Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.0 ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.0 ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.0 ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ “HỌC ĐỂ LÀM VIỆC”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2NH-H%C6%AF%E1%BB%9ENG-C%E1%BB%A6A-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-4.0-%C4%90%E1%BA%BEN-QUY%E1%BA%BET-%C4%90%E1%BB%8ANH-KH%E1%BB%9EI-NGHI%E1%BB%86P-KINH-DOANH-ONLINE-C%E1%BB%A6A-SINH-VI%C3%8AN-TH%C3%80NH-PH%E1%BB%90-H%E1%BB%92-CH%C3%8D-MINH.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.0 ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ 4.0 ĐẾN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP KINH DOANH ONLINE CỦA SINH VIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     

    EFFECTING OF INDUSTRY 4.0 TO DECIDE TO START DOING BUSINESS ONLINE OF UNIVERSITIES’ STUDENTS IN HO CHI MINH CITY

     

    Nguyễn Thị Liễu Điền1, Nguyễn Xuân Trường1

     

    Ngày nhận bài: 05/11/2018      Ngày chấp nhận đăng: 23/11/2018        Ngày đăng: 05/4/2019

     

    Tóm tắt

     

    Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích xem xét ảnh hưởng của công nghệ 4.0 đến quyết định kinh doanh online của sinh viên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên lý thuyết về sự kiện khởi nghiệp kinh doanh (SEE), thuyết hành động hợp lý TRA, mô hình hành vi dự định TPB, mô hình chấp nhận công nghệ TAM, mô hình nghiên cứu của Krueger – Brazeal, mô hình nghiên cứu của Shapero – Sokol và các nghiên cứu trước đó liên quan đến đề tài để xác định mô hình nghiên cứu gồm 9 yếu tố. Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp đã được áp dụng, trong đó nghiên cứu chính thức tiến hành với phương pháp khảo sát cắt ngang (cross-sectional) bằng bảng khảo sát (questionnaire). Phương pháp lấy mẫu thuận tiện đã được áp dụng. Kết quả thu được 503 bảng khảo sát hợp lệ của 503 đáp viên. Kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhân tố xác định (CFA) và phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) bằng phần mền ứng dụng SPSS 22 và AMOS 20. Kết quả cho thấy các yếu tố: Mong đợi khởi nghiệp kinh doanh online; Sự tự tin với kinh doanh online và Xu hướng công nghệ có ảnh hưởng đến Ý định kinh doanh online của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cũng khẳng định rằng các yếu tố: Chuẩn chủ quan; Thông tin về kinh doanh online trên Internet; Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 và Trải nghiệm bản thân về công nghệ 4.0 có tác động cùng chiều đến Sự mong đợi khởi nghiệp kinh doanh online và yếu tố Sự tự tin khi kinh doanh online.

     

    Từ khóa: Công nghệ 4.0, khởi nghiệp, kinh doanh online, quyết định kinh doanh.

     

    JEL Classification Code: M31, M37, M39.

     

    Abstract

     

    This study was conducted to examine the impact of technology 4.0 on the online business decision of students in Ho Chi Minh City. Based on the theory of entrepreneurial start-ups – SEE, Theory of Reasoned Action – TRA, Theory of Planned Behavior – TPB, Technology Acceptance Model – TAM, Research Model of Krueger-Brazeal, Research Model of Shapero-Sokol and previous

     

    __________________________________________

     

    • Trường Đại Học Tài chính – Marketing

    50

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    studies related to the topic, the team developed a proposed model of nine factors including the “Business Decision” factor. The study of 503 validated samples, using EFA, CFA, and SEM, indicated that the expectation factor for starting an online business, Confidence factor for online business and Technological Trends influence the Intent of Online Business of Students. In addition, the study also confirmed that Subjective norms, Information about online business on the Internet, Knowledge platform 4.0 technology, and the 4.0 Technology experience have a positive impact on Expectation factor and Confidence factor in Online Business.

     

    Key words: Technology 4.0, startup, online business, business decision.

     

    1. Giới thiệu

     

    Khởi nghiệp kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế trên toàn thế giới. Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư hay còn gọi là cuộc cách mạng 4.0 đã tạo nên sự thay đổi lớn. Các công nghệ được nhắc đến trong cuộc cách mạng 4.0 hiện nay không hề mới, nhưng những năm gần đây, đặc biệt trong năm 2017 các công nghệ này hội tụ với nhau và ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động marketing trên toàn thế giới, xu hướng marketing sẽ dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số để kịp thích nghi với những thay đổi của hành vi khách hàng trong thời đại công nghệ số. Tác động dễ thấy nhất của cuộc cách mạng 4.0 chính là sự bùng nổ của mạng Internet, thương mại điện tử và cách thức tiếp thị của các doanh nghiệp, chính sự thay đổi này đã tạo nên nhiều cơ hội kinh doanh trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Cách thức tiếp thị thời đại 4.0 chủ yếu được phát triển dựa trên nền tảng Internet, đây cũng là động lực để thúc đẩy các cá nhân, nhóm quyết định khởi nghiệp kinh doanh online.

     

    Việt Nam là nước đứng đầu thế giới về các chỉ số về tinh thần khởi nghiệp và đứng thứ 2 về thái độ tích cực đối với khởi nghiệp là kết quả khảo sát của tập đoàn Amway kết hợp cùng đại học Technische Univeritat Minchen và công ty Nghiên cứu thị trường Gft. Đó là về tinh

     

    thần khởi nghiệp, nhưng theo báo cáo về chỉ số khởi nghiệp của Theo diễn đàn Khởi nghiệp Việt Nam 2015, cứ 100 người Việt Nam thì có 18 người có ý định khởi nghiệp nhưng chỉ có 2 trong số đó là người triển khai ý định khởi nghiệp trên thực tế. Các doanh nghiệp startup chủ yếu hoạt động theo hình thức kinh doanh online. Hình thức này bùng nổ trong 5 năm trở lại đây và trở thành xu hướng khởi nghiệp của giới trẻ. Khởi nghiệp kinh doanh đã có lịch sử lâu đời nên theo sau đó cũng đã có nhiều lý thuyết và mô hình nghiên cứu về vấn đề khởi nghiệp xuất hiện. Tuy vậy các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở việc khai thác các yếu tố tác động đến ý định/mong muốn/quyết định kinh doanh online, nhưng chưa khai thác sâu vào những vấn đề đặt trong bối cảnh cùng cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư (hay còn gọi là cách mạng 4.0).

     

    Trước thực tiễn nêu trên, đề tài nghiên cứu

     

    “Ảnh hưởng của công nghệ 4.0 đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm đo lường ảnh hưởng của chúng đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    51

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    2. Cơ sở lý thuyết

     

    2.1. Khái niệm công nghiệp (công nghệ) 4.0

     

    Cách mạng Công nghiệp 4.0 bắt đầu từ khái niệm “Industrie 4.0” trong một báo cáo của Chính phủ Đức năm 2013. “Industrie 4.0” kết nối các hệ thống nhúng và cơ sở sản xuất thông minh để tạo ra sự hội tụ kỹ thuật số giữa công nghiệp, kinh doanh, chức năng và quy trình bên trong. (Gartner, 2015).

     

    Theo Klaus Schwab, cách mạng Công nghiệp 4.0 diễn ra trên 3 lĩnh vực gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số và Vật lý. Yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI); Vạn vật kết nối – Internet of Things (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).

     

    Trong nghiên cứu này, Công nghệ 4.0 được đề cập ở lĩnh vực kĩ thuật được ứng dụng trong kinh doanh online.

     

    2.2. Khái miệm quyết định khởi nghiệp kinh doanh online

     

    Theo Neil Blumenthal, đồng giám đốc điều hành của Warby Parky được trích dẫn trên tạp chí Forbes thì: “A startup is a company working to solve a problem where the solution is not obvious and success is not guaranteed.” (tạm dịch: Startup là một công ty hoạt động nhằm giải quyết một vấn đề mà giải pháp (đối với vấn đề đó) chưa rõ ràng và sự thành công không được đảm bảo).

     

    Còn Eric Ries, tác giả cuốn sách “The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically Successful Businesses” – một cuốn sách được coi là “cẩm nang gối đầu giường” của mọi công ty startup, thì: A startup is “A human institution designed to create new products and services under conditions of

    extreme uncertainty” (tạm dịch: startup “là một định chế/tổ chức con người được thiết kế nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ mới trong các điều kiện cực kỳ không chắc chắn”).

     

    Trong bài nghiên cứu này, khởi nghiệp được hiểu là một động từ biểu thị cho hoạt động bắt đầu của một doanh nghiệp, kinh doanh một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó.

     

    Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online: là một chuỗi các bước thực hiện, bắt đầu từ việc đưa ra thông tin, phân tích và cụ thể là lựa chọn bắt đầu kinh doanh trên những nền tảng được phát triển trên mạng Internet.

     

    2.3. Các lý thuyết nền tảng liên quan đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online

     

    • Các lý thuyết khoa học hành vi:

    Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý hành vi (Olson&Zanna, 1993).

     

    Theo học thuyết TRA của Ajzen & Fishben,

     

    • định hành vi (Behavior Intention – BI) là yếu tố quan trọng nhất dự đoán hành vi. Ý định hành vi chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố: Thái độ cá nhân (Attitude Toward Behavior – AB) và Chuẩn chủ quan (Subjective Norm – SN). Đến năm 1991, Ajzen đề xuất Thuyết hành vi dự định – TPB (Theory of Planed Behavior) bằng cách bổ sung thêm các yếu tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” vào mô hình gốc ban đầu để dự đoán hành vi của con người. Yếu tố “Nhận thức kiểm soát hành vi” là việc mà các nhân cảm thấy dễ dàng hay khó khăn để thực hiện hành động dựa trên các nguồn lực và cơ hội có sẵn. Lý thuyết hành động hợp lý TRA và lý thuyết hành vi dự định TPB được chứng minh khác nhau của các cá nhân (Sheppard&ctg, 1998).

    52

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    • Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model):

    Trong nửa cuối thế kỉ 20, nhiều lý thuyết đã được hình thành và được kiểm nghiệm nhằm nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ của người sử dụng. Năm 1986, Davis đã đề xuất mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model). Lý thuyết này được công nhận là công cụ hữu ích trong việc dự đoán thái độ của người sử dụng. Đặc biệt, TAM được công nhận rộng rãi là một mô hình đáng tin cậy và mạnh trong việc mô hình hóa việc chấp nhận IT của người sử dụng. Mô hình TAM bao gồm, nhận thức sự hữu ích là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ (Davis 1989, tr320), nhận thức tính dễ sử dụng, là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệ thống đặc thù sẽ không cần nỗ lực (Davis 1989, tr320) và thái độ hướng đến việc sử dụng là cảm giác tích cực hay tiêu cực có tính ước lượng về việc thực hiện hành vi vì mục tiêu (Fishbein và zen 1975, tr 216). Định nghĩa này lấy từ thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action).

    2.4. Các nghiên cứu đã thực hiện về ý định và quyết định khởi nghiệp kinh doanh online

     

    Nhìn chung, số lượng nghiên cứu về ý định và quyết định khởi nghiệp của sinh viên vẫn còn khá hạn chế. Một số nghiên cứu tiêu biểu về chủ đề này được trình bày ở bảng 1.

     

    2.5. Các yếu tố tác động đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online

     

    Dựa vào các đề tài nghiên cứu tham khảo và nhân tố tác động làm cơ sở để xây dựng các biến cho mô hình đề xuất, gồm:

     

    • Chuẩn chủ quan, (2) Thông tin về kinh doanh online, (3) Mong đợi lợi ích từ kinh doanh online, (4) Xu hướng công nghệ, (5) Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0, (6) Trải nghiệm công nghệ 4.0, (7) Sự tự tin khi kinh doanh online, (8) Ý định kinh doanh. Trong đó, biến độc lập là các biến Chuẩn chủ quan, Thông tin về kinh doanh online trên Internet, Xu hướng công nghệ, Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0, Trải nghiệm công nghệ 4.0. Biến trung gian là: Mong đợi lợi ích từ kinh doanh online, Sự tự tin khi kinh doanh online, Ý định kinh doanh online. Biến phụ thuộc là Quyết định kinh doanh online.

     

     

     

    53

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    Bảng 1. Một số nghiên cứu về ý định khởi nghiệp kinh doanh và

     

    quyết định khởi nghiệp kinh doanh trong và ngoài nước

     

    STT

    Phạm

    Hướng tiếp cận

    Các yếu tố ảnh hưởng được xác định

    Nguồn tham

     
     

    vi

           

    khảo

         

    1

     

    Những yếu tố có thể lôi

    (1) (1) Cảm nhận sự khao khát, (2) Xu

    Shapero & Sokol

     
     

    kéo thúc đẩy cá nhân đi

    hướng hành động, (3) Cảm nhận tính

       

    (1982)

     
       

    đến ý định khởi nghiệp

    khả thi.

       
                   
                 

    2

     

    Tiềm năng để tạo ra một

    (2) (1) Sự khao khát, (2) Tính khả thi, (3)

     

    Krueger &

     
     

    công ty mới

    Xu hướng hành động.

    Brazeal (1994)

     
       
                       

    3

     

    Ý định khởi nghiệp của

    (3) (1) Cảm nhận sự khát khao, (2) Cảm

    Linan (2004)

     

    nước

    sinh viên

    nhận tính khả thi, (3) Chuẩn mực xã hội.

                 
                     
     

    Tác nhân khuyến khích ý

    (4) (1) Cảm nhận môi trường giáo dục đại

    Luthje & Franke

     
     

    Ngoài

    4

    định khởi nghiệp

    học, (2) Điều kiện thị trường và tài

    (2004)

         
         

    chính, (3) Tính cách cá nhân.

               
         

    (5) (1) Thái độ, (2) Chuẩn chủ quan, (3)

    See Kwong Goh

     

    5

     

    Mô hình TPB

    & Manjit Singh

     
         

    Nhận thức kiểm soát hành vi.

    Sandhu (2012)

     
           
               
       

    Mô hình TPB& 2 yếu tố

    (6) (1) Thái độ, (2) Chuẩn chủ quan, (3)

    See Kwong Goh

     

    6

     

    cảm xúc cha nhân (niềm

    Nhận thức kiểm soát hành vi, (4) Niềm

    & Manjit Singh

     
       

    tin, sự cam kết)

    tin tình cảm, (5) Cam kết cảm xúc.

    Sandhu (2013)

     
                       
       

    Các yếu tố ảnh hưởng đến

    (7) (1) Chuẩn mực xã hội, (2) Cảm nhận sự

               
       

    ý định khởi nghiệp của

    khát khao, (3) Cảm nhận tính khả thi, (4)

     

    Hoàng Thị

     

    7

     

    Cảm nhận môi trường giáo dục đại học,

     
     

    sinh viên trường Đại học

    Thương (2014)

     
       

    (5) Điều kiện thị trường và tài chính, (6)

       

    Lao động – Xã hội

               
       

    Tính cách cá nhân.

               
                     
                       
       

    Các nhân tố ảnh hưởng

     

    Nguyễn

     

    Quốc

     
       

    đến ý định khởi sự doanh

    (8) (1) Thái độ và sự đam mê đối với khởi

     
       

    Nghi,

     

    Thị

     

    8

     

    nghiệp của sinh viên khối

    sự kinh doanh, (2) Nguồn vốn, (3) Sự

    Diệu

    Hiền,

    Mai

     
       

    ngành quản trị kinh doanh

    sẵn sàng kinh doanh, (4) kinh nghiệm

    Ngọc

    Thanh

     
       

    tại các trường đại học/cao

    làm việc, (5) Chuẩn chủ quan, giáo dục.

    (2016)

         
     

    nước

    đẳng ở TPHCM

                 
     

    Các nhân tố ảnh hưởng

    (9) (1) Thái độ và sự hiệu quả có ảnh

               
                   
     

    Trong

    đến ý định khởi sự doanh

    Phan Anh Tú và

     
     

    nghiệp: Trường hợp sinh

    hưởng nhiều nhất, (2) Giáo dục và thời

       

    9

     

    cơ khởi nghiệp, (3) Nguồn vốn, (4)

    Giang  Thị

     

    Cẩm

     
     

    viên khoa kinh tế và quản

     
       

    Quy chuẩn chủ quan, (5) Nhận thức

    Tiên (2015)

       
       

    trị kinh doanh trường đại

       
       

    kiểm soát hành vi.

               
       

    học Cần Thơ

               
                     
               
         

    (10) (1)Sự ham muốn kinh doanh, (2) Khả

    Các nhân tố ảnh

     
       

    Các nhân tố ảnh hưởng

    năng tài chính, (3) Khả năng tự chủ, (4)

    hưởng đến ý định

     
       

    Tính sáng tạo, (5) Tính bền bỉ, (5) Tư

    khởi

    sự

    doanh

     
       

    đến ý định khởi sự doanh

       

    duy làm chủ, (6) Khuynh hướng chấp

    nghiệp  của

    sinh

     

    10

     

    nghiệp của sinh viên kinh

     

    nhận rủi ro, (7) Tính tự tin, (8) Nhu cầu

    viên

    kinh

     

    tế  đã

     
       

    tế đã tốt nghiệp trên địa

     
       

    thành đạt, (9) Nền tảng gia đình, (10)

    tốt

    nghiệp

    trên

     
       

    bàn thành phố Cần Thơ

       

    Giáo dục, (11) Chính sách Chính phủ

    địa bàn thành phố

     
         
         

    và địa phương.

    Cần Thơ (2015)

     
                       

    54

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    2.6. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu Giả thuyết

     

    • Chuẩn chủ quan

    Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) được phát hiện và nghiên cứu bởi Fishbein (1967), áp dụng cho các nghiên cứu về thái độ và hành vi. Trong thuyết này, ý định hành vi là yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng và ý định hành vi bị tác động bởi hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan. Chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn thực hiện hành vi đó (gia đình, bạn bè,…). Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) được Ajzen (1991) nghiên cứu, Đây là sự mở rộng của thuyết hành động hợp lý (TRA). Trong thuyết này, Ajzen đã ra thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức là lòng tin của cá nhân về khả năng thực hiện hành vi, dự định thực hiện hành vi chịu tác động bởi 3 yếu tố: Thái độ, Chuẩn chủ quan, Kiểm soát hành vi và nhận thức. Với những lập luận trên, giả thuyết được đề xuất như sau:

     

    Giả thuyết H1: Chuẩn chủ quan có mối tương quan đồng biến với mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    • Thông tin về kinh doanh online trên Internet

    Thông tin về kinh doanh online trên Internet trong nghiên cứu này được hiểu như là những dữ kiện và tin tức, tri thức có liên quan, phục vụ cho hoạt động kinh doanh online được truyền và cập nhật trên Internet.

     

    Biến Thông tin về kinh doanh online được phát triển dựa trên lý thuyết về mô hình TPB, ở biến kiểm soát hành vi cảm nhận tác động đến ý định.

    Với những lập luận trên giả thuyết về thông tin khởi nghiệp kinh doanh được đề xuất như sau:

    Giả thuyết H2: Thông tin về kinh doanh online có mối tương quan đồng biến đến mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên thành phố Hồ Chí Minh.

     

    • Xu hướng công nghệ

    Yếu tố Xu hướng công nghệ ảnh hưởng đến

     

    • định tham gia vào các hoạt động khởi nghiệp kinh doanh. Những yếu tố hoàn cảnh có thể hỗ trợ hoặc ngăn cản quá trình khởi sự kinh doanh. Tầm quan trọng của yếu tố bên ngoài trong các quyết định khởi nghiệp được nhấn mạnh trong các mô hình của Bird (1993), Martin(1984), và mô hình SEE của Shapero & Sokol (1982) đề xuất. Xu hướng công nghệ 4.0 được đề cập trong bài là những xu hướng công nghệ mới 4.0 xuất phát từ môi trường bên ngoài. Kết quả này cũng tương tự với nghiên cứu của Reynolds

    – 1995, khi chứng minh rằng điều kiện môi trường, xu hướng của xã hội không chỉ là động lực giúp cá nhân khởi nghiệp kinh doanh, mà nó còn ảnh hưởng tích cực đến ý định cũng như quyết định khởi nghiệp của một người. Biến Xu hướng công nghệ 4.0 được phát triển dựa trên lý thuyết về mô hình TPB, ở biến kiểm soát hành vi cảm nhận tác động đến ý định. Với những lập luận trên 2 giả thuyết về xu hướng công nghệ được đề xuất như sau:

     

    Giả thuyết H3a: Xu hướng công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Giả thuyết H3b: Xu hướng công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    55

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    • Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0

    Các nghiên cứu về yếu tố giáo dục được công bố là nghiên cứu của Schwarz & cs (2009) và Turker & Selcuk (2009) đánh giá yếu tố “môi trường giáo dục” là xem xét môi trường giáo dục nói chung có khuyến khích ý tưởng, sáng kiến khởi nghiệp của sinh viên hay không hoặc kiến thức, nội dung của môn học mang lại

     

    • tưởng khởi nghiệp và kỹ năng cho sinh viên. Kết quả trong nghiên cứu mô hình của nhóm nghiên cứu Vương Thanh Tuyền (2017); Phan Anh Tú (2015) cũng khẳng định điều đó. Với những nghiên cứu trên giả thuyết được đề xuất về nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 như sau:

    Giả thuyết H4: Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến dến sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online.

     

    • Trải nghiệm công nghệ 4.0

    Các hoạt động, công việc đã làm trước đây, đặc biệt các trải nghiệm liên quan đến kinh doanh và khởi nghiệp kinh doanh có thể tạo ra cho các cá nhân vốn xã hội – một tài sản vô hình của doanh nhân giúp cung cấp, hỗ trợ cần thiết khi khởi nghiệp nên tác động tích cực đến sự tự tin của cá nhân về tính khả thi khởi nghiệp (Greve, A., & Salaff, J.W, 2003). Điều này cũng được chứng minh qua nghiên cứu về tiềm năng khởi sự kinh doanh của sinh viên đại học do Nguyễn Thu Thủy thực hiện, kinh nghiệm lãnh đạo và kinh nghiệm thương mại ảnh hưởng rất lớn đến sự tự tin về tính khả thi khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên.

     

    Dựa trên các nghiên cứu trước về các trải nghiệm liên quan đến kinh doanh và khởi nghiệp kinh doanh có thể tạo ra cho các cá nhân vốn xã hội – một tài sản vô hình của doanh nhân giúp cung cấp, hỗ trợ cần thiết khi khởi nghiệp kinh doanh (Greve, A., & Salaff, J. W, 2003)

    để phát triển thang đo. Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Mai Võ Ngọc Thanh (2016) cũng đề cập đến yếu tố này. Từ các lập luận trên giả thuyết về trải nghiệp công nghệ 4.0 của bản thân được đề xuất như sau:

     

    Giả thuyết H5: Trải nghiệm bản thân về công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online.

     

    • Mong đợi lợi ích từ khởi nghiệp kinh doanh online

    Yếu tố Mong đợi lợi ích từ kinh doanh online được tham khảo từ kết quả của nghiên cứu của Alderson và Martin (1965) và ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên khoa kinh tế và quản trị kinh doanh Đại học Cần Thơ của nhóm nghiên cứu Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015). Từ các lập luận trên giả thuyết về mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online được đề xuất:

     

    Giả thuyết H6: Mong đợi lợi ích khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối tương quan đồng biến với ý định khởi nghiệp kinh doanh online.

     

    • Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh

     

    online

     

    Shapero cho rằng sự tự tin khởi nghiệp liên quan đến nhận thức của con người về khả năng, năng lực của mình khi quyết định khởi nghiệp và cũng tương tự khái niệm “nhận thức kiểm soát hành vi” của Ajzen – 1991. Bên cạnh đó, nó cũng phản ánh niềm tin về khả năng thành công khi khởi nghiệp (Krueger N. &., 1994). Nghiên cứu về ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Công nghệ ở Malaysia (MTU) do Amran Rasli và Bernard Wong – 2008 cho thấy có mối tương quan giữa tính khả thi khi khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp của sinh viên trường này. Điều đó cũng được chứng minh qua

     

    56

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    cuộc nghiên cứu ảnh hưởng của tính cách cá nhân đến tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên do Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự thực hiện năm 2011.

     

    Shapero cho rằng sự tự tin khởi nghiệp liên quan đến nhận thức của con người về khả năng, năng lực của mình khi quyết định khởi nghiệp và cũng tương tự khái niệm “nhận thức kiểm soát hành vi” của Ajzen – 1991. Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh – SEE cho thấy có mối tương quan giữa tính khả thi khi khởi nghiệp với ý định khởi nghiệp của sinh viên và nghiên cứu tại Việt Nam của nhóm nghiên cứu Phan Anh Tú, Nguyễn Thanh Sơn (2015). Từ các lập luận trên giả thuyết về sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online được đề xuất như sau:

     

    Giả thuyết H7: Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối quan hệ tương quan đồng biến với ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    • Ý định khởi nghiệp kinh doanh online
    • định khởi nghiệp là trạng thái của tâm trí để thúc đẩy sự sáng tạo kinh doanh hoặc liên doanh mới. Nghiên cứu về các yếu tố tác động

    đến ý định có các thuyết hành động hợp lý (TRA), thuyết dự định hành vi (TPB), mô hình chấp nhận công nghệ (TAM). Gần đây nhất, có thêm một nghiên cứu của Kautomen 2015 đã xác nhận rằng, ý định khởi nghiệp dự đoán được hành vi trong hoạt động khởi nghiệp của con người. Trong đề tài này, ý định khởi nghiệp có thể được hiểu như là một dự định khám phá và phát triển những cơ hội kinh doanh để sản xuất ra những sản phẩm dịch vụ trong tương lai bằng việc thành lập một tổ chức kinh doanh/ công ty mới (Venkataraman, 1997). Trong nước các đề tài nghiên cứu về ý định có nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (2014) của Hoàng Thị Thương; Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên. Từ các lập luận trên giả thuyết về

     

    • định khởi nghiệp kinh doanh online được đề xuất như sau:

    Giả thuyết H8: Ý định khởi nghiệp kinh doanh online có mối quan hệ tương quan đồng biến với quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

     

     

     

    Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

     

     

    57

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    3. Phương pháp nghiên cứu

     

    Đề tài được thực hiện bằng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Từ mô hình đề xuất, áp dụng phương pháp hỗn hợp, thực hiện hai giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức để kiểm định mô hình và các giả thuyết.

     

    Đề tài được thực hiện bằng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng thông qua hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Từ mô hình đề xuất, áp dụng phương pháp hỗn hợp, thực hiện hai giai đoạn nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính

    thức để kiểm định lại mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong mô hình.

     

    3.1. Quy trình nghiên cứu

     

    3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ

     

    • Xây dựng thang đo

    Thang đo được sử dụng cho 39 biến quan sát định lượng là thang đo Likert 5 điểm, thay đổi từ 1 là “Hoàn toàn không đồng ý” đến 5 là “Hoàn toàn đồng ý”, và bao gồm 10 thành phần sau đây: Chuẩn chủ quan (5 biến quan sát); Thông tin về kinh doanh online trên Internet (4 biến quan sát); Xu hướng công nghệ 4.0 (3 biến quan sát).

     

     

    Nghiên cứu sơ bộ

             
                 
     

    Cơ sở lý thuyết

       

    Mô hình nghiên cứu

     
         
               

    Mô hình nghiên cứu

     

    Thảo luận nhóm (n = 9)

       

    hoàn chỉnh

     
       
               
                   

    Phỏng vấn chuyên sâu

     

    (n = 33)

     

    Bảng câu hỏi

     

    sơ bộ

     

    Nghiên cứu định lượng

     

    sơ bộ (n = 50)

     

    Cronbach’s Alpha

     

    Bảng câu hỏi

     

    chính thức

     

    Hoàn chỉnh biến quan sát

    thang đo sơ bộ

     

    Kiểm tra hệ số Cronbach’s

    Alpha và tương quan biến tổng

     

    Nghiên cứu định lượng

     

    chính thức (n = 500)

     

    Cronbach’s Alpha

     

    EFA

     

    CFA

     

    SEM

     

    Kiểm định Bootstrap

     

    và giả thuyết

     

    Nghiên cứu định

     

    lượng chính thức

    Kiểm tra hệ số Cronbach’s  Alpha và tương quan biến tổng

     

    Kiểm tra trọng số EFA, nhân tố  khám phá và phương sai trích

     

    Loại biến có trọng số EFA nhỏ

     

    Kiểm định sự phù hợp của mô

    hình với thị trường

     

    Kiểm tra giá trị hội tụ, giá trị

     

    phân biệt, tính đơn hướng.

     

    Kiểm tra độ thích hợp của mô

    hình và giá trị liên hệ lý thuyết.

     

    Hình 2. Sơ đồ quy trình nghiên cứu

     

     

    58

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 (4 biến quan sát); Trải nghiệm của bản thân về công nghệ 4.0 (5 biến quan sát); Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online (3 biến quan sát); Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online (4 biến quan sát); Ý định khởi nghiệp kinh doanh online (6 biến quan sát); và biến phụ thuộc Quyết định khởi nghiệp (5 câu hỏi).

     

    • Nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung và phỏng vấn chuyên sâu.

     

    • Nghiên cứu định lượng

    Nghiên cứu định lượng sơ bộ được tiến hành bằng phương pháp nghiên cứu cắt lát.

     

    Dựa vào kết quả trả về nhờ kĩ thuật phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha, không bỏ đi biến quan sát nào.

     

    Thang đo chính thức được hình thành với 9 yếu tố và 39 biến quan sát.

     

    3.1.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

     

    Đề tài sử dụng hai phần mềm phân tích thống kê SPSS (Statictical Package for the Social Sciences) và AMOS (Analysis of Moment Structures) để phân tích dữ liệu.

     

    Tiến hành phân tích dữ liệu thực hiện qua các bước sau: (1) Chuẩn bị thông tin, thu nhận các bảng câu hỏi, tiến hành làm sạch thông tin, mã hóa các thông tin trong bảng trả lời, nhập liệu vào phần mềm SPSS; (2) Thực hiện nghiên cứu thống kê mô tả, tiến hành thống kê mô tả dữ liệu thu nhập được về các điều kiện nhân khẩu học và mức độ cảm nhận của các đối tượng khảo sát về các phát biểu; (3) Đánh giá độ tin cậy của thang đo, tiến hành đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; (4) Thực hiện phân tích nhân tố khám phá, phân tích

    các khái niệm đo lường bằng phân tích nhân tố khám phá EFA; (5) Kiểm định tính hội tụ, phân biệt, tính đơn nguyên và mức độ phù hợp của dữ liệu bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA; (6) Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định độ thích hợp của mô hình;

     

    • Phân tích cấu trúc đa nhóm giữa các nhóm.

    4. Kết quả nghiên cứu

     

    4.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

     

    Qua kết quả của kiểm định Cronbach’s Alpha trên ta thấy 8 thang đo bao gồm đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3. Vì vậy, rút ra kết luận rằng các biến quan sát của thang đo đều đạt yêu cầu và không loại biến quan sát nào cả.

     

    4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

     

    Phân tích EFA cho kết quả hệ số KMO = 0.882 nên dữ liệu phù hợp để phân tích EFA, kiểm định Barlett’s đạt mức ý nghĩa là 0,000, vì vậy các biến quan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể. Có 8 nhân tố được rút trích, giải thích được 71.884% sự biến thiên của dữ liệu. Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0.5. Kết luận được rằng thang đo được chấp nhận. Dữ liệu từ bảng Pattern Matrix được sử dụng. 8 nhân tố được rút trích đó là: Chuẩn chủ quan (CQ) được đo lường bởi các biến quan sát CQ1, CQ, CQ3, CQ4, CQ5. Thông tin về kinh doanh online trên Internet (TT) được đo lường bởi các biến quan sát TT1, TT2, TT3, TT4. Xu hướng công nghệ 4.0 (XH) được đo lường bởi các biến quan sát XH1, XH2, XH3. Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 (KT) đo lường bởi các biến quan sát KT1, KT2, KT3.

     

    Trải nghiệm công nghệ 4.0 (TN) được đo lường bởi các biến quan sát TN1, TN2, TN3, TN4, TN5. Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online (MD) được đo lường bởi các biến

     

    59

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    quan sát MD1, MD2, MD3. Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online (STT) được đo lường bởi các biến quan sát STT1, STT2, STT3, STT4. Ý định khởi nghiệp kinh doanh online (YD): YD1, YD3,YD4,YD5,YD6.

     

    4.3. Đánh giá độ phù hợp của mô hình

     

    Tiến hành kiểm định nhân tố khám phá (CFA) để kiểm định xem mô hình đo lường này có đạt được yêu cầu chưa. Kết quả CFA cho thấy rằng các giá trị đều thỏa điều kiện nên mô hình phù hợp với dữ liệu.

     

    4.4. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM

     

    Kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy mô hình có giá trị thống kê Chi-square là 1082.180 (p = 0,000); Chi-square/df = 1.804; GFI = 0.895; CFI = 0.959; TLI = 0.963; RMSEA= 0.040. Theo Hair và cộng sự (2006) trong một số trường hợp 0.8 < GFI < 0.9 vẫn có thể chấp nhận khi phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, như vậy các chỉ tiêu đánh giá mức độ đều phù hợp với dữ liệu thị trường trong mức cho phép, có ý nghĩa thống kê vì P-value bé hơn 0,05.

     

    Kết quả cho thấy các trọng số đều mang dấu dương, điều này có ý nghĩa như sau:

     

    Chuẩn chủ quan có mối tương quan đồng biến với Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Thông tin về kinh doanh online có mối tương quan đồng biến với Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Xu hướng công nghệ 4.0 có mối quan hệ đồng biến với Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 có mối quan hệ đồng biến với Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Trải nghiệm công nghệ có mối tương quan đồng biến với Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối tương quan đồng biến với Ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối tương quan đồng biến với Ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đây chính là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh. (0.505)

     

    Xu hướng công nghệ 4.0 có mối quan hệ đồng biến với Ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

     

    • định khởi nghiệp kinh doanh online có mối tương quan đồng biến với Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

    Đối với nhân tố Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online thì Chuẩn chủ quan có tác động mạnh hơn là Thông tin về kinh doanh online (0.616 > 0.114).

     

    Đối với nhân tố Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online thì yếu tố tác động xếp thứ tự từ mạnh đến yếu lần lượt là Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0, Trải nghiệm công nghệ 4.0 và Xu hướng công nghệ 4.0 (0.43 > 0.233 > 0.011).

     

    Trong các yếu tố tác động đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online thì yếu tố Sự tự tin tác động mạnh mẽ nhất (0.505).

     

    60

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

     

     

    Hình 3. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyến định

     

    khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại TP.HCM sau khi chạy SEM

     

     

    4.5. Kiểm định mô hình

     

    Sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA và

    phân tích mô hình hồi quy tuyến tính SEM, các giả thuyết ban đầu nhóm đưa ra đã hiện chỉ còn 8 nhân tố và được tóm tắt như bảng sau đây:

     

    Bảng 2. Kết quả kiểm định mô hình

     

    Ký hiệu

    Giả thuyết

    Kiểm định

     
           

    H1

    Chuẩn chủ quan có mối tương quan đồng biến với Mong đợi khi khởi

    Chấp nhận

     
     

    nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.

       

    H2

    Thông tin về kinh doanh online có mối tương quan đồng biến đến Mong đợi

    Chấp nhận

     
     

    khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh

       

    H3a

    Xu hướng công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với Sự tự tin khi

    Bác bỏ

     

    khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh.

         

    H3b

    Xu hướng công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với Ý định khởi

    Chấp nhận

     
     

    nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh

       

    H4

    Nền tảng kiến thức về công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến dến Sự

    Bác bỏ

     

    tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online

         

    H5

    Trải nghiệm bản thân về công nghệ 4.0 có mối tương quan đồng biến với

    Chấp nhận

     
     

    Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online

       

    H6

    Mong đợi lợi ích khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối tương quan

    Chấp nhận

     
     

    đồng biến với Ý định khởi nghiệp kinh doanh online

       
     

    Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online có mối quan hệ tương quan

       

    H7

    đồng biến với Ý định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành

    Chấp nhận

     
     

    phố Hồ Chí Minh

       
     

    Ý định khởi nghiệp kinh doanh online có mối quan hệ tương quan đồng

       

    H8

    biến với Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành

    Chấp nhận

     
     

    phố Hồ Chí Minh

       

    61

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    4.6. Phân tích cấu trúc đa nhóm

     

    • Kiểm định sự khác biệt theo giới tính

    Có sự khác biệt trong mối ảnh hưởng của mong đợi, sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online và ý định khởi nghiệp kinh doanh online đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online giữa sinh viên nam và sinh viên nữ.

     

    Từ kết quả phân tích đa nhóm bằng AMOS, ta thấy được sự khác biệt giữa 2 nhóm, nhóm nam và nhóm nữ như sau: Nhóm nam, yếu tố Thông tin về kinh doanh online trên Internet có tác động đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online, do P-value = 0.063 (gần bằng 0.05). Ngược lại nhóm nữ thì gần như yếu tố này lại không ảnh hưởng đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên nữ, P-value = 0.727 ( >> 0.05).

     

    • cả 2 nhóm giới tính, yếu tố Trải nghiệm tác động đến Sự tự tin của sinh viên khi khởi nghiệp kinh doanh online, nhưng ở nhóm nam sự ảnh hưởng này không mạnh bằng nhóm nữ vì P-value = 0.023 ( < 0.05), trong khi nhóm nữ P-value bé hơn 0.05 nhiều.

    Cả 2 nhóm nam và nhóm nữ, yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 đều không ảnh hưởng nhiều đến Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online ( P- value đều > 0.05. Lần lượt P value của nhóm nam, nhóm nữ là 0.245 và 0.332.

     

    Cả 2 nhóm đều cho thấy rằng Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online có ảnh hưởng mạnh đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online, do P-value nhỏ hơn 0.05 nhiều.

     

    Yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 ảnh hưởng đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online ảnh hưởng như nhau ở cả 2 nhóm do P-value = 0.002 (< 0.05 ).

    • Kiểm định sự khác nhau theo ngành học

    Có sự khác biệt trong mối ảnh hưởng của Mong đợi, Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online và Ý định khởi nghiệp kinh doanh online đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online giữa nhóm sinh viên khối ngành kinh tế và nhóm sinh viên không phải khối ngành kinh tế.

     

    Từ kết quả phân tích đa nhóm bằng AMOS, ta thấy được sự khác biệt giữa 2 nhóm, nhóm sinh viên khối ngành kinh tế và nhóm sinh viên thuộc các khối ngành khác như sau:

     

    Nhóm sinh viên thuộc khối ngành kinh tế và nhóm không thuộc khối ngành kinh tế, yếu tố Chuẩn chủ quan đều tác động nhiều đến mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online, do P-value đều < 0.05.

     

    • nhóm sinh viên thuộc khối ngành kinh tế, yếu tố Thông tin về kinh doanh online trên Internet không ảnh hưởng đến mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online, do P-value = 0.475 (> 0.05). Nhóm sinh viên không thuộc khối ngành kinh tế thì ngược lại, yếu tố Thông tin tác động mạnh đến mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online P-value = 0.005 (< 0.05).
    • cả 2 nhóm sinh viên, trải nghiệm công nghệ 4.0 đều không tác động đến Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online, P-value < 0.05. Nhưng ở nhóm sinh viên khối ngành kinh tế sự ảnh hưởng này không mạnh mẽ bằng ở nhóm cìn lại vì P-value = 0.013.

    Cả 2 nhóm, yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 đều không tác động đến Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online, do P-value đều > 0.05.

     

    • cả 2 nhóm, yếu tố Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh đều tác động mạnh đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh, do P-value đều

    62

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    • 05. Tuy nhiên, ở nhóm sinh viên khối ngành kinh tế có vẻ như tác động mạnh hơn vì P-value nhóm này bé hơn nhóm còn lại.
    • nhóm sinh viên khối ngành kinh tế, yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 không ảnh hưởng đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online do P-value < 0.05, ở nhóm sinh viên không thuộc khối ngành khác thì yếu tố Xu hướng hoàn toàn không ảnh hưởng đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online do P-value = 0.329 (>> 0.05).
    • Kiểm định sự khác biệt theo năm học

     

    hiện tại

     

    Có sự khác biệt trong mối ảnh hưởng của Mong đợi, Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online và Ý định khởi nghiệp kinh doanh online đến Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online giữa nhóm sinh viên năm 1&2 và nhóm sinh viên năm 3&4.

     

    Từ kết quả phân tích đa nhóm bằng Amos, ta thấy được sự khác biệt giữa 2 nhóm, nhóm sinh viên năm 1 & năm 2 và nhóm sinh viên năm 3

     

    • năm 4 khác như sau: Nhóm sinh viên năm 3
    • năm 4, yếu tố Chủ quan ảnh hưởng mạnh đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online do P-value << 0.05. Nhóm sinh viên năm 1 & năm 2, ảnh hưởng của Chuẩn chủ quan đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online không lớn, P-value = 0.054 (xấp xỉ 0.05).
    • nhóm sinh viên năm 1 & năm 2, Thông tin về kinh doanh online không ảnh hưởng đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online, P-value = 0.344 ( > 0.05). Nhóm sinh viên năm 3 năm & năm 4 thì thông tin có ảnh hưởng đến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online, P-value = 0.046 (< 0.05).

    Yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 hoàn toàn không ảnh hưởng đến Sự tự tin khi khởi nghiệp

    kinh doanh của 2 nhóm sinh viên năm 3 & năm 4, P-value = 0.941 ( >>0.05).

     

    • cả 2 nhóm sinh viên, yếu tố Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh đều ảnh hưởng đến
    • định khởi nghiệp kinh doanh, do P-value < 0.05. Nhưng ở nhóm sinh viên năm 1 & năm 2 thì yếu tố mong đợi ảnh hưởng đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online yếu hơn, do P-value = 0.02. Ở nhóm sinh viên năm 3 & năm 4 thì yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 tác động đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online, P-value < 0.05. Ở nhóm còn lại thì Xu hướng công nghệ 4.0 không ảnh hưởng đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online P-value = 0.146 ( > 0.05).
    • Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập

    Có sự khác biệt trong mối ảnh hưởng của mong đợi, Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online và Ý định khởi nghiệp kinh doanh online đến Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online giữa nhóm sinh viên có thu nhập dưới 3 triệu hàng tháng và nhóm sinh viên có thu nhập trên 3 triệu hàng tháng. Từ kết quả phân tích đa nhóm bằng Amos, ta thấy được sự khác biệt giữa 2 nhóm, nhóm sinh viên có thu nhập dưới 3 triệu và nhóm sinh viên có thu nhập trên 3 triệu như sau:

     

    • 2 nhóm này, yếu tố Thông tin về khởi nghiệp kinh doanh online đều không ảnh hưởng do P-value đều lớn hơn 0.05. Nhóm có thu nhập trên 3 triệu, trải nghiệm công nghệ 4.0 có ảnh hưởng đến Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online, nhưng không mạnh mẽ bằng nhóm có thu nhập thấp.
    • cả 2 nhóm, yếu tố Xu hướng công nghệ đều không tác động đến Sự tự tin, do P-value lớn hơn 0.05.

    63

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    • nhóm thu nhập nhận cao hơn, yếu tố Xu hướng công nghệ 4.0 có tác động đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online, nhưng ở nhóm thu nhâp thấp lại không có sự ảnh hưởng nêu trên do P-value = 0.63 ( > 0.05)

    5. Kết luận và hàm ý quản trị

     

    Kinh doanh online đang là xu hướng vì đây là mô hình kinh doanh hạn chế được nhiều chi phí cho những người bắt đầu khởi nghiệp, đồng thời mô hình kinh doanh online cũng đã có những đóng góp nhất định đến nền kinh tế. Xu hướng kinh doanh online mang ý nghĩa rất quan trọng, nếu doanh nghiệp không xuất hiện trên Internet thì xem như doanh nghiệp đánh mất lợi thế so với đối thủ. Vì vậy, vấn đề khởi nghiệp kinh doanh online đang được rất nhiều cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay. Cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 đã giúp phát triển nhiều ngành trong nền kinh tế, chẳng hạn như ngành lẻ, vận chuyển, giáo dục, sức khỏe, tương tác xã hội…

     

    Công nghệ 4.0 dần trở thành một khái niệm quen thuộc, với tầm quan trọng trong tương lai, có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống cũng như các hoạt động kinh doanh trên toàn cầu.

     

    Ngày càng có nhiều doanh nghiệp startup thành công do áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất và vận hành, tạo nên sự khác biệt mạnh mẽ. Không chỉ xuất hiện ở các công ty công nghệ mới, xu hướng công nghệ 4.0 cũng lan tỏa sâu rộng đến những công ty sản xuất truyền thống đơn thuần, họ áp dụng thành tựu của nền công nghệ 4.0 vào hoạt động sản xuất và marketing. Vì vậy, nghiên cứu về ảnh hưởng của công nghệ 4.0 đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh là một nghiên cứu cần thiết.

    Dự án được thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu của nhóm. Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn của đề tài cung cấp những số liệu khoa học cụ thể, trong tất cả những yếu tố tác động đến Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh, yếu tố Chuẩn chủ quan ảnh hưởng mạnh đến biến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online (0.616), yếu tố Nền tảng kiến thức công nghệ 4.0 ảnh hưởng mạnh đến biến Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online (0.43). Và yếu tố Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online ảnh hưởng mạnh mẽ hơn cả đến Ý định khởi nghiệp kinh doanh online với trị số cao (0.505).

     

    Theo kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt giữa sinh viên nam và sinh viên nữ về những yếu tố tác động đến Ý định và Quyết định khởi nghiệp kinh doanh online, yếu tố Mong đợi, Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online, vì vậy phải thiết kế chương trình mang đặc thù riêng cho từng giới. Nhóm nam, yếu tố Thông tin về kinh doanh online trên Internet tác động đến biến Mong đợi khi khởi nghiệp kinh doanh online nhiều hơn. Ở cả 2 nhóm giới tính, yếu tố Trải nghiệm tác động đến sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online. Sinh viên khối ngành kinh tế và không thuộc ngành kinh tế: Sự khác biệt trong việc tiếp cận kiến thức, ảnh hưởng từ giảng đường đại học, vì vậy hành

     

    • khởi nghiệp kinh doanh online cũng khác nhau. Theo kết quả khảo sát, có sự khác biệt trong mối ảnh hưởng của Mong đợi, Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online. Ở nhóm sinh viên thuộc khối ngành kinh tế, yếu tố Trải nghiệm công nghệ 4.0 tác động Sự tự tin khi khởi nghiệp kinh doanh online nhiều hơn nhóm sinh viên không thuộc khối ngành kinh tế. Ở nhóm sinh viên không thuộc khối ngành kinh

    64

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    tế, yếu tố Thông tin công nghệ 4.0 tác động đến Mong đợi từ khởi nghiệp kinh doanh online nhiều hơn nhóm còn lại. Ngoài ra còn thiết kế chương trình phù hợp với từng đối tượng sinh

     

    Tài liệu tham khảo

     

    Tiếng Việt

    viên: sinh viên năm nhất, năm hai và sinh viên năm ba, năm tư. Ở mỗi cấp sẽ có sự khác biệt rõ nét.

     

    Hoàng Thị Phương Thảo, Bùi Thị Thanh Chi. (2013). “Ý định khởi nghiệp của nữ học viên MBA tại TP.HCM”, Tạp chí Phát triển kinh tế, số 271.

     

    Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang. (2007). Nghiên cứu khoa học Marketing- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM.

     

    Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền và Mai Võ Ngọc Thanh. (2016). Nghiên cứu khoa học – Các nhân tố ảnh hưởng đến đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên khối ngành quản trị kinh doanh tại các trường Đại học, Cao đẳng ở Thành phố Cần Thơ.

     

    Nguyễn Thị Yến và cộng tác viên. (2011). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ĐHQG TP.HCM – Đề tài nghiên cứu Khoa học Euréka.

     

    Nguyễn Thu Thủy. (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học. Trong Luận án tiến sĩ kinh tế. Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

     

    Dư Thị Chung. Bài giảng Nghiên cứu Marketing- chương trình đào tạo chất lượng cao và đặc biệt.

     

    Trường Đại học Tài chính- Marketing.

     

    Trần Thị Bích Đào. (2017). Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp kinh doanh online của giới trẻ tại TP HCM.

     

    Tiếng Anh

     

    Ajzen. (1991). The theory of planned behaviour: Organizational behavior and human decision processes. 50(2), 179-211.

     

    Ajzen, I. &. (1975). Belief, Attitude, Intention and behaviour: An introduction to theory and research. 70-87.

     

    Benhardt, I. (1994). Comparative advantage in self-employment and paid work. Canadian Journal of Economics, 273-289.

     

    Dawson, C.Henley, A. & Latreille, P. (2009). Why do individuals choose self-employment? Institute for study of Labor (IZA), 3974.

     

    Garavan, T. N., O’Cinneide, B., (1994). Entrepreneurship education and training programs: a review and evaluation – Part 1. Journal of European Industrial Training, 18(8), 3-12.

     

    Galloway, L., Brown, W. (2002). Entrepreneurship education at university: a driver in the creation of high growth firms. Education Training, 44(8-9).

    Krueger. (1993). The impact of prior entrepreneurial exposure on perceptions of new venture feasibility and desirability. Entrepreneurship: Theory and practice, 18(1), pp.5-22.

     

    65

     

    Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 50, 04/2019

     

    Krueger, N. &. (1994). Entreupreneurial Potential and Potential Entreupreneurial. Entrepreneurship theory and practice, 18, 91-104.

    Mueller, S.(2011). Increasing entrepreneurial intention: Effective entrepreneurship course characteristics. International Journal of Entrepreneurship and Small Business, 13(1), 55–74.

     

    Shapero, A., & Sokol. (1982). The social dimensions of entrepreneurship. Encyclopedia of entrepreneurship, 72 – 79.

    Link website

     

    Nguyễn Thu Thủy. (2015). Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tiềm năng khởi sự của sinh viên đại học, Truy cập ngày 28/04/2018. <https://www.slideshare.net/garmentspace/nghin-cu-cc-nhn-t-nh-hng-n-tim-nng-khi-s-kinh-doanh-ca-sinh-vin-i-hc>.

     

    Hoàng Thị Thương. (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trường đại học Lao động – Xã hội, Truy cập ngày 29/04/2018 <https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/ Luan-van-thac-si–Cac-yeu-to-anh-huong-den-y-dinh-khoi-nghiep-cua-sinh-vien-truong-Dai-hoc-Lao-dong–xa-hoi-10723/>.

     

    Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Văn Long. (2018). Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khởi sự doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Truy cập ngày 29/04/2018. <http:// tapchikhcn.udn.vn/View.aspx?idbb=Cac_yeu_to_anh_huong_den_hanh_vi_khoi_su_doanh_ nghiep_vua_va_nho_tren_dia_ban_thanh_pho_Da_Nang-5859&Nam=2013&id=87>.

     

    ThS. Đỗ Thị Xuân Lan. (2014). Lý thuyết ra quyết định, Truy cập ngày 01/05/2018.

     

    <https://tailieu.vn/doc/bai-giang-chuong-1-ly-thuyet-ra-quyet-dinh-ths-do-thi-xuan-lan-1662657.

     

    html>.

     

    John T.Roger. (2016). Thuyết dự định hành vi TPB (Theory Plan of Behavior) của Aijen (1991), Truy cập ngày 01/05/2018 <https://vneconomics.com/thuyet-du-dinh-hanh-vi-tpb-theory-plan-behavior-cua-aijen-1991/>.

     

    Phan Anh Tú, Nguyễn Thanh Sơn. (2015). Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên kinh tế đã tốt nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Truy cập ngày 02/05/2018 <https://123doc.org/document/3435581-cac-nhan-to-anh-huong-den-y-dinh-khoi-su-doanh-nghiep-cua-sinh-vien-kinh-te-da-tot-nghiep-tren-dia-ban-thanh-pho-can-tho.htm>.

     

    Sven Ove Hansson. (2015). Decision Theory, Truy cập ngày 02/05/201.

     

     

     

    66


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG INTERNET TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG INTERNET TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG INTERNET TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Quy định quản lý văn bản đến, đi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-S%E1%BB%90-BI%E1%BB%86N-PH%C3%81P-N%C3%82NG-CAO-HI%E1%BB%86U-QU%E1%BA%A2-S%E1%BB%AC-D%E1%BB%A4NG-INTERNET-TRONG-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-H%E1%BB%8CC-T%E1%BA%ACP-C%E1%BB%A6A-SINH-VI%C3%8AN-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-%C4%90%E1%BA%A0I-H%E1%BB%8CC-T%C3%82Y-B%E1%BA%AEC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG INTERNET TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

    TẠP CHÍ KHOA HỌC

     

    Khoa học Xã hội, Số 13 (6/2018) tr. 1 – 7

     

    MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG INTERNET TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

     

    Vũ Thị Thúy

     

    Trường Đại học Tây Bắc

     

    Tóm tắt: Sinh viên Trường Đại học Tây Bắc có nhu cầu sử dụng internet trong hoạt động học tập (HĐHT) ở mức độ tương đối cao. Điều này xuất phát từ sự nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng và tính hiệu quả của internet trong HĐHT. Đây là cơ sở khoa học giúp cho Nhà trường và đội ngũ giảng viên có những giải pháp trong vấn đề xây dựng môi trường đào tạo gắn với công nghệ thông tin, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục và đào tạo của Nhà trường.

     

    Từ khóa: Internet, sinh viên, biện pháp, hoạt động học tập.

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Việc khai thác sử dụng internet một cách c hiệu quả trong giảng ạy học tập nghiên cứu là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đội ngũ giảng viên sinh viên nhằm hiện đại h a

     

    phư  ng thức đào tạo  phát tri n năng l  c tư  uy sáng tạo  học tập suốt đời của người

    ạy,

    người học. V  vậy  cần thiết phải t m ra những

    iện pháp nhằm n ng cao hiệu quả sử

    ụng

    internet. Trong giới hạn của vấn đề nghiên cứu

    tác giả tập trung vào việc t m kiếm các

    iện

    pháp nhằm n ng cao hiệu quả sử ụng internet trong hoạt động học tập của sinh viên nói chung và sinh viên Trường Đại học T y ắc n i riêng. Tác giả tiến hành thu thập thông tin từ nhiều kênh: Qua phiếu điều tra khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử ụng internet trong hoạt động học tập; đề xuất iện pháp từ đội ngũ giảng viên, sinh viên; khảo sát th c tế tại

     

    phòng học  thư viện  phòng máy; tham khảo một số tài liệu c

    liên quan… là c  sở khoa học

    đ  tác giả đề xuất

    iện pháp n ng cao hiệu quả sử

    ụng internet trong hoạt động học tập của

    sinh viên Trường Đại học T y  ắc.

       

    2. Kết quả nghiên cứu

     

     

     

     

    sở đề xuất

    iện phápa trên kết quả nghiên cứu th  c trạng những yếu tố ảnh

    hưởng đến nhu cầu sử

    ụng internet trong hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học

    T y   ắc. Qua điều tra khảo sát trên nh m khách th

    sinh viên

    n = 200)  tác giả thu được kết

    quả về nhu cầu sử

    ụng internet trong hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Tây

    ắc chịu tác động

    ởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan  th

    hiện trong  ảng số liệu  xem

    trang 2).

             

    Từ số liệu Bảng 1 cho thấy, yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu truy cập mạng trong học

             

    gày nhận  ài: 31/8/2017.

    gày nhận đăng: 12/10/2017

       

    iên lạc: Vũ Thị Thúy e-mail: [email protected]

       
             

    1

    tập của sinh viên Trường Đại học T y ắc ao gồm những yếu tố chủ quan xuất phát từ ản th n người học và yếu tố khách quan là những tác động ên ngoài ảnh hưởng đến quá tr nh sử ụng mạng internet cho mục đ ch học tập.

     

    Kết quả ph n t ch số liệu cho thấy những yếu tố làm cản trở quá tr nh người học truy cập mạng xuất phát từ những yếu tố khách quan chiếm đi m trung bình chung ( X ) cao h n

    so với yếu tố chủ quan.   ụ th

     

    yếu tố: Phương thức đào tạo của nhà trường chưa đề cao yếu

               

    tố công nghệ mạng (= 0.76) được sinh viên xếp ở vị tr

    thứ

    ậc 1. Th

    c tế, trong đào tạo ở

    Trường Đại học T y

    ắc đ  c

    s

    thay đổi về phư  ng thức đào tạo, từ đào tạo niên chế sang

    đào tạo theo học chế t n ch

    đ y là một phư  ng thức đào tạo được sử

    ụng rộng r i ở tất cả

    các trường đại học

    cao đ ng trong cả nước cũng như trên thế giới. Đào tạo theo học chế t n

    ch  phát huy tối đa t nh t ch c

    c

    chủ động trong học tập của người học  đặc

    iệt coi trọng quá

    tr nh t  học  chuẩn

    ài ở nhà trước khi đến lớp. Điều đ

    c  nghĩa là người học luôn phải nỗ

    l  c t m kiếm thông tin thông qua nhiều nguồn như sách giáo tr nh

    tài liệu

    tạp ch

    đài   áo

    internet… Mặc  ù Nhà trường đ

    tiếp cận và tri n khai cụ th

    phư

    ng thức đào tạo theo học

    chế t n ch  tới đội ngũ giảng viên và sinh viên nhưng trên th  c tế việc tri n khai

    ạy học ở các

    giờ học ch nh kh a theo mô h nh

    ạy học tr  c tuyến là chưa được áp

    ụng.

    i cách khác,

    hà trường chưa vận

    ụng mô h nh  ạy học E-  earning trong đào tạo. V

    vậy, c

    th

    n i, đ y

                               

    là yếu tố g y cản trở lớn đến quá tr nh    ạy và học c   sử   ụng công nghệ mạng.

     

    Bảng 1: Yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng Internet

     

    trong hoạt động học tập của sinh viên (n = 200)

     

    Stt

     

    Yếu tố ảnh hưởng

     

    Số phiếu

    Điểm TB

    Thứ bậc

             
     

    ( X )

                 

    1

     

    Không c  máy t nh nối mạng

       

    117

    0.58

    6

    2

     

    hu cầu giải tr  giao lưu cao h  n nhu cầu học tập

     

    123

    0.61

    5

    3

     

    Yêu cầu về nhiệm vụ học tập c

    truy cập mạng mà

    136

    0.68

    2

     

    thầy cô đưa ra chưa cao

       
                     

    4

     

    Không được học trong phòng học c

    kết nối mạng

     

    131

    0.65

    3

    5

     

    Sợ mất thời gian hoặc sợ tốn kém

       

    109

    0.54

    7

    6

     

    Mức độ t ch c  c trong học tập chưa cao

     

    129

    0.64

    4

    7

     

    Phư  ng thức đào tạo của nhà trường chưa vận   ụng

    153

    0.76

    1

     

    mô h nh  ạy học tr  c tuyến

       
                     
       

    Trong giờ học ch nh kh  a  việc giảng viên sử

    ụng công nghệ thông tin và đưa ra yêu

    cầu đ

    người học khai thác tài liệu từ những we site chuyên ngành là chưa nhiều. Điều này lý

    giải tại sao yếu tố: Yêu cầu về nhiệm vụ học tập có truy cập mạng mà thầy, cô đưa ra chưa

     

    cao ( X = 0.68) được các em đánh giá xếp ở thứ ậc 2. Th c tế cho thấy mặc ù công nghệ thông tin là một phần không th thiếu trong cuộc sống cũng như trong công việc của mỗi giảng viên nhưng việc khai thác kiến thức trên internet vào ài học là chưa mạnh mẽ. Chúng ta mới th c hiện một nửa quy tr nh đào tạo công nghệ đ là thiết kế ài giảng ằng tr nh chiếu powerpoint đ ài giảng trở nên sinh động mới mẻ và mang t nh tr c quan cao. Chính vì giảng viên không đưa ra yêu cầu nên sinh viên trở nên thụ động trong việc t m kiếm tài liệu, cũng như việc “học” trên mạng. Yếu tố “Không được học trong các phòng học có kết nối

     

    2

     

    mạng” ( X   = 0.65) được xếp ở thứ     ậc 3, c    ảnh hưởng thiếu t ch c  c đến quá tr nh học tập

     

    • sử ụng công nghệ mạng. Mặc ù các phòng học đ được nhà trường trang ị nhiều thiết ị mạng hệ thống mạng wifi được phủ s ng trong toàn trường nhưng giảng viên và sinh viên

    vẫn không th   truy cập internet trên giảng đường.

     

    hững yếu tố chủ quan của ản th n người học ảnh hưởng đến quá tr nh sử ụng internet trong học tập được các em đánh giá xếp sau những yếu tố khách quan. ụ th , yếu tố: Mức độ tích cực học tập chưa cao ( X = 0.64); nhu cầu giải trí, giao lưu cao hơn nhu cầu học tập ( X = 0.61); sợ mất thời gian hoặc sợ tốn kém ( X = 0.54) lần lượt được các em đánh giá và xếp ở thứ ậc 4 5, 7. Điều đ cho thấy, sinh viên rất c nhu cầu đổi mới mong muốn được

    tiếp cận với phư

    ng thức đào tạo hiện đại  các h nh thức đào tạo mới mẻ.

    hưng đ  đáp ứng

    được nhu cầu đ

    th

    cần phải

    ắt đầu từ nhà trường  từ đội ngũ giảng viên trong việc vận

    ụng, tri n khai h nh thức đào tạo c

    sử

    ụng công nghệ mạng trên giảng đường.

    hư vậy

    c

    th  nhận định, sinh viên Trường Đại học T y   ắc c

    nhu cầu sử  ụng

    internet trong học tập  tuy nhiên c

    những yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quá

    trình thỏa m n nhu cầu đ . Việc t m ra

    iện pháp tác động cả về mặt khách quan và chủ quan

    sẽ giúp n ng cao hiệu quả sử

    ụng internet trong hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại

    học T y  ắc.

               

    3. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng internet trong hoạt động học tập của sinh viên Trường Đại học Tây Bắc

     

    3.1. Giáo dục nhằm nâng cao nhận thức cho sinh viên về tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong môi trường giáo dục hiện đại

     

    hà trường cần cụ th

    h a các văn

    ản ch  đạo về ứng

    ụng công nghệ thông tin

    TT) trong giảng

    ạy và học tập tới đội ngũ giảng viên và sinh viên như:

    ghị quyết số

    36-   Q/TW về đẩy mạnh ứng

    ụng  phát tri n

    TT đáp ứng yêu cầu phát tri n

    ền vững và

    hội nhập quốc tế;

    h  thị 55-

    T/  GDĐT về tăng cường giảng

    ạy  đào tạo và ứng  ụng

               

    CNTT trong ngành giáo dục đào tạo; Kế hoạch số 345/KH- GDĐT về th c hiện đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đến năm 2025”… Mỗi giảng viên cần đẩy mạnh tuyên truyền cho sinh viên thấy rõ hiệu quả và

     

    yêu cầu mang t nh tất yếu của ứng  ụng

    TT trong đổi mới phư  ng pháp học tập; thông qua

    các giờ  ạy c

    ứng  ụng

    TT; các buổi sinh hoạt  hội thảo chuyên đề về sử

    ụng, khai thác

    CNTT trong học tập, đ

    không ch  giáo

    ục sinh viên về mặt nhận thức mà còn hình thành

    cho các em kỹ năng tra cứu khai thác nguồn thông tin trên mạng.

     

    Giáo

    ục n ng cao nhận thức cho sinh viên về t nh hai mặt, t ch c  c và tiêu c  c của

    internet, đ  các em nhận thức được tầm quan trọng của

    TT trong học tập

    từ đ  giúp sinh

               

    viên xác định mục đ ch truy cập mạng đúng đắn tạo t nh chủ động khi tư ng tác với máy t nh nối mạng trong thời gian lên lớp và ngoài giờ lên lớp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sinh viên thường ị ph n tán khi vào mạng các em ễ ị khối lượng thông tin khổng lồ trên internet

     

    3

     

    làm cho “nhiễu s ng” và mất phư ng hướng khi t m kiếm thông tin học tập [2]. Nhiều sinh viên chia sẻ: “Bản thân sinh viên nên sử dụng mạng internet có mục đích và hiệu quả, cần chủ động trong quá trình học tập và phải biết khi nào cần vào mạng để không lãng phí thời

     

    gian”. Truy cập sử ụng internet đúng mục đ ch; c n đối hài hòa giữa nhu cầu sử ụng mạng trong học tập với các nhu cầu giải tr khác; truy cập vào những website tin cậy đ n ng cao

     

    hiệu quả học tập [3]… là những vấn đề mà sinh viên cần xác định và h nh thành cho m nh đ internet thật s là một công cụ hữu ch, hỗ trợ sinh viên trong hoạt động học tập nghiên cứu.

     

    3.2. Hướng dẫn, bồi dưỡng cho sinh viên kỹ năng tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin trên internet

     

    Với một khối lượng thông tin khổng lồ đa ạng và phong phú trên internet việc khám phá ch với một cú “click chuột” đ trở nên đ n giản với đa số giới trẻ [1]. Tuy nhiên, tìm

     

    kiếm “cái g ” trên mạng l a chọn và xử lý thông tin như thế nào đ n trở thành những thông tin hữu ch tin cậy là một vấn đề không đ n giản đối với người truy cập internet nói chung và sinh viên n i riêng. Một trong những iện pháp đ sinh viên có th l a chọn cho m nh nguồn thông tin tin cậy đảm ảo t nh ch nh xác của tri thức, đ là truy cập vào những we site c độ tin cậy cao. Hiện nay các trang we site chuyên ngành một số trang mạng điện tử của các c quan đ được ki m định và ki m uyệt nhằm đảm ảo t nh ch nh xác h a của thông tin như:

     

    Thư viện học liệu mở Việt Nam http://voer.edu.vn; Tạp chí khoa học Việt Nam trực tuyến http://www.vjo.info/index.php/index/about; Trung tâm Dữ liệu Đại học Quốc gia Hà Nội http://dl.vnu.edu.vn; Thư viện điện tử quốc gia http://nlv.gov.vn/submit-weblink/thuvien dientuhoctaptructuyen; Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo http://www.

     

     

     

    moet.gov.vn [3]và một số we site chuyên ngành khác là những we site đáng tin cậy đ sinh viên tham khảo coi đ là nguồn tài nguyên học tập. Sinh viên c tiếp cận được với những website ổ ch hay không ngoài s nỗ l c t m kiếm của ản th n còn cần c s hướng ẫn,

     

    giới thiệu của giảng viên thông qua: Tăng cường trao đổi thông tin qua thư điện tử; tham gia lớp học tr c tuyến; trao đổi sáng kiến, kinh nghiệm trên các diễn đàn… Việc giảng viên đưa ra nhiệm vụ yêu cầu sinh viên truy cập mạng internet, tra cứu tài liệu sẽ k ch th ch hứng thú học tập. Đ làm được điều này sinh viên cần h nh thành cho m nh kỹ năng tra cứu, t m kiếm

     

    đánh giá và xử lý thông tin trên internet như: 1)   iết cách sử

    ụng các công cụ t m kiếm thông

    ụng như Google  Yahoo, Panvietnam, Vinaseek…; 2)   iết l

    a chọn các thủ thuật t m kiếm

    như từ kh a  các t m kiếm chuyên  iệt  sử  ụng nhiều we site; 3)   iết đánh giá thông tin như

    đọc hi u ph n t ch phê phán và l  a chọn thông tin phù hợp [2].

     

    3.3. Nhà trường cần không ngừng hoàn thiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị mạng, đặc biệt nâng cao hiệu quả sử dụng mạng LAN, WIFI trong toàn trường

     

    Trong những năm gần đ y o những yêu cầu và thách thức đặt ra trong môi trường giáo ục hiện đại Trường Đại học T y ắc không ngừng đầu tư hoàn thiện về c sở vật chất trang thiết ị mạng internet phục vụ cho quá tr nh đào tạo ứng ụng TT. Rất nhiều các

     

    4

     

    phòng học đ  được lắp đặt hệ thống máy chiếu

    m thanh

    các thiết

    ị thu

    phát

    nghe

    nh n

    như phòng họp tr

    c tuyến

    phòng học tr  c tuyến  phòng th

    c hành máy… Hệ thống mạng

    không dây (wifi) được phủ s ng khắp toàn trường; hệ thống mạng

    A

    mạng cục

    ộ) hoạt

    động hiệu quả là những điều kiện thuận lợi đ

    đội ngũ giảng viên tri n khai và ứng

    ụng

    CNTT trong giảng

    ạy. Tuy nhiên

    song song với những điều kiện thuận lợi đ

    tác giả nhận

    được những chia sẻ của một số giảng viên

    sinh viên về th

    c tế thiết

    ị máy m c của

    trường.

    ụ th : 1)

     

    ác thiết

    ị  phư  ng tiện phục vụ cho giờ học ứng

    ụng

     

    TT như máy

    chiếu

    ảng chiếu

     

    y

    ẫn loa m c… đ

    ắt đầu xuống cấp

    ở rất nhiều phòng học các thiết  ị

    đ  không còn sử

    ụng được; 2) Hệ thống mạng wifi mở nhưng lại không c

    khả năng kết nối

    internet,  ẫn đến rất kh

    đ

    giảng viên

    sinh viên tri n khai các giờ học tr

    c tuyến

    đặc

    iệt

    khi cần thiết phải truy cập mạng tr

    c tiếp. Giải quyết vấn đề này cần c

    s

    đầu tư

    sửa chữa

    hoặc lắp mới trang thiết

    ị cho các phòng học và c  cách quản lý mạng wifi phù hợp đ

    sinh

    viên, giảng viên c

     

    th  truy cập mạng ngay tại giảng đường

     

    lớp học nhưng một số các trang

    mạng sẽ được máy chủ kh a như: Facebook, We site c  nội

    ung nguy hi m

    độc hại  không

    phù hợp với học sinh  sinh viên  đ

    người

    ùng không th

    truy cập mạng giải tr  trong thời

    gian  ạy và học ch nh kh  a ở Trường. Mặc

    ù trên we site của   hà trường đ

    c

    phần hướng

    ẫn sử

    ụng internet nhưng đ  là những hướng

    ẫn  ài và tư

     

    ng đối phức tạp nên

    t nhiều g y

    kh  khăn cho người

    ạy và người học khi tiến hành cài đặt và truy cập mạng.

             
                                         

    3.4. Phát triển website của trường, khoa, chia sẻ các nguồn tài nguyên học tập trên website

     

    Hiện nay, Trường Đại học T y ắc đ x y ng we site http://utb.edu.vn với giao iện ứng ụng phong phú h nh ảnh đẹp thông tin đa ạng. Tuy nhiên, trong phần Thư viện

     

    điện tử số lượng đầu sách đưa lên còn ngh o nàn khoảng trên 1.800 đầu sách Thống kê tháng 12/2017), ao gồm giáo tr nh sách chuyên khảo tham khảo luận án tiến sĩ luận văn thạc sĩ đề tài nghiên cứu khoa học các cấp [5]. Số lượng đầu sách đưa lên Thư viện điện tử chưa đảm ảo s đa ạng của các học phần trong đào tạo cử nh n ở các khoa học c ản, cũng như phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên sinh viên; Đào tạo trực

     

    tuyến c    uy nhất kh

    a đào tạo ngoại ngữ tr  c tuyến; Hệ thống học liệu mở không c

    nội

    dung… Điều này cho thấy, we site của

    hà trường còn đ  trống nguồn chia sẻ học liệu;

    iễn

    đàn học tập

    giao lưu giữa sinh viên và giảng viên [5]… Thiết nghĩ, với kênh thông tin chia sẻ

    trên website, các tài liệu học tập  giáo án

    ài giảng điện tử  công tr nh nghiên cứu khoa học…

    là những nguồn tài liệu c  giá trị đối với sinh viên trong học tập nghiên cứu.

     

    3.5. Phát triển thư viện điện tử trở thành môi trường học tập hiệu quả cho sinh viên

     

    Kết quả nghiên cứu cho thấy

    thời gian truy cập mạng trong các giờ học chính khóa

    của sinh viên Trường Đại học T y

    ắc không nhiều  các em chủ yếu truy cập mạng vào thời

    gian ngoài giờ lên lớp theo yêu cầu  nhiệm vụ mà giảng viên giao

    hoặc xuất phát từ nhu cầu

    học tập của

    ản th n [4]. Một trong những môi trường đ  các em l

    a chọn  truy cập internet,

    t m kiếm thông tin đ

    là thư viện điện tử. Hiện nay, trên we site của Trường đ  x y   ng thư

               

    5

    viện điện tử đ sinh viên c th đăng nhập theo m sinh viên và số thẻ thư viện đ t m kiếm tài liệu. Tác giả đ tiến hành khảo sát th c tế tại phòng đọc thư viện điện tử tầng 2 Trung

     

    tâm Thông tin – Thư viện và lấy số liệu truy cập trên we site của hà trường về số lượng người truy cập vào thư viện điện tử Trường Đại học T y ắc, nhận thấy: hoạt động của thư

     

    viện điện tử Trường Đại học T y ắc ước đầu đ đạt những hiệu quả nhất định số lượng người truy cập ngày một tăng cho thấy nhu cầu iết chọn lọc khai thác t m kiếm nguồn tài liệu ch nh thống đ được ki m định của người học [5]. Tuy nhiên thư viện điện tử vẫn cần thường xuyên cập nhật ổ sung thêm nhiều giáo tr nh điện tử h n nữa, ởi theo chia sẻ của một số sinh viên và giảng viên th “đầu sách trong thư viện điện tử vẫn còn ít”“Nhiều khi không tìm thấy tài liệu mình cần”.

     

    4. Kết luận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mỗi

    ước đột phá trong công nghệ giáo

    ục

    đào tạo sẽ làm thay đổi cách

    ạy

    cách

    học thậm ch

    cả phư  ng thức đào tạo. Việc th  c hiện

    ạy học với s  hỗ trợ công nghệ thông

    tin – viễn thông đòi hỏi giảng viên phải c

    những am hi u nhất định về tin học đ

    x y

    ng

    giáo án và thiết kế

    ài giảng điện tử  đòi hỏi sinh viên phải có kỹ năng sử

    ụng internet, kỹ

    năng t m kiếm

    xử lý thông tin trên mạng.

    goài việc  ồi

    ưỡng  khuyến kh ch giảng viên

    sinh viên th

    c hiện hoạt động  ạy – học c

    ứng

    ụng

    TT

    còn cần c

    s

    đầu tư trang thiết

    ị  máy m c

    x y

    ng các kho tài nguyên học liệu

    mô h nh mô phỏng

    tài liệu tham khảo

    ài giảng điện tử  giáo tr nh điện tử  các phần mềm

    ạy học

    iễn đàn điện tử… phục vụ cho

    công tác giảng

    ạy

    học tập  nghiên cứu.

    ác

    iện pháp phải mang t nh đồng  ộ về nội

    ung

    và h nh thức

    nhằm n ng cao hiệu quả sử

    ụng CNTT trong đào tạo tại Trường Đại học T y

    ắc  k ch th ch

    thúc đẩy nhu cầu học tập của sinh viên, n ng cao chất lượng giáo

    ục và đào

    tạo của   hà trường.

                       

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    • Trần Thị Minh Đức (2013), Mạng xã hội với sinh viên, Nxb Giáo dục.
    • Nguyễn Duy Mộng Hà (2010), Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Internet trong giảng dạy, học tập nghiên cứu tại Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh.
    • Nguyễn Quý Thanh (2008), Mối quan hệ của việc sử dụng Internet và hoạt động học tập

    của sinh viên, Đề tài cấp nhà nước, mã số Q.CL.05.01, Trường Đại học Khoa học xã hội và h n văn Hà Nội.

     

    • Vũ Thị Thúy (2016), Nhu cầu sử dụng Internet trong hoạt động học tập của sinh viên

    Trường Đại học Tây Bắc Đề tài khoa học cấp c  sở Trường Đại học Tây Bắc.

     

    [5]      We site Trường Đại học Tây Bắc http://utb.edu.vn.

     

    6

     

    SOME MEASURES TO IMPROVE EFFICIENCY IN INTERNET USE FOR STUDENTSAT TAY BAC UNIVERSITY

     

    Vu Thi Thuy

    Tay Bac University

     

    Abstract: At Tay Bac University, students have a high demand for internet access in their learning activities. This is due to the proper understanding of the importance and effectiveness of the internet in study. This serves as a scientific basis to help the university and its teaching staff figure out solutions to forming an IT assisted training environment to make further improvement in the quality of education and training.

     

    Keywords: Internet, students, measures, study.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn môn Đường lối Thời cơ trong CMT8-1945 đối với quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam từ 1986 đến nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2 2019

     

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

     

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

     

    STT

    HỌ VÀ TÊN

    MSSV

    1

    LÊ HẢI HẬU( NT)

    41201037

    2

    HOÀNG HẢI TRIỀU

    21304310

    3

    TRƢƠNG QUỐC TUẤN

    61104030

    4

    PHẠM HOÀNG TRUNG

    31003674

    5

    LÊ HOÀNG QUÂN

    31303209

    6

    ĐÀO ĐỨC THẮNG

    20902537

     

     

    ĐỀ TÀI :

     

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

     

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

     

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

     

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

     

    Câu 1:

     

    ·        Cơ sở lý thuyết:

     

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     (

    )

       

    ( )

    (  )

       

    (

    (

    )

    (  ))

             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

     

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

     

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

     

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

     

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

     

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

     

    ( ku ) ‘ = ku

     

    x ‘ =1

     

    (uv ) ‘ = uv + uv

     

    æ 1

    ö

    v

    ç

     

    ÷

    = –

       
     

    v

    2

    è v

    ø

       

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

     

    æ u ö

    u v uv

    ç

     

    ÷

    =

       
     

    v

    2

    è v ø

       

    N , n >1)

     

    ( v ¹ 0)

     

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

     

    Đạo hàm cấp cao:

     

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

     

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

     

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

     

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

     

    ·        VÍ DỤ:

     

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

     

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

     

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2

    f

    = 30 x – 20 y

     

    xx

     
       

    f yy  = 12 y -10

    f

     

    = 4

         

    xz

     

    f zz  = 18 z + 4 y

    f yz

    = 4z

    f

    = -20x

         
     

    xy

           

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx

    = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20

    f

    = -20 ´ 0 = 0

     
             

    xy

       

    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2

    = 4

     
             

    fxz

     

    f

    = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22

    f

    = 4 ´ 1 = 4

     

    zz

             
             

    yz

       

    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   (

    ) dưới

    dạng ma trận vuông là:

         
     

    é -20

    0

    2 ù

         

    A = ê

    0

    2

    2 ú

         
     

    ê

       

    ú

         
     

    ê

    2

    2

    22ú

         
     

    ë

       

    û

         

    · CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 2:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

     

    2.         Định nghĩa:

     

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

     

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

     

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

     

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

     

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

     

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

     

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

     

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

     

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

     

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

     

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

     

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có:

    f

    +

    f

    ×

    y

    = 0 (3)

                 

    x

    y

    x

                 
                         

    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có:

    g

    +

    g

    ×

    y

    = 0 (4)

     

    x

    y

    x

                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

     

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

     

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

     

     

    æ

    f

     

    g ö

    æ

    f

     

    g ö

       

    ứng của (3), ta được:

    ç

     

    + g

     

    ÷

    + ç

     

    + g

     

    ÷

    = 0

    (5)

           
     

    è

    x

     

    x ø

    è

    y

     

    y ø

       

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

     

    æ

    f

    + g

    g ö

    = 0

     

    ç

       

    ÷

    (6)

    y

     

    Nghĩa là: è

     

    y ø

     

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

     

    ì

    f

     

    ï

       

    x

     

    ï

    f

     

    ï

    hệ phương trình: í

       

    y

     

    ï

    ïïg (x , y)

    î

     

    +

    g

    g

    =

    0

       

    x

       
               

    +

    g

    g

    =

    0

    (I)

     

    y

               
         

    =

    0

       

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

     

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

     

    ìF

    =

    f

    +

    g

    g

    = 0

     
         

    ï

    x

       

    x

       

    y

       

    ï

                 
         

    f

       

    g

       

    ï

    =

     

    +

    g

    = 0

     

    íFy

         

    (II)

     

    y

    y

    ï

                 
                     

    ïF

     

    =

    g (x , y)

       

    = 0

     

    ï

    g

                   

    î

                     

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

     

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

     

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

     

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

     

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

     

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

     

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

     

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

     

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

     

    Khi đó xét: D = –

    0

    D

    E

       

    D

    A

    B

       
     

    E

    B

    C

       

    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại (

    )

    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại (

    )

    ·        VÍ DỤ:

     

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

     

    Ta có x2 – y2 = 1

    x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)

    Thay (*) vào f(x,y) ta được:

    f(y) = y2 + y (y

    R)

    Tập xác định: D = R

    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0

    (

     

    )

         

    (

    )

       
           
                   
                   

    Xét

    (

     

    )

           
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

     

    ·        CODE:

     

     

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

     

     

     

     

     

    CÂU 3:

     

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

     

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

     

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

     

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

     

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

     

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

     

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

     

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

     

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

     

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

     

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV

    V

    V1

    V2

    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

     

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

     

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

     

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

     

     

    éj 2

    ( x , y )

    ù

    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê

    ò

    f ( x, y , z )dz ú dxdy

    V

    ë 1

     

    û

    ê j ( x , y )

    ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

     

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

     

     

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

     

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

     

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

     

     

     

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

     

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

     

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

     

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

     

    ì x

    ï

     

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

     

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

     

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:

    ·

           

    ; z = 0; y = x;

     

    ;

               

       
                     

    ·

    (

    )  ∫

                                   
                                   
                                   
                             
         

     

     

           

                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
             

    ∫∫ (

    )

         

    ·

             

    (

                                     

    )

                                                   
                                           
                                           
         

    ·

                                                         
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2

    ·

                                     

                                                         
               

                         

       
                                     

    ·

                               

                                                         
                                     

    (

     

    )

                       
               

                                     
                           

    ·

                                                                                       
                         

    (

       

    )

                                                     

                                                                             
                                                         
                                                                             

    ·

                                                                                 

    (

     

    )

                                                                                   

                                       

                           

           
                                                           
                                                               

    ·

                                                                                             
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         

    ·

                                     

    )

                                                   

             

    (

                                                               
                                                                       
                                                       
                                                                     

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                         

    (

             

    )

                               

    (

         

    )

                                                                     
                                       
                   

    ·

               

    (

                           

    )

                                                   
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               

    ·

             

    (

                 

    )

                                                   
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             

    ·

                                                                                                     
                                                                                                     
                                                                                                     

    ·

                                             

    (

             

    )

                             

    (

         

    )

                                                                                 
                                                             
                                               

    ·

         

    (

                                   

    )

                                                     
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3

    ·

           

             

    (

                     

    )

                                   
                                                 
                                                         

    ·

                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             

    ·

     

    (

         

    )

                                       

    (

               

    )

       

    (

         

    )

                                                                   
                                                               
                                         

    ·

           

    (

           

    )

             

    (

           

    )

               
                                                   
                                         
    • Suy ra

    ·

    (

       

    )

       

    (

       

    )

       

                   

    (

           

    )

     

           

    (

     

    )

         

         
                             
                           
     

    (

         

    )

         

    (

         

    )

     
                                                                                                                               
                                                           
         

    (

     

    )

     

    (

     

    )

         
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               

    ·

    (

           

    )

     

    (

               

    )

         

    (

             

    )

           

    (

     

    )

                             

               
                                                                         
                             
                                                                                                                           
     

    (

             

    (

         

    )

     
           

    )

                           
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

     

     

     

     

    ·        CHẠY THỬ:

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TIỂU LUẬN LẬP DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN KEM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-l%E1%BB%91i-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-%C4%90%E1%BA%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận đường lối cách mạng Đảng

    Lời mở đầu.

           Giai cấp công Việt Nam thật sự đã hình thành từ đầu thế kỷ XX. Nhưng nếu dùng khái niệm chính trị-xã hội học mà Ăng-ghen dùng thì tuy đã thành giai cấp nhưng còn ở bước đầu, giai đoạn “tự mình” hay “tự phát”. Giai cấp công nhân có một sứ mệnh lịch sử vô cùng quan trọng. Ở nước ta, giai cấp công nhân trước hết phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Sứ mênh lịch sử của giai cấp công nhân là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đội tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản Việt Nam, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên chính dân chủ nhân dân. Vậy vì sao nói giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều liện lãnh đạo Cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX là gì và điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được Cách Mạng là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua phần dưới đây.

     

     

    Nội dung.

    1.     Sự ra đời và đặc điểm của giai cấp công nhân.

    1.1.           Sự ra đời.

              Năm 1958, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam. Về chính sách cai trị kinh tế, chúng duy trì phương thức sản xuất phong kiến, hạn chế sự ra đời phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Về chính sách cai trị chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, bóp nghẹt quyền tự do dân chủ của nhân dân Việt Nam, đó là chính sách thực dân kiểu cũ. Về chính sách cai trị văn hoá xã hội: đầu độc nhân dân bằng rượu cồn và thuốc phiện, mở trường học hạn chế và nhỏ giọt. Trước tình hình đó đã dẫn đến những hậu quả về xã hội và giai cấp.

    • Thay đổi tính chất xã hội Việt Nam biến nước ta từ một nước phong kiến đôc lập thành môt nước thuộc địa, bản chất là thay đổi chủ thể quyền lực chính trị, từ vua quan phong kiến chuyển sang tay thực dân Pháp.
    • Thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội ngoài giữa nông dân với địa chủ phong kiến, đó là mâu thuẫn về giai cấp, xuất hiện thêm mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược, đó là mâu thuẫn dân tộc. Phải nhận thức và giải quyết các mâu thuẫn này sẽ tạo động lực cho Việt Nam phát triển.
    • Thay đổi kết cấu giai cấp trong xã hội Việt Nam.Trong đó đặc biệt là sự ra đời 2 giai cấp mới là công nhân và tư sản Việt Nam. Mỗi giai cấp có địa vị kinh tế và thái độ chính trị khác nhau do đó có vị trí, vai trò khác nhau đối với sự phát triển của xã hội.

    1.2.           Đặc điểm.

    1. Cơ sở lý luận.

             Theo C.Mác và Ăng-ghen thì giai cấp công nhân mang 2 thuộc tính cơ bản là:

    • Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. C.Mác và Ăng-ghen đã nêu: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn giai cấp vô sản lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.
    • Về vị trí trong quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, đó là những người lao động không có tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động cho nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.
    1.  b) Đặc điểm chung của giai cấp công nhân.

            – Là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            –  Có lợi ích giai cấp đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản (giai cấp công nhân: xóa bỏ chế độ tư hữu, xóa bỏ áp bức bóc lột, giành chính quyền và làm chủ xã hội. Giai cấp tư sản không bao giờ tự rời bỏ những vấn đề cơ bản đó). Do vậy, giai cấp công nhân có tinh thần cách mạng triệt để.
            –  Là “giai cấp dân tộc” – vừa có quan hệ quốc tế, vừa có bản sắc dân tộc và chịu trách nhiệm trước hết với dân tộc mình.
            –  Có hệ tư tưởng riêng của giai cấp mình: đó là chủ nghĩa Mác-Lênin phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân , đồng thời hệ tư tưởng đó dẫn dắt quá trình giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình nhằm giải phóng xã hội, giải phóng con người. Giai cấp công nhân ở Đảng tiên phong của mình là Đảng Cộng Sản (Đảng Mác-Lênin).
            Bất kỳ giai cấp công nhân nước nào, khi đã có đảng tiên phong của nó, đều có những đặc điểm cơ bản, chung nhất đó. Do vậy, giai cấp công nhân mỗi nước đều là một bộ phận không thể tách rời giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Vì vậy chủ nghĩa Mác-Lênin mới có quan điểm đúng đắn về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới cùa giai cấp công nhân.
             Từ những đặc điểm vốn có đó, giai cấp công nhân mới có ba tính chất cơ bản là:
    a) Tính tổ chức, kỷ luật cao. 
    b) Tính tiên phong (về phương thức sản xuất, về tư tưởng, về Đảng của nó).
    c) Tính triệt để cách mạng.

    2. Giai cấp công nhân là giai cấp duy nhất có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX.

    2.1. Hoàn cảnh lịch sử.

           Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp xã hội ở Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơn. Cùng với sự phân hóa của lực lượng xã hội cũ, một số giai cấp mới ra đời và ngày càng phát triển. Mỗi giai cấp có địa vị và quyền lợi khác nhau nên cũng có thái độ, chính trị và khả năng khác nhau trước sự nghiệp giải phóng dân tộc:

    • Giai cấp địa chủ phong kiến:

    + Vốn là giai cấp thống trị cũ đã đầu hàng, được đế quốc nuôi dưỡng để làm tay sai, chúng ôm chân đế quốc, phản bội dân tộc là chỗ dựa của chủ nghĩa đế quốc, câu kết với đế quốc để cướp đoạt ruộng đất và đàn áp nông dân nên sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, địa chủ phong kiến được tăng cường cả về thế và lực.

    + Bị phân hóa thành ba bộ phận rõ rệt: tiểu địa chủ, trung địa chủ và đại địa chủ ( một số đồng thời là tư sản ). Sinh ra và lớn lên trong một dân tộc có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm nên một bộ phận không ít tiểu và trung địa chủ có tinh thần dân tộc chống thực dân Pháp và bọn tay sai phản động, khi có điều kiện có tham gia vào phong trào dân tộc.

    • Giai cấp nông dân Việt Nam là giai cấp của những người lao động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Giai cấp nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội Việt Nam, bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh khốn khổ, bần cùng của giai cấp nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, làm tăng thêm ý chí cách mạng của họ trong cuộc đấu tranh giành lại ruộng đất và quyền sống, tự do. Tuy nhiên họ là những người tư hữu nhỏ, tư hữu của nông dân không đồng nhất với tư hữu của giai cấp bóc lột. Do phương thức sản xuất phân tán nên nông dân không có sự liên kết chặt chẽ cả vê kinh tế, tư tưởng và tổ chức. Giai cấp nông dân không có hệ tư tưởng độc lập mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội, không có tổ chức vững mạnh, ít học thức, sống tản mạn nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Nếu có một lực lượng tiên tiến dẫn dắt thì họ sẽ trở thành lực lượng chính của cách mạng.
    • Giai cấp tiểu tư sản thành thị:
      + Cũng tăng lên về số lượng sau chiến tranh. Họ bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ xưởng nhỏ, học sinh, sinh viên, công chức, trí thức, dân nghèo thành thị,…
      + Do bị khinh miệt, bạc đãi, đời sống bấp bênh, họ rất hăng hái cách mạng nhưng dễ hoang mang dao động nên không thể lãnh đạo được cách mạng. Tuy vậy, nhờ được tiếp xúc với các tư tưởng mới nên họ có tinh thần dân tộc, chống thực dân Pháp và tay sai. Đặc biệt, bộ phận học sinh, sinh viên, trí thức rất nhạy cảm với thời cuộc và tha thiết canh tân đất nước nên rất hăng hái tham gia vào các cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do của dân tộc.
      – Giai cấp tư sản:
      + Ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phần đông là những tiểu chủ đứng trung gian thầu khoán, số lượng ít lại bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm nên thế lực kinh tế nhỏ yếu ( tổng số vốn kinh doanh chỉ bằng 5 % số vốn của tư bản nước ngoài đầu tư vào nước ta lúc bấy giờ ).
      + Bị phân hóa làm hai bộ phận:
      Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc nên câu kết chặt chẽ với chính quyền thực dân và là lực lượng cần phải đánh đổ.
      • Tư sản dân tộc có lòng yêu nước, muốn phát triển chủ nghĩa tư bản Việt Nam, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần chống đế quốc và phong kiến, tán thành độc lập dân tộc nhưng vì kinh tế quá nhỏ yếu, có thái độ không kiên định, dễ thỏa hiệp nên không lãnh đạo được cách mạng, chỉ là một lực lượng nhỏ trong cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta.
      => Nhìn chung, tư sản dân tộc Việt Nam là một giai cấp có khuynh hướng dân tộc và dân chủ. Họ là một lực lượng đóng vai trò đáng kể, một thành phần trong mặt trận đoàn kết dân tộc.
      – Giai cấp công nhân:

    + Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, giai cấp công nhân tập trung nhiều ở các thành phố và vùng nhỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Quảng Ninh.

    + Họ có số lượng hết sức đông đảo: trước chiến tranh thế giới thứ nhất, họ có khoảng 10 vạn người. Đến năm 1929, trong các doanh nghiệp của người Pháp ở Đông Dương, chủ yếu là ở Việt Nam, giai cấp công nhân có trên 2 vạn người.
    + Giai cấp công nhân Việt Nam bị ba tầng lớp áp bức bóc lột của đế quốc thực dân, phong kiến và tư bản xứ, chủ yếu là bọn đế quốc thực dân.Đa số công nhân Việt Nam, trực tiếp xuất thân từ giai cấp nông dân, nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đất mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam. Vì vậy, giai cấp công nhân có quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với giai cấp nông dân Họ có quan hệ gắn bó với giai cấp nông dân, có truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản trên thế giới ( cách mạng tháng Mười Nga ). Chính vì vậy, chỉ có họ mới có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng Việt Nam và nhanh chóng trở thành lực lượng chính trị độc lập, làm cơ sở vững chức cho phong trào dân tộc theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa.
    – Từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối những năm 20 của thế kỉ XX, trên đất nước Việt Nam đã diễn ra những biến đổi quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và giai cấp. Mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam ngày càng sâu sắc, chủ yếu là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phản động. Cuộc đấu tranh của nhân ta chống để quốc và tay sai diễn ra ngày càng gay gắt.
    – Sự phân hóa giai cấp, đặc biệt là sự ra đời và phát triển của các lực lượng xã hội mới, đã tạo tiền đề cho việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng mới, làm cơ sở để hình thành và phát triển các khuynh hướng cách mạng mới ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

    2.2. Quá trình vươn lên vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân.

          Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm. Ở giai cấp công nhân, nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.Giai cấp công nhân ra đời và hình thành trong không khí sôi sục của một loạt phong trào yêu nước và các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp liên tục nổ ra từ khi chủ nghĩa đế quốc Pháp đặt chân lên đất nước ta. Điều đó đã có tác dụng to lớn đối với việc cổ vũ tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất và quyết tâm đập tan xiềng xích nô lệ của toàn thể nhân dân ta.

           Trước sự xâm lược của thực dân Pháp, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo khuynh hướng phong kiến và tư sản diễn ra mạnh mẽ. Những phong trào tiêu biểu diễn ra trong thời kỳ này: phong trào Cần Vương, cuộc khởi nghĩa Yên Thế. Thất bại của các phong trào trên đã chứng tỏ giai cấp phong kiến và hệ tư tưởng phong kiến không đủ điều kiện để lãnh đạo phong trào yêu nước.

           Các phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra sôi nổi. Mục tiêu của các phong trào đấu tranh ở thời kỳ này đều hướng tới giành độc lập cho dân tộc. Nhưng tất cả các phong trào ấy đều thất bại và sự nghiệp giải phóng dân tộc đều lâm vào tình trạng bế tắc về đường lối. Một số tổ chức chính trị theo lập trường quốc gia tư sản ra đời và đã thể hiện vai trò của mình trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và dân chủ. Nhưng các phong trào và tổ chức trên, do những hạn chế về giai cấp, về đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãi lực lượng của dân tộc, nhất là chưa tập hợp được 2 lực lượng xã hội cơ bản (công nhân và nông dân), nên cuối cùng đã không thành công.

            Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc. Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.

            Vào lúc đó, phong trào cộng sản và công nhân thế giới phát triển, cuộc cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ, thắng lợi và ảnh hưởng đến phong trào dân tộc dân chủ ở nước khác, nhất là ở Trung Quốc, trong đó có phong trào cách mạng ở nước ta. Tấm gương cách mạng Nga và phong trào cách mạng ở nhiều nước khác đã cổ vũ giai cấp công nhân non trẻ Việt Nam đứng lên nhận lấy sứ mệnh lãnh đạo cách mạng nước ta và đồng thời cũng là chất xúc tác khích lệ nhân dân ta lựa chọn, tiếp nhận con đường cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin và đi theo con đường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp duy nhất lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

    2.3. Giai cấp công nhân có đủ các tố chất để lãnh đạo cách mạng.

         Giai cấp công nhân là giai cấp tiến tiến nhất trong sức sản xuất, gánh trách nhiệm đánh đổ chủ nghĩa tư bản và đế quốc, để gây dựng một xã hội mới, giai cấp công nhân có thể thấm nhuần một tư tưởng cách mạng nhất, tức là chủ nghĩa Mác-Lênin.

    1. Giai cấp công nhân đại diện cho một phương thức sản xuất tiến bộ.

           Do địa vị kinh tế – xã hội khách quan, giai cấp công nhân là giai cấp gắn với lực lượng sản xuất tiên tiến nhất dưới chủ nghĩa tư bản, là giai cấp của những người lao động sản xuất vật chất là chủ yếu (với trình độ trí tuệ ngày càng cao, đồng thời cũng ngày càng có những sáng chế, phát minh lý thuyết được ứng dụng ngay trong sản xuất). Vì thế, giai cấp công nhân có vai trò quyết định nhất sự tồn tại và phát triển xã hội.
            Và, với tính cách như vậy, nó là lực lượng quyết định phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sau khi giành chính quyền, giai cấp công nhân, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo xã hội xây dựng một phương thức sản xuất mới cao hơn phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

           Giai cấp công nhân, con đẻ của nền công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền sản xuất tiến bộ, đoàn kết. Về phương thức lao động, phương thức sản xuất, đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hoá cao. Họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, gắn liền với những thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại. Đó là giai cấp được trang bị bởi lý luận khoa học cách mạng và luôn đi đầu trong phong trào cách mạng theo mục tiêu xoá bỏ xã hội cũ lạc hậu, xây dựng xã hội mới tiến bộ. Nhờ đó có thể tập hợp được đông đảo các giai cấp, tầng lớp khác vào phong trào cách mạng. Hơn nữa đa số công nhân Việt Nam xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp lao động khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với đông đảo nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi bảo đảm cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta.

    1. Giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức, tính kỷ luật, tác phong công nghiệp.

          Vì là sản phẩm của nền đại công nghiệp nên giai cấp này được tôi luyện trong môi trường lao động công nghệ ngày càng hiện đại cũng như trong cuộc đấu tranh chống giai cấp phong kiến trước đây cũng như chống giai cấp tư sản ngày nay. Chính điều kiện làm việc ở thành thị và các khu công nghiệp giúp cho giai cấp công nhân mở rộng các quan hệ xã hội, mở mang trí tuệ. Giai cấp công nhân có ý thức tổ chức kỷ luật cao. Môi trường làm việc của giai cấp công nhân là sản xuất tập trung cao và có trình độ kỹ thuật ngày càng hiện đại, có cơ cấu tổ chức ngày càng chặt chẽ, làm việc theo dây chuyền buộc giai cấp công nhân phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động. Do yêu cầu của cuộc đấu tranh giai cấp chống lại giai cấp tư sản – là một giai cấp có tiềm lực về kinh tế – kỹ thuật nên giai cấp công nhân phải đấu tranh bằng phẩm chất kỷ luật của mình.

            Giai cấp công nhân phát triển cả về số lượng và chất lượng kéo theo sự phát triển của lực lượng sản xuất và tất yếu khách quan sẽ dẫn đến quan hệ sản xuất cũ phải thay đổi để phù hợp với lực lượng sản xuất đã phát triển.

    1. Giai cấp công nhân ra đời trước tư sản Việt Nam.

            Đội ngũ công nhân Việt Nam ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp. Khu công nghiệp trung ở Hà Nội, Sài Gòn, Hải Phòng, Nam Định, Vinh-Bến Thuỷ, Hòn Gai đã làm cho số công nhân tăng nhanh…Nhiều xí nghiệp tập trung đông công nhân như: Xi măng Hải Phòng có 1.500 người, 3 nhà máy dệt ở Nam Định, Hải Phòng cũng có 1.800 người, các nhà máy xay xát ở Sài Gòn có tới 3.000 người,… Sau khi chiến tranh thế giới lần thứ I kết thúc, thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ II (1919-1929) nhằm tăng cường vơ vét, bóc lột  nhân dân thuộc địa để bù đắp những tổn thất trong chiến tranh. Sự phát triển của một số ngành công nghiệp khai khoáng, dệt, giao thông vận tải, chế biến…dẫn đến số lượng công nhân tăng nhanh

            Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, bị ba tầng áp bức nặng nề, ngay từ khi mới ra đời đã chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, không bị ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng tiểu tư sản.

    3.     Điều kiện quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo được cách mạng.

            Giai cấp công nhân Việt Nam sinh ra trong lòng một dân tộc có truyền thống đấu tranh bất khuất chống ngoại xâm, trong điều kiện đất nước bị kẻ thù xâm lược, khiến cho ý chí và động cơ cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam được nâng lên gấp bội. Ngay từ khi ra đời, giai cấp công nhân nước ta đã đã anh dũng, kiên cường đấu tranh chống kẻ thù xâm lược. Phong trào đấu tranh của công nhân từng bước trưởng thành, phát triển từ tự phát đến tự giác và không ngừng lớn mạnh. Điều kiện cơ bản và quan trọng nhất để giai cấp công nhân Việt Nam lãnh đạo cách mạng đó là giai cấp công nhân có Đảng và chủ nghĩa Mác – Lênin soi đường, có tinh thần cách mạng triệt để. Giai cấp công nhân xuất thân từ giai cấp nông dân, họ sớm được tiếp thu ánh sáng cách mạng chủ nghĩa Mác-Lênin. Do vậy họ là tầng lớp đại diện cho giai cấp nông dân nhưng tiến bộ hơn về mặt tư duy cách mạng. Đồng thời họ là lực lượng sản xuất chính trong xã hội. Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá: “Chỉ có giai cấp công nhân là dũng cảm nhất, cách mạng nhất, luôn luôn gan góc đương đầu với bọn đế quốc thực dân. Với lý luận cách mạng tiên phong và kinh nghiệm của phong trào vô sản quốc tế, giai cấp công nhân đã tỏ ra là người lãnh đạo xứng đáng và tin cậy nhất của nhân dân”.Giai cấp công nhân luôn đi đầu trong các cuộc cách mạng và làm cách mạng cho đến khi thắng lợi. Lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân đối lập với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản, nhưng phù hợp với lợi ích, khát vọng giải phóng của nhân dân lao động. Do đó giai cấp công nhân càng có đủ điều kiện, khả năng trở thành lực lượng tổ chức lãnh đạo các giai cấp và tầng lớp lao động khác trong công cuộc xoá bỏ áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản, xây dựng thành công xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

     

     

    Kết luận.

          Tóm lại giai cấp công nhân Việt Nam là giai cấp có đủ điều kiện lãnh đạo cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX. Tuyệt đại bộ phận trong giai cấp là xuất thân từ nông dân lao động và những tầng lớp khác, nên có mối liên hệ tự nhiên với nhân dân lao động bị mất nước, sống nô lệ nên cũng là điều kiện thuận lợi để giai cấp công nhân xây dựng nên khối liên minh công nông vững chắc và khối đoàn kết dân tộc rộng rãi đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân trong suốt quá trình cách mạng ở nước ta. Giai cấp công nhân Việt Nam sớm được giác ngộ cách mạng và thành lập Đảng tiên phong do Hồ Chí Minh – Người đưa chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam. Đó là giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ đi đến thành công.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Thu Hút Vốn Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Vào Lĩnh Vực Phân Phối Bán Lẻ, Cơ Hội Và Thách Thức 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-GI%E1%BA%A2I-THU%E1%BA%ACT-DI-TRUY%E1%BB%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Trong ngành khoa học máy tính, tìm kiếm lời giải tối ưu cho các bài toán là vấn đề được các nhà khoa học máy tính đặc biệt rất quan tâm.

    Mục đích chính của các thuật toán tìm kiếm lời giải là tìm ra lời giải tối ưu nhất cho bài toán trong thời gian nhỏ nhất. Các thuật toán như tìm kiếm không có thông tin / vét cạn ( tìm kiếm trên danh sách, trên cây hoặc đồ thị ) sử dụng phương pháp đơn giản nhất và trực quan nhất hoặc các thuật toán tìm kiếm có thông tin sử dụng heurictics để áp dụng các tri thức về cấu trúc của không gian tìm kiếm nhằm giảm thời gian cần thiết cho việc tìm kiếm được sử dụng nhiều nhưng chỉ với không gian tìm kiếm nhỏ và không hiệu quả khi tìm kiếm trong không gian tìm kiếm lớn.

    Tuy nhiên, trong thực tiễn có rất nhiều bài toán tối ưu với không gian tìm kiếm rất lớn cần phải giải quyết. Vì vậy, việc đòi hỏi thuật giải chất lượng cao và sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt rất cần thiết khi giải quyết các bài toán có không gian tìm kiếm lớn. Thuật giải di truyền (genetic algorithm) là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng.

    Hiện nay, thuật toán di truyền cùng với logic mờ được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phức tạp. Thuật toán di truyền kết hợp với logic mờ chứng tỏ được hiệu quả của nó trong các vấn đề khó có thể giải quyết bằng các phương pháp thông thường hay các phương pháp cổ điển, nhất là trong các bài toán cần có sự lượng giá, đánh giá sự tối ưu của kết quả thu được. Chính vì vậy, thuật giải di truyền đã trở thành đề tài nghiên cứu thú vị và đem đến nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

     

    Ngày nay, GA được ứng dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, kinh doanh và giải trí. Đầu tiên phải kể đến là các bài toán tối ưu bao gồm tối ưu số

     

    3

     

    và tối ưu tổ hợp đã sử dụng GA để tìm lời giải như là bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems – TSP). Ứng dụng kế tiếp của GA là thiết kế và điều kiển robo. Hầu hết các nước có ngành CNTT phát triển đã và đang rất quan tâm đến lĩnh vực thiết kế robo nhằm giúp con người tiết kiệm sức lao động và giải phóng con người thoát khỏi các công việc nguy hiểm, đặc biệt hiện nay cuộc thi “Robocon” Châu Á_ Thái Bình Dương được các nước trong khu vực rất quan tâm. Ngoài phần cơ, để robo có thể tiến hành các hoạt động đơn giản nhất như đi, đứng… thì robo cần phải trang bị chương trình được lập trình dựa trên các thuật toán và ngôn ngữ thích hợp. Nhờ vào lịch trình được cài đặt cùng với một trí tuệ nhân tạo…, robo có thể định hướng thực hiện các hoạt động như con người. Tuy nhiên, việc tìm kiếm lời giải tốt nhất cho các hành động của robo không phải là đơn giản. Theo các nhà khoa học máy tính, thuật giải di truyền là một trong những thuật toán tối ưu giúp robo vạch lộ trình khi di chuyển. Với lý do trên, em chọn đề tài: “Thuật giải di truyền và ứng dụng”.

     

     

     

     

     

    4

     

    PHẦN I: THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

     

    I.Giới thiệu:

     

    Thuật toán di truyền là thuật toán tối ưu ngẫu nhiên dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên và tiến hóa di truyền. Nguyên lý cơ bản của thuật toán di truyền đã được Holland giới thiệu vào năm 1962. Cơ sở toán học đã được phát triển từ cuối những năm 1960 và đã được giới thiệu trong quyển sách đầu tiên của Holland, Adaptive in Natural and Artificial Systems. Thuật toán di truyền được ứng dụng đầu tiên trong hai lĩnh vực chính: tối ưu hóa và học tập của máy. Trong lĩnh vực tối ưu hóa thuật toán di truyền được phát triển nhanh chóng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tối ưu hàm, xử lý ảnh, bài toán hành trình người bán hàng, nhận dạng hệ thống và điều khiển. Thuật toán di truyền cũng như các thuật toán tiến hóa nói chung, hình thành dựa trên quan niệm cho rằng, quá trình tiến hóa tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu. Quan niệm này có thể xem như một tiên dề dúng, không chứng minh được, nhưng phù hợp với thực tế khách quan. Quá trình tiến hóa thể hiện tính tối ưu ở chỗ, thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn (phát triển hơn, hoàn thiện hơn) thế hệ trước bởi tính kế thừa và dấu tranh sinh tồn.

     

    II. Nội dung

     

    2.1. Cơ sở lý thuyết

     

    Thuật toán di truyền gồm có bốn quy luật cơ bản là lai ghép, đột biến, sinh sản và chọn lọc tự nhiên như sau:

     

    5

     

    2.1.1. Quá trình lai ghép (phép lai)

     

    Quá trình này diễn ra bằng cách ghép một hay nhiều đoạn gen từ hai nhiễm sắc thể cha-mẹ để hình thành nhiễm sắc thể mới mang đặc tính của cả cha lẫn mẹ. Phép lai này có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên hai hay nhiều cá thể trong quần thể. Giả sử chuỗi nhiễm sắc thể của cha và mẹ đều có chiều dài là m. Tìm điểm lai bằng cách tạo ngẫu nhiên một con số từ 1 đến m-1. Như vậy, điểm lai này sẽ chia hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ thành hai nhóm nhiễm sắc thể con là m1 và m2. Hai chuỗi nhiễm sắc thể con lúc này sẽ là m11+m22 và m21+m12. Đưa hai chuỗi nhiễm sắc thể con vào quần thể để tiếp tục tham gia quá trình tiến hóa.

     

    2.1.2. Quá trình đột biến (phép đột biến):

     

    Quá trình tiến hóa được gọi là quá trình đột biến khi một hoặc một số tính trạng của con không được thừa hưởng từ hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ. Phép đột biến xảy ra với xác suất thấp hơn rất nhiều lần so với xác suất xảy ra phép lai. Phép đột biến có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên một số k từ khoảng 1 ≥ k ≥ m Thay đổi giá trị của gen thứ k Đưa nhiễm sắc thể con vào quần thể để tham gia quá trình tiến hóa tiếp theo.

     

    2.1.3. Quá trình sinh sản và chọn lọc (phép tái sinh và phép chọn)

     

    Phép tái sinh: là quá trình các cá thể được sao chép dựa trên độ thích nghi của nó. Độ thích nghi là một hàm được gán các giá trị thực cho các cá thể trong quần thể của nó. Phép tái sinh có thể mô phỏng như sau: Tính độ thích nghi của từng cá thể trong quần thể, lập bảng cộng dồn các giá trị thích nghi đó (theo thứ tự gán cho từng cá thể) ta được tổng độ thích nghi. Giả sử quần thể có n cá thể. Gọi độ thích nghi của cá thể thứ i là Fi, tổng dồn thứ i là Ft.Tổng độ thích nghi là Fm Tạo số ngẫu nhiên F có giá trị trong đoạn từ 0 đến Fm Chọn cá thể k đầu tiên thỏa mãn F ≥ Ft đưa vào quần thể của thế hệ mới.

     

    6

     

    Phép chọn: là quá trình loại bỏ các cá thể xấu và để lại những cá thể tốt. Phép chọn được mô tả như sau: Sắp xếp quần thể theo thứ tự độ thích nghi giảm dần Loại bỏ các cá thể cuối dãy, chỉ để lại n cá thể tốt nhất.

     

    2.2 Cấu trúc thuật toán di truyền tổng quát

     

    Thuật toán di truyền bao gồm các bước sau: Bước 1: Khởi tạo quần thể các nhiễm sắc thể. Bước 2: Xác định giá trị thích nghi của từng nhiễm sắc thể. Bước 3: Sao chép lại các nhiễm sắc thể dựa vào giá trị thích nghi của chúng và tạo ra những nhiễm sắc thể mới bằng các phép toán di truyền. Bước 4: Loại bỏ những thành viên không thích nghi trong quần thể. Bước 5: Chèn những nhiễm sắc thể mới vào quần thể để hình thành

     

    một                                         quần                                         thể                                         mới.

     

    Bước 6: Nếu mục tiêu tìm kiếm đạt được thì dừng lại, nếu không trở lại bước 3.

     

     

     

     

     

    7

     

    Sơ đồ thuật toán:

     

    Bắt

    đầu

     

    Khởi tạo quần thể

     

    Mã hóa các biến

     

    Đánh giá độ thích nghi

     

    Chọn lọc

     

    Lai ghép

     

    Đột biến

     

    Thỏa điều kiện dừng

    Không

     

    Thỏa

     

    Kết quả

     

    Kết thúc

     

    8

     

     

    eval (vi )

    2.3. Các công thức của thuật giải di truyền

     

    Tính độ thích nghi eval(vi)của mỗi nhiễm sắc thể vi(i =1..kích thước quần

     

    thể):

     

    eval

    (vi ) =

    f (vi )

    åf (vi

    Với f(vi) là hàm mục tiêu.

    kichthuocq   uanthe

     
       

    i =1

     

    Tìm tổng giá trị thích nghi quần thể:

     

    kichthuocq   uanthe

    F =                 åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất chọn pi cho mỗi nhiễm sắc thể vi:

     

     

    pi     = kichthuocq   uanthe

    åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất tích lũy qi cho mỗi nhiễm sắc thể:

     

    i

    qi = åpi

     

    • =1

     

    Tiến trình chọn lọc được thực hiện bằng cách quay bánh xe rulet kích thước quần thể lần. Mỗi lần chọn ra một nhiễm sắc thể từ quần thể hiện hành vào quần thể mới theo cách sau: Phát sinh một số ngẫu nhiên r trong khoảng [0, 1] Nếu r < q1thì chọn nhiễm sắc thể v1, ngược lại chọn nhiễm sắc thể vi (2 ≤ i ≤ kích thước quần thể) sao cho qi-1 < r ≤ qi.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

     

    PHẦN II: ỨNG DỤNG

     

    I.Ứng dụng

     

    Tìm đáp số cho phương trình X2 = 64. Đây là một bài toán đơn giản để giúp ta có thể hiểu rõ hơn các bước của thuật toán di truyền.

    Giải bài toán di truyền theo các bước sau:

     

    Bước 1: Chúng ta sử dụng hệ nhị phân để xây dựng mô hình bài toán.Ta dùng 4 bit nhị phân để mã hóa cho các đáp số của bài toán.Gỉa sử ta không biết đáp số của bài toán, ta sẽ chọn 4 số trong các đáp số có thể có và ký hiệu cho các đáp số đó.

    Bảng chọn lựa:

     

    Thứ tự

    Nhị phân

    Thập phân

    1

    0 0100

    4

    2

    1 0101

    21

    3

    0 1010

    10

    4

    1 1000

    24

    Bước 2: Tìm hàm số thích nghi và tính hệ số thích nghi cho từng đáp số.Ta chọn hàm số thích nghi sau: f(X) = 1000 – (X2 – 64). Vậy, đáp số nào có hệ số thích nghi f gần bằng 1000 nhất thì đó là đáp số. Khảo sát kết quả tính được:

     

    Thứ tự

    Nhị phân

    Thập phân

    X2 – 64

    Hệ số thích

       

    (X)

     

    nghi f(x)

    1

    0 0100

    4

    – 48

    952

    2

    1 0101

    21

    377

    623

    3

    0 1010

    10

    36

    964

    4

    1 1000

    24

    512

    488

    10

     

    Bước 3:Ta thấy, hệ số thích nghi của các đáp số vẫn còn cách xa 1000.Do đó, cần tạo ra các đáp số mới bằng cách biến hóa các đáp số cũ. Ta thấy, số 4 và 10 có hệ số thích nghi cao hơn nên được chọn để tạo sinh và biến hóa.Đồng thời số 21 và 24 có hệ số thích nghi thấp sẽ bị loại.

    Gỉa sử ta lai ghép hai số 4 và 10 theo hình sau :

     

    Bước 4:Tính hệ số thích nghi cho quần thể mới

         
                 

    Thứ tự

    Nhị phân

    Thập phân

    X2 – 64

     

    Hệ số thích

       

    (X)

       

    nghi f(x)

     

    1

    0 0100

    4

    – 48

     

    952

     

    2

    0 1010

    10

    36

     

    964

     

    3

    0 1000

    8

    0

     

    1000

     

    4

    0 0110

    6

    28

     

    968

     

    Bước 5:May mắn chúng ta đã tìm được kết quả là X

    = 8 với hệ số thích

    nghi cao nhất là 1000.

     

    Vậy kết quả của bài toán là X = 8 .

     

    II.Chương trình

     

    • Khai báo: #include “stdio.h” #include”conio.h” #include “stdlib.h” #include “math.h” int CT[10];

    int n=4;

     

    int GTTN[10]; int kq;

     

    11

     

    int Max1,Max2;

     

    int Max1moi=0,Max2moi=0;

     

    int A[5],B[5];

     

    • Các đoạn code:

     

    • Code khởi tạo quần thể: void Taoquanthe(int n)

    {

     

    for(int i=0;i<n;i++)

     

    {

     

    printf(“nhap ca the thu %d:”,i); scanf(“%d”,&CT[i]);

    }

     

    }

     

    • Code tính giá trị thích nghi của quần thể bằng công thức: F=1000-(x2-64) void Giatrithichnghi(int n)

    {

     

    for(int i=0;i<n;i++)

     

    {

     

    int gttn=1000-(CT[i]*CT[i] – 64); GTTN[i]=gttn;

    }

     

    }

     

    12

     

    • Code kiểm tra giá trị thích nghi để suy ra kết quả: int Kiemtra(int n)

    {

     

    for(int i=0;i<n;i++)

     

    {

     

    if(GTTN[i]==1000) return (CT[i]);

     

    }

     

    return 0;

     

    }

     

    • Tìm, chọn lọc cá thể để lai: (sắp xếp mảng giảm dần, lấy hai cá thể đầu tiên để lai với nhau)

    void Timcathelai()

     

    {

     

    for(int i=0;i<n;i++) for(int j=i+1;j<n;j++)

    {

     

    if(GTTN[i]<GTTN[j])

     

    {

     

    int a=GTTN[i];

     

    GTTN[i]=GTTN[j];

     

    GTTN[j]=a;

     

    }

     

    }

     

    13

     

    Max1=sqrt(1064-GTTN[0]);

     

    Max2=sqrt(1064-GTTN[1]);

     

    }

     

    • Lai cá thể với nhau: (mã hóa cá thể ra nhị phân, thay đổi cấu trúc nhị phân gây đột biến tạo cá thể mới, giải mã cá thể mới về thập phân)

    void Laicathe()

     

    {

     

    for (int i=0;i<5;i++)

     

    {

     

    A[i]=0;

     

    B[i]=0;

     

    }

     

    while(Max1!=0)

     

    {

     

    for(int j=0;j<5;j++)

     

    {

     

    A[j]=Max1%2;

     

    Max1=Max1/2;

     

    }

     

    }

     

    while(Max2!=0)

     

    {

     

    for(int k=0;k<5;k++)

     

    {

     

    B[k]=Max2%2;

     

    Max2=Max2/2;

     

    14

     

    }

     

    }

     

    for(int l=4;l>1;l–)

     

    {

     

    int b=A[l];

     

    A[l]=B[l];

     

    B[l]=b;

     

    }

     

    for(int m=4;m>=0;m–)

     

    {

     

    Max1moi=Max1moi+A[m]*pow(2,m);

     

    Max2moi=Max2moi+B[m]*pow(2,m);

     

    }

     

    }

     

    • Tạo quần thể mới: (kết hợp các thể mẹ và cá thể con) void Taoquanthemoi()

    {

     

    CT[0]=Max1;

     

    CT[1]=Max2;

     

    CT[2]=Max1moi;

     

    CT[3]=Max2moi;

     

    }

     

    • Hàm chính:

    void main()

     

    {

     

    15

     

    clrscr();

     

    printf(“Giai PT X*X=64, bang thuat toan di truyen”);

     

    printf(“Tao quan the co 4 ca the”);

     

    Taoquanthe(n);

     

    Giatrithichnghi(n);

     

    kq=Kiemtra(n);

     

    while(kq==0)

     

    {

     

    Timcathelai();

     

    Laicathe();

     

    Taoquanthemoi();

     

    Giatrithichnghi(n);

     

    kq=Kiemtra(n);

     

    }

     

    printf(” Ket qua phuong trinh la : %d”,kq);

     

    getch();

     

    }

     

     

    PHẦN III: KẾT LUẬN

     

     

    I.Ưu điểm

     

    Trình bày và giới thiệu những khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về thuật giải di truyền. Trên cơ sở lý thuyết, đề tài đã cài đặt các phép toán cơ bản của thuật giải di truyền nhằm phục vụ cho việc thực hiện các ứng dụng. Sử dụng các phép toán của thuật giải di truyền để xây dựng ứng dụng cho bài toán người du lịch và bài toán vạch lộ trình đường đi cho robo.

     

    II. Khuyết điểm

     

    Đề tài chỉ giới thiệu những kiến thức chung nhất về thuật giải di truyền, chưa đi sâu vào các vấn đề nghiên cứu tối ưu khác. Phần ứng dụng vạch lộ trình đường đi cho robo chưa hoàn hảo. Đặc biệt là chưa giải quyết tốt việc robo tránh vật chắn và kích thước quần thể thay đổi.

     

    III. Ý kiến bản thân

     

    Thuật toán di truyền đã chứng tỏ tính hữu ích của nó khi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.

    Trong lĩnh vực điểu khiển tự động, thuật toán di truyền có thể được sử dụng để xác định thong số tối ưu cho các bộ điều khiển.Thông số bộ điều khiển được mã hóa thành các nhiễm sắc thể, thông qua mô phỏng, các nhiễm sắc thể này được đánh giá và lựa chọn thong qua mức độ thích nghi của chúng (cũng chính là các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống). Kết quả của thuật toán sẽ cho một bộ điều khiển có thong số tốt nhất.

    Trong y học, cấu trúc của các chất hóa học được mã hóa thành các nhiễm sắc thể hoặc đồ thị.Thuật toán di truyền sẽ lai ghép, lựa chọn để tạo ra các nhiễm sắc

     

    thể mới (các chất hóa học mới). Và trong thực tế đã có rất nhiều loại thuốc mới được tạo ra như vậy.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án tốt nghiệp Tìm hiểu về động cơ điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

     

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số

    Đơn vị

    Động cơ RHS 17 – 6006

    Công suất đầu ra (sau hộp số)

    W

    65

    Điện áp định mức

    V

    75

    Dòng điện định mức

    A

    1.7

    Mômen định mức TN

    In-lb

    87

    Nm

    98

    Tốc độ định mức nN

    rpm

    60

    Mômen hãm liên tục

    In-lb

    100

    Nm

    11

    Dòng đỉnh

    A

    43

    Mômen cực đại đầu ra Tm

    In-lb

    300

    Nm

    34

    Tốc độ cực đại

    rpm

    80

    Hằng số mômen (KT)

    In-lb/A

    85

    Nm/A

    9.6

    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb)

    v/rpm

    1.0

    Mô men quán tính (J)

    In-bl –sec2

    0.79

    Kgm2

    0.089

    Hằng số thời gian cơ khí

    ms

    4.7

    Độ dốc đặc tính cơ

    In-lb/rpm

    18

    Nm/rpm

    2.1

    Hệ số momen nhớt ( Bf)

    In-lb/rpm

    0.48

    Nm/rpm

    5.4*10^-2

    Tỷ số truyền

    1:R

    1:50

    Tải trọng hướng tâm

    lb

    176

    N

    784

    Tải trọng hướng trục

    lb

    176

    N

    784

    Công suất động cơ

    W

    100

    Tốc độ định mức động cơ

    rpm

    3000

    Điện trở phần ứng

    Ω

    4.8

    Điện cảm phần ứng

    mH

    2.3

    Dòng thời gian liên tục

    ms

    0.5

    Dòng khởi động

    A

    0.36

    Dòng không tải

    A

    0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

        Rư = 4.8 Ω

        Lư = 2.3 mH

        KT = 9.6 Nm/A

        Ke = 1 V/rpm

        Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

        J = 0.089 Kgm2

        MC= 5.9 Nm

        Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

        Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

     

        Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

     

     Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

     

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =  

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

     

    Transfer function:

     0.6583

    ———–

    z – 0.338

     Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

     Transfer function:

        0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

     Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

     

        Chọn r0 = Umax = 75 ;

                        P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

     

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

     

    Kết Luận

        Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

        – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

        – Hiểu sau về động cơ Servo

        Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án điện tử công suất Thiết kế mạch băm xung điều khiển trong tốc độ động cơ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-nh%C3%A0-m%C3%A1y-xi-m%C4%83ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TOÀN NHÀ MÁY.

     

    CHƯƠNG I

    CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CUNG CẤP ĐIỆN

     

    I). NHỮNG YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN.

     

    Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu thụ đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng tốt. Do đó nó có một số yêu cầu cơ bản khi cung cấp điện như sau:

     

    +Đảm bảo cung cấp điện có độ tin cậy cao.

     

    +Nâng cao chất lượng điện và giảm tổn thất điện năng.

     

    +An toàn trong vận hành, thuận tiện trong bảo trì và sửa chữa.

     

    +Phí tổn về chi phí hàng năm là nhỏ nhất.

    II). ĐỊNH NGHĨA PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt. Nói cách khác phụ tải tính toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra.

     

    Như vậy nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có thể đảm bảo an toàn (về mặt phát nóng) cho các thiết bị điện đó trong mọi trạng thái vận hành. Do đó phụ tải tính toán là một số liệu rất quan trọng và cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.

     

    III). CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

     

    Công suất và số lượng các máy vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành của công nhân ….Vì vậy việc xác định

     

    chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vậy nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện co khi dẫn tới cháy, nổ rất nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcc chon quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí.

     

    Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán . Nhưng phương pháp đơn giản tính toán thuận tiện nhưng thường có kết quả không thật chính xác. Ngược lại, Nếu độ chính xác được nâng lên thì phương phps

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    1

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    tính lại phức tạp hơn. Do vậy mà tuỳ theo yêu cầu và giai đoạn thiết kế mà ta có phương pháp tính thích hợp.

    Sau đây là một số phương pháp thường dùng để xác định phụ tải tính

     

    toán.

     

    1). Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt.

     

    Phương pháp này thường được sử dụng khi thiết kế nhà xưởng lúc này mới chỉ biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt cuả từng phân xưởng.

     

    Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định :

     

    a). Phụ tải động lực.

     

    Pđl = Knc.Pđ

     

    Qtt = Pđl.tgϕ

     

    Trong đó:

     

    Knc : Hệ số nhu cầu , tra sổ tay kĩ thuật

     

    Cosϕ : Hệ số công suất tính toán, tra sổ tay , từ đó rút ra tgϕ

     

    Pđ: công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị , trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ ~ Pđm (kw).

     

    b). Phụ tải chiếu sáng.

     

    Pcs =Po.S

     

    Qcs = Pcs. tgϕ

     

    Trong đó:

     

    Pcs: suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích (W/m ), trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo .

    S : diện tính cần đươc chiếu sáng (m2)

     

    Vì là nhà máy sản xuất nên chỉ dùng đèn sợi đốt → cos ϕ =1 và Qcs=0.

     

    c). Phụ tải tính toán toàn phần mỗi phân xưởng.

     

    Stt  =  (Pdl + Pcs )2 + (Qdl + Qcs )2

     

    d). Phụ tải tính toán toàn nhà máy.

     

    n

    Pttnm  = kdt (Pdli + Pcsi )

     

    1

     

    n

    Qttnm  = kdt (Qdli + Qcsi )

    1

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           2

     

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

               

    S

    ttnm

    =

    P

    2 + Q

    2

       

    ttnm

     

    ttnm

    cosϕ =

    Pttnm

         

    Q

         
               
         

    ttnm

         

    Trong đó :

               

    Kđt

    _Hệ số đòng thời xét tới khả năng phụ tải của các nhóm không

    đồng thời cực đại.

           

    Kđt = 0.9 ÷ 0.95

    khi số nhóm thiết bị là n = 2 ÷ 4

    Kđt = 0.8 ÷ 0.85

    khi số nhóm thiết bị là n = 5 ÷ 10

    • Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện. Vì vậy nó la fmột trong những phương pháp được dung rộng rãi trong tính toán cung cấp điện.

    2). Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb.

     

    Ta cần phải xác định công suet tính toán của tong nhóm thiết bị theo công thức:

     

    + Với một thiết bị:

     

    Ptt = Pđm

     

    +Với nhóm thiết bị n ≤ 3

     

    n

    Ptt  =   ∑Pdmi

     

    1

     

    +Khi n ≥ 4 thì phụ tải tính toán được xác định thêo biểu thức.

     

    n

    Ptt  = kmax ksd Pdmi

     

    1

     

    Trong đó :

     

    Ksd _ hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.

     

    kmax _ Hệ số cực đại, tra đồ thị hoặc tra theo hai đại lượng ksd và số thiết bị dùng điện có hhiệu quả nhq.

     

    *Trình tự tính số thiết bị dùng điện có hiệu quả nhq.

     

    +Xác định n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất cuả thiết bị có công suet lớn nhất trong nhóm.

     

    +Xác định p1 là công suất của n1 thiết bị điện trên.

     

    n

    P1 =   ∑Pdmi

     

    1

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           3

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    • + Xác định n*

    n* =n1/n và P* = P1/ P

     

    Trong đó :

     

    n: Tổng số thiết bị trong nhóm

     

    P : Tổng công suất của nhóm (kw)  P = ΣPđmi

     

    Từ n* và P* tra bảng ; tài liệu 1 – phụ lục 1.5 Ta được nhq* Xác định Nhq theo công thức : nhq=nhq*.n

     

    Tra bảng phụ lục 1.6 theo Ksd và nhq ta tìm được kmax Cuối cùng tính được phụ tải tính toán phân xưởng

     

    Ppx =Pttpx +Pcs = Kđt * Ptti + Pcs

     

    Qpx = Qttpx = Kđt * ΣPtti

     

    3). Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng biểu thức:

     

    Ptt = P0.F

     

    Trong đó:

     

    P0 _ suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2). Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay,.

     

    F _ Diện tích sản xuất (m2) tức là diện tích đặt máy sản xuất.

     

    • Nhận xét : phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được dùng trong trường hợp thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc phân bố tương đối đồng đều : Như gia công cơ khí, sản xuất ôtô , vòng bi………

     

    4). Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

    Phụ tải tính toán được xác định bằng công thức:

    Ptt = M.W0

    Tmax

     

    Trong đó :

     

    M _ Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm (sản lượng).

     

    W0 _ Suất tiêu hao điẹn năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp)

     

    Tmax _ Thời gian sử dụng công suất lớn nhất h.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           4

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    *Nhận xét:

    Phương pháp này thường được sử dụng để tính toán

    cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biến đổi như: Quạt gió, bơm nước, máy nén khí……….

     

    CHƯƠNG 2

    TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO TỪNG PHÂN XƯỞNG

     

    I). KHÁI QUÁT

     

    Xi măng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng của đất nước đó là ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân các nhà máy xi măng có mặt khắp nơi với quy mô khac nhau. Nhưng cùng chung một mục đích là cung cấp nguyên liệu cho các công trình xây dựng. Chính vì vậy nó được xây dựng và bố trí khắp mọi nơi.

     

    Theo độ tin cậy của cung cấp điện Nhà máy xi măng thường được xếp vào diện hộ phụ tải loại 2 nhưng đối với một nhà máy có quy mô lớn có thể xếp vào hộ phụ tải loại 1. Vì nếu ngừng cung cấp điện sẽ gây ra nhiều phế phẩm gây thiệt hại lớn về kinh tế .

     

    Phụ tải của cxi nghiệp có nhiều đọng cơ. Đồng hòi có rất nhiều bụi bặm và tiến ồn.

     

    Nhà máy xi măng ma em thiết kế có 11 phân xưởng phụ tải và phòng điều hành Các phân xưởng được cho theo công suất đặt và theo từng thiết bị. Vị trí các phân xưởng được cho theo mặt bằng nhà máy như sau:

     

    Số

    trên

    Tên phân xưởng

    Công suất đặt

    mặt bằng

     

    KW

           

    1

     

    Đập đá vôi và đất sét

    800

           

    2

     

    Kho nguyên liệu

    300

           

    3

     

    Nghiền nguyên liệu

    1000

           

    4

     

    Nghiền than

    700

           

    5

     

    Lò nung và làm sạch Klinke

    900

           

    6

     

    Nghiền xi măng

    900

           

    7

     

    Xưởng sửa chữa cơ khí

    Theo tính toán

           

    8

     

    Trạm bơm và xử lý nước thải

    500

           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           5

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

           
     

    9

    Đóng bao

     

    400

     
             
     

    10

    Điểu khiển trung tâm và phòng thí nghiệm

    200

     
               
     

    11

    Phòng hành chính

     

    200

     
               

    II). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ.

     

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có diện tích 1728 m2. Tổng số thiết bị trong có trong phân xưởng là 25 thiết bị.Dựa vào số lượng phụ tải điện có trong phân xưởng ta chia số thiết bị trong phân xưởng sửa chữa cơ khí thành 4 nhóm, rồi dùng phương pháp xác định phụ tải tính toán thoe hệ số cực đại kmax và công suất trung bình ptbđể tính công suất tính toán cho phân xưởng.

     

    1). Nhóm 1.

     

    STT

    Tên thiêt bị

    Số lượng

    Pdm kw

    PΣ kw

    1

    Máy tiện ren

    4

    7

    28

             

    2

    Máy lăn ren

    2

    4.5

    9

             

    3

    Máy cưa

    1

    2.8

    2.8

             

    4

    Máy khoan đứng

    3

    4.5

    13.5

             

    5

    Máy khoan vạn năng

    2

    7

    14

             

    6

    Máy tiện ren

    2

    10

    20

             

    Tổng

    n =

    14

     

    87.3

             

    Từ bảng ta xác định được:

     

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 14.

     

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 87,3 kw.

     

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 8 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 62 kw.

     

    Tính được :

    n

    =

    n1

    =

    8

     

    = 0,57

     
           

    *

     

    n

    14

         
             

    P

    =

    P1

    =

     

    62

    = 0,71

     
           

    *

     

    Pdm1

    87,3

       
           

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,88

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    6

                       

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Từ nhq* ta tính được :

     

    nhq = nhq*.n = 0,88.14 = 12,32.

     

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 12,32 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 1,72

     

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

     

    n

       

    Pttn1 = ksd .kmax .Pdmi

    = 0,2.1,72.87,3 = 30,03

    KW.

    1

       

    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 30,03.1,33 = 39,94

    KVAr

    Sttn1 =  (Pttn21 + Qttn21  =

    30,032 + 39,942  = 49,97   KVA

    2). Nhóm 2.

     

    Do có máy hàn làm việc ở chế độ ngắn hạn nên ta phải quy đổi về chế độ dài hạn trước khi tính toán.

     

    Công thức quy đổi như sau:

     

    Sqd = Sdm.  ε % = 25. 0,25 = 12,5   KVA.

     

    Pqd = Sqd.cosϕ = 12,5.0,8 = 10 KW.

     

    STT

    Tên thiêt bị

    Số lượng

    Pdm kw

    PΣ kw

    1

    Máy khoan bàn

    1

    2.8

    2.8

             

    2

    Máy mài tròn

    2

    4.5

    9

             

    3

    Máy mài thô

    3

    2.4

    7.2

             

    4

    Quạt gió

    2

    0.75

    1.5

             

    5

    Máy hàn điện

    1

    10

    20

             

    Tổng

    n =

    9

     

    40.5

             

    Từ bảng ta xác định được:

     

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 9 .

     

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 40,5 kw.

     

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 1 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 20 kw.

     

    Tính được :

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           7

     

    Đồ án tốt nghiệp

             

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

                     

    n

    =

    n1

     

    =

    1

    = 0,11

       

    *

    n

    9

         
             

    P

    =

    P1

     

    =

     

    20

    = 0,49

         

    *

    Pdm1

    40,5

     
         

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,31

     

    Từ nhq* ta tính được :

     

    nhq = nhq*.n = 0,31.9 = 2,79.

     

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 2,79

     

    Do số thiết bị dùng điện có hiểu quả có nhq =3 < 4 nên phụ tải tính toán được xác định theo biểu thức.

     

    n

                   
     

    P2  = ∑kti .Pdmi  = 0,9.40,5 = 36,45KW

         
     

    1

                   

    Trong đó : kt = 0.9 hệ số tải cuẩ thiết bị.

         
     

    Qttn2 = Pttn2.tgϕ = 36,45.1,33 = 48,48

    KVAr

     

    Sttn2  =  (Pttn2

    2 + Qttn2

    =

    36,452 + 48,482  = 60,65

    KVA

    3). Nhóm 3.

                   
                       

    STT

    Tên thiêt bị

         

    Số lượng

     

    Pdm kw

     

    PΣ kw

    1

    Máy quấn dây

       

    1

     

    1.2

     

    1.2

                       

    2

    Tủ sấy

         

    1

     

    3

     

    3

                     

    3

    Máy khoan bàn

       

    1

     

    2.8

     

    2.8

                       

    4

    Máy mài

         

    2

     

    2.8

     

    5.6

                     

    5

    Bàn thử nghiệm

       

    1

     

    4.7

     

    4.7

                       

    6

    Lò rèn

         

    1

     

    1.2

     

    1.2

                       

    Tổng

    n =

         

    7

         

    18.5

                       

    Từ bảng ta xác định được:

     

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 7.

     

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 18.5 kw.

     

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 5 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 16.1 kw.

     

    Tính được :

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    8

    Đồ án tốt nghiệp

             

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

                     

    n

    =

    n1

     

    =

    5

    = 0,71

       

    *

    n

     

    7

         
               

    P

    =

    P1

     

    =

    16,1

    = 0,87

         

    *

    Pdm1

       

    18,5

     
             

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,84

     

    Từ nhq* ta tính được :

     

    nhq = nhq*.n = 0,84.7 = 5,88.

     

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,88 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax =2,24

     

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

     

       

    n

               
     

    Pttn2  = ksd .kmax .Pdmi

    = 0,2.2,24.18,5 = 8,29

    KW.

     
       

    1

               
     

    Qttn3 = Pttn3.tgϕ = 8,29.1,33 = 11,02

    KVAr

     
     

    Sttn3 =  (Pttn2

    3 + Qttn2

    3  =

    8,292 +11,022  = 13,79

    KVA

     

    4). Nhóm 4.

                 
                   

    STT

    Tên thiêt bị

         

    Số lượng

    Pdm kw

    PΣ kw

    1

    Lò điện

         

    1

    20

     

    20

                 

    2

    Bể dầu có tăng nhiệt

     

    1

    7

     

    7

                   

    3

    Máy uốn

         

    1

    1.7

    1.7

                     

    4

    Thiết bị tôi

         

    1

    30

     

    30

                     

    5

    Lò rèn

         

    1

    30

     

    30

                   

    6

    Máy nén khí

       

    1

    25

     

    25

             

    7

    Cầu trục có Palăng điện

    1

    2.5

    2.5

                 

    8

    Quạt chống nóng

       

    3

    2.5

    7.5

                     

    Tổng

    n =

         

    10

       

    123.7

                     

    Từ bảng ta xác định được:

     

    Tổng số thiết bị trong nhóm n = 10.

     

    Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm PΣ = 123.7 kw.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           9

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Số thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất của thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm lá n1 = 4 thiết bị. Và tổng công suet của số thiết bị này là P1 = 105 kw.

    Tính được :

     

    n* = nn1  = 104 = 0,4

    P* = P1   = 105  = 0,85

    Pdm1    123,7

    Với các gía trị n* và p* tra [PL1.4-Tl1] chọn được nhq* = 0,52

     

    Từ nhq* ta tính được :

     

    nhq = nhq*.n = 0,52.10 = 5,2.

     

    Tra [PL1.1-TL1] chọn được ksd = 0,2 và nhq = 5,2 ta tra [PL1.5-TL1] được kmax = 2,42

     

    Vì nhq >4 nên phụ tải tính toán của nhóm 1 được tính như sau :

     

       

    n

       

    Pttn4

    = ksd .kmax .∑Pdmi  = 0,2.2,42.123,7 = 59,87

    KW.

       

    1

       

    Qttn1 = Pttn1.tgϕ = 59,87.1,33 = 79,63

    KVAr

    Sttn4

    =  (Pttn2

    4 + Qttn2

    4  =  59,872 + 79,632  = 99,62   KVA

    +Vậy tổng công suất tính toán của cả 4 nhóm là :

     

    4

     

    Ptt  = kdtPttni  = kdt .(Ptt1+ Ptt2+ Ptt3 +Ptt4)

    1

     

    = 0,85.(30,03+36,45+8,29+59,87) = 114,44   KW

    4

     

    Qtt  = kdtQttni  = kdt .(Qtt1+ Qtt2+ Qtt3

    +Qtt4)

    1

     

    = 0,85.(39,94+48,48+11,02+79,63)

    KVAr

    Với kđt = 0.85  Hệ số đồng thời.

     

    5). Tổng công suất chiếu sáng cho phân xưởng sửâ chữa cơ khí (PX7).

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng sửa chữa cơ kghí có nhiều máy móc, các chi tiết cần gia công chính xác. Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

     

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 16w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    10

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    Pcs7 = P0.Spx7 = 16.1728 = 27648 w = 27,648KW.

     

    Đo diện tích phân xưởng 7 ở sơ đồ phụ tảI ta có:

     

    Với               Spx7 = 3,2.0,6.30002.10-4  = 1728m2

     

    6). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí là:

     

    P7 = Ptt +Pcs7 = 114,44 + 27,648 = 142,09

    KW

    Q7 = Qtt = 152,21

    KVAr

    S7  =  (P72 + Q72  =

    142,092 +152,212  = 208,22

    KVA

    III). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 1.

     

    (ĐẬP ĐÁ VÔI VÀ ĐẤT SÉT)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 1

     

    Pđl1 = knc.Pđ

     

    Qđl1 = tgϕ.Pđl1

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,55 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

     

    cosϕ = 0,65 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

     

    tgϕ=1.77

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl1 = 0,55.800 = 440 KW

     

    Qđl1 = 1,77.440 = 514,8 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 1.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs1 = P0.Spx1 = 15.1575 = 23625 w = 23,625KW.

     

    Với               Spx7 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 1

     

    P1 = Pđl1 +Pcs1 = 440 + 23,625 = 463,625

    KW

    Q1 = Qđl1 = 514,8

    KVAr

    S1 =  (P12 + Q12  =

    463,6252 + 514,82  = 692,8

    KVA

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           11

     

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

     

    IV). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 2.

     

    (Kho nguyên liệu)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 2.

     

    Pđl2 = knc.Pđ

     

    Qđl2 = tgϕ.Pđl2

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,35 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 1

     

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]. tgϕ=1.02

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl2 = 0,35.300 = 105 KW

     

    Qđl2 = 1,02.105 = 107,1 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 2.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 2 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

     

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs2 = P0.Spx2 = 15.1575 = 23625 w=23,625 KW.

     

    Với

    Spx2 = 2,5.0,7.30002.10-4  = 1575 m2

       

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 2

     
     

    P2 = Pđl2 +Pcs2 = 105 + 23,625 = 128,625

    KW

     
     

    Q2 = Qđl2 = 107,1

    KVAr

     
     

    S2  =  (P22 + Q22  =

    128.6252 +107,12  = 167,38

    KVA

     

    V). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 3.

     

       

    (Nghiền nguyên liệu)

       

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 3.

       
     

    Pđl3 = knc.Pđ

         
     

    Qđl3 = tgϕ.Pđl3

         

    Trong đó :

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    12

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 3

     

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] .tgϕ=0.88

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl3 = 0,6.1000 = 600 KW

     

    Qđl3 = 0,88.600 = 528 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 3.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 3 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs3 = P0.Spx3 = 15.1350 = 20250 w = 20,250KW

     

    Với               Spx3 = 2,5.0,6.30002.10-4  = 1350 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 3

     

    P3 = Pđl3 +Pcs3 = 600 + 20,25 = 620,25

    KW

    Q3 = Qđl3 = 528

    KVAr

    S3 =  (P32 + Q32  =

    620,252 + 5282  = 814,55

    KVA

    VI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 4.

     

    (Nghiền than)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 4

     

    Pđl4 = knc.Pđ

     

    Qđl4 = tgϕ.Pđl4

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 4

     

    cosϕ = 0,7 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

     

    tgϕ=1.02

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl4 = 0,6.700 = 420 KW

     

    Qđl4 = 1,02.420 = 428,4 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 4.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    13

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 4 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs4 = P0.Spx4 = 15.1620 = 24300 w = 24,3KW

     

    Với                Spx4 = 3.0,6.30002.10-4  = 1620 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 4

     

    P4 = Pđl4 +Pcs4 = 420 + 240,3 = 444,3  KW

     

    Q4 = Qđl4 = 428,4

    KVAr

    S4  =  (P42 + Q42  =  444,32 + 428,42  = 617,2

    KVA

    VII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 5.

     

    (Lò nung và làm sạch klinke)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 5

     

    Pđl5 = knc.Pđ

     

    Qđl5 = tgϕ.Pđl5

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 5

     

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

     

    tgϕ=0,75

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl5 = 0,65.900 = 585 KW

     

    Qđl5 = 0,75.585 = 438,75 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 5.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 5 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           14

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

    Pcs5 = P0.Spx5 = 15.1890 = 28350 w = 28,35KW

     

    Với                Spx5 = 1890 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 5

     

    P5 = Pđl5 +Pcs5 = 585 + 28,35 = 613,35

    KW

    Q5 = Qđl5 = 438,75

    KVAr

    S5  =   (P52 + Q52  =  613,352 + 438,752  = 750,83               KVA

     

    VIII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 6.

     

    (Nghiền xi măng)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 6.

     

    Pđl6 = knc.Pđ

     

    Qđl6 = tgϕ.Pđl6

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,6 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 6

     

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

     

    tgϕ=0,75

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl6 = 0,6.900 = 540 KW

     

    Qđl6 = 0,75.540 = 405 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 6.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 6 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

     

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs6 = P0.Spx6 = 15.1440 = 21600 w = 21,6KW

     

    Với Spx6 = 2.0,8.30002.10-4  = 1440 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 6

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    15

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    P6 = Pđl6 +Pcs6 = 540 + 2106 = 561,6

    KW

    Q6 = Qđl6 = 405

     

    KVAr

    S6  =  (P62 + Q62  =

    561,62 + 4052  = 692,4

    KVA

    IX). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 8.

     

    (Trạm bơm và xử lý nước thải)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 8

     

    Pđl8 = knc.Pđ

     

    Qđl8 = tgϕ.Pđl8

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 8

     

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

     

    tgϕ=0,75

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl8 = 0,65.500= 325 KW

     

    Qđl8 = 0,75.325 = 243,75 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 8.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 1 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 12w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs1 = P0.Spx1 = 12.1080 = 12960 w = 12,96KW

     

    Với               Spx7 = 1,5.0,8.30002.10-4  = 1080 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 8

     

    P8 = Pđl8 +Pcs8 = 325 + 12,96 = 337,96

    KW

    Q8 = Qđl8 = 243,75

    KVAr

    S8  =   (P82 + Q82  =  337,962 + 243,752  = 416,69               KVA

     

    X). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 9.

     

    (Đóng bao)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 9

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           16

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Pđl9 = knc.Pđ

     

    Qđl9 = tgϕ.Pđl9

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,65 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 9

    cosϕ = 0,8 –

    Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

    tgϕ=0,75

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl9 = 0,65.400 = 260 KW

     

    Qđl1 = 0,75.260 = 195 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 9.

     

    Ta dùng đèn tròn để chiếu sáng cho phân xưởng vì đèn tròn có ưu điểm là cho ánh sáng thật, có chỉ số màu cao, phân xưởng 9 Do đó chỉ có đèn tròn đáp ứng được yêu cầu này. Mặt khác đèn tròn sợi đốt có ưu điểm nữa là đơn giản dễ lắp đặt.

    Ta chọn suất phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng P0 = 15w/m2 để đảm bảo đủ độ rọi cho phân xưởng.

     

    Pcs9 = P0.Spx9 = 15.1728 = 27648 w = 27,648KW

     

    Với               Spx9 = 1728 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 9

     

    P9 = Pđl9 +Pcs9 = 260 + 27,648 = 287,648

    KW

    Q9 = Qđl9 = 195

    KVAr

    S9  =  (P92 + Q92  =

    287,6482 +1952  = 347,51

    KVA

    XI). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 10.

     

    (Điều khiển trung tâm và phòng thí nghiệm)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 10

     

    Pđl10 = knc.Pđ

     

    Qđl10 = tgϕ.Pđl10

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 10

     

    cosϕ = 0,75 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1] ⇒

     

    tgϕ=0,88

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    17

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl10 = 0,75.200 = 150 KW

     

    Qđl10 = 0,88.150 = 132 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 10.

     

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

     

    P0 = 20w/m2

     

    Pcs10 = P0.Spx10 = 20.1134 = 22680 w = 22,68KW Qcs10 = tgϕ.Pđl10 = 22,68.0,75 = 17,01 KVAr

     

    Với                Spx10 = 2,1.0,6.30002.10-4  = 1134 m2

     

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 10

     

    P10 = Pđl10 +Pcs10 = 150 + 22,68 = 172,68

    KW

    Q10 = Qđl10+ Qcs10 = 132 + 17,01 = 149,01

    KVAr

    S10  =  (P102 + Q102  =  172,682 +149,012  = 228,08

    KVA

    XII). TÍNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG 11.

     

    (Phòng hành chính)

     

    1). Công suất động lực cho phân xưởng 11

     

    Pđl11 = knc.Pđ

     

    Qđl11 = tgϕ.Pđl11

     

    Trong đó :

     

    Knc = 0,75 –Hệ số nhu cầu của phân xưởng 11

     

    cosϕ = 0,8 – Hệ số công suất cosϕ tra theo [PL1.3-TL1]⇒

     

    tgϕ=0,75

     

    Do đó ta có:

     

    Pđl11 = 0,75.200 = 150 KW

     

    Qđl11 = 0,75.150 = 112,5 KVAr.

     

    2). Công suất chiếu sáng cho phân xưởng 11.

     

    Dùng đèn tuýp với cosϕ = 0,8

     

    P0 = 15w/m2

     

    Pcs11 = P0.Spx11 = 15.864 = 12960 w.

    Qcs11 = tgϕ.Pđl11 = 12,96.0,75 = 9,72 KVAr

     

    Với                Spx11 = 1,2.0,8.30002.10-4  = 864 m2

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           18

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    3). Tổng công suất tính toán cho toàn phân xưởng 11

    P11 = Pđl11 +Pcs11 = 150 + 12,96 = 162,96

    KW

    Q11 = Qđl11+ Qcs11 = 112,5 + 9,72 = 122,22

    KVAr

    S11 =  (P112 + Q112  =

    162,962 +122,222  = 203,7

    KVA

    XIII).TÍNH TỔNG CÔNG SUẤT TOÀN NHÀ MÁY VÀ HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSϕ :

     

    1).Tổng công suất tác dụng.

     

    Tổng công suất tác dụng.

     

    11

     

    PΣ = kdt .∑Pi + Pcsdtr

    = 3344,26 = 3359,97 KW.

    1

     

    2). Tổng công suất phản kháng.

     

     

    11

       

    Q

    = kdt .∑Qi = kđt.(Q1+ Q2

    +Q3 +Q4

    +Q5+ Q6+ Q7+ Q8+ Q9+ Q10+ Q11 ).

     

    1

       

    0,85.(152,21+514,8+107,1+528+428,4+ +438,75+405+243,75+195+149,01+122,22) = 2791,6.KVAR

     

    Trong đó :

     

    Kđt = 0.85 –Hệ số đồng thời.

     

    3). Tổng công suất biểu kiến.

     

    S

    =  (P2

    + Q2

    =  3359,972 + 2791,62  = 4368,35  KVA.

     

     

    4). Hệ số công suất cosϕ.

     

    cosϕ =

    P

    =

    3359,97

    = 0,77

     

    S

    4368,35

           

    Bảng 1.1 Phụ tải tính toán của các phân xưởng .

     

    S

    Tên Phân

    Pđ

       

    P0

    Pđl

    Pcs

    Qcs

    Pi

    Qi

    Si

     

    knc

    cosϕ

    w/

    Kva

    tt

    xưởng

     

    KW

    Kw

    Kw

    Kw

    Kvar

    KVA

     
         

    m2

    r

                           

    1

    Đập

    đá

    800

    0.55

    0.65

    15

    440

    23.625

    0

    463.625

    514.8

    692.8

     
     

    vôi……

     
                             
                               

    2

    Kho

                           
     

    nguyên

     

    300

    0.35

    0.7

    15

    105

    23.625

    0

    128.63

    107.1

    167.38

     
     

    liệu

                           
                               

    3

    Nghiền

                           
     

    nguyên

     

    1000

    0.6

    0.75

    15

    600

    20.25

    0

    620.25

    528

    814.55

     
     

    liệu

                           
                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           19

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

       

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

       
     

    măng

                         
     

    4

    Nghiền

    700

    0.6

    0.7

    15

    420

    24.3

    0

    444.3

    428.4

    617.2

       

    than

                             
                               
     

    5

    Lò   nung

    900

    0.65

    0.8

    15

    585

    28.35

    0

    613.35

    438.75

    750.83

       

    và làm…

                             
                               
     

    6

    Nghiền  xi

    900

    0.6

    0.8

    15

    540

    21.6

    0

    561.6

    405

    692.4

       

    măng

                             
                             
     

    7

    XSCCK

    16

    27.648

    0

    142.09

    152.51

    208.22

                               
     

    8

    Trạm bơm

    500

    0.65

    0.8

    12

    325

    12.96

    0

    337.96

    243.75

    416.69

       

    và..

                             
                             
     

    9

    Đóng bao

    400

    0.65

    0.8

    15

    260

    27.648

    0

    287.648

    195

    347.51

                               
     

    10

    ĐKTT

    200

    0.75

    0.75

    20

    150

    22.68

    17.0

    172.68

    149.01

    228.08

         

    1

                             
                               
     

    11

    Phòng

    200

    0.75

    0.8

    15

    150

    12.96

    9.72

    162.96

    122.22

    203.7

       

    hành chính

                             
                               

     

     

    XIV).BIỂU ĐỒ CỦA PHỤ TẢI NHÀ MÁY.

     

    1). Tính bán kính biểu đồ phụ tải.

     

    Chọn tỉ lệ xích m = 3KVA/mm2 từ đó tìm được bàn kính biểu đồ phụ tải của các phân xưỏng bằng công thức sau.

    S

    R=  π.mi

    Trong đó :

     

    Si – Công suất tính toán của phân xưởng i.

     

    R =

    S1   =

    692,8 = 8,57mm

    1

    π.m

    π.3

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           20

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    S

    R=       π 2

    .m

     

    S

    R3 =      π 3

    .m

     

    S

    R=       π 4

    .m

     

    S

    R5  =     π 5

    .m

     

    S

    R6  =     π 6

    .m

     

    S

    R7  =     π 7

    .m

     

    S

    R8  =     π 8

    .m

     

    S

    R9  =     π 9

    .m

     

    S

    R10  =      π 10

    .m

     

    S

    R11 =      π 11

    .m

     

    =

    167,38

    = 4,21mm

     

    π.3

     

    =

    814,55

    = 9,31mm

     

    π.3

     

    =

    617,2

    = 8,09mm

     

    π.3

     

    =

    750,83

    = 8,93mm

     

    π.3

     

    =

    692,4 = 8,57mm

     

    π.3

     

    =

    208,22

    = 4.7mm

     

    π.3

     

    =

    416,69

    = 6,65mm

     

    π.3

     

    =

    347,51

    = 6,07mm

     

    π.3

     

    =

    228,08 = 4,92mm

     

    π.3

     

    =

    203,7

    = 4,64mm

     

    π.3

     

     

    2). Tính góc phụ tải chiếu sáng.

     

    Góc phụ tải chiếu sáng được xác định theo biêut thức:

     

    αi  =

    360.Pcsi

     

    Pi

     
     

    Trong đó:

       

    Pcsi – Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng i.

     

    Pi   – Tổng phụ tải tác dụng của phân xưởng i.

    α1 = 360.Pcs1  = 360.23,625 = 18,340

     

    P1463,625

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           21

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    • 2 = Pcs2 = 360.23,625 = 66,120

     

    P2128,63

    • 3 = Pcs3 = 360.20,25 = 13,640

    P3620,25

    • 4 = Pcs4 = 360.24,3 = 19,690

     

    P4444,3

    • 5 = Pcs5 = 360.28,35 = 14,360

    P5613,35

    • 6 = Pcs6 = 360.21,6 = 13,850

     

    P6561,6

    • 7 = Pcs7 = 360.27,648 = 70,050

     

    P7142,09

    • 8 = Pcs8 = 360.12,96 = 13,810

     

    P8337,96

    • 9 = Pcs9 = 360.27,648 = 34,60

    P9287,648

    α10  = 360.Pcs10  = 360.22,68 = 47,280

     

    P10172,68

    α11 = 360.Pcs11  = 360.12,96 = 28,630

    P11162,96

     

     

     

    Bảng 1.2 Bán kính và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải các phân xưởng.

     

    STT

    Tên phân

    Diện

    P

    cspx

    kw

    P

    kw

    S

    KVA

    R mm

    α 0

       

    tích m2

       

    i

     

    i

     

    i

    i

     

    xưởng

                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

     

    22

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

                       
     

    1

     

    Đập

     

    đá

    1575

    23.625

    463.625

    692.8

    8.57

    18.34

     
         

    vôi……

                   
                           
     

    2

     

    Kho

    nguyên

    1575

    23.625

    128.63

    167.38

    4.21

    66.12

     
         

    liệu

                     
                         
     

    3

     

    Nghiền nguyên

    1350

    20.25

    620.25

    814.55

    9.31

    13.64

     
         

    liệu

                     
                         
     

    4

     

    Nghiền than

    1620

    24.3

    444.3

    617.2

    8.09

    19.69

     
                             
     

    5

     

    nung

    1890

    28.35

    613.35

    750.83

    8.93

    14.36

     
         

    làm…

                   
                           
     

    6

     

    Nghiền

    xi

    1440

    21.6

    561.6

    692.4

    8.57

    13.85

     
         

    măng

                   
                           
     

    7

     

    XSCCK

     

    1728

    27.648

    142.09

    208.22

    4.7

    70.05

     
                         
     

    8

     

    Trạm bơm và..

    1080

    12.96

    337.96

    416.69

    6.65

    13.81

     
                           
     

    9

     

    Đóng bao

     

    1728

    27.648

    287.648

    347.51

    6.07

    34.6

     
                           
     

    10

     

    ĐKTT

     

    1134

    22.68

    172.68

    228.08

    4.92

    47.28

     
                           
     

    11

     

    Phòng

    hành

    864

    12.96

    162.96

    203.7

    4.64

    28.63

     
         

    chính

                   
                             

     

     

    `

     

    PHẦN II

    THIẾT KẾ MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

     

    CHƯƠNG 1

    LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CẤP ĐIỆN TỐI ƯU.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           23

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Công suất tính toán nhà máy sΣ = 4368KVA với quy mô nhà máy lớn như vậy cần phải đặt trạm phân phối trung tâm (PPTT) nhận điện từ trạm biến áp trung gian (BATG) 22KV rồi phân phối cho trạm biến áp phân xưởng.

    Trong trạm phân phối trung tâm chỉ đặt các thiết bị đóng cắt như : Máy cắt, dao cắt phụ tải, cầu dao cầu trì.

    I). XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM BIẾN ÁP TRUNG TÂM(PPTT) .

     

    Để xác định vị trí đặt trạm biến áp (PPTT) tối ưu ta sử dụng công thức sau:

     

    • Căn cứ vào biểu đồ phụ tải .

    Căn cứ công thức xác định tâm toạ độ phụ tải

     

    ∑ Si Xi

    ∑ Si Yi

    X0 =

    ;Y0 =

    ∑Si

    ∑ Si

    Trong đó : Si PTTT toàn phần của phân xưởng thứ i

     

    Ta có :

     

    XM = (1,85.692,8+1,85.167,38+1,85.814,55+8.617,2+ +8.750,83+5,4.692,4+8,4.208,22+0,8.416,69+ +8,4.347,51+2,15.228,08+5.203,07)/3934,42=6,17

     

    • XM = 6,17

    YM = (9,35.692,8+7,25.167,38+4,9.814,55+7,8.617,2+ +9,35.750,83+8,7.692,4+0,8.208,22+3,15.416,69+ +4,9.347,51+0,7.228,08+1.203,07)/3934,42=8,14

     

    • YM = 8,14

    Vậy M (XM ; YM ) = M (6,17 ; 8,14) được xác định trên hệ trục toạ độ XOY ở biểu đồ phụ tải

    Như vậy trạm phân phối trung tâm đượcdặt tại điểm M trên biểu đồ phụ tải có toạ độ : M ( XM ; YM ) = M ( 6,17 ; 8,14 ) thực tế khi ta dặt trạm phân phối trung tâm tại đây sẽ ảnh hưởng đến mặt mỹ quan nhà máy, sử dụng diện

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    24

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    tính đất chiếm tại vị trí bất hợp lý và về mặt an toàn không cao. Vì vậy ta tịnh tiến trên trục XM đẩy trạm phân phối trung tâm về vị trí sát tường rào bên cạnh khu phân xưởng nghiềm xi măng theo toạ độ xác định trên bản vẽ là M (5,8 ; 7,5 ).

    Như vậy phần diện tích chiếm đất là tương đương nhau nhưng đảm bảo được mỹ quan tổng thể, tiện sử dụng, mà đơn giản cho việc cung cấp từ lưới điện quốc gia về nhà máy.

     

    II. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁC TRẠM BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG.

     

    Việc chọn số lượng trạm biến áp trong một xí nghiệp cần phải so sánh chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật, vị trí của các trạm biến áp phải thoả mãn các điều kiện cơ bản sau:

     

    +An toàn và liên tục cung cấp điện .

     

    +Gần trung tâm phụ tải và gần nguồn cung cấp đi tới.

     

    +Thao tác vận hành dễ dàng và thuận tiện.

     

    +Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ.

     

    Dung lượng và số máy biến áp trong trạm cần phải tuân thủ theo các điều kiện sau:

     

    +Dung lượng máy biến áp phân xưởng nên đồng nhất,ít chủng loại để giảm được số lượng và dung lượng máy biến áp dự phòng trong kho.

     

    +Sơ đồ nối dây của trạm biến áp nên đơn giản, đồng nhất và chú ý tới việc phát triển sau này.

     

    +Trạm biến áp phân xưởng nên dùng 2 máy biến áp trong một trạm.

     

    +Để chọn số lượng và dung lượng máy biến áp được tối ưu ta đưa ra 2 phương án chọn trạm biến áp rồi so sánh 2 phương án này để chọn ra phương án co chi phí nhỏ nhất.

     

    A). PHƯƠNG ÁN 1.

     

    Căn cứ vào vị trí số lượng, công suất của các phân xưởng ta quyết định chon 6 trạm biến áp, vị trí và số lượng được xác định bằng toạ độ tối ưu rồi sau đó toạ độ BAPX được xê dịch thích hợp 6 trạm được đặt lion kề phân xưởng để tiết kiệm và đảm bảo mĩ quan cho nhà máy.

     

    Trạm biến áp 1 cung cấp điện cho phân xưởng 1 và 2

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           25

     

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

     

    Trạm biến áp 2 cung cấp điện cho phân xưởng 3, 8, 10.

     

    Trạm biến áp 3 cung cấp điện cho phân xưởng 6.

     

    Trạm biến áp 4 cung cấp điện cho phân xưởng 7, 9, 11.

     

    Trạm biến áp 5 cung cấp điện cho phân xưởng 4.

     

    Trạm biến áp 6 cung cấp điện cho phân xưởng 5.

     

    Do tầm quan trọng cấp điện cho các phân xưởng nên không thể để mất điện vì mất điện sẽ ảnh hưởng đến năng suất nhà máy và chất lượng của sản phảm gây ra nhiều phế phẩm. Do vậy ta đặt mỗi trạm 2 máy biến áp.

     

     

     

     

     

    Hình 1.3

     

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 1

     

    x                               

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           26

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

     

     

     

     

     

    1). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 1.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB1 ≥

    Spt1

     

    =

    S1 + S2

    =

    692.8 +167.38

    = 430.1    KVA

     

    2

    2

    2

               

    sdmB1 ≥ 430.1

         

    KVA

       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           27

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 500 KVA – 22/0.4.

    Khi bị sự cố một máy biến áp. Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

     

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.500 = 700 KVA.

    SqtB1

    .100 0 0

    =

    700

    .100 0

    0

    = 810 0

     

    S ptB1

    860,2

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    2). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 2.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB2 ≥

    Spt2

    =

    S3 + S8 + S10

     

    =

    814.55 + 416.69 + 228.08

    = 730    KVA

    2

    2

     

    2

             

    SdmB2 ≥ 750

       

    KVA

     

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 750 KVA – 22/0.4.

     

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

     

    Sqt = 1,4Sđm = 1,4.750 = 1050 KVA.

     

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 2

    .100 0 0

    =

    1050

    .100 0

    0

    = 72 0 0

     

    S ptB 2

    1460

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được72% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 28% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

     

    3). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 3.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB3

    SptB3

     

    =

    S6

    =

    692.2

    = 346.2    KVA

    2

     

    2

    2

               

    SdmB3

    ≥ 346.2

           

    KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

     

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

     

     

    ĐÔNG

     

    28

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

     

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB3

    .100 0 0

    =

    560

    .100 0

    0

    = 810 0

     

    S ptB3

    692.4

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được81% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 19% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

     

    4). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 4.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB4 ≥

    SptB4

    =

    S7 + S9

    + S11

    =

    208.22 + 347.51 + 203.7

    = 380    KVA

    2

    2

     

    2

             

    SdmB4 ≥ 380

       

    KVA

     

    Tra [PL6-TL3] ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

     

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

     

    SqtB4 = 1,4Sđm B4 = 1,4.400 = 560 KVA.

     

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB 4

    .100 0 0

    =

    560

    .100 0

    0

    = 74 0 0

     

    S ptB 4

    760

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 74% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 26% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

     

    5). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 5.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB5

    SptB5

    =

    S5

    =

    750.83

    = 375.42    KVA

    2

    2

    2

     
               

    SdmB5

    ≥ 375.42

           

    KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

     

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

     

    SqtB5 = 1,4Sđm B5 = 1,4.400 = 560 KVA.

     

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    29

    Đồ án tốt nghiệp

           

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

                 

    SqtB5

    .100 0 0

    =

    560

    .100 0

    0

    = 75 0 0

     

    S ptB5

    750.83

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 75% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 25% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

    6). Tính chọn máy biến áp cho trạm biến áp 6.

     

    Công suất mỗi máy biến áp được chọn theo tiêu chuẩn sau :

     

    SđmB6 ≥

    SptB6

     

    =

    S4

    =

    617.2

    = 308.6    KVA

    2

     

    2

    2

             

    SdmB6  ≥ 308.6

           

    KVA

    Tra [PL6-TL3]ta chọn 2 máy biến áp do nhà máy thiết bị điện ĐÔNG ANH sản suất có công suất : 400 KVA – 22/0.4.

     

    Khi bị sự cố một máy biến áp.

     

    SqtB3 = 1,4Sđm B3 = 1,4.400 = 560 KVA.

     

    Máy biến áp còn lại sẽ cấp được :

    SqtB6

    .100 0 0

    =

    560

    .100 0

    0

    = 910 0

     

    S ptB6

    617.2

               

    Vậy khi bị sự cố máy biến áp còn lại chịu quá tải và cấp được 91% phụ tải, ta chỉ cần cắt đi 9% phụ tải không quan trọng nhưng vẫn đảm bảo cấp điện cho phụ tải khi bị sự cố.

     

     

     

    Bảng 2-1 Kết quả chọn của máy biến áp phân xưởng.

     

    STT

    Tên phân xưởng

    Si    KVA

    Số máy

    SđmBA

    Tên trạm

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    30

     

    Đồ án tốt nghiệp

           

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

         
     

    măng

                                         
                                 

    KVA

             
                                           
     

    1

     

    Đập đá vôi và đất sét

     

    692.8

    2

     

    500

     

    B1

         
                                             
     

    2

     

    Kho nguyên liệu

         

    167.38

                     
                                           
     

    3

     

    Nghiền nguyên liệu

     

    814.55

    2

     

    750

     

    B2

         
                                             
     

    4

     

    Trạm bơm

         

    416.69

                     
                                           
     

    5

     

    Điều khiển trung tâm

     

    228.08

                     
                                             
     

    6

     

    Nghiền than

         

    617.2

    2

     

    400

     

    B6

         
                                             
     

    7

     

    Lò nung

             

    750.83

    2

     

    400

     

    B5

         
                                             
     

    8

     

    Nghiền xi măng

         

    692.4

    2

     

    400

     

    B3

         
                                           
     

    9

     

    Xưởng xửa chữa cơ khí

     

    208.22

    2

     

    400

     

    B4

         
                                             
     

    10

     

    Đóng bao

         

    347.51

                     
                                           
     

    11

     

    Phòng hành chính

     

    203.08

                     
                                           
                 

    Bảng 2-2 Thông số máy biến áp.

             
                                   
     

    SđmBA

     

    Uđm

    P0

     

    PN

     

    I%

     

    U%

    Kích thước mm

    Trọng lượng

           

    KV

    w

     

    w

             

    Dài

    Cao

    Rộng

    Dầu

    Toàn

                                     

    (lít)

    bộ (kg)

                                       
     

    500

       

    22/0.4

    960

     

    5270

     

    1.5

     

    4

    1720

    960

    1950

    630

    2600

     
                                       
     

    750

       

    22/0.4

    1220

     

    6680

     

    1.4

     

    4.5

    1830

    1080

    2060

    840

    3360

     
                                       
     

    400

       

    22/0.4

    850

     

    4500

     

    1.5

     

    4

    1610

    930

    1800

    460

    2110

     
                                       
     

    400

       

    22/0.4

    850

     

    4500

     

    1.5

     

    4

    1610

    930

    1800

    460

    2110

     
                                       
     

    400

       

    22/0.4

    850

     

    4500

     

    1.5

     

    4

    1610

    930

    1800

    460

    2110

     
                                       
     

    400

       

    22/0.4

    850

     

    4500

     

    1.5

     

    4

    1610

    930

    1800

    460

    2110

     
                                               

    B). PHƯƠNG ÁN 2.

     

    Quyết định đặt 6 trạm biến áp,Vị trí đặt trạm biến áp tương tự như phương án 1. Chỉ khác:

     

    Trạm biến áp 1 lấy điệnn từ trạm biến áp 3.

     

    Trạm biến áp 6 lấy điện từ trạm biến áp 5.

     

    Chính vì vậy, Công suất của từng trạm biến áp vẫn giữ nguyên như phương án 1.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           31

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Hình 1.4

     

    VÞ trÝ sè l¦îng tr¹m biÕn ¸p cña ph¦¬ng ¸n 2

     

     

     

     

    5

    750.83

       

    4617.2

                     

    9347.51

    2×400 kVA

    viªn

       

    B6

    2×400 kVA

     

    B5     2×400 kVA

    PPTT

    2

               

    )

    B4

     

    C«ng

                             

    5

         
                           

    2

           
         

    2XLPE(3×25)

               

    x

             
                     

    (3

               
                       

    E

               
                     

    P

                 
                   

    L

                   
                 

    X

                     
         

    6

    692.4

    B32x400 kVA

                           
               

    2XLPE(3×25)

                   

    2XLPE(3×25)

       
         

    B1

                         

    B2

       
         

    2x500kVA

    Ao

       

    167.38

                 

    2x750kVA

     
     

    1

    8692.

     

    2

                 

    3814.55

     
                                   

    C©y xanh

                                   

    8

    416.69

                                 

    CHƯƠNG II.

     

    y

    359.

    78.

     

    7.8

    7.25

                 

    4.9

    3.15

             

    LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CÁP ĐIỆN.

    x

     

    7

     

    208.22

    8.4

     
         

    8

           
         

    455.

    11

     

    203.7

     
     
           
         

    10

     

    228.08

    152.

           
               

    851.

                 
               

    80.

    180.

    70.

    I). KHÁI QUÁT:

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    32

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    1). Chọn sơ đồ nối dây:

     
    • Khi chọn sơ đồ nối dây cho mạng điện ta cần căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện vào tính chất của hộ tiêu thụ, vào trình độ vận hành thao tác của công nhân, vào vốn đầu tư của xí nghiệp. Việc lựa chọn sơ đồ đấu dây phải dựa trên sơ sở so sánh lỹ thuật và kinh tế. Nói chung vả mạng điện cao áp, mạng điện hạ áp và mạng điện phân xưởng thườn dùng hai sơ đồ nối dây chính sau đây:
    • Sơ đồ hình tia: Sơ đồ này có ưu điểm là nối dây rõ ràng, mỗi hộ dùng điện được cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tuơng đối cao dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ và tự động hoá dễ dàng vận hành bảo quản, nhược điểm cua sơ đồ hình tia là vốn đầu tư tương đối lớn. Sơ đồ hình tia thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 1 và 2.
    • Sơ đồ phân nhánh : có ưu, nhược điểm ngược lại so với sơ đồ hình tia đố là khó tự động hoá, khó bảo quản và vận hành, nhưng vốn đầu tư nhỏ. Sơ đồ phân nhánh thường dùng cung cấp điện cho hộ phụ tải loại 2 và 3.
    • Trong thực tế ngưòi ta thường dùng kết hợp hai sơ đồ trên thành sơ đồ hỗn hợp có các mạch dự phòng chung và riêng để nâng cao độ tin cậy và tính linh hoạt cung cấp điện cho sơ đồ.

    2). Chọn tiết diện dây dẫn.

     

    Khi thiết kế cung cấp điện cho dây dẫn là một bước quan trọng vì dây dẫn chọn không thoả mãn thì sẽ gây ra sự cố nguy hiểm dẫn đến cháy nổ. Có 3 phương pháp lựa chọn tiết diện dây dẫn và cáp .

    • Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế Jkt : Phương pháp này dùng để chọn dây dẫn cho lưới điện có điện áp U ≥ 110KV , các lưới tung áp đô thị và xí nghiệp, nói chung khoảng cách tải điện ngắn, thời gian sủ dụng

    công suất lớn cũng được chọn theo jkt .

     

    • Nếu chọn dây theo Jkt sẽ có lợi về kinh tế, nghĩa là chi phí tính toán hành năm sẽ thấp nhất.

    * Chọn tiết diện theo tổ thất điện áp cho phép    Ucp :

     

    Phưong pháp này thường dùng trong lưói điện trung áp nông thôn, hạ áp nông thôn, đường dây tải điện tới các trạm bơm nông nghiệp, do khoảng cách tải điện xa, tổn thất điện áp lớn, chỉ tiêu chất lượng điện năng dẽ bị vi

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    33

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    phạm nên tiết diện dây dẫn được chọn theo phương pháp này để đảm bảo chất lượng điện năng.

    * Chọn tiết diện theo dòng điện phát nóng cho phép Icp :

     

    Phương pháp này thường dùng chọn tiết diện dây dẫn và cáp cho lưới hạ áp đô thị, hạ áp công gnhiệp và chiếu sáng sinh hoạt.

     

    • Tiết diện được chọn theo phương pháp nào cũng phải thoả mãn các điều kiện kiểm tra sau:

    Ubt ≤    Ubtcp

     

    Usc ≤    Usccp

     

    Isc ≤ Icp

     

    Với dây dẫn là cáp cần phải kiểm tra thêm điều kiện ổn định nhiệt:

     

    • ≤ α.I. tqd

    Trong đó :

     

    Ubt – Tổn thất điện áp đường dây khi làm việc bình thường.

     

    Ubtcp  – Tổn thất điện áp cho phép khi đường dây làm viẹc bình

     

    thuờng.

     

    Usc – Tổn thất điện áp đường dây khi làm viẹc bị sự cố. Usccp – tổn thất điện áp khi làm việc sự cố.

    Isc – Dòng điện làm việc lớn nhất qua day khi bị sự cố

     

    Icp – Dòng điện cho phép của dây đã chọn, do nhà chế tạo cho. α – Hệ số nhiệt.

    I – Dòng điện ngắn mạch.

     

    tqd – Thời gian qua đổi, với lưới trung áp ,hạ áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch (tqd = 0.5÷1s).

     

    * Với lưới U ≤ 110KV

     

    Ubtcp = 10%Uđm

     

    Usccp = 20%Uđm

     

    * Với lưới U ≤ 35KV

     

    Ubtcp = 5%Uđm

     

    Usccp = 10%Uđm

     

    Ngoài ra tiết diện dây được chọn còn phải thoả mãn các điều kiện về độ bền cơ học và chống tổn thất vầng quang.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    34

    Đồ án tốt nghiệp Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng

     

    II). CHỌN SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY VÀ TÍNH TIẾT DIỆN DÂY DẪN .

     

    Để chọn được phương án đi dây phía cao áp cho nhà máy được tối ưu ta đưa ra 2 phương án đi day sau đó so sánh hai phương án này để chọn ra phương án hiệu quả nhất.

     

    A). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 1.

     

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

     

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 1.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=105 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B1 =

    SptB1

    =

    860.2

    = 13.8

    A

    2. 3.Udm

    2  3.22

    IB1= 13.8

    A.

       

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B1

     

    13.8

     

    2

    FB1 =

     

    =

       

    = 5.1

    mm .

    J kt

    2.7

                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R1

    X1

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    2XLPE(3×25)

    2

    105

    0.927

    0.55

    0.173

    0.0934

    0.0128

    143

                     

    Trong đó, x0, R1, X1 Được tính theo công thức sau :

     

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    35

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    R1=r0.l1=0,927.0,105 = 0,09734.

    Ω

    X1=x0.l1=0,173.0,105 = 0,0128.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

       

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B1.

     

    Isc = 2.IB1 = 2.13,8 = 27,6  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 2.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l2=124 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B2  =

    SptB 2

    =

    1460

    = 23.46

    A

    2. 3.Udm

    2  3.22

    IB2= 23.46

     

    A.

       

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B2

     

    23.46

     

    2

    FB2  =

     

    =

     

    = 8.7

    mm .

    J kt

    2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R2

    X2

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    2XLPE(3×25)

    2

    124

    0.927

    0.55

    0.173

    0.11495

    0.2145

    143

                     

    Trong đó, x0, R2, X2 Được tính theo công thức sau :

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

     

    36

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 R2=r0.l2=0,927.0,124 = 0,11495. X2=x0.l2=0,173.0,124 = 0,2145.

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Ω/km

     

    Ω

     

    Ω

     

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B2.

     

    Isc = 2.IB2 = 2.23,46 = 46,92  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    3).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B3

    =

    SptB3

    =

    692,4

    = 11,13

    A

    2. 3.Udm

     
       

    2  3.22

       
       

    IB3= 11,13

     

    A.

     

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B3

     

    11,13

     

    2

    FB3  =

     

    =

         

    = 4,12

    mm .

    J kt

    2.7

     

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R3

    X3

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    2XLPE

    2

    10

    0.927

    0.55

    0.173

    9,4554.10-3

    1,7646.10-3

    143

       

    (3×25)

                   
                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           37

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

     

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

       

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

     

    Isc = 2.IB3 = 2.11,13 = 22,26  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    4).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 4.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l4=75 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B 4  =

    SptB4

    =

    760

    = 12,21

    A

    2. 3.Udm

    2  3.22

    IB4= 12,21

     

    A.

       

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B4

     

    12,21

     

    2

    FB4  =

     

    =

         

    = 4,52

    mm .

    J kt

    2.7

     

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R4

    X4

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           38

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

       
     

    măng

                     
     

    2XLPE(3×25)

    2

    75

    0.927

    0.55

    0.173

    0.06953

    0.01298

    143

     
                         
     

    Trong đó, x0, R4, X4 Được tính theo công thức sau :

           
     

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

           
     

    R4=r0.l4=0,927.0,075 = 0.06953

    Ω

           
     

    X4=x0.l4=0,173.0,075 = 0,01298.

    Ω

           
     

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

               

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

     

    Isc = 2.IB4 = 2.12,21 = 24,42  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    5).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l1=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B5

    =

    SptB5

    =

    750,83

    = 12,07

    A

     

    2. 3.Udm

    2

    3.22

               

    IB5= 12,07

     

    A.

           

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B5

     

    12,07

     

    2

    FB5  =

     

    =

       

    = 4,47

    mm .

    J kt

    2.7

                 

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R5

    X5

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           39

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

       
     

    măng

                     
                         
     

    2XLPE(3×25)

    2

    105

    0.927

    0.55

    0.173

    0,0121

    0,00249

    143

     
                         
     

    Trong đó, x0, R

    5, X5

    Được tính theo công thức sau :

           
     

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

           
     

    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121.

    Ω

           
     

    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3.

    Ω

           
     

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

               

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

     

    Isc = 2.IB1 = 2.12,07 = 24,14  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    6).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 6.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l6=56 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a).Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B6

    =

    SptB6

    =

    617,2

    = 9,92

    A

     

    2. 3.Udm

    2

    3.22

               

    IB6= 9,92

    A.

           

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B6

     

    9,92

     

    2

    FB6  =

     

    =

     

    = 3,67

    mm .

    J kt

    2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           40

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

       
     

    măng

                     
     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R6

    X6

    Icp

     
       

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

     
                         
     

    2XLPE(3×25)

    2

    56

    0.927

    0.55

    0.173

    0,0519

    9,688.10

    143

     
                   

    3

       
                         

    Trong đó, x0, R6, X6 Được tính theo công thức sau :

     

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

     

    R6=r0.l6=0,927.0,056 = 0,0519.

    Ω

     

    X6=x0.l6=0,173.0,056 = 9,688.10-3.

    Ω

     

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

     

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B6.

     

    Isc = 2.IB6 = 2.9,92 = 19,84  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    7). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 1.

     

    A =    Pmax.τ max

     

    Pmax =

    P1+

           

    P2 +

       

    P3 +

    P4 +  P5 +

    P6 .

     

    P1

    =

     

    S ptB21

    .

    R

       

    =

    860,22

     

    .

     

    0,09734

       

    = 74,41

    W

     
               

    1

                                           
     

    U dm2

           

    2

         

    222

                 

    2

                 
                                                                                 

    P2

    =

     

    S ptB2

    2

           

    .

     

    R

    2

         

    =

    14602

     

    .

    0,11495

         

    = 253,13

    W

     
     

    U dm2

             

    2

           

    22

    2

               

    2

                 
                                                                         

    P3

       

    S ptB2

    3

                   

    R

                 

    692,42

           

    9,4554.10

    −3

    W

     

    =

             

    .

       

    3

    =

                     

    .

                         

    = 4,68

     
     

    U dm2

         

    2

       

    22

    2

                   

    2

                 
                                                                         

    P4

    =

     

    S ptB2

    4

           

    .

     

    R

    4

         

    =

     

    760

    2

     

    .

     

    0,06953

    = 41,49

    W

     
     

    U dm2

           

    2

           

    222

                   

    2

         
                                                                         

    P5

    =

     

    S ptB2

    5

         

    .

       

    R

         

    =

     

    750,832

    .

    0,0121

    = 7,05

    W

     
                 

    5

                                           
     

    U dm2

         

    2

         

    222

               

    2

                 
                                                                         

    P6

    =

     

    S ptB2

    6

         

    .

     

    R

    6

       

    =

     

    617,22

       

    .

     

    0,0519

     

    = 20,42

    W

     
     

    U dm2

       

    2

       

    222

                   

    2

           
                                                                           

    Pmax =396,5

         

    W = 0,396

         

    KW.

       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    41

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Vậy

    A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

     

    công thức gần đúng.

     

    A1 = 396,5 . 3979 = 1.575.684

    Wh.

    = 1.576

    KWh.

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 1.

     

    Lộ cáp

    Loại cáp

    Chiều  dài

    l

    Đơn giá(đ/m)

    Thành tiền

       

    (m)

       

    (đồng)

               

    PPTT – B1

    2XLPE(3×25)

    105

     

    75.000

    7,875.106

    PPTT – B2

    2XLPE(3×25)

    124

     

    75.000

    9,3.106

    PPTT – B3

    2XLPE(3×25)

    10

     

    75.000

    0,75.106

    PPTT – B4

    2XLPE(3×25)

    75

     

    75.000

    5,625.106

    PPTT – B5

    2XLPE(3×25)

    13

     

    75.000

    0,975.106

    PPTT – B6

    2XLPE(3×25)

    56

     

    75.000

    4,2.106

    Tổng =

    2XLPE(3×25)

    383

       

    28,725.106

    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:

         

    28,725.106 x2 = 57,45.106.

     

    Đồng

     
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 1.

    Z1 = (atc + avh).K1 +   A1.C

     

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

     

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

     

    K1 = 57,45.106.               Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

     

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

     

    Z1 = (0,2 + 0,1). 57,45.106 + 1.576.1000 =18.831.000  đồng

     

    B). PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CAO ÁP CỦA PHƯƠNG ÁN 2.

     

    Để đảm bảo mỹ quan và an toàn cho nhà máy ta quyêt định đi dây bằng cáp ngầm, lộ kép để dẫn điện từ trạm PPTT đến các trạm BAPX ta thực hiện phương án đi dây hình tia(hình vẽ sau).

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    42

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    1).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 3.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l3=10 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B3

    =

    SptB3

    =

    Spx1

    + Spx2

    + Spx6

    =

    692,8 +167,35 + 692,4

    = 24,95

    A

    3.Udm

     

    2. 3.Udm

    2  3.22

     

    2.

             

    IB3= 24,95

     

    A.

               

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

     

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B3

     

    24,95

     

    2

    FB3  =

     

    =

     

    = 9,24

    mm .

    J kt

    2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R3

    X3

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    2XLPE

    2

    10

    0.927

    0.55

    0.173

    9,4554.10-3

    1,7646.10-3

    143

       

    (3×25)

                   
                     

    Trong đó, x0, R3, X3 Được tính theo công thức sau : X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173 Ω/km R3=r0.l3=0,927.0,01 = 9,4554.10-3Ω

     

    X3=x0.l3=0,173.0,01 = 1,7646.10-3. Ω b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           43

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B3.

    Isc = 2.IB3 = 2.24,95 = 49,9  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    2).Tính tiết diện cáp từ trạm PPTT đến trạm biến áp 5.

     

    Đoạn cáp này có chiều dài l5=13 m (Được đo từ mặt bằng nhà máy theo tỉ lệ đã cho).

     

    a). Tính tiết diện cáp:

     

    Dòng điện làm việc lớn nhất qua cáp được tính.

     

    I B5

    =

    SptB5

    =

    Spx5

    + Spx6

    =

    750,83 + 617,2

    = 21,99

    A

     

    3.Udm

    2.

    3.Udm

    2  3.22

     

    2.

             

    IB5= 21,99

     

    A.

               

    Chọn cáp là cáp đồng , với Tmax=5500h, tra bảng [5.9-TL3] chọn được mật độ dòng kinh tế cho phép là Jkt=2.7A/mm2.

    Vậy tiết diện của dây dẫn được tính là:

     

    I B5

     

    21,99

     

    2

    FB5  =

     

    =

     

    = 8,14

    mm .

    J kt

    2.7

    Ta tra [PL4.26-TL1] chọn cáp đồng cách điện XLPE có đâi thép vỏ PLC do hãng ALCATEL (Pháp) chế tạo, Đây là loai cáp 3 lõi và tiết diện mỗi lõi là 25 mm2. Ta chọn 2 sợi 2XLPE (3×25).

     

    Thông số của cáp XLPE.

     

    Cáp

    Số

    Dài

    r0

    L0

    x0

    R5

    X5

    Icp

     

    cáp

    m

    Ω/km

    mH/km

    Ω/km

    Ω

    Ω

    A

                     

    2XLPE(3×25)

    2

    105

    0.927

    0.55

    0.173

    0,0121

    0,00249

    143

                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           44

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    Trong đó, x0, R5, X5 Được tính theo công thức sau :

    X0=ω.L0.10-3=2.π.50.0,55.10-3=0,173  Ω/km

    R5=r0.l5=0,927.0,013 = 0,0121.

    Ω

    X5=x0.l5=0,173.0,013 = 2,249.10-3.

    Ω

    b). Kiểm tra điều kiện phát nóng.

       

    Khi sự cố xảy ra đứt một lộ cáp thì lộ còn lại phải chịu quá tải, Dòng quá tải qua cáp chính là dòng quá tải 1,4Sdm của máy biến áp. Nhưng để đảm bảo an toàn và xét tới khả năng phát triển sau này của nhà máy, Ta kiểm tra cáp phải chịu toàn bộ phụ tải của trạm B5.

     

    Isc = 2.IB5 = 2.21,99 = 42,98  (A).

     

    So sánh Isc << Icp = 143 A. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    3). Tổn thất điện năng trên cáp cao áp phương án 2.

     

    A =    Pmax.τ max

     

    Pmax =   P1+    P2 +    P3 +    P4 +    P5 +     P6 .

     

    Chiều dài từ trạm B3 đén trạm B1 bằng 95 m chọn cáp tương tự.

     

    Ta có :  R1 = r0.l1 = 0,927.0,095 = 0,0881 Ω

     

    P1

    =

     

    S ptB21

    .

    R

       

    =

     

    860,2

    2

    .

    0,0881

     

    = 63,77

    W

     
               

    1

                                       
     

    U dm2

           

    2

           

    222

                   

    2

         
                                                                                         

    P2

    =

     

    S ptB2

    2

           

    .

     

    R

    2

         

    =

    1460

    2

     

    .

    0,11495

     

    = 253,13

    W

     
     

    U dm2

             

    2

           

    222

                     

    2

               
                                                                                 

    P3

       

    S ptB2

    3

                   

    R

                   

    1552,62

           

    9,4554.10

    −3

     

    W

    =

             

    .

       

    3

    =

                           

    .

                           

    = 27,98

     

    U dm2

         

    2

         

    222

                 

    2

           
                                                                     

    P4

    =

     

    S ptB2

    4

           

    .

     

    R

    4

         

    =

     

    7602

     

    .

     

    0,06953

    = 41,49

    W

     
     

    U dm2

           

    2

           

    222

                   

    2

         
                                                                             

    P5

    =

     

    S ptB2

    5

       

    .

       

    R

         

    =

       

    1368,032

     

    .

    0,0121

    = 21,27

    W

     
                 

    5

                                                     
     

    U dm2

         

    2

           

    222

                   

    2

                 
                                                                             

    P6

    =

     

    S ptB2

    6

         

    .

     

    R

    6

       

    =

       

    617,22

     

    .

     

    0,0519

       

    = 20,42

    W

     
     

    U dm2

       

    2

         

    222

                   

    2

               
                                                                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           45

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Pmax =431,06

    W = 0,431   KW.

    Vậy

    A =  Pmax.τ max

    Với      τ max = 3979  Thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Được tính theo

     

    công thức gần đúng.

           

    A2 = 431,06 . 3979 = 17.151.900

    Wh.

     

    = 1.715,19

     

    KWh.

     
     

    Bảng chọn cáp cao áp của phương án 2.

     
               

    Lộ cáp

    Loại cáp

    Chiều  dài

    l

    Đơn giá(đ/m)

    Thành tiền

       

    (m)

       

    (đồng)

               

    B3– B1

    2XLPE(3×25)

    95

     

    75.000

    7,125.106

    PPTT – B2

    2XLPE(3×25)

    124

     

    75.000

    9,3.106

    PPTT – B3

    2XLPE(3×25)

    10

     

    75.000

    0,75.106

    PPTT – B4

    2XLPE(3×25)

    75

     

    75.000

    5,625.106

    PPTT – B5

    2XLPE(3×25)

    13

     

    75.000

    0,975.106

    B5 – B6

    2XLPE(3×25)

    43

     

    75.000

    3,225.106

    Tổng =

    2XLPE(3×25)

    360

       

    27.106

    Tổng tiền vốn mua cáp phương án 1:

         

    27.106 x2 = 54.106.

       

    Đồng

     
    • Chi phí tính toán hành năm của phương án 2.

    Z2 = (atc + avh).K2 +   A2.C

     

    Với atc = 0.2 Hệ số thu hồi vốn đầu tư với nhà máy xi măng thiết kế có thời gian thu hồi vốn là 5 năm.

    avh = 0.1 Hệ số vận hành .

     

    K2  = 54.106.             Đồng Vốn đầu tư mua cáp cao áp.

     

    C = 1000 đ/KWh    Giá một KWh điện

     

    Z2 = (0,2 + 0,1). 54.106 + 1.715,19.1000 =17.915.000  đồng.

     

    5). So sánh chi phí tính toán hành năm của phương án 1 và phương án 2.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           46

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

                 
                     
     

    Phương án

    Vốn  đầu

    tư  mua

    Tổn

    thất

    điện

    Chi  phí  tính

     
       

    cáp

     

    năng

    Akwh

     

    toán hàng năm

     
       

    đồng

               
                     
     

    Phương án 1

    57.450.000

     

    1576

       

    18.831.000

     
                     
     

    Phương án 2

    54.000.000

     

    1715

       

    17.915.000

     
                     

    So sánh 2 phương án ta thấy:

     

    Phương án 1 có vốn đầu tư cao, Nhưng tổn thất hàng năm nhỏ hơn phương án 2 .

     

    Chênh lệch về chi phí tính toán hành năm cảu 2 phương án là: 916.000 đ.

     

    Và tính theo phần trăm là :         4,8%

     

    Theo luận chứng về 2 phương án kinh tế lệch nhau < 5% thì về phương diện kinh tế của 2 phương án là như nhau.

     

    Do đó em quyết định chọn phương án 1 làm phương án tính toán vì ngoài chi phí tính toán hàng năm đã so sánh thì phương án 1 có sơ dồ đơn giản hơn và vận hành độc lập hơn.

     

     

     

     

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           47

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

     

     

    8DC11

    AC 70

     

     

     

    3GD1408-4B

     

    DT24/400

     

    3GD1408-4B

     

    DT24/400

     

    3GD1408-4B

     

    DT24/400

     

    3GD1408-4B

     

    DT24/400

     

     

     

     

    )5

     

    2x

     

    3( E

     

    PL

     

    X2

    )52

    x

    3(E

    P

    L

    X

    2

     

     

     

     

    3GD1408-4B

     

    0

    DT24/400

     

    3GD1408-4B

     

    0

    DT24/400

    220.4

    B6

    2×400 KVA

    3GD1408-4B

     
     

    0

    y

    3GD1408-4B

    )

    3

    DT24/400

           
     

    5

             
     

    2

             
       

    x

             
       

    L

             
         

    (

             
     

    DT24/400

     

    E

             

     

    P

    3GD1408-4B

           
       

    2

           
       

    X

             
         

    DT24/400

    220.4

     

    0

    nhµ

    3GD1408-4B

       

    2x400KVA

       
             

    DT24/400

       

    B5

     

    0

    cho

         

    3GD1408-4B

           

    DT24/400

       

    DT24/400

           
                   
           

    3GD1408-4B

           

    cÊp®iÖn

    DT24/400

               

    0

           

    2x400KVA

     

    8DC11

     

    P

    DT24/400

    B4

     
             

    22

    0.4

     
         

    )

             
         

    5

             
         

    2

             
         

    x

             
         

    3

             
         

    (

             
         

    E

             

    ý

       

    L

             
       

    X

             
         

    2

             

    l

    DT24/400

       

    DT24/400

         

    0

               

    nguyªn

         

    3GD1408-4B

     

    220.4

     
       

    )

    B3

    2x400KVA

     

    0

         

    5

             
         

    2

             
         

    x

             
         

    3

             
         

    (

             
         

    E

             
         

    P

             
     

    DT24/400

     

    L

    DT24/400

           
       

    X

           
         

    2

             
           

    3GD1408-4B

           

    ®å

    DT24/400

                 
         

    DT24/400

         

    0

    3GD1408-4B

     

    )

    3GD1408-4B

     

    220.4

         

    5

           

    48

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

         
         

    2

             

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

     

    CHƯƠNG 3.

    THIẾT KẾ CHI TIẾT MẠNG CAO ÁP CHO NHÀ MÁY

     

    I). THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY TỪ TRẠM BATG VỀ TRẠM PPTT CỦA NHÀ MÁY.

     

    Xí nghiệp có ý nghĩa quan trọng về kinh tế nên không thể để mất điện vì công suất nhà máy lớn nên không thể dùng máy phát dự phòng. Do đó ta cấp điện bằng 2 đường dây trung áp ( lộ kép), để truyền tải điện từ trạm biến áp trạm BATG về trạm PPTT của nhà máy.

     

    1). Tính tiết diện dây dẫn từ trạm BATG về trạm PPTT

     

    Chọn dây nhôm lõi thép AC, đi trên không lọ kép để dẫn điện từ trạm BATG đến trạm PPTT của nhà máy.

     

    Tra [bảng 5.9-TL3] đối với dây AC làm việc với Tmax > 5000h ta chọn được Jkt = 1.1 A/mm2

     

    Ittnm =

    SΣ

    =

    4368,35

    = 57,32

    A

     

    2.

    3.Udm

       

    2  3.22

       
     

    Ittnm

     

    57,32

       

    2

     

    Fkt  =

     

    =

       

    = 57,32

    mm .

     

    Jkt

    1

       

    Tra bảng [4.3-TL1] và [PL4.12-TL1] chọn dây AC – 70 do CADIVI chế tạo có các thông số cho như bảng sau:

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           49

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

                   
     

    Tiết

    Đường

    kính

    Điện

    Điện

    Icp

    Lực

    Khối lượng

     
     

    diện

    mm2

     

    trở

    kháng

    A

    kéo đứt

    dây(kg/km)

     
           

    Ω/km

    Ω/km

     

    N

       
                       
     

    70

    Nhôm

    Thép

    0.46

    0.382

    275

    15000

    275

     
                       
       

    11.4

    3.8

               
                       

    2). Kiểm tra dây AC-70 đã chọn khi bị sự cố.

     

    a). Kiểm tra về điều kiện phát nóng.

     

    Khi có sự cố xảy ra, một đường dây bị đứt thì đường dây còn lại phải chịu toàn bộ phụ tải nhà máy và dòng điện trong dây lúc này sẽ tăng gấp đôi.

     

    I sc  =

    Sttnm

    =

    4368,5

    = 114,64

    A.

     

    3.Udm

     

    3.22

       

    So sánh Isc << Icp = 170. Như vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện phát nóng cho phép.

     

    b). Kiểm tra về điều kiện tổ thất điện áp.

     

    U =

    P.R + Q.X

    =

    3359,97.2,3 + 2791,6.1,91

    = 296,82   KV

    2.Udm

    2.22

     
           

    Với :

     

    P = 3359,97 KW.

     

    Q = 2791,6 KVAr.

     

    R = 0,46.5 = 2,3 Ω.

     

    X = 0,382.5 = 1,91Ω

     

    So sánh U<< U cp = 5%Udm = 5%.22 = 1100 V vậy cáp đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.

     

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           50

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

     

    CHƯƠNG 4

    TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP

     

    I). CHỌN MÁY CẮT ĐẦU VÀO VÀ MÁY CẮT LIÊN LẠC :

     

    *Nhiệm vụ của máy cắt điện :Dùng để đóng cắt mạch điện cao áp (trên 1000V) ngoài nhiệm vụ đóng cắt dòng điện phụ tải phục vụ cho công tác vân hành máy cắt còn có chức năng cắt dòng ngắn mạch để bảo vệ các phần tử của hệ thống điện .

     

    Theo phương pháp dập hồ quang có thể phân ra :

     

    Máy cắt nhiều dầu

     

    Máy cắt ít dầu

     

    Máy cắt không khí

     

    Máy cắt khí SF6

     

    1). Tính và chọn máy cắt.

     

    Dòng phụ tải lớn nhất qua máy cắt hợp bộ đầu vào và máy cắt liên lạc là dòng sự cố đứt một đường dây AC – 70 Dây càn lại phải chịu toàn bộ công suất của nhà máy .

    Icb  =

    Sttnm

    =

    4368,5

    = 114,64A

     

    3.U dm

     

    3.22

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           51

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    Tra (PLIII.2 – TL2) chọn máy cắt hợp bộ do Siemens chế tạo loại 8DC11 cách điện bằng SF6 có thông số như sau :

    Loại tủ

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    IN3S KA

    8DC11

    24

    1250

    63

    25

             

    2). Chọn máy cắt hợp bộ đầu ra:

     

    • Nhiệm vụ của máy phụ tải : Vì bộ phận dập hồ quang của máy cắt phụ tải có cấu tạo đơn giản nên máy cắt phụ tải chỉ đóng cắt được dòng phụ tải càn việc cắt dòng ngắn mạch là do cầu trì đảm nhiệm dây chảy của cầu trì được chọn phù hợp với dòng phụ tải .

    a). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

     

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B1.

    Icb  =

    S pt.B1

    =

    860,2

    = 22,57 A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

     

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    IN3S KA

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

     

    20

     

    45

     

    20

                         
       

    Bảng thông số của cầu chì.

           
                     

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    INmin A

    3GD1

     

    24

       

    40

       

    31.5

     

    315

                             

    b). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B2.

    Icb  =

    S pt.B2

    =

    1460

    = 38.3A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           52

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    IN3S KA

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

     

    20

     

    45

     

    20

                         
       

    Bảng thông số của cầu chì.

           
                     

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    INmin A

    3GD1

     

    24

       

    40

       

    31.5

     

    315

                             

    c). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

     

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B3.

    Icb  =

    S pt.B3

    =

    692,4

    = 18,17 A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

     

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    IN3S KA

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

     

    20

     

    45

     

    20

                         
       

    Bảng thông số của cầu chì.

           
                     

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    INmin A

    3GD1

     

    24

       

    40

       

    31.5

     

    315

                             

    d). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           53

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B4.

    Icb  =

    S pt.B 4

    =

    760

    = 19,95A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất ding kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

     

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    IN3S KA

     

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

     

    20

     

    45

       

    20

                           
       

    Bảng thông số của cầu chì.

             
                     

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    INmin KA

    3GD1

     

    24

       

    40

       

    31.5

     

    315

                               

    e). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

     

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm của máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà máy sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B5.

    Icb  =

    S pt.B5

    =

    750,83

    = 19,7 A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

     

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

    Uđm KV

     

    Iđm A

    INmax KA

    IN3S KA

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

    20

    45

    20

                 
       

    Bảng thông số của cầu chì.

       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    54

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

             
                   
     

    Loại

     

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

     
     

    3GD1

     

    24

    40

    31.5

    315

     
                   

    f). Chọn máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

     

    Dòng lớn nhất qua máy cắt phụ tải chính là dòng quá tải 1,4.Sđm máy biến áp, nhưng để an toàn và xét tới khả năng mở rộng thêm của nhà sau này ta kiểm tra máy cắt phụ tải phải chịu tàon bộ phụ tải của trạm B6.

     

    của máy

     

    Icb  =

    S pt.B6

    =

    860,2

    = 22,57 A .

     

    3.U dm

    3.22

           

    Tra bảng [PL.5 – TL2] và [PLIII.12 – TL2] chọn cầu dao phụ tải (dao cắt phụ tải) của Siemens sản xuất dùng kết hợp với bộ cầu chì ống của Siemens để tạo thành bộ máy cắt phụ tải có các thông số kỹ thuật sau :

     

    Bảng thông số của dao cắt

     

    Loại tủ

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    IN3S KA

     

    IN1-3S KA

    3CJ1561

    24

     

    630

     

    20

     

    45

       

    20

                           
       

    Bảng thông số của cầu chì.

             
                     

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

     

    INmax KA

     

    INmin KA

    3GD1

     

    24

       

    40

       

    31.5

     

    315

                               

    III). CHỌN DAO CÁCH LY ĐẦU VÀO TRẠM BIẾN ÁP :

     

    Nhiệm vụ của dao cách ly : Nhiệm vụ chủ yếu của dao cách ly là tạo ra một khoảng hở chách điện trông thấy giữa bộ phận đang mang điện và bộ phận được cắt điện nhằm mục đích đẩm bảo an toàn cho việc sửa chũa, kiểm tra, cung có thẻ cho dao cách ly đóng cắt dòng không tải của máy biến áp có công suất nhỏ .

     

    Đóng dao cách ly có thể bằng tay hoặc bằng truyền động .

     

    1).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           55

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B1. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B1

    =

    860,2

    = 22,57 A

     

    3.U dm

    3.22

           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     

    Loại

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

    24

    400

    27

    10

             

    2).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

     

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B2. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B 2

    =

    1460

    = 38,3A

     

    3.U dm

    3.22

           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     

    Loại

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

    24

    400

    27

    10

             

    3).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

     

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B3. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B3

    =

    692,4

    = 18,17 A

     

    3.U dm

    3.22

           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     

    Loại

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

    24

    400

    27

    10

             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           56

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    4).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

     

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B4. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B 4

    =

    760

    = 19,95A

       

    3.U dm

    3.22

       
               
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     
                 

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

     

    24

         

    400

    27

    10

                     

    5).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

     

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B5. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B5

    =

    750,83

    = 19,7 A

     

    3.U dm

    3.22

           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     

    Loại

    Uđm KV

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

    24

    400

    27

    10

             

    6).Chọn dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

     

    Dựa vào số liệu đã tính toán cho các tuyến cáp PPTT – B6. Tra bảng [2.20 – TL6] chọn dao cách ly DT 24/400 Do công ty thiết bị điện Đông Anh chế tạo .

    Icb  =

    S pt.B6

    =

    617,2

    = 16,2A

       

    3.U dm

    3.22

       
               
           

    Bảng thông số của dao cách ly như sau :

     
                 

    Loại

     

    Uđm KV

     

    Iđm A

    INmax KA

    INmin KA

    DT24/400

     

    24

         

    400

    27

    10

                     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           57

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    IV). LỰA CHỌN THANH CÁI CHO TRẠM PPTT :

     

    * Dòng điện làm việc lớn nhất mà thanh cái phải chịu khi bị sự cố:

    Icb  =

    Sttnm

    =

    4368,35

    = 114,64A .

     

    3.U dm

     

    3.0,38

     

    Tra bảng [7.2 – TL6] chọn thanh cái có các thông số sau:

     

             

    Kích thước

    Tiết diện mm2

    Chất liệu

    Khối

    Icp A

    mm

       

    lượngkg/m

     
             

    30×3

    90

    Đồng

    0.8

    405

             

    Chọn thanh cái dài 100cm, các thanh cái đặt cách nhau a = 24cm (Đây là khoảng cách cho phép giữa các pha với nhau, chọn theo tiêu chuẩn [7.2 – TL5]) Từ đây tính được khoảng cách trung bình hình học giữa các thanh như sau:

     

    Dtb = 1,26.a = 1,26.24 = 300mm.

     

    Cách bố trí thanh cái.

     

    A                         B                          C

     

     

    a = 24 mm

     

    Tra [PL4.11 – TL1] tìm đuợc điện trở và điện kháng của thanh cái như sau. r0 = 0,223 mΩ/m

     

    x0 = 0,235 mΩ/m

     

    Do thanh cái dài 1m nên ta có:

     

    Rtc = 0,223 Ω

     

    Xtc = 0,235 Ω

     

    V). CHỌN CHỐNG SÉT VAN.

     

    Nhiệm vụ của chống sét van : Nhiệm vụ của chống sét van là chống sét đánh từ ngoài đường dây trên không truyền vào trạm biến áp và trạm phân

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    58

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    phối , chống sét van được làm bằng điện trở phi tuyến, khi có điện áp sét điện trở chống sét van giảm tới 0 , chống sét van tháo nhanh dong xuống đất .

    Chống sét van được chọn theo điều kiện .

     

    UđmCSV≥ UđmLĐ

     

    Tra bảng [PL2.20 – TL1] CHọn loại chống sét van do hãng Cooper Mỹ chế tạo loại AZP519C24 có Uđm = 24 KV.

     

    VI).CHỌN MÁY BIẾN ÁP ĐO LƯỜNG (BU).

     

    Nhiệm vụ của biến dòng : Máy biến áp đo lương có nhiệm vụ biến đổi điện áp sơ cấp bất kỳ xuống điện áp 100V cung cáp nguồn áp cho các mạch đo lường tín hiệu điều khiển, bảo vệ role và tự động hoá. *BU được chọn theo điều kiện :

     

    Điện áp

     

    Sơ đồ đấu dây, kiểu máy .

     

    Cấp chính xác.

     

    Công suất định mức.

     

    Chọn dây dẫn BU với các dụng cụ đo lường.

     

    *Tra bảng [8.13 – TL6] BU có các thông số sau :

     

    Kiểu

    Hình trụ 4MS44

       

    Uđm   KV

    24

    U chịu đựng tần số công nghiệp KV

    55

       

    U chịu đựng xung  1,2/50μs KV

    125

       

    U1đm   KV

    22

    U2đm   KV

    100

       

    Tải định mức VA

    500

       

    Trọng lượng kg

    45

       

    V). TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH.

     

    • Ngắn mạch là một hhiện tượng mạch điện bị chập ở một điểm nào đó làm cho tổng trở nhỏ đi và dòng điện trong mạch tăng lên đột ngột tăng dòng điện lớn quá sẽ dẫn đến hai hậu quả nghiêm trọng.
    • Làm suất hhiện lực điện động rất lớn có khả năng phá huỷ kết cấu của các thiết bị, tiếp tục gây va chạm cháy nổ.

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           59

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    • Làm tăng nhiệt độ lên cao phá huỷ các đặc tính cách điện từ đó cũng gây ra chạm chập phá huỷ thiết bị điện.
    • Như vậy việc tính ngắn mạch là để biết được dòng ngắn mạch từ đó chọn được các thiết bị điện bảo vệ, cáp, thanh cái…… được chính xác làm việc được an toàn khi xảy ra sự cố ngắn mạch.

    * Ngắn mạch trong lưới trung áp được coi là ngắn mạch xa nguồn, tại đó dòng ngắn mạch thành phần không chu kỳ. Dòng ngắn mạch chu kỳ cìn

    gọi là dòng ngắn mạch siêu quá độ hoặc dong ngắn mạch vô cùng Ick = I = I’’ = IN .

     

    • Vì không biết kết cấu lưới điện quốc gia nên không thẻ tính được tổng trở của hệ thống điện. Để tính ngứn mạch trung áp coi ngồn công suất cấp cho mạch là công suất cắt định mức của máy cắt đầu vào đường dây đặt tại trạm biến áp trung gian khi đó điện kháng gần đúng của hệ thống được xác định theo công thức.

    X H

    =

    Utb2

    =

    232

    = 2.116  Ω.

     

    Scdm

    250

             

    Trong đó:

     

    Utb – Điện áp lưới trung bình của lưới điện KV.

     

    Utb – 1,05.22 = 23 KV.

     

    Scđm – Công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn MVA.

     

    Do không biết công suất cắt của máy cắt đầu vào nguồn nên ta lấy theo kinh nghiệm Scđm = (250 ÷ 300) MVA.

     

     

       

    3GD1408-4B

               
       

    DT24/400

               
       

    3GD1408-4B

    )5

             
       

    2x

    3(

    EP

       

    3GD1408-4B

             
     

    8DC11

    DT24/400

       

    L

    X2

     
               

    AC 70

               

    N6

                 

    DT24/400

       

    3GD1408-4B

               
       

    DT24/400

    )

             
                   
         

    5

             
         

    2

             
         

    x

    P

       

    3GD1408-4B

         

    3

     

    DT24/400

         

    (

         
           

    E

    L

         
                   
             

    X

         
       

    3GD1408-4B

       

    2

         

    Sinh viên : Ngô

    Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

     

    0                               0

    x400KVA 0.4 22

    B6

     
       

     

    N12

    N11

    60

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

     

     

     

     

     

     

    1). Tính ngắn mạch tại điểm N.

     

    Tính ngắn mạch tại điểm N để ta kiểm tra được máy cắt tổng và thanh cái ta có sơ đồ thay thế:

     

    mc

    mc

    N

     

    HT

    § DK ,AC – 70, 5km

     
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    61

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

     

    Dòng ngắn mạch tại điểm N được tính như sau:

    I N

    = I ” = I =

    U tb

     

    3.Z

     
       

    Với :

     

    Z=  RD2  + ( X D + X HT )2  =  2.,32 + (1,91 + 2,116)2  = 4.64Ω.

     

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

     

    I N  = I ”= I =

    Utb

    =

    23

    = 2,86KA

     

    3.Z

     

    3.4,64

     

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N.

     

    ixk = 1,8. 2.I N  = 1,8. 2.2,86 = 7,29KA

     

    2). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N1 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    mc

    2XLPE (3×25), 105 m

    N1

         

    HT

         

    B1

             
                 

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 1

    Xc 1

    N1

     

    Dòng ngắn mạch tại điểm N1 được tính như sau:

    I N1

    = I ”= I =

    Utb

     

    3.Z1

     
       

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           62

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

     

    Với :

     

    Z1 =  (RD + Rc1 )2  + ( X D  + X HT  + X c1 )2  =

     

    • (2.,3 + 0,09734)2 + (1,91 + 2,116 + 0,0182)2  = 4,7Ω.

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z1 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

     

    I N1 = I ”= I =

    Utb

    =

    23

    = 2,83KA

     

    3.Z1

    3.4,7

     

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N1.

     

    ixk1 = 1,8. 2.I N1 = 1,8. 2.2,83 = 7,2KA

     

    3). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N2 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

           

    mc

     

    N2

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    2XLPE (3×25)

    HT

         
               

    B2

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 2

    Xc 2

    N2

    Dòng ngắn mạch tại điểm N2 được tính như sau:

    I N 2

    = I ‘ ‘ = I =

    U tb

     

    3.Z 2

     
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

     

    Với :

     

    Z 2  =  (RD + Rc2 )2  + ( X D + X HT  + X c2 )2  =

     

    =  (2.,3 + 0,11495)2  + (1,91 + 2,116 + 0,2145)2  = 4,88Ω.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           63

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z2 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

    I N 2  = I ‘ ‘ = I =

    U tb

    =

    23

    = 2,72KA

     

    3.Z 2

    3.4,88

           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N2.

     

    ixk2 = 1,8. 2.I N 2  =1,8. 2.2,72 = 7,2KA

     

    4). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N3 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

           

    mc

     

    N3

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    2XLPE (3×25)

    HT

         
               

    B3

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 3

    Xc 3

    N3

    Dòng ngắn mạch tại điểm N3 được tính như sau:

    I N 3

    = I ‘ ‘ = I =

    U tb

     

    3.Z3

     
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

     

    Z3 =  (RD + Rc3 )2  + ( X D + X HT  + X c3 )2  =

     

    • (2.,3 + 9,4554.103 )2 + (1,91 + 2,116 + 1,7646.103 )2  = 4,643Ω.

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z3 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           64

     

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

             

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

             

    I N 3 = I ‘ ‘ = I =

    U tb

    =

    23

    = 2,835KA

     

    3.Z3

    3.4,643

           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N3.

     

    ixk3 = 1,8. 2.I N 3 =1,8. 2.2,835 = 7,285KA

     

    5). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N4 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

           

    mc

     

    N4

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    2XLPE (3×25)

    HT

         
               

    B4

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 4

    Xc 4

    N4

    Dòng ngắn mạch tại điểm N4 được tính như sau:

    I N 4

    = I ‘ ‘ = I =

    U tb

     

    3.Z 4

     
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

     

    Z 4  =  (RD  + Rc4 )2  + ( X D  + X HT  + X c4 )2  =

     

    • (2.,3 + 0,06953)2 + (1,91 + 2,116 + 0,01298)2  = 4,683Ω.

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z4 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

    I N 4  = I ‘ ‘ = I =

    U tb

    =

    23

    = 2,84KA

     

    3.Z 41

    3.4,683

           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N4.

     

    ixk4 = 1,8. 2.I N 4 =1,8. 2.2,84 = 7,22KA

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           65

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    6). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N5 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

           

    mc

     

    N5

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    2XLPE (3×25)

    HT

         
               

    B5

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 5

    Xc 5

    N5

    Dòng ngắn mạch tại điểm N5 được tính như sau:

    I N 5

    = I ‘ ‘ = I =

    U tb

     

    3.Z5

     
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

    Với :

     

    Z51 =  (RD  + Rc5 )2  + ( X D + X HT  + X c5 )2  =

     

    • (2.,3 + 0,0121)2 + (1,91 + 2,116 + 2,249.103 )2  = 4,645Ω.

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z5 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

    I N 5  = I ‘ ‘ = I =

    U tb

    =

    23

    = 2,859KA

     

    3.Z5

    3.4,645

           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N5.

     

    ixk5 = 1,8. 2.I N 5 =1,8. 2.2,859 = 7,28KA

     

    7). Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

     

    Tính ngắn mạch tại điềm N6 ta có sơ đồ thay thế :

     

    mc

           

    mc

     

    N6

     

    § DK ,AC – 70, 5km

     

    2XLPE (3×25)

    HT

         
               

    B6

    Xh

    Rd

    Xd

    Rt c

    Xt c

    Rc 6

    Xc 6

    N6

     

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           66

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    Dòng ngắn mạch tại điểm N6 được tính như sau:

    I N 6

    = I ‘ ‘ = I =

    U tb

     

    3.Z6

     
       

    Vì điện trở điện kháng của thanh cái nhỏ nên để đơn giản ta bỏ qua điện trở và điện kháng của thanh cái.

     

    Với :

     

    Z 61 =  (RD + Rc6 )2  + ( X D  + X HT  + X c6 )2  =

     

    • (2.,3 + 0,0519)2 + (1,91 + 2,116 + 9,688.103 )2  = 4,671Ω.

    Trong đó :

     

    RD = 2.3 Ω Điện trở đường dây AC – 70.

     

    XD = 1.91Ω Điện kháng đương dây AC – 70.

     

    Z6 – Tổng trở ngắn mạch.

     

    Utb – Điện áp trung bình của lưới điện.

     

    Vậy:

    I N 6  = I ‘ ‘ = I =

    U tb

    =

    23

    = 2,843KA

     

    3.Z6

    3.4,671

           

    *Dòng ngắn mạch xung kích tại điểm N6.

     

    ixk6 = 1,8. 2.I N 6 =1,8. 2.2,843 = 7,24KA

     

    Bảng giá trị tính ngắn mạch.

     

    Tuyến dây

    Kí hiệu

    Giá trị dòng ngắn

    Giá   trị   dòng

       

    mạch(KA)

    xung kích (KA)

           

    BATG-PPTT

    N

    2.86

    7.29

           

    PPTT-B1

    N1

    2.83

    7.2

    PPTT-B2

    N2

    2.72

    6.93

    PPTT-B3

    N3

    2.8635

    7.285

    PPTT-B4

    N4

    2.84

    7.22

    PPTT-B5

    N5

    2.859

    7.28

    PPTT-B6

    N6

    2.843

    7.24

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           67

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     

    VI). KIỂM TRA THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP.

     

    1). Kiểm tra máy cắt đầu vào, máy cắt liên lạc đã chọn 8DC11.

     

    Máy cắt được chọn và kiểm tra theo các điều kiện sau.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

           

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    ≥ 22

         

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    1250 ≥ 114.64

           

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    25

    ≥ 2.86

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 ≥ 113.93

    MVA

         
           

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    63

    ≥ 7.29

           

    Với :

         

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 114.64 A  Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

     

    ixk = 7.29   Dòng điện ngắn mạch xung kích.

     

    S’’N =  3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113,93 .MVA

     

    2). Kiểm tra máy cắt phụ tải.

     

    a). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B1.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

     
             

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

     
           

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 22.57

     
             

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 7.2

     
             

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

    tqd

    20

    >1.46

     
           
     

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

         

    Điện áp định mức cầu chì KV

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

     
             

    Dòng điện định mức cầu chì

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 22.57

     
           

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 7.2

     

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 112.74

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    68

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

         
     

    MVA

         
             

     

    Với :

     

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 22.57 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.2  Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =

    3.Utb .I N  =  3.22.2,83 = 112,74 . MVA

    Iođn ≥ I∞

    tqd

    = 2,83.  0,8 =1,46 KA.

     

    tnhdm

    3

    I∞ = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    b). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B2.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

           

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

         

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 38.3

           

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 6.93

           

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

    tqd

    20

    >1.405

         
     

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

       

    Điện áp định mức cầu chì KV

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

           

    Dòng điện định mức cầu chì

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 38.3

         

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 6.93

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 108.36

    MVA

         
           

    Với :

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           69

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

       

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

    Icb  = 38.3 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 6.93 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =

    3.Utb .I N  =  3.22.2,72 = 108.36 . MVA

    Iođn ≥ I∞

    tqd

    = 2,72.  0,8 =1.405 KA.

     

    tnhdm

    3

    I∞ = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    c). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B3.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

           

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

         

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 18.17

           

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 77.29

           

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

    tqd

    20

    >1.48

             
         

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

       

    Điện áp định mức cầu chì KV

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

           

    Dòng điện định mức cầu chì

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 18.17

         

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 2.86

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 113.93

    MVA

             
               

    Với :

             

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 18.17 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.29 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.

     

    S’’N =

    3.Utb .I N  =  3.22.2,86 = 113.93 . MVA

       

    Iođn ≥ I∞

    tqd

    = 2,86.  0,8

    =1,48 KA.

       
     

    tnhdm

    3

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           70

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    I∞ = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    d). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B4.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

     

    Điều kiện

    Kết quả

             

    Điện áp định mức KV

     

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

           

    Dòng điện định mức A

     

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 19.95

             

    Dòng điện ổn định động KA

     

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 7.22

             

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

     

    tqd

    20

    >1.47

               
           

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

       

    Điện áp định mức cầu chì KV

     

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

             

    Dòng điện định mức cầu chì

     

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 19.95

           

    Dòng điện cắt định mức KA

     

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 2.84

    Công  suất  cắt  định  mức

     

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 113.14

    MVA

               
                 

    Với :

               

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 19.95 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.22 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.

     

    S’’N =

    3.Utb .I N

    =  3.22.2,84 = 113.14 . MVA

       

    Iođn ≥ I∞

    tqd   = 2,784  0,8

    =1.47 KA.

       
     

    tnhdm

    3

           

    I∞ = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    71

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

           
     

    e). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B5.

       
     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

     
               
     

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

     
             
     

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 19.7

     
               
     

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 7.28

     
               
     

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

    tqd

    20

    >1.476

     
             
       

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

         
     

    Điện áp định mức cầu chì KV

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

     
               
     

    Dòng điện định mức cầu chì

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 19.7

     
             
     

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 2.859

     
     

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 113.89

     
     

    MVA

           
               

    Với :

     

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 19.7 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.28 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =

    3.Utb .I N  =  3.22.2.859 = 113.89 . MVA

    Iođn ≥ I∞

    tqd

    = 2,859.  0,8 =1.476 KA.

     

    tnhdm

    3

    I∞ = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    f). Kiểm tra máy cắt phụ tải cho tuyến cáp PPTT – B6.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

           

    Điện áp định mức KV

    Udmmc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

         

    Dòng điện định mức A

    Iđmmc ≥ Icb

    630 > 16.2

           

    Dòng điện ổn định động KA

    Iodd ≥ ixk

    45

    > 7.24

           

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           72

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

           
     

    Dòng điện ổn định nhiệt KA

    tqd

    20

    >1.468

     
             
       

    Iođn ≥ I∞  tnhdm

         
     

    Điện áp định mức cầu chì KV

    Udmcc ≥ UdmLĐ

    24

    > 22

     
               
     

    Dòng điện định mức cầu chì

    Iđmcc ≥ Icb

    40

    > 16.2

     
             
     

    Dòng điện cắt định mức KA

    Icđm ≥ I’’No

    31.5 > 2.843

     
     

    Công  suất  cắt  định  mức

    Scđm ≥ S’’N

    1039 > 113.26

     
     

    MVA

           
               

    Với :

     

    UđmLĐ = 22 KV Điện áp địn mức của lưới điện.

     

    Icb  = 16.2 A

    Dòng điện phụ tải lớn nhất qua máy cắt.

    ixk = 7.24 KA Dòng điện ngắn mạch xung kích.

    S’’N =

    3.Utb .I N  =  3.22.2,843 = 113.26 . MVA

    Iođn ≥ I∞

    tqd

    = 2,843.  0,8 =1.468 KA.

     

    tnhdm

    3

    I = IN’’

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    tnhđm = 3s Thời gian ổn định nhiệt.

     

    Kết luận : Như vậy tất cả các máy cắt đã chọn phía cao áp của nhà máy đều thoả mãn điều kiện kiểm tra.

     

    3). Kiểm tra thanh cái đã chọn.

     

    Dòng xung kích khi ngắn mạch .

     

    ixk  = 1.8. 2.I N 0  = 1.8. 2.2.86 = 7.29                KA.

     

    Lực điện động do tác dụng của dòng ngắn mạch.

     

    F

    = 1.76.10

    −2

    l

    .i2

    = 1.76.102.

    l

    .7.292  = 3.9  KG.

     

    a

    24

    tt

       

    Ük

       

    Trong đó :

     

    l = 100 cm – chiều dài thanh cái.

     

    a = 24 cm – khoảng cách giữa các thanh.

     

    Mô men uốn tính toán.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           73

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

               

    M =

    Ftt .l

    =

    3,9.100

    = 39

    KG/cm.

     

    10

    10

             

    Mô men chống uốn của thanh cái đặt đứng.

    • = b2 .h = 302.3 = 45mm2 = 0,45mm2

    66

     

    Ứng suất lực tính toán xuất hiện trong thanh cái do xuất hiện lực điện động dòng ngắn mạch.

     

    σ =

     

    M

    =

    39

    = 86,67KG / cm2

       

    W 0,45

         
     

    0,45

         

    Với α = 6 , tqd = tc = 0,8s ta có kết quả kiểm tra thanh cái như sau:

         

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

         

    Dòng phát nóng lâu dầi cho phép KA

    K1.K2.Icp ≥ Icb

    405 > 114.64

    Khả năng ổn định động KG/cm2

    σcp ≥ σtt

    1400 > 86.67

    Khả năng ổn định nhiệt mm2

    F ≥ α.I . tqd

    90 > 15.35

                   

    4). Kiểm tra điều kiện ổn định nhiệt của cáp từ PPTT về trạm BAPX.

     

    Điều kiện kiểm tra:

     

    • α.I . tqd .

    Trong đó :

     

    • = 6 –hệ số với cáp đồng.

    I∞ = IN’’ KA – Dòng ngắn mạch vô công.

     

    tqd = 0,8s Thời gian quy đổi với lưới trung áp lấy bằng thời gian cắt ngắn mạch tqd =(0.5÷1). (trang 138-TL4).

     

    a). Kiểm tra cáp từ PPTT-B1.

     

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,83. 0,8 = 15,19mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

     

    b). Kiểm tra cáp từ PPTT-B2.

     

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,72. 0,8 = 14,76mm2

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

     

    c). Kiểm tra cáp từ PPTT-B3.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    74

     

    6.2,843. 0,8 = 15,26mm2

     

    6.2,859. 0,8 = 15,34mm2

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

     

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,86.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn d). Kiểm tra cáp từ PPTT-B4.

     

    • = 25mm2α.I . tqd = 2,84.

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

     

    e). Kiểm tra cáp từ PPTT-B5. F = 25mm2α.I . tqd =

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn

     

    f). Kiểm tra cáp từ PPTT-B6. F = 25mm2α.I . tqd =

     

    0,8 = 15,35mm2

     

    điều kiện ổn định nhiệt.

     

    0,8 = 15,24mm2

     

    điều kiện ổn định nhiệt.

     

    điều kiện ổn định nhiệt.

     

    Như vậy cáp đã chọn thảo mãn điều kiện ổn định nhiệt.

     

    5). Kiểm tra dao cách ly.

     

    a). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B1.

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

    Bảng 8.5 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

     

    Kết quả

           

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24

    ≥ 22

         

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 22.57

           

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 7.2

           

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.46

     

    Iôđnh I∞   tnh.dm

       

    b). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B2.

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

    Bảng 8.6 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           75

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

           
     

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24

    ≥ 22

     
             
     

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 38.3

     
               
     

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 6.93

     
               
     

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.405

     
       

    Iôđnh I∞   tnh.dm

         

    c). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B3.

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

     

     

    \Bảng 8.7 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

     

    Kết quả

           

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24

    ≥ 22

         

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 18.17

           

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 7.29

           

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.48

     

    Iôđnh I∞   tnh.dm

       

    d). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B4.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           76

     

    Đồ án tốt nghiệp

     

    măng

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

    Bảng 8.8 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

     

    Kết quả

           

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24

    ≥ 22

         

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 19.95

           

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 7.22

           

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.47

     

    Iôđnh I∞   tnh.dm

       

    e). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B5.

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

    Bảng 8.9 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

     

    Kết quả

           

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24

    ≥ 22

         

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 19.7

           

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 7.28

           

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.476

     

    Iôđnh I∞   tnh.dm

       

    f). Kiểm tra dao cách ly cho tuyến cáp PPTT – B6.

     

    Dao cách ly được chọn theo điện áp định mức, dòng điện định mức và kiểm tra điều kiện ổn định động, ổn định nhiệt khi ngắn mạch.

     

    Bảng 8.10 kiểm tra dao cách ly.

     

    Đại lượng chọn và kiểm tra

    Điều kiện

    Kết quả

         

    Điện áp định mức (KV)

    Uđm.DCL≥ Uđm.LĐ

    24 ≥ 22

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    77

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

           
     

    Dòng điện định mức (A)

    Iđm.DCL ≥ Icb

    400 ≥ 16.2

     
               
     

    Dòng điện ổn định động (KA)

    Iôdd ≥ ixk

    27

    ≥ 7.24

     
               
     

    Dòng điện ổn định nhiệt (KA)

    tqd

    10

    ≥ 1.468

     
       

    Iôđnh I∞   tnh.dm

         

     

     

     

     

     

    PHẦN III

     

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ, TÍNH BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG.

     

    CHƯƠNG 1

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           78

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     
     

    CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP

    I). SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ.

     

    Cáp tổng lấy điện từ hạ áp của trạm biến áp cung cấp cho thanh cái hạ áp dài 10m.

     

    Bảo vệ bằng Aptomat tổng.

     

    Các áptômat dùng bảo vệ phụ tải.

     

    1). Cáp tổng của trạm B1.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB  =

    SdmB1

    =

    500

    = 721,69A .

     

    3.U dm

    3.0,4

           

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB1

    =

    1,4.SdmB1

    =

    1,4.500

    =1010A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

     

    Iitt  = I2cb  = 10102 = 505A

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

     

    505

    = 631,25A .

     

    k1

    .k2

    1.0,8

             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

     

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

     

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     

    Tiết diện định

    Đuờng   kính

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

    dây dẫn mm

         

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    79

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

             
     

    300

    23.2

    693

    0.0601

    0.07

     
                 
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    2). Cáp tổng của trạm B2.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 2

    =

    Sdm2

    =

    750

    =1082,53A.

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB 2

    =

    1,4.SdmB 2

    =

    1,4.750

    =1515,54A.

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 1515,54 = 757,77A

    2             2

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

    757,77

    = 947,22A.

     

    k1

    .k2

    1.0,8

             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

     

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

     

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     

    Tiết diện định

    Đuờng  kính

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

    dây dẫn mm

         

    630

    29,7

    1088

    0.0283

    0.07

             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           80

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng

    theo

     

    (Tr 110 – TL1).

     

    3). Cáp tổng của trạm B3.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB3

    =

    Sdm3

    =

    400

    = 577,35A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB3

    =

    1,4.SdmB3

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

    404,15

    = 505,19A .

     

    k1

    .k2

    1.0,8

             

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

     

    Lenx chế tạo, có các thông số sau:

     

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     

    Tiết diện định

    Đuờng   kính

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

    dây dẫn mm

         

    240

    17,9

    599

    0.0754

    0.07

             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           81

     

    Đồ án tốt nghiệp

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

    măng

     
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    4). Cáp tổng của trạm B4.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB 4

    =

    Sdm4

    =

    400

    = 577,35A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    Icb = I qtB 4

    =

    1,4.SdmB 4

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

    404,15

    = 505,19A .

       

    k1 .k2

    1.0,8

         
                 

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo,

    có các thông số sau:

       
         

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     
               

    Tiết diện định

    Đuờng

    kính

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

    dây dẫn mm

           

    240

    17,9

       

    599

    0.0754

    0.07

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    5). Cáp tổng của trạm B5.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)

    82

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

               

    Ilv  = I dmB5

    =

    Sdm5

    =

    400

    = 577,35A.

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB5

    =

    1,4.SdmB5

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2            2

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

    404,15

    = 505,19A .

       

    k1 .k2

    1.0,8

         
                   

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo,

    có các thông số sau:

       
           

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     
                   

    Tiết diện định

     

    Đuờng

    kính

     

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

     

    dây dẫn mm

             

    240

     

    17,9

         

    599

    0.0754

    0.07

                         
    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    6). Cáp tổng của trạm B6.

     

    Dòng điện làm việc lâu dài cho phép qua cáp:

    Ilv  = I dmB6

    =

    Sdm6

    =

    400

    = 577,35A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức cáp phải chịu khi bị sự cố.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           83

     

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

               

    I cb = I qtB6

    =

    1,4.SdmB6

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện tương đối lớn nên ta đi cáp kiểu lộ kép để giảm bớt được tiết diện cáp phải chọn. Do đó dong điện cho phép mà cáp phải chịu là:

    Iitt  = Icb  = 808,29 = 404,15A

    2             2

     

    * Tiết diện cáp được chọn theo điều kiện .

     

    k1.k2.Icp ≥ Itt

     

    k1 = 1 – Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ.

     

    K2 = 0,8 – Hệ số hiệu chỉnh về số cáp đặt trong một hầm (Trong hầm ta đặt 8 cáp khoảng cách giữa các cáp là200mm nên theo [PLVI.11] Chọn được K2 như trên).

    Do đó :

    I cp =

    Itt

    =

    404,15

    = 505,19A .

       

    k1 .k2

    1.0,8

         
                 

    Tra bảng [4.11 – Tl6] Chọn cáp đồng một lõi cách điện bằng PVC, do

    Lenx chế tạo,

    có các thông số sau:

       
         

    Bảng thông số của cáp hạ áp

     
               

    Tiết diện định

    Đuờng

    kính

    Icp  A

    R0  Ω/km

    X0  Ω/km

    mức mm2

    dây dẫn mm

           

    240

    17,9

       

    599

    0.0754

    0.07

    • bảng trên x0 = 0.07 Ω/km Điện kháng của cáp được lấy gần đúng theo (Tr 110 – TL1).

    II). CHỌN ÁPTOMAT TỔNG CHO TỦ HẠ ÁP TRẠM BIẾN ÁP

     

    1). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B1.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB1

    =

    SdmB1

    =

    500

    = 721,69A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB1

    =

    1,4.SdmB1

    =

    1,4.500

    =1010A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           84

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

                                 
     

    áptômát

     

    Loại

    Số

    Uđm

    Iđm

    INmaxkA

    Kích thước mm

       
           

    cực

    V

    A

                     
                                     
     

    AT1

     

    C801N

    4

    690

    800

     

    25

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

       
                       

    210

     

    374

     

    172

       
                                 
         

    Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

     
                             
       

    Rcd  mΩ

         

    XAT

       

    RtxAT

     
       

    0.09

         

    0.08

       

    0.1

       
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1010 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    Icb

    =

    1010

    =1,263 .

     

    I dm. AT

     

    800

           

    2). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B2.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB 2

    =

    SdmB 2

    =

    750

    = 1082,53A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

     

       

    Icb = IqtB1 =1,4.SdmB1 = 1,4.50 =1010A.

           
             

    3.Udm

    3.0,4

               

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin  chế tạo có các

    thông số sau.

                           
                               

    áptômát

     

    Loại

    Số

     

    Uđm

    Iđm

     

    INmaxkA

     

    Kích thước mm

         

    cực

     

    V

    A

                   
                                 

    AT2

     

    C1251H

    4

    690

    1250

     

    40

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

     
                     

    210

    374

     

    172

     
                               
       

    Bảng đi

    ện trở

    , điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

       
                       
     

    Rcd  mΩ

         

    XAT   mΩ

       

    RtxAT

     

    0.06

           

    0.08

       

    0.1

     
                                 

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           85

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 1082,53 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    I cb

    =

    1515,54

    =1,21

     

    I dm. AT

     

    1250

           

    3). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B3.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB3

    =

    SdmB3

    =

    400

    = 577,35A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB3

    =

    1,4.SdmB3

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

     

    áptômát

     

    Loại

    Số

    Uđm

    Iđm

    INmaxkA

    Kích thước mm

     
         

    cực

    V

    A

                   
                                 

    AT3

     

    C801N

    4

    690

    800

     

    25

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

     
                     

    210

     

    374

     

    172

     
                             
       

    Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

     
                           
     

    Rcd  mΩ

         

    XAT

       

    RtxAT

     
     

    0.09

         

    0.08

       

    0.1

     
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    I cb

    =

    808,29

    = 1,01

     

    I dm. AT

    800

           

    4). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B4.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           86

     

    Đồ án tốt nghiệp

           

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

                   

    Ilv  = I dmB 4

    =

    SdmB 4

     

    =

    400

    = 577,35A .

     

    3.U dm

     

    3.0,4

                 

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB4

    =

    1,4.SdmB

    4

    =

    1,4.400

    = 808,29A.

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

     

    áptômát

     

    Loại

    Số

    Uđm

    Iđm

    INmaxkA

    Kích thước mm

     
         

    cực

    V

    A

                   
                                 

    AT4

     

    C801N

    4

    690

    800

     

    25

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

     
                     

    210

     

    374

     

    172

     
                             
       

    Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

     
                           
     

    Rcd  mΩ

         

    XAT

       

    RtxAT

     
     

    0.09

         

    0.08

       

    0.1

     
                                 

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    I cb

    =

    808,29

    = 1,01

     

    I dm. AT

    800

           

    5). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B5.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

    Ilv  = I dmB5

    =

    SdmB5

    =

    400

    = 577,35A.

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

     

    I cb = I qtB5

    =

    1,4.SdmB5

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

     

    3.U dm

    3.0,4

             

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin chế tạo có các thông số sau.

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           87

     

     

    Đồ án tốt nghiệp

         

    Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     
     

    măng

                                 
     

    áptômát

     

    Loại

    Số

    Uđm

    Iđm

    INmaxkA

    Kích thước mm

       
           

    cực

    V

    A

                     
                                     
     

    AT5

     

    C801N

    4

    690

    800

     

    25

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

       
                       

    210

     

    374

     

    172

       
                                 
         

    Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

     
                             
       

    Rcd  mΩ

         

    XAT

       

    RtxAT

     
       

    0.09

         

    0.08

       

    0.1

       
                                     

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    I cb

    =

    808,29

    = 1,01

     

    I dm. AT

    800

           

    6). Chọn các áptomat tổng sau các máy biến áp B6.

     

    *Dòng điện làm việc lâu dài qua áptomát.

       

    Ilv

    = I dmB6  =

    SdmB6

     

    =

     

    400

    = 577,35A .

           
       

    3.U dm

                   
                   

    3.0,4

                 

    Dòng điện cưỡng bức áptômát phải chịu khi bị sự cố.

         
       

    I cb

    = I qtB6  =

    1,4.SdmB

    6

    =

    1,4.400

    = 808,29A .

           
         

    3.U dm

     

    3.0,4

           
                                 

    Tra bảng [3.6 – Tl6] chọn áptômát do hãng MerGerlin

    chế tạo có các

    thông số sau.

                                       
                                   

    áptômát

     

    Loại

     

    Số

    Uđm

     

    Iđm

     

    INmaxkA

    Kích thước mm

           

    cực

    V

       

    A

                         
                                     

    AT6

     

    C801N

    4

    690

     

    800

       

    25

    Rộng

    Cao

     

    Sâu

     
                                 

    210

     

    374

     

    172

     
                             
       

    Bảng điện trở, điện trở tiếp xúc và điện kháng áptômát.

                           
     

    Rcd  mΩ

               

    XAT   mΩ

       

    RtxAT  mΩ

     

    0.09

                   

    0.08

         

    0.1

     
                                             

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           88

     

    Đồ án tốt nghiệp                                      Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi

     

    măng

    Khi có sự cố một máy biến áp máy biến áp còn lại chịu quá tải 1.4Sđm. Lúc đấy áptômát phải chịu được dòng lớn hơn 808,29 A, Do vậy ta phải hiệu chỉnh bộ phận cắt có hệ số khởi động là:

    kkdnh =

    I cb

    =

    808,29

    = 1,01.

     

    I dm. AT

    800

           

     

     

     

     

     

     

     

    Sinh viên : Ngô Trung Kiên – (K11 Thiết bị điện điện tử)                                           89


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ Án Cung Cấp Điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-c%C3%B4ng-su%E1%BA%A5t-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-b%E1%BB%99-n%E1%BA%A1p-%C4%83c-quy-t%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án điện tử công suất Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    ĐỀ TÀI 8

    THIẾT KẾ BỘ NẠP ẮC QUY TỰ ĐỘNG

    ỔN DÒNG VÀ ỔN ÁP

    Đề bài:

     

    Thiết kế nguồn náp ăc quy . Bộ nguồn phải đảm bảo hai chế độ nạp:

     

    nạp ổn định dòng điện và nạp ổn điện áp . Khi ăc quy đã đầy phải ngắt nguồn

     

    nạp :

    Uđm = 24 -50 V

    Iđm   = 60 A

    Imin   = 40 A .

     

     

     

     

     

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Nước ta hiện nay đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Bởi vậy tự động hóa đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.Tự động hoá điều khiển các quá trình sản xuất đã đi sâu vào từng ngõ ngách, vào trong tất cả các quá trình tạo ra sản phẩm.

     

    Ngày nay hầu như tất cả các máy móc thiết bị trong công nghiệp cũng như trong đời sống hàng đều phải sử dụng điện năng , có thể là dùng hoàn toàn nguồn năng lượng điện năng hoặc một phần năng lượng điện năng kết hợp với năng lượng khác. Trên thực tế có những lúc rất cần năng lượng điện mà ta không thể lấy năng lượng điện từ lưới điện được. Do đó ta phải lấy các nguồn điện dự trữ như Ăc quy.

     

    Như vậy để có thể sử dụng được các nguồn ăcquy ta phải nạp điện cho ăcquy. Bởi đó bộ chỉnh lưu nạp ăcquy tự động được sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp cụ thể là rất quan trọng , nếu thiếu nó sẽ không có nguồn điện vận hành , dự trữ cho các máy móc thiết bị mà có thể không đáp ứng được chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

     

     

     

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ACQUI

     

    I. Tổng quát chung cấu tạo và nguyên lý làm việc của acqui:

     

    Acqui là nguồn hoá hoạt động trên cơ sở hai điện cực có điện thế khác nhau, nó cung cấp dòng điện một chiều cho các thiết bị điện trong công nghiệp cũng như trong dân dụng.

     

    Khi acqui phóng hết dung lượng ta tiến hành nạp điện cho nó và sau đó acqui lại tiếp tục phóng điện được. Acqui có thể thực hiện nhiều chu kỳ phóng nạp nên ta có thể sử dụng được lâu dài.

     

    Trong thực tế kĩ thuật có nhiều loại acqui nhưng phổ biến và thường dùng nhất là hai loại acqui: acqui axit (acqui chì) và acqui kiềm. Tuy nhiên trong thực tế thông dụng nhất từ trước tới nay vẫn là acqui axit vì so với acqui kiềm thì acqui axít có một vài tính năng tốt hơn như:

     

    • Sức điện động cao (với ăcqui axit là 2V, ăcqui kiềm là 1,2V).
    • Trong quá trình phóng, sự sụt áp của acqui axit nhỏ hơn so với acqui

    kiềm.

     

    • Giá thành của acqui axit rẻ hơn so với acqui kiềm.
    • Điện trở trong của acqui axit nhỏ hơn so với ăcqui kiềm.

    Vì vậy trong đồ án này chúng em chọn loại acqui axit để nghiên cứu công nghệ và thiết kế nguồn nạp acqui tự động.

     

    1. Cấu tạo của bình acqui axit ( acqui chì ):

     

    Bình acqui axit thông thường gồm vỏ bình các bản cực, các tấm ngăn và dung dịch điện phân.

     

    1.1. Vỏ bình:

     

    Vỏ bình acqui axit hiện nay được chế tạo bằng nhựa êbônit hoặc anphantơpéc hay cao su nhựa cứng. Để tăng độ bền và khả năng chịu axit cho bình, khi chế tạo người ta ép vào bên trong bình một lớp lót chịu axit là

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    polyclovinyl lớp lót này dày khoảng 0,6 mm. Nhờ lớp lót này mà tuổi thọ của bình acqui tăng lên từ 2 ÷ 3 lần.

    Phía trong vỏ bình tuỳ theo điện áp danh định của acqui mà chia thành các ngăn riêng biệt và các vách ngăn này được ngăn cách bởi các ngăn kín và chắc. Mỗi ngăn được gọi là một ngăn acqui đơn, trong đồ án này, nhiệm vụ nghiên cứu là acqui chì với điện áp danh định là 12V nên ta có sáu ngăn acqui đơn.

     

    • đáy các ngăn có các sống đỡ khối bản cực tạo thành khoảng trống giữa đáy bình và mặt dưới của khối bản cực, nhờ đó mà tránh được hiện tượng chập mạch giữa các bản cực do chất tác dụng bong ra rơi xuống đáy gây lên.

    Bên ngoài vỏ bình được đúc hình dạng gân chịu lực để tăng độ bền cơ và có thể được gắn các quai xách để việc di chuyển được dễ dàng hơn.

     

    1.2. Bản cực, phân khối bản cực và khối bản cực:

     

    Bản cực gồm cốt hình lưới và chất tác dụng. Cốt đúc bằng hợp kim chì (Pb) – antimon (Sb) với tỷ lệ (87 ÷ 95)% Pb – (5 ÷ 13)% Sb. Phụ gia antimon thêm vào có tác dụng tăng độ cứng, giảm han gỉ và cải thiện tính đúc cho cốt.

     

    Cốt để giữa chất tác dụng và phân khối dòng điện khắp bề mặt bản cực. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đối với các bản cực dương vì điện trở của chất tác dụng (ôxit chì PbO2) lớn hơn rất nhiều so với điện trở của chì nguyên chất, do đó càng tăng chiều dày của cốt thì điện trở trong của acqui sẽ càng nhỏ.

     

    Cốt đúc dạng khung bao quanh, có vấu để hàn nối các bản cực thành phân khối bản cực và có hai chân để tỳ lên các sống đỡ ở đáy bình acqui.

     

    Vì điện cốt của bản cực âm không phải là yếu tố quyết định vả lại chúng cũng ít bị han gỉ nên người ta thường làm mỏng hơn bản cực dương. Đặc biệt là hai tấm bên của phân khối bản cực âm lại càng mỏng vì chúng chỉ làm việc có một phía với các bản cực dương.

     

    Chất tác dụng được chế tạo từ bột chì, axit sunfuric đặc và khoảng 3% các muối của axit hữu cơ đối với bản cực âm, còn đối với các bản cực dương thì chất tác dụng được chế tạo từ các ôxit chì Pb3O4, PbO và dung dịch axit

     

    Trang 4

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    sunfuric đặc. Phụ gia muối của axit hữu cơ trong bản cực âm có tác dụng tăng độ xốp, độ bền của chất tác dụng, nhờ đó mà cải thiện được độ thấm sâu của dung dịch điện phân vào trong lòng bản cực đồng thời điện tích thực tế tham gia phản ứng hoá học cũng được tăng lên.

     

    Các bản sau khi được trát đầy chất tác dụng được ép lại, sấy khô và thực hiện quá trình tạo cực, tức là chúng được ngâm vào dung dịch axit sunfuric loãng và nạp với dòng điện một chiều với trị số nhỏ. Sau quá trình như vậy chất tác dụng ở các bản cưc dương hoàn toàn trở thành PbO2 (màu gạch sẫm). Sau đó các bản cực dương được đem rửa, sấy khô và lắp ráp.

    Những phân khối bản cực cùng tên trong một acqui được hàn với nhau tạo thành các khối bản cực và được hàn nối ra các vấu cực làm bằng chì hình côn để nối ra tải tiêu thụ. Với chú ý rằng, nếu ta muốn tăng dung lượng của ăcqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc song song trong một acqui đơn. Thường người ta lấy từ 5 ÷ 8 tấm. Còn muốn tăng điện áp danh định của acqui thì ta phải tăng số tấm bản cực mắc nối tiếp.

     

    1.3. Tấm ngăn:

     

    Các bản cực âm và dương được lắp xen kẽ với nhau và cách điện với nhau bởi các tấm ngăn và để đảm bảo cách điện tốt nhất các tấm ngăn được làm rộng hơn so với các bản cực.

     

    Các tấm ngăn có tác dụng chống chập mạch giữa các bản cực âm và dương, đồng thời để đỡ các tấm bản cực khỏi bị bong rơi ra khi sử dụng acqui. Các tấm ngăn ở đây phải là chất cách điện tốt, bền, dẻo, chịu được axit và có độ xốp thích hợp dể không ngăn cản chất điện phân thấm đến các bản cực.

     

    Các tấm ngăn hiện nay được chế tạo từ vật liệu polyvinyl xốp, mịn, dày khoảng từ 0,8 ÷ 1,2 mm và có dạng mặt phẳng hướng về phía bản cực âm còn một mặt có hình sóng hoặc gồ hướng về phía bản cực dương nhằm tạo điều kịên cho dung dịch điện phân dễ luân chuyển hơn đến các bản cực dương và dung dịch lưu thông tốt hơn.

     

    Trang 5

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    1.4. Dung dịch điện phân:

     

    Dung dịch điện phân trong bình acqui là loại dung dịch axit sunfuric (H2SO4) được pha chế từ axit nguyên chất với nước cất theo nồng độ qui định tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu mùa và vật liệu làm tấm ngăn. Nồng độ dung dịch axit sunfuric γ = (1,1 ÷ 1,3) g/cm3. Nồng độ dung dịch điện phân có ảnh hưởng lớn đến sức điện động của acqui. Hình dưới trình bày ảnh hưởng của dung dịch điện phân tới điện trở và sức điện động của acqui:

     

    V/ngăn

    Ω /cm3

             

    2.5

    5

               
     

    4

     

    Eaq

           
                 

    1.5

    3

               

    1.0

    2

     

    Điện trở dung dịch

       
         

    điện phân

         

    0.5

    1

               

    0.0

    0

               
     

    1.0

    1.1

    1.2

    1.3

    1.4

    1.5

    1.6

    Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến nồng độ dung dịch điện phân với các nước ở trong vùng xích đạo nồng độ dung dịch điện phân quy định không quá 1,1 g/cm3. Với các nước lạnh (vùng cực), nồng độ dung dịch điện phân cho phép tới 1,3 g/cm3. Trong điều kiện khí hậu nước ta thì mùa hè nên chọn nồng độ dung dịch khoảng (1,25 ÷ 1,26) g/cm3, mùa đông ta nên chọn nồng độ khoảng 1,27 g/cm3. Cần nhớ rằng: nồng độ quá cao sẽ làm chóng hỏng tấm ngăn, chóng hỏng bản cực, dễ bị sunfat hoá trong các bản cực nên tuổi thọ của acqui cũng giảm đi rất nhanh. Nồng độ quá thấp thì điện dung và điện áp

     

    Trang 6

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    định mức của acqui giảm và ở các nước xứ lạnh thì dung dịch vào mùa đông dễ bị đóng băng.

    • Những chú ý khi pha chế dung dịch điện phân cho ăcqui:
    • Không được dùng axit có thành phần tạp chất cao như loại axit kỹ thuật thông thường và nước không phải là nước cất vì dung dịch như vậy sẽ làm tăng cường độ quá trình tự phóng địên của acqui.
    • Các dụng cụ pha chế phải làm bằng thuỷ tinh, sứ hoặc chất dẻo chịu axit. Chúng phải sạch, không chứa các muối khoáng, dầu mỡ hoặc chất bẩn…
    • Để đảm bảo an toàn trong khi pha chế, tuyệt đối không được đổ nước vào axít đặc mà phải đổ từ từ axit vào nước và dùng que thuỷ tinh khuấy đều.

    1.5. Nắp, nút và cầu nối:

     

    Nắp làm bằng nhựa êbônit hoặc bằng bakêlit. Nắp có hai loại:

     

    • Từng nắp riêng cho mỗi ngăn
    • Nắp chung cho cả bình – loại này kết cấu phức tạp nhưng độ kín tốt. Trên nắp có lỗ đổ để đổ dung dịch điện phân vào các ngăn và để kiểm tra

    mức dung dich điện phân, nhiệt dộ và nồng độ dung dịch trong acqui.

     

    Lỗ đổ được đậy kín bằng nút có ren để giữ cho dung dịch điện phân trong bình khỏi bị bẩn và sánh ra ngoài. Ở nút có lỗ nhỏ để thông khí từ trong bình ra ngoài lúc nạp acqui.

     

    Nắp một số loại acqui có lỗ thông khí riêng nằm sát lỗ đổ, kết cấu như vậy rất thuận tiện cho việc điều chỉnh mức dung dịch trong bình acqui. Trong trường hợp này, ở nút không có lỗ thông khí nữa.

     

    Cầu nối thường làm bằng chì, dùng để nối các ngăn acquy đơn với nhau.

     

    2. Quá trình biến đổi hoá học trong acqui axit:

     

    Trong acqui thường xảy ra hai quá trình hoá học thuận nghịch mà đặc trưng là quá trình nạp và phóng điện.

    Khi nạp điện, nhờ nguồn điện nạp mà ở mạch ngoài các điện tử “e” chuyển động từ các bản cực dương đến các bản cực âm – đó là dòng điện nạp In.

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Khi phóng điện, dưới tác dụng của suất điện động riêng cuả của acqui, các điện tử “e” sẽ chuyển động theo hướng ngược lại và tạo thành dòng điện phóng Ip.

     

    Khi acqui đã nạp no, chất tác dụng ở các bản cực dương là PbO2 còn tại các bản cực âm là chì xốp Pb. Khi phóng điện, các chất tác dụng ở hai bản cực

     

    đều trở thành sunfat chì PbSO4 có dạng tinh thể nhỏ.

     

    Khi nạp điện cho acqui sẽ xảy ra phản ứng:

     

    – Ở cực dương:

     

    PbSO4

    – 2e + 2H2O = PbO2 + H2SO4 + 2H+

    ( 2.1)

    – Ở cực âm:

       

    PbSO4

    + 2e + 2H+ = Pb + H2SO4

    (2.2)

    -Toàn bộ quá trình xảy ra trong acqui khi nạp điện là:

     

    2PbSO4 + 2H2O = Pb + PbO2 + 2 H2SO4

    (2.3)

    Kết quả là tạo thành một điện cực Pb và một điện cực PbO2.

     

    Sự phóng điện của acqui xảy ra khi nối hai điện cực Pb và PbO2 vừa thu được với tải, lúc này hoá năng được dự trữ trong acqui sẽ chuyển thành điện năng. Ở các điện cực sẽ xảy ra các phản ứng ngược của (2.1) và (2.2), nghĩa là trong acqui sẽ xảy ra phản ứng ngược của (2.3). Acqui sẽ cung cấp dòng điện cho đến khi cả hai điện cực lại trở thành PbSO4 như ban đầu. Sau đó, nếu muốn dùng tiếp người ta lại nạp điện cho acqui và cứ thế quá trình tiếp diễn.

     

    3. Các đặc tính của acqui axit :

     

    Mỗi ngăn của bình acqui là một acqui đơn có đầy đủ các tính chất đặc trưng cho cả bình. Sở dĩ người ta nối tiếp nhiều ngăn lại thành bình acqui là để tăng điện áp định mức của bình acqui. Do đó khi ngiên cứu đặc tính của bình acqui ta chỉ cần khảo sát một bình acqui đơn là đủ.

     

    3.1. Sức điện động của acqui axit:

     

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Sức điện động của acqui axit phụ thuộc chủ yếu vào điện thế trên các cực, tức là phụ thuộc vào đặc tính lý hoá của vật liệu làm các bản cực và dung dịch điện phân mà không phụ thuộc vào kích thước của các bản cực.

    Sức điện động phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch điện phân và có thể xác định được một cách khá chính xác bằng công thức thực nghiệm sau:

     

    E0 = 0,85 + γ         (V).

     

    Trong đó:

     

    E0: Sức điện động tĩnh của acqui đơn, tính bằng vol.

     

    • : nồng độ dung dịch điện phân không lấy theo đơn vị g/cm3

    tính bằng vol quy về +150C.

     

    Ngoài ra sức điện động còn phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch điện phân nữa.

    • Trong quá trình phóng điện, sức điện động của acqui được tính theo công thức:

    Ep = Up + Ip. raq

     

    Trong đó:

     

    Ip : Dòng điện phóng (A)

     

    Up: Điện áp đo trên các cực của acqui khi phóng điện (A)

     

    raq: Điện trở trong của acqui khi phóng điện. Khi phóng điện hoàn toàn thì raq = 0,02 Ω .

     

    • Trong quá trình nạp điện, sức điện động En của acqui được tính theo công thức:

    En = Un – In.raq  (V).

     

    Trong đó:

     

    In : Dòng điện nạp (A).

     

    Un: Điện áp đo trên các cực của ăcqui khi nạp điện (V).

     

    raq : Điện trở trong của acqui khi nạp điện. Khi nạp no thì raq = (0,0015 ÷ 0,001) Ω .

     

    Trang 9

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    3.2.Dung lượng của acqui:

     

    • Dung lượng phóng của phóng của acqui là đại lượng đánh giá khả năng cung cấp năng lượng của acqui cho phụ tải và được tính theo công thức :

    Cp = Ip.tp    (Ah).

     

    Trong đó:

     

    Cp: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

     

    Ip: Dòng dịên phóng ổn định (A) trong thời gian phóng điện tp(h).

     

    • Dung lượng nạp của acqui là đại lượng đánh giá khả năng tích trữ năng lượng của acqui và được tính theo công thức:

    Cn = In.tn   (Ah).

     

    Trong đó:

     

    Cn: Là dung lượng thu được trong quá trình phóng điện (Ah).

     

    In: Dòng điện nạp ổn định trong quá trình nạp điện (A).

     

    3.3. Đặc tính phóng của acqui axit:

     

    Đặc tính phóng của acqui là đồ thị biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp acqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian phóng khi dòng điện phóng không thay đổi.

     

     

    I (A)   U,E (V)

       

    Khoảng nghỉ

    10

    2,0

         

    1,95

     

    2,11

       

    1,75

           
     

    1,5

         
     

    Eaq

    EUp

    E   Ip.raq

       
       

    1,27

     

    3

     

    5

    1,0

     

    γ (g/cm )

    1,11

         
             
     

    0,5

    Vùng phóng cho phép

     
             
         

    Cp=Ip.tp

       
             

    tp  (h)

             

    tgh

    Trang 10

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Từ đồ thị ta có các nhận xét sau:

     

    Trong khoảng thời gian phóng từ tp =0 cho tới thời điểm tp = tgh, sức điện động, điện áp và nồng độ dung dịch điện phân giảm dần, tuy nhiên trong khoảng thời gian này độ dốc của các đồ thị là không lớn, ta gọi đó là giai đoạn phóng ổn định hay thời gian phóng điện cho phép tương ứng với mỗi chế độ phóng điện (dòng điện phóng) của acqui.

    Từ thời điểm tgh trở đi, độ dốc của đồ thị thay đổi đột ngột nếu ta tiếp tục cho acqui phóng điện sau tgh thì sức điện động, điện áp của acqui sẽ giảm rất nhanh, mặt khác các tinh thể sunfat chì (PbSO4) tạo thành trong phản ứng sẽ có dạng thô, rắn, khó hoà tan (biến đổi hoá học) trong quá trình nạp điện trở lại cho acqui sau này. Thời điểm tgh gọi là giới hạn phóng điện cho phép của acqui, các giá trị Ep, Up, γ tại tgh gọi là các giá trị giới hạn phóng điện cho phép của acqui.

     

    Sau khi đã ngắt mạch phóng một khoảng thời gian, các giá trị sức điện động, điện áp của acqui, nồng độ của dung dịch điện phân lại tăng lên, ta gọi đó là thời gian hồi phục hay khoảng nghỉ của acqui. thời gian phục hồi này phụ thuộc vào chế độ phóng điện của ăcqui (dòng điện phóng và thời gian phóng ).

     

    Để đánh giá khả năng cung cấp điện của các acqui có cùng điện áp danh nghĩa, người ta quy định so sánh dung lượng phóng điện thu được của các acqui khi tiến hành thí nghiệm ở chế độ phóng điện cho phép là 20h (10h). Dung lượng phóng trong trường hợp này được kí hiệu là C20 (C10).

     

    3.4. Đặc tính nạp của acqui:

     

    Đặc tính nạp của ăcqui là đồ thị biểu diễn quan hệ phụ thuộc của sức điện động, điện áp ăcqui và nồng độ dung dịch điện phân theo thời gian nạp khi trị số dòng điện nạp không thay đổi.

     

    Trang 11

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    I (A)

    U,E (V)

       

    Bắt đầu sôi

     

    2,7V

                 

    2,4V

             
                     

    2,11V

                           
     

    2,0

                           
       

    1,95

    Eaq   EUn   In.raq

    E

       
     

    1,5

                           
                             

    10

    1,0

    1,11

     

    γ (g/cm3)

     

    1,27

         
                 

    Vùng

                 
                           

    5

    0,5

         

    Vùng nạp hiệu dụng

    nạp no  Khoảng nghỉ

           

    Cn=In.tn

         

    (2ữ3)h

                         

    0

    tn  (h)

    ts

    Từ đồ thị đặc tính nạp ta có nhận xét sau:

     

    • Trong khoảng thời gian nạp từ tn = 0 đến tn = ts, sức điện động, điện áp, nồng độ dung dịch điện phân tăng dần lên.
    • Tới thời điểm tn = ts trên bề mặt các bản cực xuất hiện các bọt khí do dòng điện điện phân nước thành ôxy và hyđrô (còn gọi là hiện tượng sôi ), lúc này trên điện thế giữa các cực của acqui đơn tăng tới giá trị 2,4 V. Nếu ta vẫn tiếp tục nạp giá trị này nhanh chóng tăng tới 2,7 V và giữ nguyên. Thời gian nạp này gọi là thời gian nạp no, có tác dụng làm cho các phần chất tác dụng ở sâu trong lòng các bản cực được biến đổi hoàn toàn, nhờ đó sẽ làm tăng thêm dung lượng phóng điện của acqui. Trong sử dụng, thời gian nạp no cho acqui thường kéo dài từ 2÷3 giờ, trong suốt thời gian đó, hiệu điện thế trên các cực của acqui và nồng độ dung dịch điện phân là không thay đổi. Như vậy dung lượng thu được khi acqui phóng điện luôn nhỏ hơn dung lượng cần thiết để nạp no acqui.

    Sau khi ngắt mạch nạp, điện áp, sức điện động của acqui, nồng độ dung dịch điện phân giảm xuống và ổn định. Thời gian này cũng gọi là khoảng nghỉ của acqui sau khi nạp.

     

    Trang 12

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Trị số dòng điện nạp ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và tuổi thọ của

     

    acqui. Dòng điện nạp định mức đối với acqui qui định bằng 0,05.C20 (0,01.C10).

     

    II. Các phương pháp nạp điện cho acqui:

     

    1. Phương pháp nạp acqui với dòng nạp không đổi :

     

    Phương pháp nạp điện với dòng nạp không đổi cho phép chon dòng điện nạp thích hợp đối với từng loại acqui, đảm bảo cho acqui được nạp no. Đây là phương pháp sử dụng trong các xưởng bảo dưỡng, sửa chữa để nạp điện cho các acqui mới hoặc nạp điện cho các acqui bị sunfat hoá.

     

    Với phương pháp nạp này các acqui được mắc nối tiếp với nhau và phải thoả mãn điều kiện:

     

    Un ≥ 2,7 Naq.

     

    Trong đó:

     

    Un: Điện áp nạp (V).

     

    Naq: Số ngăn acqui đơn mắc trong mạch nạp .

     

    Trong quá trình nạp, sức điện động của acqui tăng dần, để duy trì dòng điện nạp không đổi ta phải bố trí trong mạch nạp biến trở R. Trị số giới hạn của biến trở được xác định theo công thức:

     

    • = Un − 2,0Naq . In

    Nhược điểm của phương pháp nạp với dòng nạp không đổi là thời gian nạp kéo dài và yêu cầu các acqui đưa vào nạp phải có cùng cỡ dung lượng định mức.

     

    Để khắc phục nhược điểm thời gian nạp kéo dài người ta sử dụng phương pháp nạp với dòng điện nạp thay đổi hai hay nhiều nấc. Trong trường hợp nạp hai nấc thì dòng địên nạp ở nấc thứ nhất chọn bằng (0,3 ÷ 0,5).C20, và kết thúc nạp ở nấc một khi acqui bắt đầu sôi. Dòng điện nạp ở nấc thứ hai bằng 0,05.C20.

     

    2. Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi:

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Phương pháp nạp acqui với điện áp nạp không thay đổi yêu cầu các acqui được mắc song song với nguồn nạp. Hiệu điện thế của nguồn nạp không thay đổi và được tính bằng từ 2,3 ÷ 2,5 V cho một ngăn acqui đơn.

     

    Hiệu điện thế của nguồn nạp phải được giữ ổn định với độ chính xác đến 3% và được theo dõi bằng vol kế.

     

    Dòng nạp In = Un Eaq lúc đầu sẽ rất lớn sau đó khi Eaq tăng dần lên thì In Raq

     

    giảm đi khá nhanh.

     

    Phương pháp nạp với điện áp nạp không thay đổi có thời gian nạp ngắn, dòng điện nạp tự động giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên dùng phương pháp này acqui không được nạp no, vì vậy phương pháp nạp với điện áp không đổi chỉ là phương pháp nạp bổ xung cho acqui trong quá trình sử dụng.

     

    Để khắc phục những nhược điểm và tận dụng được hết những ưu điển của các phương pháp nạp trên, ta kết hợp hai phương pháp nạp lại thành phương pháp dòng – áp.

     

    Đây cũng chính là phương pháp nạp mà chúng ta chọn để thiết kế mạch điều khiển cho nguồn nạp acqui tự động trong đồ án này.

     

    3. Phương pháp nạp dòng – áp:

     

    Ban đầu ta nạp acqui vói dòng nạp không đổi với trị số qui định là In = 0,05.C20. Tới khi thấy acqui “sôi” – ứng với thời điểm hiệu điện thế giữa các cực của của ăcqui đơn tăng tới giá trị 2,4V – tiếp tục nạp thì giá trị này nhanh chóng tăng tới giá trị là 2,7 V. Đến đây ta chuyển sang chế độ nạp ổn áp với giá trị điện áp nạp không đổi là Un = 2,7V. Giai đoạn nạp ổn áp kéo dài từ 2 đến 3 giờ, hoặc khi dòng nạp tiến tới không (In = 0) thì kết thúc quá trình nạp.

     

    Kết luận: Qua phân tích kĩ những đặc tính của acqui, đặc biệt là đặc tính nạp, ta chọn phương pháp nạp dòng – áp để nạp cho acqui. Như vậy bộ nguồn nạp acqui tự động mà ta thiết kế cần phải đáp ứng những yêu cầu sau:

     

    • Ban đầu tự động nạp ổn dòng với dòng nạp đặt trước In = 0,05 .C20/1ngăn ăcqui đơn.

    Trang 14

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Khi phát hiện thấy hiệu điện thế trên các cực của acqui đơn tăng tới 2,7 V thì tự động chuyển từ nạp ổn dòng sang chế độ nạp ổn áp với điện áp nạp đặt trước Un = 2,7V/ 1 ngăn acqui đơn.
    • Nạp ổn áp cho tới khi dòng điện nạp tiến về không.

     

     

     

     

     

     

     

    Trang 15

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    CHƯƠNG II

    PHƯƠNG ÁN CHỈNH LƯU

     

    I. Nhận xét chung:

     

    Bộ chỉnh lưu là thiết bị dùng để biến đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều nhằm cung cấp cho phụ tải điện một chiều.

     

    Trong kĩ thuật có nhiều phương án chỉnh lưu như: chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu điôt); chỉnh lưu điều khiển (chỉnh lưu tiristor); chỉnh lưu một pha; ba pha; sáu pha.

    Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể mà ta lựa chọn phương án chỉnh lưu thích hợp nhất nhằm đáp ứng được các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật và kinh tế.

     

    II.Yêu cầu cụ thể :

     

    Trong đồ án này ,với yêu cầu cụ thể là: thiết kế bộ nguồn nạp ắc quy có thể nạp cho ắc quy 24-50V và dòng nạp 40- 60A.

    • Vì yêu cầu của đề dùng chỉnh lưu điều khiển nên ta chọn phương án chỉnh lưu tiristor.
    • Vì tải yêu cầu công suất và chất lượng điện áp điều chỉnh không cao nên ta chọn phương án chỉnh lưu một pha nhằm làm giảm giá thành đầu tư thiết bị và đơn giản hoá việc thiết kế tính toán.

    Từ những nhận xét trên ta cần phân tích các sơ đồ chỉnh lưu điều khiển một pha để tìm ra phương án thích hợp nhất.

     

    III.Các phương án thiết kế mạch chỉnh lưu :

     

    1.                 Chỉnh lưu một pha 2 nửa chu kỳ có điều khiển:

     

    Trong sơ đồ này ,máy biến áp fải có hai cuộn dây thứ cấp với thông số giống hệt nhau ,ở mỗi nửa chu kỳ khi có xung tới điều khiển mở tiristo có một van dẫn cho dòng điện chạy qua .

     

    Điện áp đập mạch trong cả hai nửa chu kỳ với tần số đập mạch bằng hai lần tần số điện áp xoay chiều . Hình dáng các đường cong điện áp và dòng điện tải (Ud,Id ) cho trên hình vẽ .

     

    Trang 16

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trong nửa chu kỳ đầu , khi U2>E thì điện áp anot ở T1 dương, điện áp ở

     

    Katot T1 âm, T1 sẵn sàng dẫn.Nếu cáp xung điều khiển cho T1 vào lúc này thì

    T1 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T1-R-E, với nguồn là U2

     

    Trang 17

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Trong nửa chu kỳ sau, khi U ‘2 > E thì điện áp anot ở T2 dương, điện áp Katot của T2 âm, T2 sẵn sàng dẫn.Nếu cấp xung điều khiển cho T2 vào lúc này thì T2 sẽ dẫn.Dòng sẽ chảy qua T2-R-E, với nguồn là U ‘2

     

    Chú ý: Nếu ta cấp xung vào thời điểm U<E thì van không dẫn ,mạch điều khiển phải điều khiển sao cho xung phát ra không rơi vào thời điểm này

     

    Từ đồ thị ta có:

     

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

         

    Ud=

    1 π β(

    2.U 2.sinθ )dθ +

    E

    (β + α ) =

         

    π

             

    π

    α

                 
                                 

    2U 2

    [cosα − cos(πβ )] +

    E

    (β + α )

                 

    π

           

    π

                       

    – Trị trung bình của dòng qua

    tải :

               
     

    Id =

    Ud E

    =

     

    2.U 2

    [cosα − cos(πβ )] +

    E

    [(β + α ) − π ]

         

    π .R

    π .R

         

    R

                     

    – Trị số dòng hiệu dụng qua van :

               
     

    I2=I 2 =Ihdv=

     

    1

    π β

    2U 2 sinθE

    )2 dθ

       
     

    2π

    (

    R

         
             

    α

               

    – Trị số dòng hiệu dụng qua tải:

               
     

    Ihd =

    1

    π β

    (

    2U 2

    sinθE

    )2 dθ

             
     

    π

       

    R

               
         

    α

                       

    Ta thấy Ihdv= I hd2

     

    • Điện áp ngược đặt lên van:

    U ngcvan =2  2 U2

     

    • Nhận xét : trong sơ đồ này , dòng điện chạy qua van không quá lớn . Khi van dẫn ,điện áp rơi trên van nhỏ.Việc điều khiển các van bán dẫn ở đây tương đối đơn giản .Tuy vậy ,việc chế tạo biến áp có hai cuộn dây thứ cấp giống nhau
    • mà mỗi cuộn chỉ làm việc trong nửa chu kỳ ,làm cho việc chế tạo máy biến áp phức tạp hơn và hiệu suất sử dụng biến áp xấu hơn , mặt khác điện áp ngược

    Trang 18

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    của các van bán dẫn fải chịu có trị số rất lớn.Thích hợp với mạch chỉnh lưu điện áp thấp nhưng dòng lớn không cần chất lượng điện áp cao.

     

    2. Chỉnh lưu cầu một pha có điều khiển đối xứng:

     

    T1

    T3

     

    R

    U 2

     
     

    E

    T4

    T2

    Trong nửa chu kỳ đầu , lúc U2 > E điện áp anod của tiristo T1 dương lúc đó catod của T2 âm , nếu có xung điều khiển cả hai van T1 ,T2 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải , T1 , T2 sẽ dẫn đến khi U2 < E.

     

    Trong n ửa chu kỳ sau , khi U2 > E , điện áp anod củ a tiristo T3 dương lúc đó catod củ a T4 âm , nếu có xung đ iều khiển cả hai van T3 ,T4 đồng thời ,thì các van này sẽ được mở thông để đặt điện áp lưới lên tải.

    (với điều kiện α1 < α < α2 )

     

    Điện áp trung bình đặt lên tải:

     

     

     

    1

    α

         

    E

     

    Ud=

     

    2

     

    2U 2

    sin(θ )d (θ ) +

    (α + α1 )

    π

       

    π

       

    α

           
                   
     

    1

    α

     

    2U 2 sin(θ ) E )2 d (θ )

    Ihd=

    2

    (

     

    π

     

    α

       

    R

     

    Dòng trung bình chạy qua tiristo : Itb = Id/2

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Dòng hiệu dụng chạy qua van :IhdV= I hd2

     

    Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van :      Un max = U 2  2

     

    • Nhận xét : So với sơ đồ trên ,ở sơ đồ này điện áp ngược lớn nhất đặt lên van chỉ bằng một nửa,biến áp dễ chế tạo và có hiệu suất cao hơn . Tuy nhiên , sơ đồ này nhiều khi gặp khó khăn trong việc mở các van điều khiển, nhất là khi công suất xung không đủ lớn .

    3 . Chỉ nh lưu cầu một pha có điều khiển không đối xứng(thẳng hàng) :

     

    T1                     D2

     

    E

     

    U2

     

    R

    T2                        D1

     

    – Ở nửa chu kì dương của u2 khi αβ hay απβ mà cho xung điều khiển mở T1 thì T1và cả D1 đều không mở được do trong mạch có sức điện động E làm cho thế UAK của tiristor âm.

     

    Khi β <α <πβ , ta cho xung điều khiển mở T1 thì D1 cũng mở cho dòng chảy qua tải theo đường: A – T1 – (R + E) – D1 – O

     

    Như vậy, ở nửa chu kỳ dương của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng ( β ;πβ ) thì T1 và D1 mở cho dòng chảy qua tải.

     

    • Ở nửa chu kỳ âm của u2, tương tự như trên khi π + β <α < 2πβ , ta cho xung điều khiển mở T2 thì D2 cũng mở ngay cho dòng chảy qua tải theo đường:

    O- D2 – (R+E) – T2 – A

     

    Như vậy, ở nửa chu kỳ âm của u2, nếu góc mở α nằm trong khoảng (π + β ; 2πβ ) thì T2 và D2 mở cho dòng chảy qua tải.

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Góc dẫn dòng của điốt và của tiristor trong sơ đồ này bằng nhau và:

     

    λD = λT  = π − 2β

     

    Về nguyên tắc, α có thể thay đổi được trong khoảng (0;л) nhưng do sự có mặt của sức điện động E của tải nên góc mở α được khống chế trong khoảng ( β ;πβ ).

     

    – Trị trung bình của điện áp trên tải:

     

    Ud =

    1 π

    β(

    2.U 2.sinθ )dθ +

    E

    (β + α ) =

    2U 2

    [cosα − cos(πβ )] +

    E

    (β + α )

     

    π

    π

    π

    π

     

    α

             
                       

    – Trị trung bình của dòng qua tải :

     

    Id =

    Ud E

     

    =

    2.U 2 [cosα − cos(πβ )] +

    E

    [(β + α ) − π ]

     

    R

    π .R

         

    π .R

           

    – Trị trung bình của dòng qua tiristor và điôt:

     
       

    1

     

    π β

     

    Id

           

    IT = ID =

     

    Id.dθ =

    [π − (α + β )]

         

    2π

     

    2

         
         

    α

             
                           
    • Trị hiệu dụng dòng qua van và diôt:

    Ihdv= I hd2

     

     

     

     

    Trang 21

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

     

     

     

     

    • Từ các phân tích về các sơ đồ ở trên , ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu không đối xứng vì so với sơ đồ cầu đối xứng mặc dù dải điều chỉnh và chất lượng điện áp chỉnh lưu là như nhau , nhưng cầu một pha không đối xứng chỉ sử dụng một nửa số van là tiristor, nửa còn lại là điôt. Từ đó mà giảm được giá thành thiết bị biến đổi bởi vì điôt rẻ hơn rất nhiều so với tiristor và sơ đồ điều khiển cũng trở nên đơn giản hơn do còn ít kênh điều khiển. Vì vậy ta chọn mạch cầu không đối xứng để nạp cho ắc quy.

    Kết luận:

     

    Sơ đồ lựa chọn là : Sơ đồ ”Chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng”.

     

    Trang 22

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    CHƯƠNG III

    THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN MẠCH LỰC

    I.Sơ đồ mạch lực :

     

    220V

    50Hz

     

     AT

     

    T2                                           T1

     

    R   C                                     R      C

     

    D2                                           D1

     

    Rf

     

    R

     

    AQ

     

    II.Các phần tử trên sơ đồ mạch lực :

     

    1. Van lực:

     

    Để chọn van ta phải dựa vào chế độ làm việc nặng nề nhất mà van phải chịu.

     

    • Chỉ tiêu điện áp :
     

    U ng max

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Van phải chịu điện áp nặng nề khi các acqui được nạp no: Mỗi ngăn acqui có điện áp là 2V.Để có acqui 50V ta cần 502 =25 ngăn.

     

    Để nạp no thì cần điện áp nạp cho mỗi ngăn là 2,7V. Khi đó :

     

    U d

    =2,7

    50

    =67,5 (V)

     

    2

           

     

    Điện áp ngược lớn nhất trên van :

     

    U ng max

    =

    2 .U2

     

    với U 2  = U d   ksd

    cho sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha k

    Ungmax =

    2 .

    67,5

    =106,1 V

     
       

    0,9

     

     

     

     

     

     

    = 0,9 thay vào ta có:

     

     

    Do thực tế điện áp lưới không ổn định và được phép dao động ,mặt khác có nhiều yếu tố ảnh hưởng ngẫu nhiên trên mạng điện nên van được chọn với một hệ số dự trữ điện áp nhất định:

    U> Ku.U ng max

    với Ku là hệ số dự trữ cho van. Ta chọn : Ku =1,7

     

    = 106,1.1,7 = 180,4(V).

     

    • Chỉ tiêu dòng điện :
    • Tính dòng điện của van

     

    Dòng điện trung bình thực tế qua van:

     

    Itbv  = I2d  = 602 = 30A

     

    Thực tế phải chọn van chịu được hệ số quá dòng KI = 1,2:

     

    IV  = K I .Itbv  = 30.1,2 = 36A

     

    Trong sơ đồ này, chế độ làm việc của tiristor và điôt là giống nhau nên điều kiện chọn van giống nhau.

    Vì tải có công suất nhỏ nên ta chọn điều kiện làm mát cho van là làm mát tự nhiên, dùng cánh tản nhiệt chuẩn với đối lưu không khí. Vậy điều kiện chọn van:

     

     

    Trang 24

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    U ng max  ≥ 180,4V

     

    IV  ≥ 36A

     

    • Lựa chọn van :
    • Diode : Loại C40-020R Imax= 40A

    Ungmax= 200V

     

    • =1,1V TCP= 2000C
    • Thyristor : Loại T10-40 do Liên Xô chế tạo Icp =40A

    Ung max =200V

     

    I dk =150mA

     

    U dk =4V

     

    U=1,75V

     

    du/dt=100(V/s)

     

    di/dt=40(A/ μs)

     

    2.Các thiết bị bảo vệ:

     

    1. a) Bảo vệ ngắn mạch, quá tải:

    Sử dụng Aptômat (AT) để đóng cắt mạch lực, bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch tiristor, ngắn mạch đầu ra của bộ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến áp.

     

    1. b) Bảo vệ quá áp,tốc độ tăng điện áp cho van :

    Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các tiristor được thực hiện bằng cách mắc R – C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo dòng điện ngược trong khoảng thời gian ngắn. Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anôt và katôt của thyristor. Khi có mạch R – C mắc song song với thyristor nó tạo ra vòng

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    phóng điện trong quá trình chuyển mạch nên bảo vệ được thyristor không bị quá điện áp.

    Nếu tốc độ biến thiên điện áp vượt quá du/dt cho phép của van thì van sẽ dẫn mà không cần dòng điều khiển.Do đó ta phải mắc thêm R-C song song với thyristor , nó sẽ làm giảm tốc độ tăng điện áp trên thyristor.Ta phải bố trí sao cho Thyristor phải nằm sát C. Điện trở R có tác dụng hạn dòng phóng của tụ khi van dẫn.

     

    Theo tính toán kinh nghiệm ta chọn C=0,3 μ F , R=70 Ω .

     

    1. c) Hạn chế tốc độ tăng dòng :

    Vì với tải là ắc quy không có tính cảm nên tốc độ tăng dòng có thể rất lớn có thể gây hiện tượng đốt nóng cục bộ trong van vì vậy ta phải có biện pháp hạn chế nó.

     

    Biện pháp đơn giản nhất là mắc nối tiếp với tải một cuộn cảm.

     

    Tuy nhiên vì ta sử dụng nguồn biến áp cho chỉnh lưu nên điện cảm trong cuộn dây máy biến áp cũng đã đủ để đảm bảo điều kiện trên.

     

    3. Các thiết bị chỉ thị :

     

    Ampe kế đo dòng nạp: chọn loại ampe kế 100 A.

     

    Vol kế đo điện áp nạp: chọn loại vol kế 100 V.

     

    4. Điện trở lấy tín hiệu:

     

    Rs: lấy tín hiệu phản hồi dòng về mạch điều khiển.

     

    Tín hiệu phản hồi áp ta nối trực tiếp vào hai đầu của ắc quy.

     

     

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    5.Tính toán máy biến áp :

     

    U1 ,I1

     

    BA

     

    U2, I2

     

     

    Ud,Id

     

    1. Tính các thông số cơ bản :

     

    1. Điện áp chỉnh lưu không tải :

    Udo = Ud +    UV +    Uba +      Udn

     

    Trong đó :

     

    Ud= 67,5 V – Điện áp chỉnh lưu

     

    UV = 1,1 +1,75 =2,85 V – Sụt áp trên các van

     

    Uba =10% Ud = 6,75 V -Sụt áp bên trong máy biến áp khi có tải .

     

    Udn ≈ 0 -Sụt áp trên dây dẫn (coi rất nhỏ).

     

    Vậy : Udo = 67,5+2,85+6,75 =77,1 V.

     

    1. Công suất tải tối đa:

    Pdmax = Udo. Id = 77,1.60 = 4626 W

     

    1. Công suất máy biến áp :

    Sba = kP. Pdmax = 1,23.4626 = 5690 W

     

    Với sơ đồ cầu một pha : kP =1,23.

     

    1. Tính sơ bộ mạch từ(xác định kích thước bản mạch từ): Tiết diện sơ bộ trụ :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    QFe = kQ.     Sba

    1. m. f

    trong đó

     

    kQ là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát

     

    Với máy biến áp dầu ta lấy kQ = 5

     

    m:số pha của máy biến áp : m =1

     

    • là tần số dòng điện xoay chiều (ở đây tần số là f =50Hz). Từ đó chúng ta có :

    QFe =5.  56901.50 = 53,34 cm2.

     

    1. Tính toán dây quấn:

     

    • Điện áp cuộn dây sơ cấp : U1 =220 V
    • Điện áp cuộn dây thứ cấp : U2 = Udoku = 770,9,1 =85,67 V

    với sơ đồ cầu một pha : ku = 0,9

     

    • Hệ số máy biến áp : kba = UU12 = 85220,67 = 2,57
    • Số vòng dây mỗi pha máy biến áp : Ta có công thức :

    W =

    U

    vòng.

    4,44. f .QFe .B

    trong đó

     

    • -Số vòng dây của cuộn dây cần tính. U – Điện áp của cuộn dây cần tính (V).

    B – Từ cảm (thường chọn trong khoảng từ 1 – 1,8

     

    Tesla).

     

    QFe– Tiết diện lõi thép(m2).

     

    Ta chọn thép làm máy biến áp là loại có mã hiệu là ∃ 330 dày 0,5mm từ đó ta có B=1,1T.

     

    Số vòng dây cuộn sơ cấp máy biến áp.

     

    W1 =170 vòng.

     

    Số vòng dây cuộn thứ cấp máy biến áp.

     

    W2  = 66 vòng.

     

    Trang 28

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Dòng điện các cuộn dây :

    Dòng thứ cấp : I2 = k2 . Id = 1,11 . 60 = 66,6 A

     

    Dòng sơ cấp : I1 = I2 / kba = 25,9 A

     

    • Tiết diện dây dẫn :

    Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:

     

    Với máy biến áp dầu và dây dẫn bằng đồng, chọn J1 = J2 = 3(A/mm2)

     

    Tiết diện dây quấn sơ cấp máy biến áp :

     

    S1 =

    I1

    =

    25,9

    = 8,633 mm

    2

    .

    J1

    3

     
             

    Tiết diện dây quấn thứ cấp của máy biến áp :

    S2 =

    I2

     

    66,6

    2

       
     

    =

     

    = 22,2 mm

    .

     

    J 2

    3

             
    • Đường kính dây dẫn :

    Do dây dẫn có tiết diện nhỏ nên ở đây chúng ta chọn dây dẫn tròn.

     

    Đường kính của dây dẫn thứ cấp là :

     

    d2 =

    4.S

    =

    4.22,2

    = 5,3 mm.

     

    π

     

    3,14

     

    Đường kính của dây dẫn sơ cấp là :

     

    d1 =

    4.S

    =

    4.8,633

    = 3,3 mm.

     

    π

     

    3,14

     

     

     

     

    Trang 29

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    CHƯƠNG IV

    MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

    I. Yêu cầu chung và cấu trúc mạch điều khiển :

     

    1.                 Mục đích và yêu cầu chung với mạch điều khiển:

     

    • Mạch điều khiển là khâu rất quan trọng trong bộ biến đổi tiristor, nó có vai trò quyết định đến chất lượng, độ tin cậy của bộ biến đổi. Mạch điều khiển rất đa dạng nhưng với hệ thống mạch lực cụ thể của mạch nạp cần có một hệ điều khiển thích ứng. Với mạch này, hệ điều khiển sẽ phát xung mở hai tiristor

    T1,T2.

     

    Các tiristor sẽ mở khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

     

    • Một điện áp dương đủ lớn đặt lên hai cực của tiristor theo hướng từ anôt đến katôt.
    • Xung điện áp dương đưa vào cực điều khiển đủ lớn về biện độ, độ rộng.

    Để làm thay đổi điện áp ra tải chỉ cần thay đổi thời điểm phát xung điều khiển, tức là thay đổi góc mở α của các van. Ưu điểm của tiristor là chỉ cần dòng và áp điều khiển nhỏ nhưng có thể chịu được áp và dòng rất lớn chảy qua.

    • Mạch điều khiển phải thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
    • Phát xung điều khiển (xung để mở van) đến các van lực theo đúng phương pháp điều khiển cần thiết.
    • Đảm bảo phạm vi điều chỉnh góc điều khiển α minα max tương ứng với phạm vi thay đổi điện áp ra của mạch lực.

    + Có độ đối xứng điều khiển tốt , không vượt quá 10-30 điện ,tức là góc điều khiển với mọi van không được qua lệch giá trị trên .

     

    • Đảm bảo mạch hoạt động ổn định và tin cậy khi lưới điện xoay chiều dao động cả về giá trị điện áp và tần số.

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Cho phép bộ chỉnh lưu làm việc bình thường với các chế độ khác nhau do tải yêu cầu như chế độ khởi động ,chế độ nghịch lưu , chế độ dòng điện liên tục hay gián đoạn , chế độ hãm hay đảo chiều
    • Có khả năng chống nhiễu côn nghiệp tốt .
    • Độ tác động của mạch điều khiển nhanh ,dưới 1ms.

    +Đảm bảo xung điều khiển phát tới các van phù hợp để mở chắc ch ắn các van ,có nghĩa là phải thoả mãn các yêu cầu :

     

    • Đủ công suất (về điện áp và dòng điều khiển ).
    • Có sườn dóc đứng để mở van chiónh xác vào thời điểm quy định ,thường tốc độ tăng áp điều khiển phải đạt 10V/us ,tốc độ tăng dòng điều khiển đạt 0,1A/us .
    • Độ rộng xung điều khiển đủ cho dòng qua van vượt trị số dòng điện duy trì Idt của nó , để khi ngắt xung van vẫn giữ được trạng thái dẫn .
    • Có dạng phù hợp với sơ đồ chỉnh lưu và tính chất tải.
    • Ngoài ra hệ thống điều khiển phải có nhiệm vụ ổn định dòng điện ra tải và bảo vệ hệ thống khi xảy ra sự cố quá dòng hay ngắn mạch tải.

    2.                 Cấu trúc mạch điều khiển:

     

    • Các hệ điều khiển chỉnh lưu:

    hai hệ điều khiển cơ bản là hệ đồng bộ và hệ không đồng bộ .

     

    • Hệ đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van luôn được xác định xuất phát từ một thời điểm cố định của điện áp lực .Vì vậy trong mạch điều khiển phải có một khâu thực hiện nhiệm vụ này gọi là khâu đồng pha để đảm bảo mạch điều khiển hoạt động theo nhịp của điện áp lực .

     

    • Hệ không đồng bộ : trong hệ này góc điều khiển mở van không được xác định theo điện áp lực mà được tính dựa vào trạng thái của tải chỉnh lưu và vào góc điều khiển của lần phát xung mở van ngay trước đấy .Do đó , mạch điều khiển này không càn khâu đồng pha ,tuy nhiên để bộ chỉnh lưu hoạt động

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    bình thường bắt buộc phải thực hiện điều khiển theo mạch vòng kín , không thể thực hiện với mạch hở.

    • Nguyên tắc điều khiển:

    Để điều chỉnh góc mở của các tiristor trong nửa chu kì điện áp dương ta

     

    thường dùng hai nguyên tắc điều khiển: thẳng đứng tuyến tính và thẳng đứng arccos.

     

    1. a) Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính:

    us

     

    Usm

    Ucm

     

    0

    л

       

    ωt

     

    α

     

    α

         
         
             

    Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

     

    • Điện áp đồng bộ (us), đồng bộ với điện áp dặt trên cực A – K của tiristor, thường đặt vào đầu đảo của khâu so sánh.
    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ, thường đặt vào đầu không đảo của khâu so sánh .

    Bấy giờ hiệu điện thế đầu vào của khâu so sánh là:

     

    Ud= ucm – us

     

    Mỗi khi ucm=us thì khâu so sánh lật trạng thái, ta nhận được “sườn xuống” của điện áp đầu ra của khâu so sánh. “Sườn xuống” này thông qua đa hài một trạng thấi ổn định tạo ra một xung điều khiển.

     

    Như vậy, bằng cách làm biến đổi ucm người ta có thể điều chỉnh được thời điểm xuất hiện xung ra, tức là điều chỉnh được góc mở α của tiristor.

     

    Giữa α và ucm có quan hệ:

     

    Trang 32

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • = π ucm Usm

    Người ta lấy Ucmmax=Usm

     

    1. Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng “arccos”: Theo nguyên tắc này người ta dùng hai điện áp :

    – Điện áp đồng bộ (us),vượt trước uAK=Um.sinωt của tiristor một góc là π :

    2

     

    • Điện áp điều khiển (ucm) – điện áp một chiều có thể điều chỉnh được biên độ (theo hai chiều dương và âm)

    Nếu đặt us vào cổng đảo và ucm vào cổng không đảo của khâu so sánh thì khi us=ucm ta sẽ nhận được một xung rất mảnh ở đầu ra của khâu so sánh khi khâu này lật trạng thái:

     

     

    Ucm

     

    л

    ωt

    • α

    us                      uAK

     

    Um.cosα = ucm .

     

    Do đó :

    u

       

    α = arccos

     

    cm

    .

       
     

    Um

    Khi ucm = Um thì α = 0.

     

    Khi ucm = 0 thì α = π2 .

     

    Khi ucm = – Um thì α = π .

     

    Trang 33

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Như vậy, khi điều chỉnh ucm từ trị ucm = +Um đến trị ucm = -U m, ta có thể điều chỉnh được góc mở α từ 0 đến π .

     

    Nguyên tắc điều khiển này được sử dụng trong các thiết bị chỉnh lưu đòi hỏi chất lượng cao.

     

    II. Sơ đồ khối và chức năng:

     

    Dựa vào nguyên tắc điều khiển và yêu cầu của công nghệ ta thiết lập được sơ đồ khối của bộ điều khiển:

     

    Ung

    ĐF   Utựa     SS   DX   KĐK

     

    Uđk

    Uph

    B Đ K

     

    Ud

     

    Trong đó:

     

    Ung: Điện áp nguồn

     

    Uđk: Điện áp điều khiển

     

    1. Khâu đồng pha ( ĐF ):

     

    Có nhiệm vụ tạo điện áp trùng pha với điện áp thứ cấp biến áp mạch lực. Khâu này có chức năng xác định điểm gốc để tính góc điều khiển α. Vì vậy nó có góc pha liên hệ chặt chẽ với điện áp mạch lực. Thông thường khâu đồng pha còn làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch lực điện áp cao với mạch điều khiển điện áp thấp.

     

    2. Khâu tạo điện áp tựa (Utựa):

     

    Tạo điện áp có dạng cố định ( tam giác, răng cưa, cosin ) có chu kỳ làm việc theo nhịp của điện áp đồng pha.

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    3. Khâu so sánh( SS ):

     

    Nhận tín hiệu điện áp tựa(Utựa)và điện áp điều khiển(Uđk)và tiến hành so sánh giữa điện áp tựa Utựa và điện áp điều khiển Uđk, tìm thời điểm hai điện áp này bằng nhau ( Uđk = Utựa) để phát xung điều khiển tức là xác định góc mở α.

     

    4. Khâu dạng xung ( DX):

     

    Nhằm tạo ra các xung có dạng phù hợp để mở chắc chắn van chỉnh lưu. Ở mọi chế độ làm việc các xung này được khởi động nhờ mạch so sánh, thường được sử dụng xung chùm.

     

    5. Khâu khếch đại xung (KĐX):

     

    Tiến hành khếch đại xung từ mạch dạng xung đưa lên sao cho có công suất ( U, I ) đủ để mở chắc chắn tiristor. Khâu này cũng thường làm nhiệm vụ cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực.

     

    Trong trường hợp mạch lực chạy ở điện áp thấp thì chúng ta có thể bỏ cách ly.

     

    6. Bộ điều khiển ( BĐK ):

     

    Khâu này có nhiệm vụ nhận các tín hiệu từ công nghệ đưa tới và các tín hiệu phản hồi lấy từ tải về để xử lý theo những qui luật điều khiển nhất định để quyết định đưa ra Uđk tác động đến góc điều khiển khống chế nguồn năng lượng ra tải cho phù hợp nhất.

     

    Trong đồ án này để đáp ứng những yêu cầu điều khiển, ta sử dụng “lý thuyết điều khiển theo độ lệch” để ổn định dòng điện và địên áp trong từng giai đoạn nạp của quá trình nạp acqui tự động. Để ổn định dòng điện ta phải phản hồi âm dòng điện; Để ổn định điện áp ta phải phản hồi âm điện áp.

     

    Trong quá trình nạp acqui tự động sự ổn dòng và ổn áp được thực hiện theo sơ đồ sau:

     

    In – Uph – Uđk– α – Ud – In.

     

    Un – Uph – Uđk – α – Ud – Un.

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    III.Xây dựng mạch điều khiển :

     

    1. Khâu đồng pha :

     

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :

    u2

    D1

    R1

     
     

    +

     
         

    Uv

     

    OA1 Udp

    GND

     

    R2

     
     

    D2

       
     

    VR1

    R3   +E

     

     GND

     

    Điện áp đồng pha được so sánh với điện áp trên biến trở VR1. Tại thời

    điểm UA=UVR1 thì đổi dấu của điện áp ra khuếch đại thuật toán.

    Điện áp tại cửa âm:

     

    u   =

     

    E

     

    * R2

     

    R3

    + VR1

         

    Điện áp ra cửa dương bằng uA .

     

    Điện áp ra bằng:

    Ura=K0*(u+-u)=K0*(uA-u)

    Khi uA> u thì điện áp ra Ura=Ubh

    Khi uA< u thì điện áp ra Ura=-Ubh

    Kết quả ta có chuỗi xung chữ nhật không đối xứng.

     

    Uref

    UA

     

    θ

     

    UB

     

    θ

     

    θ2         θ1

     

    Trang 36

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    b)Tính toán :

     

    Điện áp sau khi từ đầu ra của biến áp đồng pha qua điôt Đ12 được dạng điện áp một chiều nửa hình sin . chọn điện áp xoay chiều đồng pha UA=9(V)

     

    Điện trở R2,R1 được dùng để hạn chế dòng vào KTT. Thường chọn R2,R1

     

    sao cho dòng vào KTT nhỏ hơn 1(mA) do đó: R2>

     

    U A

    =

     

    9

    = 9000(Ω)

     

    I v

    103

           

    Chọn R2=R1=10(K Ω )

     

    Chọn góc duy trì và khoá năng lượng là 5o thì điện áp đặt vào cửa dương của bộ so sánh là:

     

    Ud=  2 Usin5o=  2 *12*sin5o=1.48(V)

     

    Ta có :

     

    E

    R2

    = 1.48

     

    VR + R3

    Do đó ta có: VR+R1=90(K Ω )

     

    Chọn R1=10(K Ω ) ,   VR=100(K Ω )

     

    Chọn Khuếch đại thuật toán là loại TL084 có:

     

    Nguồn cung cấp Vcc= ± 12V

     

    Nhiệt độ làm việc : t=-25  ÷ 850C

     

    Công suất tiêu thụ: P=680 mW

     

    Tổng trở đầu vào : Rin=106 M Ω

     

    Dòng điện ra : Ira=30pA

     

     

    Trang 37

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    2.                 Khâu tạo điện áp răng cưa:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý :

    DZ

     

    D3                   R4

     

    VR2                           R5

     

    C1

     

    +                       Urc

     

         OA2

     

    Điện áp của bộ phát xung chữ nhật được đưa vào cửa đảo của khâu tạo điện áp răng cưa.

     

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) khi đó Đ3 dẫn tụ C1 nạp điện ,điện áp trên tụ C1 bằng điện áp đầu ra OA2.

     

    Điện áp trên tụ C1 được nạp tăng tuyến tính. Khi điện áp này đạt trị số ngưỡng của điôt ổn áp DZ1 thì nó thông và giữ điện áp ra ở trị số này.

     

    • nửa chu kỳ sau khi Udb>0 thì Đ3 khoá nên dòng qua Đ3 bằng 0 lúc này dòng qua tụ C1 bằng dòng qua điện trở R4 , dòng này ngược chiều với dòng qua tụ C1
    • nửa trước nghĩa là tụ C1 phóng điện do đó điện áp trên tụ C1 cũng như điện áp ra giảm tuyến tính. Khi điện áp giảm đến không rồi âm thì đĩôt DZ1 dẫn theo chế độ như điôt bình thường giữ cho điện áp ở giá trị 0.
    1. b) Tính toán :

    Khi Udp<0 (Udp=-Ubh) thì Đ3 dẫn tụ C được nạp điện .Điện áp trên tụ C bằng điện áp đầu ra của OPAM. Thông thường thiết kế với R4<<R5 do đó iR4>>iR5, để đơn giản có thể bỏ qua iR5 do đó iR4=iC

     

    Ura= UC =UC(0)+

    1

    ic dt =

    IC

    .t = −

    Ubh

    t

    (vì UC(0)=0)

     

    C

    C

    R4C

               

    Điôt ổn áp có nhiệm vụ không cho điện áp trên tụ C nạp quá Udz .

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Chọn loại điôt ổn áp là KC162A có điện áp ổn áp là : UOA=6.2(V), dòng tối đa I =22(mA)

     

    Với tần số công nghiệp f=50Hz thì mỗi nửa chu kỳ T=10(ms), ta phải chọn R4 và C sao cho thời gian nạp điện âm tại đầu ra từ 0 ÷ 6.2(V) trong 0.5(ms)

     

    Ta có :             UC = ICC  t suy ra

     

    I C

    =

    U C

    =

    6.2

    = 12400

    C

     

    t

    0.5 *103

           

    Vậy IC=12400*C

     

    Chọn C=0.22( μ F) ta có :IC=0.22*10-6*12400=2.728*10-3(A)

     

    hay IC=2.728(mA)

     

    R5=

    U bh

    =

    6.2

    = 2272.72(Ω)

     

    I C

    2.728 *103

           

    Chọn R5=3(K Ω )

     

    Khi Udp>0 (Udp=+Ubh) thì Đ3 khoá , tụ C phóng điện

     

    Dòng phóng điện : Ip=        E

    R4  + VR

     

    Điện áp trên tụ C giảm dần theo thời gian:

     

    uc(t)=UC(0)+

    1

    ic dt = U OA

    I R 4

    t = U OA

    E

    t

     

    C

    C

    ( R4  + VR)C

             

    gọi tp là thời gian phóng của tụ điện . Ta chọn tp=9(ms)

     

    Chọn R4 , VR sao cho tụ phóng về 0 V trong 9 (ms)

     

    Trang 39

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    ta có : 0 = UOA

    E

       

    t p

             

    ( R4  + VR)C

             

    t p  =

    ( R

    4

    + VR)CU

    OA

    =

    (R

    4

    + VR)0.22 *106

    * 6.2

    = 9 *10

    −3

         

    E

         

    12

       
                           

    suy ra

    R4+VR=88000( Ω ) hay R4+VR=88(K Ω )

     

    Chọn R4=10(K Ω ) ,

    VR=100 (K Ω ).

         

    3.                 Khâu so sánh:

     

    1. Sơ đồ và nguyên lý:

    Đây là khâu dùng để xác định thời điểm mở tiristor. Ta so sánh điện áp tựa và điện áp điều khiển điểm cân bằng của hai điện áp này là thời điểm mở tiristor. Để so sánh hai tín hiệu tương tự người ta có thể dùng KTT hoặc dùng transistor nhưng trong thực tế người ta thường dùng KTT do các ưu điểm sau :

     

    • Tổng trở vào của Opam rất lớn nên không gây ảnh hưởng đến điện áp đưa vào so sánh , nó có thể tách biệt hoàn toàn chúng để không gây tác động sang nhau .
    • Tầng vào của Opam thường là loại khuyếch đại vi sai , mặt khác có nhiều tầng nên hệ số khuyếch đại rất lớn. Vì thế độ chính xác so sánh rất cao , độ trễ không quá vài micro giây.
    • Sườn xung dốc đứng nếu so với tần số 50 Hz. Thực tế khi độ chênh lệch

    giữa Urcvà Udk chỉ khoảng vài milivôn thì điện áp ở đầu ra của nó đã thay đổi hoàn toàn từ trạng thái bão hoà âm sang trạng thái bão hoà dương và ngược lại.

     

    Với những ưu điểm đó ta dùng KTT để so sánh, ta dùng khâu so sánh kiểu hai cửa, sơ đồ như hình vẽ:

     

    R6

     

    Urc

     

    Udk

     

    R7

     

     

    +

     

    OA3        Uss

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Khi Udk>Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=+Ubh

     

    Khi Udk<Urc thì điện áp ra của khâu so sánh là Ura=-Ubh

     

    Kết quả ta có xung dạng chữ nhật như hình dưới.

     

     

     

     

    1. b) Tính toán :

    R6,R7 có giá trị lớn để dòng vào OPAM là rất nhỏ.

     

    Chọn KTT là loại TL084. Nếu nguồn nuôi có Vcc= ± 12(V) thì điện áp vào

    OPAM xấp xỉ 12(V). Dòng vào được hạn chế để Ilv<1 (mA) do đó ta chọn :

     

    R6=R7=R và thoả mãn điều kiện Ilv<1(mA) suy ra R6=R7=R>

     

    U v

    =

     

    12

    = 12000

    ( Ω )

     

    I v

    103

           

    Chọn R6=R7=15(K Ω )

     

    4. Khâu dạng xung , khâu tách xung và khâu khuếch đại xung :

     

    1. a) Sơ đồ và nguyên lý :

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

     

    • Khâu dạng xung :

    Đây là khâu nhằm tạo ra dạng xung phù hợp để thỏa mãn yêu cầu hoạt động của mạch lực .

     

    Ta sử dụng tạo xung đơn bằng mạch vi phân RC .

     

    Khi Uss = -Ubh : tụ C được nạp bằng nguồn âm theo đường : 0→R→C→Uss

     

    .

     

    Khi Uss = +Ubh : sẽ xuất hiện xung điện áp trên R có giá trị bằng điện áp có sẵn trên tụ cộng với điện áp đầu ra của So sánh. Do đó tổng sẽ là 2Ubh. Sau đó tụ

     

    • bắt đầu quá trình nạp đảo để cuối cùng lại đến trị số Ubh nhưng ngược dấu ban

    đầu .

     

    Điện áp trên tụ :

     

    t

    uc (t) = U bh .(1 − 2.e τ ) ,với τ = R.C

     

    Điện ấp đầu ra mạch vi phân chính là điện áp trên điện trở R:

     

    u = uss uc  = U bh U bh .(1 − 2.e

    t

    ) = 2.U bh .e

    t

    τ

    τ

    suy ra dòng điện có quy luật :

     

    i(t) =

    2.U bh

    ..e

    t

     

    τ

     
     
     

    R

     

    Như vậy điện áp suy giảm theo hàm mũ với hằng số thời gian τ ,do đó sau thời gian khoảng 3 τ thì có thể cho rằng điện áp ra về không.Vậy độ rộng xung đơn tạo ra theo phương pháp này là : tx=3 τ

     

    Trang 42

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    • Khâu khuếch đại xung :

    Đây là khâu khuếch đại công suất xung từ khâu dạng xung đưa đến để mở chắc van , cách ly mạch lực và mạch điều khiển . Ta sử dụng KĐX dùng biến áp xung.

     

    • Khâu tách xung :

    Sau khâu tạo dạng xung ta nhận được 2 xung điều khiển do đó trong một chu kì điện áp xoay chiều mỗi van sẽ nhận được 2 xung điều khiển ở cả hai nửa chu kì. Việc phát xung điều khiển cho van khi điện áp trên van âm là có thể được ,song không mong muốn. Ta sẽ sử dụng Khâu tách xung để xác định được ở chu kì dương (âm) sẽ phát xung cho Thyristor nào.Lúc đó van lực nhận xung điều khiển chỉ ở giai đoạn điện áp trên nó là dương.

     

    Điện áp U’2 được lấy từ khâu đồng pha: khi U’2 > 0 qua KTT cho điện áp ra dương và chân cổng AND với logic 1 , kết hợp với Udx được đưa vào chân kia của cổng AND sẽ cho xung chỉ có khi điện áp trên thyristor dương .Sau đó chân ra cổng AND đưa vào khâu Khuếch đại xung.

     

     

    1. Tính toán :

     

    • Khâu khuếch đại xung :

    Thyristor có :  IG = 0,15 A và UG = 4V.

     

    Máy biến áp xung có tỉ số các cuộn dây là k=2. Điện áp và dòng điện cuộn

     

    sơ cấp :                       U1 = UG . k = 8V

     

    I1 = Ic = IG/k = 0,075 A

     

    Chọn E = 12 V

     

    Trang 43

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Cả hai van T1 và T2 đều chọn theo điều kiện điện áp như nhau là chiụ được trị số nguồn Ecs.

     

    Về dòng điện , bóng T2 chọn theo dòng điện qua cuộn sơ cấp của biến áp xung:

     

    IT2=I1=0,075 A

     

    Vậy chọn bóng T2 loại BD135 Có tham số UCE=45V; ICmax=1,5A; βmin=40 Dòng qua colector của T1 chính là dòng qua bazơ T2

    IT1=1,5/40=0,0375A

     

    Chọn T1 loại BC107 có UCE=45V; ICmax=0,1A;βmin=110

     

    R11 β1β2 .ECS    = 40.110.12 29,3kΩ

    s.I1max            1,2.1,5

     

    chọn R11=30 kΩ

     

    Sau khi đã chọn được các phần tử của mạch khuếch đại xung có thể tính toán các phần tử của mạch tạo xung với số liệu cần thiết như sau :

    Độ rộng xung tx=2.tm=2.45=90 μs

     

    • Khâu dạng xung :

    Dòng qua tụ :  i(t) =

    2.U bh

    ..e

    t

     

    τ

     
     
     

    R

     

    Dòng xung nhọn với giá trị đỉnh : Imax = 2Ubh/R

     

    Chọn giá trị đỉnh không quá 8 mA .Điện áp bão hòa : Ubh = E-1,5 = 10,5 V

     

    Vậy ta có : R10 > 2U/Imax =2,6k ; ta chọn R10 = 3k.

     

    Chọn tạo xung kim với tx = 90.10-6 s nên R10.C =tx/3 = 30.10-6 s Suy ra ta chọn C = 10nF

     

    • Khâu tách xung:

    Chọn KTT là loại TL084, cổng AND là loại IC 4081 có 4 cổng AND trong một vỏ và có các thông số:

     

    Nguồn nuôi: Vcc=3 ÷15(V) .Chọn Vcc=12(V)

     

    Nhiệt độ làm việc :-40 ÷ 80 oC

     

    Trang 44

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Điện áp ứng với mức logic cao :2 ÷ 4.5(V) ,dòng 1 (mA)

     

    Công suất tiêu thụ :P=2.5 (nW\1cổng)

     

    5. Tính toán biến áp xung :

     

    • Biến áp xung thường phải làm việc với tần số cao nên lõi thép cho tần số lưới điện 50Hz không đáp ứng được ,

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm việc

     

    trên một phần của đặc tính từ hoá có: B = 0,3 (T), H = 30 ( A/m ) không có khe hở không khí.

     

    * Tính thể tích lõi thép cần có :

     

    • = Q.l = μtb .μ0 .tx .sx .U.I2 B2

    Trong đó: μ tb – độ từ thẩm trung bình

     

    • tb= μ0 .BH
    • o = 1,25 . 10-6 (H/m);

    Q – tiết diện lõi sắt;

     

    l – chiều dài trung bình đường sức từ;

     

    tx– độ rộng một xung ,(s)

     

    sx-độ sụt áp xung cho phép , thường lấy bằng 0,1÷0,2 với tx= 90 μs

     

    • Tỷ số biến áp xung : thường m = 2÷3, chọn m= 2
    • Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Udk =5V
    • Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung:

    U1 = m. U2 = 2.4 = 8 (V)

     

    • Dòng điện thứ cấp biến áp xung: I2 = Idk =0,15 (A)
    • Dòng điện sơ cấp biến áp xung:

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    I1 = I2 /m =0,15/2=0,075(A)

     

    + Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

     

    μtb = B/μ0 .  H =

     

    0,3

    = 8.103 (H/m)

     

    1,25.106.30

         

    trong đó :

     

    μ0=1,25.10-6 (H/ m) là độ từ thẩm của không khí

     

    Thể tích của lõi thép của lõi thép cần có:

     

    V= Q.l = (μtb . μ0 . tx . sx . Ul . Il )/  B2

     

    Thay số V=                        8.103.1,25.106.90.106.0,1.8.0,075 = 0,6.10−6 m3 = 0,6cm3 0,32

     

    Chọn lõi hình trụ kí hiệu 1811 có V=1,12 cm 3 , đường kính ngoàI 18mm , đường kính trong 11 mm, tiết diện lõi tương ứng 0,443 cm 2 ,với thể tích đó ta có kích thước mạch từ như sau:

     

     

     

    a = 3,5 mm

     

    Q = 0,443 cm2 = 44,3 mm2

     

    d = 11 mm

     

    D = 18 mm

     

    + Số vòng quấn dây sơ cấp biến áp xung:

     

    Trang 46

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    8.90.106

    w1 = U1 tx /  B.Q =

     

    = 54 ( vòng )

    0,3.0,443.104

    + Số vòng dây thứ cấp :

     

    w2 = w1 / m = 54/2 = 27 (vòng )

     

    Chọn mật độ dòng điện : j1 =6 ( A/mm2 ) , j2 = 4 (A/mm2)

     

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

     

    s1 = I1 /J1 = 0,075 /6 = 0,0125 (mm2 ).

     

    + Đường kính dây quấn sơ cấp :

     

    d1 =

    4s1

    = 0,13 (mm)

     

    π

     

    + Tiết diện dây quấn thứ cấp:

     

    s2 = I2 / J2 = 0,15/4 = 0,0375 (mm2 ).

     

    + Đường kính dây quấn thứ cấp:

     

    d2 =

    4s2

    = 0,22(mm).

     

    π

     

    6.Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển :

     

    Mạch điều khiển ở trên đòi hỏi nguồn cung cấp là điện áp một chiều , trị số ổn áp và độ ổn định tuỳ thuộc vào từng khâu trong mạch .Cần thiết kế các loại nguồn sau :

     

    • Nguồn không đòi hỏi độ ổn định cao sử dụng mạch chỉnh lưu chỉ lọc bằng tụ điện và không cần ổn áp cung cấp cho khâu đồng pha , khâu khuếch đại công suất .
    • Nguồn một chiều ổn áp dùng IC ổn áp cấp nguồn cho các vi mạch như khuếch đại thuật toán , IC logic .
    1. a) Nguồn nuôi ổn áp dùng IC ổn áp 7812 ,IC7912:

    Hầu hết các thiết bị đều dùng nguồn một chiều. Nguồn một chiều này được tạo ra bằng cách bíên đổi điện áp lưới 220V xoay chiều sau đó ổn định điện áp một chiều này và cung cấp cho các thiết bị điện tử .

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Nguồn ổn áp là nguồn luôn ổn định điện áp ra khi thay đổi điện áp vào hoặc thay đổi tải .

     

    Sơ đồ khối của bộ nguồn một chiều ổn áp:

     

    U

    Hạ áp

    U

    Chỉ nh

    U

    Mạch

    UV

    Mạch ổn

    Ur

     

    cách ly

     

    lưu

     

    lọc

     

    định điện

     
                     

    Các phần tử thực hiện khối chức năng:

     

    • Khối hạ áp và cách ly dùng máy biến áp thực hiện.
    • Khối chỉnh lưu dùng điôt ( hoặc cầu chỉnh lưu ) thực hiện.
    • Mạch lọc dùng tụ điện ( tụ hoá ) có điện dung lớn thực hiện .
    • Mạch ổn định điện áp dùng IC chuyên dụng để thực hiện. IC ổn áp chuyên dụng có giá thành rẻ và tham số tốt nên phần lớn nguồn ổn áp dùng cho mạch điều khiển dùng IC ổn áp chế tạo sẵn, trong đó IC ổn áp 78xx là thông dụng nhất hiện nay. IC này được chế tạo công nghiệp với các cấp điện áp ra chuẩn và được thể hiện bằng hai số xx. Dòng tải cho phép IC này là 1A( khi có tản nhiệt tốt).

    Sơ đồ ổn áp dùng IC ổn áp

     

     

     

    Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

     

    • UA 7812 có Điện áp đầu vào : 7 ÷35V Trang 48

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Dòng điện đầu ra :0 ÷1A

     

    Điện áp ra E=12V

     

    UA 7912 có     Điện áp đầu vào : 7 ÷35V

     

    Dòng điện đầu ra : 0 ÷1A

     

    Điện áp ra E=-12V

     

    • Chọn tụ lọc phẳng C3=C5=1000μF, C3’=C5’=100 μF Chọn tụ lọc nhiễu C4=C6=0,1μF .
    • Chọn các cầu chỉnh lưu có I=1A; U=50V(không có tản nhiệt)
    1. Tính chọn máy biến áp cấp cho nguồn nuôi ổn áp và các linh kiện điện tử trong mạch điều khiển:

    Chọn máy biến áp một pha có một cuộn sơ cấp và nhiều cuộn thứ cấp

     

    • Hai cuộn chung 0V-6V-12V tạo điện áp đồng pha .
    • Hai cuộn thứ cấp riêng dùng cho nguồn nuôi ổn áp .

    Hai chỉnh lưu cầu một pha để tạo điện áp nguồn nuôi đối xứng cho IC . Điện áp đầu vào của IC ổn áp chọn 20V. Điện áp thứ cấp các cuộn dây này là 20/  2 =14,18V

     

    Chọn điện áp của hai cuộn thứ cấp này là 14V

     

    • Một cuộn thứ cấp tạo nguồn nuôi cho biến áp xung ,cấp xung điều khiển cho các tiristor(+12V). Mỗi khi phát xung điều khiển công suất xung đáng kể , nên cần chế tạo cuộn dây này riêng rẽ với cuộn dây cấp nguồn IC , để tránh gây sụt áp nguồn nuôi IC

    Điện áp pha thứ cấp cuộn dây nguồn nuôi biến áp xung là 12/  2 =8,485V chọn 9V

    • Tính toán máy biến áp:

    Trang 49

     

     

    Sba = 1,2. 35,2

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

    • Điện áp lưới: U1 =220V.
    • Công suất cuộn dây đồng pha:
    • Điện áp lấy ra ở mỗi cuộn đồng pha là 9V
    • Dòng điện chạy qua các cuộn dây đồng pha là 1A công suất Pđp=2.9.1=18 (W)
    • Công suất tiêu thụ ở 8 IC TL084 và 2 cổng AND là PIC=8.0,68 +2.2,5.10-9=5,44 (W)
    • Công suất biến áp xung cung cấp cho cực điều khiển Tiristor PT= 2.Udk.Idk=2.4.0,15=1,2(W)
    • Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi

     

    PN=Pdp + PIC + PT =18+5,44 +1,2 = 24,64(W)

     

    – Hệ số công suất máy biến áp η = 0,7, ta có công suất máy biến áp là:

     

    Sba = PN/ η.

     

    Sba = 24,64/ 0,7 = 35,2 (VA).

     

    • Chọn máy biến áp một pha một trụ có lõi sắt làm bằng tôn silic dập hình chữ E,I dày 0,35 mm ghép lại. Khi đó tiết diện lõi sắt được tính bởi:

     

    S = 1,2.  = 7,12 (cm2), ta chọn S = 8(cm2).

     

     

    – Hệ số dây quấn:

     

    N0 = (40 ÷ 60)/ S = (40 ÷ 60)/8 = (5 ÷ 7,5) (vòng/ vol)

     

    Ta chọn N0 = 6 ( vòng / vol).

     

    Số vòng dây quấn sơ cấp:

     

    W1 = 6.220 = 1320 (vòng )

     

    Số vòng dây quấn thứ cấp:

     

    W2 = N0.U2

     

    2 cuộn cho nguồn : Wmn = 6.14 = 84(vòng)

     

    2 cuộn uv,rs : Wuv = Wrs = 4.10 = 40 (vòng).

     

    Cuộn 0V – 9V – 18V: Wa = Wa’ = 6.9 = 54 (vòng)

     

     

     

     

     

    Trang 50

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    – Dòng điện trong cuộn dây sơ cấp máy biến áp:

     

    I1=Sba/U1=35,2/220=0,16(A)

     

    – Tiết diện dây:

     

    Ta chọn mật độ dòng điện J =3 A/ mm2, ta sẽ có tiết diện cuộn dây:

     

    Sơ cấp: S1 = I1/ J = 0,16/ 3 = 0.053 (mm2) .

     

    – Đường kính dây quấn sơ cấp:

    d1 =    4s1   =  4.0,053 = 0,26 (mm).

    π          3,14

     

    Đường kính các cuộn thứ cấp ta chọn bằng 0,26 mm .

     

    Sơ đồ nguyên lý:

     

    A Tr.t

     

    m         n     u            v   r              s   a         GND a’

     

    7.Khâu phản hồi:

     

    1. a) Sơ đồ nguyên lý:

     

     

     

    Trang 51

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

     

     

    1. b) Nguyên tắc hoạt động:

    Các tín hiệu phản hồi dòng UphI và áp UphU được lấy từ mạch lực rồi đưa về các khâu phản hồi tạo ra Uđk để điều khiển góc mở α nhằm ổn định các giá trị dòng hoặc áp đã đặt trước theo nguyên tắc:

     

    IBUphIBUđkBαBUclBI

     

    IBUphIBUđkBαBUclBI.

     

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn

     

    UnBUphUBUđkBαBUclBUn.

     

    1. c) Tính chọn các phần tử trên sơ đồ:

    Các bộ khuếch đại thuật toán ta sử dụng IC LM348. Sơ đồ nối các chân như hình vẽ.

    • Khâu phản hồi dòng điện:

    Theo như trình bày ở trên, dòng điện phản hồi được lấy trên Rsun , ta chọn Rsun loại 50A/60mV.

     

    Điện áp rơi trên Rsun ứng với giá trị dòng Id = 60A là :

     

    UphI = 60. 60 = 72 mV = 0.072 V.

    50

     

    Trang 52

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Ta cho tín hiệu này so sánh với điện áp trên triết áp VR6, nó được sử dụng để điều chỉnh dòng nạp.

     

    R15’=32K ,VR6=1K, R15=1K.

     

    Tín hiệu ra bộ so sánh U1 chỉ có 3 trạng thái là (+Ubh, 0, -Ubh) Ta cho tín hiệu này qua điôt D11,D12 và R16,C8 như hình vẽ.

     

    Chọn D11 và D12 có điện áp thuận 1,5V, khi đó để dòng qua được Điôt này cần phải có điện áp tối thiểu đặt lên Điôt là 1,5V.

     

    Khi U1=Ubh thì C8 được nạp,điện áp tăng dần. Khi U1=U-bh thì C8 được nạp , điện áp giảm dần

     

    Khi U1=0 thì tụ C8 không được nạp nhưng chúng cũng không bị phóng vì có D11 và D12 cản.(ta thiết kế điện áp lớn nhất trên C8 là 1V nên không thể dẫn qua điôt được dù là phân cực thuận)

    Ta có :

     

       

    .(1- e

    t

    U

    =U

    R16C8

    ) + U

    C8

    bh

       

    C8(0)

    Ubh=10V, giả sử ban đầu UC8(0)=0V

     

    • 1 e R16tC8 = 101 = 0,1

    t

     

    = 0,105

    R C

    16

    8

     

    Để tốc độ đáp ứng một cách hợp lý thì ta chọn thời gian t=10s R16.C8= 0,10105 ≈ 100

    Chọn C8=1000 μ F ⇒ R16=100K

     

    Tiếp theo là bộ khuếch đại đảo:

     

    U2=-( UR19C8 + URVR182 ).R17

     

    Ta nhận thấy với mạch lực như trên vì tải là nguồn E nên để van mở chắc lúc cắm tải vào (I=0) thì Udk=-10V

     

    Udk=U2=-UVR2. RR1718 =-10V

     

    Trang 53

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Chỉnh UVR2=1V, R17=20K ; R18=2K

     

    R19 = R18 =2K;

     

    Điều chỉnh chiết áp VR6 ta sẽ điều chỉnh được dòng vào tải.

     

    • Khâu phản hồi điện áp:

    Ta lấy UphU ở hai đầu ra của mạch chỉnh lưu

     

    Vì mạch điện ta thiết kế dùng để nạp cho ắc quy từ 24 đến 50V nên trước khi phản hồi tới mạch điều khiển ta cần giảm áp .

    Ta lấy ở VR3 điện áp để đưa vào mạch ổn áp.

     

    Ta chọn R12=90K;

     

    Để có thể thay đổi được điện áp nạp ta chỉnh triết áp VR3

     

    Với chiết áp này ta có thể thay đổi điện áp vào bộ khuếch đại đảo ,để thay đổi được rộng ta chọn hệ số khuyếch đại của bộ khuếch đại đảo là 2.

    Chọn R20 = R21 = R22 = 10K; R23 = 20K

     

    VR3 chọn loại 10K

     

    -> Udk=-2UphU

     

    Thay đổi vị trí của chiết áp ta thay đổi điện áp nạp.

     

    – Khâu chuyển mạch:

     

    Ban đầu acqui được mắc vào mạch nạp thì dòng nạp tăng và điện áp acqui tăng dần lên, tức là dòng phản hồi và áp phản hồi tăng dần lên. Lúc này do áp phản hồi nhỏ hơn UVR1 nên đầu ra của thấp, do đó chuyển mạch CM2 ngắt các đường phản hồi áp ra khỏi mạch. Đồng thời do có cổng NO nên chuyển mạch CM1 đóng đường phản hồi dòng với mạch để thực hiện quá trình ổn định dòng. Khi áp phản hồi UphU bằng UVR1 thì U3 đảo dấu do đó CM2 đóng còn CM1 ngắt nên mạch thực hiện quá trình ổn áp.

     

    Chọn: VR1 =100K.

     

    Ta gắn VR1 và VR3 cùng 1 trục điều chỉnh, khi đó ta chỉ cần vặn 1 núm điều chỉnh điện áp nạp thì trục này cũng chỉnh luôn giá trị điện áp chuyển mạch tương ứng với điện áp nạp.

     

    Trang 54

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Trang 55

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

     

    Tài liệu

     

    Điện tử công suất

     

    Điên tử công suất

     

    Hướng dẫn thiết kế mạch điện

     

    Tính toán thiết kế thiết bị điện

     

    Phân tích và giải mạch điện tử

     

    Kĩ thuật mạch điên tử Các tài liệu về ăc quy .

    Tác giả

     

    Võ Minh Chính, Phạm Quốc Hải Trần Trọng Minh

     

    Nguyễn Bính

     

    tử công suất Phạm Quốc Hải tử công suất Trần Văn Thịnh

    công suất             Phạm Quốc Hải, Dương Văn Nghi

     

    Phạm Minh Hà

     

    Hà Nội , ngày             , tháng              , năm

     

    Sinh viên thực hiện

     

    Đỗ Khoa Tuấn

     

     

     

     

    Trang 56

     

    Đồ án ĐTCS                                                    Thiết kế bộ nạp ăc quy tự động

     

    Mục lục

     

    Chương I : Giới thiệu chung về ăc quy

    3 – 14

    Chương II : Phương án chỉnh lưu

    15 – 21

    Chương III : Thiết kế và tính toán mạch lực

    22 – 28

    Chương IV : Mạch điều khiển

    29 – 53

     

     

     

     

     

     

    Trang 57


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Nguồn luật áp dụng giải quyết tranh chấp hàng hải


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-trong-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-quan-h%E1%BB%87-kh%C3%A1ch-h%C3%A0ng-t%E1%BA%A1i-c%C3%A1c-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Ứng dụng dữ liệu lớn trong hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Phan Thanh Đức

     

    Chu Thị Hồng Hải

     

    Đình Trọng Hiếu

     

    Chu Văn Huy

     

    Ngô Thùy Linh

     

    Ngày nhận: 21/03/2019                    Ngày nhận bản sửa: 01/04/2019                     Ngày duyệt đăng: 26/04/2019

     

    Sự xuất hiện của dữ liệu lớn (Big Data) trong bối cảnh hiện nay đang được các doanh nghiệp kỳ vọng như nguồn tài nguyên khổng lồ. Tuy nhiên việc ứng dụng Big Data ở đâu và như thế nào vẫn đang là bài toán chưa được giải quyết tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay. Bài báo đề cập đến việc ứng dụng Big Data vào hoạt động quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại các NHTM bằng việc đề xuất mô hình kiến trúc tổng thể cho hệ thống CRM-Big Data và đề cập việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật MDM, CDP, DMP nhằm giải quyết bài toán tích hợp dữ liệu có cấu trúc bên trong ngân hàng và dữ liệu phi cấu trúc trên Big Data.

     

    Từ khoá: Dữ liệu lớn (Big Data), quản trị quan hệ khách hàng (CRM), quản lý dữ liệu chủ (MDM), nền tảng dữ liệu khách hàng (CDP), nền tảng quản lý dữ liệu (DMP).

     

    1.  Đặt vấn đề

     

    35 tỷ USD vào năm 2023, với tốc độ tăng

       

    trưởng kép hàng năm (CAGR) trung bình xấp

    heo “Báo cáo nghiên cứu về thị

     

    xỉ 6% trong khoảng 2017- 2023. Các doanh

    trường phần mềm CRM- Dự

     

    nghiệp hướng tới việc triển khai các hệ thống

    báo toàn cầu đến 2023” của

     

    CRM với hy vọng chăm sóc và quản lý khách

    Market Research Future (Market

     

    hàng tốt hơn, bán hàng nhanh hơn, xây dựng

    Research Future, 2019), giá trị thị

     

    trải nghiệm khách hàng hấp dẫn hơn... Rõ ràng,

    trường CRM trên toàn thế giới đã đạt 27,16 tỷ

     

    quản trị mối quan hệ với khách hàng luôn là

    đô la năm 2017 và được dự báo sẽ đạt khoảng

     

    vấn đề được quan tâm đối với các doanh nghiệp

    © Học viện Ngân hàng

    50

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

    ISSN 1859 – 011X

    Số 203- Tháng 4. 2019

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    và đặc biệt là đối với các NHTM. Các hệ thống CRM đã giúp các NHTM tạo chiến lược cạnh tranh, đưa ra quyết định nhanh chóng, thiết lập mối quan hệ khách hàng, tối ưu hiệu quả kinh doanh trên nền tảng các dữ liệu thu thập được. Tuy nhiên, các hoạt động CRM trong các NHTM hiện nay liệu đã thực sự giúp NHTM hiểu đúng khách hàng của mình? Dữ liệu khách hàng là những thông tin và giao dịch nội bộ hay bao gồm cả các dữ liệu bên ngoài ngân hàng? Làm thế nào để có được các dữ liệu bên trong và bên ngoài chính xác, cập nhật và liên tục? Liệu ngân hàng đã có biện pháp tiếp cận đúng khách hàng, qua đúng kênh, đúng nhu cầu, đúng thời điểm để cải thiện trải nghiệm của khách hàng, nâng cao thương hiệu và tăng lợi nhuận?

     

    Kết quả khảo sát về hoạt động quản trị quan hệ khách hàng (CRM) tại 36 NHTM Việt Nam1 năm 2018 của Nhóm nghiên cứu cho thấy rằng, các hoạt động CRM mặc dù đã có những thay đổi vượt bậc nhưng vẫn chưa giải quyết triệt để được vấn đề đã nêu ở trên. Trong thập kỷ qua, ngành Ngân hàng đã phát triển theo bước nhảy vọt từ hoạt động vận hành kinh doanh đến cung cấp dịch vụ. Nhưng thực tế, hầu hết các ngân hàng vẫn đang gặp khó khăn trong việc sử dụng, khai thác thông tin, dữ liệu từ các nguồn dữ liệu mà họ có được từ khách hàng và từ các chi nhánh, bộ phận của ngân hàng. Hiển nhiên, khi các ngân hàng ngày càng mở rộng dịch vụ, các tiện ích, hay phát triển thêm thị trường, thu hút thêm khách hàng thì cũng phải xây dựng một hệ thống hạ tầng để thu thập dữ liệu và tiến hành phân tích giúp tìm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vậy ngân hàng có thể có được những lợi ích gì từ sự phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay như Big Data?

     

    Cuộc cách mạng 4.0 với nền tảng IoT, công nghệ tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đã đưa Big Data lên vai trò trung tâm của xã hội và doanh nghiệp. Dữ liệu trong Big Data đến từ nhiều nguồn: Giao dịch của khách hàng trên các kênh dịch vụ, tương tác khách hàng trên mạng viễn thông, sự di chuyển khách hàng, hành vi của khách hàng trên mạng xã hội… Nhờ các dữ

     

    • 36 là toàn bộ các Ngân hàng thương mại Nhà nước & Cổ phần Việt Nam

    liệu này trên Big Data, các NHTM có thể cá nhân hóa dịch vụ đến từng khách hàng, đáp ứng mong muốn khách hàng, hay xác định rủi ro ở mọi thời điểm. Các ngân hàng đều kỳ vọng từ nguồn Big Data có thể tạo ra các doanh thu mới và cung cấp những hệ sinh thái ứng dụng, dịch vụ và sản phẩm kỹ thuật số mới. Tuy nhiên, việc khai thác Big Data vẫn đặt ra nhiều thách thức cho mỗi nhà quản trị ngân hàng. Làm thế nào để có thể khai thác được các giá trị mới từ Big Data? Big Data có các đặc tính là không có cấu trúc, có dung lượng rất lớn, lưu trữ phân tán, yêu cầu tốc độ xử lý rất cao và thường xuyên thay đổi, vậy làm thế nào để tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ vốn rất ổn định của ngân hàng. Và thực trạng dữ liệu tại các ngân hàng đang ở đâu, đã đủ lớn và có phù hợp để nghĩ đến việc tích hợp với Big Data?

     

    2. Thực trạng dữ liệu lớn và hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    2.1. Mức độ trưởng thành Dữ liệu lớn tại các ngân hàng thương mại

     

    Để xác định chính xác tính sẵn sàng, mức độ ứng dụng dữ liệu lớn, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp BDMM (Big Data Maturity Model) và mô hình Hortonworks (Hortonworks, 2019) để đo lường và giám sát trạng thái dữ liệu, xác định mức độ trưởng thành Big Data của các NHTM. Đối tượng được lựa chọn để tiến hành điều tra trong đề tài này là cán bộ quản lý bộ phận Nghiệp vụ, Công nghệ thông tin, Dữ liệu, Hạ tầng Công nghệ,… tại 36 NHTM. Từ các kết quả thu được, nhóm đưa

     

    ra đánh giá về thực trạng và khái quát thành những vấn đề còn vướng mắc trong quá trình triển khai Big Data tại các NHTM, từ đó đề xuất các hoạt động cần thiết để hoàn thành mức độ hiện tại và để chuyển sang mức độ tiếp theo. Bộ câu hỏi được nhóm nghiên cứu sử dụng nhằm xác định mức độ trưởng thành dữ liệu lớn tại các NHTM Việt Nam gồm 5 phần chính: (1) Định hướng chiến lược, (2) Dữ liệu và Phân tích dữ liệu, (3) Công nghệ và Cơ sở hạ tầng, (4) Tổ chức và Kỹ năng & (5) Quản lý và Quy trình. Mỗi phân vùng là một tập các câu

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 51

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Bảng 1. Số lượng câu hỏi từng phân vùng đánh giá theo mô hình Hortonworks

     

    Phân vùng đánh giá

    Số lượng câu hỏi liên quan mức

    Số lượng câu hỏi liên quan mức

     

    độ triển khai ở thời điểm hiện tại

    độ triển khai ở thời điểm tương lai

       

    (2 năm tới)

    Định hướng chiến lược

    4

    4

         

    Dữ liệu và Phân tích dữ liệu

    4

    4

         

    Công nghệ và Cơ sở hạ tầng

    4

    4

         

    Tổ chức và Kỹ năng

    4

    4

         

    Quản lý và Quy trình

    4

    4

         

    Tổng

    16

    16

         

    Nguồn: Hortonworks, 2019

     

     

    hỏi, với tổng số lượng 16 câu chia thành 5 phân vùng được thiết kế và xây dựng trên giao diện Web tại địa chỉ http://igdata-crm.bav.edu.vn/ bigdata_question.

     

    Dựa trên phương pháp tính điểm trung bình, mô hình Hortonworks đưa ra sự đánh giá mức độ trưởng thành từng khía cạnh và tổng thể về ứng dụng dữ liệu lớn ở cả hai giai đoạn hiện tại và tương lai (trong hai năm tới). Kết quả được quy thành mức độ căn cứ theo điểm đánh giá cụ thể như sau:

     

    Mức độ 1- Nhận thức (0-1 điểm): Ngân hàng thể hiện sự quan tâm đến ứng dụng Big Data, bắt đầu có những nghiên cứu về phân tích dữ liệu, phân tích Big Data.

     

    Mức độ 2- Khai phá (1-2 điểm): Ngân hàng có

     

    những khám phá về hiệu quả những dự án thử nghiệm đầu tiên liên quan đến Big Data. Mức độ 3- Tối ưu (2- 3 điểm): Ngân hàng đã từng bước tổ chức tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, khả năng hỗ trợ gia quyết định ở các bộ phận nghiệp vụ thông qua Big Data,.

     

    Mức độ 4- Chuyển đổi (3-4 điểm): Big Data cho phép có được các thông tin dự đoán đáng tin cậy, được ngân hàng xem là nhân tố chính đem lại lợi thế cạnh tranh.

     

    Qua tổng hợp kết quả khảo sát thực hiện bởi 36 NHTM, 72% các NHTM (26 ngân hàng) đang dừng lại ở mức độ 1, 25% NHTM (9 ngân hàng) đã có mức độ trưởng thành dữ liệu lớn ở mức độ 2, 3% NHTM (1 ngân hàng) được đánh giá ở mức độ 3, mức độ 4 hiện chưa có NHTM nào đạt được.

     

    Hình 1. Mức độ trưởng thành Big Data tại các ngân hàng thương mại

     

    Việt Nam

     

     

     

    Nguồn: Kết quả khảo sát của Nhóm nghiên cứu

     

    52 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Dựa trên kết quả khảo sát về mức độ trưởng thành, mức độ sẵn sàng triển khai dữ liệu lớn tại các NHTM Việt Nam, nhóm nghiên cứu đưa ra một số nhận định chủ quan về mức độ sẵn sàng sử dụng dữ liệu lớn của các NHTM:

     

    Vấn đề 1. Chưa có chiến lược tổng thể trong thu thập, xử lý, quản trị và sử dụng các nguồn dữ liệu khác nhau; Thiếu những hướng dẫn cụ thể trong việc thực hiện thu thập, xử lý, quản trị và sử dụng các nguồn dữ liệu bán cấu trúc và phi cấu trúc tại các NHTM.

     

    Vấn đề 2. Chưa có một phương pháp tiếp cận phù hợp và toàn diện trong hoạt động điều hành, quản trị để duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng; Chưa có giải pháp tổng thể cho việc kết hợp Big Data với bài toán CRM. Vấn đề 3. Các yếu tố pháp lý liên quan đến sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ các mạng xã hội, từ các bên thứ 3) chưa rõ ràng. Thiếu các hướng dẫn cụ thể về việc triển khai các hoạt động thuê ngoài dịch vụ, ứng dụng điện toán đám mây, mua bán dữ liệu…

     

    2.2. Thực trạng hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại

     

    Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và dựa trên cây vấn đề trình bày trong Hình 2 để phát triển các bảng hỏi phỏng vấn nhằm đánh giá thực tế hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM) tại các ngân hàng. Nhóm nghiên cứu đã tiếp cận để phỏng vấn đối với lãnh đạo và nhân viên trực tiếp phụ trách công nghệ CRM của 25 NHTM Việt Nam. Căn cứ vào dữ liệu thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu với các đối tượng lựa chọn, Nhóm nghiên cứu đưa ra nhận định về 6 vấn đề đang tồn tại trong hoạt động CRM như sau:

     

    Vấn đề 1: Nguồn dữ liệu khách hàng chưa đầy đủ

     

    Các NHTM chưa quan tâm thích đáng đến dữ liệu và hành vi khách hàng trên các mạng xã hội. Các nguồn dữ liệu chính vẫn chủ yếu dựa trên các dữ liệu nội bộ, có cấu trúc từ các giao dịch của khách hàng. Một số ngân hàng đã bắt đầu thu thập dữ liệu hành vi người dùng trên mạng xã hội nhưng đang dừng ở mức độ xử lý khủng hoảng truyền thông, cải thiện và nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng.

     

    Hình 2.

     

    Cây vấn đề về CRM tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    Thực trạng quản trị quan hệ khách hàng

     

    tại các NHTM Việt Nam

     

                                 
                                 
           

    Dữ liệu

       

    Hoạt động quản trị

       
           

    khách hàng

       

    quan hệ khách hàng

       
                                 
                                 
           

    Nguồn dữ liệu

         

    Quy trình hoạt động

     
                 

    quản trị khách hàng

     
                         
                             
           

    Tổ chức lưu trữ dữ liệu

         

    Hệ thống phần mềm

     
                   
                               
                             
           

    Khai thác dữ liệu

           

    Kênh tương tác

     
                     
                                 
                 

    Nguồn: Đề xuất của Nhóm nghiên cứu

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

           

    Số 203- Tháng 4. 2019 53

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Vấn đề 2: Chưa có phương pháp đảm bảo tính nhất quán dữ liệu thông qua việc triển khai hệ thống Quản trị Dữ liệu chủ (Master Data Management-MDM)

     

    Các ngân hàng mặc dù bắt đầu ý thức đến việc đảm bảo chất lượng của một số dữ liệu quan trọng như khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, kênh bán hàng… Tuy nhiên, trong số các NHTM được phỏng vấn, chỉ có 20% bắt đầu chú ý và quan tâm đến “Master Data – Dữ liệu chủ” và cũng mới chỉ có 10% có kế hoạch xây dựng giải pháp MDM.

     

    Vấn đề 3: Thiếu công cụ, cách thức tổ chức để xây dựng hình ảnh 3600 khách hàng

     

    Phần lớn các ngân hàng đang thiếu phương pháp tổ chức và công cụ để xây dựng được hồ sơ 3600 về khách hàng.

     

    Vấn đề 4: Các phân hệ CRM đang triển khai tại ngân hàng còn thiếu phân hệ “Phân tích dữ liệu” (Data Analytics)

     

    Một số ngân hàng đã và đang triển khai CRM, tuy nhiên có đến 80% các ngân hàng chưa triển khai được các phân hệ liên quan đến phân tích dữ liệu (Data Analytics) để tiếp cận khách hàng, tư vấn bán chéo cho khách hàng mua sản phẩm.

     

    Vấn đề 5: Chưa có quy trình chuẩn cho việc tích hợp dữ liệu giữa CRM và các hệ thống khác trong ngân hàng

     

    Với các ngân hàng đã triển khai hệ thống CRM (có thể đầy đủ các phân hệ hoặc chưa đầy đủ) thì vẫn thiếu quy trình chuẩn cho việc tích hợp với các phân hệ nghiệp vụ và hệ thống Core banking nhằm thu thập, lưu trữ đến quản trị dữ liệu khách hàng.

     

    Vấn đề 6: Cách thức lưu trữ tổ chức dữ liệu chưa đáp ứng cho việc kinh doanh đặc biệt là hoạt động marketing

     

    20% các ngân hàng đã xây dựng kho dữ liệu, số còn lại thì vẫn đang lưu trữ dữ liệu trong hệ thống Core, do đó khả năng truy xuất của các nghiệp vụ làm marketing rất hạn chế, thậm chí là không truy cập được. 80% các câu trả lời xác nhận việc chưa có dữ liệu phục vụ riêng cho nghiệp vụ kinh doanh, đặc biệt là nghiệp

     

    vụ marketing. Bên cạnh đó, đại đa số các ngân hàng đã có quy định cho việc phân khúc, phân hạng khách hàng doanh nghiệp. Các quy định này về cơ bản đáp ứng đủ cho việc thiết kế sản phẩm và xây dựng chính sách giá cho từng loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, 60% các ngân hàng được phỏng vấn chưa có quy định chính thức về việc phân khúc khách hàng bán lẻ. Điều này gây nhiều khó khăn cho hoạt động marketing đối với khách hàng cá nhân.

     

    Kết hợp kết quả khảo sát về mức độ trưởng thành dữ liệu lớn và hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM, Nhóm nghiên cứu nhận định một số bài toán cần giải quyết để có thể ứng dụng, phát huy hiệu quả của Big Data cho hoạt động quản trị quan hệ khách hàng tại các NHTM.

     

    Bài toán 1: Cần có một kiến trúc tổng thể cho việc ứng dụng Big Data vào hoạt động CRM tại các NHTM

     

    Kiến trúc tổng thể cần thể hiện được phương pháp nào để thu thập và tích hợp các nguồn dữ liệu bên ngoài vào mối quan hệ giữa các hệ thống thông tin ngân hàng, đầu vào và đầu ra của mỗi hệ thống thông tin. Đặc biệt cần làm rõ mối quan hệ giữa các hệ thống CRM truyền thống của các ngân hàng với Big Data. Bài toán này sẽ giải quyết được các vấn đề 1, 5 và 6 đối với hoạt động quản trị hoạt động quan hệ khách hàng.

     

    Bài toán 2: Cần có các phương pháp, kỹ thuật cho việc thu thập và xử lý dữ liệu

     

    Để có được các chính sách khách hàng phù hợp, ngân hàng cần có được hồ sơ đầy đủ 360o về khách hàng. Muốn vậy ngoài dữ liệu về các giao dịch của khách hàng, cần có các dữ liệu tương tác, hành vi và cảm xúc của khách hàng để có thể kịp thời đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng vào đúng thời điểm. Do vậy cần có các kỹ thuật và phương pháp:

     

    Thu thập dữ liệu không cấu trúc và bán cấu trúc từ các nguồn dữ liệu bên ngoài ngân hàng.

     

    Cần có một nền tảng dữ liệu khách hàng thống nhất tích hợp và lưu trữ các dữ liệu bên trong và bên ngoài nhằm cung cấp một hồ sơ khách hàng 360o.

     

    Bài toán này nhằm giải quyết các vấn đề 2, 3 và là cơ sở giải quyết vấn đề số 4.

     

    54 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Bài toán 3: Cần có một khung pháp lý đầy đủ cho việc sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ các mạng xã hội, từ các bên thứ 3)

     

    Trên thực tế, các bài toán công nghệ không đủ để có thể giải quyết được những tồn tại trong thực tế hoạt động kinh doanh ngân hàng. Ở Việt Nam, yếu tố pháp lý liên quan đến sở hữu, sử dụng các nguồn dữ liệu ngoài ngân hàng (từ mạng xã hội, từ bên thứ 3) chưa rõ ràng. Và do thiếu các hướng dẫn cụ thể từ các cơ quan Nhà nước nên mỗi ngân hàng phải chủ động bỏ nguồn lực đi tìm các nguồn dữ liệu khác nhau (Telco, mạng di động, mạng xã hội,…) để đưa vào phân tích, chắt lọc các thông tin mong muốn phục vụ hoạt động nghiệp vụ; hay các giải pháp của nước ngoài rất tốt nhưng không thể triển khai tại Việt Nam do những vướng mắc liên quan đến địa điểm đặt dữ liệu/xử lý trên nền tảng điện toán đám mây…

     

    3. Đề xuất giải pháp ứng dụng Big Data trong hoạt động CRM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

     

    CRM được coi như một công cụ được sử dụng để quản lý liên hệ, bán hàng, sản phẩm, marketing, chăm sóc khách hàng và được kỳ vọng sẽ giúp các ngân hàng cải thiện quan hệ với khách hàng. Khi triển khai CRM, các ngân hàng thường chú trọng vào các nhân tố quy trình, chính sách, nhân lực, chiến lược và công nghệ. Tuy nhiên, nền tảng cho tất cả các nhân tố trên vẫn phải là một hệ thống dữ liệu đầy đủ, có chất lượng và có khả năng truy xuất khi cần. Đối với các hệ thống CRM, các nguồn dữ liệu phải đặt khách hàng ở vị trí trung tâm. Dữ liệu khách hàng phải bao gồm đầy đủ tất cả dữ liệu, từ các dữ liệu có cấu trúc và các dữ liệu không có cấu trúc từ nhiều nguồn khác nhau. CRM tỷ lệ thuận với 3V trong Big Data: độ lớn, tốc độ truy cập và sự đa dạng của dữ liệu. Để có được một cái nhìn đơn giản và chính xác về khách hàng, dữ liệu cần được thống nhất trên tất cả các nguồn và phải là dữ liệu sạch. Như vậy bức tranh toàn cảnh cho việc ứng dụng Big Data trong CRM là cần phải có một phương pháp luận rõ ràng, cách tiếp cận phù hợp và công

     

    cụ thích hợp để có thể tập hợp các nguồn dữ liệu lớn, đa dạng, và có khả năng truy cập kịp thời vào một nguồn thống nhất tại ngân hàng. Để thực hiện điều này, các ngân hàng cần phải có: (i) Một mô hình quản lý, khai thác dữ liệu thống nhất toàn ngân hàng, cũng như có (ii) phương pháp và công cụ để thu thập, xử lý dữ liệu về khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau: dữ liệu nội bộ (hệ thống tác nghiệp, kho dữ liệu), từ các nhà cung cấp dữ liệu (bên thứ 3), các dữ liệu về hành vi của khách hàng, mạng xã hội (dữ liệu lớn)… và (iii) một kiến trúc hệ thống tổng thể của CRM cho phép kết hợp được các mô hình, phương pháp, kỹ thuật, công cụ ở trên.

     

    3.1. Phương pháp luận “lấy khách hàng là trung tâm” trong trong các hoạt động ngân hàng

     

    Cách tiếp cận “lấy khách hàng làm trung tâm” không hoàn toàn mới, nhưng ngày càng trở nên quan trọng trong thời đại ngày nay, khi các ngân hàng đang thực hiện chuyển đổi số, tạo văn hóa khách hàng là trung tâm và quản lý trải nghiệm khách hàng. Lấy khách hàng làm trung tâm cần phải trở thành một tư duy trong toàn ngân hàng với tất cả các bộ phận liên quan, bởi vì tất cả các bộ phận cần phải làm việc theo quan điểm lấy khách hàng làm trung tâm (thay vì quan điểm lấy sản phẩm làm trung tâm) để đạt lợi nhuận từ những khách hàng có giá trị nhất. Nhưng để thực hiện cách tiếp cận “lấy khách hàng làm trung tâm”, không chỉ đơn giản cứ đặt khẩu hiệu “đặt khách hàng lên hàng đầu” là đủ. Các ngân hàng thực sự lấy “khách hàng làm trung tâm” cần biết đâu là khách hàng có giá trị nhất của họ và đảm bảo sự hài lòng của những khách hàng này. Ngân hàng cũng cần biết từng mong muốn và kỳ vọng của từng phân khúc khách hàng để quyết định làm những gì phù hợp với mong muốn của họ. Ngay đối với những khách hàng chưa hài lòng, ngân hàng cũng cần biết chính xác những dịch vụ nào chưa tốt để và cần phải thay đổi. Và để có thể làm được tất cả những điều này, ngân hàng bắt buộc phải có phương pháp thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu khách hàng từ nhiều nguồn, nhiều

     

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 55

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 3: Mô hình kiến trúc tổng thể ứng dụng Big Data cho CRM trong ngân hàng

     

     

     

     

    kênh, nhiều thời điểm để hướng tới mục tiêu hiểu được từng khách hàng, có cơ sở để phân chia những phân khúc khách hàng chính xác nhất. Dựa trên các thông tin khách hàng, ngân hàng sẽ phải cung cấp những trải nghiệm thông qua các dịch vụ và ứng dụng phù hợp, tiếp tục thu thập dữ liệu từ những trải nghiệm của khách hàng và các hoạt động này được thực hiện theo những chu kỳ nhằm tạo ra được hồ sơ khách hàng một cách đầy đủ và cập nhật.

     

    Các ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm không quá tập trung vào khách hàng trung bình, không cố gắng để có được hoặc giữ chân khách hàng chất lượng thấp hoặc chi tiêu quá ít để tập trung vào khách hàng chất lượng cao. Thay vào đó, các ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm có các đặc điểm sau:

     

    Sử dụng dữ liệu khách hàng từ cả nguồn bên trong và bên ngoài để xây dựng hồ sơ 360o cho từng khách hàng, cần thực hiện phân tích để nhận biết khách hàng trên tất cả các kênh giao tiếp, hiểu rõ từng khách hàng và tiến hành phân khúc dựa trên giá trị trọn đời của khách hàng. Dựa trên hồ sơ 360o để xác định những khách hàng giá trị nhất. Khách hàng giá trị có thể đến từ những khách hàng ít hoặc thậm chí chưa sử

     

     

     

    Nguồn: Đề xuất của Nhóm nghiên cứu

     

    dụng dịch vụ tại ngân hàng. Do vậy, đừng chỉ phụ thuộc vào lịch sử giao dịch tại ngân hàng mình để quyết định danh sách những khách hàng giá trị nhất.

     

    Tập trung vào các sản phẩm và dịch vụ cho các khách hàng giá trị nhất. Ngân hàng cần xác định không có ngân hàng nào là tốt nhất cho tất cả mọi người. Do vậy đừng cố đáp ứng được nhu cầu sản phẩm và dịch vụ cho tất cả mọi người mà cần thiết kế quy trình sản phẩm và chính sách dịch vụ theo quan điểm của khách hàng.

     

    Ngân hàng cần thiết kế một dịch vụ tổng thể với khách hàng, có cam kết về sự thành công của khách hàng, tương tác với khách hàng ngay từ đầu, thể hiện cam kết của khách hàng từ cấp cao nhất trở xuống, có công cụ để đo lường những gì quan trọng với khách hàng và đối với nhân viên cần nuôi dưỡng văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm trong toàn ngân hàng. Tóm lại, có thể khẳng định việc xây dựng một ngân hàng lấy khách hàng làm trung tâm nói riêng là lựa chọn tốt hơn việc lấy sản phẩm/ dịch vụ làm trung tâm. Mấu chốt của cách tiếp cận này là hệ thống CRM của ngân hàng cần phải có đủ dữ liệu để hiểu rõ khách hàng của

     

    56 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 4. Kiến trúc MDM

     

     

     

     

    mình (KYC) hay nói cách khác là cung cấp được cái nhìn đầy đủ, toàn diện về khách hàng (360o khách hàng) cho các bộ phận phân tích và hoạt động nghiệp vụ khác của ngân hàng.

     

    3.2. Mô hình kiến trúc tổng thể giải pháp ứng dụng Big Data cho CRM trong ngân hàng

     

    Cần lưu ý rằng không phải cứ có nguồn dữ liệu lớn là cần dự án Big Data. Để xây dựng lên một hệ thống Big Data, ngân hàng cần phải xác định nhiều vấn đề: nguồn dữ liệu, chuẩn định dạng, các kỹ thuật khai phá và phân tích, việc sử dụng kết quả… Tuy nhiên, vấn đề đầu tiên cần giải quyết là hệ thống sẽ thu thập dữ liệu như thế nào? Ở một khía cạnh khác, với cách tiếp cận lấy khách hàng làm trung tâm, các ngân hàng phải thực sự hiểu khách hàng của mình và biết tất cả các khía cạnh về họ- hành vi, cảm xúc, thói quen, sở thích. Các ngân hàng phải có đầy đủ dữ liệu, không chỉ các dữ liệu định danh, có cấu trúc mà còn cả các dữ liệu về hành vi, cảm xúc để có thể tiếp cận đúng khách hàng, qua đúng kênh, đúng nội dung, đúng thời điểm để cải thiện trải nghiệm của khách hàng, nâng cao lòng trung thành thương hiệu và tăng giá trị khách hàng. Lý thuyết khách hàng làm trung tâm nghe có vẻ đơn giản, nhưng cũng rất khó để

     

     

     

    Nguồn: Dan Wolfson, 2014

     

    hình dung. Và trong trường hợp này, một kiến trúc tổng thể biểu diễn ngữ cảnh là cần thiết để xác định các mối quan hệ giữa các giải pháp công nghệ MDM, CDP, DMP và CRM. Trong đó CDP- nền tảng dữ liệu khách hàng đóng vai trò trung tâm của kiến trúc.

     

    Kiến trúc tổng thể được đề xuất là mô hình tham chiếu cho việc triển khai các dự án Big Data dành các hoạt động kinh doanh, tiếp thị dựa trên dữ liệu khách hàng. Kiến trúc tổng thể được chia thành 4 khối, tương tác với nhau thông qua các web services. Các ngân hàng lựa chọn việc triển khai khi cần một kho lưu trữ dữ liệu 360° hoạt động nhằm quản lý và phục vụ một số lượng đáng kể các thuộc tính căn cứ trên nhiều dữ liệu chi tiết của khách hàng trong các trường hợp:

     

    Xử lý khối lượng công việc tương tác lớn (ví dụ> 200 truy vấn/giây) trong khi vẫn phải thường xuyên cập nhật hồ sơ dựa trên các tương tác thường xuyên với từng khách hàng.

     

    Khi ngân hàng có các tập dữ liệu lớn dùng chung trong toàn hệ thống (100 nghìn đến hàng triệu khách hàng và có mỗi khách hàng có trung bình 10-20 tương tác hàng tuần).

     

    Khi ngân hàng muốn triển khai các mô hình tính điểm theo thời gian thực để phản ánh chính xác hiện trạng theo thời gian thực của khách

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 57

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    hàng.

     

    3.2.1. Quản lý dữ liệu chủ (MDM)

     

    Hệ thống MDM sẽ cung cấp công cụ và quy trình quản lý dữ liệu chủ, cho phép ngân hàng đạt được mục tiêu hoạt động chính như: Dữ liệu chủ không chỉ nhất quán mà còn chính xác đảm bảo rằng mỗi bộ phận sử dụng cùng một tên gọi thống nhất về khách hàng hoặc cùng một mô tả về sản phẩm. Dữ liệu chủ được điều chỉnh để được cập nhật hoặc thay đổi theo chính sách kinh doanh và có sẵn, đồng nhất ở bất cứ bộ phận phòng ban nào cần đến dữ liệu đó. Ngoài việc quản lý dữ liệu từ các miền: khách hàng, sản phẩm, các đại lý…, MDM còn quản lý thông tin về mối quan hệ giữa các miền này. Hệ thống MDM sử dụng một tập các dịch vụ, các thành phần và kho lưu trữ để nhận dữ liệu chủ từ các hệ thống khác nhau và sau đó chuẩn hóa dữ liệu để cung cấp dữ liệu nhất quán cho các ứng dụng. Một số thành phần của MDM bao gồm (Dan Wolfson, 2014):

     

    Giao diện dịch vụ (Interface Service): Sử dụng các giao thức và giao diện lập trình để truy vấn và cập nhật vào hệ thống MDM như: các dịch vụ web, các RESTful, các giao diện nhắn tin, các quy trình xử lý hàng loạt, cũng như các giao thức tùy chỉnh để cho phép truy cập nhất quán vào MDM.

     

    Các dịch vụ quản lý vòng đời (Lifecycle Management Services): Dịch vụ quản lý vòng đời kiểm soát cách thức dữ liệu chủ được phát triển theo thời gian. Cụ thể thông qua các dịch vụ này các đối tượng dữ liệu chủ được tạo ra, được hợp nhất, được cập nhật, được xác nhận tính đúng đắn, được phân phối, được tạo ra các phiên bản và được huỷ bỏ.

     

    Quản lý các mối quan hệ và phân cấp (Hierarchy and Relationship Management): Các dịch vụ phân cấp và mối quan hệ được sử dụng để tổ chức dữ liệu chủ trong các mối quan hệ khác nhau. Chẳng hạn, nhân viên thuộc về các phòng ban, các phòng ban thuộc về các tổ chức… Đó là một hệ thống phân cấp điển hình. Các loại mối quan hệ khác có thể được phân lớp trên dữ liệu chủ: ví dụ mô tả ở trên cho thấy ông An là chồng của bà Mai. Tất cả điều này được quản lý thông qua Dịch vụ phân cấp và

     

    mối quan hệ.

     

    Các dịch vụ quản lý sự kiện (Event Management Services): Dịch vụ quản lý sự kiện cho phép hệ thống MDM và người dùng nhận thông tin về những thay đổi trong dữ liệu chủ và cập nhật theo thông tin đó. Hệ thống có thể đăng ký cập nhật dữ liệu cá nhân (một người cụ thể), các kiểu dữ liệu (người, sản phẩm, tài khoản…) và nhận thông báo khi các mục đó được cập nhật. Điều này thường được sử dụng cho các sự kiện quản trị (như hạn chế thay đổi tài khoản hoặc các báo cáo cho một đối tượng bị trùng lặp) hoặc các sự kiện dựa trên một số quy tắc kinh doanh hoặc hoạt động khác và cho phép người nhận thực thi chính sách hoặc thông báo cho người quản trị dữ liệu.

     

    Các dịch vụ uỷ quyền (Authoring Services): Dịch vụ uỷ quyền là một trong các dịch vụ của “Dịch vụ quản lý vòng đời” được sử dụng bởi một hệ cộng tác tạo ra dữ liệu chủ, chẳng hạn hệ thống cho phép tạo ra các dữ liệu chủ về sản phẩm và các phân cấp của nó.

     

    Các dịch vụ quản lý chất lượng (Data Quality Management Services): Dịch vụ quản lý chất lượng là những dịch vụ được sử dụng để chuẩn hoá (ví dụ viết “Phố Chùa Bộc” thay vì viết “Chùa Bộc”), định dạng, hợp nhất dữ liệu chủ và những quy định phải có những thuộc tính quan trọng. Ví dụ tất cả các khách hàng phải khai báo “Họ” khi khai báo “Tên” của mình. Vũ Văn An và An Vũ Văn đều là một khách hàng với hai cách gọi tên khác nhau, dịch vụ này sẽ cho phép tích hợp hai thông tin này vào một bản ghi duy nhất trong MDM với một cách gọi duy nhất và chính xác nhất.

     

    Các dịch vụ cơ bản (Base Services): Các dịch vụ cơ bản bao gồm bảo mật, quyền riêng tư, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, quy tắc kinh doanh và các dịch vụ khác mà MDM sử dụng để cung cấp dữ liệu chủ nhất quán, an toàn.

     

    3.2.2. Nền tảng dữ liệu khách hàng CDP

     

    Để quản lý được “dữ liệu chủ về khách hàng” cần thu thập được tất cả các nguồn dữ liệu liên quan đến khách hàng vào MDM. Để thực hiện nhiệm vụ đó cần đến “nền tảng quản lý dữ liệu khách hàng” CDP (Customer Data Platform). CDP cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu về khách

     

    58 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 5. Kiến trúc CDP

     

     

     

     

    hàng, bao gồm dữ liệu về lịch sử giao dịch và dữ liệu hành vi của khách hàng. Với cách thức này CDP cho phép hình thành một cái nhìn toàn diện về khách hàng, để hiểu rõ hơn và đáp ứng nhu cầu của khách hàng theo thời gian thực. CDP là nền tảng cho phép thu thập dữ liệu khách hàng từ các nguồn bên trong và bên ngoài của tổ chức, dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, dữ liệu phi cấu trúc, dữ liệu trực tuyến. Cụ thể được lấy từ cơ sở dữ liệu trong các phân hệ nghiệp vụ của các hệ thống, CRM, các hành vi, các giao dịch trên website liên quan đến thương mại điện tử, trên các ứng dụng hoặc hệ thống giao dịch, các điểm bán hàng … Sau khi tích hợp các nguồn dữ liệu này vào “một nền tảng” (platform) hay “một cơ sở dữ liệu duy nhất” (a single database) với một “thông tin định danh khách hàng” (personally identifiable information), ngân hàng có thể sử dụng thông tin đó để lên kế hoạch quảng cáo, khuyến mãi, gửi tin nhắn và tùy chỉnh email gửi tới khách hàng. CDP cũng có thể được sử dụng để tuỳ chỉnh nội dung tương tác với khách hàng trên web khi khách hàng đăng nhập vào website.

     

    3.2.3. Nền tảng quản lý dữ liệu DMP

     

    DMP (Data Management Platform) là một nền tảng thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau

     

     

     

    Nguồn: Garry Lee, 2018

     

    cho phép lưu trữ, xử lý, phân tích, phân loại dữ liệu để hỗ trợ các nhà tiếp thị và quảng cáo có thể hướng tới các nhóm khách hàng mục tiêu.

     

    DMP không chỉ theo dõi các đối tượng, khách hàng đã đăng ký thông tin của họ trên các “phương tiện truyền thông và quảng cáo kỹ thuật số” (thư điện tử quảng cáo, quảng cáo trả cho mỗi lần nhấp, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo hiển thị, tiếp thị truyền thông xã hội, tiếp thị nội dung, tiếp thị liên kết…) mà còn theo dõi cả các khách hàng chưa đăng ký. Chính vì vậy DMP có thể tạo ra bộ hồ sơ người dùng lớn hơn CRM. Cụ thể DMP thu thập khách hàng “chưa đăng ký” hay còn gọi là “khách hàng ẩn danh” qua các “thẻ ẩn danh” như địa chỉ IP2, thiết bị và cookie3. DMP gắn thẻ các website để theo dõi thông tin về người dùng đã truy cập vào website đó và thời gian họ truy cập là bao nhiêu lâu. Sau đó DMP cho phép phân nhóm khách hàng dựa vào các đặc điểm hành vi của họ (A.Cross, 2018).

     

    Mối quan hệ giữa CDP – DMP và CRM

     

    2 Địa chỉ IP (IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol- giao thức Internet) là một địa chỉ mà những thiết bị điện tử hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.

     

    • Cookie là một dạng bản ghi được tạo ra và lưu lại trên trình duyệt khi người dùng truy cập một website.

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 59

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 6: Quá trình phát triển CRM, DMP, CDP

     

     

     

    Khi CDP thu thập và tích hợp dữ liệu từ DMP, CRM,… đã tạo ra một hồ sơ khách hàng liên tục và cung cấp cái nhìn toàn diện 3600 khách hàng. Mục đích của CDP là tập hợp tất cả dữ liệu khách hàng và gắn dữ liệu lại với nhau thành hồ sơ khách hàng thống nhất. Vì vậy, bộ phận tiếp thị có thể dễ dàng làm việc với hệ thống này. Có thể hình dung sự phát triển của CRM, DMP, CDP qua hình vẽ dưới đây:

     

    4. Minh họa và kết luận

     

    4.1. Minh họa

     

    Để minh hoạ rõ nét về cách thức thu thập sử dụng phương pháp DMP và lưu trữ dữ liệu của nền tảng dữ liệu khách hàng CDP, Nhóm nghiên cứu đã phối hợp với Công ty Mobio (http://mobio.vn) triển khai hoạt động mô phỏng lấy dữ liệu khách hàng từ các kênh khác nhau và kết hợp với dữ liệu của khách hàng đã được lưu trữ trong CRM để tạo ra “cơ sở dữ liệu tổng thể về khách hàng”. Giải pháp CDP trên thực tế được thể hiện ở mô hình vật lý dưới đây (Hình 7).

     

    Mô hình CDP ở đây không chỉ lấy dữ liệu trong (Inside) các phân hệ nghiệp vụ và hệ thống Core của ngân hàng mà còn thu thập từ bên thứ 3 (Outside) như: Telco, các website thương mại điện tử…

     

    Sau khi thu thập dữ liệu từ bên thứ 3 và các chiến dịch marketing thì dữ liệu sẽ được đổ về Cassandra, đây là cơ sở dữ liệu lưu trữ các sự kiện, mọi tương tác và dữ liệu phi cấu trúc. Dữ

     

     

    Nguồn: Safa, 2018

     

    liệu ở cơ sở dữ liệu Cassandra sẽ được tổng hợp phân tích thành dữ liệu có ý nghĩa được đưa về MongoDB, nơi lưu trữ Profiles, dữ liệu chắt lọc và có ý nghĩa trong việc phân tích dữ liệu. Còn các dữ liệu báo cáo, phục vụ nhanh truy vấn cho các lãnh đạo của ngân hàng sẽ được ghi lại trong My SQL.

     

    Các khách hàng sau khi được chấm điểm sẽ được phân loại và gửi thông tin sang hệ thống CRM để chăm sóc khách hàng. Kết quả của quá trình này sẽ được gửi ngược lại cho DMP để làm báo cáo, chạy tiếp thị lại (remarketing) và tinh chỉnh lại mô hình. Các báo cáo sẽ được tự động lưu trữ vào cơ sở dữ liệu MySQL, phục vụ báo cáo theo từng nghiệp vụ của ngân hàng. Như vậy với mô hình CDP như triển khai ở trên sẽ hợp nhất hồ sơ khách hàng thành một cơ sở dữ liệu khách hàng duy nhất. CDP có tính linh hoạt khi thu thập dữ liệu mức độ sự kiện thô mà không cần xác định trước các trường. Điều này cho phép truy vấn dữ liệu đã xác định trước. Thực nghiệm đã khằng định CDP là một hệ thống cho phép tạo ra cơ sở dữ liệu khách hàng bền vững và thống nhất. Hệ thống này có thể tiếp nhận dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau và cung cấp quyền truy cập tới các hệ thống khác trong khi vẫn là trung tâm tiếp thị (marketer-centric).

     

    4.2. Kết luận

     

    CRM là hệ thống thông tin đóng vai trò quyết định trong hoạt động quản trị mối quan hệ khách hàng đối với các NHTM. Để có thể phát

     

    60 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    Hình 7: Mô hình thu thập và lưu trữ dữ liệu của CDP

     

     

     

     

     

     

     

     

    huy được vai trò CRM, các dữ liệu cần được tổ chức theo định hướng khách hàng với các nguồn dữ liệu được tích hợp, phân tích, tổ chức và lưu trữ từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau

     

     

     

     

     

     

     

    Nguồn: Mobio, 2019

     

    từ bên trong và bên ngoài ngân hàng. Các dữ liệu bên trong thường là những dữ liệu có cấu trúc đến từ các hệ thống Core-banking và các phân hệ nghiệp vụ khác. Các dữ liệu bên ngoài

     

    Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng                                                               Số 203- Tháng 4. 2019 61

     

    QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP

     

    thường là các dữ liệu bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc đến từ các mạng xã hội, các thiết bị IoT, mạng viễn thông hoặc các nhà cung cấp dịch vụ. Để tích hợp và tổ chức lại được các nguồn dữ liệu này, các ngân hàng cần có: (1) một phương pháp luận phù hợp với việc quản trị dữ liệu khách hàng; (2) một kiến trúc tổng thể cho hệ thống thông tin có khả năng tích hợp

     

    Tài liệu tham khảo

     

    với Big Data; và (3) các công cụ, phương pháp cách thức tổ chức để xây dựng hồ sơ 360o khách hàng. Tuy nhiên, để có thể ứng dụng Big Data vào CRM, cần phải các hướng dẫn cụ thể trong hoạt động triển khai trên nền tảng điện toán đám mây, và đặc biệt, cần hoàn thiện các khung pháp lý trong việc đảm bảo an toàn dữ liệu và tính riêng tư dữ liệu khách hàng ■

     

    1. Cross, 2018, “CDP vs. DMP: What’s the Difference?”, NGDATA.

     

    1. Dan Wolfson, Scott Schumacher, Ivan Milman, Eberhard Hechler, Martin Oberhofer, 2014, “Beyond Big Data: Using Social MDM to Drive Deep Customer Insight, IBM Press”.
    2. Garry Lee, 2018, “Why a Customer Data Platform (CDP) Will Be the Next Evolution of Your Marketing Automation”, truy cập từ: https://www.emailvendorselection.com/customer-data-platform-cdp-evolution-marketing-automation
    3. Hortonworks, 2019, “Data Strategy Scorecard Survey”

     

    1. Mobio, 2019, “Mô hình thu thập và lưu trữ dữ liệu của CDP”

     

    1. Market Research Future, 2019, “CRM Software Market Research Report – Global Forecast to 2023”, MRFR/ICT/3512-

     

    HCRR

     

    1. Safa, 2018, “The evolution of customer data management: DMP vs. CDP”, TREASURE DATA

    Thông tin tác giả

     

    Phan Thanh Đức, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Chu Thị Hồng Hải, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Đinh Trọng Hiếu, Tiến sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Chu Văn Huy, Thạc sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Ngô Thùy Linh, Thạc sĩ

     

    Email: [email protected]

     

    Khoa Hệ thống thông tin quản lý, Học viện Ngân hàng

     

    Summary

     

    Application of big data in customer relationship management for Vienamese Commercial Banks

     

    “Data is the new oil” and big data is expected as a huge resource for business. But how to take advantage of big data is still an problem for many Vietnamese commercial banks today. In this article, we consider the application of Big Data in customer relationship management (CRM) activities. We propose an architectural model of “Big Data – CRM” system in using a combination of MDM, CDP and DMP to integrate the unstructured data from multi chanels like social networks, mobile applications, webs… with structured data in banking information systems.

     

    Keywords: Big data, Customer relationship management (CRM), Master Data Management (MDM), Customer Data Platform (CDP), Data Management Platform (DMP)

     

    Duc Thanh Phan, PhD.

     

    Hai Thi Hong Chu, PhD.

     

    Hieu Trong Dinh, PhD.

     

    Huy Van Chu, MEc.

     

    Linh Thuy Ngo, MEc.

     

    Organization of all: Banking Academy of Vietnam

     

    62 Số 203- Tháng 4. 2019                                                                                         Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phát triển nghiệp vụ phái sinh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%C3%A1nh-gi%C3%A1-s%E1%BB%B1-m%C3%A0i-m%C3%B2n-x%C3%A9c-m%C4%83ng-trong-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-diesel-t%C3%A0u-th%E1%BB%A7y-c%E1%BB%A1-l%E1%BB%9Bn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đánh giá sự mài mòn xéc măng trong quá trình hoạt động của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    [3].  Richard L. Lehman(2000, Materials, Magazine of Rutgen University

    • Mark Jakiela (2000), Engineering Design, Magazine of Massachusetts Institute of Technology
    • А.И. Дукельский (1988), Справочник по кранам, Машиностроение – Ленинград

    [6] Tyler G.Hicks (1997) Handbook of Mechanical Engineering Calculations, McGraw- Hill Phản biện: TS. Vũ Văn Duy; TS. Lê Anh Tuấn

     

    ĐÁNH GIÁ SỰ MÀI MÒN XÉC MĂNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THỦY CỠ LỚN

     

    OPERATIONAL EVALUATION OF PISTON RING WEAR IN LARGE MARINE DIESEL ENGINES

    1. TRƯƠNG VĂN ĐẠO

    Khoa Máy tàu biển, Trường ĐHHH

     

    Tóm tắt

     

    Bài báo giới thiệu về việc đánh giá mài mòn xéc măng của động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn bằng kiểm tra thông qua cửa quét trên sơ mi xy lanh. Bài báo mô tả các phương pháp kiểm tra xéc măng dựa trên đánh giá bằng mắt thường, đo các khe hở của xéc măng trong rãnh xéc măng. Từ kết quả đo đạc các khe hở của xéc măng, cho phép đánh giá độ mài mòn của xéc măng và tính toán số giờ làm việc của nó được xem như một thông số để tham khảo trong lần kiểm tra tiếp theo và đánh giá được chiều hướng mài mòn.

     

    Abstract

     

    This article presents operational evaluation of piston ring wear in large marine diesel engines based on inspection through cylinder liner scavenge ports. It contains a description of verification methods of piston rings based on visual inspections, clearance measurement of piston rings in piston grooves and piston rings gap measurement. Moreover, it is indicated that piston ring gap measurements can lead to an evaluation of piston ring wear and running hour calculation can be treated as a reference parameter for the next inspections and a parameter assessment for wear trends.

     

    1.   Giới thiệu

     

    Sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu và sự tăng giá không ngừng của nhiên liệu đã buộc các chủ tàu tìm cách giảm chi phí khai thác. Điều đó có thể đạt được bằng cách giảm tốc độ tàu xuống tốc độ kinh tế. Tuy nhiên, việc giảm tốc độ tàu cũng đồng thời giảm tải của động cơ dẫn đến sự hoạt động bất lợi cho động cơ như: Làm tăng sự mài mòn của sơ mi xy lanh và xéc măng. Do tác động của nhiều yếu tố, trong phạm vi bài báo tác giả giới hạn vấn đề này là hoạt động đánh giá mài mòn và tình trạng kỹ thuật của xéc măng động cơ diesel chính tàu thủy cỡ lớn có công suất trung bình 6000 kW trên một xy lanh. Đánh giá sự mài mòn xéc măng theo phương pháp truyền thống chỉ thực hiện khi rút pison động cơ. Việc đánh giá sự mài mòn hiện tại trong quá trình chạy tàu (không rút piston) giúp cho người khai thác đưa ra chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa phù hợp. Điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế trong việc khai thác tàu.

     

    2.   Các phương pháp hiệu quả đánh giá mài mòn xéc măng trong khai thác

     

    1. Đánh giá bằng quan sát sự mài mòn và tình trạng của xéc măng qua cửa quét trên sơ my xy lanh của động cơ

     

    Bước đầu tiên trong việc đánh giá mài mòn và tình trạng của xéc măng bằng việc kiểm tra bằng mắt thông qua cửa quét thì các vấn đề sẽ được đánh giá như sau:

     

    Lượng cáu các bon ở phần đỉnh piston và phần dẫn hướng. Độ đàn hồi của xéc măng (nếu không bị gãy) và sự tiếp xúc tốt với sơ mi xy lanh (nếu không bị cháy thổi). Sự linh động của xéc măng trong rãnh xéc măng khi piston đi từ điểm chết trên ( ĐCT) đến điểm chết dưới (ĐCD). Tình trạng của các bề mặt làm việc xéc măng được thể hiện trên hình 1.

     

    Hình 1. Kiểm tra tình trạng bề mặt xéc măng thông qua cửa quét

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               16

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    Bề mặt làm việc của xéc măng cho biết tình trạng của sơ mi xy lanh nói chung. “Bề mặt gương sơ mi sau một khoảng thời gian làm việc vẫn bóng”, sạch, không có vết xước là tình trạng làm việc tốt được thể hiện trên hình 1a & 2a. Bề mặt làm việc của xéc măng có các vết xước theo chiều dọc do cạnh sắc, hạt mài rắn có trong nhiên liệu và trong không khí như là cát chẳng hạn, nó được minh họa như trên hình 1b. Khi các hạt này đi qua khe hở miệng xuống dưới và vượt qua được một xéc măng thì gây lên hiện tượng “phun cát”, ảnh hưởng đến mặt trên của xéc măng bên dưới, phần lộ ra trên rãnh xéc măng và những vết xước có hình “ chiếc kèn trum-pet” trên bề mặt làm việc của xéc măng được thể hiện trên hình 1c & d.

     

    Lớp mạ crom là một lớp mạ có độ bền rất cao. Tuy nhiên, sự mài mòn thực tế phụ thuộc vào điều kiện làm việc của piston. Sự mài mòn một phần lớp mạ crom không có nghĩa là xéc măng phải thay thế ngay lập tức. Nếu lớp mạ crom vẫn còn nguyên vẹn, nó vẫn còn có thể tiếp tục làm việc như hình 4a. Tất nhiên khả năng chịu mài mòn của xéc măng sẽ giảm đi tương ứng. Nếu lớp mạ bị hư hỏng, vỡ ra từng mảnh, hoặc các lớp vá bị tróc ra như hình 2b, 2c và 4d thì xéc măng phải được thay thế.

     

    a

    b

    c

    d

     

    Hình 2. Hình ảnh xéc măng bị hư hỏng

     

    1. Tính toán lượng mài mòn của xéc măng bằng việc đo các khe hở của xéc măng

    Trong khi kiểm tra xéc măng qua cửa quét, việc đo đạc mài mòn của xéc măng có thể được tiến hành như sau: Đo độ mài mòn theo hướng kính của xéc măng được thực hiện bởi đo khe hở miệng của xéc măng. Đo đạc mài mòn theo phương hướng trục của xéc măng được thực hiện bằng đo khe hở của xéc măng với rãnh xéc măng.

     

    Phương pháp này được xem như một căn cứ gần đúng để quyết định thay xéc măng hay không. Với piston được via xuống gần ĐCD, thì khe hở miệng (t) của xéc măng được đo qua cửa quét của sơ my xi lanh. Vì đường kính sơ mi xy lanh gần cửa quét (d) được đo lần gần nhất hoặc đường kính ban đầu trong lí lịch của động cơ khi xuất xưởng. Thay các số liệu trên vào công thức (1) thì cho ta lượng mài mòn xéc măng(h):

    ℎ =

     −[

    0+  ( −  )]

       

    (1)

       
       

    • Lượng mài mòn tính toán của xéc măng theo phương hướng kính (mm);
    • Khe hở miệng đo được của xéc măng sau một thời gian làm việc;

    to: Khe hở miệng ban đầu của xéc măng (đặc điểm kỹ thuật trong sách hướng dẫn, ví dụ trong bảng 1) (mm);

     

    • Đường kính sơ mi xy lanh gần cửa quét (mm);

    D: Đường kính sơ mi xy lanh (đường kính danh nghĩa) (mm).

     

    Bảng 1. Số liệu của khe hở miệng ban đầu của xéc măng và lượng mài mòn cho phép

     

    Loại động cơ

    Đường

    kính

    Khoảng cách khe

    Độ dầy xéc

    Giới hạn lượng

     

    danh nghĩa của

    hở miệng ban đầu

    măng b (mm)

    mài mòn(mm)

     

    xy lanh (mm)

    xéc măng (mm)

       

    Wartsila RTA 84

    840

     

    6,18

    26,5 +/- 0,2

    5,3

    B&W MC-C 80

    800

     

    9,4

    25,2

    4,2

    UEC 85LS II

    850

     

    7,0

    27,2

    4,7

    Khe hở miệng của xéc măng có thể được lấy bằng phương pháp “lấy dấu vân tay” sau đó đo bằng thước hoặc được đo bằng thước cặp chuyên dụng. Bước tiếp theo, từ kết quả đo của khe hở miệng xéc măng được đưa vào bảng với công thức để tính toán bao gồm lượng mài mòn và tốc độ mài mòn trên số giờ làm việc. Tiếp theo kết quả phải được phân tích bởi việc so sánh kết

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               17

     

    CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11/2014

     

    quả trước đó và phải tính toán tốc độ mài mòn được thể hiện như hình 3, với động cơ MAN B&W 6S90MC-C (sau1000 giờ làm việc, độ sâu 2 mm của rãnh xéc măng).

     

    Clearance

    Cylinder ӿ 5 Piston Ring 1

    Clearance

    Cylinder ӿ 5 Piston Ring 2

     

    Crown hours: 15090

     

    Crown hours: 15090

    (mm)

    (mm)

       
         

    0,30

     

    0,30

       

    0,40

     

    0,40

       

    0,50

     

    0,50

       

    0,60

     

    0,60

       

    0,70

     

    0,70

       

    0,80

     

    0,80

       

    0,90

     

    0,90

       

    1,00

     

    1,00

       

    1,10

     

    1,10

       
       

    Depth (mm)

    Depth (mm)

     

    Hình 3. Báo cáo tình trạng kỹ thuật của xy lanh và xéc măng sau 1000 giờ làm việc

     

    1. Đánh giá độ mài mòn của xéc măng dựa trên lớp mạ chống mài mòn

    Các phương pháp khác trong đánh giá tình trạng và mài mòn của xéc măng là dựa vào lớp mạ chạy rà trên bề mặt công tác. Ngày nay thì các lớp mạ sau đang được áp dụng cho động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn: Lớp mạ ngoài cùng cho đặc tính chạy rà và có sức chịu mài mòn cao, lớp mạ ion hóa graphite, đồng, hoặc thiếc để giảm thời gian chạy rà. Sau 500 giờ làm việc thì lớp mạ này bị mòn hết và có thể được đánh giá bằng mắt. Lớp mạ bên dưới để tăng khả năng chống mài mòn lớp mạ ion Mo/NiCr/Cr-C – lớp mạ chống mài mòn có thể được đo bằng các phương pháp tế vi, điện-từ (trên cơ sở đo đạc lớp có từ tính)

     

     

    Hình 4. Đo chiều dày lớp mạ Crom của xéc măng theo số giờ làm việc

     

    Chiều dày lớp mạ chống mài mòn giảm dần theo thời gian công tác của xéc măng. Các kết quả đo được trên máy Mitsubishi được miêu tả trên hình 4.a. Số đo các máy Mitsui B&W thể hiện hình 4.b được lấy trước và sau khi tàu lên đà khi tất cả các xéc măng được thay mới. Yêu cầu hiện nay của việc bảo trì tình trạng kỹ thuật của máy chính dẫn đến việc cần phải kéo dài thời gian làm việc tin cậy giữa các lần đại tu trên nhà máy. Cơ sở của việc đại tu chính là chiều hướng thay đổi các thông số kỹ thuật, thông số hoạt động đo đạc được của máy chính. Trong trường hợp như thế, vai trò của việc kiểm tra theo chu kỳ, trong đó việc đo đạc khe hở xéc măng và lượng mài mòn xéc măng càng trở lên quan trọng. Đánh giá bằng mắt thông qua cửa quét đủ để quyết định có cần phải đại tu trên nhà máy hay không. Sự quyết định này phụ thuộc vào:

     

    Mài mòn của xéc măng (tăng khe hở miệng, kích thước của rãnh giảm áp đạt đến giá trị tới hạn); Khe hở rãnh xéc măng đạt đến giá trị lớn nhất; Xéc măng bị nứt, gãy, kẹt; Xéc măng bị cháy thổi ; Có các vết xước, mài mòn sâu trên bề mặt công tác của xéc măng lớn hơn ¼ chu vi xéc măng; Xéc măng bị mòn hết lớp mạ Crom; Chiều cao xéc măng giảm một nửa so với ban đầu.

     

    Dựa trên kết quả thực nghiệm đối với động cơ diesel tàu thủy cỡ lớn, các phương pháp kết cấu và khai thác dưới đây được áp dụng để cải thiện khả năng làm việc của bộ đôi ma sát sơ mi xy lanh – xéc măng, để đối phó với điều kiện làm việc bất lợi của xéc măng/sơ mi xy lanh và hướng đến mục tiêu khai thác an toàn kinh tế [3]:

     

    Sử dụng các vành trên cùng để hạn chế tác động bất lợi từ áp suất khí cháy (vòng giảm áp) để giảm sự rò lọt khí cháy từ khe hở miệng xéc măng; Sử dụng rãnh cản nhiệt để cải thiện sự biến dạng do nhiệt đối với 2 đầu của xéc măng và tăng hiệu quả làm kín khí cháy; Sử dụng các vòng

     

    Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải           Số 40 – 11/2014                                                               18


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]