Author: Nguyễn Huyền

  • Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng My

    Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng My

    Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng My

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-ti%E1%BB%81n-l%C6%B0%C6%A1ng-v%C3%A0-c%C3%A1c-kho%E1%BA%A3n-tr%C3%ADch-theo-l%C6%B0%C6%A1ng-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-TNHH-Th%C6%B0%C6%A1ng-M%E1%BA%A1i-Ho%C3%A0ng-My.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng My

    MỞ ĐẦU

    1.     Lý do chọn đề tài:

    Hiện nay công tác kế toán tiền lương tại các doanh nghiệp tại các doanh nghiệp sử dụng nhiều phương pháp tính lương khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm của công ty của mình. Rất nhiều doanh nghiệp sử dụng thành công những phương pháp tính lương rất khoa học(ebay, vatgia.com…). Bên cạnh đó còn có các doanh nghiệp chưa gắn liền công tác kế toán tiền lương với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần xã hội . Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất. Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho CNV, người lao động trong doanh nghiệp.

    Tiền lương (hay tiền công) là một phần sản phẩm xã hội được Nhà nước phân phối cho người lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cống hiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động  bù đắp hao phí lao động của công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà công nhân viên đã thực hiện, tiền lương là phần thu nhập chính của công nhân viên. Trong các doanh nghiệp hiện nay việc trả lương cho công nhân viên có nhiều hình thức khác nhau, nhưng chế độ tiền lương tính theo sản phẩm đang được thực hiện ở một số doanh nghiệp là được quan tâm hơn cả. Trong nội dung làm chủ của người lao động về mặt kinh tế, vấn đề cơ bản là làm chủ trong việc phân phối sản phẩm xã hội nhằm thực hiện đúng nguyên tắc “phân phối theo lao động” . Thực hiện tốt chế độ tiền lương sản phẩm sẽ  kết hợp được nghĩa vụ và quyền lợi, nêu cao ý thức trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhóm lao động và người lao động đối với sản phẩm mình làm ra đồng thời phát huy năng lực sáng tạo của người lao động, khắc phục khó khăn trong sản xuất và đời sống để hoàn thành kế hoạch. Trong cơ chế quản lý mới hiện nay thực hiện rộng rãi hình thức tiền lương. Sản phẩm trong cơ sở sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng cho các doanh nghiệp đi vào làm ăn có lãi, kích thích sản xuất phát triển.

    Trước những vai trò của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, việc tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương  mại  Hoàng My là một điều vô cùng cần thiết. Vì vậy em tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương Mại Hoàng My”

    2.     Mục tiêu nghiên cứu:

    Khi tiến hành nghiên cứu chuyên đề, chuyên đề hướng tới những mục tiêu

    Tìm hiểu và nhìn nhận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty TNHH Thương mại Hoàng My.

    Tìm hiểu khó khăn và thuận lợi trong công tác kế toán. Từ đó rút ra nhận xét và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp công ty quản lý tốt công tác kế toán tiền lương.

    3.     Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

    Đối tượng nghiên cứu:

    • Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại Hoàng My.
    • Mức lương của các công nhân viên trong công ty.
    • Các chứng từ, phương pháp tính lương tại công ty.

    Phạm vi nghiên cứu:

    Vấn đề tiền lương, các khoản phải trích theo lương và cách hạch toán lương của nhà máy trong tháng 10 năm 2010.
    4. Phương pháp nghiên cứu:

    Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
    – Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán từ phòng Tài vụ và phòng tổ chức hành chính của công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài.
    – Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị.
    – Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từ làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu.

    5. Kết cấu chuyên đề:

    Chuyên đề  tiến hành nghiên cứu có 3 chương:

    Chương I : Lý luận về tổ chức lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.

    Chương II : Thực trạng tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH  Thương mại Hoàng My.

    Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán lao động  tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH  Thương mại Hoàng                       My

     

     

     

    CHƯƠNG I : LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.

    1.1. Những khái niệm cơ bản

    1.1.1 Tiền lương

    1.1.1.1 Khái niệm tiền lương

    Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức lao động có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó.

    Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trình trao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động.

    – Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình.

    – Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.

    Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất. Họ là người làm thuê bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất. Giá trị của sức lao động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành.

    Đối với thành phần kinh tế thuộc sởn hữu Nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được Nhà nước trả công. Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động. Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủ được uỷ quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó. Tuy nhiên, những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau.

    Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

    Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung – cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước.

    Cùng với khả năng tiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương. Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn. Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do. Trong nền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng.

    • Bản chất của tiền lương, chức năng của tiền lương:

    – Bản chất của tiền lương:

    1. Các quan điểm cơ bản về tiền lương:

    Quan điểm chung về tiền lương:

    Lịch sử xã hội loài người trải qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau, phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Một trong những đặc điểm của quan hệ sản xuất xã hội là hình thức phân phối. Phân phối là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất và trao đổi. Như vậy trong các hoạt động kinh tế thì sản xuất đóng vai trò quyết định, phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất và do sản xuất quyết định nhưng có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực trở lại sản xuất.

    Tổng sản phẩm xã hội là do người lao động tạo ra phải được đem phân phối cho tiêu dùng cá nhân, tích luỹ tái sản xuất mở rộng và tiêu dùng công cộng. Hình thức phân phối vật phẩm cho tiêu dùng cá nhân dưới chủ nghĩa xã hội (CNXH) được tiến hành theo nguyên tắc: “Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Bởi vậy, “phân phối theo lao động là một quy luật kinh tế “. Phân phối theo lao động dưới chế độ CNXH chủ yếu là tiền lương, tiền thưởng. Tiền lương dưới CNXH khác hẳn tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa.

    Tiền lương dưới chế độ XHCN được hiểu theo cách đơn giản nhất đó là: số tiền mà người lao động nhận được sau một thời gian lao động nhất định hoặc sau khi đã hoàn thành một công việc nào đó. Còn theo nghĩa rộng: tiền lương là một phần thu nhập của nền kinh tế quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được Nhà nước phân phối kế hoạch cho công nhân viên chức phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến.

    Như vậy nếu xét theo quan điểm sản xuất tiền lương là khoản đãi ngộ của sức lao động đã được tiêu dùng để làm ra sản phẩm. Trả lương thoả đáng cho người lao động là một nguyên tắc bắt buộc nếu muốn đạt hiệu quả kinh doanh cao.

    Nếu xét trên quan điểm phân phối thì tiền lương là phần tư liệu tiêu dùng cá nhân dành cho người lao động, được phân phối dựa trên cơ sở cân đối giữa quỹ hàng hoá xã hội với công sức đóng góp của từng người. Nhà nước điều tiết toàn bộ hệ thống các quan hệ kinh tế: sản xuất, cung cấp vật tư, tiêu hao sản phẩm, xây dựng giá và ban hành chế độ, trả công lao động. Trong lĩnh vực trả công lao động Nhà nước quản lý tập trung bằng cách quy định mức lương tối thiểu ban hành hệ thống thang lương và phụ cấp. Trong hệ thống chính sách của Nhà nước quy định theo khu vực kinh tế quốc doanh và được áp đặt từ trên xuống. Sở dĩ như vậy là xuất phát từ nhận thức tuyệt đối hoá quy luật phân phối theo lao động và phân phối quỹ tiêu dùng cá nhân trên phạm vi toàn xã hội.

    Những quan niệm trên đây về tiền lương đã bị coi là không phù hợp với những điều kiện đặc điểm của một nền sản xuất hàng hoá.

    1. Bản chất phạm trù tiền lương theo cơ chế thị trường:

    Trong nhiều năm qua, công cuộc đổi mới kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn. Song tình hình thực tế cho thấy rằng sự đổi mới một số lĩnh vực xã hội còn chưa kịp với công cuộc đổi mới chung nhất của đất nước. Vấn đề tiền lương cũng chưa tạo được động lực phát triển kinh tế xã hội.

    Hiện nay có nhiều ý thức khác nhau về tiền lương, song quan niệm thống nhất đều coi sức lao động là hàng hoá. Mặc dù trước đây không được công nhận chính thức, thị trường sức lao động đã được hình thành từ lâu ở nước ta và hiện nay vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở nhiều vùng đất nước. Sức lao động là một trong các yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản, của quá trình sản xuất, nên tiền lương, tiền công là vốn đầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá cả sức lao động. Vì vậy việc trả công lao động được tính toán một cách chi tiết trong hạch toán kinh doanh của các đơn vị cơ sở thuộc mọi thành phần kinh tế. Để xác định tiền lương hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng ,tính đủ giá trị của sức lao động .Người lao động sau khi bỏ ra sức lao động,tạo ra sản phẩm thì được một số tiền công nhất định.Vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hoá,một loại hàng hoá đặc biệt.Tiền lương chính là giá cả hàng hoá đặc biệt đó – hàng hoá sức lao động. Hàng hoá sức lao động cũng có mặt giống như mọi hàng hoá khác là có giá trị. Người ta định giá trị ấy là số lượng tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất ra nó. Sức lao động gắn liền với con người nên giá trị sức lao động được đo bằng giá trị các tư liệu sinh hoạt đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống (ăn, ở, học hành,đi lại …) và những nhu cầu cao hơn nữa.Song nó cũng phải chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường .

    Vì vậy, về bản chất tiền công, tiền lương là giá cả của hàng hoá sức lao động, là động lực quyết định hành vi cung ứng sức lao động. Tiền lương là một phạm trù của kinh tế hàng hoá và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan. Tiền lương cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thoả thuận hợp đồng thuê lao động.

    -Chức năng của tiền lương:

    Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp và bao gồm các chức năng sau:

    + Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người  lao động.

    +Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người  lao động và gia đình họ.

    + Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động.   Do đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).

    1.1.2. Lao động

    Khái niệm lao động :

    Lao động là hoạt động chân tay trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ ntham ra sả xuất kinh doanh.

    1.2 Cơ sở lý luận chung về tổ chức lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.

    1.2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán lao động và tiền lương trong các doanh nghiệp.

    1.2.1.1 Ý nghĩa của lao động và quản lý lao động.    

    Lao động là sự hoạt động chân tay hay trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thoã mãn nhu cầu sinh hoạt của con người.

    Một quá trình sản xuất xã hội bao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố đó là: Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong ba yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất. Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu thiếu tư liệu lao động và đối tượng lao động, nhưng nếu không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là những vật vô dụng và không thể phát huy được tác dụng.

    Như  ta đã biết, chi phí về lao động là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Vì vậy, muốn quản lý tốt chi phí sản xuất thì trước hết cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và phải quản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản đó là số lượng và chất lượng lao động.

    – Quản lý số lượng lao động là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt: Giới tính, độ tuổi, chuyên môn…

    – Quản lý chất lượng lao động là quản lý năng lực mọi mặt của từng người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như: Sức khoẻ lao động, trình độ kỹ năng – kỹ xảo, ý thức kỷ luật…

    Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số lượng, chất lượng lao động thì việc tổ chức, sắp xếp, bố trí các lao động mới hợp lý làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao. Ngược lại, không quan tâm đúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém hiệu quả.

    Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng, việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng – kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận

    1.2.1.2 Ý nghĩa của tiền lương

    – Tiền lương là công cụ để thực hiện các chức năng phân phối thu nhập quốc dân, các chức năng thanh toán giữa người sử dụng sức lao động và người  lao động.

    – Tiền lương nhằm tái sản xuất sức lao động thông qua việc trao đổi tiền tệ do thu nhập mang lại với các vật dụng sinh hoạt cần thiết cho người  lao động và gia đình họ.

    – Kích thích con người tham gia lao động, bởi lẽ tiền lương là một bộ phận quan trọng của thu nhập, chi phối và quyết định mức sống của người lao động.   Do đó là công cụ quan trọng trong quản lí. Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh (SXKD).

    1.2.1.3 .Nhiệm vụ của kế toán lao động và tiền lương

    Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:

    – Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương.

    – Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan.

    – Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền lương. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.

    1.2.2 Các hình thức tiền lương, quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, CPCĐ.

    1.2.2.1 Các hình thức tiền lương trong doanh nghiệp.

    – Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định theo 2 cách: Lương thời gín giản đơn và lương thời gian có thưởng

    + Lương thời gian giản đơn được chia thành:

    • Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp(nếu có). Lương tháng thường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
    • Lương ngày : Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.
    • Lương giờ : Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày chế độ. Lương giờ thường được làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ.

    + Lương thời gian có thưởng : Là hình thức tiền lường thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất.

    Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành chấp hành kỉ luật lao động nhằm tạo người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỉ luật và năng suất cao.

    – Hình thức tiền lương theo sản phẩm : Hình thức trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ.

    – Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.

    • Trả lương theo sản phẩm có thưởng : Là kết hợp trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất( thưởng tiết kiệm vât tư, thưởng tăng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm)
    • Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỉ lệ lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động

    – Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân viên vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.

    – Theo lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.

    – Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương, BHXH, CNV có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ hiện hành.

    Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thưởng để tính. Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.

    1.2.2.2.Quỹ tiền lương   

    Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp doanh nghiệp quản lí, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:

    – Tiền lương sản trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, Phụ cấp khu vực…

    – Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép.

    – Các khoản phụ cấp thường xuyên: Phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thật có tài năng

    – Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.

    + Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính. Gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp

    + Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ.

    Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.

    1.2.2.3  Quỹ bảo hiểm xã hội

    Quỹ bảo hiểm xã hội ( BHXH) được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 23% trong đó 16% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp được tính vào chi phí kinh doanh;  6% còn lại do người lao động đóng góp và được trừ vào lương tháng.

    Quỹ BHXH được trích lập nhằm hỗ trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp trong trường  hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:

    • Trợ cấp công nhân viên ốm đau thai sản.
    • Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
    • Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.
    • Chi phí công tác quản lí quỹ BHXH.

    Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lí quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động.

    Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lệ. Cuối tháng doanh nghiệp, phải thanh quyết  toán với cơ quan quản lí quỹ BHXH.

    1.2.2.4  Quỹ bảo hiểm y tế

    Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau sinh đẻ. Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.

    Để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn hàng tháng doanh nghiệp còn phải trích theo tỷ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút; phụ cấp đắt đỏ; phụ cấp đặc biệt; phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp phục vụ quốc phòng an ninh) thực tế phải trả cho người lao động kể cả lao động tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn. Các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ

    Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán:

    • Yêu cầu quản lý:

    Tiền lương là giá trị của sức lao động là một yếu tố của chi phí sản xuất. Do đó muốn tiết kiệm được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm các doanh nghiệp phải sử dụng tiền lương của mình có kế hoạch thông qua các phương pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lương.

    Việc trả lương cho công nhân trong các doanh nghiệp phải theo từng tháng. Muốn làm tốt tất cả các vấn đề trên các doanh nghiệp phải lập kế hoạch quản lý nguồn vốn tạm thời này. Nếu thực hiện tốt sẽ tạo ra khả năng sử dụng có hiệu quả đồng vốn, nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

    Trong điều kiện kinh tế thị trường quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn chịu sự tác động của các quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị. Cơ chế thị trường khắc nghiệt sẵn sàng đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lượng sản phẩm và giá cả là những nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.

    Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo tinh thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý hiệu quả tiền lương nói riêng và quỹ tiền lương nói chung.

    –  Nhiệm vụ kế toán:

    Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương.

    – Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan.

      1.3 Kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương theo chế độ kế toán hiện hành

    Kế toán lao động tiền lương:

    Chu kỳ tiền lương và lao động được bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự, đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lương phải trả cho công nhân viên và các khoản trích theo lương, cuối cùng là thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên.

    • Hạch toán lao động:

    Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lương và lao động. Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho người lao động, quyết định phê chuẩn mức lương, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.

    Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách lao động. Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứ vào sổ lao động (mở riêng cho từng người lao động) để quản lý nhân sự cả về số lượng và chất lượng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động.

    Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chức hạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động. Chứng từ sử dụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao động. Bảng chấm công do tổ trưởng (hoặc trưởng các phòng ban) trực tiếp ghi rõ và để nơi công khai để công nhân viên chức giám sát thời gian lao động của từng người. Cuối tháng bảng chấm công được dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất.

    Theo dõi thời gian làm việc hoặc khối lượng công việc hoàn thành và tính lương và các khoản phải trả cho công nhân viên là giai đoạn tổ chức chấm công, lập bảng kê và xác nhận khối lượng hoàn thành, tính lương và các khoản khác phải trả cho từng công nhân viên, từng tổ, đội, bộ phận liên quan, tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ.

    Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dầu sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều mang các nội dung cần thiết như tên công nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hoàn thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lượng công việc hoàn thành… Đó chính là các báo cáo về kết quả như “phiếu giao, nhận sản phẩm”, “Phiếu khoán”, “Hợp đồng giao khoán”, “Phiếu báo làm thêm giờ”, “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “bảng kê sản lượng  từng người”.

    Chứng từ hạch toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) kí, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xưởng, trưởng bộ phận). Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch toán phân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lương xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng. Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xưởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân xưởng phải mở sổ tổng hợp do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.

    1.3.1 . Kế toán tổng hợp tiền lương:

    1. Chứng từ lao động

    Muốn tổ chức tốt kế toán tiền lương, BHXH chính xác thì phải hạch toán lao động chính xác là điều kiện để hạch toán tiền lương và bảo hiểm chính xác theo quy định hiện nay, chứng từ lao động tiền lương bao gồm:

    – Bảng chấm công

    – Bảng thanh toán lương

    – Phiếu nghỉ BHXH

    – Bảng thanh toán BHXH

    – Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành

    – Phiếu báo làm thêm giờ

    1. Chứng từ kế toán

    Dựa vào chứng từ lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xưởng tổng hợp là làm báo cáo gửi lên phòng lao động tiền lương và phòng kế toán để tổng hợp và phân tích tình hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các tài liệu trên và áp dụng các hình thức tiền lương để làm bảng thanh toán lương và tính BHXH, BHYT, KPCĐ.

    Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu về các khoản khấu trừ trích nộp.

    1. Thủ tục hạnh toán

    Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm, kế toán tiến hành trích lương cho các bộ phận trong doanh nghiệp. Trong bảng thanh toán lương phải phản ánh được nội dung các khoản thu nhập của người lao động được hưởng, các khoản khấu trừ BHXH, BHYT, và sau đó mới là số tiền còn lại của người lao động được lĩnh. Bảng thanh toán lương là cơ sở để kế toán làm thủ tục rút tiền thanh toán lương cho công nhân viên. Người nhận tiền lương phải ký tên vào bảng thanh toán lương.Theo quy định hiện nay, người lao động được lĩnh lương mỗi tháng 2 lần, lần đầu tạm ứng lương kỳ I, lần II nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ vào lương theo quy định.

    Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặn trong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Việc trích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chi phí phải trả.

    Cách tính như sau:

    Tổng số tiền lương nghỉ phép của

    Mức trích trước    CNSX theo kế hoạch năm                 Tiền lương thực tế

    tiền lương nghỉ =                                                        x  phải trả cho CNSX

    phép của CNSX   Tổng số tiền lương chính phải

    trả theo kế hoạch của CNSX năm

    Tỷ lệ trích trước tiền      Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm CNSX

    Lương nghỉ phép (%) =                                                                        x 100

    Tổng số tiền lương theo KH năm CNSX

    Mức  tiền lương nghỉ phép

    =

    Tiền lương thực tế

     

    phải trả

    x

    Tỷ lệ % trích tiền

    lương nghĩ phép

    • Hạch toán

    Khi trích trước tiền lương nghỉ phép CNSX sản phẩm

    Nợ TK622 (chi phí CN trực tiếp)

    Có TK335 (chi phí phải trả)

    Khi tính lương thực tế phải trả cho CNSX nghỉ phép

    Nợ TK335 chi phí phải trả

    Có TK334 phải trả công nhân viên

    Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lương được chia ra làm 2 loại:

    • Tiền lương chính:

    Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)

    • Tiền lương phụ:

    Là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất …)

    Việc phân chia tiền lương thành lương chính lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm. Tiền lương chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân viên sản xuất không gắn liền với các loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.

    1. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ

    Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng 2 tài khoản chủ yếu.

    – TK334- Phải trả công nhân viên: là tài khoản được dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương (tiền công), tiền thưởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.

    Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

    TK 334

    – Các khoản khấu trừ vào tiền công,              Tiền lương, tiền công và các lương của tiền lương của CNV                             khoản khác còn phải trả cho CNV chức

    – Tiền lương, tiền công và các khoản

    khác đã trả cho CNV

    – Kết chuyển tiền lương công nhân

    viên chức chưa lĩnh

    Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho CNV    Dư có: Tiền lương, tiền công và

    chức                                                        khoản khác còn phải trả CNV chức

    • TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí,…) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ…

    Kết cấu và nội dung phản ánh TK338

    TK 338

    – Các khoản đã nộp cho cơ quan         – Trích KPCĐ, BHXH, BHYT

    quả  lý                                                    theo tỷ lệ quy định

    – Các khoản đã chi về kinh phí công – Tổng số doanh thu nhận trước phát

    đoàn                                                       sinh trong kì

    – Xử lý giá trị tài sản thừa                    – Các khoản phải nộp, phải trả hay thu                                                         hộ

    – Kết chuyển doanh thu nhận trước      – Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

    vào doanh thu bán hàng tương ứng

    từng kỳ

    – Các khoản đã trả đã nộp khác                     – Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp,                                                                             phải trả được hoàn lại.

    Dư nợ (Nếu có):Số trả thừa, nộp thừa          Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp Vượt chi chưa được thanh toán                          và  giá trị tài sản thừa chờ xử lý

     
       

    Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:

    3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

    3382 Kinh phí công đoàn

    3383 Bảo hiểm xã hội

    3384 Bảo hiểm y tế

    3387 Doanh thu nhận trước

    3388 Phải nộp khác

    1. Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, KPCĐ

    1.1. SƠ ĐỒ TÓM TẮT TỔNG HỢP  KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, BHXH, KPCĐ

    TK 333                      TK 334                                   TK 241

    Thuế thu nhập                 Tiền lương phải trả

    Công nhân phải chịu

    TK138                                                                      TK 622

    Khấu trừ các khoản                            335

    Phải thu            Trích trước tiền

    lương nghỉ phép

    TK 111, 112                                                            TK 627, 641, 642

    Thực tế đã trả

    Thanh toán lương

    Cho CNV

    TK 431

    Tính tiền thưởng

    cho CNV

    TK 338

    Tính BHXH trả           Trích BHXH

    trực tiếp cho              BHYT

    CNV                   KPCĐ

     

    Chương 2 : Thực trạng tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH- Thương mại Hoàng My

    2.1 Đặc điểm chung của công ty.

    2.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của công ty

    – Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Hoàng My.

    – Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH THƯƠNG MẠI HOÀNG MY

    – Địa chỉ trụ sở chính: Số 56 Lý Tự Trọng, đường Ngô Thì Nhậm, phường Quang Trung, quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội

    Công ty TNHH Thương Mại hoàng My được thành lập ngày 12 tháng 03 năm 2007 giấy phép kinh doanh số 0104524382. Do ông Hoàng Văn Hạnh làm giám đốc. Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:

    • Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh.

    2   Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh.

    3   Cắt tóc gội đầu: Cắt tóc, gội đầu, uốn, sấy, nhuộm tóc, duỗi thẳng, ép tóc

    và các dịch vụ làm tóc khác phục vụ cả nam và nữ: Cắt tỉa và cạo râu: Massage mặt, làm móng chân, móng tay, trang điểm…

    4   Bán buôn dao, kéo, lược, máy uốn tóc, máy sấy tóc và các dụng cụ phục vụ cho trang điểm và làm đẹp tóc.

    5  Bán lẻ dao, kéo, lược, máy uốn tóc, máy sấy tóc và các dụng cụ phục vụ cho trang điểm và làm đẹp tóc.

    6  Sản xuất các dụng cụ phục vụ cho làm đẹp(dao, kéo, …)

    2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.

    2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

    2.1.3. Chức năng

    – Giám đốc công ty

    Giám đốc là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm hoàn toàn mọi hoạt động và hoạch định chiến lược và định hướng kinh doanh của công ty. Giám đốc là người quản lý và sử dụng số nhân viên được công ty tuyển dụng trên cơ sở bố trí phù hợp để nhằm phát huy tốt đội ngũ nhân viên.

    -Phòng kinh doanh

    Tổng hợp và phân tích các báo cáo kinh doanh, lập kế hoạch cung ứng vật liệu, tìm hiểu thị trường, đề ra hoạt động cho công ty, giúp ban giám đốc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.

    -Phòng tổ chức hành chính

    Theo dõi ngày công thực tế của các bộ phận khai thác và sản xuất để kịp thời phân công hợp lý lực lượng lao động, điều động nhân lực sao cho hợp lý tránh những lãng phí không cần thiết.

    -Phòng kế toán

    Ghi chép, tính toán, phản ánh số hịện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh và sử dụng kinh phí của công ty. Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính.

    -Phòng sản xuất

    Tổ chức quản lý và lập kế hoạch thay đổi thiết bị, thay đổi công nghệ, thay đổi máy móc( máy uốn, sấy, duỗi…) tại công ty. Tiền đề ra chất lượng máy móc phù hợp với thị trường

    2.1.4. Tổ chức công tác kế toán của công ty

    2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

    Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán:

    +  Tham mưu cho lãnh đạo vế công tác nghiệp vụ tài chính kế toán và quản lý các nguồn vốn của công ty. Đồng thời lập và quản lý các thủ tục chứng từ về công tác tài chính kế toán theo đúng kế toán của nhà nước.

    + Tổ chức ghi chép tính toán  đầy đủ và phản ánh chính xác, kịp thời toàn bộ quá trình  kinh doanh. Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch chi tiêu tài chính để trình Giám đốc phê duyệt, triển khai và thực hiện.

    + Theo dõi và sử dụng vốn có hiệu quả. Quản lý các quỹ  tiền lương, quỹ khen thưởng, quỷ dự phòng. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, kiểm kê các tài sản của công ty và lập báo cáo quyết toán.

    Kế toán trưởng

    +  Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc

    + Bảo đảm công tác kế toán thực hiện theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và quy định của công ty.

    + Đồng thời cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin kế toán cho ban lãnh đạo có liên quan,..

    – Kế toán tổng hợp Theo dõi tổng hợp số liệu, báo cáo thu hồi vốn công ty, cập nhật công tác nhật ký chung, báo cáo quyết toán của công ty.

    – Kế toán tiền lương theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến lương, thưởng, các khoản trích theo lương, căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương và trích lập các quỹ.

    – Kế toán công nợ làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thủ tục liên quan đến tạm ứng, công nợ, vào sổ chi tiết, và theo dõi, kê khai các khoản thuế phải nộp, như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế lợi tức.

    2.1.5. Hình thức tổ chức kế toán Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty.

    –  Công ty áp dụng hình thức kế toán: nhật ký chứng từ, hình thức tổ chức kế toán tập trung. Do đó, tất cả chứng từ về kế toán được tập trung về phòng kế toán

    doanh nghiệp. Phòng kế toán có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ, ghi sổ kế toán, thực hiện kế toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo tài chính và lưu giữ chứng từ.

    – Hàng ngày nhân viên phụ trách sẽ căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

    – Cuối tháng khóa sổ, tìm tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng của từng tài khoản sổ cái từ đó để lập ra bảng cân đối tài khoản.

    – Công ty tiến hành phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vào thời điểm cuối năm sau khi lập bao cáo tài chính.

    Chứng từ kế toán

     

    Và các bảng phân bổ

    2.3  Sơ đồ và trình tự luân chuyển chứng từ

     
       

    Ghi chú:

    Theo dõi hàng tháng

    Theo dõi hàng ngày

    Đối chiếu

    2.2. Đặc điểm và tổ chức hạch toán lao động ở công ty.

    2.2.1. Phương pháp tính lương ở công ty

    – Những cơ sở pháp lí của việc quản lí tiền lương trong doanh nghiệp:

    – Quy định của nhà nước về chế độ trả lương

    Năm 1960 lần đầu tiên nhà nước ta ban hành chế độ tiền lương áp dụng cho công chức, viên chức, công nhân … thuộc các lĩnh vực của doanh nghiệp hoạt động khác nhau. Nét nổi bật trong chế độ tiền lương này là nó mang tính hiện vật sâu sắc, ổn định và quy định rất chi tiết, cụ thể:

    Năm 1985 với nghị định 235 HĐBT ngày 18/04/1985 đã ban hành một chế độ tiền lương mới thay thế cho chế độ tiền lương năm 1960. Ưu điểm của chế độ tiền lương này là đi từ nhu cầu tối thiểu để tính mức lương tối thiểu song nó vẫn chưa hết yếu tố  bao cấp mang tính cứng nhắc và thụ động.

    Ngày 23/05/1993 chính phủ ban hành các nghị định NĐ25/CP, NĐ26/CP quy  định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với các doanh nghiệp với mức tiền lương tối thiểu là 144.000 đ/người/tháng.

    Những văn bản pháp lí trên đây đều xây dựng một chế độ trả lương cho người lao động, đó là chế độ trả lương cấp bậc.

    Tiền lương cấp bậc là  tiền lương áp dụng cho công nhân căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của công nhân.

    Hệ số tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.

    Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương giữa các ngành, các nghề một cách hợp lí, hạn chế được tính chất bình quân trong việc trả lương, đồng thời còn có tác dụng bố trí công việc thích hợp với trình độ lành nghề của công nhân.

    Theo chế độ này các doanh nghiệp phải áp dụng hoặc vận dụng các thang lương, mức lương, hiện hành của Nhà nước.

    – Mức lương: là lượng tiền trả cho người lao động cho một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng…) phù hợp với các cấp bậc trong thang lương. Thông thường Nhà nước chỉ quy định mức lương bậc I hoặc mức lương tối thiểu với hệ số lương của cấp bậc tương ứng.

    – Thang lương: là biểu hiện xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công nhân cùng nghề hoặc nhiều nghề giống nhau theo trình tự và theo cấp bậc của họ. Mỗi thang lương đều có hệ số cấp bậc và tỷ lệ tiền lương ở các cấp bậc khác nhau so với tiền lương tối thiểu.

    Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó phải biết gì về mặt kỹ thuật và phải làm được gì về mặt thực hành.

    Giữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ. Công nhân hoàn thành tốt ở công việc nào thì sẽ được xếp vào cấp bậc đó.

    Cũng theo các văn bản nàý nghĩa cán bộ quản lý trong doanh nghiệp được thực hiện chế độ tiền lương theo chức vụ. Chế độ tiền lương chức vụ được thể hiện thông qua các bảng lương chức vụ do Nhà nước quy định.

    Bảng lương chức vụ gồm có nhóm chức vụ khác nhau, bậc lương, hệ số lương và mức lương cơ bản.

    Phương pháp tính lương:

    Bộ luật lao động của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chương 2 điều 56 có ghi: “Khi chỉ số giá cả sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền lương thực tế”.

    Theo quy định tại nghị định 06/CP ngày 21/01/1997 áp dụng từ ngày 01/01/97 mức lương tối thiểu chung là 144.000 đ/ tháng/ người.

    Theo nghị định số 175/1999 ND-CP của Chính phủ ngày 15-12/1999 được tính bắt đầu từ ngày 1/1/2000 mức lương tối thiểu chung là 180.000 đ/ tháng/ người đối với cơ quan hành chính sự nghiệp, ngày 27/03/2000 ban hành nghị định số 10/2000, ND-CP quy định tiền lương tối thiểu cho các doanh nghiệp.

    Tuỳ theo vùng ngành mỗi doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức lương của mình sao cho phù hợp. Nhà nước cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không quá 1,5n lần mức lương tối thiểu chung.

    Hệ số điều chỉnh được tính theo công thức:

    Kđc = K1 + K2

    Trong đó:             Kđc : Hệ số điều chỉnh tăng thêm

    K1  :  Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)

    K2  : Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)

    Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (Kđc = K1 + K2), doanh nghiệp được phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dưới là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997 là 144.000 đ/ tháng) Theo nghị định Nhà Nước quy dịnh trả lương cho công nhân viên chức nhà nươc tháng 5 năm 2010 là 730.000 đ/ tháng

    TL minđc = TLmin  x (1 + Kđc)

    Trong đó:

    TLmin đc : tiền lương tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp được phép áp dụng;

    TLmin    : là mức lương tối thiểu chung do chính phủ quy định , cũng là giới hạn dưới của khung lương tối thiểu;

    Kđc       : là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp

    Như vậy, khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là TLmin đến TLmin đc doanh nghiệp có thể chọn bất cứ mức lương tối thiểu nào nằm trong khung này, nếu đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định sau:

    + Phải là doanh nghiệp có lợi nhuận. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước mà không có lợi nhuận hoặc lỗ thì phải phấn đấu có lợi nhuận hoặc giảm lỗ;

    + Không làm giảm các khoản nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;

    + Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề, trừ trường hợp Nhà nước có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp ngân sách ở đầu vào. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã hội thì phải giảm lỗ.

    2.2.2. Các hình thức trả lương:

    – Hình thức trả lương theo thời gian

    Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lương của mỗi người.

    + Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động.

    + Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.

    + Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

    + Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)

    Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưa thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc.

    • Hình thức trả lương theo sản phẩm

    Tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau như trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm luỹ tiến.

    2.2.3. Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp:

    Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý. Thành phần quỹ lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ, đắt đỏ…), tiền thưởng trong sản xuất. Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại tuy nhiên về mặt hạch toán có thể chia thành tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp trong đó chi tiết theo tiền lương chính và tiền lương phụ.

    • Xây dựng quỹ lương:

    Khi giao công việc cho các bộ phận triển khai kế hoạch của công ty, cho từng bộ phận được tính theo công thức.

    Quỹ lương kế hoạch từng bộ phận đơn vị được hưởng = Quỹ lương kế hoạch Quỹ lương kế hoạch thuê ngoài

    Quỹ lương

    kế hoạch     =  quỹ lương kế hoạch quá trình i

    của bộ phận

    n: số công trình của đội

    Tỷ lệ tiền lương theo kế hoạch hoạt động kinh doanh = Quỹ tiền lương kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty
    Giá trị sản lượng của công ty

    Tỷ lệ tiền lương trên khi được giám đốc phê duyệt sẽ là căn cứ  để xác định quỹ lương thực hiện của các bộ phận.

    –  Xây dựng đơn giá tiền lương.

    Sau khi xác định đầy đủ các thông tin trên, đơn giá tiền lương của Công ty được xây dựng theo phương pháp đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm. Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh  là tổng sản phẩm đơn giá.

    Công thức để xác định đơn giá.

    Vđg  = Vgiờ x TSP

    Trong đó:

    – Vđg: Đơn giá tiền lương (đồng/đơn vị)

    – V­giờ: Tiền lương giờ trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân, phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.

    – TSp : Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (tính bằng  số giờ – người).

    2.2.4. Phương pháp trả lương:

    Thực hiện Nghị định 28/CP ngày 28/03/1997 của Chính phủ và Thông tư số 13/LĐTBXH – thị trường ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động thương binh và Xã hội về đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước, đồng thời căn cứ vào quy chế khoán sản phẩm và trả lương, thu nhập của Tổng Công ty ban hành quyết định số 338/TCCB – LĐ ngày 04/05/1998, để thực hiện tốt các công tác chi,  trả lương tại doanh nghiệp, nhằm khuyến khích người lai động tăng năng xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập chính đáng, đảm bảo thực hiện công bằng trong phân phối tiền lương, góp phần tăng cường công tác quản lý lao động – tiền lương và quản lý kinh doanh  của doanh nghiệp, công ty TNHH TM Hoàng My quy định công tác chi, trả lương phải đảm bảo những yêu cầu sau:

    – Để đảm bảo công bằng trong việc trả lương, phân phối thu nhập phải căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động của mỗi bộ phận công tác và mỗi thành viên trong đơn vị. Không phân phối bình quân, tiền lương phải tương ứng với giá trị số lượng làm ra đạt tiêu chuẩn.

    – Đối với nhân viên gián tiếp, bố trí lao động phải phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu trách nhiệm của mỗi chức danh. Việc  trả lương phải dựa trên đánh giá hiệu quả công tác.

    – Khuyến khích cán bộ công nhân viên có trình độ, năng lực chuyên môn cao, công nhân tay nghề giỏi, kiêm nhiệm việc nhưng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

    -Trả lương và phân phối thu nhập phải đảm bảo công bằng, công khai. Người lao động trực tiếp ký vào bảng nhận lương.

    –  Phương pháp trả lương tại công ty TNHH Hoàng My:

    Thực hiện Nghị định CP ngày 31/05/2010 của Chính phủ và căn cứ vào thực tiễn tình hình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH TM  Hoàng My hiện đang sử dụng chế độ tiền lương theo thời gian và chế độ lương khoán sản phẩm  để trả cán bộ công nhân.

    Chế độ trả lương khoán sản phẩm áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất.

    – Đối với bộ phận gián tiếp:

    +  Tiền lương hàng tháng của bộ phận này được trả theo hệ số căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Mức tiền lương được hưởng của mỗi người phụ thuộc vào tiền lương cơ bản và số ngày làm việc thực tế trong tháng.

         Tiền lương cơ bản = 730.000 X Hệ số lương cấp bậc chức vụ

    Hệ số mức lương cấp bậc, chức vụ được Nhà nước quy định.

    Như vậy tiền lương thực tế của cán bộ công nhân viên quản lý được xác định như sau:

          (730.000 x HS CB, CV)

    Trong đó:

            NCCD

    TLtháng  = KCD                                                                      x (NC – NCBH(nếu có )) + LBH ( nếu có)

    + TLCB:     Tiền lương cơ bản.

    + NC:      Ngày công chế độ  ( 26 ngày )

    + NCTT:Ngày công nghỉ hưởng quỹ BHXH trong tháng ( nếu có)

    + KCD   ; chức danh

    Theo quy định riêng của công ty, mức lương trên sẽ được nhận thêm với một số hệ số, hệ số này tuỳ thuộc vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, tuỳ thuộc vào trách nhiệm và mức độ đóng góp của từng đối tượng nhận lương:

    Ngày làm việc thực tế của các đối tượng nhận lương được theo  dõi qua bảng chấm           công. Bảng chấm công được phòng TCHC xác nhận. Sau đó sẽ được Giám đốc duyệt lấy đó làm căn cứ để tính lương.

    + Chứng từ kế toán sử dụng

                                      2.4. BẢNG CHẤM CÔNG

    Mẫu số 01            Tháng 10 năm 2010

    TT Họ và tên Ngày trong tháng Q. công  
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 24 25 .. 31 TG ô    công
    1 Nguyễn Mạnh Cường x x X x X     X X x X   ô ô   X 20 22  
    2 Nguyễn Thế Hinh 0 x X x X     X X 0 X   x 8   X 22 22  
    3 Nguyễn Ngọc Bích x p P p X     X X x X   x x   X 22 22  
    4 Bạch Huy Bồng                                 22 22  
    5 Đỗ Khắc Y                                 22 22  
    6 Nguyễn Văn Bằng                                 22 22  

    Ký hiệu:

    Thời gian ngừng nghỉ việc để vệ sinh:                  8

    Lương sản phẩm:                                        K

    Ốm, điều dưỡng:                                         Ô

    Con ốm:                                                      CÔ

    Thai sản:                                                     TS

    Tai nạn                                                       T

    Lương thời gian:                                         t

    Nghỉ phép:                                                  P

    Hội nghị, học tập                                        H

    Nghỉ bù:                                                      NB

    Nghỉ không lương                                       RO

    Ngừng việc:                                                 N

    Lao động:

    Việc chia tiền lương khối gián tiếp chưa gắn với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty, chưa đánh giá được chất lượng và số lượng công tác của từng cán bộ công nhân viên đã tiêu hao trong quá trình sản xuất. Nói cách khác, phần tiền lương mà người công nhân được hưởng không  gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra. Chính vì lẽ đó, nên hình thức tiền lương theo thời gian đã không  mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không  tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn thời những thái độ sai lệch và không  khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian. Để việc trả lương cho khối gián tiếp của Công ty đảm bảo công bằng hợp lý Công ty phải gắn việc trả lương cho khối gián tiếp với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty và xác định  chất lượng công tác của từng CBCNV trong tháng.

    • Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

    Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành của từng tổ, nhóm. Hàng tháng đơn vị tiến hành nghiệm thu, tính toán giá trị thực hiện và mức tiền lương tương ứng (trường hợp công việc làm trong nhiều tháng thì hàng tháng Công ty sẽ tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng).

    Khi áp dụng chế độ lương khoán  theo nhóm này, Công ty phải làm công tác thống kê và định mức lao động cho từng phần việc rồi tổng hợp lại thành công việc , thành đơn giá cho toàn bộ công việc.

    Tiền lương trả cho công nhân được ghi trong hợp đồng giao nhận khoán  theo yêu cầu hoàn thành công việc (về thời gian, số lượng, chất lượng….). Tiền lương của người lao động phải được thể hiện đầy đủ trong sổ lương theo mẫu thống nhất của Bộ Lao động Thương binh và  Xã hội ban hành.

    Việc thanh toán lương hàng tháng phải có:

    + Bảng chấm công.

    + Sổ giao việc, phiếu điều động.

    + Nhật trình xe, máy hoạt động.

    + Khoán sản phẩm

    Bảng chấm công, tính lương của tổ, đội phải có sự xác nhận của đội trưởng, của thống kê và kế toán đội ngũ về Phòng Tổ chức hành chính, phòng  tài vụ kiểm tra, Giám đốc duyệt trước khi cấp, phát lương cho công nhân.

    Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

    Phương pháp 1: Khoán sản phẩm đến người công nhân như tổ sản xuất

    LKSP của một người  = Số lượng sản phẩm  hoàn thành x đơn giá TL /1SP

    Nhận xét: Người công nhân đã quan tâm đến khối lượng, chất lượng  sản phẩm có động lực thúc đầy hoàn thành định mức lao động.

    Cách trả lương trên Công ty chưa khuyến khích công nhân làm tăng khối lượng sản phẩm do đơn giá sản phẩm chưa xét luỹ tiến, chưa tăng theo khối lượng sản phẩm vượt mức.

    Phương pháp 2:  Áp  dụng cho các công việc có yêu cầu kỹ thuật:

    Lương khoán của một người           =       Tổng lương khoán

     

    của tổ

         X Số xuất phân phối của mỗi người
    Tổng số xuất phân phối của tổ
    Lương khoán của tổ = Đơn giá TL/ SP      x      khối lượng SP hoàn thành
    Số xuất phân phối của mỗi người   =    Số công làm khoán của mỗi người X Hệ số chênh lệch   lương của mỗi người  
    Hệ số chênh lệch lương   =  

    Hệ số lương cấp bậc của từng người

     
    Hệ số cấp bậc lương của người thấp nhất trong tổ  
                   

    Ví dụ:         Tổng số lương khoán của các tổ trong tháng theo mức độ hoàn thành một công việc được xác định = 3.500.000 đồng. Trong tổ có 5 công nhân: 2 công nhân bậc V, 2 công nhân bậc IV và một công nhân bậc III  ( căn cứ vào bảng hệ số lương ta tính được bảng lương của tổ như sau)

    Bảng tính và thanh toán lương cho từng người được thể hiện ở biểu

    2.5. BẢNG CHIA LƯƠNG KHOÁN

    TT Công nhân Số công Hệ số lương Hệ số chênh lệch lương Số xuất phân phối Thành tiền Ký nhận
    0 1 2 3 4 5=4×2 6
    1 A 28 2,33 1,35 37,8 725.926
    2 B 25 2,33 1,35 33,75 648.148
    3 C 29 1,92 1,1 31,9 751.851
    4 D 26 1,92 1,1 28,6 674.075
    5 E 27 1,72 1,0 27 700.000
      Cộng 135     159,05 3.500.000  

    Việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo nhóm , tổ , đội thì chỉ căn cứ vào số lượng thời gian lao động mà chưa tính đến chất lượng công tác của từng người trong tháng để đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương thì công ty phải xây dựng hệ số lương cấp bậc công việc và bằng xác định chất lượng công tác của từng cá nhân.

    Phương pháp3: Áp dụng  cho những công việc không yêu cầu kỹ thuật cao, chủ yếu là lao động phổ thông. Như tổ sản xuất

    Lương khoán của một người = Tổng lương khoán của tổ  x Số công của từng người
    Tổng số công của tổ

    Chế độ  trả lương khoán theo nhóm thường được áp dụng đối với những công việc có tính chất tổng hợp, gồm nhiều khâu liên kết, nếu chia thành nhiều chi tiết, bộ phận riêng rẽ thì không có lợi cho việc đảm bảo chất lượng  sản phẩm. Tiền  được trả dựa vào kết quả lao động sản xuất của cả tổ . Trả lương theo hình thức này, sẽ là động lực kích thích các cá nhân  quan tâm đến kết quả cuối cùng của tập thể, nhóm, hơn nữa còn đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Chưa quan tâm đến chất lượng lao động .

    Ngoài ra, đối với những công việc mà Công ty không thể tiến hành xây dựng định mức lao động một cách chặt chẽ, chính xác hoặc những công việc vào khối lượng hoàn thành định mức khoán .Thì Công ty áp dụng  chế độ tiền lương theo thời gian (công nhật) Còn ở hình thức trả lương khoán theo nhóm, trường hợp có một công nhân nào đó trong nhóm có thái độ và tinh thần làm việc không nghiêm túc, không tích cực, trông chờ, ỷ vào người khác… mà khi công việc của cả nhóm hoàn thành thì anh ta vẫn nhận được mức lương theo khối lượng  hoàn thành.

    Do vậy để tránh những tình trạng nêu trên, Công ty phải tìm ra những biện pháp trả lương thật thích hợp, đồng thời phải thường xuyên tăng cường các mặt quản lý, tăng cường công tác kiểm tra đối với tất cả các công việc kể  từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. Mặt khác, khi giao khoán cần phải làm tốt  công tác thống kê và định mức lao động để cho việc tính toán đơn giá  khoán được chính xác, để không gây thiệt thòi cho người nhận khoán cũng như người giao khoán. Đối với bộ phận gián tiếp, việc bố trí lao động phải phù hợp  với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ của mỗi chức danh để việc trả lương cho bộ phận này được công bằng và chính xác hơn. Tốt hơn cả việc trả lương nên dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả công tác của từng người lao động, từng bộ phận.

    Tiền lương theo

     

    Công nhật

    =   Tiền lương

     

    Một ngày công

    X Ngày công thực tế
    Tiền lương một ngày công = HSCT X TLCB
    NC

    Trong đó:

    – HSCT:        Hệ số mức lương do công ty quy định.

    – TLCB:        Tiền lương cơ bản.

    -NC:        Ngày công chế độ.

    Ví dụ:         Một thợ bậc VII làm công tác duy tu, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho một tổ của Công ty.

    = 2,0 x  730.000  x  3,45  = 193.730 đồng / ngày

    26

    Trong tháng, người công nhân đó làm việc 20 ngày:

    [Tiền lương tháng]  =   193.730 x 20 =3.874.600 đồng.

    + Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

    1. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:

    Tài khoản 334 phải trả cho công nhân viên đối ứng liên quan đến nhiều tài khoản khác như TK 138-phải thu khác, TK338-Phải trả phải nộp khác…

    Phương pháp hạch toán:

    Cuối tháng 10/2010 căn cứ vào bảng phân bổ lương  kế toán tập hợp toàn bộ tiền lương cán bộ công nhân viên trong công ty vào chi phí nhân công trực tiếp (TK622) trên NKCT số 7 theo định khoản:

    Nợ TK 622           566.856.100

    Có TK334  529.911.600

    Có TK338  36.944.500

    Hàng tháng công ty tiến hành thanh toán tiền tạm ứng cho cán bộ công nhân viên khoản tạm ứng này được hạch toán thẳng vào TK111 không qua TK 141. Tổng hợp lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

    Nợ TK334            529.911.600

    Có TK111  518.194.916

    Có TK138  50.000

    Có TK338  11.666.684

    Khi trích nộp BHXH, BHYT , KPCĐ cho cơ quan chuyên môn

    Nợ TK338            48.611.184

    Có TK111  48.611.184

    * Thủ tục nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.

    BHXH: Hàng tháng công ty nộp BHXH cho cơ quan BHXH Hai Bà Trưng. Đồng thời làm thủ tục thanh toán BHXH cho công nhân viên trong tháng gửi lên chứng từ hợp lệ để cấp tiền thanh toán BHXH cho công nhân viên của công ty. Sau khi tổng hợp tất cả các phiếu nghỉ hưởng BHXH của công nhân viên trong công ty kế toán lập bảng thanh toán gửi lên BHXH Hai Bà Trưng như sau:

    Đơn vị: Công ty TNHH TM HOÀNG MY

    Mẫu số 04-LDLT

    2.6. BẢNG THANH TOÁN BHXH

    Tháng 10/2010

    Nợ TK 334

    Có TK 111

    STT

    Họ và tên

    Nghỉ ốm Nghỉ con ốm Nghỉ tai nạn Nghỉ đẻ Tổng số tiền Kí nhận
    SN ST SN ST SN ST SN ST
    1

     

    2

    3

    4

    5

    .

    .

    .

    Cao Thị Bích Nguyễn Văn Anh

     

    Nguyễn Hoàng Hà

    Đỗ Văn Trung

    TrầnLan Hương

    Lưu Văn Quang

    5

     

    2

    4

    6

    59.700

     

    18.100

    41.300

    73.000

    1

    10.300

    3

    27.800

        59.700

     

    18.100

    41.300

    27.800

    10.300

    73.000

     
      Cộng                 28.685.000  

    Từ bảng thanh toán BHXH tháng 10/2010 kế toán lập phiếu chi tiền BHXH trả thay lương cho toàn công ty.

    PHIẾU CHI SỐ 38

    Ngày 31/10/2010                    Mẫu số 02-Tti

    Nợ TK334                                                          QĐ số 1141-TCKD/CĐH

    Có TK111                                             Ngày 1-1-95 của Bộ tài chính

    Họ và tên: Nguyễn Thị Phồn

    Địa chỉ: Nam Định

    Lí do: Chi BHXH cho công ty

    Số tiền: 28.685.000 đồng

    Bằng chữ: Hai tám triệu sáu trăm tám năm nghìn đồng chẵn

    Đã nhận đủ số tiền: 28.685.000 đồng

    Kèm theo một tập chứng từ gốc.

    Ngày 31 tháng 10 năm 2010

       Thủ trưởng

     

    đơn vị

    đã kí, đóng dấu

    Kế toán trưởng

     

    đã kí, đóng dấu

    Kế toán

     

    lập phiếu

    đã kí

    Thủ quỹ

     

    đã kí

    Người

     

    nhận tiền

    đã kí

    + Các nghiệp vụ hạch toán

    NV1: Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp và thanh toán lương, BHXH, ghi sổ phải trả công nhân viên về BHXH trả thay lương theo định khoản.

    Nợ TK338 (3383)                    28.685.000 đồng

    Có TK334            28.685.000 đồng

    NV2: Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH và phiếu  chi tiền mặt số 38 của công ty kế toán ghi:

    Nợ TK334                     28.685.000

    Có TK111            28.685.000

    NV3: Căn cứ uỷ nhiệm chi số 36 của cơ quan BHXH Hai Bà Trưng về việc cấp kinh phí BHXH kế toán ghi:

    Nợ TK112                     28.685.000

    Có TK338            28.685.000

    Bảo hiểm y tế: Công ty mua thẻ BHYT năm cho công nhân viên theo lương cấp bậc, sau đó đến cuối tháng khấu trừ và lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

    2.2.5.  Sổ kế toán tổng  hợp:

    Sổ kế toán tổng hợp và các khoản trích theo lương, BHXH trả thay lương công ty đang sử dụng gồm:

    * Nhật ký chứng từ số 1

    + Phương pháp ghi chép: là sổ ghi chép các nghiệp vụ phát sinh bên có của TK111 đối ứng với nợ các TK khác, cộng có TK111.

    + Cơ sở ghi NKCT số 1 là các báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc có liên quan, cuối tháng lấy tổng cộng có TK111 để ghi sổ cái.

    2.7. Mẫu: Nhật ký chứng từ số 1

    Ghi có TK111-Tiền mặt

    Tháng 10/2010

    TT Chứng từ Diễn giải Ghi có TK111

     

    Nợ các TK

    Cộng có TK111
    Số Ngày TK334 TK…
    1

     

    2

    3

     

    22/3

     

    8/4

    8/4

    Chi tạm ứng lương kì I

     

    Chi thanh toán lương kì II

    Chi BHXH cho toàn công ty

    100.000.000

     

    429.911.600

    28.685.000

        100.000.000 429.911.600

     

    28.685.000

          Cộng 558.596.600     558.596.600
                   

    * Nhật ký chứng từ số 2.

    + Phương pháp ghi: NKCT số 2 dùng để phản ánh số phát sinh bên có TK112 đối ứng nợ các TK liên quan khác. Khi nhận được chứng từ gốc kèm theo với báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi vào NKCT số 2. Cuối tháng cộng khoá sổ NKCT số 2 xác định tổng số phát sinh có TK112 đối ứng với nợ các TK liên quan khác, tổng số TK liên quan khác, tổng số TK112 để ghi sổ cái.

    + Mẫu: công ty TNHH TM HOÀNG MY

    2.8. Nhật ký chứng từ số 2

    Ghi có TK112-TGNH

    Tháng 10/2010

    Thị trường Chứng từ Diễn giải Ghi có TK111 nợ các TK… Cộng có TK112
    Số Ngày TK338 TK..  
    1

     

    2

    3

        Công ty nộp BHXH cho cơ quan quản lý (17%)

     

    Công ty nộp BHXH cho cơ quan quản lý cấp trên (2%)

    Công ty nộp KPCĐ cho CĐ ngành (1%)

    28.685.000

     

    4.154.500

    4.105.000

        28.685.000

     

    4.154.500

    4.105.000

          Cộng       36.944.500

    2.7. Nhật ký chứng từ số 7

    Nhật ký chứng từ số 7

    Tháng 10/2010

    STT Ghi có các TK

     

    Ghi nợ các TK

    TK334 TK388 Tổng cộng
    1 TK622 529.911.600 36.944.500 566.856.100
     

    Cộng

    529.911.600 36.944.500 566.856.100

    * Sổ cái

    – Khi đã kiểm tra đối chiếu trên các NKCT thì vào sổ cái các TK 334, TK338

    – Ta có mẫu sổ cái TK334, TK338 tháng 10/2010 như sau:

    2.10.SỔ CÁI

    TK334

    Số dư đầu năm
    Nợ
       
    Ghi có các TK khác Tháng 08 Tháng 09 Tháng 10 Cộng
    TK111 từ NKCT số 1     100.000.000  
          429.911.600  
          28.685.000  
    Cộng số phát sinh nợ     558.596.600  
    Cộng số phát sinh có     558.596.600  
    Số dư cuối tháng nợ        
    Số dư cuối tháng có        

    2.11. SỔ CÁI

    TK338

    Số dư đầu năm
    Nợ
       
    Ghi có các TK đối ứng nợ với TK338 Tháng 08 Tháng

     

    09

    Tháng 12 Cộng
    TK112 từ NKCT số 2     28.685.000  
          4.154.500  
          4.105.000  
    TK334 từ NKCT số 7     529.911.600  
    Cộng số phát sinh nợ        
    Cộng số phát sinh có        
    Số dư cuối tháng nợ        
    Số dư cuối tháng có        

    Tóm lại:

    Qua thực tế tìm hiểu tại công ty TNHH TM HOÀNG MY em nhận thấy việc ghi chép hạch toán trên các chứng từ sổ sách rất rõ ràng dễ hiểu mà điều đó là sự cần thiết cho công tác quản lý doanh nghiệp, giúp cho việc kiểm tra đối chiếu trên các chứng từ sổ sách được thuận lợi nhanh chóng. Mà đặc biệt hơn trong công tác kế toán tiền lương tại công ty việc phản ánh trung thực, chính xác đã giúp cho ban lãnh đạo công ty quản lý tốt về lao động và thu nhập của công nhân viên để duy trì sự tồn tại phát triển của công ty.

    2.2.6  Sơ đồ luân chuyển chứng từ về công tác tiền lương của công ty TNHH Thương mại Hoàng My

    2.12.  Sơ đồ luân chuyển chứng từ về công tác tiền lương của công ty TNHH Thương mại Hoàng My

     

    Quá trình luân chuyển diễn ra như sau:

    Bắt đầu từ bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ… Sau đó vào sổ theo dõi TK tiền lương và các nhật ký chứng từ liên quan. Từ các chứng từ này có số liệu vào sổ các TK 334 hàng tháng số này đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết tiền lương, BHXH…

    Từ các TK tiền lương vào bảng cân đối tài khoản bảng cân đối này cũng đối chiếu số liệu với bảng tổng hợp chi tiết.

    Từ bảng cân đối và bảng tổng hợp làm căn cứ để vào báo cáo kế toán.

    Quá trình luân chuyển diễn ra rất chặt chẽ với các số liệu được hạch toán chính xác và hợp lý. Các sổ sách này có liên quan chặt chẽ với nhau. Công ty áp dụng hình thức nhật ký chứng từ hợp lý vì nó đảm bảo được tính chính xác và vào sổ sau một cách gọn nhẹ và đúng quy định.

    Chương 3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH  Thương mại Hoàng My.

    3.1. Đánh giá khái quát công tác quản lý và tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH- Thương mại Hoàng My.

    3.1.1.Ưu điểm

    Công ty TNHH Thương mại Hoàng My áp dụng nhiều chế độ trả lương khác nhau và các khoản phụ cấp , khen thưởng gắn với công việc một cách  phù hợp đã khuyến khích được đội ngũ cán bộ công nhân viên hăng say hơn trong công tác   -Việc chia lương khoán sản phẩm đã làm cho các công nhân viên quan tâm đến khối lượng, chất lượng  sản phẩm có động lực thúc đầy hoàn thành định mức lao động

    3.1.2. Nhược điểm.

    Mặc dù công ty đã có  nhiều chế độ trả lương khác nhau nhưng bên cạnh đó vẫn còn có những thiếu sót như:

    – Việc chia tiền lương khối gián tiếp chưa gắn với việc hoàn thành kế hoạch sản xuất của Công ty, chưa đánh giá được chất lượng và số lượng công tác của từng cán bộ công nhân viên đã tiêu hao trong quá trình sản xuất. Nói cách khác, phần tiền lương mà người công nhân được hưởng không  gắn liền với kết quả lao động mà họ tạo ra. Chính vì lẽ đó, nên hình thức tiền lương theo thời gian đã không  mang lại cho người công nhân sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình, không  tạo điều kiện thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không  khuyến khích họ nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian.

    Cách trả lương khoán của Công ty chưa khuyến khích công nhân làm tăng khối lượng sản phẩm do đơn giá sản phẩm chưa xét luỹ tiến, chưa tăng theo khối lượng sản phẩm vượt mức.

    -Việc tính lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo nhóm , tổ , đội thì chỉ căn cứ vào số lượng thời gian lao động mà chưa tính đến chất lượng công tác của từng người trong tháng để đảm bảo tính công bằng trong việc tính lương thì công ty phải xây dựng hệ số lương cấp bậc công việc và bằng xác định chất lượng công tác của từng cá nhân.

    Nói tóm lại công tác tiền lương của công ty còn nhiều khuyết điểm vì thế công ty cần có nhưng giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác tiền lương hơn nhằm khuyến khích đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty hăng say hơn và có trách nhiệm hơn trong công tác.

    3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Thương mại Hoàng My

    Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM HOÀNG MY em đã học hỏi được nhiều điều bổ ích. Xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty em có một vài kiến nghị sau:

    -Cần tổ chức lại cơ cấu nhân sự cho phù hợp, hình thức phân công phân nhiệm cần được triển khai một cách cụ thể, có hiệu quả hơn để vừa thúc đẩy năng suất lao động, vừa quản lý nhân sự một cách có hiệu quả. Cần tổ chức quản lý nhân sự có hiệu quả, nhìn người mà phân công công việc, bố trí nhân sự một cách có hợp lý tránh tình trạng tổ này thiếu – tổ khác lại thừa lao động.

    -Theo dõi, cập nhật và nắm bắt kịp thời các chế độ chính sách trả lương để vừa thực hiện đúng các qui định của Nhà Nước, vừa thu hút nhân sự, duy trì nhân viên.

    -Cần có chế độ kế toán rõ ràng, nhất là kế toán tiền lương và nên giao việc cụ thể cho từng cá nhân trong việc tính và thanh toán lương để vừa đáp ứng yêu cầu kiểm tra rõ ràng, nhanh chóng của cấp trên, vừa đảm bảo thanh toán đúng lương cho người lao động.

    Nếu như công ty duy trì hình thức trả lương đang áp dụng, tính lương cho bộ phận quản lý hay bộ phận trực tiếp sản xuất đều tính theo lương sản phẩm. Nhưng cách tính giữa hai bộ phận này là khác nhau, thì nên tính như sau:

    + Đối với nhân viên quản lý tính lương theo sản phẩm từ lương theo Nghị Định nhân với chỉ số tương đương, mà chỉ số này chính là thương số giữa tổng lương sản phẩm và tổng lương hệ số công việc. Cách tính này dễ gây nhầm lẫn cho nhân viên do lương theo Nghị Định cao. Vì thế, công ty cần mở rộng thêm nhiều chi nhánh, đại lý bán hàng trên nhiều địa bàn, thu hút khách hàng với chiến lược kinh doanh hợp lý với mục tiêu mở rộng thị phần cho doanh nghiệp, tăng doanh thu dẫn đến tăng tổng quỹ lương và tăng tổng lương sản phẩm.

    + Đối với nhân viên trực tiếp sản xuất tính lương theo sản phẩm.

    -Đối với phòng kế toán:

    + Phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho CB–CNV.

    + Phải thường xuyên cử cán bộ kiểm tra các nơi trong việc thu mua, nhập – xuất, hạch toán, thu chi…

    + Thường xuyên đối chiếu sổ sách các xí nghiệp nhằm phát hiện sai sót để chấn chỉnh kịp thời.

    + Nên phát huy, tận dụng hết khả năng máy vi tính mà công ty đã trang bị nhằm tổng hợp báo cáo nhanh các số liệu…

    Để làm tốt công tác kế toán tiền lương, đẩy mạnh tăng năng suất công nhân viên, cần làm tốt công việc sau:

    – Tăng cường theo dõi, đôn đốc cán bộ – công nhân viên làm tốt nhiệm vụ của mình thông qua việc thường xuyên kiểm tra bảng chấm công của từng đơn vị, cá nhân.

    – Đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ (đặc biệt là các cán bộ kế toán lương), công nhân viên về nhiệm vụ, công việc mà họ đang đảm nhận.

    – Đôn đốc các tổ trưởng, cá nhân làm tốt nhiệm vụ, công việc mà mình đảm nhận, giao hàng đúng tiến độ và hoàn thành tốt các chỉ tiêu.

    – Tổ chức tốt khâu sản xuất bằng cách tuyển chọn và đào tạo cán bộ – công nhân viên có kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật chuyên môn tốt, nhằm tăng năng suất lao động cả về số lượng lẫn chất lượng.

    – Chăm lo đời sống nhân viên để họ an tâm sản xuất tốt hơn bằng cách:

    + Xây dựng quy chế lương hợp lý.

    + Tổ chức thăm viếng, hỗ trợ công nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.

    + Có chính sách khen thưởng, bồi dưỡng cho các cá nhân tích cực trong lao động sản xuất.

    + Tổ chức giờ làm việc một cách khoa học nhằm ổn định trong công tác, phân công nhiệm vụ cụ thể, nhằm thúc đẩy tăng năng suất lao động có hiệu quả cao.

    + Tận dụng triệt để, tiết kiệm các khoản chi phí và nguyên vật liệu để sản xuất, làm tăng doanh thu cho công ty, làm tăng thu nhập cho công nhân viên.

    + Sử dụng chế độ thưởng, phạt rõ ràng để khuyến khích và tổ chức và hoạt động có năng suất tốt.

    Tóm lại công tác quản lý, hạch toán lao động , tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người lao động . Do đó việc hoàn thiện công tác này luôn được các doanh nghiệp đề cao xây dựng các điều kiện để thực thi.

     

    KẾT LUẬN

    Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mọi quốc gia đặc biệt là trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần của Việt Nam, tiền lương – lao động luôn tồn tại song song và có mối quan hệ rất chặt chẽ, khăng khít với nhau, mối quan hệ tương hỗ, qua lại: lao động sẽ quyết định mức lương, còn mức lương sẽ tác động đến mức sống của người lao động.

    Nhận thức rõ được điều này, Công ty TNHH TM HOÀNG MY đã sử dụng tiền lương và các khoản trích theo lương như là một đòn bẩy, một công cụ hữu hiệu nhất để quản lý và khuyến khích nâng cao chất lượng sản phẩm, năng xuất lao động của cán bộ công nhân viên. Để từ đó hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty luôn đạt được ở mức cao nhất, đồng thời thu nhập của công nhân viên ngày càng ổn định và tăng thêm.

    Với khả năng và thời gian còn hạn chế, tuy rằng bản thân đã có nhiều cố gắng học hỏi, tìm tòi nhưng chuyên đề  này không thể không tránh khỏi những sai sót. Do vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy giáo hướng dẫn cùng toàn thể các cán bộ Phòng Hành chính, lao động – tiền lương trong Công ty TNHH Thương mại  Hoàng My và các bạn  sinh viên để chuyên đề tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn.

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths. LÊ THỊ HẢI LÝ cùng các cô chú phòng tổ chức hành chính trong công ty TNHH Thương mại Hoàng My  để  chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện và đúng tiến độ.

    Em xin chân thành cảm ơn!


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước” 

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BB%98-KH%E1%BB%9EI-%C4%90%E1%BB%98NG-M%E1%BB%80M-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-KH%C3%94NG-%C4%90%E1%BB%92NG-B%E1%BB%98-ROTO-L%E1%BB%92NG-S%C3%93C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    ĐỀ TÀI

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Thông số động cơ:

    P=120kw

    n=1490v/phút

    cosj=0.93

    M/Mđm=1.1

    Mmax/Mđm=2

    I/Idm=6

    J=1.6kg/m2

    U1=220/380V

    Yêu cầu nội dung thiết kế đồ án :

    • Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao nhiệm vụ thiết kế
    • Đề xuất các phương án tổng thể, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, để đi đến phương án chọn lựa phù hợp để thiết kế mạch lực và mạch điều khiển
    • Thuyết minh sự hoạt động của sơ đồ kèm theo hình vẽ minh họa
    • Tính toán mô phỏng mạch lực bằng phần mềm PSim
    • Tính toán mô phỏng mạch điều khiển
    • Kết luận
    • Tài liệu tham khảo

    Phần I  GIỚI THIỆU CHUNG

    CHƯƠNG I : LỜI MỞ ĐẦU

    Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat.

    Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ…

    Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió.

    Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm.

    Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh….

    Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là :

    Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ.

    Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kếm thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi.

    Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điên), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ.

    Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.

                                                              ChươngII

    Các phương pháp mở máy

     

    2.1-Mở máy động cơ điện không đồng bộ:

    Khi bắt đầu mở máy thì roto đang đứng yên, hệ số trượt s=1 nên trị số dòng điện mở máy tính theo mạch điện thay thế bằng :

         Từ công thức trên ta thấy , dòng điện khởi động động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào bản thân cấu tạo của động cơ và phụ thuộc nhiều vào điện áp lưới .

    Trên  thực tế , do mạch từ tản bão hòa rất nhanh, điện kháng giảm xuống nên dòng điện mở máy còn lớn hơn so với trị số tính theo công thức trên,ở điện áp định mức .thường dòng mở máy bằng 4 đến 7 lần dòng định mức .Điều đó không những làm cho động cơ nhanh bị hỏng mà còn làm cho điện áp lưới mỗi khi khi khởi động giảm nhiều .Do đó nhất thiết ta phải làm giảm dòng điện mở máy .

    2.2-Các phương pháp mở máy :

    Các yêu cầu mở máy cơ bản :

    • Phải có mômen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải .
    • Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt .
    • Phương pháp mở máy và thiết bị cần dùng đơn giản , rẻ tiền , chắc chắn
    • Tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt

    2.2.1-Mở máy trực tiếp động cơ điện  rôto lồng sóc :

    Đây là phương pháp đơn giản nhất, ta đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện .Khi đó điện áp U1 đặt vào dây quấn stato bằng điện áp lưới (như hình vẽ).Do đó dòng điện mở máy lớn , nếu quán tính của tải lớn thời gian mở máy dài thì sẽ có thể làm cho máy sinh nhiệt và

    ảnh hưởng điện áp lưới.

    .

    2.2.2-Hạ điện áp mở máy:

     

    Từ công thức của dòng điện mở máy ta thấy, nếu giảm điện áp đặt vào stato khi mở máy thì sẽ giảm được dòng điện mở máy. Nhưng hạ điện áp mở máy thì cũng sẽ làm cho mômen khởi động giảm xuống.

    Do đó ta chỉ dùng phương pháp này cho những thiết bị mở máy cỡ nhỏ.

       2.3-Các phương án:

    -Nối điện kháng trực tiếp vào mạch điện stato: Khi mở máy trong mạch điện stato đặt nối tiếp một điện kháng, sau khi mở máy song thì điện kháng này bị nối ngắn mạch.

    -Dùng biện pháp tự ngẫu: Ta sử dụng một máy biến áp tự ngẫu, bên cao áp nối với lưới điện, bên hạ áp nối với động cơ điện. Sau khi mở máy song thì biến áp tự ngẫu được ngắt ra khỏi mạch động lực(động cơ )

    -Mở máy bằng phương pháp thay đổi nối Υ-∆: phương pháp này thích ứng với những máy khi làm việc bình thường ở chế độ đấu tam giác, khi mở máy ta đổi thành sao.

    -Dùng bộ điều áp xoay chiều ba pha dùng ba triac đấu song song với nhau.

    * Phân tích ưu nhược điểm của tưng phương pháp mở máy:

    + Cả bốn phương pháp trên đều có tác dụng hạ dòng mở máy nhưng trong qua trình hoạt động của động cơ khi dòng tăng đột ngột vì một lý do nào đó thì 4 phương pháp trên không đáp ứng được(không hạn chế được dòng đó) vì vậy ta dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha.

    Ưu điểm của bộ điều áo xoay chiều 3 pha khi điều chỉnh góc α thích hợp của các xung điều khiển đặt vào các thyristor là có thể hạ được điện áp đặt vào stasto và do đó có thể hạn chế được dòng qua động cơ. Và vẫn còn tham gia vào mạch trong quá trình hoạt động của động cơ .

    Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dòng điện và điện áp đều không sin. Nhưng do thời gian mở máy rất nhỏ (từ 1-3 giây) nên t vẫn có thể sử dụng được .

         Vì vậy ta quyết định chọn phương án dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha để làm bộ khởi động cho động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc.

     

        2.4- Phương pháp dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    Ta sử dụng 6 thyristor đấu song song ngược theo sơ đồ như hình vẽ. Khi ta cấp điện áp xoay chiều vào ba đầu A, B, C, do còn phụ thuộc vào góc mở van của các thyristor nên ta sẽ có 3 dạng điện áp đặt vào động cơ ứng với 3 vùng của góc mở van. Các điện áp này đều nhỏ hơn so với điện áp vào .

    2.5- Phân tích hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    -Vì động cơ không động cơ không đồng bộ có thể coi như là một phụ tải gồm có điện áp trở và cuộn cảm nối tiếp nhau, trong đo:

    +Điện trở rôto biến thiên theo tốc độ quay.

    +Điện cảm phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa dây quấn rôto và stato.

    + Góc pha giữa dòng điện và điện áp cũng biến thiên theo tốc đọ quay ω= ω(s).

    -Do tính chất tự nhiên của mạch điện (có điện cảm)nên nếu trong khoảng v < ω mà đặt xung điều khiển vào các van bán dẫn thì các van này chỉ dẫn dòng ở thời điểm v= ω trở đi.Do đó điện áp động cơ không phụ thuộc vào góc mở .Nếu như vậy thì ta không điều chỉnh vào điện áp , vì vậy ta chỉ đặt xung điều khiển với góc mở > ω.

    -Khi v> ω thì tùy thuộc vào giá trị tức thời của các điện áp dây mà có lúc có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng , hay 2 van ở 2 van khác nhau dẫn dòng:

    +Nếu có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng.

    Khi đó dòng điện tải :

    Uđm   :biên độ điện áp dây

    Ω       :Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện ở giai đoạn đang xét

    +Nếu chỉ có 2 pha có van dẫn:

    Khi đó ta có dòng điện tải :

    Tùy thuộc vào góc điều khiển mà các giai đoạn có 3 van dẫn hoặc 2 van dẫn cũng thay đổi theo.

     *Khoảng dẫn của van ứng với α= 0 ÷ 600 :

    Trong phạm vi này sẽ có các giai đoạn 3 van và 2 van dẫn xen kẽ nhau như đồ thị dưới đây:

    • Khoảng van dẫn ứng với α = 60 ÷ 900

     

     

     

     

     

     

                        CHƯƠNG III : CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ VAN

     

    3.1 – Bảo vệ quá nhiệt cho van

    Khi làm việc với dòng điện có dòng chạy qua trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất  DP tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. mặt khác van bán dẫn chỉ cho phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp cho phép nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn dễ bị phá hủy. để van bán dẫn làm việc an toàn không bị chọc thủng vì nhiệt ta phải chọn và thiết kế  hệ thống tản nhiệt hợp lí.

    Tính toán cánh tản nhiệt

    Tổn hao công suất trên một tiristor: DP = DU.Ilv  =1,6.104,3 =166,88 W

    Diện tích bề mặt tản nhiệt:

    Trong đó: DP – tổn hao công suất

    t  – độ chênh lệch so với môi trường.

    Chọn nhiệt đọ môi trường là : Tmt = 400C,

    Nhiệt độ làm việc cho phép của tiristor là Tcp = 1250C

    Chọn nhiệt độ trên cánh tản nhiệt Tlv = 800C

    t = Tlv – Tmt = 80 – 40 = 400C

    ­                km : hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. chọn km = 8 (w/m2 0C)

    Vậy ta có diện tích của mỗi cánh tản nhiệt:

    (cm2)

    Chọn loại cánh tản nhiệt có36 cánh kích thước mỗi cánh: a x b = 10 x 10 (cm x cm)

    Vậy tổng diện tích cánh tản nhiệt của cánh tản nhiệt: S = 26.5.10.10 = 13000(cm2)

    3.2 Bảo vệ quá dòng cho van

    Trong quá trình hoạt động và làm việc ta phải sửa chữa và bảo dưỡng mạch động lực cũng như mạch điều khiển do vậy trong mạch còn có thêm các thiết bị bảo vệ đóng ngắt như: aptomat,  cầu chì, cầu dao.

    Như ta đã biết Iđc =208.6A

    Ta chọn aptomat có thông số và trị số như sau:

    Itt =kmm.Iđc = 6 . 208.6 =1251.6A(kmm = 5 ÷7)

    Ta lựa chọn mạng aptomat loại 4 cực 415V loại S với INđm=55 (KA), Iđm = 1600A do Clipson chế tạo

    Ta có Itt của cầu chì là :

    kmm = 5÷7  , C = 2.5

    Ta  chọn Icc = 1.1÷1.3 Itt  =>Icc = 1,2 . 500.64 =600.768A

    Với Icc = 600.768A ta lựa chọn loại cầu chì có U=400V với Iđm =630A loại hạ áp do ABB chế tạo.

    Lựa chọn dao cách ly

    Ta có : Idc=208,6 (A)

    Ta có Itt > Iđc

    Ta lựa chọn loại cầu dao cách ly với U= 1000V với Iđm = 250A

    khối lượng của cầu dao là 6.9 kg do ABB sản xuất với kí hiệu là OESA

     3.3  Bảo vệ quá áp

    Trong quá trình làm việc van phải chịu điện áp ngược tương đối lớn do vậy người ta phân ra làm 2 loại nguyên nhân gây quá áp:

    1, Nguyên nhân nội tại: là do sự tích tụ điện tích trong các lớp bán dẫn. khi khóa van tisitor bằng điện áp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hành trình tạo ra dòng điện ngược trong thời gian rất ngắn.sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây nên suất điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm, vốn luôn luôn có của đường dây nguồn dẫn tới tiristor. Vì vậy giữa anôt va catot của tiristor xuất hiện quá điện áp. Ta có đồ thị thể hiện quá trình biến thiên của điện áp và dòng điện trên

    2, nguyên nhân bên ngoài: những nguyên nhân này thường xảy ra ngẫu nhiên đôi khi đóng cắt không taỉ một biến áp trên đường dây, khi một cầu chì nhảy khi có sấm sét…

    Để bảo vệ quá áp do tích tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên người ta dùng mạch RC đấu song song với tiristor như hình dưới:

    Thông số của R,C phụ thuộc vào mức độ quá điện áp có thể xảy ra, tốc độ biến thiên của dòng điện chuyển mạch, điện cảm trên đường dây, dòng điện từ hóa máy biến áp. Việc tính toán thông số của mạch R,C rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên ta sử dụng phương pháp xác định thông số R,C bằng đồ thị giải tích, sử dụng đường cong đã có sẵn

    Do vậy quá trình tính toán các thông số R,C rất phức tạp vì vậy chúng ta áp dung phương pháp chọn giá trị R,C theo kinh nghiệm:

    Theo kinh nghiệm người ta chọn R = (5÷30)W,C = (0.25÷4) µF

    Theo tính toán dòng qua van bằng 208.6 A là lớn nên ta chọn giá trị R,C như sau

    R = 25W    ,     C = 0.8 µF

    Ta có mạch hoàn chỉnh:

    Do xung áp của lưới điện nên chúng ta phải mắc các tụ, điện trở song song với tải ỏ đầu vào nhằm lọc xung . khi xuất hiện xung điện áp trên đường dây nhờ có mạch này mà đỉnh xung gần như nằm lại hoàn toàn trên điện trở đường dây. Do vậy trị số R2,C2 phụ thuộc nhiều vào tải. nhưng do quá trình tính toán rất phức tạp đồng thời theo kinh nghiệm R­2 = (5 ¸20W ) C2 = 4 m F

    Vì dòng của động cơ tương đối lớn nên ta chọn C2 = 4 m F và R2 = 8 W

                                   PHẦN II : THIẾT KẾ MẠCH

     

     

                          CHƯƠNG I : THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC

     

    1.1 TÍNH TOÁN CHỌN VAN

     

    Dựa vào đồ thị dạng điện áp của bộ điều áp xoay chiều ba pha ta có thể tính toán dòng điện qua van, điện áp ngược qua van do thời gian mở máy của động cơ không được quá lớn :

    t= 3s.

    Mặt khác dòng điện ở đây cũng tương đối đáng kể do vậy chúng ta không thể chọn điều khiển dòng triac do quá trình hoạt động triac phát nóng cao do dòng điện quá lớn. Do vậy chúng ta lựa chọn sơ đồ tiristor

    Ta có dòng điện động cơ :

    Dòng điện chạy qua mỗi tiristor :

    Dòng điện làm việc của tiristor là 104.3 A là tương đối lớn, do đó tổn hao năng lượng trên tiristor cũng khá lớn vì vậy ta phải lựa chọn làm mát cho phù hợp để đảm bảo cho tiristor hoạt động bình thường và hết công suất.

    Từ các phương pháp làm mát ta lựa chọn phương pháp làm mát bằng cánh tản nhiệt có quạt gió cưỡng bức với tốc độ gió 12m/s với điều kiện làm mát này tiristor có thể làm việc với 50% dòng định mức.

    Dòng điện tiristor cần chọn là:

    Điện áp tiristor khi ở trạng thái khóa là:

    Điện áp định mức của tiristor là:

    UTđm  = kđtUTlv =1,8.537 =996(V)

    Tiristor mắc vào lưới điện xoay chiều với tần số 50Hz nên thời gian chuyển mạch của tiristor không ảnh hưởng lớn đến việc chọn tiristor:

    Từ các thông số trên ta lựa chọn loại tiristor 303RB100 có thông số sau:

    với các thông số :

    – Điện áp ngược cực đại của van:Un=1000 V

    – Dòng điện định mức của van    : Iđm =300 A

    -Dòng điện đỉnh cực đại:             Ipik=  8000 A

    – Điện áp của xung điều khiển     :Uđk =3V

    – Sự sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫnlà: ∆U =1.6 V

    – Dòng điện dò :  Ir=30 mA

    – Dòng điện tự giữ:Ih=500 mA

    – Dòng điện xung điều khiển : Iđk = 0.15 A

    – Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tcp = 1250C

                    –  Tốc độ biến thiên điện áp : du/dt =200 V/µs

    – Tốc độ biến thiên dòng điện : di/dt =180 A/µs

    – Thời gian chuyển mạch : tcm =75 µs

     

     ChươngII

                CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    2.1-giới thiệu chung về mạch điều khiển toàn hệ thống

    1.Các yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển

    a-Đảm bảo phát xung với đủ các yêu cầu để mở van:

    -Đủ biên độ, UX

    -Đủ độ rộng ,tx

    -Sườn xung ngắn (tx=0.5÷1µs)

    ( xung điều khiển thường có biện độ 2v đến 10v, độ rộng xung thường từ 20µs đến 200 µs)

    b-Đảm bảo tính đối xứng đối với  các kênh điều khiển

    Trong sơ đồ điều khiển các thyristor ở đây thì độ lệch cho phép của các xung ở các kênh khác nhau phải ở trong một phạm vi cho phép với cùng một giá trị điện áp điều khiển

    c- Đảm bảo cách ly giữa mạch điều khiển và mạch động lực

    Đối với khâu biến áp xung thường được sử dụng như một khâu truyền khâu cuối cùng ở tầng khuếch đại xung, điện áp chụi đựng giữa sơ cấp và thứ cấp phải đạt 1500v ÷2000v khi sơ đồ làm việc với điện áp lưới 380v

    d- Đảm bảo đúng quy luật thay đổi về pha của các xung điều khiển

    Đây là yêu cầu để đảm bảo phạm vi điều chỉnh của góc điều khiển α

    Thông thường đối với sơ đồ biến đổi xung áp xoay chiều góc  α phải thay đổi trong phạm vi 0÷2100

    e- Có thể điều chỉnh được góc điều khiển α, không phạu thuộc vào sự thay đổi điện áp lưới .

    f- Không gây nhiễu với các hệ thống điện tử khác ở xung quanh .

    g-Có khả năng bảo vệ quá áp , quá dòng mất pha ….và báo hiệu khi có sự cố

    Đối với các yêu cầu cụ thể của sơ đồ bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha cho mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ roto lồng sóc thì có 2 yêu cầu chính mà mạch điều khiển phải thực hiện được là :

    1-Khi mở máy thì dòng mở máy qua động cơ phải được hạn chế vì lúc này dòng mở máy tăng đột ngột với giá trị lớn làm hỏng động cơ

    2-Để hạn chế dòng mở máy thì ta dùng bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha để hạ điện áp đặt vào dây quấn stato động cơ và do đó dòng mở máy sẽ hạn chế .Vậy tại lúc mở máy ta thường điều chỉnh Uđk để cho điện áp stato bằng khoảnh 65%Uđm nên sau khi khởi động  thì ta phải cho điện áp stato phải tăng trở lại .

    Sau  khi khởi động thì Uđc phải tăng trở lại theo như đồ thị dưới đây và nhờ điều chỉnh Uđc thì ta sẽ điều chỉnh được thời gian khởi động t=1s ÷ 3s

    Để thực hiện điều này ta phải dùng một khâu sau:

    Khâu có tác dụng tạo ra tín hiệu Uđk để mở các van T. do vậy để thực hiện được diều này ta có sơ đồ Uđk như bên

    Mục đích :

    Khi khởi động thì sẽ có một giá trị nhất định là ta điều chỉnh điện áp điều khiển này để lúc khởi động động cơ sẽ có :Uđc = 65%Uđm để dòng qua động cơ được hạn chế .

    Sau đó công tắc star đóng vào mạch tích phân hoạt động Uđk sẽ làm một hàm tuyến tính của Ud có dạng như sau:

    Chính nhờ Uđk tăng thì gócα sẽ giảm dần và Uđc sẽ tăng dần đạt theo đúng yêu cầu .

    Phân tích hoạt động

    Khi chưa đóng công tắc thì Uđk = Uđk0, trong đó Uđk0 là điện áp điều khiển ứng với Uđc = 65% Uđm

    Khi đóng công tắc thì Ud = -E

    Ta có :  -Uđk

    Từ đó :

    Uđk=

    Vậy sau đó Uđk sẽ tăng dần và α giảm dần thì Uđc sẽ tăng dần .

    Vậy nhờ khâu trên ta đã thực hiện được yêu cầu đề ra cho công việc khởi động .

    *Cấu trúc của một mạch điều khiển sau:

    Trong đó  :

    -ĐF : khâu tạo điện áp đồng pha

    -Urc : điện áp răng cưa

    – U­c : là điện áp điều khiển

    – khâu 2:khâu so sánh  điện áp giữa Uc và Urc, khi Uc – Urc=0 thì trigow lật trạng thái

    – khâu 2 : khâu tạo xung chum .

    – khâu 3 : là khâu khuếch đại xung

    – khâu 4: khâu biến áp xung.

    Bằng cách điều hỉnh Uc ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển tức là điều chỉnh được góc α.

    2.2 Khâu tạo điện áp đồng bộ

    Khâu tạo điện áp đồng bộ cho bộ điều áo xoay chiều ba oha để điều chỉnh sáu thyrisror thường cần một hệ điện áp 6 pha làm diện áp đồng bộ .Góc α được tính từ gốc O .Hệ điện áp pha này bao gồm sáu điện áp đồng bộ hình sin lệch nhau một góc Π/3.Yêu cầu này sẽ được thỏa mãn dễ dàng nếu dùng một máy biến áp 3 pha sơ cấp có ba cuộn dây đấu sao lấy điện áp từ lưới .Máy biến áp này có thể được bố trí như sau”

    Cách sau :

    Điểm trung tính kí hiệu là O nối với điểm O của mạch điều khiển us1,us3,us5 dùng làm điện áp đồng bộ của pha a, b , c tương ứng :

    us1=Usm sin (θ + Л/3 ) ;

    us3 =Usm.sin (θ – Л/3 );

    us5= Usm.sin (θ –Л ) ;

    us2= Usm.sin θ    ;

    us4 =Usm.sin (θ –2 Л/3);

    us6=Usm.sin (θ –4 Л/3);

     Nguyên lý hoạt động :

       Theo sơ đồ cấu trúc khâu này phải tạo ra một điện áp có góc lệch pha cố định vơi điện áp lực đặt lên van lực, phù hợp nhất cho mục đích này là biến áp . Ỏ đây ta sử dụng biến áp một pha có điểm giữa .

    Điện áp hình sin của lưới điện được  chỉnh lưa qua bộ chỉnh lưu 1pha 2 nửa chu kỳ  để tao ra UDF. Điện áp UDF được so sánh với điện áp đặt Uo qua bộ so sánh là 1 OPAM , cho đầu ra Udb là điện áp ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương của OPAM. Điện áp  Uo  được tạo ra qua bộ chia áp gồm nguồn E và các điện trở R2­ và biến trở  VR3 .Việc điều chỉnh U0 ta để điều chỉnh độ nghiêng của điện áp ở đầu ra của khâu răng cưa và có thể  điều chỉnh được dải điều chỉnh của góc điều khiển  a .

    2.3Khâu biến áp xung và khuếch đại xung:

    1. a) Tác dụng :

    Khâu khuếch đại xung là khâu cuối cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển Khâu KĐX có nhiệm vụ là khuếch đại tín hiệu điều khiển đưa đến để điều khiển van bán dẫn công suất để đảm bảo các tham số cơ bản như biên độ , độ rộng và công suất Một trong những nhiệm vụ cơ bản của KĐX là cách ly giữa mạch động lực và hệ thống điều khiển .

    Khối KĐX có tác dụng tăng cường dòng từ cổng AND đi ra (dòng từ cổng AND đi ra thường nhỏ) sau đó qua BAX để tạo được dòng điện điều khiển Ig , áp điều khiển U­g có biên độ thích hợp để mở Thyristor .

    Máy biến áp xung là loại biến áp đặc biệt trong đó điện áp đặt lên phía sơ cấp có dạng cung chũ nhật mà không phải là một điện áp hình sin .Điều này dẫn đến chế độ làm việc và tính toán BAX rất khác so với các biến áp thông thường .

             b)Hoạt động 

         Sơ đồ gồm  môt khóa Transistor T1 được điều khiển bởi một xung có độ rộng tx,Khi T1 mở bão hòa gần như toàn bộ điện áp nguồn Un được đặt lên cuộn sơ cấp của máy biens áp xung.Điện áp cảm ứng bên phía thứ cấp có cực tính dương mở điôt D2 đưa dòng điện điều khiển vào giữa cực điều khiển và catôt của thyrsisor T.  Điot D4 có tác dụng làm giảm điện áp ngược đặt lên giữa catot và cực điều khiển của thyristorT khi điện áp dương hơn điện áp anôt. Điều này đảm bảo an toàn cho tiếp giáp G – K của thyristor khi T ở chế độ khóa.

           Khi transitor T1 khóa lại dòng collector-emitter của nó sẽ về bằng 0 .Tuy nhiên dòng qua cuộn dây sơ cấp BAX không thể bị dập tắt đột ngột được .Sức điện động tự cảm trên cuộn dây khi đó sẽ đảo chiều theo hướng muốn duy trì dòng này ,nghĩa là sức  điện động có dấu(-) ở phía trên và (+) ở phía dưới .Sức điện động này có thể rất lớn vì nó tỷ lệ với tốc độ giảm của dòng điện sơ cấp i1: di1/dt .Tuy nhiên khi điôt D1 và điôt ổn áp DZ sẽ mở tạo ra đường khép kín cho dòng i1.Dòng i1  sẽ suy giảm dần về không do tổn hao công suất trên điện trở thuần của cuộn dây và chủ yếu do tiêu tán sụt áp trên điôt D1 và điôt D2  .Nhờ đó điện áp trên collector của transitor T1 được giữ ở mức Un + (UD1+ UDZ).

    Điện trở R mắc nối tiếp giữa nguồn và biến áp xung có tác dụng hạn chế dòng từ hóa BAX. Điện trở R được tính để đảm bảo dòng qua transitor T1 không bao giờ vượt quá dòng collector lớn nhất cho phép.

      2.4  Khâu tạo điện áp răng cưa

    Nguyên lý hoạt động :

    Điện áp đồng bộ ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương được đưa vào bộ tạo xung răng cưa. Bộ tạo xung răng cưa thực chất là 1 mạch tích phân  hoạt đọng ở 2 trạng thái tương ứng với 2 trạng thái phóng nạp của tụ  C.

    Sử dụng đặc điểm của OPAM ta có điện áp đặt lên 2 đầu tụ C bằng điện áp đầu ra của  OPAM 2 .

    2.5 Khâu so sánh

    Khâu này có  chức năng so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa để định thời điểm phát xung điều khiển thông thường đó là thời điểm khi 2 điện áp này bằng nhau. Nói cách khác đây là khâu xác đinh góc điều khiển a.

    Điện áp răng cưa được so sánh với tín hiều điều khiển Udk qua một OPAM   tạo nên tín hiệu đàu ra mang thông tin về  góc a. Tín hiệu điều khiển Udk  được diều chỉnh nhớ khâu phản hỗi và đảm bảo : 0

              Chương III  : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

      3.1 Tạo nguồn nuôi một chiều :

    Khối tạo nguồn nuôi một chiều cung cấp điện áp môt chiều cho khuyếch thuật toán hoạt động và cho các điện áp đặt ở đầu vào các IC thực hiện nhiệm vụ so sánh.

    Chọn IC ổn áp loại :

    • UA7815 có điện áp ngưỡng là 35V

    Dòng điện ra I0 = 1.5A , điện áp ra : E =15V

    • UA7915 có điện áp ngưỡng là -40V

    Dòng điện ra I0 = 1.5 A

    Điện áp ra : E = -15V

    Tụ C4,C5 dùng để lọc sóng hài bậc cao và R =1 kW

    Chọn C4 = C5 =470µF ,U = 35V

    3.2 Tính tầng khuyếch đại cuối cùng

    – Chọn transistor công suất 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số :

    – Transistor loại NPN,vật liệu bán dẫn là Si

    – Điện áp giữa colecto va bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 40V

    – Điện áp giữa emitor va bazơ khi hở mạch colecto :UEBO = 4V

    – Dòng điện lớn nhất ở colecto có thể chụi đựng Icmax = 500 mA

    – Công suất tiêu tán ở colecto Pc = 1.7W

    – Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : t = 1750C

    – Hệ số khuyếch đại: b =50

    – Dòng làm việc của colecto : Ic3 = I1 = 33.3mA

    – Dòng làm việc của bazơ :IB3 = IC3

    Ta thấy loại transistor là van dẫn có công suất điều khiển khá bé : Uđk = 3V, Iđk  = 0.15A . Nên      dòng colecto-bazơ của transistor Ir3 khá bé, trong trường hợp này ta có thể không cần                  transistor T­2 mà vẫn đủ công suất điều khiển transistor. Chọn nguồn cho biến áp xung                                             E = 15V, ta phải mắc thêm điện trở R10 nối tiếp với cực emitor của Ir3,R1

    R10 =

    Tất cả các diode trong mạch điều khiển đều dùng loại 1N4009 có tham số:

    -Dòng điện định mức:Iđm =10A

    – Điện áp để cho diode mở thông :Um = 1V

    – Điện áp ngược lớn nhất UN = 25V

    3.3 Chọn cổng AND

    Ta thấy trong mạch điều khiển dùng 6 cổng AND nên ta lựa chọn 2 IC4081 họ CMOS. Mỗi IC4081 có 4 cổng AND với các thông số:

    -Nguồn nuôi IC: VCC  = 3÷9V . ta lựa chọn Vcc =12V

    -Nhiệt độ làm việc: T = -400C÷800C

    -Điện áp ứng với mức logic”1”: 2÷4.5V

    -Dòng điện nhỏ hơn 1mA

    -Công suất tiêu thụ P = 2.5(nW/1cổng)

    Chọn tụ C3 và R9

    Điện trở R9 dùng đê hạn chế dòng điện vào bazơ cua transistơ Ir3

    Chọn R6  thỏa mãn điều kiện: với I=0,001(A)

    R6 ≥ =

    Chọn C3 . R6 = tx   mà R6 = 4,5

    => C3 =

    3.4 Tính bộ tạo xung chùm

    Ta có mỗi kênh điều khiển phải dùng 4 kênh khuyếch đại thuật toán, do đó ta chọn 6 IC loại TL084 do hãng Texas Instrumenst chế tạo, mỗi IC này có 4 khuyếch đại thuật toán.

    Ta có thông số của IC TL084 :

    -Điện áp nuôi Vcc= ±18V, chọn Vcc = ±12V

    -Hiệu điện thế giữa hai đầu vào: U= ±30V

    -Nhiệt độ làm việc : T= -25÷850C ,

    -Công suất : P=0,68 (W)

    -Tổng trở vào : Rin= 106 MW

    -Dòng điện ra: Ira= 30 (pA)

    -Tốc độ biến thiên điện áp: du/dt = 13(V/µs)

    Mạch tạo chùm xung có tần số: f=, hay chu kì của chum xung: T=

    Ta có T= 2R9.C2.ln(1+2R8/R7), chọn R8=R7=33(W)

    Thì ta có T= 2,2R9.C2=1000  vậy R9.C2= 454,5(µs)

    Chọn C2 = 0,1µs, có điện áp ra U=16(V), R9= 454,5 (W)

    Và để thuận tiện cho việc lắp mạch ta lựa chọn R9=5(kW)

    Uđk = 3 V

    Iđk= 0,15 A

    Thời gian chuyển mạch: tcm= 120 µs

    Độ rộng xung tx = 167

    fđk = 10 kHz

    3.5 Tính bộ tạo xung áp

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến làm việc trên một phần của đặc tính từ hóa có: ∆B= 0,8 (T), ∆H= 20(A/m), và không có khe hở không khí.

    Tỷ số biến áp thường là m=2÷3 nên chọn m=3.

    Điện áp cuộn thứ cấp la: U2= Uđk =3V

    Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp: U1= m.U2= 3.3= 9V

    Dòng điện thứ cấp: I2= Iđk=0,15A

    Dòng điện sơ cấp I1=(A)

    Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    Với :µ0 = 1,26.10-6

    Vậy ta có thể tích lõi thép cần có là :

    (cm3)

    Với V= 2,34 cm3, ta chọn được biến áp xung với các thông số

    a=6mm, b=8mm,d=25mm,D=40mm

    Q=0.49cm2

    Chiều dài mach từ:L=10.2 (cm)

    Số vòng dây sơ cấp máy biến áp xung

    Theo luật cảm ứng điện từ:

    (vòng)

    Số vòng  dây thứ cấp:

    Tiết diện dây quấn sơ cấp:

    Đường kính dây quấn sơ cấp:

    Tiết diện dây quấn thứ cấp là:

    (mm2)

    Với

    Vậ đường kính dây quấn thứ cấp là:

    (mm)

    Kiểm hệ số lấp đầy:

    Vời K = 0,11 thì cửa sổ đủ diện tích cần thiết

    Tầng so sánh khuyếch đại thuật toán loại TL084

    Chọn R4 = R5 > UV/Iđk = 12/0,1.103 = 12kW

    Trong đó nếu nguồn nuôi Vcc = ±12V thì điện áp A3 là Uv  12V dòng điện vào được hạn chế để Ilv < 1mA

    Do đó ta lựa chọn R4 = R5 = 15 kW khi đó dòng vào A­ là :

    Iv =   mA

    Tính chọn khâu đồng pha

    Điện áp tụ được hình thành do sự nạp của tụ             C1. mặt khác để đảm bảo điện áp tụ có trong một nửa chu kì điện áp lưới là tuyến tính thì hằng số thời gian nạp tụ  :T = R1.C1 = 0.005s (thời gian nạp của tụ T = 0.005s)

    Chọn tụ C1 = 0.1µF thì điện trở R1 =

    Thông thường R3 được chọn làm là một biến trở để thuận tiện cho việc điều chỉnh.

    Ta chọn transistor loại AS64 với các thông số transistor loại PNP làm bằng Si.

    Điện áp giữa colector và bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 25V

    Điện áp giữa emitor và bazơ khi hở mạch collector : UEBO = 7V

    Dòng điện lớn nhất của colector có thể chụi đựng ICmax = 100mA

    Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : Tcp = 1500C

    Hệ số khuyếch đại b = 250

    Dòng điện cực đại của bazơ : IB = A

    Điện trở R2 để hạn chế dòng điện đi vào cực bazơ của transistor được tính như sau:R2                    thỏa mãn điều kiện R2

    Chọn điện áp xoay chiều đồng pha U­A = 9V

    Điện trở R3 để hạn chế dòng điện qua khuyếch đại thuật toán A1 do vậy R3 được chọn sao cho dòng điện vào khuyếch đại thuật toán với IV < 1mA .Do đó R3

    Chọn R =10kW

    3.6 Tính toán biến áp nguồn nuôi và đồng pha

    Ta thiết kế máy biến áp dùng cho cả việc tạo điện áp đồng pha và tạo nguồn nuôi, chọn kiểu biến áp 3 pha 3 trụ trên mỗi trụ có 3 cuộn dây 1 cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp

    Điện áp lấy ra ở thứ cấp máy biến áp làm biến áp đồng pha lấy ra làm nguồn nuôi:

    U2 = U2đpđm = UN = 15V

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp đồng pha : I2đp = 1mA

    Công suất nguồn nuôi cho biến áp xung : Uđp= 6.U2đpđm.I2đp = 6.15.10-3 = 0.09W

    Công suất tiêu thụ ở 6ICTL084 sử dụng làm khuyếch đại thuật toán ta chọn IC4081 để tạo cổng AND: PIC = 8.Pic 8.0,68=5,12W

    Công suất máy biến áp xung cấp cho cực điều khiển tiristor:

    PX= 6.Uđk.Iđk = 6.3.0,15 = 2,7W

    Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi:

    PN = Uđp + PIC + PX = 0.09 + 5.12 + 2.7 = 7.91W

    Công suất của máy biến áp có thể tổn thất 5% do trong máy gây ra:

    PTT = 0,05.(0,09+PN) = 0,4W

    Vậy tổn thất công suất do máy biến áp gây ra:

    S = PTT + PN = 0,4 + 7,91 = 8,3 VA

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp

    Dòng điện sơ cấp

    Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm

    Nên ta có tiêu chuẩn hóa tiết diện trụ Qt = 1,63 cm2, kích thước mạch từ là

    a = 12 mm                         h = 30 mm

    b = 16 mm                         hệ số ép chặt = 0,85

    Trong đó kQ = 6 dựa vào hệ số phương pháp làm mát

    Số trụ của máy biến áp: m = 3

    Tần số của lưới điện f = 50 Hz

    Ta có số vòng dây của cuộn sơ cấp:

    (vòng)

    Dây cuộn thứ cấp :

    (vòng)

    Chọn mật độ dòng điện : J1 = J2 = 2,75(A/mm2)

    Đường kính dây cuốn : d1=

    Vậy chọn d1 = 0,1mm để đảm bảo độ bền và cách điện tốt ta chọn d1 = 0,12mm

    Số vòng dây cuộn thứ cấp: W2 = 482 vòng

    Tiết diện dây: S2 =

    Đường kính dây cuộn thứ cấp : d2 =

    Chọn d2 =0,31mm

    Hệ số lấp đầy k = 0,9 với k =

    Cửa sổ máy biến áp :

    Chọn C = 10mm

    Chiều dài mạch từ:

    C0=2C+3a=2.10+3.12=56(mm)

    Chiều cao mạch từ:

    H = h + 2a = 30 + 2.12 =54(mm)

    3.7 Tính toán chọn diode cho bộ chỉnh lưu nguồn nuôi :

    Dòng điện HD qua IDHD =

    Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu:

    UNmax = =

    Chọn diode có Iđm

                                                  Iđm ki.IDHD = 10.0,06 = 0,6(A)

    Chọn Iđm = 1A

    Chọn diode có điện áp ngược lớn nhất

    Un = kn.UNmax = 2.36,7 =73,4(V)

    Với  Iđm = 1(A), Un=73,4(V) ta chọn diode loại KH 208A có các thông số :Iđm=1.5A,UN=100V

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                 Phần III : Mô phỏng

    Mô phỏng mạch động lực bằng phần mềm Psim

    Mạch mô phỏng và kết quả như hình vẽ bên  như hình vẽ bên :

                                                        Kết luận

    Học kì vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Văn Huy. Chúng em dã cố gắng hoàn thành đồ án môn điện tử công suất với đề tài “ thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ roto lồng sóc “mặc dù lúc đầu còn bỡ ngỡ, nhưng được sự chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Văn Huy, chúng em đã hoàn thành đồ án, có thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế, kiến thức về điện tử công suất và các môn học khác để sau này có đủ tự tin làm các đồ án khác và giúp chúng em :

    Hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha và ứng dụng vào thực tế

    Biết cách thiết kế và tính toán mạch động lực

    Biết cạch thiết kế và tính toán mạch điều khiển

    Kết quả mô phỏng cho thấy mạch động lực cho thấy hoạt động tốt và đạt những yêu cầu thực tế đặt ra. Điều đó chứng tỏ tính đúng đắn của mạch đã thiết kế, kết quả là là cơ sở cho việc ứng dụng để thiết kế mạch thực tế.

    Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kiến thức còn non kém nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Huy đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành đồ án này


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-%C4%90%E1%BB%90T-TRONG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

    Lời nói đầu

    Những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh. Bên cạnh đó kỹ thuật của nước ta cũng từng bước tiến bộ. Trong đó phải nói đến nghành động lực. Để góp phần nâng cao trình độ và kỹ thuật, mỗi sinh viên chúng ta phải tự nghiên cứu, đó là điều cấp thiết.

    Sau khi được học môn nguyên lý động cơ đốt trong cùng với các môn cơ sở khác (sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học…), sinh viên được giao nhiệm vụ làm đồ án môn học kết cấu và tính toán động cơ đốt trong. Đây là một phần quan trọng trong nội dung học tập, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của chuyên nghành.

    Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tài liệu một cách nghiêm túc. Tuy nhiên vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy mong thầy giáo xem xét và chỉ dẫn để em càng ngày càng hoàn thiện kiến thức hơn. Em xin cảm ơn!

    Chương I

    KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ

    1. Loại động cơ:

    • Dùng vào mục đích đẩy tàu
    • 2 kỳ
    • Công suất 6960(KW)
    • Tốc độ quay n=167 vòng/phút.
    • Pe=21 bar
    • Có tăng áp:

    Như chúng ta đã biết,đối với động cơ đốt trong có cùng dung tích xi lanh nhưng lượng khí nạp và nhiên liệu cung cấp cho chu trình khác nhau thì công suất đầu ra khác nhau.Giải pháp tăng áp cho động cơ là giải pháp tối ưu cho việc tăng công suất động cơ mà không tăng kích thước của động cơ.Tuy nhiên nếu ta tăng áp suất nạp quá cao thì nhiệt cháy cực đại tz ,Pz tăng cao.Gây khó khăn cho quá trình bôi trơn ,làm mát cũng như vật liệu chế tạo.Khí NOx hình thành nhiều (khi tz >2000o C ) ảnh hưởng đến hiệu ứng nhà kính.

    2. Phương án bố trí các xi lanh một dãy:

    Phương án bố trí xi lanh một dãy rất thuận tiện trong xữa chữa và lắp

    ráp.Giá thành rẽ dể chế tạo.

    3. Phương án làm mát hai vòng dùng nước biển làm mát cho nước ngọt:

    Ưu điểm của phương pháp làm mát này là giá thành chi phí thấp nhưng hiệu quả làm mát cao.Gốp phần nâng cao tính kinh tế cho động cơ.Tuy nhiên nước biển có nồng độ muối cao và hàm lượng tạp chất lớn có thể gây đóng kẹn (kêt tủa muối trên hệ thống).Để hạn chế được điều này ta không nên cho nhiệt độ t ra không quá 550 C.

    4. Phương án bôi trơn:

    Phương án bôi trơn thủy động.Như chúng ta đã biết đối với động cơ tàu

    thủy yêu cầu về độ tin cậy cũng như độ bền,là rất cao.Khi động cơ khởi động yêu cầu các ổ trục phải được bôi trơn trước để tránh hiện tượng ma sát khô .Vì vậy ta sử dụng hệ thống bôi trơn thủy động độc lập với máy chính.Nếu ta sử dụng phương pháp bôi trơn thủy tỉnh trong quá trình khởi động ,tắc máy động cơ không được bôi trơn bình thường .Có thể hình thành ma sát khô (đặc biệt dưới tải trọng rất lớn của động cơ thủy cở lớn lớp dầu bôi trơn thủy tĩnh bị phá hủy làm cho hai bè mặt chuyển động tiếp xúc trực tiếp lên nhau) phá hủy chi tiết của động cơ.

    5. Chọn chiều quay của động cơ:

    Cùng chiều quay của kim đồng hồ

    6 . Thứ tự nổ:

    Chọn theo tiêu chuẩn 1-8-2-6-4-5-3-7

    7 .Phương án khởi động bằng động cơ thủy lực .

    Ưu điểm của phương pháp khởi động này là động cơ thủy lực có kết cấu nhỏ gọn nhưng cho công suất đầu ra rất lớn,chiệu quá tải cao trong một thời gian dài.Quá trình bảo trì đơn giản ít bị hư hỏng.Đối với phương pháp khởi động bằng khí.Yêu cầu phải bảo quản những chai gió tương đối cao ,diện tích chiếm chổ lớn.Độ an toàn không cao dể bị nổ.

    8 .Phương án cung cấp nhiên liệu

    Cung cấp nhiên liệu bằng hệ thống phun nhiên liệu gián tiếp

    Bảng 1.1 : Thông số kỹ thuật của động cơ mẫu.

    STT Tên thông số Thứ tự Giá trị
        hiệu    
             
    1 Công suất định mức Ne Kw 6960
    2 Tốc độ quay định mức n Vòng/phút 167
    3 Khả năng quá tải về công suất %  
    4 Khả năng quá tải về tốc độ %  
    5 Số kỳ k   2
    6 Số xylanh i   8
    7 Thứ tự sinh công     1-8-2-6-4-5-3-
    8 Tỷ số nén     7
    9 Tỉ số S/D S/D   14
    10 Mức độ tăng áp hay áp suất tăng ta   2
    11 áp      
    12 Đường kính cylinder D mm  
    13 Hành trình piston S mm  
    14 Áp suất có ích trung bình Pe MPa 21
    15 Tốc độ trung bình của pittong Cm m/s  
    16 Suất  tiêu  hao  nhiên  liệu  hiệu Cge Kg/Kwh  
    17 dụng      
             
             
    18 Áp suất cháy lớn nhất Pz MPa  
    19 Áp suất cuối quá trình nén Pc MPa  
    20 Nhiệt độ khí xả tx oK  
    21 Hiệu suất hiệu dụng e %  
    22 Hiệu suất cơ giới m %  
    23 Công suất lít Nv Kw/lít  
    24 Công suất pittong Np Kw/m2  
    25 Trọng lượng riêng Go Kg/Kw  
    26 Tuổi bền M h  
    27 Pha phân phối khí 1 độ  
      Góc cung cấp nhiên liệu sớm sf độ  
      Các hệ thống      
      Bôi trơn      
      Làm mát      
      Tăng áp      
      Khởi động…      
               

    Chương II: CHỌN CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA ĐỘNG CƠ

    1. CÁC THÔNG SỐ KHÍ HẬU CỦA MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

    – Nhiệt độ:                   To =2930 K

    -Độ ẩm:                         φ0= 70%

    -Áp suất khí quyển: P0= 1 (bar)

    2.CHỌN LOẠI NHIÊN LIỆU:

    Chọn loại nhiên liệu dầu diesel no2-D. Loại nhiên liệu này rất thích hợp với động cơ thủy cở lớn có chỉ số nén cao.Ưu điểm của loại nhiên liệu này là:Giá thành rẻ,có nhiệt trị nhỏ nhất cao Qnl=41870KJ, có bán ở rộng rải trên thị trường.

    Một số tính chất của nhiên liệu

      Đơn vị Dầu gazoal
    Theo tiêu chuẩn của
    Đức    
    Theo ASTM N02-D
    Theo BSS A
    Theo tên gọi quốc tế Gas oil marine diesel
    Trọng lượng riêng ở g/ml oil
    0,33-0,89
    150C    
    Nhiệt trị nhỏ nhất kj/kg 41870
    Độ nhớt 15 0C (mat) 0E 2,1
    500C (mat) 0E 1,32
    1000C(mat) 0E
    Nhiệt độ đông đặc 0C -7
    (max) 0C  
    Nhiệt độ bốc cháy 65
    (Không thấp hơn) %  
    Chỉ số Conradson(max) 2,2
    Chỉ số cetan(min) % 40
    Hàm lượng tro (mat) % 0,02
    Các tạp chất khác :nước % 0,18
    Lưu huỳnh % 0,1
    Hắc ín % 0,05
         

    3.CHỌN PHƯƠNG ÁN TĂNG ÁP CHO ĐỘNG CƠ.

    a.Phương án tăng áp.

    Để tăng áp cho động cơ ta sử dụng tuốc bin khí để tậng dụng năng lượng khí xã để tăng áp cho động cơ.

    -Các thông số và giải pháp kỹ thuật của phương án tăng áp:

    Chọn áp suất nạp được tăng áp 😛k=0.25(Mpa).

    -Chọn số máy nén,cấp nén,loại máy nén và mức độ tăng áp cho từng cấp nén:

    Sử dụng hai cấp nén

    -Phương án làm mát không khí nạp:

    Ta có nhiệt độ sau máy nén

          Pk   m1  1   2,5 1,5 1  
    T k T ( ) m1 293.( ) 1,5 397 0k  
       
      0 P 1        
          0                

    Ta nhận thấy Tk =397> 335 nên ta phải làm mát cho không khí nạp

    Ta sử dụng hai máy nén đặc nối tiếp nhau.Hệ thống làm mát đặc ở giữa Độ hạ nhiệt độ của không khí qua bình làm mát ΔTk =650

    *Sơ đồ hệ thống tăng áp cho độngcơ:

    4. PHƯƠNG ÁN THAY ĐỔI KHÍ

    a.Vì động cơ ta thiết kế là động cơ hai kỳ.

    Để đảm bảo cho quá trình thải sạch khí cũng như tăng hiệu suất cho động cơ, ta sử dụng phương án tổ chức buồng cháy thống nhất,quét thẳng qua xu páp xã.

    b. Hình dáng và kích thước của của khí.

    -Chọn hình dáng cửa khí hình chữ nhật

    • Cách bố trí:
    • Cách bố trí cửa khí một dảy
    • Các góc nghiêng giữa đường trục cửa khí và trục xi lanh và đường kính của xi lanh.
    • Đối với góc lệch giửa đường trục cửa khí và hướng kính của xi lanh α=

    150

    +Góc nghiêng giữa đường trục của của khí và trục đối xứng của xi lanh β=80

    • Kích thước của cửa khí .
    +Cử quét:   bq=0,7.D        
    Tổng chiều rộng:          
    Chiều cao cửa quét: hq =0,1.S        
    +Cửa thải            
    Tổng chiều rộng: bth =0,6.D        
    Chiều cao : hth=0,3.S        
    c.Các hệ số Lebedep.   λ1= 1,05      
    – Hệ số nạp thêm ta chọn      
    – Hệ số quét buồng cháy λ2=0,2      
    -Hệ số hiệu chỉnh nhiệt λt=1,1      
    d. Các hệ số lưu lượng và độ sụt áp tương đối (φxq,a).
    -Thải tự do:   φttd =0,6        
    -Cơ cấu quyét:   φq =0,72        
    -Thải cưỡng bức:   φtcb= 0,9        
    -Độ sụt áp tương đối: a=0,7 φ0 =1,5   φk=1,5.
    e. Hệ số dư không khí quét.  
    f. Chọn các thông số khác:     1  
    – Chỉ số đa biến trung bình của quá trình thải tự do:   0,7
       
    -Pha phân phối khí.       m
             
      Xupap thải   Góc mở sớm φts=1000
            Góc đóng muộn   φtm=500
      Cửa quét   Góc mở sớm φqs=500
            Góc đóng muộn   φqm=550

    -Nhiệt độ khí sót ta chọn Tr=5000C

    5.PHƯƠNG ÁN TỔ CHÚC QUÁ TRÌNH CHÁY.

    5.1.Phương án chung.

    Ta chọn buồng cháy thống nhất :

    Như chúng ta đã biếc nếu xã không sạch sẽ tồn tại nhiều khí sót trong xi lanh.Vì thế nhiệt độ khí nạp tăng cao dẫn đến làm tăng nhiệt độ khí cháy cực đại (Tmax). Khi Tmax tăng cao vấn đề bôi trơn và làm mát cho các chi tiết chịu nhiệt của động cơ rất khó(chẳn hạn cặp lắp gép piston – xilanh,nắp xi lanh…).Đồng thời làm tăng cường lượng khí xả có hại cho tần khí quyển (đặc biệt là khí NOx sinh ra nhiều trong sản phẩm cháy khi nhiệt độ cháy cao).Bên cạnh đó suất tiêu hao nhiên liệu tăng do một phần nhiên liệu bị phân hủy thành các hợp chất khác mà không tham gia vào quá trình cháy.Vì động cơ ta chọn là động cơ hai kỳ nên không có kỳ xả vì thế ta phải chọn buồng cháy thống nhất để giảm tối đa lượng khí sót trong xi lanh.

    *Đặc điểm cấu tạo của buồng đốt thống nhất là khi pitton ở điểm chết trên giữa đỉnh pitton và lắp xilanh là mọt không gian thống nhất có diện tích chèn ép khí dất nhỏ, nắp xilanh phẳng, đỉnh pitton hơi lõm. Vòi phun nhiều lỗ trục tiếp phun nhiên liệu vào mọi khu vực của buồng cháy.

    *. Ưu điểm của buồng đốt thống nhất

    Buồng đốt thống nhất không có dòng xoáy mạnh của không khí, tỉ số

    Flv/vc rất nhỏ nên tổn thất nhiệt ít, hiệu suất cao, ứng suất nhiệt của nắp xilanh và đỉnh pitton nhỏ, dễ khởi động.

    *. Nhược điểm của buồng đốt thống nhất

    Buồng đốt thống nhất có yêu cầu cao đối với hệ thống nhiên liệu. Nếu

    thay đổi chế độ hoạt động, chất lượng phun sẽ thay đổi. hình thành hòa khí chủ

    yếu dừa vào chất lượng phun nhiên liệu nên thường chỉ có thể sử dụng 60%

    không khí buồng đốt.

    Khó kiểm soát khí xả.

    Động cơ có xu hướng chạy không êm do thời gian chờ cháy tương đối ngắn, thời

    gian này làm áp suất tăng cao và nhanh.

    Rất nhạy với nhiên liệu và thời điểm phun.

    Các đầu phun nhiều lỗ và áp suất phun cao làm tăng các vấn đề phun nhiên liệu.

    * Phạm vi ứng dụng

    Các động cơ diesel mới nhất được sử dụng trong công nghiệp, nông

    nghiệp, giao thong, hàng hải đều sử dụng phun trực tiếp do hiệu suất cao, dễ

    khởi động, ít ô nhiễm.

    5.2.Phương pháp cung cấp nhiên liệu :

    a.Loại vòi phun

    +Chọn loại vòi phun kín nhiều lỗ.

    +Cách tạo áp lực phun giửa kim phun và vòi bệ phun bằng đường

    dầu

    thủy lực qua hốc chứa dầu

    +Số lỗ phun (6 lỗ).

    b-Góc nón ứng với mổi chùm tia nhiên liệu ứng với mổi lỗ phun : β=200 c-Quy luật cung cấp nhiên liệu theo hàm bậc nhất.

    Vì quy luật cung cấp nhiên liệu không ảnh hưởng lớn đến quá trình cháy để đơn giản cho quá trình chế tạo ta nên cung cấp nhiên liệu theo phương trình bật nhất

    d-Góc phun nhiên liệu φf.

    Góc phun nhiên liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ yếu là luật cung cấp nhiên liệu,áp suất phun mỗi chu trình.

    Ta chọn φf=300gqtk

    e-Góc sớm phun φsf.

    Là góc được tính từ lú nhiên liệu bắt đầu phun vào xi lanh cho đến khi pitton lên đến điểm chết trên

    Ta chọn φsf= φscc– φf.

    5.3Tỷ số nén ε.

    • tỷ số nén là thông số quyết định đến quá trình bốc cháy của nhiên liệu .Tỷ số nén phải bảo đảm tính tự bốc cháy của nhiên liệu .Tông thường để đảm bảo tính tự bốc cháy của nhiên liệu Ty>7500-8000 K

    Ta chọn Ty =7800K Tỷ số nén ε = 14

    Áp suất cháy cực đại Pz =10(Mpa).

    5.4.Hệ số dư lượng không khí.

    Ta chọn α=1,3

    5.5Giá trị hàm sinh nhiệt có ích tại điểm đầu và điểm cuooisquas trình giản nở.

    Ta chọn ξz =8,       ξb =8,5.

    5.6 Chọn tỷ số tăng áp suất λ.

    0

    5.7 Áp suất cuối quá trình giản nở Pb.

    Ta chọn Pb =0,9 (Mpa).

    6.HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU .

    1.Nhiệm vụ và yêu cầu

    –    Nhieäm vuï:

    Khi ñoäng cô hoaït ñoäng nhieäm vuï cuûa heä thoáng laø cung caáp nhieân lieäu cho buoàng chaùy moät löôïng nhieân lieäu

    nhaát ñònh, ôû traïng thaùi söông troän ñeàu vôùi khoâng khí trong xilanh ôû moät thôøi ñieåm nhaát ñònh trong töøng chu

    kyø.

    – Yeâu caàu:

    Heä thoáng cung caáp nhieân lieäu hoaït ñoäng toát hay xaáu aûnh höôûng ñeán chaát löôïng phun nhieân lieäu, ñeán hoån hôïp khoâng khí, ñeán quaù trình chaùy trong xilanh, ñeán tính tieát kieäm vaø ñoä beàn cuûa ñoäng cô. Cho neân heä thoáng cung caáp nhieân lieäu caàn ñaït ñöôïc yeâu caàu kinh teá vaø ñaûm baûo an toaøn trong luùc hoaït ñoäng.

    + Veà ñònh löôïng  : Cung caáp  theo ñuùng yeâu caàu caàn thieát cuûa moãi       chu

    trình vaø coù theå ñieàu chænh theo phuï taûi beân ngoaøi. Löôïng nhieân lieäu cung caáp

    vaøo moãi xilanh phaûi nhö nhau.

    • Veà ñònh thôøi: Nhieân lieäu cung caáp phaûi ñuùng thôøi ñieåm quy ñònh, khoâng sôùm quaù, khoâng muoän quaù. Neáu phun sôùm quaù, luùc ñoù aùp löïc khí neùn coøn yeáu, nhieät ñoä coøn thaáp, nhieân lieäu baét löûa chaäm, moät phaàn baùm vaøo thaønh xilanh hoaëc ñænh piston, laøm laõng phí nhieân lieäu vaø sinh khoùi ñen. Aùp löïc khí chaùy seõ

    lôùn nhaát tröôùc khi piston leân ñeán ñieåm cheát treân, laøm cho ñoäng cô chaïy rung. Ngöôïc laïi neáu phun quaù muoän, nhieân lieäu chaùy khoâng kòp, gaây ra laõng phí.

    • Luùc baét ñaàu phun vaø luùc keát thuùc phaûi döùt khoaùt ñeå traùnh nhieân lieäu phun rôùt, taïo ra soáng aùp suaát trong ñöôøng oáng.
    • Phaûi phun heát nhieân lieäu quy ñònh trong thôøi gian phun.

    2.Caáu taïo heä thoáng nhieân lieäu :

    Heä thoáng nhieân lieäu cuûa ñoäng cô naøy laø bôm cao aùp vaø voøi phun. Moãi xilanh coù moät bôm cao aùp vaø voøi phun. Bôm cao aùp ñöôïc daãn ñoäng baèng truïc cam. Vaø ñöôïc ñaët phía beân ngoaøi khoái thaân cuûa ñoäng cô cuøng vôùi maùy neùn daàu thuûy löïc.

    *Sơ đồ cấu tạo:

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  11

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. Nguyeân lyù hoaït ñoäng cuûa heä thoáng:

    Nhieân lieäu duøng cho ñoäng laø nhieân lieäu naëng. Töø keùt nhieân lieäu ñöôïc bôm chuyeån qua heä thoáng ly taâm vaø saáy noùng khoaûng 98 ÷98oC ñeå xöû lyù daàu naëng roài ñöôïc chuyeån qua keùt phuïc vuï. Taïi ñaây daàu ñöôïc daãn ñoäng baèng hai bôm ñieän (coù qua heä thoáng tín hieäu). Qua heä thoáng laøm noùng ñeå ñieàu chænh laïi daàu naëng sau ñoù qua boä loïc cuoái cuøng ñeán bôm cao aùp.

    Nhieân lieäu dö sau khi ra khoûi ñoäng cô ñöôïc ñöa ñeán oáng ñöùng vaø ñöôïc bôm huùt trôû laïi ñoäng cô sau khi qua boä tín hieäu ñeå kieåm tra chaát löôïng nhieân lieäu.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  12

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    7.HỆ THỐNG LÀM MÁT

    1. Hệ thống làm mát:
    1. Hệ thống làm mát bằng nước biển:
    1. Mục đích và yêu cầu:

    Khi ñoäng cô chaïy heát coâng suaát, nhieät ñoä trung bình cuûa chaát khí trong xilanh khoaûng chöøng 500 ñeán 800o C. Nhö vaäy neáu khoâng laøm maùt thì caùc chi tieát trong ñoäng cô seõ noùng leân laøm cho ñoä cöùng cuûa kim loaïi giaûm, gaây ra nöùt vôõ vaø daàu nhôøn seõ bò chaùy. Khe hôõ giöõa caùc chi tieát thay ñoåi daãn ñeán bò maøi moøn raát nhanh, hoaëc bò keït, coù khi laøm cho ñoäng cô khoâng hoaït ñoäng ñöôïc.

    Nhö vaäy, muoán cho ñoäng cô hoaït ñoäng ñöôïc thì phaûi giöõ cho nhieät ñoä caùc boä phaän ñoäng cô ôû trong phaïm vi cho pheùp. Nghóa laø khoâng cho ñoäng cô noùng quaù vaø cuõng khoâng cho ñoäng cô laøm maùt döôùi nhieät ñoä quy ñònh, vì nhö vaäy hieäu suaát nhieät seõ bò giaûm, öùng suaát nhieät seõ taêng leân. Nhieät ñoä nöôùc laøm maùt vôùi nöôùc ngoït khi ra khoûi ñoäng cô chæ töø 57÷90oC, ñoái vôùi nöôùc maën khoâng quaù 55oC. Vì nhieät ñoä cao hôn muoái seõ keát tuûa baùm vaøo thaønh oáng, aûnh höôõng ñeán söï truyeàn nhieät.

    Heä thoáng laøm maùt phaûi luoân luoân saïch seõ, khoâng bò taéc, khoâng coù goùc nöôùc ñoïng, löôïng nöôùc vaøo caùc xilanh phaûi ñeàu nhau.

    *. Phương án chung.

    • Làm mát hai vòng
    • Môi chất dùng nước ngọt và nước biển
    • chế độ nhiệt làm mát

    0

    +Nhiệt độ thấp Tra < 55 C

    0

    +Nhiệt độ cao Tra<95 C

    * Một số thông số rút ra từ phương án chung

    -Độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do trao đổi nhiệt với thành xi lanh Ta chọn ΔT1 =70C

    -Phần nhiệt lượng do nước làm mát lấy đi (qw tính theo %)

    Ta chọn : q   Q 20%  
    Qh Gh
             

    -Hiệu suất cơ giới ηm :

    Chọn ηm=0,9

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  13

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. Sơ đồnguyên lý hoạt động h thng lam̀ mat́ bng nước bin:

    Ta chọn hệ thống làm mát cho động cơ làhệ thống làm mát gián tiếp. (2 vòng tuần hoàn).

    • Heä thoáng laøm maùt naøy goàm hai phaàn rieâng bieät: Heä thoáng tuaàn hoaøn nöôùc ngoït:
      • Tröôùc khi khôûi ñoäng cô phaûi kieåm tra laïi keùt nöôùc ngoït (7) .Neáu thieáu nöôùc caàn kieåm tra laïi xem heä thoáng coù roø ræ khoâng? Sau khi ñaõ chaéc chaén roài môùi boå sung nöôùc ngoït cho keùt (7),sau ñoù tieán haønh môû van (8) vaø khôûi ñoäng ñoäng cô.Ñoäng cô hoaït ñoäng seõ lai bôm (9) hoaït ñoäng.Bôm (9) ñöa nöôùc vaøo laøm maùt xylanh,sau ñoù daâng leân laøm maùt cho naép xylanh roài theo ñöôøng oáng ra laøm maùt cho oáng xaû(13) .Nöôùc sau khi laøm maùt oáng xaû seõ qua van töï ñoäng ñieàu tieát nhieät ñoä (15) .Khi nhieät ñoä nöôùc coøn thaáp,van töï môû cho nöôùc ñi qua thaúng bôm(9) khoâng ñi qua baàu laøm maùt (5) trao ñoåi nhieät vôùi nöôùc ngoaøi taøu sau ñoù ñöôïc bôm (9) huùt leân laøm maùt cho ñoäng cô.

    -Ñöôøng ñi cuûa nöôùc ngoït laø moät ñöôøng kín tuaàn hoaøn vì vaäy coøn goïi laø heä thoáng laøm maùt kieåu kín hay kieåu tuaàn hoaøn.

    -Sau khi laøm maùt cho ñoäng cô,moät phaàn nöôùc noùng boác hôi theo ñöôøng oáng (19) trôû veà keùt ñeå boác hôi vaø giaõn nôû.Vì vaäy, trong khi laøm vieäc luoân luoân

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  14

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    phaûi coù moät thuøng nöôùc ñöôïc boå sung töø keùt (7) xuoáng ñöôøng oáng neân keùt (7) goïi laø keùt boå sung (keùt giaõn nôû hay keùt boác hôi).

    1. Heä thoáng nöôùc ngoaøi taøu.

    Tröôùc khi khôûi ñoäng ñoäng cô ta môû van (2). Khi ñoäng cô laøm vieäc , bôm

    • seõ huùt nöôùc ngoaøi taøu qua baàu loïc (3) tôùi baàu laøm maùt nöôùc(5) ñeå laøm maùt cho nöôùc ngoït sau ñoù tôùi baàu laøm maùt daàu (6) ñeå laøm maùt cho daàu boâi trôn roài ñoå ra maïn taøu theo ñöôøng oáng (22) .

    Bôm (21) duøng ñeå huùt nöôùc löôøn taøu vaø cuõng laø bôm döï phoøng khi bôm

    • hoûng.Nhieät keá (11) vaø (14) duøng ñeå ño nhieät ñoï nöôùc tröôùc vaø sau khi laøm maùt ñoäng cô.Nhieät keá nöôùc vaøo ñöôïc gaén ôû vò trí tröôùc khi nöôùc vaøo laøm maùt xylanh vaø nhieät keá nöôùc ra ñöôïc gaén ôû naép xylanh.AÙp keá (10) duøng ñeå ño aùp löïc nöôùc treân ñöôøng oáng chính.

    Van (2) ñöôïc môû khi taøu coù chôû haøng hoaëc khi coù nguoàn nöôùc caïn,nöôùc dô baån,laãn nhieàu raùc.Van (2’) ñöôïc môû khi taøu khoâng chôû haøng hoaëc ôû luoàng nöôùc saâu.

    *Öu nhöôïc ñieåm cuûa heä thoáng laøm maùt giaùn tieáp: *Öu ñieåm :

    -Coù theå khoáng cheá ñöôïc chaát löôïng nöôùc laøm maùt neân chaát löôïng nöôùc vaøo laøm maùt ñaåm baûo saïch,khaû naêng taûi nhieät toát,caùc chi tieát haïn cheá ñöôïc söï aên moøn .

    -Heä thoáng naøy ít xaûy ra söï coá,ít

    -Nhôø khoáng cheá ñöôïc nhieät ñoä nöôùc vaøo vaø nöôùc ra neân traùnh ñöôïc hieän töôïng öùng suaát nhieät,giaûm toån thaát nhieät cho nöôùc laøm maùt.Thôøi gian söû duïng nöôùc laâu.

    * Nhöôïc ñieåm:

    Do söû duïng nöôùc ngoït neân phaûi coù keùt döï tröõ.Söû duïng nhieàu bôm,nhieàu ñöôøng oáng neân heä thoáng coàng keành,phöùc taïp;giaù thaønh ñaét , ñoäng cô toån hao coâng suaát vì phaûi lai hai bôm.

    * Phaïm vi öùng duïng:

    Heä thoáng laøm maùt tröïc tieáp ñöôïc duøng cho caùc ñoäng cô thuyû coù coâng suaát vöøa vaø lôùn.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  15

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. HỆ THỐNG BÔI TRƠN
    1. Mục đích và yêu cầu của hệ thống bôi trơn

    – Mục đích:

    Giảm ma sát, chống mài mòn

    Tản nhiệt ở các bề mặt ma sát

    Bảo quản các bề mặt chi tiết không bị gỉ, khi đồng cơ ngừng hoạt động Rửa xạch các bề mặt ma sát

    Điền đáy các khe hở giứa piston, vòng găng, xilanh, khe hở giữa trục và ổ trục – Yêu cầu:

    Dầu cần có một độ nhớt thích hợp

    Độ nhớt của dầu gần như không thay đổi theo nhiệt độ Dầu không được lẫn tạp chất và các chất ăn mòn kim loại

    Hệ thống bôi trơn phải hoạt động chắc chắn, tin cậy, đản bảo đư dầu bôi trơn đến vị chí bôi trơn.

    Tốc độ bôi trơn của dầu trong hệ thống phải thích hợp, nếu quá lớn sẽ khấy động dầu, dầu sẽ bị oxi hóa, dễ bị biến chất. Nếu quá nhỏ sẽ không đủ để bôi trơn, làm tăng sự mài mòn.

    1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống:

    . Heä thoáng boâi trôn Caùcte öôùt:

    Ñaëc ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø daàu chöùa trong caùcte ñoäng cô khoâng coù keùt daàu rieâng ñeå taäp trung daàu töø caùcte ñeán. Chæ coù moät bôm huùt daàu töø caùcte ra, bôm ñeán caùc vò trí boâi trôn, sau khi boâi trôn daàu töï ñoäng rôi xuoáng caùcte, moät phaàn do ñaàu to thanh truyeàn ñaäp vaøo daàu toeù leân boâi trôn cho piston, sô mi xylanh. Hình 1.3 moâ taû caáu taïo vaø nguyeân lyù laøm vieäc cuûa heä thoáng boâi trôn caùcte öôùt:

    • Nguyeân lyù hoaït ñoäng : Bôm daàu 3 ñöôïc daãn ñoäng töø truïc khuyûu. Daàu trong caùcte 1 ñöôïc huùt vaøo bôm qua löôùi loïc thoâ 2. löôùi loïc ñeå loïc sô boä nhöõng taïp chaát coù kích thöôùc lôùn. Ngoaøi ra, phao coù khôùp tuyø ñoäng neân luoân

    noåi treân maët thoaùng ñeå huùt ñöôïc daàu, keå caû khi ñoäng cô bò nghieâng. Sau bôm

     

    daàu coù aùp suaát cao (coù theå ñeán 10 KG/cm2) ñi vaøo baàu loïc 4, taïi ñaây daàu ñöôïc loïc saïch vaø ñi ra khoûi baàu loïc, daàu ñöôïc ñöa leân bình laøm maùt 5. Taïi ñaây daàu ñöôïc laøm maùt roài ñi theo ñöôøng daàu chính ñi boâi trôn caùc boä phaän caàn boâi trôn sau ñoù trôû veà caùcte.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  16

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                             GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Hệ thống bôi trơn tuần hoàn cacte ướt 1-cacte dầu; 2-lọc thô; 3-bơm dầu bôi trơn; 4-lọc tinh; 5-bình làm mát dầu; 6-mạch dầu chính; 7-áp kế dầu; 8-van điều áp;

    Van an toaøn 9 cuûa bôm daàu coù taùc duïng giöõ cho aùp suaát daàu khoâng ñoåi trong phaïm vi toác ñoä voøng quay laøm vieäc cuûa ñoäng cô.Khi nhieät ñoä daàu leân cao quaù (khoaûng 800 C), do ñoä nhôùt giaûm,van khoáng cheá löu löôïng seõ ñoùng hoaøn toaøn ñeå daàu qua keùt laøm maùt roài trôû veà caùcte.Khi ñoäng cô laøm vieäc, daàu bò hao huït do bay hôi vaø caùc nguyeân nhaân khaùc neân phaûi thöôøng xuyeân kieåm tra löôïng daàu trong caùcte baèng thöôùc thaêm daàu. Khi möùc daàu ôû vaïch döôùi phaûi boå sung theâm daàu.

    Öu nhöôïc -ñieåm :Öu ñieåm cuûa heä thoáng naøy laø goïn, chieám ít choã, thieát bò ít, nhöng toaøn boä daàu boâi trôn chöùa trong caùcte ñoäng cô neân caùcte phaûi saâu ñeå coù dung tích lôùn do ñoù laøm taêng chieàu cao ñoäng cô. Ngoaøi ra, daàu trong caùcte luoân luoân tieáp xuùc vôùi khí chaùy coù nhieät ñoä cao töø buoàng chaùy loït xuoáng mang theo hôi nhieân lieäu vaø caùc axít laøm giaûm tuoåi thoï cuûa daàu.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                  LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG  17

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG
    1. Các bộ phận của hệ thống khởi động

    Hệ thống khởi động của động cơ bao gồm ắc quy, máy phát, máy khởi động, công tắc solenoid, công tắc khởi động và dây dẫn.

    1. Nguyên lý hoạt động

    Trục khuỷu phải quay để khởi động động cơ. Máy khởi động dùng dòng điện một chiều từ ắc quy biến đổi thành chuyển động quay được truyền từ phần ứng và bánh răng khởi động đến vành răng bánh đà làm trục khửu quay

    Hình 1.6 Mạch điện chung của hệ thống khởi động c. Ưu nhược điểm của hệ thống khởi động điện

    Nhược điểm: cồng cềnh, hệ số tin cậy chưa cao, kho khởi động trong môi trường bất lợi.

    Ưu điểm: phổ biến, dễ sửa chữa, thay mới

    10.CÁC THÔNG SỐ VỀ CẤU TRÚC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA ĐỘNG CƠ

    a.Tỷ số động học λđh

    1 4 , 7
     

    Ta chọn :                  đh

    b.Tỷ số S/D.

    Ta chọn: S/D =2

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         18

      Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
      http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
    11. BẢNG TỔNG HỢP CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC CHỌN
               
    S Tên thông số Thứ Trị   Ghi chú
    T   hiệu nguyên số
    T          
    1. Áp suất khí quyển P0 MPa 0,1  
    2. Nhiệt độ môi trường T0 0K 293  
    3. Độ ẩm tương đối không khí φo % 70  
    1. Nhiên liệu dầu nặng
    5. Thành phần hóa học của nhiên C % 78  
      liệu H % 12,5  
        O % 0,5  
        S % 0,1 Động cơ
    6. Nhiệt trị của nhiên liệu Q KJ/kg 41870 tăng áp
    7. Áp suất không khí nạp Pk MPa 0,25  
    1. Loại máy nén khí
    1. Số máy nén
    10 Độ sụt nhiệt độ do làm mát ∆Tk ºK 65 Động cơ
    . không khí       tăng áp
    11 Độ  sụt áp  suất do  làm mát Pk MPa 0.002 và động
      không khí       cơ 2 kỳ
          1,6  
    12 Chỉ số đa biến của máy nén khí m    
    . Các góc nghiêng cửa khí α độ 10  
    13 Chiều cao tương đối của cửa β độ 80  
           
    . quét hq      
    14 Chiều cao tương đối của cửa        
    . thải hx      
    15 Chiều rộng tương đối của cửa        
    . quét bq      
    16 Chiều rộng tương đối của cửa        
    . thải bx      
    17 Pha phân phối khí     50  
      – Góc mở sớm cửa nạp α 1 độ  
      – Góc đóng muộn của cửa nạp α2 độ 55  
      – Góc mở sớm của cửa thải α 3 độ 10  
      – Góc đóng muộn của cửa thải α4 độ 50  
    18 Hệ số nạp thêm 1   1,05  

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         19

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
                 
    19 Hệ số quét buồng cháy 2   0,2    
    20 Hệ số hiểu chỉnh tỉ nhiệt t   1,1    
    21 Các hệ số lưu lượng     0,6    
    . – Thời kỳ thải tự do µttd      
    . – Thời kỳ thải cưỡng bức µtcb   0,9    
    . – Thời kỳ quét µq   0,72    
    22 Độ sụt áp tương đối a   0,7    
    23 Áp suất khí trong ống xả Px MPa 0,225    
    24 Hệ số dư không khí quét φo   1,5    
        φk   1,5    
    25 Chỉ số đa biến thời kỳ thải tự do m độ 1,667    
    26 Góc chậm quét T r 8    
    27 Nhiệt độ khí sót   500    
    28 Tỉ số nén thực tế ε   14    
    29 Hệ số dung nhiệt tại Z ξz   0,8    
    30 Hệ số dung nhiệt tại b ξb   0,85    
    31 Hệ số dư không khí α   1,3    
    32 Áp suất cuối quá trình giãn nở Pb MPa 0,9    
    33 Độ sấy nóng không khí nạp ∆T1 ºK 7    
    34 Lượng nhiệt độ chất làm mát q w % 20    
      lấy đi          
    35 Hiệu suất cơ giới ηm   0,88    
    36 Tỉ số động học 1/λdh   4,7    
    . Góc nón của chùm tia nhiên liệu β   20    
    41      
    42 Góc phun nhiên liệu φnl   30    
    43 Góc phun sớm φsf        
    44 Cường độ xoáy lốc ω        
    .            

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         20

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Chương III.

    CHIỆT ĐỘNG HỌC CHU TRÌNH LÀM VIỆT CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

    1.MỘT SỐ NÉT ĐẠI CƯƠNG VÈ QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC LÀM VIỆC THỰC TẾ CỦA DỘNG CƠ DIESEL.

    Thực tế chu trình làm việc của động cơ diển ra rất phứa tạp.Chu trình thực của động cơ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như :Nhiệt độ,áp suát đầu quá trình nén,nhiệt độ khí sót,kết cấu vòi phun và chất lượng phun,hiện tượng lọt khí….Quá trình cháy và giãn nở không là đẳng áp,đẳng nhiệt.

    2.NHỮNG THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CHU TRÌNH LÀM VIỆC THỰC

    CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL

    Để đơn giản cho việc tính toán ta xem:

    -Quá trình nạp của động cơ hai kỳ áp suất nạp của cả quá trình là không thay đổi và bằng áp suất trung bình của hành trình nạp.

    -Quá trình nén cũng xem là đa biến với chỉ số nén không thay đổi và có giá trị n1 -Quá trình cấp nhiệt (quá trình cháy)trong động cơ là quá trình phức tạp nhất trong chu trình làm việc của động cơ,sợ thay đổi áp suất và nhiệt độ trong xi lanh ở quá trình này diển ra vô cùng phức tạp.Để đơn giản hóa quá trình tính toán ta phân quá trình cháy ra hai giai đoạn :Cháy đẳng tích và cháy đẳng áp.Các thông số đặc trưng cho quá trình.

    +Áp suất cháy lớn nhất Pz

    +Nhiệt độ cháy lớn nhất Tz

    +Hệ số giản nở ban đầu…

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         21

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    3.CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CỤ THỂ

    a.Tính toán Ta, Vs và kiểm tra Nei của động cơ :

    Đối với động cơ hai kỳ

    Tk

    Ta= 1      r .(   t .( Pb )1 / m    1)

    Pa

    T T k TT 2
    k     1
    T1 -độ tăng nhiệt độ của không khí nạp do tiếp xúc với xi lanh thường nằm
               

    trong khoản (5-10) ta chọn :

    T1          70 K

    ΔT2- độ tăng nhiệt đôi của không khí nạp do biến đổi nhiệt năng thành động năng được xác định bằng công thức.

                    P       1                                        
            (   ) k 1                                
                  a                                  
            Ptb   )                            
    ΔT2=Tk.(                                                    
            mn                                  
                                                             
    T = T , T k                                                    
    k k                                                                    
                              T0 .(   P ,     n 1         0.25   1.41 1   382.50 K
                                ) n      
                                           
            Tk,           k 293(     ) 1.41  
                  P0 0.1
                                                                       
    Tk       Độ sụt nhiệt độ của không khí khi đi qua bình làm mát không khí ta chọn
    Tk 30 0 K                                                    
    Tk= Tk,   Tk     382.5  30   352.50 K      
              ( Pa     ) 1   1     0.25   1,41 1
                  k                  
                      ( ) 1,41   1
                     
    ΔT2=Tk.(   Ptb                       )   352.5   0.225             )  12 0 K
              mn           0.9      
                                                     
    T   T k TT 2   352.5  7  12  371.50 K
    k                   1                                            

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         22

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    0r

    1   r

          h   0     0,125   0,005    
                  4 32
    0 1 4 32 1   1,05
         
                   
          .Llt 1,3.0,48    

    0r1,05  0,08   1,124

                1   r                 1  0,08                      
                                      T                   370.5   3910 K
    Ta=                                 k                            
                        t         Pb                         1,1     0,55  
    1   .( .(     )1 / m    1) 1  0,08.(   .( )1/1.5    1)
          r      
                           
                                          Pa                 1,124   0,25    
    Vs           30.Ne.K .10 3 30.6960 .2.10 3                
                                                                =0.15 (m3 )
                Pe.n.i               2,1.8.167  
                                                               
    Khối lượng không khí nạp                      
              P .V s     2,5.105.0.15     0.335(Kg )                
    m =   a                                                      
    R.Ta         8314 .391                    
                                                           
                                        29                                        
    Lượng gct của động cơ                              
    gct         m. v       0.335.0,9 0,017 (Kg )                
          M lt .                      
                              13,9.1,3                              
    N ei     g ct .Q nl . e . n 0,017.41870 .0.44 167 871(KW )
           
                            60                   60          

    Công suất trên một xi lanh tính toán Nei =871(KW)

    Công suất trên một xi lanh động cơ cần thiết kế Nei=6960/8=870(KW) Ta thấy Nei của tính toán~Nei của động cơ cần thiết kế

    Nên ta chọn các thông số Ta,Pa,….ở trên để tính các chu trình nhiệt tiếp theo

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         23

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    b.Tính toán quá trình nén.

    -Thể tích của không khí ở đầu quá trình nén

    Va   .Vs     14.0.15 0,16(m3 )
    1    
              14  1
    -Thể tích buồng cháy
    Vc   Vs     0,15 0,012(m3 )
    1  
        14  1
                         

    -Áp suất trong xi lanh ở cuối quá trình nén danh nghĩa

    Pc      Pa . n1

    -Nhiệt độ của môi chất công tác trong xi lanh ở cuối quá trình nén

    Tc      Ta . n1  1

    -Chỉ số đa biến trung bình n1 được tính theo công thức.

    Tc      Ta . n1  1

    n1     1,259       76,6     0,0372

    Tc

    Giải hệ phương trình trên bằng cách chọn n1(o) tùy ý (thông thường n1(o)=1,3) sau đó thay vào phương trình ta tìm được Tc(o).Thay Tc(o) vào phương trình (2) ta tìm được n1(1).Tiếp tục thay n1(1) vào phương trình (1) tìm được n1(2) và cứ tiếp tục như vậy cho đền khi |n1(i+1)-n1(i)|<0,001

    n1(i) Tc(i)=Taε(n1 -1)  (oK) n1(i+1)
    n1(0)=1.3 Tc(0)=863   n1(1)=1.319
           
    n1(1) Tc(i)=907.4   n1(2)=1.3147
    n1(2) Tc(i)=895.5   n1(3)=1.315

    Ta có | n1(3) – n1(2)| < 0,001

    Qua tính toán như trên ta tìm được:  n1=1,315

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         24

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Thế n1 vào các phương trình trên ta được:Pc=Paεn1=2,5.141.315=80.4 (at)

    TT . n1  1 391.141,315 1    8980 K  -Công của quá trình nén
    c a                  
    L P .V c P .V a   80,4.105.0,012  2,5.10 5.0,16 1,8.10 5 ( j)
    c   a    
                 
    ac n1 1     1,315  1      
               

    Các bước cơ bản để tính Pα và Tα trên đường cong nén được trình bày trong bảng sau:

    α0 σ(α) Ψ(α)=1+((ε-1)/2)*σ(α) V(α)=(Va/ε)*Ψ(α) ε(α)=ε/Ψ(α) P=Pa*εα^n1 T=Ta*εα^(n1-1)
    1 2 3 4 5 6 7
    180 2 14 0.16 1 0.25 391
    175 1.9971 13.98115 0.159784571 1.0013482 0.250443329 391.1659798
    170 1.9884 13.9246 0.159138286 1.0054149 0.251781657 391.6656902
    165 1.9739 13.83035 0.158061143 1.0122665 0.254040381 392.5044996
    160 1.9537 13.69905 0.156560571 1.0219687 0.257247068 393.6856607
    155 1.9277 13.53005 0.154629143 1.0347338 0.261480714 395.228066
    150 1.8959 13.32335 0.152266857 1.0507868 0.266828188 397.14935
    145 1.8585 13.08025 0.149488571 1.0703159 0.273368379 399.459758
    140 1.8156 12.8014 0.146301714 1.0936304 0.28122557 402.1804782
    135 1.7671 12.48615 0.142698857 1.1212423 0.290599481 405.3517908
    130 1.7133 12.13645 0.138702286 1.1535498 0.30166007 408.9952011
    125 1.6543 11.75295 0.134319429 1.1911903 0.314669911 413.1529126
    120 1.5904 11.3376 0.129572571 1.2348292 0.32991578 417.8620519
    115 1.5217 10.89105 0.124469143 1.2854592 0.347817678 423.1848551
    110 1.4486 10.4159 0.119038857 1.3440989 0.368830716 429.1732017
    105 1.3716 9.9154 0.113318857 1.4119451 0.393505142 435.88243
    100 1.2909 9.39085 0.107324 1.4908129 0.422660271 443.4095515
    95 1.2072 8.8468 0.101106286 1.5824931 0.457166617 451.8241422
    90 1.1209 8.28585 0.094695429 1.6896275 0.498293397 461.2441941
    85 1.0328 7.7132 0.088150857 1.8150703 0.547500962 471.7676878
    80 0.9436 7.1334 0.081524571 1.9625985 0.606755017 483.5247029
    75 0.8639 6.61535 0.075604 2.1162901 0.669994764 495.1456275
    70 0.7646 5.9699 0.068227429 2.3450979 0.766834593 511.419715
    65 0.6765 5.39725 0.061682857 2.5939136 0.875571249 527.9256218
    60 0.5954 4.8701 0.055658286 2.8746843 1.002273078 545.296433
    55 0.5072 4.2968 0.049106286 3.2582387 1.181714372 567.2393749
    50 0.4277 3.78005 0.043200571 3.7036547 1.398585768 590.6026104
    45 0.3529 3.29385 0.037644 4.2503453 1.676169197 616.7801469
    40 0.2835 2.84275 0.032488571 4.9248087 2.034379762 646.0697515
    35 0.2202 2.4313 0.027786286 5.7582363 2.498737774 678.6845228
    30 0.1639 2.06535 0.023604 6.7785121 3.09657579 714.4701451
    25 0.115 1.7475 0.019971429 8.0114449 3.857622962 753.08791
    20 0.0743 1.48295 0.016948 9.440642 4.787039567 793.0530478
    15 0.0421 1.27365 0.014556 10.992031 5.847328516 831.9865532
    10 0.0188 1.1222 0.012825143 12.475495 6.906467587 865.8346369
    5 0.0047 1.03055 0.011777714 13.584979 7.725250159 889.386089
    0 0 1 0.011428571 14 8.037081561 897.8568258

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         25

     
    mC ,, v

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

     

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

     

    c.Tính toán quá trình cháy:

     

    -Áp suất cháy cực đại Pz

     

    Pz         .Pc   1,4.80,4   112,56(bar )   11.256(MPa )

     

    -Nhiệt độ cháy cực đại Tz được xác định theo công thức.

     

      z .Qn1 (   v 8,314. ).T   .       .T  
      mC   mC p   z
       
            c c    
    (1   r ).Llt           z  

     

    • –Hệ số dư lượng không khí Qnl –nhiệt trị thấp của nhiên liệu

     

    βz –hệ số biến đổi phân tử tại Zđược tính theo công thức

     

    z1   b (  0    1) z (1   r )

     

    βo – hệ số biến đổi phân tử lý thuyết đã được tính ở trên với ξt, ξb là hệ số tận dụng nhiệt tại z và b đã chọn trước

     

    mC v      -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của hổn hợp nhiên liệu không khí tai c

    c

    Được xác định theo công thức:

     

                 
        r .mC v,, .(1   r )   r  .mC v,  
    mC v   c   c  
        .(1   r )  
    c      

     

    mC , v c   -tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình tại không khí khô được xác định theo

    công thức

     

    mC v,     19,26    0,0025Tc   19,26    0,0025 .898   21.505

    c

     

    -tỉ nhiệt mol trung bình đẳng tích của sản phẩm cháy với α =1,của chu

    c

     

    trình trước còn sót lại trong xi lanh được xác định theo công thức

     

    mC ,, v c  20,47    0,0036Tc    20,47    0,0036.898    23.7

     

     

    Thế vào ta tính được

     

     

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         26

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com    For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG       GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
          r .   .(1   r )   r  .          
          mC v,, mC v,       0,08.23,7   1,3(1  0,08)  0,08 .21,505
    mC v   c c  
          1,3.(1  0,08)
      c     .(1   r )      

    21,63

    z1   b (  0    1)  1  0,85(1,05  1)  1,049 0,8(1  0,08)(1)

          z r        
          (1,064.r ).   .(1   r )  (r ) .          
        mC v,, mC , v z  
    mC v  
        z        
        (1   r )  0,064.        
      z              
        hệ số tỏa nhiệt của hổn hợp cháy tại điểm z có thể tính theo công thức  

    z                          0,8       0,941

    b       0,85

    Llt –số mol khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hết 1Kg nhiên liệu được tính .

    Llt   M lt   13,9 0,481
      28,92
        k  
    mC v, 19,26  0,0025Tz    19,26  0,0025 .Tz
      z    
         
      mC ,, v z   20,47  0,0036Tz    20,47  0,0036Tz
    • – hệ số tăng áp suất chọn λ=1,4

    Pz    1,4

    Pc

    Thế các thông số vào ta được

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         27

            Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software  
            http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.  
    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN  
        (1,064.r ).   .(1   r )  (r ) .        
        mC v,, mC , v z
    mC v  
      z        
      (1   r )  0,064.        
    z            

    (1,064.0,941  0,08).(20,47  0,0036Tz )   1,3.(1  0,08)  (0,941  0,08) .(19,26  0,0025Tz 1,3(1  0,08)  0,064.0,941

    1,081(20,47  0,0036T )z    0,383.(19,26  0,0025Tz )

    1,464

    29.5 4,849.10 3.Tz 1,464

    Thế các thông số trên vào phương trình cháy ta được .

        z .Qn1 (   v 8,314.  ).T       .       .T      
      mC   z mC p   z  
           
    (1       c c                
    r ).Llt               z        
          0,8.41870                       (29,5 4,849.10 3Tz ).Tz
                (21,63  8,314.1,4).898 1,049.    
                1,464
      1,3.(1  0,08).0,481                        

    110917 ,88   29,5.Tz     4,849.10 3 Tz2

    4,849.10 3.Tz2 29,5.Tz 110917 ,88 0 Tz 2626 .230 K

    Tỉ nhiệt mol trung bình đẳng áp của hổn hợp cháy tại điểm z:

          8,314 29,5  4,849.10 3.Tz 28,85  
    mC p mC v
     
    z   z 1,464    

    -Hệ số giản nở sớm ρ được xác định theo công thức.

    z .Tz1,049.2626,23.  1.6

    .Tc1,4.898

    -Tỉ số giản nở sau.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         28

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    14 8,75 1,6

    • Thể tích Vz.

    Vz          .Vc   1,6.0,012      0,0192(m3 )

    Công riêng của quá trình cháy.

    Lcz, .z  Pz .(Vz Vc )    112.56.105.(0,019    0,012)    0,8.105 ( j)

    1. Quá trình giản nỡ

    Tb      Tz . 1 n 2

    Với n2 là chỉ số giản nở đa biến trung bình (mằn trong khoảng 1,25-1,30) Ta chọn n2 =1,3

    Thế n2 vào ta tính được

    -Nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb

    Tb   Tz . 1 n2       2626,23.8,751 1,3     1370 0K

    Áp suất cuối quá trình giản nở .

    P   P .  n2      112,5 * 8,75 1,3 6,7(bar )
    b   z          
    Công của quá trình giản nở    
    Lzb   Pz .Vz Pb .Vb   112,56.105.0,0192  6,7.105.0,16 3.63.105 ( j)
    n2    
        1 1,3  1
                   

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         29

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Các bước cơ bản để tính Pb và Tb trên đường cong giản nở được trình bày trong bảng sau:

        Ψ(α)=1+((ε- Ψ(z)=1+((ρ-     P(a)=Pzδ(α)^- T=Tz*δ(α)^(1-
    α0 σ(α) 1)/2)*σ(α) 1)/2)*σ(α) V(α)=(Va/ε)*Ψ(α) δ(α)=Ψ(a)/Ψ(z) n2 n2)
    1 2 3 4 5 6 7 8
    360 2 14 1.6 0.16 8.75 0.671078949 1370.030836
    355 1.9971 13.98115 1.59913 0.159784571 8.742972741 0.671780236 1370.361096
    350 1.9884 13.9246 1.59652 0.159138286 8.721845013 0.673896514 1371.356119
    345 1.9739 13.83035 1.59217 0.158061143 8.686478203 0.677465572 1373.028771
    340 1.9537 13.69905 1.58611 0.156560571 8.63688521 0.682526931 1375.389213
    335 1.9277 13.53005 1.57831 0.154629143 8.572492096 0.689199356 1378.48051
    330 1.8959 13.32335 1.56877 0.152266857 8.492863836 0.69761157 1382.345203
    325 1.8585 13.08025 1.55755 0.149488571 8.397964752 0.707877034 1387.013039
    320 1.8156 12.8014 1.54468 0.146301714 8.28741228 0.720177347 1392.538063
    315 1.7671 12.48615 1.53013 0.142698857 8.160189004 0.734807874 1399.016037
    310 1.7133 12.13645 1.51399 0.138702286 8.016202221 0.752012087 1406.507845
    305 1.6543 11.75295 1.49629 0.134319429 7.854727359 0.772171263 1415.120504
    300 1.5904 11.3376 1.47712 0.129572571 7.675476603 0.795695912 1424.955009
    295 1.5217 10.89105 1.45651 0.124469143 7.47749758 0.823191579 1436.170077
    290 1.4486 10.4159 1.43458 0.119038857 7.26059195 0.855303887 1448.90913
    285 1.3716 9.9154 1.41148 0.113318857 7.024825006 0.892807688 1463.329423
    280 1.2909 9.39085 1.38727 0.107324 6.769302299 0.936864975 1479.68607
    275 1.2072 8.8468 1.36216 0.101106286 6.494684912 0.988686428 1498.184612
    270 1.1209 8.28585 1.33627 0.094695429 6.200730391 1.050046136 1519.147361
    265 1.0328 7.7132 1.30984 0.088150857 5.888658157 1.122956252 1542.864743
    260 0.9436 7.1334 1.28308 0.081524571 5.559590984 1.210119864 1569.711737
    255 0.8639 6.61535 1.25917 0.075604 5.253738574 1.302492072 1596.585646
    250 0.7646 5.9699 1.22938 0.068227429 4.856024988 1.442842405 1634.739228
    245 0.6765 5.39725 1.20295 0.061682857 4.486678582 1.599122148 1673.999294
    240 0.5954 4.8701 1.17862 0.055658286 4.132035771 1.77979831 1715.866662
    235 0.5072 4.2968 1.15216 0.049106286 3.729343147 2.033583619 1769.469391
    230 0.4277 3.78005 1.12831 0.043200571 3.350187448 2.337729434 1827.309137
    255 0.3529 3.29385 1.10587 0.037644 2.978514654 2.723857735 1892.92251
    220 0.2835 2.84275 1.08505 0.032488571 2.619925349 3.218166372 1967.188981
    215 0.2202 2.4313 1.06606 0.027786286 2.280640864 3.853985818 2050.764012
    210 0.1639 2.06535 1.04917 0.023604 1.968556097 4.666507313 2143.326924
    205 0.115 1.7475 1.0345 0.019971429 1.689221846 5.693658148 2244.020144
    200 0.0743 1.48295 1.02229 0.016948 1.450615774 6.940103862 2348.913583
    195 0.0421 1.27365 1.01263 0.014556 1.257764435 8.354202171 2451.618924
    190 0.0188 1.1222 1.00564 0.012825143 1.115906289 9.760409567 2541.232732
    185 0.0047 1.03055 1.00141 0.011777714 1.02909897 10.84400721 2603.728009
    180 0 1 1 0.011428571 1 11.256 2626.23

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         30

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    1. ĐỒ THỊ CÔNG CỦA CHU TRÌNH
      Ta ( oK) 391
    Quá trình thay đổi khí Pa (MPa) 0.25
    Va (m3) 0.16
      Tc(oK)   898
    Quá trình nén Pc (MPa) 8.04
    3 ) 0.012
      Vc (m
      Tz(oK)   2626.23
    Quá trình cháy Pz (MPa) 11.256
    Vz (m3) 0.0192
      Tb(oK)   1370
    Quá trình giãn nở Pb (MPa) 0.67
    Vb (m3) 0.16
    z z’
    11  
    10  
    9  
    c  
    8  
    7  
    6  
    5  
    4  
    3  
    2  
    1 b
      a

    V(m3)

    1. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ :

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         31

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    Ta có công của chu trình

    L cht L zb L , L ac 3,63.105 0,8.105    1.8.105 2,7.105 ( j)
              cz z          
    – Áp suất chỉ thị .        
    P L cht   2,7.10 5 18(bar )    
                   
    i   Vs   0,15            
                     
                                 

    -Áp suất trung bình

    P*        Lcht

    Vs *

    Vs*   Vc ( *      1)    0,012.(13   1)      0,14(m3 )

    2,7

    P*                                   20(bar )

    Ta nhận thấy áp suất trung bình tính toán gần bằng đề yêu cầu Pe =21 (bar)

    -Hiệu suất chỉ thị của chu trình.

    i Lcht   2,7.10 5 0,4  
    gcht .Qnl 0,017.41870 .103
           

    -Suất tiêu thụ nhiên liệu .

    gi   3,6.103   3,6.103 214( g k  h )  
    i .Qnl 0,6.41870
               

    -Hiệu suất hiệu dụng của động cơ

    em . i    0,85.0,4  0,34

    -Suất tiêu hao nhiên liệu hiệu dụng của động cơ.

    ge        gi         214     252( g / kwh )

    m       0,85

    g.Các kích thước cơ bản của động cơ.

    + Thể tích làm việc của mổi xi lanh .

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         32

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com      For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG   GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN
      30.N .K .10 3 30.6960 .2.10 3
    Vs e         0,15(m3 ).
    Pe .n.i    
      2,1.167.8    

    + Đường kính xi lanh .

    • Vs

    .A

    Với A=S/D ta chọn A=2

    S là hành trình pítton S=A.D

    D 4.0,15 0,31(cm)
     

    3,14.2

    =>S=2.D=0,62 (cm)

    – tốc độ trung bình của piton

    Cm      S.n     0,62.167   3,45(m / s)

    30                 30

    Thể tích toàn bộ buồng đốt.

    Va   Vc   Vs      0,012    0,15      0,162(m3 )

    1. Các chỉ tiêu vè cường độ làm việc:

    -Công suất lít của động cơ.

    Nep   Ne   6960 5,8(K  / dm3 )
      8.0,15.103
        i.Vs  
    -Công suất của pitton    
    Nep Ne     6960   115,33(K  / dm 2 )
    i. .D 2   2
          8.3,14.3,1  
    • 4
    • Các tiêu chuẩn làm việc của động cơ:

    Kc       PeCm     2,1.3,45   3,6(K  / dm 3 )

    K                      2

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         33

    Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software

    http://www.foxitsoftware.com  For evaluation only.

    ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG                              GVHD: QUÁCH ĐÌNH LIÊN

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. TS. Nguyễn Văn Nhận (2007), Bài giảng động cơ đốt trong – Hướng dẫn thực hiện đồ án môn học động cơ đốt trong, Trường đại học Nha Trang.
    2. TS. Nguyễn Tất Tiến (2000), Nguyên lý động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    3. Lê Viết Lượng (2000), Lý thuyết động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    4. Hồ Tấn Chẩn – Nguyễn Đức Phú – Trần Văn Tế – Nguyễn Tất Tiến (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.
    1. Hồ Tấn Chẩn (1996), Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong, NXB Giáo dục.

    SVTH: LÊ TRƯỜNG PHONG                                                    LỚP 49ĐLTT-ĐH NHA TRANG         34


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-cung-c%E1%BA%A5p-%C4%91i%E1%BB%87n-cho-ph%C3%A2n-x%C6%B0%E1%BB%9Fng-c%C6%A1-kh%C3%AD.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Cung cấp điện: Tính toán cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

    1      ĐỒ ÁN MÔN HỌC CUNG CẤP ĐIỆN
    CHƯƠNG 1:

    2          TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG

    I.    ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG :

    • Đây là phân xưởng cơ khí sửa chữa, mặt bằng hình chữ nhật, có các đặc điểm sau :
    • Chiều dài : 54 m
    • Chiều rộng : 18 m
    • Chiều cao : 7 m
      • Diện tích toàn phân xưởng : 972 m2
      • Đặc biệt phân xưởng : mái tôn, tường gạch, quét vôi trắng
      • Phân xưởng làm việc hai ca trong một ngày.

    II.     THÔNG SỐ VÀ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG :

    1.      Bảng phụ tải phân xưởng :

     Bảng 1.1

     

    STT Ký Hiệu Trên Mặt Bằng Số Lượng Pđm (kw) Cos Ksd Ghi chú
    1 1 5 3 0.8 0,5 3 pha
    2 2 4 4 0.85 0,5 3 pha
    3 3 1 8 0.7 0,5 3 pha
    4 4 3 6 0.86 0,5 3 pha
    5 5 2 5 0.75 0,5 3 pha
    6 6 2 2.5 0.82 0,5 3 pha
    7 7 2 4.5 0.72 0,5 3 pha
    8 8 2 8.5 0.76 0,5 3 pha
    9 9 2 10 0.78 0,5 3 pha
    10 10 2 9 0.73 0,5 3 pha
    11 11 1 3.5 0.83 0,5 3 pha
    12 12 1 12 0.77 0,5 3 pha

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.      Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và bố trí máy :

     

     

    PHÂN NHÓM PHỤ TẢI:

    Căn cứ vào việc bố trí của phân xưởng và yêu cầu làm việc thuận tiện nhất, để làm việc có hiệu quả nhất thông qua các chức năng hoạt động của các máy móc thiết bị.

    Ngoài các yêu cầu về kỹ thuật thì ta phải đạt yêu cầu về kinh tế, không nên đặt quá nhiều các nhóm làm việc đồng thời, quá nhiều các tủ động lực như thế sẽ không lợi về kinh tế.

    Tuy nhiên một yếu tố quan trọng cần phải quan tâm là việc phân nhóm phụ tải. Vì phân nhóm phụ tải sẽ quyết định tủ phân phối trong phân xưởng, số tuyến dây đi ra của tủ phân phối.

    Phân nhóm phụ tải cho phân xưởng dựa vào các yếu tố sau :

    • Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có cùng chức năng.
    • Phân nhóm theo khu vực: các thiết bị gần nhau thì chia thành một nhóm.
    • Phân nhóm có chú ý đến phân đều công suất cho các nhóm: tổng công suất của   các nhóm gần bằng nhau.
    • Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn.
    • Số nhóm không nên quá nhiều: 2,3 hoặc 4 nhóm .

    Dựa vào các yếu tố trên  ta chia phụ tải của phân xưởng thành hai nhóm như sau:

    Bảng 1.2

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1A 3 3 0.8 0.5
      2A 2 4 0.85 0.5
      3A 1 8 0.7 0.5
    Nhóm 1 4A 2 6 0.86 0.5
      5A 2 5 0.75 0.5
      6A 2 2.5 0.82 0.5
      7A 2 4.5 0.72 0.5
      8A 2 8.5 0.76 0.5

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     Bảng 1.3

    Tên nhóm máy Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Số

     

    lượng

    Pđm(kw) cosjđm Ksd
      1B 2 3.5 0.8 0.5
      2B 2 4 0.85 0.5
      4B 1 6 0.86 0.5
      8B 2 8.5 0.76 0.5
    Nhóm 2 9B 2 10 0.78 0.5
      10B 2 9 0.73 0.5
      11B 1 3.5 0.83 0.5
      12B 1 12 0.77 0.5

    III.    XÁC ĐỊNH PHỤTẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG :

    1.      Xác định phụ tải tính toán cho từng nhóm:

    • Hệ số công suất trung bình cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    Cosjtbj  =                       (1.1)

    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 1:
    • Hệ số công suất trung bình của nhóm 2:

    2.      Xác định hệ số sử dụng  trung bình Ksdtb cho từng nhóm được xác định theo công thức sau:

    (1.2)

    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 1 là:
    • Hệ số sử dụng trung bình của nhóm 2 là:

    3.      Xác  định phụ tải tính toán theo phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả (nhq):

    Giả thiết có một nhóm máy gồm nj thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta gọi nhq là số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả của nhóm máy, đó là một số quy đổi gồm có nhq thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi nj thiết bị tiêu thụ trên. Số thiết bị tiêu thụ điện năng hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo các bước  như sau:

    • Bước 1: Xác định số thiết bị trong từng nhóm nj
    • Bước 2: Xác định số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm Pmaxj
    • Bước 3: Xác định tổng số thiết bị n1j trong nhóm có: Pđmij ≥ Pmaxj
    • Bước 4: Tính tổng công suất thiết bị có trong nhóm:
    • Bước 5: Xác định tổng công suất P1j của n1j thiết bị trong nhóm:
    • Bước 6: Lập tỉ số : n*j = ;  P*j =
    • Bước 7: Tra bảng đồ thị tìm nhq*j = f(n*j , P*j). Suy ra nhqj = n*j . nj
    • Bước 8: Từ nhqj , Ksdj ta tra bảng tìm được Kmaxj
    • Bước 9: Xác định phụ tải tính toán nhóm j:

    Pttj = Kmaxj . Ksdj .                                          (1.3)
                                  Sttj =                                                              (1.4)

    Qttj =                                                          (1.5)

    Xác  định phụ tải tính toán cho nhóm 1 theo phương pháp số thiết bị dùng điện

    có hiệu quả (nhq) :

    • Tổng số thiết bị nhóm 1 : n1 =16
    • Thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm là:

    Pmax1 = 8,5 KW.          KW

    • Thiết bị có công suất lớn hơn hay bằng một nữa Pmax1 : n11= 9
    • Tổng công suất của thiết bị trong nhóm :
    • Tổng công suất của n11 thiết bị :
    • Lập tỉ số :

    Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú đối với n*1 = 0,15 và P*1= 0,4 ta được : nhq*1 = f(n*1,p*1) = 0,87

    Suy ra nhq1 = nhq*1 . n1 = 0,87 . 16 = 13,92

    Từ  nhq1=13,92Ksdtb1= 0.5  tra theo đường cong Kmax­ = f(Ksd ; nhq) Hình 3-5 trang 32 Sách Cung cấp điện – Nguyễn Xuân Phú ta suy ra: Kmax1 = 1.3

    1. Xác định phụ tải tính toán nhóm 1 :
      • Công suất phụ tải tính toán của nhóm 1 :

    Ptt1 = Kmax1 . Ksdtb1 . = 1,3 . 0,5 . 78= 50,7 KW

    • Công suất biểu kiến tính toán của nhóm 1 :

    KVA

    • Công suất phản kháng nhóm 1 :

    KVAR

    • Dòng điện phụ tải nhóm 1 :

    Itt1 =  =  = 98,7 (A)

       Phụ tải tính toán của nhóm 2 được tính tương tự như nhóm 1, ta được kết quả :

     

    Bảng 1.4

    Nhóm nj Costbj Ksdtbj Kmaxj Pj

     

    (KW)

     Pttj

     

    (KW)

    Qttj

     

    (KVar)

    Sttj

     

    (KVA)

    Ittj

     

    (A)

    1 16 0,78 0,5 1.3 78  50,7 40,67 65 98,7
    2 13 0,78 0,5 1,4 90,5  63,35 50,78 81,2 123,3

     

    4.      Phụ tải tính toán động lực toàn phân xưởng được xác định theo công thức sau:

    Pttdl = Kđt .                                            (1.6)

    Sttđl =                                                (1.7)

    Qttđl =                                          (1.8)

    Trong đó Kđt là hệ số đồng thời được tra bảng ứng với:

    • n = 1 đến 3 suy ra Kđt = 0.9
    • n = 4 đến 6 thì Kđt = 0.85
    • n = 6 đến 10 thì Kđt = 0.80 với n là số nhóm máy trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng ta chia thành hai nhóm nên n =2. Suy ra Kđt = 0.9. Từ đó ta xác định được:

    Pttdl = Kđt .  = 0,9.(50,7 + 63,35) = 102,6 KW

    • Hệ số công suất trung bình toàn phân xưởng:
    • Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:

    KVA

    • Công suất phản kháng động lực toàn phân xưởng:

    KVAR

    • Dòng điện tính toán toàn phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CỦA PHÂN XƯỞNG THEO PHƯƠNG PHÁP SUẤT CHIẾU SÁNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH :
    • Mạng điện phục vụ cho chiếu sáng thường được lấy từ một tủ riêng biệt (tủ chiếu sáng), tủ này được cung cấp điện từ tủ phân phối chính. Mạng chiếu sáng của phân xưởng có thể lấy cùng một tuyến với tủ động lực. Tuy nhiên để tránh chất lượng chiếu sáng bị giảm sút thì ta nên dùng một mạng khác thì tốt hơn.
    • Đây là phân xưởng sản xuất cho nên việc thiết kế chiếu sáng ta phải quan tâm đến loại đèn dùng trong phân xưởng. Với điều kiện phân xưởng có trần cao, yêu cầu sữa chữa chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người làm việc thì ta nên chọn loại đèn Metal Halide có công suất 250W và hệ số công suất cosj = 0,8.

    Trong đó: Po (W/m2) là suất chiếu sáng của phân xưởng.

    F (m2) là diện tích toàn phân xưởng.

    • Ta có diện tích của phân xưởng là:

    F = 52.18 = 936 (m2)

    Chọn   P0 = 12 (W/m2). Suy ra:

    Với cosjcs = 0,8 ta suy ra:

    1. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN PHÂN XƯỞNG:
    • Công suất tính toán :
    • Công suất phản kháng:
    • Công suất biểu kiến:
    • Dòng làm việc cực đại của phân xưởng:
    1. XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG :
    1. Toạ độ tâm phụ tải của từng nhóm :

    Khi thiết kế mạng điện cho phân xưởng, việc xác định vị trí đặt tủ phân phối cũng như trạm biến áp phân xưởng là rất quan trọng, nó ảnh hưởng  đến các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật sao cho tổn thất công suất và tổn thất điện năng là bé nhất.

    Toạ độ tâm phụ tải được xác định theo công thước sau :

    (1.9)

    Trong đó:       Pij là công suất của các thiết bị trong nhóm.

    Xij ,Yij là toạ độ của các thiết bị trong nhóm.

    • Tọạ độ tâm phụ tải nhóm 1 :

                       Các thông số nhóm 1 :

    Bảng 1.5

     

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1A 3 2 4 6         12
    2 1A 3 2 8 6 24
    3 1A 3 2 12 6 36
    4 2A 4 3,5 16,5 14 66
    5 2A 4 6,5 16,5 26 66
    6 3A 8 7 11,5 56 92
    7 4A 6 5 3,5 30 21
    8 4A 6 8 3,5        48 21
    9 5A 5 19,5 7,5       97,5   37,5
    10 5A 5 22 7,5 110 37,5
    11 6A 2,5 17,5 1 43,75 2,5
    12 6A 2,5 33 1 82,5 2,5
    13 7A 4,5 29 7,5 130,5 33,75
    14 7A 4,5 31 7,5      139,5 33,75
    15 8A 8,5 16,5 16,5 140,25 140,25
    16 8A 8,5 19 16,5 161,5 140,25

     

     

     

    • Xác định tâm phụ tải của nhóm 1 :

    Từ bảng 1.5

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 1 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 1 ở tọa độ X = 14 (m) và Y = 9,8 (m)

    • Toạ độ tâm phụ tải nhóm 2 :

                    Các thông số của nhóm 2 :

    Bảng 1.6

    TT Kí hiệu trên

     

    mặt bằng

    Pđm (Kw) x(m) y(m) x. Pđm y. Pđm
    1 1B 3 51 6 153 18
    2 1B         3 51 10,5 153 31,5
    3 2B 4 44 16,5 132 66
    4 2B 4 48,5 16,5 148         66
    5 4B 6 42 6,5 252 39
    6 8B 8,5 32 16,5 272 140,25
    7 8B 8,5 36 16,5        306 140,25
    8 9B 10 40,5 10,5 405 105
    9 9B 10 43,5 10,5 435 105
    10 10B 9 38 1 342 9
    11 10B 9 42 1 378 9
    12 11B 3,5 39,5 16,5 138,25 57,75
    13 12B 12 46 1 552 12
                 
                 

     

    Từ bảng 1.6

    Suy ra tọa độ tâm phụ tải nhóm 2 là:

    Vậy đặt tủ động lực của nhóm 2 ở tọa độ X = 40,5 (m) và Y = 8,8 (m)

    1. Xác định tâm phụ tải phân xưởng:

    Vậy đặt tủ động lực của toàn phân xưởng ở tọa độ X = 28,23 (m) và Y = 9,26 (m)

    VIII.    XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT TỦ ĐỘNG LỰC CHO TỪNG NHÓM MÁY :

    Khi xác định vị trí đặt tủ động lực  và tủ phân phối ta cần chú ý đến các yêu cầu sau:

    –    Tủ đặt gần tâm phụ tải.

    –    Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm hay toàn phân xưởng và dễ dàng cho việc lắp đặt, sữa chữa.

    –     Không gây cản trở lối đi.

    –     Gần cửa ra vào, an toàn cho người.

    –     Thông gió tốt

    Tuy nhiên việc đặt tủ theo tâm phụ tải trên thực tế thì không thỏa được các yêu cầu trên nên ta có thể dời tủ đến vị trí khác thuận tiệân hơn  như gần cửa ra vào và cũng gần tâm phụ tải hơn.

    Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực như sau:

    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 1: DB1 (1m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ động lực của nhóm 2: DB2 (53m ; 17m).
    • Vị trí đặt tủ phân phối của phân xưởng: MDB (22m ; 17m).

    3          CHƯƠNG II :

    4                                   CHỌN BIẾN ÁP PHÂN XƯỞNG

    1.    Chọn số  lượng và công suất của trạm biến áp:

    Vốn đầu tư của trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống điện. Vì vậy việc chọn vị trí, số lượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng. Để chọn trạm biến áp cần đưa ra một số phương án có xét đến các ràng buộc cụ thể và tiến hành tính toán so sánh điều kiện kinh tế, kỹ thuật để chọn ra được phương án tối ưu nhất.

    1. Chọn vị trí đặt trạm biến áp :

    Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu sau:

    • Gần tâm phụ tải.
    • Thuận tiện cho các tuyến dây vào/ ra.
    • Thuận lợi trong quá trình lắp đặt, thi công và xây dựng.
    • Đặt nơi ít người qua lại, thông thoáng.
    • Phòng cháy nổ, ẩm ướt, bụi bặm và là nơi có địa chất tốt.
    • An toàn cho người và thiết bị.

    Trong thực tế, việc đặt trạm biến áp phù hợp tất cả các yêu cầu trên là rất khó khăn. Do đó tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể trong thực tế mà đặt trạm sao cho hợp lý nhất.

    Căn cứ vào các yêu cầu trên và dựa vào sơ đồ vị trí phân xưởng. Ta chọn vị trí lắp đặt trạm biến áp như sau : Trạm biến áp đặt cách phân xưởng 20 m, gần lưới điện quốc gia và gần tủ phân phối chính MDB (Main Distribution Board ).

    1. Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp :

    Chọn số lượng máy biến áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

    • Yêu cầu về liên tục cung cấp điện của hộ phụ tải.
    • Yêu cầu về lựa chọn dung lượng máy biến áp.
    • Yêu cầu về vận hành kinh tế trạm biến áp.
    • Đối với hộ phụ tải loại 1: thường chọn 2 máy biến áp trở lên.
    • Đối với hộ phụ tải loại 2: số lượng máy biến áp được chọn còn tuỳ thuộc vào việc

    so sánh hiệu quả về kinh tế- kỹ thuật.

    1. Xác định dung lượng của máy biến áp :

    Có nhiều phương pháp để xác định dung lượng của máy biến áp. Nhưng vẫn phải dựa theo các nguyên tắc sau đây:

    • Chọn theo điều kiện làm việc
    • bình thường có xét đến quá tải cho phép (quá tải bình thường). Mức độ quá tải phải được tính toán sao cho hao mòn cách điện trong khoảng thời gian xem xét không vượt quá định mức tương ứng với nhiệt độ cuộn dây là 98o Khi quá tải bình thường, nhiệt độ điểm nóng nhất của cuộn dây có thể lớn hơn (những giờ phụ tải cực đại) nhưng không vượt quá 140oC và nhiệt độ lớp dầu phía trên không vượt quá 95oC.
    • Kiểm tra theo điều kiện quá tải sự cố (hư hỏng một trong những máy biến áp làm việc song song) với một thời gian hạn chế để không gián đoạn cung cấp điện.

    Vậy ta chọn MBA của hãng THIBIDI có các thông số như sau:

    MÁY BIẾN ÁP BA PHA  
    – Dung lượng (KVA) 160
    – Tiêu hao không tải Po(W) 280
    – Dòng điện không tải(%) 2
    – Tiêu hao ngắn mạch ở 75oC (W) 2330
    – Điện áp ngắn mạch Un(%) 4
    – Tổng trọng lượng (kg.s) 969

    5      CHƯƠNG III:

    6      CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY.

     

    I.VẠCH PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY TRONG MẠNG PHÂN XƯỞNG :

    • 1) Yêu cầu:

    Bất kỳ phân xưởng nào ngoài việc tính toán phụ tải tiêu thụ để cung cấp điện cho phân xưởng, thì mạng đi dây trong phân xưởng cũng rất quan trọng. Vì vậy ta cần đưa ra phương án đi dây cho hợp lý, vừa đảm bảo chất lượng điện năng, vùa có tính an toàn và thẩm mỹ.

    Một phương án đi dây được chọn sẽ được xem là hợp lý nếu thoã mãn những yêu cầu sau:

    • Đảm bảo chất lượng điện năng.
    • Đảm bảo liên tục cung cấp điện theo yêu cầu của phụ tải.
    • An toàn trong vận hành.
    • Linh hoạt khi có sự cố và thuận tiện khi sửa chữa.
    • Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu.
    • Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng.
    • 2) Phân tích các phương án đi dây:

    Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, dưới đây là 2 phương án phổ biến:

    1. a) Phương án đi dây hình tia:

    Trong sơ đồ hình tia, các tủ phân phối phụ được cung cấp điện từ tủ phân phối chính bằng các tuyến dây riêng biệt. Các phụ tải trong phân xưởng cung cấp điện từ tủ phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt. Sơ đồ nối dây hình tia có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Độ tin cậy cung cấp điện cao.
      • Đơn giản trong vận hành, lắp đặt và bảo trì.
      • Sụt áp thấp.
    • Nhược điểm:
      • Vốn đầu tư cao.
      • Sơ đồ trở nên phức tạp khi có nhiều phụ tải trong nhóm.
      • Khi sự cố xảy ra trên đường cấp điện từ tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ thì một số lượng lớn phụ tải bị mất điện.
      • Phạm vi ứng dụng: mạng hình tia thường áp dụng cho phụ tải tập trung (thường là các xí nghiệp, các phụ tải quan trọng :loại 1 hoặc loại 2).
    1. b) Phương án đi dây phân nhánh:

    Trong sơ đồ đi dây theo kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện cho nhiều phụ tải hoăïc các tủ phân phối phụ.

     

     

     

     

    Sơ đồ phân nhánh có một số ưu nhược điểm sau:

    • Ưu điểm:
      • Giảm được số các tuyến đi ra từ nguồn trong trường hợp có nhiều phụ tải.
      • Giảm được chi phí xây dựng mạng điện.
      • Có thể phân phối clang seat đều trên các tuyến dây.
    • Nhược điểm:
      • Phức tạp trong vận hành và sửa chữa.
      • Các thiết bị ở cuối đường dây sẽ có độ sụt áp lớn khi một trong các thiết bị điện trên cùng tuyến dây khởi động.
      • Độ tin cậy cung cấp điện thấp.

    Phạm vi ứng dụng : sơ đồ phân nhánh được sử dụng để cung cấp điện cho các phụ tải công suất nhỏ, phân bố phân tán, các phụ tải loại 2 hoặc loại 3.

    1. c) Sơ đồ mạng hình tia phân nhánh :

     

     

     

     

     

     

     

     

    Thông thường mạng hình tia kết hợp phân nhánh thường được phổ biến nhất ở các nước, trong đó kích cỡ dây dẫn giảm dần tại mọi điểm phân nhánh, dây dẫn thường được kéo trong ống hay các mương lắp ghép.

    • Ưu điểm: Chỉ một nhánh cô lập trong trường hợp có sự cố (bằng cầu chì hay CB) việc xác định sự cố cũng đơn giản hoá bảo trì hay mở rộng hệ thống điện, cho phép phần còn lại hoạt động bình thường, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức dòng giảm dần cho tới cuối mạch.
    • Nhược điểm: Sự cố xảy ra ở một trong các đường cáp từ tủ điện chính sẽ cắt tất cả các mạch và tải phía sau.
    • 3) Vạch phương án đi dây :

    Khi vạch phương án đi dây cho một phân xưởng ta cần lưu ý các điểm sau:

    • Từ tủ phân phối đến các tủ động lực thường dùng phương án đi hình tia.
    • Từ tủ động lực đến các thiết bị thường dùng sơ đồ hình tia cho các thiết bị công suất lớn và sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị công suất nhỏ .
    • Các nhánh đi từ tủ phân phối không nên quá nhiều (n<10) và tải của các nhánh có công suất gần bằng nhau.
    • Khi phân tải cho các nhánh nên chú ý dến dòng định mức của các CB chuẩn.
    • Đối với phụ tải loại 1 chỉ được sử dụng sơ đồ hình tia.

    Do đặc điểm của phân xưởng là phụ tải tập trung và phân xưởng thuộc hộ tiêu thụ loại hai nên ta chọn phương án đi dây theo sơ đồ hình tia từ  tủ phân phối chính đến các tủ phân phối phụ và từ tủ phân phối phụ DB đến các thiết bị như sau:

    • XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT DÂY :
    • Từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính ta chọn phương án đi dây trên không dọc theo tường và có giá đỡ gắn sứ cách điện.
    • Từ tủ phân phối chính đến tủ đôïng lực ta đi dây hình tia và đi trên máng cáp.
    • Toàn bộ dây và cáp từ tủ động lực đến các động cơ đều được đi ngầm trong đất.
    • Hệ thống chiếu sáng được lấy nguồn từ tủ phân phối chính và đi trên máng cáp.

    Cáp được chôn ngầm dưới đất có những ưu và nhược điểm sau:

    • Ưu điểm: giảm công suất điện, tổn thất điện, không ảnh hưởng đến vận hành và tạo ra vẻ thẩm mỹ.
    • Nhược điểm: giá thành cao, rẽ nhánh gặp nhiều khó khăn, khi xảy ra hư hỏng khó phát hiện.

     

    NHÓM 1

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    1A – 1A – 1A – 4A – 4A   1 21KW
    2A– 2A – 3A – 8A–8A 2 33 KW
    5A – 5A– 6A – 6A – 7A–7A 3 24 KW

     

    NHÓM 2

    Kí hiệu thiết bị trên mặt bằng Nhánh Công suất nhánh
    2B – 2B – 11B – 8B – 8B 1 28,5 KW
    9B – 9B – 4B – 1B – 1B 2 26 KW
    12B – 10B – 10B  3  36 KW
    • Sơ đồ mặt bằng đi dây phân xưởng 1 :

     

    2) Sơ đồ nguyên lý đi dây mạng phân xưởng :

                                           

     

    7      CHƯƠNG IV:

    8

    9      CHỌN DÂY DẪN VÀ KHÍ CỤ BẢO VỆ

     

    ĐẶT VẤN ĐỀ:

    Việc chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho một công trình điện thường phải dựa vào các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật. Tuy nhiên trong mạng điện hạ áp, mạng điện phân xưởng có chiều dài truyền tải ngắn và công suất nhỏ nên khi chọn dây dẫn, cáp cũng như khí cụ bảo vệ người ta thường căn cứ vào chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Dòng phát nóng cho phép.
    • Độ tổn thất điện áp cho phép.
    • Độ bền nhiệt khi xuất hiện ngắn mạch.
    1. CHỌN DÂY DẪN VÀ CÁP
      • 1) Chọn loại cáp và dây dẫn
        1. Các loại cáp, dây dẫn và phạm vi ứng dụng.

    Các loại cáp được bọc cách điện trong mạng hạ áp do công ty cáp điện Việt Nam  CADIVI sản xuất:

    • Dây nhôm lõi thép xoắn As : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn quanh lõi thép mạ kẽm làm tăng chịu lực căng.
    • Dây nhôm xoán A : đây là dây nhôm cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Dây đồng xoắn C : đây là dây đồng cứng, nhiều sợi xoắn, dùng cho đường dây truyền tải trên không.
    • Cáp vặn xoắn LV – ABC : là dây nhôm cứng, nhiều sợi cán ép chặt, cách điện XLPE, dùng cho đường dây truyền tải điện hạ áp trên không.
    • Dây DUPLEX DV : dây đồng hoặc nhôm, cách điện PVC hoặc XLPE, dùng dẫn điện từ đường truyền tải vào hộ tiêu thụ.
    • Dây đôi mềm VCm : là dây đồng mềm, nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, dùng dẫn điện cho các thiết bị điện dân dụng.
    • Dây và cáp điện lực CV: đây là loại dây cáp đồng nhiều sợi xoắn cách điện bằng PVC, điện áp cách điện đến 660V, cáp CV thường được sử dụng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây cáp điện lực 2, 3, 4 ruột CVV : đây là loại cáp đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hoặc 4 ruột, cách điện bằng nhựa PVC. Điện áp cách điện đến 660V. Loại cáp này thường được dùng cho các động cơ 1 pha và 3 pha.
    • Dây và cáp điện lực AV : là dây nhôm hay nhôm lõi thép nhiều sợi xoắn, cách điện PVC, điện áp cách điện đến 660V, dùng cho mạng điện phân phối khu vực.
    • Dây đơn 1 sợi (nhiều sợi) VC : là dây đồng, một hoặc nhiều sợi, cách điện PVC, dùng thiết trí đường điện chính trong nhà.
    • Cáp điện kế ĐK : là dây đồng nhiều sợi xoắn, có 2, 3 hay 4 ruột, cách điện PVC, có lớp giáp nhôm, dùng dẫn điện từ đường dây vào đồng hồ điện.
    1. Chọn loại cáp và dây dẫn:

    Phương pháp lựa chọn dây dẫn và cáp dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

    • Nhiệt độ dây, cáp không được vượt quá nhiệt độ cho phép quy định bởi nhà chế tạo trong chế độ vận hành bình thường cũng như trong chế độ vận hành sự cố khi xuất hiện ngắn mạch.
    • Độ sụt áp không được vượt quá độ sụt áp cho phép.

    Dựa vào các chỉ tiêu kỹ thuật trên ta chọn cáp và dây dẫn của hãng CADIVI cho mạng điện phân xưởng như sau:

    • Từ MBA đến tủ phân phối chính MDB chọn cáp điện lực CV đơn lõi, có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính Trong đó dây trung tính N có tiết diện bằng ½ tiết diện dây pha.
    • Đường dây từ tủ phân phối chính MDB đến các tủ phân phối phụ DB ta chọn cáp điện lực CV 1 lõi, ruột đồng nhiều sợi có cách điện PVC cho 3 dây pha A B C và một dây trung tính N.
    • Đối với đường dây từ tủ phân phối phụ DB đến các động cơ ta chọn cáp CVV 3 lõi, cách điện bằng PVC, ruột đồng nhiều sợi.
    • 2) Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng :

    Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho cách điện của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ của dây dẫn đạt đến trị số nguy hiểm cho cách điện của dây. Điều này được thực hiện khi dòng điện phát nóng cho phép của dây, cáp phải lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn .

    (3.1)

    Trong đó:

    • Icp : Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp và dây dẫn (A).
    • K : Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế.

    Nếu dây, cáp không  chôn dưới đất thì K= K1.K2.K3 với:

    _  Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K2 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K­3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C.

    *  Nếu dây, cáp chôn ngầm trong đất thì K= K4.K5.K6.K7 với:

    _  Hệ số K4 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt.

    _  Hệ số K5 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn.

    _  Hệ số K6 xét đến tính chất của đất.

    _  Hệ số K7 xét đến nhiệt độ đất khác 200C

    Vì khoảng cách từ tủ phân phối đến tủ động lực cũng như từ tủ động lực đến từng thiết bị là ngắn, nếu như thời gian làm việc của các máy ít thì việc lựa chọn theo dòng phát nóng sẽ đảm bảo về chỉ tiêu kỹ thuật cũng như  ít lãng phí về kim loại màu.

    1. Chọn cáp từ tủ động lực đến các động cơ :

    Dây cáp đi từ tủ động lực đến các động cơ ta chọn cáp CVV bọc cách điện PVC,  cáp được đặt trong ống và đi ngầm dưới đất. Số mạch trong hàng là một, đất khô và chọn nhiệt độ của đất là 200C. Tra bảng  (bảng phụ lục 2 của thầy Quyền Huy Ánh) ứng với cáp đi ngầm dưới đất ta được:

    K4 =  0.8

    K5 = 1

    K6 = 1

    K7 = 1

    • Chọn cáp cho nhóm 1 :
      • Dòng điện định mức của nhánh được tính theo công thức:

                                           (3.2)

    • Dòng điện cực đại của nhánh:

    lvmaxij  = Kđt.Iđmij                                                      (3.3)

    Nhánh 1 : 1A, 1A, 1A, 4A,4A

    Từ công thức (3.2)  ta tính được:

    Từ công thức (3.3)  ta tính được lvmax11 = 0,85.38,29 = 32,55 A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 40A. Sau đó ta chỉnh dòng định mức của CB theo công thức:

    Imax = Kr . IZ                                                                          (3.4)

    Với Kr là hệ số hiệu chỉnh dòng định mức  của CB.

    Kr = 0,8 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu từ nhiệt

    Kr = 0,4 ÷ 1 đối với CB có cơ cấu điện từ

    Vậy ta chọn dòng định mức max  Imax11 = Kr . Iz = 0,85.40 = 34 A (CHỌN MCCB)(ứng với hệ số  hiệu chỉnh     Kr = 0,85).

    Suy ra: . (CHỌN DÂY)

    Tra bảng dây dẫn CADIVI ta chọn dây cáp CCV 3 bọc cách điện bằng PVC có thông số sau:

     Tieát dieän danh ñònh

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Ñöôøng kính daây daãn

     

    (mm)

    Ñöôøng kính

     

    caùch ñieän (mm)

    Troïng löôïng gaàn ñuùng (kg/km)  Cöôøng ñoä toái ña

     

    (A)

    CVV 3×8 7/1,2 3,6 6 15,5 44

    Nhánh 2 : 2A, 2A, 3A, 8A,8A

    Tính toán tương tự  như nhánh 1 ta được:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Từ  công thức (3.4) suy ra:  Imax12 = 0,95.60= 57A (chọn MCCB)

    Từ công thức (3.1) :              (chọn dây)

    Vậy ta chọn dòng định mức cho phép Icp = 71,25A.

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6 9,2 23,4 82

    Nhánh 3: 5A, 5A,6A,6A,7A,7A

    Tương tự ta có:

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ =50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

          Imax13 = 0,85.50 = 42,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62
    • Chọn cáp nhóm 2 :

    Tính tóan tương tự như nhóm 1 ta được:

    Nhánh 1: 2A, 2A, 8A,8A,11A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 50A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,95 ta được:

    Imax21 = Kr . IZ = 0,95.50 = 47,5A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×14 7/1,6 4,8 7,6 20,1 62

    Nhánh 2 : 1A,1A,4A,9A,9A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,00 9,2 23,4 82

    Nhánh 3:   10A,10A,12A

    Phối hợp chọn dây dẫn với CB, ta chọn CB có dòng định mức IZ = 60A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imax22 = Kr . IZ = 0,9.60 = 54A

    Từ kết quả trên ta chọn dây dẫn với thông số sau:

    Tiết diện danh định

     

    (mm)

     Số sợi/đường

     

    kính sợi

    (N x mm)

     Đường kính dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính

     

    cách điện (mm)

    Trọng lượng gần đúng (kg/km)  Cường độ tối đa

     

    (A)

    CVV 3×22 7/2,0 6,0 9,2 23,4 82
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính đến tủ động lực của phân xưởng :

    Tuyến dây đi từ tủ phân phối chính đến tủ động lực ta đi dây 4 dây (3 dây pha và một dây trung tính) và đi trên máng cáp, một mạch, bọc cách điện PVC, nhiệt độ môi trường  300C  nên  tra bảng phụ lục 2  ta có:

    K1 = 1

    K2 = 1

    K3 = 1

             Dòng làm việc của nhóm 1 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 120A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85 ta được:

    Imax1 = Kr . IZ = 0,85.120= 102A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-25 cho 3 dây pha và CV-14 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 16 7/1,7 5,1 8,1 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115

    Dòng làm việc của nhóm 2 là :

    Kết hợp với CB bảo vệ ta chọn CB có dòng định mức IZ = 140 A. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh .

    Từ  công thức (3.4) ta được:           Imax2 = Kr . IZ = 0,9.140 = 126A

    Tra bảng chọn dây của CADIVI ta chọn dây cáp điện lực CV-35 cho 3 dây pha và CV-25 cho dây trung tính nối đất.

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Ampe)
    CV 25 7/2,14 6,42 9,6 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140
    1. Chọn dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính của phân xưởng:

    Từ việc lựa chọn dây dẫn như trên và theo các thông số tính toán ta có:

    • Dòng làm việc của toàn phân xưởng là :Ittpx = 221A.
    • Dòng làm việc cực đại của toàn phân xưởng:

    Ta chọn Kđt = 0,85 .  Suy ra:

    Kết hợp với MCCB bảo vệ ta chọn MCCB có dòng định mức IZ = 220A. Ta chỉnh dòng định mức của MCCB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,85.

    Vì dây từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính đi trên không nên tra bảng

     (bảng phụ lục 2)  ta chọn :

    K1 = 1 do cáp đi trên không.

    K2 = 1 (Do số mạch cáp trong một hàng đơn là 1 và lắp đặt theo hàng

    đơn trên tường)

    K3 = 1 (Do nhiệt độ môi trường là 300C).

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép qua dây dẫn

    Với dòng Icp như trên nên ta chọn dây và cáp điện lực CV70 một lõi cho 3 dây pha và CV35 một lõi cho dây trung tính có các thông số sau:

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 70 19/2,14 10,7 14,5          739 215
    CV 35 7/2,52 7,56 11 395 140

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    • Kiểm tra tổn thất điện áp :

    Tổng trở của đường dây tuy nhỏ nhưng không thể bỏ qua được. Khi dây mang tải sẽ luôn tồn tại sự sụt áp giữa đầu và cuối của dây. Chế độ vận hành của các tải (như động cơ, chiếu sáng…) phụ thuộc nhiều vào điện áp trên đầu vào của chúng và đòi hỏi giá trị điện áp gần  với giá trị định mức. Do vậy cần phải chọn kích cỡ sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tại điểm cuối phải nằm trong phạm vi cho phép. Theo tiêu chuẩn lắp đặt IEC thì độ sụt áp từ trạm hạ áp công cộng đến các tải như động cơ, lò sưởi,…vv thì độ sụt áp

    Đối với mạng hạ áp thì tổn thất điện áp cho phép được xác định theo công thức:

    Độ sụt áp phụ thuộc trực tiếp vào công suất của phụ tải, chiều dài dây dẫn và tỉ lệ nghịch với bình phương điện áp. Vì vậy, khi chọn dây dẫn cần phải kiểm tra lại tổn thất điện áp cho phép, nếu không thoả thì tăng tiết diện lên một cấp rồi kiểm tra lại.

    Kiểm tra tổn thất điện áp từ trạm biến áp đến tủ phân phối chính (MDB) :

    Khoảng cách từ trạm biến áp đến tủ phân phối là: l = 20m = 0,02 Km

     

    Với cáp đồng hạ áp CV 70, cách điện bằng nhựa PVC ta có:

    Đường kính lõi: d= 10,4 (mm),

    Do dây đi trên không hạ áp nên         .

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở của đường dây :
    • Điện kháng của đường dây :
    • Tổn thất điện áp :
    1. a) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ phân phối chính MDB đến tủ động lực DB2

    Khoảng cách từ tủ phân phối chính đến tủ động lực nhóm 2 là :

    l = 31 m= 0,031Km

    Với cáp đồng hạ áp CV-35 cách điện bằng nhựa PVC, đường kính lõi là: d= 7,56mm, ,

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    ;

    • Tổn thất điện áp :
    1. b) Kiểm tra tổn thất điện áp từ tủ động lực DB2 đến thiết bị xa nhất của nhánh 3:
      • Nhánh 3 : 10A, 10A,12A

    Khoảng cách từ tủ động lực nhóm 2 đến thiết bị 10A là xa nhất : l = 33m.

    Với cáp đồng hạ áp CVV 3×22, dòng điện cho phép là 82A, đường kính lõi là: d=6,0mm, , . Ta tính được:

    • Tiết diện dây :
    • Điện trở và điện kháng của đường dây :

    Ta quy các tải của nhánh 3 về thành  một tải để dễ dàng cho việc tính toán.

    • Tổn thất điện áp :

    Tổng tổn thất điện áp từ máy biến áp đến nhánh có chiều dài xa nhất là:

    Từ kết quả trên, ta thấy  nên thỏa điều kiện cho phép. Vậy dây dẫn đã chọn là phù hợp.

    (Ta làm tương tự như trên)

    nhóm nhánh Ptt Costb L(m)   Ghi chú
          1   17,85 0,83    60   1,63  TDK
         1     2   28,26 0,76    58   1,37  TDK
          3   20,4 0,75    90   2  TDK
          1   24.224 0,79    71   1,51  TDK
          2     2   27,2 0,8    71   1,71  TDK
          3   25,5 0,746    84   1,89  TDK
    1. CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ
    • CB (Circuit Breaker) : là một khí cụ đóng hay cắt mạch bằng phương pháp không tự động nhưng có khả năng cắt mạch tự động khi các tiếp điểm của nó có dòng điện lớn hơn mức chỉnh đặt trước đi qua.

    Dựa theo cấu tạo của vỏ bên ngoài, ta có các loại sau :

    • MCB (Miniature Circuit Breaker): thường gọi là CB tép hay CB một pha.
    • MCCB (Molded Case Circuit Breaker): là CB ba pha chung một vỏ (không phải ba CB một pha ghép lại)
    • ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker): đây là loại CB ngoài các chức năng đóng cắt và bảo vệ như các CB thông dụng mà nó còn kèm theo chức năng chống dòng rò bảo vệ an toàn cho người khi thiết bị điện bị rò điện.
      • CB có các chức năng như sau :
    • Bảo vệ quá tải.
    • Bảo vệ ngắn mạch.
    • Bảo vệ thấp áp (sử dụng kèm cuộn dây bảo vệ thấp áp)
    • Đóng cắt và cách ly
    • Điều kiện lựa chọn CB cho phân xưởng:
    • Điện áp vận hành định mức: UđmCB ³ Uđmmang.
    • Điện áp cách điện định mức
    • Điện áp xung định mức.
    • Điện áp kiểm tra trong một phút.
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Khả năng cắt dòng ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dãy điều chỉnh dòng điện định mức.
    • f = 50 ¸ 60 (Hz)
    • Số cực: 1,2,3,4 cực

    Thông thường khi chọn CB cho mạng hạ áp ta cần chú ý đến điều kiện chính sau:

    • Dòng cắt ngắn mạch: Icu ³ INmax
    • Dòng điện định mức: IZ ³ Ilvmax
    • Điện áp định mức: UđmCB ³ Uđm.
    • Chọn MCCB tổng cho tủ phân phối chính :

    Dựa vào điều kiện lựa chọn CB như trên ta có:

    Vậy dựa vào kết quả tính toán và điều kiện lựa chọn CB ta quyết định chọn MCCB và ELCB tổng  của hãng Mitsubishi :

      Ilvmax (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
      187,85 200 NF250-CW 3
               
    • Chọn MCCB cho các tủ động lực :

    Từ kết quả tính toán như trên ta chọn MCCB của nhóm 1nhóm 2  

     

          MCCB(Misubishi)  
    NHÓM Ilvmaxj (A) Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 98.75 100 NF125-CW 3
    2 123,3 125 NF150-CW 3

     

    • 3) Chọn MCCB bảo vệ cho nhánh các động cơ
      • Đối với các nhánh trong nhóm 1 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 32,55 40 NF63-CW 3
    2 55,25 63 NF63-CW 3
    3 41,225 50 NF63-CW 3

     

     

     

     

     

    b)Đối với các nhánh trong nhóm 2 ta có:

     

    NHÁNH Ilvmaxj (A)   MCCB(Misubishi)  
        Iz (A) Số hiệu Số cực
    1 46,495 50 NF63-CW 3
    2 51,8 63 NF63-CW 3
    3 51,969 63 NF63-CW 3

     

    • 4) Chọn CB cho các phụ tải của 2 nhóm

    công thức tính Ilv của từng phụ tải :

    (Tất cả các CB được chọn là CB có 3 cực và điện áp định mức của CB là 400V)

    STT ký hiệu Pđm

     

    (kw)

    Cos Uđm (kv) Ilv

     

    (A)

    CB nhóm (hãng Mitsubishi)
    Iz (A) Số hiệu
    1 1 3 0,8 0,38 5,7 6 BH-D6(IEC 60898)
    2 2 4 0,85 0,38 7,1 10 BH-D6(IEC 60898)
    3 3 8 0,7 0,38 17,36 20 BH-D6(IEC 60898)
    4 4 6 0,86 0,38 10,6 13 BH-D6(IEC 60898)
    5 5 5 0,75 0,38 10,1 13 BH-D6(IEC 60898)
    6 6 2.5 0,82 0,38 4,63 6 BH-D6(IEC 60898)
    7 7 4.5 0,72 0,38 9,46 10 BH-D6(IEC 60898)
    8 8 8.5 0,76 0,38 17 20 BH-D6(IEC 60898)
    9 9 10 0,78 0,38 19,5 20 BH-D6(IEC 60898)
    10 10 9 0,73 0,38 19,2 20 BH-D6(IEC 60898)
    11 11 3.5 0,83 0,38 6,4 10 BH-D6(IEC 60898)
    12 12 12 0,77 0,38 23,6 25 BH-D6(IEC 60898)

    CHƯƠNG V:

    TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG

     

    1. YÊU CẦU THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Để đạt dược những yêu cầu chiếu sáng đặt ra thì khi thiết kế chiếu sáng cần chú ý:

    • Độ rọi trên toàn mặt phẳng làm việc phải đạt giá trị tối thiểu theo yêu cầu.
    • Aùnh sáng phải phù hợp vào tính chất của công việc, thông thường chọn nguồn sáng giống ánh sáng ban ngày.
    • Tạo được tính tiện nghi cần thiết :
    • Tính thẩm mỹ.
    • Không gây chói do các tia sáng chiếu trực tiếp từ đèn tới mắt.
    • Không gây chói do các tia phản xạ từ các vật xung quanh.
    • Không có bóng tối trên mặt bằng làm việc.
    • Phải tạo được độ rọi tương đối đồng đều để khi quan sát nơi này sang nơi khác mắt không phải điều tiết quá nhiều(độ chênh lệch tối đa không quá 20%).
    • Phải có hệ thống điều khiển từ xa và tự động hoá.
    • Tiết kiệm năng lượng và giá cả hợp lý.
      1. TRÌNH TỰ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    Vì đây là phân xưởng sản xuất nên đòi hỏi phải đảm bảo độ chính xác cao, màu sắc giống ánh sáng ban ngày.

    • 1) Kích thước phân xưởng :
    • Chiều dài: a = 54m
    • Chiều rộng: b = 18m
    • Diện tích:  S = 972m2
    • Chiều cao: h = 7m.
    • 2) Hệ số phản xạ :
    • Hệ số phản xạ của trần: rtr = 50%
    • Hệ số phản xạ của tường: rt = 30%
    • Hệ số phản xạ của sàn: rs = 10%
      • 3) Chọn bộ đèn :
    • Vì phân xưởng có trần cao h = 7m nên để đủ ánh sáng ta chọn loại bộ đèn có kiểu chiếu sáng trực tiếp và chóa phản xạ tròn (Round Vefiector).
    • Chọn loại bóng đèn HID-Metal Halide với:
    • Công suất Pđ = 250W
    • Quang thông đèn đ = 20000 lm
    • Chiều dài l = 163 mm
    • Số bóng trong một bộ đèn: 1
      • Quang thông và công suất của bộ đèn:

    = đ.(số bóng trong bộ đèn) = 20000.1 = 20000 lm

    P=  Pđ.(số bóng trong bộ đèn) = 250.1 = 250W

    • 4) Chọn độ cao treo đèn hđ (m)

    Độ cao treo đèn hđ là khoảng cách từ đáy dưới đèn đến mặt phẳng làm việc.

    hđ = h-Dđ-hlv

    Trong đó:

    h : độ cao từ trần đến sàn

    Dđ : Khoảng cách từ đèn đến trần

    Ta chọn hlv = 0,8m và do đèn treo sát trần nên Dđ = 0. Suy ra hđ = 6,2m

    • 5) Xác định hệ số sử dụng đèn CU

    Chỉ số phòng i:

    Căn cứ vào kiểu chiếu sáng của bộ đèn, các hệ số phản xạ của trần, tường, sàn và chỉ số phòng ta tra bảng “đặc tính phân bố cường độ sáng” để xác định hệ số sử dụng CU : CU = 0,9

    • 6) Xác định hệ số mất ánh sáng LLF:

    Phân xưởng được trang bị loại đèn HID (Metal Halide).

    Môi trường làm việc của phân xưởng trung bình.

    Chế độ bảo trì là 12 tháng.

    Tra bảng “Hệ số mất  mát ánh sáng” ta có: LLF= 0.61

    • 7) Chọn độ rọi theo tiêu chuẩn Emin(lux):

    Đây là phân xưởng sản xuất chọn Emin = 200 lux.

    • 8) Xác định số bộ đèn:

    Tổng số bộ đèn cần thiết:

    Ta chọn N = 18 bộ.

    • 9) Phân bố các bộ đèn:

    Phân xưởng với chiều dài 54m, chiều rộng 18m, chiều cao 7m và các thiết bị được phân bố đều khắp phân xưởng nên ta bố trí đèn thành 3 dãy, mỗi dãy 6 bộ đèn.

    • Kiểm tra độ đồng đều:
    • Khoảng cách giữa 2 dãy đèn với nhau : L1 = 6m
    • Khoảng cách giữa 2 cột đèn với nhau : L2 = 9m
    • Chiều cao treo đèn tính toán: hđ = 6,2m
    • Khoảng cách giữa dãy đèn ngoài cùng với tường : Dt1 = 3m
    • Khoảng cách giữa cột đèn ngoài cùng với tường : Dt2 = 4,5m

    Với loại đèn HID, trần cao thì ta có:

    Các tỷ số trên đều thoã mãn điều kiện. Do đó phân bố đèn đạt được độ đồng đều.

    • Vạch phương án đi dây:

    Ở đây ta cần chiếu sáng cho một phân xưởng có diện tích rộng. Do đó cũng phải đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng công nghiệp. Mạng chiếu sáng phân xưởng được thiết kế theo mạng riêng với đường dây riêng để tránh việc khởi động động cơ làm ảnh hưởng đến chất lượng chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng được cấp điện từ tủ chiếu sáng. Trong tủ chiếu sáng đặt một CB tổng 3 pha nhận điện từ tủ phân phối chính và 3CB nhánh 1 pha, mỗi CB nhánh điều khiển cấp điện cho một nhánh đèn.

    Tủ chiếu sáng được  đặt bên cạnh cửa ra vào của phân xưởng.

    Cáp dẫn điện từ tủ phân phối chính đến tủ chiếu sáng được đi trên khay cáp, gắn trên tường.

    Dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến các dãy đèn được đi dây trong ống nhựa cách điện và được gắn trên tường để cấp điện cho các bóng đèn.

    Sơ đồ đi dây như hình vẽ:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                   III.   CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG:

    • 1) Chọn dây dẫn:
    1. Chọn dây dẫn từ tủ phân phối chính (MDB) đến tủ chiếu sáng (LDB):
      • Tổng công suất chiếu sáng của toàn phân xưởng:
    • Dòng làm việc cực đại:

    Vì ta chọn đi dây trên máng cáp và trong một mạch cáp gồm 3 dây nên:

    K1 =1

    K2 = 1

    K3 =1 (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    Phối hợp chọn dây dẫn với MCCB, ta chọn MCCB có dòng định mức I= 10 A. Ta chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr = 0,9 ta được:

    Imaxcs = Kr . IZ = 0,9.10 = 9A

    Suy ra:

    Chọn MCCB là loại MCCB mã hiệu NF30-CS của hãng Mitsubishi theo IdmCB = 10A

    Kết hợp với bảng tra dây dẫn của CADIVI ta chọn dòng định mức cho phép Icp =19A. Tra bảng ta chọn dây cáp VC 1.0 một sợi cho 3 dây pha và 1 dây trung tính  có thông số :

      

                                

    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/100m)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    1. Chọn dây dẫn từ tủ chiếu sáng đến từng nhánh đèn:

    Vì ta chọn đi dây trong ống và gắn trên tường nên tra bảng ta có:

    (1 dây trong một hàng đơn, mã chữ cái là C)

    (bọc cách điện bằng PVC, 30oC)

    • Do có 3 nhánh đèn có cùng số bóng như nhau (mỗi nhánh 6 bóng) nên ta tính cho một nhánh, nhánh còn lại chọn tương tự.
    • Tổng công suất của nhánh gồm có 6 bóng :

    Pd = 250.6  = 1500W

    Phối hợp bảo vệ với CB ta chọn CB hai cực do hãng Mitsubishi sản xuất có dòng định mức 10A, điện áp định mức 230V. Hiệu chỉnh dòng định mức của CB với hệ số hiệu chỉnh Kr=0,8. Ta được: Imax1d = Kr . IZ = 0,8.10= 8A.

    Suy ra : Chọn CB 2 cực có mã hiệu là BH-D6 có IđmCB = 10A

    Căn cứ vào kết quả tính toán ta chọn dây dẫn có thông số sau:

    Chọn dây cáp mềm 2 sợi

     
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
          Cường độ

     

    tối đa (Amp)

    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10

    Phụ lục

    1. Bảng tra dây dẫn do CADIVI sản xuất:
    DÂY VÀ CÁP ĐIỆN LỰC CV
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    CV 11 7/1.4 4,20 6,80 132 75
    CV 14 7/1.6 4,80 7,60 169 88
    CV 16 7/1.7 5,10 8,10 192 95
    CV 25 7/2,14 6,42 9,60 291 115
    CV 35 7/2,52 7,56 11,00 395 140
    CV 50 19/1,8 9,00 12,60 534 189
    CV 70 19/2,14 10,70 14,50 739 215
    CV 95 19/2,52 12,60 16,50 1008 260
    CV 120 19/2,8 14,00 18,20 1235 324
    CV 150 37/2,3 16,10 20,50 1598 384
    CV 185 37/2,52 17,64 22,30 1908 405
    CV 200 37/2,6 18,20 23,00 2034 443
    CV 250 61/2,3 20,70 25,50 2579 518
    CV 300 61/2,52 22,68 27,70 3080 570
    CV 325 61/2,6 23,40 28,60 3282 596
    CV 400 61/2,9 26,10 31,50 4041 660
    DÂY CÁP ĐIỆN LỰC CVV 2, 3, 4 RUỘT
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đ.kính sợi

     

    (Nxmm)

    Đường kính
    dây dẫn

     

    (mm)

    Đường kính
    tổng

     

     (mm)

    Trọng lượng
    gần đúng

     

     (Kg/km)

    Cường độ
    tối đa

     

    (Ampe)

    2×2 7/0,6 1,80 3,4 105 24
    2×3,5 7/0,8 2,40 4,0 115 34
    2×5,5 7/1,0 3,00 5,0 134 44
    2×8 7/1,2 3,60 6,0 155 55
    2×11 7/1,4 4,20 6,8 171 66
    2×22 7/2,0 6,00 9,2 218 102
    2×38 7/2,6 7,80 11,4 264 141
    2×50 19/1,8 9,00 12,6 290 164
    3×2 7/0,6 1,80 3,4 110 20
    3×3,5 7/0,8 2,40 4,2 122 27
    3×5,5 7/1,0 3,00 5,0 145 35
    3×8 7/1,2 3,60 6,0 155 44
    3×14 7/1,6 4,80 7,6 201 62
    3×22 7/2,0 6,00 9,2 234 82
    3×38 7/2,6 7,80 11,4 285 113
    3×50 19/1,8 9,00 13,6 312 132
    4×2 7/0,6 1,80 3,4 116,1 18,5
    4×2,5 7/0,67 2,10 3,6 121,2 21
    4×4 7/1,0,85 2,55 4,35 140 28
    4×6 7/1,04 3,12 5,32 163,4 36
    4×8 7/1,20 3,60 6,0 180 43
    4×11 7/1,40 4,20 6,8 201,2 55
    4×22 7/2,00 6,00 9,2 258,1 80
    4×38 7/2,60 7,80 11,4 325,2 114
    4×50 19/1,8 9,00 12,6 346,2 130
    DÂY ĐÔI MỀM
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Số sợi /
    đường kính sợi (Nxmm)
    Đường kính
    tổng (mm)
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VCm 2 x 0,50 2 x 16/0,20 2,6 x 5,2 2,24 5
    VCm 2 x 0,75 2 x 24/0,20 2,8 x 5,6 2,89 7
    VCm 2 x 1,00 2 x 32/0,20 3,0 x 6,0 3,45 10
    VCm 2 x 1,25 2 x 40/0,20 3,1 x 6,2 3,99 12
    VCm 2 x 1,50 2 x 30/0,20 3,2 x 6,4 4,55 14
    VCm 2 x 2,50 2 x 50/0,20 3,7 x 7,4 5,59 18
    DÂY ĐƠN 1 SỢI (NHIỀU SỢI)
    Tiết diện
    danh định (mm2)
    Đường kính
    dây dẫn (mm)
    Đường kính
    tổng
    Trọng lượng
    gần đúng (Kg/km)
    Cường độ
    tối đa (Amp)
    VC 1.0 1.2 x (7/0,45) 2,8 (3,0) 1,67 19
    VC 1.5 1.4 x (7/0,53) 3,0 (3,2) 2,09 23
    VC 2.0 1.6 x (7/0,60) 3,2 (3,4) 2,58 27
    VC 3.0 2.0 x (7/0,75) 3,6 (3,9) 3,72 35
    VC 5.0 2.6 x (7/1,00) 4,6 (5,0) 6,21 48
    VC 7.0 3.0 x (7/1,13) 5,0 (5,4) 7,94 57

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “

    ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM “

    ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-M%E1%BA%A0NG-TH%C3%94NG-TIN-DI-%C4%90%E1%BB%98NG-GSM.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN “MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG GSM”

    3.3.2.2  Mối quan hệ giữa mô hình OSI và hệ thống báo hiệu số 7

    Hệ thống báo hiệu số 7 là m ột loại thông tin số liệu chuyển mạch gói, nó cũng được cấu trúc theo modul và rất giống với mô hình OSI, nhưng khác với mô hình OSI có 7 lớp thì SS7 chỉ có 4 lớp.

    Ba lớp thấp nhất t ạo thành phần chuyển giao tin báo (MTP) và lớp thứ 4 chứa các Phần của người sử dụng.

    Hệ thống báo hiệu số 7 không hoàn toàn tương hợp với mô hình chuẩn OSI . Một điểm khác nhau lớn giữa phần thứ nhất của SS7 và mô hình OSI là quá trình thông tin trong mạng. Mô hình OSI mô t ả sự trao đổi định hướng đấu nối số li ệu. Quá trình thông tin bao g ồm ba tr ạng thái: thiết lập đấu nối, chuyển giao số liệu và cắt . MTP chỉ cung cấp dịch v ụ vận chuyển sự cắt nối (chỉ có pha chuyển giao số liệu) và ở đây chuyển giao là một cách truyền số liệu nhanh hơn trong những khối lượng nhỏ.

    Nhằm đ áp ứng nhu cầu của các d ịch vụ mở rộng trong những ứng dụng nào đó, SCCP (Phần điều khiển đấu nối báo hiệu) đã được bổ sung vào năm 1984 ở sách đỏ của CCITT.

    SCCP đưa ra cả sự vận chuyển sự cắt nối của mạng và đị nh hướng đấu nối của mạng và cung cấp giao diện giữa lớp mạng và lớp truyền tải giống như đối v ới OSI. SCCP làm cho nó có kh ả năng s ử dụng mạng SS7, d ựa trên MTP, như là phần mang theo giữa các ứng dụng sử dụng giao thức OSI để trao đổi thông tin

    • lớp cao hơn. Trong sách xanh của CCITT (1988) còn đưa ra giao thức chung cho các khả năng giao dịch (TCAP) và phần ứng dụng cho khai thác, bảo dưỡng. Chúng cũng ứng với lớp 7 trong mô hình OSI.

    SS7        OMAP

    OSI

                ISUP         Lớp 7
                       
                        Lớp 6
        TCAP         TUP    
                           
                          Lớp 5
                           
                        Lớp 4
        SCCP              
                           
                    Lớp 3
                Mạng báo hiệu  
        MTP       Lớp 2
          Kênh báo hiệu  
                  Lớp 1
              Kênh số liệu báo hiệu  
                           

    Hình 3.8 Mối quan hệ giữa báo hiệu số 7 và mô

    hình chuẩn OSI

     

    35

    3.3.2.3 Các khối chức năng của hệ thống báo hiệu số 7

                                       
      Các phần của                     Các phầ n của    
    người sử dụng           Phần chuyển       người sử dụng    
                     
          (UP)           giao tin báo           (UP)    
       
                   
                                   
                                   
                      (MTP)                
                                 
                                       

    Hình 3.9 Cấu trúc cơ bản của SS7

    Hệ thống báo hiệu số 7 của CCITT được chia thành 2 phần:

    Phần

    chuyển giao bản tin (MTP : Message Transfer Part)

    MTP là một hệ thống vận chuyển chung để chuyển giao tin cậy các thông tin báo hiệu giữa các đ iểm báo hiệu. Phần chuyển giao bản tin truyền tải các thông tin báo hiệu giữa các phần của ngườ i sử dụng khác nhau và nộ i dung của các tin báo này là hoàn toàn độc lập với nhau. Để thực hiện chức năng này, MTP cần phải có :

    • Các bản tin cần phải được sửa trước khi chúng được chuyển giao tới phần của người sử dụng thu.
    • Sửa lỗi liên tiế
    • Không bị tổn thất hoặc lặp lạ

    Các phần của người sử dụng (UP : User Part)

    Các phần của ngườ i sử dụ ng được tạo ra và phân tích các thông tin báo hiệu. Chúng sử dụng MTP như là chức năng truyền tải để mang thông tin báo hiệu tới các phần của người sử dụng khác cùng loại.

    Một số các phần của người sử dụng là:

    • TUP (Telephone User Part) : Phần của người sử dụng điện thoạ
    • DUP (Data User Part): Phần của người sử dụng số liệ
    • ISUP (ISDN User Part) : Phần của người sử dụng ISDN.
    • MTUP (Mobile Telephone User Part) : Phần người sử dụng điện thoại di độ

    36

    3.4 Phần chuyển giao tin báo (MTP : Message Transfer Part)

              Tổng đài Tổng đài            
                  A     B            
                                             
                  MTP     MTP              
            TUP           TUP          
                                 
                                     
                                     
                                     
                                  DUP          
            DUP                              
                                             
                                             
            ISUP                     ISUP          
                                         
                                             
                                             
    MAP   TCAP   SCCP                     SCCP     TCAP   MAP
                                 
                                             
                                     
                                        BSSAP  
        BSSAP                  
                                             
                                             

    TUP (Telephone User Part) : Phần của người sử dụng điện thoại.

    DUP (Data User Part): Phần của người sử dụng số liệu.

    ISUP (ISDN User Part) : Phần của người sử dụng ISDN.

    SCCP (Signalling Connection and Control Part) : Phần điều khiển và đấu nối báo hiệu.

    TCAP (Transaction Capabilities Application Part) : Phần ứng dụng các khả năng trao đổi.

    MAP (Mobile Application Part) : Phần ứng dụng di động

    BSSAP (Base Station Application Part) : Phần ứng dụng trạm gốc.

    Hình 3.10 Phần truyền giao tin báo MTP là môi trường truyền dẫn chung giữa các phần của người sử dụng

    Phần chuyển giao tin báo là hệ thố ng truyền tải chung cho tất cả các loại ứng dụng viễn thông, cần thiết để chuyển giao các bản tin báo hiệu giữa các tổng đài (các điểm báo hiệu). Nó bao gồm kênh số liệu báo hiệu (mức 1) để đấu nối 2 tổng đài và hệ thống điều khiển chuyển giao bản tin. Hệ thống điều khi ển chuyển giao bản tin bao gồm 2 phần: các chức năng của kênh báo hiệu (mức 2) và các chức năng của mạng báo hiệu (mức 3).

    37

    Các chức năng của kênh báo hiệu: là giám sát kênh số liệu báo hiệu, tìm các bản tin báo hiệu bị lỗi, điều khiển bản tin đã phát và thu đúng trình tự mà không bị mất mát hoặc không bị lặp.

    Các chức năng của mạng báo hiệu: bao gồm các chức năng để xử lý bản tin (xử lý lưu lượng) và điều hành mạng báo hiệu.

    Mức 4     Mức 3       Mức 2   Mức 1
                Phần chuyển giao tin báo (MTP)      
                     
                                 
          Các chức năng của                  
    Các       mạng báo hiệu       Kênh báo hiệu      
                               
    UP       Xử lý bản tin         Các chức năng của   Kênh số liệu báo    
            báo hiệu         kênh báo hiệu   hiệu    
                                 
                                 
            Điều hành mạng                  
            báo hiệu                    
                                 
                                 

    Các bản tin báo hiệu

    Các tín hiệu điều

    Hình 3.11   Các chức năng của mạng báo hiệu

    • Xử lý bản tin báo hiệu : bao gồm các chức năng để định tuyến bản tin tới kênh thích hợp và phân phối các bản tin thu được ở tổng đài thường trú tới các người sử dụng đúng.
    • Điều hành mạng báo hiệu: với các trường hợp có sự thay đổi trạng thái trong mạng báo hiệu, ví dụ nếu kênh báo hiệu hoặc điểm báo hiệu vì lý do gì đó mà không có khả năng thực hiện thì các chức năng điều hành mạng báo hiệu sẽ điều khiển lập lại cấu hình và các thao tác khác để phục hồi khả năng chuyển giao tin báo thông thườ

    3.4.1 Kênh số liệu báo hiệu (mức 1)

    Kênh số liệu báo hiệu là một tuyến truy ền dẫn song hướng để báo hiệu, bao gồm hai kênh số liệu hoạt động cùng nhau ở các hướng đối diện và ở cùng một tốc độ truyền dẫn.

    38

    Kênh số li ệu báo hiệu có th ể là số hoặc analog. Kênh số liệu báo hiệu số được thiết lập bởi các kênh truy ền dẫn số (64kbit/s) và các chuyển mạch số. Kênh số liệu báo hiệu analog được thiết lập bởi hai kênh truyền dẫn tần số thoại (4KHz) và các Modem.

                    Kênh số liệu báo hiệu           Mức 2  
      Mức 2               (mức 1)            
                               
                                   
                                                 
                Bộ                 Bộ              
                                             
      ST     MUX   lựa   ET         ET   lựa   MUX     ST    
                         
                                 
                               
                chọn                 chọn              
      64 Kb/s       PCM 30              
                             
                             
      (G703)       (G732,734)                

    Giao thức 1 xác định tính chất điện, vật lý và các đặc trưng ch ức năng của kênh số liệu báo hiệu. Những đặc tính này được mô tả chi tiết ở các khuyến nghị G.703, G.732 và G.734 của CCITT.

    3.4.2 Kênh báo hiệu (mức 2)

    Các chức n ăng của kênh báo hiệu, cùng v ới kênh số liệu báo hiệu là môi trường truyền dẫn và với kết cu ối báo hiệu là bộ điều khiển tiếp nhận / truyền dẫn, cung cấp kênh báo hiệu để chuyển giao bản tin báo hiệu trực tiếp giữa hai điểm báo hiệu đã đấu nối được tin cậy.

    Các chức năng của kênh báo hiệu gồm :

    Đồng bộ các cờ hiệu và phân định ranh giới các đơn vị tín hiệu. Phát hiện lỗi.

    Sửa lỗi.

    Đồng bộ ban đầu. Cắt bộ xử lý.

    Điều khiển luồng mức 2. Chỉ thị độ ứ tới mức 3.

    Giám sát lỗi của kênh báo hiệu.

    Mụ c đích các ch ức năng của kênh báo hiệu là để đả m bảo rằng các bản tin được phân chia tới đầu xa một cách chính xác theo tuần tự đúng, không tổn thất hoặc không trùng lặp.

    • Chức năng điều khiển kênh báo hiệu :

     

    39

    Thông tin báo hiệu được đưa vào khố i tín hiệu tin báo (MSU), khối này có thể có độ dài thay đổi phụ thuộc vào tổ ng khối lượng thông tin được chuyển giao. MSU bao gồm một số trường điều khiển cùng với trườ ng thông tin báo hiệu (SIF). Các trường điều khi ển được sử dụng bởi các chức năng điều khiển kênh báo hiệu để đảm bảo độ tin cậy chuyển giao tin báo.

    Độ dài khối chỉ thị (LI) được sử dụng để phân biệt giữa MSU, LSU (đơn vị tín hiệu trạng thái của kênh) và FISU (đơn vị tín hiệu làm đầy).

    F CK SIF SIO   LI Sửa F
      lỗi
                 
    8 16 8n, 8   2 6 16 8
    n>2
    Mức 2         Mứ c 2  

    Hình 3.12 Khối tín hiệu tin báo (MSU)

    1. Sự phân định ranh giới giữa các đơn vị báo hiệu

    Thời điểm bắt đầu và kết thúc của các đơn vị tín hiệu được chỉ thị bởi mô hình

    • bit duy nhất gọi là cờ. Để đảm bảo trong đơn vị tín hiệu không thể có mô hình bị trùng lặp thì bit chèn được sử dụng. Bit chèn là để bổ sung thêm các bit 0 vào sau một chuỗi 5 bit 1 liên tiếp của tin báo. Tại đầu thu kết cuối báo hiệu sẽ xoá các bit phụ thêm này.
    F CK SIF SIO   LI Sửa F  
      lỗi  
                     
                     
                  01111110  

    Hình 3.13 Cờ trong MSU

    2. Đồng bộ khối tín hiệu

    Vi ệc đồ ng bộ đơn vị tín hiệu được thực hiện nhờ thủ tục giãn giới h ạn. Tổn thất đồng b ộ xảy ra khi mô hình bit không được phép th ủ t ục giãn gi ới hạn thu được, hoặc khi độ dài lớn nhất của đơn vị tín hiệu nào đó bị vượt quá.

    3. Phát hiện lỗi

    Chức n ăng phát hiện lỗi thực hiện được nhờ có 16 bit kiểm tra (CK) đ ã được cung cấp ở cuối mỗi tín hiệu. Các bit kiể m tra (kiểm tra tổng) được t ạo ra nhờ kết cuối báo hiệu hoạt động bằng các bit phía trước của khối tín hiệu theo một

    40

    thuật toán xác định. Ở phía kết cuối báo hiệu thu, một phương pháp thực hiện giống nh ư thế được sử dụng để tính toán kiểm tra tổng. Sau đó việc kiểm tra tổng này được so sánh với t ổng kiểm tra đã thu đượ c. Nếu hai tổng kiể m tra không bằng nhau thì sự hiện diện của lỗi sẽ được chỉ thị và khối tín hiệu sẽ bị huỷ bỏ.

    4. Sửa lỗi

    Trường sửa lỗi có độ dài 16 bit và bao gồ m các số tu ần tự thu ận, các số tuần tự nghịch, các bit chỉ th ị thuận và các bit chỉ thị nghịch. Mỗi b ản tin báo đã phát được phân phối mộ t số tuần t ự, số tuần tự này được đưa vào trường FSN. Các MSU được phát lại khi lỗi đã được phát hiện. Các LSSU và FISU không được phát lại.

    F CK SIF SIO     LI   Sửa   F  
          lỗi    
                         
    8 16 8n, 8   2 6 16 8  
    n>2  
                             
                F     B      
                I FSN I   BSN
                B     B      

    Hình 3.14 Các trường sửa lỗi

    Có 3 phương pháp sửa lỗi được cung cấp là :

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản.

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản khi có lặp lại.

    Phương pháp phát lại tuần hoàn để phòng ngừa.

    Các thủ tục sửa lỗi hoạt động độc lập theo hai hướng truyền dẫn.

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản :

    • phương pháp này, một khối tín hiệu đã được gửi đi còn được lưu lại trong bộ đệm phát lại tới khi nhận được khẳng định từ đầu thu. Nếu bản tin báo hiệu nhận được là hoàn toàn chính xác thì thiết bị báo hiệu đầu thu gửi sự khẳng định bằng cách xen vào số trình tự nghịch (BSN) như số trình tự thuận (FSN) nhận được trong khối tín hiệu tin báo (MSU) thông thường hoặc trong FISU và Bit chỉ thị hướng nghịch (BIB) được đặt bằng bit chỉ thị hướng thuận (FIB). Khi nhận được sự khẳng định thì thiết bị báo hiệu đầu phát sẽ loại bỏ bản tin khỏi bộ đệm phát lại.

    41

    N ếu khối tín hiệu tin báo nhận được là không chính xác thì thiết bị báo hiệu đầu thu sẽ gửi sự phủ định bằng cách đảo bit chỉ thị hướng nghị ch (BIB). Số trình tự thuận (FSN) của thông báo nhận được cuối cùng mà được công nhận là chính xác sẽ được gài vào trường số trình tự hướng nghịch (BSN). Khi thiết bị báo hiệu đầu phát nhận được sự ph ủ định thì s ẽ ngừng truyền khối tín hiệu mới. Các khối tín hiệu trong bộ đệm mà chưa có sự khẳng định thì sẽ được truyền lặp lại theo một trình tự tương tự như ta đã truyền đi tr ước đó. Điều này đảm bảo các khối tín hiệu được thu nhận chính xác theo trình tự.

    Báo nhận khẳng định

    FSN

    FSN = 63

    A           B
        BSN = 63    
                 
                 

    FIB =BIB

    Báo nhận phủ định

    FSN

    36

    A           B
        BSN = 35    
                 
                 

    BIB = giá trị của FIB

    Hình 3.15 Phương pháp sửa lỗi cơ bản

    Phương pháp sửa lỗi cơ bản có lặp lại :

    Phương pháp này khác với phương pháp sửa lỗi cơ b ản ở chỗ : mỗi MSU đượ c phát theo trình tự hai lần. Mỗ i MSU có c ờ đóng và cờ mở của nó để đảm bảo rằng MSU lặp không bị mất do sự mất mát của cờ đơn.

    Phương pháp phát lại tuần hoàn để phòng ngừa :

    Khối tín hiệu gửi đi rồ i vẫn còn được lưu trữ trong bộ đệm phát lại cho đến khi nhận đượ c sự khẳng định đối với tín hiệu này. Trong thời gian không có khối tín hiệu mới nào được gửi đi thì tất cả các khối tín hiệu vẫn chưa nhận được sự khẳng định sẽ truyền lặp lại theo chu kỳ.

    42

    “ Thủ tục phát lại bắt buộc ” được bắt đầu khi tồn tại một số lượng định trước các khối tín hiệu chưa nhận được sự khẳng định. Các khối tín hiệu mới sẽ không được phát đi nữa và các khối tín hiệu còn lưu trữ trong bộ đệm sẽ được truyền lại theo chu kỳ cho đến khi số lượng các khối tín hiệu chưa được khẳng định đã giảm đi. Trong phương pháp này không có sự phủ định. Phương pháp phát lại theo chu kỳ này được sử dụng ở các kênh báo hiệu, nơi mà trễ truyền lan lớn hơn 15ms và ở tất cả các kênh báo hiệu được thiết lập qua vệ tinh.

    5. Sự đồng bộ ban đầu

    Thủ tục đồng bộ ban đầu là thích hợp với cả sự khởi đầu của thời gian ban đầu (VD: sau khi mở máy) và s ự đồng bộ kết hợp v ới sự ph ục hồi sau khi có sự cố của kênh. Thủ tục dựa trên sự trao đổ i bắt buộc củ a các khối tín hiệu trạng thái kênh (LSSU) giữa hai điểm báo hiệu liên quan và điều ki ện c ủa chu k ỳ thử. Ở trường trạng thái (SF – Status Field) ba bit có trọng số đầu tiên được sử dụng để đánh dấu của kênh báo hiệu theo như bảng trên hình 3.16

    F CK SF   LI Sửa F
      lỗi
               

    Chỉ thị

    Dư     trạng thái

    CBA

    C B A    
    0 0 0 Mất đồng bộ  
    0 0 1 Đồng bộ bình  
    thường  
         
    0 1 0 Đồng bộ khẩn  
    0 1 1 Mất dịch vụ  
    1 0 0 Dừng bộ xử lý  
    1 0 1 Bận  

    Hình 3.16 Khối tín hiệu trạng thái kênh (LSSU)

    Thời gian thử xấp xỉ cho hai thủ tục đồng bộ bình thường và khẩn cấp là :

    Pn = 216 octet → 8.2s (64 Kb/s)

    Pe = 212 octet → 0.5s (64 Kb/s)

    với  Pn = thời gian đồng bộ bình thường.

    Pe = thời gian đồng bộ khẩn cấp.

    1. Dừng bộ xử lý

     

    43

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Bộ xử lý ngừng hoạt động khi các b ản tin báo hiệu không th ể đượ c chuy ển giao cho các mức chức năng 3 hoặc/và 4. Ví dụ điều này xảy ra là do bộ xử lý trung tâm có sự cố hoặc cũng có thể là do sự kìm hãm một kênh báo hiệu riêng nào đó.

    Khi điều khiển kênh báo hiệu nhận biết tình trạng bộ xử lý tại chỗ ngừng hoạt động, nó bắt đầu phát liên tiếp các LSSU với sự chỉ thị trạng thái ngừng hoạt động của bộ xử lý (SIFO) và huỷ bỏ MSU đã thu được.

    7. Điều khiển luồng mức 2

    Điều khiển luồng được b ắt đầu khi độ ứ được phát hiện ở đầu thu của kênh báo hiệu. Đầu thu bị ứ của kênh thông báo tình trạng của đầu phát từ xa bằng ph ương thức củ a LSSU, chỉ thị tr ạng thái bận (SIB), và nó không chấp nhận tất cả các khố i tín hiệu tin báo đến. Khi độ ứ giảm đi, việc chấp nhận tất cả các khố i MSU l ại tiếp tục. Trong khi độ ứ còn t ồn tại thì đầu phát ở xa được thông báo định kỳ tình trạng độ ứ này. Đầu phát ở xa sẽ chỉ thị có sự cố nếu như độ ứ còn tiếp tục quá dài.

    8. Các chỉ thị độ ứ tới mức 3

    Các mức độ ứ ở bộ đệm phát và bộ đệm phát lại được giám sát nhờ bộ điều khiển kênh báo hiệu để cung cấp chỉ thị độ ứ tới mức 3.

    9. Giám sát lỗi của kênh báo hiệu

    Để đả m bảo rằng chất lượng củ a kênh báo hiệu thích hợp với các nhu cầu của dịch vụ báo hiệu, ví dụ : tỉ lệ của các khối tín hiệu thu đượ c không chính xác là có thể chấp nhận được thì hoạt động của mỗi kênh được giám sát bởi hai bộ giám sát.

    Bộ giám sát tỷ lệ lỗi của khối tín hiệu (SUERM) :

    Nếu chất lượ ng của kênh trong dịch vụ gi ảm đi dưới mộ t mức nào đó thì kênh sẽ mất đi dịch vụ. Lưu lượ ng của tín hiệu gửi trên kênh được chuyển giao tới kênh khác nhờ các thủ tục chuyển giao. SUERM tác động trong khi kênh báo hiệu có dịch vụ và nó đưa ra một tiêu chuẩn đối với trường h ợp kênh bị mất dịch vụ. SUERM cung cấp một chỉ thị lỗi quá ngưỡng cho phép lên MTP tầng 3 để đưa kênh báo hiệu vào trạng thái không hoạt động. Bộ giám sát t ỷ lệ lỗ i của đơn vị tín hiệu dựa trên một bộ đếm lỗi đơn vị tín hiệu, kể cả đơn vị tín hiệu FISU. Khi có một đơn vị tín hiệu bị lỗi thì bộ đếm sẽ t ăng lên 1 và cứ 256 đơn vị báo hiệu nh ận đượ c tốt thì b ộ đếm lại giảm đi 1. Khi bộ đếm đạt tới giá tr ị 64 thì sẽ có cảnh báo về mức quá mứ c lỗi cho phép, thông báo này sẽ được gửi đến MTP tầng 3 và kênh báo hiệu bị chuyển vào trạng thái không hoạt động. Khi xảy ra mất đồng bộ (khi thu được liên tiếp nhiều hơn 6 bit 1), thiết bị giám sát

    44

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    lỗi sẽ thay đổi phươ ng thức đếm, chuyển sang đếm octet, cứ nhận được 16 octet thì bộ đếm lại tăng lên 1 và quá trình đếm sẽ dừng sau khi bộ đếm vượt mức ng ưỡng.

    Bộ giám sát tỷ lệ lỗi đồng bộ (AERM) :

    AERM tác động trong khi kênh ở trạng thái thử của thủ t ục đồng bộ ban đầu. Thiết bị giám sát lỗi đồ ng bộ là một bộ đếm tuyến tính. Bộ đếm bắt đầu từ 0 tại thời điểm bắt đầu đồng bộ và số đếm sẽ tăng lên 1 sau mỗi lần thu được bản tin có lỗ i. Đồng bộ ban đầu không thành công nếu bộ đếm vượt giá trị ngưỡng trước khi kết thúc thời gian đồng bộ.

    3.4.3 Mạng báo hiệu (mức 3)

    Các chức năng của mạng báo hiệu có thể được chia thành hai loại cơ bản là :

    Xử lý bản tin báo hiệu (xử lý lưu lượng). Điều hành mạng báo hiệu.

      Xử lý bản tin báo hiệu
    Mức 4   Mức 3   Mức 2
      Phân bổ     Phân biệt  
      tin báo     tin báo  
           

    Định tuyến

    tin báo

    Hình 3.17 Các chức năng của mạng báo hiệu

    Xử lý bản tin báo hiệu :

    Mục đích của các chức năng xử lý bản tin báo hiệu là đảm bảo các bản tin báo hiệu xuất phát do một phần của người sử dụng riêng biệt nào đó ở một đi ểm nguồn đượ c phân phát t ới cùng một phần ng ười sử dụng ở điểm đ ích mà đã đượ c phần củ a ng ười sử dụng gửi tin báo chỉ ra. Các chức năng x ử lý bản tin báo hiệu dựa vào bộ chỉ th ị của mạng ở trường SIO và nhãn định tuyến chứa trong tin báo nhằm để nhận dạng rõ ràng các điểm đích và điểm nguồn.

    Các chức năng xử lý bản tin báo hiệu được chia thành :

    Định tuyến tin báo. Phân biệt tin báo.

    45

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phân bổ tin báo.

    Ch ức năng định tuyến tin báo được sử dụng ở mỗ i điểm báo hiệu (SP) để xác định kênh báo hiệu đi (SL) mà trên kênh đó bản tin phải được gửi về phía điểm đích của nó.

    Chức năng phân bi ệt tin báo được sử dụng ở SP để xác định xem khi nào bản tin báo thu đượ c tới đượ c đ ích của nó và khi nào không tới đích. Khi bản tin không tới được đích SP thì tin báo sẽ được chuyển giao tới chức năng định tuyến tin báo.

    Chức n ăng phân bổ tin báo được sử dụng ở SP để phân phát các tin báo thu (kết cuối tới đích của nó) tới Phần của người sử dụng (UP) thích hợp hoặc tới Phần điều khiển đấu nối (SCCP).

    Định tuyến tin báo :

    Việc định tuyến tin báo tới kênh báo hiệu thích h ợp dựa vào bộ chỉ thị mạng (NI – Network Indicator) ở octet thông tin dịch vụ và ở trường lựa chọn kênh báo hiệu (SLS – Signalling Link Selection) và mã của điểm đích (DPC) ở nhãn định tuyến. Việc đị nh tuyến được thực hiện sao cho các bản tin giống nhau NI, SLS và DPC được định tuyến trên cùng một kênh báo hiệu nếu như kênh báo hiệu không x ảy ra sự cố. Chia tải là một phần của chức năng định tuy ến tin báo do lưu lượng báo hiệu có thể được phân bổ trên vài kênh báo hiệu và vài chùm kênh. Nó dựa trên 4 bit SLS ở nhãn định tuyến. Khi kênh báo hiệu xảy ra sự cố thì việc định tuy ến được thay đổi theo các quy luật đã xác định trước và lưu lượng được đị nh tuyến tới kênh báo hiệu khác trong chùm kênh. Nếu tất cả các kênh báo hiệu trong chùm kênh có sự cố thì lưu l ượng được định tuyến tới các chùm kênh báo hiệu khác thuộc về cùng một đích.

    F  CK SIF SIO  LI          Sửa lỗi      F

    Routing Label

    NI  Dư     SI

    SLS  OPC  DPC

    Hình 3.18 Các trường định tuyến tin báo

     

    Phân biệt tin báo :

    Điểm báo hi ệu SP trong mạng báo hiệu có thể hoạt hoặc như một điểm chuyển giao tín hiệu (STP) cho

    động như một điể m đích bản tin báo hiệu. Trong

    46

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    chừng mự c nào đó các bản tin báo hiệu thu được có thể được kết cuối trong STP của nó và trong trường hợp sau đó các bản tin báo hiệu thu được trự c tiếp đưa tới Chức năng định tuyến nhằm được gửi vào kênh thích hợp về phía đ iểm đích của tin báo. Ch ức năng phân biệt tin báo thực hiện công việc này dựa vào việc phân tích NI và DPC có trong bản tin thu được.

    Phân bổ tin báo :

    Nếu bản tin báo hiệu được kết cu ối ở điể m báo hi ệu SP của nó thì nó được đưa trự c tiếp từ Ch ức năng phân biệt tin báo tới Chức năng phân bổ tin báo. Bản tin báo hiệu có thể được kết cuối tới :

    Các phần của người sử dụng.

    Phần điều khiển đấu nối báo hiệu (SCCP). Phần điều hành mạng báo hiệu của MTP.

    Phần kiểm tra và bảo dưỡng mạng báo hiệu của MTP.

    Ch ức n ăng phân bổ tin báo đưa bản tin báo hiệu thu được tới ngườ i sử dụng thích hợp dựa vào nội dung của khối chỉ thị dịch vụ (SI) trong octet thông tin dịch vụ (SIO) chứa trong khối tín hiệu tin báo.

    Octet thông tin dịch vụ (SIO)  
         
    Trường các Bộ chỉ thị  
    dịch vụ phụ
    dịch vụ (SI)  
    (SSF)
       
                           
      D C B A   D   C   B   A  
            0 0 0 0 Điều hành mạng báo hiệu
    Mạng quốc tế 0 0  
        0 0 0 1 Kiểm tra mạng báo hiệu
           
    Dự phòng 0 1  
      0 0 1 0 Dự phòng
    Mạng quốc gia 1 0   0 0 1 1 SCCP
            0 1 0 0 Phần của người dùng thoại
    Dành cho sử dụng 1 1    
        0 1 0 1 UP ISDN
    quốc gia    
          0 1 1 0 UP số liệu
           
            0 1 1 1 UP di động
            1 0 0 0 Dự phòng
                tới    
            1   1   1   1  

    Hình 3.19 Octet thông tin dịch vụ (SIO)

    Điều hành mạng báo hiệu :

     

    47

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Mục đích của các chức năng điều hành mạng báo hiệu là cung cấp khả n ăng lập lại cấu hình của mạng báo hiệu trong trường hợp có sự cố và đi ều khiển l ưu lượng báo hiệu trong trường hợp bị ứ. Việc lập lại cấu hình mạng báo hiệu có hiệu quả nhờ các thủ tục thích h ợp để thay đổi việc đị nh tuyến lưu l ượng báo hiệu nhằm bỏ qua các kênh có sự cố hoặc các điểm báo hiệu liên quan xảy ra sự cố.

    Các chức năng điều hành mạng báo hiệu được chia thành :

    Điều hành lưu lượng báo hiệu. Điều hành kênh báo hiệu.

    Điều hành tuyến báo hiệu.

    1.    Điều hành lưu lượng báo hiệu (Signalling Traffic Management)

    Chức nă ng đ iều hành lưu lượng báo hiệu được sử dụng để chuyển đổi lưu lượ ng báo hiệu từ kênh hoặc tuyến này tới kênh khác hoặc tuyến khác hoặc tới lưu lượng báo hiệu chậm hơn tạm thời trong trường hợp xảy ra ứ ở điểm báo hiệu.

    Chức năng điều hành lưu l ượng báo hiệu gồm cả thủ tục được mô tả chi tiết trong khuyến nghị Q.704 của CCITT, bao gồm:

    Thay thế : thực hiện chuyển lưu lượng báo hiệu từ một đường báo hiệu hỏng sang các đường báo hiệu khác.

    Tái định tuyến bắt buộc : để đảm bảo chắc chắn khả năng khôi phục báo hiệu giữa hai điểm.

    Tái định tuyến được điều khiển : đảm bảo khôi phục các thủ tục báo hiệu tối ưu và giảm đến mức tối đa sai số trình tự các bản tin.

    Tái khởi động điểm báo hiệu : khởi tạo lại hoặc hoạt hoá các đường báo hiệu của điểm báo hiệu liên quan.

    Hạn chế điều hành : do nhân viên điều hành yêu cầu để bảo dưỡng và đo kiểm đường báo hiệu.

    2.    Điều hành kênh báo hiệu

    Ch ức năng điều hành kênh báo hiệu được sử dụng để phục hồ i các kênh báo hiệu có sự cố, để kích hoạt các kênh rỗi và không kích ho ạt các kênh báo hiệu đã đồng bộ. Chức năng điều hành kênh báo hiệu gồm các thủ tục sau (Các thủ tục này được mô tả trong khuyến nghị Q.704 của CCITT) :

    Kích hoạt kênh báo hiệu, phục hồi không kích hoạt.

    48

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Kích hoạt chùm kênh.

    Phân bố tự động kết cuối báo hiệu và các kênh số liệu báo hiệu.

    3.    Điều hành tuyến báo hiệu (SRM – Signalling Route Management)

    Chức năng quản lý tuyến báo hiệu được sử dụng để phân bổ thông tin về trạng thái của mạng báo hiệu nhằm ngăn cản hoặc giải toả các tuyế n báo hiệu. Chức năng điều hành tuy ến báo hiệu bao gồm các thủ tục sau (Các thủ tục này được mô tả trong khuyến nghị Q.704 của CCITT) :

    Thủ tục chuyển giao được điều khiển : chức năng này được thực hiện tại một STP đối với tin báo liên quan tới địa chỉ đích nào đó, khi nó phải thông báo cho một hay nhiều SP phía nguồn để hạn chế hoặc không được tiếp tục gửi thêm các tin báo có cấp ưu tiên quy định hoặc thấp hơn.

    Thủ tục chuyển giao bị ngăn cấm : được thực hiện tại một điểm báo hiệu đang hoạt động như STP khi nó phải thông báo cho một hoặc nhiều SP lân cận rằng chúng không được định tuyến qua STP này.

    Thủ tục được phép chuyển giao : được thực hiện tại một STP khi nó phải thông báo cho một hay nhiều SP lân cận rằng chúng có thể lập tuyến lưu lượng hướng tới điểm đích định trước thông qua STP này.

    Thủ tục chuyển giao bị hạn chế : được thực hiện tại một STP khi nó phải thông báo cho một hay nhiều STP lân cận rằng nếu có thể chúng không nên định tuyến qua STP đó nữa.

    Thủ tục kiểm tra chùm tuyến báo hiệu : được thực hiện ở các điểm báo hiệu để kiểm tra xem lưu lượng báo hiệu hướng tới một điểm đích nào đó có thể lập tuyến thông qua một điểm chuyển tiếp STP lân cận hay không.

    Thủ tục kiểm tra độ ứ chùm tuyến báo hiệu : được thực hiện ở một điểm báo hiệu để cập nhật trạng thái ứ liên quan tới một chùm tuyến báo hiệu đi đến một điểm đích nào đó.

    Các bản tin điều hành mạng báo hiệu :

    Việc l ập lại cấu hình mạng báo hiệu yêu cầu sự thông tin giữa các điểm báo hiệu. Vì lý do này mà có mộ t chùm các bản tin điều hành mạng báo hiệu có khả năng thực hiện để xử lý các chức năng và các thủ tục đã mô tả ở trên. Các bản tin này có nhận dạng riêng của chúng ở trường chỉ thị dịch vụ (“0000”).

    Mức 2                                                                         Mức 1                                                                     Mức 2

    Đường truyền số

    liệu báo hiệu

     

    49

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

                                                             
                                  GSD   ETC     ETC     GSD          
                                                     
                                                         
                    PCD-                             PCD-      
                                                     
                                                     
      ST-7                                 ST-7
              D           31                 D  
                                         
                                                       
                                                     
                                                           
                                                           
                                                           
    0 1     31         0 1                          
                                     
              64 kb/s   Kênh báo hiệu 64 kb/s            
    Kênh báo hiệu                        
                          2 Mb/s               2 Mb/s      

    Đường truyền báo hiệu (SL: Signalling Link)

    ETC (Exchange Terminal Circuit) : Mạch đầu cuối tổng đài

    GSD (Group Switching Device) : Thiết bị chuyển mạch nhóm.

    PCD-D (Pulse Code Device – Digital) : Máy ghép kênh số (luồng 64 kbit/s)

    ST-7 (Signalling Terminal) : Đầu cuối báo hiệu số 7.

    Hình 3.20 Đường truyền báo hiệu của MTP

    3.5 Phần điều khiển đấu nối báo hiệu ( SCCP : Signalling Connection Control Part)

                         
      LSS         SS    
                 
                         
                         
                         
                         
    SCCP NSP SCCP   SCCP
                   
    MTP       MTP   MTP
                       
                       
    Nút tại Nút trung Nút từ xa
    chỗ gian  

    50

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    LSS (Local SubSystem) : Phân hệ nội bộ

    SS (Subsystem) : Phân hệ

    Hình 3.21 Phần dịch vụ của mạng

    SCCP cung cấp các chức năng bổ sung cho MTP và nó được CCITT đưa vào sách đỏ năm 1984. Khối chức n ăng SCCP n ằm trên MTP và sự tổ hợp của SCCP và MTP được gọ i là phần dịch vụ của mạng ( NSP – Network Service Part ). SCCP được mô tả trong các khuyến nghị Q.711- Q.716 của CCITT.

    3.5.1 Mục đích của SCCP

    Trong một số trường hợp , mong muố n rằng các bản tin được chuyển giao từ điểm này tới đ iểm khác trong mạng mà không liên quan tới mạch điện ( Thoại hoặc số liệu ). MTP đã được thiết kế từ đầu cho báo hiệu liên quan tới mạch điện và vì vậy nó không đáp ứng được yêu cầu này. Một số dịch cụ không liên quan đến mạch điện là:

    Dịch vụ di động : chuyển vùng giữa các MSC. Các dịch vụ cơ sở dữ liệu.

    SCCP làm cho nó có khả năng chuyển giao cho cả báo hiệu liên quan và không liên quan tới mạch và thông tin của người sử dụng giữa các tổng đài và các trung tâm đặc biệt trong các mạng viễn thông qua mạng báo hiệu số 7. Một mục đ ích khác của SCCP là để thực hiện cho các dịch vụ của mạng không đấu nối và định hướng đấu nối.

    3.5.2 Các đấu nối báo hiệu

    Các mụ c tiêu của SCCP là cung cấp phương thức cho các đấu nối báo hiệu logic cho mạng báo hiệu số 7 và cung cấp ph ương thức cho khả năng chuyển giao các khối số liệu, có hoặc không s ử dụng các đấu n ối báo hiệu logic. Các chức năng cần thiết để đạt được những mục tiêu này của SCCP được thực hiện bởi các phươ ng thức của giao thức SCCP giữa 2 hệ th ống cung cấp phầ n d ịch vụ của mạng ( MTP + SCCP ) tới các lớp cao hơn. Các giao tiếp của dịch vụ tới lớp cao hơn và tới MTP được mô tả bằng các phương thức nguyên thu ỷ và các tham số. Đấu nối báo hiệu là thông tin điểm tới điểm ( peer to peer ) giữa hai người sử dụng SCCP ( những người sử dụng dịch vụ mạng ).

    Đấu n ối báo hiệu là đấu nối logic và đượ c mô tả là mô hình trừu tượng với một đôi xếp hàng trong các khuyến nghị của CCITT.

    Đấu nối báo hiệu giữa các nút nguồn và nút đích đôi khi có thể được chia thành nhiều phần đấu nối. Đấu nối báo hiệu được nhận d ạng nhờ một số tham khảo chuẩn , đó là số duy nhất cho phép nhận dạng một đấu nối báo hiệu xác định ở giao tiếp giữa SCCP và người sử dụng SCCP.

    51

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Người sử   Đấu nối báo hiệu   Người sử
           
    dụng SCCP Phần đấu     Phần đấu dụng SCCP
           
      nối     nối  
    SCCP   SCCP     SCCP
               

    Nút đầu cuối                                     Nút trung gian                                      Nút đầu cuối

    Hình 3.22 Đấu nối báo hiệu và các phần đấu nối

    3.5.3 Các dịch vụ của SCCP

    SCCP cung cấp hai loại dịch vụ , đó là : các dịch vụ đấu nối định hướng và các dịch vụ không đấu nối.

    3.5.3.1 Dịch vụ không đấu nối

    • dịch vụ không đấu nối , tất cả các thông tin định tuyến cần để định tuyến số liệu tới đích của nó phải có ở trong mỗi gói số liệu. Không có sự đấu nối logic được thiết lập giữa các nút đầu cuối. Dịch vụ không đấu nối thường được sử dụng để chuyển giao những lượng nhỏ thông tin tới hạn thời gian thực giữa những người sử dụng ở xa. Thí dụ như : phát tin báo kênh D từ một thuê bao ISDN khác, hoặc phát cảnh báo từ một tổng đài tới trung tâm khai thác và bảo dưỡng ( OMC ). Một thí dụ ứng dụng khác có thể sử dụng dịch vụ không đấu nối là ứng dụng của điện thoại di động tế bào , thông tin về sự định vị của thuê bao di động trong mạng di động.
    LE SL OMC
       

    OMAP                                                           OMAP

    SCCP                                                              SCCP

    MTP                             SL                            MTP

    UDT

    52

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Hình 3.23 Các dịch vụ không đấu nối

    Các loại giao thức không đấu nối :

    Loại không đấu nối cơ sở ( loại giao thức 0 ) :

    NSDU ( khối số liệu của dịch vụ mạng ) chuyển đi nhờ các lớp cao hơn tới SCCP ở nút nguồn được SCCP phân phát tới các nút cao hơn ở nút đích. Các nút NSDU được vận chuyển độc l ập với nhau và vì v ậy chúng có thể được phân phát không tuần tự. Như vậy loại giao thức này đáp ứng với dịch vụ của mạng không đấu nối thuần tuý.

    Loại không đấu nối tuần tự ( loại giao thức 1 ) :

    • loại giao thức 1 , các đặc điểm của loại 0 được hoàn thiện nhờ tính chất bổ sung, cho phép lớp cao hơn chỉ ra một luồng đã có của NSDU phải được phân phát tuần tự đến SCCP. Mã SLS được lựa chọn, dựa trên giá trị của tham số điều khiển tuần tự. Mã SLS được lựa chọn để cho luồng của các NSDU có cùng tham số điều khiển tuần tự là như nhau. Như vậy loại giao thức này đáp ứng yêu cầu dịch vụ không đấu nối nâng cao, ở đó có tính chất tuần tự bổ sung. Như vậy điểm khác nhau chính giữa loại 1 và loại 0 là loại 1 phân phát tin báo một cách tuần tự.

    3.5.3.2 Dịch vụ đấu nối định hướng

    Dịch v ụ đấu nối định hướng của mạng là một cách để hợp lý hoá thông tin báo hiệu củ a tổng đài giữa hai người sử dụ ng d ịch vụ của mạng bằng cách thiết lập đấu nố i báo hiệu logic gi ữa chúng. Sự đấu nối báo hiệu logic này đạt được nhờ đưa ra một số tham khảo nội bộ cho các bản tin báo hiệu tại đó.

    Dịch vụ đấu n ối định hướng là khả năng chuyển giao bản tin báo hiệu qua đấu nối báo hiệu đã được thiết lập. Việc đấu nối báo hiệu có thể là vĩnh cửu, hoặc là tạm thời.

    Đấu nối báo hiệu tạm th ời được bắt đầu và điều khiển bởi người sử dụng dịch vụ. Nó có thể so sánh với sự đấu nố i bằng quay số điện thoại. Đấu nối báo hiệu vĩnh cửu được điều khiển nh ờ chức năng Khai thác và bảo dưỡng cung cấp cho người sử dụng dịch vụ trên c ơ sở bán vĩnh cửu. Nó có thể so sánh với một đường dây điện thoại cho thuê.

    Phương thức chuyển giao đấu nối định hướng có thể được chia làm 3 giai đoạn

    1. Thiết lập sự đấu nối.

    53

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    1. Chuyển giao số liệ
    1. Giải phóng sự đấu nố

    Các dịch vụ của mạng đấu nối định hướng đượ c sử dụng khi có nhiều tin báo để chuyển giao ho ặc khi các b ản tin báo hiệu dài đến nỗi chúng phải được chia thành những đoạn nhỏ. Sau đó ở phía thu các đoạn này phải được nhóm trở lại.

    LE                                                                 OMC

    (Chuyển giao số liệu)SL

    OMAP       OMAP
                 
    Số liệu       Số liệu
    SCCP           SCCP
         

    SL

    MTP                                                              MTP

    DT1

    Hình 3.24   Các dịch vụ đấu nối định hướng

    Các loại giao thức đấu nối định hướng :

    Loại đấu nối định hướng cơ sở (loại giao thức 2) :

    • loại giao thức 2, các NSDU chuyển giao hai hướng giữa các người sử dụng SCCP được thực hiện nhờ thiết lập đấu nối báo hiệu tạm thời hoặc vĩnh cử Các tin báo thuộc về sự đấu nối báo hiệu đã chỉ ra sẽ chứa cùng một giá trị của trường SLS để đảm bảo được tuần tự theo như các loại của giao thức 1. Chất lượng của dịch vụ như mất tin báo, các lỗi không phát hiện được, nhầm tuần tự

    … giống như trường hợp MTP đối với phần của người sử dụng. Như vậy loại giao thức 2 tương ứng với dịch vụ của mạng đấu nối định hướng đơn giản. Số liệu được chuyển giao bằng các gói dạng số liệu 1 (DT1).

    Loại đấu nối định hướng điều khiển luồng (loại giao thức 3):

    • loại giao thức 3, các tính chất của loại giao thức 2 được bổ sung bằng cách gộp vào sự điều khiển luồ Điều khiển luồng nghĩa là tốc độ luồng số liệu có thể được điều khiển hoặc giữa các lớp lân cận hoặc giữa hai lớp. Các chức năng điều khiển luồng cho phép thu hạn chế luồng số liệu từ phần phát. Ngoài ra, khả năng thêm vào phát hiện mất tin báo hoặc mất tuần tự bổ sung. Trong điều kiện như vậy, sự đấu nối báo hiệu được thiết lập lại và một thông báo đáp lại được SCCP đưa tới lớp cao hơn. Loại 3 cũng cung cấp khả năng cho hệ thống điều

    54

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    khiển luồng đi qua nhờ phát các khối số liệu thực hiện. Số liệu thông thường được chuyển giao nhờ các gói dạng số liệu 2 (DT2).

    3.5.4 Cấu trúc chức năng của SCCP

    Cấu trúc chức năng của SCCP bao gồm các phần chức năng chính sau :

    • Điều khiển đấu nối định hướng của SCCP (SCOC).
    • Điều khiển không đấu nối của SCCP (SCLC).
    • Định tuyến của SCCP (SCR).
    • Điều hành SCCP (SCM).

    Những người sử dụng SCCP

    Yêu cầu                     Chỉ thị             Yêu cầu                   Chỉ thị

    SCLC                                                  SCOC

    UDT,UDTS

    SCM                                                     SCR

    Chỉ thị                                             Yêu cầu                   Chỉ thị

    MTP

    Hình 3.25 Cấu trúc chức năng của SCCP

    Phần chức năng điều khiển đấu nối định hướng của SCCP cung cấp các thủ tục để thiết lập, giám sát và giải phóng sự đấu nối báo hiệu tạm thời. Nó cũng xử lý chuyển giao số liệu ở đấu nối này.

    Phần chức năng điều khiển không đấu nối của SCCP cung cấp các thủ t ục để chuyển giao không đấu n ối số liệu của người sử dụng. Sự phân bổ và thu nhận các tin báo điều hành của SCCP cũng là một phần của phần chức năng này.

    Phần định tuyến của SCCP dựa vào chức năng của MTP để định tuyến vật lý tin báo từ một điểm báo hiệu tới điểm báo hiệu khác. Ngoài ra phần chức năng

    55

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    định tuyến của SCCP cung cấp khả năng định tuyến bổ sung như là sự diễn dịch tiêu đề tên toàn cầu cho người sử dụng mạng.

    Phần chức năng điều hành của SCCP cung cấp các thủ tục để duy trì chất lượng mạng nhờ định tuyến lại hoặc điều chỉnh lưu lượng khi có sự cố hoặc tắc nghẽn xảy ra.

    3.5.5 Các bản tin báo của SCCP

    Các bản tin báo của SCCP được sử dụng nhờ giao thức Peer to Peer. M ọi tin báo đều được nhận dạng đồng nhất b ằng mã của loại tin báo, mã này được nhận biết ở mọ i bản tin báo. Đối v ới dị ch vụ không đấu nối, chỉ có hai loại tin báo là: số liệu của khối (UDT) và dịch vụ số liệu của khối (UDTS).

    Loại tin báo Các loại  
      0 1    
    Số liệu của khối UDT x x 0000 1001  
    Dịch vụ số liệu của khối x x 0000 1010  
    UDTS
           

    Hình 3.26   Các tin báo SCCP cho các dịch vụ không đấu nối

    • nút nguồn, khi các chức năng của SCCP thu từ nút cao hơn một NSDU được chuyển nhờ loại giao thức 0 hoặc 1, địa chỉ bị gọi và các tham số liên quan khác được phân tích để nhận dạng nút về phía tin báo sẽ được phát đi. Khi đó NSDU được xem như là số liệu của người sử dụng ở bản tin số liệu của khối (UDT) chúng được gửi về phía nút đích, nhờ sử dụng các chức năng của MTP. Bản tin dịch vụ số liệu khối (UDTS) được đưa trở lại SCCP đích, khi bản tin UDT không thể phân phát được tới đích của nó. Tin báo UDTS chứa thông tin về nguyên nhân chuẩn đoán. Đối với dịch vụ định hướng đấu nối, các tin báo cũng cần trong thời gian giải phóng và thiết lập bên cạnh các tin báo chuyển giao số liệu.
    Loại tin báo Các loại  
    0 1
         
    Yêu cầu đấu nối CR x x 0000 0001  
    Khẳng định đấu nối CC x x 0000 0010  
    Từ chối đấu nối CREF x x 0000 0011  
    Dạng số liệu 1 – DT1 x   0000 0110  

    56

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41     Đồ án tốt
    nghiệp      
             
    Dạng số liệu 2 – DT2     x 0000 0111
    Số liệu thực hiện ED     x 0000 1011
    Kiểm tra sự không hoạt động IT   x x 0010 0000
    Lỗi khối số liệu của giao thức ERR   x x 0000 1111
    Giải phóng RLSD   x x 0000 0100
    Giải phóng xong RLC   x x 0000 0101

    Hình 3.27 Tin báo SCCP cho các dịch vụ định hướng đấu nối

    Hoạt động của dịch vụ định hướng đấu nối chia thành 3 giai đoạn:

    Giai đoạn thiết lập đấu nối : Tin báo yêu cầu đấu nối (CR) được phát bởi SCCP gọi để yêu cầu thiết lập đấu nối báo hiệu giữa hai người sử dụng SCCP. Khi thu tin báo CR, nếu có thể SCCP bị gọi bắt đầu thiết lập đấu nối báo hiệu. Tin báo khẳng định sự đấu nối (CC) được phát bởi SCCP bị gọi để cho SCCP gọi biết rằng nó đã được thiết lập đấu nối báo hiệu. Khi thu tin báo CC, nếu có thể, SCCP gọi hoàn thiện việc thiết lập đấu nối báo hiệu. Tin báo từ chối đấu nối (CREF), được phát bởi SCCP bị gọi hoặc một nút SCCP trung gian để cho SCCP gọi biết rằng việc thiết lập đấu nối báo hiệu bị từ chối.

    Giai đoạn chuyển giao số liệu : tin báo dạng số liệu 1 (DT1) được phát bởi kết cuối của đấu nối báo hiệu đó chuyển thông suốt số liệu của người sử dụng SCCP giữa hai nút SCCP. Loại tin báo này chỉ được sử dụng ở loại giao thức 2. Tin báo số liệu 2 (DT2) được phát bởi kết cuối của đấu nối báo hiệu để chuyển thông suốt số liệu của người sử dụng SCCP giữa hai nút SCCP và để các tin báo thừa nhận đi theo một hướng khác. Loại tin báo này chỉ được sử dụng ở loại giao thức 3. Tin báo kiểm tra việc không hoạt động (IT) có thể được phát định kỳ bởi kết cuối của phần đấu nối để kiểm tra liệu xem phần đấu nối này có hoạt động ở cả hai đầu cuối hay không, và để kiểm tra tính nhất quán của số liệu đấu nối ở cả hai đầu cuối. Tin báo về lỗi khối số liệu của giao thức (ERR) được phát

    • phần đấu nối khi phát hiện được bất kỳ lỗi nào của giao thứ

    Giai đoạn giải phóng đấu nối : tin báo giải phóng được phát đi (RLSD) theo hướng thuận hoặc hướng nghịch để chỉ thị rằng SCCP phát mong muốn giải phóng sự đấu nối và các nguồn liên quan ở nút phát đã có điều kiện ngắt cuộc nối. Nó cũng chỉ ra rằng nút thu cũng như các nguồn kết hợp phát cần giải phóng đấu nối. Tin báo giải phóng xong (RLC) được phát để đáp lại tin báo RLSD, chỉ thị rằng đã thu được tin báo RLSD, và các thủ tục thích hợp đã được hoàn thành.

    Các tham số của tin báo SCCP :

    Một số tham số sử dụng trong các tin báo SCCP được liệt kê trong bảng :

    57

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 Đồ án tốt
    nghiệp    
           
      Tên tham số  
      Chuẩn nội bộ nơi đến (đích) 0000 0001  
      Chuẩn nội bộ nơi xuất phát (nguồn) 0000 0010  
      Địa chỉ của phần bị gọi 0000 0011  
      Địa chỉ của phần gọi 0000 0100  
      Loại giao thức 0000 0101  
      Phân đoạn / nhóm lại 0000 0110  
      Tuần tự / phân đoạn 0000 1000  
      Kết toán 0000 1001  
      Nguyên nhân lỗi 0000 1101  
      Số liệu 0000 1111  

    Hình 3.28 Các tham số của tin báo SCCP

    Tr ường tham số của số chuẩn n ội bộ (nguồ n / đ ích) nh ận dạng đồng nhất sự đấu nối báo hiệu ở một nút. Đó là một s ố làm việc n ội bộ đã được l ựa chọn cho từng nút độc lập v ới nhau. Ở bất kỳ sự trao đổi tin báo nào trong đấu nối báo hiệu (các dịch vụ định hướ ng đấu nối) đều có ít nhất một số chuẩn nội bộ. Trườ ng tham số địa chỉ của phần gọi / bị gọ i chứa đủ thông tin để nh ận dạng đồ ng nhất báo hiệu đích hoặc nguồn và/hoặc người sử dụng SCCP. Nó cũng là tổ hợp tiêu đề tổng thể mã đi ểm báo hiệu và số củ a phân hệ. Số của phân hệ (SSN) xác định chức năng của người sử dụng SCCP.

    3.5.6 Các khuôn dạng và các mã

    Các tin báo SCCP được mang trên các kênh số liệu báo hiệu nhờ các MSU. Khối ch ỉ thị dịch vụ (SI) ở octet thông tin dịch vụ (SIO) được mã hoá là “0011” cho các tin báo của SCCP, bao gồm một số nguyên các octet (<= 272 octet). Giống như trong tin báo ISUP, mỗi tin báo SCCP chứa một số tham số với thông tin báo hiệu. Các tham số có độ dài cố định, hoặc có độ dài thay đổi và chúng có thể hoặc lựa chọn hoặc bắt buộc.

    Mô hình tin báo của SCCP :

    Nhãn định tuyến

    58

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Loại tin báo

    Phần lệnh cố định bắt buộc

    Phần lệnh thay đổi bắt buộc

    Phần lựa chọn

    3.5.7 Định địa chỉ và định tuyến trong SCCP

    Khi phần của người sử dụng dùng MTP để chuyển giao bản tin báo hiệu, thì địa ch ỉ củ a ph ần bị gọi (số B) được phân tích ở phần của người sử dụng để định tuyến các bản tin báo hiệu.

    Khi SCCP được sử dụng thì hai tham số : địa chỉ của phần gọi và đị a chỉ của phần bị g ọi trong tin báo SCCP chứa thông tin cần thiết để SCCP xác định nút ngu ồn và nút đ ích. Cả địa chỉ của phần gọi và phần bị gọi đều có trong các tin báo không đấu nối số liệu của kh ối (UDT) và số liệu của khối (UDTS), trong khi chỉ có địa chỉ của phần bị g ọi được chứa trong tin báo định hướng yêu cầu đấu nối (CR). Các tin báo đấu nối định hướng khác không chứa chứa bất kỳ tham số địa chỉ nào. Chúng được chuyển giao ở các phần đấu n ối, nghĩ a là chúng được phát tới các đích xác định trước. Trong trường h ợp các thủ tụ c đấu nối định hướng thì địa ch ỉ của phần b ị gọ i là điể m đ ích của đấu nối báo hiệu, trong khi đó trong trường hợp các thủ tục không đấu nối thì các địa chỉ là các điểm nguồn và đích của tin báo. Có hai loại địa chỉ cơ bản để định tuyến SCCP :

    • Tiêu đề tổng thể (GT) : tiêu đề tổng thể là một địa chỉ như các digit quay số mà SCCP cần truyền đi trước khi chúng có thể được sử dụng để định tuyến trong mạng báo hiệu. Sự diễn dịch của GT luôn luôn đòi hỏi đối với các tin báo của CR.

    Mã điểm đích của DPC và số phân hệ (SSN) cho phép định tuyến trực tiếp nhờ SCCP và MTP, có nghĩa là chức năng diễn dịch SCCP không cần đến. Số của phân hệ (SSN) là một địa ch ỉ xác định một ph ần củ a nút SCCP hoặc trực tiếp (như ISUP) hoặc gián tiếp đ i qua các khả năng giao dịch (như MAP). Một số các phân hệ như vậy là : Điều hành SCCP, ISUP, OMAP, MAP.

    • Địa chỉ của phần bị gọi : Khối chỉ thị địa chỉ gồm loại thông tin địa chỉ chứa trong trường địa chỉ (SPS hoặc SSN và/hoặc GT). Khối chỉ thị định tuyến (ở trường khối chỉ thị địa chỉ ) được sử dụng để xác định việc định tuyến dựa trên SSN hoặc GT.

     

    59

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 Đồ án tốt
    nghiệp  
               
      GT SSN SPC Khối chỉ thị địa chỉ  
               
    Dự Khối chỉ thị Khối chỉ Khối chỉ thị Khối chỉ thị
    trữ định tuyến thị GT SSN mã điểm

    Hình 3.29 Địa chỉ của phần bị gọi

    3.5.8 Các thủ tục báo hiệu

    3.5.8.1 Các thủ tục đấu nối định hướng – loại giao thức 2 và 3

    Thiết lập đấu nối : thủ tục này bao gồm các chức năng cần thiết để thiết l ập đấu nối báo hiệu tạm thời giữa hai người sử dụng SCCP. Các thủ tục thiết lập đấu nối được bắt đầu do người sử dụng SCCP chấp nhận cơ sở yêu cầu đấu nối N.

    Người sử dụng SCCP SCCP-A SCCP-B Người sử dụng SCCP
    Yêu cầu đấu nối N CR  
         

    Chỉ thị đấu nối N

    Trả lời đấu nối N

    CC

    Khẳng định đấu nối N

    Truyền số liệu với các bản tin DT1 hoặc DT2

    Yêu cầu đấu nối N RLSD
     

    Chỉ thị đấu nối N

    Trả lời đấu nối N

    RLC

    Khẳng định đấu nối N

    Hình 3.30 Các nguyên tắc chung để thiết lập đấu nối

     

    60

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Thủ t ục được b ắt đầu do SCCP nguồn phát tin báo yêu cầu đấu nối (CR). Ở tin báo này luôn chứa số tham khảo nội bộ (lựa chọn b ởi SCCP nguồ n), loại giao thức và địa chỉ đến SCCP đích ở tin báo CR có thể cũng có trong địa chỉ của SCCP nguồn và số liệu củ a người sử dụng . Khi thu tin báo CR này, SCCP đích trả l ời bằng cách phát đi tin báo kh ẳng định đấu nối (CC). Ở tin báo này luôn bao gồm số tham khảo nội bộ đượ c lựa chọn bởi SCCP nguồn và số tham khảo được l ựa chọn bởi SCCP đích và loại giao thức cũ ng được l ựa chọn bởi SCCP đích, số liệu củ a ngườ i sử dụ ng cũng có thể nằ m trong đó. Khi tin báo CC được SCCP nguồn thu thì sự đấu nối báo hiệu được thiết lập.

    Chuyển giao s ố li ệu : Sự trao đổ i thông tin tiếp theo giữa SCCP nguồn và SCCP đích , các tin báo số liệu (DT1 và DT2) đều được sử dụng.

    Giải phóng đấ u nối : Việc giải phóng sự đấu nối báo hiệu được hoàn thành cùng với tin báo giải phóng (RLSD) và tin báo giải phóng xong (RLC).

    3.5.8.2 Các thủ tục không đấu nối – loại giao thức 0 và 1

    Các thủ tục không đấu n ối cho phép người sử dụng SCCP yêu cầu chuyển giao số liệu mà không cần thiết lập đấu nối báo hiệu trước. Cơ sở yêu cầu số liệu của khối N được sử dụng bởi người sử dụng SCCP yêu cầu chuy ển giao số liệu của ng ườ i sử dụng. Cơ sở chỉ thị số liệu của kh ối N được sử dụng bởi SCCP đích để chỉ thị s ự phân phát số liệu của người s ử dụ ng tới người sử dụng đích. Các tham số liên quan với c ơ sở yêu cầu của số li ệu khối N phải chứa tất cả thông tin cần thiết cho SCCP để phân phát số liệu của người sử dụng tới đích.

    Việc chuyển giao số li ệu của người s ử dụng được hoàn thành cùng với số liệu của người sử dụng trong các tin báo số liệu của khối (UDT).

    3.6 Phần ứng dụng khả năng giao dịch ( TCAP : Application Part )

    Trong tươ ng lai, mạng viễn thông sẽ có rất nhiều dịch vụ mới. Nhiều trong số các dịch vụ này sẽ đòi hỏi chuy ển giao số liệu báo hiệu giữa các nút trong mạng báo hiệu nhanh nhất và có hiệu quả nhất.

    Một trong số những nút này sẽ là các cơ sở dữ liệu có một khối lớn số liệu với các chương trình ứng dụng khác nhau.

    CCITT đã xác định khái niệm các khả năng giao dịch (TC) để cung cấp các dịch vụ tổng thể cho mộ t số lớn các dị ch vụ khác nhau nh ư vậy mà không có ứng dụng nào ràng buộc với ứng dụ ng nào. Khái niệm TC tuân theo các chức năng của giao thức đã tiêu chuẩn hoá chung.

    Phần ứng dụng khả năng giao dịch (TCAP) là một phần khái niệm TC, cung cấp các giao thức và các dịch vụ lớp ứng dụng.

    61

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Các ví dụ về các ứng dụng sẽ dùng những khả năng này là:

    Các ứng dụng của dịch vụ di động.

    Dịch vụ điện thoại miễn phí (dịch vụ 800). Gọi bằng thẻ tín dụng.

    Các ứng dụng khai thác và bảo dưỡng.

    Những người sử dụng các khả năng giao dịch này được gọi là các người sử dụng TC.

    3.6.1 Mục đích của TCAP

    Mục đích chính của TCAP là để hỗ trợ cho các ứng dụng tương tác trong môi trường phân tán.

    TCAP là một giao thức chung có khả năng đưa các tính chất mới vào trong mạng viễn thông một cách d ễ dàng. Nó giả m yêu cầu phát triển của giao thức mới, mỗi khi có các tính chất mới được đưa ra.

    TCAP xác định một giao thức đầu cuối (end-to-end) giữa các người sử dụng TC.

    3.6.2 Các khái niệm của TCAP

    • Người sử dụng TC : là ứng dụng sử dụng TCAP như một giao thức để thông tin trong mạng.
    • Đàm thoại: là sự liên kết được thiết lập giữa hai người sử dụng TC trao đổi số liệu.
    • Khai thác : là hoạt động đang được yêu cầu của đầu xa do người sử dụng TC.
    • Giao dịch : là sự liên kết giữa hai TCAP.
    • Phần tử : là một khối số liệu giao thức được trao đổi giữa những người sử dụng TCAP.
    • Cơ sở của TC : là cơ sở trao đổi giữa TCAP và người sử dụng TC.

    Khái quát về chức năng :

    Khi người sử dụng TC muốn b ắt đầu một thao tác ( thí dụ như diễn d ịch số điện tho ại miễn phí ) ở một nút từ xa , họ ph ải bắt đầu cuộ c đ àm thoại với người sử d ụng TC ở xa. Điều này được thực hi ện nhờ phát các cơ sở yêu cầu tới các giao thức TCAP. Sau đó TCAP bắt đầu giao dịch với TCAP từ xa bằng cách

    62

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    phát bản tin TCAP tới nút đó qua mạng báo hiệu. Việc chuyển bản tin TCAP được xử lý nhờ phần dịch vụ của mạng (NSP).

    Hình vẽ cũ ng chỉ ra rằng cả ngườ i sử d ụng TC và TCAP đều có trong lớp 7 của mô hình OSI và các chức năng trong lớp 4 – 6 (phần dịch vụ trung gian ) không được sử dụng.

              Hội thoại          
        Người sử dụng         Người sử dụng    
    7   TC     Giao dịch     TC    
                 
      TCAP         TCAP  
               
                     
    4 – 6                      
                         
                         
                           
        SCCP             SCCP  
    NSP       SCCP        
    1-3                      
      MTP             MTP  
          MTP        
                 
                         
                 
        SP   STP SP

    Hình 3.31 Khái quát chức năng của SS7 có TCAP

    3.6.3 Cấu trúc của TCAP

    Về mặt chức năng , TCAP được chia thành 2 lớp nhỏ là : phân lớp phần t ử và phân lớp giao dịch. Phân lớp ph ần t ử đề cập đến các hoạt động hoặc số li ệu riêng. Phân lớp giao dịch đề cập đến sự trao đổi các tin báo, chứa các phần tử giữa 2 TCAP.

    63

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    OSI   Lớp báo hiệu số 7 của    
          CCITT    
              E.G.MAP
        Phần cụ thể của lớp ứng dụng
                 
          TCAP    
                 
    Lớp ứng dụng 7   Phân lớp phần tử      
                T
          Phân lớp giao dịch    
              C
                 
    Lớp trình bày 6       I  
               
    Lớp phiên 5       S  
          P  
               
    Lớp truyền tải 4        
             
               
    Lớp mạng 3   SCCP    
             
      Chức năng giao dịch M N
         
             
    Lớp tuyến số liệu 2 Chức năng điều khiển tuyến T S
              P P
    Lớp vật lý 1   Tuyến số liệu báo hiệu
         
                 

    Hình 3.32 Cấu trúc của TCAP

    3.6.3.1 Phân lớp phần tử (CSL)

    Phân lớp phần tử cung cấp cho người sử dụng TC có khả n ăng yêu cầu hỗ trợ các khai thác từ xa và thu đáp lại, có nghĩa là chức năng của d ịch v ụ điện thoại miễn phí có thể yêu cầu sự hướng dẫn từ cơ sở dữ liệu về xử lý cuộc gọi như thế nào.

    Phân hệ phần tử được chia làm hai phần chức năng, xử lý hội thoại (DHA) và xử lý phần tử (CHA).

    64

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Hai phần chức năng thông tin với người sử dụng TC nhờ phát và thu, được gọi là các cơ sở (các cơ sở hội thoại và phần tử).

    Người sử dụng TC

                     
      CSL            
                     
        DHA     CHA  
                     
                     
                Xử lý giao dịch
               
                   
      TSL          
                   
    TCAP     Tin báo TCAP
             

    SCCP

    Hình 3.33  Các phân lớp TCAP

    3.6.3.2 Phân lớp giao dịch (TSL)

    Phân lớp giao dịch cung cấp khả năng để phát các tin báo giữa các phần TCAP. Những tin báo này có thể chứa các phần tử từ phân lớp phần tử.

    Để vận chuyển các tin báo TCAP, TSL sử dụng các dịch vụ cung cấp bởi ph ần dịch vụ của mạng (NSP). Chỉ có các dịch vụ cho báo hiệu không đấu nối là được sử dụng.

    Th ủ tục của phân lớp giao dịch liên kết mỗi tin báo TCAP với một giao dịch đặc biệt. Nó cũ ng sắp xếp thông tin điều khiển hội thoại vào thông tin đi ều khiển giao dịch. Có sự sắp xếp từng thông tin một giữa hội thoại và giao dịch.

    TSL cũng xử lý một ph ần củ a tin báo TCAP và phần đó được gọi là phần giao dịch (TP) . Khi phát hiện lỗi ở TP, tin báo được bỏ đi và nếu thích hợp thì việc giao dịch thôi không thực hiện nữa.

    65

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    3.6.4 Các dịch vụ cung cấp bởi TCAP

    3.6.4.1   Xử lý hội thoại (DHA)

    Có hai loại phương tiện hội thoại được cung cấp :

    Hội thoại có cấu trúc : phương thức hội thoại có cấu trúc cho phép người sử dụng TC bắt đầu hội thoại, trao đổi các phần tử trong hội thoại này, và sau đó kết cuối và bãi bỏ nó.

    Các hội thoại có cấu trúc cho phép một vài phần tử cùng tồn tại giữa hai người sử dụng TC. Để nhận dạng mỗi hội thoại có cấu trúc, một tham số ID của hội thoại được sử dụng. Tham số này cũng xác định phần tử nào gắn liền với tin báo và hội thoại.

    Hội thoại không có cấu trúc : hội thoại không có cấu trúc có thể được sử dụng để diễn đạt sự hoạt động mà không cần phải trả lời. Không có sự bắt đầu và sự kết cuối rõ ràng nào kết hợp với hội thoại không có cấu trúc. Các hội thoại không có cấu trúc được kết cuối từ quan điểm của TCAP ngay khi các thành ph ần đã được phát đi.

    3.6.4.2 Xử lý phần tử (CHA)

    Mỗi phần tử bao gồm một yêu cầu để thực hiện vận hành hoặc trả lời :

    Vận hành là một thao tác được thực hiện ở đầu xa.

    Yêu cầu hỗ trợ vận hành được nhận biết nhờ ID hỗ trợ. Đi ều này cho phép một số yêu cầu hỗ trợ vận hành giống hoặc khác nhau tác động tức thời.

    Một hoặc nhiều trả lời có thể được gửi đến vận hành.

    Bốn loại vận hành được cung cấp. Chúng được ngườ i sử dụng TC lựa chọn tuỳ thuộc vào yêu cầu liên quan tới báo cáo trả lời cho vận hành đã được yêu cầu hỗ trợ.

    Bốn loại vận hành là:

    Loại 1 : cả báo cáo thành công và sự cố.

    Loại 2 : chỉ có báo cáo sự cố.

    Loại 3 : chỉ có báo cáo thành công.

    Loại 4 : không có báo cáo thành công hoặc sự cố.

    Chức nă ng xử lý này sắp xếp các thông tin thành phần vào các phần t ử và ngược lại. Tất cả các phần tử trong vận hành có cùng ID, hỗ trợ được phân định bởi người sử dụng TC yêu cầu h ỗ trợ. Đầu xa đưa trở lại ID hỗ trợ trong các trả lời của nó tới yêu cầu hỗ trợ vận hành.

    66

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Các phần tử được đưa riêng biệt giữa người sử dụng TC và phân lớp phần tử.

    Người sử dụng TC nguồn có thể sẽ phát vài phần tử tới phân lớp phần tử trước khi chúng được phát (trong tin báo đơn) tới đầu xa.

    Khi thu được vài phần tử ở một tin báo đơn mỗi phần tử được phân phát riêng biệt tới người sử dụng TC và theo cùng trật tự như chúng được cung cấp ở giao diện nguồn.

    Trong trường hợp hội tho ại có cấu trúc, CHA cung cấp bộ đị nh thời (đồng hồ) kết hợp với yêu cầu hỗ trợ vận hành. Đồng hồ này được khởi độ ng khi phần tử yêu cầu hỗ tr ợ đượ c chuyển tới phân lớp giao dịch. Giá trị của đồng hồ được xác định nhờ người sử dụng TC đối với mỗ i vận hành. Đồng hồ sẽ dừng khi đã thu được trả lời cho phần tử yêu cầu hỗ trợ. Đồng h ồ cũng có thể dừng do người sử dụng TC ở tình trạng bãi bỏ. Khi hết giờ, người sử dụng TC được thông báo và vận hành dừng lại.

    3.6.4.3 Phân đoạn các tin báo

    Phần tử thành phần được phân phát từ ng ười s ử dụng TC, không đượ c phép vượt quá độ dài tin báo lớn nhất, bao gồm cả mào đầu bổ sung ở dưới các lớp.

    TCAP cung cấp dịch vụ cho người sử dụ ng TC, nghĩa là với mỗi phần tử thành phần đã thu được từ người sử d ụngTC, thì TCAP kiểm tra độ dài. Nếu độ dài chấp nhận được thì phần tử được chấp nhận và lưu trữ, nếu ngược lại nó sẽ được đưa trở lại người sử dụngTC để phân đoạn.

    3.6.4.4 Chất lượng của dịch vụ (QOS)

    Khái niệm chất lượng của dịch vụ có ngh ĩa là người sử dụng TC chỉ thị chất lượng dịch vụ có thể chấp nh ận được, được cung cấp b ởi các lớp dưới. Dịch vụ này được cung cấp cho người sử dụng TC bởi SCCP và được TCAP hỗ trợ.

    Tham số QOS có trong tất cả các sơ sở yêu cầu hội thoại và được s ắp xếp bởi TCAP (TSL) vào tham số t ương ứng ở các cơ sở yêu cầu đã phát tới SCCP. Có hai loại dịch vụ khác nhau cung cấp cho người sử dụng TC, phân phát tuần tự và đưa trở về tin báo.

    * Phân phát tuần tự :

    Ngườ i sử dụng TC có thể chỉ thị liệu tin báo có cần được phát theo mộ t tuyến đã định trong mạng báo hiệu, và do đó đảm bảo phân phát tu ần tự những bản tin báo này. Phần khác là để chỉ thị tuyến nào không được đảm bảo rằng tin báo sẽ được phân phát tuần tự.

    67

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phân phát tuần tự được sử dụng trong phân đoạn tin báo và chỉ thị này được ánh xạ thành SCCP giao thức lớp 1. Ph ần này ngụ ý rằng TCAP cung cấp SCCP với tham số điều khiển tuần tự được sử dụng để lựa chọn kênh báo hiệu.

    Không phân phát tuần tự được sử dụng cho các tin báo trật tự phân phát là không có hiệu lực. Loại này được sắp xếp vào loại các SCCP 0.

    * Phần đưa trở về tin báo :

    Nếu tin báo không thể phân phát được tới đích, ví dụ như do t ắc nghẽn ở mạng báo hiệu thì người sử dụng TC cũng có một lựa chọn để yêu cầu tin báo cần được đưa trở về.

    Trong trường hợp tin báo được đưa trở lại, TCAP (TSL) sẽ thu một ch ỉ thị chứa toàn bộ tin báo và lý do quay trở lại, t ừ SCCP. TCAP sẽ sử d ụng cơ chế báo cáo ngoại lệ để thông báo cho người sử dụ ng TC biết điều này. Khi SCCP chỉ thị tin báo được quay trở lại thì TCAP tách ra lấy loại tin báo, lý do đưa trở lại và ID giao dịch/hội thoại (nếu có khả năng ứng dụng) và gửi cơ sở chỉ thị chú ý TC cho người sử dụng TC có chứa thông tin này. Sau đó tuỳ theo người sử dụng TC mà hoạt động theo đúng cách thích hợp, như loại bỏ hội thoại.

    * Báo cáo ngoại lệ :

    DHA thông báo cho người sử dụng TC về các tình trạng không bình thường nào đó.

    Khi thu được chỉ thị tin báo quay trở lại bởi phân lớp phía dưới, tin báo được đưa trở lại bởi CSL tới người sử dụng TC. Phương tiện này dựa trên yêu cầu ở người sử dụng TC.

    Khi phát hiện được khoảng thời gian hội thoại kéo dài không bình thường thì DHA sẽ thông báo cho người sử dụng TC biết điều này.

    • Các cơ sở của TCAP :

    Thông tin trao đổ i gi ữa TCAP và người sử d ụng TC được thực hiện với các cơ sở. Đó là những cơ sở yêu cầu, hoặc là những cơ sở chỉ thị tuỳ thuộc vào hướng của cơ sở.

    Người sử dụng TC

    Yêu cầu                                               Chỉ thị

    TCAP

    Hình 3.34 Các cơ sở yêu cầu và chỉ thị

     

    68

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    3.6.5 Cấu trúc của tin báo TCAP

    Các hội thoại (có cấu trúc và không có cấu trúc) ở phân lớp phần tử đượ c sắp xếp vào các phần giao d ịch nhờ TSL, có nghĩa là thông tin đ iều khi ển hội thoại được đưa vào thông tin điều khiển giao dịch. Việc sắp x ếp thông tin này vào thông tin kia tồn tại giữa phần hội thoại và ph ần giao dịch. Các tin báo giao d ịch cũng có cùng tên như các cơ sở hội thoại như : UNI, BEGIN, CONTINUE …

    • Cấu trúc chung của tin báo :

    Mỗi ph ần t ử thông tin trong tin báo TCAP có cùng cấu trúc. Một phần tử thông tin bao gồm 3 tr ườ ng, luôn xuất hiện theo sự chỉ thị sau: dấu hiệu, độ dài và nội dung. Dấu hiệu là để phân biệt một phần tử v ới mộ t phần tử khác và để qu ản lý, diễn dịch nội dung. Nội dung là bản chất của phần tử, chứa thông tin cơ sở mà phần tử phải vận chuyển. Nội dung của mỗi phần tử hoặc là có một giá trị (cơ sở), hoặc nhiều phần tử thông tin.

    • Cấu trúc tin báo TCAP :

    Tin báo TCAP được cấu trúc như là một phần tử thông tin được xây dựng độc lập. Nó bao gồ m phần giao d ịch (TP – Transfer Part) chứa các phần thông tin sử dụng bởi phân lớp giao dịch và một thành phần phần tử (CP) chứa các phần tử thông tin được sử dụng bởi phân lớp phần tử.

    Dấu hiệu loại tin báo

    Tổng độ dài tin báo

    69

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41                                                           Đồ án tốt

    nghiệp

    Phần giao dịch

    Phần tử thông tin

    Dấu hiệu của phần thành phần

    Độ dài của phần thành phần

    Dấu hiệu của loại thành phần

    Độ dài của loại thành phần

    Phần tử thông tin của phần

    thành phần

    Thành phần

    Hình 3.35 Cấu trúc tin báo TCAP

    3.6.6 Lưu đồ thông tin:

    Khi một người s ử dụng TC muốn phát thông tin cho người sử dụng TC khác , nó phát thông tin trong các cơ sở của ph ần tử , tức là TC yêu cầu hỗ tr ợ tới TCAP và bắt đầu hội thoại bằng cách phát cơ sở hội thoại “ TC – khởi đầu ” tới TCAP. Sau đó TCAP t ạo thành bản tin “ khởi đầu” với phần giao dịch và một hoặc nhiều thành phần trong thành ph ần phần tử. Sau đó bản tin được chuyển tới SCCP, nơi bản tin TCAP được đưa vào bên trong bản tin SCCP. Sau đó bản tin SCCP được đưa vào trường SIF của MSU nhờ MTP.

    Người sử dụng       SCCP     MTP  
                           
    TC – bắt đầu TC-chấp nhận Tin báo     MSU
          SCCP    
      TCAP                    
                     
            Loại tin báo      
                       
                       
              Nhãn định tuyến      
                           

    70

    Nguyễn Hà Dương – Lớp ĐTVT4 – Khoá 41 nghiệp

    Đồ án tốt

     

    Tin báo

    TCAP

    Phần giao dịch

    Phần tử

    Địa chỉ phần bị gọi

    Địa chỉ phần gọi

    Loại giao thức

    Số liệu

    F CK SIF SIO LI Sửa F
    lỗi

    Kênh báo

    hiệu

    Phần tử

    Hình 3.36 Lưu đồ thông tin

    • đầu xa lưu đồ thông tin ngược lại.

    71


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-B%C3%8A-T%C3%94NG-C%E1%BB%90T-TH%C3%89P-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BA%A2N-S%C3%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    A. THIẾT KẾ BẢN SÀN

     

    Sơ đồ bản sàn

    L 1
    (m)
    L 2
    (m)
    p c

     

    (kN/ m2)

    gfp Bêtông B15
    (Mpa)
    Cốt thép
      Cốt dọc

     

    (MPa)

    Cốt đai, cốt xiên

     

    (MPa)

    Nhóm CI, AI R s= 225 R sw=175
    2,2 6,2 8 1,2 R b= 8,5

     

    R bt=0,75

    g b=0,9

    Nhóm CII, AII R s= 280 R sw=225

    1.     Bảng số liệu tính toán:

    Lớp cấu tạo sàn Chiều dày(d i)

     

    (m)

    Khối lượng riêng(g i)

     

    (KN/m3)

    Hệ số vượt tải(g f, i)
    Gạch Cêramic 0,010 22 1,1
    Vữa lót 0,030 18 1,3
    Bê tông cốt thép 0,080 25 1,1
    Vữa trát 0,030 18 1,3

    Các lớp cấu tạo sàn

    • Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

    hs= =  = 73,33 (mm).

    Þ chọn hs= 80(mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ: (nhịp Ldp = L2 = 6200mm)

    *

    Þ chọn  = 450 (mm)

    *

    Þ chọn  = 200 (mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm chính: (nhịp = 3L1 =3.2200= 6600mm)

    *

    Þ chọn  = 700 (mm)

    *

    Þ chọn  = 300 (mm)

    2.     Sơ đồ tính:

    nên bản thuộc loại bản làm việc thep phương cạnh ngắn, các trục từ 2 đến 4 là dầm chính, các tục vuông góc với dầm chính là dầm phụ.

    – Để tính bản,ta cắt một dãy rộng b=1m vuông góc với dầm phụ và thuộc dầm liên tục có gối tựa là dầm phụ và tường.

    –  Bản sàn được tính theo sơ đồ dẽo.

    Nhịp tính toán của bản:

    – Nhịp biên:

    – Nhịp giữa:

    Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ nhịp tính toán của bản

    3.  Xác định tải trọng:

    – Hoạt tãi tính toán:

    • Tỉnh tải:
    Lớp cấu tạo Chiều dày
    di (m)
    Trọng lượng riêng

     

    gi (kN/m3)

    Trị tiêu chuẩn
    gc (kN/m2)
    Hệ số tin cậy
    tải trọng gf,i
    Trị tính toán gs(kN/m2)
    Gạch lát 0,010 20 0,20 1.1 0,22
    Vữa lót + tạo dốc 0,030 18 0,54 1.3 0,7
    Bản BTCT 0,080 25 2,00 1.1 2,2
    Vữa trát 0,030 18 0,54 1.3 0,70
    Tổng 3,82

    – Tải trọng toàn phần (tính theo dãy bản rộng b=1m)

    – Tính moment:

    Xác định moment trong bản bằng sơ đồ dẽo. Nhịp tính toán chênh nhau 1,5% nên có thể dùng các công thức lập sẵn.

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp biên và moment âm ở gối thứ hai:

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp giữa và moment âm ở gối giữa:

    Sơ đồ tính và biểu đồ moment của bản sàn

    Tính cốt thép :

    Chọn  a0 = 20mm cho mọi tiết diện

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 80 – 20 = 60(mm)

    –  Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Điều kiện hạn chế khi tính theo sơ đồ dẽo:
    Tiết diện M (kNm)   x Ast

     

    (mm2)

      Chọn cốt thép  
    f(mm) a (mm) A s

     

    (mm2)

    Nhịp biên, gối 2 4,74 0,172 0,19 387,6 0,64 8 130 387 -0,15
    Nhịp giữa, gối giữa 3,36 0,122 0,13 265,2 0,44 8 190 265 -0,07

    Kiểm tra h0tt:

    Chọn abv = 15 mm. fmax=8 mm Þ h0tt = hs–abv–0,5 f max = 80 – 15 – 0,58 = 61 > h0 = 60(mm).

    Vậy kết quả thiên về an toàn.

    – Xét tỉ lệ :

    Þ 1 <  < 3 Þ a = 0,25 Þ aL0b = aL0g =0,25×2000=500(mm)

    .

    Chọn

    * chiều dài đoạn cốt thép neo vào gối tựa:

    Lan = (10 ¸ 15)fmax = (10 ¸ 15)8 = (80 ¸  120)(mm).

    chọn Lan=120 (mm).

    * cốt thép cấu tạo chịu moment âm dọc theo gối biên và phía trên dầm chính:

    A s, ct ³

    Chọn f6 a200 (Asc = 141 mm2).

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm tại gối biên (mút cốt thép – mép tường)

    Þ chọn 250 (mm)

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm từ mút cốt thép – mép dầm chính:

    Þ chọn 400 (mm)

    * cốt thép phân bố:

    Þ

    Þ chọn f6a250 (As = 113 mm2)

     

    B. TÍNH DẦM PHỤ

    Dầm phụ tính theo sơ đồ khớp dẽo.

    1.     Sơ đồ tính:

    Là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là tường biên và dầm chính.

    Chọn đoạn kê dầm phụ lên tường: Cdp= 220 mm.

    • Nhịp biên:
    • Nhịp giữa:
    • Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ xác định nhịp tính toán của dầm phụ

    2.     Xác định tải trọng:

    • Tĩnh tải:
      • Trọng lượng bản thân dầm phụ:
    • Tĩnh tải từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tĩnh tải:
    • Hoạt tải:
      • Hoạt tải tính toán từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tải:

    3.     Xác định nội lực:

    Biều đồ bao momen:

    Xét tỉ số:

    Tra bảng Þ k= 0,237

    • Tung độ tại tiết diện của biểu đồ bao moment tính theo công thức:

    ( l0: nhịp tính toán)

    • Moment âm triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn::
    • Moment dương triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn:

    Đối với nhịp biên:

    Đối với nhịp giữa:

    Xác định tung độ biểu đồ bao moment của dầm phụ

    Nhịp Tiết diện Nhịp tính toán   L0(m) qdpL

     

    (KNm)

    max min Mmax Mmin
    Biên Gối 1 5,990 1122,3 0   0  
    1 0,065   74,21  
    2 0,090   102,7  
    0,425L0b 0,091   103,9  
    3 0,075   85,6  
    4 0,020   22,8  
    Giữa Gối  2-TIẾT DIỆN.5   -0,0715   -81
    6 5,900 1088,8 0,018 -0,0309 20 -34,2
    7 0,058 -0,0099 64,24 -11
    0,5L0g 0,0625   69,2  
    8 0,058 -0,006 64,24 -6,6
    9 0,018 -0,024 20 -26,5
    10

     

    (gối 3)

      -0,0625   69,23

     

    Lực cắt (Q)

    – Tung độ biểu đồ bao lực cắt được xác định theo công thức:

    Biểu đồ bao lực của dầm phụ

    4.     Tính cốt thép:

    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở nhịp:
    • Tương ứng với giá trị mômen dương, bản cánh chịu nén, cơ sở tính toán là tiết diện chữ T.
    • Độ vươn của sải cánh được lấy theo TCVN 356-2005:
    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 50(mm); h0 = h – a = 550 – 50 = 500(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1160 x 450
    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở gối:
    • Tương ứng với giá trị mô men âm, bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ: 200 x 450 (mmmm)

    Chọn  a0 = 50mm

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 500 – 50 =450(mm)

    • Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Kiểm tra nếu: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

    103,9 0,057 0,059 841,4 1,0 3f16­+2f14 911 8%
    Gối 2

     

    (200×500)

    81 0,26 0,3 737 0,8 2f16­+2f14 710 -3,8%
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

    69,2 0,04 0,04 570,5 0,67 3f16 603 5,7%
    Gối 3

     

    (200×500)

    69,23 0,22 0,25 614,7 0,67 3f16 603 -2%

     

    Kiểm tra chiều cao làm việc của betông : h0=500 (mm) ;  chọn abv = 25(mm).

    h0tt=hdp– a.

    Điều kiện kết quả được chọn thiên về an toàn : h0tt > h0

     

    Tiết diện Nhịp biên Gối 2 Nhịp giữa Gối 3
    a (mm) 48 49 33 33
    h0tt (mm) 452 451 467 467

     

    • Tính cốt đai:
    • Tính cốt đai cho tiết diện bên trái gối B có lực cắt lớn nhất Q =92,28(kN)

    Q >

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f6 (asw = 28 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  
    •  
    •  

    å Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 150 mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm.

    å Chọn s   = 300 mm bố trí trong đoạn L/2 ở giũa dầm.

    å Đặt cốt giá 12 vào mặt bên tiết diện dầm.

    5.     Biểu đồ bao vật liệu:

    • Khả năng chịu lực của tiết diện:

    Chọn abv=25mm, t= 30mm

    ® ath ® ® ® ®

    Bảng tổng hợp kết quả:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

        3f16­+2f14 911 48 452 0,06 0.06 111,6
    Trái N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0.03 0.03 58,05
    Gối 2

     

    (200×500)

        2f16­+2f14 710 49 451 0,29 0,25 86,4
    Trái Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Phải Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

        3f16 603 33 467 0,04 0,04 77,4
    Trái N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Gối 3

     

    (200×500)

        3f16 603 33 467 0,24 0,21 70,07
    Trái Gối C 1f16   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05

    6.     Tính đoạn W kéo dài :

    với Qs,inc = 0

    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6a150 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6s300 :
    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Nhịp biên trái 1f16 23,5 65 224 320 320
    2f14 48 65 365 280 370
    Nhịp biên phải 1f16 18 33 298 320 320
    2f14 33,2 33 472 280 480
    Gối B trái 2f14 61,5 65 448 280 450
    Gối B phải 2f14 39 65 310 280 310
    Nhịp giữa trái 1f16 63 33 843 320 850
    Nhịp giữa phải 1f16 10,5 33 207 320 320
    Gối C trái 1f16 36 65 301 320 320

     

    C. TÍNH DẦM CHÍNH

    Dầm chính tính theo sơ đồ đàn hồi:

    Sơ đồ tính:

    – Dầm chính là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là cột và tường:.

    – Kích thước dầm như đã chọn:  ; Chọn cạnh của cột bc=350 (mm) ; đoạn dầm chính kê lên tường chọn độ dày betong Cdc= 340 (mm)

    Þ Nhịp tính toán ợ nhịp giựa và nhịp biên lấy bằng: Lt= 3L1=6600 (mm).

    • Sơ đồ tính toán:

     

    Sơ đồ tính dầm chính

    Xác định tải trọng:

    Tải trọng từ bản sàn truyền lên dầm phụ rồi từ dầm phụ truyền lên dầm chính dưới dạng lực tập trung.

    Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính

    Tĩnh tải:

    • Trọng lượng bản thân dầm chính:
    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:
    • Tĩnh tải tính toán:

    Hoạt tải:

    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:

    Biểu đồ bao momen:

    Xác định nội lực: theo PP TỔ HỢP

    • Các trường hợp đặt tải:
    • Xác định tung độ của Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
      • Tung độ của Biểu đồ momen tại một tiết diện bất kì của từng trường hợp tải được xác định như sau:

    Các trường hợp tải

    • Tung độ Biểu đồ momen:
    Sơ đồ Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    a   0 0,244 0,156 -0,267 0,067 0,067 -0,267
      MG (kN.m) 0 121,3 75,7 -129,5 32,5 32,5 -129,5
    b   0 0,289 0,244 -0,133 -0,133    
      MP1 (kN.m) 0 250 211 -115 -115 -115 0
    c   0 -0,044 -0,089 -0,133 0,200 0,200  
      MP2 (kN.m) 0 -38 -77 -115 173 173 0
    d   0     -0,311     -0,089
      MP3 (kN.m) 0 -90 -179 -269 -205 -141 -77
    e   0     0,044     -0,178
      MP4 (kN.m) 0 13 25 38 -26 -90 -154
    • Dùng Phương pháp vẽ tiến hành xác định giá trị momen tại các tiết diện cho các trường hợp tải (b), (c), (d), (e)
    • Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
    • Tung độ Biểu đồ momen thành phần và biểu đồ bao momnen:
    Momen Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    M1 (kN.m)

     

    (MG+MP1)

    0 368,3 286,7 -244,5 -82,5 -82,5 -129,5
    M2 (kN.m)

     

    (MG+MP2)

    0 80,3 -1,3 -244,5 205,5 205,5 -129,5
    M3 (kN.m)

     

    (MG+MP3)

    0 316,3 183,7 -389,5 115,5 179,5 -206,5
    M4 (kN.m)

     

    (MG+MP4)

    0 131,3 100,7 -91,5 5,5 58 -283,5
    Mmax (kN.m) 0 386,3 286,7 -91,5 205,5 205,5 -129,5
    Mmin (kN.m) 0 80,3 -1,3 -389,5 -82,5 -82,5 -283,5

    Biểu đồ bao moment dầm chính

    Xác định moment mép gối theo Phương pháp vẽ:

    Biểu đồ Bao lực cắt:

    • Xác định Biểu đồ lực cắt cho từng trường hợp tải
    • Quan hệ giữa momen và lực cắt:
    • Xác định các biểu đồ lực cắt thành phần và Biểu đồ bao lực cắt

    Biểu đồ bao lực cắt của dầm chính

    Tính cốt thép:

    • Bê tông có cấp độ chịu nén B15: Rb = 8,5 Mpa; Rbt = 0,75 Mpa.
    • Cốt thép dọc của dầm chính sử dụng loại AII: Rs = 280 Mpa;
    • Cốt thép đai của dầm chính sử dụng loại AI : Rsw = 175 Mpa.

    Tại tiết diện giữa nhịp (tương ứng vùng chịu moment dương), bản cánh chịu nén nên tiết diện tính toán là tiết diện chữ T.

    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 55(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1260 x 800(mm x mm).
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf  nên trục trung hòa qua cánh.
    • Bảng tính cốt thép dọc cho dầm chính:

    Giản đồ tính toán:

    Giả thuyết a = 80 (mm)

     

    ®   ®

    ® Kiểm tra hàm lượng thép:

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,681 ; aR =0,449.

    Dùng thép AII : Rs= 280 Mpa ;  gs= 1.

    Sai số:

    • Kiểm tra: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1260×800)

    371,3 0,07 0,08 1982,8 0,99 4f22+2f20 2149 8%
    Gối 2

     

    (300×800)

    374,5 0,31 0,39 2309 1,05 6f22 2281 -1,2%
    Nhịp giữa

     

    (1260×800)

    205,5 0,04 0,04 1041,2 0,5 2f22+1f20 1074 3%
    Gối 3

     

    (300×800)

    268 0,22 0,26 1527 0,7 4f22 1521 -3%
    • Cốt dọc cấu tạo:

    Do chiều cao dầm hd > 70 cm nên đặt cốt giá  12 vào mặt bên của tiết diện dầm.

    • Tính cốt ngang:
    • Lực cắt lớn nhất tại gối:
    • Kiểm tra điều kiện tính toán:

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f10 (asw = 78,5 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  

    .

    •  
    •  

    Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 200 mm bố trí trong đoạn L/3 đoạn đầu dầm.

    • Đoạn dầm giữa nhịp:

    Chọn s = 500 mm.

    • Kiểm tra:

    vết nứt nguy hiểm nhất xuất hiện trong dầm khi không đi qua cốt đai

    • Khả năng chịu cắt của cốt đai:
    • Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông:

    Không cần bố trí cốt xiên cho dầm.

    • Tính cốt treo:
    • Ở chỗ dầm phụ kê lên dầm chính cần có cốt treo để gia cố cho dầm chính. Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính là:

    131+63=194(kN)

    • Sử dụng cốt treo dạng đai, diện tích cần thiết là:
    • Chọn f10 (asw = 79 mm2), số nhánh n = 2. Số lượng cốt treo cần thiết là

    Chọn số lượng là 6 đai, đặt mỗi bên dầm phụ 3 đai.

    Bước đai:

    • Phạm vi bố trí cốt đai
    • Khoảng cách giữa các cốt treo lấy 120mm

    Bố trí cốt treo

     

     

    Biểu đồ bao vật liệu:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên     4f22­+2f20 2149 51 749 0.077 0.074 400
    Trái N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f22 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Phải N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f20 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Gối B     6f22 2281 68 732 0.38 0.31 378
    Trái Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
        2f22 2f22 760 51 749 0.12 0.11 149,5
    Phải Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
      2f22   2f22­ 760 51 749 0,12 0,11 149,5
    Nhịp giữa     2f22­+1f20 1074 36 764 0.04 0.04 224
    Trái N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Phải N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Gối C     4f22 1520 51 749 0,25 0,22 279
    Trái Gối C 2f22   2f22 760 51 749 0,12 0,11 149,5

    Tính đoạn W kéo dài :

    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s220 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s500 :

    Với

    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    Qs,inc
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Trái nhịp biên 2f20 167 122,4 177,7 1000 400 1000
    Phải nhịp biên 2f20 39,2 122,4 177,7 997 400 1000
    Gối B trái 2f22 260 148 177,7 1100 440 1100
    Gối B phải 2f22 230 0 177,7 1105 440 1110
    Gối B phải 2f22 130 0 177,7 1100 440 1100
    Nhịp giữa trái 1f20 204 0 177,7 1005 400 1110
    Nhịp giữa phải 1f20 204 0 177,7 1005 400 1010
    Gối C trái 2f22 102 0 177,7 1100 440 1110

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình

    Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình

    Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-nh%C3%A2n-v%E1%BA%ADt-Vi%E1%BB%87t-v%C3%A0-Chi%E1%BA%BFn-trong-Nh%E1%BB%AFng-%C4%91%E1%BB%A9a-con-trong-gia-%C4%91%C3%ACnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình

    Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình

    Những đứa con trong gia đình của nhà văn Nguyễn Thi gắn liền với không khí của những

    ngày kháng chiến chống đế quốc Mỹ quyết liệt và hào hùng. Câu chuyện kể về những

    đứa con trưởng thành trong gia đình lớn cách mạng, hun đúc những vẻ đẹp truyền thống

    của quê hương. Mỗi một nhân vật trong tác phẩm đã thể hiện một cách đặc sắc phẩm

    chất, cá tính của con người Nam Bộ trung dũng kiên cường, gắn bó với gia đình, quê

    hương, trung thành với cách mạng.

    Tác phẩm được xây dựng theo kết cấu truyện ngắn hiện đại: là mạch hồi ức của anh tân

    binh Việt, đan xen giữa quá khứ và hiện tại, nối kết một cách tự nhiên tình cảm gia đình –

    quê hương – cách mạng. Không gian giàu kịch tính và thời gian nghệ thuật của tác phẩm

    tạo nên sự đan cái của những câu chuyện kể không theo trình tự tuyến tính mà có sự sắp

    xếp hợp lý, tạo ra sự liên tưởng nhiều chiều. Xoay quanh nhân vật trung tâm là hai chị em

    Chiến và Việt còn là hệ thống hình tượng nhân vật gắn bó với nhau trong tình ruột thịt, có

    những nét bản chất thống nhất như chảy ra trong cùng huyết thống, nhưng mỗi người một

    vẻ không ai giống ai. Chính những nét tiêu biểu đó đã góp phần tái hiện thành công phẩm

    chất đáng quí của những con người quê hương Nam bộ giàu lòng yêu nước, căm thù giặc,

    giúp người đọc hiểu rõ hơn về một thời đại hào hùng và giá trị nhân bản của cuộc kháng

    chiến chống Mỹ.

    Những nhân vật trong gia đình được giới thiệu gắn với hình ảnh thân thương của quê

    hương và những kỷ niệm cụ thể thời thơ ấu dữ dội của anh tân binh Việt. Chiến đấu giữa

    bầy giặc Mỹ, bị thương, lạc đồng đội, người chiến sĩ ấy giữa cơn mê tỉnh chập chờn đã

    nhớ về những hình ảnh thân thương nhất từ thời ấu thơ. Dường như đó chính là nguồn

    sức mạnh giúp anh vượt qua cái chết tìm về sự sống, tìm về đồng đội. Những con người

    trong gia đình Việt gắn với hồi ức thiêng liêng và cảm động làm sống dậy cả một quá khứ

    yêu thương và căm thù: chị Chiến, má, chú Năm. Hiểu theo một nghĩa rộng, đó cũng là

    những đứa con trong gia đình lớn: cách mạng.

    Tất cả những con người ấy cùng giống nhau ở lòng căm thù giặc sâu sắc, vì những tội ác

    mà chúng đã gây ra với người thân trong gia đình. Gắn bó với mảnh đất quê hương,

    những con người ấy còn giàu tình nghĩa, trung thành với cách mạng bởi cách mạng đã

    đem lại cho họ sự đổi đời thật sự. Dường như anh chiến sĩ Việt đã thừa hưởng được từ

    thế hệ đi trước, chú Năm và má, hành động dũng cảm gan góc và lòng say mê khao khát

    được đánh giặc. Trong các nhân vật được tái hiện, chú Năm và má được khắc hoạ với

    những nét riêng độc đáo.

    Chú Năm thể hiện đầy đủ bản tính tự nhiên của người nông dân Nam bộ hiền lành chất

    phác, giàu cảm xúc mơ mộng nội tâm. Một người từng trải qua đắng cay của cuộc đời

    làm mướn trước cách mạng, để thành bản tính ít nói. Đau thương hằn sâu từ cuộc đời

    gian khổ và với tư cách chứng nhân của tội ác của thằng Tây, thằng Mỹ và bọn tay sai

    phải chăng đã làm nên nét đa cảm trong gương mặt với đôi mắt lúc nào cũng mở to,

    mọng nước.Chất Nam bộ rặt trong con người ông thể hiện qua việc hay kể sự tích cho

    con cháu, và kết thúc câu chuyện thể nào cũng hò lên mấy câu. Nét đặc biệt độc đáo ở

    người đàn ông này là có sổ ghi chép chuyện gia đình. Cuốn sổ ghi đầy đủ những chuyện

    thỏn mỏn của nhiều thế hệ, như minh chứng cho tấm lòng thuần hậu của ông. Đoócòn là

    những trang ghi chép tội ác của kẻ thù gây ra, những chiến công của từng thành viên, như

    một biên niên sử. Bản thân ông cũng chính là một trang sử sống, khi gửi gắm, nhắn nhủ

    cho hai chị em Chiến và Việt: “chuyện gia đình ta nó cũng dài như sông, để rồi chú sẽ

    chia cho mỗi người một khúc mà ghi vào đó…”. Nhân vật đã thể hiện vẻ đẹp của tấm

    lòng sắt son, ý thức trách nhiệm của thế hệ đi trước.

    Má của Chiến và Việt là hội tụ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Nam bộ anh hùng

    trong kháng chiến. Những ấn tượng tác giả để lại đậm nét trong người đọc về nhân vật

    này là về tính gan góc từ khi còn là con gái. Người đàn bà hết lòng thương yêu chồng con

    ấy đã phải trải qua thời khắc dữ dội khi kẻ thù chặt đầu chồng, nhưng má đã vượt lên đau

    thương để nuôi dạy đàn con khôn lớn trưởng thành. Hình ảnh người mẹ ấy đối mặt với

    họng súng quân thù như gà mẹ xoè cánh che chở đàn con, khiến kẻ thù phải run sợ trước

    đôi mắt của người vượt sông vượt biển. Nuôi con và cả con của đồng chí, má là hiện thân

    của vẻ đẹp gan góc được tôi luyện trong đấu tranh, với đức hy sinh vô bờ bến lặng thầm,

    tảo tần lam lũ, đau thương chôn kín trong giọt nước mắt lặng lẽ kín đáo. Trong tâm hồn

    người phụ nữ ấy là tình yêu lớn lao, ý chí bất khuất kiên cường và cả tinh thần dám hy

    sinh, đổi mạng sống vì cách mạng.

    Hai chị em Chiến và Việt đã được thừa hưởng tất cả những vẻ đẹp của thế hệ đi trước,

    tính cách được tạo nên từ truyền thống gia đình, từ hoàn cảnh đặc trưng: thương cha má,

    cùng chung lo toan công việc cách mạng, giàu tình nghĩa với quê hương. Không phải

    ngẫu nhiên hai chị em đã cùng xung phong tòng quân một ngày, để trả mối thù cha bị

    chặt đầu, má bị trái cà nông quân thù sát hại. Trong hoàn cảnh khốc liệt của cuộc chiến

    đấu, biết căm thù cũng là một phẩm chất cần thiết, bởi căm thù giặc tàn phá quê hương,

    sát hại người thân cũng là một biểu hiện sâu sắc của tình yêu với quê hương, gia đình!

    Bởi vậy đêm tòng quân không chỉ có hai chị em tranh nhau ghi tên mà thanh niên trong

    xã ghi tên tòng quân cũng rất đông. Hành động của hai chị em có sự đồng tình của chú

    Năm, như một điểm nhấn hành động này hoàn toàn không phải là tự phát mà gắn với ý

    thức giác ngộ của tuổi trẻ trên quê hương đau thương và anh dũng.

    Kí ức của Việt gắn với hình ảnh của chị Chiến, với kỷ niệm tuổi thơ trong trẻo của hai chị

    1. Người con gái ấy có cá tính riêng, có những nét giống má, gan góc, chăm chỉ, đảm

    đang tháo vát. Hai chị em kề tuổi nên có lúc còn rất trẻ con, nhưng bao giờ trong những

    lần cãi vã thì chị cũng nhường em. Đến khi tham gia công việc cách mạng, Chiến tỏ ra

    chín chắn hơn Việt. Những mất mát đau thương đã khiến cô gái ấy sớm trưởng thành,

    nhưng không hề làm chai sạn tâm hồn giàu nữ tính. Lúc nào Chiến cũng có cái gương

    nhỏ, như những người con gái mới lớn nào cũng thích làm duyên. Câu chuyện của hai chị

    em trước đêm tòng quân đã chứng tỏ khả năng quán xuyến, thay thế vai trò của mẹ để

    chăm em, khiến cho bản thân cậu em thân thiết phải ngạc nhiên vì chứng kiến một chị

    Chiến giống in như má, răm rắp nghe theo sự cắt đặt của chị.

    Một trong những tình tiết truyện tạo được xúc động mạnh cho người đọc là hình ảnh hai

    chị em trước đêm tòng quân khiêng bàn thờ má qua gửi chú Năm. Hai chị em đã làm cho

    người chú phải ngạc nhiên vì sự trưởng thành trước tuổi. Đó là chi tiết cho thấy những

    đứa con trong gia đình cách mạng này đã ý thức rõ chỉ có lên đường diệt giặc mới trả

    được mối thù giặc Mỹ đè nặng hai vai. Việc nhà việc nước vẹn toàn, lời động viên của

    chú Năm dành cho hai chị em đã thể hiện niềm tin tưởng vào thế hệ trẻ thời chống Mỹ.

    Xuyên suốt mạch truyện là dòng hồi ức của Việt, nhân vật trung tâm của tác phẩm.

    Người chiến sĩ ấy vốn là đứa trẻ gan dạ từng chứng kiến cảnh kẻ thù quăng đầu cha mà

    xông tới nhằm thằng liệng đầu mà đá. Được dìu dắt từ ấu thơ, Việt cũng đã biết làm cảnh

    giới, chiếc ná cao su thành vật báo hiệu khi có động. Bản tính hồn nhiên của một cậu bé

    mới lớn thể hiện ra ở sự hiếu thắng, lúc nào cũng giành phần hơn, nhưng từ sâu thẳm là

    tình cảm yêu thương những người ruột thịt, tự hào với truyền thống quê hương. Những

    lần ngất đi tỉnh lại của Việt giữa bãi chiến trường ngổn ngang xác giặc đã giúp anh có

    thêm sức mạnh tình thương vượt lên cái chết để trở về đội ngũ. Nguyễn Thi đã thành

    công khi không miêu tả vào những chiến công của anh chiến sĩ mà đã chỉ ra cho người

    đọc vẻ đẹp nhân văn trong tâm hồn người cầm súng. Vẻ đẹp ấy là hội tụ của ý chí, quyết

    tâm và trên hết là tình thương yêu sự gắn bó với người thân và sau này là tình cảm chan

    hoà thân ái giữa cậu Tư với đồng chí đồng đội như trong một nhà.

    Tác phẩm thành công khi đã đem lại cho người đọc sự hình dung về mảnh đất Nam Bộ

    anh dũng và đau thương trong những ngày kháng chiến chống Mỹ. Đạc biệt, bằng sự am

    hiểu sâu sắc bản chất của người dân Nam Bộ yêu nước, tác giả đã dựng nên những con

    người vừa bình thường giản dị nhưng lại có vẻ đẹp, tầm vóc phi thường của con người

    thời đại chống Mỹ cứu nước. Giọng kể chuyện giản dị, xây dựng đối thoại tự nhiên và

    nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật đặc sắc đã để lại ấn tượng khó quên về những đứa

    con trong gia đình cách mạng. Đồng thời còn phát hiện sâu sắc về sự trưởng thành của

    thế hệ trẻ Việt Nam trong chiến đấu. Vẻ đẹp ấy kết tinh chủ nghĩa anh hùng cách mạng

    Việt Nam, sức mạnh làm nên chiến thắng của nhân dân Việt Nam, một phẩm chất cao quí

    còn để lại những tấm gương cho thế hệ sau noi theo.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: VĂN MẪU 5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%83n-M%E1%BA%ABu-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-chi-ti%E1%BA%BFt-b%C3%A0i-th%C6%A1-%C4%90%E1%BA%A5t-N%C6%B0%E1%BB%9Bc-c%E1%BB%A7a-Nguy%E1%BB%85n-Khoa-%C4%90i%E1%BB%81m.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn Mẫu Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Phân tích chi tiết bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Nhà thơ nhà văn Nguyễn Khoa Điềm không có nhiều tác phẩm nhưng những tập thơ của

    ông luôn được độc giả đón nhận và yêu thích. Trong đó không thể không nhắc đến trường

    ca “Mặt đường khát vọng” vô cùng nổi tiếng mà ta thường biết đến thông qua bài thơ

    “Đất Nước”. Bài thơ này được trích từ chương V của trường ca.Đây đuợc xem là chương

    hay và sâu sắc nhất. Tác giả chia đoạn thơ thành 5 khổ, mỗi khổ ứng với một luận điểm,

    nhưng đều nhằm một mục đích đó là làm sáng tỏ tư tưởng: “Đất nước này là Đất Nước

    Nhân dân”. Chính luồng tư tưởng này đã thôi thúc tuổi trẻ các tỉnh Miền Nam tham gia

    chiến đấu giành độc lập cho nước nhà.Không những thế, nó đã khơi dậy niềm tự hào dân

    tộc của nhân dân ta.Bên cạnh đó, Nguyễn Khoa Điềm trình bày rất nghệ thuật nhiều cảm

    nhận, lý giải mới về đất nước. Từ đó, ta hiểu thêm tính chính luận – trữ tình của thơ ông

    nói riêng và thơ chống Mỹ nói chung.

    Câu thơ đầu của đoạn rất đỗi nhẹ nhàng,bình dị nhưng lại vô cùng hàm súc:

    “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi

    Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa..”mẹ thường hay kể”

    Bốn từ “ngày xửa ngaỳ xưa” sao quá đỗi quen thuộc với chúng ta. Nó xuất hiện trong

    những câu chuyện cổ tích bà kể,trong những lời ru tha thiết của mẹ mỗi khi đêm về. Từ

    lâu nó đã như là một yếu tố không thể thiếu dể tạo nên không gian riêng của nàng

    Tấm,Hoàng Tử,của Mai An Tiêm… Nay, nó đã đi vào văn chương Việt Nam tạo nên một

    định nghĩa rất bất ngờ trong thơ Nguyễn Khoa Điềm. Trong Nam Quốc Sơn Hà của Lý

    Thường Kiệt, đất nước hiện ra thông qua hình ảnh “Vua chúa” và “sách trời”:

    “Nam quốc sơn hà Nam Đế cư

    Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư”

    (Nam Quốc Sơn Hà)

    Hay như trong “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của nhà thơ Nguyễn Đỉnh Chiểu:

    “Một mối xa thư đồ sộ,há để ai chém rắn đuổi hươu;hai vầng nhật nguyệt chói loà đâu

    dung lũ treo dê bán chó”

    (Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc)

    Những từ như “ mối xa thư đồ sộ” hay “ hai vầng nhật nguyệt chói loà” đã trang trọng

    hoá đất nước.Nó thể hiện sự kì vĩ và cao cả nhưng cũng tạo một khoảng cách thiêng liêng

    của con người đối với Đất Nước. Nhưng với Nhuyễn Khoa Điềm thì lại khác. Nhà thơ đã

    xoá bỏ khoảng cách đó.Đất nước đã hoá thân vào những câu chuyện cổ tích hay những

    câu ca dao rất đỗi quen thuộc và hiện ra thật bình dị và gần gũi.

    “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn

    Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”

    Tứ thơ này làm sống lại nhiều câu tục ngữ, ca dao và truyện Trầu cau bi thương, tình

    nghĩa. Qua hình ảnh “miếng trầu”, Nguyễn Khoa Điềm “nhân dân hóa” thơ mình và có

    thêm một bằng chứng về đất nước hình thành từ xa xưa. Và Đất Nước cứ lớn dần lên

    cùng các truyền thống như trồng tre,trồng lúa,đánh đuổi giặc ngoại xâm.

    “Tóc mẹ thì bới sau đầu

    Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

    Cái kèo cái cột thành tên

    Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”

    Tác giả đã dành một lời ngợi ca ,một sự trân trọng đối với tình nghĩa vợ chồng khi nói

    đến “cha mẹ”. Sự thuỷ chung son sắt trải bao gian khó nhọc nhằn được ông đề cao.Vì

    cuộc sống bấp bênh, đủ mọi khó khăn vất vả, chỉ có “gừng cay” và “muối mặn” chứ ít khi

    ngọt ngào. Tuy nhiên “cha mẹ” vẫn dành cho nhau sự yêu thương là một điều rất đáng

    quý. Ở câu thơ này,thay vì dùng chữ “yêu” tác giả lại chọn từ “thương” để đưa vào. Bởi

    vì ông muốn thơ của mình giản dị và gần với văn học bình dân hơn,gần với nhân dân

    hơn. Cũng như tác giả mượn hình ảnh “gừng cay muối mặn” từ câu ca dao:

    “Tay nâng chén muối đĩa gừng

    Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”

    để thể hịên tình cảm vợ chồng.

    Rồi đến khi “Cái kèo cái cột thành tên” thì dân tộc ta đã bước sang một sự phát triển mới.

    Ngành nông nghiệp lúa nước ra đời giúp cho cuộc sống nhân dân bớt cơ cực mặc dù cũng

    phải “một nắng hai sương” theo từng hạt gạo.

    Câu cuối của khổ thơ này, tác giả đúc kết và khẳng định lại một lần nữa về sự ra đời cùa

    Đất Nước:

    “Đất Nước có từ ngày đó…”

    Nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm đã khai thác và sử dựng triệt để vốn văn hoá dân gian sẵn

    có,sáng tạo lại khiến cho người đọc cảm thấy rất gần gũi và bất ngờ. Trong suốt quá trình

    phát triển của Đất Nước, ta dều thấy bóng dáng của những con người. Đó là cơ sở vững

    chắc để tác giả tiếp tục triển khai tư tưởng Đất Nước này là đất Nước Nhân dân ở 3 khổ

    thơ sau.

    Một không gian khác được tác giả mở ra vô cùng khéo léo khi ông tách đôi 2 âm tiết “Đất

    Nước”.

    “Đất là nơi anh đến trường

    Nước là nơi em tắm

    Đất Nước là nơi ta hò hẹn

    Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm”

    Trình tự “nơi anh đến trường”, “nơi em tắm”, tưởng như tình cờ mà không sao đảo

    ngược. Nếu thay đổi dưới dạng: Đất là nơi em đến trường, Nước là nơi anh tắm, cảm

    hứng thơ sẽ tan biến. Dòng viết trên thành một câu văn xuôi rất đỗi bình thường.

    Văn hoá dân gian là của nhân dân. Để khẳng định tư tưởng của mình tác giả đã vận dụng

    chất liệu dân gian vào trong văn thơ của mình. ”Đất nước là của nhân dân” nên việc đưa

    chất trữ tình của dân gian tạo được hiệu quả cao trong việc xây dựng hình tượng đất

    nước,qua đó ta thấy được sự sáng tạo cũng như độc đáo trong thơ của Nguyễn Khoa

    Điềm. Câu thơ :” Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” là một ví

    dụ. Hẳn ta chưa quên câu ca dao rất đỗi ngọt ngào:

    “Khăn thương nhớ ai

    Khăn rơi xuống đất

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn vắt lên vai

    Khăn thương nhớ ai

    Khăn chùi nước mắt…”

    Vận dụng ý từ câu ca dao trên,tác giả đã viết nên dòng thơ đậm chất dân gian nhưng

    không kém phần độc đáo, tạo nên một phong cách rất riêng của nhà thơ.

    Hai câu thơ tiếp theo hình tượng Đất Nước được biến hoá vô cùng sinh động:

    “Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”

    Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”

    Con chim phượng hoàng và cá ngư ông là hai con vật linh thiêng được nhân dân ta thờ

    phụng, nay đưa vào trong văn thơ của Nguyễn Khoa Điềm rất gần gũi. Giữa người và

    thần dường như không hề có sự ngăn cách, tất cả như hoà vào nhau bình đẳng. Một lần

    nữa, nhà thơ đã đưa Đất Nước từ của thần linh trở thành Đất Nước của nhân dân. Và

    chính tư tưởng đó đã giúp tác giả khám phá Đất Nước trên những khía cạnh khác

    nhau.Mở đầu là “Thời gian đằng đẵng”. Xuôi theo dòng lịch sử, Nguyễn Khoa Điềm ghi

    lại những truyền thuyết, phong tục dân gian vốn rất quen thuộc với chúng ta.

    “Đất là nơi Chim về

    Nước là nơi Rồng ở

    Lạc Long Quân và Âu Cơ

    Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng

    Những ai đã khuất

    Những ai bây giờ

    Yêu nhau và sinh con đẻ cái

    Gánh vác phần người đi trước để lại

    Dặn dò con cháu chuyện mai sau

    Hàng năm ăn đâu ở đâu

    Cũng biết cúi đầu nhớ ngày giỗ Tổ”

    Song song với quá trình tách – hợp, là sự hài hòa trong mối quan hệ: “anh” – “em” thành

    “ta” và “Chim về”, “Rồng ở” tạo nên mối tình Lạc Long Quân – Âu Cơ. Qua các câu thơ,

    tác giả cho ta thấy: đất nước bắt đầu hình thành, “lớn lên” như những mối tình thân thiết,

    yêu thương. Đây là quãng thời gian thấm đẫm cội nguồn,thể hiện ước muốn ngược dòng

    thời gian trở về cội nguồn, lịch sử hình thành Đất Nước. Nó khoác lên “Đất Nước” một

    vẻ đẹp lạ lùng, lấp lánh chất huyền thoại.Đất Nước không đơn thuần chỉ là núi song. Đó

    là nơi Lạc Long Quân và Âu Cơ yêu nhau,đó là nơi dân mình được sinh ra và đoàn tụ. Từ

    đó, đất nước thành không gian của mọi người, của cộng đồng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • VĂN MẪU 5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG”

    VĂN MẪU 5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG”

    VĂN MẪU 5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/V%C4%82N-M%E1%BA%AAU-5-B%C3%80I-%E2%80%9CPH%C3%82N-T%C3%8DCH-KH%E1%BB%94-TH%C6%A0-CU%E1%BB%90I-TRONG-B%C3%80I-TH%C6%A0-T%C3%82Y-TI%E1%BA%BEN-C%E1%BB%A6A-QUANG-D%C5%A8NG%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: VĂN MẪU 5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG”

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    VĂN MẪU LỚP 12: TÂY TIẾN – QUANG DŨNG

    5 BÀI “PHÂN TÍCH KHỔ THƠ CUỐI TRONG BÀI THƠ TÂY TIẾN CỦA QUANG DŨNG

    BÀI MẪU SỐ 1:

    Khổ cuối bài thơ, âm điệu trở nên tha thiết sâu lắng, bồi hồi. Vẫn là tiếng lòng rung lên theo hoài niệm. Biết bao thương nhớ khôn nguôi:

    “Tây Tiến người đi không hẹn ước

    Đường lên thăm thẳm một chia phôi

    Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

    Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

    Mùa xuân ấy, khi “Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông” (Hồ Chí Minh), đoàn binh Tây Tiến xuất quân. Họ đã tiến ra sa trường với lời hẹn ước: “Nhất khứ bất phục hoàn”. Đó là lời thề, là quyết tâm của cả một thế hệ “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.Các anh đã giã biệt quê hương.Những ai còn ai mất sau những tháng ngày đầy máu lửa? Bạn bè, đồng đội thân yêu, những ai đó “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”. Nhưng quê hương vẫn đời đời ôm ấp bóng hình anh, người chiến sĩ trong binh đoàn Tây Tiến.Bài thơ đã khép lại mà âm điệu của nó vẫn bồi hồi vang vọng trong tâm hồn ta.

    Có những bài thơ một thời nhưng cũng có một số bài thơ mãi mãi. Thơ hay không có tuổi cũng như mùa xuân không ngày tháng. Đó là “Đèo Cả” của Hữu Loan, là “Nhớ” của Hồng Nguyên, “Đồng chí” của Chính Hữu, “Tây Tiến” của Quang Dũng, và…

    “Tây Tiến” là một trong những bài thơ hay nhất viết về người chiến sĩ cầm súng bảo vệ Tổ quốc, tiêu biểu cho thơ ca Việt Nam thời kháng chiến chống Pháp. Với bút pháp lãng mạn, với cốt cách tài hoa, phong độ hào hùng của nhà thơ – chiến sĩ, Quang Dũng đã khắc chạm vào thời gian, vào thơ ca và lòng người hình ảnh người chiến sĩ vô danh Thăng Long – Hà Nội, của dân tộc Việt Nam anh hùng. Trước linh hồn người liệt sĩ, ta thắp lên nén tâm hương, nghiêng mình với tình cảm biết ơn và kính phục nhà thơ và những chiến sĩ vinh quang trong đoàn binh Tây Tiến.

    BÀI MẪU SỐ 2:

    1. Mở bài:
    • Giới thiệu ngắn gọn hoàn cảnh ra đời.
    • Qua nỗi nhớ da diết của nhà thơ về đồn quân Tây Tiến, ta thấy hiện lên hình ảnh người chiến sĩ: gan dạ, dũng cảm, không sờn lòng trước những khó khăn gian khổ; chiến đấu kiên cường, bất khuất, sẵn sàng hi sinh vì lí tưởng và lúc nào cũng phơi phới lạc quan.
    • Đây là bốn câu kết bài thơ (ghi bốn câu thơ) được viết theo những dòng chữ ghi vào mộ chí. Đó cũng là lời thề quyết tâm của các chiến sĩ Tây Tiến “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.
    1. Thân bài:
    1. Hai câu đầu: “Tây Tiến người đi….. chia phôi”
    • Người chiến sĩ ra đi với quyết tâm sắc đá, có chí lớn, quyết lập được chiến công như người chiến sĩ trong bài thơ “Tống biệt hành” của Thâm Tâm:

    “Li khách! Li Khách con đường nhỏ

    Chí nhớn chưa về bàn tay không

    Thì không bao giớ nói trở lại

    Ba năm mẹ già cũng đừng mong”

    • “Không hẹn ước”, rồi lại “thăm thẳm một chia phôi”, Quang Dũng khẳng định cái ý niệm “Nhất khứ bất phục hòan” trong hình ảnh người chiến sĩ Tây Tiến cũng là cái ý niệm của chung cả một thời kì, một thế hệ con người. Đã nói nhiều đến Tây Tiến, đã nhắc lại nhiều kỉ niệm Tây Tiến, nhưng cuối cùng cái đọng lại sâu sắc nhất bền vững nhất về Tây Tiến vẫn là cái tinh thần ấy, Giọng thơ trầm, chậm, hơi buồn nhưng ý thơ thì vẫn hào hùng.
    1. Câu 3 “ Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy”.

    Mùa xuân:

    • Thời điểm thành lập đòan quân Tây Tiến
    • Mùa xuân của đất nước
    • Mùa xuân (của tuổi trẻ) đời của các chiến sĩ đã trở thành cái thời điểm một đi không trở lại của lịch sử nước nhà. Sẽ không bao giờ còn có lại cái thuở và thiếu thốn đến dường ấy nhưng cũng lãng mạn và hào hùng đến dường ấy.
    1. Câu 4 : “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”:

    – “Chẳng về xuôi” nghĩa là bỏ mình trên đường hành quân.

    • “Hồn về Sầm Nứa” chí nguyện của các chiến sĩ là sang nước bạn hợp đồng tác chiến với quân dân Lào chống Pháp, họ quyết tâm thực hiện lí tưởng ấy đến cùng. Cho nên, dù ngã xuống trên đường hành quân, nhưng hương hồn (anh linh) vẫn đi cùng đồng đội, sống trong lòng đồng đội. Tứ thơ này nâng chất sử thi của bài thơ.
    1. Kết bài: Đó là hình ảnh người chiến sĩ gan dạ, dũng cảm, không sờn lòng…. Đến lúc chết vẫn giữ lời thề, họ là những người đau thương mà không bi lụy, mất mát mà vẫn tràn đầy niềm tin.

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 2

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Bốn câu thơ kết thúc đ¬ược viết như¬ những dòng chữ ghi vào mộ chí. Những dòng sông ấy cũng chính là lời thề của các chiến sĩ vệ quốc quân.

    “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy”

    “Mùa xuân” có thể đ¬ược dùng nhiều nghĩa: thời điểm thành lập đoàn quân Tây Tiến (mùa xuân 1947), mùa xuân của đất n¬ước, mùa xuân (tuổi thanh xuân) của đời các chiến sĩ.

    Hình ảnh “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”, “chẳng về xuôi” bỏ mình trên đư¬ờng hành quân “Hồn về Sầm Nứa”: chí nguyện của các chiến sĩ là sang nước bạn hợp đồng tác chiến với quân tình nguyện Lào chống thực dân Pháp, thực hiện lý t¬ưởng đến cùng. Bởi vậy dù đã ngã xuống trên đ¬ường hành quân hồn (tinh thần của các anh) vẫn đi cùng với đồng đội, vẫn sống trong lòng đồng đội: Vang vọng âm h¬ửơng văn tế của Nguyễn Đình Chiểu: “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc”.

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 3

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    BÀI MẪU SỐ 3:

    Bài thơ “Tây Tiến” là một trong những bài thơ đặc sắc nhất của Quang Dũng mà người đọc ấn tượng nhất. Bài thơ viết năm 1948. Cảm xúc bao trùm tòan bộ bài thơ là một nỗi nhớ. Qua nỗi nhớ ấy, hình ảnh núi rừng Tây Bắc hùng vĩ hiểm trở và dữ dội hịên lên như một bức tranh hòanh tráng. Và trong bài thơ, ông cũng không quên lột tả trần trụi những gian khổ hi sinh của người lính Tây Tiến. Chỉ có điều nó thể hiện bằng một ngòi bút lãng mạn. Qua cái nhìn của nhà thơ, cái bi bỗng trở trở thành cái hùng tráng. Khổ cuối bài thơ cũng rất đặc sắc, gói gọn tình cảm của nhà thơ vào những câu chữ:

    “Tây Tiến người đi không hẹn ước

    Đường lên thăm thẳm một chia phôi

    Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

    Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

    Thật vậy, đòan binh Tây Tiến mang trên mình xứ mệnh bảo vệ quê hương tổ quốc. Họ luôn dốc toàn bộ sức lực của mình. Họ hàng ngày vẫn phải chiến đấu ác liệt với kẻ thù nguy hiểm, họ còn phải quật cường trước thiên nhiên hiểm trở với những căn bệnh sốt rét, đói nhưng họ vẫn oai nghiêm hùng dũng vượt lên trên tất cả. Họ là bức tượng cho tinh thần yêu nước vĩ đại, quyết chiến quyết thắng. Trước khi lên đường tham gia chiến đấu, họ chỉ là những cô cậu sinh viên hà thành với tuổi đời còn rất trẻ, họ có hoài bão ước mơ. Khi tổ quốc gọi, họ sẵn sàng bỏ lại sau lưng tất cả lên đường cầm súng chiến đấu với tinh thần quả cảm. Họ biết ranh giới giữa sự sống và cái chết mong manh như sợi chỉ có thể biến mất bất cứ lúc nào. Họ lên đường chiến đấu, ra đi không hẹn ngày trở về. Họ trao mạng sống của mình cho Tổ quốc – nơi đã sinh ra họ.

    • nơi rừng thiêng nước độc, mỗi bước chân hành quân của họ đều rất khó khăn, nhiều gian truân. Họ vẫn đi, họ vượt qua dốc đèo hiểm trở, họ bỏ lại những bản làng khuất dần sau rặng tre:

    “Đường lên thăm thẳm một chia phôi”

    Do hòan cảnh chiến đấu khắc nghiệt có bao nhiêu gian khổ thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần nên hành trình chiến đấu của họ dai dẳng không có hồi kết. Vì vậy một tia hi vọng trở về là rất mong manh, ngày càng xa xôi khó nắm bắt được trong vô vọng. Trong bối cảnh lịch sử là cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, với sự đơn sơ về vũ khí của ta, sự nghèo nàn về vật chất khác nào lấy trứng chọi với đá. Vì vậy sự hi sinh là không thể tránh khỏi. Họ phải vì nước quên thân vì dân phục vụ, hi sinh tính mạng mình để đổi lấy độc lập tự do cho dân tộc. Bao nhiêu thế hệ trẻ cầm súng lên đường chiến đấu chỉ với khẩu hiệu giản dị “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Họ cống hiến, họ hi sinh thầm lặng cho Tổ quốc không một lời kêu ca hay phàn nàn mà đó là bổn phận, là trách nhiệm nghĩa vụ của một người công dân yêu nước nồng nàn, có ý chí chiến đấu tinh thần thép cao cả. Hai câu thơ đã lột tả ý chí chiến đấu quật cường ấy, làm nổi bật lên phẩm chất yêu nước anh hùng của họ.

    Với nghệ thuật dùng từ “không hẹn ước”, “chia phôi” kết hợp với giọng điệu chậm rãi nhẹ nhàng, Quang Dũng như lần nữa khắc họa sự hi sinh thầm lặng mà cao cả của đòan quân Tây Tiến

    Nỗi nhớ trào dâng trong lòng nhà thơ để ông tiếp tục chắp bút tô vẽ nên:

    “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy

    Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 4

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    Có thể thấy “mùa xuân” có nhiều nghĩa. Đó là mùa đẹp nhất trong năm. Đây cũng là thời điểm thành lập đòan quân Tây Tiến. Mùa xuân còn là mùa của đất nước. Nó cũng ẩn dụ cho tuổi trẻ của người chiến sĩ đã một đi không trở lại. Họ mang theo sức trẻ nhiệt huyết cháy bỏng của mình lên đường hành quân chiến đấu. Tuy nhiên, họ đã hi sinh nhưng hồn của họ không về quê hương vội mà vẫn còn lượn lờ sang nước bạn hợp lực tác chiến với quân dân Lào chống Pháp. Họ quyết tâm tâm thực hiện lí tưởng đến cùng nên kể cả khi họ đã ngã xuống nhưng hồn của họ vẫn chiến đấu tới cùng, vẫn đi cùng đồng đội, sống trong lòng họ mãi mãi. Đó cũng mang tính sử thi cao. Cả tuổi trẻ của họ chỉ với mục tiêu chiến đấu bảo vệ tổ quốc. họ vẫn rong ruổi chiến đấu trên suốt cuộc hành trình khó khăn ấy của mình. Phải chăng tình yêu quê hương đất nước của họ sâu đậm thấm nhuần vào máu thịt đến nhường nào mới có thể bất diệt như vậy?

    Tóm lại, với giọng điệu trữ tình đằm thắm da diết, bốn câu thơ cuối được viết như những dòng chữ tạc trên bia mộ của những người chiến sĩ gan dạ Tây Tiến. Đó là hình ảnh những người chiến sĩ dũng cảm, nhiệt huyết, đến lúc ngã xuống vẫn giữ trọn lời thề với quê hương tổ quốc. Họ là những con người đau thương nhưng không bi lụy, tràn đầy niềm tin và tinh thần sôi sục nhiệt huyết căng tràn sức sống của tuổi trẻ. Tây Tiến xứng đáng là bài thơ tuyệt vời của Quang Dũng góp nhặt để lại cho thế hệ sau.

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 5

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    BÀI MẪU SỐ 4:

    MỞ BÀI:

    Mọi cuộc chiến tranh rồi sẽ qua đi, bụi thời gian có thể phủ dày lên hình ảnh của những anh hùng vô danh nhưng văn học với sứ mệnh thiêng liêng của nó đã khắc tạc một cách vĩnh viễn vào tâm hồn người đọc hình ảnh những người con anh hùng của đất nước đã ngã xuống vì nền độc lập của Tổ quốc trong suốt trường kỳ lịch sử. ở trong thơ Quang Dũng cũng đã dựng lên một bức tượng đài bất tử như vậy về người lính cách mạng trong cuộc kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp xâm lược nước ta. Đó là bức tượng đài đã làm cho những người chiến sĩ yêu nước từng ngã xuống trong những tháng năm gian khổ ấy bất tử cùng thời gian

    “Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc – Quân xanh màu lá dữ oai hùm – Mắt trừng gửi mộng qua biên giới – Đêm mơ Hànội dáng kiều thơm – Rải rác biên cương mồ viễn xứ – Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh – áo bào thay chiếu anh về đất – Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

    THÂN BÀI

    “Tây Tiến” của Quang Dũng là dòng hồi ức vô cùng thương nhớ về những đồng đội của nhà thơ, những người đã từng sống, từng chiến đấu nhưng cũng có người đã hy sinh, những người đã trở về với đất mẹ yêu thương, nhưng dẫu sao đó cũng là những người mãi mãi nằm lại nơi biên cương hay miền viễn xứ. Chính vì thế QDũng không chỉ dựng lại cả một hình ảnh của đoàn binh Tây Tiến trên những chặng đường hành quân gian khổ hy sinh mà “đời vẫn cứ tươi” như ở 14 dòng thơ đầu tiên. Và QDũng cũng không chỉ khắc tạc hình ảnh của những người lính với một đời sống tình cảm hết sức phong phú, những tình cảm lớn lao là tình quân dân. QDũng đã đặc biệt quan tâm tới ý tưởng dựng tượng đài người lính Tây Tiến trong tác phẩm của mình. Nhà thơ đã sử dụng hệ thống ngôn ngữ giàu hình ảnh, hàng loạt những thủ pháp như tương phản, nhân hoá, tăng cấp ý nghĩa để tạo ấn tượng mạnh để khắc tạc một cách sâu sắc vào tâm trí người đọc hình ảnh những người con anh hùng của đất nước, của dtộc. Đó là bức tượng đài sừng sững giữa núi cao sông sâu, giữa một không gian hùng vĩ như chúng ta đã thấy trong các câu thơ

    “Tây Tiến đoàn quân ….. khúc độc hành”

    Bức tượng đài người lính Tây Tiến trước hết được khắc hoạ lên từ những đường nét nhằm tô đậm cuộc sống gian khổ của họ. Nếu như ở những đoạn thơ trước đó người lính mới chỉ hiện ra trong đoàn quân mỏi trong câu:

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”

    hay trong khung cảnh hết sức lãng mạn trong đêm liên hoan, đêm lửa trại thắm tình cá nước thì ở đây là hình ảnh đoàn binh không mọc tóc da xanh như lá rừng. Cảm hứng chân thực của QDũng đã không né tránh việc mô tả cuộc sống gian khổ mà người lính phải chịu đựng. Những cơn sốt rét rừng làm tóc họ không thể mọc được (chứ không phải họ cố tình cạo trọc để đánh giáp lá cà cho dễ như nhiều người từng nói). Cũng vì sốt rét rừng mà da họ xanh như lá cây (chứ không phải họ xanh màu lá nguỵ trang), vẻ ngoài dường như rất tiều tuỵ. Nhưng thế giới tinh thần của người lính lại cho thấy họ chính là những người chiến binh anh hùng, họ còn chứa đựng cả một sức mạnh áp đảo quân thù, họ dũng mãnh như hổ báo, hùm beo. Cái giỏi của QDũng là mô tả người lính với những nét khắc khổ tiều tuỵ nhưng vẫn gợi ra âm hưởng rất hào hùng của cuộc sống. Bởi vì câu thơ “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc” với những thanh trắc rơi vào trọng âm đầu của câu thơ như “tiến”, “mọc tóc”. Nhờ những

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 6

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    thanh trắc ấy mà âm hưởng của câu thơ vút lên. Chẳng những thế, họ còn là cả một đoàn binh. 2 chữ “đoàn binh” âm Hán Việt đã gợi ra một khí thế hết sức nghiêm trang, hùng dũng. Và đặc biệt hai chữ “Tây Tiến” mở đầu câu thơ không chỉ còn là tên gọi của đoàn binh nữa, nó gợi ra hình ảnh một đoàn binh dù đầu không mọc tóc vẫn đang quả cảm tiến bước về phía Tây. Thủ pháp tương phản mà QDũng sử dụng ở câu thơ “Quân xanh màu lá dữ oai hùm” không chỉ làm nổi bật lên sức mạnh tinh thần của người lính mà còn thấm sâu màu sắc văn hoá của dân tộc. ở đây, nhà thơ không chỉ muốn nói rằng những người lính Tây Tiến như chúa sơn lâm, không phải muốn “động vật hoá” người lính Tây Tiến mà muốn nói tới sức mạnh bách chiến bách thắng bằng một hình ảnh quen thuộc trong thơ văn xưa. Phạm Ngũ Lão cũng ca ngợi người anh hùng vệ quốc trong câu thơ

    “Hoành sóc giang san cáp kỷ thu – Tam quan kỳ hổ khí thôn ngưu”

    Và ngay cả Hồ Chí Minh trong “Đăng sơn” cũng viết

    “Nghĩa binh tráng khí thôn ngưu đẩu – Thể diện sài long xâm lược quân”

    Có thể nói QDũng đã sử dụng một môtíp mang đậm màu sắc phương Đông để câu thơ mang âm vang của lsử, hình tượng người lính cách mạng gắn liền với sức mạnh truyền thống của dtộc. Đọc câu thơ: “Quân xanh màu lá dữ oai hùm” ta như nghe thấy âm hưởng của một hào khí ngút trời Đông á.

    Hình tượng người lính Tây Tiến bỗng nhiên trở nên rất đẹp khi QDũng bổ sung vào bức tượng đài này chất hào hoa, lãng mạn trong tâm hồn họ

    “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới – Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”

    Trước hết đó là một vẻ đẹp tấm lòng luôn hướng về Tquốc, hướng về Thủ đô. Người lính dẫu ở nơi biên cương hay viễn xứ xa xôi mà lòng lúc nào cũng hướng về HNội. Ta bỗng nhớ đến câu thơ của Huỳnh Văn Nghệ:

    “Từ thuở mang gươm đi mở nước – Nghìn năm thương nhớ đất Thăng Long”

    Người lính Tây Tiến dẫu “mắt trừng gửi mộng qua biên giới” mà niềm thương nỗi nhớ vẫn hướng về một “dáng kiều thơm”. Đã một thời, với cái nhìn ấu trĩ, người ta phê phán thói tiểu tư sản, thực ra nhờ vẻ đẹp ấy của tâm hồn mà người lính có sức mạnh vượt qua mọi gian khổ, người lính trở thành một biểu tượng cho vẻ đẹp của con người Việt Nam. QuDũng đã tạo nên một tương phản hết sức đặc sắc – những con người chiến đấu kiên cường với ý chí sắt thép cũng chính là con người có một đsống tâm hồn phong phú. Người lính Tây Tiến không chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi của non sông mà còn rất hào hoa, giữa bao nhiêu gian khổ, thiếu thốn trái tim họ vẫn rung động trong một nỗi nhớ về một dáng kiều thơm, nhớ về vẻ đẹp của Hà Nội – Thăng Long xưa.

    Bức tượng đài người lính Tây Tiến đã được khắc tạc bằng những nguồn ánh sáng tương phản lẫn nhau, vừa hiện thực vừa lãng mạn. Từng đường nét đều như nổi bật và tạo được những ấn tượng mạnh mẽ. Đây cũng là đặc trưng của thơ QDũng.

    Nếu như ở 4 câu thơ trên, người lính Tây Tiến hiện ra trong hình ảnh một đoàn binh với những bước chân Tây tiến vang dội khí thế hào hùng và một thế giới tâm hồn hết sức lãng mạn thì ở đây bức tượng đài người lính Tây Tiến được khắc tạc bằng những đường nét nổi bật về sự hy sinh của họ. Nếu chỉ đọc từng câu thơ, chỉ phân tích từng hình ảnh riêng rẽ độc lập, người ta dễ cảm nhận một cách bi luỵ về cái chết của người lính mà thơ ca kháng chiến thuở ấy rất ít khi nói đến. Bởi thơ ca kháng chiến phần lớn chỉ quan tâm đến cái hùng mà không quan tâm đến cái bi. Nhưng nếu đặt các hình ảnh, các câu thơ vào trong chỉnh thể của nó, ta sẽ hiểu QDũng đã mô tả một cách chân thực sự hy

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 7

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    sinh của người lính bằng cảm hứng lãng mạn, hình tượng vì thế chẳng những không rơi vào bi lụy mà còn có sức bay bổng.

    Có thể thấy câu thơ: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ” nếu tách riêng ra rất dễ gây cảm giác nặng nề bởi đó là câu thơ nói về cái chết, về nấm mồ của người lính Tây Tiến ở nơi “viễn xứ”. Từng chữ từng chữ dường như mỗi lúc một nhấn thêm nốt nhạc buồn của khúc hát hồn tử sĩ. Chẳng phải thế sao? Nói về những nấm mồ, lại là những nấm mồ “rải rác” dễ gợi sự hoang lạnh, lại là “rải rác” nơi “viễn xứ”, những nấm mồ ấy càng gợi sự cô đơn côi cút. QDũng muốn nói tới nơi yên nghỉ của những người đồng đội

    “Anh bạn dãi dầu không bước nữa – Gục lên súng mũ bỏ quên đời”

    Trong Chinh phụ ngâm:

    “Hồn tử sĩ gió về ù ù thổi – Mặt chinh phu trăng rõi rõi soi – Chinh phu tử sĩ mấy người – Nào ai mạc mặt nào ai gọi hồn”

    Tuy nhiên với câu thơ thứ hai, ta lại thấy hình ảnh những nấm mồ rải rác nơi biên cương đã trở về với sự ấm cúng của niềm biết ơn của nhân dân, của đất nước. Bởi đó chính là nấm mồ của những người con anh dung

    “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”

    Đồng thời cũng chính câu thơ thứ 2 đã làm cho những nấm mồ rải rác kia được nâng lên những tầng cao của đài tưởng niệm, của Tổ quốc đối với người lính đã vì tiếng gọi của chiến trường mà hiến dâng tuổi xanh của mình. Trong thơ QDũng luôn là một sự nâng đỡ nhau của nhiều hình ảnh như vậy.

    Sự hy sinh của người lính còn được tráng lệ hoá trong câu thơ “áo bào thay chiếu anh về đất”

    Bao nhiêu thương yêu của QDũng trong một câu thơ như vậy về một đồng đội của mình. Ai bảo QDũng không xót thương những người đồng đội của mình ra đi trong cách tiễn đưa ấy, cảnh tiễn đưa với bao thiếu thốn, khó khăn, cái thuở những người lính Tây Tiến chết vì sốt rét nhiều hơn chết vì chiến trận. Lại trong cảnh kháng chiến còn rất khó khăn nên tiễn đưa người chết không có cả một chiếc quan tài. Hoàng Lộc trong “Viếng bạn” cũng đã viết về cảnh tiễn đưa như thế

    “ở đây không manh ván – Chôn anh bằng tấm chăn – Của đồng bào Cứa Ngàn – Tặng tôi ngày sơ tán”

    Chỉ có điều câu thơ của QDũng không dừng lại ở mức tả thực mà đẩy lên thành cảm hứng tráng lệ, coi chiếu là áo bào để cuộc tiễn đưa trở nên trang nghiêm, cổ kính. Cũng có người hiểu đến chiếc chiếu cũng không có, chỉ có chính tấm áo của người lính. Dù hiểu theo cách nào thì cũng phải thấy QDũng đã tráng lệ hoá cuộc tiễn đưa bi thương bằng hình ảnh chiếc áo bào và sự hy sinh của người lính đã được coi là sự trở về với đất nước, với núi sông. Cụm từ “anh về đất” nói về cái chết nhưng lại bất tử hoá người lính, nói về cái bi thương nhưng lại bằng hình ảnh tráng lệ. Mạch cảm xúc ấy đã dẫn tới câu thơ đầy tính chất tráng ca

    “Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

    KẾT BÀI

    Từ sự kết hợp một cách hài hoà giữa cái nhìn hiện thực với cảm hứng lãng mạn, QDũng đã dựng lên bức chân dung , một bức tượng đài người lính cách mạng vừa chân thực vừa có sức khái quát, tiêu biểu cho vẻ đẹp sức mạnh dân tộc ta trong thời đại mới, thời đại cả dân tộc đứng lên làm cuộc kháng

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 8

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    chiến vệ quốc thần kỳ chống thực dân Pháp. Đó là bức tượng đài được kết tinh từ âm hưởng bi tráng của cuộc kháng chiến ấy. Đó là bức tượng đài được khắc tạc bằng cả tình yêu của QDũng đối với những người đồng đội, đối với đất nước của mình. Vì thế từ bức tượng đài đã vút lên khúc hát ngợi ca của nhà thơ cũng như của cả đất nước về những người con anh hùng ấy.

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                          Trang | 9

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    BÀI MẪU SỐ 5:

    I.Mở bài: Quang Dũng (1921-1988 ) là nghệ sĩ đa tài, có hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa, đặc biệt khi ông viết về những người lính Tây Tiến và xứ Đoài quê mình. – Tây Tiến là bài thơ xuất sắc nhất, tiêu biểu cho đời thơ, phong cách sáng tác của ông. – Bài thơ bằng bút pháp lãng mạn, sự sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu đã bộc lộ một nỗi nhớ sâu sắc da diết của tác giả về những người lính Tây Tiến anh dũng hào hoa và núi rừng miền Tây hùng vĩ, mĩ lệ . Có thể nói, nỗi nhớ da diết những người đồng đội Tây Tiến của Quang Dũng được lắng đọng trong tám câu thơ khắc hoạ bức chân dung người lính Tây Tiến : Tây Tiến đoàn quân không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới. Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

    1. Thân bài
    1. Giới thiệu Bài thơ Tây Tiến được in trong tập thơ “ Mây đầu ô” ( xuất bản năm 1986 ) nhưng trước đó đã được bao thế hệ người yêu thơ truyền tay tìm đọc. Tác giả sáng tác bài thơ này từ năm 1948 tại làng Phù Lưu Chanh khi ông đã rời khỏi đoàn quân Tây Tiến chuyển sang hoạt động tại một đơn vị khác. Đơn vị quân đội Tây Tiến được thành lập năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào, đánh tiêu hao sinh lực Pháp tại Thượng Lào và miền Tây Bắc bộ Việt Nam. Địa bàn hoạt động của đoàn quânTây Tiến khá rộng; chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, có nhiều học sinh, sinh viên, trong đó có Quang Dũng. Họ sống và chiến đấu trong hoàn cảnh gian khổ, thiếu thốn, bệnh sốt rét hoành hành nhưng vẫn lạc quan và chiến đấu anh dũng. Hoạt động được hơn một năm thì đơn vị Tây Tiến trở về Hoà Bình thành lập trung đoàn 52. Lúc đầu, nhà thơ đặt tên tác phẩm là Nhớ Tây Tiến, nhưng sau đó lại đổi lại là Tây Tiến. Bài thơ được sáng tác dựa trên nỗi nhớ, hồi ức, kỉ niệm của Quang Dũng về đơn vị cũ. Thế nên toàn bài thơ là một nỗi nhớ cồn cào, tha thiết. Bài thơ được tác giả chia thành 4 đoạn. Đoạn 1 bộc lộ nỗi nhớ những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội , hoang sơ. Đoạn 2 là những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong những đêm liên hoan và cảnh sông nước miền Tây thơ mộng. Đoạn 3 tái hiện lại chân dung người lính Tây Tiến . Đoạn 4 là lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây. Toàn bài thơ in đậm dấu ấn tài hoa , lãng mạn , phóng khoáng của hồn thơ Quang Dũng. Với tài năng và tâm hồn ấy, Quang Dũng đã khắc hoạ thành công hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ , dữ dội, mĩ lệ .
    1. Phân tích chân dung người lính Tây Tiến . Nhớ Tây Tiến, Quang Dũng không chỉ nhớ núi rừng mà còn nhớ những người đồng đội cùng trèo đèo lội suối, vượt qua muôn ngàn thử thách, vào sinh ra tử. Nhà thơ đã hồi tưởng và vẽ lại bức chân dung của họ với vẻ đẹp đậm chất bi tráng. Quang Dũng đã chọn lọc những nét tiêu biểu nhất của những người lính Tây Tiến để tạc nên bức tượng đài tập thể, khái quát được gương mặt chung của cả đoàn quân. Người lính ấy phải sống trong điều kiện sinh hoạt, chiến đấu thiếu thốn nên : “ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm” Hai câu thơ đã đề cập đến một hiện thực, đó là căn bệnh sốt rét hiểm nghèo mà người lính thường mắc phải . Nhà thơ Chính Hữu trong bài Đồng chí cũng đề cập đến căn bệnh này : “ Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh-Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi” . Quang Dũng trong bài thơ cũng không che giấu những gian khổ, khó khăn, căn bệnh quái ác đó và sự hi sinh lớn lao của người lính tây tiến,

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                       Trang | 10

    Luyện thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2017

    Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

    nhưng hiện thực nghiệt ngã ấy lại được nhìn qua một tâm hồn lãng mạn. Những cái đầu cạo trọc để thuận lợi cho việc đánh giáp lá cà, nhữnh cái đầu bị rụng tóc, vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính qua cái nhìn của Quang Dũng lại trở nên oai phong, dữ dằn, lẫm liệt như những con hổ chốn rừng thiêng. Những người lính ấy một mặt đầy oai hùng, một mặt lại rạo rực tình yêu thương

    • “ Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. Các chàng trai Tây Tiến với đôi mắt thao thức “trừng” lên quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ nhưng trái tim vẫn để dành chỗ cho những dáng kiều thơm chốn Hà thành, những người em, những người bạn gái thân thương quê nhà. Quang Dũng với cái nhìn nhiều chiều, đã khắc hoạ chân dung người lính không chỉ ở dáng vẻ bên ngoài mà còn thể hiện được thế giới nội tâm, tâm hồn mộng mơ lãng mạn, phong phú của họ . Trong chiến tranh, mất mát hi sinh là không tránh khỏi.Quang Dũng đã nêu lên hiện thực này không che giấu theo cách riêng của ông : “ Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. Những từ Hán Việt cổ kính, trang trọng: “ biên cương” , “ mồ” , “viễn xứ” , “ chiến trường” kết hợp với từ láy “ rải rác” đã làm giảm nhẹ yếu tố bi thương, làm những đau thương vì mất mát lắng xuống. Điều nổi bật lên là vẻ đẹp lãng mạn của lí tưởng quên mình, xả thân vì Tổ quốc của những người lính Tây Tiến. Cách nói “ chẳng tiếc đời xanh” vang lên khảng khái khẳng định vẻ đẹp hào hùng của các chàng trai Tây Tiến. Hai câu thơ : “ Áo bào

    thay chiếu anh về đát Sông Mã gầm lên khúc độc hành” . Nhắc đến một sự thật bi thảm: những người lính Tây Tiến gục ngã bên đường hành quân chiến đấu không có đến cả manh chiếu bó thân, qua cái nhìn của Quang Dũng lại được bọc trong những tấm áo bào sang trọng mang dáng dấp của những tráng sĩ oai hùng thuở xưa, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng. Cách nói giảm “ anh về đất” làm vợi đi cái bi thương, rồi cái bi ấy bị lấn át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của sông Mã . Quang Dũng đã mượn âm thanh của dòng sông, của thiên nhiên, của hồn thiêng Tây Bắc để nói lời từ biệt, lời biết ơn ngợi ca đồng đội. Câu thơ mang âm hưởng vừa dữ dội , vừa hào hùng khiến cho sự hi sinh của người lính không hề bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. Bài thơ khép lại bằng bốn câu thơ có nhịp điệu chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng. Quang Dũng và cả đoàn quân Tây Tiến nguyện thề “ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” thể hiện quyết tâm gắn bó máu thịt với những ngày những nơi mà đoàn quân đã đi qua. Tây Tiến mùa xuân ấy đã trở thành một thời điểm một đi không trở lại của lịch sử. Lịch sử dân tộc sẽ không bao giờ lặp lại cái thời mơ mộng, lãng mạn hào hùng đến nhường ấy trong hoàn cảnh khó khăn, gian khổ, khốc liệt đến như vậy .

    • Kết bài Đoạn thơ thứ ba có giọng điệu chủ đạo là trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vô hạn và sự trân trọng, kính cẩn của nhà thơ trước sự hy sinh của đồng đội. Đoạn thơ với, cảm hứng lãng mạn, ngòi bút sắc sảo, táo bạo, trên nền hiện thực nghiệt ngã đã chạm khắc chân dung tập thể những người lính Tây tiến đậm chất bi tráng. Quang Dũng qua khổ thơ này đã bộc lộ sâu sắc sự gắn bó, ám ảnh, ghi nhớ hình ảnh về đồng đội những ngày gian khổ nơi núi rừng miền tây.

    Sưu tầm: Mod Ngữ văn HỌC247

    Truy cập website www.hoc247.vn để tham khảo thêm nhiều bài văn mẫu khác!                                                       Trang | 11


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu Luận Thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiện nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-CH%E1%BB%A8NG-KHO%C3%81N-TR%E1%BA%AEC-NGHI%E1%BB%86M.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CHỨNG KHOÁN TRẮC NGHIỆM

    Câu 1: Điều nào sau đây đúng vs TTCK thứ cấp
    A. Chủ thể giao dịch trên thị trường là tổ chức phát hành
    B. Thị trường mua đi bán lại chúng khoán đã phát hành
    C. Thị trường chứng khoán đích danh và giao dịch khối
    D. Là nơi giao dịch các chúng khoán của công ty cổ phần tư nhân
    Câu 2: Thị trường OTC là:
    A. Thị trường giao dịch chứng khoán loại 1
    B. Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
    C Thị trường giao dịch theo loại chứng khoán đã niêm yết trên SGD
    D. Thị trường giao dịch thỏa thuận hoắc theo giá niêm yết
    Câu 3: Một ct có cổ phiếu ưu đãi k tích lũy được trả cổ tức hàng năm là 7USD. Năm trước do hoạt động kinh doanh k có lãi ct k trả cổ tức. Năm nay nếu ct tuyên bố trả cổ tức, cổ đông ưu đãi nắm giữ cổ phiếu sẽ được nhận:
    A.10$
    B.7
    C.14
    D. sai hết
    Câu 4: Khi phá sản, giải thể ct, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả vốn:
    A. Trước các khoản v ay có thế chấp và các khoản phải trả.
    B. Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
    C. Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
    D. Trước thuế
    Câu 5: Khi kinh doanh k có lãi, ct cổ phần vẫn phải:
    A. Trả lãi cho trái chủ
    B. K trả trái tức và cổ tức
    C. Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
    D. Trả cổ tức cho cổ đông thường.
    Câu 6: Công thức liên quan đến VN-Index
    Câu 7: CT cổ phần XYZ có lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 950000 cổ phiếu thường, 325000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20000d/cp, cổ tức 15%/năm. Trong năm ct đã mua lại 150000 cp thường và bán 100000 cp quỹ. Sô lượng cp thường đang lưu hành là:
    A.1225000
    B.900000
    C. 1200000
    D.325000
    Câu 8: Cp thường và trái phiếu DN có cùng đặc điểm là:
    A. Có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của CT.
    B. Có quyền biểu quyết
    C. Có lãi suất cố định
    D. sai hết
    Câu 9: Bước đầu tiên trong quy trình đk làm thành viên lưu ký của trung tâm lưu kỳ CK là:
    A. Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên
    B. tổ chức đk hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đk thành viên lưu ký
    C. gửi đơn xin đk thành viên lưu ký.
    D. nộp tiền vào trung tâm lưu ký CK
    Câu 10: hiện nay thời hạn thanh toán giao dịch CK theo phương thức khớp lệnh được quy định trên TTCK tập trung là:
    A. T + 3
    B. T+1
    C. T+0
    D. T+2
    Câu 11: Hệ thống đk, lưu ký, thanh toán bù trừ CK thực hiện các hoạt động chính:
    A. ĐK CK
    B. Thanh toán bù trừ chứng khoán
    C. Lưu ký CK
    D. đúng hết
    Câu 12: Câu nào đúng vs thị trường sơ cấp
    A. chuyển quyền sở hữu CK giữa các nhà đầu tư
    B. Mua bán CK của các ct vừa và nhỏ
    C. mua đi bán lại các loại CK đã phát hành ở thị trương 1
    D. huy động vốn đâu tư cho nền kt
    Câu 13: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở VN tuân theo luật CK là:
    A. Tối thiểu là 100000d và bội số của 100000d
    B. 100000d
    C. 10000d
    D. Sai hết
    Câu 14: Theo luật CK VN tổ chức nào trong các tổ chức sau đây là chủ thể KD và cung cấp dv CK:
    A. CT cho thuê tài chính
    B. Sở giao dịch CK
    C. CT CK
    D. CT tài chính
    Câu 15: một trái phiếu giá là 1000USD, lãi suất hiện hành là 12%/năm, đang được mua bán với giá 1600USD. Lãi suất danh nghĩa là:
    A. 19%/năm
    B. 13%/năm
    C.19,2%
    D. 15%
    Câu 16: Cho 1 bảng số liệu, bắt tính giá mở cửa của phiên giao dịch
    Câu 17: một nhà đầu tư vay 7500 cp VSH của CTCK A và bán toàn bộ số cp này với giá 21000d/cp. Sau 2 tuần, ông ta mua vào toàn bộ số cp đã bán vs giá 20100d/cp để trả nợ cho ct. tỷ lệ ký quỹ cho giao dịch bán khống là 40%. tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư là (chưa tính phí môi giới và lãi vay CK)
    A.10,14%
    B.71,71
    C. 10,71
    D. 7,14
    Câu 18: người sở hữu cp phổ thông:
    A. Là chủ sợ ct cổ phần
    B. Là chủ sở hữu ct cp
    C. k có quyền sở hữu ct cổ phần
    D. sai hết
    Câu 19: ông X vừa bán 100 cp A vs giá 40$/cp, đây là số cp ông đã mua vs giá 30$/cp và đã xác nhận cổ tức 2$/cp. Thu nhập trước thuế của ông A từ 100 cp A là:
    A.1300$
    B. 1000$
    C.1200$
    D. sai hết
    Câu 20: Cho bảng số liệu, cho biết lệnh nào được thực hiện
    Câu 21: Trong ĐK các yếu tố khác k đổi, lãi suất thị trường tăng lên, giá trái phiếu đã phát hành sẽ:
    A. tăng
    B. giảm
    C. k đổi.
    D. sai hết
    Câu 22: một cp bán theo quyền mua cổ phần mới vs giá 98000d/cp, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch k hưởng quyền là 110000d/cp. tỷ lệ quyền mua/cổ phiếu mới là 5:1. giá trị lý thuyết của quyền là:
    A.12000d
    B.2400d
    C.2000d
    D.1200d
    Câu 23: Điều nào sau đây đúng vs thị trường thứ cấp:
    A. tạo tiền cho nền kt
    B. Tạo hàng hóa cho TTCK
    C. thị trường giao dịch CK đã được phát hành tại thị trường sơ cấp
    D. tạo vốn cho tổ chức phát hành
    Câu 24: thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ:
    A. Giúp các ct CK duy trì hoạt động
    B. tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch.
    C. thúc đẩy TTCK phát triển
    D. đảm bảo công bằng trong hoạt động giao dịch
    Câu 25: hành vi nào sau đây được coi là hành vi pháp luật về CK và TTCK
    A. mua bán nội gián.
    B. giao dịch của các nhà đầu tư lớn
    C. mua bán lại cp của chính tổ chức niêm yết
    D. mua bán cp của cổ đông và lãnh đạo ct niêm yết
    Câu 26: 1 ct cổ phần có số lượng cp thường đang lưu hành đầu năm N 900000 cp. Lợi nhuận trước thuế năm N của ct là 4000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Ngay 5/1/N+1 ct hoàn tất việc chi trả 2000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông trong năm N theo ds cổ đông được chốt vào ngày 28?12?N. Hệ số chi trả cổ tức là:
    A. 0,67
    B. 0,5
    C.0.375
    D. sai hết
    Câu 27: Câu nào sau đây k đúng vs thị trường sơ cấp
    A. làm tăng lượng tiền trong lưu thông
    B. nơi DN huy động vốn trung và dài hạn thông qua phát hành Ck
    C. làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kt
    D. phát hành CK mới
    Câu 28: Xác định ngày giao dịch CK k có cổ tức tại sơ đồ. Ngày này là ngày 28
    Câu 29: 1 ct có lợi nhuận sau thuế là 12.000.000.000 đồng. số cp phổ thông đang lưu hành là 5.000.000 cp, cp ưu đãi là 10000 cp, mệnh giá 25000 đ/cp, cổ tức 20%/năm. EPS là:
    A.2400d
    B.2500d
    C.2390d
    D.2000d
    Câu 30: CT ABC có lợi nhuận sau thuế năm N là 9000 triệu đồng, số lượng cp thường đang lưu hành 1.000.000 cp. cổ tức 1 cổ phiếu thường là 4500d. Hệ số thu nhập giữ lại là:
    A.0,05
    B. 0,5
    C. 1
    D. sai hết
    Câu 31: Ưu điểm của lệnh thị trường là:
    A. Áp dụng trong TH muốn mua, bán ngay
    B. làm tăng tính thanh toán cho thị trường
    C. phù hợp vs các nhà đầu tư có đủ thông tin
    D. đúng hết
    Câu 32: Cho bảng số liệu, tính khối lượng cp được giao dịch trong phiên khớp lệnh.
    Câu 33: nếu 1 cp đang được mua bán ở mức 35000d nhưng bạn chỉ có thể mua cp đó vs giá 30000d. bạn nên đặt lệnh:
    A. Giới hạn
    B. lệnh ATO/ATC
    C. thị trường
    D. sai hết
    Câu 34: CT X phát hành thêm cp phổ thông để tăng vốn kèm theo quyền mua vs tỷ lệ 4:1, giá mua theo quyền là75$, thị giá cp X trước ngày giao dịch k hưởng quyền là 90$. giá trị lý thuyết của quyền mua là:
    A.15$
    B.2,5$
    C. 3$
    D. 3,75$
    Câu 35: Để TTCK phát triển bền vững, cần có các ĐK sau:
    A. có hệ thống cơ sở VC-KT đông bộ, tương thích vs các yếu tố khác of thị trường
    B. có nguồn nhân lực giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt
    C. có môi trường kt ổn định, bền vững, môi trương pháp lý đầy đủ, đồng bộ
    D. đúng hết
    Câu 36: chi tiêu nào sau đây thường được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của ct:
    A. Hệ số nợ
    B. hệ số nợ trên vốn cổ phần
    C. Hệ số chi trả cổ tức
    D. hệ số giá trên thu nhập
    Câu 37: trong tháng 7 k có ngày nghỉ lễ, thời gian nghỉ cuối tuần là 2 ngày, t7 và CN. lệnh đặt bán cp ngày 16/7 (thứ 6) của bạn đã thành công, thời gian thanh toán theo quy định là T + 3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là:
    A. CN 18/7
    B. T3 20/7
    C. T4 21/7
    D. T2 19/7
    Câu 38: chi tiêu tài chính nào sau đây có tính thời kỳ:
    A. NAV
    B. Hệ số thanh toán nhanh
    C. hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
    D. EPS
    Câu 39: giao dịch theo phương thức khớp lệnh trên SGDCK TPHCM quy định, đơn vị yết giá đối vs những cp có mức giá từ 100000d trở lên là:
    A.1000D
    B. 300D
    C.500d
    D.100d
    Câu 40: hiện nay biên độ dao động giá cho phép trên SGDCK TPHCM là:
    A +-7%
    B.+-1%
    C. +-3%
    D. +-5%
    Câu 41: để trở thành thành viên của SGDCK, các tổ chức phải đáp ứng các đk về:
    A. Cơ sở VC-KT và nhân sự
    B. các quy định của sở
    C. vốn điều lệ
    D. đúng hết
    Câu 42: 1 ct cổ phần có số lượng cp đang lưu hành đầu năm N là 1000000 cp thường, 250000 cp ưu đãi, mệnh giá 20000d/cp, cổ tức 20%/năm. tại thời điểm 31/12/N, tổng giá trị tài sản là 25000 triệu đồng, tổng nợ là 5000 triệu đồng, giá đóng cửa của cp là 45000 đồng. P/B là:
    A. 3
    B. 4,5
    C. 2,25
    D. sai hết
    Câu 43: khi sử dụng lệnh ATC, nhà đầu tư phải ghi các nội dung trên phiếu lệnh, ngoại trừ:
    A. số lượng cp
    B. giá cụ thể
    C. mã CK
    D. số hiệu tài khoản giao dịch
    Câu 44: căn cứ vào hàng hóa giao dịch TTCK gồm:
    A. thị trường cp, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và CK phát sinh
    B. thị trường cp, tín phiếu, tiền tệ
    C. thị trường vốn và cho thuê tài chính
    D. thị trường tiền tệ và vốn
    Câu 45: lệnh giới hạn là lệnh:
    A. Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh
    B. người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau
    C. được ưu tiên thực hiện trước các loại lênh khác
    D. được thực hiện tại mức giá tốt hơn hoặc mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
    Câu 46: các lệnh hiện đang được áp dụng tại SGDCK TPHCM là:
    A. Lệnh ATO, ATC, giới hạn, dừng.
    B. lệnh thị trường, ATO, ATC, giới hạn
    C. lệnh giới hạn, ATO, ATC
    D. lệnh thị trường, ATO, ATC, giới hạn, dừng.
    Câu 47: Câu nào sau đây k đúng vs chứng quyền
    A. CQ có thời hạn hiệu lực ngắn
    B. CQ được phát hành kèm vs trái phiếu và cp ưu đãi
    C. CQ có thời hạn hiệu lực dài
    D. sai hết
    Câu 48: việc phát hành thêm cp thường k làm tăng
    A.tài sản của ct cổ phần
    B. nợ của ctcp
    C. vốn chủ sở hữu của ctcp
    D. vốn cổ phần của ct
    Câu 49: câu nào k đúng vs thị trường OTC
    A. tổ chức tự quản là hiệp hội các nhà KDCK hoặc SGD
    B. được tổ chức quản lý chặt chẽ bởi các cq quản lý nhà nước và tổ chức tự quản
    C. cơ chế thanh toán đa dạng
    D. có địa điểm giao dịch tập trung
    Câu 50: cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trả theo:
    A. mức thấp hơn cổ tức cp phổ thông
    B. mức cao hơn cổ tức cp phổ thông
    C. tỷ lệ cố định cao hơn trái tức
    D. tỷ lệ cố định được quy định trước


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây