Author: Nguyễn Huyền

  • Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-thi%E1%BA%BFt-b%E1%BB%8B-trao-%C4%91%E1%BB%95i-nhi%E1%BB%87t-gi%C3%A1n-ti%E1%BA%BFp.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tính toán thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp

     

    BÀI TẬP LỚN

    TÍNH TOÁN THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT GIÁN TIẾP

     

     

    ĐỀ SỐ: 30

     

    Đun nóng dung dich: CS2 – CCl4  bằng thiết bị gia nhiệt loại ống chùm đặt thẳng đứng với:

    • Năng suất của thiết bị : 1,5 kg/s.
    • Dùng hơi nước bão hòa làm chất tải nhiệt có áp suất : 1,6
    • Dung dịch được đun nóng từ nhiệt độ ban đầu 20oC đến nhiệt độ cuối 60oC. Nồng độ của dung dịch gồm 35% khối lượng là CS265% khối lượng là CCl4

     

    Yêu cầu:

    1. Vẽ sơ đồ cấu tạo và giải thích nguyên tắc làm việc của thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp loại ống chùm đặt thẳng đứng.
    2. Hãy xác định:
    • Bề mặt trao đổi nhiệt.
    • Số ống truyền nhiệt.
    • Đường kính và chiều cao của thiết bị.

    MỤC LỤC

    III. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:

    Nguyên liệu đầu tiên là NaCl có nồng độ 28%, nhiệt độ 25C được bơm từ bồn chứa vào thiết bị gia nhiệt với suất lượng 5,5 kg/s để gia nhiệt lên đến nhiệt độ sôi là 100oC.
    * Thiết bị gia nhiệt là thiết bị trao đổ nhiệt dạng ống chùm. Thân hình trụ, đặt đứng, bên trong gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều. Các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống và vĩ ống được hàn dính vào thân. Hơi nước bão hòa có áp suất 5 at đi bên ngoài ống (phía vỏ). Dung dịch được bơm vào thiết bị, đi bên trong ống, từ dưới đi lên. Hơi nước bão hòa sẽ ngưng tụ trên các bề mặt ngoài của ống và cấp nhiệt cho dung dich nâng nhiệt độ của dung dịch lên đến nhiệt độ sôi.
    Dung dịch sau khi được gia nhiệt, sẽ được đưa vào thiết bị cô đặc, gồm có 3 phần chính.
    * Buồng đốt: Bộ phận nhận nhiệt là dàn ống, gồm nhiều ống nhỏ, được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều, các đầu ống được giữ chặt trên vĩ ống. Trong đó, hơi đốt sẽ ngưng tụ bên ngoài ống và sẽ nhả nhiệt, truyền nhiệt cho dung dịch chuyển động bên trong ống. Dung dịch đi bên trong ống từ trên xuống và sẽ nhận nhiệt do hơi đốt ngưng tụ cung cấp và sẽ sôi, làm hóa hơi một phần dung môi. Điều kiện cần thiết để quá trình truyền nhiệt xảy ra là phải có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hơi đốt và dung dịch.
    Hỗn hợp hơi lỏng đi qua khỏi dàn ống đến buồng bốc.

    KẾT LUẬN

     

     

     

     

    A.   LÝ THUYẾT

    I.                   CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

    Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống chùm được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp Hóa- Thực phẩm. Thiết bị này chỉ làm việc ổn định khi chênh lệch nhiệt độ giữa vỏ thiết bị và ống ∆t ≤ 50oC. Nếu ∆t ≥ 50oC, phải tìm cách bù lại sự giãn nở không đều bằng cách dùng vòng bù khi áp suất làm việc P ≥ 3,5 atm; dãn dài ≥ 10-15mm.

    Trong bài tập này không phải sử dụng vòng bù nhiệt.

    1.     Cấu tạo:

    • Gồm có vỏ hình trụ, hai đầu hàn hai lưới đỡ ống, các ống truyền nhiệt 5 được ghép chắc, kín vào lưới ống. Đáy và nắp nối với vỏ bằng mặt bích có bulông ghép chắc. Trên vỏ, nắp và đáy có cửa ( ống nối ) để dẫn chất tải nhiệt. Thiết bị được cài đặt trên giá đỡ bằng tai treo hàn vào vỏ. Các ống lắp trên lưới ống cần phải kín bằng cách nong hoặc hàn, đôi khi người ta còn dùng đệm để ghép kín.

      Thân thiết bị

      Nắp trên

      3Đáy dưới   

      4Mặt bích và bu lông

      5Ống truyền nhiệt

      6+7Lưới đỡ ống

      8Tai đỡ

    • Các ống trao đổi nhiệt bên trong có thể bố trí theo hình lục giác đều, hình tròn đồng tâm, hình vuông.

    2.     Nguyên lý làm việc

    Lưu thể II ( CS2 – CCl4 ) đi từ dưới đáy qua các ống lên trên và ra khỏi thiết bị, còn lưu thể I  (hơi nước bão hòa ) đi vào từ cửa trái của vỏ vào khoảng trống giữa các ống và vỏ, sau khi trao đổi nhiệt ở thân (hơi nước bão hòa truyền nhiệt cho hỗn hợp) rồi đi ra phía dưới bên phải.

    II.               ƯU, NHƯỢC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG

    1.     Ưu điểm:

    • Kết cấu ngắn gọn, chắc chắn.
    • Công nghệ chế tạo không phức tạp.
    • Bề mặt truyền nhiệt lớn.
    • Dễ vệ sinh, sửa chữa.

    2.     Nhược điểm:

    • Khó chế tạo bằng vật liệu dòn
    • Giá thành cao

    3.     Ứng dụng:

    • Làm bình ngưng tụ và hơi môi chất.
    • Làm bình bốc hơi cho máy lạnh
    • Làm bình quá lạnh

    B.   TÍNH TOÁN

    Chọn thông số kỹ thuật:

    • Chọn vật liệu thép CT3.
    • Chiều cao của ống: H = 1,5 (m ).
    • Chuẩn số Reynolds: Re = 10500.
    • Đường kính ống: d = 34×2 mm.
    • Bề dày ống truyền nhiệt: δ = 2 mm = 0,002 m.

    I.                   Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa hai lưu thể:

    112,7­
    112,7
    20
     60
    to
    oC

    Ở 1,6 at, hơi nước bão hòa có to = 112,7oC, ta chọn t= 112,7(oC)

    • Hiệu số nhiệt độ lớn:

    ∆tđ = 112,7 – 20 = 92,7(oC).

    • Hiệu số nhiệt độ bé:

    ∆tc = 112,7 – 60 =62,7(oC).

    • Nhận thấy nên nhiệt độ trung bình của hai lưu thể được xác định: ∆ttb­ =  =  = 77,7(oC).

    Nhiệt độ trung bình của từng lưu thể là:

    t1tb = 112,7 (oC)

    t2tb = 112,7 ­– 77,7 = 35(oC).

    • Tại ttb = 35(oC) nội suy theo bảng I.153 trang 171 sổ tay hóa công 1:

    CCS2 = 1010,25J/kg.độ

    CCCl4 = 884,75 J/kg.độ

    →   Cp = aCS2 .CCS2 + aCCl4 .CCCl4

                                  Cp =0,35.1010,25 + 0,65.884,75 = 928,675 J/kg.độ

    II.               Tính nhiệt lượng trao đổi Q

    Q = G.Cp(tc – tđ)

    Trong đó:  G – lưu lượng hỗn hợp ban đầu, G = 1,5 kg/s;

    Cp – nhiệt dung riêng của hỗn hợp tại t2tb = 35 oC

    Với Cp = 928,675 J/kg.độ

    Vậy : Q = 1,5 . 928,675 . (60 – 20) = 55720,5 (W)

    III.            Tính hệ số cấp nhiệt cho từng lưu thể

    Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ theo công thức:

    , W/m2.độ

    Trong đó:  r    – Ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi lấy theo nhiệt độ hơi bão hòa, J/kg;

    ∆t1 – Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ hơi đốt và nhiệt độ thành ống truyền nhiệt, oC;

    H – chiều cao ống truyền nhiệt (m) ; chọn H = 1,5 m;

    A – hằng số tra theo nhiệt độ màng nước  ngưng.

    • Ứng với t = 112,7 oC nội suy, ta có:

    r = 2226,98.103 J/kg

    1. Tính lần 1: giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 2 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 2 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 2= 110,7 (oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 111,7 oC tra bảng ta được:

    A = 184,265

    Vậy :

    α1 =11033,71557 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Hệ số cấp nhiệt α được tính theo công thức:

    Suy ra:                   

    Trong đó :

    Prt– chuẩn số Prandtl tính theo nhiệt độ trung bình của tường, còn các  thông số khác tính theo nhiệt độ trung bình của dòng;

    ε1– hệ số hiệu chỉnh tính đến ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dài l và đường kính  d của ống.

    Ta chọn d = 34×2 mm.   H = 1,5 m . Dựa vào bảng 1.3 ta có :

    → ε1 = 1

    • Tính chuẩn số Pr theo công thức :

    Trong đó: Cp – nhiệt độ riêng của hỗn hợp ở t1tb;

    μ –  độ nhớt của dung dịch ở  t1tb;

    λ –  hệ số dẫn nhiệt độ ở t1tb tính theo công thức:

    Trong đó: ρ – khối lượng riêng của hỗn hợp, kg/m3;

    M – khối lượng phân tử của hỗn hợp, kg/kmol;

    Ta có :  Cp = 928,675 J/kg. độ

    ε – hệ số phụ thuộc mức độ liên kết của chất lỏng, với chất lỏng không tan lẫn ( dung dịch CS2– CCl4 ) thì ε kết hợp = 4,22.10-8

    • Tại t2tb = 35 oC nội suy ta có :

    ρCS2 = 1240,5 kg/m3

    ρCCl4 = 1565,5 kg/m3

    • Hệ số dẫn nhiệt của hỗn hợp là:

    λ = 0,126 W/m.độ

    Tại t2tb = 35 oC ta có:

    μCS2 = 0,3045.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,79.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μCS2) + ( 1 – xF ).lg(μCCl4)

    lg(μhh) = 0,21lg(0,3045.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,79.10-3)

    → μhh = 0,6467.10-3 (Ns/m2)

    Do đó:

    • Tính chuẩn số Prt :

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =11033,71557 . 2

    q1 =  22067,43(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Trong đó: tt2 – nhiệt độ thành ống phía hỗn hợp, oC;

    ∑rt – nhiệt trở ở hai bên ống truyền nhiệt, m2.oC /W

    Trong đó: rt1, rt2 – nhiệt trở của cặn bẩn ở hai phía của tường, m2.độ/W;

    δ – bề dày của ống truyền nhiệt, (m); chọn δ = 2 mm = 0,002 m;

    λ – hệ số dẫn nhiệt của vật liệu làm ống, W/m.độ; với thép CT3 ta có

    λ = 46,5 W/m.độ.

    Dựa vào bảng [ 3.4 ] ta chọn:

    rt1 = 1,16.10-3 , m2.độ/W

    rt2 = 0,464.10-3 , m2.độ/W

    ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 22067,43 . 1,667.10-3 = 36,787 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 2) – 36,787 = 73,913 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 73,913- 35 = 38,913 (oC)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1035,435 J/kg.độ

    CCCl4 = 938,696J/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1035,435 + 0,65.938,696

    Cpt = 972,555 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1175,652 kg/m3

    ρCCl4 = 1485 kg/m3

    Tại tt2 = 73,913 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2222.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,5079.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2222.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,5079.10-3)

    → μhh = 0,427.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,123(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 302,69 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 302,69. 38,913

    q2 = 11778,594 (W/m2)

    Ở đây ta thấy rằng nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ q1= 22067,43 W/m2 khác rất xa với nhiệt tải riêng về phía hỗn hợp chảy xoáy q2= 11778,594 W/m2. Mà bài toán ta đang xét là truyền nhiệt ổn định nên q1= q2= qtb, do vậy, để tìm giá trị qtb ta phải tính lặp.

    2. Tính lần2: Giả sử chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa là 0,8oC

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:
    • Giả sử chênh lệch nhiệt độ ∆t1 = 0,8 oC

    → tt1= t1tb– ∆t1= 112,7- 0,8= 111,9(oC)

    Khi đó ta có nhiệt độ màng nước ngưng là:

    (oC)

    Từ tm = 112,3oC tra bảng ta được:

    A = 184,535

    Vậy :

    α1 =13894,4924 W/m2.độ

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Chọn Re = 10500

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 =13894,4924 . 0,8

                                    q1 =  11115,5939(W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt

    Ta có                 ∑rt = 1,667.10-3 (m2.độ/W)

    Do đó:              ∆tt =  q1.∑rt= 11115,5939 . 1,667.10-3 = 18,53 (oC)

    →  tt2 = tt1  ∆tt = (112,7 – 0,8) – 18,53 = 93,37 (oC)

    t2 = tt2 – t­2tb = 93,37- 35 = 58,37 (oC)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1050,03 J/kg.độ

    CCCl4 = 966,06/kg.độ

    → Cpt = 0,35.1050,03 + 0,65.966,06

    Cpt = 995,45(J/kg.độ)

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1138,26 kg/m3

    ρCCl4 = 1446,27 kg/m3

    Tại tt2 = 93,37 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,1966.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4152.10-3 Ns/m2

    → lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,1966.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4152.10-3)

    → μhh = 0,355.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,121(W/m2.oC)

    Vậy:

    α2 = 308,77 (W/m2.độ)

    →   q2 = α2.∆t2 = 308,77. 58,37          q2 = 18022,9049 (W/m2)

    Dựa vào 2 lần tính, ta có đồ thị:

    0,8
    1,0
    1,1
    1,2
    2,0
    10000
    17000
    20000
    10000
    20000
    22000
    q
    1
    q
    2
    q
    q

    3. Tính lần 3: Chênh lệch nhiệt độ giữa màng và hơi bão hòa tính theo đồ thị trên là 1,23 oC.

    1. a) Tính hệ số cấp nhiệt cho phía hơi nước ngưng tụ:

    Dựa vào đồ thị ta suy ra được ∆t1 = 1,23 oC vậy ta có:

    tt1 =  t1tb– ∆t1= 112,7– 1,23 = 111,47 (oC)

    (oC)

    – Từ tm = 112,085 oC tra bảng ta được:

    A = 184,438

    Vậy :

    α1 =12471,267 (W/m2.độ)

    1. b) Tính hệ số cấp nhiệt phía hỗn hợp chảy xoáy α2

    Nhiệt tải riêng về phía hơi ngưng tụ:

    q1 = α1.∆t1 = 12471,267.1,23= 15339,658 (W/m2)

    Hiệu số nhiệt độ ở hai phía thành ống:

    ∆tt = tt1 – tt2 = q1.∑rt= 15339,658.1,667.10-3

    ∆tt = 25,57 (oC)

    tt2 = tt1  ∆tt = 111,47 – 25,57 = 85,9 (oC)

    ∆t2 = tt2 – t2tb = 85,9 – 35 = 50,9 (oC)

    Tại tt2 =85,9 oC nội suy ta có:

    CCS2 = 1044,425 J/kg.độ

    CCCl4 = 954,85 J/kg.độ

    →    Cpt = 0,35.1044,425 + 0,65.965,85

    Cpt = 993,35 (J/kg.độ)

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    ρCS2 = 1153,2 kg/m3

    ρCCl4 = 1460,085kg/m3

    Tại tt2 = 85,9 oC nội suy ta có:

    μCS2 = 0,2041.10-3  Ns/m2

    μCCl4 = 0,4469.10-3 Ns/m2

    →  lg(μhh) = xF.lg(μM) + ( 1 – xF ).lg(μN)

    lg(μhh) = 0,21.lg(0,2041.10-3) + (1 – 0,21).lg(0,4469.10-3)

    →       μhh = 0,394.10-3 (Ns/m2)

    Ta được:

    λt = 0,1228 (W/m.độ)

    Ta có

    Vậy:

    α2 = 306,582 (W/m2.độ)

    →                 q2 = α2.∆t2 = 306,582 . 50,9

                             q2 = 15605,039 (W/m2)

    Dựa trên số liệu tính toán ta có bảng số liệu:

    Số lần tính Phía hơi nước ngưng tụ Nhiệt trở và hiệu số nhiệt độ
    t1tb tt1 ∆t1 tm α1 q1 ∑rt ∆tt
    1 112,7 110,7 2 111,7 11033,7156 22067,43 1,667.10-3 36,787
    2 112,7 111,9 0,8 112,3 13894,4294 11115,5939 1,667.10-3 18,53
    3 112,7 111,47 1,23 112,085 12471,267 15339,658 1,667.10-3 25,57
    Số lần tính Phía hỗn hợp chảy xoáy
    tt2 t2tb ∆t2 Prt (Pr/Prt)0,25 α2 q2
    1 73,913 35 38,913 3,376 1,09 302,69 11778,594
    2 93,37 35 58,37 2,920 1,13 308,77 18022,9049
    3 85,9 35 50,9 3,187 1,11 306,582 15605,039

     

    Từ trên ta có:

    qtb = 15472,348 W/m2

    • Kiểm tra sai số

    ( chấp nhận)

    IV. Tính bề mặt truyền nhiệt.

                               

    V. Số ống truyền nhiệt.

                               

    Số ống truyền nhiệt:

                               

    n: số ống truyền nhiệt.

    Dựa bảng quy chuẩn và chọn tổng số ống với cách sắp xếp theo hình lục giác là :

    n = 37 ( ống ).

    • Số ống trên một cạnh của hình 6 cạnh lớn là: 4 ( ống ).
    • Số ống trên đường xuyên tâm của hình 6 cạnh là: 7 ( ống ).
    • Tổng số ống không kể các ống trong các hình viên phân là: 37( ống ).

    VI. Đường kính trong thiết bị đun nóng

    D = t.( b – 1 ) + 4.dn, m

    Trong đó : t – bước ống, thường lấy t = 1,2 – 1,5 dn ;

    dn – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, m;

    b – số ống trên đường xuyên tâm sáu cạnh.

    Vậy:          D = 1,4.0,034.(7 – 1 ) + 4.0,032

    D =   0,414  (m)

    Làm tròn:  D = 0,4 m = 400 mm.

    VII. Tính chiều cao của thiết bị.

    Với D = 400 mm,chọn nắp thiết bị hình elip có gờ, tra bảng số liệu ta chọn:

    Chiều cao của lắp thiết bị:   hl = ht + h

    Trong đó dựa bảng số liệu ta có: ht = 100 mm.

    h = 25 mm

    Vậy chiều cao của thiết bị:

    L = H + 2.hl = 1,5.1000 + 2.( 100 + 25 ) = 1750 mm

    VIII. Tính lại vận tốc chia ngăn:

    • Xác định vận tốc thực:

    G = 1,5 (kg/s)

    n = 37 ống

    d = 0,03 m

    ρ = 826,015 kg/m3

    ωt = 0.04 (m/s)

    • Xác định vận tốc giả thiết:

    ωgt = 0,158 (m/s)

    Vì:

    Nên ta cần phải chia ngăn để quá trình cấp nhiệt ở chế độ xoáy.

    • Số ngăn:

    Số ngăn cần thiết:

    m = 3,95 ( ngăn )

    Quy chuẩn m = 4 ( ngăn ).

    • Tính lại chuẩn số Reynolds:
    • Lượng hơi cần thiết cấp cho quá trình:

    Tại nhiệt độ t = 112,7oC ta có:

    I1 = 2703.103 ( J/kg )

    i2 = 473,1.103 ( J/kg )

    Q = D.( I1 – i1 )

    D: lượng hơi bão hòa cần thiết

    Vậy các kích thước của thiết bị đun nóng hỗn hợp đầu là:

    F = 3,6 (m2) – bề mặt truyền nhiệt;

    n = 37 ( ống ) – số ống truyền nhiệt;

    D = 400 (mm) – đường kính của thiết bị;

    H = 1750 ( mm ) – chiều cao giữa hai mặt bích.

    D = 0,025 ( kg ) – lượng hơi bão hòa cấp cho quá trình.

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%E1%BA%A1ch-m%C3%B4-ph%E1%BB%8Fng-%C4%91o-v%C3%A0-hi%E1%BB%83n-th%E1%BB%8B-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-c%C3%B3-g%E1%BA%AFn-Encoder-100-xungv%C3%B2ng-kho%E1%BA%A3ng-%C4%91o-0-2500-v%C3%B2ngph%C3%BAt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]

    Lời nói đầu

    Ngày nay việc ứng dụng vi điều khiển, vi xử lý đang ngày càng phát triển rộng rãi và thâm nhập ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kỹ thuật và đời sống xã hội. Với xu hướng tất yếu này cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chế tạo, người ta đã tạo những vi điều khiển có cấu trúc mạnh hơn, đáp ứng thời gian thực tốt hơn, chuẩn hóa hơn so với các vi điều khiển 8 bit trước đây.

    Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, đặc biệt là ngành điện, điện tử, sự phát minh ra các linh kiện điện tử đã và đang ngày càng đáp ứng được yêu cầu của các hệ thống. Ưu điểm của việc sử dụng các linh kiện điện tử làm cho các hệ thống linh hoạt và đa dạng hơn, giá thành thấp hơn và độ chính xác cao hơn.

    Sau thời gian học tập và tìm hiểu, chúng em đã được làm quen với môn học vi xử lý và đo lường hệ thống. Để áp dụng lý thuyết với thực tế của môn học này chúng em nhận bài tập lớn :” thiết kế mạch mô phỏng đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [ 0-2500 vòng/phút]”.

    Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế, tài liệu tham khảo có giới hạn nên còn có những sai sót. Chúng em rất mong thầy, cô giáo thông cảm và giúp đỡ chúng em hoàn thiện bài tập lớn này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Mạch đo và hiển thị tốc độ động cơ ( có gắn Encoder 100 xung/vòng, khoảng đo [

    0 – 2500 vòng/phút] gồm:

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1.    giới thiệu về vi điều khiển 8051

    1.2.    giới thiệu về encoder

    1.3.    giới thiệu chức năng của các linh kiện khác trong mạch.

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng

    2.2 lưu đồ thuật toán

    2.3 chương trình điều khiển

    Phần I : giới thiệu chung

    1.1 Giới thiệu về vi điều khiển AT89C51

     

    30p

    19

    12MHz

    18

    30p

    29

    30

    31

    9

    RD\              17

    WR\              16

    T1                 15

    T0                 14

    INT1             13

    INT0             12

    TXD             11

    RXD            10

    40

    Vcc     Po.7

    XTAL1                 Po.6

    Po.5

    XTAL2                 Po.4

    Po.3

    Po.2

    Po.1

    Po.0

    PSEN\

    ALE

      P2.7
    EA\ P2.6
    RET P2.5

    P2.4

    P2.3

    P2.2

    P2.1

    P2.0

    P1.7

    P1.6

    P1.5

    P1.4

    P1.3

    P1.2

    P1.1

    P1.0

    Vss

    20

    32

    33

    34

    35

    36

    37

    38

    39

    8

    7

    6

    5

    4

    3

    2

    1

    28

    27

    26

    25

    24

    23

    22

    21

    AD7

    AD6

    AD5

    AD4

    AD3

    AD2

    AD1

    AD0

    A15

    A14

    A13

    A12

    A11

    A10

    A9

    A8

    Bộ vi điều khiển 8 bit AT89C51 hoạt động ở tần số 12 MHz, với bộ nhớ ROM 4kbyte, bộ nhớ RAM 128 byte cư trú bên trong và có thể mở rộng bộ nhớ ra ngoài. Ở bộ vi điều khiển này còn có 4 cổng 8 bit (P0,P1,P2,P3) vào/ra 2 chiều để giao tiếp với thiết bị ngoại vi. Ngoài ra, nó còn có:

    2 bộ định thời 16 bit (Time 0 và Time 1) Mạch giao tiếp nối tiếp

    Bộ xử lý bit

    Hệ thống điều khiển và xử lý ngắt

    Các kênh điều khiển/ dữ liệu/ địa chỉ. CPU

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) sơ đồ chân tín hiệu của AT89C51:

    Chức năng của các chân tín hiệu như sau: -P0.0 đến P0.7 là các chân của cổng 0 -P1.0 đến P1.7 là các chân của cổng 1 -P2.0 đến P2.7 là các chân của cổng 2 -P3.0 đến P3.7 là các chân của cổng 3 -RxD : nhận tín hiệu kiểu nối tiếp -TxD : truyền tín hiệu kiểu nối tiếp -INT0: ngắt ngoài 0

    -INT1: ngắt ngoài 1

    -T0: chân vào 0 của bộ Timer/Counter 0

    -T1: chân vào 1 của bộ Timer/Counter 1

    -Wr: ghi dữ liệu vào bộ nhớ ngoài

    -RST: chân vào Reset, tích cực ở mức logic cao trong khoảng 2 chu kỳ máy

    -XTAL1: chân vào mạch khuếch đại dao động

    -XTAL2: chân ra từ mạch khuếch đại dao động

    -PSEN: chân cho phép đọc bộ nhớ chương trình ngoài

    -ALE: chân tín hiệu cho phép chốt địa chỉ để truy cập bộ nhớ ngoài, khi On – chip xuất ra byte thấp của địa chỉ. Nó có thể được dùng cho các bộ Timer ngoài hoặc cho mục đích tạo xung Clock.

    -EA/Vpp: cho phép On – chip truy cập bộ nhớ chương trình ngoài khi EA=0, nếu EA=1 thì On-chip sẽ làm việc với bộ nhớ chương trình nội trú.

    -VCC : cung cấp nguồn cho On-chip

    -GND: nối mát

    +, Các thanh ghi chức năng đặc biệt khác:

    Các thanh ghi chức năng đặc biệt là các thanh ghi đảm nhiệm các chức năng khác nhau trong chíp. Chúng nằm ở RAM bên trong chíp chiếm vùng không gian bộ nhớ

    128bytes được định địa chỉ từ 80h đến Ffh.

    Thanh ghi tích lũy (ACC):

    đây là thanh ghi quan trọng trong chip, dùng để lưu trữ các toán hạng và kết quả của phép tính. Thanh ghi ACC dài 8 bit, có địa chỉ là E0h trong SFR.

    Thanh ghi B:

    thanh ghi thường sử dụng khi thực hiện các phép toán nhân, chia. Đối với các lệnh khác, thanh ghi B có thể xem như là thanh ghi đệm tạm thời. Trong SFR thanh ghi B dài 8 bits và có địa chỉ là F0h.

    Con trỏ ngăn xếp:

    thanh ghi này dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là 81h, giá trị của nó được tăng tự động trước khi thực hiện các lệnh CALL, PUSH. Ngăn xếp có thể đặt bất cứ nơi nào trong RAM của chíp, nhưng sau khi khởi động lại ngăn xếp thì con trỏ ngăn xếp mặc định sẽ trỏ tới địa chỉ khởi đầu là 07h, vậy ngăn xếp sẽ được tạo ra bắt đầu từ 08h.

    Con trỏ dữ liệu :

    là thanh ghi dài 16 bits, gồm hai thanh dài 8 bits hợp lại là thanh ghi byte cao DPH và thanh ghi byte thấp DPL. Con trỏ dữ liệu có thể sử dụng như là thanh ghi 16 bits hoặc hai thanh ghi 8 bits độc lập. Trong SFR thanh ghi DPH có địa chỉ là 83h, còn thanh ghi DPL có địa chỉ là 82h.

    Thanh ghi PSW:

    là thanh ghi dài 8 bits, có địa chỉ trong SFR là D0h. Thanh ghi PSW dùng để chứa thông tin về trạng thái chương trình. Mỗi bit của PSW đảm nhiệm một chức năng cụ thể. Thanh ghi này được phép truy cập ở dạng mức bit.

    Thanh ghi PCON : thanh ghi điều khiển nguồn.

    Thanh ghi IE: thanh ghi cho phép ngắt

    EA : nếu EA=0 không cho phép bất cứ ngắt nào hoạt động. Nếu EA=1 mỗi nguồn ngắt riêng biệt được phép hoặc không được phép hoạt động bằng cách đặt hoặc xóa bit Enable của nó.

    ET2 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt bộ Timer 2

    ET1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 1

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 1

    ET0 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt tràn bộ Timer 0

    EX1 : bit cho phép hoặc không cho phép ngắt ngoài 0

    Thanh ghi IP : thanh ghi ưu tiên ngắt

    Thanh ghi TCON: thanh ghi điều khiển bộ Timer/Counter TF1: cờ tràn Timer1

    TR1 : bit điều khiển bộ Timer 1 hoạt động

    TF0 : cờ tràn Timer0

    TR0 : bit điều khiển bộ Timer 0 hoạt động

    IE1 : cờ ngắt ngoài 1

    IE0 : cờ ngắt ngoài 0

    Thanh ghi TMOD : thanh ghi điều khiển kiểu Timer/Counter

    GATE : khi TRx được thiết lập và GATE = 1, bộ Timer/Counterx hoạt động chỉ khi chân INTx ở mức cao. Khi GATE= 0, Timer/Counterx sẽ hoạt động chỉ khi TRx=1 C/T : bit này cho phép chọn chức năng là Timer hay Counter.

    M0,M1 : bit chọn Mode, để xác định trạng thái và kiểu Timer/Counter.

    Thanh ghi SCON : là thanh ghi trạng thái và điều khiển cổng nối tiếp.

    1.2 Giới thiệu về Encoder :

     

    Cấu tạo của encoder :

    Nhìn trên hình ta thấy encoder gồm: 1 tấm tròn có khắc lỗ, 1 Hệ thông LED phát và thu.

    Cấu tạo chính của encoder :

    Gồm 1 bộ phát ánh sáng ( led phát ), một bộ thu ánh sáng nhạy từ ánh sáng nhạy từ ánh sáng của bộ phát (bộ thu thường là photodiotde hoặc phototransistor) 1 hay 2 đĩa quang gắn trên trục quay đặt giữa bộ phát và thu, thông thường trục quay này sẻ được gắn với trục quay của đối tượng cần đo tốc độ.

    Nguyên tắc hoạt động :

    Nguyên lý cơ bản của encoder : đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục. Trên đĩa có các lỗ (rãnh). Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa. Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua. Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu. Với các tín hiệu có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt.

    Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ. Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó. Ứng dụng của encoder : trong các bài toán đo tốc độ động cơ, trong các máy CNC dùng để xác định khoảng dịch chuyển của 1 đối tượng thông qua đếm số vòng quay của trục.

    1.3 Giới thiệu về các thiết bị khác trong mạch :

     

    Giới thiệu về led 7 thanh :

    Led 7 đoạn có cấu tạo bao gồm 7 led đơn có dạng thanh xếp theo hình và có thêm một led đơn hình tròn nhỏ thể hiện dấu chấm tròn ở góc dưới, bên phải của led 7 đoạn.

    8 led đơn trên led 7 đoạn có Anode(cực +) hoặc Cathode(cực -) được nối chung với nhau vào một điểm, được đưa chân ra ngoài để kết nối với mạch điện. 8 cực còn lại trên mỗi led đơn được đưa thành 8 chân riêng, cũng được đưa ra ngoài để kết nối với mạch điện. Nếu led 7 đoạn có Anode(cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0. Nếu led 7 đoạn có Cathode(cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground (hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1.

    Vì led 7 đoạn chứa bên trong nó các led đơn, do đó khi kết nối cần đảm bảo dòng

    qua mỗi led đơn trong khoảng 10mA-20mA để bảo vệ led

    Giới thiệu động cơ điện 1 chiều :

    Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato. Phần cảm (phần kích từ-thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto). Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay. Chính xác hơn, lực điện từ trên một đơn vị chiều dài thanh dẫn là tích có hướng của vectơ mật độ từ thông B và vectơ cường độ dòng điện I. Dòng điện phần ứng được đưa vào rôto thông qua hệ thống chổi than và cổ góp. Cổ góp sẽ giúp cho dòng điện trong mỗi thanh dẫn phần ứng được đổi chiều khi thanh dẫn đi đến một cực từ khác tên với cực từ mà nó vừa đi qua (điều này làm cho lực điện từ được sinh ra luôn luôn tạo ra mômen theo một chiều nhất định). Hình ảnh động cơ điện 1 chiều :

    Phần II : xây dựng phần cứng, lưu đồ thuật toán và chương

    trình điều khiển.

     

    2.1 Thiết kế phần cứng và sơ đồ mạch mô phỏng :

    để đo tốc độ ta dùng phương pháp đếm số xung trong một khoảng thời gian đo

    (tđ ). Như vậy với phương pháp này thì ta lựa chọn encorder để biến tốc độ thành một dãy xung có tần số tỷ lệ với tốc độ quay của động cơ.

    Tính toán kết quả đo :

    Phương pháp đo là đếm số xung trong một khoảng thời gian đo (tđ ), số xung đếm được trong thời gian đo tđ là Nx. Ta đo tốc độ động cơ 1 chiều có gắn

     

    encoder 100 xung/vòng, vậy ta chọn thời gian đo là tđ = 0,6s để đảm bảo thông tin cập nhật một cách tối ưu nhất.

    n : là tốc độ động cơ.

    Nx.60

    n =  tđ . .l

      60.Nx   60.Nx  
    n =   =   = Nx  
    tđ .100
    0,6.100

    Trong đó : tđ : thời gian lấy mẫu đo kết quả là 0,6s

     

    Sơ đồ mạch mô phỏng :

    RP1

    RESPACK-8

                       
                       
                       
    1 23456789
                       
                              C1             19                       39                
                                                                               
                                                              XTAL1 P0.0/AD0                  
                                                                        P0.1/AD1   38                
                              33n           X1                 P0.2/AD2   37                
                                            18           36                
                                                              XTAL2 P0.3/AD3   35                
                              C2             CRYSTAL           P0.4/AD4                  
                                                      34                
                                                                        P0.5/AD5   33                
                GND                                                   P0.6/AD6                  
              C3                                             9   RST P0.7/AD7   32                
                            33n                                     21                
              10u                                   +5 v           P2.0/A8     22                
                                                                        P2.1/A9                  
                                                                        P2.2/A10   23                
                                                        29     PSEN   P2.3/A11   24                
                                                        30   ALE P2.4/A12   25                
                                                      31   26                
                                                                EA     P2.5/A13                  
              R1               START                         P2.6/A14   27                
                                                    P2.7/A15   28                
                                                                 
              10k                                             1   P1.0 P3.0/RXD   10                
                                                                               
                                                        2   P1.1 P3.1/TXD   11                
                                                        3   P1.2 P3.2/ INT0     12                
                                                4     13                
                                                          P1.3 P3. 3/INT1                    
                                                5                      
                                                          P1.4 P3.4/T0   14                
                                                                         
                                                        6   15                
                                                          P1.5 P3.5/T1                  
                                                7     16                
                                                          P1.6 P3.6/ WR                    
                                                8                      
                                                          P1.7           17                
                                                          P3.7/RD                  
                                                                     
      +12 v    
    AT89C51
         
                                                                                                         

    +88.8

    GND

    2.2 Lưu đồ thuật toán:

    2.3 Chương trình điều khiển :

    ; chương trình đo và hiển thi tốc độ động cơ

    ORG 0000h

    dem equ 55h

    chuky equ 57h

    bl equ 61h

    bh equ 69h

    layxung equ p3.4

    hangchucdonvi equ 13h

    hangngantram equ 14h

    setb   P1.0

    doi_an_phim:

    JB   P1.0, doi_an_phim   ; Thoat khi P3.4 = 1

    mov p0,#0c0h

    mov p2,#11111110b

    quet equ p2

    led7 equ p0

    setb layxung

    jb layxung,$

    jnb layxung,lucdau

    xoaydata16:

    clr c

    mov a,bl

    rlc a

    mov bl,a

    mov a,bh

    rlc a

    mov bh,a

    mov a,hangchucdonvi

    rlc a

    mov hangchucdonvi,a

    mov a,hangngantram

    rlc a

    mov hangngantram,a

    ret

    main:

    clr tf0

    clr tr0

    call hienthiled

    lucdau:

    mov tmod,#00010101b

    mov th0,#00h

    mov tl0,#00h

    setb tr0

    setb p3.4

    mov dptr,#ma7doan

    lcall delay03s

    clr tf1

    clr tr1

    clr tr0

    clr tf0

    call tuhextobcd

    call giaima7doan

    sjmp main

    ret

    • hex 16 bit to bcd tuhextobcd:

    mov hangchucdonvi,#00h mov hangngantram,#00h mov bh,th0

    mov bl,tl0 mov dem,#15

    tuhextobcda:

    call xoaydata16

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    cjne a,#4,$+3                 ;nhay neu nho hon

    jc tuhextobcdb

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#3

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdb:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcdc

    mov a,hangchucdonvi

    add a,#30h

    mov hangchucdonvi,a

    tuhextobcdc:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    cjne a,#5,$+3

    jc tuhextobcdd

    mov a,hangngantram

    add a,#3

    mov hangngantram,a

    tuhextobcdd:

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    cjne a,#50h,$+3

    jc tuhextobcde

    mov a,hangngantram

    add a,#30h

    mov hangngantram,a

    tuhextobcde:

    djnz dem,tuhextobcda

    call xoaydata16

    ret

    ;;;;;BCD to 7seg

    giaima7doan:

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 27h,a

    mov a,hangchucdonvi

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 26h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0fh

    movc a,@a+dptr

    mov 25h,a

    mov a,hangngantram

    anl a,#0f0h

    swap a

    movc a,@a+dptr

    mov 24h,a

    ret

    hienthiled:

    mov a,#01b

    mov r0,#27h

    ht1:

    mov led7,@r0

    mov quet,a

    mov quet,#00h

    dec r0

    rl a

    cjne r0,#22h,ht1

    ret

    delay03s:                           ; chuong trinh delay lay mau (0.6s)

    mov r6,#12

    lai1:mov tmod ,#00010101b

    mov th1,#03ch

    mov tl1,#0b0h

    setb tr1

    here: lcall hienthiled

    jnb tf1,here

    clr tf1

    djnz r6,lai1

    ret

    ma7doan:

    db 0c0h,0f9h,0a4h,0b0h,99h,92h,82h,0f8h,80h,90h

    ret

    end


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-ph%E1%BA%A7n-m%E1%BB%81m-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%90%E1%BA%A1i-h%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Xây dựng phần mềm quản lý thư viện trường Đại học

    LỜI NÓI ĐẦU

    Hiện nay, thư viện là một hệ thống khá phổ biến trong các trường học cũng như trên các tỉnh thành trong cả nước. Đi cùng với sự phát triển của các thư viện là nhu cầu của độc giả tăng lên, và số lượng sách trong thư viện cũng tăng lên rất nhiều so với những hệ thống thư viện đơn giản và nhỏ lẻ trước đây.

    Và, cũng một yêu cầu được đặt ra cùng với sự phát triển đó là làm thế nào để quản lý các thông tin trong thư viện một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất. Vì vậy, em xin giới thiệu 1 hệ thống quản lý thư viện, đáp ứng được 1 số chức năng cơ bản cần thiết của một hệ thống quản lý thư viện là quản lý tài liệu, độc giả, quản lý cập nhật và quản lý quá trình mượn và trả sách trong thư viện. Hệ thống mà em đang giới thiệu tập trung chủ yếu vào quản lý dữ liệu ( tài liệu, bạn đoc ) và quản lý mượn, trả sách…

    Em xin chân thành cảm ơn.

    Hà Nội, 12/11/ 2013

    Nhóm Sinh viên

    Nguyễn Nhật Long

    Lê Như Thành

    Hoàng Văn Khoa

    5

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG I. XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

    Yêu cầu hệ thống

    • Dựa vào các hoạt động cơ bản của một hệ thống thư viện, ta có thể thấy được những yêu cầu cơ bản của một hệ thống quản lý thư viện là :
    • Cung cấp cho người quản lý các thông tin về các đầu sách trong thư viện, các đầu sách theo từng thể loại, số sách đang được mượn, số sách rỗi (chưa được mượn)….
    • Hỗ trợ việc quản lý thông tin về bạn đọc.
    • Hỗ trợ cập nhật các thông tin về tài liệu và bạn đọc như: các lần tái bản, thêm sách, thêm bạn đọc, xóa bạn đọc, thay đổi thông tin tài liệu, thay đổi thông tin bạn đọc….
    • Hỗ trợ người quản lý trong quá trình xác nhận cho mượn và trả sách với bạn đọc.

    Chức năng

    • Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.

    Tính dễ dùng

    • Hệ thống phải hoạt động liên tục 8 giờ/ngày, 6 ngày/tuần, với thời gian ngừng hoạt động không quá 10%.

    Hiệu suất.

    • Hệ thống phải hỗ trợ đến 30 người dùng truy xuất CSDL trung tâm đồng thời bất kỳ lúc nào.
    • Hệ thống phải có khả năng hoàn tất 80% giao dịch trong vòng 2 phút

    6

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG

    Quy trình nhập tài liệu

    • Thời gian: Thực hiện mỗi khi thư viện nhập tài liệu mới về.

    Tài liệu nhập về bao gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu điện tử, luận văn, đồ án, giáo trình, đề cương, đĩa CD, DVD. Trong đó, sách là tài liệu chính.

    • Tác nhân tham gia vào quá trình nhập tài liệu Ban kỹ thuật.
    • Vai trò của quá trình nhập tài liệu
      • Tăng số lượng tài liệu đáp ứng được nhu cầu của độc giả
    • Nguồn tài liệu phong phú
    • Các bước tiến hành
      • Phân loại tài liệu. Ban kỹ thuật phân tài liệu thành các loại như:
    • Sách
    • Báo, tạp chí
    • Tài liệu tham khảo…..

    Trong đó, mỗi loại tài liệu được phân theo từng ngành/khoa (khoa học cơ bản, điện – điện tử, cơ khí, động lực, kinh tế, thủy lợi….).

    • Đánh mã tài liệu: Ban kỹ thuật thực hiện đánh mã cho từng loại tài

    liệu bao gồm cả mã số và mã chữ.

    Mã được đánh theo quy định: Theo loại tài liệu, theo ngành sau đó là mã tài liệu.

    Loại tài liệu được đánh mã vạch gồm: Sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo.

    Đối với loại tài liệu sử dụng mã vạch thì ban kỹ thuật sử dụng phần mềm sinh mã tự động cho từng tài liệu theo quy định đã đặt ra.

    7

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Mã được sinh ra không bị trùng lặp. Sau khi đã sinh mã họ sẽ in mã và gán mã cho từng loại tài liệu.

    • Sắp xếp tài liệu: Gán mã cho từng loại tài liệu xong, ban kỹ thuật sắp xếp tài liệu vào các tủ tài liệu tương ứng (tủ để sách, tủ để báo, tạp chí, tủ để tài liệu tham khảo…). Ban kỹ thuật phân tủ tài liệu ra thành các tầng, giá, kệ để sắp xếp tài liệu theo đúng từng ngành.

    Quy trình mượn tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả đến mượn tài liệu (trong giờ hành

    chính).

    Mượn tài liệu gồm có 2 loại: mượn về và mượn đọc tại chỗ. Số lượng tài liệu được mượn về và mượn đọc tại chỗ theo quy định của thư viện.

    • Độc giả là học sinh, sinh viên: tài liệu mượn về gồm sách, giáo trình,

    luận văn, đề cương.

    • Độc giả là cán bộ nhân viên trong trường thì tài liệu mượn về gồm:

    sách, giáo trình, luận văn, đề cương, đĩa CD, DVD.

    • Tài liệu không được mượn về, chỉ mượn đọc tại chỗ là báo, tạp chí.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình mượn tài liệu

    Ban thủ thư, độc giả (học sinh, sinh viên, cán bộ nhân viên trong trường).

    • Vai trò của quá trình mượn tài liệu

    Đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc.

    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả yêu cầu tài liệu cần mượn.
    • Ban thủ thư dựa vào thông tin tài liệu đó trong hệ thống.
    • Trường hợp tài liệu đó còn trong thư viện, thủ thư yêu cầu độc giả đưa

    thẻ thư viện. Thủ thư sử dụng đầu đọc mã vạch để đọc mã vạch từ tài liệu => lấy thông tin về tài liệu đó, đọc mã vạch tù thẻ thư viện => lấy thông tin về độc giả.

    Sau đó thủ thư tạo phiếu mượn. Mẫu phiếu mượn tài liệu:

    8

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    THƯ VIỆN TRƯỜNG ………………………………………………..

    PHIẾU MƯỢN

    Họ và tên:……………………………………………………………

    Đơn vị (lớp): ………………………………………………………..

    Tên sách:……………………………………………………………..

    Số sách:………………………………………………………………

    Ngày mượn: ……./……./……               Hạn trả: ……../……./…….

    Nếu độc giả mượn về thì phiếu mượn có ghi rõ ngày phải trả tài liệu. Đối với độc giả mượn đọc tại chỗ thì phiếu mượn không có hạn trả.

    Tạo xong phiếu mượn thì thủ thư đưa tài liệu và thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp tài liệu đó không còn thì hệ thống sẽ thông báo và thủ thư

    thông báo cho độc giả “Tài liệu bạn yêu cầu không còn”.

    • Trường hợp hệ thống thông báo không có tài liệu này. Thủ thư sẽ thông báo cho độc giả “Thư viện không có tài liệu bạn yêu cầu”.

    Quy trình trả tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra mỗi khi có độc giả trả tài liệu. Trả tài liệu mượn đọc tại chỗ, trả tài liệu mượn về.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình trả tài liệu Ban thủ thư, độc giả.
    • Các bước tiến hành:

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn đọc tại chỗ

    • Độc giả đưa tài liệu đã mượn và thẻ thư viện cho thủ thư.
    • Thủ thư nhận tài liệu và thẻ thư viện, sử dụng đầu đọc mã vạch

    để đọc thông tin tài liệu và độc giả, kiểm tra và so sánh thông tin với phiếu mượn.

    • Thông tin đúng với phiếu mượn và không xảy ra vi phạm thì

    thủ thư đánh dấu phiếu mượn là đã được xử lý và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: Trả tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì bị xử phạt.

    Trường hợp độc giả trả tài liệu mượn về

    • Độc giả đưa tài liệu và thẻ thư viện cho thủ thư.

    9

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Thủ thư kiểm tra tài liệu và sử dụng đầu đọc mã vạch để kiểm tra

    thông tin tài liệu và độc giả.

    • Trường hợp độc giả trả tài liệu đúng thời hạn và thông tin tài liệu và

    độc giả giống phiếu mượn thì thủ thư đánh dấu đã xử lý vào phiếu mượn và trả thẻ thư viện cho độc giả.

    • Trường hợp độc giả vi phạm quy định của thư viện như: trả tài liệu, tài

    liệu bị rách nát, hư hỏng thì sẽ bị xử phạt.

    Sau khi nhận tài liệu độc giả trả, thủ thư phân loại và sắp xếp tài liệu vào đúng vị trí lưu trữ nó.

    Xử lý độc giả vi phạm

    • Thời gian: Xảy ra khi có độc giả vi phạm mượn trả tài liệu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý vi phạm. Ban thủ thư, độc giả
    • Vai trò của việc xử lý vi phạm
      • Giảm tỉ lệ vi phạm của độc giả.
    • Nâng cao tính kỷ luật cho thư viện.
    • Các bước tiến hành:
      • Độc giả trả tài liệu và bị vi phạm
    • Thủ thư xử phạt độc giả theo quy định của thư viện

    + Trường hợp độc giả trả tài liệu không đúng thời hạn quy định. Đối

    với những độc giả trả tài liệu quá hạn thì sẽ bị khóa thẻ theo đúng quy định

    của thư.

    + Trường hợp độc giả đánh mất tài liệu bị phạt 100% giá bìa của tài liệu đã mượn.

    + Trường hợp độc giả đánh rách nát tài liệu, tùy vào tình trạng của tài liệu mà thủ thư phạt.

    • Trường hợp tiền phạt của độc giả vượt quá 90% giá bìa thì độc giả vửa phải nộp 90% giá bìa và bị khóa thẻ trong khoảng thời gian bằng thời hạn mượn tài liệu đó.

    Quy trình xử lý tài liệu

    • Thời gian: Xảy ra khi mỗi khi nhập tài liệu về, tiến hành thanh lý vào mỗi năm.

    Tài liệu cần xử lý gồm cả tài liệu mới và cũ.

    10

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình xử lý tài liệu Ban kỹ thuật
    • Vai trò của việc xử lý tài liệu
      • Đối với tài liệu mới: Giúp cho thủ thư dễ dàng quản lý và tìm kiếm tài

    liệu.

    • Đối với tài liệu cũ: Giảm bớt tài liệu không còn sử dụng được cho thư

    viện.

    • Các bước tiến hành
      • Đối với tài liệu mới: Thực hiện như quá trình nhập tài liệu
    • Đối với tài liệu cũ: Hàng năm ban kỹ thuật chọn ra các cuốn tài liệu

    cũ, rách nát, lạc hậu, những cuốn không sử dụng được nữa. Những cuốn tài liệu này sẽ được bỏ vào kho hoặc thanh lý. Sau khi bỏ các cuốn tài liệu cũ, ban kỹ thuật phân loại và sắp xếp lại tài liệu vào mỗi tủ, mỗi giá sao cho thuận tiện cho quá trình tìm kiếm và mượn trả.

    Quy trình tìm kiếm thông tin

    • Thời gian: Xảy ra vào bất cứ khi nào người dùng có nhu cầu.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình tìm kiếm

    Admin, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch, ban thủ thư.

    • Vai trò của việc tìm kiếm
      • Biết được đầy đủ thông tin về tiêu chí cần tìm
    • Tìm kiếm nhanh, chính xác.
    • Nâng cao hiệu quả làm việc
    • Các bước thực hiện:

    Người dùng lựa chọn các tiêu chí tìm kiếm:

    • Tìm kiếm tài liệu: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm tài liệu.

    + Tìm theo dạng tài liệu: Sách, báo – tạp chí, tài liệu điện tử, tài liệu

    khác. Hệ thống sẽ hiển thị danh sách tài liệu theo từng dạng tài liệu mà người dùng lựa chọn.

    + Tìm tài liệu theo ngành: hệ thống hiển thị danh sách tài liệu theo từng ngành, theo từng chuyên ngành.

    • Người dùng tìm theo tên, tác giả, nhà xuất bản…Hệ thống sẽ hiển thị cuốn tài liệu có những thông tin đó. Hệ thống sẽ thông báo “Không còn tài liệu này” nếu tài liệu đó đã được độc giả mượn hết.

    11

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo dạng tài liệu, theo ngành, theo tên…Hệ thống sẽ trả ra kết quả nếu còn tại tài liệu đó trong thư viện.

    Quá trình tìm kiếm cho biết được đầy đủ thông tin của tài liệu đó như: Tên, mã, nhà xuất bản, năm xuất bản, ngành…ngoài ra còn cho biết số lượng của tài liệu, số lượng còn và vị trí của tài liệu đó thuộc tầng mấy, tủ nào, giá nào.

    • Tìm kiếm thông tin độc giả: Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm

    độc giả.

    + Tìm kiếm độc giả theo khoa: hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả

    thuộc khoa đó.

    + Tìm độc giả theo lớp. Hệ thống hiển thị danh sách độc giả thuộc lớp mà người dùng lựa chọn.

    • Người dùng tìm theo số thẻ, họ tên, ngày cấp….Hệ thống sẽ hiển thị danh sách độc giả có những thông tin như vậy. Ngược lại, hệ thống sẽ thông

    báo “Không tồn tại độc giả này”.

    • Người dùng có thể kết hợp nhiều tiêu chí tìm kiếm: Tìm theo khoa, theo lớp, tên, ngày cấp. Hệ thống sẽ hiển thị đầy đủ thông tin của độc giả

    theo tiêu chí tìm kiếm.

    • Tìm kiếm mượn trả: Xảy ra khi độc giả mượn tài liệu, thủ thư phải tìm kiếm thông tin về độc giả để lập phiếu mượn cho độc giả đó. Mỗi khi độc giả trả tài liệu thì thủ thư cũng phải tìm kiếm thông tin về độc giả đó để đánh dấu rằng độc giả đó đã trả tài liệu cho thư viện. Sau quá trình tìm kiếm, thủ thư biết được độc giả có mượn tài liệu hay không. Tài liệu độc giả mượn là tài liệu nào, bao giờ thì đến hạn trả.

    Quy trình làm thẻ thư viện

    • Thời gian: Công việc làm thẻ thường được tiến hành vào đầu các học kỳ với những đăng kí tập thể của từng đơn vị hoặc tiến hành làm thẻ khi có cá nhân đăng kí trực tiếp.
    • Mẫu thẻ thư viện

    12

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tác nhân tham gia vào quá trình làm thẻ thư viện
    • Đối tượng được làm thẻ thư viện là tất cả các học sinh, sinh viên, các

    giáo viên, giảng viên, các cán bộ nhân viên của trường.

    • Nơi phát hành thẻ thư viện là ban kỹ thuật của thư viện trường. Các

    nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ đăng kí, in và phát hành thẻ cho các đối tượng muốn làm thẻ thư viện.

    • Vai trò của công tác làm thẻ
    • Tăng lượng độc giả, mở rộng quy mô của thư viện.
    • Kiểm soát được số lượng độc giả, số sách và tài liệu khác cho mượn

    theo từng độc giả của thư viện (chỉ cho phép các đối tượng có thẻ thư viện mới được mượn sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác trong thư viện)

    • Các bước tiến hành
      • Các đối tượng muốn làm thẻ thư viện phải đăng kí làm thẻ với nhân

    viên ban kỹ thuật. Thông tin đăng kí bao gồm các thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh(sinh viên, học sinh, giáo viên, giảng viên, nhân viên), đơn vị (lớp, khoa, phòng ban) và ảnh thẻ 3×4.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra thông tin đúng, người đăng kí chưa

    làm thẻ hoặc thẻ đã làm không còn được sử dụng thì ghi nhận thông tin và đưa vào danh sách đăng kí làm thẻ, nếu độc giả đã làm thẻ và thẻ vẫn còn hoạt động thì không cho độc giả đăng kí làm tiếp nữa.

    • Người đăng kí làm thẻ đóng lệ phí, nhân viên ban kỹ thuật thông báo cho độc giả thời gian nhận thẻ.

    13

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Nhân viên phòng kỹ thuật của thư viên quét ảnh độc giả và in thẻ thư

    viện cho các độc giả đã đăng kí.

    • Phân loại thẻ thư viện theo các chức danh và đơn vị đăng kí của độc

    giả.

    • Ban kỹ thuật phát hành thẻ cho các độc giả và đơn vị đã đăng kí.

    Quy trình hủy thẻ thư viện

    • Các trường hợp hủy thẻ thư viện: Tại thời điểm hủy thẻ, độc giả không mượn sách của thư viện hoặc đã trả hết tất cả sách mượn của thư viện và thẻ thuộc một trong các trường hợp sau:
    • Thẻ thư viện (đã hết hạn) của các đối tượng là học sinh, sinh viên ra

    trường, cán bộ giáo viên, giảng viên, nhân viên của trường chuyển cơ quan khác.

    • Thẻ bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được.
    • Tác nhân tham gia vào quá trình hủy thẻ
      • Tất cả các độc giả thông báo mất thẻ, độc giả có thẻ rách nát, hư hỏng,

    độc giả có thẻ hết hạn sử dụng.

    • Nơi tiến hành hủy thẻ của độc giả là ban kỹ thuật của thư viện. Tất cả

    các nhân viên của ban kỹ thuật đều có nhiệm vụ tiếp nhận các thẻ cần hủy và xử lý hủy thẻ cho các độc giả.

    • Vai trò của việc hủy thẻ
    • Kiểm soát lượng độc giả của thư viện tại các thời điểm khác nhau.
    • Đảm bảo phân phối sách mượn cho đúng các độc giả của thư viện.
    • Các bước tiến hành:

    Xác định thông tin một thẻ cần hủy và lý do hủy thẻ thư viện. Hủy thẻ hết hạn: (thường được tiến hành vào cuối năm học)

    • Nhân viên phòng kỹ thuật thống kê tất cả các thẻ thư viện đã hết hạn

    dùng.

    • Nhân viên phòng kỹ thuật kiểm tra tình trạng của thẻ: Nếu độc giả có

    thẻ hết hạn hiện đang mượn tài liệu của thư viện thì thư viện đưa thông báo yêu cầu độc giả đó trả hết tài liệu đang mượn của thư viện.

    • Độc giả trả tài liệu đã mượn của thư viện, ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    14

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hủy thẻ do thẻ bị hư hại, bị mất: (tiến hành bất kỳ thời điểm nào trong

    năm)

    • Độc giả yêu cầu hủy thẻ với ban kỹ thuật của thư viện: Độc giả đưa ra

    thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, chức danh, đơn vị.

    • Nhân viên ban kỹ thuật tìm và xác định thẻ cần hủy dựa theo thông tin

    mà độc giả cung cấp.

    • Nhân viên ban kỹ thuật kiểm tra tình trạng mượn sách của độc giả:

    Nếu độc giả đang mượn sách thì yêu cầu độc giả phải trả sách trước khi tiến hành hủy thẻ.

    • Độc giả trả hết sách, tài liệu đã mượn của thư viện, nhân viên ban kỹ thuật tiến hành hủy thẻ của độc giả.

    Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thời gian
    • Thống kê theo định kỳ
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới

    Hình 2.1: Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới 2. Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    15

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 2.2: Thống kê, báo cáo tình trạng mượn tài liệu

    1. Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    Hình 2.3: Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý

    16

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    Hình 2.4: Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu 5. Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm

    Hình 2.5: Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm 1. Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn

    17

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      Hình 2.6: Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    Thống kê, báo cáo đột xuất:
    1. Thống kê, báo cáo tài liệu đang được mượn
    2. Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện.
    3. thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu
    • Tác nhân tham gia vào quá trình thống kê Admin, ban thủ thư, ban lập kế hoạch.
    • Vai trò của quá trình thống kê trong hoạt động quản lý thư viện

    −                                                             Kiểm soát được tần xuất mượn trả tài liệu trong

    thư viện

    −                                                             Kiểm soát số lượng tài liệu, độc giả trong thư

    viện

    −                                                             Dựa trên kết quả thống kê tài liệu được yêu cầu,

    tài liệu được mựơn nhiều ban kế hoạch có thể lập kế hoạch bổ sung thêm

    những loại tài liệu cần thiết hoặc nhập ít hơn hoặc ngừng mua những tài

    liệu ít được sử dụng, tài liệu đã lạc hậu dựa trên thống kê tài liệu thanh lý

    và tài liệu mượn ít.

    −                                                             Kiểm tra tình hình làm việc của các thủ thư thông

    qua tần xuất mượn trả mà thủ thư đó đảm nhiệm.

    • Các bước tiến hành

    18

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Người dùng (nhân viên thư viện) lựa chọn các tiêu chí thống kê khác nhau. Với mỗi kiểu thống kê trên nhân viên thư viện đều có thể lựa chọn thống kê theo đơn vị là khoa khác nhau.
    • Hệ thống hiển thị thông tin và các bảng thống kê, báo cáo cho người dùng.
    • Người dùng có thể in bảng thống kê báo cáo vừa lựa chọn trên máy in.

    CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THEO UML

    1. Các chức năng của hệ thống

    1.1. Quản trị hệ thống

    • Quản lý người dùng
    • Thêm người dùng
    • Sửa thông tin người dùng
    • Xóa người dùng
    • Phân quyền cho người dùng
    • Thay đổi mật khẩu
    • Đăng nhập
    • Sao lưu và phục hồi dữ liệu

    1.2. Quản lý tài liệu

    • Sinh mã vạch
    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã vào tài liệu
    • Thêm tài liệu

    19

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Sửa thông tin tài liệu
    • Xóa tài liệu

    1.3. Quản lý độc giả

    • Đăng ký làm thẻ
    • Thêm người đăng ký làm thẻ TV
    • Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ TV
    • Xóa người đăng ký làm thẻ TV
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả

    1.4. Quản lý mượn, trả tài liệu

    • Quản lý mượn tài liệu
    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn
    • Quản lý trả tài liệu
    • Xử lý yêu cầu trả
    • Cập nhật phiếu mượn trả.
    • Xử lý độc giả vi phạm
    • Xử lý độc giả trả muộn
    • Xử lý độc giả làm mất, hư hỏng tài liệu.
    • Thông báo độc giả mượn quá hạn

    20

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1.5. Tìm kiếm thông tin

    • Tìm kiếm tài liệu
    • Tìm kiếm đơn giản: theo mã tài liệu, tên tài liệu.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo mã, tên tài liệu, ngành, nhà xuất bản, tác giả, số phát hành….
    • Tìm kiếm độc giả
    • Tìm kiếm đơn giản: theo số thẻ, họ tên độc giả.
    • Tìm kiếm kết hợp: theo số thẻ, họ tên, khoa, lớp, năm sinh, giới tính….
    • Tìm kiếm thông tin mượn trả
    • Tìm kiếm tài liệu đang được mượn.
    • Tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu.

    1.6. Thống kê, báo cáo và in ấn

    • Thống kê, báo cáo tài liệu nhập mới
    • Thống kê, báo cáo tài liệu còn trong thư viện
    • Thống kê, báo cáo tình trạng mượn mượn
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thanh lý
    • Thống kê, báo cáo tài liệu thủ thư cho mượn
    • Thống kê, báo cáo độc giả vi phạm
    • Thống kê, báo cáo độc giả đang mượn tài liệu

    2.                 Biểu đồ Usecase

    2.1. Danh sách Actor của hệ thống

    ST                    Tên Actor                                                                   Ý nghĩa

    T

    21

        Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện  
             
          Admin có toàn quyền tương tác với hệ thống, có  
           
      1 Admin quyền điều khiển cũng như kiểm soát mọi hoạt  
          động của hệ thống  
      2 Ban kỹ thuật Ban kỹ thuật thực hiện các chức năng: quản lý độc  
      giả, quản lý tài liệu.  
           
        Ban lập kế hoạch Ban lập kế hoạch thực hiện chức năng: thống kê,  
      3 lập kế hoạch mua tài liệu mới.  
         
      4 Ban thủ thư Ban thủ thư thực hiện chức năng: quản lý mượn  
      trả, tìm kiếm thông tin, thống kê khi có nhu cầu.  
           
        Bảng 3.1: Danh sách Actor của hệ thống  
         

    2.2. Danh sách Use case của hệ thống

     

               
      ST Tên UseCase   Ý nghĩa  
      T        
               
      1 Đăng nhập   Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ  
        thống.  
             
      2 Quản lý người dùng   Cho phép admin thêm, sửa, xóa và phân  
        quyền cho người dùng  
             
      3 Thêm người dùng   Admin thêm người dùng vào hệ thống  
      4 Sửa thông tin người dùng Admin sửa thông tin về người dùng  
      5 Xóa người dùng   Admin xóa người dùng khỏi hệ thống  
      6 Phân  quyền  cho người Admin phân quyền cho từng người dùng  
      dùng      
             
      7 Thay đổi mật khẩu   Thực hiện việc thay đổi mật khẩu của người  
        dùng  
             
        Sao lưu và phục hồi dữ Thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu  
      8 cho hệ thống. Dữ liệu được sao lưu bằng  
        liệu.   file.  
             
      9 Sinh mã vạch   Sinh mã vạch (mã số và mã chữ) cho các  
         
            loại tài liệu như: sách, báo tạp chí, luận văn,  

    22

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tạo mã vạch
    • In mã vạch
    • Dán mã lên tài liệu
    • Thêm tài liệu
    • Sửa thông tin tài liệu

     

    • Xóa tài liệu
    • Thêm độc giả
    • Xóa độc giả (hủy thẻ)
    • Quản lý mượn tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu mượn
    • Lập phiếu mượn
    • Sửa thông tin phiếu mượn
    • Xóa phiếu mượn

     

    • Quản lý trả tài liệu

     

    • Xử lý yêu cầu trả

     

    • Cập nhật thông tin phiếu mượn

     

    • Xử lý độc giả vi phạm

     

    • Thông báo hết độc giả mượn quá hạn
    • Tìm kiếm tài liệu

     

     

    • Tìm kiếm độc giả

    giáo án, đề cương.  Tạo mã vạch theo đúng tiêu chuẩn quy định. Mã vạch được đánh theo ngành, theo chuyên ngành, mã tài liệu.

    In mã vạch

    Dán mã vào tài liệu tương ứng

    Ban kỹ thuật thêm tài liệu

    Ban kỹ thuật sửa thông tin tài liệu

    Ban kỹ thuật xóa tài liệu

    Ban kỹ thuật thêm độc giả

    Ban kỹ thuật xóa độc giả  Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu mượn tài liệu, lập phiếu mượn, sửa thông tin phiếu mượn, xóa phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý theo yêu cầu độc giả.

    Thủ thư lập phiếu mượn

    Thủ thư sửa thông tin phiếu mượn

    Thủ thư xóa phiếu mượn

    Bao gồm các chức năng: xử lý yêu cầu trả,

    cập nhật thông tin phiếu mượn.

    Thủ thư xử lý khi độc giả trả tài liệu  Cập nhật lại thông tin cho phiếu mượn sau khi độc giả trả tài liệu.

    Thủ thư xử lý độc giả vi phạm quy đinh mượn trả

    Thủ thư thông báo tới độc giả mượn quá hạn.

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm tài liệu theo ngành, theo bộ môn; tìm theo NXB, tìm theo tác giả,….

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm độc

    23

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Tìm kiếm thông tin mượn trả

     

     

     

    • Thống kê báo cáo

     

     

     

     

     

    • In ấn

    giả: tìm theo họ tên độc giả, tìm theo quê quán; tìm theo ngành, lớp; tìm theo trình độ…

    Người dùng lựa chọn tiêu chí tìm kiếm: tìm kiếm độc giả đang mượn tài liệu, tìm tài liệu đang được mượn…

    Thủ thư… lựa chọn hình thức thống kê, báo cáo: TKBC tài liệu nhập, TL đang được mượn, TL còn trong thư viện, TKBC độc giả đang mượn tài liệu….

    Thủ thư…lựa chọn in các thống kê báo cáo. như: In TKBC tài liệu nhập, in TKBC tài liệu còn trong thư viện….

    Bảng 3.2: Danh sách Use case của hệ thống

    2.3. Vẽ biểu đồ Usecase

    2.3.1. Biểu đồ Usecase tổng quát

    24

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.1: Biểu đồ Use case tổng quát

    2.3.2. Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    Hình 3.2: Biểu đồ Usecase “Quản trị hệ thống”

    2.3.3. Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    25

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.3: Biểu đồ Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.3.4. Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan kỹ thuật.

    Hình 3.4: Biểu đồ Usecase “Quản lý độc giả”

    2.3.5. Biều đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm AdminBan thủ thư.

    26

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.5: Biểu đồ Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.3.6. Biều đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    Các tác nhân tham gia vào tìm kiếm thông tin gồm: admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch.

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Hình 3.6: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    1. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    27

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.7: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm độc giả” c. Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    Hình 3.8: Biểu đồ Usecase “Tìm kiếm thông tin mượn trả”

    2.3.7. Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    28

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình xem các thống kê báo cáo.

    Hình 3.9: Biểu đồ Usecase “Thống kê, báo cáo”

    2.3.8. Biểu đồ Usecase “In ấn”

    Tác nhân “Người dùng” bao gồm các tác nhân như: Admin, ban thủ thư, ban kỹ thuật, ban lập kế hoạch đều tham gia vào quá trình in ấn các thống kê báo cáo.

    Hình 3.10: Biểu đồ Usecase “In ấn”

    2.4. Đặc tả các Usecase

    2.4.1. Đặc tả Usecase “Quản trị hệ thống”

    29

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.4.1.1. Đặc tả Usecase “Quản lý người dùng”

    1. Đặc tả Usecase “Thêm người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase để thực hiện chức năng thêm thông tin về người dùng mới(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)

    • Dòng sự kiện chính.
    1. Tác nhân chọn chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form thêm người dùng
    3. Tác nhân nhập thông tin(tên đăng nhập, họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại)
    4. Tác nhân chọn lưu
    5. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng thêm người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm người dùng và trở về

    giao diện chính

    1. Kết thúc Usecase.
    • Dòng thứ 2
    1. Tác nhân nhập vào lỗi
    2. Hệ thống hiển thì lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được thêm vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống báo lỗi, thông tin không được nhập vào cơ sở dữ

    liệu

    ™ Điểm mở rộng

    ™ Tần suất sử dụng

    1. Đặc tả Usecase “Sửa thông tin người dùng”

    30

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến người dùng như: họ tên, chức danh, giới tính, email, điện thoại.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin người dùng
    2. Tác nhân chọn bản ghi cần sửa
    1. Tác nhân sửa thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu thông tin
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào.
    4. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa người dùng
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin người dùng được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Xóa người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    ™ Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa người

    31

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dùng khỏi hệ thống.

    1. Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa người dùng
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách người dùng
    3. Admin chọn người dùng cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    1. Hệ thống xác nhận và thực hiện xóa người dùng đó
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa người dùng.
      2. Hệ thống không thực hiện chức năng xóa người dùng.
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    1. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công:Người dùng bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, người dùng không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Phân quyền cho người dùng”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để phân quyền cho thủ thư , ban kỹ thuật , ban lập kế hoạch
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng phần quyền

    32

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thì form phân quyền.
    1. Tác nhân chọn người dùng và phân quyền cho người dùng đó
    2. Tác nhân click Xác nhận
    3. Hệ thống xác nhận và lưu thông tin đó
    4. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc phân quyền.
    2. Hệ thống không thực hiện phân quyền người dùng.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
      1. Tác nhân đưa vào thông tin không hợp lệ
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
      3. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: thông tin về quyền hạn đối với người dùng đó được lưu vào hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    1. Đặc tả Usecase “Thay đổi mật khẩu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Ban kế hoạch

    ™ Mô tả: Tác nhân chọn usecase này để thay đổi mật khẩu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng thay đổi mật khẩu

    33

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng thay đổi mật khẩu.
    1. Người dùng nhập lại mật khẩu cũ và nhập mật khẩu mới vào textbox.
    2. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào và lưu thông tin vào hệ thống.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ 1
    1. Người dùng hủy bỏ việc thay đổi mật khẩu.
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ 2
    1. Thông tin người dùng nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống không thực hiện chức năng thay đổi mật khẩu.
    3. Kết thúc Use case

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng

    này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Mật khẩu của người dùng được thay đổi thành công, hệ thống hiển thị form “Đăng nhập” cho phép người dùng đăng nhập lại.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và mật khẩu của người dùng không được thay đổi.

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.1.2. Đặc tả Usecase “Đăng nhập”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, ban kỹ thuật, ban thủ thư, ban lập kế hoạch

    34

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
    1. Người dùng nhập tài khoản bao gồm Tên đăng nhập và mật khẩu.
    2. Hệ thống kiểm tra và xác nhận thông tin đăng nhập.
    3. Hiển thị giao diện chính của phần mềm
    4. Kết thúc Use case.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Người dùng hủy yêu cầu đăng nhập.
    2. Hệ thống đóng lại.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
      1. Người dùng nhập thông tin sai.
      2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
      3. Kết thúc Use case.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Không đòi hỏi yêu cầu gì trước đó.
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính. Người dùng có

    thể thực hiện các chức năng theo đúng quyền hạn của mình

    Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thông tin đăng nhập không

    hợp lệ” và yêu cầu đăng nhập lại.

    ™ Điểm mở rộng                 Click button thay đổi mật khẩu.

    ™ Tần suất sử dụng                                               Rất thường xuyên.

    2.4.1.3. Đặc tả Usecase “Sao lưu và phục hồi dữ liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.

    35

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị form sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    3. Tác nhân lựa chọn hình thức sao lưu dữ liệu và phục hồi dữ liệu.
    4. Hệ thống xác nhận và thực hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu theo yêu cầu của tác nhân.
    5. Kết thúc usecase.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Admin hủy bỏ việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    1. Hệ thống bỏ qua form sao lưu và phục hồi dữ liệu và trở về form chính.
    1. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống xảy ra lỗi trong khi thực hiện việc sao lưu và phục hồi dữ liệu.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Admin phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Dữ liệu được sao lưu lại trên đĩa cứng hay được khôi

    phục lại.

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý tài liệu”

    2.4.2.1 Đặc tả Usecase “Thêm tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về tài liệu mới

    nhập về vào hệ thống.

    ™ Dòng sự kiện chính

    36

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm tài liệu”
    1. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin( mã tài liệu, tên tài liệu, nhà xuất bản, tác giả, năm xuất bản, ngôn ngữ, số lần tái bản, chọn dạng tài liệu…..)
    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    5. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase
    • Dòng thứ hai
    1. Thông tin ban kỹ thuật đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin tài liệu được lưu thành công vào hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.2.2 Đặc tả Usecase “Sửa thông tin tài liệu”.

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng sửa các

    thông tin liên quan đến tài liệu như: tên tài liệu, tên tác giả, năm xuất

    bản, nhà xuất bản, thể loại tài liệu, ngôn ngữ.

    ™ Dòng sự kiện chính

    37

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Tác nhân chọn chức năng Sửa thông tin tài liệu.
    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu.
    2. Tác nhân chọn tài liệu cần sửa
    3. Hệ thống hiển thị các chi tiết thông tin về tài liệu để người dùng sửa.
    4. Tác nhân nhập các thông tin cần sửa
    5. Tác nhân chọn lưu thông tin
    6. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ, xác nhận của thông tin đưa vào.
    1. Hệ thống lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
      1. Tác nhân hủy bỏ việc sửa thông tin tài liệu
      2. Hệ thống bỏ qua và trở về giao diện chính
      3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Thông tin tác nhân nhập vào không hợp lệ
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    1. Kết thúc Usecase

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công: Thông tin tài liệu được cập nhật thành công vào hệ

    thống.

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin không được cập

    nhật thành công

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.2.3. Đặc tả Usecase “Xóa tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                                  Admin, Ban kỹ thuật

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng usecase này để thực hiện chức năng xóa tải liệu khỏi hệ thống khi nó không được sử dụng
    • Dòng sự kiện chính:
    1. Tác nhân chọn chức năng xóa tài liệu.

    38

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách tài liệu
    1. Tác nhận chọn tài liệu cần xóa và click vào nút “Xóa”.
    2. Hệ thống xác nhận thực hiện xóa người dùng đó
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ thứ 1
    1. Tác nhân hủy bỏ việc xóa tài liệu.
    2. Hệ thống bỏ qua form xóa tài liệu và trở về form chính
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ thứ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý.
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng Nếu thành công: Thông tin tài liệu bị xóa khỏi hệ thống

    Nếu thất bại:Hệ thống trả về thông báo lỗi, thông tin tài liệu không bị xóa khỏi hệ thống

    ™ Điểm mở rộng                 Không có

    ™ Tần suất sử dụng                                               Ít thường xuyên.

    2.4.3. Đặc tả Usecase “Quản lý độc giả”

    2.4.3.1. Đặc tả Usecase “Thêm độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này khi thêm thông tin về độc giả vào hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng “Thêm độc giả”
    2. Hệ thống hiển thì form nhập thông tin(mã thẻ, họ tên, năm sinh, giới

    39

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    tính, ngày cấp thẻ, ngày hết hạn, mã ngành, mã lớp (đối với độc giả là học sinh, sinh viên…)

    1. Tác nhân nhập thông tin
    2. Tác nhân chọn lưu
    3. Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin vừa nhập
    4. Hệ thống xác nhận và lưu vào cơ sở dữ liệu
    1. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ việc thêm độc giả.
    1. Hệ thống bỏ qua form thêm tài liệu và trở về form chính
    2. Kết thúc Usecase
      • Dòng thứ hai
    1. Thông tin tác nhân đưa vào không hợp lệ.
    2. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    3. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng

    Nếu thành công:Thông tin độc giả được lưu thành công vào hệ thống

    đồng thời tạo thẻ thư viện cho độc giả.

    Nếu thất bại:Hệ thống báo lỗi, thông tin không được lưu

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên.

    2.4.3.2. Đặc tả Usecase “Xóa độc giả”

    ™ Tác nhân                                                                  Ban kỹ thuật, Admin

    • Mô tả: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng xóa độc giả khỏi hệ thống.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban kỹ thuật chọn chức năng xóa độc giả
    2. Hệ thống hiển thị form chứa danh sách các độc giả.
    3. Ban kỹ thuật chọn độc giả cần xóa.
    4. Hệ thống xác nhận và xóa độc giả khỏi hệ thống.
    1. Kết thúc Use case.

    40

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng sự kiện phụ 1
    1. Ban kỹ thuật hủy bỏ việc xóa độc giả.
    2. Hệ thống trở về form chính.
    3. Kết thúc Usecase.
    • Dòng sự kiện phụ 2
    1. Hệ thống có lỗi xảy ra trong quá trình xử lý
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
    2. Kết thúc Usecase.

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                      Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được sử dụng

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được sử dụng.

    Nếu thành công: thông tin về độc giả được xóa khỏi hệ thống.

    Nếu thất bại: hệ thống thông báo lỗi và thông tin về độc giả không được

    xóa.

    ™ Điểm mở rộng                 Không

    ™ Tần suất sử dụng                                               Thường xuyên

    2.4.4. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn, trả tài liệu”

    2.4.4.1. Đặc tả Usecase “Quản lý mượn tài liệu”

    ™ Tác nhân                                                               Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Admin, Thủ thư sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng quản lý mượn tài liệu khi có yêu cầu
    • Dòng sự kiện
    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý mượn tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form cho mượn tài liệu
    2. Thủ thư nhập thông tin tài liệu và độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra sự hợp lệ của thông tin đưa vào
    4. Thủ thư chọn lập phiếu mượn
    5. Hệ thống lập phiếu mượn lưu thông tin độc giả và phiếu mượn vào hệ

    41

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    thống

    1. Kết thúc use case
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư bỏ việc quản lý mượn tài liệu
    2. Hệ thống trở về form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    1. Thủ thư nhập vào thông tin không hợp lệ
    1. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    2. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                    Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case được thực hiện Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện use case này
    • Trạng thái hệ thống sau khi use case được thực hiện
    • Nếu thành công:Phiếu mượn được lập, Thông tin về người mượn và sách mượn được lưu vào hệ thống
    • Nếu không thành công: Hệ thống báo lỗi và không tạo được phiếu

    mượn.

    Điềm mở rộng                     Không có

    Tần suất sử dụng                                                          Thường xuyên vào giờ thư viện

    Làm việc

    2.4.4.2. Đặc tả Usecase “Quản lý trả tài liệu”

    ™ Tác Nhân                                                             Thủ thư, Admin

    • Tóm tắt: Thủ thư thực hiện use case này để thực hiện chức năng trả tài liệu

    khi có độc giả trả tài liệu

    ™ Dòng sự kiện chính.

    42

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Thủ thư chọn chức năng quản lý trả tài liệu
    1. Hệ thống hiển thị form trả tài liệu mượn
    2. Thủ thư nhập thông tin độc giả, tài liệu(quét mã vạch)
    3. Hệ thống kiểm tra thông tin tài liệu và độc giả
    4. Hệ thống hiển thị thông tin phiếu mượn
    5. Thủ thư cập nhật lại thông tin phiếu mượn, click xử lý
    1. Hệ thống cập nhật lại thông tin phiếu mượn
    2. Kết thúc Usecase
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    1. Thủ thư hủy bỏ việc quản lý trả tài liệu
    2. Hệ thống quay trở lại form chính
    3. Use case kết thúc
    1. Dòng thứ hai
      1. Thông tin thủ thư đưa vào không hợp lệ
      2. Hệ thống trả lại thông báo lỗi
    1. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi use case thực hiện

    Thủ thư phải đăng nhập trước khi thực hiện chức năng này.

    • Trạng thái hệ thống sau khi use case thực hiện

    Nếu thành công: Phiếu mượn được cập nhật và lưu vào hệ thống

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi và không thực hiện việc trả tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                                        Rất thường xuyên

    2.4.4.3. Đặc tả Usecase “Xử lý độc giả vi phạm”

    ™ Tác nhân                                                              Ban thủ thư, Admin

    • Mô tả : Use case được sử dụng để thực hiện chức năng xử lý độc giả vi phạm
    • Dòng sự kiện chính
    1. Ban thủ thư chọn chức năng xử lý độc giả vi phạm
    2. Hệ thống hiển thị form xử lý độc giả vi phạm
    3. Thủ thư kiểm tra phiếu mượn, nhập lý do vi phạm và hình thức xử phạt
    4. Hệ thống cập nhật thông tin độc giả vi phạm
    5. Use case kết thúc

    43

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng sự kiện thứ 1
      1. Thủ thư chọn bỏ việc xử lý độc giả vi phạm
      2. Hệ thống trở về giao diện chính
    1. Use case kết thúc
    1. Dòng sự kiện thứ 2
      1. Thông tin thủ thư nhập không hợp lệ
      2. Hệ thống báo lỗi
      3. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện use case

    Thủ thư phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện user – case

    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case Thành công: Lập được phiếu phạt

    Thất bại: Báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                                                          ™ Click button “xử lý độc giả trả tài

    liệu muộn”

    ™ Click button “xử lý độc giả làm

    mất, hư hỏng tài liệu”

    ™ Tuần suất sử dụng                 Không thường xuyên

    2.4.5. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm thông tin”

    2.4.5.1. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm tài liệu”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về tài liệu. Từ đó, người dùng biết được tài liệu hiện còn trong thư viện, các loại tài liệu trong thư

    viện,….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    ™ Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm tài liệu

    44

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    dựa bào tên tài liệu.

    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm tài liệu theo tên
    2. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên tài liệu vào
    3. Người dùng nhập tên tài liệu
    1. Hệ thống kiểm tra nếu có tài liệu như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có tài liệu như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy tài liệu
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
      1. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm tài liệu theo tên
    1. Hệ thống bỏ qua form tìm kiếm tài liệu theo tên và sau đó trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ 2
      1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi nếu quá trình tìm kiếm xảy ra lỗi
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Hệ thống cần được kích hoạt.
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: thông tin về tài liệu được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không có tài liệu

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.5.2. Đặc tả Usecase “Tìm kiếm độc giả”

    Người dùng sử dụng Usecase này để tìm kiếm thông tin về độc giả như: độc giả có mượn sách không, độc giả thuộc ngành nào, họ tên gì….

    Đặc tả Usecase “Tìm kiếm đơn giản”

    ™ Tác nhân                                                              Độc giả, Admin, Ban kỹ thuật, Ban thủ

    thư, Ban lập kế hoạch

    45

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Mô tả:Tác nhân sử dụng usecase để thực hiện chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    • Dòng sự kiện chính
    1. Người dùng chọn chức năng tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    1. Hệ thống hiển thị form cho phép người dùng nhập tên độc giả vào
    2. Người dùng nhập tên độc giả
    3. Hệ thống kiểm tra nếu có độc giả như vậy thì sẽ hiển thị đầy đủ thông tin về tài liệu đó
    1. Hệ thống thông báo “Không có độc giả như vậy” nếu hệ thống kiểm tra mà không thấy độc giả
    2. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    1. Dòng thứ nhất
    2. Tác nhân hủy bỏ việc tìm kiếm độc giả dựa vào họ, tên độc giả.
    3. Hệ thống trở về giao diện chính
    4. Usecase kết thúc
    5. Dòng thứ 2
    1. Người dùng nhập vào thông tin lỗi
    1. Hệ thống trả về form thông báo lỗi
    2. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Người dùng phải đăng nhập hoặc người dùng mở phần mềm
    • Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện usecase “Tìm kiếm đơn giản” Nếu thành công: Thông tin độc giả được hiển thị

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo không tồn tại độc giả đó

    ™ Điểm mở rộng                Không có

    ™ Tuần suất sử dụng                                        Rất thường xuyên

    2.4.6 Đặc tả Usecase “Thống kê, báo cáo”

    Đặc tả Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                              Admin, Ban lập kế hoạch, Ban

    thủ thư, Ban kỹ thuật

    • Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để thực hiện chức năng Thống kê tài liệu còn trong thư viên là bao nhiêu

    46

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống trả về form thống kê tài liệu còn lại và số lượng mỗi loại
    3. Usecase kết thúc
    • Dòng sự kiện phụ
    • Dòng thứ nhất
    1. Người dùng hủy bỏ chức năng thống kê tài liệu còn lại
    2. Hệ thống bỏ qua form thống kê tài liệu còn lại và trở về giao diện chính
    1. Usecase kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                                   Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống trước

    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase “Thống kê báo cáo tài liệu còn

    trong thư viện được thực hiện”

    Nếu thành công: Hiển thị danh sách tài liệu còn lại và số lượng của chúng

    Nếu thất bại: Hệ thống thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                     Không có

    ™ Tần suất                                                                                Thường xuyên.

    2.4.7 Đặc tả Usecase “In ấn”

    Đặc tả Usecase “In ấn TKBC tài liệu còn trong thư viện”

    ™ Tác nhân                                                                      Ban kế hoạch, Ban kỹ thuật, Ban thủ thư, Admin

    ™ Tóm tắt: Tác nhân sử dụng Usecase này để in ấn báo cáo .

    • Dòng sự kiện chính
    1. Tác nhân chọn chức năng in ấn tài liệu hiện tại.
    2. Hệ thống in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.
    3. Usecase kết thúc.
    • Dòng sự kiện phụ Dòng thứ nhất
    1. Tác nhân hủy bỏ chức năng in ấn tài liệu
    2. Hệ thống bỏ qua và trở về form chính

    47

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Usecase kết thúc
    1. Dòng thứ hai
    2. Hệ thống xảy ra lỗi trong qua trình xử lý
    3. Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
    4. Use case kết thúc

    ™ Các yêu cầu đặc biệt                                           Không có

    • Trạng thái hệ thống trước khi Usecase được thực hiện. Tác nhân phải đăng nhập vào hệ thống
    • Trạng thái hệ thống sau khi Usecase được thực hiện.

    Nếu thành công: in ra tất cả các bản báo cáo hiện có trong hệ thống.

    Nếu thất bại:Hiển thị thông báo lỗi

    ™ Điểm mở rộng                   Không có

    ™ Tần suất                                                                        Thường xuyên

    1. Biểu đồ lớp

    3.1. Danh sách các lớp

    3.1.1. Lớp “NguoiDung” (Người dùng)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   Username Tên đăng nhập  
      2   Password   Mật khẩu  
      3   HoTen Tên người dùng  
      4   NamSinh Năm sinh  
      5   GioiTinh Giới tính  
      6   ChucDanh Chức danh  
      7   Email Email  
      8   DienThoai Số điện thoại  
        Bảng 3.3: Danh sách các thuộc tính Lớp Người dùng  
    Danh sách các phương thức    
                   
        STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemNguoiDung Thêm người dùng  
      2   SuaNguoiDung Sửa thông tin người dùng  
      3   XoaNguoiDung Xóa người dùng  

    48

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4  HienThiNguoiDung  Hiển thị thông tin người dùng Bảng 3.4: Danh sách các phương thức Lớp Người dùng

    3.1.2. Lớp “Chucnang” (Chức năng)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCN Mã chức năng
             
    2   TenCN Tên chức năng
             

    Bảng 3.5: Danh sách các thuộc tính lớp Chức năng

    3.1.3. Lớp “DSDKTaoThe” (Danh sách đăng ký tạo thẻ)

    Danh sách các thuộc tính

        STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
        1 MaDK Mã sinh viên, mã cán bộ giáo viên  
        2 HoTen Họ tên người đăng ký làm thẻ  
        3 NamSinh Năm sinh  
        4 GioiTinh Giới tính  
        5 ChucDanh Chức danh  
        6 MaDV Mã đơn vị – mã khoa  
        7 MaLop Mã lớp  
        8 KhoaHoc Khóa học (đối với sinh viên)  
        9 DienThoai Điện thoại  
        10 Email Email  
        11 AnhThe Ảnh thẻ  
        12 HinhThucDK Hình thức đăng ký (Online – Offline)  
        13 LoaiDK Loại đăng ký(ĐK làm lại – tạo mới)  
        14 NgayDK Ngày đăng ký  
        15 KTLePhi Kiểm tra đã đóng lệ phí làm thẻ chưa  
        16 XuLy Đánh dấu đã xử lý làm thẻ hay chưa.  
        Bảng 3.6: Danh sách các thuộc tính Lớp DSDK Tạo thẻ  
    Danh sách các phương thức    
               
        STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDSTaoThe Thêm người đăng ký làm thẻ  
      2 SuaDSTaoThe Sửa thông tin người đăng ký làm thẻ  

    49

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3 XoaDSTaoThe Xóa người đăng ký làm thẻ
    4 HienThiDSTaoThe Hiển thị danh sách người làm thẻ

    Bảng 3.7: Danh sách các phương thức Lớp DSDK Tạo thẻ

    3.1.4. Lớp “DocGia” (Độc giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     SoThe   Số thẻ thư viện  
      2     MaDK Mã đăng ký  
      3     AnhBarcode Ảnh mã vạch của thẻ  
      4     NgayCap Ngày cấp thẻ  
      5     HanSD Hạn sử dụng thẻ  
      6     TinhTrang Tình trạng thẻ (hoạt động, khóa)  
      7     NguoiCN Ngưởi cập nhật tình trạng thẻ  
      8     NgayCN Ngày cập nhật  
          Bảng 3.8: Danh sách các thuộc tính Lớp Độc giả  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemDocGia Thêm độc giả  
      2     CapNhatDocGia Sửa thông tin độc giả  
      3     HienThiDocGia Hiển thị thông tin độc giả  

    Bảng 3.9: Danh sách các phương thức Lớp Độc giả

    3.1.5. Lớp “XulyVP” (Xử lý vi phạm)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_Phat Mã số
    2   SoThe   Số thẻ
    3   LyDoVP Lý do vi phạm
    4   HTXuLy Hình thức xử lý
    5   NgayXL Ngày xử lý
    6   NguoiXL Người xử lý
    7   NgayMoThe Ngày mở thẻ
             

    Bảng 3.10: Danh sách các thuộc tính Lớp Xử lý vi phạm

    50

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

      STT   Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemPhieuphat Thêm phiếu phạt  
      2   CapNhatPhieuphat Cập nhật phiếu phạt  
      3   XoaPhieuPhat Xóa phiếu phạt  
      4   HienThiPhieuphat Hiển thị thông tin phiếu phạt  
      Bảng 3.11: Danh sách các phương thức Lớp Xử lý vi phạm  
    3.1.6. Lớp “Lop” (Lớp)    
    Danh sách các thuộc tính    
                 
      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaLop   Mã lớp  
      2   TenLop Tên lớp  
      3   MaDV Mã đơn vị  
        Bảng 3.12: Danh sách các thuộc tính lớp “Lớp”  

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemLop Thêm lớp
    2 SuaLop Sửa thông tin lớp
    3 XoaLop Xóa lớp
    4 HienThiLop Hiển thị thông tin lớp

    Bảng 3.13: Danh sách các phương thức lớp “Lớp”

    3.1.7. Lớp “DonVi” (Đơn vị)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaDV   Mã đơn vị (Mã khoa/ngành)  
      2   TenDV Tên khoa,ngành  
      3   GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.14: Danh sách các thuộc tính Lớp Đơn vị  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1 ThemDonvi Thêm đơn vị, ngành  

    51

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2 SuaDonvi Sửa thông tin đơn vị, ngành
    3 XoaDonvi Xóa đơn vị, ngành
    4 HienThiDonvi Hiển thị thông tin đơn vị, ngành
      Bảng 3.15: Danh sách các phương thức Lớp Đơn vị

    3.1.8. Lớp “Theloai” (Thể loại)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1   MaTheLoai   Mã thể loại  
      2   TenTheLoai Tên thể loại  
      3   GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.16: Danh sách các thuộc tính Lớp Thể Loại  
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT Tên phương thức Ý nghĩa  
      1   ThemTheloai Thêm thể loại tài liệu  
      2   SuaTheloai Sửa thông tin thể loại  
      3   XoaTheloai Xóa thể loại tài liệu  
      4   HienThiTheloai Hiển thị thể loại tài liệu  

    Bảng 3.17: Danh sách các phương thức Lớp Thể Loại

    3.1.9. Lớp “Tailieu” (Tài liệu)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaTL   Mã tài liệu
    2   TenTL Tên tài liệu
    3   MaTheLoai Mã thể loại
    4   MaDV Mã đơn vị, mã ngành
    5   MaTG Mã tác giả
    6   MaNXB Mã nhà xuất bản
    7   NamXB Năm xuất bản
             

    52

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      8 MaNgonNgu Mã ngôn ngữ
      9 NoiDung Nội dung tóm tắt
      10 SoTrang Số trang
      11 KhoGiay Khổ giấy
      12 LanTB Lần tái bản
      13 GiaBia Giá bìa
      14 SoPH Số phát hành
      15 NgayPH Ngày phát hành
      16 TongSo Tổng số
      17 MaVT Mã vị trí lưu trữ tài liệu
      18 NgayCN Ngày cập nhật
        Bảng 3.18: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu
    Danh sách các phương thức  
           
      STT Tên phương thức Ý nghĩa
      1 ThemTailieu Thêm tài liệu
      2 SuaTailieu Sửa thông tin tài liệu
      3 XoaTailieu Xóa tài liệu
      4 HienThiTailieu Hiển thị thông tin tài liệu

    Bảng 3.19: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    3.1.10. Lớp “TLChitiet” (Tài liệu chi tiết)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaCaBiet   Mã cá biệt (mã mỗi cuốn tài liệu = mã vạch)
    2   MaTL Mã tài liệu
    3   AnhBarcode Ảnh mã vạch của từng cuốn tài liệu
    4   NgayCN Ngày cập nhật thông tin tài liệu
    5   NguoiCN Người cập nhật
    6   TinhTrang Tình trạng tài liệu (mất, rách nát, mới, lạc hậu…)
    7   XuLy Đánh dấu xử lý in mã vạch tài liệu
      Bảng 3.20: Danh sách các thuộc tính Lớp Tài liệu chi tiết
             

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 HienThiTLChitiet Hiển thị thông tin tài liệu
      Bảng 3.21: Danh sách các phương thức Lớp Tài liệu

    53

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.1.11. Lớp “TacGia” (Tác giả)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   MaTG Mã tác giả
      2       Tên tác giả
        TenTG
      3   GhiChu Ghi chú
          Bảng 3.22: Danh sách các thuộc tính Lớp Tác giả
    Danh sách các phương thức    
                 
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTacGia Thêm tác giả  
      2   SuaTacGia Sửa thông tin tác giả
      3   XoaTacGia Xóa tác giả
      4   HienThiTacGia Hiển thị thông tin tác giả

    Bảng 3.23: Danh sách các phương thức Lớp Tác giả

    3.1.12. Lớp “NhaXuatBan” (Nhà xuất bản)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNXB   Mã nhà xuất bản  
      2     TenNXB Tên nhà xuất bản  
      3     GhiChu Ghi chú  
        Bảng 3.24: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà xuất bản  
    Danh sách các phương thức    
                   
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNhaXB Thêm nhà xuất bản  
      2     SuaNhaXB Sửa thông tin nhà xuất bản  
      3     XoaNhaXB Xóa nhà xuất bản  
      4     HienThiNhaXB Hiển thị thông tin nhà xuất bản  

    Bảng 3.25: Danh sách các phương thức Lớp Nhà xuất bản

    3.1.13. Lớp “NhaCungCap” (Nhà cung cấp)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   MaNCC Mã nhà cung cấp
             
             

    54

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

      2   TenNCC Tên nhà cung cấp
      3   DiaChi Điạ chỉ
      4   DienThoai Số điện thoại
        Bảng 3.26: Danh sách các thuộc tính Lớp Nhà cung cấp
    Danh sách các phương thức  
             
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemNhaCC Thêm nhà cung cấp
      2   SuaNhaCC Sửa thông tin nhà cung cấp
      3   XoaNhaCC Xóa nhà cung cấp
      4   HienThiNhaCC Hiển thị thông tin nhà cung cấp

    Bảng 3.27: Danh sách các phương thức Lớp Nhà cung cấp

    3.1.14. Lớp “NgonNgu” (Ngôn ngữ)

    Danh sách các thuộc tính

      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaNgonNgu Mã ngôn ngữ  
      2           Tên ngôn ngữ  
          TenNgonNgu  
      3     GhiChu Ghi chú  
          Bảng 3.28: Danh sách các thuộc tính Lớp Ngôn ngữ  
    Danh sách các phương thức    
                     
      STT     Tên phương thức Ý nghĩa  
      1     ThemNgonNgu Thêm ngôn ngữ  
      2     SuaNgonNgu Sửa thông tin ngôn ngữ  
      3     XoaNgonNgu Xóa ngôn ngữ  
      4     HienThiNgonNgu Hiển thị thông tin ngôn ngữ  
        Bảng 3.29: Danh sách các phương thức Lớp Ngôn ngữ  
    3.1.15. Lớp “VitriTL” (Vị trí lưu trữ tài liệu)  
    Danh sách các thuộc tính    
                     
      STT   Tên thuộc tính Ý nghĩa  
      1     MaVT Mã vị trí  
      2         Tên vị trí  
          TenVT  
      3     MoTa Mô tả  
      4     ChaVT Vị trí cha  
        Bảng 3.30: Danh sách các thuộc tính Lớp Vị trí tài liệu  

    55

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Danh sách các phương thức

    STT   Tên phương thức Ý nghĩa
    1   ThemVitri Thêm vị trí
    2   SuaVitri Sửa vị trí lưu trữ
    3   XoaVitri Xóa vị trí lưu trữ
    4   HienThiVitri Hiển thị thông tin vị trí lưu trữ
      Bảng 3.31: Danh sách các phương thức Lớp Vị trí tài liệu

    3.1.16. Lớp “PhieuNhap” (Phiếu nhập)

    Danh sách các thuộc tính

      STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
      1   ID_Nhap Mã nhập
      2   MaTL   Mã tài liệu
      3   MaNCC Mã nhà cung cấp
      4   NguoiNhap Người nhập tài liệu
      5   NgayNhap Ngày nhập
      6   SoLuong Số lượng nhập
      Bảng 3.32: Danh sách các thuộc tính Lớp Phiếu nhập
    Danh sách các phương thức  
               
      STT   Tên phương thức Ý nghĩa
      1   ThemTaiLieuNhap Thêm tài liệu mới nhập
      2   SuaTaiLieuNhap Sửa tài liệu nhập
      3   XoaTaiLieuNhap Xóa tài liệu nhập
      4   HienThiTLNhap Hiển thị tài liệu nhập

    Bảng 3.33: Danh sách các phương thức Lớp Phiếu nhập

    3.1.17. Lớp “MuonTra” (Mượn trả)

    Danh sách các thuộc tính

    STT Tên thuộc tính Ý nghĩa
    1   ID_MuonTra   Mã mượn trả
    2   SoThe Số thẻ
    3   MaCaBiet Mã cá biệt (mã tài liệu)
    4   KieuMuon Kiểu mượn
    5   NgayMuon Ngày mượn
    6   NguoiChoMuon Người cho mượn
             

    56

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7 HanTra Hạn trả tài liệu
    8 Loai Loại mượn hay trả
    9 NgayTra Ngày trả
    10 NguoiNhan Người nhận tài liệu, người phạt

    Bảng 3.34: Danh sách các thuộc tính Lớp Mượn trả

    Danh sách các phương thức

    STT Tên phương thức Ý nghĩa
    1 ThemPhieuMT Thêm phiếu mượn trả
    2 SuaPhieuMT Sửa thông tin phiếu mượn trả
    3 UpdatePhieuMT Cập nhật phiếu mượn trả
    4 HienThiPhieuMT Hiển thị thông tin phiếu mượn trả

    Bảng 3.35: Danh sách các phương thức Lớp Mượn trả

    3.2. Vẽ biểu đồ lớp

    3.2.1. Biểu đồ các lớp hệ thống

    Hình 3.11: Biểu đồ Lớp Hệ thống

    57

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.2. Biểu đồ các lớp độc giả

    Hình 3.12: Biểu đồ Lớp Độc giả

    3.2.3. Biểu đồ các lớp mượn trả

    Hình 3.13: Biểu đồ Lớp Mượn trả

    58

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    3.2.4. Biểu đồ các lớp tài liệu

    Hình 3.14: Biểu đồ Lớp Tài liệu

    59

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    1. Biểu đồ tuần tự

    4.1. Nhóm các chức năng Quản trị hệ thống

    4.1.1. Chức năng Đăng nhập

    Hình 3.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Đăng nhập

    4.1.2. Chức năng Thêm người dùng

    60

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm người dùng

    4.1.3. Chức năng Sửa thông tin người dùng

    Hình 3.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin người dùng

    4.1.4. Chức năng Xóa người dùng

    Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa người dùng

    61

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.1.5. Chức năng Thay đổi mật khẩu

    Hình 3.19: Biểu đồ tuần tự chức năng Thay đổi mật khẩu

    4.1.6. Chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    Hình 3.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sao lưu, phục hồi dữ liệu

    62

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2. Nhóm chức năng Quản lý tài liệu

    4.2.1. Chức năng Thêm tài liệu

    Hình 3.21: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm tài liệu

    4.2.2. Chức năng Sửa tài liệu

    Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Sửa thông tin tài liệu

    63

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.2.3. Chức năng Xóa tài liệu

    Hình 3.23: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Xóa tài liệu

    4.3. Nhóm chức năng Quản lý độc giả

    4.3.1. Chức năng Thêm độc giả

    Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thêm độc giả

    64

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.3.2. Chức năng Xóa độc giả

    Hình 3.25: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xóa độc giả

    4.4. Nhóm chức năng Quản lý mượn trả tài liệu

    4.4.1. Chức năng Quản lý mượn tài liệu

    Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý mượn tài liệu

    65

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.2. Chức năng Quản lý trả tài liệu

    Hình 3.27: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Quản lý trả tài liệu

    66

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.4.3. Chức năng Xử lý độc giả vi phạm

    Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng Xử lý vi phạm

    4.5. Chức năng Tìm kiếm thông tin

    Hình 3.29: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Tìm kiếm thông tin

    67

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.6. Chức năng Thống kê, báo cáo

    Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự cho chức năng Thống kê, báo cáo

    4.7. Chức năng In ấn

    Hình 3.31: Biểu đồ tuần tự thực hiện chức năng In ấn

    68

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ GIAO DIỆN

    Sau đây là một số giao diện chính của phần mềm.

    1.Giao diện chính của phần mềm.

    69

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    2.Form đăng nhập

    3.Form Hồ sơ người dùng.

    70

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    4.Form phần quyền

    71

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    5.Form thay đổi mật khẩu

    6.Form sao lưu , phục hồi dữ liệu

    72

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    7.Form biên mục tài liệu

    1. Form thông tin phiếu nhập

    73

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    9.Form Mượn tài liệu

    10.Form trả tài liệu

    74

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    11.Form tìm kiếm tài liệu

    75

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    PHẦN IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Addison Wesley, The UML User Guide, Tài liệu PDF.
    • Huỳnh Văn Đức, Đoàn Thiện Ngân, Giáo trình nhập môn UML, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2004.

     

    • Phạm Hữu Khang, Hoàng Đức Hải, Đoàn Thiện Ngân, C# 2005 – Lập trình Windows Forms, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Toàn tập, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Năm 2005.

     

    • Dương Kiều Hoa, TS.Tôn Thất Hòa An, Phân tích thiết kế hệ thống với UML, Tài liệu PDF.

     

    [5]. Rattz, Joseph, Apress.LINQ.for.Visual.C.Sharp.2008.Jun.2008

     

    [6]. Rattz, Joseph C. Pro LINQ: Language Integrated Query in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

     

    [7]. Mehta, Vijay P. Pro LINQ: Object Relational Mapping in C# 2008, Berkeley,

     

    CA: Apress, 2008

    76

    Xây dựng phần mềm Quản lý thư viện

    • Một số tư liệu trên Internet:

     

    • http://www.codeproject.com
    • http://www.google.com
    • http://devexpress.com
    • http://ddth.com
    • http://cuasoit.com
    • …….

    77


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập Toán rời rạc Đồ thị


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-ho%C3%A1-qu%C3%A1-tr%C3%ACnh-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Bài số 3

    Đề bài : Cho một hệ thống động có mô tả toán học như sau:

    x&1  = x2  + u1

    x& 2  = -x1 – 2x2 + u2

    Với điều kiện đầu : x1(0) = 10

    x2 (0) = 0

    Tìm luật điều khiển để toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm :

    J = 1 1 (x12 + x22 + 0,1u12 + 0,1u22 )dt  
    2
      0    

    Lời giải:

    Trước khi giải bài toán em xin trình bầy qua về lý thuyết luật điều khiển tiêu chuẩn tối ưu cực tiểu hàm

    I/KHÁI NIỆM CHUNG:

    Thông th ường các hệ thống đi ều khiển (HTĐK) được thiết kế đều phải thoả mãn một số chỉ tiêu chất lượng đề ra nào đó.Các chỉ tiêu chất lượng phả i tốt nhất theo quan điể m nào đó thường gọi là chỉ tiêu (chất lượng) tối ưu .Trong trường hợp t ổng quát chỉ tiêu chất lượng t ối ưu thường được gọi là tiêu chuẩn tối ưu và được mô tả hàm toán học J nào đó .

    Các chỉ tiêu tối ưu trong thực tế có thể là:

    +) Quá trình quá độ ngắn nhất (thời gian).

    +) Độ quá điều chỉnh δ max   nhỏ nhất.

    +) Sai lệch tĩnh nhỏ nhất.

    +) Năng lượng tiêu thụ nhỏ nhất.

    +) Giá thành rẻ nhất.

    +) Cấu trúc đơn giản nhất, độ ổn định cao nhất……

    Về tổng quát , tiêu chuẩn tối ưu J là một phi ếm hàm thường phụ thuộc vào các thông số, cấu trúc của hệ thống. Trong thực tế J được đề ra sẽ bị hạn chế bởi nhiều điều kiện và tính chất của hệ thống. Hệ thống đả m bả o tối ưu theo tiêu chuẩn J tức hệ thống có trạ ng thái sao hàmg J đạt đạt cực trị (cự c đại hoặc cực tiểu). Nghiên cứu hệ thống điều khiển tối ưu (ĐKTƯ) tức quan tâm tới:

    +) Xác lập bài toán tối ưu , các điều kiện biên và tiêu chuẩn tối ưu .

    +) Xác định được luật điều khiển (algorithm) để cho quá trình cần

    điều khiển là tối ưu, tổng hợp được hệ đó và xây dựng được hệ thống đó trong điều kiện thực tế.

    Hệ thống ĐKTƯ có thể được phân thành hai loại chính :

    +) Hệ thống tối ưu tiền định tức hệ thống tối ưu có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển .

    +) Hệ thống tối ưu ngẫu nhiên tức hệ thống tối ưu không có đầy đủ tin tức về đối tượng cần điều khiển.

    Ngoài ra ĐKTƯ còn có thể phân loại trên quan điểm hệ thống liên tục thông số tập trung , hệ phân bố rải hệ số.

    Trong chương trình học của chúng ta chỉ gi ới hạn ở hệ thống ĐKTƯ của các hệ liên tục thông số tập trung thuộc dạng hệ thống tối ưu tiền định.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 1
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    II/ NGUYÊN LÝ CỰC TIỂU:

    Lý thuyế t điề u khiển tối ưu theo nguyên lý Pontriagin đưa ra khái niệm tối ưu được trình bầy ở nguyên lý cực đại.Tuy nhiên các nguyên lý cực tiểu gắn liền với hàm Hamilton cũng có nghĩa tương tự nguyên lý cực đại.

    Trong phần sau chúng ta giả thiết các hàm số đều liên tục và có vi phân…, cho phép thực hiện các phép tính toán học.

    Hệ thống khảo sát được mô tả bởi phương trình có dạng.

        dx(t) = f(x(t),u(t))  (2.1)
        dt
         
    Trong đó t : Biến thời gian.

    X(t) : Vector trạng thái bậc n.

    U(t) : Vector các đại lượng điều khiển bậc n.

    F     : Vector các hàm bậc n

    Vector trạng thái điể m đầu là X(t0), điểm cuối là X(t1). Trong một số trường hợp vector X(t0) và X(t1) có thể bị hạn chế bởi điều kiện cho trước. Bài toán được đặt ra

    là tìm các phần tử của vector điều khiển U(t), t0 ≤ t1 sao cho các tiểu hàm tối ưu của hệ

    t    
    I[u(t)] = G0 [x(t1 )] + ∫1 fn+1[x(t),u(t)]dt (2.2)
    t0    

    t0 : Thời gian đầu của qúa trình điều khiển.

    t1 : Thời gian cuối của quá trình điều khiển.

    Giả thiết tồn tại U*(t) tối ưu sao cho I[u(t)] ≥ I[u*(t)]

    Giả thiết đại lượng điều khiển u*(t) gần miền U(t) . Với tín hiệu điều khiển u*(t) ta có vector trạng thái tối ưu là x*(t), giả thiết khi thay đổi một giá trị điều khiển δu(t) thì có sự biến thiên δX(t). Vector trạng thái của hệ có thể được viết dưới dạng:

    x(t) = x*(t) + δ x(t) (2.3)
    Tín hiệu điều khiển tương ứng:  
    u(t) = u*(t) + δu(t) (2.4)
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx  
    δ       =
       
      dt  
    dx dx (2.5)  
    dt dt
         

    d (δx)      (2.6)

    dt

     

    Giả thiết ở gần trạng thái tối ưu cho phép :

      f f
    δf (x,u) =   δx +  
      u
      x  
             

    Các vi phân của (2.7) có thể được tính cho trạng

      (2.7)
    δu
       

    thái tối ưu u*(t) và x*(t):

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 2
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

              f1   f1    
                                 
              x       x 2  
                  1          
      f       f2 f2    
      =                    
              x       x      
                   
        x   M 1       M 2  
                               
                f n       f      
                                 
                x       x      
                      2  
                  1          
              f1   f1
                         
              u     u 2
                    1        
        f       f2   f2
        =                    
                       
              u   u    
               
        u   M 1     M 2
                           
                f n     f    
                               
              u   u    
                  2
                    1        

    f

    L             1

    xn

    L       ∂x2

    n

    L         M

    f

    L         ∂ n

    xn

    L      f1 ∂unf

    L       ∂u2

    n

    L         M

    f

    L            n

    un

    (2.8)

    (2.9)

    Ma trận Jacobi trên có các giá trị thay đổi theo phản ứng tối ưu của hệ thống. Từ hệ thống các phương trình (2.1), (2.6) và (2.7) ta có thêm phương trình sau :

    d (δx)   f
      =   δx
    dt  
      x
      f (2.10)
    +   δu
     
      u  

    Hàm I(u(t)) đạt được giá trị tuyệt đối nhỏ nhất (minimum) theo vector

    u* = u*(t), có thể chứng minh rằng nếu một sự thay đổi nhỏ    I( tín hiệu biến thiênδI

    ) sẽ có một sự thay đổi tín hiệu điều khiển δudt sau đó đảm bảo cho :

    δI = 0(đây là điều kiện cần cho cực trị)          (2.11)

    Với điều kiện ban đầu x(t0) = x0  ⇒ biến thiên trạng thái đầu: δx(t0) = δx0

    Ta giả sử :

      G   T δx(t1) +
    δI =   t1  
             
    x(t1 )    
               

    t1

    • 0
      f n+1 T  
          δx
       
      x  
         
             
      f n+1 T        
          δu   (2.12)  
    u
    +   dt
                   

    Đạo hàm riêng trong (2.12) được tính cho vector tối ưu. Đưa thêm vào hệ thống một vector mới λ(t). Thay vào phương trình (2.10)

    T d (δx) T f T f (2.13)
    λ   = λ     δx + λ     δu
    dt    
          x     u  
                         

    Tích phân (2.13) sau khi đã chuyển vế ta được phương trình sau :

    t1 T d (δx) T f T f   (2.14)
    λ   λ     δx λ     δu dt = 0
    dt    
    t0       x     u    
                             

    Thay vào phương trình (2.12) ta có

        G   T     t1     f     T   f  
      = t1         n+1 T  
    δI   δx(t1) +       δx + λ       +
        x  
      x(t1 )             x  
                  t 0                    
                                   

    + λT δx t =t 0λT δx t =t1

    Nếu hàm Hamiltơn có dạng :

    H = fn+1 + λTf(x,u)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy Lớp :Tự động hoá 1- K43

    T   f n+1 T   T   f    
    dλ                
          δu + λ       δu dt +
    dt δx +   u        
                u  
                           

    (2.15)

    (2.16)

    3

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Và nếu vector λ(t) có vi phân thoả mãn phương trình sau :

    dλ = − H (2.17)  
    dt X
         

    Giả sử sai số ban đầu của quá trình δX(t0) = 0 như vậy điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    t1   H  T
    δI = ∫       δudt = 0
     
    t 0   u  
      H    
    (2.18) ⇒     = 0 (2.19)
     
      u    

    Điều kiện cuối cho vector λ(t) là:

    T

    λ (t1 )

      G  T     (2.20)
       
    =        
         
      X   t =t1  
       

    Từ các phương trình ở trên rút ra được các phương trình quan trọng sau:

    H = f (x,u) H = dx    
    λ λ dt    
       
    dλ   = − H (2.21,2.22,2.23)  
    dt x
         
    dH = 0      
    dt      
           
                       

    Nếu đại lượng điều khiển : αi số) Từ phương trình (2.18) ta

    • ui (t) ≤ βi ;i = 1,2,3…..(ở đây αi và βi là các hằng chú ý rằng nếu δu(t) là bất kỳ thì điều kiện cực trị là:
          u * = −α ; H > 0 khi δUi > 0    
            u        
            1     i   i                      
                                             
          u * = −β ; H < 0 khi δUi < 0    
            u        
          1     i   i                      
    III/ ÁP DỤNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP:                              
                                     
    Đối với đề bài đã cho thì ta có các dữ liệu sau:     x2 + u1  
              & =       = dX =    
            X   [x&1 , x&2 ]     dt     2x2x1 + u  
                                  2
            f1(x(t),u(t)) = x2 + u1      
            f2(x(t),u(t)) = -x1 –2x2 +u2    
    G0[x(t1)] = 0 ; fn+1[x(t),u(t)] = 0,5.( x 2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 )    
    t0 = 0 ; t1 = 1             1       2           1   2    
    f 0   1         f   1  0    
            ;   (3.1)
          =                   =  
                 
      x −1   − 2       u   0  1    

    Hàm Hamilton có dạng (2.16) :

    ⇒  H = 0,5(x2 + x 2 + 0,1u 2 + 0,1u 2 ) + λ (x 2 + u ) + λ 2 (u 2 x − 2x 2 )
    1   2   1   2 1 1   1    
                                     

    Theo (2.19) thì điều kiện cần cho quá trình điều khiển tối ưu là:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 4
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

          H   = 0,1u           = 0    
                            + λ        
                               
          u                   1   1      
                1                               (3.2)
          H                            
                                         
                        = 0,1u   + λ   = 0    
                           
          u                       2       2      
                2                            
                                             
      dλ     = −   H = λ2x1    
          1        
                 
    Theo (2.22) ta có   dt                 x1                
                                                     
        dλ2 = − H = 2λ     λ x  
            2 2
        dt                   x             1  
                        2                    
                                                     
      λ& = λ 2 x                
      1                   1               (3.3)  
          = 2λ       λ   x        
      λ& 2   2        
        2                 1          

    Để giải hệ phương trình vi phân này ta có khá nhiều phương pháp:

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân thường .

    +) Phương pháp giải hệ phương trình gần đúng theo phương pháp tính.

    +) Phương pháp giải hệ phương trình vi phân theo Laplaces hoá.

    Sau đây ta giải hệ các phương trình trên theo Laplaces hoá.

    Thay hệ phương trình (3.2) vào hệ phương trình (3.3):

    Ta được

    u& 1 = −u 2 −10x    
          1   (3.4)
        = −2u   + u −10x
    u& 2 2 2
          1  

    Kết hợp với hệ phương trình ban đầu ta được hệ bốn phương trình sau

    u&

    1

    u&

    2

    x&1

    x&2

    • u2 +10x1
    = 2u2u1 +10x2 (3.5)
    = x2 + u1  
       

    = −2x2x1 + u2

     

    Biến đổi Laplaces hệ các phương trình trên:

    Ta được                                   pu1(p) = u2(p) + 10x1(p)

    pu2(p) = 2u2(p) –u1(p)+ 10x2(p)

    px1(p) = x2(p) + u1(p)

    px2(p) = u2(p) – x1(p) – 2x2(p)

    Sau khi được hệ bốn phương trình trên ta tiến hành số hoá chúng:

    Với p = 2 z 1  ; T là thời gian cắt mẫu.

    T z + 1

    Tiến hành biến đổi

    Ta được kết quả sau

    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;

    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ; H1 = 10*t*t +

    10*t ; K1 = 10*t;

    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t;F2 = -200*t;G2= -F2

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 5
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;

    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;

    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;

    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;

    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;

    H4 = -2*t;

    u1(i+2) = ( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) -C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2) = ( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2;

    x1(i+2) = ( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2) = ( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) – B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4;

    Chương trình Matlab để tính các tín hiệu điều khiển dưới dạng bảng số hoặc hình vẽ nhằm mô phỏng hệ thống:

    function[x1,x2,u1,u2]=TT(t,n)  
    x1(1)=0;x2(1)=0;x1(2)=0;x2(2)=0;x1(3)=10;x2(3)=0;  
    u1(1)=0; u2(1)=0; u1(2)= 0; u2(2)= 0;u1(3)=1;u2(3)=1;  
    A1 = 4 + t*t + 4*t; B1 = 2*t*t – 8; C1 = 4 – 4*t + 4*t*t;  
    D1 = 20*t*t – 20*t; E1 = 40*t*t; F1 = 20*t*t + 20*t; G1 = 10*t*t ;    H1 = 10*t*t + 10*t ; K1
    = 10*t;  
    A2 = -C1 ; B2 = -B1 ; C2 = -A1; D2 = 100*t*t;E2 = 200*t*t; F2 = -200*t;G2= -F2
    A3 = 4 + t*t ; B3 = 2*t*t – 8; C3 = 4 + 4*t*t;  
    D3 = 2*t – 2; E3 = 4*t; F3 = 2*t + 2; G3 = t*t;  
    H3 = 2*t*t ; K3 = t*t;  
    A4 = 4 + t*t -4*t ; B4 = 2*t*t – 8; C4 = 4 + 4*t*t + 4*t;  
    D4 = -t*t; E4 = -2*D4; F4 = D4 ; G4 = 2*t;  
    H4 = -2*t;  

    for i = 2:1:n

    u1(i+2)=( D1*x1(i+1) + E1*x1(i) + F1*x1(i-1) + G1*x2(i+1) + H1*x2(i) + K1*x2(i-1) -B1*u1(i+1) – C1*u1(i))/A1;

    u2(i+2)=( D2*x1(i+1) + E2*x1(i) + G2*x1(i-1) + F2*x2(i+1) + G2*x2(i-1) – B2*u2(i+1) – C2*u2(i))/A2; x1(i+2)=( D3*u1(i+2) + E3*u1(i+1) + F3*u1(i) + G3*u2(i+2) + H3*u2(i+1) + K3*u2(i) -B3*x1(i+1)-

    C3*x1(i))/A3;

    x2(i+2)=( D4*u1(i+2) + E4*u1(i+1) + F4*u1(i) + G4*u2(i+2) + H4*u2(i) -B4*x2(i+1)-C4*x2(i))/A4; end

    >> [x1,x2,u1,u2]=TT(.01,100)

    x1 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 13 through 18

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 19 through 24

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 25 through 30

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 6
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 31 through 36

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 37 through 42

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 43 through 48

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 49 through 54

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 55 through 60

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000

    Columns 61 through 66

    0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0000   0.0001

    Columns 67 through 72

    0.0001   0.0001   0.0001   0.0002   0.0002   0.0003

    Columns 73 through 78

    0.0004   0.0005   0.0006   0.0008   0.0011   0.0015

    Columns 79 through 84

    0.0019   0.0026   0.0034   0.0045   0.0059   0.0078

    Columns 85 through 90

    0.0104   0.0137   0.0182   0.0241   0.0319   0.0422

    Columns 91 through 96

    0.0558   0.0739   0.0978   0.1294   0.1713   0.2268

    Columns 97 through 102

    0.3002   0.3973   0.5259   0.6962   0.9215   1.2198

    x2 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    • 00 0.0000 0.0000 0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001

    Columns 67 through 72

    -0.0001  -0.0002  -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005

    Columns 73 through 78

    -0.0006  -0.0008  -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025

    Columns 79 through 84

    -0.0033  -0.0044  -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135

    Columns 85 through 90

    -0.0179  -0.0236  -0.0313  -0.0414  -0.0548  -0.0726

    Columns 91 through 96

    -0.0961  -0.1272  -0.1683  -0.2228  -0.2949  -0.3903

    Columns 97 through 102

    -0.5167  -0.6839  -0.9053  -1.1983  -1.5861  -2.0995

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 7
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    u1 =

    1.0e+012 *

    Columns 1 through 6

    0        0    0.0000   0.0000   0.0000  -0.0000

    Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0000  -0.0000  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002

    Columns 67 through 72

    -0.0002  -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0006  -0.0008

    Columns 73 through 78

    -0.0011  -0.0014  -0.0019  -0.0025  -0.0033  -0.0044

    Columns 79 through 84

    -0.0058  -0.0077  -0.0102  -0.0135  -0.0179  -0.0237

    Columns 85 through 90

    -0.0314  -0.0415  -0.0550  -0.0728  -0.0963  -0.1275

    Columns 91 through 96

    -0.1688  -0.2234  -0.2958  -0.3915  -0.5182  -0.6859

    Columns 97 through 102

    -0.9079  -1.2018  -1.5908  -2.1057  -2.7872  -3.6893

    u2 =

    1.0e+013 *

    Columns 1 through 6

    • 0 0.0000 0.0000 0.0000 -0.0000 Columns 7 through 12

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 13 through 18

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 19 through 24

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 25 through 30

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 31 through 36

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 37 through 42

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 43 through 48

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 49 through 54

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 55 through 60

    -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000  -0.0000

    Columns 61 through 66

    -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0001  -0.0002  -0.0002

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 8
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Columns 67 through 72

    -0.0003  -0.0004  -0.0005  -0.0007  -0.0009  -0.0012

    Columns 73 through 78

    -0.0016  -0.0021  -0.0028  -0.0037  -0.0049  -0.0065

    Columns 79 through 84

    -0.0086  -0.0114  -0.0151  -0.0200  -0.0264  -0.0350

    Columns 85 through 90

    -0.0463  -0.0613  -0.0811  -0.1073  -0.1421  -0.1881

    Columns 91 through 96

    -0.2489  -0.3295  -0.4362  -0.5774  -0.7642  -1.0116

    Columns 97 through 102

    -1.3390  -1.7724  -2.3461  -3.1054  -4.1106  -5.4410

    Bài số

    Đề bài :

    Cho đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học dạng hàm truyền :

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1s)(T2 P + 1)

    Với :  Ks=1 L=0,3 T1=1,5 T2=1,2

    Hãy tìm luật điều khiển dạng PID cho hệ trên sao cho toàn hệ đạt tiêu chuẩn tối ưu nào đó :

    • Lựa chọn luật
    • Xác định các hệ số
    • Khảo sát

    Lời giải:

    I/ GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN TỶ LỆ VI TÍCH PHÂN (PID):

    Các luật tỷ lệ, vi phân, tích phân thường tồn tại những nhược điểm riêng.Do vậy để khắc phục các nhược điểm trên người ta thường kết hợp các luật đó lại để có bộ

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 9
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    điều khiển loại bỏ các nhược điểm đó, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống trong công nghiệp.

    Để cải thiện chất lượng của các bộ điều khiển PI, PD người ta kết hợp ba luật điều khiển tỷ lệ, vi phân, tích phân để tổng hợp thành bộ điều khiển tỷ lệ vi tích phân ( PID ). có đặc tính mềm dẻo phù hợp cho hầu hết các đối tượng trong công nghiệp.

    Phương trình vi phân mô tả quan hệ tín hiệu vào ra của bộ điều khiển:

    U (t) = K1.e(t) + K 2 ∫t e(τ)dτ + K 3 de (t)    
      dt
        0      
        1   t     de (t )
                     
    U (t ) = Km e(t) +       e(τ)dτ + Td        
        Ti 0     dt
    Trong đó :     e(t)           tín hiệu vào của bộ điều khiển  
            U(t)           tín hiệu ra của bộ điều khiển  
            Km = K1           hệ số khuếch đại  
            Td = K3/K1           hằng số thời vi phân  
            Ti = K1/ K2           hằng số thời gian tích phân  
    Xây dựng bằng sơ đồ khuếch đại thuật toán:  
                                R2  
                                                       
              R1               R  
                                           
                                                         
                                                         
                                                         
                                                         
                          Rd                     R  
                           
                                             
                                                   
      Uv   Cd                 R         Ur
                                 
                                                 
                                             
                                                         
                                                         
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy         10
           
       
                Ci              
    Lớp :Tự động   hoá 1- K43              
                   
                                     
          Ri               R
           
                           
                                     

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Hàm truyền đạt trong miền ảnh Laplace:    
    W(p) = U ( p ) = Km (1 + 1 + Td .p )
      Ti .p
      E ( p )  

    Nhận xét:

    • Đặc tính làm việc của bộ điều khiển PID rất linh hoạt, mềm dẻo .
    • Ở giải tần số thấp thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ tích phân.
    • giải tần số cao thì bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ vi phân khi
    ω = 1 bộ điều khiển làm việc theo quy luật tỷ lệ.
     

    Ti.Td

    Bộ điều khiển có ba tham số Km , Ti và Td.

    • Khi ta cho Ti = ∞ , Td = 0 thì bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ.
    • Khi Ti = ∞ bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – vi phân
    • Khi Td = 0 bộ điều khiển làm việc theo luật tỷ lệ – tích phân

    Nếu ta chọn được bộ tham số phù hợp cho bộ điều khiển PID thì hệ thống cho ta đặc tính như mong muốn, đáp ứng cho các hệ thống trong công nghiệp .

    Đặc biệt nếu ta chọn bộ tham số tốt bộ điều khiển sẽ đáp ứng được tính tác động nhanh, đây là đặc điểm nổi bật của bộ điều khiển .

    Trong bộ điều khiển có thành phần tích phân nên hệ thống triệt tiêu được sai lệch

    dư.

    Bằng thực nghiệm hoặc lý thuyết ta xác định các tham số Km, Ti ,Td để bộ điều khiển đáp ứng dặc tính hệ thống.

    Tuy vậy cho đến nay đã có nhiều lý thuyết về xác định tham số cho bộ điều khiển PID. Nhưng vẫn chưa một lý thuyết nào hoàn hảo và tiện lợi, việc xác định

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 11
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    tham số cho bộ điều khiển là phức tạp đòi hỏi kỹ sư phải có chuyên môn về tích hợp hệ thống.

    II/LỰA CHỌN LUẬT ĐIỀU KHIỂN:

    Ta sử dụng chuẩn ITAE đó là tiêu chuẩn tích phân của tích số giữa thời gian và giá trị tuyệt đối của sai lệch

    Theo chuẩn này hệ thống tự động điều chỉnh là tối ưu nếu nó làm cực tiểu tích phân sau đây

    • t e(t) dt

    0

    Tiêu chuẩn ITAE đánh giá nhẹ các sai lệch ban đầu còn các sai lệch sau xuất hiện trong cả quá trình quá độ thì đánh giá rất nặng.Hệ thống thiết kế theo chuẩn này sẽ cho đáp ứng có độ quá điều chỉnh nhỏ và có khả năng làm suy giảm nhanh các dao động trong quá trình điều chỉnh

    Từ lý thuyết trên ta xây dựng lên tiêu chuẩn mô dun tối ưu .

    Hàm chuẩn có dạng:

    FMC (P) = 1 + 2Tδ P1+ 2Tδ2 P 2

    X(t)

          +  2%  
    1 4,3%
             

    t

    4,7Tδ        8,4Tδ

    Đặc tính quá độ

    III/XÁC ĐỊNH CÁC THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU CHỈNH PID:

    Đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học:

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 12
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    K ePL

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(sT2 P + 1)

    Tuy nhiên trong một số trường hợp L nhỏ hơn nhiều T1(T2) để thuận tiện cho tính toán ta thay khâu trễ bằng khâu bậc nhất

                ePL      1    
                  LP + 1  
                         
    Bởi vì theo khai triển Taylor
    e X = 1 + X + X 2 + X 3 + X 4 + …
      1! 2! 3!   4!  
                       
                                 

    Bỏ qua các thành phần bậc cao ta có:

    e X  ≈ 1 + X1! ≈ 1 + X

    • eX 1
      • + X
    • ePL 1

    PL + 1

    Từ đó đối tượng cần điều khiển có mô tả toán học như sau :

    K

    Gs ( p) = (T1 P + 1)(T2 Ps+ 1)(LP + 1)

    Sơ đồ cấu trúc của hệ thống:

    X(p)       Y(p)
    R(P)   GS(P)
           
     
               
                   
                   

    Trong đó:

    GS(p) :Đối tượng điều khiển

    R(p) :Bộ điều chỉnh PID

    R( p) = Km(1 + T1IP + TD P)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 13
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Km : Hệ số khuyếch đại

    TI   : Hằng số thời gian tích phân

    TD  : Hằng số thời gian vi phân

    Nhiệm vụ bây giờ chính là xác định các hệ số Km ; TI ; TD Gọi W(p) là hàm truyền hệ kín ta có :

    W ( p) =     R( p).GS ( p)                            
      1 + R( p).GS ( p)                        
              1               KS            
                                     
              P       (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
          Km 1 + T   + TD P
    =         I             1   2            
                1           KS          
                                 
                                     
        + T P                  
        1 + Km 1 + TD P (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1)
                  I             1 2            
                                1              
                                               
                                           
                  Km.KS  1 + TI P + TD P            
    =                                        
                                    1        
                                         
                                               
                                           
        (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP + 1) + Km.K S  1 + TI P + TD P
                                             
    Đồng nhất với hàm chuẩn tối ưu mô dun được        
          W(p) = FMC(p)              
    Với  Tδ = L (Vì L < T2 <T1 )                  
                    1                
                +                      
                                 
          Km.KS  1 TI P + TD P       1
                          =
                            1     1 + 2L P + 2L2 P2
      (T1 P + 1)(T2 P + 1)(LP +                      
                       
      1) + Km.K S  1 + TI P + TD P    
                                   
    Biến đổi đẳng thức trên bằng cách nghịch đảo cả 2 vế ta được :
    1 + (T P + 1)(T P + 1)(LP + 1) = 1 + 2LP + 2L2 P2
    1   2              
            1          
            +                          
                                 
        Km.Ks 1 TI P + TD P            
                                 
        1    
      +    
     
    (T1 P + 1)(T2 P + 1) = 2.L.P.Km.Ks. 1 TI P + TD P  
           
    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 14
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

      T1T2 P 2 + (T1 + T2 )P + 1         1        
                     
                   
                        = Km 1 +     + TD P    
          2LK S P       TI P    
                               
      T1 + T2       1       T1.T2         1  
                           
            1 +     +   P = Km 1 +     + TD P
    2LK S   (T + T )P T + T T P
              1 2     12           I    

    Từ đây ta có thể xác định được các hệ số :

    Km = T1 + T2

    2L.Ks

    TI  = T1 + T2

    T   T1+.T2

    D     T1    T2

    Thay các số liệu của đề bài vào công thức trên ta có :

    Km = T1 + T= 1,5 + 1,2 = 4,5

    2L.Ks    2.0,3.1

    TI  = T1 + T2  = 1,5 + 1,2 = 2,7

    TD  = T1.T2 =   1,5.1,2 = 0,667  
    T1 + T2 1,5 + 1,2
           

    Vậy bộ điều chỉnh PID tìm được là :

              1        
        R(P) = 4,5 1 +   + 0,667.P    
        2,7.P    
                     
    Như vậy cấu trúc của hệ thống là :            
    X(p)                     Y(p)
      1             1.e−0,3P
                     
        4,5 1 +     + 0,667.P            
    2,7.P       (1,5P + 1)(1,2P +1)    
                       
                               
                               

    IV/MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BẰNG MATLAB:

    a/Hệ gần đúng: ePL  1  
    LP + 1  
           
               
    Sinh   1    
      (1,5P+1)(1,2P+1)(0,3P+1)  
    Lớp        
           
             

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    Đặc tính quá độ

    b.Hệ đúng:

    e−0,3P

    (1,5P+1)(1,2P+1)

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 16
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Bài tập lớn Tự động hoá quá trình sản xuất

    V/ NHẬN XÉT:

    Qua khảo sát bằng MATLAB ta nhận thấy hệ thống ổn định và tương đối phù hợp với chuẩn .Tuy nhiên trong quá trình tổng hợp hệ thống ta tính gần đúng

    ePL     1

    LP + 1

    nên hệ thống có sai số nhất định , dựa vào đặc tính quá độ như đã khảo sát ở trên ta nhận thấy đối tượng thực S(p) là đối tượng có trễ nhưng đối tượng gần đúng lại không trễ tuy vậy sự khác biệt ở đây là không lớn và có thể chấp nhận được.

    Sinh viên: Nguyễn Quang Huy 17
    Lớp :Tự động hoá 1- K43  
         

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập Toán rời rạc  Đồ thị

    Bài tập Toán rời rạc Đồ thị

    Bài tập Toán rời rạc Đồ thị

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-To%C3%A1n-r%E1%BB%9Di-r%E1%BA%A1c-%C4%90%E1%BB%93-th%E1%BB%8B.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập Toán rời rạc Đồ thị

    Bài tập Toán rời rạc : Đồ thị

     

                * Bài 1:

    Cho G là một đồ thị có v đỉnh và e cạnh.M và m tương ứng là bậc lớn nhất và nhỏ nhất của các đỉnh của G.Chứng minh rằng:

    m £   2.e/v  £  M

    Lời giải:

    Theo đề ra ta có:

    M: bậc lớn nhất của đỉnh của G.

    m: bậc nhỏ nhất của đỉnh của G.

    Như vậy:

    m     £     deg(vi)       £  M          (với  deg(vi) : bậc của đỉnh vi)

    v.m  £   ∑deg(vi)   £  v.M

       v.m  £       2.e        £  v.M

    m                  £       2.e        £  M

    Vậy ta có điều phải chứng minh.

    * Bài 2:

    Chứng minh rằng nếu G là đơn đồ thị phân đôi có v  đỉnh và e cạnh, khi đó

    e £ v2/4.

    Lời giải :

    Ta có:

    G=(V,E) là đơn đồ thị phân đôi.

    V=V1 U V2, V1 ∩ V2 =ø, V1 ≠ ø, V2  ≠ ø.

    Gọi n1 và n2 lần lượt là số phần tử của V1 và V2.

    n1 + n2 = v

    G là đồ thị phân đôi nên e đạt giá trị max khi G là đồ thị phân đôi đầy đủ.Khi đó:

    e = n1.n2

    Có nghĩa là trong trường hợp tổng quát thì:

    e £ n1.n2

    Như vậy, để chứng minh e £ v2/4 chỉ cần chứng minh:

    n1.n2£ v2/4

    Thật vậy:

    n1.n2 £ v2/4

    n1.n2                              £ (n1+ n2)2/4

    4.n1.n2                £  n12 + n22 + 2.n1.n2          

    n12 + n22 – 2.n1.n≥ 0£ v2/4

    (n1– n2)2                      ≥ 0  (hiển nhiên đúng)

    Suy ra:

    e £  n1.n2 £ v2/4

    Vậy ta có điều phải chứng minh.

                * Bài 3:

    Trong một phương án mạng kiểu lưới kết nối n=m2 bộ xử lý song song, bộ xử lý P(i,j) được kết nối với 4 bộ xử lý (P(i±1) mod m, j), P(i, (j±1) mod m), sao cho các kết nối bao xung quanh các cạnh của lưới. Hãy vẽ mạng kiểu lưới có 16 bộ xử lý theo phương án này.

    Lời giải:

     
       

    * Bài 4:

    Hãy vẽ  các đồ thị vô hướng được biểu diễn bởi ma trận liền kề sau:

    1. a)                                               b)

    1        2        3                                  1        2        0        1

    2        0        4                                  2        0        3        0                        3        4        0              0        3        1                                  1

    1        0        1        0

    c)

    0        1        3        0        4

    1        2        1        3        0

    3        1        1        0        1

    0        3        0        0        2

    4        0        1        2        3

    Lời giải:

    1. a) b)

    c)

                *Bài 5:

    Nêu ý nghĩa của tổng các phần tử trên một hàng (tương ứng cột) của một ma trận liền kề đối với một đồ thị vô hướng ? Đối với đồ thị có hướng ?

    Lời giải:

    Cho đồ thị G=(V,E).V= {v1,v2,…,vn }

    Ma trận liền kề của đồ thị G=(V,E) là ma trận:

    A=( aij )       với 1≤i,j≤n

    a11      a12     …   a1n

    a21          a22     …     a2n

    A=      ………

    an1 an2    …   ann

    *Nếu G là đồ thị vô hướng:

    aij là số cạnh nối đỉnh vi và vj

    -Tổng hàng i của ma trận A:

      n

    ∑ aij chính là bậc của đỉnh vi

    j=1

    -Tổng cột j của ma trận A:

    n

    ∑aij chính là bậc của đỉnh vj

    i=1

                    *Nếu G là đồ thị có hướng:

    aij là số cung nối vi và vj mà vj là đỉnh cuối

    -Tổng hàng i của ma trận A:

     n

    ∑ aij chính là bậc ra của đỉnh vi

    j=1

    -Tổng cột j của ma trận A:

    n

    ∑aij chính là bậc ra của đỉnh vj

    i=1

    *Bài 6:

    Tìm ma trận liền kề cho các ma trận sau:

    1. a) Kn b) Cn             c) Wn           d) Km,n         e) Qn

    Lời giải:

    1. Ma trận liền kề của đồ thị đầy đủ Kn:

    ai1       ai2      …       aij       …       ain

     
       

    a1j           0        1        …       1        …        1

    a2j           1        0        …      1        …        1

    …           …       …       …      …       …       …

    aij            1        1        …       0       …        1

    …           …       …       …       …       …       …

    anj           1        1        …      1        …        0

    Hay viết cách khác:

    Ma trận liền kề của đồ thị đầy đủ Kn là:

    0            nếu i = j

    A = (aij), trong đó   aij =

    1            nếu i ≠ j

    1. Ma trận liền kề của đồ thị vòng Cn:

    ai1      ai2      ai3      …       aij-1     aij       aij+1    …       ain-1    ain

     
       

    a1j      0        1        0        …       0        0        0        …       0        1

    a2j      1        0        1        …       0        0        0        …       0        0

    a3j      0        1        0        …       0        0        0        …       0        0

    …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …

    aij       0        0        0        …       1        0        1        …       0        0

    …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …

    anj      1        0        0        …       0        0        0        …       1        0

    Viết cách khác:

    Ma trận liền kề của đồ thị vòng Cn là:

    A = (aij), trong đó:

    1        nếu j=2 hoặc j=n

    – Với i=1: aij=

    0        nếu j≠2và j≠n

    1        nếu j=1 hoặc j=n-1

    – Với i=n: aij=

    0        nếu j≠1 và j≠n-1

    -Với i≠1 và i≠n:

    1     nếu j=i+1, j=i-1

    aij =

    0       nếu j≠i+1 và j≠i-1

    1. c) Ma trận liền kề A của đồ thị bánh xe Wn:

    ai1      ai2      ai3      …       aij-1     aij       aij+1    …       ain-1    ain      ain +1  

     
       

    a1j      0        1        0        …       0        0        0        …       0        1        1

    a2j      1        0        1        …       0        0        0        …       0        0        1

    …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …

    aij       0        0        0        …       1        0        1        …       0        0        1 

    …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …       …

    anj      1        0        0        …       0        0        0        …       1        0        1

    an+1j   1        1        1        …       1        1        1        …       1        1        0

    1. Ma trận liền kề của đồ thị phân đôi đầy đủ Km,n:

    Cho G=(V,E)=Km,n, trong đó V=V1 U V2

    V1={v1,v2,…,vm}

    V2={v’1,v’2,…,v’n}

    Ta có ma trận liền kề của Km,n như sau:

    v1      v2      …       vm      v’1      v’2      …       v’n

     
       

    v1          0        0        …       0        1        1        …       1

    v2                 0        0        …       0        1        1        …       1

    …          …       …       …       …       …       …       …       …

    vm          0        0        …       0        1        1        …       1

    v’1          1        1        …       1        0        0        …       0

    v’2          1        1        …       1        0        0        …       0

    …           …       …       …       …       …       …       …       …

    v’n           1        1        …       1        0        0        …       0

    1. Ma trận liền kề của đồ thị lập phương Qn( 2n đỉnh ứng với n xâu nhị phân khác nhau chứa bit 0, 1)

    00..00       00..01   00..10   00..11   …   10..00   10..01 …   11..11

     
       

    00..00         0              1            1           0       …        1          0     …       0

    00..01         1              0           0          1       …       0          1    …        0

    00..10                  1              0           0          1       …       0         0     …       0

    00..11                  0              1            1           0      …         0          0    …         0

    …             …

    10..00                 1                         0            0           0       …        0          1     …        0

    10..01                 0                0            0           0       …        1          0     …        0

    11..11        0                0            0           0       …        0           0     …       0

    *Bài 7:

    Hai đơn đồ thị với ma trận liền kề sau đây có là đẳng cấu không?

           
           

    0        1        0        1                 0        1        1        1

    1        0        0        1                 1        0        0        1

    0        0        0        1                 1        0        0        1

    1        1        1        0                 1        1        1        0

    Ma trận 1                                                         Ma trận 2

     

    Lời giải:

             

    • Cách 1:

    Dựa vào ma trận liền kề, ta có thể vẽ được 2 đồ thị tương ứng như sau:

    G1                                                           G2

             

    G1=(V,E): đồ thị ứng với ma trận 1

    G2=(V’,E’): đồ thị ứng với ma trận 2

    Dễ dàng nhận thấy:

    • Số cạnh của 2 đồ thị khác nhau: G1 có 4 cạnh, G2 có 5 cạnh
    • Ngoài ra:

    G1 có 1 đỉnh bậc 1 (V3)

    2 đỉnh bậc 2 (V1,V2)

    1 đỉnh bậc 3 (V4)

    G2 không có đỉnh bậc 1

    2 đỉnh bậc 2(V’2,V’3)

    2 đỉnh bậc 3(V’1,V’4)

    Vậy 2 đồ thị trên không đẳng cấu.

    • Cách 2:

    Tổng các phần tử trong ma trận liền kề của đơn đồ thị bằng tổng số bậc của các đỉnh và bằng 2 lần số cạnh của đồ thị.

    Từ 2 ma trận trên ta có:

    • Đồ thị ứng với ma trận 1 có 8:2=4 cạnh
    • Đồ thị ứng với ma trận 2 có 10:2=5 cạnh

    Như vậy, 2 đơn đồ thị ứng với 2 ma trận liền kề trên không đẳng cấu.

    *Bài 8:

    Hai đơn đồ thị với ma trận liên thuộc sau có là đẳng cấu không?

    1        0        0        0        0                  0        1        0        0        1

    1        0        1        0        1                 0        1        1        1        0

    0        0        0        1        1                 1        0        0        1        0

    0        1        1        1        0                 1        0        1        0        1

    Lời giải:

    –    Ma trận 1:

    e1       e2      e3       e4       e5

    u1       1        1       0        0        0

    u2       1        0       1        0        1

    u3       0        0       0        1        1      ứng với đồ thị G=(U,E)

    u4       0        1       1        1        0

    • Ma trận 2:

    e’1      e’2      e’3      e’4       e’5

    v1      0        1       0        0          1

    v2      0        1       1        1          0      ứng với đồ thị G’=(V,E’)

    v3      1        0       0        1          0

    v4      1        0       1        0          1

    e1                                                                                            e’2

                                   
             
     
             
       
                     
     
     
     
     

    e2                      e3                       e5                                        e’5                  e’3                            e’4

                   
                   

    e4                                                                                                e’1

    G=(U,E)                                                 G’=(V,E’)

    Xét phép đẳng cấu f:

    e1→e’2

    e2→e’5

    e3→e’3

    e4→e’1

    e5→e’4

    Lúc này, ta biểu diễn lại ma trận liên thuộc của đồ thị G’ theo thứ tự các đỉnh v1, v2, v3,v4 và thứ tự các cạnh e’2, e’5, e’3, e’1, e’4  như sau:

    e’2      e’5      e’3      e’1          e’4

     
       

    v1      1        1        0        0        0

    v2      1        0        1        0        1

    v3      0        0        0        1        1

    v4      0        1        1        1        0

    Ma trận n ày và ma trận liên thuộc của G bằng nhau.

    Vậy G và G’ đẳng cấu với nhau.

     

     

     

     

     

     

    * Bài 9:    Các đồ thị G và G’ sau có đẳng cấu với nhau không?

     

    a)

           
           
     

    b)

           
       
         
     

     

     

     

     

    Lời giải:

    1. Xét phép đẳng cấu f:

    u1→v2

    u2→v3

    u3→v6

    u4→v5

    u5→v4

    u6→v1

    Lúc này, ma trận liền kề của G (theo thứ tự các đỉnh u6, u1, u2, u5, u4, u3) và ma trận liền kề của G’ là bằng nhau và bằng:

    0        1        1        1        1        1

    1        0        1        1        0        0

    1        1        0        1        0        1

    1        1        1        0        1        1

    1        0        0        1        0        1

    1        0        1        1        1        0

    Vậy G và G’ đẳng cấu với nhau.

    b)Xét phép đẳng cấu f:

    u1→v3

    u2→v5

    u3→v1

                                       u4→v2

    u5→v4

    u6→v6

    Lúc này, ma trận liền kề của G(theo thứ tứ các đỉnh v3, v4, v1, v5, v2, v6) và na trận liền kề của G’ bằng nhau và bằng:

    0        1        0        0        0        1

    0        0        0        0        1        0

    0        1        0        1        0        0

    1        0        0        0        0        0

    0        0        0        1        0        0

    0        0        1        0        1        0

    Vậy, hai đồ thị G và G’ đẳng cấu với nhau.

    * Bài 10:

    Cho V={2,3,4,5,6,7,8} và E là tập hợp các cặp phần tử (u,v) của V sao cho u<v và u,v nguyên tố cùng nhau. Hãy vẽ đồ thị có hướng G=(V,E). Tìm số các đường đi phân biệt độ dài 3 từ đỉnh 2 tới đỉnh 8.

    Lời giải:

              Các cặp phần tử (u,v) thỏa mãn yêu cầu đề bài là:

    E={(2,3), (2,5), (2,7), (3,4), (3,5), (3,7), (3,8), (4,5), (4,7), (5,6), (5,7), (5,8), (6,7), (7,8)}

    Đồ thị G cần vẽ :

     

    Các đường đi phân biệt độ dài 3 đi từ 2 đến 8 là:

    2, 3, 7, 8

    2, 3, 5, 8

    2, 5, 7, 8

                * Bài 11:

    Hãy tìm số đường đi độ dài n giữa hai đỉnh liền kề (t.ư. không liền kề) tùy ý trong K3,3 với mỗi giá trị của n sau:

    1. a) n=2 b) n=3         c) n=4         d) n=5

    Lời giải:

     
       

    K3,3

    * Cách 1:

    Tập các đỉnh của K3,3 được chia làm 2 phần:

    • Phần 1 gồm V1, V2, V3
    • Phần 2 gồm V4, V5, V6

    Trong đó, 2 đỉnh thuộc cùng 1 phần thì không liền kề

    2 đỉnh thuộc 2 phần khác nhau thì liền kề.

    Gọi d là số đường đi độ dài n giữa 2 đỉnh thuộc K3,3.

    * Nếu n chẵn thì điểm đầu và điểm cuối của đường đi phải nằm trong cùng 1 phần (chúng không liền kề).

    * Nếu n lẻ thì điểm đầu và điểm cuối của đường đi phải nằm ở 2 phần khác nhau (chúng liền kề với nhau).

    Mà khi xuất phát từ 1 đỉnh ta luôn có 3 cách đi(do mỗi phần gồm 3 đỉnh). Áp dụng quy tắc nhân ta có số đường đi có độ dài n giữa 2 đỉnh là:

    • Nếu 2 đỉnh liền kề:

    + n chẵn:       d=0

    + n lẻ     :       d=3n-1(do cạnh cuối cùng nối với đỉnh cuối chỉ có 1 cách)

    • Nếu 2 đỉnh không liền kề:

    + n chẵn :     d=3n-1(do cạnh cuối cùng nối với đỉnh cuối chỉ có 1 cách)

    + n lẻ     :      d=0

    Áp dụng cụ thể:

                  Độ dài

    Đỉnh

    n=2 n=3 n=4 n=5
    Liền kề d=0 d=9 d=0 d=81
    Không liền kề d=3 d=0 d=27 d=0

    * Cách 2:

    Đồ thị K3,3 có ma trận liền kề theo thứ tự các đỉnh V1, V2, V3, V4, V5, V6 như sau:

    0        0        0        1        1        1

    0        0        0        1        1        1

    A=               0        0        0        1        1        1

    1        1        1        0        0        0

    1        1        1        0        0        0

    1        1        1        0        0        0

    Ta có mệnh đề: Cho G là một đồ thị (vô hướng hoặc có hướng) với ma trận liền kề A theo thứ tự các đỉnh v1, v2, …, vn. Khi đó số các đường đi khác nhau độ dài r từ vi tới vj trong đó r là một số nguyên dương, bằng giá trị của phần tử dòng i cột j của ma trận Ar.

    n

    Ta có:

    An = A.A…A.A

     
       

    3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0

    3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0

    A=        3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0               , nếu n chẵn

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

     
       

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

    0        0        0        3n-1    3n-1    3n-1

    A=         3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0        , nếu n lẻ

                                                    3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0

    3n-1    3n-1    3n-1    0        0        0

    Như vậy, theo mệnh đề trên, áp dụng vào các trường hợp cụ thể đề bài đã cho ta có kết quả như ở cách 1.

     

    * Bài 12:

    Một cuộc họp có ít nhất 3 đại biểu đến dự.Mỗi người quen ít nhất 2 đại biểu khác.Chứng minh rằng có thể sắp xếp một số đại biểu ngồi xung quanh một bàn tròn để mỗi người ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen.

    Lời giải:

                 * Ta có thể biểu diễn mối quan hệ của các đại biểu đến tham dự cuộc họp bằng đơn đồ thị G=(V,E).

    G có n đỉnh (n≥3, n là số đại biểu) và e cạnh.

    Mỗi đỉnh của đồ thị ứng với 1 đại biểu, giữa 2 đỉnh ứng với 2 đại biểu quen nhau tồn tại 1 cạnh.

    Gọi V(i=1,2,…,n): đỉnh của đồ thị (ứng với 1 đại biểu)

    Do mỗi người quen ít nhất 2 đại biểu khác nên

    deg(Vi) ≥ 2

     n

    ∑deg(Vi) ≥  2n

    i=1

    Số cạnh của đồ thị:    e ≥ n      (1)

    * Mặt khác, theo đề ra ta có:  các đại biểu ngồi xung quanh 1 bàn tròn.

    Vì vậy, đồ thị biểu diễn cách sắp xếp chỗ ngồi của các đại biểu thỏa yêu cầu là đồ thị vòng Cn.

    Trong đồ thị vòng Cn có n (cạnh), n cạnh này được lấy từ e cạnh của G(do nó biểu thị mối quan hệ giữa các đại biểu)               (2)

    * Tập đỉnh của G và Cn bằng nhau và bằng n.           (3)

    Từ (1), (2) và (3) cho thấy, Cn  là đồ thị con bao hàm của G.(Cn được tạo ra bằng cách bỏ đi một số cạnh thích hợp của G)

    Vậy, dựa trên mối quan hệ giữa các đại biểu như trên ta có thể sắp xếp các đại biểu ngồi quanh bàn tròn sao cho mỗi người ngồi giữa 2 người mà họ quen.( Đpcm)

                *Bài 13:

    Một lớp học có ít nhất 4 sinh viên. Mỗi sinh viên thân với ít nhất 3 sinh viên khác. Chứng minh rằng có thể xếp một số chẵn sinh viên ngồi quanh một cái bàn tròn để mỗi sinh viên ngồi giữa 2 sinh viên mà họ thân.

    Lời giải:

    * Mối quan hệ giữa các sinh viên trong lớp có thể biểu diễn bằng 1 đơn đồ thị G=(V,E) n đỉnh(n≥4, n: số sinh viên), e cạnh.

    Hai đỉnh ứng với 2 sinh viên thân nhau liền kề với nhau.

    Gọi Vi (i=1,2,…,n): đỉnh của đồ thị ứng với 1 sinh viên.

    Mỗi sinh viên thân với ít nhất 3 người

    deg(Vi) ≥ 3

     n

    ∑ deg(Vi) ≥ 3n

    i=1

    Tổng số cạnh của G là:    e  ≥  3n/2   (1)

    * Mặt khác, theo đề ra ta có:  cách sắp xếp chỗ ngồi của các sinh viên có thể biểu diễn bằng đồ thị vòng Cn (do các sinh viên ngồi quanh bàn tròn).

    Cn có n cạnh (n cạnh này lấy từ e cạnh của G)

    Mà e phải là số nguyên suy ra n phải chia hết cho 2 (n chẵn)

    Tập đỉnh của Cn và G bằng nhau và bằng n.

    Từ đó, ta thấy Cn chính là đồ thị con bao hàm của G.(Cn có thể tạo ra từ G bằng cách bỏ đi một số cạnh thích hợp)

    Hay: có thể sắp xếp một số chẵn sinh viên ngồi quanh một cái bàn tròn sao cho mỗi người ngồi giữa 2 người mà họ thân.( Đpcm)

                * Bài 14:

    Trong một cuộc họp có đúng 2 đại biểu không quen nhau và mỗi đại biểu này có một số lẻ người quen đến dự.Chứng minh rằng luôn luôn có thể xếp một số đại biểu ngồi chen giữa 2 đại biểu nói trên, để mỗi người ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen.

    Lời giải:

    Mối quan hệ giữacác đại biểu đến tham dự cuộc họp có thể biểu diễn bằng 1 đơn đồ thị G=(V,E).Trong đó mỗi đỉnh là một đại biểu, giữa 2 đỉnh ứng với 2 đại biểu quen nhau tồn tại 1 cạnh.

    Trong cuộc họp có đúng 2 đại biểu không quen nhau và có số lẻ người quen đến tham dự.Vậy G có đúng 2 đỉnh không liền kề và 2 đỉnh này có bậc lẻ.

    Từ mệnh đề:  Nếu một đồ thị có đúng hai đỉnh bậc lẻ thì hai đỉnh này phải liên thông, tức là có một đường đi nối chúng ta suy ra có thể tìm ra một số đại biểu ngồi chen vào giữa 2 đại biểu này sao cho mỗi đại biểu ngồi giữa 2 người mà đại biểu đó quen.(do 2 đỉnh ứng với 2 người này không liên thông, 2 người không ngồi sát nhau và họ quen với n-2 người còn lại)

                            *Bài 15:

    Một thành phố có n (n ³ 2) nút giao thông và hai nút giao thông bất kỳ đều có số đầu mối đường ngầm tới một trong các nút giao thông này đều không nhỏ hơn n. Chứng minh rằng từ một nút giao thông tuỳ ý ta có thể đi đến một nút giao thông bất kỳ khác bằng đường ngầm.

    Lời giải:

    – Ta có thể xem hệ thống đường ngầm của thành phố là một đơn đồ thị có các đỉnh là các nút giao thông.

    Số đỉnh của đồ thị chính là số nút giao thông: n (n≥2)

    Cạnh của đồ thị là đường ngầm nối 2 nút giao thông.

    Theo đề ra ta có:

    Hai nút giao thông bất kì đều có số đầu mối đường ngầm tới một trong các nút giao thông đều không nhỏ hơn n.

    – Ta có mệnh đề:

    Mọi đơn đồ thị n đỉnh (n≥2) có tổng bậc của 2 đỉnh tùy ý không nhỏ hơn n đều là đồ thị liên thông.

    Vậy, theo định lí trên, hệ thống đường ngầm của thành phố là đồ thị liên thông.

    Suy ra, từ một nút giao thông tuỳ ý ta có thể đi đến một nút giao thông bất kỳ khác bằng đường ngầm.(Đpcm).

    *Bài 16:

    Có bao nhiêu đơn đồ thị đẳng cấu với n đỉnh khi:

    1. a) n=2 b) n=3 c) n=4

    Lời giải:

    1. Với n=2, có 2 đơn đồ thị không đẳng cấu như sau:

     
       
    1. Với n=3, có 4 đơn đồ thị không đẳng cấu:
                               
         
           
                 
               

     

    1. c) Với n=4 có 11 đơn đồ thị không đẳng cấu:

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-K%E1%BA%BET-C%E1%BA%A4U-TH%C3%89P-1-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-H%E1%BB%86-S%C3%80N-D%E1%BA%A6M-B%E1%BA%B0NG-TH%C3%89P.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1 THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HỒ CHÍ MINH

                      KHOA XÂY DỰNG

          BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

    —&–

    BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP 1

    THIẾT KẾ HỆ SÀN – DẦM BẰNG THÉP

    Họ và tên sinh viên :   mr.Lưu

    STT: 56                                                              Lớp : XD08A4

    BẢNG SỐ LIỆU VÀ KÍCH THƯỚC HOẠT TẢI

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np Ghi chú
    36 1.1 6.0 11 1050 1.3  
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Sơ đồ hệ sàn- dầm- cột

    CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỆ KẾT CẤU

    1.1.Mô tả các bộ phận của kết cấu

    Sử dụng hệ cột-dầm-sàn bằng thép

     

     

    Các bộ phận kết cấu

    1.2.Tải trọng tác dụng lên sàn

    Tải trọng tác dụng lên sàn có dạng phân bố đều ,đơn vị tính kg/cm2,được chia làm hai loại:

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) :là trọng lượng bản thân của dầm thép được tính theo công thức :
    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tiêu chuẩn :

    :trọng lượng riêng của thép

    : chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ

    • Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) tính toán :

    : hệ số vượt tải của tĩnh tải

    • Tải trọng tạm thời (hoạt tải):
    • Tải trọng tạm thời tiêu chuẩn :
    • Tải trọng tạm thời tính toán :

    : hệ số vượt tải của hoạt tải

    è Tải trọng tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    1.3.Các đặc trưng cơ lý của vật liệu sử dụng

    Ta có tải trọng tiêu chuẩn là : pc  = 1500(kg/m2) => t = (8-10) mm < 20 mm theo TCVN 338-2005 ta có :

    Vật liệu sử dụng bao gồn các vật liệu sau:

    • Thép : Sử dụng thép bản, thép hình loại CCT34 có:
    • :trọng lượng riêng của thép
    • :mô đun đàn hồi
    • : cường độ tiêu chuẩn chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ tính toán chịu kéo ,nén ,uốn
    • :cường độ chịu cắt
    • : cường độ kéo đứt tiêu chuẩn
    • :cường độ ép mặt
    • :hệ số poisson
    • Que hàn : Dùng hàn que E42A
    • :cường độ tính toán theo kim loại mối hàn
    • :cường độ tính toán theo kim loại ở biên nóng chãy

    CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BẢN SÀN LOẠI DẦM

    2.1. Mặt bằng sàn , số liệu:

    Mã số

     

    đề bài

    Bước dầm phụ Ls(m) Bước dầm chính Lp(m) Giá trị n (dùng để tính Lc) Hoạt tải tiêu chuẩn Pc(kg/m2) Hệ số vượt tải của hoạt tải np
    53 1.2 4.6 8 1500 1.2
     

     

    Mặt bằng sàn ( TL 1/100 )

    2.2.Sơ đồ tính bản sàn , cách xác định nội lực

     

    Bản sàn thép được cắt ra một dải rộng 1cm theo phương cạnh ngắn và tính toán như một dầm đơn giản có hai gối tựa là hai dầm phụ (liên kết khớp) chịu tải trọng phân bố đều:

     

    Hình 4:Sơ đồ tính toán bản sàn

    Trong đó (kg/cm) lực phân bố đều trên dầm bao gồm : tĩnh tải tính toán và hoạt tải tính toán trên 1cm bề rộng .

    2.3.Xác định chiều dầy bán sàn

    Dùng công thức gần đúng A.L.Teloian để tính chiều dầy( ) bản sàn:

    Trong đó :

    • ( với :độ võng cho phép của bản sàn thép )
    •  
    •  

    Vậy ta có :

    Với ls=120cm

    Theo bảng tra chọn bề dầy cho bản sàn ta có :

    qc = 1500(kg/m2) < 2000(kg/m2) thì chiều dầy bản sàn là

    2.3.1.Tính bản sàn

    Chọn chiều dầy bản d = 10 mm=1cm

    Khoảng cách các dầm phụ : 120cm

    Cắt 1cm bề rộng sàn  

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn:
    • Tải trọng bản thân (tĩnh tải) :
    • Hoạt tải :

    èTải tiêu chuẩn tác dụng lên sàn :

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn:

    2.3.2.Kiểm tra độ võng của bản sàn

     

    Sơ đồ tính bản sàn : cắt dải bản rộng 1cm

     

     

    Bản sàn thép được hàn với các dầm ,khi tải trọng tác dụng lên dầm thì liên kết hàn này làm cho bản sàn không biến dạng tự do được và ngăn cản biến dạng xoay của bản tại gối tựa.Vì vậy tại các gối sẽ xuất hiện lực kéo H và momen âm .Lực kéo và momen âm có tác dụng giảm momen ở nhịp cho bản .Để thiên về an toàn ta chỉ xét ảnh hưởng của lực kéo H .

    • Kiểm tra độ võng theo công thức :
    • Độ võng ở giửa nhịp của bản sàn có sơ đồ đơn giản chịu tải trọng tiêu chuẩn  :

    Với :

    è

    • α : tỉ số giửa lực kéo H và lực tới hạn Ơle được xác định theo phương trình :

    giải phương trình trên ta được α=1.834

    • Độ võng của bản sàn là :

    Vậy bản sàn đảm bảo điều kiện về độ võng

     

     

     

    2.3.3.Kiểm tra điều kiện về độ bền

    Bản sàn chịu uốn và chịu kéo đồng thời :

    A:diện tích tiết diện bản rộng 1cm : A=1.1=1cm2

    W: momen kháng uốn :

    H: lực kéo :

    • Momen lớn nhất ở giửa nhịp của bản :

    Độ bền của bản sàn :

    Vậy sàn thỏa mản điều kiện bền

    2.3.4.Kiểm tra đường hàn liên kết bản sàn với dầm

     

    Đường hàn liên kết bản sàn và dầm chịu lực kéo H ở gối tựa :

    nhưng do yêu cầu cấu tạo  :để tránh hiện tượng hàn không được sâu:

    chọn hh=5mm

     

    CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN DẦM PHỤ

    3.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm phụ được coi là đầm đơn giản có hai đầu là hai gối tựa .Tải trọng tác dụng lên dầm phụ là tải từ sàn truyền vào dưới dạng phân bố đều

     

     

    Hinh : Sơ đồ tính dầm phụ

    3.2.Xác định tải trọng và nội lực

    Tải trọng tác dụng lên sàn :

    Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ là:

    Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ là:

    Sơ đồ tính :

     

    Mômen lớn nhất Mmax giửa nhịp dầm :

    Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa :

    3.3.Chọn tiết diện dầm phụ

     

    Mô men chống uốn của dầm có kể đến sự phát triển biến dạng dẻo trong  tiết diện :

    Chọn thép định hình I N 0 24 có các thông số :

    h = 240mm ; b=115mm ; d= 5.6mm ; t= 9.5mm

    Wx=289 cm3 ;  Jx=3460cm4 ; Sx= 163cm3

    Trọng lượng bản thân 27.3(kg/m) = 0.273(kg/cm)

     

     

     

    3.4.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện bền

    • Tải trọng tính toán tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân dầm :
    • Mômen lớn nhất của dầm phụ có kể đến trọng lượng bản thân :
    • Lực cắt lớn nhất Vmax tại gối tựa khi kể đến trọng lượng bản thân:
    • Kiểm tra ứng suất pháp :
    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

     

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ bền

    3.5.Kiểm tra dầm phụ theo điều kiện độ cứng

    Kiểm tra độ võng của dầm phụ:

    • Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên dầm phụ kể cả trọng lượng bản thân :
    • Độ võng tương đối của dầm :

    Vậy dầm phụ thỏa mản điều kiện về độ võng

    3.6.Kiểm tra ổn định tổng thể của dầm phụ

    Không cần kiểm tra  ổn định tổng thể của dầm phụ vì phía trên dầm phụ có bán sàn thép hàn chặt với cách dầm

    CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN DẦM CHÍNH

    4.1.Sơ đồ tính toán

    Dầm chính được đặt lên cột ,sơ đồ tính là dầm đơn giản chịu tải tập trung từ dầm phụ truyền xuống.

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính là phản lực gối tựa của 2 dầm phụ 2 bên truyền xuống bao gồm 2 loại :

     
     

     

     

     

     

     

     

    Đối với những dầm phụ ở giữa nhịp                          Đối với những dầm phụ ở biên

    4.2.Xác định tải trọng , xác định nội lực

    • Tải trọng tác dụng lên dầm chính :
    • Tại những điểm giửa nhịp dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :

    Với

    è

    • Tải tính toán :

    Với

    è

    • Tại những điểm ở biên dầm chính :
    • Tải tiêu chuẩn :
    • Tải tính toán :
    • Xác định nội lực lên dầm chính :
     
     
     

     

     

     

    4.3.Chon tiết diện dầm (dầm tổ hợp hàn)

    • Chọn chiều cao tiết diện dầm :
    • Chiều cao nhỏ nhất của dầm tính gần đúng theo công thức hmin khi đưa các tải tập trung về phân bố đều :

    Với ntb: hệ số vượt tải trung bình chọn ntb=1.15

    è

    • Chiều cao kinh tế của dầm :

    Chọn hw ≈ h ≈ hmin=70cm

    + Chiều dày nhỏ nhất của bản bụng tw được xác định theo điều kiện bản bụng chịu lực cắt lớn nhất :

    + Khi dầm đảm bảo ổn định không dung sườn để  gia cường :

     

    Từ 2 điều kiện trên ta có thể chon tw=0.8cm

    Với k = 1.15: dầm tổ hợp hàn

    èChọn  và càng gần hkt càng tốt vậy chọn :

    h=90cm ; chọn tf=2cm

    =>hw=h-2tf=90-4=86cm =>hfk= h-tf =90-2=88cm

    èChọn tw=0.8cm=8mm

     

    • Xác định kích thước bản cánh:

    + Diện tích cánh dầm được xác định gần đúng :

    Ta có :

    Với tf=2cm ta sẽ có bf=45.104/2=22.552cm nhưng do tải trong uốn dung để tính ra tiết diện trên chưa kể đến trọng lượng bản thân ,nếu kể đến tiết diện sẽ lớn hơn nên ta chọn bf=28cm

    + Kiểm tra chiều rộng cánh dầm theo điều kiện về cấu tạo,ổn định tổng thể và cục bộ:

    Ta có :

    với bf=28cm ta có :

    : thỏa

     

    :thỏa

    4.4.Kiểm tra độ bền của dầm

    Các đặc trưng hình học của tiết diện :

    Trọng lượng bản thân =

    • Kiểm tra ứng suất pháp tại tiết diện giữa nhịp :

    Mômen lớn nhất của dầm do trọng lượng bản thân:

    Mômen lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất pháp lớn nhất tại giửa nhịp :

    • Kiểm tra ứng suất tiếp tại gối :

    Lực cắt tại gối tựa do tải trọng bản thân dầm:

    Lực cắt lớn nhất của dầm có kể đến trọng lượng bản thân:

    Ứng suất tiếp lớn nhất tại gối :

    • Kiểm tra điều kiện bền tại vị trí có M và V cùng lớn (giữa dầm) tại điêm tiếp giáp giữa bụng và cánh:
     

    Tại vị trí giửa dầm khi đã kể đến trọng lượng bản thân  có:

    M=10308621.16(kg.cm)

    V=5275.4 (kg)

    4.5.Kiểm tra độ võng của dầm

    Do chọn chiều cao dầm lớn hơn chiều cao hmin theo điều kiện độ võng nên không cần kiểm tra độ võng của dầm

    4.6.Thay đổi tiết diện dầm

    Ta có chiều dài dầm L= 9.6m < 10m nên không cần thay đổi tiết diện nhưng trong phạm vi bài tập lớn này có thể thay đổi tiết diện của dầm

    Để đơn giản việc thay đổi tiết diện dầm ta quy các tái tập trung về phân bố đều kể cả trọng lượng bản thân dầm chính :

    Chọn vị trí thay đổi tiết diện cách gối tựa một đoạn

    Ta thay đổi tiết diện tại vị trí x=1.6 m

    Giá trị nội lực tại vị trí x=1.6m như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

    Momen chống uốn cần thiết ứng với vị trí x=160cm:

    Momen quán tính cần thiết của tiết diện mới

    Momen quán tính cần thiết của bản cánh :

    Diện tích cần thiết của một bản cánh :

    Chiều rộng cánh sau khi thay đổi

    Nhưng do yêu cầu cấu tạo ta chọn bf1=18cm

     

     

     
     

     

     

     

     

     

    Kiểm tra lại tiết diện đã thay đổi (1-1)

    Trọng lượng thép giảm :

    Đặc trưng hình học của tiết diện mới (1-1)

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đã thay đổi tiết diện cánh :

    • Kiểm tra ứng suất pháp :

    Momen tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu:

    • Kiểm tra ứng suất tiếp:

    Lực cắt tại tiết diện thay đổi khi kể đến trọng lượng bản thân lượng thép giảm yếu

    •  
    • Kiểm tra ứng suất tương đương tại chổ tiếp giáp giữa cánh và bụng:

    Vậy tiết diện thay đổi thỏa điều kiện bền

    4.7.Kiểm tra ổn định của dầm chính

    • Kiểm tra ổn định tổng thể

    Dầm không cần kiểm tra ổn định tổng thể khi:

    Với l0:khoảng cách giửa 2 điểm cấu kết không cho cánh cong vênh l0=120cm

    è

    Vậy không cần kiểm tra điều kiện ổn định tổng thể

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của cánh dầm

    Ta có :

    Vậy bản cánh thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    • Kiểm tra ổn định cục bộ của bụng dầm

    Ta có:

    Ta có :

    Vậy dầm bị mất ổn định cục bộ ở bản bụng vậy cần đặt các sườn ngang vào bản bụng

    +Khoảng cách giữa hai sườn ngang :

    Chọn a=160cm bố trí 5 sườn mổi bên => số sườn của dầm chính là 10 sườn

    +Bề rộng sườn :

    Chọn bs=7cm

    +Chiều dày sườn :

    Chọn ts=5mm

     

    Chọn hf=4mm theo cấu tạo

     

     

     

     

    Tổng khối lượng sườn :

    Trọng lượng của sườn gia cố :

    Tải trọng tác dụng lên dầm chính khi đưa về tải phân bố đều bao gồm (hoạt tải+trọng lượng bản thân trước khi giảm yếu+trọng lượng sườn gia cố-trọng lượng thép giảm yếu) :

     
     

    Kiểm tra lại ổn định cục bộ của bản bụng sau khi đặt sườn đứng :

    Ứng suất tiếp tới hạn:

    Ứng suất pháp tới hạn

    Trong đó ccr tra bảng dựa vào

    (β=0.8:hệ số tra bảng )

    nên ccr=34.6

    g

    • Kiểm tra ô 1và 6 :(chịu ứng suất tiếp lớn nhất)
     

    Đặc trưng hình học tại ô 1 và 6 :

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    • Kiểm tra ô 3 và 4 (ô có ứng suất pháp lớn nhất):

    Ứng suất:

    Kiểm tra :

    Kiểm tra ô 2 và 5 (ô có ứng suất pháp và ứng suất tiếp):

     

    Ứng suất :

    Kiểm tra:

    Thỏa

    Tóm lại dầm thỏa điều kiện ổn định cục bộ

    4.8.Cấu tạo và tính toán các liên kết dầm chính

    • Liên kết cách dầm với bụng dầm:
     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

    BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ II MÔN HÓA HỌC LỚP 10 NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

     

    1.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THCS&THPT Võ Nguyên Giáp

    2.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Đoàn Thượng

    3.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Liễn Sơn

    4.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Lý Thái Tổ

    5.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Nguyễn Huệ

    6.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Phan Ngọc Hiển

    7.     Đề thi học kì 2 môn Hóa học 10 năm 2017-2018 có đáp án – Trường THPT Yên Lạc 2

     

    SỞ GD-ĐT TỈNH PHÚ YÊN

    ĐỀ THI HỌC KÌ II

    TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP

    MÔN: HOÁ HỌC –LỚP 10
    NĂM HỌC 2017 – 2018

    Thời gian làm bài: 45 phút.

    MÃ ĐỀ 01

    Họ và Tên………………………………………………………………..Lớp 10…

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (24 câu – 6 điểm).CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG RỒI KHOANH TRÒN Câu 1: Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với axit clohidric?
    2. A. Fe2O3, KMnO4, Cu, AgNO3. B. Fe2O3, KMnO4¸ CuO, AgNO3.
    3. Fe, CuO, H2SO4, Mg(OH)2 D. KMnO4, Cu, H2SO4, Mg(OH)2.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với HCl và Clo cho cùng một muối clorua kim loại:

    1. Fe B. Mg C. Ag                                      D. Cu

    Câu 3: cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dd HCl đậm đặc thu được V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V

    1. 5,6 lít B. 2,8 lít C. 0,28                                    D. 0,56 lít

    Câu 4: Tính oxi hóa của các halogen giảm dần theo thứ tự nào sau đây:

    1. I2 > Br2 > Cl2 > F2. B. Cl2 > F2 > Br2 > I2. C. F2 > Cl2 > Br2 > I2. D. Cl2 > Br2 > I2 > F2.
    Câu 5: H2SO4 đặc, nguội không phản ứng với các kim loại nào sau đây? D. Fe, Zn, Mg
    A. Cu, Fe, Mg B. Al, Mg, Cu C. Al, Fe, Cr

    Câu 6: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là

    1. lưu huỳnh. B. vôi sống. C. cát.                                     D. muối ăn.

    Câu 7: Để phân biệt dung dịch Natri clorua và dung dịch Natri florua, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các chất sau đây:

    1. Dung dịch AgNO3. B. Dung dịch Ca(OH)2.
    2. Dung dịch Flo. D. Dung dịch Ba (OH)2.

    Câu 8: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là

    1. 2,8. B. 1,4. C. 5,6.                                 D. 11,2.

    Câu 9:Nguyên tắc pha loãng axit Sunfuric đặc là:

    1. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ B. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ
    1. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ D. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ

    Câu 10: Dẫn 2,24 lít khí SO2 vào 150 ml dung dịch NaOH 1M, dung dịch thu được có chứa

    A. Na2SO3 và NaOH B. Na2SO3 C. NaHSO3 và Na2SO3 D. NaHSO3
    Câu 11: Công thức nào sau đây là của Oleum?
    A. HNO3.nSO3 B. H2SO3.nSO3 C. H2SO4 D. H2SO4.nSO3
    Câu 12: Cho các phản ứng sau:

    (1) SO2 + NaOH → NaHSO3    ;    (2) 5SO2 + 2KMnO4+ 2H2O → 2H2SO4 + K2SO4 + 2MnSO4 ;

    • SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O ; (4) SO2 + 2H2O + Br2 → 2HBr + H2SO4 . Những phản ứng trong đó SO2 thể hiện tính khử là:

    A .3.                                              B. 2 và 4.                                    C. 3 và 4                                     D. 1, 2 và 4.

    Câu 13:Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hóa học của lưu huỳnh?

    • .Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
    1. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hóa.
    1. Tất cả đều sai.
    1. Lưu huỳnh vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

    Câu 14:Dãy kim loại phản ứng được với H2SO4 loãng là:

    1. K, Mg, Al B. Ag, Ba, Fe. C. Zn, Ag, Cu                          D. Au, Fe, Na

    Câu 15: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh,

    GV: PHAN THỊ KIM HẬN                                                                                                                                                     Page 1

    • Khi đi từ flo đến iot, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần,
    • Trong hợp chất, halogen có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7,
    • Trong tự nhiên, hoalogen chủ yếu tồn tại ở dạng đơn chất
    • Ở điều kiện thường, brom lỏng màu đỏ nâu, dễ bay hơi và bị thăng hoa.
    Số phát biểu đúng là
    A. 3 B. 1 C. 2 D. 4

    Câu 16: Trong các thí nghiệm cho kim loại tác dụng với H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thường sinh ra một lượng lớn khí SO2 ( khí này rất độc, ảnh hưởng đến đường hô hấp..) Vậy để bảo vệ sức khỏe của người làm thí nghiệm ta xử lí khí SO2 bằng:

    1. Bông tẩm xút B. Bông tẩm KMnO4 C. Bông tẩm muối ăn           D. Cả A và B

    Câu 17: Số oxi hóa của Cl trong các chất sau: NaCl, Cl2, KClO3, HClO lần lượt là:

    1. +1; 0; +3; +1. B. -1; 0; +5; +1. C. 0; -1; +3; +2.                       D. -1; 0; +1; +5.

    Câu 18: Khí oxi có lẫn ít khí clo để thu được khí oxi tinh khiết người ta dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch nào sau đây:

    1. NaOH B. NaCl. C. H2SO4 đặc                          D. NaNO3

    Câu 19: Hiện tượng đúng khi nhỏ dd I2/KI vào hồ tinh bột, sau đó đun nóng lên, rồi để nguội là:

    1. xuất hiện màu xanh tím, mất màu xanh, màu xanh quay trở lại.
    1. xuất hiện màu xanh tím,và màu xanh tím không đổi khi đun nóng hay để nguội.
    1. xuất hiện màu đỏ, mất màu đỏ, màu đỏ quay trở lại.
    1. xuất hiện màu xanh dương, mất màu xanh, màu xanh quay trở lại.

    Câu 20: Cặp thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch không màu sau: NaCl, Na2SO4, H2SO4 là:

    1. AgNO3, Qùy tím B. Qùy tím, BaCl2 C. NaOH, HCl                        D. H2SO4, AgNO3

    Câu 21: Cho hỗn hợp 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch axit H2SO4 đặc nóng, sau phản ứng thu được V lít khí SO2 (đktc) giá trị của V là:

    1. 11,2 B. 22,4 C. 5,6

    Câu 22: Cho O (Z =8) cấu hình electron của O2- là:

    1. 1s22s22p4 B. 1s22s22p2 C. 1s22s22p6

    Câu 23: Nước Gia – ven là hỗn hợp các chất nào sau đây?

    1. HCl, HClO, H2O B. NaCl, NaClO, H2O
    1. NaCl, NaClO3, H2O D.NaCl, NaClO4,H2O
    1. 6,72
    1. 1s22s22p63s2

    Câu 24: Đây là mô hình điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm. quan sát mô hình và cho biết, khí SO2 thu bằng phương pháp nào và tại sao trên bình khí lại có bông tẩm NaOH:

    GV: PHAN THỊ KIM HẬN                                                                                                                                                     Page 2

    1. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài.
    1. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH để cho khí tinh khiết hơn.
    1. Phương pháp đẩy không khí, dùng bông tẩm NaOH ngăn O2 đi vào bình.
    2. Phương pháp đẩy nước, dùng bông tẩm NaOH ngăn không cho SO2 dư thoát ra ngoài.
    1. PHẦN TỰ LUẬN(2 câu – 4,0 điểm)

    Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau, cân bằng và ghi rõ điều kiện (nếu có).

    Câu 2: (2,0 điểm). Cho 13,6 gam hỗn hợp hai kim loại Fe và Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 6,72 lit khí H2.

    1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Tính m và thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp .
    1. Cũng khối lượng Fe trên để lâu ngoài không khí , sau một thời gian thu được 14,4 gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho X phản ứng với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng, thu được V lít SO2 (đktc). Giá trị của V là:

    (Cho biết Cu=64,Zn=65,Cl=35,5,S=32,O=16,H=1,Fe=56,Na=23,K=39,Mn=55,Br=80)

    Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    *******************************HẾT*************************************

    GV: PHAN THỊ KIM HẬN                                                                                                                                                     Page 3

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2017-2018

    1. TRẮC NGHIỆM:

    ĐỀ 1:

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Đáp án B B A C C A A D D C D B
    Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
    Đáp án D A A D B A A B C C B A
    B. TỰ LUẬN:
    Câu Đáp án tham khảo Điểm
    (1) S + O2 → SO2 0,5
    (2) SO2 + Br2 +2H2O → 2HBr + H2SO4
    0,5
    1 (3) 3H2SO4 + Fe2O3 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
    0,5
    ( 2, 0 điểm ) (4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2FeCl3
    0,5
    Fe +H2SO4 → FeSO4 + H2
    a mol a 0,5
    a Mg + H2SO4  →MgSO4 + H2
    b b
    – Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe và Mg. 0,25
    – Ta có: khối lượng 2kl là 13,6→
    56a + 24b =13,6 (1)
    – mặc khác: nH2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol. 0,25
    Vậy: a + b = 0,3 (2)
    b – giải hệ phương trình (1) và (2) ta được:
    a = 0,2 mol, b= 0,1 mol.
    Vậy mFe = 0,2*56 =11,2 gam; 0,25
    mMg = 0,1*24 = 2,4 gam.
    – vậy: %mFe = (11,2/13,6)*100 = 82,35%
    %mMg = 17,65% 0,25
    2 – Quy hỗn hợp rắn X thành Fe và O2
    Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và O2
    ( 2, 0 điểm )
    – Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    56x + 32y = 14,4; x =0,2 mol vậy: y= 0,1 mol
    – Bản chất cho rắn X tác dụng với H2SO4 đặc
    nóng chính là cho Fe và O2 tác dụng với H2SO4
    đặc nóng.
    0 +3
    c Fe – 3e Fe 0,5
    0,2 0,6 mol
    0 -2
    O2 + 4e 2O
    0,1 0,4 mol
    +6 +4
    S + 2e S
    2x x

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,6 =

    0,4 + 2x; vậy x = 0,1 mol

    Vậy VSO2 = 2,24 lít.

    GV: PHAN THỊ KIM HẬN                                                                                                                                                     Page 4

    SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

    TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

    MÔN HÓA HỌC 10- NĂM HỌC 2017 – 2018
    Thời gian làm bài: 45 phút
    Câu 1(3,0 điểm) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện, nếu có):
    d/ Cho C + H2SO4 đặc, nóng
    a/ Cho Fe + Cl2 (t0)
    b/ Cho Br2 + dd KI e/ Cho Zn(OH)2 + dd axit HCl
    c/ Cho Ag + hỗn hợp khí (O2, O3) ở đk thường f/ Sục SO2 vào dd H2S
    Câu 2 (2,0 điểm)

    1/ Bằng phương pháp hóa học (Không dùng chỉ thị: quì tím, phenolphtalein) hãy phân biệt 3

    dung dịch loãng mất nhãn đựng một trong các chất sau: HCl; K2S; Na2SO4 (Không dùng sơ đồ để trình bày).

    2/ Viết 1 PTHH điều chế O2 trong CN từ nước và 1 PTHH điều chế clorua vôi từ Ca(OH)2. Câu 3 (2,0 điểm)

    Chia m gam hỗn hợp X gồm: FeO và MgCO3 thành 2 phần bằng nhau:

    P1: Hòa tan trong dd H2SO4 loãng, dư đến pứ hoàn toàn thu được 0,672 lít khí Y (ở đktc).

    P2: Tác dụng với V (ml) dd H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,008 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc, SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6).

    a/ Viết PTHH xảy ra? Tính %m mỗi chất trong hỗn hợp X.

    b/ Dẫn lượng khí Y thu được ở phần 1 vào 35 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được a gam kết tủa. Tính a?

    Câu 4(1,5 điểm)

    1/ Cân bằng sau được thực hiện trong hệ kín:

    4NH 3 (k) + 3O 2 (k)                   2N 2 (k) +  6H 2 O (k)              H = -1268kJ

    Trong các yếu tố: (1) Thêm một lượng hơi nước; (2) Tăng áp suất của hệ; (3) Thêm một chất xúc tác; (4) Tăng nhiệt độ của hệ. Yếu tố nào làm cho cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch?

    2/ Cho phản ứng sau: N2 (K) + 3H2(K)  2NH3(K) trong bình kín có dung tích không đổi. Nồng độ ban đầu của H2 là 0,08M, sau 40 giây nồng độ của nó chỉ còn lại là 0,03M. Tốc độ trung bình của pứ trong khoảng thời gian 40 giây (tính theo H2) là x. Tính x.

    Câu 5 (1,5 điểm)

    Nhiệt phân 11,85 gam KMnO4 trong không khí một thời gian thu được m gam hỗn hợp chất rắn A. Cho A tác dụng hết với dd HCl đặc, nóng, dư được V(lít) khí Cl2 (đktc). Dẫn lượng Cl2 trên vào dd Ca(OH)2 (300) vừa đủ thu được clorua vôi là hỗn hợp của CaCl2, CaOCl2, Ca(ClO)2 và nước. Sau khi loại bỏ nước, thu được 15,24 gam hỗn hợp X chứa 50% CaOCl2; 28,15% Ca(ClO)2 còn lại CaCl2 (theo khối lượng). Tính m, V và hiệu suất pứ nhiệt phân KMnO4?

    Cho nguyên tử khối: C = 12; H = 1, O = 16; N = 14; Ca = 40; Na = 23; K = 39; Cl = 35,5; S = 32; Mg = 24; Fe = 56; Mn = 55; Ba = 137; Al = 27; Br = 80; Ag = 108.

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM HK II

    Môn: Hóa học – Khối 10

    Năm học: 2017 – 2018

    Câu Ý/điểm Đáp án Điểm
    1(3,0) 1 PTPƯ đúng là 0,5đx6pt 3,0
    1PTPƯ không cân bằng hoặc không ghi điều kiện (nếu có) thì trừ
    0,125đ/pt đó
    1/1,0 -Trích mẫu thử, đánh STT 0,25
    – Chọn thuốc thử để phân biệt được 1 chất: Nêu hiện tượng, viết 0,25đ/1
    PTHH
    – Kết luận chất còn lại. 0,25
    Lưu ý: HS dùng AgNO3 ngay từ đầu không cho điểm vì Ag2SO4 ít
    2(2,0) tan
    2/1 Viết 2 PT: 0,5
    2H 2O dp
    2H 2  O2
    Cl2 + Ca(OH)2 300 + H2O 0,5
    CaOCl2
    P1: Viết 2 pt 0,25
    a/ nY = nCO2 = 0,03 mol = nMgCO3 0,25
    3(2,0đ)
    P2: Viết 2 pt 0,25
    nZ = 0,045 mol = nCO2  + nSO2 0,25
    –> nSO2 = 0,015mol –> nFeO = 0,03 mol.
    Tính được khối lượng của 2 chất trong 1 phần:
    mFeO  + mMgCO3 = 2,16 + 2,52 = 4,68 g 0,25
    Tính được: %mFeO  = 46,15% và % mMgCO3 = 53,85% 0,25
    b/ Tính được số mol Ba(OH)2  = 0,035 mol   nOH  =  0,07. 0,25
    Tính TBA = 2,33   Pư tạo muối trung hòa:
    CO2  + Ba(OH)2BaCO3  + H2O 0,25
    0,03 0,035 0,03
    a = mBaCO3 = 5,91 gam
    1/0,75 Xác định đúng 3 yếu tố: (1), (2), (4) mỗi yếu tố được 0,25 0,75
    4(1,5đ) 2/0,75 Tính được nồng độ của H2 pứ = 0,08 – 0,03 = 0,05M 0,25
    Tốc độ trung bình của pứ theo H2:
    0,5
    x = v   0,05  1,25.10 3 (mol / l.s)
    40
    Nếu không ghi đúng đơn vị của x thì trừ 0,25 đ
    5(1,5) PTPƯ nhiệt phân: 0,25
    2KMnO4 t 0
    K2MnO4 + MnO2 + O2
    nbd 0,075
    npư x x/2 x/2
    ndư 0,075-x
    Hỗn hợp A gồm KMnO4 dư, K2MnO4, MnO2 0,25
    0,075 -x x/2 x/2  mol
    Viết các QT cho – nhận: 0,25
    Mn+7 + 5e Mn+2
    0,075-x 5(0,075-x) mol
    Mn+6 + 4e Mn+2
    x/2 2x mol
    Mn+4 + 2e Mn+2
    x/2 x mol
    2Cl Cl2 0+ 2e
    Áp dụng bảo toàn e tính được: ne nhường  = 0,375 – 2x = 2nCl2 0,25
    * Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2: 0,25
    Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
    2Cl2 + 2Ca(OH)2 → Ca(ClO)2+ CaCl2 + H2O
    Tính được số mol các chất trong A: CaOCl2 (0,06 mol); Ca(ClO)2
    (0,03 mol); CaCl2: 0,03 mol.
    Số mol Cl2 = 0,12 mol
    • VCl2 = 2,688 lít
    Vậy: ne nhường  = 0,375 – 2x = 2nCl2  = 2.0,12 0,25
    → x = 0,0675
    H = (0,0675/0,075).100% = 90%
    mA = m = 10,77 gam

    Ghi chú:          1. HS làm theo cách khác vẫn đạt điểm tối đa.

    1. GV chấm lưu ý những chú ý trong hướng dẫn chấm.

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    MA TRẬN

    TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018
    Môn: HÓA HỌC 10
    Thời gian làm bài: 45 phút
    Nội dung Mức độ nhận thức Cộng
    kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở
    mức cao hơn
    Nhóm -TCVL,tính tan của -Tính chất hóa học -Khả năng phản -Tính toán
    Halogen clo,HCl,muối clorua của Clo,Brom, ứng của Clo, liên quan
    -Ứng dụng của clo HCl,muối clorua. HCl,Muối clorua. đến C%
    ,nước gia ven. -Nhận biết được dung dịch
    gốc clorua. HCl
    Số câu hỏi 2TN 5TN 1TN+ 1a,b(TL) 1( câu 3 9,5
    TL)
    Số điểm 0,6 1,5 1.3 2,5 5,9 đ
    Oxi-lưu Tính chất hóa học Khả năng phản ứng Bài tập  tính
    huỳnh của O2 ,S của O2 ,S khối lượng
    ,H2SO4,H2S, SO2 ,H2SO4,H2S, SO2 muối dựa vào
    muối sunphat. muối sunphat. phản ứng của
    Xác định sản phẩm SO2 với dung
    phản ứng của SO2 với dịch bazơ
    dung dịch bazơ theo theo tỉ lệ mol
    tỉ lệ mol khác nhau khác nhau tạo
    tạo muối axit hoặc muối axit
    trung hòa hoặc cả hai hoặc trung
    . hòa hoặc  cả
    hai .
    Số câu 1TN 1c,d(TL) 1TL( câu 2) 2,5
    hỏi
    Số điểm 0.3 1,0 2.5 3,8 đ
    Tốc độ Các yếu tố ảnh
    phản ứng hưởng đến tốc độ
    và cân phản ứng ,cân bằng
    bằng hóa hóa học
    học
    Số câu 1TN 1
    hỏi
    Số điểm 0,3 0.3đ

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

    Môn: HÓA HỌC 10
    Thời gian làm bài: 45 phút

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

    Câu 1: Khi tham gia các phản ứng hóa học, 1 nguyên tử oxi có khả năng dễ dàng:

    A. nhận thêm 2e. B. nhận thêm 1e. C. nhường đi 4e. D. nhường đi 2e.
    Câu 2 : Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen?
    A. Có tính oxi hóa mạnh nhất trong mỗi chu kỳ. B. Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
    C. Ở điều kiện thường là chất khí. D. Tác dụng mạnh với nước.
    Câu 3: Trong số các chất dưới đây, đơn chất halogen nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
    A. Flo. B. Iot. C. Clo. D. Brom.
    Câu 4: Nhóm đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
    A. O3, S, Br2. C. Na, O2, S.
    B. Cl2, S, Br2. D. S, F2, Cl2.
    Câu 5: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
    A. HCl. B. HBr. C. HF. D. HI.
    Câu 6: Công thức phân tử của clorua vôi là :
    A. CaCl2. B. Ca(OCl)2. C. CaOCl2. D. CaClO2.
    Câu 7: Trong công nghiệp, khí clo thường được điều chế bằng cách
    A. Điện phân nước. B. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
    C. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. Nhiệt phân muối KClO3.

    Câu 8: Tốc độ phản ứng chỉ có chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng không phụ thuộc vào

    1. nhiệt độ. B. diện tích bề mặt tiếp xúc. C. áp suất .             D. khuấy trộn.

    Câu 9: Khí hiđroclorua có thể điều chế đươc bằng phản ứng giữa tinh thể muối ăn với:

    1. Xút. B. Axit H2SO4 loãng. C. H2O.                  D. Axit H2SO4 đặc, đun nóng.

    Câu 10: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch muối halogenua là:

    1. quỳ tím. B. dung dịch Na2SO4. C. dung dịch Ba(NO3)2.                D. dung dịch AgNO3.

    PHẦN II: TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 1 (2 điểm): Hoàn thành các phương trình phản ứng :

    1. a) AgNO3 + NaBr ->
    2. b) Al +  Cl2  ->
    3. SO2 +  H2S ->
    4. SO2 + NaOH ->

    Câu 2: (2,5 điểm)

    Cho 8,4 gam Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X chứa m gam muối và V lít khí H2 (đktc).

    1. Viết phương trình phản ứng xẩy ra
    2. Tính V, m.

    Câu 3: (2,5 điểm)

    Khi đun nóng 25,28 gam kali pemanganat thu được 23,52 gam hỗn hợp rắn. Hãy tính thể tích khí clo (đktc) thu được khi cho hỗn hợp rắn đó tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric đậm đặc, dư ?

    Cho biết: Zn = 65; Cu=64; K=39; O=16; Cl= 35,5; Mn= 55; N= 14; Na= 23; S=32;Fe=56

    ————-HẾT————-

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    ĐÁP ÁN

    TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

    Môn: HÓA HỌC 10

    PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

    Mổi câu đúng ứng với 0,3 điểm

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Đáp án A A B B C C C C D D
    PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7điểm)
    Câu 1 (2 điểm) : Mổi phần đúng được 0,5 điểm( riêng phần d có hai trường hợp).
    ( Nếu tổng điểm của bài thi > 9 phản ứng d) phải lưu ý hai trường hợp)
    Câu 2 (2,5 điểm) Tính được số mol Fe=0,15 mol (được 0,5 điểm)
    Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (0,5 điểm)
    0,15 0,15 0,15 mol ( 0,5 điểm)
    Tính được: V = 3,36 (lít) ( 0,5 điểm)
    m = 22,8 gam ( 0,5 điểm)

    Câu 3 (2,5điểm)

    25, 28

    n KMnO4     158     0,16mol

    Ta có sơ đồ phản ứng:

    (0,5 điểm)
    t0 O2 HCl ( 0,5 điểm)
    KMnO4 KCl, MnCl2,Cl2+H2O
    K2 MnO4 , MnO2 , KMnO4

    Theo bảo toàn khối lượng ta tính được:

    n 25, 28  23,52 0,055mol
    O 32
    2
    Áp dụng phương pháp bảo toàn e toàn quá trình ta có :
    Mn+7 + 5e -> Mn+2
    0,16 0,8 ( 0,5 điểm)
    2O-2 -> O2 + 4e
    Cl 0,055 0,22
    -> Cl2 + 2e (0,5 điểm)
    x 2x
    Ta có : 0,8  = 0,22 + 2x => x = 0,29  =>  V = 6,496( lít) (0,5 điểm)
    (Nếu học sinh giải theo cách khác mà đúng vẩn cho điểm tối đa)

    ————-HẾT————-

     

    SỞ GD & ĐT BẮC NINH

    ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2 NĂM 2017 – 2018

    TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

    Môn: Hóa học lớp 10
    Ngày thi: 03/05/2018
    Thời gian làm bài: 50 phút;
    (40 câu trắc nghiệm)
    Mã đề 134

    Họ và tên:……………………………………… Số báo danh:……………………

    (Biết NTK của Fe=56; Cl=35,5; Br=80; Na=23; K=39; Mn=55; O=16; Mg=24; Cu=64; Ca=40;

    Al=27; Zn=65; S=32; H=1)

    Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây có màu tím:

    1. Cl2 B. I2 C. O2                                       D. Br2

    Câu 2: Cho 10 g oxit của kim loại hóa trị II tác dụng vừa hết với 500 ml dd HCl 1,0M. Công thức

    phân tử của oxit là :

    1. MgO B. CaO C. CuO                                   D. FeO

    Câu 3: Cho 4,05 gam một kim loại tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng dư thu được 5,04 lít khí SO2 (đktc). Tên kim loại là:

    1. sắt B. kẽm C. nhôm                                D. đồng

    Câu 4: Dung dịch nào sau đây ăn mòn được thủy tinh

    1. H2SO4 đậm đặc B. HCl C. HF                                      D. HNO3

    Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

    1. 2,24. B. 2,80. C. 1,12.                                  D. 0,56.

    Câu 6: Cho 1,58 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí thu được ở đktc là:

    A. 0,56 lit. B. 5,6 lit. C. 4,48 lit. D. 8,96 lit.
    Câu 7: Phương trình phản ứng thể hiện tính oxi hóa của SO2
    A. SO2 + KOH → KHSO3 B. 2SO2 + O2 → 2SO3
    C. SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr D. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
    Câu 8: Câu nào sau đây sai khi nhận xét về ozon?
    A. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi B. Ozon oxi hóa được Ag thành Ag2O
    C. Phân tử ozon bền hơn phân tử oxi D. Phân tử ozon kém bền hơn phân tử oxi.

    Câu 9: Trong PTN, người ta thu khí X bằng phương pháp đẩy nước. Vậy X có thể là khí nào sau đây?

    1. O2 B. Cl2

    Câu 10: Khí có mùi trứng thối là

    1. H2S B. SO2
    1. SO2
    1. HCl
    1. H2S
    1. Cl2

    Trang 1/5 – Mã đề thi 134

    Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng

    1. Sục khí CO2 vào nước Gia-ven. B. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
    1. Sục khí SO2 vào dung dịch NaOH. D. Sục khí Cl2 vào dung dịch H2S.

    Câu 12: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng

    1. xuất hiện chất rắn màu đen B. bị vẩn đục, màu vàng
    1. chuyển thành màu nâu đỏ D. vẫn trong suốt không màu

    Câu 13: Lưu huỳnh đioxit có công thức hóa học là

    1. FeS2. B. SO3 C. H2S                                    D. SO2.

    Câu 14: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào chứng minh axit HCl có tính oxi hóa?

    A. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O B. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
    C. Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O D. Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
    Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại muối sunfat?
    A. K2SO3 B. Na2S C. NaCl D. BaSO4
    Câu 16: Phương trình phản ứng viết sai là:
    A. CuO + H2SO4 loãng → CuSO4 + H2O .B. Fe + H2SO4 loãng → FeSO4  + H2.
    C. Cu + H2SO4 loãng → CuSO4 + H2. D. FeO+ H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O.
    Câu 17: Dãy kim loại nào sau đây thụ động trong H2SO4 đặc, nguội.
    A. Na, Ba B. Mg, Zn C. Al, Fe D. Cu, Ag

    Câu 18: Chất nào sau đây khi tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2 ?

    1. MgO B. ZnO C. Al2O3                                D. FeO
    1. Axit H2SO4 đặc có tính háo nước và tính oxi hóa mạnh.

    Câu 20: Số oxi hóa của Clo trong NaClO là

    1. +1 B. +3 C. +5                                       D. +7

    Câu 21: Chất khí được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, nước bể bơi… là:

    1. F2 B. CO2 C. Cl2                                      D. N2

    Câu 22: Chọn nhận xét sai:

    1. Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
    1. Tính oxi hóa của halogen tăng dần theo thứ tự F2 < Cl2 < Br2 < I2.
    1. Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
    1. Dung dịch axit flohiđric (HF) có tính axit yếu.

    Trang 2/5 – Mã đề thi 134

    Câu 23: Trong hợp chất nào, nguyên tố S thể hiện tính oxi hóa và tính khử ?

    1. Na2S B. H2S2O7 C. SO2                                    D. H2SO4

    Câu 24: Cho 10 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dd HCl dư thấy có 5,6 lit khí (đktc) bay

    ra. Hỏi có bao nhiêu gam muối clorua tạo thành
    A. 40,5g B. 45,5g C. 27,75g D. 60,5g
    Câu 25: Khí Clo không phản ứng với chất nào sau đây?
    A. NaI B. NaOH C. NaBr D. NaCl
    Câu 26: Hoá chất dùng để nhận biết 4 dd: NaF, NaCl, NaBr, NaI là
    A. H2SO4 B. NaOH C. NaNO3 D. AgNO3
    Câu 27: Các ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi chủ yếu dựa trên tính chất nào của chúng?
    A. tính khử mạnh B. tính tẩy trắng. C. tính sát trùng. D. tính oxi hoá mạnh.

    Câu 28: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe vào dd H2SO4 loãng dư sinh ra V lit khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

    1. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 1,12 lit.                            D. 3,36 lit.

    Câu 29: Các nguyên tố nhóm halogen có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là

    1. ns2np5 B. ns2np4 C. ns2np3                               D. ns2np6

    Câu 30: Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 16 ml dung dịch NaOH nồng độ x mol/l. Giá

    trị của x là
    A. 0,25. B. 0,125. C. 0,34. D. 0,2.

    Câu 31: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    1. 10 B. 40 C. 20                                       D. 30

    Câu 32: Hỗn hợp ban đầu SO2 và O2 có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 24. Cần thêm bao nhiêu lít SO2 vào 10 lít hỗn hợp ban đầu để hỗn hợp sau có tỉ khối hơi so với H2 bằng 25,6. Các khí đo ở cùng điều kiện.

    1. 2,5 lít. B. 7,5 lít. C. 8 lít.                                   D. 5 lít.

    Câu 33: Có 200ml dd H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha loãng thể tích H2SO4 trên

    thành dung dịch H2SO4 49% thì thể tích nước cần pha loãng là bao nhiêu?
    A. 621,28cm3 B. 368,00 cm3 C. 533,60 cm3 D. 711,28cm3

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,7 gam Al và 3,6 gam Mg trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 25,75. Sau khi các phản ứng xay ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp chất rắn gồm muối và oxit (không còn dư khí). Giá trị của m là

    1. 20,22 gam. B. 18,32 gam. C. 16,6 gam.                        D. 11,45 gam.

    Trang 3/5 – Mã đề thi 134

    Câu 35: Một bình kín dung tích không đổi chứa khí ozon, sau một thời gian bị phân hủy dần, tạo thành oxi. Một học sinh nêu ra các nhận xét sau:

    (1) Khối lượng hỗn hợp khí trong bình tăng lên. (2) Thể tích hỗn hợp khí trong bình tăng lên.
    (3) Số mol hỗn hợp khí trong bình tăng lên. (4) Tỉ khối của hỗn hợp khí trong bình tăng lên.
    Số nhận xét đúng là:
    A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

    Câu 36: Hoà tan hết 50 gam hỗn hợp gồm Cu và CuO trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư. Khí SO2 sinh ra làm mất màu vừa đủ 200 ml dd Br2 2M. Hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp là:

    1. 64,4%. B. 25,6%. C. 36%.                                 D. 48,8%.

    Câu 37: Cho các chất sau: FeO, Cu, MnO2, CaCO3. Số chất có thể phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

    1. 1 B. 2 C. 4                                          D. 3

    Câu 38: Hỗn hợp H gồm 2 muối X và Y là 2 muối halogenua của 2 kim loại kiềm với 2 halogen (2 kim loại kiềm và 2 halogen đều thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn và MX < MY). Cho 22,9 gam H tác dụng vừa đủ với 250 ml dd AgNO3 1M, sau phản ứng thu được 42,55 gam hỗn hợp kết tủa G. Tính % khối lượng của muối X trong H.

    A. 32,53% B. 25,55% C. 38,32% D. 29,12%
    Câu 39: Thí nghiệm nào không sinh ra đơn chất:
    A. SO2 + dung dịch H2S → B. F2 + H2O →;
    C. Cl2 + dung dịch H2S → D. O3 + dung dịch KI →;

    Câu 40: Cho các chất Fe, ZnS, Ag, MgO. Số chất tác dụng với H2SO4 loãng và đặc đều cho cùng một loại muối sunfat là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
    ———– HẾT ———-

    Trang 4/5 – Mã đề thi 134

    Đáp án hóa 10 cuối kì 2 năm 2017 – 2018

    134 210 356 483
    1 B 1 A 1 C 1 A
    2 A 2 B 2 A 2 D
    3 C 3 D 3 D 3 A
    4 C 4 A 4 C 4 C
    5 A 5 C 5 A 5 D
    6 A 6 D 6 C 6 B
    7 D 7 C 7 C 7 A
    8 C 8 C 8 B 8 B
    9 A 9 D 9 A 9 B
    10 A 10 D 10 C 10 D
    11 B 11 C 11 D 11 C
    12 B 12 A 12 B 12 C
    13 D 13 D 13 B 13 D
    14 B 14 D 14 A 14 B
    15 D 15 A 15 B 15 C
    16 C 16 B 16 A 16 C
    17 C 17 C 17 A 17 D
    18 D 18 C 18 D 18 A
    19 D 19 A 19 A 19 A
    20 A 20 A 20 D 20 D
    21 C 21 C 21 D 21 D
    22 B 22 D 22 D 22 A
    23 C 23 C 23 C 23 C
    24 C 24 C 24 B 24 B
    25 D 25 D 25 A 25 C
    26 D 26 B 26 D 26 B
    27 D 27 A 27 B 27 C
    28 A 28 B 28 D 28 A
    29 A 29 D 29 C 29 A
    30 B 30 A 30 D 30 D
    31 B 31 A 31 A 31 B
    32 A 32 B 32 B 32 D
    33 B 33 B 33 C 33 D
    34 C 34 D 34 B 34 B
    35 D 35 B 35 B 35 A
    36 D 36 B 36 D 36 C
    37 B 37 B 37 A 37 B
    38 A 38 C 38 C 38 B
    39 C 39 B 39 B 39 C
    40 B 40 A 40 C 40 A

    Trang 5/5 – Mã đề thi 134

    TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018
    MÔN: HÓA HỌC 10
    Thời gian làm bài: 45 phút;
    Mã đề thi 1001
    ………………………………………………………………..………..Họvàtên:

    (Cho biết khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S=32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80;I=127; Ag = 108; Ba = 137)

    Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
    A. ns2np4. B. ns2np3. C. ns2np5. D. ns2np6.
    Câu 2: Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các halogen đơn chất:
    A. tăng dần. B. giảm dần. C. không thay đổi. D. vừa tăng, vừa giảm.
    Câu 3: Công dụng nào sau đây không phải của NaCl?
    A. Làm thức ăn cho người và gia súc. B. Điều chế Cl2, HCl, nước Javen.
    C. Làm dịch truyền trong y tế. D. Khử chua cho đất.
    Câu 4: Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ra hợp chất halogenua trong dung dịch là:
    A. AgNO3 B. Ba(OH)2 C. NaOH D. Ba(NO3)2

    Câu 5: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Clo từ MnO2 và dung dịch HCl như sau:

    Khí Clo sinh ra thường lẫn hơi nước và khí hiđro clorua. Để thu được khí Clo khô thì bình (1) và bình (2) lần

    lượt đựng

    1. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl. B. Dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc.
    2. Dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3. D. Dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.

    Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 91,35 gam MnO2 trong dung dịch   HCl đặc, nóng, dư thì sau phản ứng thu được V lít

    khí Cl2 (đktc). Gía trị của V là: C. 15,68. D. 11,76.
    A. 19,6. B. 23,52.
    Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây không thể xảy ra?
    A. KBrdung dịch + Cl2 B. NaIdung dịch + Br2
    C. H2Ohơi nóng+ F2 D. KBrdung dịch + I2

    Câu 8: Cho 75 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và KHCO3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml). Gía trị của m là:

    1. 228,12. B. 82,5. C. 270.                                    D. 273,75.

    Câu 9: Cho 11,7 gam hỗn hợp bột Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và V lít khí

    H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 54,3 gam muối clorua khan. Gía trị của V là: D. 6,72.
    A. 10,08. B. 13,44. C. 3,36.
    Câu 10: Tính chất hóa học của axit clohiđric là:
    A. Là axit mạnh, có tính oxi hoá, không có tính khử.
    B. Là axit mạnh, có tính khử, không có tính oxi hoá.
    C. Là axit mạnh, có tính oxi hoá, có tính khử, dễ bay hơi.
    D. Là axit mạnh, có tính oxi hoá, có tính khử.
    Câu 11: Phương trình hóa học nào dưới đây không đúng?
    A. NaCl + AgNO3     AgCl + NaNO3. B. HCl + AgNO3      AgCl + HNO3.
    C. 2HCl + Cu    CuCl2 + H2. D. 2HCl + FeS    FeCl2 + H2S.
    Câu 12: Trong tự nhiên, Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng
    A. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl). B. Đơn chất Cl2 có trong khí thiên nhiên.
    C. Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). D. NaCl trong nước biển và muối mỏ.
    Câu 13: Vị trí của nguyên tố Oxi trong bảng tuần hoàn hóa học là
    A. Ô thứ 8, chu kì 3, nhóm VIA. B. Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA.
    C. Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA. D. Ô thứ 16, chu kì 2, nhóm VIA.
    Câu 14: Muốn pha loãng dung dịch axit H2SO4 đặc cần làm như sau:

    Trang 1/2 – Mã đề thi 1001

    A. Rót từ từ dung dịch axit đặc vào nước. B. Rót từ từ nước vào dung dịch axit đặc.
    C. Rót nhanh dung dịch axit đặc vào nước. D. Rót thật nhanh nước vào dung dịch axit đặc
    Câu 15: Số oxi hoá của lưu huỳnh trong một loại hợp chất oleum H2S2O7 là: D. +8.
    A. -2. B. +4. C. +6.

    Câu 16: Một chất dùng để làm sạch nước, dùng để chữa sâu răng và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên trái đất không bị bức xạ cực tím. Chất này là:

    1. Ozon. B. Clo. C. Oxi.                                    D. Flo.

    Câu 17: Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào sau đây:

    1. KMnO4. B. NaHCO3. C. CaCO3.                              D. (NH4)2SO4.

    Câu 18: Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon:

    1. Oxi và ozon đều có tính oxi hoá mạnh như nhau.
    2. Oxi và ozon đều có số proton và số notron giống nhau trong phân tử.
    3. Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi.
    4. Oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường.

    Câu 19: Ở phản ứng nào sau đây, H2S đóng vai trò chất khử ?

    A. 2H2S + 4Ag + O22Ag2S + 2H2O. B. H2S+ Pb(NO3)22HNO3 + PbS.
    C. 2Na + 2H2S2NaHS + H2. D. 3H2S+2KMnO4” 2MnO2 +2KOH + 3S +2H2O.
    Câu 20: Cho các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào không xảy ra với chất tan trong dung dịch ?
    A. SO2 + dung dịch NaOH B. SO2 + dung dịch BaCl2
    C. SO2 + dung dịch nớc clo D. SO2 + dung dịch H2S

    Câu 21: Cho 2,24 lít SO2 (đktc) hấp thụ hết vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Khối lượng muối có trong dung dịch Y là:

    1. 11,5 gam. B. 12,6 gam. C. 10,4 gam.                          D. 9,64 gam.

    Câu 22: Hòa tan 18,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 7,84 lít SO2 (đktc) và dung dịch Y. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:

    1. 60,87% B. 45,65% C. 53,26%                              D. 30,43%.

    Câu 23: Hoà tan 13,44 gam một kim loại M có hóa trị không đổi bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch Y và V lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được 36,48 gam muối sunfat khan. Kim loại M là:

    1. Mg. B. Al. C. Fe.                                       D. Zn.

    Câu 24: Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn axit sunfuric 98% thì cần m tấn quặng pirit trên và biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất H2SO4 là 90%. Gía trị của m là:

    1. 69,44 tấn. B. 68,44tấn. C. 67,44 tấn.                          D. 70,44tấn.

    Câu 25: Tốc độ phản ứng là:

    1. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
    2. Độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
    3. Độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
    4. Độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.

    Câu 26: Cho các yếu tố sau: (a) nồng độ chất; ( b) áp suất; (c) xúc tác; (d) nhiệt độ; (e) diện tích tiếp xúc.

    Số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung là:
    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 27: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: N2O5 → N2O4 + 1/2O2. Ban đầu nồng độ của N2O5 là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5

    1. 2,72.10−3 mol/(l.s). B. 1,36.10−3 mol/(l.s). C. 6,80.10−4 mol/(l.s).       D. 6,80.10−3 mol/(l.s).

    Câu 28: Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do

    1. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
    2. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
    3. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.
    4. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

    Câu 29: Cho các cân bằng sau:

    xt,to
    2SO3 (k)
    (a) 2SO2 (k) + O2 (k)

    xt,to

    (c) CO (k) + H (k)                                     CO (k) + H O (k)

    2             2                                              2

    xt,to
    2NH3 (k)
    (b) N2 (k) + 3H2 (k)

    xt,to

    (d) 2HI (k)                             H (k) + I (k)

    2                                 2

    xt,to

    (e) CH COOH (l) + C H OH (l)                                               CH COOC H (l) + H O (l)

    3                          2    5                                     3             2     5             2

    Số cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch khi tăng áp suất là:

    1. 1. B. 2. C. 3.                                         D. 4.

    Câu 30: Cho phương trình phản ứng : 2A (k) + B (k)        2X (k) + 2Y (k). Người ta trộn 4 chất, mỗi chất 1 mol

    vào bình kín dung tích 2 lít (không đổi). Khi cân bằng, lượng chất X là 1,6 mol. Nồng độ B ở trạng thái cân bằng

    lần lượt là:
    A. 0,7M. B. 0,8M. C. 0,35M. D. 0,5M.

    Trang 2/2 – Mã đề thi 1001

    SỞ GD&ĐT CÀ MAU

    KIỂM TRA HKII – NĂM HỌC 2017 – 2018

    TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

    MÔN HÓA HỌC LỚP 10
    Thời gian làm bài: 45 Phút
    (Đề có 2 trang)
    Mã đề 127

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg = 24, Ca = 40, Ba = 137, Cu = 64, O = 16, S = 32, C = 12, N = 14,Na = 23, K = 39, F = 9, Cl = 35,5 , Br = 80, I = 127, Fe = 56, Mn = 55, Ag = 108, Al = 27, Zn = 65.

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm ) Hãy chọn đáp án đúng nhất

    Câu 1: Axit hipoclorơ có công thức:

    1. HClO3 B. HClO2 C. HClO4                                 D. HClO

    Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 6,72 lít khí (đktc) thoát ra và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được bao nhiêu gam muối khan?

    A. 23,1 gam B. 46,2 gam
    C. 36,7 gam D. 32,6 gam
    Câu 3: Chọn cấu hình electron nguyên tử đúng của lưu huỳnh
    A. 1s22s22p63s23p3 B. 1s22s22p63s23p4 C. 1s22s22p63s23p5 D. 1s22s22p53s23p2
    Câu 4: Cho HCl vào các dung dịch Na2SO3, NaHSO3, NaOH, HNO3. Số phản ứng xảy ra là
    A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
    Câu 5: Nhóm gồm các kim loại thụ động với H2SO4 đặc nguội là D. Cu, Fe
    A. Cu, Al B. Cu, Zn C. Al, Fe
    Câu 6: Các nguyên tử Halogen đều có:
    A. 5 electron ở lớp ngoài cùng B. 3 electron ở lớp ngoài cùng
    C. 7 electron ở lớp ngoài cùng D. 8 electron ở lớp ngoài cùng

    Câu 7: Dẫn 5,6 lit khí hiđrosunfua (đktc) vào 5 gam NaOH . Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị m?

    1. 7,0g NaHS B. 5,0g NaHS và 4,0g Na2S
    1. 14,0g NaHS D. 9,75g Na2S

    Câu 8: Dung dịch axit không thể chứa trong bình thủy tinh là

    1. HCl B. H2SO4 C. HNO3                                       D. HF

    Câu 9: Có 3 bình riêng biệt đựng 3 dung dịch HCl, Ba(NO3)2 và H2SO4. Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt các dung dịch trên là

    1. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. quỳ tím. D. dung dịch HNO3. Câu 10: Hoà tan 2,52 gam một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 6,84 gam muối khan. Kim loại đó là
    1. Fe B. Zn C. Al D. Mg Câu 11: Phương trình hóa học chứng minh Clo có tính oxi hóa mạnh hơn Brom là
    2. Br2 + 2NaCl Cl2 + 2NaBr B. F2 + 2NaBr           Br2 + 2NaF
    1. I2 + 2NaBr Br2 + 2NaI D. Cl2 + 2NaBr           Br2 + 2NaCl

    Câu 12: Khối lượng (gam) của 3,36 lít hỗn hợp khí oxi và

    nitơ ở điều kiện tiêu chuẩn, có tỷ khối so với hiđro bằng 15

    là bao nhiêu?

    1. 3,2g B. 3,5g C.

    4,5g                                                  D. 2,25g

    Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và

    Trang 1/2 – Mã đề 127

    thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ sau:

    Khí X được tạo ra từ phản ứng hoá học nào sau đây?

    1. NaOHrắn + H2SO4đặc t0       NaHSO4 + HCl(k)

     

    1. H2SO4 đặc + Cu t0      CuSO4 + SO2(k) + 2H2O

     

    1. FeS + 2HClFeCl2 + H2S (k)
    D. 2KMnO4 t0 + O2(k)
    MnO2 + K2MnO4
    Câu 14: Số oxi hóa của clo trong phân tử CaOCl2 là:
    A. -1 B. 0 C. -1 và +1 D. +1
    Câu 15: Phát biểu nào dưới đây không đúng?
    1. H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit
    2. H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh
    3. Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng
    4. Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vào axit

    Câu 16: Đốt khí hidrosunfua trong điều kiện thiếu oxi thì sản phẩm thu được gồm các chất nào sau đây ?

    1. H2O và SO3 B. H2O và SO2 C. H2S và SO2 D. H2O và S II. PHẦN TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

    Bài 1 : (1 điểm). Đốt 3 mol Zn phản ứng hoàn toàn với 2 mol S. Tính khối lượng kẽm sunfua tạo thành?

    Bài 2 : (2 điểm). Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa các chất sau (nếu có), ghi rõ điều kiện.

    1. Fe + Cl2
    2. H2S + SO2
    3. S + K
    4. HCl + CuO

    Bài 3 : (1 điểm). Cho 16,8 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được V lít khí SO2 sản phầm khử duy nhất (ở đktc). Tính giá trị của V?

    Bài 4 : (1 điểm). Nêu hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch H2SO4 98% vào ống nghiệm chứa 0,5 gam đường saccarozơ. Giải thích và viết phương trình hóa học.

    —— HẾT ——

     

    Trang 2/2 – Mã đề 127

    SỞ GD&ĐT CÀ MAU KIỂM TRA HKII – ĐÁP ÁN NĂM HỌC 2017 – 2018
    TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN MÔN HÓA HỌC LỚP 10 – HKII
    Thời gian làm bài : 45 Phút

    Phần đáp án câu trắc nghiệm:

    Câu 127 228 265 166
    1 D B A B
    2 C A B A
    3 B D D D
    4 C B C C
    5 C D D C
    6 C D C C
    7 A C C B
    8 D D C A
    9 C C B A
    10 A D D C
    11 D A A D
    12 C B D D
    13 D C C A
    14 C B C A
    15 D D C A
    16 D D D A
    1. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)
    Câu Đề 127 và 228 Điểm Đề 265 và 166
    Bài 1 PTHH: PTHH:
    ( đ) t0 ZnS 0,5 O2 + t0
    Zn  +   S SSO2
    2 2 mol 2 2 mol
    mZnS     2. 97 = 194 gam 0,5 mSO 2. 64 = 128 gam
    2
    t0 0,5 a) 3Cl2 + 2Al t0
    a) 2Fe + 3Cl22FeCl3 2AlCl3
    Bài 2 b) 2H2S + SO2 3S + 2H2O 0,5 b) SO2 + Br2 + 2H2OH2SO4 + 2HBr
    0,5
    (2 đ) t0 c) H2 + S t0
    c) S + 2KK2S 0,5 H2S
    d) 2HCl + CuO    CuCl2 + H2O d) 2HCl + Zn ZnCl2 + H2
    Bài 3 n 16,8 0,3mol 0,5 n 6,72 0,3mol
    (2 đ) Fe
    56 SO 22, 4
    2
    PTHH: PTHH:
    t0 0,5 t0
    Fe + 2H2SO4 đặcFeSO4 + SO2 + 2H2O Fe + 2H2SO4 đặcFeSO4 + SO2 + 2H2O
    0,3 0,3 mol 1 0,3 0,3 mol
    VSO 0,3.22, 4  6, 72lít m 0,3.56  16,8gam
    2 Fe

    Trang 3/2 – Mã đề 127

    Bài 4 Hiện tượng: Đường hóa đen rồi trào lên Hiện tượng: Đường hóa đen rồi trào lên
    (1 đ) miệng ống nghiệm 0,5 miệng ống nghiệm
    Saccarozơ H 2 SO4 H 2 SO4
    C + H2O SaccarozơC + H2O
    ( C12H22O11 H 2 SO4 H 2 SO4
    12C + 11H2O ) 0,5 ( C12H22O1112C + 11H2O )
    Một phần cacbon bị H2SO4 đặc oxi hóa Một phần cacbon bị H2SO4 đặc oxi hóa
    C + 2H2SO4 đặc     CO2 + 2SO2 + 2H2O C + 2H2SO4 đặc     CO2 + 2SO2 + 2H2O

    lưu ý: Học sinh giải theo phương pháp khác cho kết quả đúng cũng đạt điểm tối đa của câu đó.

    Trang 4/2 – Mã đề 127

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

    KỲ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2017 – 2018

    TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2

    ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10
    ———– Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề.
    Đề thi gồm 02 trang.
    ———————
    Họ và tên thí sinh…………………………………………………………. Số báo danh: ……………..

    Cho nguyên tử khối: O = 16; Mg = 24; Al = 27; F = 19; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; I = 127. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

    Câu 1: Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân người ta dùng chất bột rắc lên thủy ngân rồi gom lại. Chất bột đó là?

    1. Vôi sống B. Cát C. Lưu huỳnh                      D. Muối ăn

    Câu 2: Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol NaF; 0,06 mol NaI. Khối lượng kết tủa thu được là

    1. 13,02 gam. B. 14,1 gam.
    1. 5,08 gam. D. 19,18 gam.

    Câu 3: Trong phản ứng hóa học sau: SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr. SO2 đóng vai trò là

    A. Chất khử. B. Chất oxi hóa.
    C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Chất môi trường.
    Câu 4: Chất nào sau đây không dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?
    A. KMnO4. B. H2O2 C. KClO3 D. H2O
    Câu 5: Dung dịch H2SO4 đặc không dùng làm khô khí nào sau đây?
    A. SO2 B. H2S C. Cl2 D. O2
    Câu 6: Số oxi hóa phổ biến của nguyên tố lưu huỳnh trong các hợp chất hóa học là
    A. -2, 0, +2, +4, +6. B. -2, 0, +4, +6. C. -2, +4, +6. D. -1, +2, +4, +6.
    Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng?
    1. HCl có tính axit, tính oxi hóa và tính khử.
    2. O2 và O3 cùng có tính oxi hóa nhưng O3 có tính oxi hóa mạnh hơn.
    3. H2SO3 và H2SO4 cùng có tính oxi hóa nhưng H2SO4 có tính oxi hóa mạnh hơn.

     

    1. HBr và HI đều có tính khử nhưng HBr có tính khử mạnh hơn.

    Câu 8: Trong hợp chất clorua vôi, số oxi hóa của clo là

    1. -1 và +1. B. -1. C. +1.                                        D. 0.
    1. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

    1. KI + O3 + H2O
    2. FeS2 + O2
    3. NaOH (loãng) + Cl2
    4. FeCO3 + H2SO4 (đặc, nóng)

     

    Câu 2: (1,5 điểm)

     

    Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn đựng trong các ống nghiệm riêng biệt sau (viết phương trình hóa học xảy ra nếu có): KOH; NaI; K2SO4; MgCl2.

    Trang 1

    Câu 3 : (2,0 điểm)

    Hòa tan hoàn toàn 8,3 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch HCl vừa đủ thu được 5,6 lít khí (ở đktc).

    1. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

     

    1. Tính khối lượng mỗi kim loại trong X và nồng độ mol dung dịch HCl đã dùng.

    Câu 4: (2,5 điểm)

    Hòa tan 22,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch H2SO4 80% (đặc, nóng) vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 15,68 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch B.

    1. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong A.
    2. Tính C% mỗi chất trong dung dịch B.

    —————-Hết—————-

    (Thí sinh không được dùng tài liệu kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Trang 2

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 ———–

    HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2

    NĂM HỌC 2017 – 2018

    MÔN: HÓA HỌC – LỚP 10

    Đáp án gồm 02 trang.

    ———————

    A. Phần trắc nghiệm(2,0 điểm): 0,25điểm/câu

    Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
    Đáp án C B A D B C D A
    B. Phần tự luận (8,0 điểm).
    Câu Nội dung Điểm
    a. 2KI + O3 + H2O →  2KOH + O2 + I2 0,5
    Câu 1 b. 4FeS2 +  11O2 0 0,5
    (2,0 điểm) → 2Fe2O3 + 8SO2
    c. 2NaOH (loãng) + Cl2 → NaCl +NaClO + H2O 0,5
    d. 2FeCO3 + 4H2SO4 (đặc, nóng)  → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O 0,5
    Lấy mỗi chất một ít ra các ống nghiệm riêng biệt làm thuốc thử rồi
    đánh số từ 1 – 4
    KOH NaI K2SO4 MgCl2
    Câu 2 Quỳ tím Xanh 0,75
    (1,5 điểm)
    Dd BaCl2 X ↓ trắng
    Dd AgNO3 X ↓ vàng đậm X ↓ trắng
    PTHH 0,25
    BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 ↓ + 2KCl
    2AgNO3 + NaI → AgI ↓ + 2NaNO3 0,25
    2AgNO3 + MgCl2 → 2AgCl ↓ + Mg(NO3)2 0,25
    (Các phương pháp nhận biết khác nếu đúng vẫn được điểm tối đa)
    a. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 0,25
    x 3x 1,5x (mol)
    Câu 3 Fe + 2HCl →  FeCl2 + H2 0,25
    y 2y y (mol)
    (2,0 điểm)
    b. Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x và y (mol).
    Ta có : mX = 27x + 56y =8,3 (g) (1) 0,5
    nH2 = 0,25 mol => 1,5x + y = 0,25  (2)
    Từ (1) và (2) => x= y = 0,1 (mol) 0,5
    ð mAl = 2,7 g ; mFe = 5,6 g.
    nHCl = 3x + 2y = 0,5 (mol) 0,5
    ð CM (HCl) = 1M
    Trang 3
    a. Mg + H2SO4 đặc, nóng  → MgSO4 + SO2 + 2H2O 0,25
    x 2x x x (mol)
    2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 2H2O 0,25
    Câu 4 y 3y y/2 1,5y (mol)
    (2,5 điểm)
    Gọi số mol của Mg và Fe lần lượt là x và y (mol).
    Ta có : mA = 24x + 56y = 22,8 (g) (1) 0,5
    nSO2 = 0,7 (mol) => x + 1,5y = 0,7 (mol) (2)
    Từ (1) và (2) giải hệ => x= 0,25; y= 0,3 (mol) 0,5
    %mMg = 26,32% ; %mFe = 73,68%
    b. mdd B = 22,8 + 1,4. 98 .100/80 – 0,7.64 = 149,5 g 0,5
    mMgSO4 = 0,25.120 = 30 (g) 0,25
    C% MgSO4 =  20,07%.
    C% Fe2(SO4)3 = 400.0,3/2 = 60 (g) 0,25
    C% Fe2(SO4)3 = 40,13%.
    —————–Hết—————–

    Trang 4

  • Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hoa

    Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-c%E1%BB%ADa-h%C3%A0ng-hoa.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý cửa hàng hóa

    CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỬA HÀNG HOA

    114 Quang Trung _ Hồng Bàng _Hải Phòng

    ĐT: 013.838053 – Fax: 031.838845 – Mobile: 0913.245390

     

     

    I.GIỚI  THIỆU

       Cửa hàng hoa Anh Phong đặt tại :144 Quang Trung _ Q. Hồng Bàng _TP. Hải Phòng chuyên kinh doanh các loại mặt hàng hoa lụa , cây cảnh nội thất cao cấp . Cửa hàng nhận bán buôn , bán lẻ với chế độ ưu đãi cho những khách hành mua hàng với số lượng lớn và dịch vụ hàng theo yêu cầu khách  hàng .

    II.KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP THÔNG TIN

    1.     Khảo sát hiện trạng

    Cửa hàng hoa Anh Phong là một doanh nghiệp mới thành lập . Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của cửa hàng bao gồm : hoa lụa , cây cảnh và các vật dụng phục vụ trang trí nội thất và nhu cầu giải trí . Là một doanh nghiệp mới thành lập nên hoạt động chủ yếu vẫn mang tính thủ công, dựa vào kinh nghiệm của hệ thống nhân viên . Do đặc điểm lượng hàng hoá nhập xuất ngày càng lớn nên công tác quản lí , mua bán rất mất nhiều thời gian , công sức mà độ chính xác không cao , điều này nhiều khi gây thiệt hại cho công ty. Ngày nay cửa hàng đang từng bước hiện đại hoá hệ thống các máy tính và đưa hệ thống phần mềm vào sử dụng để dần thay thế công tác quản lí thủ công trong công ty.

    Hoạt động quản lí hàng hoá và mua bán hàng của cửa hàng hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau :

    • Tra cứu thông tin về hàng hoá , khách hàng , lượng hàng tồn … nhiều khi rất mất nhiều thời gian , thiếu chính xác .
    • Việc lưu trữ các thông tin về hàng hoá , khách hàng , nhà cung cấp, tài chính … phải sử dụng nhiều loại giấy tờ , sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ .
    • Tốn nhiều thời gian tổng hợp, báo cáo , thống kê.
    • Không đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ hàng ngày và mở rộng cửa hàng trong tương lai.                                                                                                                            Trước tình hình đó , vấn đề đặt ra cần phải có một hệ thống mới đáp ứng được các yêu cầu cơ bản sau :
    • Giảm khối lượng ghi chép , đảm bảo truy vấn nhanh , lưu trữ và cập nhật kịp thời , thuận tiên.
    • Lập báo cáo định kì , đột xuất nhanh chóng , chính xác .
    • Có thể thống kê được từng loại hàng , mặt hàng hoặc lượng hàng dự chữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác .
    • Tự động in các hóa đơn , phiếu nhập xuất kho và khách hàng.
    • Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài .

     

    II.MÔ TẢ HỆ THỐNG

    Hoạt động kinh doanh của cửa hàng hoa chủ yếu diễn ra 2 quá trình :

              1) Quá trình nhập hàng

    Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp (NCC)  với các mặt hàng , chủng loại hàng  khác nhau: hoa lụa, cây cảnh ,….Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng thì cửa hàng sẽ liên hệ với NCC và yêu cầu NCC gửi thông tin chi tiết về các mặt hàng : Báo giá ……Sau khi thoả thuận cửa hàng sẽ  tiến hành ký hợp đồng mua hàng với NCC . Quá trình giao hàng sẽ được thực hiện theo thời gian đã thoả thuận giữa cửa hàng và NCC .

    Khi nhận hàng, bộ phận quản lý kho kiểm tra hàng,nếu khớp với hợp đồng mua hàng thì lập hoá đơn mua hàng đồng thời chuyển cho kế toán viết phiếu chi  để thanh toán tiền với NCC, ngược lại thì sẽ có thông tin phản hồi với NCC.

    Sau khi nhận hàng bộ phận quản lý kho sẽ kiểm hàng và nhận hàng đồng thời  lập chứng từ nhập khocập nhật danh mục hàng  vào sổ nhập kho.

              2) Quá trình bán hàng

              Khi cửa hàng nhận được yêu cầu cung cấp hàng của khách hàng, nhân viên sẽ gửi báo giá các mặt hàng cho khách hàng .Sau khi thống nhất , nếu đồng ý khách hàng sẽ gửi yêu cầu mua hàng thông qua đơn đặt hàng ,Fax, telephole…. Bộ phận bán hàng sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng, xác nhận và cập nhật vào sổ khách hàng sau đó chuyển cho bộ phận quản lí kho , đồng thời cập nhật danh sách khách hàng vào sổ khách hàng . Dựa trên các thông tin trong đơn đặt hàng, thủ kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, nếu đáp ứng đủ yêu cầu của khách hàng thi lập chứng từ xuất kho và cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ xuất kho , sau đó chuyển hàng cho bộ phận bán hàng để tiến hành giao hàng cho khách . Ngược lại thì trình lãnh đạo để có kế hoạch nhập hàng về .

    Bộ phận bán hàng, khi nhận được hàng từ kho sẽ kiểm tra hàng và lập hoá đơn bán hàng  đồng thời thực hiện giao hàng đến tận nơi cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu .

    Bộ phận kế toán khi nhận được yêu cầu thanh toán sẽ lập phiếu thu  để thực hiện thanh toán với khách hàng .

              3) Giải quyết sự cố

     

     

    III. MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ

    1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

           
       
     
       

    H1. Biểu đồ ngữ cảnh

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     
     
     

     

     

    2. Biểu đồ phân rã chức năng

    2.1).Biểu đồ phân rã chức năng

     

           
       
     
       

    H2. Biểu đồ phân rã chức năng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2).Miêu tả chi tiết chức năng lá

    2.2.1)_Yêu cầu thông tin hàng hoá  : Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng từ NCC thì nhân viên cửa hàng sẽ  yêu cầu nhà cung cấp gửi danh sách  các  thông tin chi tiết về các loại mặt hàng, chủng loại hàng , giá cả của từng mặt hàng ……  để cửa hàng lên kế hoạch nhập hàng về .

    2.2.2)_Lập hợp đồng mua hàng : Sau khi thoả thuận, chủ cửa hàng sẽ tiến hành kí hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp, trong hợp đồng thống nhất về số lượng, giá cả , chủng loại hàng, phương thức thanh toán , thời gian giao hàng ……và các yêu cầu chất lượng của hàng hoá .

    2.2.3)_Kiểm tra hàng : Khi nhà cung cấp giao hàng , bộ phân quản lí kho có trách nhiệm kiểm tra hàng , đối chiếu hàng nhận về với hợp đồng mua hàng , xác nhận hàng về mặt chất lượng , số lượng , chủng loại hàng……

    2.2.4)_Lập hoá đơn mua hàng :Sau khi bộ phận quản lí kho kiểm tra hàng , so sánh với hợp đồng mua hàng , nếu khớp thì xác nhận và lập hoá đơn mua hàng và chuyển cho bộ phận kế toán để làm thủ tục thanh toán với nhà cung cấp .

    2.2.5)_Lập phiếu chi : Khi nhận được yêu cầu thanh toán , thủ quỹ sẽ xác nhận sau đó lập phiếu chi để thực hiện thanh toán với NCC .

    2.2.6)_Lập chứng từ nhập kho :Sau khi kiểm tra hàng ,bộ phận quản lí kho sẽ  lập chứng từ nhập kho để làm thủ tục nhập hàng vào kho.

    2.2.7)_Cập nhật vào sổ nhập kho : Khi nhập hàng vào kho thì đồng thơi bộ phận quản lí kho sẽ  cập nhật danh mục hàng hoá vào sổ nhập kho .

    2.2.8)_Tiếp nhận đơn đặt : Khách hàng có yêu cầu mua hàng, khách hàng sẽ tham khoả đơn giá, đơn mua  hàng từ  cửa hàng .Sau đó sẽ gửi yêu cầu mua hàng cho cửa hàng thông qua đơn đặt hàng . Nhân viên cửa hàng sẽ  có trách nhiệm tiếp nhận  yêu cầu đặt hàng của khách hàng , giải thích các thắc mắc hoặc phản hồi từ khách hàng .

    2.2.9)_ Vào sổ khách hàng : Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng , nhân viên cửa  hàng sẽ cập nhật đơn đặt hàng , thông tin khách  hàng vào sổ khách hàng . Để cửa hàng có phương án cung cấp hàng cho khách hàng .

    2.2.10)_Kiểm tra kho : Thông qua sổ khách hàng , bộ phận quản lí kho phải thường xuyên kiểm tra , theo dõi và lắm các thông tin về các mặt hàng trong kho để có kế hoạch cung cấp đủ hàng cho khách hàng hoặc lên  kế hoạch gửi lãnh đạo để nhập hàng về .

    2.2.11)_ Lập chứng từ xuất kho : Sau khi kiểm tra hàng , nếu thấy đủ hàng , bộ phận quản lí kho sẽ kiểm hàng và lập chứng từ xuất kho để bàn giao hàng cho bộ phận bán hàng.

    2.2.12)_Vào sổ xuất kho :  Sau khi xuất hàng , bộ phận quản lí kho phải cập nhật danh mục hàng xuất vào sổ  xuất kho .

    2.2.13)_Lập hoá đơn bán hàng : Bộ phận phận  bán hàng , khi nhân được hàng từ kho sẽ đối chiếu hàng với đơn đặt hàng của khách hàng, nếu thấy khớp thì viết hoá đơn bán hàng và giao hàng cho khách hàng .

    2.2.14)_Lập phiếu thu : Bộ phận kế toán sau khi nhận được hoá đơn bán hàng từ khách hàng sẽ có nhiệm vụ thanh toán tiền với khách hàng sau đó viết phiếu thu và gửi lại cho khách hàng .

    2.2.15)_Kiểm tra sự cố : Quá trình mua bán hàng diễn ra hàng loạt các công việc , các sự cố xảy ra là điều không thể tránh khỏi .Khi xảy ra sự cố , nhân viên cửa hàng sẽ kiểm tra sự cố , xem xét mức độ sự cố để đưa ra các giải pháp xử lí thích hợp.

    2.2.16)_Lập biên bản sự cố : Sau khi kiểm sự cố , nhân viên cửa sẽ lập biên bản sự cố . Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế mà có các mức độ bồi thường hoặc bắt bồi thường cụ thể .

    2.2.17)_Thanh toán : Để giải quyết sự cố , bộ phận kế toán sẽ tuỳ thuộc vào biên bản sự cố mà tiến hành thanh toán tiền với khách hàng . Bồi thường tiền hoặc yêu cầu khách hàng phải bồi thường tiền cho cửa hàng.

    2.2.18 )_Lập báo cáo : Lập báo cáo là công việc diễn  ra định kì theo tuần hoặc theo thàng , khi có nhu cầu của lãnh đạo công ty , nhân viên cửa hàng phải đưa ra được các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo một cách nhanh nhất , đảm bảo chính xác .

    3.Bảng phân tích xác định các chức năng , tác nhân và hồ sơ

     

    Động từ  + bổ ngữ Danh từ Nhận xét
    Yêu cầu  thông tin hàng hoá

     

    Lập hợp đồng mua hàng

    Kiểm tra hàng

    Lập hoá đơn mua hàng

    Viết phiếu chi

    Lập chứng từ nhập kho

    Vào sổ nhập kho

    Gửi báo giá

    Tiếp nhận đơn đặt hàng

    Vào sổ khách hàng

    Kiểm tra kho hàng

    Lập chứng từ xuất kho

    Vào sổ xuất kho

    Lập hoá đơn bán hàng

    Viết phiếu thu

    Kiểm tra sự cố

    Lập biên bản sự cố

    Thanh toán

    Lập báo cáo

    Nhà cung cấp

     

    Báo giá của

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Nhà cung cấp

    Hợp đồng mua hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Hoá đơn mua hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu chi

    Sổ thu chi

    Chứng từ nhập kho

    Bộ phận quản lí kho

    Bộ phận quản lý kho

    Sổ nhập kho

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Đơn giá

    Bộ phận bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận bán hàng

    Sổ khách hàng

    Đơn đặt hàng

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận quản lý kho

    Chứng từ xuất kho

    Bộ phận bán hàng

    Sổ xuất kho

    Bộ phận quản lý kho

    Bộ phận bán hàng

    Hoá đơn bán hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Phiếu thu

    Sổ thu chi

    Nhân viên

    Khách hàng

    Nhân viên

    Khách hàng

    Khách hàng

    Bộ phận kế toán

    Quản lý cửa hàng

    Tác nhân

     

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Hồ sơ dữ liệu

    Hồ sơ dữ liệu

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    Tác nhân

    H3 : Bảng phân tích , xác định các tác nhân , hồ sơ

     

     

    4.Các hồ sơ dữ liệu

    A) Các hồ sơ dữ  liệu

    D.1) Bảng báo giá

    D.2) Hợp đồng mua hàng

    D.3) Hoá  đơn mua hàng

    D.4) Phiếu chi

    D.5) Chứng từ nhập kho

    D.6) Sổ nhập kho

    D.7) Đơn giá

    D.8) Đơn đặt hàng

    D.9) Sổ khách hàng

    D.10) Chứng từ xuất kho

    D.11) Sổ xuất kho

    D.12) Hoá đơn bán hàng

    D.13) Phiếu thu

    D.14) Sổ thu chi

    D.15) Biên bản sự cố

    1. B) Các tác nhân

      B1) Tác nhân ngoài

    1) Khách hàng

    2) Nhà cung cấp

    3) Quản lí nhà hàng

      B2)  Tác nhân trong

    • Bộ phận quản lí kho
    • Bộ phận kế toán
    • Bộ phận bán hàng

    5.Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

     

     

     

    Các thực thể
     
    D1.Bảng báo giá
       
    D2.Hợp đồng mua hàng      
    D3.Hoá đơn mua  hàng        
    D4.Phiếu chi
             
    D5.Chứng từ nhập kho            
    D6.Sổ nhập kho              
    D7. Đơn giá                
    D8.Đơn đặt hàng                  
    D9. Sổ khách hàng                  
    D10.Chứng từ xuất kho.                    
    D11.Sổ xuất kho                      
    D12.Hoá đơn bán hàng                        
    D13.Phiếu thu                          
    D14.Sổ thu chi                            
    D15.Biên bản sự cố                            
    Các chức năng D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8 D9 D10 D11 D12 D13 D14   D15
    1.1 Y/c thông tin hàng hoá C                          
    1.2 Lập hợp đồng mua hàng R C                        
    1.3 Kiểm tra hàng   R                        
    1.4 Lập hoá đơn mua hàng   R C                      
    1.5 Lập phiếu chi     R C                   U
    1.6 Lập chứng từ nhập kho         C                  
    1.7 Vào sổ nhập kho           U                
    1 .Cung cấp hàng U U U C C U               U
    2.1 Tiếp nhận đơn đặt hàng               C            
    2.2 Vào sổ khách hàng                 U          
    2.3 Kiểm tra kho           R   R     R      
    2.4 Lập chứng từ xuất kho               R   C        
    2.5 Vào sổ xuất kho                     U      
    2.6 Lập hoá đơn bán hàng               R       C    
    2.7 Lập phiếu thu             R         R C U
    2 .Bán hàng           R R U U C U U C U
    3.1 Kiểm tra sự cố   R R R       R R     R R  
    3.2 Lập biên bản                                    C
    3.3 Thanh toán       C                 C U
    3 .Giải  quyết sự cố       C         R       C U       C       
    4.1 Lập báo cáo           R         R     R

     

    H4 . Ma trận thực thể chức năng

     

     

     

    V. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU

    1)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

           
       
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0 _ Nhập hàng

     

     

     

               
       
         
     
     
       

    H5 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 1.0

     

    3)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0 _ Bán hàng

           
       
     
       

    H6 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 2.0

     

     

     

     

    4)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với nhà cung cấp

    5)Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 3.0 _ Giải quyết sự cố với khách hàng

     

    H8 . Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0

    5) Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 khi phân rã tiến trình 4.0 _ Lập báo cáo .

    VI .THIẾT KẾ CÁC GIAO DIỆN

    1.Giao diện cập nhật hợp đồng mua hàng:

     

     

     

    2.Giao diện cập nhật  đơn đặt hàng:

        

    3.Giao diện cập nhật  hoá đơn nhập kho :

     

    4.Giao diện cập nhật hoá đơn xuất kho :

     

    5.Giao diện cập nhật hoá đơn mua hàng :

     

     

    6.Giao diện cập nhật hoá đơn bán hàng :

     

    7.Giao diện cập nhật  phiếu thu :

     

    8.Giao diện cập nhật phiếu chi :

     

    9.Giao diện cập nhật  kho hàng :

     

    10.Giao diệncập nhật danh sách  mặt hàng :

     

    11.Giao diện cập nhật danh sách  nhóm hàng :

     

     

     

    12.Giao diện cập nhật danh sách nhân viên :

     

     

    13.Giao diện cập nhật danh sách khách hàng :

     

    14.Giao diện cập nhật danh sách nhà cung cấp :

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-M%C3%B4n-Nh%E1%BA%ADp-m%C3%B4n-C%C6%A1-s%E1%BB%9F-d%E1%BB%AF-li%E1%BB%87u.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài Tập Lớn Môn Nhập môn Cơ sở dữ liệu

    Bài Tập Lớn Môn Học

    Nhập Môn Cơ Sở Dữ Liệu

    1.     Mục đích

    Thông qua quá trình thực hiện bài tập lớn Môn học “Nhập môn Cơ sở dữ liệu”, sinh viên được củng cố phần kiến thức lý thuyết (mô hình quan hệ; ngôn ngữ SQL; các nguyên lý về thiết kế hệ CSDL; tối ưu hóa câu hỏi; an toàn và toàn vẹn dữ liệu).

    Sinh viên làm quen với việc nghiên cứu: đọc, tìm hiểu và phân tích những kết quả thông qua các bài báo.

    Sinh viên có nhìn nhận về các ứng dụng thực tiễn của cơ sở dữ liệu, cũng như có các kỹ năng cần thiết về lập trình, thao tác trên hệ cơ sở dữ liệu.

    2.     Yêu cầu bài tập lớn

    Bài tập lớn gồm có 2 phần: tìm hiểu lý thuyết và cài đặt thử nghiệm. Phần cài đặt thử nghiệm tùy theo đề bài có mức độ khác nhau (được chỉ ra cụ thể trong từng đề bài), tuy nhiên đây là phần khuyến khích nên có.

    Phần tìm hiểu lý thuyết: dựa trên những gợi ý về tài liệu tham khảo, sinh viên tìm hiểu theo diện rộng các phương pháp, các giải pháp tiếp cận xử lý bài toán. Trên cơ sở đó đưa ra những phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của mỗi phương pháp; khả năng áp dụng thực tế và ngữ cảnh sử dụng; lựa chọn và đưa ra phương pháp phục vụ cho việc cài đặt. Nhằm nâng cao kỹ năng nghiên cứu, sinh viên cần thể hiện được tính khoa học, tính logic trong bố cục trình bày, phát triển vấn đề.

    Phần cài đặt thử nghiệm: sinh viên cài đặt thuật toán đã lựa chọn. Với chương trình cài đặt, sinh viên cần thử nghiệm ít nhất với một cơ sở dữ liệu.

    Sinh viên làm báo cáo theo nhóm. Báo cáo trình bày những phần sau:

    • Mô tả bài toán.
    • Phương pháp thực hiện: trình bày các phương pháp tìm hiểu được, tập trung vào giải pháp lựa chọn để giải quyết bài toán.
    • Cài đặt chương trình, thử nghiệm và đánh giá, xây dựng CSDL dùng thử nghiệm.
      • Tài liệu tham khảo.

    Chương trình có thể bằng ngôn ngữ tùy chọn, nếu có sử dụng thư viện và phần mềm hỗ trợ thì cần ghi hướng dẫn cài đặt và sử dụng.

    3.     Tổ chức thực hiện

    Các lớp tổ chức thành nhóm 5 người, mỗi nhóm nhận một đề bài tập lớn. Nộp báo cáo, chương trình và tài liệu tham khảo theo nhóm.

    Bài tập lớn được giao trong quá trình học lý thuyết.

    1

    Thời gian bảo vệ bài tập lớn: 8 tuần cuối của môn học.

    Kế hoạch bảo vệ bài tập lớn K52 (tín chỉ): 209 svà42 nhóm, 6 nhóm 1 đề. o Tuần 10: hướng dẫn sinh viên về BTL.

    o Tuần 11: bảo vệ các nhóm đề 1.

    o Tuần 12: bảo vệ các nhóm đề 2.

    o Tuần 13: bảo vệ các nhóm đề 3.

    o Tuần 14: bảo vệ các nhóm đề 4.

    o Tuần 15: bảo vệ các nhóm đề 5.

    o Tuần 16: bảo vệ các nhóm đề 6.

    o Tuần 17: bảo vệ các nhóm đề 7.

    4.     . Đề bài tập lớn

    4.1 Dạng 1 – Kiểm thử ứng dụng database

    4.1.1 Đặt vấn đề

    Trong quá trình xây dựng các ứng dụng phần mềm sử dụng CSDL, người lập trình thường xuyên phải xây dựng các truy vấn phục vụ cho việc tìm kiếm và xử lý dữ liệu. Bên cạnh việc đảm bảo truy vấn thực hiện nhanh, tối ưu thì việc đảm bảo cho truy vấn trả lại kết quả chính xác theo ý định của người dùng là việc rất quan trọng. Quá trình này được thực hiện bằng kiểm thử phần mềm, dựa trên tập CSDL thử nghiệm. Vấn đề ở đây là cần có phương pháp đánh giá chất lượng của quá trình kiểm thử này, đánh giá tập CSDL được dùng đã kiểm thử được cho truy vấn ở mức độ nào.

    Ở khía cạnh khác, trong quá trình kiểm thử đối với các ứng dụng CSDL, đòi hỏi có CSDL phù hợp cho việc kiểm thử. Theo cách truyền thống, dữ liệu được tạo ra trước truy vấn, sau đó thực hiện dãy các truy vấn trên dữ liệu để so sánh kết quả thu nhận được với kết quả mong đợi nhằm đánh giá hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên trong mỗi trường hợp kiểm thử, mỗi truy vấn thường gồm nhiều phép toán và có những yêu cầu riêng về kích thước của bộ kết quả sau mỗi phép toán. Cách tạo dữ liệu truyền thống không đáp ứng được yêu cầu này, đỏi hỏi cần có cách thức tạo ra bộ dữ liệu cho mỗi trường hợp kiểm thử, nhằm thỏa mãn các yêu cầu của quá trình kiểm thử và thỏa mãn các ràng buộc về dữ liệu.

    4.1.2 Bài tập lớn dạng 1

    Đề 1: Sử dụng độ đo SQL trong đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database

    Tìm hiểu các độ đo SQL dùng để đánh giá việc kiểm thử các ứng dụng database, cấu trúc biểu diễn câu truy vấn SQL, các phương pháp và các kỹ thuật tự động tính toán độ đo nhằm đánh giá mức độ kiểm thử đối với câu truy vấn (có chứa mệnh đề WHERE, GROUP, HAVING…); lựa chọn phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    2

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Using an SQL Coverage Measurement for Testing Database Applications, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, ACM SIGSOFT Software Engineering Notes archive Volume 29, Issue 6 (November 2004).

    Structural Coverage Criteria for Testing SQL Queries, María José Suárez-Cabal, Javier Tuya, 2009.

    Đề 2: Xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn

    Tìm hiểu các phương pháp và kỹ thuật xây dựng dữ liệu kiểm thử hướng truy vấn: kỹ thuật phân tích truy vấn, xử lý các phép toán truy vấn, sinh dữ liệu cho việc kiểm thử. Lựa chọn ra phương pháp khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    QAGen: Generating Query-Aware Test Databases, Carsten Binnig, Donald Kossmann, Eric Lo, Marc Nunkesser, Tamer Ozsu Proceedings of the ACM SIGMOD International Conference on Management of Data, Beijing, China, June 12-14, 2007.

    4.1.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    4.2 Dạng 2– Phân hạng, phân loại kết quả truy vấn

    4.2.1 Đặt vấn đề

    Trong cuộc sống hiện nay, các ứng dụng, dịch vụ sử dụng CSDL ngày càng phổ biến, từ việc thanh toán qua ngân hàng, lưu trữ dữ liệu trong doanh nghiệp, đặt vé máy bay, tổ chức thông tin thư viện… Một điểm chung là các các CSDL này ngày càng tăng về kích thước nhằm làm phong phú dữ liệu, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm thông tin của người dùng, cũng như phục vụ một số lượng đông đảo người dùng. Tăng kích thước CSDL dẫn đến việc khi người dùng nhập truy vấn tìm kiếm dữ liệu và thực hiện truy vấn, kết quả thỏa mãn trả về là rất nhiều, đòi hỏi cần có phương pháp xếp hạng, phân loại các kết quả. Thông thường, người dùng chỉ quan tâm đến một số K kết quả truy vấn đầu tiên hoặc chỉ thu nhận kết quả theo những nhóm quan tâm. Do đó, việc phân hạng, phân loại là việc làm có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt trong các ứng dụng tìm kiếm lớn trong doanh nghiệp, tìm kiếm trên Web.

    3

    4.2.2 Bài tập lớn dạng 2

    Đề 3: Các kỹ thuật phân hạng kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân hạng (ranking) kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, nhằm phân hạng kết quả theo mức độ thỏa mãn truy vấn của người dùng; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Probabilistic ranking of database query results, Surajit Chaudhuri, Gautam Das, Vagelis Hristidis, Gerhard Weikum, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2004.

    Automated ranking of database query results, Surajit Chaudhuri , Gautam Das, Microsoft Research, One Microsoft Way, Redmond, WA, 2003.

    Đề 4: Các kỹ thuật phân loại kết quả truy vấn

    Tìm hiểu các kỹ thuật tự động phân loại kết quả trong truy vấn cơ sở dữ liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng xem những nhóm kết quả mà mình quan tâm; lựa chọn kỹ thuật khả thi và xây dựng chương trình thử nghiệm (nếu có). Các kỹ thuật nên chỉ rõ ngữ cảnh áp dụng, có sự so sánh, đánh giá bằng thực nghiệm.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Automatic categorization of query results, Kaushik Chakrabarti Surajit Chaudhuri, Seung-won Hwang, University of Illinois, 2004.

    4.2.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu các kỹ thuật, đồng thời nên có cài đặt cụ thể.

    4.3 Dạng 3 – Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    4.3.1 Đặt vấn đề

    Trong thao tác truy vấn CSDL, truy vấn có thể sai về mặt cú pháp như nhập sai từ khóa, thiếu điều kiện truy vấn, sai cấu trúc truy vấn…; trong những trường hợp như vậy, hệ CSDL sẽ báo cho người dùng biết truy vấn có lỗi, không thực hiện được. Những lỗi như trên được gọi là lỗi về cú pháp. Tuy nhiên, một câu truy vấn đã đúng về cú pháp thì vẫn có thể có lỗi về ngữ nghĩa như có mâu thuẫn giữa các mệnh đề làm cho kết quả truy vấn là rỗng hoặc câu truy vấn phức tạp không cần thiết. Những lỗi này gọi là lỗi ngữ nghĩa, hay lỗi logic, rất thường gặp khi sinh viên bắt đầu làm quen với hệ CSDL.

    Mục đích bài tập lớn dạng này rèn luyện cho sinh viên viết câu truy vấn đúng cú pháp, đúng ngữ nghĩa, tránh được các lỗi thường gặp về ngữ nghĩa, thành thạo các thao tác đối với hệ CSDL.

    4

    Phát hiện ra mâu thuẫn về mặt ngữ nghĩa trong biểu thức truy vấn là không đơn giản, và rất khó có thể phát hiện đầy đủ các trường hợp. Mục đích của xây dựng chương trình nhằm đưa ra được một công cụ hỗ trợ, giảm bớt các lỗi có thể mắc phải trong quá trình người dùng tạo câu truy vấn.

    4.3.2 Đề bài tập lớn dạng 3

    Đề 5: Phát hiện lỗi ngữ nghĩa trong truy vấn

    Tìm hiểu các trường hợp lỗi ngữ nghĩa có thể mắc phải khi viết câu truy vấn (lỗi

    trong mệnh đề SELECT, WHERE, FROM, GROUP BY…), thuật toán để phát

    hiện lỗi ngữ nghĩa đó, cần đưa ra các minh họa ví dụ. Xây dựng chương trình thử

    nghiệm phát hiện lỗi ngữ nghĩa.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Semantic Errors in SQL Queries: A Quite Complete List, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Proving the Safety of SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg.

    Detecting Logical Errors in SQL Queries, Stefan Brass, Christian Goldberg. Hệ Sqllint: http://dbs.informatik.uni-halle.de/sqllint/

    4.3.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, sinh viên nên cài đặt chương trình để phát hiện các lỗi ngữ nghĩa truy vấn, với yêu cầu là phát hiện ra các lỗi ngữ nghĩa hay gặp và không đòi hỏi phương pháp quá phức tạp.

    Sinh viên có thể thay thế việc lập trình bằng cách khai thác phần mềm Sqllint, phân tích về các trường hợp lỗi mà hệ bắt được, tính hữu dụng của phần mềm này, đưa ra các ví dụ và phân tích kết quả.

    4.4 Dạng 4 – SQL Injection trong ứng dụng Web

    4.4.1 Đặt vấn đề

    Việc thiết kế và đưa vào hoạt động một website luôn đòi hỏi các nhà phát triển phải quan tâm đến các vấn đề về an toàn, bảo mật nhằm giảm thiểu tối đa khả năng bị tấn công từ các tin tặc. Thông thường, các nhà phát triển đa số tập trung vào các vấn đề an toàn trong việc chọn hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, webserver sẽ chạy ứng dụng… mà quên mất rằng ngay cả bản thân ứng dụng chạy trên đó cũng tiềm ẩn một lỗ hổng bảo mật rất lớn. Một trong số các lỗ hổng này đó là SQL injection. SQL injection là một kĩ thuật cho phép những kẻ tấn công lợi dụng lỗ hổng trong việc kiểm tra dữ liệu nhập trong các ứng dụng web và các thông báo lỗi của hệ quản trị cơ sở dữ liệu để “tiêm vào” (inject) và thi hành các câu lệnh SQL bất hợp pháp (không được người phát triển ứng dụng lường trước). Hậu quả của nó rất tai hại vì nó cho phép những kẻ tấn công có thể thực hiện các thao tác xóa, hiệu chỉnh…do có toàn quyền trên cơ sở dữ liệu của ứng dụng, thậm chí là server mà ứng dụng đó đang chạy. Lỗi này thường xảy ra trên các ứng dụng web có dữ liệu

    5

    được quản lí bằng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như SQL Server, MySQL, Oracle, DB2, Sysbase.

    4.4.2 Bài tập lớn dạng 4

    Đề 6: SQL Injection trong ứng dụng Web

    Tìm hiểu các kỹ thuật tấn công SQL injection, đưa ra các ví dụ minh họa, phân tích nguyên nhân mất an toàn, các giải pháp để phòng tránh các tấn công trên. Khuyến khích tìm hiểu các kỹ thuật tấn công mới, các lỗi SQL injection mà người dùng hay mắc phải. Xây dựng chương trình mô phỏng một số trường hợp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Advanced SQL Injection In SQL Server Applications, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    (More) Advanced SQL Injection, Chris Anley, An NGSSoftware Insight Security Research (NISR) Publication.

    The Essence of Command Injection Attacks in Web Applications, Zhendong

    Su, Gary Wassermann Conference record of the 33rd ACM SIGPLAN-SIGACT symposium on Principles of programming languages.

    CANDID:  Preventing  SQL  Injection  Attacks  using  dynamic  Candidate Evaluations, Sruthi Bandhakavi   Prithvi Bisht   P. Madhusudan   V. N.

    Venkatakrishnan Proceedings of the 14th ACM conference on Computer and communications security.

    4.4.3 Yêu cầu

    Bên cạnh mặt lý thuyết của phương pháp, phân tích các trường hợp lỗi SQL injection, sinh viên nên có demo chương trình để phát hiện các lỗi SQL injection hay gặp.

    4.5 Dạng 5: Biểu diễn truy vấn nâng cao

    4.5.1 Đặt vấn đề

    Bên cạnh việc sử dụng thành thạo các cấu trúc ngôn ngữ QBE, SQL có sẵn của các hệ CSDL; trong thực tế, cần có những phương pháp biểu diễn truy vấn mở rộng hơn để đáp ứng được nhu cầu thực hiện truy vấn phức tạp của người dùng.

    Trong phần này tập trung vào các kỹ thuật biểu diễn truy vấn nâng cao nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng, đem lại giao diện truy vấn gần gũi, dễ dùng, tự nhiên; câu truy vấn thông minh hơn và đem lại kết quả sát với ý người dùng hơn.

    6

    4.5.2 Bài tập lớn dạng 5

    Đề 7: Biểu diễn và tối ưu truy vấn trong tìm kiếm xấp xỉ

    Tìm hiểu phương pháp biểu diễn và tối ưu các truy vấn SQL tìm kiếm xấp xỉ. Truy vấn tìm kiếm xấp xỉ cho phép người dùng tìm ra các kết quả truy vấn có giá trị xấp xỉ giá trị truy vấn đầu vào và có độ sai số chấp nhận được. Tìm hiểu các mô hình biểu diễn truy vấn SQL xấp xỉ, đồng thời tìm hiểu các toán tử và thuật toán tối ưu đối với từng mô hình biểu diễn, phân tích và đánh giá các phương pháp.

    Gợi ý tài liệu tham khảo:

    Expressing and optimizing similarity-based queries in SQL, Like Gao, Min Wang, X. Sean Wang, Sriram Padmanabhan, 2006.

    4.5.3 Yêu cầu

    Sinh viên tìm hiểu chú trọng về mặt lý thuyết, phương pháp luận, thuật toán, so sánh các phương pháp.

    Cài đặt được khuyến khích.

    7


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

    HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

    HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập trắc địa


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Simpo PDF Merge and Split UnregisteredLÝTHUYẾTVersion – http://wwwBÀI.simpopdfTẬP.com

    HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

    Mục tiêu xuyên suốt của người giáo viên trong giảng dạy Hóa học là giúp học sinh nắm vững được tính chất, cách điều chế của các chất cũng như vận dụng lý thuyết đã học vào việc triển khai các bài tập Hóa học. Tuy nhiên lượng lý thuyết trong SGK quá nhiều, bài tập còn hạn chế nên học sinh khó có thể nắm vững được phần lý thuyết trọng tâm và vận dụng thành thạo để giải các bài tập khó. Mặt khác, Hóa học lớp 11 chiếm một lượng kiến thức rất lớn trong các kỳ thi quốc gia (nhất là kỳ thi tuyển sinh vào đại học – cao đẳng).

    Xuất phát từ những thực tế đó và một số kinh nghiện trong giảng dạy bộ môn hóa học, tôi thấy để có chất lượng giáo dục bộ môn hóa học cao, người giáo viên ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực, bài tập SGK thì giáo viên cần bổ sung thêm các bài tập hóa học nâng cao (nhất là đề thi đại học trong các năm) nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập bộ môn. Từ những lí do đó tôi chọn đề tài: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP HÓA HỌC 11 CƠ BẢN VÀ NÂNG BAO, áp dụng cho chương trình hóa học lớp 11 chương trình SGK 11 cơ bản.

    II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

    Xây dựng hệ thống bài tập hóa học 11 từ dể đến khó phù hợp với học sinh Trường THPT Nguyễn Chí Thanh.

    • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. ĐỐI TƯỢNG

     

    Học sinh trường THPT Nguyễn Chí Thanh.

     

    III.2. PHẠM VI

    • Hệ thống lý thuyết hóa học lớp 11 theo chương trình SGK lớp 11 cơ bản.
    • Hệ thống các bài tập SGK lớp 11, các bài tập ở sách tham khảo và các câu hỏi trong đề thi đại học từ 2007 – 2011.

    IV. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

    Nếu vận dụng tốt hệ thống lý thuyết và các bài tập từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết và triển khai được các bài tập khó trong các sách tham khảo và các đề thi đại học trong các năm qua.

    V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    Nghiên cứu SGK hóa học lớp 11, sách tham khảo và các đề thi đại học trong các năm từ 2007 – 2011.

    Nghiên cứu thực trạng dạy – học hóa học lớp 11 ở Trường THPT Nguyễn Chí Thanh.

    Liệt kê lý thuyết trọng tâm, bài tập ở SGK lớp 11, các bài tập sách tham khảo và các đề thi đại học trong những năm từ 2007 – 2011.

    VI. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

    • Phần lý thuyết trọng tâm các chương (bám sát SGK)

     

    • Phần hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp (có ví dụ)
    • Phần bài tập tự giải
    1. Phần bài tập cơ bản
    2. Phần bài tập nâng cao

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                               Page 1

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Simpo PDF MergeCHUYÊNandSplit ĐỀUnregisteredI.CHƯƠNGVersion- I:http://wwwSỰĐIỆN.simpopdfLI.com

    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

    I. SỰ ĐIỆN LI

    • Sự điện li là quá trình các chất tan trong nước ra ion.
    • Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

    + Những chất điện li mạnh: Các axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4 . . .các bazơ mạnh: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 . . .và hầu hết các muối.

    HCl                      →             H+            +          Cl

    Ba(OH)2            →             Ba2+        +          2OH

    • Chất điện li yếu: là chất khi tan trong nước chỉ có một số phần tử hòa tan phân li ra ion, phần tử còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
      • Những chất điện li yếu: Là các axit yếu: CH3COOH, HClO, HF, H2S…các bazơ yếu:

    Mg(OH)2, Al(OH)3 . . .

    CH3COOH ¾¾® CH3COO +
    ¬¾ +   H
    • AXIT – BAZƠ – MUỐI
    1. Axit
    • Theo A-re-ni-ut: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
    • Axit một nấc: phân li một nấc ra ion H+: HCl, HNO3, CH3COOH . . .
    • Axit nhiều nấc: phân li nhiều nấc ra ion H+: H3PO4 . . .
    1. Bazơ
    • Theo A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    NaOH            →            Na+        +             OH

    1. Hidroxit lưỡng tính
    • Hidroxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ.

    Thí dụ: Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính

    Phân li theo kiểu bazơ: Zn(OH)2 ¾¾® Zn 2+ + 2OH
    ¬¾
    Phân li theo kiểu axit: Zn(OH)2 ¾¾® 2- + +
    ¬¾ ZnO2 2H
    1. Muối
    • Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH+4 ) và anion là gốc axit.

    – Thí dụ:             NH4NO3       →         NH+4   +         NO3

    NaHCO3        →        Na+        +         HCO3

    III. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. pH. CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ

    • Tích số ion của nước là K H2O = [H + ].[OH ] = 1,0.10-14 (ở 250C). Một cách gần đúng, có thể coi

    giá trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau.

    • Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường

    Môi trường trung tính: [H+] = 1,0.10-7M hoặc pH = 7

    Môi trường axit: [H+] > 1,0.10-7M hoặc pH < 7

    Môi trường kiềm: [H+] < 1,0.10-7M hoặc pH > 7

    1. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI 1. Điều kiện xãy ra phản ứng
    • Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xãy ra khi các ion kết hợp lại với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
    • Chất kết tủa:
    BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
    Ba2+ + SO24 BaSO4
    + Chất bay hơi:
    Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑+H2O
    CO32- + 2H+ CO2↑+H2O
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 2

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    + Chất điện li yếu:
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    CH3COONa + HCl CH3COOH+ NaCl
    CH3COO + H+ CH3COOH
    1. Bản chất phản ứng
    • Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    1. Các công thức liên quan khi giải bài tập của chương
    • Các PT ion thu gọn thường gặp
    –   H+ + OH ® H2O
    Ba2 + +   SO2 ® BaSO  ¯
    4 4
    NH+ +   OH ®NH ­  +  H O
    4 3 2
    ìH+ + CO2 ® HCO
    ï 3 3
    íH+ + HCO ® CO  ­  + H O
    ï
    î 3 2 2
    Mn+ + nOH ® M(OH)  ¯
    n
    –   Và các PT ion thu khác liên quan. Nên khi giải toán dựa vào PT ion thu gọn, các em
    cần đưa ra được PT ion thu gọn để việc giải bài tập hóa học được nhanh hơn.
    2.  Các CT thường gặp khi giải bài tập chương sự điện li
    – [H+] = 10-a (mol/l) → a = pH
    – pH = -lg[H+]
    – [H+].[OH] = 10-14  ® [H+ ]= 10-14
    [OH ]
    • Định luật bảo toàn điện tích
    • iÖn tÝch d­¬ng = å§iÖn tÝch ©m

    II. Bài tập vận dụng

    Ví dụ 1: Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0.1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0.05M thu được dung dịch A.

    1. Tính nồng độ các ion trong A.
    2. Tính pH của dung dịch A.
    3. Tính thể tích dung dịch NaOH 0.1M để trung hòa dung dịch A.

    Giải

    1. nHNO3 = 0.1*0.1 = 0.01 (mol) ; nH2 SO4 = 0.1*0.05 = 0.005 (mol)
    • nSO24= nH2 SO4 = 0.005 (mol); nNO3–  = nHNO3  = 0.01 (mol); nH= nHNO3
    ® [NO ] = 0.01 = 0.05(M); [SO2 ] = 0.005 = 0.025(M); [H+ ] = 0.02
    3 0.2 4 0.2 0.2
    • [H+ ] = 02 = 0.1(M) = 101(M) ® pH = 1 0.2
    • Câu c ta có thể làm theo hai cách khác nhau:
    • 2nH2 SO4 = 0.02 (mol)
    • 1(M)
    • Cách 1: Đây là cách mà chúng ta hay làm nhất từ trước đến nay đó là viết PTHH rồi tính toán dựa vào PTHH.
    HNO3 + NaOH ® NaNO3 + H2O
    0.01 0.01 ®
    H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
    0.005 0.01

    ® V         = nNaOH  = 0.02 = 0.2 (lit)

    NaOH

    CM         0.1

    • Cách 2: Ngoài cách giải trên, ta có thể vận dụng cách giải dựa vào PT ion thu gọn để giải. Đây là cách giải chủ yếu mà ta sử dụng khi giải các dạng bài tập về axit – bazơ củng như các dạng bài tập khác khi sử dụng PT ion thu gọn.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                               Page 3

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Bản chất của hai phản ứng trên là:
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    H+ + OH ® H2O
    0.02 ® 0.02
    ® n   = n = 0.02 (mol) ® V = 0.02 = 0.2 (lit)
    NaOH
    OH NaOH 0.1

    Ví dụ 2: Dung dịch X chứa NaOH 0.1M, KOH 0.1M và Ba(OH)2 0.1M. Tính thể tích dung dịch HNO3 0.2M để trung hòa 100 ml dung dịch X.

    Giải

    Bài này ta có thể giải bằng các cách khác nhau, tuy nhiên ta đang học dựa vào PT ion thu gọn để giải bài tập, nên TÔI sẽ hướng dẫn giải dựa vào PT ion thu gọn.

    nNaOH = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); nKOH = 0.1*0.1 = 0.01 (mol); nBa(OH)2  = 0.1*0.1 = 0.01 (mol)

    • nOH= nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2 = 0.04 (mol)

    Bản chất của các phản ứng này là

    H+ + OH®   H2O
    0.04 ¬  0.04
    V= nHNO = 0.04 = 0.2 (lit)
    3
    HNO3 CM 0.2

    Ví dụ 3: Cho dung dịch X chứa a mol Ba2+; b mol H+; c mol NO3 và d mol Cl. Tìm mối liên hệ giữa a, b, c và d.

    Giải

    Dựa vào định luật bảo toàn điện tích ta có: 2a + b = c + d

    Ví dụ 4 (CĐA-07): Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+ , x mol Cl và y mol SO2- . 4

    Giải

    Theo bài ra ta có hệ phương trình:

    ì x + 2 y = 0, 02.2 + 0, 03 ìx = 0, 03
    í + 0, 03.39 = 5, 435 ® í
    î35,5x + 96 y + 0, 02.64 îy = 0, 02

    C. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI

    1. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Viết PT điện li của các chất sau:

    • HNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, H2
    • CuSO4, Na2SO4 , Fe2(SO4)3, NaHPO4, Mg(OH)2, CH3COOH, H3PO4, HF.

    Câu 2. Viết PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất sau:

    a. dd HNO3 và CaCO3 b. dd KOH và dd FeCl3
    c. dd H2SO4 và dd NaOH d. dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3
    e. dd NaOH và Al(OH)3 f. dd Al2(SO4)3 và dd NaOHvừa đủ
    g. dd NaOH và Zn(OH)2 h. FeS và dd HCl
    i. dd CuSO4 và dd H2S k. dd NaOH và NaHCO3
    l. dd NaHCO3 và HCl m. Ca(HCO3)2 và HCl
    • NH4NO3, (NH4)2CO3, Na2SO 4, NaCl.
    • NaOH, NaCl, Na2SO4, NaNO3
    • NaOH, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, NaNO3 (chỉ dùng thêm quỳ tím).

    Câu 4. Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau

    a. Ba2+ +  CO2 – ® BaCO ¯ b. NH+ + OH  ® NH 3 ­ + H O
    3 3 4 2
    c. S2- + 2H+ ® H2S↑ d. Fe3+ + 3OH ®  Fe(OH)3
    e. Ag+ + Cl ®  AgCl↓ f. H+ +   OH ®  H2O
    Câu 5. Viết PT dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dd theo sơ đồ sau:
    a. Pb(NO3)2   + ? ®  PbCl2 + ?
    b. FeCl3 + ? ®  Fe(OH)3 + ?
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 4

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    c. BaCl2 + ? ® BaSO4 +   ?
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    d. HCl + ? ® ? + CO2↑   +   H2O
    e. NH4NO3   + ?    ®  ? +   NH3↑   +   H2O
    f. H2SO4 + ?    ®  ? +   H2O
    Câu 6. Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau
    a. dd NaOH 0,1M b. dd BaCl2 0,2 M c. dd Ba(OH)2 0,1M

    Câu 7. Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    2. Tính thể tích dung dịch HCl 2M để trung hòa dung dịch A.

    Câu 8. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 2M với 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung dịch C.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch C.
    2. Trung hòa dung dịch C bằng 300 ml dung dịch H2SO4 CM. Tính CM.

    Câu 9. Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch D.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch D.
    2. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được m gam kết tủa. Tính m. Câu 10. Tính pH của các dung dịch sau
    1. NaOH 0,001M b. HCl 0,001M
    1. Ca(OH)2 0,0005M d. H2SO4 0,0005M

    Câu 11. Trộn 200 ml dung dịch NaOH 0,1M với 300 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    2. Tính pH của dung dịch A.

    Câu 12. Trộn 100 ml dung dịch NaOH 0.1M với 100 ml dung dịch KOH 0.1M thu được dung dịch D.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch D.
    2. Tính pH của dung dịch D.
    3. Trung hòa dung dịch D bằng dung dịch H2SO4 1M. Tính thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng.

    Câu 13. Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A.

    1. Tính nồng độ các ion trong dung dịch A.
    2. Tính pH của dung dịch A.

    Câu 14. Dung dịch X chứa 0.01 mol Fe3+, 0.02 mol NH+ , 0.02 mol SO2 và x mol NO . 4 4 3

    1. Trộn dung dịnh X với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.3 M thu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc). Tính m và V.

    Câu 15. Trộn 100 ml dung dịch FeCl3 0.1M với 500 ml dung dịch NaOH 0.1 M thu được dung dịch D và m gam kết tủa.

    1. Tính nồng độ các ion trong D.
    2. Tính m.

    Câu 16. Trộn 50,0ml dd NaOH 0,40M với 50,0 ml dd HCl 0,20M được dd A. Tính pH của dd A Câu 17. Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A. a. Tính pH của dd A.

    1. Tính thể tích dd Ba(OH)2 1M đủ để trung hòa dd A

    Câu 18. Trộn lẫn 100ml dd K2CO3 0,5M với 100ml dd CaCl2 0,1M.

    1. Tính khối lượng kết tủa thu được.
    2. Tính CM các ion trong dd sau phản ứng.

    Câu 19. Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được dung dịch X có pH = 2. Số mol của dung dịch HCl ban đầu là bao nhiêu?

    Câu 20. Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành hai phần bằng nhau:

    • Cho 150 ml dung dịch H2SO4 1M vào phần một. Tính khối lượng muối tạo thành.
    • Cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào phần hai. Tính khối lượng muối tạo thành.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                               Page 5

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 21. Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp A gồm H2SO4 0,015M; HCl 0,03M; HNO3 0,04M. Tính Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    thể tích dung dịch NaOH 0,2M để trung hòa hết 200ml dung dịch A.

    Câu 22. Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp X gồm Ba(OH)2 0.015M; NaOH 0.03 M; KOH 0.04M.

    Tính thể tích dung dịch HCl 0.2M để trung hòa dung dịch X.

    Câu 23. Cho dung dịch A gồm 2 chất HCl và H2SO4. Trung hoà 1000 ml dung dịch A thì cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu được 12,95 gam muối.

    1. Tính nồng độ mol/l của các ion trong dung dịch A.
    2. Tính pH của dung dịch A.

    Câu 24. Cho 200 ml dung dịch gồm MgCl2 0,3M; AlCl3 0,45M; và HCl 0,55M tác dụng hoàn toàn với V lít dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M. Hãy tính thể tích V để được kết tủa lớn nhất và lượng kết tủa nhỏ nhất? Tính lượng kết tủa đó?

    Câu 25. Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch NaOH a mol/l, thu được 500 ml dung dịch có pH = 12. Tính a.

    Câu 26. Để trung hòa 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M?

    II. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Trộn 250 ml dd hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH = 12. Hãy tím m và x. Giả sử Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc.

    Câu 2. Trộn 300 ml dd hỗn hợp NaOH 0,1 mol/l và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dd H2SO4 có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH=2. Hãy tím m và x. Giả sử H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc.

    Câu 3. Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ tương ứng là 0,2M và 0,1M. Dung dịch Y chứa hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,25M và 0,75M. Tính thể tích dung dịch X cần để trung hòa vừa đủ 40 ml dung dịch Y.

    Câu 4. Dung dịch A gồm 5 ion: Mg2+, Ca2+, Ba2+, 0,1 mol Cl và 0,2 mol NO3 . Thêm từ từ dung

    dịch K2CO3 1M vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất. Tính thể tích dung dịch K2CO3 cần dùng.

    Câu 5 (A-2010). Dung dịch X có chứa: 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24 và x mol OH . Dung dịch Y có chứa ClO4 , NO3 và y mol H+; tổng số mol ClO4 và NO3 là 0,04. Trộn X và Y được 100 ml dung dịch Z. Tính pH của dung dịch Z (bỏ qua sự điện li của H2O). Đáp án: pH = 1

    Câu 6 (A-2010). Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được V lít khí CO2 (đktc). Tính V.

    Đáp án: V = 0,01.22,4 = 0,224 (lít)

    Câu 7 (B-07). Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X.

    Đáp án: pH = 2

    Câu 8 (B-08). Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3  với 100 ml dung dịch NaOH

    nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Xác định giá trị của a (biết trong mọi dung dịch [H+][OH] = 10-14). Đáp án: Giá trị a: 0,12

    Câu 9 (CĐA-07). Một dung dịch chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+ , x mol Cl và y mol SO2- . 4

    Đáp án: x = 0,03; y = 0,02

    Câu 10 (CĐA-08). Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO24 , NH+4 , Cl. Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:

    • Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gam kết tủa;
    • Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa.

    Tính tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi). Đáp án: Khối lượng muối trong X: 7,46 (gam)

    Câu 11 (CĐA-2009). Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc). Xác định giá trị

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                              Page 6

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    của V và m. Đáp án: m = 19,7 (gam), V = 0,2*22,4 = 4,48 (lít)

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    Câu 12 (B-2011). Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3  và 0,02 mol SO24 . Cho

    120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết tủa. Tính giá trị của z, t. Đáp án: z = 0,020 và t = 0,120.

    CHUYÊN ĐỀ II. NITƠ – PHOTPHO

    A. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

    I. NITƠ

    1. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử
    • Vị tí: Nitơ ở ô thứ 7, chu kỳ 2, nhóm VA của bảng tuần hoàn.
    • Cấu hình electron: 1s22s22p3.
    • Công thức cấu tạo của phân tử: N≡N.
    1. Tính chất hóa học
    • Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học, nhưng ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động.
    • Trong các phản ứng hóa học nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy nhiên tính oxi hóa vẫn là chủ yếu.
    1. Tính oxi hóa (tác dụng với kim loại, H2,…)
    0 t0 -3 (magie nitrua)
    3Mg + N 2 ¾¾®Mg 3 N2
    0 t 0 ,p -3
    N 2 + 3H 2 ¾¾®
    ¬¾¾ 2 N H3
    xt
    1. Tính khử
    • ¾¾t0® +2

    N2 + O2 ¬¾¾ 2 N O

    Khí NO sinh ra kết hợp ngay với O2 không khí tạo ra NO2

    +2 +4
    2 N O + O2 ® 2 N O2
    1. Điều chế
    2. Trong công nghiệp
    • Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. b. Trong phòng thí nghiệm
    • Đun nóng nhẹ dung dịch bảo hòa muối amoni nitrit
    NH4NO3 t0 + 2H2O
    ¾¾®N2
    – Hoặc NH4Cl   + t0 N2 +NaCl+2H2O
    NaNO2¾¾®
    • AMONIAC – MUỐI AMONI
    1. Amoniac

     

    1. Cấu tạo phân tử – Tính chất vật lý – Cấu tạo phân tử
    • Tính chất vật lý: NH3 là một chất khí, tan nhiều trong nước cho môi trường kiềm yếu. b. Tính chất hóa học

    * Tính bazơ yếu

    • Tác dụng với nước
    ¾¾® +
    NH+ H2 O  ¬¾ NH +  OH
    4

    Trong dung dịch amoniac là bazơ yếu. Có thể làm quỳ tím hóa xanh. Dùng để nhận biết NH3.

    • Tác dụng với dung dịch muối
    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O   →   Al(OH)3↓   + 3NH4Cl
    – Tác dụng với axit
    NH3 + HCl NH4Cl (khói trắng)
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 7

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    * Tính khử
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    -3 t0 0
    4 N H 3 + 3O 2 ¾¾®2 N 2 + 6H 2O
    -3 t0 +2
    4 N H 3 + 5O 2 ¾¾®4 N O + 6H 2O
    -3 t0 0
    2 N H3 + 3Cl
    2 ¾¾® N2 + 6HCl
    Đồng thời NH3 kết hợp ngay với HCl tạo thành khói trắng.
    c. Điều chế
    * Trong phòng thí nghiệm
    2NH4Cl   + Ca(OH)2 t0 CaCl2+2NH3↑   +2H2O
    ¾¾®
    * Trong công nghiệp
    ¾¾¾®
    t 0 ,xt,p ∆H<0
    N2 (k) + 3H2 (k) ¬¾¾¾ 2NH3 (k)
    • Các điều kiện áp dụng để sản xuất amoniac trong công nghiệp là
      • Nhiệt độ: 450 – 5000C
      • Áp suất cao: 200 – 300atm
      • Chất xúc tác: sắt kim loại trộn thêm Al2O3, K2O…
    1. Muối amoni
    2. Định nghĩa – Tính chất vật lý
    • Là chất tinh thể ion, gồm cation amoni NH+4 và anion gốc axit
    • Tất cả đều tan trong nước và điện li hoàn toàn thành ion.
    1. Tính chất hóa học

    * Tác dụng với dung dịch kiềm

    (NH4)2SO4    +   2NaOH t0
    ¾¾®  2NH3↑   +   2H2O   +   Na2SO4
    NH4+     +OH NH3↑+H2O
    • Phản ứng này để nhận biết ion amoni và điều chế amoniac. * Phản ứng nhiệt phân
    NH4Cl t0 NH3 (k) + HCl (k)
    ¾¾®
    (NH4)2CO3 t0 + NH4HCO3 (r)
    ¾¾®  NH3 (k)
    NH4HCO3 t0 NH3 (k)  + CO2 (k)   +H2O (k)
    ¾¾®
    NH4NO2 t0 N2 + 2H2O
    ¾¾®
    NH4NO3 t0
    ¾¾®N2O   +2H2O

    III. AXIT NITRIC

    • Cấu tạo phân tử – Tính chất vật lý Cấu tạo phân tử
    • Trong hợp chất HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hoá cao nhất là +5. b. Tính chất vật lý
    • Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. Axit nitric không bền lắm: khi đun nóng bị phân huỷ một phần theo phương trình:

    4HNO3 ® 4NO2 + O2 + 2H2O

    • Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Trên thực tế thường dùng loại axit đặc có nồng độ 68%, D = 1,40 g/cm3.
    1. Tính chất hóa học a. Tính axit
    • Axit nitric là một axit mạnh. Có đầy đủ tính chất của một axit.

    CuO + 2HNO3  ® Cu(NO3)2 + H2O

    Ca(OH)2 + 2HNO3  ® Ca(NO3)2 + 2H2O

    CaCO3 + 2HNO3 ® Ca(NO3)2  + CO2 + H2O

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                              Page 8

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Tính oxi hoá

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    – Axit nitric là một trong những axit có tính oxi hoá mạnh. Tuỳ thuộc vào nồng độ của axit và bản chất của chất khử mà HNO3 có thể bị khử đến một số sản phẩm khác nhau của nitơ.

    * Với kim loại

    – Khi tác dụng với kim loại có tính khử yếu như Cu, Pb, Ag,… HNO3 đặc bị khử đến NO2, còn

    HNO3 loãng bị khử đến NO. Thí dụ:

    0 +5 +2 +4
    Cu+ 4H N O3 (®Æc) ® Cu(NO3 )2 + 2 N O2 + 2H2O
    0 +5 +2 +2

    ® 3Cu(NO3 )2 + 2 N O + 4H2O

    • Khi tác dụng với những kim loại có tính khử mạnh như Mg, Zn, Al,… HNO3 loãng có thể bị

    +1

    o

    -3

    khử đến

    N2O ,

    N2

    hoặc

    NH4 NO3 .

    • Fe, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

    * Với phi kim

    0 +5 +6 +4
    S + 6HNO3 (®Æc) ® H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

    * Với hợp chất

     

    -2

    H2  S

    +5

    + 6H N O3 (®Æc) ®

    +6

    H2 S O4

    +4

    +  6 N O2

    + 3H2O

    1. Điều chế
    2. Trong phòng thí nghiệm

    NaNO3(r) + H2SO4(đặc) ® HNO3 + NaHSO4 b. Trong công nghiệp

    • HNO3 được sản xuất từ amoniac. Quá trình sản xuất gồm ba giai đoạn : + Giai đoạn 1: Oxi hóa NH3 bằng oxi không khí tạo thành NO

    0

    4NH3 + 5O2  ¾¾¾t®             4NO + 6H2O

    • Giai đoạn 2: Oxi hoá NO thành NO2.

    2NO + O2 ® 2NO2

    • Giai đoạn 3: Chuyển hoá NO2 thành HNO3.

    4NO2 + 2H2O + O2 ® 4HNO3.

    IV. MUỐI NITRAT

    • Muối nitrat là muối của axit nitric. Thí dụ, natri nitrat (NaNO3), đồng (II) nitrat (Cu(NO3)2),…
    1. Tính chất vật lí
    • Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.
    NaNO ® Na+   +  NO
    3 3
    1. Tính chất hoá học
    • Muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri, canxi, …) bị phân huỷ thành muối nitrit và oxi:

    o

    Thí dụ: 2KNO3  ¾¾t® 2KNO2 + O2

    • Muối nitrat của kẽm, sắt, chì, đồng,… bị phân huỷ thành oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2:

    o

    Thí dụ: 2Cu(NO3)2  ¾¾t® 2CuO + 4NO2 + O2

    • Muối nitrat của bạc, vàng, thuỷ ngân,… bị phân huỷ thành kim loại tương ứng, khí NO2 và O2.

    o

    Thí dụ: 2AgNO3  ¾¾t® 2Ag + 2NO2 + O2

    1. Nhận biết ion nitrat
    • Để nhận ra ion NO3 , người ta đun nóng nhẹ dung dịch chứa NO3 với Cu và H2SO4 loãng:
    3Cu + 8H+ + 2NO3  ® 3Cu2+ +   2NO­ + 4H2O
    (xanh) (không màu)
    2NO + O2 ® NO2 (nâu đỏ)

    Phản ứng tạo dung dịch màu xanh và khí màu nâu đỏ thoát ra.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                               Page 9

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. PHOTPHO

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    1. Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử
    2. Vị trí: Ô thứ 15, nhóm VA, chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn.
    • Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3.
    1. Tính chất vật lý

    – Photpho có hai dạng thù hình: Photpho trắng và photpho đỏ. Tùy vào điều kiện mà P(t) có thể chuyển thành P (đ) và ngược lại.

    – P (t) kém bền hơn photpho đỏ. Do vậy để bảo quản P (t) người ta ngâm vào nước.

    1. Tính chất hóa học

    – Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa -3, +3, +5.

    – Trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử. a. Tính oxi hóa

    0 0 -3 (canxi photphua)
    t
    2 P + 3Ca ¾¾® Ca3 P2
    b. Tính khử
    * Tác dụng với oxi
    – Thiếu oxi: 0 t0 +3
    4 P  + 3O O3
    2  ¾¾® 2 P2
    – Dư oxi: 0 +5
    4 P+ 5O 2 ¾¾®2 P2 O5
    t0
    * Tác dụng với Clo
    0 +3
    • Thiếu clo:2 P+ 3Cl 2 ¾¾t0®2 P Cl3
    – Dư clo: 0 0 +5
    t
    2 P+ 5Cl 2 ¾¾®2 P Cl5
    1. Trạng thái tự nhiên
    • Trong tự nhiên photpho không tồn tại dưới dạng tự do. Hai khoáng vật quan trọng của photpho là: photphorit Ca3(PO4)2apatit 3Ca3(PO4)2.CaF2.
    1. AXIT PHOTPHORIC – MUỐI PHOTPHAT
    1. Axit photphoric a. Tính chất hóa học
    • Là một axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.
    ¾¾®  +
    H3 PO4 ¬¾ H + H2 PO4
    ¾¾®  + 2-
    H2 PO4 ¬¾ H + HPO4
    2- ¾¾®  + 3-
    HPO4 ¬¾ H + PO4
    • Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau.
    H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
    H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O
    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
    1. Điều chế

    * Trong phòng thí nghiệm

    P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O * Trong công nghiệp

    • Cho axit sunfuric đặc tác dụng với quặng apatit hoặc photphoric
    t0 +   3CaSO4
    Ca3(PO4)2   +  3H2SO4 (đặc)¾¾®   2H3PO4
    • Để sản xuất axit photphoric với độ tinh khiết và nồng độ cao hơn người ta điều chế từ P

    0

    4P      +       5O2        ¾¾t®  2P2O5

    P2O5   +    3H2O    ¾¾®  2H3PO4

    • Muối photphat Định nghĩa

     

    – Muối photphat là muối của axit photphoric. – Muối photphat được chia thành 3 loại

     

    Muối đihiđrophotphat: NaH2PO4, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2

    Muối hiđrophotphat : Na2HPO4, (NH4)2HPO4, CaHPO4
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 10

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Muối photphat                                : Na3PO4, (NH4)3PO4, Ca3(PO4)2…

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com b. Nhận biết ion photphat

    • Thuốc thử: dung dịch AgNO3
    • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng

    3Ag+  + PO34  ® Ag3 PO4 ¯ (màu vàng)

    VII. PHÂN BÓN HÓA HỌC

    • Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng.
    1. Phân đạm
    • Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrat NO3 và ion amoni NH+4 .
    • Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ % về khối lượng nguyên tố nitơ.
    1. Phân đạm amoni
    • Đó là các muối amoni: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4
    • Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với axit tương ứng.

    2NH3   +       H2SO4       →       (NH4)2SO4

    1. Phân đạm nitrat
    • Đó là các muối nitrat: NaNO3, Ca(NO3)2
    • Được điều chế bằng phản ứng giữa axit HNO3 và muối cacbonat tương ứng.

    CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + 2H2O c. Phân đạm urê

    • (NH2)2CO (chứa khoảng 46%N) là loại phân đạm tốt nhất hiện nay.
    • Được điều chế bằng cách cho NH3 tác dụng với CO ở nhiệt độ và áp suất cao.

    0

    2NH3     +       CO          ¾¾¾t,p®                           (NH2)2CO            +             H2O

    • Trong đất urê dần chuyển thành muối cacbonat

    (NH2)2CO     +       2H2O        →         (NH4)2CO3.

    1. Phân lân
    • Phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây dưới dạng ion photphat ( PO34 ).
    • Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5 tương ứng với lượng P có trong thành phần của nó.
    1. Supephotphat
    • Có hai loại: supephotphat đơn và supephotphat kép.
    • Supephotphat đơn: Gồm hai muối: Ca(H2PO4)2 và CaSO4. Được điều chế bằng cách cho quặng photphorit hoặc apatit tác dụng với axit H2SO4 đặc.
    • Supephotphat kép: Đó là muối Ca(H2PO4)2. Được điều chế qua hai giai đoạn

    Ca3(PO4)2   +   3H2SO4     →2H3PO4     +   3CaSO4

    Ca3(PO4)2 + H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2 3. Phân kali

    • Phân kali cung cấp nguyên tố K dưới dạng ion K+.
    • Độ dinh dưỡng của phân K được đánh gái theo tỉ lệ % khối lượng K2O tương ứng với lượng K có trong thành phần của nó.
    1. Phân hỗn hợp – Phân phức hợp
    2. Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK.
    • Thí dụ: (NH4)2HPO4 và KNO3.
    • Phân phức hợp: Thí dụ: Phân amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.
    1. Phân vi lượng

    – Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm, mangan, đồng… ở dạng hợp chất.

    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    2. Bài tập về axit HNO3
    • Khi giải bài tập về axit HNO3 ta chủ yếu dựa vào phương pháp bảo toàn số mol electron để giải bài tập. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là

    – å sè mol electron nh­êng = åsè mol electron nhËn .

    • Xác định đúng trạng thái số oxi hóa đầu và cuối.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 11

    = 62* åsè mol electron nh­êng hoÆc nhËn .

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    * Các hệ quả chủ yếu khi sử dụng phương pháp bảo toàn số mol electron:

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    – Khối lượng muối nitrat thu được khi cho kim loại tác dụng với axit HNO3 (không có muối NH4NO3) là

    mMuèi = mkim lo¹i + mNO3 ; mNO3

    • Số mol HNO3 cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp các kim loại

    nHNO3  = 4nNO + 2nNO2  + 12nN 2  + 10nN 2 O + 10nNH 4 NO3

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng 500 ml dung dịch HNO3 CM (vừa đủ) thu được 0.01 mol NO, 0.03 mol NO2 và dung dịch A chứa x gam muối (không có muối NH4NO3). a. Tính giá trị m.

    • Tính CM (HNO3) đã dung ban đầu.
    • Tính giá trị x.

    Giải

    * Cách 1: Đây là cách mà chúng ta thường dùng khi giải các bài tập hóa học thông thường

    Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O
    0.01 0.04 0.01 0.01
    Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O
    0.01 0.06 0.01 0.03
    a. mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam).
    b. CM(HNO ) = nHNO 0.1
    3 = = 0.2 (M)
    V
    3 0.5
    • mAl(NO3 )3 = 0.02*213 = 4.26 (gam)

    * Cách 2: Ta dựa vào phương pháp bảo toàn số mol electron và các hệ quả của nó để giải bài tập

    ì  +5 ® +4
    ïN +  1e N O2
    Al   ® Al3+ +  3e ï 0.03 0.03
    í +2
    0.02 0.06 ïN+5 ®
    +  3e N O
    ï
    î
    ï 0.03 0.01
    a. mAl = 0.02*27 = 0.54 (gam)
    b. nHNO  = 4*0.01 + 2*0.03 = 0.1 (mol) ® CM(HNO ) nHNO 0.1
    = 3 = = 0.2 (M)
    V
    3 3 0.5
    • mAl(NO3 )3 = mAl + mNO3= 0.54 + 62*0.06 = 4.26 (gam)

    Ví dụ 2: Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nóng sinh ra 11.2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
    1. Tính khối lượng muối thu được.

    Giải

    Bài này ta có thể giải theo nhiều cách khác nhau. Tuy nhiên ở đây trong phạm vi chương này ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn số mol electron để giải bài tập này.

    * n = V = 11.2 = 0.5 (mol)
    NO
    2 22.4 22.4
    Đặt nCu = x; nAl = y.
    ìCu0 ® Cu2+ + 2e
    ï +4
    ïx 2x ; N+5   +  1e  ® N O2
    í ® Al3+
    ïAl0 + 3e 0.5 0.5
    ï 3y
    îy
    Từ đó ta có hệ PT như sau
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 12
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    ì2x  + 3y = 0.5 ìx = 0.1
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    í ® í
    î64x + 27y = 9.1 îy = 0.1
    1. %Al = mAl *100 = 0.1*27 *100 = 29.67% ; %Cu = 100 – %Al = 100 – 29.67 = 70.33%.

    mhh                     9.1

    • mMuèi = mkim lo¹i + mNO3 = 9.1 + 62*0.5 = 40.1 (gam)
    II. Bài tập về P2O5, H3PO4 tác dụng với dung dịch kiềm
    H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
    H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O
    H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
    Đặt T = nOH . Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaH2PO4
    nH PO 4
    3
    1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4
    T = 2 → tạo muối duy nhất Na2HPO4
    2 < T < 3 → tạo hỗn hợp hai muối Na2HPO4 và Na3PO4
    Chú ý: T ≥ 3 → tạo muối duy nhất Na3PO4.
    • Khi giải toán dạng này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối nào được tạo thành bằng các tính giá trị T. Nếu trường hợp tạo hai muối thì thường ta sẽ lập hệ PT để giải BT.
    • Nếu đề ra không cho H3PO4 mà cho P2O5 thì ta giải hoàn toàn tương tự nhưng mà

    nH3 PO4  = 2nP2 O5

    Ví dụ 3: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1.5M với 100 ml dung dịch H3PO4 1M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các chất tan trong A.

    Giải
    * nNaOH = 1.5*0.1 = 0.15 (mol); nH PO = 0.1*1 = 0.1 (mol)
    3 4
    * T = n = 0.15 → tạo hỗn hợp hai muối NaH2PO4 và Na2HPO4. Đặt số mol mỗi muối
    OH = 1.5
    nH PO 4 0.1
    3
    lần lượt là x và y.
    H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
    x x x
    H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O
    y 2y y
    ìx + y = 0.1 ìx = 0.05 ìm = 0.05*120 = 6 (gam)
    ï NaH2 PO4
    Ta có hệ PT: í ® í ® í
    îx + 2y = 0.15 î y = 0.05 ïm Na HPO = 0.05*142 = 7.1 (gam)
    î 2 4
    1. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    1. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Nhận biết dung dịch các chất sau bằng phương pháp hóa học.

    • NH3, Na2SO4, NH4Cl, (NH4)2SO4.
    • NH4NO3, NaNO3, FeCl3, Na2SO4.
    • NH4NO3, NaCl, FeCl3, (NH4)2SO4.
    • NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3.
    Câu 2. Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.
    a. Al + HNO3 ? + N2O + ?
    b. FeO + HNO3 ? + NO + ?
    c. Fe(OH)2 + HNO3 ? + NO + ?
    d. Fe3O4 + HNO3 ? + NO2 + ?
    e. Cu + HNO3 ? + NO2 + ?
    f. Mg + HNO3 ? + N2 + ?
    g*. Al + HNO3 ? + NH4NO3 + ?
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 13

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    h*. R + HNO3 ? + N2O + ?
    *Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    i . FexOy + HNO3 ? + NO + ?
    k*. Fe3O4 + HNO3 ? + NxOy + ?
    Câu 3. Hoàn thành các chuổi phản ứng sau.
    a. Khí A  ¾¾¾® dung dịch A ¾¾¾® B ¾¾¾®  Khí A ¾¾¾® C ¾¾®  D   +
    +H O +HCl +NaOH +HNO t0
    2 3
    (1) (2) (3) (4) (5)
    b. NO2 H2O ¾¾® Cu(NO3)2  ¾¾® Cu(OH)2 ¾¾® Cu(NO3)2 ¾¾® CuO  ¾¾®
    ¾¾® HNO3
    (1) ( 2 ) (3) (4) (5) (6)

    Cu

    c.

    (4)                                                 (8)

    Câu 4. Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 67,2 lít khí NH3 (đktc). Biết hiệu suất của phản ứng là 25%.

    Câu 5. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch (NH4)2SO4 1M, đun nóng nhẹ.

    • Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn.
    • Tính thể tích khí thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.

    Câu 6. Hòa tan 3 gam hỗn hợp Cu và CuO trong 1,5 lít dung dịch axit HNO3 1M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất.

    • Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    • Tính nồng độ mol của đồng (II) nitrat và dung dịch axit nitric sau phản ứng. Biết thể tích dung dịch sau phản ứng không thay đổi.

    Câu 7. Để điều chế 5 tấn axit nitric nồng độ 60% cần dùng bao nhiêu tấn NH3. Biết sự hao hụt NH3 trong quá trình sản xuất là 3,8%.

    Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4.

    • Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.
    • Tính nồng độ % của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng.

    Câu 9. Để thu được muối trung hòa, cần lấy bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M cho tác dụng với 50 ml dung dịch H3PO4 0,5M.

    Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 3.2 gam Cu vào dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được V lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất).

    1. Tính giá trị V.
    2. Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng.

    Câu 11. Hòa tan m gam Al bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6.72 lit khí N2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa x gam muối.

    Tính m và x.

    Câu 12. Hòa tan m gam Cu bằng dung dịch HNO3 0.5M (vừa đủ) thu được 0.03 mol NO và 0.02 mol NO2 và dung dịch chứa x gam muối.

    1. Tính m và x.
    2. Tính thể tích dung dịch HNO3 0.5M cần dùng.

    Câu 13. Hòa tan 12 gam hỗn hợp Cu và Fe bằng dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. Câu 14. Hòa tan 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe bằng dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.

    1. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
    1. Tính m.

    Câu 15. Cho 60 gam hỗn hợp Cu và CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

    Câu 16. Cho m gam hỗn hợp Fe và Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 67,7 gam hỗn hợp các muối khan. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 14

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 17. Cho 68,7 gam hỗn hợp kim loại Al, Fe và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội, Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    dư. Sau phản ứng thu được 26,88 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và m gam chất rắn B không tan. Tính m.

    Câu 10. Khi cho 9.1 gam hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư đun nóng sinh ra 11.2 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 11. Cho 19,5 gam một kim loại M hóa trị n tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 4,48 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Xác định kim loại M.

    Câu 13. Chia hỗn hợp 2 kim loại Cu và Al thành hai phần bằng nhau:

    Phần 1: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 đặc, nguội thu được 8,96 lít khí NO2 (giả sử chỉ tạo ra khí NO2).

    Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với dd HCl thu được 6,72 lít khí.

    1. Viết các pthh.
    1. Xác định % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp trên. Các thể tích khí được đo ở đkc.

    Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 24,8g hỗn hợp kim loại gồm đồng và sắt trong dung dịch HNO3 0,5M thu được 6,72 lít (đkc) một chất khí duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí.

    1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    2. Tính thể tích dung dịch HNO3 0,5 M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp trên.
    3. Nếu cho 1/2 lượng hỗn hợp trên vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì thể tích khí màu nâu đỏ thu được (ở đkc) là bao nhiêu?

    Câu 15. Cho 21,8g hỗn hợp kim loại gồm bạc và sắt tác dụng vừa đủ với 1,2 lít dung dịch HNO3 0,5M thu được một chất khí (X) duy nhất, không màu hoá nâu ngoài không khí.

    1. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    2. Tính thể tích khí (X) thu được ở đkc.

    Câu 16. Chia hỗn hợp Cu và Al làm hai phần bằng nhau:

    Phần 1: Cho vào dung dịch HNO3 đặc, nguội thì có 8,96 lít khí màu nâu đỏ bay ra.

    Phần 2: Cho vào dung dịch HCl thì có 6,72 lít khí H2 bay ra.

    Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Các thể tích khí được đo ở đkc.

    Câu 17. Cho 11,0 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thì có 6,72 lít khí NO bay ra (đkc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    Câu 18. Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội thu được 0,896 lít màu nâu ở đkc. Mặt khác, nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl 10% thu được 0,672 lít khí ở đkc.

    • Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    • Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng.

    Câu 19. Hòa tan hết 1,92 gam một kim loại trong 1,5 lít dd HNO3 0,15M thu được 0,448 lít khí NO (ở đktc) và dd A. Biết khi phản ứng thể tích dd không thay đổi.

    1. Xác định kim loại R.
    2. Tính nồng độ mol của các chất trong dd A.

    Câu 20. Chia 34,8 gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Fe và Cu thành 2 phần bằng nhau:

    • Phần I: Cho vào dung dịch HNO3 đặc nguội, dư thu được 4,48 lít khí NO2 (ở đktc).
    • Phần II: Cho vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc).

    Hãy xác định khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 21. Cho 100 ml dung dịch X chứa Al(NO3)3 0,2M, Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 0,2M tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m.

    Câu 22. Hoà tan hoàn toàn 0,9 gam kim loại M bằng dung dịch HNO3 thu được 0,28 lít khí N2O (đktc). Xác định kim loại M.

    Câu 23. Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 44,8 lít hỗn hợp 3 khí gồm NO, N2O và N2 (ở đktc) có tỉ lệ mol mol: nNO : nN 2 : nN 2O 1: 2 : 3 . Xác định giá trị m.

    Câu 24. Cho 6,4 g kim loại hóa trị II tác dụng với dd HNO3 đặc, dư thu được 4,48 lít NO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Xác định kim loại đó.

    Câu 25. Cho 15 g hh Cu và Al tác dụng với dd HNO3 loãng (lấy dư) thu được 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Xác định khối lượng của Cu và Al trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 15

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 26. Hòa tan một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dd HNO3 cho 4,928 lít (ở Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    đktc) hỗn hợp khí gồm NO và NO2 thoát ra.

    1. Tính số mol của mối khí trong hỗn hợp khí thu được.
    • Tính nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng.

    Câu 27. Cho dung dịch chứa 11,76 gam H3PO4 vào dung dịch chứa 16,8 gam KOH thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m.

    Câu 28 (B-09). Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp gồm các chất. Xác định các chất đó và khối lượng chúng bằng bao nhiêu?

    Câu 29 (B-09). Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam hỗn hợp gồm các chất. Xác định các chất đó và khối lượng chúng bằng bao nhiêu?

    Câu 30 (B-08). Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,35 mol KOH. Dung dịch thu được có các chất nào? Khối lượng bằng bao nhiêu?

    Câu 31. Cho 14,2 gam P2O5 và 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M thu được dung dịch X. Xác định các anion có mặt trong dung dịch X.

    Câu 32. Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch H3PO4 1,5M.

    • Tìm khối lượng muối thu được?
    • Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch tạo thành?
    1. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1 (A-2010). Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.

    Câu 2. Một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 140 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lít ở đkc hỗn hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra.

    • Tính số mol mỗi khí đã tạo ra.
    • Tính nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu.

    Câu 3. Hoà tan Fe trong HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng sắt bị hoà tan là bao nhiêu gam?

    Câu 4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Al vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1. Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc).

    Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 11 gam hh gồm Fe và Al trong dd HNO3 dư thu được 11,2 lít hh khí X (đktc) gồm NO và NO2 có khối lượng 19,8 gam. Biết phản ứng không tạo NH4NH3. a. Tính thể tích của mỗi khí trong hh X.

    1. Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.

    Câu 6. Hoà tan hoàn toàn 5,94g kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thu được 2,688lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2O có tỷ khối so với H 2 là 18,5. Xác định kim loại R.

    Câu 7. Nung nóng 39 gam hh muối gồm và KNO3 và Cu(NO3)2 đến khối lượng không đổi thu được rắn A và 7,84 lít hỗn hợp khí X (ở đktc). Tính % khối lượng của mỗi muối trong hh ban đầu.

    Câu 8 (A-09). Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được

    • ml dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y. Đáp án: pH = 1.

    Câu 9. Nung m gam Fe trong không khí, thu được 104,8g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3dư, thu được dung dịch B và 12,096 lít hỗn hợp khí C gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với He là 10,167. Tính giá trị của m.

    Câu 10. Đốt cháy 5,6g bột Fe nung đỏ trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ khối so với H2 là 19. Xác định giá trị của V.

    Câu 11. Thuỷ phân hoàn toàn 8,25 gam một photpho trihalogenua thu được dung dịch X. Để trung hoà X cần 100ml dung dịch NaOH 3M. Xác định công thức của photpho trihalogenua.

    Câu 12. Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Tính m.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 16

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 13 (B-08). Tính thể tích dung d ịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là bao nhiêu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)? Đáp án: V = 0,8 lít

    Câu 14 (A-09). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Xác định khí NxOy và kim loại M. Đáp án: N2O và Al.

    Câu 15 (B-08). Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X. Đáp án: 13,92 gam.

    Câu 16 (A-07). Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Xác định giá trị của V. Đáp án: V = 5,6 lít

    Câu 17 (B-07). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Xác định giá trị của m. Đáp án: m = 2,52 gam.

    Câu 18 (CĐA-08). Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu. Đáp án: 9,4 gam

    Câu 20. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.

    Câu 21 (B-2010). Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này.

    Đáp án: 42,25%.

    Câu 22 (A-2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (s ản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Đáp án: 22,56 gam.

    Câu 23 (B-2011). Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Tính giá trị của z. Đáp án: z = 1.

    Câu 24 (A-2011). Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối trong dung dịch. Tính m và V.

    Đáp án: V = 0,112 lít và m = 3,865 gam.

    CHUYÊN ĐỀ III. CACBON – SILIC

    1. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. CACBON
    • Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử Vị trí

     

    – Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron nguyên tử

     

    1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng – Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4

     

    • Tính chất vật lý
    • C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
    1. Tính chất hóa học
    • Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
    • Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 17

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 13 (B-08). Tính thể tích dung d ịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là bao nhiêu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)? Đáp án: V = 0,8 lít

    Câu 14 (A-09). Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22. Xác định khí NxOy và kim loại M. Đáp án: N2O và Al.

    Câu 15 (B-08). Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Tính khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X. Đáp án: 13,92 gam.

    Câu 16 (A-07). Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỷ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Xác định giá trị của V. Đáp án: V = 5,6 lít

    Câu 17 (B-07). Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Xác định giá trị của m. Đáp án: m = 2,52 gam.

    Câu 18 (CĐA-08). Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Tính khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu. Đáp án: 9,4 gam

    Câu 20. Hỗn hợp A gồm N2 và H2 với tỉ lệ mol 1: 3. Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 với hiệu suất H% thu được hỗn hợp khí B. Tỉ khối của A so với B là 0,6. Tính giá trị của H.

    Câu 21 (B-2010). Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Xác định độ dinh dưỡng của loại phân lân này.

    Đáp án: 42,25%.

    Câu 22 (A-2011). Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (s ản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu? Đáp án: 22,56 gam.

    Câu 23 (B-2011). Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Tính giá trị của z. Đáp án: z = 1.

    Câu 24 (A-2011). Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối trong dung dịch. Tính m và V.

    Đáp án: V = 0,112 lít và m = 3,865 gam.

    CHUYÊN ĐỀ III. CACBON – SILIC

    1. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. CACBON
    • Vị trí – Cấu hình electron nguyên tử Vị trí

     

    – Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. b. Cấu hình electron nguyên tử

     

    1s22s22p2. C có 4 electron lớp ngoài cùng – Các số oxi hóa của C là: -4, 0, +2, +4

     

    • Tính chất vật lý
    • C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren
    1. Tính chất hóa học
    • Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
    • Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 17

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Tính khử

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com * Tác dụng với oxi

    0 t0 +4 . Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng
    C + O2 ¾¾® C O2
    0 +4 t0 +2
    C + CO2 ¾¾® 2CO
    * Tác dụng với hợp chất
    0 +4
    C + 4HNO3 ¾¾®C O2 + 4NO2 + 2H2O
    t 0
    b. Tính oxi hóa
    * Tác dụng với hidro
    0 -4
    C+ 2H2 ¾¾¾®C H4
    t0 , xt
    * Tác dụng với kim loại
    0 t0 -4
    C3 (nhôm cacbua)
    3C+ 4Al ¾¾®Al4
    • CACBON MONOXIT
    1. Tính chất hóa học

    – Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử

    +2 t0 +4
    2CO + O2 ¾¾®2CO2
    +2 t0 +4 + 2Fe
    3CO + Fe2 O3 ¾¾®3CO2
    1. Điều chế
    2. Trong phòng thí nghiệm

    0

    HCOOH            ¾¾¾¾¾H2SO4(®Æc),t®            CO  +          H2O

    1. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp * Khí than ướt
    10500 C
    C + H2O ¾¾¾® CO   +H2
    ¬¾¾¾
    * Khí lò gas
    C + O2 t0 CO2
    ¾¾®
    CO2 + C t0 2CO
    ¾¾®
    • CACBON ĐIOXIT Tính chất
    1. Tính chất vật lý

    – Là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí.

    – CO2 (rắn) là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chãy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.

     

    1. Tính chất hóa học

    – Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất. – CO2 là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic

    CO2 (k)  +   H2O (l) ¾¾® H2CO3 (dd)
    ¬¾
    • Tác dụng với dung dịch kiềm
    CO2 + NaOH NaHCO3
    CO2 + 2NaOH Na2CO3+H2O

    Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau.

    1. Điều chế
    2. Trong phòng thí nghiệm

    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O b. Trong công nghiệp

    • Khí CO2 được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than.
    1. AXIT CACBONIC – MUỐI CACBONAT
    1. Axit cacbonic
    • Là axit kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch loãng, dễ bị phân hủy thành CO2 và H2

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 18

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    – Là axit hai nấc, trong dung dịch phân li hai nấc.
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    H CO ¾¾® H+ + HCO
    23 ¬¾ 3
    ¾¾® + 2-
    HCO3 ¬¾ H + CO3
    1. Muối cacbonat
    • Muối cacbonat của các kim loại kiềm, amoni và đa số muối hiđrocacbonat đều tan. Muối cacbonat của kim loại khác thì không tan.
    • Tác dụng với dd axit
    NaHCO3 + HCl NaCl+   CO2 + H2O
    HCO3 + H+ CO2↑   +   H2O
    Na2CO3 + 2HCl 2NaCl   +  CO2 + H2O
    CO32- +2H+ →CO2↑   +   H2O
    • Tác dụng với dd kiềm
    NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
    HCO3 + OH CO32- + H2O
    • Phản ứng nhiệt phân
    MgCO3(r) t0 MgO(r)   + CO2(k)
    ¾¾®
    2NaHCO3(r) t0 Na2CO3(r)   + CO2(k)+   H2O(k)
    ¾¾®
    1. SILIC
    1. Tính chất vật lý
    • Silic có hai dạng thù hình: silic tinh thể và silic vô định hình.
    1. Tính chất hóa học
    • Silic có các số oxi hóa: -4, 0, +2 và +4 (số oxi hóa +2 ít đặc trưng hơn).
    • Trong các phản ứng hóa học, silic vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. a. Tính khử
    0 +4
    Si+ 2F2 ¾¾®Si F4
    0 t0 +4
    Si+ O 2 ¾¾®Si O2
    0 +4
    Si+ 2NaOH + H 2 O ¾¾® Na 2 Si O 3 + 2H2 ­
    1. Tính oxi hóa
    0 -4
    t0 Si
    2Mg + Si ¾¾®Mg 2
    1. Điều chế
    • Khử SiO2 ở nhiệt độ cao

    0

    SiO2   +       2Mg         ¾¾t®    Si       +       MgO

    1. HỢP CHẤT CỦA SILIC
    2. Silic đioxit
    • SiO2 là chất ở dạng tinh thể.
    • Tan chậm trong dung dịch kiềm đặc nóng, tan dể trong kiềm nóng chãy.

    0

    SiO2       +        2NaOH          ¾¾t®    Na2SiO3      +      H2O

    • Tan được trong axit HF
    • Dựa vào tính chất này, người ta dùng dung dịch HF để khắc chử lên thủy tinh.
    1. Axit silixic
    • H2SiO3 là chất ở dạng keo, không tan trong nước. Khi mất một phần nước tạo thành vật liệu xốp là silicagen. Dùng để hút hơi ẩm trong các thùng đựng hàng hóa.
    • Axit silixic là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbinic nên bị axit này đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO33. Muối silicat

    • Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng.
    • Vải tẩm thủy tinh lỏng sẻ khó cháy, ngoài ra thủy tinh lỏng còn được dùng để chế tạo keo dán thủy tinh và sứ.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 19

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    1. DẠNG BÀI TẬP KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG KHÍ CO

    Oxit Kl                   +    CO            →           Kl           +             CO2

    • moxit Kl + mCO = mKl + mCO2

     

    • nO (oxit) = nCO = nCO2 mOxitKl = mKl + mO
    • DẠNG BÀI TẬP CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
      • Dạng 1: CO2 tác dụng với dung dịch NaOH (hoặc KOH)
    Các PTHH của các phản ứng xãy ra
    CO2 + NaOH NaHCO3
    CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

    Khi gặp dạng bài tập này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối thu được là muối nào bằng cách

    đặt T = nOH Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaHCO3
    nCO 2
    Nếu    1 < T < 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaHCO3 và Na2CO3
    Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất Na2CO3
    • Dạng 2: CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2) Các PTHH của các phản ứng xãy ra

    CO2                      +             Ca(OH)2                                             →           CaCO3↓              +             H2O

    CO2 (dư)           +             H2O      +             CaCO3                →           Ca(HCO3)2 (tan)

    Do vậy, đối với dạng bài tập này khi cùng tạo ra một lượng kết tủa có thể tương ứng với 2 giá trị của CO2 (về số mol hoặc thể tích CO 2).

    ì(1) n 2-  = n ¯ = nCO 2 ì(1) n CO2 = n ¯
    ï CO3 ï
    í ® í
    (2) n 2-  = n¯ = n  –  – nCO ï(2) nCO = n  –  – n¯
    î CO3 OH 2 î 2 OH
    ï
    • Dạng 3: CO2 tác dụng với hỗn hợp dung dịch NaOH (hoặc KOH) với dung dịch Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2)

    Cách 1: Viết PTHH

    CO 2 + OH ® HCO
    3
    HCO + OH ® CO2- +  H O
    3 3 2
    Ca2 + + CO2 ® CaCO ¯
    3 3

    → từ đó so sánh số mol các chất và tính khối lượng kết tủa.

    Cách 2: Trước hết tính nCO32-   rồi so sánh với nCa 2+   hoÆc nBa2+   sau đó tính khối lượng kết tủa thu

    được.

    Ví dụ 1: Sục 2.24 lít khí CO2  (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A.

    Tính khối lượng các chất tan trong A.

    Giải
    2.24
    nCO = = 0.1 (mol); nNaOH = 0.15*1 = 0.15 (mol)
    2 22.4
    • T = nOH = 15 = 1.5 → tạo hỗn hợp hai muối nCO2 0.1
    Đặt nNaHCO = x; n Na CO = y
    3 2 3
    CO2 + NaOH NaHCO3
    x x x
    CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
    y 2y y
    ìx + y = 0.1 ìx = 0.05 ìm = 0.05*84 = 4.2 (gam)
    ï NaHCO3
    Ta có hệ PT: í ® í ® í
    îx + 2y = 0.15 î y = 0.05 ïm Na CO = 0.05*106 = 5.3 (gam)
    î 2 3
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 20

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Ví dụ 2: Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.

    Giải

    * Cách 1: nCaCO  = 5 = 0.05 (mol) n O (oxit) = nCO = nCaCO  = 0.05 (mol)
    100
    3 2 3
    moxit = mKl + m O = 2.32 + 16*0.05 = 3.12 (gam)
    * Cách 2: nCaCO = 5 = 0.05 (mol) n O (oxit) = nCO = nCO = n = 0.05 (mol)
    CaCO
    3 100 2 3

    moxit = mKl + mCO2  – mCO = 2.32 + 44*0.05 – 28*0.05 = 3.12 (gam)

    Ví dụ 3 (A-2011): Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Tính giá trị của x.

    Giải
    nCO = 0.672 = 0.03 (mol); nNaOH = 0.025*1 = 0.025 (mol); nCa(OH)   = 1*0.0125 = 0.0125(mol)
    2 22.4 2
    ® n   = 0.025 + 0.0125* 2 = 0.05 (mol). ® T= 0.5 = 1.33
    OH 0.3
    n 2- = n OH –  – nCO = 0.05 – 0.03 = 0.02(mol)
    CO 2
    3
    Ca2+ + CO2 ®  CaCO 3 ¯
    3
    0.0125 0.02 0.0125
    • nCaCO3 =0125*100 = 1.25(gam).
    • PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    • PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. NaHCO3 + NaOH ®
    b. NaHCO3 + HCl ®
    c. SiO2 + HF ®
    d. CO2 + NaOH ®
    1 mol 1 mol ®
    e. CO2 + NaOH
    1 mol 2 mol ®
    f. CO2 + Ca(OH)2
    1 mol 1 mol ®
    g. CO2 + Ca(OH)2
    2 mol 1 mol ®
    h. CO (dư) + Fe2O3
    i. CO (dư) + Fe3O4 ®

    Câu 2. Đốt một mẩu than đá (chứa tạp chất không cháy) có khối lượng 0,6 gam trong oxi dư thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic. Tính thành phần % khối lượng của cacbon trong mẩu than đá trên.

    Câu 3. Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Tính khối lượng của những chất trong dung dịch tạo thành.

    Câu 4. Cho 5,6 lít khí CO2 (đktc) sục vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối. Tính giá trị m.

    Câu 5. Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính khối lượng các chất tan trong dung dịch D.

    Câu 6. Sục 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch D. Tính nồng độ mol/lít của các chất tan trong dung dịch D.

    Câu 7. Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch NaOH CM thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 19 gam hỗn hợp hai muối.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 21

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Tính khối lượng mỗi muối.

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com b. Tính nồng độ dung dịch NaOH đem dùng.

    Câu 8. Nung 52,65 gam CaCO3 ở 10000C và cho toàn bộ khí thoát ra hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8M. Hỏi thu được muối nào? Khối lượng là bao nhiêu. Biết hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 85%.

    Câu 9. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc).

    Câu 10. Khử hoàn toàn 23,2 gam Fe3O4 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Tính m.

    Câu 11. Khử hoàn toàn m gam Fe2O3 bằng khí CO dư. Khí thu được sục vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 30 gam kết tủa. Tính m.

    Câu 12. Khử hoàn toàn 2,32 gam Fe3O4 bằng khí CO dư thu được m gam chất rắn. Hòa tan hoàn toàn chất rắn thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được V lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính m và V.

    Câu 13. Khử hoàn toàn m gam gam Fe3O4 bằng V lít khí CO (vừa đủ) thu được chất rắn C. Hòa tan hoàn toàn chất rắn C thu được bằng dung dịch axit HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tính m và V.

    Câu 14 (CĐA-09). Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

    1. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.

    Câu 2. Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m.

    Câu 3. Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 và Al2O3 rồi cho khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa. Chất rắn còn lại trong ống sứ có khối lượng 215,0 gam. Xác định giá trị của m.

    Câu 4. Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,5 gam kết tủa. Xác định giá trị tối thiểu của V.

    Câu 5. Cho 1,344 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 2 lít dung dịch X chứa NaOH 0,04M và Ca(OH)2 0,02M thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m.

    Câu 6. Hoà tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào H2O thu được dung dịch A. Sục V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được 15 gam kết tủa. Xác định giá trị của V.

    Câu 7 (CĐ-2010). Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. Xác định nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X. Đáp án: Chất tan ở đây là Ba(HCO3)2: 0,6M.

    Câu 8 (A-09). Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

    Đáp án: 1,97 gam.

    Câu 9 (A-08). Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa.Tính giá trị của m. Đáp án: m = 9,85 gam. Câu 10 (A-07). Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Tính giá trị của a. Đáp án: a = 0,04 mol.

    Câu 11 (CĐA-08). Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Tính giá trị của V. Đáp án: V = 0,896 lít.

    Câu 12 (A-09). Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính khối lượng CuO có trong hỗn hợp

    ban đầu. Đáp án: mCuO = 4 gam.

    Câu 13 (A-08). Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 22

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    hợp rắn giảm 0,32 gam. Xác định giá trị của V. Đáp án: V = 0,448 lít.

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    Câu 14 (A-2011). Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Tính giá trị của x. Đáp án: x = 1,25 gam. Câu 15 (B-2011). Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của x.

    Đáp án: x = 1,4 M.

    CHUYÊN ĐỀ IV. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

    1. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
    2. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
    • Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat…).
    • Hóa học hữu cơ là nghành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
    • Phân loại hợp chất hữu cơ – Thường chia thành hai loại
    • Hiđrocacbon
    • Dẫn xuất hiđrocacbon
    • Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
    • Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
    • Tính chất vật lý:
      • Nhiệt độ nóng chãy, nhiệt độ sôi thấp.
      • Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
    • Tính chất hóa học:
    • Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy.
    • Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xãy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.
    1. Sơ lược về phân tích nguyên tố a. Phân tích định tính

    * Mục đích: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ.

    * Nguyên tắc: Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.

    1. Phân tích định lượng

    * Mục đích: Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    * Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố C → CO2, H → H2O, N → N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các nguyên tố.

    * Biểu thức tính toán:

    mC = mCO2 .12 (g) ; mH = mH 2O .2 (g) ; m N = VN2 .28 (g)
    44 18 22, 4
    • Tính được: %C = mC .100 ; %H = mH .100 ; %N = mN .100 ; %O = 100-%C-%H-%N

    aaa

    • CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
    1. Công thức đơn giản nhất a. Định nghĩa

    – Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.

    1. Cách thiết lập công thức đơn giản nhất

    – Thiết lập công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ CxHyOz là thiết lập tỉ lệ

    • : y : z = nC : nH : nO = m12C : m1H  : m16O  ; x : y : z = %C12 : %H1 : %O16

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 23

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Công thức phân tử

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com a. Định nghĩa

    • Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. b. Cách thiết lập công thức phân tử
    • Có ba cách thiết lập công thức phân tử
    • Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố (ít dùng) – Cho CTPT CxHyOz: ta có tỉ lệ

    100M = 12.x%C = %H1.y = 16.z%O

    Từ đó ta có: x = M.%C ; y = M.%H ; z = M.%O

    12.100              1.100              16.100

    • Dựa vào công thức đơn giản nhất (thường dùng)
    • Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm cháy (ít dùng)
    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

    Phần bài tập chương này chủ yếu là lập CT đơn giản nhất và CTPT. Một số công thức sau yêu cầu chúng ta phải nắm để vận dụng trong việc giải bài tập chương này.

    Cho hợp chất X có CT: CxHyOzNt.

    * nC = nCO  ; nH = 2nH O ; nN = 2nN ; mO = mX – (mC + mH + mN) → nO = mO
    2 2 2 16
    • x : y : z : t = nC : nH : nO : nN.

    * dA/ B = MA  ® MA = dA/ B *MB

    MB

    Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224ml N2 (đo đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24. Xác định công thức phân tử của (A).

    Giải

    Đặt CT đơn giản nhất của A là CxHyOzNt

    n = n = 5.28 = 0.12 (mol) ; n = 2* n = 2* 0.9 = 0.1 (mol) ;
    C CO H H O
    44 18
    2 2
    nN = 2nN = 2* 0.224 = 0.02 (mol)
    2 22.4

    mO = mA – (mC + mH + mN) = 2.46 – (0.12*12+0.1*1+0.02*14) = 0.64 (gam)

    • nO = mO = 64 = 0.04 (mol) 16 16
    • x : y : z : t = nC : nH : nO : nN = 0.12 : 0.1 : 0.04 : 0.02 = 6 : 5 : 2 : 1
    • CT đơn giản nhất của A là: C6H5O2N

    dA/ kk = MA ® MA = dA/B *29 = 123 từ đó ta suy ra: CT đơn giản nhất chính là CTPT. 29

    → CTPT của A là: C6H5O2N

    1. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI

    Câu 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O. Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A.

    Câu 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β-caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng Ca(OH)2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính % khối lượng các nguyên tố trong phân tử β-caroten.

    Câu 3. Tính khối lượng mol phân tử của các chất sau:

    • Chất A có tỉ khối hơi so với không khí bằng 2,07.
    • Thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện).

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 24

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen được cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của limonen.

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A (phân tử chỉ chứa C, H, O) thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của chất A.

    Câu 6. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C=81,08%; %H=8,1%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol.

    Câu 7. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36%. Khối lượng phân tử của X là 88g/mol. Lập công thức phân tử của X.

    Câu 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31. Xác định công thức phân tử của Z.

    Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ (A) thu được 5,28 gam CO2, 0,9 gam H2O và 224ml N2 (đo đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4, 24. Xác định công thức phân tử của (A).

    Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít chất khí hữu cơ, thì thu được 16,8lít CO2 và 13,5 gam H2O. Các chất khí (đo đktc). Lập công thức phân tử, biết rằng 1 lít khí chất hữu cơ ở đktc nặng 1,875 gam.

    Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ (D) cần vừa đủ 14,4 gam oxi, thấy sinh ra 13,2 gam CO2 và 7,2 gam nước.

    1. Tìm phân tử khối cuả (D).
    1. Xác định công thức phân tử của (D).

    Câu 12. Đốt a gam chất (X) cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2, 0,3 mol H2O. Hãy xác định a gam, công thức đơn giản của (X)?

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 9,9 gam chất hữu cơ (A) gồm 3 nguyên tố C, H và Cl. Sản phẩm tạo thành cho qua bình đựng H2SO4 đậm đặc và Ca(OH) 2 thì thấy khối lượng các bình nầy tăng lần lượt là 3,6 gam và 8,8 gam.

    • Tìm công thức nguyên (A).
    • Xác định CTPT, biết (A) chỉ chứa 2 nguyên tử Clo.

    Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 112 cm3 một hydrocacbon (A) là chất khí ở (đktc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (II) chứa KOH dư người ta thấy khối lượng bình (I) tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam.

    Xác định CTPT (A).

    Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ gồm C, H, Cl, sinh ra 112 cm3 CO2 (đo đktc) và 0,09 gam H2O. Cũng từ hợp chất hưữ cơ đó cho tác dụng AgNO3 thì thu được 1,435 AgCl. Lập CTPT chất hữu cơ. Biết rằng tỉ khối hơi chất đó so với He là 21,25.

    Câu 16. Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4. Biết rằng cứ 0,1 mol chất hữu cơ có khối lượng 7,4 gam.

    • Lập CTPT chất hữu cơ.
    • Viết CTCT các đồng phân.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 1,608 gam Chất (A), thu được 1,272 gam Na2CO3, 0,528gam CO2.

    Lập CTPT (A). Biết rằng trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử Na.

    CHUYÊN ĐỀ V: HIDROCACBON NO

    1. PHẦN LÝ THUYẾT
    1. ANKAN
    • Khái niệm – Đồng đẵng – Đồng phân – Danh pháp Khái niệm
    • Ankan là hidrocacbon no mạch hở có CTTQ CnH2n+2 (n≥1). Hay còn gọi là Parafin
    • Các chất CH4, C2H6, C3H8 …. CnH2n+2 hợp thành dãy đồng đẵng của ankan.
    1. Đồng phân
    • Từ C4H10 trở đi có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C).

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 25

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    – Thí dụ: C5H10 có ba đồng phân:

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com CH3-CH2-CH2 -CH2CH3; CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; CH 3-C(CH3)2-CH3

    1. Danh pháp
    • Nắm tên các ankan mạch không nhánh từ C1 → C10
    • Danh pháp thường.
      • n – tên ankan tương ứng (n- ứng với mạch C không phân nhánh)
      • iso – tên ankan tương ứng (iso- ở C thứ hai có nhánh -CH3).
    • neo – tên ankan tương ứng (neo- ở C thứ hai có hai nhánh -CH3).
    • Danh pháp quốc tế: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + an

    1           2                       3            4

    Thí dụ:    C H 3 – C H(CH 3 ) – C H 2 – C H3  (2-metylbutan)

    • Bậccủa nguyên tử C trong hiđrocacbon no được tính bằng số liên kết của nó với các nguyên tử

    C khác.

    I           IV                   III                      II            I

    Thí dụ:   C H 3 – C(CH 3 ) 2 – C H(CH 3 ) – C H 2 – C H3

    1. Tính chất vật lý
    • Từ CH4 → C4H10 là chất khí.
    • Từ C5H12 → C17H36 là chất lỏng.
    • Từ C18H38 trở đi là chất rắn.
    1. Tính chất hóa học
    2. Phản ứng thế bởi halogen (đặc trưng cho hidrocacbon no)
    • Clo có thể thế lần lượt từng nguyên tử H trong phân tử metan
    CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
    ¾¾®
    CH3Cl + Cl2 askt CH2Cl2 + HCl
    ¾¾®
    CH2Cl2 + Cl2 askt CHCl3 + HCl
    ¾¾®
    CHCl3 + Cl2 askt CCl4 + HCl
    ¾¾®
    • Các đồng đẵng của metan cũng tham gia phản ứng thế tương tự metan
    Thí dụ CH3-CH2-CH2Cl
    as 1-clopropan (43%)
    CH3-CH2-CH3 CH3-CHCl-CH3
    250C
    2-clopropan (57%)

    – Nhận xét: Nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc cao hơn dể bị thế hơn nguyên tử H liên kết với nguyên tử C bậc thấp hơn.

    1. Phản ứng tách.

    0

    Cn H2n+2  ¾¾¾t,xt®Cn H2n + H2

    0

    Cn H2n+2 ¾¾¾t,xt®Cn’H2n’ + CmH2m+2 (n = n’ + m)

    • Thí dụ

    0

    CH3-CH3       ¾¾¾¾500C,xt®  CH2=CH2     +   H2

    C4H10

    t0C, xt

    CH4       +         C3H6

    C2H4 +      C2H6

    C4H8 +       H2

     

    • Phản ứng oxi hóa.

    CnH2n+2  +

    1. Điều chế:
    1. Phòng thí nghiệm:

    3n +1

    2     O2     →    nCO2      +         nH2O   ( nH2O > nCO2  )

    – CH3COONa +NaOH CaO, t0 CH4↑   +Na2CO3
    ¾¾¾®
    – Al4C3   + 12H2O→ 3CH4 +4Al(OH)3
    1. Trong công nghiệp: Đi từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu và từ dầu mỏ.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 26

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. XICLOANKAN

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    1. Khái niệm – Danh pháp
    2. Khái niệm

    – Xicloankan là một loại hiđrocacbon no mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn và có một vòng khép kín. Có CTTQ là CnH2n (n≥3).

    – Thí dụ:

    (xiclopropan)       (xiclobutan)

    1. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + xicol + tên mạch C chính (vòng) + an

    – Thí dụ:                             (metylxiclopropan).

    • Tính chất hóa học Phản ứng thế

     

    1. Phản ứng cộng mở vòng

    – Cộng H2: Chỉ có xiclopropan và xiclobutan

     

    – Cộng Br2 và HX (X: Cl, Br): Chỉ có xicolpropan c. Phản ứng tách

     

    – Thường chỉ có xiclohexan và metylxiclohexan. d. Phản ứng oxi hóa:

    CnH2n + 3n2 O2  ¾¾t0® nCO2 + nH2O

    1. BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN GIẢI

    Phần bài tập ankan là phần bài tập cơ bản, làm nền tảng để ta giải các bài tập hóa học sau này. Do vậy yêu cầu chúng ta cần phải nắm chắc để vận dụng khi ta gặp các dãy đồng đẵng khác. Ở chương này chủ yếu ta giải quyết dạng bài tập lập công thức phân tử của ankan.

    CTPT của ankan là: CnH2n+2. Để lập CTPT của ankan ta có thể sử dụng một trong các cách sau (tùy bài ra mà ta sẽ có các cách giải phù hợp):

    • Cách 1: M = 14n + 2. M ta có thể tính bằng nhiều cách khác nhau tùy vào dử kiện bài ra.
    • Cách 2: n = nCO2 . Lưu ý: Công thức này ta có thể áp dụng cho mọi dãy đồng đẵng mà ta sẽ

    nankan

    gặp sau này. Và nankan = nH O – nCO ® n = n CO 2 = nCO2
    2 nankan nH – nCO
    2
    O 2
    2
    • Cách 3: Ta lập tỉ lệ trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn đó là n). Từ đó tính giái trị n.
    • Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai ankan đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một ankan có CT là C n H2 n +2 . Từ đó tính giá trị n .

    Ví dụ 1: Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7g H2O và 17,6g CO2. Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên.

    Giải
    Đặt CTPT của 2 ankan là C H2 +2 .
    n n
    nCO  = 17.6 = 0.4 (mol); nH O = 11.7 = 0.65 (mol)
    2 44 2 18
    nCO nCO 0.4
    ® n = 2 = 2 = = 1.6 . Từ đó suy ra CTPT của hai ankan là: CH4 và C2H6.
    nankan nH O nCO 2 0.65 – 0.4
    2

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc).

    Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

    Giải
    nhh = 3.36 = 0.15 (mol); n = 4.48 = 0.2 (mol)
    CO
    22.4 2 22.4
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 27
    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
    Đặt n CH = a, n C H  = b and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Simpo4 PDF Merge26
    CH4 ® CO2
    a a
    C2H6    ® 2CO2
    b 2b
    ìa + b = 0.15 ìa = 0.1 ì 0.1
    ® ï%CH4 = *100 = 66.67 (%)
    Ta có hệ PT: í ® í í 0.15
    îa + 2b = 0.2 îb = 0.05 ï 6 = 100 – 66.67 = 33.33 (%)
    î%C2 H
    1. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    1. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân ankan ứng với công thức phân tử C4H10, C5H12

    C6H14. Gọi tên theo danh pháp thường và tên thay thế.

    Câu 2. Viết CTCT của các ankan có tên sau:

    1. pentan, 2-metylbutan, isobutan và 2,2-đimetylbutan.
    2. iso-pentan, neo-pentan, 3-etylpentan, 2,3-đimetylpentan.

    Câu 3. Gọi tên các chất sau theo danh pháp thường và danh pháp thay thế:

    a. CH3-CH(CH3)-CH3; b. CH3-(CH2)4-CH3
    c. CH3-CH(CH3)-CH2-CH3; d. CH3-C(CH3)2-CH3
    Câu 4. Gọi tên các chất sau theo danh pháp thay thế.
    a. CH3-CH2-CH2-CH2-CH(CH3)-CH3 b. CH3-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3
    c. CH3-CH2-C(CH3)2-CH3 d. CH3-CH(C2H5)-CH2-CH2-CH3

    Câu 5. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. CH4 + Cl2 ¾¾®
    askt
    1 mol + 1 mol ¾¾®
    b. C2H6 Cl2
    askt
    1 mol + 1 mol ¾¾®
    c. CH3-CH2-CH3 Br2
    askt
    1 mol + 1 mol ¾¾®
    d. CH4 O2
    t0
    e. CH3COONa + NaOH  ¾¾¾®
    CaO, t0
    f. Al4C3 + H2O ®

    Câu 6. Viết PTHH điều chế các ankan sau từ các chất tương ứng.

    Metan, 2-clobutan, iso-propyl clorua.

    Câu 7 (A-08). Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ số mol 1 : 1.

    1. Xác định số sản phẩm monoclo tối đa thu được.
    2. Viết PTHH tạo các sản phẩm mono clo tương ứng đó.

    Câu 8. Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất.

    1. Xác định CTCT và danh pháp IUPAC của ankan đó.
    2. Viết PTHH của phản ứng xãy ra.

    Câu 9. Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo.

    1. Xác định CTCT và danh pháp IUPAC của ankan đó.
    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 10. Ankan Y mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5.

    1. Tìm công thức phân tử, viết CTCT và gọi tên Y.
    2. Viết PTHH phản ứng của Y với Clo khi chiếu sáng (tỉ lệ 1:1), chỉ rỏ sản phẩm chính.

    Câu 11. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít C3H8 (đktc) thu được V lít CO2 (đktc) và m gam nước. Tính m và V.

    Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn V lít khí C4H10 (đktc). Toàn bộ sản phẩm cháy sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa.

    1. Tính V.
    2. Tính khối lượng muối thu được.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 28

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    Xác định công thức của X.

    Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan X (đktc) thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước.

    1. Tính khối lượng muối thu được.
    2. Xác định công thức của X.

    Câu 15. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan A thì thể tích Oxi phản ứng bằng 5/3 lần thể tích của khí CO2 sinh ra trong cùng điều kiện. Xác định công thức của ankan A.

    Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít ankan B (đktc) cần 11,2 lít O2 (đktc).

    1. Xác định công thức của B.
    2. Tính khối lượng CO2 và nước sinh ra.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc).

    Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.

    Câu 18. Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối hơi so với nitơ bằng 2. Lập công thức phân tử của X. Câu 19. Khi đốt cháy hoàn toàn 3.6 gam ankan X thu được 5.6 lít CO2 (đktc). Xác định công thức phân tử của X.

    Câu 20. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H6 và C3H8 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình 1 tăng m g, bình 2 tăng 22 g.

    1. Xác định giá trị của m.
    2. Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Xác định giá trị của m.

    Câu 22. Một hỗn hợp 2 ankan kế tiếp có khối lượng 24,8 gam có thể tích tương ứng là 11,2 lít (ở đktc). Xác định CTPT của 2 ankan.

    Câu 23. Đốt cháy hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp nhau ta thu được 11,7g H2O và 17,6g CO2. Xác định CTPT của hai hidrocacbon trên.

    Câu 24. Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Xác định giá trị của X.

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp propan và butan (đktc) rồi cho tất cả sản phẩm cháy thu được vào dung dịch NaOH thì thu được 95,4 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO 3.

    1. Tính thành phần % về số mol của hỗn hợp.
    1. Tìm thể tích dung dịch NaOH 0,5 M cần thiết dùng trong trường hợp trên.

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol ankan (A). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình Ca(OH)2 dư người ta thu được 4 gam kết tủa.

    1. Tìm công thức phân tử của Ankan (A).
    1. B là đồng đẳng liên tiếp của A. B tác dụng với clo (askt) theo tỉ lệ mol 1:1. Người ta thu được 4 sản phẩm. Hãy xác định CTCT đúng của (B).

    Câu 27. Một hỗn hợp gồm 2 ankan X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam.

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp cần 36,8 gam O2.

    • Tính khối lượng CO2 và H2O tạo thành.
    • Tìm CTPT của 2 ankan.

    Câu 28. Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10  (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6,

    C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O.

    Xác định giá trị của x và y.

    Câu 29. Hỗn hợp (X) gồm 2 ankan A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có d X/ He = 16, 6 . Xác định CTPT của A, B và tính % V của hỗn hợp.

    Câu 30. Một ankan có thành phần % các nguyên tố: %C = 84,21; %H = 15,79. Tỉ khối hơi của ankan đối với không khí là 3,93. Xác định CTPT ankan.

    Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất. Xác định CTPT và CTCT của A.

    1. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1. Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy X với 64 gam O2 (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng Ca(OH) 2 dư thu được 100 gam kết tủa. Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở 0OC và 0,4 atm. Xác định công thức phân tử của A và B.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 29

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 2 (A-2010). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Xác định công thức phân tử của X.

    Đáp án: C3H8.

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Xác định tên gọi của X.

    Câu 4 (B-08). Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết δ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1). a. Xác định số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra.

    Đáp án: CTCT của X:

    2 dẫn xuất monoclo.

     

    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 5 (A-08). Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C5H12.

    Câu 6 (A-07). Khi brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỷ khối hơi so với hiđro là 75,5. Xác định tên của ankan đó. Đáp án: 2,2-đimetylpropan.

    Câu 7. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Xác định công thức phân tử của 2 ankan.

    Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẵng cần dùng 6.16 lít O2 (đkc) và thu được 3.36 lít CO2 (đkc). Tính giá trị của m.

    Câu 9 (B-2011). Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là bao nhiêu? Đáp án: 0.36 mol.

    CHUYÊN ĐỀ VI

    HIDROCACBON KHÔNG NO – HIDROCACBON THƠM

    1. PHẦN LÝ THUYẾT
    1. ANKEN
    • Khái niệm – Đồng phân – Danh pháp Khái niệm:
    • Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử. Có CTTQ là CnH2n (n
      • 2 )
    • Các chất C2H4, C3H6, C4H8 . . . CnH2n (n≥2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken.
    1. Đồng phân: Có hai loại đồng phân
    • Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi) Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo.

    CH2=CH-CH2-CH3;  CH3-CH=CH-CH3;  CH2=C(CH3)-CH3

    • Đồng phân hình học (cis – trans): Cho anken có CTCT: abC=Ccd. Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là: a ≠ b và c ≠ d.

    Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học

    cis – but-2-en                       trans – but-2-en

    1. Danh pháp:
    • Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen. + Ví dụ: C2H4 (Etilen), C3H6 (propilen)

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 30

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 2 (A-2010). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    vào dung dịch Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Xác định công thức phân tử của X.

    Đáp án: C3H8.

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Xác định tên gọi của X.

    Câu 4 (B-08). Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết δ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1:1). a. Xác định số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra.

    Đáp án: CTCT của X:

    2 dẫn xuất monoclo.

     

    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 5 (A-08). Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C5H12.

    Câu 6 (A-07). Khi brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỷ khối hơi so với hiđro là 75,5. Xác định tên của ankan đó. Đáp án: 2,2-đimetylpropan.

    Câu 7. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Xác định công thức phân tử của 2 ankan.

    Câu 8. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai hidrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẵng cần dùng 6.16 lít O2 (đkc) và thu được 3.36 lít CO2 (đkc). Tính giá trị của m.

    Câu 9 (B-2011). Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6 và H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là bao nhiêu? Đáp án: 0.36 mol.

    CHUYÊN ĐỀ VI

    HIDROCACBON KHÔNG NO – HIDROCACBON THƠM

    1. PHẦN LÝ THUYẾT
    1. ANKEN
    • Khái niệm – Đồng phân – Danh pháp Khái niệm:
    • Anken là hidrocacbon không no mạch hở có một nối đôi trong phân tử. Có CTTQ là CnH2n (n
      • 2 )
    • Các chất C2H4, C3H6, C4H8 . . . CnH2n (n≥2) hợp thành dãy đồng đẵng của anken.
    1. Đồng phân: Có hai loại đồng phân
    • Đồng phân cấu tạo: (Đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết đôi) Thí dụ: C4H8 có ba đồng phân cấu tạo.

    CH2=CH-CH2-CH3;  CH3-CH=CH-CH3;  CH2=C(CH3)-CH3

    • Đồng phân hình học (cis – trans): Cho anken có CTCT: abC=Ccd. Điều kiện để xuất hiện đồng phân hình học là: a ≠ b và c ≠ d.

    Thí dụ: CH3-CH=CH-CH3 có hai đồng phân hình học

    cis – but-2-en                       trans – but-2-en

    1. Danh pháp:
    • Danh pháp thường: Tên ankan nhưng thay đuôi an = ilen. + Ví dụ: C2H4 (Etilen), C3H6 (propilen)

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 30

    0
    ¾¾¾t,p,xt®

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    – Danh pháp quốc tế (tên thay thế):

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + en

    4 3 2 1
    + Ví dụ:  C H 3 – C H = C H – C H3 (C4H8) But-2-en
    1 2 3
    C H 2  = C(CH 3 ) – C H3 (C4H8) 2 – Metylprop-1-en
    1. Tính chất vật lý

    Ở điều kiện thường thì

    • Từ C2H4 → C4H8 là chất khí.
    • Từ C5H10 trở đi là chất lỏng hoặc chất rắn.
    1. Tính chất hóa học
    2. Phản ứng cộng (đặc trưng)
    * Cộng H2: CnH2n + H2 Ni, t0 CnH2n+2
    ¾¾¾®
    CH2=CH-CH3 +   H2 Ni, t0
    ¾¾¾®  CH3-CH2-CH3
    * Cộng Halogen: CnH2n + X2 ® CnH2nX2
    CH2=CH2 + Br2 ® CH2Br-CH2Br

    Phản ứng anken tác dụng với Br2 dùng để nhận biết anken (dd Br2 mất màu)

    * Cộng HX (X: Cl, Br, OH . . .)

    +

    Thí dụ: CH2=CH2   +   HOH    ¾¾H®  CH3-CH2OH CH2=CH2   +   HBr     ¾¾®   CH3-CH2Br

    • Các anken có cấu tạo phân tử không đối xứng khi cộng HX có thể cho hỗn hợp hai sản phẩm

    CH3-CH2-CH2Br (spp)

    CH3-CH=CH2+   HBr 1-brompropan

    CH3-CHBr-CH3 (spc)

    2-brompropan

    • Quy tắc Maccopnhicop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử C bậc cao hơn (ít H hơn).

     

    1. Phản ứng trùng hợp:

    Điều kiện: Phân tử phải có liên kết đôi C=C.

    – Ví dụ: nCH2 =CH2 ¾¾¾¾®  ( CH2 -CH2 ) n
    TH (t0 , xt)
    Etilen Polietilen (P.E)
    c. Phản ứng oxi hóa:
    3n t0
    – Oxi hóa hoàn toàn: CnH2n + O2     ¾¾®  nCO2 +nH2O ( nH 2O = nCO2  )
    2
    • Oxi hóa không hoàn toàn: Anken có thể làm mất màu dung dịch B2 và dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết anken và hợp chất chứa liên kết p .
    1. Điều chế
    a. Phòng thí nghiệm: CnH2n+1OH H SO  , 1700 C CnH2n +H2O
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    1. Điều chế từ ankan: CnH2n+2 II. ANKADIEN
    1. Định nghĩa – Phân loại – Danh pháp
    1. Định nghĩa: Là hidrocacbon không no mạch CTTQ CnH2n-2 (n ³ 3 )
    • Ví dụ: CH2=C=CH2, CH2=CH-CH=CH2 . . .
    1. Phân loại: Có ba loại:
    • Ankadien có hai liên kết đôi liên tiếp.

    CnH2n           +                H2

    hở, trong phân tử chứa hai liên kết C=C, có

    • Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankadien liên hợp).
    • Ankadien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên.
    1. Danh pháp:

    Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên anka mạch C chính + số chỉ vị trí liên kết đôi + đien. CH2=CH-CH=CH2 (buta-1,3-đien)

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 31

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Tính chất hóa học

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com a. Phản ứng cộng (H2, X2, HX)

    * Cộng H2: CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 Ni, t0 CH3-CH2-CH2-CH3
    ¾¾¾®
    * Cộng brom:
    Cộng 1:2 CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd) -800 C
    ¾¾¾®  CH2=CH-CHBr-CH2Br (spc)
    Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2 + Br2 (dd) 400 C CH2Br-CH=CH-CH2Br (spc)
    ¾¾¾®
    Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi
    * Cộng HX CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 (dd) ¾¾® CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br
    Cộng 1:2 CH2=CH-CH=CH2 + HBr -800 C CH2=CH-CHBr-CH3 (spc)
    ¾¾¾®
    Cộng 1:4 CH2=CH-CH=CH2 + HBr 400 C CH2=CH-CH2-CH2Br (spc)
    ¾¾¾®
    b. Phản ứng trùng hợp:

    0

    – VD: nCH2 =CH-CH=CH2 ¾¾¾p,xt,t® ( CH2 -CH = CH-CH2 ) n Cao su buna

    1. Phản ứng oxi hóa:

    – Oxi hóa hoàn toàn

    0

    2C4H6      +       11O2       ¾¾t®  8CO2   +     6H2O

    • Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken thì ankadien có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankadien.
    1. Điều chế
    • Được điều chế từ ankan tương ứng bằng phản ứng tách H2.
    CH3CH2CH2CH3 xt, t0 +   2H2
    ¾¾¾®  CH2=CH-CH=CH2
    xt, t0 +   2H2
    CH3-CH(CH3)-CH2-CH3¾¾¾®  CH2=C(CH3)-CH=CH2

    III. ANKIN

    • Khái niệm – Đồng phân – Danh pháp Khái niệm

     

    – Là hidrocacbon không no mạch hở trong phân tử có một liên kết C º C , có CTTQ là CnH2n-2 (n

     

    ³ 2).

    • Các chất C2H2, C3H4, C4H6 . . .CnH2n-2 (n ³ 2) hợp thành một dãy đồng đẵng của axetilen. b. Đồng phân
    • Chỉ có đồng phân cấu tạo (đồng phân mạch C và đồng phân vị trí liên kết C º C ). Ankin không có đồng phân hình học.
    • Thí dụ: C4H6 có hai đồng phân

    CH≡C-CH2-CH3;  CH3-C≡C-CH3.

    1. Danh pháp:
    • Danh pháp thường: Tên gốc ankyl + axetilen
    • VD: C2H2 (axetilen), CH≡C-CH3 (metylaxetilen) – Danh pháp thay thế:

    Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch C chính + số chỉ vị trí nối 3 + in

    4 3 2 1
    C H 3 – C H 2 – C º C H But-1-in
    4 3 2 1
    C H 3 – C º C- C H3 But-2-in
    1. Tính chất hóa học:
    2. Phản ứng cộng (H2, X2, HX, phản ứng đime hóa và trime hóa).
    • Thí dụ + Cộng H2
    CH≡CH + H2 Ni, t0
    ¾¾¾®CH2=CH2
    CH2=CH2  + H2 Ni, t0
    ¾¾¾®   CH3-CH3
    Nếu dùng xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ cộng một phân tử H2 tạo anken
    CH≡CH + H2 ¾¾¾¾¾® CH2=CH2
    Pd/PbCO , t0
    3
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 32

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    + Cộng X2
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    CH≡CH + Br2 ¾¾® CHBr =CHBr
    CHBr=CHBr +  Br2 ¾¾® CHBr2-CHBr2
    + Cộng HX + HCl ¾¾¾¾0®CH2 =CHCl
    CH≡CH
    HgCl2
    150-200  C
    + Phản ứng đime hóa – trime hóa
    2CH≡CH xt, t0 CH2=CH-C≡CH (vinyl axetilen)
    ¾¾¾®

    0

    3CH≡CH            ¾¾¾600C®          C6H6

    xt

    1. Phản ứng thế bằng ion kim loại:
    • Điều kiện: Phải có liên kết 3 ở đầu mạch.
    R-C≡CH + AgNO3   + NH3 R-C≡CAg↓ +   NH4NO3
    Phản ứng này dùng để nhận biết Ank-1-in
    c. Phản ứng oxi hóa:
    – Oxi hóa hoàn toàn:
    CnH2n-2 + 3n -1 O2 nCO2 + (n-1)H2O ( n CO > nH O )
    2
    2 2
    • Oxi hóa không hoàn toàn: Tương tự như anken và ankadien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím. Phản ứng này dùng để nhận biết ankin.
    1. Điều chế:
    2. Phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O     →       C2H2↑          +           Ca(OH)2

    0

    1. Trong công nghiệp: 2CH4 ¾¾¾1500C® C2H2       +        3H2
    2. BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẴNG:
    3. Đồng đẵng – Đồng phân – Danh pháp:
    • Đồng đẵng: Dãy đồng đẵng của benzen có CTTQ là CnH2n-6.
    • Đồng phân: Đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng benzen (o, m, p).

    – Ví dụ: C8H10

    • Danh pháp: Gọi tên theo danh pháp hệ thống.
    • VD: C6H5CH3 (metylbenzen).
    1. Tính chât hóa học: a. Phản ứng thế:

    * Thế nguyên tử H ở vòng benzen

    • Tác dụng với halogen

    +      Br2                                                      +        HBr

    Cho ankyl benzen phản ứng với brom có bột sắt thì thu được hỗn hợp sản phẩm thế brom chủ

    yếu vào vị trí ortho và para.

    – VD:

    +   Br2 +   HBr

    +    HBr

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 33

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    • Phản ứng giữa benzen và đồng đẳng với axit HNO3 xãy ra tương tự như phản ứng với halogen.

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    • Quy tắc thế H ở vòng benzen: Các ankyl benzen dể tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.

    * Thế nguyên tử H ở mạch chính

    0

    – C6H5CH3 + Br2 ¾¾t® C6H5CH2Br + HBr b. Phản ứng cộng:

    • Cộng H2 và cộng Cl2. c. Phản ứng oxi hóa:
    • Oxi hóa không hoàn toàn: Toluen có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím còn benzen thì không. Phản ứng này dùng để nhận biết Toluen.
    • Phản ứng oxi hóa hoàn toàn:
    CnH2n-6     + 3n – 3 O2→nCO2     + (n-3)H2O
    2
    1. STIREN:
    • Cấu tạo: CTPT: C8H8; CTCT:
    • Tính chất hóa học:
    1. Phản ứng với dung dịch Br2. Phản ứng này dùng để nhận biết stiren.
    • Phản ứng với H2.
    • Tham gia phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi C=C.
    1. NAPTTALEN:
    2. Câu tạo phân tử:
    • CTPT: C10H8. CTCT:
    1. Tính chất hóa học:
    • Tham gia phản ứng thế và tham gia phản ứng cộng.
    • PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    • Công thức tổng quát của các dãy đồng đẳng
      • Công thức tổng quát của hidrocacbon: CnH2n+2-2k (trong đó: k là số liên kết π hoặc số vòng).
    • Công thức tổng quát của ankan: CnH2n+2 (n ≥ 1).
    • Công thức tổng quát của anken và xiclo ankan: CnH2n (số liến kết π hoặc vòng: 1)
    • Công thức tổng quát của ankadien và ankin CnH2n-2 (số liến kết π: 2).
    • Công thức tổng quát của benzen: CnH2n-6 (n ≥ 6).
    • Lập CTPT của hidrocacbon
    • Các PTHH đốt cháy thường gặp của các hidrocacbon
    • Đốt cháy ankan
    Cn H2n +2 + 3n +1 O 2 ® nCO 2 + (n +1)H2O
    2
    • nH2 O > nCO2 ; nankan = nH 2 O  – nCO2 và công thức này áp dụng cho các hợp chất no sau

    này(ví dụ như ancol no).

    • Đốt cháy anken
    –    C H + 3n O ® nCO + nH O
    2n 2 2
    n 2 2
    • nH 2 O = nCO2 và công thức này ta có thể áp dụng cho các hợp chất chỉ chứa 1 liên kết π

    sau này (ví dụ: anđehit no đơn chức, axit no đơn chức…). Từ đó ta có thể suy ra rằng:

    Bất kỳ hợp chất nào khi đốt cháy nếu ta thấy nH 2 O  = nCO2  thì ta có thể kết luận rằng

    hợp chất đó có chứa 1 liên kết π.

    • Đốt cháy ankin (hoặc ankadien)
    Cn H2n -2 + 3n -1 O 2 ® nCO 2 + (n -1)H2O
    2

    nH2< nCO2 ; nankin (hoÆc ankadien)  = nCO2   – nH2O

    • Đốt cháy hỗn hợp ankan và anken

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 34

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    3n +1
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    Cn H2n +2 + O2 ® nCO2 + (n +1)H2O
    2
    C H + 3m O ® mCO + mH O
    m 2m 2 2
    2 2

    –   Đối với hỗn hợp ankan và anken ta luôn có: nH2 O  > nCO2 ; nankan  = nH 2 O  – nCO2

    • Đốt cháy hỗn hợp anken và ankin (hoặc ankadien)
    C H + 3m O ® mCO + mH O
    m 2m 2 2
    2 2
    Cn H2n -2   + 3n -1 O2 ® nCO2 + (n -1)H2O
    2
    Đối với hỗn hợp   anken và   ankin   (hoặc   ankadien)   ta   luôn   có:
    nH O < nCO ; nankin (hoÆc ankadien) = nCO 2 – nH O
    2 2 2
    • Đốt cháy hỗn hợp ankan và ankin (hoặc ankadien)
    Cn H2n+2 + 3n +1 O 2 ® nCO2 + (n +1)H2O
    2
    Cm H2m-2 + 3m -1 O 2 ® mCO 2 + (m -1)H2O
    2
    • Đối với hỗn hợp ankan và ankin (hoặc ankadien), nếu  nH2 O  = nCO2  thì  ta suy ra

    nankan  = nankin

    • Các cách lập công thức phân tử của hidrocacbon
    • Cách 1: Dựa vào M. M ta có thể tính bằng nhiều cách khác nhau tùy vào dử kiện bài ra. Ví dụ:
    d = M A ® M = d *M
    A/ B A A/ B B
    MB
    * Cách 2: n = nCO . Lưu ý: Công thức này ta có thể áp dụng cho mọi dãy đồng đẵng mà ta
    nhidrocacbon
    2

    sẽ gặp sau này.

    • Cách 3: Ta lập tỉ lệ dựa trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất một ẩn (ẩn đó là n). Từ đó tính giái trị n.
    • Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một hidrocacbon và giải như là một hidrocacbon.
    • Phần bài tập hidrocacbon không no tác dụng với dung dịch brom

    PTHH của phản ứng xãy ra

    CnH2n+2-2k + kBr2 ® CnH2n+2
    k ở đây là số liên kết π ® k = nBr
    2
    nhidrocacbon
    IV. Phần bài tập hidrocacbon không no tác dụng với H2
    • Dạng 1
    ìC n H 2 n ü
    ì Cn H2 n -2 ï ý(Z)
    Ni, t0 ï Cn H 2 n -2 (d­)þ
    Hçn hîp X í ¾¾¾® hçn hîp Y í ü
    î H2 ïCn H2n+2
    ï ý(T)
    îH2 (d­) þ

    Từ đó ta luôn có: mX  = mY  hay mX  = mZ  + mT

    mY

    • Dạng 2

    ìC H

    Hçn hîp X í       n  2n+2-2k ¾¾¾Ni,t0® hçn hîp Y

    îH2

    Đối với dạng bài tập này ta luôn luôn có

    • mX = mY .

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 35

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    dX/H n
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    2 = Y . Từ đó suy ra n H  (ph¶n øng) =nX – nY
    dY/H nX 2
    2

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hidrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 (các thể tích khí được đo ở đktc). X tác dụng với AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Xác định CTCT của X.

    Giải

    Do X tác dụng với AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y từ đó ta có thể suy ra X là Ankin. Đặt CTPT của X là: CnH2n-2.

    nX = 2.24 = 0.1 (mol); nCO = 6.72 = 0.3 (mol)
    22.4 2 22.4
    • n = nCO2 = 3 = 3 ® CTPT của X là C3H4. CTCT của X là: CH≡C-CH3

    nankin0.1

    Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 6.72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26.88 lít khí oxi. Xác định công thức của hai anken.

    Giải
    Đặt CTPT của 2 anken là C H2 .
    n n
    nanken = 6.72 = 0.3 (mol); nO = 26.88 = 1.2 (mol)
    22.4 2 22.4
    C H2 + 3n O2  ® CO2  + H2O
    n n
    n n 2
    0.3 1.2
    ® 1.2 = 0.3* 3n ® = 2.67. Vậy CT của hai anken là: C2H4 và C3H6.
    n
    2

    Ví dụ 3 (A-2011): Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Tính thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

    Giải

    • Vận dụng bảo toàn nguyên tố thì ta thấy rằng đốt cháy hỗn hợp Y thì hoàn toàn giống đốt cháy hỗn hợp X. Vì vậy ta chỉ cần tính thành phần hỗn hợp X và đốt cháy X thì hoàn toàn giống đốt cháy Y.

    nZ = 4, 48 = 0,2 (mol); MZ  = 8*2=16 ® mZ  = 16*0, 2 = 3, 2(gam)

    22, 4

    Trong hỗn hợp X đặt nC H = nH = x(mol) ; m X  = m Y  = 10,8 + 3, 2 =14(gam)
    2 2 2
    Từ đó ta có: 2.x + 26.x = 14 → x = 0,5 (mol).
    C2H2 + 5/2O2 → 2CO2 + H2O
    0,5 1,25
    H2   + 1/2O2    →  H2O
    0,5 0,25
    Vậy thể   tích O2    cần để đốt   cháy   hỗn   hợp   X   cũng   như   hỗn   hợp   Y   là:

    VO2 = (1,25+0,25)*22,4= 33,6 (lit)

    1. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    1. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Viết CTCT các đồng phân (cấu tạo) anken ứng với CTPT là C4H8 và C5H10 và gọi tên theo tên thay thế.

    Câu 2. Viết CTCT các anken có tên gọi sau:

    • Butilen, 2-metylbut-2-en, pent-1-en, 2,3-đimetylpent-2-en.
    • Propilen, hex-1-en, etilen, 2-metylpent-1-en, iso-butilen.

    Câu 3. Gọi tên các anken sau theo danh pháp thay thế

    • CH2=CH-CH2-CH3, CH2=C(CH3)-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3.
    • CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH2-CH3, CH2=CH-CH3, CH2=CH2.

    Câu 4. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 36

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    a. CH -CH=CH-CH + H ¾¾¾®
    Ni, t0
    Simpo PDF 3Merge and Split3 Unregistered 2Version – http://www.simpopdf.com
    b. CH2=CH-CH3 + Br2 ®
    c. CH2=C(CH3)-CH3 + HBr ®
    d. CH2=CH-CH2-CH3 + H+
    H2O¾¾®
    e. CH3-CH=CH-CH3 + HBr ®
    f. C2H4 + O2 ¾¾®
    t0
    g. nCH2=CH2 ¾¾¾®
    p, xt, t0
    h. nCH2=CH-CH3 ¾¾¾®
    p, xt, t0
    i. nCH2=CHCl ¾¾¾®
    p, xt, t0

    Câu 5. Viết PTHH điều chế các chất sau đi từ các chất hữu cơ tương ứng.

    PE, PVC, etilen, propilen, 2-clopropan, ancol etylic.

    Câu 6 (A-08). Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Chất nào có đồng phân hình học. Viết CTCT các đồng phân cis-trans của nó.

    Câu 7. Viết CTCT các đồng phân ankin ứng với CTPT là C4H6 và C5H8 và gọi tên theo tên thay thế.

    Câu 8. Viết CTCT các ankin có tên gọi sau:

    • Metyl axetilen, etyl metyl axetilen, đimetyl axetilen, 3-metylbut-1-in, pent-1-in.
    • Hex-2-in, axetilen, 3,4-đimetylpent-1-in.
    • CH≡CH-CH2-CH3, CH≡C-CH(CH3)-CH3, CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH2-CH3.
    • CH3-C≡C-CH(CH3)-CH2-CH3, CH≡CH-CH3, CH≡

    Câu 10. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. CH≡C-CH3 + H2 ¾¾¾®
    Ni, t0
    b. CH≡C-CH3 + H2 ¾¾¾¾¾®
    Pd, PbCO , t0
    3
    c. CH≡C-CH3 + Br2 ®
    d. CH≡CH + HCl ®
    1 mol + 1 mol ¾¾¾®
    e. CH≡CH H2O
    Hg2+
    f. 2CH≡CH ¾¾¾¾®
    xt (®ime hãa)
    g. 3CH≡CH ¾¾¾¾¾¾®
    6000 C, xt (trime hãa)
    a. CH4 ¦  C2H2 ¦  C2H4 ¦  C2H6    ¦  C2H5Cl   ¦ C2H4.
    b. CH4 ¦  C2H2 ¦  C4H4 ¦ C4H6    ¦  polibutadien
    c. CH4 ¦  C2H2    ¦C6H6 ¦C6H5Br
    d. C2H6 ¦  C2H4    ¦PE
    e. CH4 ¦  C2H2 ¦Vinyl clorua ¦ PVC
    Câu 13. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học.
    a. CH4, C2H4, C2H2 và CO2. b. But-1-in và but-2-in
    c. Benzen, hex-1-en và toluen d. Benzen, stiren và toluen

    Câu 14. Từ CH4 và các hóa chất vô cơ cần thiết khác, hãy viết các PTHH điều chế:

    Cao su buna, benzen, PE và PVC.

    Câu 15. Viết CTCT các đồng phân benzen ứng với CTPT C8H10 và gọi tên các đồng phân đó.

    Câu 16. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. C6H5CH3 + Br2 ¾¾®
    t0
    b. C6H5CH3 + Br2 ¾¾¾®
    Fe, t0
    c. C6H5CH3 + HNO3(đặc) ¾¾¾¾¾®
    H SO (®Æc), t0
    2 4
    d. C6H5CH=CH2 + Br2 ®
    e. C6H5CH=CH2 + HBr ®
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 37

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. nC H CH=CH ¾¾¾®

    p, xt, t0

    Simpo65 PDF Merge2 and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 3.36 lít hồn hợp khí etilen và propilen thu được 8.96 lít khí CO2 và m gam nước (các khí đều được đo ở đktc).

    • Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
    • Tính giá trị m.

    Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí C3H6 và C4H8. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được dẫn qua bình 1 đựng H2SO4 (đặc), bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư. Thấy khối lượng bình 1 tăng 9 gam, bình 2 tăng m gam. Tính giá trị m.

    Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 2.24 lít hỗn hợp khí propilen và butilen. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được sục qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và thấy khối lượng bình tăng lên m gam.

    • Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
    • Tính giá trị m.

    Câu 20. Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp khí etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,9 gam. a. Viết các PTHH và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.

    1. Tính % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 21. Dẫn từ từ 4,48 lít hỗn hợp khí etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom dư thấy có 80 gam brom phản ứng.

    1. Viết các PTHH và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.
    2. Tính thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 0.672 lít hỗn hợp khí etilen và propilen cần 2.688 lít khí oxi. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa.

    • Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
    • Tính giá trị m.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn 4.48 lít hỗn hợp hai anken X (đktc) là đồng đẳng kế tiếp của nhau thu được 11.2 lít khí CO2 (đktc).

    • Xác định công thức của hai anken.
    • Tính % thể tích mỗi anken trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 6.72 lít hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp nhau cần 26.88 lít khí oxi.

    • Xác định công thức của hai anken.
    • Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom dư, tính khối lượng brom đã tham gia phản ứng. Câu 25. Oxi hóa hoàn toàn 0,68 gam ankadien X thu được 1,12 lít CO2 (đktc).
    • Tìm công thức phân tử của X.
    • Viết CTCT có thể có của X.

    Câu 26. Cho 4,48 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch bị nhạt màu và có 1,12 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 27. Dẫn 3,36 lít hỗn hợp A gồm propin và etilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy còn 0,84 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    1. Tính % theo thể tích etilen trong A.
    2. Tính m.

    Câu 28. Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 24,24 gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.
    2. Tính % theo thể tích và theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hidrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 (các thể tích khí được đo ở đktc). X tác dụng với AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Xác định CTCT của X. Câu 30. Hidrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí là 3,17. Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng H2O. Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X làm mất màu dung dịch KMnO4. Tìm CTPT và viết CTCT của X.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 38

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 31. Cho benzen tác dụng với lượng dư HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc để điều chế Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    nitrobenzen. Tính khối lượng nitrobenzen thu được khi dùng 1 tấn benzen với hiệu suất 78%. Câu 32. Trùng hợp 5,6 lít C2H4 (đktc) nếu hiệu suất phản ứng đạt 90% thì khối lượng polime thu được là bao nhiêu?

    Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít C3H6 ( đktc) rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong có dư thấy khối lượng bình tăng m(g). Xác định giá trị của m.

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm C2H4 và C2H2. Dẫn 1,12 lít hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,4 g kết tủa vàng. Xác định thể tích của C2H 4 và C2H2 đo được ở điều kiện chuẩn?

    Câu 35. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp khí C2H4 và C3H6 (đktc) thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc).

    1. Xác định % theo thể tích mỗi khí trong hỗn hợp đầu.
    2. Tính khối lượng nước sinh ra.

    Câu 36. Một hỗn hợp gồm hai anken có thể tích 11,2 lít (đktc) kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

    Khi cho hổn hợp đi qua dung dịch brom thì thấy khối lượng bình brom tăng lên 15,4 g.

    1. Xác định CTPT của hai anken.
    2. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 37. Cho (A) và (B) là 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp 2 anken

    • và (B) qua bình đựng dung dịch Br2 thấy bình Br2 tăng lên 28 gam. a. Xác định CTPT của A, B.
    1. Cho hỗn hợp 2 anken + HCl thu được 3 sản phẩm. Hãy cho biết CTCT của (A) và (B).

    Câu 38. Dẫn 4,48 lít hỗn hợp gồm C2H4 và C3H4 (đktc) qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Tính phần trăm thể tích của C3H4 trong hỗn hợp.

    Câu 39. Cho 12,60 gam hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 44,60 gam hỗn hợp sản phẩm. Xác định công thức phân tử của 2 anken.

    Câu 40. Chia 16,4 gam hỗn hợp gồm C2H4 và C3H4 thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 56,0 gam Br2. Phần 2 cho tác dụng hết với H2 (Ni, t0), rồi lấy 2 ankan tạo thành đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được x gam CO2. Tính giá trị của x.

    Câu 41. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp 2 ankin là đồng đẳng kế tiếp thu được 9,0 gam nước. Xác định công thức phân tử của 2 ankin.

    Câu 42. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 anken thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Tính thể tích khí O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy.

    Câu 43. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 anken rồi dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình 2 tăng (m + 5,2) gam. Tính giá trị của m.

    Câu 44. Khi cho 0,2 mol một ankin tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thu được 29,4 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của ankin.

    1. PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1 (A-07). Ba hiđrocacbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Tính m. Đáp án: m = 30 gam.

    Câu 2 (B-2008). Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm C2H2 và hiđrocacbon X sinh ra 2 lít khí CO2 và 2 lít hơi H2O (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C2H6.

    Câu 3 (B-2010). Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc). Xác định công thức của ankan và anken. Đáp án: CH4 và C3H6.

    Câu 4 (A-07). Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Xác định công thức phân tử của 2 hiđrocacbon.

    Đáp án: C2H2 và C4H8.

    Câu 5 (B-08). Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 39

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 . Xác định công thức phân tử của hai Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    hiđrocacbon (biết các thể tích khí đều đo ở đktc). Đáp án: CH4 và C3H6

    Câu 6 (A-2010). Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Tính giá trị của m. Đáp án: m = 0,328 gam.

    Câu 7 (B-09). Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng

    • Xác định công thức cấu tạo của anken. Đáp án: CH3CH=CHCH3.

    Câu 8 (CĐ-09). Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hoá.

    Đáp án: HS: 50%.

    Câu 9 (CĐ-2010). Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C2H2.

    Câu 10. Hỗn hợp X gồm một olefin M và H2 có khối lượng phân tử trung bình 10.67 đi qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 18. Biết M phản ứng hết. Xác định CTPT của M.

    Câu 11 (A-2011). Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Tính thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

    Đáp án: 3,36 lít.

    Câu 12 (A-2011). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. N ếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Xác định công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X. Đáp án: CHC-CH 3, CH 2=CH-CCH.

    Câu 13 (A-2011). Cho buta-1,3- đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Viết CTCT số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được trong phản ứng trên.

    Câu 14 (B-2011). Hỗn hợ p khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Tính giá trị của m? Đáp án: 7.3 gam.

    CHUYÊN ĐỀ VII

    DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOl – PHENOl

    1. PHẦN LÝ THUYẾT
    1. DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON 1. Khái niệm
    • Khi thay thế nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen có CTTQ: RCl

    + Ví dụ: CH3Cl, C6H5Cl

    • Bậc của dẫn xuất halogen: Chính là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với C.
    + Ví dụ: Bậc I: CH3CH2Cl (etyl clorua)
    Bậc II: CH3CHClCH3 (isopropyl clorua)
    Bậc III: (CH3)C-Br (tert – butyl bromua)
    2. Tính chất hóa học:
    a. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:
    RX + NaOH t0 ROH+ NaX
    ¾¾®
    CH3CH2Br   + NaOH t0 + NaBr
    ¾¾®  CH3CH2OH
    b. Phản ứng tách hidro halogenua: + KCl +   H2O
    – CH3-CH2Cl + KOH ¾¾¾¾0®  CH2=CH2
    C 2 H5OH

    t

    – PTTQ: (đối với dẫn xuất halogen no, đơn chức, mạch hở)

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 40

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2 . Xác định công thức phân tử của hai Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    hiđrocacbon (biết các thể tích khí đều đo ở đktc). Đáp án: CH4 và C3H6

    Câu 6 (A-2010). Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Tính giá trị của m. Đáp án: m = 0,328 gam.

    Câu 7 (B-09). Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng

    • Xác định công thức cấu tạo của anken. Đáp án: CH3CH=CHCH3.

    Câu 8 (CĐ-09). Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hoá.

    Đáp án: HS: 50%.

    Câu 9 (CĐ-2010). Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, t0), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C2H2.

    Câu 10. Hỗn hợp X gồm một olefin M và H2 có khối lượng phân tử trung bình 10.67 đi qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 18. Biết M phản ứng hết. Xác định CTPT của M.

    Câu 11 (A-2011). Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Tính thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y.

    Đáp án: 3,36 lít.

    Câu 12 (A-2011). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. N ếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Xác định công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X. Đáp án: CHC-CH 3, CH 2=CH-CCH.

    Câu 13 (A-2011). Cho buta-1,3- đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Viết CTCT số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được trong phản ứng trên.

    Câu 14 (B-2011). Hỗn hợ p khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Tính giá trị của m? Đáp án: 7.3 gam.

    CHUYÊN ĐỀ VII

    DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOl – PHENOl

    1. PHẦN LÝ THUYẾT
    1. DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON 1. Khái niệm
    • Khi thay thế nguyên tử hidro của phân tử hidrocacbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen có CTTQ: RCl

    + Ví dụ: CH3Cl, C6H5Cl

    • Bậc của dẫn xuất halogen: Chính là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với C.
    + Ví dụ: Bậc I: CH3CH2Cl (etyl clorua)
    Bậc II: CH3CHClCH3 (isopropyl clorua)
    Bậc III: (CH3)C-Br (tert – butyl bromua)
    2. Tính chất hóa học:
    a. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:
    RX + NaOH t0 ROH+ NaX
    ¾¾®
    CH3CH2Br   + NaOH t0 + NaBr
    ¾¾®  CH3CH2OH
    b. Phản ứng tách hidro halogenua: + KCl +   H2O
    – CH3-CH2Cl + KOH ¾¾¾¾0®  CH2=CH2
    C 2 H5OH

    t

    – PTTQ: (đối với dẫn xuất halogen no, đơn chức, mạch hở)

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 40

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    CnH2n+1X    +       KOH        ¾¾¾¾C2H5OH®                CnH2n          +      KX      +              H2O

    Simpo PDF Merge and Split Unregisteredt0  Version – http://www.simpopdf.com

    • Quy tắc Zaixep: Nguyên tử X tách với nguyên tử H ở C bậc cao hơn.
    1. ANCOL

     

    1. Định nghĩa – Phân loại a. Định nghĩa

     

    • Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no. Ví dụ: C2H5OH
    • Bậc ancol là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH.

    Thí dụ

    CH3-CH2-CH2-CH2OH:          ancol bậc I

    CH3-CH2-CH(CH3)-OH:         ancol bậc II

    CH3-C(CH3)2-OH:                      ancol bậc III

    1. Phân loại
    • Ancol no, đơn chức, mạch hở (CnH2n+1OH): Ví dụ: CH3OH . . .
    • Ancol không no, đơn chức mạch hở: CH2=CH-CH2OH
    • Ancol thơm đơn chức: C6H5CH2OH

    – Ancol vòng no, đơn chức:                          xiclohexanol

    • Ancol đa chức: CH2OH-CH2OH (etilen glicol), CH2OH-CHOH-CH2OH (glixerol)
    1. Đồng phân – Danh pháp
    2. Đồng phân: Chỉ có đồng phân cấu tạo (gồm đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm OH).
    • Thí dụ C4H10O có 4 đồng phân ancol

    CH3-CH2-CH2-CH2OH;         CH3-CH(CH3)-CH2OH

    CH3-CH2-CH(CH3)-OH; CH3-C(CH3)2-OH b. Danh pháp:

    • Danh pháp thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic

    + Ví dụ: C2H5OH (ancol etylic)

    • Danh pháp thay thế: Tên hidrocacbon tương ứng với mạch chính + số chỉ vị trí nhóm OH + ol

    4         3                    2         1

    • Ví dụ: C H 3 C H(CH 3 ) C H 2 C H 2OH (3-metylbutan-1-ol)
    1. Tính chất vật lý
    • Tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước. Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên.
    1. Tính chất hóa học
    1. Phản ứng thế H của nhóm OH * Tính chất cung của ancol

    2C2H5OH   +    2Na         →       2C2H5ONa     +     H2

    * Tính chất đặc trưng của ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề

    • Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam. Phản ứng này dùng để nhận biết ancol đa chức có hai nhóm OH liền kề.

    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O b. Phản ứng thế nhóm OH

    * Phản ứng với axit vô cơ

    0

    C2H5 – OH + H – Br ¾¾t® C2H5Br + H2O * Phản ứng với ancol

    2C2H5OH H SO  , 1400 C C2H5OC2H5 + H2O
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    đietyl ete
    – PTTQ:  2ROH H SO  , 1400 C R-O-R + H2O
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    c. Phản ứng tách nước
    C2H5OH H SO  , 1700 C C2H4 + H2O
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    – PTTQ:CnH2n+1OH H SO  , 1700 C CnH2n + H2O
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    d. Phản ứng oxi hóa:
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 41

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    – Oxi hóa không hoàn toàn:

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com + Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là andehit

    0

    RCH2OH + CuO ¾¾t® RCHO + Cu↓ + H2O + Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO/to cho ra sản phẩm là xeton.

    0

    R-CH(OH)-R’     +   CuO      ¾¾t®    R-CO-R’     +    Cu↓    +      H2O

    • Ancol bậc III khó bị oxi hóa.

    – Oxi hóa hoàn toàn:

    CnH2n+1OH   + 3n O2 0 nCO2     + (n+1)H2O
    2 ¾¾®
    t
    5. Điều chế:
    a. Phương pháp tổng hợp:
    – Điều chế từ anken tương ứng: CnH2n+ H2O H SO  , t0 CnH2n+1OH
    ¾¾¾¾®
    2 4
    • Điều chế Glixerol đi từ anken tương ứng là CH2=CH-CH3. b. Phương pháp sinh hóa: Điều chế C2H5OH từ tinh bột.

    (C6H10O5)n

    C6H12O6

    1. PHENOL

    ¾¾¾+H2O®      C6H12O6

    t0 , xt

    ¾¾¾enzim®                      2C2H5OH    +             2CO2

     

    1. Định nghĩa – Phân loại – Danh pháp
    1. Định nghĩa: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C vòng benzen.
    • Ví dụ: C6H5OH (phenol) . . .
    1. Phân loại:
    • Phenol đơn chức: Phân tử có một nhóm -OH phenol.
    • Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm -OH phenol. c. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhóm thế + phenol
    1. Tính chất hóa học:
    2. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm OH
    • Tác dụng với kim loại kiềm

    2C6H5OH   +    2Na             →        2C6H5ONa     +     H2

    • Tác dụng với dung dịch bazơ

    C6H5OH   +    NaOH             →        C6H5ONa     +     H2O

    1. Phản ứng thế H của vòng benzen: Tác dụng với dung dịch Brom (Phản ứng này dùng để nhận biết phenol).

    C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr 3. Điều chế: Để điều chế phenol ta có sơ đồ sau:

    C6H6   →   C6H5Br   →        C6H5ONa   →       C6H5OH

    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    • Lập công thức phân tử của ancol
    • Các công thức tổng quát thường gặp của ancol
      • Ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH
    • Ancol no, đa chức, mạch hở: CnH2n+2-a(OH)a hoặc CnH2n+2Oa (thường dùng khi làm bài tập).
    • Công thức của ancol đơn chức: ROH.
    • Phản ứng đốt cháy của ancol
    • Ancol no, đơn chức, mạch hở
    • Cn H2n +1OH + 3n O2 ® nCO2 + (n +1)H2O 2
    • nH2 O > nCO2 ; nancol = nH 2– nCO2

     

    • Đối với ancol no, đơn chức, mạch hở ta luôn có công thức sau để giải nhanh bài tập
    mancol = mH O mCO 2
    11
    2
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 42

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    b.  Ancol no, đơn chức, mạch hở
    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    –    C H O + 3n + 1 – a O ® nCO + (n +1)H O
    a 2 2 2
    n 2n +2 2
    • nH2 O > nCO2 ; nancol = nH 2 O  – nCO2  . Từ đó ta có thể suy ra: Đối với ancol no ta luôn có

    nH2> nCO2 ; nancol no  = nH2– nCO2

    • Lập công thức phân tử của ancol
    • Cách 1: M = 14n + 18 (đơn chức) hoặc M = 14n + 2 + 16a. M ta có thể tính bằng nhiều cách khác nhau tùy vào dử kiện bài ra.
    * Cách 2: n = nCO2 . Mà ta có nancol no = nH O  – nCO ® n = nCO 2 = nCO2
    2 nCO
    nancol 2 nancol nH
    O 2
    2
    • Cách 3: Ta lập tỉ lệ trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất. Từ đó tính giái trị n.
    • Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai ancol đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một ancol và giải hoàn toàn tương tự như 1 ancol.
    • Bài tập về phản ứng tách nước của ancol
    • Tách nước tạo anken

    C H OH n 2n+1

    ¾¾¾¾¾¾H2SO4(®Æc),1700C®

    C H + H On2n2

    X

    Y

    M

    dX/Y  =       X   > 1

    MY

    • Tách nước tạo ete

    0

    2 ROH    ¾¾¾¾¾¾H2SO4(®Æc),140C®  ROR  + H2O

    X                                                      Y

    –    d = MX < 1
    X/Y MY
    • mancol = mete + mH 2 nancol  = 2nH 2O

     

    • Đối với phần bài tập tách nước tạo ete, chủ yếu ta áp dụng định luật bảo toàn khối

    lượng để giải.

    • Oxi hóa ancol bậc I và II bởi CuO
      • Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra andehit
    • Ancol bậc 2 khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra xeton Ta chỉ xét ancol no, đơn chức, mạch hở.

    0

    CnH2n+1OH    +             CuO       ¾¾t®  CnH2nO +   Cu    +    H2O

    • mchÊt r¾n gi¶m = mCuO – mCu  = mO (CuO)

     

    • nO(CuO) = nancol = nandehit hoÆc xeton = nCu
    –    m + m = m + m H2O
    ancol O (CuO) andehit hoÆc xeton
    • Chú ý: Phần bài tập này liên quan đến rất nhiều phần bài tập andehit. Do vậy ta cần

    chú ý vận dụng phần bài tập andehit tham gia phản ứng tráng gương để giải bài tập này.

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Xác định công thức phân tử của X.

    Giải
    Đặt CTPT của X là CnH2n+1OH.
    n = 4.4 = 0.1 (mol); n = 3.6 = 0.2 (mol)
    CO H O
    44 18
    2 2
    ® n = nCO 2 = nCO 2 = 0.1 = 1 . Từ đó suy ra CTPT của ancol là: CH3OH.
    O nCO
    nancol nH 2 0.2 – 0.1
    2

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 43

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Ví dụ 2: Đun nóng 12,90 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    trong H2 SO4 đặc ở 140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete (h = 100%). Xác định công thức phân tử của hai ancol.

    Giải
    Đặt CT của hai ancol là
    2ROH .
    m = m – m = 12.9 – 10.65 = 2.25 (gam) ® n = 2.25 = 0.125 (mol)
    H O ancol ete H O
    18
    2 2
    = 0.25 (mol) ® = m = 12.9 = 51.6
    n ancol = 2n H O M
    ROH
    n 0.25
    2

    R + 17 = 51.6 ® R = 34.6 . Vậy công thức phân tử hai ancol là: C2H5OH và C3H7OH

    Ví dụ 3 (B-07): Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với hiđro là 15,5. Tính giá trị của m.

    Giải

    • Như vậy khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O (CuO) đã phản ứng:
    n = 0,32 = 0,02(mol) = n
    O (CuO) CuO
    16
    mancol + mO (CuO) = mandehit hoÆc xeton + mH O
    2
    Hçn hîp h¬i (X)
    CnH2n+1OH + t0 +  Cu   +  H2O
    CuO    ¾¾®  CnH2nO
    0,02 0,02 0,02

    MX  = 15,5.2 = 31 ® mx  = 31.0,04 = 1,24(gam)

    • mancol = mx – mO (CuO) = 1,24 – 0,32 = 0,92(gam)
    • PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    • PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Viết CTCT các đồng phân ancol ứng với CTPT C3H8O, C4H10O, C5H12O và gọi tên theo danh pháp thay thế.

    Câu 2. Viết CTCT các ancol có tên gọi sau:

    • Ancol iso-propylic, ancol etylic, ancol n-propylic, etanol, propan-1-ol.
    • 3-metylbutan-1-ol, 2-metylbutan-2-ol, pentan-1-ol, 2-metylpropan-2-ol.

    Câu 3. Gọi tên các ancol sau theo danh pháp thay thế.

    • CH3-CH(OH)-CH2-CH3; CH3-CH2-CH2-CH2OH; CH3-C(CH3)2-CH2-CH(OH)-CH3.
    • CH3-CH2-CH(CH3)-OH; CH3OH, CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH2OH Câu 4. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:
    a. CH3Cl + NaOH t0
    ¾¾®
    b. CH3-CH2-CH2Cl + KOH t0
    ¾¾®
    c. CH3-CH2-CH2Cl + KOH C H OH, t0
    ¾¾¾¾®
    2 5
    d. CH3-CHCl-CH2CH3 + NaOH C H OH, t0
    ¾¾¾¾®
    2 5
    Câu 5. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:
    a. CH3OH + Na ®
    b. C3H5(OH)3 + Na ®
    c. ROH + HCl ®
    d. C2H5OH H SO , 1400 C
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    e. C2H5OH H SO , 1700 C
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    f. CH3-CH(OH)-CH2-CH3 H SO , 1700 C
    ¾¾¾¾¾®
    2 4
    g. C2H5OH + CuO t0
    ¾¾®
    h. iso-C3H7OH + CuO t0
    ¾¾®
    i. n-C3H7OH + CuO t0
    ¾¾®
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 44

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    0

    Simpo kPDF.C2HMerge5OH and Split+ UnregisteredO2¾¾Versiont® – http://www.simpopdf.com

    l. CnH2n+1OH + O2 t0
    ¾¾®
    Câu 6. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:
    a. C6H5OH + Na ®
    b. C6H5OH + KOH ®
    c. C6H5OH + Br2 ®
    d. C6H5OH + HNO3 (đặc) ¾¾¾¾¾®
    H SO (®Æc), t0
    2 4
    Câu 7. Viết PTHH để điều chế các chất sau từ các chất hữu cơ tương ứng:
    Etanol, etilen, propan-2-ol, propilen
    Câu 8. Hoàn thành các chuối phản ứng sau:
    a. Metan ¦ axetilen ¦ etilen ¦ etanol ¦  axit axetic
    b. Benzen ¦ brombenzen ¦ natri phenolat ¦ phenol   ¦ 2,4,6-tribromphenol

    Câu 9. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:

    1. Etanol, glixerol, nước và benzen.
    2. Phenol, etanol, glixerol, nước.
    • Propan-1,2-điol; propan-1,3-điol.
    • Propan-1,2,3-triol; propan-1,3-điol; 2-metylpropan-2-ol.

    Câu 10. Từ axetilen, viết PTHH của các phản ứng điều chế: etyl bromua (1); 1,2-đibrometan (2); vinyl clorua (3).

    Câu 11. Từ propen và các hóa chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được các chất sau:

    propan-2-ol (1); propan-1,2-điol (2). Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 12. Từ benzen và các hóa chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được các chất sau: 2,4,6-tribromphenol (1); 2,4,6-trinitrophenol (2). Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 13. Cho 12,2 gam hỗn hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít khí (đktc).

    1. Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
    2. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp X gồm hai ancol CH3OH và C2H5OH thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và m gam nước.

    1. Tính % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp đầu.
    2. Tính giá trị m.
    1. Đun nóng hỗn hợp X với xúc tác H2SO4 đặc ở nhiệt độ 1400C thu được hỗn hợp 3 ete. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp X gồm hai ancol C2H5OH và n-C3H7OH. Toàn bộ sản phẩm cháy thu được sục vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 50 gam kết tủa và khối lượng bình tăng lên m gam.

    1. Tính khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu.
    2. Tính giá trị m.
    3. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO đun nóng. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 16. Câu . Cho 11 gam hỗn hợp hai ancol no đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc).

    1. Xác định công thức phân tử của hai ancol.
    1. Tính % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp đầu.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol một ancol no, đơn chức X cần V lít O2 (đktc) thu được 6.72 lít khí CO2 (đktc) và gam nước.

    • Xác định công thức phân tử của X.
    • Tính giá trị m.
    • Tính V bằng các phương pháp khác nhau.

    Câu 18. Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Xác định công thức phân tử của X.

    Câu 19. Đun nóng 15,2 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp với H2SO4 đặc ở 140OC, thu được 12,5 gam hỗn hợp 3 ete (h = 100%).

    • Xác định công thức của 2 ancol.
    • Tính % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 45

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 20. Cho 3,7 gam một ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư thấy có 0,56 lít khí Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    thoát ra (ở đktc). Xác định công thức phân tử của X.

    Câu 21. Cho 14 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí

    H2 (đktc).

    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.
    2. Tính % mỗi chất trong hỗn hợp A.
    3. Cho 14 gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 (đủ) thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6-trinitrophenol).

    Câu 22. Cho hỗn hợp A gồm etanol và phenol tác dụng với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc).

    Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng.

    1. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.
    2. Tính % theo khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 23. Cho natri tác dụng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí H2 (đktc).

    1. Xác định CTPT của hai ancol trên.
    1. Tính khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp ban đầu.

    Câu 24. Chia hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần (1) thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 g nước. Phần (2) tác dụng hết với natri thì thấy thoát ra V lít khí (đktc). Xác định V.

    Câu 25. Đốt cháy hết hỗn hợp gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 g nước. Xác định CTPT của hai ancol.

    Câu26. Cho 0,1 mol rượu X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2(đktc). Số nhóm chức -OH của rượu X là bao nhiêu?

    Câu 27. Chia m gam hỗn hợp hai ancol thành hai phần bằng nhau.

    Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc).

    Phần 2: Đehiđrat hóa hoàn toàn thu được hỗn hợp 2 anken. Nếu đốt cháy hết 2 anken thì thu được bao nhiêu gam nước?

    Câu 28. Oxi hoá 4,96 gam X là một ancol (rượu) đơn chức bậc 1 (h=100%), rối lấy anđehit thu được cho tác dụng hết với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 66,96 gam Ag. Xác định công thức của X .

    Câu 29. Oxi hoá hỗn hợp X gồm C2H6O và C4H10O thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được m gam Ag. Cũng lượng X như trên, nếu cho tác dụng với Na dư thì thu được 1,12 lít khí H2(đktc). Tính giá trị của m.

    Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Nếu cho lượng X ở trên tách nước tạo ete (h=100%). Tính số gam ete thu được.

    Câu 31. Đun nóng 12,90 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp trong H2SO4 đặc ở 140oC thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete (h = 100%). Xác định công thức phân tử của hai ancol.

    Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức A và B thuộc cùng một dãy đồng đẳng, người ta thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O. Tính giá trị của m.

    Câu 33. Chia 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần 2 tách nước thu được m gam hỗn hợp 6 ete (h=100%). Tính giá trị của m.

    • PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1 (B-2010). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO 2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Tính giá trị của V. Đáp án: V = 14,56 lít.

    Câu 2 (CĐ-08). Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C2H6O2.

    Câu 3 (B-2007). X là ancol (rượu) no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Xác định công thức của X. Đáp án: C3H5(OH)3.

    Câu 4 (B-2010). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H 2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì thu được x gam hỗn hợp các ete. Tính giá trị của x. Đáp án: 7,85 gam.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 46

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 5 (B-08). Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: C2H6O.

    Câu 6 (A-2010). Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 23,76 gam Ag. Xác định công thức phân tử của hai ancol.

    Đáp án: CH3OH và C2H5CH2OH.

    Câu 7 (CĐ-08). Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Xác định công thức cấu tạo của

    • Đáp án: CH3-CH(OH)-CH3.

    Câu 8 (B-07). Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối so với hiđro là 15,5. Tính giá trị của m. Đáp án: m = 0,92 gam.

    Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Nếu cho lượng X ở trên tách nước tạo ete (h=100%) thì số gam ete thu được là bao nhiêu?

    Câu 10. Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Nếu cho 15,6 gam X tách nước tạo ete (h = 100%) thì số gam ete thu được là bao nhiêu?

    Câu 11 (A-2010). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Tính giá trị của m. Đáp án: 4,72 gam. Câu 12 (CĐ-2010). Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 460 phản ứng hết với kim lại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml. Tính giá trị của V. Đáp án: V = 0,896 lít.

    Câu 13 (A-2011). Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn v ới Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên? Đáp án: Công thức phân tử của X: C7H8O2: 9 đồng phân thỏa mản.

    Câu 14 (B-2011). Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

    • Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2
    • Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tính hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y. Đáp án: 40% và 20%.

    Câu 15 (A-2009). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO2 (ở đktc) và a gam H2O. Tìm biểu thức liên hệ giữa m, a và V?

    Đáp án: m = a – 5,6V

    Câu 16 (A-2009). Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O. Xác định CTCT của hai ancol.

    Đáp án: CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.

    Câu 17 (B-2009). Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Xác định giá trị của m. Đáp án: m = 8,5 gam.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 47

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Simpo PDF Merge and Split UnregisteredCHUYÊNVersionĐỀ VIII-http://www.simpopdf.com

    ANDEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC

    1. PHẦN LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
    1. ANDEHIT
    1. Định nghĩa – Danh pháp
    1. Định nghĩa: Andehit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H.
    • Ví dụ: HCHO, CH3..
    1. Danh pháp:
    • Tên thay thế của các andehit no đơn chức mạch hở như sau:

    Tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + al

    4         3                    2          1

    Ví dụ: C H 3 C H(CH 3 ) C H 2 C HO (3-metylbutanal)

    • Tên thường của một số anđehit: Andehit + tên axit tương ứng Ví dụ: HCHO (andehit fomic), CH3CHO (andehit axetic) . . .
    1. Tính chất hóa học
    • Vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử
    1. Tính oxi hóa: Phản ứng cộng H2 (tạo thành ancol bậc I):

    0

    RCHO  +       H2       ¾¾¾Ni,t® RCH2OH

    1. Tính khử: Tác dụng với các chất oxi hóa
    R-CHO + 2AgNO3  +  H2O +  3NH3 t0 R-COONH4 +  2Ag↓ +   2NH4NO3
    ¾¾®
    R-CHO  +   2Cu(OH)2   +  NaOH t0 RCOONa  + Cu2O↓ + 3H2O
    ¾¾®

    (đỏ gạch)

    Các phản ứng trên dùng để nhận biết andehit.

    1. Điều chế
    • Để điều chế andehit ta đi từ ancol bằng phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.

    0

    CH3CH2OH + CuO ¾¾t® CH3CHO + Cu + H2O – Đi từ hidrocacbon.

    0

    2CH2=CH2 + O2 ¾¾¾xt,t® 2CH3CHO II. XETON

    1. Định nghĩa

    – Là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm liên kết trực tiếp với hai nguyên tử C.

    -Ví dụ: CH3-CO-CH3 (đimetyl xeton), CH3-CO-C6H5 (metyl phenyl xeton) . . .

    1. Tính chất hóa học

    – Cộng H2 tạo thành ancol bậc II.

    0

    R-CO-R’    +    H2        ¾¾¾Ni,t® RCH(OH)R’

    0

    CH3-CO-CH3  +    H2     ¾¾¾Ni,t®               CH3CH(OH)CH3

    • Xeton không tham gia phản ứng tráng gương.
    1. Điều chế
    • Oxi hóa không hoàn toàn ancol bậc II.

    0

    CH3CH(OH)CH3       +   CuO         ¾¾t®    CH3-CO-CH3      +    Cu    +       H2O

    • Đi từ hidrocacbon.
    • AXIT CACBOXYLIC
    1. Định nghĩa – Danh pháp a. Định nghĩa

    – Là những phân tử hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử C hoặc nguyên tử H.

    – Ví dụ: HCOOH, CH3COOH, . . .

    1. Danh pháp

    – Tên thay thế của các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở như sau:

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                           Page 48

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Axit + tên hidrocacbon no tương ứng với mạch chính + oic

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    5         4                    3         2         1

    – Ví dụ: C H 3 C H(CH 3 ) C H 2 C H 2 C OOH (Axit-4-metylpentanoic)

    1. Tính chất vật lý
    • Axit tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước và độ tan giảm dần khi số nguyên tử C tăng lên.
    • Nhiệt độ sôi cao hơn ancol tương ứng do liên kết H giữa các nguyên tử bền hơn liên kết H giữa các phân tử ancol.
    1. Tính chất hóa học
    2. Tính axit: Có đầy đủ tính chất của một axit.

    CH3COOH   +   NaOH→   CH3COONa   +   H2O

    2CH3COOH + ZnO (CH3COO)2Zn  + H2O
    2CH3COOH + CaCO3 (CH3COO)2Ca   + CO2 +   H2O
    2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn  + H2
    b. Phản ứng thế nhóm -OH (phản ứng este hóa):
    H+ , t0
    RCOOH   + R’OH ¾¾¾® RCOOR’   + H2O
    ¬¾¾¾
    H+ , t 0
    CH3COOH + C2H5OH ¾¾¾® CH3COOC2H5 + H2O
    ¬¾¾¾

    etyl axetat

    • Điều chế axit axetic Lên men giấm
    C2H5OH   + O2 ¾¾¾¾® CH3COOH+H2O
    men giÊm
    b. Oxi hóa andehit axetic ¾¾® 2CH3COOH
    2CH3CHO +   O2
    xt
    1. Oxi hóa ankan
    2. Từ metanol

    0

    CH3OH   +    CO        ¾¾¾t,xt®         CH3COOH

    Đây là phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic.

    1. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI
    • Công thức tổng quát của andehit (xeton)
    • Công thức PT tổng quát
    • Andehit (xeton) no đơn chức mạch hở: CnH2nO
    • Andehit (xeton) không no có 1 liên kết C=C, đơn chức: CnH2n-2O
    • CTCT tổng quát
    • Andehit đơn chức: RCHO
    • Xeton đơn chức: RCOR’
    • Các PTHH liên quan đến việc giải bài tập phần này
    • PTHH đốt cháy andehit (xeton) no, đơn chức, mạch hở
    C H O  + 3n -1 O ® nCO + nH O
    2n 2 2
    n 2 2
    • Ở đây ta thấy rằng: nH2 O = nCO2 vì trong phân tử andehit (xeton) có 1 liên kết π C=O.
    • Do vậy, việc lập CTPT của andehit tương tự như việc lập CTPT của hidrocacbon.
    • PTHH andehit (xeton) tác dụng với hidro
    • Trong hầu hết các đề đại học các năm gần đây chủ yếu đề ra về andehit. Do vậy, ta chỉ xét andehit. Tuy nhiên, nếu đề ra có xeton thì cách giải hoàn toàn tương tự.
    RCHO +  H2 ¾¾¾®  RCH2OH
    Ni, t 0
    X Y

    Ta luôn có các công thức sau chúng ta cần nắm để giải bài tập:

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 49

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Simpo2 PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com
    nH  ( h¶n øng)  = nX – nY
    – m + m = m® m H 2 = m- m
    andehit H 2 ancol ancol andehit
    • PTHH andehit gia phản ứng tráng gương

    RCHO®   2Ag↓

    R(CHO)2®   4Ag↓

    Riêng:                 HCHO                 ®          4Ag↓

    Do vậy nếu cho hỗn hợp hai andehit đơn chức tham gia phản ứng tráng gương mà tỉ lệ nandehit : nAg ¹1:2 thì ta suy ra một trong hai andehit là HCHO.

    • Bài tập axit cacboxylic
    • Công thức tổng quát
    • Công thức phân tử tổng quát
    • Axit no đơn chức mạch hở: CnH2nO2 (n≥2)
    • Axit không no có 1 C=C: CnH2n-2O2 (n≥3)
    • Công thức cấu tạo tổng quát
    • Axit đơn chức: RCOOH.
    • Axit hai chức: R(COOH)2
    • Các dạng bài tập liên quan
    • Axit tác dụng với bazơ
    • Ở đây ta chỉ xét axit đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH (hoặc KOH…). Nếu đề ra với axit hai chức… ta làm tương tự.
    • Ở dạng này chủ yếu vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để làm bài tập.

    RCOOH

    + NaOH

    RCOONa

    +

    H2O

    x mol

    x

    Như vậy khối lượng tăng lên là 22x (gam). Trường hợp với KOH thì tương tự.

    • Lập công thức phân tử
    • Để lập công thức phân tử của axit cacboxylic thì ta vận dụng các cách lập công thức phân tử mà ta đã học ở các chương trước để trình bày.

    Ví dụ 1 (CĐ-08): Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là bao nhiêu?

    Giải

    HCHO ® 4Ag
    0.1 ® 0.4
    HCOOH 2Ag
    0.1 0.2
    • mAg = 0.6*108 = 64.8 (gam)

    Ví dụ 2: Trung hòa hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và axit fomic cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.

    Giải

    nNaOH = 0.2*1 = 0.2 (mol)

    Đặt nHCOOH  = x; nCH COOH = y
    3
    HCOOH + NaOH ® HCOONa + H2O
    x x ®
    CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
    y y
    ì x + y = 0.2 ì x = 0.1 ìm HCOOH = 46*0.1 = 4.6 (gam)
    ï
    Ta có hệ PT: í ® í ® í CH 3COOH  = 60*0.1 = 6 (gam)
    î 46x + 60y = 10.6 î y = 0.1 ïm
    î
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 50

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Ví dụ 3 (A-08): Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan. Tính giá trị m.

    Giải

    Do bài này chỉ yêu cầu tính khối lượng muối thu được và 3 chất trên đều tác dụng với dung dịch NaOH, vì vậy ta có thể đặt 3 chất trên có công thức ROH.

    nNaOH = 0.6*0.1 = 0.06 (mol)

    ROH  +   NaOH   → RONa

    0.06                                           0.06

    +   H2O

    Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:

    m = 5,48 + 0,06.22=6,8 (gam)

    1. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI
    1. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN

    Câu 1. Viết CTCT của các andehit có CTPT là C4H8O và gọi tên chúng theo tên thay thế.

    Câu 2. Gọi tên các andehit sau theo danh pháp thường:

    HCHO, CH3CHO, CH3CH2CHO, CH2=CHCHO.

    Câu 3. Gọi tên các andehit sau theo danh pháp thay thế:

    HCHO, CH3CHO, CH3CH2CHO, CH3CH(CH3)-CH2-CHO, CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CHO.

    Câu 4. Viết CTCT các andehit có tên gọi sau:

    1. Andehit acrylic, andehit propionic, andehit axetic, 2-metylbutanal.
    2. 2,2-đimetylbutanal, andehit fomic, 3,4-đimetylpentanal, andehit oxalic.

    Câu 5. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. CH3CHO + AgNO3 + NH3 ®
    b. RCHO + AgNO3 + NH3 ®
    c. CH3CHO + H2 Ni, t0
    ¾¾¾®
    d. RCHO + H2 ¾¾¾®
    Ni, t0
    e. CH≡CH + H2O ¾¾¾®
    Hg2+
    f. CH2=CH2 + O2 ¾¾®
    xt

    Câu 5. Viết PTHH điều chế các chất sau từ các chất hữu cơ tương ứng:

    Ancol etylic, ancol iso-propylic, ancol n-propylic, andehit axetic, andehit fomic.

    Câu 6. Viết CTCT, gọi tên các axit (theo danh pháp thay thế) có CTPT C4H8O2.

    Câu 7. Gọi tên các axit sau theo danh pháp thường:

    HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH, CH2=CHCOOH, CH2=C(CH3) COOH, HOOC-COOH.

    Câu 8. Viết CTCT các andehit có tên gọi sau:

    1. Axit acrylic, axit propionic, axit axetic, axit -2-metylbutanoic.
    2. Axit – 2,2-đimetylbutanoic, axit fomic, axit – 3,4-đimetylpentanoic, axit oxalic.

    Câu 9. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau:

    a. CH3COOH + Na ®
    b. HCOOH + KOH ®
    ¾¾¾¾¾®
    c. CH3COOH + C2H5OH H SO (®Æc), t0C
    ¬¾¾¾¾¾
    3 4
    ¾¾¾¾¾®
    d. RCOOH + R OH H SO (®Æc), t0C
    ¬¾¾¾¾¾
    3 4
    e. C2H5OH + O2 ¾¾¾¾®
    men giÊm
    Câu 10. Viết PTHH điều chế các chất sau từ các chất hữu cơ tương ứng:
    Etyl axetat, axit axetic, axit fomic.
    Câu 11. Hoàn thành chuổi phản ứng sau:
    (1) (2) metanol (3) (4)
    a. Metan   ¾¾® metyl clorua  ¾¾® ¾¾® metanal ¾¾® axit fomic.
    (1) (2) (3)
    b. Etanol ¾¾® andehit axetic ¾¾® axit axetic ¾¾® etyl axetat.
    (1) (2)
    c. Propen ¾¾® propan-2-ol ¾¾® axeton.
    (1) (2) (3)
    d. Etilen ¾¾® andehit axetic ¾¾® axit axetic ¾¾® etyl axetat.
    Câu 12. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:
    a. Andehit axetic, axit axetic, glixerol và etanol.
    GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 51

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    1. Axit fomic, andehit axetic, axit axetic, ancol etylic

    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com c. Propan-1-ol, propan -1,2-điol, andehit axetic, axit axetic.

    Câu 13. Từ metan và các hóa chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic và axit axetic. Viết PTHH của các phản ứng xãy ra.

    Câu 14. Trung hòa 16,6 gam hỗn hợp axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,2 gam hỗn hợp hai muối. Xác định thành phần % khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp đầu.

    Câu 15 (CĐA-09). Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Xác định CTPT của anđehit trong X.

    Câu 16. Cho 0,94 g hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẵng tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag.

    1. Xác định CTPT của hai anđehit.
    1. Tính % theo khối lượng mỗi andehit trong hỗn hợp đầu.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam một andehit X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Xác định CTPT của X.

    Câu 18. Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với H2 (Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO2 và 4,5 gam H2O.

    • Xác định công thức phân tử của 2 anđehit trong X.
    • Tính khối lượng của mỗi andehit trong hỗn hợp X.

    Câu 19. Trung hòa hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và axit fomic cần 200 ml dung dịch NaOH 1M.

    • Tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.
    • Tính khối lượng muối thu được.

    Câu 20. Để trung hoà 8,8 gam một axit cacboxylic mạch không nhánh thuộc dãy đồng đẳng của axit fomic cần 100ml dung dịch NaOH 1M. Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của axit đó. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O.

    • Xác định công thức phân tử của mỗi axit.
    • Tính % theo khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp đầu.

    Câu 22 (CĐA-08). Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Tính khối lượng este tạo thành.

    Câu 23. Hỗn hợp A gồm X, Y là 2 axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 10,6 gam hỗn hợp A tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít khí H2 (đktc).

    • Xác định công thức phân tử của X và Y.
    • Tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp A.

    Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một axit X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O.

    Xác định công thức phân tử của X.

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam 2 axit là đồng phân của nhau thu được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam H2O.

    • Xác định công thức phân tử của 2 axit.
    • Viết CTCT của 2 axit đó.

    Câu 26. Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam một axit no, đơn chức X cần 11,2 lít khí O2 (đktc). Xác định công thức phân tử của axit.

    Câu 27. Cho 90 gam axit axetic tác dụng với 69 gam rượu etylic (H2SO4 xúc tác). Khi phản ứng đạt tới cân bằng thì 66% lượng axit đã chuyển thành ete, khối lượng este sinh ra là bao nhiêu gam?

    Câu 28. Trung hòa hoàn toàn 3 gam một axit cacboxilic no đơn chức X cần dùng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,5M. Tên gọi của X là gì?

    Câu 29. Cho 1,74gam một anđehit no, đơn chức phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 sinh ra 6,48 gam bạc kim loại. Xác định công thức cấu tạo của anđehit.

    Câu 30. Cho 0,92 gam hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 5,64gam hỗn hợp rắn. Xác định thành phần % các chất trong hỗn hợp đầu.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 52

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 31. Cho 10,9 g hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na thoát Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    ra 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là bao nhiêu?

    Câu 32. Hỗn hợp X có khối lượng 10g gồm axit axetic và anđehit axetic. Cho X tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong amoniac thấy có 21,6g Ag kết tủa. Để trung hòa X cần Vml dd NaOH 0,2M. Giá trị của V bằng bao nhiêu?

    • PHẦN BÀI TẬP NÂNG CAO

    Câu 1 (CĐ-08). Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là bao nhiêu? Đáp án: 64.8 gam.

    Câu 2 (A-08). Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Xác định công thức của X. Đáp án: C3H7CHO.

    Câu 3 (B-07). Khi oxi hoá 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Xác định công thức của anđehit. Đáp án: CH3CHO.

    Câu 4 (B-08). Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Xác định công thức phân tử của X. Đáp án: CH3COOH.

    Câu 5 (CĐ-2010). Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Tính hiệu suất của phản ứng este hoá.

    Đáp án: 62,5%.

    Câu 6 (CĐ-08). Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Tính khối lượng este tạo thành. Đáp án: 4,4 gam.

    Câu 7 (A-2010). Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối amoni của hai axit hữu cơ. Tính giá trị của m. Đáp án: m = 10,9 gam.

    Câu 8 (CĐ-09). Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2. Xác định công thức và phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M. Đáp án: CH3CHO và 67,16%.

    Câu 9 (A-08). Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan. Tính giá trị m. Đáp án: 6,8 gam.

    Câu 10 (B-07). Để trung hoà 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Xác định công thức của Y. Đáp án: CH3COOH.

    Câu 11 (B-07). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Tính giá trị của V. Đáp án: V = 6,72 lít.

    Câu 12 (A-2011). Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). M ặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Tính giá trị của y.

    Đáp án: y = 0,6 mol.

    Câu 13 (A-2011). Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là bao nhiêu?

    Đáp án: 2,24 lít.

    Câu 14 (A-2011). Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Viết

    biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V?  Đáp án: V = 5528 (x + 30y)

    Câu 15 (B-2011). Để hiđro hoá hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Xác định công thức cấu tạo của hai anđehit trong X. Đáp án: CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 53

    Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

    Câu 16 (B-2011). Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – http://www.simpopdf.com

    hơn của Z). Cho 1,89 gam X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc). Xác định tên của Z.

    Đáp án: Andehit acrylic (CH2=CH-CHO).

    Câu 17 (B-2011). X là hỗn hợp gồm H2 và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H2 (đktc). Xác định giá trị lớn nhất của V. Đáp án: V = 11,2 lít.

    Câu 18 (B-2009). Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Xác định công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X? Đáp án: HOOC-COOH và 42,86%.

    GV: Nguyễn Phú Hoạt                                                                                                                                            Page 54