Category: Đại Học Khác

  • TÌM HIỂU CÔNG  NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-3G.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG  NGHỆ 3G

    1. Mở đầu

    Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu mới đối với công nghệ viễn thông di động. Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụng công nghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên không thể đáp ứng được dịch vụ mới này. 3G (third-generation) công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba là giai đoạn mới nhất trong sự tiến hóa của ngành viễn thông di động. Nếu 1G (the first gerneration) của điện thoại di động là những thiết bị analog, chỉ có khả năng truyền thoại. 2G (the second generation) của ĐTDĐ gồm cả hai công năng truyền thoại và dữ liệu giới hạn dựa trên kỹ thuật số. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 với tên gọi IMT – 2000. IMT – 2000 đã mở rộng đáng kể khả năng cung cấp dịch vụ  và cho phép sử dụng nhiều phương tiện thông tin. Mục đích của IMT – 2000 là đưa ra nhiều khả năng mới nhưng cũng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) vào những năm 2000. 3G mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị gia tăng cao cấp, giúp chúng ta thực hiện truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail và tin nhắn dạng văn bản), download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao. Các ứng dụng 3G thông dụng gồm hội nghị video di động; chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh; gửi và nhận e-mail và file đính kèm dung lượng lớn; tải tệp tin video và MP3; thay cho modem để kết nối đến máy tính xách tay hay PDA và nhắn tin dạng chữ với chất lượng cao…

    2. Thế nào là công nghệ 3G

    3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (Third Generation). Đã có rất nhiều người nhầm lẫn một cách vô ý hoăc hữu ý giữa hai khái niệm 3G và UMTS (Universal Mobile Telecommunications Systems).
    Để hiểu thế nào là công nghệ 3G, chúng ta hãy xét qua đôi nét về lịch sử phát triển của các hệ thống điện thoại di động. Mặc dù các hệ thống thông tin di động thử nghiệm đầu tiên đựơc sử dụng vào những năm 1930-1940 trong trong các sở cảnh sát Hoa Kỳ nhưng các hệ thống điện thoại di động thương mại thực sự chỉ ra đời vào khoảng cuối những năm 1970 đầu những năm 1980. Các hệ thống điện thoại thế hệ đầu sử dụng công nghệ tương tự và người ta gọi các hệ thống điện thoại kể trên là các hệ thống 1G.

    Khi số lượng các thuê bao trong mạng tăng lên, người ta thấy cần phải có biện pháp nâng cao dung lượng của mạng, chất lượng các cuộc đàm thoại cũng như cung cấp thêm một số dịch vụ bổ sung cho mạng. Để giải quyết vấn đề này người ta đã nghĩ đến việc số hoá các hệ thống điện thoại di động, và điều này dẫn tới sự ra đời của các hệ thống điện thoại di động thế hệ 2.

    Ở châu Âu, vào năm 1982 tổ chức các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông châu Âu (CEPT – Conférence Européene de Postes et Telécommunications) đã thống nhất thành lập một nhóm nghiên cứu đặc biệt gọi là Groupe Spéciale Mobile (GSM) có nhiệm vụ xây dựng bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho mạng điện thoại di động toàn châu Âu hoạt động ở dải tần 900 MHz. Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khác nhau và cuối cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã băng hẹp (Narrow Band TDMA). Năm 1988 phiên bản dự thảo đầu tiên của GSM đã được hoàn thành và hệ thống GSM đầu tiên được triển khai vào khoảng năm 1991. Kể từ khi ra đời, các hệ thống thông tin di động GSM đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng, có mặt ở 140 quốc gia và có số thuê bao lên tới gần 1 tỷ. Lúc này thuật ngữ GSM có một ý nghĩa mới đó là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System Mobile).
    Cũng trong thời gian kể trên, ở Mỹ các hệ thống điện thoại tương tự thế hệ thứ nhất AMPS được phát triển thành các hệ thống điện thoại di động số thế hệ 2 tuân thủ tiêu chuẩn của hiệp hội viễn thông Mỹ IS-136. Khi công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access – IS-95) ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động ở Mỹ cung cấp dịch vụ mode song song, cho phép thuê bao có thể truy cập vào cả hai mạng IS-136 và IS-95.

    Do nhận thức rõ về tầm quan trọng của các hệ thống thông tin di động mà ở Châu Âu, ngay khi quá trình tiêu chuẩn hoá GSM chưa kết thúc người ta đã tiến hành dự án nghiên cứu RACE 1043 với mục đích chính là xác định các dịch vụ và công nghệ cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 cho năm 2000. Hệ thống 3G của châu Âu được gọi là UMTS. Những người thực hiện dự án mong muốn rằng hệ thống UMTS trong tương lai sẽ được phát triển từ các hệ thống GSM hiện tại. Ngoài ra người ta còn có một mong muốn rất lớn là hệ thống UMTS sẽ có khả năng kết hợp nhiều mạng khác nhau như PMR, MSS, WLAN… thành một mạng thống nhất có khả năng hỗ trợ các dịch vụ số liệu tốc độ cao và quan trọng hơn đây sẽ là một mạng hướng dịch vụ.

    Song song với châu Âu, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU – International Telecommunications Union) cũng đã thành lập một nhóm nghiên cứu để nghiên cứu về các hệ thống thông tin di động thế hệ 3, nhóm nghiên cứu TG8/1. Nhóm nghiên cứu đặt tên cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 của mình là Hệ thống Thông tin Di động Mặt đất Tương lai (FPLMTS – Future Public Land Mobile Telecommunications System). Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000 – International Mobile Telecommunications for the year 2000). Đương nhiên là các nhà phát triển UMTS (châu Âu) mong muốn ITU chấp nhận hệ thống chấp nhận toàn bộ những đề xuất của mình và sử dụng hệ thống UMTS làm cơ sở cho hệ thống IMT-2000. Tuy nhiên vấn đề không phải đơn giản như vậy, đã có tới 16 đề xuất cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 (bao gồm 10 đề xuất cho các hệ thống mặt đất và 6 đề xuất cho các hệ thống vệ tinh).

    3. Các tiêu chí chung để xây dựng IMT – 2000 như sau:

    IMT-2000 cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ gia tăng và các ứng dụng trên một chuẩn duy nhất cho mạng thông tin di động.

    – Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau: Đuờng lên: 1885 – 2025 MHz; đường xuống: 2110 -2200 MHz. IMT-2000 hỗ trợ tốc độ đường truyền cao hơn: tốc độ tối thiểu là 2Mbps cho người dùng văn phòng hoặc đi bộ; 348Kbps khi di chuyển trên xe. Trong khi đó, hệ thống viễn thông 2G chỉ có tốc độ từ 9,6Kbps tới 28,8Kbps.

    – Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến:

    + Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến

    + Tương tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông từ cố định, di động, thoại, dữ liệu, Internet đến các dịch vụ đa phương tiện

    – Có thể hỗ trợ các dịch vụ như:

    + Các phương tiện tại nhà ảo trên cơ sở mạng thông minh, di động các nhân và chuyển mạng toàn cầu

    + Đảm bảo chuyển mạng quốc tế cho phép người dùng có thể di chuyển đến bất kỳ quốc gia nào cũng có thể sử dụng một số điện thoại duy nhất.

    + Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho tiếng, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch gói.

    – Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện.

    Môi trường hoạt động của IMT – 2000 được chia thành 4 vùng với tốc độ bit R như sau:

    + Vùng 1: Trong nhà, ô pico, Rb ≤ 2 Mbit/s

    + Vùng 2: thành phố, ô macrô, R b ≤ 384 kbit/s

    + Vùng 2: ngoại ô, ô macrô, Rb ≤  144 kbit/s

    + Vùng 4: toàn cầu, Rb  = 9,6 kbit/s.

    IMT-2000 có những đặc điểm chính:

    3.1 Tính linh hoạt:

    Với số lượng lớn các vụ sáp nhập và hợp nhất trong ngành công nghiệp điện thoại di động và khả năng đưa dịch vụ ra thị trường ngoài nước, nhà khai thác không muốn phải hỗ trợ giao diện và công nghệ khác. Điều này chắc chắn sẽ cản trở sự phát triển của 3G trên toàn thế giới. IMT-2000 hỗ trợ vấn đề này, bằng cách cung cấp hệ thống có tính linh hoạt cao, có khả năng hỗ trợ hàng loạt các dịch vụ và ứng dụng cao cấp. IMT-2000 hợp nhất 5 kỹ thuật (IMT-DS, IMT-MC, TMT-TC, IMT-SC, IMT-FT) về giao tiếp sóng dựa trên ba công nghệ truy cập khác nhau (FDMA – Đa truy cập phân chia theo tần số, TDMA – Đa truy cập phân chia theo thời gian và CDMA – Đa truy cập phân chia theo mã). Dịch vụ gia tăng trên toàn thế giới và phát triển ứng dụng trên tiêu chuẩn duy nhất với 5 kỹ thuật và 3 công nghệ.

    3.2. Tính kinh tế:

    Sự hợp nhất giữa các ngành công nghiệp 3G là bước quan trọng quyết định gia tăng số lượng người dùng và các nhà khai thác. .

    3.3. Tính tương thích:

    Các dịch vụ trên IMT-2000 có khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Chẳng hạn, mạng 2G chuẩn GSM sẽ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa và khả năng tương thích với các hệ thống này phải được đảm bảo hiệu quả và liền mạch qua các bước chuyển.

    3.4. Thiết kế theo modul:

    Chiến lược của IMT-2000 là phải có khả năng mở rộng dễ dàng để phát triển số lượng người dùng, vùng phủ sóng, dịch vụ mới với khoản đầu tư ban đầu thấp nhất.

    Phân loại các dịch vụ của IMT-2000
    Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
    Dịch vụ di động
    Dịch vụ di động
    – Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch vụ
    Dịch vụ thông tin định vị – Theo dõi di động/theo dõi di động thông minh
    Dịch vụ viễn thông Dịch vụ âm thanh – Dịch vụ âm thanh chất lượng cao(16 – 64 kbit/s)

    – Dịch vụ âm thanh AM (32 –64 kbit/s)

    – Dịch vụ truyền thanh FM (64 – 384kbit/s)

    Dịch vụ số liệu – Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64 – 144 kbit/s)

    – Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144 – 2 Mbit/s)

    – Dịch vụ số liệu tốc độ cao (≥ 2Mbit/s)

    Dịch vụ đa phương tiện – Dịch vụ Video (384kbit/s)

    – Dịch vụ hình chuyển động (384kbit/s – 2Mbit/s)

    – Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực (≥ 2Mbit/s)

    Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet đơn giản – Dịch vụ truy nhập Web (384kbit/s – 2Mbit/s)
    Dịch vụ Internet thời gian thực – Dịch vụ Internet (384kbit/s – 2Mbit/s)
    Dịch vụ internet đa phương tiện – Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực (≥ 2Mbit/s)

    4. Lộ trình phát triển từ các hệ thống thế hệ hai đến thế hệ 3

    4.1. Lịch trình nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin di động thế hệ ba.

    Công trình nghiên cứu của các nước Châu Âu cho W-CDMA đã bắt đầu từ các đề án CDMT (Code Division Multiple Testbed): Phòng thí nghiệm đa truy nhập theo mã) và FRAMES (Future Radio Multiple Access Scheme: Sơ đồ đa truy nhập vô tuyến tương lai) từ đầu thập niên 90. Các dự án này cũng tiến hành thực nghiệm các hệ thống W-CDMA  để đánh giá chất lưọng đường truyền. Công tác tiêu chuẩn hoá chi tiết được thực hiện ở 3GPP. Lịch trình triển khai W-CDMA  được cho hình vẽ.

    Lịch trình nghiên cứu và đưa mạng W-CDMA vào khai thác

    Ở Châu Âu và Châu Á, hệ thống W-CDMA được đưa ra khai thác vào đầu năm 2002

    Lịch trình nghiên cứu phát triển của cdma2000/3GPP2 chia thành 2 pha:

    – Pha 1: (1997 – 1999)

    + Nghiên cứu phát triển mẫu đầu tiên của hệ thống;

    + Năm 1997: Xây dựng tiêu chuẩn , xây dụng cấu trúc mẫu đầu tiên hệ thống và thiết kế các phương tiện thử nghiệm chung.

    +Năm 1998: Tiếp tục xây dựng mẫu thử đầu tiên của hệ thống và các phương tiện thử nghiệm chung;

    + Năm 1999: Kiểm tra kết nối cho mô hình đầu tiên của hệ thống.

    – Pha 2: (2000 -2002)

    + Phát triển hệ thống với mục tiêu thương mại ở các nhà sản xuất hàng đầu ;

    + Năm 2002: Bắt đầu dịch vụ thương mại

    4.2. Lộ trình phát triển từ hệ thống IS-95 thế hệ hai đến cdma 2000 thế hệ ba

    Mặc dù mạng cdma One (IS-95) không phải là các mạng đầu tiên cung cấp truy nhập số liệu, nhưng đây là các mạng được thiết kế duy nhất để truyền số liệu . Trước hết chúng xử lý truyền dẫn số liệu và tiếng theo cách rất giống nhau. khả năng truyền dẫn tốc độ thay đổi có sẵn trong cdmaOne cho phép quyết định lượng thông tin cần phát, vì thế cho phép chỉ sử dụng tiềm năng mạng theo nhu cầu. Vì các hệ thống cdmaOne sử dụng truyền tiếng đóng gói trên đường trục (các đường truyền dẫn từ BTS đến MSC), nên khả năng truyền số liệu gói đã có sẵn trong thiết bị. Công nghệ truyền dẫn số liệu gói của cdmaOne sử dụng ngăn xếp giao thức số liệu gói số tổ ong (CDPD: Cellular Digital Packet Data) phù hợp với TCP/IP.

    Bổ sung truyền số liệu vào mạng cdma2000 sẽ cho phép nhà khai thác mạng tiếp tục sử dụng các phương tiện truyền dẫn, các phương tiện vô tuyến, cơ sở hạ tầng và các thiết bi đầu cuối hiện có bằng cách nâng cấp phần mềm cho chức năng tương tác. Nâng cấp lên IS-95B cho phép tăng tốc kênh để cung cấp tốc độ số liệu 64 – 115 kbit/s và đồng thời cải thiện chuyển giao mềm và chuyển giao cứng giữa các tần số. Các nhà sản xuất đã công bố các khả năng số liệu gói, số liệu kênh và fax số trên các thiết bị cdmaOne của họ.

    Một trong các mục tiêu quan trọng của ITU IMT – 2000 là tạo ra các tiêu chuẩn khuyến khích sử dụng một băng tần trên toàn cầu nhằm thúc đẩy ở mức độ cao việc nhiều người thiết kế và hỗ trợ các dịch vụ cao. IMT – 2000 sẽ sử dụng các đầu cuối bỏ túi kích cỡ nhỏ, mở rộng nhiều phương tiện khai thác và triển khai cấu trúc mở cho phép đưa ra các công nghệ mới. Ngoài ra các hệ thống 3G hứa hẹn đem lại các dịch vụ tiếng vô tuyến có các mức chất lượng hữu tuyến đồng thời với tốc độ và dung lượng cần thiết để hỗ trợ đa phương tiện và các ứng dụng tốc độ cao. Các dịch vụ trên cơ sở định vị, đạo hàng, hỗ trợ cấp báo và các dịch vụ tiên tiến khác cũng sẽ được hỗ trợ.

    Sự phát triển của hệ thống 3G sẽ mở cánh cửa cho mạch vòng thuê bao vô tuyến đối với PSTN và truy nhập mạng số liệu công cộng, đồng thời đảm bảo điều kiện tiện lợi hơn các ứng dụng và các tiềm năng mạng. Nó cũng sẽ đảm bảo chuyển mạng toàn cầu, di động dịch vụ, ID trên cơ sở vùng, tính cước và truy nhập thư mục toàn cầu. Thậm chí có thể hy vọng công nghệ 3G cho phép kết nối mạng vệ tinh một cách liên tục.

    Một trong các yêu cầu kỹ thuật của cdma2000là tương thích với hệ thống cũ cdmaOne về: Các dịch vụ tiếng, các bộ mã hoá tiếng, các cấu trúc báo hiệu và khả năng bảo mật.

    Bằng cách chuyển từ công nghệ giao diện vô tuyến IS-95CDMA hiện nay sang IS-2000 1X của tiêu chuẩn cdma2000, các nhà khai thác đạt được tăng dung lượng vô tuyến gấp đôi và có khả năng xử lý số liệu gói đến 144 kbit/s.

    Cùng sự ra đời của cdma2000 giai đoạn một, các dịch vụ số liệu cũng sẽ được cải thiện. Giai đoạn 2 cũng sẽ đuợc hình thành cơ cấu MAC (Medium Access Control: điều khiển truy nhập môi trường) và định nghĩa giao thức đoạn nối vô tuyến (RLP: Radio Link Prôtcol) cho số liệu gói để hỗ trợ các tốc độ số liệu gói ít nhất là 144kbit/s.

    Thực hiện giai đoạn 2 của cdma2000sẽ mang lại rất nhiều các khả năng mới và các tăng cường dịch vụ. Giai đoạn 2 sẽ hỗ trợ tất cả các kích cỡ kênh (6X, 9X và 12X) cơ cấu cho các dịch vụ tiếng, bộ mã hoá tiếng cho cdma2000, bao gồm tiếng trên nền IP. Với giai đoạn 2 các dịch vụ đa phương tiện thực sự sẽ được cung cấp và sẽ mang lại cơ hội thuận lợi bổ sung cho các nhà khai thác. Các dịch vụ đa phương tiện sẽ có thể thực hiện được thông qua MAC số liệu gói, hỗ trợ đầy đủ cho số liệu gói, hỗ trợ đầy đủ cho dịch vụ số liệu gói đến 2Mb/s, RLP hỗ trợ tất cả các tốc độ số liệu đến 2Mb/s và mô hình gọi đa phương tiện tiên tiến.

     

     

    Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma 2000

    Cả cdma2000 giai đoạn 1 và 2 đều có thể hoà trộn với cdmaOne để sử dụng hiệu quả nhất phổ tần tuỳ theo nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn một nhà khai thác có nhu cầu lớn về dịch vụ số liệu tốc độ có thể chọn triển khai kết hợp giao đoạn 1 cdma2000 và cdmaOne với sử dụng nhiều kênh hơn cho cdmaOne. Ở một thị trườmg khác, người sử dụng có thể chưa cần nhanh chóng sử dụng các dịch vụ tốc độ số liệu cao thì nhiều kênh hơn sẽ được dành cho các dịch vụ của cdmaOne. Vì các khả năng của cdma2000 giai đoạn hai đã sẵn sàng nên nhà khai thác khác có nhiều cách lựa chọn hơn trong việc sử dụng phổ tần để hỗ trợ các dịch vụ mới

    4.3. Tổng kết quá trình phát triển của hệ thống thông tin di động đến thế hệ ba

    Trong qua trình này ta tổng kết nền tảng công nghệ chính của thông tin di động từ thế hệ một đến thế hệ ba và quá trình phát triển của các nền tảng này đến nền tảng của thế hệ ba. Để tiến tới thế hệ ba có thể thế hệ hai phải trải qua một giai đoạn trung gian, giai đoạn này gọi là thế hệ 2,5.

    Tổng kết quá trình phát triển của các nền tảng thông tin di động thế hệ 1 đến thế hệ 3

    5. Các tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống thông tin di động thế hệ ba:

    Các hệ thống thông tin di động thứ hai gồm: GSM, IS – 136, IS – 95 CDMA và PDC. Trong qúa trình thiết kế các hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các hệ thống thế hệ hai đã được các cơ quan tiêu chuẩn hoá của từng vùng xem xét để đưa ra các đề xuất tương thích. Khuyến nghị ITU-R M.1457 đưa ra 6 tiêu chuẩn công nghệ cho giao diện truy nhập vô tuyến của thành phần mặt đất của các hệ thống IMT-2000 (tên gọi mạng 3G của ITU), bao gồm:

    – IMT-2000 CDMA Direct Spread (trải phổ trực tiếp), thường được biết dưới tên WCDMA.

    – IMT-2000 CDMA Multi-Carrier (nhiều sóng mang), đây là phiên bản 3G của hệ thống IS-95 (hiện nay gọi là cdmaOne)

    – IMT-2000 CDMA TDD

    – IMT-2000 TDMA Single-Carrier (một sóng mang), các hệ thống thuộc nhóm này được phát triển từ các hệ thống GSM hiện có lên GSM 2+ (được gọi là EDGE).

    – IMT-2000 FDMA/TDMA (thời gian tần số), đây là hệ thống các thiết bị kéo dài thuê bao số ở châu Âu.

    – IMT-2000 OFDMA TDD WMAN (thường được biết dưới tên WiMAX di động).

    Mỗi tiêu chuẩn trong sáu tiêu chuẩn công nghệ nêu trên đều được các công ty lớn và một số quốc gia có nền công nghiệp điện tử, viễn thông phát triển ủng hộ và ra sức vận động. Các tiêu chuẩn này cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc chiếm lĩnh thị trường thông tin di động. Trong đó chỉ có 3 công nghệ được biết đến nhiều nhất và phát triển thành công là WCDMA, CDMA 2000 1x EV-DO và WiMAX di động.

    5.1. IMT-2000 CDMA Direct Spread:

    Công nghệ IMT-2000 CDMA Direct Spread được biết đến nhiều hơn dưới tên gọi thương mại là WCDMA, được chuẩn hoá bởi 3GPP. Dựa trên công ghệ WCDMA hiện có hai loại hệ thống là FOMA (do NTT DoCoMo triển khai ở Nhật) và UMTS (được triển khai đầu tiên ở Châu Âu, sau đó phát triển ra toàn thế giới). UMTS là sự phát triển lên 3G của họ công nghệ GSM (GSM, GPRS & EDGE), là công nghệ duy nhất được các nước châu Âu công nhận cho mạng 3G. GSM và UMTS cũng là dòng công nghệ chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường thông tin di động ngày nay (chiếm tới 85,4% theo GSA 8-2007).

    Một số đặc điểm chủ yếu của công nghệ WCDMA bao gồm: Mỗi kênh vô tuyến có độ rộng 5 MHz; tương thích ngược với GSM; chip rate 3,84 Mbps; hỗ trợ hoạt động không đồng bộ giữa các cell; truyền nhận đa mã; hỗ trợ điều chỉnh công suất dựa trên tỷ số tín hiệu/tạp âm; có thể áp dụng kỹ thuật anten thông minh để tăng dung lượng mạng và vùng phủ sóng (phiên bản HSPA từ Release 8 trở lên);hỗ trợ nhiều kiểu chuyển giao giữa các cell, bao gồm soft-handoff, softer-handoff và hard-handoff;

    UMTS cho phép tốc độ downlink là 0,384 Mbps (full mobility) và với phiên bản nâng cấp lên HSPA Release 6 hiện nay, tốc độ lên tới 14 Mbps (downlink) và 1,4 Mbps (uplink). Dự kiến phiên bản HSPA Release 8 ra mắt vào năm 2009 (thêm tính năng MIMO) thì tốc độ tương ứng sẽ là 42 Mbps & 11,6 Mbps.

    UMTS hoàn toàn tương thích ngược với GSM. Các máy handset UMTS thường hỗ trợ cả hai chế độ GSM và UMTS, do vậy chúng có thể sử dụng với các mạng GSM hiện có. Nếu một thuê bao UMTS ra khỏi vùng phủ sóng của mạng UMTS và đi vào vùng phủ sóng GSM thì cuộc gọi của thuê bao đó được tự động chuyển giao cho mạng GSM.

    Đặc biệt, trong băng tần 1900-2200 MHz thì WCDMA là công nghệ duy nhất hiện nay đã có thiết bị sẵn sàng, được nhiều nhà cung cấp thiết bị sản xuất và có thể cung cấp ngay khi có đơn đặt hàng. Mặt khác, do quy mô thị trường lớn và là công nghệ đã “trưởng thành” nên WCDMA cũng là một trong những công nghệ có chi phí đầu tư thấp nhất, đem lại hiệu quả cao nhất.

    Tuy nhiên UMTS cũng có một số nhược điểm. Chuyển giao cuộc gọi mới chỉ thực hiện được theo chiều từ UMTS sang GSM mà chưa thực hiện được theo chiều ngược lại. Tần số cao hơn mạng GSM900 nên số lượng trạm BTS dày đặc hơn do đó thời gian xây dựng mạng lâu hơn và chi phí cao hơn mạng GSM. Để cung cấp được dịch vụ Video-on-demand, các trạm gốc phải đặt cách nhau khoảng 1-1,5km; điều đó có thể thực hiện được ở khu vực đô thị nhưng sẽ là không kinh tế ở khu vực nông thôn.

    5.2. IMT-2000 CDMA Multi-Carrier:

    IMT-2000 CDMA Multi-Carrier còn được gọi là IMT-MC hay CDMA2000 là công nghệ phát triển lên 3G từ họ CDMAOne (IS-95) bởi 3GPP2. Đây là công nghệ cạnh tranh trực tiếp với công nghệ WCDMA trên thị trường thông tin di động.

    CDMA2000 có các phiên bản CDMA2000-1x (hay 1xRTT), CDMA2000-3x, CDMA2000 EV-DO, CDMA2000 EV-DV. CDMA2000 sử dụng các cặp sóng mang có độ rộng kênh 1,25 MHz. Phiên bản đầu tiên CDMA2000 1x (hay IS-2000) sử dụng 1 cặp kênh vô tuyến 1,25 MHz để chuyển tải 128 kênh lưu lượng, cung cấp tốc độ downlink 144 kB/s. Mặc dù CDMA2000 1x được công nhận là 3G nhưng nhiều người coi nó là đại diện của mạng 2,5G.

    CDMA2000 và CDMA2000 EV-DV sử dụng 3 kênh 1,25 MHz để tăng tốc độ. CDMA2000 EV-DV có tốc độ downlink lên đến 3,1 Mbps và uplink là 1,8 Mbps. Tuy nhiên cả hai phiên bản này đều không còn được tiếp tục nghiên cứu, phát triển để thương mại hoá do các nhà khai thác CDMA2000 lớn nhất (như Sprint Nextel và Verizon Wireless) đều đã lựa chọn phiên bản EV-DO. Hiện nay chưa có mạng thương mại nào triển khai hai phiên bản này.

    CDMA2000 EV-DO lại có nhiều revision khác nhau: Rev. 0, Rev. A, Rev. B, Rev. C. Tiêu chuẩn CDMA2000 EV-DO đầu tiên được gọi là Revision 0 có tốc độ downlink lên đến 2,4 Mbps và uplink là 153 kbps. CDMA2000 Rev. A có tốc độ lên đến 3,1 Mbps downlink và 1,8 Mbps uplink. Rev. B hỗ trợ tốc độ uplink lên đến 14,7 Mbps (3 kênh sóng mang). Dự kiến đến giữa năm 2009 khi Rev. C hay còn gọi là UMB ra đời (sử dụng MIMO và OFDMA) sẽ hỗ trợ tốc độ downlink lên đến 275 Mbps và uplink lên đến 75 MBps. Tốc độ này cho phép người ta coi UMB là công nghệ của mạng 4G, sánh ngang với LTE của dòng công nghệ HSPA/WCDMA. Cũng giống như HSPDA, các modem từ Rev. A trở lên của CDMA2000 sử dụng chipset của Qualcomm cũng có khả năng xử lý đồng thời cuộc gọi voice bằng chuyển mạch kênh và truy cập dữ liệu bằng chuyển mạch gói.

    Hiện nay thiết bị CDMA2000 ở băng tần 1900-2200 MHz trên thế giới mới chỉ có 1 nhà khai thác duy nhất là KDDI của Nhật Bản triển khai CDMA2000 ở băng tần 1900-2200 MHz. Thiết bị cho mạng này được KDDI đặt hàng riêng của Toshiba nên không phổ biến trên thị trường. Thiết bị CDMA2000 trong băng 1900-2200 MHz có thể sẽ chỉ có sau khi Rev. C (hay UMB) được thương mại hoá vào cuối năm 2009, đầu năm 2010.

    Tuy nhiên thị trường cho công nghệ CDMA2000 vốn đã nhỏ hơn GSM/UMTS nay lại đang suy giảm. Tại một số nước, các nhà khai thác CDMA2000 cũng đang chuyển hướng sang HSPA. Tại Hàn Quốc, KTF và SK Telecom đã tuyên bố ngừng đầu tư vào mạng CDMA2000 và bắt đầu từ đầu năm nay đã chuyển dần khách hàng sang HSPA. Tại Australia, Telstra đã tuyên bố sẽ thu hẹp và ngừng hoạt động mạng EV-DO và chuyển dần khách hàng sang mạng HSPA. Các nhà sản xuất cũng không còn quan tâm nhiều đến CDMA2000 nữa. Nokia đã tuyên bố rút khỏi việc nghiên cứu phát triển CDMA và chỉ tiếp tục kinh doanh các sản phẩm CDMA ở một số thị trường trọng điểm.

    5.3. IMT-2000 CDMA TDD:

    Họ công nghệ CDMA TDD bao gồm TD-CDMA và TD-SCDMA. Công nghệ TD-SCDMA do chính phủ Trung Quốc chỉ đạo Học viện Công nghệ Viễn thông Trung Quốc và Công ty Datang nghiên cứu, phát triển với mục tiêu “không lệ thuộc vào công nghệ Phương Tây” nhằm tránh phải trả một khoản phí bản quyền không nhỏ cho các sáng chế của các công ty Âu-Mỹ đồng thời thúc đẩy ngành công nghiệp điện tử-viễn thông Trung Quốc phát triển. Công nghệ TD-SCDMA còn đang được nghiên cứu phát triển và chưa có nước nào ngoài Trung Quốc dự định triển khai.

    TD-CDMA hay còn gọi là UMTS-TDD sử dụng chung một kênh vô tuyến 5 MHz cho cả đường lên và đường xuống. Mỗi khung thời gian rộng 10 ms chia thành 15 time slot. Các time slot được phân bổ cho đường lên và đường xuống theo một tỷ lệ cố định. Công nghệ truy cập CDMA được sử dụng trong mỗi time slot để ghép kênh các dòng dữ liệu từ các tranceiver khác nhau.

    Công nghệ TD-CDMA chủ yếu được sử dụng để truy cập dữ liệu internet băng thông rộng chứ không dành cho thoại. Nó chủ yếu được dùng cho các pico-cell và micro-cell có nhu cầu dữ liệu lớn. Hiện nay đã có khoảng 20 nước triển khai TD-CDMA ở các thành phố lớn. Tuy nhiên công nghệ này chưa thực sự chín muồi và quy mô thị trường cũng như số lượng các nhà cung cấp thiết bị còn nhiều hạn chế.

    5.4. IMT-2000 TDMA Single-Carrier:

    Công nghệ TDMA Single-Carrier còn được gọi là WUC-136, được phát triển từ tiêu chuẩn IS-136 TDMA. Nó sử dụng các kênh có độ rộng 30 KHz, 200 KHz và 1,6 MHz. Công nghệ này vẫn còn đang ở giai đoạn nghiên cứu phát triển, chưa có hệ thống nào được triển khai thương mại, do đó cũng ít có khả năng chiếm lĩnh thị trường.

    5.5. IMT-2000 FDMA/TDMA:

    Công nghệ này còn có tên gọi là DECT. Nó được ETSI phát triển và được triển khai ở một số nước châu Âu, châu á và châu Mỹ cho các hệ thống điện thoại không dây tổng đài cơ quan (PBX) và điện thoại vô tuyến nội thị công cộng. Do có công suất nhỏ, vùng phủ sóng hẹp (maximum 0,25W) nên công nghệ này không thích hợp cho việc phủ sóng toàn quốc đến các vùng nông thôn.

    5.6. IMT-2000 OFDMA TDD WMAN:

    Công nghệ này dựa trên tiêu chuẩn 802.16e-2005 hay còn gọi là Wimax di động. Nó được IEEE phát triển và đang được thử nghiệm triển khai ở một số nước. Mobile Wimax có một số đặc điểm cơ bản như sau:Thiết kế mạng dựa trên cấu trúc All-IP; kênh vô tuyến có độ rộng 3.5, 5, 7, 10, 20 MHz; song công TDD; sử dụng điều chế OFDMA; tần số 2.3; 2.5; 3.5 GHz; từ CW2 (2008) trở lên sẽ hỗ trợ ăngten thông minh (MIMO); tốc độ (CW2) DL = 37.4 Mbps; UL=10 Mbps.

    Công nghệ Wimax đang được khá nhiều các công ty tham gia phát triển, đặc biệt là các công ty đang chiếm thị phần khiêm tốn trong môi trường thông tin di động như Nortel hay Motorola. Wimax là công nghệ có tiềm năng cạnh tranh cao trong việc cung cấp dịch vụ truy cập không dây băng rộng. Hiện nay Wimax forum đã có tới 469 thành viên (7/2007) là các nhà sản xuất chip/linh kiện; các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà cung cấp ứng dụng.

    Tuy nhiên Mobile Wimax cũng có một số nhược điểm. Băng tần cho Mobile Wimax không được thống nhất cao trên toàn cầu như UMTS nên quy mô thị trường bị phân mảnh, dẫn đến chi phí sản xuất cao, thiết bị có giá thành cao. Công nghệ Wimax được phát triển từ con số 0 nên không tương thích với bất kỳ công nghệ nào có trước đó. Ngoài ra, việc phát triển Wimax xuất phát từ nhu cầu cung cấp dịch vụ dữ liệu băng rộng không dây nên chi phí để cung cấp dịch vụ thoại qua mạng Wimax di động là khá tốn kém trong khi nhu cầu chủ yếu của người tiêu dùng hiện nay vẫn là thoại (80-90% lưu lượng toàn mạng), số lượng người sử dụng laptop và PDA vẫn còn khá ít.

    Quan trọng hơn cả là công nghệ Wimax không có mặt ở băng tần 1900-2200 MHz đã được cấp phép ở Việt Nam.

    6. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

    6.1. Kiến trúc chung mạng thông tin di động 3G

    Mạng thông tin di động 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng.

    Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Trên đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần đựoc thay thế bằng chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền đi trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói. Hình vẽ cho thấy ví dụ về một kiến trúc tổng quát của thông tin di động 3G kết hợp với CS và PS trong mạng lõi.

    Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS

    6.2. Mô hình tham khảo mạng cdma2000.

    Hình vẽ cho thấy mô hình tham khảo mạng cho cdma2000. Các ký hiệu trên hình như sau:

     

    Mô hình tham khảo hệ thống mạng cdma2000

    – AAA = Authentication, Authorization và Accounting: Nhận thực trao quyền và thanh toán. AAA là một thực thể đảm bảo hoạt động giao thức Internet để hỗ trợ nhận thực, trao quyền và thanh toán. Các chức năng IP được định nghĩa trong các tài liệu IETF. AAA tương tác với PDSN để thực hiện các chức năng AAA trong việc hỗ trợ PDSN cho các trạm di động yêu cầu. AAA tương tác với các thực thể AAA khác để thực hiện các chức năng khi AAA tại nhà nằm ngoài mạng di động đang phục vụ.

    – AC =  Authentication Center: Trung tâm nhận thực. AC là thực thể quản lý thông tin nhận thực liên quan đến MS. AC có thể hoặc không đặt bên trong HLR> Một AC có thể phục vụ nhiều HLR.

    – BS = Base Station: trạm gốc. BS là thực thể cung cấp phương tiện để MS truy nhập mạng bằng đường vô tuyến. MS bao gồm BSC và BTS.

    – BSC: Base Station Controller: Bộ điều khiển trạm gốc. BSC là thực thể đảm bảo điều khiển và quản lý đối với một hay nhiều BTS. BSC trao đổi bản tin với cả BTS bvà MSC. Lưu lượng và báo hiệu liên quan với điều khiển cuộc gọi, quản lý tính di động và quản lý MS có thể được truyền trong suốt qua BSC

    – BTS = Base Transceiver Station: Trạm phát gốc. BTS là thực thể đảm bảo các khả năng truyền dẫn qua điểm tham khảo U.

    – CDCP = Call Data Collection Point: Điểm thu thập số liệu cuộc gọi. CDCP là thực thể thu thập thông tin chi tiết về cuộc gọi ở khuôn dạng IS-124.

    – CDGP = Call Data Generation Point: Điểm tạo số liệu cuộc gọi. CDGP là thực thể cung cấp các thông tin chi tiết về cuộc gọi cho CDCP ở khuôn dạng IS-124 . Tất cả các thông tin đưa đến CDCP từ CDGP phải ở khuôn dạng IS-124.

    – CDIS = Call Data Information: Nguồn thông tin số liệu cuộc gọi. CDIS là thực thể có thể có thể là nguồn thông tin chi tiết về cuộc gọi. Thông tin này có thể ở một khuôn dạng riêng không nhất thiết phải là IS-124.

    – CDRP = Call Data Rating Point: Điểm tính cước số liệu cuộc gọi. CDRP là thực thể nhận thông tin chi tiết cuộc gọi khuôn dạng IS-124 không tính cước và cung cấp thông tin liên quan đến cước phí hoặc có thể tính cước. Thông tin cước được bổ sung bằng cách sử dụng khuôn dạng IS-124.

    – CF = Collection Funtion: Chức năng thu thập. CF là thực thể chịu trách nhiệm thu thập các thông tin bị chặn cho cơ quan thi hành pháp luật được uỷ quyền hợp pháp. Thường thì CF bao gồm:

    + Khả năng nhận và xử lý thông tin về nội dung cuộc gọi cho từng đối tượng bị chặn.

    + Khả năng nhận thông tin liên quan đến từng đối tượng bị chặn (chẳng hạn cuộc gọi liên kết hoặc không liên kết)từ chức năng mạng và xử lý nó.

    – CSC = Customer Service Center: Trung tâm phục vụ khách  hàng. CSC là thực thể mà tại đó các đại diện của nhà cung cấp dịch vụ nhận các cuộc gọi điện thoại từ các khách hàng muốn đăng ký cho việc bắt đầu dịch vụ vô tuyến hoặc yêu cầu thay đối dịch vụ hiện có của khách hàng. CSC sử dụng giao diện riêng với OTAF để thực hiện các thay đổi liên quan đến mạng và MScần thiết cho việc thực hiện yêu cầu cung cấp dịch vụ.

    – DCE = Data Circuit Equipment: Thiết bị mạch số liệu. DCE là một kết cuối đảm bảo giao diện giữa mạng với người sử dụng không phải là ISDN.

    – DF = Delivery Function: Chức năng chuyển. DF là một thực thể chịu trách nhiệm chuyển các cuộc gọi bị chặn đến một hay nhiều CF.

    – EIR = Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị. EIR là thực thể đảm bảo để ghi lại số nhận dạng thiết bị của người sử dụng.

    – HLR = Home Location Register: Bộ ghi định vị thuờng trú. HLR là bộ ghi định vị để ghi lại số nhận dạng của người sử dụng (chẳng hạn số seri điện tử (ESN), số danh bạ di động (MDN), thông tin lý lịch, vị trí hiện thời và chu kỳ uỷ quyền)

    – ISDN = Intergrated Service Digital Network: Mạng số liệu liên kết đa dịch vụ

    – IP = Intelligent Peripheral: Ngoại vi thông minh. IP (ngoại vi thông minh) là thực thể thực hiện chức năng tài nguyên đặc biệt như: thông báo bằng lời (từ băng), thu thập các chữ số , thực hiện việc chuyển đổi tiếng thành văn bản hoặc văn bản thành tiếng , ghi và lưu các bản tin tiếng, các dịch vụ fax , các dịch vụ số liệu…

    – IAP = Intercept Access Point: Ngoại vi thông minh. IAP đảm bảo việc truy nhập đến các cuộc thông tin đến hoặc từ thiết bị, các phương tiện hay các dịch vụ của một đối tượng bị chặn.

    – IWF = Internetworking Function: Chức năng kết nối mạng. IWF là một thực thể đảm bảo việc biến đổi thông tin cho một hay nhiều WNE. Một IWFcos thể có một giao diện đến một WNE để đảm bảo các dịch vụ biến đổi. IWF có thể làm tăng thêm một giao diện được nhận dạng giữa hai WNE để cung cấp các dịch vụ biến đổi cho cả hai WNE.

    – MWNE = Managed Wireless Network: Mạng vô tuyến đuợc quản lý. MWNE là thực thể vô tuyến bên trong thực thể tập thể hay một thực thể mạng đặc thù bất kỳ cần quản lý vô tuyến của OS hay bao hàm cả OS khác.

    – MC = Massege Center: Trung tâm nhắn tin. MC là thực thể lưu rồi phát các bản tin ngắn. MC cũng có thể đảm bảo các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ bản tin ngắn (SMS).

    – MS = Mobile Station: Trạm di động. MS là đầu cuối được thuê bao sử dụng để truy nhập mạng ở giao diện vô tuyến. MS có thể là thiết bị cầm tay, dặt trong xe hoặc đặt cố định . MS là thiết bị vô tuyến đựoc sử dụng để kết cuối đường truyền vô tuyến tại thuê bao.

    – MSC = Mobile Switching Center: Trung tâm chuyển mạch di động. MSC là thực thể chuyển mạch lưu lượng được khởi xướng hoặc kết cuối ở MS. Thông thường một MSC được kết nối với ít nhất một BS . Nó cũng có thể kết nối với các mạng công cộng khác (PSTN, ISDN…) các MSC khác trong mạng hoặc các MSC ở các mạng khác .

    – MT = Mobile Terminal: Đầu cuối di động. MT (đầu cuối ) là kết cuối MS có khả năng tự truyền số liệu mà không cần hỗ trợ giao diện ngoài.

    – NPBD = Number Portability Database: Cơ sở dữ liệu tính cầm tay số. NPDB là một thực thể cung cấp thông tin về tính cầm tay cho các số danh bạ cầm

    – OSF =  Operation Systemb Function: Chức năng hệ thống khai thác. OSF đựoc định nghĩa bởi OSF của TMN (mạng quản lý viễn thông). Các chức năng này bao hàm cả các chức năng lớp quản lý phần tử, lớp quản lý mạng, lớp quản lý dịch vụ và lớp quản lý kinh doanh phân bổ ở tất cả các chức năng của hệ thống điều hành (chẳng hạn quản lý sự cố, quản lý hiệu năng, quản lý cấu hình, quản lý thanh toán và quản lý an ninh)

    – OTAF = Over-The-Air-Service Function: Chức năng dịch vụ không gian. OTAF (chức năng dịch vụ không gian) là thực thể giao diện theo chuẩn riêng đến CSC để hỗ trợ các hoạt động trang bị dịch vụ. OTAF giao diện với MSC để phát đến MS các lệnh cần thiết cho việc thực hiện các yêu cầu trang bị dịch vụ.

    – PDN = Public Data Networrk: Mạng số liệu công cộng. PDN  đảm bảo cơ chế truyền tải số liệu gói giữa các thực thể mạng thực hiện xử lý có khả năng sử dụng các dịch vụ này

    – PDSN = Packet Data Servicing Node. PDSN là thực thể cung cấp chức năng giao thức Internet với mạng di động. PDSN thiết lập, duy trì và kết cuối các phiên của lớp đoạn nối với MS. PDSN định tuyến các dẩgm IP đến PDN. PDSN có thể hoạt động như một tác nhân MIP ngoài nhà trong mạng di động . PDSN tương tác với AAA để đảm bảo sựu hỗ trợ nhận thực, trao quyền và thanh toán. PDSN có thể giao tiếp với một hay nhiều mạng IP hoặc công cộng hoặc Intranet để đảm bảo truy nhập mạng IP.

    – PSTN = Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

    – SCP = Service Control Point: Điểm điều khiển dịch vụ. SCP là thực thể hoạt động như một cơ sở dữ liệu thời gian thực và hệ thống xử lý thao tác để đảm bảo chức năng điều khiển dịch vụ và số liệu dịch vụ.

    – SN = Service Node: Điểm dịch vụ. SN là thực thể đảm bảo điều khiển dịch vụ, số liệu dịch vụ, các tài nguyên đặc biệt và các chức năng điều khiển cuộc gọi để hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến vật mang.

    – SME = Short Message Entity: Thực thể bản tin ngắn. SME là thực thể sắp xếp và giải xếp các bản tin ngắn. SME có thể hoặc không đựoc đặt bên trong HLR, MC, VLR hay MSC.

    – TA = Terminal Adapter: Bộ thích ứng đầu cuối. TA là thực thể chuyển đổi báo hiệu và số liệu của người sử dụng giữa giao diện không phải ISDN và giao diện ISDN.

    – TE = Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối.

    + TE1 là đầu cuối số liệu đảm bảo giao diện người sử dụng ISDN- mạng

    + TE2 là đầu cuối số liệu đảm bảo giao diện người sử dụng không phải ISDN- mạng

    – UIM = User Identity Module: Mô den nhận dạng người sử dụng. UIM chứa thông tin thuê bao và có thể chứa thông tin đặc thù thuê bao. UIM có thể hoặc được kết hợp bên trong đầu cuối di động hoặc có thể rút ra được.

    – VLR = Visitor Location Register: Bộ ghi định vị thường trú. VLR là bộ ghi định vị khác với HLR nó được MSC sử dụng để thu nhận thông tin cho việc xử lý cuộc gọi đến hoặc từ thuê bao khác. VLR có thể hoặc không được đặt bên trong MSC.

    – WNE = Wireless Network Entity: Thực thể mạng không dây. WNE là thực thể mạng ở thực thể tổng thể.

    Kiến trúc chung của một hệ thống cdma2000 cùng với PDSN để xử lý các dịch vụ gói  (hình vẽ)

    Kiến trúc chung của hệ thống cdma2000

     

    6.3. Mô hình tham khảo mạng WCDMA

    Hình vẽ cho thấy cấu trúc mạng cơ sở W-CDMA trong 3GPP Release 1999 (tập tiêu chuẩn đầu tiên cho UMTS).

    Kiến trúc mạng WCDMA phát hành năm 1999

    Mạng lõi gồm các trung tâm chuyển mạch di động (MSC: Mobile Switching Center) và các nút hỗ trợ chuyển mạch gói phục vụ  (SGSN: Serving General  Packet Radio Service Support Node). Các kênh thoại và số liệu chuyển mạch gói được kết nối với các mạng ngoài qua các trung tâm chuyển mạch kênh và nút chuyển mạch gói cổng: GMSC (không đựoc chỉ ra ở hình vẽ) và GGSN. Để kết nối trung tâm chuyển mạch kênh với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng tươgn tác mạng (IWF). Ngoài các trung tâm chuyển mạch kênh và nút chuyển mạch gói, mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết cho các mạng di động như: HLR, AUC và EIR (hai phần tử cuối cùng không đựoc chỉ ra ở hình vẽ).

    mạng truy nhập vô tuyến chứa cấc phần tử sau:

    – RNC: Radio Network  Controller: Bộ điều khiển mạng vô tuyến, đóng vai trò nhưu BSC ở các mạng thông tin di động

    – Nút B đóng vai trò như các BTS ở các mạng thông tin di động

    – UE: User Equipment – thiết bị của người sử dụng .

    UE bao gồm thiết bị di động (ME) và modun nhận dạng thuê bao UMTS (USIM). USIM là vi mạch chứa một số thông tin liên quan đến thuê bao cùng với khoá bảo an (giống như SIM ở GSM) . Giao diện giữa UE và mạng gọi là giao diện Uu. Trong các quy định của 3GPP, trạm gốc được gọi là nút B. Nút B được nối đến một bộ điều khiển trạm vô tuyến RNC. RNC điều khiển các tài nguyên vô tuyến của các nút B được nối với nó. RNC đóng vai trò như BSC ở GSM. RNC kết hợp với các nút B nối với nó được gọi là hệ thống con mạng vô tuyến RNS(Radio Network Subsystem). Giao diện giữa nút B và RNC gọi là giao diện Iub. Khác với giao diện Abis tương đương ở GSM , gioa diện Uib được chuẩn hoá hoàn toàn và để mở, vì thế có thể kết nối nút B vcủa một nhà sản xuất này với RNC của một nhà sản xuất khác.

    Khác với  ở GSM, các BSC trong mạng W-CDMA không nối với nhau, trong mạng truy nhập vô tuyến của UMTS (UTRAN) có cả giao diện giữa các RNC . Giao diện này gọi là Iur có tác dụng hỗ trợ tính di động giữa các RNC và chuyển giao giữa các nút B nối đến các RNC khác nhau.. Báo hiệu Iur hỗ trợ chuyển giao.

    UTRAN được nối đến mạng lõi qua giao diện Iu. Giao diện Iu có hai phần tử khác nhau: Iu-CS và Iu-PS. Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch kênh được thực hiện qua giao diện Iu-CS, giao diện này nối RNC đến một MSC/VLR. Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch gói được thực hiện qua giao diện Iu-PS, giao diện này nối RNC đến một SGSN

    Từ hình vẽ ta thấy tất cả các giao diện UTRAN của 3GPPP phát hành năm 1999 đều được xây dựng trên cơ sở ATM. ATM được chọn vì nó có khả năng hỗ trợ nhiều laọi dịch vụ khác nhau (chẳng hạn tốc độ bít khả biến cho các dịch vụ trên cơ sở gói và tốc độ bít không đổi cho các dịch vụ chuyển mạch kênh). Mặt khác mạng lõi sử dụng  cùng một kiến trúc cơ sở như kiến trúc của GSM/GPRS, nhờ vậy công nghệ mạng lõi hiện có có thể hỗ trợ công nghệ truy nhập vô tuyến mới. Chẳng hạn cuĩng có thể nâng cấp mạng lõi hiện có để hỗ trợ UTRAN sao cho một MSC có thể nối đến cả UTRAN RNC và GSM BSC.

    Trong thực tế các tiêu chuẩn UMTS cho phép hỗ trợ chuyển giao cúng từ UMTS đến GSM và ngược lại. Đây là một yêu cầu rất quan trọng vì cần phải có thời gian để triển khai rộng khắp UMTS nên sẽ có khoảng trống trong vùng phủ sóng của UMTS và vì tghế thuê bao UMTS phải có khả năng nhận được dịch vụ ở vùng phủ sóng của GSM. Nếu UTRAN và GSM BSS được nối đến các MSC khác nhau, chuyển giao giữa cấc hệ thống đạt được bằng cách chuyển giao giữa các MSC. Nếu giả thiết rằng nhiều chức năng của MSC/VLR giống nhau đối với UMTS và GSM, MSC cần phải có khả năng hỗ trợ đồng thời cả hia kiểu dịch vụ. Tương tự hoàn toàn hợp lý khi giả thiết rằng SGSN phải có khả năng hỗ trợ đồng thời kết nối Iu-PS đến RNC và Gb đến  GPRS BSC.

    Trong hầu hết sản phẩm của nhà sản xuất, nhiều phần tử mạng đang được nâng cấp để hỗ trợ đồng thời GSM/GPRS và UMTS. Các phần tử mạng này bao gồm MSC/VLR, HLR, SGSN và GGSN. Đối với nhiều nàh sản xuất, các trạm gốc được triển khai do GSM/GPRS đã được thiết kế để có thể nâng cấp chúng hỗ trợ cho cả GSM và UMTS. Đối với một số nhà sản xuất BSC đựoc nâng cấp để hạot động như cả hai GSM BSC và ÚMT RNC. Tuy nhiên cấu hình này rất hiếm. Yêu cầu giao diện và các chức năng khác nhau (như chuyển giao mềm)của UMTS RNC chứng tỏ rằng công nghệ của nó hoàn toàn khác với GSM BSC. Vì thế thông thường ta thấy các UMTS RNC và GSM BSC tách biệt.

    Kiến trúc mạng W-CDMA phat hanh 4

    Hình vẽ cho thấy kiến trúc cơ sở của mạng W-CDMA phát hành 4. Sự khác nhau cơ bản giữa phát hành 1999 và phát hành 4 là ở chỗ  khi này mạng lõi là mạng phân bố. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước, kiến trúc chuyển mạch phân bố được đưa vào.

    Về căn bản, MSC được chia thành MSC Server và cổng các phương tiện (MGW: Media Getway). MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn. Tuy nhiên nó không chứa ma trân chuyển mạch. Ma trận chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Serve điều khiển và có thể đặt xa MSC Serve.

    Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MSC Serve. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữ RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường trục gói sử dụng  giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol)tren giao thức IP (Internet Protocol). Theo hình vẽ ta thấy lưu lượng số liệu gói từ RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đwongf trục IP. Nếu giả thiết rằng cả số liệu và tiếng đều có thể sử dụng phương thức truyền qua IP bên trong mạng lõi , thì có thể cấu trúc một đường trục để hỗ trợ cả hai dịch vụ này. Tuy nhiên điều này đòi hỏi đầu tư và chi phí cho khai thác rất lớn so với trường hợp sử dụng các mạng đường trục tách biệt cho chuyển mạch kênh và gói.

    Ở nơi mà cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác, PSTN chẳng hạn, sẽ có một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Serve cổng (GMSC serve). MGW này sẽ chuyển thoại đwocj đóng gói thành PCM tiêu chuẩn để đưa đến PSTN. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Ví dụ: Giả thiết nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12,2 kbit/s thì tốc độ này phải đwocj chuyển vào 64 kbit/s ở MGW gioa tiếp vơiư PSTN. Truyền tải kiểu đóng gói này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.

    Giao thức điều khiển giữa MSC Serve hoặc GMSC Serve với MGW là giao thức ITU H.248. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. Nó có tên là điều khiển cổng các phương tiện(MEGACO: Media Getway Control). Giao thức điều khiển cuộc gọi giứ MSC Serve và GMSC Serve  có thể là một giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ. 3GPP đề nghị sử dụng giao thứcđiều khiển cuộc gọi độc lập vật mang (BICC:Beare Indepentdent Call Cotrol) được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị  Q.1902 của ITU.

    Trong nhiều trường hợp MSC Serve hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Serve, Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với tất cả RAN và PSTN. Khi này cuộc gọi đến hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt, nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư. Ví dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và đựoc điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện cuộc gọi nội hạt. Nếu không có cấu trúc phân bố, cuộc gọi cần chuyển từi thành phố A đến thành phố B (nơi  có MSC) để đấu nối thuê bao PSTN tại chính thnàh phố A. Với cấu trúc phân bố, cuộc gọi có thể được điều tại MSC Serve ở thành phố B nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A, nhờ vậy giảm đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.

    Từ hình vẽ ta thấy HLR cũng có thể được gọi là Serve thuê bao tại nhà (HSS:  Home Subscriber Serve)HSS và HLR có chức năng tương đương, ngoại trù giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn)trong khi HLRsử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Ngoài ra còn có cá giao diện giữ SGSN với HSS/HLR và giữa GGSN với HSS/HLR.

    Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là cá giao thức trên cơ sở gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Tuy nhiên mạng phải giao tiếp với  các mạng giao tiếp truyền thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện . Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7 GW). Đây là cổng mà một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu chuẩn , ở phái kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói  (IP chẳng hạn). Các thực htể như MSC Serve, GMSC Serve và HSS liên lạc với cổng SS7 bằng cách sử dụng các giao thưc truyền tải được thiết kế đặc biệt để mạng các bản tin SS7 ở mạngIP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran.

    Bước phát triển tiếp theo của UMTS là kiến trúc mạng đa phương tiện IP (hình vẽ)Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. ở đây cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện của tiếng và số liệu.

    Kiến trúc mạng đa phương tiện IP của 3 GPPP

    Từ hình vẽ ta thấy tiếng và số liệu không cần các giao diện cách biệt ; chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả các phương tiện . Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tai SGSN và không có MGW.

    Một đặc điểm quan trọng của kiến trúc IP là thiết bị của người sử dụng được tăng cường rất nhiều. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. Trong thực tế UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). UE trở thành một tác nhân của ngưòi sử dụng SIP. Như vậy, UE có khả nănng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều.

    CSCF quản lý việc thiết lập, duy trì  và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và từ người sử dụng. Nó bao gồm cá chức nănng như: biên dịch và định tuyến. CSCF hoạt động như một đại diện Serve/hộ tịch viên.

    SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút đưựoc sử dụng ở GPRS và UMTS phát hành 1999 và 4. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). Vì thế cần hỗ trợ các các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc  bên trong SGSN và GGSN hoặc ít nhất ở các bộ định tuyến kết nối trực tiếp với chúng.

    Chức năng tài nguyên đa phuơng tiện(MRF) là chức năng lập cầu hội nghị được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị.

    Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương tác  với mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN. T-SGW hỗ trợ các giao thức Sigtran. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn.

    MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương tiện. MGW ở kiến trúc mạng của phát hành 3GPP 5 có chức năng giống như ở phát hành 4. MGW được điều khiển bởi chức năng cổng điều khiển các phương tiện  (MGCF). Giao thức điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H.248.

    Cấu trúc IP là một tăng cường của mạng ở phát hành 1999, hoặc 4. Nó đưa thêm vào một vùng mới trong mạng đó là vùng đa phương tiện IP (IM: IP Multimedia). Vùng mới này cho phép mang cả thoại và số liệu qua IP trên toàn tuyến nói đến máy cầm tay. Vùng này sử dụng vùng chuyển mạch gói PS cho mục đích truyền tải. Kiến trúc này được xây dựng trên các công nghệ gói và điện thoại IP cho đồng thời các dịch vụ thời gian thực và không thời gian thực. Kiến trúc cho phép chuyển mạng toàn cầu và tương hợp với các mạng ngoài như: các mạng thông tin di động thế hệ hai hiện có, các mạng số liệu công cộng, các mạng VoIP và các mạng đa phương tiện.

    7. Các loại thiết bị đầu cuối cho 3G:

    + Tiếng: 8/16/32 kbit/s

    + Số liệu (chẳng hạn PCM CIA).

    – Truyền dẫn số liệu bằng mô đem tiếng cho các tốc độ:1,2 kbit/s, 2,4 kbit/s, 4,8 kbit/s, 9,6 kbit/s, 19,2 kbit/s, 28,8 kbit/s.

    – Truyền dẫn số liệu số chuyển mạch theo mạch cho các tốc độ: 64 kbit/s; 128 kbit/s; đầu cuối video thấp hơn 2 Mbit/s

    + Ảnh tĩnh (đầu cuối cho PSTN)

    + Hình ảnh di động: được phân loại theo các cấp bậc chất lượng (32/64/128 kbit/s)

    + Thoại có hình chất lượng cao với tốc độ không thấp hơn 128 kbit/s

    Thiết bị đầu cuối giống máy thu hình

    + Đầu cuối kết hợp máy thu hình và máy vi tính

    + Máy thu hình cầm tay có khả năng thu được MPEG

    Thiết bị đầu cuối số liệu gói:

    +PC có cửa thông tin cho phép :

    – Điện thoại có hình

    – Văn bản, hình ảnh, truy nhập cơ sở dữ liệu, video

    + Đầu cuối PDA

    – PDA tốc độ thấp

    – PDA tốc độ cao hoặc trung bình

    – PDA kết hợp với sách điện tử bỏ túi

    + Máy nhắn tin hai chiều

    + Sách điện tử bỏ túi có khả năng thông tin

    Phân bổ tần số của IMT-2000 cho châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ được cho như sau:

    Châu Âu sử dụng hệ thống thế hệ hai là DCS (Digital Cellular System  –  Hệ thống mạng tổ ong số) 1800 với băng tần 1710 – 1755 Mhz cho đường lên và 1805 – 1850 Mhz ở đường xuống. Ở Châu Âu và hầu hết các nước châu Á băng tần IMT-2000 là 2×60 Mhz (1920 – 1980 Mhz cộng với 2110 – 2170 Mhz) có thể sử dụng cho W-CDMA FDD. Băng tần sử dụng cho TDD ở Châu Âu thay đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 Mhz cho sử dụng TDD ở 1900 – 1920 MHz và 2020 – 2025 MHz. Băng tần cho các ứng dụng TDD không cần xin phép (SPA: Shelf Proviđe Application – Ứng dụng tự cấp) có thể là 2010 – 2020 MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đưòng xuống với phân cách là khoảng cách song công, còn hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và đường xuống.

    Nhật Bản sử dụng hệ thống thế hệ hai là PDC, còn Hàn Quốc sử dụng hệ thống thế hệ hai là IS-95 cho cả khai thác tổ ong lẫn PCS. Ấn định phổ PCS ở Hàn Quốc khác với ấn định phổ PCS ở Mỹ, vì thế Hàn Quốc có thể sử dụng toàn bộ phổ tần quy định của IMT-2000. Ở Nhật Bnả một phần phổ tần của IMT-2000 TĐ đã được sử dụng cho PHS.

    Ổ Mỹ không còn phổ tần mới cho các hệ thống thông tin di động thế hệ ba. Các dịch vụ của  thế hệ ba sẽ được thực hiện trên cơ sở thay thế phổ tần của hệ thống thông tin thế hệ ba bằng phổ tần của hệ thống PCS thế hệ hai hiện tại.

    Ở Trung Quốc phổ tần dành trước cho PCS (Persional Comminication System: Hệ thống thông tin cá nhân) và WLL sử dụng một phần phổ tần của IMT-2000 mặc dù chúng chưa được ấn định cho hãng khai thác nào. Phụ thuộc vào quyết định về phân định tần số, sẽ có 2×60 MHz được sử dụng  cho W-CDMA ở Trung Quốc. Phổ tần cho TDD cũng sẽ được sử dụng ở Trung Quốc.

    Các nước đã bắt đầu cấp phép cho sử dụng phổ tần của IMT – 2000. Giấy phép đầu tiên được Phần lan cấp vào tháng 3/1999, sau đó là Tây Ban Nha. Một số nước cũng có thể đi theo quan điểm cấp phép giống như GSM được cấp phép ở Châu Âu. Tuy nhiên một số nước bán đấu giá tần phổ cho IMT-2000 giống như Mỹ bán đấu giá phổ tần cho PCS (nước Anh chẳng hạn)

    8 . Công nghệ 3G nào cho Việt Nam

    Chuẩn 3G mà Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đã cấp phép là chính là WCDMA ở băng tần 2100 MHz. Công nghệ này hoạt động dựa trên CDMA và có khả năng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video, truy cập Internet, hội thảo có hình… WCDMA nằm trong dải tần 1920 MHz -1980 MHz, 2110 MHz – 2170 MHz…

    Đây là sự lựa chọn đúng đắn bởi theo sự phân tích ở trên ta thấy rằng ở băng tần đã được cấp phép (1900-2200 MHz) cho mạng 3G ở Việt Nam hiện tại mới chỉ có công nghệ WCDMA là đã sẵn sàng. Các công nghệ khác, kể cả CDMA2000-1x EV-DO là chưa sẵn sàng ở đoạn băng tần này vào thời điểm hiện nay. Công nghệ EV-DO sớm nhất cũng chỉ có khả năng có mặt ở băng tần 1900-2200 MHz vào năm 2010 khi Rev. C được thương mại hoá. Mặc dù một số nước trên thế giới cấp phép băng tần 3G theo tiêu chí độc lập về công nghệ (không gắn việc cấp băng tần với bất kỳ công nghệ nào) nhưng thực tế triển khai ở nhiều nước cho thấy trong băng tần 1900-2200 MHz, công nghệ WCDMA/HSPA vẫn là công nghệ chủ đạo, được đa số các nhà khai thác lựa chọn. Quy mô thị trường lớn của công nghệ này cũng đảm bảo rằng nó sẽ được tiếp tục phát triển trong tương lai.

    Công nghệ W-CDMA có các đặc tính năng cơ sở sau:

    + Hoạt động ở CDMA băng rộng với băng tần 5MHz;

    + Lớp vật lý linh hoạt để tích hợp tất cả các tốc độ trên một sóng mang;

    + Tái sử dụng bằng 1.

    Ngoài ra công nghệ này có các tính năng tăng cường sau:

    + Phân tập phát;

    + ăng ten thích ứng

    + Hỗ trợ các cấu trúc thu tiên tiến.

    W-CDMA nhận được sự ủng hộ lớn nhất trước hết nhờ tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau, đặc biệt là các dịch vụ tốc độ bít thấp và trung bình. Nhược điểm của W-CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng tần TDD với phát thu liên tục, công nghệ W-CDMA không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu ở các phương tiện làm việc như máy điện thoại không dây. Ưu điểm của công nghệ này là hỗ trợ nhiều mức tốc độ khác nhau: 144Kbps khi di chuyển nhanh, 384Kbps khi đi bộ (ngoài trời) và cao nhất là 2Mbps khi không di chuyển (trong nhà). Với tốc độ cao, WCDMA có khả năng hỗ trợ các dịch vụ băng rộng như truy cập Internet tốc độ cao, xem phim, nghe nhạc với chất lượng không thua kém kết nối trong mạng có dây. WCDMA nằm trong dải tần 1920MHz -1980MHz, 2110MHz – 2170MHz.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-%C4%90%E1%BA%A0I-C%C6%AF%C6%A0NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

           TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

    ĐOÀN – HỘI SINH VIÊN KHOA LUẬT KINH TẾ

      CÂU LẠC BỘ PHÁP LÝ

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Thời gian: 35 phút / 40 câu trắc nghiệm

    œšÂ›

    Câu hỏi

    Câu 1: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

    1. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
    2. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp.
    3. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
    4. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc – bộ lạc.

    Câu 2: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:

    1. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
    2. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
    3. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 3: Chủ quyền quốc gia là:

    1. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
    2. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
    3. Quyền ban hành văn bản pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 4. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    1. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
    2. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.
    3. Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 5: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại …… kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ………….

    1. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
    2. 4 – chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
    3. 4 – chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN
    4. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

    Câu 6: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

    1. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    2. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
    3. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 7:  Nhà nước là:

     

    1. Một tổ chức xã hội có giai cấp.
    2. Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.
    3. Một tổ chức xã hội có luật lệ
    4. Cả a,b,c.

     

    Câu 8: Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ………… khía cạnh; đó là ……………….

    1. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    2. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
    3. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    4. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

    Câu 9: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

    1. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
    2. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
    3. Cả hai câu trên đều đúng
    4. Cả hai câu trên đều sai

    Câu 10: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

     

    1. Giả định, quy định, chế tài.
    2. Chủ thể, khách thể.
    3. Mặt chủ quan, mặt khách quan.
    4. b và c.

     

    Câu 11: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:

     

    1. Phân quyền
    2. Phân công, phân nhiệm
    3. Phân công lao động
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 12: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do  ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    1. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị
    2. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
    3. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

    Câu 13: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ………… hình thức pháp luật, đó là ………………

    1. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
    2. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
    3. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
    4. 1 – văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 14: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ………………..do ………………. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ………………………

    1. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
    2. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
    3. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

    Câu 15: Chế tài có các loại sau:

    1. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
    2. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
    3. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
    4. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

    Câu 16: Tập quán pháp là:

    1. Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.
    2. Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.
    3. Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 17: Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

     

    1. Hội đồng dân tộc
    2. Ủy ban Quốc hội
    3. Ủy ban thường vụ Quốc hội
    4. Cả a, b, c đều đúng

     

    Câu 18: Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:

     

    1. Dân sự
    2. Hình sự
    3. Hành chính
    4. Kỷ luật

     

    Câu 19: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.   Bộ phận giả định là:

    1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ
    2. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
    3. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này
    4. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    Câu 20:  Tư cách thể nhân không được công nhận cho:

    1. Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam
    2. Người chưa trưởng thành
    3. Người mắc bệnh Down
    4. Tất cả đều sai

    Câu 21: Năng lực của chủ thể bao gồm:

     

    1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
    2. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
    3. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
    4. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

     

    Câu 22: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
    2. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao
    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao
    4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng

    Câu 23.  Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

    1. Trách nhiệm hành chính.
    2. Trách nhiệm hình sự.
    3. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
    4. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

    Câu 24: Chọn nhận định sai:

    1. Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội
    2. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra
    3. Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi
    4. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

    Câu 25: Trong quan hệ mua bán, khách thể là:

     

    1. Quyền sở hữu căn nhà của người mua
    2. Quyền sở hữu số tiền của người bán
    3. Căn nhà, số tiền
    4. a và b đúng

     

    Câu 26: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

     

    1. Quy định dứt khoát
    2. Quy định tùy nghi
    3. Quy định giao quyền
    4. Tất cả đều sai

     

    Câu 27: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

    1. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
    2. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
    3. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
    4. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

    Câu 28. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

     

    1. Công bố Luật, Pháp lệnh.
    2. Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.
    3. Tuyên bố tình trạng chiến tranh.
    4. Quyền ân xá.

     

    Câu 29. Quyền công tố trước tòa là:

     

    1. Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.
    2. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
    3. Quyền xác định tội phạm.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 30. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua:

    1. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.
    2. Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.
    3. Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.
    4. Cả a, b, c.

    Câu 31. Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, có quyền:

     

    1. Tham gia xét hỏi người tham gia tố tụng.
    2. Tham gia bàn luận với thẩm phán về phương hướng xét xử.
    3. Nghị án.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 32. Cơ quan nhà nước nào sau đây là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước ta:

     

    1. Bộ Quốc phòng.
    2. Bộ Ngoại giao.
    3. Bộ Công an.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 33. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

     

    1. Giả định.
    2. Quy định.
    3. Quy định và chế tài.
    4. Giả định và quy định.

     

    Câu 34: Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

     

    1. Nhân chứng
    2. Vật chứng
    3. Vi phạm pháp luật
    4. a và b đúng.

     

    Câu 35: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

     

    1. 4 năm
    2. 5 năm
    3. 6 năm
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 36: Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:

     

    1. Quyền chính trị
    2. Quyền tài sản
    3. Quyền nhân thân
    4. Quyền đối nhân.

     

    Câu 37: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

     

    1. Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành
    2. Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành
    3. Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 38: Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận …… giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động  về điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.

     

    1. Bằng văn bản
    2. Bằng miệng
    3. Cả a và b đều đúng
    4. Cả a và b đều sai

    Câu 39: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là:

     

    1. Các quan hệ vật chất
    2. Các quan hệ tài sản
    3. Các quan hệ nhân thân phi tài sản
    4. Cả câu b và c

    Câu 40: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động là:

     

    1. Quyền uy, mệnh lệnh
    2. Quyền uy, thỏa thuận
    3. Thỏa thuận, mệnh lệnh
    4. Tất cả đều sai

     

     

    ——————————————————————————

     

    HẾT. CHÚC MAY MẮN!

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Lkt/k34/deso04/trang1/2

    BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO                                                                                                                               KỲ THI

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM                                                             KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

    —————                                                                                                                                          ——————

    Đề thi môn: LUẬT KINH TẾ

    Khóa: 34. Thời gian làm bài: 60 phút

    Họ và tên:…………………………………………………….Ngày sinh:…………………………………………………………

    MSSV:………………………………………………………..Lớp:……………………………………………………………….

    SBD:………………………………………………………….

    Bảng trả lời: ĐÁNH DẤU CHÉO VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT (khoanh tròn là bỏ, tô đen là chọn lại)

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

    A

    B

    C

    D

    26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50

    A

    B

    C

    D

    1. Chọn câu đúng:
    1. Hành vi của cá nhân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân và tham gia trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi, đó là hoạt động đầu tư trực tiếp.
    2. Hành vi của cá nhân, tổ chức nước ngoài bỏ vốn mua lại doanh nghiệp Việt Nam

    và trực tiếp tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp mua lại này, là hoạt động đầu tư trực tiếp.

    1. Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư ang qua ngân ang và thị trường chứng khoán, nó không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng.
    2. Cả a, b, c đều đúng.
    1. Hợp đồng kinh doanh có hiệu lực từ lúc:
      1. Hai bên ký vào hợp đồng

     

    1. Các bên đồng ý với các khỏan hợp đồng
    2. A, B đều đúng
    3. A, B đều sai
    1. Có mấy loại hợp đồng đầu tư:
    1. 2
    1. 3
    1. 4

     

    1. 5
    1. Trong lĩnh vực kinh doanh, có 3 hình thức bảo đảm được auk chủ yếu :
    1. Thế chấp, ký quỹ, tín chấp
    1. Cầm cố, đặt cọc, tín chấp
    2. Ký quỹ, đặt cọc, bảo lãnh
    3. Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

     

    1. Theo Điều 301 Luật Thương Mại thì: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

    hoặc tổng mức phạt với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng , nhưng không quá bao nhiêu % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này:

    1. 6% giá trị hợp đồng.
    1. 8% giá trị hợp đồng

     

    1. 10% giá trị hợp đồng
    2. 15% giá trị hợp đồng
    1. Trường hợp nào, hợp đồng dân sự được auk h vô hiệu
    1. Đối tượng không thể thực hiện được
    2. Do bị nhầm lẫn
    3. Do bị lừa dối, đe dọa
    1. A, B, C đều đúng

     

    1. Thành viên ban kiểm soát trong công ty cổ phần có độ tuổi :
    1. Trên 20 tuổi
    1. Trên 21 tuổi

     

    1. Trên 25 tuổi
    1. Trên 27 tuổi
    1. Công ty hợp danh:
    1. Có nhiều chủ sở hữu, không được phát hành chứng khoán

     

    1. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm hữu hạn
    2. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn
    1. Tất cả đều đúng
    1. Đầu tư nào chịu rủi ro cao hơn
      1. Đầu tư trực tiếp
    1. Đầu tư gián tiếp
    2. Tùy trường hợp

     

    1. A, B, C sai
    1. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cuộc họp hội đồng thành viên lần 1 được tiến hành khi có số thành viên dự họp:
    1. Đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ
    1. Đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ

     

    1. Đại diện ít nhất 30% vốn điều lệ
    2. Không giới hạn số thành viên
    1. Điều nào sau đây không phải là quyền của trọng tài thương mại:
      1. Độc lập trong việc giải quyết vụ tranh chấp
      2. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp
    1. Từ chối giải quyết vụ tranh chấp trong trường hợp pháp luật có quy định

     

    1. Hưởng thù lao
    1. Sau khi trúng thầu, bên trúng thầu phải đặt cọc, kí quỹ bao nhiêu phần trăm so với giá trị hợp đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng:
      1. 5%
      2. 7%
      3. 10%

     

    1. 12%
    1. HTX kinh doanh thua lỗ, bị phá sản. Sau khi thanh lý tòan bộ tài sản của HTX theo luật phá sản, vẫn còn thiếu một số nợ. Ai sẽ trả dùm HTX phần nợ này?
      1. Nhà nước sẽ trả dùm
    1. Các xã viên chia nhau trả số nợ
    1. Chủ nợ phải tự chịu

     

    1. A,B,C đều sai
    1. Theo điều 141 Luật Doanh Nghiệp 2005, mỗi cá nhân được phép thành lập bao nhiêu

    DNTN ?

    1. 1

     

    1. 2
    2. 3
    3. Tùy ý
    1. Lĩnh vực nào dưới đây là lĩnh vực bị cấm đầu tư:
    1. Kinh doanh vũ trường
    2. Sản xuất thuốc lá
    3. Thám tử tư

     

    1. Kinh doanh casino
    1. Thứ tự ưu tiên việc phân chia trị giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, HTX :
      1. Trả phí phá sản- trả các khoản nợ của người lao động- trả các khoản nợ không có đảm bảo
      2. Trả các khoản nợ của người lao động- trả phí phá sản- trả các khoản nợ không có đảm bảo
    1. Trả các khoản nợ không có đảm bảo- trả các khoản nợ của người lao động- trả phí phá sản
    1. Trả phí phá sản- trả các khoản nợ của người lao động- trả các khoản nợ có đảm bảo
    1. Trung tâm trọng tài là:
      1. Tổ chức phi chính phủ

     

    1. Không có tư cách pháp nhân
    2. a,b đúng
    3. a, b sai
    1. Chia công ty là biện pháp tổ chức lại công ty, được áp dụng cho:
      1. Công ty TNHH, công ty cổ phần
      2. Công ty hợp danh, công ty TNHH
    1. DNTN, công ty hợp danh D. Tất cả các loại hình công ty
    1. Khi công ty cổ phần phá sản thì thứ tự ưu tiên được hoàn lại vốn là:
    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

     

    – Cổ phần phổ thông

    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần phổ thông
    1. Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần phổ thông
    2. Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần phổ thông
    1. Trong trường hợp nào công ty TNHH 2 thành viên phải thành lập ban kiểm soát:
    1. Công ty có từ 7 thành viên trở lên
    1. Công ty có từ 9 thành viên trở lên
    2. Công ty có từ 11 thành viên trở lên

     

    1. Công ty có từ 13 thành viên trở lên.
    1. Tái thẩm vụ án kinh tế trong trường hợp:
      1. Phát hiện tình tiết quan trọng của vụ án
      2. Người giám định, người phiên dịch nói sai
    1. Quyết định tòa án hoặc của cơ quan nhà nước mà tóa căn cứ vào đó để giải quyết vụ án bị hủy bỏ
    1. a,b,c đúng

     

    1. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua:
    1. Thương lượng, hoà giải
    1. Trọng tài quốc tế
    1. Trọng tài, toà án Việt Nam

     

    1. Cả A và B đúng
    1. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có quyền quyết định bán tài sản có giá trị bằng bao nhiêu tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất( nếu không có quy định trong điều lệ công ty) :
    1. <50%
    1. =< 50%
    1. > 50%
    1. >=50%

     

    1. Hộ kinh doanh sử dụng không quá bao nhiêu lao động?
    1. 5 lao động
    2. 10 lao động

     

    1. 15 lao động
    2. 20 lao động
    1. Công ty Cổ phần phải lập ban kiểm soát khi:
    1. Có trên 3 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 8 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 11 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần

     

    1. Tất cả đều sai
    1. Loại hình nào dưới đây không là đối tượng của Luật phá sản:
    1. Doanh nghiệp tư nhân
    2. Hợp tác xã
    1. Hộ kinh doanh

     

    1. Công ty
    1. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải như thế nào?
    1. Là người Việt Nam
    2. Phải thường trú tại Việt Nam

     

    1. Có thể ở nước ngoài
    2. Cả a, b, c đều sai
    1. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam
      1. Người Việt Nam
    1. Người nước ngoài có quốc tịch Việt Nam
    2. Người nước ngòai
    3. A,B,C đều đúng

     

    1. Tỷ lệ tiền đặt cọc, ký quỹ bảo đảm dự thầu
      1. Nhỏ hơn 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa và dịch vụ
      2. Không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa và dịch vụ

     

    1. Nhỏ hơn 3% tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ
    2. Không quá 3% tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ
    1. Việc thành lập thêm một trường Đại học mới phải có sự đồng ý của:
    1. Chủ tịch nước
    2. Thủ tướng chính phủ

     

    1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
    2. Sở Kế hoạch & Đầu tư
    1. Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường theo yêu cầu của
      1. Hội đồng quản trị
    1. Ban kiểm soát
    2. Các cổ đông
    3. A, B, C đúng

     

    1. Trong trường hợp thông thừơng, cổ phần nào không được chuyển nhượng trong công ty

    cổ phần:

    1. Cổ phần phổ thông
    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

     

    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại
    2. Cổ phần ưu đãi cổ tức
    1. Cty TNHH tối đa có thể có bao nhiêu thành viên
      1. 50

     

    1. 60
    2. 70
    3. 80
    1. Luật doanh nghiệp hiện tại, có hiệu lực thi hành từ ngày
    1. 1/7/2005
    2. 1/7/2006

     

    1. 7/1/2005
    2. 7/1/2006
    1. Doanh nghiệp tư nhân tăng vốn đầu tư bằng cách:
      1. Phát hành cổ phiếu
    1. Bỏ thêm vốn đầu tư

     

    1. Phát hành trái phiếu
    2. Đầu tư bất động sản
    1. Chọn câu đúng
      1. DNTN không có vốn điều lệ

     

    1. DNTN có vốn điều lệ, có quyền tăng vốn điều lệ
    2. DNTN có vốn điều lệ, chỉ được giữ nguyên hoặc tăng vốn điều lệ, không được giảm vốn điều lệ
    1. DNTN có vốn điều lệ, có quyền tăng, giảm vốn điều lệ
    1. Nhà đầu tư Hoa Kỳ khi đầu tư vào lĩnh vực khai thác dịch vụ quảng cáo, việc góp vốn được giới hạn với tỷ lệ là
    1. 49%

     

    1. 50%
    2. 51%
    3. Không giới hạn
    1. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể bắt buộc hợp tác xã là:
      1. UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    1. HĐND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
    3. Tòa án nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Phân biệt phá sản với giải thể
    1. Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính
    2. Phá sản dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn sự tốn tại của doanh nghiệp
    3. Thông thường những người quản lý điều hành doanh nghiệp bị giải thể chịu hậu quả pháp lý nặng nề hơn so với người quản lý điều hành doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
    4. a,b,c đều đúng
    1. Công ty đối vốn là công ty
      1. Công ty hợp danh và công ty TNHH
    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp vốn đơn giản
    2. Công ty công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản
    3. Công ty cổ phần và công ty TNHH

     

    1. Dấu hiệu cho rằng doanh nghiệp lâm vào tình trang phá sản là:
      1. Doanh nghiệp hết tiền
      2. Mất khả năng thanh toán nợ đúng hạn khi chủ nợ có yêu cầu

     

    1. Thua lỗ
    2. Cả 3 đều đúng

    Lkt/k34/deso04/trang2/2

    1. Đầu tư gián tiếp là hình thức dầu tư:
    1. Thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán
    1. Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và không tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư
    1. A và B đều đúng

     

    1. A và B đều sai
    1. Số lượng xã viên tối thiểu trong một hợp tác xã là:
    1. 5 xã viên
    1. 6 xã viên
    2. 7 xã viên

     

    1. 8 xã viên
    1. Tỷ lệ tiền đặt cọc mà người tham gia đấu giá phải nộp không quá bao nhiêu phần trăm giá khởi điểm của hàng hóa được đấu giá:
    1. 2%

     

    1. 3%
    2. 4%
    3. 5%
    1. Đầu tư gián tiếp là hình thức dầu tư:
    1. Thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán
    1. Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và không tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư
    1. A và B đều đúng

     

    1. A và B đều sai
    1. Công ty Cổ phần phải lập ban kiểm soát khi:
    1. Có trên 3 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 8 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 11 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần

     

    1. Tất cả đều sai
    1. Công ty TNHH Thái An chia thành 2 công ty TNHH Quốc Thái và công ty TNHH Dân An. Vậy công ty Thái An vẫn còn tồn tại là:
    1. Đúng

     

    1. Sai

     

    1. Trong doanh nghiệp, chủ thể nào không có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:
      1. Chủ nợ không có đảm bảo
    1. Chủ nợ có đảm bảo

     

    1. Người lao động
    2. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
    1. Vốn góp của các xã viên hợp tác xã:
      1. Tùy ý
      2. =< 30% vốn điều lệ của hợp tác xã
    1. < 30% vốn điều lệ của hợp tác xã

     

    1. Tùy ý và bằng nhau
    1. Ban kiểm soát của công ty nhà nước do ai thành lập?
    1. Hội đồng quản trị

     

    1. Tất cả các thành viên của công ty
    2. Tổng giám đốc
    1. Phó tổng giám đốc

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-%C4%91%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    1. Người nhận cầm cố tài sản có quyền gì đối với tài sản?
      a. Quyền sở hữu
      b. Quyền chiếm hữu
      c. Quyền sử dụng
      d. Quyền định đoạt
      2. Khi tổng hợp nhiều bản án có hình phạt tù có thời hạn thì mức cao nhất là
      a. 20 năm
      b. 30 năm
      c. 35 năm
      d. 50 năm
      3. yếu tố nào sau đây không thể hiện nội dung mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội
      a. Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp
      b. Sự thiệt hại của xã hội là kết quả tất yếu
      c. Hậu quả của vi phạm pháp luật phù hợ với mục đích của chủ thể
      d. Hành vi xảy ra trước sự thiệt hại
      4. Khi người chết thuộc thế hệ thứ 2 thì người thụôc hàng thừa kế thứ nhất là:
      a. Vợ
      b. Con
      c. Bố mẹ nuôi
      d. Bố mẹ đẻ
      e. Tất cả đều đúng
      5. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là
      a. Không xác định đựơc thời điểm kết thúc
      b. Có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng
      c. Có thời hạn trên 36 tháng
      d. Tất cả đều đúng
      6. Giao dịch dân sự bi vô hiệu khi:
      a. Vi phạm điều cấm của pháp luật
      b. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
      c. Không tuân thủ quy định và hình thức
      d. Cả a và c đúng
      e. Tất cả đều đúng
      7. Nội dung của trách nhiệm pháp lý thể hiện
      a. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia
      b. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
      c. Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý
      d. Việc chủ thể vi phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu hậu quả bất lợi
      8. Thời hạn chuẩn b5i xét xử đối với tội rất nghiêm trọng là
      a. 60 ngày
      b. 45 ngày
      c. 2 tháng
      d. 3 tháng
      9. Đối tượng không thuộc trường hợp có thể áp dụng tạm giữ là người bị bắt khi
      a. Người phạm tội tự thú, đầu thú
      b. Trường hợp khẩn cấp
      c. Phạm tội quả tang
      d. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
      10. Trong thời hạn 15 đến 30 ngày phải mở phiên toà xét xử được tính từ
      a. Ngày thẩm phán nhận đựơc hồ sơ vụ án
      b. Ngày Viện kiểm sát chuyển hồ sơ sang toà án
      c. Ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử
      d. Ngày có quyết định truy tố
      11. Hình phạt …. đựơc áp dụng khi
      a. Bản án có hiệu lực pháp luật
      b. Chấp hành xong án phạt tù
      c. Thi hành xong án phạt tiền
      d. Được hưởng án treo
      12. Vịêc xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc giai đoạn
      a. Xét xử tái thẩm
      b. Xét xử sơ thẩm
      c. Xét xử phúc thẩm
      d. Xét xử giám đốc thẩm
      13. Trình tự tố tụng đựơc sắp xếp theo thứ tự nào sau đây
      a. Điều tra – khởi tố – truy tố – xét xử
      b. Khởi tố – truy tố – điều tra – xét xử
      c. Truy tố – điều tra – khởi tố – xét xử
      d. Khởi tố – điều tra – truy tố – xét xử
      14. Khi có những tình tiết mới đựơc phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật sẽ đựơc giải quyết theo trình tự:
      a. Giám đốc thẩm
      b. Tái thẩm
      c. Phúc thẩm
      d. Tất cả đều đúng
      15. Năng lực pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân:
      a. Không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng
      b. Bị giải thể
      c. Tất cả đều đúng
      d. Bị tuyên bố phá sản
      e. Cả b và c đúng
      16. Quan hệ pháp luật hình thành do
      a. Ý chí của cá nhân tham gia quan hệ xã hội
      b. Ý chí của Nhà nước
      c. Ý chí của pháp nhân
      d. Ý chí của tổ chức xã hội
      17. Một trong những điều kiện để di chúc bằng văn bản có người làm chứng có hiệu lực là
      a. Phải đựơc công chứng, chứng thực
      b. Phải có một người làm chứng
      c. Phải đánh số từng trang
      d. Người làm chứng phải xác nhận chữ ký của người lập di chúc
      18. Năng lực hành vi xuất hiện ở cá nhân khi
      a. Có khả năng nhận thức
      b. Được sinh ra
      c. Đạt đến độ tuổi nhất định
      d. Đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức
      19. Năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện
      a. Khi được cấp con dấu và mã số thuế
      b. Cùng với năng lực pháp luật
      c. Khi có quyết định thành lập pháp nhân
      d. Tất cả đều đúng
      20. Sự biến pháp lý là những sự kiện thực tế:
      a. Không phản ánh ý chí của con người
      b. Phản ánh ý chí của con người
      c. Được pháp luật quy định
      d. Không phản ánh ý chí của con người và đựơc pháp luật quy định
      21. Hợp đồng dân sự được thể hiện qua hình thức
      a. Hợp đồng miệng
      b. Hợp đồng bằng văn bản không có công chứng, chứng thực
      c. Hợp đồng có công chứng, chứng thực
      d. Tất cả đều đúng
      22. Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử
      a. Sơ thẩm vụ án hình sự có khung hình phạt đến chung thân hoặc tử hình
      b. Phúc thẩm bản án Hình sự của toà án nhân dân cấp quận huyện chưa có hiệu lực pháp luật
      c. Phúc thẩm bản án hình sự của toà án nhân dân cấp tỉnh (thành phố) chưa có hiệu lực pháp luật
      d. Tất cả đều đúng
      23. Trong bộ máy nhà nước ta, cơ quan quyền lực Nhà nước al2?
      a. Chính phủ
      b. Chủ tịch nước
      c. Ủy ban nhân dân
      d. Quốc hội
      24. Cơ quan hành chính Nhà nước trong bộ máy Nhà nước ta là:
      a. Hội đồng nhân dân
      b. Viện Kiểm sát nhân dân
      c. Toà án nhân dân
      d. Bộ tư pháp
      25. Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định đựơc áp dụng khi
      a. Chấp hành xong án phạt tù
      b. Từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt là cảnh cáo
      c. Từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt là cải tạo không giam giữ
      d. Từ ngày đựơc hưởng án treo
      e. Cả a,b,c,d đều đúng
      26. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là
      a. Không xác định đựơc thời điểm kết thúc
      b. Có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng
      c. Có thời hạn trên 36 tháng
      d. Tất cả đều đúng
      27. Hệ thống cơ quan xét xử hiện nay bao gồm
      a. Toà hình sự, Toà dân sự và các Toà khác
      b. Toà sơ thẩm và Toà phúc thẩm
      c. Toà án nhân dân huyện (quận), tỉnh (thành phố), Toà án nhân dân tối cao
      d. Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân các cấp
      28. Công dân có quyền ứng cửa vào Quốc Hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luâ5t khi
      a. Đủ 21 tuổi
      b. Đủ 20 tuổi trở lên
      c. Đủ 16 tuổi trở lên
      d. Đủ 18 tuổi trở lên
      29. Chủ thể có tự do ý chí để lựa chọn cách thức xử sự phù hợp với ý chí của mình là dấu hiệu thuộc về
      a. Năng lực pháp luật
      b. Năng lực trách nhiệm pháp lý
      c. Năng lực chủ thể
      d. Năng lực hành vi
      30. Người thừa kế tài sản là
      a. Người đủ 18 tuổi vào thời điểm mở thừa kế
      b. Người còn sống vào thời điểm mở thừa kế
      c. Người không có tài sản
      d. Là công dân Việt Nam
      31. Phân chia thừa kế theo pháp luật khi
      a. Phần tài sản không định đoạt theo di chúc
      b. Người thừa kế chết trước hoặc chết chung thời điểm với người để lại thừa kế
      c. Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản
      d. Tất cả đều đúng
      32. Người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là
      a. Con chưa thành niên
      b. Cháu đích tôn
      c. Con trưởng
      d. Con thứ
      33. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân bị hạn chế khi
      a. Không có khả năng nhận thức
      b. Đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
      c. Bị nghiện ma tuý
      d. Tất cả đều sai
      34. Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự khi
      a. Nghiện rượu
      b. Bị Toà án tuyên bố
      c. Bị mất trí
      d. Chưa đủ 6 tuổi
      35. Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng với
      a. Người không có quốc tịch
      b. Công dân Việt Nam
      c. Ngừơi nước ngoài
      d. Cả a và c đúng
      36. Tử hình là hình phạt
      a. Tứơc quyền công dân của người phạm tội
      b. Tước quyền sống của người phạm tội
      c. Cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội vĩnh viễn
      d. Tất cả đều đúng
      37. Biện pháp cưỡng chế nào sau đây là hình phạt
      a. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
      b. Cải tạo không giam giữ
      c. Án treo
      d. Tất cả đều đúng
      38. Người được hưởng thừa kế ….
      a. Cháu (con của anh, chị người chết)
      b. …. của người chết
      c. Cháu nội, cháu ngoại của người chết
      d. Tất cả đều sai
      39. Biện pháp cưỡng chế nào sau đây là hình phạt
      a. Phạt tiền
      b. Bắt tạm giam
      c. Đưa vào trường giáo dưỡng
      d. Tất cả đều sai

     

    Đáp án tham khảo
    1-b 
    2-a 
    3-d 
    4-a
    5-a 
    6-e
    7-d
    8-b
    9-b
    10-c
    11-a
    12-c
    13-d
    14-b
    15-e
    16-a
    17d
    18-b
    19d
    20-d
    21-d
    22-d
    23-d
    24-d
    25-c
    26-a
    27-c
    28-a
    29-d
    30-b
    31-d
    32-a
    33-c
    34-b
    35-c
    36-d
    37-b
    38-d
    39-a 

    Bonus :

    1.Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam được bầu bởi:
    a. Mọi công dân Việt Nam
    b. Công nhân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
    c. Công dân Việt Nam từ 21 trở lên
    d. Công dân Việt Nam và người không có quốc tịch

    2. Một trong những bản chất của nhà nước là:
    a. Nhà nước có chủ quỳên duy nhất
    b. Tính xã hội
    c. Đặt ra thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc
    d. cả a,b,c đều đúng

    3. Trong hình thức cấu thành nhà nước đơn nhất
    a. Nhà nước có chủ quyền duy nhất
    b. Có hai hình thức cơ quan nhà nước
    c. Có hai hình thức pháp luật
    d. Cả a, b, c đều sai

    4. Cơ quan nhà nước nào sau đây đúng cai trò tổ chức thực hiện pháp luật trên thực tế.
    a. Chính phủ
    b. Cơ quan đại diện
    c. Toà án
    d. a,b,c đều đúng

    5. Yếu tố nào sau đây thuộc k.quan của VPPL
    a. mục đích
    b. Động cơ
    c. lỗi cố ý
    d. gây thiệt hại cho xã hội

    6. Những điều kiện: cá nhân . tổ chức đáp ứng để trở thành chủ thể Pháp Luật
    a. NLHP
    b.NLHV
    c.NLPlý
    d.NLCT

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tham-kh%E1%BA%A3o-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-Lu%E1%BA%ADt-%C4%90%E1%BA%A1i-C%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu 3Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật ?

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung,do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận ,thể hiện ý chí của giai cấp thống trị để điều chỉnh các quan hệ xã hội,và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

    Quy phạm pháp luật là một loại của quy phạm xã hội,là các chuẩn mực quy tắc xử sự mang tính chất chung điều chỉnh hành vi của con người và được sử dụng nhiều lần trong cuộc sống, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người trong các quan hệ xã hội

    Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với Nhà nước và chỉ do nhà nước đặt ra hoặc phê chuẩn, hoặc do một tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền ban hành và được đảm bảo thi hành bằng cưỡng chế nhà nước

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung vì nó không phải đặt ra cho một chủ thể mà cho mọi chủ thể không xác định mà là bắt buộc đvới tất cả mọi người trong xã hội khi nằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà  quy phạm pháp luật đó quy định

    Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho tất cả các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nó, cho tới khi nó bị hủy bỏ hoặc thay thế bằng 1 quy phạm pháp luật khác

    Quy phạm pháp luật của nhà nước ta luôn là các quy phạm pháp luật thành văn,được thể hiện trong văn bản quy phạm pháp luật .Yêu cầu cảu các quy phạm pháp luật nói chung là phải chính xác,chặt chẽ,rõ ràng và phải luôn hiểu và áp dụng thống nhất

    Cấu trúc của quy phạm pháp luật :

    • Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên quan hệ xa hội mà quy phạm điều chỉnh, xác định rõ tình huống,trường hợp ,điều kiện,hoàn cảnh có thê xẩy ra trong cuộc sống và cá nhân,hay tổ chức nào vào hoàn cảnh điều kiện đó phải chịu sự điều chinhr của quy phạm pháp luật.Giả định thường quy định về thời gian địa điểm,các chủ thể,các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luạt điều chỉnh.Ví dụ:Khoản 1 điều 202 bộ luật hình sự 1999 quy định” Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe,tài sản của người khác thì bị phạt tiền từ năm đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm”.
    • Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu rõ cách xử sự của chủ thể pháp luật ở vào hoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phần giả định ,gồm cho phép hay bắt buộc phải thực hiện.Bộ phận quy định trả lời câu hỏi phải làm gì? Không được làm gì? Và làm như thế nào?

    Quy định của quy phạm pháp luật được phân biệt thành các loại:

    + Quy định mệnh lênh,Nhà nước quy định một cách dứt khoát những điều cấm đoán, không được làm hoặc không được làm hoặc bắt buộc phải làm.Ví dụ: Công dân “ có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định cảu pháp luật”.

    + Quy định tùy nghi ,trong quy định này nhà nước không nêu lên một cách dứt khoát một cách xử sự nhất định nào mà nêu lên một số cách xử để hướng các chủ thể pháp luật lựa chọn hoặc thỏa thuận với nhau.Vi dụ việc kết hôn phải do ủy ban nhân dân cơ  sở nơi thường trú của bên nam hoặc bên nư công nhận và ghi vào sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục do nhà nước quy định.mọi nghi thức kết hôn điều không có giá trị pháp lý

    Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đvới chủ thể pháp luật đã không thực hiện theo đúng quy tắc xử sự nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.Chế tài là hậu quả bất lợi đvới chủ thể vi phạm pháp luật là một trong những phương tiện để đảm bảo thực hiện của quy phạm pháp luật trên thực tế.

    Căn cứ vào tính chất cảu những biện pháp mà nhà nước tác động tới các chủ thể  vi phạm pháp luật, có thể phân biệt thành các loại sau:

    +Chế tài hình sự là loại chế tài nghiêm khắc nhất, nhằm trừng trị những người có hành vi vi phạm quy định của quy phạm luật hình sự,bị coi là tội phạm

    +Chế tài hành chính ,áp dụng đvới các chủ thể có hành vi vi phạm quy định của quy phạm luật hành chính

    +Chế tài kỷ luật áp dụng đvới những người có hành vi vi phạm nội quy quy chế của cơ quan, trường học hay tập thể lao động…

    +Chế tài dân sự áp dụng đvới các hành vi vi phạm các quy định cảu quy phạm pháp luật dân sự.

    Căn cứ theo mức độ xác định của chế tài, phân biệt chế tài thành các loại:

    +Chế tài xác định là những biện pháp cố định của sự tác động

    +Chế tài xác định tương đối là biện pháp tác động được hạn chế bởi các giới hạn trên và dưới

    +Chế tài lựa chọn là loại chế tài cho phép cơ quan bảo vệ pháp luật được lựa chọn một số biện pháp tác động được quy định trong nội dung của chế tài

    Câu 4  Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Trình bày hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật  ở nước ta hiện nay

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, theo thủ tục ,trình tự luật định,trong đó các quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặc điểm của văn bản quy pham pháp luật . – Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

    • Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quy phạm pháp luật
    • Tên gọi nội dung, trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật của nhà nước

    Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nước ta

    • Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được quy định trong hiến pháp

    + Hiến pháp là luật cao nhất,cơ bản nhất của một nhà nước

    + Luật (Đạo luật, Bộ luật). Luật là 1 loại văn bản quy phạm pháp luật có giá trị sau hiến pháp, do quốc hội ban hành nhằm cụ thể hóa những vấn đề quy định trong hiến pháp trên các lĩnh vực đời sống xã hội. Luật và bộ luật có vai trò nòng cốt trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta,vừa là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm cho hiến pháp được thực hiện ,vừa là cơ sở để cho các cơ quan nhà nước ban hành các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    +Nghị quyết của quốc hội là văn bản quy phạm pháp luật được quốc hội ban hành để quyết định những vấn đề về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo,công tác đối ngoại,quốc phòng an ninh dự toán phân bổ điều chỉnh phê chuẩn và quyết toán ngân sách chế độ làm việc của quốc hội,đại biểu quốc hội và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền

    • Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật quy định

    +Pháp lệnh và nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội

    +Lệnh và quyết định của chủ tịch nước

    +Nghị quyết, nghị định của chính phủ ,quyết định,chỉ thị của thủ tướng chính phủ

    +Quyết định ,chỉ thị,thông tư của bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ

    +Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao và viện trưởng viên kiểm sát nhân dân tối cao

    +Văn bản liên tịch,thông tư nghị quyết liên tịch.+Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp.

    +Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp

    Câu 5  Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật

    Quan hệ pháp luật là hình thức biến thể của một quan hệ xã hội  do một quy phạm pháp luật điều chỉnh ,trong đó quyền và nghĩa vụ được nhà nước quy định và đảm bảo thực hiện

    Thành phần của quan hệ pháp luật

    + Chủ thể quan hệ pháp luật : Chủ thể quan hệ pháp luật có đặc trưng là nhà nước trao cho họ năng lực chủ thể ,tức là khar năng tham gia vào các quan hệ pháp luật và để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật , mà khả năng đó được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm.

    Năng lức pháp luật là khả năng chủ thể được tham gia quan hệ pháp luật để hưởng quyền và gánh chịu nghĩa vụ pháp lý

    Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của bản thân tham gia một quan hệ pháp luật để tạo ra quyền và nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý trước hành vi đó

    + Nội dung của quan hệ pháp luật là bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể

    • Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành

    Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước

    Khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

    Khả năng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền  thực hiện cưỡng chế đvới bên kia

    • Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quền của chủ thể khác.

    Là sự băt buộc phải có những xử sự nhất  định do quy phạm pháp luật xác định trước

    Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền của chủ thể bên kia

    Trong trường hơp cần thiết sẽ được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước

    +Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà vì chúng các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật, là đối tượng mà trên đó xuất hiện quyền và nghĩa vụ chủ thể.

    + Sự kiện pháp lý là những sự việc tình huống hoàn cảnh thực tế xảy ra phù hợp với những quy phạm pháp luật làm phát sinh, thay đổi chấm dứt một quan hệ pháp luật.Sự kiện pháp lý là các sự kiện trong số các sự kiên thực tế có mang ý nghĩa pháp lý.Sự kiện pháp lý gồm:

    Sự biến pháp lý là các hiện tượng tự nhiên ,xảy ra ngoài ý chí dự định khả năng kiểm soát của con người,pháp luật gắn các sự kiên đó với việc hình thành các,thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý

    Hành vi pháp lý là những xử sự có ý thức của con người mà gắn với nó là sự phát sinh ,thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý.Hành vi là xử sự có ý thức bao gồm hành động hoặc không hành động.

    Câu 6 Vi phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

    Cấu thành của vi phạm pháp luật

    Một là,mặt khách quan của pháp luật

    • Hành vi trái pháp luật.VD: điều 103 bộ luật hình sự quy định : người nào đe dọa giết người , nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện ,thì bị phạt cải tạo không giam dữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Khoản 2 thì từ 2 năm đến 7 năm.
    • Hậu quả là sự thiệt hại của xã hội là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội phải gánh chịu
    • Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội

    Hai là, mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

    • Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đvới hành vi của mình cũng như đvới hậu quả cuả nó

    + Lỗi cố ý trực tiếp : chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi mình gây ra xong muốn điều đó xảy ra

    + Lỗi cố ý gián tiếp chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả  nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng mặc để nó xảy ra.

    + Lỗi cố ý vì quá tự tin chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng tin tưởng điều đó không xảy ra

    + Lỗi vô ý do cẩu thả chủ thể vi phạm đã không nhìn thấy được hậu quả nguy hiểm do mình gây ra mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy trước.

    • Động cơ là cái gì thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
    • Mục đích là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật

    Ba là, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân , tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý

    Bốn là, khách thể của vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng lại bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới.

    Câu 7Vi phạm pháp luật là gì? Trình bày khái niệm, đăc điểm và các loại trách nhiệm pháp lý

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

    Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi những biện pháp cưỡng chế của nhà nước được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.

    Đặc điểm của pháp lý:

    • Trách nhiệm pháp lý chứa đựng những yếu tố lên án của nhà nước và xã hội với chủ thể vi phạm pháp luật là sự phản ứng của nhà nước đvới vi phạm pháp luật
    • Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước
    • Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
    • Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Các loại trách nhiệm :

    • Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất được tòa án nhân danh Nhà Nước áp dụng đvới những người có hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật hình sự.
    • Trách nhiệm dân sự là loại trách nhiệm pháp lý được tòa án nhân danh Nhà Nước áp dụng đvới các chủ thể vi phạm dân sự
    • Trách nhiệm kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng cơ quan ,giám đốc xi nghiệm… áp dụng đvới cán bộ nhân viên ,người lao động nói chung khi họ vi phạm kỷ luật lao động ,kỷ luật nhà nước
    • Trách nhiệm hành chính là loại trách nhiệm pháp lý chủ yếu được các cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng đvới các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm hành chính
    • Trách nhiệm công vụ được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng đvới các chủ thể vi phạm quy định công vụ, quy chế công chức gây ra thiệt hại cho quyền , tự do, lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức bới các quyết định hành chính hoặc hành v hành chính bị công dân tổ chức khiếu nại khiếu kiện đời bồi thường. Thường đi kèm với trách nhiệm kỷ luật.
    •  

    Câu 8Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Trình bày những yêu cầu cơ bản và vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Pháp chế xã hôi chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị- xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà nước ,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội , nhân viên nhà nước ,nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật 1 cách nghiêm chỉnh triệt để và chính xác.

    Những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa

    • Tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật. Đây là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
    • Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc ,không chấp nhận những đặc quyền và biệt lệ vô nguyên tắc
    • các cơ quan cây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực , chủ động và có hiệu quả
    • không tách rời công tác pháp chế với văn hóa

    Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Trong giai đoạn hiện nay vấn đề củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang là vấn đề cấp thiết để nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước ,mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa ,phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.

    + Tăng cường sự lãnh đạo cảu đảng đvới công tác pháp chế.đây là biện pháp cơ bản bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    + Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa

    +Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

    +Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát,xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật

    Đây là biện pháp nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, moi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    Câu 9 Tội phạm là gì? Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội,có lỗi ,trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt.

    Tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu quan trọng nhất, quyết định những dấu hiệu khác của tội phạm.

    Để đánh giá hành vi nào là hành vi nguy hiểm cho xã hội thì cần xem xét những yếu tố sau:

    +Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại

    + Tính chất của phương pháp thủ đoạn công cụ và phương tiện phạm tội

    +Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra cho quan hệ xh bị xâm hại

    +Tính chất và mức độ lỗi

    + Động cơ và mục đích của người có hành vi phạm tội

    +Nhân thức của người có hành vi phạm tội

    Tính có lỗi của tội phạm là thái độ chủ quan của con người đvới hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đvới hậu quả cảu hành vi đó thể hiện dạng cố ý hoặc vô ý.

    Tính trái pháp luật là phạm tội khi hành vi đó phải được quy định trong luật hình sự

    Tính chịu hình phạt :bất cứ hành vi phạm tội nào cũng đều bi đe dọa có thể phải chịu biện pháp cưỡng chế Nhà Nước nghiêm khắc nhất là hình phạt

    Các yếu tố cấu thành tội phạm

    • Một là, khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại. Ví Dụ:

    Tội giết người xâm phạm đến quan hệ nhân thân.Tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu.Khách thể của tội phạm được quy định tại điều 8 luật hình sự.

    • Hai là,chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự,đạt độ tuổi theo quy định và đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể.

    + Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của mình và có khả năng điều khiển được hành vi ấy.

    + Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 12 bộ luật hình sự: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tôi phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ví dụ: Tội tham ô: các đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp ,tính chất công việc.Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự các đặc điểm về tuổi….

    • Ba là,mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tạibên ngoài thế giới khách quan

    Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính chất nguy hiểm cho xã hội ,phải là hoạt độngcó ý thức ,ý chí và trái luật hình sự. Hành vi khách quan của tội phạm có thể được thực hiện bằng hành động hoặc không hành động.Vi dụ nghĩa vụ tố giác tội phạm;nghĩa vụ phát sinh do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,Hành vi gây tai nạn giao thông làm phát sinh nghĩa vụ phải đi cấp cứu những người bị thương

    Hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi phạm tội gây ra, đó có thể là thiệt hại về vật chất,thể chát ,tinh thần

    Quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

    Mặt chủ quan của tội phạm là hoạt động tâm lý bên trong của người phạm tội bao gồm : lỗi, động cơ, mục đích.Trong đó lỗi phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm

    + Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xa hội,nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội ,thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả xảy ra

    + Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội ,thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn nhưng lại có ý để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

    +Lỗi vô ý vì quá tự tin người phạm tội tuy thấy hành vi của mình có thể gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả nguy hại đó.

    + Lỗi vô ý do cẩu thả người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả mặc dù thấy trước và có thể thấy trước

    • Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội cố ý
    • Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

    Câu 10  Hình phat là gì? Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định tại bộ luật hình sự

    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế của NN do tòa án áp dụng đối với những người thực hiện tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của người bị kết án ,nhằm mục đích cải, tạo giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.

    Đặc điểm của hình phạt:

    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất , được thể hiện ở chỗ người bị kết án có thể bị tước bỏ hoặc hạn chế quyền tự do, quyền về tài sản ,về chính trị,thậm chí cả quyền sống,bên cạch đó cũng để lại hậu quả pháp lý là án tích cho con người bị kết án tỏng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

    Hình phạt được luật hình sự quy định và do tòa án áp dụng

    Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội .Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với những người gây nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm.Hình phạt không không áp dụng đối với các thành viên tronggia đình cũng như người than của người phạm tội.

    Các loại hình phạt chính:

    + Cảnh cáo : áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ,nhưng chưa đến mức miễn hình phạt

    + Phạt tiền áp dụng là hình phạt chính đối với người phạm tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế,trật tự công cộng

    +Cải tạo không giam giữ áp dụng sáu tháng đến 3 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng nhưng có nơi làm việc ổn định hoặc nơi thường trú rõ rang.

    +Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, là hình phạt chính hoặc bổ sung tùy trường hợp

    +Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong 1 thời gian nhất định

    +Tù chung than là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức tử hình

    +Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng với những người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.Không áp dụng vơi người chưa thành niên phạm tội, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc phụ nữ có thai

    Các loại hình phạt bổ sung:

    +Cấm đảm nhiệm chức vụ cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

    +Cấm cư trú,

    +Quản chế

    +Tước một số quyền công dân

    +Tích thu tài sản

    +Trục xuất và Phạt tiền

    Một số biến pháp tư pháp

    +Tịch thu vật,tiền lien quan đến tội phạm

    +Trả lại tài sẩn, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại buộc công khai xin lỗi

    +Bắt buộc chữa bệnh.

    Câu 11  Luật tố tụng hình sự là gì? Phấn tích các giai đoạn tố tụng hình sự

    Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh cac quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khởi tố,điều tra xét sử và thi hành án hình sự.

    Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xa hội phát sinh trong quá trình khởi tố điều tra truy tố xét sử và thi hành án hình sự

    Phương pháp điều chỉnh

    +Phương pháp quyền uy là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật tố tụng hình sự.quyền uy thể hiện ở quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng

    +Phương pháp phối hợp :chế ước điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan điều tra viện kiểm soát và tòa án .các cơ quan này có nhiệm vụ phối hợp với nhau tiến hành hoạt dộng của mình theo quy định của luật tố tụng hình sự.

    Các gaio đoạn tố tụng:

    Giai đoạn1: Khởi tố vụ án hình sự

    Là giai doạn mở đầu của tố tụng hình sự,trong đó cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không dấu hiệu tội phạm để quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án.

    Ý nghĩa khởi tố vụ án đảm bảo cho việc phát hiện nhan chóng mọi hành vi phạm tội.là giai đoạn tố tụng mở đầu các hoạt động điều tra tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tố tụng tiếp theo đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp công dân.

    Thẩm quyền khởi tố vụ án Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát,Tòa án..

    Cơ sở khởi tố là những nguồn tin mà dựa vào đó cơ quan có thẩm quyền khởi tố xác định dấu hiệu tôi phạm

    Căn cứ khởi tố vụ án hình sự có sự việc xảy ra ,sự việc đó có dấu hiệu tội phạm

    +Ra quyết định khởi tố

    +Ra quyết đinh không khởi tố

    Giai đoạn 2 Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn trong đó cơ quan điều tra áp dụng mọi biện pháp do bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội là cơ sở cho tòa án xét sử

    *Thời hạn điều tra

    – thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 2 tháng đvới tội ít nghiêm trọng, không quá 3thang đvới tội nghiêm trọng,không quá 4thang đvới tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    Do tính chất phức tạp của vu án cần phải có them thời gian để điều tra thì trong thời hạn 10 ngày trước khi hết han điều tra cơ quan điều tra phải làm văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn

    +Đvới tội ít nghiêm trọng gia hạn 1 lần ko quá 2thang

    +Đvới tội nghiêm trọng gia hạn 2 lần,lần 1 không quá 3thang,lần 2 ko quá 2thang

    +Đvới tội rất nghiêm trọng đc gia hạn 2 lần mỗi lần không quá 4 tháng

    +Đvới tội đặc biệt nghiêm trong được gia hạn 3 lần mỗi lần không quá 4 tháng

    Đối với những vụ án đã có quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chir điều tra nhưng có lý do để hủy bỏ quyết định này thì cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra nếu chưa hết hạn truy cứu trách nhiêm hình sự. thời hạn phục hồi điều tra đc quy định như sau:

    +Không quá 2 tháng đvới tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng,rất nghiêm trọng và được gia hạn 1 lần không quá 2 tháng

    +Không quá 3 tháng đvới tội ít đặc biệt nghiêm trọng,và  được gia hạn 1 lần không quá 3 tháng

    *Các hoạt động điều tra:

    -Khởi tố bị can và hỏi cung bị can

    -Lấy lời khai của người làm chứng người bị hại,nguyên đơn dân sự,bị đơn dân sự…

    -Khám xét thu giữ kê biên tài sản

    -Khám nghiệm hiện trường,khám nghiêm tử thi xem xét dấu vết trên than thể ,giám định

    Giai đoạn 3 Truy tố bị can ra trước tòa

    Truy tố là một giai đoạn của tố tụng hình sự,trong đó viện kiểm soát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm truy tố bị can trước tòa án bằng bản cáo trạng hoặc đưa ra quyết định để giả quyết đúng đắn vụ án hình sự.Trong thời hạn không quá 20 ngày đvới tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá 30 ngày đvới tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra

    Giai đoạn 4 Xét sử sơ thẩm là một giai đoạn của tố tụng hình sự trong đó tòa án có thẩm quyền tiến hành xét sử lần đầu vụ án hình sự

    -thẩm quyền xét sử theo sự việc là việc phân định thẩm quyền xét sử giữa tòa án các cấp với nhau căn cứ vào tính chất của tội phạm.

    -Thẩm quyền xét sử theo lãnh thổ

    -Thẩm quyền xét sử theo đôia tượng

    -Thành phần hội đồng xét sơ thẩm gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân

    Giai đoạn 5 Xét sử phúc thẩm trong giai đoạn này Tòa án cấp trên trực tiếp xét  sử lại vụ án hoăc xét sử lại quyết định sơ thẩm mà bản án quyết định sơ thẩm đvới vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bi kháng cáo, bảo đảm áp dụng pháp luật ,bảo vệ lợi ích Nhà Nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

    -Chủ thể có quyền kháng cáo gồm bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự

    -Chủ thể có quyền kháng nghị VKS nhân dân cùng cấp và viện kiểm sát cấp trên trực tiếp của tòa án đã ra bản án , quyết định sơ thẩm.

    -Thời hạn kháng cáo ,kháng nghịlà 15 ngày .Giai đoạn 6Thi hành bản án và quyết định của tòa án

    Câu 12 Quan hệ pháp luật dân sự là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

    Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ được các quy phạm pháp luật dan sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản ,bình đẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩa vụ các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện qua các biện pháp cưỡng chế

    Đặc điểm: -Là quan hệ mang tính ý chí

    -Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

    -Thuộc thượng tầng kiến trúc

    -Được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

    Đặc điểm riêng: + Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự da dạng bao gồm cá nhân, pháp nhân hộ gia đình, tổ hợp tác Nhà Nước các chủ thể này độc lập về tổ chức và tài sản khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự

    +Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác

    +lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ pháp luật dân sự

    +Các biện pháp cưỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà có thể tự các bên quy định về biện pháp cưỡng chế cụ thể vè hình thức áp dụng cac biện pháp cưỡng chế đó.

    Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

    *Chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm : cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tở hợp tácvà trong nhiều trường hợp Nhà nước CHXHCNVN tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật dân sự

    -Chủ thể là cá nhân. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm công dân VN, người nước ngoài và người không có quốc tịch

    -Để tham gia vào quan hệ pháp luạt dân sự cá nhân phải có năng lực chủ thể nó được hình thành bởi năng lực pháp luật và năng lực hành vi

    *Chủ thể là pháp nhân

    Pháp nhân là một tổ chức thông nhất độc lập hợp pháp có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    *Hộ gia đình ,tổ hợp tác chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    Hộ gia đình là chủ thể hạn chế khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự.chỉ được tham gia vào một số quan hệ liên quan đến quyền sử dụng đất, đất ở, ….

    Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự hộ gia đình cũng phải có năng lực chủ thể ,năng lực pháp luật và năng lực hành vicủa hooj gia đình phát sinh đồng thời với việc hình thành hộ gia đình với tư cách chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.

    *Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là những cái mà chủ thể của quan hệ pháp luật hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật .Có thể chia khách thể qhệ pluật thành 5 nhóm sau:

    +Tài sản. +Hành vi và các dịch vụ.+Các giá trị nhân than.  +Quyền sử dụng đất.+ Kết quả của hoạt động tinh thần sang tạo.

    *Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bê tham gia vào quan hệ đó ;

    +Quyền dân sự là cách sử sự được phép của người có quyền năng trong mỗi quan hệ pháp luật dân sự khác nhau thì chủ thể có quyền dân sự khác nhau.

    +Nghĩa vụ dân sự là cách xử sự bắt buộc của con người có nghĩa vụ .nghĩa vụ này khác nhau ở từng quan hệ pháp luật dân sự.

    Câu13  quyền sở hữu là gì trình bày chủ thể ,nội dung ,khách thể quyền sở hữu và các hình thức sở hữu được quy định tại bộ luật dân sự

    Theo nghĩa rộng quyền sở hữu là tổng hợp hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và điều chỉnh cá quan hệ pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt các tư liệu tiêu dùng những tài sản khác.

    Theo nghĩa hẹp quyền sử hữu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được thực hiện các quyền chiếm hữu sử dụng định đoạt trong những điều kiện nhất định.

    Theo 1 phương diện khác, quyền sở hữu là 1 quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành của 1 quan hệ pháp luật

    Chủ thể của quyền sở hữu :Là những người tham gia vào quan hệ pháp luật sở hữu.Chủ sở hữu theo quy định cuẩ bộ luật dân sự rất đa dạng tương ứng với từng hình thức sở hữu bao gồm: Nhà nước là chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân ,các tổ chức chính trị- xã hội..

    Khách thể của quyền sở hữu có thể là đối tượng của thế giới vạt chất hoặc kết quả những hoạt động sang tạo tinh thần.Khách thể của quyền sở hữu là tài sản…. tài sản bao gồm vật ,tiền ,giấy tờ trí giá được bằng tiền và các quyền tài sản

    Nội dung của quyền sở hữu :

    *Quyền chiếm hữulà quyền năng của chủ sở hữu tự mình nắm giữ ,quản lý tài sản thuộc sở hữu. đó là quyền kiểm soát ,làm chủ và chi phối vật đó theo ý trí của mình không bị hạn chế gián đoạn về thời gian.

    Các trường hợp người không phải là chủ sở hữu tài sản nhưng vẫn có quyền chiếm hữu đvới tài sản đó:

    -Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là hình thức chiếm hữu tài sản có những căn cứ mà pháp luật quy định.Sự chiếm hữu được coi là hợp pháp trước hết đó là sự chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu .Người không phải chủ sở hữu mà chiếm hữu thì coi là chiếm hữu hợp pháp khi có căn cứ sau:

    +Người được ủy quyền quản lý tài sản

    +Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua 1 giao dịch dân sự phù hợp với ý chí của chủ sở hữu

    +Người bị phát hiện và giữ các tài sản vô chủ ,tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên bị chôn dấu,bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện pháp luật quy định

    +Các trường hợp chiếm hữu khác do pháp luật quy đinh :như chiếm hữu  trên cơ sở một mệnh lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    -Chiếm hữu không căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu của một người đvới tài sản không dưa trên những cơ sở pháp luật .Chiếm hữu không có căn cứ thường xảy ra 2 khả năng:

    +Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật theo quy định nhưng không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không căn cứ pháp luật.

    +Chiếm hữu không căn cứ pháp luật không ngay tình là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật biết đó là chiếm hữu bất hợp pháp hoặc tuy không biết nhưng cần phải biết người chuyển dịch tài sản cho mình là ai người không có quyền chuyển giao dịch hoặc buộc phải biết tài sản đó bị cấm giao dịch.

    *Quyền sử dụng là khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất từ tài sản trong phạm vi cho phép và thu nhận những kết quả của tài sản do tự nhiên mang lại.

    *Quyền định đoạt là 1 quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về số phận của vật

    -Số phận thực tế làm cho vật không còn tồn tại trên thực tế nữa như tiêu dùng hết, hủy bỏ…

    -Định đoạt sớ phận pháp lý của vật :là việc chuyển giao quyền sở hữu đvới vật từ người này sang người khác…

    Các hình thức sở hữu: +Sở hữu toàn dân, của cá tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội,tập thể , tư nhân, hỗn hợp , chung,tổ chức xã hội,tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    Câu 14 Thừa kế là gì? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc được quy định tại bộ luật dân sự

    Thừa kế là chuyển quyền sở hữu đvới di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

    Người để lại di sản thừa kế là những người đã thành niên , người chưa thành niên nhưng có tài sản riêng,… Người để lại thừa kế chỉ có thể là công dân

    Người thừa kế là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật

    +Người thừa kế theo pháp luật là người còn sống vào thời điếm mở thừa kế…

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế :+ Tài sản riêng của người chết

    +Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản thừa kế của người đã chết cho những người còn sống theo dựu định đoạt của người đó khi còn sống

    Người lập di chúc  là người mà thông qua việc lập di chúc để định đoạt khối tài sản của mình cho những người khác nhau sau khi mình đã chết ,với ý nghĩa hoàn toàn tự nguyện.

    Người lập di chúc có quyền sau :

    + Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế

    + Phân định phần di sản cho từng người thừa kế

    + Dành một phần di sản trong khối taif sản để đi tặng, thờ cúng

    +Giao nghĩa vụ thừa kế trong phạm vi di sản

    +Chỉ dịnh người giữ di chúc người quản lý di sản người phân chia di sản

    +Có quyền sửa đổi di chúc bổ sung di chúc đã lập thay thế di chúc đã lập bằng di chúc khác

    Người được hưởng thừa kế theo di chúc

    Người nhận di sản thừa kế là người được chỉ định trong di chúc

    -Người thừa kế là công dân thì công dân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế

    -Người sinh ra và còn sống vào thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết

    -Nếu là cơ quan Nhà nước,tổ chức xã hội tỏ chức kinh tế thì luật quy định tổ chức đó còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế

    +Tài sản riêng của người chết

    +Phân tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Những trường hợp hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc

    -Con chưa thành niên ,cha,me.chồng của người chết

    -Con đã thành niên mà không có khả năng lao động

    Các điều kiện có hiệu lực của di chúc

    -Người lập di chúc phải có năng lực hành vi

    -Di chúc phải thể hiện ý chí tự nguyện của người để lại di sản

    -Nội dung di chúc phải hợp pháp

    -Hình thức bằng văn bản: Văn bản phải có người làm chứng,

    +Di chúc miệng

    Câu 15 Thừa kế là gì? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật được quy định tại bộ luật dân sự

    Thừa kế là chuyển quyền sở hữu đvới di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

    Người để lại di sản thừa kế là những người đã thành niên , người chưa thành niên nhưng có tài sản riêng,… Người để lại thừa kế chỉ có thể là công dân

    Người thừa kế là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật

    +Người thừa kế theo pháp luật là người còn sống vào thời điếm mở thừa kế…

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế :+ Tài sản riêng của người chết

    +Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Thừa kế theo pháp luật là việc di chuyển tài sản ,quyền tài sản của người chết cho người thừa kế không phải theo di chúc mà theo những quy định của pháp luật

    Điều kiện phát sinh thừa kế theo luật

    -Người chết không để lại di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không hợp pháp

    -Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm người lập di chúc cơ quan tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    -Người chết có để lại di chúc nhưng có phần di sản không định đoạt trong di chúc hoặc có liên quan đến phàn của di chúc không có hiệu lực pháp luật

    -Những người thừa kế theo di chúc đều không có quyền hưởng di sản hoặc khước từ quyền hưởng di sản

    Hàng thừa kế

    +Hàng thứ nhất :Vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,con đẻ, con nuôi của người chết

    +Hàng thứ hai:Ông nội,bà nội,ông ngoại, bà ngoại,anh ruột,chị ruột,em ruột của người chết.

    +Hàng thứ ba:Cụ nội,cụ ngoại của người chết,bác ruột,chú ruột,cậu ruột,cô ruột,dì ruột của người chết

    Thừa kế thế vị

    Theo nguyên tắc thì người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở cửa thừa kế nhưng pháp luật thừa kế của nước ta còn quy định trường hợp:Khi con của người để lại di sản  chết trước người để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần di sản mà cha, mẹ của cháu được hưởng ,nếu cháu cũng chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

    -Cháu phải sống vào thời điểm ông bà chết mới là người thừa kế thế vị tài sản mà của ông abf chắt phải sống vào thời điểm cụ chết mới là người thừa kế thế vị tài sản của cụ.

    -Cháu sinh ra sau khi ông,bà chết nhưng đã thành thai trước khi ông bà chết cũng là người thừa kế thế vị tài sản của ông bà Chắt sinh ra khi cụ chết nhưng thành thai trước khi cụ chết cũng là người thừa kế thế vị tài sản của cụ

    Câu 16  Hợp đồng lao động dân sự là gì? Phân tích chủ thể hình thức, nội dung ký kết hợp đồng lao động dân sự

    -Theo phương diện khách quan thì hợp đồng dân sự là do các quy phạm pháp luật của Nhà Nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau

    -Theo phương diện chủ quan hợp đồng dân sự là một giao dịch dân sự mà trong đó các bên tự trao đổi ý chí  với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận để cùng nhau phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định

    Điều 388 BLDS Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập ,thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự

    Chủ thể của hợp đồng dân sự

    -Cá nhân + Tuổi từ 18 trở lên tự mình thực hiện các giao dịch dân sự

    +Từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 khi xác lập thực hiên các giao dịch dân sự thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý,trừ giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng nagyf phù hợp với lứa tuổi.

    + Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng đủ để thực hiện nghĩa vụ được xác lập, thực hiện giao dịch và phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của họ có

    -Pháp nhân và các tổ chức khác

    -Nhà nước công hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

    Hình thức hợp đồng dân sự

    • Hình thức bằng miệng: hợp đồng chỉ cần thỏa thuận bằng miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi nhất định đối với nhau
    • Hình thức văn bản nhằm nâng cao độ xác thực về nội dung đã cam kết các bên có thể ghi nhận nội dung gió kết hợp đồng bằng một văn bản
    • Hình thức văn bản có chứng nhận chứng thực:Đvới những hợp đồng có tính chất phức tạp dễ xảy ra tranh chấp và đối tượng của nó là những tài sản mà Nhà nước cần phải quán lý kiểm soát khi chúng được chuyển dịch từ chủ thể này sang chủ thể khác thì các bên phải lập thành văn bản có công chứng,chứng thực
    • Hình thức hành vi: hình thức này ngày càng được mở rộng nhất là đvới những nước có nền tự động hóa phát triển

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng

    Nội dung ký kết của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận.Có thể phân chia nội dung của hợp đồng lao động thành 3 loại:

    +Điều khoản cơ bản là điều khoản không thể thiếu trong mỗi hợp đồng dân sự.Nếu không thỏa thuận được những điều khoản này thì hợp đồng không thể giao kết được .Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của hợp đồng quyết địnhhoặc do pháp luật qui định.

    +Điều khoản thông thường là những điều khoản được pháp luật quy định trước, nếu khi giao kết hơp đồng ,các bên không thỏa thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên đã mặc nhiên thỏa thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

    +Điều khoản tùy nghi là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thỏa thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng

    Câu 17   Luật tố tụng dân sự là gì? Phân tích các giai đoạn tố tụng dân sự

    Luật tố tụng dân sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam,bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết việc dân và thi hành án dân sự nhanh chóng đúng đắn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ quan, tổ chức và lợi ích của Nhà nước.

    Đối tượng điều chỉnh là quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát,cơ quan thi hành án ,đương sự, người đại diện của đương sự ,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự,người làm chứng người giám định,người phiên dịch và những người liên quan phát sinh trong tố tụng dân sự.Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh bao gồm :

    • Các quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát ,cơ quan thi hành án với đương sự …
    • Các quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát,cơ quan thi hành án với nhau
    • Các quan hệ giữa đương sự với người liên quan

    Phương pháp điều chỉnh: phương pháp mệnh lệnh, phuong pháp định đoạt

    Các giao đoạn tố tụng dân sự:

    1 Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân ,cơ quan,tổ chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nộp đơn yêu cầu tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác.

    2 Hòa giải vụ án dân sự là hoạt động tố tụng của tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự.

    Thành phần hòa giải bao gồm :

    + Thẩm phán chủ trì phiên tòa giải, Thư ký tòa án ghi biên bản phiên hòa giải ,các đương sự hoặc đại diện hợp pháp của họ.

    + Thủ tục tiến hành hòa giải .Trong phiên hòa giải nếu các bên đã thỏa thuận được với nhau 1 giải pháp để giải quyết vụ án một cách phù hợp đảm bảo quyền lợi ích của 2 bên được ghi nhận trong biên bản hòa giải.Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản mà các bên không có sự thay đổi ý về sự thỏa thuận đó thì thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một thẩm phán được chánh án tòa án phân công ra quyết định công nhận sự thỏa  thuận của các đương sự và thủ tục giải  quyết sẽ kết thúc ở giai đoạn này. Còn nếu không hòa giải được thì chuyển sang giai đoạn xét sử sơ thẩm.

    3 Xét sử sơ thẩm  phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự là phiên xét xử vu án lần đầu của tòa án. Thành phần bao gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân.Trong trường hợp đặc biêt thì co 1 thẩm phán và 3 hội thẩm nhân dân.

    4 Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án ,quyết địnhcủa tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị

    Người có quyền kháng cáo là các đương sự ,người đại diện hợp pháp của các đương sự,cơ quan tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự.Người có quyền kháng nghị là viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên trực tiếp.

    Đối tượng kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm:

    +Các bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

    +Các quyết định tạm đình chỉ ,đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

    Thời hạn kháng nghị kháng cáo của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày ,của cấp trên là 30 ngày kể từ ngày tuyên án

    Quyền hạn của hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hạn sau:

    + Sửa bản án sơ thẩm

    + Giữ nguyên bản án sơ thẩm

    + Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án dân sự

    + Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giả quyết vụ án dân sự

    + Tạm đình chỉ xét xử vụ án dân sự

    + Đình chỉ xét xử vụ án dân sự

    5 Thi hành án bản án ,quyết định tòa án do cơ quan thi hành án cụ thể các cấp chấp hành viên thựa hiện có sự phối hợp của cơ quan công an trong trường hợp phải cưỡng chế thi hành án.

    Câu 18Lquan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì? Trình bày các điều kiện để việc kết hôn hợp pháp và việc hủy kết hôn trái pháp luật

    Hôn nhân là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện theo quy định của pháp luật nhằm chung sống với nhau suốt đời  và xây dựng gia đình hạnh phúc,dân chủ và hòa thuận.

    Gia đình theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là sự liên kết của nhiều người dựa trên cơ sở hôn nhân ,huyết  thống nuôi dưỡng có quyền và nghĩa vụ tương ứng với nhau,cùng quan tâm giúp đỡ nhau về vật chất và tinh thần ,xây dựng gia đình,nuôi dậy thế hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội.

    Luật hôn nhân và gia đình là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam ,tổng hơp các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành hoặc thể chế hóa nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân – gia đình về nhân thân và tài sản.

    Phương pháp điều chỉnh

    + Quan hệ nhân thân là những quan hệ xã hội pháp sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích nhân thân.Đó là những quan hệ như: quna hệ giữa vợ và chồng về yêu thương chăm sóc giúp đỡ nhau,về xác định chỗ ở chung , quan hệ giữa cha mẹ – các con về việc xác lập chế độ pháp lý nhân thân của con chưa thành niên

    +Quan hệ tài sản là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích tài sản.Đó là quan hệ như: quan hệ cấp dưỡng lẫn nhau giữa vợ – chồng ,giữa cha mẹ và con cái  ,giữa các thành viên khác trong gia đình ,quan hệ sở hữu giữa vợ và chồng.

    Phương pháp điều chỉnh là những cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó.

    Các nguyên tắc của luật hôn nhân và gia đình là

    • Hôn nhân tự nguyện tiến bộ
    • Một vợ một chồng ,bình đẳng nam nữ không phân biệt dân tộc,tôn giáo, quốc tịch
    • Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
    • Bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và các con
    • Bảo vệ bà mẹ và trẻ em

    Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình

    • Chủ thể là cá nhân đó phải co năng lực pháp luật và năng lực hành vi
    • Nội dung là các quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình có thể là về nhân thân và về tài sản
    • Khách thể là lợi ích nhân thân, các hành vi và các vật

    Điều kiện kết hôn hợp pháp:

    • Phải đủ độ tuổi kết hôn :nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
    • Phảo có sự tự nguyện giữa 2 bên nam và nữ
    • Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn:

    +Cấm kêt hôn đối với những người đang có vợ hoặc chồng

    +Cấm người mất năng lực hành vi dân sự kết hôn

    +Cấm những người cùng dòng máu về trực hệ, những người có họ trong phạm vi bà đời

    +Cấm kêt hôn giữa những người có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi,đã từng là cha , me với con nuôi.

    +Cấm kết hôn giữa bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với co riêng của chồng

    +Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính

    Hủy kết hôn trái pháp luật

    • Căn cứ chung để xử hủy việc kết hôn trái pháp luật

    +Chưa đến  tuổi kết hôn

    +Thiếu sự tự nguyện của một trong hai bên hoặc của cả 2 bên nam nữ khi kết hôn

    + Người đang có vợ(chồng) lại kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác

    +Hai người cùng giới kết hôn..

    +Người mất năng lực hành vi dân sự mà vẫn kết hôn

    • Người có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

    +Bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

    +Viện kiêm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật vi phạm quy định tại khoản 1 điều 9

    +Vợ chồng ,cha me,con của các bên kết hôn: Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em,Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định

    Tại khoản 1 điều 9 và điều 10.

    +Cá nhân , cơ quan tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

    Câu 1Quan hệ pháp luật lao động là gì? Trình bày khái niệm chủ thể hình thức nội dung của hợp đồng lao động

    Quan hệ pháp luật lao động

    + Khái niệm Quan hệ pháp luật về sử dụng lao động là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và các gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu ,được các quy phạm pháp luật lao đọng điều chỉnh.

    +Đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động

    • Trong quan hệ pháp luật lao động người lao động phải tự mình hoàn thành công việc được giao
    • Trong quan hệ lao động người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý ,kiểm tra, giám sát quá trình lao độn của người lao động.
    • Trong qua trình tồn tại,thay đổi hay chấm dứt quan hệ lao động thường có sự tham gia của đại diên tập thể người lao động.

    +Chủ thể của quan hệ pháp luật lao động  là các bên tham gia quan hệ pháp luật lao động, người lao động và người sử dụng lao động.Muốn trở thành chủ thể của của bất cứ quan hệ pháp luật lao động nào, công dân phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của ngành luật đó.

    +Nội dung của các quan hệ pháp luật lao động là quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động

    +Khách thể của quan hệ pháp luật lao động :Trong quan hệ pháp luật về lao động ,việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên luôn hướng tới một mục đích, một lợi ích nào đó chính là khách thể của quan hệ lao động hay nói cách khác khách thể của quan hệ lao động chính là sức lao động

    Hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuân giữa người lao đông và người sử dụng lao độngvề việc làm có trả công ,điều kiện lao đông, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

    Đặc điểm của hợp đồng lao động là

    +Hợp đồng lao động có đối tượng là việc làm

    +Hợp đồng lao động được xác lập bình đẳng song phương

    +Hành vi giao kết hợp đồng lao động là điều kiện ràng buộc giữa các bên và vì vậy sự giao kết bao giờ cũng có tính đích danh

    +Hợp đồng  lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời giannhaats định hay trong một thời gian vô hạn trừ những trường hợp tam ngưng theo quy định của pháp luật.

    Chủ thể của hợp đồng lao động, muốn trở thành chủ thể của hợp đồng lao động , các bên phải có những điều kiện nhất định như : người lao động khi dạt được một độ tuổi nhất định và có những điều kiện cần thiết khác như có tình trạng sức khỏe bình thường, có thể thực hiện được công việc nhất định theo yêu cầu chung của xã hội… thì được giao kết hợp đồng ở phạm vi Nha Nước.

    Hình thức của hợp đồng lao động:

    +Hợp đồng lao động bằng hành vi là hợp đồng do các bên tạo nên bằng hành vi của mình

    + Hợp đồng lao động bằng lời nói được áp dụng cho tất cả những loại hợp đồng thời hạn dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc trong gia đình

    + Hợp đồng lao động bằng văn bản áp dụng cho cá hợp đồng sau:

    • Hợp đồng lao động không xác định rõ thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 3 tháng trở lên
    • Hợp đồng lao động về coi giữ tài sản trong gia đình
    • Hợp đồng lao động làm việc trong các cơ sở dịch vụ

    Nội dung của hợp đồng lao động là toàn bộ những vấn đề được phán ánh trong hợp đồng lao động.Căn cứ điều 29 Bboo luật lao đông có thể chia thành những điều khoản sau:

    +Điều khoản cần thiết là những khoản quy định những nội dung cần thiết của hợp đồng lao động nếu thiếu những điều khoản này thì hợp đồng coi như chưa được xác lập.Bao gồm công việc phải làm, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn của hợp đồng , an toàn lao động .vệ sinh lao động.thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội.

    +Điều khoản tùy nghi là những điều khoản mà các bên giao kết hợp đồng có thể thảo thuận thêm để cho quá trình thực hiện hợp đồng được thuân lợi hơn.

    Câu 20 LThỏa ước lao độngtập thể là gì? Trình bày những nội dung cơ bản của tiền lương, thời giờ làm việc , thời  giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

    Nội dung cơ bản của tiền lương

    + Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

    • Mức lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định
    • Người lao động tùy theo tính chất công việc có thể lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp nhưng phải duy trì hình thức trả lương dã chọn trong thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết
    • Luong trả cho người lao dông phải bằng tiền mặt.Việc trả bằng ngân phiếu hay séc do Nhà nước phát hành do 2 bên thỏa thuân với nhau
    • Người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương đúng hạn trực tiếp cho người lao động tại nơi làm việc.Trong trường hợp phải chậm trả lương thì không được chậm quá 1 tháng và người sử dụng lao động phải trả đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi suất tiến kiệm do ngân hàng tại thời điểm trả lương.
    • Ngoài tiền lương tùy theo công việc người lao động có thể nhận được chế độ thưởng và phụ cấp.
    • Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm.

    + Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

    • Thời giờ làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định , trong đó người lao động phải có mặt tại địa điểm sản xuất, công tác để thực hiện những công việc được giao phù hợp với nội quy điều lệ doanh nghiệp vè hợp đồng

    + Theo quy định tại điều 68 bộ luật lao động ngày làm việc không quá 8 giờ hoặc không quá 40 giờ 1 tuần lễ,đvới 1 số công việc, ngày làm việc có thể rút xuống dưới 8 giờ,có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không được quá 4 giờ 1 ngày, 200 giờ 1 năm, trừ 1 số trường hợp không được quá 300 giờ 1 năm

    + Thời giờ làm việc hàng ngày bao gồm cả thời gian cần thiết vì nhu cầu cá nhân hoặc công tác xã hội như thời gian cho con bú của nữ lao độngcó con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

    + Căn cứ tính chất công việc và phạm vi trách nhiệm của người lao động nước ta phân chia ngày làm việc thành 2 loại:

    • Ngày làm việc chuẩn là ngày làm việc trong đó pháp luật quy định cụ thể khoảng thời gian làm việc của người lao động trong 1 ngày đêm
    • Ngày làm việc không có tiêu chuẩn là ngày làm việc được quy định cho một số đối tượng lao động nhất định do tính chất của công việc mà họ phải thực hiện những nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng không trả thêm lương
    • Thời gian làm thêm giờ là thời gian làm việc của người lao động ngoài phạm vị thời gian làm việc tiêu chuẩn được hưởng thêm lương theo yêu cầu của người sử dụng lao động trong những trường hợp cần thiết được pháp luật quy định(không quá 4 giờ/ngày)

    Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian trong đó người lao động không phải thực hiện những nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian ấy theo ý muốn của mình.Thời giờ nghỉ ngơi bao gồm:

    • Thời giờ nghỉ giữa ca trong 1 ngày làm việc người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động nghỉ ngơi hợp lý tùy theo tính chất của công việc
    • Nghỉ hàng tuần :

    + Mỗi tuần lễ người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày liên tục

    + Trong trường hợp do chu kỳ công việc không thể nghỉ hàng tuần được thì người sử dụng lao độngpahỉ dảm bảo chế độ nghỉ bù thỏa đáng cho người lao động tính bình quân mỗi tháng người lao động nghỉ ít nhất 4 ngày

    • Các ngày nghỉ lễ tết mức quy định hiện nay là 8 ngày/năm
    • Nghỉ hàng năm người lao động làm việc được ít nhất 12 tháng liên tục tại 1 doanh nghiệp hoặc với 1 người sử dụng lao động
    • Nghỉ về việc riêng nghỉ không hưởng lương

    +Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

    • Chế độ kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nghĩa vụ, trách nhiệm cảu người lao động và người sử dụng lao động ,đvới doang nghiệp, cơ quan, tổ chức.Quy định những biên pháp khuyến khích người lao động , gương mẫu không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những nghĩa vụ trách nhiệm đó.
    • Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm phải bồi thường những thiệt hại về tài sản của người lao động do hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong sản xuất xông tác gây ra.
    • Việc tuân thủ kỷ luật lao động là nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động
    • Trách nhiệm kỷ luật lao là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đvới người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách bắt họ phải chịu 1 trong các hình thức kỷ luật
    • Căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật:

    +Có hành vi vi phạm kỷ luậy

    +Có lỗi

    + Căn cứ trách nhiệm kỷ luật :

    • Có hành vi vi phạm kỷ luật
    • Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động
    • Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản
    • Có lỗi của người vi phạm

    + Mức bồi thường: Xác định mức bồi thường phải tuân theo nguyên tắc chung là mức bồi thường  trong trách nhiệm vật chất áp dụng với người lao động không được vượt quá mức thiệt hại trực tiếp mà họ gây ra

    + Nếu người lao động do sơ suất làm hư hỏng tài sản của người sử dụng lao động mức thiệt hại không nghiêm trọng thì mức bồi thường nhiều nhất bằng 3 tháng lương của họ

    Nếu người lao động làm mất tài sản nói trên hoặc tiêu hao vật tư vượt quá định mức cho phép thì tùy từng trường hợp cụ thể mà họ phải bồi thường toàn bộ phần thiệt hại theo thời giá thị trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giáo trình môn Luật kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-tham-kh%E1%BA%A3o-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-Lu%E1%BA%ADt-%C4%90%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

    Cau 1:

    Do mâu thuẫn nên anh K bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà anh B nhằm đầu độc cả gia đình anh B . Kết quả là cả gia đình anh B bị ngộ độc , anh B qua đời . Việc làm của anh K có được coi là vi phạm pháp luật ko ? tại sao
    Anh K đã vi phạm pháp luật vì:
    1.Hành vi của anh K là xác định: anh ta bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà anh B n nhằm đầu độc cả gia đình anh B.
    2.Hành vi đó trái pháp luật, gây hậu quả là cả gia đình anh B bị ngộ độc , anh B qua đời.
    3.Hành vi đó có yếu tố lỗi mà cụ thể là lỗi cố ý trực tiếp: anh K nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy rõ hậu quả hành vi và anh ta mong muốn hậu quả xảy ra.
    4.Anh K là chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp luật.
    Anh K phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Cau 2:

    A sinh ngày 15.09.1970, nhận thức bình thường. Do mâu thuẫn cá nhân, vào lúc 22H00 ngày 15.09.2007 trên đường đi làm về, anh B đã bị anh A dùng gậy đánh thương tích với tỉ lệ thương tích sức khỏe là 15%. Hành vi của anh A đã bị bắt giữ và xử lý trước pháp luật.
    – Xác định vi phạm pháp luật của anh A ?
    – Trách nhiệm pháp lý đặt ra đối với anh A ?
    – Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật trên ?

    Cấu thành tội phạm tội “Cố ý gây thương tích” theo điều 104 BLHS trong trường hợp này như sau:
    1. Khách thể của tội phạm:
    Hành vi cố ý gây thương tích xâm phạm đến sức khoẻ, thân thể của người khác, xâm hại đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể và sức khoẻ của con người.
    2. Mặt khách quan của tội phạm:
    – Hành vi khách quan: Là hành vi cố ý dùng gậy đánh người khác, gây tổn hại cho sức khoẻ của người đó.
    – Hậu quả: Gây thương tích (hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ) người khác 15%.
    – Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi khách quan và hậu quả nguy hiểm: Hành vi dùng gậy đánh là nguyên nhân trực tiếp gây ra tổn hại 15% sức khoẻ của người khác.
    – Công cụ phạm tội: Chiếc gậy là công cụ phạm tội, nó có thể là “hung khí nguy hiểm” quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 104 BLHS. Trong trường hợp này, A sẽ bị truy tố, xét xử theo khoản 2 Điều 104 BLHS.
    3. Mặt chủ quan của tội phạm:
    – Có thể là cố ý trực tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B.
    – Có thể là cố ý gián tiếp: A nhận thức rõ tính chất của hành vi dùng gậy đánh người là nguy hiểm, hành vi đó có thể gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B và A không mong muốn gây ra tổn hại cho sức khoẻ của B nhưng vì lí do nào đó mà A vẫn đánh, chấp nhận hậu quả đó xảy ra.
    – Cố ý trực tiếp hay cố ý gián tiếp còn phụ thuộc vào lời khai, tính chất hành vi khách quan, mức độ nguy hiểm của các vị trí bị đánh…
    4. Chủ thể của tội phạm:
    A là người đã thành niên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự chịu trách nhiệm về hành vi cố ý gây thương tích của mình.
    * Nếu chiếc gậy là hung khí nguy hiểm (gậy to, nặng, có góc cạnh…có thể dễ dàng gây thương tích) thì A sẽ bị khởi tố theo khoản 2 Điều 104 BLHS.
    * Nếu chiếc gậy không bị coi là hung khí nguy hiểm, và hành vi của A không thuộc một trong các trường hợp quy định thêm tại khoản 1 Điều 104 BLHS thì A chỉ bị khởi tố theo khoản 1 Điều 104 BLHS, A chỉ bị khởi tố khi B có đơn yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng khởi tố vụ án.

    Cau 3:

    Bác sĩ Thành sau khi khám bệnh cho chị Lan, vì quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê toa và bốc thuốc nhầm nhưng không hề hay biết.Sau khi uống thuốc nói trên, chị Lan đã tử vong ( cái chết được xác định từ nguyên nhân uống nhầm thuốc).
    ==> Hãy xác định yếu tố lỗi và trách nhiệm mà bác sĩ Thành phải chịu???

    Lỗi ở đây là lỗi vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp. Người phạm tội như tình huống nêu trên do đã quá chủ quan và tự tin về chuyên môn nên đã kê nhầm thuốc. Quá tự tin ở đây được hiểu là người phạm tội nhận biết được tính nguy hiểm về hậu quả nếu xảy ra và lẽ ra phải đảm bảo các quy tắc nghề nghiệp đảm bảo an toàn tính mạng sức khỏe cho người chữa bệnh nhưng do quá tự tin vào khả năng của mình nghĩ rằng hậu quả đó sẽ không thể xảy ra nên đã bốc nhầm thuốc gây hậu quả nghiêp trọng.
    Do đó lỗi ở đây là vô ý do quá tự tin.
    Về trách nhiệm: Hậu quả chết người có nguyên nhân trực tiếp từ việc bốc nhầm thuốc nên tức là đã xâm phạm đến tính mạnh của người khác.
    căn cứ vào các dấu hiệu pháp lý có thể kết luận ông Thành phạm Tội vô ý làm chết người do vi phạm các quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo khoản 1 Điều 99 Bộ Luật hình sự năm 1999.Tức là có thể chịu mức hình phạt tù từ một năm đến sáu năm.
    Ngoài ra căn cứ khoản 3 Điều 99 ông Thành còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ một năm đến năm năm

    Cau 4:

    Năm 2001 A b kết án v ti la đảo chiếm đot tài sn theo khon 3 điu 139/BLHS và b x pht 15 năm.Đang th hình trong tri giam được 3 năm thì A li phm ti c ý gây thương tích cho bn tù.S vic xy ra là do có có s khiêu khích ca người b hi trong v án này. V ti phm mi,A b xét x theo khon 4 điu 104/BLHS vì đã gây hu qu đặc bit nghiêm trng và b x pht 12 năm tù .Chi phí điu tr cho người b hi là 9.200.000 đồng .Gia đình ca A đã gi cho gia đình người b hi 5 triu đồng dùng để điu tr cho người b hi.
    1.Hãy xác
    định:
    A) Trong vi
    c thc hin ti phm mi có tình tiết gim nh hoc tăng nng TNHS nào không? “Nếu có thì hãy chđiu lut quy định v giá tr gim nh ca nó.
    B) Trong l
    n phm ti mi A có b coi là tái phm hoc tái phm nguy him không?
    C) N
    ếu là tái phm hoc tái phm nguy him thì tình tiết đó có ý nghĩa là tình tiết tăng nng TNHS theo điu 48/BLHS hay là tình tiết định khung tăng nng ca ti phm mi .
    2 T
    ng hp 2 bn án trên để quyết định hình pht chung đối vi A
    3. Xác
    định nhng vn đề khác cn gii quyết trong v án này, ch rõ căn c pháp lý và hướng gii quyết.

    1)A),b) và c): -Tình tiết giảm nhẹ: người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả (điểm b, khoản 1, điều 46) (xem thêm mục 1, Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP). Còn về tình tiết A phạm tội do bị khiêu khích, vì không nói rõ là khiêu khích như thế nào nên mình ko coi đó là tình tiết giảm nhẹ.
    – Tình tiết tăng nặng: Tái phạm nguy hiểm (điểm g, khoản 1, điều 48), đây là tình tiết tăng nặng TNHS
    2) Tổng hợp hình phạt theo khoản 2, điều 51: Hình phạt của A=12 + 15-2=25 năm.
    3) Các vấn đề khác cần giả quyết: A (thực chất là gia đình của A) phải bổi thường cho người bị hại thêm 4tr200 ngàn đồng (khoản 2, điều 42)

    Cau 5:

    Bài tp 4: A là người 17 tui, đồng phm trong v án trm cp tài sn và b đưa ra xét x theo khon 1 điu 183 BLHS.Xét mc độ tham gia ca A trong v án còn hn chế, hoàn cnh cơ nh không có cha m , không gia đình nên tòa án quyết định không áp dng hình pht tù đối vi A.Hi đồng xét x đưa ra 2 ý kiến:
    1.Ph
    ương hướng th 1 là tuyên cnh cáo đối vi A và đưa A và đưa A vào trường giáo dưỡng vi thi hn là 2 năm
    2.Ph
    ương án th 2 là không tuyên cnh cáo mà ch áp dng bin pháp đưa vào trường giáo dưỡng vi thi hn là 2 năm .
    H
    i :Nếu bn rơi vào tình hung này ,phương án nào được bn la chn .Ch rõ cơ s s la chn ca bn?

    Theo mình thì chỉ áp dụng biện pháp tư pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Căn cứ pháp lý: khoản 1, khoản 4 điều 69.

    Cau 6

    Trong khi Hòa và Bình chơi với nhau , bé Hòa ( đang học lớp 3 ) đã đánh nhau với bè BÌnh ( học lớp 5 ) .Do hòa yếu hơn nên đã bị Bình vật ngã . Do bực tức , Hòa đã dùng dao chém vào đầu Bình làm Bình bị thương nặng
    Hãy cho biết : Hành vi của Hòa có bị coi là vi phạm pháp luật hay ko ? tại sao ?

    Theo Đ12 BLHS1999 thì người từ đủ 16tuổi trở nên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm. Nhưng ở đây bé Hòa mới học lớp 3 ( tức 9tuổi ), chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự. Nên bé Hòa không bị coi là vi phạm pháp luật, bố mẹ ( người đại diện hợp pháp ) của bé Hòa sẽ là người chịu trách nhiệm về hành vi của bé Hòa : chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại mà bé Hòa gây ra đối với bé Bình.

    Từ đủ 14 tuổi đến 16 tuổi chịu trách nhiệm các tội với lỗi cố ý, nghiêm trọng. Từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm về mọi loại tội đã phạm. Hòa ở đây đc coi là chưa có năng lực chủ thể (mới có năng lực pháp luật, chưa có năng lực hành vi), do đó ko thể coi hành động của Hòa là vi phạm pháp luật đc.

    Cau 7

    A có hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ và bị cảnh sát giao thông B yêu cầu dừng xe. A dừng xe, rút 100.000 đồng đưa cho B và xin không xử phạt hành vi vi phạm. B từ chối nhận tiền và kiên quyết yêu cầu A cho kiểm tra giấy tờ xe. A xô mạnh vào người B rồi vội vã lên xe nổ máy. Tuy nhiên khi A chưa kịp phóng đi thì đã bị B giữ lại. A rút từ túi quần ra con dao nhíp đâm thẳng vào ngực B rồi phóng xe bỏ trốn. kết quả giám định B bị thương tích tỷ lệ 8%.

    Theo mình trong tình huống này A ko phai chịu TNHS về hành vi vi phạm quy định giao thông, nhưng phải chịu TNHS về hành vi gây thương tích, nhưng mình không biết nên áp dụng điều 104 khoản K :cố ý gây thương tích để cản trở người thi hành công vụ,  hay điều 257 chống người thi hành công vụ. Ý kiến của các bạn là thế nào, giải thích rõ giúp mình nhé

    Theo quan điểm của mình thì trường hợp này áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 hay điều 257 BLHS thì cũng như nhau cả
    Tuy nhiên, tại trang 68 cuốn “Mô hình Luật hình sự Việt Nam” của GS.TS Nguyễn Ngọc Hoà, Nxb. Công an nhân dân, hướng dẫn về áp dụng điều 257 BLHS thì có chú ý rằng: “Nếu hành vi dùng vũ lực đã cấu thành tội theo Điều 104 hoặc Điều 93 thì ko còn là tội này (tức tội Chống người thi hành công vụ quy định tại điều 257)”.
    Theo đó, trong trường hợp này sẽ áp dụng quy định tại điểm k khoản 1 điều 104 BLHS.

    ĐỀ THI : MÔN LUẬT HÌNH SỰ
    PHẦN CÁC TỘI PHẠM
    I/ Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
    1) Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành “Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” qui định tại Điều 95 BLHS.
    2) Làm chết người trong khi thi hành công vụ do hống hách, coi thường tính mạng người khác là hành vi cấu thành tội “Làm chết người trong khi thi hành công vụ” (diều 97BLHS).
    3) Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi chỉ được qui định trong tội cưỡng đoạt TS (Điều 135 BLHS).
    4) Tài sản do pham tội mà có chỉ gồm những tài sản do chiếm đoạt được.
    5) Mọi trường hợp mua dâm người chưa thành niên đều cấu thành tội mua dâm người chưa thành niên (Điều 256 BLHS).
    II/ Hãy giải quyết các tình huống sau:
    Bài tập 1 (3 điểm)
    Qua kiểm tra hành chính, CA đã bắt quả tang chủ hộ là A đang tàng trữ trái phép 4,5kg lá cần sa và 2372 điếu thuốc cần sa. A khai với cơ quan điều tra là thường ngày, ngoài việc mua bán thuốc lá, A còn mua lá cần sa của một số người đem bán (không rõ địa chỉ) với giá 100.000 đồng/kg rồi về tự vấn thành từng điếu đem bán lẻ. B là em ruột sống cùng với A. Tuy không tham gia vào việc mua bán của A nhưng B biết rõ việc A mua bán lá cần sa. Khi thấy CA ập đến kiểm tra, B đã lén đem hộp đựng cần sa vứt xuống sông.
    1. Hãy xác định tội danh đ/v hành vi phạm tội của A?
    2. Về hành vi của B, có 2 ý kiến:
    -ý kiến thứ nhất cho rằng B là đồng phạm với A
    -ý kiến thứ hai cho rằng hành vi của B cấu thành tội “Che giấu tội phạm” theo Điều 313 BLHS.
    a) Theo anh chị, ý kiến nào đúng, tại sao?
    b)Chỉ rõ ý kiến nào sai. Tại sao sai ?
    Bài tập 2 (2 điểm)
    X là thư ký giúp việc cho Thẩm phán. Qua tiếp xúc hồ sơ vụ án, theo kinh nghiệm, X dự đoán được bị cáo Y trong 1 vụ án có thể được hưởng án treo nên đã chủ động tìm gặp Y và gợi ý: có thể lo cho Y được hưởng án treo. Y tin sái cổ là X nói thật nên đã đưa cho X 5 triệu để “chạy án”. Sau khi nhận tiền, X không hề có tác động nào đối với Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử. Khi đưa vụ án ra xét xử, Y bị tuyên 2 năm tù giam. Vì thấy X không đáp ứng được yêu cầu nên Y đã tố cáo hành vi của X.
    Hãy xác định các tội danh trong vụ án trên.
    hết để.
    dưới đây là 1 vài câu hỏi sưu tầm trong các đề thi trước:
    Câu 1: Các khẳng định sau đúng hay sai? giải thích?
    a. Ng` đủ 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giao cấu với trẻ em.
    b. Ng` có hành vi gây thiệt hại cho xã hội vì bị cưỡng bức về tinh thần không phải chịu trách nhiệm hình sự.
    c. Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng TNHS, đặc điểm nhân thân của ng` đồng phạm này có thể áp dụng cho ng` đồng phạm kia trong đồng phạm.
    Câu 2: Một người bị tòa án xét xử 18 năm tu về tội trộm cắp, anh ta đã thi hành án được 5năm, thì phạm vào tội giết người với mức an toàn tuyên 20 năm. Hỏi:
    a.Tổng hình phạt chung anh ta phải chấp hành?
    b. thực tế anh ta sẽ phải chịu mức án bao nhiêu năm?
    c. Giả sử tòa tuyên anh ta tù chung thân, thì mức án chung là gì?
    Câu 3: Anh A có ý định giết anh P.A đã đi mua một con dao thái lan và đnag trên đường đi đến nhà P để giết P thì bị công an bắt giữ.
    a.Hành vi của A thuộc giai đoạn phạm tội nào.
    b.A không có các tình tiết tăng nặng định khung, tòa xử A 8 năm tù là đúng hay sai.Tại sao
    c.A có nhiều tình tiết giảm nhẹ tại điều 46 BLHS.Tòa xử A 6 năm tù.Nêu căn cứ pháp lí?
    Câu 4: Những khẳng định sau đây đúng hay sai?
    a. Tính trái pháp luật Hình sự là dấu hiệu quan trọng nhất của tội phạm
    b. An đã tuyên đối với người chưa thành niên phạm tội không được tính để xét tái phạm và tái phạm nguy hiểm
    c. Một người có thể bị tuyên án phạt tù đến 30 năm


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Đại Cương

    Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Đại Cương

    Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Đại Cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quy luật giá trị và sự vận dụng quy luật giá trị tại Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-C%C6%B0%C6%A1ng-%C3%94n-T%E1%BA%ADp-Ph%C3%A1p-Lu%E1%BA%ADt-%C4%90%E1%BA%A1i-C%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Ôn Tập Pháp Luật Đại Cương

    Môn pháp luật đại cương:

    Câu 1 :

    Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước

    Trả lời :

    + nguồn gốc của nhà nước: – theo quan điểm học thuyết phi Mác

    Theo quan điểm thần học : thượng đế là người sáng tạo ra nhà nước quyền lực của nhà nước là vĩnh cửu và bất biến.

    Thuyết gia trưởng : Nhà nước là kết quả  của sự phát triển của gia đình, quyền lực của nhà nước như quyền gia trưởng của gia đình.

    Thế kỷ 16 – 17 nhà nước ra đời là kết quả của một khế ước được ký kết giữa các con người sống trong trạng thía tự do chưa biết nhà nước.

    Thuyết bạo lực: Nhà nước ra đời là kết quả của việc bạo lực này với thị tộc khác

    Thuyết tâm lý : họ dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy tâm để giải thích của sự ra đời nhà nước

    Họ giải thích không đúng về sự ra đời của nhà nước.

    – Theo học thuyết Mác –Lênin

    Nguồn gốc ra đời của nhà nước

    Nhà nước ra đời khi có sự phân hóa và đấu tranh giai cấp

    Quyền lực của nhà nước không phải là vĩnh cửu

    Nhà nước tồn tại và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự phát triển của nó không còn nữa.

    Thị tộc->bào tộc -> bộ lạc

    Lần 1: ngành chăn nuôi tách ra khỏi ngành trồng trọt thành một ngành kinh tế độc lập.

    Lần 2 : cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành chăn nuôi và trồng trọt thủ công nghiệp cũng ra đời và phát triển dẫn đến lần phân công lao động thứ 2 là thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp.

    Lần 3 : sự ra đời của sản xuất hàng hóa làm cho thương nghiệp phát triển đã dẫn đến sự phân công lao động xã hội lần thứ 3 đây là lần phân công lao động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định dẫn đến sự tan dã của chế động cộng sản nguyên thủy.

    + bản chất của nhà nước:

     Bản chất của nhà nước: Nhà nước là sản phẩm của giai cấp xã hội

    Quyền lực về kinh tế : có vai trò rất quan trọng nó cho phép người nắm giữ kinh tế thuộc mình phải chịu sự chi phối của họ về mọi mặt

    Quyền lực về chính trị :là bạo lực của các tổ chức này đối với giai cấp khác.

    Quyền lực về tư tưởng : giai cấp thống trị trong xã hội đã lấy tư tưởng của mình thành hệ tư tưởng trong xã hội

    Bản chất của xã hội :

    Nhà nước còn bảo vệ lợi ích của người dân trong xã hội

    Nhà nước là một tổ chức duy nhất có quyền lực chính trị một bộ máy chuyên làm cưỡng chế và chức năng quản lý đặc biệt để duy trì trật tự xã hội

    Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội.

    + Chức năng của nhà nước:

    Là các phương diện và những mặt hoạt động của nhà nước để thực hiện những nhiệm vụ của nhà nước.

    – chức năng đối nội : là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước diễn ra ở trong nước

    – chức năng đối ngoại : là những mặt hoạt động chủ yếu thể hiện với các nhà nước và dân tộc khác

    Hai chức năng của nhà nước là đối nội và đối ngoại có quan hệ mật thiết với nhau. Việc xác định từ tình hình thực hiện các chức nẳng đối ngoại phải xuất phát từ tình hình thực hiện các chức năng đối nội và phải phục vụ cho việc thực hiện các chức năng đối nội. đồng thời việc thực hiện các chức năng đối nội lại có tác dụng trở lại với việc thực hiện các chức năng đối ngoại. So với các chức năng đối ngoại thì các chức năng đối nội giữ vai trò quyết định. Bởi vì việc thực hiện các chức năng đối nội là việc giải quyết mối quan hệ bên trong. Thực hiện các chức năng đối ngoại là việc giải quyết mối quan hệ bên ngoài. Giải quyết mối quan hệ bên trong bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng quyết định đối với việc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài.

    Câu 2:

     Phân tích nguồn gốc, bản chất, vai trò của pháp luật.

    Trả lời

    +  Nguồn gốc của pháp luật:

    Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại những quy tắc ứng xử sự chung thống nhất. đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo.

    Các quy tắc tập quán có đặc điểm :

    Các tập quán này hình thành một cách tự phát qua quá trình con người sống chung, lao động chung. Dần dần các quy tắc này được xã hội chấp nhận và trở thành quy tắc xử sự chung.

    Các quy tắc tập quán thể hiện ý chí chung của các thành viên trong xã hội, do đó được mọi người tự giác tuân theo. Nếu có ai không tuân theo thì bị cả xã hội lên án, dư luận xã hội buộc họ phải tuân theo.

    Chính vì thế tuy chưa có pháp luật nhưng trong xã hội cộng sản nguyên thủy, trật tự xã hội vẫn được duy trì.

    Khi chế độ tư hữu xuất hiện xã hội phân chia thành giai cấp quy tắc tập quán không còn phù hợp nữa thì tập quán thể hiện ý chí chung của mọi người. trong điều kiện xã hội có phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được. Nhà nước ra đời. để duy trì trật tự thì nhà nước cần có pháp luật để duy trì trật tự xã hội. Pháp luật ra đời cùng với nhà nước không tách rời nhà nước và đều là sản phẩm của xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.

    +bản chất của Pháp luật:

    Bản chất của giai cấp của pháp luật : pháp luật là những quy tắc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. Giai cấp nào nắm quyền lực nhà nước thì trước hết ý chí của giai cấp đó được phản ánh trong pháp luật.

    Ý chí của giai cấp thống trị thể hiện trong pháp luật không phải là sự phản ánh một cách tùy tiện. Nội dung của ý chí này phải phù hợp với quan hệ kinh tế xã hội của nhà nước.

    Tính giai cấp của pháp luật còn thể hiện ở mục đích của nó. Mục đích của pháp luật là để điều chỉnh các quan hệ xã hội tuân theo một cách trật tự phù hợp với ý chí và lợi ích của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước,

    Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra có tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính bắt buộc chung, thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực của nhà nước và được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội

    Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc

    + Vai trò của pháp luật:

    Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.

    Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.

    Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân mà pháp luật trở thành phương tiện để:

    Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại của người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.

    Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân, ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với nhà nước và các công dân khác.

    Câu 3:

    Quy phạm pháp luật là gì ? phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật (lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời :

    + quy phạm pháp luật : là quy tắc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí và lợi ích của nhân dân lao động, nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội.

    Quy phạm pháp luật xã hội là một quy phạm pháp luật

    Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với nhà nước.

    Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống có tính chất bắt buộc.

    + Cấu trúc của quy phạm pháp luật:

    – Bộ phận giả định: đây là bộ phận của quy phạm quy định địa điểm thời gian chủ thể, các hoàn cảnh, tình huống có thể xảy ra trong thực tế mà nếu tồn tại chúng thì phải hành động theo quy tắc mà quy phạm đặt ra. Các loại giả định đơn giản hoặc phức tạp giả định xác định và giả định xác định tương đối, giả định trừu tượng…sở dĩ có nhiều loại giả định như vậy vì đời sống thực tế rất phong phú và phức tạp. Nhưng để đảm bảo tính xác định chặt chẽ của pháp luật thì giả định dù phù hợp loại nào thì cũng phải có tính xác định tới mức có thể được phù hợp với tính chất của loại giả định đó.

    VD : “Người nào thấy người khác trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng , tuy có điều kiện mà không cứu giúp, dẫn đến hậu quả người đó chết ” ( Điều 102 – Bộ luật hình sự năm 1999) là bộ phận giả thiết của quy phạm

    – Quy định : là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật, vì chính đây là quy tắc xử sự thể hiện ý chí nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà phần giả định đặt ra.

    Với ví dụ trên thì bộ phận quy định “ tuy có điều kiện mà không cứu giúp” có hàm ý là phải cứu người bị nạn.

    Có nhiều các phân loại phần quy định, mỗi các phân loại cần dựa vào một tiêu chuẩn nhất định.

    Phụ thuộc vào vai trò của chúng trong điều chỉnh các quan hệ xã hội chúng ta có quy định điều chỉnh bảo vệ quy định định nghĩa, phụ thuộc vào mức độ xác định của quy tắc hanh vi ta có quy định xác định quy định tùy nghi, tùy thuộc vào tính phức tạp của nó mà người ta quy định đơn giản và phức tạp. phụ thuộc vào phương thức thể hiện nội dung ra có hai hệ thống phân loại, .. Vì phần quy định là bộ  phận trung tâm của quy phạm pháp luật nên cách phân loại này có thể áp dụng để phân loại quy  phạm pháp luật nói chung.

    – Chế tài : Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu trong phần quy định của quy phạm pháp luật;

    Có nhiều loại chế tài : Tùy theo mức độ xác định ta có chế tài xác định chế tài xác định tương đối, chế tài lựa chọn, theo tính chất các biện pháp được áp dụng, ta cso thể có chế tài hình phạt, chế tài khôi phục pháp luật hoặc chế tài đơn giản, chế tài phức tạp.

    Ví dụ trên bộ phận này : “bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”

    Câu 4 :

    Văn bản quy phạm pháp luật là gì ? trình bày hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay.

    Trả lời:

    + Văn bản quy phạm pháp luật:

    Là một loại văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật được hiểu là một loại văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật được hiểu là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành được thể hiện dưới hình thức văn bản nhằm thay đổi cơ chế điều chỉnh pháp luật và có hiệu lực bắt buộc.

    Văn bản quy phạm pháp luật là một hình thức thể hiện của các quyết định pháp luật do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành theo trình tự và với tên gọi nhất định trực tiếp làm thay đổi hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nhất định.

    + Hệ thống các quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay :

    Hiến pháp là một văn bản quy phạm pháp luật cao nhất của nhà nước. Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật. Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản của đất nước như chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Hiến pháp do Quốc hội ban hành hoặc sửa đổi với ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu tán thành.

    Các đạo luật là các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành để cụ thể hóa Hiến pháp. Đạo luật và bộ luật đều là những văn bản có giá trị pháp lý cao, chỉ đứng sau Hiến pháp

    Nghị quyết của Quốc hội thường được ban hành để giải quyết các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Quốc hội nhưng thường mang tính chất cụ thể.

    Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành.

    Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước : Theo hiến pháp năm 1992, Chủ tịch nước ban hành Lẹnh để công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh ban hành quyết định để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của mình như cho nhập quốc tịch Việt Nam,…

    Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ: Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ do tập thể Chính Phủ ban hành theo đa số một nửa thực hiện chức năng nhiệm vụ của Chính phủ nhằm cụ thể hóa Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ là những văn bản do Thủ tướng ban hành để điều hành công việc của Chính phủ thuộc thẩm quyền của Chính phủ.

    Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ có giá trị pháp lý thấp hơn các băn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

    Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

    Nghị quyết, Thông tư liên tịch giữa các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị xã hội.

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương có quyền ra các nghi quyết để điều chỉnh các các quan hệ xã hội các lĩnh vực thẩm quyền.

    Nghị quyết của Hội đồng nhân dân phải phù hợp và không được trái hoặc mâu thuẫn với văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước trung ương, nghị quyết của hội đồng nhân dân cấp trên.

    Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: Trong phạm vi thẩm quyền do luật quy định,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp ban hành quyết định và chỉ thị văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

    Câu 5:

    Quan hệ pháp luật là gì ? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (Lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời

    + Quan hệ pháp luật  :

    Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.

    + Thành phần của quan hệ pháp luật:

    Là :         Chủ thể của quan hệ pháp luật

    Nội dung của quan hệ pháp luật

    Khách thể của quan hệ pháp luật

    Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định,…

    VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.

    Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền và làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.

    – Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể :

    Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

    Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

    VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.

    Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm. VD: như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

    Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.

    Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia

    Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế. VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang  ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.

    – Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.

    Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,…

    Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thé là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị.

    câu 6 :

    Vi phạm pháp luật là gì ? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật (Lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời:

    +Vi phạm pháp luật : là hình vi trái pháp luật xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ dó các chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý gây hậu quả thiệt hại cho xã hội.

    VD : một em bé 6 tuổi hoặc một người điên đốt cháy nhà người khác thì đó là hành vi trái pháp luật, nhưng không phải là vi phạm pháp luật vì thiếu yếu tố năng lực trách nhiệm pháp lý.

    +cấu thành của vi phạm pháp luật:

    – Yếu tố thứ nhất: là mặt khách quan của vi phạm pháp luật. Yếu tố này bao gồm các dấu hiệu : hành vi trái pháp luật hậu quả, quan hệ nhân quả, thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm.

    – Yếu tố thứ 2 : là khách thể của vi phạm pháp luật. Khách thể của vi phạm là quan hệ xã hội bị xâm hại, tính chất của khách thể là một tiêu chí quan trọng đẻ xác định mức độ nguy hiểm của hành vi. VD hành vi xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tính mạng con người nguy hiểm nhiều hơn hành vi gây rối trật tự công cộng.

    – Yếu tố thứ 3 là mặt chủ quan của vi phạm pháp luật. Mặt chủ quan gồm các dấu hiệu thể hiện trạng thái tâm lý của chủ thể, khía cạnh bên trong của vi phạm đó là các dấu hiệu lỗi của vi phạm thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý, động cơ, mục đích vi phạm có ý nghĩa vô cùng quan trọng để định tội danh trong luật hình sự nhưng đối với nhiều loại hành vi hành chính thì nó không quan trọng lắm.

    – Yếu tố thứ 4 là chủ thể của vi phạm pháp luật. Chủ thể của vi phạm pháp luật phải có năng lực hành vi. Đó có thể là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân. Đã là cơ quan tổ chức thì luôn có năng lực hành vi nhưng chủ thể cá nhân thì điều quan trọng là phải xác định họ có năng lực hành vi hay không. Nếu là trẻ em dưới 14 tuổi thì không được coi là chủ thể vi phạm hành chính và tội phạm. Dưới 16 tuổi nói chúng không được coi là chủ thể vi phạm kỷ luật lao động bởi vì họ được pháp luật coi là chưa có năng lực hành vi trong lĩnh vực pháp luật tương ứng… người điên , tâm thần,… Cũng được coi là không có năng lực hành vi.

    Câu 7 :

    Trình bày khái niệm, đặc điểm và các loại trách nhiệm pháp lý.

    Trả lời:

    +khái niệm: trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước (thông qua các cơ quan có thẩm quyền) với chủ thể vi phạm pháp luật, trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi, những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định ở chế tài các quy định pháp luật.

    + Đặc điểm:

    – Cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý và vi phạm pháp luật. Chỉ khi có vi phạm pháp luật mới áp dụng trách nhiệm pháp lý.

    – Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền ban hành trên cơ sở xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm đã có hiệu lực pháp luật.

    – Các biện pháp trách nhiệm pháp lý là một loại biện pháp cưỡng chế nhà nước đặc thù : mang tính chất trừng phạt hoặc khôi phục lại những quyền và lợi ích bị xâm hại và đồng thời được áp dụng chỉ trên cơ sở những quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.

    + Phân loại: có 4 loại trách nhiệm pháp lý:

    Trách nhiệm pháp lý hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất do Tòa án nhân danh Nhà nước áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự.

    Trách nhiệm pháp lý hành chính là loại trách nhiệm pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước áp dụng đối với mọi chủ thể khi họ vi phạm pháp luật hành chính.

    Trách nhiệm pháp lý dân sự là loại trách nhiệm pháp lý do Tòa án áp dụng đối với mọi chủ thế khi họ vi phạm pháp luật dân sự.

    Trách nhiệm pháp lý kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp,… áp dụng đối với cán bộ, công nhân viên của cơ quan xí nghiệp mình khi họ vi phạm nội quy, quy chế của nội bộ cơ quan.

    Câu 8:

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì ? Trình bày những yêu cầu cơ bản và vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Trả lời

    + Pháp chế xã hội chủ nghĩa :

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung quan trọng của học thuyết Mác – Lenin và nhà nước và pháp luật. Vì vậy, nghiên cứu các vấn đề về nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa không thể tách rời vấn đề pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội và các đoàn thể quần chúng.

    Nguyên tắc xử sự của công dân

    Pháp chế xã hội chủ nghĩa  có quan hệ mật thiết với chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa

    -> pháp chế xã hội chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của cuộc sống chính trị xã hội, tổ chức xã hội, và mọi công dân phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác

    +  những yêu cầu cơ bản pháp chế xã hội chủ nghĩa:

    Tôn trọng tối cao của Hiến pháp và luật : đó là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho hệ thống phát triển ngày càng hoàn thiện, làm cơ sở để thiết lập trật pháp luật củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

    Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn  quốc : thực hiện tốt yêu cầu này là điều kiện quan trọng để thiết lập một trật tự kỷ cương trong đó cơ quan cấp dưới phải phục tùng cơ quan cấp trên.

    Các cơ quan xây dựng pháp luật, cơ quan tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt động một các tích cực, chủ động và có hiệu quả : một trong những yêu cầu của pháp chế xã hội chủ nghĩa là phải có những biện pháp nhanh chóng và hữu hiệu để xử lý nghiêm minh và kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. nhất là tội phạm.

    Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa : trình độ văn hóa nói chung và trình độ pháp lý nói riêng của viên chức nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và công dân có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình củng cố pháp chế xã hội chủ nghĩa. Trình độ văn hóa của công chungs càng cao thì pháp chế càng được củng cố vưng mạnh. Vì vậy, phải gắn công tắc pháp chế với việc nâng cao trình độ văn hóa nói chung và văn hóa pháp lý nói riêng của các viên chức nhà nước, nhân viên các tổ chức xã hội và công dân.

    + Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa:

    Để củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ trong đó các biện pháp cơ bản như tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế, đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa tăng cường công tác tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật, tăng cường kiểm công tác kiểm tra giám sát, xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật.

    Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế

    Là biện pháp cơ bản bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, sự lãnh đạo của Đảng thể hiện trước hết ở việc Đảng đề ra chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

    Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    Pháp luật xã hội chủ nghĩa là tiền đề của pháp chế xã hội chủ nghĩa. Muốn tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và quản lý xã hội bằng pháp luật thì phải có một hệ thống kịp thời thể chế hóa các chủ trương, chính sách đường lối của Đảng.

    Thường xuyên tiến hành rà soát, hệ thống hóa pháp luật để phát hiện và loại bỏ những quy định pháp luật trùng lặp

    Kịp thời thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật.

    Có kế hoạch xây dựng pháp luật phù hợp với mỗi giai đoạn cụ thể…

    Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật trong đời sống

    Đây là biện pháp gồm nhiều mặt :

    Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học pháp lý

    Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền và giáo dục pháp luật

    Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ pháp lý có đủ trình độ phẩm chất chính trị và khả năng công tác để sắp xếp vào các cơ quan làm công tác pháp luật.

    Tăng cường kiểm tra, giám sát xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật là biện pháp nhằm đảm bảo cho  pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

     Câu 9 :

    Tội phạm là gì ? phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm (Lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời

    + Tội phạm : điều 8 bộ luật hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1999 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/-7/2000  đã định nghĩa tội phạm như sau:

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong bộ luật hình sự do người có trách nhiệm, năng lực hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại đến chế độ chính trị chế độ kinh tế nền văn hóa quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội quyền lợi ích hợp pháp của Tổ quốc xâm hại tính mạng, sức khỏi danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền lợi ích hợp pháp của công dân, xâm hại những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

    + các yếu tố cấu thành tội phạm: gồm mặt khách quan, chủ quan, chủ thể, khách thể.

    – mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan. Những dấu hiệu thuộc về khách quan của tội phạm gồm những hành vi nguy hiểm cho xã hội : tính trái pháp luật của hành vi, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ của tội phạm còn có các dâu hiệu khác nhau như: phương tiện, công cụ tội phạm, phương pháp thủ đoạn, thời gian, địa điểm, thực hiện phạm tội.

    – Mặt chủ quan của tội phạm là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm : lỗi, mục đích, va động cơ phạm tội. Bất cư tội phạm cụ thể nào cũng phải là hành vi được thực hiện một cách có lỗi. Lỗi có hai loại lỗi : lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý.

    Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau:
    Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hại cho xã hội, thấy được hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hành vi đó xảy ra.

    Người phạm tội nhận thức được hành vi của mình là nguy hiềm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn những vẫn có ý thức để mặc nó xảy ra.

    Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau:

    Người phạm tội tuy thấy trước được hành vi của mình có thể gây nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    Người phạm tội không thấy được hành vi của mình có thể gây ra nguy hại cho xã hội, mặc dù có thể thấy trước và có thể thấy hậu quả đó.

    – Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại ở mức độ đáng kể.

    – Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự

    Năng lực chịu trách nhiệm là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người phạm tội. tuổi chịu trách nhiệm hình sự : Người từ 14 tuổi đến 16 tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự với những tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng người từ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự với mọi loại tội phạm

    Vậy : một hành vi được coi là phạm tội phải có đầy đủ 4 yếu tố trên. Khi đã được coi là tội phạm thì phải chịu trách nhiệm hình sự quy định.

    Câu 10:

    Hình phạt là gì ? trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định trong tại Bộ luật hình sự.

    Trả lời:

    +Hình phạt : là biện pháp cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự do tòa án nhân danh nhà nước áp dụng đối với người thực hiện tội phạm theo một trình tự riêng biệt, nhằm trừng trị cải tạo giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.

    + các loại hình phạt :

    Hệ thống hình phạt là tổng thể các hình phạt do nhà nước quy định trong luật hình sự và được sắp xếp theo một trình tự nhất định tùy thuộc và mức độ nghiêm khắc của mỗi hình phạt.

    Điều 21 Bộ luật hình sự phân chia hệ thống hình phạt thành hai nhóm: Hình phạt chính và Hình phạt bổ sung.

    – Các hình phạt chính: là hình phạt cơ bản được áp dụng cho một loại tội phạm và được tuyên độc lập với mỗi tội phạm tòa án chỉ có thể tuyên án độc lập một hình phạt chính.

    Cảnh cáo

    Phạt tiền

    Cải tạo không giam giữ

    Trục xuất

    Tù có thời hạn

    Tù chung thân

    Tử hình

    – Các hình phạt bổ sung : là hình phạt không được tuyên độc lập mà chỉ có thể tuyên kèm theo hình phạt chính. Đối với mỗi loại tội phạm tòa án có thể tuyên một hoặc nhiều hình phạt bổ sung nếu điều luật về tội phạm có quy định các hình phạt này.

    Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

    Cấm cư trú

    Quản chế

    Tước một số quyền công dân

    Tịch thu tài sản

    Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

    Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính

    Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội chủ yếu là giáo dục giúp đỡ người đó sửa chữa sai lầm triển lành mạnh và trở thành công dân có ích cho xã hội. Vì vậy, khi người chưa thành niên phạm tội thì chủ yếu áp dụng những biện pháp giáo dục phòng ngừa, gia đình nhà trường và xã hội có trách nhiệm tích cực tham gia vào việc thực hiện những biện pháp này.

    Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình người chưa thành niên phạm tội. Nếu phạt tù có thời hạn thì mức án nhẹ hơn mức an áp dụng với người đã thành niên.

    Câu 11:

    Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự ? phân tích các giai đoạn tố tụng hình sự.

    Trả lời

    + khái niệm, đối tượng phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự:

    Khái niệm tống tụng hình sự là toàn bộ hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng các cá nhân, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, góp phần vào giải quyết vụ án hình sự theo quy định của bộ luật hình sự.

    Luật tố tụng hình sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát inh trong quá trình khởi tố, điều tra, xét xử và thi hành án hình sự.

    Đối tượng: đối tượng chính của luật tố tụng hình sự là các quan hệ xã hội phát sinh từ việc khởi tố truy tố, xét sử và thi hành án hình sự:

    Phương pháp điều chỉnh :

    Thực hiện quyền của nhà nước đối với những người tham gia tố tụng các cơ quan nhà nước các tổ chức xã hội có liên quan đến việc đấu tranh chống tội phạm và thi hành án

    Thực hiện sự phối hợp và chế ước giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. Mỗi cơ quan thực hiện tốt chức năng của mình, cơ quan này có quyền phát hiện, sửa chữa, yêu cầu sửa chữa những vi phạm pháp luật của những cơ quan khác.

    +  Các giai đoạn tố tụng hình sự :

    -Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn đầu của hoạt động tố tụng hình sự, các cơ quan có thẩm quyền xác định sự việc xảy ra có hay không có dấu hiệu của tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. có dấu hiệu của tội phạm hoặc dựa vào sự tố giác của quần chúng nhân dân để ra quyết định khởi tố.

    Có thể bắt xong mới khởi tố đối với những tội nghiêm trọng.

    Cơ quan điều tra trong quân đội khởi tố vụ án hình sự với tội phạm thuộc quyền xét xử của tòa án quân sự.

    – Điều tra :là giai đoạn thứ 2 của tố tụng hình sự, cơ quan điều tra được sử dụng mọi biện pháp mà luật tố tụng hình sự quy định để thu thập thông các chứng cứ nhằm xác định sự việc phạm tội và con người phạm tội làm cơ sở cho việc truy tố và xử lý tội phạm.Ke biên thu giữ tài sản và tạo điều kiện cần thiết khác theo pháp luật để đảm bảo việc bồi thường thiệt hại sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.

    Trong điều kiện đặc biệt có thể bắt người : bắt bị can, bị cáo để tạm giam, bắt người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã

    Thời gian điều tra tối đa với cấp huyện là 8 tháng, cấp tỉnh là 12 tháng, tòa án nhân dân cấp cao là 16 tháng.

    – Xét xử sơ thẩm : giai đoạn này bắt đầu từ ngày tòa án nhận được hồ sơ do viện kiểm sát chuyển sang. Sau khi nhận hồ sơ vụ án, thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa phải nghiên cứu hồ sơ, giải quyết các khiếu nại, yêu cầu của những người tham gia tố tụng, tiến hành các công việc khác cần thiết cho việc mở phiên tòa và phải đưa ra một trong các quyết định sau :

    Đưa vụ án ra xét xử

    Trả lại hồ sơ để điều tra bổ sung

    Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án

    Phiên tòa sơ thẩm được tiến hành qua các bước : khai mạc phiên tòa, xét hỏi, tranh luận, nghị án và tuyên án.

    – Giai đoạn xét xử phúc thẩm :

    Phúc thẩm là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét lại những bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị. Giai đoạn này có nhiệm vụ kiểm tra lại tính hợp pháp, tính có căn cứ của bản án sơ thẩm, sửa chữa những sai lầm mà có thể tòa án sơ thẩm mắc phải. Giai đoạn này là giai đoạn độc lập trong tố tụng hình sự. Tòa án phúc thẩm có quyền quyết định:

    Giữ nguyên bản án sơ thẩm

    Sửa bàn án sơ thẩm

    Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ vụ án

    Thời hạn kháng cáo của bị cáo và đương sự là 15 ngày kể từ ngày tuyên án  và thời hạn kháng nghị của viện kiểm sát cung cấp 15 ngày, viện kiểm sát cấp trên là 30 ngày. Sau đó bản án có hiệu lực.

    – Thi hành án hình sự là giai đoạn cuối cùng của tố tụng hình sự nhằm thi hành các bản án, và quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án.

    Công an huyện , chính quyền, phường, thị trấn hoặc cơ quan tổ chức nơi người bị kết án cư trú hoặc làm việc có nhiệm vụ thi hành án hoặc quyết định của tòa án, báo cáo cho chánh án tòa án đã ra quyết định thi hành án

    – Giám đốc thẩm : xem xét lại bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật trong việc xét xử vụ án. Căn cứ kháng nghị là : việc điều tra xét hỏi ở phiên tòa bị phiến diện, không đầy đủ, kết luận của bản án hoặc quyết định không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án.

    Có sự vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng trong điều tra truy tố, xét xử hoặc có sai phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng bộ luật hình sự.

    – Tái thẩm là thủ tục đặc biệt áp dụng đối với bản án hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị, khi phát hiện những tình tiết mới có thể thay đổi cơ bản nội dung bản án hoặc quyết định của tòa án không biết khi ra quyết định đó

    Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao, chánh án tòa án nhân dân tối cao có quyền kháng nghị tất cả các bản án.

    Câu 12 :

    Quan hệ pháp luật dân sự là gì ? Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự (lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời:

    + Quan hệ pháp luật dân sự :là quan hệ xã hội được các quy phạm dân sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩa vụ các bền được nhà nước bảo đảm thông qua các biện pháp cưỡng chế.

    + Cơ cấu của quan hệ pháp luật dân sự: quan hệ pháp luật dân sự có ba bộ phận cấu thành là chủ thể, khách thể và nội dung.

    – Chủ thể  của quan hệ pháp luật dân sự là những người tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự mang quyền và nghĩa vụ trong quan hệ đó. Người nói ở đây bao gồm cá nhân pháp nhân, hộ gia đình và tổ hợp tác trong đó hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật dân sự.

    Tuy nhiên dó tính chất đặc điểm và nội dung của các loại qaun hệ xã hội mỗi chủ thể nói trên chỉ có thể tham gia vào những quan  hệ pháp luật dân sự nhất định có một số quan hệ pháp luật dân sự chủ thể chỉ có cá nhân hoặc là pháp nhân hoặc hộ gia đình hoặc tổ hợp tác.

    Cá nhân là chủ thể phổ biên của quan hệ pháp luật dân sự bao gồm : công dân Việt Nam, người nước ngoài , người không có quốc tịch sống ở Việt Nam. Nhưng để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật dân sự cá nhân phải có năng lực pháp luật nghĩa vụ dân sự – khả năng trở thành người tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự. Khả năng của cá nhân bằng hành vi cảu mình xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự theo pháp luật là năng lực hành vi dân sự cá nhân.

    Pháp nhân là khái niệm chỉ có những tổ chức như doanh nghiệp, công ty, nông lâm trường, hợp tác xã, cá tổ chức xã hội … tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự với tư cách là những chủ thể độc lập, riêng biệt.

    Một tổ chức được công nhận là pháp nhân phải có đầy đủ điều kiện sau:

    Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận.

    Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.

    Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.

    Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Hộ gia đình và tổ chức hợp tác xã là hai chủ thể hạn chế chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật dân sự. Sự tồn tại khách quan của kinh tế hộ gia đình tổ hợp tác quy định sự tồn tại của hai chủ thể này trong quan hệ dân sự. Nhưng chúng không tham gia một cách rộng rãi vào các quan hệ dân sự nên được gọi là những chủ thể hạn chế, chủ thể đặc biệt.

    –  Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là hành vi chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.

    – Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự:

    Mọi quan hệ pháp luật đều là mối quan hệ pháp lý giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ đó chủ thể của quyền và chủ thể nghĩa vụ.

    Quyền dân sự là cách xử sự được phép của người có quyền năng. Trong những quan hệ pháp luật dân sự khác nhau quyền dân sự của các chủ thể có nội dung khác nhau. Chủ thể có quyền trong các quan hệ pháp luật dân sự có thể có quyền năng đó cụ thể :

    Có quyền chiếm hữu sử dụng, định đoạt những vật thuộc sở hữu của mình trong khuôn khổ mà pháp luật quy định thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.

    Có quyền yêu cầu người khác thực hiện hoặc không thực hiện những hành vi nhất định.

    Khi các quyền dân sự bị vi phạm chủ thể có quyền sử dụng các biện pháp bảo vệ mà pháp luật như tự bảo vệ, áp dụng các biện pháp tác động khác….

    Nghĩa vụ dân sự là cách xử sự bắt buộc của người có nghĩa vụ. Các cách xử sự cũng rất khác nhau tùy theo từng quan hệ pháp luật dân sự cụ thể.

    VD : có quy định rằng hợp đồng dân sự được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, không trái pháp luật, và đạo đức xã hội, đây là nghĩa vụ do luật pháp quy định cho tất cả các chủ thể khi giao kết hợp đồng dân sự, nghĩa vụ của họ đối với nhà nước đối với xã hội nói chung.

    Câu 13:

    Quyền sở hữu là gì ? Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu được quy định tại Bộ luật hình sự ( lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời

    + Quyền sở hữu : quyền sở hữu là một phạm trù gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ vế sở hữu đối với các quan hệ vật chất trong xã hội

    Quan hệ sở hữu là mối quan hệ giữa người với người về một tài sản nào đó. Khách quan : quan hệ sở hữu là hệ thống các quy phạm pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản trong phạm vi luật định.

    Như vậy quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Chủ sở hữu  có thể là người, phân nhân và chủ thể khác có đủ 3 quyền trên.

    Quyền sở hữu là tổng thể một hệ thống quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.

    + Nội dung quyền sở hữu : có hai loại chiếm hữu : chiếm hữu hợp pháp và chiếm hữu không hợp pháp

    – Chiếm hữu hợp pháp có cơ sở pháp luật:

    Làm chủ sở hữu: tài sản mang tên người đó, có hợp đồng mua bán trao tặng

    Thừa kế là quyền dịch chuyển quyền sở hữu tài sản của người đã chết cho người còn sống

    Thông qua 1 quyết định, mệnh lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

    Dựa vào các căn cứ, cơ sở khác của pháp luật

    Chiếm hữu bất hợp pháp không có những điều kiện trên

    Chiếm hữu không hợp pháp là chiếm hữu không có cơ sở pháp luật chiếm hữu hợp pháp

    Bao gồm quyền chiếm hữu, quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật

    Quyền chiếm hữu là quyền kiểm soát hoặc làm chủ 1 vật nào đó của chủ sở hữu, biểu hiện ở chỗ : trong thực tế vật đang nằm trong sự chiếm giữ của ai đó hoặc họ đăng kiểm soát làm chủ và chi phối vật theo ý mình VD: chiếm hữu của người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản, được giao tài sản thông quan giao dịch dân sự, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên,…

    Quyền sử dụng: là quyền chủ sở hữu khai thái công dụng, hoa lợi tức từ tài sản. Người không phải là chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng tài sản trong các trường hợp được chủ sở hữu chuyền quyền hoặc cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó.

    Quyền định đoạt: là quyền của chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho người khác hoặc cho người khác hoặc từ bỏ quyền sở hữu đó

    Chủ sở hữu có quyền tự mình bán, trao đổi, tặng, cho, cho, cho vay, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác.

    Các hình thức sở hữu được quy định trong Bộ luật hình sự :

    – sở hữu toàn dân : là sở hữu đối với những tài sản mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Chính phủ thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm các tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

    – sở  hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội : là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung quy định trong điều lệ. Theo quy định tại Điều 215 Bộ luật dân sự thì tài sản thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội là tài sản được hình thành từ nguồn đóng gốp của các thành viên, tài sản được tặng cho chung và từ các nguồn khác phù hợp với quy định pháp luật.

    – sở hữu tập thể : là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được quy định trong điều lệ.

    – Sở hữu tư nhân : là sở hữu của cá nhân đối với tài sản hợp pháp của mình. Sở hữu tư nhân bao gồm sở hữu cá thể, sở hữu tiều chủ, sở hữu tư bản tư nhân, theo quy định tại các Điều 220, 221 Bộ luật dân sự. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

    – sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp : là sở hữu của cả tổ chức đó nhằm thực hiện mục đích chung của các thành viên được quy định trong điều lệ. Tài sản thuộc sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được quy định tại Điều 224 Bộ luật dân sự.

    – sở hữu hỗn hợp : là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất, kinh doanh thu lợi nhuận. Theo Điều 227 Bộ luật dân sự, tài sản được hình thành từ nguồn vốn góp của các chủ sở hữu lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất.

    – sở hữu chung : là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất. Tài sản thuộc sở hữu chung là tài sản chung.

    Câu 14 :

    Thừa kế là gì ? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc được quy định tại Bộ luật dân sự (lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời :

    + Thừa kế  :

    Theo quy định tại bộ luật dan sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.

    Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khu còn sống.

    + Những nội dung chính của thừa kế theo di chúc được quy định tại Bộ luật dân sự :

    Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhan nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

    Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế. Di chúc muốn được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    Người lập di chúc phải có năng lực hành vi

    Người lập di chúc phải thể hiện được ý chí tự nguyện

    Nội dung di chúc phải hợp pháp

    Hình thức di chúc phải tuân theo pháp luật

    Di chúc bằng văn bản phải có chứng thực xác nhận

    Di chúc bằng miệng : chỉ được lập khi người lập di chúc đang trong tình trạng nguy kịch, nguy hiểm đến tính mạng và phải có hai người làm chứng thực. Sau ba tháng nếu người đó không chết thì bản di chúc đó không có hiệu lực

    Người lập di chúc là người mà thông qua việc lập di chúc để định đoạt khối tài sản của mình cho những người khác sau khi mình chết với ý chí hoàn toàn tự nguyện. Người lập di chúc phải đạt những độ tuổi về khả năng làm hành vi thì di chúc mới có hiệu lực pháp luật. Người lập di chúc chỉ có thể là công dân và phải có tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu hợp pháp của mình

    Người lập di chúc có những quyền sua :

    Chỉ định người thừa kế ( điều 651- của bộ luật dân sự ) và có quyền truất quyền hưởng di sản của người được thừa kế.

    Có quyền phân định khối tài sản cho từng người

    Có quyền dành một khối tài sản để thờ cúng

    Giao nghĩa vụ thừa kế trong phạm vi tài sản

    Có quyền chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản và người phân chia tài sản

    Có quyền sủa chữa, thay đổi, bổ sung, thay đổi di chúc

    Người được hưởng thừa kế theo di chúc: Nếu là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm thừa kế, chết trước và chết cùng không được hưởng. Nếu là tổ chức thì cũng phải tồn tại trong thời điểm mở thừa kế và phân chia tài sản

    Những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc gồm: mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khái niệm hành vi và lao động, những người ấy được hưởng 2/3 một suất được chia theo pháp luật.

    Câu 15:

    Thừa kế là gì ? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật  được quy định tại Bộ luật dân sự (lấy ví dụ minh họa)

    Trả lời

    + Thừa kế  :

    Theo quy định tại bộ luật dan sự, thừa kế là việc chuyển dịch tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản.

    Thừa kế theo di chúc là việc chuyển dịch tài sản thừa kế của người đã chết cho người còn sống theo sự định đoạt của người đó khu còn sống.

    + Những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật  được quy định tại Bộ luật dân sự

    Là việc để lại tài sản của người chết cho những người thừa kế không phải theo di chúc, mà theo quy định của pháp luật về thừa kế.
    Theo quy định Điều 678 Bộ luật dân sự thì việc thừa kế theo luật áp dụng trong các trường hợp sau:

    Không có di chúc

    Di chúc không hợp pháp

    Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, không còn ai vào thời điểm mở thừa kế.

    Những người được chỉ định là người thừa kế theo di chúc mà họ không có quyền hưởng di sản hoặc tự họ từ chối quyền hưởng di sản

    Phần di sản không được định đoạt trong di chúc phần đi sản liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.

    Pháp luật thừa kế nước ta chia những người thuộc diện thừa kế theo luật làm 3 hàng sau:

    – Hàng thứ nhất : vợ, chồng, bố, mẹ(đẻ nuôi), con(đẻ, nuôi)

    – Hàng thứ 2 : ông, bà( nội, ngoại), anh chị em ruột của người chết.

    – Hàng thứ 3 :các anh chị em ruột của bố, mẹ người chết, các con của anh chị em ruột của người chết

    Thừa kế thế vị : theo nguyên tắc thì người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế, những pháp luật về thừa kế của nước ta còn quy định trường hợp

    Khi con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng (nếu còn sống) nếu cháu cũng bị chết trước người để lại di sản, thì chắt được hưởng phần di sản mà người cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống

    Theo hướng dẫn của hội đông thẩm phán tòa án nhân dân tối cao thì cháu, chắt trở thành người thừa kế thế vị của ông, bà, cụ phải còn sống vào thời điểm ông, bà, cụ của họ chết.

    Trường hợp cháu chắt sinh ra khi ông bà cụ chết nhưng đã thành thai trước khi ông, bà, cụ chết thì cũng được coi là thừa kế thế vị của ông, bà, cụ của họ

    Trước khi chia phần di sản thừa kế những người được thừa kế phải thanh toán những khoản theo thứ tự sau :

    Tiền chi phí mai táng cho người chết, tiền cấp dưỡng còn thiếu, tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ, tiền công lao động, tiền bồi thường thiệt hại, tiền thuế, tiền phạt, các món nợ Nhà nước, các món nợ của công dân, pháp nhân, chi phí cho việc bảo quản di sản.

    Câu 16 :

    Hợp đồng dân sự là gì ? Phân tích chủ đề, hình thức, nội dung ký kết hợp đồng dân sự

    Trả lời

    + Hợp đồng dân sự : là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự mua, bán, thuê, mượn, tặng, cho, làm một việc hoặc không làm một việc, hay các thỏa thuận khác nhau mà trong đó có một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng.

    + Chủ thể của hợp đồng dân sự :theo pháp luật dân sự thì chủ thể của hợp đồng dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

    – cá nhân :

    Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi được phép tham gia tất cả các hợp đồng dân sự và tự mình chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó

    Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi, được ký kết các hợp đồng nếu tự mình có tài sản để thực hiện hợp đồng  đó

    Cá nhân dưới 16 tuổi tham gia các hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu tối thiểu của mình.

    – các pháp nhân là chủ thề của hợp đồng dân sự.

    Một tổ chưc có tư cách pháp lý phải có đủ các điều kiện sau đây. Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình, tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    Khi tham gia ký kết hợp đồng dân sự, các bên phải tuân thủ nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện. Không bên nào ép buộc bên nào trong việc ký kết và trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    + Hình thức ký kết hợp đồng dân sự:

    Các bên có thể ký hợp đồng theo các hình thức dưới đây:

    – Hình thức miệng : Các điều khoản của hợp đồng được thỏa thuận bằng miệng. Sau khi các bên đã thống nhất với nhau về nội dung của hợp đồng bằng miệng, các bên sẽ bắt đầu thực hiện hợp đồng.

    – Hình thức viết : khi ký hợp đồng, các bên thỏa thuận và thống nhất về nội dung chi tiết của hợp đồng, sau đó lập văn bản viết tay hoặc đáng máy. Các bên cần phải ký tên mình hoặc đại diện hợp pháp ký tên vào văn bản đã lập

    – Hình thức văn bản có chứng nhận : đối với những hợp đồng mà pháp luật quy định phải có chứng nhận của cơ quan công chứng Nhà nước như hợp đồng mua bán nhà ở, buộc các bên phải đến cơ quan công chứng để chứng thực.

    Các bên của hợp đồng có thể tự mình trực tiếp ký kết và thực hiện hợp đồng hoặc ủy quyền cho người khác thay mặt mình ký kết và thực hiện hợp đồng.

    + Nội dung ký kết hợp đồng dân sự :

    Bao gồm các điều khoản mà các bên ký kết. các điều khoản đó được chia làm ba loại chủ yếu:

    – Điều khoản cơ bản : gồm các thỏa thuận cần thiết phải có trong hợp đồng mà nếu thiếu nó thì hợp đồng không được ký kết VD : đối tượng, giá trị của hợp đồng,..

    – Điều khoản thông thường : loại điều khoản này đã được quy định trong các văn bản pháp luật. Các bên có thể thỏa thuận hoặc không thỏa thuận, nhưng bắt buộc phải thực hiện. VD : những nghĩa vụ cụ thể của bên thuê nhà.

    – Điều khoản tùy nghi : Đối với một nghĩa vụ các bên có thể thỏa thuận hai hay nhiều cách thức để thực hiện. Bên có nghĩa vụ có thể lựa chọn các dễ dàng, phù hợp với mình để thực hiện hợp đồng. Ngoài ra, Luật đã quy định về một nghĩa vụ nào đó những các bên có thể thỏa thuận khác với quy định đó, tuy nhiên không được ảnh hưởng đến lợi ích chung của xã hội.

    Khi ký kết hợp đồng, các bên cần phải thỏa thuận từng điều khoản của hợp đồng để cùng nhau thống nhất về nội dung của hợp đồng. Các bên không được dùng quyên lực, địa vị xã hội, … để ép bên kia ký kết hợp đồng. Các điều khoản mà các bên thỏa thuận phải phù hợp với phong tục tập quán, pháp luật, đảm bảo lợi ích riêng và lợi ích chung của xã hội.

    Câu 17: Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự và trình tự thủ tục giải quyết vụ án dân sự

    Trả lời:

    + Khái niệm : là ngành luật trong pháp luật trong hệ thống pháp luật của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam, bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ giữa tòa án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ án dân sự.

    + Đối tượng : là những quan hệ xã hội giữa tòa án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ án dân sự. các quan hệ phát sinh phổ biến nhất ở tất cả các vụ án dân sự là quan hệ giữa tòa án và dân sự. Quan hệ giữa viện kiểm soát với những người tham gia tố tụng chỉ phát sinh ở những vụ án viện kiểm sát tham gia điều tra vụ án.

    + Phương pháp điều chỉnh : quyền uy và cưỡng chế, quyền uy và hòa giải

    + Thủ tục giải quyết vụ án dân sự :

    – Khởi kiện và khởi tố vụ án dân sự:

    Khởi kiện, khởi tố vụ án là giai đoạn đầu của tố tụng dân sự thông qua việc khởi kiện khởi tố phát sinh vụ án dân sự tại tòa án.

    Quyền khởi kiện vụ án dân sự thuộc về cá nhân pháp nhan hoặc chủ thể khác có quyền lợi bị xâm phạm

    Quyền khởi tố vụ án dân sự thuộc về viện kiểm sát

    – Lập hồ sơ vụ án :

    Lập hồ sơ thuộc trách nhiệm của thẩm phán được phân công giải quyết vụ án. Để lập hồ sơ vụ án thẩm phán có thể tiến hành các biện pháp điều tra sau:

    Lập lời khai của đương sự, người làm chứng về những vấn đề cần thiết

    Yêu cầu cơ quan nhà nước tổ chức xã hội hữu quan hoặc công dân cung cấp bằng chứng có ý nghĩa cho việc giải quyết vụ án

    Xem xét tại chỗ

    Trưng cầu giám định

    Yêu cầu cơ quan chuyên môn định giá hoặc lập hội đồng định giá tài sản có tranh chấp

    – Hòa giải vụ án:là một thủ tục tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án tòa án tiến hành hòa giải để giúp đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án trừ những việc sau:

    Hủy việc kết hôn trái pháp luật

    Đòi bồi thường thiệt hại tài sản của nhà nước

    Những việc phát sinh từ giao dịch trái pháp luật

    Những việc xác định công dân mất tích hoặc đã chết

    Những việc khiếu nại về danh sách cử tri

    – Phiên tòa sơ thẩm :

    Thủ tục bắt đầu phiên tòa

    Thủ tục xét hỏi tại phiên tòa

    Tranh luận tại phiên tòa

    Nghị án và tuyên án

    – Thủ tục phúc thẩm : là thủ tục tố tụng dân sự trong đó có tòa án cấp trên xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới bị kháng cáo kháng nghị

    Khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm tòa án phúc thẩm có quyền

    Giữ nguyên bản án, quyết định

    Sửa bản án, quyết định

    Hủy bản án quyết định để xét xử lại

    Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án

    Bản án, quyết định phúc thẩm là chung thẩm có hiệu lực thi hành ngay

    Thủ tục giám đốc thẩm

    – Thủ tục tái thẩm: là thủ tục đặc biệt của tố tụng dân sự trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án

    Các bản án quyết định của tòa án đã có hiệu lực bị kháng nghị khi có một trong những căn cứ sau

    Việc điều tra không đầy đủ

    Kết luận trong bản án quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án

    Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng

    Có sai lầm nghiêm trọng việc áp dụng pháp luật

    Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị đối với bản án quyết định của tòa án các cấp. Phó chánh án tòa án nhân dân tối cao, Phiên tòa giám đốc thẩm không được mở công khai. Tại phiên tòa một thành viên của Hội đồng xét xử trình bày nội dung cụ án nội dung kháng nghị kiểm sát viên trình bày ý kiến kháng nghị. Hội đồng xét xử thảo luận và ra quyết định

    Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền :

    Giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

    Giữ nguyên bản án quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy bỏ hoặc bị sửa

    Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

    Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm

    Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án

    – Thi hành án dân sự : là thủ tục của tố tụng dân sự, trong đó tòa án có thẩm quyền xét lại vụ án mà bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì mới phát hiện được những tình tiết quan trọng làm thay đổi nội dung vụ án

    các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị khi có một trong những căn cứ sau:

    mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết

    đã xác định được lời khai của người làm chứng kết luận giám định hoặc lời dịch của người phiên dịch rõ rang không đúng sự thật hoặc đã có sự giả mạo bằng chứng

    thẩm phán hội thẩm nhân dân kiểm sát viên cố tình làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc tình tiết kết luận.

    Câu 18 : Trình bày khái niệm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình. Phân tích những điều kiện kết hôn được quy định tại luật hôn nhân và gia đình.

    Trả lời :

    + khái niệm: Luật hôn nhân và gia đình là ngành luật trong hệ thống pháp luật tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân và gia đình về nhân than và tài sản

    + Đối tượng : Quan hệ hôn nhân và gia đình, quan hệ nhân thân và tài sản.

    + phương pháp điều chỉnh : Là những cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật hôn nhân gia đình tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó, phù hợp ý chí của nhà nước

    Thỏa thuận, cưỡng chế giáo dục.

    + những điều kiện kết hôn được theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

    Kết hôn là việc nam và nữ lấy nhau thành vợ chồng theo quy định của pháp luật. Quan hệ vợ chồng được xác lập dựa trên sự tự nguyện của nam nữ được pháp luật thừa nhận.

    Các điều kiện của nam và nữ : tuổi của nam từ 20 trở lên, tuổi của nữ từ 18 tuổi trở lên có sự tự nguyện của hai bên khi kết hôn, tuân thủ nguyên tắc một vợ một chồng. Không mắc một số bệnh theo luật định như tâm thần hoa liễu, sida (Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình  và Pháp lệnh về quan hệ hôn nhân – gia đình của công dân Việt Nam với người nước ngoài),  không có quan hệ nhân thân thuộc mà luật cấm(những người cùng dòng máu về trực hệ, những người khác có họ tròn phạm vi ba đời, cha mẹ nuôi và con nuôi).

    Việc kết hôn phải được ủy ban nhân dân cơ sở nơi thường trú của một trong hai người kết hôn công nhận. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài do cơ quan đại diện ngoại giao của nước ta ở nước ngoài công nhận. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài có quy định riêng.

    Hủy hôn trái pháp luật. Nếu hôn nhân được thực hiện vi phạm các quy định  của pháp luật thì theo đúng trình tự luật hôn nhân sẽ không được nhà nước thừa nhận, tòa án sẽ giải quyết các vấn đề pháp lý khác phát inh như vấn đề phân chia tài sản, cấp dưỡng về con cái. Nếu việc kết hôn trái pháp luật có các dấu hiệu cấu thành tội phạm thì còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Câu 19 : Doanh nghiệp và kinh doanh là gì ? Trình bày khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.

    Trả lời

    +  Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    + Kinh doanh là việc thực hiện số 1 các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến nơi tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    + Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước:

    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, do nhà nước thành lập và quản lý và nhằm mục đích hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhà nước giao.

    Đặc điểm: quyền của các doanh nghiệp nhà nước sử dụng và quản lý tài sản được nhà nước cấp phát là một vấn đề lý luận và thực tiễn hết sức phức tạp, liên quan đến các quyền năng xuất phát từ sở hữu nhà nước trong chế độ xã hội chủ nghĩa, có khả năng hưởng các quyền và chịu các nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động kinh doanh của mình giới hạn vi tài sản do doanh nghiệp quản lý.

    Doanh nghiệp nhà nước có quyền nâng nhất định đối với tài sản thuộc thẩm quyền quản lý của mình.

    Doanh nghiệp có nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn dó nhà nước giao.

    + Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân:

    Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có số vốn lơn hơn hoặc bằng vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    Đặc điểm: mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân nếu có đủ các điều kiện luật định . Quá trình thành lập đăng ký kinh doanh giải thể thay thế phá sản doanh nghiệp tư nhân tiến hành theo một trình tự nhất định theo luật định.

    Trong các hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hành động nhân danh doanh nghiệp. Nhưng, khác với các loại hình doanh nghiệp khác doanh nghiệp tư nhân không có tài sản riêng tách ra khỏi tài sản của chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp là nguyên đơn, bị đơn trước tòa án và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình cho những nợ nần của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân Việt Nam

    Câu 20 : Doanh nghiệp và kinh doanh là gì ? Trình bày khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã và công ty.

    Trả lời :

    +  Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên gọi riêng tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

    + Kinh doanh là việc thực hiện số 1 các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến nơi tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

    +khái niệm, đặc điểm của hợp tác xã:

    Khái niệm : hợp tác xã là tổ chức kinh tế do những người lao động có lợi ích kinh tế chung tự nguyện cùng góp vốn góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

    Đặc điểm :

    Tự nguyện gia nhập và ra khỏi hợp tác xã : mọi công dân Việt Nam đủ điều kiện theo quy định của luật này, tán thành điều lệ hợp tác xã đều có thể trở thành xã viên hợp tác xã, xã viên có quyền ra khỏi hợp tác xã theo quy định của điều lệ hợp tác xã

    Quản lý dân chủ và bình đẳng xã viên hợp tác xã có quyền tham gia, quản lý, kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.

    Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh dịch vụ tự quyết định và phân phối thu nhập

    Chia lãi đảm bảo kết hợp lợi ích xã hội và sự phát triển của hợp tác  xã sau khi làm song nghĩa vụ nộp thuế,

    Hợp tác xã và phát triển cộng đồng: xã viên phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức trong việc phát triển hợp tác xã và trong cộng đồng xã hội hợp tác giữa các hợp tác xã với nhau ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    +Khái niệm, đặc điểm của công ty:

    Khái niệm: khác với doanh nghiệp tư nhân khi mà hai hoặc nhiều nhà kinh doanh hợp vốn với nhau cùng kinh doanh với một mục đích chung, công ty là một hình thức tổ chức kinh tế do hai hoặc nhiều cá thể thành lập với nguyên tắc cùng góp vốn, cùng hương lợi và phân chia rủi ro.

    Đặc điểm: trong lịch sử phát triển của nền kinh tế hàng hóa, xuất hiện nhiều hình thức công ty với hình thức khác nhau. Có hai hình thức công ty đó là công ty đối nhân và công ty đối vốn.

    Trong công ty đối nhân, yếu tố “hợp sức ”của các thành viên là quan trọng. Các thành viên do có sự quen biết tín nhiệm nên liên kết kinh doanh với nhau liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các hoạt động kinh doanh của công ty. Sự tồn tại của công ty vì thế phụ thuộc vào nhan thân các thành viên, do đó công ty đối nhân thường không có tư cách pháp nhân. Các công ty đối nhân thường gặp là các công ty được lập theo dân luật, công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giải.

    Luật Việt nam hiện hành ghi nhận sự tồn tại của công ty đối nhân dưới hai dạng: nhóm kinh doanh và tổ hợp tác.

    Khác với công ty đối nhân, công ty đối vốn là loại hình mà sự quen biết tín nhiệm giữa các thành viên không là yếu tố quyết định mà phần vốn góp và sự phân chia lời lãi tương ứng với vốn góp trờ thành một đặc điểm đặc trưng. Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi nhân thân của các thành viên. Một số tổ chức kinh tế mới được hình thành độc lập với các thành viên sáng lập ra nó. Công ty đối vốn có tài sản riêng có cơ quan đại diện riêng trong quan hệ với những bên thứ 3 chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình… Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp vào thành lập công ty.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó

    Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó

    Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện nhà dân dụng, nhà xưởng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Nh%E1%BB%AFng-n%E1%BB%99i-dung-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-ph%C3%A9p-bi%E1%BB%87n-ch%E1%BB%A9ng-duy-v%E1%BA%ADt-v%C3%A0-%C3%BD-ngh%C4%A9a-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-n%C3%B3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó

    Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó

    Phép biện chứng duy vật: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triến
    1. Bản chất của phép biện chứng duy vật

    Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa lý luận và phương pháp. Hệ thống các quy luật, phạm trù của nó không chỉ phản ánh đúng đắn thế giới khách quan mà còn chỉ ra những cách thức để định hướng cho con người trong nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.

    Phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên lý cơ bản, những phạm trù và những nguyên lý cơ bản, vừa là lý luận duy vật biện chứng, vừa là lý luận nhận thức khoa học, vừa là logic của chủ nghĩa Mác.
    – Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật :
    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: khái quát bức tranh toàn cảnh những mối liên hệ của thế giới (tự nhiên, xã hội và tư duy). PBCDV khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy, không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối, mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau.
    * Ý nghĩa :
    + Phải xem xét toàn diện các mối liên hệ
    + Trong tổng số các mối liên hệ phải rút ra được những mối liên hệ bản chất, chủ yếu để thấu hiểu bản chất của sự vật.
    + Từ bản chất của sự vật quay lại hiểu rõ toàn bộ sự vật trên cơ sở liên kết các mối liên hệ bản chất, chủ yếu với tất cả các mối liên hệ khác của sự vật để đảm bảo tính đồng bộ khi giải quyết mọi vấn đề trong đời sống. Quan điểm toàn diện đối lập với mọi suy nghĩ và hành động phiến diện, chiết trung, siêu hình.
    Nguyên lý về phát triển: phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới. Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.
    PBCDV khẳng định rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ và hữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện.
    Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng và về phương diện bản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển.
    Phát triển được coi là khuynh hướng chung, là khuynh hướng chủ đạo của thế giới.
    * Ý nghĩa :

    Yêu cầu của nguyên tắc này đòi hỏi phải xem xét sự vật trong sự vận động, biến đổi và phát triển của nó, phải tư duy năng động, linh hoạt, mềm dẻo, phải nhận thức được cái mới và ủng hộ cái mới. Phát triển không loại trừ sự thụt lùi, tức sự thoái hóa, sự diệt vong của cái cũ, cái lạc hậu, cái lỗi thời. Thậm chí cái mới cũng phải trải qua những thất bại tạm thời. Tuy nhiên, thụt lùi là khuynh hướng không chủ đạo, chẳng những không ngăn cản sự phát triển, mà trái lại là tiền đề, là điều kiện cho sự phát triển
    Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa phương pháp luận chỉ đạo mọi hoạt động của con người để thực hiện quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử – cụ thể về phương diện vạch ra nguồn gốc, động lực, cách thức và xu hướng phát triển tiến lên của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. Đó là 3 quy luật:
    + Quy luật đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập: còn được gọi là quy luật mâu thuẫn. Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng, Nó vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển, phản ánh quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong sự vật. Từ đó, phải vận dụng nguyên tắc mâu thuẫn mà yêu cầu cơ bản của nó là phải nhận thức đúng đắn mâu thuẫn của sự vật, trước hết là mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu, phải phân tích mâu thuẫn và quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn. Đấu tranh là phương thức giải quyết mâu thuẫn. Tuy nhiên, hình thức đấu tranh rất đa dạng. linh hoạt, tuỳ thuộc mâu thuẫn cụ thể và hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
    + Quy luật chuyển hoá từ những biến đổi về lượng dẫn tới những biến đổi về chất và ngược lại: gọi là quy luật lượng – chất. Quy luật này phản ánh cách thức, cơ chế của quá trình phát triển, là cơ sở phương pháp luận chung để nhận thức và thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật với 3 yêu cầu cơ bản là:
    > Thường xuyên và tăng cường tích luỹ về lượng để tạo điều kiện cho sự thay đổi về chất. Chống chủ nghĩa duy ý chí muốn đốt cháy giai đoạn.
    > Khi lượng được tích luỹ đến giới hạn độ, phải mạnh dạn thực hiện bước nhảy vọt cách mạng, chống thái độ bảo thủ, trì trệ.
    > Vận dụng linh hoạt các hình thức nhảy vọt để đẩy nhanh quá trình phát triển.

    + Quy luật phủ định của phủ định: Quy luật này khái quát khuynh hướng phát triển tiến lên theo hình thức xoáy ốc thể hiện tính chất chu kỳ trong quá trình phát triển.
    Đó là cơ sở phương pháp luận của nguyên tắc phủ định biện chứng, chỉ đạo mọi phương pháp suy nghĩ và hành động của con người. Phủ định biện chứng đòi hỏi phải tôn trọng tính kế thừa, nhưng kế thừa phải có chọn lọc, cải tạo, phê phán, chống kế thừa nguyên xi, máy móc và phủ định sạch trơn, chủ nghĩa hư vô với quá khứ. Nguyên tắc phủ định biện chứng trang bị phương pháp khoa học để tiếp cận lịch sử và tiên đoán, dự kiến những hình thái cơ bản của tương lai.
    Các cặp phạm trù không cơ bản
    Bên cạnh 3 quy luật cơ bản, nội dung của phép biện chứng duy vật còn bao gồm các cặp phạm trù không cơ bản:
    + cặp phạm trù cái riêng – cái chung
    + tất nhiên – ngẫu nhiên
    + nguyên nhân – kết quả
    + bản chất – hiện tượng
    + khả năng – hiện thực
    + nội dung – hình thức.
    Tóm lại, mỗi nguyên lý, phạm trù, quy luật của phép biện chứng duy vật có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng. Vì vậy, chúng phải được vận dụng tổng hợp trong nhận thức khoa học thực tiễn cách mạng.
    2. Ý nghĩa của phương pháp luận của phép biện chứng duy vật

    Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển của PBCDV là cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử-cụ thể và nguyên tắc phát triển.
    a) Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
    Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng với tất cả các mặt, các mối liên hệ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng mặt, từng mối liên hệ; nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định.
    Sự vận dụng quan điểm toàn diện trong sự nghiệp cách mạng:
    – Trong Cách mạng dân tộc dân chủ: Đảng ta vận dụng quan điểm toàn diện trong phân tích mâu thuẫn xã hội, đánh giá so sánh lực lượng giữa ta với địch, tạo ra và sử dụng sức mạnh tổng hợp.
    – Trong công cuộc đổi mới, Đảng ta tiến hành đổi mới toàn diện, triệt để; đồng thời phải xác định khâu then chốt. Nắm vững mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị và đổi mới tư duy.
    Đối lập với nguyên tắc toàn diện của PBC, quan điểm siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện. Nó không xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng; hoặc xem mặt này tách rời mặt kia, sự vật này tách rời sự vật khác.
    Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc, kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. Thuật nguỵ biện thì cường điệu một mặt, một mối liên hệ; hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu.
    b) Nguyên tắc lịch sử-cụ thể trong nhận thức và thực tiễn
    Nguyên tắc lịch sử-cụ thể đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình vận động phát triển: nó ra đời trong điều kiện như thế nào? trải qua những giai đoạn phát triển như thế nào? mỗi giai đoạn có tính tất yếu và đặc điểm như thế nào?
    c) Nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn
    Nguyên tắc phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật, hiện tượng phải nhìn thấy khuynh hướng biến đổi trong tương lai của chúng: cái cũ, cái lạc hậu sẽ mất đi; cái mới, cái tiến bộ sẻ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu.

    Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

    Ttrong triết học Mác – Lênin là các quy luật cơ bản trong phương pháp luận của triết học Mác – Lênin và được áp dụng để giải thích về sự phát triển của sư vật, hiện tượng, ba quy luật này hợp thành nguyên lý về sự phát triển. Ba quy luật cơ bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phép duy vật biện chứng của triết học Mác-Lênin, nó là một trong những nền tảng, cơ bản cấu thành phép biện chứng duy vật cũng như một trong những nội dung quan trọng của toàn bộ triết học Mác-Lenin.

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng bao gồm hai nguyên lý cơ bản là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến thể hiện qua sáu cặp phạm trù được sử dụng là Cái chung và cái riêngBản chất và hiện tượngNội dung và hình thứcTất nhiên và ngẫu nhiênNguyên nhân và kết quảKhả năng và hiện thực.

    Nguyên lý về sự phát triển bao gồm: Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất và quy luật phủ định. Trong đó:

    Ba quy luật cơ bản này còn có ý nghĩa trong nhận thức và hành động. Những kết luận về mặt phương pháp luận của nó luôn được coi là “kim chỉ nam” cho hoạt động cách mạng của những người cộng sản.

    Theo Các Mác: Dưới dạng hợp lý của nó, phép biện chứng chỉ đem lại sự giận dữ và kinh hoàng cho giai cấp tư sản và bọn tư tưởng gia giao điếu của chúng mà thôi, vì trong quan niệm tích cực về cái đang tồn tại, phép biện chứng cũng bao hàm cả quan niệm, sự phủ định cái đang tồn tại đó, về sự diệt vong tất yếu của nó, vì mỗi hình thái đều được phép biện chứng xét trong sự vận động, tức xét cả mặt nhất thời của hình thái đó;… vì phép biện chứng không khuất phục trước một cái gì cả, và về thực chất thì nó có tính chất phê phán và cách mạng.

    Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật chỉ ra hình thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới vật chất và nhận thức của con người về thế giới đó, đồng thời các quy luật này cũng tạo cơ sở cho phương pháp chung nhất của tư duy biện chứng.

    Trong phép biện chứng duy vật, nếu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập chỉ ra nguyên nhân và động lực bên trong của sự vận động, quy luật chuyển hoá từ những biến đổi về lượng dẫn đến những biến đổi về chất và ngược lại chỉ ra cách thức và tính chất của sự phát triển thì quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng, hình thức và kết quả của sự phát triển đó.

    Các quy luật này định hướng cho việc nghiên cứu của những quy luật đặc thù và đến lượt mình, những quy luật cơ bản về sự phát triển của thế giới, của nhận thức và những hình thức cụ thể của chúng chỉ có tác dụng trên cơ sở và trong sự gắn bó với những quy luật đặc thù.

    Theo triết học Mác-Lênin thì mối quan hệ qua lại giữa các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật với các quy luật đặc thù của các khoa học chuyên ngành tạo nên cơ sở khách quan của mối liên hệ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng với các khoa học chuyên ngành.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện nhà dân dụng, nhà xưởng

    Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện nhà dân dụng, nhà xưởng

    Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện nhà dân dụng, nhà xưởng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu Luận Chống diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-Ch%E1%BB%91ng-di%E1%BB%85n-bi%E1%BA%BFn-h%C3%B2a-b%C3%ACnh-v%C3%A0-b%E1%BA%A1o-lo%E1%BA%A1n-l%E1%BA%ADt-%C4%91%E1%BB%95.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện nhà dân dụng, nhà xưởng

    Biện pháp thi công từ móng đến hoàn thiện

    nhà dân dụng, nhà xưởng

    Để các bạn hiểu rõ hơn tính chất quan trọng của công trình, tôi xin trình bày toàn bộ từng chi tiết một của một công trình thi công như thế nào và vấn đề pháp lý làm sao sẽ được trình bày hết trong bài viết này mong mọi người tìm hiểu, đóng góp và cho ý kiến.
    1. Huy động thiết bị phục vụ thi công:
    + Công tác thi công đất:
    Thi công cơ giới kết hợp thủ công. Dự kiến huy động xe máy các loại sau:

    Xe đào bành hơi hiệu SAMSUNG, SOLAR (KOREA).

    Xe xúc đất hiệu KOMATSU.

    Máy bơm nước.

    Máy đầm bàn, đầm dùi.
    +Công tác bê tông:

    Dùng bê tông tươi, được chở từ nhà máy sản xuất bê tông đến khi gọi điện đặt hàng, loại xe bê tông có dung tích 6m3.

    Máy đầm dùi, bàn, máy cắt uốn sắt, khoan.

    Máy làm mặt bê tông.
    + Công tác coffa – cốt thép:

    Sử dụng các thiết bị sau:

    Hệ thống coffa gỗ kết hợp coffa thép định hình.

    Dùng puli cẩu lắp .

    Máy cắt, uốn cốt thép.

    Máy hàn điện.

    Máy cưa khoan (BOSCH).

    Thiết bị cầm tay (bắt vít, bắn đinh) bằng hơi và bằng điện

    Ván khuôn và giằng chống phải đảm bảo: ổn định không biến hình, cứng và bền. Chịu được trọng lực và áp lực ở mặt bên của bê tông mới đổ cũng như các lực xuất hiện trong quá trình thi công. Đảm bảo kích thước và hình dáng chính xác, đảm bảo đúng vị trí so với các bộ phận của công trình đang thực hiện.
    + Công tác hoàn thiện:

    Máy trộn vữa.

    Máy Nivo.

    Máy cưa, mài hiệu BOSCH.

    Máy phun sơn.

    Máy cắt gạch đá (khô, nước) hiệu HITACHI.

    Máy đánh bóng nền.
    +Công tác mộc, ván khuôn gỗ:

    Máy liên hợp.

    Máy bào tay.

    Máy cưa tay.
    + Công tác điện nước:

    Khoan điện cầm tay, máy đo điện trở đất.
    +Thiết bị trắc đạc, kiểm tra chất lượng công trình:

    Thiết bị thí nghiệm tại hiện trường.

    Bộ dụng cụ kiểm tra độ sụt bê tông.

    Dụng cụ đo độ ẩm của cát.

    Thùng hay vật liệu khác để cất giữ các mẫu cốt liệu, cement.

    Ống đo 100ml, nhiệt kế.

    1 máy kinh vĩ Leica TC600 (Thụy Sỹ), 1 máy kinh vĩ NIKON (Nhật), 1 máy thủy bình LeiCa 820 (Thụy Sỹ), máy thủy chuẩn, súng bắn bê tông.

    Khuôn lấy mẫu bê tông theo tiêu chuẩn.

    Thiết bị kiểm tra cường độ thép, bê tông, mác vữa tại phòng thí nghiệm.
    2. Công tác chuẩn bị thi công:

    Để đi đến gia đoạn thi công của công trình thì việc chuẩn bị các số liệu về kĩ thuật, xã hội là một công tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng và đời sống của cán bộ, công nhân thi công công trường sau này.
    + Các công việc cần chuẩn bị:

    Mặt cắt địa chất công trình, tình chất cơ lý của các lớp đất, đá của nền và địa chất thủy văn.

    Khả năng vận chuyển thiết bị máy móc cơ giới đến công trường sao cho an toàn và kinh tế nhất.

    Các nguồn vật tư cung cấp cho công trình.

    Nguồn điện nước phục vụ cho thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi công công trình.

    Những qui định chung nơi công trình xây dựng.
    Chuẩn bị hồ sơ pháp lý:
    Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành ngay các thủ tục pháp lý:
    + Thương thảo đi đến ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp.
    + Nhận bàn giao mặt bằng, cột mốc, cao độ chuẩn.
    + Liên hệ với chính quyền địa phương làm thủ tục cần thiết đưa công nhân, thiết bị thi công, vật tư đến công trường. Mặt khác, kết hợp với địa phương trong công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
    + Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán cung cấp vật tư và nhanh chóng tập kết tại công trường.
    Nghiên cứu kỹ hồ sơ:
    Nghiên cứu lại toàn bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật. So sánh các biện pháp tổ chức thi công sao cho tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình hợp lý nhất và tiến hành làm bảng tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công trình cụ thể, bố trí cán bộ, công nhân phù hợp để thi công liên tục. Cũng trong thời gian này chúng ta sẽ chuẩn bị ký kết các hợp đồng cung cấp vật tư thiết bị cần thiết.
    3. Mặt bằng tổ chức thi công:
    – Mặt bằng công trình nằm trên đường Đình Phong Phú, do đó vật liệu, máy móc thiết bị được vận chuyển chủ yếu trên tuyến đường này.
    – Hiện tại xung quanh khu vực mật độ xây dựng chưa cao, xung quanh c ông trình tương đối trống và có đường giao thông nội bộ đi ngang công trình.
    – Các công tác gia công lắp dựng như thép, ván khuôn được thực hiện ngay cạnh công trường. Tận dụng phần đất trống của công trình.
    – Các bãi chứa vật liệu sắt thép nằm ở góc công trình, coffa gỗ, coffa nhựa được phân theo chủng loại riêng chứa từng bãi riêng biệt.
    – Nguồn điện phục vụ thi công cho công trình được sử dụng từ trạm được lắp đặt trên công trình.
    – Nguồn nước phục vụ thi công công trình sử dụng nguồn nước hiện có ở địa phương.
    4. Sơ đồ tổ chức thi công:
    – Sơ đồ tổ chức thi công được bố trí phù hợp với đặc điểm công trình trình độ của cán bộ nhằm đảm bảo cho công trình thi công đùng tiến độ, đạt chất lượng.
    – Sơ đồ tổ chức hiện trường thi công gồm 3 bộ phận:
    + Bộ phận chỉ huy chung tại trụ sở.

    + Bộ phận chỉ huy tại công trình.
    + Bộ phận thi công trực tiếp.
    Mối quan hệ giữa trụ sở chính và việc quản lý tại công trường:
    Bộ phận chỉ huy tại trụ sở và sở chỉ huy tại hiện trường thường xuyên chỉ đạo, bàn bạc, trao đổi tổ chức thi công tại công trường bằng các buổi họp giao ban hàng tuần tại hiện trường. Các phòng ban tại trụ sở chính thường xuyên kiểm tra và giúp ban chỉ huy công trường giải quyết mọi vướng mắc về khối lượng, vật tư, máy móc, thiết bị.
    Vai trò của ban chỉ huy công trường:
    + Tổ chức tại công trường bao gồm : 01 chỉ huy trưởng công trình và 01 chỉ huy phó tại công trình, chỉ huy trưởng là người trực tiếp điều hành thi công chung tại hiện trường và chỉ huy phó là người thay thế khi chỉ huy trưởng vắng mặt.
    + Ban chỉ huy công trường toàn quyền giải quyết mọi vấn đề trên công trường và chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi quyết định của mình. Các trưởng bộ phận phải chịu trách nhiệm trước ban chỉ huy công trường về mọi vấn đề của bộp hận mình phụ trách và nhận lệnh trực tiếp từ ban chỉ huy công trường
    +Ban chỉ huy công trường của công ty được giao toàn quyền quản lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến công tác vệ sinh môi trường và thực hiện các thủ tục pháp lý với các cơ quan chính quyền sở tại, với ban quản lý bên A và với người lao động.
    +Ban chỉ huy công trường lập ra các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường nơi thi công và khu vực lân cận, như biện pháp che chắn, chống bụi, chống khói, chống ồn, gây ô nhiểm, sử dụng máy móc, thiết bị phù hợp, tuân theo các qui định của Nhà nước về chỉ số tiếng ồn, khói……
    +Ban chỉ huy công trường sẽ tổ chức cho một nhóm lao động phục vụ cho công tác vệ sinh môi trường. Bộ phận này sẽ trực tiếp thực hiện các công việc như quét dọn vệ sinh công trường và khu vực lân cận, tưới nước chống bụi, thu gom rác trong thi công……
    +Ban chỉ huy công trường có nhiệm vụ giáo dục ý thức chấp hành các qui định về vệ sinh, bảo vệ môi trường cho lực lượng cán bộ, nhân viên, công nhân tham gia tại công trường thông qua các hoạt động sinh hoạt, lao động hàng ngày, các cuộc họp giao ban giữa ban chỉ huy với đội trưởng thi công.
    Vai trò giám sát kỹ thuật tại công trường:
    + Bộ phận giám sát kỹ thuật có chuyên môn và trình độ nghiệp vụ của công ty đã được thành lập và hoạt động rất có hiệu quả trong việc quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng. Bộ phận giám sát kỹ thuật này được bố trí ngay tại hiện trường từ khi công trình bắt đầu thi công.
    + Bộ phận này có quyền và trách nhiệm kiểm tra chất lượng vật liệu, chất lượng bán thành phẩm, chất lượng thi công công trình theo đúng quy trình thí nghiệm kiểm tra. Mọi công tác đều được bộ phận này kiểm tra, nghiệm thu trước khi mời giám sàt kỹ thuật nghiệm thu. Bộ phận này có quyền từ chối mọi vật liệu không đạt yêu cầu về chất lượng chủng loại.
    Các bộ phận xây dựng công trình:
    + Các bộ phận phục vụ: kỹ thuật của các đơn vị thi công, vật tư, hành chính, an toàn lao động, trắc đạt, kho được điều hành trực tiếp bởi chỉ huy trưởng và chỉ huy phó công trình.
    + Các đội thi công gồm: đội cốt thép, đội coffa, đội bê tông, đội hoàn thiện, đội điện, đội nước, đội phục vụ thi công trực tiếp tại công trường được lãnh đạo bởi những kỹ sư giàu kinh nghiệm chịu trách nhiệm tổ chức thi công theo chức năng được giao của đội dưới sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng công trình.

    1. Công tác trắc đạc:
      + Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất:
      * Công trình là nhà ở chung cư cho các sơ. Sự liên quan giữa các cấu kiện các bộ phận rất chặt chẽ nên công tác trắc đạc cực kỳ quan trọng. Công tác trắc đạc giúp việc thi công được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí cấu kiện, hệ thống kỹ thuật……nó loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công.
      *Căn cứ theo các mốc bàn giao của đơn vị thiết kế. Dựa vào các lưới trục chuẩn trên mặt bằng neo vào các vật cố định. Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác định, cao độ cho từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công tác hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.
      + Lập lưới trục toạ độ trắc đạc:
      * Luới trắc đạc được lập dựa vào các trục của công trình theo thiết kế. Đây là công tác quan trọng, đảm bảo công trình được bố trí, kích thước và thẳng đứng. Các lưới trục của tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theo phương pháp chuyển thẳng đứng.
      + Chuyển độ cao lên tầng bằng thước thép đo trực tiếp theo mép tường, mép cột với độ sai lệch là ± 3mm, sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công để thống nhất và thuận lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng cao độ được dịch +1000 so với cao độ hoàn thiện được định lại bằng sơn tại tường, vách, cột.
      + Lập lưới quan sát:
      + Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty tuân thủ theo qui định tiêu chuẩn Việt Nam 3972-85 cụ thể như sau: khi nhận được tim mốc của chủ đầu tư, sẽ xác định tim mốc trên mặt bằng. Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công.
      + Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao.
      + Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quá trình thi công. Khoảng cách các mốc quan trắc lún sẽ được thực hiện một tuần trên một lần có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây… các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thực hiện ở dạng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đó. Báo cáo được lập thành 02 bộ gồm các thông tin sau:
      + Thời gian quan trắc.
      + Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu.
      + Lý lịch thiết bị đo.
      + Mặt bằng vị trí các quan trắc.
      + Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc.
      + Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc.
      + Chử ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, BQLDA.
      Toàn bộ kết quả sẽ được trình cho Tư vấn giám sát và lưu giữ trong hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành công trình.
      + Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công. Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình.
      + Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc tài sản công ty. Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt cụ thể gồm:
      + Máy kinh vĩ theo 10B của Đức.
      + Máy thủy bình của Đức.
      PHẦN MÓNG
      + Do công trình là chung cư nên phần móng cần phải được tình toán kỹ cẩn thận trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu liên quan về địa chất của đất và sức chịu tải công trình.
      + Qua tính toán, nghiên cứu số liệu công trình đã đưa ra giải pháp móng bê tông cốt thép cho công trình là một phương án hợp lý.
      + Móng bê tông cốt thép được gia công thép, đổ ngay tại công trường.
      + Móng được chế tạo gồm hai loại móng băng và móng đơn. Ván khuôn đổ bê tông móng dùng ván khuôn gỗ đã gia công và lắp dựng.
      + Vị trí các móng được xác định và trình bày trên bản vẽ được đánh dấu trên mặt bằng công trình.
      + Để trành lưu lượng nước ngầm, trời mưa làm cản trở quá trình thi công nên bố trí những mương nhỏ,hố thu nước, máy bơm quanh chu vi hố móng để thoát nước làm sạch hố móng.
      + Đào móng từng khu vực của từng khối thành một hố móng chung. Sau khi đào đất xong sẽ tiến hành đầm nén đáy móng và đổ bê tông lót móng.
      + Cấu tạo móng gồm hai phần đài móng và đà móng.
      Theo cấu tạo trên phân khối móng thành 02 đợt thi công:
      Đợt 1: thi công bê tông móng:
      + Đổ bê tông lót móng đá 4×6, mác 100, dày 100, rộng hơn đế móng theo mổi phương là 100.
      + Đổ bằng thủ công, dùng đầm bàn kỹ, xác định tim móng.
      + Thép dùng làm vĩ móng là thép Þ12a150 được buộc thành lưới để sẵn ở ngoài, khi đổ bê tông móng thì đem vào lắp đặt.
      + Mối nối giữa thép cổ móng và thép vĩ móng phải đảm bảo đủ 30d. Buộc các viên kê vào cốt thép theo yêu cầu lớp bảo vệ.
      + Cân chỉnh cốt thép theo tim móng và cố định.
      + Làm thép đài móng, đà móng.
      + Lắp và hiệu chỉnh cốt thép đài móng, đà móng.
      + Lắp ván thành móng, đài móng, đà móng.
      + Đổ bê tông đài móng đà móng.
      + Đổ bê tông móng mác # 250.
      + Làm vệ sinh lớp cốt thép, coffa và phần bê tông lót móng.
      + Bê tông được trộn bằng máy trộn quả lê.
      + Tiến hành đổ bê tông bằng thủ công đến đáy đà kiềng.
      + Dùng đầm dùi đầm kỹ bê tông.
      – Bảo dưỡng bê tông móng sau khi đổ.
      + Tiến hành bảo dưỡng sau khi đổ 1 buổi.
      + Cho người tưới nước ngày 4 lần trong một tuần.
      + Phủ kín mặt móng bằng bao tải để đảm bảo độ ẩm cho móng.
      + Tháo dỡ ván khuôn móng.
      + Sau khi đổ bê tông 01 ngày, tiến hành tháo ván khuôn móng và cổ móng.
      Tháo ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật tránh làm sứt mẽ cấu kiện.
      Đợt 2: Công tác dầm giằng móng:
      Dầm giằng móng BTCT mác 200, có các tiết diện sau: DK1(200 x 500); DK1a(200 x 300); DK2(200 x 300); DK3(100 x 300).
      + Gia công lắp dựng cốt thép
      + Cốt dọc và cốt đai được gia công ở xưởng theo kích thước thiết kế.
      + Thép được buộc thành khung và lắp vào vị trí.
      + Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
      + Gia công lắp dựng ván khuôn gỗ.
      + Ván khuôn được gia công và đóng thành hộp tập kết lại.
      + Đặt ván khuôn vào vị trí và điều chỉnh cho đúng vị trí thiết kế.
      + Sau khi điều chỉnh xong cố định ván khuôn bằng cây gỗ 3×5.
      + Đổ bê tông mác 200.
      + Làm vệ sinh ván khuôn, cốt thép.
      + Tiến hành nghiệm thu ván khuôn và cốt thép dầm giằng móng.
      + Tiến hành trộn và đổbê tông.
      + Đầm kỹ bằng đầm dùi.
      + Tháo dỡ ván khuôn
      + Sau khi đổ bê tông được 01 ngày tiến hành tháo ván khuôn dầm giằng móng.
      + Tháo ván khuôn theo đúng yêu cầu kỹ thuật tránh làm sứt mẽ cấu kiện.

    THI CÔNG ĐẮP ĐẤT TÔN NỀN
    Đất được vận chuyển từ điểm đổ đến vị trí gần mặt bằng móng.
    Làm sàn công tác đi qua hệ giằng móng.
    Dùng xe rùa vận chuyển lấp hố móng từ ngoài vào trong.
    Tưới nước đầm kỹ.
    PHẦN KHUNG
    I. CÔNG TÁC COFFA
    + Công tác coffa là một trong những khâu quan trọng quyết định đến chất lượng bê tông, hình dạng và kích thước của kết cấu. Coffa sử dụng cho các công tác ở phần thân là coffa thép và coffa gỗ, coffa được phân loại và tập kết riêng tại các bãi trên công trường. Trước khi đưa vào sử dụng coffa được vệ sinh sạch sẽ và phủ lên một lớp chống dính. Đối với coffa gỗ cần hết sức cẩn thận trong cưa xẻ tránh lãng phí vô ích.
    + Coffa được gia công, lắp dựng ngay tại công trường.
    + Trước khi tháo coffa, bên B mời giám sát kỹ thuật bên A đến nghiệm thu bề mặt của cấu kiện.
    COFFA CỘT.
    + Coffa được dùng là coffa gỗ.
    + Sử dụng cây chống gỗ tròn. Đường kính cây chống từ 8 – 10cm.
    + Sử dụng những thanh gỗ 5 x 10cm làm giằng ngang và dọc.
    b. COFFA DẦM, SÀN
    + Coffa dầm, sàn bằng gỗ.
    + Cây chống gỗ tròn.
    + Công tác coffa được thực hiện như sau:
    + Chuẩn bị:
    – Bật mực để xác định vị trí coffa.
    – Bố trí nhân lực phú hợp, thực hiện theo đúng nhu cầu công việc.
    – Vệ sinh mặt bằng nơi sẽ lắp dựng coffa.
    + Công tác coffa được thực hiện như sau:
    Cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, chợ chuyên môn thực hiện công tác coffa, đảm bảo thật chính xác theo yêu cầu kỹ thuật. Tránh tình trạng đã lắp dựng xong coffa phải tháo dỡ dựng lại do không đùng yêu cầu kỹ thuật.
    Tiến hành lắp dựng coffa theo bản vẽ chi tiết và chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật.
    Coffa được lắp dựng phải vững chắc, neo chặt vào những điểm cố định, không để cho coffa bị xê dịch biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
    Vệ sinh coffa sạch sau khi lắp dựng xong.
    Cán bộ kỹ thuật phải nghiệm thu công tác coffa trước khi tiến hành công tác tiếp theo.
    Coffa phải được tưới nước vệ sinh trước khi đổ bê tông.
    LẮP DỰNG COFFA
    + Bảo dưỡng, bảo vệ công tác coffa.
    Coffa sau khi được lắp dựng xong nếu chưa được đổ bê tông thì sẽ được bảo kỹ để tránh bị xê dịch.
    II. CÔNG TÁC CỐT THÉP:
    + Cốt thép được gia công, lắp dựng ngay tại công trường, được tiến hành theo từng công việc, từng khu vực như bẽ đai, uốn thép, cắt thép, kéo thẳng thép… thép được gia công bằng cả thủ công và bằng máy. Máy móc phục vụ cho công tác cốt thép trên công trường và có nhiều loại như máy uốn, máy cắt, máy kéo thép…
    + Thép đưa về công trình phải đúng yêu cầu thiết kế mới được phép sử dụng. Cốt thép được dùng có hai loại là thép gân và thép trơn. Tiết diện có nhiều loại với đường kính khác nhau như 6, 8 ,10, 12 ,14, 16 ,18…… việc sử dụng thép đúng loại là tuỳ thuộc vào bản vẽ thiết kế kết cấu công trình. Khi gia công thép trơn phải bẽ móc còn thép gân thì không bẻ móc.
    + Cốt thép được gia công là thép đai, thép mũ, lưới thép…
    + Cốt thép trước khi sử dụng phải được sửa thẳng, đánh sạch gỉ thép, có thể dùng búa đập thẳng hoặc dùng máy uốn nắn thẳng. Với thép có đường kính dưới 20mm thì ta có thể cắt uốn bằng tay và nếu đường kính lớn hơn 20mm thì ta phải dùng máy.
    + Thép khi cắt ra uốn phải xác định thêm độ dãn dài của nó, yêu cầu: cốt thép bị uốn giãn ra thêm 0,5d khi uốn góc 450, 1d khi uốn góc 900, 1,5d khi uốn góc 1800. Đoạn neo cốt thép công trường qui định là 30d cốt thép. Nối cốt thép có hai dạng là nối hàn và nối bằng kẽm buộc.
    + Chuẩn bị lắp thép:
    Bộ phận gia công thép sẽ thực hiện đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật. Thép sau khi gia công sẽ được đánh số theo đúng chủng loại và phân bổ tới nơi cần lắp dựng. Tiến hành vạch mực vị trí lắp thép. Vệ dinh thép, dọn dẹp mặt bằng vị trí lắp thép. Chuẩn bị các phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí lắp thép như cục kê, kẽm buộc…… đồng thời bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu công việc.
    + Thực hiện công tác cốt thép:
    Tiến hành lắp thép theo bản vẽ kết cấu dưới sự hướng dẩn của cán bộ kỹ thuật. Cốt thép sau khi lắp dựng phải đảm bảo đúng kích thước, đúng số hiệu thiết kế, đúng vị trí khoảng cách của những thanh thép và điểm nối chiều dài các mối nối. Lưu ý những vị trí tiếp giáp của cột với tường, cột với lam…… phải đặt thép chờ liên kết. Nếu phát hiện ra những sai lệch so với bản vẽ thiết kế cần phải chỉnh sửa lại ngay như lệch sắt, quên hay thiếu thép chờ. Sử dụng có kích thước theo yêu cầu để đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo thiết kế nhằm bảo vệ cho thép chống lại sự tác động của môi trường xung quanh. Coffa phải được lắp dựng vững chắc, không để xảy ra tình trạng thép bị xô lệch, chuyển vị trí biến dạng trong quá trình đầm đổ bê tông. Sau khi lắp dựng cốt thép xong phải dọn vệ sing sạch sẽ, tránh không tác động mạnh váo cấu trúc thép đã lắp dựng để đề phòng thép bị xô lệch. Cán bộ kỹ thuật nghiệm thu cốt thép sua khi lắp dựng xong khi đó mới tiến hành công tác tiếp theo.
    Ngoài ra ở công trường còn dùng thép làm hàng rào bảo vệ an toàn cho công nhân làm việc và được hàn vào các cây chống sắt theo các phương làm hệ giằng vững chắc.
    Cốt thép sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông phải được bảo vệ kĩ tránh để vật nặng đè lên gây xô lệch không đúng theo hình dạng, kích thước, vị trí thiết kế. Tránh để các chất bẩn như dầu mỡ, bụi bám dính vào thép. Cốt thép sau khi lắp dựng xong phải tiến hành đổ bê tông càng nhanh càng tốt tránh để các điều kiện bên ngoài thâm nhập làm cho thép bị gỉ sét. Sản phẩm bê tông sau khi tháo coffa nhất thiết không được lói thép.
    * Một số lưu ý trong công tác cốt thép:
    + Cốt thép cột:
    Do kích thước, tiết diện của công trình lớn nên cốt thép cột không được gia công sẵn thành khung thép mà được nối từng thanh vào thép chờ cột, sau đó mới lắp dựng thép đai và lắp tạo thành khung ngay tại vị trí cột cần đặt thép. Dưới chân cột dùng hai thanh thép hàn chéo góc nhau với các thanh thép góc của khung thép để cố định vị trí cột, đoạn trên một tí thì dùng thép C móc từ hai cạnh của thép đai ở cả bốn mặt nhờ vậy mà cột được định vị chính xác.
    + Cốt thép dầm:
    Được ghép thành từng thanh theo yêu cầu kết cấu theo nguyên tắc cốt thép phía trên của dầm phụ nằm trên cốt thép dầm chính và cốt thép phía trên của dầm chính nằm trên cốt thép sàn. Lắp dựng cốt thép dầm ở mép trên ván khuôn dầm và khi lắp xong rồi mới hạ xuống.
    + Cốt thép sàn:
    Chú ý đặt thép biện pháp (hàn vào sắt sàn) để sau này buộc dây cáp kéo cột và chống trượt cho cây chống trên sàn. Đặt cục kê bảo đảm lớp bảo vệ sàn.

    III. CÔNG TÁC BÊ TÔNG:
    Cũng như công tác ván khuôn, cốt thép thì công tác đổ bê tông cũng giữ vai trò quan trọng trong thi công. Bê tông sử dụng phải tuạn thủ theo TCVN.
    Bê tông được sử dụng là bê tông thương phẩm được đưa đến công trình bằng xe trộn, được đưa lên sàn bằng cẩu tháp và một xe bơm ngang công suất 80m3/giớ dự phòng. Chất lượng các loại cốt liệu như cát, đá, xi măng, nước……thường xuyên được kiểm nghiệm theo TCVN. Các thí nghiệm sẽ được lưu giữ nộp trình ban quản lý xét duyệt. Bản sao về xi măng sử dụng để trộn xi măng sẽ nộp trình, trong đó nêu rõ loại bê tông đã được kiểm tra phân tích chất lượng tại phòng thí nghiệm có chức năng được ban quản lý chấp thuận, bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình.
    Cấp phối bê tông sử dụng cho công trình sẽ được lập và nộp trình ban quản lý thiết kế phê duyệt. Quy trình đổ bê tông cho từng loại cấu kiện phải được giám sát chặt chẽ đảm bảo đạt chất lượng đổ bê tông cao nhất. Các dụng cụ để che nắng, để tránh mất nước nhanh, che mưa, đầm bê tông phải luôn dự phòng sẵn. Bê tông phải đảm bảo không bị rỗ, không bị phân tầng khi đầm bê tông.
    + Thực hiện công tác đổ bê tông:
    – Tập hợp các số liệu, hồ sơ, lý lịch của cốt liệu sử dụng cho bê tông (cát, đá, xi măng, thép) khi các số liệu đó được tập hợp đầy đủ, đúng yêu cầu thiết kế thí mới được sử dụng, thiết kế cấp phối bê tông theo yêu cầu của kết cấu công trình. Sau khi có thiết kế cấp phối sẽ lấy mẫu thí nghiệm hình lập phương 15 x 15 x 15 bảo dưỡng mẫu theo quy trình kỹ thuật sau đó tiến hành ép mẫu để kiểm tra cường độ bê tông.
    – Cốt thép, coffa phải được nghiệm thu trước khi đổ bê tông, xét đến tất cả các lực tác dụng (do máy móc phục vụ cho việc đổ bê tông gây ra như đầm dùi, ống bơm…) khi đổ bê tông vào thép và coffa phải đảm bảo không làm sai lệch vị trí thép hay gây nở cho coffa làm cho cấu kiện bị biến dạng, sai lệch so với thiết kế đề ra. Trước khi đổ phải kiểm tra kỹ lưỡng, kịp thời bịt kín các khe hở giữa coffa với nhau tránh tình trạng bê tông chảy nước bằng giấy bao thấm nước, băng keo…kiểm tra các cục kê đảm bảo lớp bảo vệ bê tông. Vệ sinh sạch sẽ phần bên trong và bên ngoài cấu kiện đổ bê tông không để sót vật nào trong ngoài cấu kiện vì khi đổ rồi sẽ không lấy ra được.
    – Vạch cốt cao độ, cốt nền của khối đổ theo yêu cầu thiết kế. Chuẩn bị mặt bằng tạo khoảng không thao tác, đường vận chuyển từ nơi trộn đến nơi đổ sao cho thuận lợi nhất, bê tông được vận chuyển tới là đổ liên tục không được gián đoạn nếu không sẽ ảnh hưởng đến cường độ cũng như độ liên kết của bê tông với kết cấu thép.
    – Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị đổ bê tông như đầm bê tông, xẻng để xúc, xô để đựng……nếu cao phải chuẩn bị giàn dáo như khi đổ cột…… trường hợp đổ vào ban đêm phải chuẩn bị hệ thống chiếu sáng phục vụ cho công tác đổ bê tông.
    – Bố trí lực lượng nhân công, giám sát kỹ thuật đủ theo yêu cầu công việc.
    + Tổ chức các nhóm thực hiện bao gồm:
    – Bộ phận hướng dẫn chỉ đạo: gồm cán bộ kỹ thuật, đội trưởng đội thi công. Bộ phận chỉ huy này phải có mặt túc trực khi đổ bê tông, kịp thời phát hiện và xử lý mọi tình huống xảy ra trên công trường.
    – Nhóm kiểm tra: Kiểm tra lại coffa, cốt thép, kẽm buộc…… trước và trong khi đổ.
    – Nhóm vận chuyển, đổ bê tông: bê tông được chuyển tới vị trí đổ bằng bơm bê tông hoặc bằng xe cút kít vận chuyển đến.
    – Nhóm hoàn thiện bề mặt bê tông: đảm bảo sau khi đổ bề mặt bê tông đúng cao độ thiết kế nhẵn phẳng hoặc tạo độ dốc cho bê tông. Trong quá trình đổ bê tông chú ý phải đầm dùi thật kỹ để cho bê tông phân bố đều trong kết cấu (sử dụng đầm dùi máy).
    – Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông sẽ phải thực hiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật đưới sự chỉ đạo của bộ phận hướng dẫn.
    + Một số lưu ý trong công tác bê tông:
    – Bê tông cột: bê tông đổ cột dùng bê tông thương phẩm được trộn sẵn mang đến công trường bằng xe trộn. Từ đây bê tông được công nhân xúc và đổ thủ công từng xô bê tông vào cột. Bố trí nhân lực gồm người xúc, người vận chuyển, người chuyền, người đầm dùi và người đổ bê tông. Đổ bê tông trên cột cao thì phải bắt giàn dáo. Đảm bảo phối hợp nhịp nhàng mỗi thành viên thực hiện công việc để cho bê tông đổ vào cột được liên tục. Độ cao đổ bê tông cột phải nhỏ hơn 1,5m do đó, ta phải chừa lỗ đổ trên ván khuôn cột đảm bảo độ rơi của bê tông khi đổ cột. Chú ý đầm dùi kỹ để cho bê tông phân bố đều trong cột và tránh rỗ mặt bê tông. Các tầng trên cao dùng cần trục tháp phân bố bê tông để đổ cột.
    – Bê tông dầm, sàn: do đặt điểm ở Thành phố xe bê tông chỉ có thể vào ban đêm vì vậy công tác đổ bê tông dầm, sàn được tiến hành vào ban đêm cho đến sáng. Dầm, sàn được đổ toàn khối sua khi đã nghiệm thu cốt thép, đường điện âm trong sàn, các vị trí đặt ống nước……xe bê tông được đặt ngoài công trình, được bơm lên sàn bằng vòi bơm. Bố trí đổ bê tông trên sàn gồm hai người điều chỉnh vòi bơm, một nhóm dàn bê tông ra cho đều và đầm dùi. Đổ bê tông tới đâu thì đầm dùi tới đó, đổ bê tông từ trên cao xuống chổ sâu trước sau đó mới đổ chổ cạn. Do sàn rộng nên khi đổ bê tông phải tạo rãnh phân chia một khối bề mặt lớn thành các diện tích nhỏ hơn để đổ. Chú ý đổ bê tông từ giữa ra hai bên.
    Ngoài ra còn đổ bê tông thành bể nước, thành thang máy, cầu thang……
    Khi thi công bê tông cốt thép phải đổ làm nhiều đợt, mạch ngừng giữa các đợt phải xác định trước. Vị trí đặt mạch ngừng sao cho nội lực ở vị trí đó tương đối nhỏ và phải vuông góc với phương truyền lực nén của kết cấu: Đối với cột thì mạch ngừng đặt tại vị trí tiếp giáp giữa đầu cột với mặt dưới của dầm, đối với sàn nấm thì đặt tại chân mũ cột, đối với dầm xiên mạch ngừng đặt tại chân dầm xiên, đối với cầu trục mạch ngừng đặt tại vai cầu trục hay phía trên cầu trục, đối với dầm, sàn mạch ngừng đặt ngay dưới chân bản sàn, sàn không sườn thì mạch ngừng đặt ở bất kỳ vị trí nào miễn sao song song với phương cạnh ngắn, sàn có sườn thì mạch ngừng đặt ở ¼ nhịp sàn nằm về phía bên phải. Chú ý xử lý mạch ngừng phải tạo nhám bề mặt của mạch ngừng.
    + Bảo dưỡng tháo dỡ coffa:
    – Bảo dưỡng bê tông giai đoạn đầu sẽ bắt đầu ngay sau khi bề mặt bê tông đã đủ cứng, không bị vỡ và việc bảo dưỡng phải tiến hành liên tục trong 12 giờ.
    – Bề mặt bê tông phải luôn giữ ẩm bằng cách tưới nước lên hoặc dùng vật liệu giữ nước phủ lên bề mặt để giữ cho bê tông luôn được ẩm.
    – Chỉ được tháo dỡ coffa khi cường độ bê tông đạt yêu cầu theo quy phạm thi công và nghiệm thu. Khi tháo coffa không được làm chấn động và rung ảnh hưởng kết cấu bê tông. Ngay sau khi tháo coffa phải kiểm tra sửa chữa tất cả các khuyết tật như vỡ, nứt, nẻ.

    PHẦN HOÀN THIỆN
    – CÔNG TÁC XÂY:
    + Do tính chất công trình là dang khung bê tông cốt thép chịu lực nên hệ tường chỉ mang tính chất bao che chủ yếu, ít tham gia chịu lực, vật liệu được dùng khi xây tường là gạch. Tuy nhiên, cũng cần phải tuân thủ ba nguyên tắc chính khi xây gạch là:
    + Gạch xây từng hàng phải phẳng mặt, vuông góc với phương của lực tác dụng vào khối xây hoặc góc nghiêng của lực tác dụng vào khối xây và phương vuông góc với khối xây phải <= 170 vì khối xây chịu nén là chính.
    Xây không được trùng mạch do đó các mạch vữa đứng của lớp xây tiếp giáp không được trùng mà phải lệch nhau ít nhất ¼ chiều dài viên gạch cả về phương ngang cũng như phương dọc.
    Các mạch vữa xây theo phương ngang và phương dọc trong một lớp xây phải vuông góc với nhau, không được phép xây các viên gạch vỡ hình thang, hình tam giác ở góc khối xây.
    + Vì vậy, đội ngũ công nhân thực hiện việc xây phải lành nghề, được chia thành tổ và phân công lao động phù hợp với các đoạn công tác trên mặt bằng. Đồng thời giữa các thợ chính, thợ chính với thợ phụ phải có sự phối hợp nhịp nhàng dây chuyền với nhau đảm bảo công việc được thực hiện một cách liên tục, nhịp nhàng không bị ngắt quãng.
    + Công việc xây được tiến hành sau khi hệ khung bê tông cốt thép đã được chình thành được một phần hay toàn bộ và coffa sàn, dầm, cột, hệ giằng chống đã được tháo dỡ, dọn dẹp ở hệ khung tầng dưới thì khi ấy ta có thể bắt đầu công việc xây ở tầng dưới và cứ như thế lên các tầng trên.
    1. Chuẩn bị trước khi xây:
    (Chuẩn bị vật liệu:
    (Để đảm bảo kết dính tốt cho khối xây vữa xi măng được sử dụng là hợp phần của xi măng, cát, nước được trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp tạo ra hỗn hợp có cường độ cao chịu được nước và nơi ẩm ướt.
    (Do công trình là nhà ở chung cư nên gạch được sử dụng là gạch chất lượng cao có độ cứng cao, vuông góc thẳng cạnh, không bị nứt nẻ được sản xuất từ đất sét tạo khuôn và đem nung, có giấy chứng nhận của các cơ quan chuyên môn kiểm nghiệm do đó khả năng chống lại ảnh hưởng của thơi tiết cao. Gồm gạch ống 4 lỗ 80 x 80 x 190 và gạch thẻ 40 x 80 x 190.
    (Sử dụng xi măng polăng holcim mác 200 cón trong thời hạn sử dụng và bảo quản trong kho bãi đùng tiêu chuẩn.
    (Cát dùng là cát sạch, mịn không lẫn tạp chất, kích thước đồng đều, đúng yêu cầu trong cấp phối vữa xây. Nếu cát không sạch ta phải tiến hành sàn loại bỏ tạp chất trong cát.
    (Nước sạch phải được lấy từ nguồn nước của khu vực.
    (Cấp phối vữa phải được pha trộn thích hợp, tránh những trường hợp vữa non làm giảm độ liên kết hay vữa già gây lãng phí. Chất lượng của vữa xây tô được kiểm tra thí nghiệm trong phòng và trên hiện trường xây dựng.
    (Chuẩn bị xây:
    Coffa dầm, sàn, cột và hệ giằng chống đã được tháo ra và dọn dẹp gọn gàng đảm bảo không vướng trong quá trình xây, đồng thời tạo ra một mặt bằng thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu xây đến đúng chổ và bố trí vật liệu khi xây như gạch, máng hồ……, khi xây lên cao cần phải bố trí giàn dáo.
    Thợ chính và thợ phụ đầu đủ.
    Dụng cụ xây gồm bay, thước, dây nhợ, bàn chà, nivô.
    Xác định tường xây là loại nào 100, 200 hay lớn hơn để xây hợp lý đúng kỉ thuật.
    Xác định tim mốc, vị trí xây.
    Thợ phụ vận chuyển vật liệu gạch, máng hồ, giàn dáo lại vị trí thợ chính, sắp chúng thích hợp trên mặt bằng xây.
    Nếu xây trên tầng cao thì vật liệu được chuyển lên bằng puli.
    2. Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi xây:
    – Xây từ dưới lên trên, tường chính xây trước, tường phụ xây sau, xung quanh xây trước, trong xây sau.
    – Nếu gạch khô phải tưới nước để đảm bảo gạch không hút nước của vữa tạo liên kết tốt khi xây.
    – Bề mặt tiếp giáp khối xây phải được trát một lớp hồ dầu để tạo độ liên kết giữa gạch và bề mặt tiếp giáp đó như dầm, cột.
    – Để đảm bảo cho tường thẳng và phẳng thì trong quá trình xây phải giăng dây nhợ và thường xuyên thả quả dọi.
    – Mạch vữa dao động từ 8 – 12mm, mạch vữa phải nằm ngang phải dày hơn mạch vữa dọc, bảo đảm mạch no vữa. Điều chỉnh tăng vữa ở phía vữa thấp nếu tường không ngang phẳng.
    – Có hai cách xây là 3 dọc 1 ngang hay 5 dọc 1 ngang.
    – Chú ý ở vị trí tiếp giáp giữa tường và dầm thì phải xây xiên, xây bằng gạch đinh đồng thời các lỗ trống phải miết hồ kĩ nhằm tránh trường hợp nứt ở mép tiếp giáp của tường với dạ đà.
    – Ở vị trí tiếp giáp của tường với mặt trên của đà cũng được xử lý một lớp hồ dầu khoảng 1cm và xây khoảng 03 hàng gạch đinh để chống nứt.
    – Khi xây chú ý chừa những lỗ trống trên tường để lắp dựng cửa, lam gió, đường điện, ống nước……sau này.
    – Sau khi khối xây vừa xong thì hạn chế các lực va chạm để khối xây đạt cường độ từ từ.
    – Nếu xây tiếp lên tường cũ thì cần phải vệ sinh tưới nước tường cũ trước khi xây tiếp.
    3. Tổ chức làm việc:
    – Để đảm bảo chất lượng vật liệu như xi măng, cát, đá, gạch khi đưa đến công trình được kiểm tra nghiệm thu ngay xem có yêu cầu đã đề ra hay chưa (xi măng, gạch, đúng loại đúng mác…), nếu chưa thìp hải thay đổi ngay. Và sau khi khối xây đã hoàn chỉnh cũng phải kiểm tra nghiệm thu lần nữa cho đến khi công trình hoàn tất. Công việc này do chỉ huy trưởng phối hợp với những kỹ sư khác trên công trường đảm trách. Hỗn hợp vữa phải được pha trộn đúng tiêu chuẩn được kiểm tra chất bằng cách lấy mẩu thí nghiệm ngay tại công trường sau khi đã pha trộn xong về độ dẻo, độ sụt, độ đồng đều của vữa xây.
    – Các tổ đội thực hiện công tác xây có thể là của công ty hoặc ở ngoài có tính chuyên nghiệp được tổ chức làm việc xây chuyền. Mổi tổ xây đứng đầu là một trưởng nhóm, điều hành các thành viên khác trong tổ xây, chịu trách nhiệm về khu vực mình xây. Tổ trưởng xây phải xác định sơ bộ số lượng công nhân mình có sẵn để tìm ra biện
    pháp phân đợt phân đoạn hợp lý, khối lượng trong các phân đợt phân đoạn phải xấp xỉ bằng nhau để tránh gây biến động về nhân lực và đảm bảo cho xây không bị gián đoạn nửa chừng.
    – Người thợ tuyệt đối phải chấp hành các biện pháp an toàn lao động khi xây, nhất là khi đứng trên giàn dáo, làm việc trên cao phải có hành lang bảo vệ, đối với các tường ngoài thì phải có lưới bao che đề phòng vật rơi xuống dưới.
    – Tổ chức mặt bằng thi công phải tiện lợi phù hợp gồm 03 khu: khu vực thao tác xây, khu vực chứa vật liệu và khu vực chuyển tiếp vật liệu. Ba khu vực này không tách rời với nhau được. Đặc biệt là khi làm việc trên giàn dáo thì giàn dáo phải vững, sàn công tác phải chắc chắn để chứa vật liệu và thao tác xây.
    – Thông thường để cho công việc xây được liên tục thì cứ 01 thợ chính thì có 01thợ phụ, nếu kết cấu phức tạp, khối lượng nhiều thì số người phải lớn hơn. Gạch vữa được chuyển lên tầng bằng puli; vữa được trộn bằng máy hoặc thủ công có thể trộn ở dưới đất rồi chuyển lên hoặc chuyển xi măng lên tầng đang xây rồi trộn trên đó. Cần tiến hành trộn khô trước rồi sau đó trộn ướt sau. Thợ phụ phải cung cấp vật liệu ch othợ chính xây một cách đầy đủ nhằm tránh gián đoạn trong thi công gây lãng phí, hiệu suất kém.

    1. Công tác chuẩn bị
      a. Nhận mặt bằng công trình, cột mốc công trình (có bản vẽ và dự toán đính kèm theo công trình), cos cao độ công trình (phần này tôi sẽ nói rõ hơn vi là phần quan trọng).
      b. Dọn dẹp mặt bằng (cỏ, cây, các vật dụng…..), đóng lán trại để bỏ vật tư và công nhân nghỉ lại công trình, trường hợp nhà dân dụng hai bên là vách nhà thì sơn trục tim cột vào hai vách nhà mượn để làm chuẩn, trường hợp ở công trình rộng hơn thì đóng gabarie để làm tim chuẩn cho bước cột.
      c. Lấy góc chuẩn cho nhà chuẩn bị xây dựng thường ta áp dụng bình phương hai cạnh huyền nhân cho cạnh còn lại (không biết đúng không nữa) thông thường thì vậy:
      – Lấy một cạnh nhà làm chuẩn sau đó giăng dây nhợ theo phương trục dọc của nhà tại hai điểm này đóng gabarie sẵn, tiếp theo giăng dây nhơ theo trục ngang nhà bắt đầu lấy góc vuông nhà theo cách sau: một trục ta lấy chiều dài của thước đo là 1,9m;3,1m và trục kia ta lấy chiều dài là: 2,5m;4,1m và gióng chéo hai điểm đó lại ta có các kích thước sau : 3m;5m (thông thường lấy góc ta phải bỏ bớt 10cm của thước bởi vì 10cm đầu của thước không chính xác nhiều)
      – Tiếp theo là lấy trục ngang, dọc của công trình theo hai phương đã lấy góc từ đó ta đóng gabarie vào các vị trí, để sau này hoàn thiện ta cũng cần tới nó.
      II. Thi công
      a. Đào đất móng công trình:
      Trong phần này ta cần chuẩn bị những thứ như sau: máy đào, xe vận chuyển đất, công nhân…..
      Trong phần này tôi xin nhắc đến cos cao độ công trình, theo tôi khi đi thi công thì tôi có một số kinh nghiệm như sau:
      – Nếu cos công trình cao hơn mặt đường tự nhiên 0,45m thì ta nên chọn vị trí ngay mép đường (gọi là bó vĩa) là cos -1,450 và dẫn ống nước hoặc bắn thuỷ bình vào đến chân công trình là cos +1,000 từ đó ta lấy cos chuẩn để thi công đào đất và chiều cao của công trình.

    III. Thi công từ móng đến mái

    1. Đào đất móng, hầm tự hoại, bể chửa cháy:

    Phần này tùy theo địa thế của mọi công trình mà theo phương pháp của mổi kỹ sư công trình tính toán để làm sao mọi tổn thất như nhân công, vật tư, ca máy phải theo ê kíp. Cần chú ý khi thi công nhà liền kề cần phải có cọc cừ gia cố hai bên móng liền kề để đảm bảo không gây lún sụt móng nhà kế bên (phải đi hầu tòa mệt lắm đó nha) phương pháp này tôi thường dùng là dùng ván thép định hình đóng xuống nền móng trước khi đào đất, sau đó mới thi công đào đất.

    1. Sản xuất lắp dựng sắt đế móng, sắt cổ cột, sắt đà kiềng.

    Trong phần sản xuất lắp dựng thép các bạn nên chú ý tính toán cẩn thận bởi vì chỉ sai một tí là đi tong cây sắt không làm ăn gì được (bị rồi nên có kinh nghiệm) phần sắt đai thì tính toán cho đúng với tổng số đai cột, dầm

    Ví dụ: Cột có tiết diện là 200 x 300 khoảng cách bước đai là a 200 fi 6 thì ta tính toán như sau: 200 x 300 = 1000cm => cắt thép đai fi 6 là 150 x 250 = 800cm, bởi vì mình phải trừ lớp bê tông sau khi đổ mổi một bên là 2,5cm, sau khi ta có chiều dài để cắt một cây thép đai fi 6 ta nhân số đai lên rồi cho công nhân cắt đai, chú ý phải viết lên bảng cho công nhân làm đúng, về phần thép cấu tạo (thép gân) thì cần chú ý hơn đối với cổ cột tính toán sao cho khi đổ bê tông đà kiềng xong thì phải dư theo D của thép ví dụ thép gân fi 18 x 30D =540 thì ta phải chừa sắt là 600cm từ mép trên của đà kiềng sau này ta còn nối thép cột lên sàn nữa, về phần sắt dầm thì cần chú ý điểm nối sắt tại nhịp thì 1/4l nhịp, tại gối thì 2/3l nhịp.

    Trước khi sang phần bê tông tôi xin nói thêm phần lắp dựng cốt thép dầm (đà), sắt cột, và sắt sàn, thì đến phần coffa (ván khuôn), trong phần ván khuôn ta nên chú ý chọn ván khuôn đúng chủng loại thị trường hiện nay có rất nhiều loại ván khuôn cho bạn lựa chọn (ván ép xài hai nước dụt, ván khuôn nhựa xài vĩnh viển tiền nhiều, ván khuôn thép xài tốt nhưng hay bị cong vênh do va đập) tùy theo mổi công trình mà kỹ sư trưởng công trình lựa chọn, ở công trường tôi hay lựa chọn ván khuôn loại ván ép (hình con rồng) loại này có một đặc điểm là nhẹ dể vận chuyển có thể cắt nối vào đầu cột hay đầu đà được, có nhiều loại cho bạn lựa chọn 20cm x 4m; 25cm x 4m; 30cm x 4m….. Ván sàn thì tôi xài loại bằng sắt 1m x 1m; 50cm x 1m…. Cây găng đà thì xài loại 5 x 5… và xài giàn dáo để chống cho sàn (còn gọi là giàn treo) cái này người Nam hay thi công nhất dể làm mà dể chết cũng nhiều…

    Sơ bộ qua về coffa đến phần bê tông cho cột, dầm, sàn thông thường bê tông cho cột thì có mác (#) bê tông cao bằng sàn, dầm các loại dầm lanh tô, ô văng cũng vậy phương pháp đổ bê tông bằng tay được tính như sau: bê tông #200 có công thức tính như sau : định mức vật tư thao tiêu chuẩn 1,48 m3 cát, 1, 95 m3 đá, 0,7 xi măng, còn ở công trường thì được tính như sau công thức : 4 cát, 6 đá, 1 bao xi, cái này được phân tích như sau: 4 cát có nghĩa là 4 thùng B cát.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi kết thúc môn Thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Đề thi kết thúc môn Thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Đề thi kết thúc môn Thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận Văn Thương mại điện tử và thực trạng, giải pháp ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-thi-k%E1%BA%BFt-th%C3%BAc-m%C3%B4n-Th%E1%BB%B1c-h%C3%A0nh-nghi%E1%BB%87p-v%E1%BB%A5-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-th%C6%B0%C6%A1ng-m%E1%BA%A1i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi kết thúc môn Thực hành nghiệp vụ ngân hàng thương mại

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 1

    Tám Tèo có tài khoản tiền gởi cá nhân tại Sacombank với tình hình số dư tài khoản tiền gởi tháng 08/2010 như sau:

    Đvt: đồng

    Ngày Số dư Ngày Số dư
    01/08 3.000.000 23/08 15.000.000
    09/08 4.800.000 25/08 18.000.000
    15/08 4.000.000 26/08 28.000.000
    18/08 20.000.000 28/08 8.000.000
    20/08 25.000.000 31/08 12.000.000

    Giả sử, bạn là nhân viên giao dịch hãy tính lãi tiền gởi cho Tám Tèo ?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 2

    Giả sử bạn là giao dịch viên phụ trách tiền gởi của khách hàng cá nhân. Đầu giờ giao dịch, L‎í Ma Ma đến trình bày rằng hiện tại bà ta muốn gởi 300 triệu đồng lấy lãi hàng tháng để chi tiêu. Bà ta muốn gởi kì hạn 1 năm và lĩnh lãi hàng tháng nhưng không biết gởi bằng VNĐ hay USD. Thông tin hiện tại của ngân hàng như sau: Lãi suất tiền gởi tiết kiệm VNĐ 1 năm lĩnh lãi hàng tháng là 0.75%/tháng trong khi lãi suất tiền gởi tiết kiệm USD kì hạn 1 năm lĩnh lãi hàng tháng là 3.45%/năm, tỷ giá USD/VNĐ hiện tại là 16.050. Là nhân viên giao dịch với khách hàng cá nhân, bạn khuyên Lí Ma Ma nên gởi tiết kiệm loại nào trong 2 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Sau 1 năm tỷ giá USD/VNĐ là 17.000. Tính lãi mà Lí Ma Ma nhận được trong trường hợp này ?

    Trường hợp 2: Sau 1 năm tỷ giá USD/VNĐ là 16.500. Tính lãi mà Lí Ma Ma nhận được trong trường hợp này ?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 3

    Phòng kế toán của công ty TNHH Đông Phong lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm nộp cho ngân hàng xin vay theo hạn mức, trong đó các khoản mục của bảng kế hoạch tài chính được liệt kê như sau (đvt: tr.đồng):

    Tài sản Số tiền Nợ và vốn chủ sở hữu Số tiền
    A. Tài sản lưu động 5.075 A. Nợ phải trả 7.198
    1. Tiền mặt và tiền gởi NH 513 1. Nợ ngắn hạn 3.178
    2. Chứng khoán ngắn hạn 0 – Phải trả người bán 500
    3. Khoản phải thu 1.662 – Phải trả công nhân viên 178
    4. Hàng tồn kho 2.900 – Phải trả khác 0
    5. Tài sản lưu động khác 0 – Vay ngắn hạn ngân hàng 2.500
    B. Tài sản cố định ròng 3.424 2. Nợ dài hạn 4.020
    C. Đầu tư tài chính dài hạn 5.538 B. Vốn chủ sở hữu 6.839
    TỔNG CỘNG TÀI SẢN 14.037 TỔNG CỘNG NỢ VÀ VỐN CSH 14.037

    Xác định hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với Đông Phong theo 3 cách. Biết rằng, vốn chủ sở hữu tham gia chiếm tỷ lệ 40% và 20% vốn vay dài hạn của ngân hàng là đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 4

    Trình bày những nội dung cơ bản của một hợp đồng tín dụng ?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 5

    Công ty Minh Vy có bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh như sau:

    BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

    Tài sản 2009 2008 Nợ và vốn CSH 2009 2008
    A. Tài sản lưu động 1000 810 A. Nợ phải trả 1064 800
    1. Tiền các loại 10 15 1. Phải trả nhà cung cấp 60 30
    2. Đầu tư ngắn hạn 0 65 2. Nợ ngắn hạn 110 60
    3. Khoản phải thu 375 315 3. Phải trả khác 140 130
    4. Tồn kho 615 415 4. Nợ dài hạn 754 580
    B. Tài sản cố định ròng 1000 870 B. Tổng cộng vốn CSH 936 880
          1. Cổ phiếu ưu đãi 40 40
          2. Cổ phiếu thường 130 130
          3. Lợi nhuận giữ lại 766 710
    TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2000 1680 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2000 1680

    BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

    Chỉ tiêu 2009 2008
    1. Doanh thu ròng 3,000.00 2,850.00
    2. Chi phí hoạt động chưa kể khấu hao 2,616.20 2,497.00
    3. Thu nhập trước thuế, lãi và khấu hao 383.80 353.00
    4. Khấu hao tài sản hữu hình 100.00 90.00
    5. Khấu hao tài sản 100.00 90.00
    6. Thu nhập trước thuế và lãi 283.80 263.00
    7. Trừ lãi 88.00 60.00
    8. Thu nhập trước thuế 195.80 203.00
    9. Trừ thuế 78.32 81.20
    10. Thu nhập trước khi chia cổ tức ưu đãi 117.48 121.80
    11. Cổ tức ưu đãi 4.00 4.00
    12. Thu nhập ròng 113.48 117.80
    13. Cổ tức cổ phần thường 56.74 53.01
    14. Lợi nhuận giữ lại 56.74 64.79

    Dựa vào các thông tin có được từ báo cáo tài chính của công ty Minh Vy, bạn hãy:

    1. Xác định các tỷ số tài chính nhằm đánh giá khả năng trả nợ của công ty Minh Vy ?
    2. Xét về khía cạnh phân tích tình hình tài chính, bạn đề nghị lãnh đạo cho vay hay không cho vay đối với công ty Minh Vy ? Tại sao ?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 6

    Công ty Tribeco ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho công ty thương mại và dịch vụ Cà Mau lô hàng nước bí đao trị giá 1.520 triệu đồng. Trong thoả thuận giữa 2 bên mua bán và ngân hàng ACB về sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước có những cam kết sau:

    . ABC ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất bằng lãi suất cho vay ngắn hạn hiện hành là 0,85%/tháng cộng phí bảo hiểm rủi ro tín dụng là 0,65%.

    . Phí theo dõi khoản phải trả thu và thu hồi nợ là 0,15% trị giá hợp đồng bao thanh toán.

    Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách dịch vụ bao thanh toán, hãy xác định xem số tiền khách hàng nhận là bao nhiêu ở hai thời điểm:

    1. Thời điểm khách hàng xuất trình hóa đơn?
    2. Thời điểm quyết toán hợp đồng bao thanh toán?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 7

    Giả sử, bạn là nhân viên tín dụng phụ trách giao dịch với khách hàng doanh nghiệp đang thụ lý hồ sơ vay vốn của công ty TNHH X. Dưới đây là tóm lược báo cáo tài chính của công ty X.

     

     

     

     

    Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH X năm 200X.

    (Đ. Vị tính : VNĐ)

    DIỄN GIẢI MÃ SỐ KỲ TRưỚC KỲ SAU
    Tổng doanh thu 01 39.084.955.837 64.485.407.773
    Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu 02 1.693.653.380  
    1. Doanh thu thuần 10 39.084.955.837 64.485.407.773
    2. Gía vốn hàng bán 11 37.716.982.383 62.292.903.909
    3. Lợi nhuận gộp (10 – 11) 20 1.367.973.454 2.192.503.864
    4. Chi phí bán hàng 21 0 0
    5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 378.457.346 689.898.627
    6. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 989.516.108 1.502.605.237
    – Thu nhập hoạt động tài chính 31 8.500.321 8.319.652
    – Chi phí hoạt động tài chính 32 16.158.266 21.886.348
    7. Lợi nhuận hoạt động tài chính (31 – 32) 40 (7.657.945) (13.566.696)
    – Các khoản thu nhập bất thường 41 48.266.383 264.910.999
    – Chi phí bất thường 42 4.764.994 168.617.334
    8. Lợi nhuận bất thường (41 – 42) 50 43.501.389 96.293.665
    9. Tổng lợi nhuận trước thuế (30 + 40 + 50) 60 1.025.359.552 1.585.332.206
    10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 70 118.887.265 112.544.000
    11. Lợi nhuận sau thuế (60 – 70) 80 906.472.287 1.472.788.206

     

     

    Bảng 2: Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH X năm 200X.           (Đ. Vị tính: VNĐ)

    DIỄN GIẢI MÃ SỐ ĐẦU NĂM CUỐI NĂM
    Tài sản      
    A- Tài sản LĐ và đầu tư ngắn hạn 100 18.623.731.202 16.186.124.511
    I- Tiền 110 2.599.383.686 2.453.040.316
    1. Tiền mặt tại quỹ và ngân phiếu 111 1.323.181.547 1.179.479.196
    2. Tiền gửi Ngân hàng 112 1.276.202.139 1.273.561.120
    II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120    
    III- Các khoản phải thu 130 2.810.738.131 3.558.554.470
    1. Phải thu của khách hàng 131 1.196.318.028 1.147.176.581
    2. Trả trước cho người bán 132 1.229.249.949 1.159.740.081
    3. Thuế GTGT được khấu trừ 133 90.095.004 27.897.302
    4. Các khoản phải thu khác 138 295.075.150 1.223.740.506
    IV- Hàng tồn kho 140 13.213.609.385 10.174.529.725
    1. Hàng hóa tồn kho 146 13.213.609.385 10.174.529.725
    V- Tài sản lưu động khác 150    
    VI- Chi sự nghiệp 160    
    B- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 33.858.280 2.056.331.073
    I- Tài sản cố định 210 33.858.280 2.056.331.073
    1. Tài sản cố định hữu hình 211 33.858.280 2.056.331.073
    2. Nguyên giá 212 40.995.350 2.139.357.660
    3. Gía trị hao mòn lũy kế 213 (7.137.070) (83.026.587)
    II- Các khoản đầu tư dài hạn 220    
    III- Chi phí xây dựng dở dang 230    
    IV- Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240    
    Tổng cộng tài sản 250 18.657.589.482 18.242.455.584
    Nguồn vốn      
    A- Nợ phải trả 300 7.740.459.411 5.352.537.307
    I- Nợ ngắn hạn 310 7.740.459.411 5.352.537.307
    1.Vay ngắn hạn 311 1.512.304.300 4.181.000.000
    2.Phải trả cho người bán 313 1.424.127.517  
    3.Người mua trả tiền trước 314 1.810.453.550 1.165.808.160
    4.Thuế, các khoản phải nộp Nhà nước 315 74.317.488 5.729.147
    5.Phải trả và phải nộp khác 318 2.919.256.556  
    II- Nợ dài hạn 320    
    III- Nợ khác 330    
    B- Nguồn vốn chủ sở hữu 400 10.917.130.071 12.889.918.277
    I- Nguồn vốn, Qũy 410 10.917.130.071 12.889.918.277
    Nguồn vốn kinh doanh 411 5.600.000.000 7.000.000.000
    Lợi nhuận chưa phân phối 416 5.317.130.071 5.889.918.277
    II- Nguồn kinh phí 420    
    Tổng cộng nguồn vốn 430 18.657.589.482 18.242.455.548

    Nguồn: Báo cáo cuối năm 200X của công ty thương mại X.

    Dựa vào thông tin có được từ báo cáo tài chính của công ty X, bạn hãy:

    1. Xác định các tỷ số tài chính nhằm đánh giá khả năng trả nợ của công ty X?
    2. Xét về khía cạnh phân tích tình hình tài chính, bạn đề nghị lãnh đạo cho vay hay không cho vay đối với công ty X? Tại sao?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 8

    Giả sử, bạn là nhân viên tín dụng phụ trách giao dịch với khách hàng doanh nghiệp. Sau khi nhận hồ sơ của khách hàng đề nghị vay vốn, theo yêu cầu của trưởng phòng tín dụng bạn tiến hành phân tích tình hình tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Dựa váo các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp, bạn tính toán và xác định được các tỷ số tài chính như sau:

    Tỷ số Kỳ này Kỳ trước
    Tỷ số thanh khoản hiện thời 1,6 1,2
    Tỷ số thanh khoản nhanh 1 0,8
    Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu 1,4 1,2
    Tỷ số hiệu quả hoạt động tài sản 3 2
    Tỷ số lợi nhuận trước thuế so với taì sản 5% 4%

    Với tư cách là nhân viên tín dụng, dựa vào các tỷ số trên, bạn giải thích ý nghĩa và đánh giá như thế nào về tình hình tài chính của khách hàng trình bày trong tờ trình gửi cho lãnh đạo xem xét?

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 9

    Công ty nước suối Vĩnh hảo đang xem xét ký hợp đồng bán hàng trả chậm trong thời hạn 6 tháng cho Công ty Thương Mại Hoàng Lan lô hàng nước suối có ga trị giá 3 tỷ đồng. Theo thỏa thuận giữa hai bên mua bán và VAB nếu sử dụng dịch vụ bao thanh toán trong nước các điều khoản cam kết trong hợp đồng bao thanh toán như sau:

    . VAB ứng trước 85% trị giá hợp đồng bao thanh toán cho bên bán với lãi suất bằng lãi suất cho vay ngắn hạn hiện hành là 0,85%/tháng cộng phí bảo đảm rủi ro tín dụng là 0,55%.

    . Phí theo dõi khoản phải thu và thu hồi nợ là 0,20% trị giá hợp đồng bao thanh toán.

    Giả sử bạn là nhân viên tín dụng phụ trách bao thanh toán trong nước của VAB, bạn hãy sử dụng Excel để tính toán và tư vấn cho khách hàng xem có nên sử dụng dịch vụ bao thanh toán hay không? Biết rằng khách hàng không thể tự ước lượng được chi phí cơ hội sử dụng vốn của mình.

    ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN HỌC

    Thực hành nghiệp vụ NHTM 1 – Đề 10

    Giả sử, bạn là nhân viên tín dụng phụ trách giao dịch với khách hàng doanh nghiệp đang thụ lý hồ sơ vay vốn của công ty TNHH Thái Hoàng. Dưới đây là tóm lược báo cáo tài chính của công ty Thái Hoàng.

    Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty Thái Hoàng năm 200X.

    ( Đ. Vị tính: VNĐ)

    Khoản mục Năm nay Năm trước
    Doanh thu tổng 270.730 224.871
    Các khoản giảm trừ 2.964 7.196
    Chiết khấu hàng bán 2.332 6.465
    Hàng bán bị trả lại 631 731
    Doanh thu thuần 267.766 217.675
    Giá vốn bán hàng 191.118 153.501
    Lợi nhuận tổng 76.648 64.174
    Chi phí bán hàng 53.205 42.214
    Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.085 12.820
    Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 9.357 9.140
    Thu nhập hoạt động tài chính 1.132 10.527
    Chi phí hoạt động tài chính 184 624
    Trong đó chi lãi 62 422
    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 948 9.904
    Thu nhập bất thường 1.811 1.712
    Chi phí bất thường    
    Lợi nhuận bất thường 1.811 1.712
    Lợi nhuận trước thuế 12.116 20.756
    Thuế thu nhập doanh nghiệp 3.127 1.668
    Lợi nhuận thuần 8.989 19.088

    y/c : như y/c của câu 7


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây