Author: Nguyễn Huyền

  • Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1c-b%C6%B0%E1%BB%9Bc-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-n%E1%BB%99p-h%E1%BB%93-s%C6%A1-Thu%E1%BA%BF-qua-m%E1%BA%A1ng-Internet.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các bước cơ bản nộp hồ sơ Thuế qua mạng Internet

    KHI DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN NỘP HỒ SƠ THUẾ QUA MẠNG INTERNET

    1. Chuẩn bị:

    1.1. NNT hoàn thành việc đăng ký sử dụng và được VDC cấp thiết bị chứng thư số (USB token)

    1.2. NNT hoàn thành thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế qua mạng và được cơ quan Thuế chấp thuận bằng văn bản.

    1.3. Máy tính với hệ điều hành Windows XP, Win7, trình duyệt Internet Explorer 6 trở lên, Kết nối Internet.

    1.4. Tham khảo các Tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu hướng dẫn cài đặt trên trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn

    2. Cài đặt môi trường máy tính & USB token: Người sử dụng phải có quyền administrator trên máy tính.

    2.1. Truy cập trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, mục Tải phần mềm iHTKK để download phiên bản mới nhất và cài đặt đầy đủ 04 phần mềm:

    * Phần mềm HTKK (để lập tờ khai hợp lệ, có thể gửi).

    * Phần mềm Java plug-in (để tạo môi trường cho việc ký điện tử trên máy tính)

    * Phần mềm hỗ trợ chức năng kết xuất tờ khai ra tệp PDF

    * Phần mềm đọc tệp PDF, Acrobat Reader (để mở được file PDF kết xuất từ phần mềm)

    2.2. Cắm thiết bị chứng thư số (USB token) vào cổng USB của máy tính và thực hiện theo các bước khi chương trình cài đặt trong USB tự chạy hoặc chạy file setup.

    Tình huống lỗi: Cài đặt không thành công do

    – Người sử dụng chưa đủ quyền administrator trên máy tính

    – 1 số phần mềm diệt virus ngăn không cho cài đặt (VD: BKAV Pro). Cần gỡ bỏ tạm thời.

    – Cổng USB của máy tính lỗi hoặc driver không phù hợp nên không đọc được USB token.

    – Chưa khởi động lại máy tính mỗi khi có yêu cầu.

    – Window lỗi (do lỗi hệ điều hành, máy nhiễm nhiều virus,…)

    – Đối với Win 7 thì file tự động cài đặt của chứng số không chạy, người sử dụng cần mở chứng thư số ra và chạy setup.exe để thực hiện cài đặt chứng thư số

    3. Đăng nhập và đăng ký các loại tờ khai nộp qua mạng:

    3.1. Mở hộp thư điện tử đã đăng ký với CQ Thuế, đọc email thông báo về định danh và mật khẩu.

    3.2. Truy cập trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn ĐĂNG NHẬP trên menu, nhập định danh và mật khẩu, nhấn nút “Đăng nhập”.

    3.3. Nếu cần thay mật khẩu cho dễ nhớ, chọn ĐỔI MẬT KHẨU sau khi đăng nhập thành công.

    3.4. Chọn mục ĐĂNG KÝ TỜ KHAI, đánh dấu các loại tờ khai cần nộp với Kỳ bắt đầukỳ kê khai của TK đó. Nhấn nút “Tiếp tục” sau khi hoàn thành, “Chấp nhận”. Nếu muốn bổ sung đăng ký tờ khai thì nhấn “Đăng ký thêm tờ khai”.

    3.5. Kiểm tra hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc email của CQ Thuế thông báo V/v xác nhận thông tin đăng ký hồ sơ khai thuế nộp qua mạng của DN.

    Tình huống lỗi

    – Nếu chưa đăng ký loại TK cần nộp, sau khi ký điện tử thành công nhấn “Xác nhận” sẽ có thông báo “Tờ khai chưa được đăng ký” hoặc “Tờ khai không hợp lệ”

    – Đăng ký Kỳ bắt đầu muộn hơn kỳ kê khai của tờ khai cần nộp. Cần gửi mail đề nghị CQ Thuế điều chỉnh lại Kỳ bắt đầu (Khi nhấn “xác nhận” sẽ nhận được thông báo “Chưa đến kỳ tính thuế cần gửi”

    – Nếu dùng FireFox Mozilla thì khi Chọn lại tờ khai, kỳ kê khai sau đó nhấn tiếp tục thì sẽ nhận được thông báo “……Erro 500 Service” (khuyến cáo doanh nghiệp không dùng firefox để thực hiện việc kê khai và nộp tờ khai thuế qua mạng)

    4. Lập tờ khai:

    Sử dụng phần mềm HTKK để kê khai số liệu của các tờ khai. Nhấn nút “In”, chọn máy in CutePDF Writer, bấm nút “In”, chọn thư mục lưu và đặt tên file, nhấn nút “Save” để hoàn thành việc kết xuất tờ khai ra file .PDF đúng định dạng.

    Tình huống lỗi

    Nếu chưa cài đặt Phần mềm hỗ trợ chức năng kết xuất tờ khai ra tệp PDF sẽ không có máy in CutePDF Writer và không in được file PDF chuẩn.

    5. Gửi tờ khai thuế qua mạng

    5.1. Cắm thiết bị chứng thư số (USB token) vào cổng USB của máy tính, kiểm tra bên phải thanh trạng thái trên màn hình des ktop có hiện biểu tượng của VDC.

    5.2. Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục NỘP TỜ KHAI, nhấn “Browse”, trỏ đến tệp tờ khai (đã save ở bước 4), bấm “Open”.

    5.3. Nhấn “Ký điện tử”, nhập Số PIN . Nhấn nút “Chấp nhận”, sau khi ký điện tử xong sẽ xuất hiện thông báo “Ký tệp tờ khai thành công”. Bấm “Ok”, nhấn nút “Xác nhận”.

    5.4. Nếu file .PDF trên chỉ có tờ khai (các phụ lục đã lưu thành file Excel riêng), nhấn nút “Gửi bảng kê”, chọn loại bảng kê và thực hiện các bước ký điện tử đối với từng tệp .XLS tương ứng. Lặp lại nếu có nhiều phụ lục, bảng kê.

    5.5. Nhấn chuột để kiểm tra lại (nếu cần thiết) các nội dung đã liệt kê trong Danh sách tờ khai cần gửi. Nhấn “Gửi tờ khai”, hệ thống sẽ thông báo “Danh sách tờ khai đã gửi thành công tới cơ quan Thuế ” đồng thời tự động gửi mail xác nhận đã nộp hồ sơ khai thuế tới hộp thư của NNT.

    5.6. Đối với Tờ khai thuế nhà thầu và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: chọn “Kê khai trực tuyến”, chọn loại tờ khai cần gửi, chọn kỳ kê khai, nhấn nút “Tiếp tục”. Thực hiện kê khai số liệu, nhấn nút “Hoàn thành kê khai”, bấm “Ký điện tử”, nhập mã PIN, sau khi ký tờ khai thành công nhấn nút “Xác nhận” và bấm “Gửi tờ khai” -> Thông báo “Gửi tệp tờ khai thành công tới cơ quan thuế”.

    Tình huống lỗi

    – Nếu chưa cài đặt thành công thiết bị chứng thư số, sẽ xuất hiện thông báo “Thiết bị chứng thư số chưa được cài đặt” -> Cách khắc phục: Logoff lại máy tính hoặc nếu logoff không được thì Gỡ bỏ cài đặt thiết bị chứng thư số -> khởi động lại -> cài lại thiết bị -> khởi động lại sau đó thực hiện lại các bước ký và gửi bình thường.

    – Nếu khi ký có lỗi “Chứng thư số chưa khai báo với cơ quan thuế”. DN liên hệ với CQ Thuế để bộ phận cấp tài khoản kiểm tra, nhập lại số serial number chính xác của USB token.

    – Không ký được do:       

    + Chưa cài đặt thành công Phần mềm Java plug-in; xem lại mục 2

    + Nhập sai mã Pin hoặc chọn sai đường dẫn file cần ký điện tử.

    – Ký xong, không gửi được do thông báo Tệp tờ khai không hợp lệ hoặc “Dịch vụ ngừng cung cấp” -> Do file dpf được kết xuất ra chưa chuẩn cần cài lại phần mềm HTKK. Xem mục 2.1 để cài đặt lại Phần mềm HTKK

    – Dung lượng của file cần gửi lớn -> thời gian ký và thời gian Upload sẽ mất nhiều thời gian hơn. (khuyến cáo doanh nghiệp in tờ đâu tiên của tờ khai ra pdf và kiết xuất phần phụ lục bảng kê ra file excel )

    – Khi thực hiện kê khai  tờ khai trực tuyến, khi ký điện tử hệ thống thông báo đang thực hiện ký điện tử  rất lâu mà không thấy thông báo gì khác, cần allow cho popup chạy trên trang website.

    1. Tra cứu tờ khai và các thông báo xác nhận của CQ Thuế

    Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục TRA CỨU TỜ KHAI, chọn loại tờ khai hoặc thông báo, chọn thời gian cần tra cứu, bấm nút “Tra cứu”

    1. Thay đổi thông tin

    Đăng nhập vào trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn, chọn mục THAY ĐỔI THÔNG TIN, thực hiện cập nhật số điện thoại và Email mới nếu có thay đổi.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Nh%E1%BB%AFng-%C4%91i%E1%BB%81u-c%E1%BA%A7n-bi%E1%BA%BFt-sau-khi-%C4%91%C4%83ng-k%C3%AD-Thu%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những điều cần biết sau khi đăng kí Thuế

    CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH

     

    NHỮNG ĐIỀU DOANH NGHIỆP CẦN BIẾT SAU KHI ĐĂNG KÝ THUẾ

    (đối với doanh nghiệp do Chi cục thuế trực tiếp quản lý)

     

    A. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG :

    1. Kê khai & nộp thuế :

    Kể từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký thuế (GCN/ĐKT), doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai (kể cả trong trường hợp tạm ngưng kinh doanh, không phát sinh mua vào bán ra, chưa sử dụng hoá đơn) và nộp thuế.

    Nơi nộp hồ sơ kê khai thuế : Nộp tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo phiếu chuyển quản lý.

    Nơi nộp thuế : Kho bạc Nhà nước Quận huyện (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở)

    2. Đăng ký thuế bổ sung : Theo mẫu08/ĐKT, nộp tại Cục thuế TP.Hồ Chí Minh.

    1. Những nội dung chưa đăng ký (thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký lần đầu) :

    £ Tài khoản ngân hàng (số hiệu tài khoản, tên ngân hàng). Khi thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ mua vào, doanh nghiệp nên thanh toán bằng hình thức chuyển khoản

    £ Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (Họ và tên, số CMND, địa chỉ). Doanh nghiệp nên chọn nhân viên kế toán chuyên nghiệp để đảm bảo việc ghi sổ sách kế toán đúng qui định ngay từ ngày đầu thành lập.

    1. Những thay đổi khác so với nội dung đã đăng ký thuế : (Thời hạn 10 ngày sau khi thay đổi). Riêng việc thay đổi trụ sở, DN chỉ được di chuyển trụ sở sau 5 ngày kể từ ngày đăng ký thay đổi với cơ quan thuế.
    2. Trong trường hợp tạm thời di chuyển trụ sở : Doanh nghiệp phải đăng ký địa chỉ liên lạc mới, thời hạn 5 ngày trước khi di chuyển.
    3. Xử lý vi phạm : Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo điểm 1, mục 1, phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ban hành ngày 18/05/2004

     

    B. NỘP HỒ SƠ QUẢN LÝ THUẾ BAN ĐẦU : (theo công văn số 12750/CT-TTHT ngày 12/12/2006)

    1. Thời hạn : Theo hướng dẫn trên phiếu chuyển quản lý.
    2. Hồ sơ :

    a/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (1 bản sao có chứng thực sao y bản chính).

    b/ Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc hoặc giám đốc (1 bản chính)

    c/ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ( 1 bản chính)

    Ghi chú : Cơ quan thuế trực tiếp quản lý sẽ lập Biên bản làm việc ban đầu với doanh nghiệp về việc tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn mở sổ sách kế toán..

     

    C. KÊ KHAI THUẾ :

    C1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp và bảng đăng ký tổng quỹ lương phải trả trong năm

    1. Thời hạn : chậm nhất không quá ngày 25 của tháng sau, kề từ tháng được cấp GCN/ĐKT.
    2. Hồ sơ :               a/ Bảng đăng ký kế hoạch tiền lương

    b/ Mẫu tờ khai 02A/TNDN đã được ban hành kèm theo thông tư 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003

    Ghi chú : Từ năm thứ hai trở đi, thời hạn nộp hồ sơ trên là ngày 25 tháng 01.

    C2. Thuế giá trị gia tăng : (kê khai hàng tháng)

    1. Thời hạn : hạn chót là ngày 10 của tháng sau.
    2. Hồ sơ : Mẫu số 01/GTGT và các bảng kê, bảng giải trình. Các mẫu biểu đã được ban hành kèm theo thông tư 127/2004/TT-BTC ngày 27 thàng 12 năm 2004. Doanh nghiệp có thể tải phần mềm kê khai từ website của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh www.hcmtax.gov.vn.

    C3. Thuế Thu nhập cá nhân : (kê khai hàng tháng)

    1. Thời hạn : Ngày 10 của tháng sau kể từ tháng có phát sinh thuế phải nộp.
    2. Hồ sơ : Các mẫu biểu đã được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005

    Lưu ý : Nếu có phát sinh thuế, cuối năm dương lịch doanh nghiệp phải lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế.

    C4. Xử lý vi phạm : Vi phạm về thời hạn kê khai thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo điểm 1,2 hoặc 3, mục 1, phần B Thông tư số 41/2004/TT-BTC ban hành ngày 18/05/2004.

    Ghi chú : Các doanh nghiệp nên nộp tờ khai thuế hàng tháng qua đường bưu điện.

     

    D. NỘP THUẾ :

    1. 1. Thuế môn bài :

    LOẠI

    VỐN ĐĂNG KÝ (VNĐ)

    MỨC THUẾ MÔN BÀI

    CẢ NĂM (VNĐ)

    Đơn vị hạch toán độc lập

    Trên 10 tỷ

    3.000.000

    Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

    2.000.000

    Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

    1.500.000

    Dưới 2 tỷ

    1.000.000

    Mỗi chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu, điểm kinh doanh

    1.000.000

                    Các đơn vị thành lập sau ngày 30/6 thì chỉ nộp môn bài bằng 50% mức thuế cả năm.

    Thời hạn: Ngày 30/1 đối với những cơ sở đã hình thành từ các năm trước ; 30 ngày kể từ ngày thành lập mới chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu.

    1. 2. Thời hạn, tài khoản KBNN để nộp các loại thuế : Xin vui lòng tra cứu tại website của Cục thuế TP.HCM.
    2. 3. Doanh nghiệp liên hệ cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được cấp Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.
    3. 4. Doanh nghiệp nên nộp thuế bằng hình thức chuyển khoản.

    Đ. THỦ TỤC IN HOẶC MUA HOÁ ĐƠN LẦN ĐẦU :

    1. Tự in hoá đơn GTGT: (Cơ quan thuế khuyến khích doanh nghiệp đăng ký sử dụng hoá đơn tự in)
    2. Hồ sơ gồm :

    – Văn thư đăng ký sử dụng hoá đơn tự in (theo mẫu ).

    – Mẫu hoá đơn do tổ chức, cá nhân tự thiết kế (*) .

    – Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao).

    – Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản chính kèm theo bản photocopy.

    -Chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người đứng đầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bản sao).

     

    1. Nơi nộp hồ sơ: Đối với Tổng công ty, tập đoàn, liên hiệp có nhiều công ty, xí nghiệp, đơn vị, chi nhánh đóng ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ với Tổng cục thuế, đối với các tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ tại Phòng quản lý ấn chỉ Cục thuế TP.HCM địa chỉ 73 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Q1.

    Ghi chú : (*) Mẫu hoá đơn phải có các chỉ tiêu như : tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, mã số thuế, ký hiệu, số hoá đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị mua hàng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, tiền hàng; thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT (nếu có), tổng cộng tiền thanh toán, in theo công văn số: ……ngày … tháng …năm…của cơ quan thuế và tên nhà in hoá đơn. Sau khi in hoá đơn tổ cức cá nhân phải đăng ký lưu hành hoá đơn tự in với Cơ quan thuế nơi đăng ký sử dụng hoá đơn gồm : Ký hiệu, số lương, số hoá đơn ( từ số … đến số … ). Khi thay đổi mẫu hoá đơn tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại

    1. Mua hoá đơn GTGT do cơ quan thuế cung cấp:
    2. Hồ sơ gồm :

    – Đơn xin mua hoá đơn (theo mẫu ).

    – Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy có xác nhận sao y bản chính của tổ chức kinh doanh.

    – Giấy giới thiệu của tổ chức kinh doanh do người đại diện có thẩm quyền ký giới thiệu người đến cơ quan thuế liên hệ mua hoá đơn. Trên giấy giới thiệu phải ghi rõ họ tên, chức vụ, số chứng minh nhân dân của người được giới thiệu đến liên hệ mua hoá đơn.

    – Khi đến mua hoá đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu phải xuất trình chứng minh nhân dân (còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) với cơ quan thuế.

    1. Nơi nộp hồ sơ : Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
    2. NHỮNG DỊCH VỤ HỖ TRỢ MIỄN PHÍ :
    3. Hỗ trợ về thủ tục kê khai, nộp thuế :

    Doanh nghiệp gửi văn thư hoặc liên hệ trực tiếp các tổ Tin học – Xử lý dữ liệu của Chi cục thuế trực tiếp quản lý thu thuế hoặc liên hệ phòng Quản lý kê khai – Kế toán thuế của Cục thuế TP.HCM.

    1. Giải đáp về chính sách thuế :

    Doanh nghiệp có thể liên hệ với cơ quan thuế bằng các hình thức gửi văn thư, đến gặp trực tiếp hoặc gọi điện thoại đến các tổ/phòng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, gửi e-mail thông qua website của Cục thuế. Mọi thắc mắc của quí vị sẽ được giải đáp thoả đáng. Thời hạn giải đáp không quá 17 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn thư.

    1. Hướng dẫn về chính sách thuế, chế độ quản lý và sử dụng chứng từ, hoá đơn :

    Cục thuế thường xuyên mở lớp hướng dẫn cho các doanh nghiệp mới thành lập, nội dung rất quan trọng và bổ ích cho doanh nghiệp mới thành lập. Xin vui lòng liên hệ Phòng Tuyên truyền Hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân người nộp thuế theo các số điện thoại 9330609, 9330610, 9330611.

    Kính chúc Quí doanh nghiệp gặp nhiều may mắn, kinh doanh ngày càng phát đạt và đóng góp nhiều vào ngân sách nhà nước.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/S%E1%BB%95-%C4%91%C4%83ng-k%C3%AD-th%C3%A0nh-vi%C3%AAn-g%C3%B3p-v%E1%BB%91n-trong-doanh-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Sổ đăng kí thành viên góp vốn trong doanh nghiệp

    TÊN DN:CÔNG TY TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    ĐỊA CHỈ:292 GÒ XOÀI P.BÌNH HƯNG HÒA A,Q,BÌNH TÂN,TPHCM

    VỐN ĐIỀU LỆ:1.500.000.000

     

         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ——o0o——

     

    SỔ ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN

                                                               
    • Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005 ngày 29/11/2005;
    • Căn cứ Điều lệ công ty TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    1. Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TIN HỌC BÌNH TÂN

    Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :0310816253

    Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư  THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH cấp ngày 28 tháng 4 năm 2011

    Địa chỉ trụ sở chính: 292 GÒ XOÀI P.BÌNH HƯNG HÒA A,Q,BÌNH TÂN,TPHCM

    2. Vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ ( Bằng chữ: Một tỷ năm trăm  đồng Việt Nam )

    3. Tên thành viên, địa chỉ, số vốn góp, tỷ lệ vốn góp của các thành viên:

                                                                                                                                                                    Đơn vi tính:Đồng

    STT

    Họ và tên

    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân;địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

    Giá trị th phần   vốn góp(VNĐ)

    Tỷ lệ ( %)

    Số CMT (hoặc Hộ chiếu) của thành viên là cá nhâ, số dkkd hoặc QD thành lập của thành viên là tổ chức

    Ghi chú

     

    1

    NGUYỄN HOÀNG ANH

    Đội 1,Ấp Kinh 8A,Xã Thạnh Đông A,Huyện Tân Hiệp,Tỉnh Kiên Giang

    750.000.000

    50,00

    371490866

     

     

    2

    ĐOÀN HỮU PHƯỚC

    79/9 Lê Lai ,Phường 12,Q.Tân Bình ,Thành Phố Hồ Chí Minh

    750.000.000

    50,00

    024075520

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/T%C3%A0i-li%E1%BB%87u-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-k%C3%AA-khai-n%E1%BB%99p-Thu%E1%BA%BF-Gi%C3%A1-tr%E1%BB%8B-gia-t%C4%83ng-theo-ph%C6%B0%C6%A1ng-ph%C3%A1p-tr%E1%BB%B1c-ti%E1%BA%BFp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tài liệu hướng dẫn kê khai nộp Thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

          

    TỔNG CỤC THUẾ

                                   **************

     

     

     

     

     

    TÀI LIỆU

    HƯỚNG DẪN KÊ KHAI,

    NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

     

    (Theo phương pháp trực tiếp)

     

     

     

                 

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hà Nội, tháng 6/2009

    LỜI GIỚI THIỆU

    Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007,  được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế được quy định đơn giản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhiệm và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

    Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính phủ đã ban hành nghị đinh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.

    Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây dựng Tài liệu Hướng dẫn kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thực hiện theo Thông tư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, để có thể lập hồ sơ khai thuế GTGT một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT tại các văn bản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh mục văn bản ở phần cuối tài liệu này.

    Người nộp thuế có thể tìm các nội dung hướng dẫn này trên trang Website của ngành thuế theo địa chỉ:  www.gdt.gov.vn

    Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin gửi về:

    Ban Hỗ trợ NNT – Tổng cục thuế

    Số 123, Lò Đúc, Hà Nội

     

     

     

    TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ

    GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP

    PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG

    I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT

    1. Đối tượng chịu thuế GTGT

    Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT.

    2. Đối tượng nộp thuế GTGT

                Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

    1. a) Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ theo quy định của pháp luật.
    2. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
    3. c) Hoạt động kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.

    II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT

    1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT

    1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

    1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

    1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

    1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là loại khai thuế theo tháng và các trường hợp:

    – Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT;

    – Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên.

    Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ:

    NNT A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế từ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007.

    NNT B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thuế cuối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007.

    2. Hồ sơ khai thuế GTGT

    Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.

    2.1. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:

    Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp  trên GTGT.

    Hồ sơ khai thuế gồm:

    – Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 03/GTGT).

    – Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi chung là Tờ khai mẫu số 04/GTGT).

    2.2. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

    Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được GTGT trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

    – Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 05/GTGT

    3. Hồ sơ khai thuế hợp lệ

    Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

    – Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với từng trường hợp cụ thể

    – Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

    – Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của NNT theo quy định.

    – Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên, ghi rõ họ, tên đầu đủ và đóng dấu vào cuối của các mẫu biểu theo quy định.

    4. Hồ sơ khai thuế bổ sung

    NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

    *** Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT biết để thực hiện. Các trường hợp cụ thể như sau:

    1. Trường hợp người nộp thuế (NNT) khai bổ sung, điều chỉnh nhưng không làm tăng số tiền thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế. NNT bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế.
    2. Trường hợp sau khi khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì NNT phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Thời điểm xác định phạt chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày NNT nộp số tiền thuế đó vào NSNN.

     

    *** Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp, NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc được bù trừ số thuế giảm vào số thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo.

    *** Hồ sơ khai bổ sung gồm:

    – Tờ khai thuế GTGT tương ứng với từng đối tượng khai thuế (Các tờ khai mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT tuỳ theo từng trường hợp cụ thể).

    – Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS

    – Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ khai thuế GTGT.

     

    5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng 7/2007 chậm nhất là ngày 20/8/2007

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Ví dụ: Ngày 10/7/2007 là ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo từng lần phát sinh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20/7/2007

    – Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    Hồ sơ khai quyết toán thuế năm là tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

    – Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT.

    6. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

    – NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    – Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

    – NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

     

    PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT

    I. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN GTGT – MẪU SỐ 03/GTGT, MẪU SỐ 04/GTGT

    NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp căn cứ sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào, bán ra để lập hồ sơ khai thuế GTGT. Số tiền trên hồ sơ khai thuế làm tròn đến đơn vị đồng Việt Nam. Số liệu về số tiền trên hồ sơ nếu nhỏ hơn 0 (< 0) thì ghi vào trong ngoặc (…).

    1. Đối tượng áp dụng

    Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hoá đơn mua vào, hoá đơn bán ra để xác định được GTGT thì áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

    Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT.

    Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là Tờ khai quyết toán thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT.

    2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT – mẫu số 03/GTGT

    2.1. Căn cứ để lập tờ khai

    NNT căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua, bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT.

    2.2. Cách lập tờ khai 03/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

    – Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu kỳ”:

    Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ của NNT. Căn cứ số liệu trên sổ sách kế toán của NNT để lấy số liệu ghi giá trị HHDV tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT. Cụ thể là:

    – Mã số [10]  ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi giá trị HHDV tồn kho chịu thuế GTGT loại thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu 2 “GTGT âm được kết chuyển kỳ trước”:

    Trường hợp GTGT của HHDV chịu thuế kỳ trước bị âm thì được ghi vào chỉ tiêu này theo từng loại thuế suất, số liệu được lấy từ mã số [18] và [19] của tháng trước chuyển sang như sau:

    – Mã số [12]  ghi GTGT âm của HHDV  của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 5%. Số liệu được lấy từ mã số [18] tờ khai thuế tháng trước trong trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm.

    Trường hợp mã số [18] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [12] kỳ này để trống không ghi.

    – Mã số [13]  ghi GTGT âm của HHDV  của kỳ trước chuyển qua loại thuế suất 10%.

    Trường hợp mã số [19 của tờ khai 03/GTGT kỳ trước âm thì số liệu để ghi vào mã số [13] được lấy từ số liệu của mã số [19] .

    Trường hợp mã số [19] của tờ khai 03/GTGT kỳ trước dương thì mã số [13] kỳ này để trống không ghi.

    Trường hợp trong một kỳ khai thuế tháng các loại HHDV có thuế suất khác nhau phát sinh âm thì: HHDV có GTGT phát sinh âm được kết chuyển sang kỳ khai thuế sau, không bù trừ với HHDV có GTGT dương.

    Chỉ tiêu 3 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

    Căn cứ số liệu trên sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ, NNT ghi riêng giá trị HHDV theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [14] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào NNT tính ra để ghi vào chỉ tiêu này.

    – Mã số [15] ghi giá vốn HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. NNT căn cứ vào sổ sách kế toán, bảng kê hoá đơn HHDV mua vào để tính và ghi vào chỉ tiêu này.

    Trường hợp NNT không hạch toán được riêng giá vốn của HHDV bán ra thì xác định giá vốn của HHDV bán ra như sau:

     

    Giá vốn

    HHDV bán

    ra

    =

    Doanh

    số tồn

    đầu kỳ

    +

    Doanh số mua

    trong kỳ

    Doanh

    số tồn

    cuối kỳ

     

    Chỉ tiêu 4 “Tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra”:

    – Mã số [16]  ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

    – Mã số [17] ghi tổng doanh số HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Số liệu này được lấy từ bảng kê hoá đơn chứng từ HHDV bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT.

     

    Chỉ tiêu 5 “Giá trị gia tăng chịu thuế trong kỳ”:

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tách riêng theo từng loại thuế suất; loại thuế suất 5% ghi vào mã số [18] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [19]; Trong đó: 

    – Mã số [18]  = [16] –  [14] –  [12]

    – Mã số [19]  =  [17] –  [15] –  [13]

    Chỉ tiêu 6 “Tổng thuế GTGT phải nộp trong kỳ”

     – Mã số [22]:

    Thuế GTGT phải nộp trong kỳ của HHDV được ghi theo từng loại thuế suất và tổng hợp vào mã số [22]  ( [22] =  [20] +  [21] ) ; Trong đó:

    Mã số [20]  = [18] x 5%;

    Mã số [21]  =  [19] x 10%.

    Trường hợp mã số [18] < 0 thì mã số [20] = 0;

    Trường hợp mã số [19] < 0 thì mã số [21] = 0;

     

    3. Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế GTGT – mẫu số 04/GTGT (Hồ sơ khai quyết toán thuế GTGT năm theo phương pháp trực tiếp trên GTGT).

              3.1. Căn cứ lập tờ khai:

     

              Căn cứ để lập tờ khai là các hoá đơn chứng từ mua bán HHDV và sổ sách kế toán của NNT.

              3.2. Cách lập tờ khai mẫu số 04/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian của kỳ tính thuế

    – Từ mã số [02] đến mã số [09]: Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

     

    Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá tồn kho đầu năm”:

    Chỉ tiêu “Hàng tồn kho đầu năm” trên Tờ khai quyết toán thuế GTGT bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ là giá trị hàng hoá tồn kho của kỳ tính thuế đầu tiên trong năm. NNT phải ghi riêng giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [10]  ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ loại thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu 2 “Giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra”

    NNT phải ghi theo từng loại thuế suất như sau:

    – Mã số [12] ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV  mua ngoài  của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 5% của các kỳ tính thuế trong năm.

    – Mã số [11]  ghi giá vốn của HHDV mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn HHDV  mua ngoài  của HHDV bán ra loại chịu thuế GTT 10% của các kỳ tính thuế trong năm.

    Chỉ tiêu 3 “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra”

    NNT phải ghi riêng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT bán ra theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [14] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 5%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra  chịu thuế GTGT  5%  trong năm.

    – Mã số [15] ghi tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT bán ra loại thuế suất 10%. Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh số HHDV bán ra  chịu thuế GTGT  10%  trong năm.

    Chỉ tiêu 4 “Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ”

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu “giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó: 

    – Mã số [16]  = [14] –  [12]

    – Mã số [17]  =  [15] –  [13]

    Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT phát sinh phải nộp của năm”

    Chỉ tiêu này được tính trên giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ và thuế suất thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT; Trong đó:

    – Mã số [18]  =  [16] x 5%

    – Mã số [19]  =  [17] x 10%

    Trường hợp mã số [16] < 0 thì mã số [18] = 0;

    Trường hợp mã số [17] < 0 thì mã số [19] = 0;

     

    Chỉ tiêu 6 “Số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm”

    Chỉ tiêu này được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]). Số liệu này được tổng hợp từ tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT của 12 tháng trong năm.

    Chỉ tiêu 7 “Chênh lệch số thuế GTGT phải nộp của năm so với số thuế GTGT đã khai 12 tháng trong năm

    Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thuế GTGT chênh lệch giữa số thuế phát sinh phải nộp trong năm và số thuế đã khai 12 tháng trong năm. Chỉ tiêu này cũng được ghi theo từng loại HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [22]) và loại HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [23]). Trong đó:

    – Mã số [22]  = [18] –  [20]

    – Mã số [23]  =  [19] –  [21]

    Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu ” – mã số [24] và “Tổng số thuế GTGT kê khai thừa” – mã số [25]:

    + Nếu [22] + [23] > 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thiếu mã số [24];

    + Nếu [22] + [23] < 0 thì ghi vào dòng Tổng số thuế GTGT kê khai thừa – mã số [25].

     

    Lưu ý khi lập tờ khai mẫu số 04/GTGT:

    – Các chỉ tiêu giá vốn, doanh số HHDV mua vào, bán ra phản ánh trên tờ khai đã bao gồm cả các khoản thuế và phí tính trong giá HHDV mua vào, bán ra.

    – NNT mua bán vàng bạc, ngoại tệ, đá quý và NNT nộp thuế theo phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT, thực hiện đầy đủ việc mua bán HHDV có hoá đơn, chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán, trường hợp kê khai thuế phải nộp của tháng phát sinh GTGT âm (-) thì không phải nộp thuế GTGT, GTGT âm được kết chuyển để bù trừ vào GTGT phát sinh của tháng tiếp sau để tính thuế GTGT phải nộp và quyết toán thuế cả năm nhưng không được kết chuyển phần GTGT âm của năm quyết toán thuế sang năm sau.

     

    II. HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP TRÊN DOANH THU – MẪU SỐ 05/GTGT

    1. Đối tượng áp dụng

    Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh doanh thực hiện lưu giữ đủ hoá đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ mua HHDV đầu vào nên không xác định được giá trị gia tăng trong kỳ thì áp dụng khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

    Hồ sơ khai thuế GTGT tháng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu và khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    2. Hướng dẫn lập tờ khai thuế giá trị gia tăng – mẫu số 05/GTGT

    2.1. Căn cứ lập tờ khai

    NNT căn cứ vào hoá đơn, chứng từ bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    Trường hợp NNT có nhiều ngành nghề, HHDV có tỷ lệ GTGT khác nhau thì mỗi loại ngành nghề, HHDV được lập riêng ra một tờ khai thuế GTGT.

    2.2. Cách lập tờ khai 05/GTGT cụ thể như sau:

    – Mã số [01]: Ghi chính xác thời gian kỳ tính thuế (tháng…  năm …)

    – Từ mã số [02] đến mã số [09] : Ghi đầy đủ, chính xác theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT”:

    Chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT” trên Tờ khai thuế GTGT phản ánh tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT của kỳ tính thuế. Cơ sở kinh doanh phải ghi riêng tổng doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT theo từng loại thuế suất thuế GTGT.

    – Mã số [10]  ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Mã số [11]  ghi tổng doanh thu của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu”:

    Chỉ tiêu “Tỷ lệ GTGT trên doanh thu” là tỷ lệ (%) do cơ quan thuế ấn định. NNT căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế về tỷ lệ % GTGT trên doanh thu đối với từng loại ngành nghề, HHDV để ghi vào chỉ tiêu này.

    – Mã số [12]  ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 5%.

    – Mã số [13]  ghi tỷ lệ % GTGT trên doanh thu loại HHDV có thuế suất 10%.

    Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ”:

    Chỉ tiêu “GTGT phát sinh trong kỳ” phản ánh GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ được xác định bằng tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT nhân (x) với tỷ lệ GTGT trên doanh thu. NNT phải ghi GTGT của HHDV chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ theo từng loại thuế suất thuế GTGT; Cụ thể như sau:

    – Mã số [14]  ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 5%:

    [14] = [12] x [10]

    – Mã số [15]  ghi GTGT phát sinh trong kỳ loại thuế suất 10%.

    [15] = [13] x [11]

    Chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp”:

    Số liệu ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” được ghi riêng theo từng loại thuế suất; Loại HHDV chịu thuế suất 5% ghi vào mã số [16] ; loại HHDV chịu thuế suất 10% ghi vào mã số [17]; Trong đó: 

    – Mã số [16]  =  [14] x 5%

    – Mã số [17]  =  [15] x 10%

    Chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” :

    – Mã số [18]:

    Chỉ tiêu “Thuế tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ” là tổng số thuế GTGT phải nộp của HHDV phat sinh  trong kỳ loại thuế suất 5% và 10%:

    [18]  =   [16]  +  [17]

    Ví dụ: Hộ kinh doanh Hương Ly chuyên kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang tại địa bàn thành phố Hà Nội. Giả sử doanh thu bán hàng của tháng 10/2007 của hộ kinh doanh Hương Ly là 10.000.000 đồng. Theo quy định của Cục thuế thành phố Hà Nội thì tỷ lệ GTGT trên doanh thu của mặt hàng quần áo thời trang là 9%.

    Hộ kinh doanh Hương Ly lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 10/2007 như sau:

     

    TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    (Dùng cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu)

    [01] Kỳ tính thuế: Tháng…10… năm…2007…

    (Hoặc ngày phát sinh thuế GTGT)

    [02] Người nộp thuế: Hộ kinh doanh Hương Ly

    [03] Mã số thuế: xxxx

    [04] Địa chỉ: xxx

    [05] Quận/huyện: xxx              [06] Tỉnh/ thành phố: Hà Nội

    [07] Điện thoại:   xxx               [08] Fax: xxxx         [09] Email: xxx

    Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu

    HHDV chịu thuế suất 5%

    HHDV chịu thuế suất 10%

    1

    Tổng doanh thu HHDV chịu thuế GTGT

    0

    10.000.000

    2

    Tỷ lệ GTGT trên doanh thu

    0

    9%

    3

    Giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ

    [14] = [12] x [10];

    [15] = [13] x [11]

    0

    900.000

    4

    Thuế GTGT phải nộp

    [16] = [14] x 5%;

    [17]= [15] x 10%

    0

    90.000

    Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ [18] = [16] + [17] =  90.000 đ

    Tôi cam đoan số liệu khai trên đây là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã kê khai./.

     

    Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ tên và chức vụ)

     

    III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS)

    NNT đã kê khai thuế GTGT phải nộp các kỳ trước, sau đó phát hiện ra có sự kê khai sai, nhầm lẫn thì thực hiện khai bổ sung, điều chỉnh.

    1. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp

    Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT phải khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; Bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS được lập riêng cho từng kỳ tính thuế cần điều chỉnh. Cụ thể có các trường hợp sau:

    – Trường hợp người nộp thuế (NNT) khai bổ sung, điều chỉnh nhưng không làm tăng số tiền thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì người nộp thuế không phải nộp bổ sung số thuế sau kê khai bổ sung, điều chỉnh, không tính phạt chậm nộp tiền thuế. NNT bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế.

    – Trường hợp sau khi khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế phải nộp của kỳ có số liệu bổ sung, điều chỉnh thì NNT phải nộp số thuế tăng thêm và số tiền phạt chậm nộp phát sinh theo số thuế tăng thêm. Thời điểm xác định phạt chậm nộp được tính sau ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng có số liệu bổ sung, điều chỉnh đến ngày NNT nộp số tiền thuế đó vào NSNN.

    1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

    Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh theo số đúng.

    Căn cứ tờ khai thuế cũ và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

    1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

    Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

    NNT ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu: Kỳ tính thuế tháng năm nào và ngày kê khai của tờ khai thuế đó, tên người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, fax, email ghi đúng theo tờ khai đăng ký thuế của NNT.

    Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [20], [21]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [20], [21]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT cũ.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai mới đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [20], [21]).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 – chỉ tiêu cột 4

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21] ):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (tên mã số [20], [21]):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên của mã số [22], [23]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (ghi mã số [22], [23]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai của mã số [22], [23] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT cũ đã nộp.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai 04/GTGT mới lập theo số đã điều chỉnh  (mã số [22], [23] theo số đã điều chỉnh).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 5 – chỉ tiêu cột 4

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (tên mã số [22], [23] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [22], [23]):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

     

    1. Lập bảng 01/KHBS đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT

    * Cách ghi theo cột:

    Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu cần điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17]).

    Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”:

    Ghi tên mã số chỉ tiêu làm tăng thuế phải nộp cần điều chỉnh (mã số [16], [17]).

    Cột 4 “Số đã kê khai”:

    Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai (mã số [16], [17]) trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 05/GTGT.

    Cột 5 “Số điều chỉnh”:

    Ghi theo số liệu lấy từ tờ khai đã điều chỉnh mà NNT đã lập (mã số [16], [17] đã điều chỉnh).

    Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”:

    Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

    Chỉ tiêu cột 6 = chỉ tiêu cột 4 – chỉ tiêu cột 5

    * Cách ghi theo dòng:

    Dòng I “Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng II “Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp”:

    Chỉ tiêu này ghi tên các chỉ tiêu điều chỉnh làm giảm số thuế phải nộp (mã số [16], [17] đã điều chỉnh):

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%.

    – Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%.

    Dòng III “Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp (tăng +; giảm -):

    Chỉ tiêu này tổng hợp số đã khai điều chỉnh của các dòng trên.

    Nếu số liệu tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS > 0 thì số liệu này sẽ là căn cứ để tính số tiền phạt chậm nộp của NNT.

    Phần B. Tính số tiền phạt chậm nộp:

    1. Số ngày chậm nộp:

    Được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ khai thuế (cũng là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền thuế) của tháng cần điều chỉnh đến ngày nộp hồ sơ khai thuế bổ sung.

    1. Số tiền phạt chậm nộp được tính theo công thức:

    Số tiền phạt chậm nộp

    =

    Số thuế điều chỉnh tăng

    x

    Số ngày chậm nộp   x     0,05%

     

    Trong đó:

    – Số thuế điều chỉnh là số liệu trên dòng 3 cột 6 phần A của bản giải trình.

    – Số ngày chậm nộp là số ngày ghi trên chỉ tiêu 1 của phần B của bản giải trình

    Phần C. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Liệt kê các tài liệu nộp kèm theo bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

    Ví dụ: Kê khai điều chỉnh tăng số thuế GTGT phải nộp (đối với tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT)

    Ngày 20/11/2007 Công ty B khi kiểm tra sổ sách đã phát hiện ra kỳ tính thuế tháng 10/2007 chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 5% (mã số [20]) bị ghi từ 15.000.000 thành 25.000.000 đ; “Thuế GTGT phải nộp” của HHDV chịu thuế suất 10% (mã số [21]) bị ghi từ 20.000.000 đ thành (20.000.000 đ)

    Sau khi phát hiện ra các sai sót này, NNT lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh.

    Căn cứ tờ khai thuế cần điều chỉnh (tờ khai cũ) và tờ khai thuế đã điều chỉnh (tờ khai mới), NNT lập bảng 01/KHBS như sau:

     

     

     

     

     

     

    `                                                                            Mẫu số 01/KHBS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

    GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

    (Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 10/2007 ngày kê khai 20/11/2007)

    Tên người nộp thuế: Công ty B

    Mã số thuế: xxx

    Địa chỉ:  ………..xx……………………………………………………………………….

    Quận/huyện…….xxxx……….Tỉnh/Thành phố…..xxxxxx…………………….

    Điện thoại …….xxxxx………………. Fax…………xxx…………..Email………

    1. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu điều chỉnh

    Mã số

    chỉ tiêu

    Số đã kê khai

    Số điều chỉnh

    Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    I.

    Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

     

     

     

    40.000.000

     

    1

    Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 10%

    [21]

    (20.000.000)

    20.000.000

    40.000.000

    II.

    Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

     

     

     

    (10.000.000)

    1

    Thuế GTGT phải nộp của HHDV chịu thuế suất 5%

    [20]

    25.000.000

    15.000.000

    (10.000.000)

    IIII.

    Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

     

     

     

    30.000.000

    1. Tính số tiền phạt chậm nộp:
    2. Số ngày chậm nộp: ……………………………………………………………
    3. Số tiền phạt chậm nộp………………………………………………………..
    4. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Điều chỉnh tăng thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

     

    ……., ngày 20 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

     

    Như vậy 30.000.000 đ là só tiền thuế GTGT mà NNT phải nộp thêm và cũng là số liệu làm căn cứ tính số tiền phạt chậm nộp.

     

    2. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến giảm số thuế GTGT phải nộp

    1.1. Căn cứ để lập bảng 01/KHBS:

    Khi phát hiện sai sót, nhầm lẫn của tờ khai thuế GTGT đã nộp các kỳ trước, NNT căn cứ nghiệp vụ cụ thể có sai sót để lập tờ khai thuế mới với các số liệu đã điều chỉnh  theo số đúng.

    Căn cứ tờ khai thuế cũ cần điều chỉnh và tờ khai thuế mới điều chỉnh đã lập, NNT lập bảng 01/KHBS.

    1.2. Cách lập bảng 01/KHBS

    Bảng giải trình cần ghi rõ bổ sung, điều chỉnh cho các thông tin đã khai tại tờ khai thuế GTGT mẫu nào ( mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT).

    Các chỉ tiêu điều chỉnh tương ứng với các mẫu tờ khai thuế GTGT (mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT, hay 05/GTGT) và cách ghi các chỉ tiêu trên mẫu 01/KHBS thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1, mục II, Phần B của tài liệu này (Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp).

    Số tiền thuế GTGT giảm thể hiện tại dòng III cột 6 của mẫu số 01/KHBS sẽ được bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai thuế bổ sung hoặc bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

    Ví dụ: Kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào

    Ngày 10/11/2007: Hộ kinh doanh Hà Mai qua kiểm tra đã phát hiện trong tháng 07/2007 có khai trùng một hoá đơn bán hàng làm giảm số thuế GTGT phải nộp là 15.000.000 đồng của loại thuế suất 10%.

    Công ty TNHH Hà Mai phải khai bổ sung điều chỉnh như sau:

     

    Mẫu số 01/KHBS

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

    GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH

    (Bổ sung, điều chỉnh các thông tin đã khai tại Tờ khai thuế GTGT mẫu số 03/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2007 ngày kê khai 20/08/2007)

     

    Tên người nộp thuế: Công ty TNHH Hà Mai

    Mã số thuế: xxx

    Địa chỉ:  …………………………………………………………………………………………….

    Quận/huyện……………………………………… Tỉnh/Thành phố…………………………

    Điện thoại ………………………….. Fax…………………………..Email………………….

    1. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

    Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

    STT

    Chỉ tiêu điều chỉnh

    Mã số

    chỉ tiêu

    Số đã kê khai

    Số điều chỉnh

    Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai

    ((1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    I

    Chỉ tiêu điều chỉnh tăng số thuế phải nộp

     

     

     

     

    II.

    Chỉ tiêu điều chỉnh giảm số thuế phải nộp

     

     

     

     

    1

    Thuế GTGT phải nộp

    [21]

    45.000.000

    30.000.000

    (15.000.000)

    IIII

    Tổng hợp điều chỉnh số thuế phải nộp  (tăng: +; giảm: -)

     

     

     

    (15.000.000)

    1. Tính số tiền phạt chậm nộp:

    1.Số ngày chậm nộp: …………………………………………………………..

    1. Số tiền phạt chậm nộp…………………………………………………….
    2. Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

    Điều chỉnh giảm thuế GTGT do kê khai sai lỗi số học.

     

    ……., ngày 10 tháng 11 năm 2007

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

    Số tiền thuế giảm 15.000.000đồng sẽ được điều chỉnh giảm số thuế phải nộp vào ngày cuối cùng của tháng 11/2007 hoặc bù trừ vào số thuế GTGT phải nộp của kỳ tính thuế phát hiện sai sót là kỳ tính thuế tháng 10/2007.

     

    IV. HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GTGT

    1. Các trường hợp chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế GTGT

     NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

     NNT đang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, nếu đáp ứng đủ điều kiện tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo quy định thì có quyền gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp chấp thuận chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

    Văn bản để đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế được làm theo mẫu số 07/GTGT.

    Lưu ý:

    Đối với NNT GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT được chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, được khấu trừ thuế GTGT của HHDV mua vào phát sinh kể từ tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế; Đối với HHDV mua vào trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

    1. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và trả lời bằng văn bản cho NNT về việc đồng ý hay không đồng ý đề nghị của NNT. NNT chỉ được thay đổi phương pháp tính thuế sau khi được cơ quan thuế đồng ý cho chuyển đổi phương pháp tính thuế.
    2. NNT đã được cơ quan thuế đồng ý chuyển áp dụng từ phương pháp tính thuế trực tiếp sang phương pháp tính thuế khấu trừ hoặc từ phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu sang phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng nếu trong quá trình thực hiện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp áp dụng biện pháp ấn định thuế phải nộp và ra thông báo chuyển sang phương pháp tính thuế thích hợp.

     

    PHẦN C: HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ GTGT

    I. Thời hạn nộp thuế

    NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

    1. Trường hợp NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể :

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thừ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế

    – Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

    1. Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp này thời hạn nộp thuế đã được ghi cụ thể trên thông báo của cơ quan thuế. NNT căn cứ thời hạn này để thực hiện.

    II. Đồng tiền nộp thuế

    1. Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam
    2. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ :

    – NNT chỉ được nộp thuế bằng các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

    – Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

    – Việc quản lý ngoại tệ nộp thuế thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

    III. Địa điểm nộp thuế

    NNT có thể nộp thuế tại các địa điểm sau:

    – Tại  Kho bạc Nhà nước;

    – Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

    – Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế;

    – Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

    IV. Thủ tục nộp thuế

    Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho NNT đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. NNT phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

    1. Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt

    – Trường hợp NNT đến nộp tiền trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp thuế về số thuế đã thu.

    – Trường hợp NNT nộp bằng tiền mặt tại cơ quan thuế, ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho NNT chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

    2. Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

    Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của NNT vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của NNT. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước.

    V. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt

    1. Trường hợp NNT vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì NNT phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền phạt theo trình tự sau đây: tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền phạt.

    Trong mỗi loại tiền thuế, tiền phạt, thứ tự thanh toán được thực hiện theo thứ tự thời gian phát sinh của từng khoản tiền thuế, tiền phạt.

    Khi nộp thuế, Kho bạc Nhà nước căn cứ chứng từ nộp tiền thuế để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế. Trường hợp NNT nộp tiền không đúng trình tự trên thì cơ quan thuế lập lệnh điều chỉnh khoản thuế đã thu, gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh, đồng thời thông báo cho NNT biết về số tiền thuế, tiền phạt được điểu chỉnh.

    Trường hợp NNT không ghi cụ thể trên chứng từ nộp tiền số tiền nộp cho từng khoản thì cơ quan thuế hạch toán số tiền thuế đã thu theo thứ tự thanh toán nêu trên, đồng thời thông báo cho Kho bạc Nhà nước biết để hạch toán thu Ngân sách Nhà nước và thông báo cho NNT biết theo mẫu 01/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    1. Các khoản tiền thuế đều phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Kho bạc Nhà nước ghi thu Ngân sách Nhà nước và luân chuyển chứng từ, thông tin chi tiết các khoản nộp cho cơ quan thuế biết để theo dõi và quản lý.

    Các khoản tiền truy thu thuế, phạt chậm nộp tiền thuế, phạt trốn thuế, gian lận thuế và phạt vi phạm thủ tục hành chính thuế được nộp vào tài khoản tạm giữ của cơ quan thuế mở tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan thuế chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào Ngân sách Nhà nước theo các quyết định đã hết thời hiệu khiếu nại.

    VI. Xác định ngày đã nộp thuế

    Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

    – Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản.

    – Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt.

    VII. Gia hạn nộp thuế

    1. Trường hợp được gia hạn nộp thuế

    NNT được gia hạn nộp thuế, nộp phạt đối với số tiền thuế, tiền phạt còn nợ nếu không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong các trường hợp sau đây :

    1.1. Bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ làm thiệt hại vật chất và không có khả năng nộp thuế đúng hạn ;

    1.2. Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà phải ngừng hoạt động hoặc giảm sản xuất, kinh doanh, tăng chi phí đầu tư ở nơi sản xuất, kinh doanh mới ;

    1.3. Do chính sách của Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của NNT ;

    1.4. Gặp khó khăn đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    2. Phạm vi số tiền thuế, tiền phạt được gia hạn nộp

    2.1. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.1 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt còn nợ tính đến thời điểm xảy ra thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

    2.2. NNT gặp khó khăn theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này thì được gia hạn một phần hoặc toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phát sinh do các nguyên nhân nêu tại các điểm đó.

    3. Thời gian gia hạn nộp thuế

    3.1. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá hai năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.1 mục này.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại đến 50% thì gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tương ứng với tỷ lệ thiệt hại trong thời hạn một năm.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 50% đến 70% thì gia hạn nộp toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt trong thời hạn một năm.

    – Nếu tài sản của NNT thiệt hại trên 70% thì gia hạn nộp thuế toàn bộ số tiền thuế, tiền phạt phải nộp trong thời hạn hai năm.

    3.2. Thời hạn gia hạn nộp thuế tối đa không quá một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp theo quy định tại điểm 1.2, điểm 1.3 và điểm 1.4 mục này.

    4. Thủ tục gia hạn nộp thuế

    4.1. NNT phải gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm :

    – Văn bản đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo mẫu số 02/NOPT ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn nộp thuế, số tiền thuế, tiền phạt đề nghị gia hạn, thời hạn đề nghị gia hạn, kế hoạch và cam kết việc nộp số tiền thuế, tiền phạt;

    – Tài liệu chứng minh lý do đề nghị gia hạn nộp thuế.

    + Đối với trường hợp bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì phải có : Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền như Hội đồng định giá do Sở Tài chính thành lập, hoặc các công ty định giá chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ định giá theo hợp đồng, hoặc Trung tâm định giá của Sở Tài chính ; văn bản xác nhận của chính quyền cấp xã nơi xảy ra sự việc thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ.

    + Đối với trường hợp di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di chuyển địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

    4.2. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của NNT, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực tế khó khăn của NNT để ra văn bản chấp thuận hay không chấp thuận việc gia hạn nộp thuế.

    Văn bản chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 03/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    Văn bản không chấp thuận đề nghị gia hạn nộp thuế theo mẫu số 04/NOPT ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.

    Trường hợp hồ sơ gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế phải thông báo bằng văn bản cho NNT hoàn chỉnh hồ sơ. NNT phải hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung hồ sơ của cơ quan quản lý thuế ; nếu NNT không hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế thì không được gia hạn nộp thuế.

    4.3. Đối với trường hợp đề nghị gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt quy định tại điểm 1.4 mục này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ xin gia hạn của NNT, sau đó chuyển hồ sơ xin gia hạn lên cơ quan thuế cấp trên để trình Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

    1. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, NNT không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số tiền thuế được gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn nộp thuế, NNT phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định ; nếu không nộp thuế thì NNT sẽ bị xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

     

    DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ THUẾ GTGT VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

    1. Luật thuế GTGT 02/1997/QH9 ngày 10/05/1997;
    2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
    3. Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    4. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/ 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    5. Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    6. Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/08/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    7. Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;
    8. Thông tư số 100/2004/TT-BTC ngày 20/10/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực chứng khoán;
    9. Quyết định số 2476/QĐ-BTC ngày 25/7/2007 của Bộ Tài chính về việc đính chính thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    10. Công văn số 3267/TCT- CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn áp dụng mẫu tờ khai thuế GTGT thực hiện theo Luật Quản lý thuế;
    11. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
    12. Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    13. Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
    14. Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    15. Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý vi phạm pháp luật thuế.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Th%C3%B4ng-t%C6%B0-153-2010-TT-BTC-v%E1%BB%81-h%C3%B3a-%C4%91%C6%A1n-b%C3%A1n-h%C3%A0ng-h%C3%B3a-cung-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thông tư 153/2010/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

    CHÍNH PHỦ
    ———–

    Số: 51/2010/NĐ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    ——————-

    Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2010

     

     

    NGHỊ ĐỊNH

    QUY ĐỊNH VỀ HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, CUNG ỨNG DỊCH VỤ

    ———————————

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

     

     

    NGHỊ ĐỊNH:

     

    Chương 1.

    QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hóa đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
    2. a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
    3. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
    4. c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
    5. Tổ chức nhận in hóa đơn.
    6. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ
    7. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, sử dụng hóa đơn

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    2. Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.
    3. Lập hóa đơn là việc ghi đầy đủ nội dung của hóa đơn theo quy định khi bán hàng hóa, dịch vụ
    4. Hóa đơn hợp pháp là hóa đơn đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
    5. Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
    6. Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được in, khởi tạo theo quy định tại Nghị định này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
    7. Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).
    8. Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ, để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.
    9. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, dịch vụ; cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; dùng hóa đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.
    10. Hóa đơn lập khống là hóa đơn được lập nhưng nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ

    Điều 4. Loại, hình thức và nội dung hóa đơn

    1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
    2. a) Hóa đơn xuất khẩu là hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài, xuất khẩu vào khu phi thuế quan;
    3. b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
    4. c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp;
    5. d) Các loại hóa đơn khác, gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác nhưng có hình thức và nội dung quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.
    6. Hóa đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:
    7. a) Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, dịch vụ;
    8. b) Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    9. c) Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
    10. Hóa đơn phải có các nội dung sau:
    11. a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
    12. b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
    13. c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
    14. d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

    đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này.

    1. Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.
    2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về nội dung và hình thức hóa đơn khác với quy định tại các khoản 2, 3 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế đó.

    Chương 2.

    TẠO VÀ PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

     

    Điều 5. Nguyên tắc tạo và phát hành hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử để sử dụng trong việc bán hàng hóa, dịch vụ.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đặt in hóa đơn để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của bản thân tổ chức, cá nhân.
    3. Cơ quan thuế cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Thuế) đặt in, phát hành hóa đơn để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
    4. Doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này được nhận in hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân khác.
    5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời cùng lúc sử dụng nhiều hình thức hóa đơn khác nhau. Nhà nước khuyến khích hình thức hóa đơn điện tử.
    6. Tổ chức, cá nhân khi in hóa đơn không được in trùng số trong những hóa đơn có cùng ký hiệu
    7. Tổ chức, cá nhân trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải thông báo phát hành theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định này.

    Điều 6. Hóa đơn tự in

    1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
    3. a) Đã được cấp mã số thuế;
    4. b) Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
    5. c) Không bị xử phạt về các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo mức do Bộ Tài chính quy định trong 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày liên tục tính đến ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in;
    6. d) Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ;

    đ) Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hóa đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

    1. Hóa đơn tự in đảm bảo nguyên tắc mỗi số hóa đơn chỉ được lập một lần. Số lượng liên hóa đơn được in căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tự quy định bằng văn bản về số lượng liên hóa đơn.

    Điều 7. Hóa đơn điện tử

    1. Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các Bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hóa đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều 8. Hóa đơn đặt in

    1. Hóa đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn có nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Riêng hóa đơn do các Cục Thuế đặt in phải có tên Cục Thuế ở góc trên bên trái của tờ hóa đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có mã số thuế được đặt in hóa đơn để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ.
    3. Cục Thuế đặt in hóa đơn để bán, cấp cho các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

    Tất cả các đơn vị trực thuộc Cục Thuế bán, cấp cùng một loại hóa đơn do Cục Thuế phát hành.

    Điều 9. In hóa đơn đặt in

    1. Hóa đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hoặc Cục Thuế với doanh nghiệp nhận in hóa đơn có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
    2. Hợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải ghi rõ số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn đặt in, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn.
    3. Trường hợp doanh nghiệp in tự in hóa đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ, phải có quyết định in hóa đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

    Điều 10. Bán, cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in

    1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí thực tế. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hóa đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.
    2. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in chỉ được bán cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương.
    3. Hóa đơn do các Cục Thuế đặt in được cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

    Điều 11. Phát hành hóa đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
    2. Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp luật.
    3. Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa đơn giao cho người mua loại sẽ phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
    4. Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
    5. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

    Điều 12. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

    1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp lần đầu phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
    2. Nội dung Tờ thông báo phát hành và hóa đơn mẫu được quy định như khoản 2 và 3 Điều 11.
    3. Tờ thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Tờ thông báo lên trang mạng (Website) của ngành thuế thì không phải gửi Tờ thông báo đến Cục Thuế khác.
    4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

    Điều 13. Nhận dạng hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có trách nhiệm ghi các ký hiệu nhận dạng mật trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả trong quá trình sử dụng.
    2. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác nhận tính hợp pháp của hóa đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hóa đơn phải có văn bản trả lời trong vòng mười ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

    Chương 3.

    SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
    3. Hóa đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán giữ và một số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Nội dung lập hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.
    4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết để xử lý kịp thời.
    5. Các cơ sở kinh doanh trong cùng một đơn vị kế toán theo quy định tại Luật Kế toán, sử dụng hóa đơn của cơ sở chính.

    Điều 15. Lập hóa đơn

    1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
    2. Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Bộ Tài chính quy định thứ tự lập hóa đơn đối với trường hợp nhiều cơ sở của cùng đơn vị kế toán sử dụng chung một loại hóa đơn có cùng tên, cùng ký hiệu.
    3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

    1. Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng; bán hàng hóa, dịch vụ cùng lúc cho nhiều người tiêu dùng, khi lập hóa đơn người bán hoặc người mua không phải ký tên theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Hóa đơn điện tử được lập xong sau khi người bán và người mua đã ký xác nhận giao dịch đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    3. Bộ Tài chính quy định việc lập hóa đơn đối với các trường hợp cụ thể khác.

    Điều 16. Bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn

    1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu nhận hóa đơn.
    2. Hàng hóa, dịch vụ bán không phải lập hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều này được theo dõi trên bảng kê.
    3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong hóa đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

    Điều 17. Xử lý thu hồi hóa đơn đã lập

    1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
    2. Trường hợp hóa đơn đã lập được giao cho người mua nếu phát hiện lập sai, hoặc theo yêu cầu của một bên, hàng hóa, dịch vụ đã mua bị trả lại hoặc bị đòi lại, hai bên lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn lập sai, hoặc hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ bị trả lại, bị đòi lại và lưu giữ hóa đơn tại người bán.

    Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được nội dung lập sai hoặc lý do đòi lại, trả lại hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận bồi thường giữa hai bên (nếu có).

    Điều 18. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

    1. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
    2. Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
    3. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ trốn hoặc tự ý ngừng kinh doanh đang sử dụng.

    Điều 19. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    1. Tổ chức, cá nhân có ủy nhiệm bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân khác, được ủy nhiệm việc lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm khi bán hàng hóa, dịch vụ.
    2. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn cho người mua hoặc bên thứ ba thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
    3. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản giữa người ủy nhiệm và người nhận ủy nhiệm.
    4. Tổ chức, cá nhân ủy nhiệm lập hóa đơn chịu trách nhiệm về việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 20. Việc sử dụng hóa đơn của người mua hàng

    1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua, trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Liên giao cho người mua hàng đã lập sử dụng cho các mục đích nêu tại khoản 1 Điều này được lưu giữ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

     

    Chương 4.

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG

    QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
    2. a) Tạo hóa đơn để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định này;
    3. b) Được mua hóa đơn do Cục Thuế phát hành;
    4. c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
    5. d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
    2. a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo quy định tại Nghị định này;
    3. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các cơ sở in có đủ điều kiện trong trường hợp đặt in hóa đơn;
    4. c) Lập và gửi tờ Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
    5. d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Trừ trường hợp không phải lập hóa đơn theo quy định tại Điều 16 Nghị định này;

    đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

    1. e) Báo cáo việc sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 22. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hóa đơn

    1. Điều kiện:

    Tổ chức nhận in hóa đơn phải là doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động ngành in.

    1. Trách nhiệm:
    2. a) In hóa đơn theo đúng hợp đồng đã ký; không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hóa đơn cho tổ chức in khác thực hiện;
    3. b) Quản lý, bảo quản và xử lý khuôn in, phôi in, hóa đơn đã in và các hóa đơn in hỏng theo thỏa thuận giữa hai bên và theo quy định của pháp luật;
    4. c) Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn và tiến hành xử lý khuôn in, phế phẩm theo quy định của Bộ Tài chính;
    5. d) Định kỳ 6 tháng, báo cáo việc nhận in hóa đơn gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

    Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn

    1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:
    2. a) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trong phạm vi cả nước;
    3. b) Thông báo rộng rãi các loại hóa đơn đã được phát hành, được báo mất, không còn giá trị sử dụng.
    4. Cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
    5. a) Quản lý hoạt động tạo, phát hành hóa đơn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
    6. b) Quản lý hoạt động in hóa đơn của các doanh nghiệp in trên địa bàn;
    7. c) Đặt in, phát hành các loại hóa đơn để cấp, bán cho các đối tượng theo quy định tại Nghị định này;
    8. d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn trên địa bàn.
    9. Chi cục Thuế địa phương có trách nhiệm:
    10. a) Kiểm tra việc sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;
    11. b) Theo dõi, kiểm tra hoạt động hủy hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế.

    Điều 24. Trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ

    1. Yêu cầu người bán lập và giao hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ.
    2. Cung cấp chính xác thông tin cần thiết để người bán lập hóa đơn.
    3. Ký các liên hóa đơn đã ghi đầy đủ nội dung trong trường hợp mua hàng trực tiếp; trừ một số trường hợp theo quy định của Bộ Tài chính.
    4. Sử dụng hóa đơn đúng mục đích.
    5. Cung cấp thông tin ghi trên hóa đơn cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

    Điều 25. Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn trong đơn vị kế toán

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng thì phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    2. Sau khi lập biên bản tổ chức, cá nhân có hóa đơn bị mất, cháy, hỏng phải có đơn khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn khai báo là ngày sau ngày biên bản được lập xong, nhưng chậm nhất không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

    Bộ Tài chính quy định cụ thể việc xử lý hóa đơn sau mất, cháy, hỏng và trình tự, thủ tục khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn.

    Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hóa đơn

    1. Hóa đơn điện tử, hóa đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
    2. Hóa đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
    3. Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    4. Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó.

    Điều 27. Hủy hóa đơn

    1. Hóa đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày thanh lý hợp đồng đặt in hóa đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân có hóa đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện hủy hóa đơn. Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hóa đơn, ngày thông báo tìm lại được hóa đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hóa đơn.
    3. Tổ chức, cá nhân có các loại hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hóa đơn chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.
    4. Tổ chức, cá nhân mua hóa đơn của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hóa đơn khác phải quyết toán và hủy số hóa đơn đã mua còn chưa sử dụng chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hóa đơn mới.
    5. Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
    6. Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Việc hủy hóa đơn phải được thông qua Hội đồng hủy hóa đơn. Thành phần Hội đồng và thủ tục hủy hóa đơn do Bộ Tài chính quy định.

    Chương 5.

    XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN

     

    Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ các điều kiện quy định trong Nghị định này.
    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tự in hóa đơn giả, hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả, đồng thời bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn và quyền khởi tạo hóa đơn điện tử trong thời hạn 36 tháng (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này phải hủy các hóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.

    Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đặt in hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn;
    4. b) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
    5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký hợp đồng in với cơ sở không đủ điều kiện được in hóa đơn theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
    6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo đúng quy định về việc mất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.
    7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng.
    8. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn giả, đồng thời bị chỉ định nhà in khi đặt in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi phát hiện hành vi đặt in hóa đơn giả.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 3, 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.

    Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về in hóa đơn đặt in

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo việc in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Không thanh lý hợp đồng in khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành;
    4. b) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
    5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi:
    6. a) In hóa đơn khi không đủ điều kiện quy định tại Điều 22 Nghị định này;
    7. b) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho khách hàng.
    8. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ sở in khác.
    9. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác.
    10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi in hóa đơn giả, đồng thời bị đình chỉ in hóa đơn trong thời hạn 36 (ba mươi sáu) tháng, kể từ khi hành vi bị phát hiện.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 5, 6 Điều này phải hủy các hóa đơn cho, bán hoặc hóa đơn giả.

    Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về mua hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với hành vi khai không đúng điều kiện để được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành.
    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.
    3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa đơn đã mua.
    4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua và chưa lập.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm các khoản 2, 4 Điều này phải hủy các loại hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập.

    Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
    2. a) Lập Tờ thông báo phát hành không đầy đủ nội dung;
    3. b) Không gửi, không niêm yết Tờ thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.
    4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn sau khi hóa đơn đã được sử dụng.

    Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện các thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không ghi đủ các nội dung in sẵn khi lập hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
    2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi:
    3. a) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua;
    4. b) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
    5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với các hành vi:
    6. a) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định tại Nghị định này;
    7. b) Không nộp báo cáo hóa đơn đã sử dụng theo quy định.
    8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định.
    9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán trên 200.000 đồng cho người mua theo quy định tại Nghị định này. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua.
    10. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với các hành vi:
    11. a) Lập hóa đơn có sai lệch nội dung giữa các liên;
    12. b) Không báo cáo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hoặc hóa đơn đã lập nhưng chưa giao cho khách hàng.
    13. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn bất hợp pháp.
    14. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập.
    15. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn khống.

    Ngoài việc phạt tiền, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng.

    Điều 34. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua

    1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm mất hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách.
    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
    3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn lập khống.

    Điều 35. Nguyên tắc, thủ tục xử lý vi phạm, các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng, cưỡng chế và thời hạn thi hành quyết định xử phạt

    1. Nguyên tắc xử lý vi phạm, thủ tục xử phạt, các tình tiết giảm nhẹ, các tình tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng mức tối đa. Trường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu và mức trung bình hoặc chia đôi tổng số giữa mức tối đa và mức trung bình. Có trên một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ sẽ áp dụng mức tối đa hoặc tối thiểu. Trường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì được bù trừ để áp dụng khung phạt theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết giảm nhẹ.
    3. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm theo Nghị định này phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giao quyết định xử phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 36. Thanh tra, kiểm tra

    1. Cơ quan quản lý thuế các cấp, cơ quan thanh tra chuyên ngành tài chính được quyền thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định tại Nghị định này.
    2. Việc thanh tra, kiểm tra về hóa đơn được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    Điều 37. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30, 36 và 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
    2. Trường hợp vi phạm các quy định tại các Điều 28, 29, 30, 31, 32, 33 và 34 mà dẫn đến hành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt các hành vi đó theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
    3. Trường hợp vi phạm có liên quan đến hoạt động in hóa đơn giả đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để khởi tố theo quy định của pháp luật.
    4. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý các hành vi vi phạm về hóa đơn cho cơ quan đã đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    5. Đối với trường hợp đã ra quyết định xử phạt, nếu sau đó phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt phải hủy quyết định đó và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày hủy quyết định xử phạt, phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.

     

    Chương 6.

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

    Điều 38. Hiệu lực thi hành

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 và thay thế Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.

    Điều 39. Hướng dẫn thi hành

    Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này và phối hợp với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp tuyên truyền, giáo dục và vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc thực hiện Nghị định này.

    Điều 40. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

    TM. CHÍNH PHỦ
    THỦ TƯỚNG


    Nguyễn Tấn Dũng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     BỘ TÀI CHÍNH

          CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: ……/2010/TT-BTC

     

     

                  Hà Nội, ngày … tháng    năm 2010

     

     

    Dự thảo ngày 30/8/2010

     

     

     

    THÔNG TƯ

    Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP

    ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định

    về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

     

    Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

    Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;

    Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

    Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

    Căn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

    Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,

    Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành như sau:

    Chương I
                 HƯỚNG DẪN CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (sau đây gọi chung là hoá đơn); xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, gồm:
    2. a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
    3. b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài;
    4. c) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
    5. Tổ chức nhận in hoá đơn.
    6. Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ.
    7. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Điều 3. Loại và hình thức hoá đơn

    1. Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi nhận thông tin bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật.
    2. Các loại hóa đơn:
    3. a) Hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
    4. b) Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

    Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ với nhau, xuất khẩu ra nước ngoài sử dụng hóa đơn bán hàng, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan” (mẫu số 5.1. Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    1. c) Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật thương mại (mẫu tham khảo số 5.2 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Tiêu thức trên hoá đơn xuất khẩu phải bao gồm: Tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị xuất khẩu; tên, địa chỉ đơn vị nhập khẩu; số, ngày hợp đồng; tên hàng hoá, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.

    Ngôn ngữ sử dụng trên hoá đơn xuất khẩu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt nhưng không nhất thiết phải sử dụng tiếng Việt.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ nếu đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được tự in hóa đơn xuất khẩu từ các thiết bị tin học. Đối với tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện đặt in hóa đơn xuất khẩu. Hóa đơn xuất khẩu được sử dụng thay thế hóa đơn giá trị gia tăng khi thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh xuất khẩu không đảm bảo được các điều kiện tự in hóa đơn và không đặt in hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Thông tư này thì phải lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng xuất khẩu theo quy định.

    1. d) Hoá đơn khác gồm: vé, thẻ hoặc các chứng từ có tên gọi khác như Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, phiếu thu tiền bảo hiểm… có hình thức và nội dung hướng dẫn tại khoản 3 Điều này và Điều 4 Thông tư này.
    2. Hình thức hóa đơn.

    Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức sau:

    1. a) Hoá đơn tự in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;
    2. b) Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;
    3. c) Hoá đơn đặt in là hoá đơn do các tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, cá nhân.
    4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (theo mẫu số 5.3 và 5.4 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

     

    Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

    1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập
    2. a) Tên loại hoá đơn

    Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…

    Trường hợp hoá đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên hoá đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH, HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU THU TIỀN …

    1. b) Ký hiệu mẫu hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.

    Ký hiệu mẫu hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu).

    Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

    1. c) Tên liên hóa đơn

    Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

    + Liên 1: Lưu. 

    + Liên 2: Giao cho người mua.

    Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định. Riêng hoá đơn do cơ quan thuế cấp lẻ bắt buộc phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

    Trường hợp hoá đơn tự in từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác phải có ít nhất 1 liên giao cho khách hàng, liên lưu tại đơn vị phải thể hiện là dữ liệu được truyền trong hệ thống cơ sở dữ liệu hạch toán của đơn vị.

    1. d) Số thứ tự hoá đơn

    Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

    đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

    e)Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

    g)Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

    Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

    1. h) Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.
    2. i) Chữ viết và chữ số ghi trên hóa đơn

    Chữ viết ghi trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có kích cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

    Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

    1. k) Tên tổ chức nhận in hoá đơn

    Đối với hoá đơn đặt in, trên hóa đơn phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng tờ hoá đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in hóa đơn quyết định in hoá đơn để tự sử dụng.

    Các nội dung bắt buộc nêu trên của hóa đơn phải được in trên cùng một mặt giấy và được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Mỗi loại hoá đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước.

    1. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập.
    2. a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.
    3. b) Kích cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn kích cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
    4. c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.
    5. Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc
    6. a) Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện, hóa đơn nước, hóa đơn dịch vụ viễn thông, hoá đơn dịch vụ ngân hàng, hoá đơn tự in từ máy rút tiền tự động đáp ứng đủ điều kiện tự in theo quy định tại Thông tư này.
    7. b) Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
    8. c) Đối với vé: Trên vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.

    Hoá đơn hướng dẫn tại điểm a, b, c khoản này không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu hoá đơn phải có đầy đủ các nội dung trên.

    1. d) Hóa đơn xuất khẩu không nhất thiết phải có chữ ký người mua.

    đ) Trường hợp bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX, khi lập hóa đơn, trên liên lưu của người bán, người mua không nhất thiết phải ký và ghi rõ họ tên.

                           Chương II

                                                         TẠO VÀ PHÁT HÀNH HOÁ ĐƠN

    Điều 5.  Nguyên tắc tạo hoá đơn.

    1. Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị của tổ chức, cá nhân kinh doanh; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.
    2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.
    3. a) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
    4. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động được tạo hoá đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
    5. c) Tổ chức đáp ứng đủ điều kiện tự in hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.
    6. d) Tổ chức kinh doanh mới thành lập hoặc đang hoạt động không thuộc trường hợp hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 hoặc không đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này phải đặt in hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này để phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

    đ) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp có trụ sở chính và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in hoá đơn hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in hoá đơn, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương được mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

    1. e) Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hoá đơn thì được tạo hoá đơn đặt in hoặc mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.
    2. Chất lượng giấy in và mực in của hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán.

    Điều 6.  Tạo hóa đơn tự in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in
    2. a) Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm:

    – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

    – Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    – Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên đã góp đủ tính đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

    1. b) Tổ chức kinh doanh đang hoạt động, trừ các trường hợp nêu tại điểm a khoản này được tự in hoá đơn để sử dụng cho việc bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:

    – Đã được cấp mã số thuế;

    – Có doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ;

    – Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, …) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ;

    – Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo việc in và lập hoá đơn chỉ được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh.

    Dữ liệu của hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.

    – Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới 20 triệu đồng trong vòng 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

    1. c) Tổ chức nêu tại điểm a, điểm b khoản này chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự xác định các điều kiện để tự in hóa đơn và phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in, chịu trách nhiệm về quyết định này. Quyết định áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

    – Trang thiết bị phần cứng và phần mềm in hóa đơn đối với đối tượng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm a khoản này, phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán đối với đối tượng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại điểm b khoản này sử dụng cho việc tạo, lập hoá đơn tự in, đảm bảo việc in và lập hoá đơn được thực hiện khi nghiệp vụ kế toán phát sinh;

    – Bộ phận kỹ thuật hoặc nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;

    – Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan trong tổ chức đối với việc thực hiện tự in hóa đơn;

    – Mẫu các loại hoá đơn tự in cùng với mục đích sử dụng của mỗi loại phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

    – Quy trình cài đặt phần mềm; lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn tự in trong nội bộ tổ chức.

    Quyết định áp dụng hoá đơn tự in được lưu hành trong các bộ phận liên quan đến việc sử dụng hoá đơn tự in của doanh nghiệp và được cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra việc sử dụng hoá đơn tự in của doanh nghiệp.

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn tự in tại Điều này sử dụng chương trình tự in hoá đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác đảm bảo nguyên tắc:

    – Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi số hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in lần thứ 2 phải thể hiện là bản sao (copy) và phải lưu được số liệu trong phần mềm. Số lượng liên hoá đơn được in ra căn cứ vào yêu cầu sử dụng cụ thể của nghiệp vụ bán hàng.

    – Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

    Điều 7. Tạo hóa đơn điện tử

    1. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    2. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
    3. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

    Điều 8. Tạo hoá đơn đặt in

    1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
    2. a) Tổ chức kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được tạo hoá đơn đặt in để sử dụng cho các hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

    Hộ, cá nhân kinh doanh kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nếu không tạo hóa đơn đặt in thì được mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này.

    1. b) Cục Thuế đặt in hóa đơn để cơ quan thuế bán cho doanh nghiệp siêu nhỏ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này và không có điều kiện đặt in hoá đơn, các tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh có cơ sở tại địa phương và cấp cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.

    Doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng dẫn tại điểm này là doanh nghiệp có số lao động sử dụng bình quân hàng tháng từ 10 lao động trở xuống, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

    Doanh nghiệp (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh giao dịch) thành lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo danh mục địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Ví dụ: Doanh nghiệp A được thành lập và hoạt động tại huyện Thanh Sơn (tỉnh Phú Thọ) là địa bàn có địa bàn kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

    Trường hợp doanh nghiệp A có trụ sở giao dịch tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) thì doanh nghiệp A không thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

    Trường hợp doanh nghiệp A (bao gồm cả trụ sở chính, trụ sở giao dịch, chi nhánh giao dịch) thành lập và hoạt động tại địa bàn kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì doanh nghiệp A thuộc đối tượng mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế.

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm này là các tổ chức không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm.

    1. Hoá đơn đặt in được in ra dưới dạng mẫu in sẵn phải có các tiêu thức để khi lập đảm bảo đầy đủ nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này.

    Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in.

    Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hoá đơn phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế” trên tờ hoá đơn (mẫu số 5.5 và 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này). Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh không bắt buộc phải in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn.

      Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh có in sẵn địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi địa chỉ, nếu tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu địa chỉ vào bên cạnh tiêu thức địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng đối với các số hoá đơn đã đặt in nhưng chưa sử dụng hết.

     Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

    Cục Thuế đặt in hóa đơn theo mẫu số 3.1 và 3.2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Tên Cục thuế được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    1. In hóa đơn đặt in
    2. a) Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hoá đơn đủ điều kiện tại điểm a khoản 4 Điều này.
    3. b) Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu. Khi kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in.
    4. c) Trường hợp doanh nghiệp in tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, phải có quyết định in hoá đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn, đồng thời kèm theo hóa đơn mẫu.
    5. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn
    6. a) Điều kiện

    Phương án 1: Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực, trong đó có hoạt động ngành in.

    Phương án 2: Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in.

     

     

    1. b) Trách nhiệm

    – In hoá đơn theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

    – Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm.

    – Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đặt in.

    – Thanh lý hợp đồng in với tổ chức, cá nhân đặt in hoá đơn.

    – Tổ chức nhận in hoá đơn lập báo cáo về các hợp đồng in hoá đơn đặt in đã ký cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ tổ chức, cá nhân đặt in; loại, ký hiệu, số lượng hoá đơn nhận in cho từng tổ chức, cá nhân.

    – Báo cáo tình hình nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hoá đơn 6 tháng đầu năm chậm nhất là ngày 20 tháng 7, lần 2 báo cáo in hoá đơn 6 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau. Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thời gian báo cáo của kỳ in hoá đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh đến hết tháng 6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn ngừng hoạt động kinh doanh thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động, thời hạn nộp báo cáo in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động. Cơ quan thuế nhận báo cáo tình hình in hoá đơn của tổ chức nhận in hóa đơn và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử ngành Thuế để cơ quan thuế các địa phương đối chiếu, phát hiện các vi phạm trong việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn đặt in.  

    Điều 9. Bán, cấp hoá đơn do Cục thuế đặt in.

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in được bán theo giá bảo đảm bù đắp chi phí gồm: giá đặt in và phí phát hành. Cục trưởng Cục Thuế quyết định và niêm yết giá bán hoá đơn theo nguyên tắc trên. Cơ quan thuế các cấp không được thu thêm bất kỳ khoản thu nào ngoài giá bán đã niêm yết.

    Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bán hoá đơn cho tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản lý.

    Trường hợp tổ chức mua hoá đơn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố có nhu cầu sử dụng chung hoá đơn thì mua hoá đơn tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính.

    Trường hợp tổ chức mua hoá đơn có các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc khác địa bàn tỉnh, thành phố thì các đơn vị trực thuộc mua hoá đơn tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đơn vị trực thuộc.

    1. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế:
    2. a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hoá đơn phải có đơn đề nghị mua hoá đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo sổ mua hoá đơn do cơ quan thuế cấp.

    Khi đến mua hóa đơn, người đứng tên trên giấy giới thiệu, chủ hộ kinh doanh hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình kèm theo giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân. Người mua hoá đơn phải đóng dấu tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh lên trên từng tờ hoá đơn tại cơ quan thuế.

    1. b) Trách nhiệm của cơ quan thuế

    Căn cứ đơn đề nghị mua hoá đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tình hình sử dụng hoá đơn theo sổ mua hoá đơn kèm theo, cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức, cá nhân.

    Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp sổ mua hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khi bán hoá đơn lần đầu theo mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Số lượng hoá đơn bán cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tối đa không quá số lượng hoá đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó. Riêng tổ chức, cá nhân mua hoá đơn lần đầu, số lượng hoá đơn bán không quá 50 số cho mỗi loại hoá đơn. Nếu chưa hết tháng đã sử dụng hết hoá đơn mua lần đầu (50 số hóa đơn mỗi loại), cơ quan thuế sẽ căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng lần đầu để quyết định số lượng hoá đơn được mua lần tiếp theo. 

    1. Cấp hoá đơn lẻ tại cơ quan thuế

    Hoá đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hoá đơn lẻ.

    Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cần có hoá đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Trường hợp doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã đóng mã số thuế phát sinh thanh lý tài sản cần có hoá đơn để giao cho người mua được cơ quan thuế cấp hoá đơn lẻ là loại hoá đơn bán hàng.

    Riêng đối với tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế GTGT thực hiện bán đấu giá tài sản, trường hợp giá bán đã có thuế GTGT thì được cấp hóa đơn GTGT để giao cho người mua.

    Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn và các chứng từ mua bán kèm theo cơ quan thuế  có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

    Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn tại cơ quan thuế, liên 1, liên 2 giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế. Cơ quan thuế trước khi cấp hoá đơn lẻ phải đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của từng liên hoá đơn.

    Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ phải nộp thuế đầy đủ trước khi nhận hóa đơn lẻ. Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp hoá đơn ngay sau khi nhận được chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hoá đơn.

    Điều 10. Phát hành hoá đơn của tổ chức, cá nhân kinh doanh

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hoá đơn cho việc bán hàng hoá, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập Thông báo phát hành hoá đơn (theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).
    2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, hóa đơn mẫu (đầy đủ các liên), ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…), ngày lập Thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện theo pháp luật.

    Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành, số hoá đơn đã sử dụng, số hoá đơn tiếp tục sử dụng.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

    Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

    1. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
    2. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp năm (05) ngày trước khi tổ chức, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh có trang thông tin điện tử thì thông báo phát hành hoá đơn được đăng trên trang thông tin điện tử và được thay thế cho việc niêm yết tại các cơ sở sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân.

    Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    Cục thuế địa phương có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá đơn của tổ chức, cá nhân phát hành, tổ chức cập nhật thông tin về phát hành hoá đơn vào trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bảo đảm mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hoá đơn phát hành của tổ chức, cá nhân khi truy cập trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

    Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do tổ chức, cá nhân gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo thì cơ quan thuế phải có văn bản thông báo lại cho tổ chức, cá nhân biết. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

    Điều 11. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

    1. Hoá đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hoá đơn.
    2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này và theo mẫu số 3.7 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
    3. Thông báo phát hành hoá đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.

    Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

    1. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này.

    Điều 12. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân khi in, phát hành hóa đơn có thể quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn giả trong quá trình in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

    Tuỳ  vào quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý, tổ chức, cá nhân có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hoá đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hoá đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hoá, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của bên bán khi lập hoá đơn…

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm. Khi có yêu cầu của cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tính hợp pháp của hoá đơn, tổ chức, cá nhân in, phát hành hoá đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong vòng mười (10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

     

     

     

     

    Chương III
     SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN

    Điều 13. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư này và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
    2. Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên, ít nhất phải có 2 liên gồm:

    – Liên 1: Lưu, do người bán giữ để làm chứng từ gốc, chứng nhận cho hoạt động bán hàng.  

    – Liên 2: Giao cho người mua.

    Các liên từ liên 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hoá đơn quy định, trừ trường hợp hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

    Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

    1. Sử dụng hóa đơn đối với trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc hoặc cơ sở nhận ủy nhiệm
    2. a) Trường hợp tổ chức kinh doanh uỷ nhiệm cho các đơn vị trực thuộc, nhân viên trực tiếp bán hàng hoặc cơ sở nhận uỷ nhiệm lập hoá đơn thì tổ chức kinh doanh phải mở sổ theo dõi phân bổ số hoá đơn cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc, từng nhân viên trực tiếp bán hàng và cơ sở nhận ủy nhiệm theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu. Việc sử dụng các hoá đơn đã được phân bổ trong từng đơn vị trực thuộc, từng nhân viên trực tiếp bán hàng hoặc cơ sở nhận ủy nhiệm cũng phải từ số nhỏ đến số lớn.
    3. b) Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng cơ sở trong toàn hệ thống thì tổ chức kinh doanh phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.

    Điều 14. Nguyên tắc lập hóa đơn

    1. Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hoá dưới các hình thức cho, vay, mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.

    Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hóa đơn không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút không phai, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng.

    1. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn
    2. a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

    Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

    Đối với hàng hoá, dịch vụ như điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, ngày lập hoá đơn thực hiện trong vòng 3 ngày kế tiếp kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp. Kỳ quy ước do đơn vị cung cấp các hàng hoá, dịch vụ nêu trên quy định với người mua để làm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp.

    Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

    Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trị hàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng.

    Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền theo tiến độ.

    Ngày lập hóa đơn xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để kê khai thuế là ngày lập hoá đơn nhưng không muộn hơn ngày cơ quan hải quan xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

    Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh, ngày lập hoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê có xác nhận của hai bên về việc cung cấp xăng dầu, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán.

    Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho doanh thu phát sinh trong ngày theo công thức: Doanh thu từ người mua không lấy hoá đơn (bao gồm cả thuế GTGT) = Tổng doanh thu phát sinh (bao gồm cả thuế GTGT) – Doanh thu đã xuất hoá đơn cho khách hàng có nhu cầu lấy hoá đơn (bao gồm cả thuế GTGT).

    Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến là ngày người bán và người mua xác định được giá thanh toán theo quy định về xác định giá thanh toán.

    Ngày lập hoá đơn đối với một số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

    1. b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

    Trường hợp người bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

    Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

    1. c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
    2. d) Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”.

    Trường hợp người bán hàng là thủ trưởng đơn vị thì thủ trưởng đơn vị ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

    Trường hợp người bán hàng không phải là thủ trưởng đơn vị thì phải có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn.

    đ) Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”.

    Riªng ®èi víi viÖc mua hµng kh«ng trùc tiÕp nh­: Mua hµng qua ®iÖn tho¹i, qua mạng, FAX th× người mua hµng kh«ng ph¶i ký, ghi rõ họ tên trªn ho¸ ®¬n. Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên”, người bán hàng phải ghi rõ là hàng bán qua điện thoại, qua mạng, FAX …

    1. e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn

    Đồng tiền ghi trên hoá đơn là Đồng Việt Nam.

    Trường hợp người bán được phép bán hàng thu ngoại tệ thì tổng tiền thanh toán được ghi phần số bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.

    Ví dụ: 10.000 USD – Mười nghìn đô la Mỹ.

    (Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong một số trường hợp cụ thể tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Điều 15. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp

    Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hoá đơn do tổ chức không phải là doanh nghiệp, cá nhân mua tại cơ quan thuế để trực tiếp sử dụng và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để lập khi bán hàng hoá, dịch vụ, không kê khai nộp thuế; để hợp thức cho hàng hóa dịch vụ mua vào không có hóa đơn, chứng từ, để thanh toán vốn ngân sách.

    Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn.

    Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

    Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành  nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

    Điều 16. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

    1. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, dịch vụ (trừ việc sử dụng hoá đơn do tổ chức không phải là doanh nghiệp, cá nhân mua tại cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn); cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác; dùng hoá đơn quay vòng khi vận chuyển hàng hoá trong khâu lưu thông.
    2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

    – Lập hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.

    – Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

    – Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

    – Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà thời điểm bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh trước ngày xác định tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ bỏ trốn theo thông báo của cơ quan thuế, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn;

    – Hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà tại thời điểm bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh tuy chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc tổ chức, cá nhân bỏ trốn, nhưng cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã có kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

     

    Điều 17. Bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập hóa đơn

    1. Khi bán lẻ hàng hoá, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn nếu người mua không có yêu cầu lập và giao hóa đơn. Trường hợp người mua yêu cầu giao hóa đơn thì người bán hàng vẫn phải lập và giao hóa đơn theo quy định.
    2. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần không phải lập hóa đơn nhưng phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê được cơ sở kinh doanh tự lập phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của cửa hàng bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, tên hàng hoá, dịch vụ, giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có chỉ tiêu thuế suất thuế giá trị gia tăng và tiền thuế giá trị gia tăng. Nội dung Bảng kê ghi theo thứ tự bán hàng trong ngày. (Mẫu Bảng kê tham khảo số 5.7 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
    3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hoá đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hoá, dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua tại cuống, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tên người mua trong hoá đơn này được ghi là “bán lẻ không giao hoá đơn”.

    Điều 18. Xử lý thu hồi hoá đơn đã lập

    Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

    Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, nếu phát hiện sai phải hủy bỏ thì tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có chữ ký xác nhận của bên mua hàng, bên bán hàng, nếu là tổ chức phải ký xác nhận và đóng dấu của người đứng đầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về số hóa đơn hủy bỏ.

    Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Điều 19. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

    1. Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.
    2. Tổ chức, cá nhân phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.
    3. Đối với hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân mua hóa đơn nay không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân mua hóa đơn phải lập biên bản thu hồi hóa đơn còn chưa sử dụng và tiến hành hủy hóa đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư này.
    4. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo việc hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

    – Hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành  nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa;

    – Các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành, được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp;

    – Hóa đơn chưa lập mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn chưa lập của tổ chức, cá nhân tự ý ngừng kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan thuế;

    – Hóa đơn mua của cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân có hành vi cho, bán.

     

     

    Điều 20. Ghi hoá đơn khi danh mục hàng hoá, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn

    Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ nếu danh mục hàng hóa, dịch vụ nhiều hơn số dòng của một số hóa đơn, người bán hàng có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

    1. Người bán hàng ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn. Dòng ghi hàng hoá cuối cùng của số hoá đơn trước ghi cụm từ “tiếp số sau” và dòng ghi hàng hoá đầu số hoá đơn sau ghi cụm từ “tiếp số trước”. Các hoá đơn liệt kê đủ các mặt hàng theo thứ tự liên tục từ hoá đơn này đến hoá đơn khác. Thông tin người bán, thông tin người mua được ghi đầy đủ ở số hoá đơn đầu tiên. Chữ ký và dấu người bán (nếu có), chữ ký người mua được ghi ở số hoá đơn cuối cùng. Giá thanh toán và các khoản thuế GTGT, phụ thu nộp cho nhà nước, chiết khấu bán hàng được ghi trong hoá đơn cuối cùng và gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).
    2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn.
    3. a) Nội dung ghi trên hóa đơn

    Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số…, Ngày…, Tháng…. Năm…”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.

    Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

    1. b) Nội dung ghi trên bảng kê

    Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm của các loại hàng hóa, kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:

    + Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế

    + Tên hàng, số lượng, giá cả, thành tiền. Trường hợp người bán hàng kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải ghi thêm thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT. Tổng số tiền (chưa có thuế GTGT) đúng với số ghi trên hóa đơn GTGT.

    Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số… Ngày… Tháng…. Năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Trường hợp bảng kê có hơn 1 trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hoá đơn.

    Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn, tương ứng với số liên của hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.

    Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.

    Điều 21. Ủy nhiệm lập hóa đơn

    1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
    2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm (hình thức hoá đơn, loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn và số lượng hoá đơn (từ số… đến số…)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hoá đơn ủy nhiệm (nếu là hoá đơn tự in hoặc hoá đơn điện tử); phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm.
    3. Bên ủy nhiệm phải phát hành thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hoá đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết, có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
    4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ được ủy nhiệm lập hoá đơn để người mua hàng hoá, dịch vụ được biết.
    5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hoá đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên được ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hoá, dịch vụ.
    6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hoá đơn ủy nhiệm trong báo cáo sử dụng hoá đơn hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 22. Sử dụng hoá đơn của người mua hàng

    1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
    2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:

    – Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 23 Thông tư này.

    – Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

    – Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

    – Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 15 và Điều 16 Thông tư này.

    Điều 23. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn

    1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập biên bản về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
    2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ bên bán hàng đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó bên bán hàng hoặc bên mua hàng làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì hai bên mua bán cùng lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn bên bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và bên bán hàng photo liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận và đóng dấu (nếu có) trên bản sao hóa đơn để giao cho bên mua hàng. Bên mua hàng được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Bên bán hàng và bên mua hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

     

    Chương IV
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN

     

    Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có quyền:
    2. a) Tạo hóa đơn tự in, hoá đơn đặt in để sử dụng nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Mua hoá đơn do Cục Thuế phát hành nếu thuộc đối tượng được mua hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    4. c) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
    5. d) Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hóa đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

    1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ:
    2. a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;
    3. b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện trong trường hợp đặt in hóa đơn;
    4. c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;
    5. d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, trừ trường hợp không bắt buộc phải lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

    đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

    1. e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư này.

    Điều 25. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

    Hàng quý, tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn (không bao gồm tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý được gửi cùng Hồ sơ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Mẫu số 3.11 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

    Trường hợp tổ chức, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang trực tiếp quản lý thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi đi trước ngày gửi thông báo phát hành hoá đơn tới cơ quan thuế nơi đến.

    Điều 26. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn

    1. Hoá đơn tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính theo chế độ bảo mật thông tin.
    2. Hoá đơn đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
    3. Hoá đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
    4. Hoá đơn đã lập trong các tổ chức, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, cá nhân đó.

    Điều 27. Hủy hoá đơn    

    1. Hóa đơn được xác định đã hủy

    – Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

    – Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

    1. Các trường hợp hủy hóa đơn
    2. a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.
    3. b) Tổ chức, cá nhân có hoá đơn hết giá trị sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày dừng sử dụng hoá đơn, ngày thông báo tìm lại được hoá đơn đã mất hoặc ngày thông báo hết giá trị sử dụng hoá đơn.
    4. c) Tổ chức, cá nhân có các loại hoá đơn tự in đã thông báo phát hành, nhưng không tiếp tục sử dụng nữa thì phải hủy hoá đơn chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày không còn sử dụng.
    5. d) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
    6. e) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
    7. Hủy hóa đơn của tổ chức, hộ, cá nhân (không bao gồm hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế)
    8. a) Khi không có nhu cầu sử dụng hoá đơn đặt in, tổ chức, cá nhân tạo hoá đơn đặt in phải lập Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy.
    9. b) Tổ chức tạo hoá đơn đặt in phải thành lập Hội đồng hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

    Hộ, cá nhân kinh doanh không phải thành lập Hội đồng khi hủy hoá đơn. 

    1. c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.
    2. d) Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

    – Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn, trừ trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh;

    – Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số… đến số… hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

    – Biên bản hủy hóa đơn;

    – Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (theo mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

    Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá 5 (năm) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

    1. Hủy hoá đơn của cơ quan thuế
    2. a) Cơ quan thuế thực hiện hủy hoá đơn do Cục thuế đặt in đã thông báo phát hành chưa bán hoặc chưa cấp nhưng không tiếp tục sử dụng và các hóa đơn thu hồi của tổ chức, cá nhân.
    3. b) Tổ chức, cá nhân mua hoá đơn đặt in của cơ quan thuế khi chuyển sang sử dụng các loại hoá đơn khác phải quyết toán và hủy số hoá đơn đã mua chưa sử dụng bằng cách cắt hết góc phía trên bên phải có tiêu thức ký hiệu, số hoá đơn và nộp phần còn lại cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày sử dụng hình thức hoá đơn mới. Cơ quan thuế thực hiện huỷ trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc.

    Tổng cục Thuế có trách nhiệm quy định quy trình huỷ hoá đơn do Cục thuế đặt in.

     

    Chương V

    XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HOÁ ĐƠN

    Điều 28. Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

    Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 28 đến Điều 35 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

    Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn

    Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn thực hiện theo quy định tại Điều 37 Chương 5 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

    Chương VI

    KIỂM TRA, THANH TRA VỀ HOÁ ĐƠN, KHIẾU NẠI ,

    TỐ CÁO VI PHẠM HOÁ ĐƠN

    Điều 30. Kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn

    1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
    2. a) Cơ quan thuế lựa chọn kiểm tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn trên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của các tổ chức, cá nhân.
    3. b) Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra phát hiện có nội dung nghi vấn, trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện có nội dung nghi vấn, cơ quan thuế có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo giải trình.
    4. Kiểm tra hoá đơn tại trụ sở của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn
    5. a) Trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình không thoả đáng, cơ quan thuế tiến hành ra quyết định kiểm tra hoá đơn của tổ chức, cá nhân.
    6. b) Nội dung kiểm tra hoá đơn được quy định cụ thể trong quyết định kiểm tra tại trụ sở hoặc điểm bán hàng của đơn vị gồm: căn cứ pháp lý để kiểm tra; đối tượng kiểm tra; nội dung, phạm vi kiểm tra; thời gian tiến hành kiểm tra; trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên của đoàn kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
    7. c) Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân ra quyết định kiểm tra và chịu trách nhiệm về nội dung kiểm tra.
    8. d) Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra phải được tiến hành chậm nhất là mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định kiểm tra. Thời gian kiểm tra hoá đơn tại trụ sở, cửa hàng của tổ chức, cá nhân không quá năm (5) ngày làm việc.

    Trong thời hạn năm (5) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.

    Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra được quyền nhận biên bản kiểm tra hóa đơn, yêu cầu giải thích nội dung Biên bản kiểm tra (nếu có) và bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra.

    đ) Xử lý kết quả kiểm tra

    – Chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra dẫn đến phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản, Thủ trưởng cơ quan thuế phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổ chức, cá nhân bị kiểm tra có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra về thuế.

    – Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng hóa đơn dẫn đến phải xử lý về thuế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cơ quan thuế sẽ thực hiện ra quyết định xử lý về thuế hoặc ban hành quyết định kiểm tra, thanh tra về thuế để kiểm tra, thanh tra toàn diện và xử lý theo quy trình kiểm tra, thanh tra thuế căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế. 

    Điều 31. Thanh tra hoá đơn

    Việc thanh tra về hoá đơn được kết hợp với việc thanh tra chấp hành Pháp luật thuế tại trụ sở người nộp thuế.

    Điều 32. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn

    Khiếu nại và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn hướng dẫn tại Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

    Chương VII
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 33. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn, Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC, Thông tư số 16/2010/TT-BTC ngày 01/02/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC. Các văn bản hướng dẫn trước đây về hoá đơn trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các văn bản hướng dẫn khác về hóa đơn không trái với Thông tư này vẫn còn hiệu lực thi hành.

    Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện kiểm kê và nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tính đến hết ngày 31/12/2010 cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu báo cáo BC26. Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày 20/01/2011.

    Các tổ chức, cá nhân đã mua hoá đơn do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành hoặc các tổ chức, cá nhân đã tạo hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in theo quy định của pháp luật đến ngày 31/12/2010 vẫn chưa sử dụng hết số hoá đơn đã mua, đã tự in hoặc đặt in, nếu có nhu cầu sử dụng thì đăng ký với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiếp tục sử dụng tại báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn tháng 12 năm 2010 (mẫu báo cáo BC26). Trường hợp không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện huỷ hoá đơn và tiến hành tạo hoá đơn, thông báo phát hành hoá đơn mới theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hoá đơn ngay từ 01/01/2011 được phép thực hiện tạo hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và thông báo phát hành hoá đơn ngay từ năm 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 34. Trách nhiệm thi hành

    1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hoá, dịch vụ thực hiện theo nội dung Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn.
    2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

     

    1. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

    Đỗ Hoàng Anh Tuấn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BA%ABu-t%E1%BB%9D-khai-Thu%E1%BA%BF-m%C3%B4n-b%C3%A0i-n%C4%83m-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu tờ khai Thuế môn bài năm 2019

     

     

     

     

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM             

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     
       

     

     

     

    TỜ KHAI THUẾ MÔN BÀI

    [01] Kỳ tính thuế: năm ……..

     

    [02] Người nộp thuế :………………………………………………………………………….

    [03] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

    [04] Địa chỉ:  ………………………………………………………………………………………

    [05] Quận/huyện: ………………. [06] Tỉnh/Thành phố: ……………………………….

    [07] Điện thoại: …………………  [08] Fax: ……………… [09] Email: ………………

          * [10] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm (đánh dấu “X” nếu có)

     

     

     

    CHỈ TIÊU

    Vốn đăng ký hoặc thu nhập 1 tháng

     

    BẬC

     MÔN BÀI

     

    MỨC THUẾ

     MÔN BÀI

    [11]

     

    Người nộp thuế môn bài

    ……………………………………………………………………………………………

     

     

     

     

    [12]

     

    Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương

     (ghi rõ tên, địa chỉ)

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

    …………………………………………………………………………………………….

     

     

     

     

    [13]

    Tổng số thuế môn bài phải nộp

     

     

    Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.

          

    ………………………, ngày……… tháng……….. năm……….

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

                       Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/X%C3%82Y-D%E1%BB%B0NG-M%C3%94-H%C3%8CNH-CH%E1%BA%A4M-%C4%90I%E1%BB%82M-T%C3%8DN-D%E1%BB%A4NG-KH%C3%81CH-H%C3%80NG-C%C3%81-NH%C3%82N-VAY-TI%C3%8AU-D%C3%99NG-T%E1%BA%A0I-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

     

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHẤM ĐIỂM TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM

     

    Đào Thanh Bình

    Đại học Hà Nội

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận: 26/03/2019                         Ngày nhận lại:     14/04/2019                     Ngày duyêt đăng: 19/04/2019

     

    Trong bối cảnh nhiều ngân hàng Việt Nam hướng tới tín dụng tiêu dùng và cho vay cá nhân, bài báo này nhằm mục tiêu đưa ra một mô hình chấm điểm tín dụng cho vay tiêu dùng có thể áp dụng cho các ngân hàng Việt Nam. Bài báo sử dụng phương pháp của hệ thống FICO có tính đến tình hình

     

    của Việt Nam. Bài báo cũng nhằm mục tiêu giúp cho người tiêu dùng tính được điểm tín dụng của mình một cách đơn giản.

     

    Từ khóa: Tín dụng tiêu dùng, chấm điểm tín dụng, vỡ nợ.

     

     

    1. Giới thiệu

     

    Thị trường tiêu dùng ngân hàng tại Việt Nam được phát triển và thay đổi nhanh chóng cả về chất lượng và số lượng. Mặt khác, vì tín dụng tiêu dùng vẫn được coi là một dịch vụ non trẻ trong lĩnh vực ngân hàng và thị trường tài chính Việt Nam, các sản phẩm ngân hàng bán lẻ hiện vẫn còn hạn chế.

     

    Bên cạnh đó, hệ thống đánh giá tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam vẫn còn rất ít phát triển. Điều này làm cho nhiều ngân hàng vẫn do dự để quảng bá sản phẩm cho vay tiêu dùng vì ngại rủi ro mà họ phải gánh chịu. Thứ nhất, việc thiếu thông tin đáng tin cậy gây khó khăn cho các tổ chức tín dụng để cung cấp tín dụng nói chung cũng như thực hiện quá trình tính điểm tín dụng. Mặc dù một số công ty báo cáo quốc tế có tiềm năng như TransUnion xuất hiện tại Việt Nam, việc thành lập và phát triển của các công ty này chỉ là bước đầu tiên của con đường dài. Như vậy, dữ liệu được sử dụng cho quá trình tính điểm tín dụng chủ yếu được thu thập từ quá trình thẩm định của cán bộ tín dụng. Nói cách khác, phương pháp này chủ yếu dựa trên thông tin tự khai báo của khách hàng và điều này có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng có thể giấu thông tin tín dụng tiêu cực của họ, đặc biệt là các khoản nợ xấu. Thứ hai, hệ thống đánh giá tín dụng nội bộ cho tín dụng tiêu dùng của hầu hết các ngân hàng thương mại

    Việt Nam đặt ra một số hạn chế. Các hệ thống đánh giá tín dụng được xây dựng trên cơ sở của một phương pháp định tính mà điểm và trọng số của mỗi biến không phải là kết quả của một phương pháp thống kê, mà dựa vào kinh nghiệm và sự xét đoán của nhân viên tín dụng. Hơn nữa, các ngân hàng không thể xác định mức độ đóng góp của mỗi biến định tính (thông số) với tổng số điểm do cùng một trọng số (ví dụ là 10% cho mỗi yếu tố phi tài chính). Quan trọng hơn, khi hệ thống này được áp dụng, xác suất của việc không trả được nợ vẫn không được ước tính.

     

    Theo những lý do nêu trên, để thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam, nhu cầu cho những cải tiến với sự công khai của thông tin tín dụng cũng như chất lượng của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tăng lên đáng kể. Việc nâng cao phương pháp luận và phương pháp tiếp cận từng bước để thiết lập mô hình tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam nên được áp dụng, đó là lý do cho sự phát triển của mô hình đánh giá tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam.

     

    Mô hình chấm điểm tín dụng lần đầu tiên được giới thiệu vào những năm 1940 và trong những năm qua đã phát triển đáng kể do sự cạnh tranh gia tăng trong ngành công nghiệp tài chính cùng với những tiến bộ trong công nghệ thông tin. Đánh giá tín dụng

     

     

    khoa học

     
       

    47

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    47

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    có nhiều lợi ích không chỉ cho người cho vay mà còn cho khách hàng vay. Từ quan điểm của người cho vay, đánh giá tín dụng giúp tăng tốc độ và tính thống nhất của quá trình xin vay và cho phép tự động hóa quá trình cho vay. Hơn nữa, nó bảo vệ lợi ích của khách hàng vay vì điểm số tín dụng giúp giảm sự phân biệt đối xử vì mô hình này cung cấp một phân tích khách quan cho tín dụng tiêu dùng. Bởi vì lợi ích của nó, phương pháp này được áp dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, mô hình đã không được nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam.

     

    Theo đề xuất ở trên, mục đích chính của bài báo này là để áp dụng và phát triển một mô hình tính điểm tín dụng cao cấp hơn cho các khoản vay tiêu dùng. Ban đầu, phương pháp MDA (Multiple Discriminant Analysis) và phần mềm SPSS đã được sử dụng để xác định các biến số chính khi xây dựng mô hình tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam. Sau đó, mô hình mới bao gồm các biến số chính được tạo ra trên cơ sở kết quả của SPSS. Mô hình này được áp dụng để tính toán Z-score, và sau đó xác định xác suất của việc không trả được nợ.

     

    Phần tiếp theo của bài báo đề cập đến vấn đề tổng quan lý thuyết về chấm điểm tín dụng tiêu dùng chủ yếu cho Việt Nam. Phần ba sẽ xây dựng mô hình tín dụng tiêu dùng, phần bốn tổng hợp hai mô hình tìm được, ước lượng xác suất vỡ nợ của mẫu và phần cuối là tổng hợp và kết luận.

     

    2. Tổng quan lý thuyết

     

    Phân tích biệt thức (Discriminant Analysis – DA) đã từng là kỹ thuật được sử dụng rộng rãi nhất để đưa ra điểm tín dụng trên thế giới. Năm 1936, Fisher đã giới thiệu ý tưởng phân biệt giữa các nhóm trong một tổng thể để kiểm tra khả năng phân biệt của các nhóm trong một quần thể thực vật dựa trên những đặc điểm khác nhau (đặc biệt là giữa hai loài hoa diên vỹ bằng cách sử dụng phép đo kích thước vật lý của các giống thực vật). Sau đó, vào năm 1941, Durand, người đã làm việc cho một dự án nghiên cứu của Cục Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Hoa Kỳ, nhận ra rằng việc phân tích biệt thức của Fisher có thể được sử dụng để phân biệt giữa các khoản vay tốt và xấu. Cụ thể hơn, ông muốn xác định các thông số cho vay quan trọng và những đặc điểm có ý nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu của mình, ông đã trình bày một hệ thống dựa trên điểm số sử dụng cho việc phân loại độ tín nhiệm của mỗi đương đơn đi vay để mua một chiếc xe cũ (tín dụng tiêu dùng). Các biến

    quan trọng nhất trong phương trình kiểm định của ông là: tuổi tác, giới tính, nơi cư trú, nghề nghiệp, ngành nghề, độ ổn định của công việc, tài khoản ngân hàng và quyền sở hữu nhà.

     

    Đã có một vài nghiên cứu tại Việt Nam bao gồm các chủ đề về đánh giá tín dụng nói chung và các mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng nói riêng. Về mô hình chấm điểm tín dụng cho tín dụng doanh nghiệp, hai nghiên cứu được thực hiện bởi Đào B., (2012) và Đào B., (2013) đã cung cấp thêm kiến thức về mô hình điểm số Z Altman cũng như ứng dụng của nó trong việc phát triển một mô hình chấm điểm tín dụng. Hơn nữa, phương pháp làm việc trong hai bài trên đã tạo lập một nền tảng vững chắc cho việc xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng cho các khoản tín dụng tiêu dùng. Cụ thể, cả hai bài đều tập trung vào cùng một chủ đề của mô hình chấm điểm tín dụng cho các công ty phi sản xuất và sản xuất ở Việt Nam sử dụng phân tích biệt thức. Một điểm khác cần lưu

     

    • là bài viết xây dựng mô hình sử dụng Z-score để hiệu chỉnh xác suất vỡ nợ (PD), và sau đó dựa trên thông tin của Standard & Poor đề nghị xếp hạng các công ty phi sản xuất tại Việt Nam. Các thảo luận về việc thành lập mối quan hệ giữa Z-score, xác suất của việc vỡ nợ và xếp hạng cũng như ma trận chuyển đổi có thể giúp góp phần nâng cao chất lượng hệ thống xếp hạng tín dụng Việt Nam.

    Liên quan đến mô hình tính điểm tín dụng cho tín dụng tiêu dùng, một trong những bài nghiên cứu nổi tiếng nhất được thực hiện bởi Dinh và Kleimeier (2007), bao gồm các chủ đề về thành lập mô hình chấm điểm tín dụng thị trường tiêu dùng của Việt Nam. Tất cả các khoản vay tiêu dùng nổi bật vào một ngày cụ thể trong năm 2005 được trích dẫn từ cơ sở dữ liệu của các ngân hàng thương mại Việt Nam và sau đó 22 biến số được lựa chọn ban đầu bao gồm cả 9 biến số định lượng và 13 biến số định tính. Ngoài ra, cỡ mẫu gồm 56.307 khoản vay, trong đó 798 khoản là vỡ nợ. Sau đó, phương pháp lựa chọn từng bước được sử dụng để chọn trong số 22 biến. Áp dụng phương pháp này, 16 biến đã được đưa vào mô hình. Các bài báo cũng đề cập đến việc thiếu thông tin về điểm tín dụng bán lẻ được xác định bằng những đặc điểm của bên vay mà ngân hàng cần thu thập. Các yếu tố dự đoán quan trọng nhất được tìm thấy là thời gian, giới tính, số tiền vay và thời hạn vay. Dinh và Kleimeier (2007) đề nghị các công ty cập nhật thông tin tín dụng tiêu dùng

     

    48

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    thường xuyên để đáp ứng với sự thay đổi của nền kinh tế nói chung và người vay nói riêng.

     

    3. Chấm điểm tín dụng tiêu dùng cho các ngân hàng Việt Nam

     

    3.1. Thu thập dữ liệu và mã hóa biến

     

    Chấm điểm tín dụng thường được áp dụng để đánh giá tín dụng của người vay, ngân hàng sẽ căn cứ vào điểm số này để cấp quyết định tín dụng. Tuy nhiên, thực tế là rất khó khăn để thu thập các dữ liệu trực tiếp từ người nộp đơn vay, các nhà nghiên cứu có thể thấy rằng không thể xây dựng mẫu cho các khoản vay. Vì vậy, mẫu đại diện của người xin vay đã được xây dựng bằng cách sử dụng các khoản vốn vay tiêu dùng đã được cấp bởi các ngân hàng. Mục đích chính của bài nghiên cứu này là để phát triển một mô hình tính điểm tín dụng tiêu dùng nhằm đánh giá các đơn xin vay cũng như cho mục đích tính toán xác suất vỡ nợ các khoản vay, đặc biệt là đối với các khoản vay hiện tại. Tuy nhiên, kết quả cũng có thể được áp dụng trong đánh giá cho vay nói chung.

     

    Theo đề xuất ở trên, để phát triển các mô hình, 200 khoản vay tiêu dùng đã được lựa chọn ngẫu nhiên từ các cơ sở dữ liệu của năm ngân hàng thương mại nhà nước Việt Nam. Tuy nhiên, do sự khác nhau của dữ liệu, chỉ có 122 khoản vay đã được chọn. Sau đó, số tiền vay được sử dụng để phân loại các khách hàng vay thành hai nhóm khác nhau, vì ứng viên có điểm số cao hơn có nhiều khả năng để vay số tiền vay lớn hơn. Sự phân loại cũng được áp dụng cho các khoản vay khác như bất động sản và xe hơi. Bên cạnh đó, các cuộc phỏng vấn ý kiến chuyên gia được thực hiện để đưa ra những điều chỉnh cần thiết trong việc phân loại nhóm.

     

    Đầu tiên, một số biến được chọn lựa cẩn thận trên cơ sở danh sách các biến số thường được sử dụng cho các nước đang phát triển trong những nghiên cứu của Crook (1996), Vigano (1993) và Kleimeier và Dinh (2007). Phương pháp tiếp cận kiến thức chuyên môn và sự có sẵn thông tin cũng được đưa vào xem xét. Sau đó, sáu biến số định lượng và bốn biến số định tính đã được lựa chọn. Thứ hai, về các biến định tính, thay vì sử dụng các biến giả, với thang đánh giá 10 (cao nhất) và 0 (thấp nhất) đã được áp dụng dựa trên nguyên tắc: các cụ thể càng tốt, điểm số (mã) các khoản cho vay đương đơn sẽ nhận được càng cao. Mã hóa biến phần lớn dựa trên các nguyên tắc phân loại trong Rose (2008) (Phụ lục A1).

    3.2. Thử nghiệm của tất cả 10 biến trong SPSS Như đã đề cập ở trên, mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng thường được xây dựng theo mô hình Z-score của Altman. Trong bước đầu tiên, phân tích biệt thức và phần mềm SPSS được sử dụng để kiểm tra khả năng phân biệt của mỗi biến. Nói cách khác, kỹ thuật thống kê này sẽ giúp các nhà nghiên cứu xác định các biến cần thiết để bao gồm trong mô

    hình tín dụng tiêu dùng.

     

    Sau khi tuân thủ nghiêm ngặt các phương thức kiểm tra, kết quả của SPSS đã được đưa ra. Trước hết, trong bảng “Thử nghiệm sự khác biệt của trung bình nhóm” kết quả phân tích ANOVA thực hiện cho mỗi biến độc lập được trình bày. Năm trong số các biến bao gồm Học vấn, Nghề nghiệp, Thu nhập cá nhân hàng năm, Số người phụ thuộc và Tài khoản là có ý nghĩa thống kê vì tất cả đều có mức ý nghĩa thấp hơn 5%. Điều này đi đôi với kết quả Lambda của Wilks. Lambda của một biến độc lập càng thấp, biến trong mô hình có khả năng phân biệt càng mạnh. Năm biến có ý nghĩa thống kê kể trên cũng có Lambda thấp nhất theo thứ tự tăng dần: Thu nhập, Tài khoản, Nghề nghiệp, Số người phụ thuộc, và Học vấn.

     

    Giá trị riêng 1,3889 cho thấy tỷ lệ phương sai được giải thích, do đó, một giá trị riêng lớn thường thể hiện một hàm số mạnh. Giá trị 1,3889 cho thấy có một tỷ lệ tương đối cao của phương sai được giải thích trong biến phụ thuộc, và thể hiện một khả năng phân biệt khá tốt của hàm. Điều này cũng được minh họa bằng kết quả Lambda của Wilks tức là tỷ lệ tổng phương sai của điểm số biệt thức không được giải thích bởi sự khác biệt giữa các nhóm. Lambda bằng 1,00 xảy ra khi các trung bình nhóm được quan sát là bằng nhau (tất cả các phương sai được giải thích bởi các yếu tố khác hơn là sự khác biệt giữa các trung bình), trong khi một lambda nhỏ xảy ra khi sự biến đổi trong nhóm là nhỏ so với tổng biến đổi. Giá trị Wilks Lambda 0,4186 có giá trị đáng kể (Sig. = 0,000), do đó, các trung bình nhóm thường là khác nhau.

     

    Thử nghiệm biệt thức với mười biến phát hiện ra rằng chín giá trị trong nhóm “Đầu” và bốn trong nhóm “Đáy” được xếp đặt không đúng chỗ tương đương với 6,55% lỗi Loại I và 14,75% lỗi Loại II xảy ra. Do đó, trung bình 89,3% trường hợp các nhóm ban đầu được phân loại chính xác (Xem phụ lục A2).

     

     

    khoa học

     
       

    49

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    Tóm lại, các yếu tố nổi bật nhất cần lưu ý là năm biến số, bao gồm Học vấn, Nghề nghiệp, Thu nhập, Số người phụ thuộc và Tài khoản, đóng một vai trò quan trọng trong việc phân biệt hai nhóm vì tất cả đều có mức ý nghĩa thấp hơn 5%. Hơn nữa, Số người phụ thuộc là biến đóng góp nhiều nhất cho khả năng phân biệt của mô hình với giá trị F cao nhất 86,26. Bên cạnh đó, các biến còn lại bao gồm Tuổi (Age), Số năm công tác (Yearwork), Số năm ở một nơi (YearResi), Số năm quan hệ với ngân hàng (YWBank) và Hình thức sở hữu nhà ở (ResiStatus) là các biến không có ý nghĩa thống kê với giá trị F rất thấp. Do đó, với mục đích phát triển một mô hình chấm điểm tín dụng tiêu dùng tốt hơn, năm biến với khả năng dự đoán cao nhất sẽ được chọn như là các biến độc lập.

     

    3.3. Thử nghiệm năm biến số quan trọng nhất Trên cơ sở các thủ tục thử nghiệm được áp dụng và kết quả của các thử nghiệm trước, năm biến thể hiện tốt nhất trong việc phân biệt các nhóm được

     

    đưa vào MDA trong phần mềm SPSS.

     

    Bảng nhóm các số liệu thống kê minh họa sự khác biệt về giá trị trung bình của mỗi tỷ lệ tài chính. Đặc biệt, sự khác biệt lớn nhất giữa hai nhóm được thể hiện rõ ràng trong Reven I (thu nhập cá nhân hàng năm) có ảnh hưởng mạnh nhất lên mô hình dự đoán. Chi tiết hơn, thu nhập cá nhân hàng năm của những người được xếp vào nhóm 1 gấp khoảng 4 lần so với những người nhóm 2. Xếp hạng tiếp theo trong khả năng phân biệt tương ứng là Tài khoản, Học vấn, Nghề nghiệp, đều thể hiện các số liệu Nhóm 2 cao hơn Nhóm 1. Ngược lại, những người xin vay từ Nhóm 2 có ít biến Số người phụ thuộc hơn Nhóm 1 (Xem Phụ lục A3).

     

    Sự khác biệt về giá trị trung bình từng biến được minh họa rõ ràng bằng giá trị Lambda của Wilks, thử nghiệm F và mức ý nghĩa. Tất cả 5 biến đều thấp hơn đáng kể mức 5%, thể hiện có sự khác biệt đáng chú ý của các biến này giữa các nhóm. Nói chung, ở mức độ đơn biến, tất cả các tỷ lệ đều cho thấy người vay ở nhóm “Đầu” có những giá trị cao hơn (Xem Phụ lục A4).

     

    Vec-tơ tỷ lệ (Scaled vector) được sử dụng để “xác định sự đóng góp tương đối của mỗi biến cho tổng khả năng phân biệt của hàm số cuối cùng và tương tác giữa hai yếu tố” (Altman, 1968). Các con số thống kê có liên quan trong thử nghiệm này được quan sát thấy như một Vec-tơ tỷ lệ được tính theo công thức dưới đây:

    Vec-tơ tỷ lệ = Độ lệch chuẩn x Hệ số của biến Kết quả của vec-tơ tỷ lệ phù hợp với giá trị của thử nghiệm F. Nó chỉ ra rằng hai biến Thu nhậpTài khoản đóng góp chủ yếu vào hàm dự đoán (Xem

    Phụ lục A5).

     

    Như đã đề cập ở trên, giá trị riêng cho thấy tỷ lệ phương sai trong biến phụ thuộc có thể được giải thích bởi các biến độc lập. Rõ ràng là cần lưu ý rằng giá trị riêng 0.998 gần giá trị 1 có nghĩa rằng hầu như tất cả các phương sai trong điểm số biệt thức có thể được đóng góp cho sự khác biệt nhóm.

     

    4. Xây dựng mô hình

     

    Theo phương pháp luận cho việc phát triển mô hình chấm điểm tín dụng đối với tín dụng tiêu dùng dựa trên mô hình Z-score của Altman (1968), các hàm số được thể hiện trong hình thức sau:

    Z = W’X = W1 X1 +….+Wk Xk

    Trong đó: Z = Chỉ số tổng thể, X1 … Xk = biến độc lập, w1 … Wk = Hệ số biệt thức (hệ số của biến thứ k)

     

    Hằng số có hai hình thức: hình thức phi chuẩn hóa (có hằng số) và hình thức chuẩn hóa (không có hằng số) có thể được thể hiện trong bảng Hệ số tương quan của hàm biệt thức.

     

    Hàm phi chuẩn hóa

     

    Dựa trên kết quả của SPSS, mô hình Z-score phi chuẩn hóa áp dụng cho tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam như sau:

    Z = 0,2256X1 + 0,004083X2 + 0,0055X3

    0,3004X4 + 0,1318X5 – 3,3022                             (1)

    Trong đó: X1 = Học vấn; X2 = Nghề nghiệp;

    X3 = Thu nhập; X4 = Số người phụ thuộc; X5 =

    Tài khoản

     

    Trong phương trình 1, hệ số có độ lớn cao nhất là Học vấn (X1) mặc dù giá trị của F thấp hơn so với những tỷ lệ khác. Nếu tỷ lệ này tăng một đơn vị, số điểm tăng lên 0.2256. Số người phụ thuộc (X4) có mối quan hệ nghịch biến với điểm số của người xin vay 0,3004 lần. Hằng số (-3,3022) cho biết khi tất cả các biến độc lập bằng 0, số điểm là -3,3022 có vẻ hợp lý.

     

    Với dạng phi chuẩn hóa, điểm cắt cho mô hình biệt thức được xác định như sau:

     

    C =

    Z * N + Z * N

       

    1122

    (2)

     

    N+ N

    cutoff

       
     

    12

       

    Trong đó: Z1 là mức trung bình của Z-score Nhóm 1 tính toán bằng cách sử dụng công thức (1)

     

     

    50

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    N1 là số được quan sát trong Nhóm 1

    PD =

    1

     

    Z2 là mức trung bình của Z-score Nhóm 2 tính toán bằng cách sử dụng công thức (1)

    N2 là số được quan sát trong Nhóm 2

     

    Với mục đích kiểm tra tính hợp lý của giá trị nhóm trọng tâm, giá trị trung bình điểm Z cho hai nhóm khác nhau được tính toán bằng -0,992 và 0,992 tương ứng cho Nhóm 1 và Nhóm 2 (Xem phụ lục A7). Chúng có cùng một giá trị, nhưng trái dấu.

     

    Sau đó, áp dụng phương trình 2 – hàm chuẩn hóa, các điểm cắt sẽ bằng không vì trung bình của Z-score phi chuẩn hóa cho hai nhóm có giá trị bằng nhau nhưng trái dấu ((0,992 * 61 – 0,992 * 61)/(61 +61) = 0). Trên cơ sở điểm cắt này, kết quả cho thấy rằng 11 giá trị trong nhóm 1 và 2 giá trị trong nhóm 2 không được phân loại đúng, đem lại kết quả phân loại chính xác là 89,4% (Xem Phụ lục A6).

    Hàm chuẩn hóa

    Hàm chuẩn hóa có thể viết như sau:

    Z = 0,2453X1 + 0,0754X2 + 0,8148X3 -0,2412X4

    + 0,4011X5                                              (3)

    Trong đó: X1 = Học vấn; X2 = Nghề nghiệp; X3=

    Thu nhập (đơn vị triệu đ); X4 = Số người phụ thuộc;

    X5 = Tài khoản

     

    Có thể thấy từ bảng Phụ lục A7, khác với hình thức phi chuẩn hóa, Thu nhập (X3) có hệ số cao nhất, phù hợp với kết quả thử nghiệm F và Vec-tơ tỷ lệ. Ngược lại, Nghề nghiệp (X2) là biến với hệ số thấp nhất.

     

    Điểm cắt được xác định bằng cách áp dụng phương trình (2): (286 * 61 + 82 * 61)/(61+61)=

     

    1. Kết quả là, hai mươi giá trị từ Nhóm 2 nhưng không có giá trị nào thuộc Nhóm 1 được xếp không đúng chỗ, đại diện cho 84% độ chính xác của mô hình dự đoán bằng cách sử dụng hình thức được chuẩn hóa. Con số này thấp hơn so với kết quả phân loại theo hàm phi chuẩn hóa (89,4%).

    Ước lượng xác suất vỡ nợ từ điểm số Z hàm phi chuẩn hóa

     

    Dựa trên các nghiên cứu đã được thực hiện bởi tác giả khác nhau trên thế giới, bài báo này sẽ lập ra Z-score xuất phát của mô hình mới về xác suất vỡ nợ (PD) và xếp hạng tín dụng. Theo bài nghiên cứu được tiến hành bởi Đinh và Kleimeier (2007), xác suất không trả được nợ (PD) được xác định bằng cách áp dụng công thức logit như sau:

    1+e-z                    (4)

    Trong đó: PD là xác suất vỡ nợ, Z là Z-score (điểm số càng cao, thì càng tốt), e = 2,71828.

     

    Tuy nhiên, các kết quả tính toán dựa trên phương trình trên tạo ra xác suất vỡ nợ rất cao cho đơn xin vay trong nước. Vì vậy, theo nghiên cứu của Đào (2010) trong hiệu chỉnh chấm điểm tín dụng và xác suất vỡ nợ, phương trình trên được điều chỉnh thành:

     

    PD =

    1

    (5)

     

    -Z

     

    1+e*20

     
           

    Áp dụng phương trình (5) cho mẫu gồm 122 người tiêu dùng Việt Nam, xác suất vỡ nợ đã được đưa ra.

     

    Kết quả cho thấy hầu như tất cả người xin vay từ Nhóm 2 có xác suất vỡ nợ thấp hơn rất nhiều so với Nhóm 1. Chỉ có 11 ứng viên thuộc Nhóm 2 với xác suất vỡ nợ cao đáng lẽ được phân loại vào Nhóm 1 và 2 ứng viên thuộc Nhóm 1 với xác xuất vỡ nợ thấp đáng lẽ được phân loại vào Nhóm 2. Tổng số là 13 khách hàng vay phân loại không đúng, đem lại độ chính xác là 89,34%. Ví dụ về mười khoản vay thuộc về 5 giá trị đầu và cuối của mỗi nhóm 1 và 2 được trình bày trong Phụ lục A7(1) và A7(2).1

    5. Kết luận

     

    Trong bài báo này, tổng quan về sự phát triển của chấm điểm tín dụng tiêu dùng thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng sẽ được trình bày ngắn gọn. Sau đó, tổng quan lý thuyết cung cấp kiến thức nền về điểm tín dụng và những phương pháp tính điểm tín dụng phổ biến. Thu thập dữ liệu và xử lý quá trình thực hiện trên cơ sở của các giả định này được ghi nhận trước khi đưa tỷ lệ tài chính vào DA của SPSS để tạo ra kết quả thống kê. Ban đầu, phân tích biệt thức với mười biến độc lập được tiến hành để kiểm tra khả năng phân biệt của các biến trong phân loại nợ. Bài kiểm tra đã phát hiện ra năm yếu tố phân biệt đáng kể nhất mà sau đó được sử dụng thêm một lần trong SPSS để tạo ra các phương trình cuối cùng. Có hai nhóm hệ số, chuẩn hóa và phi chuẩn hóa. Hàm phi chuẩn hóa được mô tả như sau:

     

    • = 0,2256X1 + 0,0483X2 + 0,0055X3 – 0,3004X4 + 0,1318704X5 – 3,3022

     

    Trong đó: X1 = Học vấn; X2 = Nghề nghiệp; X3

    • Thu nhập (đơn vị triệu đ); X4 = Số người phụ thuộc; X5 = Tài khoản

     

     

    1. Kiểm định ngoài mẫu cũng đã được thực hiện, độc giả có quan tâm xin liên hệ trực tiếp với tác giả.
     

    khoa học

     
       

    51

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    Một trong những phát hiện quan trọng là 89,4% của 122 người xin vay được phân loại chính xác với hàm phi chuẩn hóa. Trung bình số điểm của Nhóm 2 và Nhóm 1 là bằng 0,992 nhưng trái dấu. Hàm chuẩn hóa được trình bày dưới đây:

     

    • = 0,245X1 + 0,0754X2 + 0,81480X3 – 0,24127X4 + 0,4011X5

     

    Như đã đề cập ở trên trong kết quả phân loại, hình thức phi chuẩn hóa đã được chứng minh là mạnh hơn so với hình thức chuẩn hóa. Tuy nhiên, cả hai đã thực hiện một mức độ chính xác tương đối

     

    Phụ lục

     

    A1: Mã hóa các biến số định tính

    cao trong việc phân loại nhóm. Sau đó, xác suất của vỡ nợ được tính trên cơ sở điểm phi chuẩn hóa.

     

    Tóm lại, mặc dù có một số nhược điểm không thể tránh khỏi, điểm số mới được phát triển vẫn có

     

    • nghĩa và hữu ích cho người cho vay về đánh giá chính xác tín dụng của khách hàng vay, do đó có thể giảm rủi ro tín dụng. Bài viết đã cung cấp cho độc giả các phương pháp và cách tiếp cận để phát triển một mô hình tính điểm tín dụng cao cấp với mức ứng dụng, tính chính xác và tính khả thi cao để dự đoán tín dụng của người xin vay.

    Bieán soá

    Caùc loaïi

    Maõ

     
     

    Toát nghieäp Tieán só

    10

     
     

    Thaïc só, Sau Ñaïi hoïc

    9

     
     

    Toát nghieäp Ñaïi hoïc

    8

     

    Hoïc vaán

    Toát nghieäp Cao ñaúng

    7

     
     

    Toát nghieäp tröôøng daïy ngheà

    6

     
     

    Toát nghieäp Trung hoïc phoå thoâng

    5

     
     

    Döôùi Trung hoïc phoå thoâng

    0

     
     

    Ñieàu haønh chuyeân nghieäp (Giaùm ñoác, Phoù Giaùm ñoác, Keá toaùn tröôûng)

    10

     
     

    Ñieàu haønh chuyeân nghieäp ôû caáp ñoä thaáp hôn (Tröôûng /Phoù Tröôûng phoøng), Kieán truùc

    9

     
     

    Doanh nhaân, ngaân haøng, coâng nhaân coù tay ngheà cao

    8

     
     

    Ngheà nghieäp

    Nhaân vieân vaên phoøng

    7

     

    Sinh vieân

    5

     
     
     

    Lao ñoäng khoâng coù tay ngheà

    4

     
     

    Lao ñoäng baùn thôøi gian

    2

     
     

    Nghæ höu

    0

     
     

    Chuû sôû höõu nhaø

    10

     

    Hình thöùc

    Nhaø rieâng

    8

     

    Thueâ nhaø

    6

     

    sôû höõu nhaø ôû

    Soáng cuøng baïn beø, ngöôøi thaân

    4

     
     
     

    Soáng cuøng boá meï

    2

     
     

    Coù caû taøi khoaûn vaõng lai vaø taøi khoaûn tieát kieäm

    10

     

    Taøi khoaûn

    Coù taøi khoaûn vaõng lai

    6

     

    Coù taøi khoaûn tieát kieäm

    5

     
     
     

    Khoâng coù taøi khoaûn

    0

     

    A2: Phân loại kết quả với 10 biến

     

       

    Nhoùm

    Döï ñoaùn soá löôïng nhoùm

     

    Toång

    Ban ñaàu

    Soá löôïng

     

    Nhoùm 1

    Nhoùm 2

       
       

    1

    57

     

    4

    61

                 
       

    2

    9

     

    52

    61

                 
     

    %

    1

    93,44%

     

    6,56%

    100

                 
       

    2

    14,75%

     

    85,25%

    100

                 

    A3: Số liệu thống kê nhóm 5 tỷ lệ quan trọng nhất

     

           

    Bieán soá

     

    Trung bình

       

    Ñoä leäch chuaån

       
           

    Nhoùm 1

    Nhoùm 2

    Toång

    Nhoùm 1

    Nhoùm 2

    Toång

     
               
       

    Hoïc vaán

    7,4754

    7,9918

    7,7336

    1,1952

    0,9682

    1,1137

     
       

    Ngheà nghieäp

    7,3279

     

    7,8361

    2,1191

         
       

    8,3443

    1,5263

    1,9085

     
       

    Thu nhaäp (trieäu ñoàng)

    96,8813

    346,1430

    221,5121

    36,0447

    204,5403

    192,4863

     
         
       

    Soá ngöôøi phuï thuoäc

    1,5574

     

    1,3607

    0,8470

         
       

    1,1639

    0,7568

    0,8239

     
       

    Taøi khoaûn

    1,9344

    4,3934

    3,1639

    2,9432

    3,1373

    3,2711

     
         
                       

    52

    khoa học

                 

    thương mại

                 

    Sè 128/2019

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    A4: Khả năng phân biệt riêng lẻ của 5 biến số

     

     

    Wilks’ Lambda

    F

    df1

    df2

    Sig.

     
                 

    Hoïc vaán

    0,9458

    6,8751

    1

    120

    0,0099

     

    Ngheà nghieäp

     

    9,2396

    1

    120

    0,0029

     

    0,9285

    Thu nhaäp (trieäu ñoàng)

    0,5773

    87,8620

    1

    120

    0,0000

     

    Soá ngöôøi phuï thuoäc

     

    7,3189

    1

    120

    0,0078

     

    0,9425

    Taøi khoaûn

    0,8576

    19,9327

    1

    120

    0,0000

     
                 

    A5: Vec-tơ tỷ lệ của 5 biến số

     

    Bieán soá

    Ñoä leäch chuaån

    Heä soá

    Vec -tô tyû leä

    Xeáp haïng

     
               

    Hoïc vaán

    1,1137

    0,2454

    0,2733

    3

     

    Ngheà nghieäp

    1,9085

    0,0754

    0,1439

    4

     

    Thu nhaäp (trieäu ñoàng)

    192,4863

    0,8148

    156,8389

    1

     

    Soá ngöôøi phuï thuoäc

    0,8239

    -0,2413

    -0,1988

    5

     

    Taøi khoaûn

    3,2711

    0,4011

    1,3121

    2

     
               

    A6: Kết quả phân loại

     

    Ban ñaàu

     

    Nhoùm

    Döï ñoaùn soá löôïng nhoùm

    Toång

               
         

    Nhoùm 1

    Nhoùm 2

     
     

    Soá löôïng

    1

    59

    2

    61

     
       

    2

    11

    50

    61

       
     

    %

    1

    96,72%

    3,28%

    100

     
     

    2

    18,03%

    81,97%

    100

     
       

    A7 (1): Tính toán Điểm hàm chuẩn hóa và Phi chuẩn hóa cho 10 đại diện ứng viên cho vay của Nhóm

     

    2 cùng xác suất vỡ nợ

     

               

    Thu

    Soá

     

    Ñieåm Z

    Ñieåm Z

           
         

    Hoïc

     

    Ngheà

    nhaäp

    ngöôøi

    Taøi

    PD haøm phi

       
     

    STT

    Y

     

    haøm chuaån

    haøm phi

       
         

    vaán

     

    nghieäp

    (trieäu

    phuï

    khoaûn

    hoùa

    chuaån hoùa

    chuaån hoùa

       
               

    ñoàng)

    thuoäc

             
                             
     

    1

    2

    8

     

    10

    1,051

    1

    0

    859

    4,44

    0,06%

       
     

    2

    2

    8

     

    8

    1,000

    0

    6

     

    5,17

         
       

    820

    0,03%

       
     

    3

    2

    8

     

    10

    1,000

    2

    6

    819

    4,65

    0,05%

       
           
     

    4

    2

    8

     

    8

    800

    1

    6

     

    3,76

         
       

    657

    0,12%

       
     

    5

    2

    6

     

    8

    720

    1

    10

    3,39

    3,39

    0,17%

       
           
             

    10

                   
     

    57

    2

    8

     

    180

    2

    6

    151

    0,10

    4,33%

       
     

    58

    2

    8,5

     

    10

    180

    2

    6

    151

    0,21

    3,88%

       
           
     

    59

    2

    8

     

    8

    180

    2

    0

     

    -0,77

         
       

    149

    9,77%

       
     

    60

    2

    8,5

     

    8

    180

    1

    6

    152

    0,43

    3,15%

       
           
     

    61

    2

    8

     

    9

    168

    1

    0

     

    -0,50

         
       

    139

    7,60%

       
                                 
       

    Trung bình

           

    286

    0,992

           
       

    Ñoä leäch chuaån

         

    167

    1.29

           
                     
                                 
                           

    khoa học

     
                               

    53

                           

    thương mại

    Sè 128/2019

                     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    A7(2): Tính toán Điểm hàm chuẩn hóa cho 10 đại diện ứng viên cho vay của Nhóm 1 cùng xác suất vỡ nợ

     

       

    Hoïc

    Ngheà

     

    Thu nhaäp

    Soá ngöôøi

    Taøi

    Ñieåm Z haøm

    Ñieåm Z haøm

    PD haøm phi

    STT

    Y

     

    khoaû

    phi chuaån

    vaán

    nghieäp

     

    (trieäu ñoàn g)

    phuï thuoäc

    chuaån hoùa

    chuaån hoùa

         

    n

    hoùa

                     

    1

    1

    5

    4

     

    216

    2

    0

    177

    -1,41

    17,04%

    2

    1

    8

    8

     

    168

    2

    6

    141

    -0,05

    4,99%

     

    3

    1

    8,5

       

    156

    2

    0

    129

    -0,83

    10,32%

    7

     

    4

    1

    8

    7

     

    150

    1

    6

    127

    0,11

    4,28%

     

    5

    1

    9

       

    150

    3

    0

    124

    -1,01

    12,11%

    8

     

    57

    1

    5

    4

     

    48

    2

    0

    40

    -2,35

    34,29%

     

    58

    1

    8,5

       

    48

    0

    0

    42

    -0,83

    10,31%

    7

     

    59

    1

    6

    4

     

    43

    3

    0

    36

    -2,45

    36,61%

     

    60

    1

    5

       

    20

    0

    0

    17

    -2,07

    28,28%

    0

     

    61

    1

    5

    0

     

    18

    1

    0

    16

    -2,37

    34,95%

     
                         
             

    Trung bình

       

    82

    -0,992

     
           

    Ñoä leäch chuaån

       

    30

    0,58

     
                 
                         

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Altman, E. I. (1968), “Z-score”, chi tiết tại: http://www.valuebasedmanagement.net/methods_al tman_z-score.html (Truy cập vào ngày 18 tháng 10, 2009).
    1. Altman, E.I., (1968), Financial Ratios, Discriminant Analysis, and the Prediction of Corporate bankruptcy, Journal of Finance, Tập 23, Số 4, (Tháng 9, 1968), Trang 589-609
    1. Beaver, W., (1968), Alternative Accounting Measures as Predictors of Failure, Accouting Review, tháng 1, trang 46-53.
    1. Crook, J. N. (1996), Credit scoring: an overview, Working Paper Số 96/13, ban nghiên cứu kinh doanh, Trường Đại học Edinburgh.
    1. Dinh, T. H. T., và Kleimeier S., (2007), A Credit Scoring Model for Vietnam’s retail banking market, International Review of Financial Analysis, Tập 16, Số 5, trang 471-4.
    1. Durand, D., Risk Elements in Consumer Installment Lending, National Bureau of Economic Research, New York, 1941, Tập 15, Số 8.
    1. Đào, T.T. Bình (2013), Mô hình chấm điểm tín dụng cho các công ty sản xuất ở Việt Nam, Tạp chí

    Kinh tế & Phát triển , số 188 tháng 02 năm 2013, trang 39-49. http://ktpt.edu.vn/tap-chi/so-188/nghien-cuu-trao-doi-685/mo-hinh-xep-hang-tin-dung-cho-cac-cong-ty-san-xuat-o-viet-nam.372652.aspx

     

    1. Fisher, R. A. (1936), The Use of Multiple Measurements in Taxonomic Problems, Annals of Eugenics, Tập 7, trang 179-188.
    1. Vigano, L. (1993), A credit scoring model for development banks: An African case study, Savings and Development, 17(4), trang 441-482.

    Summary

     

    In the context of focusing on consumer credit and personal lending in many Vietnamese banks, this paper aims to provide a consumer credit scoring model that can be applied to Vietnamese banks. The article uses the method of FICO system, taking into account the situation of Vietnam. It also provides suggestions to help consumers simply calculate their credit score.

     

    khoa học

     

    54   thương mại

    Sè 128/2019

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG INTERNET BANKING TRONG THANH TOÁN HỌC PHÍ: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

     

    Bùi Thị Thu Loan

    Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

    Email: [email protected]

    Vũ Duy Hào

    Trường Đại học Kinh tê/quô/c dân

    Email:[email protected]

    Chu Thi;Hiên

    Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận: 18/03/2019                         Ngày nhận lại:     10/04/2019                     Ngày duyêt đăng: 16/04/2019

     

    • hói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, trong đó có hình thức thanh toán trực tuyến (Internet banking) vẫn còn hạn chế tại các nước có nền kinh tế mới nổi như tại Việt Nam bất

    chấp những đặc tính ưu việt do hình thức thanh toán này mang lại. Mặc dù đã có một vài nghiên cứu kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ internet banking, song các nghiên cứu này chỉ tập trung trên các đối tượng đã có thu nhập. Trong khi thói quen sử dụng một dịch vụ cần được xây dựng và định hướng dựa trên hành vi nhận thức tính hữu ích của giới trẻ. Do đó, nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến dựa trên đối tượng khảo sát là sinh viên với quy mô mẫu 228. Kết quả phân tích cho thấy, ngoài ảnh hưởng của các yếu tố được biết đến trong hầu hết các nghiên cứu hiện có bao gồm nhân tô€chuẩn chủ quan và tính hữu ích đối với dịch vụ thì phong cách giới trẻ cũng là một yếu tố mới được phát hiện có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng internet banking. Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng hàm ý một số giải pháp tư•kê€t qua‚hô•i quy và gợi mở hướng nghiên cứu trong tương lai.

     

    Từ khóa: thanh toán trực tuyến, phong cách giới trẻ, ý định, thanh toán không dùng tiền mặt.

     

     

    1. Giới thiệu

    Inernet banking (IB) là một ứng dụng được sử dụng phổ biến trong thanh toán hiện nay tại hầu hết các quốc gia. Đây là dịch vụ ngân hàng điện tử dùng để truy vấn thông tin tài khoản và thực hiện các giao dịch chuyển khoản thanh toán qua mạng internet. Dịch vụ này bắt đầu được sử dụng từ những năm 80 tại hầu hết các nước phát triển. Tại Việt Nam, dịch vụ Internet-banking bắt đầu được du nhập khá muộn từ năm 2001 dưới hình thức ngân hàng điện tử trên internet và chính thức trở thành kênh giao dịch điện

    tử vào năm 2004. Dịch vụ Internet banking với ưu thế nhanh gọn, tiện lợi và tiết kiệm chi phí ngày càng được nhiều khách hàng lựa chọn. Dựa trên nhu cầu này, các ngân hàng cũng ngày càng cạnh tranh để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng.

     

    Trong giai đoạn hiện nay, ứng dụng công nghệ thay thế cho các phương pháp thanh toán truyền thống thủ công là tính tất yếu. Việc triển khai và cung cấp các dịch vụ này từ hệ thống ngân hàng, một mặt khẳng định vị thế của ngân hàng trong việc hiện đại

     

     

    khoa học

     
       

    55

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    55

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    hóa hạ tầng công nghệ cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng. Mặt khác, góp phần hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, giúp tiết kiệm chi phí xã hội cũng như minh bạch hóa các hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế.

     

    Về phía khách hàng, sự xuất hiện của internet banking đã mang lại lợi ích lớn về thời gian và chi phí. Các giao dịch thanh toán không còn giới hạn về thời gian và khoảng cách địa lý thông qua các ứng dụng thanh toán qua hệ thống internet 24/24 và 24/7. Thêm vào đó, phí thanh toán qua hệ thống thanh toán trực tuyến cũng được xem là rẻ hơn so với các hình thức thanh toán chuyển tiền truyền thống tại ngân hàng.

     

    Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt nam, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn diễn tra trong phần lớn các giao dịch mặc dù Chính phủ đã có những quy định hạn chế nhất định. Theo số liệu từ Ngân hàng thể giới (WB), Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ sử dụng tiền mặt cao nhất trong khu vực, chiếm tới 95,1 % (WB, 2018). Ngay tại môi trường giáo dục Đại học, nơi giúp định hình thói quen và trách nhiệm tuân thủ các quy định về việc nâng cao tính minh bạch trong nền kinh tế, thì vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt dường như chưa được quan tâm đúng mức tại một số nơi. Vấn đề này được đặt ra bởi trong bối cảnh tại Việt nam hiện nay, mặc dù thông tư 02 về quy định bắt buộc đối với việc thanh toán qua ngân hàng sắp có hiệu lực nhưng sinh viên tại một số trường đại học nói chung và trường đại học công nghiệp nói riêng vẫn duy trì thói quen thanh toán học phí bằng tiền mặt. Đây đồng thời cũng là một thực tế gây áp lực đối với việc nâng cao chất lượng dịch vụ của nhà trường.

     

    Trên cơ sở đó, theo hướng tiếp cận của lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991), nghiên cứu này áp dụng phân tích định lượng để kiểm tra mức độ ảnh hưởng và chiều ảnh hưởng của các yếu tố: Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi và yếu tố phong cách giới trẻ đến ý định sử dụng thanh toán internet banking trong thanh toán học phí, nghiên cứu trường hợp tại đại học công nghiệp Hà nội.

    1. Tổng quan nghiên cứu

    Lý thuyết TPB của Ajzen (1991), giải thích và dự đoán về hành vi được ứng dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau dựa trên nền tảng lý thuyết

    Hành động có lý trí (hay hành động hợp lý), theo lý thuyết này, ý định của một cá nhân đối với việc thực hiện một hành vi nhất định chịu ảnh hưởng của 03 yếu tố, đó là: Thái độ (Attitude); Chuẩn chủ quan (Subjective Norm); Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control). Lý thuyết TPB được nhiều nhà nghiên cứu tiếp tục phát triển và mở rộng để giải thích và dự đoán hành vi của con người trong bối cảnh cụ thể, như: Chang (1998), Choo và cộng sự (2004), đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng tích cực của các yếu tố Thái độ, Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi đến ý định thực hiện hành vi. Theo hướng tiếp cận này, nhiều nghiên cứu đã mở rộng phạm vi các yếu tố ảnh hưởng trong hướng nghiên cứu cụ thể về hành vi sử dụng IB (Long Phạm, 2014; ChinHo Lin, 2011). Nghiên cứu của Pham và cộng sự ( 2014); Wang, Lin và Tin ( 2003) cho biết khả năng chấp nhận công nghệ (IT) đóng vai trò quan trọng đối với hành vi sử dụng dịch vụ này bên cạnh các yếu tố về thái độ đối với dịch vụ, chuẩn chủ quan và tính hữu ích của dịch vụ (Long và cộng sự, 2014 ; Wang, Lin và Tin, 2003; Bùi Hải Yến). Tuy nhiên các nghiên cứu này được thực hiện trong giai đoạn việc ứng dụng các phiên bản công nghệ tích hợp trên máy tính và điện thoại chưa thực sự phổ biến như hiện nay. Đồng thời, các nghiên cứu được tiến hành trên mẫu khảo sát là các đối tượng đã có thu nhập, do đó, khả năng chấp nhận công nghệ có thể là yếu tố ảnh hưởng tiên quyết do tính đặc thù về độ tuổi. Câu hỏi đặt ra ở đây là liệu có sự khác biệt đáng kể giữa sinh viên, những người chưa tạo ra thu nhập và những người đã đi làm mà thu nhập của họ có thể được thanh toán qua hệ thống ngân hàng đối với ý định sử dụng internet banking không. Nếu có, thì yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định này và liệu đối với đối tượng là sinh viên, còn yếu tố nào có thể tham gia vào mô hình mà có khả năng luận giải thêm đối với ý định sử dụng IB, nghiên cứu cụ thể đối với ứng dụng thanh toán tiền học phí. Việc trả lời câu hỏi nghiên cứu này cũng là mục tiêu hướng đến của bài viết.

     

    1. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

     

    • Giả thuyết nghiên cứu

     

    – Ý định sử dụng internet banking trong thanh toán học phi‹

     

    Có nhiều lý thuyết khác nhau được sử dụng để lý giải mối quan hệ giữa các yếu tố tiền đề và hành vi

     

    56

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    của người sử dụng dịch vụ. Trong nghiên cứu này, tiếp cận theo lý thuyết TPB, ý định sử dụng internet banking được hiểu là ý định của cá nhân đối với khả năng chấp nhận sử dụng thanh toán trực tuyến qua hệ thống ngân hàng thay thế cho hành vi sử dụng tiền mặt. Đây được coi là giai đoạn trong việc hình thành và phản ánh nhận thức về lợi ích của việc thanh toán không dùng tiền. Khi đó, nếu ý định sử dụng dịch vụ thanh toán internet banking của sinh viên càng cao thì khả năng thực hiện hành vi thanh toán qua hệ thống giao dịch trực tuyến dựa trên các ứng dụng công nghệ được cung cấp bởi mỗi ngân hàng đối với khách hàng của mình càng lớn. Vì vậy, nghiên cứu ý định thực hiện hành vi thanh toán qua internet banking của sinh viên dựa trên lý thuyết TPB làm lý thuyết khung và tiền đề cho nghiên cứu nhằm mục đích nhận diện các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ, từ đó, hàm ý giải pháp thay đổi hành vi, thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán. Trên cơ sở đó, nho‹m tác giả đưa ra nho‹m 3 giả thuyết như sau:

     

    Gia&thuyê’t H1: Thái độ có mối quan hệ thuận chiều đối với ý định sử dụng dịch vụ IB trong thanh toan€ ho„c phi€của sinh viên;

     

    Gia&thuyê’t H2: Chuẩn chủ quan có mối quan hệ thuận chiều đối với ý định sử dụng IB trong thanh toan€ ho„c phi€của sinh viên;

     

    Gia&thuyê’t H3: Nhận thức về kiểm soát hành vi có mối quan hệ thuận chiều đối với ý định sử dụng IB trong thanh toa€n ho„c phi€của sinh viên.

     

    Phong cách giới trẻ đối với khuynh hướng sử dụng ứng dụng công nghệ hiện đại trong thanh toán trực tuyến qua ngân hàng

     

    Phong cách tiêu dùng hay sử dụng dịch vụ được đề cập lần đầu trong nghiên cứu của Mai và cộng sự (2009); Tambyah, Nguyễn và Jung (2009), theo đó khuynh hướng tiêu dùng có thể theo hướng truyền thống và hiện đại. Những thay đổi nhanh chóng trong nền kinh tế cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ cũng ảnh hưởng đến khuynh hướng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của các cá nhân. Mặc dù các nghiên cứu dựa trên mô hình có tính đến khả năng chấp nhận công nghệ (Pham và cộng sự, 2009; Wang, 2003) song trên thực tế, trong bối cảnh Việt Nam những năm gần đây cho thấy, mặc dù người Việt có tỷ lệ sử dụng internet và điện thoại thông minh rất cao song tỷ lệ thanh toán qua internet lại không tương xứng.

    Phong cách sống cá nhân được đặc trưng bởi cái nhìn thực tại về thế giới quan, cá tính, bản sắc cá nhân (bản ngã hay cái tôi) cũng như ảnh hưởng của môi trường xung quanh như gia đình, nơi sinh sống, giáo dục, văn hóa và ảnh hưởng mạnh từ các yếu tố truyền thông. Trong đó, giới trẻ được đánh giá là những người tiên phong cho những trào lưu mới, thời thượng và táo bạo. Đồng thời, họ là những người đi đầu cho xu hướng sử dụng những dịch vụ mới hiện đại hơn.

     

    Kết quả phỏng vấn sâu đối với 11 sinh viên cũng cho thấy họ nhận thức việc thanh toán qua các ứng dụng trực tuyến sẽ trở thành xu hướng và định hình phong cách giới trẻ trong các giao dịch giúp họ thể hiện sự tự tin đối với việc bắt kịp một xu hướng tất yếu trong nền kinh tế. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giả thuyết H4:

    Gia&thuyê’t H4: Phong cách giới trẻ có ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng internet banking trong thanh toán

     

    3.2. Phương pha’p nghiên cư’u va*mô hi*nh nghiên cư’u

     

    Trước hết, như đã đề cập ở trên, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kiểm tra sơ bôŒsự phù hợp của các thang đo trong mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên trước khi tiến hành phân tích hồi quy. Nghiên cứu định tính sơ bộ thông qua phỏng vấn sâu được thực hiện với đối tượng là 11 sinh viên đang học tại trường đại học công nghiệp Hà nội; độ dài trung bình mỗi cuộc phỏng vấn từ 25 đến 30 phút dựa trên lưới phỏng vấn, trong đó, đối tượng sinh viên trả lời phỏng vấn, gồm: 06 sinh viên nữ và 5 sinh viên nam.

     

    NôŒi dung phỏng vấn sâu được thực hiện nhằm bước đầu kiểm tra sự phù hợp của các biến độc lập có ảnh hưởng đến ý định sử dụng internet banking của sinh viên, nhận diện sơ bộ mối quan hệ giữa các biến trong mô hình.

     

    Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ ủng hộ mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả. Phần lớn sinh viên được phỏng vấn đều cho rằng sử dụng thanh toán trực tuyến sẽ đem lại sự tiện lợi, nhanh chóng và an toàn. Đặc biệt giảm sự khó chịu khi tham gia thanh toán học phí bằng tiền mặt. Họ hoàn toàn ủng hộ và muốn sử dụng trong thời gian tới bởi IB phù hợp với phong cách sinh viên năng động hiện nay. Tuy nhiên việc sử dụng dịch vụ này lại khó khăn từ

     

     

    khoa học

     
       

    57

     

    thương mại

    Sè 128/2019

     

    Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả

     

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

     

    phía gia đình hơn là bạn bè, do đó ảnh hưởng nhất

    Dựa trên các phản hồi, mẫu phân tích cuối cùng

    định đến việc thay đổi hoàn toàn hình thức thanh

    được sử dụng trong phân tích hồi quy là 228. Trong

    toán này ở hiện tại. Kết quả đáng chú ý trong phân

    đó, nam giới chiếm tỷ lệ 44% và nữ giới chiếm tỷ lệ

    tích định tính đó là sự tham gia của biến phong cách

    56%. Khảo sát được thực hiện thông qua bảng câu

    giới trẻ được nhận diện trong mô hình nghiên cứu.

    hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức điểm, tương ứng

    ViêŒc nhâŒn diêŒn biê‹n nghiên cư‹u na‘y, dựa vào mô

    với 1 điểm là Hoàn toàn không đồng ý cho đến 5

    hình gốc theo lý thuyết TPB của Ajzen (1991),

    điểm là Hoàn toàn đồng ý. Các câu hỏi cho các

    nhóm tác giả xây dựng mô hình gồm 4 yếu tố được

    thang đo trong nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở

    đề cập dươ‹i đây (Hình 1).

           

    kế thừa từ kết quả các nghiên cứu trước đây của

                                     

    Ajzen (1991, 2002), Holak và Leman

     

    7KiL ÿӝ

                             
                               

    (1990), Nguyễn Thị Tuyết Mai (2016),

                     

    H1(+)

               

    Adewal và cộng sự (2016), kết hợp với

                                 
                     

    H2 (+)

               

    sự điều chỉnh theo kết quả nghiên cứu

     

    Chuҭn chӫ quan

                   

    định tính sơ bộ được thực hiện trong

               

    é ÿӏnh sӱ dөng ,% WURQJ WKDQK

     
                             

    nghiên cứu định tính trước đó. Các câu

                     

    (H3+)

       

    WRiQ KӑF SKt cӫa sinh viên

     
                           

    hỏi nghiên cứu được dựa trên cơ sở các

       

    Nhұn thӭc NLӇP

                   
                         

    thang đo gốc đã được chuyển thể và sử

                         
       

    VRiW KjQK YL
    WtQK

                     
         

    (H4+)

               

    dụng trong các nghiên cứu trước đó. Một

                                 
                                     

    số biến được mô tả tóm tắt trong Bảng 1.

     

    Phong cách giӟi trҿ

                     
                       

    4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

                                     
                                     

    Đánh giá thang đo

     

    Nguồn: Tổng hợp từ nhóm tác giả

       
         

    Kết quả phân tích Cronbach Alpha (Bảng

             

    Hình 1

    : Mô hình nghiên cứu đề xuất

       

    2) cho thấy, thang đo của 04 yếu tố đều lớn

                         
     

    Tiếp theo, nhóm nghiên cứu sử dụng phương

    hơn 0,7 đảm bảo yêu cầu về độ tin cậy và giá trị (Hair và

    pháp nghiên cứu định lượng, phân tích dữ liệu sơ

    cộng sự, 1998). Dữ liệu được sử dụng trong phân tích

    cấp thu được từ một mẫu khảo sát ban đầu là 245

    đảm bảo phù hợp với phân tích yếu tố, giá trị KMO bằng

    sinh viên đang học tại trường Đại học Công nghiệp

    0,902 (>0,5). Kết quả phân tích EFA dựa trên báo cáo

    Hà Nội (Haui). Chúng tôi sử dụng phạm vi nghiên

    phương sai trích và hệ số tải cho thấy, các thang đo đạt yêu

    cứu điển hình này là do nghiên cứu ban đầu với việc

    cầu với phương sai trích đạt 62.12 % và hệ số tải lớn hơn

    tham gia của biến mới nên được thực hiện nghiên

    0,5. Kê‹t qua•ma trâŒn xoay nhân tô‹cu™ng thê•hiêŒn ti‹nh ô•n

    cứu sơ bộ để xác nhận kết quả trước khi kiểm soát

    điŒnh cu•a nho‹m trong ca‹c thang đo đươŒc kiê•m tra.

    các yếu tố trên

             

    Bảng 2: Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo

    diện

    rộng.

                               

    Trên thực

    tế,

         

    Bieán quan saùt

     

    Cronbach Alpha

     

    N of Items

    Thaùi ñoä caù nhaân

           

    0,827

       

    5

    trường

     

    Đại

               
     

    Chuaån chuû quan

           

    0,717

       

    5

    học

    Haui

               

    Nhaän thöùc haønh vi

           

    0,915

       

    4

    trường

    được

               

    Phong caùch giôùi treû

           

    0,858

       

    6

    biết đến với tỷ

               

    lệ

    sinh

    viên

    KMO

                     

    0,902

    chủ yếu đến từ

    Bartlett’s Test

                 

    Sig = 0,000

     

     

    các khu vực nông thôn

     

    (trên 85%). Việc thay đổi thói quen sử dụng một dịch vụ thường có những đặc điểm riêng bao gồm cả ảnh hưởng từ yếu tố nhận thức, hành vi, tính hữu ích của dịch vụ và có thể cả từ môi trường học tập và xã hội nơi các chủ thể chịu ảnh hưởng nhất định.

     

    Thống kê mô tả

     

    Kết quả thống kê mẫu ban đầu cho thấy sử dụng tiền mặt hiện là phương thức thanh toán chính được sử dụng đối với sinh viên bao gồm cả nam giới và nữ giới. Tỷ lệ thanh toán tiền mặt được báo cáo trong mẫu nghiên cứu lên tới 95,9%. Trong khi điểm

     

     

    58

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    Bảng 1: Tóm tắt thang đo các biến

     

    Maõ hoùa

     

    Bieán quan saùt

    Thang

    Nguoàn

           

    ñieåm

     
     

    TÑ1

    1.

    Toâi thích yù töôûng söû duïng dòch vuï internet banking

    Likert 5

    Long vaø coäng söï

       

    trong thanh toaùn hoïc phí

    möùc ñieåm

    (2014); Wang, Lin

    Thaùi ñoä

    TÑ2

    2.

    Toâi hoaøn toaøn uûng hoä yù ñònh söû duïng dòch vuï internet

     

    (2003); Chan vaø

     

    banking trong thanh toaùn hoïc phí

     

    Chen (2001),

    (TÑ)

    TÑ3

    3.

    Söû duïng dòch vuï internet banking trong thanh toaùn hoïc

     

    Nguyeãn Thò Tuyeát

       

    phí laø moät yù ñònh toát

     

    Mai (2016), Holak

     

    TÑ4

    4.

    Toâi hoaøn toaøn tin töôûng söû duïng internet banking laø

     

    vaø Leman (1990).

       

    moät yù ñònh hay

       
     

    CQ1

    1. Gia ñình vaø baïn beø coù aûnh höôûng ñeán yù ñònh söû duï ng

    Likert 5

    Holak vaø Leman

    Chuaån

     

    internet banking cuûa toâi

    möùc ñieåm

    (1990), Nguyeãn Thò

    chuû

    CQ2

    2.

    Toâi thaáy haàu heát caùc baïn SV hieän nay ñeàu söû duïng

     

    Tuyeát Mai (2016),

    quan

     

    neân toâi cuõng coù yù ñònh söû duïng IB

     

    Long vaø coäng söï

    (CQ)

    CQ3

    3.

    Caùc phöông tieän truyeàn thoâng coù aûnh höôûng ñeán yù

     

    (2014); Wang, Lin

       

    ñònh söû duïng dòch vuï IB

     

    (2003); Chan vaø

     

    CQ4

    4. Caùc nhu caàu töø coâng vieäc laøm theâm cuûa toâi aûnh höôûng

     

    Chen (2001).

       

    ñeán yù ñònh söû duïng IB

       

    Phong

    PS1

    1.

    Söû duïng dòch IB theå hieän loái soáng thôøi thöôïng vaø hieän

    Likert 5

    Nguyeãn Thò Tuyeát

    caùch

     

    ñaïi hôn

    möùc ñieåm

    Mai (2016), Wang,

    giôùi treû

    PS2

    2.

    Thay vì ñeán taän tröôøng ñeå ñoùng hoïc phí toâi thích ôû nhaø

     

    Lin (2003); Chan vaø

    (PS)

     

    click chuoät treân chieác smartphone coù keát noái internet hôn

     

    Chen (2001).

     

    PS3

    3.

    Toâi thích theå hieän ñaúng caáp cuûa baûn thaân, thích söï môùi

       
       

    meû vaø hieän ñaïi

       
     

    PS4

    4.

    Toâi thích söû duïng dòch vuï thanh toaùn hoïc phí vöøa tieän

       
       

    lôïi, nhanh goïn nhö IB

       
     

    PS5

    5.

    Söû duïng IB ñeå thanh toaùn hoïc phí toâi coù theå ñoäc laäp

       
       

    maø khoâng caàn phuï thuoäc thaày coâ giaùo thu phí theå hieän loái

       
       

    soáng töï laäp cuûa giôùi treû.

       

    YÙ ñònh

    YÑ1

    1.

    Toâi seõ caân nhaéc veà yù ñònh söû duïng IB trong thanh toaùn

    Likert 5

    Long vaø coäng söï

    söû duïng

     

    hoïc phí neáu ñöôïc nhaø tröôøng khuyeán khích

    möùc ñieåm

    (2014); Wang, Lin

    IB trong

    YÑ2

    2. Toâi tin raèng toâi seõ söû duïng vaø tieáp tuïc söû duïng dòch vuï

     

    (2003); Chan vaø

    TTHP

     

    IB ñeå thanh toaùn hoïc phí

     

    Chen (2001),

    (YD)

    YÑ3

    3. Toâi seõ keâu goïi baïn beø toâi cuøng söû duïng dòch vuï IB ñeå

     

    Nguyeãn Thò Tuyeát

       

    thanh toaùn hoïc phí

     

    Mai (2016), Holak

             

    vaø Leman (1990).

    (Nguồn:Tổng hợp của tác giả)

     

    đáng lưu lý là mức độ sử dụng internet từ thường xuyên đến rất thường xuyên của sinh viên là 79,4%. Thêm vào đó, trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính hiện nay, dịch vụ mở tài khoản thẻ miễn phí thuận tiện tại chỗ từ các Ngân hàng cho sinh viên Haui đã giúp nâng tỷ lệ sinh viên sở hữu tài khoản thẻ ngân hàng, yếu tố căn bản có thể giúp sinh viên sử dụng được dịch vụ IB, lên tới 72,5%. Tuy nhiên, tính trung bình trong mẫu chỉ có 13,6%

    sinh viên đã từng sử dụng dịch vụ IB trong thanh toán hoŒc phi‹, một tỷ lệ được đánh giá là rất thấp.

     

    Kê’t qua&phân tích hồi quy

     

    Kết quả phân tích hồi quy bội kiểm tra (Bảng 3) cho thấy, mô hình nghiên cứu là phù hợp, có ý nghĩa thống kê với F = 79,09; p < 0,01. Các yếu tố trong mô hình có thể giải thích được 65,4% ý định sử dụng IB trong thanh toa‹n hoŒc phi‹của sinh viên. Mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số

     

     

    khoa học

     
       

    59

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    VIF trung bình nhỏ hơn 5) và hiện tượng tự tương quan (hệ số Dubin-Watson là 2,160).

    mối quan tâm của giới trẻ chịu ảnh hưởng bởi quan niệm, thói quen và hành vi sử dụng dịch vụ từ bạn

     

    Bảng 3: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng

     

    đến ý định sư‚du„ng IB trong thanh toan€ ho„c phi€cu‚a sinh viên

     

    Coefficients a

       

    Unstandardized

    Standardizd

       

    Collinearity

       

    Coefficients

    Coefficients

       

    Statistics

     

    Model

    B

    Std. Error

    Beta

    T

    Sig.

    Tolerane

    VIF

    1

    (Constant)

    -2.183

    1.201

     

    1.818

    .070

       
     

    Thaido

    .058

    .052

    .054

    1.120

    .264

    .659

    1.518

     

    Chuanchuquan

    .110

    .053

    .084

    2.061

    .040

    .922

    1.085

     

    Loi ich su dung

    .308

    .035

    .487

    8.688

    .000

    .487

    2.055

     

    Phongcachgioitre

    .303

    .048

    .338

    6.376

    .000

    .542

    1.845

     

    Durbin- Watson

               

    2.160

     

    R2

     

    0.660

    R2 adjust

       

    0.654

    1. Dependent Variable: ydinhsudung IB TT hoc phi* p <0,05; ** p < 0,01; *** p < 0,001

     

     

    Nguồn: Phân tích của nhóm tác giả

     

    Kết quả phân tích hồi quy cho thấy, yếu tố Chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi hay nhận thức về tính hữu ích đối với việc sử dụng dịch vụ và phong cách giới trẻ là các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng IB trong thanh toán học phí (hệ số â chuẩn hóa lần lượt là 0,110; 0,308 và 0.303 với mức ý nghĩa 5%).

     

    Như vậy, kết quả này cung cấp bằng chứng đối với việc các giả thuyết H2, H3 và H4 được chấp nhận. Tuy nhiên mô hình nghiên cứu cho thấy chưa đủ căn cứ để kết luận thái độ của chính bản thân sinh viên có ảnh hưởng đến ý định này. Cần lưu ý rằng, về chiều hướng tác động của yếu tố thái độ của sinh viên đối với ý định sử dụng dịch vụ là thuận chiều cho thấy, mặc dù kết quả này chưa nhận được sự ủng hộ bởi các nghiên cứu thực nghiệm hiện có, song không trái với nội dung lý thuyết về hành vi. Tuy nhiên trong mẫu nghiên cứu hiện tại, chưa đủ cơ sở kết luận tại mức ý nghĩa 5%.

     

    Thảo luận kết quả nghiên cứu

     

    Kết quả nghiên cứu ghi nhận yếu tố chuẩn chủ quan có tác động tích cực đáng kể, có ý nghĩa đối với ý định thực hiện hành vi sử dụng IB trong thanh toán học phí của sinh viên, nghiên cứu trường hợp sinh viên Haui. Kết quả này gợi ý rằng ảnh hưởng từ môi trường xã hội bên ngoài đến ý định thực hiện hành vi sử dụng IB được xem là một yếu tố dự đoán tốt đối với giới trẻ (Phạm Lan Hương, 2014), bởi vì

     

    bè, gia đình, môi trường học tập và truyền thông (Bindah và Othman, 2012). Kết quả này phù hợp với nghiên cứu liên quan của Pham và cộng sự (2014); Wang và cộng sự (2003) và Jaruwachirathanakul, B., & Fink, D. (2005).

     

    Nhận thức tính hữu ích của dịch vụ cũng là yếu tố quan trọng trong mô hình ảnh hưởng đến ý định sử dụng internet banking của sinh viên trong trường hợp cụ thể là thanh toán học phí. Chính những bất tiện trong việc sử dụng hình thức thanh toán học phí bằng tiền mặt hiện nay, nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã thúc đẩy mong muốn hình thức thay thế thanh toán giúp tiết kiệm thời gian, an toàn, tiện lợi. Do đó đây cũng là yếu tố được xem có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong mô hình đến ý định sử dụng dịch vụ IB của sinh viên Haui. Điều này cũng hàm ý, một mặt các trường đại học là nơi giúp tăng cường nhận thức đối với sinh viên trong việc ứng dụng công nghệ để gia tăng tính an toàn tiện lợi trong thanh toán đồng thời nâng cao

     

    • thức thanh toán không dùng tiền mặt trong giới trẻ, điều mà sau đó thói quen này góp phần nâng cao tính minh bạch trong nền kinh tế, vấn đề mà Chính phủ Việt Nam đang nỗ lực hướng tới thông qua với các chính sách về điều khoản thanh toán không dùng tiền mặt đối với các doanh nghiệp hiện nay.

    Phong cách giới trẻ được thể hiện bởi tính năng động, nhanh chóng hòa hợp và bắt kịp xu hướng

     

    60

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    mới của thời đại. Yếu tố này một phần ảnh hưởng bởi nhu cầu khẳng định cái tôi khi đối chiếu về cách thức sử dụng một dịch vụ của bản thân so với các đối tượng khác trong một bối cảnh xã hội nhất định (Onkvisit và Shaw, 1987). Kết quả này phù hợp với lý giải của (Grubb & Grathwohl, 1967) khi cho rằng cách thức sử dụng dịch vụ có thể giúp gia tăng cái tôi của họ. Cùng quan điểm này, nghiên cứu của Tambyah S, Nguyen T T Mai, Jung K (2009) cũng cho biết khuynh hướng tiêu dùng thể hiện những đặc điểm cá nhân nhất định. Trên thực tế, kết quả nghiên cứu định tính cũng cho biết có tới 5/8 sinh viên được phỏng vấn cho biết hình thức thanh toán học phí hiện nay không còn phù hợp nữa. Họ cho rằng “cái gì càng nhanh chóng, càng tiện lợi” sẽ được ưa thích. Bởi theo họ “những cái hiện đại, cái mới và tiện lợi hữu ích” sẽ phù hợp với giới trẻ hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh “Hầu như ai cũng có smart phone và thích online trực tuyến thường xuyên”. Do đó, IB “phù hợp với phong cách sinh viên ngày nay” vì bên cạnh sự tiện lợi, cũng là “một cách thức thể hiện đẳng cấp với bạn bè”.

     

    Mặc dù nghiên cứu cung cấp bằng chứng ý định sử dụng IB chịu ảnh hưởng bởi sự tiện lợi, tính hữu ích và là xu hướng của giới trẻ bởi nhu cầu thể hiện cái tôi, phong cách của giới trẻ hiện nay. Tuy nhiên, giả thuyết về thái độ của sinh viên Haui đối với ý định sử dụng dịch vụ này lại không được ủng hộ, trong khi các nghiên cứu liên quan hiện có xác nhận vai trò của yếu tố này đến việc sử dụng IB (Pham, 2009; Wang, 2003). Kết quả này hàm ý một thực tế về sự khác biệt giữa ý định sử dụng (sự yêu thích, nhận thức về lợi ích) và hành vi sử dụng giữa các đối tượng nghiên cứu khác nhau bởi thái độ đối với hành vi sử dụng dịch vụ thanh toán còn phụ thuộc vào đặc tính phụ thuộc về thu nhập đối với chủ thể. Đối với sinh viên Haui, bên cạnh vấn đề các khoản thanh toán phụ thuộc thu nhập, thì một đặc tính thực tế khách quan đó là thói quen sử dụng tiền mặt của những người chu cấp cho các khoản thanh toán của sinh viên cũng như vẫn còn rất nhiều khó khăn đối với việc sử dụng IB tại các khu vực nông thôn xa trung tâm. Nghiên cứu của Jaruwachirathanakul, B.,

     

    • Fink, D. (2005) cũng nhấn mạnh ảnh hưởng của yếu tố thu nhập đến ý định sử dụng IB của khách hàng no‹i chung.

    Do đó, để đẩy mạnh việc thanh toán không dùng tiền mặt, rõ ràng cần có sự đồng bộ hơn về hạ tầng

    dịch vụ giữa các chủ thể tham gia thanh toán. Đối với trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, để nâng cao chất lượng dịch vụ nói chung, chất lượng dịch vụ phục vụ thanh toán học phí nói riêng, nhà trường cần sớm thực hiện các chương trình tuyên truyền, khuyến khích sinh viên sử dụng IB trong thanh toán học phí.

     

    1. Kết luận, hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai

     

    Trên cơ sở kế thừa lý thuyết TPB, thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, nghiên cứu này đã đánh giá, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (Thái độ; Chuẩn chủ quan; Nhận thức kiểm soát hành vi; Phong cách giới trẻ) đến ý định sử dụng IB của sinh viên. Kết quả nghiên cứu đã giúp nhận diện và cung cấp bằng chứng thú vị về ảnh hưởng của phong cách giới trẻ đến ý định sử dụng dịch vụ này bên cạnh các yếu tố chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Các phát hiện của nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho thấy sự khác biệt trong ý định sử dụng dịch vụ IB giữa giới trẻ và những người đã đi làm bởi đặc tính phụ thuộc của thu nhập cũng như sự thiếu đồng bộ trong khả năng tiếp cận dịch vụ giữa các chủ thể tham gia. Mặc dù, mục tiêu nghiên cứu là rõ ràng, tuy nhiên chúng tôi thừa nhận phạm vi, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này còn hạn chế. Do đó, các phát hiện của nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ kiểm tra ý định sử dụng dịch vụ IB trong thanh toán học phí của sinh viên, nghiên cứu trường hợp sinh viên Haui, mà chưa kết luận đối với hành vi sử dụng IB của sinh viên nói riêng và của giới trẻ trong thời kỳ cách mạng công nghệ hiện nay nói chung. Đây cũng là những vấn đề cần được tiếp tục làm rõ hơn ở những nghiên cứu tiếp theo bởi bối cảnh và môi trường tiếp cận dịch vụ IB khác nhau có thể dẫn đến các kết quả nghiên cứu khác nhau. Khi các vấn đề này được làm rõ hơn, chúng tôi cũng kỳ vọng vào việc xác định hành vi sử dụng IB trong giới trẻ nói chung và sử dụng IB trong thanh toán học phí của sinh viên nói riêng thay vì chỉ dừng lại nghiên cứu ở góc độ “ý định”, đề từ đó các hàm ý chính sách đối với việc khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt ở góc độ cá nhân được thực thi hiệu quả hơn.

     

     

    khoa học

     
       

    61

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Ajzen, I., 1991, The theory of planned behav-iour, Organizational Behavior and Human Decision Processes, Vol. 50.
    1. Bindah E.V, & Othman Md. N. (2012), The Effect of Peer Communication Influence on The Development of Materialistic values among Young Urban Adult Consumers, International Business Research, Vol.5, No.3, 2-15.
    2. Choo, H., Chung, J.E. & Pysarchik, D.T.

    (2004), Antecedents to new food product purchasing behaviour amonginnovator groups in India, European Journal of Marketing, 38 (5/6), 608-625.

    1. Holak, S.L. &amp; Lehmann, D.R. 1990, Purchase intentions and the dimensions of innova-tion: An exploratory model, Journal of Product Innovation and Management, 7, 59-73.
    1. Hair, Joseph F., Anderson, Rolph E., Tatham, Ronald L. & Black, William C. (1998), Multivariate Data Analysis (5th), Prentice-Hall, Inc. Upper Saddle River, New Jersey.
    1. Keh, Hean Tat, Nguyen Thi Tuyet Mai, Hwei Ping Ng(2007), The efects of Entrepreneurial Ỏrientation and Marketing Information on the Performance of SMEs, Jounal of Business Venturing, 22, 592-611
    1. Jaruwachirathanakul, B., & Fink, D. (2005), Internet banking adoption strategies for a develop-ing country: The case of Thailand, Internet

    Research, 15(3), 295-311. Dois:10.1108/10662240510602708.

     

    1. Nguyen T Tuyet Mai, Smith K, Cao J (2009), Measurement of Modern and Traditional Self – Concepts in Asian Transitional Economies, Journal of Asia Pacific Bussiness, 10, 201 -220, 2009
    1. Tambyah S, Nguyen T T Mai, Jung K (2009), Measure status orientations: Scale development and validation in the contex of an Asian transitional econ-omy, Journal of Marketing Theory and Practice, 2009.
    1. Onkvisit S. & Shaw J. (1987), Self-concept and Image Congruence: Some Research and Managerial Implications, Journal of Consumer Marketing, Vol.4, No.1, 13-23.
    1. Pham Long, Đoan N P Anh (2014), Intention to Use E-Banking in a Newly Emerging Country, International Journal of Enterprise Information

    Systems, 10(2), 103-120, April-June 2014  103.

     

    1. Pham T Lan Hương (2014), Dự đoán ý định mua xanh của người tiêu dùng trẻ: Ảnh hưởng của nhân tố tâm lý và văn hóa, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 200, 2/2014, tr. 66-78.
    1. Wang, Y., Lin, H., & Tang, T. (2003), Determinants of user acceptance of Internet bank-ing: An empirical study, International Journal of Service Industry Management, 14(5), 501–519. doi:10.1108/09564230310500192.
    1. World Bank. (2018), Vietnam development report 2018: Pillars of development, Report No.VN. Washington, DC: World Bank.

    Summary

     

    Non-cash payment habits, including online pay-ment (Internet banking) are still unpopular in emerging countries like Vietnam despite its promi-nent features. Although there have been a few stud-ies examining the factors affecting the intention to use internet banking services, these studies only focus on those who have income. While the habit of using a service needs to be built and oriented basing on the behavior of recognizing the usefulness of the youth. Therefore, this study provides empirical evi-dence of the factors affecting the intention to use online payment services based on student surveys with a sample size of 228. Analysis results show that beside the effects of the widely-known factors in most of the existing studies including subjective standard factors and service usefulness, youth style is also a newly discovered element with positive and significant influence on the intention to use Internet banking. In addition, this study also implies some solutions from regression results and suggests future research directions.

     

    khoa học

     

    62   thương mại

    Sè 128/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN

    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN

    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%C4%90%C3%81NH-GI%C3%81-N%C4%82NG-L%E1%BB%B0C-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-C%E1%BB%A6A-NH%C3%82N-S%E1%BB%B0-PH%E1%BB%A4-TR%C3%81CH-KINH-DOANH-T%E1%BA%A0I-C%C3%81C-NG%C3%82N-H%C3%80NG-TH%C6%AF%C6%A0NG-M%E1%BA%A0I-NHTM-VI%E1%BB%86T-NAM-B%E1%BA%B0NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-MA-TR%E1%BA%ACN.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NHÂN SỰ PHỤ TRÁCH KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM) VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN

     

    Dương Thị Hoài Nhung

    Trường Đại học Ngoại thương

    Email: [email protected]

    Lê Thái Phong

    Trường Đại học Ngoại thương

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận: 04/03/2019                         Ngày nhận lại:     05/04/2019                     Ngày duyêt đăng: 14/04/2019

     

    • ài viết tập trung làm rõ khái niệm và thang đo năng lực quản lý đối với vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh trong các Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam. Dựa vào kết quả kiểm định thang

    đo năng lực quản lý, tác giả tiến hành đánh giá thực trạng năng lực quản lý của vị trí này tại 10 NHTM Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội. Kết quả phân tích ma trận GAP cho thấy, hai nhóm năng lực lập kế hoạch – tổ chức thực hiện và năng lực quản lý nhóm thuộc nhóm năng lực phát triển đúng hướng; năng lực nhạy bén với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề thuộc nhóm năng lực cần phát triển. Qua đó, bài viết đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý cho nhân sự phụ trách kinh doanh trong NHTM trong thời gian tới.

     

    Từ khóa: Năng lực quản lý, nhân sự phụ trách kinh doanh, ngân hàng thương mại

     

     

    1. Giới thiệu

     

    Ngân hàng được coi là mạch máu của nền kinh tế quốc dân, là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các doanh nghiệp, là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế. Tại Việt Nam, tín dụng từ khu vực ngân hàng vẫn đang là một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng cho nền kinh tế. Tỉ lệ tín dụng so với GDP tăng liên tục trong giai đoạn 2012 – 2017, từ 95,2% năm 2012 lên tới 130% (tính đến giữa năm 2017). Trong khi đó, tỉ lệ này tại một số nước trong khu vực như Indonesia, Philippines, chỉ khoảng trên dưới 50% (Nguyễn Viết Lợi, 2018).

     

    Vì vậy, nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống ngân hàng là vấn đề luôn được xã hội đặc biệt

    quan tâm. Thực tiễn của nhiều quốc gia cho thấy, nếu sự phát triển của hệ thống ngân hàng được hỗ trợ bởi sự phát triển tương xứng của nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao trong đội ngũ quản lý sẽ tạo nên sự bền vững cho ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Nhân sự phụ trách kinh doanh – một trong những vị trí quản lý cấp trung luôn giữ một vai trò chủ chốt trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Để thực hiện tốt vai trò của mình, nhân sự phụ trách kinh doanh tại các NHTM thực sự phải có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ, phẩm chất nhằm quản lý hiệu quả bản thân, đội ngũ, và tổ chức. Một trong những năng lực quan trọng giúp vị trí này có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đó là năng lực quản lý. Trong bối cảnh đó, một câu hỏi lớn đặt ra cho các nhà nghiên cứu: thực trạng năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam như thế nào? Và giải pháp nào giúp nâng cao năng

     

    20

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    20

     

    lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam?

     

    Để trả lời câu hỏi trên, tác giả đã tiến hành nghiên cứu cấu phần của năng lực quản lý, đánh giá thực trạng năng lực quản lý và đề xuất giải pháp cải thiện năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam.

     

    2. Cơ sở lý luận

    2.1. Nhân sự phụ trách kinh doanh

     

    Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định.

     

    Trong doanh nghiệp, hệ thống các chức danh quản lý được chia theo nhiều cách khác nhau ví dụ như theo cấp độ, theo chức năng. Nhân sự phụ trách kinh doanh hay còn gọi là nhân sự quản lý kinh doanh (Sales manager) là một trong những chức danh quan trọng, đóng vai trò then chốt cho bộ phận kinh doanh nói riêng và toàn doanh nghiệp nói chung. Kahle (2008) cho rằng nhân sự phụ trách kinh doanh là người chịu trách nhiệm cho việc quản lý kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng và thực hiện việc tổ chức và trình bày kế hoạch kinh doanh hiệu quả. Theo nghiên cứu của Phạm Quốc Luyện (2015) nhân sự phụ trách kinh doanh là người chịu trách nhiệm cho việc lãnh đạo và hướng dẫn đội nhóm kinh doanh.

     

    Trên cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp và đề xuất sử dụng khái niệm về nhân sự phụ trách kinh doanh như sau: Nhân sự phụ trách kinh doanh là người chịu trách nhiệm hướng dẫn và điều hành đội ngũ nhân viên kinh doanh. Nhiệm vụ của nhân sự phụ trách kinh doanh thường bao gồm quản lý địa bàn kinh doanh, thiết lập hạn mức kinh doanh, hướng dẫn các thành viên trong nhóm, thực hiện đào tạo nghiệp vụ kinh doanh, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tuyển dụng cũng như sa thải nhân viên kinh doanh.

     

    2.2. Năng lực quản lý

     

    Trước khi nghiên cứu về khái niệm năng lực quản lý, cần xem xét đến khái niệm năng lực. Theo cách tiếp cận kinh doanh, Parry (1998) cho rằng “Năng lực là một nhóm các kiến thức, kĩ năng, thái độ liên quan và có ảnh hưởng đến công việc nào đó hay kết quả trong công việc. Những năng lực đó có

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    thể được đo lường thông qua các tiêu chuẩn được cộng đồng chấp nhận. Năng lực có thể được cải thiện thông qua đào tạo và phát triển” (Lucia và Lepsinger, 1999, tr 5). Khái niệm trên của Parry (1998) đã đề cập tới ba yếu tố chính tạo nên khái niệm năng lực gồm Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ (Attitudes), hay còn gọi là mô hình KSAs.

     

    Năng lực quản lý thể hiện vai trò của nhà quản lý. Nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về kết quả công việc của nhân viên dưới quyền và đạt mục tiêu thông qua việc tác động vào nhân viên dưới quyền cũng như các đối tác có liên quan. “Năng lực quản lý bao gồm kiến thức về quản lý, kỹ năng về quản lý và thái độ của cán bộ quản lý đối với công việc mà người đó đang đảm nhận” (Pablo Hernamdez-Marrero, 2006).

     

    Thị trường lao động hiện nay đòi hỏi nhà quản lý phải được đào tạo cơ bản, được trang bị những kiến thức cơ bản và không thể thiếu về quản lý. Kiến thức của nhà quản lý bao gồm kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực làm việc và kiến thức quản lý cũng những kiến thức khác có ích cho công việc quản lý như kiến thức xã hội và tâm lý con người. Kiến thức của nhà quản lý trước hết ảnh hưởng bởi trình độ của bản thân, khả năng tiếp cận kiến thức của họ.

     

    Kỹ năng quản lý chính là khả năng vận dụng các tri thức về quản lý. Để đáp ứng được đòi hỏi của công việc, nhà quản lý phải rèn luyện các kỹ năng quản lý cần thiết.

     

    Thái độ và hành vi làm việc có ảnh hưởng tới tinh thần làm việc, xu hướng tiếp thu kiến thức trong quá trình làm việc. Thái độ quản lý góp phần quan trọng trong kết quả hoàn thành nhiệm của nhà quản lý. Thái độ và hành vi quản lý là yếu tố khó tác động, cải thiện nhất so với yếu tố kiến thức và kỹ năng. Thái độ làm việc của nhà quản lý ảnh hưởng mạnh đến thái độ làm việc của nhân viên, vì thế nếu cán bộ quản lý có hành vi và thái độ làm việc tích cực sẽ có khả năng truyền lửa và lôi cuốn nhân viên làm việc tốt.

     

    2.3. Đánh giá năng lực

     

    Năng lực là một thể thống nhất bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ không tách biệt lẫn nhau. Do đó đánh giá theo năng lực là việc đánh giá dựa trên khả năng thực hiện một nhiệm vụ ở một mức độ phức tạp thích hợp để tìm ra cách giải quyết một hoặc nhiều vấn đề để đạt tới mục tiêu, có được kiến

     

     

    khoa học

     
       

    21

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    thức có thể áp dụng trong nhiều tình huống phức tạp khác nhau trong thực tế cuộc sống. Do đó khái niệm đánh giá năng lực được định nghĩa “là một quá trình thu thập, phân tích, diễn giải chứng cứ và đưa ra kết luận về một người đã đạt tiêu chuẩn năng lực của nghề hay chưa” (VEETAC, 1993, tr 13).

     

    Sở dĩ cách tiếp cận đánh giá dựa trên năng lực có sự phát triển mạnh mẽ là do nhiều nhà nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực xem cách tiếp cận này là cách thức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, được ủng hộ lớn nhất để cân bằng đào tạo và những yêu cầu công việc, là cách thức để chuẩn bị lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu (Kerka, 2001). Xem xét dưới góc độ đào tạo và phát triển, đánh giá năng lực có ý nghĩa rất lớn đối với cả cá nhân và tổ chức. Thứ nhất, đối với cá nhân, kết quả đánh giá năng lực giúp nhân viên nhận thức rõ sự nhìn nhận của bản thân và mọi người xung quanh về năng lực thực của chính mình. Họ sẽ nhận biết được năng lực nào còn yếu, còn thiếu và sẽ biết rõ mình cần trau dồi thêm những năng lực nào. Từ đó, các cá nhân chủ động hơn trong việc tự cập nhật nâng cao năng lực bản thân (tự nguyện tham gia các chương trình đào tạo phù hợp một cách tích cực), chủ động hơn trong việc phát triển nghề nghiệp với niềm đam mê của bản thân, vốn là điều kiện cần thiết giúp nâng cao hiệu quả đào tạo (Holbeche, 2007). Thứ hai, đối với tổ chức, kết quả đánh giá năng lực giúp tổ chức biết rõ năng lực nhân viên của mình đang ở mức nào và sẽ cần được đào tạo lên đến mức nào thì phù hợp công việc hiện tại và tương lai. Khi ấy các chương trình đào tạo được thiết kế sẽ thích hợp với năng lực thực tế và nhu cầu công việc của nhân viên.

     

    2.4. Phương pháp ma trận GAP

     

    Phương pháp ma trận GAP được thiết kế và sử dụng nhằm giúp tổ chức xác định mức độ đáp ứng của các năng lực hiện tại và nhận diện những “khoảng thiếu hụt về năng lực”. Trên cơ sở đó, người nghiên cứu hoặc các nhà hoạch định, quản lý của doanh nghiệp có thể phân tích các nguyên nhân tạo ra khoảng trống, từ đó đề xuất giải pháp, kế hoạch chiến lược nhằm giúp các cá nhân nâng cao năng lực của mình.

     

    Đối tượng tham gia đánh giá khoảng trống năng lực quản lý nên là sự tham gia của nhiều bên. Kaplan

     

    • Palus (1994) cho rằng đánh giá năng lực quản lý cần được đánh giá đa chiều, cụ thể bao gồm các hình thức: lãnh đạo tự đánh giá, cấp trên đánh giá, cấp

    dưới đánh giá… Cũng theo Kaplan và Palus, có hai lý do đánh giá lãnh đạo đa chiều. Thứ nhất, đó là vị trí mà công việc có tính phức tạp, nhiều thách thức và thay đổi hơn các vị trí khác. Thứ hai, đó là kết quả đánh giá đa chiều, dù tích cực hay chưa tích cực, sẽ có nhiều ý nghĩa (với hình ảnh và uy tín của người lãnh đạo) hơn là kết quả đánh giá một chiều. Trên thế giới ngay từ những năm 1990, nhiều doanh nghiệp đã nhận rõ giá trị của đánh giá đa chiều. Lợi ích lớn nhất của đánh giá đa chiều là thông tin đánh giá toàn diện và khách quan (Mohrman, Mohrman, & Lawler, 1992) . Kết quả đánh giá đa chiều có độ tin cậy cao hơn kết quả đánh giá một chiều (Wohlers, Hall, & London, 1993). Trong đánh giá đa chiều, tự đánh giá và đánh giá bởi cấp dưới thường được sử dụng đồng thời (Mohrman, Mohrman, & Lawler, 1992). Budman & Rice (1994) cho rằng sự kết hợp này mang lại nhiều lợi ích hơn đánh giá một chiều (ví dụ chỉ có cấp trên đánh giá).

     

    Phương pháp phân tích ma trận GAP được thực hiện qua các bước sau:

     

    Bước 1: Xác định nhóm các năng lực cần thiết đối với vị trí cần đánh giá. Trong bước này, nhà nghiên cứu cần xác định mức độ quan trọng của các năng lực dựa trên thang đo Likert 5 mức gồm: 5 – Rất quan trọng, 4 – Quan trọng, 3 – Tương đối quan trọng, 2 – Chưa thực sự quan trọng, 1 – Hoàn toàn không quan trọng (Wickramasinghe và Zoyza, 2009; Leslie, 2015).

     

    Bước 2: Xác định mức độ đáp ứng năng lực của vị trí cần đánh giá. Trong bước này, nhà nghiên cứu xác định mức độ năng lực hiện tại mà nhà quản lý đang sở hữu. Thang đo được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức gồm: 5 – Đáp ứng vượt trội, 4 – Đáp ứng, 3 – Đáp ứng cơ bản, 2 – Chưa đáp ứng, 1 – Hoàn toàn không đáp ứng (Wickramasinghe và Zoyza, 2009; Leslie, 2015).

     

    Bước 3: Xác định khoảng trống năng lực hiện tại. Bước này, nhà nghiên cứu đo lường sự khác biệt giữa mức độ đáp ứng năng lực hiện tại và mức độ tầm quan trọng của năng lực, từ đó xác định được khoảng trống thiếu hụt về năng lực (Wickramasinghe và Zoyza, 2009; Leslie, 2015).

     

    Bước 4: Xây dựng ma trận GAP về năng lực Ma trận GAP về năng lực được xây dựng dựa

     

    trên hai tiêu chí: mức độ đáp ứng năng lực hiện tại và tầm quan trọng của năng lực (hình 1). Trong ma trận này, sẽ có 4 tình huống xảy ra:

     

    22

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    • Nhóm năng lực phát triển quá mức: khi năng lực được đánh giá là mạnh, nhưng không quan trọng. Những năng lực thuộc nhóm này không cần tìm các giải pháp để cải thiện.
    • Nhóm năng lực không cần phát triển: khi năng lực được đánh giá là yếu và không quan trọng. Những năng lực thuộc nhóm này không cần tìm các giải pháp để cải thiện.
    • Nhóm năng lực phát triển đúng hướng: khi năng lực được đánh giá là mạnh và giữ vai trò quan trọng.
    • Nhóm năng lực thuộc khoảng trống cần phát triển: Khi năng lực được đánh giá là yếu nhưng giữ vai trò quan trọng. Những nhóm năng lực thuộc phần này sẽ cần tìm giải pháp để cải thiện vể năng lực.

    3. Phương pháp nghiên cứu

    3.1. Lựa chọn và phát triển thang đo năng lực quản lý

     

    Cho tới thời điểm nghiên cứu, chưa có nghiên cứu về năng lực quản lý cho nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM tại bối cảnh Việt Nam, nên thang đo năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh đã được tác giả kế thừa các thang đo từ các nghiên cứu trong và ngoài nước để điều chỉnh và bổ sung thêm một số định nghĩa giải thích các năng lực cho phù hợp với bối cảnh. Các năng lực quản lý cho nhân sự phụ trách kinh doanh gồm 4 loại năng lực gồm: (1) Năng lực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, (2) năng lực quản lý nhóm, (3) năng lực giải

     

    Cao

    5

    Mӭc

    ÿӝ

    ÿiS

     

    ӭng 2.5 hiӋn

     

    tҥi

     

    Thҩp       0

     

    PHÁT TRIӆN QUÁ MӬC

         

    PHÁT TRIӆ1 ĈÒ1*  +ѬӞNG

     


    1ăQJ  O
    F  ÿ˱ͫc  xem xét  là  m̩nh,

       


    1ăQJ  O F  ÿ
    ˱ͫc xem xét là m̩nh và

     

    QK˱QJ NK{QJ TXDQ WU ng)

         

    quan tr͕ng)

     

    KHÔNG CҪN PHÁT TRIӆN

         

    KHOҦNG  TRӔNG  CҪN  PHÁT

     
           

    TRIӆN

     


    1ăQJ  O F  ÿ˱ͫc xem xét là y͇u

       

    (1ăQJ  O  F  ÿ˱ͫc xem xét là y͇X  QK˱QJ

     

    không quan tr͕ng)

         

    quan tr͕ng)

     

    0

               

    5

    2.5

         

    Thҩp

    Tҫm quan trӑng cӫD QăQJ Oӵc

    Cao

     

    Nguồn: Leslie, J.B, 2015

     

    Hình 1: Ma trận GAP về năng lực

     

    Bảng 1: Thang đo Năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh

     

     

    Maõ

    Naêng löïc quaûn lyù

    Nguoàn

       
               
     

    QL1

    Naêng löïc laäp keá hoaïch vaø toå chöùc thöïc

    Favia (2010), Busch (2012), Leâ Quaân &

       
       

    hieän (5 thang ño)

    Ñoã Vuõ Phöông Anh (2017)

       
               
     

    QL2

    Naêng löïc quaûn lyù nhoùm (6 thang ño)

    Traàn Thò Vaân Hoa (2009), Favia (2013),

       
         

    Leâ Quaân & Ñoã Vuõ Phöông Anh (2017)

       
               
     

    QL3

    Naêng löïc giaûi quyeát vaán ñeà (5 thang ño)

    Leslie (2002), Murale V. (2011)

       
               
     

    QL4

    Naêng löïc nhaïy beùn vôùi hoaøn caûnh trong

    Leslie (2002), Murale V. (2011), Favia

       
       

    kinh doanh (5 thang ño)

    (2010)

         
                 

    Nguồn: Tổng hợp của nhóm nghiên cứu

           
           

    khoa học

     
               

    23

           

    thương mại

    Sè 128/2019

     

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    quyết vấn đề, (4) năng lực nhạy bén với hoàn cảnh trong kinh doanh.

     

    3.2. Đối tượng tham gia đánh giá

     

    Trong bài viết, nhóm tác giả đã thực hiện đánh giá năng lực của nhân sự phụ trách kinh doanh theo phương thức đa chiều (gồm nhiều bên tham gia). Đối tượng tham gia đánh giá bao gồm bản thân các nhân sự phụ trách kinh doanh (với các chức danh: Trưởng/Phó phòng Khách hàng khối doanh nghiệp, Khối bán lẻ, Khách hàng SMEs; Giám đốc/Phó Giám đốc các chi nhánh NHTM), quản lý cấp trên, đồng nghiệp ngang hàng và cấp dưới của vị trí này trong các NHTM Việt Nam. Việc có sự tham gia trả lời câu hỏi khảo sát của nhiều bên sẽ giúp kết quả khảo sát mang tính khách quan hơn và có cái nhìn đa chiều về thực trạng và hiểu được kỳ vọng yêu cầu về năng lực, làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh.

     

    3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

     

    Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát gồm 2 phần, phần 1 đánh giá về tầm quan trọng của nguồn nhân lực và năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM và phần 2 đánh giá về mức độ đáp ứng năng lực quản lý. Bảng hỏi khảo sát về năng lực quản lý được thiết kế gồm 21 câu hỏi chia thành 4 năng lực gồm: (1) Năng lực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, (2) năng lực quản lý nhóm, (3) năng lực giải quyết vấn đề, (4) năng lực nhạy bén với hoàn cảnh trong kinh doanh.

     

    Để đánh giá tầm quan trọng các nguồn lực và năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam, nhóm tác giả sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ: 1 – Hoàn toàn không quan trọng, 2 – Chưa thực sự quan trọng, 3 – Tương đối quan trọng, 4 – Quan trọng, 5 – Rất quan trọng.

     

    Để đánh giá mức độ đáp ứng năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam, nhóm tác giả sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ: 1 – Hoàn toàn không đáp ứng, 2 – Chưa đáp ứng, 3 – Đáp ứng cơ bản, 4 – Đáp ứng, 5 – Đáp ứng vượt trội.

     

    3.4. Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tích số liệu định tính Phương pháp chuyên gia: Nghiên cứu thực hiện

     

    phỏng vấn các chuyên gia trong ngành quản trị nhân sự (gồm các giảng viên chuyên ngành quản trị nhân sự và chuyên gia tư vấn quản lý doanh nghiệp) để

    đánh giá danh mục năng lực quản lý được xây dựng có phù hợp hay không? Với kiến thức, kinh nghiệm của họ sẽ giúp đưa ra ý kiến nên nhìn nhận đánh giá năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh

     

    • những khía cạnh nào. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tiến hành phỏng vấn các nhà quản lý kinh doanh đã và đang làm việc tại các NHTM Việt Nam về nhận định của họ với danh mục năng lực quản lý sơ bộ ban đầu. Bởi họ là những người thực làm, hiểu bản chất công việc, do đó sẽ có những đánh giá chính xác đâu là năng lực cần thiết và quan trọng nhất cho việc thành công trong công việc.

    Phương pháp phân tích số liệu định lượng Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những

    đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm. Phân tích thống kê tần số để mô tả các thuộc tính của nhóm mẫu khảo sát theo khu vực, theo loại hình doanh nghiệp và theo các đặc điểm cá nhân của nhân sự quản lý.

     

    Nghiên cứu sử dụng hệ số Cronbach Alpha để đánh giá độ tin cậy (tính nhất quán nội tại) của thang đo năng lực quản lý. Hệ số Cronbach Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về mức độ tin cậy và tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo.

     

    Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)

     

    để phân tích các yếu tố cấu thành năng lực quản lý có độ kết dính cao hay không và chúng có thể gom lại thành các nhóm như dự kiến ban đầu của nghiên cứu hay không.

     

    Phương pháp phân tích ma trận GAP

     

    Kết quả khảo sát sẽ được sử dụng trong mô hình phân tích khoảng cách (GAP) giữa tầm quan trọng của các năng lực và mức độ đáp ứng năng lực của nhân sự phụ trách kinh doanh. Nghiên cứu phát triển ma trận GAP về “khoảng trống trong năng lực quản lý” của vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh. Dựa trên kết quả phân tích, khoảng cách giữa tầm quan trọng của năng lực và mức độ đáp ứng hiện tại của năng lực nhân sự phụ trách kinh doanh sẽ được xác định. Trong bước này, các nguyên nhân dẫn đến mức độ năng lực của nhân sự phụ trách kinh doanh chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra sẽ cần phải tìm hiểu và phân tích. Việc nhận diện chính xác các nguyên nhân sẽ giúp việc đưa ra các đề xuất để cải thiện và nâng cao năng lực của nhân sự phụ trách kinh doanh tại các NHTM Việt Nam đáp ứng yêu cầu đặt ra sẽ phù hợp và chính xác hơn.

     

    24

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    3.5. Mẫu nghiên cứu

     

    Bảng hỏi khảo sát được gửi tới 170 người (bao gồm nhân sự phụ trách kinh doanh, quản lý cấp trên, đồng nghiệp ngang hàng và cấp dưới của vị trí này) tại 10 NHTM Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội thông qua hình thức trực tiếp và trực tuyến. Trong số 10 ngân hàng tham gia mẫu khảo sát có 7/10 ngân hàng thuộc nhóm top 10 NHTM Việt Nam uy tín (Vietnam Report, 2018), và thuộc nhóm top 10 NHTM chiếm 80% lượng lực lao động trong ngành ngân hàng trong tổng số 20 NHTM được thống kê (Kinh tế & Tiêu dùng, 2017). Kết quả số lượng phiếu khảo sát thu về là 148 phiếu hợp lệ. Kết quả số lượng phiếu khảo sát thu về tại 10 ngân hàng như bảng 2 sau:

    về trình độ học vấn của đội ngũ nhân sự tại các NHTM Việt Nam trong mẫu khảo sát nhìn chung khá cao. Tỷ lệ người tham gia khảo sát có trình độ đại học là 70% và thạc sỹ là 30%. Như vậy, qua phân tích đặc điểm của đối tượng tham gia khảo sát trong mẫu điều tra, chúng ta có thể thấy mẫu điều tra phản ánh khá tương đồng với đặc điểm chung của tổng thể.

     

    3.6. Kết quả kiểm định thang đo Năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh

     

    Việc phát triển thang đo được thực hiện theo quy trình chuẩn hai bước để kiểm tra độ tin cậy của các nhân tố gồm kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA).

     

    Bảng 2: Số lượng phiếu khảo sát thu về phân bổ theo các NHTM Việt Nam hoạt động trên địa bàn Hà Nội

     

    STT

    Teân ngaân haøng thöông maïi Vieät Nam

    Soá löôïng phieáu

    Tyû troïng

       

    khaûo saùt

    (%)

    1

    NH Ñaàu tö vaø phaùt trieån Vieät Nam (BIDV)

    17

    11,5

    2

    NH Böu ñieän Lieân Vieät (LPB)

    9

    6,1

    3

    NH Haøng Haûi Vieät Nam (Maritimebank-MSB)

    20

    13,5

    4

    NH Quaân ñoäi (MB)

    8

    5,4

    5

    NH Ñaïi chuùng Vieät Nam (PVcom)

    18

    12,2

    6

    NH Ñoâng Nam AÙ (SeAbank)

    8

    5,4

    7

    NH Kyõ thöông Vieät Nam (Techcombank)

    9

    6,1

    8

    NH Ngoaïi Thöông Vieät Nam (VCB)

    19

    12,8

    9

    NH Coâng Thöông Vieät Nam (Viettinbank)

    27

    18,2

    10

    NH Vieät Nam Thònh Vöôïng (VPbank)

    13

    8,8

     

    Toång

    148

    100

    Nguồn: Kết quả điều tra năm 2018

     

     

    Đối tượng tham gia khảo sát gồm có vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh (14,9%) và các bên liên quan có quan hệ trong công việc với vị trí này bao gồm cấp trên trực tiếp (29,1%), đồng nghiệp ngang hàng (21%) và cấp dưới (35%). Về đặc điểm đối tượng tham gia khảo sát có 57,4% là nữ và 42,6% là nam trên tổng số 148 người tham gia điều tra. Độ tuổi của các đối tượng tham gia điều tra khá trẻ, nhóm tuổi từ 21-40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn 94%, chỉ có 6% đối tượng tham gia khảo sát là trên 41 tuổi. Với độ tuổi khá trẻ thì số lượng người tham gia khảo sát có dưới 5 năm kinh nghiệm chiếm 38,5%, từ 6-10 năm kinh nghiệm 36,5% và trên 10 năm kinh nghiệm 25%. Kết quả thống kê cũng chỉ rõ đặc điểm

    Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thang đo Năng lực quản lý đều có giá trị Cronbach’s alpha

     

    • 0,7 (xem bảng 5). Điều này khẳng định thang đo Năng lực quản lý là phù hợp và đáng tin cậy. Vì vậy tất cả các biến quan sát có thể được sử dụng trong bước phân tích nhân tố khám phá (EFA) tiếp theo.

    Kết quả phân tích EFA (lần 3) cho nhóm biến Năng lực quản lý cho số lượng nhân tố trích được là 3 gồm năng lực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện (X1), năng lực quản lý nhóm (X2), năng lực nhạy bén với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề (X3). Với kết quả kiểm định KMO = 0,847 > 0,5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) nên đảm bảo các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá

     

     

    khoa học

     
       

    25

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

         

    Bảng 3: Độ tin cậy Cronbach’s alpha của thang đo Năng lực quản lý

     

    4.

    Đánh

    giá năng lực

                                         

    quản lý của nhân sự phụ

       

    Thang ño

                           

    Cronbach’s Alpha

                                             

    trách kinh doanh trong các

       

    Naêng löïc quaûn lyù

                             
                                 

    NHTM Việt Nam

       
       

    QL1- Naêng löïc laäp keá hoaïch vaø toå chöùc thöïc hieän

     

    0,790

           
             

    Để đánh giá năng lực

       

    QL2- Naêng löïc quaûn lyù nhoùm

       

    0,841

       
               

    quản lý của nhân sự phụ

       

    QL3- Naêng löïc giaûi quyeát vaán ñeà

       

    0,804

       
               

    trách kinh doanh, nghiên cứu

       

    QL4- Naêng löïc nhaïy beùn vôùi hoaøn caûnh trong kinh doanh

     

    0,790

       
             

    sử dụng phương pháp phân

       

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm nghiên cứu năm 2018

     
         

    tích

    ma trận GAP để cho

    EFA (xem bảng 5). Giá trị hội tụ của các biến đo

             

    thấy sự chênh lệch trong

    lường được kiểm định là chấp nhận được thông qua

    cách đánh giá về tầm quan trọng và mức độ đáp ứng

    tổng phương sai trích là 52,157%, nghĩa là 3 nhóm

    về năng lực quản lý của vị trí này trong NHTM, từ

    nhân tố này giải thích được 52,157% biến thiên của

    đó rút ra khoảng trống hay thiếu hụt về năng lực

    các biến quan sát (xem bảng 4), và tất cả các hệ số tải

    quản lý. Việc xác định được năng lực hiện tại của

    nhân tố của các nhân tố trong từng nhóm yếu tố đều

    các nhân sự sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ tình hình hiện

    > 0,5 (xem bảng 5). Như vậy, thang đo Năng lực quản

    tại và có lộ trình bồi dưỡng, đào tạo bù đắp cho

    lý của nhân sự quản lý kinh doanh trong các NHTM

    những năng lực chưa đáp ứng được yêu cầu, duy trì

    Việt

    Nam  từ

         

    Bảng 4: Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo

       

    các chính sách đào tạo

    khung lý

    thuyết

             

    đối

    với những

    nhóm

             

    Năng lực quản lý

         

    được

    xây

       

    dựng

                   

    năng

    lực

    đang

    phát

                                     

    gồm 4 năng lực

    Heä soá KMO (Kaiser-Meyer-Olkin).

             

    ,847

     

    triển

    đúng

    hướng và

    và 21 thang đo,

                             

    đáp ứng được yêu cầu

               

    Giaù trò Chi bình phöông xaáp

     

    650,946

     

    sau khi sử dụng

    Kieåm ñònh Bartlett

    xæ (Approx. Chi-Square)

       

    đặt ra.

           

    phương

       

    pháp

                     

    Theo kết quả thống

       

    df

             

    55

     

    phân tích nhân tố

                           

    của

    nghiên

    cứu,

               

    Sig.

             

    ,000

     

    khám phá (EFA)

                           

    không có sự chệnh lệch

                                 

    đã được rút gọn

       

    Tổng phương sai trích:: 52,157%

                 

    nhiều

    về

    tầm

    quan

    thành 3 năng lực

                     

    trọng và mức độ đáp

       

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm nghiên cứu năm 2018

    và 11 thang đo.

       

    ứng năng lực hiện tại

         

    Bảng 5: Kết quả phân tích EFA (lần 3) đối với thang đo Năng lực quản lý

    của nhóm Năng lực lập

                                                 

    kế hoạch – tổ chức thực

                                 

    Nhaân toá

         

    hiện  (xem  hình  2).

                         

    Naêng löïc nhaïy beùn vôùi

    Naêng löïc quaûn lyù

    Naêng löïc laäp keá

       

    Năng lực lập kế hoạch

                         

    hoaøn caûnh vaø giaûi

    nhoùm (X2)

       

    hoaïch vaø toå chöùc

     

    và tổ chức thực hiện

                         

    quyeát vaán ñeà (X3)

         

    thöïc hieän (X1)

       

    được đánh giá tầm quan

                                                 

    trọng

    là 4,09

    điểm và

       

    QL3.16

               

    ,690

                       

    mức độ đáp ứng đạt 3,9

       

    QL4.20

               

    ,681

                       
                                   

    điểm. Đây được xem là

       

    QL3.14

               

    ,621

                       
                                   

    thế mạnh về năng lực

       

    QL4.21

               

    ,596

                       
                                   

    quản

    lý của

    nhân sự

                                                 
       

    QL3.15

               

    ,542

                       
                                   

    phụ

    trách

    kinh

    doanh

       

    QL4.17

                       

    ,748

                 
                                         

    trong các NHTM Việt

       

    QL2.8

                       

    ,731

                 
                                         

    Nam,

    khi

    họ có khả

       

    QL2.6

                       

    ,531

                 
                                         

    năng trình bày các đề

       

    QL2.10

                       

    ,511

                 
                                         

    xuất

     

    về

    hoạt

    động/dự

       

    QL1.4

                             

    ,654

             
                                       

    án mới

    một

    cách rõ

       

    QL1.2

                             

    ,609

           
                                       

    ràng, thuyết phục. Các

       

    Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm nghiên cứu năm 2018

         
             

    nhân sự phụ trách kinh

    26

     

    khoa học

                                               
     

    thương mại

                                     

    Sè 128/2019

     

    doanh có khả năng xây dựng và phát triển kế hoạch kinh doanh cho từng công việc cụ thể phù hợp với hoạt động kinh doanh theo từng thời kỳ của đơn vị và phù hợp với tầm nhìn, định hướng chiến lược của ngân hàng. Bên cạnh đó, khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ như hoàn thiện và ứng dụng các quy định, quy trình lập kế hoạch kinh doanh, cách thức phân bổ, giao chỉ tiêu kinh doanh đến từng đơn vị trong hệ thống một cách chất lượng và hiệu quả.

    Đối với nhóm Năng lực quản lý nhóm tầm quan trọng trung bình của năng lực là 4,2 điểm và mức độ đáp ứng đạt 3,5 điểm. Như vậy, Năng lực quản lý nhóm của nhân sự phụ trách kinh doanh trong NHTM Việt Nam đã đáp ứng được phần nào yêu cầu đặt ra. Các nhân sự phụ trách kinh doanh làm tương đối tốt việc cập nhật thông tin cho mọi người về tiến triển làm việc của nhóm, chia sẻ tất cả những thông tin hữu ích có liên quan. Bên cạnh đó, các nhân sự đã đánh giá chính xác, công bằng; khen ngợi công khai những đóng góp và thành quả đạt được của các thành viên trong nhóm; và sẵn sàng trao quyền cho nhân viên khi nhân viên được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực.

    Sau khi đánh giá hai tiêu chí mức độ đáp ứng năng lực và tầm quan trọng của năng lực quản lý, nhóm nghiên cứu đã thiết lập ma trận GAP để xác định khoảng trống thiếu hụt về năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh. Kết quả cho thấy, nhóm Năng lực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện và

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    Năng lực quản lý nhóm thuộc “nhóm năng lực phát triển đúng hướng” của các NHTM Việt Nam (xem hình 3). Tuy nhiên, hai nhóm năng lực này mới chỉ dừng lại là đáp ứng được yêu cầu đặt ra nhưng chưa phải là đáp ứng vượt trội. Do đó, để thúc đẩy việc cải thiện nhóm năng lực này, các NHTM cần thiết lập các chính sách hỗ trợ tích cực hơn nữa để nhóm năng lực này đạt được kết quả tốt hơn trong tương lai. Nhóm “năng lực cần phát

    triển” là Năng lực nhạy bén

    Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của nhóm nghiên cứunăm 2018

    với hoàn cảnh và giải quyết

    Hình 2: Kết quả đánh giá tầm quan trọng và mức độ đáp ứng về Năng lực vấn đề. Nhóm năng lực này

    quản lý của Nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam                             được đánh giá có tầm quan

     

    trọng cao trong 3 nhóm năng lực quản lý với điểm trung bình 4,1 điểm. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng năng lực của nhóm này khá thấp, chỉ đạt 2,3 điểm. Điều này cho thấy nhiều nhân sự phụ trách kinh doanh trong NHTM chưa đáp ứng được năng lực nhạy bén với hoàn cảnh và giải quyết vấn đề. Đây được xem là “khoảng trống”, là sự “thiếu hụt” về năng lực của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam.

     

    1. Các giải pháp nâng cao năng lực quản lý của nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam

    Trong giai đoạn hiện nay, nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM đóng vai trò quan trọng đối vơ‹i sự thành công hay thất baŒi của tổ chức. Họ không chi•đo‹ng vai trò quản lý hệ thống kinh doanh ma‘còn la‘người quản lý các mối quan hệ vơ‹i kha‹ch ha‘ng, truyền tải những giá trị của tổ chức đê‹n vơ‹i người tiêu dùng, tìm cách thiê‹t lập mối quan hệ vơ‹i khách hàng và duy trì nó. Để phát huy vai trò đó của mình, đội ngũ nhân sự phụ trách kinh doanh cần phát huy và nâng cao năng lực quản lý. Những giải pháp giúp cải thiện nhóm năng lực này được đề xuất như sau:

     

    Thứ nhất, nâng cao nhận thức về vai trò năng lực quản lý của đội ngũ nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM

     

    Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của quản lý kinh doanh là tập trung vào cải thiện doanh thu, cải thiện

     

     

    khoa học

     
       

    27

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

     

    động của tổ chức. Việc tuyển

     

    chọn nhân sự phụ trách kinh

     

    doanh phải dựa trên tiêu

     

    chuẩn đảm bảo nguyên tắc

     

    dân chủ, công khai, minh

     

    bạch, theo quy trình chặt

     

    chẽ. Các ngân hàng có thể

     

    chuyển  từ

    phương

    pháp

     

    tuyển dụng truyền thống dựa

     

    trên bảng mô tả công việc

     

    (tập trung chủ yếu vào việc

     

    đáp ứng nhiệm vụ và trách

     

    nhiệm công việc) sang tuyển

    Nguồn: Kết quả điều tra khảo sát của nhóm nghiên cứu năm 2018

    dụng dựa

    trên năng

    lực.

    Hình 3: Ma trận GAP khoảng trống năng lực quản lý của nhân sự phụ trách Tuyển dụng dựa trên năng

             

    kinh doanh trong các NHTM Việt Nam

     

    lực là việc ra quyết định

     

    hiệu quả làm việc của nhân viên kinh doanh như khả

       

    tuyển dụng ứng viên dựa

     

    trên việc đánh giá năng lực của ứng viên đó có đạt

     

    năng xây dựng kênh phân phối sản phẩm mới (hữu

    được so với yêu cầu của vị trí hay không. Đặc điểm

     

    hình hoặc vô hình); tìm kiếm khách hàng mới; đạt

    điển hình của một nhân viên xuất sắc dựa trên các

     

    mục tiêu doanh thu của doanh nghiệp hàng tháng,

    hình mẫu của các cá nhân hoàn thành xuất sắc công

     

    hàng quý, hoặc hàng năm. Hiện nay, nhân sự phụ

    việc trong quá khứ hoặc dựa trên khung năng lực đã

     

    trách kinh doanh còn chịu trách nhiệm lập kế hoạch

    được xác định cho vị trí đó. Khung năng lực sẽ xác

     

    chiến lược và xác định các cơ hội mà đội nhóm kinh

    định rõ các năng lực cần thiết và cấp độ chuẩn năng

     

    doanh có thể tận dụng, tạo động lực và thúc đẩy sự

    lực và các biểu hiện hành vi của cấp độ chuẩn đó,

     

    tham gia, hoàn thành công việc của mỗi thành viên

    giúp nhà tuyển dụng dễ dàng hơn trong xác định ứng

     

    trong nhóm. Bởi sự tham gia của đội ngũ nhân viên

    viên phù hợp.

     

    kinh doanh có liên hệ mật thiết đến sự thành công

     

    Thứ ba, đổi mới công tác đào tạo và phát triển nhân

     

    chung của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, với sự tác

     

    sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam

     

    động đa chiều của nhiều yếu tố đối với ngành ngân

     

    Công tác đào tạo và phát triển nhân sự phụ trách

     

    hàng như công nghệ thông tin, thay đổi hành vi tiêu

     

    kinh doanh trong các ngân hàng là yêu cầu thường

     

    dùng của khách hàng thì khả năng nhạy bén với

    xuyên nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng mới về

     

    hoàn cảnh trong kinh doanh như nhận diện các nguy

    quản lý. Để cải thiện năng lực quản lý cho các nhân

     

    cơ và thách thức trước người khác hay đối thủ cạnh

    sự phụ trách kinh doanh, các NHTM Việt Nam cần

     

    tranh là một yêu cầu tất yếu của nhân sự phụ trách

    xây dựng một mô hình đào tạo dựa trên năng lực

     

    kinh doanh trong các ngân hàng hiện nay. Năng lực

    phù hợp. Bài viết xin đưa ra mô hình đào tạo dựa

     

    giải quyết vấn đề cũng là năng lực tiên quyết giúp

    trên năng lực gồm có 5 bước như sau (xem hình 4).

     

    đội ngũ nhân sự phụ trách kinh doanh có thể giải

     

    Bước 1: Phân tích tầm nhìn, kế hoạch phát triển

     

    quyết các vấn đề trong nội bộ và với khách hàng một

     
           

    tổng thể của ngân hàng để xác định chức năng,

     

    cách hiệu quả, giúp cá nhân, đơn vị, bộ phận đạt

    nhiệm vụ đối với vị trí nhân sự phụ trách kinh

     

    được mục tiêu đề ra.

    doanh, từ đó xác định các yêu cầu đối với công việc.

     
     

    Thứ hai, đổi mới quy trình tuyển chọn Nhân sự

       

    Bước 2: Xem xét thực tiễn về hoạt động kinh

     

    phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam

     
           

    doanh của ngân hàng từ đó xác định năng lực cần

     
     

    Đổi mới quy trình tuyển chọn nhân sự phụ trách

     

    thiết cho vị trí nhân sự phụ trách kinh doanh nhằm

     

    kinh doanh nhằm chọn những nhân sự có trình độ,

    ứng dụng vào công tác đào tạo nhân lực nhằm nâng

     

    kỹ năng, thái độ, phẩm chất tốt, tạo điều kiện để

    cao chất lượng của đội ngũ nhân sự phụ trách kinh

     

    nhân sự phụ trách kinh doanh trong ngân hàng có

    doanh trong các NHTM Việt Nam.

     

    thể phát huy hết khả năng quản lý, đồng thời nâng

           

    cao vai trò, trách nhiệm của họ đối với hiệu quả hoạt

           

    28

    khoa học

           

    thương mại

           

    Sè 128/2019

     

     QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    ChӭF QăQJ Yj

    Yêu c u công vi c

    nhiӋm vө

    Phát tri n và th  c hi n

     

    n ‹ †—‰ ¯‘ – o  K ho …Š ¯‘ – o t ng th

     

    0žŠ ‰‹ž ¯‘ – o

     

    Nguồn: Tác giả tổng hợp

     

    LT và th  c ti n v

     

    £‰ Ž c

     

    £‰ Ž c c n thi t

     

    Phân tích kho ng

     

    cách (GAP)

     

    Kh o sát v nhu c — £‰  l c và nhu c — ¯‘ – o

     

    Hình 4: Mô hình đào tạo dựa trên năng lực

     

     

    Bước 3: Tiến hành khảo sát nhằm xác định khoảng cách về năng lực cần thiết, các nhu cầu và các rào cản đối với hoạt động đào tạo.

     

    Bước 4: Thiết kế một kế hoạch tổng thể cho nhân sự phụ trách kinh doanh, giúp xử lý về khoảng cách năng lực cần thiết để bù lắp khoảng trống thiếu hụt.

     

    Bước 5: Phát triển các chương trình đào tạo (bao gồm nội dung và phương pháp) dựa trên kế hoạch đào tạo tổng thể cho nhân sự phụ trách kinh doanh trong các NHTM Việt Nam.

     

    Sau khi xây dựng mô hình đào tạo dựa trên năng lực, các ngân hàng có thể cân nhắc tới chu kỳ đào tạo. Theo kinh nghiệm của các chuyên gia, chu kỳ đào tạo tháng là rất quan trọng. Chu kỳ đào tạo phụ thuộc lớn vào năng lực của nhân sự trong tổ chức. Nếu nhân sự có năng lực tốt, chu kỳ đào tạo có thể là 1 năm/lần. Trong trường hợp năng lực của nhân sự chưa đáp ứng yêu cầu, chu kỳ đào tạo nên rút ngắn, cho phép hoạt động đánh giá bám sát hơn với công việc, sử dụng đào tạo như một công cụ tăng cường năng lực lập kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm soát công việc.

     

    Thứ tư, đổi mới chế độ và chính sách đối với các nhân sự phụ trách kinh doanh.

     

    Đãi ngộ nhân sự là một trong những hoạt động quản trị nhân sự quan trọng nhất, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả làm việc của mỗi người và quyết định kết quả thực hiện mục tiêu của cá nhân, đơn vị, tổ chức. Bên cạnh việc doanh nghiệp trả lương theo vị trí chức danh và kết quả công việc, thì trả lương dựa trên năng lực của nhân sự phụ trách

    kinh doanh (kỹ năng, kiến thức, thái độ,…) thực hiện công việc là một căn cứ nên đưa vào để xem xét. Đối với việc vận hành hệ thống lương, việc quyết định một người ở bậc lương nào trong một thang lương sẽ dễ dàng hơn và có cơ sở rõ ràng hơn vì doanh nghiệp chỉ cần so sánh mức độ đáp ứng của nhân viên với yêu cầu năng lực của vị trí đó. Việc gắn kết đánh giá năng lực với hệ thống đãi ngộ sẽ giúp các nhân sự phụ trách kinh doanh phải nỗ lực không ngừng cải thiện các năng lực cần thiết cho vị trí để nhận được những đãi ngộ xứng đáng của doanh nghiệp.

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Budman, M., & Rice, B. (1994), The rating game, Across the Board, 31(2), 34-38.).
    2. Busch, T. K. (2012), Determining Competencies for Frontline Sales Managers in For-Profit Organizations, truy cập vào ngày 4 tháng 1 năm 2018 từ http://oaktrust.library.tamu.edu/bit-stream/handle/1969.1/ETD-TAMU-2012-05-10960/BUSCH-DISSERTATION.pdf?sequence=2
    1. Favia, M. J. (2010), An initial competency model for sales managers at fifteen B2B organiza-tions, truy cập vào ngày 15 tháng 3 năm 2018 từ http://search.proquest.com/docview/746616237?ac countid=28180. (746616237).
    1. Holbeche, L. (2007), Career Development. Butterworth Heinemann.
     

    khoa học

     
       

    29

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    QUẢN TRỊ KINH DOANH

     

    1. Kahle, D. (2005), What’s a professional slaes manager?, Agency Sales, 35(1), 51-54.
    2. Kaplan, R. E., & Palus, C. J. (1994), Enhancing 360-Degree Feedback for Senior Executives. How To Maximize the Benefits and Minimize the Risks, North Carolina: Greensboro.
    1. Kerka, S. (2001), Capston experiences in career and technical education, Practice application brief, 16 (1).
    1. Kinh tế & Tiêu dùng (2017), BIDV quán quân số lượng nhân viên và điểm giao dịch, nhưng VPBank mới là vô địch tuyển dụng, truy cập lần cuối 15/02/2019, từ https://vietnambiz.vn/infographic-bidv-quan-quan-so-luong-nhan-vien-va-diem-giao-dich-nhung-vpbank-moi-la-vo-dich-tuyen-dung-45359.html.
    1. Leslie J., B. (2002), Managerial effectiveness in a global context, truy cập vào ngày 9 tháng 3 năm

    2018 từ https://www.ccl.org/wp-content/uploads/2015/04/ccl_managerialeffective-ness.pdf.

    1. Leslie, J.B. (2015), An Organizational Analysis of Leadership Effectivenessand Development Needs, Center for Creative

     

    1. Lê Quân, Đỗ Vũ Phương Anh (2017), Năng lực của nhà quản trị cấp trung trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 238, 58-66.
    1. Lucia, A. D., & Lepsinger, R. (1999), The art and science of competency models: Pinpointing crit-ical success factors in organizations, Jossey-Bass/Pfeiffer, San Francisco.
    1. Mohrman, A. M., Mohrman, S. A., & Lawler, E. E. (1992), The performance management of teams (Vol. 217), Boston: Harvard Business School
    1. Murale V. and Preetha R. (2011), Middle Level Managers: Competency and Effectiveness, Journal of Indian Management, 38-50.
    1. Nguyễn Viết Lợi (2018), Thị trường tiền tệ, tín dụng – Triển vọng và thách thức, Tạp chí ngân hàng, số 5-2018.
    1. Pablo Hemandez-Marrero (2006), Determinants of self-perceived managerial effec-tiveness in the Canarian health service, truy cập vào ngày 15 tháng 8 năm 2018 từ http://search.pro-quest.com/docview/1440111855?accountid=63189.
    1. Parry S. B. (1998), Just What Is a Competency? (And Why Should You Care?), Training, 35(6), 58-64.
    1. Pham Quoc Luyen (2015), Competencies of first-line sales managers of business to business market for curriculum development in Ho Chi Minh city, Vietnam, truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2018 từ http://www.aarf.asia/published-thesis.php.
    1. Trần Thị Vân Hoa (2009), Xây dựng năng lực của cán bộ quản lý cấp trung trong doanh nghiệp, Tạp chí Quản lý kinh tế, số 26 (5+6/2009), 60-65.
    2. Vietnam Report (2018), Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2018, truy cập lần

    cuối 15/02/2019, từ: http://thoibaonganhang.vn/vietnam-report-cong-bo-top-10-ngan-hang-uy-tin-nhat-nam-2018-77149.html.

     

    Summary

     

    The article focuses on clarifying the concept and scale of management capacity for the position of personnel in charge of sales in Vietnamese Commercial Banks (commercial banks). Based on the inspection results of management capacity scale, the author conducted an assessment of the capacity of this position in 10 Vietnamese commercial banks operating in Hanoi. The results of GAP matrix analysis showed that two groups of capacity, includ-ing planning – implementing and group manage-ment, are developing in the right direction; the other two groups of capacity for adaptability and prob-lem-solving are in need of reinforcing. Thereby, the article has proposed some solutions to improve management capacity for sales managers in com-mercial banks in the coming time.

     

    khoa học

     

    30   thương mại

    Sè 128/2019


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

    Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

    Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-y%E1%BA%BFu-t%E1%BB%91-t%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-t%E1%BB%9Bi-quy-m%C3%B4-giao-d%E1%BB%8Bch-c%E1%BB%A7a-tr%C3%A1i-phi%E1%BA%BFu-doanh-nghi%E1%BB%87p-ni%C3%AAm-y%E1%BA%BFt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp niêm yết

    MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUY MÔ GIAO DỊCH CỦA TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT

    Tần Thị Thu Hiền

    Viện Ngân hàng – Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân

    Email: [email protected]

    Đàm Văn Huệ

    Viện Ngân hàng – Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận: 13/08/2018                         Ngày nhận lại:     04/04/2019                     Ngày duyêt đăng: 14/04/2019

     

    • hị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) có vai trò quan trọng trong việc hình thành vốn dài hạn cho doanh nghiệp. Trong đó, thị trường trái phiếu thứ cấp có tác dụng tăng tính thanh khoản

    và xác định giá của các trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp. Từ đó, thị trường thứ cấp tạo ra động lực phát triển cho thị trường sơ cấp nói riêng và toàn bộ thị trường nói chung. Tại Việt Nam, quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp nói chung và thị trường thứ cấp nói riêng vẫn còn rất nhỏ bé. Điều này được thể hiện rõ nhất ở quy mô giao dịch hàng năm của các trái phiếu được niêm yết. Vì thế, xem xét các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch trái phiếu hàng năm là cơ sở để tìm kiếm các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường. Nghiên cứu đã xây dựng mô hình kinh tế lượng về một số yếu tố tác động đến quy mô giao dịch của TPDN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả kiểm định cho thấy tuổi của trái phiếu, biến động lợi nhuận và quy mô phát hành là những yếu tố có tác động rõ rệt tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết.

     

    Từ khóa: trái phiếu doanh nghiệp, quy mô giao dịch, thời hạn phát hành, xếp hạng tín dụng

     

    1. Đặt vấn đề Giai đoạn 2012 – 2015, quy mô giao dịch chỉ vài Thị trường giao dịch TPDN còn manh mún, nhỏ nghìn tỷ, trung bình đạt trên 3,8 nghìn tỷ mỗi năm,

    lẻ và rất ít hoạt động so với thị

     

    Bảng 1

    : Giao dịch TPDN tại các Sở GDCK từ 2012 – 2017

     

    trường phát hành. Thanh khoản

     
       

    trên thị trường thứ cấp rất hạn chế,

               

    Naêm

    Soá laàn (laàn)

    Soá traùi phieáu (TP)

    Giaù trò (tyû ñoàng)

     

    với ít giao dịch được ghi nhận. So

       

    56

    25.638.260

    2.333

     

    với quy mô trái phiếu đã được phát

    2012

    hành, theo số liệu thống kê về giao

                 
     

    2013

    68

    44.689.440

    3.912

     

    dịch trên thị trường niêm yết, số

     
         

    49

    33.661.500

    3.218

     

    lượng giao dịch tại các Sở giao dịch

    2014

    (SGD) là rất thấp. Trong đó, không

                 
     

    2015

    120

    48.538.356

    4.990

     

    có trái phiếu nào được niêm yết và

     

    giao dịch trên SGD chứng khoán

    2016

    522

    102.133.469

    10.471

     

    Hà Nội (HNX) trong giai đoạn

                 
     

    2017

    1.313

    165.994.858

    17.212

     

    2012 – 2017. Trên SGD chứng

     

    khoán TP.HCM (HSX), cũng có rất

    Toång

    2.128

    420.655.883

    42.136

     

    ít giao dịch được ghi nhận.

         

    (Nguồn: HSX)

    10

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

    10

     

                       

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

    năm 2016 đạt trên 10 nghìn tỷ, trung bình 2016 –

             

    Giao dịch trên thị trường OTC cũng hầu như

    2017, mỗi năm có 7 nghìn tỷ giá trị TPDN giao dịch

    không có số liệu về giao dịch thứ cấp TPDN. Theo

    trên thị trường thứ cấp. Có thể thấy giai đoạn 2012

    Lê Thu Hà (2018) – chuyên viên phân tích của Công

    – 2015 là giai đoạn mà quy mô giao dịch TPDN rất

    ty chứng khoán Ngân hàng Vietcombank (VCBS),

    thấp, thể hiện ở số lượng trái phiếu giao dịch, số lần

    do phần lớn TPDN được nắm giữ bởi các ngân hàng

    giao dịch và giá trị giao dịch rất thấp. Sau đó, quy

    thương mại (NHTM) và thường được coi là các

    mô giao dịch có sự tăng vọt và đạt đỉnh vào năm

    khoản nợ thứ cấp nên các giao dịch mua bán ít được

    2017. Mặc dù có xu hướng tăng mạnh trong những

    thực hiện. Các nhà đầu tư chủ yếu nắm giữ đến khi

    năm gần đây, doanh số giao dịch vẫn còn rất nhỏ bé

    trái phiếu đáo hạn hoặc chuyển đổi thành cổ phiếu.

    tính trên quy mô trái phiếu hiện hành. Trong giai

    2. Tổng quan nghiên cứu

     

           

    đoạn 2012 – 2017, tỷ lệ giá trị trái phiếu niêm yết

    Đã có nhiều nghiên cứu về phát triển thị trường

    được giao dịch trên giá trị trái phiếu hiện hành luôn

    TPDN thứ cấp thông qua xem xét các yếu tố tác

    rất thấp, trung bình khoảng từ 0,1 – 0,6%. Trong

    động tới quy mô giao dịch của trái phiếu. Trong đó,

    hàng chục doanh nghiệp phát hành trái phiếu, chỉ có

    nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000) là

    28 trái phiếu của 10 doanh nghiệp có giao dịch,

    nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề này. Những nghiên

    trong đó trái phiếu của VIC, BID, NVL được giao

    cứu sau đó của Hotchkiss và Jostova (2017) hay

    dịch nhiều nhất.

             

    Wahyudi và Robbi (2009) cũng có những kết luận

           

    Bảng 2: Khối lượng giao dịch

         

    tương tự. Theo đó, quy mô

     

    (Đơn vị: Trái phiếu)

                 

    giao dịch của TPDN niêm yết

                         

    bị tác động bởi khối lượng

     

    Traùi phieáu

    Naêm 2012

    Naêm 2013

    Naêm 2014

    Naêm 2015

    Naêm 2016

     

    Naêm 2017

    phát

    hành,

    thời

    hạn

    phát

     

    ANC11601

               

    10.954.771

     

    51.221.850

                   

    hành, rủi ro phá sản và biến

     

    BID1_106

    12.172.510

    22.325.460

    11.016.860

    23.342.580

    4.600.000

       
         

    động lợi nhuận của trái phiếu.

     

    BID1_206

    7.150.000

    14.358.900

    16.931.780

    3.403.000

         
           

    Theo Alexander và cộng

     

    BID10107

    3.311.000

                   
                     

    sự (2000),

    khối

    lượng

    phát

     

    BID10306

    1.900.000

    7.500.000

    5.700.000

    2.100.000

    12.300.600

       
         

    hành

    càng

    lớn thì

    quy

     

    CII1709

                   

    2.301.265

                     

    giao dịch của trái phiếu cũng

     

    CII11713

                   

    300.000

                         

    càng lớn. Nghiên cứu chỉ ra

     

    CII41401

           

    12.860

    72.860

    6.560

     

    2

     

    HCM_0507

             

    450.000

         

    rằng các nhà môi giới vẫn có

     

    HCM_0706

    840.000

                   

    thể dễ dàng quản lý danh mục

     

    HCMA0206

    260.000

    440.000

             

    đầu tư với quy mô lớn nên

     

    KBC11710

                   

    4.062.740

    việc nắm giữ càng nhiều trái

     

    MSN11718

                   

    549.450

    phiếu

    sẽ giúp các

    nhà

    môi

     

    NVL11605

                   

    9.196.883

                     

    giới giảm bớt chi phí quản lý

     

    NVL11708

                   

    1.700.163

                     

    hơn và làm giảm chi phí giao

     

    NVL11714

                   

    3.122.968

                     

    dịch cho các nhà đầu tư. Điều

     

    NVL11715

                   

    1.892.178

                     

    này sẽ trở

    thành động

    lực

     

    NVL21602

                   

    881.178

                     

    giúp

    trái phiếu

    được

    giao

     

    NVL21603

                   

    6.510

                     

    dịch thường xuyên hơn. Kết

     

    NVL21604

                   

    850.599

                     

    quả

    nghiên

    cứu

    của

     

    TDH41029

    4.750

    65.080

             
     

    VIC11501

             

    19.169.916

    22.010.298

     

    13.013.312

    Hotchkiss và Jostova (2017)

     

    VIC11502

               

    22.859.772

     

    14.161.363

    và Wahyudi và Robbi (2009)

     

    VIC11503

               

    12.165.413

     

    13.832.888

    đã củng cố thêm những kết

     

    VIC11504

               

    17.236.055

     

    19.636.972

    luận trên. Ngoài ra, thời hạn

     

    VIC11707

                   

    19.273.121

    phát hành hay “tuổi” của trái

     

    VIC11711

                   

    8.345.272

    phiếu cũng là yếu tố có tác

     

    VIC11716

                   

    1.646.144

                     

    động mạnh tới quy mô giao

                         
     

    Nguồn: HSX

                   

    dịch

    trái

    phiếu.

    Thông

                             

    khoa học

         
                                 

    11

                             

    thương mại

    Sè 128/2019

                       
                                         

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    thường, các trái phiếu được phát hành trong khoảng thời gian gần nhất sẽ được giao dịch thường xuyên nhất. Trái phiếu có tuổi càng lớn thì lại càng ít được giao dịch. Alexander và cộng sự (2000) giải thích rằng do trái phiếu là tài sản dài hạn có lãi suất tương đối ổn định nên sau khi phát hành, chúng sẽ thường nằm trong danh mục đầu tư của các nhà đầu tư thích nắm giữ đến khi đáo hạn hay trong thời gian dài. Theo thời gian, các nhà đầu tư này sẽ ngày càng có thêm nhiều TPDN khác và chỉ giao dịch một số lượng rất ít trái phiếu. Với số lượng trái phiếu giao dịch ít, các nhà môi giới đòi hỏi chi phí cao hơn và trái phiếu sẽ trở nên kém thanh khoản. Nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000), Hotchkiss và Jostova (2017) và Wahyudi và Robbi (2009) cũng chỉ ra rằng trái phiếu thường được giao dịch nhiều nhất trong 2 năm đầu tiên sau khi phát hành.

     

    Các nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000), Hotchkiss và Jostova (2017) và Wahyudi và Robbi (2009) cũng đều cho thấy các trái phiếu có mức độ rủi ro phá sản cao thường có tính thanh khoản thấp, ít được giao dịch hơn. Rủi ro phá sản là nguy cơ doanh nghiệp không thể trả hết các khoản nợ của mình. Rủi ro phá sản gia tăng trong các giai đoạn suy thoái, khủng hoảng, hoặc từ các cú sốc từ bên ngoài. Rủi ro phá sản càng cao, càng làm chùn bước các nhà đầu tư, trong đó có đầu tư vào TPDN. Nghiên cứu của Harris và Raviv (1993) về mối quan hệ giữa giá và quy mô giao dịch của chứng khoán cho rằng 2 yếu tố này có mối quan hệ thuận chiều. Nghĩa là chứng khoán có biến động giá càng lớn sẽ càng được giao dịch nhiều hơn. Nguyên nhân do biến động giá phản ánh các ý kiến khác nhau của các nhà đầu tư. Nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000) đối với TPDN cũng cho kết quả tương tự là quy mô giao dịch tăng khi giá trái phiếu biến động nhiều hơn. Tuy nhiên, Hotchkiss và Jostova (2017) lại cho rằng trái phiếu có biến động lợi nhuận lớn lại ít được giao dịch hơn.

     

    3. Phương pháp nghiên cứu

    • Lựa chọn biến số

     

    Dựa trên lý thuyết nền tảng và mô hình nghiên

     

    cứu của Alexander và cộng sự (2000) và Hotchkiss và Jostova (2017), bài viết sẽ đi sâu vào xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm xem xét và đánh giá các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của các TPDN niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

     

    Biến phụ thuộc

     

    Quy mô giao dịch trái phiếu được thể hiện qua nhiều phương diện, bao gồm: số lượng trái phiếu được giao dịch, số lượt giao dịch và giá trị trái phiếu được giao dịch (Alexander và cộng sự, 2000). Vì thế, quy mô giao dịch trái phiếu được đo lường bằng các biến số sau:

     

    • Số lần giao dịch bình quân trong năm
    • Số lượng trái phiếu giao dịch bình quân trong năm
    • Bình quân doanh số trong năm
    • Giá trị trái phiếu giao dịch trên giá trị trái phiếu hiện hành

    Biến độc lập

     

    Như đã đề cập ở trên, có 4 biến độc lập chính tác động đến quy mô giao dịch trái phiếu của doanh nghiệp là:

     

    • Khối lượng phát hành đo lường bằng giá trị phát hành theo mệnh giá.
    • Thời hạn phát hành hay tuổi của trái phiếu là số năm từ khi phát hành. Thời hạn phát hành được gắn biến giả: = 1 nếu trái phiếu đang trong hai năm phát hành đầu tiên; = 0 nếu đã trên hai năm; = -1 nếu tại thời điểm đó trái phiếu chưa được phát hành.
    • Rủi ro phá sản đo lường bằng xếp hạng tín nhiệm của trái phiếu. Tuy nhiên, tại Việt Nam chưa thực hiện xếp hạng đối với trái phiếu nên tác giả sử dụng mức xếp hạng của doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu.
    • Biến động lợi nhuận đo lường bằng chênh lệch của giá bình quân theo khối lượng giao dịch (Volume Weighted Average Price – VWAP) năm nay và năm trước.

    3.2. Cấu trúc dữ liệu và quy trình phân tích Số liệu của bài viết được thu thập trên cùng một

     

    số trái phiếu và tại các mốc thời gian khác nhau được gọi là số liệu mảng (panel data). Trong số liệu mảng, chỉ số i thường được dùng để chỉ cá thể (hộ gia đình, hãng, ngân hàng,…), i=1,2,..,n; và t là chỉ số thời gian, có thể là năm, tháng, tuần, ngày,…, t=1,2,…,T.

     

    Theo Nguyễn Thị Minh và cộng sự (2014), một mô hình số liệu mảng cơ bản có dạng như sau:

     

    Yit= β1 + β2X2it + + βkXkit+ci + γt + uit Trong đó: uit là sai số ngẫu nhiên thông thường,

     

    được giả định là thỏa mãn các điều kiện chuẩn tắc của phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square – OLS); ci thể hiện đặc trưng thay đổi theo thời gian, không quan sát được của mỗi cá thể,

     

    12

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Bảng 3: Cơ sở lựa chọn biến số nghiên cứu

    Tùy vào bản chất

                 

    của c

    3

    phương

    Bieán

     

    Chieàu taùc ñoäng

     

    Cô sôû

     

    i

           
                 

    pháp

    ước

    lượng

    Quy moâ giao dòch traùi phieáu

         

    Alexander vaø coäng söï (2000);

         

    bản

    phương pháp

               

    Hotchkiss vaø Jostova (2017);

    ước lượng OLS gộp

               

    Wahyudi vaø Robbi (2009)

               

    (Pooled

     

    OLS

    Khoái löôïng phaùt haønh

     

    +

     

    Alexander vaø coäng söï (2000);

     
               

    Hotchkiss vaø Jostova (2017);

    POLS),

    hình

    tác

               

    động

    ngẫu

    nhiên

               

    Wahyudi vaø Robbi (2009)

               

    (Random

     

    Effects

    Thôøi haïn phaùt haønh (Trong 2

     

    +

     

    Alexander vaø coäng söï (2000);

     

    naêm)

         

    Hotchkiss vaø Jostova (2017);

    Model – REM) và mô

         

    hình tác động cố định

               

    Wahyudi vaø Robbi (2009)

             

    (Fixed Effects Model

    Ruûi ro phaù saûn

     

     

    Alexander vaø coäng söï (2000);

               

    Hotchkiss vaø Jostova (2017);

    – FEM).

           
               

    Wahyudi vaø Robbi (2009)

    Quy trình lựa chọn

    Bieán ñoäng lôïi nhuaän

     

    +/-

     

    Harris vaø Raviv (1993);

    để tìm mô hình phù

               

    Alexander vaø coäng söï (2000);

    hợp nhất với số liệu là

               

    Hotchkiss vaø Jostova (2017).

    kiểm định sự tồn tại

    Nguồn: Tổng hợp của tác giả

         

    của ci xem có tồn tại

         

    yếu tố ci không. Nếu

    γt là đặc trưng không quan sát được tại mỗi thời

       

    không tồn tại thì sử

    điểm quan sát và không có sự khác biệt giữa các cá

    dụng POLS và các hiệu chỉnh của nó. Nếu có tồn tại

    thể như điều kiện kinh tế vĩ mô của quốc gia khi

    c_i thì kiểm định về mối quan hệ tương quan giữa

    nghiên cứu doanh nghiệp hay các tỉnh, thành phố.

    yếu tố này và các biến độc lập. c_i có tương quan

    Tùy vào đặc tính của các yếu tố không quan sát

    thì mô hình tác động cố định (FEM) được lựa chọn,

    được này mà người ta đưa ra các phương pháp ước

    còn ngược lại thì sử dụng mô hình tác động ngẫu

    lượng khác nhau sao cho các hệ số ước lượng thu

    nhiên (REM).

               

    được là tốt nhất.

       

    Sơ đồ quá trình lựa chọn mô hình số liệu mảng:

    Xét bài toán không có yếu tố γt:

    Yit= β1+ β2X2it +        + βkXkit + ci + uit

     

     

    REM

    prob<0,1

    prob>0,1

     
     

    xttest0

    Hausman

     

    test

    POLS

    prob>0,1                                                 prob<0,1

     

     

    REM

         

    FEM

       
               
                     

    Nguồn: Nguyễn Thị Minh và cộng sự (2014)

     
       

    Sơ đồ 1: Quy trình lựa chọn mô hình số liệu mảng

     
                 

    khoa học

     
                   

    13

                 

    thương mại

    Sè 128/2019

             

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    3.3. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

     

    Có thể thấy Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt

    Mô hình các biến số và thang đo:

    Nam (BIDV), NoValand và Vingroup là các doanh

         

    Bảng 4: Biến số và thang đo

         

    nghiệp

    nhiều

    trái

                             

    phiếu

    niêm

    yết

    được

    Bieán soá

             

    Thang ño

     

    Teân bieán

    Ñôn vò

     

    giao dịch nhất. Đây cũng

    Quy moâ giao dòch

     

    Soá laàn giao dòch bình quaân trong naêm

    TIMES

    Giao dòch

     
       

    là những trái phiếu có

         

    Bình quaân soá löôïng traùi phieáu giao

     

    NBOND

    Traùi phieáu

     
             

    khối lượng

    phát

    hành

         

    dòch trong naêm

           
                 

    chiếm tỷ trọng lớn nhất

         

    Bình quaân doanh soá trong naêm

     

    TOVER

    Tyû ñoàng

     
             

    trong tổng các trái phiếu

         

    Giaù trò traùi phieáu giao dòch/Giaù trò traùi

    VOL

    %

     
           

    niêm yết.

       
         

    phieáu hieän haønh

               
                 

    Theo hình 1, có thể

    Khoái löôïng phaùt haønh

     

    Ln (Giaù trò phaùt haønh theo meänh giaù)

     

    LSIZE

    Nghìn ñoàng

     
         

    thấy các trái phiếu có

    Thôøi haïn phaùt haønh

    = -1 traùi phieáu chöa ñc phaùt haønh

     

    AGE

    Bieán giaû

     
       

    giao dịch trong giai đoạn

    Tuoåi cuûa traùi phieáu

     

    = 1 neáu phaùt haønh trong 2 naêm

           

    (Naêm töø khi phaùt haønh)

     

    = 0 neáu phaùt haønh treân 2 naêm

           

    2012

    –  2017  không

    Ruûi ro phaù saûn

    – Xeáp

    = 1 neáu xeáp haïng A

     

    RATING

    Bieán giaû

     

    nhiều, chủ yếu là những

    haïng tín duïng

       

    = 0 neáu xeáp haïng B

           

    trái phiếu mới được phát

    Bieán ñoäng lôïi nhuaän

     

    Cheânh leäch Gia ù bình quaân theo khoái

     

    DVWAP

    %

     

    hành từ năm 2015 trở về

    (Bieán thieân cuûa giaù)

     

    löôïng giao dòch (VWAP) naêm nay vaø

           

    đây và có kỳ hạn dưới 3

         

    naêm tröôùc

                 

    năm (CII, NVL, VIC).

    Mô hình dự kiến được xây dựng như sau:

           

    Những

    trái

    phiếu

    được

    phát hành từ lâu (trước 2007) có giao dịch trong giai

    TIMESit  = α0  + α1SIZEit  + α2AGEit  + α3

    đoạn này chủ yếu là những trái phiếu có kỳ hạn dài

    RATINGit + α4DVWAPit + ci + uit

    (1)

       

    trên 10 năm (BID, HCM).

           

    NBONDit   =  α01SIZEit2AGEit  +  α3

     

    Có thể chia xếp hạng tín dụng (XHTD) mỗi năm

    RATINGit + α4 DVWAPit+ci+uit (2)

    của các doanh nghiệp có trái phiếu niêm yết được

    TOVERit  = α0  + α1SIZEit  + α2AGEit  + α3

    giao dịch thành 3 nhóm: hạng A, hạng B và không

    RATINGit + α4DVWAPit + ci + uit

    (3)

       

    được xếp hạng. Việc thay đổi hình thức xếp hạng từ

    VOLit

    = α0

    + α1SIZEit + α2AGEit + α3

    năm 2016 là do trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

    RATINGit + α4DVWAPit + ci + uit

    (4)

       

    sử dụng bộ tiêu chuẩn xếp hạng mới. Tuy nhiên, các

    Trong đó: i=1,2,..,28 (đại diện cho 28 trái phiếu

    tiêu chuẩn mới cũng không thay đổi quá nhiều về

    nghiên cứu), t = 2012, 2013,…, 2017.

    nội dung cơ bản so với bộ tiêu chuẩn cũ. Trong đó,

    Các giả thuyết nghiên cứu

         

    các doanh nghiệp trong nhóm có mức xếp hạng A là

    – Giả thuyết H1: Khối lượng phát hành có tác

    những doanh nghiệp có xác suất vỡ nợ rất thấp

    động thuận chiều tới quy mô giao dịch TPDN Việt

    (thường dưới 2%), xếp hạng B là những doanh

    Nam.

                   

    nghiệp có xác suất vỡ nợ thấp. Đối với công ty

    – Giả thuyết H2: Thời hạn phát hành càng lâu thì

    ANC, do công ty mới được thành lập vào năm 2014

    quy mô giao dịch TPDN Việt Nam càng nhỏ.

    nên năm 2012 và 2013 sẽ không có dữ liệu về

    – Giả thuyết H3: Rủi ro phá sản có tác động

    XHTD của doanh nghiệp. Còn công ty HCMA là

    ngược chiều tới quy mô giao dịch TPDN Việt Nam.

    công ty quản lý vốn Nhà nước nên không có hoạt

    – Giả thuyết H4: Biến

     

    Bảng 5: Thống kê mô tả các biến phụ thuộc

         
                                     

    động lợi nhuận có tác động thuận chiều/ngược chiều tới quy mô giao dịch TPDN Việt Nam.

    1. Kết quả nghiên cứu
    • Thống kê mô tả

    các biến

     

       

    Ñoä leäch

       
     

    Trung bình

    chuaån

    Giaù trò nhoû nhaát

    Giaù trò lôùn nhaát

    TIMES

    12,667

    37,806

    0,000

    244,000

    NBOND

    2503,904

    6554,663

    0,000

    51221,850

    TOVER

    250,806

    660,226

    0,000

    5211,648

    VOL

    0,311

    0,870

    0,000

    8,465

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

     

    14

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

     

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

    Hình 1: Diễn biến khối lượng phát hành TPDN

     

    động huy động vốn từ NHTM, không được CIC thực hiện XHTD.

     

    Bình quân của Giá bình quân theo khối lượng giao dịch (VWAP) cũng có xu hướng tăng mạnh theo thời gian, tương ứng với xu hướng tăng của số lượng trái phiếu giao dịch và giá trị giao dịch. Trong đó, tốc độ tăng mạnh nhất của giai đoạn này là từ hơn 99 nghìn đồng/trái phiếu năm 2016 lên hơn 192 nghìn đồng/trái phiếu năm 2017. Nguyên nhân do trong năm 2017 giá trị giao dịch cũng có tốc độ tăng mạnh, hơn 7.000 tỷ đồng so với năm 2016.

     

    4.2. Phân tích tương quan các nhóm biến

    Tác giả thực hiện kiểm định mối tương quan giữa các biến phụ thuộc và mối tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập. Các biến có mối quan hệ chặt chẽ khi hệ số tương quan lớn hơn 0,7 (Nguyễn Quang Dong và Nguyễn Thị Minh, 2013). Kết quả như sau: (Bảng 7)

     

    Có thể thấy hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc thấp nhất vẫn lớn hơn 0,5. Trong đó mối tương quan giữa các biến TIMES, NBOND và TOVER là rất chặt chẽ (hệ số

    Nguồn: Tính toán của tác giả

    tương quan đều lớn hơn 0,8), Mối

    Hình 2: Thống kê thời hạn phát hành và kỳ hạn trái phiếu

    tương quan giữa VOL và các biến

    của các doanh nghiệp

     

    Bảng 6: Thống kê xếp hạng tín dụng các doanh nghiệp qua các năm

     

     

    STT

     

    Maõ CK

    2012

    2013

    2014

    2015

    2016

    2017

       
     

    1

     

    ANC

    N/A

    N/A

    AA+

    AAA+

    A2

    A3

       
     

    2

     

    BID

    B+/B2

    B+/B2

    B+/B1

    B+/B1

    B+/B1

    B+/B1

       
     

    3

     

    CII

    BB+

    BB+

    BBB+

    BBB+

    A3

    B1

       
     

    4

     

    HCM

    AA+

    AA+

    AA+

    AA+

    A2

    A3

       
     

    5

     

    HCMA

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

    N/A

       
     

    6

     

    KBC

    B-

    B-

    B-

    B-

    A3

    A3

       
     

    7

     

    MSN

    A+

    BBB+

    BBB+

    A+

    A3

    A3

       
     

    8

     

    NVL

    BBB+

    B-

    BB+

    BB+

    A3

    A2

       
     

    9

     

    TDH

    BBB+

    BBB+

    BBB+

    BBB+

    A2

    A2

       
     

    10

     

    VIC

    BBB+

    A+

    BBB+

    BB+

    A2

    A2

       

    Nguồn: CIC

                       
                       

    khoa học

     
                         

    15

                     

    thương mại

    Sè 128/2019

               

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

     

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

    Hình 3: Bình quân của VWAP (nghìn đồng/trái phiếu)

     

    Kết quả ước lượng như sau:

     

    Có thể thấy với xác suất đều bằng 0,000, các mô hình đều đáng tin cậy. Hệ số R2 cho thấy các biến độc lập giải thích được bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc (Nguyễn Quang Dong và Nguyễn Thị Minh, 2013). Kết quả của các mô hình (1), (2), (3) và (4) lần lượt là 39,79%, 60,48%, 57,60% và 25,77%. Còn lại sự thay đổi của các biến phụ thuộc được giải thích bởi các yếu tố khác.

     

    Mô hình (1) được ước lượng theo FEM, vì thế biến LSIZE – không thay

     

     

    Bảng 7: Tương quan của các biến phụ thuộc

     

    Bảng 9: Kết quả lựa chọn mô hình hồi quy với các

                             

    biến phụ thuộc

         
       

    TIMES

    NBOND

     

    TOVER

    VOL

                   
                                     

    TIMES

    1

               

    Bieán phuï thuoäc

    TIMES

    NBOND

    TOVER

    VOL

    NBOND

    0,822

    1

             

    Keát quaû

     

    TOVER

    0,842

    0,998

     

    1

         

    xttest0

       

    9,73

     

    18,17

    9,52

    1,15

    VOL

    0,531

    0,607

     

    0,617

    1

           

    0,0009

     

    0,000

    0,0010

    0,142

    Nguồn: Tính toán của tác giả

           

    Hausman

       

    10,25

     

    15,45

    6,67

    x

               

    0,0365

    0,0038

    0,1542

    x

    khác có mức độ thấp hơn nhưng vẫn có thể chấp

         
     

    Moâ hình öôùc löôïng

     

    FE

    FE

    RE

    POLS

    nhận được do hệ số tương quan đều lớn hơn 0,5.

     

    Nguồn: Tính toán của tác giả

         

    Điều này cho thấy các biến phụ thuộc này có mối

           

    tương quan chặt chẽ và đều có thể sử

       

    Bảng 10: Kết quả ước lượng 4 mô hình

     

    dụng để đo lường cho quy mô giao

         
                                 

    dịch của TPDN niêm yết.

     

    Bieán phuï thuoäc

    TIMES

    NBOND

     

    TOVER

     

    VOL

    Về tương quan giữa các biến phụ

    Moâ hình öôùc löôïng

    FE

    FE

       

    RE

     

    POLS

    thuộc và biến độc lập, hệ số tương

    R2 – within

           

    0,5990

    0,7592

     

    0,6013

     

    x

    quan đều nhỏ hơn 0,7, Điều này đảm

    R2 – between

           

    0,0124

    0,2465

     

    0,5075

     

    x

    bảo mô hình phù hợp do không có đa

    R2 – overall

           

    0,3979

    0,6048

     

    0,5760

    0,2577

    cộng tuyến (Nguyễn Quang Dong và

    Kieåm ñònh söï phuø hôïp

    50,79

    107,20

     

    231,60

     

    11,25

    Nguyễn Thị Minh, 2013).

     

    Prob

           

    0,000

     

    0,000

       

    0,000

     

    0,000

    4.3. Phân tích kết quả ước lượng

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

    mô hình

         

    Kết hợp kết quả của bảng 9 và sơ đồ 1, mô hình

    đổi qua các năm – sẽ không có ý nghĩa, hay không

     

    (1) và (2) sẽ được ước lượng theo FEM, mô hình (3)

    có tác động tới biến phụ thuộc (Bảng 11).

     

    phù hợp với REM và mô hình (4) sẽ sử dụng POLS,

       

    Bảng 8: Tương quan của các biến phụ thuộc với biến độc lập

     

    Bieán phuï thuoäc

           

    Bieán ñoäc laäp

    TIMES

    NBOND

    TOVER

    VOL

    SIZE

    0,119

    0,169

    0,170

    -0,040

    AGE

    0,428

    0,431

    0,439

    0,446

    RATING

    0,285

    0,129

    0,145

    0,068

     

    0,239

    0,227

    0,235

    0,209

    DVWAP

    Nguồn: Tính toán của tác giả

    Bảng 11: Kết quả ước lượng mô hình (1)

     

    Bieán ñoäc laäp

    Heä soá öôù c löôïng

    Sai soá chuaån

    Möùc xaùc suaát

    LSIZE

    x

    x

    x

    AGE_2

    1,887

    0,400

    0,000

    AGE_3

    2,235

    0,313

    0,000

    RATING

    0,252

    0,211

    0,236

    DVWAP

    0,005

    0,003

    0,056

    CONS

    -0,203

    0,132

    0,128

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

     

    16

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    Biến AGE có 3 giá trị và là biến dùng để phân loại tuổi của các trái phiếu nên khi ước lượng mô hình sẽ chuyển thành các biến giả, cụ thể:

     

    üAGE_1 = 1 nếu là trái phiếu chưa phát hành tại thời điểm nghiên cứu, = 0 nếu là khác.

     

    üAGE_2 = 1 nếu là trái phiếu phát hành trên 2 năm tại thời điểm nghiên cứu, = 0 nếu là khác.

     

    üAGE_3 = 1 nếu là trái phiếu phát hành trong 2 năm tại thời điểm nghiên cứu, = 0 nếu là khác.

     

    Kết quả ước lượng cho thấy các biến AGE_2 và AGE_3 có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%, DVWAP có ý nghĩa mức 10%. Biến RATING không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10% do trên thực tế các doanh nghiệp phát hành trái phiếu đều là những doanh nghiệp lớn hoặc doanh nghiệp Nhà nước (DNNN), được đảm bảo khả năng thanh toán hay có rủi ro phá sản thấp. Theo kết quả ước lượng trong bảng 11, mô hình (1) về số lượng giao dịch trái phiếu được trình bày như sau:

     

    TIMES = – 0,203 + 1,887AGE_2 + 2,235AGE_3

     

    • 0,005DVWAP + e Trong đó:

    Mô hình với trái phiếu phát hành trên 2 năm

    (AGE_2 = 1; AGE_3 = 0):

     

    TIMES = – 0,203 + 1,887 + 0,005DVWAP + e Mô hình với trái phiếu phát hành trong 2 năm

    (AGE_2 = 0; AGE_3 = 1):

     

    TIMES = – 0,203 + 2,235 + 0,005DVWAP + e Có thể thấy được trái phiếu phát hành trong vòng

     

    2 năm sẽ có số lần giao dịch (TIMES) lớn hơn trái phiếu phát hành trên 2 năm. Đồng thời biến động lợi nhuận (DVWAP) cũng có tác động cùng chiều với số lần giao dịch.

     

    Bảng 12: Kết quả ước lượng mô hình (2)

     

    Bieán ñoäc

    Heä soá öôùc

    Sai soá

    Möùc xaùc

    laäp

    löôïng

    chuaån

    suaát

    LSIZE

    x

    x

    x

    AGE_2

    10,162

    1,381

    0,000

    AGE_3

    8,327

    1,081

    0,000

    RATING

    -0,104

    0,729

    0,887

    DVWAP

    0,063

    0,009

    0,000

    CONS

    -0,506

    0,457

    0,270

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

    Mô hình (2) cũng được ước lượng theo FEM, vì thế biến LSIZE sẽ không có ý nghĩa, hay không có tác động tới biến phụ thuộc. Kết quả ước lượng cho thấy các biến AGE_2, AGE_3, DVWAP đều có ý

     

    nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% và biến RATING không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10%. Theo kết quả ước lượng trong bảng 12, mô hình (2) về số lượng trái phiếu giao dịch được trình bày như sau:

     

    NBOND = -0,506 + 10,162AGE_2 + 8,327AGE_3 + 0,063DVWAP + e

    Trong đó:

     

    Mô hình với trái phiếu phát hành trên 2 năm (AGE_2 = 1; AGE_3 = 0):

     

    NBOND = -0,506 + 10,162+ 0,063DVWAP + e Mô hình với trái phiếu phát hành trong 2 năm

    (AGE_2 = 0; AGE_3 = 1):

     

    NBOND = -0,506 + 8,327+ 0,063DVWAP + e Tương tự mô hình (1), kết quả của mô hình (2)

     

    cũng cho thấy biến động lợi nhuận (DVWAP) có mối quan hệ thuận chiều với số lượng trái phiếu giao dịch. Tuy nhiên, trái với mô hình (1), kết quả của mô hình này cho thấy trái phiếu được phát hành trên 2 năm có số lượng trái phiếu được giao dịch lớn hơn các trái phiếu mới được phát hành. Nguyên nhân của sự khác biệt với mô hình (1) là do các trái phiếu BID của BIDV (là những trái phiếu có kỳ hạn dài, được phát hành từ năm 2006, 2007) có số lượng trái phiếu được giao dịch tương đối nhiều trong giai đoạn nghiên cứu, đạt tổng số là 148.112.690 trái phiếu – tương đương gần 40%. Đây cũng là giai đoạn mà những trái phiếu này sắp đến lúc đáo hạn.

     

    Bảng 13: Kết quả ước lượng mô hình (3)

     

    Bieán ñoäc

    Heä soá öôùc

     

    Sai soá

    Möùc xaùc

    laäp

    löôïng

     

    chuaån

    suaát

    LSIZE

    0,623

    0,140

    0,000

    AGE_2

    3,500

    0,475

    0,000

    AGE_3

    3,939

    0,543

    0,000

    RATING

    -0,494

    0,339

    0,145

    DVWAP

    0,017

    0,005

    0,000

    CONS

    -9,552

    2,207

    0,000

    Nguồn: Tính toán của tác giả

     

    Do mô hình (3) được ước lượng theo REM, biến LSIZE lúc này sẽ có ý nghĩa. Kết quả ước lượng cho thấy các biến LSIZE, AGE_2, AGE_3, DVWAP đều có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1% và biến RATING không có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 10%. Theo kết quả ước lượng trong bảng 12, mô hình (3) về bình quân doanh số được trình bày như sau:

    TOVER = -9,552 + 0,623LSIZE + 3,5AGE2 +

    3,939AGE3+ 0,017DVWAP + e

     

     

    khoa học

     
       

    17

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Trong đó:

           

    mức độ tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc

    Mô hình với trái phiếu phát hành trên 2 năm

     

    lập của mô hình (4) là thấp và tỷ lệ giá trị trái phiếu

    (AGE_2 = 1; AGE_3 = 0):

           

    giao dịch trên giá trị trái phiếu hiện hành (VOL) quá

    TOVER = -9,552 + 0,623LSIZE + 3,5 +

     

    thấp. Tuy nhiên, kết quả của mô hình này cũng cho

    0,017DVWAP + e

           

    thấy các trái phiếu được phát hành trong 2 năm có

    Mô hình với trái phiếu phát hành trong 2 năm

     

    giá trị giao dịch trên giá trị trái phiếu hiện hành lớn

    (AGE_2 = 0; AGE_3 = 1):

           

    hơn của những trái phiếu đã phát hành trên 2 năm.

    TOVER = -9,552 + 0,623LSIZE +

           

    Bảng 15: Tổng hợp kết quả 4 mô hình

     

    3,939+ 0,017DVWAP + e

                       

    Có thể thấy quy mô phát hành

     

    Bieán ñoäc

    Heä soá öôùc löôïng

    Heä soá öôùc löôïng

    Heä soá öôùc löôïng

     

    Heä soá öôùc löôïng

    (LSIZE) và biến động lợi nhuận

     

    laäp

     

    NTIMES

    NBOND

    TOVER

     

    VOL

     

    LSIZE

       

    x

    x

    0,623***

     

    -0,081*

    (DWAP) đều có tương quan thuận

           
     

    AGE_2

     

    1,887***

    10,162***

    3,500***

     

    0,499***

    chiều với doanh số giao dịch của

                   
     

    AGE_3

     

    2,235***

    8,327***

    3,939***

     

    1,439***

    TPDN. Đồng thời, tương tự với mô

                     
     

    RATING

     

    0,252

     

    -0,104

    -0,494

     

    -0,314**

    hình (1), kết quả ước lượng của mô

                     
     

    DVWAP

     

    0,005*

     

    0,063***

    0,017***

     

    -0,003**

    hình (3) cũng cho thấy các trái phiếu

     

    (Nguồn: Tính toán của tác giả)

         

    được phát hành trong vòng 2 năm có

           

    doanh số giao dịch nhiều hơn các trái

     

    Trong đó: *: có ý nghĩa mức 10%, **: có ý nghĩa mức 5%, ***:

    phiếu được phát hành trên 2 năm.

    có ý nghĩa mức 1%

           

    Bảng 14: Kết quả ước lượng mô hình (4)

     

     

    Bieán

    Heä soá öôùc

    Sai soá

    Möùc xaùc

     

    ñoäc laäp

    löôïng

    chuaån

    suaát

    LSIZE

    -0,081

    0,041

    0,052

    AGE_2

    0,499

    0,163

    0,003

    AGE_3

    1,439

    0,231

    0,000

    RATING

    -0,314

    0,133

    0,019

    DVWAP

    -0,003

    0,002

    0,089

    CONS

    1,398

    0,657

    0,035

    (Nguồn: Tính toán của tác giả)

     

    Mô hình (4) được ước lượng theo POLS, biến AGE_3 có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, biến AGE_2 và RATING có ý nghĩa ở mức 5% và 2 biến còn lại có ý nghĩa ở mức 10%. Theo kết quả ước lượng trong bảng 13, mô hình (4) về giá trị trái phiếu niêm yết giao dịch trên giá trị trái phiếu phát hành:

     

    VOL = 1,398 – 0,081LSIZE + 0,499AGE_2 + 1,439AGE_3 – 0,314RATING – 0,003DVWAP + e

    Trong đó:

     

    Mô hình với trái phiếu phát hành trên 2 năm (AGE_2 = 1; AGE_3 = 0):

     

    VOL = 1,398 – 0,081LSIZE + 0,499– 0,314RATING – 0,003DVWAP + e

     

    Mô hình với trái phiếu phát hành trong 2 năm (AGE_2 = 0; AGE_3 = 1):

     

    VOL = 1,398 – 0,081LSIZE + 1,439– 0,314RATING – 0,003DVWAP + e

     

    Khác với các mô hình trên, biến LSIZE, RAT-ING và DVWAP có tác động ngược chiều tới biến phụ thuộc VOL. Điều này khá trái ngược với kết luận của ba mô hình trên. Nguyên nhân có thể do

    4.4. Thảo luận về kết quả nghiên cứu

    Từ kết quả nghiên cứu có thể nhận xét như sau:

    • Các lý thuyết về các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết cho thấy sự tương đồng và khả thi trong nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
    • Theo kết quả ước lượng của 4 mô hình trên, khối lượng phát hành, tuổi của trái phiếu, rủi ro phá sản và biến động lợi nhuận đều có tác động tới quy mô giao dịch TPDN. Trong đó:

    + Các trái phiếu được phát hành trong vòng 2 năm có số lần giao dịch, doanh số giao dịch và giá trị giao dịch trên giá trị hiện hành lớn hơn các trái phiếu được phát hành trên 2 năm. Điều này là tương đồng với các nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000), Hotchkiss và Jostova (2017) và Wahyudi và Robbi (2009). Tuy nhiên, trái ngược với các nghiên cứu trên, các trái phiếu được phát hành trên 2 năm lại có số lượng trái phiếu được giao dịch nhiều hơn.

     

    + Biến động lợi nhuận là yếu tố có tác động thuận chiều tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết. Điều này là tương đồng với các nghiên cứu của Harris và Raviv (1993) và Alexander và cộng sự (2000).

     

    + Không hòan toàn tương đồng với kết quả nghiên cứu của Alexander và cộng sự (2000), Hotchkiss và Jostova (2017) và Wahyudi và Robbi (2009), khối lượng phát hành có tác động thuận chiều với bình quân doanh số giao dịch và tác động ngược chiều tới giá trị giao dịch trên giá trị hiện hành của TPDN niêm yết.

     

    + Trái ngược với các nghiên cứu trước đó, rủi ro phá sản có tác động không rõ ràng tới quy mô giao

     

    18

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    dịch. Điều này có thể lý giải do đặc trưng tại Việt Nam không có XHTD đối với trái phiếu và những doanh nghiệp phát hành trái phiếu hầu hết đều là doanh nghiệp lớn hay DNNN, được đảm bảo về khả năng thanh toán.

     

    • Một số những hạn chế của nghiên cứu: (1) Phạm vi nghiên cứu mới chỉ gói gọn trong các TPDN được niêm yết trên sàn. Nếu so sánh với các giao dịch riêng lẻ thì quy mô giao dịch của các trái phiếu niêm yết là rất nhỏ bé, chưa hoàn toàn đại diện được cho quy mô của thị trường TPDN thứ cấp; (2) Số lượng biến độc lập là 4 biến, chưa phản ánh được đầy đủ các yếu tố tác động tới quy mô giao dịch của TPDN niêm yết.
    1. Kết luận

    Thị trường TPDN nói chung và thị trường TPDN thứ cấp nói riêng có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế của một quốc gia. Việc tìm hiểu về các yếu tố tác động tới sự phát triển của thị trường trở thành vấn đề cấp thiết và tất yếu. Bài viết này đã xây dựng mô hình kinh tế lượng thể hiện cụ thể mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố tác động và quy mô giao dịch TPDN, đồng thời cho kết quả cụ thể về sự thay đổi của quy mô giao dịch TPDN khi các yếu tố thay đổi. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời hạn phát hành, biến động lợi nhuận, quy mô phát hành và rủi ro phá sản là những yếu tố có tác động tới quy mô giao dịch của các TPDN niêm yết tại Việt Nam trong thời gian qua. Trong đó, thời hạn phát hành là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất tới quy mô giao dịch trái phiếu. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, các trái phiếu được phát hành trong vòng 2 năm có quy mô giao dịch lớn hơn các trái phiếu được phát hành trên 2 năm. Vì thế, để tăng tính thanh khoản cho các TPDN niêm yết, các doanh nghiệp phát hành có thể tập trung vào phát hành những trái phiếu có kỳ hạn ngắn hơn, khoảng từ 3-5 năm. Ngoài ra, do đặc thù tại Việt Nam nên xếp hạng tín dụng không thể hiện mối quan hệ rõ ràng với quy mô giao dịch trái phiếu. Điều này không có nghĩa là không cần quan tâm tới yếu tố rủi ro phá sản của trái phiếu. Ngược lại, Nhà nước cần ban hành những quy định cụ thể về việc minh bạch thông tin và xếp hạng tín dụng trái phiếu. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư có cơ sở vững chắc hơn trong việc ra quyết định, tăng cường khả năng huy động vốn bằng trái phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tăng tính thanh khoản cho các trái phiếu đã được phát hành.

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Alexander Gordon J., Amy K. Edwards và Michael G. Ferri (2000), The determinants of trading volume of high-yield corporate bonds, Journal of Financial Markets, Số 3, Trang: 177 – 204.
    2. Harris Milton và Artur Raviv (1993), Differences of Opinion Make a Horse Race, The Review of Financial Studies, Số 6(3), Trang: 473-506.
    1. Hotchkiss Edith và Gergana Jostova (2017), Determinants of corporate bond trading: A compre-hensive Analysis, Quarterly Journal of Finance, Số 7(2), Trang: 1-30.
    1. Lê Thu Hà (2018), Báo cáo năm 2017: Trái phiếu doanh nghiệp, VCBS, Hà Nội.
    1. Nguyễn Quang Dong và Nguyễn Thị Minh

    (2013), Giáo trình Kinh tế lượng, Xuất bản lần thứ 2, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

     

    1. Nguyễn Thị Minh, Hoàng Bích Phương, Trịnh Trọng Anh, Vũ Duy Thành và Phạm Bảo Lâm (2014), Nhân khẩu học Việt Nam và một số vấn đề kinh tế xã hội, Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội.
    1. Wahyudi Imam và Abdu Robbi (2009), Exploring Determinant Factors of Bond Trading with Inventory Management Theory (Case Study of Indonesian Capital Market, January – March 2009), Indonesian Capital Market Review, Trang: 87-108.

    Summary

     

    The corporate bond market plays an important role in forming long-term capital for businesses. Specifically, the secondary bond market stimulates liquidity and determines the prices of bonds issued on the primary market. Since then, the secondary market has created a driving force for the primary market in particular and the entire market in general. In Vietnam, the size of the corporate bond market in general and the secondary market in particular is still very small. This situation is obviously reflected in the annual trading extent of the listed bonds. Therefore, considering the factors affecting the annual bond trading volume is the basis for finding suitable solutions to promote the development of the market. The study has developed an econometric model on some factors affecting the trading scale of listed corporate bonds on Vietnam’s stock market. The test results show that the bond’s age, profit fluc-tuations and issuance volume are the factors that have a significant impact on the transaction of listed corporate bonds.

     

    khoa học

     

    Sè 128/2019                                                                                                                                   thương mại 19

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: IAS 41 – NÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO KẾ TOÁN NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM HIỆN NAY


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/BI%E1%BA%BEN-%C4%90%E1%BB%98NG-GI%C3%81-C%E1%BB%94-PHI%E1%BA%BEU-XUNG-QUANH-TH%C3%94NG-B%C3%81O-MUA-L%E1%BA%A0I-C%E1%BB%94-PHI%E1%BA%BEU-C%E1%BB%A6A-C%C3%81C-C%C3%94NG-TY-NI%C3%8AM-Y%E1%BA%BET-TR%C3%8AN-TH%E1%BB%8A-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-CH%E1%BB%A8NG-KHO%C3%81N-VI%E1%BB%86T-NAM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

    BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU XUNG QUANH THÔNG BÁO MUA LẠI CỔ PHIẾU CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

     

    Nguyễn Thị Hoa Hồng

    Trường Đại học Ngoại thương

    Email: [email protected]

    Nguyễn Văn Tùng

    Trường Đại học Ngoại thương

    Email: [email protected]

     

    Ngày nhận:  11/01/2019                       Ngày nhận lại:     13/04/2019               Ngày duyêt đăng: 16/04/2019

     

    Bài viết nghiên cứu biến động giá cổ phiếu xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu trên thị trường mở của các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017. Sử dụng phương pháp nghiên cứu sự kiện, nghiên cứu chỉ ra rằng các công ty niêm yết tại Việt Nam hầu như

     

    không xuất hiện lợi nhuận bất thường tích lũy trong cửa sổ sự kiện năm ngày trước và xung quanh thời điểm doanh nghiệp thông báo mua lại, ngoại trừ biến động giá giảm xuống tại ngày thông báo và sau thời điểm đó. Nghiên cứu cũng đưa ra giải thích rằng các doanh nghiệp chỉ có ý định thông báo mua lại cổ phiếu để tăng giá cổ phiếu chứ không có ý định thực hiện nên thị trường phản ứng tiêu cực sau thông báo. Bên cạnh đó, nghiên cứu phân tích các doanh nghiệp có quy mô càng lớn, chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị ghi sổ càng ít, tỷ lệ sở hữu nhà nước thấp thì càng có ảnh hưởng tới lợi nhuận bất thường tích lũy xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu.

     

    Từ khóa: Biến động giá cổ phiếu, lợi nhuận bất thường tích lũy, mua lại cổ phiếu, hồi quy OLS.

     

     

    1. Đặt vấn đề

     

    Từ đầu những năm 90, mua lại cổ phiếu đã được xem là một chiến lược tài chính rất quan trọng của các công ty ở các nước phát triển như Mỹ hay các nước ở Châu Âu (Grullon và Michaely, 2002). Một trong những động cơ quan trọng mà các doanh nghiệp muốn đạt được thông qua mua lại cổ phiếu là cải thiện giá cổ phiếu bằng cách phát tín hiệu đến thị trường rằng cổ phiếu của doanh nghiệp đang bị định giá thấp (Dittmar, 2000; Voss, 2012). Các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra phản ứng tích cực của thị trường sau các thông báo mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp, với lợi nhuận bất thường tích lũy từ 2,2% đến 17% xung quanh ngày thông báo (Masulis, 1980; Comment và Jarell, 1991 hay Chan và cộng sự, 2004).

     

    Tại thị trường Việt Nam, hoạt động mua lại cổ phiếu đã xuất hiện từ năm 2005 và trở nên phổ biến

    vào giai đoạn 2010-2012 theo số liệu được cung cấp bởi Công ty CP StoxPlus. Nghiên cứu của Từ Thị Kim Thoa và cộng sự (2015) đã kiểm định một số giả thuyết ảnh hưởng đến quyết định mua lại cổ phiếu ở Việt Nam và đưa ra kết quả doanh nghiệp thực hiện mua lại cổ phiếu nhằm phát tín hiệu tới thị trường về cổ phiếu đang bị định dưới giá. Tuy nhiên, quy định về mua lại cổ phiếu ở Việt Nam lại có nhiều khác biệt so với quy định trên các thị trường tiên tiến trên thế giới, trong đó tại Việt Nam các thông báo về chương trình mua lại cổ phiếu được thực hiện sau khi đã hoàn tất giao dịch, khiến phản ứng của nhà đầu tư đối với các thông báo mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam sẽ có những điểm không giống với thị trường thế giới.

     

    Với sự khác biệt về thị trường, pháp luật và quy mô, việc tìm hiểu về biến động giá cổ phiếu xung quanh các thông báo mua lại cổ phiếu tại Việt Nam

     

    khoa hoïc

     

    2thöông maïi

    Sè 128/2019

    2

     

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    là rất cần thiết để các doanh nghiệp nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của hoạt động này cũng như sử dụng công cụ mua lại cổ phiếu một cách hiệu quả hơn, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang ảnh hưởng sâu rộng tại Việt Nam.

     

    2. Tổng quan nghiên cứu về biến động giá cổ phiếu xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu

     

    Có nhiều nghiên cứu trên thế giới đánh giá về biến động giá cổ phiếu của doanh nghiệp xung quanh các thông báo mua lại cổ phiếu, trong đó đều xuất phát từ giả thuyết doanh nghiệp thông báo mua lại cổ phiếu nhằm phát tín hiệu ra thị trường về việc doanh nghiệp đang bị định giá thấp. Nghiên cứu của Vermaelen (1981) trên 131 thương vụ chào mua cổ phiếu với giá cố định và 243 vụ mua lại cổ phiêu trên thị trường mở giai đoạn 1962-1978 đưa ra kết quả doanh nghiệp xuất hiện lợi nhuận bất thường dương trong 60 ngày trước và sau thông báo mua lại cổ phiếu. Nghiên cứu của Lakonishok và Vermaelen (1991) trên 258 vụ mua lại cổ phiếu với giá cố định tại Mỹ từ năm 1962 đến năm 1986 cũng đưa ra kết quả các thông báo mua lại cổ phiếu đều mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận bất thường tăng từ 15,75% lên 30,11%. Comment và Jarell (1991) tiếp tục cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về phản ứng của giá cổ phiếu đối với thông báo mua lại cổ phiếu trung bình khoảng 8,3% và 9,3% trong vòng 3 ngày và 7 ngày xung quanh ngày thông báo. Chan và các cộng sự (2004) tiến hành nghiên cứu trên 5508 thông báo mua lại cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường Mỹ giai đoạn 1980 – 1996 cũng cho kết quả tích cực: lợi nhuận bất thường tích lũy trong 3 ngày xung quanh ngày thông báo mua lại là 2,2%, phù hợp với các kết quả nghiên cứu trước đó. Nhóm tác giả Hatakeda và Isagawa (2004) sau khi kiểm định giá cổ phiếu của 452 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Tokyo, Nhật Bản xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu từ tháng 11/1995 đến tháng 11/1998 cũng cho thấy kết quả giá cổ phiếu tăng sau khi doanh nghiệp thông báo mua lại cổ phiếu, cụ thể tăng 0,91% ngay trong ngày thông báo và 1,24%; 2,15% vào ngày +1 và ngày +2 sau thông báo.

     

    Có thể thấy rằng các nghiên cứu về biến động giá cổ phiếu xung quanh các thông báo mua lại cổ phiếu đều sử dụng phương pháp kiểm định xem có sự xuất hiện của lợi nhuận bất thường xung quanh sự kiện này hay không. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Võ Xuân Vinh và Trịnh Tấn Lực (2015) cũng chỉ ra

     

    rằng thị trường có phản ứng với các thông báo mua lại cổ phiếu trong giai đoạn 1008-2014 nhưng phản ứng chậm thông qua việc giá cổ phiếu tăng trong một giai đoạn sau khi thông tin được công bố. Tuy nhiên, vẫn rất ít nghiên cứu bổ sung thêm nội dung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường tích lũy xung quanh các thông báo mua lại cổ phiếu. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước thì bài viết tập trung phân tích biến động giá cổ phiếu xung quanh các thông báo mua lại cổ phiếu trên thị trường mở tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017 và kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường tích lũy xung quanh sự kiện này.

    3. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

    3.1. Dữ liệu

     

    Mẫu nghiên cứu ban đầu bao gồm tất cả các thông

     

    báo mua lại cổ phiếu trên thị trường mở của tất cả các công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán HOSE và HNX tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017 được cung cấp bởi Công ty CP StoxPlus. Trong giai đoạn này có 833 thông báo mua lại cổ phiếu trên thị trường mở, tuy nhiên chỉ những thông báo thỏa mãn các điều kiện loại trừ mới được giữ lại trong nghiên cứu:

     

    Ủy ban Chứng khoán Việt Nam cho phép các công ty thông báo mua lại cổ phiếu sau khi thực hiện trong thời hạn không quá 10 ngày, vì vậy nghiên cứu loại bỏ các thông báo quá thời hạn này.

     

    Nghiên cứu cũng loại bỏ các công ty trong ngành tài chính, các thông báo có tỷ lệ cổ phiếu đăng ký mua lại trên tổng số cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường của công ty đó nhỏ hơn 0,25%.

     

    Nghiên cứu loại bỏ các thông báo không có đầy đủ dữ liệu theo yêu cầu của phương pháp nghiên cứu như giá cổ phiếu và giá tham số thị trường VN-Index trong cửa sổ dự báo là [-121, -11] và cửa sổ sự kiện [-5, 5].

     

    Sau khi lọc dữ liệu với các tiêu chí trên, từ 833 thông báo mua lại cổ phiếu giai đoạn 2011 – 2017, mẫu quan sát của bài nghiên cứu còn lại 206 thông báo.

     

    Nghiên cứu chia 206 thông báo thành ba nhóm (Bảng 1):

     

    • Nhóm A – Các công ty không mua lại bất kỳ cổ phiếu nào như thông báo
    • Nhóm B – Các công ty thực hiện mua lại cổ phiếu ít hơn so với số lượng đã thông báo
    • Nhóm C – Các công ty thực hiện mua lại nhiều hơn hoặc bằng 100% số lượng cổ phiếu đã đăng ký
     

    khoa học

     
       

    3

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    trước đó. Số quan sát của toàn bộ mẫu và của mỗi

    Lợi nhuận kỳ vọng của một cổ phiếu được xác

    nhóm được cho trong bảng sau.

           

    định bằng mô hình thị trường (market model), với

       

    Có thể thấy rằng trong giai đoạn 2011 – 2017,

    chỉ số thị trường được dùng là chỉ số VN-Index:

    nhiều công ty nhiều lần thông báo mua lại cổ phiếu

    E(Ri,t) = αi + βi x Rm,t

     

    với 174 công ty nhưng có đến 206 thông báo mua lại

    Trong đó Rm,t là lợi nhuận của thị trường ở ngày

    cổ phiếu trên thị trường mở. Xét theo ba nhóm, số

    t, sử dụng chỉ số VN-Index. Các tham số α và β

    lượng các thông báo trong nhóm A và nhóm B (139

    được ước lượng bằng phương pháp hồi quy trong

    thông báo) cao hơn 2 lần so với nhóm C (67 thông

    cửa sổ dự báo [-121, -11]

     

    báo). Điều này cho thấy chỉ có 32,5% số lượng thông

    Lợi nhuận bất thường (Abnormal Return – AR)

    báo mua lại được các công ty thực hiện đầy đủ.

     

    và lợi nhuận bất thường tích lũy (Cumulative

         

    Bảng 1: Số lượng thông báo mua lại cổ phiếu và công ty theo 3 nhóm

    Abnormal Return – CAR)

                       

    trong giai đoạn 2011 – 2017

           

    được tính như sau:

                                       
           

    Năm

     

    2011

    2012

     

    2013

     

    2014

    2015

    2016

    2017

    Tәng

     
       

    Sӕ công ty

     

    74

    44

     

    13

     

    13

    17

    6

    7

    174

       
       

    Sӕ thông báo

     

    91

    55

     

    13

     

    14

    19

    6

    8

    206

       
       

    Nhóm A

     

    8

    4

     

    0

     

    2

    6

    0

    0

    20

       
       

    Nhóm B

     

    55

    37

     

    9

     

    6

    6

    2

    4

    119

     

    Trong đó ARi,t là lợi

       

    Nhóm C

     

    28

    14

     

    4

     

    6

    7

    4

    4

    67

     
               

    nhuận bất thường của cổ

                                           

    phiếu  i  trong  ngày  t;

       

    Nguồn: Nhóm tác giả thống kê từ dữ liệu tài chính của StoxPlus

       

    CARi[t1;t2] là lợi nhuận

       

    3.2. Phương pháp nghiên cứu

               

    bất thường tích lũy của cổ

           

    phiếu i trong khoảng thời gian từ ngày t1 đến ngày t2;

       

    Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh

    Lợi nhuận bất thường tích luỹ trong bài nghiên

    giá biến động giá cổ phiếu xung quanh thông báo

    cứu được tính toán trong các cửa sổ sự kiện là [-5, –

    mua lại cổ phiếu là phương pháp nghiên cứu sự kiện

    1], [-4, -1], [-3, -1], [-2, -1], [1, 2], [1, 3], [1, 4], [1,

    (Event Study) để tính toán lợi nhuận bất thường tích

    5], [-5, 5], [-3, 3], [-1, 1].

     

    lũy xung quanh thời điểm doanh nghiệp thông báo

    4. Kết quả nghiên cứu

    mua lại cổ phiếu và kiểm định giá trị thống kê T để

    4.1. Kết quả mô hình sử dụng phương pháp

    đánh giá giả thuyết cho rằng thông báo mua lại cổ

    nghiên cứu sự kiện

     

    phiếu có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty

    Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đều chỉ ra

    hay không. Cuối cùng, nghiên cứu sử dụng phương

    rằng thông báo mua lại làm tăng giá cổ phiếu doanh

    pháp hồi quy bình phương thông thường nhỏ nhất

    nghiệp như Masulis (1980), Comment và Jarell

    (Ordinary Least Square – OLS) nhằm phân tích các

    (1991), Chan và cộng sự (2004) và Andriosopoulos

    nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường tích lũy

    and Lasfer (2015). Tuy nhiên, kết quả từ nghiên cứu

    xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu.

       

    này lại có sự khác biệt rất lớn với những nghiên cứu

       

    Phương pháp nghiên cứu sự kiện trong bài chọn

    trên thế giới, trong đó tất cả các công ty niêm yết tại

    cửa sổ dự báo từ -[121, -11] và cửa sổ sự kiện [-5;

    Việt Nam đều không xuất hiện lợi nhuận bất thường

    5] để đánh giá tác động của thông báo mua lại cổ

    tích lũy (CAR) trong các cửa sổ sự kiện trước và

    phiếu đến giá cổ phiếu với ngày sự kiện (ngày t=0)

    xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu. Điều này có

    là ngày công ty đưa ra thông báo mua lại cổ phiếu.

    thể được lý giải là do khung pháp luật và các quy

       

    Lợi nhuận hằng ngày thực tế của một cổ phiếu

    định về mua lại cổ phiếu tại Việt Nam chưa được

    được tính theo công thức:

           

    hoàn thiện nên các doanh nghiệp dường như chỉ sử

                                   

    dụng mua lại cổ phiếu để làm tăng giá cổ phiếu mà

                                   

    không có ý định thực hiện theo đúng thông báo.

       

    Trong đó: Ri,t là lợi nhuận thực tế của cổ phiếu i

    Điều này phần nào làm mất niềm tin với cổ đông

    tại ngày t, Pi,t là giá của cổ phiếu i vào ngày t, Pi,t–1

    nên cổ đông không quan tâm tới những tín hiệu mà

    là giá của cổ phiếu i vào ngày t–1.

       

    các thông báo mua lại cổ phiếu phát ra cho thị

    4

       

    khoa học

                               
       

    thương mại

                             

    Sè 128/2019

     

    Sè 128/2019

     

    trường. Bằng chứng là trong 206 thông báo mua lại cổ phiếu chỉ có 67 thông báo là hoàn thành, còn lại là không được thực hiện theo đúng như thông báo (Số liệu Bảng 1).

    Kết quả từ bảng 2 cũng chỉ ra lợi nhuận bất thường tích lũy âm chỉ tồn tại ở cửa sổ sự kiện [1, 2], [1, 3], [1, 4] sau thông báo mua lại cổ phiếu có ý nghĩa thống kê ở mức 5% và 10% với toàn bộ mẫu và nhóm B (nhóm những công ty mua lại cổ phiếu ít hơn so với thông báo). Con số này một lần nữa

     

    6ӕ WURQJ QJRһF ÿѫQ Oj JLi WUӏ WKӕQJ Nr W

     
     
     

    WѭѫQJ ӭQJ YӟL FiF PӭF ê QJK D 5% và 10%

     

    7UѭӟF QJj\ W   

    t = 0

    Sau ngày t = 0

    Xung quanh ngày t = 0

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

       

    Bảng 2: Lợi nhuận bất thường tích luỹ của các công ty niêm yết

    chứng minh cho nguyên

         

    báo mua lại cổ phiếu tại Việt Nam giai đoạn 2011-2017

     
     

    có thông

    nhân nhóm tác giả đưa ra

     

    CAR

    7RjQ Eӝ PүX

    Nhóm A

    Nhóm B

    Nhóm C

    rằng

    doanh nghiệp

    chỉ

     
     

    định sử dụng mua lại cổ

         

    0,004

    -0,001

    0,005

    0,003

     

    [-5;-1]

    phiếu

    như

    một công

    cụ

     

    (1,018)

    (-0,114)

    (0,994)

    (0,441)

    thao túng giá nên các nhà

         
         

    0,004

    0,002

    0,005

    0,002

    đầu tư mất niềm tin vào

     

    [-4;-1]

    các thông tin này. Vì vậy,

     

    (1,106)

    (0,402)

    (1,079)

    (0,282)

         

    giá cổ phiếu có xu hướng

         

    0,002

    0,004

    0,002

    0,001

     

    [-3;-1]

    giảm xuống sau thông báo

     

    (0,510)

    (0,564)

    (0,385)

    (0,140)

    mua lại với -4%; -4%; –

         
     

    [-2;-1]

    0,001

    0,003

    0,001

    0,001

    6% sau 2; 3; 4 ngày thông

     

    báo mua lại đối với toàn

     

    (0,401)

    (0,610)

    (0,146)

    (0,304)

         

    bộ mẫu và -4%; -7%; -7%

         

    -0,002

    -0,005

    -0,001

    -0,003

     

    [0]

    sau 2; 3; 4 ngày thông báo

     

    (-1,229)

    (-1,495*)

    (-0,413)

    (-1,120)

    đối với nhóm B. Nói một

         
     

    [1;2]

    -0,004

    -0,006

    -0,004

    -0,002

    cách

    khác, việc

    không

     

    (-1,561*)

    (-0,769)

    (-1,462*)

    (-0,383)

    thực hiện mua lại cổ phiếu

         

    theo

    đúng

    số lượng

    cổ

         

    -0,004

    0,001

    -0,007

    -0,001

     

    [1;3]

    phiếu như đã thông báo đã

             
     

    (-1,428*)

    (0,090)

    (-1,876**)

    (-0,193)

    gây thất vọng cho một số

         
     

    [1;4]

    -0,006

    -0,005

    -0,007

    -0,003

    nhà đầu tư quan tâm tới

     

    (-1,573*)

    ( -0,432)

    (-1,647*)

    (-0,477)

    các thông báo này. Vì vậy,

         

    phản ứng tiêu cực của thị

         

    -0,004

    -0,013

    -0,003

    -0,003

     

    [1;5]

    trường đối với thông báo

     

    (-1,083)

    (0,807)

    (-0,721)

    (-0,400)

         

    mua  lại  cổ  phiếu  của

     

    [-5;5]

    -0,002

    -0,019

    0,001

    -0,003

    doanh nghiệp kể từ thời

     

    (-0,381)

    (-1,036)

    (0,117)

    (-0,265)

    điểm doanh này là một lẽ

         

    tất yếu, đặc biết

    thể

         

    -0,005

    -0,001

    -0,006

    -0,004

     

    [-3;3]

    thấy rõ tại nhóm những

     

    (-0,972)

    (-0,040)

    (-0,929)

    (-0,403)

         

    doanh nghiệp không mua

     

    [-1;1]

    -0,001

    -0,003

    -0,003

    0,003

    lại một cổ phiếu nào như

     

    (-0,284)

    (-0,480)

    (-0,699)

    (0,677)

    thông báo – Nhóm A (phản

         
         

    ứng ngay tại ngày sự kiện

                 
                 

    với CAR là -5% có ý

                 

    nghĩa thống kê ở mức

    Nguồn: Nhóm tác giả tính toán bằng phần mềm stata 13

     

    10%)

     

    nhóm

    những

     

    doanh nghiệp không hoàn

                 

    thành kế hoạch mua lại

             

    (phản ứng ở các khoảng thời gian lần lượt là 2 ngày,

             

    3 ngày và 4 ngày sau thông báo).

           
             

    4.2. Kết quả mô hình sử dụng phương pháp hồi

             

    quy với dữ liệu chéo

                 
             

    4.2.1. Mô hình nghiên cứu

               
             

    Để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng tới lợi

             

    nhuận bất thường tích lũy xung quanh thông báo

             

    mua lại cổ phiếu của các công ty niêm yết tại Việt

             

    Nam giai đoạn 2011-2017, nghiên

    cứu sử dụng

                     

    khoa học

         
                           

    5

                     

    thương mại

       
                               

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS).

    nhân tố có ảnh hưởng tới lợi nhuận bất thường tích

    Mô hình được xây dựng bao gồm các biến độc lập

    luỹ xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu. Trong

    và phụ thuộc như sau:

    vòng 7 ngày xung quanh thời điểm doanh nghiệp

    CARit[-3;3]

    = α0  + α1REPOit+ α2SIZEi(t-1)+

    thông báo mua lại cổ phiếu, CAR dao động từ –

    α3LEVi(t-1)+

    α4MTBVi(t-1)+   α5ROAi(t-1)   +

    30,4% đến 26,2%; tỷ lệ đăng ký mua lại (REPO) cao

    α6STATEi(t-1) +ui

    nhất là 25% (đây là tỷ lệ đăng ký của mã chứng

    Trong đó:

     

    khoán VCS, công bố ngày 29/9/2014). Tính thanh

    i là công ty thông báo mua lại cổ phiếu

    khoản của 206 mẫu quan sát cũng khá tốt với giá trị

    t là thời gian, được đo lường bằng năm tài chính

    trung bình của biến LEV là 1,496. Biến MTBV có

    của công ty

     

    giá trị trung bình là 0,932 chứng tỏ các doanh

    Hầu hết các biến độc lập trong mô hình được tính

    nghiệp có giá trị sổ sách cao hơn giá trị thị trường.

    ở thời gian (t-1), tức là

     

    vào năm tài chính Bảng 3: Định nghĩa các biến và dấu kỳ vọng của các biến độc lập trong mô hình OLS trước năm công ty

    thông báo mua lại cổ

    BiӃQ ÿӝc lұp

       

    Dҩu kǤ

     

    phiếu,

    riêng

     

    biến

    Giҧi thích

    Lұp luұn vӅ dҩu kǤ vӑng

    vӑng

     
         
       

    BiӃn phө thuӝc, là lӧi nhuұn

         

    REPO được đo lường

           
     

    bҩW  WKѭӡng tích luӻ cӫa công

         

    vào

       

    năm

     

    doanh

           
         

    CAR [-3; 3]

    ty trong cӱa sә sӵ kiӋn [-3, 3]

         

    nghiệp thông báo mua

     

    xung quanh ngày thông báo

         

    lại cổ phiếu.

               

    mua lҥi cә phiӃu

         
               

    Tӹ lӋ giӳa sӕ Oѭӧng cә phiӃu

    Tӹ sӕ REPO càng cao sӁ tҥo ra kǤ

       

    Khung sự kiện [-3,

         

    REPO

    F{QJ W\ ÿăQJ Nê PXD Oҥi và sӕ

    vӑng vӅ viӋF  WăQJ  FKӍ sӕ thu nhұp

    +

     

    3] được coi là khoảng

     

    Oѭӧng cә phiӃX ÿDQJ OѭX KjQK

    trên mӝt cә phiӃu (EPS) khiӃn nhu

     
         

    thời

     

    gian

    vừa

       

    đủ,

       

    cҫu vӅ cә phiӃX F{QJ W\ WăQJ

       
           

    /RJDULW FӫD WәQJ WjL VҧQ

    &iF F{QJ W\ FjQJ QKӓ WKѭӡQJ Fy NKҧ

       

    không quá dài để đo

         
       

    QăQJ FjQJ  tW  [ҧ\  UD  KLӋQ  WѭӧQJ  EҩW

       

    lường được chính xác

    SIZE

     

    +

     
     

    FkQ [ӭQJ  WK{QJ  WLQ QrQ  FiF QKj ÿҫX

     

    những tác động của sự

       

    Wѭ  Fy  [X  KѭӟQJ  WLQ  WѭӣQJ  YjR  FiF

       

    kiện mua lại cổ phiếu

       

    WK{QJ EiR PXD OҥL Fә SKLӃX KѫQ

       
     

    7әQJ Qӧ9ӕQ FKӫ Vӣ KӳX

    &iF  F{QJ  W\  Fy  FKӍ  Vӕ  ÿzQ  Eҭ\  WKҩS

       

    lên

    CAR của

    doanh

    LEV

       
     

    Fy  [X  KѭӟQJ  PXD  OҥL  Fә  SKLӃX  ÿӇ

    ±

     

    nghiệp,

    đây

    cũng là

       
       

    ÿѭD FKӍ Vӕ ÿzQ Eҭ\ YӅ PӭF WӕL ѭX

       

    khung

    sự kiện

     

    phổ

     

    Tӹ lӋ giá trӏ thӏ WUѭӡng trên giá

    Sӵ chênh lӋch càng lӟn giӳa giá trӏ

       

    biến trong các nghiên

    MTBV

    trӏ ghi sә

    thӏ WUѭӡng và giá trӏ sә sách càng

    +

     

    cứu

    kiểm định

    OLS

     

    WK~F  ÿҭy doanh nghiӋp thӵc hiӋn

     
       

    mua lҥi cә phiӃX ÿӇ phát tín hiӋu tӟi

       

    các nhân tố ảnh hưởng

           
       

    thӏ WUѭӡng

       

    đến CAR của doanh

     

    7ӹ  OӋ  JLӳD  OӧL  QKXұQ  VDX  WKXӃ

    7K{QJ WKѭӡng, các doanh nghiӋp có

       

    nghiệp

    xung

    quanh

     

    WUrQ WәQJ WjL VҧQ

    chӍ sӕ ROA cao có nhiӅX Fѫ KӝL KѫQ

       
       

    vӟi nhӳng khoҧQ  ÿҫX  Wѭ  WKӵc sinh

       

    thông báo mua lại cổ

           

    ROA

     

    lӡi so vӟi nhóm doanh nghiӋp có chӍ

    ±

     

    phiếu như Grullon và

       
     

    sӕ ROA thҩS  KѫQ  Vì vұy doanh

     
           

    Michaely

    (2002),

       

    nghiӋp vӟi chӍ sӕ ROA thҩp cҧm

       

    Andriosopoulos

       

    and

       

    thҩy viӋc dùng tiӅQ ÿӇ mua lҥL Oѭӧng

       
           

    cә phiӃu là giҧL SKiS WăQJ 52$

       

    Lasfer (2015)…

                 
           

    7ӹ OӋ Vӣ KӳX QKj QѭӟF

    &iF  F{QJ  W\  QJRjL  NKӕL  TXӕF  GRDQK

       

    4.2.2. Thống kê mô

       

    Fy  [X  KѭӟQJ  NLӇP  VRiW  Yj  F{QJ  Eӕ

       

    tả các biến trong mô

    STATE

     

    WK{QJ WLQ WӕW KѫQ VR YӟL FiF F{QJ W\

    ±

     

    hình hồi quy

               

    QKj QѭӟF QrQ FiF WK{QJ EiR PXD OҥL

     
                 

    Fә SKLӃX FӫD FiF F{QJ W\ QJRjL TXӕF

       

    Bảng 4

    dưới

       

    đây

           
           

    GRDQK  WKѭӡQJ  ÿѭӧF  WKӏ  WUѭӡQJ  tin

       

    mô tả một số đặc điểm

       

    WѭӣQJ KѫQ

       

    định

     

    lượng

    của

       

    các

    (Trong đó: + là tương quan thuận chiều, – là tương quan nghịch chiều)

    biến

     

    trong

    hình

    hồi quy kiểm định các

    Nguồn: Tác giả tự xây dựng và tổng hợp

       

    6

     

    khoa học

                   
     

    thương mại

             

    Sè 128/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

     

    Biến ROA có giá trị nhỏ nhất là -0,072, cho thấy trong 206 thông báo mua lại cổ phiếu vẫn có những doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu âm. Trong số các mẫu quan sát có các công ty không có sở hữu nhà nước nhưng cũng có công ty mà nhà nước sở hữu đến 96,7%.

     

    4.2.3. Kết quả nghiên cứu sử

     

    Bảng 4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy

     

     

    BiӃn

    Sӕ Oѭӧng

    Giá trӏ

    Ĉӝ lӋch

    Giá trӏ

    Giá trӏ

     

    mүu

    trung bình

    chuҭn

    nhӓ nhҩt

    lӟn nhҩt

       
     

    CAR[-3;3]

    206

    -0,005

    0,069

    -0,304

    0,262

     

    REPO

    206

    0,049

    0,041

    0,003

    0,250

     

    SIZE

    206

    27,387

    1,817

    23,381

    32,877

     

    LEV

    206

    1,496

    1,836

    0,038

    12,966

     

    MTBV

    206

    0,932

    0,531

    0,259

    3,118

     

    ROA

    206

    0,088

    0,080

    -0,072

    0,415

     

    STATE

    206

    0,174

    0,215

    0

    0,967

    Nguồn: Nhóm tác giả tính toán bằng phần mềm stata 13

     

    Bảng 5: Kết quả hồi quy OLS theo toàn bộ mẫu và từng nhóm doanh nghiệp

     

     

    dụng mô hình hồi quy tuyến tính

     

    Kết quả kiểm định hồi quy OLS nhằm phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến lợi nhuận bất thường tích luỹ trong cửa sổ sự kiện [-3, 3] xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu được trình bày ở Bảng 5 dưới đây:

     

    Kết quả từ mô hình OLS trong bảng 5 đã giải thích sự phụ thuộc của lợi

     

    nhuận bất thường tích lũy trong cửa sổ sự kiện [-3, 3] xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu vào các biến độc lập SIZE, MTBV và STATE với mức ý nghĩa thống kê cao.

     

    CAR[-3,3]

    ‘ҩX NǤ YӑQJ

    7RjQ Eӝ PүX

    Nhóm A

    Nhóm B

    Nhóm C

     
                 

    REPO

    +

    0,046

    -0,369

    0,264

    -0,152

     

    (0,31)

    (-0,72)

    (1,50)

    (-0,80)

     
       

    SIZE

    +

    0,007

    -0,001

    0,008

    0,011

     

    (2,63***)

    (-0,28)

    (2,31**)

    (1,69*)

     
       

    LEV

    ±

    0,001

    0,005

    -0,000

    0,002

     

    (0,41)

    (0,34)

    (-0,03)

    (0,27)

     
       

    MTBV

    +

    -0,012

    -0,027

    -0,007

    -0,031

     

    (-1,66*)

    (-0,57)

    (-0,77)

    (-2,04**)

     
       

    ROA

    ±

    0,098

    0,199

    0,070

    0,173

     

    (1,69*)

    (0,86)

    (0,92)

    (0,80)

     
       

    STATE

    ±

    -0,047

    -0,162

    -0,025

    -0,063

     

    (-2,18**)

    (-2,70***)

    (-0,86)

    (-1,23)

     
       

    _cons

     

    -0,198

    0,090

    -0,246

    -0,283

     
     

    (-2,43**)

    (0,59)

    (-2,35**)

    (-1,58)

     
       

    N

     

    206

    20

    119

    67

     

    R2 ÿLӅX

     

    0,030

    0,344

    0,048

    0,015

     

    FKӍQK

     
               

    7KӕQJ Nr )

     

    2,07*

    2,66*

    2,01*

    1,16*

     
                 

    WѭѫQJ ӭQJ YӟL FiF PӭF ê QJKƭD   Yj 

     

    Nguồn: Nhóm tác giả tính toán bằng phần mềm stata 13

     

     

     

    khoa học

     
       

    7

     

    thương mại

    Sè 128/2019

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    Biến SIZE tương quan dương giống dấu kỳ vọng với biến phụ thuộc CAR trong cửa sổ [-3, 3] với ý nghĩa thống kê ở mức 1% trên toàn bộ mẫu và 5%; 10% trên nhóm B và nhóm C, chỉ ra rằng công ty có quy mô càng lớn thì phản ứng của thị trường càng tích cực với các thông báo mua lại cổ phiếu.

     

    Nghiên cứu cũng tìm ra bằng chứng về mối liên hệ giữa tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách với CAR [-3, 3] nhưng khác với dấu kỳ vọng thì biến MTBV có tương quan âm với biến phụ thuộc ở mức thống kê ở mức 10% trên toàn bộ mẫu và 5% với nhóm C. Điều này cho thấy doanh nghiệp càng ít có sự chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách thì có xu hướng thực hiện các hoạt động mua lại cổ phiếu.

     

    Bên cạnh đó, biến STATE cũng xác định được mối tương quan âm với CAR [-3, 3] giống với dấu kỳ vọng ở mức ý nghĩa thống kê 5% trên toàn bộ mẫu và 1% với nhóm A, tức doanh nghiệp mà tỷ lệ sở hữu nhà nước càng ít thì thị trường càng phản ứng tích cực với các thông báo mua lại cổ phiếu.

     

    Mô hình có hệ số xác định bội R2 lần lượt là 0,030; 0,344; 0,048 và 0,015 với toàn bộ mẫu, nhóm A, nhóm B và nhóm C thể hiện các biến độc lập giải thích được 3%; 34,4%; 4,8% và 1,5% giá trị của biến phụ thuộc CAR[-3, 3]. Thống kê F của mô hình cũng đều nhỏ hơn 0,1 nên mô hình này được coi là phù hợp.

     

    Kết luận

     

    Mua lại cổ phiếu là một công cụ tài chính không còn xa lạ và được các công ty trên nhiều thị trường chứng khoán tiên tiến trên thế giới sử dụng nhằm mang lại những ảnh hưởng tích cực về giá cổ phiếu tới chính doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, khác với những kết quả tích cực về giá cổ phiếu xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu trên thế giới thì nghiên cứu tại Việt Nam trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2011-2017 trên tất cả các thông báo mua

     

    lại cổ phiếu trên thị trường mở lại đưa ra kết quả khác biệt. Bằng phương pháp nghiên cứu sự kiện, kết quả cho thấy hầu như không xuất hiện lợi nhuận bất thường tích lũy vào thời điểm trước và xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu tại Việt Nam. Nhóm tác giả cũng đưa ra giải thích do hệ thống pháp luật và quy định của Việt Nam còn nhiều lỗ hổng nên các nhà đầu tư dương như không mấy quan tâm tới các thông báo mua lại cổ phiếu trong khi các doanh nghiệp cũng chỉ có ý định sử dụng mua lại cổ phiếu nhằm tăng giá cổ phiếu mà không mất nhiều chi phí chứ không có ý định thực hiện mua lại theo đúng thông báo. Bằng chứng là ngay tại thời điểm doanh nghiệp thông báo và sau thông báo đã xuất hiện lợi nhuận bất thường tích luỹ âm với toàn bộ mẫu quan sát và những nhóm không mua lại cổ phiếu nào hoặc mua lại ít hơn so với đăng ký.

     

    Kết quả mô hình hồi quy OLS cũng đã đưa ra thêm thông tin về các nhân tố ảnh hưởng đến CAR [-3, 3] xung quanh thông báo mua lại cổ phiếu bao gồm biến SIZE, MTBV và STATE. Điều này chỉ ra rằng, doanh nghiệp càng lớn, càng ít có sự chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách cũng như tỷ lệ sở hữu nhà nước thấp thì thị trường phản ứng tích cực hơn với các thông báo mua lại cổ phiếu.

     

    Có thể thấy phần lớn các chương trình mua lại cổ phiếu tại thị trường chứng khoán Việt Nam chưa đáp ứng được kỳ vọng của cả thị trường và doanh nghiệp đến từ nhiều phía, vì thể đòi hỏi Nhà nước cần hoàn thiện hơn thị trường chứng khoán tương lai cũng cần nâng cao hiểu biết và nhận thức về mua lại cổ phiếu với tất cả các đối tượng tham gia thị trường tài chính như doanh nghiệp, nhà đầu tư, các đối thủ cạnh tranh…. Thực

     

    hiện được những điềunày, trong tương lai, thị trường chứng khoán Việt Nam mới có thể trở

     

    8

    khoa học

     

    thương mại

     

    Sè 128/2019

           

    thành một kênh đầu tư an toàn, hiệu quả và hấp dẫn. Các nhà đầu tư cũng có niềm tin vào các thông tin tài chính từ doanh nghiệp và trên thị trường. Doanh nghiệp cũng sẽ sử dụng công cụ mua lại cổ phiếu hiệu quả hơn để thực hiện những mục tiêu nhất định của mình.

     

    Tài liệu tham khảo:

     

    1. Andriosopoulos, D. and Lasfer, M., 2015, The market valuation of share repurchases in Europe, Journal of Banking and Finance,55, 327-339.
    2. Comment, R. & Jarrell, G.A., 1991, The rela-tive signaling power of dutchauction and fixed-price self-tender offers and open-market share repurchas-es, Journal of Finance, 46(4), 1243–1271.
    3. Chan, K., Ikenberry, D. & và Lee, I., 2004,

    Economic sources of gain in stock repurchases, Journal of Financial Economics, 8(2), 139-178.

    1. Grullon, G.  and  Michaely,  R.,  2002,

    Dividends,     Share     Repurchases,      and     the

     

    Substitution     Hypothesis,        The     Journal     of

     

    Finance,LVII(4), 1649-1684.

     

    1. Hatakeda, T. and Isagawa, N., 2004, Stock price behavior surrounding stock repurchase announcements: Evidence from Japan, Pacific-Basin Finance Journal,12, 271-290.
    1. Lakonishok, J. & Vermaelen, T., 1990,

    Anomalous Price Behavior Around Repurchase Tender Offers, The Journal of Finance, XLV(2), 455-477.

    1. Masulis, R.W., 1980, The effects of capital structure change on security prices: A study of exchange offers, Journal of financial economics, 8(2), 139-178.
    2. Vermalen, T., 1981, Common Stock Repurchases and Market Signalling: An Empirical Study, Journal of Financial Economics, 9, 139-183.

    Kinh tÕ vμ qu¶n lý

     

    1. Từ Thị Kim Thoa, Nguyễn Thị Uyên Uyên và

    Vũ Minh Hà, 2015, Nhân tố nào tác động đến mua lại cổ phiếu? Trường hợp Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 23 (33)/2015, trang 65-71.

    1. Võ Xuân Vinh và Trịnh Tấn Lực, 2015, Phản ứng của thị trường khi doanh nghiệp công bố thông tin mua lại cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 117, trang 35-44.

    Summary

     

    The paper examines stock price fluctuations around the announcement of stock repurchase on the open market of companies listed on the HOSE and HNX in Vietnam for the period of 2011-2017. Using the method of event research, the study indicates that listed companies in Vietnam hardly display abnormal accumulated profits in the event window of five previous days and around the time the busi-ness announces buy-back activity, except for price reduction at the announcement day and after that time. The study also explained that businesses only intended to announce the acquisition of shares to increase stock prices but did not implement the real transaction; therefore, the market reacted negatively after the announcement. Besides, the study also ana-lyzed that enterprises with larger scale, the less the difference between market value and book value, the lower the state ownership rate will have greater effect on the abnormal accumulated profit around the buy-back notice.

     

     

    khoa học

     

    Sè 128/2019                                                                                                                                   thương mại  9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]