Author: Kiến Thức Y Khoa

  • Rối Loạn Điện Giải – Hạ Natri Máu

    Rối Loạn Điện Giải – Hạ Natri Máu

    RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI – HẠ NATRI MÁU

    BS CKII Ngô Dũng Cường Khoa Cấp cứu

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    – Định nghĩa: Nồng độ Natri huyết tương < 136 mmol/L.

    – Là hậu quả của lượng nước quá mức so với lượng Natri: do mất Natri; hoặc do pha loãng do tăng lượng nước tồn cơ thể (TBW = Total body water).

    – Là rối loạn điện giải thường gặp. Hạ Natri huyết có thể từ nhẹ đến trung bình (Natri huyết tương: 126 → 135 mmol/L), nặng (Natri huyết tương < 125 mmol/L)

    2. PHÂN LOẠI VÀ NGUYÊN NHÂN .

    2.1. Hạ Natri Huyết Ưu Trương:

    – Còn gọi là hạ Natri huyết do chuyển vị – chuyển nước từ trong tế bào ra ngoài tế bào – do sự hiện diện của những chất ở dịch ngoại bào có nồng độ thẩm thấu cao (trong tăng đường huyết hoặc manitol ưu trương) ^ gây mất nước trong tế bào.

    – Hạ Natri huyết do chuyển vị thường gặp trong tăng đường huyết: cứ mỗi 100mg/dL đường huyết tăng (tính từ giá trị 100mg/dL) làm Natri huyết giảm 1,6mmol/L. Điều trị chính là hạ đường huyết sẽ điều chỉnh tình trạng hạ Natri huyết.

    2.2. Hạ Natri Huyết Đẳng Trương:

    – Do sự xuất hiện ở ngăn ngoài tế bào số lượng lớn dịch đẳng trương không có chứa Natri tạo ra hạ Natri huyết đẳng trương, không có sự di chuyển nước.

    – Tình trạng đẳng trương còn gặp trong giả hạ Natri huyết do tăng lipid và proteine. Một số công thức hiệu chỉnh Natri huyết tương:

    • Trong tăng đường huyết:

    Na hiệu chỉnh (mmol/L)= Na đo được(mmol/L)+{1,6x[(glucose mg/dL)-100): 100]}.

    • Trong tăng lipid máu (Triglyceride + cholesterol):

    Na hiệu chỉnh (mmol/L) = Na đo được (mmol/L) + [0,002 x lipids (mg/dL)].

    • Trong tăng protide máu (protide toàn phần):

    Na hiệu chỉnh (mmol/L) = Na đo được (mmol/L) + {[proteine (g/dL) – 8 ]: 4 }

    2.3. Hạ Natri Huyết Nhược Trương:

    – Là dạng thường gặp nhất gây ra do lượng nước quá mức so với lượng Natri, nếu quá khả năng bài tiết của thận ^ pha loãng các chất hòa tan ^ gây ra nhược trương ^ nước di chuyển vào tế bào nhất là tế bào não gây phù não.

    – Có áp lực thẩm thấu bình thường hoặc cao do sự hiện diện những chất có tính thẩm thấu thấm qua màng tế bào dễ dàng như Urê và Ethanol.

    – Có thể kết hợp với giảm thể tích dịch ngoại bào, hoặc thể tích không thay đổi đáng kể, hoặc tăng thể tích.

    2.3.1. Hạ Natri Huyết Kết Hợp Giảm Thể Tích:

    Nước toàn cơ thể giảm (TBW ↓), lượng Natri giảm nhiều hơn (TBNa↓↓), thể tích dịch ngoại bào giảm (V. ECF ↓).

    Hạ Natri huyết kết hợp giảm thể tích đặc trưng bởi những dấu hiệu về lâm sàng và sinh học của giảm thể tích dịch ngoại bào thứ phát sau giảm cả hai: nước toàn cơ thể và lượng Natri. Mất Natri có thể qua thận và ngoài thận (da, đường tiêu hóa khoảng thứ ba).

    * Mất dịch qua thận gây hạ Natri huyết xảy ra trong trường hợp: thiếu mineralocorticoid, điều trị lợi tiểu, lợi niệu thẩm thấu, bệnh thận mất muối, và hội chứng mất muối do não (CSWS = cerebral salt wasting syndrome).

    – Bệnh thận mất muối bao gồm nhóm bệnh thận nội sinh có rối loạn chức năng ống thận-mô kẻ: viêm thận mô kẻ, bệnh nang tuỷ thận, tắc nghẽn đường tiểu không hoàn toàn, thận đa nang.

    Nguyên nhân của thận gây hạ Natri huyết kết hợp giảm thể tích thường khác với nguyên nhân ngoài thận về bệnh sử, lâm sàng, và nồng độ Natri trong nước tiểu > 20mmol/L trừ trường hợp kiềm chuyển hóa do nôn ói kéo dài.

    – Lợi tiểu có thể gây giảm Natri huyết kết hợp với giảm thể tích dịch ngoại bào. Lợi tiểu nhóm Thiazide đặc biệt gây ảnh hưởng đến khả năng pha loãng nước tiểu của thận trong khi tăng bài tiết Natri. Một khi giảm thể tích xảy ra, sự phóng thích ADH không do thẩm thấu gây ra sự ứ nước ^ làm nặng thêm hạ Natri huyết.

    – Hội chứng mất muối do não (CSWS):

    Không thường gặp, sau tổn thương não như: chấn thương đầu, kẹp cắt phình mạch trong sọ hoặc u não, và đặc trưng bởi: hạ Natri huyết, lợi niệu thải Natri, và giảm thể tích. CSWS thường hồi phục tự nhiên trong 2-3 tuần sau tổn thương não, nhưng cũng cần điều trị giảm thể tích ngay bằng dung dịch Normal saline TTM.

    – Hạ Natri huyết trong bệnh nhân AIDS: vì có nhiều cơ quan bị tổn thương. * Mất dịch ngoài thận có thể qua da (đổ mồ hôi nhiều, bỏng), đường tiêu hóa (ói mửa, tiêu chảy), hoặc mất vào khoảng thứ ba (third space).

    + Hạ Natri máu cùng với mất dịch do nôn ói kéo dài, tiêu chảy nặng hoặc ứ dịch vào khoảng thứ ba mà chỉ điều trị với dung dịch nhược trương. Giảm thể tích đáng kể ^ phóng thích ADH không qua cơ chế thẩm thấu gây ứ nước.

    + Mất dịch vào khoảng thứ ba với số lượng lớn gặp trong: viêm tuỵ cấp, viêm phúc mạc, tắc ruột non hoặc bỏng nặng với diện rộng.

    2.3.2.Hạ Natri Huyết Với Thể Tích Không Thay Đổi Đáng Kể:

    TBW TBNa bình thường, V. ECF bình thường hoặc tăng nhẹ.

    * Chứng uống nhiều nguyên phát: gây hạ Natri huyết chỉ khi lượng nước nhập vượt quá khả năng bài tiết của thận. Thường do bệnh lý tâm thần.

    * Hạ Natri huyết sau phẩu thuật: là một biến chứng thường gặp và nguy hiểm xảy ra 5% bệnh nhân, là hậu quả của sự phối hợp phóng thích ADH không qua thẩm thấu và sử dụng quá mức dung dịch nhược trương sau phẩu thuật.

    * Kích thích bàng quang bằng dung dịch glycine nhược trương trong lúc phẩu thuật cắt tiền liệt tuyến qua ngã niệu đạo có thể dẫn đến hấp thu trực tiếp nước từ bàng quang vào tuần hoàn gây giảm Natri máu do pha loãng.

    * Nhược giáp: hạ Natri máu xảy ra 10% bệnh nhân nhược giáp với chức năng thận bình thường. Hạ Natri máu có triệu chứng hiếm gặp trên lâm sàng. Nồng độ ADH trong huyết tương tăng trong 75% bệnh nhân nhược giáp ^ ADH có vai trò trong hạ Natri máu ở bệnh nhân nhược giáp.

    * Hạ Natri máu do thiếu glucocorticoid: bệnh nhân thiếu ACTH gây hạ Natri máu nặng có nồng độ ADH tăng trong huyết tương mà không có tụt huyết áp.. Khi điều trị thay thế bằng glucocorticoid làm giảm nồng độ ADH và nồng độ Natri huyết tương về bình thường. Trong bệnh Addison, hạ Natri huyết là sự góp phần của giảm mineralocorticoid và glucocorticoid.

    * Những nguyên nhân gây tăng tiết ADH:

    – Thuốc: gây hạ Natri máu qua ít nhất 01 trong 03 cơ chế sau:

    (1) Kích thích phóng thích ADH: nicotine, carbamazepine, thuốc chống trầm cảm 03 vòng, thuốc chống rối loạn tâm thần, thuốc chống ung thư, thuốc phiện.

    (2) Làm tăng tác dụng kháng lợi niệu của ADH: Chlopropamide, Methylxanthine, kháng viêm không phải steroid.

    (3) Hoặc tác dụng tương tự ADH: oxytocin, demopressin acetate (DDAVP).

    – Stress: xúc cảm, đau.

    – Giảm oxy mô và tăng CO2 cấp tính.

    * Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH):

    Tiêu chuẩn chính Tiêu chuẩn phụ
    (1) Áp lực thấm thấu huyết tương < 270 mOsmol/kg.

    (2) Áp lực thẩm thấu nước tiểu không thích hợp (u osm > 100 mOsm/kg)

    (3) Thể tích dịch ngoại bào bình thường.

    (4) Na + / nước tiểu tăng > 40mmol/L (với lượng muối và nước nhập bình thường ).

    (5) Loại trừ nhược giáp và thiếu glucocorticoid

    (1) Test tải nước bất thường: Không khả năng bài tiết ít nhất 90% của 20mL/kg nước tải trong 04giờ và /hoặc U osm < 100 mOsm/kg nước.

    (2)    [ADH]/ huyết tương tăng không tương ứng với áp lực thấm thấu.

    Bảng 1.Tiêu chuẩn chẩn đoán SIADH: hạ Natri huyết với nồng độ Natri trong nước tiểu cao và có V ECF bình thường

    Bảng 2. Nguyên nhân của SIADH.
    U Ung thư phế quản, u trung mô, ung thư tử cung, tuỵ, dạ dày,
    Bệnh phổi lymphoma.
    Bệnh lý Ap xe phổi, viêm phổi, lao phổi, nhiễm Aspergillus, nhiễm HIV
    tktW U não, áp xe não, chứng đầu nước, máu tụ dưới màng cứng,
    xuất huyết màng não, viêm màng não, viêm não.
    Thuốc Phenothiazine, thuốc chống trầm cảm ba vòng, chlorpropamide,
    carbamazepine, cyclophospamide.

    2.3.3.Hạ Natri Huyết Kết Hợp Tăng Thể Tích Dịch Ngoại Bào

    TBNa tăng, TBW tăng nhiều hơn, V.ECF tăng (phù).

    Những bệnh lý gồm: suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư nhưng cần chú ý giả hạ Natri huyết do tăng lipide trong hội chứng thận hư. Ngoài phù và hạ Natri huyết, [Na+] / nước tiểu thấp < 10mmol/L và áp lực thẩm thấu nước tiểu cao (so với huyết tương) trong trường hợp không dùng lợi tiểu

    Bảng 3. BẢNG PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN HẠ NATRI HUYẾT

    Nồng độ Natri trong nước tiểu

    TRIỆU CHỨNG < 20mmol/L > 20mmo1 /L
    GIẢM THÊ TÍCH Nhịp tim nhanh, tụt HA, CVP thấp. Véo da (+), khô niêm mạc.

    Urê máu tăng, Renine huyết tương tăng

    Nôn Tiêu chảy. Bỏng.

    Viêm tuỵ cấp

    Lợi tiểu. Addison. Mất muối do não. Bệnh thận mất muối
    THÊ TÍCH BÌNH THƯỜNG Urê máu bình thường hoặc thấp. Nhược giáp. SIADH +hạn chếdịch. SIADH.

    Suy tuyến yên

    TĂNG THÊ TÍCH Phù ngoại biên, báng bụng.TM cổ nổi, CVP tăng. Suy tim Xơ gan Hội chứng thận hư. Suy thận.

    Suy tim + lợi tiểu.

    3. TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU:

    Xảy ra khi áp lực thẩm thấu huyết tương < 240mOsm/ kg (hay [Na+] / huyết tương < 120mmol/L). Triệu chứng lâm sàng phụ thuộc vào:

    (1) Tốc độ giảm Natri huyết:

    (2) Nồng độ Natri huyết tương:

    Nồng độ Natri / ht (mmol/L) Triệu chứng và dấu hiệu

    + 130- 135 Thường không có triệu chứng.

    + 125- 130 Chán ăn, buồn nôn, mất định hướng, nhức đầu.

    + 115-125 Kích động, lú lẫn, ảo giác, tiêu tiểu không tự chủ.

    + < 115 Co giật, hôn mê.

    (3) Hạ Natri cấp (< 48 giờ) hay mạn (> 48 giờ):

    – Cấp: có biểu hiện của phù não: nhức đầu, ói mửa, co giật, hôn mê và tử vong.

    – Mạn: não có thời gian thích ứng nên triệu chứng nhẹ hơn; cần chú ý vấn đề điều chỉnh hạ Natri huyết trong trường hợp này để tránh huỷ myeline trung tâm cầu não.

    * Hạ Natri huyết kèm rối loạn cân bằng Natri: sẽ kết hợp biểu hiện của:

    – Giảm thể tích dịch ngoại bào:

    + Ói, tiêu chảy, hút dịch dạ dày, dùng lợi tiểu, tiểu đường, bệnh thận + Dấu véo da (+), khô niêm mạc: thường không tin cậy nhất là người già.

    + Hạ huyết áp tư thế, nhịp tim nhanh và CVP thấp; trường hợp nặng có sốc.

    + BUN tăng, tỉ lệ BUN / Creatinine huyết > 20:1, Hct tăng, protide máu tăng.

    + [Na+]/ nước tiểu thường < 10 – 15 mmol/L, trừ trường hợp có kiềm chuyển hóa đi kèm (do nôn kéo dài) hoặc dùng thuốc lợi tiểu, [Na+]/ nước tiểu > 20 mmol/L.

    – Tăng thể tích dịch ngoại bào:

    + Biểu hiện bệnh lý: suy tim, xơ gan và hội chứng thận hư.

    + Phù và tăng cân nhanh ( > 0,5 kg / ngày ), CVP tăng, Hct, Protide máu giảm.

    4. TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN:

    * Nồng dộ Natri huyết < 136 mmol/L.

    * Nguyên nhân của hạ Natri huyết cần phải đuợc xác định từ

    – Khám lâm sàng: sử dụng thuốc, bệnh Addison, suy tuyến yên, nhuợc giáp, ói mửa, tiêu chảy …, và đánh giá tình trạng thể tích dịch ngoại bào.

    – Cận lâm sàng có ích trong chẩn đoán phân biệt: (1) áp lực thẩm thấu huyết tuơng, (2) áp lực thẩm thấu nuớc tiểu và, (3) [Na+] và [Cl-] trong nuớc tiểu. Thăm dò chức năng tuyến giáp, tuyến thuợng thận, X quang ngực và CT scan nếu huớng nghĩ tới SIADH.

    (1) Ap lực thẩm thấu huyết tuơng (ALTT): đuợc tính theo công thức:

    ALTT = 2 X Na + Urê (mM/L) + Đuờng huyết (mM/L)

    * Bình thuờng ALTT = 280 – 290 mOsm / kg H20.

    Hầu hết bệnh nhân hạ Natri huyết tuơng có ALTT giảm. Nếu không giảm, giả hạ Natri huyết và hạ Natri huyết ưu trương cần phải loại trừ.

    (2) ALTT và thể tích nước tiểu: Đáp ứng của thận đối với tình trạng nhược trương là bài tiết thể tích nước tiểu pha loãng <=> ALTT nước tiểu < 100 mOsm/ kg H20 và tỉ trọng nước tiểu < 1,003. Điều này gặp trong chứng uống nhiều nguyên phát.

    (3)    [Na+] và [Cl-] / nước tiểu: giảm V dịch ngoại bào trên bênh nhân có chức năng thận bình thường ^ tăng tái hấp thu Natri và [Na+] và [Cl-] / nước tiểu < 20mmol/L. Nếu [Na+] > 20mmol/L trong giảm Natri huyết kèm giảm V ^ có điều trị lợi tiểu, giảm Aldosterone hoặc đôi khi kiềm chuyển hóa do nôn ói kéo dài.

    SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN HẠ NATRI HUYẾT

    Rối Loạn Điện Giải – Hạ Natri Máu

    5. ĐIỀU TRỊ HẠ NATRI HUYẾT:

    5.1. Hạ Natri huyết nhẹ, không triệu chứng ([Na+] huyết tương >120 mmol/L): chủ yếu tìm, điều trị nguyên nhân.

    * Hạ Natri huyết kèm giảm V dịch ngoại bào:

    Mục tiêu là cải thiện V tuần hoàn và bù Na+ bằng dung dịch muối đẳng trương để tránh thay đổi nhanh V dịch nội bào, đồng thời giải quyết nguyên nhân: ngưng thuốc lợi tiểu, điều trị tiêu chảy, hạ sốt, điều trị CSWS bằng bù dịch tích cực bằng Nacl 0,9% cho đến khi nguyên nhân CSWS được giải quyết.

    * Hạ Natri huyết kèm tăng V dịch ngoại bào:.

    – Điều trị phối hợp hạn chế nước và nguyên nhân cơ bản: trong suy tim và suy gan phối hợp hạn chế dịch và dùng thuốc lợi tiểu để làm giảm lượng nước toàn cơ thể; điều trị cường Aldosterone thứ phát với ức chế men chuyển và spironolactone là thích hợp.

    * Hạ Natri huyết với V dịch ngoại bào bình thường:

    – Nhược giáp và thiếu glucocorticoid điều trị bằng thay thế hormone thích hợp.

    – SIADH: Mục đích điều trị là giới hạn nước nhập hoặc tăng nước xuất hoặc cả hai; hạn chế nước là phương pháp điều trị đầu tiên.

    @ Điều trị SIADH(với nguyên nhân không biết hoặc không có thể điều trị) và hạ Natri huyết mạn không triệu chứng là hạn chế nước < 01 lít / ngày để đảm bảo thăng bằng nước âm tính và tăng từ từ [Na +]/ huyết tương.

    Cần tính toán sự bài tiết nước tự do để hướng dẫn cho hạn chế nước:

    Clr H2O = V [ 1- (UNa + UK) / PNa ]

    Trong đó: – Clr H2O: là độ thanh thải nước tự do.

    – V: thể tích nước tiểu.

    – UNa và UK: nồng độ Natri và Kali trong nước tiểu.

    – PNa: nồng độ Natri trong huyết tương.

    + Nếu (UNa + UK) / PNa >1, lượng nước nhập < 500mL/ ngày.

    + Nếu (UNa + UK) / PNa gần bằng 1, lượng nước nhập 500-700mL/ ngày.

    + Nếu (UNa + UK) / PNa < 1, lượng nước nhập đến 1L/ngày.

    Nếu thất bại ^ dùng thuốc tăng bài tiết nước tiểu

    @ Lợi tiểu quai phối hợp thay thế Natri (40mg Furosemide kèm thêm 2-3g NaCl).

    @ Demeclocycline: hiếm khi sử dụng, thường chỉ định trong trường hợp nguyên nhân không thể điều trị được(Ung thư phổi di căn)và bệnh nhân không thể hạn chế nước..

    @ Lithium: là chất đối vận của ADH, giảm đáp ứng của ống thận với ADH nhưng hiệu quả không tiên đoán được và có phản ứng phụ nên ít sử dụng.

    5.2. Hạ Natri Huyết Có Triệu Chứng: (thường [Na+] < 120mmol/L):

    Tốc độ điều chỉnh Natri phụ thuộc vào hạ Natri cấp (< 48 giờ) hay mạn (>48giờ).

    * Hạ Natri huyết mạn có triệu chứng:

    – Trong tình huống này, có nguy cơ huỷ myeline do thẩm thấu nếu điều chỉnh nhanh nồng độ. Biến chứng thần kinh xảy ra ở bệnh nhân hạ Natri huyết mạn khi [Na+ ] / huyết tương được điều chỉnh với tốc độ > 0,5 mmol/ L/ giờ.

    – Vì nguy cơ biến chứng thần kinh không hồi phục khi tăng nhanh nồng độ Natri huyết, nên việc sử dụng NaCl ưu trương để điều chỉnh hạ Natri huyết mạn tính chỉ sử dụng khi có triệu chứng thần kinh và tốc độ điều chỉnh là < 0,5 mmol/L/giờ.

    * Hạ Natri huyết cấp có triệu chứng:

    – Trong tình huống này có nguy cơ phù não, thóat vị não và tử vong, đòi hỏi điều trị ngay bằng dung dịch muối ưu trương: NaCl 3 %. Tốc độ điều chỉnh để tăng [Na+]/ huyết tương là: 1 – 2 mmol/L/ giờ đa số được chấp nhận..

    Một số công thức sử dụng trong điều chỉnh hạ Natri huyết:

    @ Công thức 1:

    Tốc độ thay thế Natri = Lượng nước toàn cơ thể X tốc độ điều chỉnh mong muốn.

    = 0,6 X Trọng lượng cơ thể X tốc độ điều chỉnh mong muốn.

    Thí dụ: Tốc độ mong muốn là 1 mmol/L/ giờ; bệnh nhân 70 kg =>Tốc độ thay thế là 42 mmol/ giờ. Nếu dùng NaCl 3 % (513mmol / L), tốc độ truyền là 82 mL / giờ.

    @ Công thức 2: giúp đánh giá hiệu quả của 1 L dịch truyền để làm thay đổi nồng độ Natri; và từ đó dựa vào tốc độ mong muốn mà tính tốc độ truyền.

    Rối Loạn Điện Giải – Hạ Natri Máu

    SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẠ NATRI HUYẾT

    Rối Loạn Điện Giải – Hạ Natri Máu

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Trưng Vương:

    1. Bài Giản Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn
    2. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue
    3. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hen Phế Quản
    4. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Khó Thở Ở Bệnh Nhân Hậu Phẫu
    5. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Xử Trí Cấp Cứu Cơn Hen Phế Quản

    Xử Trí Cấp Cứu Cơn Hen Phế Quản

    XỬ TRÍ CẤP CỨU CƠN HEN PHẾ QUẢN

    BS Bùi Hạnh Thu Khoa Hô hấp

    1. ĐỊNH NGHĨA

    – Hen phế quản là một bệnh viêm mạn tính đường thở dẫn đến tăng phản ứng và tắc nghẽn đường thở, thể hiện bằng các đợt khò khè, ho, khó thở lặp đi lặp lại.

    – Quá trình viêm này do nhiều lọai tế bào và thành phần tế bào tham gia.

    – Tắc nghẽn đường thở lan tỏa, biến đổi theo thời gian và thường hồi phục.

    2. YẾU TỐ NGUY CƠ HEN PHẾ QUẢN

    2.1. Yếu tố con người(làm cho cá nhân dễ bị hen phế quản hay bảo vệ họ không bị hen): di truyền, cơ địa, tăng đáp ứng đường thở,phái, béo phì.

    2.2. Yếu tố môi trường(ảnh hưởng trên bệnh nhân có sẵn cơ địa, gây những đợt kịch phát hen, có thể làm cho triệu chứng kéo dài): các di nguyên,chát nhạy cảm trong nghề nghiệp, khói thuốc lá, ô nhiễm môi trường, nhiễm trùng hô hấp, thay đổi thời tiết, …

    3. CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN

    3.1    Lâm sàng

    Khởi bệnh từ nhỏ,triệu chứng thay đổi từng ngày:về đêm hay sáng sớm, ho, khò khè, khó thở

    – Có tiền sử dị ứng, viêm mũi và/hay chàm

    – Có tiền sử gia đình

    – Thực thể: ran rít, ngáy, tăng thời gian thở ra, căng phình lồng ngực.

    3.2. Test phục hồi với hô hấp ký và lưu lượng đỉnh:

    – FEV1 tăng 12%(hay 200ml)sau thuốc dãn phế quản hoặc Corticoid

    – Hoặc: PEF tăng 15% sau thuốc dãn phế quản hoặc Corticoid

    4. ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CƠN HEN PHẾ QUẢN

    4.1  Hít P2 đồng vận tác dụng nhanh, thường bằng máy phun khí dung, 1 liều mỗi 20 phút trong 1 giờ

    Đợt cấp nhẹ: Albuterol 4-8 puffs MDI hoặc 2,5-5mg phun khí dung Đợt cấp nặng: P2 đồng vận và anticholinergic liều cao: Ipratropium bromide 4-6 puffs MDI hoặc 0,5mg(2ml) phun khí dung

    4.2. Thở Oxy, duy trì SaO2 > 90%

    4.3. Dùng Corticoid toàn thân nếu không thấy đáp ứng ngay hay bệnh nhân đã thường xuyên dùng Corticoid hoặc cơn nặng trầm trọng:

    Corticoid uống: Prednisone 40-80mg/ngày

    Corticoid tĩnh mạch: Methylprednisolone 120-180mg/ngày chia 3-4 lần

    4.4. Cấp cứu hô hấp, tuần hoàn, thông khí hỗ trợ, … nếu bệnh nhân suy hô hấp.

    5. Đánh giá tình trạng bệnh nhân

    5.1.Cơn Nặng Trung Bình:

    – FEV1 hay PEF= 60-80%

    Triệu chứng trung bình, có co kéo cơ hô hấp phụ PaO2 >60mrnHg7 PaCO2<45mmHg,SaO2 = 91-95%

    – Xử trí: P2 đồng vận và anticholinergic mỗi 60 phút

    Corticoid uống Tiếp tục điều trị 1-3 giờ

    5.2.Cơn Năng Trầm Trọng:

    – FEV1 hay PEF< 60%

    Triệu chứng nặng lúc nghỉ, lồng ngực co kéo.

    Tiền căn: bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao Không cải thiện sau điều trị ban đầu

    – Xử trí: P2 đồng vận và anticholinergic dạng hít mỗi giờ hay liên tục

    Thở oxy

    Corticoid tĩnh mạch

    6. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG CỦA BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN

    6.1. Đáp ứng tốt:

    – FEV1 hay PEF> 70%, SaO2>90%, đáp ứng kéo dài 60 phút sau đợt điều trị cuối

    – Khám lâm sàng bình thường, không khó chịu ^ Có thể cho xuất viện

    6.2. Đáp ứng không hoàn toàn:

    – FEv1> 50%, pEF< 60%

    Lâm sàng: triệu chứng nhẹ hay trung bình, SaO2 không cải thiện

    – Xử trí: nằm phòng điểm

    P2 đồng vận dạng hít + anticholinergic dạng hít Corticoid toàn thân: uống hay tĩnh mạch Thở oxy

    Monitor SaO2, mạch

    6.3. Đáp ứng kém:

    – FEV1 hoặc PEF< 50%, paCO2>45mmHg, paO2<60mmHg Khám lâm sàng: triệu chứng nặng, rối loạn tri giác

    – Xử trí:

    a. Nằm phòng cấp cứu

    b. Thở oxy, đo lại khí máu động mạch sau 30 phút.

    Mục tiêu: paO2>60mmHg, SaO2>90% mà không ứ CO2 và nhiễm toan

    c. Dãn phế quản:

    + P2 đồng vận và anticholinergic dạng hít: MDI hay phun khí dung, tăng liều hay tăng số lần

    + Xem xét việc tiêm P2 đồng vận dưới da, bắp,tĩnh mạch:

    Terbutaline Sulphate 0,25mg TDD/TB,lập lại mỗi 6 giờ nếu cần Terbutaline Sulphate 1,5-2mg/24giờ pha Glucose 5% truyền tĩnh mạch, hoặc bơm điện(pha Glucose 5% hoặc Natriclorua 0.9%)

    + Amminophylline tryền tĩnh mạch: nếu cần, chỉ trong trường hợp rất nặng vì lợi ít mà có thể có hại

    Liều tấn công: nếu chưa dùng: 5mg/kg truyền TM> 20phút nếu đã dùng: 3mg/kg truyền TM>20phút Liều duy trì: 0,2-0,6mg/kg/giờ truyền TM 6mg/kg/ngày uống

    d. Corticoid tĩnh mạch:

    Methylprednisolone 120-180mgTM/ngày chia mỗi 4-6giờ

    e.Thở máy:

    + Chỉ định rõ ràng:

    – Ngưng hô hấp, tuần hoàn

    – Rối loạn ý thức

    – Lâm sàng không giảm hoặc xấu đi dù đã điều trị tích cực,

    paO2 giảm, paCO2 tăng

    – Dọa suy hô hấp cấp hay suy hô hấp cấp + Chỉ định cân nhắc:

    – PaCO2 >60mmHg nhưng lâm sàng không quá nặg và còn đáp ứng oxy mũi

    – Rối loạn nhịp tim có thể tử vong(có chỉ định đặt nội khí quản)

    7. ĐIỀU TRỊ KHÁC

    – Kháng sinh: uống hay tĩnh mạch: khi có dấu hiệu nhiễm trùng

    Chú ý: Phế cầu, H. influenzae, M. catarralis, …

    – Cân bằng nước, điện giải, dinh dưỡng, …

    – Phát hiện và điều trị bệnh lý đi kèm

    8. ĐÁNH GIÁ LẠI

    Đáp ứng kém -> Nhập ICU + điều trị như trên

    Đáp ứng không hoàn toàn: xem xét nhập ICU nếu không cải thiện 6-12giờ

    Xử Trí Cấp Cứu Cơn Hen Phế Quản

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Trưng Vương:

    1. Bài Giản Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn
    2. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue
    3. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hạ Natri Máu
    4. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Khó Thở Ở Bệnh Nhân Hậu Phẫu
    5. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

    BS.CKI.Bùi Trọng Hợp Khoa Nhiễm

    Sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) (Dengue Haemorrhagic Fever) là một bệnh nhiễm trùng cấp tính do vius Dengue gây ra và được lây qua trung gian muỗi Aedes spp. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu là xuất huyết, gan lớn, có thể có sốc và dẫn đến tử vong nếu điều trị không thích hợp và kịp thời.

    1. CHẨN ĐOÁN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

    Bệnh sốt xuất huyết Dengue được đặc trưng bởi hiện tượng thất thóat huyết tương dẫn đến sốc giãm thể tích và rối loạn đông máu gây ra xuất huyết. Bệnh cảnh SXH-D ở người lớn có đặc điểm là thường quá trình sốt kéo dài hơn so với trẻ em; tình trạng xuất huyết thường nhiều hơn và kéo dài hơn (có thể trên 2 tuần).

    1.1- Chẩn Đoán Lâm Sàng:

    Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), 1997 Tiêu chuẩn lâm sàng:

    –    Sốt cao, đột ngột, liên tục 2-7 ngày

    –    Xuất huyết:

    Dấu dây thắt (+)

    Chấm xuất huyết dưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích.

    Chảy máu mũi, chảy máu nước răng.

    Ói ra máu/ tiêu ra máu

    –    Gan to

    –    Sốc: Thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6 của bệnh, biểu hiện bởi mạch nhanh nhẹ và huyết áp giảm, kẹp hoặc không đo được, chi lạnh, tím tái, đờ đẫn, bứt rứt,…

    Tiêu chuẩn cận lâm sàng.

    *    Dấu hiệu thất thóat huyết tương: biểu hiện bởi cô đặc máu (dung tích hồng cầu (Hct) tăng > 20% giá trị bình thường); hoặc tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi.

    *    Tiểu cầu giảm. ≤ 100.000/mm3

    Chẩn đoán Sốt xuất huyết Dengue khi bệnh nhân có 2 trong 3 tiêu chuẩn lâm sàng, kèm theo 2 tiêu chuẩn cận lâm sàng.

    1.2.    Chẩn Đoán Cận Lâm Sàng:

    Phân lập siêu vi.

    Huyết thanh chẩn đoán: HI test, MAC – ELISA Phản ứng khuếch đại chuỗi gien (PCR)

    1.3.    Phân Độ Lâm Sàng:

    Theo TCYTTG SXH-D được phân làm 4 độ:

    Độ I : Sốt và dấu hiệu đây thắt dương tính, hoặc bầm chỗ chích.

    Độ II : Độ I + xuất huyết tự phát.

    Độ III: Ngoài các triệu chứng của độ I và Độ II, có biểu hiện thêm tình trạng Sốc với chi mát lạnh, bứt rứt, mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc giảm huyết áp.

    Độ IV : Sốc nặng: mạch, huyết áp không đo được.

    Các trườpng hợp SXH-D độ I và độ II còn gọi là SXH-D không sốc, còn SXH-D độ III và độ IV còn gọi là SXH-D có sốc

    2. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE.

    Mục đích điều trị SXH-D: Phát hiện sớm và điều trị kịp thời để giảm tỷ lệ tử vong.

    2.1. Điều Trị Sốt Dengue/ SXH Không Sốc (Độ I, II):

    Hầu hết bệnh nhân được điều trị ngoại trú, chủ yếu điều trị triệu chứng, tái khám và theo dõi phát hiện chuyển độ ngày 1-2 lần

    A- Điều Trị Triệu Chứng:

    Hạ sốt. Paracetamol 10 – 15 mg/kg/lần x 4 lần/ngày; lau mát bằng nước ấm nếu sốt cao > 390C.

    Cho bệnh nhân ăn lỏng, khuyến khích uống nhiều nước chín, nước cam, chanh, nước Oresol.

    B- Chỉ Định Cho Nhập Viện

    Khi có các dấu hiệu chuyển độ.

    Khi có dấu hiệu sốc.

    Nhà bệnh nhân ở quá xa trung tâm y tế không thể nhập viện kịp thời khi bệnh SXH trở nặng.

    C- Chỉ Định Truyền Dịch:

    Ở một số bệnh nhân SXH độ I, II có dấu hiệu chuyển độ.

    –    Bệnh nhân ói mửa nhiều lần.

    –    Đau bụng, gan to nhanh.

    –    Ói máu, tiêu ra máu, chảy máu chân răng.

    –    Máu cô đặc nhiều, hoặc Hct tăng nhanh.

    –    Lừ đừ, tay chân mát lạnh vã mồ hôi

    Sơ Đồ 1. Lưu Đồ Bồi Hoàn Thể Tích Cho Bệnh Nhân SXH Độ I, II

    Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    Ngưng truyền dịch sau 24 giờ

    (*) Cải thiện. Bệnh nhân hết nôn ói. bớt đau bụng. mạch chậm lại, huyết áp ổn định, nước tiểu > 1ml/kg/giờ. Hct giảm dần về giá trị bình thường.

    Thời gian truyền dịch. 24 – 48 giờ

    2.2. Điều Trị SXH Có Sốc (Độ III, IV)

    Nguyên tắc điều trị: phát hiện sớm sốc, điều trị đúng phác đồ và theo dõi sát bệnh nhân để tránh các biến chứng như tái sốc, sốc kéo dài.

    2.2.1. Sốt Xuất Huyết Độ III.

    Mạch nhanh/ huyết áp (HA) kẹp.

    Liều tấn công lúc đầu. Lactated Ringer’s truyền tĩnh mạch (TTM) 15-20ml/kg/ giờ. Sau 1 giờ đánh giá lại nếu:

    a)    Bệnh nhân ra sốc. Giảm liều Lactated Ringer’s xuống 10ml/ kg/ giờ x 1- 2 giờ, sau đó tiếp tục giảm liều dần 7,5 ml/ kg/ giờ x 3-4 giờ, đến 5 ml/kg/ giờ x 3-4 giờ, rồi 3ml/ kg/ giờ.

    b)    HA vẫn còn kẹp: đổi sang dung dịch cao phân tử (CPT) (Dextran 40, 70 hoặc Gelatin) TTM 15 – 20 ml/kg/giờ, sau đó nếu:

    –    Nếu HA dãn ra: Cao phân tử TTM 10 ml/kg/ giờ x 1 – 2 giờ rồi giảm liều CPT 7,5 ml/kg/giờ x 2giờ, sau đó nếu tình trạng bệnh nhân tốt chuyển sang điện giải.

    –    Nếu HA vẫn còn kẹp: CPT TTM 10 – 15ml/kg/ giờ (lần 2), sau đó nếu HA tốt giảm liều CPT dần rồi đổi sang điện giải. Nếu sau CPT lần 2, HA còn kẹp xem xét đo áp lực tĩnh mạch trung ương (CVP) (Sơ đồ 2).

    Sơ đồ 2. Lưu đồ hoàn thể tích cho bệnh nhân sốc SXH Dengue độ III

    Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    2.2.2. Sốt Xuất Huyết Độ IV (M = 0, HA = 0)

    –    Nằm đầu thấp, thở oxygen.

    –    Bơm tĩnh mạch trực tiếp dung dịch điện giải Ladate Ringer’s 20 ml/ kg/15 phút để nhanh chóng đưa bệnh nhân ra khỏi sốc càng nhanh càng tốt. Sau đó đánh giá lại và xử trí theo lưu đồ sau:

    Sơ Đồ 3: Lưu Đồ Bồi Hoàn Thề Tích Cho Bệnh Nhân Số SXH Dengue Độ IV

    Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    2.2.3.    Theo Dõi.

    –    Mạch, huyết áp, nhịp thở, nước tiểu 15 – 30 phút/lần cho đến khi bệnh nhân ra khỏi sốc, sau đó theo dõi mỗi 1 – 2 giờ khi bệnh nhân ổn định.

    –    Theo dõi HA mỗi 4 – 6 giờ cho đến khi ổn định.

    –    Tổng kết dịch truyền mỗi 24 giờ: số lượng dịch truyền, loại dịch, lượng dịch trung bình /kg/24 giờ, lượng CPT; lượng dịch xuất (nước tiểu, ói…)

    2.2.4.    Chỉ Định Truyền Dịch:

    a.    Ngưng truyền dịch ngay khi có nguy cơ phù phổi cấp (khó thở, tím tái, phổi có ran ẩm, rít.)

    b.    Đặt vấn đề ngưng tiêm truyền khi:

    –    SXH III N5,N6 mà M, HA ổn định liên tục trên 24 giờ

    –    SXH III N5, N6, HA ổn định liên tục trên 12 giờ và:

    + Dịch truyền 120 – 150 ml/kg/24 giờ

    + Phổi có ran ẩm (+)

    –    SXH III N5, N6 có:

    + Dịch truyền > 150 ml/kg/24 giờ + Phổi ran ẩm (++)

    + Thời gian HA ổn định có thể còn ít.

    –    SXH IV: Sốc sâu nên lượng dịch, thời gian tiêm truyền cao hơn SXH III nên chỉ định ngưng truyền dịch tùy thuộc từng bệnh nhân cụ thể.

    2.2.5.    Chỉ Định Đo CVP:

    –    SXH III, IV kèm theo các triệu chứng sau:

    + Đã dùng cao phân tử 2 lần mà huyết áp còn kẹp.

    + Sốc kéo dài, tái sốc.

    + Quá tải hoặc nghi ngờ quá tải.

    + Sốc SXH kèm bệnh lý tim, phổi/ thận.

    2.2.6.    Các Điều Trị Khác.

    a.    Điều chỉnh rồi loạn điện giải, thăng bằng kiềm toan: Hạ Natri máu và toan chuyển hóa có thể xảy ra. Bồi hoàn thể tích tuần hoàn và điều chỉnh sớm toan chuyển hóa dẫn đến dự hậu tốt hơn.

    b.    Chảy máu mũi: Đặt mèche mũi.

    Chảy máu chân răng: Ngậm đá lạnh hoặc cắn chặt gạc tẩm ôxy già để cầm máu tại chỗ, truyền địch sớm.

    c.    Chỉ định truyền máu khi;

    –    Xuất huyết tiêu hóa ồ ạt

    –    Hct < 30% + lâm sàng không ổn định.

    –    Hct giảm nhanh mà lâm sàng không cải thiện ^ Truyền máu tươi cùng nhóm 10-20 ml/ kg/ lần.

    d.    Lợi tiểu Dùng Furosemide 0,5-1mg 1kg/lần uống hay tiêm bắp hay tiêm mạch vào N6, 7 khi có dấu hiệu quá tải, M, HA ổn định.

    2.3. Tiêu Chuẩn Xuất Viện:

    –    Lâm sàng cải thiện rỏ:

    Hết sốt 2 ngày nếu là SXH I,II

    Sinh hiệu ổn định, ra sốc trên 48 giờ

    Không có biểu hiện xuất huyết, tiểu nhiều, thèm ăn.

    –    Xét nghiệm ổn định:

    Dung tích hồng cầu trở về bình thường.

    Tiểu cầu > 50.000/ ml.

    Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Trưng Vương:

    1. Bài Giản Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn
    2. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hen Phế Quản
    3. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hạ Natri Máu
    4. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Khó Thở Ở Bệnh Nhân Hậu Phẫu
    5. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn

    Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn

    VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN

    BS.CKI.Bùi Hạnh Thu Khoa Hô hấp

    1. ĐỊNH NGHĨA VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN

    Viêm phế quản cấp là nhiễm trùng đường dẫn khí của phổi

    2. TÁC NHÂN THƯỜNG GẶP: (Phần Lớn Do Virus)

    Influenza A và B Parainfluenza Adenovirus Rhinovirus

    Bordetella pertussis Mycoplasma pneumoniae Chlamydophylia pneumoniae Streptococcus pneumoniae

    3. CHẨN ĐOÁN VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN:

    – Cấp tính, thường dưới 3 tuần, nhưng cũng có thể kéo dài đến 3 tháng

    – Sốt, thường > 380C, ớn lạnh, có thể lạnh run

    – Ho

    – Có ít nhất 1 trong các triệu chứng của đường hô hấp dưới:

    + Khạc đàm, có thể đàm mủ + Khò khè, phổi có ran ngáy, rít + Khó chịu ở ngực hay đau ngực

    – Không có nguyên nhân khác giải thích: viêm xoang, viêm hầu họng, hen giai đoạn sớm, không có bất thường thực thể nghĩ đến viêm phổi

    – SpO2: giảm khi bệnh nhân có khó thở hay thở nông

    – Xquang phổi: không có tổn thương nhu mô

    CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN

    – Hen phế quản

    – Viêm phế quản mạn – Đợt cấp viêm phế quản mạn

    – Viêm phổi

    4. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHẾ QUẢN CẤP DO NHIỄM KHUẨN:

    4.1. Kháng sinh

    thường không cần thiết, trừ khi có dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, ho đàm vàng, xanh, đục…, hoặc cấy đàm dương tính ^ dùng kháng sinh đường uống, chọn 1 trong 4 nhóm sau:
    a. Macrolide: chọn 1 trong 3 thuốc sau:

    Erythromycin 500mg x 4lần/ngày x 14 ngày Roxithromycin 150mg x 2lần/ngày x 7-10ngày Clarithromycin 500mg x 2lần/ngày x 7ngày

    b. Co-trimoxazol

    TM 160mg-SMZ 800mg x 2lần/ngày x 14ngày

    c. Doxycycline 100mg x 2lần/ngày x 7-10ngày

    d. Amoxicillin/clavulanate 1g x 2lần/ngày x 5-7ngày

    e. Cephalosporin thế hệ 1, 2

    f. Theo kháng sinh đồ

    4.2. Điều Trị Triệu Chứng: Khi Cần

    a. Giảm ho:

    Codeine 15-30mg(u) x 3lần/ngày Dextromethorphan 10-20mg(u) x 3-4lần/ngày

    b. Dãn phế quản:

    Dạng hít    :    Salbutamol MDI hoặc Terbutaline MDI

    Dạng uống : Salbutamol 2-4mg x 3lần/ngày hoặc

    Terbutalline 2,5mg x 3lần/ngày

    Viêm Phế Quản Cấp Do Nhiễm Khuẩn

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Trưng Vương:

    1. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue
    2. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hen Phế Quản
    3. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Hạ Natri Máu
    4. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Khó Thở Ở Bệnh Nhân Hậu Phẫu
    5. Bài Giảng Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính
  • Rối Loạn Đặc Hiệu Trong Sự Phát Âm

    Rối Loạn Đặc Hiệu Trong Sự Phát Âm

    RỐI LOẠN ĐẶC HIỆU TRONG SỰ PHÁT ÂM

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    – Một rối loạn phát triển đặc hiệu mà trong đó khả năng sử dụng ngữ âm của trẻ ở dưới mức tương ứng với tuổi tâm thần của trẻ, nhưng trong đó những kỹ năng ngôn ngữ vẫn trong giới hạn bình thường.

    – Sự phát triển bình thường: Lúc 4 tuổi, sự tạo ra những lỗi trong ngữ âm là thường gặp nhưng người xung quanh vẫn có thể hiểu đứa trẻ một cách dễ dàng. Đến 6-7 tuổi, hầu hết các ngữ âm phải hoàn tất. Mặc dù những khó khăn vẫn còn trong sự kết hợp vài âm nhất định, những điều này cũng không gây ảnh hưởng trong những vấn đề về giao tiếp. Vào khoảng 11-12 tuổi, sự thành thạo hầu hết tất cả các ngữ âm phải đạt được.

    – Sự phát triển bất thường xảy ra khi sự đạt được ngữ âm của trẻ bị trì hoãn, đưa đến: phát âm sai gây khó khăn cho những người khác là không thể hiểu được trẻ; sự bỏ sót, không chính xác hay thay thế của các ngữ âm.

    – Chẩn đoán chỉ được thiết lập chỉ khi sự nghiêm trọng của rối loạn về phát âm nằm ngoài những giới hạn của sự thay đổi bình thường theo tuổi tâm thần của trẻ; trí tuệ phần ngôn ngữ không lời nằm trong giới hạn bình thường, kỹ năng tiếp nhận và thể hiện ngôn ngữ vẫn trong giới hạn bình thường, các bất thường về sự phát âm không do các bất thường cảm giác, cấu trúc hay thần kinh chi phối trực tiếp, sự phát âm không chính xác bất thường rõ ràng trong ngữ cảnh sử dụng thông thường trong văn hóa của trẻ.

    – Trẻ trai thường gặp những khó khăn trong việc phát âm nhiều hơn bé gái, với tỉ lệ là 4:1 hoặc có báo cáo khác là 2:1.

    – 30-60% trẻ có tiền sử gia đình là một hay nhiều thành viên trực tiếp có rối loạn tương tự.

    – Nguyên nhân của rối loạn này thì chưa được biết. Một số yếu tố được cho là nguyên nhân của rối loạn này bao gồm: (1) những bất thường khó thấy ở não, (2) yếu tố di truyền, (3) các ảnh hưởng của môi trường, (4) sự chưa trưởng thành của quá trình phát triển hệ thần kinh, (5) các yếu tố về ngôn ngữ và (6) những tiến trình về thính giác.

    – Trẻ có rối loạn về phát âm có thể kết hợp thêm các rối loạn về ngôn ngữ, về học tập khác. Khoảng 50-70% trẻ có rối loạn phát âm sẽ có thêm sự suy giảm từ nhẹ đến nặng rối loạn ngôn ngữ thể hiện đi kèm. 10-40% cũng cho thấy sự suy giảm từ nhẹ đến nặng vấn đề hiểu ngôn ngữ. Rối loạn đọc cũng thường được chẩn đoán kết hợp, đặc biệt đối với những trẻ có sự liên quan đến ngôn ngữ là những trẻ có nguy cơ cao trong những rối loạn khác như rối loạn học, rối loạn tăng động- giảm chú ý.

    – Rối loạn phát âm bao gồm:

    • Rối loạn phát âm phát triển

    • Rối loạn âm vị phát triển

    • Tật nói ngọng

    • Rối loạn phát âm chức năng

    • Nói bập bẹ

    II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THE O ICD 10:

    A- Những kỹ năng phát âm, được đánh giá bằng các trắc nghiệm được chuẩn hóa, thấp hơn giới hạn 2 độ lệch chuẩn theo độ tuổi của trẻ.

    B- Những kỹ năng phát âm với chỉ số IQ phi ngôn ngữ thấp hơn tối thiểu một độ lệch chuẩn khi được đánh giá bằng 1 trắc nghiệm được chuẩn hóa.

    C- Ngôn ngữ tiếp nhận và ngôn ngữ diễn đạt, được đánh giá bằng 1 trắc nghiệm được chuẩn hóa, nằm trong giới hạn 2 độ lệch chuẩn theo độ tuổi của trẻ.

    D- Không có các rối loạn thần kinh, giác quan, hoặc bệnh lý nội khoa tác động trực tiếp đến sự phát âm hay rối loạn phát triển lan tỏa.

    E- Tiêu chuẩn loại trừ: chỉ số IQ ở phần ngôn ngữ không lời dưới 70.

    III. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    Rối loạn phát âm do

    – Mất ngôn ngữ

    – Mất dùng động tác

    – Những bất thường về cách phát âm liên quan đến một rối loạn phát triển của ngôn ngữ thể hiện và ngôn ngữ tiếp nhận.

    – Hở vòm miệng hay bất thường về cấu trúc của khoang miệng liên quan đến phát âm.

    – Điếc

    – Chậm phát triển tâm thần.

    IV. CẬN LÂM SÀNG:

    – Trắc nghiệm trí tuệ.

    – Kiểm tra thính lực và cấu trúc khoang miệng.

    – Điện não đồ.

    V. ĐIỀU TRỊ:

    – Trị liệu ngôn ngữ thường được áp dụng ở trẻ được chẩn đoán với mức độ từ trung bình đến nặng. Có thể trị liệu trực tiếp lên trẻ hoặc gián tiếp qua những người chăm sóc trẻ.

    – Một phương pháp tiếp cận âm vị học được thực hiện đầy đủ trên trẻ mà trong đó nhiều lỗi phát âm của trẻ được mô tả bằng các quá trình âm vị học. Mục đích của phương pháp tiếp cận này là giúp trẻ tránh việc sử dụng các quá trình này bằng việc nhấn mạnh giá trị giao tiếp của việc sử dụng đúng các dạng âm nhất định.

    – Một phương pháp tiếp cận thứ hai, gọi là phương pháp truyền thống, vì nó phát triển trước, được dùng đối với những trẻ chỉ có vài lỗi phát âm. Mục đích của phương pháp này là dạy trẻ tạo ra những âm đúng bằng việc nhấn mạnh các đặc điểm nghe và chuyển động của âm đó.

    – Đối với những trẻ có bất thường về cấu trúc thì phẫu thuật hoặc lắp giả bộ phận được tiến hành trước. Nếu những bất thường về phát âm vẫn tồn tại sau phẫu thuật thì sẽ tiến hành kết hợp các biện pháp điều trị trên.

    Rối Loạn Đặc Hiệu Trong Sự Phát Âm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục
    2. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh
    3. Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp
    4. Rối Loạn Ngôn Ngữ Diễn Đạt
    5. Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếp Nhận
  • Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếp Nhận

    Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếp Nhận

    RỐI LOẠN NGÔN NGỮ TIẾP NHẬN

    Lưu ý: cũng được xem như là rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận – diễn đạt hỗn hợp

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    – Trẻ em bị các rối loạn tiếp nhận – diễn đạt hỗn hợp biểu lộ những suy giảm trong việc diễn đạt và tiếp nhận (hiểu hoặc nhận thức) ngôn ngữ nói. Các khó khăn về diễn đạt tương tự như ở trẻ bị các rối loạn ngôn ngữ diễn đạt, bao gồm những hạn chế về vốn từ vựng, tính phức tạp của câu nói, và kết cấu ngôn ngữ. Tuy nhiên, các vấn đề diễn đạt nhìn chung ít liên quan hơn so với những khó khăn về sự tiếp nhận.

    – Trẻ em có các vấn đề về sự tiếp nhận có thể có những thiếu hụt về các kỹ năng xử lý âm thanh cơ bản, ví dụ như khả năng phân biệt âm thanh, phát hiện các thay đổi tốc độ âm thanh, mối quan hệ giữa âm thanh và các biểu tượng, và trí nhớ đối với các chuỗi âm thanh.

    – Chúng có thể chậm trong học các ý nghĩa của từ, đặc biệt là những từ không thông dụng hoặc trừu tượng. Chúng có thể không hiểu các câu hỏi hoặc những lời nhận xét của người khác và có thể hiểu sai những hướng dẫn và lời giải thích phức tạp. Chúng có thể gặp khó khăn khi dõi theo các cuộc đối thoại hoặc học đọc. Do những thất bại về sự lĩnh hội, trẻ em bị các rối loạn hỗn hợp có thể biểu hiện những phản ứng không lô-gic hoặc không phù hợp. Hơn thế nữa, những vấn đề lĩnh hội của chúng có thể đưa đến không nhận thức được và thay vào đó có thể quy nhầm cho sự không chú ý, bướng bỉnh, hoặc các vấn đề hành vi khác.

    II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THEO ICD-10:

    F80.1 Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt (như tiêu chuẩn của Rối loạn ngôn ngữ diễn đạt ở phần trên)

    F80.2 Rối loạn ngôn ngữ tiếp nhận

    Lưu ý: Rối loạn này cũng được xem như là rối loạn hỗn hợp tiếp nhận/diễn đạt

    A. Khả năng hiểu ngôn ngữ, khi được đánh giá bằng các trắc nghiệm đã được chuẩn hóa, dưới giới hạn 2 độ lệch chuẩn theo tuổi của trẻ.

    B. Các kỹ năng ngôn ngữ tiếp nhận với chỉ số IQ phi ngôn ngữ, thấp hơn tối thiểu 1 độ lệch chuẩn khi được đánh giá bằng các trắc nghiệm đã được chuẩn hóa.

    C. Không có các rối loạn thần kinh, rối loạn giác quan, hoặc bệnh lý nội khoa tác động trực tiếp đến việc sử dụng ngôn ngữ nói, cũng như không có rối loạn phát triển lan tỏa.

    D. Tiêu chuẩn loại trừ: Chỉ số IQ phi ngôn ngữ dưới 70 trên một trắc nghiệm đã được chuẩn hóa.

    III. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    – Câm chọn lọc: Trong rối loạn ngôn ngữ diễn đạt và câm chọn lọc, ngôn ngữ tiếp nhận và các biểu hiện phi ngôn ngữ thường tương tự nhau về mức độ và cao hơn các kỹ năng ngôn ngữ diễn đạt rõ rệt.

    – Chậm phát triển tâm thần: biểu hiện bị suy giảm về cơ bản ở 3 lĩnh vực ngôn ngữ tiếp nhận, ngôn ngữ diễn đạt, và các khả năng phi ngôn ngữ, liên quan đến những trông đợi theo độ tuổi.

    – Những thiếu hụt về ngôn ngữ tiếp nhận cũng có thể rõ ràng trong những trường hợp suy giảm thính lực, môi trường thiếu yếu tố kích thích sự phát triển thể chất và trí tuệ, hoặc rối loạn phát triển lan tỏa.

    – Chẩn đoán phân biệt cần chú ý đến các vấn đề khác kèm theo. Rối loạn phát âm là một chẩn đoán có thể xảy ra đồng thời khi các khó khăn về việc tạo ra lời nói âm thanh đi kèm với rối loạn phát triển ngôn ngữ. Trẻ em đang ở độ tuổi đi học được nhận biết có rối loạn ngôn ngữ hoặc rối loạn đọc nên được tầm soát những khó khăn trong lĩnh vực khác do 2 rối loạn thường xuất hiện cùng lúc. Tương tự, trẻ em có các chẩn đoán rối loạn tâm thần, đặc biệt là ADHD, nên được tầm soát rối loạn ngôn ngữ do rối loạn này có tỷ lệ trẻ em được đưa đến đánh giá tâm thần khá cao biểu lộ các rối loạn ngôn ngữ chưa được phát hiện trước đây đi kèm theo.

    – Rối loạn tư duy và triệu chứng của tâm thần phân liệt: Một đứa trẻ có rối loạn hỗn hợp tiếp nhận-diễn đạt có thể bộc lộ ngôn ngữ vô tổ chức, đặc biệt là trong những trường hợp lo âu tăng cao. Chẩn đoán thường được làm sáng tỏ bằng cách đánh giá lại khi trẻ bớt lo âu và bằng cách chú ý cẩn thận đến sự hiện diện hoặc không hiện diện của các triệu chứng kèm theo.

    – Các rối loạn phát triển ngôn ngữ cũng xuất hiện ở những trẻ đến từ những môi trường ngôn ngữ và văn hóa khác nhau. Một thách thức khó khăn cho chẩn đoán đó là phân biệt những lỗi ngôn ngữ là một phần bình thường của việc tiếp thu một ngôn ngữ mới mà từ đó được chỉ định có rối loạn.

    – Những trường hợp rối loạn hỗn hợp tiếp nhận-diễn đạt mắc phải thường được xác định một cách điển hình bởi sự khởi phát đột ngột, trùng hợp với một chấn thương thần kinh được nhận biết.

    – Trong những trường hợp nghi ngờ có hội chứng Landau-Kleffner, điện não đồ giấc ngủ thường được dùng để ghi nhận hoạt động sóng não bất thường và để phân biệt rối loạn do các tình trạng thoái lui khác (ví dụ, rối loạn tan rã thời thơ ấu).

    IV. CẬN LÂM SÀNG:

    – Trắc nghiệm trí tuệ đã được chuẩn hóa

    – Kiểm tra thính lực

    – Điện não đồ

    – MRI, CT sọ não

    V. ĐIỀU TRỊ:

    Dạng phát triển

    – Trị liệu ngôn ngữ: can thiệp ngôn ngữ có thể thúc đẩy sự tiến bộ ngắn hạn hướng tới các mục tiêu giao tiếp cụ thể.

    – Trẻ chưa đi học bị các rối loạn tiếp nhận-diễn đạt nhận được các can thiệp được thiết kế để thúc đẩy không chỉ các kết quả về ngôn ngữ nói mà còn các giao tiếp về xã hội và các kỹ năng đọc viết sớm. Trẻ mẫu giáo bị các rối loạn ngôn ngữ được dạy một vài kỹ năng trước đọc quan trọng, có thể ngăn ngừa sự thất bại đọc sớm có liên hệ với các vấn đề học tập và tâm lý xã hội sau này.

    – Người ta ngày càng chú ý hơn đến việc tạo điều kiện cho trẻ cùng trang lứa, các bậc cha mẹ, và giáo viên học các phương pháp để thúc đẩy các tương tác giao tiếp thường xuyên, tự nhiên, và tối ưu với trẻ có các rối loạn ngôn ngữ. Ở trường học có những nỗ lực trong việc kết hợp các hình thức can thiệp khác nhau được yêu cầu bởi một đứa trẻ có một rối loạn ngôn ngữ (ví dụ, can thiệp ngôn ngữ, trợ giúp đọc riêng biệt, hỗ trợ giáo dục đặc biệt, hoặc các can thiệp hành vi).

    – Các rối loạn ngôn ngữ cũng có thể đòi hỏi phải sửa đổi các can thiệp khác mà chủ yếu dựa vào ngôn ngữ như một phương tiện (ví dụ, liệu pháp tâm lý hoặc sự thay đổi nhận thức hành vi). Sự nhận thức có thể được hỗ trợ bởi sự đơn giản hóa từ vựng, cấu trúc câu, các câu hỏi, và các hướng dẫn bằng lời nói và bằng sự lập đi lập lại các thông tin lời nói theo yêu cầu. Sự bù đắp cho những khó khăn về diễn đạt có thể đạt được bằng cách sử dụng các chế độ phản ứng không lời để bổ sung các phản ứng bằng lời nói.

    Dạng mắc phải

    – Can thiệp ngôn ngữ: 3 giai đoạn

    • Giai đoạn 1: thúc đẩy và tăng cường sự phục hồi chức năng tự nhiên thường xuất hiện sau chấn thương thần kinh.

    • Giai đoạn 2: tập trung vào việc huấn luyện lại các kỹ năng ngôn ngữ chức năng và thích ứng.

    • Giai đoạn 3: trẻ được tái hòa nhập dần dần vào môi trường gia đình, trường học và các tình huống giao tiếp.

    – Liệu pháp tâm lý nhận thức – hành vi

    Rối Loạn Ngôn Ngữ Tiếp Nhận

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Tâm Thần Phân Liệt
    2. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục
    3. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh
    4. Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp
    5. Rối Loạn Ngôn Ngữ Diễn Đạt
  • Rối Loạn Ngôn Ngữ Diễn Đạt

    Rối Loạn Ngôn Ngữ Diễn Đạt

    RỐI LOẠN NGÔN NGỮ DIỄN ĐẠT

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    – Một rối loạn phát triển chuyên biệt trong đó khả năng sử dụng ngôn ngữ nói của trẻ thấp rõ so với trình độ tương ứng với tuổi tâm thần của trẻ, nhưng khả năng giao tiếp vẫn trong giới hạn bình thường. Có thể có hoặc không có các bất thường trong cách phát âm.

    – Những trẻ có rối loạn ngôn ngữ diễn đạt gặp khó khăn trong việc truyền đạt những nhu cầu, suy nghĩ và mục đích thông qua ngôn ngữ nói. Trẻ thường (1) có những giới hạn về số và sự đa dạng của từ vựng, (2) sử dụng các câu ngắn, không hoàn chỉnh và không có cấu trúc ngữ pháp, (3) kể lại các câu chuyện, sự kiện một cách không tổ chức, lộn xộn, phức tạp. Những vấn đề giao tiếp này thì biểu hiện rõ ràng mặc dù thính lực, trí tuệ ngôn ngữ không lời và khả năng hiểu ngôn ngữ nói trong giới hạn bình thường.

    – Đối với quá trình phát triển về ngôn ngữ của trẻ, việc thiếu một số từ đơn ở độ 2 tuổi và sự thất bại trong việc tạo ra 1 câu gồm 2 từ lúc 3 tuổi, nên được xem là những dấu hiệu điển hình của việc chậm trễ. Những khó khăn sau đó bao gồm: sự phát triển từ vựng hạn chế, lạm dụng 1 cấu trúc ngắn gồm các từ mang tính tổng quát, khó khăn trong việc chọn từ thích hợp và từ thay thế, rút ngắn độ dài câu nói, cấu trúc câu chưa hoàn chỉnh, các lỗi cú pháp, và sử dụng sai các đặc điểm ngữ pháp như trạng từ, đại từ, động từ…. Sự bất thường trong ngôn ngữ nói thường xảy ra cùng với sự chậm trễ hay những bất thường trong việc phát âm.

    – Chẩn đoán nên được thiết lập khi tính nghiêm trọng của việc chậm trễ trong sự phát triển ngôn ngữ diễn đạt nằm ngoài những giới hạn của sự thay đổi bình thường so với tuổi tâm thần của trẻ, nhưng những kỹ năng ngôn ngữ tiếp nhận thì trong giới hạn bình thường. Việc sử dụng các ám hiệu phi ngôn ngữ (như nụ cười hay dáng điệu) và ngôn ngữ “nội tâm” được phản ánh trong những hoạt động mang tính tưởng tượng hay trò chơi giả bộ tương đối còn nguyên vẹn và khả năng giao tiếp xã hội không lời tương đối không suy giảm. Đứa trẻ sẽ tìm kiếm để giao tiếp mặc dù có sự bất thường ngôn ngữ và có khuynh hướng bù lại sự thiếu sót ngôn ngữ bằng việc sử dụng điệu bộ, cách biểu cảm, cách phát âm không lời. Tuy nhiên những khó khăn liên quan đến những mối quan hệ với bạn bè đồng trang lứa, sự rối loạn cảm xúc, bất thường hành vi, và/hoặc rối loạn tăng động – giảm chú ý ít gặp, đặc biệt là trẻ trong độ tuổi đi học.

    – Có 2 dạng:

    • Dạng phát triển: nguyên nhân chưa được biết. Các yếu tố về sinh học và môi trường đã được nhận biết nhưng không yếu tố nào được xác định là nguyên nhân gây ra rối loạn.

    • Dạng mắc phải: xảy ra bất kỳ lúc nào ở bất kỳ độ tuổi nào và với những nguyên nhân được biết đến như đột quỵ, chấn thương đầu, co giật hay nhiễm độc.

    II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THE O ICD 10:

    A- Các kỹ năng ngôn ngữ diễn đạt, khi được đánh giá bằng các trắc nghiệm đã được chuẩn hóa, thấp hơn giới hạn 2 độ lệch chuẩn theo tuổi của trẻ.

    B- Các kỹ năng thể hiện ngôn ngữ với chỉ số IQ ngôn ngữ không lời thấp hơn ít nhất 1 độ lệch chuẩn khi được đánh giá dựa trên các trắc nghiệm đã được chuẩn hóa.

    C- Các kỹ năng ngôn ngữ tiếp nhận, khi được đánh giá bằng các trắc nghiệm đã được chuẩn hóa, nằm trong giới hạn 2 , độ lệch chuẩn theo tuổi của trẻ.

    D- Việc sử dụng và khả năng hiểu các chức năng giao tiếp phi ngôn ngữ và các chức năng ngôn ngữ hình tượng trong giới hạn bình thường.

    E- Không có các rối loạn thần kinh, các rối loạn giác quan, hoặc bệnh lý nội khoa tác động trực tiếp đến việc sử dụng ngôn ngữ nói, cũng như không có rối loạn phát triển lan tỏa.

    F- Tiêu chuẩn loại trừ: chỉ số IQ phần ngôn ngữ không lời dưới 70 trên một trắc nghiệm chuẩn hóa.

    III. CẬN LÂM SÀNG:

    – Trắc nghiệm trí tuệ.

    – Kiểm tra thính lực.

    – Điện não đồ

    – MRI, CT sọ não

    IV. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

    – Rối loạn ngôn ngữ hỗn hợp tiếp nhận và diễn đạt.

    – Mất ngôn ngữ mắc phải do động kinh.

    – Điếc hoặc giảm thính lực do viêm nhiễm.

    – Chậm phát triển tâm thần.

    – Rối loạn phát triển lan tỏa.

    V. ĐIỀU TRỊ:

    – Trị liệu ngôn ngữ: thường được can thiệp khi các vấn đề của trẻ tiếp tục tồn tại đến 4-5 tuổi.

    • Trị liệu trực tiếp: tiếp xúc trực tiếp với trẻ và hướng dẫn trẻ phát âm đúng phương pháp.

    • Trị liệu gián tiếp: dạy bố mẹ hoặc những người có liên quan trực tiếp với trẻ các phương pháp ứng dụng hàng ngày để hổ trợ trẻ trong việc phát triển ngôn ngữ.

    – Một số nghiên cứu cho thấy việc can thiệp sớm hơn cũng mang lại hiệu quả tốt.

    – Đối với dạng mắc phải: rất ít nghiên cứu được đánh giá có hệ thống tính hiệu quả của các biện pháp can thiệp ngôn ngữ lên trẻ. Tuy nhiên, có một số lời khuyên đối với mối bận tâm làm như thế nào để tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa nhập đối với những trẻ đã có tổn thương ở não khi trở về trường học và môi trường chung quanh cũng tỏ ra có hiệu quả trên y văn. Phần lớn các lời khuyên này chú trọng đến những di chứng về nhận thức, vận động và cảm xúc, nhưng những lời khuyên khác thì đề cập đến những dấu hiệu của ngôn ngữ thể hiện như những khó khăn trong việc tìm kiếm từ ngữ hay diễn đạt. Những lời khuyên này thường kết hợp những kỹ thuật được đề ra cho người chăm sóc trẻ và cho thấy là có hiệu quả trên các trẻ bị mất ngôn ngữ dạng mắc phải.

    Rối Loạn Ngôn Ngữ Diễn Đạt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Sảng
    2. Phác Đồ Điều Trị Tâm Thần Phân Liệt
    3. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục
    4. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh
    5. Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp
  • Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp

    Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp

    Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp

    1. Xử Trí Chung:

    Dùng thuốc chống loạn thần :

    – Nếu bệnh nhân kích động và không hợp tác thì có thể sử dụng đường tiêm với các thuốc haloperidol 5mg tiêm bắp và/hoặc chlorpromazine 25mg

    1- 2 ống tiêm bắp. Nếu vẫn không kiểm soát được thì có thể sử dụng thêm diazepam 10mg 1 ống tiêm bắp.

    – Thuốc diazepam

    – Khi bệnh nhân có đáp ứng và hợp tác thì cần chuyển sang thuốc chống loạn thần dạng uống: Risperidone 2-6mg/ngày hoặc olanzapine 10-20mg/ngày, hoặc các thuốc chống loạn thần khác thuộc thế hệ 2 như: quetiapine, ziprasidone, aripiprazole…

    2. Xử Trí Chuyên Biệt

    2.1 Loạn Thần Do Rượu:

    – Benzodiazepine như: diazepam 5-60mg/ngày, bromazepam 6-12mg/ngày, alprazolam 0,5-4mg/ngày, lorazepam 2-6mg/ngày, clonazepam 0,5-4mg/ngày. (xem liều dùng)

    – Vitamine nhóm B, đặc biệt là B1 200-300mg/ngày

    – Có thể sử dụng thêm thuốc chống loạn thần thế hệ 2 như: risperidone 2-4mg/ngày, olanzapine 10-20mg/ngày, quetiapine 200-400mg/ngày, ziprasidone 20-60mg/ngày, aripiprazole 10-30mg/ngày…

    2.2 Loạn Thần Do Sử Dụng Nhóm Thuốc Phiện:

    – Benzodiazepine như: diazepam 5-20mg/ngày, bromazepam 6-12mg/ngày, alprazolam 0,5-4mg/ngày, lorazepam 2-6mg/ngày, clonazepam 0,5-4mg/ngày.

    – Các thuốc chống loạn thần thế hệ 2 như: risperidone 2-4mg/ngày, olanzapine 10-20mg/ngày, quetiapine 200-400mg/ngày, ziprasidone 20-60mg/ngày, aripiprazole 10-30mg/ngày…

    – Có thể sử dụng thêm buprenorphine 0,1-0,4mg/ngày(nhất là trong giai đoạn có hội chứng cai nhằm làm giảm các triệu chứng của hội chứng cai)

    2.3 Loạn Thần Do Sử Dụng Ma Túy Tổng Hợp (Amphetamine Và Các Dẫn Xuất)

    – Các thuốc chống loạn thần thế hệ 2 như: risperidone 2-4mg/ngày, olanzapine 10-20mg/ngày, quetiapine 200-400mg/ngày, ziprasidone 20-60mg/ngày, aripiprazole 10-30mg/ngày…

    -Các thuốc nhóm benzodiazepine …và/hoặc các thuốc ngủ nhóm “Z” … nếu bệnh nhân có tình trang mất ngủ sau khi sử dụng nhóm ma túy tổng hợp

    – Các thuốc chống trầm cảm vì các bệnh nhân này thường rơi vào trạng thái trầm cảm sau sử dụng ma túy tổng hợp. Thuốc chống trầm cảm chỉ nên sử dụng trên nhóm bệnh nhân này với khoảng cách an toàn là 14 ngày kể từ liều cuối cùng sử dụng ma túy tổng hợp Bao gồm nhóm 3 vòng ., ức chế tái hấp thu serotonine (SSRI), ức chế tái hấp thu serotonine-noradrenaline (SNRI). Trong đó nhóm SSRI và SNRI được ưu tiên chọn lựa vì độ an toàn cao hơn nhóm 3 vòng. Không nên sử dụng nhóm MAOI vì có thể gây tương tác thuốc

    Liệt kê thuốc và liều sử dụng theo bảng phụ lục

    Phác Đồ Xử Trí Loạn Tâm Thần Do Rượu, Các Chất Dạng Thuốc Phiện Và Ma Túy Tổng Hợp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Sảng Run
    2. Phác Đồ Điều Trị Sảng
    3. Phác Đồ Điều Trị Tâm Thần Phân Liệt
    4. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục
    5. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh
  • Phác Đồ Điều Trị Động Kinh

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH

    NGUYÊN TẮC CHUNG

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh

    BẢNG 1 A: THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

    LOẠI ĐỘNG KINH THUỐC LỰC CHỌN ĐẦU TIÊN THUỐC CÓ THỂ PHỐI HỢP THUỐC HÀNG THỨ BA THUỐC KHÔNG NÊN CHO VÌ CÓ THỂ LÀM TĂNG NẶNG CƠN
    Cơn co giật – co cứng toàn thể Carbamazepine

    Lamotrigine

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Clobazam

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Cơn mất hay không mất trương lực cơ Sodium

    valproate

    Lamotriginea Rufinamidea

    Topiramatea

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Cơn vắng ý thức Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Clobazama

    Clonazepam

    Levetiracetam

    Topiramate

    Zonisamide

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Cơn giật cơ Levetiracetama

    Sodium

    valproate

    Topiramatea

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramatea

    Clobazama

    Clonazepam

    Piracetam

    Zonisamidea

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Focal Carbamazepine

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Carbamazepine

    Clobazama

    Gabapentin

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Eslicarbazepine

    acetate

    Lacosamide

    Phenobarbital

    Phenytoin

    Pregabalina

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Zonisamide

    Trạng thái ĐK hoặc các cơn co giật lập lại, kéo dài trong cộng đồng. Đường uống:
    – midazolam Đường trực tràng:
    – diazepamb Tiêm mạch:
    – lorazepam
    Trạng thái co giật kiểu ĐK trong bệnh viện Tiêm mạch:

    – lorazepam Tiêm mạch:

    – diazepam Đường uống:

    – midazolam

    Tiêm mạch:

    – phenobarbital

    – phenytoin

    Trạng thái co giật kiểu ĐK kháng trị . Tiêm mạch:

    – midazolam

    – Propofol (không dùng cho trẻ em)

    – Thiopental sodium

    BẢNG 1 B : THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO HỘI CHỨNG

    HỘI CHỨNG ĐỘNG KINH THUỐC LỰA CHỌN ĐẦU TIÊN THUỐC CÓ THỂ PHỐI HỢP THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH KHÁC THUỐC KHÔNG NÊN CHO VÌ CÓ THỂ LÀM NẶNG HƠN
    Cơn vắng ý thức động kinh (ĐK) hoặc các vắng khác Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Clobazama

    Clonazepam

    Levetiracetam

    Topiramate

    Zonisamide

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Hội chứng ĐK trẻ vị thành niên hoặc các vắng khác Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Ethosuximide

    Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Clobazam

    Clonazepam

    Levetiracetam

    Topiramate

    Zonisamide

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Cơn co giật cơ ở trẻ vị thành niên Lamotrigine

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Clobazam

    Clonazepam

    Zonisamide

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    ĐK với cơn co giật toàn thể Carbamazepine

    Lamotrigine

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Clobazam

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Cơn co giật toàn thể nguyên phát Lamotrigine

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Clobazam

    Clonazepam

    Zonisamide

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Cơn co thắt trẻ con không xơ củ (tuberous sclerosis) Hội ý hoặc tham khảo thêm ý kiến của BS Nhi khoa chuyên về động kinh
    Steroid
    (prednisolone
    hay
    tetracosactide)
    hay
    vigabatrin
    Cơn co thắt trẻ con do nguyên nhân lao (tuberous sclerosis) Hội ý hoặc tham khảo thêm ý kiến của BS Nhi khoa chuyên về ĐK.

    Vigabatrin hay steroid

    (prednisolone

    hay

    Tetracosactide)

    Benign epilepsy With

    centrotemporal

    spikes

    Carbamazepine

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Carbamazepine

    Clobazam

    Gabapentin

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Eslicarbazepine

    acetate

    Lacosamide

    Phenobarbital

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Zonisamide

    Hội chứng Panayiotopoulos Carbamazepine

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Carbamazepine

    Clobazam

    Gabapentin

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Eslicarbazepine

    acetatea

    Lacosamide

    Phenobarbital

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Zonisamide

    Hội chứng Gastaut Carbamazepine

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Carbamazepine

    Clobazam

    Gabapentin

    Lamotrigine

    Levetiracetam

    Oxcarbazepine

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Eslicarbazepine

    acetate

    Lacosamide

    Phenobarbital

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Zonisamide

    Hội chứng Dravet Hội ý hoặc tham khảo thêm ý kiến của BS Nhi khoa chuyên về ĐK.

    Sodium

    valproate

    Topiramate

    Clobazam

    Stiripentol

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Lamotrigine

    Oxcarbazepine

    Phenytoin

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Hội chứng Lennox -Gastaut Hội ý hoặc tham khảo thêm ý kiến của BS Nhi khoa chuyên về ĐK.

    Sodium

    valproate

    Lamotrigine Felbamate

    Rufinamide

    Topiramate

    Carbamazepine

    Gabapentin

    Oxcarbazepine

    Pregabalin

    Tiagabine

    Vigabatrin

    Hội chứng Landau -Kleffner Tham khảo thêm ý kiến của BS Nhi khoa chuyên về ĐK.

    BẢNG 1 C: CHỌN LỰA THUỐC KHÁNG ĐỘNG KINH CHO TỪNG LOẠI CƠN

    LOẠI CƠN THUỐC CHỌN LỰA ĐẦU TIỀN THUỐC CHỌN LựA THỨ HAI
    ĐK cục bộ đơn giản, phức tạp có / không toàn thể hóa thứ phát Carbamazepine Valproate de sodium Phenyltoin Oxcarbazepine, Topiramate, Phenobarbital, Clonazepam, Gabapentin
    ĐK

    toàn

    thể

    Cơn co cứng – co giật Valproate de sodium

    Carbamazepine

    Phenyltoin

    Oxcarbazepine, Topiramate, Phenobarbital, Clonazepam, Gabapentin
    Cơn vắng ý thức Valproate de sodium Ethosuximide Clonazepam, Topiramate, Phenobarbital,
    Cơn nhỏ giật cơ Valproate de sodium Clonazepam, Topiramate,
    Cơn mất trương lực cơ Valproate de sodium Clonazepam, Topiramate
    Cơn co cứng Valproate de sodium Carbamazepine, Oxcarbazepine, Topiramate, Clonazepam, Phenyltoin, Phenobarbital

    BẢNG 2: LIỀU SỬ DỤNG (THAM KHẢO)

    TÊN THUỐC LIỀU KHỞI ĐẦU
    Người lớn : mg/ngày Trẻ em : mg/kg/ngày
    LIỀU DUY TRÌ
    Người lớn : mg/ngày Trẻ em : mg/kg/ngày
    Carbamazepine Người lớn : 100 Trẻ em : 5 – 10 Người lớn : 400 – 1600 Trẻ em : 10 – 20
    Clonazepam Người lớn : 0,5 Trẻ em : 0,01 – 0,03 Người lớn : 0,5 – 4 Trẻ em : 0,1 – 0,2
    Ethosuximide Người lớn : 250 Trẻ em : 10 Người lớn : 750 – 2000 Trẻ em : 15- 20
    Gabapentin Người lớn : 300 Trẻ em : 10 Người lớn : 900 – 3600 Trẻ em : 20
    Lamotrigin Người lớn : 1.000 Trẻ em : 0,15 – 0,3 Người lớn : 3.000 (tối đa) Trẻ em : 1 – 5
    Levetiracetam Người lớn : 20 – 60 Trẻ em : 20 Người lớn : 20 – 60 Trẻ em : 60
    Oxcarbazepine Người lớn : 600 Trẻ em : 8 – 10 Người lớn : 900 – 2400 Trẻ em : 20 – 40
    Phenobarbital Người lớn : 30 Trẻ em : 2 – 3 Người lớn : 50 – 400 Trẻ em : 3 – 5
    Phenyltoin Người lớn : 100mg – 200 Trẻ em : 5 Người lớn : 100 – 300 Trẻ em : 5 – 8
    Topiramate Người lớn : 25 – 50 Trẻ em : 1 – 3 Người lớn : 200 – 600 Trẻ em : 5 – 9
    Valproate de sodium Người lớn : 400 – 500 Trẻ em : 10 Người lớn : 1000 – 3000 Trẻ em : 20 – 60

    BẢNG 3 : CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THIẾT ĐỂ CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI

    1. EEG

    – Bình thường

    – 24 giờ (nếu cần theo dõi)

    2. Chụp CT và/hoặc MRI (nên chọn)

    3. EcG

    4. Công thức máu

    5. Chức năng gan: SGOT, SGPT và/hoặc GGT

    6. Chức năng thận:

    – Urê máu

    – Creatin

    7. Các xét nghiệm khác:

    – Đường huyết

    – Ion đồ

    8. Khác:

    BẢNG 4 : CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY CƠN ĐỘNG KINH

    1. Sử Dụng Thuốc :

    – Théophyline

    – Neuroleptic đặc biệt nhóm Pipérazine

    – Antihistamine

    – IMAO

    – Chống trầm cảm ba vòng (TCA)

    – Khác : Quinolones, Isoniazide, gây tê tại chỗ (Lidocain), Morphine, Anticholinergic

    2. Sử dụng / cai rượu

    3. Sử dụng chất gây nghiện : Cocain, Amphetamin

    4. Nhiễm độc : Pb, Mangan, Phospho hữu cơ

    5. Rối loạn chuyển hóa : ↑/↓ Ca++/máu, ↑/↓ đường huyết, ↑/↓ Na+/máu

    6. Các tình huống đặc biệt :

    – Ngưng dùng thuốc kháng động kinh

    – Thiếu ngủ

    – Kích thích ánh sáng

    – Sang chấn tình cảm

    – Mệt mỏi thể chất, lao động qúa sức

    – Chu kỳ kinh nguyệt

    Thuốc được thay thế là thuốc thích hợp trong nhóm chọn lựa hàng đầu (Bảng 1).

    Thuốc thứ hai nên được cho với khoảng cách tăng liều thích hợp và thuốc thứ nhất được rút dần.

    ☆☆Xuất hiện 1 cơn động kinh sau khi đã kiểm soát được cơn. 3 câu hỏi được đặt ra :

    1. Đây có phải là cơn động kinh ?

    – Mô tả lâm sàng. So sánh với các cơn trước.

    – ,EEG

    2. Yếu tố thúc đẩy ?

    3. Có triệu chứng thần kinh mới không ?

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh

    ☆☆☆ Khi nào quyết định phối hợp đa trị liệu :

    • Phối hợp thuốc đặt ra sau thất bại với 2 lần đơn trị liệu.

    • Nguyên tắc phối hợp thuốc :

    – Phối hợp các thuốc có cơ chế hoạt động khác nhau (tăng hoạt động GABA, giảm hoạt động của các aminoacide kích thích (Glutamate, Aspartate), tăng hoạt động của Adenosine, thay đổi tốc độ dẫn truyền ion).

    – Dựa trên hiệu quả chống động kinh trên lâm sàng.

    – Không gây tương tác thuốc bất lợi.

    – Không gây tăng độc tính.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Elaine Wyllie, Epileptic auras, Chapter 23, Section A, p 376 – 385, in : The treatment of epilepsy : principles and pratice, Second Edition, Norman K. So., 1997.

    2. Pierre Thomas – Pierre Genton, Epilepsies, 1994.

    3. Gregory L Holmes, Epilepsy and other seizure disorders, Chapter 12, P. 223 – 275, Principles of Child neurology, Bruce O. Berge., 1996.

    4. John M. Pellock, Pediatric EpilepsY- Diagnosis and therapy, second edition, 2001

    5. Simon Shorvon, Hand book of Epilepsy treatment, 2000.

    6. The epilepsies: the diagnosis andmanagement of the epilepsies inadults and children in primary andsecondary care. Issued: January 2012 last modiíỉed: December 2013

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Sa Sút Tâm Thần
    2. Phác Đồ Điều Trị Sảng Run
    3. Phác Đồ Điều Trị Sảng
    4. Phác Đồ Điều Trị Tâm Thần Phân Liệt
    5. Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục
  • Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH LIÊN TỤC

    I. Định Nghĩa Cơn Động Kinh:

    – Tất cả những nguyên nhân nào đưa đến sự phóng thích quá mức của điện não tạo nên cơn co giật thì gọi là động kinh (lâm sàng: co cứng – co giật – doãi cơ (hôn mê))

    – Động kinh liên tục là cơn động kinh kéo dài >30 phút hoạc là nhiều cơn liên tiếp kéo dài > 30 phút và giữa các cơn bệnh nhân không hồi tỉnh.

    II. NGUYÊN NHÂN ĐỘNG KINH LIÊN TỤC:

    1. Ngưng đột ngột thuốc chống động kinh (đặc biệt là Barbiturates hoạc Benzodiazepine) ở các bệnh nhân đang điều trị đông kinh.

    2. Các tổn thương thần kinh cấp: viêm não, viêm màng não, chấn thương sọ não…

    3. Các tổn thương thần kinh tiến triển: thoái hóa thần kinh, u não…

    4. Rối loạn chuyển hóa: hạ đường huyết, cai rượu.

    5. Nhiễm trùng – nhiễm độc (đặc biệt là cocaine)

    6. Ngoài ra còn 1/3 trường hợp không xác định được nguyên nhân.

    III. XỬ TRÍ ĐỘNG KINH LIÊN TỤC:

    Đây là một cấp cứu, phải đạt bệnh nhân trong diện theo dõi hộ lý cấp 1

    1. Quan sát biểu hiện lâm sàng để xác định động kinh cơn lớn liên tục.

    2. Đặt bệnh nhân ở nơi an toàn đề phòng sang chấn trong lúc co giật.

    3. Giữ bệnh nhân ở tư thế đảm bảo cho đường hô hấp thông:

    – Giữ bệnh nhân nằm nghiêng, xoay đầu sang một bên để tránh hít phải chất nơn ói.

    – Nới lỏng quần áo

    – Hút đàm nhớt.

    4. Thở Oxy qua sonde mũi hoạc mặt nạ (khoảng 10 lít/phút)

    5. Theo dõi dấu hiệu sinh tồn: M,HA, nhịp thở và phải điều chỉnh ngay khi phát hiện bất thường (ví dụ: hạ nhiệt.)

    6. Đặt đường truyền tĩnh mạch, lấy máu xét nghiệm đường huyết, công thức máu, ion đồ, đo nồng độ Oxy/máu hoặc khí/máu động mạch.

    7. Tiêm tĩnh mạch dung dịch Glucose 30%:

    – Đối với người lớn: 30ml dd Glucose 30% sau khi tiêm tĩnh mạch 100mg Thiamine.

    – Đối với trẻ em: 1ml/kg dd Glucose 30%.

    8. Dùng thuốc chống động kinh:

    • Cắt cơn co giật bằng thuốc tác dụng nhanh:

    (1) Diazepam: liều 0,2mg/kg tương đương 1ống 10mg (người lớn)

    liều 0,1mg – 1mg/kg tương đương 1/2 ống 10mg (trẻ em)

    + Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ < 5mg/phút + Có thể nhắc lại nếu vẫn còn co giật sau 5 phút + Có thể bơm trực tràng (trẻ em) với liều 0,5mg/kg Hoặc (2) Lorazépam: liều 0,1mg/kg (người lớn) liều 0,05mg – 0,5mg/kg (trẻ em)

    + Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ < 2mg/phút + Có thể nhắc lại nếu vẫn còn co giật sau 10 phút Hoặc (3) Clonaépam: liều 0,01mg – 0,09mg/kg (tương đương 0,25-0,5mg bolus TM)

    Hoặc (4) Midazolam: liều 0,1mg/kg – 0,3mg/kg tiêm TM

    + Có thể nhắc lại nếu vẫn còn co giật sau 10 phút

    9. Nếu sau 2 lần tiêm thuốc bệnh nhân vẫn còn cơn co giật → chuyển viện

    * CHÚ Ý: song song với điều trị như trên cần phải xác định và điều trị nguyên nhân.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Elaine Wyllie, Epileptic auras, Chapter 23, Section A, p 376 – 385, in : The treatment of epilepsy : principles and pratice, Second Edition, Norman K. So., 1997.

    2. Pierre Thomas – Pierre Genton, Epilepsies, 1994.

    3. Gregory L Holmes, Epilepsy and other seizure disorders, Chapter 12, P. 223 – 275, Principles of Child neurology, Bruce O. Berge., 1996.

    4. John M. Pellock, Pediatric Epilepsy – Diagnosis and therapy, second edition, 2001

    5. Simon Shorvon, Hand book of Epilepsy treatment, 2000.

    6. The epilepsies: the diagnosis andmanagement of the epilepsies inadults and children in primary andsecondary care. Issued: January 2012 last modiíỉed: December 2013

    Phác Đồ Điều Trị Động Kinh Liên Tục

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ăn Uống – Chán Ăn Ăn Vô Độ
    2. Phác Đồ Điều Trị Sa Sút Tâm Thần
    3. Phác Đồ Điều Trị Sảng Run
    4. Phác Đồ Điều Trị Sảng
    5. Phác Đồ Điều Trị Tâm Thần Phân Liệt