Category: Kiến thức y khoa

  • Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    MỤC ĐÍCH PHẪU THUẬT

    Phủ lại kết mạc, gia cố lại vùng bọng kết mạc mỏng, làm ngưng dò thủy dịch ra ngoài.

    Bảo tồn chức năng của bọng kết mạc cũng như tính toàn vẹn của nhãn cầu

    I. Chỉ định:

    ❖ Sẹo bọng bị dò gây: nhãn áp thấp, tiền phòng nông, giảm thị lực, nguy cơ nhiễm viêm mủ nội nhãn, nhiểm trùng vùng bọng kết mạc

    ❖ Sẹo bọng xấu, mỏng dể vỡ, nguy cơ dò cao, gây khô mắt, cảm giác cộm xốn, khó chịu liên tục

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    1. Đo TL, NA
    2. Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu,
    3. Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    4. Tiền phẫu:

    ♦ PARACETAMOL 0,5g:  l viên

    ♦ Nhỏ KS Vigamox

    1. Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuât:

    1. Ở khoa phòng:

    – Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).

    – Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%

    – Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    – Nhỏ thuốc Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10% dán băng lên mi, trán.

    – Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV

    – Bóc tách phần kết mạc nguyên vẹn khâu phủ lên phần bọng bị dò.

    – Khi không còn phần kết mạc nguyên vẹn thì dùng mảnh mô ghép như: củng mạc, giác mạc, màng ngoài tim, màng ối…

    – Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng và tra mỡ kháng sinh, kháng viêm. Băng mắt.

    IV. Hậu phẫu:

    1. SAU KHI MỔ

    1. Săn sóc hậu phẫu: Thay băng, rửa mắt hàng ngày.
    2. Uống
    3. Thuốc nhỏ:

    ❖ Giảm đau

    ❖ Kháng viêm (khi cần)

    ❖ C. Kháng sinh

    ❖ C. Corticoid

    1. Nâng thể trạng

    2. THEO dÕI :

    * Thị lực

    * Nhãn áp

    * Bọng

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Pt Sửa Sẹo Bọng Sau Cbcm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    2. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    3. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode
  • Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser Diode

    Mục đích: Hạ nhãn áp bằng cách hủy một phần thể mi để giảm sản xuất thủy dịch.

    Chỉ sử dụng trong những trường hợp phẫu thuật bảo tồn thất bại và thị lực kém.

    I. Chỉ đinh: Các trường hợp Glaucoma khó điều trị:

    • Dùng thuốc tối đa nhưng bệnh vẫn tiến triển.
    • CBCM thất bại.
    • Phẫu thuật đặt valve thất bại.
    • Glaucoma tân mạch.
    • Glaucoma do VMBĐ, do Silicone
    • Glaucoma sau ghép giac mạc.
    • Glaucoma thứ phát sau đặt IOL.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: lviên

    o Nhỏ KS Vigamox.

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuât:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X lv

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Dùng vành mi bộc lộ vùng quanh rìa.
    • Đặt đầu dò cách rìa giác mạc khoảng 1.5 mm.

    Sử dụng thông số Laser như sau:

    – Năng lượng khởi đầu khoảng 1250mW/4s hoặc 2250mW/2s.

    – Khoảng 6 vết chạm cho một góc tư, tổng cộng khoảng 18 vết chạm.

    – Khuyến cáo chỉ điều trị khoảng % chu vi để tránh hoại tử phần trước và tránh vị trí 3 giờ, 9 giờ nơi mà thần kinh và động mạch nằm ở bên dưới.

    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng sinh, kháng viêm và liệt thể mi..

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • Săn sóc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Kháng viêm (khi cần)

    • Thuốc nhỏ:

    – C. Atropin 1%

    – C. Kháng sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình trạng thị lực, nhãn áp, tình trạng kết mạc, giác mạc và mức độ đau nhức.
    • Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực.
    • Tái khám sau đó 3 hoặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Thị trựờng

    * Nhãn áp

    * Gái thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Hủy Thể Mi Bằng Laser DiodeXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    3. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    4. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed
  • Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    I. Chỉ định:

    • Glaucoma tân mạch còn thị lực (tân mạch đã thoái lui sau điều trị Avastin hay quang đông võng mạc).
    • Glaucoma thứ phát sau đặt IOL.
    • Glaucoma khó điều trị.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám tòan thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuôc nhỏ, uống
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: 1 viên

    o Nhỏ KS Vigamox

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuật:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X 1v

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV.
    • Mở kết mạc rìa thái dương trên, bóc tách kết mạc.
    • Dùng kim 25G đi vào tiền phòng ở vị trí định đặt valve, bơm viscoat tiền phòng.
    • Đặt implant vào cùng đồ, khâu đính vào cũng mạc bằng Nylon 9.0.
    • Thông tube silicone bằng serum.
    • Đưa tube vào tiền phòng 1.5 mm. Khâu 1 nốt Nylon 9.0 để giữ tube khỏi dịch chuyển vị trí với củng mạc.
    • Đắp một miếng cũng mạc che qua tube silicone và khâu với cũng mạc bằng chỉ Nylon 10.0.
    • Khâu Tenon, kết mạc bằng Vicryl 8-0 nếu mở kết mạc cùng đồ hoặc chỉ nylon 10-0 nếu mổ kết mạc rìa.
    • Tiêm 2,5mg Dexamethạsone + 20mg Gentamycin dưới kết mạc.
    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng (Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason) cạnh nhãn cầu.

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • Săn sóc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Khang viêm (khi can)

    • Thuốc nhỏ:

    – C. Atropin 1%

    – C. Khang sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình trạng thị lực, nhãn áp, vết mổ, giác mạc, tiền phòng, vị trí đầu tube
    • Hang tuan: Đo nhãn áp, thị lực, tình trang sẹo bọng, gíac mạc, tiền phòng, đáy mắt.
    • Tái khám sau đó mỗi 3 hoaặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Nhãn áp

    * Thị trựờng

    * Gai thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Valve Ahmed

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    2. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    4. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
    5. Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express
  • Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    I. Chỉ định:

    • Glaucoma góc mở, NA không điều chỉnh với thuốc.
    • Glaucoma khó kiểm soát như:

    – Glaucoma tái phát sau CBCM + 5FU, CBCM+MMC.

    – Glaucoma tân mạch.

    – Glaucoma sắc tố.

    – Glaucoma do h/c giả tróc(Pseudoexfoliation).

    – Glaucoma do chấn thương,VMBĐ, sau mổ bong võng mạc, vitrectomy, ghép giác mạc.

    – Tăng áp thứ phát sau PT đục thuỷ tinh thể +IOL.

    – ICE syndrome.

    II. Chuẩn bị bệnh nhân ngày trước mổ:

    • Đo TL, NA.
    • Xét nghiệm đầy đủ: công thức máu, TS-TC, đường máu, Elisa.
    • Khám toàn thân tổng trạng cho phép: huyết áp, tim, phổi.
    • Hạ nhãn áp: thuốc nhỏ, uống.
    • Kháng viêm: C. Predford 1% X 6 l/ngày.
    • Tiền phẫu:

    o ACETAZOLAMIDE 0,25g: 2 viên

    o PARACETAMOL 0,5g: 1 viên

    o Nhỏ KS Vigamox

    • Ký cam kết mổ.

    III. Ngày phẫu thuật:

    1. Ở khoa phòng:

    • Kiểm tra hồ sơ trước mổ (xét nghiệm, khám nội).
    • Uống thuốc hạ nhãn áp.

    Acetazolamide 250mg X 2v

    Kaleorid 0,6 mg X 1v

    • Sát trùng lại mắt bằng Povidine 5%
    • Băng mắt.

    2. Trong phòng mổ:

    Tiền phẫu:

    • Tê tại chỗ: Dicain 1% hoạc alcain 1%.
    • Sát trùng da Povidin 10%.
    • Tê hậu cầu: xyclocain 10% 5ml

    Kỹ thuật:

    • Sát trùng Povidine 5% trong mắt và sát trùng ngoài da bằng Povidine 10%.
    • Cố định cơ trực trên bằng chỉ Silk 4/0 hoặc đặt chỉ GM bằng chỉ Vircryl 8/0 tùy PTV.
    • Mở kết mạc sát rìa
    • Dùng dao số 11 và 15 tạo vạt củng mạc 4 x6 mm
    • Áp Mytomycin(MMC) 0,4 mg/ml 1 phút trên nắp củng mạc
    • Rửa sạch vết mổ bằng 30 ml nước cất
    • Chọc tiền phòng 3h hoặc 9 h bằng kim 26G (tuỳ PTV)
    • Dùng kim 26G đi vào tiền phòng dưới vạt củng mạc tại vị trí đặt shunt.
    • Đặt shunt Express dưới vạt củng mạc theo đường dẫn của kim 26G.
    • Khâu nắp củng mạc 2 nốt chỉ nylon 10 -0, vùi chỉ( nếu nắp củng mạc lớn, kiểm tra dịch thoát ra nhiều có thể khâu nhiều hơn)
    • Bơm viscoat tiền phòng
    • Khâu vắt Tenon và kết mạc bằng Vicry 8 -0
    • Tiêm 2.5 ml Dexamethasone + 20 mg Gentamycin dưới kết mạc
    • Sau khi hoàn tất phẫu thuật, nhỏ kháng phổ rộng (Vancomicin bơm tiền phòng ) và Corticoide (Dexamethason) cạnh nhãn cầu.

    IV. Hậu phẫu:

    1. Sau phẫu thuật:

    • San soc hậu phẫu: rửa mắt và thay băng hàng ngày.
    • Thuốc uống:

    – Giảm đau

    – Kháng viêm (khi cần)

    • Thuốc nhỏ:

     C. Atropin 1%

    – C. Kháng sinh

    – C. Corticoid

    • Nâng thể trạng

    2. Theo dõi:

    • Khám hàng ngày: theo dõi tình tràng thị lực, nhãn áp, vết mổ, giác mạc, tiền phòng, vị trí shunt.
    • Hàng tuần: Đo nhãn áp, thị lực, tình trạng bọng dò, vị trí shunt, giác mạc, tiền phòng, đáy mắt.
    • Tái khám sáu đó mỗi 3 hoặc 6 tháng

    * Thị lực

    * Thị trựờng

    * Nhãn áp

    * Gái thị

    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Trịnh Bạch Tuyết BS. Bùi Thị Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS. Trưởng Khoa BS. Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Quy Trình Phẫu Thuật Đặt Shunt Express

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    2. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    3. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
    5. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana
  • Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    I. Triệu Chứng

    (a) . Chủ quan: có thể thị lực giảm, mắt nhức.

    (b) . Khách quan:

    – Vết thương rách, thủng giác mạc và/hoặc củng mạc.

    – Có hoặc không thủng mống, đục thể thủy tinh.

    II. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    Chấn thương xuyên không có dị vật nội nhãn.

    III. Nguyên Nhân:

    – Xung đột, tai nạn, thể thao, lao động.

    – Vật gây thương tích: mảnh kim loại…

    IV. Cân Lâm Sàng:

    (1) Xét nghiệm máu: CTM, TS – TC, ELISA.

    (2) Siêu âm B bán phần sau.

    (3) X- Quang khu trú DVNN.

    (4) CT scan nếu kết quả X quang vẫn chưa xác định rõ DVNN.

    V. ĐIỀU TRỊ:

    1. Chỉ Định:

    – Dị vật có từ tính nằm trong khoang PLT, trước xích đạo nhãn cầu từ vùng pars plana trở về trước, hoặc gần rìa giác mạc.

    – Dị vật nội nhãn to (từ 8 đến 10 mm), hủy hoại chức năng nhãn cầu không có chỉ định vitrectomy và kẹp gắp di vật.

    – Có dấu hiệu viêm mủ nội nhãn, giác mạc phù mờ không thể vitrectomy và kẹp gắp dị vật.

    2. Phẫu Thuật

    (1) Xử trí vết thương xuyên thủng: Khâu giác củng mạc…,có thể hút ngay dị vật qua vết rách nếu dị vật ở gần đó.

    (2) Lấy dị vật nội nhãn bằng nam châm điện qua Pars Plana.

    (3) Tiêm kháng sinh nội nhãn theo phác đồ và thuốc có sẵn trên phòng mổ nếu có dấu hiệu VMNN.

    – 0,1 ml chứa 1 mg vancomycin tiền phòng nếu tổn thương bán phần trước, hoặc nội nhãn (bơm qua pars plana) nếu tổn thương dịch kính.

    – Hoặc 0,1 ml chứa 0,1 mg gentamycine nội nhãn: trường hợp không có vancomycine.

    (4) Chích gentamycine 20 mg + 0,5 ml Dexamethasone dưới kết mạc hoặc vancomycine 100mg dưới kết mạc.

    (5) Điều trị kháng sinh toàn thân và tại chỗ.

    VI. Theo Dõi:

    – Vết khâu giác mạc, củng mạc phải kín, phục hồi tối đa cấu trúc giải phẫu ban đầu.

    – Tiền phòng tái tạo, sạch.

    – Siêu âm B kiểm tra: dịch kính (xuất huyết, viêm màng bồ đào…); võng mạc (bong võng mạc.).

    VII. Tài Liệu Tham Khảo:

    1. Ehlers, Justis P.; Shah, Chirag P. (2008) Wills Eye Manual, The Office and Emergency Room Diagnosis and Treatment of Eye Disease. Chapter 3 -Trauma. 5th Edition. Copyright © Lippincott Williams & Wilkins.
    2. Ferenc Kuhn. (2008). Ocular Traumatology. Springer-Verlag Berlin Heidelberg
    3. Jack J Kanski (2003). Clinical ophthalmology, A systemic approach. Chapter 19: Trauma. 5th Edition. Butterworth Heinneman.

    Điều Trị Dị Vật Nội Nhãn Có Chỉ Định Lấy Bằng Nam Châm Điện Qua Pars Plana

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    3. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    4. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex
  • Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex 

    (Femtosecond Lenticule Extraction)

    1. Chỉ định

    ❖ Cận, loạn thị từ 1.75 diop trở lên. Cận tối đa 10.0 diop, lọan tối đa 5.0 diop, tổng độ cận và loạn (cận+ loạn) <= 10.0 diop

    ❖ Tuổi từ 18 trở lên

    ❖ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ❖ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống chỉ định tuyệt đối

    ❖ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ❖ Giác mạc hình chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ❖ Mắt độc nhãn

    ❖ Hở mi

    ❖ Giác mạc mỏng (trước điều trị dưới 475 hay sau điều trị laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    ❖ Sẹo giác mạc

    3. Chống chỉ định tương đối

    ❖ Khô mắt nhẹ

    ❖ Viêm bờ mi

    ❖ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ❖ Bệnh như km hợp tc

    ❖ GM nhỏ (ĐK < 11 mm)

    4. Xét nghiệm tiền phẫu

     Đo khúc xạ chủ quan, khách quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng tử, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ❖ Dùng Femtosecond để tạo vạt giác mạc và lấy mảnh mô GM (lenticule) để điều chỉnh tật khúc xạ.

    ❖ Chế độ laser: Standard mode / Fast mode

    ❖ Thông số của lenticule

    • Đường kính: 5mm – 8 mm, khuyến cáo: 6-7mm
    • Chiều dày tối thiểu : 10-30 mcm, khuyến cáo: 15mcm
    • Góc bờ lenticule: 45- 135 độ, khuyến cáo: 90 độ

    ❖ Thong số của vạt:

    • Đường kính: 6- 10.5 mm, nên rộng hon ĐK lenticule 1mm
    • Chiều dày: 100- 160 mcm.
    • Góc bờ vạt: 45- 135 độ, khuyến cáo 90 độ

    ❖ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân.

    • Mức độ lấy mô không quá 140 mcm
    • K sau phẫu thuật tm 32
    • Độ để lại không quá 3D

    6. Các bước phẫu thuật:

    ❖ Bước 1: Định tâm và đặt gương tiếp xúc với GM (Docking và Centration):

    • PTV kiểm tra gương tiếp xúc (contact glass- CG), gắn contact glass vào hệ thống laser.
    • Di chuyển giường bệnh nhân để gương tiếp xúc áp vào giác mạc của bệnh nhân.
    • Định tâm chính xác
    • Khi CG tiếp xúc với GM trên 90%, nhấn hút, kiểm tra lực hút đạt
    • Khi laser báo sẵn sàng, nhấn pedal laser

    ❖ Bước 2: Cắt mảnh mô và tạo vạt: femtosecond laser tiến hành theo 2 bước:

    • Cắt lenticule giác mạc và cắt bờ lenticule
    • Cắt vạt giác mạc và cắt bờ vạt.

    ❖ Bước 3: Lấy lenticule

    • T ách một phần bờ vạt
    • T ách một phần bờ lenticule
    • T ách giữa vạt và lenticule
    • T ách giữa lenticule và nhu mơ nền
    • Lấy lenticule

    ❖ Bước 4: Rửa dưới vạt và đặt lại vạt

    7. Chăm sóc hậu phẫu

    ❖ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ❖ Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ❖ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Phương Pháp Plex (Femtosecond Lenticule Extraction)

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    2. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    4. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
    5. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco 
  • Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể Phối Hợp Phẫu Thuật Khúc Xạ Bằng Laser Excimer Hay Đặt Kính Toric

    1. Chỉ định

    ❖ Bệnh nhân có nhu  cầu  phẫu  thuật  khúc  xạ  để  giảm bớt  sự  lệ thuộc của kính hoặc kính sát tròng.

    ❖ Cận thị quá nặng hoặc giác mạc mỏng, quá chỉ định điều trị bằng Laser Excimer.

    ❖ Thị lực không kính và thị lực sau chỉnh kính khác biệt từ 2 dòng trở lên.

    ❖ Loạn thị trên 1.0 D

    2. Chống chỉ định

    ❖ Đang có các bệnh lý tiến triển khác tại mắt gây viêm, nhiễm hoặc gây giảm thị lực.

    ❖ Lệch, bán lệch thủy tinh thể

    ❖ Mắt độc nhất

    ❖ Lọan dưỡng giác mạc

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    Trường hợp phối hợp phẫu thuật khúc xạ bằng Laser Excimer

     Bệnh lý giác mạc chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Bệnh tự miễn, suy giảm miễn dịch tiến triển

    Trường hợp đặt kính Toric

    ❖ GM loạn thị không đều

    ❖ Loạn thị dưới 1D

     GM có sẹo, mộng thịt

    3. Qui trình điều trị

    1. Khám khúc xạ, tư vấn
    2. Phẫu  thuật  Phaco (kính  đơn  tiêu, kính  giả  điều  tiết,  hay kính toric) theo phác đồ Phaco
    3. Phẫu thuật Lasik hoặc Epi Lasik theo phác đồ sau PT phaco tối thiểu 3 tháng.
    4. Tái khám định kỳ theo phác đồ phẫu thuật Lasik hoặc Epi Lasik
    5. Phẫu thuật bổ sung nếu cần sau 3 hoặc 6 tháng
    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Khúc Xạ Nặng Bằng Phẫu Thuật Phaco Lấy Thủy Tinh Thể

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    3. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
    5. Phác Đồ Điều Trị Tật Khúc Xạ Bằng Chương Trình Lasik Thường Qui
  • PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    1. Chỉ định

    ❖ Cận, viễn, loạn thị đều từ 1 diop trở lên.Viễn tối đa 6.0 diop, lọan tối đa 6.0 diop.

    ❖ Tuổi từ 18 trở lên

    ❖ Độ khúc xạ ổn định ít nhất 6 tháng

    ❖ Thị lực sau khi chỉnh kính cao hơn thị lực không kính từ 2 dòng

    2. Chống chỉ định tuyệt đối

    ❖ Đang có các bệnh lý khác của nhãn cầu (VGM, VMBĐ, Glaucoma, bong VM)

    ❖ Giác mạc hình chóp

    ❖ Tiền căn Herpes giác mạc

    ❖ Đang dùng các nội tiết tố sinh dục (vd: thuốc ngừa thai)

    ❖ Đang mang thai hoặc cho con bú

    ❖ Mắt độc nhãn

    ❖ Hở mi

    ❖ Giác mạc mỏng (trước laser dưới 475 hay sau chiếu laser nhu mô còn dưới 280 micron)

    3. Chống chỉ định tương đối

    ❖ Khô mắt nhẹ

    ❖ Viêm bờ mi

    ❖ Bệnh tự miễn đã ổn định

    ❖ Sẹo trung tâm giác mạc

    ❖ Rạch giác mạc hình nan hoa dưới 3 năm

    ❖ Viễn cao hơn 6 diop

    ❖ Loạn cao hơn 6 diop

    4. Xét nghiệm tiền phẫu

     Đo khúc xạ chủ quan, khách quan, Obscan, Pachymetry, đường kính đồng t, đường kính giác mạc.

    5. Nguyên tắc điều trị

    ❖ Vùng quang học từ 6mm trở lên

    ❖ Mức độ điều chỉnh phụ thuộc chiều dày giác mạc, thị giác hai mắt sau mổ, hiệu quả phẫu thuật (thị lực không kính sau mổ), nhu cầu cụ thể của từng bệnh nhân

    ❖ Mức độ lấy mô không quá 140 mcm

    ❖K sau phẫu thuật tm 32

    ❖ Độ để lại không quá 3D

    6. Chăm sóc hậu phẫu

    ❖ Nhỏ kháng sinh và corticoid 4 lần/ngày trong 7 ngày

    ❖ Nước mắt nhân tạo không chất bảo quản 1 – 3 tháng hoặc hơn

    ❖ Tái khám 1 ngày, 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng hoặc hơn (theo dõi vết mổ, thị lực khúc xạ)

    Người sọan thảo Người kiểm tra Người giám sát Người duyệt
    Họ và tên BS Hà Tư Nguyên BS Trần Hải Yến BS Bùi Thị Thu Hương BS Trần Anh Tuấn
    Chức vụ Phó Khoa Lasik Trưởng Khoa TP.KHTH Giám đốc

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẬT KHÚC XẠ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH LASIK THƯỜNG QUI

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    3. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    4. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    I. Triệu chứng

    1. Chủ quan: thấy ruồi bay và giảm thị lực. Sợ ánh sáng hoặc dấu hiệu viêm bên ngoài không đáng kể. Tuổi thường gặp 15-40, thường 2 mắt
    2. Khách quan: tế bào trong dịch kính, xuất tiết trắng ở miệng thắt và vùng phẳng phía dưới (snowbank). Bệnh nhân trẻ có thể đến khám vì xuất huyết dịch kính. Mạch máu võng mạc ngoại biên có áo viêm, tân mạch võng mạc ngoại biên, phản ứng tiền phòng nhẹ, phù hoàng điểm dạng nang, đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucoma thứ phát, màng trước võng mạc, bong võng mạc xuất tiết.

    II. Chẩn đoán phân biệt

    1. Nhiễm trùng: toxocariasis, bệnh Lyme, toxoplasmosis, giang mai
    2. Bệnh toàn thân: sarcoidosis, xơ cứng rải rác, bệnh Behcet
    3. VMBĐ hậu phẫu hoặc XHPLT cũ do chấn thương
    4. Thâm nhiễm ác tính: lymphoma, retinoblastoma, ung thư di căn

    III. Cận lâm sàng

    1. Công thức máu
    2. Angiotensin converting enzyme
    3. Thử giang mai: VDRL, FTA-ABS
    4. X quang phổi
    5. IDR lao
    6. Kháng thể bệnh Lyme
    7. Toxocara
    8. Chụp mạch huỳnh quang, OCT

    IV. Điều trị

    Nguyên tắc: chỉ điều trị khi bệnh nhân có triệu chứng và biến chứng đe dọa thị lực. Nếu chỉ có tế bào trong dịch kính mà bệnh nhân không có triệu chứng hay không có giảm thị lực thì có thể theo dõi.

    1. Nhỏ mắt prednisolone acetate 1% mỗi 1-2h, có thể tiêm steroid dưới Tenon (0.5 to 1.0 mL of triamcinolone 40 mg/mL). Có thể tiêm lại mỗi 6-8 tuần cho đến khi thị lực và phù hoàng điểm không cải thiện thêm. Lưu ý glaucoma do steroid
    2. Nếu không cải thiện sau 3 lần tiêm, có thể dùng steroid đường toàn thân (prednisone 40 to 60 mg mỗi ngày trong 4-6 tuần sau đó giảm liều dần rồi ngưng)
    3. Áp lạnh vùng snowbank nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị trên
    4. Có thể cắt dịch kính nếu bệnh dai dẵng

    V. Theo dõi

    1. Mỗi 1 -4 tuần trong giai đoạn cấp tùy theo mức độ nặng
    2. Mỗi 3-6 tháng trong giai đoạn mạn tính

    Tài liu tham kho

    and Emergency Room Diagnosis and Treatment of & Practice of Ophthalmology, 3rd Edition

    1. The Wills Eye Manual: Office Eye Disease, 5th Edition
    2. Albert & Jakobiec’s Principles
    Chữ ký Người soạn thảo Người kiểm tra Người giám sát Người phê duyệt
    Họ và tên BS Võ Quang Hồng Điểm BS. Trần Huy Hoàng BS. Bùi.t.Thu Hương BS. Trần Anh Tuấn
    Chức danh BS Soạn thảo BS Trưởng khoa TP.KHTH GIÁM ĐỐC

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Màng Bồ Đào Trung Gian

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    2. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    4. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường
    5. Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn
  • Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    I. CHỈ ĐỊNH:

    ❖ VLGM hoại tử thủng < 10mm, không có VMNN

    ❖ Loét rìa thủng phòi mống < 1800.

    ❖ Thị lực ≥ ST (+)

    II. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

    1. Chuẩn Bỉ Trước Mổ:

    ♦ Siêu âm nhãn cầu.

    ♦ Chụp hình giác mạc nếu bệnh nhân hợp tác

    ♦ Hạ nhãn áp:

    – Uống 2 viên Acetazolamide 250mg trước mổ 30 phút.

    – Hoặc truyền TM Osmofundin 20% 100 – 250ml 60 giọt/phút trước mổ 1 giờ.

    2. Các Bước Phẫu Thuật:

    ♦ Vô cảm và sát trùng tại chỗ.

    ♦ Khoan GM cho lớn hơn kích thước GM nhận từ 0.1 -0.25mm

    ♦ Khoan GM vùng thương tổn.

    ♦ Khâu 90% bề dầy GM

    3. Chăm Sóc Hậu Phẫu:

    ♦ Điều trị theo đúng nguyên nhân trước mổ

    ♦ Điều trị hỗ trợ:

    – Giảm đau, kháng viêm chống phù nề

    – Điều trị nâng đỡ (vitamin, an thần, …), hạ áp nếu có tăng áp.

    4. Theo Dõi Biến Chứng:

    ♦ Tăng áp thứ phát.

    ♦ VMBĐ trước dính mống.

    ♦ Xuất huyết tiền phòng

    ♦ Viêm loét tái phát trên mảnh ghép.

    ♦ Thải mảnh ghép, VMNN, đục T3.

    * Tài Liêu Tham Khảo:

    1. Rasik B Vajpayee. Corneal Transplantation 2000.
    2. Krachmer Mannis Holland (2005). Cornea
    3. Smolin and Thoft’s (2005). The Cornea

    Phác Đồ Điều Trị Ghép Giác Mạc Bảo Tồn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Mắt Hồ Chí Minh

    1. Phác Đồ Điều Trị Rách Kết Mạc
    2. Phác Đồ Điều Trị Xuất Huyết Tiền Phòng Do Chấn Thương
    3. Phác Đồ Điều Trị Dị Vật Giác Mạc Và Vòng Rỉ Sét
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mủ Nội Nhãn
    5. Phác Đồ Điều Trị Võng Mạc Tiểu Đường