Category: Đại Học Khác

  • Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn Nghị luận xã hội về Tình bạn


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-Kinh-t%E1%BA%BF-ch%C3%ADnh-tr%E1%BB%8B-M%C3%A1c-L%C3%AAnin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương Hướng dẫn ôn tập môn Kinh tế chính trị Mác – Lênin

    MỤC LỤC ĐÁP ÁN

    KINH TẾ CHÍNH TRỊ

    Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ bản với nền sản xuất ở nước ta hiện nay?

    Câu 2: Phân tích đối tượng và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin?

    Câu 3: Trình bầy phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác Lênin. Lấy ví dụ minh hoạ?

    Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện, tư tưởng kinh tế tư bản của chủ nghĩa trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các quan niệm trên?

    Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của D. Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét các quan niệm trên?

    Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes (1883-1946). Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 9: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoásovối kinh tế tự nhiên?

    Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

    Câu 11: Phân tích mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá?

    Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ.

    Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá. Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Tư bản như thế nào?

    Câu 14: Trình bầy thị trường và cơ chế thị trường. Phân tích các chức năng cơ bản của thị trường?

    Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường?

    Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trường, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá?

    Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó?

    Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội?

    Câu 19: Trình bầy công thức chung của Tư bản và mâu thuẫn của nó. Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là Tư bản?

    Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao động và mối quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động?

    Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng dư và phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng dư và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền?

    Câu 23:  Thế nào là Tư bản bất biến và Tư bản khả biến. Tư bản cố định và Tư bản lưu động. Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó?

    Câu 24: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giátrị thặng dư?

    Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ? So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản?

    Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên?

    Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó?

    Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hang?

    Câu 29: Trình bày những nội dung cơ bản về sự hình thành công ty cổ phần và thị trường chứng khoán?

    Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các hình thức địa tô?

    Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

    Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại?

    Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và xu hướng vận ộng của chúng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

    Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế ở nước t28a hiện nay. Vì sao kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo?

    Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta?

    Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở nước ta?

    Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay.

    Câu 39: Phân tích các điều kiện và định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay?

    Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế – Ý nghĩa thực tiễn.

    Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội. trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác.

    Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay.

    Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay ?

    Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trường? Vì sao trong cơ chế thị trường cần có sự quản lý Nhà nước? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nước ta?

    Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phương hướng đổi mới nền kinh tế nước ta?

    Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng hệ thống tài chính, tín dụng ở nước ta hiện nay.

     Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng và xu hướng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta?

    Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta.

    Câu 49: Trình bày các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta?

    Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nước ta.

    KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

    BỘ MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
    MÁC – LÊ NIN

    ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN
    ÔN TẬP MÔN

    KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN

     

    Câu 1: Phân tích vai trò nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các yếu tố sản xuất cơ bản với nền sản xuất ở nước ta hiện nay

    a- Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội

    Đời sống xã hội loài người có nhiều mặt hoạt động chính trị, văn hoá nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, tôn giáo… Nhưng trước khi tiến hành các hoạt động đó con người phải sống. Muốn sống phải có thức ăn, đồ mặc, nhà ở và các tư liệu sinh hoạt khác. Để có những thứ đó, con người phải lao động sản xuất. Phải sản xuất không ngừng với qui mô ngày càng mở rộng, tốc độ ngày càng cao mới đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội.

    Vì vậy, sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất của loài người, có vai trò quyết định đối với các mặt hoạt động khác. Ngày nay, mặc dù ngành dịch vụ sản xuất và đời sống phát triển nhanh chóng song chân lý trên vẫn còn nguyên giá trị.

    b- Các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất

    Bất kỳ nền sản xuất xã hội nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng chung là có sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: sức lao động của con người, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

    – Sức lao động là tổng hợp toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong cơ thể sống của con người, là khả năng lao động của con người. Khi sức lao động được tiêu dùng trở thành lao động. Lao động là hoạt động riêng của loài người, nó khác về cơ bản so với hoạt động bản năng của động vật.

    – Đối tượng lao động là tất cả những vật mà lao động tác động vào để biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của con người. Đối tượng lao động có hai loại:

    + Loại có sẵn trong tự nhiên, loại này thường là đối tượng của các ngành công nghiệp khai thác.

    + Loại đã có sự tác động của lao động gọi là nguyên liệu, loại này thường là đối tượng của công nghiệp chế biến.

    Với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, con người ngày càng tạo ra nhiều đối tượng lao động có chất lượng mới.

    – Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người vào đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động cho phù hợp với nhu cầu của mình. Tư liệu lao động gồm:

    + Công cụ lao động là bộ phận quan trọng nhất của tư liệu lao động, tác động trực tiếp vào đối tượng lao động, quyết định trực tiếp năng suất lao động. Trình độ công cụ lao động là cơ sở để phân biệt sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế.

    + Hệ thống yếu tố vật chất phục vụ quá trình sản xuất (như nhà xưởng, bến bãi, kho tàng, ống dẫn, băng chuyền, đường xá, các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc…) gọi chung là kết cấu hạ tầng của sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội ngày càng hiện đại đòi hỏi kết cấu hạ tầng càng phát triển và hoàn thiện.

    Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất. Sức lao động kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải vật chất là lao động sản xuất.

    Sự phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự phát triển và hoàn thiện của các yếu tố cơ bản của sản xuất.

    Từ nền sản xuất nhỏ sang nền sản xuất lớn hiện đại, việc nghiên cứu các yếu tố cơ bản của nền sản xuất xã hội có ý nghĩa rất quan trọng. Ba yếu tố cơ bản này ở nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất lớn hiện đại, của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay. Vì vậy, nước ta sự nghiệp giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng lao động, đào tạo nhân tài được đặt thành quốc sách hàng đầu, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật được gọi là then chốt để khai thác các tài nguyên như đất đai, rừng, biển, khoáng sản… với tốc độ cao và hiệu quả.

    Câu 2:  Phân tích đối tượng và chức năng của kinh tế chính trị Mác – Lê nin?

    1. Đối tượng của kinh tế chính trị

    Kinh tế chính trị học nghiên cứu mối quan hệ giữa người với người hình thành trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất, tức là nghiên cứu quan hệ sản xuất.

    – Nó không nghiên cứu quan hệ sản xuất một cách cô lập mà nghiên cứu nó trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong một chừng mực cần thiết nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu quan hệ sản xuất.

    + Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất nhưng không chỉ nghiên cứu các hiện tượng bề ngoài mà thông qua các hiện tượng bề ngoài để nghiên cứu bản chất của quan hệ sản xuất, vạch ra các quy luật vận động của quan hệ sản xuất, các quy luật kinh tế.

    + Quy luật kinh tế phản ánh những mối quan hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế. Ví dụ: Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội phát sinh ra mối liên hệ tất yếu bền vững giữa lượng lao động hao phí ngày càng giảm với lượng sản phẩm làm ra ngày càng tăng, mối quan hệ tất yếu này là quy luật tăng năng suất lao động xã hội.

    + Quy luật kinh tế chỉ có thể phát sinh thông qua sự hoạt động của con người.

    Trong mỗi phương thức sản xuất có 3 loại quy luật kinh tế hoạt động đó là:

    + Quy luật kinh tế chung cho mọi phương thức sản xuất ( quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất)

    + Quy luật kinh tế chung cho một số phương thức sản xuất (quy luật giá trị)

    + Quy luật kinh tế đặc thù của mỗi phương thức sản xuất trong đó có một quy luật kinh tế cơ bản phản ánh bản chất chung của phương thức sản xuất và quy định xu hướng vận động của phương thức sản xuất đó.

    Các phương thức sản xuất khác nhau bởi các quy luật kinh tế đặc thù nhưng lại quan hệ với nhau bởi những quy luật kinh tế chung.

    b- Chức năng của kinh tế chính trị

    + Chức năng nhận thức: Thực hiện chức năng này kinh tế chính trị học nghiên cứu và giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế của đời sống xã hội để phát hiện bản chất của các hiện tượng và các quy luật chi phối sự vận động của chúng.

    + Chức năng thực tiễn: Kinh tế chính trị học không chỉ phát hiện các quy luật kinh tế mà còn nghiên cứu cơ chế, các phương pháp và hình thức vận dụng chúng vào thực tiễn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể trong từng thời kỳ nhất định. Và cũng từ thực tiễn để rút ra các luận điểm, kết luận có tính khái quát làm cơ sở khoa học để Nhà nước xác định đường lối, chính sách, biện pháp kinh tế. Cuộc sống là nơi kiểm nghiệm tính đúng đắn của các chính sách, biện pháp kinh tế và xa hơn nữa là kiểm nghiệm những kết luận mà kinh tế chính trị đã nhận thức trước đó.

    + Chức năng phương pháp luận. Kinh tế chính trị là cơ sở lý luận của toàn bộ các khoa học kinh tế ngành (kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng…), các môn kinh tế chức năng (kinh tế lao động, kế hoạch, tài chính, tín dụng…), các môn khoa học có nhiều kiến thức liên quan như địa lý kinh tế, dân số học, lịch sử kinh tế quốc dân, lý thuyết về quản lý.

    + Chức năng tư tưởng. Kinh tế chính trị nghiên cứu quan hệ sản xuất xã hội, tức nghiên cứu những vấn đề liên quan thân thiết đến lợi ích kinh tế của mọi người, mọi giai cấp. Một quan điểm kinh tế nào đó hoặc công khai, hoặc ẩn giấu nói lên lợi ích của một giai cấp xã hội nhất định. Không có kinh tế chính trị học trung lập hoặc đứng trên các giai cấp.

    Câu 3: Trình bầy phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lê nin. Lấy ví dụ minh hoạ?

    Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị học là phương pháp trừu tượng hoá khoa học. Trừu tượng hoá khoa học là từ những tồn tại hiện thực phong phú của quá trình và hiện tượng kinh tế, tách những nhân tố thứ yếu có tính chất tạm thời, ngẫu nhiên, cá biệt để lấy nhân tố điển hình, phổ biến để nghiên cứu trong trạng thái thuần tuý của nó.

    Ví dụ: Trong xã hội tư sản, ngoài giai cấp tư sản và vô sản ra còn có các giai cấp khác, nhưng khi nghiên cứu lại giả định xã hội tư sản chỉ có hai giai cấp tư sản và vô sản để làm cho quá trình nghiên cứu được thuận lợi.

    Trừu tượng hoá khoa học là quá trình đi sâu vào đối tượng nghiên cứu, xuất phát từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng mà kết quả của quá trình đó là những khái niệm, phạm trù kinh tế phản ánh mặt này hay mặt khác của quan hệ sản xuất. Ví dụ: hàng hoá, giá trị, tiền tệ, giá trị thặng dư… đến quy luật kinh tế.

    Các môn khoa học khác ngoài phương pháp trừu tượng hoá, người ta còn có thể dùng phương pháp thí nghiệm trong phòng thí nghiệm nhân tạo, song với kinh tế chính trị học không như vậy được mà sức mạnh chủ yếu là trừu tượng hoá. Ngoài sự trừu tượng hoá còn có thể kết hợp chặt chẽ với lôgic và lịch sử, thống kê.

    Câu 4: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện chủ nghĩa trọng thương

    – Cuối Thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII là thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến ở thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ Tư bản ở Tây Âu.

    – Thời kỳ kinh tế hàng hoá đã phát triển mạnh, thị trường trong nước mở rộng, tầng lớp thương nhân dần dần trở thành thế lực bá chủ xã hội.

    – Thời kỳ có nhiều phát kiến về địa lý: Tìm ra đường biển từ Tây Âu sang ấn Độ, phát hiện ra Châu Mỹ. Những phát kiến đó đã tạo khả năng mở rộng thị trường, làm cho mậu dịch thế giới phát triển, tiếp đó là chiến tranh cướp bóc thuộc địa, chiến tranh thương mại, buôn bán người nô lệ da đen.

    – Thời kỳ có nhiều môn khoa học tự nhiên phát triển (cơ học, thiên văn, địa lý…)

    – Thời kỳ xuất hiện phong trào phục hưng chống lại tư tưởng thời trung cổ, chủ nghĩa duy vật, chống lại chủ nghĩa duy tâm của nhà thờ.

    b- Tư tưởng kinh tế cơ bản của chủ nghĩa trọng thương

    – Coi tiền tệ là nội dung căn bản của của cải và làm thế nào để có nhiều tiền tệ (vàng, bạc…). Từ tư tưởng này họ nêu ra yêu cầu mọi hoạt động kinh tế đều phải thu hút nhiều vàng, bạc vào trong nước.

    Dựa trên ý niệm quốc gia. Quyền lợi của quốc gia phải đặt trên hết. Nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế. Họ cho rằng sáng kiến của tư nhân vẫn tốt, cần tôn trọng song phải có sự hướng dẫn, phối hợp của Nhà nước như Nhà nước trực tiếp điều tiết lưu thông tiền tệ, cấm xuất khẩu vàng, bạc. Sau khi bán hàng phải mua vàng mang về nước, khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, phải xuất siêu hàng hoá, xây dựng hàng hải thuỷ quân để chiếm thuộc địa, thực hành chiến tranh thương mại.

    Hạn chế của chủ nghĩa trọng thương: Việc giải thích các vấn đề còn đơn giản, mô tả bề ngoài, cách nhìn còn phiến diện, dừng lại ở lĩnh vực lưu thông, chưa nghiên cứu ở lĩnh vực sản xuất.

    c- Ý nghĩa của việc nghiên cứu trọng thương

    – Tầng lớp thương nhân là một lực lượng nghiên cứu đầu tiên phá vỡ kinh tế tự nhiên, sản xuất hàng hoá nhỏ, tích luỹ vốn làm tiền để cho kinh tế từ kém phát triển sang kinh tế phát triển là khâu đột phá đầu tiên để phá vỡ “vòng luẩn quẩn” của sản xuất nhỏ.

    – Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế đang phát triển sang nền kinh tế phát triển thì ngoại thương là một nhân tố quan trọng, Nhà nước cần khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu, tiến tới xuất siêu để một mặt sử dụng được sức lao động, tài nguyên thiên nhiên trong nước một cách hiệu quả, mặt khác xây dựng thị trường nước ngoài cũng có tác dụng sản xuất trong nước phát triển. Ngoại thương còn có tác dụng góp phần tích luỹ vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, nhà nước cũng phải trực tiếp điều tiết lưu thông tiền tệ, vàng, bạc, ngoại tệ mạnh phải được tập trung vào cơ quan duy nhất là Ngân hàng Nhà nước.

    Câu 5: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện, tư tưởng kinh tế tư bản của chủ nghĩa trọng nông và ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện chủ nghĩa trọng nông

    – Chủ nghĩa trọng nông xuất hiện vào cuối thế kỷ XVIII, tức là thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa phong kiến sang chủ nghĩa Tư bản.

    – Tây Ban Nha do nhiều vàng, bạc, giá cả tăng, đời sống nhân dân cơ cực nên nhiều người không tin vào chủ nghĩa trọng thương.

    – Thời kỳ nền kinh tế Pháp suy thoái, công nghệ không tăng, giao thông khó khăn, kìm hãm thương nghiệp, nông nghiệp suy sụp.

    – Thế kỷ XVIII ở Pháp có nhiều nhà Triết học nổi tiếng như Rút-xô (Rousseau) và Von-te (Voltaire) phê phán triệt để chế độ phong kiến, chuẩn bị cách mạng tư sản.

    – Nhiều nhà kinh tế cho rằng cải cách kinh tế phải bắt đầu từ nông nghiệp.

    b- Tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông

    – Đề cao nông nghiệp. Chủ nghĩa trọng nông cho rằng của cải của một quốc gia trước hết là lương thực và thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của đời sống hàng ngày. Số lượng nông sản càng nhiều thì đời sống càng tốt, nếu nông sản dư thừa có thể đem bán ở nước ngoài đổi lấy sản phẩm mà trong nước không sản xuất được.

    – Ca ngợi thiên nhiên. Họ cho rằng, chỉ có nông nghiệp mới được hưởng sự trợ giúp đắc lực của thiên nhiên (mưa, nắng, thời tiết, độ mẫu mỡ của đất đai…). Đất đai còn nhiều, chỉ cần con người ra công khai khẩn, càng hưởng thêm sự trợ giúp của thiên nhiên. Chỉ có sản xuất nông nghiệp mới được coi là ngành sản xuất, vì chỉ có nông nghiệp mới tạo ra sản phẩm thặng dư.

    – ủng hộ tự do, phê phán sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế. Trong thiên nhiên đã có sự sắp xếp trật tự mà tạo hoá đã sắp đặt (đêm, ngày, bốn mùa, sông biển…) Con người phải tôn trọng sự sắp xếp đó thì mới tận hưởng được những gì mà thiên nhiên đã dành sẵn cho. Chính quyền nên gạt bỏ những gì do mình đặt ra trở ngại đến sản xuất, nhà nước nên hướng dẫn dân chúng phương pháp canh tác tiến bộ, người dân được tự do lựa chọn, tự do trao đổi sản phẩm do mình sản xuất ra.

    – Đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa trọng nông là Phờ-răng-xoa Kênê người Pháp, mà tư tưởng kinh tế biểu hiện tập trung ở “biểu kinh tế” xuất bản năm 1758. Chủ nghĩa trọng nông đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực phát triển tư tưởng kinh tế khoa học nhưng còn những hạn chế, công nghiệp không tạo ra sản phẩm thặng dư mà chỉ có nông nghiệp tạo ra, chưa thấy vai trò của lưu thông, tuy nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh tế nhưng chưa nghiên cứu các khái niệm lý luận cơ sở.

    c- ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa trọng nông

    Nước ta là một nước mà nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, nhưng từ 1976 đến 1985 nông nghiệp cũng lâm vào tình trạng suy giảm vì thực hiện cơ chế tập trung bao cấp, nhà nước can thiệp quá nhiều vào sản xuất. Đến năm 1986 Đảng ta đã đổi mới, xoá bỏ cơ chế đó chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Thực hiện khoán hộ trong nông nghiệp, biến mỗi hộ gia đình xã viên thành một đơn vị kinh tế chủ sản xuất kinh doanh, tự do trao đổi sản phẩm. Vì vậy, từ thiếu lương thực đến thừa lương thực, xuất khẩu gạo và hàng hoá thứ ba trên thế giới.

    Câu 6: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của Adam Smit (1723-1790) và nhận xét các quan niệm trên.

    + Quan niệm về giá trị: Phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, bác bỏ quan điểm giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Đã định nghĩa đúng giá trị về hàng hoá là do lao động hao phí để sản xuất ra nó quyết định, nhưng lại có định nghĩa về giá trị sai là: giá trị bằng số lượng lao động sống mua được thông qua trao đổi hàng hoá. Cơ cấu giá trị chỉ có tiền công và giá trị thặng dư mà không có hao phí tư liệu sản xuất nên bế tắc khi phân tích tái sản xuất.

    + Quan niệm đúng về tiền tệ. Trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng (H – H) gặp khó khăn nên xuất hiện tiền tệ. Tiền tệ là môt hàng hoá đặc biệt được tách ra làm phương tiện lưu thông. Ông là người đầu tiên khuyên nên dùng tiền giấy.

    + Quan niệm về lợi nhuận: Ngày lao động của công nhân được chia làm hai phần: 1 phần bù lại tiền lương, phần còn lại là lợi nhuận. Nhưng lại kết luận lợi nhuận là do tư bản đầu tư sinh ra. Cạnh tranh bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận.

    + Quan niệm về tiền lương. Ông đã có quan niệm đúng về tiền lương: Tiền lương là thu nhập của người lao động, là số tiền cần thiết để người lao động sống. Các yếu tố quyết định tiền lương: giá trị các tư liệu sinh hoạt, trước hết là lương thực, lượng cầu về lao động, phân biệt tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế, tiền lương càng cao càng tốt. Sự phân tích tiền lương tiến bộ hơn phái trọng nông. ở phái trọng nông, tiền lương và lợi nhuận còn nhập làm một, còn Smit, tiền lương và lợi nhuận hình thành khác nhau.

    + Quan niệm về địa tô. Ông quan niệm đúng, rằng địa tô là khoản khấu trừ đầu tiên vào kết quả lao động của công nhân, địa tô chênh lệch do đất đai mẫu mỡ và vị trí xa gần quyết định nhưng không nghiên cứu địa tô chênh lệch II và địa tô tuyệt đối. Adam Smit là “cha đẻ của kinh tế chính trị học”, là nhà kinh tế nổi tiếng của nước Anh và thế giới.

    Câu 7: Trình bầy quan niệm về giá trị, tiền tệ, lợi nhuận, tiền lương, địa tô của D. Ri-cac-đô (1772-1823) và nhận xét các quan niệm trên.

    + Quan niệm về giá trị: Phân biệt rõ giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hoá, phủ nhận quan điểm giá trị sử dụng quyết định giá trị trao đổi. Định nghĩa đúng về giá trị hàng hoá là do số lượng lao động cần thiết để sản xuất ra chúng quyết định, nhưng lại có định nghĩa không đúng về giá trị: có một loại hàng hoá, giá trị của chúng chỉ do sự khan hiếm của nó quyết định. Có quan điểm đúng năng suất lao động tăng lên thì giá trị một hàng hoá giảm xuống. Cơ cấu giá trị bao hàm cả hao phí tư liệu sản xuất.

    + Quan niệm về tiền tệ: Ông hiểu rõ bản chất hàng hoá của tiền tệ, tiền tệ cũng là hàng hoá, vàng, bạc cũng giống các hàng hoá khác. Số lượng tiền tệ trong nước phụ thuộc vào giá trị của chúng. Tiền tệ có chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông. Hạn chế của ông là không hiểu rõ nguồn gốc của tiền tệ và đơn giản hoá những chức năng của nó. Lý luận về tiền tệ là một khâu yếu nhất trong hệ thống lý luận kinh tế của ông.

    + Quan niệm về lợi nhuận: Giá trị hàng hoá do công nhân tạo ra luôn lớn hơn tiền lương. Lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền lương. Ông thấy được mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi nhuận: tiền lương tăng thì lợi nhuận giảm và ngược lại, tiền lương giảm thì lợi nhuận tăng, tức là giữa công nhân và tư sản có mâu thuẫn về lợi ích. Nhưng hạn chế của Ri-các-đô là không phân biệt lợi nhuận thặng dư.

    + Quan niệm về tiền lương: Ông chưa phân biệt được lao động và sức lao động nên cho rằng tiền lương là giá cả của lao động. Tiền lương bằng giá cả các tư liệu sinh hoạt để duy trì cuộc sống của người công nhân và gia đình anh ta. Tiền lương cao hay thấp còn phụ thuộc vào cung – cầu về lao động lẽ ra nên coi là sức lao động. Ông lại không đúng khi cho rằng, tiền lương lức nào cũng ở mức thấp vì lương cao, công nhân sẽ đẻ nhiều làm cho cung về lao động sẽ lớn hơn cầu, tiền lương sẽ giảm xuống.

    + Quan niệm về địa tô. Ông cho rằng địa tô xuất hiện gắn liền với quyền tư hữu về ruộng đất và dựa vào quy luật giá trị để nghiên cứu địa tô: giá trị nông phẩm được hình thành khi kinh doanh trên ruộng đất xấu, nên kinh doanh trên ruộng đất tốt sẽ thu được địa tô chênh lệch. Hạn chế: Ông không nghiên cứu địa tô chênh lệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối, ông cũng nhất trí với Kênê cho rằng địa tô là tặng phẩm của những lực lượng tự nhiên, hoặc năng suất đặc biệt trong nông nghiệp.

    David Ri-các-đô là nhà kinh tế nổi tiếng nước Anh và thế giới, là người đưa kinh tế chính trị cổ điển đến gần chân lý khoa học nhất, đồng thời cũng là người kết thúc kinh tế chính trị cổ điển.

    Câu 8: Phân tích điều kiện lịch sử xuất hiện và tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes (1883-1946). ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Điều kiện lịch sử xuất hiện học thuyết Keynes

    Những năm 30 của thế kỷ XX, các tổ chức độc quyền đã thống trị nền sản xuất xã hội, nền sản xuất đã xã hội hoá rất cao, sự phân công lao động xã hội phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, các lĩnh vực kinh tế quan hệ chặt chẽ với nhau trong một cơ thể kinh tế thống nhất. Vì vậy, chỉ cần một ngành kinh tế khủng hoảng là cả nền sản xuất xã hội khủng hoảng dữ dội. Cuộc khủng hoảng kinh tế Tư bản chủ nghĩa thế giới 1929 – 1933 là một chứng minh Keynes cho rằng: thuyết “Bàn tay vô hình”, cơ chế thị trường từ điều tiết nền sản xuất xã hội của Smit không còn tác dụng nữa, mà nền sản xuất xã hội hoá cao đó đòi hỏi phải có sự điều tiết từ một trung tâm đó là nhà nước tức là “bàn tay hữu hình” để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

    b- Tư tưởng cơ bản của học thuyết Keynes

    + Lý thuyết về “sức cung tổng quát” và “sức cầu tổng quát”. Ông cho rằng điều tiết nền kinh tế nên chú ý hai yếu tố cơ bản “sức cung tổng quát” và “sức cầu tổng quát” tức là tổng số hàng hoá các nhà sản xuất đưa ra thị trường bán và tổng số hàng hoá mà những người tiêu thụ muốn mua trên thị trường. Giữa hai yếu tố này ít khi cân bằng và trong hầu hết các trường hợp “tổng cầu” thường thấp hơn “tổng cung”, khiến cho “tổng cung” có xu hướng giảm xuống, dẫn đến giảm việc làm, thất nghiệp, khủng hoảng kinh tế. Do đó vấn đề then chốt là phải tăng “tổng cầu” cả về tiêu thụ và đầu tư. Nếu “tổng cầu” lớn hơn “tổng cung” sẽ làm tăng sức đầu tư, tăng việc làm, tăng sản lượng quốc gia, tránh được khủng hoảng kinh tế. Người ta còn gọi học thuyết của Keynes là thuyết “Trọng cầu”

    Tổng cầu phụ thuộc vào các yếu tố: thu nhập của dân cư, trong đó một phần nộp thuế, một phần chi tiêu gia đình, một phần tiết kiệm. Phần tiết kiệm là cơ sở của đầu tư.

    Tổng cầu = Chi tiêu gia đình+Chi tiêu của Chính phủ+Chi tiêu cho đầu tư

    + Thuyết bội số đầu tư. Theo Keynes vai trò của đầu tư có tác dụng nhân bội đối với sản lượng quốc gia. Một thay đổi nhỏ đến đầu tư cũng dẫn đến thay đổi lớn trong “tổng cầu” và “tổng cung”. Vì nguồn đầu tư ban đầu sẽ có tác dụng mở rộng thu nhập, mở rộng chi tiêu và sản lượng quốc gia. Từ đó phải sử dụng ngân sách Nhà nước để kích thích đầu tư của tư nhân và nhà nước. Nhà nước thực hiện các đơn đặt hàng, trợ cấp tài chính, tín dụng để đảm bảo ổn định lợi nhuận và đầu tư.

    c- ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này

    – Nền kinh tế nước ta những năm 80 của Thế kỷ XX lâm vào tình trạng suy thoái và lạm phát. Để chấn hưng nền kinh tế phải chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Một trong những biện pháp quan trọng là Nhà nước đã sử dụng công cụ tài chính, tín dụng, luật đầu tư trong nước và luật đầu tư nước ngoài nên qua 5 năm đổi mới nền kinh tế nước ta đã thoát khỏi tình trạng suy thoái và lạm phát.

    Câu 9: Phân tích điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoá so với kinh tế tự nhiên.

    a- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

    Trong lịch sử phát triển của sản xuất xã hội có hai hình thức kinh tế là kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá.

    Kinh tế tự nhiên là hình thức kinh tế mà sản phẩm chỉ dùng để thoả mãn nhu cầu của người sản xuất trong nội bộ đơn vị kinh tế. Đó là kiểu sản xuất tự cấp tự túc. Kinh tế hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán.

    Sản xuất hàng hoá ra đời trên hai điều kiện:

    – Có sự phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hoá sản xuất, mỗi người chỉ sản xuất được một hoặc một số loại sản phẩm nhất định; nhưng nhu cầu cuộc sống lại cần nhiều loại sản phẩm. Vì vậy, người sản xuất này phải trao đổi với người sản xuất khác.

    – Có chế độ tư hữu hoặc hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất và sản phẩm. Điều này làm cho người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau có quyền đem sản phẩm của mình trao đổi với sản phẩm của người khác

    Do vậy, phân công lao động xã hội làm cho những sản xuất phụ thuộc vào nhau, còn chế độ tư hữu làm họ đối lập với nhau. Đó là mâu thuẫn của sản xuất hàng hoá, nó chỉ được giải quyết thông qua trao đổi mua bán.

    b- Ưu thế của kinh tế hàng hoá so với kinh tế tự nhiên

    Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động. Trong kinh tế hàng hoá, do sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu, buộc người sản xuất phải ra sức cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động cho giá trị cá biệt hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để thu nhiều lãi. Kết quả làm cho lực lượng sản xuất phát triển.

    – Thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh chóng, phân công chuyên môn hoá sản xuất sâu rộng, hợp tác hoá chặt chẽ, hình thành các mối quan hệ kinh tế trong nước, hình thành thị trường trong nước và thị trường thế giới.

    – Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung sản xuất. Biểu hiện của quá trình đó là hình thành các xí nghiệp, các công ty cổ phần không chỉ trong nước mà trên phạm vi quốc tế.

    – Tuy có những ưu thế trên, nhưng sản xuất hàng hoá cũng có những mặt tiêu cực như khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp, lừa đảo, hàng giả, trốn lậu thuế…

    Câu 10: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

    a- Hai thuộc tính của hàng hoá

    Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đem trao đổi, đem bán.

    Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao đổi)

    – Giá trị sử dụng của hàng hoá là công cụ của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người (như lương thực để ăn, quần áo để mặc…). Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của nó quy định, nên nó là phạm trù vĩnh viễn. Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng cho người khác, cho xã hội chứ không phải cho người sản xuất ra nó. Trong kinh tế hàng hoá, giá trị sử dụng đã mang giá trị thay đổi.

    – Giá trị hàng hoá: Muốn hiểu giá trị phải thông qua giá trị trao đổi. Giá trị trao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ về lượng trao đổi với nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau. Chẳng hạn một mét vải trao đổi lấy 10 kg thóc, hai hàng hoá có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi được với nhau theo một tỷ lệ nhất định, vì chúng đều là sản phẩm của lao động, có cơ sở chung là sự hao phí lao động chung của con người.

    Vậy giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá. Giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị. Giá trị của hàng hoá biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hoá và là một phạm trù lịch sử. Chỉ tồn tại trong kinh tế hàng hoá.

    b- Quan hệ của hai thuộc tính đó với tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

    Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, vì lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

    Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề chuyên môn nhất định. Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp hoạt động riêng, công cụ lao động riêng, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng. Ví dụ: thợ mộc dùng rìu, cưa, bào để làm ra đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, tủ…; thợ may dùng máy may, kéo, kim chỉ để may quần áo. Kết quả của lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.

    – Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá, không kể đến hình thức cụ thể của nó. Các loại lao động cụ thể có điểm chung giống nhau là sự hao phí sức óc, thần kinh và bắp thịt sau một quá trình lao động. Đó là lao động trừu tượng nó tạo ra giá trị của hàng hoá.

    Trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn, tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội của những người sản xuất hàng hoá. Đó là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hoá giản đơn. Mâu thuẫn này còn biểu hiện ở lao động cụ thể với lao động trừu tượng, ở giá trị sử dụng với giá trị của hàng hoá.

    Mác là người đầu tiên phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá. Mác gọi tính chất hai mặt là “Điểm mấu chốt để hiểu biết kinh tế chính trị học”.

    Câu 11: Phân tích mặt chất, lượng của giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá.

    a- Mặt chất của giá trị hàng hoá

    Giá trị hàng hoá là hao phí lao động của con người kết tinh trong hàng hoá. Vì vậy, chất của giá trị hàng hoá là lao động kết tinh trong hàng hoá. Điều đó có nghĩa là:

    Chất của giá trị là lao động của con người kết tinh thì bất cứ vật gì không phải là sản phẩm của lao động đều không có giá trị. Như không khí rất có ích cho con người nhưng không phải là sản phẩm của lao động nên không có giá trị. Quả dại, nước suối là sản phẩm của thiên nhiên, người ta dùng nó không phải trả giá cả nào nên cũng không có giá trị.

    Không phải bất cứ lao động nào của con người cũng là chất của giá trị, mà chỉ có lao động của con người sản xuất hàng hoá mới là chất của giá trị. Trong công xã nguyên thuỷ, người ta cũng lao động sản xuất ra sản phẩm, nhưng lao động đó không phải là chất của giá trị vì sản phẩm bây giờ không coi như hàng hoá để bán. Không phải thứ lao động nào của con người sản xuất hàng hoá cũng là chất của giá trị, cũng đều tạo ra giá trị. Chẳng hạn một người thợ thủ công nếu làm ra một sản phẩm không dùng được, sản phẩm hỏng thì lao động của họ là vô ích, không có giá trị.

    Nếu giá trị sử dụng thuộc tính tự nhiên của hàng hoá thì giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá. Ta không nhìn thấy, không sờ thấy giá trị của hàng hoá, nó chỉ biểu hiện khi thông qua liên hệ xã hội, thông qua giá trị trao đổi.

    Giá trị biểu hiện quan hệ sản xuất của người sản xuất hàng hoá, nghĩa là giá trị chỉ sinh ra và tồn tại trên cơ sở của quan hệ hàng hoá. Nếu không có sự trao đổi hàng hoá thì không có giá trị.

    b- Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

    – Lượng giá trị hàng hoá. Nếu chất của giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá, thì lượng giá trị hàng hoá là số lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất hàng hoá. Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động. Lượng giá trị lớn hay nhỏ không phải do thời gian lao động của người lao động cá biệt quyết định mà do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định. Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của xã hội với trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình. Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết gần sát với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá nào chiếm đại bộ phận hàng hoá đó trên thị trường.

    Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

    Năng suất lao động ảnh hưởng đến giá trị hàng hoá. Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian hoặc số lượng thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Giá trị hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào các yếu tố: Trình độ kỹ thuật của người lao động, mức Trang bị kỹ thuật cho người lao động, phương pháp tổ chức lao động và các điều kiện lao động.

    Cần phân biệt tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động. Tăng năng suất lao động, số lượng sản phẩm tăng lên, nhưng tổng giá trị của sản phẩm không đổi, còn giá trị một sản phẩm giảm xuống. Tăng cường lao động, số lượng sản phẩm tăng lên và tổng giá trị sản phẩm cũng tăng lên nhưng giá trị một sản phẩm không đổi.

    – Lao động của người sản xuất hàng hoá có trình độ thành thạo khác nhau. Nó được chia thành hai loại: lao động giản đơn và lao động phức tạp. Lao động giản đơn là không phải qua đào tạo huấn luyện, lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện. Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.

    Trong quá trình trao đổi hàng hoá, mọi lao động phức tạp đều được quy thành bội số lao động giản đơn trung bình một cách tự phát trên thị trường.

    Câu 12: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng tiền tệ

    a- Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hoá, của các hình thái giá trị hàng hoá.

    b- Các hình thái giá trị hàng hoá

    – Hình thái giản đơn (hay ngẫu nhiên). ở hình thái này, hàng hoá thứ nhất biểu hiện giá trị của nó ở hàng hoá thứ hai, còn hàng hoá thứ hai đóng vai trò là vật ngang giá.

    – Hình thái giá trị mở rộng. Khi số hàng hoá trao đổi trên thị trường nhiều hơn, thì một hàng hoá có thể trao đổi với nhiều hàng hoá khác.

    – Hình thái giá trị chung. Khi hàng hoá phát triển hơn, trao đổi hàng hoá trở nên rộng rãi hơn, thì có một hàng hoá được tách ra làm vật ngang giá chung. Vật ngang giá chung có thể trao đổi với bất kỳ hàng hoá nào. Vật ngang giá chung trở thành phương tiện trao đổi. Mỗi địa phương, mỗi dân tộc thường có những vật ngang giá chung khác nhau.

    – Hình thái tiền tệ. Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển cao hơn nữa, vật ngang giá chung được cố định ở vàng và bạc thì hình thái tiền tệ ra đời.

    Khi tiền tệ ra đời, thế giới hàng hoá chia ra hai cực: một cực là các hàng hoá thông thường, một cực là hàng hoá đóng vai trò tiền tệ. Vậy tiền tệ là hàng hoá đặc biệt, đóng vai trò và vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hoá khác.

    c- Chức năng của tiền tệ

    Kinh tế hàng hoá phát triển, tiền tệ có 5 chức năng:

    – Thước đo giá trị: Giá trị của một hàng hoá được biểu hiện bằng một số lượng tiền nhất định. Sở dĩ có thể làm thước đo giá trị vì bản thân tiền cũng có giá trị.

    Giá trị của hàng hoá biểu hiện bằng tiền là giá cả. Do đó, giá trị là cơ sở của giá cả. Giá cả hàng hoá thay đổi lên xuống xoay quanh giá trị tuỳ theo quan hệ cung – cầu về hàng hoá, nhưng tổng số giá cả luôn bằng tổng số giá trị hàng hoá.

    – Phương tiện lưu thông. Tiền tệ làm môi giới trung gian trong trao đổi hàng hoá và phải là tiền mặt, việc trao đổi hàng hoá vận động theo công thức H-T-H

    – Phương tiện cất trữ: Làm chức năng này, tiền tệ phải có đủ giá trị như vàng, bạc.

    – Phương tiện thanh toán. Kinh tế hàng hoá phát triển đến một trình độ nào đó sẽ sinh ra việc mua, bán chịu. Tiền tệ sẽ là phương tiện thanh toán, thực hiện trả tiền mua, bán chịu, trả nợ… Chức năng này phát triển làm tăng thêm sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất hàng hoá.

    – Tiền tệ thế giới. Khi quan hệ trao đổi, mua, bán hàng hoá vượt khỏi biên giới quốc gia và quan hệ buốn bán giữa các nước hình thành, thì chức năng này xuất hiện. Tiền tệ thế giới phải là tiền có đủ giá trị, tức là vàng, bạc…

    Câu 13: Phân tích nội dung, yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá. Sự biểu hiện hàng hoá của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Tư bản như thế nào?

    Quy luật giá trị là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá. ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động.

    a- Nội dung của quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (tức giá trị)

    Trong nền kinh tế hàng hoá, giá cả và giá trị thường chênh lệch, cung ít hơn cầu giá cả sẽ cao hơn giá trị, cung quá cầu giá cả sẽ thấp hơn giá trị. Mặc dù giá cả lên xuống xoay quanh giá trị, nhưng xét đến cùng, hàng hoá vẫn bán đúng giá trị (vì giá cả hàng hoá lúc lên bù lúc xuống và ngược lại). Giá cả hàng hoá lên xuống xoay quanh giá trị là biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị.

    b- Tác dụng của quy luật giá trị

    – Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá một cách tự phát

    Khi hàng hoá nào cung ít hơn cầu làm cho giá cả cao hơn giá trị, để có được nhiều lãi sẽ có nhiều lao động và tư liệu sản xuất dồn vào ngành đó. Khi hàng hoá nào cung vượt quá cầu làm cho giá cả thấp hơn giá trị sẽ có một bộ phận lao động và tư liệu sản xuất ở ngành ấy chuyển sang ngành khác. Như vậy sẽ làm cho các ngành có thể giữ được một tỷ lệ nhất định trong sản xuất.

    Quy luật giá trị cũng điều tiết lưu thông hàng hoá. Hàng hoá bao giờ cũng vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao. Như vậy, quy luật giá trị có tác dụng phân phối hàng hoá một cách hợp lý giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân.

    – Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, đẩy mạnh lực lượng sản xuất xã hội phát triển

    Nếu người sản xuất hàng hoá cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giá trị cá biệt hàng hoá của họ thấp hơn giá trị xã hội sẽ trở lên giầu có, ngược lại người sản xuất nào có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội sẽ bị lỗ vốn, phá sản. Tình hình trên tất nhiên thúc đẩy người sản xuất hàng hoá không ngừng cải tiến kỹ thuật, do đó đẩy mạnh lực lượng sản xuất phát triển.

    – Phân hoá những người sản xuất hàng hoá

    Hàng hoá bán theo giá trị xã hội, người sản xuất hàng hoá nào có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội sẽ thu được nhiều lãi và trở nên giầu có, ngược lại, người sản xuất hàng hoá nào có giá trị cá biệt cao hơn giá trị xã hội hàng hoá không bán được sẽ lỗ vốn, phá sản. Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt kích thích các yếu tố tích cực, đào thải các yếu tố kém, mặt khác phân hoá xã hội thành người giầu, kẻ nghèo, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của nền sản xuất lớn hiện đại

    Sự biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của Chủ nghĩa Tư bản

    Chủ nghĩa Tư bản phát triển theo hai giai đoạn, giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh và giai đoạn Tư bản độc quyền. trong giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh, giá cả xoay quanh giá cả sản xuất, tức giá trị hàng hoá biến thành giá cả sản xuất, song không thoát ly quy luật giá trị vì tổng giá cả sản xuất vẫn bằng tổng giá trị. Trong giai đoạn Tư bản độc quyền, giá cả xoay quanh giá cả độc quyền song vẫn không thoát ly quy luật giá trị, vì tổng giá cả độc quyền vẫn bằng tổng giá trị hàng hoá.

    Câu 14: Trình bầy thị trường và cơ chế thị trường. Phân tích các chức năng cơ bản của thị trường?

    a- Thị trường. Theo nghĩa hẹp là nơi gặp nhau giữa người mua và người bán để trao đổi hàng hoá và dịch vụ. Hiểu rộng hơn, thị trường là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của quy luật sản xuất và lưu thông hàng hoá, là tổng hợp các mối quan hệ lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ.

    Căn cứ vào nội dung quan hệ thị trường, có thị trường hàng tiêu dùng, thị trường sức lao động, thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán. Căn cứ vào phạm vi hoạt động, có thị trường địa phương, thị trường dân tộc, thị trường khu vực và thị trường thế giới.

    b- Cơ chế thị trường. Đó là cơ chế hoạt động của kinh tế hàng hoá, cơ chế tự điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá theo những yêu cầu khách quan của các quy luật kinh tế vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu, quy luật lưu thông tiền tệ.

    Cơ chế thị trường là tổng thể hữu cơ của các nhân tố kinh tế: cung, cầu, giá cả trong đó người sản xuất và người tiêu dùng tác động lẫn nhau thông qua thị trường để xác định 3 vấn đề cơ bản là: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?

    c- Các chức năng cơ bản của thị trường

    – Thừa nhận công dụng xã hội của sản phẩm và lao động chi phí sản xuất nó.

    Sản xuất hàng hoá là việc riêng của từng người, có tính độc lập tương đối với người sản xuất khác. Nhưng hàng hoá của họ có đáp ứng nhu cầu xã hội về chất lượng, hình thức, thị hiếu người tiêu dùng không? giá trị của hàng hoá có được thừa nhận không? Chỉ có trên thị trường và thông qua thị trường các vấn đề trên mới được khẳng định.

    – Là đòn bẩy kích thích và hạn chế sản xuất và tiêu dùng. Trên thị trường mọi hàng hoá đều mua, bán theo giá cả thị trường. Cạnh tranh và cung cầu làm cho giá cả thị trường biến đổi. Thông qua sự biến đổi đó, thị trường có tác dụng kích thích hoặc hạn chế sản xuất đối với người sản xuất, kích thich hoặc hạn chế tiêu dùng đối với người tiêu dùng.

    – Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng. thị trường cho biết những biến động về nhu cầu xã hội, số lượng, giá cả, cơ cấu và xu hướng thay đổi của nhu cầu các loại hàng hoá, dịch vụ. Đó là những thông tin cực kỳ quan trọng đối với người sản xuất hàng hoá, giúp họ điều chỉnh sản xuất cho phù hợp với những thông tin của thị trường.

    Câu 15: Phân tích quy luật cạnh tranh và quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị trường?

    a- Quy luật cạnh tranh

    Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa những người sản xuất với nhau, giữa người sản xuất với người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ, nhằm giành được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

    Những người sản xuất, tiêu thụ có điều kiện khác nhau về trình độ Trang bị kỹ thuật, chuyên môn, không gian môi trường sản xuất, điều kiện nguyên, vật liệu… nên chi phí lao động cá biệt khác nhau. Kết quả có người lãi nhiều, người lãi ít, người phá sản. Để giành lấy các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, buộc họ phải cạnh tranh. Cạnh tranh có hai loại: cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. Cạnh tranh lành mạnh là dùng tài năng của mình về kỹ thuật và quản lý để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả, vừa có lợi cho nhà kinh doanh, vừa có lợi cho xã hội. Cạnh tranh không lành mạnh là dùng những thủ đoạn phi đạo đức, vi phạm pháp luật (trốn thuế, hàng giả…) có hại cho xã hội và người tiêu dùng.

    Quy luật cạnh tranh có tác dụng đào thải cái lạc hậu, bình tuyển cái tiến bộ để thúc đẩy hàng hoá phát triển.

    b- Quy luật cung – cầu

    Mối quan hệ khách quan giữa cung và cầu diễn ra trên thị trường được gọi là quy luật cung – cầu hàng hoá.

    – Cung là tổng số hàng hoá đưa ra thị trường. Cung do sản xuất quyết định, nhưng không đồng nhất với sản xuất, những sản phẩm sản xuất ra nhưng không đưa ra thị trường, vì để tiêu dùng cho người sản xuất ra nó hoặc không bảo đảm chất lượng không được xã hội chấp nhận không được gọi là cung.

    – Cầu có nhu cầu cho sản xuất và nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân. Nhu cầu xã hội biểu hiện trên thị trường và được đảm bảo bằng số lượng tiền tương ứng gọi là nhu cầu có khả năng thanh toán.

    Như vậy, quy mô của cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng trước hết và chủ yếu phụ thuộc vào tổng số tiền của xã hội dùng để mua tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng dịch vụ từ thời kỳ nhất định.

    Quy luật cung – cầu tác động vào giá cả, lợi nhuận, cạnh tranh, quy mô sản xuất, công việc làm… Nắm được quy luật cung – cầu là điều kiện cơ bản của sự thành đạt trong cạnh tranh, nhà nước có chính sách tác động vào “tổng cung” và “tổng cầu” để nền kinh tế cân đối và tăng trưởng.

    Câu 16: Trình bầy khái niệm, nội dung và mối quan hệ giữa giá cả sản xuất, giá cả thị trường, giá cả độc quyền với giá trị hàng hoá?

    Giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá hay là chi phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hoá.

    – Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. Giá trị là cơ sở của giá cả. Khi quan hệ cung – cầu cân bằng, giá cả hàng hoá cao hay thấp là do giá trị của hàng hoá quyết định.

    Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, giá cả hàng hoá tự phát lên xuống xoay quanh giá trị, tuỳ theo quan hệ cung – cầu, cạnh tranh và sức mua của đồng tiền… Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện ở sự lên xuống của giá cả trên thị trường. Tuy vậy, sự biến động của giá cả vẫn phải có cơ sở là giá trị, mặc dầu nó thường xuyên tách rời giá trị. Điều đó có thể hiểu theo hai mặt:

    + Không kể quan hệ cung – cầu như thế nào, giá cả không tách rời giá trị quá xa.

    + Nếu nghiên cứu sự vận động của giá cả trong một thời gian dài thì thấy tổng số giá cả bằng tổng số giá trị vì bộ phận vượt quá giá trị sẽ bù vào bộ phận giá cả thấp hơn giá trị (giá cả ở đây là giá cả thị trường. Giá cả thị trường là giá cả giữa người mua và người bán thoả thuận với nhau)

    – Giá cả sản xuất là hình thái biến tướng của giá trị, nó bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân.

    Trong giai đoạn Tư bản tự do cạnh tranh, do hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, nên hàng hoá không bán theo giá trị mà bán theo giá cả sản xuất.

    Giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất không phải là phủ nhận quy luật giá trị mà chỉ là biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị trong giai đoạn tư bản tự do cạnh tranh. Qua hai điểm dưới đây sẽ thấy rõ điều đó:

    1- Tuy giá cả sản xuất của hàng hoá thuộc ngành cá biệt có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, nhưng tổng giá trị sản xuất của toàn bộ hàng hoá của tất cả các ngành trong toàn xã hội đều bằng tổng số giá trị của nó. Tổng số lợi nhuận mà tất cả các nhà Tư bản thu được cũng bằng tổng số giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra.

    2- Giá cả sản xuất lệ thuộc trực tiếp vào giá trị. Giá trị hàng hoá giảm xuống, giá cả sản xuất giảm theo, giá trị sản xuất tăng lên kéo theo giá cả sản xuất tăng lên.

    – Giá cả độc quyền

    Trong giai đoạn Tư bản độc quyền, tổ chức độc quyền đã nâng giá cả hàng hoá lên trên giá cả sản xuất và giá trị. Giá cả độc quyền bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận độc quyền. Lợi nhuận độc quyền vượt quá lợi nhuận bình quân.

    Khi nói giá cả độc quyền thì thường hiểu là giá cả bán ra cao hơn giá cả sản xuất và giá trị, đồng thời cũng cần hiểu còn có giá cả thu mua rẻ mà Tư bản độc quyền mua của người sản xuất nhỏ, Tư bản vừa và nhỏ ngoài độc quyền.

    Giá cả độc quyền không xoá bỏ giới hạn của giá trị hàng hoá, nghĩa là giá cả độc quyền không thể tăng thêm hoặc giảm bớt giá trị và tổng giá trị thặng dư do xã hội sản xuất ra: phần giá cả độc quyền vượt quá giá trị chính là phần giá trị mà những người bán (công nhân, người sản xuất nhỏ, Tư bản vừa và nhỏ…) mất đi. Nhìn vào phạm vi toàn xã hội, toàn bộ giá cả độc quyền cộng với giá cả không độc quyền về đại thể bằng toàn bộ giá trị.

    Câu 17: Trình bầy khái niệm tái sản xuất, tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng, tái sản xuất xã hội và nội dung của nó?

    Sản xuất ra của cải vật chất là hoạ động cơ bản của loài người. Nó không phải là hoạt động nhất thời mà là quá trình sản xuất được lặp lại thường xuyên và phục hồi không ngừng tức là tái sản xuất.

    Xét về quy mô người ta chia tái sản xuất thành hai loại: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng:

    – Tái sản xuất giản đơn là quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại với quy mô như cũ. Loại hình tái sản xuất này thường gắn với sản xuất nhỏ và là đặc trưng chủ yếu của sản xuất nhỏ vì chưa có sản phẩm thặng dư hoặc nếu có thì tiêu dùng cho cá nhân hết.

    Tái sản xuất mở rộng là một quá trình sản xuất mà quy mô sản xuất năm sau lớn hơn năm trước. Loại sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng chủ yếu của nền sản xuất lớn có nhiều sản phẩm thặng dư. Nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng là sản phẩm thặng dư.

    Tái sản xuất mở rộng có thể thực hiện theo hai mô hình sau:

    a- Tái sản xuất phát triển theo chiều rộng: biểu hiện ở chỗ sản phẩm sản xuất ra tăng lên nhưng không phải do năng suất lao động tăng lên, mà là do vốn sản xuất và khối lượng lao động tăng lên.

    b- Tái sản xuất phát triển theo chiều sâu: biểu hiện ở chỗ sản phẩm sản xuất ra tăng lên do năng suất lao động tăng lên.

    Tái sản xuất xã hội. Trong tái sản xuất có thể xét trong từng doanh nghiệp cá biệt và có thể xem xét trong phạm vi xã hội.

    Tái sản xuất xã hội là tổng thể những tái sản xuất cá biệt trong mối liên hệ hữu cơ với nhau.

    – Nội dung của tái sản xuất xã hội: Bất kỳ xã hội nào, tái sản xuất cũng bao gồm những nội dung sau:

    a- Tái sản xuất của cải vật chất: Của cải vật chất sản xuất ra bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.

    Chỉ tiêu đánh giá tái sản xuất của cải vật chất là tổng sản phẩm xã hội.

    Trên thế giới hiện nay thường theo cách tính qua hai chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc gia (GNP = Gross National Product) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP = Gross Domestic Product).

    Sự khác nhau giữa GNP và GDP ở chỗ: GNP được tính cả phần giá trị trong nước và giá trị phần đầu tư ở nước ngoài đem lại, còn GDP chỉ tính phần giá trị trong nước.

    Sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội hay GDP và GNP phụ thuộc vào các nhân tố tăng năng suất lao động và tăng khối lượng lao động, trong đó tăng năng suất lao động là nhân tố vô hạn.

    b- Tái sản xuất sức lao động: Sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và trong quá trình sản xuất nó bị hao mòn. Do đó nó phải được sản xuất để thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo: Tái sản xuất sức lao động còn bao hàm việc đào tạo, đổi mới thế hệ lao động cũ bằng thế hệ lao động mới có chất lượng cao hơn phù hợp với trình độ mới của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại.

    c- Tái sản xuất quan hệ sản xuất: Tái sản xuất diễn ra trong những quan hệ sản xuất nhất định. Vì vậy, quá trình sản xuất là quá trình phát triển, hoàn thiện quan hệ sản xuất, làm cho quan hệ sản xuất thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

    d- Tái sản xuất môi trường: Quá trình tái sản xuất không thể tách rời điều kiện tự nhiên và môi trường sống của sinh vật và con người.

    Ngày nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp, hậu quả của chiến tranh, chạy đua sản xuất và thử nghiệm vũ khí đã làm môi trường sinh thái mất cân bằng. Do đó, tái sản xuất môi trường sinh thái phải trở thành nội dung của sản xuất, phải nằm trong cơ cấu đầu tư vốn cho quá trình tái sản xuất.

    Câu 18: Trình bầy khái niệm tăng trưởng, phát triển kinh tế và các cỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất xã hội. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội?

    a- Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế

    – Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm xã hội và các yếu tố của quá trình sản xuất ra nó.

    Nhịp độ tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nhịp độ tăng trưởng GNP và GDP. Tăng trưởng kinh tế có thể theo chiều rộng và chiều sâu. Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng số lượng các yếu tố sản xuất, kỹ thuật sản xuất không thay đổi. Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là sự phát triển kinh tế trên cơ sở hoàn thiện các yếu tố sản xuất.

    – Phát triển kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế nếu được kết hợp với sự biến đổi và phát triển của cơ cấu kinh tế và sự tiến bộ xã hội là sự phát triển kinh tế.

    b- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sản xuất xã hội

    Kết quả của tái sản xuất mở rộng, của tăng trưởng kinh tế biểu hiện tập trung ở hiệu quả sản xuất xã hội.

    Tăng hiệu quả sản xuất xã hội là tăng kết quả sản xuất xã hội cao nhất với chi phí lao động xã hội ít nhất.

    Hiệu quả sản xuất xã hội được biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa kết quả sản xuất xã hội với chi phí lao động xã hội.

    Kết quả sản xuất xã hội

    Hiệu quả sản xuất xã hội = ————————————–

    Chi phí lao động xã hội

    Hiệu quả sản xuất xã hội được tính toán qua các chỉ tiêu sau: hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vật tư, năng suất lao động.

    c- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

    Hiệu quả của tái sản xuất xã hội được xem xét dưới hai khía cạnh: kinh tế – kỹ thuật và kinh tế – xã hội. Mặt kinh tế – kỹ thuật (hệ thống các chỉ tiêu nói trên) dùng cho mọi xã hội vì nó phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật của nền sản xuất, thì mặt kinh tế – xã hội do quan hệ sản xuất quyết định. Điều này có nghĩa là tăng trưởng kinh tế nhưng không phải bất kỳ xã hội nào cũng được phân phối công bằng mà chỉ có trong Chủ nghĩa Xã hội, vấn đề công bằng xã hội mới được giải quyết tốt nhất.

    Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế, sản phẩm xã hội nhiều hơn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phân phối công bằng, ngược lại phân phối công bằng sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do đó, mục tiêu của Đảng ta là phấn đấu cho dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    Câu 19: Trình bầy công thức chung của Tư bản và mâu thuẫn của nó. Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là Tư bản?

    a- Công thức chung của tư bản: Tư bản bao giờ cũng bắt đầu bằng một số tiền nhưng bản thân tiền không phải là tư bản. Nó chỉ trở thành tư bản trong những điều kiện nhất định.

    Công thức chung của tư bản là T – H – T’ (1) và công thức lưu thông hàng hoá đơn giản H – T – H (2). Công thức (1) khác với công thức (2) ở bắt đầu bằng mua sau đó mới bán. Điểm kết thúc và mở đầu đều là tiền, hàng hoá chỉ là trung gian trao đổi, ở đây tiền được ứng trước để thu về với số lượng lớn hơn T’>T hay T’=T + >T. Lượng tiền dôi ra (>T) được Mác gọi là giá trị thặng dư, ký hiệu là m. Số tiền ứng ra ban đầu (T) với mục đích thu được giá trị thặng dư đã trở thành Tư bản. Như vậy tiền tệ chỉ biến thành tư bản khi được dùng để đem lại giá trị thặng dư cho nhà tư bản. Tư bản cho vay và tư bản Ngân hàng vận động theo công thức T – T’. Nhìn hình thức ta tưởng lưu thông tạo ra giá trị thặng dư. Không phải như vậy mà vay tiền về cũng phải mua hàng để sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư để trả lợi nhuận và lợi tức cho tư bản Ngân hàng và tư bản cho vay. Do đó mới nói T – H – T’ là công thức chung của tư bản.

    b- Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

    Lý luận giá trị khẳng định giá trị hàng hoá là lao động xã hội kết tinh trong hàng hoá, nghĩa là nó chỉ được tạo ra trong sản xuất. Nhưng mới thoạt nhìn vào công thức (1) ta đã có cảm giác giá trị thặng dư được tạo ra trong lưu thông. Có phải lưu thông tạo ra giá trị thặng dư không? Ta biết, mặc dù lưu thông thuần tuý có diễn ra dưới hình thức nào: mua rẻ, bán đắt, lừa lọc… xét trên phạm vi xã hội cũng không hề làm tăng giá trị mà chỉ là phân phối lại giá trị mà thôi. Nhưng nếu tiền tệ nằm ngoài lưu thông cũng không thể làm tăng thêm giá trị.

    Như vậy, mâu thuẫn của công thức chung của Tư bản biểu hiện ở chỗ: giá trị thặng dư vừa không được tạo ra trong lưu thông vừa được tạo ra trong lưu thông. Để giải quyết mâu thuẫn này phải tìm trong lưu thông (trong thị trường) một hàng hoá có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Đó là hàng hoá sức lao động.

    c- Phân biệt tiền với tư cách là tiền và tiền với tư cách là tư bản

    Bản chất của tiền tệ: Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được dùng làm vật ngang giá chung cho các hàng hoá khác và bản chất của nó thể hiện ở 5 chức năng thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới. Đó là tiền với tư cách là tiền mà tiền không phải là tư bản.

    Tiền sẽ với tư cách là tư bản. Trong xã hội có giai cấp, tiền tệ là công cụ của người giầu để bóc lột người nghèo. Như dưới chế độ Tư bản, tiền tệ trở thành tư bản để bóc lột lao động làm thuê. Đồng thời trong xã hội Tư bản, tiền tệ có quyền lực rất lớn, nó có thể mua được hết thảy, thậm chí có thể mua được cả danh dự và lương tâm con người.

    Câu 20: Phân tích hàng hoá sức lao động và mối quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động?

    a- Hàng hoá sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí của con người, là khả năng lao động của con người. Nó là yếu tố cơ bản của mọi quá trình lao động sản xuất và chỉ trở thành hàng hoá khi có hai điều kiện:

    – Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể để có quyền đem bán sức lao động của mình như một hàng hoá khác tức đi làm thuê.

    – Hai là: Họ không có tư liệu sản xuất và của cải khác. Muốn sống họ buộc phải bán sức lao động, tức là làm thuê.

    Khi trở thành hàng hoá, sức lao động cũng có hai thuộc tính như các hàng hoá khác nhưng có đặc điểm riêng.

    – Giá trị hàng hoá sức lao động cũng là lượng lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó. Nó được quyết định bằng toàn bộ giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để duy trì cuộc sống bình thường của công nhân và gia đình anh ta và những phí tổn để đào tạo công nhân đạt được trình độ nhất định. Các yếu tố hợp thành của giá trị hàng hoá sức lao động phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng nước: trình độ văn minh, khí hậu, tập quán…

    – Giá trị sử dụng hàng hoá sức lao động cũng nhằm thoả mãn nhu cầu của người mua để sử dụng vào quá trình lao động. Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động khác với hàng hoá thông thường khác là khi được sử dụng sẽ tạo ra được một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó. Đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư.

    Hàng hoá sức lao động là điều kiện để chuyển hoá tiền thành tư bản. Tuy nó không phải là cái quyết định để có hay không có bóc lột, việc quyết định còn ở chỗ giá trị thặng dư được phân phối như thế nào.

    b- Quan hệ giữa tiền lương với giá trị sức lao động

    Tiền lương dưới chế độ tư bản là hình thức biến tướng của giá trị hay giá cả sức lao động.

    – Cũng giống như giá cả của các hàng hoá khác, giá cả sức lao động là giá trị sức lao động biểu hiện bằng tiền. Chẳng hạn, giá trị một ngày của sức lao động bằng thời gian lao động xã hội tất yếu là 4 giờ, nếu 4 giờ giá trị biểu hiện bằng tiền là 3 đôla thì 3 đôla ấy là giá cả (tiền lương) của một ngày sức lao động.

    – Cũng giống như các hàng hoá khác, giá cả sức lao động tuy hình thành trên cơ sở giá trị, nhưng do quan hệ cung – cầu thay đổi nên nó cũng thường xuyên biến động. Nhưng sự biến động tự phát của giá cả sức lao động khác. Giá cả các thứ hàng hoá khác lúc thấp hơn hoặc cao hơn giá trị tuỳ quan hệ cung – cầu: hàng hoá sức lao động nói chung cung vượt cầu do nạn thất nghiệp, cho nên giá cả sức lao động thường thấp hơn giá trị.

    Câu 21: Trình bầy quá trình sản xuất giá trị thặng dư và phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này?

    a- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

    Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa hai quá trình sản xuất giá trị sử dụng với quá trình sản xuất giá trị thặng dư. Ví dụ nhà Tư bản sản xuất sợi phải mua các yếu tố sản xuất như sau:

    – Mua 20kg bông hết 20 đôla

    – Mua sức lao động một ngày 8 giờ hết 3 đôla

    – Hao mòn máy móc để kéo 20kg bông thành sợi hết 1 đôla

    Giả sử 4 giờ lao động đầu

    – Lao động cụ thể kéo 10kg bông thành sợi:  10 đôla

    – Hao mòn máy móc:                    0,5 đôla

    – Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới        3 đôla (bằng giá trị sức lao

    ————        động)

    – Giá trị của sợi là:                      13,5 đôla

    4 giờ lao động sau:

    – Lao động cụ thể kéo 10 kg bông thành sợi:    10 đôla

    – Hao mòn máy móc                      0,5 đôla

    – Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới:         3 đôla

    ———-

    Giá trị của sợi là             13,5 đôla

    Nhà Tư bản bán sợi đúng giá trị 27 đôla, nhưng chỉ bỏ ra 24 đôla. Nhà Tư bản thu được 3 đôla dôi ra. Đó là giá trị thặng dư.

    Vậy giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do công nhân làm ra và bị nhà Tư bản chiếm không

    b- Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

    Có 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư chủ yếu là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.

    – Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động quá giới hạn thời gian lao động cần thiết. Ngày lao động kéo dài khi thời gian lao động cần thiết không đổi sẽ làm tăng thời gian lao động thặng dư. Phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của CNTB khi công cụ lao động thủ công thống trị, năng suất lao động còn thấp.

    – Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động cần thiết trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội. Độ dài ngày lao động không đổi, thời gian lao động cần thiết giảm sẽ làm tăng thời gian lao động thặng dư để sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối.

    Do chạy theo giá trị thặng dư và cạnh tranh, các nhà Tư bản luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất để tăng năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội. Nhà Tư bản nào làm được điều đó sẽ thu được phần giá trị thặng dư trội hơn giá trị bình thường của xã hội gọi là giá trị thặng dư siêu ngạch.

    c- ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này

    Nếu gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, nhất là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch có tác dụng mạnh mẽ, kích thích các cá nhân và tập thể người lao động ra sức cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, tăng năng suất lao động, lực lượng sản xuất phát triển nhanh.

    Câu 22: Phân tích nội dung, vai trò quy luật giá trị thặng dư và sự biểu hiện của nó trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền?

    a- Nội dung của quy luật giá trị thặng dư

    Sản xuất giá trị thặng dư là mục đích của nền sản xuất TBCN. Phương tiện để đạt mục đích là tăng cường phát triển kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tăng cường độ lao động để bóc lột sức lao động của công nhân.

    Trong bất kỳ xã hội nào có sản xuất hàng hoá sản phẩm thặng dư đem bán trên thị trường đều có giá trị nhưng chỉ trong CNTB thì giá trị của sản phẩm thặng dư mới là giá trị thặng dư. Vì vậy sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB.

    Nội dung của quy luật này là tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà Tư bản bằng cách tăng cường các phương tiện kỹ thuật và quản lý để bóc lột ngày càng nhiều lao động làm thuê.

    b- Vai trò của quy luật: Quy luật giá trị thặng dư có tác dụng mạnh mẽ trong đời sống xã hội Tư bản. Một mặt nó thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, làm cho lực lượng sản xuất, năng suất lao động có bước thay đổi về chất và có nền sản xuất được xã hội hoá cao. Mặt khác, nó làm cho các mâu thuẫn vốn có của CNTB trước hết là mâu thuẫn cơ bản (mâu thuẫn giữa tính chất xã hội của sản xuất với quan hệ chiếm hữu tư nhân TBCN) ngày càng gay gắt, quy định xu hướng vận động tất yếu của CNTB là đi lên xã hội mới văn minh hơn đó là Chủ nghĩa Xã hội.

    c- Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền

    – Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân. Lợi nhuận bình quân là cùng một Tư bản bằng nhau đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau đều thu được lợi nhuận bằng nhau. Tổng giá trị thặng dư của tất cả các ngành sản xuất trong xã hội bằng tổng lợi nhuận bình quân của các ngành sản xuất trong xã hội.

    – Trong giai đoạn CNTB độc quyền quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền bao gồm lợi nhuận bình quân cộng với một số lợi nhuận khác do độc quyền đem lại (mua rẻ, bán đắt). Lợi nhuận độc quyền cũng có cơ sở là giá trị thặng dư nên tổng giá trị thặng dư của tất cả các ngành sản xuất trong xã hội cũng bằng tổng lợi nhuận độc quyền.

    Câu 23: Thế nào là Tư bản bất biến và Tư bản khả biến. Tư bản cố định và Tư bản lưu động. Phân tích căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó?

    Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân làm thuê.

    – Để tiến hành sản xuất, nhà Tư bản ứng tiền ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư.

    a- Tư bản bất biến và Tư bản khả biến:

    – Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu phụ…) mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất là Tư bản bất biến (ký hiệu là c)

    – Bộ phận Tư bản dùng để mua sức lao động mà trong quá trình sản xuất không những nó tái sản xuất ra giá trị sức lao động mà còn sản xuất ra giá trị thặng dư. Nghĩa là bộ phận Tư bản này có sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất gọi là Tư bản khả biến (ký hiệu là v)

    b- Tư bản cố định và Tư bản lưu động

    Tư bản cố định là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển dần giá trị làm nhiều lần vào sản phẩm mới như nhà xưởng, máy móc, thiết bị…, Tư bản lưu động là bộ phận tư bản mà trong quá trình sản xuất chuyển một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới như nguyên liệu, nhiên liệu và tiền lương

    Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và bị hao mòn dần: có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.

    Hao mòn hữu hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị sử dụng. Do quá trình sử dụng và sự tác động của tự nhiên làm cho các bộ phận của Tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ phải thay thế.

    Hao mòn vô hình là hao mòn thuần tuý về mặt giá trị. Hao mòn vô hình xảy ra khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá cả vì xuất hiện máy móc hiện đại hơn, công suất cao hơn những lại rẻ hơn hoặc giá trị tương đương.

    Để khôi phục tư bản cố định, nhà tư bản lập quỹ khấu hao. Sau mỗi thời kỳ bán hàng hoá, họ trích ra một số tiền bằng mức độ hao mòn tư bản cố định bỏ vào quỹ khấu hao (một phần được dùng vào sửa chữa cơ bản, một phần gửi Ngân hàng chờ đến kỳ mua máy mới)

    c- Căn cứ và ý nghĩa phân chia hai cặp phạm trù đó

    Chia tư bản ra làm tư bản bất biến và tư bản khả biến là công lao vĩ đại của Mác. Sự phân chia ấy đã vạch rõ nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư là do tư bản khả biến tạo ra.

    Các nhà kinh tế học tư sản không thừa nhận sự phân chia đó, học chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động. Chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động sẽ che đậy nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư. Vì đem giá trị mua sức lao động và giá trị mua nguyên liệu, nhiên liệu đưa vào một khái niệm tư bản lưu động sẽ làm lu mờ tác dụng đặc biệt của yếu tố sức lao động trong việc tạo ra giá trị và giá trị thặng dư. Chỉ khi nào khảo sát sự khác nhau của các bộ phận tư bản về phương hướng chuyển dịch giá trị thì Mác mới chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động để trong quản lý sản xuất cần có các biện pháp chống hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình, còn khi khảo sát tác dụng khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình tăng thêm giá trị thì chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến.

    Câu 24: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư với tỷ suất lợi nhuận. Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giá trị thặng dư?

    – Lợi nhuận là giá trị thặng dư so sánh với toàn bộ tư bản bỏ vào sản xuất coi như toàn bộ tư bản ấy sinh ra. Thực ra lợi nhuận không phải do toàn bộ tư bản sinh ra mà chỉ do tư bản khả biến, nó là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư. Mới nhìn P = m, nhưng P và m thường không bằng nhau, P có thể cao hơn hoặc thấp hơn m tuỳ theo quan hệ cung cầu về hàng hoá trên thị trường.

    Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước. Ký hiệu P’

    m                                          m

    (P’ =—– x 100%). Nó khác với tỷ suất giá trị thặng dư (m’ =—– x 100%)

    c + v                                         v

    Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân, còn tỷ suất lợi nhuận nói rõ mức lãi của nhà tư bản. Tỷ suất lợi nhuận bao giờ cũng nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.

    – Tốc độ chu chuyển của tư bản có quan hệ như thế nào với khối lượng giá trị thặng dư?

    Khối lượng giá trị thặng dư bằng tích của tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến M = m’ x V. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản thì tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm sẽ nâng cao, tức là nâng cao tỷ suất giữa khối lượng giá trị thặng dư tạo ra trong một năm với tư bản khả biến ứng ra trước.

    Ví dụ: Có 2 tư bản, mỗi tư bản có 25.000 đôla, tư bản khả biến, tỷ suất giá trị thặng dư đều là 100%.

    Nếu tư bản thứ nhất một năm chu chuyển một lần, tư bản thứ hai chu chuyển hai lần. Kết quả khối lượng giá trị thặng dư của tư bản thứ nhất là:

    100% x 25.000 đô la = 25.000 đô la

    Khối lượng giá trị thặng dư của tư bản thứ hai là:

    100% x (25.000 đô la x 2) = 50.000 đô la

    Như vậy tỷ suất giá trị thặng dư của tư bản thứ nhất là:

    m/v x 100% = 25.000/25.000 x 100% = 100%

    Tỷ suất giá trị thặng dư của tư bản thứ hai là:

    m/v x 100% = 50.000/25.000 x 100% = 200%

    Như vậy, tuy tỷ suất giá trị thặng dư thực tế không đổi, nhưng tư bản chu chuyển càng nhanh, số vòng chu chuyển của tư bản khả biến càng nhiều thì khối lượng giá trị thặng dư càng lớn, tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm càng cao.

    Câu 25: Phân tích thực chất của tích luỹ tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ? So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản?

    a- Muốn tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản không thể sử dụng hết giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân, mà phải dùng một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Nguồn gốc duy nhất của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư. Thực chất của tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm.

    b- Quy mô tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng cá nhân.

    Nếu tỷ lệ phân chia không thay đổi thì quy mô tích luỹ phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng khối lượng giá trị thặng dư như: tăng cường độ lao động, tăng năng suất lao động, quy mô tư bản ứng trước, sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản cố định sử dụng và tư bản cố định tiêu dùng.

    – So sánh quá trình tích tụ và tập trung tư bản

    + Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá một phần giá trị thặng dư. Nó là kết quả trực tiếp của tích luỹ tư bản.

    + Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách kết hợp nhiều tư bản nhỏ thành một tư bản lớn hơn.

    Tập trung tư bản thường diễn ra bằng hai phương pháp là cưỡng bức và tự nguyện:

    Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô tư bản xã hội, nó phản ánh mối quan hệ trực tiếp giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Còn tập trung tư bản chỉ phân phối lại và tổ chức lại tư bản xã hội, nó phản ánh quan hệ trực tiếp giữa các nhà tư bản.

    Tích tụ tư bản và tập trung tư bản có quan hệ với nhau và tác động thúc đẩy nhau. Nếu gạt bỏ tính chất tư bản thì tích tụ và tập trung tư bản là hình thức làm tăng thu nhập quốc dân và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn vốn của xã hội.

    Câu 26: Thế nào là tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển tư bản? ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên?

    – Tuần hoàn của tư bản: Mọi tư bản sản xuất trong quá trình vận động đều qua 3 giai đoạn, tồn tại dưới 3 hình thức và thực hiện 3 chức năng rồi quay về hình thức xuất phát của nó gọi là tuần hoàn tư bản

    – Chu chuyển của tư bản. Sự tuần hoàn của tư bản sản xuất, nếu xét nó là quá trình định kỳ đổi mới, diễn ra liên tục, lặp đi lăp lại gọi là chu chuyển của tư bản. Chu chuyển của tư bản nói lên tốc độ vận động của tư bản nhanh hay chậm.

    – Các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển của tư bản. Thời gian chu chuyển tư bản là khoảng thời gian từ khi tư bản ứng ra dưới một hình thức nhất định đến khi nó trở về hình thức đó nhưng có thêm giá trị. Như vậy, để chu chuyển một vòng, tư bản phải trải qua hai giai đoạn lưu thông và một giai đoạn sản xuất. Muốn tăng tốc độ chu chuyển tư bản, phải giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông. Muốn giảm thời gian lưu thông phải có phương tiện giao thông vận tải tốt, đầy đủ và thuận tiện, đồng thời các sản phẩm làm ra phải có chất lượng cao, giá thành hạ, hợp thị hiếu người tiêu dùng. Muốn giảm thời gian sản xuất phải tăng năng suất lao động, giảm thời gian gián đoạn bằng cách ứng dụng khoa học kỹ thuật.

    – Nghiên cứu tuần hoàn và chu chuyển của tư bản có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Tăng tốc độ chu chuyển làm tăng khối lượng giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm.

    Câu 27: Thế nào là lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Phân tích sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó?

    a- Lợi nhuận

    Hao phí lao động thực tế của xã hội là c + v + m. Nếu gọi G là giá trị hàng hoá thì G = c + v + m.

    Chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa là c + v. Nếu ký hiệu chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là K thì K = c + v Õ G = K + m. Khi c+v chuyển thành K thì số tiền nhà Tư bản thu được trội hơn so với chi phí sản xuất Tư bản chủ nghĩa. Số tiền trội hơn đó được quan niệm là do toàn bộ Tư bản ứng trước (K) tạo ra và gọi là lợi nhuận, ký hiệu là P. Ta có G = K + P

    Thực ra lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư, là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị thặng dư.

    Nhìn bề ngoài thì P = m, cái khác nhau ở chỗ khi nói (m) là bao hàm so sánh nó với (v), còn nói (P) lại bao hàm so sánh với (c+v). P và m thường không bằng nhau. P có thể lớn hơn hoặc bé hơn m phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu về hàng hoá trên thị trường quyết định.

    b- Tỷ suất lợi nhuận

    Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ phần trăm giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu là P’

    m

    P’ = ———- x 100%

    c + v

    – Tỷ suất lợi nhuận (P’) khác với tỷ suất giá trị thặng dư (m’)

    + Nếu xét về lượng P’ luôn nhỏ hơn m’

    + Nếu xét về chất P’ nói lên cho nhà tư bản biết kinh doanh và ngành nào có lợi hơn, còn m’ nói lên trình độ bóc lột của tư bản với công nhân làm thuê.

    c- Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và ý nghĩa của nó

    Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, có hai hình thức cạnh tranh chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm thu được lợi nhuận siêu ngạch. Cạnh tranh trong nội bộ ngành buộc các xí nghiệp phải tìm cách giảm giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị xã hội để giành thắng lợi trong cạnh tranh. Kết quả là làm cho điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành thay đổi, giá trị xã hội của hàng hoá giảm xuống.

    Cạnh tranh giữa các ngành là cạnh tranh giữa các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn. ở các ngành sản xuất khác nhau, có những điều kiện khác nhau, do đó tỷ suất lợi nhuận cũng khác nhau. Các nhà tư bản chọn ngành có tỷ suất lợi nhuận cao để đầu tư. Ví dụ: Ngành A có P’ = 20%, ngành B có P’ = 30%, ngành C có P’ = 10%. Một số nhà tư bản ở ngành C sẽ chuyển sang kinh doanh ngành B làm cho cung hàng hoá này tăng lên dẫn tới P’ dần dần giảm xuống từ 30% xuống 20%, ngành C do giảm người sản xuất nên cung ít đi làm cho P từ 10% dần dần lên đến 20%. Kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân (tỷ suất lợi nhuận ở các ngành khác nhau đều bằng nhau). Còn lợi nhuận mà các xí nghiệp thu được thì bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân (ký hiệu là P’) nhân với tư bản ứng trước (K) = K x P’

    Lợi nhuận bình quân (ký hiệu là P’) là có cùng tư bản bằng nhau đầu tư cho các ngành khác nhau vẫn thu được số lợi nhuận bằng nhau.

    Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng là Nhà nước cần có chính sách, luật pháp khuyến khích cạnh tranh lành mạnh sẽ có tác dụng cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý sản xuất, năng suất lao động nâng cao, chất lượng hàng hoá tốt hơn, giá cả giảm.

    Câu 28: Phân tích nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng?

    a- Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp

    Nhìn bề ngoài thì hình như lợi nhuận thương nghiệp thuần tuý do lưu thông sinh ra. Ví dụ: Một thương nhân mua hàng hoá giá 100 đôla, bán ra theo 110 đôla, như thế họ đã thu được 10 đôla lợi nhuận. Thực tế thì 10 đôla lợi nhuận đó không phải do lưu thông sinh ra, vì trong quá trình lưu thông, hàng hoá chỉ thay đổi hình thức giá trị (tức chuyển từ hình thức hàng hoá sang hình thức tiền tệ) chứ không tạo ra một chút giá trị và giá trị thặng dư nào.

    Thật ra, lợi nhuận thương nghiệp được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất. Trong Chủ nghĩa tư bản, nó là một phần của giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp sáng tạo ra. Nhà tư bản công nghiệp phải nhượng một phần giá trị thặng dư cho nhà tư bản thương nghiệp, vì nhà tư bản thương nghiệp bán hàng cho nhà tư bản công nghiệp. Phần giá trị thặng dư đem nhường ấy là lợi nhuận thương nghiệp.

    Việc phân phối lợi nhuận giữa tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân thông qua cạnh tranh.

    b- Lợi tức Ngân hàng và lợi nhuận Ngân hàng

    Lợi nhuận Ngân hàng là thu nhập của nhà tư bản Ngân hàng khi kinh doanh nghiệp vụ Ngân hàng. Trong CNTB, lợi nhuận Ngân hàng là hình thái biến tướng riêng biệt của giá trị thặng dư.

    Nghiệp vụ chính của Ngân hàng là thu nhận tiền gửi và cho vay tiền. Lợi tức cho vay của Ngân hàng cao hơn lợi tức tiền gửi, con số chênh lệch ấy là nguồn gốc của lợi nhuận Ngân hàng. Tuy vậy, không phải toàn bộ con số chênh lệch ấy đều là lợi nhuận Ngân hàng, mà lợi nhuận Ngân hàng chỉ là con số còn lại sau khi đã trừ một phần để bù vào chi phí nghiệp vụ Ngân hàng (lương nhân viên, sổ sách, khấu hao tài sản khác…)

    Ngân hàng cho các nhà trực tiếp kinh doanh vay. Nhà tư bản lấy số tiền ấy để sản xuất ra giá trị thặng dư (tư bản công nghiệp) hoặc thực hiện giá trị thặng dư (tư bản thương nghiệp), sau đó đem một phần giá trị thặng dư thu được làm thành lợi tức trả cho Ngân hàng. Do đó, lợi nhuận Ngân hàng cũng là giá trị thặng dư.

    Sự cạnh tranh giữa các ngành trong xã hội tư bản cũng là cho lợi nhuận Ngân hàng bằng lợi nhuận bình quân, nếu không chủ Ngân hàng sẽ chuyển vốn sang kinh doanh ngành khác.

    Câu 29: Trình bày những nội dung cơ bản về sự hình thành công ty cổ phần và thị trường chứng khoán?

    a- Công ty cổ phần: Muốn mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp lớn phải hợp nhất nhiều tư bản cá nhân lại thành những công ty cổ phần.

    Công ty cổ phần là những xí nghiệp mà vốn của nó là do những người tham gia gọi là cổ đông đóng góp vào.

    + Cổ đông là người mua cổ phiếu, căn cứ vào số tiền ghi trên cổ phiếu, cổ đông sẽ được lĩnh một phần thu nhập của xí nghiệp gọi là lợi tức cổ phần. Lợi tức cổ phần không cố định mà phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của công ty.

    + Cổ phiếu được mua bán trên thị trường gọi là thị giá cổ phiếu. Thị giá cổ phiếu không phải là số tiền ghi trên mặt phiếu, mà là một số tiền nếu đem gửi Ngân hàng sẽ thu được số lợi tức bằng lợi tức cổ phần.

    Ví dụ: Một cổ phiếu là 100 đôla, mỗi năm thu được 12 đôla lợi tức cổ phần và lợi tức gửi Ngân hàng là 3% thì thị giá cổ phiếu là 12/3 x 100 = 400 đôla.

    + Cổ đông có quyền tham gia đại hội cổ đông để bầu Ban Quản trị công ty và thông qua các nghị quyết của công ty. Chỉ cần nắm được một số lượng cổ phiếu đáng kể là có thể thao túng, khống chế cả công ty.

    + Công ty cổ phần ngoài phát hành cổ phiếu còn phát hành trái khoán. Người mua trái khoán được nhận lợi tức cố định nhưng không được dự đại hội cổ đông.

    b- Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán là nơi giao dịch, mua bán các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái khoán, công trái, kỳ phiếu…

    – Thị trường chứng khoán là loại thị trường rất nhạy với các biến động kinh tế, chính trị, quân sự. Giá cả chứng khoán cao biểu hiện nền kinh tế phát triển, ngược lại biểu hiện nền kinh tế khủng hoảng.

    Liên hệ vận dụng vào nền kinh tế Việt Nam

    Công ty cổ phần và thị trường chứng khoán có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế hàng hoá. Nó không phải là sản phẩm riêng của Chủ nghĩa Tư bản. Với nước ta, việc nghiên cứu vấn đề này để sử dụng một cách phù hợp là cần thiết. Nó có tác dụng là đòn bẩy mạnh mẽ để tập trung các nguồn vốn chưa sử dụng nằm rải rác trong nhân dân, tập thể, kiều bào ở nước ngoài. Nó tạo điều kiện thực hiện quyền tự chủ kinh doanh, gắn liền và kết hợp các loại lợi ích kinh tế, là hình thức xã hội hoá sản xuất, kết hợp chế độ công hữu với các hình thức sở hữu khác.

    Câu 30: Phân tích bản chất địa tô và các hình thức địa tô?

    a- Bản chất địa tô

    – Chủ nghĩa Tư bản tuy thủ tiêu lối kinh doanh phong kiến nhưng vẫn không dám thủ tiêu chế độ tư hữu về ruộng đất. Phần lớn ruộng đất là thuộc quyền sở hữu của đại địa chủ. Do đó trong nông nghiệp TBCN có 3 giai cấp: giai cấp địa chủ, giai cấp tư sản kinh doanh nông nghiệp và giai cấp công nhân nông nghiệp.

    – Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải thuê ruộng đất và thuê công nhân để tiến hành sản xuất. Do đó tư bản phải trích ra một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho địa chủ dưới hình thức địa tô.

    – Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất. Địa tô = m – P

    b- Các hình thức địa tô

    – Địa tô chênh lệch là phần phụ thêm ngoài lợi nhuận bình quân thu nhập trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn (độ mẫu mỡ và vị trí địa lý). Nó là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung quyết định bởi điều kiện sản xuất cá biệt trên ruộng đất loại tốt và trung bình.

    Mác chia địa tô chênh lệch thành hai loại là địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II.

    + Địa tô chênh lệch I gắn liền với độ mầu mỡ tự nhiên và vị trí thuận lợi

    + Địa tô chênh lệch II gắn liền với thâm canh, là kết quả của tư bản đầu tư thêm trên cùng một đơn vị diện tích.

    – Địa tô tuyệt đối. Người chủ ruộng đất (dù đất xấu tốt, xa gần) khi đã cho thuê đều nhận được địa tô. Số địa tô nhất thiết phải nhận được ấy gọi là địa tô tuyệt đối.

    Cơ sở của địa tô tuyệt đối là do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp. Còn nguyên nhân tồn tại địa tô tuyệt đối là do chế độ độc quyền ruộng đất đã ngăn cản nông nghiệp tham gia cạnh tranh giữa các ngành để thành lợi nhuận bình quân.

    – Địa tô độc quyền: Địa tô độc quyền có thể tồn tại trong nông nghiệp, công nghiệp khai thác và các khu đất trong thành phố.

    + Trong nông nghiệp, địa tô độc quyền có ở các khu đất có tính chất đặc biệt cho phép sản xuất các cây trồng quý, hiếm (do đó bán được giá cả cao)

    + Trong công nghiệp khai thác, địa tô độc quyền có ở các vùng khai thác các kim loại hay khoáng chất quý hiếm, hoặc những khoáng sản mà khả năng khai thác còn thấp so với nhu cầu.

    + Trong các thành phố địa tô độc quyền thu được ỏ các khu đất có vị trí thuận lợi cho phép xây dựng các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ nhà cho thuê có khả năng thu lợi nhuận nhiều.

    Lý luận địa tô TBCN của Mác không chỉ vạch rõ quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp mà còn là cơ sở lý luận để Nhà nước xây dựng các chính sách thuế với nông nghiệp và các ngành khác có liên quan một cách hợp lý, kích thích phát triển nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế (Nhà nước ta hiện nay không đánh thuế vào địa tô chênh lệch II để khuyến khích nông dân yên tâm đầu tư thâm canh tăng năng suất).

    Câu 31: Phân tích nguyên nhân hình thành, các hình thức của độc quyền, bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

    a- Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa Tư bản độc quyền

    CNTB phát triển qua hai giai đoạn là CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền hay chủ nghĩa đế quốc.

    CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là do các nguyên nhân chủ yếu:

    – Sự tác động của cạnh tranh, muốn thắng nhà tư bản phải tích tụ, tập trung sản xuất.

    – Sự phát triển của khoa học kỹ thuật (phương pháp luyện kim mới, động cơ đốt trong, phương tiện vận tải mới…). Để áp dụng những thành tựu đó vào sản xuất cần có nguồn vốn lớn. Điều này yêu cầu phải tích tụ tư bản và tập trung sản xuất.

    – Do cuộc khủng hoảng kinh tế của thế giới tư bản, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 càng đẩy mạnh tích tụ tư bản và tập trung sản xuất.

    Tích tụ và tập trung sản xuất đến mức độ nào đó tất yếu dẫn đến độc quyền, vì số ít các xí nghiệp lớn dễ thoả hiệp với nhau hơn là nhiều xí nghiệp nhỏ. Mặt khác, cạnh tranh giữa các xí nghiệp lớn sẽ gay gắt hơn, đẻ ra khuynh hướng thoả hiệp để nắm độc quyền.

    – Độc quyền là sự liên minh giữa các xí nghiệp lớn nắm trong tay phần lớn những cơ sở sản xuất lớn hoặc tiêu thụ một hoặc một số lớn loại hàng hoá có khả năng hạn chế cạnh tranh, định giá cả độc quyền và thu được lợi nhuận độc quyền cao.

    b- Các hình thức của độc quyền

    – Các – ten là loại liên minh độc quyền về giá cả, thị trường, các thành viên trong độc quyền này vẫn độc lập cả trong sản xuất lẫn trong lưu thông.

    – Xanh – đi – en là loại tổ chức độc quyền mà các thành viên độc lập về mặt sản xuất, ban quản trị đảm nhiệm việc lưu thông.

    – Tờ – rớt là tổ chức độc quyền mà việc điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm do một Ban quản trị đảm nhiệm. Các nhà Tư bản trở thành cổ đông và hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ cổ phần đã góp.

    – Công-xooc-xi-om là tổ chức độc quyền của nhiều ngành công nghiệp, nhiều hãng buôn, Ngân hàng, công ty bảo hiểm… trên cơ sở phụ thuộc về tài chính vào một tập đoàn nhà tư bản nào đó.

    – Công-gờ-lô-mê-rat là tổ chức độc quyền khổng lồ đặt dưới sự kiểm soát về tài chính và quản lý chung của một nhóm tư bản độc quyền lớn nhất. Quy mô và phạm vi của nó vượt ra khỏi biên giới quốc gia.

    c- Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền

    Độc quyền ra đời từ tự do cạnh tranh, nó loại bỏ sự thống trị của tự do cạnh tranh nhưng không thủ tiêu được cạnh tranh mà cạnh tranh càng trở nên gay gắt. Cạnh tranh dẫn đến độc quyền, độc quyền cũng để cạnh tranh tốt hơn. Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền vẫn dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Độc quyền chiếm giữ vị trí thống trị trong nền kinh tế, thể hiện ở sự độc chiếm các nguồn nguyên liệu, phương tiện vận tải, thị trường vốn, nhân công, quy luật kinh tế cơ bản vẫn là quy luật giá trị thặng dư, song biểu hiện ra bên ngoài là quy luật lợi nhuận độc quyền cao.

    Câu 32: Phân tích nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước và vai trò kinh tế của Nhà nước trong CNTB hiện đại

    a- Nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền Nhà nước

    Cơ sở nền tảng của sự chuyển từ CNTB độc quyền sang CNTB độc quyền Nhà nước là mâu thuẫn sâu sắc giữa tính chất xã hội hoá của sản xuất và sự chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất. Sự xã hội hoá cao đó của lực lượng sản xuất đòi hỏi có sự điều tiết xã hội đối với quá trình sản xuất từ một trung tâm (đó là Nhà nước), nếu không nền kinh tế sẽ bị khủng hoảng dữ dội.

    Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại như hoá dầu, hàng không, nguyên tử, tên lửa, vũ trụ… để ứng dụng những thành tựu đó vào sản xuất và đời sống thì không một công ty độc quyền khổng lồ nào đủ vốn để làm, chỉ có Nhà nước mới có đủ khả năng giải quyết.

    – Do cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới vì độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội, đặc biệt công cuộc xây dựng chủ nghĩa Xã hội ở các nước Xã hội chủ nghĩa buộc CNTB phải đối phó. Do đó, tư bản độc quyền phải nắm lấy bộ máy nhà nước để đối phó với các cuộc đấu tranh trên.

    Vậy Chủ nghĩa Tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp sức mạnh của Tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước vào một bộ máy duy nhất, nhằm sử dụng bộ máy nhà nước như một trung tâm của toàn bộ đời sống kinh tế, điều tiết có mục đích các quá trình kinh tế, bảo đảm lợi nhuận độc quyền cao cho các tổ chức độc quyền và bảo vệ, phát triển quan hệ sản xuất Tư bản chủ nghĩa.

    b- Vai trò kinh tế của nhà nước trong CNTB hiện đại

    Cơ chế điều tiết nền kinh tế trong CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền là cơ chế thị trường.

    Trong CNTB độc quyền nhà nước, cơ chế điều tiết nền kinh tế là kết hợp giữa cơ chế thị trường và sự tác động tập trung của Nhà nước, tạo ra một hệ thống thống nhất của sự điều tiết độc quyền nhà nước.

    Nhà nước giữa vai trò điều tiết vĩ mô bằng các công cụ có hiệu quả như hệ thống tài chính nhà nước, điều tiết hệ thống tiền tệ, tín dụng, các chính sách cơ cấu và chương trình hoá kinh tế.

    – Nhà nước điều tiết các quá trình sản xuất, định hướng mục tiêu phát triển kinh tế từng thời kỳ.

    Tính tự phát của thị trường bị giới hạn bởi sự tác động của các cơ quan Nhà nước, làm cho nền kinh tế có tính chất tổ chức hơn, cân đối hơn nên đã chống được các cuộc khủng hoảng kinh tế dữ dội, làm kinh tế phát triển nhanh hơn trước.

    Câu 33: Phân tích tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và xu hướng vận động của chúng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

    a- Tính tất yếu của việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

    Thời kỳ quá độ còn tồn tại những thành phần kinh tế do lịch sử để lại và còn có lợi cho sự phát triển kinh tế của CNXH (kinh tế Tư bản tư nhân, kinh tế cá thể)

    – Do chính sách cải tạo XHCN nền kinh tế cũ, nảy sinh những thành phần kinh tế mới (kinh tế tư bản nhà nước, các loại hình hợp tác xã)

    – Do yêu cầu xây dựng xã hội mới và nền kinh tế mới, các thành phần kinh tế mới ra đời (kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể)

    – Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần khắc phục được tình trạng ộc quyền, tạo ra động lực cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế để thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển.

    – Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng cơ bản của nền kinh tế quá độ vừa là tất yếu, cần thiết, vừa là phương tiện để đạt được mục đích của nền sản xuất xã hội. Nó vừa tạo cơ sở làm chủ về kinh tế vừa bảo đảm kết hợp hài hoà hệ thống lợi ích kinh tế. Đó chính là động lực của sự phát triển.

    b- Xu hướng vận động của nền kinh tế nhiều thành phần:

    – Xã hội hoá nền sản xuất là xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo là kinh tế quốc doanh.

    – Xã hội hoá sản xuất hiểu theo nghĩa đơn giản là sự phân công lao động đi đôi với chuyên môn hoá, mở rộng thêm nhiều ngành nghề sản xuất mới, hợp thành một quá trình sản xuất xã hội.

    – Xã hội hoá sản xuất hiểu theo nghĩa chung nhất là sự liên kết nhiều quá trình kinh tế riêng biệt thành quá trình kinh tế xã hội.

    – Xã hội hoá XHCN nền sản xuất phải xem xét trên 3 mặt sau:

    + Kinh tế – xã hội (mà nội dung là quan hệ sở hữu về TLSX)

    + Kinh tế – kỹ thuật hay công nghệ (mà nội dung thể hiện ở trình độ lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất của nó)

    + Kinh tế tổ chức (mà nội dung thể hiện ở tổ chức và quản lý nền sản xuất xã hội)

    – Đối với nước ta trong thời kỳ quá độ, thực hiện xã hội hoá sản xuất theo định hướng Xã hội chủ nghĩa. Xã hội hoá sản xuất là quá trình có tính quy luật để xây dựng nền kinh tế sản xuất lớn hiện đại. Đó cũng là xu hướng vận động cơ bản của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ.

    Câu 34: Trình bầy các thành phần kinh tế và mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay. Vì sqao kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo?

    a- Các thành phần kinh tế và vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh

    – Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ còn đang tồn tại nhiều thành phần kinh tế và mỗi thành phần có đặc điểm riêng của nó.

    – Thành phần kinh tế quốc doanh (KTQD) bao gồm các xí nghiệp quốc doanh, các nông trường quốc doanh, thương nghiệp quốc doanh.

    Thành phần kinh tế quốc doanh dựa trên sở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất (TLSX). Kinh tế quốc doanh có số lượng vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh hơn hẳn các thành phần kinh tế khác: số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế và công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo, kinh tế quốc doanh có khả năng liên doanh, liên kết với các đơn vị kinh tế trong nước và mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, kinh tế quốc doanh nắm các ngành, các khâu và các sản phẩm then chốt của nền kinh tế quốc dân. Với những đặc điểm đó, kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo nền kinh tế và định hướng phát triển các thành phần kinh tế.

    – Thành phần kinh tế tập thể (KTTT) bao gồm các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ. Kinh tế tập thể dựa trên sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất (trừ ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân). Đây là thành phần kinh tế tuy trình độ hoá lực lượng sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất còn thấp hơn kinh tế quốc doanh nhưng sản xuất với lượng hàng hoá rất lớn cung ứng cho sản xuất và tiêu dùng đời sống xã hội. Sản phẩm của kinh tế tập thể trong nông, lâm, thổ sản và thuỷ sản là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp chế biến và là nguồn lương thực thực phẩm quan trọng cho tiêu dùng đời sống xã hội.

    – Thành phần kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất và quan hệ bóc lột sức lao động làm thuê. Dưới CNXH sự tồn tại thành phần kinh tế tư bản tư nhân là một tất yếu khách quan. Nhà tư bản được phép hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kỹ thuật, sử dụng năng lực tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh để tạo ra của cải vật chất làm giầu cho nền kinh tế XHCN. Trong thời kỳ quá độ, kinh tế tư bản tư nhân có thể liên doanh với Nhà nước XHCN bằng nhiều hình thức như kinh tế tư bản nhà nước.

    – Thành phần kinh tế cá thể dựa trên hình thức sở hữu cá nhân về tư liệu sản xuất và lao động trực tiếp của bản thân người lao động. Kinh tế cá thể có đặc điểm kỹ thuật thủ công, năng suất lao động thấp, sản xuất nhỏ phân tán. Đây là thành phần kinh tế hoạt động trên phạm vi rộng trong phạm vi cả nước, có mặt ở các vùng kinh tế, sản xuất trong nhiều lĩnh vực.Trong cơ chế cạnh tranh thường bị phân hoá. Khi có chính sách kinh tế đúng, kinh tế cá thể có khả năng đóng góp nhiều lợi ích cho xã hội như tiền vốn, sức lao động, kinh nghiệm truyền thống sản xuất… Tuy nhiên nhà nước cũng cần có những biện pháp quản lý thị trường chặt chẽ để hạn chế và khắc phục tính tự phát cuả nó.

    – Ngoài các thành phần kinh tế chủ yếu trên đây, nền kinh tế trong thời kỳ quá độ còn có kinh tế gia đình. Đây là bộ phận kinh tế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động trong điều kiện các thành phần kinh tế chưa giải quyết được thoả mãn nhu cầu. Nhà nước ta chủ trương duy trì và phát triển bộ phận kinh tế gia đình vừa thực hiện chủ trương tự do sản xuất kinh doanh theo pháp luật vừa thực hiện quyền của công dân về kinh tế theo mục tiêu dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    b- Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân thời kỳ quá độ

    Các thành phần kinh tế có mối quan hệ vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn

    – Tính thống nhất thể hiện ở chỗ là các thành phần kinh tế đều hoạt động trong cùng một hệ thống phân công lao động xã hội. Sự hoạt động của mỗi thành phần kinh tế đều hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế – xã hội, đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đời sống tiêu dùng của nhân dân. Sự phát triển của các thành phần kinh tế là quá trình thực hiện sự kết hợp các lợi ích kinh tế xã hội, tập thể và người lao động ngày càng cao hơn.

    – Tính mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế là ở chỗ: do lợi ích lâu dài giữa các thành phần kinh tế khác nhau, mỗi thành phần kinh tế có lợi ích riêng. Giữa kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể mâu thuẫn với kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế cá thể, đây là mâu thuẫn giữa các thành phần trong nội bộ nền kinh tế. Ngay trong nội bộ thành phần kinh tế cũng có mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp với nhau. Quá trình phát triển mạnh mẽ nền sản xuất xã hội, quá trình phát triển sức sản xuất, cải tiến kỹ thuật, công nghệ, đổi mới tổ chức và quản lý kinh tế, thực hiện mạnh mẽ sự phân công lao động sẽ khắc phục được tính mâu thuẫn giữa các thành phần.

    Câu 35: Trình bầy mục tiêu, quan điểm cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

    a- Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

    – Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 Khoá VII đã xác định mục tiêu tổng quát của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là cải biến nền kinh tế đất nước thành một nền kinh tế công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ và hoàn thiện phù hợp với trình độ phát triển sức sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng và an ninh vững chắc, dân giầu nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh.

    – Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên, từ nay đến năm 2000 chúng ta cần đạt được mục tiêu cụ thể: nền kinh tế ổn định và phát triển từng bước. Phấn đấu tăng thu nhập quốc dân để vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển. Trên cơ sở đó mà nâng cao dần đời sống nhân dân. Không ngừng củng cố nền quốc phòng và an ninh nhân dân. Chỉ tiêu phấn đấu nền kinh tế là tăng tổng sản phẩm trong nước từ 2 đến 2,5 so với năm 1990 trong đó công nghiệp tăng bình quân hàng năm 13-15% đưa tỷ trọng công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân lên 30% đến năm 2000.

    b- Quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế

    Mục tiêu tổng quát và cụ thể trên đây đã phần nào định hướng phát triển nền kinh tế xã hội nước ta trước mắt và lâu dài. Để có cơ sở định hướng đúng đắn cho việc xây dựng nội dung, phương hướng, biện pháp, bước đi trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế, Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7 Khoá VII đã nêu lên những quan điểm cơ bản có tính chỉ đạo:

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế phải phát triển theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.

    – Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế: địa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ với nước ngoài, kết hợp phát triển kinh tế với việc củng cố quốc phòng và an ninh, xây dựng nền kinh tế mở hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước là chủ đạo, được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

    – Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nước: tăng trưởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

    – Khoa học và công nghệ là nền tảng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào kỹ thuật và công nghệ hiện đại ở những ngành kinh tế, những khâu có đủ điều kiện và có tính quyết định năng lực của nền kinh tế – xã hội.

    – Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ: đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa nguồn lực của nền sản xuất xã hội.

    Câu 36: Trình bầy tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    a- Tính tất yếu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

    – Mỗi phương thức sản xuất của xã hội chỉ có thể được xác lập một cách vững chắc trên một cơ sở vật chất – kỹ thuật thích ứng nhất định và chính cơ sở vật chất – kỹ thuật này là một trong những nhân tố quan trọng nhất để xác định phương thức sản xuất đó thuộc loại hình xã hội – lịch sử nào và thuộc thời đại kinh tế nào. Công nghiệp hoá là quá trình tạo dựng nên cơ sở vật chất – kỹ thuật đó.

    – Cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, một mặt là sự kế thừa những thành quả đạt được trong xã hội Tư bản, mặt khác nó được phát triển và hoàn thiện trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại và theo yêu cầu của chế độ xã hội mới. Đó chính là một nền công nghiệp có công nghệ tiên tiến. Công nghiệp hoá là một tất yếu khách quan mang lại thành tựu đó cho nền sản xuất xã hội.

    – Các nước đxa qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa bước vào thời kỳ quá độ xây dựng CNXH, tiến hành thực hiện quá trình tái công nghiệp hoá nhằm điều chỉnh, bổ xung và hoàn thiện cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ hiện đại theo yêu cầu của chế độ xã hội mới.

    – Các nước có nền kinh tế chưa phát triển cao, nhất là các nước nông nghiệp lạc hậu thì tiến lên CNXH, tiến hành công nghiệp hoá Xã hội chủ nghĩa để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH là một tất yếu khách quan. Không tiến hành công nghiệp hoá thì không thể xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật, không thể thực hiện phân công lao động xã hội, không có Chủ nghĩa Xã hội.

    b- Tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình làm biến đổi về chất lựclượng sản xuất và là quá trình xã hội hoá nền sản xuất. Nhờ đó mà năng suất lao động xã hội tăng lên cao góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân và tích luỹ cho nền kinh tế, nhờ đó mà nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo ra được những cơ sở vật chất – kỹ thuật và công nghệ hiện đại làm cơ sở kinh tế vững chắc cho việc xây dựng, củng cố và phát huy vai trò kinh tế của Nhà nước.

    – Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình thực hiện phân công lại lao động xã hội, phân vùng kinh tế theo hướng chuyên môn hoá sản xuất, làm cho nền sản xuất xã hội phát triển đồng đều khắp mọi miền và mọi vùng. Từ đó tạo tiền đề xoá bỏ sự bất bình đẳng về kinh tế giữa đồng bào các dân tộc, giữa thành thị và nông thôn.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo tiền đề vật chất xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ làm cơ sở vững chắc thực hiện sự phân công và hợp tác kinh tế Quốc tế.

    – Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo điều kiện cho việc tăng cường, củng cố và hiện đại hoá nền quốc phòng và an ninh nhân dân.

    Câu 37: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế ở nước ta.

    a- Tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

    – Nước ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật. Cuộc cách mạng kỹ thuật hay còn gọi là cách mạng công nghệ diễn ra nửa cuối thế kỷ 18 và đầu thế kỷ 19. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra nửa cuối thế kỷ 19 và nửa đầu thế kỷ 20. Từ những năm 70 của thế kỷ này, thế giới đang tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại.

    Hơn nữa nước ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế trong điều kiện cơ cấu kinh tế và công nghệ mở cửa gắn liền với kỹ thuật, công nghệ bên ngoài. Do vậy cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ở nước ta có hai nội dung chủ yếu. Một là: xây dựng thành công cơ sở vật chất – kỹ thuật cho CNXH để dựa vào đó mà Trang bị công nghệ hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân. Hai là: tổ chức việc nghiên cứu, thu thập và ứng dụng những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật và công nghiệp mới vào sản xuất – kinh doanh.

    b- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội

    – Quá trình công nghiệp hoá cũng nhằm từng bước xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý. Cơ cấu kinh tế hợp lý bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần. Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ kinh tế giữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng kinh tế. Trong đó quan hệ giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ có ý nghĩa quan trọng.

    – Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý là yêu cầu cần thiết khách quan. Vấn đề quan trọng là tạo ra được cơ cấu kinh tế tối ưu khi đáp ứng được những yêu cầu:

    + Cơ cấu kinh tế phù hợp với xu hướng của sự tiến bộ khoa học và công nghệ thế giới.

    + Cơ cấu kinh tế cho phép khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

    + Cơ cấu kinh tế đó cho phép thực hiện phân công và hợp tác Quốc tế theo xu hướng Quốc tế hoá đời sống kinh tế.

    – Trong điều kiện nước ta, Đảng ta xác định là: xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý công – nông nghiệp – dịch vụ gắn với phân công và hợp tác Quốc tế sâu rộng.

    – Phương châm thực hiện xây dựng cơ cấu kinh tế nói trên là:

    + Kết hợp công nghệ với nhiều trình độ, tranh thủ công nghệ tiên tiến mũi nhọn, vừa tận dụng được nguồn lao động dồi dào, vừa phù hợp với nguồn vốn có hạn, vừa rút ngắn được khoảng cách lạc hậu giữa nước ta với các nước tiên tiến.

    + Lấy quy mô vừa với quy mô nhỏ làm chính. Chuẩn bị điều kiện để xây dựng quy mô lớn ở chặng đường tiếp theo.

    c- Tiến hành công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên ở nước ta

    – Nội dung của công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta được Đại hội lần thứ VII xác định: Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình kinh tế xã hội, đồng thời tăng tốc độ và tỷ trọng của công nghiệp, mở rộng kinh tế dịch vụ theo hướng huy động triệt để các khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đẩy mạnh thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí và một số loại khoáng sản, phát triển có chọn lựa một số ngành trong công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất khác và các cơ sở thuộc kết cấu hạ tầng, trong đó ưu tiên phát triển điện, giao thông, thuỷ lợi và thông tin liên lạc.

    – Thực hiện nội dung công nghiệp hoá trong chặng đường đầu tiên trên đây cần quán triệt những yêu cầu:

    + Phải kết hợp nhiều trình độ công nghệ thích hợp với nguồn lực của nền kinh tế.

    + Phải lấy quy mô vừa và nhỏ làm chính

    + Phải thực hiện một cơ cấu kinh tế mở

    + Xây dựng và phát triển kinh tế kết hợp với củng cố quốc phòng và an ninh.

    Câu 38: Phân tích đặc điểm sản xuất hàng hoá ở nước ta hiện nay

    a- Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận động từ nền kinh tế hàng hoá kém phát triển mang nặng tính tự cấp tự túc thành nền kinh tế hàng hoá phát triển từ thấp đến cao

    Đặc điểm này xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế nước ta biểu hiện ở các mặt:

    – Cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội còn thấp

    – Trình độ kỹ thuật và công nghệ trong các xí nghiệp còn lạc hậu

    – Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế yếu

    – Đội ngũ các nhà quản lý kinh tế và kinh doanh giỏi còn ít.

    – Đời sống của người lao động thấp, tích luỹ của nền kinh tế thấp.

    b- Xây dựng nền kinh tế hàng hoá phát triển dựa trên cơ sở tồn tại nhiều thành phần

    – Sự tồn tại nền kinh tế hàng hoá trên cơ sở nhiều thành phần là một tất yếu khách quan (xem mục a câu 33)

    – Sự tồn tại của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần và các thành phần đều sản xuất hàng hoá là một đặc điểm của nền kinh tế hàng hoá trong thời kỳ quá độ ở nước ta.

    – Khai thác và sử dụng sức mạnh tổng hợp các nguồn lực của nền kinh tế nhiều thành phần tạo khả năng đưa nền kinh tế hàng hoá thoát khỏi tình trạng thấp kém.

    c- Nền kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở” giữa nước ta với các nước trên thế giới

    – Nền kinh tế hàng hoá nước ta một thời kỳ dài tồn tại với cơ cấu kinh tế khép kín, tự cung tự cấp gắn liền với kinh tế tự nhiên

    – Từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế mới, nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu kinh tế mở ra đời. Đặc điểm này bắt nguồn từ quy luật phân công và hợp tác Quốc tế: từ quy luật phân bố và phát triển không đều về tài nguyên, lao động và các thế mạnh khác của mỗi quốc gia.

    Nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu kinh tế mở là điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá trong nước với tốc độ nhanh, hiệu quả lớn phù hợp với chiến lược thị trường hướng ngoại.

    d- Phát triển kinh tế hàng hoá theo định hướng XHCN với vai trò chủ đạo của kinh tế Quốc doanh vạ quản lý của nhà nước

    – Vai trò định hướng XHCN của kinh tế Quốc doanh

    + Kinh tế Quốc doanh nắm các ngành, các lĩnh vực, các cơ sở kinh tế trọng yếu và then chốt nền nó có khả năng chi phối các thành phần kinh tế khác phát triển theo định hướng XHCN.

    + Để làm được vai trò chủ đạo, kinh tế Quốc doanh phải phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế khác, phải đổi mới cơ cấu sản xuất, chiến lược kinh doanh, đổi mới công nghệ cơ chế quản lý để giữ vững vai trò định hướng.

    – Vai trò quản lý của Nhà nước, nhân tố đảm bảo cho định hướng XHCN của kinh tế hàng hoá:

    + Phát triển kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường vừa có những tác động tích cực nhưng vừa có những khuyết tật nảy sinh. Vì vậy đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước.

    + Nhà nước quản lý nền kinh tế – xã hội bằng các công cụ có hiệu lực. Hệ thống các công cụ đó (kế hoạch hoá, luật pháp, các chính sách kinh tế xã hội…) vốn là kém hiệu lực vì tồn tại quá lâu dài trong thời kỳ chỉ huy bao cấp. Vì vậy phải phấn đấu vừa nâng cao năng lựccác công cụ kinh tế và nâng cao trình độ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

    Câu 39: Phân tích các điều kiện và định hướng XHCN của sự phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta hiện nay

    a- Những điều kiện để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

    – ổn định chính trị và phát triển từng bước kinh tế, xã hội

    + ổn định chính trị là sự khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng cùng với hệ thống chính trị có đầy đủ uy tín và sưchính sách mạnh, bảo đảm điều hành đất nước tiến lên theo định hướng XHCN.

    + ổn định và phát triển kinh tế chủ yếu và trước hết là ổn định về tài chính, giá cả, tiền tệ, kiềm chế lạm phát, kích thích đầu tư phát triển.

    + ổn định xã hội trước hết là phải đảm bảo mọi người lao động có việc làm và có thu nhập chính đáng bằng sức lao động. ổn định xã hội là tạo được niềm tin của nhân dân đối với chế độ, đối với lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

    – Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất và hạ tầng xã hội

    + Xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất như giao thông, điện, nước… nhằm phục vụ tốt phát triển kinh tế – xã hội và thu hút đầu tư nước ngoài.

    + Xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống văn hoá, giáo dục, y tế… nhằm mở mang kiến thức nâng cao dân trí, tăng cường sức khoẻ cho nhân dân.

    – Xây dựng hệ thống luật pháp và bộ máy điều hành để đảm bảo sự ổn định, công bằng trong nền kinh tế nhiều thành phần.

    – Tạo được những tâm lý, tập quán mang tính xã hội cao như biết kinh doanh, biết làm giầu hợp pháp, thích ứng với cơ chế thị trường có lợi cho nền kinh tế hàng hoá.

    – Sớm đào tạo đội ngũ các nhà quản lý, kinh doanh giỏi thích ứng với thị trường, vừa có đầy đủ năng lực tổ chức phát triển kinh tế hàng hoá trong nước, vừa có đủ năng lực liên doanh hợp tác kinh tế với nước ngoài.

    b- Định hướng để phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

    – Nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN với sự đa dạng hoá các loại hình sở hữu với nhiều hình thức tổ chức kinh doanh để sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp các thành phần kinh tế, khai thác được mọi tiềm năng của các tầng lớp dân cư.

    – Sắp xếp tổ chức lại khu vực kinh tế Quốc doanh để kinh tế Quốc doanh chỉ nắm những ngành, những khâu, những sản phẩm then chốt, tạo điều kiện đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có hiệu quả và giữ vai trò chủ đạo.

    – Sử dụng tốt các hình thức kinh tế quá độ thích hợp như hình thức kinh tế tư bản Nhà nước.v.v. để tận dụng sức mạnh hỗn hợp của tư bản trong và ngoài nước như vốn, kỹ thuật, máy móc.v.v. nhằm phát triển nền kinh tế.

    – Phân công và hiệp tác lao động theo hướng chuyên môn hoá kết hợp với đa dạng hoá sản xuất, kinh doanh, mở rộng kinh tế – dịch vụ, coi trọng và khuyến khích sử dụng lao động trí tuệ chất xám.

    – Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới, tăng sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thị trường Quốc tế.

    – Xây dựng thị trường hướng ngoại đa dạng về hình thức, chủng loại, nâng cao chất lượng đạt tới tiêu chuẩn quốc tế, lấy thị trường trong nước làm cơ sở.

    – Thực hiện tốt chính sách đối ngoại, đa dạng hoá và đa phương hoá trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau, không phân biệt chế độ chính trị, xã hội.

    Câu 40: Phân tích bản chất, vai trò của lợi ích kinh tế – ý nghĩa thực tiễn.

    – Lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế biểu hiện của quan hệ sản xuất được phản ánh trong ý thức thành động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhằm thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu kinh tế của những chủ thể tham gia vào hoạt động đó.

    – Lợi ích kinh tế có liên quan đến nhu cầu con người, song không phải mọi nhu cầu của con người đều là lợi ích kinh tế, mặc dù chúng có liên quan với nhau. Chỉ có nhu cầu kinh tế mới trở thành lợi ích kinh tế.

    – Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế của một chế độ xã hội nhất định. Ăng Ghen cho rằng những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích. Như vậy lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế của quan hệ sản xuất mà trực tiếp là quan hệ phân phối.

    – Lợi ích kinh tế giữ vai trò là động lực kinh tế thúc đẩy các chủ thể kinh tế và mọi người vì lợi ích kinh tế mà quan tâm đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

    – Nghiên cứu lợi ích kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế ở nước ta. Trong các hệ thống lợi ích kinh tế nhất là lợi ích kinh tế giữa các thành phần kinh tế vừa có tính thống nhất nhưng cũng vừa có tính mâu thuẫn. Vì vậy lợi ích kinh tế chỉ trở thành động lực kinh tế khi các lợi ích được kết hợp một cách hài hoà, nhất trí với nhau. Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần và với cơ cấu kinh tế mở. Vì vậy phải rất coi trọng việc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế giữa các thành phần, lợi ích dân tộc và lợi ích quốc tế.

    Câu 41: Phân tích vị trí, nội dung của quan hệ phân phối trong quá trình sản xuất xã hội. trình bầy sơ đồ phân phối tổng sản phẩm của Mác.

    – Mỗi một phương thức sản xuất khác nhau có quan hệ phân phối khác nhau. Quan hệ phân phối chịu sự tác động của quan hệ sản xuất và tính chất, trình độ của lực lượng sản xuất. Trong hệ thống quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất quyết định tính chất của quan hệ phân phối.

    – Nền kinh tế thời kỳ quá độ tồn tại nhiều thành phần kinh tế. Mỗi thành phần kinh tế có quan hệ phân phối khác nhau. Do vậy trong thời kỳ quá độ quan hệ phân phối mang tính đa dạng.

    – Phân phối là một khái niệm rộng, vì vậy phân phối có nội dung khác nhau tuỳ theo từng nguyên tắc: phân phối tổng sản phẩm xã hội, phân phối thu nhập quốc dân, phân phối theo lao động, phân phối theo tài sản hay vốn…

    – Các Mác đã nêu rõ phân phối theo lao động là trên cơ sở xã hội đảm bảo cho người có sưc lao động được quyền lao động, từ đó mà dành một phần tư liệu tiêu dùng phân phối cho họ căn cứ theo số lượng và chất lượng hay theo kết quả lao động mà họ đã cống hiến, không phân biệt gái trai, mầu da và dân tộc.

    – Theo Mác thì tổng sản phẩm xã hội sản xuất ra phải được phân chia theo các nguyên tắc và trình tự sau:

    + Một phần để bù đắp những tư liệu sản xuất đã hao phí

    + Một phần để mở rộng sản xuất

    + Một phần để dự trữ sản xuất khi có biến cố thiên nhiên gây ra

    + Một phần để chi phí cho quản lý

    + Một phần để dành cho quỹ phúc lợi công cộng

    + Một phần để nuôi dưỡng những người không có khả năng lao động

    + Phần còn lại của tổng sản phẩm xã hội được phân phối trực tiếp cho người lao động.

    Nhìn sơ đồ của Mác ta thấy toàn bộ tổng sản phẩm xã hội dưới CNXH đều thuộc về người lao động.

    Câu 42: Phân tích các nguyên tắc phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay.

    a- Nguyên tắc phân phối theo lao động

    – Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta, phân phối theo lao động là một tất yếu khách quan. Bởi vì: trong thời kỳ quá độ sản phẩm sản xuất ra còn hạn chế chưa đủ để thực hiện phân phối theo nhu cầu, vẫn còn có sự khác nhau giữa các loại lao động, bên cạnh những người lao động hăng say có năng suất chất lượng và hiệu quả vẫn có người trốn tránh lao động, chây lười trong lao động, thiếu trách nhiệm trong lao động.

    – Nguyên tắc phân phối theo lao động yêu cầu: Người có sức lao động, lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao thì được phân phối nhiều, người có sức lao động mà lao động với chất lượng và hiệu quả kém thì được phân phối ít, người có sức lao động không lao động thì không được phân phối sản phẩm sản xuất ra của xã hội.

    – Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động có những tác dụng thiết thực:

    + Cho phép kết hợp chặt chẽ và thích đáng lợi ích xã hội, tập thể và cá nhân người lao động.

    + Góp phần ổn định và phát triển có kế hoạch phân bố lực lượng lao động hợp lý, cân đối trong nền kinh tế để khai thác tốt nguồn tài nguyên.

    + Góp phần giáo dục thái độ, quan điểm và kỷ luật lao động cho người lao động.

    b- Phân phối ngoài thù lao lao động thông qua quỹ phúc lợi công cộng tập thể và xã hội

    Ngoài sự phân phối theo lao động, trong xã hội XHCN còn có sự phân phối ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi tập thể và xã hội (nhà ăn tập thể, nhà trẻ, trường học, câu lạc bộ, bệnh viện, nhà dưỡng lão, nhà nghỉ mát, công viên…).

    Nguyên tắc phân phối này cho phép khắc phục trong chừng mực nhất định những hạn chế của nguyên tắc phân phối theo lao động. Nền sản xuất càng phát triển thì quỹ phúc lợi công cộng càng tăng dần lên, càng thể hiện bản chất ưu việt của chế độ XHCN.

    c- Phân phối theo tài sản hay vốn

    Trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay đã và đang xuất hiện các hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn… các cổ đông tham gia các công ty cổ phần bao gồm: cổ đông là nhà nước, cổ đông là của tập thể xí nghiệp, hoặc tư nhân, hoặc cổ đông là cán bộ công nhân viên chức nhà nước…

    Trong thời kỳ quá độ, vốn có thể tồn tại 3 hình thức: vốn tự có của công ty xí nghiệp, vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần và vốn cho vay.

    Từ thực tế trên, phân phối theo tài sản hay theo vốn trở thành một nguyên tắc. Nguyên tắc này có tác dụng khai thác tối đa mọi tiềm năng về vốn trong các thành phần kinh tế.

    Câu 43: Trình bầy các hình thức thu nhập trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay

    a- Tiền lương

    Tiền lương là một phần thu nhập quốc dân dùng để phân phối cho người lao động dưới hình thức tiền tệ, căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của từng người.

    – Có hai hình thức tiền lương: tiền lương theo thời gian và tiền lương theo sản phẩm. Tiền lương theo thời gian áp dụng đối với người lao động làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp, văn hoá, y tế, giáo dục, quốc phòng. Tiền lương theo sản phẩm áp dụng cho người lao động sản xuất trực tiếp và được thực hiện thông qua hình thức khoán từng phần việc hay khoán gọn công trình.

    – Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Tiền lương danh nghĩa là thu nhập mà người lao động nhận được dưới hình thức tiền tệ sau khi làm việc. Còn tiền lương thực tế là khối lượng tư liệu sinh hoạt vật chất mà người lao động mua được bằng tiền lương danh nghĩa. Như vậy tiền lương thực tế phản ánh chính xác mức sống của người lao động.

    – Phạm trù tiền lương là một chính sách kinh tế quan trọng. chính sách tiền lương đúng vừa tái sản xuất sức lao động ngày càng cao hơn, còn khuyến khích người lao động hăng say lao động, học tập văn hoá, khoa học kỹ thuật và nâng cao tay nghề.

    b- Hình thức thu nhập từ các quỹ tiêu dùng công cộng

    Ngoài tiền lương nhận được thông qua phân phối theo lao động, người lao động còn nhận được những khoản thu nhập từ quỹ công cộng do xí nghiệp mang lại hoặc do xã hội mang lại như: trợ cấp khó khăn, ốm đau, sinh đẻ, nhà trẻ mẫu giáo…

    Các tầng lớp dân cư khác nhận quỹ tiêu dùng công cộng như tiền hưu trí của người nghỉ hưu, tiền trợ cấp nuôi dưỡng người già…

    c- Lợi nhuận, lợi tức cổ phần, lợi tức

    + Vốn tự có của doanh nghiệp tư nhân và vốn cổ phần của các cổ đông trong công ty cổ phần, sau từng chu kỳ sản xuất kinh doanh đem lại cho loại vốn nói trên hình thức thu nhập là lợi nhuận, lợi tức cổ phần.

    + Vốn cho vay sẽ được thu nhập bằng lợi tức.

    d- Thu nhập từ kinh tế gia đình

    Kinh tế gia đình trong thời kỳ quá độ không phải là một thành phần kinh tế nhưng quan trọng và được phát triển. Kinh tế gia đình phát triển vừa giải quyết việc làm cho một bộ phận dân cư, vừa tăng thu nhập cho người lao động. Kinh tế gia đình là nguồn thu nhập bổ xung, hỗ trợ thu nhập khi kinh tế quốc doanh và tập thể chưa đáp ứng thoả mãn nhu cầu của người lao động.

    Câu 44: Thế nào là cơ chế thị trường? Vì sao trong cơ chế thị trường cần có sự quản lý Nhà nước? Phân tích các công cụ chủ yếu đẻ thực hiện quản lý kinh tế vĩ mô ở nước ta?

    a- Cơ chế thị trường là tổng thể những mối quan hệ kinh tế, các phạm trù kinh tế và quy luật kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau cùng tác động để điều tiết cung – cầu, giá cả, cùng những hành vi của những người tham gia thị trường nhằm giải quyết ba vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai?

    b- Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

    – Cơ chế thị trường có mặt tích cực như thúc đẩy lực lượng sản xuất và kỹ thuật tiến bộ, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, cạnh tranh… nhưng đồng thời cơ chế thị trường cũng làm nảy sinh mặt tiêu cực như phân hoá những người sản xuất hàng hoá, gây khủng hoảng và thất nghiệp… Do đó cần có sự quản lý của nhà nước để khắc phục và hạn chế những phát sinh tiêu cực đó.

    – Sự quản lý của Nhà nước nhằm hướng sự phát triển kinh tế theo những mục tiêu, phương hướng nhất định, hạn chế mặt tiêu cực và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

    – Sự quản lý của Nhà nước thông qua các công cụ có hiệu lực.

    c- Các công cụ để quản lý của Nhà nước

    – Hệ thống luật pháp nhất là luật kinh tế nhằm tạo ra hành lang pháp lý an toàn cho sản xuất, kinh doanh: duy trì kỷ cương trật tự về kinh tế và xã hội, hướng dẫn mọi người hoạt động sản xuất – kinh doanh theo luật pháp đã quy định.

    – Kế hoạch hoá định hướng nền kinh tế nhằm làm cho nền kinh tế phát triển theo những mục tiêu đã xác định và các chỉ tiêu cụ thể trong từng thời kỳ nhất định.

    – Chính sách kinh tế – xã hội là công cụ góp phần tạo ra môi trường kinh tế – xã hội ổn định có lợi cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội.

    – Các công cụ khác như lực lượng kinh tế quốc doanh, lực lượng dự trữ quốc gia. Nhà nước sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tác động vào nền kinh tế khi cần thiết nhằm thay đổi tổng cung và tổng cầu xã hội theo hướng có lợi cho sự phát triển nền kinh tế.

    Câu 45: Phân tích cơ sở khách quan và phương hướng đổi mới nền kinh tế nước ta.

    a- Cơ sở khách quan:

    – Phát triển có kế hoạch – cân dối nền kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan, một quy luật kinh tế của xã hội nào có trình độ xã hội hoá đạt đến mức đòi hỏi cần có sự chỉ huy phối hợp để điều hoà mọi hoạt động của các cá nhân trong toàn bộ nền kinh tế.

    – Như vậy kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân là tất yếu khách quan dựa trên 2 tiền đề chủ yếu:

    + Tiền đề kinh tế: Sự xã hội hoá lao động và do đó sự xã hội hoá sản xuất xã hội phải đạt đến trình độ nhất định.

    + Tiền đề chính trị: Nhà nước với tư cách là người đại diện cho toàn xã hội hoàn toàn ở bên trong quá trình sản xuất, có khả năng vận dụng được các quy luật kinh tế khách quan để thực hiện vai trò và chức năng tổ chức và quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

    b- Phương hướng đổi mới kế hoạch hoá nền kinh tế ở nước ta

    – Lấy thị trường làm căn cứ và đối tượng chủ yếu của kế hoạch hoá

    – Thay hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh áp đặt bằng hệ thống chỉ tiêu cân đối mang tính định hướng.

    – Thực hiện kế hoạch hoá hai cấp: cấp Nhà nước gắn với kế hoạch hoá vĩ mô và cấp cơ sở gắn với kế hoạch hoá vi mô.

    – Nâng cao trình độ dự báo kinh tế – xã hội trong công tác kế hoạch hoá. Cải tiến bộ máy làm kế hoạch hoá và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ để thích ứng với cơ chế kinh tế thị trường.

    Câu 46: Phân tích bản chất, chức năng hệ thống tài chính, tín dụng ở nước ta hiện nay.

    1. Bản chất của hệ thống tài chính và tín dụng

    – Bản chất của hệ thống tài chính:

    + Quan hệ tài chính và do đó phạm trù tài chính xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và sự ra đời của sản xuất hàng hoá.

    + Bản chất tài chính thể hiện tập trung nhất ở định nghĩa của nó. Tài chính XHCN là một mặt của quan hệ phân phối, là một hệ thống quan hệ kinh tế biểu hiện trong việc hình thành, phân phối và sử dụng một cách có kế hoạch các quỹ tập trung và quỹ không tập trung dưới hình thức tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân nhằm bảo đảm phát triển tái sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân.

    – Bản chất của tín dụng:

    + Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với kinh tế hàng hoá

    + Tín dụng là hình thức vận động vốn tiền tệ giữa người đi vay và người cho vay.

    + Quan hệ tín dụng là quan hệ tiền tệ có hoàn lại cả vốn và kèm theo lợi tức, lợi tức là giá cả vốn cho vay. Với tư cách là giá cả, mức lợi tức lên xuống phụ thuộc vào quan hệ cung – cầu tiền tệ đi vay và cho vay.

    b- Chức năng của hệ thống tài chính và tín dụng

    – Chức năng của hệ thống tài chính:

    + Chức năng phân phối sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ

    + Chức năng giám đốc bằng đồng tiền sự hoạt động kinh tế của xí nghiệp và các tổ chức kinh tế.

    – Chức năng của tín dụng:

    + Huy động để tập trung nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi, để phân phối lại (cho vay) vốn đó phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh.

    + Thông qua việc cho vay vốn mà kiểm tra bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế của các xí nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

    Câu 47: Trình bầy bản chất, chức năng và xu hướng đổi mới hoạt động của hệ thống Ngân hàng ở nước ta

    a- Bản chất của Ngân hàng:

    – Ngân hàng là những xí nghiệp kinh doanh tiền tệ. Được sự tín nhiệm của khách hàng, Ngân hàng trở thành những trung tâm tín dụng, trung tâm tiền mặt và trung tâm thanh toán. Sự phát triển của Ngân hàng gắn liền với quá trình xã hội hoá sản xuất.

    – Nhà nước nắm Ngân hàng để thực hiện sự quản lý của mình về tiền tệ và các hoạt động kinh doanh tiền tệ khi mà xã hội hoá nền sản xuất đạt đến một trình độ nhất định.

    b- Chức năng của Ngân hàng:

    – Chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng với chức năng này Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ cụ thể:

    + Xây dựng các dự án pháp luật, soạn thảo các văn bản pháp quy về tiền tệ, tín dụng, ngoại hối. Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện hệ thống luật pháp đó.

    + Tổ chức in, đúc và bảo quản tiền dự trữ phát hành

    + Đại diện cho Chính phủ tại các tổ chức tiền tệ tín dụng thế giới

    + Bám sát diễn biến thị trường, công bố lãi suất tối thiểu về tiền gửi và lãi suất tối đa tiền cho vay.

    + Tổ chức đào tạo nghiệp vụ của ngành

    + Chức năng trực tiếp kinh doanh tiền tệ

    các Ngân hàng làm chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng gọi là Ngân hàng kinh doanh hay Ngân hàng thương mại. Các Ngân hàng thương mại hoạt động trên cơ sở vốn tự có và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

    c- Xu hướng đổi mới hoạt động Ngân hàng ở nước ta

    – Tiếp tục đổi mới hệ thống Ngân hàng, thực hiện đúng chức năng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng kinh doanh, phân định rành mạch giữa tài chính và tín dụng.

    – Ngân hàng phải vươn lên làm tốt chức năng là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế: điều hoà tiền mặt trong cả nước, thu hút nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội.

    – Lập lại trật tự về sử dụng và quản lý tiền mặt trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, sớm giải quyết tình trạng nợ nần chiếm dụng vốn lẫn nhau.

    – áp dụng hình thức Ngân hàng cổ phần. Thực hiện quản lý ngoại tệ qua Ngân hàng, xây dựng thị trường hối đoái hợp pháp, cho phép Ngân hàng nước ngoài vào hoạt động theo luật pháp Việt Nam.

    Câu 48: Phân tích tính tất yếu và vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta.

    a- Tính tất yếu khách quan:

    – Bắt nguồn từ yêu cầu của các quy luật về sự phân công và hợp tác quốc tế giữa các nước

    – Bắt nguồn từ sự phân bố tài nguyên thiên nhiên và sự phát triển không đều về trình độ công nghiệp giữa nước này với nước khác, dẫn đến yêu cầu việc sử dụng sao cho có hiệu quả về lợi thế so sánh để nhanh chóng rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các nước có nền kinh tế phát triển và kém phát triển.

    – Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại làm cho trình độ lực lượng sản xuất đã vượt ra khỏi phạm vi quốc gia.

    – Quốc tế hoá sản xuất và đời sống diễn ra rất sôi động.

    b- Vai trò của việc mở rộng quan hệ kinh tế Quốc tế:

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là một nhân tố không thể thiếu được để thực hiện tái sản xuất mở rộng ở nước ta. Thông qua quan hệ kinh tế đối ngoại, chúng ta có thể thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm xã hội, thay đổi cơ cấu mặt hàng tiêu dùng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu sản xuất và đời sống cho nhân dân.

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại sẽ tranh thủ được nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tranh thủ được kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại của thế giới để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH.

    – Chỉ có mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại mới có thể thực hiện được đường lối của Đảng: Cải tạo, đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ của các cơ sở sản xuất hiện có: cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống, xây dựng có trọng điểm một số hướng công nghệ hiện đại… hình thành một số ngành công nghiệp, dịch vụ có trình độ công nghệ cao (Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2000 – STHN – 1991- tr.40)

    Câu 49: Trình bầy các nguyên tắc cơ bản và các hình thức của quan hệ kinh tế đối ngoại ở nước ta

    a- Những nguyên tắc cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại

    – Bình đẳng:

    Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng làm nền tảng cho việc thiết lập mối quan hệ Quốc tế giữa các nước. Nguyên tắc này đảm bảo cho mỗi quốc gia có chủ quyền được tự do kinh doanh. Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tư cách pháp nhân của mỗi quốc gia trước pháp luật Quốc tế.

    – Cùng có lợi:

    Đây là nguyên tắc làm cơ sở kinh tế, làm nền tảng kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia.

    – Tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia

    Nguyên tắc này đòi hỏi: mỗi bên phải tôn trọng các điều khoản đã ký kết trong các nghị định thư và trong hợp đồng kinh tế, các bên không đưa ra những điều kiện làm phương hại đến lợi ích của nhau, các bên không được dùng thủ đoạn chính trị, kinh tế, văn hoá can thiệp vào nội bộ quốc gia có quan hệ.

    – Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại phải đảm bảo nguyên tắc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế – xã hội trong nước.

    Với những nước kinh tế kém phát triển, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại là nhằm đưa đất nước nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đạt được tốc độ tăng trưởng, phát triển cao.

    b- Những hình thức mở rộng kinh tế đối ngoại

    – Ngoại thương. Đây là hình thức truyền thống lâu đời giữa các quốc gia. Hoạt động ngoại thương này cần chú ý: Chỉ xuất khẩu những sản phẩm hàng hoá mà thuộc thế mạnh của nước mình, thế giới đang cần, đồng thời chỉ nhập khẩu những sản phẩm hàng hoá mà sản xuất trong nước chưa có điều kiện sản xuất hoặc chất lượng kỹ thuật còn thấp kém, tức là chỉ nhập sản phẩm mình thiếu và yếu.

    – Hợp tác đầu tư nước ngoài. Hoặc là thực hiện đầu tư trực tiếp bằng cách tổ chức hay cá nhân của một nước đưa vốn vào nước khác tự sản xuất, kinh doanh hay góp vốn cổ phần cùng nhau sản xuất kinh doanh. Hoặc là thực hiện đầu tư gián tiếp, tức là nhận vốn tín dụng của nước ngoài để tự mình sản xuất, kinh doanh.

    – Hợp tác khoa học công nghệ. Hình thức này diễn ra bằng nhiều cách thức như cùng nhau nghiên cứu, thiết kế, chế thử, mua bán thông tin tư liệu của nhau, mua bán các văn bằng phát minh sáng chế của nhau, cử chuyên gia huấn luyện đào tạo cán bộ, cử chuyên gia trực tiếp hướng dẫn sử dụng kỹ thuật…

    – Hợp tác tín dụng quốc tế. Hình thức này thực hiện thông qua thị trường tiền tệ do các Ngân hàng khu vực và ngh thế giới tiến hành.

    – Hình thức du lịch, hợp tác lao động, dịch vụ kiều hối.

    Câu 50: Phân tích khả năng và những giải pháp chủ yếu mở rộng kinh tế đối ngoại của nước ta.

    a- Khả năng mở rộng kinh tế đối ngoại ở nước ta

    – Nền kinh tế đã ra khỏi khủng hoảng. Chính trị, xã hội ổn định. Đời sống nhân dân bắt đầu được cải thiện. Nền kinh tế bắt đầu có tích luỹ nội bộ.

    – Điều kiện thiên nhiên có nhiều thuận lợi về tài nguyên, rừng núi, biển cả và nhiêù cảnh quan hấp dẫn phục vụ du lịch quốc tế.

    – Là thị trường mới, hấp dẫn cho đầu tư nước ngoài.

    – Luật kinh tế trong đó có Luật đầu tư ra đời

    – Đường lối kinh tế đối ngoại của nhà nước đúng đắn phù hợp thời đại

    b- Những giải pháp chủ yếu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

    – Thực sự đảm bảo ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế.

    – Có hệ thống luật pháp đồng bộ, phù hợp với hiến pháp và thônglệ quốc tế.

    – Nhanh chóng xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hội trước hết là hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, du lịch, dịch vụ…

    – Cải tiến một cách hợp lý các thủ tục hành chính tránh phiền hà cho người nước ngoài như thủ tục hải quan, làm visa…

    – Đào tạo đội ngũ cán bộ có phẩm chất tốt, năng lực và trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, ngoại ngữ giỏi trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại thích ứng với kinh tế thị trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập

    Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập

    Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-c%C6%B0%C6%A1ng-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-kinh-doanh-ph%E1%BA%A7n-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập

    BÀI TẬP THU HOẠCH SỐ 1

    MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

    Câu 1: Điều kiện dể một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh

    tế khác có tư cách pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

    1- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận;

    2- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

    3- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

    4- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. (Theo Điều 94 và khoản 1 Điều 113 – Bộ Luật dân sự Việt Nam) Điều kiện để một doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký

    kinh doanh và thời điểm bắt đầu kinh doanh theo Điều 17 Luật doanh nghiệp

    1- Doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc đối tượng cấm kinh doanh;
    1. Tên của doanh nghiệp được đặt đúng như quy định tại khoản 1 Điều
    • -Luật doanh nghiệp;
    1. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
    1. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định.

    2- Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành, nghề đó kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoặc có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.

    Câu 2: Các loại hình doanh nghiệp Việt Nam

    1. Doanh nghiệp nhà nước

     

    1. 1. Khái niệm

     

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao. Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý.

    (Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước)

    1.2. Chủ sở hữu

    Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước đầu tư vốn nên nó thuộc sở hữu Nhà nước. Sau khi được thành lập, doanh nghiệp nhà nước là một chủ thể kinh doanh nhưng không có quyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý, kinh doanh trên cơ sở sở hữu của Nhà nước. Nhà nước giao vốn cho doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc bảo toàn và phát triển số vốn mà Nhà nước giao cho để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp nhà nước đều chịu sự quản lý trực tiếp của một cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo sự phân cấp của Chính phủ.

    1. 3. Vấn đề vốn và việc sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà

    nước

    a_ Vốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanh nghiệp nhà nước tự tích luỹ.

    Trong doanh nghiệp cổ phần nhà nước ngoài nguồn vốn do Nhà nước cung cấp còn có sự góp vốn của cá nhân. Có hai loại :

    • Cổ phần chi phối của Nhà nước , bao gồm các loại:
    • Cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần của doanh

    nghiệp;

    • Cổ phần của Nhà nước ít nhất gấp hai lần cổ phần của cổ đông lớn

    nhất khác trong doanh nghiệp.

    • Cổ phần đặc biệt của Nhà nước là cổ phần của Nhà nước trong một

    số doanh nghiệp mà Nhà nước không có cổ phần chi phối, nhưng có quyền quyết định một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuận trong Điều lệ doanh nghiệp.

    b- Việc sử dụng vốn

    Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh: được sử dụng vốn và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả; doanh nghiệp nhà nước có thể tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưng không thay đổi hình thức sở hữu; được phát hành trái phiếu teho quy định của pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích : được được Nhà nước cấp kinh phí theo dự toán hàng năm phù hợp với nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao cho doanh nghiệp; được huy động vốn, gọi vốn liên doanh, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ hoạt động công ích theo quy định của pháp luật khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

    1. 4. Cơ cấu tổ chức quản lý

    Tuỳ thuộc đặc điểm, tính chất và quy mô của các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức quản lý được quy định cho doanh nghiệp nhà nước có hội đồng quản trị, doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị và tổng công ty nhà nước là khác nhau.

    Điều 28 Luật doanh nghiệp nhà nước có quy định về tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước:

    • Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô

    lớn có cơ cấu tổ chức quản lý như sau:

    • Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
    • Tổng giám đốc hoặc giám đốc và bộ máy giúp việc.
    • Các doanh nghiệp nhà nước không quy định tại Khoản 1 Điều này có giám đốc và bộ máy giúp việc. Hình thức tổ chức giám sát tại các doanh

    nghiệp này do Chính phủ quy định.

    * Đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị

    Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Chính phủ hoặc cơ quan quản lý Nhà nước

    được Chính phủ uỷ quyền về sự phát triển của doanh nghiệp theo mục tiêu Nhà nước giao. (Điều 29 Luật doanh nghiệp)

    • Đối với doanh nghiệp nhà nước không có hội đồng quản trị Giám đốc do người quyết định thành lập doanh nghiệp bổ nhiệm, miễn

    nhiệm, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và pháp luật về điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong doanh nghiệp.

    Phó giám đốc giúp giám đốc điều hành doanh nghiệp theo phân công và uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giám đốc phân công và uỷ quyền.

    Kế toán trưởng giúp giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của doanh nghiệp và có các nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của pháp luật.

    Văn phòng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong quản lý, điều hành công việc. (Theo điều 39 Luật doanh nghiệp nhà nước)

    1. Hợp tác xã

    2.1. Khái niệm

    Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. (Theo điều 1- Luật hợp tác xã)

    2.2. Chủ sở hữu

    Tài sản của hợp tác xã thuộc sở hữu của hợp tác xã hay thuộc sỏ hữu tập thể. Vì vậy, các chủ sở hữu chung của hợp tác xã chính là những người lao động góp vốn, góp sức.

    2.3. Vốn của hợp tác xã

    2.3.1. Hình thức góp vốn

    Khi gia nhập hợp tác xã, xã viên phải góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã; vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu, nhưng ở mọi thời

    điểm không vượt quá 30% tổng số vốn điều lệ của hợp tác xã.Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ hợp tác xã quy định. Vốn góp của xã viên được điều chỉnh theo quy định của đại hội xã viên.

    Xã viên được trả lại vốn góp trong các trường hợp quy định về vấn đề chấm dứt tư cách xã viên.Việc trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của hợp tác xã tại thời điểm trả lại vốn sau khi hợp tác xã đã quyết toán năm và đã giải quyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế của xã viên đối với hợp tác xã. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy định.

    (Theo Điều 24,36 luật hợp tác xã)

    2.3.2. Hình thức huy động vốn (Theo Điều 37 Luật Hợp tác xã )

    Hợp tác xã được vay vốn của Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    • Hợp tác xã được huy động vốn góp của xã viên theo quyết định của Đại hội xã viên.
    • Hợp tác xã được vay vốn của xã viên, của các tổ chức theo điều kiện

    do hai bên thoả thuận, nhưng không trái với các quy định của pháp luật.

    • Hợp tác xã được nhận và sử dụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, của

    các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật.

    2.3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của hợp tác xã

    Đại hội xã viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, bởi vì thực chất đại hội xã viên là hội nghị của toàn thể xã viên hoặc hội nghị của đại biểu xã viên.

    Đại hội xã viên gồm đại hội thường kỳ họp mỗi năm một lần do ban quản trị hợp tác xã triệu tập trong vòng 3 tháng, kể từ ngày khoá sổ quyết toán năm ,và đại hội xã viên bất thường được triệu tập để giải quyết vấn đề cần thiết vượt quá quyền hạn của ban quản trị hoặc ban kiểm soát. (Theo Điều 26 Luật hợp tác xã)

    Ban quản trị là cơ quan quản lý và điều hành mọi công việc của hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Chủ nhiệm hợp tác xã và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trị do Điều lệ hợp tác xã quy định. Những hợp tác xã có số xã viên dưới mười lăm người thì có thể chỉ

    bầu Chủ nhiệm hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản trị. Hợp tác xã có quy mô lớn được bầu Hội đồng quản trị để thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của Ban quản trị quy định trong Luật hợp tác xã. Nhiệm kỳ của Ban quản trị hợp tác xã do Điều lệ hxt quy định, nhưng tối thiểu là hai năm và tối đa không quá năm năm. (Theo Điều 30 – luật hợp tác xã)

    Ban kiểm soát là cơ quan giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của hợp tác xã theo đúng pháp luật và Điều lệ hợp tác xã. Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu trực tiếp. Số lượng thành viên do Điều lệ hợp tác xã quy định, Ban kiểm soát bầu một trưởng ban để điều hành các công việc của Ban; hợp tác xã có ít xã viên có thể chỉ bầu một kiểm soát viên. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm soát được áp dụng như tiêu chuẩn thành viên Ban quản trị. Thành viên Ban kiểm soát không được đồng thời là thành viên Ban quản trị, kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã và không phải là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột của họ. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban quản trị.

    (Theo Điều 34 – Luật hộp tác xã)

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

    A – Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 1. Khái niệm

    Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp trong đó các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp; phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo qui định của Luật Doanh nghiệp ; thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không quá năm mươi.

    1. Chủ sở hữu

    Công ty trách nhiệm hữu hạn là một doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên và nhiều nhất không quá năm mươi, trong suốt quá trình hoạt động công ty là một pháp nhân có tài sản độc lập, có các quyền về tài sản và các quyền khác, có thể là nguyên đơn hay bị đơn trước cơ quan tài phán. Tính chất của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn cũng giống như công ty

    cổ phần. Tính chất của loại hình này là công ty đối vốn. Đặc điẻm quan trọng của công ty đối vốn là có sự tách bạch tài sản của công ty và của cá nhân. Các thành viên trong công ty đối vốn chỉ chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn họ đóng góp vào công ty. Việc thành lập công ty là dựa trên yếu tố vốn góp, nên thành viên của công ty đối vốn thường rất đông, cả những người không hiểu biết về kinh doanh cũng tham gia.

    1. 3. Việc góp vốn khi thành lập, chuyển nhượng, tăng/giảm vốn,huy

    động vốn

    Việc góp vốn

    Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Trường hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. (Theo Điều 27- Luật Doanh nghiệp)

    Chuyển nhượng phần vốn góp

    Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

    1- Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp phải chào bán phần vốn đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

    2- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết.

    3- Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thểtăng vốn điều lệ bằng cách:

    1. Tăng vốn góp của thành viên;
    1. Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng

    lên của công

    ty;

    4- Trường hợp tăng vốn góp của thành viên, thì vốn góp thêm được phân chia cho từng thành viên tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty.Nếu có thành viên không góp thêm vốn, thì phần vốn góp đó được chia cho thành viên khác theo tỷ lệ phần vốn góp tương ứng.

    5- Theo quyết định của Hội đồng thành viên, công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng cách :

    1. Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn của họ trong

    vốn điều lệ của công ty;

    1. b) Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty

    Công ty chỉ có quyền giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a) , nếu ngay sau khi hoàn trả cho thành viên, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

    Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu.

    1. Cơ cấu tổ chức quản lý

    Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên phải có:

    • Hội đồng thành viên;
    • Chủ tịch Hội đồng thành viên;
    • Giám đốc (Tổng giám đốc);
    • Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát (trường hợp công ty có từ mười

    một thành viên trở lên)

    a- Hội đồng thành viên

    Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Trường hợp thành viên là tổ chức, thì thành viên đó chỉ định đại diện của mình vào Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên họp ít nhất mỗi năm một lần.

    Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu 35% vốn điều lệ ( hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định)

    Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi :

    + Được số phiếu đại diện ít nhất 51% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;

    + Đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi và bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, gải thể công ty thì phải được số phiếu đại diện cho ít nhất 75% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 65% vốn điều lệ chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

    Chủ tịch Hội đồng thành viên phải là thành viên, do Hội đông thành viên bầu ra. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc( Tổng giám đốc) công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 3 năm. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại. Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật, thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó. (Theo Điều 36- Luật Doanh

    nghiệp    ) Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty là người điều hành hoạt động

    kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty

    Các quyền và nghĩa vụ của Giám đốc ( Tổng giám đốc) được quy định tại điều 41 – Luật doanh nghiệp

    B – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 1. Khái niệm

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp

    1. Chủ sở hữu

    Nghị định số 03/2000/NĐ-CP quy định chỉ có những tổ chức là pháp nhân, tức là đáp ứng 4 điều kiện của pháp nhân theo quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự mới được thành lập công ty TNHH một thành viên. Điều 14 Nghị định liệt kê 17 tổ chức được quyền thành lập công ty TNHH một thành viên, gồm các nhóm sau:

    • Các cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang;
    • Các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, xã hội, xã hội- nghề nghiệp;
    • Các doanh nghiệp;
    • Các tổ chức khác ( quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức khác là pháp nhân).
    1. Quyền chuyển nhượng, rút vốn tại công ty TNHH một thành viên Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền

    chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho các tổ chức , cá nhân khác. Nếu chuyển một phần vốn điều lệ thì công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sẽ trở thành công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên (tuỳ thuộc vào số lượng đối tượng nhận chuyển nhượng). Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty cũng như không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

    1. Hình thức huy động vốn khác

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cũng không được quyền phát hành cổ phiếu.

    1. Cơ cấu tổ chức quản lý

    Có hai mô hình tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên :

    • Mô hình Hội đồng quản trị: gồm Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng

    giám đốc)

    • Mô hình Chủ tịch Công ty : gồm Chủ tịch công ty và Giám đốc ( Tổng giám đốc)

    Trong trường hợp công ty có quy mô kinh doanh lớn, ngành nghề kinh doanh đa dạng thì nên lựa chọn mô hình Hội đồng quản trị. Tuy nhiên, đây

    không phải là một quy định bắt buộc.

    Chủ sở hữu công ty không được uỷ quyền cho Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), Chủ tịch công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình được quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp.

    Quyền và nghĩa vụ của các chức danh quản lý nêu trong hai mô hình trên do chủ sở hữu công ty quy định tại Điều lệ công ty.Điều 17,18 Nghị định 03/2000/NĐ- CP đã quy định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các chức danh quản trị này.

    Công ty hợp doanh

    1. Khái niệm

    Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có sự liên kết giữa các cá nhân góp vốn để hoạt động dưới hình thức công ty.

    Sự khác nhau cơ bản giữa công ty hợp danh với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần đó là trong công ty hợp danh bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh là những người chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (trách nhiệm vô hạn). Có hai loại công ty hợp danh là :

    • Hợp danh vô hạn : hợp danh trong đó tất cả các thành viên của công ty đều là thành viên hợp danh.
    • Hợp danh hữu hạn : hợp danh trong đó có ít nhất hai thành viên hợp

    danh và ngoài ra có thêm thành viên góp vốn là những người chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công ty.

    1. Chủ sở hữu

    Các thành viên là các chủ sở hữu chung của công ty hợp danh. Có hai loại thành viên công ty hợp danh :

    • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

    mình về các nghĩa vụ của công ty.

    • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty

    trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty ; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.

    Ngoài ra, thành viên công ty hợp danh có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. (Theo Điều 95,96 – Luật doanh nghiệp)

    1. Việc góp vốn khi thành lập, chuyển nhượng, tăng/giảm vốn,huy

    động vốn

    Công ty hợp danh được thành lập dựa trên sự góp vốn của các thành viên. Số vốn do tất cả các thành viên góp được ghi vào Điều lệ công ty và được gọi là Vốn điều lệ. Các thành viên có nghĩa vụ góp đủ số vốn đã cam kết. Riêng đối với các thành viên hợp danh, nếu công ty kinh doanh lỗ thì phải chịu lỗ.

    Về nguyên tắc, thành viên hợp danh không được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác nếu không được các thành viên hợp danh khác đồng ý. Khi không muốn tiếp tục tham gia công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền rút khỏi công ty và phần vốn góp sẽ được công ty hoàn trả theo giá thoả thuận hoặc theo giá được xác định trong Điều lệ công ty.Việc rút khỏi công ty phải được đa số thành viên hợp danh còn lại đồng ý. Khi thành viên rút khỏi công ty thì tư cách thành viên đương nhiên bị chấm dứt. Tuy nhiên, thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty đã phát sinh trước khi đăng ký việc chấm dứt tư cách thành viên đó với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Thành viên góp vốn có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác song không giống như cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình; việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên góp vốn bị hạn chế bởi quy định trong Điều lệ công ty. Điều lệ công ty có thể có những quy định cấm chuyển nhượng phần vốn góp hoặc chỉ chuyển nhượng giữa các thành viên trong công ty hoặc chỉ được chuyển nhượng cho người khác nếu được các thành viên hợp doanh đồng ý

    Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh

    Về nguyên tắc, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh do các thành viên thoả thuận quy định trong Điều lệ công ty song phải bảo đảm các thành viên hợp danh đều được quyền tham gia quản lý công ty. Do đó, pháp luật quy định Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên hợp

     

    danh, là cơ quan quyết định tất cả các hoạt động quản lý, kinh doanh của công ty. Trong quá trình hoạt động, các thành viên hợp danh phân công đảm nhiệm việc quản lý công ty và cử một trong số các thành viên hợp danh làm Giám đốc. Giám đốc làm nhiệm vụ phân công, điều hoà và phối hợp công việc của các thành viên hợp danh và điều hành các công việc trong nội bộ công ty

    Việc biểu quyết trong Hội đồng thành viên được tiến hành theo nguyên tắc đa số phiếu. Tuy nhiên khi quyết định các vấn đề sau đay thì phải được thông qua theo nguyên tắc nhất trí, tức là được tất cả các thành viên hợp danh chấp thuận :

    • Cử giám đốc công ty;
    • Tiếp nhận thành viên mới;
    • Khai trừ thành viên hợp danh;
    • Bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;
    • Tổ chức lại, giải thể công ty;
    • Hợp đồng giữa công ty với thành viên hợp danh hoặc với vợ, chồng, bố,

    bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị em ruột của thành viên đó.

    Số phiếu biểu quyết của thành viên hợp danh không tỷ lệ với số vốn góp.

    Khi    biểu     quyết,    mỗi    thành     viên    hợp     danh    chỉ    có    một    phiếu.

    Doanh nghiệp tư nhân.

    1. Khái niệm

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    1. Chủ sở hữu

    Cá nhân làm chủ doanh nghiệp tư nhân vừa là người quản lý vừa là chủ sở hữu doanh nghiệp có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trong quá trình kinh doanh, nếu làm ăn phát đạt thu được nhiều lợi nhuận, chủ doanh nghiệp được hưởng toàn bộ, ngược lại nếu gặp rủi ro hay kinh doanh thua lỗ, họ phải tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản của doanh nghiệp và tài sản cá nhân về các khoản nựo đến hạn của doanh nghiệp.

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp và việc tăng, giảm vốn đầu tư

    a- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    b-Toàn bộ vốn và tài sản, kể cả vốn vay và tài sản thuê, được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải được ghi chép dầy đủ vào  sổ  kế  toán  và  báo  cáo  tài  chính  của  doanh   nghiệp. c- Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký, thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau

    khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    1. Lựa chọn hình thức và cách thức vay vốn

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do lựa chọn có vay thêm vốn hay không, vay dưới hình thức nào, của ai, bao nhiêu và phải tự chịu trách nhiệm với người cho vay theo sự thoả thuận và phù hợp với quy định của Nhà nước.

    Hiện nay chủ doanh nghiệp tư nhân không được vay vốn bằng cách phát hành trái phiếu.

    1. Cho thuê và bán doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình, nhưng phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê. (Theo Điều 102- Luật

    Doanh nghiệp) Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho

    người khác. Chậm nhất 15 ngày trước ngày chuyển giao doanh nghiệp cho người mua, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về tất cả các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thoả thuận khác.

    Ngưòi bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lao động. Người mua doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh lại theo quy định của Luật doanh nghiệp.

    1. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp , thì chủ doanh nghiệp tư nhân phai khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

    Câu 3: Ưu điểm của Luật Doanh nghiệp so với Luật Doanh

    nghiệp tư nhân và Luật Công ty

    Nội dung Luật doanh nghiệp vừa kế thừa và phát triển hai luật : Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân hiện hành, vừa bổ sung thêm những nội dung cần thiết mà hai luật hiện hành trên chưa quy định. Nội dung của Luật doanh nghiệp bám sát thực tiễn ở nước ta, có tính đến nhu cầu đa dạng và linh hoạt của những nhà đầu tư; đồng thời nhấn mạnh đến vai trò và hiệu lực của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và

    kinh                                                                                                                                                        doanh.

    So với Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân hiện hành, Luật

    doanh nghiệp đã có tiến bộ hơn thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau

    đây                                                                                                                                                                         :

    1. Mở rộng thêm đối tượng được quyền thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp, qua đó tạo thêm cơ hội cho dân cư và doanh nghiệp trực tiếp đầu tư

    vốn vào sản xuất kinh doanh.

    1. Cải cách thủ tục hành chính trong việc thành lập doanh nghiệp theo hướng gộp việc xin phép thành lập và đăng ký kinh doanh thành một, đồng

    thời chỉ giữ lại những thủ tục, hồ sơ thực sự cần thiết trên cơ sở yêu cầu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Những cải cách đó làm giảm bớt được những thủ tục, hồ sơ trùng lặp, không cần thiết, qua đó giảm được chi phí về thời gian, công sức và tiền bạc cho việc thành lập doanh nghiệp. Những cải cách đó cũng giúp tháo bỏ được cản trở lớn đã tồn tại hơn 8 năm qua đối với việc thành lập doanh nghiệp, làm cho việc thành lập doanh nghiệp để kinh doanh trở nên hấp dẫn hơn đối với dân cư và doanh nghiệp. Kết quả là số doanh nghiệp mới dăng ký tăng lên nhiều, qua đó số vốn huy động cho đầu tư sản xuất, số công ăn việc làm mới được tạo ra cũng tăng lên.

    1. Bảo đảm chủ trương định hướng phát triển của Nhà nước đồng thời

    mở rộng quyền tự chủ, sáng tạo kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư. Chủ trương này được thể hiện thông qua quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh. Những ngành, nghề kinh doanh được chia thành những loại sau đây:

    • Ngành, nghề cấm kinh doanh
    • Ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện
    • Ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định
    • Ngành, nghề  kinh  doanh  phải  có  giấy  phép  hành  nghề

    Doanh nghiệp được tự chủ đăng ký và thực hiện kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật quy định không cấm kinh doanh, kinh doanh có điều kiện, kinh doanh phải có vốn pháp định và kinh doanh phải có giấy phép hành nghề.

    Tư tưởng chính sách mới ở đây là ngoài các ngành, nghề cấm kinh doanh, đối với các ngành nghề mà Chính phủ quy định kinh doanh có điều kiện thì doanh nghiệp dăng ký kinh doanh và được quyền kinh doanh các

    ngành, nghề khi có đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của Luật, pháp lệnh hoặc nghị định của Chính phủ.

    Bằng cách này, Nhà nước định hướng doanh nghiệp phát triển trong các ngành, nghề quan trọng của nền kinh tế, qua đó đảm bảo sự giám sát của Nhà nước đối với định hướng phát triển của nền kinh tế nói chung. Còn đối với các ngành, nghề còn lại, doanh nghiệp được chủ động đăng ký và thực hiện kinh doanh theo đăng ký. Việc quản lý Nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh như trình bày trên đây vừa đảm bảo định hướng phát triển của Nhà nước, vừa bảo đảm được quyền tự chủ và sáng tạo trong kinh doanh của doanh nghiệp và dân cư. Tư tưởng chính sách này cũng đã được khẳng định trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (lần 1). Đó là ” tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm…” [ Trích Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ sáu (lần 1)] Việc thực hiện tư tưởng chính sách trên đây là một bước tiến trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế “chỉ làm những gì được phép” sang cơ chế ” được làm những gì mà pháp luật không cấm”. Điều đó góp phần không nhỏ vào việc cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh của nước ta.

    1. Khuyến khích doanh nghiệp và dân cư trực tiếp đầu tư vốn để kinh

    doanh, mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh bằng cách bổ sung thêm các loại hình doanh nghiệp để nhà đầu tư lựa chọn đồng thời tạo ra cơ sở pháp lý giúp nhà đầu tư giảm và phân bổ rủi ro hợp lý trong quá trình kinh doanh. Điều này làm tăng thêm lòng tự tin, tính sáng tạo và dám chấp nhận rủi ro của các nhà đầu tư trong kinh doanh, qua đó hoạt động đầu tư và kinh doanh được mở rộng thêm trên cả số lượng doanh nghiệp, quy mô, ngành nghề và địa bàn kinh doanh.

    Việc bổ sung thêm loại hình công ty hợp danh trong Luật doanh nghiệp không chỉ tạo thêm cơ hội cho nhà đầu tư lựa chọn loại hình doanh nghiệp, mà còn tăng thêm sự quản lý, giám sát của Nhà nước và xã hội nói chung đối với việc cung ứng một số dịch vụ có tác động trực tiếp đến đời sống của đại đa số nhân dân.

    1. Quy định đầy đủ hơn các công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư nói chung và của nhà đầu tư thiểu số nói riêng. Các công cụ đó

    bao gồm :

    • Quy định đầy đủ hơn các quyền cơ bản của người đầu tư; trong đó

    chú ý nhiều đến quyền hợp pháp của cổ đông thiểu số;

    • Thiết lập các cơ chế góp vốn linh hoạt, qua đó các nhà đầu tư có thể

    cùng nhau thoả thuận và lựa chọn cách thức góp vốn phù hợp với điều kiện và lợi ích của họ;

    • Quy định cụ thể và chi tiết cơ chế và cách thức để những người góp

    vốn có thể tham gia vào việc ra quyết định ở doanh nghiệp, giám sát việc quản lý doanh nghiệp. Đó là công cụ vừa giúp bảo vệ được lợi ích hợp pháp của người góp vốn, đặc biệt là người góp vốn thiểu số, vừa ngăn ngừa được khả năng góp vốn đa số, người quản lý doanh nghiệp lạm dụng quyền và vị thế được giao để mưau cầu cho lợi ích riêng của họ.

    Việc chú ý đầy đủ đến bảo hộ người góp vốn thiểu số không làm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người góp vốn đa số. Tất cả các quy định nói trên chắc chắn sẽ nâng cao thêm độ an toàn và linh hoạt của việc trực tiếp góp vốn vào sản xuất kinh doanh. Điều đó sẽ thúc đẩy thêm đầu tư và huy động thêm được nhiều vốn hơn cho phát triển sản xuất kinh doanh ở nước ta.

    1. Thiết lập một cơ cấu rõ ràng và minh bạch về quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó được thực hiện bằng cách quy định rõ, cụ thể và chi tiết cơ cấu tổ chức quản lý trong nội bộ doanh

    nghiệp, trong đó xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chủ sở hữu doanh nghiệp, thể thức làm việc và thông qua các quyết định của các cơ quan đó…

    Ngoài ra, về cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, luật đã quy định những công cụ và cơ chế ngăn chặn khả năng trong đó người góp vốn đa số và ngươì quản lý doanh nghiệp có thể lạm dụng vị thế và quyền hạn được giao để mưu cầu cho lợi ích riêng của họ, làm hại đến lợi ích của doanh nghiệp, của người góp vốn thiểu số và chủ nợ.

    Cơ cấu tổ chức quản lý minh bạch tạo điều kiện thuận lợi không chỉ cho người đầu tư và các bên có liên quan trong việc giám sát nội bộ đối với hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Đồng thời, cơ cấu tổ chức quản lý minh bạch cũng buộc những người quản lý phải cẩn trọng hơn, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao hơn trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    1. Quy định việc chia tách, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp và chuyển đổi doanh nghiệp từ loại hình này sang loại hình khác, tạo cho doanh

    nghiệp cơ hội và khả năng linh hoạt trong mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, các quy định liên quan của Luật doanh nghiệp đã chú ý đến việc bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và các bên có liên quan khác trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sát nhập và chuyển đổi.

    1. Về quản lý Nhà nước, Luật doanh nghiệp chú ý đến việc nâng cao

    hiệu lực quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, quy định thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đăng ký kinh doanh, đảm bảo yêu cầu tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp.

    Tóm lại, với những tư tưởng chích sách cơ bản nói trên, Luật doanh nghiệp góp phần không nhỏ vào việc cải thiện môi trường kinh doanh ở nước ta, tạo động lực mới tiếp tục giải phóng được lực lượng sản xuất, khơi dậy và phát huy được các nguồn nội lực cho phát triển kinh tế đất nước.

    Câu 4: Ưu điểm và hạn chế của từng loại hình doanh nghiệp Việt Nam đối với người đầu tư khi thành lập, vận hành và quản lí doanh nghiệp

    1. Doanh nghiệp Nhà nước

    Ưu điểm:

    Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước thành lập, cung cấp vốn nên có nguồn vốn lâu dài, ổn định, đảm bảo

    Được ưu tiên về nhiều mặt trong quá trình hoạt động, vận hành như mặt bằng sản xuất kinh doanh, việc phân bổ các nguồn lực, chính sách đào tạo nhân lực, lĩnh vực kinh doanh (Ví dụ như trong lĩnh vực điện, nước,…chỉ

    có    các   doanh    nghiệp     nhà    nước    mới    được    phép    kinh     doanh),…

    Hạn chế:

    Việc vận hành, quản lí doanh nghiệp nhà nước phải tuân theo các quy định của luật Doanh nghiệp nhà nước và chịu sự quản lí của nhiều cơ quan Nhà nước với một cơ chế quản lí hết sức phức tạp, còn nhiều chồng chéo.

    Trong các doanh nghiệp nhà nước, các thủ tục hành chính quan liêu, bao cấp, tình trạng hoạt động cứng nhắc theo sự chỉ đạo của cấp trên rất phổ biến.

    Thiếu quyền tự quyết một cách đầy đủ.

    1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    Ưu điểm

    Doanh nghiệp liên doanh là sự liên kết giữa doanh nghiệp của cả Việt Nam và nước ngoài nên có thể hỗ trợ nhau, bổ sung những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của doanh nghiệp mỗi nước. Với doanh nghiệp Việt Nam, họ có thể tiếp thu công nghệ, trình độ quản lí,.. từ doanh nghiệp nước ngoài, giải quyết những khó khăn về vốn, mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm,..Với doanh nghiệp nước ngoài, họ có thể tránh được những khó khăn nhất định liên quan tới thủ tục hành chính, mặt bằng sản xuất, đất đai,… do khi tham gia vào doanh nghiệp liên doanh, phía Việt Nam thường đóng góp bằng đất đai; đồng thời họ cũng tận dụng được nguồn nguyên nhiên vật liệu sẵn có, dồi dào; nguồn lao động rẻ của Việt Nam;…

    Hưởng nhiều ưu đãi từ chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài của Việt Nam

    Hạn chế

    Dễ dẫn tới tình trạng phụ thuộc lẫn nhau trong quản lí, điều hành.

    Việc tìm được sự thống nhất trong những vấn đề cần giải quyết đôi khi là rất khó khăn, đặc biệt là khi hai bên tham gia kinh doanh đến từ những nước khác nhau với những phong tục, tập quán kinh doanh, lối tư duy

    khác                                                                                                                                                           nhau.

    Ưu điểm

    Chủ doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc kinh doanh, ra quyết định và điều hành doanh nghiệp.

    Nhà nước ta đang khuyến khích thu hút đầu tư nên được hưởng nhiều ưu đãi.

    Giải quyết tình trạng thiếu vốn của nền kinh tế.

    Hạn chế

    Được xem là một thành phần kinh tế của Việt Nam nhưng vẫn bị hạn chế về nhiều mặt, không được tham gia vào một số lĩnh vực kinh doanh của Việt Nam (Ví dụ như ngân hàng, bưu chính,..)

    Khó khăn trong việc giải quyết các thủ tục hành chính nhà nước.

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn

    Ưu điểm

    Chủ doanh nghiệp được tự chủ trong quản lí, điều hành doanh nghiệp.

    Thủ tục cấp phép thành lập đơn giản, nhanh gọn.

    Hạn chế

    Vốn ít nên khó tham gia vào các dự án lớn, đòi hỏi nhiều vốn và trình độ công nghệ cao.

    Không linh hoạt trong huy động vốn hay rút khỏi dự án đầu tư.

    1. Công ty cổ phần

    Ưu điểm: Dễ huy động vốn, dễ chuyển nhượng

    Hạn chế : có sự tham gia của nhiều người vào quá trình quản lí, cơ cấu tổ chức tương dối phức tạp nên dễ gây ra khó khăn trong quản lí, điều hành; đặc biệt là khi cần có sự nhất trí giữa các thành viên.

    1. Công ty hợp doanh

    Ưu điểm

    Không cần nhiều vốn để thành lập

    Có được uy tín và danh tiếng do nó gắn với uy tín, danh tiếng của người thành lập doanh nghiệp

    Hạn chế : chỉ thích hợp với các lĩnh vực kinh doanh gắn với uy tín của người thành lập doanh nghiệp (luật tư vấn, y tế…)

    1. Hợp tác xã

    Ưu điểm

    Phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh ở vùng nông thôn, sản xuất trang trại, tiểu thủ công nghiệp,… Những người tham gia thường là lao động sản xuất nhỏ lẻ, có thể cùng góp vốn, góp sức.

    Hạn chế

    Vốn thường không nhiều

    Năng lực quản lí, trình độ công nghệ còn hạn chế.

    1. Doanh nghiệp tư nhân

    Ưu điểm

    Có cơ cấu gon nhẹ

    Chủ doanh nghiệp được tự chủ trong quản lí, điều hành doanh nghiệp.

    Hạn chế

    Vốn không nhiều

    Quy  mô  doanh      nghiệp     thường    nhỏ   nên     ít    kinh  doanh  lớn

    1. Hộ kinh doanh cá thể.

    Ưu điểm: Gọn nhẹ, dễ thành lập; cần ít vốn

    Hạn chế: thường là kinh doanh nhỏ lẻ

    1. Bán hàng rong vỉa hè

    Ưu điểm: cần ít vốn, dễ thành lập, không phải đăng kí kinh doanh Hạn chế: gây tình trạng lộn xộn, ảnh hưởng tới trật tự đô thị Nếu tôi là chủ đầu tư trong một ngành kinh doanh (giả định) thì tôi sẽ lựa

    chọn kinh doanh theo hình thức liên doanh vì những nguyên nhân sau đây:

    • Giải quyết được vấn đề về vốn
    • Tận dụng được những hiểu biết của đối tác về các thị trường khác

    nhằm tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường

    • Cơ hội và thách thức trong kinh doanh tương đối cao, tạo môi trường

    làm  việc  hấp  dẫn,  có  nhiều  động  lực  để  nỗ  lực  trong  công  việc


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:CÁC HỌC THUYẾT QUẢN TRỊ KINH DOANH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-KINH-DOANH-QU%E1%BB%90C-T%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    TÀI LIỆU MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    Câu 1: Sự khác nhau giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp của nước ngoài?

    Trong quản lý kinh tế, có nhiều cách phân loại đầu tư. Căn cứ vào phương thức bỏ vốn và sử dụng vốn, người ta chia đầu tư thành hai hình thức: đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp.

    Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà trong đó, người bỏ vốn và người sử dụng vốn không cùng một chủ thể.

    Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà trong đó người bỏ vốn và người sử dụng vốn cùng một chủ thể, có nghĩa họ là chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình, có quyền sở hữu đối với thu nhập hợp pháp có được do đầu tư sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    Xét về khía cạnh phạm vi lãnh thổ, đầu tư được phân loại gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Đầu tư trong nước là hoạt động đầu tư trong phạm vi một quốc gia và chủ yếu được thực hiện bởi các nhà đầu tư trong nước. Đầu tư nước ngoài là hoạt động vượt quá phạm vi một quốc gia và được thực hiện bởi các nhà đầu tư nước ngoài.

    Đầu tư nước ngoài có thể bao gồm: đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp . Hiện nay, có nhiều định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1), đầu tư trực tiếp nước ngoài được định nghĩa như sau: “Đầu tư trực tiếp của nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư”.

    Đầu tư gián tiếp của nước ngoài được thực hiện dưới một số hình thức như : Nhà nước, doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vay vốn trung hoặc dài hạn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác để th ực hiện dự án đầu tư; Chính phủ vay nước ngoài bao gồm vay ưu đãi hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay từ thị trường vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu dưới danh nghĩa Nhà nước ra nước ngoài…

    Qua các khái niệm trên đây, chúng ta thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài khác với đầu tư gián tiếp nước ngoài và được thể hiện qua một số nội dung sau.

    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận đầu tư mà còn cả thiết bị, công nghệ, kinh nghiệm quản lý …
    • Khi tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư không bị làm tăng các khoản nợ như đầu tư gián tiếp mà còn được tạo điều kiện làm bằng thu nhập quốc dân;
    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện chủ yếu bằng các Công ty xuyên quốc gia, các thương nhân. Còn đầu tư gián tiếp được th ực hiện bởi Nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế.

    Câu 2: Hãy nêu lên những vấn đề tích cực và tiêu cực của vấn đề toàn cầu hóa:

    Tác động tích cực:

    • Mở rộng sản xuất dẫn đến hiệu quả kinh tế theo quy mô
    • Tiếp cận và khai thác nguồn lực
    • Tạo khả năng hạ thấp giá cả
    • Tạo sự tăng trưởng kinh tế
    • Tạo công ăn việc làm
    • Tác động tiêu cực:
    • Tạo nên sự thất nghiệp tại các nước đang phát triển

    –      Làm giảm tiền lương th ực tế của lao động không có kỹ năng

    • Sự không an toàn trong công việc ngay cả lao động có kỹ năng
    • Né tránh sự kiểm soát của chính phủ
    • Tình trạng mất tự chủ quốc gia
    • Tàn phá môi trường
    • Sự bất công, bất bình đẳng giữa các quố c gia
    • Vấn đề khủng hoảng toàn cầu, suy thoái đạo đức, …
    • Các nhân tố làm giới hạn toàn cầu hóa: – Sự khác biệt về văn hóa

    –   Khác biệt về điều kiện kinh tế

    – Khác biệt về trình độ ph át triển sản xuất – Các rào cản về mậu dịch và đầu tưư

    –   Sự bất ổn về chính trị

    –   Sự khác biệt về chiến lược của các công ty

    –   Sự khác biệt về nhu cầu, hành vi tiêu dùng, cơ chế quản lý nhà nước

    Câu 3. Các công ty đa quốc gia thường áp dụng hình thức mua cổ phần của một đối tác ở nước ngoài trong quá trình xâm nhập thị trường quốc tế trong trường hợp nào? Tại sao họ phải làm điều đó. (Do người tiêu dùng của nước đó rất ưa chuộng nhãn hiệu địa phương)

    Các công ty đa quốc gia thường áp dụng hình thức mua cổ phần của một đối tác ở nước ngoài trong quá trình xâm nhập thị trường quốc tế trong trường hợp các quốc gia đó có cùng mục tiêu kinh doanh, có tầm quan trọng chiến lược với họ nhằm đảm bảo việc gắn bó lợi ích với những nhà cung cấp, khai thác thị trường toàn cầu . Các công ty này hoạt động trong cùng 1 lĩnh vực. Lý do để thực hiện việc mua cổ phần (Hay liên minh chiến lược) là:

    Công ty đa quốc gia mong muốn xâm nhập và mở rộng th ị trường tại nước ngoài (là quốc gia của phía đối tác).

    Nhằm bảo vệ thị trường nội địa.

    Chia sẻ rủi ro trong những nỗ lực sản xuất và phát triển.

    Nhằm ngăn chặn đố i thủ cạnh tranh và vượt qua đối thủ cạnh tranh

    Ví dụ: Ford đã mua 25% cổ phần của Mazda nhờ vào việc hợp tác này, Ford đã có sự hỗ trợ trong thiết kế và sản xuất các loại xe con Mazda đã gia tăng khả năng xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ

    Câu 4: Những mâu thuẫn gì thường xuất hiện khi thực hiện hình thức liên doanh.

    • Sự mâu thuẫn về quyền lợi.
    • Sự bất đồng trong việc phân phối lợi nhuận.
    • Mối quan hệ truyền thông giữa các đối tác không tốt. o Tầm nhìn chiến lược khác nhau.

    o  Sự mâu thuẫn về phương diện văn hóa

    Câu 5: Có quan điểm cho rằng quá trình xâm nhập thị trường quốc tế cũng là quá trình mà các công ty đa quốc gia tìm cách khai thác lợi thế cạnh tranh của mình. Anh chị Có đồng ý quan điểm này không? Tại sao?

    Quá trình xâm nhập thị trường quốc tế cũng là quá trình các Công ty đa quốc gia tìm cách khai thác lợi thế cạnh tranh của mình. Quan điểm này ĐÚNG vì những lý do như sau:

    Lý do đầu tiên để một công ty mong muốn xâm nhập thị trường quốc tế là nhằm bảo vệ cho chính nó trước những rủi ro và không ổn định của chu kỳ kinh doanh trong nước bằng cách thiết lập các cơ sở kinh doanh ở hải ngoại, đây chính là

    hình th ức đa dạng hóa hoạt động kinh doanh quốc tế.

    Lý do thứ 2 là nắm bắt và chinh phục các th ị trường đang tăng trưởng trên thế giới.

    Ví dụ: như nhiều MNC chọn thị trường Hoa Kỳ là thị trường mục tiêu vì dân số Hoa Kỳ đông và thu nhập bình quân đầu người cao.

    Lý do thứ 3 là việc phản ứng trước những áp lực cạnh tranh ngày càng g ia tăng từ các đối thủ cạnh tranh bên ngoài và bảo vệ th ị phần của mình trên thị trường thế giới, dùng chiến lược: “Theo đuổi các đối thủ cạnh tranh” nhằm 2 mục đích:

    • Giành lấy th ị phần từ đối thủ cạnh tranh.
    • Cảnh báo đối thủ cạnh tranh: nếu tấn công MNC tại th ị trường nội địa của MNC thì đối thủ cạnh tranh sẽ bị trả đũa tương tự tại nước nhà của họ.

    Lý do thứ 4 xuất phát từ động cơ muốn làm giảm phí tổn bằng cách đặt cơ sở Kinh doanh gần với khách hàng thì MNC có thể giảm chi phí vận chuyển, đáp ứng ngay thị hiếu của khách hàng và sử dụng nguồn lực rẻ tiền tại địa phương.

    Lý do thứ 5 là vượt qua rào cản thuế quan.

    Ví dụ: MNC sản xuất trực tiếp tại khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (HKỳ, Canada và Mehico) thì vận chuyển hàng hóa sang các nước thuộc Bắc Mỹ mà không bị rào cản nào trong khi nếu sx ở nơi khác phải chịu thuế rất cao, hạn ngạch nhập khẩu nghiêm ngặt khi muốn vào thị trường Bắc Mỹ này .

    Lý do thứ 6 là muốn nắm lợi thế về phương diện kỹ thuật và công nghệ bằng cách sản xuất hàng hóa trực tiếp ở nước ngoài thay vì cho ph ép người khác làm việc đó thông qua việc cho thuê bản quyền về công nghệ, có thể gây nguy cơ lớn là tạo ra các đối thủ cạnh tranh tiềm năng.

    Câu 6: Các lý thuyết cổ điển về mậu dịch quốc tế có những điểm gì khác với Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter

     

    • Theo quan điểm truyền thống của các nhà kinh tế cổ điển, họ thường nhấn mạnh đến tầm quan trọng của các nhân tố sản xuất như là một nguồn lực để tạo lợi thế cạnh tranh. Họ thường coi trọng sự sẵn có của các yếu tố sản xuất thuộc về tài sản hữu hình .
    • Michael Porter cho rằng, chi ph í và sự sẵn có của các yếu tố sản xuất chỉ là 1 trong những nguồn lực tại chỗ quyết định lợi thế cạnh tranh và các yếu tố này không phải là quan trọng nếu xét trên phạm vi tương đối so với các yếu tố khác.
    • Theo Michael Porter, năng lực cạnh tranh về ph ương diện dài hạn của công ty phụ thuộc nhiều vào khả năng cải tiến 1 cách liên tục. Do đó ông nhấn mạnh đến sự tác động của môi trường quốc gia đến việc thực hiện các cải tiến liên tục của công ty. Kết luận của ông về vấn đề này là: 5 điều kiện của 1 quốc gia sẽ có 1 tác động rất lớn đến khả năng cải tiến và phát triển năng lực cạnh tranh của công ty.

    Câu 7: Việc 1 quốc gia áp dụng rào cản thuế quan rất cao có tạo điều kiện thuận lợi cho những công ty khi xâm nhập vào thị trường nước này nhằm mục đích khai thác các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa và bán chi thị trường nước khác không? Tại sao?

    o Việc Quốc gia áp dụng rào cản thuế quan cao KHÔNG tạo được lợi thế cho những công ty khi xâm nhập thị trường nước này nhằm mục đích khai thác các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hóa bán cho thị trường nước khác.

    o Chính phủ áp dụng thuế quan cao nhằm hạn chế hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào quốc gia, thường dùng để bảo hộ cho hàng hóa sản xuất trong nước. Vì vậy rào cản thuế quan cao chỉ có lợi cho những công ty xâm nhập thị trường của 1 quốc gia để sản xuất hàng hóa và bán tại thị trường của quốc gia này, chưa chắc có lợi thế khi bán hàng hóa sang nước khác.

    Câu 8: Có quan điểm cho rằng môi trường thương mại quốc tế ngày nay vừa có tự do mậu dịch, vừa áp dụng rào cản mậu dịch rất gay gắt? Anh chị có đồng ý quan điểm này không? Tại sao?

    ĐỒNG Ý vì những lý do như sau:

    Ngày nay, môi trường thương mại quốc tế thường có tự do mậu dịch ở những khu vực mậu dịch tự do. Đây là 1 hình thức hợp nhất kinh tế mà trong đó rào cản mậu dịch giữa các nước thành viên đã được xóa bỏ. Theo hình thức này thì mỗi quốc gia sẽ tìm kiếm lợi ích từ mậu dịch quốc tế bằng cách chuyên môn hóa sản xuất những mặt hàng mà nó có lợi thế cạnh tranh tương đối và nhập khẩu những mặt hàng không có lợi thế cạnh tranh tương đối, tạo hiệu quả kinh tế cho toàn cầu.

    Bên cạnh đó vẫn có việc áp dụng những rào cản mậu dịch gay gắt nhằm hạn chế việc hàng hóa nước ngoài xâm nhập vào thị trường quốc gia để bảo hộ cho hàng hóa sản xuất trong nước, nhất là những ngành còn non trẻ, g iúp gia tăng sản lượng hàng nội địa. Các rào cản này còn nhằm bảo vệ công việc của người lao

    động trong nước, khuyến khích đầu tư tư bản và đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, ngăn chặn các công ty nước ngoài bán phá giá và tạo điều kiện cho phát triển kinh tế tòan cầu

    • Việc tự do mậu dịch hay dùng các rào cản mậu dịch gay gắt đều có lợi và hại nhất định nên cần được áp dụng vừa phải, sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh do anh, bối cảnh kinh tế của mỗi nước để có lợi nhiều nhất cho quốc gia.

    Câu 9: Trong 02 loại rào cản: Thuế quan và Phi thuế quan, thì rào cản nào gây khó khăn cho những công ty muốn thâm nhập vào thị trường quốc tế? Tại sao?

    Lý do chính của việc th iết lập nên rào cản mậu dịch là để khuyến khích sản xuất nội địa xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu trong đó:

    • Rào cản phi thuế quan” sẽ gây nhiều khó khăn đối vơi nh ững công ty muốn xâm nhập vào thị trường quốc tế vì thường những quy định , luật lệ, các thủ tục hành chính được đề ra nhằm ngăn cản hạn chế quá trình nhập khẩu từ nước ngoài để bảo vệ nền sản xuất nội địa nh ư:
    • Quota (Hạn ngạch nhập khẩu): Khống chế lượng nhập khẩu
    • Tự nguyện hạn chế nhập khẩu từ đối tác
    • Thiết lập những rào cản về kỷ thuật: Quy định về kỹ thuật, chất lượng chuẩn cần phải có
    • Rào cản hành chính: Là các quy định , luật lệ, các thủ tục hành chánh đề ra nhằm hạn chế quá trình mua hàng từ nước ngoài.
    • Các giới hạn về tài chính như: kiểm soát ngoại hối
    • Trợ cấp cho nhà sản xuất trong nước
    • Còn rào cản thuế quan: cho phép nhà nước tăng nguồn thu, hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu nội địa
    • Qua đó, ta thấy rằng , Rào cản phi thuế quan sẽ gây nhiều khó khăn hơn cho việc xâm nhập vào thị trường của 1 công ty đa quốc gia vì có những rào cản phi thuế quan không thể vượt qua được. Còn rơi vào rào cản thuế quan thì MNC có thể vượt qua bằng cách cho thuê bản quyền, dây chuyền

    lắp ráp, sản xuất tại chỗ.

    Câu 10: Lý thuyết đồng gi á sức mua được sử dụng để giải thích sự tác động của Lạm phát vào Tỷ giá hối đoái như thế nào?

    • Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (ER) được xác định thông qua lý thuyết đồng giá sức mua (PPP): ER = (P/P*)
    • Tỷ gái hối đoái thực (RER): RER = (P.CPI)/(P*.CPI*) = (P/P*)/(CPI/CPI*)

    RER = ER. (CPI/CPI*)

    –      Nếu CPI > CPI*, RER > ER               : Nội tệ bị mất giá

    –      Nếu CPI > CPI*, RER < ER               : Ngoại tệ bị mất giá

    • Lý thuyết đồng sức mua cho rằng tỷ giá hối đoái giữa 2 loại tiền tệ sẽ được xác định bởi sức mua tương đương đối với 2 quốc gia. Điều này sẽ được khảo sát giá cả của một loại hàng hóa giống nhau hoặc tương đương tại 02 quốc gia.

    Ví dụ: Một đôi giày hiệu Adidas được mua ở Mỹ là 100 USD còn mua ở

    Việt Nam là: 1.600.000 VND, như vậy 1USD = 16.000 VND và 1VND = 0.0000625 USD .

    Giả sử ở Mỹ lạm phát là 5% và tại Việt Nam là 10% thì chi phí 01 chiếc xe hơi tại Mỹ là: 100 * 1.05 = 105 USD. Tại Việt Nam là: 1.600.000 *1.10 = 1.760.000 VND

    • Tỷ giá hố i đoái sẽ là: 1.760.000/105 = 16.809 VND/U SD
    • Như vậy VND giảm xuống còn: 1/16.809 = 0.00006 so với 0.0000625 khi lạm phát
    • Như vậy nếu giá cả hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam tăng nhanh hơn Mỹ thì sức mua tại Mỹ cao hơn Việt Nam. Theo lý thuyết sức mua tương đương giá trị VND phải giảm để điều chỉnh sức mua tương đương này .
    • Lạm phát sẽ tác động đến đồng sức mua và để thiết lập mối quan hệ về đồng giá sức mua thì ngoại tệ phải được tăng hay giảm để sức mua tương đương được thực hiện .
    • Tuy nhiên trong ngắn hạn, nhân tố này ảnh hưởng chậm không ảnh hưởng khi thiết lập tỷ giá nhưng sẽ tác động khi chu kỳ đủ lớn mà các loại hàng theo tỷ trọng đóng góp vào cấu th ành tỷ giá thay đổi.
    • Trong dài hạn, tác động của nhân tố này là rõ rệt , có thời gian đủ lớn để các hàng hóa cấu thành nên tỷ giá có sự thay đổi, t rao đổi giữa nội địa và quốc tế

    Câu 11: Những phong cách quản trị gì thường phổ biến trong nền văn hóa khoảng cách quyền lực cao và khoảng cách quyền lực thấp.

    • Khoảng cách quyền lực thể hiện mức độ và phạm vi mà những người có ít quyền lực trong 1 tổ chức chấp nhận sự không công bằng trong việc ph ân phối quyền lực.
    • Những quốc gia có khoảng cách quyền lực cao thì người cấp dưới hoàn

    toàn tuân thủ mọi mệnh lệnh của cấp trên 1 cách mù quáng. Trong nhiều xã hội, việc những nhân viên cấp thấp tuân thủ mệnh lệnh của cấp trên là 1 chuyện thường tình.

    • Ở những xã hội có khoảng cách quyền lực cao thì ngay cả những người ở cấp cao cùng tuân thủ mọi mệnh lệnh 1 cách ngh iêm khắc.

    Ví dụ: Tổ chức trong những nước có khoảng cách quyền lực thấp th ường được phân quyền. Những tổ chức này chỉ có 1 tỷ trọng nhỏ nhân viên điều hành, điều đó đòi hỏi phẩm chất của cả nhà quản lý và nhân viên phải cao.

    • Ngược lại, các tổ chức tại những quốc gia có khoảng cách quyền lực cao thường được quản lý theo phương thức tập trung quyền lực. Những tổ chức này thường có 1 tỷ trọng lớn nhà quản lý và nhân viên ở cấp càng thấp thì không đòi hỏi nhiều về phẩm chất và năng lực. Sự không công bằng giữa các cấp luôn luôn rất lớn.
    KHOẢN G  CÁ CH  QUYỀN LỰC KHOẢNG CÁ CH QUYỀN LỰC CAO
    THẤP        
    1. Sự bất bình đẳng cần giảm 1. Chấp nhận sự bất binh đẳng
    thiểu      
    2. Người có quyền lực th ấp có 2. Người có quyền lực thấp phải
    sự độc  lập  tương  đối so với phụ thuộc vào người có quyền lực
    người có quyền độc lập cao   cao hơn
    3. Trẻ em cần được đối xử bình 3. Trẻ em cần phải tuân lời cha
    đẳng   mẹ  
    4. Học sinh cần được đối xử 4. Học sinh cần phải tôn trọng
    bình đẳng   thầy cô giáo
    5. Những người có trình độ cao 5. Sự độc đoán phổ biến trong
    thường ít độc đoán   quản trị
    6. Hệ thống đẳng cấp trong tổ 6. Hệ thống đẳng cấp được th iết
    chức chỉ thể hiện sự khác biệt về lập nhằm thể hiện sự khác biệt về
    vai trò của các thành viên   quyền lực trong tổ chức
    7. Khoảng cách về tiền lương 7. Khoảng  cách  về  tiền  lương
    giữa cấp cao và cấp thấp thường giữa cấp cao và câp thấp thường
    hẹp     rất lớn
    8. Người lãnh đạo lý tưởng là 8. Người lãnh đạo  lý tưởng  là
    người có tinh thần dân chủ   người độc đoán nhưng tốt bụng
    9. Các biểu hiện của địa vị và 9. Các biểu hiện của địa vị và
    quyền lực cần được xoá bỏ   quyền lực cần được thể hiện và tôn
          trọng
    10. Phân quyền phổ biến   10. Tập trung quyền lực phổ biến
    • Những quốc gia có khỏang cách quyền lực cao sẽ hình thành n ên văn hóa định hường theo quy t rình văn hóa chuẩn tắc theo kiểu kiểm soát chặt chẽ.
    • Những quốc gia có khỏang cách quyền lực thấp sẽ hình thành nên văn hóa thực tiễn định hướng theo kết quả kiểm soát lỏng lẻo .

    Câu 12: Sự khác biệt về văn hóa đã tác động như thế nào đến hành vi của người tiêu dùng?. Trong trường hợp này công ty muốn thành công, cần phải điều chỉnh những hoạt động nào? Tại s ao?

    Tác động của sự khác biệt về văn hóa đến Hành vi của người tiêu dùng: Tại các quốc

    gia khác nhau : Đòi hỏi các công ty các công ty phải điều chỉnh sản phẩm.

    Câu 13: Những yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn các dạng định hướng chiến lược của 1 công ty đa quốc gia.

    Các dạng định hướng chiến lược:

    o       Chiến lược vị tộc: việc đi ra thị trường nước ngoài cũng giống như việc mở rộng quy mô thị trường ở trong nước.

    o  Chiến lược đa cực: Mỗi quốc gia là một thị trường riêng biệt

    o  Chiến lược theo khu vực: Mỗi khu vực là một thị trường

    o  Chiến lược toàn cầu: Xem cả thế giới là một thị trường

    Phân biệt các dạng định hướng chiến lược:

    • Nhiệm vụ chiến lược
    • Kiểm soát quản lý
    • Loại hình sản xuất
    • Marketing
    • Nhân sự
    • Chuyển lợi nhuận

    Những yếu tố nào sẽ tác động đến việc lựa chọn các dạng định hướng chiến lược của 1 công ty đa quốc gia:

    1. Áp lực của người mua: lệ thuộc vào:
    1. Áp lực của nhà cung cấp: Lệ thuộc vào:
    2. Áp lực của người mới nhập cuộc: lệ thuộc vào
    1. Áp lực của sản phẩm thay thế:
    1. Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • CÂU HỎI ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CÓ ĐÁP ÁN

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CÓ ĐÁP ÁN

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận triết học Ý thức và vai trò của tri thức trong đời sống xã hội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%82U-H%E1%BB%8EI-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-CH%E1%BB%A6-NGH%C4%A8A-X%C3%83-H%E1%BB%98I-KHOA-H%E1%BB%8CC-c%C3%B3-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÂU HỎI ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CÓ ĐÁP ÁN

    CÂU HỎI ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC (giải đáp)

    I -Câu 1:

    phân tích giá trị của chủ nghĩa xã hội khoa học không tưởng, đặc biệt là chủ nghĩa xã hội không tưởng đầu thế kỷ XIX- tiền đề tư tưởng của CNXHKH
    II -Câu 2:

    Phân tích những tiền đề và điều kiện khách quan ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
    II -Câu 3:

    Nêu rõ vị trí, chức năng, đối tượng của chủ nghĩa xã hội khoa học
    IIIs -Câu 4:

    Nêu rõ những đặc điểm cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
    IV -Câu 5:

    Nêu khái niệm giai cấp công nhân? Nêu nội dung và điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam.
    IV -Câu 6:

    Phân tích những nguyên nhân những điều kiện chủ quan và khách quan, mục tiêu và động lực của CMXHCN?
    V -Câu 7:

    Trình bày nội dung cơ bản lý luận “cách mạng không ngừng” của chủ nghĩa Mác Lênin. Đảng ta đã vận dụng lý luận đó vào Việt Nam như thế nào?
    VI -Câu 8:

    Phân tích rõ nội dung cơ bản, những tính chất và những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay?
    VII -Câu 9:

    Nêu rõ quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về dân chủ, về bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa.
    VIII -Câu 10:

    Trình bày những cơ sở để khẳng định tính tất yếu của liên minh công nông, trí thức trong thời kỳ quá độ
    VIII -Câu 11:

    Trình bày nội dung cơ bản của liên minh công-nông-trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    IX -Câu 12:

    Trình bày nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác-Lênin và phân tích nội dung cơ bản “cương lĩnh dân tộc” của Đảng cộng sản Việt Nam.
    X -Câu 13:

    Nêu rõ bản chất, nguồn gốc, và tính chất của tôn giáo? Nêu rõ chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước ta hiện nay.
    XI -Câu 14:

    Nêu định nghĩa gia đình? Nêu mối quan hệ gia đình và xã hội? Nêu các chức năng gia đình
    XII -Câu 15:

    Trình bày nguồn lực của con người và vai trò con người trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    __________________

     

    Trả lời

    Câu 1: phân tích những giá trị tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học không tưởng đặc biệt là chủ nghĩa xã hội không tưởng đầu thế kỷ XIX tiền đề tư tưởng của chủ nghĩa xã hội khoa học.
    Trả lời:
    Hoàn cảnh lịch sử:
    – Kinh tế xã hội: ra đời nền sản xuất công nghiệp, một phần Châu Âu và Bắc Mỹ, lực lượng sản xuất phát triển kéo theo sự biến đổi ngày càng hoàn thiện quan hệ sản xuất tư nhân tư bản chủ nghĩa.
    – Chính trị: Giai cấp tư sản càng ngày càng bộc lộ bản chất xấu xa, giai cấp vô sản đang phát triển lớn mạnh
    – Xã hội: phàn kháng của nhân dân lao động và giai cấp vô sản đối với giai cấp tư sản trở nên gay gắt
    Những nhà xã hội không tưởng tiêu biểu
    – Xanh ximông
    Ø Luận giải cho lý thuyết về giai cấp và xung đột giai cấp
    Ø Cho rằng cuộc cách mạng tư Pháp là cuộc cách mạng không triệt để
    Ø Cải tạo xã hội bằng con đường hoà bình mặc dù đã tham gia chiến đấu
    Ø không xoá bỏ chế độ tư hữu mà thực hiện chế độ tư hữu phổ biến
    – Sáclơ Phuriê
    Phát hiện ra mâu thuẫn trong xã hội tư bản và dự đoán chế độ tư bản chủ nghĩa sẽ xụp đổ và bị thay thế bởi chế độ xã hội có sự thống nhất giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội.

    Ø Không chủ trương xoá bỏ chế độ tư hữu

    – Rôbớt Ôoen

    Ø Có khuynh hướng cộng sản chủ nghĩa

    Ø Chủ trương xoá bỏ chế độ tư hữu, và có tính nhân đạo
    Những giá trị của chủ nghĩa xã hội không tưởng
    – Phê phán chế độ xã hội đương thời
    – Nêu những luận điểm có giá trị để làm tiền đề cho chế độ xã hội mới
    – Thức tỉnh phong trào đấu tranh của công nhân
    – Chứa đựng tinh thần nhân đạo

    Câu 2: Phân tích những điều kiện và tiền đề khách quan ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
    Trả lời
    Điều kiện về kinh tế xã hội
    – Phương thức sản xuất TBCN phát triển nhanh chóng, mặt khác nó cũng bộc lộ những mâu thuẫn vốn có của nó, đó là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất xã hội hoá cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất
    – Giai cấp công nhân đã trưởng thành và bước lên vũ đài chính trị với tư cách là một lực lượng xã hội độc lập trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản.
    Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa
    1831-1834,của thợ dệt Liông ở Pháp
    1838-1848: phong trào hiến chương ở Anh
    1844: công nhân dệt XiLêDi ở Đức
    Những cuộc đấu tranh này tuy có phát triển về số lượng và chất lượng
    nhưng cuối cùng đều thất bại. Từ sự thất bại đó đặt ra yêu cầu phải có lý luận cách mạng khoa học dẫn đường
    Tiền đề văn hoá tư tưởng
    – Đầu thế kỷ XIX có 3 phát minh khoa học lớn
    – Thuyết tiến hoá của ĐácUyn
    – Thuyết tế bào của Svác và SlâyĐen
    – Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượn của Lômônôxốp
    Đã chỉ rõ quan niệm sai lầm của chủ nghĩa duy tâm và phương pháp luận siêu hình, khẳng định tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật và phương pháp luận biện chứng mà C Mác và Ăngghen đang xây dựng
    – Khoa học xã hội cũng đạt được những thành tựu rực rỡ trên tất cả các lĩnh vực. Triết học cổ điển Đức với phép biện chứng của Hêghen, chủ nghĩa duy vật của Phoiơbách; kinh tế chính trị học cổ điển anh với hai nhà kinh tế chính trị là Ađam Smít đã để lại cho chủ nghĩa Mác lý luận về giá trị lao động, còn Ricácđô đã để lại cho chủ nghĩa Mác lí luận về địa tô chênh lệch. Mác đã tiếp thu lý luận trên xây dựng lên học thuyết giá trị thặng dư. Sự phát triển rực rỡ của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán với các đại biểu suất sắc Xanh Ximông, Rôbớt Ooen, Sáclơ Phuriê. Những thành tựu đó đã được Mác và Ăngghen kế thừa một cách có chọn lọc trong quá trình sáng lập chủ nghĩa Mác. Những thành tựu đó cũng được thừa nhận là ba nguồn gốc lý luận của ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác

    Câu 4 xịn: Nêu rõ những đặc điểm cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

    Trả lời:

    Đặc điểm cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa
    > Cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội hay xã hội xã hội chủ nghĩa là nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Xã hội xã hội chủ nghĩa là sự kế tiếp chủ nghĩa tư bản có nhiệm vụ giải quyết mâu thuẫn mà chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết triệt để, đặc biệt là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất ngày càng có tính xã hội hoá cao với chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất. Do vậy lực lượng sản xuất của chủ nghĩa xã hội khi được hoàn thiện phải cao hơn xã hội trước. Đối với các nước đã qua chủ nghĩa tư bản rồi thì chỉ cần cuộc cách mạng chính trị thành công để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Còn đối với những nước chưa qua chủ nghĩa tư bản thì phải có quá trình thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
    > Xã hội xã hội chủ nghĩa xoá bỏ hình thức tư hữu về tư liệu sản xuất, thực hiện công hữu về tư liệu sản xuất. Chủ nghĩa Mác lênin cho rằng xã hội xã hội chủ nghĩa không xoá bỏ chế độ tư hữu nói chung mà chỉ xoá bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
    > Xã hội xã hội chủ nghĩa tạo ra cách tổ chức lao động mới và kỷ luật lao động mới. Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội là một quá trình hoạt động tự giác của đại đa số nhân dân vì quyền lợi của đại đa số nhân dân. Chính từ bản chất và mục đích đó mà các nhà kinh điển CNXH đã đưa ra kết luận khoa học đến nay vẫn còn giá trị: ” Chủ nghĩa xã hội sẽ tạo ra một kiểu tổ chức lao động mới của bản thân nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn của Đảng cộng sản, đội tiên phong của giai cấp công nhân và nhà nước xã hội chủ nghĩa. Do đó kỷ luật lao động mới cũng có những đặc trưng mới, với những kỷ luật chặt chẽ theo quy định chung của pháp luật, pháp chế xã hội chủ nghĩa và còn có tính tự giác và kỷ luật tự giác.
    > Xã hội xã hội chủ nghĩa thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là cơ sở cho mọi quan hệ trong xã hội. Nghĩa là trong quá trình lao động cụ thể, mỗi người lao động sẽ nhận được một lượng sản phẩm tiêu dùng bằng với công sức, số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ đóng góp cho xã hội sau khi trừ đi một phần nhỏ đóng góp cho xã hội. Nguyên tắc phân phối này phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa
    > Nhà nước và hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp công nhân tính nhân dân rộng rãi tính dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền lợi và lợi ích của dân. Nhà nước do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo, nhân dân lao động tổ chức ra. Thông qua nhà nước đảng lãnh đạo xã hội về mọi mặt và nhân dân lao động thực hiện quyền và lợi ích của mình trên mọi mặt của xã hội.
    > xã hội xã hội chủ nghĩa giải phóng con người giải phóng xã hội. Thực hiện quyền tự do dân chủ, bình đẳng.
    Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    Thời kỳ quá độ là thời kỳ cải biến sâu sắc toàn diện trên mọi lĩnh vực tư tưởng, văn hoá kinh tế xã hội nhằm xây dựng tiền đề vật chất tinh thần cho sự ra đời xã hội xã hội chủ nghĩa.

    Đặc điểm thực chất thời kỳ quá độ ở Việt Nam
    > Lịch sử:Sau thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954, đất nước ta tạm thời chia cắt làm hai miền. Theo yêu cầu lúc bấy giờ miền Nam tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân còn miền Bắc bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Sau khi thống nhất đất nước đến 1985, đảng và nhà nước ta đã gặt hái được những thành công bước đầu nhưng cũng vấp phải nhiều sai lầm khiến cho khủng hoảng nền kinh tế. Thời kỳ 1986 đến nay là giai đoạn đổi mới, kinh tế xã hội đã thoát khỏi khủng hoảng và bắt đầu có sức tăng trưởng. Trong năm 2005 sức tăng trưởng đã đạt được 8,5 %
    > Đặc điểm: đặc điểm lớn nhất và chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là một nước có nền công nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, kinh tế bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Bù lại ta có đảng Cộng Sản Việt Nam có đường lối sáng tạo có bản lĩnh chính trị vững vàng nhạy bén. Chúng ta có nhà nước của nhân dân lao động với những cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu. Nhân dân ta vốn có tinh thần yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội, lao động cần cù sáng tạo
    > Thực chất thực chất thời kỳ quá độ ở Việt Nam là thời kỳ quá độ đặc biệt của đặc biệt, thời kỳ quá độ bỏ qua chủ nghĩa tư bản, mà thực chất là bỏ qua sự xác lập vị trí thống trị quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa, tiếp thu kế thừa thành quả đạt được trong Chủ nghĩa tư bản nhất là khoa học công nghệ để phát huy tiềm năng của dân tộc
    > Nội dung nội dung của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước tiến tới xây dựng xã hội công bằng dân chủ văn minh
    > Động lực động lực của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là đại đoàn kết toàn dân tộc dựa trên nền tảng giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức với sự lãnh đạo của đảng, kết hợp hài hoà 3 lợi ích cá nhân, tập thể, xã hội nhằm phát huy tiềm năng của đất nước và nguồn lực của toàn xã hội.
    Phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội
    > Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa của dân do dân và vì dân.
    > Phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
    > Thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa
    > Cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá làm cho chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưỏng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng chủ đạo trong đời sống tinh thần của đất nước
    > Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân
    > thực hiện tốt chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa
    > thường xuyên chỉnh đốn đảng

    CNXH Câu 5: Nêu sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, nội dung và tiền đề khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam.

    Trả lời:

    Thế nào là giai cấp công nhân?
    Giai cấp công nhân là một tập đoàn người ổn định hình thành tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của nền đại công nghiệp với phương thức sản xuất và quan hệ sản xuất hiện đại. Là lực lượng sản xuất chính tạo ra của cải chủ yếu cho xã hội và cải tạo xã hội
    2 thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân;
    Ø trực tiếp sử dụng các công cụ sản xuất hiện đại
    Ø không có tư liệu sản xuất, bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư của sức lao động
    các đặc điểm của giai cấp công nhân hiện đại
    · có một ít tư liệu sản xuất
    · xu hướng trí thức hoá
    Thế nào là sứ mệnh lịch sử của một giai cấp?

    Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?
    Xoá bỏ mọi hình thức tư hữu, bóc lột. Xoá bỏ CNTB xây dựng CNXH
    2 giai đoạn của sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
    Xoá bỏ chủ nghĩa tư bản
    tập hợp quần chúng nhân dân xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
    So sánh với sứ mệnh lịch sử của các giai cấp trước đây
    Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ văn minh

    tiền đề khách quan quy định sứ mệnh lịch sủ của giai cấp công nhân
    địa vị kinh tế xã hội của giai cấp công nhân
    Ø phương diện lực lượng sản xuất: là lực lượng sản xuất xã hội tiến bộ
    Ø phương diện quan hệ sản xuất: là g/c trực tiếp đối kháng với CNTB vì ko có TLSX
    Ø tổng thể: lợi ích của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động
    đặc điểm chính trị xã hội của g/c cn
    v lực lượng sản xuất tiên tiến
    v – đại diện lực lượng sản xuất tiến bộ
    v – gắn với hoạt động công nghiệp khoa học trình độ cao
    v – Mở rộng giao lưu
    v -phù hợp với lợi ích chung
    v có tính kỷ luật và tinh thần đoàn kết
    v
    v là g/c triệt để cách mạng
    v – Tiếp thu cái tiến bộ xoá bỏ cái cũ
    v – giải phóng mình đồng thời giải phóng toàn xã hội
    v có bản chất quốc tế
    liên hệ với giai cấp công nhân Việt Nam
    đặc điểm của g/c cn Việt Nam
    > có đảng và Chủ nghĩa Mác Lênin soi đường
    > có liên minh tự nhiên với g/c nd
    > có truyền thống đấu tranh
    ảnh hưởng của các đặc điểm giai cấp công nhân đến thực hiện sứ mệnh lịch sử g/c cn
    hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành TW khoá 7:
    Cùng với quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá phải xây dựng giai cấp công nhân phát triển về số lượng, giác ngộ về chính trị, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có khả năng tiếp thu sáng tạo công nghệ mới, lao động đạt năng suất hiệu quả cao, làm tròn sứ mệnhcủa mình.

    Câu 6: Nguyên nhân, điều kiện khách quan, chủ quan, mục tiêu, động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

    Trả lời:

    Thế nào là cách mạng xã hội chủ nghĩa:
    > định nghĩa: Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng thay thế chế độ cũ nhất là chế độ tư bản chủ nghĩa bằng chế độ xã hội chủ nghĩa, trong cuôc cách mạng đó, giai cấp công nhân là người lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động khác xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ văn minh
    > Nghĩa hẹp: kết thúc bằng việc giai cấp công nhân cùng với quần chúng nhân dân lao động giành được chính quyền, thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản
    > Nghĩa rộng: cách mạng xã hội chủ nghĩa là quá trình cải biến một cách toàn diện trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng,.. để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là cộng sản chủ nghĩan
    Nguyên nhân của cách mạng xã hội chủ nghĩa
    > Quan hệ sản xuất không còn phù hợp với lực lượng sản xuất
    > Biểu hiện: mâu thuẫn trong lĩnh vực kinh tế khi mà tính tổ chức, kỷ luật trong mỗi doanh nghiệp ngày càng tăng với tính vô tổ chức của toàn xã hội do tính cạnh tranh của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa gây ra.
    > Sản xuất đình trệ, làm công nhân không có việc làm nên buộc họ phải đứng lên đấu tranh.
    Điều kiện khách quan và chủ quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa
    Khách quan
    > Mâu thuẫn gay gắt giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội
    > Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc và các nước thuộc địa
    > Mâu thuẫn gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp tư sản, Giai cấp công nhân nhận ra họ chỉ là đồ vật, tài sản của giai cấpvô sản và công nhân trở thành kẻ thù của giai cấp tư sản.
    Chủ quan
    > Giai cấp công nhân đã trưởng thành, nhận thức được sứ mệnh lịch sử của mình
    > lợi ích cơ bản của giai cấp công nhân phù hợp với lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động
    > với sự soi sáng của chủ nghĩa Mác Lênin giai cấp công nhân nhận ra rằng cần xây dựng một chính đảng thực sự cách mạng, có khả năng tập hợp quần chúng nhân dân lao động, huy động sức mạnh của họ vào cuộc đấu tranh lật đổ Chủ nghĩa Tư Bản xây dựng XHCN
    Mục tiêu và động lực của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
    Mục tiêu
    > giải phóng con người, giải phóng xã hội
    > mục tiêu giai đoạn 1: giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    > mục tiêu giai đoạn 2: xoá bỏ mọi chế độ người bóc lột người, nhằm đưa lại đời sống ấm no cho toàn dân. Khi mà xoá bỏ tình trạng người bóc lột người thì tình trạng dân tộc này bóc lột dân tộc khác cũng bị xoá bỏ.

    Động lực
    > động lực thúc đẩy quan trọng nhất là sự tham gia của giai cấp công nhân và vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản với tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ nghĩa Mác Lênin soi đường
    > Liên minh vững chắc giữa giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức.
    > Đồng tình ủng hộ của giai cấp nông dân
    > Đồng tình ủng hộ của tầng lớp trí thức

    CNXH Câu 9: nêu quan niệm của chủ nghĩa Mác Lênin về dân chủ xã hội chủ nghĩa, và bản chất của dân chủ xã hội chủ nghĩa.

    trả lời:

    Các chế độ dân chủ trong lịch sử
    Ø cộng sản nguyên thủy
    Ø chiếm hữu nô lệ
    Ø tư bản chủ nghĩa
    Quan điểm của Chủ nghĩa M-L về dân chủ XHCN
    Ø Dân chủ là nhu cầu khách quan, tất yếu của nhân dân lao động
    Ø Không có dân chủ chung chung, phi giai cấp
    Ø Biểu hiện thông qua hình thức xây dựng nhà nước
    Ø Quy định bời giai cấp thống trị
    Bản chất của dân chủ XHCN
    bản chất chính trị xã hội:
    Ø trên cơ sở lợi ích quyền lợi của giai cấp công nhân nhưng chủ yếu là phục vụ lợi ích của toàn xã hội
    Ø Tính nhân dân rộng rãi dân tộc sâu sắc
    Ø của dân do dân vì dân, nhân dân ngày càng được tham gia vào các hoạt động của nhà nước
    Bản chất kinh tế xã hội
    Ø Không có tư hữu về tư liệu sản xuất, trên cơ sở đó phát triển nền kinh tế
    Ø Kế thừa những thành tựu trong phát triển kinh tế của nhân loại, loại bỏ áp bức, bóc lột, tư hữu.
    Bản chất tư tưởng văn hoá
    Ø lấy chủ nghĩa M-L nàm kim chỉ nam, chi phối các hoạt động văn hoá, biểu diễn nghệ thuật.
    Ø Kế thừa phát huy mọi truyền thống văn hoá tốt đẹp của mọi dân tộc

    Câu 11: Nội dung của liên minh giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

    Trả lời:

    Đặc điểm của giai cấp công nhân, nông dân , trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    Giai cấp công nhân Việt Nam
    có đầy đủ đặc điểm của giai cấp công nhân hiện đại ngoài ra còn có đặc điểm riêng là ra đời từ rất sớm (trước khi giai cấp tư sản ra đời) vì thế giành quyền lãnh đạo ngay từ khi ra đời chính đảng của mình. Đặc điểm này củng cố vững chắc cho vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Phần lớn giai cấp công nhân xuất thân từ nông dân vì vậy đã xuất hiện mối liên minh tự nhiên giữa hai giai cấp.
    Giai cấp nông dân Việt Nam: có hai mặt
    Ø một mặt: là người lao động
    Ø mặt khác: là người tư hữu một lượng rất ít tư liệu sản xuất, nhưng họ không dùng sự tư hữu đó để đi bóc lột, áp bức giai cấp khác
    Ø không có hệ tư tưởng riêng mà bị quy định, chi phối bởi hệ tư tưởng của giai cấp công nhân
    Ø Trình độ nhận thức còn hạn chế.
    Ø Lao động trực tiếp trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
    Tầng lớp trí thức Việt Nam
    Ø Trình độ nhận thức cao, am hiểu các lĩnh vực xã hội
    Ø Không có hệ tư tưởng riêng vì không có phương thức sản xuất. Nhưng họ có khả năng xây dựng các hệ tư tưởng, lý luận cho giai cấp công nhân
    Ø Xuất thân từ nông dân, công dân nên có mối quan hệ gắn bó.
    Nội dung của liên minh công nông nông dân trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
    Nội dung chính trị xã hội
    > Trong các chế độ xã hội cũ khi chưa có giai cấp công nhân, thì giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức không có hệ tư tưởng riêng mà chịu sự chi phối bởi hệ tư tưởng của giai cấp thống trị. Hệ tư tưởng của Liên minh giai cấp công nhân nông dân và trí thức không phải là sự dung hoà 3 hệ tư tưởng khác nhau mà thống nhất theo hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, để đảm bảo vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân với đội tiên phong của nó là Đảng Cộng Sản Việt Nam. Thông qua đó thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc. Phát huy sức mạnh cao độ của quần chúng nhân dân mà nòng cốt là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức.
    > giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức cùng có mục tiêu và lợi ích chính trị chung nhất là xoá bỏ chế độ tư hữu, áp bức bóc lột xây dựng xã hội công bằng dân chủ văn minh
    > Nội dung chính trị của liên minh không tách rời nội dung phương thức đổi mới hệ thống chính trị trên phạm vi cả nước.
    Nội dung kinh tế
    > Đây là nội dung cơ bản có ý nghĩa quyết định nhất, là cơ sở vật chất kỹ thuật cho liên minh trong thời kỳ quá độ.
    > Liên minh kinh tết nhằm thoả mãn nhu cầu lợi ích của giai cấp công nhân,nông dân, tầng lớp trí thức. Là cơ sở để thực hiện tốt các liên minh trên những lĩnh vực khác, có ý nghĩa quyết định cho thắng lợi của chủ nghĩa xã hội
    > thực hiện phát triển kinh tế ổn định biểu hiện qua các quan hệ kinh tế khác nhau: quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, quan hệ kinh tế giữa nhà nước với nông dân trong sản xuất, lưu thông hàng hoá bằng chính sách giá cả, đầu tư, thuế. Liên minh kinh tế làm các nghành sản xuất vật chất gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học.
    Nội dung tư tưởng văn hoá
    > Xây dựng nền văn hoá chuẩn mực cho xã hội theolập trường của giai cấp công nhân
    > Có chính sách khuyến nông, xoá đói giảm nghèo cho nông dân. Quan tâm sâu sắc đến đời sống của những gia đình chính sách, người già cô đơn. Có những chế độ phù hợp với thương binh liệt sĩ
    > Khuyến khích tầng lớp trí thức sáng tạo bằng cách thi hành các luật về sở hữu trí tuệ, luật bản quyền
    CNXH Câu 13: nêu rõ bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo. Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước ta hiện nay

    Trả lời

    bản chất
    > hướng con người đến niềm hạnh phúc hư ảo, làm nhụt ý chí phấn đấu hiện tượng tiêu cực của xã hội
    > phản ánh sự nghèo nàn của xã hội đồng thời phản kháng lại sự nghèo nàn đó
    > đối lập với thế giới khách quan của chủ nghĩa Mác Lênin
    > tôn giáo là một hiện tượng xã hội, văn hoá, lịch sử; một lực lượng xã hội trần thế
    Nguồn gốc
    > Nguồn gốc kinh tế xã hội
    sự yếu kém của lực lượng sản xuất, bất lực trước sự áp bức bóc lột của giai cấp thống trị, thất vọng với hiện thực, may rủi trong đời sống
    > Nguồn gốc nhận thức
    Ø Những hiện tượng gì khoa học chưa giải thích được dễ bị thay thế bởi tôn giáo
    Ø Khái quát hoá, tuyệt đối hoá sự vật hiện tượng làm sự vật hiện tượng đó trở nên thần thánh hoá xa rời thực tế
    > Nguồn gốc tâm lý
    Ø sợ hãi trước thế lực mù quáng của tư bản.
    Ø nhu cầu thể hiện tình cảm, lòng biết ơn, sự ngưỡng mộ trong quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên.
    Tính chất
    > tính lịch sử
    Ø chỉ xuất hiện khi con người đạt đến một trình độ tư duy trừu tượng nhất định
    Ø Thời đại thay đổi thì tôn giáo cũng thay đổi đề phù hợp với các quy luật, tính chất mới
    Ø Tôn giáo sẽ mất đi khi con người nhận thức rõ mọi sự vật hiện tượng tự nhiên
    > Tính quần chúng
    Ø ½ đến 1/3 dân số thế giới theo tôn giáo vì tôn giáo hướng con người đến chân thiện, mỹ
    Ø địa điểm tôn giáo còn là nơi sinh hoạt văn hoá tinh thần, là nơi thể hiện khát vọng xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn
    > Tính chính trị
    Ø Tính chính trị chỉ xuất hiện trong tôn giáo khi xã hội có sự phân chia giai cấp
    Ø Các thế lực khác nhau trong xã hội lợi dụng tôn giáo thực hiện mục tiêu chính trị của mình
    Ø Ko chỉ bó hẹp trong địa phương, 1 quốc gia mà tôn giáo đã mở rộng phạm vi ảnh hưởng ra toàn thế giới, các tôn giáo lớn có tổ chức chặt chẽ phân bố trên toàn thế giới, không chỉ tác động đến ý thức, tư tưởng mà còn tác động đến kinh tế, xã hội
    Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước ta
    đặc điểm tôn giáo ở nước ta hiện nay
    Ø có 6 tôn giáo lớn: phật giáo, hồi giáo, hoà hảo, tin lành, công giáo, đạo cao đài
    Ø con em đồng bào tôn giáo có đóng góp to lớn cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước
    Ø Phần lớn những nơi có cộng đồng tôn giáo sinh hoạt thường có tình hình ổn định.
    Ø hiện nay, số lượng người theo đạo tăng, nhiều đình chùa miếu mạo được trùng tu hoặc xây dựng lại do nhận được sự quan tâm của Đảng và nhà nước nhưng xuất hiện hiện tượng lợi dụng tôn giáo để tuyên truyền mê tín dị đoan, và chống phá nhà nước xã hội chủ nghĩa.
    Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước ta
    Ø tự do theo hoặc không theo một tôn giáo nào trên cơ sở pháp luật
    Ø tăng cường đoàn kết giữa các tôn giáo, xây dựng cuộc sống tốt đời đẹp đạo
    Ø hướng các chức sắc tôn giáo hoạt động tôn giáo theo đúng pháp luật, làm các giáo hội ngày càng gắn bó với dân tộc và sự nghiệp cách mạng toàn dân
    Ø chống lại mọi hiện tượng mê tín dị đoan, lợi dụng tôn giáo để chống phá xã hội chủ nghĩa
    Ø các quan hệ quốc tế giữa các tôn giáo trong và ngoài nước phải tuân theo quy định chung về chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước đề ra

    Câu 14: Nêu khái niệm gia đình, mối quan hệ giữa gia đình và xã hội, các chức năng của gia đình:

    Trả lời:

    Đ/n: Tóm lại gia đình là một hình thức thu nhỏ của tổ chức đời sống cộng đồng của con người, gia đình là một thiết chế văn hoá xã hội được hình thành tồn tại và phát triển dựa trên các mối quan hệ, quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống….
    lịch sử nhân loại đã trải qua nhiều hình thức gia đình: gia đình đối ngẫu, gia đình 1 vợ một chồng.
    Các đặc trưng của gia đình
    > Hôn nhân và quan hệ hôn nhân
    Ø Hôn nhân là quan hệ giữa nam và nữ nhằm duy trì nòi giống và thoả mãn nhu cầu tâm sinh lý con người
    Ø Hôn nhân trong gia đình biểu hiện mối quan hệ giữa cha và mẹ
    Ø Quan hệ hôn nhân có những thay đổi về hình thức sắc thái do những yếu tố tự nhiên xã hội.
    Ø Cơ sở trực tiếp của hôn nhân là tình yêu, tình yêu ở mỗi thời đại, giai cấp có đặc điểm giá trị riêng
    > Huyết thống và quan hệ huyết thống
    Ø biểu hiện trong mối quan hệ giữa ông bà, cha mẹ con cái
    Ø Quan hệ huyết thống cũng biến đổi theo lịch sủ
    > Quần tụ trong một không gian sống dưới một mái nhà
    Ø Quan hệ chăm sóc nuôi dưỡng giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một gia đình
    Ø Nuôi dưỡng trong gia đình mang ý nghĩa và giá trị văn hoá khác hẳn nuôi dưỡng trong một gia đình.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Đề kiểm tra môn Quản lý nhà nước về kinh tế

    Đề kiểm tra môn Quản lý nhà nước về kinh tế

    Đề kiểm tra môn Quản lý nhà nước về kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận Tư tưởng Đức Trị của Khổng Tử và vận dụng trong quản lý doanh nghiệp hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-ki%E1%BB%83m-tra-m%C3%B4n-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-v%E1%BB%81-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề kiểm tra môn Quản lý nhà nước về kinh tế

    BÀI KIỂM TRA

    MÔN : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ

    Đề bài :

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là gì ? Vì sao nói quản lý Nhà nước vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp ? Để quản lý Nhà nước phải dùng phương pháp nào, các phương pháp này trong các chế độ xã hội khác nhau có gì giống và khác nhau ? Vì sao ?

    Bài làm

    1. Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế :

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.

    Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.

    Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).

    2. Quản lý Nhà nước về kinh tế vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp :

    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu riêng và có nhiệm vụ phải thực hiện riêng. Đó là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giưã các chủ thể tham gia các hoạt động kinh tế của xã hội.

    Tính khoa học của quản lý Nhà nước về kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý của Nhà nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một cơ quan Nhà nước hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.

    Để quản lý Nhà nước mang tính khoa học cần :

    • Tích cực nhận thức các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn để đề ra nguyên lý cho lĩnh vực hoạt động quản lý của Nhà nước về kinh tế.
    • Tổng kết kinh nghiệm, những mô hình quản lý kinh tế của Nhà nước trên thế

    giới.

    • Áp dụng các phương pháp đo lường định lượng hiện đại, sự đánh giá khách quan các quá trình kinh tế.
    • Nghiên cứu toàn diện đồng bộ các hoạt động của nền kinh tế, không chỉ giới hạn ở mặt kinh tế – kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý tức là phải giải quyết tốt vấn đề thực chất và bản chất của quản lý.
    1. Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghệ thuật và là một nghề vì nó lệ thuộc không nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp v.v… của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước.

    Tính nghệ thuật của quản lý Nhà nước về kinh tế thể hiện ở việc xử lý linh hoạt các tình huống phong phú trong thực tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên lý khoa học. Bản thân khoa học không thể đua ra câu trả lời cho mọi tình huống trong hoạt động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý khoa học là cơ sở cho các hoạt động quản lý thực tế. Còn vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn cuộc sống phụ thuộc nhiều vào kiến thức, ý chí và tài năng của các nhà quản lý kinh tế. Kết quả của nghệ thuật quản lý là đưa ra quyết định quản lý hợp lý tối ưu nhất cho một tình huống quản lsy.

    Quản lý Nhà nước về kinh tế là một nghề nghiệp với bộ máy là hệ thống tổ chức bao gồm nhiều người, nhiều cơ quan, nhiều bộ phận có những chức năng quyền hạn khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước. Những người làm việc trong các cơ quan đó đều phải được qua đào tạo như một nghề nghiệp để có đủ tri thức, kỹ năng năng lực làm công tác quản lý các lĩnh vực kinh tế của Nhà nước.

    3. Các phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế :

    Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân ( tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế …).

     

    Qúa trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng những nguyên tắc đã định. Những nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định. Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý là một nội dung cơ bản của quản lý kinh tế.

    Các phương pháp quản lý kinh tế mang tính chất đa dạng và phong phú, đó là vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong quản lý kinh tế vì nó chính là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản lý kinh tế. Phương pháp quản lý kinh tế thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của Nhà nước và đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà nước.

    Các phương pháp quản lý chủ yếu của Nhà nước về kinh tế bao gồm :

    3.1 Các phương pháp hành chính :

    Các phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế là các cách tác động trực tiếp bằng các quyết đinhj dứt khoát mang tính bắt buộc của Nhà nước lên đối tượng và khách thể trong quản lý kinh tế của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong những tình huống nhất định.

    Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :

    • Tính bắt buộc : các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tacs động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời thích đáng.
    • Tính quyền lực : các cơ quan quản lý Nhà nước chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng với thẩm quyền của mình.

    Vai trò của các phương pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cương làm việc trong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giấu được ý đồ hoạt động và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng.

    Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằm vững những yêu cầu chặt chẽ sau :

    • Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế.
    • Khi sử dụng các phương pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có trách nhiệm cũng như chống hiện tượng trốn tránh trách nhiệm, không sử dụng những quyền hạn được phép.

    3.2. Các phương pháp kinh tế :

    Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế để cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động. Các phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác động của Nhà nước thông qua sụ vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế – kỹ thuật; tức là về thực chất các phương pháp kinh tế là một biện pháp để sử dụng các quy luật kinh tế.

    Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.

    Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được Nhà nước định hướng, nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời kỳ của đát nước. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ gò ép, mệnh lệnh chủ quan mà là những mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau :

    • Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của hệ thống, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân hệ, từng cá nhân của hệ thống.
    • Sử dụng các định mức kinh tế ( mức thuế, mức lãi suất ngân hàng v.v…), các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theo hướng vừa lợi nhà, vừa ích nước.
    • Bằng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trong cả nước và thu hút được tiềm năng của Việt kiều cũng như các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

    Xu hướng chung ngày nay của các quốc gia là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Để thực hiện hiệu quả phương pháp này cần chú ý đến :

    • Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá – tiền tệ, quan hệ thị trường.
    • Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hướng mở rộng quyền hạn cho các cấp dưới.
    • Các cán bộ quản lý phải là những người có trình độ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng phương pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết và thông

    thạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thời phải có bản lĩnh tự chủ vững vàng.

    3.3. Phương pháp giáo dục :

    Phương pháp giáo dục trong quản lý Nhà nước về kinh tế là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của những con người thuộc đối tượng quản lý Nhà nước về kinh tế, nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

    Phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế vì đối tượng của quản lý là con người – một thực thể năng động và là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội. Phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.

    Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho người lao động phân biệt phải – trái, đúng – sai, lợi – hại, đẹp – xấu, thiện – ác, từ đó nâng cao tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.

    Phương pháp giáo dục thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng người lao động, có tác đông giáo dục rộng rãi trong xã hội.

    Nội dung của phương pháp giáo dục bao gồm :

    • Giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước để mọi người dân đều hiểu, đều ủng hộ và đều quyết tâm xây dựng đất nước, có ý chí làm giàu.
    • Giáo dục ý thức lao động sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức.
    • Xoá bỏ tâm lý và phong cách của người sản xuất nhỏ mà biểu hiện là chủ nghĩa cá nhân, thu vén nhỏ mọn, tâm lý ích kỷ gia đình, đầu óc thiển cận, hẹp hòi, tư tưởng địa phương, cục bộ, bản vị, phường hội, bình quân chủ nghĩa, không chịu để ai hơn mình, ghen ghét, đố kị nhau, tác phong làm việc luộm thuộm, tuỳ tiện, cửa quyền, không biết tiết kiệm thời giờ, thích hội họp.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng phong kiến, thói đạo đức giả, nói một đằng làm một nẻo, thích đặc quyền đặc lợi, thích hưởng thụ, kìm hãm thanh niên, coi thường phụ nữ.
    • Xoá bỏ tàn dư tư tưởng tư sản, với các biểu hiện xấu như chủ nghĩa thực dụng vô đạo đức, chủ nghĩa tự do vô Chính phủ “cá lớn nuốt cá bé”.
    • Xây dựng tác phong đại công nghiệp; tính hiệu quả, hiện thực, tính tổ chức, tính kỷ luật, đảm nhận trách nhiệm, khẩn trương, tiết kiệm.

    Các hình thức giáo dục bao gồm : sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng ( sách, báo, đài phát thanh, truyền hình…), sử dụng các đoàn thể, các hoạt động có tính xã hội. Tiến hành giáo dục cá biệt, sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi tay nghề, hội chợ triển lãm v.v… sử dụng các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả v.v…

    Như vậy việc sử dụng các phương pháp quản lý kinh tế vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan, phù hợp với đối tượng. Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng và cơ hội của đất nước, đạt mục tiêu quản lý đề ra. Quản lý kinh tế có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản lý. Đó chính là tài nghệ thuật quản lý, của Nhà nước nói riêng, của các viên chức quản lý nói chung.

    4. Sự giống nhau và khác nhau của các phương pháp quản lý Nhà nước về kinh tế trong các chế độ xã hội khác nhau :

    Về bản chất, quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là khác nhau. Quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ những người giầu, những người này nắm quyền lực kinh tế, đồng thời nắm quyền lực chính trị – Nhà nước của giai cấp tư sản. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận người dân lao động vì xoá đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển – Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Tuy nhiên, Nhà nước xã hội chủ nghĩa với chế độ công hữu và chính quyền nằm trong tay nhân dân không có nghĩa là Nhà nước đó sẽ đem lại cuộc sống tốt đẹp cho mọi người bằng bất kỳ cách quản lý nào của mình.

    Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa mang tính thị trường thuần tuý :

    Trong nền kinh tế, các nguồn lực sản xuất cũng như các hàng hoá và dịch vụ kinh tế được phân bố cho các hoạt động và các mục đích sử dụng khác nhau thông qua cái mà người ta gọi là “cơ chế thị trường”. Việc quyết định xem sản xuất và tiêu thụ cái gì bao nhiêu đều được các đơn vị kinh tế cá thể đưa ra. Những đơn vị kinh tế đưa ra quyết định dựa trên các giải pháp mà họ có trong đó có yếu tố giá thị trường của các loại hàng hoá, dịch vụ và nguồn lực mà họ phải chấp nhận, không được tác động đến. Mô hình kinh tế này nhấn mạnh đến cạnh tranh hoàn hảo và bàn tay vô hình. Vai trò quản lý của Nhà nước không được nhấn mạnh, Nhà nước sử dụng các phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh

    tế song chủ yếu phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản chi phối, không chú trọng tới những vấn đề xã hội.

    Trong nền kinh tế thị trường phát triển :

    Chính phủ ngày càng nắm nhiều quyền kiểm soát hơn đối với toàn bộ hoạt động kinh tế, không chỉ thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như các chính sách tài khoá và tiền tệ mà còn thông qua việc :

    • Tham gia trực tiếp ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế dưới hình thức các ngành công nghiệp được quốc hữu hóa, các doanh nghiệp Nhà nước và các chương trình đầu tư công cộng.
    • Kế hoạch hoá kinh tế, điều tiết hoạt động của các công ty tư nhân, đánh thuế các nhà tư doanh và các doanh nghiệp.
    • Tiến hành và điều tiết các hoạt động ngoại thương…

    Trên nhiều phương diện, “bàn tay vô hình ” của cơ chế thị trường đã được thay bởi “bàn tay hữu hinh” chỉ đạo của Chính phủ trung ương như một lực lượng kinh tế chủ yếu trong những xã hội tư bản chủ nghĩa này. Nhà nước sử dụng cả phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế để quản lý nền kinh tế.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa “mệnh lệnh”

    Đây là nền kinh tế không chỉ dựa trên chế độ sở hữu công cộng đối với toàn bộ các nguồn lực của sanr xuất mà còn dựa trên việc thay thế hoàn toàn cơ chế giá thị trường bằng việc kế hoạch hoá tập trung toàn bộ các hoạt động kinh tế. Tất cả các loại giá cả đều do Nhà nước quyết định. Các kế hoạch tổng thể cho toàn quốc cũng như cho từng vùng được Nhà nước tạo lập ra hàng năm. Nhu cầu và khả năng sẵn có về nguồn lực được cân đối bởi những quyết định phân bổ của Trung ương chứ không phải bởi những tín hiệu của giá cả trong hệ thống thị trường. Trong nền kinh tế này, Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp quản lý hành chính và còn rất nhiều hạn chế làm cho nền kinh tế bị kìm hãm không phát triển được.

    Trong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng “thị trường” :

    Các hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa định hướng thị trường cố gắng hội tụ những tinh hoa của cả hai chế độ : tính đơn giản của cơ chế giá tự động và hiệu quả của chủ nghĩa tư bản thị trường cùng với chủ nghĩa bình quân của hình thức xã hội chủ nghĩa đối với các tư liệu sản xuất và phân phối. Công tác kế hoạch hoá của

    Trung ương đóng vai trò kiểm soát trực tiếp. Nhà nước sử dụng kết hợp cả các phương pháp kinh tế và phương pháp hành chính.

    Trong nền kinh tế hỗn hợp giữa thị trường và kế hoạch hoá :

    • đây, những mức độ khác nhau về sở hữu tư nhân đối với các nguồn lực tồn tại song song với quy mô đáng kể của sở hữu Nhà nước và sự tham gia của Nhà nước vào các hoạt động kinh tế. Có sự tồn tại song song của hình thức phân bổ nguồn lực và sản phẩm bởi thị trường và giá cả do Nhà nước quy định, cùng với hình thức kế hoạch hoá tập trung và chỉ đạo toàn bộ hoạt động của nền kinh tế bởi Nhà nước.

    Nền kinh tế Việt nam là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp dựa trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất với hai hình thức Nhà nước và tập thể là chủ yếu, đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Hàng loạt các biện pháp cải cách chính sách kinh tế vĩ mô đã được thực hiện, tạo lập được đồng bộ các yếu tố thị trường, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tài chính, tiền tệ và giá cả. Nhà nước tham gia vào quá trình quản lý kinh tế với tư cách là nhà quản lý vĩ mô, Nhà nước điều tiết các hoạt động thị trường, giữ cho nền kinh tế phát triển ổn định đi theo đúng định hướng do Đảng, Nhà nước đã vạch ra. Nhà nước sử dụng tổng hợp các phương pháp đã nêu ở trên để quản lý nền kinh tế quốc gia, trong đó phương pháp kinh tế giữ vai trò quan trọng nhất ( khác hẳn với trước đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì phương pháp hành chính được sử dụng chủ yếu ). Nhờ vậy trong những năm qua nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc, theo đúng định hướng XHCN.

    Trong những năm tới đây, để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước,chúng ta cần tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp và kiện toàn bộ máy Nhà nước và đặc biệt là củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Có như vậy Nhà nước mới đủ thực lực và sức mạnh kinh tế và quản lý để thực hiện tốt vai trò là bà đỡ cho nền kinh tế phát triển, thực hiện tốt chức năng người quản lý vĩ mô nền kinh tế.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm công nghệ phần mềm và đáp án

    Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm công nghệ phần mềm và đáp án

    Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm công nghệ phần mềm và đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Công nghệ chế biến sữa bột


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-%C3%B4n-t%E1%BA%ADp-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-v%C3%A0-%C4%91%C3%A1p-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi ôn tập trắc nghiệm công nghệ phần mềm và đáp án

    80 câu trắc nghiệm công nghệ phần mềm và đáp án

    1.     Câu hỏi không được kỹ sư phần mềm hiện nay quan tâm nữa

    1. Tại sao chi phí phần cứng máy tính quá cao?
    2. Tại sao phần mềm mất một thời gian dài để hoàn tất?
    3. Tại sao người ta tốn nhiếu chi phí để phát triển một mẩu phần mềm?
    4. Tại sao những lỗi phần mềm không được loại bỏ trong sản phẩm trước khi xuất xưởng

    2. Ba giai đoạn tổng quát của công nghệ phần mềm

    1. definition, development, support
      b. what, how, where
      c. programming, debugging, maintenance
      d. analysis, design, testing

    3. Mô hình phát triển ứng dụng nhanh

    1. Một cách gọi khác của mô hình phát triển dựa vào thành phần
    2. Một cách hữu dụng khi khách hàng không xàc định yêu cầu rõ ràng
    3. Sự ráp nối tốc độ cao của mô hình tuần tự tuyến tính
    4. Tất cả mục trên

     4. Mô hình tiến trình phần mềm tiến hóa

    1. Bản chất lặp
    2. Dễ dàng điều tiết những biến đổi yêu cầu sản phẩm
    3. Nói chung không tạo ra những sản phẩm bỏ đi
    4. Tất cả các mục

    5.  Mô hình phát triển phần mềm lặp lại tăng thêm

    1. Một hướng hợp lý khi yêu cầu được xác định rõ
    2. Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một sản phẩm thực thi lõi
    3. Một hướng tốt nhất dùng cho những dự án có những nhóm phát triển lớn
    4. Một mô hình cách mạng không nhưng không được dùng cho sản phẩm thương mại

     6. Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc

    1. Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm
    2. Nhiều hỗn độn hơn với mô hình gia tăng
    3. Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
    4. Tất cả điều trên

     7. Mô hình phát triển dựa vào thành phần

    1. Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
    2. Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
    3. Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
    4. Không định chi phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
    1. Để xây dựng mô hình hệ thống, kỹ sư phải quan tâm tới một trong những nhân tố hạn chế sau :
    1. Những giả định và những ràng buộc
    2. Ngân sách và phí tổn
    3. Những đối tượng và những hoạt động
    4. Lịch biểu và các mốc sự kiện

    9.     Trong kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ, ba kiến trúc khác nhau được kiểm tra

    1. Hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
    2. Hạ tầng tài chánh, tổ chức và truyền thông
    3. Cấu trúc báo cáo, cơ sở dữ liệu, mạng
    4. Cấu trúc dữ liệu, yêu cầu, hệ thống
    1.  Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm
    1. Phân tích phạm vi nghiệp vụ
    2. Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
    3. Kế hoạch sản phẩm
    4. Kế hoạch chiến lược thông tin

    11.                       Những thành phần kiến trúc trong kỹ thuật sản phẩm là

    1. Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, con người
    2. Dữ liệu, tài liệu, phần cứng, phần mềm
    3. Dữ liệu, phần cứng, phần mềm, thủ tục
    4. Tài liệu, phần cứng, con người, thủ tục

    12.                       Đặc tả hệ thống mô tả

    1. Chức năng và hành vi của hệ thống dựa vào máy tính
    2. Việc thi hành của mỗi thành phần hệ thống được chỉ
    3. Chi tiết giải thuật và cấu trúc hệ thống
    4. Thời gian đòi hỏi cho việc giả lập hệ thống

    13.                       Cách tốt nhất để đưa tới việc xem xét việc đánh giá yêu cầu là

    1. Kiểm tra lỗi mô hình hệ thống
    2. Nhờ khách hàng kiểm tra yêu cầu
    3. Gởi họ tới đội thiết kế và xem họ có sự quan tâm nào không
    4. Dùng danh sách các câu hỏi kiểm tra để kiểm tra mỗi yêu cầu

    14.                       Sử dụng bảng lần vết giúp

    1. Debug chương trình dựa theo việc phát hiện lỗi thời gian thực
    2. Xác định việc biểu diễn những sự thi hành giải thuật
    3. Xác định, điều khiển và theo vết những thay đổi yêu cầu
    4. Không có mục nào

    15.                       Mẫu mô hình hệ thống chứa thành phần

    1. Input
    2. Output
    3. Giao diện người dùng
    4. Tất cả mục trên
    1.  Tác vụ nào không được biểu diễn như là một phần của phân tích yêu cầu phần mềm
    1. Định giá và tổng hợp
    2. Mô hình hóa và thừa nhận vấn đề
    3. Lập kế hoạch và lịch biểu
    4. Đặc tả và xem xét
    1.  Đích của kỹ thuật đặc tả ứng dụng thuận tiện (FAST – facilitated application specification techniques) là nhờ người phát triển và khách hàng
    1. Xây dựng một nguyên mẫu nhanh chóng
    2. Học công việc lẫn nhau
    3. Làm việc với nhau để phát triển một tập những yêu cầu ban đầu
    4. Làm việc với nhau để phát triển những đặc tả phần mềm kỹ thuật
    1.  Ai là người không thích hợp để tham dự vào nhóm FAST (facilitated application specification techniques)
    1. Kỹ sư phần cứng và phần mềm
    2. Đại diện nhà sản xuất
    3. Đại diện thị trường
    4. Nhân viên tài chánh cao cấp
    1.  Những yêu cầu nào được quan tâm suốt QFD (quality function deployment)
    1. exciting requirements
    2. expected requirement
    3. normal requirements
    4. technology requirements
    1.  Phân tích giá trị được dẫn ra như là một phần của QFD (quality function deployment) nhằm xác định
    1. Chi phí của hoạt động đảm bảo chất lượng của dự án
    2. Chi phí quan hệ của những yêu cầu qua việc triển khai chức năng, tác vụ và thông tin
    3. Độ ưu tiên quan hệ của những yêu cầu qua việc triển khai chức năng, tác vụ và thông tin
    4. Kích thước của bản ý kiến khách hàng

    21.                       Use-cases là một kịch bản mà mô tả

    1. Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
    2. Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
    3. Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
    4. Những test-case cho sản phẩm phần mềm
    1.  Nội dung thông tin biểu diễn những đối tượng điều khiển và dữ liệu riêng biệt mà bao gồm những thông tin mà
    1. Cần thiết để trình bày tất cả output
    2. Được đòi hỏi cho việc xử lý lỗi
    3. Được đòi hỏi cho hoạt động tạo giao diện hệ thống
    4. Được biến đổi bởi phần mềm

    23.                        Dòng thông tin biểu diễn cách thức mà dữ liệu và điều khiển

    1. Quan hệ với một dữ liệu và điều khiển khác
    2. Biến đổi khi mỗi lần dịch chuyển qua hệ thống
    3. Sẽ được thực thi trong thiết kế cuối cùng
    4. Không có mục nào

    24.                       Cấu trúc thông tin biểu diển tổ chức nội của

    1. Những cấu trúc dữ liệu dùng để biểu diễn loại dữ liệu
    2. Mô hình bố trí nhân viên dự án
    3. Mô hình truyền thông dự án
    4. Những dữ liệu khác nhau và những mục điều khiển

    25.                        Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm

    1. Chức năng và hành vi
    2. Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
    3. Kiến trúc và cấu trúc
    4. Tính tin cậy và tính sử dụng

    26.                       Trong ngữ cảnh của phân tích yêu cầu, hai loại phân tách vấn đề là

    1. bottom-up và top-down
    2. horizontal and vertical
    3. subordinate và superordinate
    4. Không có mục nào
    1.  Khung nhìn (view) nào được quan tâm đầu tiên trong phân tich yêu cầu phần mềm
    1. actor view
      b. data view
      c. essential view
      d. implementation view
    1.  Tạo nguyên mẫu tiến hóa thường thích được dùng hơn tạo nguyên mẫu bỏ đi bởi vì
    1. Cho phép tái sử dụng nguyên mẫu đầu
    2. Không đòi hỏi làm việc nhiều với khách hàng
    3. Dễ dành thực hiện nhanh
    4. Nhiều tin cậy hơn

    29.                       Những mục nào không là nguyên tắc cho việc biểu diễn yêu cầu

    1. Biểu đồ phải thu hẹp về số và toàn vẹn trong sử dụng
    2. Hình thức và nội dung biểu diễn thích hợp với nội dung
    3. Những biểu diễn phải có thể xem xét lại
    4. Dùng không hơn 7 màu dương và 2 màu âm trong biểu đồ

    30.                       Mục nào không là một  mục đích cho việc xây dựng một mô hình phân tích

    1. Xác định một tập những yêu cầu phần mềm
    2. Mô tả yêu cầu khách hàng
    3. Phát triển một giải pháp tóm tắt cho vấn đề
    4. Thiết lập một nền tảng cho thiết kế phần mềm

    31.                        Sơ đồ luồng dữ liệu

    1. Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
    2. Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
    3. Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
    4. Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài

    32.                       Biểu đồ quan hệ thực thể

    1. Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
    2. Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
    3. Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
    4. Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài

    33.                       Biểu đồ dịch chuyển trạng thái

    1. Đưa ra hình ảnh về các đối tượng dữ liệu
    2. Đưa ra hình ảnh chức năng biến đổi luồng dữ liệu
    3. Chỉ ra hình ảnh dữ liệu được biến đổi như thế nào bởi hệ thống
    4. Chỉ ra những tương tác của hệ thống đối với sự kiện bên ngoài
    1. Phân tích văn  phạm của bản tường thuật xử lý là bước đầu tiên tốt nhất để tạo ra
    1. Tự điển dữ liệu
    2. Biểu đồ dòng dữ liệu
    3. Biểu đồ quan hệ thực thể
    4. Biểu đồ dịch chuyển trạng thái

    35.                        Biểu đồ dòng điều khiển

    1. Cần thiết để mô hình những hệ thống hướng sự kiện
    2. Được đòi hỏi cho tất cả hệ thống
    3. Được dùng trong biểu đồ dòng dữ liệu
    4. Hữu dụng trong mô hình hóa giao diện người dùng

    36.                        Từ điển dữ liệu chứa những mô tả của mỗi

    1. Mục cấu hình phần mềm
    2. Đối tượng dữ liệu phần mềm
    3. Biểu đồ phần mềm
    4. Hệ thống ký hiệu phần mềm

    37.                       Mô hình thiết kế không quan tâm tới

    1. Kiến trúc
    2. Dữ liệu
    3. Giao diện
    4. Phạm vi dự án

    38.                       Sự quan trọng của thiết kế phần mềm có thể được tóm tắt bằng từ đơn

    1. Accuracy
    2. Complexity
    3. Efficiency
    4. Quality

    39.                       Một đặc trưng của thiết kế tốt là

    1. Cho thấy sự liên kết mạnh giữa các module
    2. Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
    3. Bao gồm những test case cho tất cả thành phần
    4. Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả

    40.                        Mục nào không là đặc trưng chung trong các phương pháp thiết kế

    1. Quản lý cấu hình
    2. Ký hiệu thành phần chức năng
    3. Nguyên tắc đánh giá chất lượng
    4. Heuristic tinh chế

    41.                        Loại trừu tượng nào được dùng trong thiết kế phần mềm

    1. Điều khiển
    2. Dữ liệu
    3. Thủ tục
    4. Tất cả mục trên

    42.                        Loại mô hình nào không được có trong kiến trúc phần mềm

    1. Dữ liệu
    2. Động
    3. Xử lý
    4. Cấu trúc

    43.                        Cấp bậc điều khiển thể hiện

    1. Thứ tự quyết định
    2. Việc tổ chức của các module
    3. Sự lặp lại của những hoạt động
    4. Sự tuần tự của các tiến trình

    44.                       Thủ tục phần mềm tập trung vào

    1. Cấp bậc điều khiển trong một cảm nhận trừu tượng hơn
    2. Xử lý chi tiết của mỗi module riêng biệt
    3. Xử lý chi tiết của mỗi tập module
    4. Quan hệ giữa điều khiển và thủ tục
    1. Nguyên nhân của việc sinh lỗi do thiết kế mức thành phần trước khi thiết kế dữ liệu là
    1. Thiết kế thành phần thì phụ thuộc vào ngôn ngữ còn thiết kế dữ liệu thì không
    2. Thiết kế dữ liệu thì dễ thực hiện hơn
    3. Thiết kế dữ liệu thì khó thực hiện
    4. Cấu trúc dữ liệu thường ảnh hưởng tới cách thức mà thíết kế thành phần phải theo
    1.  Mục đích của tham chiếu chéo những yêu cầu (ma trận) trong tài liệu thiết kế là nhằm
    1. Cho phép người quản lý theo dõi năng suất của nhóm thiết kế
    2. Xác minh là tất cả các yêu cầu đã được xem xét trong thiết kế
    3. Chỉ ra chi phí kết hợp với mỗi yêu cầu
    4. Cung cấp cho việc thực thi tên của những nhà thiết kế cho mỗi yêu cầu

    47.                        Mục nào không là một phần của kiến trúc phần mềm

    1. Chi tiết giải thuật
    2. Cơ sở dữ liệu
    3. Thiết kế dữ liệu
    4. Cấu trúc chương trình
    1.  Đặc trưng nào là đúng cho kho dữ liệu, không phải là cơ sở dữ liệu đặc trưng
    1. Hướng mức nghiệp vụ và kích thước lớn
    2. Thông tin đúng và hợp thời
    3. Tích hợp và không thường thay đổi
    4. Tất cả những mục trên

    49.                       Mẫu kiến trúc nhấn mạnh tới những thành phần

    1. Ràng buộc
    2. Tập hợp những thành phần
    3. Mô hình ngữ nghĩa
    4. Tất cả những mục
    1. Nhằm xác định những mẫu kiến trúc hay kết hợp những mẫu phù hợp nhấtcho hệ thống đề nghị, kỹ thuật yêu cầu dùng để khám phá
      1. Giải thuật phức tạp
      2. Đặc trưng và ràng buộc
      3. Điều khiển và dữ liệu
      4. Những mẫu thiết kế

    51.                       Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của một thiết kế kiến trúc phải dựa vào

    1. Tính truy cập và tính tin cậy của hệ thống
    2. Dữ liệu và điều khiển của hệ thống
    3. Tính chức năng của hệ thống
    4. Những chi tiết thực thi của hệ thống
    1.  Trong phương pháp phân tích kiến trúc, mô tả mẫu kiến trúc thường dùng khung nhìn
    1. Dòng dữ liệu
    2. Module
    3. Tiến trình
    4. Tất cả các mục trên
    1. Khi một luồng tổng thể trong một đoạn của biểu đồ luồng dữ liệu có tínhtrình tự cao và theo sau những những đường thẳng sẽ thể hiện
      1. Liên kết thấp
      2. Module hóa tốt
      3. Luồng giao dịch (transaction)
      4. Luồng biến đổi (transform)
    1.  Khi luồng thông tin trong một đoạn của sơ đồ luồng dữ liệu thể hiện bằng một mục đơn mà bẩy một luồng dữ liệu khác theo một trong nhiều đường sẽ thể hiện
    1. Liên kết thấp
    2. Module hóa tốt
    3. Luồng giao dịch (transaction)
    4. Luồng biến đổi (transform)
    1.  Một bổ sung cần thiết nhằm biến đổi hay ánh xạ giao dịch để tạo một thiết kế kiến trúc đầy đủ là
    1. Sơ đồ quan hệ – thực thể
    2. Từ điển dữ liệu
    3. Mô tả việc xử lý cho mỗi module
    4. Những Test-case cho mỗi module
    1.  Những nguyên lý thiết kế giao diện nào không cho phép người dùng còn điều khiển tương tác với máy tính
    1. Cho phép được gián đoạn
    2. Cho phép tương tác có thể undo
    3. Che dấu những bản chất kỹ thuật với những người dùng thường
    4. Chỉ cung cấp một cách thức xác định cứng khi hoàn thành tác vụ

    57.                       Những nguyên lý thiết kế giao diện cho phép người dùng ít phải nhớ

    1. Xác định những shortcut trực quan
    2. Biểu lộ thông tin theo cách diễn tiến
    3. Thiết lập những trường hợp mặc định có ý nghĩa
    4. Tất cả những mục trên

    58.                       Sự toàn vẹn (consistency) giao diện ngầm định

    1. Những kỹ thuật input giữ tương tự suốt ứng dụng
    2. Mỗi ứng dụng phải có look and feel riêng biệt
    3. Cách thức điều hướng (navigational) nhạy với ngữ cảnh
    4. Câu a và b
    1.  Mô  hình nào đưa ra hình ảnh tiền sử (profile) người dùng cuối của hệ thống dựa vào máy tính
    1. Mô hình thiết kế
    2. Mô hình người dùng
    3. Mô hình của người dùng
    4. Mô hình nhận thức hệ thống

    60.                       Mô  hình nào đưa ra hình ảnh hệ thống trong đầu của người dùng cuối

    1. Mô hình thiết kế
    2. Mô hình người dùng
    3. Hình ảnh hệ thống
    4. Mô hình nhận thức hệ thống
    1.  Mô  hình nào đưa ra hình ảnh look and feel cho giao diện người dùng cùng những thông tin hỗ trợ
    1. Mô hình thiết kế
    2. Mô hình người dùng
    3. Mô hình hình ảnh hệ thống
    4. Mô hình nhận thức hệ thống
    1.  Những hoạt động khung nào thường không kết hợp với những quá trình thiết kế giao diện người dùng
    1. Ước lượng giá
    2. Xây dựng giao diện
    3. Định trị giao diện
    4. Phân tích người dùng và tác vụ
    1.  Hướng tiếp cận nào để những phân tích tác vụ của người dùng trong thiết kế giao diện người dùng
    1. Người dùng cho biết những ưa thích qua bản câu hỏi
    2. Dựa vào ý kiến của những lập trình viên có kinh nghiệm
    3. Nghiên cứu những hệ thống tự động liên quan
    4. Quan sát thao tác người dùng
    1.  Những vấn đề thiết kế chung nổi trội lên trong hầu hết giao diện người dùng
    1. Kết nối tiền sử người dùng (profile) và shortcut chức năng
    2. Xử lý lỗi và thời gian đáp ứng của hệ thống
    3. Quyết định hiển thị hình ảnh và thiết kế icon
    4. Không có mục nào
    1.  Những hệ thống phát triển giao diện người dùng đặc trưng cung cấp những kỹ thuật cho việc xây dựng những nguyên mẫu giao diện bao gồm
    1. Tạo code
    2. Những tool vẽ
    3. Định trị input
    4. Tất cả mục trên
    1.  Những bản câu hỏi có ý nghĩa nhất đối với những người thiết kế giao diện khi được hoàn tất bởi
    1. Khách hàng
    2. Những lập trình viên có kinh nghiệm
    3. Người dùng sản phẩm
    4. Người quản lý dự án
    1.  Nhiều đo lường hữu dụng có thể thu thập khi quan sát những người dùng tương tác với hệ thống máy tính gồm
    1. Thời gian cho ứng dụng
    2. Số khiếm khuyết (defect) phần mềm
    3. Tính tin cậy của phần mềm
    4. Thời gian đọc tài liệu trợ giúp

    68.                       Một bảng quyết định được dùng

    1. Để tư liệu tất cả những trạng thái phụ thuộc
    2. Để hướng dẫn phát triển kế hoạch quản lý dự án
    3. Chỉ khi xây dựng hệ chuyên gia
    4. Khi một tập phức tạp những điều kiện và hoạt động xuất hiện trong thành phần

    69.                       Ngôn ngữ thiết kế chương trình (PDL) thường là một

    1. Sự kết hợp giữa cấu trúc lập trình và văn bản tường thuật
    2. Ngôn ngữ lập trình truyền thống theo luật riêng của nó
    3. Ngôn ngữ phát triển phần mềm có thể đọc bởi máy
    4. Một cách hữu dụng để biểu diễn kiến trúc phần mềm
    1. Những độ đo phức tạp vòng (cyclomatic complexity metric) cung cấp cho người thiết kế thống tin về số
    1. Chu kỳ trong chương trình
    2. Số lỗi trong chương trình
    3. Những đường logic độc lập trong chương trình
    4. Những phát biểu của chương trình
    1.  Kiểm thử điều kiện là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
    1. Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
    2. Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
    3. Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
    4. Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
    1.  Kiểm thử luồng dữ liệu là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
    1. Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
    2. Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
    3. Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
    4. Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp
    1.  Kiểm thử lặp là một kỹ thuật kiểm thử cấu trúc điều khiển mà những tiêu chuẩn dùng để thiết kế test-case
    1. Dựa vào kiểm thử đường cơ bản
    2. Thử thách điều kiện logic trong module phần mềm
    3. Chọn những đường dẫn kiểm tra dựa vào những vị trí và dùng những biến
    4. Tập trung vào việc kiểm thử việc giá trị những cấu trúc lặp

    74.                       Kiểm thử Black-box cố gắng tìm ra những lỗi

    1. Chức năng không đầy đủ hay không đúng
    2. Những lỗi giao diện
    3. Những lỗi thực thi
    4. Tất cả mục trên

    75.                       Lý do tốt nhất cho việc dùng nhóm kiểm tra phần mềm độc lập là

    1. Những người phát triển phần mềm không cần làm bất kỳ kiểm thử nào
    2. Những người lạ sẽ kiểm phần mềm rất chặt
    3. Những người kiểm thử không được dính dáng tới dự án cho đến khi kiểm thử bắt đầu
    4. Mâu thuẩn về quyền lợi giữa những người phát triển và những người kiểm thử sẽ giảm

    76.                       Trong một dự án thành công sử dụng chiến lược

    1. Đưa ra những xem xét kỹ thuật hình thức ưu tiên trước khi kiểm thử
    2. Chỉ rõ những yêu cầu trong theo một cách thức có thể định lượng
    3. Quan tâm tới việc sử dụng những nhóm kiểm thử độc lập
    4. Tất cả mục trên

    77.                       Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính là

    1. Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
    2. Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
    3. Không có những stub cần phải viết
    4. Không có mục nào

    78.                       Kiểm thử tích hợp bottom-up có những thuận lợi chính

    1. Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
    2. Không có những driver cần được viết
    3. Không có những stub (nhánh) cần phải viết
    4. Không đòi hỏi kiểm thử hồi quy (regression)

    79.                       Hướng debug

    1. Backtracking
    2. Brute force
    3. Sự loại trừ nguyên nhân
    4. Tất cả các mục

    80.                       Những kiểm tra chấp nhận thường được đưa ra bởi

    1. Người phát triển
    2. Những người dùng cuối
    3. Nhóm kiểm thử
    4. Những kỹ sư hệ thống

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • Câu hỏi ôn Tập Trắc nghiệm về công nghệ thông tin

    Câu hỏi ôn Tập Trắc nghiệm về công nghệ thông tin

    Câu hỏi ôn Tập Trắc nghiệm về công nghệ thông tin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu Luận Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-%C3%B4n-T%E1%BA%ADp-Tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-v%E1%BB%81-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-th%C3%B4ng-tin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi ôn Tập Trắc nghiệm về công nghệ thông tin

    Trắc nghiệm về công nghệ thông tin

    1.     Which OSI layer does IP rely on to determine whether packets have been lost and to request retransmission?

    application

    presentation

    session

    transport

    1. Refer to the exhibit. Which layered network model is shown in the diagram?

    Cisco

    IETF

    OSI

    TCP/IP

    3.                 Refer to the exhibit. The diagram represents the process of sending e-mail between clients. Which list correctly identifies the component or protocol used at each numbered stage of the diagram?

    1.MUA 2.MDA 3.MTA 4.SMTP 5.MTA 6.POP 7.MDA 8.MUA

    1

    1.MUA 2.POP 3.MDA 4.SMTP 5.MTA 6.MDA 7.SMTP 8.MUA

    1.MUA 2.POP 3.SMTP 4.MDA 5.MTA 6.SMTP 7.POP 8.MUA

    1.MUA 2.SMTP 3.MTA 4.SMTP 5.MTA 6.MDA 7.POP 8.MUA

    4.                 A user enters http://www.cisco.com/web1.htm in the address line of a browser. Which statement is true about this transaction?

    The “http” portion indicates the protocol that is being used.

    The “web1.htm” portion is the specific service name.

    The retrieved web page will be displayed in URL code.

    The “www.cisco.com” is the name of the web page file that is called.

    5.                 Which range of port numbers are reserved for services that are commonly used by applications that run on servers?

    0 to 255

    0 to 1023

    1024 to 49151

    49152 to 65535

    1. Which OSI layer addressing is required to route packets between two networks?

    Layer 1

    Layer 2

    Layer 3

    Layer 4

    1. When connectionless protocols are implemented at the lower layers of the OSI model, what is usually used to acknowledge that the data was received and to request the retransmission of missing data?

    IP

    UDP

    Ethernet

    a connectionless acknowledgement

    an upper-layer, connection-oriented protocol or service

    1. Which statement is true about Layer 3 addresses? They are physical addresses.

    They are used in routing decisions.

    They are only used on local networks.

    2

    They are altered each time a packet crosses a router.

    1. Which option shows the PDU that contains the Layer 3 source and destination addressing for a packet?

    3

    1. Refer to the exhibit. Host A sends 1000 bytes of Telnet data to host B. What does host B send back if it only receives the first 500 bytes?

    Source 23 Destination 49321 Seq 1000 Ack 500 Source 23 Destination 49321 Seq 500 Ack 1000 Source 23 Destination 49321 Seq 500 Ack 500 Source 23 Destination 49321 Seq 1000 Ack 501 Source 23 Destination 49321 Seq 501 Ack 1000 Source 23 Destination 49321 Seq 501 Ack 501

    1. Refer to the exhibit. In a network, PC1 sends a message to PC2. The frame received at PC2 is shown. What information in this frame determines the correct destination application?

    timing and synchronization bits

    destination and source physical addresses destination and source logical network addresses destination and source process numbers

    1. What three statements are true about network layer addressing? (Choose three.) Network layer addressing uses a hierarchy.

    It uses addresses that are 48 bits in length.

    It is used by Ethernet switches to make forwarding decisions.

    It does not support broadcasts.

    It uses a method by which the network portion of an address can be identified.

    Network layer addressing identifies each host distinctly.

    4

    1. Which device should be used for enabling a host to communicate with another host on a different network?

    switch

    hub

    router

    Host

    14.

    Refer to the exhibit. Host A attempts to establish a TCP/IP session with host C. During this attempt, a frame was captured with the source MAC address 0050.7320.D632 and the destination MAC address 0030.8517.44C4. The packet inside the captured frame has an IP source address 192.168.7.5, and the destination IP address is 192.168.219.24. At which point in the network was this packet captured?

    leaving host A

    leaving ATL

    leaving Dallas

    leaving NYC

    15.

    5

    Refer to the exhibit. When computer A sends a frame to computer D, what computers receive the frame?

    only computer D

    only computer A and computer D

    only computer B, computer C, and computer D

    all computers

    16.

    What type of network is maintained if a server takes no dedicated role in the network?

    mainframe

    client/server

    peer-to-peer

    centralized

    17.

    6

    Refer to the exhibit. Assume all devices are using default configurations. How many subnets are required to address the topology that is shown?

    1

    3

    4

    5

    7

    18.

    Refer to the exhibit. Which type of network design is shown?

    client/server

    wide area

    dedicated server

    peer-to-peer

    19.

    7

    Refer to the exhibit. Host A is accessing multiple servers. Which combination of port number and address will uniquely identify a particular process running on a specific server?

    MAC address of the server and port number of the service

    IP address of the host and port number of the service

    MAC address of the host and port number of the service

    IP address of the server and port number of the service

    20.

    A network technician is tasked with setting up a network for six users, but the users should be able to use their accounts to log on from any of the six computers. What type of network should be used?

    workgroup

    P2P applications

    peer-to-peer network

    client-server network

    21.

    What are three characteristics of CSMA/CD? (Choose three.)

    Devices can be configured with a higher transmission priority.

    A jam signal indicates that the collision has cleared and the media is not busy.

    A device listens and waits until the media is not busy before transmitting.

    8

    The device with the electronic token is the only one that can transmit after a collision.

    All of the devices on a segment see data that passes on the network medium. After detecting a collision, hosts can attempt to resume transmission after a random time delay has expired.

    22.

    Which of the following are the address ranges of the private IP addresses? (Choose three.)

    10.0.0.0 to 10.255.255.255

    200.100.50.0 to 200.100.25.255

    150.150.0.0 to 150.150.255.255

    172.16.0.0 to 172.31.255.255

    192.168.0.0 to 192.168.255.255

    127.16.0.0 to 127.31.255.255

    23.

    Refer to the exhibit. What function does router RT_A need to provide to allow Internet access for hosts in this network?

    address translation

    DHCP services

    ftpd

    web server

    24.

    9

    Refer to the exhibit. A network technician is trying to determine the correct IP address configuration for Host A. What is a valid configuration for Host A?

    IP address: 192.168.100.19; Subnet Mask: 255.255.255.248; Default Gateway:

    192.16.1.2

    IP address: 192.168.100.20; Subnet Mask: 255.255.255.240; Default Gateway:

    192.168.100.17

    IP address: 192.168.100.21; Subnet Mask: 255.255.255.248; Default Gateway:

    192.168.100.18

    IP address: 192.168.100.22; Subnet Mask: 255.255.255.240; Default Gateway:

    10.1.1.5

    IP address: 192.168.100.30; Subnet Mask: 255.255.255.240; Default Gateway:

    192.168.1.1

    IP address: 192.168.100.31; Subnet Mask: 255.255.255.240; Default Gateway:

    192.168.100.18

    25.

    Refer to the exhibit. Host C is able to ping 127.0.0.1 successfully, but is unable to communicate with hosts A and B in the organization. What is the likely cause of the problem?

    Hosts A and B are not on the same subnet as host C.

    The IP addresses on the router serial interfaces are wrong.

    10

    The subnet mask on host C is improperly configured.

    The FastEthernet interface fa0/0 of router 1 is wrongly configured.

    26.

    What happens when a host station receives a frame that contains its own MAC address in the destination field?

    The Layer 2 information is removed and the frame is pushed up to Layer 3.

    The host station will copy the information to its buffers and send it back out.

    The frame originated from the host and will be ignored.

    The Layer 3 information is added to the frame.

    27.

    Refer to the exhibit. A network administrator is troubleshooting a link that is down between Router1 and Router2. To correct the problem, which wire pairs need to be switched on one of the Ethernet cable ends?

    pair 1 and pair 2

    pair 1 and pair 3

    pair 2 and pair 3

    pair 2 and pair 4

    28.

    11

    Refer to the exhibit. PC1 is unable to access PC2. To troubleshoot this problem, the technician needs to confirm that the next hop interface is operational. Which default gateway address should the technician ping from PC1 to confirm this?

    10.0.0.254

    192.168.0.249

    192.168.0.250

    10.0.1.254

    29.

    Which combination of network id and subnet mask correctly identifies all IP addresses from 172.16.128.0 through 172.16.159.255?

    172.16.128.0 255.255.255.224

    172.16.128.0 255.255.0.0

    172.16.128.0 255.255.192.0

    172.16.128.0 255.255.224.0

    172.16.128.0 255.255.255.192

    30.

    12

    Refer to the exhibit. Host A wants to connect to host B on a different network. Which three IP addresses can be assigned to host A to enable this connectivity? (Choose three.)

    172.16.11.36

    172.16.11.95

    172.16.11.88

    172.16.11.70

    172.16.11.64

    172.16.11.67

    1. A user sees the command prompt: Router(config-if)# . What task can be performed at this mode?

    Reload the device.

    Perform basic tests.

    Configure individual interfaces.

    Configure individual terminal lines.

    32.

    Which password is automatically encrypted when it is created?

    vty

    aux

    console

    enable secret

    enable password

    33.

    Which router component will have contents erased when the command erase startup-

     

    13

    config is issued?

    flash

    RAM

    ROM

    NVRAM

    1. A technician is asked to secure the privileged EXEC mode of a switch by requiring a password. Which type of password would require this login and be considered the most secure?

    console

    enable

    enable secret

    VTY

    35.

    Which exhibit shows the interface that is configured by the command, router(config)# interface serial 0/0/1?

    14

    36.

    When must a router serial interface be configured with the clock rate command? when the interface is functioning as a DTE device

    when the interface timers have been cleared when the connected DTE device is shut down when the interface is functioning as a DCE device

    1. What can the user do from the command prompt, Router(config-line)# ? Configure one of the network interfaces.

    Configure one of the physical or virtual lines.

    Verify the running configuration on the device.

    Configure the parameters for one of the routing protocols.

    15

    38.

    Due to a security violation, the router passwords must be changed. What information can be learned from the following configuration entries? (Choose two.)

    Router(config)# line vty 0 3

    Router(config-line)# password c13c0

    Router(config-line)# login

    The entries specify three Telnet lines for remote access.

    The entries specify four Telnet lines for remote access.

    The entries set the console and Telnet password to “c13c0”.

    Telnet access will be denied because the Telnet configuration is incomplete.

    Access will be permitted for Telnet using “c13c0” as the password.

    39.

    Which prompt represents the appropriate mode used for the copy running-config startup-config command ?

    Switch-6J>

    Switch-6J#

    Switch-6J(config)#

    Switch-6J(config-if)#

    Switch-6J(config-line)#

    40.

    Refer to the exhibit. An employee wants to access the organization intranet from home.

    16

    Which intermediary device should be used to connect the organization intranet to the Internet to enable this access?

    hub

    switch

    router

    wireless access point

    41.

    Refer to the exhibit. A PC is communicating with another PC on a remote network. The two networks are connected by three routers. Which action will help to identify the path between the hosts?

    Use the ipconfig command at the host.

    Use the ipconfig/all command at the destination.

    Use the tracert command at the host.

    Use the ping command at the destination.

    42.

    17

    Refer to the exhibit. RouterB is configured properly. The Ethernet interface Fa0/0 of RouterA is configured with the use of the commands that are shown. However, a ping from the Fa0/0 interface of RouterA to the Fa0/0 interface of RouterB is unsuccessful. What action should be taken on RouterA to solve this problem?

    Use the description command on the FastEthernet interface Fa0/0.

    Configure the clock rate of the FastEthernet interface Fa0/0.

    Use the no shutdown command on the FastEthernet interface Fa0/0.

    Reboot the router.

    Which physical connector type is used for a serial V.35 connection to the CSU/DSU?

    18

    44.

    What information can be gathered by using the command netstat?

    the default gateway

    the routing protocol

    active TCP connections

    the locally configured subnet mask

    45.

    Refer to the exhibit. Each media link is labeled. What type of cable should be used to connect the different devices?

    Connection 1 – rollover cable

    Connection 2 – straight-through cable

    Connection 3 – crossover cable

    Connection 1 – crossover cable

    Connection 2 – rollover cable

    Connection 3 – crossover cable

    Connection 1 – straight-through cable

    Connection 2 – crossover cable

    Connection 3 – crossover cable

    Connection 1 – straight-through cable

    Connection 2 – crossover cable

    Connection 3 – straight-through cable

    Connection 1 – crossover cable

    Connection 2 – straight-through cable

    Connection 3 – crossover cable

    46.

    19

    Refer to the exhibit. A network administrator remotely accesses the CLI of RouterB from PC1 using Telnet. Which statement is true about this connection?

    The data is automatically encrypted.

    A Telnet server process is running on PC1.

    The connection is made through a VTY session on the router.

    A GET request was sent to RouterB to retrieve data during this session.

    47.

    Refer to the exhibit. The tracert command is initiated from PC1 to PC4. Which device will send a response to the initial tracert packet from PC1?

    Athens

    Ankara

    London

    Paris

    PC4

    48.

    20

    Refer to the exhibit. Host A is transmitting data to host B. Which address combination will be used as the data leaves the Router1 Fa0/1 interface?

    Destination IP: 192.168.72.2 Source MAC: 0007.C2B4.3421

    Destination IP: 192.168.10.4 Source MAC: 0030.8596.DE81

    Destination IP: 192.168.10.4 Source MAC: 0007.C2B4.3421

    Destination IP: 192.168.72.2 Source MAC: 0030.8596.DE81

    49.

    Refer to the exhibit. While configuring a network, a technician wired each end of a Category 5e cable as shown. Which two statements are true about this setup? (Choose two.)

    The cable is suitable for connecting a switch to a router Ethernet port.

    The cable is suitable for connecting dissimilar types of devices.

    The cable is unusable and must be rewired.

    The cable is terminated in a way that the transmit pin is wired to the receive pin.

    The cable simulates a point-to-point WAN link.

    50.

    21

    Refer to the exhibit. The ping 127.0.0.1 command is issued on the local host. What do the ping results indicate?

    The local host can send packets on the local network.

    The TCP/IP stack on the local host operates properly.

    The local host has full connectivity to the default gateway.

    The local host has full connectivity to the remote network.

    22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây


  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Câu 1: Công nghệ (CN) là gì? Nêu khái niệm, phân tích.

    Công nghệ được hình thành từ khi xuất hiện loài người. Thực tế cho thấy sự phát triển của xã hội loài người có nguyên nhân sâu xa của hệ thống CN. Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình CN nào đó.

    VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, công tác, lao động bằng đá.

    Thời kỳ đồ đồng: CN luyện kim màu.

    Thời kỳ đồ sắt: CN luyện kim đen.

    Thế kỷ 18 CN hóa: phát minh máy hơi nước, …

    Hiện nay có tồn tại những quan điểm trái ngược nhau về CN.

    +       Tích cực: CN đó là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống.

    +       Tiêu cực: CN làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, tăng thất nghiệp.

    • Chênh lệch trong phân phối thu nhập chính do sự phát triên CN phân đông dân số chiếm % thu nhập trong khi đó 1 số ít lại có thu nhập cao —> họ có ảnh hưởng tới việc điều chỉnh CN theo hướng thu lợi nhuận cao hơn nữa.
    • CN tạo ra sự thất nghiệp cơ cấu.
    • Suy giảm chất lượng MT.
    • Tạo ra chến tranh dủy diệt.

    Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của CN nhưng chủ yếu là do thực hiện sai mục đích … —> CN luôn chứa đựng trong nó tính 2 mặt nhưng tổ hợp những tích cực và tiêu cực do CN gây ra tùy thuộc vào quan điểm sử dụng cũng như khả năng mỗi quốc gia, môi đơn vị.

    • Một số khái niệm chưa đầy đủ:
      • Khái niệm theo thuyết điều khiển: CN đó là tổng hoepj tất cả các yếu tố có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra.

    Nhận xét: đây là 1 khái niện mang tính khái quát cao tuy nó chưa chỉ rõ bản chất thực sự của CN nhưng nó đã vạch ra ranh giới CN và các hiện tượng khác.

    • Có quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh vào khả năng làm ra đồ vật của CN, đề cập đến sự khác nhau giữa KH và CN ứng dụng các nhà KHƯD chỉ quan tâm tới ứng dụng thực tế của lý thuyết trong khi đó các nhà CN còn quan tâm tới hiệu quả của việc ứng dụng các lý thuyết đó là mục đích của việc sử dụng CN.
    • Một số quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh tới dạng tồn tại vật chất của CN tuy nhiên nó cũng chưa bộc lộ được và chưa đề cập tới những quy luật cơ bản trong CN và nó nhấn mạnh tới vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa người lao động và trang thiết bị.
    • Có quan điểm: CN là trí thức, những người theo quan điểm này nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật chất của CN, khẳng định vị trí quan trọng của KH trong CN và tạo ra một quan điểm cho người sử dụng CN đó là muốn sử dụng khai thác các hệ thống. Có hiệu quả thì hệ thống kiến thức phải thường xuyên được cập nhật vì tri thức đó là sức mạnh của CN.
    • Một số khái niệm được thừa nhận rộng rãi hiện nay:
      • UBND (tổ chức phát triển cộng nghiệp của Liên hiệp quốc)

    CN là việc áp dụng KH vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp hạn chế lớn nhất của k/n này là đưa ra phạm vi ứng dụng (chỉ công nghiệp).

    Tuy nhiên nhấn mạnh được KH là thuộc tính của CN là khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó.

    • ESXAP (Ủy ban KTXH Châu Á – Thái Bình Dương).

    CN là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin.

    • K/n này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển CN, nó là k/n được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay.
    • Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của CN.

    Nó cho rằng không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình SX ra các sản phẩm phi vật chất.

    • Việt Nam CN là kiến thức, là kết quả của CN ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi.

    Câu 2: Trình bày mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần CN.

    CN gồm 4 phần:

    • Vật tư thiết bị (T).
    • Con người (H).
    • Thông tin (I)
    • Tổ chức (O).

    Mối quan hệ tương hỗ:

    Các thành phần CN bổ sung cho nhau, không thể hiện bất cứ 1 thành phần nào trong mọi CN. Tuy nhiên có một yêu cầu tối thiểu để cho một biến đổi có thể xảy ra, đồng thời để có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để một hoạt động biến đổi không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả.

    • Phần vật tư kỹ thuật quyết định mức độ định vị cảu các thành phần còn lại, là cốt lõi của bất kỳ CN nào, nó được triển khai lắp đặt và vận hành do con người. Nhờ nó con người tăng sức lực và trí tuệ. Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng thì các phần H, I, O cũng tăng.
      • Con người làm cho CN hoạt động làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hết tính năng của chúng. Nhờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến mở rộng đổi mới các thiết bị máy móc. Con người đóng vai trò chủ động trong SX song lại chịu sự chi phối của thông tin và tổ chức.
    • Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong CN, nhờ các trí thức này con người rút ngắn đc thời gian học và làm, đõ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ có liên quan đến CN thong tin phải thường xuyên cập nhật. Dùng một thiết bị và phương tiện song với kiến thức khác nhau, sử dung trong SX sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, đó là những bí quyết của một CN, được coi là sức mạnh CN.
    • Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phối hợp 3 phần trên để thực hiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi. Nó giúp cho việc quản lý lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân lực, động viên thúc đẩy và kiểm soát các hoạt dộng biến đổi đạt được kết quả mong muốn. Phần tổ chức phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của 3 bộ phận còn lại của CN.
    • Phân tích tính chất mang tính động lực của CN còn bản thân nó cũng biens đổi theo thời gian. Mối quan hệ tương hỗ giữa thành phần có thể được biểu diễn bằng công thức sau:

    T = TbY HbH IbT ObO

    Trong đó: T là Hàm hệ số đóng góp.

    T, H, I, O là các hệ số đóng góp các thành phần CN tương ứng

    bY, bH, bT, bO: các số mũ nói nên cường độ đóng góp của các thành phần Cn tương ứng đóng góp vào hanmf hệ số đóng góp chung. Nó chính là các thành phần của vectơ riêng đã được chuẩn hóa của ma tranh ưu tiên.

    0 < THIO < 1

    Câu 3: Trình bày các thành phần CN và kể tên các thành phần trong 1 CN cụ thể nào đó.

    4 thành phần:

    1. Vật tư thiết bị (T)

    Đây là phần CN hàm chứa trog các vật thể bao gồm mọi phương tiện vật chất như máy móc, công cụ, nhà xưởng, các công cụ vận chuyển. Đây là các thành phần cơ bản của CN mà nhờ đó đã làm tăng sức mạnh và hiệu quả cho các hoạt động của con người. Trong đó chế tạo các máy móc thiết bị thường lập thành dây chuyền CN.

    1. Con người (O)

    Phần CN hàm chứa trong con người làm việc trong CN, nó bao gồm mọi năng lực của con người về CN như kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động, …

    1. Thông tin (I)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa

    VD: Các bản thiết kế, các lý thuyết, các phương pháp, các sổ tay kỹ thuật.

    1. Tổ chức (O)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các khung thể chế. Nó tạo ra bộ khung tổ chức của CN.

    VD: Thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, sự liên kết.

    Câu 4: Trình bày tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng tới CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    Các yếu tố ảnh hưởng:

    • Khoa học – Kỹ thuật
    • Khoa học – Tổ chức
    • Các giai đoạn biến đổi
    • Năng lực CN
    • Thị trường
    • Môi trường quốc gia

    1.     Khoa học – Kỹ thuật

    Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tự nhiên về xã hội của CN, chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế – xã hội. Như vậy, khoa học có trước là tiền đề cơ sở tri thức cho CN thể hiện trong sản xuất, thương mại và dịch vụ. NH tạo ra các thông tin mang tính tiềm năng cơ bản để sáng tạo CN. Khoa học hôm nay và CN ngày mai. Ngày nay khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của CN làm nguồn tạo ra CN.

    Thời đại ngày nay khoa học mở cửa cho CN, khoa học là yếu tố quan trọng trong các việc phát triển nền CN hiện đại. Cính khoa học cung cấp môi trường để các ý đồ CN triển khai.

    2.     Khoa học tổ chức

    CN gồm có sự tổ chức xã hội của SX và các quá trình lao động. Vậy một sự thay đổi trong tổ chức, xã hội của sản xuất và lao động là thay đổi CN. Thành tựu đạt được, kinh nghiệm đúc kết qua các khoa học thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán tài chính, lao động đều là yếu tố tác dộng tới thay đổi CN và phát triển CN.

    VD: Phần còn lại lao động hợp lý trong một Cn cũ đã làm thay đổi CN mặc dù về vật chất hay phần khác không thay đổi.

    3.     Các giai đoạn biến đổi

    Một nhân tố quan trong, ảnh hưởng CN đó là quá trình để hình thành CN. Đó là quá trình biến đổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã được sản xuất thành các sản phẩm tiêu dùng, trung gian cũng như cá tư liệu sản xuất.

    Nếu quá trình nào hay một khâu, một yếu tố của quá trình thay đổi, lập tức làm CN thay đổi. Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi cơ sở có được các CN hợp lý. Mực độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ CN.

    4.     Năng lực CN

    NLCN quyết định việc sử dụng CN triển khai thay đổi CN: NLCN liên quan chặt chẽ đến các thành phần CN. NLCN khác nhau có các thành phần CN khác nhau. Khi xác định ảnh hưởng của NLCN đến Cn hay khi phân tích NLCN người ta thường phân ra:

    • Năng lực CN cơ sở
    • NLCN ngành
    • NLCN quốc gia

    Khi phân tích NLCN cơ sở:

    • NLCN đầu tư
    • NLCN sản xuất
    • NLCN liên kết

    NLCN quốc gia:

    • Đầu tư vật chất
    • Đầu tư con người
    • Nỗ lực CN quốc gia

    Khi phân tích NLCN ngành hay quốc gia ảnh hưởng tới sự phát triển CN thwowgf người ta nhấn mạnh CN cơ sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành của quốc gia lao động tới chính sách chiến lược về CN của quốc gia.

    5.     Thị trường

    Thị trường là nơi tiêu thụ CN và sản phẩm CN. CN mang lại năng suất lao động cao tạo đk nâng cao thu nhập cho người lao động. Do thu nhập cao, nhu cầu cho đời sống cũng được nâng cao, đòi hỏi sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, như vậy nhu cầu về kích thích sản xuất phát triển đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đổi mới CN. Tác động của môi trường quốc gia.

    6.     Môi trường quốc gia

    CN có vai trò là dộng lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, các yếu tố của môi trường xung quanh không thị động, nó tác dộng trở lại CN.

    Các tác dộng của các yếu tố xung quanh như kinh tế, sinh thái, dân số, tài nguyên, văn hóa, XH pháp luật, chính trị có ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy phát triển CN.

    Ngoài ra khi phân tích tác động đến CN ngta con quan tâm đến yếu tố đầu vào cũng là 1 yếu tố tích cực ảnh hưởng đến CN. Đầu ra luôn gắn chặt thị trường đầu vào chủ yếu là cá nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, vốn và con người.

    Câu 5: Trình bày tóm tắt các yếu tố cấu trúc hạ tầng CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    • Tri thức KH-CN
    • Nhân lực KH-CN
    • Cơ quan nghiên cứu triển khai
    • Các chính sách KH-CN
    • Môi trường KH-CN

    1.     Tri thức KH-CN

    • Kiến thức là tổng hợp những gì về bản chất của thông tin và của những nguyên lý đã được con người khám phá ra.
    • Khoa học là sự tìm tòi kiến thức của CN, là sự áp dụng kiến thức vào việc giải quyết những vấn đề thực tế.
    • Mối quan hệ giữa khoa học (trả lời câu hỏi tại sao?) với CN (trả lời câu hỏi thế nào?) mới được đề cập đến trong thời gian gần đây, vì kể từ khi các phát minh nở rộ trong cuộc CMCN đã được ứng dụng rộng rãi trong CN.
    • Một yếu tố quan trong trong sự tăng trưởng nền CN hiện đại là làm theo những phát minh đã được tiến bộ KH phát triển ra.

    Tới lượt mình CN lại cung cấp những phương tiện, thiết bị cho các ngành KH để họ rút ngắn được thời gian tìm tòi nghiên cứu của mình.

    • Để phát triển CN nhất thiết phải xây dựng nền tảng của CN, đó là kiến thức.

    VD: đào tạo, tự đào tạo, đào tạo xây dựng cơ sở dữ liệu của các trung tâm tư liệu, thư viện, hệ thống hóa kiến thức theo thủ tục, củng cố và sử dụng tốt các kiến thức hiện có.

    2.     Nhân lực KH-CN

    • Sự mở rộng hoạt động KH-CN cần một số lượng lớn các nhà khoa học và cán bộ CN có trình độ cao.
    • Năng lực KH-CN bao gồn các nhà KH, các kỹ sư và các nhân viên kỹ thuật công tác trong các cơ quan nghên cứu triển khai trong các cơ sở, các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý.
    • Sự phân bố nhân lực KH-CN trog các lĩnh vực KH-CN ở các nược phát triển với các nước đang phát triển có sự khác biệt.
      • Các nước phát triển chú trọng đến KH hơn CN nhưng phần lớn các nhà KH và kỹ sư lại nhân lực KHCN 15-19% GDP
      • Các nước đang phát triển hệ thống giáo dục đào tạo chú trọng giáo dục phổ thồng hơn giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Đào tạo NLKHCN <10% GDP.
    • Một hệ thống phát triển nhân lực đúng đắn để đáp ứng như cầu tương lai ứng với sự tiến bộ của KH và CN. Muốn vậy cần có sự dự báo đúng đắn để có được một kế hoạch lâu dài phát triển nhân lực, KH và CN.

    3.     Cơ quan nghiên cứu và triển khai

    1. Lịch sử phát triển
    • Trước chiến tranh thế giới lần II cá hoạt động NC và TK tập trung chủ yếu trong giới công nghiệp quân sự ở Châu Âu, Mỹ và Nhật. Quá trình sản sinh ra CN vào lúc này có thể xem như sự kết hợp những nhu cầu của một quốc gia hay một tổ chức để giải quyết một vấn đề hay tạo khi có cơ hội.
    • Sau chiến tranh TGII, Mỹ đã phát triển nhanh chóng trở thành nước dẫn đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực CN nhờ vào tích lũ được từ các hoạt động NC-TK.
    • Khi mức phát triển xã hội còn thấp đòi hỏi cơ bản đối với CN còn là sản xuất hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu —> hoạt động NC-TK trong việc tăng nhanh sản phẩm mới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đổi mới —>tăng cường đầu tư cho NC-TK.
    • Ngày nay NC-TK đã trở thành nguồn gốc chủ yếu của sự tăng trưởng và phát triển trong xã hội công nghiệp hóa. NC-TK trở thành một lực lượng sản xuất, trở thành một hoạt động quan trọng của giới công nghiệp, của bộ máy nhà nước.
    • Vai trò của NC và TK được nhìn nhận và có vai trò quan trọng hơn 3 thế kỷ qua ở các nước phát triển. Còn ở các nước đang phát triển thì mới được thừa nhận.
      1. Các mục tiêu và hoạt động của cơ quan NC và TK
    • Các cơ quan NC và TK bao gồm các việc nghiên cứu, các phương tiện triển khai và thử nghiệm, các cơ sở sản xuất hỗ trợ, đại học, thư viện trung tâm, tính toán…

    Có thể nói các cơ quan NC-TK là một loại nhà máy sản xuất ra một sản phẩm đặc biệt đó là công nghệ mới.

    • Vai trò của NC-TK được đặc biệt quan tâm do những nguyên nhân:
      • Sự đổi mới CN cho phép tạo ra sự tăng trưởng kinh tế theo hàm số mũ —> khoảng cách nước đã và chưa có NC-K sẽ tăng theo hàm số mũ.
      • Việc nhập các CN thích hợp có thể giúp cho việc thu hẹp khoảng cách CN.
      • Không có cơ quan NC-TK không thể tự lực phát triển CN hội sinh.
    • Một số mục tiêu của các cơ quan NC và TK ở các nước đang phát triển:
      • Cải tiến và thích nghi những CN đã được SX ở nơi khác để điều chỉnh phù hợp với các hoàn cảnh địa phương.
      • Thúc đẩy tiềm năng KH và CN của đất nước.
      • Tạo bầu không khí tiếp nhận nhu cầu về KHCN. Khuyến khích các hoạt động liên quan đến KHCN.
      • Đóng góp vào các kế hoạch dài hạn của quốc gia, tiến hành nghiên cứu dài hạn nhằm xác dịnh và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên quốc gia.
      • Phát huy thế mạnh của các CN mới.
    • Các hoạt động cần phải lựa chọn một cách cân đối của các cơ quan NCTK

    Các dịch vụ chung: Điều tra người và thị trường cung cấp bằng sáng chế, xử lý thông tin, đào tạo cán bộ.

    1. Quá trình CN và TK

    Có thể mô tả như sau:

    Sức ép nhu cầu  
     
    Sức ép của KH-CN

    4.     Các chính sách KHCN

    • Chính sách KHCN là một hệ thống: các mục tiêu và biện pháp nhằm phát triển tiềm lực khoa học và kỹ thuật của quốc gia.
    • Các mục tiêu của chính sách KH và CN là thúc đẩy và định hướng.

    Cụ thể là:

    • Đặt ra các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng KHCN.
    • Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN
    • Thúc đẩy quá trình đổi mới KH-Cn
      • Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu có tính chiến lược cơ bản đã được lựa chọn làm nền móng cho các công nghệ mới trong tương lai.
      • Thiết lập các điều kiện để phát triển các CN mới nổi lên. Vi mạch, sợi quang, sinh học)
    • Có thể xây dựng chính sách KHCN theo 3 cấp:
      • Cấp 1: Định hướng chính sách: Hầu hết các nước tập trung 1 số các cố vấn và chuyên ga cao cấp. Họ xác định chiến lược và thứ tự ưu tiên dựa trên các phát triển toàn bộ quốc gia.
      • Cấp 2: lập kế hoạch ngành, bộ các chương trình KH-Cn được hoạch định theo chỉ dẫn ở cấp1
      • Cấp 3: thực hiện các chuyên gia cán bộ nghiên cứu và nhân viên kỹ thuật ở các xí nghiệp, các viện NC và TK, biến các chương trình đó thành hiện thực thông qua các đề tài KH.
    • Chính sách KH-CN không phải là một chính csacshs chủ chốt nhưng tầm quan trọng của nó là ở chỗ nó là phương thức phân tích thúc đây và kiểm tra hiệu quả hầ hết các chính sách liên quan
    • đến các mục tiêu, chương trình khác trong nhiều lĩnh vực.

    5.     Môi trường VNCN

    • Nền VHCN trong 1 quốc gia là thái độ của cộng đồng nhìn nhận các vấn đề Cn một cách khoa học.
    • Nền VHCN tạo dựng nên 1 môi trường tâm lý – xã hội thuận lợi cho việc hình thành triết lý kinh doanh mới. từ nghĩa vụ và trách nhiệm trong cơ chế tập trung sang nhu cầu và lợi ích cá nhân quyết định sự gắn bó của cá nhân với nghĩa vụ với cộng đồng.
    • Xã hội có nền VH cao tạo điều kiện cho CN như:
      • Tâm lý ưa thích đổi mới kích thích sự tìm tòi học hỏi, sáng tạo. Tạo thị trường cho CN và nguồn lực cho nghiên cứu, phát minh sáng chế.
      • Thấy rõ vai trò Cn ủng hộ sự phát triển Cn bằng sự sẵn sàng hy sinh di chuyển chỗ ở, nhường đất đai, cho con em đi học bằng kinh phí gia đình.
    • Để tạo môi trường thích hợp cho đổi mới CN phải xây dựng một nền giáo dục có định hướng khoa học cho tất cả mọi người chứ không phải chỉ cho một số người chắc chắn trở thành nhà khoa học.
      • Sử dụng các phương tiên thông tin đại chúng.
      • Nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của Cn trong đời sống hàng ngày bằng các hoạt động văn hóa nghệ thuật.

    Câu 6: Đổi mới CN là gì? Nhận thức đổi mới CN là gì?

    • Khái niệm đổi mới CN:
    • Đổi mới CN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể tức là phần cốt lõi hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN đang sử dụng bằng một CN khác tốt hơn, hiệu quả hơn.
    • Đổi mới CN (ĐMCN) phải dựa trên cơ sở các phát minh và sáng chế.
    • Để ĐMCN đạt hiệu quả cao cần phải xác định chính xác hàm mục tiêu cho ĐM CN và hàm mục tiêu này phải được xác định trên điều kiện hoàn cảnh thực tế của đối tượng cũng như vị thế của đối tượng đó trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Việc ĐM CN luôn cố gắng bảo đảm sự tương thích, tương đối giữa CN và NLCN.
    • Đổi mới CN phải quan tâm tới sự tham gia của xã hội vào quá trình đổi mới

    VD: Viêc đổi mới phải phục vụ XH, phải khai thác huy động các nguồn lực XH và các đặc trưng khác.

    • Hiệu quả của ĐMCN:
    • Định lượng: Cho một lượng đầu vào xác định có thể biết được lượng đầu ra cực đại thông qua hàm SX:

    Q = fG. K, L, N, E

    Trong đó: Q là lượng đầu vào

    L là lượng đầu vào lao động

    T là tiến bộ khoa học CN

    N là trình độ quản lý

    K là lượng vốn đầu vào

    E là tài nguyên

    —> ĐMCN là 1 tiến bộ về CN đó dưới dạng PP mới về sản pxuaats hay KT mới tổ chức quản lý hay marketing mà nhờ chính sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng xuất cao hơn, chất lượng tốt hơn, CPSX thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm.

    • Định tính: Với 1 lượng đầu vào vốn và lao động ĐMCN cũ bằng 1 CN có trình độ cao hơn sẽ làm đường đẳng lượng 1-11 dịch chuyển về phía gọc tọa độ, đường 2-2.

    Câu 7: Trình bày chu trình sống của CN?

    • Vòng đời phần cứng của CN gắn liền với vòng đời sản xuất nên sp. 1 CN không tồn tại thì phần cứng của CN đó sẽ mất đi hoặc được cải tiến để tham gia làm phần cứng của 1 CN khác.

    [ấp ủ —> đưa hàng —> phát triển —> chín muồi (chiếm lĩnh thị trường) —> suy thoái]

    ở giai đoạn đầu chưa có trong CN mới này là rất nhiều rủi to mang tính chất KT – kỹ thuật.

    Những thông tin về Cn mới này chưa phổ biến, giá thành rất cao, mặt bằng giá cả chưa được xác lập trên thị trường. Do đó số lượng các DN tham gia vào triển khai CN gia tăng với tốc độ chậm, thường chỉ ở những hãng và CTy có tiềm năng về mặt tài chnhs tương đối mạnh, NLCN tương đối cao thì mới có khả năng mua được và triển khai CN thành công.

    Giai đoạn phát triển: Giải quyết tương đối những rủi to nhưng chưa hết.

    • Thông tin phổ biến hơn tính độc quyền đã được gỡ bỏ.
    • Giá cả hợp lý —> thu hút được nhiều CTy tham gia vào triển khai CN mới.

    GĐ bão hòa: trong tình trạng bảo thủ trì trệ, thiếu thông tin không đáp ứng được các giải pháp.

    • Thiếu vốn:
    • Sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn —> phản ứng CN tăng trưởng với tốc độ giảm dần.

    GĐ: Suy vong. So sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn và do nhu cầu thị trường suy giảm —> số lượng DN áp dụng Cn đó cũng giảm —> vòng đời CN có thể đứt 1 các đột ngột.

    • Vòng đời phần mềm CN: được hình thành trên các phát minh và sáng chế. Các phần mềm CN không cần nhất thiết phải gắn liền với vòng đòi sản phẩm. Nó sẽ không mất đi khi sản phẩm của nó vẫn được lưu trữ trong khi tàng tri thức của nhân loại hoặc tiềm ẩn trong các CN kế tiếp.

    Một phần mềm CN có quy luật tăng trưởng theo quy luật hàm số ma cì một số ngành sau đây:

    Số lượng sáng chế ngày càng nhiều:

    • Tốc độ tăng trưởng ngày càng lớn.

    Công cụ và phương pháp giải quyết các vấn đề ngày càng hiệu quả

    • Những trở ngại cho việc tiếp xúc các hệ thống thông tin ngày càng được rút ngắn và loại trừ.
    • Sự tổ hợp các phát minh sáng chế chính là các sáng chế —> phần mềm CN tăng trưởng theo quy luật hs mũ.
    • Quy luật hàm số mũ đơn: ở quy luật này thì giai đoạn cuối lại tỏ ra không phù hợp vì 1 phần mềm CN cũng như 1 ngành, 1 nhóm KH càng về cuối số những lĩnh vực khía cạnh chưa được đề cập tới ngày 1 ít đi.
    • Mô hình hàm logarit đã được khắc phục được nhược điểm ở mô hình thứ nhất và nó lại có nhược điểm là không phù hợp ở giai đoạn đầu.

    Quy luật chữ S: Thực tế cho thấy tất cả các loại hình CN mà loài người sử dụng đều tuân theo quy luật chữ S và tập hợp các phần mềm CN của các Cn sẽ nối tiếp nhau để tạo thành 1 hình chữ S lớn hơn.

    • Phần giống nhau giữa phần cứng và phần mềm: 3 giai đoạn
    • Tốc độ tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu.
    • Phát triển nhanh ở giai đoạn sau
    • Phần khác giữa cứng và mềm của CN

    Phần mềm không có thời kỹ suy thoái, thường đến giai đoạn đỉnh cao ngta đã có chiến lược CN (cải tiến, đổi mới từng phần, từng bộ phần và đổi mới toàn bộ) hoặc ngta chuyển giao Cn sang thị trường khác để kéo dài tuổi thọ. CN đó suy vong ở TT này nhưng lại đỉnh cao ở TT khác.

    Câu 8: Trình bày vai trò và hoạt động của CN đối với KT-XH?

    • CN đáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu con người của nền kinh tế nói chung:
      • Đáp ứng NVL ngày càng tăng đủ và đa dạng kể cả các nguồn nguyên liệu hiện đại cho tất cả các ngành KT.
      • CN cung cấp đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cho các ngành KT giúp cho các ngành này phát trển với tốc độ nhanh tạo ra sự tăng lớn như các ngành GTVT, các ngành năng lượng, ngành thông tin viễn thông, …
      • CN tạo ra những phương pháp, những quy trình sản xuất kết hợp với máy móc để nâng cao tính hiệu quả trong quản lý.
      • CN đáp ứng cho ngành SX NN (nông, lâm, ngư nghiệp) với những thành tựu nổi bật trong CN học.
      • Về mặt XH thì nhờ có sự phát triển CN mà: Công ăn việc làm được gia tăng, thất nghiệp giảm —> xã hội ổn định hơn.

    Thu nhập dân cư ngày càng tăng tạo điều kiện nâng cao tinh thần, dân trí ngày càng được nâng cao, ý thức tự giác và tính dân chủ ngày càng được nâng lên.

    • Nhờ có sự phát triển CN mà con người có thể:
      • Khai thác được nguồn tiềm năng tự thiên nhiên phục vụ nhu cầu SX.
      • Cn trợ giúp động lực cho con người nâng cao cơ lực, trí lực thông qua hệ thống máy tính.
      • CN nâng cao NS và chất lượng, tăng được tính cạnh tranh của sản phẩm.
      • CN cải thiển hệ thống dân số, nâng cấp hệ thống tài nguyên, bảo vệ môi trường, mở rộng hệ thống chính trị pháp luật …

    Câu 9: Chuyển giao CN là gì? So sánh CN nội sinh và CN có được do chuyển giao.

    • KH và CG CN
    • CGCN là chuyển nhận, mua bán CN qua đường biên giới quy ước đối với quản lý vĩ mô. Chuyển và nhân mua và bán CN giữa các đối tượng trong cùng 1 quốc gia thì gọi là phát triển hoặc hỗ trợ CN trở lại.
    • Theo pháp lệnh về CGCN do Hội đồng nhà nước ban hành năn 1968 thì CG CN bao gồm những nội dung sau:
      • Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế hoặc các giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu CN khác
      • Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức KT chuyên môn dưới dạng các phương án KT, các công thức thông số KT hoặc không kèm theo trang thiết bị.
      • Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo và thông tin
    • So sánh:
    • Cn được tạo ra trong phạm vi quốc gia được gọi là CN tự tạo hoặc CN nội sinh
    • Cn có được từ nước ngoài được gọi là CN ngoại sinh
    • Ưu điểm của CN nội sinh:
    • Tận dụng và khai thác tối nguồn lực sẵn có (nhân lực, vật lực, tài lực)
    • Am hiểu thực tế nên tạo được các CN phù hợp để thích nghi
    • Dễ quản lý
    • Không lệ thuộc nước ngoài
    • Tiết kiệm ngoại tệ
    • Tạo điều kiện vươn lên nâng cao NLCN
    • Khuyết điểm:
    • Mất nhiều thời gian cho nghiên cứu và triển khai, mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường (không có ngay các CN đang cần).
    • Hạn chế về Năng lực, nguồn lực, không có được, k tạo được CN có chất lượng cao, có khi còn đắt hơn CN nhập tự nc ngoài
    • Ưu điểm của CN ngoại sinh
    • Nhập từ nước ngoài, thời gian ngắn, có ngay CN để sản xuất
    • Vốn ít hơn
    • Chịu rủi ro ít hơn
    • Khuyết điểm
    • Mất ngoại tệ
    • Nếu năng lực kém thì không khai thác hết công suất của Cn

    Câu 10: Trình bày các nguồn gốc chuyển giao CN.

    Gồm 4 lý do sau: quan hệ hợp tác QT kéo dài vòng đời CN đẩy mạnh đổi mới CN tranh thủ sự đầu tư nước ngoài hay tạo nguồn vốn.

    • Quan hệ hợp tác QT:

    Các mục tiêu phát triển không đồng đều và yêu cầu CN đa dạng —> xuất hiện cung và cầu gặp nhau. Các nước đang phát triển cần có nhanh Cn. Nước khác có CN căn bản thu lợi nhuận mặc dù CN chỉ bán ra kiếm lời khi nó không còn khả năng đe dọa thế độc quyền của người đang sở hữu nó, nhưng điều đó không có nghĩa là các nước nhập CN không có khả năng sử dụng có hiệu quả CN được chuyển giao, nước nhập Cn thậm chí có thể cạnh tranh đã làm cho các nước, các Cty không chỉ chuyển các Cn đã mất thế độc quyền mà càng thúc đẩy nhanh chóng thay thế CN mới. Ngày nay thế giới có biên giới mềm tạo điều kiện giao lưu trao đổi CN.

    • Trong nhiều lĩnh vực các nước có đk phát triển xã hội khác nhưng đều có mục tiêu lợi nhuận nên cần có phân công lao động quốc tế tạo đk CGCN
    • Kéo dài vòng đời CN (có sản phẩm)

    Đối với 1 sản phẩm (hay 1 Cn) các nhà sản xuất và kinh doanh, các nhà triển khai và nghiên cứu …bao giờ cũng muốn kéo dài chu trình sống của CN (s phẩm). Nếu không có CGCN thì lợi nhuận chỉ thu được ở giai đoạn cao trào (chiếm lĩnh thị trường) có xã hội CGCN thì thoái trào, suy vong ở thị trường này sẽ phát triển ở thị trường kia.

    • Đẩy mạnh đổi mới

    Một sphẩm không tồn tại vĩnh viễn trên thị trường vì nhu cầu luôn biến đổi theo ý thích, cá tính, mưu lợi —> các DN luôn cần phải có định hướng cho s phẩm thay thế, sp tung ra thị trường hay cần có chiến lược sp.

    —> Muốn sp trên thị trường thắng lợi thì sp phải hàm chứa chất xám cao —> phải ĐMCN ( Đổi mới từng phần, từng phần, từng công đoạn hay đổi mới toàn bộ ) Đổi mới Cn là nhu cầu của CGCN.

    • Tranh thủ sự đầu tư nc ngoài

    Có nhiều cạnh tranh thu vốn đầu tư nc ngoài, nhưng có lẽ hiện nay để tranh thủ khía cạnh này ngta vận dụng CGCN để đầu tư chất xám từ đầu tư nc ngoài, tạo dựng liên doanh liên kết.

    Câu 13: Trình bày các yêu cầu hoạt động chuyển giao CN, liên hệ với thực tế hiện nay.

    • Phải mang lại hiệu quả kinh tế cho bên nhận
    • CGCN không làm hại đến an toàn sản xuất, bảo đảm an toàn sản xuất, vệ sinh cho ng lao động.
    • CGCN phải nâng cao được trình độ SX và năng lực CN.
    • CGCN phải sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng, nguồn tài nguyên nói chung và nguồn nhân lực nói riêng
    • CGCN phải có những ảnh hưởng tới môi trường chung nằm trong giới hạn pháp luật cho phép
    • Riêng đối với VN ngoài yêu cầu trên phải có những yêu cầu sau:
      • Nhân viên VN làm việc trong những cơ sở CN phải thực sự nắm vững và làm chủ CN đó. Phía nhận Công việc phải thực sự cần có Cn đó, cần hội tự các điều kiện để tiếp nhận thành công, phía bán Cn phải thực sự làm chủ CN đó, phải có đủ đk và khả năng đảm bảo giúp đỡ bên nhận tiếp nhận thành công Cn.
      • Trong trường hợp phía VN đã hoàn toàn có khả năng làm chủ CN cần có không được phép thiết lập 1 hợp đồng CGCN đầy đủ mà chỉ mua quyền được sử dụng các đối tượng và sở hữu CN của bên bán. VD: nhãn mác, kiểu dáng
      • Đề xuất phương hướng.

    Câu 14: Trình bày những khó khăn chung của các bên trong chuyển giao CN.

    • Những khó khăn chung thường gặp của các bên trong quá trình CGCN
    • Bên chuyển và bên nhận có môi trường khác nhau, địa lý, kinh tế, xã hội văn hóa ngôn ngữ khác nhau.
    • Mức độ phức tạp của CN cao, khối lượng tài lực chuyển giao lớn, khó nắm vững
    • Trang thiết bị có nhiều nguồn gốc
    • Hệ thống đào tạo khác nhau, quá trình đào tạo và huấn luyện cho hợp đồng dễ gặp khó khăn
    • Sự vô trách nhiệm của ng lao động tương lai
    • Gây khó khăn của bản thân các chuyên gia
    • Muốn thu lợi nhuận nhanh 2 bên đều vội bỏ qua 1 số công đoạn
    • Bên chuyển ép bên nhận vào các điều khoản phụ
    • Cơ chế quản lý nhà nước gây khó khăn, trì trệ

    Câu 15: Quản lý Công nghệ

    Quản lý Cn là hệ thống tập hợp các hoạt động công nghệ nhằm đạt mục tiêu nhất định

    • Mục tiêu của quản lý CN
    • Tạo bầu không khí hướng về CN
    • Xóa bỏ những quan niệm không đúng về CN (có người cho rằng CN biến con người thành nô lệ, làm mất việc làm, giúp người giàu càng
    • giàu, người nghèo càng nghèo gây ra tệ nạn và thảm họa)
    • Phát triển nguồn lực cơ bản để thúc đẩy triển khai có hiệu quả và phát triển Cn đó là nhân lực Cn, đào tạo người lao động
    • Có sự khuyến khích, sự hành nghề và sự sáng tạo của người lao động
    • Có sự trợ giúp lĩnh vực KH-CN
    • Đẩy mạnh sự hợp tác KH-CN trong nước và nước ngoài
    • Khai thác có hiệu quả Cn sẵn có phục vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến và thích nghi
    • Dựa vào chiến lược và chính sách nhà nước, đề xuất xây dựng các phương án CN và tạo đk mở rộng quy mô ngành nghề, tạo cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh.
      • Tạo luận cứ KH-CN về chiến lược và chính sách CN cũng như chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội.
      • Phát triển và tăng cương phương tiện và cơ cấu hạ tầng CN
      • Phân tích năng lực CN, nhu cầu CN, đánh giá CN tạo luận chứng, tạo cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định các phương án, dự án.

    Câu 16: Các yếu tố phát triển CN trong quản lý: có thể chia thành 6 nhóm.

    • Mục tiêu: Có nhiều mục tiêu phát triển CN được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tùy thuộc từng quốc gia.
      • Cải tiến phương thức và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu đa dạng càng gia tăng của xã hội.
      • Tăng năng suất lao động, cạnh tranh và giải phóng con người khỏi công việc trí óc và chân tay căng thẳng, vất vả độc hại …
      • Từng bước dành vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực
      • Tăng cường tự lực, tự cường về công nghệ
      • Độc lập về công nghệ
    • Tiêu chuẩn quyết định: CN ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến mọi mặt, ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào người sử dụng nó. Để giải quyết tốt trong sử dụng CN ngta tối ưu hóa 2 tiêu chuẩn.
    • Tối đa hóa các ảnh hưởng tích cực (tối đa hóa lợi ích)
    • Tiếu thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực (Tối thiểu hóa bất lợi)
    • Thời gian: Thời gian là yếu tố quan trọng trong kế hoạch quản lý, lấy được cái phải làm phụ thuộc vào thời gian. Thông thường giới hạn thời gian chia cho kế hoạch CN được chia ra như sau:
    • Ngắn hạn 1-5 năm
    • Trung hạn 5-10 năm
    • Dài hạn 10-15 năm
    • Triển vọng lớn hơn 20 năm
    • Những ràng buộc: Vấn đề ưu tiên cho từng mục tiêu là chuẩn bị các kế hoạch với giới hạn thời gian phụ thuộc vào môi trường cung cấp (đầu vào).
    • Các nguồn lực đầu vào: Nhân lực, nguyên lực, phương tiện thiết bị năng lượng, tài chính, …
    • Trình độ CN thông qua trình độ dân trí, trình độ KH-CN thông tin và xử lý kỹ năng
    • Năng lực quản lý, trình độ lãnh đạo, mức độ vị trí khác nhau của CBCNV, tính định hướng của tổ chức.
    • Bắt đầu mượn những bất lợi và thuận lợi của các nước phát triển đã xây dựng nền kinh tế và CN cách đây hàng thế kỷ. Nước ta mới chỉ trong vài thập kỷ, phải chú ý suy nghĩ trong các mối quan hệ để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra.
    • Các hoạt động của QLCN: Mọi hoạt động liên quan QLCN có thể phân thành
      • Điều tra, phân tích, tính toán, đánh giá và lập kế hoạch
      • CGCN và thích nghi hóa CN
      • Nghiên cứu và triển khai
      • Giám sát và kiểm tra
    • Cơ chế: đây là công cụ được sử dụng để tạo nên môi trường trong đó các hoạt động CN chủ thể khác:
    • Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa CN và chất lượng cuộc sống.
    • Tạo ra nền văn hóa CN thích hợp.
    • Nâng cao kiến thức thông qua giáo dục đào tạo.
    • Xây dựng các việc nghiên cứu và triển khai
    • Ban hành các chính sách khoa học và công nghệ.

    Câu 17: CN thích hợp.

    Là CN thỏa mãn và giải quyết mọi nhu cầu KTXH đặt ra trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và đk thực tế cũng như hàm mục tiêu để đánh giá nó

    • Bản chất của CN thích hợp:

    Căn cứ để xác định CN thích hợp

    • Đk hoàn cảnh là các hệ thống kinh tế, dân số môi trường tài nguyên, kỹ thuật, chính trị pháp luật của quốc gia và sự tương thích của hệ thống CN với môi trường
    • Hàm mục tiêu là tổ hợp tác động tích cực và tiêu cực của CN, đây là hàm mục tiêu đánh giá sự thích hợp của CN

    Có đk hoàn cảnh và hàm mục tiêu đều biến động theo thời gian. Do đó phải xem xét tình hình thích hợp của CN trong trạng thái động.

    • KL: Không có CN thích hợp cho mọi quốc gia và không có CN nào thích hợp cho 1 quốc gia ở mọi thời điểm. Việc xác định tính thích hợp của CN phải được thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại.

    Định hướng CN thích hợp: Đối với các nước đang phát triển

    1. Định hướng theo sự lựa chọn mức độ, được chia làm 3 loại: lạc hậu, trung gian và hiện đại. Trong các quốc gia đang phát triển hiện nay tồn tại 2 trường phái về mức độ phát triển của CN hiện đại.
    • Người ta cho rằng các nước đang phát triển nên sử dụng CN hiện đại vì:

    Cho rằng Cn hiện đại là những CN mang lại hiệu quả KT cao.

    CN càng hiện đại càng làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm dựa trên thị trường tạo điều kiện cho vệc hòa nhập với xu thế của thế giới chuyên môn hóa phân công lao động

    • Nên sử dụng CN tring gian vì: tạo đk cho việc phân bổ vốn 1 cách đồng đều dẫn tới có thể phát triển một cơ cấu KT cân đối.

    Các CN trung gian được ra đời trong những đk hoàn cảnh tương tự như điều kiện hoàn cảnh của các nước đang phát triển hiện nay.

    • Việc phát triển CN trung gian ở các nước đang phát triển sẽ tạo được sự phát triển CN một cách liên tục tránh được những hệ quả phụ, có thể gây ra cho các hệ thống khác.

    Các CN trung gian để phù hợp với trình độ quản lý và mặt bằng tri thức của các nước đang pt do đó nó phù hợp với những lợi thế tương đối và hạn chế được những bất lợi tương ứng với các quốc gia đang pt.

    • Định hướng theo mục tiêu: có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho hệ thống CN như nâng cao NSLĐ, mở rộng tính năng tác dụng tương ứng với mỗi mục tiêu đó, sẽ có những tiêu thức đánh giá tính thích hợp của CN khác nhau và sẽ có việc định hướng lựa chọn những CN mà chủ yếu dựa vào nguồn NK CN nhưng nếu nhìn nhận ở góc độ khác nhau thì mục tiêu bao trùm đặt ra cho hệ thống CN ở các nước đang phát triển là phục vụ cho đại đa số dân chúng ở nông thôn và những vùng xa xôi để nâng cao chất lượng sống và nâng cao thu nhập cho họ và làm tăng cơ cấu đối với ngành sx khác, là động lực cho việc tăng trưởng KT. Để đáp ứng được mục tiêu đó thì việc phát triển CN trung gian nhỏ và vừa tỏ ra phù hợp hơn cả. Ngành sx quy mô nhỏ và vừa sẽ tạo dựng 1 mối liên kết giữa sx hàng hóa và các ngành sx khác —> tạo ra 1 hệ thống tổng thể có sức phát triển tốt hơn và ổn định hơn.
    1. Định hướng theo hạn chế về tài nguyên giữa các quốc gia khác nhau về nguồn lực và đặc trưng, đặc điểm của các hệ thống tự nhiên, kinh tế dân số. Nó sẽ là nguồn cung cấp đầu vào cũng như ràng buộc đối với sự phát triển của các quốc gia đó. Sự phát triển CN phải đảm bảo sự thích hợp, sự tương thích về mực độ phát triển giữa các hệ thống.

    VD: Nếu xét các yếu tố đầu vào được quy đổi thành 2 yếu tố chính là vốn và lao động thì ở các nước phát triển, vốn sẽ tương đối so với lao động; còn ở các nước đang phát triển, lao động sẽ tương đối so với vốn.

    Ta có sơ đồ đường đẳng lượng ở trên

    Ta có: KA > KB   LA < LB

    —> Các nước đang phát triển nên sử dụng công nghệ trung gian, sử dụng nhiều LĐ hơn và ít vốn hơn so với CN được sử dụng ở các nước phát triển.

    1. Định hướng này, ngta cho rằng các đột biến về CN là không tốt bởi vì những hậu quả phụ của nó có thể tạo ra cho các hệ thống khác. Đặc biệt là hệ thống chính trị, luật pháp, xã hội. Đồng thời cần phải duy trì bảo đảm mức độ tương thích về mức độ phát triển giữa các hệ thống trong hệ thống KTXH. Do đó sự phát triển về CN phải thông qua tăng trưởng về CN để đảm bảo cho hệ thống CN, là cở sở, động lực cho cả hệ thống và theo quan điểm đó, do mặt bằng tri thức và mặt bằng công nghệ của các nước đang phát triển là cấp thiết, việc định hướng phát triển CN dựa trên chủ yếu vào CN trung gian tỏ ra phù hợp hơn cả.
    • Căn cứ CN thích hợp: sự thích hợp của CN không phải là bản chất bên trong của nó nhận được từ hoàn cảnh và các mục tiêu dùng để đánh giá:
      • Hoàn cảnh:
    • Dân số
    • Tài nguyên
    • Kinh tế
    • Công nghệ
    • Môi trường sống, văn hóa xã hội
    • Chính trị pháp luật
    • Quan hệ quốc tế
      • Mục tiêu: Dựa vào các mục tiêu của quốc gia, của địa phương, của cơ sở mà xcs định nhưng phải tối đa hiệu quả và tối thiểu hậu quả. Mục tiêu có thể đã khác khi những yếu tố, nhân tố tạo nên hiệu quả và hậu quả thay đổi và tương quan giữa 2 tập yếu tố này.

    Câu 18: Đánh giá CN (TA)

    Công nghệ không tồn tại một cách biệt lập

    Nó nằm trong môi trường con người. Tất cả các CN được ứng dụng đều gây ra những thay đổi cho môi trường xung quanh. Sự tác động tương hỗ một cách hệ thống giữa CN và các yếu tố khác nhau bao quanh con người như: Kinh tế môi trường, dân số, VHXH và hệ thống pháp luật chính trị.

    VD: Cn cũng làm tăng triển vọng tốt đẹp của cuộc sống và có khả năng kế hoạch hóa pt dân số. Dân cư được cấu trúc tốt có thể sản sinh nhiều kiến thức hơn và đó là đầu vào căn bản của sự sản sinh CN.

    Sự kiệt quệ của những nguồn tài nguyên có thể tái tạo, gây sức ép lớn. CN tạo ra những nguồn TN mới, CN mới sẽ làm thay đổi môi trường tự nhiên, lấy đi một số chất cấu thành hệ sinh thái hay đưa vào hệ sinh thái 1 số nguyên tố lạ, sự không hòa hợp và sự đe dọa những biến đổi không thể đảo ngược được trong hệ thống bền vững của cuộc sống tự nhiên, đòi hỏi sự hòa hợp của các CN mới. Do đó vấn đề đánh giá CN cần được khảo sát bằng phương pháp có hệ thống và toàn diện trên những tiềm năng này và hạn chế của nó bằng sự phát triển có kế hoạch, là sự lựa chọn trong mối quan hệ với toàn bộ môi trường xung quanh con người hơn là bị giới hạn trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả KT và hiệu suất kinh tế 1 cách chung chung.

    Đn: Đánh giá CN là tập hợp các hoạt động xem xét và đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa hệ thống CN với các hệ thống khác xung quanh nó (Môi trường của hệ thống CN)

    • Phải đánh giá CN vì:

    Xác định CN làm gì? làm như thế nào? để đạt được hiệu quả cao nhất

    Đánh giá sự thích hợp của CN để chuyển giao và thích ứng. Điều này liên quan đến việc xác định CN hiện hành ở các nước đã pt có thích hợp và có thể thích ứng với đk của các nước đang pt hay không pt

    Lựa chọn các CN để triển khai, nghĩa là xác định các Cn vốn có là CN NK mà phù hợp với các mục tiêu pt quốc gia.

    Quản lý các CN không phù hợp để bảo vệ môi trường. Điều này liên quan đến việc xác định các biện pháp điều chỉnh đối với Cn cả nội địa lẫn NK.

    Một trong những vẫn đề quan trọng đối với các nước đang pt là phải thiết lập việc định giá CN, tập trung lập kế hoạch pt trong thực tế, lập kế hoạch phát triển có nghĩa là lựa chọn các dự án mà đk lựa chọn Cn chưa rõ ràng. Điều đó đòi hỏi quá trình ra quyết định những vấn đề KT-XH

    Câu 19: Các bước tiến hành đánh giá CN.

    • Bước 1: Miêu tả CN

    Mục tiêu của bước này là miêu tả, phác họa các đối tượng cao được đánh giá theo các con đường lựa chọn khác nhau để tạo tiền đề và cơ sở cho việc đánh giá tiếp theo.

    • Bước 2: đánh giá ảnh hưởng

    Bước quan trọng nhất của đánh giá CN cần đặc biệt chú trọng vào các ảnh hưởng mang tính lâu dài. Việc đánh giá ảnh hưởng tiến hành theo các bước:

    Lựa chọn các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến đánh giá

    Đánh giá và dự đoán các ảnh hưởng

    So sánh và trình bày các ảnh hưởng

    • Bước 3: Phân tích Cs

    Mục tiêu của bước này là trình lên người ra quyết định 1 bản phân tích so sánh về toàn bộ các phía. Chính sách khả thi về mức độ, về quy mô, về tốc độ thực hiện mà các phía sẵn có hiện nay và sẽ có trong tương lai đã được xác định.

    Câu 20: Năng lực CN.

    NLCN là khái niệm triển khai các hệ thống CN có sẵn 1 cách có hiệu quả và đương đầu với những thách thức của đổi mới CN.

    Phải phân tích NKCN vì:

    • Năng lực vận hành của 1 đối tượng nó có thể bao gồm rất nhiều hoạt động khác nhau, ví dụ khái niệm vận hành ó hiệu quả và ổn định các dây chuyền sản xuất năng lực QLSX cũng như khái niệm kiểm tra kiểm soát các quá trình bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị.
    • Năng lực tiếp thu các CN ngoại nhập thể hiện thông qua một số khía cạnh sau:
      • K/n tìm kiếm đánh giá và lựa chọn CN thích hợp

    XĐ vị thế của đơn vị NK Cn điều kiện hoàn cảnh

    K/n lựa chọn những hình thức tiếp thu CN thích hợp nhất

    • K/n đàm phán về các điều khoản trong hợp đồng CGCN
    • Năng lực học tập và tiếp thu CN: bao gồm các k/n tìm kiếm nguồn vốn cho phát triển CN và k/n xác định thị trường, tìm kiếm thị trường cũng như đảm bao các yếu tố đầu vào.
    • Năng lực đổi mới theo thứ tự thấp đến cao, nó được thể hiện:
      • Năng lực thích nghi: CN được chuyển giao bằng những thay đổi nhỏ. Ví dụ Thau đổi về kết cấu sản xuất
      • Năng lực lặp lại các quá trình CN đã có và cải tiến nhở các quy trình CN được nhập.

    Việc miêu tả CN được tiến hành qua 3 bước:

    • Thu thập số liệu: Các số liệu ở đây chỉ liên quan đến việc miêu tả CN, nó có thể được thực hiện thông qua phỏng vấn, Cn nhận thông tin qua các hội nghị hoặc bằng các phiếu thăm dò.
    • Giới hạn phạm vi đánh giá. Thực tế cho thấy việc đánh giá CN sẽ có hiệu quả cao nếu như giới hạn phạm vi đánh giá một cách thận trọng trên cơ sở xem xét các ràng buộc khác nhau của đánh giá CN.

    Trong đó các rành buộc với ĐGCN (TA)

    • Ngân hàng bảo trợ
    • Do bản chất CN tạo ra
    • Do cơ chế

    —> Về phác họa của phương án nhằm định rõ một cách tương đối chi tiết các phía lựa chọn cho phép đánh giá được các ảnh hưởng của chúng trên các tiêu chuẩn rộng rãi.

    • Năng lực thích nghi được các Cn được chuyển giao bằng những thay đổi cơ bản quan trọng
    • K/n triển khai các hoạt động R và D và thiết kế CN mới.
    • Năng lực tạo ra các sản phẩm mới kèm theo đó là các CN mới

    Phải phân tích NLCN vì

    • Trợ giúp hoạt đông CGCN và chỉ lựa chọn CN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của ta để khai thác học tập thế mạnh của họ để phát triển NLCN
    • Nhận thực được ưu nhược điểm của CN ==> triển khai có hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp những cơ sở dữ liệu cho việc xác định các kế hoạch phát triển CN từ việc xác định T.H.I.O cho phép biểu diễn cơ cấu CN theo giá trị đóng góp.
    • Hệ thống CN ở VN mang tính kinh điển cho rằng CN là kiến thức và kết quả của khoa học ứng dụng nhằm dễ biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi, phân tích năng lực CN —> đề xuất các kế hoạch đặt ra. VD như đề xuát các hướng giải quyết VL –> tránh tình trạng thất nghiệp .v.v…

    Câu 21: Trình bày các bước phân tích NLCN bằng phương pháp định lượng cách biểu diễn cơ cấu CN bằng đồ thị.

    Bước 1: Phân chia toàn bộ quá trình sản xuất thành các giai đoạn biến đổi

    Bước 2: Xác định các giá trị tăng thêm do CN đóng góp

    G = TQ

    G: Hệ số môi trường quốc gia

    T: Hàm số đóng góp CN, T = TBT HSH IBI OBO

    Q: số lượng doanh nghiệp được tính bằng tiền

    B BG1 BO: các số mũ thể hiện cường độ đóng góp, các CN đóng góp chung, các B này là các t/p của vectơ riêng đã được cổ phần hóa của ma trận ưu tiên.

    Bước 3: Đánh giá chung các nguồn lực có thể được sử dụng:

    DN với vấn đề đổi mới công nghệ: Vẫn là bài toán nhiều nan giải

    Thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết: Phần lớn các doanh nghiệp  (DN) nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới 2 – 3 thế hệ. 80 – 90% công nghệ nước ta sử dụng là công nghệ ngoại nhập. Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1960 – 1970, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang.

    Tính chung cho các DN, mức độ  thiết bị hiện đại chỉ có 10%, mức trung bình 38%, lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 52%. Đặc biệt ở khu vực sản xuất nhỏ, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 70%. Trong khi đó các DN Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp, tính ra chi phí chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu. Con số này ở  n Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%. Đánh giá của Bộ Khoa và & Công nghệ thì năng lực đổi mới công nghệ là “loại năng lực yếu nhất” của các DN Việt Nam.

    Điều có thể nhận thấy ngay được là phần lớn công nghệ của ta tụt hậu ngay từ đầu, từ lúc mua sắm dây chuyền “thiết bị mới”. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin nên không biết công nghệ nào là tiên tiến. Chẳng hạn: Tổng tiêu hao năng lượng  để sản xuất một tấn NH3 của Nhà máy phân đạm Bắc Giang lên tới 61,94 GJ (đơn vị tính về tiêu hao năng lượng), trong khi một nhà máy khác của công ty hoá chất sử dụng than chỉ tốn từ 42,79 đến 43,86 GJ. Chi phí điện của nhà máy xi măng Bỉm Sơn lên tới 6,16 USD USD/tấn, Hoàng Thạch là 3,87 USD/tấn, trong khi một DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ tốn 3,4 USD/tấn, còn ở Thái lan chỉ là 2,49 USD/tấn. Năng suất lao động của công ty dệt Phước Long chỉ đạt 10.390m vải/một lao động/năm, trong khi một DN với dây chuyền sản xuất mới và hiệu quả nhất Việt Nam hiện đạt 36.230m/lao động/năm thì vẫn còn thua xa mức bình quân ở Australia là 48.000 m vải/lao động/năm.

    Một thực tế khác là vì không biết trình độ công nghệ chung trên thế giới đến mức nào mà chỉ so với ta thì thấy tiến bộ hơn rất nhiều và các DN “hí hửngể mua về. Đến khi sản xuất, phải cạnh tranh trên thị trường thì mới “ngã ngửa” rằng công nghệ vừa mua quá lạc hậu so với thế giới. Và “câu chuyện” về việc hô hào tiếp tục đổi mới, cải tiến tại diễn ra. Thực tế dây chuyền vừa mua về chưa thu được đồng vốn nào thì lấy gì mà đổi mới. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng đối với DN Nhà nước (là nơi  tiêu “tiền chùa” và công nghệ càng lạc hậu thì càng có “lợi” cho kẻ đầu cơ thông qua việc mua). Tình trạng lạc hậu dây chuyền và công nghệ sản xuất cũng xảy ra phổ biến ở các DN tư nhân vì thiếu thông tin. Một số trường hợp công nghệ  lúc mua là loại tiên tiến nhất, nhưng do xác định công suất quá lớn so với khả năng nguyên liệu lúc bấy giờ, cho nên 10 – 15 năm sau vẫn chưa thu hồi được vốn, không có tiền đổi mới công nghệ nên thành lạc hậu.

    Hiện nay trong đầu tư các DN chỉ chú ý đến thiết bị mà quên rằng công nghệ hàm chứa cả 4 yếu tố là: thiết bị, con người, thông tin và thiết chế. 4 yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy được tác dụng của công nghệ. Còn nếu chỉ chú trọng đến thiết bị thôi thì chưa thể coi là đổi mới công nghệ được. Thiết bị chỉ đem cho DN từ 40-50% năng lực sản xuất. ở ta thường thấy các giám đốc rất hãnh diện với dây chuyền hiện đại của mình. Nhưng thông tin thì rất sơ sài, con người thì không đào tạo đến nơi đến chốn còn thiết chế quản lý, mua bán, chuyển giao công nghệ thì quá lỏng lẻo, trong khi các yếu tố này nhiều lúc còn quan trọng hơn thiết bị.  Vì không thấy được các yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con người, thiết chế) cho nên các DN rất coi nh‹ chuyển giao công nghệ. Hiện tại có tới 95% chuyển giao là do các công ty mẹ ở nước ngoài chuyển cho các công ty con đầu tư ở Việt Nam. Số tiền chi phí chuyển giao công nghệ từ các công ty Việt Nam trả cho công ty nước ngoài là rất ít. Các DN rất ít thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Đây chính là một cản trở rất lớn cho sự phát triển.

    Hiện nay đa số các DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính có hạn. Việc tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn rất khó khăn vì phải thế chấp nhà và đất mà nói chung là họ không có, cho nên họ không dám mơ tưởng đến “đổi mới công nghệ”. Ngoài ra, thị trường công nghệ  Việt Nam còn nhiều bất cập. 70% ý kiến các  DN cho rằng luật lệ mua bán công nghệ không rõ ràng, nghiêm minh; 57,7% ý kiến khác cho biết: các DN không muốn mua tri thức công nghệ trong nước do chất lượng không đảm bảo, chi phí chuyển giao cao, công nghệ không ổn định.

    Để giải bài toán công nghệ DN hiện nay không phải cần có nhiều điều phải làm. Chẳng hạn: Phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống thông tin công nghệ cho những ngành chính, để mỗi DN khi mua công nghệ biết được mình chọn và mua công nghệ nào và mình bán sản phẩm ra thị trường thì người tiêu dùng đòi hỏi công nghệ gì. Về lâu dài, cần cổ phần hoá các cơ sở nghiên cứu và triển khai để huy động  các cơ sở này vào việc phục vụ DN vừa và nhỏ một cách hữu hiệu, không thể dựa vào việc nhập các dây chuyền thiết bị nước ngoài tràn lan như hiện nay, vì quá kém, không đảm bảo tính cập nhật thường xuyên và trong nhiều trường hợp đây chính là lý do ta không có được những công nghệ tiên tiến nhất.

    TBTC 116


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%C3%A0m-%C4%91%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-C%C3%B4ng-Ngh%E1%BB%87-Th%C3%B4ng-Tin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    HƯỚNG DẪN SINH VIÊN

    KHI LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1- Lời giới thiệu

    Có thể nói đồ án tốt nghiệp là một sản phẩm  quan trọng, là đứa con tinh thần của sinh viên. Song làm như thế nào, viết như thế nào, bảo vệ như thế nào thì sinh viên còn có quá nhiều bỡ ngỡ. Chính vì vậy sau khi tham khảo, phân tích, chúng tôi thống nhất biên soạn tài liệu hướng dẫn này nhằm giúp sinh viên phần nào tháo gỡ các khó khăn ấy. Đồng thời làm cơ sở thống nhất trong toàn Khoa về việc quản lý, quy trình tổ chức cho sinh viên trong khi làm đồ án tốt nghiệp, giúp cho giáo viên trong quá trình hướng dẫn sinh viên và đánh giá kết quả đồ án tốt nghiệp của sinh viên được đúng đắn và thuận lợi.

     

    2- Thuật ngữ

    • Đồ án tốt nghiệp dùng cho hệ kĩ thuật, công nghệ.
    • Luận văn tốt nghiệp dùng cho hệ khoa học xã hội, nhân văn.
    • Luận văn cao học.
    • Luận án Tiến sĩ.

    Trong tài liệu này, chúng ta thống nhất dùng thuật ngữ đồ án tốt nghiệp. Trong điều kiện cụ thể của hệ đào tạo, người đọc có thể thay thế cho phù hợp.

    3- Mục đích làm đồ án

    Đồ án tốt nghiệp là một dịp rất tốt để sinh viên:

    • Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi
      phương diện.
    • Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
    • Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh.

    4- Ba câu hỏi lớn khi làm đồ án tốt nghiệp

    Quá trình làm đồ án tốt nghiệp hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần nhớ và trả lời được 3 câu hỏi lớn như sau:

    1. Làm gì ?
    2. Làm như thế nào ?
    3. Kết quả ra sao ?

    Trả lời tốt được 3 câu hỏi trên sẽ dẫn đến thành công và giúp sinh viên giải quyết được những lúng túng.

    Làm gì?  Nhiệm vụ được giao hoặc tự mình xác định cần phải giải quyết.

    Làm như thế nào?  Phần này bao gồm những ý chính như sau:

    –     Tổng hợp, phân tích, đánh giá những cái người khác đã làm (trong nước và quốc tế).

    –     Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website, phần mềm … tham khảo để trích dẫn và để xếp vào phần phụ lục.

    –     Đề xuất ra phương án giải quyết của mình. Chứng minh, lý giải vì sao chọn phương án như thế.

    –     Thiết kế chi tiết theo đề xuất của mình.

    Kết quả ra sao ?

    –     Kết quả mình đã làm như các kết quả điều tra, kết quả phần cứng, phần mềm, các biểu bảng, hình vẽ…),

    –     Đánh giá kết quả, so sánh với ý muốn ban đầu, so sánh với kết quả của người khác…

    –     Đề ra phương hướng khắc phục những cái chưa giải quyết được

    Với tư duy của 3 câu hỏi trên, các sinh viên sẽ yên tâm thoát khỏi sự lúng túng. Phần sau đây sẽ trình bày chi tiết hơn các công việc phải làm.

    5- Yêu cầu đối với sinh viên

    1. Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hướng dẫn hàng tuần để báo cáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo. Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa
      nhanh chóng.
    2. Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phương tiện làm việc. Khi được thầy giáo hướng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tại phòng máy và có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bị khác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm…

    6- Các bước tiến hành khi làm đồ án tốt nghiệp

    1. Nhận đề tài
    2. Tìm tài liệu tham khảo. Đây là khâu rất quan trọng. Có tài liệu tham khảo tốt sẽ đảm bảo đồ án thành công tốt.
    3. Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) của đồ án và thông qua giáo viên hướng dẫn, bộ môn có trách nhiệm duyệt đề cương chính thức. Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào chi tiết. Cái tổng thể phải được hình dung trước, làm trước cái chi tiết.
    4. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được vạch ra trong đề cương. Vừa làm vừa viết đồ án để thực nhiện đúng tiến độ do giáo viên hướng dẫn đề ra.
    5. Hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp.
    6. Nộp đồ án cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối.
    7. Nộp 04 đồ án cho bộ môn (1 cho giáo viên hướng dẫn, 1 cho bộ môn, 1 cho phản biện, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thư viện).
    8. Bộ môn tổ chức đánh giá, xét duyệt lần cuối kết quả từng đồ án (quyển và test chương chình, phần cứng, sơ đồ thiết kế vv…), chuyển kết quả duyệt của Bộ môn và nộp đồ án (02 bộ) cho phòng đào tạo.
    9. Phòng đào tạo chuyển đồ án cho phản biện (trong khoảng 03-05 ngày phản biện chấm, và nộp bản nhận xét của phản biện về cho Phòng đào tạo).
    10. Hội đồng xét tư cách bảo vệ tốt nghiệp họp ra quyết định danh sách chính thức được bảo vệ tốt nghiệp. Các trường hợp sau sẽ không được bảo vệ:

    – Sinh viên cả đợt làm đồ án tốt nghiệp không gặp thầy giáo hướng dẫn sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực hiện sẽ bị xử lý như là không làm đồ án và bị đình chỉ, không được bảo vệ đồ án.

    – Đến hạn không nộp báo cáo.

    – Đồ án không đạt yêu cầu khi thông qua duyệt lần cuối ở bộ môn.

    – Phản biện không đề nghị cho bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng.

    – Sinh viên chưa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thời gian thi hành án do vi phạm pháp luật.

    1. Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại …

     

    7- Xây dựng đề cương của đồ án

    Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bước tiến hành làm đồ án tốt nghiệp, sinh viên cần lập đề cương viết đồ án cho thầy hướng dẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn gặp phải. Đề cương này đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi tiết.

    8- Trình bày đồ án tốt nghiệp

    Đồ án là thể hiện kết quả cuối cùng của cả quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Báo cáo Đồ án tốt nghiệp là một cơ sở quan trọng để các thầy giáo và hội đồng chấm điểm.

    • Chữ Việt: Soạn thảo trên Winword với bộ chữ unicode theo tiêu chuẩn TCVN-6909 để dễ lưu trữ, trao đổi, khai thác.
    • Chữ viết qui định là Times New Roman, cỡ chữ 13 như dòng chữ này, cách dòng 1,5.
    • Khổ giấy A4, lề trái 3,5cm, lề phải 2,5 cm, lề trên: 2,5 cm, lề dưới: 3cm như mẫu bản hướng dẫn này.
    • Không viết gì trên Header và Footer
    • Số trang nội dung đồ án không được dưới 60 trang không kể phụ lục . Cả quyển đồ án không nên quá 100 trang. Quyển đóng bìa cứng chữ mạ mầu vàng. Bìa lót in màu, có Logo khoa ở góc trái trên và ảnh sinh viên góc phải trên.
    • Công cụ viết đồ án: nên sử dụng bộ công cụ Visio (của Microsoft) gồm:    – Visio Technical                            1 đĩa CD

    –                       Visio Professional               1 đĩa CD

    để vẽ không chỉ sơ đồ các loại máy tính, mạng máy tính … mà còn cả sơ đồ phân tích và thiết kế hệ thống. Ngoài ra phần mềm này còn hữu ích cho rất nhiều chuyên ngành khác: điện, điện tử… và dùng Visio Home đối với các ngành kiến trúc, xây dựng…

    Sinh viên có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn và tra cứu Visio và các font chữ đặc dụng khác (chữ phiên âm, kí hiệu điện tử, đồ vật …)

    9- Một số vấn đề về bản quyền

    Đồ án tốt nghiệp thường được hiểu là có hai loại:

    –        Thực hiện một nhiệm vụ nào đó để hoàn thành quá trình học tập, nhận bằng tốt nghiệp. Sinh viên có thể tự xoay sở điều kiện làm việc để hoàn thành đồ án. Sinh viên có quyền khai thác và sử dụng đồ án của mình vào những việc khác.

    –        Thực hiện một đề tài, một nhiệm vụ trong ý đồ chiến lược, trong chương trình và đề tài nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất của thầy giáo, của cơ sở đào tạo (Trung tâm, Viện nghiên cứu, các Công ty). Cơ sở đào tạo cung cấp các phương tiện và điều kiện làm việc khác: máy móc, sách vở, điện thoại, truy cập Internet, máy in, dụng cụ thiết bị thí nghiệm … Trong trường hợp này, toàn bộ bản quyền không thuộc về sinh viên. Sinh viên chỉ là một người tham gia thực hiện. Sản phẩm làm ra, sinh viên không được tuỳ tiện sử dụng ở những nơi khác với mục đích khác.

    Vai trò của thầy hướng dẫn là định hướng và cho ý tưởng đề tài, cung cấp các tài liệu tham khảo (nếu có), tạo điều kiện cơ sở vật chất (chỗ ngồi, máy tính, máy in, vật tư tiêu hao, phương tiện thông tin liên lạc,  Internet …) để hoàn thành công việc. Khi có ý tưởng tốt + tài liệu tham khảo tốt thì đồ án đã hoàn thành được tới  hơn 50%.

    10- Bố cục đồ án tốt nghiệp

     

    Nội dung đồ án có thể gồm nhiều phần. Trong đó một số phần có thể có nhiều chương.  Sau đây là một số gợi ý để sinh viên tham khảo.

    • Nhiệm vụ đồ án có thể là tổng hợp của nhiều phần như sau:

    –        Thiết kế một máy công tác, một dây chuyền sản xuất …

    –        Xây dựng một hệ thống tin học tương đối hoàn chỉnh.

    –        Phân tích – thiết kế hệ thống, lập chương trình …

    –        Thiết kế và thi công mạch điện tử (phần cứng),

    –        Đọc tài liệu và tổng hợp kiến thức,

    –        Khai thác phần mềm, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng.

    Như vậy một đồ án, đồ án có khi chỉ là đọc sách, tổng hợp biên tập lại sao cho dễ hiểu, tổng quan, đầy đủ với các phân tích của sinh viên, không nhất thiết phải ra một phần mềm, một cái máy.

    • Lời cảm ơn: thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ hỗ trợ, các cơ sở đào tạo liên quan …
    • Lời cam đoan: cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ án là của chính bản thân nghiên cứu xây dựng nên.
    • Mục lục.
    • Mở đầu Giới thiệu chung về chủ đề của đồ án. Bối cảnh ra đời. Nhu cầu thực tiễn về sản xuất hoặc NCKH. Lý do chọn đề tài.
    • Chương 1. Tổng hợp kiến thức liên quan đến đồ án.
    • Chương 2. Phân tích nhiệm vụ. Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so sánh, đánh giá lựa chọn 1giải pháp thích hợp.
    • Chương 3. Thiết kế và thực hiện phương án lựa chọn của mình. Trong đó cuối phần này có báo cáo kết quả thực nghiệm và sản phẩm (phần mềm, phần cứng) và đánh giá kết quả.  Đây là phần thể hiện thành quả của sinh viên nên là phần quan trọng nhất, cần nói rõ kết quả đã đạt được do chính sinh viên làm ra để các thầy dễ đánh giá.
    • Kết luận Kết luận và định hướng phát triển tiếp (nếu có).
    • Tài liệu tham khảo:

    –    Cụm từ điển giải thích thuật ngữ tiếng Anh có liên quan.

    –    Tài liệu tham khảo (kể cả các đồ án năm trước). Nên ghi theo thứ tự: Tên tác giả. Tên sách, bài…, Nhà xuất bản, Năm xuất bản.

    –    Danh mục các địa chỉ website liên quan đến đồ án.

    Về tài liệu tham khảo: Có thể làm theo quy định cách liệt kê tài liệu tham khảo của Anh hoặc Mỹ là có tính ưu việt hơn cả.

    Tên tác giả, năm công trình xuất bản, tên tài liệu (bài báo/công trình khoa học, sách…), (tên tạp chí, tập bao nhiêu), Nhà xuất bản, (Nơi xuất bản), bao nhiêu trang (sách, báo cáo) hoặc từ trang bao nhiêu đến trang bao nhiêu.

    • Phần phụ lục:

    –    Mã nguồn của chương trình chỉ đưa vào những mô đun trọng tâm trong nội dung của đồ án.

    –        Danh mục và nội dung đĩa CD kèm theo.

    11- Sản phẩm kèm theo đồ án tốt nghiệp

    • Đĩa CD kèm theo mỗi đồ án để lưu trữ cần có:
    1. Tệp văn bản của báo cáo đồ án.
    2. Chương trình nguồn.
    3. Các bản vẽ sơ đồ cần thiết.

    Để tránh thất lạc và nhầm lẫn, Đĩa CD được để trong túi nilon và kẹp ghim hoặc dán vào trang bìa 3 của báo cáo. Trên nhãn đĩa cần ghi rõ: Họ và Tên sinh viên và Lớp, thời gian làm đồ án.  Đĩa này được nộp cho thầy giáo hướng dẫn và bộ môn. Sinh viên cần viết một trang hướng dẫn trên đĩa có gì, chức năng của từng tệp trên đĩa…

    • Sản phẩm phần cứng (nếu có)

    12- Thời gian nộp đồ án

    • Thời gian nộp bản nháp đồ án lần cuối cho thầy giáo hướng dẫn chậm nhất là 2 tuần trước khi bảo vệ để thầy hướng dẫn chỉnh sửa lần
      cuối cùng.
    • Thời gian bộ môn nộp đồ án cho khoa:  7 ngày trước khi bảo vệ.

     

    13- Đánh giá kết quả

    Điểm đồ án = (ĐHD+ĐPB+ĐHĐ*2)/4

    Trong đó:

    – ĐHD: Điểm của thầy giáo hướng dẫn.

    – ĐPB: Điểm của thầy phản biện đọc quyển và test chương trình, phần cứng vv..

    – ĐHĐ: Điểm bảo vệ đồ án trước Hội đồng (được tính là điểm trung bình
    lấy tới 2 số sau dấu phẩy của các thành viên Hội đồng).

    Điểm của thầy giáo hướng dẫn trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1. Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    2. Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    3. Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    4. Mức độ hoàn thành công việc của sinh viên. 25
    5. Tinh thần và thái độ làm việc: chăm chỉ, cần cù, nghiêm túc và tinh thần tự lập trong khi làm việc. 10
    6. Khả năng đọc sách ngoại ngữ tham khảo. 5
    7. Tổng hợp kiến thức, viết đồ án. 10
    8. Bố cục và hình thức trình bày đồ án theo quy định. 5
    9. Thời hạn hoàn thành và nộp đồ án. 5

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Điểm của thầy giáo phản biện trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1 Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    3 Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    4 Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    5 Khả năng đọc sách ngoại ngữ tham khảo. 5
    6 Tổng hợp kiến thức để viết đồ án. 10
    7 Sản phẩm: Bố cục và tính khoa học của đồ án. Test các chức năng của chương trình phần mềm, phần cứng, các bản vẽ thiết kế, bảng biểu số liệu vv… 45

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Điểm của Hội đồng trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1 Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    3 Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    4 Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    6 Trình bầy báo cáo tóm tắt nội dung đồ án. 15
    7 Trả lời các câu hỏi của Hội đồng tốt nghiệp 45

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Lưu ý: Những gì vượt ra ngoài tầm nhiệm vụ yêu cầu đặt ra và vượt ra ngoài khả năng đáp ứng của sinh viên thì cũng nên thuyết minh rõ khi được hỏi, tránh được các câu hỏi quá tải và tránh được các câu hỏi không phù hợp nội dung đã được yêu cầu làm.

     

    14- Bảo vệ đồ án

    Mỗi sinh viên nên tập trung trình bày tối đa không quá 15 phút.

    Lưu ý : Tránh nói quá dài về tổng quan lý luận, đi thẳng vào vấn đề:  chủ đề chính của đề tài, sinh viên đã chọn giải quyết vấn đề gì, cách giải quyết và kết quả ra làm sao. Sơ đồ càng phức tạp thì trình bày càng phải ngắn gọn, tránh nói quá chi tiết vì không đủ thời gian. Khi nào có thầy đặt câu hỏi thêm thì sẽ có dịp trình bày kĩ hơn.

    Cỡ chữ trình bày trên Slides nên tối thiểu là 14 đậm.  Nên dùng loại cỡ chữ này khi bảo vệ tốt nghiệp vì Hội đồng ít người, khoảng cách tới màn chiếu ngắn nên rất dễ xem. Các cỡ chữ to khác có thể dùng nhưng hạn chế.

    Ví dụ Cỡ chữ 18 Cỡ chữ 18 đậm. Chữ Arial

    Ví dụ Cỡ chữ 20 Cỡ chữ 20 đậm

    Nên dùng chữ  Arial đậm để nhìn cho rõ.

    Tất nhiên sinh viên có thể dùng các kiểu phông chữ khác.

    Đối với Hội đồng, sinh viên nên photocopy cho mỗi uỷ viên Hội đồng một bộ tóm tắt báo cáo bằng Slides

    15- Bố cục các trang Slides

    • Slide đầu nói về Tên và Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp. Dưới đó ghi rõ tên Sinh viên thực hiện đồ án và thầy giáo hướng dẫn. Thí dụ về nội dung trang phim đầu tiên này:

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Đề tài: XÂY DỰNG PHẦN MỀM DẠY HỌC VẬT LÝ

    Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị B

    Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn A

    Nhiệm vụ đề tài:

    1. Tìm hiểu phần mềm tác giả Director.
    2. Tìm hiểu các bài học Vật lý lớp 9.
    3. Tìm hiểu lý luận về phần mềm dạy học.
    4. Xây dựng phần mềm dạy học về Động cơ đốt trong với Multimedia.
    5. Kiểm tra thử nghiệm với một số học sinh
    • Một hai Slide tóm tắt về một số vấn đề liên quan đến nội dung đồ án: tình hình thực tiễn, nhu cầu sản xuất và NCKH.
    • Các Slide trình bày giải pháp thiết kế của mình. Đây là phần chính của đồ án. Có thể có nhiều phương án khác nhau. Lý do đưa ra phương án mình chọn.  Cách thiết kế phần cứng, phần mềm của mình. Kết quả của đồ án.
    • Các Slide trình bày kết quả thực nghiệm (nếu có).
    • Đánh giá kết quả và kết luận.

    Nên tránh

    • Các slide cần tóm tắt nội dung chính, không quá chi tiết.
    • Không khuyến khích dùng các hiệu ứng động, nhiều mầu sắc lòe loẹt trên các slide

    16- Bảo vệ thử

    Nên tổ chức tập bảo vệ thử giữa các sinh viên với nhau để tập trình bày với các mục tiêu: nói năng lưu loát, rõ ràng, ngắn gọn và căn thời gian. Sau đó cần chỉnh sửa hoặc bổ sung thêm hoặc cắt đi những cái rườm rà. Nhấn mạnh và chỉ rõ cái mình làm được.

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    TÊN SINH VIÊN

    TÊN ĐỀ TÀI

     ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

    CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

     

     

     

     

    THÁI NGUYÊN, NĂM 2007

     

    Dán ảnh, đặt trong bìa lót. Đây là một yêu cầu của riêng Khoa để lưu trữ sau này nhớ lại gương mặt cựu sv cho dễ.

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Logo khoa

    ĐỒ ÁN

    TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành Công nghệ thông tin

    Đề tài:

    XÂY DỰNG PHẦN MỀM DẠY HỌC VẬT LÝ

    Sinh viên thực hiện:               NGUYỄN THỊ B

    Lớp K1A, hệ chính qui

    Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN A

    (Lưu ý ghi tên sinh viên trước, tên thầy sau)

    Thái Nguyên  4.2007

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    ĐỀ CƯƠNG VIẾT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Họ và tờn sinh viờn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Lớp: . . . . . . . . . . . . .               Hệ (chính qui, cao đẳng…) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: từ . . . . . . . . . . . . .   đến . . . . . . . . . . . . . . . .

    Tên đồ án: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Đề cương viết đồ án: (Theo kiểu mục lục các phần, chương mục ….)

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Phiếu giao nhiệm vụ

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Lớp:                                                         Hệ đào tạo:

    Làm đồ án tại:  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thời gian làm đồ án: Từ ngày     /     /2006  đến     /     /2006

    Sinh viên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Số điện thoại hoặc e mail: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên lạc khi cần thiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Giáo viên hướng dẫn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Số điện thoại:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Gặp thầy tại:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    e-mail của thầy:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Nội dung và yêu cầu khi làm đồ án:

    1. Hàng tuần báo cáo công việc đó làm và kế hoạch làm trong tuần tới
    2. Thời gian và địa điểm làm việc: .
    3. Đề tài tốt nghiệp và các yêu cầu về chuyên môn:

              Thái Nguyên, ngày      tháng     năm 2007

    Cán bộ hướng dẫn


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-trong-h%E1%BB%8D-GSM-l%C3%AAn-3G.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Các thế hệ công nghệ trong họ GSM

    Với thị trường Việt Nam, công nghệ di động đầu tiên GSM, thế hệ 2G đơn giản, chỉ cho phép thoại là chính. Việc nâng cấp lên công nghệ GPRS vào cuối năm 2003 đã giúp người dùng bắt đầu làm quen với những ứng dụng dữ liệu. Cuối năm 2007 vừa qua, sau khi ứng dụng EGDE, tốc độ đã được nâng cao hơn với đỉnh tốc độ đạt khoảng 384 kb/s. Nhưng tốc độ thực tế vẫn còn thấp khiến các dịch vụ dựa trên nền dữ liệu không thể phát triển và bùng nổ mạnh như dịch vụ thoại hiện nay.

    Trên thế giới bây giờ còn 2 thế hệ cao cấp của họ GSM vẫn chưa được ứng dụng tại thị trường Việt Nam, đó là WCDMA – thế hệ 3G với tốc độ 2Mbps và HSPA (HSDPA & HSUPA) – thế hệ 3,5G với khả năng truyền lên đến 14,4 Mbps. Đây là những công nghệ tiên tiến đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới với hơn 200 triệu thuê bao, trên 220 mạng thuộc 94 quốc gia, chiếm 2/3 thuê bao 3G trên toàn cầu (GSA, 6/2008).

    Theo thông tin từ các nhà cung cấp có ưu thế về thuê bao cũng như hạ tầng lớn nhất Việt Nam hiện nay, ngoài mục đích thi tuyển, các mạng đang chuẩn bị mọi thứ để có thể triển khai ngay 3G khi có kết quả: đấu thầu, lắp đặt, thử nghiệm,

    triển khai v.v… Người dùng Việt Nam sẽ sớm tiếp cận được công nghệ này, bắt kịp xu thế cho “bằng chị bằng em” với gần 100 quốc gia khác.

    Hạ tầng mạng phải thay đổi ra sao?

    Các công nghệ GSM/GPRS/EDGE có cùng một cơ sở nền tảng đó là kỹ thuật truy cập TDMA và FDMA vì vậy hoạt động trên cùng một băng thông (với mỗi kênh băng tần số 200kHz). Sự nâng cấp do đó cũng không quá phức tạp.

    Khi nâng cấp lên 3G, công nghệ WCDMA hoạt động trên một kỹ thuật truy cập

    khác hoàn toàn, đó là CDMA, do đó băng tần hoạt động sẽ phải tách biệt với GSM

    (WCDMA mỗi kênh băng tần số là 5MHz). Sẽ cần một dải tần 3G mới khác với

    tần số đang hoạt động hiện nay (thực chất của cuộc thi 3G là để giành được sự cấp

    phép tần số này). Sự đổi mới như vậy sẽ cần một thiết bị thu phát sóng BTS hoàn

    toàn mới, được đặt tên là Node B, cùng với nó là một thiết bị quản lý trạm gốc

    (BSC) mới, tên là điều khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller).

    Do tính kế thừa khi nâng cấp, hệ thống mạng lõi (tổng đài chuyển mạch) hiện hữu vẫn có thể được sử dụng để kết nối với mạng vô tuyến (Node B và RNC) của công nghệ WCDMA mới (Hình 1).

    Hình 1: Phương án chung mạng lõi

     

    Mặt khác, để tránh tác động đến mạng đang hoạt động cũng như để mở rộng dung lượng, một giải pháp khác cũng được các nhà cung cấp sử dụng là đầu tư một hệ thống mạng mới hoàn toàn. (Hình 2).

    Hình 2: Phương án thêm mạng lõi

    Theo thời gian, tất cả các thiết bị mạng lõi và vô tuyến sẽ tích hợp chung như Hình

    1. Các thiết bị BTS, BSC cũ sẽ hết khấu hao hoặc di chuyển ra các vùng sâu, vùng xa khác để hỗ trợ sóng GSM/EDGE.

    Hình 3: Phương án tích hợp chung

    Sự phát triển liền mạch

    Nếu chỉ nhìn vào Hình 2, có không ít người nhận xét sự nâng cấp lên 3G chỉ là sự ghép thêm 1 hệ thống mới với công nghệ mới vào hệ thống có sẵn. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tính kế thừa, liền mạch khi phát triển lên 3G của GSM, xin tham

    khảo Hình 4.

    Hình 4: Sự phát triển liền mạch.

    • Ở đây, ngoài hệ thống vô tuyến WCDMA (bao gồm RNC và Node B) là cần đầu tư mới, tất cả hệ thống khác sẽ được tận dụng lại. Hầu hết các nhà sản xuất tổng đài hiện nay đều có giải pháp để nâng cấp hệ thống mạng lõi, truyền dẫn, cơ sở dữ liệu, hệ thống vận hành… hiện hữu để hỗ trợ cả GSM và WCDMA.

    Như vậy, muốn phủ sóng 3G ở đâu, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ đặt thiết bị thu phát sóng 3G khu vực đó (sử dụng nhà trạm có sẵn) và nối về tổng đài. Tất nhiên, với số lượng hơn 3000 – 4000 nhà trạm/1 mạng như hiện nay tại Việt Nam, việc đầu tư 3G phủ sóng toàn quốc không phải dễ dàng và khá tốn kém.

    Tuy nhiên từ sự đầu tư WCDMA này, việc nâng cấp lên mạng 3,5G HSPA sẽ rất đơn giản khi chỉ cần nâng cấp phần mềm, tương tự như khi người ta nâng cấp từ GPRS lên EDGE, là người dùng có thể sử dụng được dịch vụ di động không thua kém gì mạng ADSL hữu tuyến hiện nay.

    • Tuy nằm trên 2 thiết bị khác nhau, sự vận hành của 2 hệ thống vô tuyến bao gồm GSM và WCDMA cũng sẽ được quản lý thống nhất, đảm bảo chuyển giao liền mạch giữa 2 hệ thống. Cuộc gọi sẽ vẫn đảm bảo duy trì khi chuyển băng tần và chuyển công nghệ, điều này sẽ xảy ra khi người dùng di chuyển ngoài vùng phủ sóng của một công nghệ hoặc bị quá tải.

    Nhờ tính liền mạch này, việc sử dụng băng thông sẽ rất hiệu quả (có sự điều tiết, phân bố qua lại giữa các cuộc gọi trên các băng tần), tức sẽ giảm nghẽn mạng; các thiết bị sẽ được tận dụng tối đa (dùng chung tài nguyên cho cả hai hệ thống); và việc đầu tư WCDMA không cần phải đồng loạt toàn mạng.

    Hình dung sự vận hành của một mạng 3G

    Tùy vào mức độ phát triển của từng thị trường và từng mạng, mô hình triển khai 3G của mỗi nhà khai thác sẽ khác nhau. Hoặc phủ sóng đồng loạt 3G trên toàn thị trường, hoặc phủ sóng dần dần từ khu vực đô thị rồi mở rộng dần. Khi đó tại vùng 3G, sẽ tồn tại một loạt các công nghệ GSM, GPRS, EDGE, WCDMA (và cả HSPA nếu đã nâng cấp), tùy thuộc vào công nghệ của chiếc điện thoại mà bạn đang sử dụng, bạn có thể tận hưởng tốc độ tương ứng.

    Lấy ví dụ điện thoại của bạn là chiếc GSM (hoặc GPRS, EDGE), cuộc gọi của bạn sẽ vẫn chạy trên băng tần cũ, đến trạm thu phát sóng GSM và theo hệ thống tổng đài chuyển mạch cũ. Tương ứng với công nghệ của chiếc điện thoại (GSM/GPRS/EDGE) mà bạn có thể thưởng thức tốc độ truy cập khác nhau.

    Nếu sắm được chiếc điện thoại 3G (WCDMA hoặc HSPA, chiếc iPhone 3G chẳng hạn), thì cuộc gọi của bạn sẽ theo băng tần mới, trạm Node B mới và chạy về tổng đài. Cấu hình chiếc điện thoại 3G này chắc chắn sẽ phải hoạt động được với 2G, tức là điện thoại phải đa chế độ GSM/GPRS/EDGE/WCDMA … Điều này là bắt

    buộc vì vùng phủ sóng 2G và 3G không đồng nhất, nếu ra ngoài vùng phủ 3G, bạn sẽ vẫn liên lạc được nhờ vào sóng 2G có sẵn.

    Với một mạng đa chế độ như vậy, các tổng đài sẽ có 3 cơ chế điều khiển, cung cấp loại công nghệ thích hợp cho các cuộc gọi:

    • Nhà cung cấp quy định về chính sách dịch vụ: mỗi loại cuộc gọi sẽ được gán 1 loại công nghệ, ví dụ các cuộc gọi thoại sẽ đi theo mạng GSM, cuộc gọi dữ liệu sẽ theo mạng 3G.
    • Điều khiển cân bằng tải giữa các chế độ: ví dụ khi cuộc gọi trên băng tần GSM quá tải, một số thuê bao sẽ được chuyển qua WCDMA để tiếp tục cuộc gọi, hoặc ngược lại.
    • Gói cước, loại hình thuê bao của người dùng: mỗi thuê bao sẽ thuộc một nhóm khách hàng với độ ưu tiên khác nhau. Thuê bao vàng sẽ được ưu tiên gán vào chế độ có tải thấp nhất hoặc tốc độ cao nhất. Trong khi thuê bao thường chỉ được sử dụng dịch vụ tốc độ thấp, hoặc vẫn sử dụng GSM ngay cả trong vùng phủ

    WCDMA.

    Để hiểu hơn sự vận hành này, chúng ta hãy cùng xem một minh họa sau. Một người dùng với điện thoại đa chế độ GSM/WCDMA đáp chuyến tàu hỏa từ trung tâm thành phố đi ra vùng quê. Mạng mà anh này thuê bao là GSM với vùng phủ sóng EDGE toàn quốc, tại một số thành phố đã có sóng WCDMA.

    Khi tàu bắt đầu chạy, anh gọi cho người thân, sau đó anh gửi một đoạn phim video trong khi vẫn tiếp tục cuộc nói chuyện (WCDMA cho phép thực hiện 2 cuộc gọi dữ liệu và thoại cùng lúc như thế này). Khi tàu chạy ra khỏi thành phố, hết sóng WCDMA, tổng đài sẽ chuyển cuộc gọi thoại sang mạng GSM và chuyển cuộc gọi

    video sang mạng EDGE. Anh này sẽ thấy chất lượng cuộc gọi video giảm đi trong khi chất lượng cuộc gọi sẽ không đổi.

    Mô hình triển khai 3G

    Nói về việc nâng cấp 3G không thể không bàn đến mô hình, hay chiến lược để

    triển khai 3G. Có 3 chiến lược chính là: (1) Triển khai nhanh chóng WCDMA toàn mạng, (2) Triển khai WCDMA dần dần (3) Triển khai 3G sau.

    1. Triển khai nhanh chóng WCDMA trên toàn mạng: Có nhiều nguyên nhân để các nhà cung cấp chọn phương án này: mức độ cạnh tranh thị trường cao; theo yêu cầu của nhà nước; thị trường có nhu cầu dịch vụ dữ liệu cao; tình hình tài chính mạnh; dung lượng mạng GSM hiện tại đang bị hạn chế; tỉ lệ rời mạng cao; tham vọng chiếm thêm thị phần và nâng cao chỉ số doanh thu trên một thuê bao (ARPU).

    Nếu vùng phủ sóng 3G thì rộng khắp mà khách hàng lại không có thiết bị để sử dụng thì cũng vô nghĩa. Vì vậy, muốn chiến lược này thành công, các nhà khai thác phải có một chính sách phát triển thuê bao tương ứng: khuyến khích khách hàng thay máy mới, tiếp thị các thiết bị mới gắn với dịch vụ dữ liệu v.v…

    1. Triển khai WCDMA dần dần: phủ sóng WCDMA bắt đầu từ vùng đô thị rồi lan tỏa dần ra, trong khi đó vẫn tiếp tục đầu tư GSM để nâng cao dung lượng dịch vụ thoại và dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp GPRS. Các lý do để chọn chiến lược này: khả năng phát triển của GSM và GPRS vẫn còn cao; chất lượng và dung lượng của GSM và GPRS có vấn đề (cần phải đầu tư để cải thiện phục vụ khách hàng 2G); mạng GSM và số thuê bao quá lớn; điện thoại 2G vẫn còn nhiều; thị trường dữ liệu di động chỉ mới phát triển; tình hình tài chính ổn định.

    Các thiết bị đầu cuối đa chế độ GSM/GPRS/WCDMA vì vậy cũng sẽ được giới thiệu, tiếp thị dần dần, phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng của khách hàng.

    1. Triển khai 3G sau: khi nhu cầu thị trường về dịch vụ dữ liệu cao còn thấp, nhu cầu về thoại vẫn là chủ yếu và tiếp tục phát triển, hoặc chính phủ chưa cấp phép băng tần 3G, thì nhà cung cấp tại thị trường này chỉ cần phát triển lên EDGE là vừa đủ. Việc nâng cấp lên WCDMA sẽ được cân nhắc trong tương lai. Tuy nhiên khi đầu tư hạ tầng mạng GSM hoặc GPRS, nhà khai thác này phải chú ý chọn hệ thống hỗ trợ tốt việc nâng cấp WCDMA trong tương lai.

    Từ những miêu tả trên, có thể nhận thấy mô hình phù hợp với 3 mạng GSM của Việt Nam hiện nay nếu trúng tuyển 3G sẽ là mô hình 2, phát triển 3G từ các thành phố rồi mở rộng dần ra vùng sâu vùng xa. Tốc độ nhanh hay chậm là tùy thuộc vào tham vọng cũng như năng lực của từng nhà cung cấp.

    Lời kết

    Việc nâng cấp mạng lưới là rất cần thiết cho sự hình thành và phát triển của các dịch vụ di động cao cấp ngoài dịch vụ thoại truyền thống, giúp nâng cao khả năng và dung lượng của hệ thống. Thêm vào đó, tính liền mạch và kế thừa khi nâng cấp là rất quan trọng vì tận dụng được hệ thống có sẵn, không lãng phí đầu tư, và nhất là bảo đảm sự hoạt động của nhiều loại công nghệ trong một hệ thống duy nhất. Sự nâng cấp liền mạch lên 3G này sẽ giúp các nhà khai thác duy trì được sự trung thành và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời gia tăng cơ hội và doanh thu cho ngành viễn thông.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây