Category: Kiến thức y khoa

  • Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    I. TRIỆU CHỨNG

    ♦♦♦ Chủ quan: song thị khi lé mới xuất hiện

    ♦♦♦ Khách quan: lác mắt

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    Lé cơ năng : có đặc điểm sau

    ☆ Góc lé nguyên phát và thứ phát bằng nhau.

    ☆ Góc lé không đổi ở mọi hướng nhìn.

    ❖ Lé trong : lé luân phiên hay lé một mắt.

    ❖ Lé ngoài : lé luân phiên hay lé một mắt.

    ❖ Lé có yếu tố đứng : lé luân phiên hay lé một mắt.

    Lé liệt : có đặc điểm sau

    ☆ Góc lé nguyên phát và thứ phát khác nhau , góc lé thứ phát lớn hơn nguyên phát

    ☆ Góc lé thay đổi theo hướng nhìn đặc biệt là về phía hoạt trường cơ liệt.

    III. NGUYÊN NHÂN

    ❖ Bệnh lý thần kinh sọ não

    ❖ Bệnh lý nơi giao tiếp thần kinh cơ : bệnh nhược cơ.

    ❖ Bệnh lý tại cơ : xơ hóa mô cơ trong bệnh nhãn giáp , viêm cơ

    ❖ Bệnh lý hốc mắt : u bướu , gãy thành hốc mắt gây kẹt cơ…

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    MRI hoặc Ctscan tùy nguyên nhân gây lé

    V. ĐIỀU TRỊ

    Lé cơ năng : phẫu thuật ngay nếu có yêu cầu thẩm mỹ với nhận thức : lé một mắt dễ tái phát , lé luân phiên có nhiều cơ may mắt ổn định lâu dài sau mổ.

    Nguyên tắc phẫu thuật :

    ❖ Luật Alvaro : khi can thiệp nhiều hơn 2 cơ chỉ cần tính toán khử 80 % độ lé.

    ❖ Lé > 30o phải can thiệp ít nhất trên 3 cơ.

    ❖ Không can thiệp quá 3 cơ trên cùng một mắt.

    Lé liệt : chỉ định điều trị tùy cơ chế bệnh lý

    ❖ Bệnh lý thần kinh sọ : chỉ can thiệp phẫu thuật khi song thị dai dâng và độ lé ổn định trên 6 tháng

    ❖ Bệnh lý nơi giao tiếp thần kinh cơ : điều trị nội khoa ≥

    ❖ Bệnh lý tại cơ : phẫu thuật chỉnh lé với nốt chỉ có thể điều chỉnh

    ❖ Bệnh lý hốc mắt : lấy u , độn xương chỗ gãy ( mổ sớm không để quá 2 tuần sau chấn thương)

    VI. THEO DÕI:

    Sự ổn định của độ lé sau mổ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Carlson MR, Jampolsky A. An adjustable transposition procedure for abduction deíiciencies. Am J Ophthalmol1979;87:382-7.
    2. Knapp P. A and V patterns. In: Burian HM, ed. Symposium on Strabismus.St Louis: Mosby, 1971.
    3. Harada M, Ito Y. Surgical correction of cyclotropia. Jpn J Ophthalmol 1964:88-96.
    4. Helveston EM. Surgery of the superior oblique muscle. In: Helveston EM, ed. Symposium on Strabismus.St Louis: Mosby, 1978.
    5. Wright KW. Adjustable suture technique. In: Wright KW, ed. Colour Atlas of OphthalmicSurgery.Philadelphia: Lippincott, 1992.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Lé Người Lớn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    2. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    3. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
    5. Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    I. TRỊÊU CHỨNG

    ❖ UGV trước: Viêm liên quan đến hốc mắt trước và nhãn cầu

    ❖ UGV tỏa lan: giống hình thái trên kèm thêm viêm củng mạc

    ❖ UGV đỉnh: có xu hướng dẩn đến bệnh lý thị thần kinh, trên CT cho thấp phản ứng viêm khu trú tại  đỉnh  hốc.  Thể  này khi  xưa gọi  là  hội  chứngTolosa- Hunt

    ❖ UGV cơ: Phì đại cả bụng cơ và gân cơ, đau khi vận nhãn

    ❖ UGV tuyến lệ

    II. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    ❖ Sarcome hoặc Carcinome di căn

    ❖ Lymphoma hốc mắt

    ❖ Bệnh hốc mắt liên quan tuyến giáp

    ❖ U sán nhái hốc mắt

    ❖ Viêm tổ chức hốc mắt trước vách ngăn

    Điều kiện chẩn đoán:

    ❖ Thăm khám lâm sàng không đủ chân đoán UGV

    ❖ Chẩn đoán chỉ có giá trị khi có 2 xét nghiệm hình ảnh: siêu âm và CT scan( hoặc MRI)

    III. NGUYÊN NHÂN:

    Không rõ

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    Siêu âm và CT scan( hoặc MRI)

    V. ĐIỂU TRỊ

    Có 3 phương pháp chính

    1. Corticoide liều cao

     Solumedrol 125mg tiêm TM chậm 8 giờ sáng trong vòng 5-7 ngày

    ❖ Sau đó chuyển sang uống Prednisolone 1mg/kg cân nặng. Cứ mỗi 7-10 ngày giảm 10% liều trước đó cho tới khi còn 1 viên/ ngày. Liều tối thieu này có thể kéo dài trong 3-6 tháng

    2. Xạ trị: đặt ra khi

     Viêm tái phát sau khi giảm liều corticoide

    ❖ Đáp ứng với liệu pháp corticoide không hoàn toàn

    ❖ Chống chỉ định hay BN từ chối dùng Corticoide

    3.Thuốc ức chế miễn dịch :

    Chỉ định khi không đáp ứng tốt với corticoisteroides hoặc chống chỉ định sử dụng thuốc này

    Thứ tự sử dụng các thuốc UCMD như sau

    AZATHIOPRINE

    Chỉ định:

    Sử dụng cho BN đã phát triển phản ứng phụ với Prednisone tới mức độ không the chấp nhận mà không thể giảm liều được hay đáp ứng với prednisolone không thỏa mãn.

    Liều sử dụng:

    Bắt đầu 50mg/ ngày và mỗi 3 ngày tăng thêm 50mg/ ngày để đạt tới tổng liều 150-200mg/ ngày Theo dõi:

    Số lượng bạch cầu và chức  năng gan  mỗi  tuần  1  lần  cho tháng đầu  tiên,  rồi  thì mỗi tháng một lần trong 6 tháng.

    Khoảng 20 % bệnh nhân có phản ứng phụ nhưng hầu hết có thể xử lý mà không cần gián đoạn thuốc.

    ❖ Nếu rối loạn chức năng gan xảy ra, giảm liều và theo dõi chức năng gan mỗi tuần cho đến khi bình thường. Nếu rối loạn chức năng gan vẫn còn, giảm liều thêm nữa hay ngưng  thuốc.  Ở  đa  số  BN liều thuốc có thể được tăng lại 25- 50mg/ngày sau nhiều tuần mà không tái phát loạn chức năng gan.

    ❖ Nếu bạch cầu giảm dưới 4×103 , giảm liều 50mg/ ngày mỗi tuần cho đến khi số đếm trở lại ổn định. Nếu số đếm bạch cầu dưới 3×103 azathioprine phải ngưng dùng cho đến khí số đếm tăng trở lại 4×10liều thấp hơn liều trước khi số đếm giảm rồi tăng chậm dần lên. Nếu liều 150mg/ ngày không thể dung nạp dù áp dụng những biện pháp này → xem xét phương pháp điều trị thay thế.

    ❖ Một vài bệnh nhân có phản ứng dị ứng toàn thân với thuốc này: mẫn đỏ và sốt ngưng dùng thuốc.

    CY CLOSPORINE

    Chỉ định:

    BN tự miễn không thể dung nạp azathioprine hay không đáp ứng thỏa đáng với thuốc này.

    Liều sử dụng:

    3-5 mg/kg/ngày uống chia làm 2 liều cách 12 giờ

    Theo dõi:

    ❖ Phần lớn BN phục hồi, khởi đầu của sự phục hồi trong vòng 1-2 tháng và tối đa trong 3-4 tháng

    ❖ Hiệu ứng chính của thuốc là độc thận, có thể giảm liều bằng cách theo dõi chặt chẽ lượng creatinine trong máu và cho thuốc phân liều.

    ❖ Mức độ của cyclosporine và creatinine trong máu được xử dụng để điều chỉnh liều thuốc về sau.

    ❖ Máu được lấy để thử phải lấy trước khi BN uống liều cyclosporine buổi sáng.

    ❖ Nồng độ trị liệu của thuốc này là 100-150 micro gr/l và hạ liều khi cần để giữ mức creatinine trong máu thấp hơn 150% của giá trị trước khi điều trị

    CYCLOPHOSPHAMIDE

    Liều sử dụng:

    ❖3-5 mg/kg uống thỉnh thoảng có thể cho liều khởi đầu bằng đường TM với 200mg trong 5 ngày.

    ❖ Liều < 100mg/ ngày ít hiệu ứng phụ nhưng mất thời gian lâu hơn trước khi có sự phục hồi.

    Theo dõi:

     Hầu hết BN rụng tóc

    ❖ Giảm thiểu lượng bạch cầu, nôn ói, kém ăn, và đổi màu da móng ít gặp hơn.

    ❖ Có nguy cơ nhiẽm trùng.

    ❖ Nguy cơ lâu dài: sinh u ác tính và tiềm năng sinh quái thai.

    VI. THEO DÕI:

    Chặt chẽ phản ứng phụ của thuốc sử dụng

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Flanders AE, Mafee MF, Rao VM, Choi KH. CT characteristics of orbital pseudotumors and other orbital inílammatory processes. J Comput Assist Tomogr1989;13:40-47.
    2. Smith JL, Taxdal DS. Painful ophthalmoplegia. The Tolosa-Hunt syndrome. Am J Ophthalmol1966;61:1466-1472.
    3. Gerber DA, Bonham CA, Thomson AW. Immunosuppressive agents: recent developments in molecular action and clinical application. Transplant Proc 1998;30:1573-1579.
    4. Lane L, Tamesis R, Rodriguez A, et al. Systemic immunosuppressive therapy and the occurrence of malignancy in patients with ocular inílammatory disease. Ophthalmology 1995;102:1530 -1535.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người kiểm tra Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS. Ng.Tr. Thúy Hằng BS

    Bùi Thị Thu Hương

    PGS.TSBS.. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh Bs. Phó Trường Khoa Bs. Phó Trường Khoa Trưởng phòng

    khTh

    GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị U Giả Viêm Hốc Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    3. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    4. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    I. TRIỆU CHỨNG

    ❖Chủ quan:
    – Giảm thị lực từng giờ, ngày, tuần sau khởi phát.
    – Thường 1 mắt, có thể 2 mắt.
    – Đau nhức hốc mắt, đau nhức khi vận động nhãn cầu.
    – Rối loạn sắc giác.
    ❖ Khách quan
    – Dấu hiệu Uhtoff ( giảm TL khi gắng sức, khi thân nhiệt tăng)
    – Dấu Lermitte: khi gập cổ BN cảm thấy như có luồng điện chạy dọc theo cột sống lan xuống tới chân.
    – Có thể kèm các dấu hiệu thần kinh khu trú: mất thăng bằng, run chi,yếu chi, khó tiểu.
    – Đồng tử giãn, PXAS chậm hoặc mất, có tổn thương đồng tử hướng tâm
    – Gai thị: Gai thị trong giới hạn bình thường nếu viêm TKT hậu cầu
    Gai thị phù nếu viêm gai
    Dấu chứng cận lâm sàng:
    – Điện thế gợi: thời gian tiềm phục kéo dài.
    – Viêm TKT hậu cầu cần chụp MRI tìm dấu hiệu tăng kích thước và cản quang của TKT viêm. Dấu hiệu thoái hóa chất trắng quanh não thất hoặc tủy sống gặp trong bệnh MS.
    – Viêm gai cần chụp mạch huỳnh quang tìm dấu hiệu tăng quang gai thị lan tỏa

    II. CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT

    Phù̀ gai do thiếu máu đầu thần kinh thị trước

    III. NGUYÊN NHÂN

    – Tại chỗ và lân cận: viêm màng bồ đào, viêm trong hốc mắt, viêm xoang sàng trước hoặc sau cấp
    ♦ Siêu vi, ký sinh trùng, nhiễm trùng( lao, giang mai), sarcoidosis.
    ♦ Hội chứng bồ đào màng não: nhãn viêm giao cảm, Harada, Behcet.
    ♦ Bệnh xơ cứng rải rác:

    IV. CẬN LÂM SÀNG

    – Điện thế gợi: thời gian tiềm phục kéo dài.
    – Viêm TKT hậu cầu cần chụp MRI tìm dấu hiệu tăng kích thước và cản quang của TKT viêm. Dấu hiệu thoái hóa chất trắng quanh não thất hoặc tủy sống gặp trong bệnh MS.
    – Viêm gai cần chụp mạch huỳnh quang tìm dấu hiệu tăng quang gai thị lan tỏa.
    – Xét nghiệm máu: VS, NGFL, glycemie,VDRL, chức năng gan – thận
    – X quang phổi
    – Khám nội khoa
    – Khám nội thần kinh nếu có triệu chứng thần kinh

    V. ĐIỀU TRỊ

    – Hướng đến viêm gai hoặc viêm TKT hậu cầu do siêu vi, do viêm xoang:
    ♦ Solumedrol 0,250- 0.50g (tùy độ trầm trọng giảm thị lực) pha trong 50 ml NaCl 0.9% TTM chậm trong 5 ngày
    ♦ Sử dụng thêm kháng sinh nếu có viêm xoang
    – Hướng đến viêm gai hoặc viêm TKT hậu cầu liên quan bệnh MS :
    ♦ Liều tấn công 1gm Solumedrol pha trong 50ml NaCl 0,9% mỗi ngày trong 3 ngày.
    ♦ Liều duy trì: prednisone uống 1mg/kg/ngày trong 11 ngày.

    VI. THEO DÕI

    Diễn biến hồi phục thị lực,sắc giác, nhạy cảm tương phản

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thần Kinh Thị

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    2. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    4. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
    5. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng
  • Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    I. Triệu chứng

    1. Chủ quan:

    – Thị lực giảm.

    – Đau nhức.

    2. Khách quan:

    – Máu thường lắng xuống dưới, hình ảnh ngấn dịch. Có thể xuất huyết toàn tiền phòng.

    – Nhãn áp có thể tăng hoặc giảm.

    – Biến dạng đồng tử về hình dạng và kích thước, phản xạ chậm.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    Xuất huyết tiền phòng do các nguyên nhân khác: bệnh lý về máu, do glô-côm tân mạch…

    III. Nguyên nhân: Chảy máu từ thể mi hay mống mắt do chấn thương đụng dập.

    IV. Cận lâm sàng:  sau.

    V. Điều trị : Tuỳ theo mức độ xuất huyết và thị lực

    Máu TP <1 mm, thị lực >7/10:

    – Kiểm tra đáy mắt.

    – Có thể điều trị ngoại trú: Transamin (u), prednisone (u), nhỏ corticosteroid, atropin. Máu TP >1 mm:

    1.1.1.1. Nhỏ mắt:

    – Thuốc nhỏ mắt kháng sinh, tra pomade KS nếu giác mạc bị tổn thương.

    – Thuốc nhỏ mắt corticosteroid nếu giác mạc không bị tổn thương.

    – Thuốc nhỏ mắt Atropin 1% 2 lần / ngày.

    1.1.1.2. Thuốc uống:

    – Giảm đau: Paracetamol,. (nếu có đau nhức).

    – Chống viêm: Medrol, Prednisone (nếu có dấu hiệu viêm mống mắt thể mi).

    – Tan máu: Noflux hoặc alphachymotrypsin hoặc tam thất (u) (trường hợp máu đông tiền phòng và nội nhãn nhiều).

    – Chống chảy máu tái phát: Transamin 500mg, 2v x 3 lần / ngày (u) x 5 ngày.

    – Hạ áp: Acetazolamid (u) nếu có tăng áp. Ket hợp với kali ( KCl)

    1.1.1.3. Hướng dẫn bệnh nhân: uống nhiều nước, nằm nghỉ đầu cao tại giường, hạn chế sinh hoạt, băng mắt bị XHTP.

    VI. Theo dõi:

    – Theo dõi thị lực, nhãn áp hàng ngày.

    – Nếu máu rút, tiếp tục điều trị chờ máu tiêu hết.

    – Nếu sau 5 – 7 ngày máu đặc không tiêu che diện đồng tử hoặc nhãn áp cao: Rửa máu tiền phòng

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    3. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
    5. Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới
  • Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    I. Triệu chứng

    (a) . Chủ quan:

    – Chảy nước mắt sống sau chấn thương có/không rách mi mắt góc trong

    (b) . Khách quan:

    – Đứt lệ quản trên hoặc dưới trên sinh hiển vi.

    – Bơm rửa lệ đạo thấy đứt lệ quản trên hoặc dưới, nước trào tại chỗ đứt.

    II. Chẩn đoán phân biệt:

    – Rách mi trên/dưới đơn thuần.

    III. Nguyên nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động, chó mèo cắn

    IV. Cận lâm sang:

    – Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, Glycemie.

    – Khám tiền mê.

    V. Điều trị:

    1. Chỉ định:

     Rách da mi trên, dưới kèm đứt lệ quản trên hoặc dưới.

    – Ở mọi độ tuổi.

    – Không có bệnh gì đặc biệt về nội khoa, tim phổi, thần kinh, tâm thần.

    2. Chống chỉ định:

     Rách mi mắt hốc  mắt phức tạp,  mất  chất  nhiều,  mất hoặc  nát hết  vùng  lệ  quản mi góc trong.

    3. Vật liệu và phương pháp phẫu thuật:

    1. a) . Vật liệu:

    – Dây Silicon đường kính 0,6mm, dài 15mm hoặc ống S 1500.

    – Cây nong lỗ lệ, cây kim đuôi heo.

    – Kính hiển vi phẫu thuật và bộ vi phẫu.

    – Chỉ Vicryl (6.0, 7.0 hoặc 8.0), chỉ Nylon 6.0 hoặc Silk 7.0 khâu da.

    – Thuốc tê Xylocain 2%.

    1. b) . Phương pháp:

    – Gây tê vùng lệ quản – túi lệ bằng Xylocain 2%.

    – Nối lệ quản + ống Silicon vòng: Xử dụng kim đuôi heo đưa ống Silicon vòng từ lệ quản trên xuống lệ quản dưới qua chỗ đứt, từ lỗ lệ dưới vòng kim đuôi heo qua chỗ đứt và nối 2 đầu ống Silicon lại, vùi chỗ nối vào lệ quản.

    – Hoặc Nối lệ quản + ống Silicon S 1500: tìm đầu gần và đầu xa của lệ quản đứt. Đưa ống S 1500 từ điểm lệ qua đầu gần và đầu xa của lệ quản đứt, đẩy ống vào túi lệ. Gài đầu ống ở điểm lệ.

    – Nối tận tận chỗ lệ quản đứt.

    – Khâu lớp cơ ngoài, lớp da theo đúng vị trí cơ thể học.

    4. Điều trị hậu phẫu:

    (1) Tại mắt: Kháng sinh nhỏ.

    (2) Toàn thân:

    – Kháng sinh: 3 –  5 ngày

    – Kháng viêm: 3 – 5 ngày (u).

    – Giảm đau: 3 ngày (u).

    VI. Theo dõi:

    – Phục hồi đúng giải phẫu điểm lệ, góc trong mi.

    – Thời gian để ống: 6 tháng.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ T. CHINH NGA BS. VÕ T. CHINH NGA BS. BÙI T. THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Đứt Lệ Quản Trên Dưới

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    2. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    4. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    1. LÂM SÀNG

    – Thường đỏ 1 mắt, chảy nước mắt , sợ sáng , giảm thị lực. đôi khi kèm ban đỏ, bọng nước ngoài da mi.

    – Thường hay tái phát.

    Khám :

    – Hạch trước tai.

    – Kết mạc cương tụ.

    Viêm giác mạc : chấm nơng, vim gic mạc hình cnh cy. Lot gic mạc nơng, rộng hình bản đồ, bờ hơi nhô. Loét giác mạc sâu, tổn thương nhu mô- loét hình dĩa,, cĩ thể cĩ vim mống mắt…

    2. CẬN LÂM SÀNG

    – Soi tươi

    – Cấy, kháng sinh đồ đề phòng có bội nhiễm.

    3. ĐIỀU TRỊ

    • Cac thuốc dùng tại mắt:

    Viêm giác mạc nông:

    – Pde Zovirax , Virupos 3% : tra 5 lần / ngày x 2 tuần

    – Bóc nhẹ biểu mô nhiễm bệnh bằng tăm bông dưới sinh hiển vi.

    Viêm giác mạc sâu:

    – Pde Zovirax, Virupos 3% : tra 5 lần / ngày x 2 tuần

    – Coll Atropin 0,5% dãn đồng tử.

    – Khi không có bệnh lý biểu mô giác mạc

    • Các thuốc dùng toàn thân:

    – Phòng ngừa tái phát: ( trường hợp nặng có viêm mống mắt thể mi) Acyclovir 200mg x 5 lần /ngày.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Giác Mạc Do Herpes Simlex

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    2. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    3. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh
    5. Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu
  • Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    I. Triệu Chứng:

    A. Chủ Quan: Thị lực giảm, mắt nhức.

    B. Khách Quan:

    – vết thương rách giác mạc và/hoặc củng mạc.

    – Có hoặc không kẹt mống, phòi tổ chức nội nhãn.

    – Tiền phòng xẹp hoặc có máu.

    – Nhãn áp sờ tay mềm.

    – Kiểm tra thị lực.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    Chấn thương đụng dập nhãn cầu

    III. Nguyên Nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao.

    – Vật gây thương tích: dao, kéo, kim, đạn, dây kẽm…

    IV. Cận Lâm Sàng:

    1. Xét nghiệm máu: TS – TC, ELISA.
    2. X- Quang sọ não hốc mắt.
    3. CT Scan nếu lâm sàng có dấu chứng nghi ngờ dị vật.
    4. Siêu âm B kiểm tra bán phần sau (chỉ được thực hiện sau mổ khâu vết thương).

    V. ĐIỀU TRỊ

    1. Sơ Cứu:

    1. Rửa mắt nhẹ nhàng.
    2. Nhỏ mắt:

    – Thuốc nhỏ mắt kháng sinh (Ciplox, Tobrex.) x 6 lần / ngày.

    – Thuốc nhỏ mắt Atropin 1% x 1 lần/ngày. Nếu vết thương giác mạc chu biên kẹt mống không nhỏ Atropin.

    2. Điều Trị Nội Khoa

    1. Kháng sinh phổ rộng:

    – Nhóm Quinolone. 1v x 2 lần / ngày (u).

    – Có thể phối hợp với Brulamycin 0,08g (TB) hoặc Cefotaxim (Claforan) hay Ceítriaxone (Beeceptron) (TB hay TM).

    1. Giảm đau: Paracetamol, Idarac, Alaxan…..
    2. Chống phù nề, chống viêm:

    – Steroid, Noflux hoặc – chymotrypsin

    – Có thể sử dụng corticosteroid tiêm tĩnh mạch nếu thấy cần thiết.

    1. Chú ý: tiêm SAT nếu chấn thương do kim loại dơ.

     

    3. Phẫu Thuật:

    1. Khâu lại vết thương (cấp cứu) trong 24 giờ đầu.

    a. Đối với vết rách giác mạc đơn thuần:

    Khâu bằng chỉ nylon 10.0; chiều dày các nốt khâu phải đảm bảo % chiều dày giác mạc, không để dính mống vào mặt sau giác mạc hay kẹt vào mép mổ. Chỉ khâu giác mạc phải được vùi trong nhu mô.

    * Trước 12 giờ kể từ khi bị chấn thương:

    – Rửa sạch vết rách.

    – Tách dính mống phòi kẹt, rửa sạch, thấm khô và đẩy mống vào tiền phòng.

    – Khâu giác mạc và tái tạo tiền phòng.

    * Sau 12 giờ kể từ khi bị chấn thương: cắt bỏ mống mắt phòi kẹt, mủn, rửa sạch; các bước tiến hành như trên.

    B. Đối Với Vết Rách Củng Mạc:

    – Khâu bằng chỉ Vicryl 6.0, 7.0 – 8.0 hay nylon 8.0.

    – Mũi khâu phải chắc, độ sâu từ 3/4 đến 4/5 chiều dày củng mạc, không được để kẹt thể mi, hắc mạc.

    – Nếu vết thương đã sau 12 h kể từ khi chấn thương thì nên cắt bỏ toàn bộ phần mống mắt kẹt phòi hoặc mủn nát và rửa sạch vết thương.

    1. Tiêm kháng sinh và kháng viêm tại chỗ hoặc kháng sinh tiền phòng.

    VI. Theo Dõi:

    – vết khâu giác mạc, củng mạc phải kín, phục hồi tối đa cấu trúc giải phẫu ban đầu.

    – Tiền phòng tái tạo, sạch.

    VII. Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 -Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.
    4. Marian S. Macsai. (2007). Ophthalmic Microsurgical Suturing Techniques. Springer-Verlag Berlin Heidelberg.
    5. Peter s. Hersh, Bruce m. Zagelbaum, Kenneth r. Kenyon bradford j. Shingleton Chapter 39, Surgical Management of Anterior Segment Trauma. William Tasman. Duane’s Ophthalmology, 2006 Edition. Lippincott Williams & Wilkins Publishers, Hagerstown.

    Phác Đồ Điều Trị Vết Thương Xuyên Nhãn Cầu

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    2. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    3. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    4. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

     

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm Sinh

    I. VIÊM NHẦY TÚI LỆ (Dacryocele)

    Triệu chứng : Phù tím vùng túi lệ (, dưới dây chằng góc trong) ngay sau sinh hoặc dưới 1 tháng tuổi.

    ❖ Nguyên nhân : Do tắc nghẽn đường lệ mũi.

    • Day ấn vùng túi lệ + chườm ấm trong 3 ngày + nhỏ kháng sinh tại chỗ.
    • Thông lệ đạo + ấn túi lệ làm thoát mủ, sau đó bơm rửa lệ đạo, tạo đường thoát tốt cho dịch nhầy.
    • Kháng sinh toàn thân từ 5 đến 7 ngày.

    II. VIÊM MỦ TÚI LỆ (Dacryocystitis)

    1. Triệu chứng: vùng túi lệ đỏ ửng, căng bóng dạng áp xe Điều trị:
    • Kháng sinh nhỏ + kháng sinh tòan thân:
    • Dùng kim 1ml chọc hút mủ túi lệ qua da ( cấy khuẩn)
    • Thông lệ đạo khi tình trạng viêm ổn định.

    III. TẮC LỆ ĐAO BẨM SINH

    ❖ Lâm sàng: Thường ở trẻ 1-3 tuần đến 8 tháng tuổi

    • Chảy nước mắt thường xuyên, chảy nước mắt trong đôi khi ấn có chất nhầy trong
    • Đọng nuớc mắt ở khe mi.
    • Giả viêm kết mạc, thường đỏ da bờ mi, trẻ dụi mắt.

    ❖ Nguyên nhân: Do tắc lệ đạo ở các vị trí, thường gặp ở valve Hasner và Russenmuller

    ❖ Điều trị

    • Trước 3 tháng tuổi :

    – Day nắn túi lệ + lau mí với nước muối sinh lý.

    – Kháng sinh tại chỗ nếu kết mạc đỏ

    • Sau 3 tháng tuổi

    – Bơm rửa lệ đạo + kháng sinh tại chỗ.

    – Thông lệ đạo.

    1. Sau khi bơm rửa, day nắn vùng túi lệ + kháng sinh không hiệu quả
    2. Chỉ định thông lệ đạo từ tháng thứ 3-4 trở đi

    iii. Bơm rửa lệ đạo sau lần thông này 2-3 lần, cách nhau 4-6 ngày

    1. Có thể thông lệ đạo lần 2, 3 mỗi lần cách nhau 1,2 tháng cho hiệu quả 90%. – Sau 1 tuổi nếu thông không có kết quả có thể đặt ống silicon.

    b. CHỈ ĐỊNH ĐẶT ỐNG SILICONE

    1. Thất bại sau 2- 3 lần thông lệ đạo ở bệnh nhi.
    2. Tắc lệ đạo ở trẻ > 18 tháng tuổi.
    3. Gặp nhiều điểm hẹp trong 1c thông lệ đạo
    4. Tiền sử viêm túi lệ mủ và hiện có dịch tiết mủ
    5. Test Fluorescein (-)

    c. CHỈ ĐINH TIẾP KHẨU TÚI LỆ MŨI Ở TRẺ EM

    1. Bệnh nhi trên 2 tuổi.
    2. Thất bại sau thông lệ đạo hoặc đặt ống silicone.
    3. Hẹp lỗ lệ hoặc hẹp lệ quản bẩm sinh.
    4. Hẹp lệ quản.
    5. Bệnh lý lệ đạo mắc phải như hội chứng Stevens- Johnson, chấn thương.
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tắc Lệ Đạo Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    3. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    4. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
    5. Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh – Trẻ Em, Thiếu Niên
  • Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm Sinh

    Biểu hiện:

    Trẻ sinh ra có mắt to ,trắng đục. Sợ sáng, chảy nước mắt.

    Co quắp mi, đỏ mắt

    I. CHẨN ĐÓaN:

    + Nhãn cầu to và đường kính giác mạc lớn ( ở trẻ < 1 tuổi mà đường kính ngang GM>12mm )

    + Phù giác mạc. Cương tụ kết mạc.

    + Nhãn áp cao .

    + Lõm gai rộng.

    + Rạn màng Descenmet ( Thường chạy ngang hoặc đồng tâm với rìa) Sẹo nhu mô giác mạc

    CHẨN ĐÓAN PHÂN BIỆT :

    1. Chứng to giác mạc bẩm sinh ( Đường kính giác mạc to nhưng không phù và không lõm gai ) Thường di truyền.
    2. Cận thị nặng :Nhãn cầu to, GM to, Đĩa thị lệch kèm liềm cận thị. Nhãn áp không cao.
    3. Sang Chấn sản khoa : Có tiền căn giúp sanh, có chấn thương khi đỡ đẻ. Đường nứt rạn giác mạc theo hướng đứng hoặc chéo.Đường kính GM không to, nhãn áp không cao.
    4. Lọan dưỡng nội mô di truyền bẩm sinh ( Có phù giác mạc 2 mắt ngay sau sinh nhưng đường kính GM không to và NA không cao.
    5. Các bệnh rối lọan Mucopolysaccharidosis ( Storage disease), Cystinosis, Tyrosinemia… Có giác mạc đục nhưng đường kính GM không to và NA không cao.

    II. NGUYÊN NHÂN:

    1. Glaucoma bẩn sinh nguyên phát.
    2. Dị dạng phát triển ở bán phần trước: Tật không mống mắt, Hội chứng Axenfeld-Reiger , dị dạng Peter, hội chứng nội mô mống mắt GM ( ICE syndrome)
    3. Hội chứng Lowe – hội chứng mắt-não -thận
    4. Hội chứng u thần khinh da-ngọai bì. Sturge-Weber , Neurofibromatosis, Nevus of Ota
    5. PHPV, ROP, lệch T3 , chấn thương- xuất huyết tiền phòng.

    III. XÉT NGHIỆM : ,

    Xét nghiệm tiền phẫu : CTM, TS, TC, Khám tiền mê.

    1. Đo nhãn áp . Đo đường kính giác mạc ( có thể dưới gây mê.)
    2. Soi góc tiền phòng cho trẻ có thể hợp tác.
    3. Đo khúc xạ.
    4. Dãn đồng tử soi đáy mắt ( có thể dưới gây mê.)
    5. Siêu âm đo trục nhãn cầu nếu cần.
    6. Chụp đáy mắt, đo thị trường, đo HRT nếu cần và nếu trẻ hợp tác tốt.

    IV. ĐIỀU trỊ

    A- GLAUCOMA BẨM SINH ( 1-3 tuổi- Infantile glaucoma) : Phẫu thuật càng sớm càng tốt.

    Sau phẫu thuật làm hồ sơ theo dõi ngoại trú, theo dõi nhãn áp , thị lực, tình trạng lõm gai, khúc xạ để có thể điều trị nội tiếp hoặc can thiệp phẫu thuật nếu cần

    B- GLAUCOMA Thiếu niên ( 3- 15 Tuổi – Juvenile glaucoma):

    Điều trị nội :

    Nhỏ tại chỗ : Coll. Timolol 0,25%, 0,5% x 2 lần/ ngày Coll . Betoptic 0,25% x 2 lần /ngày

    Có thể phối hợp thêm Coll Trusof 2%, Azopt 1% x 3-4 lần / ngày. Coll Travatan 0,1% 1 lần / ngày vào buổi tối.

    Thuốc tòan thân nếu nhỏ tại chỗ chưa đáp ứng :

    Acatazolamide 10 -15 mg / kg ( nếu nhãn áp > 30mmHg)

    Tái khám định kỳ theo dõi :

    + Nhãn áp + Soi đáy mắt + Đo thị trường

    Điều trị phẫu thuật khi điều trị nội thất bại.

    V. KỸ THUẬT MỔ

    Chọn 1 trong các kỹ thuật sau tùy nguyên nhân và mức độ của bệnh.

    – a. Trabeculotomy ( Tách bè củng mạc)

    – b. Trabeculectomy

    – c. Goniotomy ( mở bè củng mạc)

    – d. trabeculotomy+ trabeculectomy

    – e.Trabeculectomy+5FU hoặc Trabeculectomy+ áp Mitomycine trên vạt củng mạc 3 –

    5 phút sau đó rửa với 50- 100ml Lactate Ringer liên tục, nhanh.

    – f. Đặt Valve .

    VI. HẬU PHẪU :

    Tái khám 1 -3 tháng, sau đó tùy theo tiến triển của bệnh.

    Lập hồ sơ theo dõi ngoại trú, tái khám tùy theo tiến triển của bệnh.

    Đo thị lực kiểm tra.

    Đo nhãn áp.

    Soi FO xác định tỉ lệ lõm gai.

    Nếu cần có thể hẹn khám dưới gây mê Điều trị quang học : thử kính 1 tháng sau mổ.

    Điều trị nhược thị : Che mắt tốt mỗi ngày 3-4 giờ /ngày.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Glaucome Bẩm SinhXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    4. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm
    5. Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt
  • Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    MỤC TIÊU:

    Diệt ký sinh trùng Toxoplasma và giảm phản ứng viêm nội nhãn.

    I.ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG:

    Điều trị phối hợp tốt nhất là :

    SUlfaDiazine

    PYRIMETHAMINE.

    ACIDE FOLINIQUE

    Điều trị tấn công kéo dài 3 tuần đến 1 tháng, tùy theo tiến triển bệnh và đáp ứng thuốc. Cần phải làm xét nghiệm máu mỗi tuần xem bạch cầu đa nhân và bạch cầu. Nếu Bạch cầu < 1000 và tiểu cầu dưới 100.000 thì ngưng điều trị.

    + ADIAZINE (Sulfadiazine ) 500mg Ở trẻ em : 50 – 150mg /kg /ngày.

    Nên uống nhiều nước.

    Malocide ( Pyriméthamine ) 50mg

    Người lớn 100 – 200 mg ngày đầu sau đó 50 75 mg / ngày.

    Trẻ em : 0,5 – 1mg / kg /ngày.

    + METHYLPREDNISOLON 1 – 2 mg / kg / ngày tùy mức độ viêm.

    + LEDERFOLINE tiêm bắp 10 ngày 1lần hoặc OSFOLATE ( Acide folinique ) 1 viên / ngày.

    II.ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ: ( TRẺ EM)

    Thời gian điều trị tùy thuộc diễn tiến lâm sàng với :

    1. Pyrimethamine 0,2 – 0,5 mg / kg /ngày hoặc Sulfadaizine 750 mg – 1g / ngày.
    2. Clindamycine 150 mg : 1 – 2 viên ngày hoặc
    3. Bactrim

    Điều trị thường dài và có tác dụng phụ , và vẫn có nguy cơ tái phát.

    Để tránh tái phát , 1 phác đồ được đề ra cho những ca nặng ( Do Toxoplasma bẩm sinh tái phát ) lần đầu trong 8 tháng :

    Adiazine 50 mg / kg

    Malocide 0,5 mg / kg

    Afolinique Corticoide

    Phần 2 trong 4 tháng: Fansidar 1 viên cho 2 kg cân nặng.

    ( FANSIDAR = Pyrimethamine 25% +sulfadoxine 500mg, có thể thay thế Malocid – Adiazine nhưng rất dị ứng và thời gian bán hủy dài của Sulfate acide ( > 7 ngày ) làm khó kiểm sóat tác dụng phụ.

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS VÕ THỊ CHINH NGA BS. VÕ THỊ CHINH NGA BS. BÙI THỊ THU HƯƠNG BS. TRẦN ANH TUẤN
    Chức danh BS Trưởng khoa BS Trưởng khoa TP. KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Toxoplasma Ở Mắt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    2. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
    5. Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm