Category: Kiến thức y khoa

  • Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Chẩn đoán sơ bộ:

    1.1.1. Lâm sàng:

    – Bất thường trong cấu trúc giải phẫu chân răng mà không thể nội nha được.

    – Răng có nang quanh chóp.

    – Gãy ngang chóp chân răng.

    – Sai sót trong quá trình điều trị nội nha (trám bít ống tủy quá chóp…).

    – Sang thương quanh chóp quá lớn không thể điều trị bằng nội nha đơn thuần

    1.1.2. Cận lâm sàng:

    X-Quang (X-Quang có thấu quang chóp răng nhiễm trùng).

    1.2. Chẩn đoán xác định:

    Răng nhiễm trùng chóp.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Những truờng hợp thất bại trong điều trị nội nha hay không thể điều trị nội nha thành công.

    2.2. Chống chỉ định:

    – Răng lung lay, tiêu xương nhiều.

    – Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý về máu. (muốn phẫu thuật phải xin ý kiến Bác sĩ chuyên khoa).

    – Trong giai đoạn điều trị ung thư (xạ trị).

    – Phụ nữ có thai: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ.

    2.3. Phác đồ điều trị:

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – Sát trùng tại chỗ bằng Povidone Iodine 10%.

    – Gây tê tại chỗ, gây tê vùng (gây tê lỗ khẩu cái trước hoặc lỗ khẩu sau hoặc lỗ cằm).

    – Tạo vạt hình L hoặc hình thang, bán nguyệt.

    – Bóc tách, dùng mũi khoan trụ mở xương ổ răng ngoài để bộc lộ chóp răng.

    – Cắt chóp răng bằng mũi trụ.

    – Nạo sạch tổ chức viêm (nếu cần có thể dùng Acide Tricloracetique 30% (AT) để đốt tổ chức viêm).

    – Dùng mũi tròn loại bỏ vụn xương, tổ chức viêm.

    – Bơm rửa bằng dung dịch NaCl 0.9%.

     KHÁNG SINH:

    • Clindamycin (viên nang 150mg, 300mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ 150 – 300 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Đối với trẻ em:

    ❖ 3 – 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.

    o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Cephalexin (viên nang 250mg , 500mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ Liều thường dùng: 250 – 500mg, uống mỗi 6 giờ một lần.

    ❖ Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm.

    o Đối với trẻ em:

    ❖ Liều thường dùng: 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.

    ❖ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

    o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ciprofloxacin (viên nén 250mg , 500mg):

    o Chỉ dùng cho người lớn: Liều thường dùng 500mg x 2 lần/ngày (uống).

    o Dùng 5-7 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng nhẹ.

    o Chống chỉ định: Quá mẩn với Ciprofloxacin hay các loại Quinolone khác, trẻ em thiếu niên, phụ nữ có thai, cho con bú.

    – KHÁNG VIÊM:

    • Dexamethasone (viên nén 0,5mg):

    o Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống).

    o Dùng 3 -6 ngày tùy từng trường hợp.

    o Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp … .thận trọng khi dùng đối với trẻ em.

    • Hoặc Tiaprofenic Acid (viên nén 100mg):

    o Người lớn:

    ❖ Liều tấn công: 2 viên x 3 lần/ngày (uống).

    ❖ Liều duy trì: Tính từ ngày thứ 4: 3 – 4 viên/ngày.

    o Chỉ dùng cho trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần uống.

    o Nên uống thuốc vào bữa ăn, thời gian điều trị từ 5 – 10 ngày.

    o Chống chỉ định: Quá mẫn với Tiaprofenic Acid. Bệnh nhân lên cơn suyễn hoặc nổi mề đay, loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận, phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

    – GIẢM ĐAU:

    • Paracetamol (viên nén 500mg, viên sủi 500mg):

    o Đối với người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    o Đối với trẻ em: Liều dùng: 20 – 30 mg/kg/ngày.

    o Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ibuprofen 200mg + Paracetamol 325mg (viên nén):

    o Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 1 viên mỗi 6 giờ.

    o Chống chỉ định: Hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạnh, loét dạ dày tá tràng.

    o Dùng 3-5 ngày tùy từng trường hợp.

    – Khâu vết mổ và hẹn: 3 ngày tái khám, 1 tuần sau cắt chỉ.

    – Biến chứng, cách xử trí:

    • Nhiễm trùng tái phát sau phẫu thuật cắt gốc:

    o Nếu nhẹ thì nạo lại ổ nhiễm trùng, mài chỉnh khớp cắn…

    o Nếu răng lung lay nhiều, ổ nhiễm trùng tái phát lớn thì nhổ răng.

    Phẫu Thuật Cắt Gốc RăngXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    4. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
    5. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
  • Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    1. TRƯỚC PHẪU THUẬT:

    1.1. Khám và chuẩn đoán:

    ♦ Lâm sàng:

    – Tình trạng tổng quát của bệnh nhân (khám nội khoa nếu cần)

    – Tình trạng và hình thái mũi tại chổ da mũi, tổ chức dưới da, hệ thống nâng đỡ: xương, sụn mũi, đầu mũi, độ loe rộng của cánh mũi, độ dài của tiểu trụ, vách mũi, van mũi, cuốn mũi.

    ♦ Cận lâm sàng:

    – Chụp hình tiền phẫu

    – Xét nghiệm thường qui và những xét nghiệm khác( nếu cần)

    1.2. Lập kế họach điều trị:

    – Chọn phương pháp phẫu thuật

    – Chọn phương pháp vô cảm

    – Thời gian phẫu thuật cố định mũi sau phẫu thuật

    – Sử dụng thuốc sau phẫu thuật

    1.3. Giải thích tiến trình điều trị và xác nhận sự đồng ý của bệnh nhân bằng văn bản cam kết.

    2. PHẪU THUẬT

    – Vô cảm

    – Đường rạch da : trong mũi, ngoài mũi.

    – Chỉnh hình mũi bằng các phương pháp K-wire, naal packing osteotomy, chỉnh hình vách ngăn, đầu mũi (có mãnh ghép hoặc không có mãnh ghép)

    – Khâu vết thương

    – Băng ép và cố định mũi.

    3. SAU PHẪU THUẬT:

    – Sử dụng kháng sinh 7 ngày – 10 ngày + kháng viêm giảm đau

    – Chườm lạnh trong 48 giờ

    – Chườm nóng những ngày sau.

    – Hướng dẫn vệ sinh vết thương

    – Cắt chỉ sau 1 tuần

    – Chụp lại ảnh và đánh giá sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ MũiXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    5. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
  • Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Lâm sàng:

    – Răng có thể có lỗ sâu hoặc không, mô mềm xung quanh răng có sưng đỏ, có mủ.

    – Gõ đau ít hay nhiều tùy tổn thương hoặc không đau.

    – Răng lung lay từ độ 1 tới độ 4 (tùy nhiễm trùng ít hay nhiều).

    1.2. Cận lâm sàng (nếu có):

    Phim X-quang: có thấu quang xung quanh răng, có thể tiêu xương chân răng.

    1.3. Chẩn đoán xác định: Áp-xe quanh chóp răng

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định: Rạch áp-xe, cho toa thuốc.

    2.2. Chống chỉ định tương đối:

    Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc tế, các bệnh tim mạch, bệnh về máu,… (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

    2.3. Điều trị:

    – Rạch áp-xe, cho toa thuốc và hẹn tái khám.

    – Kháng sinh:

    • AmoxiciHine 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40mg/ kg thể trọng/ ngày.

    • Metronidazole 250mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

    – Kháng viêm:

    • Lysozym 90mg:

    ❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

    • Dexamethazone 0,5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

    • Prenisone 5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

     Giảm đau:

    • Paracetemol 500mg, 325 mg, 250 mg (gói), 125 mg (gói):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 10 – 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 9 – 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 6 – 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 4 – 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 1 – 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    – Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày.

    – Tái khám:

    • Cho chụp phim X-quang: nếu được có thể điều trị lấy tủy chân răng để bảo tồn răng.
    • Nhổ răng.

    – Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh ViễnXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn

    1. Chẩn đoán:

    1.1. Lâm sàng:

    – Đau khi có kích thích: nóng, lạnh, chua, ngọt, khi ăn nhai… hết kích thích hết đau.

    – Đau liên tục, uống thuốc giảm đau cũng không đỡ.

    – Khám trong miệng:

    • Răng sâu lớn, mô mềm xung quanh răng có biểu hiện viêm, nhiễm trùng (sưng đỏ, có thể có lỗ dò).
    • Răng lung lay nhẹ hoặc không, đau khi gõ nhẹ (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).

    1.2. Cận lâm sàng: Phim X-quang:

    – Độ lan rộng của tổn thương mô răng (độ thấu quang) tới tủy hoặc gần sát sừng tủy. Hoặc có điều trị lấy tủy buồng hay tủy chân trước đó. Có thấu quang quanh chóp hoặc không.

    – Dây chằng nha chu dãn rộng hoặc bình thường.

    – Chóp chân răng đóng kín hoặc chưa đóng chóp.

    1.3. Chẩn đoán xác định:

    Viêm tủy

    2. Điều trị:

    2.1. Chỉ định:

    – Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang.

    – Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi – Ca(OH)2.

    – Điều trị tủy: lấy tủy chân.

    2.2. Chống chỉ định tương đối:

    – Bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch, bệnh về máu,… (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

    2.3. Điều trị:

    Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang:

    • Điều trị bảo tồn: Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi -Ca(OH)2.
    • Điều trị tủy: Lấy tủy chân, nếu răng chưa đóng chóp phải điều trị đóng chóp chân răng trước khi trám ống tủy.

    Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

     Kháng sinh:

    Amoxicilline 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40mg/ kg thể trọng/ ngày.

    Metronidazole 250 mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

     Kháng viêm:

    Lysozym 90mg:

    ❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

    Dexamethazone 0,5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

    Prednisone5 mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

    – Giảm đau:

    Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 10 – 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 9 – 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 6 – 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 4 – 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 1 – 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    – Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh ViễnXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt

    1. CHẨN ĐOÁN: Mô tả

    1.1. Chẩn đoán sơ bộ:

    1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng:

    – Vẻ mặt nhiễm trùng: mệt mỏi, hốc hác.

    – Sưng nóng đỏ đau vùng mặt.

    – Sốt cao, sưng đỏ đau lan tỏa vùng mặt.

    – Lưỡi dơ, hôi.

    – Há miệng hạn chế, nuốt đau, đôi khi khó thở.

    1.1.2. Cận lâm sàng:

    – Bạch cầu tăng cao.

    – X quang: hình ảnh thấu quang quanh chóp răng (nếu nguyên nhân do răng).

    1.2. Chẩn đoán xác định:

    – Viêm nhiễm vùng hàm mặt do răng, do chấn thương.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định: viêm nhiễm vùng hàm mặt.

    2.2. Phác đồ điều trị:

    – Loại bỏ nguyên nhân.

    – Rạch tháo mủ + dẫn lưu -> kháng sinh đồ (nếu có dấu hiệu tụ mủ).

    2.3. Thuốc:

    Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Kháng sinh:

    • Viêm nhiễm nhẹ:

    o Amoxicyline 500mg + clavulanate 125mg (viên nén):

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em lớn hơn 40kg: 1 viên x 3 lần/ngày uống.

    ❖ Trẻ em dưới 40kg: Liều dùng thông thường 20 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần uống.

    o Hoặc Clindamycin 150mg (viên nang):

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 150 – 300mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Viêm nhiễm lan tỏa – nặng:

    ❖ Cefotaxim 1g/1lọ:

    + Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, liều thường dùng cho người lớn từ 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần, IV.

    + Trẻ em: Liều thường dùng 100 – 150 mg/kg/ngày, chia làm 2 đến 4 lần, IV (tiêm mạch). Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều lên đến 200mg/kg/ngày.

    ❖ Clindamycin 600mg/ lọ – pha thêm 100ml Nacl 9%0 01 lọ – 02 lọ / 24 giờ – TTM XX giọt / 1’ hoặc phối hợp thêm 01 loại kháng sinh gram (-)

    ❖ Gentamycin 80mg/ ống, 01 ống – 2 ống/24 giờ – TB, hoặc phối hợp thêm nếu do vi trùng yếm khí:

    ❖ Metronidazol 250mg/ viên: 2 viên X 3 lần/ngày

    ❖ Hoặc Metronidazol 500mg/ 100 ml/ chai: 1 – 2 chai/ 24 giờ / TTM / 20 phút.

    o Kháng viêm:

    ❖ Methyprednisolone 40 mg/ lọ:

    + Người lớn: 1 lọ -2 lọ/ngày-TM/TB.

    + Trẻ em: 1-2mg/kg/ngày/TM/TB.] o Thuốc giảm đau:

    ❖ Acetaminophen 500mg/ viên :

    + Người lớn: 1 viên x 3 viên (uống).

    + Trẻ em: 10 – 15mg/ kg/ 4 – 6h, uống.

    ❖ Hoặc Acetaminophen + codein 530mg/ viên:

    + Người lớn: 1 viên x 3 lần (uống).

    ❖ Hoặc Diclofenac 75mg/ ống:

    + Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: 1-2 ống/24h/tiêm bắp.

    o Nâng cao thể trạng – bù điện giải – nước trong trường hợp bệnh nhân không ăn uống được:

    ❖ Lactate Ringet 500ml/ chai: 1 -2 chai/ 24 giờ TTM/XXX giọt/1′

    ❖ Glucose 5 % 500ml/ chai: 1 -2 chai/ 24 giờ- TTM/XXX giọt/ 1′

    ❖ Vitamin C 1000mg sủi/ viên: 1 viên / 24 giờ – uống.

    ❖ Hoặc Vitamin C 500mg/ ống: 1 – 2 ống / 24 giờ – TM.

    2.4. Thời gian điều trị:

    – Thời gian điều trị 5-7 ngày.

    – Theo dõi – chế độ chăm sóc – tái khám:

    • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
    • Tình trạng nhiễm trùng.
    • Kết hợp – kháng sinh đồ -> điều trị thuốc kháng sinh hợp lý.
    • Làm lại xét nghiệm máu sau 05 ngày điều trị (trường hợp nặng).

    2.5. Biến chứng – xử lý:

    – Nhiễm trùng lan tỏa – > nhiễm trùng máu -> cấy máu.

    – Hội chẩn khoa – hội chẩn bệnh viện hoặc liên bệnh viện.

    VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT

    1. Viêm tấy không do răng – Thuốc tê : 2 ống

    (rạch tháo mủ) – Beradine : sát trùng

    – Dao 11 : 1 lưỡi

    – Ống cao su dẫn lưu : 1 ống

    – Ống tiêm 10 cc bơm rửa 3 – 5 ống

    – Gòn gạc

    – Băng keo

    – Lọ cấy mủ : 1 lọ

    – Chỉ 3.0 : 1 tép

    – Nước cất oxy già : bơm rửa

    2. Viêm tấy do răng – Thuốc tê : 2 ->5 ống

    – Dao 11 : 1 lưỡi

    – Chỉ 3. 0 : 1 tép

    – Lọ cấy mủ

    – Ống cao su dẫn lưu : 1 ống

    – Ống tiêm 10 cc bơm rửa : 3 ->5 ống

    – Gòn + gạc

    – Băng keo

    – Nước cất + oxy già bơm rửa

    – Betadine sát trùng : 1 lọPhác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm MặtXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
  • Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát

    Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát

    Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1 Lâm sàng:

    – Tiến triển nhanh từ nhẹ đến sưng nhiều

    – Đau dữ dội khi gõ và sờ

    – Răng bị lung lay và trồi cao hơn

    – Trường hợp nặng, bệnh nhân bị sốt.

    1.2 Cận lâm sàng:

    X-Quang :có vùng thấu quang quanh chóp.

    2 ĐIỀU TRỊ:

     Thuốc:Tùy thực tế trên lâm sàng có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Thuốc dùng đường uống ,liều thường dùng cho người lớn:

    • Kháng sinh:

    o Amoxicillin 500mg+AcidQavulanic125mg: 1viên x 3lần/ngày.

    o Spiramycin750000IU + Metronidazole125mg: 2 viên x 3 lần/ngày.

    • Kháng viêm:

    o Prednisone 5mg: 1 viên X 3 lần/ngày.

    o Dexamethasone 0,5mg: 1 viên X 3 lần/ngày.

    o Methylprednisolone 16mg: 1 viên/ngày (sáng).

    o Lysozym 90mg: lviên x 3 lần/ngày.

    • Giảm đau:

    o Paracetamol 500mg: 1viên x 3-4 lần/ngày.

    • Kháng viêm & giảm đau:

    Ibuprophen 200 mg+paracetamol 325mg: lviên x 3 lần/ngày.

    Thời gian dùng thuốc từ 5-7 ngày.

    Sau đó điều trị như điều trị viêm quanh chóp mãn

    3. SAU ĐIỀU TRỊ :

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ.

    Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
  • Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1 Lâm sàng:

    – Bệnh nhân đau do kích thích như ăn ngọt, chua, lạnh.

    – Đau nhói và khu trú khoảng vài giây.

    – Bệnh nhân không có tiền sử của một cơn đau trước đây.

    – Khám thường thấy tổn thương sâu răng lớn hoặc các tổn thương mô cứng khác như mòn răng ,thiểu sản..nhưng tổn thương đều chưa vào đến buồng tủy.Gõ răng không đau.

    1.2 Cận lâm sàng:

    X quang :vùng chóp răng bình thường.

    2 ĐIỀU TRỊ:

    – Lấy hết phần ngà bệnh..

    – Trám tạm theo dõi (1-2 tuần)

    – Nếu hết đau ,trám phục hồi.

    Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất
    Lấy hết phần ngà bệnh-Tạo xoang

    Trám tạm theo dõi

    Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Ca(OH)2( Dycal hoặc Ultrablend Dentin) Oxyt kẽm,Eugenol
    Trám phục hồi Đai(kim loại,celMose), chêm.gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng . GIC ,GIC LC,Verni Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu

    3. SAU ĐIỀU TRỊ:

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
  • Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1 Lâm sàng:

    – Bệnh nhân không có triệu chứng toàn thân.

    – Răng bị đổi màu sậm, hơi đau khi gõ và sờ.

    – Có thể có lỗ dò ở nướu tương ứng với răng đau.

    – Thử điện không có phản ứng.

    1.2 Cận lâm sàng:

    X-Quang :có vùng thấu quang quanh chóp .

    2 ĐIỀU TRỊ:

    – Điều trị nội nha

    Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất
    Mở tủy

    Lấy tủy hoại tử

    Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan Trâm gai các loại
    Làm sạch- tạo hình ống tủy Trâm dũa các loại Trâm nạo các loại Mũi gate các số Ồng tiêm nhựa bơm rửa Dug dịch Dakin 1,5% EDTA(Glyde)
    Băng thuốc Côn giấy các số Rockle’s, Ca(OH)2 Oxyt kẽm,Eugenol
    Trám bít ống tủy Lentulo, lèn côn

    Côn gutta-percha các loại

    Oxyt kẽm,Eugenol,Endomethasone, AH26
    Trám phục hồi thân răng

    (Không hoặc có chốt)

    Mũi khoan chốt Chốt

    Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn,các mũi đánh bóng .

    Xi măng gắn chốt GIC ,GIC LC,Vemi Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu

    – Điều trị nội nha kết hợp phẫu thuật cắt chóp.

    – Nhổ răng: các trường hợp răng không thể phục hồi chức năng ăn nhai, thẩm mỹ hoặc điều trị không thành công bằng phương pháp nội nha.

    3. SAU ĐIỀU TRỊ:

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ. Chụp phim để đánh giá sự phục hồi của tổ chức vùng chóp răng sau 6,12 tháng .

    Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt
    2. Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà
  • Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà

    1. CHẨN ĐOÁN

    1.1 Lâm sàng:

    – Bệnh nhân cảm thấy buốt khi gặp kích thích ngọt, chua, lạnh ;hết kích thích thì hết đau.

    – Khám thấy tổn thương sâu răng tiến triển đến ngà.

    1.2 Cận lâm sàng: X-Quang có vùng thấu quang chưa tới buồng tủy.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    – Làm sạch và tạo xoang.

    – Trám phục hồi.

    Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất
    Tạo xoang Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan
    Trám phục hồi Đai(kim loại ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng,giấy nhám kẽ,giấy cắn, các mũi đánh bóng. Dycal,Ultrablend dentin, Oxyt kẽm ,Eugenol,

    GIC ,GIC LC,Verni Fuji, Etching, Bonding Composite lỏng ,đặc các màu-

    3. SAU ĐIỀU TRỊ :

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Ngà

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu
    2. Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt
    3. Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng
    4. Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men
  • Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu Men

    1. CHẨN ĐOÁN

    1.1 Lâm sàng:

    – Bệnh nhân không có cảm giác đau.

    – Thổi khô thấy mất lớp men trong mờ, xuất hiện các đốm trắng đục trên men

    – Thám trâm mắc lại khi thăm khám, hơi ê nhẹ.

    1.2 Cận lâm sàng:

    X-Quang ít có giá trị chẩn đoán.

    2 ĐIỀU TRỊ:

    – Áp gel Fluor (sang thương sớm).

    – Trám bít hố rãnh.

    – Tạo xoang ,trám composite vì lý do thẩm mỹ.

    Vật tư tiêu hao Thuốc-hóa chất
    Tạo xoang Ly,gants,ống hút nước bọt Các loại mũi khoan
    Trám Đai(kim loai ,cellulose), chêm gỗ,tăm bông trám răng, giấy nhám kẽ ,giấy cắn ,các mũi đánh bóng. GIC ,GIC LC Verni Fuji,

    Etching, Bonding, Composite lỏng ,đặc các màu

    3. SAU ĐIỀU TRỊ:

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Răng Sâu MenXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)
    2. Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu
    3. Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt
    4. Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng
    5. Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng