Category: Kiến thức y khoa

  • Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng

    Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng

    Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Chẩn đoán sơ bộ:

    1.1.1. Lâm sàng:

    – Mặt sưng nề, mất cân xứng, đau nhẹ hay đau nhiều.

    – Há miệng hạn chế.

    – Vùng răng liên hệ sưng đỏ, đau, có mủ.

    – Bệnh nhân có thể thấy sốt nhẹ.

    1.1.2. Cận lâm sàng:

    – X-Quang: Panorex, cận chóp.

    – Trên phim thấy hình ảnh răng khôn lệch, ngang, ngầm biến chứng.

    1.2. Chẩn đoán xác định:

    Biến chứng răng khôn: lệch, ngang, ngầm.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Răng khôn lệch, ngang, ngầm.

    2.2. Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý về máu…(muốn phẫu thuật phải xin ý kiến Bác sĩ chuyên khoa).

    – Trong giai đoạn điều trị ung thư (xạ trị).

    – Phụ nữ có thai: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ.

    2.3. Phác đồ điều trị:

    2.3.1. Phương pháp điều trị: Khám và làm bệnh án.

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – X-Quang.

    – Phẫu thuật được tiến hành các bước như sau:

    • Sát trùng tại chỗ bằng Povidone Iodine 10%.
    • Gây tê vùng gai Spix, gây tê tại chỗ.
    • Rạch vạt hình tam giác hoặc tứ giác.
    • Bóc tách niêm mạc, bộc lộ răng 8 mặt ngoài, mặt xa.
    • Khoan xương ổ răng + tạo điểm tựa, cắt chia răng.
    • Nạo dũa, bơm rửa, kiểm tra vết thương.
    • Khâu vết thương.

    Thuốc dùng trong điều trị: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – KHÁNG SINH:

    • Clindamycin (viên nang 150mg , 300mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ 150 – 300 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Đối với trẻ em:

    ❖ 3 – 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75mg, uống mỗi 8 giờ/lần.

    ❖ Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Cephalexin (viên nang 250mg, 500mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ Liều thường dùng: 250 – 500 mg, uống mỗi 6 giờ một lần.

    ❖ Liều có thể lên tới 4g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm.

    o Đối với trẻ em:

    ❖ Liều thường dùng: 25 – 60mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.

    ❖ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

    o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ciprofloxacin (viên nén 200mg, 500mg):

    o Chỉ dùng cho người lớn: Liều thường dùng 500 mgx 2 lần/ngày (uống).

    o Dùng 5-7 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng nhẹ.

    o Chống chỉ định: Quá mẩn cảm với Ciprofloxacin hay các loại Quinolone khác, trẻ em thiếu niên, phụ nữ có thai, cho con bú.

    – KHÁNG VIÊM:

    • Dexamethasone (viên nén 0,5mg):

    o Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống). o Dùng 3 – 6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ.

    o Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp… .thận trọng khi dùng đối với trẻ em.

    • Hoặc Acid Tiaprofenic (viên nén 100mg):

    o Người lớn:

    ❖ Liều tấn công: 2 viên X 3 lần/ngày (uống).

    ❖ Liều duy trì: Tính từ ngày thứ 4: 3 – 4 viên/ngày.

    o Chỉ dùng cho trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/ kg/ ngày, chia làm 3 – 4 lần uống.

    o Nên uống thuốc vào bữa ăn, thời gian điều trị từ 5 – 10 ngày.

    o Chống chỉ định: Quá mẫn với Tiaprofenic Acid. Bệnh nhân lên cơn suyễn hoặc nổi mề đay, loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận, phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

    – GIẢM ĐAU:

    • Paracetamol (viên nén, viên sủi 500mg):

    o Đối với người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    o Đối với trẻ em: Liều dùng: 20 – 30 mg/kg/ngày.

    o Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ibuprofen 200 mg + Paracetamol 325 mg (viên nén ):

    o Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 1 viên mỗi 6 giờ.

    o Chống chỉ định: Hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạnh, loét dạ dày tá tràng.

    o Dùng 3-5 ngày tùy từng trường hợp.

    2.4. Thời gian điều trị:

    – Theo dõi sau phẫu thuật, hẹn sau 1 tuần cắt chỉ.

    – Không ngậm nước muối sau nhổ răng, ngậm nước đá lạnh thời gian đầu.

    – Vệ sinh răng miệng sạch sẽ, ăn thức ăn mềm…

    2.5. Biến chứng:

    – Chảy máu sau nhổ răng khôn: tìm nguyên nhân chảy máu xử lý tại chỗ, khâu cầm máu.

    – Phù nề: cắt chỉ mũi rời thoát dịch, bơm rửa ổ răng.

    Phác Đồ Điều Trị Răng Khôn Lệch, Ngang, Ngầm Biến Chứng

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta
    2. Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)
    3. Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu
    4. Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt
    5. Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng
  • Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng

    Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng

    Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1 Lâm sàng:

    – Bệnh nhân đến khám vì các triệu chứng ê buốt khi ăn ngọt, chua, lạnh,khi bàn chải chạm vào hoặc triệu chứng của bệnh lý tủy, bệnh lý vùng quanh chóp nếu bệnh nhân đến ở giai đoạn muộn.

    – Khám thấy tổn thương hình chêm( đỉnh quay vào trong,đáy tam giác ở phía ngoài), đáy cứng không có ngà mủn và thức ăn.

    1.2 Cận lâm sàng:

    – XQ trường hợp tổn thương sâu sẽ thấy có đường thấu quang ngang vùng cổ răng

    2. ĐIỀU TRỊ:

    – Tổn thương nông: thoa Seal Protect

    – Tổn thương sâu: trám phục hồi bằng Composite.

    – Tổn thương có triệu chứng bệnh lý tủy và bệnh lý vùng quanh chóp thì điều trị giống như bệnh lý tủy và bệnh lý vùng quanh chóp tương ứng.

    3. SAU ĐIỀU TRỊ :

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng

    – Tái khám răng định kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Mòn Cổ Răng

  • Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt

    Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt

    Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. U nang lành tính trong mô mềm:

    1.1.1. Dấu hiệu lâm sàng:

    – Khối sưng lùng nhùng hay giới hạn rõ.

    – Phát triển chậm.

    – Sờ mềm, chắc, di động.

    – Không đau (trừ khi bị nhiễm trùng thứ phát).

    – Có hay không có hạch ngoại biên.

    1.2. U nang lành tính trong xương hàm:

    1.2.1. Dấu hiệu lâm sàng:

    – Giai đoạn tiềm ẩn:

    • Không có triệu chứng.
    • Phát hiện tìnhcờ.
    • Trường hợp nhiễm trùng gây đau nhức.

    – Giai đoạn biến dạng xương:

    • Phồng bề mặt xương.
    • Bệnh nhân có cảm giác nằng nặng.
    • Chèn ép thần kinh gây dị cảm hay mất cảm giác.

    – Giai đoạn phá vỡ bề mặt xương:

    • Nằm dưới niêm mạc.
    • Sờ thấy khối lùng nhùng không đau, pingpong (±).
    • Bờ xương xung quanh mỏng, bén nhọn.

    – Giai đoạn tạo đường dò và gây biến chứng:

    • Niêm mạc phủ trên mỏng dần và thủng gây lỗ dò trong hay ngoài miệng.

    2. CẬN LÂM SÀNG:

    – Siêu âm.

    – Ponction.

    – X- quang: quanh chóp, Panorex, Occlusal, CT…

    – Giải phẫu bệnh.

    3. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH:

    – Giải phẫu bệnh.

    4. ĐIỀU TRỊ:

    4.1. Chỉ định: Lấy u – nang, giải phẫu bệnh lý.

    4.2. Phác đồ điều trị:

    – Phẫu thuật lấy u – nang.

    – Giải phẫu bệnh lý.

    – Nội khoa: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Kháng sinh:

    • AmoxiciHin 500mg (viên nén, viên sủi bọt):

    o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 viên/ ngày (uống).

    • Hoặc Cephalexin 500mg:

    o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ngày (uông).

    • Hoặc Clindamycin 150mg:

    o Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày (uống).

    • Hoặc Erythromycine 500mg:

    o Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống).

    • Hoặc Cefotaxim 1g:

    o Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ x 2 lân/ngày/tiêm bắp, tiêm mạch.

    o Liều dùng cho trẻ em: trẻ em 50mg/kg thể trọng/24 giờ/ chia làm 2-4 lần, tiêm bắp, tiêm mạch.

    – Kháng viêm:

    • Methyprednisolone 40mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 -2 lọ /24 giờ-tiêm mạch/tiêm bắp.

    – Thuốc giảm đau:

    • Paracetamol 500mg: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày (uống).
    • Paracetamol codein 530mg/viên: Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần (uống).
    • Diclofenac 75mg/ ống: Liều thường dùng cho người lớn: 1 – 2 ống/ 24 giờ – tiêm bắp.
    • Tenoxicam 20mg/lọ: Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ /24 giờ tiêm bắp, tiêm mạch.

    5. THEO DÕI, CHÉ ĐỘ CHĂM SÓC VÀ TÁI KHÁM:

    – Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.

    – Giữ vết thương khô và sạch.

    – Rửa vết thương, thay băng hàng ngày.

    – Tái khám sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng.

    – Biến chứng và cách xử lý:

    • Nhiễm trùng: thường hiếm xảy ra, điều trị bằng kháng sinh và rạch dẫn lưu nếu có tụ mủ.
    • Tụ máu: Dẫn lưu máu tụ.
    • Tổn thương thần kinh làm yếu liệt hoặc dị cảm môi, lưỡi: thường là tạm thời và mất đi sau 6 tháng.

    VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ U NANG VÙNG HÀM MẶT

    STT TÊN VẬT LIỆU ĐƠN VỊ TÍNH SỐ LƯỢNG
    01 Kim nha Cây 1 -> 2
    02 Dao mổ số 15 Lưỡi 1 -> 2
    03 Chỉ kẽm cố định hàm Cuộn 2 -> 4
    04 Mũi khoan trụ Mũi 1
    05 Mũi khoan hình quả táo Mũi 1
    06 Sugicel Miếng 1
    07 Sphongel Miếng 1
    08 Chỉ khâu Sợi >1
    09 Lưỡi cưa cắt đoạn xương Lưỡi 1
    10 Nẹp tái tạo Lỗ >3

    Phác Đồ Điều Trị Loại Bệnh U Nang Vùng Hàm Mặt

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em
    2. Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh
    3. Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta
    4. Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)
    5. Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu
  • Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu

    Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu

    Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp – Cấp Cứu

    Có 2 loại khó thở do chấn thương:

    – Khó thở do tắt nghẽn khí đạo trên.

    – Khó thở do thanh quản phù nề chèn ép.

    1. TRIỆU CHỨNG:

    – Khó thở do nghẹt khí đạo trên do máu cục, đàm nhớt, dị vật như: mảnh xương, mảnh răng, đất cát từ ngoài vào trong miệng và bít hai lỗ mũi, tụt lưỡi.

    – Khó thở thanh quản do phù nề chèn ép, do sang chấn trực tiếp vào khí quản hoặc chảy máu bên trong lan rộng gây chèn ép phù nề.

    – Trường hợp nặng thể hiện khó thở thanh quản cấp độ III:

    • Tăng nhịp thở > 25 lần/phút.
    • Tiếng thở rít lên (người khác có thể nghe thấy).
    • Hít sâu làm phập phồng cánh mũi, nhìn thấy lõm xương đòn, xương ức và co kéo cơ liên sườn.

    2. KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ:

    – Đối với khó thở do nghẹt khí đạo trên: lấy hết dị vật và hút sạch miệng mũi, kiểm tra tình trạng tụt lưỡi rồi cho bệnh nhân nằm nghiêng.

    – Đối với khó thở cấp III cần làm ngay:

    • Nếu có thể cắm một kim lớn qua mang giáp nhẫn, thổi hỗ trợ trong khi chờ làm tiếp ở mục sau.
    • Đặt ngay ống nội khí quản.
    • Mở khí quản: mở vào sụn nhẫn và tùy tình trạng bệnh nhân lúc đó.

    3. THUỐC DÙNG:

    Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù

    – Thuốc kháng sinh: có thể dùng các loại kháng sinh phổ rộng như:

    • Nhóm Cefalosporin:

    Cefotaxim 1g:

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 – 2 g/ngày chia làm 2 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 100 – 150 mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

    ❖ Với trẻ sơ sinh: Liều dùng 50 mg/kg/ngày chia làm 2 -4 lần tiêm bắp, tiêm mạch.

    Dalacin 600 mg:

    ❖ Người lớn: 1,2 – 2,4g/ngày, chia làm 2 – 4 lần tiêm. Tối đa 4,8g/ngày và không nên tiêm bắp quá 600 mg một lần.

    ❖ Trẻ em lớn hơn 1 tháng: 20 – 40 mg/kg/ngày, chia 3 – 4 lần tiêm.

    ❖ Trẻ sơ sinh nhỏ hơn 1 tháng tuổi: 15 – 20 mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần tiêm.

    – Thuốc chống phù nề: dùng các loại thuốc tác dụng nhanh và mạnh như:

    • Methylprednisolone 40mg:

    o Liều thường dùng cho người lớn: 1 lọ / 24 giờ – tiêm mạch/tiêm bắp.

    o Trẻ em: 1-2mg/kg/ngày/tiêm mạch/tiêm bắp.

    – Truyền dịch hồi sức.

    – Theo dõi và thay băng theo qui định mở khí quản.

    – Thay băng mỗi ngày hoặc khi dơ.

    – Hút đàm nhớt mỗi 15 – 30 phút nếu dịch tiết nhiều.

    Phác Đồ Điều Trị Khó Thở Cấp - Cấp Cứu

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan
    2. Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em
    3. Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh
    4. Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta
    5. Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)
  • Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)

    Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)

    Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Lâm sàng:

    – Đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). Mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). Tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng.

    – Răng lung lay, gõ đau hoặc không đau (gõ bằng cán gương với lực nhẹ).

    1.2. Cận lâm sàng (nếu có):

    Phim X-quang: có thấu quang quanh chóp răng, dây chằng nha chu dãn rộng, có thể có tiêu xương chân răng.

    1.3. Chẩn đoán xác định: Hoại tử tủy (K0.41).

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Lấy tủy chân răng; hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được.

    2.2. Chống chỉ định tương đối:

    – Bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch, bệnh về máu,… (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

    2.3. Điều trị:

    – Lấy tủy toàn phần hoặc nhổ nếu nhiễm trùng nhiều, răng lung lay không giữ được.

    Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

     Kháng sinh:

    • Amoxicilline 250 mg (viên nang, gói), 500 mg (viên nang):

    o Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần.

    o Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần.

    o Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40mg/ kg thể trọng/ ngày.

    • Metronidazole 250mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

     Kháng viêm:

    • Lysozym 90mg:

    o Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

    • Dexamethazone 0,5mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

    • Prednisone 5mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

    – Giảm đau:

    • Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói):

    o Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 10 – 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 9 – 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 6 – 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 4 – 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 1 – 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

     Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày.

    Phác Đồ Điều Trị Hoại Tử Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn (K0.41)Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao
    2. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan
    3. Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em
    4. Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh
    5. Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta
  • Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta

    Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta

    Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng Mta

    (Mineral Trioxide Aggregate)

    1. CHỈ ĐỊNH:

    – Răng vĩnh viễn chưa đóng chóp.

    • Viêm tủy không hồi phục.
    • Hoại tử tủy.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    – Lấy tủy toàn phần.

    – Quay Ca(OH)2 trong 1 tuần.

    – Trám MTA vùng chóp, đặt gòn ẩm trong buồng tủy, trám tạm (Caviton).

    – Trám bít ống tủy bằng vật liệu trám bít sau 1 ngày, trám tạm.

    – Trám kết thúc bằng vật liệu trám kết thúc (GIC hay Composite)

    Phác Đồ Điều Trị Gây Đóng Chóp Cho Răng Vĩnh Viễn Bằng MtaXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Cắt Môi
    2. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao
    3. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan
    4. Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em
    5. Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh
  • Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh

    Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi – Hàm Ếch Bẩm Sinh

    1. CHẨN ĐOÁN:

    – Sự gãy đổ của bức thành biểu mô do sự trung bì hóa không hoàn toàn ở 3 tháng đầu của thai kì dẫn đến sự hình thành dị tật khe hở môi – hàm ếch. Tùy theo sự trung bì hóa hoàn toàn hay không hoàn toàn sẽ có loại khe hở tương ứng một bên hoặc hai bên.

    Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi - Hàm Ếch Bẩm Sinh

    Phân loại khe hở hàm ếch

    Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi - Hàm Ếch Bẩm Sinh

    Cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học thường quy, sinh hóa máu, nước tiểu.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Đối với khe hở môi một bên: từ 6 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 6½ kg.

    – Đối với khe hở môi hai bên: từ 12 tháng tuổi trở lên, cân nặng tối thiểu 10kg.

    – Đối với khe hở hàm ếch từ 12 tháng tuổi trở lên và dưới 15 tuổi; sau phẫu thuật khe hở môi 1 năm.

    2.2. Chống chỉ định:

    – Không đạt yêu cầu trong chỉ định.

    – Bệnh tim bẩm sinh, các rối loạn chuyển hóa và sinh hóa máu không cho phép can thiệp phẫu thuật.

    – Các trường hợp viêm nhiễm đường hô hấp, chống chỉ định của gây mê.

    3. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ:

    3.1. Phương pháp điều trị:

    Phẫu thuật tạo hình môi, tạo hình hàm ếch.

    3.2. Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Kháng sinh trong mổ: Với trẻ sơ sinh liều dùng Cefotaxim: 50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần IV (tiêm tĩnh mạch).

    – Sau mổ có thể bổ sung kháng sinh uống:

    • Amoxycillin 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ dưới 20 kg là: 20 – 40 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 3 lần uống.
    • Amoxicillin 250mg + Acid Clavulanic 125 mg: Liều dùng thông thường cho trẻ em dưới 40 kg: 20 mg/kg cân nặng/ngày chia làm 3 lần uống.
    • Cephalexine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 25 -60mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần uống.
    • Erythromycine 250mg/ gói: Liều thường dùng cho trẻ em: 30 -50mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 4 lần uống.

    – Kháng viêm: có thể dùng:

    • Prednisone 5mg: Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg thể trọng, chia làm 4 lần uống.

    – Giảm đau và hạ sốt:

    • Paracetamol 250mg, 150mg, 80mg (gói): Liều thường dùng cho trẻ em 10 – 15mg/kg thể trọng/mỗi 4 – 6 giờ uống một lần.

    3.3. Thời gian điều trị:

    – Trung bình khoảng 5 – 7 ngày sau phẫu thuật.

    3.4. Tái khám sau 01 tuần; chế độ ăn mềm và lỏng.

    3.5. Biến chứng có thể xảy ra như:

    Chảy máu sau mổ cần ép gạc hoặc kiểm tra lại đốt và khâu cầm máu, sưng nề giải quyết bằng điều trị nội khoa.

    VẬT LIỆU TIÊU HAO TRONG ĐIỀU TRỊ DỊ TẬT MÔI – HÀM ẾCH BẨM SINH

    4. Phẫu thuật tạo hình môi – Dao 11, 15 : 3 lưỡi – 4 lưỡi

    – Chỉ + Vicryl 4.0 : 2 tép

    + Vicryl 5.0 : 1 tép + Nylin 6.0 : 2 tép

    – Thuốc tê : 2 ống

    5. Phẫu thuật tạo hình HE – Toàn bộ 1 bên + Vicryl : 2 tép + Silk 3.0 : 1 tép + Dao 11,15 : 2 cái
    6. Phẫu thuật ghép XOR + Surgycell : 1 miếng

    – Toàn bộ 2 bên + Dao : 2 cái (11- 15)

    + Vicryl : 3 tép + Silk 3.0 : 1 tép + Surgycell : 1 miếng + Thuốc tê : 2 ống

    – Dao 11 – 15 : 2 lưỡi

    – Vicryl : 3.0 : 1 tép

    – Spongel : 1 miếng

    – Thuốc tê : 2 ống

    4. Phẫu thuật sửa sẹo – Dao 11 – 15 : 2 – 3 lưỡi

    – Vicryl 4.0 : 2 tép

    – Vicryl 5.0 : 2 tép

    – Nylon 6.0 : 2 tép

    – Thuốc tê : 2 ống

    Phác Đồ Điều Trị Dị Tật Môi - Hàm Ếch Bẩm Sinh

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Sẹo
    2. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Cắt Môi
    3. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao
    4. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan
    5. Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em
  • Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em

    Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em

    Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp – Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Lâm sàng:

    – Răng có thể có lỗ sâu hoặc không, mô mềm xung quanh răng có sưng đỏ, có mủ.

    – Gõ đau ít hay nhiều tùy tổn thương hoặc không đau.

    – Răng lung lay từ độ 1 tới độ 4 (tùy nhiễm trùng ít hay nhiều).

    1.2. Cận lâm sàng (nếu có):

    Phim X-quang: có thấu quang xung quanh răng, có thể tiêu xương chân răng.

    1.3. Chẩn đoán xác định: Áp-xe quanh chóp răng.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    Rạch áp-xe, cho toa thuốc.

    2.2. Chống chỉ định tương đối:

    Bệnh nhân có tiền sử về các bệnh tim mạch, bệnh về máu,… (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

    2.3. Điều trị:

    – Rạch áp-xe, cho toa thuốc và hẹn tái khám.

    Thuốc : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Kháng sinh:

    • Amoxicilline 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):

    o Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần.

    o Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250 mg, cách 8 giờ 1 lần.

    o Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/ kg thể trọng/ ngày.

    • Metronidazole 250mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

     Kháng viêm:

    • Lysozym 90mg:

    o Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

    • Dexamethazone 0,5mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

    • Prenisone 5 mg:

    o Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

    – Giảm đau:

    • Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói):

    o Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 10 – 11 tuổi: 480 mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 9 – 10 tuổi: 400 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 6 – 8 tuổi: 320 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 4 – 5 tuổi: 240 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 2-3 tuổi: 160 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    o Trẻ em 1 – 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

     Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày.

     Tái khám:

    • Cho chụp phim X-quang: nếu được có thể điều trị lấy tủy toàn phần để bảo tồn răng.
    • Nhổ răng.

    Phác Đồ Điều Trị Cho Răng Sữa Áp - Xe Quanh Chóp Răng Trẻ Em

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Cằm
    2. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Sẹo
    3. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Cắt Môi
    4. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao
    5. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan
  • Phác Đồ Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Mặt Vuông Chữ Điền Thành Mặt Trái Xoan

    Phác Đồ Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Mặt Vuông Chữ Điền Thành Mặt Trái Xoan

    Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái Xoan

    1. CHỈ ĐỊNH:

    Bệnh nhân > 18 tuổi có nhu cầu điều trị gương mặt vuông chữ điền.

    2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: bệnh toàn thân.

    3. QUY TRÌNH:

    – Khám, làm bệnh án.

    – Chụp phim: Cephalo, Panorex, Face.

    – Chụp hình mặt thẳng, nghiêng.

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – Nhịn ăn, uống bắt đầu từ 22h ngày trước mổ.

    – Phẫu thuật:

    • Cắt góc hàm và bờ dưới xương hàm dưới qua đường trong miệng.
    • Kết hợp xương bằng mini plate nếu cần.

    – Sau mổ:

    • Ăn lỏng 1 tháng.
    • Sử dụng kháng sinh chích trong 1 tuần.
    • Truyền dịch, giảm đau trong 3 ngày.
    • Chụp phim Cephalo, Panorex, Face kiểm tra.

    – Tái khám:

    • 1 tháng, 3 tháng , 6 tháng, 1 năm sau mổ.
    • Chụp phim Cephalo, Panorex, Face, chụp hình mặt thẳng, nghiêng vào các thời điểm bệnh nhân tái khám.

    Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gương Mặt Vuông Chữ Điền Thành Gương Mặt Trái XoanXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Cấy Ghép Implant Thường Quy
    2. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Cằm
    3. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Sẹo
    4. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Cắt Môi
    5. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao
  • Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao

    Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao

    Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má Cao

    1. CHỈ ĐỊNH:

    – Bệnh nhân > 18 tuổi có nhu cầu điều trị hạ thấp gò má cao.

    2. CHỐNG CHỈ ĐỊNH: bệnh toàn thân.

    3. QUY TRÌNH:

    – Khám, làm bệnh án.

    – Chụp phim: Blondeau, Hirtz.

    – Chụp hình mặt thẳng, nghiêng.

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – Nhịn ăn, uống bắt đầu từ 22h ngày trước mổ.

    – Phẫu thuật:

    • Cắt rời xương gò má qua đường trong miệng.
    • Di chuyển xương gò má đến vị trí mong muốn.
    • Kết hợp xương bằng mini plate.

    – Sau mổ:

    • Ăn lỏng 1 tháng.
    • Sử dụng kháng sinh chích trong 1 tuần.
    • Truyền dịch, giảm đau trong 3 ngày.
    • Chụp phim Blondeau, Hirtz kiểm tra.

    – Tái khám:

    • 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm sau mổ.
    • Chụp phim, Blondeau, Hirtz, chụp hình mặt thẳng, nghiêng vào các thời điểm bệnh nhân tái

    Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Gò Má CaoXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phục Hình Tháo Lắp Toàn Bộ Răng
    2. Phác Đồ Cấy Ghép Implant Thường Quy
    3. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Cằm
    4. Phác Đồ Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Sẹo
    5. Phác Đồ Quy Trình Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Cắt Môi