Category: Đại Học Khác

  • Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A1c-c%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n-b%E1%BB%99-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Các câu hỏi và đáp án bộ môn Kinh tế công cộng

    Câu 1: Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả 2 bàn tay vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ, nhưng bàn tay của chính phủ mạnh hơn.

     Sai vìà  

    + nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả 2 bàn tay vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ tuy nhiên sự can thiệp của chính phủ chỉ nhằm mục địch  

    – giải quyết các thất bại của thị trường như độc quyền, ngoại ứng , thong tin không đối xứng, hang hóa công cộng  

    – phân bổ nguồn lực hợp lý  

    – giải quyết vấn đề công bằng xã hội  

    Không thể nói rằng sự điều tiết của bàn tay vô hình của thị trường mạnh hơn hay bàn tay hữu hình của chính phủ mạnh hơn vì sự can thiệp này ở mỗi nền kinh tế là khác nhau

    Câu 2: Vì KVCC là khu vực của chính phủ nên chính phủ cần có những chính sách ưu đãi cho khu vực này để cạnh tranh thắng thế KVTN

     Sai vì việc đầu tư phát triển KVCC hay KVTT là do tính toán đến tổng phúc lợi xã hội chứ không ưu đãi cho bất cứ khu vực nàoà

    Câu 3: Trong điều kiện nền kinh tế ko ổn định thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường ko đảm bảo đạt được hiệu quả Pareto

     Đúng vìà  

    + Hiệu quả pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác  

    + Nếu nền kinh tế vận hành hoàn hảo thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường sẽ đạt hiệu quả pareto  

    +Nếu nền kinh tế không ổn định ( độc quyền , ngoại ứng …) thì việc phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường sẽ làm cho tổng lợi ích xã hội giảm.( vd như mất không do độc quyền hay ngoại ứng gây ra ).Lúc đó cần sự can thiệp của chính phủ nhằm làm tăng tổng phúc lợi xã hội, điều tiết nền kinh tế đạt hiệu quả pareto

    Câu 4: Chính sách ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp tư nhân đang thua lỗ để duy trì công ăn việc làm cho người lao động là một chính sách tương hợp với cơ chế thị trường

     Sai vì đây là chính sách trợ cấp cho doanh nghiệpà

    Câu 5: Bản thân chính phủ cũng là một nguy cơ đe doạ cạnh tranh và sở hữu tư nhân

    Sai vì chính phủ có vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ môà  

    Câu 6: Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả

     Đúng vìà  

    + Hiệu quả pareto: Một sự phân bổ nguồn lực được gọi là đạt hiệu quả Pareto nếu như không có cách nào phân bổ lại các nguồn lực để làm cho ít nhất một người được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kỳ ai khác  

    + khi đạt hiệu quả Pareto thì nguồn lực được sử dụng hoàn toàn

    Câu 7: Chương trình “Tấm lòng vàng” giúp đỡ người nghèo gặp hoàn cảnh khó khăn là một hoàn thiện Pareto

     Đúng vì khi này người được chương trình “tấm lòng vàng” giúp đỡ sẽ được lợi hơn mà không làm thiệt hại đến bất kì aià

    Câu 8: Câu “Nạn dịch SARS đã làm lượng khách du lịch đến nhiều nước châu Á trong năm 2003 giảm mạnh” là một nhận định thực chứng.

    Đúng vì quan sát thực tếà

    Câu 9: Khi trả lời sản xuất cái gì trong KVCC, chính phủ chỉ dựa vào những quyết định chủ quan của mình chứ ko căn cứ và quy luật Cung-Cầu.

     Sai vì khi quyết định sản xuất cái gì trong KVCC, chính phủ dựa vàoà  

    – nhu cầu cơ bản của XH  

    – cung-cầu

    Câu 10: Nguyên tắc hỗ trợ yêu cầu chính phủ can thiệp vào nền kinh tế khi đảm bảo chắc chắn rằng sự can thiệp đó hiệu quả hơn so với sự điều tiết của thị trường

     Đúng vì mục tiêu can thiệp của chính phủ là làm hạn chế thất bại của thị trường và đảm bảo nền kt vận hành ổn định hơnà

    Câu 11: Vì độc quyền gây tổn thất PLXH nên chính phủ cần có những chính sách xoá bỏ độc quyền

     Sai vìà  

    + độc quyền tự nhiên là không thể xóa bỏ  

    + có một số ngành hình thành nên độc quyền là do nhà nước nhượng quyền sản xuất

    Câu 12: Việc định giá bằng chi phí trung bình sẽ khiến lợi nhuận siêu ngạch của thị trường độc quyền tự nhiên bằng 0

     Đúng vìà  

    + Nều để cho nền kinh tế vận hành hoàn hảo thì thị trường sẽ sản xuất (P*;Q*) ở mức sản lượng P=MC  

    + khi có độc quyền thì nhà độc quyền chọn sản xuất (P0;Q0) ở mức  làm cho giá cả tăng lên P0àMR=MC >P* và sản lượng giảm xuống Q0<Q* để thu lợi nhuận siêu ngạch  

    + khi định giá bằng Chi phí trung bình sẽ làm khoản chênh lệch lợi nhuận siêu ngạch của thị trường độc quyền tựàtrên không còn nữa nhiên bằng 0

    Câu 13: Ngoại ứng gây ra tổn thất PLXH là vì doanh nghiệp gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên

     Sai vì Có 2 loại ngoại ứng là ngoại ứng tiêu cực và ngoại ứng tích cựcà  

    + Ngoại ứng tiêu cực gây tổn thất PLXH là do sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp sản xuất quá mức  

     

    Q1>Qo và tổn thất PLXH là ABC  

    + Ngoại ứng tích cực gây tổn thất PLXH là do doanh nghiệp sẽ sản xuất ít hơn mức sản lượng tối ưu của thị trường  

     

    Q1<Q0 và tổn thất PLXH là ZUV

    Câu 14: Giải pháp trợ cấp ngoại ứng tích cực sẽ ko hiệu quả nếu số tiền chính phủ phải chi ra để trợ cấp lớn hơn tổn thất PLXH tiết kiệm được

     

     Đúng vì khi chính phủ trợ cấp một lượng s sẽ làm cho đường MPB dịch chuyển lên trênà  

     MPB+s )à( MPB  và lúc này sản lượng trên thị trường sẽ là Qo  

    Tuy nhiên do gánh nặng thuế gây ra thì tổn thất PLXH do thuế sẽ là MNTV. Nếu phần này lớn hơn phần mất không do ngoại ứng tích cực ZUV thì chính sách trợ cấp không hiệu quả

    Câu 15: Đã là HHCC thì ko thể cung cấp cá nhân

     Sai vì vẫn có trường hợp HHCC được cung cấp cá nhân ( VD nhưà HHCC có tính loại trừ thì có thể cung cấp cá nhân loại hàng hóa này )

    Câu 16: Mọi HHCC đều tạo ra ngoại ứng tích cực

     Sai vìà  

    + Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng tốt đến phúc lợi của một đối tượng khác và làm cho đối tượng đó được hưởng lợi nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là ngoại ứng tích cực  

    + Nếu như HHCC đó không có thuộc tính không loại trừ và được cung cấp cá nhân thì sẽ không gây ra ngoại ứng

    Câu 17: Định suất đồng đều khắc phục được hiện tượng tiêu dùng quá mức một HHCC, vì thế đây là một giải pháp hiệu quả

     Sai vìà  

    + Định suất đồng đều là hình thức cung cấp một lượng HHCN như nhau cho tất cả mọi người, không căn cứ vào cầu cụ thể của họ vì vậy mà khi dùng biện pháp này sẽ dẫn đến việc đối với người này có thể định xuất lớn hơn nhu cầu và đối với người khác thì định xuất nhỏ hơn nhu  khôngàcầu. Cả 2 trường hợp trên đều dẫn đến phúc lợi xã hội bị tổn thất hiệu quả

    Câu 18: Vấn đề kẻ ăn ko chí xuất hiện đối với HHCC thuần tuý

     Sai vì Kẻ ăn không là những người tìm cách hưởng thụ lợi íchà của HHCC mà không đóng góp một đồng nào cho chi phí sản xuất và cung cấp HHCC đó  

    Vấn đề “kẻ ăn không” không chỉ xuất hiện đối với HHCC thuần túy mà còn xuất hiện đối với HHCC không có tính cạnh tranh

    Câu 19: Mức sản lượng tối ưu thị trường lớn hơn mức sản lượng tối ưu xã hội trong ngoại ứng tiêu cực và nhỏ hơn trong ngoại ứng tích cực

     Đúng vìà  

     

    Ngoại ứng tiêu cực dẫn đến mức sản lượng tối ưu của xã hội Q0 < mức sản lượng tối ưu của thị trường Q1 ( Qo<Q1)  

     

    Ngoại ứng tích cực làm cho Q1<Qo

    Câu 20: Thông tin ko đối xứng được coi là một dạng thất bại thị trường vì thông tin có các tính chất giống như một hàng hoá công cộng

    Sai vì thông tin không đối xứng được coi là một dạng thất bạià ngoài đặc điểm Thông tin mang tính chất của HHCC nên thất bại giống mọi HHCC khác còn thất bại về thông tin không đối xứng hay tình trạng xuất hiện trên thị trường khi một bên nào đó tham gia giao dịch thị trường có được thông tin đầy đủ hơn bên kia về các đặc tính của sản phẩm

    Câu 21: Giáo viên cho điểm cao đối với bài làm tốt và cho điểm xấu đối với bài làm kém là cách đối xử theo nguyên tắc công bằng ngang

     sai vìà  

    +Công bằng ngang là sự đối xử như nhau đối với những người có vị trí ban đầu như nhau trong xã hội  

    + nếu là công bằng ngang thì trong trường hợp này giáo viên phải cho điểm như nhau vì vị trí xã hội ban đâu đều là học sinh

    Câu 22: Chương trình trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở các vùng sâu vùng xa là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng dọc

     Đúng vìà  

    + công bằng dọc là sự phân biệt đối xử giữa những người có vị trí khác nhau nhằm giảm bớt sự khác biệt sẵn có  

    + chương trình trợ cấp cho đối tượng nghèo đói ở vùng sâu vùng xa nhằm mục đích giảm bớt nghèo đói và nâng cao mức sống. Sau chương trình khoảng cách của những người nghèo đói ở vùng sau vùng xa và những người khá giả ở thành thị sẽ được thu hẹp

    Câu 23: Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lơi ko chấp nhận phân phối lại từ người giàu sang người nghèo vì điều đó ko làm thay đổi tổng thu nhập

     Sai vì nội dung của thuyết vị lợi là phân phối lại thu nhập giữa các cá nhân trong XHà  

    Theo giả định của thuyết vị lợi là  

    – Hàm thoả dụng của các cá nhân là như nhau.  

    – Các cá nhân đều tuân theo qui luật độ thoả dụng biên giảm dần.  

    – Tổng thu nhập không thay đổi trong quá trình phân phối lại  

    Do tổng thu nhập không thay đổi nên việc phân phối lại thu nhập sẽ làm giảm bớt khoảng cách giữa các cá nhân trong xã hội, tao sự bình đẳng mà tổng thu nhập không đổi

    Câu 24: Đường Lorenz có thể nằm bên trên, trùng hoặc bên dưới đường phân giác

     Sai vìà  

    Đường cong LORENZ luôn nằm bên dưới đường phân giác ( đường 45 ) và bên trên đương mất cân bằng hoàn toàn

    Câu 25: Nếu hệ số GINI của khu vực thành thị là 0.35, khu vực nông thôn là 0.32 thì của cả nước (Gồm cả thành thị và nông thôn) sẽ là 0.67

     Sai vì hệ số GINI không phân tách sự bất bình đẳng chung thành các nguyên nhân gây khác nhau gây ra sự BBĐ đóà

    Câu 26: Chỉ số Theil L cho phép phân tích tình trạng bất bình đẳng chung theo các yếu tố cấu thành nên sự bất bình đẳng đó

     Đúng vì chỉ số Theil L khắc phúc được nhược điểm này của hệ số GINIà

    Câu 27: Từ năm 2000, ngưỡng nghèo của Việt Nam đã được điều chỉnh lên ngang bằng ngưỡng nghèo quốc tế do NHTG xác định

     

    Câu 28: Nếu 2 nước có ngưỡng nghèo như nhau và tỉ lệ đói nghèo bằng nhau thì khoảng cách nghèo cũng sẽ bằng nhau

     Sai vì ở các nước khác nhau nền kinh tế là khác nhau thì ngưỡng nghèo sẽ khác nhau nên không thể dùng chỉ số này để so sánhà

    Câu 29: Phân phối theo nhập theo thuyết Rawls là cách phân tích tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư

    Sai vìà  

    + Thuyết này dễ dẫn đến chủ nghĩa bình quân làm giảm động lực phấn đấu ở nhóm người nghèo và giảm động cơ làm việc ở nhóm người có năng lực, do đó làm giảm năng suất lao động xã hội.

    + Thuyết này vẫn chấp nhận cách phân phối làm cho lợi ích của người giàu tăng nhiều hơn lợi ích của người nghèo

    Câu 30: Hiểu theo nghĩa đầy đủ nhất thì đói nghèo là tình trạng cá nhân ko có đủ thu nhập để đảm bảo mức sống tối thiểu.

     Đúng vìà  

    Ngưỡng nghèo là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo  

    +Ngưỡng nghèo tuyệt đối: là chuẩn tuyệt đối về mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân hoặc hộ gia đình có thể tồn tại khoẻ mạnh.  

    +Ngưỡng nghèo tương đối: được xác định theo phân phối thu nhập hoặc tiêu dùng chung trong cả nước để phản ánh tình trạng của một bộ phận dân cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng Vậy những người sống với mức thu nhập dưới mức thu nhập tối thiểu ( tức là không đủ để đảm bảo mức sống tối thiểu ) thì được coi là nghèo đói cần được trợ cấp

    Câu 31: Quy định về giá trần ko phải lúc nào cũng bảo vệ được lợi ích của người tiêu dùng như ý đồ chính sách đặt ra

     Đúng vì có 2 lý do gây thất bại của việc định giá trầnà  

    + giá trần đặt cao hơn giá cân bằng của thị trường  

    + làm giảm phúc lợi xã hội do phần mất không lớn hơn ban đầu

    Câu 32: Kết hợp giữa chính sách đặt giá sàn và hạn chế định lượng sẽ khắc phục được tất cả tổn thất PLXH

     sai vì cả 2 biện pháp này đều gây ra tổn thất PLXHà

    Câu 33: Vì thuế trong môi trường độc quyền luôn làm giá tăng nên người tiêu dùng luôn phải chịu toàn bộ gánh nặng thuế.

     Sai vì khi đánh thuế vào môi trường độc quyền thì gánh nặng thuế sẽ được phân chiaà  

    +Nếu đường MC ít co giãn hoặc độ co giãn nhỏ thì người sản xuất chịu phần lớn gánh nặng thuế. Nếu độ co giãn bằng 0 thì toàn bộ gánh nặng thuế người sản xuất chịu  

    + Nếu đường MC nằm ngang  

    – đường cầu tuyến tính thì người tiêu dùng chịu ½ gánh nặng thuế  

    -Nếu đường cầu cong thì người tiêu dùng chịu 100% gánh nặng thuế  

    + thông thường gánh nặng thuế cả người tiêu dùng và nhà độc quyền chịu

    Câu 34: Người nộp thuế trực thu luôn tìm cách chuyển bớt gánh nặng thuế cho người khác

     Sai vì thuế trực thu là loại thuế mà Người nộp thuế đồng thờià là người thực sự trả thuế vd như thuế thu nhập, thuế lợi tức. Do đó mà người nộp thuế buộc phải nộp những khoản thuế trên mà ko thể chuyển gánh nặng thuế cho bất cứ một cá nhân nào khác

    Câu 35: Phương pháp đường cong Lorenz luôn luôn cho phép ta so sánh được mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập giữa hai nước bất kì.

     sai vì khi 2 đường cong lorenz cắt nhau thì không thể so sánh đượcà  

    Câu 36: Người theo thuyết Rawlas chấp nhận một chính sách làm lợi cho tất cả mọi thành viên trong xã hội nhưng trong đó người giàu được hưởng lợi ích tăng thêm nhiều hơn người nghèo.

     Đúng vìà  

    + thuyết cực đại thấp nhất: FLXH chỉ phụ thuộc vào lợi ích của người nghèo nhất. Vì vậy, muốn có FLXH đạt tối đa thì phải cực đại hóa độ thỏa dụng của người nghèo nhất  

    + Kết quả cuối cùng phân phối tối ưu xã hội sẽ đạt được khi:UA = UB  

    +Thuyết này vẫn chấp nhận cách phân phối làm cho lợi ích của người giàu tăng nhiều hơn lợi ích của người nghèo

    Câu 37: Trận đấu bóng là hàng hóa công cộng

     Sai vì trân bóng đá khi được xem ở sân vận động và bán vé thì không có 2 đặc tính của HHCCà  

    + có tính loại trừ : bán vé là hành động loại trừ người tiêu dùng hàng hóa này

    + có tính cạnh tranh :người này xem thì người khác sẽ không được xem vì số lượng ghế trong sân vận động là có hạn

    Câu 38: Thuế trực thu là thuế đánh vào phần chi tiêu dành cho hàng hóa và dịch vụ.

     Đúng vìà  

    + thuế trực thu là thuế mà người nộp thuế đồng thời là người  chi mua hàng hóa dịch vụà thu nhập của dân cư giảm àthực sự trả thuế giảm

    Câu 39: Hàng hóa công cộng là hàng hóa mà xã hội nghĩ rằng mọi người nên có, bất kể họ muốn hay không

     sai vì HHCCà

    Câu 40: Công bằng theo chiều ngang là cách đối xử khác nhau đối với những người khác nhau, nhằm giảm bớt hậu quả của những điểm khác nhau bẩm sinh đó

     sai vì công bằng ngang là sự đối xử như nhau với những người có vị trí ban đầu như nhau trong xã hộià

    Câu 41: Nếu hàm lợi ích của các cá nhân như nhau thì thuyết vị lợi cho rằng phúc lợi xã hội sẽ đạt tối đa nếu sự phân phối thu nhập đạt đến sự bình đẳng tuyệt đối (tức là thu nhập của mọi người bằng nhau).

    Đúng vìà  

    + thuyết vị lợi cho rằng PLXH suy cho cùng chỉ là độ thỏa dụng của các cá nhân.PLXH là tổng đại số mức độ thỏa dụng của tất cả các thành viên trong xã hội  

    + giả định của thuyết vị lợi cho rằng tổng thu nhập là không đổi trong quá trình phân phối, nên sau khi phân phối lại thu nhập sẽ không làm giảm tổng thu nhập mà làm tăng PLXH  

    + PLXH sẽ đạt tối đa nếu có sự phân phối thu nhập đến mức bình đẳng tuyệt đối MUA = MUB

    Câu 42: Đường cầu co giãn nhiều, đường cung co giãn ít người bán sẽ chịu phần lớn gánh nặng thuế.

     Đúngà

    Câu 43: Chi tiêu công cộng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chi phí cho hoạt động công cộng thông qua ngân sách nhà nước.

     Sai vì đây là chi tiêu công cộng theo nghĩa hẹpà

    Câu 44: Chính phủ phải xác định quy mô và công nghệ sản xuất các sản phẩm để đem lại lợi nhuận tối đa khi quyết định trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào?

     sai vì khi trả lời câu hỏi sản xuất như thế nào chính phủ phảià đạt được mục tiêu là tối đa hóa phúc lợi xã hội chứ hông phải đem lại lợi nhuận tối đa

    Câu 45: Nếu tất cả mọi thị trường trong nền kinh tế là thị trường cạnh tranh hoàn hảo, trừ một thị trường, thì sự cân bằng kết hợp trong cả nền kinh tế là đạt hiệu quả Pareto.

     Sai vì đã là thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì sự cân bằngà kết hợp trong nên kinh tế ( P=MC ) luôn đạt hiệu quả pareto mà không trừ một thị trường nào

    Câu 46: Một chiếc đài bán dẫn trên một bãi tắm ồn ào là một ví dụ về ngoại ứng.

     Sai vìà  

    +Khi hành động của một đối tượng (có thể là cá nhân hoặc hãng) có ảnh hưởng trực tiếp đến phúc lợi của một đối tượng khác, nhưng những ảnh hưởng đó lại không được phản ánh trong giá cả thị trường thì ảnh hưởng đó được gọi là các ngoại ứng.  

    +ở bãi biển ồn ào thì một chiếc đài sẽ không làm ảnh hưởng tốt hay xấu đến bất kì một cá nhân nào

    Câu 47: Tất cả những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng lợi ích đều là những điểm đạt hiệu quả Pareto trong phân bố nguồn lực.

     Sai vì tất cả những điểm nằm trên đường PPF ( chứ không phảià đường giới hạn khả năng lợi ích ) là những điểm đạt hiểu quả Pareto trong phân bố nguồn lực

    Câu 48: Hàng hóa cá nhân chỉ được cung cấp công cộng trong trường hợp tổng chi phí giao dịch với lợi ích tăng thêm nếu cung cấp công cộng lớn hơn tổn thất do tiêu dùng quá mức.

     Đúng vì khi hàng hóa cá nhân được cung cấp cong cộng thì sẽ dẫn đến tình trạng tiêu dùng quá mức.nếu….à

    Câu 49: Định lý 2 của nền kinh tế phúc lợi phát biểu là: nếu người sản xuất và người tiêu dùng đều là những người chấp nhận giá thì tự thị trường sẽ đẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto.

    Sai vì người sản xuất và người tiêu dung đều là những người chấp nhận giá và thị trường đó phải là thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì mới dẫn đến phân bổ đạt hiệu quả Pareto

    Câu 50: Muốn biết ai là người thực sự chịu thuế trước hết cần xác định xem thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu.
     sai vì muốn xác định xem ai là người thực sự chịu thuế cần xácà định loại thuế là thuế gì và độ co giãn của đường cung, đường cầu

    Câu 51: Sử dụng hàng rào thuế quan để bảo vệ thị trường trong nước. Chính sách đó là tương hợp với thị trường.
     Sai vì khi sử dụng hàng rào thuế quan sẽ làmà
    + giảm lượng cầu về mặt hàng hóa đó do giá trong nước cao hơ
    n giá thế giới
    + làm cho các doanh nghiệp trong nước trở nên ỷ lại, ko đầu tư
    phát triển kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

    Câu 52 : công viên là hàng hóa công công
     Sai vì công viên là hàng hóa cá nhânà


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%C3%A0-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-c%C3%B4ng-c%E1%BB%99ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

    Lý thuyết và bài tập ôn tập môn Kinh tế công cộng

     CÂU HỎI ĐÚNG SAI

    1. Nền kinh tế thị trường luôn hoạt động một cách hoàn hảo, không cần phải có sự can thiệp của chính phủ.
    2. Vai trò kinh tế của chính phủ chỉ được thể hiện bằng chính sách kinh tế vĩ mô.
    3. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa của nền kinh tế.
    4. Chu kỳ kinh tế là hiện tượng sản lượng tiềm năng dao động lên xuống một cách đều đặn theo thời gian.
    5. Một xã hội có thể nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất khi hiệu quả sản xuất ổn định và lạm phát được trừ khử.
    6. Một sự phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto khi tất cả mọi người đều đạt được lợi ích tối đa.
    7. Chừng nào nền kinh tế còn là cạnh tranh hoàn hảo thì chừng đó nền kinh tế tất yếu chuyển tới một cách phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto.
    8. Hiệu quả Pareto chỉ quan tâm đến mức lợi ích tuyệt đối của từng các nhân chứ không qua tâm đến lợi ích tương đối giữa các cá nhân với nhau.
    9. Hiệu quả Pareto là tiêu chuẩn duy nhất để quyết định sự phân bổ nguồn lực là tốt hay xấu.
    10. Hiệu quả Pareto chỉ đưa ra một dấu hiệu tốt về hiệu quả phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế ổn định
    11. Để đạt được hiệu quả Pareto trong lĩnh vực hỗn hợp (cả người sản xuất và tiêu dung) thì MRTXY = MRSXYA = MRSXYB (giả sử nền kinh tế có hai loại hàng hoá X và Y, hai người tiêu dùng A và B).
    12. Hiệu quả Pareto là chỉ tiêu hoàn hảo nhất để đo lường hiệu quả của nền kinh tế.
    13. Trong điều kiện kinh tế thị trường không ổn định thì phân bổ nguồn lực theo cơ chế thị trường không đảm bảo đạt được hiệu quả Pareto.
    14. Nền kinh tế hỗn hợp là nền kinh tế có sự điều tiết của cả hai bàn tay: vô hình của thị trường và hữu hình của chính phủ, nhưng bàn tay của chính phủ mạnh hơn.
    15. Khi trả lời câu hỏi sản xuất cái gì cho hàng hoá công cộng, chính phủ chỉ dựa vào quyết định chủ quan chứ không căn cứ vào quy luật cung cầu.
    16. Một phân bổ nguồn lực đạt hiệu quả Pareto luôn luôn hoàn thiện hơn một phân bổ khác chưa hiệu quả.
    17. Vì độc quyền gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội nên chính phủ cần những chính sách xoá bỏ độc quyền.
    18. Ngoại ứng gây ra tổn thất trong phúc lợi xã hội vì doanh nghiệp gây ra ngoại ứng đã sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    19. Các doanh nghiệp khi sản xuất hàng hoá có ngoại ứng sẽ sản xuất mức sản lượng mà tại đó lợi ích xã hội biên nhỏ hơn chi phí xã hội biên.
    20. Sự phân bổ được gọi là đạt hiệu quả Pareto khi lợi ích xã hội biên bằng chi phí xã hội biên.
    21. Muốn biết người tiêu dùng và người sản xuất ai là người thực sự chịu thuế, cần phải biết thuế đó đánh vào bên cung hay bên cầu
    22. Đường cung co giãn nhiều, đường cầu co giãn ít thì người tiêu dùng sẽ nhận được phần lớn lợi ích của trợ cấp bên cầu, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
    23. Chi phí biên MC là phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm.
    24. Đường cung các nhân chính là đường chi phí biên các nhân MPC.
    25. Tác động của thuế không phụ thuộc vào việc đánh thuế cho bên cung hay bên cầu
    26. Đánh thuế sẽ làm xuất hiện tổn thất xã hội, còn trợ cấp thì không làm xuất hiện tổn thất xã hội.
    27. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ không đạt được hiệu quả Pareto chỉ trong trường hợp hàng hoá phân phốn là hàng hoá công công hoặc ngoại ứng.
    28. Đã là hàng hoá công cộng thì không thể cung cấp tư nhân.
    29. Khi đạt được hiệu quả kỹ thuật, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả Pareto về mặt sản xuất.
    30. Khi đạt đồng thời hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả lựa chọn, nền kinh tế đã đạt được hiệu quả trong lĩnh vực hỗn hợp (sản xuất và tiêu dùng).
    31. Một trong những nhược điểm của nền kinh tế thị trường là tạo ra sự chênh lệch trong thu nhập.
    32. Theo quy luật hữu dụng biên giảm dần, thu nhập quốc gia được phân phối càng ít bình đẳng thì phúc lợi xã hội càng thấp.
    33. Mục tiêu bình đẳng sẽ đạt được khi tất cả mọi người trong xã hội đều có mức thu nhập như nhau.
    34. Mục tiêu tăng trưởng là mục tiêu quan trọng nhất mà các nền kinh tế phải đạt được.
    35. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không chịu sự điều tiết của quy luật cung cầu vì nhà sản xuất là người chấp nhận giá.
    36. Giả sử không có thất bại của thị trường, nghĩa là giả sử thị trường cạnh tranh hoàn hảo sẽ đạt được hiệu quả Pareto trong mọi trường hợp và không có độc quyền thì khi đó, bàn tay hữu hình của nhà nước sẽ không cần thiết nữa.
    37. Tỉ suất thay thế biên giữa hai hàng hoá X và Y của mỗi các nhân (MRSXY) phản ánh lượng hàng hoá Y có thể thay thế cho mỗi đơn vị hàng hoá X.
    38. Tỉ suất thay thế kỹ thuật biên của lao động cho vốn (MRTSLK) của mỗi loại hàng hoá là lượng lao động mà mỗi đơn vị vốn có thể thay thế được mà không làm thay đổi sản lượng đầu ra.
    39. Khi các đầu ra đã được phân bổ hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt được hiệu quả Pareto toàn diện.
    40. Việc định giá bằng chi phí trung bình trong trường hợp độc quyền sẽ loại bỏ được hoàn toàn lợi nhuận siêu ngạch của hãng độc quyền.
    41. Thông tin bất cân xứng được coi là một dạng thất bại của thị trường vì thông tin có các tính chất giống như một HHCC.
    42. Do đặt trọng số người giàu và người nghèo như nhau nên thuyết vị lợi không chấp nhận phân phối lại từ người giàu sang người nghèo, vì điều đó không làm thay đổi tổng thu nhập.
    43. Đường Lorenz có thể nằm bên trên, trùng hoặc bên dưới đường phân giác.
    44. Nếu hệ số Gini của khu vực thành thị là 0,35, của khu vực nông thôn là 0,32 thì của cả nước (bao gồm cả khu vực thành thị và nông thôn) sẽ là 0,67.

    45.Phân phối thu nhập theo thuyết Rawls là cách phân phối tối ưu nhất vì nó luôn đưa đến kết cục cuối cùng là tình trạng bình đẳng hoàn toàn về phúc lợi dân cư.

     

    BÀI TẬP

    CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KINH TẾ XÃ HỘI CHO SỰ CAN THIỆP CỦA NHÀ NƯỚC

    1. Xuân sẵn sàng đổi 3 chiếc áo lấy 1 hộp thực phẩm mà vẫn thấy thỏa mãn như cũ. Thu lại sẵn sang đổi hai hộp thực phẩm lấy ba chiếc áo mà vẫn thấy thoả mãn như cũ.
    2. Cách phân bổ áo, thực phẩm giữa Xuân và Thu đã đạt được hiệu quả Pareto chưa? Giải thích.
    3. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Xuân được lợi hơn mà không làm Thu bị thiệt.
    4. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để Thu được lợi hơn mà không làm Xuân bị thiệt.
    5. Gợi ý một cách trao đổi giữa hai người để cả hai đều có lợi.
    6. Một nhà kinh tế nhận xét: “Tiêu dùng bia dường như đã bão hoà. Trước đây, muốn có thêm một hộp bia phải đổi lấy ba bao thuốc lá. Thế mà hiện nay chỉ cần một bao thuốc lá người ta đã sẵn sang đổi một hộp bia. Trong khi đó, nền sản xuất vẫn duy trì tỉ lệ trao đỗi một hộp bia lấy ba bao thuốc lá”. Nếu nhận xét đó là đúng thì cơ cấu sản xuất của nền kinh tế nên thay đổi thế nào sẽ có lợi hơn.
    7. Muốn rút bớt một đơn vị vốn ra khỏi ngành sản xuất ô tô mà vẫn giữ nguyên mức sản lượng của ngành này thì phải bổ sung thêm 10 đơn vị lao động. Nhưng muốn rút một đơn vị lao động ra khỏi ngành trồng bông mà không làm thay đổi sản lượng của ngành này thì lại phải bù đắp lại ¼ đơn vị vốn. Làm thế nào để tăng sản lượng ô tô mà không ảnh hưởng đến sản lượng bông của nền kinh tế.
    8. Chi phí xã hội biên về tiền lương trên thị trường lao động biến thiên theo hàm số lương như sau: WS = 100.000 + 200L, trong đó W là mức lương (đồng/tháng). L là số giờ công/tháng. Đường cầu hàng tháng về nhân công là WD = 200.000 – 300L.
    9. Nếu thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo thì bao nhiêu giờ công được cung ứng mỗi tháng? Trong điều kiện nào thì mức cân bằng thị trường về số giờ công này đạt hiệu quả xã hội.
    10. Nếu có một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động.
    11. Đường sắt hiện đang là ngành độc quyền nhà nước. Trong những năm qua, ngành đã được chính phủ quan tâm và đầu tư rất nhiều. Dù hiệu quả hoạt động của ngành đã được cải thiện đáng kể, ngành vẫn hoạt động trong tình trạng lỗ. Hãy dùng lý thuyết độc quyền tự nhiên giải thích trường hợp trên.
    12. Giả sử một xã hội chỉ có hai cá nhân R và S cùng chia nhau một khoản thu nhập quốc dân là 100 đôla. Hàm lợi ích biên của hai cá nhân này lần lượt như sau:

    MUR = 400 – 2IR và MUS = 400 – 6IS

    Trong đó: MU là độ thoả dụng biên theo thu nhập của từng cá nhân và I là mức thu nhập của họ.

    1. Phân phối thu nhập tối ưu theo thuyết vị lợi là gì?
    2. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của S?
    3. Phân phối thu nhập tối ưu của xã hội sẽ như thế nào nếu xã hội chỉ quan tâm đến lợi ích của R?
    4. Một nền kinh tế gồm hai cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thoả dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:
    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thoả dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51

    CHƯƠNG 4. HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG

    1. Nhà của An và Bình có chung một hành lang và cả hai đều chung nhau một ngọn đèn chiếu sáng hành lang đó. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là MBA = 240 – 40H, trong đó H là số giờ bật đèn. Lợi ích biên của Bình là MBB = 180 – 20H. Tất cả đều tính theo đơn vị đồng. Chi phí biên cho mỗi giờ chiếu sáng là 120 đồng.
    2. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu với hai cá nhân là bao nhiêu?
    3. Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích biên của mình bằng 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó, lợi ích mà Bình “ăn không” được bao nhiêu?
    4. Đường cầu về lưu lượng giao thong trên một tuyến đường trong những ngày bình thường là QBT = 40.000 – 2P, còn trong những ngày cao điểm là QCD = 100.000 – 2P với mức phí giao thong (tính bằng đồng). Con đường này sẽ có hiện tượng tắc nghẽn khi số lượt tham gia giao thông trong ngày vượt quá 50.000 lượt. Đồng thời khi có sự tắt nghẽn thì chi phí biên của việc sử dụng con đường bắt đầu tăng theo hàm số MC = 2Q, trong đó MC là chi phí biên để phục vụ thêm một lượt xe đi lại, tính bằng đồng, còn Q là số lượt xe vượt quá điểm tắc nghẽn.
    5. Trong những ngày bình thường có nên thu phí giao thông hay không? Tại sao?
    6. Trong những ngày cao điểm có nên thu phí giao thông hay không? Nếu có thì mức thu tối ưu là bao nhiêu?
    7. Nếu không thu phí thì tổn thất phúc lợi trong những ngày cao điểm sẽ là bao nhiêu?
    8. Nếu để thu phí, phải tốn những chi phí nhất định để vận hành các trạm thu phí, trả lương cho nhân viên thu phí…ước tính khoảng 16.000 đồng/lượt xe thì có nên thu phí hay không? Tại sao?

    CHƯƠNG 5. THUẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ

    1. Thị trường thịt bò có hàm cung và hàm cầu như sau:

    Qd = 15 – 4P

    Qs = 6P – 1

    1. Xác định giá và sản lượng cân bằng. Minh họa bằng đồ thị.
    2. Xác định thặng dư sản xuất PS và thặng dư tiêu dùng CS tại mức giá và sản lượng cân bằng.
    3. Xác định độ co giãn của cầu và cung theo giá tại mức giá và sản lượng cân bằng. Từ đó cho biết nếu chính phủ đánh thuế thì người tiêu dùng hay nhà sản xuất chịu thuế nhiều hơn?
    4. Chính phủ đánh thuế 2đvt/đvsp. Hỏi mức giá và cân bằng mới của thịt bò là bao nhiêu?
    5. Xác định phần mất trắng (DWL) gây ra bởi thuế.
    1. Hàm số cung và cầu của một loại hàng hoá được cho như sau:

    Qd = 2500 – 20P

    Qs = 10P – 500

    1. Tìm mức cân bằng giá và cân bằng sản lượng.
    2. Xác định thặng dư tiêu dùng (CS), và thặng dư sản xuất (PS) tại điểm cân bằng P.
    3. Tìm mức cân bằng mới khi áp thuế vào nhà sản xuất là 6 (đvt) trên mỗi sản phẩm. Số thuế khách hàng trả là bao nhiêu và nhà sản xuất thu được bao nhiêu? Chính phủ thu được bao nhiêu?
    4. Tính thiệt hại trong thặng dư tiêu dùng, thiệt hại trong thặng dư sản xuất và thiệt hại trong xã hội khi áp dụng chính sách thuế trên.
    5. Tìm độ co giãn của cầu, của cung theo giá tại giá và sản lượng cân bằng của câu a. Giải thích ý nghĩa.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

    BÀI TẬP MÔN BẠC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các  đề cương đại học  hiện have of  Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan : Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu khảo sát địa điểm dự kiến xây dựng công trình


    [toc]

    [pdfviewer width = “800px” height = “1000px” beta = “true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-KINH-T%E1%BA%BE-C%C3%94NG-C%E1%BB%98NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CÔNG CỘNG

                BÀI TẬP VĂN CƠNG CỘNG

    Sầu 1

    Bài tập 1:

    Chi phí của chúng tôi, tất cả đều có thể sử dụng được. Phần mềm của chúng tôi có thể là W = 200.000 – 300L.

    1. Bạn có thể làm được Trong trọng lượng của chúng tôi là một trong những thứ khác nhau
    2. Nếu một đạo luật quy định mức tiền lương tối thiểu là 170.000 đồng/tháng được ban hành thì tổn thất xã hội do đạo luật này gây ra là bao nhiêu? Cho biết ảnh hưởng của đạo luật đó đến giá, chi phí xã hội biên và lợi ích xã hội biên của thị trường lao động?

    Chương 2

    Bài tập 1:

    Một doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kinh doanh. Có số liệu mô tả như sau:

    Q 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    MPC 4 8 12 16 20 24 28 32 36 40
    MB 52 48 44 40 36 32 28 24 20 16

    Q: Tấn; MB, MPC: Triệu đồng

    Biết rằng cứ mối tấn sản xuất ra doanh nghiệp gây ô nhiễm 2,4 triệu đồng

    Hãy cho biết:

    1) Sản lượng tối ưu của doanh nghiệp?

    2) Tổn thất phúc lợi xã hội ?

    3) Chính phủ sẽ thu mức thuế bao nhiêu? Tổng thu từ thuế của Chính phủ là bao

    nhiêu?

    • Sản lượng của doanh nghiệp thay đổi như thế nào?
    • Doanh thu của doanh nghiệp sau thuế là bao nhiêu?

    Bài tập 2:

    Một doanh nghiệp nuôi ong trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo lợi ích cho một công ty trồng táo. Có số liệu mô tả như sau:

    Sản lượng (tấn) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Chi phí biên (USD) 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    Lợi ích biên (USD) 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn bài toán bằng đồ thị?
    • Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của mình đã tạo ra cho công ty trồng táo thì doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là bao nhiêu?
    • Xác định tổn thất phúc lợi trong trường hợp này?
    • Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ sẽ sử dụng biện pháp nào? Tổng thu thuế hoặc trợ cấp là bao nhiêu?
    • Xác định doanh thu trước thuế (hoặc trợ cấp) và sau thuế (hoặc trợ cấp) của doanh nghiệp nuôi ong?

    Bài tập 3:

    Số liệu mô tả lợi ích biên của giáo dục như sau:

    Số học sinh (nghìn người) 10 20 30 40 50 60
    Lợi ích biên (triệu/năm) 6 5 4 3 2 1

    Chi phí cận biên của việc đào tạo một sinh viên là 5 triệu đồng/năm.

    Yêu cầu:

    • Biểu diễn trên đồ thị?
    • Xác định số học sinh đi học và học phí/năm nếu không có sự can thiệp của Chính phủ?
    • Giả sử lợi ích biên do giáo dục là 2 triệu đồng/năm/1sinh viên. Hãy xác định số học sinh đi học tối ưu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội nếu số học sinh đi học dưới mức tối ưu xã hội?
    • Chính phủ phải làm gì để giải quyết vấn đề này? Nếu Chính phủ can thiệp thì Chính phủ phải bỏ ra bao nhiêu tiền hoặc thu về bao nhiêu tiền?

    Bài tập 4:

    Một nhà độc quyền có hàm cầu: P = 12- Q và hàm tổng chi phí TC = Q2.

    1. a) Tính mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận cuả nhà độc quyền này?
    2. b) Giả sử Chính phủ dùng thuế để nhằm làm giảm bớt mất mát của xã hội, Chính phủ ban hành mức thuế là 2 đơn vị trên một đơn vị sản phẩm khi đó sản lượng của nhà độc quyền sẽ là bao nhiêu? Dùng thuế có làm giảm bớt mất mát cuả xã hội do độc quyền gây ra không? Vì sao?
    3. c) Giả sử Chính phủ đánh một khoản thuế tổng là T vào lợi nhuận của nhà độc quyền này? Sản lượng của hãng sẽ là bao nhiêu? Lợi nhuận của hãng sẽ thay đổi thế nào?

    Bài tập 5:

    Cầu một loại hàng hóa độc quyền có dạng:

    P = 200 – 0,5Q                      Q: Đơn vị

    P: USD

    Doanh thu biên: MR = 200 – Q

    Hãng sản xuất với chi phí biên không đổi: MC = 100USD

    Yêu cầu:

    • Xác định sản lượng thị trường nếu không có độc quyền?
    • Doanh nghiệp sẽ bán hàng hóa với giá bao nhiêu? Doanh thu độc quyền bằng bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình huống này?

    Bài tập 6:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là

    P = 15 – 5Q               P: (USD/sản phẩm), Q: 1.000 sản phẩm

    Hãng có doanh thu biên: MR = 15 – 10Q

    Chi phí biên : MC = 5Q + 3

    Yêu cầu:

    • Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào và bán với mức giá bao nhiêu?
    • Sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    • Hiện tượng trên có gây ra tổn thất phúc lợi xã hội không? Nếu có thì tổn thất này là bao nhiêu?
    • Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế hiện tượng này?

    Bài tập 7:

    Một hãng độc quyền có phương trình đường cầu:

    D:      Q = 4.000 –20P

    Và phương trình đường chi phí biên:

    MC:  Q = 1.000 +10P

    (trong đó P là giá một sản phẩm được tính bằng đồng)

    Giả sử Chính phủ đánh thuế vào hãng độc quyền một lượng T = 30đ/sản phẩm

    • Tìm sản lượng và giá bán của nhà độc quyền trước thuế?
    • Xác định gánh nặng thuế mà người tiêu dùng và người sản xuất phải chịu?
    • Trường hợp nào nhà độc quyền chịu hoàn toàn gánh nặng về thế?
    • Nếu đây là thị trường cạnh tranh thì người tiêu dùng sẽ chịu gánh nặng thuế thấp hơn hay cao hơn so với thị trường độc quyền?

    Bài tập 8:

    Cầu cá nhân của một loại hàng hóa X là:

    DA: Q = 28 – 4P

    DB: Q = 24 – 3P

    1)  Xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp sau:

    • X là hàng hóa cá nhân
    • X là hàng hóa công cộng
    • Nếu MC = 3.000đ thì sản lượng tối ưu của hàng hóa này là bao nhiêu?

     

    Bài tập 9:

    Một loại hàng hóa  X có đường cầu cá nhân như sau:

    D:     Q = 22 – 2P               Q: Là sản phẩm

    DB:     Q = 26 – 2P               P: 1.000đ/sản phẩm

    • Hãy xác định đường cầu tổng hợp của hàng hóa X trong hai trường hợp:
      1. X là hàng hóa cá nhân?
      2. X là hàng hóa công cộng?

    2) Nếu chi phí biên để sản xuất ra hàng hóa X là 5.000đ/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp X là hàng hóa công cộng và X là hàng hóa cá nhân.

    Bài tập 10:

    Thị trường hàng hóa X của 3 cá nhân có đường cầu như sau:

    DA:      P = 90 – Q                  Q: Sản phẩm

    DB       P = 180 – 2Q             P: Giá (1.000đ/sản phẩm)

    DC       P =  210 – Q

    • Xác định đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp
      1. X là hàng hóa công cộng
      2. X là hàng hóa cá nhân
    • Nếu chi phí biên sản xuất háng hóa X là 160 nghìn đồng/sản phẩm. Hãy xác định sản lượng tối ưu trong hai trường hợp: X là hàng hóa cá nhân và X là hàng hóa công cộng.

    Bài tập 11:

    Nhà của An và Bình cùng sử dụng chung một bóng đèn hành lang. Lợi ích biên của An khi hành lang được chiếu sáng là:

    MBAn = 240 – 40H                             H: Số giờ bật đèn

    MBBình  = 280 – 20H                         MB, MC: tính theo đơn vị đồng

    • Chi phí biên cho một giờ chiếu sáng là 120đồng. Hãy cho biết số giờ chiếu sáng tối ưu đối với hai cá nhân là bao nhiêu?
    • Nếu Bình muốn trở thành người ăn không nên chỉ bộc lộ lợi ích của mình là MBBình = 120 – 20H thì kết quả sẽ có bao nhiêu giờ chiếu sáng? Khi đó lợi ích của Bình ăn không là bao nhiêu?

     

    Bài tập 12:

    Đường cầu về truyền hình công cộng của 3 cá nhân như sau:

    X1 = 90 – h                           h: Số giờ phát sóng

    X2 = 160 – 2h                       X: Giá xem truyền hình (1.000đ)

    X3 = 210 – h

    Yêu cầu:

    • Xác định đường cầu tổng hợp của các cá nhân trên?
    • Số giờ phát sáng tối ưu là bao nhiêu nếu chi phí cho một giờ phát sáng là 160 nghìn đồng?

    Bài tập 13:

    Có một tài nguyên công cộng là bãi cỏ chăn thả gia súc. Giả sử cỏ phát triển liên tục, cầu về chăn thả gia súc là P = 40 – 0,6Q, chi phí cận biên của xã hội về việc chăn thả gia súc là MSC = 0,5 + 65Q và chi phí cận biên tư nhân về việc chăn thả gia súc là MPC  = – 0,3 + 58Q.

    Yêu cầu:

    • Xác định mức chăn thả thực tế?
    • Xác định mức chăn thả hiệu quả?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?

    Bài tập 14:

    Nhà máy pin Văn Điển có hàm cầu về sản phẩm A như sau: P = 40 – 0,08Q, chi phí cận biên để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm là MC = 16 + 0,04Q và chi phí ngoại ứng biên là MEC = 8 + 0,04Q.

    Trong đó P: là giá sản phẩm 1000đ/sản phẩm; Q: là 1000 sản phẩm.

    1. Xác định sản lượng tối ưu thị trường, doanh thu của danh nghiệp là bao nhiêu?
    2. Mức sản lượng mà xã hội mong muốn là bao nhiêu?
    3. Tổn thất phúc lợi do trường hợp này gây ra là bao nhiêu?
    4. Chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạng này? Nếu theo cách của anh (chị) chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền.
    5. Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Một nhà độc quyền tự nhiên có đường cầu như sau: (D) P = 1000 – Q

    Trong đó P: là giá của sản phẩm A ($/sản phẩm); Q: là 1000 sản phẩm

    Nhà độc quyền có chi phí cận biên không đổi là 2$/1000 sản phẩm. Chi phí cố định là 1000$

    1. Xác định lợi nhuận độc quyền.
    2. Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền tạo ra.
    3. Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế trường hợp này.

    Bài tập 16:

    Một doanh nghiệp sản xuất giấy trên thị trường có hàm tổng chi phí TC = 8Q + 0,01Q2, hàm tổng lợi ích TB = 20Q – 0,02Q2 và hàm chi phí ngoại ứng cận biên là MEC = 0,02Q (trong đó Q là sản lượng tính bằng tấn, giá sản phẩm tính bằng triệu đồng/tấn)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào, mức giá là bao nhiêu? Vì sao?

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do doanh nghiệp gây ra là bao nghiêu?

    d/ Chính phủ phải làm gì để hạn chế tình trạng này? Tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng lên hay giảm đi khi có sự can thiệp của chính phủ?

    Bài tập 17:

    Hoạt động trồng rừng cả một lâm trường có hàm cho phí cận biên MC = 25 +Q, hàm lợi ích cá nhân biên MPB = 45 – 3Q và hoạt động trồng rừng mang lại lợi ích cho xã hội và người ta xác định được hàm lợi ích cận biên MSB = 85 – 5Q (Q là diện tích rừng tính bằng ha; P là giá tính bằng 1.000USD/ha)

    a/ Biểu diễn bài toán bằng đồ thị.

    b/ Xác định diện tích và giá trồng rừng tối ưu xã hội và tối ưu các nhân.

    c/ Xác định tổn thất phúc lợi xã hội do trồng rừng dưới mức tối ưu xã hội.

    d/ Nếu muốn doanh nghiệp trồng ở mức tối ưu xã hội thì chính phủ cần phải làm gì? Chính phủ phải bỏ ra hoặc thu về bao nhiêu tiền để giải quyết vấn đề này?

    Bài tập 18:

    Một nhà độc quyền có đường cầu là P = 15 -5Q và hàm tổng chi phí là TC = 2,5Q2 + 3Q + 1; trong đó P tính bằng $/sản phẩm, Q tính bằng nghìn sản phẩm.

    a/ Doanh nghiệp sản xuất ở mức nào?

    b/ Thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng thay đổi như thế nào giữa trường hợp cạnh tranh và độc quyền.

    c/ Tổn thất phúc lợi xã hội do độc quyền là bao nhiêu?

    d/ Theo anh (chị) chính phủ sẽ làm gì để hạn chế tình trạnh độc quyền này?

    Bài tập 19:

    Một doanh nghiệp độc quyền có hàm tổng chi phí TC = 0,5Q2 + 2Q + 47,5; hàm cầu là P = 52 – 2Q (trong đó P tính bằng $/sản phẩm; Q tính bằng 1000 sản phẩm).

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 20:

    Thị trường hàng hoá X của hai cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 12 – Q

    (D2): P = 18 – 4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu tổng chi phí sản xuất hàng hoá này là: TC = 0,5Q2 + 4 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 21:

    Một doanh nghiệp độc quyền có đường cầu là Q = 30 – 2,5P và chi phí biên là MC = 1,2Q + 4.

    Trong đó Q tính bằng triệu sản phẩm; P tính bằng $/1sản phẩm

    a/ Xác định mức sản lượng và mức giá; doanh thu của doanh nghiệp trong trường hợp cạnh tranh hoàn hảo.

    b/ Tổn thất phúc lợi xã hội là bao nhiêu khi độc quyền xảy ra?

    c/ Theo anh chị chính phủ cần làm gì để hạn chế độc quyền.

    Bài tập 22:

    Thị trường hàng hoá X của ba cá nhân có đường cầu cá nhân như sau:

    (D1): P = 10 – Q

    (D2): P = 18 – 0,5Q

    (D3): P = 16 – 0,4Q

    Trong đó Q tính là nghìn sản phẩm.

    a/ Xây dựng đường cầu tổng hợp trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    b/ Xác định sản lượng tối ưu của hàng hoá X nếu chi phí biên sản xuất hàng hoá này là: MC = 5 trong hai trường hợp:

    * X là hàng hoá cá nhân.

    * X là hàng hoá công cộng

    Bài tập 23:

    Giả sử nền kinh tế có hai cá nhân A và B cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X . Có số liệu như sau:

    P 0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
    QA 55 50 45 40 35 30 25 20 15 10 5
    QB 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10

    P: nghìn đồng                                                    Q: đơn vị sản phẩm

    a/ Hãy vẽ đường cầu tổng hợp của hai cá nhân A và B trong trường hợp X là HHCN và X là HHCC.

    b/ Nếu chi phí biên để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá X là 14.000 .hãy Hcho biết sản lượng tối ưu là bao nhiêu (trong cả hai trường hợp).

    Chương 3

    Bài tập 1:

    Số liệu thống kê về thu nhập trung bình của một quốc gia như sau (theo các nhóm dân cư), (triệu đồng/năm):

    Dân số 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
    Thu nhập 3 7 10 15 13 8 5 4 2 17
    • Cách phân phối này đã bình đẳng hay chưa?
    • Nếu chuẩn nghèo là 5 triệu đồng/năm hãy xác định:
      • Chỉ số đếm đầu?
      • Khoảng nghèo?

    Bài tập 2: Một nền kinh tế gồm 2 cá nhân A và B cùng chia nhau 8 quả cam. Độ thỏa dụng có được của các cá nhân ứng với mỗi lượng cam được nhận là như nhau và được thể hiện trong bảng dưới đây:

    Số cam được chia (quả) 1 2 3 4 5 6 7 8
    Tổng thỏa dụng (TU) 11 21 30 38 45 48 50 51
    1. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết vị lợi giản đơn?
    2. Hãy xác định phương án phân phối cam tối ưu xã hội theo thuyết cực đại thấp nhất?
    3. So sánh kết quả phân phối theo hai phương án nói trên (giả định rằng quá trình phân phối lại cam không làm thất thoát số cam hiện có)

    Bài tập 3:

    Cho bảng sau là chi tiêu của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    2002 7,8 11,2 14,6 20,6 45,9
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ chi tiêu qua các năm của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa?

    b/ Thể hiện bảng chi tiêu trên qua đường Lorenz

    Bài tập 4:

    Cho bảng sau là thu nhập của các nhóm dân số ở Việt Nam qua 2 năm

      Nghèo nhất Gần nghèo Trung bình Khá Giàu
    1993 8,4 12,3 16,0 21,5 41,8
    2006 7,2 11,5 15,8 22,3 43,3

    a/ Bằng hệ số Gini anh (chị) hãy nhận xét về tỷ lệ thu nhập của các nhóm dân số đã bình đẳng hay chưa? So sánh tính bình đẳng qua các năm? Nếu bất bình đẳng hơn theo anh (chị) cần làm gì để giảm bất bình đẳng này

    Bài tập 5:

    Một thị trường giản đơn có 2 cá nhân cùng tiêu dùng một loại hàng hoá X có độ thoả dụng theo từng đơn vị sản phẩm như sau:

    QX 1 2 3 4 5 6 7 8 9
    TUX 60 110 150 180 200 206 211 215 218

    a/ Theo thuyết vị lợi theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    b/ Theo thuyết cực đại thấp nhất theo anh chị sẽ phân phối hàng hoá X này như thế nào? Vì sao?

    Chương 6

    Bài tập 1:

    Thị trường khăn len nhập khẩu ở Tỉnh A có đường cung và đường cầu như sau

    QS = 6P + 120                                  P: 1.000/cái

    QD = 280 – 4P                                  Q: Cái

    Chính phủ muốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất khăn len trong nước nên đã đánh thuế là 5.000đ/cái đối với khăn len nhập khẩu.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội của thị trường khăn len trước khi bị đánh thuế
    • Khi bị đánh thuế giá hàng hóa này tăng hay giảm? Vì sao?
    • Người tiêu dùng có phải nạp thuế không? Nếu phải nạp thì nạp bao nhiêu?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ khi thực hiện chính sách này là bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?

     

    Bài tập 2:

    Thị trường thẻ điện thoại trả trước ở Thành phố Huế có hàm cung và cầu như sau:

    QS = 2P +  40                        P: 1.000đ/thẻ

    QD = 160 – 3P                       Q: Thẻ

    Vì muốn tăng số lượng bán hàng nên Bưu điện quyết định đề nghị với Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng là 5000đ/thẻ.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có trợ cấp?
    • Khi có trợ cấp thì người tiêu dùng mua thẻ với giá bao nhiêu?
    • Tính tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ là bao nhiêu?
    • Doanh thu của Bưu điện tăng lên bao nhiêu %?

    Bài tập 3:

    Cung cầu của mì tôm ở Hà Nội như sau:

    QS = – 3 + 2P                        Q: Tấn/ngày

    QD = 27 – P                           P: 1.000đ/kg

    Chính phủ đánh thuế vào người sản xuất là 2.000đ/kg.

    Hãy cho biết:

    • Thẳng dư xã hội trước khi có thuế?
    • Gánh nặng thuế mà người sản xuất và người tiêu dùng chịu là bao nhiêu?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội mà chính sách này gây ra?
    • Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 4:

    Cung cầu của hãng xe Hoàng Long trên tuyến đường Hà Nội – Huế như sau:

    QS = 100+ 5P                       Q: Lượt khách

    QD = 1850 – 7,5P                 P: 1.000/lượt

    Quá trình vận chuyển gây ô nhiễm môi trường và Chính phủ quyết định đánh thuế 20.000đ/lượt đối với hãng.

    Hãy tính:

    • Thẳng dư sản xuất trước thuế?
    • Giá mà người tiêu dùng phải trả sau thuế là bao nhiêu?
    • Gánh nặng thuế của người tiêu dùng và tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu của doanh nghiệp?

    Bài tập 5:

    Thị trường một loại hàng hóa có đường cung và đường cầu  như sau:

    QS = 5P + 2                           Q: Triệu tấn

    QD = 34 – 4P                         P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ trợ cấp cho người sản xuất một khoản s làm cho đường cung dịch chuyển. Đường cung mới có dạng: QS = 5P + 7. Mức trợ cấp là bao nhiêu?
    • Phần trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng?
    • Tổn thất phúc lợi xã hội?
    • Doanh thu sau khi có trợ cấp?

    Bài tập 6:

    Thị trường thuốc lá ở địa phương A có đường cung và đường cầu

    QS = 5P + 2                            Q: Gói thuốc

    QD = 34 – 4P                          P: 1.000đ/ gói

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?

    2) Chính phủ đánh thuế vào người tiêu dùng một mức thuế t, hãy xác định mức thuế t biết rằng khi đánh thuế làm đường cầu thay đổi có dạng: QD = 29,5 – 4P.

    • Gánh nặng thuế của người sản xuất? Tổng thu thuế của Chính phủ?
    • Tổn thất vô ích?
    • Doanh thu sau khi có thuế?

    Bài tập 7:

    Hàm cầu và cung của loại sản phẩm T và H những năm 1990 như sau:

    QD = 27 – 16P                                    Q: Triệu tấn

    QS = 32P + 9                                       P: USD/kg

    Yêu cầu:

    • Tính thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ trợ cấp 0,01 USD/kg cho người tiêu dùng thì ai là người được hưởng nhiều nhất?
    • Tổng trợ cấp mà Chính phủ chi ra trong trường hợp này?
    • Tổn thất vô ích?

    5)   Doanh thu của doanh nghiệp T – H tăng hay giảm? Vì sao?

    Bài tập 8:

    Thị trường sản phẩm X được mô tả bởi các hàm số sau:

    D:        P = -0,5Q + 80                      P: 1.000 đ/sp

    S:         P = 3Q + 10

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Chính phủ đánh thuế 7.000đ/sản phẩm vào người sản xuất. Ai là người chịu thuế nhiều nhất? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?
    • Tổn thất vô ích do chính sách thuế của Chính phủ gây ra?

    Bài tập 9:

    Biểu cầu về một hàng hóa như sau:

    P 40 36 32 28 24 20
    Q 0,5 1 1,5 2 2,5 3

    Lượng cung của hàng hóa này là không đổi QS = 2 tấn

    Yêu cầu:

    • Xác định thẳng dư xã hội?
    • Nếu Chính phủ đánh thuế người tiêu dùng 2.000đ/kg, ai là người chịu thuế? Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm?
    • Tổng thu từ thuế của Chính phủ?
    • Gánh nặng thuế của người sản xuất và người tiêu dùng?

    Bài tập 10:

    Cung cầu của hàng hóa X trên thị trường là:

    PS = 12,5 + 2Q                     Q: Tấn

    PD = 50 – Q                           P: 1.000đ/kg

    Yêu cầu:

    • Thẳng dư tiêu dùng? Thẳng dư sản xuất? Thẳng dư xã hội?
    • Để khuyến khích sản xuất Chính phủ quyết định trợ cấp 3.000đ/kg, ai là người được hưởng lợi từ chính sách này?
    • Trợ cấp mà người sản xuất và người tiêu dùng được hưởng là bao nhiêu?
    • Tổng trợ cấp của Chính phủ
    • Tổn thất vô ích do trợ cấp gây ra?

    Bài tập 11:

    Trên thị trường cạnh tranh phương trình đường cung và đường cầu của một loại sản phẩm được đo bởi:

    PD= 1.000 – 40Qd                  Q: Sản lượng (tấn)

    PS = 160 + 30Q­S                         ­P: Giá (USD/tấn)

    Yêu cầu:

    • Tìm mức giá và sản lượng cân bằng thị trường trước khi Chính phủ đánh thuế?
    • Chính phủ đánh thuế 70USD/tấn sản phẩm và thu từ nhà sản xuất. Tìm sản lượng cân bằng mới, giá mà người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được sau thuế?
    • Tổng tiền thuế Chính phủ thu được là bao nhiêu?

    Bài tập 12:

    Đường cầu của mặt hàng bia tại một thị trường được cho bởi phương trình

    QD = 30.000 – 300P             Q: Lượng bia (chai); P: Giá (đồng/chai)

    Yêu cầu:

    • Nếu cung của bia có độ co giãn hoàn toàn tại mức giá 40 đồng/chai, có bao nhiêu chai bia sẽ được bán trên thị trường?
    • Sản lượng bia sẽ là bao nhiêu nếu Chính phủ đánh thuế 5 đồng lên một chai bia và thu từ nhà sản xuất? Xác định giá người tiêu dùng phải trả và nhà sản xuất nhận được. Vẽ đồ thị để giải thích?

    Bài tập 13:

    Thị trường loại hàng hoá X có hàm cung và hàm cầu như sau:

    (S): Q = 5P -2

    (D): Q = 34 – 4P

    P: giá hàng hoá X (1.000đ/kg)

    Q: sản lượng hàng hoá X (triệu tấn)

    Chính phủ muốn tăng cường việc tiêu dùng hàng hoá này đã trợ cấp cho nhà sản xuất là 2.000đ/kg.

    a/ Xác định thặng dư sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội khi chưa có trợ cấp.

    b/ Khi có trợ cấp ai sẽ là người được hưởng nhiều nhất?

    c/ Tổng trợ cấp mà chính phủ phải bỏ ra khi thực hiện chính sách này.

    d/ Tổn thất phúc lợi do trợ cấp là bao nhiêu?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 14:

    Thị trường sản phẩm Y được mô tả bởi các hàm số cung và cầu sau:

    (S): P = 3QS + 10

    (D): P = -0,5QD + 80

    Trong đó P: 1000đ/sản phẩm; Q: 1triệu sản phẩm

    a/ Xác định giá và sản lượng cân bằng.

    b/ Tính thặng du sản xuất, thặng dư tiêu dùng, thặng dư xã hội.

    c/ Nếu chính phủ đánh thuế người tiêu dùng là t = 7.000đ/sản phẩm. Ai sẽ chịu nhiều thuế hơn? tổng thu từ thuế của chính phủ là bao nhiêu?

    d/ Tổn thất phúc lợi do chính sách thuế tạo ra?

    e/ Doanh thu của doanh nghiệp tăng hay giảm? vì sao?

    Bài tập 15:

    Hàm cầu về sản phẩm Z trên thị trường được cho bởi: PD = 100 – 0,05Q; trong đó Q là sản lượng tính bằng đơn vị; P là giá tính bằng $/đơn vị.

    Cung sản phẩm Z không đổi luôn cố định là 1100 đơn vị.

    a/ Xác định giá và sản lượng của sản phẩm Z trên thị trường.

    b/ Nếu chính phủ trợ cấp 10$/đơn vị sản phẩm cho người tiêu dùng. Ai sẽ là người được hưởng trợ cấp. Tổng trợ cấp của chính phủ là bao nhiêu?

    c/ Tổn thất Phúc lợi xã hội là bao nhiêu?

    d/ Doanh thu của danh  nghiệp tăng hay giảm? Vì sao?


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Cung cấp điện 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật kinh tế

    Môn pháp luật kinh tế : doanh nghiêp nhà nước và hợp đồng kinh doanh

    DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

     

    16. Doanh nghiệp tư nhân là

    1. Doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ
    2. Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và mọi hoạt động của doanh nghiệp
    3. Doanh nghiệp do nhiều người đồng sở hữu

    D. A và B đúng

    1. Doanh nghiệp tư nhân có quyền phát hành chứng khoán
    2. Đúng B. Sai

    18. Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp 1 chủ
    2. Doanh nghiệp tư nhân kô có tư cách pháp nhân
    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
    4. Tất cả đều đúng

    19. Trường hợp nào sau đây được phép mở doanh nghiệp tư nhân

    1. Sĩ quan, hạ sĩ quan trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN
    2. Cá nhân người nước ngoài
    3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DN 100% vốn sở hữu nhà nước
    4. Người đang chấp hành hình phạt tù

    20. Điều kiện nào kô có trong điều kiện đăng ký kinh doanh

    1. Phải có logo của doanh nghiệp
    2. Tên doanh nghiệp tư nhân phải viết được bằng tiếng Việt
    3. Kô được đặt tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

    D, Tên tiếng nước ngoài của doanh nghiệp phải được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch

    1. Khi một doanh nghiệp muốn giải thể, trong thời hạn 7 ngày làm việc thông qua quyết định giải thể, nếu pháp luật yêu cầu đăng báo điện tử hoặc 1 tờ báo thì phải đăng
    2. Trong 1 số
    3. Trong 2 số liên tiếp
    4. Trong 3 số liên tiếp
    5. Tất cả đều sai

    22. Doanh nghiệp tư nhân không có quyền

    1. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
    2. Phát hành chứng khoán
    3. Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
    4. Tất cả các quyền trên

    23. Đặc điểm hộ kinh doanh tr 160

    1. Do một cá nhân là công dân VN, 1 nhóm người, 1 hộ gia đình làm chủ
    2. Không có con dấu
    3. Sử dụng không quá mười lao động
    4. Tất cả những đặc điểm trên

    24. Phát biểu nào sau đây là sai

    1. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp
    3. Hộ kinh doanh thường tồn tại với quy mô nhỏ
    4. Tất cả các phát biểu trên

    25. Những người nào kô được đăng ký hộ kinh doanh

    1. Người chưa thành niên
    2. Người đang chấp hành hình phạt tù
    3. Người bị tước quyền hành nghề
    4. Tất cả những người trên

     

    26. Phát biểu nào sau đây là đúng

    1. Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã được đăng ký trong phạm vi tỉnh
    2. Tên riêng hộ kinh doanh không bắt buộc phải viết bằng tiếng việt
    3. Tên riêng hộ kinh doanh phải phát âm được
    4. Tên riêng hộ kinh doanh kô được kèm theo chữ số và ký hiệu
    5. Trong thời gian bao lâu, kể từ ngày nhận hồ sơ xin đăng ký kinh doanh, nếu kô hợp lệ, cơ quan kinh doanh phải gửi văn bản yêu cầu bổ sung sửa đổi cho người thành lập
    6. 3 ngày
    7. 5 ngày
    8. 7 ngày
    9. 10 ngày
    10. Vào thởi điểm nào, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký cho phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cùng cấp và sở chuyên ngành
    11. Tuần thứ 1 hằng tháng
    12. Tuần thú 2 hằng tháng
    13. Tuần thứ 3 hằng tháng
    14. Tuần thứ 4 hằng tháng

    29. Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hô kinh doanh không quá d43 nd88

    1. 1 tháng
    2. 3 tháng
    3. 6 tháng
    4. 1 năm
    5. Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn địa điểm để đăng ký kinh doanh
    6. Đăng ký hộ khẩu thường trú
    7. Địa điểm thường xuyên kinh doanh
    8. Địa điểm thu mua giao dịch
    9. Tất cả đều đúng
    10. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân là chủ sở hữu.Tính chất một chủ này thể hiện ở tất cả các phương diện nên có thể nói, doanh nghiệp tư nhân có sự độc lập về tài sản.Phát biểu này:
    11. Đúng.
    12. Sai.

    11. Cá nhân có thể đăng ký kinh doanh (làm chủ doanh nghiệp) hiện nay là:

    1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi.
    2. Công dân Việt nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    3. Cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, trừ một số trường hợp do pháp luật quy định.
    4. Cả a,b,c.
    5. Một trong những quyền cơ bản của doanh nghiệp tư nhân là “chiếm hữu, định đoạt tài sản của doanh nghiệp”

    a.Đúng.

    b.Sai.

    1. Cơ quan đặng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong vòng bao nhiêu ngày? D20 nd88
    2. 1 tuần(7 ngày).

    b.10 ngày.

    1. 15 ngày.
    2. 20 ngày.

    14. Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được quy định như thế nào? D33ldn

    1. Không được đặt trước tên tiếng Việt trong cùng một bảng hiệu(nêú doanh nghiệp đó muốn để cùng lúc 2 tên).
    2. Có thể được dịch từ tên tiếng Việt sang.
    3. In hoặc viết cùng khổ chữ với tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp đó hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp đó phát hành.
    4. a,b,c đều sai.
    1. Vợ (là một cán bộ công chức) của một cán bộ lãnh đạo trong một doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước có được thành lập doanh nghiệp không:
    2. Có.
    3. Không.

    Câu 1:   Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) là loại hình doanh nghiệp do bao nhiêu người làm chủ sở hữu?

    • 1 cá nhân
    • 1 tổ chức
    • 1 cá nhân hoặc một tổ chức
    • 2 cá nhân hoặc tổ chức trở lên

    Câu 2:   Trách nhiệm về tài sản của DNTN như thế nào ?

    • Hữu hạn với số vốn đăng ký ban đầu
    • Chịu tránh nhiệm vô hạn
    • Chịu trách nhiệm liên đới
    • Cả 3 phương án trên

    Câu 3:   DNTN được phát hành loại chứng khoán gì?

    • Trái phiếu
    • Cổ phiếu
    • Trái phiếu và cổ phiếu
    • Không được phát hành

    Câu 4:   Một cá nhân được thành lập tối đa bao nhiêu DNTN?

    • 1 DNTN
    • 2 DNTN
    • Không hạn chế
    • Cá nhân không có quyền thành lập

     

    Câu 5:   Tài sản của DNTN bao gồm:

    • Vốn điều lệ
    • Vốn hiện tại đang sử dụng kinh doanh
    • Tài sản riêng của người chủ DNTN
    • Cả 3 loại trên

     

     

    Câu 6:   Điều kiệu để cá nhân trở thành chủ doanh nghiệp:

    • Mọi cá nhân VN
    • Không rơi vào trường hợp pháp luật cấm
    • Mọi cá nhân người nước ngoài
    • Cả 3 ý trên

    Câu 7:   Điều kiện để chủ doanh nghiệp được phát động kinh doanh:

    • Không cần điều kiện gì
    • Kinh doanh trong lĩnh vực mà pháp luật không cấm
    • Kinh doanh trong lnhx vực pháp luật cho phép
    • Kinh doanh trong lĩnh vực pháp luật không cấm, đối với những ngành nghề có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện, đối với ngành nghề đòi hỏi chứng chỉ hành nghề thì chủ doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề.

    Câu 8:   Tên DNTN không được vi phạm những điều gì?

    • Đặt tên trùng, tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký
    • Sử dụng tên của cơ quan nhà nước,đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,tên tổ chức chính trị,tổ chức công tác xã hội,chính trị- nghề nghiệp,tổ chức xã hội…trừ khi cơ quan tổ chức đó cho phép.
    • Sử dung từ ngữ,ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử,văn hóa ,đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc
    • Tất cả các ý trên

    Câu 9:   Hồ sơ đăng ký kinh doanh của DNTN bao gồm những gì?

    • Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản saohợp lệ chứng chỉ hành nghề của DNTN dưới lĩnh vực mà pháp luật yêu cầu.
    • Bản sao hợp lệ các chứng từ chhứng thực cá nhân hợp pháp của chủ DNTN.
    • Văn bản xác định vốn xác định của DNTN
    • Tất cả văn bản trên

     

    Câu 10:   Đặc điểm pháp lý của DNTN:

    • Là doanh nghiệp 1 chủ
    • Là doanh nghiệp không có tư cánh pháp nhân
    • Là doanh nghiêp có khả năng huy động vốn
    • Là doanh nghiệp có một cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn về nghĩa vụ tài sản, không có tư cách doanh nhân, không được phát hành chứng khoán

    Câu 11:   Sau khi bán doanh nghiệp, chậm nhất là bao lâu chủ DNTN phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh?

    • 10 ngày
    • 15 ngày
    • 1 tháng
    • 3 tháng

    Câu 12:   Trong quá trình hoạt động vốn đầu tư của doanh nghiệp có thể tăng   giảm như thế nào?

    • Chỉ được tăng lên
    • Chỉ được giảm xuống
    • Có thể tăng và giảm vốn
    • Được tăng hoặc giảm vốn. Trong trường hợp giảm vốn đầu tư thấp hơn vốn đầu tư thì phải đăng ký với cơ quan đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh

    Câu 13:   Trong quá trình cho thuê doanh nghiệp , trách nhiệm của chủ doanh nghiệp như thế nào?

    • Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm 1 phần
    • Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật
    • Phải chịu trách nhiệm nếu 2 bên thỏa thuận

     

    Câu 14:   Ai là người đại diện theo pháp luật của DNTN

    • Giám đốc DNTN
    • Chính DNTN
    • Chủ sở hữu DNTN
    • Tất cả ý trên

    Câu 15:   Sau khi bán doanh nghiệp, trách nhiệm của chủ DNTN cũ như thế nào?

    • Chuyển hết trách nhiệm sang người chủ mới
    • Vẫn có trách nhiệm lien đới
    • Chịu trách nhiệm với những khoản nợ và nghĩa vụ khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện trừ trường hợp có thủa thuận khác.
    • Tất cả các ý trên đều sai.
    1. Doanh nghiệp tư nhân được phát hành cổ phiếu.
    2. Đúng b. Sai
    3. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân.
    4. Đúng b. Sai
    5. Những ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân.
    6. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi dân sự.
    7. Công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
    8. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc diện bị cấm thành lập doanh nghiệp.
    9. Cả a và b
    10. Chọn phát biểu đúng:

    a.Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập có thể đặt trùng tên với doanh nghiệp khác.

    1. Có thể sử dụng tên cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội mà không cần có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị tổ chức đó.
    2. Cả a và b đúng.
    3. Cả a và b sai.
    4. Doanh nghiệp tư nhân kinh doanh bị thua lỗ kéo dài thì có thể:
    5. Giải thể doanh nghiệp.
    6. Xin phá sản.
    7. Cả a và b đúng.
    8. Cả a và b sai.
    9. Doanh nghiệp tư nhân được quyền kinh doanh xuất nhập khẩu.
    10. Đúng
    11. Sai
    12. Chủ doanh nghiệp có quyền:
    13. Tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
    14. Có quyền giảm vốn đầu tư kinh doanh xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký sau khi đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.
    15. Cả a và b đúng.
    16. Cả a và b sai.
    17. Chọn phát biểu sai:
    18. Chủ doanh nghiệp có quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    19. Chủ doanh nghiệp có quyền sử dụnglợi nhuận sau khi đã nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định của pháp luật.
    20. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    21. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người quản lí, điều hành doanh nghiệp.

     

    1. Chọn phát câu đúng:
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình và không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho thuê.
    3. Người quản lí, điều hành doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. a và b đúng.
    5. a và b sai.

     

    Câu 1: Đối tượng nào sau đây không phải là hộ kinh doanh:

                A.Các gia đình sản xuất                                           B.Các hộ gia đình sản xuất muối.

                     nông-lâm-ngư nghiệp.

                C.Những người bán hàng rong.                             D.Tất cả các đối tượng trên. x

    Câu 2:Trước đây vợ chồng anh A mở một quán cơm ở Q1.Hiện nay do tình hình buôn bán thuận lợi

                nên anh A từ tự tay làm lấy mọi việc,anh thuê thêm 2 phụ bếp,4 phục vụ và 4 tạp vụ.Vậy hình thúc

                kinh doanh của anh A hiện nay được coi là:

                A.Hộ kinh doanh. x                                                   B.Cá nhân kinh doanh.

    Câu 4:Hộ kinh doanh và doanh nghiệp được phân biệt với nhau bởi:

                A.Qui mô kinh doanh.                                                          B.Số lượng cơ sở.

                C.Số lượng lao động thuê mướn.                          D.Cả 3 yếu tố trên. x

    Câu 5:Theo quy định thì tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh

                đã đăng ký trong phạm vi:

                A.Xã,phường.                                                                       B.Quận,huyện. x

                C.Tỉnh,thành phố.                                                     D.Toàn quốc.

    Câu 6:Hộ kinh doanh các ngành nghề không cần điều kiện được phép tiến hành kinh doanh sau khi nộp

               đủ hồ sơ:

                A.5 ngày. x                                                                 B.1 ngày.

                C.1 tháng.                                                                  D.Khác.

    Câu 7:Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh không được quá:

                A.30 ngày.                                                                  B.3 tháng.

                C.6 tháng.                                                                  D.1 năm.x

    Câu 8:Luật Doanh nghiệp trước 1999 phân biệt DNTN và hộ kinh doanh bởi:

                A.Mức vốn pháp định.         x                                 B.Tư cách pháp nhân.

                C.Quy mô.                                                                  D.Phạm vi chịu trách nhiệm.

    Câu 9:Hộ kinh doanh là đơn vị kinh doanh nhỏ nhất, đúng hay sai?

    1. Đúng B.Sai.x

    Câu 10:Phát biểu nào sau đây là sai:

                A.Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm duy nhất.

                B.Hộ kinh doanh không phải đóng thuế.x

                C.Pháp luật hạn chế quy mô sử dụng lao đông của hộ kinh doanh.

                D.Hộ kinh doanh có thể do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm vô hạn.                                                          

    CÂU 2: Theo điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005 thì doanh nghiệp tư nhân là do. . . làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng  . . .  của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    a)cá nhân, một phần tài sản                                                b) tổ chức, toàn bộ tài sản

    c)tổ chức ,toàn bộ tài sản                                                    d)cá nhân, toàn bộ tài                 sản

    CÂU 3 :câu nào sau đây là đúng:

    1. a) DNTN được quyền phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

    b)mỗi cá nhân có thể được thành lập nhiều DNTN

    1. c) DNTN không có tư cách pháp nhân

           d)Người điều hành quản lý hoạt động kinh doanh của DNTN nhất thiết phải  là chủ của DNTN

    CÂU 4 :Chủ DNTN  chịu trách nhiệm như thế nào về các khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp :

    1. a) Chịu trách nhiệm vô hạn                                      b)Chịu trách nhiệm hữu

    hạn

    1. c) Chịu trách nhiệm một phần d) Không phải chịu trách

    trách nhiệm

    CÂU 5:Trong các chủ thể sau đây ,chủ thể nào được quyền thành lập DNTN theo quy định tại luật doanh nghiệp 2005 :

    1. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ ,công chức
    2. Sĩ quan, hạ sĩ quan,quân nhân chuyên nghệp
    3. Công dân Việt nam và người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
    4. Chỉ có công dân Việt Nam

    CÂU 6: Sau khi  chủ DNTN bán doanh nghiệp của mình cho người khác thì   chậm nhất là bao nhiêu ngày thì chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh

    1. a) 10 ngày b) 15 ngày
    2. c) 20 ngày d) 30 ngày

     

    CÂU 7 : Chủ DNTNcó thể trở thành:

    1. a) Chủ của một DNTN khác

    b)Giám đốc của công ti Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.            D9 nd139      

    1. c) Chủ tịch HDQT của của công ti cổ phần
    2. d) Thành viên hợp danh công ti hợp danh                         .

    CÂU 8 : Chủ DNTN  có các quyền nào sau đây:

             a)Tuyển dụng, thuê và sử dụng                                          b)Kinh doanh xuất nhập

               theo yêu cầu kinh doanh                                                     khẩu

    c)Chiếm hữu, sử dụng định đoạt                                         d)Cả a, b, c đều đúng

    tài sản của doanh nghiệp

    CÂU 9:   Khi chủ DNTN muốn giảm vốn đầu tư  xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng kí thì đăng kí với cơ quan nào sau đây:

    1. a) Sở kế hoạch và đầu tư
    2. b) Cơ quan đăng kí kinh doanh
    3. c) Phòng công chứng
    4. d) a , b , c đều sai

    CÂU 10 : Chọn câu sai :

    1. Chủ DNTN không có quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Chủ DNTN phải chịu các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện khi bán doanh nghiệp của mình cho người  khác. Trừ trường hợp thỏa thuận khác.
    3. Chủ DNTN là nguyên đơn,bị đơn hoặc người có quyền lợi ,nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
    4. Người mua doanh nghiệp tư nhân thì phải đăng kí kinh doanh lại theo quy định của pháp luật.

    CÂU 11:   Khi chưa có giấy chứng nhận quyền đăng ký kinh doanh ,DNTN không được tự ý ký hợp đồng mua bán với các doanh nghiệp khác

    1. a) Đúng b) Sai

    CÂU 12 :  các hoạt động nào sau đây không bị cấm khi DNTN có quyết định giải thể:

             a)Bán doanh nghiệp cho người khác                                  b)Cho thuê doanh nghiệp

    1. c) Huy động vốn d) a,b,c đều sai

    CÂU 13 :  Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì loại hình đăng ký kinh doanh nào không có tư cách pháp nhân:

    1. Công ty TNHH 1 thành viên
    2. Công ty cổ phần
    3. Doanh nghiệp tư nhân
    4. Hộ kinh doanh

    Câu 1: Hộ kinh doanh phải đăng kí hinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp khi sử dụng:

    1. Hơn 8 lao động
    2. Hơn 10 lao độngx
    3. Hơn 12 lao động
    4. Hơn 20 lao động

    Câu 2: Đặc điểm pháp lý nào của hộ kinh doanh là sai:

    1. Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Hộ kinh doanh thường tồn tại với qui mô vừa và nhỏ.
    3. Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiêm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.x
    4. Tất cả đều sai

    Câu 3:  Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kí kinh doanh cấp Huyện trao giấy biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày x
    2. 10 ngày
    3. 15 ngày
    4. Tất cả đều sai

    Câu 4: Thời gian tạm ngưng kinh doanh của hộ kinh doanh không được vượt quá.

    1. 3 tháng
    2. 6 tháng
    3. 12 tháng x
    4. 18 tháng

    Câu 5: Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân nào là không đúng:

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp một chủ.
    2. Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng kí kinh doanh.x
    3. Chủ doanh nghiêp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoảng nợ phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp mình
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 6: Cơ quan đăng kí kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng kí kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    1. 5 ngày
    2. 10 ngàyx
    3. 15 ngày
    4. 20 ngày

    Câu 7: Chọn câu phát biểu sai

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình.
    2. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư doanh do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    3. Trong quá trình hoạt động kinh doanh chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền tăng hoăc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh
    4. Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp chưa thực hiện x

    Câu 8 : Chọn phát biểu sai

    1. Cả chủ doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh đều chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh
    2. Cả hai đều có trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh.x
    3. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
    4. Tất cả đều sai

    Câu 9: Việc giải thể doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo mấy bước.

    1. 2
    2. 3
    3. 4 x
    4. 5

    Câu 10: Chọn câu sai

    1. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký
    2. Trong quá trình hoạt động chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.
    3. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của doanh nghiệp là do doanh nghiệp tự quyết định thực hiện
    4. Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân ở tất cả các lĩnh vực kinh doanh là do nhà nước quy định x

    Câu 11: Câu phát biểu nào không đúng về hộ kinh doanh

    1. Là do một cá nhân duy nhất hoặc một hộ gia đình làm chủ
    2. Phải đăng ký kinh doanh
    3. Kinh doanh sản xuất tại một địa điểm và phải có con dấu x
    1. Không sử dụng quá muời lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

    Câu 12: Đặc điểm để phân biệt hộ kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân là:

    1. Hô kinh doanh thường tồn tại dưới quy mô nhỏ
    2. Hộ kinh doanh do một người làm chủ sở hữu
    3. Có trách nhiệm vô hạn về hoạt động kinh doanh
    4. Tất cả đều đúng x

    Câu 1: Theo luật doanh nghiệp năm 2005 thì cá nhân nào sau đây không có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam?

    1. Cá nhân người nước ngoài
    2. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi
    3. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp… x

    Câu 2: Doanh nghiệp tư nhân là loại hình không được công nhận là pháp nhân, đúng hay sai?

    1. Đúng x
    2. Sai

    Câu 3: Điều nào sau đây bị cấm khi đặt tên Doanh Nghiệp Tư Nhân?

    1. Tên viết bằng tiếng Việt kèm theo chữ số và kí hiệu.
    2. Sử dụng tên cơ quan Nhà nước. x

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Vật lý lượng tử 2 Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn nhiệt độ cao


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Relay-Technology-in-LTE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn Relay Technology in LTE

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Chuyên đề
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Relay Technology in LTE

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Nghiên cứu giải pháp Relay trong mạng LTE khắc phục tình trạng phủ sóng yếu.

    b- Nội dung:

    • Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE.
    • Các vấn đề liên quan tới triển khai Realay trong mạng LTE
    • Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE

    c- Kết quả:

    • Báo cáo kết quả đề tài.
    • Mô phỏng đánh giá hiệu năng

    3. Chủ trì đề tài:                   Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Đỗ Minh Châu- D10VT2

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Chu Xuân Tùng-D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Vũ Trường Thành

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình nghiên cứu điều tra trong nước, ngoài nước:

     a. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã có các tài liệu lý thuyết liên quan tới lĩnh vực này.

     b. Nhu cầu thực tế và khả năng áp dụng:

    + Để từng bước nâng cao khả năng tự nghiên cứu, tự tổng hợp tài liệu, nhóm chủ trì đề tài đề nghị giáo viên hướng dẫn cho phép thực hiện đề tài. Hướng triển khai nghiên cứu tập trung các tài liệu đã công bố và tổng hợp để thực hiện mục tiêu của đề tài, góp phần bổ sung học liệu cho các sinh viên muốn tìm hiểu vấn đề này.

    1. Tiến độ thực hiện các nội dung:

         

    TT Nội dung

    Thực hiện

    Thời gian

    thực hiện

    Kết quả

    cần đạt

     Người thực hiện
    1 Tổng quan về mạng di động LTE

    Giới Thiệu Công Nghệ Mạng Relay Trong LTE

     2/2014  

    Chu Xuân Tùng

    2 Các vấn đề liên quan tới triển khai mạng LTE  2/2014 1. Thủ tục khởi động trạm chuyển tiếp Relay 

    2. Thủ tục UE liên kết.

    3. Thủ tục chuyển giao 

    Đỗ Minh Châu

    3  Mục đích sử dụng Relay trong Mạng LTE 2/2014 Các ưu điểm và nhược điểm  trong  việc  sử  dụng  trạm  chuyển  tiếp

    Relay  

    Nguyễn Văn Quân

    4  Relay Trong LTE 2/2014 3 loại Relay( loại 1, loại 2 và loại 3) Phạm Thị Hoài An
    5 Truy nhập vô tuyến cho các mạng chuyển tiếp Relay trong mạng LTE 2/2014 1.Cấu hình khung vô tuyến cho các trạm chuyển tiếp

    2. Giao thức vô Tuyến cho các trạm truyển tiếp Relay.

    3. Xử lý tín hiệu trong trạm chuyển tiếp của hệ thống sử dụng mã turbo

     4. Kiến trúc mạng vô tuyến cho trạm chuyển tiếp loại 3

     

    Dương Ngọc Đức

    6 Hoạt động của Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014 1. Vấn đề can nhiễu khi sử dụng Relay

    2. Các Relay Station

    3. Lựa chọn vị trí đặt trạm chuyển tiếp  

    Nguyễn Văn Quân
    11 Phương án sử dụng Relay trong mạng LTE-Advanced 2/2014   1. Tại vùng nông thôn

    2. Tại vùng thành thị

    Nguyễn Văn Quân
    12 Kết luậ chương và kết luận đề tài 2/2014   Nguyễn Văn Quân

    Nội dung chi tiết.

    Chương 1: Giới Thiệu Cộng Nghệ Mạng Relay LTE.

    Chương 2: Nghiên Cứu Hoạt Động Của Relay Trong Mạng LTE

    Kết luận: Tóm tắt kết quả nghiên cứu.

     

    Các vấn đề nhóm tập trung nghiên cứu:

    Phân  tích  sâu  giải  pháp  Relay  trong  mạng  LTE  về  nguyên  lý  hoạt động, các ưu nhược điểm, phân  loại  các  loại  trạm  chuyển  tiếp  và  khản năng ứng dụng  Relay  trong mạng 4G LTE.

    1. Các trạm relay station và cách thức hoạt động
    2. Vị trí đặt các trạm relay
    3. Các nhược điểm khi sử dụng realay và phương án khắc phục nếu có
    4. Hướng quan trọng cho triển khai các công nghệ bên cạnh nhằm đạt lợi ích tốt hơn cho việc phủ sóng như femtocell, hay picocell, ..vv..

     

    Tài liệu tham khảo nhóm sử dụng.

    1. Technology Report : Special Articles on LTE-Advanced Technology-Ongoing Evolutuo of LTE toward IMT-Advanced-Relay Technology in LTE-Advanced -Mikio Iwamura, Hideaki Takashi, Satoshi Nagata-2012
    2. LTE-Advanced Relay Technology and Standardization

    Von YifeiYuan.

    1. LTE-Advanced Technology Introduction White PaperRohde and schwarz-2009

    4.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Nhập môn cơ điện tử


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%A1c-m%E1%BA%A1ng-truy%E1%BB%81n-th%C3%B4ng-v%C3%B4-tuy%E1%BA%BFn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương bài tập lớn môn Các mạng truyền thông vô tuyến

     

    HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

    KHOA VIỄN THÔNG 1

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

    ——————————-

     

     

     

    ĐỀ CƯƠNG BÀI TẬP LỚN

     

    Bộ môn : Các mạng truyền thông vô tuyến
    Nhóm : 1

    1. Tên đề tài:

    Tìm hiểu về chuẩn 802.11ac

     

    2. Mục tiêu, nội dung và kết quả đề tài:

    a-Mục tiêu :

    Giới thiệu về chuẩn 802.11ac và các cải tiến quan trọng đối với hệ thống wireless lan

    b- Nội dung:

    • Giới thiệu tổng quan chuẩn 802.11ac
    • Các cải tiến trong 802.11ac
    • Tương thích với các hệ thống cũ và hướng phát triển

    c- Kết quả:

    • Tổng kết đề tài
    • Một số kết quả mô phỏng tham khảo

    4. Những người tham gia thực hiện:

    Phạm Thị Hoài An- D10VT2

    Dương Ngọc Đức- D10VT2

    Nguyễn Thị Làn- D10VT2

    Nguyễn Văn Quân- D10VT2

    Vũ Xuân Thao- D10VT2

    5. Giảng viên hướng dẫn:  Nguyễn Việt Hùng

     

     

     

     

     

    6. Sơ lược tình hình:

    + Trong nước: Chưa có

    + Ngoài nước : Đã đưa vào các thiết bị vô tuyến hiện hành ở một số khu vực

    7. Nội dung chi tiết

     

    Với sự phát triển của các ứng dụng video và thoại, cùng với việc sử dụng các thiết bị di động ngày càng trở nên phổ biến, yêu cầu xây dựng 1 hệ thống mạng không dây có băng thông rộng, độ tin cậy cao là một bài toán thường trực với các kĩ sư thiết kế hệ thống. Ngày 7/1/2014, tại International CES, Lasvegas, Mỹ, tổ chức IEEE đã chính thức công bố và xác nhận chuẩn 802.11ac, thế hệ tiếp theo của dòng IEEE 802.11, hứa hẹn cung cấp tốc độ dữ liệu lên tới 7Gbps ở dải tần 5Ghz, gấp hơn 10 lần so với các chuẩn đã đưa ra trước đó.

    Trong bài báo cáo này, nhóm chúng em xin giới thiệu về chuẩn 802.11ac và những cải tiến cơ bản của 802.11ac so với các chuẩn trước đó.

    Chương 1: Giới Thiệu

    1.1 Bối cảnh thực tế và nhu cầu người dùng

    1.2 Chuẩn mới ra đời

    Chương 2: Các cải tiến của 802.11ac

    2.1 Băng tần hoạt động: 5 GHz

    2.2 Băng thông rộng và tăng số luồng dữ liệu

    2.3 Điều chế bậc cao

    2.4 Multi-user MIMO

    2.5 Quản lí băng thông linh hoạt

    2.6 Thống nhất kĩ thuật Beamforming

    Chương 3: Tương thích và hướng phát triển

    3.1 Tương thích với các chuẩn trong họ 802.11

    3.2 Phương hướng triển khai và phát triển

    Kết luận: _ Tóm tắt đề tài

    _ Một số kết quả mô phỏng tham khảo

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1.Richard Watson , Understanding the IEEE 802.11ac WI-Fi Standard, Meru network, 7/2013

    2.IEEE 802.11ac: The next evolution of WI-FI Standard, Qualcomm, Incoporated, 5/2012

    3. http://www.techrepublic.com/blog/data-center/cheat-sheet-what-you-need-to-know-about-80211ac/6689 4. http://www.merunetworks.com/products/technology/80211ac/index.html

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-THI-L%E1%BB%8ACH-S%E1%BB%AC-%C4%90%E1%BA%A2NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

    ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LỊCH SỬ ĐẢNG

     

     

    Câu hỏi 1  : Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc  trong việc chuẩn bị  về chính trị tư tưởng và tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

          Trả lời:

    *. Chuẩn bị về mặt tư tương chính trị:

    + tố cáo tội ác của thực dân pháp đối với nhấn dân các nước thuộc địa.

    Ngươi viết nhiều bài đăng trên các báo : “Người cùng khổ”,”đời sống công nhân”,”Nhân đạo”,tạp chí”Cộng sản”,”thư tín Quốc tế”, đặc biệt là năm 1925 Người viết tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp ”đã gây tiếng vang và ảnh hưởng lớn đến các phong trào yêu nước trong nước và các nước thuộc địa….

    Trong nội dung của các bài báo ,các tác phẩm người đều lên án chủ nghĩ thực dân , vạch trần bản chất xâm lược phản động , bóc lột ,đàn áp tàn bạo của chúng .Ngưoif tố cáo đanh thép trước thế giới và nhân dan pháp tội ác tày trời của thực dân pháp với các nước thuộc địa và thức tỉnh long yêu nước , ý chí phản kháng của các dân tộc thuộc địa.

    + Phác thảo đường nối cứu nước(thể hiện tập trung trong các tác phẩm “Đường cách mệnh”)nội dung cơ bản của tác phẩm là :

    -đi sâu vạch rõ bản chất phản đọng của chủ nghĩ thực dân.Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa ,của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới, là kẻ thù trực tiếp và nguy hại nhất của nhân dân các nước thuộc địa…

    -con đường đi lên của cách mạng việt nam là cuộc cách mang giải phóng dân tộc tiến lên làm cuộc cách mạng XHCN đi lên CNXH .Hai giai đoạn cach mạng này có quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau

    -mối quan hệ giữa cách mạng chinh quốc và cách mang thuộc địa có mối quan hệ khăng khít với nhau.Phải thực hieenj sự lien minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và chính quốc.Đặc biệt người chỉ rõ cách mạng thuộc dịa có tinh chủ động , độc lập có thể dành độc lập trước cách mạng chinh quốc góp phần đẩy mạnh cách mạng chinh quốc

    -về lục lượng cách mạng: công nông là chủ ,là gốc của cách mạng còn người học trò nhà buôn nhỏ điền chủ nhỏ là bầu bạn của công nông.Cách mạng là việc chung của dân chúng chứ không phải là việc của một hai người

    -mục tiêu cách mạng:Quyền lực thuộc về nhan dân

    -về đoàn kết quốc tế : đặt cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng trên thế giới, phải thực hiện sự lien minh ,đoàn kết vói các lực lượng cách mạng thế giới

    -về đảng tác phẩm nhấn mạnh các cách mạng muốn thắng lợi trước hết phải có đảng cộng sẩn lãnh đạo lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm tư tưởng và vận dụng học thuyết đó vào VN

    Đó là những hoạt động chính trị và những tư tưởng chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc truyền bá vào VN đầu thế kỉ 20, hướng cho phong trào giải phóng dân tộc theo cách mạng vô sản , dẫn đên sự ra đời của đảng cộng sản VN

    */Chuẩn bị về mặt tổ chức :

    +năm 1921 NAQ cùng một số nhà cách mạng ở các nước thuộc địa Pháp lập ra hội lien hiệp các dân tộc thuộc địa ,nhăm tập hợp các lực lượng chống CN thực dân

    +nam 1924 NAQ tới Quảng Châu-Trung Quốc cugnf với nhưng nhà lãnh đạo cách mạng các nước Trung Quốc Triều Tiên,Ấn Độ,Thái Lan,Indonexia…thành lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á đông

    +6-1925 NAQ thành lập hội VN cách mạng thanh niên để huấn luyện cán bộ trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công nhân , phong trào yêu nước ỏ Việt nam.Đây là tổ chức tiền thân của đảng .

    Hội Vn cách mạng thanh niên và tác phẩm “Đương cách mệnh” đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị ,tư tưởng và tỏ chức cho việc thanh lập chính đảng vô sản ở VN dân đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở VN :

    Đông dương CS đảng (6-1929),A Nam CS đảng  (7-1929), Đông Dương CS Liên Đoàn (1-1930).Từ ngày 3-7/2/1930 hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đã họp ở Cửu Long –Hương Cảng –Trung Quốc dưới sụ chủ trì của NAQ đã nhất trí thành lập đảng cộng sản VN .Hội nghị thong qua chính cương vắn tắt ,sách lược vắn tắt , điều lệ vắn tắt của đảng và lời kêu gọi của NAQ nhân dịp thành lập đảng các văn kiện quan trọng  của đảng được hội nghị thông qua cuơng lĩnh đầu tiên của đảng ta

    3.Ý nghĩa của sự ra đời của đảng

    +đảng ra đời đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của  lich sử cách mạng nước ta chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ 20 đồng khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công nhân VN

    + Đảng ra đời là kết quả tất yếu khách quan phù hợp với xu thế thời đại

    +đảng ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định với toàn bộ quá trình phát triển của cách mạng VN. Đây chính là điều kiện cơ bản quyết định mọi thắng lợi của cách mạng VN .

    +Đảng ra đời mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của dân tộc –thời kỳ độc lập dân tộc dân chủ gắn liền với CNXH .Đảng ra đòi trở thành  ngọn cờ đoàn kết các yếu tố giai cấp dân tộc quốc tế tạo ra sức mạnh tổng hợp của cách mạng giành thắng lợi.

     

     

    Câu2: Trình bày nội sung cơ bản của chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt của Đảng do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và đc hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 3-2-1930 thông qua

     

    1. Hoàn cảnh lịch sử

     hội nghị thành lập Đảng (từ ngày 3 đến ngày 7-2-1930) họp ở bán đảo Cửu Long (Hương Cảng- Trung Quốc ). Dưới sự chủ trì cảu Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, thông qua một số văn kiện quan trọng, trong đó có Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt cảu Đảng do nguyễn ái quốc khởi thảo.

    1. nội dung cơ bản của Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt

     Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt đã vạch ra những nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam

    Đó là:

      -chủ trương làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để di tới xã hội cộng sản. đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc thuộc phạm trù cách mạng vô sản bao gồm ba nội dung gắn bó với nhau: dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội

      -trong giai đoạn thực hiện chiến lược cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng thổ địa, nhiệm vụ của cách mạng về các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội là:

    + về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước việt nam hoàn toàn độc lập; dựng ra Chính phủ công, nông, binh; tổ chức ra quân đội công-nông.

    + về kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái, thu hết sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công, nông, binh. Thu hết ruộng đất của đế quốc chủ nghĩa làm của công và chia cho dân cày nghèo. Miễn thuế cho dân nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật: ngày làm 8 giờ.

    + về phương diện xã hội: dân chúng đc tự do, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa.

      -về giai cấp lãnh đạo và lực lượng cách mạng:

    1.Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho đc đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giao cấp mình lãnh đạo đc dân chúng.

      -đảng phải thu phục cho đc đại đa số dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng đánh gục bọn đại địa chủ và phong kiến.

      -đảng phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư sản quốc gia.

      -đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức trung nông, Thanh niên, Tân việt… để kéo họ đứng trung lập. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (đảng lập hiến…) thì phải đánh đổ.

      -trong khi liên lạc với các giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ chút lợi ích gì của công nông mà đi vào đường lối thỏa hiệp

      Như vậy, lực lựợng cách mạng bao gồm các giai cấp và tầng lớp như công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc và các các nhân yêu nước thuộc tầng lớp địa chủ vừa và nhỏ, trong đó giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng.

     

      Về đoàn kết quốc tế:

      Đoàn kết chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt đã phát triển thêm một số luận điểm quan trọng trong tác phẩm Đường cách mệnh như tính chất Đảng chia ruộng đất cuả đề quốc và địa chủ, phản cách mạng cho nông dân nghèo, lợi dụng mâu thuẫn có nguyên tắc… Cương lĩnh chính trị của Đảng ra đời sau. Nghị quyết Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ XI khoảng một năm rưỡi, đồng thời đã không chịu ảnh hưởng một số quan điểm “tả” của quốc tế cộng sản.

    3.ý nghĩa lịch sử

       Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do nguyễn ái quốc khởi thảo là cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng cộng sản viêt nam, đó là một cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới. Độc lập, tự do gắn liền với định hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội là tư tương cốt lõi của Cương lĩnh này.

     

    Câu 3: Phân tích ND chủ trương điều chỉnh chiến lược Cách mạng của ĐCS Đông Dương khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

    Hoàn cảnh lịch sử :

    Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1923 đã đẩy mâu thuẫn vôn có của chủ nghĩa TB lên cao và sâu sắc .Chủ nghĩa phát xít ra đời và thống trị ở Đức Ý Nhật, nó xóa bỏ mọi quyền tự do dân chủ, tiến hành khủng bố khơi ngòi chiến tranh thế giới. Chủ nghĩa phát xít trở thành thảm họa cho nhân loại .

      Yêu cầu bức thiết của nhân loại là chống phát xít, chống chiến tranh bảo vệ hòa bình.

      Tháng 7-1935 quốc tế cộng sản tiến hành đại hội lần thứ 7 tại Matcova,đại hội phân tích âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ phát xít đối với cách mạng thế giới vạch rõ kẻ thù của nhân dân thế giới lúc này không phải chủ nghĩa đế quốc hay chủ nghĩa tư bản nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

      Nhiệm vụ trước mắt của công nhân quốc tế là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đế quốc giành dân chủ hòa bình, bảo vệ Liên Xô để thực hiện nhiệm vụ trên giai cấp công nhân quốc tế phải thống nhất hành động phải thành lập mặt trận nhân dân rộng rãi chống chủ nghĩa phát xít, đối với các nước nửa thuộc địa vấn đề mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt.

    *Sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng CSĐôngDương

    Những biến đổi của tình hình trong nước đặt đảng cộng sản đông dương trước yêu cầu mới tháng 7 năm 1936 hội nghị ban chấp hành trung ương đảng họp tại Thượng Hải, Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong chủ trì.

    Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước, nắm vững tư tưởng chỉ đạo của quốc tế Cộng Sản, hội nghị đã kịp thời chuyển hướng  chỉ đạo chiến lược .

    Hội nghị khẳng định : Chống đế quốc , chống phong kiến , giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày là mục tiêu không thay đổi. Song mục tiêu, nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xit và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ cơm áo hòa bình .

    Hội nghị quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương bao gồm các giai cấp, các lực lượng cách mạng, các đảng phái, các xu hướng chính trị và tín ngưỡng tôn giáo khác nhau đấu tranh đòi những điều dân chủ đơn sơ.

    Trong khi nhấn mạnh công tác xây dựng Đảng: Đề cao hoạt động bí mật của Đảng; thu nạp Đảng viên và củng cố hàng ngũ của đảng.

    Hội nghị chủ trương thay đổi hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh, tận dụng điều kiện hợp pháp công khai, nửa hợp pháp nửa công khai để tổ chức và hoạt động.

    Hội nghị đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng ta giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể, trước mắt, mối quan hệ giữa củng cố khối liên minh công nông và mở rộng mặt trận giữa cách mạng Đông Dương và cách mạng thế giới.

    Thực hiện chủ trương, chính sách mới, Đảng đã nhanh chóng phát động được một phong trào cách mạng sôi nổi, thu nhiều thắng lợi có ý nghĩa to lớn. Thành quả nổi bật nhất là đã xây dựng được đội quân chính trị của hàng triệu quần chúng trong cao trào cách mạng 1936-1939, tạo nền tảng cho thắng lợi tiếp theo .

     

    Câu 4: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám 1945.

    Trả lời:

    1. nguyên nhân thắng lợi.

    Thắng lợi của cách mạng tháng tám là kết quả tổng hợp của những nhân tố bên trong và nhân tố bên ngòai, là kết quả sự lãnh đạo đúng đắn của đảng ta và lãnh tụ Hồ Chí Minh kết hợp với trí sáng tạo, tinh thần dũng cảm và sức mạnh đầu tranh của nhân dân ta, là kết quả cảu ba cao trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945; sự lãnh đạo cuả đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng tháng 8.

      -thắng lợi của cách mạng t8 là thắng lợi của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu nhất, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với khẩu hiệu thích hợp, sự chỉ đạo chiến lược tài tình cuả đảng đánh dấu bước trưởng thành của đảng ta.

      -Thắng lợi cảu cmt8 chủ yếu và trước hết là thắng lợi cuả đaọ quân chủ lực cách mạng là công nhân và nông dân- thành phần chiếm số đông nhất của dân tộc, lực lượng hăng hái và triệt để nhất có tác dụng quyết định, thành công của cmt8. cmt8 là sự nổi dậy đồng loạt của nhân dân trong cả nước.

      -Thắng lợi của cmt8 còn là thắng lợi của chủ trương lợi dụng những mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền, các hạng tay sai của Pháp và của Nhật.

      -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cm một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của nhân dan.

      -Thắg lợi của cmt8 là thắng lợi cuả nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

      -Thắng lợi của cmt8 là thắng lợi của việc xây dựng một đảng Mac-Lenin có đường lối đúng đắn, bảo đảm thông suốt và quán triệt đường lối đó trong thực tiễn chuẩn bị khởi nghĩa và khởi nghĩa, làm cho tổ chức đảng có chất lượng cao, tinh gọn, trong sạch, vững mạnh và ăn sâu bám rễ trong quần chúng.

    2.Ý nghĩa lịch sử

      -Cmt8 là bước nhảy vọt vĩ đại  đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hóa của dân tộc ta. Nó đập tan sự thống trị của thực dân trong 87 năm, kể từ khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta.

      -Cmt8 năm 1945 thắng lợi là một trong những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. Dân tộc Việt Nam bước vào kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nhân dân ta từ người nô lệ trỏ thành ng` chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình. Nước ta từ một nước thuộc địa, nửa phong kiến trở thành một nứơc độc lập, một nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam Á.

      -Cmt8 thắng lợi đã sáng tạo ra những kinh nghiệm lịch sử góp phần xây dựng kho tàng lý luận về Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở một nước thuộc địa, nửa phong kiến, đồng thời để lại nhiều kinh nghiệm quý báu cuộc kháng chiến lâu dài chống Pháp, chống Mỹ.

      -Cmt8 đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đề quốc, mở ra thời kỳ suy sụp, tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

    +  Nói về ý nghĩa lịch sử vĩ đại của CMT8 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có tự hào rằng: lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo CM thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.

    2.Bài học kinh nghiệm

    Kinh nghiệm của CMT8 rất phong phú, dưới đây là một số bài học chủ yêu:

      -giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến, trong đó nhiệm vụ chống đế quốc là chủ yếu, nhiệm vụ chống phong kiến phải phục tùng nhiệm vụ chống đế quốc, phải thực hiện từng bước với những khẩu hiệu thích hợp.

      -xây dựng khối liên minh công-nông-trí thức vững chắc làm cơ sở để xây dựng và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất, đã tạo ra sức mạnh áp đảo, tòan dân nổi dậy trong  CMT8, làm tê liệt sức đề kháng của kẻ thù

      -lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù: mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và chủ nghĩa đế quốc phát xít, mâu thuẫn giữa chủ nghĩa đế quốc và thế lực địa chủ phong kiến, mâu thuẫn trong hàng ngũ ngụy quyền và các hàng ngũ tay sai của Pháp và của Nhật. Kết quả của việc lợi dụng đó đã làm cô lập cao độ được bọn đế quốc phát xít và bọn tay sai phản động, tranh thủ hoặc trung lập những phần tử lừng chừng, làm cho cách mạng có thêm lực lượng dự bị hùng hậu đông đảo, làm cho CMT8 giành thắng lợi nhanh gọn, ít đổ máu, giảm bớt được những trở ngại hy sinh ko cần thiết.

      -Kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra bộ máy nhà nước của dân, do dân và vì dân.

      Ngay từ khi ra đời , Đảng đã khẳng định con đường duy nhất để đánh đổ chính quyền của đế quốc và phong kiến là con đường bạo lực cách mạng. Bạo lực của CMT8 được sử dụng một cách thích hợp ở chỗ: kết hợp chặt chẽ lực lượng chính trị với lực lương vũ trang, kết hợp nổi dậy của quần chúng với tiến công của lực lượng vũ trang cách mạng ở cả nông thôn lẫn thành thị, trong đó đòn quyết định là các cuộc nổi dậy ở Hà Nội, Huế, và Sài Gòn: kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh kinh tế và chính trị, hợp pháp, nửa hợp pháp và không hợp pháp của quần chúng, từ thấp đến cao, từ một vài địa phương lan ra cả nước, từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa, dần dần làm biến đổi lực lượng so sánh giữa ta và địch, tạo ra ưu thế áp đảo, đập tan bộ máy nhà nước của giai cấp thống trị.

      -Nắm thời cơ, chớp đúng thời cơ được coi là nghệ thuật lãnh đạo CMT8, dự đoán thời cơ đúng, xây dựng lực lượng có hiệu quả, hành động mau lẹ kịp thời, kiên quyết và khôn khéo khi thời cơ xuất hiện

      xây dựng đảng Mác_lênin vững mạnh, thống nhất ý chí hành động, trung thành vô hạn với dân tộc và giai cấp.

     

    Câu 5:Trình bày nội dung cơ bản của đường lối cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951) của Đảng Lao Động Việt Nam đã xác định.

    Trả Lời:

    Hoàn cảnh lịch sử:     (thêm vào cho chắc)

    a)Hoàn cảnh thế giới:

    Sự ra đời cảu các nước xã hội chủ nghĩa chiếm 1/3 dân số và 1/4 đất đai trên thế giới đã tạo ra một thế rất vững chắc, một lực lượng hùng hậu, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của cách mạng nước ta.

    b)Tình hình trong nước:

      Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời, Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành những thắng lợi vang dội… Yêu cầu mới của cuộc kháng chiến đặt ra cho Đảng ta nhiều nhiệm vụ nặng nề, đòi hỏi Đảng trở lại hoạt động công khai để đẩy cuộc kháng chiến mau đến thắng lợi.

      Trong bối cảnh lịch sử đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương được triệu tập. Đại hội được tổ chức tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 11 đến 19-2-1951. Tham dự Đại hội có 158 đại biểu chính thức, 53 đại biểu dự khuyết, thay mặt cho 766.349 đảng viên.

     Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam:

      -Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã quyết định tách ba đảng bộ Đảng Cộng sản ở ba nược Việt Nam, Lòa và Campuchia để lập ra ở mỗi nuốc một đảng cách mạng riêng, có cương lĩnh  đường lối cách mạng riêng thích hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.

      -Xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọ can thiệp Mỹ, bọn phong kiến phản động. Kẻ thù chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

      -Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân đân, tạo cơ sở cho chủ nghía xã hội.

      -Ba nhiệm vụ trên có quan hệ khăng khít với nhau, song nhiệm vụ chính trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc. Lúc này phải tập trung lực lượng vào cuộc kháng chiến để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

      -Động lực của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, giai cấp tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức, tiểu tư sản dân tộc, nhân sĩ yêu nước tiến bộ. Nền tảng là khối liên minh công nông và lao động trí thức. Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp nông dân.

      -Giải quyết những nhiệm vụ cơ bản và sắp xếp lực lượng cách mạng như trên, cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đân chủ nhân dân. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân,  thông qua Đảng Lao động Việt Nam, nhất định sẽ tiên lên chủ nghĩa xã hội.

      -Cùng với các văn kiện đã thông qua tại Đại hội, “Chính cương Đảng Lao động Việt Nam” thể hiện sự hoàn chỉnh thêm một bước đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được vạch ra trong Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng, đường lối đó soi đường dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

     

    Câu 6:Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm của kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954).

    Trả Lời:

    Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1944-1954) là cuộc chiến tranh cách mạng giải phóng dân tộc. Thắng lợi của cuộc kháng chiến đó vừa có ý nghĩa dân tộc, vừa có ý nghĩa quốc tế sâu sắc.

    Ý nghĩa lịch sử:

      -Thắng lợi của cuộc kháng chiến bảo vệ và phát triển thành quả của Cách mạng Tháng Tám 1945, chấm dứt ách thống trị của bọn thực dân Pháp trong gần một thế kỷ trên đất nước ta, giải phóng hoàn toàn miền Bắc, hoàn thành cách mang dân tộc dân chủ nhân dân trên một nửa đất nước. Cách mạng Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới: giai đoạn tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, hoàn thành thống nhất nước nhà.

      -Thắng lợi đố đã cổ vũ mạng mẽ các dân tộc bị nô dịch vùng lên chống chủ nghĩa đế quốc, chống chủ nghĩa thực dân, vì độc lập tự do và dân chủ tiến bộ, báo hiệu một thời kỳ sụp đổ từng mảng của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, góp phần tích cực vào tiến trình phát triển của cách mạng thế giới.

    Nguyên nhân thắng lợi:

    Cuộc kháng chiến của nhân dân ta chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ giành được thắng lợi là do các nhân tố cơ bản sau:

      -Có sự lãnh đạo của Đảng với đường lối chính trị và quân sự đúng đắn, có khối đoàn kết nhất trí của toàn dân, có mói liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng. Các đảng viên của Đảng đã xung phong gương mẫu, dũng cảm đi đầu trong cuộc kháng chiến.

      -Có sự đoàn kết chiến đâu toàn dân được tổ chức, tập hợp trong Mặt trận dân tộc rộng rãi – Mặt trận Liên – Việt, dựa trên nền tảng của khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức.

      -Có lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc. Đây chính là lực lượng trực tiếp đóng vai trò quyết định tiêu diệt địch trên chiến trường.

      -Chúng ta có chính quyền dân chủ nhân dân, một chính quyền của dân, do dân, vì dân. Đây là một công cụ sắc bén của Đảng để tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

      -Có hậu phương ngày càng mở rộng và củng cố về mọi mặt, bảo đảm chi viện ngày càng nhiều sức người, sứa của cho mặt trận.

      -Có sự liên minh chiến đấu của ba dân tộc Việt Nam – Lào – Campuchia chống kẻ thù chung và được sự đồng tình ủng hộ của các nhà nước xã hội chủ nghĩa, của các dân tộc bị áp bức và các lực lượng hòa bình tiến bộ trên thế giới.

    Những bài học kinh nghiệm;

      -Kết hợp đúng đắn nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Nhiệm vụ chống phong kiến phải tiến hành có kế hoạch, từng bước để vừa phát triển lực lượng cách mạng, vừa giữ vững khối đoàn kết dân tộc.

      -Xác định và quán triệt đường lối chiến trang nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đây là bí quyết thắng lợi của cuộc kháng chiến.

      -Vừa kháng chiến, vừa xây dựng chế độ mới, xây dựng hậu phương vững mạng để đẩy mạnh kháng chiến.

      -Kiên quyết kháng chiến lâu dài, đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. Kết hợp chặt chẽ giữa chiến tranh chính quy và chiến tranh du kích.

      -Xây dựng Đảng vững mạnh và bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng với đường lối chiến tranh nhân dân đúng đắn, có chủ trương và chính sách kháng chiến ngày càng hoàn chỉnh, có ý chí quyết chiến và quyết thắng kẻ thù. Có đội ngũ đảng viên dũng cảm, kiên cường, là những chiến sĩ tiên phong trong chiến đấu và trong sản xuất.

     

    Câu 7. Phân tích vị trí và mối quan hệ giữa 2 chiến lược Cách mạng do Đại hội đại biểu toàn quốc (ĐHĐBTQ) lần thứ III của Đảng Lao động VN đề ra.

     

     

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 đến ngày 10-9-1960. Trên cơ sở phân tích tình hình của nước ta, Đại hội xác định hai nhiệm vụ của cách mạng VN trong giai đoạn mới:

      Một là, đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc

      Hai là, tiến hành CM DTDC nhân dân ở miền Nam, thống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

      Cách mạng miền Bắc và cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, hòa bình, thống nhất đất nước.

      Đại hội còn xác định, vai trò, nhiệm vụ cụ thể của từng chiến lược cách mạng ở mỗi miền. Cách mạng XHCN ở miền Vắc giữ vai trò quyết định nhất đối cới dự nghiệp thống nhất nước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bẽ lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cáhc mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

      – Trong 2 chiến lược CM đó, mỗi chiến lược có vị trí quyết định của nó và nhằm giải quyết yêu cầu riêng của từng miền và có liên quan chặt chẽ với nhau.

      – Cuộc CM XHCN ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của CM cả nước và sự nghiệp thống nhất đất nước.

      – Cuộc CM ở miền Nam: có vị trí quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng ở miền Nam thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành CM dân tộc dân chủ trong cả nước.

      – Vì đều là trong một nước nên 2 nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau, tác động nhau cùng nhau phát triển và có một mục tiêu chung trước mắt là hòa bình đất nước.

      – Đây là cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ nhằm chống đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. Ta kiên trì đấu tranh giữ vững đường lối thống nhất hòa bình nước nhà, nhưng đồng thời đề cao cảnh giác sẵn sàng đối phó nếu đế quốc Mỹ gây ra chiến tranh xâm lược ở miền Bắc thì nhân dân cả nước quyết tâm đánh bại chúng để hoàn thành độc lập và thống nhất đất nước.

      (Đường lối này được Đại hội lần thứ III của Đảng thông qua). Đường lối đó chính là ngọn cờ dẫn đến thắng lợi rực rỡ của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.

     

     

     

    Cau 8.Phân tích ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

    a/ Ý nghĩa:

    Đánh giá thắng lợi lịch sử của sự nghiệp chống Mỹ cứu nước, Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thúe IV của Đảng đã ghi rõ: “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lọi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”

    Với thắng lợi này nhân dân ta đã quét sạch bọn đế quốc xâm lược, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thể kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nước ta. Cuộc cách mạng dân tộc và dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên phạm vi cả nước, mở ra một kỷ nguyên mới cho toàn dân tộc Việt Nam: Kỷ nguyên cả nước hòa bình độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

     

    b/ Nguyên nhân:

    – Do sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng Sản Việt Nam người đại diện trung thành với lợi ích sống còn của dân tộc…

      – Thắng lợi đó là kết quả của cuộc chiến đấu đầy gian khổ hy sinh của quân đội và nhân dân cả nước, đặc biệt là của các bộ, chiến sĩ và gành trục triệu đồng bào yêu nước

      – Miền Nam: Ngày đêm đối mặt với quân thù, chiến đấu sáng tạo, dũng cảm, hy sinh vô điều kiện…

      – Thắng lợi đó cũng là kết quả của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, của đồng bào và chiến sĩ miền Bắc vừa chiến đấu  vừa xây dựng, hết lòng, hết sức chi viện cho miền Nam.

      – Thắng lợi đó còn là kết quả của tình thân đoàn kết chiến đấu của nhân dân Việt Nam – Lào, Campuchia và kết quả của sự ủng hộ hết lòng và sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

     

    1. Bài học kinh nghiệm

      Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kéo dài 21 năm đã để lại nhiều kinh nghiệm có giá trị lịch sử và thực tiễn sâu sắc.

      Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội nhầm huy động sức mạnh của toàn dân đánh thắng Mỹ, cả nước đánh Mỹ.

      Hai là Đảng đã tìm ra được phương pháp đấu tranh cách mạng đúng đắn, sáng tạo.

      Ba là sự chỉ huy chiến lược đúng đắn của Trung ương Đảng và công tác tổ chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp chỉ huy Quân đội.

      Bốn là, Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lượng chiến đẩu trong cả nước.

     

    Cau 9.Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung cơ bản đường lối đổi mới do ĐHĐBTQ lần thứ VI của ĐCSVN đề ra. Ý nghĩa lịch sử của Đại hội VI.

      Đại hội họp từ ngày 15 đến ngày 18-12-1986 tại Hà Nội. Dự đại hội có 1.129 đại biểu thay mặt cho 1,9 triệu Đảng Viên cả nước và 32 đoàn đại biểu của các Đảng và các tổ chức quốc tế.

      Đại hội diễn ra trong bối cảnh sai lầm của đợt tổng cải cách giá–lương–tiền cuối năm 1985 làm cho kinh tế nước ta càng trở lên khó khăn. Chúng ta không thực hiện được mục điều đề ra là ổn định tình hình kinh tế – xã hội, ổn định đời sống nhân dân. Số người bị thiếu đói tăng, bội chi lớn, nền kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng trầm trọng.

       Thực tế tình hình đặt ra một yêu cầu khách quan có tính sống còn đối với sự nghiệp cách mạng là phải xoay chuyển tình thế, tạo ra sự chuyển biến có ý nghĩa quyết định trên con đường đi lên và như vậy phải có đổi mới tư duy.

      Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới:

      -Báo cáo chính trị của đại hội VI đã xác định nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát trong những chặng đường còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt kinh tế xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những chặng đường tiếp theo.

      -Mục tiêu cụ thể về kinh tế- xã hội cho những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là:

      + Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy.

      +Bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm phát triển sản xuất.

      -+Xây dựng và hoàn thiện một bước quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

      +Tao ra chuyển biến tổ về mặt xã hội, việc làm, công bằng xã hội, chống tiêu cực, mở rộng dân chủ, giữ kỷ cương phép nước.

      +Bảo đảm nhu cầu củng cố quốc phòng và an ninh

      Đại hội đã nêu ra năm phương hướng cơ bản của chính sách kinh tế – xã hội và đề ra hệ thống các giải pháp để thực hiện mục tiêu: Bố trí lại cơ cấu sản xuất, điều chỉnh lớn cơ cấu đầu tư, xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế.  Coi nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ, đổi mới chế độ quản lý kinh tế, dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp, sang cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hạnh  toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, phát huy động lực của khoa học kỹ thuật, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.

      Đại hội nhấn mạnh phải tập trung sức lực vào vuệc thực hiện được 3 mục tiêu:1. Lương thực – thực phẩm, 2. Hàng tiêu dùng, 3. Hàng xuất khẩu.

      Nhiệm vụ của chính sách đối ngoại nhằm góp phần giữ vững hòa bình ở Đông Dương

     

    10.Trình bày những đặc trưng, phương hướng cơ bản của CNXH do ĐHĐBTQ lần thứ VII của ĐCSVN đề ra.

    Cương lĩnh đã trình bày quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ, những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội.

    – Do nhân dân lao động làm chủ. Tất cả mọi công dân đúng độ tuổi quy định, không bị những hạn chế do nhà nước quy định đều có quyền tham gia bầu cử.

    – Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu.

    – Có nền Văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột bất công, làm theo năng lực, hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm  no hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.

    – Dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng phát triển. Không phân biệt sắc tộc.

    – Có quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt đường lối chính trị trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau.

     

    Cương lĩnh đã vạch ra 7 phương hướng cơ bản chỉ đạo quá trình xây dựng bảo vệ tổ quốc:

    1)Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dâm và vì nhân dân.

    2)Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo hướng hiện đại, phát triển một nền nông nghiệp hiện đại

    3)Thiết lập quan hệ sản xuất từ thấp đến cao, đa dạng về hình thức sở hữu và phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất.

    4)Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.

    5)Thực hiện chính sách đại đoàn kết các dân tộc

    6)Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc là hai nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam.

    7)Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.

       Cương lĩnh đã nêu những định hướng lớn về chính sách kinh tế, xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại.

      Về hệ thống chính trị và vai trò lãnh đạo của Đảnh, cương lĩnh nêu rõ:

      -Toàn bộ tổ chức và các hoạt động của hệ thống chính trị nước Việt Nam trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

      -Trong hệ thống chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam là một bộ phận và là tổ chức lãnh đạo hệ thống đó. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc.

      Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2001 ghi rõ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội  theo con đường củng cố độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội nhân dân làm chủ, nhân ái, có văn hóa, có kỷ cương, xóa áp bức, bóc lột, bất công.

    Mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là ra khỏi khủng hoảng , ổn định tình hình kinh tế xã hội, phấn đấu vượt tình trạng nước nghèo và kém phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và an ninh, tạo điều kiện cho đất nước phát triển nhanh hơn vào đầu thế kỷ XXI.

     

     

    Câu 11 :Đại hội VIII của ĐCSVN đánh giá thành tựu đạt được sau 10 năm đổi mới ? Nguyên nhân của những thành tựu ?

    1.Hoàn cảnh lịch sử :

      Muốn đánh giá đúng kết quả 10 năm,thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, trước hết phải nhận rõ thực trạng  tình hình đất nước khi chúng ta bước vào đổi mới. Đại hội VIII chỉ rõ:

     “Mười năm trước, khi Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện, nước ta đang trong tình hình trầm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế-xã hội : sản xuất đình đốn, lạm phát tăng vọt…..

       Đến năm 1991, “Sau gần 5 năm phấn đấu gian khổ, kiên cường thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân ta đã giành được những thắng lợi bước đầu rất quan trọng cả về kinh tế, xã hội, chính trị, đối nội và đối ngoại…Song thành tựu đổi mới còn hạn chế. Tăng cường kinh tế còn chậm, lạm phát còn cao…

       Đường lối đổi mới do Đại Hội VI đề ra được Đại Hội VII bổ sung và phát triển, thể hiện ở Cương lĩnh, Chiến lược và Báo cáo Chính trị mà Đại Hội VII thông qua.

      Sau Đại Hội VII, nhất là sau khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ, những thử thách đối với chúng ta càng thêm gay gắt. Trong tình hình đó, Đảng và nhân dân ta đã thể hiện trí tuệ và bản lĩnh cách mạng của mình, vượt qua thử thách, đưa sự nghiệp đổi mới tiếp tục tiến lên.

      Xem xét toàn bộ việc thực hiện quá trình đổi mới, Đại hội VII đã đi đến đánh giá tổng quát:

    1. Thành tựu và yếu kém

        a)Thành tựu

        Công cuộc đổi mới 10 năm (từ 1986-1996) đã thu được những thành tựu to lớn:

    -Đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế,hoàn thành vượt mức nhiều chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm.

    +Trong 5 năm 1991-1995,nhịp độ tăng bình quân hàng năm về tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 8,2% (kế hoạch là 5,5%-6,5%) về sản xuất công nghiệp là 13,3%, sản xuất nông nghiệp 4,5%, kim ngạch xuất khẩu 20%.

    +Cơ cấu kinh tế có bước chuyển đổi: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP từ 22,6% năm 1990 lên 29,1% năm 1996, dịch vụ từ 38,6% lên 41,9%

    +Bước đầu  có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế.Vốn đầu tư cơ bản toàn xã hội năm 1990 chiếm 15,8% GDP,năm 1995 là 27,4% (trong đó nguồn đầu tư trong nước chiếm 16,7%GDP)

    +Lạm phát từ mức 67,1% năm 1991 giảm xuống còn 12,7%năm 1995.

    +Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp hơn với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý cua Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng.

    -Tạo được một số chuyển biến tích cực về mặt xã hội:

    +Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện.

    +Mỗi năm thêm hơn 1 triệu lao động có việc làm. Nhiều nhà ở và đường giao thông được nâng cấp và xây dựng mới ở cả nông thôn và thành thị.

    +Trình độ dân trí và mức hưởng thụ văn hoá của nhân dân được tăng lên.

    -Giữ vững ổn định chính trị,củng cố quốc phòng an ninh,tạo lập môi trường hoà bình và điều kiện thuận lợi cho công cuộc đổi mới.

    -Thực hiện có kết quả một số đổi mới quan trọng về hệ thống chính trị.

    +Trên cơ cở Cương lĩnh,đã từng bước cụ thể hoá đường lối đổi mới trên các lĩnh vực, củng cố Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong xã hội.

    +Đã ban hành Hiến pháp mới 1992 và nhiều văn bản pháp luật khác.

    +Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước.

    +Từng bước đổi mới nội dung và phương thức hoạt động cuả Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng văn hoá.

    -Phát triển mạnh mẽ quan hệ đối ngoại, phá thế bị bao vây cấm vận, tham gia tích cực vào đời sống cộng đồng quốc tế.

    Đến năm 1996,nước ta đã có quan hệ ngoại giao với trên 160 nước.

      b)Yếu kém

    Trong khi đánh giá đúng thành tựu,chúng ta cũng cần thấy những khuyết điểm và yếu kém.

    -Nước ta còn nghèo và kém phát triển.

    -Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề phải giải quyết

    -Việc lãnh đạo xây dựng quan hệ sản xuất mới có phần vừa lúng túng vừa buông lỏng.

        3.Đánh giá tổng quát

        Từ những thành tựu và yếu kém nói trên, Đại Hội đại biểu toàn quốc làn thứ VIII của Đảng đã đánh giá tổng quát:

    -Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội.

    -Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời ký quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hoá đã cơ bản hoàn thành, cho phép chuyển sang thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại đất nước.

    -Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được xác định rõ hơn.

    -Xét trên tổng thể,việc hoạch định và thực hiện đường lối đổi mới những năm qua về cơ bản đúng đắn,đúng định hướng xã hội chủ nghĩa,tuy trong quá trình thực hiện có một số khuyết điểm,lệch lạc lớn và kéo dài dẫn đến chệch hướng ở lĩnh vực này hay lĩnh vực khác,ở mức độ này hay mức độ khác.

      4.Nguyên nhân của những thành tựu

       Nhứng thành tựu đạt được trên đây là kết quả của một quá trình tìm tòi, đổi mới, bám sát thực tiễn, phấn đấu gian khổ của Đảng và nhân dân ta.

    Với đường lối đổi mới toàn diện Đại hội VI, đã phát huy tinh thần dân tộc, tự chủ, tổng kết những kinh nghiệm sáng tạo của nhân dân, của các cấp, các ngành, hợp quy luật, thuận lòng người dân nên đã nhanh chóng đi vào cuộc sống.

    Trong quá trình đổi mới,đặc biệt là vào những thời điểm có tính bước ngoặt, Đảng ta có những quyết sách rất quan trọng. Đó là những kết luận kịp thời của Hội nghị Trung ương 6(khoá VI)

    Khẳng định 5 nguyên tắc của công cuộc đổi mới ,kiên quyết bác bỏ mầm mống đa nguyên chính trị,đa đảng đối lập, chỉ rõ thời cơ và nguy cơ, xác định nhiệm vụ đẩy tới một bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và nhiều nghị quyết, quyết định lớn khác của Đảng và Nhà nước đã cụ thể hoá, bổ sung và phát triển đường lối đổi mới trên hầu hết các lĩnh vực. Với những quyết định đúng đắn ấy, toàn Đảng, toàn dân đã vượt qua khó khăn trở ngại, đưa công cuộc đổi mới đến thắng lợi và đạt được những thành tựu như hôm nay.

     

    Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội thể hiện trong đấu tranh giành chính quyền. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta nhận thức về sự chỉ đạo chiến lược đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc lên hàng đầu và nhiệm vụ cách mạng ruộng đất sẽ được thực hiện từng bước. Bởi vì chưa giành được độc lập dân tộc thì chưa có điều kiện, giải quyết đầy đủ các vấn đề khác như vấn đề ruộng đất, nâng cao dân trí…

    -Chủ nghĩa yêu nước là một động lực mạnh của đất nước cần phải triệt để phát huy.

    -Khi chưa cải cách ruộng đất,chỉ với khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc và bọn phản quốc chia cho nông dân nghèo, giảm tô, giảm tức cũng đủ lôi cuốn đông đảo nông dân tham gia cách mạng. Trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, nông dân được hưởng nhiều quyền lợi to tát như đánh đuổi Pháp-Nhật, xoá các thức thuế vô lý, được chia công điền và nhiều quyền lợi kinh tế chính trị khác.

    -Chủ nghĩa thực dân không chỉ là kẻ thù của giai cấp công nhân, nông dân mà còn là kẻ thù của toàn dân tộc.

    Các mạng giải phóng dân tộc không chỉ giải phóng công–nông mà giải phóng cả dân tộc khỏi ách nô lệ. Sự nghiệp giành độc lập không chỉ của công nông mà của mọi người Việt Nam yêu nước.

    -Cách mạng giải phóng dân tộc là thời kỳ dự bị để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tuy là phương hướng tiến lên sau này nhưng lại có ảnh hướng quyết định đến tính chất triệt để tạo ra sức mạnh hùng hậu của cách mạng giải phóng dân tộc.

    -Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là kết quả của việc thực hiện khối đoàn kết toàn dân vì nhiệm vụ tôi cao giải phóng dân tộc, giành chính quyền về tay nhân dân.Lúc đó cách mạng thế giới chưa có điều kiện giúp đỡ trực tiếp Việt Nam nhưng Đảng ta đã kịp thời tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi, trong đó có thắng lợi của nhân dân Liên Xô đánh bại bọn phát xít Nhật ở Châu Á để phát động cuộc Tổng khởi nghĩa.

      b)Thời ký từ 1945-1975

      Đường lối độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội thể hiện khác nhau ở hai thời kỳ khác nhau :Thời kỳ 1945-1954 vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới;thời kỳ từ 1954-1975 vừa kháng chiến chống Mỹ,cứu nước vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

    Thòi kỳ 1945-1954

    Sau Cách mạng tháng 8-1945,nước Việt Nam dân chủ công hoà được thành lập, Đảng đã đề nhiệm vụ xây dựng đất nước, nhưng thực dân Pháp lại xâm lược nước ta lần nữa. Với tinh thần chúng ta “Thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng. Đảng nhận định Cách mạng nước ta vẫn là Cách mạng giải phóng dân tộc, nhiệm vụ cải cách ruộng đất có điều kiện thực hiện rộng rãi hơn so với thời kỳ giành chính quyền nhưng vẫn theo tinh thần phải làm từng bước, xuất phát từ nhiệm vụ chống đế quốc và phục vụ nhiệm vụ chống đế quốc.

    Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chúng ta có nhiều vùng tự do, mặc dù vậy vẫn chưa đủ điều kiện để xây dựng.

     

     

    Câu 12 : Trình bày đường lối kinh tế, chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2001-2005. Những bài học chủ yếu mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã nêu ra.

     

        Về đường lối kinh tế và chiến lược phát triển kinh tế-xã hội ,Đại hội nêu rõ :

    Về đường lối kinh tế của Đảng là đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường, kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với tăng cường quốc phòng-an ninh.

    Chiến lươc phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2001-2010 nhằm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân. Tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá, nguồn lực con người, năng lực khoa học. Vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nâng cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 50%

    Kế hoach phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2001-2005 là bước rất quan trọng trong việc thực hiện chiến lược 10 năm:

    Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao rõ rệt hiệu qủa và sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    Mở rông kinh tế đối ngoại. Tạo chuyển biến mạnh về giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghiệp, phát huy nhân tố con người. Tạo nhiều việc làm, cơ bản xoá đói, giảm số hộ nghèo, đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tiếp tục tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, hình tành một bước quan trọng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 5 năm 2001-2005 là 7.5%

    Chủ trương của Đảng :

    +Phát triển kinh tế,công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhiệm vụ trọng tâm.

    +Phát triển kinh tế nhiều thành phần gồm kinh tế nhà nước,kinh tế tập thể,kinh tế cá thể,tiểu chủ,kinh tế tư bản tư nhân,kt tư bản nhà nứoc,kt có vốn đầu tư nứoc ngoài.

    + Tiếp tục tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, đổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của nhà nứơc.

    +Giải quyết tốt các vấn đề xã hội.

    Đại hội tiếp tục thực hiện chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tăng cường quốc phòng và an ninh, mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dân chủ, tăng cường phát chế, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.

     Bốn bài học chủ yếu

    1.Mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH.

    2.Đổi mới phải  dựa vào nhân dân và lợi ích của nhân dân, phù hợp với thực tiễn, luôn sáng tạo.

    3.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

    4.Đường lối đúng đắn của Đảng là nhân tố quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới.

     

     

    Câu 13: Trình bày sự đánh giá của Đảng về thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm. Một số bài học lớn mà ĐHĐBTQ lần thứ X của Đảng đã tổng kết.

        Từ ngày 18à 25/4/06 đại hội đảng X đc tiến hành tại HN. Bên cạnh về sự đánh giá về những thành tựu những khuyết điểm, những yếu kém sau 5 năm thực hiện Nghị quyết ĐH IX thì đến đại hội X này còn đánh giá về những thành tựu của công cuộc đổi mới sau 20 năm thực hiện.

    1.Nội dung:

    20 năm qua là sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng toàn dân,toàn quân ta. Công cuộc đổi mới đạt đc nhữg thành tựu to lớn và có ý nghĩa trong LS.

    Đất nước đã thoát khỏi chiến tranh, KT-XH có sự biến đổi cơ bản về toàn diện.

    +Kinh tế tăng trưởng khá nhanh.

    +CNH-HĐH,phát triển kinh tế thị trường,định hướng XHCN được đẩy mạnh.

    +Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

    +Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân đc củg cố và tăng cường.

    +Chính trị xã hội ổn định.

    +Quốc phòng an ninh được giữ vững.

    àSức mạnh tổng hợp của quốc gia tăng lên rất nhiều tạo ra thế lực mới, đất nước tiếp tiếp tục đi lên với triển vọng mới.

    Xã hội XHCN mà nước ta xây dựng là:

    +Một xã hội dân giàu nước mạnh, công bằng dân chủ văn minh do dân làm chủ.

    +LLSX hiện đại, QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

    +Con người đc giải phóng khỏi áp bức bất công.

    +Cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, phát triển toàn diện.

    +Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau.

    +Có nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân và vì dân, dưới sự lãnh đạo của ĐCS.

    +Quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới.

    2.Một số bài học lớn mà ĐH đã đưa ra:

    -Một là: Trong quá trình đổi mới fải kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH trên nền tảng CN Mác-LêNin và tư tưởng HCM.

    -Hai là: Đổi mới toàn diện,đồng bộ,có kế thừa,có bước đi,có hình thức và cách làm phù hợp.

    -Ba là: Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân, xuất phát từ thực tiễn nhạy bén với cái mới.

    -Bốn là:Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tạo ra sức tranh thủ ngoại lực, kết hợp sức, mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.

    -Năm là:Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng không ngừng đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền lực về nhân dân.

     

     

    Câu14. Sự đánh giá của Đảng về thành tựu, khuyết điểm, yếu kém 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội IX. Mục tiêu, phương hướng tổng quát, những chỉ tiêu định hướng về phát triển kinh tế – xã hội trong 5 năm 2006-2010 mà ĐHĐBTQ lần thứ X đã nêu ra.

     

    Đánh giá 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội IX của Đảng,đại hội khẳng định “ đã đạt được những thành tựu rất quan trọng thể hiện ở 5 vấn đề:

      Một là,nền kinh tế đã vượt qua thời kỳ suy giảm,đạt tốc độ tăng trưởng khá cao,năm sau cao hơn năm trước,bình quân trong 5 năm 2001-2005 là 7.5% và phát triển tương đối toàn diện

     Hai là văn hoá và XH có tiến bộ trên nhiều mặt việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tốt, nhất là trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, đời sống tầng lớp nhân dân được cải thiện.

     Ba là chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an  ninh được tăng cường, quan hệ đối ngoại có bước phát triển mới.

      Cạnh tranh của nền kinh tế còn kém,cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

      Thứ hai.cơ chế,chính sách về văn hoá XH chậm đổi mới,nhiều vấn đề XH bức xúc chưa được giải quýêt tôt.

      Thứ ba,các lĩnh vực quốc phòng,an ninh đối ngoại còn 1 số mặt hạn chế.

      Thứ 4.tổ chức và hoạt động của nhà nước, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn 1 số khâu chậm đổi mới.

      Thứ năm,công tác xây dựng ,chỉnh đốn Đảng chưa đạt yêu cầu

    **Mục tiêu và phương hướng tổng quát là “Nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng,phát huy sức mạnh toàn dân tộc,đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới,huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước.phát triển văn hoá.thực hiện tiến bộ và công băng xã hội,tăng cường quốc phòng và an ninh ,mở rộng quan hệ đối ngoại,chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,giứ vững ổn định chính trị XH,sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển,tạo một nứoc công nghiẹp theo hướng hiện đại.

    *Những chỉ tiêu và đinh hướng :

      Đến năm 2010 ,tổng sản phẩm trong ( GDP) gấp hơn 2,1 lần so với năm 2000.Trong 5 năm 2006-2010,mức tăng trưởng GDP bình quân dạt 7.5-8%/năm,phấn đấu đạt trên 8%/năm.Cơ cấu ngành trong GDP : khu vục nông nghiệp khoảng 15-16%.CN và XD 43-44%,dịch vụ 40-41%.Tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động,tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 5% vào năm 2010.Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm xuống còn 10-11% vào năm 2010.

     

    Câu15.Trình bày bài học nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH.

    1.Nội dung của bài học kinh nghiệm:

    a)Bài học kinh nghiệm nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học quan trọng mà Đảng ta giải quyết đúng đắn, sáng tạo và phù hợp với điều kiện lịch sử của thời đại mới về mối quan hệ:

      -Giữa vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp

      -Giữa con đường giải phóng dân tộc với con đường giải phóng gccn và những người lao động bị áp bức, bóc lột

    b)Đường lối đó đã được Đảng ta thực hiện một cách đúng đắn, sáng tạo qua các thời kì đấu tranh cách mạng

      -Thời kì Bác Hồ tìm đường cứu nước và chuẩn bị vận động thành lập Đảng:

    +Trong thời kì mới, sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc chỉ có thể gắn liền với cuộc CM vô sản vai trò lãnh đạo là gccn. Nguyễn Ái Quốc đã chỉ rõ:” Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường CM vô sản” Chỉ có CNXH và chủ nghĩa cộng sản mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên toàn thế giới khỏi ách nô lệ”

    +Trong “Chính cương vắn tắt”, “Sách lược vắn tắt”, “Luận cương chính trị” đều xác định : CMVN, trước hết là CM dân tộc dân chủ nhân dân, sau đó là CM XHCN, bỏ qua chế độ TBCN. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng chủ nghĩa cộng sản ở VN.

      -Thời kì các nước thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1930-1945):

      Trong thời kì này, CM dân tộc dân chủ nhân dân là mục tiêu trực tiếp, còn CMXHCN mới chỉ là phuơng hướng, là triểu vọng tiến lên của CMVN

      Đặt CM dân tộc dân chủ nhân dân trong phương hướng, triển vọng tiến lên CNXH sẽ quy định tính triệt để của cuộc CM đó, vì CM dân tộc dân chủ nhân dân do Đảng ta tiến hành là CM dân chủ tư sản kiểu mới, thuộc phạm trù CM vô sản. Đó là điều kiện cơ bản để tiến hành CM không ngừng từ CM dân tộc dân chủ nhân dân sang CM XHXN.

      -Thời kì cả nước tiến hành đồng thời hai chiến lược CM (1945-1975):

    +Tiến hành đồng thời hai chiến lược CM là một hình thái độc đáo, sáng tạo của đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH .

    +CMXHCN ở miền Bắc có tác dụng quyết định nhất tới đối với sự nghiệp phát triển của Cm cả nước, đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp đánh đuổi đế quốc Mỹ, giải phóng miền Nam.

    +Nhờ kết hợp giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH và xác định đúng đắn vị trí và nhiệm vụ của CM mỗi miền , Đảng ta đã phát huy được sức mạnh của độc lập dân tộc và CNXH ở miền Bắc và miền Nam để đánh Mỹ và thắng Mỹ, xây dựng vào bảo vệ miền Bắc XHCN, giải phóng miền Nam, hoàn thành sự nghiệp thống nhất Tổ quốc. Đường lối chiến lược giơ cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH cho phép Đảng ta kết hợp được sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại tạo thành sức mạnh tổng hợp to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ ở miền Nam.

      -Thời kì các nước tiến hành xây dựng CMXHCN (1975 đến nay)

    +Với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, CMVN chuyển sang một thời kì mới-thời kì cả nước hoà bình, độc lập thống nhất và đi lên CNXH.

    +Nắmg vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH trong thời kì này vẫn là đường lối chiến lược cơ bản của Đảng ta.Vì cả nước đi lên CNXH vẫn phải tiếp tục giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, giữa độc lập dân tộc với CNXH, vai trò lãnh đạo của gccn đối với dân tộc…

    +Độc lập dân tộc và CNXH từ đây gắn chặt với nhau. Độc lập dân tộc là điều kiện để nhân dân ta xây dựng CNXH. Xây dựng CNXH mang lại đời sống ngày càng tự do, ấm nó, hạnh phúc, văn minh và là điều kiện để bảo vệ và củng cố độc lập dân tộc. Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN là hai nhiệm vụ chiến lược của CM nước ta trong giai đoạn hiện nay.

    2,Ý nghĩa, bài học kinh nghiệm:

      -Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH là một bài học kinh nghiệm lớn có ý nghĩa bao trùm của Đảng ta vì:

    +Từ khi có Đảng, đường lối đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộ lịch sử của CMVN

    +Là ngọn cờ bách chiến bách thắng của CMVN

    +Với đường lối cơ bản này, Đảng ta đã giải quyết thắng lợi một loạt vấn đề cơ bản và chiến lược, sách lược trong CM dân tộc dân chủ cũng như trong CM XHCN

    +Cho phép Đảng ta khơi dậy được sức mạnh của quá khứ, của hiện tại, của tương lai, sức mạnh của dân tộc ta với sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh lớn để xây dựng lên nước VN giàu mạnh.

     

    Câu16. Sự lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của CMVN

      -Đầu năm 1930, ĐCSVN ra đời đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN . Đảng ra đời đã đánh chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước, chấm dứt thời kì đấu tranh tự phát, chuyển sang thời kì đấu tranh tự giác của giai cấp công nhân. Đảng ra đời đã chứng tỏ gccn đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo CMVN, mở ra thời kì CMVN  đấu tranh dứoi dự lãnh đạo của ĐCSVN có đường lối đúng đắn và khoa học , phù hợp với quy luật của CMVN trong thời kì mới.

      -Trong lịch sử đấu tranh 70 năm của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng , CM nước ta đã dành được nhiều thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược và ý nghĩa thời đại sâu sắc.

    +Vừa mớ ra đời, Đảng đã phát động được cao trào 1930-1931, đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh.

    + Thoát ra khỏi thời kì thoái trào của của CM 1932-1935, Đảng lãnh đạo được nhân dân ta phát động Cao trào vận động dân chủ 1936-1939, đòi dân sinh, dân chủ, cơm áo, hoà bình, chống phát xít, chống chiến tranh.

     +Đảng lãnh đạo nhân dân ta cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc trong những năm 1939-1945, làm CM tháng 8 thắng lợi, đạp tan ách thống trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và xoá bỏ chế độ phong kiến tồn tại hàng nghìn năm ở nước ta .Thắng lợi này đưa đất nước ta đi vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên độc lập-tự do.

    +Đảng lãnh đạo nhân dân ta chống thù trong, giặc ngoài, khắc phục khó khăn của đất nước để giữ vững và củng cố chính quyền cách mạng, tiến thành thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, giải phóng miền Bắc.

    + Từ năm 1964-1975, nhân dân ta đã dành được nhiều thành tựu to lớn ở miền Bắc và đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất Tổ Quốc

    +Từ năm 1975 đến nay, cả nước đi lên CNXH, Đảng đã lãnh đạo nhân dân ta dành được nhiều thành tựu quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc XHCN, đặc biệt là những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.

      -Thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược của CM nước ta đều bắt nguồn từ sự lãnh đạo của Đảng. Đảng ta đứng ở trung tâm các sự kiện lịch sử vĩ đại của các mạng và thực sự là nhân tố cơ bản lãnh đạo và tổ chức mọi thắng lợi của CMVN vì:

    +ĐCSVN là một đội tiền phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của gccn, của dân tộc VN.

    +Đảng là người đại diện trung thành và đầy đủ nhất lợi ích sống còn và nguyện vọng chân chính của gccn, nhân dân lao động và của cả dâ tộc VN. Đảng lấy phục vụ Tổ Quốc, phục vụ nhân dân làm mục tiêu cao nhất của mình.

    +Đảng có truyền thống đoàn kết thống nhất, kỉ luật nghiêm minh, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, nhằm phát huy dân chủ, tăng cường kỉ luật, đoàn kết thống nhất toàn Đảng, chống tập trung quan liêu, độc đoán, chuyên quyền, chia rẽ bè phái trong Đảng

    +Đảng có mối quan hệ máu thịt với quần chúng, đây là tiêu chuẩn cơ bản của một Đảng CM chân chính

      Đảng kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với CN quốc tế XHCN trong sáng, tích cực ủng hộ sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình, độc lập, tự do và tiến bộ của nhân các nước trên thế giới.

      Tuy nhiên, bên cạnh những thành tự quan trọng đã đạt được, CM nước ta còn rất nhiều khó khăn và tồn tại, nhất là trong thời kì đổi mới. Đảng ta tự kiểm điểm là đã phạm phải những sai lầm, khuyết điểm chủ quan, nóng vội, duy ý chí, đặc biệt là trong việc xác định chủ trương, đường lối và công tác xây dựng Đảng. Những sai lầm trên đã kéo dài và chậm sửa chữa, làm cho vai trò lãnh đạo của Đảng bị suy yếu, lòng tin của quần chúng với Đảng bị giảm sút so với trước.

      -Đảng ta phải tự chỉnh đốn, tự đổi mới về mọi mặt cho ngang tầm với  nhiệm vụ:

    +Đảng ta phải đổi mới tư duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ, đề ra cương lĩnh, đường  lối chiến lược và sách lược đúng đắn, có căn cứ khoa học, phù hợp với thực tiễn đất nước ta. Đây là vấn đề cơ bản, cốt lõi nhất và cũng là lý do tồn tại của Đảng.

    +Phải phát huy dân chủ trong Đảng, thực hiện đúng nhưng nguyên tổ chức và sinh hoạt Đảng, tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng.

    +Cần đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng, giải quyết tốt mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị của nước ta hiện nay.

    +Làm trong sạch đội ngũ giảng viên, củng cố và nâng cao sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở Đảng.

    +Đổi mới công tác cán bộ của Đảng, vì “cán bộ là cái gốc của mọi công việc….công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

      Cuộc vận động chỉnh đốn, xây dựng Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII đang được triển khai tích cực và đạt kết quả bước đầu là những việc làm cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh đủ sức dẫn dắt toàn Đảng toàn quân toàn dân ta tiếp tục tiến vào thế kỉ mới và thiên niên kỉ mới lắm thách thức nhưng cũng đầy hứa hẹn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/NG%C3%82N-H%C3%80NG-C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M-MICROSOFT-EXCEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MICROSOFT EXCEL

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MICROSOFT EXCEL

    Câu 01: Cửa sổ Excel thuộc loại:

    1. Cửa sổ ứng dụng. B. Cửa sổ tƣ liệu. C. Cửa sổ thƣ mục.        D. Tất cả đều đúng.

    Câu 02: Trên Menu Bar của Cửa sổ Excel có một mục lệnh khác với Cửa sổ Word đó là :

    1. Add-Ins B. Data C. Filter D. Subtotal Câu 03: Cửa sổ Excel khác Cửa sổ Word vì có thêm
    A. Input Line   B. Formula Bar C. Cell Reference D. Tất cả đều sai
    Câu 04: Một Work Book trong Excel có số lƣợng sheet tối đa, tối thiểu và trung bình nhƣ sau :
    A.256 – 1 – 12   B. 255 – 1 – 3 C. 255 – 3 – 1 D. 256 – 1 – 3
    Câu 05: Trong một Worksheet có số cột – số hàng nhƣ sau :        
    A. 512 – 65536   B. 256 – 16284 C. 256 – 32368 D. 256 – 65536
    Câu 06: Để xác định ô đầu tiên trong Worksheet bằng địa chỉ        
      A. Có hai phƣơng pháp : A1 và R1C1.     C. Chỉ có một phƣơng pháp : A1.
      B. Có ba phƣơng pháp : A1, 1-1, C1R1.   D. Tất cả đều sai.
    Câu 07: Địa chỉ A$5 đƣợc gọi là :            
    A. Địa chỉ tƣơng đối B. Địa chỉ hỗn hợp   C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 08: Excel có các chế độ (mode) làm việc sau đây        
      A. Ready – Edit – Point.   B. Ready – Edit.        
      C. Ready – Enter.           D. Ready – Enter – Edit – Point.
                           

    Câu 09: Để xem cùng một lúc 2 Worksheet khác nhau của cùng một Work Book :

    1. Sử dụng các thanh cắt phân chia cửa sổ.
    1. Sử dụng lệnh Window / Arrange.
    2. Sử dụng lệnh Window / New Window để mở thêm cửa số thứ 2 cho Work Book, sau đó dùng lệnh Window / Arrange để sắp xếp.
    3. Tất cả đều sai.

    Câu 10: Một công thức trong Excel sẽ bao gồm :

    1. Biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    2. Hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    3. C. Dấu = rồi đến biểu thức gồm tối thiểu hai toán hạng đƣợc liên kết bằng một toán tử.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 11: Để định dạng dữ liệu chứa trong các Ô của Worksheet ta có thể :

    1. Sử dụng các nút trên thanh công cụ định dạng.
    2. Sử dụng lệnh Format / AutoFormat.
    3. Các lệnh Format / Cells, Format / Conditional Formatting, Format / Style.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 12: Một ô chứa số 17 định dạng bằng ??? sẽ hiển thị

    1. _17 B. 17 C. 017                                                    D. Tất cả đều sai

    Câu 13: Để xóa một hàng trong Worksheet, ta chọn một ô tƣơng ứng với hàng rồi : A. Chọn lệnh Edit / Delete, rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.

    1. Nhắp nút phải vào ô, chọn Delete rồi chọn mục Entrie Row trong hộp thoại.
    2. Nhấn phím Delete trên bàn phím.
    3. Câu a và b đúng.
    Câu 14: Khi không tham chiếu đƣợc Excel báo        
    A. Lỗi #VALUE B. Lỗi #NA C. Lỗi #NUM   D. Lỗi #REF
    Câu 15: Để ghi một Work Book với tên khác ta :        
    A. Chọn lệnh File / Save. B. Chọn lệnh File / Save As.C. Nhấn phím F12. D. Câu b và c đúng.
               

    Trang 1

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 16: Một hàm trong Excel có dạng :

    1. =Tên hàm( ). B. =Tên hàm(danh sách đối số). C. Cả hai dạng trên.        D. Tất cả đều sai.

    Câu 17: Để định dạng cách hiển thị ngày thàng năm cho Excel trong WinXP ta thực hiện:

    1. Start à Setting à Control Panel à Regional Settings
    2. Start à Setting à Control Panel à Regional and Language Options
    3. Start à Setting à Control Panel à Language and Regional Options D. Start à Setting à Control Panel à Add/Remove Programs

    Câu 18: List Separator dùng để xác định:

    1. Dấu ngăn cách giữa các đối số.
    2. Dấu ngăn cách số thập phân.
    1. Dấu ngăn cách số hàng ngàn
    1. Dấu kết thúc một hàm trong Excel.

    Câu 19: Các toán tử thƣờng sử dụng trong công thức của Excel gồm :

    A. Toán tử nối chuỗi &. C. Toán tử so sánh =, >=, >, <, <= , < >.
    B. Toán tử số học ( ), ^, * /, + -. D. Tất cả đều đúng.
    Câu 20: Địa chỉ „Sheet1‟!A1 đƣợc gọi là :      
    A. Địa chỉ tƣơng đối C. Địa chỉ tƣơng đối 3 chiều  
    B. Địa chỉ hỗn hợp D. Địa chỉ tuyệt đối
    Câu 21: Chọn một tập tin đã mở trong Excel, ta chọn:      
    A. File – Open C. File – New
    B. Windows – Chọn tên tập tin D. Windows – Arrange All
    Câu 22: Đổi hoặc đọc tên Sheet, ta chọn:      
    A. Format –Style C. Format – Font
    B. Format – sheet D. Format – sheet – Rename

    Câu 23: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    4. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value

    Câu 24: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:

    1. Edit – Delete Sheet C. Edit – Delete
    2. Edit – Move D. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 25: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 26: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    1. Format – Column C. Format – Rows
    2. Table – Column D. Format – Sheets

    Câu 27: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 796 B. 705 C. 720                                                    D. 710

    Câu 28: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MAX(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Chƣơng trình báo lỗi

    Câu 29: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = MIN(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 234 B. 235 C. 236                                    D. Cả 3 đều đúng

    Trang 2

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 30: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = COUNTA(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 2 B. 3 C. 4                                         D. 5

    Câu 31: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, 235, 236, tại ô A4 ta điền công thức = ROUND(SUM(A1:A3),-1) thì kết quả là:

    1. 710 B. 649 C. 578                                    D. 705

    Câu 32: Trong Excel, giả sử ô A1, A2, A3, có chứa lần lƣợt các số: 234, “235”, 236, tại ô A4 ta điền công thức = SUM(A1:A3) thì kết quả là:

    1. 710 B. 705

    Câu 33: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:

    1. Format – Chat – Type
    1. Cả 2 đều đúng

    Câu 34: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:

    1. Data – Sort
    2. Data – Table
    1. 469 D. 470
    1. Click vào Icon đồ thị
    1. Cả 2 đều sai
    1. Data – Auto Filter
    2. Tất cả đều sai

    Câu 35: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort B. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter D. Tất cả đều sai

    Câu 36: Ta có thể rút trích thông tin bằng:

    1. Data – Sort
    1. Data – Filter
    1. Data – Filter – Auto Filter
    2. Tất cả đều đúng

    Câu 37: Để dùng bộ lọc truy xuất tự động (Data – Auto Filter) trong Excel, kí tự đại diện là:

    1. Dấu * và dấu ? đều là chữ B. Dấu * là chữ, dấu ? là số
    2. Dấu * là số, dấu ? là chữ D. Dấu * và dấu ? đều là số

    Câu 38: Để đổi chữ thƣờng thành chữ Hoa, ta chọn:

    1. Hàm Upper B. Hàm Lower
    2. Hàm Proper D. Tất cả đều đúng

    Câu 39: Để chèn thêm 1 Sheet trống, ta chọn:

    1. Format – Worksheet B. Insert – Worksheet
    2. Edit – Worksheet D. View – Worksheet

    Câu 40: Hàm MOD dùng để:

    1. Cho ra số dƣ của phép chia B. Cho ra tích số của các số
    2. Cho ra số nguyên của phép chia D. Cho ra phần thập phân

    Câu 41: Ta có thể ấn định số Sheet mặc định trong một Workbook, bằng cách :

    1. Tools – Options – View – Sheets in new workbook.
    1. Tools – Options – General – Sheets in new workbook.
    2. Tools – Options – View – Page breaks.
    3. Tools – Options – General – Recently used file list.

    Câu 42: Một ô trong Excel có thể chứa số ký tự tối đa là :

    1. 255 B. 16384 C. 32000                              D. 65536

    Câu 43: Để xuống dòng trong cùng một ô, ta ấn tổ hợp phím :

    1. Ctrl – Shift – Enter. B. Ctrl – Enter. C. Shift – Enter.               D. Alt – Enter.

    Câu 44: Khi nhập dữ liệu loại số vào trong ô, ô đó xuất hiện dạng ###### hoặc dạng số khoa học (Scientifc) thì ta phải :

    1. Xóa đi nhập lại. B. Thay đổi kiểu dữ liệu. C. Mở rộng cột đó ra.           D. Sai ở chỗ khác.

    Câu 45: Hàm =ROUND(123456.789,-3) sẽ cho kết quả là :

    1. 123456.789 B. 123456 C. 123457                            D. 123000

    Trang 3

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 46: Trong bảng tính Excel, ô A5 chứa “TRAN” và ô B5 chứa “ANH”. Để ổ D5 cho kết quả là “TRAN ANH” (có 1 khoảng trắng ở giữa), ta thực hiện công thức nhƣ sau :

    1. = A5 + “ “ + B5 B. = A5 + B5 C. = A5 & “ “ & B5+           D. = A5 & B5

    Câu 47: Để đổi chuỗi kí tự bất kỳ sang dạng chữ hoa đầu từ, ta dùng hàm :

    A. UPPER B. LOWER C. PROPER    
    Câu 48: Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A hoặc những    
    khách hàng có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều 1  
    kiện là:    
    A. I1:J2 B. J1:K3   2  
    C. J1:J2 D. Tất cả đều đúng.
    3  
    Câu 49:  Cho bảng tính bên dƣới, Từ bảng 1, viết công thức tính
       
    D. TEXT  
    I J K
    Mét Khu Mét
    khối vực khối
    <10 A  
        <10

    Thành tiền=Số lƣợng*Đơn giá của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Ký tự giữa của Mã hàng cho biết mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ hay giá lẻ:

      A B C D E F G H  
    3 TT TÊN SỐ THÀNH MH GIÁ GIÁ  
    HÀNG HÀNG LƢỢNG TIỀN SỈ LẺ  
         
    4 1 XL0 Xăng 100 ? X 4000 4200  
    5 2 DS1 Dầu 50   D 3800 3900  
    6 3 XS0 Xăng 400   N 8000 8500  
    7 4 DL0 Dầu 200   (Bảng 1 : bảng đơn giá)  
    1. =VLOOKUP(RIGHT(B4),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    2. =VLOOKUP(LEFT(B4,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    3. =VLOOKUP(MID(B4,2,1),$F$4:$H$6,IF(MID(B4,2,1)=“S”,2,3),0)*D4
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 50: Viết công thức tính Xếp loại của ngừơi thứ nhất, biết :

      A B C D E F
    2 TT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP LOẠI
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  
    • Nếu ĐTB < 5 , Xếp loại là “Kém”
    • Nếu 5 <= ĐTB < 7 , Xếp loại là “Trung bình”
    • Nếu 7 <= ĐTB < 9 , Xếp loại là “Khá”
    • Nếu ĐTB >= 9 , Xếp loại là “Giỏi”
    1. = IF(E2<5,”Kém”,IF(E2<7,”Trung bình”,IF(E2<9,”Khá”,”Giỏi”)))
    2. = IF(D4>=9,”Giỏi”,IF(D4>=7,”Khá”,IF(D4>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    1. = IF(E3>=9,”Giỏi”,IF(E3>=7,”Khá”,IF(E3>=5,”Trung bình”,”Kém”)))
    2. Tất cả đều sai.
    Câu 51: Viết công thức tính Tổng Mét khối sử dụng cho Khu vực A :    
      A B C D E F
    3 TT TÊN KHÁCH KHU VỰC MÉT KHỐI   KHU VỰC KHU VỰC
    4 1 Lê Xuân An A 30   A B
    5 2 Trần Tấn B 10      
    6 3 Võ Thế Mỹ A 6      
    7 4 Lê Thị Ly A 15      
    8 5 Vũ Liên Hoa B 21   Tổng ?
    1. = DSUM($A$3:$D$8,4,E3:E4)
    2. = DSUM($A$4:$D$8,$D$3,$E$3:$E$4)
    3. = DSUM($A$3:$D$8,”MÉT KHỐI”,F3:F4)
    4. = DSUM($A$3:$D$8,$D$3:$D$8,$E$3:$E$4)

    Trang 4

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 52: Viết công thức tính Thành tiền của khách hàng thứ nhất (tại ô dấu ?). Biết :

      A B C D E F
    2 TT LPH TÊN KHÁCH NG.ĐẾN NG.ĐI T.TIỀN
    3 1 A Trần Văn Hải 25/09/96 09/10/96 ?
    4 2 B Lý Lan Anh 12/09/96 15/10/96  
    5 3 A Phan Tuấn 08/10/96 19/10/96  
    • Thành tiền = 7000 * Số tuần + 1100 * Số ngày lẻ
    1. = INT((E3-D3)/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    2. = INT(E3-D3/7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    3. = INT(E3-D3,7)*7000+MOD(E3-D3,7)*1100
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 53: Viết công thức tính Thực lãnh cho ngƣời mang tên “Ly”. Biết rằng :

    • Nếu LCB*120 < 120000 thì Thực lãnh = 120000
    • Nếu LCB*120 > 240000 thì Thực lãnh = 240000
      A B C D E
    3 TT HỌ VÀ TÊN LCB*120 THỰC LÃNH KÝ TÊN
    4 1 Lê Kim Xuân 110000   Xuân
    5 2 Võ Trần Mỹ 255500   Mỹ
    6 3 Lê Kim Ly 98000 ? Ly
    7 4 Vũ Liên Thúy 126000   Thúy
    1. = IF(C6<120000,120000,IF(C6>240000,240000,C6))
    2. = IF(C6>240000,240000,IF(C6<120000,120000,C6))
    3. = MIN(240000,MAX(C6,120000))
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 22: Giả sử ô A4 có chúa giá trị kết quả một công thức, để sao chép kết quả trên vào ô A8, ta thực hiện nhƣ sau:

    1. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Formula
    2. Tại ô A4, Copy, chuyển sang ô A8 Paste Special, chọn Value
    3. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Formula
    1. Tại ô A8, Copy, chuyển sang ô A4 Paste Special, chọn Value Câu 23: Ta có thể xóa một Sheet bằng cách:
    2. Edit – Delete Sheet c. Edit – Delete
    1. Edit – Move d. Không xóa đƣợc cả Sheet

    Câu 24: Trong Excel, hàm Average dùng để tính:

    1. Trung bình các ô dữ liệu số không trống
    2. Trung bình các ô dữ liệu số trống tính = 0
    3. Trung bình các ô dữ liệu số kí tự tính = 0
    4. Trung bình các ô dữ liệu số, có kí tự thì báo lỗi

    Câu 25: Để thay đổi độ rộng một cột bảng tính Excel, ta dùng:

    a. Format – Column c. Format – Rows
    b. Table – Column d. Format – Sheets
    Câu 32: Trong Excel, để chọn 1 kiểu đồ thị, ta dùng:  
    a. Format – Chat – Type c. Click vào Icon đồ thị
    b. Cả 2 đều đúng c. Cả 2 đều sai
    Câu 33: Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự, ta chọn:  
    a. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    b. Data – Table c. Tất cả đều sai

    Câu 34: Để lọc dữ liệu theo điều kiện, nhƣng sao chép các mẩu tin thỏa điều kiện, ta dùng:

    1. Data – Sort c. Data – Auto Filter
    2. Data – Filter – Advanced Filter d. Tất cả đều sai

    Trang 5

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    Câu 35: Ta có thể rút trích thông tin bằng:  
    a. Data – Sort c. Data – Filter – Auto Filter
    b. Data – Filter d. Tất cả đều đúng
    Câu 39: Hàm MOD dùng để:  
    a. Cho ra số dƣ của phép chia c. Cho ra tích số của các số
    b. Cho ra số nguyên của phép chia d. Cho ra phần thập phân

    Câu 32: Với các biểu thức hay Hàm sau , hãy cho biết biểu thức hay Hàm nào cho kết quả là FALSE:

    a . =“ABC”>=“ABC”                                                   B .   =10/3>=4

    C .    =MOD(25,4). Kết quả là 1                              D .   Tất cả đều sai

    Câu 34: Giả sử tại địa chỉ A1 chứa giá trị chuỗi “ KD_A ” . Để cho kết quả chuỗi “ KD ” tại địa chỉ CELL B2, ta sử dụng Hàm :

    a . =LEFT(A1,2)                                                             B .   =RIGHT(A1,2)

    C .   =MOD(A1,2,1)                                                     D .  =LEFT(RIGHT(A1,2),1)

    Câu 35: Để có đƣợc chuỗi “ B ” của chuỗi “ ABC ” ở tại địa chỉ CELL B5. Ta dùng công thức nào sau đây :

    a . =LEFT(RIGHT(B5,2),1)                                       B .   =RIGHT(LEFT(B5,2),1)

    C .   Cả A và B đều đúng                                            D .  Cả A và B đều sai

    Câu 38: Trong Excel, công thức sau sẽ cho kết quả nhƣ thế nào biết rằng các ô dữ liệu trong công thức đều lớn hơn 0 =IF(SUM(B2:D2)>=AVERAGE(B2:D2),1,0)

    A . 0 B .   14
    C .  13 D .  1

    Câu 25 : Để xuất hiện các thanh công cụ theo ý ngƣời sử dụng ta chọn :

    1. View – Toolbars.
    2. View – FullScreen.
    3. View – Zoom.
    4. View – Ruler.

    Câu 26 : Trong Excel, AND, OR, NOT là:

    1. Toán tử.
    2. Hàm Logic.
    3. Quan hệ về Logic.
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 27 : Trong Excel, để tìm các số thỏa điều kiện <=5 và >=10, ta dùng :

    1. Hàm IF và hàm AND.
    2. Hàm IF và hàm OR.
    3. Hàm IF và hàm NOT.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 28 : Để đổi chữ hoa thành chữ thƣờng, trong Excel , ta có thể dùng :

    1. Format – Change Case.
    2. Edit – Copy – Paste.
    3. Hàm Upper.
    4. Hàm Lower.

    Câu 29 : Trong Excel, để đánh số thứ tự một cách tự động trong 1 cột , ta chọn :

    1. File – Edit Fill – Series.
    2. Đánh số bằng tay.
    3. Alt – F – I –S.
    1. Dùng Auto Fill Handle. Câu 30 :
      A B C D E F
    2 STT HỌ VÀ TÊN ĐTH ĐLT ĐTB XẾP HẠNG
    3 1 Phạm Văn Nam 8.5 9.5 9.0 ?
    4 2 Võ Nhƣ Quỳnh 6.7 5.5 6.1  

    Viết công thức tính Xếp hạng của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) theo thứ tự giảm dần :

    Trang 6

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4)
    2. = RANK(E4,E3:E4)
    1. = RANK(E3,$E$3:$E$4,1)
    2. Tất cả đều đúng.

    Câu 31 : Phát biểu nào sau đây là sai :

    1. Khi tính toán giá trị một CELL (ô) với hàm hay với biểu thức ta phải bắt đầu bằng dấu “=”.
    2. Tên hàm nhập bằng chữ thƣờng hay chữ hoa đều có giá trị nhƣ nhau.
    1. Giữa tên hàm và các đối số có thể chứa ký tự blank (khoảng trắng). Ví dụ : = LEFT (“ABC”,1)
    1. Các giá trị chuỗi ghi trực tiếp trong hàm phải đƣợc đặt trong cặp dấu nháy kép.

    Câu 32 : Sau khi khởi động EXCEL, ta nhập dữ liệu vào một CELL (ô). Phát biểu nào sau đây là đúng :

    1. Nếu dữ liệu là giá trị số, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    2. Nếu dữ liệu là giá trị chuỗi, EXCEL sẽ tự động canh trái.
    3. Nếu dữ liệu là giá trị ngày, EXCEL sẽ tự động canh phải.
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 33 :

      A B C D E
    3 TT MÃ HÀNG SỐ LƢỢNG ĐƠN GIÁ HUÊ HỒNG
    4 1 TVS 10 3000 ?
    5 2 TLL 20 6600  
    6 3 MGS 30 4000  
    7 4 MGL 40 4400  
    8 5 TVL 50 3300  

    Viết công thức tính Huê hồng của mặt hàng thứ nhất (tại ô dấu ?), biết :

    Nếu mặt hàng đƣợc bán theo giá sỉ (ký tự bên phải của mã hàng là “S”) thì

    Huê hồng = 4% * Đơn giá * Số lƣợng. Ngƣợc lại, Huê hồng = 0.

    1. = IF(RIGHT(C4,2)=”S”,4%,0)*D4*E4
    2. = IF(C4=”MG”,4%*D4*E4,0)
    3. = IF(LEFT(C4,2)=MG,4%*D4*E4,0)
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 34 : Muốn vẽ biểu đồ (đồ thị) thể hiện mối tƣơng quan (tỷ lệ) giữa các thành phần so với toàn thể, ta chọn loại đồ thị :

    1.  
    2.  
    3.  
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 35 : Để di chuyển dữ liệu từ địa chỉ A2 đến địa chỉ C3, ta thực hiện :

    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng COPY, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Chọn CELL (ô) C3, click chuột vào biểu tƣợng CUT, chọn CELL (ô) A2, click chuột vào biểu tƣợng PASTE.
    1. Tất cả đều sai.

    Câu 36 : Giả sử tại địa chỉ C1 chứa giá trị chuỗi “DS1”. Tại địa chỉ B1, muốn lấy ký tự “S”. ta dùng hàm :

    1. = LEFT(C1,1)
    2. = RIGHT(C1,2)
    3. = MID(C1,2,1)
    4. =MIĐ(C1,2,1)

    Câu 37 : Với công thức = MAX(20,MIN(5,100)) cho kết quả là :

    1. 100

    Trang 7

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TIN HỌC VĂN PHÒNG KỸ THUẬT VIÊN TIN HỌC

    1. 5
    2. 20
    1. Tất cả đều sai.

    Câu38 :

      A B   C D E F
    3 STT HỌ VÀ TÊN   LCB PHỤ NGÀY
      CHỨC VỤ CẤP SINH
             
    4 1 Võ Nhƣ Hảo   290 TP ? 12/12/69
    5 2 Lê Thị Thủy   510   27/07/69
    6         PHỤ  
        Bảng 1 : CHỨC VỤ CẤP  
           
    7         200000  
    8         TP 100000  

    Dựa vào bảng 1, viết công thức tính phụ cấp của ngƣời thứ nhất (tại ô dấu ?) :

    1. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,0)
    2. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2)
    3. = VLOOKUP(D4,$D$7:$E$8,2,1)
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 39 : Để trích danh sách các khách hàng ở khu vực A có tiêu thụ ít hơn 10 mét khối nƣớc, địa chỉ của vùng điều kiện là:

      I J K
    1 Mét khối Khu Mét
      vực khối
       
    2 <10 A  
    3   <10 <10
    1. I1:J2
    2. I1:K3
    3. J1:J3
    4. Tất cả đều sai.

    Câu 40 :

      A B C D E F G  
    1 SỐ THÀNH CHUYÊN DOANH  
    HÀNG LƢỢNG TIỀN CHỞ THU HÀNG HÀNG  
     
    2 DS1 100 4000 400 4400 *S ?S?  
    3 DL2 200 8800 880 9680      
    4 NS1 20 20000 2000 22000      
    5 XS0 50 5000 0 5000      
    6 XL1 300 15000 1500 16500      

    Tính tổng Doanh thu của những mã hàng có ký tự giữa là “S”

    1. = SUMIF(A2:A6,G2,E2:E6)
    2. = DSUM(A1:E6,5,F1:F2)
    3. = DSUM(A1:E6,E1,G1:G2)
    4. Tất cả đều đúng.

    Trang 8


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 10


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-m%C3%B4n-Nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-v%C4%83n-th%C6%B0-l%C6%B0u-tr%E1%BB%AF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương môn Nghiệp vụ văn thư – lưu trữ

    ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
    NGHIỆP VỤ VĂN THƯ – LƯU TRỮ

     

    A. CÔNG TÁC VĂN THƯ

     

    Phần 1:

    NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
    CÔNG TÁC VĂN THƯ TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC

    Chương 1. Khái niệm, nội dung, yêu cầu, đặc điểm và ý nghĩa của công tác văn thư

    1. Khái niệm, nội dung và yêu cầu của công tác văn thư
    2. Khái niệm
    3. Nội dung

    – Xây dựng và ban hành văn bản

    – Quản lý và giải quyết văn bản đến

    – Quản lý và chuyển giao văn bản đi

    – Quản lý và sử dụng con dấu trong văn thư

    1. Yêu cầu

    – Nhanh chóng

    – Chính xác

    – Bí mật

    – Khoa học và hiện đại

    1. Vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư
    2. Vị trí của công tác văn thư

    Là một nội dung hoạt động không thể thiếu trong công tác văn phòng của cơ quan, gắn liền với mọi hoạt động của cơ quan

    1. Ý nghĩa cuả công tác văn thư

    – Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin cho các hoạt động quản lý của lãnh đạo

    – Góp phần giải quyết công việc của cơ quan nhanh chóng, đúng tiến độ, năng suất, hiệu quả, đúng chính sách, đúng chế độ

    – Đảm bảo giữ lại đầy đủ chứng cứ cần thiết về các hoạt động của cơ quan, giữ gìn bí mật quốc gia.

    – Tạo điều kiện làm tốt công tác lưu trữ

    Chương 2: Tổ chức quản lý công tác văn thư  trong các cơ quan, tổ chức

    1. Tổ chức quản lý nhà nước về công tác văn thư
    2. Nội dung quản lý nhà nước về công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức văn thư

    – Hình thức văn thư tập trung

    – Hình thức văn thư hỗn hợp

    1. Trách nhiệm quản lý và thực hiện công tác văn thư
    2. Trách nhiệm của cơ quan quản lý ngành
    3. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan
    4. Trách nhiệm của lãnh đạo văn phòng
    5. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị
    6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan
    7. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách
    8. Trách nhiệm của thư ký văn phòng

    III. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ văn thư

    1. Những yêu cầu đối với cán bộ văn thư

    – Yêu cầu về phẩm chất chính trị

    – Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ

    – Các yêu cầu khác

    1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ văn thư

    – Các cơ sở đào tạo cán bộ văn thư

    – Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ văn thư đang công tác và các cán bộ khác

    1. Thảo luận về yêu cầu và trách nhiệm của cán bộ văn thư và thư ký văn phòng

     

    Phần 2:

    NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC VĂN THƯ

    Chương 3. Xây dựng và ban hành văn bản

    1. Khái niệm, mục đích, nguyên tắc
    2. Khái niệm, mục đích
    3. Nguyên tắc
    4. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản

    III. Trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ chuyên môn và văn thư chuyên trách trong việc xây dựng và ban hành văn bản

    1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị
    2. Trách nhiệm của cán bộ chuyên môn, người soạn thảo
    3. Trách nhiệm của văn thư chuyên trách

    Chương 4. Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Khái niệm và nguyên tắc
    2. Khái niệm
    3. Nguyên tắc đối với việc tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    4. Nội dung, nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến
    5. Tiếp nhận văn bản đến
    6. Kiểm tra, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến
    7. Đăng ký văn bản đến
    8. Trình văn bản đến
    9. Sao văn bản đến
    10. Chuyển giao văn bản đến
    11. Giải quyết văn bản đến
    12. Lưu văn bản đến

    III. Thực hành nghiệp vụ tổ chức quản lý và giải quyết văn bản đến

    1. Thực hành tiếp nhận văn bản
    2. Thực hành kiểm tra, phân loại, bóc bì văn bản
    3. Thực hành đóng dấu văn bản đến
    4. Thực hành đăng ký văn bản đến
    5. Xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết văn bản đến

    Chương 5.  Tổ chức quản lý văn bản đi

    1. Khái niệm, nguyên tắc
    2. Khái niệm văn bản đi
    3. Nguyên tắc chung dối với việc tổ chức quản lý văn bản đi
    4. Nội dung và nghiệp vụ tổ chức quản lý văn bản đi
    5. Trình văn bản đi
    6. Xem xét thể thức, ghi số, ghi ngày tháng
    7. Đóng dấu văn bản đi
    8. Đăng ký văn bản đi
    9. Chuyển giao văn bản đi
    10. Sắp xếp, bảo quản và tổ chức sử dụng bản lưu

    III. Thực hành

    1. Thực hành xem xét thể thức. ghi số, ghi ngày tháng
    2. Thực hành đóng dấu văn bản đi
    3. Thực hành đăng ký văn bản đi
    4. Thực hành xây dựng quy trình ban hành văn bản đi

    Chương 6. Quản lý và sử dụng con dấu

    1. Khái niệm, tầm quan trọng của việc quản lý và sử dụng dấu
    2. Khái niệm
    3. Tầm quan trọng
    4. Các văn bản hiện hành của nhà nước về quản lý và sử dụng dấu

    III. Các loại dấu và việc bảo quản, sử dụng dấu trong cơ quan

    1. Các loại dấu
    2. Khắc dấu và mực dấu
    3. Nguyên tắc đóng dấu
    4. Sử dụng các loại dấu trong cơ quan
    5. Bảo quản dấu
    6. Thực hành
    7. Phân biệt các loại dấu
    8. Tìm hiểu về việc sử dụng dấu trong công tác văn thư
    9. Thực hành đóng dấu

    Chương 7. Lập hồ sơ hiện hành và nộp lưu hồ sơ vào lưu trữ

    1. Khái niệm, vị trí, tác dụng của việc lập hồ sơ
    2. Khái niệm
    3. Ví trí của việc lập hồ sơ
    4. Tắc dụng của việc lập hồ sơ
    5. Yêu cầu của việc lập hồ sơ
    6. Lập hồ sơ phải phán ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
    7. Những tài liệu trong hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ, logic, phán ánh đúng trình tự diễn biến của sự việc
    8. Các văn bản trong hồ sơ phải có giá trị tương đống

    III. Phương pháp lập hồ sơ

    1. Phương pháp lập hồ sơ công việc
    2. Lập hồ sơ nguyên tắc
    3. Phương pháp lập hồ sơ nhân sự
    4. Phân chia đơn vị bảo quản và sắp xếp văn bản, tài liệu trong đơn vị bảo quản
    5. Biên mục hồ sơ
    6. Tổ chức lập hồ sơ trong cơ quan
    7. Lập danh mục hồ sơ và hướng dẫn lập, sử dụng danh mục hồ sơ
    8. Kiểm tra việc lập hồ sơ trong cơ quan
    9. Nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan
    10. Giao nộp hồ sơ, tài liệu
    11. Trách nhiệm đối với công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành
    12. Thủ tục nộp lưu
    13. Thực hành
    14. Thực hành lập và hướng dẫn sử dụng danh mục hồ sơ
    15. Thực hành lập hồ sơ nguyên tắc
    16. Thực hành lập hồ sơ nhân sự
    17. Thực hành lập hồ sơ công việc
    18. Thực hành biên mục hồ sơ

    VII. Thảo luận về nhiệm vụ của văn thư cơ quan trong công tác lập hồ sơ

    Chương 8. Tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư

    1. Những yêu cầu chung về tổ chức lao động khoa học và trang thiết bị trong công tác văn thư
    2. Các hình thức tổ chức công tác văn thư
    3. Các hình thức tổ chức
    4. Việc vận dụng các hình thức tổ chức vào thực tế mỗi cơ quan

    III. Biên chế và ngạch tổ chức văn thư

    1. Biên chế văn thư cơ quan
    2. Ngạch công chức văn thư
    3. Trang thiết bị công tác văn thư
    4. Các phương tiện làm ra văn bản
    5. Các phương tiện sao in văn bản, tài liệu
    6. Các phương tiện xử lý văn bản
    7. Các phương tiện tra tìm, bảo quản, vận chuyển
    8. Các phương tiện báo hiệu và thông tin văn phòng
    9. Lựa chọn các phương tiện kỹ thuật công tác văn thư
    10. Thảo luận nhiệm vụ của văn thư trong công tác tổ chức lao động khoa học công tác văn thư

    Chương 9. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư

    1. Mục đích, ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    2. Khái niệm công nghệ thông tin
    3. Mục đích, ý nghĩa
    4. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn thư
    5. Khai thác thông tin văn bản bằng mạng LAN, mạng Internet
    6. Ứng dụng công nghệ thông tin và soạn thảo văn bản bằng máy tính
    7. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản

    III. Các biện pháp nhằm đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư đạt hiệu quả cao

     

    1. B. CÔNG TÁC LƯU TRỮ

            

    Phần mở đầu

    1.1 Mục đích, ý nghĩa, yêu cầu của môn học

    1.2 Khái quát chung về môn học

    Chương 1: Tài liệu lưu trữ và công tác lưu trữ

    1. Tài liệu lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Ý nghĩa của tài liệu lưu trữ

    2.1 Chính trị

    2.2 Kinh tế

    2.3 Văn hóa xã hội

    2.4 Ngoại giao, quốc phòng

    2.5 An ninh

    1. Công tác lưu trữ
    2. Khái niệm
    3. Nội dung cơ bản của công tác lưu trữ

    2.1 Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác lưu trữ

    2.2 Ban hành những văn bản quy phạm pháp luật và những văn bản hướng dẫn về công tác lưu trữ

    2.3 Thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ cơ bản

    2.4 Kiểm tra, đánh giá về công tác lưu trữ

    1. Tính chất của công tác lưu trữ

    3.1 Tính chất khoa học

    3.2 Tính chất cơ mật

    3.3 Tính chất xã hội

    1. Yêu cầu

    4.1 Tổ chức khoa học tài liệu lưu trữ

    4.2 Bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ

    4.3 Tổ chức khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ có hiệu quả

    1. Mục đích, ý nghĩa của công tác lưu trữ

    – Cung cấp những thông tin quá khứ, những căn cứ, bằng chứng phục vụ cho hoạt động quản lý của các cơ quan và các nhu cầu chính đáng của công dân

    – Góp phần bảo vệ bí mật thông tin của cơ quan, tổ chức và bí mật quốc gia

    – Giúp các cơ quan thương mại tổng kết lịch sử, giáo dục truyền thống, rút ra bài học kinh nghiệm trong hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh

    1. Tổ chức ngành lưu trữ ở nước ta

             Chương 2. Phân loại tài liệu

    1. Khái niệm, đặc điểm của các loại Phông lưu trữ

    1.1 Phông lưu trữ quốc gia

    1.2 Phông lưu trữ cơ quan

    1.3 Phông lưu trữ cá nhân

    1.4 Phông lưu trữ gia đình, dòng họ

    1.5 Sưu tập tài liệu lưu tữ

    1. Phân loại tài liệu

    2.1 Khái niệm, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc phân loại tài liệu

    2.2 Phân loại Phông lưu trữ quốc gia

    2.3 Phân loại phông lưu trữ cơ quan

    2.4 Phân loại Phông lưu trữ cá nhân và các sưu tập tài liệu

    Chương 3. Thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1. Khái niệm thu thập và bổ sung tài liệu vào lưu trữ

    1.1 Khái niệm

    1.2 Nội dung

    1.3 Nguyên tắc

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    2.1 Khái niệm, đặc điểm lưu trữ cơ quan

    2.2 Các nguồn thu thập, bổ sung vào lưu trữ cơ quan

    2.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    1. Thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.1 Khái niệm lưu trữ quốc gia

    3.2 Các nguồn thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    3.3 Nguyên tắc thu thập, bổ sung tài liệu vào lưu trữ quốc gia

    1. Quản lý công tác thu thập, bổ sung tài liệu và việc thực hiện nghiệp vụ

             Chương 4. Xác định giá trị tài liệu

    1. Khái niệm xác định giá trị tài liệu
    2. Các nguyên tắc xác định giá trị tài liệu

    2.1 Nguyên tắc chính trị

    2.2 Nguyên tắc lịch sử

    2.3 Nguyên tắc toàn diện tổng hợp

    1. Phương pháp xác định giá trị tài liệu

    3.1 Phương pháp phân tích chức năng

    3.2 Phương pháp lịch sử

    3.3 Phương pháp thông tin

    3.4 Phương pháp sử liệu học

    1. Các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu

    4.1 Tiêu chuẩn ý nghĩa nội dung tài liệu

    4.2 Tiêu chuẩn tác giả tài liệu

    4.3 Tiêu chuẩn ý nghĩa cơ quan, đơn vị hình thành phông

    4.4 Tiêu chuẩn sự trùng lặp thông tin trong tài liệu

    4.5 Tiêu chuẩn thời gian và địa điểm hình thành tài liệu

    4.6 Tiêu chuẩn mức độ hoàn chỉnh và chất lượng của phông lưu trữ

    4.7 Tiêu chuẩn hiệu lực pháp lý của tài liệu

    4.8 Tiêu chuẩn tình trạng vật lý của tài liệu

    4.9 Tiêu chuẩn ngôn ngữ, kỹ thuật chế tác tài liệu

    1. Hệ thống công cụ xác định giá trị tài liệu

    5.1 Khái niệm

    5.2 Thành phần hệ thống công cụ

    5.3 Một số loại bảng thời hạn bảo quản tài liệu và cách sử dụng

    1. Tổ chức công tác xác định giá trị tài liệu

    6.1 Các giai đoạn xác định giá trị tài liệu

    6.2 Các Hội đồng xác định giá trị tài liệu

    6.3 Hội đồng thẩm tra xác định giá trị tài liệu

    6.4 Tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    Chương 5. Thống kê và kiểm tra trong lưu trữ

    1. Thống kê trong lưu trữ

    1.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc thông kê trong lưu trữ

    1.2 Nội dung và phương pháp thống kê trong lưu trữ

    1. Kiểm tra trong lưu trữ

    2.1 Khái niệm, mục đích, nguyên tắc

    2.2 Nội dung và phương pháp kiểm tra trong lưu trữ

    Chương 6. Công cụ tra cứu khoa học tài liệu trong các lưu trữ

    1. Khái niệm, ý nghĩa, tác dụng và yêu cầu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa, tác dụng

    1.3 Yêu cầu

    1. Các loại công cụ tra cứu chủ yếu

    2.1 Mục lục hồ sơ

    2.2 Các bộ thẻ

    2.3 Sách hướng dẫn

    2.4 Cơ sở dữ liệu tra cứu tài liệu

    Chương 7. Chỉnh lý tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu chỉnh lý tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích

    1.3 Yêu cầu

    1. Nguyên tắc chỉnh lý

    2.1 Nguyên tắc không phân tán tài liệu trong phông

    2.2 Nguyên tắc xuất sinh

    1. Chuẩn bị chỉnh lý

    3.1 Giao nhận tài liệu

    3.2 Vệ sinh sơ bộ tài liệu

    3.3 Khảo sát tài liệu

    3.4 Bổ sung tài liệu

    3.5 Lập kế hoạch và biên soạn các văn bản hướng dẫn chỉnh lý

    1. Thực hiện chỉnh lý

    4.1 Phân loại tài liệu

    4.2 Lập hồ sơ hoặc chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ

    4.3 Biên mục phiếu tin

    4.4 Hệ thống hóa hồ sơ

    4.5 Biên mục hồ sơ

    4.6 Vệ sinh tài liệu (tháo bỏ ghim, kẹp, đánh số tạm vào sơ mi và làm phẳng tài liệu).

    4.7 Thống kê, kiểm tra tài liệu và làm thủ tục tiêu huỷ tài liệu hết giá trị

    4.8 Đánh số chính thức; vào bìa, hộp, cặp; viết, dán nhãn hộp và sắp xếp tài liệu lên giá, tủ

    4.9 Xây dựng công cụ quản lý và tra tìm hồ sơ, tài liệu

    1. Tổng kết chỉnh lý

    5.1 Kiểm tra kết quả chỉnh lý

    5.2 Hoàn thiện hồ sơ giao tài liệu sau chỉnh lý

    Chương 8. Bảo quản tài liệu

    1. Khái niệm, ý nghĩa, nội dung công tác bảo quản tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Ý nghĩa

    1.3 Nội dung

    1. Các nguyên nhân gây hư hại tài liệu

    2.1 Do vật liệu chế tác tài liệu

    2.2 Do điều kiện tự nhiên

    2.3 Do điều kiện bảo quản và sử dụng tài liệu

    2.4 Do con người

    1. Những yêu cầu về kho tàng, trang thiết bị bảo quản

    3.1 Yêu cầu về kho tàng

    3.2 Yêu cầu về trang thiết bị

    3.3 Các biện pháp kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ (truyền thống và hiện đại)

    1. Phương pháp bảo quản tài liệu trong kho lưu trữ

    4.1 Phương pháp sắp xếp tài liệu

    4.2 Chế độ bảo quản tài liệu trong kho

    4.3 Chế độ sử dụng tài liệu

    1. Tu bổ, phục chế tài liệu

    5.1 Khái niệm, ý nghĩ, yêu cầu và nguyên tắc

    5.2 Các biện pháp

    5.3 Các nghiệp vụ tu bổ, phục chế tài liệu

    Chương 9. Tổ chức sử dụng tài liệu

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa của việc khai thác, sử dụng tài liệu

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu

    2.1 Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại phòng đọc

    2.2 Tổ chức cho mượn tài liệu lưu trữ

    2.3 Cấp chứng thực tài liệu lưu trữ

    2.4 Triển lãm tài liệu lưu trữ

    2.5 Thông báo, giới thiệu tài liệu lưu trữ trên các phương tiện thông tin đại chúng

    2.6 Khai thác sử dụng tài liệu quan mạng LAN và mạng Internet

    4.Thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu

    4.1 Đối với độc giả là người Việt Nam

    4.2 Đối với độc giả là người nước ngoài

    Chương 10. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ

    1. Khái niệm, mục đích, ý nghĩa

    1.1 Khái niệm

    1.2 Mục đích, ý nghĩa

    1. Nội dung: Công nghệ thông tin được ứng dụng chủ yếu trong công tác quản lý, thống kê, kiểm tra và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ, bao gồm những nội dung cơ bản sau:

    –  Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) để thống kê và quản lý Phông lưu trữ quốc gia.

    – Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ trong từng phông lưu trữ (Phông lưu trữ cơ quan, tổ chức, cá nhân).

    –  Xây dựng CSDL để quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ theo các chuyên đề (trong một kho hoặc trung tâm lưu trữ).

    –  Xây dựng CSDL thông tin cấp II về tài liệu lưu trữ của một cơ quan, tổ chức hoặc Phông lưu trữ cá nhân, sưu tập tài liệu lưu trữ

    Ngoài ra, trong thời gian gần đây, một số cơ quan đã bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc chỉnh lý tài liệu lưu trữ.

    1. Các biện pháp

    Giai đoạn 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu lưu trữ theo mục đích sử dụng (xử lý thông tin tiền máy)

    Giai đoạn 2:  áp dụng các giải pháp kỹ thuật để xử lý CSDL trong máy tính.

    1. Nghiên cứu thành phần, nội dung, đặc điểm của các hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của người lãnh đạo.
    2. Thiết kế cấu trúc của CSDL
    3. Đặt cơ sở đâù ra (yêu cầu) cho CSDL:
    4. Chọn phần mềm ứng dụng:
    5. Thiết kế và biên mục biểu ghi:
    6. Nhập tin trong biểu ghi vào máy tính và kiểm tra chất lượng sử dụng của cơ sở dữ liệu.

     

    I.                   Đề thi và đáp án tham khảo:

    Câu I : ( 3 điểm)

    1. Công tác văn thư là gì? Công tác Văn thư bao gồm những nội dung nào
    2. Anh (Chị) hãy nêu và phân tích những yêu cầu của Công tác Văn thư?

    Câu II: ( 2 điểm)

    Khái niệm quản lý văn bản đi? Anh (chị) hãy nêu và phân tích quy trình tổ chức, quản lý Văn bản đi của cơ quan?

    Câu III: ( 2 điểm)

    Công tác văn thư có ý nghĩa như thế nào?

    Câu VI: (3 điểm)  

    Phân định hồ sơ là gì? Nêu các đặc trưng của Lập HS? Theo anh/chị thông thường khi lập HS người ta thường sử dụng đặc trưng nào là chủ yếu? vì sao? lấy ví dụ minh họa?

    Đáp án tham khảo:

    Câu I.

    1. Khái niệm công tác văn thư: Khái niệm: Công tác văn thư là hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ cho việc lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành công việc của các cơ quan Đảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức Chính trị – Xã hội, các đơn vị Vũ trang Nhân dân (dưới đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức).

     Nội dung công tác VT:

    • Soạn thảo và ban hành văn bản.
    • Quản lý văn bản và các tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức.( Quản lý văn bản đi- đến, Lập Hồ sơ).
    • Quản lý và sư dụng con dấu.
    1. Yêu cầu của công tác văn thư
    • Nhanh chóng.

    + Nhanh chóng văn bản => Giải quyết công việc nhanh chóng

    + Chậm trễ văn bản => Chậm trễ công việc, tôn kém thời gian, công sức, tiền của

    • Chính xác.

    + Nội dung.

    + Thể thức.

    + Khâu kỹ thuật, nghiệp vụ.

    • Bí mật
    • Hiện đại

    Câu II.

    1.Khái niệm VB đi:

    Tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản Quy phạm Pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành do cơ quan, tổ chức phát hành để quản lý, điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình được gửi đến các đối tượng có liên quan gọi là văn bản đi

    2.Quy trình quản lý VB đi.

    -Kiểm tra thể thức, hình thức, kỹ thuật trình bày; Ghi số, ngày tháng của văn bản

    -Trình ký, sao chụp, đóng dấu cơ quan và dấu chỉ mức độ Khẩn, Mật.

    -Đăng ký văn bản Đi.

    -Làm thủ tục chuyển phát, theo dõi VB đi.

    -Lưu VB

    Câu III.

    Ý nghĩa công tác văn thư

    – Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết.

    – Giải quyết công việc cơ quan nhanh chóng, chính xác ( Giảm bệnh quan liêu giấy tờ), giữ gìn chứng cứ đầy đủ.

    – Tạo điều kiện cho công tác lưu trữ

    Câu IV.

    1.Khái niệm phân định HS.

    Khái niệm: Phân định hồ sơ là căn cứ vào nội dung và các đặc trưng khác của văn bản (những điểm giống nhau của văn bản) để chia chúng thành các hồ sơ cụ thể, phù hợp với khái niệm hồ sơ và đảm bảo các yêu cầu về lập hồ sơ.

    2.Các đặc trưng của lập HS:

    – Đặc trưng vấn đề:

    –  Đặc trưng tên gọi

    – Đặc trưng tác giả

    – Đặc trưng thời gian

    – Đặc trưng cơ quan giao dịch

    – Đặc trưng địa dư

    3.Thường sử dụng đặc trưng vấn đề:

    vì khi dùng đặc trưng vấn đề để lập HS sẽ giúp cho chúng ta có một hồ sơ hoàn chỉnh các sự việc của một vấn đề, không bị xé lẻ.Giúp ích rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tra tìm.

    Ví dụ: Khi lưu một hs vụ án hình sự.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Thi Đại Học môn Văn 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-K%E1%BB%B9-thu%E1%BA%ADt-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Kỹ thuật viễn thông

    Đề cương KTVT

    CHUONG 1

    Câu 1: Nêu khái niệm về điều chế tín hiệu. Cho ví dụ về ứng dụng của điều chế trong viễn thông.

    – Khai niem dieu che tin hieu:

    Điều chế là một kỹ thuật cho phép thông tin được truyền như sự thay đổi của tín hiệu mang thông tin. Điều chế được sử dụng cho cả thông tin số và tương tự. Trong trường hợp thông  tin tương tự là tác động liên tục (sự biến đổi mềm). Trong trường hợp thông tin số, điều chế tác động từng bước (thay đổi trạng thái). Khối kết hợp điều chế và giải điều chế được gọi là modem. Trong truyền dẫn tương tự có thể sử dụng hai phương pháp điều chế theo biên độ và theo tần số .

    Sóng mang

    Tín hiệu đang điều chế

    Tín hiệu được điều chế biên độ

    Tín hiệu được điều chế theo tần số
    – VD:

    + Điều tần thường được sử dụng trong truyền thông quảng bá(băng FM), kênh âm thanh cho TV và hệ thống viễn thông không dây.

    + Điều biên được sử dụng để truyền tiếng nói tương tự(300-3400Hz)

    Người ta cũng thường sử dụng kết hợp các kỹ thuật điều chế. Chẳng hạn phát thanh FM stereo sử dụng kết hợp cả AM và FM. Các hệ thống vô tuyến số biến đổi các tín hiệu tiếng nói thành điều xung mã, sau đó sử dụng QAM hoặc PM để chuyển dòng xung theo tín hiệu vô tuyến.

    Câu 2: Khái niệm về mã hóa tín hiệu. Nêu các phương pháp mã hóa tín hiệu cơ bản. Cho ví dụ về ứng dụng của mã hóa tín hiệu.

    1. Khái niệm:Mã hoá là quá trình dùng kí tự, chữ số, hình ảnh…để biểu thị một sự việc, hình ảnh, đối tượng hoặc trạng thái nào đó. Ví dụ :Việc đặt tên cho người.Số cho vận động viên, số nhà… ,Đèn xanh, đèn đỏ trong giao thông

    Trong các hệ thống truyền dẫn số thông tin được chuyển đổi thành một chuỗi các tổ hợp xung, sau đó truyền trên đường truyền. Khi đó, thông tin tương tự (như tiếng nói của con người) phải được chuyển đổi vào dạng số nhờ các bộ biến đổi A/D. Độ chính xác của chuyển đổi A/D  quyết định chất lượng lĩnh hội của thuê bao. Tổ hợp số phải đủ chi tiết sao cho tiếng nói (hoặc video) tương tự có thể được tái tạo mà không có méo và nhiễu loạn ở thiết bị thu.

    1. Phương pháp mã hóa cơ bản:

    Các bộ mã hoá được phân làm 2 loại chính: mã hoá dạng sóng và mã hoá thoại (vocoder). Ngoài ra, còn có các bộ mã hoá lai tổ hợp đặc tính của 2 loại trên.

    + Mã hoá dạng sóng có nghĩa là các thay đổi biên độ của tín hiệu tương tự (đường thoại) được mô tả bằng một số của giá trị được đo. Sau đó các giá trị này được mã hoá xung và gửi tới đầu thu. Dạng điệu tương tự như tín hiệu được tái tạo trong thiết bị thu nhờ các giá trị nhận được. Phương pháp này cho phép nhận được mức chất lượng thoại rất cao, vì đường tín hiệu nhận được là bản sao như thật của đường tín hiệu bên phát.

    + Mã hoá thoại là bộ mã hoá tham số. Thay cho việc truyền tín hiệu mô tả trực tiếp dạng của
    đường tín hiệu thoại là truyền một số tham số mô tả đường cong tín hiệu được phát ra như thế
    nào. Trong mã hoá dạng  sóng chính những âm thanh nhạc đang chơi được truyền đi, còn trong mã hoá tham số thì các bản nhạc được gửi tới bên nhận. Mã hoá tham số yêu cầu có một mô hình xác định rõ đường tín hiệu thoại được tạo như thế nào. Chất lượng sẽ ở mức trung bình (âm thanh của thoại nhận được thuộc loại “tổng hợp”) nhưng mặt khác các tín hiệu có thể được truyền với tốc độ bit rất thấp.

    + Bộ mã hoá lai gửi một số các tham số cũng như một lượng nhất định thông tin dạng sóng. Kiểu mã hoá thoại này đưa ra một sự thoả hiệp hợp lý giữa chất lượng thoại và hiệu quả mã hoá, và nó được sử dụng trong các hệ thống điện thoại di động ngày nay.

    1. Vi du ve ma hoa tin hieu:

    Câu 3: Nêu tóm tắt quá trình mã hóa tín hiệu PCM

    Để chuyển đổi t/h analog thành t/h digital dùng phương pháp PCM, cần thực hiện 3 bước.

    Lấy mẫu->lượng tử hoá->mã hoá.

    Bước 1: Lấy mẫu: là quá trình rời rạc hóa về thời gian của tín hiệu tương tự. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu nhỏ đồng nghĩa với việc trong 1 khoảng thời gian phải truyền đi nhiều mẫu. Nếu khoảng thời gian lấy mẫu quá lớn thì tại phía thu ko thể khôi phục lại tín hiệu ban đầu từ các mẫu này. Một tần số được coi là phù hợp nhất cho quá trình lấy mẫu ( tần số lấy mẫu = 2 lần tần số dải tín hiệu. Để tăng tính dự phòng và bảo vệ tấn số của tín hiệu thoại được lấy trong dải từ 0 à4KHz thay vì từ 0,3 à 3,4KHz. Khi đó tần số lấy mẫu trong phương pháp mã hóa PCM=8KHz với tần số lấy mẫu thì khoảng thời gian giữa 2 mẫu là 125µs

    Bước 2: Lượng tử hóa : là sự rời rạc hóa về biên độ của các tín hiệu đã được lấy mẫu. Trong quá trình lượng tử hóa, thường các mức lượng tử là ko đều nhau, mức càng thấp thì việc phân mức sẽ càng nhỏ , mức càng lớn việc phân mức càng lớn hay nói cách khác quá trình nén trong lượng tử hóa. Có 2 luật nén được sử dụng trên thời gian: luật A và luật µ các mức công suất được phân chia thành 256 mức

    Bước 3: mã hóa xung lượng tử thành mã nhị phân m bit: Mỗi một mức lượng tử sẽ được biểu diễn = chuỗi 8 bit  sau mức này tín hiệu thoại từ dạng tương tự đã chuyển sang dạng số.

    Số mức lượng tử ≤ (số bít)2

    Câu 4 : Các đặc trưng cơ bản của PCM 30.

    – Hệ thống ghép kênh theo tiêu chuẩn châu Âu

    – PCM 30 đc sử dụng để ghép kênh thoại, kênh đồng bộ và kênh báo hiệu thành luồng bit có tốc độ =2048 kbit/s.

    – trong bộ ghép kênh PCM-30 dùng bộ mã hóa nén số A=87,6 và đặc tính biên độ có 13 đoạn

    – PCM 30/32 chia 1 chu kỳ thời gian (125 micro giay) thành 32 phần bằng nhau là 32 khe thời gian. 32 kênh thông tin này có thể cùng truyền trong 1 chu kỳ. Trong 32 khe thì có một khe được dùng để truyền thông tin báo hiệu, thông tin điều khiển, việc cấp phát, duy trì, thu hồi kênh.Một khe dùng cho kênh đồng bộ.

    – Giải phổ của tín hiệu phụ thuộc từ 0,3-3,4KHz xấp xỉ bằng 4KHz. Và tần số lấy mẫu là 8KHz gần bằng T=125Micro giây.

    – Luật nén giản là A. có tổ hợp mã 8 bit.

    Câu 5:  Khái niệm về ghép kênh và ý nghĩa của ghép kênh.

    * Khái niệm:Ghép kênh là quá trình kết hợp nhiều tín hiệu để truyền dẫn đồng thời trên cùng một đường truyền dẫn. Hầu hết các hệ thống truyền dẫn trong mạng viễn thông có dung lượng lớn hơn dung lượng yêu cầu bởi một người sử dụng đơn lẻ và nhỏ hơn tổng dung lượng yêu cầu tối đa của tất cả người sử dụng, do đó, để nâng cao hiệu quả truyền dẫn và giảm chi phí, người ta thực hiện chia sẻ băng tần sẵn có của các hệ thống cáp đồng, cáp quang hay hệ thống vô tuyến (hệ thống đơn lẻ dung lượng cao) cho nhiều người sử dụng. Có nhiều phương pháp ghép kênh song thường hay nhắc tới nhất đó là ghép kênh theo tần số và ghép kênh theo thời gian.

    * ý nghĩa:

    – Đáp ứng được nhu cầu truyền phát triển các dịch vụ viễn thông trong việc truyền các dịch vụ này.

    – Sử dụng kỹ thuật ghép kênh sẽ giảm được chi phí lớn về mặt kinh tế cho vấn đề truyền dẫn: Bao gồm: ghép kênh cơ sở PCM, ghép kênh số cận đồng bộ PDH, ghép kênh phân cấp số đồng bộ SDH

    – Mạng truyền dẫn hoạt động linh hoạt, độ tin cậy cao, giảm được chi phí rất lớn cho việc quản lý.

    – Mạng truyền dẫn có khả năng đáp ứng được tương lai, có nghĩa là cung cấp cho các nhà khai thác một giải pháp đáp ứng được tương lai, thỏa mãn các yêu cầu đặt ra cho ngành viễn thông trong thời đại mới

    Câu 7 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh PDH

    – Nguyên tắc ghép sử dụng kỹ thuật ghép xen bít va  Cấu trúc hệ thống ghép xen bít:

    + Trước tiên ghép xung đồng bộ(XĐB), tiếp theo ghép bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ nhất, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 2, bit thứ nhất của luồng số DS1 thứ 3, bít thứ nhất của luồng số DS1 thứ 4. Sau đó ghép bít thứ 2 cũng theo trình tự trên. Cứ ghép như vậy cho hết một chu trình 125 micro giây. Đến chu trình sau trước hết phải ghép xung đồng bộ và sau đó phải ghép từng bít theo thứ tự trên.

    Trong 125 micro giây phải ghép hết số bit trong chu trình đó cả 4 luồng vào. Như vậy thì tốc độ luồng số đầu ra DS2 mới tăng ít nhất gấp 4 lần tốc độ một luồng số đầu vào DS1

    Hình: mô tả quá trình ghép xen bit 4 luồng số DS1 thành luồng số DS2:

    Khi ghép các luồng số PDH có tốc độ bit thấp thành luồng số có tốc độ bit cao hơn thì các thiết bị ghép thường hoạt động theo kiểu cận đồng bộ. vì các luồng số đầu vào bộ ghép có tốc độ bit tức thời có thể khác nhau với tốc độ bit danh định chút ít, nên ghép các luồng số đầu vào này thành luồng số đầu ra có liên quan đến quá trình chèn.

    – * ( Quá trình này hoạt động như sau:

    Khi thực hiện ghép các bit của luồng nhánh, trước hết các bit này được ghi lần lượt vào ô nhớ trong các bộ nhớ tương ứng của các luồng nhánh ( dưới sự điều khiển của đồng hồ tách từ dãy xung vào, còn gọi là đồng hồ ghi). Sau đó các bít này đc lấy ra(dưới sự điều khiển của đồng hồ đọc lấy từ bộ xung của bộ ghép kênh MUX) và đưa vào bộ MUX để thực hiện việc ghép xen bit. Cả dãy bit đọc và dãy bit ghi đều được đưa vào bộ so sánh pha. Khi hai dãy bit lệch pha với nhau đạt giá trị ngưỡng đặt trước thì xảy ra quá trình chèn. Nhận được thông tin báo chèn thì khối điều khiển sẽ phát tính hiệu đkhiển chèn, khi đó khối lượng MUX sẽ tiến hành chèn bit vào vị trí đã quy định trong khung

    – Trong trường hợp một luồng số đầu vào bộ nhớ có tốc đọ bit tức thời chậm hơn tốc độ bit đồng hồ đọc của MUX sẽ xuất hiện định kỳ một số điểm bỏ trống trong tín hiệu đầu ra bộ nhớ đệm và gây ra lổi bit tại phía thu. Muốn tránh lổi bit bắt buộc phải chèn thêm các bit mang thông tin giả vào các điểm bỏ trống và truyền thông báo tới phía thu để xóa các bit, các bit chèn này như vậy gọi là chèn dương

    – Ngược lại nếu tốc độ tức thời của luồng số đầu vào bộ nhớ nhanh hơn tốc độ bit đồng hồ của MUX sẽ xuất hiện định kỳ các thời điểm mà tại đó 2 bit dữ liệu được đọc bởi một bit của đồng hồ độc, gây ra lổi bit tại đầu ra bộ nhớ. Do đó phải tách bit dữ liệu được đọc sau để ghép vào vị trí đã quy định trong khung và có thông báo gửi tới phía thu để phía thu không xóa bit dữ liệu này. Đây chính là chèn âm

    – Chèn được xem như là một quá trình làm thay đổi tốc độ xung của tín hiệu số ở mức độ điều khiển cho phù hợp với tốc độ xung khác với tốc độ xung vốn của nó mà không làm mất thông tin.) *

    Câu 8 : Nguyên tắc và cấu trúc hệ thống ghép kênh SDH

    * Nguyên tắc:để hình thành các môdul truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N thực hiện bằng phương pháp ghép kênh là ghép xen các byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1 synchronizaction Transmission module) gồm 2 bứơc:

    bứơc1. Hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức1(STM-1) từ các luồng nhánh PDH.

    bước2. Hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bạc cao mức N (STN-N) thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1(STN-N) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn (TSM-M) M<N.

    * Cấu trúc:STM-N cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, gồm phải tải trọng N*AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý, giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

     

    HÌnh vẽ: cấu trúc ghép SDH:

    + C-n (n=1,…..,4): Container mức n

    + VC-n: Container ảo mức n

    + TU-n: Nhóm khối nhánh mức n

    + TUG-n (n=2;3): nhóm các khối nhánh mức n

    + AU-n: khối quản lý mức n

    + AUG: nhóm các khối quản lý

    + STM-N (N=1,4,16,64): modul truyền tải đồng bộ mức n.

    Câu 9: : Trình bày sơ đồ cấu trúc ghép kênh SDH (hình 1.20).

    • C-n (n=1,…,4) : Container mức n.Container là một khối thông tin chứa các byte tải trọng do luồng nhánh PDH cung cấp trong thời hạn 125μs cộng với các byte độn (không mang thông tin).
    • VC-n : Container ảo mức n.Container ảo mức n là một khối thông tin gồm phần tải trọng do các nhóm khối nhánh (TUG) hoặc Container mức n (C-n) tương ứng cung cấp và phần mào đầu tuyến (POH). POH được sử dụng để xác định vị trí bắt đầu của VC-n, định tuyến, quản lý và giám sát luồng nhánh. Trong trường hợp sắp xếp không đồng bộ các luồng nhánh vào VC-n thì phải tiến hành chèn bit. Có hai loại VC-n là VC-n mức thấp (n= 1; 2) và VC-n mức cao (n = 3; 4).
    • TU-n : Nhóm khối nhánh mức n.Nhóm khối nhánh mức n là một khối thông tin bao gồm một Container ảo cùng mức và một con trỏ khối nhánh (TU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối nhánh đến vị trí bắt đầu của VC-3 hoặc VC-n mức thấp.
    • TUG-n (n = 2; 3) : nhóm các khối nhánh mức n.Nhóm các khối nhánh mức n được hình thành từ các khối nhánh (TU-n) hoặc từ nhóm các khối nhánh (TUG) mức thấp hơn. TUG-n tạo ra sự tương hợp giữa các Container ảo (VC) mức thấp và Container ảo (VC) mức cao hơn.
    • AU-n : khối quản lý mức n .Khối quản lý mức n (AU-n) là một khối thông tin bao gồm một Container ảo mức n (VC-n) cùng mức và một con trỏ khối quản lý (AU-PTR) để chỉ thị khoảng cách từ con trỏ khối quản lý đến vị trí bắt đầu của Container ảo (VC) cùng mức.
    • AUG : nhóm các khối quản lý.Nhóm các khối quản lý (AUG) gồm một AU-4 hoặc 3 AU-3.
    • STM-N (N=1, 4, 16, 64) : module truyền tải đồng bộ mức N

    – Module truyền tải đồng bộ mức N (STM-N) cung cấp các kết nối lớp đoạn trong SDH, bao gồm phần tải trọng là N × AUG và phần mào đầu đoạn (SOH) để đồng bộ khung, quản lý và giám sát các trạm lặp và các trạm ghép kênh.

    –  Có thể coi quá trình hình thành STM-N bao gồm hai bước độc lập. Bước thứ nhất hình thành module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) từ các luồng nhánh PDH. Bước thứ hai hình thành các module truyền dẫn đồng bộ bậc cao mức N (STM-N), thực hiện bằng cách ghép xen byte các module truyền dẫn đồng bộ mức 1 (STM-1) hoặc các module truyền dẫn đồng bộ mức thấp hơn STM-M (M<N)

    Câu 11 : Ưu khuyết điểm của sợi quang và hệ thống thông tin quang

    Dung lượng lớn. Các sợi quang có khả năng truyền những lượng lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại. một cáp đồng trục có khả năng với 10.000 cuộc đàm thoại và một tuyến viba hay vệ tinh có thể mang được 2000 cuộc gọi đồng thời.

    Kích thước và trọng lượng nhỏ. So với một cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó dễ lắp đặt chúng hơn, đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong các đường ống đứng trong các tòa nhà), ở đó khoảng không là rất ít.

    Không bị nhiễu điện. Truyền dẫn bằng sợi quang không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và nó không tạo ra bất kỳ sự nhiễu nội tại nào.

    Tính cách điện. Sợi quang là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin. Cáp sợi quang làm bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và có thể cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

    Tính bảo mật. Một sợi quang không thể bị trích để lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang.

    Độ tin cậy cao và dễ bảo dưỡng.Những tuyến cáp quang được thiết kế thích hợp có thể chịu đựng được những điều kiện về nhiệt độ và độ ẩm khắc nghiệt và thậm chí có thể hoạt động ở dưới nước. Yêu cầu về bảo dưỡng đối với một hệ thống cáp quang là ít hơn so với yêu cầu của một hệ thống thông thường do cần ít bộ lặp điện hơn trong một tuyến thông tin.

    Tính linh hoạt. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa.

    Tính mở rộng. Các hệ thống sợi quang được thiết kế thích hợp có thể dễ dàng được mở rộng khi cần thiết.

    Sự tái tạo tín hiệu. Công nghệ ngày nay cho phép thực hiện những đường truyền thông bằng cáp quang dài trên 70 km trước khi cần tái tạo tín hiệu, khoảng cách này còn có thể tăng lên tới 150 km nhờ sử dụng các bộ khuếch đại laze. Trong tương lai, công nghệ có thể mở rộng khoảng cách này lên tới 200 km và có thể 1000 km. Chi phí tiết kiệm được do sử dụng ít các bộ lắp trung gian và việc bảo dưỡng chúng có thể là khá lớn.

    Nhược điểm:

    Vấn đề biến đổi điện – quang. Trước khi đưa một tín hiệu thông tin điện vào một sợi quang, tín hiệu điện đó phải được biến đổi thành sóng ánh sáng (có bước sóng 850, 1310 hoặc 1550 nm).Chi phí của thiết bị điện tử biến đổi tín hiệu cần được xem xét trong tất cả các ứng dụng.

    Đường truyền thẳng. Cáp quang cần có đường đi thẳng. Cáp được chôn trực tiếp, đặt trong các ống hoặc treo trên không theo một đường thẳng. Điều này có thể đòi hỏi phải mua hoặc thuê tài sản, nơi có đường cáp quang đi qua.

    Yêu cầu lắp đặt đặc biệt. Do sợi quang chủ yếu làm bằng thủy tinh silic, nên cần phải có những kỹ thuật đặc biệt khi xây dựng và lắp đặt các tuyến thông tin cáp quang. Các phương pháp lắp đặt cáp đồng thông thường. Đồng thời còn phải có các thiết bị sợi quang thích hợp để kiểm tra đo thử các sợi quang. Các kỹ thuật viên phải được đào tạo về lắp đặt và triển khai cáp quang.

    Vấn đề sửa chữa. Không dễ dàng sửa chữa các đường cáp quang bị hư hỏng. Các quy trình sửa chữa đòi hỏi phải có một nhóm kỹ thuật viên có kỹ năng tốt cùng các thiết bị thích hợp. Trong một số trường hợp có thể cần thay toàn bộ đoạn cáp bị hỏng. Vấn đề này trở nên phức tạp hơn nhiều khi có nhiều ngưởi sử dụng được phục vụ bằng đoạn cáp bị hỏng đó.

    Ưu điểm của hệ thống thông tin quang:

    – Khoảng cách giữa các trạm lặp lớn hơn – Kích cỡ của cáp nhỏ- Linh hoạt- Khối lượng nhẹ

    – Không bị xuyên kênh- Băng tần lớn- Có khả năng chống lại nhiễu điện từ

    Câu 12 : Trình bày mô hình hệ thống thông tin quang (hình 1.25).

    Chức năng các phần tử

    • Bộ ghép Mux: Có chức năng chuyển tín hiệu thoại analog thành tín hiệu số, chuyển tín hiệu truyền hình TV và tín hiệu Fax thành tín hiệu số, chuyển tín hiệusố liệu data từ dạng tín hiệu số đầu ra thiết bị truyền số liệu thành tín hiệu số tương ứng. Các loại tín hiệu này được ghép thành một lưồng chung có tốc độ bit cao để đưa vào khối chuyển đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (E/O).
    • Khối E/O: Khối này chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu quang. Muốn vậy phải dùng nguồn quang như LED hoặc laser diode có bước sóng thích hợp. Nếu tín hiệu số bơm trực tiếp vào nguồn quang thì gọi là điều chế cường độ quang. Nếu tín hiệu số và tín hiệu quang từ laser diode đưa vào một bộ điều chế thì gọi là điều chế ngoài. Điều chế ngoài có thể là điều chế cường độ, điều chế biên độ, điều chế tần số hoặc điều chế pha. Tín hiệu quang đầu ra khối E/O đưa vào sợi quang để truyền đi xa.
    • Trạm lặp: Trong hình vẽ là trạm lặp điện. Tại đây phải chuyển đổi tín hiệu quang thành tín
      hiệu điện (tại hướng thu), tái tạo xung, khuếch đại xung và chuyền đổi tín hiệu điện thành tín hiệu quang (tại phía phát). Nếu dùng bộ lặp quang thì không cần chuyển đổi quang – điện – quang. Trạm lặp sử dụng trong trường hợp hai trạm đầu cuối hoặc xen/rẽ vượt quá cự ly cho phép. Thông thường khi sử dụng laser diode truyền qua sợi quang đơn mode thì cự ly là 60 – 80 km (phụ thuộc bước sóng).
    • Khối O/E: Khối này có chức năng chuyển tín hiệu quang thành tín hiệu điện. Muốn vậy dùng diode tách quang PIN hoặc APD. Dòng tách quang chính là dãy tín hiệu số được đưa vào bộ khuếch đại để nâng công suất tín hiệu thu.
    • Khối DEMUX: Khối này tách luồng tín hiệu số đầu vào thành các kênh tiêu chuẩn, sau đó giải mã để chuyển thành tín hiệu thoại, tín hiệu truyền hình TV và đưa đến thiết bị thuê bao.
    • Cáp sợi quang: Trong thông tin quang chỉ dùng một cáp sợi quang. Số sợi quang trong cáp phụ thuộc dung lượng của tuyến và phương thức dự phòng. Mỗi hệ thống thông tin quang cần 2 sợi quang, một sợi phát và một sợi thu. Trong phương thức dự phòng 1 + 1 thì mỗi hệ thống hoạt động (2 sợi quang) có một hệ thống dự phòng (2 sợi quang).

    Câu 13 : Nêu các ưu nhược điểm cơ bản của phương thức thông tin vô tuyến số.

       Ø Ưu điểm:

    – Hệ thống có khả năng linh hoạt, nhanh chống đáp ứng phục vụ thông tin cho khách hàng mọi lúc mọi nơi và mọi dịch vụ. Nhu cầu di động sẽ không  ngừng tăng trong tương lai.

    – Việc triển khai hay tháo gỡ hệ thống truyền dẫn rất cơ động, khi không cần thiết có thể nhanh chống chuyển sang lắp đặt ở vị trí khác của mạng viễn thông.

    – Giá cả hệ thống và đầu tư ban đầu thấp. Ưu điểm này cho phép các nhà khai thác phát triển mạng viễn thông nhanh chống ở các vùng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông chưa phát triển với vốn đầu tư thấp nhất.

    – Là phương hiệu thông tin duy nhất cho các chuyến bay vào vũ trụ, thông tin đạo hàng định vị…

      Ø Nhược điểm:

    – có rất nhiều hạn chế do môi trường truyền dẫn là môi trường hở và băng tần hạn hẹp. và được thực hiện ở dãi tần từ 1GHz đến vài chục GHz.

    – Chất lượng tín hiệu bị ảnh hưởng vào các điều kiện khí hậu thời tiết như mưa, gió, bảo…

    – Các nguồn nhiễu thiên nhiên, vũ trụ như sấm sét, bão cũng làm nhiễu thông tin.

    – Tác động của các loại nhiễu điện từ do sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải như hàn điện, các thiết bị điện đánh lữa, xe oto các loại thiết bị dân dụng….

    – ảnh hưởng của địa hình đối với sống truyền của đường truyền vi ba số giữa các trạm truyền dẫn như núi, đồi, sông biển, nhà cao tầng…

    – sự suy hao công suất tín hiệu khá lớn trong môi trường truyền dẫn.

    – sự can nhiễu lẫn nhau giữa các kênh thông tin vô tuyến và các hệ thống thông tin khác nhau.

    – Điều kiện dễ dàng đối với sự xâm nhập chiếm kênh trái phép và độ an toàn về bảo vệ bí mật thông tin là vô cùng khó khăn.

    Câu 14 : Trình bày các phương pháp truy cập vô tuyến

    Có 4 phương pháp :

    1, Đa truy nhập phân chia theo tần số(FDMA: Frequency Division Multiple Access).

    Như là hàm số của vị trí năng lượng sóng mang ở vùng tần số. Nếu phổ của sóng mang chiếm các băng tần con khác nhau, máy thu có thể phân biệt các sóng mang bằng cách lọc.

    (Hinh a)

    1. Truy nhập phân chia theo thời gian (TDMA: Time Division Multiple Access).

     

    Như là hàm vị trí thời gian của các năng lượng sóng mang. Máy thu thu lần lượt các sóng mang cùng tần số theo thời gian và phân tách chúng bằng cách mở cổng lần lượt theo thời gian thậm chí cả khi các sóng mang này chiếm cùng một băng tần số(Hinh b)

    3.đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access).

     

    Như là hàm phụ thuộc mã của các năng lượng sóng mang.Máy thu đồng thời các sóng mang cùng tần số và phân tách chúng bằng cách giải mã các sóng mang này theo mã mà chúng được phát.Do mỗi kênh hay nguồn phát có một mã riêng nên máy thu có thể phân biệt được sóng mang thậm chí tất cả các sóng mang đồng thời chiếm cùng một tần số. Mã phân biệt kênh hay nguồn phát thường được thực hiện bằng các mã giả tạp âm (PN: Pseudo Noise Code). Phương pháp này được gọi là đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA: Code Division Multiple Access;
    4.  Đa truy nhập phân chia theo không gian (SDMA: Space Division Access).

    Như là hàm phụ thuộc vào không gian của các năng lượng sóng mang. Năng lượng sóng
    mang của các kênh hay các nguồn phát khác nhau được phân bổ hợp lý trong không gian để
    chúng không gây nhiễu cho nhau. Vì các kênh hay các nguồn phát chỉ sử dụng không gian
    được quy định trước nên máy thu có thể thu được sóng mang của nguồn phát cần thu thậm
    chí khi tất cả các sóng mang khác đồng thời phát và phát trong cùng một băng tần. Phương
    pháp này được gọi là phương pháp đa truy nhập theo không gian.

    1. Sử dụng lặp tần số cho các nguồn phát tại các khoảng cách đủ lớn trong không gian để chúng không gây nhiễu cho nhau. Phương pháp này thường được gọi là phương pháp tái sử dụng tần số và khoảng cách cần thiết để các nguồn phát cùng tần số không gây nhiễu cho nhau được gọi là khoảng cách tái sử dụng tần số
    2. Sử dụng các anten thông minh (Smart Anten). Các anten này cho phép tập trung năng lượng sóng mang của nguồn phát vào hướng có lợi nhất cho máy thu chủ định và tránh gây nhiễu cho các máy thu khác.

    Câu 16 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM (hình 1.59) và mô tả chức năng của các thành phần cấu thành của hệ thống thông tin di động GSM.

    Hệ thống GSM có thể chia thành ba phần chính : hệ thống BSS, hệ thống mạng chuyển mạch NSS và hệ thống vận hành và bảo dưỡng O&M

    BTS  (Base Transceiver Station) : Trạm thu phát gốc

    BSC  (Base Station Controller) : Bộ điều khiển trạm gốc

    MSC  (Mobile Service Switching Center) : Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động HLR (Home Location Register) : Bộ ghi dịch định vị thường trú

    EIR (Equipment Identity Register) : Bộ nhận dạng thiết bị

    AuC (Authentication Center) : Trung tâm nhận dạng

    VLR (Visitor Location Register) : Bộ ghi định vị tạm trú

    ISDN (Intergrated Services Digital network) : mạng số tổ hợp đa dịch vụ

    PSPDN (Packet Switching Public Digital network) : mạng chuyển mạch gói công cộng PSTN (Public Switching Telephone Network) : Mạng chuyển mạch thoại công cộng PLMN (Public Land Mobile Network) : mạng di động mặt đất công cộng)

    Chức năng các thành phần của cấu trúc GSM

    Đa số các chức năng đặc biệt của hệ thống GSM được thực hiện bởi hệ thống các trạm phát BSS trong việc liên lạc với thiết bị đầu cuối mobile

    Hệ thống BSS được chia thành hai khối chức năng : Trạm phát BTS và bộ điều khiển trạm phát BSC

    • Một mạng GSM dung lượng cao thông thường có hàng ngàn BTS. BTS cung cấp chức năng vô tuyến thu phát và báo hiệu cho sự tương tác với các phần tử khác của mạng. Vùng phủ sóng của một BTS gọi là một Cell.
    • BSC thực hiện chức năng chuyển mạch và điều khiển các kênh vô tuyến cho hệ thống BSS. BSC ấn định kênh vô tuyến trong toàn bộ thời gian thiết lập một cuộc gọi và giải phóng tài nguyên khi cuộc gọi kết thúc. Thông thường mỗi BSC điều khiển hàng chục BTS
    • Khối chuyển mã TCE kết hợp với BSS chuyển đổi tín hiệu thoại đặc trưng của GSM thành dạng mã dùng trong điện thoại cố định thông thường.

    + Vị trí chuyển mã của TCE có thể đặt tại vị trí của BSC hoặc MSC, vị trí này có giá thành đối với việc truyền dẫn vì tín hiệu giữa BTS và bộ chuyển mã là 16 Kbit/sec. Tại bộ chuyển mã, tín hiệu 16 Kbit/sec được chuyển đổi thành 64 Kbit/sec qua MSC tới mạng thoại cố định.Việc chuyển mạch giữa các thuê bao được thực hiện bởi trường chuyển mạch trong MSC.
    Một MSC kết nối với các mạng khác như là mạng thoại cố định PSTN, mạng ISDN, mạng số liệu gói PSPDN.

    HLR Một bộ số liệu logic được gọi là bộ đăng ký dữ liệu chủ chứa đựng các thông tin liên quan đến việc đăng ký của mỗi thuê bao như các dịch vụ và vị trí của thuê bao. Để có thể định tuyến các cuộc gọi tới, các thông tin địa chỉ của vùng khách.

    Một ngân hàng giữ liệu là bộ đăng ký dữ liệu khách VLR phụ trách việc ghi chú các đăng ký yêu cầu và thông tin vị trí của các thuê bao cư trú trong vùng phục vụ của nó.

    Thêm vào đó một bộ nhận thực thiêt bị EIR được sử dụng  để ngăn cản việc sử dụng trộm hoặc các máy mobile cầm tay không được phép.

    CHUONG 2

    Câu 1 : Nêu các khái niệm và nguyên tắc xây dựng hệ thống chuyển mạch số trong mạng viễn thông PSTN

    *Các Khái niệm

    – Hệ thống chuyển mạch số là sự kết hợp giữa công nghệ điện tử với kỹ thuật máy tính để thực hiện qúa trình đầu nối cho một đầu vào tới 1 đầu ra(tuyến số liệu, khe thời gian,…)

    – Thiết bị trung kế bao gồm các Modem trung kế, các thiết bị đường dây được nối tới trường chuyển mạch qua các giao diện điều khiển

    *Hệ thống CM số trong mạng viễn thông PSTN được xây dựng theo nguyên tắc:

    – Quá trình điều khiển tại các tổng đài được phân cấp thành nhiều mức <Trừ một số hệ thống chuyển mạch nhỏ sử dụng cơ cấu điều khiển tập chung, có thể toàn bộ hoạt động điều hành hệ thống nằm trong 1 nhóm bộ VXL duy nhất>

    – Các bộ xử lý cấp thấp được điều khiển bởi các bộ xử lý cấp cao

    – Các thiết bị được nối với nhau qua các thiết bị trung kế

    Câu 2 : Trình bày Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC (Hình 2.4)

    Hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC được cấu tạu từ nhiều phần tử chuyển mạch và được điều khiển bởi các phần mềm theo chương trình ghi sẵn

    Các ma trận chuyển mạch được nhà sản xuất thiết kế và sắp xếp dựa trên các phần tử chuyển mạch cơ bản là đơn vị chuyển mạch theo thời gian (T) hay chuyển mạch không gian (S)

    Mô hình hệ thống chuyển mạch điện thoại số SPC

    Khối chức năng chuyển mạch:Gồm các trường chuyển mạch không gian và thời gian, thực hiện nhiệm vụ chuyển thông tin từ một tuyến đầu vào tới một tuyến đầu ra.

    Khối chức năng điều khiển trung tâm:Gồm các bộ vi xử lý thực hiện các nhiệm vụ điều khiển phục vụ cho đấu nối số liệu qua trường chuyển mạch, vận hành và bảo dưỡng hệ thống tổng đài điện tử số.

    Khối chức năng các bộ điều khiển:Là các bộ vi xử lý thực hiện xử lý mức thấp hơn bộ xử lý trung tâm (được gọi là xử lý thứ cấp), hỗ trợ các chức năng xử lý tới các khối thiết bị theo lệnh điều khiển từ bộ xử lý trung tâm.

    Khối giao tiếp IC:Làm nhiệm vụ giao diện giữa tốc độ thấp và tốc độ cao, chuẩn hoá các luồng số liệu trước khi đưa vào trường chuyển mạch. Ngoài ra, IC còn đảm nhiệm việc truyền số liệu điều khiển tới các khối thiết bị khác.

    Khối module đường dây và trung kế:Đảm nhiệm vai trò giao diện với mạng thoại bên ngoài và thực hiện quá trình biến đổi các tín hiệu tốc độ khác nhau thành dạng tín hiệu tiêu chuẩn trước khi đưa chúng tới trường chuyển mạch.

    Mạch phục vụ SC:Cung cấp các chức năng báo hiệu cho toàn hệ thống, bao gồm báo hiệu cho đường dây thuê bao và báo hiệu cho đường dây trung kế.

    Ngoài các chức năng liệt kê ở trên, còn một chức năng nữa rất quan trọng của tổng đài điện tử số là vận hành và bảo dưỡng hệ thống (O&M)

    Câu 3 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch kênh. Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyển mạch kênh.

    CM kênh là phương thức CM phục vụ cho các cuộc thông tin liên lạc mạng viễn thông bắt buộc qua 3 pha :Pha 1 : Chuyển mạch, thiết lập kênh và gán kênh cho cuộc thông tin liên lạc theo yêu cầu. Pha 2 : Trao đổi thông tin liên lạc(thực hiện quá trình thông tin liên lạc, trao đổi và giám sát thông tin) Pha 3: Giải phóng, nối và thu hồi kênh liên lạc

    Các đăc trưng cơ bản

    Độ tin cậy rất cao: một khi đường nối đã hoàn tất thì sự thất thoát tín hiệu gần như không đáng kể. Băng thông cố định. Đối với kiểu nối này thì vận tốc chuyển thông tin là một hằng số và chỉ phụ thuộc vào đặc tính vật lý cũng như các thông số cài đặt của các thiết bị.

    Có thể dùng kỹ thuật này vào những nơi cần vận tốc chuyển dữ liệu cao hoặc nơi nào cần truy nhập dữ liệu với thời gian thực (realtime data access).

    Tuy nhiên, các vận chuyển này sẽ lấy nhiều tài nguyên và chúng đưọc cấp cho một đường nối dây cho tới khi dùng xong hay có lệnh huỷ. Nói cách khác, các đường nối dữ liệu nếu trong thời gian mở đường nối mà gặp phải các nút đều đang bận dùng cho đường nối truớc đó thì buộc phải đợi cho tới khi các nút này được giải phóng. Ví dụ : PSTN, CSPDN, Một số kiểu ISDN

    Câu 7 : Khái niệm và đặc trưng cơ bản của kỹ thuật chuyển mạch gói.  Cho ví dụ điển hình về ứng dụng của chuyên mạch gói

    là một loại kĩ thuật gửi dữ liệu từ máy tính nguồn tới nơi nhận (máy tính đích) qua mạng dùng một loại giao thức thoả mãn 3 điều kiện sau:

    • Dữ liệu cần vận chuyển đưọc chia nhỏ ra thành các gói (hay khung) có kích thước (size) và định dạng (format) xác định.
    • Mỗi gói như vậy sẽ được chuyển riêng rẽ và có thể đến nơi nhận bằng các đường truyền (route) khác nhau. Như vậy, chúng có thể dịch chuyển trong cùng thời điểm.
    • Khi toàn bộ các gói dữ liệu đã đến nơi nhận thì chúng sẽ được hợp lại thành dữ liệu ban đầu.

    Mỗi gói dữ liệu có kích thước được định nghĩa từ trước (đối với giao thức TCP/IP thì kích thước tối đa của nó là 1500 bytes) và thường bao gồm 3 phần:

    • Phần mào đầu (header): chứa địa chỉ máy gửi, địa chỉ máy nhận và các thông tin về loại giao thức sử dụng và số thứ tự của gói.
    • Phần tải dữ liệu (data hay payload): là một trong những đoạn dữ liệu gốc đã được cắt nhỏ.
    • Phần đuôi (trailer): bao gồm tín hiệu kết thúc gói và thông tin sửa lỗi dữ liệu (data correction).

    Kĩ thuật này rất hiệu quả để vận chuyển dữ liệu trong các mạng phức tạp bao gồm rất nhiều hệ thống máy tính nối với nhau.

    Các đặc trưng cơ bản

    Không cần phải hoàn tất một mạch liên tục nối từ máy gửi đến máy nhận. Thay vào đó là các đường truyền dữ liệu giữa các bộ chuyển mạch (switcher) sẽ được thiết lập một cách tạm thời từng cặp một để làm trung gian vận chuyển (hay trung chuyển) các gói từ máy nguồn cho đến khi tới được địa chỉ máy nhận.

    Các đoạn mạch nối trung chuyển cũng không cần phải thiết lập từ trước mà chỉ cho đến khi có gói cần vận chuyển thì mới thành hình.

    Trong trưòng hợp tắt nghẽn hay sự cố, các gói dữ liệu có thể trung chuyển bằng con đường thông qua các máy tính trung gian khác.

    Dữ liệu vận chuyển bằng các gói sẽ tiết kiệm thời gian hơn là việc gửi trọn vẹn một dữ liệu cỡ lớn vì trong trường hợp dữ liệu thất lạc (hay hư hại) thì máy nguồn chỉ việc gửi lại đúng gói đã bị mất (hay bị hư) thay vì phải gửi lại toàn bộ dữ liệu gốc.

    Trong mạng phức tạp thì việc vận chuyển sẽ không cần (và cũng không thể) biết trước được các gói dữ liệu sẽ đưọc chuyển theo ngõ nào.

    Kỹ thuật này cho phép nối gần như với số lượng bất kì các máy tính. Thực tế, nó chỉ bị giới hạn bởi khả năng cho phép của giao thức cũng như khả năng nối vào mạng của các bộ chuyển mạch với các máy.

    Vì có thể được gửi đi qua các đường trung chuyển khác nhau nên thời gian vận chuyển của mỗi gói từ máy nguồn đến máy đích có thể hoàn toàn khác nhau. Và thứ tự các gói đến được máy đích cũng có thể không theo thứ tự như khi gửi đi.

    Ví dụ:TCP/IP ;được dùng trong Internet ;X25 ;Frame Relay ;IPX/SPX

    Câu 8 : So sánh các hệ thống chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói

    Tiêu chí Chuyển mạch kênh Chuyển mạch gói
    Hiệu suất sử dụng Kém Tốt
    Băng thông Cố định, không Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng Có thể thay đổi theo yêu cầu sử dụng
    Tốc độ Ổn định (cao) Không ổn định (thấp)
    Tích hợp dịch vụ Kém Tốt
    Tính trong suốt Tốt Kém
    Thời gian thực Tốt Kém
    Độ phức tạp Đơn giản Phức tạp
    Mc so sánh Chuyn mch kênh Chuyn mch gói
    Đường dẫn“đồng”chuyên biệt C Không
    Băng thông sẵn có Cốđịnh Biến động
    Khả năng lãng phí băng thông Không
    Truyền dẫn lưu giữ-chuyển tiếp K không
    Các gói tin  đi theo cùng một lộ trình Không
    Thiết lập kết nối êucầuK Không cần thiết
    Khả năng tắc nghẽn xảy ra khi Thiết lập kết nối Đối với mỗi gói tin
    Ảnh hưởng của tắc nghẽnC cuộc gọi bị chặn Độ trễ xếp hàng

    sự khác nhau cơ bản giữa chuyển mạch kênh và gói:

    + chuyển mạch kênh: chỉ mã hóa và truyền, sau đó giải mã
    + chuyển mạch gói : mã hóa + đóng gói (encapsulate)… giải đóng gói (de encapsulate) + giải mã : quá trính này thường chậm hơn do tính trễ của mạng chuyển mạch gói.

     

     

    Câu 9 : Trình bày kiến trúc hệ thống thông tin di động GSM

     

     

    CHƯƠNG 3

    Câu 1 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình OSI

    Mô hình OSI mô tả phương thức truyền tin từ các chương trình ứng dụng của một hệ thống máy tính đến các chương trình ứng dụng của một hệ thống khác thông qua các phương tiện truyền thông vật lý.

    Ứng dụng
    Trình diễn
    Phiên
    Giao vận
    Mạng
    Liên kết dữ liệu
    Vật lý

    Lớp ứng dụng (Application layer)
    có chức năng cung cấp các dịch vụ cao cấp (trên cơ sở các giao thức cao cấp) cho người sử dụng và các chương trình ứng dụng.

    Lớp Trình diễn (Presentation layer)
    Lớp này hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. có tác dụng truyền dữ liệu và làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng Fomat chung.

    Lớp phiên (Session layer)
    Lớp này thành lập một kết nối giữa các tiến trình đang chạy trên các máy tính khác nhau.

    Lớp Giao vận (Transport layer) :
    Chức năng của lớp này là cung cấp các dịch vụ cho việc thực hiện vận chuyển dữ liệu giữa các chương trình ứng dụng một cách tin cậy, bao gồm cả khắc phục lỗi và điều khiển lưu thông. Để đảm bảo dữ liệu được truyền đi không bị mất và bị trùng.

    Lớp mạng (Network layer)

    cung cấp các dịch vụ về chọn đường đi và kết nối giữa hai hệ thống, điều khiển và phân phối dòng dữ liệu truyền trên mạng để tránh tắc nghẽn. Lớp mạng có trách nhiệm địa chỉ hoá, dịch từ địa chỉ logic sang địa chỉ vật lý, định tuyến dữ liệu từ nơi gửi tới nơi nhận.

    Lớp liên kết dữ liệu (Data link layer)
    Lớp này có nhiệm vụ truyền các khung dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác qua tầng vật lý, đảm bảo tin cậy, gửi các khối dữ liệu với các cơ chế đồng bộ hoá, kiểm soát lỗi và kiểm soát luồng dữ liệu.

     Lớp vật lý (Physical layer)
    đảm nhiệm toàn bộ công việc truyền dẫn dữ liệu bằng phương tiện vật lý. Nó xác định các giao diện về mặt điện học và cơ học giữa một trạm thiết bị và môi trường truyền thông.

    Câu 2 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình OSI

     è Co nhieu thoi gian lam theo phan a <> khong thi lam theo phan b

    1. a)

    Dữ liệu được xử lí tại máy gửi:

    – Người dùng thông qua lớp Application để đưa các thông tin vào máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…

    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều

    Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin

    cậy khi truyền.

    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành

    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.

    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành

    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).

    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận

    Bước 1: Trình ứng dụng (trên máy gửi) tạo ra dữ liệu và các chương trình phần cứng, phần mềm cài đặt mỗi lớp sẽ bổ sung vào header và trailer (quá trình đóng gói dữ liệu tại máy gửi).

    Bước 2: Lớp Physical (trên máy gửi) phát sinh tín hiệu lên môi trường truyền tải để truyền dữ liệu.

    Bước 3: Lớp Physical (trên máy nhận) nhận dữ liệu.

    Bước 4: Các chương trình phần cứng, phần mềm (trên máy nhận) gỡ bỏ header và trailer và xử lý phần dữ liệu (quá trình xử lý dữ liệu tại máy nhận).

    Giữa bước 1 và bước 2 là quá trình tìm đường đi của gói tin. Thông thường, máy gửi đã biết địa chỉ IP của máy nhận. Vì thế, sau khi xác định được địa chỉ IP của máy nhận thì lớp Network của máy gửi sẽ so sánh địa chỉ IP của máy nhận và địa chỉ IP của chính nó:

    – Nếu cùng địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ tìm trong bảng MAC Table của mình để có được địa chỉ MAC của máy nhận. Trong trường hợp không có được địa chỉ MAC tương ứng, nó sẽ thực hiện giao thức ARP để truy tìm địa chỉ MAC. Sau khi tìm được địa chỉ MAC, nó sẽ lưu địa chỉ MAC này vào trong bảng MAC Table để lớp Datalink sử dụng ở các lần gửi sau. Sau khi có địa chỉ MAC thì máy gửi sẽ gởi gói tin đi (giao thức ARP sẽ được nói thêm trong chương 6).

    – Nếu khác địa chỉ mạng thì máy gửi sẽ kiểm tra xem máy có được khai báo Default Gateway hay không.

    + Nếu có khai báo Default Gateway thì máy gửi sẽ gởi gói tin thông qua Default Gateway.

    + Nếu không có khai báo Default Gateway thì máy gởi sẽ loại bỏ gói tin và thông báo “Destination host Unreachable”

    Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận

    Bước 1: Lớp Physical kiểm tra quá trình đồng bộ bit và đặt chuỗi bit nhận được vào vùng đệm. Sau đó thông báo cho lớp Data Link dữ liệu đã được nhận.

    Bước 2: Lớp Data Link kiểm lỗi frame bằng cách kiểm tra FCS trong trailer. Nếu có lỗi thì frame bị bỏ. Sau đó kiểm tra địa chỉ lớp Data Link (địa chỉ MAC) xem có trùng với địa chỉ máy nhận hay không. Nếu đúng thì phần dữ liệu sau khi loại header và trailer sẽ được chuyển lên cho lớp Network.

    Bước 3: Địa chỉ lớp Network được kiểm tra xem có phải là địa chỉ máy nhận hay không (địa chỉ IP) ? Nếu đúng thì dữ liệu được chuyển lên cho lớp Transport xử lý.

    Bước 4: Nếu giao thức lớp Transport có hỗ trợ việc phục hồi lỗi thì số định danh phân đoạn được xử lý. Các thông tin ACK, NAK (gói tin ACK, NAK dùng để phản hồi về việc các gói tin đã được gởi đến máy nhận chưa) cũng được xử lý ở lớp này. Sau quá trình phục hồi lỗi và sắp thứ tự các phân đoạn, dữ liệu được đưa lên lớp Session.

    Bước 5: Lớp Session đảm bảo một chuỗi các thông điệp đã trọn vẹn. Sau khi các luồng đã hoàn tất, lớp Session chuyển dữ liệu sau header lớp 5 lên cho lớp Presentation xử lý.

    Bước 6: Dữ liệu sẽ được lớp Presentation xử lý bằng cách chuyển đổi dạng thức dữ liệu. Sau đó kết quả chuyển lên cho lớp Application.

    Bước 7: Lớp Application xử lý header cuối cùng. Header này chứa các tham số thoả thuận giữa hai trình ứng dụng. Do vậy tham số này thường chỉ được trao đổi lúc khởi động quá trình truyền thông giữa hai trình ứng dụng.

    1. b)

    Quá trình truyền tải dữ liệu trong mô hình OSI
    – Người dùng thông qua lớp Application để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống lớp Presentation để chuyển thành dạng chung, rồi mã hoá và nén dữ liệu.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Session để bổ sung các thông tin về phiên giao dịch này.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Transport, tại lớp này dữ liệu được cắt ra thành nhiều Segment và bổ sung thêm các thông tin về phương thức vận chuyển dữ liệu để đảm bảo độ tin
    cậy khi truyền.
    – Dữ liệu tiếp tục được chuyển xuống lớp Network, tại lớp này mỗi Segment được cắt ra thành
    nhiều Packet và bổ sung thêm các thông tin định tuyến.
    – Tiếp đó dữ liệu được chuyển xuống lớp Data Link, tại lớp này mỗi Packet sẽ được cắt ra thành
    nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin (để kiểm tra ở nơi nhận).
    – Cuối cùng, mỗi Frame sẽ được tầng Vật Lý chuyển thành một chuỗi các bit, và được đẩy lên các phương tiện truyền dẫn để truyền đến các thiết bị khác.

    Câu 3 : Trình bày kiến trúc và ý nghĩa của mô hình TCP/IP

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    * Kiến trúc và ý nghĩa

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng là nơi các chương trình mạng thường dùng nhất làm việc nhằm liên lạc giữa các nút trong một mạng.

    Giao tiếp xảy ra trong tầng này là tùy theo các ứng dụng cụ thể và dữ liệu được truyền từ chương trình, trong định dạng được sử dụng nội bộ bởi ứng dụng này, và được đóng gói theo một giao thức tầng giao vận.

    Tầng giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận:hướng kết nối và phi kết nối.

    Tầng liên mạng :

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP tương ứng với tầng mạng trong mô hình

    OSI, cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Tầng giao diện mạng:

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính

    Câu 4 : Mô tả khái quát quá trình truyển tải dữ liệu trong mô hình TCP/IP

    Bên gửi                                                                                                           Bên nhận

    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng
    Ứng dụng
    Giao vận
    Liên mạng
    Giao diện mạng

    Tại máy tính bên gửi

    – Người dùng thông qua Tầng Ứng dụng để tạo ra các thông tin trên máy tính. Các thông tin này có nhiều dạng khác nhau như: hình ảnh, âm thanh, văn bản…
    – Tiếp theo các thông tin đó được chuyển xuống tầng Giao vận. Tại đây thông tin sẽ được chia nhỏ thành các gói tin có kích thước nhỏ có thể quản lý được, đồng thời các gói tin này sẽ được gắn thêm phần Header (chứa địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, trình tự của gói) và phần Tailer (chứa thông tin kiểm tra) vào đầu và cuối mỗi gói tin .

    – Tiếp theo thông tin sẽ được chuyển tới tầng Liên mạng. Sau đó các gói tin sẽ được đánh địa chỉ logic và được định tuyến

    – Các gói tin sẽ được chuyển tiếp đến tầng giao diện , các gói tin và địa chỉ logic của chúng sẽ được chuyển thành các mã nhị phân 8bit và được truyền tới đích qua các router và nền IP.

    Tại máy tính bên nhận, quá trình nhận thông tin sẽ được thực hiện ngược lại với bên gửi và mỗi khi tầng giao vận nhận được một số gói tin nhất định (thường là 3 gói) thì tầng giao vận của bên nhận sẽ phát tín hiệu lại cho bên gửi.

    Câu 5 : Trình bày kiến trúc cơ bản của chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack)

    Chồng giao thức TCP/IP (TCP/IP Protocol Stack) là bộ giao thức liên mạng là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức. bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn.

     

     

     

     

     

    Cấu trúc của Protocol Stack

    HTTP

    80

    SNMP

    161,162

    FTP

    20,21

    SMTP

    25

    Telnet

    23

    DNS
    TCP UDP
    ICMP
    ARP

    IP

      802.11   Network   Interface  
    Ethernet   Wireless LAN Framelay   ATM
                         

    Tầng ứng dụng

    Tầng ứng dụng cung cấp các dịch vụ dưới dạng các giao thức cho ứng dụng của người

    dùng. Một số giao thức tiêu biểu tại tầng này gồm:

    − FTP (File Transfer Protocol):

    Đây là một dịch vụ hướng kết nối và tin cậy, sử dụng TCP để cung cấp truyền tệp giữa các hệ thống hỗ trợ FTP.

    − Telnet (TERminaL NETwork): Cho phép các phiên đăng nhập từ xa giữa các máy tính.

    − HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Trao đổi các tài liệu siêu văn bản để hỗ trợ Web.

    − SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Truyền thư điện tử giữa các máy tính.

    − DNS (Domain Name System): Chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP

    − SNMP (Simple Network Managament Protocol): Được sử dụng để quản trị từ xa các

    thiết bị mạng chạy TCP/IP.

    Tầng Giao vận

    Tầng giao vận chịu trách nhiệm chuyển phát toàn bộ thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình.

    Tại tầng này có hai giao thức là TCP và UDP, mỗi giao thức cung cấp một loại dịch vụ giao vận: hướng kết nối và phi kết nối.

    Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và

    cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    – Nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng

    đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữliệu.

    – Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin.

    Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay

    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giám sát và quản lý.

    UDP thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    Kỹ thuật điều khiển luồng và lỗi

    Trong tầng giao vận có 2 vấn đề kỹ thuật quan trọng là điều khiển luồng và điều khiển lỗi.

    Điều khiển luồng định nghĩa lượng dữ liệu mà nguồn có thể gửi trước khi nhận một xác

    nhận từ đích

    Điều khiển lỗi là kỹ thuật đảm bảo tính tin cậy cho TCP. Điều khiển lỗi gồm các cơ chế phát hiện phân đoạn bị hỏng, bị mất, sai thứ tự hoặc nhân đôi. Nó cũng gồm cơ chế sửa lỗi sau khi chúng được phát hiện.

    Tầng Liên Mạng

    Tầng liên mạng trong chồng giao thức TCP/IP cho phép kết nối nhiều mạng với các công nghệ khác nhau qua mạng lõi sử dụng giao thức IP

    Chức năng chính của tầng mạng là đánh địa chỉ lôgic và định tuyến gói tới đích. Giao thức đáng chú ý nhất ở tầng liên mạng chính là giao thức liên mạng (IP – Internet Protocol). Ngoài ra còn có một số giao thức khác như ICMP, ARP và RARP.

    Giao thức IP

    IP là một giao thức phi kết nối và không tin cậy. Nó cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực tối đa. Nỗ lực tối đa ở đây có nghĩa IP không cung cấp chức năng theo dõi và kiểm tra lỗi. Nó chỉ cố gắng chuyển gói tới đích chứ không có sự đảm bảo.

    Giao thức ICMP

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol)

    được thiết kế để bù đắp các thiếu hụt của giao thức IP. Nó được đi kèm với giao thức IP.

    Tầng Giao diện mạng

    Tầng truy nhập mạng đôi khi còn được gọi là giao diện mạng. Nó cung cấp giao tiếp với

    mạng vật lý (thông thường tầng này bao gồm các driver thiết bị trong hệ thống vận hành và các card giao diện mạng tương ứng trong máy tính. Chức năng của tầng này là điều khiển tất cả các thiết bị phần cứng, thực hiện giao tiếp vật lý với cáp hoặc với bất kỳ môi trường nào được sử dụng cũng như là kiểm soát lỗi dữ liệu phân bố trên mạng vật lý. Tầng truy nhập mạng không định nghĩa một giao thức riêng nào cả, nó hỗ trợ tất cả các giao thức chuẩn (standard) và độc quyền (proprietory), ví dụ như Ethernet, Token Ring, FDDI, X25, Frame Relay, ATM, …

    Câu 7 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng InternetCó 3 phương pháp đánh địa chỉ trong mạng Internet

    Phương pháp 1 : đánh địa chỉ theo địa chỉ IP

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu email

    Ví dụ : [email protected]

    Phương pháp 2 : dánh địa chỉ theo kiểu Website

    Ví dụ : http:/sdh.ptit.edu.vn

    Câu 8 : Trình bày các phương pháp đánh địa chỉ trong mạng IP. Cho ví dụ minh họa

    1. Địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP là một số nguyên 32 bit dùng để định danh 1 thiết bị (trạm hoặc router) duy nhất trên liên mạng.

    – 1 mạng không thể có 2 địa chỉ IP trùng nhau

    – 1 thiết bị mạng có thể có nhiều địa chỉ IP nếu nó được nối với nhiều mạng vật lý khác nhau.

    – Các địa chỉ IP toàn cục theo hệ thống đánh địa chỉ nếu nó được tất cả các trạm muốn kết nối tới liên mạng chấp nhận

    – Mỗi địa chỉ IP gồm 4 byte được chia thành 2 phần chính  là địa chỉ mạng (NetID) và địa chỉ trạm (host ID). Các phần này có chiều dài khác nhau tùy thuộc vào lớp địa chỉ. Các bít đầu tiên trong phần địa chỉ mạng xác định lớp của địa chỉ IP.

    – Các địa chi IP thường được biểu diễn dưới dạng dấu chấm (.) thập phân

    1. 2. Phân lớp địa chỉ IP:
      Địa chỉ IP được phân ra làm 5 lớp mạng (lớp A, B, C, D, và E)có chiều dài phần địa chỉ mạng và địa chỉ trạm khác nhau. Trong đó lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast. Lớp A, B và C được dùng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Các bít đầu tiên của địa chỉ dùng để định danh các lớp địa chỉ

    A 0xxxx…….xxx 255.0.0.0
    B 10xxx…….xxx 255.255.0.0
    C 110xx…….xxx 255.255.255.0
    D 1110x…….xxx (không dùng)
    Câu 9 : Trình bày khái niệm và ý nghĩa của cổng và socket trong mạng IP

    Để truyền thông chúng ta cần xác định :

      1. Trạm cục bộ;
      2. Tiến trình cục bộ
      3. Trạm ở xa

    –     Tiến trình ở xa

    Cổng là số hiệu nhận dạng và xác định 1 tiến trình trên 1 trạm cụ thể. Trong TCP/IP, số cổng là một số nguyên nằm trong khoảng từ 0 đến 65535 (số 2 byte).

                Các số cổng được chia thành 3 vùng: Thông dụng, đăng ký và động

      1. Cổng thông dụng nằm trong khoảng [0:1023] được gán và giám sát bởi IANA
      2. Cổng đăng ký nằm trong khoảng [1024:49151] chúng chỉ được đăng ký để tránh trùng lặp chứ không do IANA gán và điều khiển
      3. Cổng động hay cổng ngẫu nhiên nằm trong khoảng [49152:65535] có thể được sử dụng bởi mọi tiến trình

    Sự kết hợp giữa địa chỉ IP và địa chỉ Host tạo thành địa chỉ Socket

    Địa chỉ Socket dùng để định danh duy nhất ứng dụng trên máy khách hoặc máy chủ. Để sử dụng dịch vụ ta cần 1 cặp địa chỉ socket (Khách – Chủ) duy nhất cho 1 tiến trình

    Câu 10 : Trình bày khái niệm về định tuyến và các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói.

    Khái niệm về định tuyến

    Định tuyến là quá trình xác định đường đi để chuyển tải thông tin trong liên mạng từ nguồn đến đích. Nó là một chức năng được thực hiện ở tầng mạng. Chức năng này cho phép router đánh giá các đường đi sẵn có tới đích.

    Các phương pháp định tuyến trong mạng chuyển mạch gói

    Phương pháp 1 : Tràn lụt (flood)

    Nguyên tắc :

    + Tại mỗi node gói tin sẽ được nhân lên và gửi đi tất cả các hướng có thể đi

    + Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Khi 1 gói tin đầu tiên được gửi tới đích thì đích sẽ gửi lại tín hiệu gói tin đã được nhận tới các hướng để xóa bỏ các gói tin còn lại của gói tin đã nhận

    Nhược điểm

    Phương pháp này gây ra hiện tượng quá tải giả cho hệ thống (tốn hiều tài nguyên )=> chất lượng kém, hiệu quả kinh tế thấp

    Ưu điểm

    Phương pháp này thích hợp cho 1 mạng nhỏ(ít node)

    Thuật toán đơn giản, dễ thực hiện

    Phương pháp 2 : Ngẫu nhiên (Random)

    Nguyên tắc

    +  Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    + Tại node hiện thời ta chọn ngẫu nhiên 1 hướng bất kỳ và gửi gói tin theo hướng đó

    Nhược điểm

    Gói tin đi lang thang (tốn nhiều thời gian)có thể không đến được đích

    Ưu điểm

    – Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp với 1 mạng nhỏ với số node ít

    – Thuật toán đơn giản , dễ thực hiện

    Phương pháp 3 :Danh bạ (Directory )

    Nguyên tắc:- Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó:- Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi

    Nhược điểm:– Giá thành hệ thống cao:- Hệ thống không linh động khi 1 hướng đi bị sự cố

    Ưu điểm:– Thuật toán đơn giản.- Gói tin không bị đi lang thang.- Tránh được hiện tượng tải giả

    – Thích hợp cho mạng cụt.- có thể chỉ rõ thông tin muốn tiết lộ khi muốn che dấu 1 phần liên mạng

    Phương pháp 4 :Directory thích nghi (Định tuyến động)

    Nguyên tắc:– Tại 1 node không nhận lại gói tin nó đã phát trước đó

    – Tại node hiện thời ta lập ra 1 bảng định tuyến và trên bảng định tuyến hiển thị các hướng có thể đi và hướng phải đi:- Bảng định tuyến tại node hiện thời thường xuyên được cập nhật về tình trạng mạng (có tài nguyên rỗi) và cấu trúc mạng (cách thức, đường đi)

    Ưu điểm:– Gói tin không bị đi lang thang:- Tránh được hiện tượng tải giả:- Cập nhật bảng định tuyến nhanh chóng, chính xác:- Có thể chia sẻ thông tin cho các router khác dưới dạng cập nhật định tuyến

    – Bảng định tuyến được lưu thông tin tốt nhất

    Nhược điểm:- Giá thành hệ thống cao:- Thuật toán phức tạp

    Câu 12 : Nêu khái niệm về mạng NGN

    NGN(Next/New Generation Network)

    Mạng thế hệ sau (NGN) là mạng chuyển mạch gói có khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông và tạo ra ứng dụng băng thông rộng, các công nghệ truyền tải đảm bảo chất lượng dịch vụ và trong đó các chức năng dịch vụ độc lập với các công nghệ truyền tải liên quan. Nó cho phép truy nhập không giới hạn tới mạng và là môi trường cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ trên các kiểu dịch vụ cung cấp. Nó hỗ trợ tính di động toàn cầu cho các dịch vụ cung cấp tới người sử dụng sao cho đồng nhất và đảm bảo.

    Như vậy, NGN có thể hiểu là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói, triển khai các dịch vụ một cách đa dạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và di động.

    Câu 13 : Trình bày kiến trúc cơ bản của mạng NGN

    NGN là mạng hội tụ cả thoại, video và dữ liệu trên cùng một cơ sở hạ tầng dựa trên nền tảng IP, làm việc trên cả hai phương tiện truyền thông vô tuyến và hữu tuyến. NGN là sự tích hợp cấu trúc mạng hiện tại với cấu trúc mạng đa dịch vụ dựa trên cơ sở hạ tầng có sẵn, với sự hợp nhất các hệ thống quản lý và điều khiển. Các ứng dụng cơ bản bao gồm thoại, hội nghị truyền hình và nhắn tin hợp nhất (unified messaging) như voice mail, email và fax mail, cùng nhiều dịch vụ tiềm năng khác.

    Cấu trúc mạng NGN bao gồm 5 lớp chức năng: lớp truy nhập dịch vụ (service access layer), lớp chuyển tải dịch vụ (service transport/core layer), lớp điều khiển (control layer), lớp ứng dụng/dịch vụ (application/service layer) và lớp quản lý (management layer). Hình 1 thể hiện cấu trúc của NGN.
    Lớp ứng dụng/dịch vụ
    Lớp ứng dụng và dịch vụ cung cấp các ứng dụng và dịch vụ như dịch vụ mạng thông minh IN (Intelligent network), trả tiền trước, dịch vụ giá trị gia tăng Internet cho khách hàng thông qua lớp điều khiển… Hệ thống ứng dụng và dịch vụ mạng này liên kết với lớp điều khiển thông qua các giao diện mở API. Nhờ giao diện mở này mà nhà cung cấp dịch vụ có thể phát triển các ứng dụng và triển khai nhanh chóng các dịch vụ trên mạng. Trong môi trường phát triển cạnh tranh sẽ có rất nhiều thành phần tham gia kinh doanh trong lớp này.
    Lớp điều khiển
    Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các thuê bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch (ATM+IP) của lớp chuyển tải và các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi thuê bao với lớp ứng dụng/dịch vụ. Các chức năng như quản lý, chăm sóc khách hàng, tính cước cũng được tích hợp trong lớp điều khiển.
    Lớp chuyển tải dịch vụ
    Bao gồm các nút chuyển mạch (ATM+IP) và các hệ thống truyền dẫn (SDH, WDM), thực hiện chức năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới sự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển. Hiện nay đang còn nhiều tranh cãi khi sử dụng ATM hay MPLS cho lớp chuyển tải này.
    Lớp truy nhập dịch vụ
    Bao gồm các thiết bị truy nhập cung cấp các cổng kết nối với thiết bị đầu cuối thuê bao qua hệ thống mạng ngoại vi cáp đồng, hoặc cáp quang, hoặc thông qua môi trường vô tuyến (thông tin di động, vệ tinh, truy nhập vô tuyến cố định…)
    Lớp quản lý
    Đây là lớp đặc biệt xuyên suốt các lớp trên. Các chức năng quản lý được chú trọng là: quản lý mạng, quản lý dịch vụ, quản lý kinh doanh.

    Câu 14 : Mô tả kiến trúc, chức năng, các thành phần cơ bản trong mạng lõi của mạng NGN

    Mạng lõi của mạng NGN là mạng sử dụng đường Cacbon cao tốc Highway và các công nghệ cao trên môi trường IP và các trang thiết bị tốt để kết nối các node mạng chủ của hệ thống mạng NGN.

    Chức năng

    Công nghệ

    Mạng lõi sử dụng kỹ thuật truyền dẫn và các thiết bị nút

    Kỹ thuật truyền dẫn bao gồm : Công nghệ Ethernet, ATM, MPLS, SDH

    Thiết bị nút : Router, Gateway, Application Server (AS)

    Công nghệ Ethernet

    Ethernet là một họ lớn và đa dạng gồm các công nghệ mạng dựa khung dữ liệu (frame-based) dành cho mạng LAN Ethernet đã được chuẩn hóa thành IEEE 802.3. Cấu trúc mạng hình sao, hình thức nối dây cáp xoắn (twisted pair)

    ATM

    Công nghệ ATM dựa trên cơ sở của phương pháp chuyển mạch gói nhanh, trong đó thông

    tin được nhóm vào các gói tin có chiều dài cố định và ngắn. Các chuyển mạch ATM cho phép hoạt động với nhiều tốc độ và dịch vụ khác nhau.

    MPLS

    MPLS là kỹ thuật chuyển mạch nhãn đa giao thức, MPLS tách chức năng của IP router làm hai phần riêng biệt: chức năng chuyển gói tin và chức năng điều khiển.

    MPLS khiến cho việc quản lý mạng được dễ dàng hơn

    SDH

    Là hệ thống truyền dẫn đồng bộ có kỹ thuật hiện đại, khả năng kết hợp với các hệ thống cũ của mạng lưới hiện hành,cho phép hiện đại hóa mạng lưới theo từng giai đoạn phát triển.

    Router

    Router là một thiết bị cho phép gửi các gói dữ liệu dọc theo mạng. Một Router được kết nối tới ít nhất là hai mạng, thông thường hai mạng đó là LAN, WAN hoặc là một LAN và mạng ISP của nó.
    Router được định vị ở cổng vào, nơi mà có hai hoặc nhiều hơn các mạng kết nối và là thiết bị quyết định duy trì các luồng thông tin giữa các mạng và duy trì kết nối mạng trên internet. Khi dữ liệu được gửi đi giữa các điểm trên một mạng hoặc từ một mạng tới mạng thứ hai thì dữ liệu đó luôn luôn được thấy và gửi trực tiếp tới điểm đích bởi Router. Chúng hoàn thành nó bằng cách sử dụng các trường mào đầu (header) và các bảng định tuyến để chi ra đường tốt nhất cho việc gửi các gói dữ liệu, và chúng sử dụng các giao thức như là ICMP dể liên lạc với nhau và cấu hình định tuyến tốt nhất giữa bất kỳ hai máy trạm.

    Gateway

    Thường được biết đến như là “reverse proxy cache” hoặc “surrogate cache”, gateway cache thường là đóng vai trò trung gian, nhưng thay vì được triển khai bởi nhà quản trị mạng để tiết kiệm băng thông

    Các yêu cầu có thể chuyển đến gateway caches bởi nhiều phương thức

    AS(Aplication Server)

    Máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server)là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS)  . Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    Câu 16 : Mô tả chức năng, các thành phần cơ bản

    trong mạng truy cập của mạng NGN

    1. Cổng phương tiện – MG

    Cổng phương tiện (Media Gateway – MG) là thiết bị chuyển đổi giao thức đóng khung và truyền tải từ loại mạng này sang một định dạng yêu cầu của một loại mạng khác, thông thường là từ dạng chuyển mạch kênh sang dạng gói. Thực tế, nó chuyển đổi giữa các mã truyền trong mạng IP (truyền trên RTP/UDP/IP) với mã hoá truyền trong mạng SCN (PCM, GSM). Việc chuyển đổi này được điều khiển bằng Softswitch. MG thực hiện việc mã hoá, giải mã và nén dữ liệu. Ngoài ra, MG còn tập hợp dữ liệu cho việc tính cước và hệ thống chăm sóc khách hàng (khả năng cung cấp hồ sơ, hỗ trợ nhanh cuộc gọi cả trong thời gian thực và phi thời gian thực) hay phát hiện ngưỡng dữ liệu nếu yêu cầu. MG hỗ trợ các giao thức định tuyến chính như OSPF, IS-IS, BGP.

    Tùy theo vị trí và chức năng, người ta phân ra nhiều loại cổng phương tiện khác nhau:

    –    MG  trung  kế        (TG  –  Trunking  Gateway):  kết  nối  các  chuyển  mạch  thuộc PSTN/ISDN tới phần lõi NGN;

    –    MG truy nhập (AG – Access Gateway) kết nối giữa mạng lõi NGN với mạng truy nhập;

    –    MG dân cư (RG – Regidental Gateway): Kết nối mạng lõi NGN với mạng thuê bao nhà dân;

    –    MG truy nhập di động (WAG – Wireless Access Gateway): cho phép các khách hàng của mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG trung kế di động (WG – Wireless Gateway): cho phép mạng di động 3G kết nối tới NGN;

    –    MG báo hiệu (SG – Signalling Gateway): chuyển đổi tín hiệu báo hiệu số 7 giữa            mạng chuyển mạch kênh và mạng gói.

    1. Bộ điều khiển cổng phương tiện – MGC

    Bộ điều khiển cổng phương tiện (Media Gateway Controller – MGC) là thành phần chính của hệ thống Softswitch. Nó đưa ra các quy luật xử lý cuộc gọi, còn MG và SG sẽ thực hiện các quy luật đó. MGC điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi. Ngoài ra nó còn giao tiếp với hệ thống OS và BSS.

    MGC chính là cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau, như PSTN, SS7, mạng IP. Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng khác nhau. Nó cũng được gọi là Call Agent do chức năng điều khiển các bản tin. Call Agent thực hiện điều khiển cuộc gọi liên quan tới mô hình cuộc gọi, chuyển giao tín hiệu và điều khiển cổng phương tiện. Nó phải cung cấp một giao diện phù hợp với Application Server để có thể điều khiển dịch vụ và chính sách. Các Call Agent phải hợp tác hoạt động với nhau để thực hiện một cuộc gọi cơ bản. Truyền thông giữa các MGC được thực hiện bởi các giao thức chuẩn như BICC hay SIP-T. Ngoài ra, Call Agent cũng cho phép các đầu cuối IP kết nối trực tiếp sử dụng các giao thức điển hình như SIP hay H.323

    1. Cổng báo hiệu – SG

    Cổng báo hiệu (Signalling Gateway – SG) tạo ra chiếc cầu nối giữa mạng báo hiệu SS7 với mạng IP dưới sự điều khiển của Media Gateway Controller (MGC). SG làm cho MGC giống như một nút SS7 trong mạng báo hiệu SS7. Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu.

    Cổng báo hiệu đảm nhiệm các chức năng sau:

    –   Cung cấp việc liên kết báo hiệu giữa mạng TDM và mạng gói.

    –   Phụ thuộc vào loại báo hiệu sử dụng (ISUP, ISDN, V5.2, …), SIGTRAN được sử dụng hiệu quả (đảm bảo thời gian thực) và tin cậy (hỗ trợ không mất gói và jitter trong mạng gói).

    -Với thoại và báo hiệu được nhận trên cùng một kênh, chức năng SG thường được tích hợp trên MG.

    –   Với ISUP “quasi-associated” (sử dụng STP) thì SG là thiết bị độc lập.

    1. Máy chủ phương tiện – MS

    Máy chủ phương tiện (Media Server – MS) là thành phần lựa chọn của Softswitch, được sử dụng để xử lý các thông tin đặc biệt. MS cung cấp chức năng tương tác giữa người gọi và các ứng dụng thông qua thiết bị viễn thông, ví dụ nó có thể trả lời cuộc gọi, phát thông báo, đọc thư, cung cấp các lệnh thoại nhờ sử dụng công nghệ nhận dạng tiếng nói. MS phân phát dịch vụ thoại và video trên mạng gói, như cầu hội nghị (nếu dịch vụ này không được MG hỗ trợ), thông báo (các thông báo đơn giản do MG gửi), IN và một số tương tác người dùng.

    Chức năng MS có hai nhóm chức năng chính là:

    – Các chức năng tài nguyên phương tiện như tách tone, tổng hợp thoại, phương tiện          nhận dạng tiếng nói, …

    –   Các chức năng điều khiển phương tiện như nhắc, ghi bản tin, v.v.

    1. Máy chủ ứng dụng/đặc tính – AS/FS

    Máy chủ đặc tính (Feature Server – FS) là một server ở lớp ứng dụng chứa một loạt dịch vụ của doanh nghiệp. Chính vì vậy nó còn được gọi là máy chủ ứng dụng thương mại (Application Server). Máy chủ đặc tính xác định tính hợp lệ và hỗ trợ các thông số dịch vụ thông thường cho hệ thống đa chuyển mạch. Giữa Softswitch và FS có thể sử dụng các giao thức chuẩn hoặc giao diện chương trình ứng dụng mở API. Vì hầu hết các AS/FS tự quản lý các dịch vụ và truyền thông qua mạng IP nên chúng không ràng buộc nhiều với Softswitch về việc phân chia hay nhóm các thành phần ứng dụng.

    CÂU HỎI NÂNG CAO

    Câu 1 : Trình bày cấu trúc khung tín hiệu PCM 30/32.

    Khung có thời gian 125μs được chia thành 32 khe thời gian bằng nhau và đánh số thứ tự từ TS0 đến TS31. Mỗi khe thời gian TS dài 3,9μs gồm một từ mã 8 bít. Mỗi khung gồm có 256 bit và chu kỳ lặp lại của khung bằng 8000 Hz.

    Các khe TS0 đứng đầu các khung chẵn gồm bit Si được sử dụng cho quốc tế (nếu không dùng thì cài đặt bằng 1) và bảy bít còn lại là từ mã đồng bộ khung 0011011. Các khe TS0 đứng đầu các khung lẻ gồm bit thứ nhất Si dùng cho mạng quốc tế, nếu không sử dụng đặt Si= 1, bit thứ hai luôn có logic 1 để tránh phỏng tạo từ mã đồng bộ khung, bit thứ ba dùng cho cảnh báo xa khi mất đồng bộ khung, năm bit S còn lại dành cho quốc gia. Khi trạm đầu xa không thu được từ mã đồng bộ khung sẽ đặt A=1 và truyền về trạm gốc.

    Mỗi đa khung kéo dài trong 2 ms và chứa 16 khung. Các khung được đánh số thứ tự từ F0 đến F15, trong đó 8 khung mang chỉ số chẵn và 8 khung còn lại mang chỉ số lẻ.

    Khe thời gian TS16 của khung F0 truyền từ mã đồng bộ đa khung vào vị trí các bit thứ nhất đến bit thứ tư, bit thứ 6 truyền cảnh báo xa khi mất đồng bộ đa khung (A=1), các bit S dành cho quốc gia, nếu không sử dụng đặt S=1.

    Các khe thời gian TS16 của khung F1 đến khung F15 dùng để truyền báo hiệu. Báo hiệu của mỗi kênh thoại được mã hoá thành 4 bit a, b, c, d và ghép vào nửa khe thời gian TS16. Nửa bên trái truyền báo hiệu của các kênh thoại thứ nhất đến 15 và nửa bên phải truyền báo hiệu các kênh thoại thứ 16 đến 30 như bảng 1.1.

    Như vậy phải có 16 khe thời gian TS16 trong một đa khung mới đủ để truyền báo hiệu và
    đồng bộ đa khung. Đó cũng là lí do tại sao mỗi đa khung chứa 16 khung. Nếu các bít a b c d không dùng cho báo hiệu thì đặt b=1, c=0 và d=1. Ngoài ra cũng cần lưu ý cấm sử dụng tổ hợp 0000 để truyền báo hiệu vì nó trùng với từ mã đồng bộ đa khung. Phương thức báo hiệu đã trình bày trên đây gọi là báo hiệu kênh kết hợp CAS. Ngoài phương thức báo hiệu kênh kết hợp CAS, trong tổng đài điện tử số còn có phương thức báo hiệu kênh chung CCS, trong đó báo hiệu của các kênh thoại được truyền trên một đường riêng. Điển hình của CCS là hệ thống báo hiệu số 7 (CCSS-7).

    Câu 2 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa A và nêu ứng dụng.

    Quá trình nén – dãn analog được thực hiện bằng cách đặt bộ nén analog trước bộ mã hoá
    đều ở phía nhánh phát của thiết bị ghép kênh, trong miền tín hiệu thoại analog và đặt một bộ dãn
    analog trước bộ giải mã đều ở nhánh thu của thiết bị ghép kênh, cũng trong miền tín hiệu thoại
    analog.

    Trong thiết bị ghép kênh số chế tạo theo tiêu chuẩn Châu Âu sử dụng bộ nén – dãn theo
    luật A. Còn theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ và Nhật sử dụng bộ nén theo luật μ.
    Đặc tuyến của bộ nén luật A (sự phụ thuộc điện áp đầu vào và đầu ra bộ nén) biểu thị
    bằng biểu thức

    Trong đó x = Uv/Uo, Uv là biên độ điện áp đầu vào bộ nén, Uo là điện áp bão hòa.

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy A = 87,6.

    Thuật toán luật A là một thuật toán nén-giãn tín hiệu tiêu chuẩn được sử dụng trong các hệ thống viễn thông số của Châu Âu nhằm nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải động của một tín hiệu tương tự để lượng tử hóa và mã hóa nhị phân tín hiệu đó rồi truyền đi.

    Thuật toán này tương tự như thuật toán luật μ được sử dụng ở Bắc MỹNhật Bản.

    Cách mã hóa theo luật A làm giảm độ rộng dải động của tín hiệu, do đó tăng hiệu quả mã hóa và kết quả là tỉ lệ tín hiệu trên méo cao hơn so với tỉ lệ tín hiệu trên méo có được bằng mã hóa tuyến tính với một số lượng bit nhất định. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Muốn đạt được tỷ số: S/N = Tín hiệu/ Nhiễu Khoảng 25 dB thì số mức lượng tử đều khoảng 2048. Như vậy mỗi từ mã cần có 11 bit (không kể bit dấu). Vì 211 = 2048 là số mức lượng tử của

    biên độ dương hoặc âm của tín hiệu thoại. Sau khi nén, tín hiệu thoại chỉ còn 128 mức. Nếu kể cả bit dấu chỉ cần từ mã 8 bit. Đó là lý do tại sao phải thực hiện nén tín hiệu

    • Ứng dụng: là thuật toán nén – dãn tín hiệu tiêu chuẩn sử dụng trong các hệ thống viễn thông Châu Âu nhằm tối ưu hóa hệ thống, ví dụ như giảm dải thông…

    Câu 3 : Trình bày luật nén-dãn và mã hóa μ và nêu ứng dụng.

    Tương tự như thuật toán A. Đặc tuyến của bộ nén luật  µ biểu diễn bằng biểu thức sau:

    Theo khuyến nghị của ITU-T lấy μ = 255.

    Từ các biểu thức trên có thể xây dựng được các đường cong thể hiện đặc tuyến bộ nén A và μ. Đặc uyến bộ nén phải đối xứng với đặc tuyến bộ dãn để không gây méo khi khôi phục tín hiệu. Dạng đường cong đặc tuyến của bộ nén và bộ dãn như hình 1.8.

    Câu 4 : Trình bày nguyên tắc mã hóa ADPCM và giải thích tại sao phương pháp mã hóa này có thể giảm được băng thông  của tín hiệu (so với PCM) ?

    PCM vi sai thích ứng (ADPCM) đã tổ hợp phương pháp DPCM và PCM thích ứng.
    ADPCM có nghĩa là các mức lượng tử hoá được thích ứng với dạng của tín hiệu đầu vào. Kích cỡ của các bước lượng tử tăng lên khi có liên tiếp dốc đứng trong tín hiệu kéo đủ dài. Trong hình 1.14, số mẫu là 6 có thể được mô tả bằng 5 bước lượng tử lớn thay cho 10 mẫu nhỏ. Phương pháp này có tên từ khả năng thích ứng ấy, tức là nó tạo ra khả năng giảm các bước lượng tử.

    Trong mã hoá ADPCM, sau khi tín hiệu vào tương tự đã đi qua mã hoá PCM thông thường, thì luồng các mẫu 8 bit được gửi tiếp tới bộ mã hoá ADPCM. Trong bộ mã hoá này, một thuật toán chỉ với 15 mức lượng tử được sử dụng để giảm độ dài từ 8 bit xuống 4 bit. 4 bit này không biểu diễn biên độ của mẫu nữa, nhưng nhờ có mã hoá vi sai mà 4 bit vẫn chứa đủ thông tin để cho phép tín hiệu gốc sẽ được tái tạo ở bộ thu.

    Mức của một mẫu được dự đoán dựa trên mức của mẫu đứng trước. Sự khác nhau giữa mẫu dự đoán và thực tế là rất nhỏ và vì vậy có thể mã hoá bằng 4 bit. Nếu có vài mẫu tiếp theo thay đổi lớn, thì các bước lượng tử được thích ứng như mô tả ở trên

    *Phương pháp này có thể giảm băng thông tín hiệu so với PCM vì :

    + Tín hiệu vào sau khi đi qua mã hóa PCM thì các mẫu 8 bit được gửi đến bộ mã hóa ADPCM. Tại đây một thuật toán với chỉ 15 mức lượng tử để giảm độ dài 8 bit xuống còn 4 bit do vậy nó có thể giảm băng thông so với PCM.

    Câu 5 : Mô tả quá trình xác định các thuộc tính (vị trí, số máy, loại máy, dịch vụ v.v…) của máy di động MS trong hệ thống thông tin di động GSM

     

    GSM (Global System for Mobile Communication):
    – Công nghệ GSM hay còn được gọi là hệ thống thông tin di động toàn cầu, dựa trên công nghệ TDMA tiêu chuẩn Châu Âu. Công nghệ đa truy cập phân chia theo thời gian TDMA là công nghệ truyền sóng kỹ thuật số, cho phép một số người dung truy nhập vào cùng một kênh tần số mà không bị kẹt bằng cách định vị những rãnh thời gian duy nhật cho mỗi người dùng trong mỗi kênh.
    I/ Tổng quan mạng GSM:
    Mô hình cấu trúc hệ thống của một mạng thông tin di động GSM có sơ đồ như sau:
    1. Thành phần GSM:
    Hệ thống chuyển mạch chuyên xử lý cuộc gọi và các công việc liên quan đến thuê bao. BSS xử lý công việc liên quan đến truyền phát sóng radio. OMC thực hiện nhiệm vụ vận hành và bảo trì mạng, như theo dõi lưu lượng cảnh báo khi cần thiết.
    2. Kiến thức dạng địa lý:
    Với mọi mạng điện thoại, kiến trúc là nền tảng quan trọng để xây dựng qui trình kết nối cuộc thoại đến đúng đích. Với mạng di động thì điều này lại càng quan trọng: do người dùng luôn di chuyển nên kiến trúc phải có khả năng theo dõi được vị trí của thuê bao.
    3. Ô (cell)
    Là đơn vị cơ bản của hệ thống tế bào, được định nghĩa theo vùng phủ sóng của BTS. Mỗi ô được cấp một số định danh duy nhất gọi là CGI (Cell Global Identity). Để phủ sóng toàn quốc, người ta cần đến một số lượng rất lớn BTS. Như hiện nay Mobifone đã lắp đặt khai thác trên 1000 trạm BTS
    4. Vùng định vị (LA-Location Area):
    Nhiều ô được ghép nhóm và gọi là một LA. Trong mạng, vị trí của thuê bao do LA khu vực của thuê bao nắm giữ. Số định danh cho LA được lưu thành thông số LAI (Location Area Identity) ứng với từng thiết bị di động (điện thoại di động) trong VLR. Khi thiết bị di chuyển sang ô của LA khác thì bắt buộc phải đăng ký lại vị trí với mạng, nếu dịch chuyển giữa các ô trong cùng một LA thì không phải thực hiện qui trình trên. Khi có cuộc gọi đến thiết bị, thông điệp được phát ra (broadcast) toàn bộ các ô của LA đang quản lý thiết bị.
    5. Vùng phục vụ của MSC:
    Nhiều vùng LA được quản lý bởi một MSC. Để có thể kết nối cuộc thoại đến thiết bị di động, thông tin vùng dịch vụ MSC cũng được theo dõi và lưu lại HLR.
    6. Vùng phục vụ của nhà khai thác:
    Vùng phục vụ của nhà khai thác bao gồm toàn bộ các ô mà công ty có thể phục vụ; nói cách khác, đây chính là toàn bộ của vùng phủ sóng của nhà khai thác mà thuê bao có thể truy nhập vào hệ thống. Mỗi nhà khai thác sẽ có thông số vùng phục vụ riêng. Vi dụ như VMS-Mobifone có thông số vùng phục vụ là 452-01, Vinaphone có thông số vùng phục vụ là 452-02, Viettel có thông số vùng phục vụ là 452-04
    Vùng dịch vụ GSM: Vùng dịch vụ GSM là toàn bộ vùng địa lý mà thuê bao có thể truy nhập vào mạng GSM, và sẽ càng mở rộng khi có thêm nhiều nhà khai thác ký thỏa ước hợp tác với nhau. Hiện tại thì vùng dịch vụ GSM đã phủ hàng chục quốc gia, kéo dài từ Ai-xơ-len đến Châu Úc và Nam Phi. Chuyển vùng là khả năng cho phép thuê bao truy nhập mạng của mình từ mạng khác.
    Mô hình mạng di động tế bào có thể được trình bày giữa hai góc độ
    7. Băng tần:
    Hiện tại mạng GSM đang hoạt động trên 3 băng tần: 900, 1800, 1900MHz. Chuẩn GSM ban đầu sử dụng băng tần 900MHz, gọi là phiên bản P-GSM (Primary GSM). Để tăng dung lượng, băng tần dần mở sang 1800 và 1900MHz, gọi là phiên bản mở rộng (E-GSM).
    Chính vì thế, thị trường đã xuất hiện nhiều loại điện thoại hỗ trợ nhiều băng tần nhằm tạo thuận lợi cho người dùng thường xuyêng đi nước ngoài và tận dụng được hết ưu thế chuyển vùng quốc tế của mạng GSM hiện nay.
    8. Trạm di động MS:
    MS là thiết bị tương tác trực tiếp với người sử dụng hệ thống GSM. MS sẽ tự động thực hiện quy trình cần thiết mà không cần đến sự quan tâm hay điều khiển của người dùng. MS gồm 2 phần:
    – ME (Mobile Equipment): Thiết bị di động
    SIM (Subscriber Identity Module): Thiết bị nhận diện người đăng ký thuê bao điện thoại di động.
    * Mobile Equitment:
    ME là thiết bị phần cứng hỗ trợ việc truy cập các dịch vụ mạng, bản thân nó không chứa các thông tin về thuê bao, ME có thể là điện thoại di động, máy phát, máy tính…, mỗi ME có một số định dạng duy nhất IMEI (International Mobile Equitment Identity) do nhà sản xuất quy định với mục đích là giúp nhà khai thác mạng di động quản lý thiết bị, ngăn ngừa sự hoạt động của các ME không hợp lệ.
    * Thẻ Sim:
    – IMSI (International Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao di động quốc tế): là số nhận dạng giúp cho mạng GSM có thể định tuyến cuộc gọi đến thuê bao cũng như tính cước.
    – TMSI (Temporary Mobile Subcriber Identity – số nhận dạng thuê bao tạm thời): Là số nhận dạng duy nhất do MSC cung cấp cho thuê bao khách, giúp bảo mật cho thuê bao, nó có thể thay đổi giữa các cuộc gọi cũng như đang tiến hành cuộc gọi.
    – LAI (Location area Identity – số nhận dạng vùng định vị): Dùng để xác định một vùng định vị trong đó có thuê bao đang di chuyển.
    – Ki – Khóa nhận thực thuê bao, dùng trong quá trình nhận thực của thuê bao.
    – MSISDN – Số điện thoại thực của thuê bao.
    Như vậy, SIM chứa thông tin về các dịch vụ mà thuê bao có thể truy cập. Không có SIM thì người sử dụng ME không thể thực hiện gọi đi hay nhận cuộc gọi được. Do đó, ME có thể được sản xuất rộng rãi nhưng SIM thì chỉ có thể do nhà khai thác cung cấp.
    9 . Đăng nhập thiết bị vào mạng:
    Khi thiết bị di động ở trạng thái tắt, nó được tách ra khỏi mạng. Khi bật lên, thiết bị dò tần số GSM để tìm kênh điều khiển. Sau đó, thiết bị đo cường độ của tín hiệu từ các kênh và ghi lại. Cuối cùng thì chuyển sang kết nối với kênh có tín hiệu mạnh nhất.
    10. Chuyển vùng:
    GSM là một chuẩn chung nên thuê bao có thể dùng điện thoại hệ GSM tại hầu hết các mạng GSM trên thế giới. Trong khi di chuyển, thiết bị liên tục dò kênh để luôn duy trì tín hiệu với trạm là mạnh nhất. Khi tìm thấy trạm có tín hiệu mạnh hơn, thiết bị sẽ tự động chuyển sang mạng mới; nếu trạm mới nằm trong LA khác, thiết bị sẽ báo cho mạng biết vị trí mới của mình.
    Riêng với chế độ chuyển vùng quốc tế hoặc chuyển vùng giữa mạng của hai nhà khai thác dịch vụ khác nhau thì qúa trình cập nhật vị trí đòi hỏi phải có sự chấp thuận và hỗ trợ từ cấp nhà khai thác dịch vụ.

    Câu 6 : Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T, S, T-S-T.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Cấu tạo của chuyển mạch tầng T bao gồm 02 thành phần chính là bộ nhớ thoại S-Mem (Speech Memory) và bộ nhớ điều khiển C-Mem như trên hình 2.5. Chức năng cơ bản của S-Mem là nhớ tạm thời các tín hiệu PCM chứa trong mỗi khe thời gian phía đầu vào để tạo độ trễ thích hợp theo yêu cầu. Nó có giá trị từ nhỏ nhất là 1TS và lớn nhất là  (n-1)TS.

    Nếu việc ghi các tín hiệu PCM chứa trong các khe thời gian phía đầu vào của tầng chuyển
    mạch T vào S-Mem được thực hiện một cách tuần tự thì có thể sử dụng một bộ đếm nhị phân
    modulo n cùng với bộ chọn rất đơn giản để điều khiển. Lưu ý rằng khi đó tín hiệu đồng hồ phải
    hoàn toàn đồng bộ với các thời điểm đầu của TS trong khung tín hiệu PCM sử dụng trong hệ.

    Bộ nhớ C-Mem có chức năng điều khiển quá trình đọc thông tin đã lưu đệm tại S-Mem. Bộ nhớ C-Mem có n ô nhớ, bằng số lượng khe thời gian trong khung tín hiệu PCM sử dụng. Trong thời gian mỗi TS, C-Mem điều khiển quá trình đọc một ô nhớ tương ứng trong S-Mem. Như vậy hiệu quả trễ của tín hiệu PCM được xác định một cách chính xác bởi hiệu số giữa các khe thời gian ghi và đọc bộ nhớ S-Mem.

    Tính không gian trong chuyển mạch thời gian xuất hiện trong quá trình kết nối cho một cuộc gọi nào đó. Thông thường việc chuyển nội dung thông tin trong các khe thời gian là cố định đối với một cuộc gọi. Khi đó, nội dung ô nhớ chiếm dụng trong bộ nhớ điều khiển cũng là cố định, và như vậy nó mang tính không gian

    • Mô tả quá trình hoạt động của chuyển mạch T:

    Điều khiển trao đổi khe thời gian

    Nguyên lý điều khiển trao đổi khe thời gian trong chuyển mạch thời gian T sẽ được trình bày qua ví dụ sau đây.

    Giả sử có yêu cầu chuyển mạch phục vụ cho cuộc nối giữa TS#3 của luồng tín hiệu PCM đầu vào với TS#7 của luồng tín hiệu PCM đầu ra của chuyển mạch tầng T trên hình 2.5. Căn cứ yêu cầu chuyển mạch, hệ thống điều khiển trung tâm CC của tổng đài sẽ tạo các số liệu điều khiển cho tầng T. Để thực hiện điều này CC sẽ nạp số liệu về địa chỉ nhị phân ô nhớ số 3 của T-Mem vào ô nhớ số 7 của C-Mem, sau đó CC giao quyền điều khiển cục bộ cho chuyển mạch tầng T trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi khe thời gian theo yêu cầu chuyển mạch.

    Tiếp theo, để quá trình mô tả được xác định và dễ theo dõi, chúng ta khảo sát từ thời điểm
    bắt đầu TS#0 của khung tín hiệu PCM. Quá trình ghi thông tin PCM  chứa trong các khe thời gian phía đầu vào vào bộ nhớ S-Mem được thực hiện một cách lần lượt và đồng bộ nhờ hoạt động phối hợp giữa bộ đếm khe thời gian TS-Counter và bộ chọn địa chỉ   Selector1. Cụ thể là khi bắt đầu khe thời gian TS#0, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó thiết lập trạng thái 0 để tạo tổ hợp mã nhị phân tương ứng với địa chỉ mã nhị phân ô nhớ 0 của S-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector1 được sử dụng để điều khiển đọc hay ghi bộ nhớ S-Mem (RAM), trong trường hợp này nó chuyển mã địa chỉ  này vào bus địa chỉ Add của S-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W, do vậy tổ hợp mã tín hiệu PCM chứa trong khe thời gian TS#0 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 0 của S-Mem. Kết thúc thời gian TS#0 cũng là bắt đầu TS#1 song đồng hồ lại tác động vào TS-Counter làm cho nó chuyển sang trạng thái 1 để tạo địa chỉ nhị phân cho ô nhớ số 1 của S-Mem. Selector1 chuyển số liệu này vào bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời tạo tín hiệu điều khiển ghi W do đó tổ hợp mã tín hiệu PCM trong khe thời gian TS 1 của luồng số đầu vào được ghi vào ô nhớ 1 của S-Mem. Quá trình xảy ra tương tự đối với các khe thời gian TS2, TS3, và tiếp theo cho tới khe thời gian cuối cùng TSn của khung. Sau đó tiếp tục lặp lại cho các khung tiếp theo trong suốt thời gian thiét lập cuộc nối yêu cầu.

    Đồng thời với quá trình ghi tín hiệu vào S-Mem, C-Mem thực hiện điều khiển quá trình đọc các ô nhớ của S-Mem để đưa tín hiệu PCM ra vào các khe thời gian thích hợp theo yêu cầu. Cụ thể diễn biến quá trình xảy ra như sau.

    Bắt đầu khe thời gian TS7, tín hiệu đồng hồ tác động vào TS-Counter làm nó chuyển trạng
    thái tạo mã nhị phân tương ứng địa chỉ ô nhớ số 9 của C-Mem. Bộ chọn địa chỉ Selector2 chuyển số liệu này vào Bus địa chỉ của C-Mem đồng thời tạo tín hiệu điều khiển đọc R cho bộ nhớ C-Mem, kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 9 của C-Mem được đưa ra ngoài hướng tới Bus địa chỉ đọc phía đầu vào của Selector1. Vì nội dung  của ô nhớ số 7 C-Mem chứa địa chỉ nhị phân của ô nhớ số 3 của S-Mem do vậy bộ chọn địa chỉ Selector1 chuyển địa chỉ này vào Bus địa chỉ của S-Mem, đồng thời nó tạo được tín hiệu điều khiển đọc R của S-Mem. Kết quả là nội dung chứa trong ô nhớ số 3 của S-Mem được   đưa ra ngoài vào khoảng thời gian   của khe thời gian TS7, nghĩa là đã thực hiện đúng chức năng chuyển mạch yêu cầu cho trước. Quá trình tiếp tục lặp lại như trên với chu kì 125 microsec với các khung tiếp theo cho tới khi kết thúc cuộc nối.

    – Như vậy, có thể nhận thấy rằng trường chuyển mạch thời gian gây trễ cho tín hiệu. Độ trễ lớn nhất của một kênh là n-1 khe thời gian. Có hai phương thức điều khiển cho trường chuyển mạch thời gian số. Phương thức thứ nhất là điều khiển đầu ra SWRR ( Sequence Write Random Read) hay còn gọi là Ghi vào tuần tự đọc ra có điều khiển. Phương thức thứ hai là điều khiển đầu vào RWSR ( Random Write Sequence Read) hay còn gọi là phương thức Ghi vào có điều khiển đọc ra tuần tự. Dung lượng của trường chuyển mạch thời gian số phụ thuộc vào tốc độ xử lý ghi, đọc của các bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên. Thông thường các khối chuyển mạch thời gian được xử lý song song để tăng dung lượng và giảm tốc độ ghi đọc.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch S:

    Một chuyển mạch không gian kỹ thuật số bao gồm một ma trận TDM với các hệ thống PCM đầu vào và đầu ra, được điều khiển bởi bộ điều khiển cục bộ. Để truyền bất kỳ khe thời gian nào trong hệ thống PCM đến khe thời gian ra tương ứng, toạ độ thích hợp của ma trận chuyển mạch không gian phải được kích hoạt trong suốt thời gian hoạt động của khe thời gian này để đảm bảo rằng sự chuyển hướng không gian tín hiệu được hoàn tất. Trong suốt thời gian của cuộc gọi (các mẫu tín hiệu thoại cách nhau 125 microsec) tiếp điểm này được sử dụng, sau đó tiếp điểm sẽ phục vụ cho cuộc nối khác. Tính chu kỳ này sẽ được điều khiển bởi một vài phương pháp đơn giản thông qua bộ điều khiển cục bộ.

    Tầng chuyển mạch không gian S dưạ trên các ma trận tiếp điểm chuyển mạch được kết nối
    theo hàng và cột (hình 2.6). Các hàng đầu vào và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu vào. Các cột đầu ra và các tiếp điểm chuyển mạch được tiếp nối với các tuyến PCM đầu ra. Các tiếp điểm chuyển mạch này có thể là các linh kiện bán dẫn logic số không nhớ ( ví dụ cổng AND ).

    Các tiếp điểm được điều khiển bởi một bộ nhớ đấu nối ( Connection Memory )  hay còn gọi
    là bộ nhớ điều khiển ( Control Memory ) nằm trong khối điều khiển cục bộ. Mỗi bộ nhớ điều
    khiển có số ngăn nhớ   bằng số khe thời gian của tuyến PCM đầu vào. Như vậy mỗi tiếp điểm
    chuyển mạch trong mỗi cột được gán một địa chỉ duy nhất, và địa chỉ cho phép tác động mở tiếp điểm. Số bit nhị phân trong một ngăn nhớ điều khiển cần phải đủ để đánh số hết địa chỉ các tiếp điểm. Với ma trận như trên hình 2.6, tổng số địa chỉ là n + 1. Khi đó, số bit cần thiết trong một ngăn nhớ CM phải lớn hơn hoặc bằng log2(n+1). Nếu có  n tuyến đầu vào và m tuyến đầu ra thì ta cần có  ma trận n x m.

    Thông thường ma trận chuyển mạch là vuông (n x n). Mỗi bộ nhớ đấu nối được nối tới bộ giải mã địa chỉ. Bộ giải mã này thực hiện giải mã thông tin địa chỉ đọc từ CM để điều khiển tiếp điểm trên cột tương ứng với địa chỉ đó. Quá trình điều khiển chuyển mạch bao gồm việc đọc nội dung ô nhớ trong khoảng thời gian của TS cần chuyển qua và sử dụng các địa chỉ đó để lựa chọn tiếp điểm thông qua bộ giải mã DEC.   Quá trình ghi/đọc bộ nhớ được điều khiển thông qua bộ chọn Selector với tín hiệu đồng hồ lấy từ bộ cung cấp thời gian cơ sở đồng bộ với tín hiệu của tuyến PCM.  Các số liệu ghi vào bộ nhớ điều khiển  CM trên cơ sở thông tin số liệu từ bộ điều khiển trung tâm CC. Tín hiệu địa chỉ Add từ bộ chọn Selector sẽ trỏ đến các địa chỉ mà số liệu điều khiển cần truy xuất đồng bộ với tuyến PCM đầu ra trên cột.

    Như vậy, trường chuyển mạch không gian không gây trễ về mặt thời gian, nhưng có thể gây
    nên hiện tượng Blocking khi có nhiều hơn một khe thời gian đầu vào cùng muốn đấu nối tới 1 khe thời gian đầu ra. Dung lượng của trường chuyển mạch không gian phụ thuộc vào số tuyến đầu vào và đầu ra cùng với dung lượng kênh ( khe thời gian ) trên mỗi tuyến.

    Tính thời gian trong trường chuyển mạch không gian được lý giải trên thực tế của các tiếp điểm , nó chỉ thực sự đóng trong khoảng thời gian định trước tại các khe thời gian.

    *. Điều khiển trường chuyển mạch không gian

    Có 2 phương pháp điều khiển trường chuyển mạch không gian kỹ thuật số là điều khiển
    theo cột (đầu ra) và điều khiển theo hàng (đầu vào). Việc điều khiển được thực hiện bằng cách sử dụng các bộ ghép kênh và tách kênh logic số. Bộ ghép kênh logic số là một thiết bị tích hợp cho phép n đầu vào kết nối với 1 đầu ra tuỳ thuộc vào địa chỉ nhị phân đặt trên đường điều khiển (hình 2.7a). Còn bộ tách kênh logic số thì có cấu trúc ngược lại (hình 2.7b).

    Dung lượng của chuyển mạch không gian có thể mở rộng bằng cách ghép kênh theo thời gian cho các đầu vào, nhưng quá trình gia tăng dung lượng này bị hạn chế bởi tốc độ hoạt động của các mạch logic. Một giải pháp khác cho tốc độ của các phần tử logic là sử dụng phương pháp ghép song song, tuy nhiên phương pháp này sẽ làm phức tạp hơn trong quá trình điều khiển và làm giảm  độ tin cậy của hệ thống.

    Các trường chuyển mạch không gian thực tế thường có cấu trúc module để đảm nhiệm từng
    phần lưu lượng của toàn bộ tổng đài. Những ma trận quá lớn sẽ không thực hiện được trên một
    bảng mạch in ngay cả khi dùng các chip VLSI. Tính hiệu quả kinh tế của tổng đài sẽ đẩy hướng
    thiết kế các chuyển mạch không gian số theo module. Các module thông dụng nhất thường sử dụng ma trận 8×8 và 16×16. Ma trận 64×64 cũng được sử dụng song hạn chế hơn. Để cấu hình các ma trận chuyển mạch lớn, các module sẽ được ghép liên thông với nhau.

    1. Quá trình hoạt động của chuyển mạch T-S-T:

    Cấu hình chuyển mạch T-S-T rất được ưa chuộng khi tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào
    công nghệ chế tạo tổng đài. Theo lý thuyết Clos, khi thực hiện ghép các trường chuyển mạch
    trung gian thì số khe thời gian trung gian tối thiểu qua tầng S là 2N-1, trong đó N là số khe thời
    gian trên đầu vào của tầng T1 hay trên đầu ra của tầng T2. Hình 2.10 là ví dụ mô hình chuyển
    mạch T-S-T.

    Khối chuyển mạch T-S-T cũng giống như các kiểu ghép khác đều nhằm mục đích tăng
    dung lượng và giảm độ tắc nghẽn. Tuy nhiên, khi ghép hợp các trường chuyển mạch sẽ làm phức tạp hóa vấn đề điều khiển. Đồng thời, độ tin cậy của toàn bộ hệ thống cũng sẽ giảm xuống khi có nhiều khối thiết bị hoạt động song song và cần đồng bộ với nhau

    Câu 7 : Mô tả các giao thức cơ bản trong chồng giao thức TCP/IP (TCP, UDP, Ipv4, ICMP, ARP, HTTP… ).

    1.Giao thức TCP

    TCP là giao thức hướng kết nối, đầu cuối tới đầu cuối. Nó là giao thức có độ tin cậy và cung cấp nhiều ứng dụng mạng. Giao thức TCP cung cấp cho ta nhiều hình thức xử lý truyền tin đáng tin cậy. Về cơ bản TCP có thể hoạt động phía trên phạm vi rộng của những dãy hệ thống truyền tin từ đường kết nối hệ thống tới mạng chuyển mạch gói. Giao thức IP cũng phân mảnh hoặc nhóm lại từng phần TCP được đòi hỏi để hoàn thành việc vận chuyển và phân chia thông qua nhiều mạng và kết nối liên tiếp nhiều cổng lại với nhau.

    TCP thực hiện một số chức năng như sau.

    Chức năng đầu tiên là nhận luồng dữ liệu từ chương trình ứng dụng; dữ liệu này có thể là
    tệp văn bản hoặc là một bức ảnh. TCP chia luồng dữ liệu nhận được thành các gói nhỏ có thể quản lý. Sau đó gắn mào đầu vào trước mỗi gói. Phần mào đầu này có chứa địa chỉ cổng nguồn và cổng đích. Ngoài ra, nó còn chứa số trình tự để chúng ta biết gói này nằm ở vị trí nào trong luồng dữ liệu. Sau khi nhận được một số lượng gói nhất định, TCP sẽ gửi xác nhận. Ví dụ, nếu số lượng gói được quy định là 3 thì phía thu sẽ gửi xác nhận cho phía gửi sau khi nhận được 3 gói. Ưu điểm của việc làm này là TCP có khả năng điều chỉnh việc gửi và nhận các gói tin

    2.Giao thức UDP

    UDP (User Datagram protocol) là một giao thức truyền thông phi kết nối, được dùng thay
    thế cho TCP ở trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP không cung cấp sự tin cậy, nó gửi gói tin vào tầng IP nhưng không có sự đảm bảo rằng gói tin sẽ đến được đích của chúng. UDP có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình-tới-tiến trình, nhưng không cung cấp các cơ chế giámsát và quản lý.

    UDP cũng cung cấp cơ chế gán và quản lý các số cổng để định danh duy nhất cho các ứng
    dụng chay trên một trạm của mạng. Do ít chức năng phức tạp nên UDP có xu thế hoạt động nhanh hơn so với TCP. Nó thường được dùng cho các ứng dụng không đòi hỏi độ tin cậy cao trong giao vận.

    3.Giao thức ICMP

    Như đã trình bày ở trên, IP là giao thức chuyển gói phi kết nối và không tin cậy. Nó được thiết kế nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả tài nguyên mạng. IP cung cấp dịch vụ chuyển gói nỗ lực nhất. Tuy nhiên nó có hai thiếu hụt: thiếu điều khiển lỗi và thiếu các cơ chế hỗ trợ; IP cũng thiếu cơ chế truy vấn. Một trạm đôi khi cần xác định xem router hoặc một trạm khác có hoạt động không. Một người quản lý mạng đôi khi cần thông tin từ một trạm hoặc router khác.

    Giao thức thông báo điều khiển liên mạng (ICMP – Internet Control Message Protocol) được thiết kế để bù đắp hai thiếu hụt trên. Nó được đi kèm với giao thức IP

    1. Giao thức ARP:

    Không giống như chỉ IP và Ethernet-chỉ giao thức, ARP có thể được sử dụng để giải quyết một số địa chỉ được tìm thấy trên phần cứng. Do có prevalence của các kết nối Ethernet và IPv4, địa chỉ giao thức giải quyết được phần lớn được sử dụng để chuyển đổi hoặc chuyển đổi các địa chỉ IP vào địa chỉ MAC Ethernet.
    + Nó cũng có thể được sử dụng cho một công nghệ IP trên mạng LAN như Mã Ring. ARP thường được sử dụng trong bốn kịch bản
    + Khi một máy muốn gửi một gói dữ liệu vào máy khác trên cùng một mạng.
    + Khi máy khác nhau trên mạng cần phải sử dụng định tuyến để tiếp cận với nhau
    + Khi một máy cần phải gửi một gói đến một máy chủ từ các bộ định tuyến để định tuyến. Khi một máy cần có một bộ định tuyến để chuyển tiếp một gói đến một máy chủ trên cùng một mạng. Trong một TCP / IP mạng, ARP có thể được sử dụng trong một địa phương quảng bá tên miền. Điều này được thực hiện để xác định địa chỉ phần cứng của máy tính khác. Khi một quảng bá gói chứa địa chỉ IP của máy tính đã được phân phối, các gói được nhận ra, và để đáp ứng những yêu cầu riêng của nó với các gói mà reveals một địa chỉ vào máy vi tính ban đầu.

    5.Giao thức IPv4:

    Giao thức Internet phiên bản 4 (IPv4) là phiên bản thứ tư trong quá trình phát triển của các giao thức Internet (IP).Đây là phiên bản đầu tiên của IP được sử dụng rộng rãi. IPv4 cùng với IPv6 (giao thức Internet phiên bản 6) là nòng cốt của giao tiếp internet. Hiện tại, IPv4 vẫn là giao thức được triển khai rộng rãi nhất trong bộ giao thức của lớp internet.

    Giao thức này được công bố bởi IETF.

    IPv4 là giao thức hướng dữ liệu, được sử dụng cho hệ thống chuyển mạch gói (tương tự như chuẩn mạng Ethernet). Đây là giao thức truyền dữ liêu hoạt động dựa trên nguyên tắc tốt nhất có thể, trong đó, nó không quan tâm đến thứ tự truyền gói tin cũng như không đảm bảo gói tin sẽ đến đích hay việc gây ra tình trạng lặp gói tin ở đích đến. Việc xử lý vấn đề này dành cho lớp trên của chồng giao thức TCP/IP. Tuy nhiên, IPv4 có cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu thông qua sử dụng những gói kiểm tra (checksum).

    IPv4 sử dụng 32 bits để đánh địa chỉ, theo đó, số địa chỉ tối đa có thể sử dụng là 4,294,967,296 (232). Tuy nhiên, do một số được sử dụng cho các mục đích khác như: cấp cho mạng cá nhân (xấp xỉ 18 triệu địa chỉ), hoặc sử dụng làm địa chỉ quảng bá (xấp xỉ 16 triệu), nên số lượng địa chỉ thực tế có thể sử dụng cho mạng Internet công cộng bị giảm xuống. Với sự phát triển không ngừng của mạng Internet, nguy cơ thiếu hụt địa chỉ đã được dự báo, tuy nhiên, nhờ công nghệ NAT (Network Address Translation – Chuyển dịch địa chỉ mạng) tạo nên hai vùng mạng riêng biệt: Mạng riêng và Mạng công cộng, địa chỉ mạng sử dụng ở mạng riêng có thể dùng lại ở mạng công công mà không hề bị xung đột, qua đó trì hoãn được vấn đề thiếu hụt địa chỉ

    Câu 8 :  Trình bày khái quát công nghệ VoIP và nêu ứng dụng.

    VoIP viết tắt bởi Voice over Internet Protocol, hay còn được gọi dưới các tên khác như: Internet telephony, IP Telephony, Broadband telephony, Broadband Phone và Voice over Broadband.

    VoIP là 1 công nghệ cho phép truyền âm thanh thời gian thực qua băng thông Internet và các kết nối IP. Trong đó tín hiệu âm thanh (voice signal) sẽ được chuyển đổi thành các gói tệp ( data packets) thông qua môi trường mạng Internet trong môi trường VoIP , sau lại được chuyển thành tín hiệu âm đến thiết bị người nhận.

    VoIP sử dụng kỹ thuật số và yêu cầu kết nối băng thông tốc độ cao như DSL hoặc cáp. Có rất nhiều nhà cung cấp khác nhau cung cấp VoIP và nhiều dịch vụ khác. Ứng dụng chung nhất của           VoIP cho sử dụng cá nhân hoặc gia đình là các dịch vụ điện thoại dựa trên Internet có chuyển mạch điện thoại. Với ứng dụng này, bạn vẫn cần có một số điện thoại, vẫn phải quay số để thực hiện cuộc gọi như sử dụng thông thường

     Các kiểu kết nối sử dụng VoIP

    Computer to Computer:

    Với 1 kênh truyền Internet có sẵn, Là 1 dịch vụ miễn phí được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới. Chỉ cần người gọi (caller) và người nhận ( receiver) sử dụng chung 1 VoIP service (Skype,MSN,Yahoo Messenger,…), 2 headphone + microphone, sound card . Cuộc hội thoại là không giới hạn.

        Computer to phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn phải trả tiền để có 1 account + software (VDC,Evoiz,Netnam,…). Với dịch vụ này 1 máy PC có kết nối tới 1 máy điện thoại thông thường ở bất cứ đâu ( tuỳ thuộc phạm vi cho phép trong danh sách các quốc gia mà nhà cung cấp cho phép). Người gọi sẽ bị tính phí trên lưu lượng cuộc gọi và khấu trừ vào tài khoản hiện có.

    Ưu điểm : đối với các cuộc hội thoại quốc tế, người sử dụng sẽ tốn ít phí hơn 1 cuộc hội thoại thông qua 2 máy điện thoại thông thường. Chi phí rẻ, dễ lắp đặt Nhược điểm: chất lượng cuộc gọi phụ thuộc vào kết nối internet + service nhà cung cấp

         Phone to Phone:

    Là 1 dịch vụ có phí. Bạn không cần 1 kết nối Internet mà chỉ cần 1 VoIP adapter kết nối với máy điện thoại. Lúc này máy điện thoại trở thành 1 IP phone.

    2.Các thành phần trong mạng VoIP:

    Các thành phần cốt lõi của 1 mạng VoIP bao gồm: Gateway, VoIP Server, IP network, End User Equipments

    Gateway: là thành phần giúp chuyển đổi tín hiệu analog sang tín hiệu số (và ngược lại)

    – VoIP gateway : là các gateway có chức năng làm cầu nối giữa mạng điện thoại thường ( PSTN ) và mạng VoIP.

    – VoIP GSM Gateway: là các gateway có chức năng làm cầu nối cho các mạng IP, GSM và cả mạng analog.

    VoIP server : là các máy chủ trung tâm có chức năng định tuyến và bảo mật cho các cuộc gọi VoIP .

    Trong mạng H.323 chúng được gọi là gatekeeper. Trong mạng SIP các server được gọi là SIP server.

    Thiết bị đầu cuối (End user equipments ) :

    Softphone và máy tính cá nhân (PC) : bao gồm 1 headphone, 1 phần mềm và 1 kết nối Internet. Các phần mềm miễn phí phổ biến như Skype, Ekiga, GnomeMeeting, Microsoft Netmeeting, SIPSet, ..

    Điện thoại truyền thông với IP adapter: để sử dụng dịch vụ VoIP thì máy điện thoại thông dụng phải gắn với 1 IP adapter để có thể kết nối với VoIP server. Adapter là 1 thiết bị có ít nhất 1 cổng RJ11 (để gắn với điện thoại) , RJ45 (để gắn với đường truyền Internet hay PSTN) và 1 cổng cắm nguồn.

    IP phone : là các điện thoại dùng riêng cho mạng VoIP. Các IP phone không cần VoIP Adapter bởi chúng đã được tích hợp sẵn bên trong để có thể kết nối trực tiếpvới các VoIP server

    1. Phương thức hoạt động:

    VoIP chuyển đổi tín hiệu giọng nói thông qua môi trường mạng (IP based network). Do vậy, trước hết giọng nói (voice) sẽ phải được chuyển đổi thành các dãy bit kĩ thuật số ( digital bits) và được đóng gói thành các packet để sau đó được truyền tải qua mạng IP network và cuối cùng sẽ được chuyển lại thành tín hiệu âm thanh đến người nghe.

    Tiến trình hoạt động của VoIP thông qua 2 bước:

    Call Setup: trong quá trình này , người gọi sẽ phải xác định vị trí ( thông qua địa chỉ của người nhận) và yêu cầu 1 kết nối để liên lạc với người nhận.Khi địa chỉ người nhận được xác định là tồn tại trên các proxy server thì các proxy server giữa 2 người sẽ thiết lập 1 cuộc kết nối cho quá trình trao đổi dữ liệu voice

    Voice data processing: Tín hiệu giọng nói (analog) sẽ được chuyển đổi sang tín hiệu số ( digital) rồi được nén lại nhằm tiết kiệm đường truyền (bandwidth) sau đó sẽ được mã hóa (tính năng bổ sung nhằm tránh các bộ phân tích mạng _sniffer ). Các voice samples sau đó sẽ được chèn vào các gói dữ liệu để được vận chuyển trên mạng. Giao thức dùng cho các gói voice này là RTP (Real-Time Transport Protocol).1 gói tin RTP có các field đầu chứa dữ liệu cần thiết cho việc biên dịch lại các gói tin sang tín hiệu voice ở thiết bị người nghe. Các gói tin voice được truyền đi bởi giao thức UDP . Ở thiết bị cuối, tiến trình được thực hiện ngược lại

    1. Các giao thức của VoIP (VoIP protocols) :

    VoIP cần 2 loại giao thức : Signaling protocol và Media Protocol.

    1. Bộ giao thức H.323 :

    H.323: là giao thức được phát triển bởi ITU-T ( International Telecommunication Union Telecommunication Standardization Sector). H.323 phiên bản 1 ra đời vào khoảng năm 1996 và 1998 phiên bản thế hệ 2 ra đời. H.323 ban đầu được sử dụng cho mục đích truyền các cuộc hội thoại đa phương tiện trên các mạng LAN, nhưng sau đó H.323 đã tiến tới trở thành 1 giao thức truyền tải VoIP trên thế giới. Giao thức này chuyển đổi các cuộc hội thoại voice, video, hay các tập tin và các ứng dụng đa phương tiện cần tương tác với PSTN. Là giao thức chuẩn, bao trùm các giao thức trước đó như H.225,H.245, H.235,…

    Các thành phần hoạt động trong giao thức H.323: có 4 thành phần :

    Terminal: là 1 PC hay 1 IP phone đang sử dụng giao thức H.323

    Gateway: Là cầu nối giữa mạng H.323 với các mạng khác như SIP, PSTN,…Gateway đóng vai trò chuyển đổi các giao thức trong việc thiết lập và chấm dứt các cuộc gọi, chuyển đổi các media format giữa các mạng khác nhau.

    GateKeeper: đóng vai trò là những điểm trung tâm ( focal points) trong mô hình mạng H.323. Các dịch vụ nền sẽ quyết định việc cung cấp địa chỉ (addressing),phân phát băng thông (bandwidth),cung cấp tài khoản, thẩm định quyền ( authentication) cho các terminal và gateway…

    Mutipoint control unit (MCU): hỗ trợ việc hội thoại đa điểm (conference)cho các máy terminal ( 3 máy trở lên )trong mạng H.323

    Phương thức hoạt động của H.323 network:

    1. Bộ giao thức SIP :

    SIP: (Session Initiation Protocol) được phát triển bởi IETF ( Internet Engineering Task Force) MMUSIC ( Multiparty Multimedia Session Control) Working Group .Đây là 1 giao thức kiểu diện ký tự ( text-based protocol_ khi client gửi yêu cầu đến Server thì Server sẽ gửi thông tin ngược về cho Client), đơn giản hơn giao thức H.323. Nó giống với HTTP, hay SMTP. Gói tin (messages) bao gồm các header và phần thân ( message body). SIP là 1 giao thức ứng dụng ( application protocol) và chạy trên các giao thức UDP, TCP và STCP.

    Các thành phần trong SIP network :

    Cấu trúc mạng của SIP cũng khác so với giao thức H.232. 1 mạng SIP bao gồm các End Points, Proxy, Redirect Server, Location Server và Registrar. Người sử dụng phải đăng ký với Registrar về địa chỉ của họ. Những thông tin này sẽ được lưu trữ vào 1 External Location Server. Các gói tin SIP sẽ được gửi thông qua các Proxy Server hay các Redirect Server. Proxy Server dựa vào tiêu đề “to” trên gói tin để liên lạc với server cần liên lạc rồi gửi các pacckets cho máy người nhận. Các redirect server đồng thời gửi thông tin lại cho người gửi ban đầu.

    Phương thức hoạt động của SIP network :

    SIP là mô hình mạng sử dụng kiểu kết nối 3 hướng ( 3 way handshake method) trên nền TCP. Ví dụ trên, ta thấy 1 mô hình SIP gồm 1 Proxy và 2 end points. SDP ( Session Description Protocol) được sử dụng để mang gói tin về thông tin cá nhân ( ví dụ như tên người gọi) . Khi Bob gửi 1 INVITE cho proxy server với 1 thông tin SDP. Proxy Server sẽ đưa yêu cầu này đến máy của Alice. Nếu Alice đồng ý, tín hiệu “OK” sẽ được gửi thông qua định dạng SDP đến Bob. Bob phản ứng lại bằng 1 “ACK” _ tin báo nhận. Sau khi “ACK” được nhận, cuộc gọi sẽ bắt đầu với giao thức RTP/RTCP. Khi cuộc điện đàm kết thúc, Bob sẽ gửi tín hiệu “Bye” và Alice sẽ phản hồi bằng tín hiệu “OK”. Khác với H.232, SIP không có cơ chế bảo mật riêng. SIP sử dụng cơ chế thẩm định quyền của HTTP ( HTTP digest authentication), TLS, IPSec và S/MIME ( Secure/Multipurpose Internet Mail Extension) cho việc bảo mật dữ liệu.

    1. Tính bảo mật của VoIP:

    VoIP được đưa vào sử dụng rộng rãi khi công nghệ tích hợp giọng nói và dữ liệu phát triển. Do sử dụng chung các thành phần thiết bị chung với môi trường truyền dữ liệu mạng ( data network), VoIP cũng chịu chung với các vấn đề về bảo mật vốn có của mạng data. Những bộ giao thức mới dành riêng của VoIP ra đời cũng mang theo nhiều vấn đề khác về tính bảo mật

    Nghe lén cuộc gọi ( EavesDropping of phone conversation): Nghe lén qua công nghệ VoIP càng có nguy cơ cao do có nhiều node trung gian trên đường truyền giữa 2 người nghe và người nhận. Kẻ tấn công có thể nghe lén được cuộc gọi bằng cách tóm lấy các gói tin IP đang lưu thông qua các node trung gian. Có khá nhiều công cụ miễn phí và có phí kết hợp với các card mạng hỗ trợ chế độ pha tạp ( promiscuous mode) giúp thực hiện được điều này như Cain&Abel, Ethreal, VoMIT.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây