Author: Nguyễn Huyền

  • ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-H%E1%BB%86-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-C%C6%A0-S%E1%BB%9E-D%E1%BB%AE-LI%E1%BB%86U-ACCESS-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-KH%C3%81CH-S%E1%BA%A0N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trên thế giới hiện nay, tin học là một ngành phát triển không ngừng. Thời kỳ công nghiệp đòi hỏi đòi hỏi thông tin nhanh chóng chính xác. Có thể nói tin học đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học kỹ thuật. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của ngành tin học thế giới và khu vực, ngành tin học nước ta đó cú bước phát triển nhất định.

    Việc đưa tin học vào công việc quản lý, nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi rất nhiều so với việc làm quản lý giất tờ bằng thủ công như trước đây. Tin học hóa nhằm thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa và cụ thể hóa các thông tin theo nhu cầu của con người. Còn ở Việt Nam ngành tin học tuy còn non trẻ nhưng cũng đang từng bước bứt phá được những thành công trong việc áp dụng tin học vào việc phat triển kinh tế – xã hội, góp phần vào việc phát triển xã hội và khẳng định mỡnh trờn thị trường quốc tế.

    Chính vì vậy khi em được nhận đề tài xây dựng chương trình quản lý khách sạn trên Access, với những kiến thức đã được học và quá trình tìm hiểu, đặc biệt là sự hướng dẫn rất đỗi nhiệt tình của cô giáo, Ths.Lưu Thị Thảo em đã hoàn thành được đề tài của mình với một bài toán quản lý. Trong quá trình làm bài chắc chắn em sẽ mắc phải những thiếu sót nên rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để em có cơ hội sửa sai, phát triển trong thực tế và từng bước hoàn thiện mình.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    1

    CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG

     

    1.1 Sơ lược về khách sạn A

    Khách sạn có tất cả 10 phòng, các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như: Tivi, tủ lạnh, điều hòa không khí, bồn tắm, máy nóng lạnh, điện thoại cố định, mạng .

    Phòng và các vật dụng trong phòng là tài sản chính của khách sạn. Vì vậy thông tin về phòng và khách sử dụng phòng cần phải được quản lí để phục vụ qui trình đặt phòng, khách vào, ra….

    Thông tin về phòng bao gồm: Số phòng, loại phòng, các tiện nghi….sẽ được đưa vào

    kho dữ liệu Phòng. Thông tin về phòng cũng được cập nhật thường xuyên trạng thái như phòng nào trống, phòng nào đã có khách….Giá trị thuê của từng phòng cũng được lưu trữ đầy đủ.

    Khách đến nghỉ tại Khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái, không khí trong lành và dẽ chịu. Ban tiếp tân,dịch vụ Khách sạn luôn luôn quan tâm, động viên các nhân

    viên trong Khách sạn nâng cao chất lượng để phục vụ khách đến nghỉ tại Khách sạn với một điều kiện tốt nhất.

    1.2 Tổ chức bộ máy quản lí khách sạn

    KS quản lý những thông tin về khách như: Họ tên, địa chỉ, giới tính, điện thoại – Fax, email (nếu có), CMND, hộ chiếu, quốc tịch. Khách là công chức thì quản lý theo tên cơ quan. Hệ thống phân thành hailuồng dữ liệu để quản lý:

    + Khách cá nhân .

    + Khách gia đình.

    *Quản lý khách vào:

    • Khách có đặt trước. Khách đưa ra thông tin liên quan đến cuộc đặt

    phòng. Nhân viên lễ tân tra cứu thông tin cuộc đặt phũng trờn máy tính, xác nhận lại các thông tin của khách và lưu vào cơ sở dữ liệu. Thông tin khách vào bao gồm thông tin về khách và thông tin phòng khách thuê.

    + Khách không đặt trước: Nhân viên lễ tân cung cấp các thông tin về phòng trống trong khách sạn cho khách thông qua việc truy vấn máy tính vào kho dữ liệu danh sách phũng. Khỏch xác nhận thuờ phũng, nhân viên sẽ lưu các thông tin vào CSDL.

    *Quản lý khách ra

    • Khách nhận được hóa đơn từ nhân viên thu ngân lễ tân và thông tin, nhân viên xác nhận việc thông tin vào CSDL. Nhân viên thu ngân đặt phòng khách thuê thành trống.

    * Quản lý phòng

    • 3 loại Phòng: A, B, C A: 300.000đ
    • 000đ

    Các Phòng được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, trên tiện nghi. Trang bị tiện nghi theo Phòng được quản lý dựa vào loại Phòng và số lượng, chủng loại tiện nghi trong từng Phòng

    • Quản lý dịch vụ
    • Tên dịch vụ, tiện nghi tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống,

    giặt là, tắm hơi, các bữa trong ngày (khi khách yêu cầu)…

    * Báo cáo

    • Báo cáo về tình trạng Phòng: số Phòng rỗi, số phòng có người
    • Báo cáo về Khách: số Khách vào, Khách ra, số Khách đặt phòng.
    • Báo cáo về doanh thu Phòng.
    • Báo cáo doanh thu dịch vụ.

    Tra cứu thông tin

    • Khách theo tên, số Phòng. -Sử dụng Phòng.
    • Sử dụng dịch vụ.

    -Thông tin phòng.

    -Thông tin khách hang.

    3

    Yêu cầu đặt phòng: khi có nhu cầu thuê phòng thì khách hàng phải đặt phòng, khai báo các thông tin cần thiết với nhân viên lễ tân, lễ tân sẽ kiểm tra tình trạng phòng, nếu còn phòng phù hợp đối với yêu cầu của khách hàng, thì lễ tân sẽ nhập thông tin đặt phòng của khách: thông tin ngày, giờ khách đến ở khách sạn.

    Yêu cầu đổi phòng: khi khách hàng có yêu cầu đổi phòng thì nhân viên khách sạn sẽ kiểm tra thông tin phòng xem có phòng phù hợp với yêu cầu của khách không, nếu có thì yêu cầu hệ thống cập nhật thông tin khách và phòng mới.

    Yêu cầu dịch vụ: trong khi ở nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ nào thì

    đăng ký với nhân viên lễ tân, nhân viên lễ tân sẽ kiểm tra hệ thống và nhanh chóng đưa ra những thông tin cụ thể về các dịch vụ xem có thể đáp ứng nhu cầu của khách không, nếu dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu của khách thì nhân viên lễ tân sẽ cung cấp các dịch vụ của khách sạn cho khách hàng. Sau khách hàng lựa chọn dịch vụ thì nhân viên có nhiệm vụ cập nhật vào hệ thống.

    Trả phòng: khi khách hàng không còn nhu cầu thuê phòng của khách sạn nữa thì khách hàng gửi yêu cầu trả phòng, nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán cho khách và sau đó sẽ thông báo lên bộ phận kế toán

    Thanh toán: khi khách hàng yêu cầu trả phòng thì lễ tân sẽ tương tác với hệ

    thống, hệ thống sẽ tính toán tất cả các khoản tiền mà khách hàng phải trả ( tiền phòng, tiền sử dụng dịch vụ, tiền điện thoại…) đưa ra được phiếu thanh toán chi tiết.

    Kiểm tra và dọn phòng: thường xuyên kiểm tra các phòng chịu trách nhiệm

    chuẩn bị trang thiết bị, tiện nghi trong phòng trước khi khách đến, thông báo với lễ tân phòng còn trống để cho thuê.

    Hướng dẫn khách hàng: khi khách hàng có vấn đề thắc mắc hay ý kiến, phàn nàn về chế độ phục vụ của nhân viên thì phòng phục vụ sẽ giải thích và tư vấn cho khách

    hàng khi cần thiết.

    Chương 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

    2.1: Xác định thực thể và thuộc tính

    a)Thực thể thứ nhất: KHÁCH HÀNG

    Các thuộc tính:

    +socmnd: số chứng minh thư nhân dân của khách hàng, đây là thuộc tính khóa, giúp ta phân biệt được khách hàng này với những khách hàng khác.

    +hoten: họ tên đầy đủ của khách hàng.

    +diachi: địa chỉ của khách hàng.

    +sdt: số điện thoại của khách hàng, dùng để liên lạc trong những trường hợp cần thiết.

    +maphong: mã phòng của khách hàng.

    +ngayden: ngày khách hàng nhận thuê phòng.

    +ngaytra: ngày khách hàng trả phòng.

    Dữ liệu của bảng KHÁCH HÀNG

    Hình 1.1 Dữ liệu bảng khách hàng

    b)Thực thể thứ 2: Thông tin phòng

    Các thuộc tính:

    +Mã Phòng: mã của phòng dùng để phân biệt các phòng, phòng này với phòng còn lại.

    +Tình trạng: cho biết phòng hiện tại đã có khách thuê phòng hay còn trống.

    +Giá phòng: cho biết giá của phòng đó.

    +Loại phòng: ở đây là A, B, C cho biết giá trị phòng thuê thuộc loại nào.

    Dữ liệu của bảng t_phòng:

    Hình 1.2 Dữ liệu bảng phòng

    c)Thực thể thứ 3: dịch vụ.

    Đây là các dịch vụ có trong khách sạn mà khách có thể yêu cầu sử dụng.

    Các thuộc tính:

    +DA: đồ ăn, phục vụ các bữa trong ngày.

    +GL: giặt là.

    +TH: tắm xông hơi dịch vụ cao cấp của khách sạn.

    +TrG: dịch vụ trọn gói gồm taxi, gọi điện……

    Dữ liệu của t_dichvu:

    Hình 1.3 Dữ liệu bảng dịch vụ

    d)Thực thể thứ 4 : dịch vụ sử dụng.

    Đây là các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, được thêm vào để hỗ trợ tính toán tiền cho khách hàng khi thanh toán trả phòng. Các thuộc tính :

    +socmnd : số chứng minh thư nhân dân của khách hàng đã sử dụng dịch vụ, nhằm xác thực và tránh gây nhầm lẫn với những khách hàng khác.

    +madv : là mã dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, mã dịch vụ này phân biệt với mã dịch vụ khác để nhân viên dễ tính toán hơn. +soluong : số lượng dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.

    +thanhtoan : đây là trường giúp nhân viên biết khách đã trả tiền dịch vụ hay còn

    nợ lại khi khách thanh toán trả phòng.

    Dữ liệu của t_dichvusudung :

    Hình 1.4 Dữ liệu bảng sử dụng dịch vụ

    2.2:Quan hệ giữa các bảng, relationship.

    Sau khi tạo xong các bảng dữ liệu ta phải tiến hành liên kết các bảng lại với nhau để dữ liệu từng bảng có thể kết nối và trở thành một hệ thống lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh. Tạo liên kết cho các bảng cơ sở dữ liệu như sau:

    t_phong liên kết 1-n với t_khachhang qua maphong.

    T_khachhang liên kết 1-n với t_dichvusudung qua socmnd.

    T_dichvu liên kết 1-n với t_dichvusudung qua madv.

    Sau khi hoàn thành các liên kết trên ta có Relationships sau:

    Hình 1.5 Relationships

    CHƯƠNG III. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

     

    3.1 Giao diện chính của chương trình :

    Hình 1.6 Giao diện chính

    Ta có thể thấy những mục lựa chọn ở trên.

    Khi click vào Chi tiết ta co các mục sau :

    +Thông tin khách hàng : bao gồm các thông tin khách hàng thuê phòng.

    +Thông tin phòng : những phòng có trong khách sạn, giá phòng, loại phòng…

    +Chi tiết dịch vụ : những dịch vụ đang có của khách sạn.

    Tiếp theo khi ta click vào Cập Nhật ta sẽ thấy các mục :

    +Cập nhật khách hàng : thêm mới khách hàng, chỉnh sửa tìm kiếm 1 số thông tin cho khách hàng.

    +Cập nhật phòng : giá phòng, loại phòng, tình trạng phòng….

    +Cập nhật dịch vụ : mã dịch vụ, số lượng dịch vụ, chứng minh thư nhân dân khách

    hàng đã sử dụng dịch vụ….

    Hình 1.7 Chức năng cập nhật

    Click Tìm Kiếm ta sẽ thấy các mục :

    +Tìm kiếm khách hàng : tìm kiếm khách hàng theo chứng minh thư nhân dân, hiển

    thị họ tên, địa chỉ, số điện thoại, …..

    +Tìm kiếm phòng : tìm kiếm phòng theo loại phòng, hiển thị đầy đủ mã số phòng,

    giá tiền……..

    Hình 1.8 Chức năng tìm kiếm

    Click vào Thanh Toán ta sẽ thấy giao diện sau :

    +Thông tin thanh toán : Họ tên, mã phòng, tiền dịch vụ, tổng tiền…. mọi chi phí của

    khách hàng sẽ được hiển thị, tính toán cho khách trả phòng.

    Hình 1.9 Chức năng thanh toán

    3.2 : Các Form chính.

    3.2.1 : Form cập nhật dịch vụ sử dụng.

    Hình 1.10 Chức năng cập nhật dịch vụ

    3.2.2 : Form cập nhật thông tin khách hàng

    Hình 1.11 Chức năng cập nhật thông tin khách hàng

    3.2.3: Form cập nhật phòng

    Hình 1.12 Chức năng cập nhật phòng

    3.2.4: Form chi tiết dịch vụ.

    Hình 1.13 Bảng Chi Tiết Dịch Vụ

    3.2.5: Form danh sách phòng trống.

    Hình 1.14 Quản lý phòng còn trống

    3.2.6: Form Main.

    Hình 1.15 Form chính

    3.2.7: Form tìm kiếm khách hàng.

    Hình 1.16 Tìm kiếm khách hàng

    3.2.8: Form tìm kiếm phòng.

    Hình 1.17 Tìm kiếm phòng

    3.2.9:Form thông tin khách hang.

    Hình 1.18 Quản lý thông tin khách hàng

    3.2.10: Form thông tin phòng.

    Hình 1.19 Thông tin phòng

    3.2.11: Form thông tin thanh toán.

    Hình 1.20 Thông tin thanh toán

    3.18 THIẾT KẾ BÁO BIỂU(REPORT)

    3.1.1Cơ sở lý thuyết

    Khái niệm: Báo cáo (Reprt) là một công cụ hữu hiệu dùng để thiết kế các mẫu báo cáo trong access. Các báo cáo được sử dụng để hiển thị dữ liệu của chúng ta một cách có hệ thống.

    Báo cáo (Report) có thể thiết kế được những mẫu biểu in ấn đơn giản đến những mẫu phức tạp phục vụ nhu cầu in ấn da dạng của người dùng.

    Các dạng maauc báo cáo như: Báo cáo dạng cột (Columnar), báo cáo dạng hàng (Tabular), báo cáo dạng nhóm / Tồng (Group/Total) và các báo cáo dạng biểu đồ, dạng nhãn…

    Các chế độ hiển thị của báo cáo như:

    Report design: Chế độ thiết kế báo cáo.

    Layout PreView: Chế độ trình bày dữ liệu trong báo cáo.

    Print PreView: Chế độ xem hình thức báo cáo trước khi in ấn.

    Report Thông tin thanh toán.

    Hình 1.21 Hóa đơn chi tiết

    3.20 Một số Macro được tạo trong chương trình

     

    + Cơ sở lý thuyết:

    Trong access Macro thể hiện các tác vụ riêng biệt của người dùng chẳng hạn như mở một Form hoặc chạy một báo cáo và cho phép ta mở rộng ứng dụng cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Các Macro có thể được sử dụng cho những tác vụ được lặp đi lặp lại để tiết kiệm thời gian.Các Macro có thể thực hiện các tác vụ như:

    Chạy cùng một lúc các truy vấn và các báo cáo.

    Mở cùng lúc nhiều Form và nhiều báo cáo.

    Kiểm tra tính chính xác dữ liệu trên các Form.

    Di chuyển dữ liệu các bảng.

    Thể hiện các hành động khi ta kích vào nút lệnh.

    -Ta tạo ra các macro để thực hiện một số chức năng của chương trình.

    -Một số Macro được tạo:

    Hình 1.22 Một số Macros

    Thiết kế các modul

    Tạo các nút lệnh di chuyển trên Form: ĐẦU ,CUỐI, TRƯỚC ,SAU.

    Nút Đầu:Thực hiện về bản ghi đầu tiên.

    Private Sub cmddau_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acFirst

    End Sub

    Nút CUỐI: Về bản ghi cuối cùng.

    Private Sub cmdcuoi_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End Sub

    Nút Trước :Quay về bản ghi trước.

    Private Sub cmdTruoc_Click()

    If CurrentRecord = 1 Then

    MsgBox “Dang o mau tin dau.Khong the di chuyen!”

    Else

    DoCmd.GoToRecord , , acPrevious

    End If

    End Sub

    Nút SAU: Tiến tới bản ghi tiếp theo.

    Private Sub cmdSau_Click()

    If CurrentRecord = Recordset.RecordCount Then MsgBox “Dang o mau tin cuoi.Khong the di chuyen!” Else

    DoCmd.GoToRecord , , acNext

    End If

    End Sub

    Tạo các nút lệnh : THÊM, XÓA,LƯU, KHÔNG.

    Nút Thêm:Thêm bản ghi mới.

    Private Sub cmdThem_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acNewRec

    End Sub

    Nút Xóa:

    Private Sub cmdxoa_Click()

    If MsgBox(“Ban co that su muon xoa mau tin?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao!”) = vbYes Then

    DoCmd.SetWarnings False

    DoCmd.RunCommand acCmdDeleteRecord

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End If

    End Sub

    Nút LƯU:

    Private Sub cmdLuu_Click()

    End Sub

    Nút Không :

    Private Sub cmdkhong_Click()

    If Me.Dirty Then DoCmd.RunCommand acCmdUndo

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    sangmo True

    End Sub

    Nút Thoát:

    Private Sub cmdthoat_Click()

    If MsgBox(“Ban thuc su muon thoat form?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao”) = vbYes Then

    DoCmd.Close , , acSaveYes

    End If End Sub.

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    4.1: Ưu điểm

    Trong quá trình khảo sát bài toán quản lí khách sạn cơ bản đã hoàn thành được những công việc sau:

    Cập nhật, lưu trữ, thêm thông tin:

    Khách hàng đăng ký thuê phòng

    Khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Hóa đơn khách hàng

    Báo biểu:

    Danh mục phòng

    Danh sách khách hàng đăng ký thuê phòng

    Danh sách khách hàng sử dụng dịch vụ Tra cứu:

    Tra cứu thông tin khách hàng Hóa đơn thuê phòng

    Hóa đơn dịch vụ

    Thanh toán

    4.2: Nhược điểm

    Chương trình quản lí khách sạn còn rất nhiều hạn chế. Bài toán khách sạn này chỉ áp dụng cho khách sạn có qui mô nhỏ, do đặc thù của mỗi khách sạn nên công tác quản lí khác nhau. Ở đây nhóm chúng em chỉ tìm hiểu về khách sạn nhỏ nên chỉ áp dụng cho công tác quản lí trong khách sạn tương tự.

    Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình em nhận thấy chương trình có rất nhiều thiếu sót như:

    Khách sạn còn thiếu nhiều chức năng như: tìm kiếm chi tiết, đặt phòng online.

    Chương trình còn trùng lặp dữ liệu.

    Giao diện chưa tối ưu với người sử dụng.

    Hướng phát triển và hoàn thiện

    Chương trình chỉ mới cho phép nhân viên và khách hàng tiếp cận với hệ thống, nên hướng phát triển là cần phải phân quyền sử dụng cho hệ thống để khách hàng có thể tiếp cận với hệ thống.

    Bổ sung thêm nhiều chức năng nữa cho khách sạn.

    Đưa ra doanh thu trước cho khách sạn ở một thời gian nhất định.

    Tối ưu chương trình và xây dựng hệ thống cung cấp phòng, giá cả, đặt phòng online qua mạng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-GI%C3%81O-V%E1%BB%A4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ

    LỜI NÓI ĐẦU

    Cơ sở dữ liệu là một trong những chuyên ngành được quan tâm nhiều nhất trong khoa học máy tính và trong công nghệ thông tin. Hầu hết các ứng dụng hay các website đều cần phải có cơ sở dữ liệu, để lưu trữ dữ liệu, xử lý thông tin và đưa ra các báo cáo, hỗ trợ tìm kiếm…. Ưu điểm của cơ sở dữ liệu là giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp

    nhất do đó đảm bảo được nhất quán và toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, khả năng chia sẻ thông tin cho nhiều người sử dụng và nhiều ứng dụng khác nhau.

    Vì vậy, việc tìm hiểu và học tập những kiến thức cơ sở về cơ sở dữ liệu là cần thiết, không những đối với người làm công tác nghiên cứu mà còn đối với những người cần kiến thức cơ sở để thực hiện ứng dụng cơ sở ở quy mô lớn trong chuyên ngành của mình.

    Trên cơ sở những gì đã được học và tìm hiểu về vấn đề trên, em lựa chọn đề tài:

    “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý giáo vụ ”.

    Nội dung báo cáo gồm các phần sau đây:

    Phần 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu và mô hình thực thể liên kết

    Phần 2: Chuyển đổi thành mô hình dữ liệu quan hệ

    Phần 3: Xác định các khóa chính

    Phần 4: Chuẩn hóa lược đồ quan hệ

    Phần 5: Các câu lệnh truy vấn SQL

    Trong quá trình làm bài, em đã cố gắng tìm hiểu nghiệp vụ quản lý kho vật tư và dựa vào các kiến thức đã học được để hoàn thiện bài tập lớn. Song không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận sự góp ý từ thầy cô để bài làm được hoàn thiện hơn.

    CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

    VÀ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

    1.1 Giơí thiệu sơ lược về cơ sở dữ liệu quản lý giáo vụ

    Hiện nay, các trường học phải quản lý một khối lượng rất lớn các em học viên, kèm theo đó là hàng loạt các loạt. Đây là kho dữ liệu rất lớn, không thể lưu trữ và xử lý một cách thủ công như trước đây mà cần phải tin học hoá, cụ thể là xây dựng một chương trình tin học để quản lý thống nhất và toàn diện hoạt động giảng dạy , quản lý học viên của nhà trường. Do vậy nên em đã chọn đề tài quản lý giáo vụ.

    Quản Lý giáo vụ bao gồm một số công việc về vấn đề quản lý của trường học như quản lý về học viên,giáo viên, lớp học, các khoa và đặc biệt quản lý việc giảng dạy, điểm số… với CSDL sử dụng là Microsoft Access 2007.

    1.2 Các thực thể và các thuộc tính của chúng

    1.2.1 Các khái niệm cơ bản

    • Thực thể(Entity): là khái niệm mô tả một lớp các đối tượng có đặc trưng mà chúng ta cần quan tâm
    • Thuộc tính(Attribute): là các tính chất, đặc điểm chung của đối tượng. nó là một giá trị dùng để mô tả một đặc trưng nào đó của một thực thể.

    Thuộc tính có thể là đơn trị, đa trị (lặp), hoặc phức hợp. Ký hiệu là hình thoi.

    1.2.2 Các thực thể của cơ sở dữ liệu quản lý giáo

    vụ

    1. a) Thực thể “học viên”

    Lưu trữ các thông tin cơ bản về học viên :mã học viên, họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán và thuộc lớp nào.

    mã học họ tên
    viên  

    ngày sinh

    mã lớp học viên

    giới tính

    quê quán

    Hình 1.1: thực thể “học viên”

    1. b) Thực thể “lớp”

    Mỗi lớp gồm có mã lớp, tên lớp, mã học viên làm lớp trưởng, sĩ số lớp, mã giáo viên làm giáo viên chủ nhiệm lớp.

    mã lớp

    mã gvcn                                                                                                           tên lớp

    lớp

    t

    sĩ số mã lớp
      trưởng
    Hình 1.2: thực thể “lớp”  

    Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ

    1. c) Thực thể”khoa”

    Mỗi khoa cần lưu trữ mã khoa, tên khoa, ngày thành lập khoa và mã giáo viên làm trưởng khoa(là một giáo viên thuộc khoa).

    mã khoa                                                 tên khoa

    khoa

    Mã trưởng

    khoa

    ngày thành

    lập

    Hình 1.3: thực thể “ khoa”

     

    1. d) Thực thể “môn học”

    Mỗi môn học cần lưu trữ mã môn học, tên môn học, số tiết lý thuyết, số tiết thực hành và

    khoa nào phụ trách.

    .

    mã môn

    học

    mã khoa

    tên môn

    học

    môn học

    t

    số tiết thực số tiết lý
    hành thuyết
      Hình 1.4: thực thể “môn học”
     
    mã giáo
    viên
    1. e) Thưc thể “giáo viên”

    Lưu trữ  mã giáo viên, họ tên ,ngày sinh, giới tính, học vị, ngày vào làm việc và thuộc

    khoa nào.

    họ tên

    mã khoa

    giáo viên ngày sinh
     
    ngày vào  
    làm việc giới tính
      học vị

    Hình 1.5: thực thể “giáo viên”

    1. f) Thực thể “giảng dạy”

    Mỗi học kỳ của một năm học sẽ phân công giáo viên giảng dạy lớp nào đó học môn gì, và thời gian của kỳ học đó(thời điểm bắt đầu và kết thúc).

    mã lớp Mã môn
      học

    Ngày kết

    thúc  giảng dạy                                                                               Mã giáo viên

    ngày bắt  
    đầu Học kỳ
     
      Năm

    Hình 1.6: thực thể “ giảng dạy”

    1.3 Xác định RBTV

    1.3.1 Định nghĩa:

    Ràng buộc toàn vẹn(RBTV) là một điều kiện bất biến không được vi phạm trong một CSDL.

    Trong CSDL luôn tồn tại rất nhiều mối liên kết ảnh hưởng qua lại lẫn nhau giữa các thuộc tính, giữa các bộ giá trị trong một quan hệ và nhiều quan hệ.

    Khi xác định một RBTV cần chỉ rõ:

    Điều kiện của RBTV, từ đó xác định cách biễu diễn Bối cảnh xảy ra RBTV trên một hay nhiều quan hệ

    Tầm ảnh hưởng của RBTV , khả năng tính toàn vẹn bị vi phạm Hành động cần phải có khi RBTV bị vi phạm.

    RBTV về miền gía trị của thuộc tính RBTV liên thuộc tính

    RBTV liên bộ, liên thuộc tính RBTV về phụ thuộc tồn tại

    RBTV tổng hợp (liên bộ – liên quan hệ)

    1.3.2 Xác định RBTV

    Gồm các điều kiện của RBTV và biểu diễ của chúng, đồng thời ta lập bảng tầm ảnh hưởng của mỗi RBTV.

    Dấu (+): RBTV cần được kiểm tra nguy cơ dẫn tới vi phạm

    Dấu (-): RBTV không có nguy cơ bị vi phạm.

    Dấu (-(*)): RBTV không bị vi phạm vì không được phép sửa đổi

    1. R1: mỗi học viên phải có một mã số riêng biệt không trùng với bất kỳ học viên nào khác
      • hv1, hv2 € hocvien, hv1 ≠ hv2 => hv1.mahv ≠ hv2.mahv
    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocvien +(mahv) -(*) +
           
    1. b) R2: mỗi lớp học phải có một mã số duy nhất để phân biệt với mọi lớp khác trong trường.

    ¥ lh1, lh2 € lop, lh1 ≠ lh2 => lh1.malop ≠ lh2.malop

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    lop +(malop) -(*) +
           
    1. c) R3: mỗi khoa phải có một mã số duy nhất , không trùng với khoa nào khác

    ¥ kh1, kh2 € khoa, kh1 ≠ kh2 => kh1.mak ≠ kh2.mak

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    khoa +(mak) -(*) +
           
    1. d) R4: mỗi môn học có một mã riêng biệt không trùng với bất môn học nào khác

    ¥ mh1, mh2 € monhoc, mh1 ≠ mh2 => mh1.mamh ≠ mh2.mamh.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    monhoc +(mamh) -(*) +
           
    1. e) R5: mỗi giáo viên phải có một mã riêng biệt không trùng với bất kỳ giáo viên nào khác.

    ¥ gv1, gv2 € giaovien, gv1 ≠ gv2 => gv1.magv ≠ gv2.magv

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    giaovien +(magv) -(*) +
           
    1. f) R6: mỗi học viên phải đăng ký vào một lớp của trường(” mỗi bộ của học viên phải có mã lớp thuộc về danh mục lớp”)

    ¥ hv € hocvien, Ǝ lh € lop sao cho hv.mal = lh.mal.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocviên +(mal) -(*) +
           
    lop -(*) +
           
    1. g) R7: mỗi giáo viên phải trực thuộc một khoa nào đó(“mỗi bộ của giáo viên phải có mã khoa thuộc về danh mục khoa”)

    ¥ gv € giaovien, Ǝ kh € khoa sao cho gv.mak = kh.mak.

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    monhoc +(mak) -(*) +
           
    khoa -(*) +
           
    1. h) R8: mỗi môn học phải thuộc một khoa(“mỗi bộ của giáo viên phải có mã khoa thuộc về danh mục khoa”)

    ¥ mh € monhoc, Ǝ kh € khoa sao cho mh.mak = kh.mak.

    Quan hệ Thêm   Sửa Xóa
             
    giaovien +(mak)   -(*) +
             
    khoa   -(*) +
             
    i) R10: giáo viên khi vào làm ít nhất phải 22 tuổi    
    ¥ gv € giaovien | (gv.ngayvl – gv.ngaysinh) / 365 ≥ 22.  
           
    Quan hệ Thêm   Sửa Xóa
             
    giaovien +(ngayvl, ngaysinh)   -(*) +
             
    1. j) R11: nếu sĩ số của một lớp lớn hơn 0 thì nó phải bằng số lượng học viên thuộc lớp đó.

    ¥ lh € lop thì nếu lh.siso > 0 thì:lh.siso =COUNT (hv € hocvien, hv.malop = lh.malop).

    Quan hệ Thêm Sửa Xóa
           
    hocvien -(*) +
           
    lop -(*) +
           

    1.4 xác định phụ thuộc hàm.

    1. Quan hệ hocvien(mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F)

    f1: mahv xác định hotenhv nên A →B

    f2: mahv xác định ngaysinh nên A →C

    f3: mahv xác định gioitinh nên A →D

    f4: mahv xác định que nên A →E

    f5: mahv xác định malop nên A →F

    1. Quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn ) ký hiệu: Q2(A, B, C, D, E)

    f1: malop xác định tenlop nên A →B

    f2: malop xác định maltrg nên A →C

    f3: malop xác định siso nên A →D

    f4: malop xác định magvcn nên A →E

    Từ đó ta có tập PTH F2={ A →B, A →C, A →D, A →E}

    1. Quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk) ký hiệu: Q3(A, B, C, D)

    f1: mak xác định tenk nên A →B

    f2: mak xác định ngaytl nên A →C

    f3: mak xác định matrgk nên A →D

    1. Quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) ký hiệu: Q4(A, B, C, D, E)

    f1: mamh xác định tenmh nên A →B

    f2: mamh xác định stlt nên A →C

    f3: mamh xác định stth nên A →D

    f4: mamh xác định mak nên A →E

    1. Quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak). ký hiệu: Q1(A, B, C, D, E, F, G)

    f1: magv xác định hotengv nên A →B

    f2: magv xác định ngaysinh nên A →C

    f3: magv xác định gioitinh nên A →D

    f4: magv xác định hocvi nên A →E

    f5: magv xác định ngayvl nên A →F

    f6: magv xác định mak nên A →G

    Từ đó ta có tập PTH F5={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F, A →G}

    1. quan hệ giangday(malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt) ký hiệu: Q6(A, B, C, D, E, F, G )

    f1: (malop, mamh) xác định magv nên (A, B) →C

    f2: (malop, mamh) xác định hocky nên (A, B) →D

    f3: (malop, mamh)xác định nam nên (A, B) →E

    f4: (malop, mamh) xác định ngaybd nên (A, B) →F

    f5: (malop, mamh) xác định ngaykt nên (A, B) →G

    Từ đó ta có tập PTH F6={ (A , B) →C, (A , B) →D, (A , B) →E, (A , B) →F, (A , B) →G}.

    1.5 xây dựng mô hình thực thể liên kết.

    1.5.1 các khái niệm

    Mối liên hệ (Entity Relationship): mối liên hệ giữa các thực thể thường được biểu diễn bằng hình thoi. Trong sơ đồ thực thể liên kết có các loại kiên kết sau:

    Quan hệ 1-1: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 chỉ có nhiều nhất một bản thể được liên kết trong thực thể E2.

    Quan hệ 1-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể E1 có thể không liên kết hoặc liên kết với một hay nhiều bản thể trong thực thể E2.

    Quan hệ n-n: là mối quan hệ mà mỗi bản thể trong thực thể có thể liên kết với

    nhiều bản thể trong thực thể khác và ngược lại.

    Thuộc tính của mối liên hệ (Relationship Attribute): mỗi mối liên hệ cũng có thể có những thuộc tính riêng của chúng.

    Chú ý: để đơn giản, đôi khi trình bày các thuộc tính nằm luôn trong các thực thể.

    1.5.2 xác đinh các quan hệ trong CSDL quản lý giáo vụ.

    Mối quan hệ giữa thực thể lớp và thực thể học viên là quan hệ 1-n: một lớp có thể có một hoặc nhiều học viên, mỗi học viên chỉ thuộc một lớp nhất định.

    lớp học viên
       

    Hình 1.7: sơ đồ quan hệ giữa thực thể lớp và học viên

    Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể giáo viên là quan hệ 1-n: một khoa có thể gồm một hoặc nhiều giáo viên, mỗi giáo viên chỉ thuộc một khoa nhất định.

    khoa giáo viên
       

    Hình 1.8: sơ đồ quan hệ giữa thực thể khoa và giáo viên

    Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể môn học là quan hệ 1-n: một khoa có thể gồm một hay nhiều môn học, mỗi môn học chỉ thuộc một khoa nhất định.

    khoa môn học
       

    Hình 1.9: sơ đồ quan hệ giữa thực thể khoa và môn học

    Mối quan hệ giữa thực thể học viên và thực thể môn học là quan hệ n-n: một học viên có thể học nhiều môn học và một môn học có thể có nhiều học viên học.

    học viên       môn học
      học
         
             

    Hình 1.10: sơ đồ quan hệ giữa thực thể học viên và môn học

    Mối quan hệ giữa thực thể giáo viên và thực thể giảng dạy là quan hệ 1-n: một giáo viên có thể dạy nhiều lớp và nhiều môn học, một lớp học một môn cụ thể thì chỉ có một giáo viên được phân công dạy.

    giáo viên       giảng dạy
      học
         
             

    Hình 1.11: sơ đồ quan hệ giữa thực thể giáo viên và giảng dạy.

    1.5.3 mô hình dữ liệu thực thể liên kết.

      Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ  
    Giới tính Quê Ngày  
    quán
    Mã lớp sinh  
     
    Họ tên học viên
     
    Mã học  
    viên học
     
    Tên môn  
    học  
    mã môn  
    học môn học
    Mã khoa  
    Số tiết  
    thực hành
     
    Ngày  
    thành lập khoa
     

    trưởng

    Mã giáo

    viên

    Số tiết lý

    thuyết

    Mã khoa

    Tên

    khoa

    Ngày

    sinh

    Mã lớp

    Tên lớp

    lớp

    Mã lớp

    trưởng

    Mã gvcn

    Sĩ số

    Mã giáo

    viên

    Học kỳ

    Mã môn

    học

    năm

    Mã lớp

    giáo viên

    Mã khoa

    Họ tên

    Ngày

    vào làm

    giảng dạy  
    Giới tính Ngày bắt  
    đầu  
     
    Học vị Ngày kết  
    thúc  

    Hình 1.12: mô hình dữ liệu thực thể liên kết của CSDLquản lý giáo vụ.

    CHƯƠNG II: CHUYỂN TỪ MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ

    2.1 Cách chuyển đổi

    Các thực thể → các bảng .

    Các thuộc tính của thực thể → các thuộc tính / cột của bảng.

    Các loại liên kết:

    Nếu là liên kết 1-1: khóa của bảng bên 1 bất kỳ trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên kia.

    Nếu là liên kết 1-n: khóa của bảng bên 1 trở thành một thuộc tính kết nối (khóa ngoại) của bảng bên nhiều

    Nếu là n-n: thì phải thêm một bảng trung gian, bảng trung gian này sẽ chứa hai thuộc tính khóa của cảu hai bảng và cả hai thuộc tính khóa này sẽ là khóa chính của cho bảng trung gian, ngoài ra bảng trugn gian có thể them một số thuộc tính khác của mối liên kết.

    2.2 xác định các bảng và thuộc tính của bảng.

    Theo cách chuyển đổi thỉ ta xác định được các bảng và các cột của chúng như sau:

    1. a) bảng hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop )

    hocvien

    mahv

    hotenhv

    ngaysinh

    gioitinh

    que

    malop

    1. b) bảng lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    lop

    malop

    tenlop

    maltrg

    siso

    magvcn

    1. c) bảng khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    khoa

    mak

    tenk

    ngaysinh

    ngaytl

    matrgk

    1. d) bảng monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak)

    monhoc

    mamh

    tenmh

    stlt

    stth

    mak

    1. e) bảng giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak)

    giaovien

    magv

    hotengv

    ngaysinh

    gioitinh

    hocvi

    ngayvl

    mak

    1. f) bảng giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    giangday

    malop

    mamh

    magv

    hocky

    nam

    ngaybd

    ngaykt

    2.3 xây dựng kết nối giữa các bảng từ các liên kết.

    Mối quan hệ giữa thực thể lớp và thực thể học viên là quan hệ 1-n.

    • Thuộc tính malop của bảng lop sẽ là khóa ngoại của bảng hocvien. Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể giáo viên là quan hệ 1-n.
    • Thuộc tính mak cuả bảng khoa sẽ là khóa ngoại của bảng giaovien. Mối quan hệ giữa thực thể khoa và thực thể môn học là quan hệ 1-n.
    • Thuộc tính mak cuả bảng khoa sẽ là khóa ngoại của bảng monhoc. Mối quan hệ giữa thực thể học viên và thực thể môn học là quan hệ n-n.
    • Ta phải thêm 1 bảng trung gian là bảng kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngthi, diem) . bảng kqthi lưu trữ kết quả thi của học viên nào thi môn gì, lần thi thứ bao nhiêu, ngày

    thi là ngày nào, diểm thi là bao nhiêu. Bảng có các cột như sau:

    kqthi

    mahv

    mamh

    lanthi

    ngaythi

    diem

    Mối quan hệ giữa thực thể giáo viên và thực thể giảng dạy là quan hệ 1-n.

    • Thuộc tính magv cuả bảng giaovien sẽ là khóa ngoại của bảng giangday .

    2.4 Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý giáo vụ.

    lop

    malop

    tenlop

    maltrg

    siso

    magvcn

    monhoc

    mamh

    tenmh

    stlt

    stth

    mak

    giảng dạy

    malop

    mamh

    magv

    hocky

    nam

    ngaybd

    ngaykt

    hocvien                    
                      kqthi  
      mahv            
                           
                               
    hotenhv           mahv        
      mamh
    ngaysinh          
             
      lanthi  
    gioitinh            
    ngaythi  
      que    
    malop           diem  
    diemTB                    
                               
                               

    khoa

    mak

    tenk

    ngaysinh

    ngaytl

    matrgk

    giaovien

    magv

    hotengv

    ngaysinh

    gioitinh

    hocvi

    ngayvl

    mak

    Hình 2.1: Mô hình dữ liệu liên kết.của CSDL quản lý giáo vụ.

    CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH KHÓA

    3.1 thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ.

    3.1.1) định nghĩa về khóa

    Khóa được định nghĩa lại bằng phụ thuộc hàm như sau:

    R(U), U= {A1, A2, ….An}, F= {f1, f2, …., fm} xác định trên R, K   U là khóa của R nếu

    thoả mãn hai điều kiện sau:

    (i) K → U.

    (ii) ! Ǝ K’  K mà K’ → U.

    Biểu diễn lược đồ quan hệ R(U) bằng đồ thị có hướng như sau:

    Mỗi nút của đồ thị là tên một thuộc tính của R.

    Cung nối 2 thuộc tính A và B thể hiện phụ thuộc hàm A → B. Thuộc tính mà chỉ có các mũi tên đi ra gọi là gốc.

    Thuộc tính mà chỉ có các cung đi tới gọi là nút lá.

    Như vậy khóa phải là bào phủ tập hợp các nút gốc, đồng thời không chứa bất kỳ nút lá nào của đồ thị.

    3.1.2) thuật toán xác định khóa của lược đồ quan hệ

    xuất phát từ tập các nút gốc (X), dựa trên tập các phụ thuộc hàm F, tìm bao đóng X+.

    nếu X+ = U thì X là khóa.

    Ngược lại thì bổ sung thuộc tính khồng thuôc nút lá vào X rồi tìm bao đóng.

    Cứ như thế cho tới khi tìm được bao đóng của X bằng U.

    Cuối cùng khóa chính là X.

    3.2) xác định khóa cho các quan hệ trong CSDL quản lý giáo vụ.

    1. quan hệ hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop ) ký hiệu Q1(U) = Q1(A, B, C, D, E ,F)

    ta có tập PTH F1={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F } Xét A = ABCDEF = U

    • Vậy khóa của quan hệ nhanvien là A(mahv)
    1. quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    ký hiệu Q2(U) = Q1(A, B, C, D, E )

    ta có tập PTH F2={ A →B, A →C, A →D, A →E } Xét A = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ lop là A(malop).
    1. quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    ký hiệu Q3(U) = Q3(A, B, C, D)

    ta có tập PTH F3={ A →B, A →C, A →D }

    Xét A = ABCD = U

    • Vậy khóa của quan hệ khoa là A(mak).
    1. quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) ký hiệu Q4(U) = Q4(A, B, C, D, E )

    ta có tập PTH F4={ A →B, A →C, A →D, A →E } Xét A = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ monhoc là A(mamh).
    1. quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak) ký hiệu Q5(U) = Q5(A, B, C, D, E ,F, G)

    ta có tập PTH F5={ A →B, A →C, A →D, A →E, A →F , A →G} Xét A = ABCDEFG = U

    • Vậy khóa của quan hệ giaovien là A(magv).
    1. quan hệ giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    ký hiệu: Q6(A, B, C, D, E, F, G )

    Ta có tập PTH F6={ (A , B) →C, (A , B) →D, (A , B) →E, (A , B) →F, (A , B) →G}. Xét {A, B} = ABCDEF = U

    • Vậy khóa của quan hệ giangday là AB ({malop, mamh}).
    1. quan hệ kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) .

    ký hiệu Q7(U) = Q7(A, B, C, D, E )

    f1: (mahv, mamh, lanthi) xác định ngaythi nên (A, B, C) →D

    f2: (mahv, mamh, lanthi) xác định diem nên (A, B, C) →E Từ đó ta có tập PTH F7={ (A , B, C) →D, (A , B, C) →E }. Xét {A, B, C} = ABCDE = U

    • Vậy khóa của quan hệ kqthi là ABC ({mahv, mamh, lanthi}).

    CHƯƠNG IV: CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ

    THÀNH DẠNG CHUẨN 3NF HOẶC BCNF

    4.1 Các dạng chuẩn và thuật toán chuẩn hóa.

    4.1.1 Các dạng chuẩn.

    • Dạng chuẩn 1(1NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng !NF nếu tất cả các thuộc tính của Q đều là thuộc tính đơn.
    • Dạng chuẩn 2 (2NF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 2NF nếu ở 1NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc đầy đủ vào khóa.
    • Dạng chuẩn 3 (3NF):

    ĐN1: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 2NF và tất cả các thuộc tính không khóa đều không phụ thuộc bắc cầu vào khóa.

    ĐN2: lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn 3NF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thỏa một trong hai điều kiên sau:

    • X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó)
    • mỗi thuộc tính trong tập (Y – X) nằm trong một khóa nào đó.
    • Dạng chuẩn Boyce – codd (BCNF): lược đồ quan hệ Q ở dạng chuẩn BCNF nếu ở 1NF và tất cả phụ thuộc hàm không hiển nhiên X→Y của F thì X là một siêu khóa (X chứa một khóa nào đó).

    4.1.2 Thuật toán chuẩn hóa

     

    Thuật toán phân rã  
    Dựa vào điều kiện phan rã bảo toàn thông tin Q thành Q1 và Q2 thỏa Q1 Q2 → Q1\ Q2
    hay Q1 Q2→ Q2\ Q1.  
    Thuật toán phân rã thành các lược đồ ở dạng chuẩn BCNF như sau:  
    Cho Q và tập F xác định trên Q  
    Phân_rã :={Q} ;  
    done:= false;  
    Tính F+;  
    while (not done) do  
    if (có một Qi trong Phân_rã không ở dạng BCNF) then  
    Begin  
    X→Y là phụ thuộc hàm không hiển nhiên trên Qi thỏa:  

    Cơ sở dữ liệu- Quản lý giáo vụ

    X→Qi  F+và X  Y=  thì

    Phân_rã := (Phân_rã – Qi) U (XY) U (Qi-Y)

    End

    else done := true;

    Kết quả ta được tập Phân_rã gồm các lược đồ ở dạng BCNF

    Thuật toán tổng hợp

    Thuật toán sau cho phân rã đạt tối thiểu ở dạng 3NF.

    Cho Q và tập PTH F xác địnhtrên Q.

    Tính Fc là một phủ tối tiểu của F+;

    Xác định các khóa của Q;

    i:= 0;

    for (mỗi phụ thuộc hàm X→Y trong Fc) do

    if (không có Qj, j=1,2,…I chứa XY) then

    begin

    i:= i+1;

    Qi:= XY;

    end;

    if(không có Qj, j= 1, 2….i chứa khóa của Q) then

    begin

    i:= i+ 1;

    Qi := bất kỳ khóa nào của Q;

    end;

    return(Q1, Q2,…Qi);

    4.2 Cách thức chuẩn hóa thực tế.

    Trong thực thế khi chuẩn hóa lược đồ CSDL thường được thực hiện theo các bước:

    Bước 1: kiểm tra xem quan hệ đã đạt dạng chuẩn 1NF chưa?. Nếu chưa ở 1NF có nghĩa là có các thuộc tính chưa nguyên tố / lặp. Tiến hành tách các thuộc tính đó.

    Bước 2: kiểm tra xem chúng có ở dạng 2NF không ?. Nghĩa là kiểm tra xem các thuộc tính không khóa có phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính khôn g?. Tiến hành tách những PTH bộ phận đó thành các bảng con để giảm bớt sự trùng lặp thông tin.

    Bước 3: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn 3NF chưa ?. Nghĩa là các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính. Tiến hành tách những PTH bắc cầu thành bảng con.

    Bước 4: kiểm tra xem chúng đã đạt dạng chuẩn BCNF chưa ?.Nghĩa là tất cả các phụ thuộc hàm đều có vế trái là siêu khóa. Tiến hành tách PTH có vế trái chưa phải là siêu khóa.

    4.3 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý giáo vụ.

    CSDL quản lý giáo vụ có:

    1. a) Quan hệ hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop )

    có tập PTH là F1 = {mahv → hotenhv, mahv → ngaysinh, mahv → gioitinh , mahv → que , mahv → malop }

    1. b) quan hệ lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    có tập PTH là F2 = {malop → tenlop, malop → maltrg, malop → siso, malop → magvcn}

    1. c) quan hệ khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk)

    có tập PTH là F3 = {mak → tenk, malop → ngaytl, malop → matrgk} d) quan hệ monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak)

    có tập PTH là F4 = {mamh → tenmh, mamh → stlt, mamh → stth, mamh→ mak} e) quan hệ giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak)

    có tập PTH là F5 = {magv → hotengv, magv → ngaysinh, magv → gioitinh , magv → hocvi , mahv → ngayvl, magv→ mak}

    1. f) quan hệ giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt)

    có tập PTH là F6 = {(malop, mamh) → magv, (malop, mamh) → hocky, (malop, mamh) → nam, (malop, mamh) → ngaybd, (malop, mamh) → ngaykt }

    1. g) quan hệ kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) .

    có tập PTH là F7 = {(mahv, mamh, lanthi) → ngaythi, (mahv, mamh, lanthi) → diem}.

    Bước 1: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Các thuộc tính của tất cả các quan hệ đều là nguyên tố.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 1NF

    Bước 2: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Xét các thuộc tính không khóa đều phụ thuộc hoàn toàn vào khóa chính.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 2NF

    Bước 3: kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    các thuộc tính không khóa thì phụ thuộc trực tiếp vào khóa chính.

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn 3NF

    Bước 4: Kiểm tra dạng chuẩn 1NF

    Xét trên tất cả các quan hệ :tất cả các vế trái của phụ thuộc hàm đều là siêu khóa .

    • CSDL đã đạt dạng chuẩn BCNF. Kết luận: CSDL đã đạt dạng chuẩn BCNF.

     

    CHƯƠNG V: CÂU LỆNH SQL

    5.1 Các câu lệnh tạo bảng.

    1. tạo bảng hocvien( mahv, hotenhv, ngaysinh, gioitinh, que, malop ) create table hocvien

    ( mahv char(5) not null, hotenhv char(20), ngaysinh date, gioitinh char(3),

    que char(30), malop char(5), primary key (mahv),

    foreign key (malop) References lop);

    1. tạo bảng lop( malop, tenlop, maltrg, siso, magvcn )

    create table lop

    ( malop char(5) not null,

    tenlop char(20),

    maltrg char(5),

    siso integer,

    magvcn char(5),

    primary key (malop));

    1. tạo bảng khoa(mak, tenk, ngaytl,matrgk) create table khoa

    ( mak char(5) not null, tenk char(20), ngaytl date,

    maltrg char(5), primary key (mak));

    1. tạo bảng monhoc(mamh, tenmh, stlt, stth, mak) create table monhoc

    ( mamh char(5) not null, tenmh char(20),

    stlt integer, stth integer, mak char(5), primary key (mahv),

    foreign key (mak) References khoa);

    1. tạo bảng giaovien( magv, hotengv, ngaysinh, gioitinh, hocvi, ngayvl, mak) create table giaovien

    ( magv char(5) not null, hotengv char(20), ngaysinh date, gioitinh char(3), hocvi char(10), ngayvl date,

    mak char(5), primary key (magv),

    foreign key (mak) References khoa);

    1. tạo bảng giangday (malop, mamh, magv, hocky, nam, ngaybd, ngaykt) create table giangday

    ( malop char(5) not null, Mamh char(5) not null, magv char(5),

    hocky integer, nam integer, ngaybd date, ngaykt date,

    primary key (malop, mamh),

    foreign key (magv) References giaovien);

    1. tạo bảng kqthi( mahv, mamh, lanthi, ngaythi, diem) create table kqthi

    ( mahv char(5) not null, mamh char(5) not null, lanthi integer not null, ngaythi date,

    diem double,

    primary key (mahv, mamh, lanthi));

    5.2 các câu lệnh truy vấn dữ liệu SQL.

    1. in ra danh sách (mã học viên, họ tên, ngày sinh,giới tính, quê quán, tên lớp) lớp trưởng của các lớp.

    Select hocvien.*, tenlop From hocvien, lop

    Where (hocvien.mahv = lop.maltrg);

    1. in ra danh sách các học viên lớp “MMT”
    1. cho biết dang sách các học viên quê ở “Hà Nội” Select hocvien.*

    From hocvien

    Where que like “Hà Nội”;

    1. cho biết dang sách các giáo viên mới vào trường năm 2012.
    1. in ra danh sách các giáo viên thuộc khoa “CNTT” Select giaovien.*

    From giaovien

    Where mak in ( select mak

    From lop

    Where tenk like “CNTT”);

    1. cho biết khoa nào được thành lập sớm nhất. Select top 1, mak, tenk, ngaytl, matrgk

    From khoa

    Order by ngaytl asc;

    1. cho biết số môn học trực thuộc về từng khoa.
    1. tìm tên những môn học mà giáo viên có tên “Đặng Thị Thu Hiền” dạy trong kỳ 2 năm 2012

    Select tenmh

    From monhoc

    Where mamh in ( select mamh

    From giangday

    Where (hocky = 1) and (nam = 2012)

    and magv in ( select magv

    from giaovien

    where hotengv like”Đặng Thị Thu Hiền”));

    1. tìm những học viên thi lại lần 3 môn “giải tích”

    Select hocvien.*

    From hocvien

    Where mahv in ( select mahv

    From kqthi

    Where (lanthi = 3) and mamh in ( select mamh From monhoc

    Where tenmh like “giải tích”));

    1. tìm học viên (mã học viên, học tên) không phải thi lại môn nào

    Select mahv, hotenhv

    From hocvien

    Where mahv in ( select mahv

    From kqthi

    Where lanthi = 1);

    1. có bao nhiêu giáo viên có học vị là “TS” hoặc “PGS”.

    Select count(magv) as [soluong]

    From giaovien

    Where (hocvi like “TS”) or (hocvi like “PGS”)

    Group by mak;

    1. cho biết khoa nào có số lượng giáo viên đông nhất.

    Select khoa.*, count(magv)

    From khoa, giaovien

    Where giaovien.makhoa = khoa.makhoa

    Group by mak

    Having count(magv) >= all ( select count(magv)

    From giaovien

    Group by mak));

    1. cho biết tên môn học, tên lớp có thời gian kết thúc muộn nhất trong năm 2011.

    Select top 1,tenlop, tenmh, ngaykt

    From lop, monhoc, giangday

    Where (lop.malop = giangday.malop) and (giangday.mamh = monhoc.mamh)

    and (giangday.nam = 2011)

    order by ngaykt desc;

    1. cho biết giáo viên nào giảng dạy môn “CSDL” nhiều nhất. Select giaovien.*

    From giaovien

    Where magv in ( select magv, count(magv) From giangday, monhoc

    Where (giangday.mamh = monhoc.mamh) and (tenmh like “CSDL”) Group by mak

    Having count(magv) >= all ( select count(magv)

    1. tìm giáo viên không được phân công dạy bất kỳ môn nào. Select giaovien.*

    From giaovien

    Where magv not in ( select magv

    From giangday);

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng chuyên môn, phát hiện ra những thiếu sót trong kiến thức của mình.

    Mặc dù đã cố gắng để xây dựng và chuẩn hóa theo lý thuyết nhưng trên thực tế gặp rất nhiều khó khăn, trong phạm vi kiến thức được học chắc chắn báo cáo của e sẽ có những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý và đánh giá của cô để em có thể hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Nền Móng 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-NH%E1%BA%ACN-D%E1%BA%A0NG-K%C3%9D-T%E1%BB%B0-VI%E1%BA%BET-TAY-TI%E1%BA%BENG-VI%E1%BB%86T-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    1.   GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

    Nhận dạng kí tự quang học (Optical Character Recognition – OCR) là lĩnh vực nghiên cứu cách chuyển đổi ảnh số được chụp hay quét từ tài liệu viết tay, đánh máy hay in thành dạng văn bản máy tính có thể hiểu được.

    Trên thế giới, công nghệ OCR đã có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Việc chuyển các văn bản in trên giấy thành dạng điện tử nhỏ gọn và dễ tìm kiếm giúp hàng triệu trang sách báo đến được với bạn đọc khắp nơi trên thế giới. Bằng cách kết hợp với phần mềm text-to-speech lượng tài liệu này có thể được đọc thành tiếng cho những người khiếm thị. Nhiều bưu điện đã áp dụng hệ thống phân loại thư tự động dựa trên máy đọc bì thư có cài phần mềm OCR. Các ngân hàng đọc nội dung của séc để chống rửa tiền, gian lận và cả phát hiện khủng bố. OCR còn đi vào đời sống hàng ngày qua những thiết bị thông tin cá nhân (PDA) giúp người sử dụng nhập dữ liệu bằng cách viết lên màn hình cảm ứng thay vì đem theo bộ bàn phím cồng kềnh.

    Ở Việt Nam, công nghệ OCR mới chỉ phát triển ở giai đoạn đầu với một vài bộ phần mềm nhận dạng kí tự in như VnDOCR, VietOCR, ABBYY trong khi đó lĩnh vực nhận dạng chữ viết tay vẫn còn bỏ ngỏ.

    Với số lượng lớn tài liệu viết tay cần được xử lí cũng như sự phát triển của công nghệ di động và PDA đây là một hướng nghiên cứu đầy triển vọng.

    Quá trình OCR gồm nhiều bước như phân tích cấu trúc văn bản, tách dạng, tách kí tự, kiểm tra ngữ nghĩa để tăng độ chính xác… nhưng bước cơ sở mà bất kỳ chương trình OCR nào cũng phải thực hiện là nhận dạng kí tự (đơn lẻ). Trong thời gian hạn hẹp của đồ án môn học chúng em chọn thực hiện bước này.

    2.   MÔ TẢ BÀI TOÁN

    Giả thiết rằng ở bước xử lí trước kí tự đã được phân lập, kết quả là các ảnh nhị phân kích thước 60×80 mỗi ảnh chứa một kí tự tiếng Việt (có dấu) trong đó các kí tự có độ nghiêng không quá lớn và kích thước hợp chuẩn với sai số chấp nhận được, cần chuyển kí tự thành dạng mã hoá Unicode.

    Chuẩn kích thước của chữ cái:

    • ascender height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • cap height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • median: 1/3 chiều cao ảnh.
    • baseline: 4/5 chiều cao ảnh.
    • descender height: trùng với cạnh dưới của ảnh.
    • chiều rộng: xấp xỉ chiều rộng ảnh.
     
       

    Như vậy có nghĩa là chương trình sẽ không xử lí những chữ cái có kích thước quá nhỏ, quá nghiêng lệch hay biến dạng quá mức. Các chữ cái như thế giả thiết đã được đưa về dạng chuẩn (với sai số chấp nhận được) ở bước xử lí trước.

    3.   PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN

    Chương trình “Nhận dạng ký tự viết tay tiếng Việt” sử dụng mô hình mạng neuron và thuật toán lan truyền ngược. Sau đây là chi tiết về phương pháp này.

    1.1.    Cơ sở lý thuyết

    1.1.1.   Mạng neuron

    • Mạng neuron nhân tạo (artificial neural network) là một mô hình toán học hay mô hình tính toán lấy cảm hứng dựa trên cấu trúc của mạng thần kinh. Một mạng neuron bao gồm các nhóm neuron được nối với nhau, trên cơ sở đó thông tin được xử lý.
    • Mô hình mạng neuron nhân tạo thường được áp dụng với các bài toán nhận dạng, đặc biệt với các bài toán có nhiều biểu diễn hình ảnh.
    • Cùng với giải thuật lan truyền ngược, mạng neuron thích hợp với các bài toán mang các đặc điểm sau:
      • Một thể hiện được biểu diễn bởi nhiều cặp giá trị.
      • Hàm mục tiêu đầu ra có thể có giá trị rời rạc, giá trị thực hoặc một vector giá trị rời rạc hoặc giá trị thực.
      • Các ví dụ học có thể có lỗi.
      • Thời gian huấn luyện dài là chấp nhận được.
      • Có thể yêu cầu sự tiến hóa nhanh của hàm mục tiêu cần học.
      • Khả năng con người hiểu hàm mục tiêu cần học là không quan trọng.

    1.1.2.   Perceptron

    Cơ bản của mạng neuron nhân tạo dựa trên khái niệm perceptron.

    1. Biểu diễn perceptron:
     
       

    Một perceptron nhận giá trị đầu vào là một vector thực, tính toán tổ hợp tuyến tính của đầu vào đó và đưa ra đầu ra bằng 1 nếu kết quả lớn hơn một ngưỡng nào đó, và bằng -1 nếu ngược lại:

    o(x ,…, x

    ) = ì1

    if w0 + w1x1 + w2 x2 + … + wn xn > 0

    î

    1           n        í-1 otherwise

     

    vỡi mỗi wi là một hằng giá trị thực, hay trọng số, quyết định sự đóng góp của đầu vào xi vào đầu ra của perceptron. Giá trị w0 là một ngưỡng để tổ hợp giữa trọng số và đầu vào w1x1 + … + wnxn phải vượt qua để perceptron cho ra giá trị 1.

    Có thể viết:

    o(x) = w × x

    Huấn luyện một perceptron học bao gồm việc chọn các giá trị trọng số w0, …, wn

    cho thích hợp.

    1. Nguyên tắc huấn luyện perceptron

    Một cách để học một vector trong số chấp nhận được là bắt đầu với một trọng số ngẫu nhiên, sau đó áp dụng từng ví dụ học cho perceptron, thay đổi giá trị trọng số nếu nó phân loại nhầm ví dụ. Quá trình này được lặp lại qua nhiều lần đến khi perceptron phân loại các ví dụ học chính xác. Trọng số thay đổi sau mỗi bước theo nguyên tắc huấn luyện perceptron như sau:

    wi   ¬ w+ Dwi

     

    với

    Dwi = h(t o)xi

     

    Ở đây t là đầu ra mục tiêu cho ví dụ học hiện tại, o là đầu ra sinh bởi perceptron và

    h là giá trị hằng dương gọi là tốc độ học (learning rate). Vai trò của tốc độ học là kiểm soát mức độ trọng số thay đổi sau mỗi bước. Nó thường được gán giá trị nhỏ (VD 0.1).

    1. Sai số huấn luyện (training error)

    Sai số thường được tính bằng:

    E = 1 å (t   o )2

    2

    d         d

    dÎD

    với D là tập ví dụ học, td là đầu ra mục  tiêu của ví dụ học d, và od là đầu ra tính  toán của ví dụ học d.

    1.1.3.   Mạng neuron nhiều lớp và giải thuật lan truyền ngược

    1. Hàm ngưỡng

    Một perceptron chỉ cho đầu ra là một hàm tuyến tính. Hàm ngưỡng được sử dụng để đưa các giá trị đầu ra là một hàm không tuyến tính của các giá trị đầu vào.

    Các hàm ngưỡng hay sử dụng là:

    • Hàm sigmoid:

    o(x) = s (w × x)

    s ( y) =

    1

    1 + e y

     

    • Hàm tanh:

    o(x) = tanh(w × x)

    ey – ey

    tanh( y) = ey e– y

    1. Mạng neuron feedforward
    • Mạng neuron feedforward là mạng neuron mà các neuron ở lớp trước nối một chiều với lớp sau của nó.
    • Thông thường mạng neuron nhiều lớp chia thành 3 loại lớp:
      • Lớp input: Là giao diện của mạng neuron với môi trường ngoài, chỉ có nhiệm vụ lấy đầu vào.
      • Lớp hidden: Là các lớp ẩn ở giữa, có nhiệm vụ tính toán.
      • Lớp output: Là đầu ra của bài toán.

    Số neuron ở lớp input và output thường xác định với các bài toán, tuy nhiên số lớp hidden và số neuron ở mỗi lớp hidden cần xác định bằng thực nghiệm.

    1. Giải thuật backpropagation
     
       
    1. Momentum

    Một cách phổ biến để thay đổi nguyên tắc cập nhật trọng số trong thuật toán là làm cho cập nhật trọng số trong vòng lặp thứ n phụ thuộc một phần vào lần cập nhật  thứ (n – 1) như sau:

    Dwji (n) = hd j x ji + aDwji (n -1)

    0 £ a < 1 là một hằng số gọi là momentum.

    1.2.    Giải quyết bài toán

    1.2.1.   Chương trình

    • Input: Là một ảnh nhị phân của chữ cần nhận dạng.
    • Ouput: Ký tự đã được nhận dạng cùng mã unicode của nó.
    • Chương trình gồm chức năng vẽ và lấy ảnh từ bên ngoài để nhận dạng.

    1.2.2.   Khởi tạo mạng neuron

    • Lớp input: Gồm 60 đầu vào.

    60 đầu vào được lấy bằng cách tách biên ảnh thành chuỗi Fourier, lấy nhiều nhất 6 thành phần liên thông và 10 giá trị của chuỗi Fourier với mỗi thành phần.

    • Lớp output: Gồm 16 đầu

    Các đầu ra chính là mã nhị phân của unicode của ký tự cần nhận dạng.

    • Lựa chọn hàm ngưỡng: Do các đầu ra là các bit nên hàm sigmoid được chọn để làm hàm ngưỡng.
    • Tập ví dụ học và kiểm tra
      • Các ví dụ học và kiểm tra được lấy từ các mẫu viết tay thực tế của các sinh viên trong giảng đường.
      • Các mẫu sau khi scan được xử lý thành ảnh nhị phân và tách sẵn thành các thành phần đầu ra và đầu vào tương ứng để huấn luyện và kiểm

    1.2.3.   Chuẩn bị dữ liệu

    Để thu thập mẫu chữ viết tay chúng em đã nhờ các bạn trong giảng đường điền các chữ cái vào phiếu. Số lượng phiếu phát ra là khoảng 200 phiếu. Các phiếu này khi thu về sẽ được quét vào trong máy và dùng một chương  trình tách thành từng kí  tự.

    Hình 1 Phiếu thu thập mẫu chữ viết tay

    1.2.4.   Các kết quả thực nghiệm

    1. Số lớp hidden

    Layer size             Learning rate   Momentum   Layer

    count

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    100 0.5 0.6 0 0.3438487922 0.4495412844 0.1009166667
    100 0.5 0.6 1 0.2557802063 0.5871559633 0.4101333333
    100 0.5 0.6 2 0.2082746529 0.6559633028               1.0681
    100 0.5 0.6 3 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    100 0.5 0.6 4 0.6304081646 0.0825688073 1.5053166667

    Mạng neuron với 3 lớp ẩn có xác suất nhận dạng đúng tương đương với mạng có 2 lớp ẩn nhưng error nhỏ hơn một chút. Thời gian huấn luyện của mạng tăng khá nhanh khi số lớp ẩn tăng từ 0 đến 3.

    Kết quả của mạng neuron 4 lớp ẩn thấp hơn hẳn các mạng còn lại do số lớp ẩn lớn yêu cầu số lần lặp lớn hơn để tinh chỉnh kết quả. Trong khi đó điều kiện dừng của thuật toán được chọn cố định là sau 100 lần lặp mà không giảm được validate error.

    1. Số neuron ở lớp hidden

     

    Layer count           Learning rate Momentum Layer

    size

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 0.5 0.6 50 0.4587816385 0.2752293578 0.3109166667
    3 0.5 0.6 80 0.2118265925 0.6330275229 1.7182166667
    3 0.5 0.6 100 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    3 0.5 0.6 120 0.2166624127 0.6467889908 2.7471166667
    3 0.5 0.6 150 0.4611618863 0.2752293578 1.4589666667

    Khi số neuron lớp ẩn vượt qua 80 thì tăng số neuron không tác động nhiều đến kết quả. Với mạng 150 neuron mỗi lớp ẩn, kết quả thấp hơn hẳn do không thoả mãn điều kiện dừng giống như phần (a).

    1. Tốc độ học

     

    Layer count           Layer size       Momentum Learning

    rate

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 100 0.7 0.1 0.2061831533 0.623853211 3.9724166667
    3 100 0.7 0.3 0.224606125 0.619266055 2.6471166667
    3 100 0.7 0.5 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    3 100 0.7 0.9 0.3250993898 0.4633027523 0.8474333333
     
       
    1. Momentum

    Layer count           Layer size       Learning

    rate

    Momentum Best validate

    error

    Best performance

    Training time

    2 100 0.5 0 0.2177829205 0.628440367 1.4793666667
    2 100 0.5 0.04 0.2305489015 0.6100917431 1.0493333333
    2 100 0.5 0.1 0.2269169588 0.6146788991 1.9783166667
    2 100 0.5 0.3 0.2076263935 0.6422018349             1.71595
    3 100 0.5 0.7 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    2 100 0.5 0.9 0.5251302293 0.2339449541               0.4365
     
       

    Đồ thị cho thấy lựa chọn giá trị momentum quá cao khiến cho thuật toán bỏ sót một số giá trị tối ưu. Giá trị momentum tối ưu là 0,7.

    1. Lựa chọn tham số
      • Số neuron ở lớp ẩn: 100
      • Số lớp ẩn: 3
      • Tốc độ học: 0,5
      • Momentum: 0,6
    2. Kết quả huấn luyện

    Thử nghiệm với bộ dữ liệu gồm một số kí tự có dấu (Ă, Ấ, Á, À, Ả v.v…) cho kết quả tạm ổn.

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: 49%
    • Tổng lỗi khi validate: ~0,33
    • Số bước lặp: 2338

    Tuy nhiên với bộ dữ liệu đầy đủ chữ cái tiếng việt không dấu và có dấu (gần 200 kí tự), kết quả thu được rất thấp:

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: ~30%
    • Tổng lỗi trên bộ dữ liệu kiểm thử: ~0,45
    • Số bước lặp: 2608

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    Training error Validating error Performance

    0.3

    0.2

    0.1

    0

    48 132 216 300 384 468 552 636 720 804 888 972 1056 1140 1224 1308 1392 1476 1560 1644 1728 1812 1896 1980 2064 2148 2232 2316 2400 2484 2568

    6 90 174 258 342 426 510 594 678 762 846 930 1014 1098 1182 1266 1350 1434 1518 1602 1686 1770 1854 1938 2022 2106 2190 2274 2358 2442 2526

    Hình 2Thử nghiệm với bộ dữ liệu đầy đủ

     

    0,7

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

    Training error Validating error Performance

    0,2

    0,1

    0

    35 95 155 215 275 335 395 455 515 575 635 695 755 815 875 935 995 1055 1115 1175 1235 1295 1355 1415 1475 1535 1595 1655 1715 1775 1835 1895 1955 2015 2075 2135 2195 2255 2315

    5 65 125 185 245 305 365 425 485 545 605 665 725 785 845 905 965 1025 1085 1145 1205 1265 1325 1385 1445 1505 1565 1625 1685 1745 1805 1865 1925 1985 2045 2105 2165 2225 2285

    Hình 3 Thử nghiệm với bộ dữ liệu chỉ chứa một vài kí tự có dấu

    2.    GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM sapphireOCR

    2.1.    Hướng dẫn cài đặt

    • Phần mềm sapphireOCR chạy trên nền Java Runtime Environment (JRE). Để chạy chương trình trước hết máy phải có JRE, download và cách cài đặt xem tại http://www.java.com/en/download/index.jsp.
    • sapphireOCR là phần mềm không cần cài đặt. Sau khi giải nén ra thư mục, chỉ cần chạy file shortcut

    2.2.    Hướng dẫn sử dụng

    Sau khi làm theo hướng dẫn cài đặt, sau đây là giao diện chính của chương trình:

     
       
    • Chương trình có một khung vẽ cho người sử dụng dùng chuột trái viết chữ, chữ nhận diện được sẽ được ghi ở phần Character và có mã Unicode (hexa) tương ứng.
    •  
     
       
    • Ngoài ra, người sử dụng có thể load file ảnh bên ngoài qua menu File > Open và chỉnh sửa thêm tùy ý. Để lưu lại file ảnh vừa vẽ, chọn File > Save
    •  
     
       
    • Để tẩy, dùng chuột phải thao tác thay cho chuột trái. Để xóa toàn bộ khung vẽ, chọn Edit > Clear

    3.    CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT

    3.1.    Kết quả nhận dạng thấp

    Nguyên nhân có thể là do khâu tiền xử lí thực hiện chưa tốt. Để giải quyết vấn đề này cần cải thiện thuật toán tiền xử lí và khi kết hợp với chương trình nhận dạng tài liệu có thể đưa thêm một số thuật toán “đoán” dựa vào từ điển.

    3.2.    Tốc độ huấn luyện chậm

    Khi thử nghiệm bộ dữ liệu đầy đủ, chương trình cần 112 phút để hoàn tất huấn luyện. Giải pháp: song song hoá thuật toán huấn luyện.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Đồ Án Nền Móng 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-N%E1%BB%81n-M%C3%B3ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Nền Móng 2019

    ĐỀ BÀI

    Số liệu đề bài:

    STT Z1 Z2 Z3 Z4 L1 L2 L3 L4
    8 1,5 8 16 18 0H MH CH CH

    Sơ đồ tải trọng:

                 
    Sơ đồ 1                
    C1   C2   C3   C2   C4
    N1   N2   N3   N2   N4
    M1     M2 M3   M2   M4
    H1     H2 H3   H2   H4
      4000   3000   3000   5000  

    Tải trọng tác dụng lên cột:

    CỘT C1 CỘT C2 CỘT C3 CỘT C4
    N1 = 500 kN N2 = 1280 kN N3 = 1350 kN N4 = 650 kN
    M1 = 140 kN.m M2 = 100 kN.m M3 = -80 kN.m M4 = -120 kN.m
    H1 = 50 kN H2 = 40 kN H3 = 80 kN H4 = 50 kN

    1

     

    PHẦN THUYẾT MINH

    PHẦN A

    THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT

     

    I.  Mặt cắt địa chất:

    0

        1
        2
        3

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    10

    11

    12

    13

    14

    15

    16

    17

    18

    19

    20

    21

    22

    23

    24

    25

    26

    27

    28

    29

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    ±0.000

    -1.500

    -8.000

    -16.000

    -18.000

    -30.000

    30

    2

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng    
    –  Địa chất được cấu tạo theo sơ đồ      
               
      Loại đất Đất đắp 0H MH CH
      Chiều Sâu Zi 1,5 8 16 30
      Bề dày Li 1,5 6,5 8 14

    –    Thống kê số liệu c,      (thí nghiệm cắt trực tiếp).

    –      Dùng chương trình Excel ta vễ các đường đực trưng chống cắt cho từng lớp đất từ đó suy ra hệ số c và .

    1. Đối với lớp OH:

    –      Từ phương trình: y = 0,0875x + 5,5833 ta suy ra được các hệ số

    c = 5,5833 kPa

    = 50

     

      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 6.5  
    Maãu 20 7.0  
    30 8.0  
     
    2 10 6.5  
    Maãu 20 7.5  
    30 8.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10.0   y = 0.0875x + 5.5833

    8.0

    6.0

    4.0

    2.0

    0.0

    0                      10                    20                    30                    40

    ÖÙng suaát neùn

    3

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

     

    1. Đối với lớp MH
      s (kPa) t (kPa)  
    1 10 8.1  
    Maãu 20 8.6  
    30 9.5  
     
           
    2 10 7.9  
    Maãu 20 8.7  
         
    30 9.5  
     
    ÖÙng suaát tieáp

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    10   y = 0.075x + 7.2167
       

    8

    6

    4

    2

    0

    0                   10                 20                 30                 40

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,075x + 7,2167 ta suy ra được các hệ số

    c = 7,2167 kPa

    = 40 17’

    4

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Đối với lớp CH

     

      s (kPa) t (kPa)    
    1 25 18    
    Maãu 50 20    
         
      75 23    
    2 25 16    
    Maãu 50 17    
         
      75 20 suaáttieáp  
    Maãu3 25 18
         
      50 20    
      75 22    
    Maãu4 25 18 ÖÙng  
    50 20
         
      75 23    

    ÑÖÔØNG ÑAËC TRÖNG CHOÁNG CAÉT LÔÙP ÑAÁT OH

    THÍ NGHIEÄM CAÉT TRÖÏC TIEÁP

    y = 0.09x + 15.083

    25

    20

    15

    10

    5

    0

    0                         20                       40                       60                       80

    ÖÙng suaát neùn

    Từ phương trình: y = 0,09x + 15,083 ta suy ra được các hệ số

    c = 15,083 kPa

    = 50 8’

    5

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Thống kê số liệu nén lún Lớp OH

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.450 0.0080 0.00232
    50 2.250 0.0040 0.00123
    100 2.050 0.0030 0.00098
    200 1.750 0.0015 0.00055
    400 1.450    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 01)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100             200             300              400             500

    AÙp löïc neùn

    6

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.650 0.0068 0.00186
    50   2.480 0.0066 0.00190
    100   2.150 0.0030 0.00095
    200   1.850 0.0005 0.00018
    400   1.750    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP OH (MAÃU 02)

    3.0

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0             100            200           300           400           500

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,00209 0,001565 0,000965 0,000365

    7

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất MH

     

    Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25 2.290 0.0062 0.00187
    50 2.136 0.0042 0.00133
    100 1.928 0.0026 0.00088
    200 1.670 0.0016 0.00060
    400 1.350    
    800      
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP MH (MAÃU 01)

    2.5

    2.0

    1.5

    1.0

    0.5

    0.0

    0                100              200              300              400              500

    AÙp löïc neùn

    8

     

         
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    s (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN /m2)
    25   2.166 0.0056 0.00178
    50   2.025 0.0040 0.00132
    100   1.826 0.0027 0.00096
    200   1.554 0.0014 0.00054
    400   1.276    
    800        
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG C ONG NE ÙN L UÙN L ÔÙP M H (M AÃU 02)

    2.5

    2.0

    1.5

    • .0
    • .5

    0.0

    0                          200                       400                       600

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04
    0,001825 0,001325 0,00092 0,00057

    9

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    1. Lớp đất CH

     

     Mẫu số 1

    AÙp löïc neùn Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa) e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25 0.914 0.00128 0.000669
    50 0.882 0.00076 0.000404
    100 0.844 0.00052 0.000282
    200 0.792 0.00027 0.000151
    400 0.738 0.00014 0.000079
    800 0.683    
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 01)

    1.0

    0.9

    0.8

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    0.3

    0.2

    0.1

    0.0

    0               200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    10

     

       
    Mẫu số 2    
             
    AÙp löïc neùn   Heä soá roãng Heä soá neùn Heä soá neùn
    (kPa)   e a (m2/kN) a0 (kN/m2)
    25   0.954 0.00136 0.000696
    50   0.920 0.00060 0.000313
    100   0.890 0.00050 0.000265
    200   0.840 0.00028 0.000152
    400   0.784 0.00013 0.000074
    800   0.731    
               
    Heä soá roãng

    ÑÖÔØNG CONG NEÙN LUÙN LÔÙP CH (MAÃU 02)

    1.2

    1.0

    0.8

    0.6

    0.4

    0.2

    0.0

    0              200            400            600            800           1000

    AÙp löïc neùn

    Lấy giá trị trung bình a0 của bảng tính trên ta có hệ số nén lún tương đối của lớp đất:

    a01 a02 a03 a04 a05
    0,0006825 0,0003585 0,0002735 0,0001515 0,0000765

    11

     

    Bài tập lớn Nền Móng            GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Xác định các chỉ tiêu vật lý: Lớp đất OH:

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,450 2,650 2,550 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,550 0,93

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,93 .10.2,68  14,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0 1  2,550      
                         
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD93 35  1,93
    • 30
    1. Lớp MH

     

    Giả thiết

     

    • Độ bão hòa G = 0,98
    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 2,290 2,166 2,228 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.2,228 0,81

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,81 .10.2,68  15,03kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  2,228      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 65; D = 35
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 65 – 35 = 30
    • Độ sệt BD81 35  1,53
    • 30
    1. Lớp CH

    Giả thiết

    • Độ bão hòa G = 0,98

    12

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tỷ trọng hạt = 2,68
    • Hệ số rỗng được lấy trung bình của hai giá trị đầu tiên của thí nghiệm nén lún (với áp suất tương ứng 25 kPa)

    0 0,914 0,954 0,934 2

    • Độ ẩm của đất:
      • G. 00,98.0,934 0,34

    2,68

    • Dung trọng tự nhiên của đất:
    t 1 . n . 1  0,34 .10.2,68  18,57 kN / m 3 với  n 10 kN / m 3
    1   0   1  0,934      
                           
    • Theo giới hạn Atterberg ta chọn:
      • N = 55; D = 25
    • Chỉ số dẻo A = N –  D = 55 – 25 = 30
    • Độ sệt BD34 25  0,3
    • 30
    STT ĐỘ T ĐỘ ẨM HỆ SỐ TỶ ĐỘ BÃO GIỚI HẠN ATTERBERG ĐỘ CẮT TRỰC TIẾP
      HIỆU SÂU (kN/m3) (%) RỖNG TRỌNG HÒA N D A SỆT C  
              0   G       B (kPa)  
                             
    Lớp 1 OH Z1 14,57 93 2,550 2,68 98 65 35 30 1,93 5,5833 50
    Lớp 2 MH Z2 15,03 81 2,228 2,68 98 65 35 30 1,53 7,2167 4017’
    Lớp 3 CH Z3 18,57 34 0,934 2,68 98 55 25 30 0,3 15,083 508’

    13

     

    PHẦN B

    THIẾT KẾ MÓNG BTCT

    PHƯƠNG ÁN 1

    THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP

    Chia tải trọng tác dụng lên móng gồm có hai nhóm:

    Nhóm tải trọng lớn gồm có:        
    + Cột C2: N2 = 1280 kN M2 = 100 kN.m H2 = 40 kN
    + Cột C3: N3 = 1350 kN M3 = -80 kN.m H3 = 80 kN
    Nhóm tải trọng nhỏ gồm có:        
    + Cột C1: N1 = 500 kN M1 = 140 kN.m H1 = 50 kN
    + Cột C4: N4 = 650 kN M4 = -120 kN.m H4 = 50 kN
    Hai cột được chọn để thiết kế móng là:        
    Nhóm tải trọng lớn (Thiết kế móng thứ 1)    
      N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m    

    Nhóm tải trọng nhỏ (Thiết kế móng thứ 2)

    N2tt    650 kN                             M 2tt    120 kN.m

    Tải trọng ngang Hmax được lấy là tải trọng ngang lớn nhất trong các tải trọng ngang ở

    • cột.
      H max    80 kN  
    I.  MÓNG THỨ NHẤT    
    Tải trọng: N1tt    1350 kN M1tt    80 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:
    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,5 kN/m3;

    = 50

    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:
    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4  18
    • mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    1100

    3000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    1300
    100

    14

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Chọn cọc dài 25m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 9 m và hai đoạn 8m
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn hơn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu cọc nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m khi thu công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m.
    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL   0,8. Ra .Fa    Rn.Fc      0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền:

     

    3.1   Tính theo phương pháp tra bảng:

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 532 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 27m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

    Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m

    Lớp thứ 1 (lớp OH).

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    B = 1,93 > 1 ta chọn fsi        C      5,5833

    Lớp thứ 2 (lớp MH).

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi        C      7,2167

    Lớp thứ 3 (lớp CH).

    L3    11m

    11

    Z3    16                21,5m

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,75T/m2

    Qtc     0,7.532.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,575.11     66,4T / m2     664kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:

    Qa    Qtc    664  402kPa

    kat      1,65

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm       c.Nc         ‘.Zm.Nq

    –    Tại mũi cọc góc      = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    15

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .11  171kN / m2

    qm   15,083.16  171.1,8  549kN / m2 0                    
                       
                         
    Q q m .F   549.0,352 67,3kN     3,1m              
    m   c                    
    Qf u.   fsi .Li       Ñoaïn coïc ngaøm
          vaøo trong ñaøi        
                                   
    5,55m

    ÑAÁT ÑAÉP

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    1 L = 4,9m

    8m

    L 2 = 8m

    16m

    Z1 =
    Z 2 = 12m
    3 z = 21,5m

    OH

    MH

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3 11m =11m3
      2  
    Z3 16 11   21,5m
     
    z       L
    3    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .5,5  124kPa
    Ca 0,7.C  0,7.15,083  10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    124.1,27.tg3035′   20,4kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,4.11       454,3kN

    Qu    Qm   Qf       67,3    454,3     521,6kN

    CH

    16                                              30m

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng                                                                        
                                                                       
    Q   Q Qf   67,3   454,3 250kN                                                          
      m                         L’ = 2,55m
    a 3   2   3   2                                                                          
                                                                                     
                                                                                   
    –  Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc    250kN                                                          

    –      Xác định số lượng cọc trong móng.

    n  1,4 N tt            1,4.1350           7,56

    Pc               250

    • Chọn số lượng cọc là 8 bố tria như hình vẽ.
      x1 = x6 = – 1,1                                              
      x2 = x7 = 0                                                        
      x3 = x8 = 1,1                                                        
      x4 = – 0,55                                                              
      x5 = 0,55                                           2.  1,1 2    2.1,120,552    0,552    5,445m2
      xi2    2.x12    2x32    x42    x52
                                                                         
                                                  3000                                                
                                                                                                 
                                                        y                                              
                                                                                                   
                                                                                                         
                                                                                                         
                1                                                                              
                                                                                         
                  350             2   3                        
                                                                                                 
                                                                                                 
                  350                                                                              
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                                                                                         
                                          4                       5                                 2600    
                                                                                     
                6                                                         x
                                                                                     
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                                                                             
                                      7   8                        
                                                                                                 
                                                                                                         
    –  Bề dài của đài là:           Lđ = 3m                      
                                   
                                   
    –  Bề rộng của đài là:           Bđ = 2,6m      
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb    3.2,6.3,1. 22  10   290kN

    • Tải trọng tác dụng:

    Ndtt   N1tt   Wqu    1350    290    1640kN

    M dtt   M1tt     80kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    1640  205kN

    • 8
    P P P     M tt .x 205 80.  1,1 189kN                              
          d 1                                           tc
        xi2                                      
    1 6   tb           5,445                         N1
                                           
                    tt .x2     80.0                                        
    P2 P7 Ptb       M d         205kN                             tc
                                                            M1
    xi2 205 5,445                            
                                             
                                                   
    P P P       M tt .x 205 80.1,1   221kN                              
          d 3                                 Lm=3,6m
        xi2                            
    3 8   tb           5,445                                        
                                                     
    P P   M tt .x         80.  0,55 197kN                              
                                           
        d     4 205                                          
    4 tb   xi2         5,445                                        
    3,1m
    = 23,9m
    c
    z

    CH

    17

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng  
    P   P M tt .x 205 80.0,55 213kN  
    d   5  
    xi2 5,445
    5 tb      
                 

    Pmax    221kN      Pc     259kN

    Pmin   189kN     0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt     1350 1125kN
             
    1,2   1,2  
    M tc M tt     80 66,7kN.m
         
    1,2 1,2    
                       
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    • Tính tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.
    tb   1.L1     2 .L2     3.L3   8.50   8.4017′ 11.508′ 4050′
    L1    L2    L3  
          8  8  11

    tb         4050′   01012′

    4           4

    L‘ 2,2    0,35  0,35    2,55m

    2            2

    B‘  1,8  0,35  0,35    2,15m

    2            2

    • Ta có:
              0
    L L‘ 2.tg       .Z     2,55  2.23,9.tg 01 12′  3,6
    4      
    m       c  
              0
    B B‘ 2.tg       .Z   2,15  2.23,9.tg 01 12′  3,2
    4  
    m       c  

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    3,6.3,2.27. 22   10     3732kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc  N tc   Wqu     1125    3732     4857kN

    M mtc  M tc     66,7kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     Mmtc     66,7   0,014

    Nmtc    4857

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            4857       422kPa

    Bm.Lm     3,6.3,2

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,014    
    pmax tb   432kPa
    . 1     422. 1    
    L 3,6
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    18

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được  A =

    0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II      18,57   10    8,57kN / m3  là dung trọng

    đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.3,2.8,57 1,32.171 3,62.15,083 373kPa 1

    max    432kPa  1,2Rtc    1,2.373  447,6kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   171kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 0,8m

    1bt      0bt     1.h1   171  18,57  10 .0,8  177,856kPa

    2bt 1bt 2 .h2 177,856 18,57 10 .0,8 184,712kPa 3bt 2bt 3.h3 184,712 18,57 10 .0,8 191,568kPa 4bt 3bt 4 .h4 191,568 18,57 10 .0,8 198,424kPa 5bt 4bt 5.h5 198,424 18,57 10 .0,8 205,28kPa 6bt 5bt 6.h6 205,28 18,57 10 .0,8 212,136kPa 7bt 6bt 7 .h7 212,136 18,57 10 .0,8 218,992kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    422  171  251kPa

    Tại vị trí 1:

    L  1,125 ; Z   0,8  0,25 =>k0 = 0,929      
    B Bm 3,2      
    1gl    k0 . 0gl    0,929.251  233,179kPa      
    Tại vị trí 2: Z 0,8  0,8  0,5   =>k0 =    
    L  1,125 ; 0=251kPa 0
          0=171kPa  
    B Bm 32 1=177,856kPa 1=233,179kPa 1
    0,727     2=184,712kPa 2=182,477kPa 2
    2gl    k0 . 0gl    0,727.251  182,477kPa    
    3=191,568kPa 3=130,52kPa 3
    Tại vị trí 3:     4=198,424kPa 4=91,615kPa 4
             
          5=205,28kPa 5=66,264kPa 5
             
        19 6=212,136kPa 6=49,949kPa 6
           
        7=218,992kPa 7=38,152kPa  
           

    7

    Bài tập lớn Nền Móng Z GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
      L 1,125 ;   0,8  0,8 0,8 0,75 =>k0 = 0,52
        Bm    
      B 3,2    

    3gl    k0 . 0gl    0,52.251  130,52kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 1 =>k0 = 0,365
      Bm  
    B 3,2  

    4gl    k0 . 0gl    0,365.251  91,615kPa

    Tại vị trí 5: Z   0,8  0,8  0,8 0,8  0,8    
      L 1,125 ;   1,25 => k0 = 0,264
      Bm    
       
      B 3,2      

    5gl    k0. 0gl    0,264.251  66,264kPa

    Tại vị trí 6:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8  0,8  0,8 1,5 => k0 = 0,199
      Bm  
    B 3,2  

    6gl    k0 . 0gl    0,199.251  49,949kPa

    Tại vị trí 7:

    L 1,125 ; Z   0,8  0,8  0,8  0,8 0,8  0,8  0,8 1,75 => k0 = 0,152
      Bm    
    B 3,2    

    6gl    k0 . 0gl    0,152.251  38,152kPa

    –    Ta có: 0,2. 7bt      0,2.223,347    44,7kPa         7gl    38,4kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4

    tbgl10gl1gl251  233,179  242,1kPa

    22

    tbgl2   1gl      2gl   233,179  182,477 207,8kPa
                           
      2           2            
    tbgl3   2gl      3gl             182,477  130,52 156,5kPa
                             
      2           2            
    tbgl4   3gl      4gl     130,52  91,615       111,1kPa
             
      2           2            
    tbgl5   4gl      5gl             91,615  66,264   78,9kPa
                 
      2           2            
    tbgl6   5gl      6gl         66,264  49,949 58,1kPa
             
      2           2            
    tbgl7   6gl      7gl     49,949  38,152 44,05kPa
       
      2           2            
                                                     

    20

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    S 0 .   tbigl .hi  
    E  
    0      
        0,8 . 242,1.0,8  207,8.0,8  156,5.0,8  111,1.0,8  78,9.0,8  58,1.0,8  44,05.0,8   0,032m
       
               

    5281.3,4

    • 3,2cm Sgh    8cm

     

    • Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,5 = 1,15m2
    • Chọn:h0 Bd   bc    2,6  0,3  1,15m

    22

    • Chọn:h0 Ld    ac    3,0  0,5  1,25m

     

    22

    • Chọn h0 = 1,25m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    1,4m

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    – Kích thước cột là 30×50 Tính cốt thép dọc

    • 0,3.P5 0,8. P3    P8     0,3.213  0,85. 221  221  439,6kN
    F M     439,6 1,45.10 3 m2   14,5cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a175 (Fa = 24,624cm2)

    Tính cốt thép ngang

    • 0,75. P6 P7    P8     0,75. 189  205  221   461,25kN
    F M     461,25 1,52.10 3 m2   15,2cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,25  
       

    Chọn 16  14a160 (Fa = 24,624cm2)

    45° 1250  
    850
       
    300    
      150  

    45°

    1250

    750

    150

    21

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    3000

    45° 45°
     

    14a160

      500
    300 2600

    14a175

    14a175

    II. MÓNG THỨ HAI    
    Tải trọng: N2tt    650 kN M 2tt    120 kN.m
    1. Chọn chiều sâu chôn móng:

     

    • Chiều sâu chôn móng được chọn để thỏa điều kiện về móng cọc đài thấp.
            2.H max  
    hm 0,7.tg 45     .    
    2 ‘.Bd  
           
    • Sau khi thi công ta đắp lại lớp đất có = 14,57 kN/m3;  = 50
    • Do kích thước của đài chưa được xác định nên ta tạm lấy Bđ = 1,5m,
          5   2.80 3,01m  
    hm 0,7.tg 45   .  
    2 14,57  10 .1,5
               
    1250
    150

    Ta chọn chiều sâu chôn móng là 3,1m.

    1. Chọn kích thước cọc:

     

    • Kích thước cọc được chọn là 35×35 sắt 4 20 + 4 18 ; mác bêtông là 300kPa; cường độ thép: Ra = 2700 kg/cm2 = 270000 kPa
    • Chọn cọc dài 26m gồm 2 đoạn cọc: một cọc 8 m và đoạn 9m.
    • Theo qui định đoạn cọc chôn vào trong đài phải lớn 2D (D là đường kính cọc) và không lớn hơn 120cm với đầu nguyên nên ta chọn đoạn chôn cọc vào trong đài là 1,1m thi công đài ta sẽ đập bỏ đoạn chôn vào đài là 1m và giữ nguyên phần ngàm vào đài là 0,1m
    1000

    Khi thi coâng ñaøi

    ta seõñaäp boû

    100         800

    hai

    hơn

    cọc

    khi

    22

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Khả năng tải cọc theo vật liệu:

    PVL    0,8. Ra .Fa   Rn.Fc       0,8. 270000.23,1.10 4   13000.0,35.0,35      1773kN

    1. Tính khả năng chịu tải của cọc theo đất nền: 1 Tính theo phương pháp tra bảng

    Qtc    mR .qm.Fc  u       mf . fsi .Li

    Với:                           mR = 0,7 là hệ số làm việc tại mũi cọc, do tại mũi cọc là sét.

    mf = 1 là hệ số điều kiện làm việc của đất bên hông.

    qm = 538 T/m2 là khả năng chịu tải mũi cọc, tra bảng với độ sệt B = 0,3 và độ sâu

    mũi cọc là 28m.

    Diện tích cọc: Fc = 0,352 = 0,1225 m2

      Chu vi cọc: u = 4.0,35 = 1,4 m 0                            
                                 
                                   
    Lớp thứ 1 (lớp OH).           3,1m Ñoaïn coïc ngaøm       5,55m      
    L1 8  3,1  4,9m           vaøo trong ñaøi            
                                                 
      4,9  3,1  5,55m                           =      
                                     
                                     
    Z1                           1      
                                              Z  
                                                       
      2                     = 4,9m                     =12m
    B = 1,93 > 1 ta chọn f si 5,5833                        
                        1       2
    Lớp thứ 2 (lớp MH).           L                     Z
                                       
    L2 8m       8m                            
    Z2 8 8 12m                                  
                                       
                                           
      2                                        
    B = 1,53 > 1 ta chọn fsi 7,2167     8m                      
                             
    Lớp thứ 3 (lớp CH).       =                      
          2                      
                              L                      
    L3 12m                                    
    Z3 16 12 22m                                    
                                         
      2         16m                            
                                                     

    B = 0,3

    Tra bảng ta được fsi       5,8T/m2

    Qtc     0,7.538.0,1225   1.1,4. 0,55833.4,9   0,72167.8   0,58.12      67,8T / m2    678kPa

    • Giá trị sử dụng của cọc:
    Q Qtc   678 387kPa L = 12m3
       
    a kat 1,75    
         
    z 3 = 22m

    ÑAÁT ÑAÉP

    OH

    MH

    CH

    30m

    3.2      Tính theo công thức của Meyerhof (phụ lục B quy phạm TCVN205-1998)

    Qu    Qm   Qf     qm.Fc   u        fsi .Li

    Với qm        c.Nc        ‘.Zm.Nq

     

    23

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Tại mũi cọc góc = 50 8’ tra biểu đồ hình 4.16 ta được Nc = 16; Nq = 1,8

    ‘.Zm    14,57  10 .8  15,03  10 .8  18,57  10 .12  179,64kN / m2

    qm    15,083.16   179,64.1,8    564,68kN / m2

    Qm    qm .Fc    564,68.0,352     69,2kN

    Qf     u.       fsi .Li

    • Khả năng bám trượt bên hông fs:

    fsi    Ca         z .ks .tg a

    Lớp đất thứ 1 (lớp OH)

    L1    8    3,1   4,9m

    4,9

    Z1                 3,1   5,55m

    z1 14,57 10 .5,55 25,4kPa Ca 0,7.C 0,7.5,5833 3,91kPa

    a 0,7. 0,7.50 3030′ ks 1,4. 1 sin 50 1,28

    fsi     3,91   25,4.1,28.tg3030′    5,9kPa

    Lớp đất thứ 2 (lớp MH)

    L2     8m

    8

    Z2     8              12m

    z 2 14,57 10 .8 15,03 10 .4 56,68kPa Ca 0,7.C 0,7.7,2167 5,05kPa

    a 0,7. 0,7.40 17′ 30 ks 1,4. 1 sin 4017′ 1,3

    fsi     5,05    56,68.1,3.tg30     8,9kPa

    Lớp đất thứ 3 (lớp CH)

    L3    12m

    12

    Z3    16                 22m

    z3 14,57 10 .8 15,03 10 .8 18,57 10 .6 128,22kPa Ca 0,7.C 0,7.15,083 10,56kPa

    a 0,7. 0,7.50 8′ 3035′ ks 1,4. 1 sin 508′ 1,27

    fsi     10,56    128,22.1,27.tg3035′    20,8kPa

    Qf      4.0,35. 5,9.4,9    8,9.8   20,8.12       489,6kN

    Qu    Qm    Qf      69,2    489,6     558,8kN

    y

    1                     2

    x

    3                     4

    3,1m
    = 23,9m
    c
    z  

    CH

    tc

    N1

    tc

    M1

    Lm=3,6m

    24

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Q   Q Qf   69,2   489,6 268kN
      m            
           
    a 3   2   3   2  
             
    • Ta chọn giá trị sử dụng cọc Pc 268kN
    • Xác định số lượng cọc trong móng.

    n    1,4 N tt   1,4. 650  3,4

    Pc              268

    • Chọn số lượng cọc là 4 bố trí như hình vẽ.
      x1 = x3 = – 0,525
      x2 = x4 = 0,525
      xi2    2.x12    2x22    2.  0,525 2    2.0,5252   1,1025m2
    Bề dài của đài là:   Lđ = 1,8m
    Bề rộng của đài là: Bđ = 1,8m
    • Khối lượng móng khối quy ước của móng tại đáy đài:

    Wqu    Bd .Ld .hm. tb   1,8.1,8.3,1. 22  10  121kN

    • Tải trọng tác dụng

    Ndtt   N2tt   Wqu     650  121      771kN

    M dtt   M 2tt   120 kN.m

    • Tải trọng bình quân tác dụng lên đầu cọc

    Ptb    Ndtt    771  192,75kN

    • 4
    P  P   P M tt .x 192,75 120.  0,525 136kN
      d 1              
      xi2     1,1025    
    1 3 tb              
    P   P   P   M tt .x 192,75 120.0,525 250kN
      d 2    
      xi2 1,1025
    2 4 tb              
    Pmax 250kN  Pc                    

    Pmin   122,8kN    0

    • Kiểm tra áp lực dưới mũi cọc
    • Để kiểm tra áp lực dưới mũi cọc ta dùng tải trọng tiêu chuẩn
    N tc N tt       650   542kN  
                 
    1,2     1,2      
    M tcM tt   120  100kN.m 0=179,64kPa
         
                         
             
      1,2     1,2   1=188,21kPa
    • Xác định móng khối quy ước tại mũi cọc.
    –  Tính  tb ma sát của các lớp đất bên hông cọc.   2=196,78kPa
       
          1.L1     2 .L2     3.L3   8.5 0 0 0 3=205,35kPa
    tb       8.4 17′ 12.5 8′ 4052′
            8  8  12  
            L1    L2    L3     4=213,92kPa
    tb   4052′ 0            
              01 13′        
    4 4        
                   

    gl=243,36kPa

    0

    0

    gl

    1=194,688kPa

    1

    gl

    2=109,512kPa

    2

    gl

    3=63,274kPa

    3

    gl

    4=38,938kPa

    4

    25

     

    Bài tập lớn Nền Móng   GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    L‘  1,05 0,35     0,35   1,4m
           
    2 2    
    B‘  1,05 0,35   0,35 1,4m
       
    2 2    
                     
    • Ta có:

    L          L‘ 2.Z .tg                          1,4        2.24,9.tg 01013′                       2,5

    m                    c

    4

    B         B‘ 2.Z .tg                         1,4       2.24,9.tg 01013′                   2,5

    m                    c

    4

    –      Móng khối quy ước tại mũi cọc

    Wqu    2,5.2,5.28. 22    10     2100kN

    • Tải trọng tại mũi cọc được đưa xuống:

    Nmtc N tc Wqu 542 2100 2642kN M mtc M tc 100kN.m

    • Xác định độ lệch tâm.

    e     M mtc     100   0,038

    Nmtc    2642

    • Áp lực trung bình tại mũi cọc.

    tc

    ptb         Nm            2642        423kPa

    Bm.Lm     2,5.2,5

    • Áp lực lớn nhất tại đáy mũi cọc:
        6.e     6.0,038    
    pmax tb   462kPa
    . 1     423. 1    
    L 2,5
        m          

    –      Tải trọng tiêu chuẩn tại mũi cọc.

    Rtc      m1.m2 . A.Bm. II    B.Zm. I    D.c

    k tc

    • Tại mũi cọc = 508’ tra bảng ta được A = 0,083; B = 1,32; D = 3,62

    II  18,57           10        8,57kN / m3  là dung trọng đất ở dưới mũi cọc có xét đến đẩy nổi

    • Chọn m1 = 1,2; m2 = 1,1; kat = 1

    Rtc           1,2.1,1. 0,083.2,5.8,57 1,32.179,64 3,62.15,083 387kPa 1

    max    462kPa  1,2Rtc   1,2.387  464,4kPa

    • Tính ứng suất do trọng lượng bản thân

    0bt      ‘.zm   179,64kPa

    • Chia mỗi lớp dưới mũi cọc dày 1m

    1bt 0bt 1.h1 179,64 18,57 10 .1 188,21kPa 2bt 1bt 2 .h2 188,21 18,57 10 .1 196,78kPa 3bt 2bt 3.h3 196,78 18,57 10 .1 205,35kPa 4bt 3bt 4 .h4 205,35 18,57 10 .1 213,92kPa

    • Ứng suất gây lún tại mũi cọc

    0gl    ptb      0bt    423  179,64  243,36kPa

     

    26

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Tại vị trí 1:

    1;  Z    1   0,40 = 0,8

    BBm    2,5

    1gl    k0 . 0gl    0,8.243,36  194,688kPa

    Tại vị trí 2:=> kL

    1;  Z   1  1  0,80 = 0,45

    BBm 2,5 2gl k0 . 0gl 0,45.243,36 109,512kPa=>kL

    Tại vị trí 3:

    L 1; Z   1  1  1 1,2 => k0 = 0,26
      Bm  
    B 2,5  

    3gl    k0 . 0gl    0,26.243,36  63,274kPa

    Tại vị trí 4:

    L 1; Z   1  1  1  1 1,6 => k0 = 0,16
      Bm  
    B 2,5  

    4gl    k0 . 0gl    0,16.243,36  38,938kPa

    –   Ta có: 0,2. 4bt            0,2.213,92       42,784kPa         6gl           38,938kPa nên ta ngừng tính lún tại vị trí này.

    • Tính E0.
    E 0   0,8 5281kPa
       
    0 a0   0,0001515  
         
    • Với hệ số rỗng 0,934 tra bảng ta được hệ số hiệu chỉnh m = 3,4
    tbgl1   0gl     1gl       243,36  194,688   219,024kPa  
                     
      2 2          
    tbgl2   1gl      2gl       194,688  109,512 152,1kPa  
                 
      2 2          
    tbgl3   2gl      3gl       109,512  63,274 86,393kPa  
               
      2 2          
    tbgl4   3gl      4gl       63,274  38,938 51,106kPa  
           
      2 2          
    S 0 .   tbigl .hi
    E
    0    
        0,8 . 219,024.1  152,1.1  86,393.1  51,106.1  0,023m
       
    5281.3,4  
                                             

    S      2,3cm      Sgh      8cm

    –      Giả thiết cột có kích thước 0,3 x 0,3 = 0,09m2

          Chọn h0   Bd   bc    1,8  0,3  0,75m

    2                   2

    • Chọn h0 = 0,75m và lớp bêtông bảo vệ dày 0,15m nữa nên chiều cao tổng cộng của đài là

    0,9m.

    1. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng

     

    27

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    • Do ta chọn chiều cao đài theo điều kiện tuyệt đối cứng nên không cần kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài.
    1. Thiết kế cốt thép móng.

     

    • Chọn kích thước cột là 30×30
    • Tính cốt thép dọc
    • 0,375. pmax 0,375.250  93,75kN
    F M     93,75 0,51.10 3 m2    5,1cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.0,75  
       

    Chọn 11  14a200 (Fa = 16,929cm2)

    • Tính cốt thép ngang: Do móng có hình vuông nên cốt thép ngang tương tự cốt thép dọc.

    1800

    45°

    1800
    1. Kiểm tra cẩu lắp cọc và chi tiết cấu tạo cọc. a. Móc cẩu.

    Moùc caåu

    Đối với cọc dài 8m

    Nếu dùng 2 móc cẩu:

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

    45°

    Moùc caåu

    750
    150
    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt   1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    28

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.82 4,704kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.82 9,408kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 9,408   1,17.104 m2 1,17cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    • Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.
    • q.L2 3,675.82 9,8kN.m

    24              24

    • Tính diện tích cốt thép.
    F M   1,22.104 m2   1,22cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
    a    
         

    Đối với cọc dài 9m

    • Tiết diện của cọc:
    • 0,35.0,35 0,1225m2

     

    • Trọng lượng của cọc:
    • n.Fc . bt 1,2.0,1225.25.1  3,675kN / m

     

    • Khi vận chuyển cọc

    29

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    +     Mômen cho hai móc cẩu tại trí 0,2L.

    • q.L2 3,675.92 5,9535kN.m

    50              50

    • Chính móc cẩu này dùng để lắp dựng lên khi thi công nên mômen tính cốt thép để kiểm tra là:
    • q.L2 3,675.92 11,907kN.m
      • 25
    • Tính cốt thép:
    Fa 11,907   1,48.104 m2 1,14cm2  
    0,9.270000. 0,35  0,02
           

    Nếu dùng một móc cẩu:

    +     Mômen cho móc cẩu tại trí 0,29L.

    • q.L2 3,675.92 12,4kN.m

    24              24

    –    Tính diện tích cốt thép.

    F

    1,55.104 m2       1,55cm2

    a 0,9.270000. 0,35  0,02
     

    So sánh hai phương án sử dụng 1 móc cẩu và hai móc cẩu ta thấy phương án 1 móc cẩu khả thi hơn vì vừa dẽ dàng vận chuyển (có 2 móc cẩu), mà khi tính ra diện tích cốt thép ngay chổ móc cẩu cũng kinh tế hơn do có diện tích cốt thép nhỏ hơn.

    30

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    THIẾT KẾ MÓNG BĂNG

    Sơ đồ tải trọng.

    Chọn cọc có tiết diện 35x35cm, 2 đoạn dài 9m và 1 đoạn dài 8m. cọc bố trí theo hàng.

    Sức chịu tải của một cọc là:

    Q 1 . c.N .F  u.c.L 1 . 15,083.16.0,352 4.0,35.15,083.25   279kN
       
    a HSAT c c c 2    
               

    Chọn số lượng cọc.

    • 1,4. N1 N2 N3    N41,4. 500  2.1280  1350  650   25,4

    Qa                                                          279

    Chọn n = 26 cọc bố trí như hình vẽ.

    Hợp lực:        N     N1     2.N2      N3    N4     500    2.1280   1350    650    5060kN

    Vị trí lệch tâm của tổng lực:

    • 7,5 1280.3,5 1350.0,5  1280.2,5  650.7,5   0,164

    5060

    Tọa độ của các đầu cọc so với tâm móng.

    x1 8,15m ; x2 6,65m ; x3 5,15m ; x4 3,85m ; x5 2,65m ; x6 1,45m ; x7 0,25m x8 0,95m ; x9 2,15m ; x10 3,35m ; x11 4,95m ; x12 6,65m ; x13 8,15m

    xi      1,95m

    Vị trí tâm các đầu cọc so với đài móng.

    1,95

    xc                           0,15m

    Vị trí của lực N1: a1         7,5           0,15         7,35m

    Vị trí của lực N2 bên trái: a2T        3,5          0,15         3,35m

    Vị trí của lực N3: a3          0,5          0,15         0,35m

    Vị trí của lực N2 bên phải: a2P     2,5    0,15    2,65m

    Vị trí của lực N4: a4       7,5    0,15    7,65m

    Chuyển tọa độ các đầu cọc về trọng tâm C.

    x1   x1          0,15         8,15   0,15      8m

    x2    x2          0,15         6,65    0,15      6,5m

    x3   x3          0,15         5,15   0,15      5m

    x4    x4          0,15         3,85   0,15        3,7m

    x5    x5          0,15         2,65   0,15        2,5m

    x6    x6          0,15         1,45   0,15        1,3m

     

    31

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    x7    x7          0,15         0,25    0,15        0,1m

    x8   x8     0,15    0,95    0,15    1,1m

    x9    x9     0,15   2,15    0,15     2,3m

    x10   x10    0,15    3,35    0,15     3,5m

    x11   x11    0,15    4,95    0,15    5,1m

    x12   x12    0,15    6,65    0,15     6,8m

    x13   x13    0,15   8,15   0,15     8,3m

    ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 ‘2 xi 2. x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7 x8 x9 x10 x11 x12 x13

    1. 8 26,5 25 23,7 22,5 21,3 20,1 2

    1,12    2,32   3,52   5,12   6,82   8,32    625,56

    Trọng lượng móng khối quy ước với kích thước đài rộng là 2m và dài 17m, lấy     tb = 23kN/m3. trọng

    lượng này được phân bổ về 5 tải trọng N1, N2, N3, N4, N5 theo tỷ lệ 2 cho N1, 4 cho N2, 4,5 cho N3, 2,5 cho N4.

    Chọn hm = 3m

    N1    500    2.2.3. 23  10         656kN

    N2T    1280    4.2.3. 23  10        1592kN

    N3    1350    4,5.2.3. 23  10        1701kN

    N2 P   1280    4.2.3. 23  10      1592kN

    N4     650    2,5.2.3. 23  10      845kN

    Tổng tải trọng:        N      656    1592   1701  1592     845     6386kN

    Đưa về trọng tâm C kèm theo mômen.

    • 7,35 1592.3,35  1701.0,35  1592.2,65  845.7,65   67,1kN.m

     

    Tải trọng bình quân tác dụng lên cọc:

    6386

    Ptb                     245,6kN

    • 67,1

    0,107 xi2 625,56

    Lực tác dụng lên đầu cọc.

    P1   245,6    0,107.8     246kN

    P2    245,6    0,107.6,5    246kN

    P3    245,6    0,107.5    246kN

    P4    245,6    0,107.3,7     246kN

    P5    245,6    0,107.2,5    246kN

    P6    245,6    0,107.1,3   246kN

    P7    245,6    0,107.0,1    246kN

    P8    245,6    0,107.1,1   245kN

    P9    245,6    0,107.2,3     245kN

    P10   245,6    0,107.3,5     245kN

    P11   245,6   0,107.5,1    245kN

     

    32

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    P12   245,6    0,107.6,8     245kN

    P13   245,6   0,107.8,3   245kN

    Tính và vẽ biểu đồ lực cắt Q.

    Tại 1:

    Q1T   0

    Q1P      2.246         492kN

    Tại 1’:

    Q1T      492kN

    Q1P      492    656    164kN

    Tại 2:

    Q2T   164kN

    Q2P   164    2.246      328kN

    Tại 3:

    Q3T      328kN

    Q3P      328    2.246        820kN

    Tại 4:

    Q4T      820kN

    Q4P      820    2.246      1312kN

    Tại 4’:

    Q4T      1312kN

    Q4P      1312    1592      280kN

    Tại 5:

    Q5T   280kN

    Q5P   280    2.246        212kN

    Tại 6:

    Q6T      212kN

    Q6P      212    2.246      704kN

    Tại 6’:

    Q6T      704kN

    Q6P      704    1701    997kN

    Tại 7:

    33

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    Q7T   997kN

    Q7P   997    2.246    505kN

    Tại 8:

    Q7T   505kN

    Q8P   505    2.245     15kN

    Tại 9:

    Q9T   15kN

    Q9P   15    2.245         475kN

    Tại 9’:

    Q9T      475kN

    Q9P      475    1592    1117kN

    Tại 10:

    Q10T 1117kN

    Q10P 1117    2.245    627kN

    Tại 11:

    Q11T 627kN

    Q11P 627    2.245     137kN

    Tại 12:

    Q12T 137kN

    Q12P 137    2.245        353kN

    Tại 12’:

    Q12T     353kN

    Q12P     353    845     492kN

    Tại 13:

    Q13T  492kN

    Q13P  492    2.245    2kN     0

    Tại vị trí 1:

    M1     0

    M1    2.    246 .0,65      319,8kN.m

    M 2       2.246.1,5   656.0,85      180,4kN.m

    M3        2.246.3    656.2,35    2.246.1,5      672,4kN.m

     

    34

     

    Bài tập lớn Nền Móng           GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng

    M 4       2.246.4,3   656.3,65    2.246.2,8    2.246.1,3      1738,4kN.m

    M 4′       2.246.4,65    656.4    2.246.3,15   2.246.1,65   2.246.0,35      2197,6kN.m

    M5        2.246.5,5    656.4,85    2.246.4    2.246.2,5    2.246.1,2   1592.0,85      1959,6kN.m

    M6        2.246.6,7    656.6,05   2.246.5,2    2.246.3,7    2.246.2,4    1592.2,05    2.246.1,2      2214kN.m

    M6′        2.246.7,65    656.7    2.246.6,15   2.246.4,65    2.246.3,35  1592.3     2.246.2,15     2.246.0,95

    2882,8kN.m

    M7        2.246.7,9   656.7,25  2.246.6,4   2.246.4,9  2.246.3,6  1592.3,25  2.246.2,4   2.246.1,2

    1701.0,25   2633,55kN.m

    M8       2.246.9,1  656.8,45  2.246.7,6  2.246.6,1  2.246.4,8  1592.4,45  2.246.3,6   2.246.2,4

    1701.1,45  2.246.1,2   2027,55kN.m

    M9        2.246.10,3  656.9,65   2.246.8,8  2.246.7,3  2.246.6  1592.5,65   2.246.4,8   2.246.3,6

    1701.2,65  2.246.2,4  2.245.1,2   2009,55kN.m

    M9′        2.246.10,65  656.10   2.246.9,15  2.246.7,65  2.246.6,35  1592.6   2.246.5,15  2.246.3,95

    1701.3  2.246.2,75  2.245.1,55  2.245.0,35   2175,8kN.m

    M10       2.246.11,5  656.10,85  2.246.10   2.246.8,5  2.246.7,2  1592.6,85  2.246.6    2.246.4,8

    1701.3,85  2.246.3,6  2.245.2,4  2.245.1,2  1592.0,85   1226,35kN.m

    M11       2.246.13,1  656.12,45  2.246.11,6  2.246.10,1  2.246.8,8  1592.8,45 2.246.7,6   2.246.6,4

    1701.5,45  2.246.5,2  2.245.4  2.245.2,8  1592.2,45  2.245.1,6   223,15kN.m

    M12       2.246.14,8  656.14,15  2.246.13,3  2.246.11,8  2.246.10,5  1592.10,15  2.246.9,3   2.246.8,1

    1701.7,15  2.246.6,9  2.245.5,7  2.245.4,5  1592.4,15  2.245.3,3  2.245.1,7  9,75kN.m

    M12′       2.246.15,65  656.15  2.246.14,15  2.246.12,65  2.246.11,35  1592.11  2.246.10,15  2.246.8,95

    1701.8  2.246.7,75  2.245.6,55  2.245.5,35  1592.5  2.245.4,15  2.245.2,55  2.245.0,85   290,3kN.m

    Chọn chiều cao h0    1,65m với Mômen M6’ = 2882,8 kN.m

    F M1     2882,8 71,9cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+14  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M4’ = 2197,6 kN.m

    F M1     2197,6 54,8cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M9’ = 2175,8 kN.m

    F M1     2175,8 54,3cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    Chọn 8  22+10  20

    Chọn chiều cao h0    1,25m với Mômen M1’ = 319,8 kN.m

    F M1     319,8 7,98cm2
         
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,65  
       

    35

     

    Bài tập lớn Nền Móng GVHD: Th.S Lê Anh Hoàng
    Chọn 8  22+4  22    
    Mômen M1 = 9,758 kN.m    
    F M1     9,5   0,206cm2
           
    a 0,9.Ra .h0 0,9.270000.1,9  
       

    Kiểm tra lực cắt: Qmax = 1312kN

    Tiết diện ngang móng: Am = 1.1,3 + 0,8.2 = 2,9m2

    Bêtông mác 300 Rk = 1000kPa

    Điều kiện về lực cắt

    0,75.Rk.Am = 0,75.1000.2,9 = 2175kN

    Chọn cốt đai        8 với R = 170000kPa

    Đai 4 nhánh F = 0,503 cm2.

    • Rad .Nd .Fad .Rk .Am.h0 170000.4.0,503.10 4.8.1000.2,9.1,65  0,76m  76cm

    213122Q

    max

    umax    1,5.Rk .Am .h0    1,5.1000.2,9.1,65  5,47m  547cm

    Qmax                        1312

    Chọn    8a150

    qd     Rad .Nd .Fd    170000.4.0,503.10 4    228kN

    a                                0,15

    Kiểm tra lực kéo.

    Qd    8.Rk .b.h02 .qd    8.1000.1,3.1,652.228   2540kN

    36


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-GI%E1%BA%A2I-THU%E1%BA%ACT-DI-TRUY%E1%BB%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong ngành khoa học máy tính, tìm kiếm lời giải tối ưu cho các bài toán là vấn đề được các nhà khoa học máy tính đặc biệt rất quan tâm.

    Mục đích chính của các thuật toán tìm kiếm lời giải là tìm ra lời giải tối ưu nhất cho bài toán trong thời gian nhỏ nhất. Các thuật toán như tìm kiếm không có thông tin / vét cạn ( tìm kiếm trên danh sách, trên cây hoặc đồ thị ) sử dụng phương pháp đơn giản nhất và trực quan nhất hoặc các thuật toán tìm kiếm có thông tin sử dụng heurictics để áp dụng các tri thức về cấu trúc của không gian tìm kiếm nhằm giảm thời gian cần thiết cho việc tìm kiếm được sử dụng nhiều nhưng chỉ với không gian tìm kiếm nhỏ và không hiệu quả khi tìm kiếm trong không gian tìm kiếm lớn.

    Tuy nhiên, trong thực tiễn có rất nhiều bài toán tối ưu với không gian tìm kiếm rất lớn cần phải giải quyết. Vì vậy, việc đòi hỏi thuật giải chất lượng cao và sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt rất cần thiết khi giải quyết các bài toán có không gian tìm kiếm lớn. Thuật giải di truyền (genetic algorithm) là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng.

    Hiện nay, thuật toán di truyền cùng với logic mờ được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phức tạp. Thuật toán di truyền kết hợp với logic mờ chứng tỏ được hiệu quả của nó trong các vấn đề khó có thể giải quyết bằng các phương pháp thông thường hay các phương pháp cổ điển, nhất là trong các bài toán cần có sự lượng giá, đánh giá sự tối ưu của kết quả thu được. Chính vì vậy, thuật giải di truyền đã trở thành đề tài nghiên cứu thú vị và đem đến nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

    Ngày nay, GA được ứng dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, kinh doanh và giải trí. Đầu tiên phải kể đến là các bài toán tối ưu bao gồm tối ưu số

    3

    và tối ưu tổ hợp đã sử dụng GA để tìm lời giải như là bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems – TSP). Ứng dụng kế tiếp của GA là thiết kế và điều kiển robo. Hầu hết các nước có ngành CNTT phát triển đã và đang rất quan tâm đến lĩnh vực thiết kế robo nhằm giúp con người tiết kiệm sức lao động và giải phóng con người thoát khỏi các công việc nguy hiểm, đặc biệt hiện nay cuộc thi “Robocon” Châu Á_ Thái Bình Dương được các nước trong khu vực rất quan tâm. Ngoài phần cơ, để robo có thể tiến hành các hoạt động đơn giản nhất như đi, đứng… thì robo cần phải trang bị chương trình được lập trình dựa trên các thuật toán và ngôn ngữ thích hợp. Nhờ vào lịch trình được cài đặt cùng với một trí tuệ nhân tạo…, robo có thể định hướng thực hiện các hoạt động như con người. Tuy nhiên, việc tìm kiếm lời giải tốt nhất cho các hành động của robo không phải là đơn giản. Theo các nhà khoa học máy tính, thuật giải di truyền là một trong những thuật toán tối ưu giúp robo vạch lộ trình khi di chuyển. Với lý do trên, em chọn đề tài: “Thuật giải di truyền và ứng dụng”.

    4

    PHẦN I: THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

    I.Giới thiệu:

    Thuật toán di truyền là thuật toán tối ưu ngẫu nhiên dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên và tiến hóa di truyền. Nguyên lý cơ bản của thuật toán di truyền đã được Holland giới thiệu vào năm 1962. Cơ sở toán học đã được phát triển từ cuối những năm 1960 và đã được giới thiệu trong quyển sách đầu tiên của Holland, Adaptive in Natural and Artificial Systems. Thuật toán di truyền được ứng dụng đầu tiên trong hai lĩnh vực chính: tối ưu hóa và học tập của máy. Trong lĩnh vực tối ưu hóa thuật toán di truyền được phát triển nhanh chóng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tối ưu hàm, xử lý ảnh, bài toán hành trình người bán hàng, nhận dạng hệ thống và điều khiển. Thuật toán di truyền cũng như các thuật toán tiến hóa nói chung, hình thành dựa trên quan niệm cho rằng, quá trình tiến hóa tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu. Quan niệm này có thể xem như một tiên dề dúng, không chứng minh được, nhưng phù hợp với thực tế khách quan. Quá trình tiến hóa thể hiện tính tối ưu ở chỗ, thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn (phát triển hơn, hoàn thiện hơn) thế hệ trước bởi tính kế thừa và dấu tranh sinh tồn.

    II. Nội dung

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    Thuật toán di truyền gồm có bốn quy luật cơ bản là lai ghép, đột biến, sinh sản và chọn lọc tự nhiên như sau:

    5

    2.1.1. Quá trình lai ghép (phép lai)

    Quá trình này diễn ra bằng cách ghép một hay nhiều đoạn gen từ hai nhiễm sắc thể cha-mẹ để hình thành nhiễm sắc thể mới mang đặc tính của cả cha lẫn mẹ. Phép lai này có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên hai hay nhiều cá thể trong quần thể. Giả sử chuỗi nhiễm sắc thể của cha và mẹ đều có chiều dài là m. Tìm điểm lai bằng cách tạo ngẫu nhiên một con số từ 1 đến m-1. Như vậy, điểm lai này sẽ chia hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ thành hai nhóm nhiễm sắc thể con là m1 và m2. Hai chuỗi nhiễm sắc thể con lúc này sẽ là m11+m22 và m21+m12. Đưa hai chuỗi nhiễm sắc thể con vào quần thể để tiếp tục tham gia quá trình tiến hóa.

    2.1.2. Quá trình đột biến (phép đột biến):

    Quá trình tiến hóa được gọi là quá trình đột biến khi một hoặc một số tính trạng của con không được thừa hưởng từ hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ. Phép đột biến xảy ra với xác suất thấp hơn rất nhiều lần so với xác suất xảy ra phép lai. Phép đột biến có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên một số k từ khoảng 1 ≥ k ≥ m Thay đổi giá trị của gen thứ k Đưa nhiễm sắc thể con vào quần thể để tham gia quá trình tiến hóa tiếp theo.

    2.1.3. Quá trình sinh sản và chọn lọc (phép tái sinh và phép chọn)

    Phép tái sinh: là quá trình các cá thể được sao chép dựa trên độ thích nghi của nó. Độ thích nghi là một hàm được gán các giá trị thực cho các cá thể trong quần thể của nó. Phép tái sinh có thể mô phỏng như sau: Tính độ thích nghi của từng cá thể trong quần thể, lập bảng cộng dồn các giá trị thích nghi đó (theo thứ tự gán cho từng cá thể) ta được tổng độ thích nghi. Giả sử quần thể có n cá thể. Gọi độ thích nghi của cá thể thứ i là Fi, tổng dồn thứ i là Ft.Tổng độ thích nghi là Fm Tạo số ngẫu nhiên F có giá trị trong đoạn từ 0 đến Fm Chọn cá thể k đầu tiên thỏa mãn F ≥ Ft đưa vào quần thể của thế hệ mới.

    6

    Phép chọn: là quá trình loại bỏ các cá thể xấu và để lại những cá thể tốt. Phép chọn được mô tả như sau: Sắp xếp quần thể theo thứ tự độ thích nghi giảm dần Loại bỏ các cá thể cuối dãy, chỉ để lại n cá thể tốt nhất.

    2.2 Cấu trúc thuật toán di truyền tổng quát

    Thuật toán di truyền bao gồm các bước sau: Bước 1: Khởi tạo quần thể các nhiễm sắc thể. Bước 2: Xác định giá trị thích nghi của từng nhiễm sắc thể. Bước 3: Sao chép lại các nhiễm sắc thể dựa vào giá trị thích nghi của chúng và tạo ra những nhiễm sắc thể mới bằng các phép toán di truyền. Bước 4: Loại bỏ những thành viên không thích nghi trong quần thể. Bước 5: Chèn những nhiễm sắc thể mới vào quần thể để hình thành

    một                                         quần                                         thể                                         mới.

    Bước 6: Nếu mục tiêu tìm kiếm đạt được thì dừng lại, nếu không trở lại bước 3.

    7

    Sơ đồ thuật toán:

    Bắt

    đầu

    Khởi tạo quần thể

    Mã hóa các biến

    Đánh giá độ thích nghi

    Chọn lọc

    Lai ghép

    Đột biến

    Thỏa điều kiện dừng

    Không

    Thỏa

    Kết quả

    Kết thúc

    8

     
    eval (vi )

    2.3. Các công thức của thuật giải di truyền

     

    Tính độ thích nghi eval(vi)của mỗi nhiễm sắc thể vi(i =1..kích thước quần

     

    thể):

     

    eval (vi ) = f (vi )
    åf (vi Với f(vi) là hàm mục tiêu.
    kichthuocq   uanthe  
        i =1

     

    Tìm tổng giá trị thích nghi quần thể:

     

    kichthuocq   uanthe

    F =                 åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất chọn pi cho mỗi nhiễm sắc thể vi:

     

     

    pi     = kichthuocq   uanthe

    åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất tích lũy qi cho mỗi nhiễm sắc thể:

     

    i

    qi = åpi

     

    • =1

     

    Tiến trình chọn lọc được thực hiện bằng cách quay bánh xe rulet kích thước quần thể lần. Mỗi lần chọn ra một nhiễm sắc thể từ quần thể hiện hành vào quần thể mới theo cách sau: Phát sinh một số ngẫu nhiên r trong khoảng [0, 1] Nếu r < q1thì chọn nhiễm sắc thể v1, ngược lại chọn nhiễm sắc thể vi (2 ≤ i ≤ kích thước quần thể) sao cho qi-1 < r ≤ qi.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    PHẦN II: ỨNG DỤNG

    I.Ứng dụng

    Tìm đáp số cho phương trình X2 = 64. Đây là một bài toán đơn giản để giúp ta có thể hiểu rõ hơn các bước của thuật toán di truyền.

    Giải bài toán di truyền theo các bước sau:

    Bước 1: Chúng ta sử dụng hệ nhị phân để xây dựng mô hình bài toán.Ta dùng 4 bit nhị phân để mã hóa cho các đáp số của bài toán.Gỉa sử ta không biết đáp số của bài toán, ta sẽ chọn 4 số trong các đáp số có thể có và ký hiệu cho các đáp số đó.

    Bảng chọn lựa:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân
    1 0 0100 4
    2 1 0101 21
    3 0 1010 10
    4 1 1000 24

    Bước 2: Tìm hàm số thích nghi và tính hệ số thích nghi cho từng đáp số.Ta chọn hàm số thích nghi sau: f(X) = 1000 – (X2 – 64). Vậy, đáp số nào có hệ số thích nghi f gần bằng 1000 nhất thì đó là đáp số. Khảo sát kết quả tính được:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64 Hệ số thích
        (X)   nghi f(x)
    1 0 0100 4 – 48 952
    2 1 0101 21 377 623
    3 0 1010 10 36 964
    4 1 1000 24 512 488

    10

    Bước 3:Ta thấy, hệ số thích nghi của các đáp số vẫn còn cách xa 1000.Do đó, cần tạo ra các đáp số mới bằng cách biến hóa các đáp số cũ. Ta thấy, số 4 và 10 có hệ số thích nghi cao hơn nên được chọn để tạo sinh và biến hóa.Đồng thời số 21 và 24 có hệ số thích nghi thấp sẽ bị loại.

    Gỉa sử ta lai ghép hai số 4 và 10 theo hình sau :

    Bước 4:Tính hệ số thích nghi cho quần thể mới      
                 
    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64   Hệ số thích
        (X)     nghi f(x)  
    1 0 0100 4 – 48   952  
    2 0 1010 10 36   964  
    3 0 1000 8 0   1000  
    4 0 0110 6 28   968  
    Bước 5:May mắn chúng ta đã tìm được kết quả là X = 8 với hệ số thích

    nghi cao nhất là 1000.

    Vậy kết quả của bài toán là X = 8 .

    II.Chương trình

    • Khai báo: #include “stdio.h” #include”conio.h” #include “stdlib.h” #include “math.h” int CT[10];

    int n=4;

    int GTTN[10]; int kq;

    11

    int Max1,Max2;

    int Max1moi=0,Max2moi=0;

    int A[5],B[5];

    • Các đoạn code:

     

    • Code khởi tạo quần thể: void Taoquanthe(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    printf(“nhap ca the thu %d:”,i); scanf(“%d”,&CT[i]);

    }

    }

    • Code tính giá trị thích nghi của quần thể bằng công thức: F=1000-(x2-64) void Giatrithichnghi(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    int gttn=1000-(CT[i]*CT[i] – 64); GTTN[i]=gttn;

    }

    }

    12

    • Code kiểm tra giá trị thích nghi để suy ra kết quả: int Kiemtra(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    if(GTTN[i]==1000) return (CT[i]);

    }

    return 0;

    }

    • Tìm, chọn lọc cá thể để lai: (sắp xếp mảng giảm dần, lấy hai cá thể đầu tiên để lai với nhau)

    void Timcathelai()

    {

    for(int i=0;i<n;i++) for(int j=i+1;j<n;j++)

    {

    if(GTTN[i]<GTTN[j])

    {

    int a=GTTN[i];

    GTTN[i]=GTTN[j];

    GTTN[j]=a;

    }

    }

    13

    Max1=sqrt(1064-GTTN[0]);

    Max2=sqrt(1064-GTTN[1]);

    }

    • Lai cá thể với nhau: (mã hóa cá thể ra nhị phân, thay đổi cấu trúc nhị phân gây đột biến tạo cá thể mới, giải mã cá thể mới về thập phân)

    void Laicathe()

    {

    for (int i=0;i<5;i++)

    {

    A[i]=0;

    B[i]=0;

    }

    while(Max1!=0)

    {

    for(int j=0;j<5;j++)

    {

    A[j]=Max1%2;

    Max1=Max1/2;

    }

    }

    while(Max2!=0)

    {

    for(int k=0;k<5;k++)

    {

    B[k]=Max2%2;

    Max2=Max2/2;

    14

    }

    }

    for(int l=4;l>1;l–)

    {

    int b=A[l];

    A[l]=B[l];

    B[l]=b;

    }

    for(int m=4;m>=0;m–)

    {

    Max1moi=Max1moi+A[m]*pow(2,m);

    Max2moi=Max2moi+B[m]*pow(2,m);

    }

    }

    • Tạo quần thể mới: (kết hợp các thể mẹ và cá thể con) void Taoquanthemoi()

    {

    CT[0]=Max1;

    CT[1]=Max2;

    CT[2]=Max1moi;

    CT[3]=Max2moi;

    }

    • Hàm chính:

    void main()

    {

    15

    clrscr();

    printf(“Giai PT X*X=64, bang thuat toan di truyen”);

    printf(“Tao quan the co 4 ca the”);

    Taoquanthe(n);

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    while(kq==0)

    {

    Timcathelai();

    Laicathe();

    Taoquanthemoi();

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    }

    printf(” Ket qua phuong trinh la : %d”,kq);

    getch();

    }

    PHẦN III: KẾT LUẬN

     

    I.Ưu điểm

    Trình bày và giới thiệu những khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về thuật giải di truyền. Trên cơ sở lý thuyết, đề tài đã cài đặt các phép toán cơ bản của thuật giải di truyền nhằm phục vụ cho việc thực hiện các ứng dụng. Sử dụng các phép toán của thuật giải di truyền để xây dựng ứng dụng cho bài toán người du lịch và bài toán vạch lộ trình đường đi cho robo.

    II. Khuyết điểm

    Đề tài chỉ giới thiệu những kiến thức chung nhất về thuật giải di truyền, chưa đi sâu vào các vấn đề nghiên cứu tối ưu khác. Phần ứng dụng vạch lộ trình đường đi cho robo chưa hoàn hảo. Đặc biệt là chưa giải quyết tốt việc robo tránh vật chắn và kích thước quần thể thay đổi.

    III. Ý kiến bản thân

    Thuật toán di truyền đã chứng tỏ tính hữu ích của nó khi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.

    Trong lĩnh vực điểu khiển tự động, thuật toán di truyền có thể được sử dụng để xác định thong số tối ưu cho các bộ điều khiển.Thông số bộ điều khiển được mã hóa thành các nhiễm sắc thể, thông qua mô phỏng, các nhiễm sắc thể này được đánh giá và lựa chọn thong qua mức độ thích nghi của chúng (cũng chính là các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống). Kết quả của thuật toán sẽ cho một bộ điều khiển có thong số tốt nhất.

    Trong y học, cấu trúc của các chất hóa học được mã hóa thành các nhiễm sắc thể hoặc đồ thị.Thuật toán di truyền sẽ lai ghép, lựa chọn để tạo ra các nhiễm sắc

    thể mới (các chất hóa học mới). Và trong thực tế đã có rất nhiều loại thuốc mới được tạo ra như vậy.

    17

    18


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD-%C4%90%C3%A8n-LED-%C4%90%C6%A1n-Gh%C3%A9p-Th%C3%A0nh-%C4%90%C3%A8n-Qu%E1%BA%A3ng-C%C3%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    I.GIỚI THIỆU QUANG BÁO

    Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.

    Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều LED đơn hoặc Ma trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.

    Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản, chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma Trận LED 5×7, 5×8, 8×12 hoặc 8×14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.

    • đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngoài ra Kit vi xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo .

    Những hình quảng cáo làm từ những đèn LED:

    II.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MẠCH

    1. Vi điều khiển AT89C51 tần số 12MHz

    VXL AT89C51

    U2

    19   XTAL1 P0.0/AD0 39
        38
                P0.1/AD1
                37
                P0.2/AD2
    18           36
      XTAL2 P0.3/AD3
        35
                P0.4/AD4
                34
                P0.5/AD5
                33
                P0.6/AD6
    9           32
      RST P0.7/AD7
        21
                P2.0/A8
                22
                P2.1/A9
                23
                P2.2/A10
    29           24
      PSEN P2.3/A11
    30   25
      ALE P2.4/A12
    31   26
                   
      EA P2.5/A13
        27
                P2.6/A14
                28
                P2.7/A15
    1           10
      P1.0 P3.0/RXD
    2   11
      P1.1 P3.1/TXD
    3   12
                   
      P1.2 P3.2/INT0
    4   13
                   
      P1.3 P3.3/INT1
    5   14
      P1.4 P3.4/T0
    6   15
      P1.5 P3.5/T1
    7   16
                   
      P1.6 P3.6/WR
    8   17
                   
      P1.7 P3.7/RD
         
                       
        AT89C51        
    1. 22 điện trở 220 ôm
    1. 2 tụ 33 pF
    1. 1 thạch anh tần số 12MHz

    X2

    CRYSTAL

    1. 1 tụ 1nF
    1. 22 led màu đỏ

    D1

    LED-RED

    1. – Sơ đồ chân của 89C51:

    -Chức năng các chân của AT89C51 :AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi dường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. *Các port:

    +Port 0: là port có hai chức năng ở các chân 32-39 của 89C51. Trong các thiết kế cỡ nhỏ

    không dùng bộ nhớ mở rộng, nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.

    +Port 1: là port IO trên các chân 1-8. Các chân được kí hiệu p1.0, p1.1, p1.2, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.

    +Port 2: là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.

    +Port 3: là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:

    Bit Tên Chức năng chuyển đổi
         
    P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
         
    P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
         
    P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
         
    P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
         
    P3.4 T0 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0
         
    P3.5 T1 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1
         
    P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
         
    P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
         

    III.Phần mềm

    1.                 Đề bài:Quang báo điện tử hiển thị dòng chữ : V-T-A

    2.                 Lưu đồ thuật toán

    3.                Chương trình chính

     

    BẮT ĐẦU

    KHỞI TẠO HÊ THỐNG

    HIỂN THỊ LED

    Lập trình trên chip AT89C51

    4.Chương trình thực hiện thuật toán trên được viết bằng ngôn ngữ Assembly sử dụng chương trình dịch Reads51 để tạo ra file hex và được nạp vào chip AT89C51:

    #include <sfr51.inc>

    org    00h

    ljmp   main

    org    40h

    main:

    //sáng từ đèn 1 đến hết

    next:

    mov    a,#11111110b

    quay_p0:

    mov    p0,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p0

    mov    p0,a

    jz     next1

    sjmp     quay_p0

    next1:lcall delay

    mov    a,#11111110b

    quay_p2:

    mov    p2,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p2

    mov    p2,a

    jz     next2

    sjmp     quay_p2

    next2:

    mov    a,#11111110b

    quay_p3:

    mov    p3,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p3

    mov    p3,a

    jz     nhay

    sjmp     quay_p3

    nhay: lcall delay

    //sáng từng chữ V-T-A

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay

    \\sáng dần bắt đầu từ chữ V

    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 3 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov   p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay

    //sáng từ chữ T sang 2 bên

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001001b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#10111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111110b
    lcall delay
    mov p0,#10011111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111100b
    lcall delay
    mov p0,#10001111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111000b
    lcall delay
    mov p0,#10000111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11110000b
    lcall delay
    mov p0,#10000011b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01100000b
    lcall delay
    mov p0,#10000001b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ 2 bên vào giữa
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111110b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111100b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10011111b
    lcall delay
    mov p0,#11111000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00001111b
    lcall delay
    mov p0,#11110000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000111b
    lcall delay
    mov p0,#11100000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000011b
    lcall delay
    mov p0,#11000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000001b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110110b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11100000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 1 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    ljmp main
    delay:  
    mov r1,#2
    loop1:  
    mov r2,#100
    loop2:  
    mov r3,#100
    loop3:  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    djnz r3,loop3
    djnz r2,loop2
    djnz r1,loop1
    ret  

    end

    4. Mô phỏng quang báo chạy trên phần mềm proteus.

     

    Mạch

                C1                                                                            
                                                                                                 
                33p         X1                                                              
                C2         CRYSTAL d1     d2 d3 d4   d5   d6     d7                          
                                            R1   R2   R3 R4 R5     R6   R7                  
                33p                       220R   220R   220R 220R 220R     220R   220R                  
                                                                                           
                                                                                                 
          C3               19 U1                   39                              
          30pF                       XTAL1     P0.0/AD0   38                              
                                                        P0.1/AD1   37                              
                                                        P0.2/AD2                                
                                    18                 36                              
                                      XTAL2     P0.3/AD3                                
                                                  35                              
                                                        P0.4/AD4                                
                                                        P0.5/AD5   34                              
                                                          33                              
                                                        P0.6/AD6                                
          R23               9   RST         P0.7/AD7   32                              
          10k                                           P2.0/A8   21                              
                                                          P2.1/A9   22                              
                                                        P2.2/A10   23                              
                                    29   PSEN         P2.3/A11   24                              
                                    30             25                              
                                    31   ALE         P2.4/A12   26                              
                                      EA           P2.5/A13                                
                                                      27                              
                                                        P2.6/A14   28                              
                                    1               P2.7/A15   10                              
                                      P1.0         P3.0/RXD                                
                                    2   P1.1         P3.1/TXD   11                              
                                    3                         12                              
                                      P1.2         P3.2/INT0                                
                                    4                         13                              
                                      P1.3         P3.3/INT1                                
                                    5             14                              
                                    6   P1.4           P3.4/T0   15                              
                                      P1.5           P3.5/T1                                
                                    7                         16                              
                                      P1.6         P3.6/WR                                
                                    8                         17                              
                                      P1.7         P3.7/RD                                
                                            AT89C51                                              
                                                                                             
                                                                                   
        R22   R21   R20   R19       R18   R17 R16   R15     R14   R13   R12 R11   R10 R9 R8
        220R   220R   220R   220R     220R   220R 220R   220R     220R   220R   220R 220R   220R 220R 220R
                                                                                           
    d22     d21   d20   d19   d18         d17   d16   d15     d14       d13     d12     d11 d10 d9 d8  
                                                                                                 

    D1

    d1

    D2 d2

    D3

    d3

    VCC

      D8   D9
    D7 d8 d9 D12
    d7  
          d12
    D6     D13
    d6    
          d13
    D5d5     D14
         
          d14

    D4

    d4

    D10    D11

    d10 d11

    D16

         
    D15 d15  
         

    D17

    d17
    d16
      D18
    d18 D19
      D22
      d19
    d22  
      d20

    D20

    D21

    d21

    IV. Kết Luận

    Môn học VI XỬ LÝ là môn học mang tính thực hành cao, môn học đã giúp chúng em hiểu thêm hơn nữa về chức năng và công dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện ứng dụng trong cuộc sống như đèn LED, tụ điện, điện trở …phần nào đã giúp con người thay thế sức lực và dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…

    Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGÔ THANH BÌNH đã hướng dẫn chúng em làm bản báo cáo này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/T%C3%8DNH-KHUNG-SI%C3%8AU-T%C4%A8NH-B%E1%BA%B0NG-PH%C6%AF%C6%A0NG-PH%C3%81P-L%E1%BB%B0C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2

    TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC

    Số liệu như sau :

      Kích thước hình học   Tải trọng  
    STT L1 L2 q(kN/m) P (kN) M(kN/m)
    1 10 8 40 100 120

    YÊU CẦU VÀ THỨ TỰ THỰC HIỆN

    1. Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP , lực cắt QP , lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2)

    1.Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản.

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính toán.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    5.Vẽ biểu đồ mômen MP trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm). Biết E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 L41 (m4)

    3. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

    2.1. Viết và giải hệ phương trình chính tắc dạng số

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.
    1. Tính các chuyển vị như đã nêu ở mục 1.2

    Biết :

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu

    -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    SV: Đào Thị Bính                                                       1                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH

    q

          I  
    6m     F M
         
      2J    
      P    
           
      2J P   3J
         
           
    8m J J    
         
        H   D
      10m 8m 10m  

    SV: Đào Thị Bính                                                       2                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    BÀI LÀM

    1.Tính hệ siêu tĩnh do tải trọng tác dụng.

    1.1. Vẽ các biểu đồ nội lực: Momen uốn MP, lực cắt QP, lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho. Biết F = 10J/L12 (m2).

    1. Xác định bậc siêu tĩnh và chọn hệ cơ bản:
    • Xác định bậc siêu tĩnh :

    Gọi n là số liên kết thừa.

    Hệ kết cấu có 2 chu vi kín và 3 khớp đặt vào hệ.

    Ta có n = 3V – K          trong đó : V là số chu vi kín ( V = 2 )

    K là số khớp đặt vào hệ ( K =3 )

    Vậy n = 3.2 – 3 = 3

    Vậy đây là hệ siêu tĩnh bậc 3 .

    + Chọn hệ cơ bản:

    q

            I  
    6m X3     X1 X1
      2J   M
      X2 X2    
           
      P 2J P   3J
           
             
    8m J   J    
           
      X3      
          H   D
        10m 8m 10m

    2.Thành lập các phương trình chính tắc dạng tổng quát.

    Đối với hệ có thể áp dụng nguyên lý cộng tác dụng , với những hệ này ta có thể biểu thị phương trình cơ bản . Hệ siêu tĩnh bậc n thì có n điều kiện chuyển vị.

    Tại liên kết thứ i đã bỏ đi điều kiên chuyển vị là : i = 0 i = (Xi , Xk , P , t , z ) = 0

    • chuyển vị theo phương Xi do Xi =1 gây ra . ik chuyển vị theo phương Xi do Xk =1 gây ra .

    iP chuyển vị theo phương Xi do P tải trọng gây ra . it chuyển vị theo phương Xi do nhiệt độ gây ra .

     

    iz chuyển vị theo phương Xi do độ lún gây ra .

    chuyển vị theo phương Xi do độ dôi gây ra .

    Vậy phương trình cơ bản thứ i có dạng như sau :

    ii . Xi +   ik . XkiP it iz  +            = 0 ( i,k =1     n )

    SV: Đào Thị Bính                                                       3                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Với n bậc siêu tĩnh sau khi cho lần lượt i = 1 , 2 , 3 … , n ta sẽ có n phương trình cơ bản của phương pháp lực .

    Hệ phương trình chính tắc dạng tổng quát của phương pháp lực có dạng như sau:

    d11 X1 + d12 X 2 + d13 X 3 + … + d1 n X n + D1 P + D1 z + D1t  + D1 D = 0

    • 21 X1 + d 22 X 2 + d 23 X 3 + … + d 2 n X n + D2 P + D 2 z + D 2 t + D 2 D = 0

    ………………………………………………………………..

    • n1 X1 + d n 2 X 2 + d n 3 X 3 + … + d nn Xn + D nP + D nz + D nt  + D n D = 0

    Giải hệ phương trình chính tắc Xi (i = 1       n )

    ii  hệ số chính

    ik hệ số phụ ( i       k )

    iP ,    it iz  ,           là các số hạng tự do

    • trường hợp này n = 3 và chỉ xét hệ siêu tĩnh do tải trọng gây ra, không có các chuyển vị do nhiệt độ, độ dôi,do gối tựa bi lún. Nên ta được các phương trình chính tắc như sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D                                = 0

    ï     11      1          12       2          13      3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P               = 0

    ï

    îd 31 X 1 + d 32 X 2  + d33 X 3 + D 3 P  = 0

    3.Xác định các hệ số và số hạng tư do của phương trình chính tắc, kiểm tra các kết quả tính được .

    Vẽ các biểu đồ momen do các lực X1=1, X2=1 và X3=1 gây ra trên hệ.

    +Vẽ biểu đồ momen        và lực dọc         do lực X1=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    Biểu đồ momen       :

    X1=1

    X1=1

    6

    M 1

    kNm

    14 14
     

    SV: Đào Thị Bính                                                       4                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ lực dọc    :  
    1 1

    N1

    kNm

    +Vẽ biểu đồ momen        do lực X2=1 gây ra trên hệ cơ bản:

    X2=1    X2 =1

    M 2

    kNm

    8 8    
           
    +Vẽ biểu đồ momen     do lực X3=1 gây ra trên hệ cơ bản:
               
               
               

    X3=1            10

      10 M 3
    X3=1  
      kNm
      10  

    SV: Đào Thị Bính                                                       5                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Vẽ biểu đồ momen         do tải trọng q, lực P và momen M gây ra trên hệ :

    40kN/m

    120kNm

    100kN

    100kN

    Biểu đồ nội lực:

    120

    1600

    MP0

    kNm

    800                                    2400

    Xác định các hệ số và số hạng tự do trọng hệ phương trình chính tắc:

    11 =         +               =           (     8.8.   + 6.8 10) +         . 6.10.   .6 +       .14.14.   .14
                                       
                                                       
    +   .1.10.10 =                 +                                                            
                          . (   8.8.   .8 + 6.8.     8 )  =                    
                                                                   
    12 = 21 =                 =                        
                                                         
                            .8.10 =                                  
    13 = 31 =   .       =                                    
                                                             
                                                                                                               

    SV: Đào Thị Bính                                                       6                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                               Môn : Cơ học kết cấu 2
     
    22 =             =                     .8.8.     .8.2 =                                                            
                                                                         
                                                                                             
                                                            .8.8.10 =                                                    
    23 = 32 =                         =                                                        
                                                                                             
    33 =             =           .     10.10.   .10 +             10.8.10 =                        
                                                       
                                                                   
                                                                                                                           
    1P = .                                         .800.8.           + 1600.8.10 +     .     1600.10.   .6    
              =                                  
                                                       
        .120.14.     .14 =        
         
    2P =                                             .800.8.       .8       .800.8.     .8 1600.8.   .8 ) =    
                  =                          
                                                                               
                                                                                                                           
    3P = .                                                         .8.10 =                                          
            =                                                                                      
                                                                                                         
                                                                                                                 
    Kiểm tra các kết quả tính toán:  
         
    + Kiểm tra các biểu đồ   (i=   )
    Ta có:  
             

    Biểu đồ momen uốn tổng       :

    SV: Đào Thị Bính                                                       7                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    + Kiểm tra các hệ số của ẩn số trong hệ phương trình:

    ·  Theo hàng thứ nhất. Nhân             :                                  
                                                   
        =   . 16.8.10 +             . 6.10.   .6 +           .14.14.     .14    
                                       
                                           
      Mặt khác ta có:                                                          
    11 +  12 + 13 =     +           +     =     +         (đúng)
                               

    Chuyển vị do lực dọc gây ra là rất nhỏ so với momen nên ta coi như bằng 0

    ·  Theo hàng thứ hai. Nhân                           :                          
                                                   
              =   (     8.8.     .8 – 16.8         .8 ) =                
                         
                                               
      Mặt khác ta có:                                      
    12 + 22 + 23 =                                                     =             (đúng)
                                                           
    ·  Theo hàng thứ ba. Nhân               :                            
                                           
                        10.10.     .10               16.8.10 =          
              =                            
                                                 
      Mặt khác ta có:                                      
    13 + 23 + 33 =                                       =           (đúng)
                                                   
                                                                                                       
    • Kiểm tra tất cả các hệ số của ẩn số: Ta có:

    =       .(     8.8.    .8 + 16.8.16) +        .( 10.10.   .10 +  .6.10.    .6)

    • .14. .14 =

    Mặt khác ta có:

    11  +     12  +     13  +      21  +     22  +      23  +     31  +      32  +      33  =                                        +

    +                                                  =

    • Kiểm tra tất cả các số hạng tự do do tải trọng gây lên:

    Ta có:

    SV: Đào Thị Bính                                                       8                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

            .800.8.   .8 +   .8.16) +   .   1600.10.   .6
      =
                     

    .120.14.   .14 =

    Mặt khác ta có:

    1P +   2P 3P =                                             +                     =                     (đúng)

    Các hệ số và số hạng tự do đã tính đúng.

    4.Giải hệ phương trình chính tắc.

    Thay các hệ số vừ tính được vào hệ phương trình chính tắc sau:

    ìd X  + d  X  + d  X  + D  = 0

    ï    11      1          12      2           13       3            1 P

    íd 21 X 1 + d 22 X 2  + d23 X 3 + D 2 P = 0

    Ta được hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    5.Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP. Kiểm tra cân bằng các nút và kiểm tra điều kiên chuyển vị.

    • Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                       9                                         Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ X1:  
      193,4052  
      193,4052 (M1).X1
        kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X2:

    193,4052

    193,4052 (M1).X1

    kNm

    451,2788

    Biểu đồ              X3:

    1457,584

    1457,584

    (M3).X3

    kNm

    1457,584

    SV: Đào Thị Bính                                                     10                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN     Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biểu đồ momen MP:      
        1457,584 120
         
    1406,5948 5,84462  
         
        50,9892  
        MP  
        kNm  
    632,8216 658,3156 571,2788
         

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    1406,5948

    1457,584

    50,9892

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     11                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    +Kiểm tra điều kiện chuyển vị:

    Ta có:

    .632,8216.8. .8     .50,9892.0,5751.16+ .658,3156.7,4249.16)

    .      1457,584.10.  .10

    +        .(                                             4,681305)                                                          .0,36261

    .( .451,2788.14.  .14+120.14.   .14)

    Với E = 2.108 kN/m2 , J = 10-6 104 (m4)

    Ta có:

    Ta thấy chuyển vị rất nhỏ nên có thể coi bằng 0 và do sai số trong tính toán gây nên. Điều đó chứng tỏ MP vẽ đúng.

    6.Vẽ biểu đồ lực cắt QP và lực dọc NP trên hệ siêu tĩnh đã cho.

    Biểu đồ lực cắt:

    120,6594

    160,6595

    Q P

    145,758                                       kNm

    79,1027 88,6631 32,2342
     

    SV: Đào Thị Bính                                                     12                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Tách nút:

        160,6595 265,78736
         
    100 20,8973 20,8973  
      32,2342
         
    145,758   145,758  
         
    79,1027   88,6631 32,2342
    145,758   545,7584  
         

    Biểu đồ lực dọc:

    25,78736

    265,78736

    32,2342

    N P

    kNm

    20,8973

    145,758                                   545,7584

    1.2. Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I(trọng tâm. Biết E = 2.108 kN/m2 J = 10-6 L41 (m4)

    +Lập trạng thái phụ “k” và vẽ biểu đồ momen   khi đặt một lực Pk=1 vào hệ tĩnh
    định được suy ra từ hệ siêu tĩnh (n=3)    

    SV: Đào Thị Bính                                                     13                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    I

    Pk =1 F M
     

    2J

    2J

    3J

    J                           J

    H D

    Vẽ biểu đồ        :

    6

    6 M k
      kNm

    14

    +Trạng thái “m” chính là nội lực và chuyển vị trong hệ cơ bản tĩnh định chịu tác dụng của các ẩn lực là biểu đồ MP:

    120

    1457,584

    1406,5948 5,84462
       
        50,9892
        MP
        kNm
    632,8216 658,3156 571,2788
       
    Chuyển vị ngang tai I:                      
      kP=MP.Mk=       .50,9892.0,58.16     .658,3156.(   .7,42))
           
        .(         4,68)         .0,36 =   5,735.10-3
                     

    Dấu “   “ chứng tỏ điểm I sẽ dịch chuyển sang phai một đoạn 0,5735 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     14                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1. Tính hệ siêu tĩnh chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa).

     

    2.1. Viết hệ phương trình chính tắc dạng số Ta biết:

     

    -Nhiệt độ trong thanh xiên: thớ biên trên là Ttr = +45o ,thớ biên dưới là Td =+30o -Thanh xiên có chiều cao mặt cắt h=0,12 m

     

    -Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu -Chuyển vị gối tựa

    Gối D dịch chuyển sang phải một đoạn        D1  = 0,001L1 (m)

    Gối H bị lún xuống đoạn D2  = 0,001L2 (m)

    Chọn hệ cơ bản giống như phần 1:

    Hệ phương trình chính tắc của hệ chịu tác dụng của cả 3 nguyên nhân tải trọng , nhiệt độ thay đổi va chuyển vị gối tựa:

    ìïd11 . X 1 + d12 . X 2 + d13 . X 3 + D1 p + D1t + D1 z = 0 íd 21 . X 1 + d 22 . X 2 + d23 . X3 + D 2 p + D 2 t + D 2 z = 0 ïîd 31 . X 1 + d 32 . X 2 + d33 . X 3 + D 3 p + D 3 t + D 3 z = 0

    2.2. Thứ tự thực hiện

    1. Vẽ biểu đồ momen uốn M do 3 nguyên nhân đồng thời tác dụng trên hệ siêu tĩnh đã cho và kiểm tra kết quả.

    Ta tính các hệ số do tác động của nhiệt độ gây nên:

    ∑                                           ̅                ∑                          ̅

    Ta có biểu đồ lực dọc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     15                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    +Biểu đồ lực dọc      :

    0,8           X1=1

    X1=1

    0,8

    N 1

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X2=1    X2 =1

    1

    N 2

    kNm

    +Biểu đồ lực dọc       :

    X3=1  
    1 1
      N 3
    X3=1 kNm
    1 1

    Sử dụng các biểu đồ M1, M2, M3 ở phần 1 nên hệ số của ẩn số giống hệ phương trình ở phần 1.

    Xác định các số hạng tự do của phương trình chính tắc:

    SV: Đào Thị Bính                                                     16                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    1P =

    2P =

    3P =

    1t =     = 0,0255
       
    2t = 3t = 0  
    X1 làm gối D dịch chuyển sang phải một đoạn  1
    X3 làm gối H lún một đoạn  2
    Vậy: iz =  
    Tích số mang dấu + do phản lực cùng chiều với chuyển vị.
    1z = 1.0,01 = 0,01
    2z = 1.0,008 = 0,008

    Vậy ta có hệ phương trình sau:

    {

    Giải hệ phương trình chính tắc trên ta được các ẩn lực:

    {

    Vẽ biểu đồ mômen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng , nhiệt độ và chuyển vị gối tựa gây nên MP.

    + Vẽ biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh đã cho do tải trọng tác dụng MP:

    MP =         X1 +        .X2 +        .X3 +

    SV: Đào Thị Bính                                                     17                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Biểu đồ              X1:

    1126,9812

    (M1).X1

    kNm

    2629,6228 2629,6228
     

    Biểu đồ              X2:

    (M2).X2

    kNm

    744,5352                 744,5352

    Biểu đồ              X3:

    2736,028

    2736,028

    (M3).X3

    kNm

    2736,028

    SV: Đào Thị Bính                                                     18                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN   Môn : Cơ học kết cấu 2
    Biể đồ MP:    
        120
        1457,584
      1406,5948 5,84462
       

    50,9892

    MP

    kNm

    632,8216               658,3156                                                                        2509,6228

    +Kiểm tra cân bằng các nút:

    Nút 1:

    0

    0

    Nút 2:

    2726,9812

    2736,028

    9,0468

    Nút 3:

    0

    0

    SV: Đào Thị Bính                                                     19                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN                                                                                                              Môn : Cơ học kết cấu 2

    Nút 4:

    120

    120

    2.Xác định chuyển vị ngang tại mặt cắt I chịu tác dụng cả 3 nguyên nhân (Tải trọng, nhiệt độ thay đổi và chuyển vị gối tựa). Lập trạng thái phụ “k”:

    Biểu đồ momen ở trạng thái “k”

    6

    6 M k
      kNm

    14

    Biểu đồ momen ở trạng thái “m”

    SV: Đào Thị Bính                                                     20                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54

    BÀI TẬP LỚN         Môn : Cơ học kết cấu 2
          1457,584 120
             
      1406,5948 5,84462  
           
          50,9892    
          MP    
          kNm    
    632,8216 658,3156   2509,6228
    = kP + +      
    Trong đó: = 0,0255      
      = 0,008 0,01 =   0,018    
    kP = MP.Mk = .0,046.9,0468.6,015 .1549,0596.9,954.10,682)
    .   5,55 + .2,1 = 0,044
    kP + + = 0,044 + 0,0255 0,018 = 0,0365m

    MP là biểu đồ momen trên hệ siêu tĩnh dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Mk là biểu đồ momen ở trạng thái “k” dưới tác động đồng thời của tải trọng, nhiệt độ và chuyển vị cưỡng bức của gối tựa.

    Dấu “   ” chứng tỏ chuyển vị ngược chiểu với Pk=1 một khoảng: 3,65 (cm)

    SV: Đào Thị Bính                                                     21                                      Lớp: XDCTN & mỏ k54


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-T%C3%ACnh-y%C3%AAu-v%C3%A0-th%C3%B9-h%E1%BA%ADn-Uy-li-am-S%E1%BA%BFch-xpia.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Tình yêu và thù hận (Uy-li-am Sếch-xpia)

    Tóm tắt

    Rô-mê-ô và Giu-li-et là vở bi kịch nổi tiếng gắn liền với tên tuổi của U.Sếch-xpia. ở thành Vêrôna nước ý có hai dòng họ phong kiến vốn có mối thù truyền kiếp với nhau là Mông-te-ghiu và Ca-piu-let. Chàng Rô-mê-ô là con trai họ Mông-ta-ghiu yêu Giu-li-et, con gái họ Ca-piu-let. Họ là một đôi trai tài gái sắc. Hai người làm lễ thành hôn thầm kín. Nhưng cùng trong ngày hôm đó, do một cuộc cãi lộn, Rô-mê-ô đâm chết Ti-bân, anh họ Giu-li-et và bị kết tội biệt xứ. Gia đình Giu-li-et ép nàng phải lấy bá tước Pa-rix. Nàng định tự sát, nhưng được tu sĩ Lô-rân giúp kế tránh cuộc hôn nhân đó: tu sĩ cho nàng một liều thuốc ngủ, uống vào sẽ như người đã chết; sau khi gia đình đặt thi thể nàng vào hầm mộ, tu sĩ sẽ báo cho Rô-mê-ô đến cứu nàng trốn khỏi thành Vê-rô-na. Nhưng người của tu sĩ chưa kịp báo tin thì người nhà Môn-ta-ghiu lại đến trước báo cho Rô-mê-ô tin nàng Giu-li-et đã tự sát. Rô-mê-ô tưởng nàng đã chết, nên đã tự sát bên nàng. Giu-li-et tỉnh dậy, cũng tự sát theo. Và trước cái chết của hai người, hai họ đã quên mối thù truyền kiếp.

    Tác phẩm kết thúc bằng cái chết của hai nhân vật chính và sự hoà giải của hai dòng họ. Một kết thúc đầy bi kịch nhưng âm hưởng chung của tác phẩm lại thể hiện cái nhìn lạc quan của tác giả đối với sự chiến thắng của lí tưởng nhân văn chủ nghĩa. Tình yêu say đắm thuỷ chung của hai người trẻ tuổi đã xoá bỏ những tập tục thành kiến và thù địch của hai dòng họ suốt hàng trăm năm.

    Bố cục

    – Phần 1 (6 lời thoại đầu): sự độc thoại bộc lộ tình yêu thầm kín của Romeo và Juliet

    – Phần 2 (còn lại): cuộc đối thoại của Romeo và Juliet

    Câu 1 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Từ câu thoại 1-7: độc thoại, để hai nhân vật tự thổ lộ tình cảm của mình

    Từ câu 8-16: lời đối thoại giữa hai người, Romeo- Juliet có cơ hội bộc trực tình cảm với nhau

    + Các hình ảnh so sánh thể hiện miêu tả vẻ đẹp của Juliet

    + Vượt lên định kiến của gia đình, nàng Juliet dám nói lên chân thành say đắm

    + Lời hẹn thề chứng tỏ thành kiến của phong kiến dần mất tác dụng

    Câu 2 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    – Tình yêu của Ro-me-o và Giu-li-et diễn ra trong bối cảnh hai giọng thù địch:

    + Sự thù hận của hai dòng họ ngăn cách tình cảm của hai người

    + Nỗi ám ảnh thù hận xuất hiện ở nàng Giu-li-et nhiều hơn, nàng lo lắng cho mình và còn cả người yêu

    + Ro-me-o quyết liệt hơn, chàng sẵn sàng từ bỏ dòng họ chọn tình yêu, chàng sợ mất Giu-li-et

    → Cả hai đều hiểu, và nói tới thù hận để cùng vượt lên rào cản, xây dựng tình yêu

    Câu 3 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Diễn biến tâm trạng của Ro-me-o với hình thức so sánh liên tưởng

    + Thiên nhiên được nhìn qua điểm nhìn của người đang yêu vì thế thiên nhiên như cộng hưởng, trân quý.

    + Tâm trạng yêu thương nồng cháy, đam mê, ngỡ như không có gì ngăn cản được Ro-me-o trèo tường đến bên dưới phòng ngủ của Giu-li-et

    + Mạch suy nghĩ của chàng hướng tới đôi mắt lên tiếng, đôi môi lấp lánh của người yeu

    + Khát vọng yêu đương mãnh liệt

    → Cảm xúc Ro-me-o là sự lãng mạn và cháy bỏng của người đang yêu và được yêu

    Câu 4 (Trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tâm trạng Giu-li-et:

    + Thông qua lời độc thoại nội tâm

    + Nàng bộc lộ nỗi lòng của mình “hãy thề yêu em đi”, “chỉ có dòng họ chàng là thù địch của em”

    + Tình yêu thể hiện mãnh liệt, không giấu diếm

    + Nàng đối đáp với Ro-me-o chắc chắn tin vào tình yêu của chàng dành cho mình

    + Nỗi lo lắng giằng xé tâm can Giu-li-et

    + Chấp nhận tình yêu và hướng về Ro-me-o

    → Ngôn ngữ sống động đầy chất thơ, nhà văn thể hiện được diễn biến nội tâm phức tạp của người đang yêu

    Tình yêu mãnh liệt trong trắng vượt lên sự thù hận truyền kiếp của hai dòng họ

    Câu 5 (Trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình yêu và thù hận được giải quyết trong mười sáu lời thoại:

    Vấn đề thù hận: thù hận không xuất hiện như một thế lực cản trở tình yêu, thù hận chỉ thể hiện qua dòng suy nghĩ các nhân vật, song đó không phải động lực chi phối hành động của nhân vật

    – Tình yêu của hai người vượt qua từ lời thoại 13- 15 trong đoạn trích

    → Tình yêu diễn ra trên cái nền thù hận, thù hận bị đẫy lũi chỉ còn tình đời, tình người bao la, giàu tư tưởng nhân văn

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 201 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Tình yêu và thù hận “ca ngợi tình yêu chân chính của con người cũng chính là khẳng định con người”

    Tác giả thể hiện diễn biến tâm trạng, nỗi lòng bồi hồi yêu thương của hai nhân vật Romeo và Juliet tài tình qua dòng độc thoại nội tâm và đối thoại

    + Tác giả muốn khẳng định tình yêu là thứ tình cảm tốt đẹp, kì diệu của con người, là tình cảm thiêng liêng, thể hiện con người và tâm hồn con người một cách chính xác

    + Ca ngợi tình yêu chân chính có thể vượt qua mọi rào cản, thù hận

  • Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-V%C4%A9nh-Bi%E1%BB%87t-C%E1%BB%ADu-Tr%C3%B9ng-%C4%90%C3%A0i-Nguy%E1%BB%85n-Huy-T%C6%B0%E1%BB%9Fng.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Vĩnh Biệt Cửu Trùng Đài (Nguyễn Huy Tưởng)

    Câu 1 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mâu thuẫn thứ nhất: giữa phe nổi loạn với phe Lê Tương Dực:

    + Phe nổi loạn: dân chúng, thợ xây Cửu Trùng Đài

    + Phe đối lập trong triều đứng đầu là Trịnh Duy Sản

    + Đỉnh điểm mâu thuẫn trong hồi V được giải quyết.

    + Trịnh Duy Sản, Ngô Hạch giết chết Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan Thiềm và phá bỏ Cửu trùng đài

    – Mâu thuẫn thứ hai: mâu thuẫn quan niệm nghệ thuật cao siêu, thuần thúy muôn đời và lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân

    + Mâu thuẫn này có nguồn gốc từ nguyên nhân sâu xa: người chiến sĩ thiên tài có khát vọng, hoài bão muốn mang cái đẹp đến cho đời, làm dân tộc tự hào vì trong một xã hội thối nát, người dân đói khổ triền miên trong lầm than

    + Hoàn cảnh đất nước không tạo điều kiện cho Vũ Như Tô thực hiện điều đó

    + Vũ Như Tô nghe theo lời khuyên của Đan Thiềm mượn uy quyền, tiền bạc của hôn quan Lê Tương Dực để thực hiện khát vọng xây dựng công trình nguy nga

    + Niềm khao khát sáng tạo, cống hiến lại đối nghịch với thực trạng lợi ích và mong muốn của nhân dân.

    → Các mâu thuẫn cơ bản trên tác động qua lại, có quan hệ mật thiết với nhau

    Câu 2 (Trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Tính cách và diễn biến tâm trạng của Vũ Như Tô

    – Vũ Như Tô là kiến trúc sư thiên tài, hiện thân cho niềm khao khát, say mê và kiến tạo cái đẹp

    + Tài năng được thể hiện qua lời nhân vật khác nhận xét về ông: ngàn năm chưa dễ có một

    + Chỉ vẩy bút chim hoa hiện lên mảnh lụa thần tình biến hóa như cảnh hóa công, sai khiến gạch đá như viên tướng cầm quân

    + Có thể dựng lâu đài cao cả, nóc vờn mây…

    – Là nghệ sĩ có nhân cách cao cả, chí lớn, có lý tưởng nghệ thuật

    + Dù bị dọa giết nhưng Vũ Như Tô vẫn vạch trần bộ mặt hôn quân của Lê Tương Dực và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng Đài

    + Ông không phải người hám lợi

    + Ông có lí tưởng nghệ thuật của Vũ Như Tô chân chính, cao siêu

    + Nhưng ông không nhìn vào thực tế rằng Cửu Trùng Đài được xây bằng xương máu, nước mắt của nhân dân

    → Vũ Như Tô là nhân vật bi kịch, say mê khát vọng nhưng mâu thuẫn với hiện thực, suy nghĩ và hành động của ông có sự sai lầm

    – Đan Thiềm là người mê cái đẹp.

    + Bệnh Đan Thiềm là bệnh của người mê cái đẹp, sự siêu việt của người sáng tạo nghệ thuật và sáng tạo ra cái đẹp

    + Vì đam mê tài năng và cái đẹp mà nàng luôn động viên Vũ Như Tô xây dựng Cửu Trùng Đài, sẵn sàng hi sinh bản thân mình để bảo vệ cái tài ấy

    + Đan Thiềm là người tri âm, tri kỉ của Vũ Như Tô

    + Đan Thiềm tỉnh táo, sáng xuất trong mọi trường hợp: biết chắc chắn việc xây Cửu Trùng Đài không thành nên Đan Thiềm nhiều lần giục Vũ Như Tô chạy trốn

    + Nàng sẵn sàng đổi mạng sống lấy sự an toàn của Vũ Như Tô

    → Đoạn trích cho thấy bi kịch của các nhân vật, qua đó làm nổi bật chủ đề tác phẩm.

    Câu 3 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Mâu thuẫn giữa nhân dân với bọn hôn quân bạo chúa cùng phe cánh của chúng được giải quyết triệt để theo quan niệm của nhân dân:

    + Lê Tương Dực bị giết, Nguyễn Vũ – tự sát, đám cung nữ kẻ nổi loạn nhục mạ, bắt bớ

    – Mâu thuẫn thứ hai quan điểm nghệ thuật cao siêu, thuần túy với lợi ích của nhân dân chưa được tác giả giải quyết triệt để:

    + Vũ Như Tô tới lúc chết cũng không nhận ra lỗi lầm của mình

    + Vũ Như Tô không đứng về phía hôn quân, nhưng lại muốn lợi dụng quyền uy, tiền bạc của hắn để thực hiện ước mơ của mình

    – Những câu hỏi không có đáp án:

    + Vũ Như Tô có công hay tội, ông đúng hay người giết ông đúng

    – Tác giả thể hiện tâm tư qua lời đề từ, cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm, điều này là cách lí giải hợp lí

    Câu 4 (trang 193 sgk ngữ văn 11 tập 1)

    Đặc sắc về nghệ thuật của vở kịch:

    – Thuộc thể loại bi kịch, tạo dựng được mâu thuẫn, nhưng không thể giải quyết được hết mâu thuẫn

    + Nhân vật anh hùng có khao khát lớn lao

    – Mâu thuẫn kịch tập trung dẫn tới cao trào, hành động kịch đẩy lên kịch tính

    – Ngôn ngữ điêu luyện, có tính tổng hợp cao

    – Xây dựng nhân vật kịch đặc sắc, có tính cách, tâm trạng thông qua ngôn ngữ

    – Cách chuyển hóa linh hoạt các lớp kịch tạo nên sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

    Luyện tập

    Phần đề từ của tác giả viết vào 6/2/ 1942 sau một năm viết xong tác phẩm

    Qua phần đề từ ta hiểu được những chân thành, sự băn khoăn của chính tác giả “Lẽ phải thuộc về Vũ Như Tô hay những kẻ giết Vũ Như Tô?

    – Chính ông cũng thú nhận “ta chẳng biết” nghĩa là không có lời giải đáp thỏa đáng. Qua vở kịch có thể nhận thấy lẽ phải, chân lí không thuộc hoàn toàn vào bên nào.

  • Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Soạn Bài Vi Hành (Nguyễn Ái Quốc)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/So%E1%BA%A1n-V%C4%83n-B%C3%A0i-Tinh-Th%E1%BA%A7n-Th%E1%BB%83-D%E1%BB%A5c-Nguy%E1%BB%85n-C%C3%B4ng-Hoan.pdf[/pdfviewer]

    Soạn Văn Bài Tinh Thần Thể Dục (Nguyễn Công Hoan)

    Câu 1 (trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    – Bố cục của văn bản có nét đặc biệt:

    + Phần 1 (từ đầu.. Lê Thăng): lệnh của quan trên qua trát quan tới làng

    + Phần 2 (tiếp… “vâng”): Những người bị bắt đi xem bóng van xin ông lí

    + Phần 3 (còn lại): Cảnh lùng sục, bắt người đi xem thể thao

    – Cách dựng tình huống và cốt truyện thể hiện được mâu thuẫn, tính trào phúng giữa nội dung và hình thức của phong trào thể dục thể thao do Pháp đề ra

    + Sự thúc ép, bắt bớ, hành hạ nhân dân để làm vừa lòng bọn thực dân

    + Xem bóng không trên tinh thần tự nguyện, mà bị bắt như tù binh

    + Bọn hương lí thừa cơ bòn rút, bóc lột tiền của của nhân dân

    + Tinh thần thể dục diễn ra trong cảnh tượng lộn xộn, nhố nhăng của xã hội thối nát với nhiều bi kịch

    → Tác giả muốn người đọc thấy cảnh đời éo le, số phận đáng thương của con người sống trong xã hội nực cười đó.

    Câu 2 (trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Mâu thuẫn trào phúng:

    + Mẫu thuẫn giữa chính quyền với người dân nghèo

    + Sự khuếch trương của quan lại thực dân phong kiến với mong muốn ở nhà lao động của người dân

    + Sự lùng sự ráo diết của thực dân >< sự trốn tránh đến cực nhục của người dân

    → Mâu thuẫn tạo ra sự hài hước, bộc lộ bản chất xảo trá, dã man của xã hội thực dân phong kiến

    Mâu thuẫn của các cảnh:

    – Anh Mịch thảm thiết lạy xin được ông Lí tha cho để đi làm trừ nợ cho ông Nghị nhưng không được chấp nhận

    Đáp lại là sự dọa dẫm, vô tình của ông Lí

    – Lệnh nghiêm ngặt oái oăm từ quan trên kéo theo sự khốn khổ của dân quê. Tinh thần thể dục vui vẻ tới mức nhiều người khốn khổ vì nó.

    – Bác Phô gái xin ông Lí tha cho chồng vì chồng còn đang ốm, nhưng đáp lại ông Lí “ ốm gần chết cũng phải đi… lấy cớ ốm yếu mà không đi thì người ta đá bóng cho chó xem à.”

    – Bà cụ Phó Bính hối cho quan ba hào bỏ túi, khiến cho bọn như ông Lí được dịp “đục nước béo cò”

    – Thằng Cò ốm trốn trong đống rơm cũng bị lôi ra với tình cảnh thảm thương, mai mất buổi làm thì tôi với cháu nhịn đói

    → Tất cả hoàn cảnh éo le, dở khóc dở cười tạo ra tiếng cười mỉa mai bọn chính quyền thực dân, phong kiến và tay sai. Nhà văn cảm thông với những người dân nghèo- nạn nhân của tinh thần thể dục lố bịch của bọn xâm lược

    Câu 3 (Trang 177 sgk ngữ văn 11 tập 1):

    Ý nghĩa phê phán:

    Xuất phát từ mâu thuẫn giữa việc phải đi cổ vũ cho “tinh thần thể dục” giả tạo với thái độ chống trả quyết liệt của người dân làm nổi bật tiếng cười hài hước, châm biếm bản chất giả tạo, bịp bợm, lố lăng của chính quyền thực dân phong kiến.

    Truyện lột trần được bản chất, âm mưu của thực dân khi chúng bày ra “phong trào thể thao”, “sức khỏe nòi giống” thực chất đánh lạc hướng tinh thần cứu nước.