Author: Nguyễn Huyền

  • Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BA%A2nh-h%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%E1%BB%A7a-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-l%E1%BB%9Bn-%C4%91%E1%BA%BFn-ngh%E1%BB%81-nghi%E1%BB%87p-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    Ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán

    ThS. Nguyễn Vĩnh Khương*

    Bài viết tập trung chủ yếu vào sự phát triển của báo cáo doanh nghiệp trong thời đại kỹ thuật số, về Internet và công nghệ hiện đại nói chung và dữ liệu lớn nói riêng. Bên cạnh đó, tổng hợp và phân tích các nghiên cứu trước đây về tác động của dữ liệu lớn đến nghề nghiệp kế toán. Thảo luận các kết quả nghiên cứu trước đây về vấn đề này và đưa ra các ý tưởng cho nghiên cứu trong tương lai.

    Từ khóa: Dữ liệu lớn, kế toán.

     

    The impacts of big data to professional accounting

     

    The article focuses primarily on the development of enterprise reporting in the digital age, on the Internet and on modern technology in general and on big data in particular. In addition, synthesis and analysis of previous studies on the impact of big data on the accounting profession. Discuss previous research findings on this issue and provide ideas for future research.

     

    Keywords: Big data; accounting.

     

    1. Giới thiệu

     

    Cuộc cách mạng kỹ thuật số trong những thập kỷ qua đã dẫn tới hiện tượng phổ biến dữ liệu lớn (big data) (Moffitt và Vasarhelyi, 2013), trong những năm gần đây đã gây ra sự cường điệu. 90% dữ liệu của thế giới đã được tạo ra từ năm 2010 là một thực tế được nhắc đến nhiều, và nói chung niềm tin là dữ liệu lớn đặt ra cơ hội lớn cho các tổ chức, Chính phủ và cá nhân để cung cấp các giải pháp cho các vấn đề hiện tại và tương lai.

     

    Và dữ liệu lớn đã thể hiện tác động trong bối cảnh công ty (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015) đến các hoạt động tiếp thị, hoạt động sản xuất, lập kế hoạch / dự toán ngân sách / dự báo doanh thu là những ví dụ phổ biến khi dữ liệu lớn được sử dụng để cung cấp ước tính chính xác hơn, (Bhimani và Willcocks, năm 2014; Griffin và Wright, 2015; Vasarhelyi và cộng

     

    sự, 2015; Warren và cộng sự, 2015). Tác động của dữ liệu lớn đối với thực tiễn kế toán, hiện tại và tương lai, được mong đợi và chủ yếu được nhìn nhận tích cực (Warren và cộng sự, 2015) mặc dù, có nhiều sự thận trọng để xem xét rủi ro để đối phó (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014). Tuy nhiên, Quattrone (2016) đề cập về vấn đề số hoá kế toán, vì tin rằng các cuộc đối thoại liên quan đến kế hoạch sẽ bị mất nếu chúng ta sử dụng phân tích dữ liệu lớn thay thế. Trong một thế giới tự do, khả năng phân tích giám sát và dự đoán hành động của một người thực sự có thể cần thiết. Tuy nhiên, đối thoại và phân tích dữ liệu lớn không nhất thiết phải là những người có cùng quan điểm – các nhà khoa học dữ liệu tìm cách “kể một câu chuyện từ dữ liệu”, “tạo ra một tường thuật để làm sáng tỏ sự hiểu biết và cung cấp câu trả lời cho những câu hỏi hóc búa”. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các dữ liệu lớn kết hợp nhiều hơn các cơ sở dữ liệu cực kỳ lớn.

     

    *Trường Đại học Kinh tế – Luật_ĐHQG TP.HCM

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  27

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

     

     

     

     

    Cái gọi là “người bản địa số”, thế hệ thiên niên kỷ (the millennial generation), sử dụng thuật ngữ dữ liệu lớn để biểu thị cách thông tin được khai thác theo những cách mới (Jariwala, 2015), về cơ bản là trạng thái tâm trí, phản ánh những cơ hội mà dữ liệu lớn cung cấp , ổn định và phát triển, không có giới hạn hoặc không di động, và các lập luận chung về hướng thu thập dữ liệu lớn (Jariwala, 2015).

     

    Hệ sinh thái dữ liệu của tổ chức đang được mở rộng liên tục, dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn ngày càng được tích hợp nhiều hơn trong bối cảnh tổ chức (Moffitt và Vasarhelyi, 2013; Vasarhelyi và cộng sự, 2015). Theo khái niệm ‘dữ liệu là dầu mới’ ngụ ý, dữ liệu lớn là tài nguyên chưa được tinh chế và thô, để hữu ích, cần phải được tinh chế, tức là làm sạch, cấu trúc và xử lý để tạo ra thông tin hữu ích. Các đặc điểm, hoặc định nghĩa của dữ liệu lớn, nghĩa là khối lượng, đa dạng, vận tốc, tính xác thực, biến đổi và giá trị (Gandomi và Haidar, 2015) phản ánh các cơ hội nhưng cũng có cạm bẫy liên quan đến khái niệm này. Ví dụ, các hình thức mua hàng khác nhau cung cấp nhiều dữ liệu đầu vào khác nhau, nhưng đồng thời nhiều tổ chức vẫn chưa biết

     

     

     

     

     

    làm thế nào để quản lý dữ liệu được tạo ra như vậy đáng tin cậy, phản ánh tính xác thực của dữ liệu.

     

    Mặc dù, một số nghiên cứu đang điều tra hoặc tranh luận về mối quan hệ tiềm năng của các dữ liệu lớn, báo cáo tài chính, kế toán và những ảnh hưởng của việc số hóa tài khoản kế toán (Bhimani và Willcocks, 2014; Payne, 2014; Quattrone, 2016), điều này chủ yếu có đưa ra khuôn mẫu lý thuyết với ít bằng chứng thực nghiệm cho vấn đề này. Một nghiên cứu định tính đã được thực hiện để thu thập nhận thức của người tham gia, ngoài các dữ liệu phỏng vấn, các tài liệu video và văn bản được quảng cáo bởi nhiều tổ chức khác nhau như các nhà cung cấp giáo dục trực tuyến và các hiệp hội kế toán chuyên nghiệp đã được sử dụng để tăng cường và điều tra các kết quả phỏng vấn. Các câu hỏi phổ biến mà chúng tôi quan tâm trả lời là: Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, liệu có hay sẽ có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động báo cáo của công ty và vai trò của các kế toán trong bối cảnh này? Vai trò tiềm năng của kế toán và các kỹ năng cần thiết liên quan đến dữ liệu lớn và báo cáo của công ty là gì?

     

    Chính vì vậy, các phần tiếp theo sẽ phác thảo

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    các nghiên cứu trước đây liên quan đến phân tích ảnh hưởng của dữ liệu lớn đến báo cáo doanh nghiệp và kế toán.

     

    2. Quá trình phát triển của báo cáo tài chính trong thời đại kỹ thuật số

     

    Internet đã trở thành một hiện tượng ngày càng phổ biến trong việc phổ biến thông tin của công ty (Fisher và cộng sự, 2004) vì báo cáo tài chính của công ty đã được điều chỉnh và những mẫu báo cáo doanh nghiệp đã được chuyển sang các hoạt động trên Internet. Với việc các tập đoàn số hóa ngày càng tăng đã công bố báo cáo hàng năm trực tuyến nhằm tiếp cận các nhà đầu tư và các bên liên quan nhanh hơn, cung cấp thông tin họ có thể xử lý dễ dàng hơn cho các phân tích của chính họ và tiếp cận đối tượng rộng hơn so với các định dạng in (Fisher and Naylor, 2016).

     

    Thế hệ đầu tiên, của báo cáo doanh nghiệp số bắt đầu từ giữa những năm 1990 ở các nước Châu Âu và ở Mỹ, vào thời điểm kết nối Internet thông qua số điện thoại (dial-up). Vì vậy, các kế toán đã chấp nhận sớm của công nghệ đó. Sau đó, báo cáo của các công ty trên Internet chỉ đơn giản dựa trên việc có một trang web của công ty như là một công cụ thay thế cho việc phân phối các báo cáo hàng năm dựa trên bản in, nói cách khác là công khai bản báo cáo hàng năm của tổ chức thông qua Internet (Hedlin 1999, Lodhia và cộng sự, 2004). Sự ra đời của Hyper Text Markup Language hay tương tự, cho phép các công ty sao chép các báo cáo tài chính bản in bằng cách sử dụng các định dạng điện tử tĩnh như HTML và / hoặc định dạng tài liệu di động (PDF) (Lymer và Debreceny 2003)).

     

    Vào đầu những năm 2000, các tập đoàn bắt đầu tận dụng các tính năng độc đáo và khả năng của Internet như một phương tiện để tiết lộ thêm thông tin (Lymer và Debreceny, 2003). Trong thời gian này, một thế hệ ngôn ngữ trình bày Internet mới, định dạng XML (eXtensible Markup Language) đã được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc trình bày trên web vì nó có ưu điểm là siêu liên kết và khả năng thao tác dữ liệu được hiển thị trên màn hình hiển thị (desktop) bằng cách nhập trực tiếp vào các ứng dụng địa phương của người sử dụng (Lymer

    và Debreceny, 2003). Lợi thế chính của báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ hai này liên quan đến sự phát triển của Ngôn ngữ Báo cáo Doanh nghiệp (XBRL) dễ dàng trao đổi thông tin giữa các định dạng của web và cung cấp nhiều cơ hội nghiên cứu để tìm các trang và dữ liệu tài chính cụ thể trên Internet (Beattie và Pratt, 2003). Khi công nghệ phát triển hơn nữa, các cơ hội mới cho báo cáo doanh nghiệp Internet thế hệ thứ ba đang được nghiên cứu. Sự phát triển liên tục của những đổi mới công nghệ, như SoMoClo, là bước tiến ngay lập tức để thay đổi cách báo cáo của công ty, đặc biệt là chuyển các báo cáo của công ty và các ứng dụng có liên quan sang các nền tảng điện toán đám mây. Điều này sẽ cho phép cả các công ty và các bên liên quan giới thiệu dữ liệu, văn bản, âm thanh và giọng nói đã được đăng lên để xây dựng kho dữ liệu và áp dụng phần mềm phân tích dữ liệu để thu thập, đối chiếu và phân tích thông tin khối lượng này, dữ liệu lớn được tạo ra và chia sẻ bởi các công ty và các bên liên quan sử dụng mạng xã hội, thiết bị di động, phân tích và công nghệ đám mây.

     

    Do đó, thế hệ thứ ba của báo cáo doanh nghiệp trên Internet cung cấp cho các bên liên quan các cấp độ tiếp cận khác nhau, tính tương tác, nghiên cứu và khả năng chia sẻ dữ liệu. Các cập nhật thời gian thực có thể thực hiện được trong đám mây (Krahel and Vasarhelyi, 2014), ví dụ như giả định về chi phí cho việc phân phối hàng tồn kho không cần thiết (Moffitt và Vasarhelyi, 2013) và cho phép người dùng trích xuất dữ liệu cho các phân tích.

     

    3. Dữ liệu lớn và kế toán

     

    Các công nghệ hiện đại, chẳng hạn như SoMoClo, đã tạo ra một lượng dữ liệu khổng lồ (Cisco, 2015), làm cho phân tích dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu trở thành chủ đề quan trọng trong cả cộng đồng học thuật và doanh nghiệp (Chen và cộng sự, 2012). Các công ty và những người khác có thể thu thập, đối chiếu và phân tích số lượng lớn thông tin, từ nhiều nguồn khác nhau. Trước tiên, dữ liệu đến từ hồ sơ của riêng tổ chức, thường được coi là dữ liệu sạch và đáng tin cậy, chẳng hạn như phân tích chuỗi thời gian của dữ liệu tài chính trong quá khứ, nhưng cũng có thể là từ các nguồn bên

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  29

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    ngoài, như quảng cáo, phương tiện truyền thông xã hội, hoạt động, các dữ liệu đen của công chúng và doanh nghiệp, có thể không có cấu trúc, lộn xộn và được thu thập từ phương tiện truyền thông xã hội, không gian đám mây của người dùng nếu có thể truy cập và các nguồn khác trên Internet (Moffit and Vasarhelyi, 2013). Tuy nhiên, dữ liệu thô này chưa hữu ích đối với các tập đoàn, do đó, các tập đoàn cần phải phân tích dữ liệu thô để tạo ra các câu trả lời có ý nghĩa. Ví dụ: việc áp dụng phân tích dữ liệu lớn có thể được nhìn thấy trong các cộng đồng kinh doanh khác nhau, như Google, Yahoo, Amazon, eBay, Oracle, IBM và Microsoft thông qua việc sử dụng các phần mềm phân tích phức tạp như Google Analytics, MapReduce và Apache Hadoop (Chen và cộng sự năm 2012). Gandomi và Haidar (2015) thảo luận về các định nghĩa khác nhau của dữ liệu lớn và kết luận rằng các tính năng quan trọng nhất là khối lượng, liên quan đến độ lớn của dữ liệu, tính đa dạng, cho thấy sự không đồng nhất về cấu trúc và vận tốc, hàm ý tốc độ tại dữ liệu được tạo ra và do đó cần được phân tích và hành động. Hơn nữa, các nghiên cứu đề cập đến các ‘Vs’ khác, đó là tính xác thực, có nghĩa là sự không tin cậy của một số nguồn dữ liệu, sự thay đổi, đề cập đến tốc độ và giá trị của dữ liệu, cho thấy ở dạng ban đầu dữ liệu lớn có giá trị thấp nhưng giá trị này tăng đáng kể khi dữ liệu đang được phân tích.

     

    Các dữ liệu lớn và phân tích dữ liệu lớn chỉ mới được giải quyết trong các nghiên cứu kế toán, với số lượng ấn phẩm chỉ tập trung vào một số lượng lớn các dữ liệu lớn. Đối với dân bản địa thời kỳ kỹ thuật số (digital natives), dữ liệu lớn mở rộng vượt quá kích thước của dữ liệu đến trạng thái nhận thức dựa trên văn hóa, kinh nghiệm, tiện ích và mong đợi, về cơ bản là một thế giới theo thực nghiệm (Jariwala, 2015) mà con người tiếp cận với tính tự động và có thể thậm chí không nhận thức được. Thay vì tập trung vào một phương tiện thu thập, thu thập các thông tin đã tồn tại, cung cấp quá trình phản hồi nhanh hơn và liên tục, làm cho phân tích dữ liệu rất quan trọng (Chen và cộng sự., 2012; Earley, 2015). Warren và cộng sự (2015) cho thấy dữ liệu lớn sẽ thay đổi đáng kể kế toán trong tất cả các khía cạnh của thực tiễn và nghề nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng báo cáo tài chính và tính xác thực của thông tin kế toán, do đó sự minh bạch và các quyết định của các bên có liên quan sẽ được cải thiện và báo cáo của công ty về việc tạo ra và sàng lọc theo các chuẩn mực sẽ giúp đảm bảo sự tiến triển liên tục của ngành nghề với nền kinh tế thời gian thực (Warren và cộng sự, 2015).

     

    Dữ liệu có kích thước lớn, do đó không thể được phân tích bằng các phần mềm và hệ thống cơ sở dữ liệu truyền thống, và có cấu trúc (khoảng 10%) và không có cấu trúc (khoảng 90%). Dữ liệu phi cấu trúc như vậy được tạo ra từ âm thanh, hình ảnh và các nguồn nguyên bản và cần được xử lý và phân tích thêm trước khi nó có thể được sử dụng để báo cáo và ra quyết định (Warren và cộng sự, 2015). Nguồn, cách sử dụng và thách thức của dữ liệu lớn trong kế toán là khác nhau theo quan điểm của các nhà nghiên cứu kế toán (Griffin và Wright, 2015). Vasarhelyi và cộng sự (2015) cho rằng dữ liệu lớn thay đổi căn bản thông tin của chúng ta – ví dụ như các tổ chức có khả năng cung cấp thông tin theo thời gian thực, trái ngược với kế toán tổng hợp và tổng hợp thông tin được cung cấp định kỳ. Warren và cộng sự (2015) chủ yếu xem xét việc sử dụng dữ liệu lớn trong bối cảnh các quy trình kiểm soát nội bộ, tạo ra mối liên hệ giữa hành vi và mục tiêu có thể dẫn đến các biện pháp thực hiện mới. Krahel và Titera (2015) cho rằng các chuẩn mực kế toán không phản ánh sự phát triển của dữ liệu lớn vì các báo cáo tài chính dựa trên GAAP vẫn chưa đủ mạnh và các tác giả cho rằng những thay đổi này sẽ được thay thế bởi dữ liệu thô mà người dùng cuối có thể tự động trích xuất và xem xét. Các chuẩn mực báo cáo tài chính là cần thiết để duy trì khía cạnh so sánh nhưng cần tập trung vào các dữ liệu cơ bản cần cung cấp về nội dung và thời gian (Moffitt và Vasarhelyi, 2013).

     

    Bhimani và Willcocks (2014) xem xét việc số hóa các hoạt động kế toán có tiềm năng mang lại lợi ích, tuy nhiên lo ngại rằng nhiệm vụ của kế toán trong việc làm cho dữ liệu có thể hiểu được thông qua kiến thức không thể chuyển thành thực tiễn và dữ liệu đó sẽ mang lại cái nhìn sâu sắc nếu chịu phân tích kỹ càng. Trong thời đại kỹ thuật số, các mô hình kinh doanh mới xuất hiện dẫn đến các

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    thực tiễn kế toán mới, không còn giả định mối quan hệ tuần tự giữa chiến lược, cấu trúc và kế toán, nhưng là sự kết hợp của ba mô hình đó có thể đối phó với dữ liệu lớn có cấu trúc và không có cấu trúc liên quan đến khách hàng và xu hướng thị trường. Các hoạt động kế toán cần được điều chỉnh để thu thập dữ liệu, và các báo cáo tài chính sẽ cần phản ánh các sự kiện không có cấu trúc liên quan đến khách hàng ảnh hưởng đến việc tạo ra giá trị kinh tế (Bhimani và Willcocks, 2014). Với lượng dữ liệu khổng lồ, việc thu thập dữ liệu trong tương lai sẽ mang tính tạm thời chứ không phải là tĩnh và được lưu trữ, và do internet mà các nguồn dữ liệu mới sẽ được thực hiện trong hệ thống cần phải được cung cấp trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức (Krahel và Vasarhelyi, 2014). Payne (2014) cho rằng các công ty thường được khuyên tham gia vào các dữ liệu, phân tích và hình ảnh lớn, tuy nhiên trong thực tế, khó có thể thay đổi hệ thống kế toán và kiểm soát hiện tại vì các hệ thống này thường bị phân mảnh, dựa vào các mục nhập thủ công và thường chỉ được biết đến với một vài thành viên có kinh nghiệm của tổ chức mà không thể dễ dàng nuôi dưỡng kiến thức hiện có vào hệ thống kế toán. Tuy nhiên, tác giả thừa nhận rằng kế toán cần tham gia vào các công nghệ mới, ví dụ: bằng cách áp dụng các công cụ phân tích mới, kế toán đám mây hoặc tương tác truyền thông xã hội, sự chú ý về thời gian và liên tục (Payne, 2014). Quattrone (2016) xem xét việc số hóa tài khoản liên tục là vấn đề, vì ông quan tâm đến việc mất liên lạc và tập trung vào việc phân tích dữ liệu, “cơ sở dữ liệu và mô hình thống kê biết cá nhân tốt hơn so với cá nhân khác và có thể dự đoán mong muốn và hành động trong tương lai. Theo quan điểm này, kế toán dẫn đến các hành động giao tiếp tác động đến quá trình ra quyết định, và quá trình truyền thông quan trọng hơn con số thực trên báo cáo (Quattrone, 2016), điều này trái ngược với phân tích dữ liệu tập trung vào việc cung cấp nhiều nhất số thực. Quattrone (2016) đưa ra câu hỏi làm thế nào có thể đảo ngược quá trình số hóa. Cho dù quá trình này có thể được đảo ngược có lẽ là một câu hỏi thực tế hơn để yêu cầu, cho rằng số hóa đã thâm nhập tất cả các lớp của xã hội và các tổ chức. Tuy nhiên, quan điểm cho rằng công nghệ có thể là

    vấn đề không phải là không phổ biến, và nghịch lý (Arnold, 2003) như sẽ được thảo luận trong phần tiếp theo.

     

    4. Nghịch lý của dữ liệu lớn

     

    Nhiều người thừa nhận tiềm năng tích cực nhưng cũng có quan điểm phê bình về việc kết hợp các dữ liệu lớn vào kế toán và báo cáo của công ty. Ngoài việc điều tra nhận thức về dữ liệu lớn và báo cáo của công ty, sự sẵn sàng kết hợp các dữ liệu lớn trong bối cảnh chuyên nghiệp của các kế toán được phản ánh trong trạng thái dữ liệu đối với báo cáo của công ty và vai trò của kế toán, bài viết cũng nhằm mục đích phân tích những yếu tố nghịch lý vốn có của dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Arnold (2003) giới thiệu khái niệm khuôn mặt Janus (Janus-face) về công nghệ, khuôn mặt của nhân vật thần thoại La Mã nhìn theo hai hướng cùng một lúc. Khái niệm này hàm ý rằng công nghệ có tính chất “mỉa mai và nghịch lý” (Arnold, 2003, trang 231), và gợi ý rằng cùng một công nghệ có thể phát triển theo hai hướng khác nhau (Arnold, 2003). Bản chất nghịch lý này không được xây dựng trong sự phát triển công nghệ mà đúng hơn là hiệu quả phục hồi các nhu cầu và kết quả trong bối cảnh xã hội học và cần được xem xét trong khung phân tích (Arnold, 2003). Arnold (2003) sử dụng khái niệm của Heidegger về thế giới đời sống bị công nghệ giải quyết nhằm cung cấp một lời giải thích về lý do tại sao công cụ hợp lý được tạo ra theo con người sẽ thực hiện nghịch lý. Heidegger gợi ý rằng công nghệ không chỉ đơn thuần là một công cụ mà còn có khả năng thay đổi cách chúng ta nhận thức thế giới, bởi vì thế giới của chúng ta bị công nghệ bẻ cong theo cách không rõ ràng (Arnold, 2003; Jarvenpaa và Lang, 2005).

     

    Arnold (2003) và Jarvenpaa và Lang (2005) đều xác định một số nghịch lý liên quan đến công nghệ di động. ví dụ như cuộc trò chuyện điện thoại di động thường là công cộng nhưng chính điện thoại là một sở hữu riêng, nghĩa là điện thoại báo hiệu rằng người ta luôn có nhu cầu và bận rộn nhưng cũng có sẵn, sản xuất và tiêu thụ, nghĩa là điện thoại di động cho phép người sử dụng có năng suất cao để quản lý thời gian hiệu quả nhưng đồng

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  31

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    thời tiêu tốn tài nguyên và thời gian. Jarvenpaa và Lang (2005), dựa trên những gợi ý của Arnold, đề xuất tính xác thực, tức là chịu trách nhiệm về thời gian của mình mà còn phải liên tục tham gia vào các thiết bị di động, độc lập với sự phụ thuộc, tức là điện thoại di động quản lý nhiều nhiệm vụ cần phải đáp ứng và tương tác, đáp ứng nhu cầu và tạo ra các nhu cầu, tức là các lựa chọn và ứng dụng mới đáp ứng nhu cầu, đồng thời tạo ra một năng lực mới, năng lực và không đủ năng lực, ví dụ như điện thoại di động là những công cụ lập kế hoạch hoàn hảo về mặt kỹ thuật nhưng người dùng thích ứng nhiều hơn do kết nối dễ dàng với người khác, dễ dàng tham gia và loại bỏ, tức là có khả năng liên tục liên lạc với người khác nhưng cùng lúc muốn được chia sẻ công cộng.

     

    5. Kết luận

     

    Bài viết đã tổng hợp các nghiên cứu về báo cáo của công ty và dữ liệu lớn, sự sẵn sàng để kết hợp dữ liệu lớn trong bối cảnh công việc của kế toán, vai trò dự kiến của kế toán trong bối cảnh này và những nghịch lý áp dụng các khái niệm công nghệ mới. Bên cạnh đó, các hàm ý cho tổ chức và xã hội. Kế toán phải tham gia với các bộ phận khác nhau của tổ chức và phải cùng nhau chủ động về các dữ liệu lớn và báo cáo của công ty. Vì kế toán cung cấp số lượng đáng kể dữ liệu cho các bên liên quan và cũng như thu thập và phân tích dữ liệu lớn, kế toán viên cần liên kết với các nhà khoa học dữ liệu để cùng nhau cho ra kết quả có ý nghĩa. Hơn nữa, cung cấp dữ liệu và hiểu biết sâu sắc hơn giúp các tổ chức có thể giảm bớt sự không đối xứng thông tin, có thể có tác động tích cực đến sự tin tưởng của các nhà đầu tư trong thực tiễn kế toán.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Arnold, M. (2003) On the phenomenology of technology: the ‘Janus-faces’ of mobile phones, Information and Organization, Vol. 13, pp. 231 – 256.
    2. Chen, H., Chiang, R. And Storey, V. (2012), Business intelligence and analytics: from big data to big impact, MIS Quarterly, Vol. 36, No. 4, pp. 1165 – 1188.
    1. Cisco White Paper (2015), The Internet of Things, https://www.cisco.com/…/iot_ IBSG_0411FINAL.pdf.

     

    1. Dimitriu, O. and Matei, M. (2015), Cloud Accounting: A New Business Model in a Challenging Context, Procedia Economics and Finance, Vol. 32, pp. 665 – 671.

     

    1. Gandomi, A. And Haidar, M. (2015), Beyond the hype: Big data concepts, methods and analytics, International journal of Information Management Vol. 35, No. 2, pp. 137 – 144.

     

    1. Griffin, P. and Wright, A. (2015), Commentaries on Big Data’s Importance for Accounting and Auditing, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 377 – 379.

     

    1. Hopper, T. and Powell, A. (1985), Making Sense Of Research Into The Organizational And Social Aspects Of Management Accounting: A Review Of Its Underlying Assumptions, Journal of Management Studies, Vol. 22, pp. 429–465.
    2. Jariwala, B. (2015), Give the Digital Natives Room to Run,

    available at: https://www.ifac. o r g / g l o b a l – k n o w l e d g e – g a t e w a y /

     

    finance-leadership- development/ discussion/give-digital-natives-room-run;

     

    1. Krahel, J. and Titera, W. (2015), Consequences of Big Data and

    Formalization on Accounting and Auditing Standards, Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 409 – 422.

     

    1. Lymer, A., Debreceny, R., Gray, G. L., and Rahman, A. (1999). Business reporting on the Internet . London: IASC.
    2. Moffitt, K. and Vasarhelyi, M. (2013), AIS in an Age of Big Data. Journal of Information Systems, Vol. 27, No. 2, pp. 1-19.

     

    1. Payne, R. (2014), Discussion of ‘Digitisation, Big Data and the transformation of accounting information’ by Alnoor Bhimani and Leslie Willcocks, Accounting and Business Research. Vol. 44, no. 4, pp. 491 – 495.

     

    1. Warren, J., Moffitt, K. and Byrnes, P. (2015), How Big Data Will Change Accounting. Accounting Horizons, Vol. 29, No. 2, pp. 397-407.

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-%C4%91%C3%A1nh-gi%C3%A1-t%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%E1%BB%9F-n%C6%B0%E1%BB%9Bc-ta-hi%E1%BB%87n-nay-v%C3%A0-vai-tr%C3%B2-c%E1%BB%A7a-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

    Hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay và vai trò của kiểm toán nhà nước

     

    Làm thế nào để phát triển các dự án sản xuất, đầu tư mà không tổn hại tới môi trường là vấn đề đang được toàn xã hội quan tâm. Trong khuôn khổ bài báo sẽ nghiên cứu một trong những công cụ đang được áp dụng hiện nay là Đánh giá tác động môi trường, những vấn đề về lý luận cũng như thực trạng của công tác Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam, từ đó kiến

     

    nghị một số giải pháp hoàn thiện cũng như xác định vai trò của Kiểm toán nhà nước (KTNN) trong hệ thống các cơ quan quản lý.

     

    Từ khóa: Tác động môi trường

     

    Completing the environmental impact assessment in Vietnam and the role of the State Audit of Vietnam

     

    How to develop production and investment projects without harming the environment is a matter of public concern. Within the limitation of this paper, one of the tools currently being applied is Environmental Impact Assessment, theoretical and practical issues of Environmental Impact Assessment in Vietnam, then recommends a number of possible solutions as well as defining the role of the State Audit Office of Vietnam in the system of management agencies.

     

    Keywords: Environment

     

    1.   Khái quát về đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư

     

    Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động của dự án đầu tư đến môi trường để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án.

     

    Danh mục các dự án cụ thể phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường được Chính phủ quy định tại phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường), bao gồm nhóm các dự án về xây dựng, giao thông, điện tử, năng lượng, khai thác rừng, dự án về thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí, luyện kim, chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ…

     

    Chủ dự án có thể tự mình đánh giá hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường, kết quả được thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm.

     

    Để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cần phải thực hiện những công việc như: Khảo sát điều kiện địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn…; thu thập và phân tích các mẫu không khí, mẫu nước, mẫu đất trong và xung quanh khu vực dự án. Từ đó đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, xác định các nguồn gây ô nhiễm, các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng

     

    *KTNN Khu vực XI

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    và hoạt động. Xây dựng các biện pháp giảm thiểu

     

    • nhiễm môi trường cho giai đoạn xây dựng dự án, quá trình hoạt động và dự phòng các sự cố. Hiện nay, quy định cũng yêu cầu dự án phải tham vấn ý kiến UBND và UBMTTQ phường nơi thực hiện.

    2.           Thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

     

    2.1. Một số thành tựu đã đạt được

     

    Theo kết quả thống kê chưa đầy đủ của TS Mai Thế Toản và ThS Hoàng Thanh Nguyệt trên Tạp chí Môi trường số 8/2016, cả nước đã phê duyệt khoảng 7.000 báo cáo đánh giá tác động môi trường và 2.500 đề án bảo vệ môi trường chi tiết. Hơn 100 dự án đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc không được phê duyệt vì không đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

     

    Yêu cầu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đã hình thành nên các đơn vị tư vấn đánh giá tác động môi trường, ước tính khoảng gần 1.000 tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trên phạm vi cả nước, góp phần đưa hoạt động ngày càng mang tính chuyên môn hóa và chuyên nghiệp cao. Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay chưa áp dụng hệ thống cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn đánh giá tác động môi trường.

     

     

     

    Trong hơn 20 năm qua, các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đất nước theo từng giai đoạn phát triển. Luật Bảo vệ Môi trường lần đầu được Quốc hội khóa IX thông qua năm 1993 chưa quy định riêng về đánh giá tác động môi trường. Tới Luật năm 2014 đã quy định khá chi tiết về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cách thức thực hiện, các nội dung chính, việc thẩm định, phê duyệt báo cáo tác động môi trường cũng như trách nhiệm của chủ đầu tư và cơ quan phê duyệt. Dưới Luật là hệ thống các quy định khá đầy đủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; xử lý vi phạm pháp luật lĩnh vực bảo vệ môi trường…

     

    2.2. Những hạn chế về đánh giá tác động môi trường hiện nay

     

    Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác đánh giá tác động môi trường và quản lý đánh giá tác động môi trường còn nhiều bất cập, đó là:

     

    Thứ nhất: Một số quy định trong hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường chưa chặt chẽ, chưa phù hợp với thực tiễn và khoa học, một số quy định trong các luật còn thiếu tính đồng bộ.

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  41

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    Cụ thể, theo Luật Đầu tư, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư không yêu cầu phải nộp quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường, tuy nhiên theo Luật Bảo vệ Môi trường lại là điều kiện bắt buộc. Trong thực tiễn thi hành, để hoàn thiện được báo cáo đánh giá tác động môi trường rất phức tạp và tốn kém. Nếu chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư mà thực hiện thủ tục này mức độ rủi ro của nhà đầu tư sẽ tăng lên. Mặt khác, thông tin đầu tư chưa đủ, độ chính xác chưa cao, mà báo cáo đánh giá môi trường phải dựa trên cơ sở thực tiễn thiết kế dự án nên chất lượng nếu có cũng không được đảm bảo. Trong quá trình triển khai, chủ đầu tư sẽ bổ sung, sửa đổi rất nhiều hạng mục, thậm chí cả công nghệ, quy mô và vị trí. Mặt khác, việc quy định về đánh giá tác động sức khỏe cộng đồng, xã hội áp dụng cho tất cả các loại hình dự án là khó khả thi.

     

    Quy định các dự án sau khi xây dựng xong thì phải qua bước kiểm tra xem chủ đầu tư có thực hiện đúng đánh giá tác động môi trường hay không thì mới được vận hành bị cho là phiền hà đến doanh nghiệp nên không được áp dụng. Tuy nhiên, thời gian sau đã thấy hàng loạt dự án bộc lộ bất cập. Theo công bố của Chính phủ, Formosa đã thừa nhận 53 sai phạm trong hoạt động bảo vệ môi trường, trong đó có những nguyên nhân chính như tự ý chuyển đổi công nghệ luyện cốc từ dập cốc khô (dùng khí trơ) sang thải ướt (dùng nước), đặc biệt Fornosa đã không xây lắp bể lọc cho trạm xử lý nước thải sinh hóa như cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

     

    Thứ hai: Đầu tư cho công tác đánh giá tác động môi trường còn hạn chế.

     

    TS Nguyễn Khắc Kinh, Nguyên Vụ trưởng Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường cho biết, nếu đầu tư báo cáo của một dự án như Thủy điện Hòa Bình hay Thủy điện Sông Tranh, Canada phải mất khoảng 5 năm và chi phí khoảng 5 triệu USD. Báo cáo công phu như vậy chỉ đánh giá tác động về môi trường. Trong khi đó, chúng ta chỉ mất vài tháng và đầu tư 700 – 800 triệu đồng mà

    ngoài đánh giá tác động môi trường còn đánh giá tác động về con người, sức khỏe. Đây là những báo cáo mà họ làm riêng rẽ, đặc biệt đánh giá rủi ro họ làm rất kỹ lưỡng, chúng ta thì bỏ qua.

     

    Đối với các dự án do tư nhân thực hiện, chi phí đánh giá tác động môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của chủ đầu tư nên có chiều hướng làm qua loa cho đủ thủ tục. Hầu hết hiện nay thuê dịch vụ làm báo cáo từ các đơn vị bên ngoài, các đơn vị này lại cạnh tranh nhau bằng giá cả nên chất lượng khó có thể đảm bảo.

     

    Kinh phí để xây dựng cơ sở dữ liệu về đánh giá tác động môi trường còn chưa được chú trọng. Các thông tin dữ liệu về hiện trạng môi trường vật lý, các yếu tố kinh tế – xã hội trên phạm vi toàn quốc còn tản mạn, không đầy đủ và thiếu hệ thống, trong khi đó, đây là những thông tin rất quan trọng phục vụ cho công tác đánh giá tác động môi trường.

     

    Gần đây, việc xây dựng các nhà máy thủy điện diễn ra khá rầm rộ mà thiếu đầu tư đánh giá tác động môi trường đã gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc như thay đổi chế độ thủy văn các dòng sông suối, hệ thủy sinh bị thay đổi làm ảnh hưởng đến môi trường sống và quá trình di chuyển, sinh sản của các loài cá. Nhiều nơi mạch nước ngầm bị cạn kiệt, đời sống của người dân ảnh hưởng nặng nề.

     

    Thứ ba: Việc đánh giá tác động môi trường còn thiếu đồng bộ.

     

    Trong những năm qua có rất nhiều ngành, lĩnh vực và địa phương tiến hành lập Quy hoạch môi trường. Tuy nhiên, chúng ta lại chưa đầu tư nguồn lực để hoàn thành quy hoạch tổng thể trên phạm

     

    • toàn quốc, tầm nhìn quy hoạch còn ngắn. Nghị định 18/2015/NĐ-CP mới quy định quy hoạch bảo vệ môi trường kỳ đầu cho giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2040 theo 2 cấp độ là quy hoạch bảo vệ môi trường cấp quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Tầm nhìn của quy hoạch chỉ trên 20 năm, như vậy là quá ngắn so với vòng đời của một dự án trọng điểm chứ chưa nói đến sự phát triển của cả một quốc gia.
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
    • Việt Nam có những vùng, khu vực tập trung nhiều dự án cùng loại hình và khác loại hình. Từng dự án đều tiến hành đánh giá và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải của dự án đó. Tuy nhiên, khó có thể bảo đảm môi trường xung quanh sẽ không bị ô nhiễm, suy thoái do thiếu đánh giá tổng hợp, đánh giá tác động tích luỹ. Mặt khác, việc mỗi đơn vị “mạnh ai nấy làm” như hiện nay sẽ thiếu đi các giải pháp môi trường đồng bộ, gây tốn kém tiền của mà hiệu quả lại manh mún.

    Thứ tư: Bất cập trong công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường.

     

    Theo Luật Bảo vệ Môi trường, ngoài Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành khác cũng có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án thuộc ngành quản lý. Việc phân cấp như hiện tại dẫn đến thiếu tính độc lập trong quá trình thẩm định, chưa nói đến vấn đề năng lực của hội đồng thẩm định. Đặc biệt, trong quá trình đối chiếu nghĩa vụ nộp ngân sách của một số doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản, các doanh nghiệp này cho biết chính cán bộ của cơ quan phê duyệt là người cung cấp luôn báo cáo đánh giá tác động môi trường. Từ một chủ trương đúng đắn của Nhà nước, về tới địa phương đã biến tướng thành cơ hội kiếm lời của một số công chức được giao chức năng quản lý nhà nước.

     

    Thứ năm: Việc tham vấn ý kiến của cộng đồng.

     

    Một trong những bước quan trọng của báo cáo đánh giá tác động môi trường chính là tham vấn

     

    • kiến cộng đồng. Chủ dự án phải tham vấn cơ quan, tổ chức, cộng đồng chịu tác động trực tiếp bởi dự án và báo cáo phải có nội dung kết quả tham vấn đó. Tuy nhiên, hiếm có báo cáo nào thực hiện tham vấn đúng nghĩa. Thậm chí, do tình trạng thuê đơn vị làm dịch vụ lập báo cáo nên nhiều báo cáo còn giống nhau cả lỗi chính tả về ý kiến trả lời của UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc. Công tác tuyên truyền chính sách chế độ của Nhà nước còn hạn chế nên người dân chịu tác động của dự

    án cũng không biết theo pháp luật mình có quyền được phản ánh đối với những ảnh hưởng mà các dự án có thể gây ra.

     

    3. Các đề xuất hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường và vai trò của Kiểm toán nhà nước

    3.1. Các đề xuất hoàn thiện công tác đánh giá tác động môi trường

     

    Từ việc phân tích thực trạng công tác đánh giá tác động môi trường ở nước ta hiện nay của các dự án đầu tư, bài viết đề xuất một số biện pháp hoàn thiện như sau:

     

    Thứ nhất, cần tiến hành nghiên cứu tổng thể về thực trạng môi trường và đánh giá tác động môi trường của Việt Nam thông qua hoạt động rà soát, đánh giá các điều kiện, nguồn lực thực hiện; hệ thống hóa những tồn tại, khó khăn thách thức, những bài học kinh nghiệm từ các sự cố môi trường trong thời gian qua. Bên cạnh đó, tiến hành nghiên cứu, tham khảo hệ thống đánh giá tác động môi trường của một số nước trên thế giới đã áp dụng thành công.

     

    Thứ hai, khẩn trương hoàn thiện quy hoạch bảo vệ môi trường trên phạm vi toàn quốc.

     

    Quy hoạch bảo vệ môi trường cần được thực hiện thống nhất trong cả nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, có sự tham gia và đồng thuận của các Bộ, ngành, địa phương liên quan làm cơ sở để hài hòa giữa các mục tiêu phát triển, mục tiêu quản lý và bảo vệ môi trường.

     

    Thứ ba, tiến hành nghiên cứu, sửa đổi các quy định về đánh giá tác động môi trường đang được quy định trong các Luật, Nghị định, Thông tư cũng như các quy định, hướng dẫn của từng ngành, từng địa phương, cụ thể:

     

    • Sàng lọc, phân chia dự án thành các nhóm căn cứ vào mức độ nhạy cảm, phức tạp về khía cạnh môi trường từ đó quy định rõ phạm vi, quy trình, các bước đánh giá tác động môi trường và mức độ chi tiết của báo cáo đối với từng nhóm dự án.

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  43

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

     

     

     

    • Nâng cao chất lượng công tác tham vấn cộng đồng theo hướng công khai thông tin cho chính quyền, nhân dân địa phương, các hộ dân bị ảnh hưởng trực tiếp. Đối với các dự án quy mô lớn, nhạy cảm về môi trường, không chỉ tham vấn trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư mà cả sau khi dự án đã chính thức đi vào hoạt động.
    • Quy định rõ về điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đánh giá tác động môi trường và trách nhiệm của đơn vị đánh giá đối với chất lượng của báo cáo.
    • Đưa chất lượng của công tác thẩm định báo cáo về thực chất, đối với các dự án trọng điểm, nếu cần thiết có thể xem xét thuê các chuyên gia uy tín trên thế giới.
    • Nghiên cứu cơ chế về ký quỹ bảo vệ môi trường trước khi dự án vận hành thử nghiệm đối với các dự án tiềm ẩn rủi ro gây ô nhiễm cao. Việc bảo vệ môi trường không thể đánh đổi bằng lợi ích kinh tế, tuy nhiên ký quỹ sẽ làm tăng trách nhiệm của chủ đầu tư, giúp họ nhận thức được rằng gian lận trong việc bảo vệ môi trường thì số tiền tiết kiệm được không thể bù lại so với chi phí phải đền bù.

    Thứ tư: Cần xử lý nghiêm các hành vi để xảy ra ô nhiễm môi trường, nhất là trách nhiệm của

     

     

     

     

    người đứng đầu đơn vị để xảy ra vi phạm, bổ sung quy định về chế độ trách nhiệm cho người đứng đầu tổ chức tư vấn và thành viên hội đồng đánh giá tác động môi trường. Hiện nay, đã có nhiều quy định về xử phạt đối với lĩnh vực môi trường, tội phạm môi trường đã được hình sự hóa. Bộ Luật Hình sự năm 2015 xử lý nghiêm các hành vi

     

    • phạm về bảo vệ môi trường, các trường hợp vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng có thể bị phạt tiền đến 3 tỷ đồng hoặc phạt tù đến 07 năm. Tuy nhiên, qua thực tế chủ yếu vẫn là phạt vi phạm hành chính, đền bù thiệt hại về tổn thất kinh tế cho người dân địa phương. Như vụ Công ty cổ phần Mía đường Hòa Bình xả nước thải làm cá chết hàng loạt trên sông Bưởi, đền bù cho các hộ thiệt hại với tổng số tiền hơn 1,4 tỉ đồng, tuy nhiên những thiệt hại lâu dài do ô nhiễm nguồn nước nhất là về mặt sức khỏe của người dân thì không thể đo đếm được. Việc xử phạt còn chưa đủ mạnh nên nhiều doanh nghiệp tái phạm đi tái phạm lại. Cũng liên quan đến vụ việc, có nhà máy chế biến tinh bột sắn thuộc Công ty TNHH MTV Tân Hữu Hưng, đoàn thanh tra liên ngành phát hiện nhà máy có đường ống xả ngầm đường kính 16cm có thể xả thải trực tiếp ra môi trường. Năm 2014, Công ty này đã bị Bộ Tài
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    nguyên và Môi trường phạt 360 triệu đồng và tạm đình chỉ hoạt động. Khi vừa hoạt động lại chừng 60 ngày thì bị phát hiện tiếp tục vi phạm.

     

    3.2. Vai trò của Kiểm toán nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống đánh giá tác động môi trường

     

    Thuật ngữ kiểm toán môi trường bắt đầu xuất hiện vào những năm 1970 tại khu vực Bắc Mỹ, được xem như một công cụ quản lý sắc bén và hiệu quả. Hiện nay, kiểm toán môi trường đã trở thành hoạt động chính của nhiều cơ quan kiểm toán tối cao (SAI). Nhóm công tác về kiểm toán môi trường được thành lập năm 1992 và hiện nay là nhóm có nhiều thành viên nhất của INTOSAI. Ở nước ta, nội dung kiểm toán môi trường được đưa vào Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt. KTNN cũng cử thành viên tham gia nhóm công tác về kiểm toán môi trường của INTOSAI và ASOSAI, giao Vụ Hợp tác Quốc tế chủ trì biên dịch tài liệu hướng dẫn về kiểm toán môi trường để các kiểm toán viên tiếp cận, học tập.

     

    Kiểm toán môi trường nói chung và kiểm toán việc đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư nói riêng là nhiệm vụ hết sức quan trọng của KTNN Việt Nam. Vai trò của hoạt động này được xem xét qua 3 khía cạnh cơ bản sau đây:

     

    Thứ nhất: ngăn chặn nguy cơ xấu ảnh hưởng đến môi trường ngay từ khâu xét duyệt dự án.

     

    Hiện nay, việc kiểm toán hầu hết vẫn là hậu kiểm, kiểm toán khi dự án đã đi vào hoạt động nên

     

    • nghĩa của cuộc kiểm toán phần nào bị giảm sút. Tiến tới hoạt động kiểm toán cần được đổi mới đồng bộ để tham gia ngay từ khi lập quy hoạch tổng thể bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường để lựa chọn hay không lựa chọn dự án đầu tư. Đảm bảo thiết kế hệ thống bảo vệ môi trường thích hợp, hiệu quả ngay từ đầu, tránh thiệt hại do làm đi làm lại hoặc thay đổi thiết bị, công nghệ. KTNN phải là lực lượng nòng cốt kiểm toán môi trường, phác họa bức tranh tổng thể về tình hình quản lý và bảo vệ môi trường của quốc gia, cung

    cấp thông tin cho Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan hữu quan đưa ra chính sách quản lý vĩ mô và tầm nhìn chiến lược lâu dài.

     

    Thứ hai: góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý và tăng cường năng lực của các cơ quan chức năng.

     

    Thông qua công tác kiểm toán, KTNN rà soát lại những bất cập còn tồn tại trong hệ thống quy định pháp lý về đánh giá tác động môi trường như sự chưa chặt chẽ về quy trình, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định, sự chưa rõ ràng về mặt thủ tục…

    Đồng thời cũng chỉ ra hạn chế của các văn bản liên quan đến việc giám sát, quản lý của các cơ quan.

     

    KTNN cũng cần đánh giá thực tiễn hoạt động của các bộ, ngành, địa phương trong công tác đánh giá tác động môi trường như năng lực của Hội đồng thẩm định báo cáo, việc thiết kế và vận hành của chế độ báo cáo, sự giám sát thường xuyên của các cơ quan chuyên môn về lĩnh vực môi trường, các hiện tượng tiêu cực, chưa làm tròn trách nhiệm của mình nếu có.

     

    Thứ ba: giúp tăng cường nhận thức và hành động về bảo vệ môi trường của chủ dự án đầu tư, phát hiện ngăn ngừa các hành vi nguy hại đến môi trường.

     

    Qua công tác kiểm toán, chủ đầu tư sẽ nhận thức rõ mức độ tuân thủ các chế độ, chính sách hiện hành về môi trường và đánh giá tác động môi trường của đơn vị mình, sự hợp lý trong việc thiết kế và vận hành các công cụ bảo vệ môi trường như việc bảo đảm các tiêu chuẩn, việc thiết kế và hiệu quả của hệ thống quan trắc, kiểm tra độ hợp lý của các phương pháp dự báo và mức chính xác của các kết quả dự báo, tính hiệu lực, hiệu quả của các giải pháp xử lý, phòng ngừa rủi ro.

     

    Cần nêu cụ thể các hạn chế của đơn vị, chỉ ra những bất cập như công nghệ xử lý chất thải chưa phù hợp, quy mô xử lý chưa đảm bảo, chưa đánh giá hết tác động đến môi trường đất, nước, không khí. Chỉ rõ cho đơn vị hiểu những tồn tại không chỉ làm ô nhiễm môi trường mà lâu dài đơn vị sẽ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  45

     

    NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI

     

    tốn kém chi phí xử lý hậu quả, và có thể chịu mức phạt nghiêm khắc của pháp luật, ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, vị thế của đơn vị. Như việc Vedan xả chất thải ra sông Thị Vải năm 2008 bị Chánh Thanh tra Bộ Tài nguyên Môi trường ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường với tổng số tiền phạt là 267,5 triệu đồng, buộc truy nộp phí bảo vệ môi trường hơn 127 tỷ đồng. Đáng tiếc hơn, sau sự cố, sản phẩm của Vedan gần như bị tẩy chay trên thị trường Việt Nam.

     

    Kiến nghị của KTNN sẽ có giá trị cao nếu giúp được đơn vị cải tiến để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải, thay thế các nguyên liệu phù hợp, thân thiện với môi trường, sử dụng công nghệ thích hợp để hạn chế phế liệu… Mặt khác, những cảnh báo của KTNN sẽ giúp cán bộ công nhân viên nhận thức được nguy cơ mắc các bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

     

    Hiện nay, KTNN đang trong giai đoạn thí điểm kiểm toán môi trường với một số cuộc tiêu biểu như: Các vấn đề về nước sông Mê Kông (cuộc kiểm toán giữa 5 nước ASEANSAI); dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước nhằm cải tạo môi trường Hà Nội; chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn… Tuy nhiên, việc kiểm toán vẫn tập trung vào kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán tuân thủ, việc xem xét tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các chương trình, dự án còn hạn chế nên kết quả chưa đáp ứng được mong đợi của cộng đồng, chưa thu hút được sự chú ý của dư luận.

     

    Để nâng cao chất lượng kiểm toán môi trường cũng như kiểm toán đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư trong thời gian tới, KTNN cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp như đẩy mạnh tiền kiểm các dự án; tích cực nghiên cứu, tiếp cận khoa học về kiểm toán môi trường; phát triển nhóm kiểm toán môi trường chuyên sâu cũng như nâng cao địa vị pháp lý, tạo cơ sở cho Kiểm toán nhà nước thực hiện nhiệm vụ của mình, kể cả các chương trình, dự án nằm ngoài ngân sách nhà nước.

    Tuy nhiên, bản chất của đánh giá tác động môi trường là dự báo, do vậy khó có thể tiên lượng chính xác và đầy đủ các giải pháp giảm thiểu rủi ro, sự cố về môi trường và xã hội trong suốt vòng đời của dự án. Điều quan trọng là chủ dự án, cơ quan tư vấn, cơ quan thẩm định, cơ quan quản lý phải nâng cao nhận thức về vấn đề, tự giác chấp hành các quy định, nhận diện các tình huống có thể xảy ra để quyết định mức độ giám sát thích hợp.

     

    Hoạt động của KTNN không thể đứng đơn độc, KTNN chỉ phát huy được vai trò của mình trong công tác bảo vệ môi trường khi nằm trong tổng thể một hệ thống, là công cụ trợ giúp cho việc định hướng và ra quyết định của các cơ quan quản lý có liên quan.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Luật Bảo vệ Môi trường các năm: 1993, 2005, 2014;

     

    1. Bộ Luật Hình sự năm 2015;

     

    1. “Quy hoạch bảo vệ môi trường: Sự thống nhất trong quản lý và tiền đề của phát triển bền vững” – PGS.TS Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Vũ Trung, Nguyễn Gia Cường. Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 11/2014;

     

    1. “Mất bao lâu thì biển miền Trung sẽ phục hồi”- Hạnh Nguyên. Bài đăng trên báo Nhân dân online ngày 03/7/2016;

     

    1. Bài giảng kiểm toán môi trường – Hồ Thị Lam Trà và Cao Trường Sơn, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội;

     

    1. “Trao đổi ý kiến về kiểm toán môi trường”

     

    – TS Giang Thị Xuyến, Học viện Tài chính. Bài đăng trên Tạp chí Kiểm toán số 4/2011;

     

    1. “Thực trạng và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá tác động môi trường trong quá trình xét duyệt dự án đầu tư” – TS. Mai Thế Toản, ThS. Hoàng Thanh Nguyệt. Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 8/2016;

     

    1. “Kiểm toán môi trường và những định hướng kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước Việt Nam” – Nguyễn Anh Phương, Văn phòng Kiểm toán nhà nước;

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Xu-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-v%C3%A0-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-%C4%91%E1%BA%A3m-b%E1%BA%A3o-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-l%C6%B0u-tr%E1%BB%AF-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u-tr%C3%AAn-%C4%91%C3%A1m-m%C3%A2y-v%C3%A0-kinh-nghi%E1%BB%87m-cho-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

     

    Xu hướng kiểm toán và dịch vụ đảm bảo đối với lưu trữ dữ liệu trên đám mây và kinh nghiệm cho Việt Nam

    ThS. Phùng Anh Thư*

    Lưu trữ dữ liệu trên đám mây bao gồm việc sử dụng các trung tâm dữ liệu từ xa để lưu trữ dữ liệu người dùng mà người dùng thực sự không có quyền kiểm soát. Điều này đã đưa ra yêu cầu tạo điều kiện cho kiểm toán dịch vụ đối với lưu trữ đám mây ra đời, để người dùng có thể dựa vào Kiểm toán viên (KTV) để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được lưu trữ trong đám

     

    mây. Tuy nhiên, KTV không nên đưa ra các mối đe dọa mới đối với sự riêng tư của dữ liệu người dùng và không nên tăng gánh nặng trực tuyến lên người dùng điện toán đám mây. Bài báo này tổng hợp các đề xuất từ các nghiên cứu về kế hoạch lưu trữ đám mây an toàn hỗ trợ bảo vệ sự riêng tư của loại hình kiểm toán dịch vụ này.

     

    Từ khóa: Kiểm toán, lưu trữ đám mây.

     

    Auditing trends and assurance for cloud datastore and experience for Vietnam

     

    Cloud datastore includes the use of remote data centres to store user data that the user does not actually have control over. This has provided a requirement for service auditing upon cloudstore to be made, so that users can rely on the Auditor to verify the integrity of the data stored in the cloud. However, Auditor should not present new threats to the privacy of user data and should not expand the burden online on cloud computing users. This paper synthesizes recommendations from research into secure cloud hosting plans that support the protection of the privacy of this type of service audit.

     

    Keywords: Audit cloudstore.

     

     

    1.Giới thiệu

     

    Điện toán đám mây (ĐTĐM) đã phát triển như là điều tốt nhất tiếp theo trong thế giới Internet, có thể cung cấp tất cả mọi thứ, từ khả năng tính toán không giới hạn đến không gian sẵn có của cơ sở hạ tầng máy tính, các ứng dụng, không gian lưu trữ, quy trình kinh doanh để hợp tác cá nhân như một dịch vụ cho người dùng bất cứ khi nào và bất cứ nơi nào người sử dụng muốn. ‘‘Cloud’’ ở đây có nghĩa là mạng máy tính, CPU, thiết bị lưu trữ, phần cứng, dịch vụ cộng tác để cung cấp toàn bộ gói tính

     

    toán như một dịch vụ. Cloud có thể mở rộng, nghĩa là nó có khả năng mở rộng và thu nhỏ để phù hợp với nhu cầu của các nguồn lực. Nó tạo điều kiện cho các giao diện lập trình ứng dụng (API) có sẵn được lập hóa đơn theo cách sử dụng (mô hình trả tiền khi bạn đi).

     

    Điều mới mẻ mang tính đột phá của ĐTĐM không nằm ở bản chất công nghệ, mà là mô hình hướng dịch vụ, và mang lại sự thay đổi trong nhận thức về cách cung cấp dịch vụ (cho nhà cung cấp) và cách thuê bao sử dụng dịch vụ (cho người sử

     

    *Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  19

    dụng). Tất cả được đưa đến người sử dụng (NSD) dưới hình thức dịch vụ, từ nguồn cung ứng điện toán hàng ngày, đơn giản giống như những nguồn cung ứng điện, nước.

     

    Trong mô hình cung cầu các dịch vụ ĐTĐM, vai trò tham gia của các bên bao gồm NSD, Nhà cung ứng dịch vụ, Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ và Nhà quy hoạch chính sách.

     

    NSD là các đối tượng trả tiền thuê bao để sử dụng dịch vụ ĐTĐM, phương thức trả tiền theo cách dùng bao nhiêu, trả bấy nhiêu (pay-per-use). NSD có thể là một cá nhân (ví dụ một NSD dịch vụ hòm thư điện tử của Google, hiện tại dịch vụ này đang được cung cấp miễn phí). NSD cũng có thể là một tổ chức, hoặc một doanh nghiệp (ví dụ một doanh nghiệp muốn sử dụng dịch vụ hệ thống thư điện tử của Microsoft, trong trường hợp này phí thuê bao tính theo đơn vị số hộp thư và theo từng tháng) muốn tận dụng dịch vụ được cung cấp sẵn bởi các nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM, thay vì họ phải tự đầu tư và vận hành những hệ thống IT trong nội bộ để có được những dịch vụ đó.

     

    Nhà cung ứng dịch vụ là các doanh nghiệp, hãng tin học sở hữu và vận hành hệ thống hạ tầng cho ĐTĐM để cung cấp các dịch vụ khác nhau trên

     

     

     

     

     

     

     

     

    hạ tầng đó đến NSD. Microsoft, IBM, Google… là những ví dụ cho vai trò của nhà cung cấp dịch vụ ĐTĐM.

     

    Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ là các công ty tin học cung cấp các giải pháp, các sản phẩm và/hoặc dịch vụ để thiết lập và hỗ trợ sự cung cấp các dịch vụ ĐTĐM. Cisco, Symantec, TrenMicro McAfee…

     

    là những ví dụ cho vai trò hỗ trợ triển khai dịch vụ ĐTĐM, khi họ cung cấp các giải pháp cho lộ trình hợp nhất và ảo hóa các trung tâm dữ liệu, các kiến trúc hạ tầng liên quan (Cisco), hay các giải pháp bảo mật thông tin cho những dịch vụ cung cấp qua Internet (Cisco, Symantec, Trendmicro). Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ ĐTĐM có thể là các công ty tin học cung cấp các sản phẩm phần mềm sẵn có để Nhà cung ứng dịch vụ đóng gói thành dịch vụ đưa đến NSD. Nhà hỗ trợ triển khai dịch vụ cũng có thể là các công ty cung cấp dịch vụ chuyển đổi cho một tổ chức doanh nghiệp muốn chuyển đổi hệ thống đang được chính họ vận hành sang nền tảng đám mây của các Nhà cung ứng dịch vụ.

     

    Nhà quy hoạch chính sách là các cơ quan quản lý Chính phủ, hoặc các tổ chức chuyên ngành quốc tế. Với các điều luật nhất định, những cơ quan, tổ chức này sẽ cho phép hoặc không cho phép việc sử dụng các dịch vụ ĐTĐM. Ví dụ, khi một tổ chức

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    thuê bao dịch vụ ĐTĐM của nhà cung cấp dịch vụ, dữ liệu của họ sẽ được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ. Nếu điều này không được chấp thuận bởi cơ quan quản lý chính sách thì tổ chức sẽ không được phép thuê bao dịch vụ ĐTĐM.

     

    Xét trên yếu tố về đối tượng sử dụng, dịch vụ ĐTĐM có thể được phân loại thành dịch vụ Cộng đồng (Public) hay dịch vụ Riêng biệt (Private). Dịch vụ cộng đồng được cung cấp đến tất cả mọi đối tượng sử dụng Internet (Amazon Web Services là một ví dụ điển hình). Không giống như vậy, dịch vụ ĐTĐM riêng biệt chỉ được cung cấp cho một nhóm đối tượng nhất định và nhà cung cấp dịch vụ chỉ sử dụng những nguồn tài nguyên hạ tầng của riêng họ.

     

    Từ quan điểm tính năng dịch vụ (với thành ngữ trong tiếng Anh: as-a-service), các sản phẩm ĐTĐM có thể được chia thành 3 loại hình chính là IaaS, PaaS và SaaS như được minh họa trong Hình 1 [3].

     

    • Dịch vụ cung cấp hạ tầng – Infrastructure as a Service (IaaS): Dịch vụ này cung cấp cho NSD thuê các tài nguyên hạ tầng (ví dụ như các

    máy chủ ảo, dung lượng lưu trữ) theo nhu cầu sử dụng. Dịch vụ lưu trữ Amazon S3, hay tài nguyên điện toán Amazon EC2, IBM Blue Cloud là những ví dụ của IaaS.

     

    • Dịch vụ cung cấp nền tảng – Platform

    as a Service (PaaS): Dịch vụ này cung cấp môi trường phát triển phần mềm đã có sẵn để NSD có thể thiết lập và tự phát triển

     

    trên nền tảng đó các ứng dụng hay các dịch vụ của mình. Microsoft Azure, Google App Engine, Amazon Relation Databse Services là những ví dụ của PaaS.

     

    • Dịch vụ cung cấp phần mềm – Software as a Service (SaaS): Dịch vụ này cung cấp cho NSD các ứng dụng đã được cài đặt và cấu hình sẵn trên ĐTĐM. NSD chỉ việc dùng từ xa các ứng dụng, thay vì phải cài đặt, cấu hình trên các máy trạm của họ. Ví dụ cho loại hình này là các ứng dụng trên nền Web, hoặc các ứng dụng tại chỗ nhưng sử dụng tài nguyên (xử lý, lưu trữ) qua mạng Internet. Google Apps, Gmail, Facebook là một vài ví dụ điển hình của SaaS.

    Hình 1. Các loại hình dịch vụ ĐTĐM

     

     

     

     

    Với việc dùng các dịch vụ ĐTĐM do các nhà cung cấp dịch vụ mang lại, ưu điểm nổi trội là NSD sẽ trả (thuê bao) tài nguyên theo sát với nhu cầu thực sự (pay-as-you-go), tránh được sự cứng nhắc về tài nguyên và những lãng phí hoặc không đảm bảo chất lượng dịch vụ do sự cứng nhắc đó. Kiểm soát chi phí nhờ đó cũng sẽ trở nên linh hoạt và theo sát với nhu cầu của doanh nghiệp (Hình 2b).

     

    Hình 2. Tương quan giữa mức tài nguyên được NSD đầu tư (hoặc trả tiền thuê bao) và nhu cầu sử dụng đầu tư

     

     

     

     

    Bên trái (a): mô hình tự cung cấp dịch vụ bằng hệ thống riêng sẽ dẫn đến tình trạng phải đầu tư thừa tài nguyên (Mức 1) để đảm bảo chất lượng dịch vụ, hoặc đầu tư ít tài nguyên hơn (Mức 2) nhưng phải chấp nhận sẽ có sự suy giảm và không đảm bảo về chất lượng dịch vụ trong quá trình sử dụng. Bên phải (b): Sử dụng dịch vụ ĐTĐM sẽ tránh được sự cứng nhắc về đầu tư tài nguyên bằng cách chỉ trả thuê bao theo nhu cầu sử dụng thực tế (pay-as-you-go) mà vẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ.

     

    Tuy nhiên, việc gia công dữ liệu cho một Nhà cung cấp Dịch vụ Đám mây (CSP), một thực thể hành chính riêng biệt, vừa giải phóng kiểm soát

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  21

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    của người dùng qua dữ liệu của mình. Vì vậy, độ chính xác của dữ liệu trong đám mây là vấn đề. Một số rủi ro có thể được liệt kê dưới đây:

     

    • Có rất nhiều điều có thể thúc đẩy CSP không hành xử trung thực với người dùng về tình trạng dữ liệu được thuê ngoài của mình.
    • CSP không nên sử dụng dữ liệu của người dùng cho lợi ích của họ.
    • Mặc dù kiến trúc lưu trữ đám mây an toàn hơn và mạnh mẽ hơn các máy tính cục bộ của người sử dụng nhưng bên cạnh đó cũng có các mối đe dọa từ bên ngoài và bên trong.

    Việc sở hữu vật lý của dữ liệu được thuê ngoài không còn nữa. Việc tải xuống dữ liệu đã lưu trữ để kiểm tra tính toàn vẹn của nó có thể không phải là một giải pháp kinh tế và thực tế khả thi dựa trên chi phí đầu vào/đầu ra cao cũng như chi phí truyền tải qua mạng. Hơn nữa, các kích thước dữ liệu có thể lớn và truy cập vào toàn bộ tập tin từ các máy chủ từ xa có thể tốn kém chi phí I/O cho máy chủ lưu trữ. Truyền tệp trên mạng có thể tiêu tốn băng thông lớn. Về mặt lịch sử, tốc độ tăng dung lượng lưu trữ nhanh hơn tốc độ băng thông mạng. Hơn nữa, hoạt động của I/O để thiết lập độ chính xác của dữ liệu cũng sử dụng cùng một băng thông của máy chủ mà nếu không được sử dụng cho các hoạt động thường xuyên của lưu trữ và truy xuất dữ liệu.

     

    Để tiết kiệm cho người dùng khỏi gánh nặng tải toàn bộ dữ liệu và kiểm tra tính toàn vẹn của nó, cần thận trọng khi cho phép kiểm tra các kho lưu trữ trong đám mây để người dùng có thể dựa vào một kiểm toán viên không phải là bên thứ ba để kiểm toán các nguồn dữ liệu bên ngoài khi cần thiết. Cũng như nó tiết kiệm cho các máy chủ đám mây khỏi các vấn đề băng thông và quan trọng nhất đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.

     

    Theo nghiên cứu của P. K. Deshmukh, V. R. Desale, R. A. Deshmukh (2013), trong thế giới ngày nay, cơ chế kiểm tra bên thứ ba (KTV) cho tính toàn vẹn dữ liệu ngày càng trở nên quan trọng và có thể sớm trở thành không thể tránh được để đảm bảo cho bảo vệ dữ liệu và độ tin cậy của dịch vụ. Kiểm toán viên bên thứ ba là một chuyên gia

    theo chiều dọc và có khả năng và khả năng cần thiết mà người dùng thông thường không có. Kiểm toán viên được giao nhiệm vụ đánh giá nguy cơ của các dịch vụ lưu trữ đám mây thay mặt người dùng. KTV sẽ yêu cầu CSP cung cấp bằng chứng rằng dữ liệu an toàn và chưa được sửa đổi.

     

    Kiểm toán dịch vụ có nghĩa là cho phép một cơ quan bên ngoài, để đánh giá tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài của người dùng. Tuy nhiên, theo H. Shacham and B. Waters (2008); Q. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and J. Li (2011); C. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, (2010) hầu hết các chương trình đều không bảo đảm sự riêng tư của dữ liệu người dùng và do đó dữ liệu được tiết lộ cho các kiểm toán viên bên thứ ba. Trong khi đó, M.A. Shah, M. Baker, J.C. Mogul, and R. Swaminathan (2007) M.A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker

     

    (2007) người dùng cũng muốn quá trình kiểm toán để giới thiệu các lỗ hổng mới về rò rỉ dữ liệu cho các kiểm toán viên bên thứ ba chỉ để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu thuê ngoài.

     

    Nghiên cứu này nhằm giải quyết những vấn đề trên bằng cách sử dụng kỹ thuật xác thực tuyến tính chung dựa trên khóa công khai H. Shacham and B. Waters (2008); Q. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and J. Li (2011); C. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, (2010), cho phép KTV thực hiện kiểm toán công mà không yêu cầu dữ liệu thực tế. Nghiên cứu đã tích hợp HLA với sự che phủ ngẫu nhiên để đảm bảo rằng KTV không bao giờ có được bất kỳ kiến thức về dữ liệu được lưu trữ tại máy chủ dựa trên đám mây (CS) trong quá trình kiểm tra.

     

    2. Công việc có liên quan

     

    Công việc đầu tiên của kiểm toán công đã được thực hiện bởi Ateniese và cộng sự trong “khả năng lưu trữ dữ liệu có thể thực hiện được tại các cửa hàng không đáng tin cậy”. Họ đề nghị lấy mẫu ngẫu nhiên các dữ liệu được thuê ngoài và sử dụng mô hình RSA với các bộ xác thực tuyến tính đồng bộ để kiểm tra dữ liệu được thuê ngoài. Vì đây là kế hoạch đầu tiên, bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu đã không được xem xét bởi chúng do đó dữ liệu có thể truy cập được bởi kiểm toán viên bên ngoài cho mục đích kiểm toán.

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    M.A. Shah và cộng sự đã giới thiệu một KTV để kiểm tra tính trung thực của bộ lưu trữ trực tuyến bằng cách mã hoá tập tin dữ liệu đầu tiên được lưu trữ và sau đó một số kết hợp khóa đối xứng được đánh giá trước đối với tệp dữ liệu được mật mã sẽ được gửi tới kiểm toán viên. Vai trò của kiểm toán viên là xác định tính toàn vẹn tập tin dữ liệu và khóa giải mã được cam kết trước đó được tổ chức tại máy chủ. Điểm mấu chốt của kế hoạch này là KTV cần phải duy trì trạng thái và do đó bị hạn chế sử dụng, có thể gây gánh nặng thêm cho người tiêu dùng khi sử dụng tất cả các bảng cân đối đối xứng. Hơn nữa, chương trình này chỉ làm việc cho các tập tin dữ liệu được mã hóa. Các nhà nghiên cứu sử dụng thuật toán RSA để mã hóa và giải mã dữ liệu và thuật toán SHA 512 được sử dụng để kiểm tra tính xác thực và toàn vẹn của thông tin.

     

    Govinda và các cộng sự sử dụng chữ ký số của RSA để cho phép KTV kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài trong môi trường đám mây và bảo vệ sự riêng tư của nó. Thay mặt cho người dùng, KTV kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được thuê ngoài. Điều này tạo điều kiện cho khả năng xác minh công khai động lực dữ liệu để bảo mật lưu trữ trong đám mây và cũng tạo điều kiện kiểm toán về bảo mật tính riêng tư. Tuy nhiên, kế hoạch này không thể giúp khôi phục dữ liệu được thuê ngoài. Đó là bởi chủ yếu hai lý do được đề cập trong nghiên cứu của M.A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker (2007). Thứ nhất là sự không khớp giữa giá trị được lưu giữ và giá trị tính toán của checksum chỉ có thể xác định rằng một trong hai đã được sửa đổi nhưng không thể định rõ được, như trong nghiên cứu của Farzad Sabahi (2011) “Các mối đe dọa và phản ứng về bảo mật máy tính đám mây” và có thể tổng kiểm tra được lưu trữ được sửa đổi hoặc bị hỏng. Lý do thứ hai là các hàm băm (hash functions) miễn phí được sử dụng để tính giá trị kiểm tra và do đó dữ liệu không thể được thu hồi từ một giá trị kiểm tra nhất định.

     

    1. Vấn đề nghiên cứu
    2. Mô hình hệ thống

    Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề cập đến ba thực thể – người sử dụng điện toán đám mây, máy

    chủ đám mây và kiểm toán viên bên thứ ba. Người dùng Đám mây là người sử dụng máy chủ đám mây để lưu trữ số lượng lớn các tệp dữ liệu. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây (CSP) cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu và có hầu hết các tài nguyên lưu trữ và tính toán không giới hạn, có thể mở rộng. Kiểm toán viên bên thứ ba (KTV) kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu thay mặt cho người sử dụng điện toán đám mây sử dụng một kế hoạch kiểm toán công và sau đó KTV gửi báo cáo cho người dùng.

     

    Hình 3. Cấu trúc mô hình hệ thống

     

     

     

     

    Những lợi ích của mô hình hệ thống do người dùng chuyển dữ liệu sang đám mây – việc gia công dữ liệu ngoài việc giảm chi phí lưu trữ cũng giảm bớt sự bảo trì, giảm nguy cơ mất dữ liệu do sự cố phần cứng, dữ liệu có thể được truy cập từ bất cứ đâu trên thế giới. Để giảm chi phí tính toán của người dùng đám mây cũng như để tiết kiệm gánh nặng trực tuyến có thể được tạo ra khi người dùng kiểm tra tính toàn vẹn, người dùng sử dụng KTV để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu được lưu trữ.

     

    1. Mô hình chỉ dẫn nguy cơ

    Mối đe dọa về cơ bản là một sự kiện tiềm ẩn có thể là nguy hiểm hoặc ngẫu nhiên, ảnh hưởng đến tài nguyên đám mây.

     

    Nguy cơ từ truy cập đối tượng dữ liệu data – Dữ liệu trong bộ nhớ đám mây có thể bị lạc do các vấn đề về phần cứng. Nhà cung cấp dịch vụ đám mây có thể xóa dữ liệu khi nó không được truy cập trong một thời gian dài.

     

    Các cuộc tấn công khác có thể bao gồm – lỗi phần mềm, tin tặc, các vấn đề bảo mật trong đường

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  23

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    dẫn mạng… Đối với danh tiếng của họ, CSP có thể giấu những điều này từ người dùng.

     

    Nguy cơ bảo mật – Có thể là dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ đám mây có chứa thông tin bí mật về doanh nghiệp và bên ngoài có thể cố gắng truy cập vào nó bằng cách thao túng CSP. Cùng với dữ liệu này hoặc một phần của nó phải được giữ kín từ KTV trong quá trình kiểm tra.

     

    1. Mục tiêu thiết kế

    Giao thức của chúng tôi nhằm đạt được các tính chất sau đây:

     

    • Kiểm toán dịch vụ – KTV có thể xác minh an toàn và hiệu quả dữ liệu mà không cần khôi phục bản sao của nó.
    • Chính xác – Nếu có bất kỳ khối sửa đổi, sau đó KTV sẽ có thể phát hiện nó.
    • Bảo mật – Bảo toàn – KTV không nên truy cập bất kỳ phần nào của dữ liệu trong quá trình kiểm toán.

    4. Đề xuất

     

    Chúng tôi đã đề xuất một hệ thống sẽ sử dụng xác thực homomorphic dựa trên khóa công khai cùng với kỹ thuật masking ngẫu nhiên để tạo điều kiện bảo mật dữ liệu người dùng và cho phép kiểm tra dữ liệu của người dùng được lưu trữ trong đám mây. Chúng tôi đề xuất sử dụng bộ chứng thực homomorphic dựa trên khóa công khai thông qua đó KTV có thể thực hiện nhiệm vụ kiểm toán mà không yêu cầu sao chép dữ liệu của người dùng và sau đó tích hợp nó với kỹ thuật masking ngẫu nhiên, giao thức của chúng tôi hứa hẹn rằng KTV sẽ không có thông tin cần thiết để xây dựng lại chính xác Nhóm các phương trình tuyến tính và do đó không thể có bất kỳ kiến thức nào về dữ liệu của người dùng được lưu trữ trong máy chủ đám mây trong đề xuất rằng tệp tin phải được mã hóa ở phía người dùng và khóa được lưu trữ với người dùng trước khi tải tệp lên đám mây. Như vậy, quá trình trên sẽ trải qua hai giai đoạn như mô hình dưới đây:

    Hình 4. Giai đoạn thiết lập Kế hoạch Kiểm toán

     

     

     

     

     

     

    Hình 5. Giai đoạn thực hiện kế hoạch Kiểm toán

     

     

     

     

     

     

    1. Xu hướng sử dụng điện toán đám mây và tiềm năng phát triển kiểm toán đám mây trên thị trường Việt Nam

    Việt Nam đang dần tiếp cận các dịch vụ đám mây thông qua dự án của một số doanh nghiệp nước ngoài như Microsoft, Intel… cũng như từ những nhà phát triển, cung cấp trong nước như FPT, Biaki… IBM là doanh nghiệp tiên phong khai trương trung tâm điện toán đám mây tại Việt Nam vào tháng 9/2008 với khách hàng đầu tiên là Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền thông Việt Nam (VNTT). Có thể nói Việt Nam là một trong những nước đầu tiên ở ASEAN đưa vào sử dụng điện toán đám mây.

     

    Công nghệ này được coi là giải pháp cho những vấn đề mà nhiều công ty đang gặp phải như thiếu

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    năng lực CNTT, chi phí đầu tư hạ tầng hạn chế… Hiện nay, nhiều công ty đang hoang phí tài nguyên như: không khai thác hết công suất của hệ thống máy chủ, đầu tư quá nhiều về mặt con người. Trong khi đó, về lý thuyết, đám mây (cloud computing) sẽ cho phép doanh nghiệp không cần tập trung quá nhiều cho cơ sở hạ tầng hoặc nâng cấp ứng dụng, không đòi hỏi nguồn nhân lực lớn và có thể dễ dàng thay đổi quy mô khi cần.

     

    Mặc dù điện toán đám mây hiện đang được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước phát triển trên thế giới bởi lợi ích đáng kể mà nó đem lại, nhưng ở Việt Nam các doanh nghiệp vẫn chưa thực sự mặn mà với công nghệ này. Tuy nhiên, theo các chuyên gia nhận định, đây chính là giải pháp tối ưu để các doanh nghiệp nước ta giảm thiểu chi phí cũng như tăng hiệu suất làm việc ở mức tối đa. Mô hình sử dụng điện toán đám mây tại Việt Nam được khái quát hóa như hình 6.

     

     

     

     

     

     

    Hình 6. Xu hướng sử dụng điện toán đám mây tại Việt Nam

     

    Về thực trạng ứng dụng điện toán đám mây ở các doanh nghiệp Việt Nam, có thể rút ra kết luận như sau: Hiện nay, đã có một vài doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đưa điện toán đám mây vào ứng dụng và hiệu suất kinh doanh được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, số lượng là khá ít. Phần lớn vẫn chỉ dừng ở mức quan tâm và tìm hiểu.

     

    Tuy nhiên, theo khảo sát gần đây của Symantec,

    một công ty phần mềm hàng đầu thế giới, hiện có khoảng 46% doanh nghiệp và tổ chức Việt Nam đang triển khai ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và các dự án ảo hóa khác.

     

    Hãng bảo mật Symantec cũng cho rằng các doanh nghiệp Việt Nam có mối quan tâm đặc biệt đến việc ứng dụng điện toán đám mây và cơ hội mà công nghệ mới này đem tới. Kết quả từ cuộc khảo sát cho thấy 39% doanh nghiệp trong nước hiện đang sử dụng dịch vụ phần mềm ảo tư nhân (VPS), trong khi 21% đang ảo hóa máy chủ và cơ sở dữ liệu.

     

    Một báo cáo gần đây của nhóm nghiên cứu Gartner nhấn mạnh tới sự phát triển của Điện toán đám mây trong bối cảnh toàn cầu hóa. Theo khảo sát, khoảng 50% doanh nghiệp và các tổ chức trên thế giới đang ứng dụng công nghệ hiện đại này với tốc độ tăng trưởng 17% mỗi năm. Năm 2011, doanh thu dịch vụ điện toán đám mây toàn cầu lên tới 2,4 tỷ USD. Gartner dự đoán con số này sẽ tăng gần gấp 4 lần trong năm 2012.

     

    Việc ứng dụng công nghệ điện toán đám mây trong kinh doanh cũng như trong đời sống là một bước phát triển tất yếu với xu thế thời đại. Được dự đoán là làn sóng công nghệ mới, sẽ tạo ảnh hưởng đến thói quen, tư duy ứng dụng công nghệ hiện nay. Điều khó khăn là làm thế nào để các doanh nghiệp cũng như cá nhân chấp nhận xu thế đấy.

     

    Đối với phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay (chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ), rào cản ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất trong quá trình tìm kiếm những công nghệ trợ giúp cho họ. Chính vì thế, các nhà cung cấp Việt Nam sẽ là cầu nối cho doanh nghiệp trong nước với xu thế công nghệ thế giới. Nó yêu cầu một trình độ nhất định về công nghệ, sự am hiểu thói quen, văn hóa của doanh nghiệp Việt Nam, và trên hết là khả năng đào tạo thị trường gắn với công nghệ. Nhà cung cấp Công nghệ Điện toán đám mây ở Việt Nam làm tốt cả 3 điều trên, thì thị trường Việt Nam sẽ không chỉ còn là thị trường tiềm năng nữa.

     

    Công nghệ Điện toán đám mây là xu thế chung của thời đại, việc đưa ra ứng dụng, phát triển rộng rãi là điều tất yếu, nhất là trong bối cảnh toàn cầu

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  25

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    hóa. Nhưng để theo kịp xu thế, để thị trường phát triển mạnh thì còn nhiều điều cấp thiết phải làm. Thay đổi một tư duy làm việc, một thói quen hoạt động là điều mà các nhà cung cấp phải làm doanh nghiệp Việt Nam nhìn ra và chấp nhận.

     

    Bài báo đã đề xuất một hệ thống kiểm toán bên thứ ba cho kho dữ liệu dựa trên đám mây đồng thời bảo vệ sự riêng tư của dữ liệu của người dùng. Hệ thống xác thực tuyến tính đơn vị và sự che phủ ngẫu nhiên đã được sử dụng để đảm bảo rằng KTV sẽ không thể truy cập vào các nội dung dữ liệu được lưu trữ trên máy chủ đám mây mà không ảnh hưởng đến hiệu quả của quy trình kiểm toán. Điều này loại bỏ gánh nặng của nhiệm vụ kiểm toán từ người sử dụng điện toán đám mây và cũng làm giảm nỗi lo sợ của người dùng rằng dữ liệu từ bên ngoài của họ có thể bị truy cập bởi một bên không tin tưởng. Vấn đề này mở ra cho các nghiên cứu ứng dụng và thực hiện kiểm toán đám mây – một mô hình dịch vụ khá mới đối với thị trường kiểm toán Việt Nam.

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Ateniese, R. Burns, R. Curtmola, J. Herring,

     

    1. Kissner, Z. Peterson, and D. Song, “Provable Data Possession at Untrusted Stores,” in Proc. ACM CCS, 2007, pp. 598–610.
    1. Wang, Q. Wang, K. Ren, and W. Lou, “Privacy-Preserving Public Auditing for Data Storage Security in Cloud Computing,” in Proc. IEEE INFOCOM, 2010, pp. 525–533.

     

    1. Shacham and B. Waters, “Compact Proofs of Retrievability,” in Proc. Int’l Conf. Theory and Application of Cryptology and Information Security: Advances in Cryptology (Asiacrypt), vol. 5350, pp. 90-107, Dec. 2008.

     

    1. Wang, B. Li, and H. Li, “Oruta: Privacy-Preserving Public Auditing for Shared Data in the Cloud” University of Toronto, Tech. Rep., pp. 295-302, 2011.

     

    1. Wang, C. Wang, K. Ren, W. Lou, and

     

    1. Li, “Enabling Public Auditability and Data Dynamics for Storage Security in Cloud Computing” IEEE Trans. Parallel and Distributed Systems, vol. 22, no. 5, pp. 847-859, May 2011.
    1. Galbraith, “Supersingular curves in cryptography” (Asiacrypt) volume 2248 of Lecture Notes in Computer Science, SpringerVerlag , pages 495–513., 2001.

     

    1. Wang, K. Ren, W. Lou and J. Li, “Towards Publicly Auditable Secure Cloud Data Storage Services” IEEE Network Magazine, vol. 24, no. 4, pp. 19-24, July/Aug. 2010.

     

    1. A. Shah, M. Baker, J.C. Mogul, and R. Swaminathan, “Auditing to Keep Online Storage Services Honest,” in Proc. 11th USENIX Workshop Hot Topics in Operating Systems (HotOS ’07), pp. 1-6, 2007.
    2. A. Shah, R. Swaminathan, and M. Baker, “Privacy-Preserving Audit and Extraction of Digital Contents,” Cryptology ePrint Archive, Report 2008/186, 2008.

     

    1. Govinda V, Gurunathaprasad and H Sathshkumar, “Third Party Auditing For Security Data Storage in cloud through digital signature using RSA” IJASATR, issue 2,vol-4, Issn 2249-9954, 2012.

     

    1. Farzad Sabahi,“Cloud Computing Security Threats and Responses” IEEE conference, 978-1-61284-486-2/111, 2011.

     

    1. Boneh, B. Lynn, and H. Shacham. “Short signatures from the Weil pairing,” In Asiacrypt, volume 2248 of Lecture Notes in Computer Science, pp. 514+, 2001.

     

    1. Okamoto and D. Pointcheval, “The gap-problems: A new class of problems for the security of cryptographic schemes,” In Public Key Cryptography, LNCS 1992, pp. 104–118, 2001.

     

    1. Ben Lynn, “On the implementation of pairing-based cryptosystems” Thesis, Stanford University, Unites States, 2007.

     

    1. Armbrust, A. Fox, R. Griffith, A. D. Joseph, R. H. Katz, A. Konwinski, G. Lee, D. A. Patterson, A. Rabkin, I. Stoica, and M. Zaharia, “A View of Cloud Computing” Communications of the ACM, vol. 53, no. 4, pp. 50–58, April 2010.

     

    1. Bhagat and R. K. Sahu, “Using Third Party Auditor for Cloud Data Security: A Review” International Journal of Advanced Research in Computer Science and Software Engineering 3(3), pp. 34-39, March – 2013.
    • K.Deshmukh,V.R.Desale,R.A.Deshmukh, “Investigation of KTV (Third Party Auditor Role) for Cloud Data Security”, IJSER, vo. 4, no. 2,ISSN 2229-5518, Feb 2013.

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-4.0-v%C3%A0-nh%E1%BB%AFng-th%C3%A1ch-th%E1%BB%A9c-%C4%91%E1%BA%B7t-ra-%C4%91%E1%BB%91i-v%E1%BB%9Bi-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

     

    Ths. Hoàng khắc nhân* Ths. Đỗ đăng đoài*

    Ths. Nguyễn thị Thùy linh*

    Cách mạng công nghiệp 4.0 và những thách thức đặt ra đối với kiểm toán nhà nước

     

    Cách mạng công nghiệp 4.0 (Industrie 4.0) là thuật ngữ nổi lên một báo cáo của Chính phủ Đức năm 2013 trong đó đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao, điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người. Cách mạng Công nghiệp (CMCN) 4.0 sẽ diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Công nghệ sinh học, Kỹ thuật số

     

    và Vật lý. Tuy nhiên, cuộc CMCN này đã, đang và sẽ có mặt trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Và Kiểm toán nhà nước (KTNN) cũng không đứng ngoài vòng ảnh hưởng khi mà nó làm thay đổi căn bản cách thức mà Kiểm toán viên nhà nước tiếp cận và xử lý thông tin. Trong phạm vi bài viết này sẽ chỉ tập trung chỉ ra những thách thức mà KTNN phải đối mặt trong CMCN 4.0.

     

    Từ khóa: Cách mạng công nghiệp 4.0, KTNN, thách thức. Industry 4.0 and challenges to State Audit Office of Vietnam

     

    Industrial Revolution 4.0 (Industry 4.0) is a term that emerged from a report by the German government in 2013 which refers to this phrase as a strategic high-tech computerized manufacturing industry without human participation. Industry 4.0 will take place on 3 main areas including Biotechnology, Technology and Physics. However, this Industry 4.0 has been and will be present in many different areas of social life. And the State Audit Office of Vietnam is not out of touch as it fundamentally changes the way SAV’s state auditors’ approach and process information. This paper focuses only on the challenges facing the SAV in the Industry 4.0.

     

    Keywords: Industrial Revolution 4.0, SAV, challenges.

     

     

    1.   Hiểu biết cơ bản về cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Theo wikipedia, công nghiệp 4.0 là xu hướng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất. Nó bao gồm các hệ thống kết nối các thực thể và “phiên bản số” của chúng được gọi là các hệ kết nối không gian số – thực thể (cyber-physical system), Internet vạn vật (IoT) và điện toán đám mây (Cloud computing) và điện toán nhận thức (cognitive computing). Công nghiệp 4.0 tạo ra những “nhà máy thông minh” (smart factory). Trong các nhà máy thông minh với cấu trúc kiểu mô-đun, hệ thống thực-ảo giám

    sát các quy trình thực tế, tạo ra một bản sao ảo của thế giới thực và đưa ra các quyết định phân tán. Qua Internet vạn vật, các hệ thống thực – ảo giao tiếp và cộng tác với nhau và với con người trong thời gian thực.

     

    Thuật ngữ “Công nghiệp 4.0” khởi nguồn từ một dự án trong chiến lược công nghệ cao của chính phủ Đức, nó thúc đẩy việc sản xuất điện toán hóa sản xuất. Khái niệm này được nhắc lại vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover, giới thiệu các dự kiến của chương trình công nghiệp 4.0 của nước Đức, nhằm nâng cao nền công nghiệp cơ khí truyền thống của Đức.

     

    *Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Kiểm toán nhà nước

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    Một khái niệm khác khá tương đồng và có liên quan đến khái niệm “Công nghiệp 4.0”, đó là “cách mạng công nghiệp lần thứ tư”, về bản chất, đều dựa trên những thành tựu của khoa học kỹ thuật như Trí tuệ nhân tạo, với máy móc tự động và thông minh như ô-tô tự lái, in ấn 3 chiều, kết nối vạn vật (IoT), công nghệ sinh học và công nghệ nano, số hóa dữ liệu, hiện thực ảo… Một cách dễ hiểu, chúng ta có thể hiểu tương đối đồng nhất hai khái niệm này, tuy nhiên cần lưu ý khái niệm “công nghiệp 4.0” hàm ý một sự chuyển đổi có tính hệ thống bao gồm tác động lên xã hội dân sự, cơ cấu quản trị và bản sắc con người, không chỉ là tác động lên các hệ thống sản xuất kinh doanh.

     

    Nhìn lại các cuộc cách mạng Công nghiệp mà loài người đã trải và thực hiện, từ cuộc Cách mạng lần thứ nhất bắt đầu vào khoảng năm 1784 là cách mạng Cơ khí hóa sản xuất dựa vào động cơ hơi nước, xuất phát từ nước Anh sau đó lan tỏa ra toàn thế giới. Trong thời kỳ này, sản xuất giản đơn, quy mô nhỏ, dựa trên lao động chân tay được thay thế bằng sản xuất quy mô lớn dựa trên các máy hơi nước đã đưa đến gia tăng năng suất lao động đột biến. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai vào khoảng giai đoạn 1871-1914 là cách mạng Điện khí hóa sản xuất hàng loạt dựa vào năng lượng điện, động cơ đốt trong. Cách mạng lần thứ ba vào khoảng giai đoạn 1969-1997 là cách mạng Tự động hóa với các tiến bộ về hạ tầng điện tử, máy tính và

     

     

     

    số hoá, cho phép sản xuất theo quy trình tự động, điều khiển bằng hệ thống máy tính, giúp tiết kiệm lao động, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nguyên vật liệu, hiệu suất và độ chính xác cao…Và hiện nay, cả thế giới chúng ta đang ở trong giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (bắt đầu vào cuối những năm 2000) là cuộc cách mạng Số hóa và kết nối hệ thống thực và ảo, với những công nghệ mới như in 3D, robot, trí tuệ nhân tạo, IoT, S.M.A.C, công nghệ nano, sinh học, vật liệu mới…

     

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần này đang tạo ra những xu hướng mới, hứa hẹn mở ra bước ngoặt mới cho sự phát triển của con người.

     

    Đặc trưng khác biệt của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đó là các giá trị được tạo ra gắn liền với nhà máy, thiết bị hữu hình (ở thế giới thực) càng ngày càng giảm, ngược lại các giá trị được tạo ra trên không gian mạng (thế giới ảo) có tỷ trọng ngày càng tăng. Dựa trên nền tảng công nghệ số, tất cả các công nghệ thông minh được tích hợp với nhau để tối ưu hóa quy trình và phương thức sản xuất. Sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông và internet mà đỉnh cao là mạng lưới vạn vật kết nối IoT cho phép các chủ thể kinh tế và các chu trình kinh tế kết nối với nhau, xóa nhòa khoảng cách. Sự kết nối này đang tạo ra một xu hướng mới thường được gọi với khái niệm “kinh tế chia sẻ”. Theo đó, các mô hình chia sẻ nguồn lực trực tiếp giữa cá nhân với cá nhân, hướng tới mục

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  15

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    tiêu tối ưu hóa nguồn lực toàn xã hội. Quy mô của cuộc cách mạng là sự đột phá công nghệ đồng thời diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tương tác thúc đẩy lẫn nhau. Đặc biệt là, mức độ ảnh hưởng, sự lan tỏa của cuộc cách mạng này diễn ra trên quy mô toàn cầu, với tốc độ phát triển chưa có trong tiền lệ của lịch sử loài người (tốc độ phát triển tăng theo cấp số nhân), và được dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị trên toàn thế giới. Những công nghệ mới của cuộc Cách mạng sẽ tác động to lớn lên mọi luật lệ, mọi nền kinh tế, mọi nền công nghiệp, đồng thời thách thức chúng ta về vai trò thực sự của con người, chúng có khả năng kết nối hàng tỷ người trên thế giới, gia tăng đáng kể hiệu quả hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp, tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên hay thậm chí là khôi phục lại những tổn thất mà các cuộc cách mạng công nghiệp trước gây ra.

     

    2. Cơ hội và thách thức đặt ra

     

    Như đã biết, các nước phát triển, đặc biệt là các nước phương Tây đã có những bước phát triển nhảy vọt sau khi trải qua các cuộc cách mạng công nghiệp trước đó. Chẳng hạn như với nước Anh, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã làm thay đổi vị thế của nước Anh, trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới, là công xưởng của thế giới (năm 1848 sản lượng công nghiệp Anh chiếm 45% tổng sản lượng công nghiệp thế giới), nước Anh trở thành trung tâm thương mại và tài chính quốc tế (năm 1870 khoảng 38% mức lưu chuyển hàng hoá qua nước Anh). Tiếp đó, nhiều cường quốc công nghiệp khác nổi lên sau kết quả của cách mạng công nghiệp lần thứ 2, tiêu biểu là Đức và Hoa Kỳ. Thời kỳ này, nước Đức thay thế nước Anh trở thành quốc gia dẫn đầu Châu Âu về công nghiệp. Hoa Kỳ cũng đã vượt nước Anh trở thành quốc gia công nghiệp số một thế giới.

     

    Nếu như vì nhiều lý do khách quan lẫn chủ quan, Việt Nam đều lỡ nhịp, không có điều kiện tham gia ba cuộc cách mạng công nghiệp về cơ khí, điện khí hóa và tự động hóa trước đó thì nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang được đánh giá đem lại cơ hội lớn cho nước ta. Việc lần đầu tiên được tham gia một “sân chơi” không biên giới, không khoảng cách, sẽ là thời cơ “ngàn vàng” để chúng ta “đi tắt đón đầu”, có thể giúp đưa nước ta

    bứt phá , vươn lên sánh vai với các cường quốc năm châu như mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh lúc sinh thời. Bởi, Việt Nam hiện nay đã có những yếu tố quan trọng là nền tảng cho cuộc cách mạng 4.0 này. Đó là việc chúng ta là quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng; lực lượng lao động trẻ, đông đảo, năng động, nhanh nhạy, ham hiểu biết và tìm tòi; đó là tỷ lệ dân số và doanh nghiệp sử dụng Internet cao (khoảng 54% dân số vào năm 2016, đứng thứ 5 ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương); tỉ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh đạt 55%; ngành công nghệ thông tin đang có sự phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng lên đến 16%; Việt Nam cũng đứng trong top 5 nước tăng trưởng công nghệ thông tin nhanh nhất thế giới… Như vậy, các tiền đề quan trọng cho cuộc cách mạng đã không còn quá thua thiệt nếu so với các quốc gia khác, thậm chí có thể nói, dường như cả thế giới đều bước vào cuộc cách mạng 4.0 ở cùng một vạch xuất phát, cạnh tranh một cách công bằng và sòng phẳng. Cơ hội chia đều cho mọi quốc gia và điều Việt Nam chúng ta nên làm là cần phải nhanh chân.

     

    • chiều ngược lại, thách thức là không nhỏ khi chúng ta chưa trải qua các cuộc cách mạng trước đó, chưa tích lũy đầy đủ khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực chất lượng cao, năng lực quản lý,… cả về lượng lẫn về chất. Tuy nhiên, đây vẫn là cuộc cách mạng tất yếu mà Việt Nam chỉ có thể chọn cách tham gia hoặc bị loại khỏi “cuộc chơi”. Không tận dụng được cơ hội này, nước ta sẽ chỉ có một kết quả là tụt hậu càng tụt hậu hơn, nước ta vẫn sẽ là “bãi rác công nghệ” của thế giới, là nơi bán tài nguyên giá rẻ, bán sức lao động giá rẻ… Trong bối cảnh nguồn lực còn hạn hẹp, chúng ta cần tìm cho mình bước đi phù hợp, tầm nhìn bao quát và dài hạn, nhất là cần có những giải pháp hết sức cụ thể, căn cơ, đúng và trúng mới nâng cao hiệu quả, tăng khả năng thích ứng của quốc gia với “làn sóng” công nghệ mới, tận dụng tốt thời cơ để phát triển đột phá. Thực tế cho thấy Việt Nam đang có sự tiếp cận khá nhanh chóng về công nghiệp 4.0 khi hàng loạt các cuộc thảo luận, nghiên cứu cho nội dung này đã được thực hiện. Chính phủ cũng cho thấy sự tích cực, chủ động với quyết tâm cao. Cụ thể, trước xu hướng phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    4.0, ngày 4/5/2017 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

     

    Đối với việc thực hiện nhiệm vụ tại Kiểm toán nhà nước, vì vậy cũng đang đặt ra nhiều thách thức. Trước hết là thách thức về mặt làm chủ “công nghệ kiểm toán”. Như đã đề cập, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị trên toàn thế giới. Do đó, yêu cầu tất yếu đặt ra là việc kiểm tra, kiểm soát cũng phải thay đổi theo bởi chỉ sử dụng các quy trình, thủ tục, phương pháp, kỹ thuật cũ mà không có sửa đổi, bổ sung, cải tiến để kiểm tra những hệ thống mới hoặc những hệ thống đã được làm mới là không đảm bảo hiệu quả, hiệu lực. Chẳng hạn như:

     

    • Sự phát triển của hệ thống thực ảo (Cyber Physical System – CPS) và Internet vạn vật đã và đang tạo ra ngày càng nhiều mô hình, cách thức tổ chức và kinh doanh mới. Các loại hình doanh nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ xuất hiện ngày càng nhiều như Uber, Grab, Bitcoin, Facebook, Google… ngày càng nhiều đặt ra các vấn đề quản lý hóc búa. Các giao dịch trên không gian mạng (thế giới ảo) có tỷ trọng ngày càng tăng nhanh và rất khó kiểm soát theo cách thông thường. Lấy ví dụ như, đến nay cơ quan chức năng vẫn loay hoay vấn đề quản lý thông tin trên mạng xã hội; vấn đề quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh của Facebook; quản lý thuế các hoạt động bán hàng online trên mạng xã hội facebook…
    • Xuất hiện ngày càng nhiều các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý lớn, phức tạp, thách thức cho việc thu thập thông tin, đánh giá tổng thể cũng như bao quát đầy đủ tình hình hoạt động và tài chính của tổ chức, có thể gây khó khăn cho công tác chọn mẫu kiểm toán. Hiện nay, nhiều cơ quan, đơn vị đã tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý, đưa vào sử dụng các hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý tập trung, tuy nhiên KTNN gần như vẫn chưa hiểu và nắm bắt rõ để vận dụng trong hoạt động kiểm toán. Đơn cử như hệ thống Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc Tabmis mặc dù đã được đưa vào vận hành chính thức trên toàn quốc được 05 năm kể từ năm 2012, tuy nhiên đến nay khi thực

    hiện kiểm toán ngân sách, KTNN vẫn chủ yếu dựa vào các hồ sơ, tài liệu, báo cáo bằng giấy của các đơn vị được kiểm toán mà chưa tiếp cận với các dữ liệu số trên hệ thống.

     

    Việc gia tăng sử dụng hệ sinh thái Internet Vạn vật IoT, việc chia sẻ thông tin nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết mặc dù là cơ hội thuận lợi để chia sẻ kiến thức, học hỏi kinh nghiệm, tuy nhiên cũng sẽ làm tăng nguy cơ mất an toàn thông tin, nguy cơ mất kiểm soát việc phát tán thông tin tài liệu. Đây thực sự là thách thức lớn về vấn đề bảo mật, yếu tố đặc biệt quan trọng trong kiểm toán vốn là hoạt động có yêu cầu bảo mật thông tin rất cao.

     

    Ngoài ra, thách thức về nhân lực chất lượng cao cũng là vấn đề rất quan trọng. Cách mạng 4.0 sẽ triệt tiêu lao động giản đơn và lao động chất lượng thấp. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Khi các hệ thống sản xuất và quản trị ngày càng đồ sộ và phức tạp thì các sai phạm cũng vì thế mà tinh vi hơn, người kiểm toán viên với công việc kiểm tra kiểm soát do đó càng phải giỏi hơn. KTNN muốn ứng dụng được những “công nghệ kiểm toán” hiện đại hơn cần phải chuẩn bị được một đội ngũ kiểm toán viên chất lượng cao hơn. Trong kỷ nguyên số hiện nay, các kiểm toán viên cần nhận thức rõ xu hướng thời đại để nắm bắt cơ hội và thích ứng, trang bị cho mình nhiều kỹ năng như quản lý, kỹ thuật số và cả những kỹ năng mềm.

     

    3.   Định hướng phát triển của KTNN trong thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Với vai trò là cơ quan có chức năng kiểm toán việc quản lý sử dụng tài chính công, tài sản công, ngay từ bây giờ Kiểm toán nhà nước cần có những định hướng, bước đi phù hợp để đảm bảo hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ trong tương lai khi mà cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 được dự báo sẽ có tác động lớn, toàn diện đến mọi đối tượng, mọi ngành hay lĩnh vực kinh tế, sẽ kéo theo thay đổi toàn bộ cơ cấu xã hội, phương thức quản lý. Theo tác giả, KTNN cần đảm bảo một số yêu cầu như:

     

    • Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực: phải thay đổi rõ nét về mục tiêu, nội dung và cách thức đào tạo để tương thích với thời đại mới, chú

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  17

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    trọng phát triển kỹ năng mềm, kỹ năng kiểm toán trong môi trường số hóa, môi trường ảo. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về xu hướng tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại để mỗi kiểm toán viên thấy rõ cần làm gì để kịp thích ứng.

     

    • Chủ động nghiên cứu các hệ thống dữ liệu số hóa đã và đang được sử dụng rộng rãi thời gian gần đây cũng như các hệ thống sẽ được ứng dụng ở các ngành, lĩnh vực cần kiểm toán, chẳng hạn như Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc Tabmis, hệ Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm do Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chủ quản, hệ Cơ sở dữ liệu Đất đai quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ quản, hệ thống quản lý thuế tập trung TMS… để nâng cao kỹ năng làm việc với các hệ thống cơ sở dữ liệu cho các kiểm toán viên, chủ động sử dụng cho việc kiểm tra, đối chiếu trong quá trình kiểm toán; Nghiên cứu dự báo các vấn đề mới, các lỗ hổng trong công tác quản lý các mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh mới để có phương thức kiểm tra phù hợp và tư vấn chính sách quản lý cho các cơ quan có thẩm quyền.
    • Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức kiểm toán phù hợp với xu hướng phát triển của hệ thống thực ảo và chia sẻ dữ liệu của kỷ nguyên số, khai thác tối đa thông tin, thu thập hồ sơ, tài liệu từ xa trên hệ thống dữ liệu số liên thông, tiến tới giảm dần hình thức kiểm toán hậu kiểm còn nhiều bất cập thay bằng việc tiền kiểm hoặc giám sát thường xuyên, giảm dần việc kiểm toán trực tiếp tại đơn vị được kiểm toán mà chỉ kiểm tra trực tiếp trong những trường hợp thực sự cần thiết, ví dụ như như cần kiểm tra hiện trường hoặc có nghi vấn gian lận sau khi kiểm tra, theo dõi, giám sát từ xa qua hệ thống thông tin, đảm bảo vừa nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán, vừa hạn chế phiền toái cho đơn vị được kiểm toán và phòng ngừa tiêu cực.
    • Tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào công tác kiểm toán, đặc biệt ứng dụng CNTT, chẳng hạn ứng dụng công nghệ hiện thực ảo để giả lập môi trường kiểm soát nhằm tìm ra lỗ hổng trong môi trường kiểm soát nội bộ, ứng dụng công nghệ chia sẻ dữ liệu số đảm bảo thu thập thông tin nhanh chóng, tin cậy, ứng dụng công nghệ phần mềm để phần mềm hóa toàn bộ quy trình kiểm toán đối với các lĩnh vực kiểm toán

    quen thuộc, nhiều kinh nghiệm giúp thuận lợi cho kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán, hỗ trợ chọn mẫu, giúp kiểm tra được khối lượng lớn dữ liệu trong thời gian ngắn, đồng thời cho phép phân cấp, phân quyền rõ ràng, đảm bảo kiểm soát được tốt vấn đề bảo mật và gắn trách nhiệm từng cá nhân.

     

    • Nghiên cứu xây dựng cơ chế thu thập thông tin tự động về các đơn vị được kiểm toán, các vấn đề quan trọng, các vấn đề dư luận quan tâm để bổ sung vào cơ sở dữ liệu; Thực hiện đa dạng nguồn thông tin bao gồm thông tin từ mạng internet, không chỉ bó hẹp ở kênh thông tin do Đoàn kiểm toán thu thập được trong quá trình kiểm toán; chú trọng phát triển cơ sở dữ liệu thông tin đầu mối các đơn vị được kiểm toán để theo dõi, giám sát chặt chẽ.
    • Xây dựng các bộ tiêu chí cụ thể, lượng hóa sâu các giai đoạn của cuộc kiểm toán kết hợp với phần mềm kiểm toán để nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng kiểm toán, đánh giá được chính xác chất lượng đầu ra của cuộc kiểm toán.
    • Tăng cường học hỏi hợp tác quốc tế sâu rộng hơn nữa để bạn bè quốc tế chia sẻ bài học thực tiễn, kế thừa kinh nghiệm quốc tế, trong đó lưu ý việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế yêu cầu phải có chiến lược và kế hoạch rõ ràng, phân công đầu mối cụ thể từ đầu tới cuối, có đầu ra lượng hóa ngày từ đầu cụ thể mới đảm bảo hiệu quả.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1.(https://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ nghi%E1%BB%87p_4.0);

     

    1. com.vn;

     

    1. net;

     

    1. http://www.hcmut.edu.vn/vi/newsletter/view/ tin-tuc/4613-cach-mang-cong-nghiep-40–co-hoi-va-thach-thuc-voi-su-phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe;
    2. http://bnews.vn/cuoc-cach-mang-cong-nghi-ep-4-0-tac-dong-den-moi-linh-vuc-kinh-te-xa-hoi/53124.html;

     

    1. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất – Thành quả – hạn chế và bài học kinh nghiệm (http:// luanvan.net.vn/luan-van/cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-nhat-thanh-qua-han-che-va-bai-hoc-kinh-nghiem-5947/).

     

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-4.0-v%C3%A0-nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-%C4%91%E1%BA%B7t-ra-v%E1%BB%9Bi-ki%E1%BB%83m-to%C3%A1n-vi%C3%AAn-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

    Cách mạng 4.0 và những vấn đề đặt ra với kiểm toán viên nhà nước

     

    PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa*

     

    Hiện nay, thế giới đang trong giai đoạn bản lề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (hay còn gọi cách mạng công nghiệp – CMCN 4.0), loài người đang chứng kiến hàng loạt những đột phá khoa học và tiến bộ công nghệ, đây là những xu hướng và động lực dẫn dắt CMCN 4.0. Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ mở ra kỷ nguyên mới của sự lựa chọn các

     

    phương án đầu tư kinh doanh, tiêu dùng, tối ưu hóa sử dụng các nguồn lực, phạm vi mức độ tác động làm biến đổi cơ bản hệ thống sản xuất và quản trị xã hội cả chiều rộng lẫn chiều sâu, thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả, tạo bước đột phá về tốc độ phát triển về mọi mặt của đời sống xã hội. Để góp phần nhận thức về bản chất và những tác động của CMCN 4.0 nói chung và đến quản trị xã hội và kiểm toán nói riêng, bài báo sẽ tập trung phân tích 3 nội dung chính sau đây: (i) Nhận diện bản chất của CMCN 4.0;(ii) Những vấn đề đặt ra với Kiểm toán viên nhà nước (KTVNN);(iii) Cách thích ứng với cách mạng 4.0 đối với KTVNN.

     

    Từ khóa: Cách mạng 4.0, những vấn đề đặt ra với KTVNN trong CMCN 4.0.

     

    Industrial revolution 4.0 and emerging challenges facing auditors of SAV

     

    Today, the world is at the hinge of the 4th Industrial Revolution (or the so-called Industrial Revolution – Industry 4.0), human beings are witnessing a series of scientific breakthroughs and technological advances which are the trends and driving force of Industry 4.0. Industrial Revolution 4.0 will usher in a new era of choice for business investment alternatives, optimizing the use of resources, the extent of impact that fundamentally transforms production and governance systems. to promote productivity and efficiency, making a breakthrough in the speed of development in all aspects of social life. In order to contribute to the perception of the nature and impacts of Industry 4.0 in general and to social administration and auditing in particular, this paper focuses on three main areas: (i) Identify the nature of Industry 4.0; (ii) Issues facing state auditors; (iii) How state auditors respond to Industry 4.0.

     

    Keywords: Industrial Revolution 4.0, Issues of Industry 4.0 facing state auditors.

     

     

    1. Nhận diện về cách mạng công nghiệp 4.0

     

    Tất cả những phát triển mới và các công nghệ mới trong CMCN 4.0 đều có đặc điểm chung: tận dụng sức mạnh lan tỏa của công nghệ số hóa và công nghệ thông tin (CNTT). Các xu thế lớn của công nghệ mới có thể được chia thành 3 nhóm: Vật

     

    lý (hữu hình), kỹ thuật số và sinh học. Cả ba đều liên quan chặt chẽ với nhau và với các công nghệ khác để đem lại lợi ích vượt trội cho nhau dựa vào những khám phá và tiến bộ của từng nhóm. Nói cách khác, đây là sự dung hợp của các công nghệ khác nhau và sự tương tác của chúng trên các lĩnh vực vật lý, số và sinh học – đây là yếu tố căn bản

     

    *Phó Giám đốc Trường Đào tạo và Bồi dưỡng Nghiệp vụ Kiểm toán, Kiểm toán nhà nước

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

    nhất khiến CMCN 4.0 khác biệt với các cuộc cách mạng trước đó.[7]

     

    • Vật lý: Bốn đại diện chính của xu hướng lớn về phát triển công nghệ trong lĩnh vực vật lý tiêu biểu nhất là:
    • Xe tự lái: Những xe ô tô này xử lý một lượng lớn dữ liệu cảm biến từ các radar, máy ảnh, máy đo khoảng cách bằng siêu âm, GPS (global positioning system – hệ thống định vị toàn cầu) và bản đồ được gắn trên xe.
    • Công nghệ in 3D: Hay được gọi là chế tạo cộng; in 3D bao gồm việc tạo ra một đối tượng vật lý bằng cách in theo các lớp từ một bản vẽ hay một mô hình 3D có trước. Công nghệ này khác hoàn toàn so với chế tạo trừ, lấy đi các vật liệu thừa từ phôi ban đầu cho đến khi thu được hình dạng mong muốn. Ngược lại, công nghệ in 3D bắt đầu với vật liệu rời và sau đó mới tạo ra một sản phẩm
    • dạng ba chiều từ mẫu kỹ thuật số.
    • Khoa học robot cao cấp: Siêu tự động hóa cộng với trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence) khiến việc tự động hóa phát triển mạnh hơn, thậm

     

     

     

    chí với những kỹ năng trước đây chỉ có con người sở hữu mà thôi.

     

    • Vật liệu mới: Với thuộc tính mà mà chỉ cách đây vài năm vẫn còn được coi là viễn tưởng, những vật liệu mới đang được đưa ra thị trường (như nano… Về tổng thể, chúng nhẹ hơn, bền hơn, có thể tái chế và dễ thích ứng; vật liệu thông minh tự phục hồi hoặc tự làm sạch, các kim loại có khả năng khôi phục lại hình dạng ban đầu, gốm sứ và pha lê biến áp lực thành năng lượng và nhiều vật liệu khác nữa gọi là áp điện…)
    • Kỹ thuật số: Những yếu tố cốt lõi của Kỹ thuật số trong CMCN 4.0 sẽ là: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối – Internet of Things (IoT) và dữ liệu lớn (Big data), công nghệ blockchain, kinh tế số…
    • Trí tuệ nhân tạo hay trí thông minh nhân tạo là trí tuệ do con người lập trình tạo nên với mục tiêu giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người. Trí tuệ nhân tạo khác với việc lập trình logic trong các ngôn ngữ lập trình là ở việc ứng dụng các hệ thống học máy (machine learning) để mô phỏng trí tuệ của con người trong

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  7

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    các xử lý mà con người làm tốt hơn máy tính. Cụ thể, AI giúp robot có được những trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp bởi hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v…

     

    • Sự xuất hiện Internet của vạn vật. Mô tả đơn giản nhất, có thể coi IoT là mối quan hệ giữa vạn vật (từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ, địa điểm, v.v…) và con người thông qua các công nghệ kết nối và các nền tảng khác nhau. Theo các chuyên gia, IoT có thể tạo ra một cuộc cách mạng công nghiệp mới, khiến cả nền kinh tế thế giới và đời sống nhân loại phải chuyển mình theo.
    • Big data (số liệu lớn)

    Thuật ngữ “Big data” là một tập hợp dữ liệu rất lớn mà các kỹ thuật điện toán thông thường không thể xử lý được. Thuật ngữ “Big data” không chỉ đề cập tới dữ liệu mà còn chỉ cơ cấu tổ chức dữ liệu, các công cụ và công nghệ liên quan.

     

    Theo định nghĩa của Gartner, nhà nghiên cứu công nghệ số của Mỹ thì “Big Data là tài sản thông tin, mà những thông tin này có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và dữ liệu đa dạng, đòi hỏi phải có công nghệ mới để xử lý hiệu quả nhằm đưa ra được các quyết định hiệu quả, khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình xử lý dữ liệu”.

     

    Số hóa tài liệu là quá trình chuyển đổi các dạng dữ liệu, tài liệu truyền thống như các bản viết tay, bản in trên giấy, hình ảnh, âm thanh, phim, dữ liệu toàn văn với nhiều định dạng khác nhau sang dạng chữ hoặc hình ảnh và được lưu trữ trên máy tính. Số hóa tài liệu với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT thì đây là xu hướng tất yếu của thời đại. Và lựa chọn công nghệ số hóa tài liệu thông minh chính là công cụ quản trị, kiểm tra, giám sát hiệu quả trong đó kiểm toán không phải là ngoại lệ.

     

    Việc số hóa tài liệu và vật thể hữu hình sẽ giúp giảm thiểu đáng kể diện tích, không gian lưu giữ; giúp cho việc bảo quản, duy trì tuổi thọ của tài liệu truyền thống được lâu hơn. Công tác này cũng giúp dễ dàng mở rộng phạm vi cộng đồng người sử dụng

    nguồn tài nguyên thông tin của cơ quan thông tin, thư viện và tiện lợi trong việc truy xuất tìm kiếm thông tin ở bất kỳ đâu vào bất cứ thời điểm nào một cách nhanh chóng, dễ dàng. Đây là những cơ hội và điều kiện cho hoạt động kiểm toán có chất lượng và hiệu quả.

     

    Không giống như các cuộc cách mạng trước – thường diễn ra theo xu hướng phát minh mới làm mờ đi phát minh cũ, IoT được tin là sẽ tạo cơ hội cho tất cả các ngành nghề đều được hưởng lợi. IoT gia tăng cũng có nghĩa là việc truyền tải dữ liệu và giao tiếp qua internet tăng lên. Chính vì thế mà tất cả các công ty, ngành nghề đều có thể sử dụng các dữ liệu đó để phân tích và quyết định chiến lược cạnh tranh giành lấy thành công cho mình trong tương lai.

     

    – Blockchain

     

    Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp lưu trữ thông tin trong các khối (block) thông tin được liên kết (chain) với nhau bằng mã hóa và mở rộng theo thời gian. Mỗi khối thông tin đều chứa thông tin về thời gian khởi tạo và được liên kết tới khối trước đó, kèm một mã thời gian và dữ liệu giao dịch. Blockchain được thiết kế để chống lại việc thay đổi của dữ liệu: Một khi dữ liệu đã được mạng lưới chấp nhận thì sẽ không có cách nào thay đổi được nó.

     

    Blockchain được đảm bảo nhờ cách thiết kế sử dụng hệ thống tính toán phân cấp với khả năng chịu lỗi byzantine cao. Vì vậy sự đồng thuận phân cấp có thể đạt được nhờ blockchain. Do đó, blockchain phù hợp để ghi lại những sự kiện, hồ sơ y tế, xử lý giao dịch, công chứng, danh tính và chứng minh nguồn gốc. Việc này có tiềm năng giúp xóa bỏ các hậu quả lớn khi dữ liệu bị thay đổi trong bối cảnh thương mại toàn cầu.

     

    Blockchain được xem như “sô cai ky thuât” lưu trư toan bô thông tin, giao dich va đêu đươc ma hoa. Va điêu rât hay bởi nó la cuôn sô cai mơ va vô han. Đo la bât cư ngươi nao năm trong mang ngang hang đêu co thê xem thông tin tuy nhiên không ai co thê thay đôi thông tin đa đươc ma hoa đa đươc

     

    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    đưa vao cac khôi. Sử dụng blockchain là để lưu trữ và xác nhận việc trao đổi đồng tiền thuât toan hay còn gọi là tiền ảo.[7]

     

    – Kinh tế số (Digital economy)

     

    Kinh tế số là mạng lưới các hoạt động kinh tế toàn cầu được hỗ trợ bởi CNTT và truyền thông (ICT). Nói một cách đơn giản thì kinh tế số là một nền kinh tế dựa trên công nghệ số (digital technology). Kinh tế số là chuyển hóa mọi mặt đời sống kinh tế từ tương tác đến các giao dịch và nó thúc đẩy sự sáng tạo trong nền kinh tế. (Ví dụ việc giao dịch qua internet và smartphone đã làm cho tiền giấy, thẻ tín dụng trở nên thừa thãi và nó thúc đẩy đồng tiền mới và phương thức lưu trữ tiền mới ra đời. Điển hình là tiền ảo và ví điện tử…)

     

    (3) Sinh học

    Với sức mạnh của máy tính, các nhà khoa học không còn phải dùng phương pháp thử, sai và thử lại, thay vào đó họ thử nghiệm cách thức mà các biến dị gen gây ra các bệnh lý đặc thù. Bước tiếp theo sẽ là sinh học tổng hợp. Công nghệ này sẽ giúp chúng ta có khả năng tùy biến cơ thể bằng cách sửa lại ADN và nhân bản người vô tính theo ý muốn. Đặc biệt, những thành tựu mới trong lĩnh vực sinh học phân tử, sinh học tổng hợp và di truyền học, với sự hỗ trợ của những phương tiện hiện đại, đã giúp giải mã nhanh các hệ gen, tìm hiểu sâu về mật mã di truyền, có thể giúp chỉnh sửa mã gen để chữa các bệnh di truyền, tạo ra những giống cây trồng mới trong nông nghiệp có những tính năng thích ứng với tình trạng biến đổi khí hậu, chống sâu bệnh.

     

     

     

     

     

    Nguồn: thuonghieucongluan.com.vn (4.5.2017)

     

     

    Như vậy, bản Chất cuộc CM 4.0 là cuộc cách mạng số, thông qua các công nghệ như Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo , thực tế ảo (virtual reality-VR), tăng cường thực tại ảo (Augmented Reality – AR), mạng xã hội, di động, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám

     

    mây (Social, Mobile, Analytics, Cloud – SMAC)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế giới số, hay nói cách khác mọi thực thể của thế giới thực đều có phiên bản thế giới số và dùng thế giới số này để điều hành trở lại thế giới thực.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  9

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    2. Những vấn đề đặt ra đối với kiểm toán viên nhà nước

     

    Với sự tiến bộ vượt bậc của CMCN 4.0 đã tạo ra những thách thức đối với KTVNN đó là: Nền kinh tế số; big data; đồng tiền ảo; robot với trí tuệ nhân tạo có thể thay thế công việc của KTV; tác động của CMCN 4.0 đến khách thể kiểm toán…

     

    • Nền kinh tế số trong CMCN 4.0 dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình, phương thức sản xuất và tiêu dùng: với những công nghệ đang và sẽ có tác động lớn như công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, robot…

    Cho phép mọi giao dịch thông qua IoT và công nghệ tài chính (Fintech) và số liệu lớn do đó công tác quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nền kinh tế phải thay đổi và thích ứng với công nghệ số.

     

    Các thành phần kinh tế số bao gồm các thành phần ẩn và thành phần hiện:

     

    • Các thành phần kinh tế số ẩn bao gồm cơ sở hạ tầng CNTT kèm theo như phần cứng, phần mềm, hệ thống mạng…
    • Các thành phần kinh tế số hiện bao gồm kinh doanh trực tuyến (e-business) và thương mại điện tử (e-commerce).

    Bức tranh đan xen giữa kinh tế số và kinh tế truyền thống càng ngày trở nên rõ nét hơn. Kinh tế số không đơn thuần là chuyển dịch từ kinh doanh (KD) trực tiếp mặt đối mặt (face to face) sang trực tuyến (online). Kinh tế số là chuyển hóa mọi mặt đời sống kinh tế từ tương tác đến các giao dịch và nó thúc đẩy sự sáng tạo trong nền kinh tế từ sản xuất đến tiêu dùng, đặc biệt tác động đến hệ thống ngân hàng (NH) ở những điểm sau đây:

     

    • Mô hình NH số hoạt động dựa trên nền tảng CNTT thông qua các thiết bị số kết nối với các phần mềm máy tính qua mạng Internet trên thực tế đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn bộ cấu trúc hệ thống của NH và cung cấp nhiều dịch vụ hiện đại của hệ thống NH.
    • Những sản phẩm (SP) dịch vụ tài chính mới như M-POS, internet banking, mobile banking, công nghệ thẻ chip, ví điện tử… ngày càng phát triển mạnh tạo thuận lợi cho người dân trong việc sử dụng dịch vụ NH hiện đại và tiết kiệm chi phí giao dịch tiến tới chi phí bằng 0.
    • CMCN 4.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các SP dịch vụ NH truyền thống và trải nghiệm khách hàng đang dần trở thành xu hướng vượt trội.
    • Smartphone đã thay đổi cách con người giao tiếp và tương tác, kéo theo sự thay đổi trong kênh phân phối, mạng lưới bán hàng và cách thiết kế SP dịch vụ của các NH. Kênh bán hàng qua Internet, Mobilebanking, Tablet Banking, mạng xã hội, phát triển NH kỹ thuật số, giao dịch không giấy tờ là xu thế phát triển mạnh. Đặc biệt, việc sử dụng các công nghệ như giao tiếp qua web (web-chat) và Skype ngày càng nhiều hơn.
    • Với trí tuệ nhân tạo giúp robot có được những trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề, biết giao tiếp do hiểu ngôn ngữ, tiếng nói, biết học và tự thích nghi. v.v…. đặc biệt là ưu điểm có thể làm việc 24/24, không cần trả lương, đóng thuế, bảo hiểm… robot càng làm việc càng thông minh, có khả năng ghi nhớ, học hỏi vô tận…
    • CMCN 4.0 cũng sẽ tạo ra những bước tiến mới trong thay đổi cách giao tiếp và xử lý nghiệp vụ thông qua tương tác và giao tiếp điện tử.
    • Robot tiến tới sẽ đảm nhiệm việc quản lý danh mục rủi ro, quản lý khách hàng, quản lý cơ sở dữ liệu, danh mục đầu tư…

    – Tác động của công nghệ blockchain

     

    Hiên nay ngươi ta chia blockchain thanh 3 version:

     

    • Version 1 la ưng dung vao tiên thuât toan (tiền ảo hay tiền điện tử).
    • Version 2 ưng dung trong xư ly TC va NH.
    • Version 3 vươt qua khuôn khô tai chinh va ưng dung ơ tât ca cac nganh nghê khác.
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

     

     

     

     

     

    Nguồn: GENK.vn

     

     

    • Những đồng tiền ảo lớn nhất hiện nay bao gồm: Bitcoin, Onecoin, Lifecoin, Ethereum, Ripple… trong đó lớn nhất là bitcoin
    • Những khối block này được liên kết từ những hóa đơn thanh toán cùng với đủ thông tin về thời điểm cũng như khoản tiền được giao dich. Không những thế, những block này sẽ trở thành cac măt xich trong cả dãy blockchain.

    Sự phát triển của bitcoin cũng như các tiền điện tử khác không phải do NH Trung ương phát hành

     

    sẽ buộc NH Trung ương các nước phải thay đổi cách thức điều hành chính sách tiền tệ để thích ứng do khả năng ảnh hưởng tới các chỉ số tiền tệ trong mục tiêu ổn định giá cả. NH trung ương cũng phải đối mặt với rủi ro rơi vào tình trạng giống đô la hóa vì bitcoin có thể làm cho việc giao dịch ngoại hối trở nên hết sức dễ dàng. Những dịch vụ như PayPal hoặc e-gold làm cho người dân của một quốc gia dễ dàng quy đổi tiền của mình sang một loại ngoại tệ mạnh hơn. Sự phát triển của bitcoin cũng có thể có những tác động tới hệ số tạo tiền đẩy nhanh tốc độ

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  11

     

    CAÙCH MAÏNG COÂNG NGHIEÄP 4.0 VAØ NHÖÕNG TAÙC ÑOÄNG TÔÙI NGAØNH NGHEÀ KEÁ TOAÙN – KIEÅM TOAÙN

     

    lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế nếu được sử dụng rộng rãi.

     

    Với phương thức thanh toán mới, đặc biệt thanh toán bằng những đồng tiền ảo là vấn đề lớn đặt ra với các KTVNN về truy tìm luồng tiền (cash flow).

     

    Vấn đề tiếp theo đặt ra đối với KTVNN là CMCN 4.0 sẽ đe dọa đến việc làm kiểm toán truyền thống bởi những việc làm có tính chất lặp đi, lặp lại sẽ được lập trình cho robot thực hiện. Theo điều tra của Đại học Oxford tiến hành từ năm 2013 thì 97,6% công việc của kế toán sẽ bị tin học hóa trong tương lai gần và kiểm toán viên thì đỡ hơn một chút với 95,3% công việc sẽ bị tự động hóa thay thế.

     

    – An ninh mạng và bảo mật thông tin

     

    Cuộc CMCN 4.0 với sự phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ sẽ tạo ra những cơ hội lớn cho Việt Nam đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tự động hóa các quy trình kinh doanh, tăng cường khả năng kết nối qua các thiết bị di động và tiếp cận với cơ sở dữ liệu lớn, đồng thời những tính năng xử lý thông tin sẽ được nhân lên bởi những đột phá công nghệ trên nhiều lĩnh vực.

     

    Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích và cơ hội, cuộc cách mạng này cũng đang đặt ra cho Việt Nam những hiểm họa khôn lường về an ninh mạng, an ninh thông tin, đặc biệt trong bối cảnh mà các cuộc tấn công mạng ngày càng gia tăng và diễn biến phức tạp. Những nguy cơ từ không gian mạng gia tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển và ứng dụng CNTT vào trong đời sống xã hội. Vì vậy, đảm bảo an ninh mạng đòi hỏi phải có giải pháp tổng thể từ việc ban hành, thực thi chính sách, pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước; sự sáng tạo, tự chủ trong sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trên không gian mạng phải gắn với các giải pháp công nghệ để đảm bảo an toàn, an ninh của dữ liệu, đến ý thức tham gia xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh của mỗi người dân đặc biệt đối với KTNN và KTVNN nói riêng.

     

    • Công tác tài chính kế toán thay đổi đòi hỏi công tác kiểm toán cũng phải thay đổi cả về phương

    pháp, quy trình và phương thức tiếp cận ở những điểm sau đây:

     

    • Phân tích dữ liệu: Bên cạnh excel thường được sử dụng trước đây, sự phát triển của công nghệ sẽ cung cấp nhiều công cụ, phần mềm hiện đại hơn, do đó KTVNN cần phải có phương pháp mới thích hợp để trích xuất thông tin từ big data, cần thiết cho việc phân tích.
    • Công nghệ đám mây: Lưu trữ thông tin một cách realtime, khối lượng lớn và không bị giới hạn nhiều về bộ nhớ như trước đây, là nguồn thông tin phong phú và đa dạng để KTVNN sử dụng trong quá trình kiểm toán.
    • Quy trình tự động hóa: Đa phần công việc của kế toán là những ghi chép đã chuẩn hóa, do vậy công nghệ tự động hóa có thể thay thế bộ phận tài chính – kế toán nhiều trong các công việc này.
    • Trí thông minh nhân tạo: Bên cạnh công tác ghi chép (bookkeeping) đơn giản, trí thông minh nhân tạo có thể thay thế con người cả với những nghiệp vụ kế toán phức tạp như định giá, lập dự phòng. Qua đó, giúp giảm thiểu rất nhiều nhân sự.
    • Công nghệ blockchain: Liên kết tất cả các dữ liệu của bộ phận tài chính – kế toán lại với nhau.

    3. Cách thích ứng với cách mạng 4.0 đối với KTVNN

     

    Để thích ứng với những tác động của CMCN 4.0, yêu cầu các KTVNN không chỉ đơn thuần mắt thấy, tai nghe về CM 4.0 mà phải là người trong cuộc để hiểu được bản chất nội dung, cơ chế vận hành của CM 4.0, của nền kinh tế số từ đó mới có điều kiện kiểm toán trong thực tế để có những đánh giá và kiến nghị “tâm phục, khẩu phục”.

     

    Cách thức quản lý HCNN và quản trị DN trong CMCN 4.0 thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi KTVNN phải thường xuyên cập nhật và học tập suốt đời. Do đó, KTVNN cần trang bị 4 kỹ năng – 4C.

     

    • Comunicative skill – Kỹ năng giao tiếp (Không chỉ với con người với con người mà giữa con người với Robot). Trong thời đại toàn cầu hóa
    • Số 121 – tháng 11/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN

    và CMCN 4.0 mỗi một chúng ta sẽ trở thành công dân toàn cầu, mỗi người lao động phải là kỹ sư toàn cầu. Do đó, KTVNN phải học tập để giỏi ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh để giao tiếp.

     

    • Creative skill – Kỹ năng sáng tạo (để cạnh tranh với AI, với robot)

    Chưa bao giờ con người một lúc đứng giữa những cơ hội và thách thức lớn đến vậy. Tác động rõ rệt nhất của cách mạng 4.0 là sự xuất hiện của robot có trí tuệ nhân tạo,

     

    với những tính năng có thể thay thế con người, thậm chí còn tối ưu hơn như khả năng tính toán, phân tích, ghi nhớ, cùng sức lao động bền bỉ, năng suất cao. CMCN 4.0 sẽ tiến tới loại bỏ những công việc phổ thông hoặc mang tính chất lặp đi lặp lại, thay thế toàn bộ bằng máy móc. Nhưng đồng thời, nhu cầu về nguồn lao động có tay nghề cao, tư duy sáng tạo, thực hiện những công việc phức tạp, làm chủ máy móc lại tăng lên.

     

    Sáng tạo của con người bao gồm: Sáng tạo nghệ thuật, sáng tạo sáng chế (khoa học) và sáng tạo thủ công (cuộc sống hằng ngày) đây là tính vượt trội của con người mà không có robot nào thay thế được.

     

    • Critical thingking skill – Kỹ năng về tư duy phản biện

    Kĩ năng tư duy phản biện bao gồm việc sử dụng những luận cứ và dẫn chứng phù hợp để bảo vệ quan điểm của mình; tạo mối liên hệ chặt chẽ giữa những luận cứ, kết hợp cùng việc đánh giá, phân tích, so sánh một cách khách quan, mạch lạc, phù hợp, toàn diện, chặt chẽ, có chiều sâu. Đây là kỹ năng đặc biệt quan trọng đối với KTVNN, nhất là trong việc viết báo cáo kiểm toán.

     

    • Cooperative skill – Kỹ năng hợp tác (với con người và với robot)

    Ngày nay con người đã sáng tạo ra nhiều máy móc giúp con người vượt qua được những hạn chế

     

     

     

    về cơ bắp cũng như trí tuệ hữu hạn của con người riêng lẻ, nghĩa là mỗi cá nhân và cộng đồng ngày nay đã mạnh lên gấp bội, nhưng chúng ta vẫn cần và phải hợp tác chặt chẽ với nhau hơn bao giờ hết. Năng lực hợp tác trong thời đại CMCN 4.0 đã trở thành nhu cầu tất yếu, bởi có hợp tác mới chia sẻ được thông tin, không chỉ hợp tác thuần túy giữa con người với nhau mà hợp tác giữa con người với robot trong sản xuất và tiêu dùng;

     

    • KTVNN phải làm chủ CNTT, CMCN 4.0 để ứng dụng IoT và khai thác thế giới số trong hoạt động kiểm toán.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. Klaus Schwab 2016: The Fourth Industrial Revolution, 2016;

     

    1. Larry Hatheway, Mastering the Fourth Industrial Revolution, Project Syndicate, 2016;

     

    1. Hermann, Pentek, Otto, 2015: Design Principles for Industrie 4.0 Scenarios, 2015;

     

    1. Mike Gault, Forget Bitcoin – What Is the Blockchain and Why Should You Care?, 2015;

     

    1. Website: GENK.vn;

     

    1. com.vn(4.5.2017);

     

    1. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư bối cảnh, các xu hướng lớn và những sản phẩm điển hình, Tạp chí Tự động hóa ngày nay, 5/2016.

     

     

    NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 121 – tháng 11/2017  13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%E1%BA%A3n-thuy%E1%BA%BFt-minh-B%C3%A1o-c%C3%A1o-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm 2019

    Đơn vị:……………………….

     

                                     Mẫu số B 09 – DN

    Địa chỉ:……………………….

     

                      (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

                        ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

     

    1      BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

    Năm ….(1)

     

    1.1      I- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

    1- Hình thức sở hữu vốn

    2- Lĩnh vực kinh doanh

    3- Ngành nghề kinh doanh

    4- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

    1.2      II- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

    1- Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).

    2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.

    1.3      III- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    1- Chế độ kế toán áp dụng

    2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

    3- Hình thức kế toán áp dụng

    1.4      IV- Các chính sách kế toán áp dụng

    1- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

    Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

    2- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

    – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

    – Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho;

    – Phương pháp hạch toán hàng tồn kho;

    – Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

    3- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:

    – Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

    – Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

    4- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư

    – Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư;

    – Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.

    5- Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:

    – Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

    – Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

    – Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác;

    – Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn.

    6- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:

    – Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay;

    – Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ;

    7- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

    – Chi phí trả trước;

    – Chi phí khác;

    – Phương pháp phân bổ chi phí trả trước ;

    – Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

    8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

    9- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

    10- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

     – Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu.

    – Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

    – Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

    – Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

    11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

    – Doanh thu bán hàng;

    – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

    – Doanh thu hoạt động tài chính;

    – Doanh thu hợp đồng xây dựng.

    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.
    2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

    14- Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái.

    15- Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

     

    V- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

    (Đơn vị tính:……)

    01- Tiền

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tiền mặt

    – Tiền gửi ngân hàng

    – Tiền đang chuyển

                                                   Cộng

    02- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

    – Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

    – Đầu tư ngắn hạn khác  

    – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

     

    Cuối năm

     

    Đầu năm

     

    Cộng

    03- Các khoản phải thu ngắn hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Phải thu về cổ phần hoá

    – Phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia

    – Phải thu người lao động

    – Phải thu khác

    Cộng

    04- Hàng tồn kho

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Hàng mua đang đi đường

    – Nguyên liệu, vật liệu

    – Công cụ, dụng cụ

    – Chi phí SX, KD dở dang

    – Thành phẩm

    – Hàng hóa

    – Hàng gửi đi bán

    – Hàng hoá kho bảo thuế

    – Hàng hoá bất động sản

                                                         Cộng giá gốc hàng tồn kho

     

    * Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản nợ phải trả:……….

    * Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong năm:.……

    * Các trường hợp hoặc sự kiện dẫn đến phải trích thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:….

     

    05- Thuế và các khoản phải thu Nhà nước

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa

    – …………………

    – Các khoản khác phải thu Nhà nước:

                                       Cộng

    06- Phải thu dài hạn nội bộ

    – Cho vay dài hạn nội bộ

    -…

    – Phải thu dài hạn nội bộ khác

     

     

                                      Cộng

    07- Phải thu dài hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Ký quỹ, ký cược dài hạn

    – Các khoản tiền nhận uỷ thác

    – Cho vay không có lãi

    – Phải thu dài hạn khác  

                                      Cộng

     

    08 – Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

     

     

    Khoản mục

    Nhà cửa, vật kiến trúc

    Máy móc, thiết bị

    Phương tiện vận tải, truyền dẫn

     

    TSCĐ hữu hình khác

     

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ hữu hình

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Mua trong năm

    – Đầu tư XDCB hoàn thành

    – Tăng khác

    – Chuyển sang bất động sản đầu tư

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

    Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Tăng khác

    – Chuyển sang bất động sản đầu tư

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

    – Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

    – Nguyên giá TSCĐ cuối năm  đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

    – Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:    

    – Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

    – Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

     

    09- Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

     

     

    Khoản mục

    Nhà cửa, vật kiến trúc

    Máy móc, thiết

    bị

    Phương tiện vận tải, truyền

    dẫn

     

    TSCĐ hữu hình khác

    Tài sản cố định vô

    hình

     

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

     

    – Thuê tài chính trong năm

    – Mua lại TSCĐ thuê tài chính

    – Tăng khác

    – Trả lại TSCĐ thuê tài chính

    – Giảm khác

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

     

     

     

     

    (…)

     

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Mua lại TSCĐ thuê tài chính

    – Tăng khác

    – Trả lại TSCĐ thuê tài chính

    – Giảm khác

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

     

     

     

     

    (…)

     (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

     

    Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính

     

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

     

    * Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

    * Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

    * Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

     

    10- Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:

          

     

    Khoản mục

    Quyền

    sử dụng đất

    Quyền phát

    hành

    Bản quyền, bằng

    sáng chế

     

    TSCĐ vô hình khác

    Tổng cộng

    Nguyên giá TSCĐ vô hình

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Mua trong năm

    – Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

    – Tăng do hợp nhất kinh doanh

    – Tăng khác

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

     

     

     

     

     

     

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

      Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

     

     

    Số dư đầu năm

     

     

     

     

     

     

    – Khấu hao trong năm

    – Tăng khác

    – Thanh lý, nhượng bán

    – Giảm khác

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

     

     

    (…)

    (…)

    Số dư cuối năm

     

     

     

     

     

     

      Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình

     

     

     

     

     

     

    – Tại ngày đầu năm

    – Tại ngày cuối năm         

     

     

     

     

     

     

      

    * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

     

    11- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang:

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tổng số chi phí XDCB dở dang:

             …

             …

    Trong đó (Những công trình lớn):

        + Công trình…………..

        + Công trình…………..

        +…………………….…      

            

             …

             …

             …

            

             …

             …

             …

    12- Tăng, giảm bất động sản đầu tư:

     

    Khoản mục

    Số

    đầu năm

    Tăng

    trong năm

    Giảm

    trong năm

    Số

    cuối năm

      Nguyên giá bất động sản đầu tư

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      Giá trị hao mòn lũy kế

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      Giá trị còn lại của bất động sản

       đầu tư

     

     

     

     

    – Quyền sử dụng đất

    – Nhà

    – Nhà và quyền sử dụng đất

    – Cơ sở hạ tầng

     

     

     

     

      * Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

    -…………..

    13- Đầu tư dài hạn khác:

    – Đầu tư cổ phiếu

    – Đầu tư trái phiếu

    – Đầu tư tín phiếu, kỳ phiếu

    – Cho vay dài hạn

    – Đầu tư dài hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

                                                   Cộng

    14- Chi phí trả trước dài hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ

             …

             …

    – Chi phí thành lập doanh nghiệp

    – Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

    – Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

    – …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

                                                 Cộng

             …

             …

     15- Vay và nợ ngắn hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vay ngắn hạn

    – Nợ dài hạn đến hạn trả

     

             …

             …

            

             …

             …

     

                                                 Cộng

             …

             …

    16- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế giá trị gia tăng

    – Thuế tiêu thụ đặc biệt

    – Thuế xuất, nhập khẩu

    – Thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Thuế thu nhập cá nhân

    – Thuế tài nguyên

    – Thuế nhà đất và tiền thuê đất

    – Các loại thuế khác

    – Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …        

                                 Cộng

             …

             …

    17- Chi phí phải trả

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

    – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

    – Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

    – …

             …

             …

      …

             …

             …

             …

                                                   Cộng

             …

             …

    18- Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tài sản thừa chờ giải quyết

    – Kinh phí công đoàn

    – Bảo hiểm xã hội

    – Bảo hiểm y tế

    – Phải trả về cổ phần hoá

    – Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

    – Doanh thu chưa thực hiện

    – Các khoản phải trả, phải nộp khác

                                                   Cộng

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

            

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

             …

            

    19- Phải trả dài hạn nội bộ

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vay dài hạn nội bộ

    -…

    – Phải trả dài hạn nội bộ khác                 

                                                   Cộng

     

     

    20- Vay và nợ dài hạn

    Cuối năm

    Đầu năm

    a – Vay dài hạn

    – Vay ngân hàng

    – Vay đối tượng khác

    – Trái phiếu phát hành

    b – Nợ dài hạn

    – Thuê tài chính

    – Nợ dài hạn khác

     

             …

             …

     

             …

             …

             …

     

             …

             …

     

             …

             …

             …

                                            Cộng

             …

             …

    c- Các khoản nợ thuê tài chính

     

    Thời hạn

    Năm nay

    Năm trước

    Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

    Trả tiền

     lãi thuê

    Trả nợ

     gốc

    Tổng khoản thanh toán tiền thuê tài chính

    Trả tiền lãi thuê

    Trả nợ

    gốc

    Từ 1 năm trở xuống

     

     

     

     

     

     

    Trên 1 năm đến 5 năm

     

     

     

     

     

     

    Trên 5 năm

     

     

     

     

     

     

     

    21- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    a- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

    – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

    – Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

     

    b- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

    – Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

    – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

     

     

    22- Vốn chủ sở hữu

    a- Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu      

     

    Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    Thặng dư vốn cổ phần

    Vốn khác của chủ sở hữu

    Cổ phiếu quỹ

    Chênh lệch đánh giá lại tài sản

    Chênh lệch

    tỷ giá

    hối đoái

     

     

    Nguồn vốn

    đầu tư XDCB

     

     

    Cộng

    A

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Số dư đầu năm trước

    – Tăng vốn trong  

       năm trước

    – Lãi trong

       năm trước

    – Tăng khác

    – Giảm vốn trong

       năm trước

    – Lỗ trong năm

       trước

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    – Tăng vốn trong

       năm nay

    – Lãi trong năm nay

    – Tăng khác

    – Giảm vốn trong

       năm nay

    – Lỗ trong năm nay

    – Giảm khác

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Số dư cuối năm nay

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    b- Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Vốn góp của Nhà nước

    – Vốn góp của các đối tượng khác

    – …

                                                   Cộng

     

    * Giá trị trái phiếu đã chuyển thành cổ phiếu trong năm

    * Số lượng cổ phiếu quỹ:

     

    c- Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu và phân phối cổ tức, chia lợi nhuận

    Năm nay

    Năm trước

    – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

    + Vốn góp đầu năm

    + Vốn góp tăng trong năm

    + Vốn góp giảm trong năm

    + Vốn góp cuối năm

    – Cổ tức, lợi nhuận đã chia

    d- Cổ tức

    – Cổ tức đã công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

    + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu phổ thông:……………..

    + Cổ tức đã công bố trên cổ phiếu ưu đãi:………………

    – Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận:…….

     

    đ- Cổ phiếu

    Cuối năm

    Đầu năm

    – Số lượng cổ phiếu đăng ký phát hành

    – Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

    – Số lượng cổ phiếu được mua lại

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

    – Số lượng cổ phiếu đang lưu hành

    + Cổ phiếu phổ thông

    + Cổ phiếu ưu đãi

     * Mệnh giá cổ phiếu đang lưu hành :…………………………

    e-  Các quỹ của doanh nghiệp:

    – Quỹ đầu tư phát triển

    – Quỹ dự phòng tài chính

    – Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

     * Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

    g- Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

        –

    23- Nguồn kinh phí

    Năm nay

    Năm trước

    – Nguồn kinh phí được cấp trong năm

    – Chi sự nghiệp

    (…)

    (…)

    – Nguồn kinh phí còn lại cuối năm

     

    24- Tài sản thuê ngoài

    Cuối năm

    Đầu năm

    (1)- Giá trị tài sản thuê ngoài

          – TSCĐ thuê ngoài

          – Tài sản khác thuê ngoài

    (2)- Tổng số tiền thuê tối thiểu trong tương lai của hợp đồng thuê hoạt động tài sản không hủy ngang theo các thời hạn

          – Từ 1 năm trở xuống

          – Trên 1 năm đến 5 năm

          – Trên 5 năm

     

     

     

     

     

     

    1.4.1      VI- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh                                   

                                                                                                                (Đơn vị tính:………….)

     

    Năm nay

    Năm trước

    25- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

            Trong đó:

    – Doanh thu bán hàng

    – Doanh thu cung cấp dịch vụ

     

     

    – Doanh thu hợp đồng xây dựng (Đối với doanh nghiệp có hoạt động xây lắp)

    + Doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận trong kỳ;

    + Tổng doanh thu luỹ kế của hợp đồng xây dựng được ghi nhận đến thời điểm lập báo cáo tài chính;

     

     

     

     

    26- Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

        Trong đó:

    – Chiết khấu thương mại

    – Giảm giá hàng bán

     – Hàng bán bị trả lại

     – Thuế GTGT phải nộp (phương pháp trực tiếp)

     – Thuế tiêu thụ đặc biệt

     – Thuế xuất khẩu

    27- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

    Trong đó:  

    – Doanh thu thuần trao đổi sản phẩm, hàng hóa

    – Doanh thu thuần trao đổi dịch vụ                                                         

     

     

     

     

     

     

     

    28- Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

    Năm nay

    Năm trước

    – Giá vốn của hàng hóa đã bán

    – Giá vốn của thành phẩm đã bán

    – Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp

    – Giá trị còn lại, chi phí nhượng bán, thanh lý của BĐS đầu tư đã bán

    – Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư

    – Hao hụt, mất mát hàng tồn kho

    – Các khoản chi phí vượt mức bình thường

    – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

     (…)

     (…)

                                             Cộng

     

    29- Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

    Năm nay

    Năm trước

    – Lãi tiền gửi, tiền cho vay

    – Lãi đầu tư trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu

    – Cổ tức, lợi nhuận được chia

    – Lãi bán ngoại tệ

    – Lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

    – Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

    – Lãi bán hàng trả chậm

    – Doanh thu hoạt động tài chính khác

                                                  Cộng

     

    30- Chi phí tài chính (Mã số 22)

    Năm nay

    Năm trước

    – Lãi tiền vay

    – Chiết khấu thanh toán, lãi bán hàng trả chậm

    – Lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

    – Lỗ bán ngoại tệ

    – Lỗ chênh lệch tỷ giá đã thực hiện

    – Lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

    – Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn

    – Chi phí tài chính khác

                                             Cộng

     

    31- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

    Năm nay

    Năm trước

    –  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

    – Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm   trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

     

    32- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

    Năm nay

    Năm trước

    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

    – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

    (…)

    (…)

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

    (…)

    (…)

    – Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả

    (…)

    (…)

    – Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

     

    33- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố

    Năm nay

    Năm trước

        – Chi phí nguyên liệu, vật liệu

        – Chi phí nhân công

        – Chi phí khấu hao tài sản cố định

        – Chi phí dịch vụ mua ngoài

        – Chi phí khác bằng tiền

                                             Cộng

     

    VII- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ                                                                                                           (Đơn vị tính:……………..)

    34- Các giao dịch không bằng tiền ảnh hưởng đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

     

     

    Năm nay

    Năm trước

    a-

    Mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính:

    – Mua doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu:

    – Chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu:

     

     

     

     

    b-

    Mua và thanh lý công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

    –  Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

    – Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

    – Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý;

    – Phần giá trị tài sản (Tổng hợp theo từng loại tài sản) và nợ phải trả không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua hoặc thanh lý  trong kỳ.

     

     

     

     

     

     

    c-

    Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

     

     

    VIII- Những thông tin khác

    1- Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: …………………

    2- Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:………………………………………..

    3- Thông tin về các bên liên quan:………………………………………………………………………..

    4- Trình bày tài sản, doanh thu, kết quả kinh doanh theo bộ phận (theo lĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý) theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 28 “Báo cáo bộ phận”(2):. ……………………

    5- Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): …………………………………………………………………………………………………

    6- Thông tin về hoạt động liên tục: ……………………………………………………………………….

    7- Những thông tin khác. (3) ……………………………………………………………………………………………….

     

                      

     

                     Lập, ngày … tháng … năm …

    Người lập biểu

                     Kế toán trưởng

             Giám đốc

      (Ký, họ tên)

                       (Ký, họ tên)

    (Ký, họ tên, đóng dấu)

           

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-B%E1%BA%A3ng-c%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%91i-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập Bảng cân đối Kế toán năm 2019

    1      Hướng dẫn lập Bảng Cân đối kế toán

     

    1.1      Cơ sở số liệu để lập Bảng Cân đối kế toán

    • Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp
    • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết
    • Căn cứ vào Bảng Cân đối kế toán năm trước.

    1.2      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm

    1.2.1      Phần tài sản

    A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100

    Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

    Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

    1. TIỀN – Mã số 110

    Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112

    1. Tiền – Mã số 111:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.

    1. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.

    1. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:

    Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

    1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.

    1. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.

    III. Các khoẢn phẢi thu NGẮN HẠN – Mã số 130

    Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139

    1. Phải thu khách hàng – Mã số 131

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

    1. Trả trước cho người bán – Mã số 132

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.

    1. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

    1. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

    1. Các khoản phải thu khác – Mã số 135

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.

    1. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

    1. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140

    Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

    1. Hàng tồn kho – Mã số 141

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.

    1. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150

    Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

    1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.

    1. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.

    1. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.

    1. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200

    Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260

     

    1. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210

    Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219

    1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

    1. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136

    1. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

    1. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.

    1. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

     

    1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220

    Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230

    1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221

    Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223

    1.1. Nguyên giá – Mã số 222

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.

    1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.

    1. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224

    Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226

    2.1. Nguyên giá – Mã số 225

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.

    2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.

    1. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227

    Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229

    3.1. Nguyên giá – Mã số 228

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.

    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.

    1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.

     

    III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240

    Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242

    1.1 Nguyên giá – Mã số 241

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.

    3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.

     

    1. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250

    Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

    1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.

    1. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.

    1. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.

    1. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.

    1. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260

    Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

    1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.

    1. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.

    1. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.

     

    TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270

    Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200

     

    1.2.2      Phần nguồn vốn

    A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300

    Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330

    1. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310

    Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320

    1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.

    1. Phải trả cho người bán – Mã số 312

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.

    1. Người mua trả tiền trước – Mã số 313

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.

    1. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.

    1. Phải trả người lao động – Mã số 315

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).

    1. Chi phí phải trả – Mã số 316

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.

    1. Phải trả nội bộ – Mã số 317

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).

    1. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.

    1. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

    1. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).

     

    1. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330

    Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337

    1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

    1. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

    1. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).

    1. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.

    1. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.

    1. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.

    1. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.

     

    1. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400

    Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

    1. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410

    Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421

    1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.

    1. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.

    1. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414

    Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.

    1. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).

    1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    1. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.

    1. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.

    1. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)

    1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.

     

    1. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430

    Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433

    1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.

    1. Nguồn kinh phí – Mã số 432

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.

     

    TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440

    Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400

     

    1.2.3      Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán

    1. Tài sản thuê ngoài

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.

    1. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.

    1. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.

    1. Nợ khó đòi đã xử lý

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.

    1. Ngoại tệ các loại

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.

    1. Dự toán chi sự nghiệp, dự án

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-L%E1%BA%ADp-B%C3%A1o-c%C3%A1o-K%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-kinh-doanh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh năm 2019

    1      Hướng dẫn lập
    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

     

    1.1      Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo

    • Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
    • Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

    1.1.1      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 01

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Các khoản giảm trừ doanh thu – Mẫu số 02

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ TK 511 và TK 512 đối ứng với bên Có các TK 521, TK 531, TK 532, TK 333 (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 10

    Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

    1. Giá vốn hàng bán – Mã số 11

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi tức gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Mã số 20

    Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

    1. Doanh thu hoạt động tài chính – Mã số 21

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 “Doanh hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí tài chính – Mã số 22

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    Chi phí lãi vay – Mã số  23

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 “Chi phí tài chính”.

    1. Chi phí bán hàng – Mã số 24

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mã số 25

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh Có tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh – Mã số 30

    Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 – Mã số 25

    1. Thu nhập khác – Mã số 31

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Chi phí khác – Mã số 32

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái.

    1. Lợi nhuận khác – Mã số 40

    Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

    1. Tổng lợi tức trước thuế – Mã số 50

    Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

    1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành – Mã số 51

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

    1. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại – Mã số 52

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

    1. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp – Mã số 60

    Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

    1. Lãi trên cổ phiếu – Mã số 70

    Chỉ tiêu được hướng dẫn tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực số 30 “Lãi trên cổ phiếu”


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-B%C3%A1o-c%C3%A1o-L%C6%B0u-chuy%E1%BB%83n-ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ năm 2019

     

    1.     Hướng dẫn lập báo cáo
    lưu chuyển tiền tệ

    Mẫu số B03-DN

    (Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2-Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán
    Sơ đồ kế toán-Ban hành theo quyết định số 15/2006-QUI ĐịNH/BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

     

     

     

    1.1Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    1. Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.
    2. Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo. Ví dụ kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi… có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
    3. Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo qui định của chuẩn mực báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là là các hoạt động đầu tư hay hoạt động kinh doanh.
    • Luồng tiền từ hoạt động đầu từ là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền;
    • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
    1. Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
    2. Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
    • Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
    • Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
    1. Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được qui đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.
    2. Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ:
    • Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính.
    • Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu;
    • Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu
    1. Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán.
    2. Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buột khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

    1.2         Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

    • Bảng cân đối kế toán
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
    • Bản thuyết minh báo cáo tài chính
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
    • Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gởi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

    1.3         Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    • Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
    • Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phải phản ảnh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chi tiết.
    • Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với qui định của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn. Giá trị các khoản tương đương tiền được cộng (+) vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ không được coi là tương đương tiền, kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi.

    1.4         Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

    1.5         Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

    Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được lập và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo một trong hai phương pháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

    1.5.1          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (Xem mẫu số B 03-DN)

    Nguyên tắc lập: thep phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

    1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (như bán chứng khoán vì mục đích thương mại) (nếu có), trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, kể cả các khoản tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của người mua hàng hóa, dịch vụ.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiần mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” (phần thu tiền), sổ kế toán các tài khoản phải trả (Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả, trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dv” (bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay) và sổ kế toán tài khoản “Phải thu của khách hàng” (bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác phát sinh từ các kỳ trước, đã thu được tiền trong kỳ này) hoặc số tiền ứng trước trong kỳ của người mua sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ, sổ kế toán tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính” (bán chứng khoán vì mục đích thương mại thu tiền ngay).

    1. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả (tổng giá thanh toán) trong kỳ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại (nếu có), kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi tiến từ thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản “vay ngắn hạn” (phần chi tiền từ tiền vay ngắn hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “phải trả cho người bán”, sổ kế toán các tài khoản hàng tồn kho và các tài khoản có liên quan khác, chi tiết phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo, sổ kế toán các tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi mua chứng khoán vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng…do doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “phải trả người lao động” – phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi trả lãi tiền vay); sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “chi phí phải trả”, tài khoản “chi phí tài chính”, tài khoản “chi phì trả trước ngắn hạn”, tài khoản “chi phí trả trước dài hạn” (theo dõi số tiền lãi vay trả trước) (theo dõi số tiền lãi vay phải trả) và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho nhà nước trong ký báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” (phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo). Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    1. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: tiền thu từ khoản thu ngắn hạnập khác (tiền thu về được bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…); tiền đã thu do được hoàn thuế; tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược; tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp; tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “thu nhập khác”, tài khoản “thuế GTGT được khách hàng khấu trừ” và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

    1. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05, như: tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác; tiền nộp các loại thuế (không bao gồm TNDN); tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “Tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng” và “tiền đang chuyển” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “chi phí khác”, “thuế và các khoản phải nộp nhà nước”, “chi sự nghiệp”, “quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “dự phòng phải trả” và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…)

    Mã số 20 = mã số 01 + mã số 02 + mã số 03 + mã số 04 + mã số 05 + mã số 06 + mã số 07

    1.5.2          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (Xem mẫu số B03-DN)

    Nguyên tắc lập: theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

    + Các khoản chi phí không bằng tiền, như: khấu hao tài sản CĐ, dự phòng…;

    + Các khoản lãi lỗ không phải bằng tiền, như: lãi, lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện…;

    + Các khoản lỗi lãi được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gởi, cổ tức và lợi nhuận được chia…;

    + Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

    Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hợp đồng kinh doanh như:

    + Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh;

    + Các thay đổi của chi phí trả trước

    + Lãi tiền vay đã trả

    + Thuế TNDN đã nộp;

    + Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;

    + Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:

    1. Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

    Chỉ tiêu được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trứơc thuế (Mã số 50) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hợp lỗ), thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    1. Điều chỉnh cho các khoản:
    • Khấu hao TSCĐ (Mã số 02)

    Chỉ tiêu này phản ánh số khấu hao TSCĐ đã trích được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số khấu hao TSCĐ đã trích trong kỳ trên bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và sổ kế toán các tài khoản có liên quan.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế”.

    • Các khoản dự phòng (Mã số 03)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá đã lập được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “dự phòng giảm giá hàng tồn kho”, “dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn”, “dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn”, “dự phòng phải thu khó đòi”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản có liên quan.

    • Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (Mã số 04)

    Chỉ tiêu này phản ánh lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoán chưa thực hiện đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính”, chi tiết phần lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ báo cáo được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện.

    • Lãi, lỗ hoạt động đầu tư (Mã số 05)

    Chỉ tiêu này phản ánh lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm lãi, lỗ từ việc thanh lý TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn mà doanh nghiệp mua và nắm giữ vì mục đích đầu tư, như: lãi/lỗ bán bất động sản đầu tư, lãi/lỗ bán các khoản đầu tư vốn (đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết, thu hồi vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát và các khoản vốn đầu tư dài hạn khác), lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi/lỗ từ việc mua và bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu); cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (không bao gồm lãi/lỗ mua bán chứng khoán vì mục đích thương mại). Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”, “doanh thu hoạt động tài chính”, “thu nhập khác” và sổ kế toán các tài khoản “giá vốn hàng bán”, “chi phí tài chính”, “chi phí khác”, chi tiết phần lãi/lỗ được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế” (Mã số 01), nếu có lãi hoạt động đầu tư và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được công (+) vào chỉ tiêu trên, nếu có lỗ hoạt động đầu tư.

    • Chi phí lãi vay (Mã số 06)

    Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán tài khoản 635 “chi phí tài chính”, chi tiết chi phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan, hoặc căn cứ vào chỉ tiêu “chi phí lãi vay” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế”.

    • Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (Mã số 08)

    Chỉ tiêu này phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào lợi nhuận trước thuế TNDN cộng (+) các khoản điều chỉnh.

    Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06

    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh như: tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết “phải thu của khách hàng”), tài khoản “phải trả cho người bán” (chi tiết “trả trước cho người bán”), các tài khoản “phải thu nội bộ”, “phải thu khác”, “thuế GTGT được khấu trừ” và tài khoản “tạm ứng” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, như: phải thu về tiền lãi cho vay, phải thu về cổ tức và lợi nhuận được chia, phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư…

    Số lượng chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khoản “dự phòng giảm giá hàng tồn kho” và không bao gồm số dư hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư).

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh, như: tài khoản “phải trả cho người bán” (chi tiết “phải trả cho người bán”), tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết “người mua trả tiền trước”), các tài khoản “thuế và phải nộp nhà nước”, “phải trả người lao động”, “chi phí phải trả”, “phải trả nội bộ”, “phải trả, phải nộp khác”, “quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “dự phòng phải trả”. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải trả về thuế TNDN phải nộp, các khoản phải trả về lãi tiền vay, các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư (như mua sắm, xây dựng TSCĐ, mua bất động sản đầu tư, mua các công cụ nợ…) và hoạt động tài chính (vay và nợ ngắn hạn, dài hạn)

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản “chi phí trả trước ngắn hạn” và “chi phí trả trước dài hạn” trong kỳ báo cáo.

    Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền lãi vay đã trả (Mã số 13)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (phần chi tiền trả lãi vay) để trả các khoản tiền lãi vay, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần trả tiền lãi vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “chi phí trả trước”, “chi phí trả trước dài hạn”, “chi phí tài chính”, “xây dựng cơ bản dở dang”, “chi phí sản xuất chung” và “chi phí phải trả” (chi tiết số tiền lãi vay trả trước, tiền lãi vay phát sinh trả trong kỳ này hoặc số tiền lãi vay phát sinh trong các kỳ trước và đã trong kỳ này).

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 14)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, (phần chi tiền nộp thuế TNDN), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần đã nộp thuế TNDN từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo).

    Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động” và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 15)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền phải thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở mã số từ 01 đến 14, như: tiền thu được do nhận ký cược, ký quỹ, tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp. Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp… trong kỳ báo cáo.

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

    • Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 16)

    Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền chi khác phát sinh từ các hoạt động kinh doanh ngoài các khoản đã nêu ở các mã số từ 01 đến 14, như: tiền đưa đi ký cược, ký quỹ; tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 08 đến mã số 16. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì sẽ được ghi dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 20 = mã số 08 + mã số 09 + mã số 10 + mã số 11 + mã số 12 + mã số 13 + mã số 14 + mã số 15 + mã số 16

    1.5.3          Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

    Nguyên tắc lập:

    + Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần đề cập trong đoạn 18 của chuẩn mực số 24 “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”

    + Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

    + Các luồng tiền phát sinh từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các đơn vị kinh doanh khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

    + Tổng số tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các khoản đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo số thuần của tiền và tương đương tiền chi trả hoặc thu được từ việc mua và thanh lý.

    + Ngoài việc trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách tổng hợp về cả việc mua và thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc các đầu tư vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ những thông tin sau:

    . Tổng giá trị mua hoặc thanh lý;

    . Phần giá trị mua hoặc thanh lý được thanh toán bằng tiền và các khoản tương đương tiền;

    . Số tiền và các khoản tương đương tiền thực có trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua và thanh lý;

    . Phần giá trị tài sản và công nợ không phải là tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác được mua và thanh lý trong kỳ. Giá trị tài sản này phải được tổng hợp theo từng loại tài sản.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem mẫu số B03-DN)

    • Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác), sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần chi tiền từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng), sổ kế toán tài khoản “vay dài hạn” (phần chi tiền từ tiền vay dài hạn nhận được chuyển trả ngay cho người bán) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “TSCĐ hữu hình”, “TSCĐ vô hình”, “bất động sản đầu tư”, “xây dựng cơ bản dở dang”, “đầu tư dài hạn khác”, “phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu thanh lý, nhựơng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhựơng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhựơng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “thu nhập khác” (chi tiết thu về thanh lý, nhựơng bán TSCĐ), sổ kế toán tài khoản “doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác) trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “chi phí tài chính” và “chi phí khác” (chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) và tài khoản “giá vốn hàng bán” chi tiết chi phí bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

    • Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi cho bên khác vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…) vì mục đích nắm giữ đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ vì mục đích thương mại.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư ngắn hạn khác” (chi tiết tiền gửi có kỳ hạn, chi tiền cho vay ngắn hạn), “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết các khoản tiền chi cho vay dài hạn, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu)), tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn”, (chi tiết tiền chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…)) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đã cho vay, từ bán lại hoặc thanh toán các công cụ nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ vì mục đích thương mại.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư ngắn hạn khác”, “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết thu hồi tiền cho vay), tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết số tiền thu do bán lại các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu)).

    • Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vốn vào doanh nghiệp khác trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền chi đầu tư vốn dưới hình thức mua cổ phiếu, góp vốn vào công ty con, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, công ty liên kết,… (không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư vào công ty con”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, tài khoản “đầu tư vào công ty liên kết” và tài khoản “đầu tư dài hạn khác” (chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo (không bao gồm tiền thu do bán cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “đầu tư vào công ty con”, tài khoản “vốn góp liên doanh”, tài khoản “đầu tư vào công ty liên kết” và tài khoản “đầu tư dài hạn khác”, tài khoản “phải thu của khách hàng” (chi tiết đầu tư cổ phiếu, góp vốn vào đơn vị khác) trong kỳ báo cáo.

    • Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi từ mua và nắm giữ đầu tư các công cụ nợ (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…), cổ tức và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “doanh thu hoạt động tài chính”,…

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 21 đến mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới ht trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 30 = mã số 21 + mã số 22 + mã số 23 + mã số 24 + mã số 25 + mã số 26 + mã số 27

    1.6         Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

    Nguyên tắc lập:

    + Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong chuẩn mực “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

    + Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của doanh nghiệp.

    Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể (Xem Mẫu số B03-DN)

    • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp góp vốn dưới các hình thức phát hành cổ phiếu thu bằng tiền (số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu góp vốn bằng tiền của các chủ sở hữu, tiền thu do nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “Nguồn vốn kinh doanh” (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

    • Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phần đã phát hành (Mã số 32)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả bằng tiền hoặc mua lại cổ phần của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phần quỹ trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “nguồn vốn kinh doanh” và “cổ phần quỹ” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do doanh nghiệp đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo. Đối với các khoản vay bằng trái phiếu, số tiền đã thu được phản ánh theo số thực thu (bằng mệnh giá trái phiếu điều chỉnh với các khoản chiết khấu, phụ trội trái phiếu hoặc lãi trái phiếu trả trước).

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, các tài khoản phải trả (phần tiền vay nhận được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”, “vay dài hạn”, “nợ dài hạn”, “trái phiếu phát hành” và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

    • Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ thuê tài chính của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ vay từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “vay ngắn hạn”, “nợ dài hạn đến hạn trả”, “vay dài hạn”, “nợ dài hạn” và “trái phiếu phát hành” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoăc đơn (…).

    • Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sổ kế toán tài khoản “phải thu của khách hàng” (phần tiền trả nợ thuê tài chính từ tiền thu các khoản phải thu của khách hàng) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản “nợ dài hạn đến hạn trả”, “nợ dài hạn” (chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Cổ tức, lợi nhuận đã trả (Mã số 36)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức và lợi nhuận được chia cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “lợi nhuận chưa phân phối”, sổ kế toán tài khoản “phải trả, phải nộp khác” (chi tiết số tiền đã trả về cổ tức và lợi nhuận) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức trong ngoặc đơn (…).

    Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần.

    • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

    Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ mã số 31 đến mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    Mã số 40 = mã số 31 + mã số 32 + mã số 33 + mã số 34 + mã số 35 + mã số 36 mã số 31

    1.7         Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ (Xem mẫu số B03-DN)

    • Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

    Chỉ tiêu “lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

    Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

    Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

    • Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển (mã số 110, cột “số đầu kỳ” trên bảng cân đối kế toán) và số dư của các tài khoản tương đương tiền đầu kỳ được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền.

    • Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền (mã số 110) và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

    Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” và tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền), sau khi đôí chiếu với sổ kế toán chi tiết tài khoản “chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.

    • Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

    Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền và tương đương tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “tiền mặt”, “tiền gởi ngân hàng”, “tiền đang chuyển” (mã số 110, cột “số cuối kỳ” trên bảng cân đối kế toán) và số dư cuối kỳ của các khoản tương đương tiền được lấy trên sổ kế toán chi tiết tài khoản “đầu tư chứng khoán ngắn hạn” đối với các khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn định nghĩa là tương đương tiền.

    Chỉ tiêu này bằng số “tổng cộng” của các chỉ tiêu mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu mã số 110 trên bảng cân đối kế toán năm đó.

    Mã số 70 = mã số 50 + mã số 60 + mã số 61

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%E1%BA%ADp-thuy%E1%BA%BFt-minh-B%C3%A1o-c%C3%A1o-T%C3%A0i-ch%C3%ADnh-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn lập thuyết minh Báo cáo Tài chính năm 2019

     

    1       Hướng dẫn lập thuyết minh báo cáo tài chính

    Mẫu số B09-DN

    (Chế độ kế toán doanh nghiệp-Quyển 2-Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán
    Sơ đồ kế toán-Ban hành theo quyết định số 15/2006-QUI ĐịNH/BTC
    ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính)

     

     

     

    1.1       Mục đích của bản thuyết minh báo cáo tài chính

    Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoăc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

    1.1.1      Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính

    1. Khi lập báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày theo báo cáo tài chính” và hướng dẩn tại Chế độ báo cáo tài chính này.
    2. Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ (kể cả dạng đầy đủ và tóm lược) doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lộc theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 27 “báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.
    3. Bản thuyết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:
      • Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính về các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng.
      • Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (các thông tin trọng yếu),
      • Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho loại trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp
    4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dầu tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.2       Cơ sơ lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính

    • Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo.
    • Căn cứ vào sổ sách kế toán tổng hợp
    • Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
    • Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước
    • Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác.

    1.2.1      Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

    1.3       Đặc điểm họat động của doanh nghiệp

    Trong phần này doanh nghiệp nêu rõ:

    Hình thức sở hửu vốn: Là công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hửu hạn, công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

    1. Lĩnh vực kinh doanh: Nêu rỏ là sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc tổng hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh.
    2. Ngành nghề kinh doanh: Nêu rỏ họat động kinh doanh chính và đặc điểm sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp.
    3. Đặc điểm họat động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rỏ những sự kiện vể môi trường pháp lý, diển biến thị trường, đặc điểm họat động kinh doanh, quản lý, tài chính các sự kiện sát nhập, chia, tách, thay đổi quy mô… có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    1.4       Kỳ kế toán đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán

    1. Kỳ kế toán năm ghi rỏ kỳ kế toán theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01… đến 31/12… Nếu doanh nghiệp có năm tài chính khác với năm dương lịch thì ghi rỏ ngày bắt đầu và ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
    2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Ghi rỏ là đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.

    1.5       Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

    1. Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rỏ doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào: chế độ kế toán doanh nghiệp, chế độ kế toán doanh nghiệp đặc thù được Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp hoặc Chế độ kế toán vừa và nhỏ.
    2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rỏ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính đươc coi và lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẩn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán hiện hành mà doanh nghiệp đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phải ghi rỏ.
    3. Hình thức kế toán áp dụng: Nêu rỏ hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng là Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ hoặc hình thức kế toán trên máy vi tính…

    1.5.1      Các chính sách kế toán áp dụng

    1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: Nêu rỏ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong phương pháp kế toán và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác qua đồng tiền sử dụng trong kế toán; Nêu rỏ các khoản tương đương tiền được xác định trên cơ sở nào? Cò phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” hay không?
    2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
    • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nêu rỏ hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nêu rõ doanh nghiệp áp dụng phương pháp náo trong 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (Bình quân gia quyền, nhập trước, xuất trước, nhập sau, xuất trước hay tính giá đích danh).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nêu rỏ doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ
    • Phương pháp lập dự phòng giảm già hàng tồn kho: Nêu rỏ phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên cơ sở chênh lệch lớn hơn của giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho. Giá trị thuần của hàng tồn kho có thể thực hiện được được xác định theo đúng chuẩn mực kế toán số 2 “hàng tồn kho” hay không?  Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là lập theo giá chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay với số dự phòng phải lập năm trước chưa sử dụng hết dẩn đến năm nay phải lập hết hay hoàn nhập.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
    • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hửu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rỏ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế, giá trị còn lại.
    • Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rỏ là ghi nhận theo giá thấp hơn của giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rỏ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng,  phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần hoặc phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm…
    1. Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư.
    • Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư: Nêu rỏ là ghi nhận theo nguyên giá, không theo giá trị hợp lý.
    • Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư: Nêu rỏ phương pháp khấu hao được doanh nghiệp áp dụng là phương pháp đường thẳng hay phương pháp nào khác.
    1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
    • Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: Nêu rỏ là các khoản đầu tư này đồng phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp theo giá gốc. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, khi các khoản đầu tư có tổn thất, doanh nghiệp có lập (hay không lập) dự phòng tổn thất đầu tư dài hạn. Trong báo cáo tài chính hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty con được lập hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát được trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hửu (nếu doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính hợp nhất).
    • Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác: Nêu rỏ là được ghi nhận theo giá gốc. Khi giá trị thuần có thể thực hiên được, của chứng khoán đầu tư ngắn hạn giảm xuồng thấp hơn giá trị gốc doanh nghiệp đã lập (hay chưa lập) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
    • Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Nêu rỏ là doanh nghiệp đã lập bổ sung (hay hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập năm trước, còn lại đang ghi sổ kế toán.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản đi vay:
    • Nguyên tắc ghi nhận chi phi đi vay: Nêu rỏ chi phi đi vay được ghi nhận vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 16 “Chi phi đi vay”.
    • Tỷ lệ hóa vốn được sử dụng để xác định chi phi đi vay được vốn hóa trong kỳ: Nêu rỏ tỷ lệ vốn hóa này là bao nhiêu tỷ lệ hóa vốn này được xác định trong Thông tư Hướng dẩn kế toán Chuẩn mực số 16 “Chi phi đi vay”.
    1. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phi khác:
    • Chi phi trả trước: Nêu rỏ chi phi trả trước được vốn hóa để phân bổ dần vào chi phi sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phi nào.
    • Chi phi khác: Nêu rỏ các khoản chi phi được vốn hóa là những khoản chi phi nào? Ví dụ: Chi phÍ thành lập doanh nghiệp, chi phi đào tạo nhân viên, chi phi quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước họat động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phi cho giai đoạn nghiên cứu, chi phi chuyển dịch địa điểm được hoản lại để phân bổ dần vào chi phi sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ tối đa không quá 3 năm theo Chuẩn mực kế toán số 4 “Tài sản cố định vô hình”, lợi thế thương mại…
    • Phương pháp phân bổ chi phi trả trước: Nêu rỏ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác.
    • Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại: Nêu rỏ phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”.
    1. Nguyên tắc ghi nhận chi phi phải trả: Nêu rỏ các khoản chi phi chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ là những khoản chi phi nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khoản chi phi đó.
    2. Nguyên tắc và phương pháp các khoản dự phòng phải trả:
    • Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rỏ các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận là thỏa mản hay không thỏa mản các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 18 “các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.
    • Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rỏ các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập nẳm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.
    1. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hửu:
    • Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác vốn chủ sở hữu.
      • Vốn đầu tư của vốn chủ sở hữu: Nêu rỏ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của vốn chủ sở hữu.
      • Thặng dư vốn cổ phần: Nêu rỏ là được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cố phiếu ở các công ty cổ phần khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tài phát hành cố phiểu qũy.
      • Vốn khác của chủ sở hữu: Nêu rỏ là được ghi theo giá trị còn lại giữa giá trị hợp lý các tài sản mà doanh nghiệp được tổ chức, cá nhân khác tặng, biếu,sau khi trừ (-) khoản thuế thu nộp (nếu có) liên quan đến các tài sản được biếu, tặng này.
    • Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rỏ các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước (vì các doanh nghiệp không tự đánh giá lại tài sản).
    • Nguyên tắc ghi nhận các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nêu rỏ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đanh giá lại cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động chủa hoàn thành đầu tư).
    • Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rỏ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng cân đối kế toán là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) chi phi thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụgn hồi tố hay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.
    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
    • Doanh thu bán hàng: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp có tuân thủ đầy đủ năm điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc thu được theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Các khoản nhận trước của khách hàng nêu rỏ là không ghi nhận là doanh thu trong kỳ. Trường hợp bán hàng trả chậm được hoản lại ở khoản mục. “Doanh thu chưa thực hiện” và sẽ ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính khi đến hạn thu được khoản tiền lãi này.
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ có tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong 3 phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kế toán nói trên).
    • Doanh thu họat động tài chính: Nêu rỏ việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính có tuân thủ 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy định tại Chuẩn mực tài khoản số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không?
    • Doanh thu hợp đồng xây dựng: Nêu rỏ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo phương pháp nào? (theo một trong hai phương pháp quy định tại Chuẩn mực kế toán số15 “Hợp đồng xây dựng”); Kết qủa thực hiện hợp đồng có được ước tính đáng tin cậy hay không? Phần công việc đã hoàn thành của hợp đồng làm cơ sở xác định doanh thu được xác định theo phương pháp nào (một trong ba phương pháp quy định tại Chuẩn mực kế toán só 15 “Hợp đồng xây dựng”).
    1. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phi tài chính: Nêu rỏ chi phi tài chính được ghi nhận trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh là tổng chi phi tài chính phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính).
    2. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không bù trừ chi phi thuế TNDN hiện hành với chi phi thuế TNDN hoãn lại.
    3. Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đóai: Nêu rỏ các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch binh quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối kỳ. Những loại công cụ nào được doanh nghiệp sử dụng để dự phòng rủi ro hối đoái trong năm? Những nghiệp vụ đó được ghi nhận trên cơ sở nào?
    4. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: Nêu rỏ các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là báo cáo tài chính là doanh nghiệp đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.

    1.5.2      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bay trong Bảng cân đối kế toán

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các chi tiết các số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài liệu hiểu rỏ hơn khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sỏ hữu.

    Đơn vị tính giá trị trình bày tỏng phần V là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “đầu năm” được lấy từ cột “cuối năm” trong bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ

    • Bảng Cân đối kế toán năm nay
    • Sổ kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

    Số thự tự của thông tin chi tiết được trình bày tổng phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm trước (cột “số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc niên độ kế toán năm nay (cột “số cuối năm”). Việc đánh giá số thứ tự cần được duy trì nhất quán từ kỳ này qua kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

    Trường hợp doanh nghiệp có áp dụng hồi tố chính sách kế toán hoặc hối tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rỏ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẩn đến số liệu ở cột “đầu năm” không có khã năng so sánh được với số liệu “cuối năm” thì điều này phải được nêu rỏ trong Bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.5.3      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh       

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rỏ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phi.

    Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “năm nay” được lập trên có sở số liệu từ:

    • Báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay
    • Số kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết co liên quan.

    Chỉ tiêu: “Chi phi sản xuất kinh doanh theo yếu tố” căn cứ vào chi phi sản xuất kinh doanh theo từng yếu tố phát sinh trong năm để ghi vào cột “năm nay” ở từng chi tiết phù hợp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản chi phi: TÀI KHOảN 621, 622, 623, 627, 641, 642, 142, 242,…

    Các ngành sản xuất đặc thù thì yếu tố chi phi có thể khác nhau, hoặc được cụ thể hóa yếu tố “chi phi dịch vụ mua ngoài”, “chi phi khác bằng tiền”

    Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm trước (cột “năm trước”) và báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh năm nay (cột “năm nay”). Việc đánh giá số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu so sánh.

    Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “cuối năm” thì điều này phải được nêu rỏ trong thuyết minh báo cáo tài chính.

    1.5.4      Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày và phân tích các số liệu đã được thực hiện trogn báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dung hiểu rỏ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền trong kỳ của doanh nghiệp.

    Trường hợp doanh nghiệp trong kỳ có mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc đơn vị kinh doanh khác thì những luồng tiền này phải được trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Trong phần này phải cung cấp những thông tin chi tiết liên quan đến việc mua hoặc thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con hoặc công ty khác.

    Đơn vị tính giá trị trình bày trong phần VII là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Số liệu ghi váo cột “năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm nay
    • Sổ kế toán tổng hợp
    • Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

    2       Những thông tin khác

    Trong phần này, doanh nghiệp phải trình bày những thông tin quan trọng khác (nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong những phần trên nhằm cung cấp những thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của doanh nghiệp đã được trình bày trung thực hợp lý.

    Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tùy theo yêu cầu của các đặc điểm thông tin theo quyết định từ điểm 1 đến điểm 7 của phần này, doanh nghiệp có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp với những thông tin so sánh cần thiềt.

    Ngoài những thông tin phải trình bày theo quy định từ phần V đến phần VIII doanh nghiệp phải trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây