Tag: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG

  • Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks

    [Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]

    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 2: Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc trưng của từng nhóm

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 3: Bao Bì

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 4: Nhãn hiệu hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

  • Đường Lối Quân Sự

    Đường Lối Quân Sự

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    Đáp án

    1. Long claudovit quan niệm về chiến tranh

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    1. Chiến tranh theo quan điểm của CM Mác- leenin được thực hiện dưới hình thức là “bạo lực vũ trang”
    2. Khi nói về chiến tranh CN M_L đã khẳng định là một hiện tượng chính trị xã hội
    3. Quan điểm của CN M_L về nguồn gốc chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
    4. Phương thức tác chiến của chiến tranh trong thời đại này theo qđ M-L có thay đổi nhưng về bản chất thì không thay đổi
    5. Nội dung thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh: chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
    6. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện: chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có .qh chặt chẽ với nhau
    7. Khi nó về mục đích của cuộc k/c/c thực dân pháp HCM kđ: “ta chỉ giữa gìn non song, của ta chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. còn thực dân phản động pháp thì mong ăn cướp nước ta mong bắt dân làm nô lệ
    8. Để bảo vệ TQ HCM coi trọng nội dung nào: con người là nhân tố quyết điịnh trong chiến tranh
    9. Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh: chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    10. Tính chất chính nghĩa trong chiến tranh giải phóng dân tộc HCM dựa trên cơ sở: dựa vào mục đích chính trị
    11. Theo tư tưởng HCM bạo lục CM được tạo bởi sức mạnh nào: sức mạnh của toàn dân, bằng cả LL chính trị và LL vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh
    12. Theo tư tưởng HCM sử dụng bạo lực CM để : chống lại bạo lực phân CM, giành lấy chính quyền bảo vệ chính quyền
    13. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo HCM: là chiến tranh giải phóng dân tộc
    14. Nguồn gốc ra đời của quân đội được CN M_L kđ khi nào : từ khi xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xh
    15. Quá trình vận động phát triển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi những yếu tố: dựa vào bản chất của giai cấp nhàn nước tổ chức ra quân đội đó
    16. Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược DBHB-BLLĐ, luận điểm của những học giả tư sản đối với bản chất quân đội là gì: là chi phính trị hóa quân đội
    17. Quan điểm của cm M-L kđ quân đội sẽ mất đi khi nào: giai cấp nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong
    18. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của cm M-L, yếu tố nào giữ vai trò quyết định: yếu tố – tinh thần
    19. Trong các yếu tố tạo nên sức mạnh của quân đội HCM coi yếu tố con người có vị trí ntn: chú trọng đến khâu đào tạo đội ngũ cấn bộ, đánh giá xác nhận xét tài năng của những tướng lĩnh quân sự, đồng thời phê phán sự yếu kém của đội ngũ này
    20. Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của lenin thuộc nội dung nào: tăng cường bản chất giai cấp công nhân
    21. Xây dựng bản chất công nhân cho quân đội HCM quan tâm đến nội: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
    22. Bản chất giai cấp công nhân của quân đội theo HCM được liên hệ ntn: là cơ sở lí luận khoa học cho ĐCS xác định phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình
    23. Theo HCM đảng lãnh đạo quân đội theo nguyên tắc: trực tiếp về mọi mặt
    24. HCM kđ nhiệm vụ chính của quân đội hiện nay thuộc nội dung nào: là phải luông sẵn sàng chiến đấu và chiến đấy thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN tham gia vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra cảu cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện
    25. Theo HCM quân đội nhân dân VN có chức năng: là đội quân chiến đấu, đội quân công tác đội quân sản xuất
    26. Theo qđ CM M- L về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là tất yếu khách quan
    27. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc xhcn là trách nhiệm của ai: của toàn thể dân tộc, toàn giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    28. Tư tưởng HCM kđ bảo vệ XHCN là: là tất yếu khách quan
    29. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của HCM về bảo vệ tổ quốc trong c/k/c/c mỹ cứu nước là; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
    30. Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là sức mạnh tổng hợp của toàn dân của nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
    31. Mục tiêu xuyên suốt trong tu tưởng hcm về bảo vệ tổ quốc là: là độc lập dân tộc và bảo vệ xh
    32. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân được biểu hiện ở nội dung: “vì dân, do dân, của dân”
    33. Để xây dựng thế trận quốc phòng toàn đân, an ninh vững chắc tập trung vào nội dung: phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng thế trận quốc phòng an ninh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh tạo nền tảng quốc phòng toàn dân
    34. An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành
    35. Một trong những nên tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì -> nhân lực, vật lực, tinh thần
    36. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia-> lực lượng vũ trang nhân dân ( bao gồm: QĐND, quân dân tự vệ, công an nd
    37. &39 một trong những đặc trưng của nên QPTD-ANND của nước ta hiện nay là gì
    • chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
    • Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nd tiến hành
    • Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tọa thành
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện dại
    • Nên quốc phòng toàn dân gắn chặc với nên ANND
    1. Mục đích duy nhất của nên QPTD-ANND là gì -> tự vệ chính đáng
    2. Hiện nay nước ta xây dựng nên quốc phòng, an ninh nd như thế nào-> xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu BV vững chắc TQVN,XHCN
    3. Nhiệm vụ xây dựng của nền QPTD, ANND bao gồm lực lượng nào -> lực lượng toàn dân và lực lượng vuxk trang nhân dân
    4. Lực lượng của nền QPTD,ANND bao gồm lực lượng nào=> lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
    5. Mục đích xây dựng nên QPTD,ANND
    • tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng
    • Tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
    1. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD,ANND cần tập trung vào vấn đề gì => xây dựng tình yêu quê hương đất nước
    2. Xây dựng tiềm lực kinh tế cảu nên QPTD, ANND phải chuẩn bị tốt vấn đề gì => đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ
    3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD,ANND phải chuẩn bị tốt kế hoạch gì => chuyển sx từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nên kinh tế
    4. Tiềm lực nào tạo nên sức mạnh vật chất cho nên QPTD,ANND và là cơ sở vật cahats cho các tiềm lực khác=>tiềm lực kinh tế
    5. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống =>tiềm lực quân sự an ninh
    6. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ trong thời gian tới cần thực hiện tốt công tác gì => đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả ngã cán bộ
    7. Khi xây dụng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lấy tiềm lực nào làm nòng cốt=>tiềm lực quân sự, an ninh
    8. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào=>
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nd vững mạnh toàn diện
    • Gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nd đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
    • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự
    1. Sức mạnh nền an ninh là gì

    Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết

    Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia

    Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)

    1. Thế trận QPTD,ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào sau đây

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

    Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc

    Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND

    1. Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối vói cách mạng nước ta
    2. Bảo vệ an ninh quốc gia
    3. Thường xuueen thực hiện giáo dục QPAN

    Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo

    Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd

    1. Trong xây dụng nền QPTD, ANND đối vối sinh viên phải tích cực học tập nâng cao trình đội hiểu biết về mọi mặt để làm gì

     Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch

    1. Nội dung nào sau đây là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ ANQG, trật tự an toàn XH và nên văn hóa

     

    1. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay là gì chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ cách mạng
    2. Thủ đoạn chủ yếu cảu kẻ thù khi xâm lược nước ta trong giai đoạn đầu là gì bao vây phong tảo sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt
    3. Đich có những điểm mạnh nào khi tiến hành xâm lược nước ta có kết cấu với lực lượng phản động nội địa

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ đích có những điểm yếu gì dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược
    2. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam Hiện nay hiện đại
    3. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là gì là hòa bình độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào đánh nhau, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

     

    1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc Đảng ta đã chỉ đạo mấy quan điểm cơ bản 6 quan điểm
    2. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh
    3. Lực lượng nào là nòng cốt trong chiến tiến hành chiến tranh nhân dân lực lượng vũ trang nd
    4. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước lực lượng vũ trang nd

     

    1. Lực lương vũ tranh nhân dân gồm những thứ quân nào sau đây quân đội, cảnh sát và nhân dân
    2. Quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện có vai trò quan trọng vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành động cụ thể để làm gì để dành thắng lợi trong chiến tranh
    3. Vì sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện chiến tranh là sự thử thách toàn diện với sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia
    4. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc 6 quan điểm
    5. Để thực hiện tổ quan điểm của đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện cần nắm vững biện pháp nào sau đây: quốc đường lối, chiến lược sách lược đúng, động viên sức mạnh toàn dân, vận dụng sang tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

     

    1. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
    2. Muốn duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì ? kinh tế, quân sự
    3. Nội dung nào sau đây thuộc nội dung chủ yếu cuẩ chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc? tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân

    Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

     

    1. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
    2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ 2 nhiệm vụ (bảo vệ, giữ gìn đất nước )
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào? Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam
    4. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh gồm có nội dung nào kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh

    Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc

    Kết hợp trong hoạt động đối ngoại

     

    1. Sự lãnh đạo của Đảng sẽ quyết định đến bản chất như thế nào đối với các lực lượng vũ trang sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống
    2. Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc XHCN có mốt quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau để cùng thực hiện mục tiêu gì nhằm tới mục tiêu là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

     

    1. Nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Diễn biến hòa bình” của địch để có kế hoạch phương án, biện pháp ứng phó, ngăn chặn hiệu quả
    2. Nội dung nào sau đây là thách thức lớn được Đại hội Đảng lần thứ X đề cập trong sự nghiệp đổi mới của đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực trên thế giới

    Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống

    Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa

    Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”

    1. Nội dung nào không đúng với quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế
    2. Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiền ẩn nhữn yếu tố nào khu vực ĐNÁ tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN
    3. Nội dung nào sau đây không thuộc những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới để giữ vững tính độc lập tự chủ

    Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)

     

    1. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc
    2. Xây dựng vững mạnh về mọi mặt đồng thời bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm tốt nội dung nào sau đây LLVTND phải trong tư thế sẵn sang chiến đấu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống
    3. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội xây dựng quân đội cách mạng
    4. Nội dung nào không đúng với phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ nội dung đúng: để xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị tổ chức kĩ thuật
    5. Trong xây dựng lực lương DQTV cần chú trọng xây dựng nội dung nào sau đây cả 3 nội dung ( rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo)
    6. Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVTND gồm có nội dung nào gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt nâng cao chất lượng huấn luyện

     Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật

    Phẩm chất, năng lực tốt

    Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách  Đảng và nhà nước

    1. Hải quân có nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ
    2. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào 7/5/1955
    3. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mất vùng Hải quân 5 vùng hải quân
    4. Theo biên chế, trang bị vũ khí, lượng giãn nước… tàu Hải quân được chia thành nhiều cấp, lớn nhất là cấp nào lớn nhất là cấp 1
    5. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần
    6. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu 5 ngành chiến đấu
    7. Ngành nào sau đây không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quan ngành hàng hải, ngành pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa
    8. Trong đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải Quân đâu là cách đánh sai nguyên tắc

    Vị trí chính đáng trước phụ trách sau

    Trên trước, dưới sau

    Mũi trước đuôi sau

    Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải

    1. Đánh thắng trận đầu cẩu hải quân nhân dân Việt Nam vào ngày tháng năm nào sau đây 2 và 5/8/1964
    2. Câu 115 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta vấn đề bảo vệ an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào
    3. Từ cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng để hạn chế những tác động tiêu cực cần phải kết hợp tốt những vấn đề gì
    4. Nội dung của kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là gì
    5. Các vùng kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho nội dung nào sau đây
    6. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN đối với vùng núi biên giới là gì
    7. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi biên giới cần tập trung vào nội dung nào sau đây
    8. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong ngành công nghiệp thuộc nội dung nào sau đây
    9. Chọn câu trả lời sai: nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp
    10. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN trong hoạt động đối ngoiaj cần thực hiện nội dung gì
    11. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    Toàn dân

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Toàn dân

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay Phải kết hợp tốt tăng cường củng cố QPAN với phát triển KTXH vào 1 chỉnh thể thống nhất

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

     

    – Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – Kết hợp trong quá trình phân công lao động.

    – Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS

    – Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.

    – Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh

    – Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.

    – Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.

    – Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    Giống 119

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.

    – Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

    – Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự

    – Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.

    – Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.

    – Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.

    – Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ

    thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.

    1. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    – Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.

    – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm

    – Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn

    – Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.

    – Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.

    – Xây dựng phương án đối phó với các tình huống  có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển KTXH với tăng cường củng cố QPAN cho các đối tượng.

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay

     

    5 giải pháp

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

    Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

     

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    – Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    – Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

    – Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

    – Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

    – Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

    – Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    – Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là

    Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.

     

     

    1. Chiến tranh chống quân xâm lược nước ta là chiến tranhh cách mạng, chính ngĩa và tự vệ Đảng ta chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh như thế nào

    Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.

     

    1. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nội dung chiến lược quân sự của Đảng được thể hiện mấy nội dung cơ bản

    5 nội dung cơ bản.

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm có nội dung nào

    – Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

    – Đánh giái đúng kẻ thù.

    – Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

    – Phương tram tiến hành chiến tranh.

    – Phương thức tiến hành chiến tranh.

     

    1. Một vấn đề mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta về mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lục nhằm mục đích gì

    Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.

     

    1. Về mưu kế đánh giặc trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất nước, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ những thứ quân nào

    Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.

     

    1. Nội dung nào sau đây thuộc nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

    Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )

     

    1. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đúc rút qua các cuộc chiến tranh do C.Mác, Ph.AWngghen, Leenin tổng kết để Đảng ta vận dụng làm gì

    Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm những bộ phận nào sau đây

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

     

    1. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

     

    1. Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh với nội dung nào sau đây

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

     

    1. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

     

    1. Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, cống Mỹ, bộ đội ta đã quán triệt tư tưởng như thế nào

    Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.

     

    1. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào

    – quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

    – NTQS toàn quân đánh giặc.

    – NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.

    – Quán triệt tư tưởng  lấy ít đánh nhiều.

    – Trách nhiệm của sinh viên

    1. Nội dung cách đánh trong từng hình thức chiến thuật phát triển từ cách đánh của lực lượng bộ binh là chủ yếu đến cách đánh hiệp đồng binh chủng được thực hiện như thế nào

    Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.

    1. Một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc gồm mấy nội dung chính

    . 6nd chính

    1. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH

  • Tài Liệu Ôn Thi MOS

    Tài Liệu Ôn Thi MOS

    1. Tài liệu ôn thi MOS:

    Đây là bộ tài liệu cơ bản Microsoft Office Word 2010 của trường Đại Học Hàng Hải (VMU). Theo như mình nhận thấy, bộ tài liệu này viết khá đầy đủ, sơ lược về các thẻ trong Word. Các thẻ trong Word là một phần cực kì quan trọng để các bạn nắm được phần nội dung chính trong các câu hỏi. Các bạn nhấp vào đây để tải

    [Các chức năng cơ bản trong Microsoft Word 2010]

    2. Các dạng đề ôn thi MOS

    Các dạng đề thi được biên soạn bởi khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải. Trong đó, các dạng bài được mô phỏng gần giống với một bài thi MOS. Đặc biệt có một số đề được viết bằng tiếng anh dành cho những bạn muốn làm bài thi MOS bằng tiếng Anh. Đừng chần chừ nữa, các bạn nên bắt tay luyện tập MOS ngay. Các bạn hãy tải các dạng đề thi tại đây.

    [Tài liệu thực hành]

    Các bạn lưu ý tải cả tệp sau về máy. Đây là tệp hỗ trợ để các bạn có thể làm các bài thực hành. Bởi vì một số file đề yêu cầu (word1.doc, word2.doc,….) nằm trong tệp tin này.

    [Tải xuống tệp hỗ trợ GMetrixTemplates.zip tại đây]

    Password: hotroontap

    3. Thông tin Cơ bản về MOS

    1. MOS là gì?

    MOS là Microsoft Office  Specialist; là bài thi đánh giá kỹ năng tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 1 triệu bài thi được tổ chức hàng năm. Bài thi MOS được sáng tạo bởi Microsoft  và triển khai bởi Certiport (Hoa Kỳ). Bài thi được thực hiện hiện trực tuyến, với hơn 25 ngôn ngữ được xây dựng và được Việt hóa bài thi. MOS là chứng chỉ duy nhất xác nhận kỹ năng sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office và do Microsoft trực tiếp cấp chứng chỉ.

    Các cấp độ của chứng chỉ MOS

    •  Specialist: Chứng nhận kỹ năng cơ bản trong các sản phẩm Microsoft Office: Word, Excel, PowerPoint, Access, Outlook.
    •  Expert: Chứng nhận kỹ năng cao cấp trong Microsoft Word và Microsoft Excel.
    •  Master:  Chứng nhận kỹ năng tổng thể toàn diện cao cấp nhất trong sử dụng Microsoft Office. Yêu cầu 4 bài thi: Word Expert, Excel Expert, PowerPoint và một trong 2 bài thi: Outlook hoặc Access.

    2. Thời gian làm bài thi
    Mỗi bài thi 50 phút

    3. Nội dung các bài thi

    Chứng chỉ MOS do Microsoft chính thức cấp cho các chương trình trình ứng dụng tin học văn phòng bao gồm các bài thi MOS 2010: Word®2010, 2010, PowerPoint® 2010, Access® 2010, Outlook® 2010, SharePoint® 2010, Word 2010 Expert, Excel® 2010 Expert

    4. Lợi ích của bài thi MOS

    MOS là chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới. Khi đạt được chứng chỉ MOS, bạn sẽ có trong tay một công cụ hữu hiệu để bạn khẳng định bản thân và tiến xa hơn trong môi trường làm việc đây cạnh tranh. Không chỉ vậy chứng chỉ MOS giúp bạn thể hiện được năng lực của mình một cách dễ dàng, vượt trội hơn hẳn so với những sinh viên bình thường khác.

    5. Thời hạn

    Chứng chỉ MOS có giá trị trọn đời.

     

  • Kỹ Năng Mềm

    Kỹ Năng Mềm

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

     

    Câu 1. Giao tiếp được coi như:

    A.Quá trình trao đổi thông tin

    B.Sự tác động qua lại giữa người với người

    C.Sự tri giác con người bởi con người

    D. Tất cả đều đúng

     

    Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng ,điệu bộ, cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng ,giọng nói ,địa điểm,tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 3.Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:

    A.1

    B.2

    C.3

    D.4

     

    Câu 4.Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:

    A.Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

    B.Sự tự tin

    C.Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

    D.Thái độ cố kiềm chế

     

    Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:

    A.Ngồi hoặc đứng thẳng

    B.Liếc nhìn đồng hồ

    C.Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu

    D.Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay

     

    Câu 6 . Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:

    A.Phản ứng tự nhiên của cơ thể

    B. Sự tự tin không bối rối

    C.Che dấu 1 điều gì đó

    D.Sự xấu hổ

     

    Câu 7 “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau…” Đây là quan điểm của:

    A.Osgood C.E

    B.Các nhà tâm lý học Liên Xô

    C.Fischer

    D.Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..

     

    Câu 8 .Khái niệm thuyết trình:

    A.Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả

    B.Thuyết trình là hành động nhằm thông báo,giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.

    C.Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.

    D.Cả  3 đáp án trên

     

    Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:

    A.Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu

    B.Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ

    C.KHông chuẩn  bị kĩ nội dung bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 10.Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:

    A.Suy tư

    B.Sẵn sàng phản hồi

    C.Nhẫn nhịn

    D.Thách thức

     

    Câu 11.Nhóm có số lượng người bao nhiêu là thích hợp để tất cả mọi người đếu đc nói?

    A.3

    B.7-10

    C.11-18

    D.19-30

     

    Câu 12. Câu hỏi mở là câu hỏi:

    A.Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới

    B.Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy

    C.Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”,”Như thế nào”..

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 13.Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:

    A.Tỏ ra nghiêm túc hơn

    B.Giao lưu với khán giả

    C.Thay đổi nhiệt độ phòng

    D.Không đáp án nào đúng

     

    Câu 14.Để quản lý xung đột:

    A.Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn

    B.Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột

    C.Cả A ,B đều đúng

    D.Cả A ,B đều sai

     

    Câu 15.Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?

    A.7WH+1H

    B.6WH+1H

    C.5WH+1H

    D.4WH+1H

     

    Câu 16.Khi bắt tay nên :

    A.Đứng thảng người, nhìn thằng vào mắt người đối diện

    B.Cúi lưng , cầm cả 2 tay của người đối diện

    C.Giữ tay người đối diện thật lâu, lắc mạnh nhiều lần

    D.Không đứng dậy khi bắt tay

     

    Câu 17.Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    A.80%

    B.30%

    C.50%

    D.20%

     

    Câu 18.Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:

    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

     

    Câu 19.Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ , điệu bộ với mục đích:

    A.Tạo tâm lý thoải mái

    B.Thể hiện sự tự tin

    C.Đánh lạc hướng người khác

    D.Tăng thêm sự thu hút

     

    Câu 20. “Cười –hỏi-lắng nghe” chính là biểu hiện của :

    A.Sơ đồ tư duy trong giao tiếp

    B.Tam giác trong giao tiếp

    C.Tam giác vàng bên trong giao tiếp

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 21.Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?

    A.Quản lý kiểu độc tài

    B.Lười biếng trong quản lý

    C.Lạm dụng quyền lực

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 22.Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?

    A.Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    B. Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-xác định đối tượng-tập luyện

    C.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    D.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-tập luyện

     

    Câu 23.Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay,đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?

    A.Dấu hiệu của công việc thành công

    B.Tính cách cẩn thận,sạch sẽ

    C.Sự tôn trọng đối tác

    D.Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp

     

    Câu 24.Xung đột trong 1 nhóm là gì?

    A.Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm

    B.Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu ,giá trị ,mục đích hay quyền lợi

    C.Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 25.Khi viết thư điện tử(Email),chúng ta nên:

    A.Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục”Tiêu đề thư”(Subject), nêu rõ những yêu cầu(nếu có) trong thư

    B.Chú trọng phần chào hỏi

    C.Sử dụng cách hành văn cầu kì, trịnh trọng

    D.Diễn đạt 1 cách thoải mái vì email là loại hình thư chính thức

     

    Câu 26. Giao tiếp không có chức năng:

    A.Giải mã

    B.Truyền thông điệp

    C.Phản hồi

    D.Gây nhiễu

     

    Câu 27.Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:

    A.Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi

    B.Khuyến khích sự tham gia của đối tác,dẫn dắt cuộc đối thoại

    C.Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện

    D.Đáp án B và C

     

    Câu 28.Khi trao danh thiếp, không nên:

    A.Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví

    B.Đứng dậy và xưng danh

    C.Trao danh thiếp cho người có chức vị cao hơn trước

    D.Nói cảm ơn với người trao danh thiếp

     

    Câu 29.Chuẩn bị hình thức thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng, điệu bộ,cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng, giọng nói,địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 30.Nền tảng để xây dựng 1 nhóm làm việc có hiệu quả là:

    A.Lòng tin tưởng

    B.Sự tôn trọng

    C.Tính đa dạng giữa các cá nhân

    D.Đáp án A và B

     

    Câu 31. Câu hỏi tốt là câu hỏi:

    A.Khiến người nghe không muốn trả lời

    B.Chỉ hỏi 1 câu mà chứa nhiều ý hỏi

    C.Là câu hỏi ngắn gọn,rõ ý hỏi,giúp người nghe định hướng suy nghĩ và suy nghĩ hiệu quả

    D.Không ai biết đáp án

     

    Câu 32.Việc đưa ra ý kiến phản hồi trong giao tiếp quan trọng vì:

    A.Giúp người tham gia giao tiếp có thể chấp thuận hoặc bác bỏ thông điệp

    B.Cho phép người gửi xác nhận thông tin rõ hơn

    C.Những người làm việc với con số cần thông tin chính xác

    D.Giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe mình nói hay không

     

    Câu 33.Khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình, chúng ta cần:

    A.Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    B.Xây dựng dàn ý

    C.Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 34.Cách truyền đạt ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm người gọi là:

    A.Giao tiếp

    B.Thuyết trình

    C.Tư duy

    D.Làm việc nhóm

     

    Câu 35.Nhóm nào thường có rất ít sự tham gia của các thành viên:

    A.Nhóm có từ 2-3 người

    B.Nhóm có từ 7-10 người

    C.Nhóm có từ 11-18 người

    D.Nhóm có trên 30 người

     

    Câu 36.Khi trong nhóm xảy ra xung đột, người trưởng nhóm nên:

    A.Né tránh

    B.Quản lý xung đột

    C.Đàn áp , tiêu diệt xung đột để nó không có cơ hội phát triển

    D.Nhường nhịn, xoa dịu

     

    Câu 37.Vai trò quan trọng của thuyết trình là gì?

    A.Giải thích, hướng dẫn,thuyết phục,thương lượng, thành công

    B.Giải thích, điều hành, thực hiện chiến lược

    C.Hướng dẫn, thực thi

    D.Thuyết phục, áp đặt theo ý tưởng của mình

     

    Câu 38.Thế nào là nhà quản lý độc tài?

    A.Thiếu niềm tin ở người khác

    B.Luôn đùn đẩy công việc

    C.Luôn cho rằng việc mình làm là một nhiệm vụ đc giao và không cần giải thích

    D.Phân công công việc ngoài khả năng chuyên môn của các thành viên

     

    Câu 39. Khi nói chuyện trước đám đông, quy tắc tối thiểu cần chú ý là:

    A.Yêu cầu người nghe làm theo mình

    B.Phải kiểm soát nội dung cần nói

    C.Nói cho xong vấn đề của mình

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 40.Thói quen xấu hay bắt gặp khi nghe người khác nói :

    A.Giả vờ quan sát trong khi đang nghĩ đến việc khác

    B.Xin phép ra ngoài nhiều lần vì có việc riêng

    C.Ngắt lời người khác

    D. Cả 3 phương án trên


     

    II. Câu hỏi tình huống

     

    1.Một chủ cửa hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo ế ẩm của mình: ông huy động 1 số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước của hàng để chờ mua hàng.Những nhân viên đã mua được hàng bước ra với vẻ mặt phấn khởi.Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại,tụ tập trước của hàng của ông mỗi lúc 1 đông, người mua 1 bộ, người mua 2 bộ.Bằng cách đó,chỉ trong 1 ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay.

    Hỏi thủ thuật mà ông chủ cửa hàng đã dùng ở trên biểu hiện hình thức nào của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp? Hãy phân tích?

    Gợi ý: Trong giao tiếp con người không chỉ trao đổi thông tin với nhau , nhận thức đánh giá nhau mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

    Sự tác động đó được biểu hiện dười nhiều hình thức da dạng.

    Những người có xu hướng thay đổi ý kiến của mình và chấp nhận ý kiến của đa số, người ta còn gọi là tâm lý đám đông..

    Ở đây, ông chủ cửa hàng đã sử dụng hình thức áp lực nhóm của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp để bán hết lô hàng ế ẩm đó của mình.

    2.Bạn đc giao nhiệm vụ trưởng nhóm mặc dù lực học của bạn không bằng Hương-1 thành viên trong nhóm.Hương rất bất mãn về điều đó và thường không hợp tác trong bất cứ công việc chung nào của nhóm.

    Với vai trò trưởng nhóm, bạn nên thuyết phục Hương như thế nào?

    Gợi ý: Nên thuyết phục H rằng để trở thành 1 nhà lãnh đạo không những cần năng lực chuyên môn mà còn cần các kỹ năng đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, thương lượng, thành công..

    Nếu thể hiện mình tốt trong những vai trò đó thì chắc chắn mọi người sẽ nhận ra và ủng hộ.

    Với vai trò là 1 thành viên trong nhóm, tất cả mọi người đều có trách nhiệm làm việc vì mục tiêu chung và H cũng không là ngoại lệ.

    Nên giao cho H những công việc quan trọng và thường xuyên tha khảo ý kiến của H để H thấy rằng người có năng lực chuyên môn tốt sẽ đc trọng dụng.

    3.Anh Quân có 1 cuộc hẹn với 1 khách hàng lớn tại 1 nhà hàng sang trọng.Trong lúc gọi rượu vang, anh Quân đã gọi loại mình thích và chê bai 1 loại rượu khác.Không ngờ người khách hàng rất khó chịu và nói rằng sản phẩm anh ta vừa chê cũng chính là 1 nhãn hàng của công ty ông ấy.Anh Quân rất bối rối và không biết phải làm sao?

    Theo bạn anh Quân phải xử lý như thế nào?

    Gợi ý:Anh Quân đã mắc phải 1 lỗi là chưa tìm hiểu kỹ về đối tác của mình

    Là nhân viên chăm sóc khách hàng , chắc chắn bạn sẽ ít tuổi hơn so với đối tác của mình.Vì vậy khi ấy hãy thành thật nhận lỗi:”Xin lỗi anh,em còn ít tuổi khi buông ra những lời nhận xét không phải từ bản thân mình, và nhờ có lời nhắc nhở của anh thì em mới tự rút ra được kinh nghiệm”

    Hỏi:”Anh có thể phân tích cho em biết rằng sản phẩm đó có ưu điểm gì so với sản phẩm khác?

    Và qua đó ,em sẽ thay đổi quan điểm của những người mà đã có nhận xét như vậy, bởi lẽ chắc chắn ông khách hàng kia rất muốn đc giới thiệu về sản phẩm của mình.

  • Thương mại điện tử

    Thương mại điện tử

    Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

    [Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

    [toc]

    1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

    * Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

    * Đặc điểm:

    – Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

    – Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

    – Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

    – Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

    2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

    (tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

    * Giải thích:

    – Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

    – Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

    + Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

    + Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

    – Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

    – Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

    3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

    – 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

    – 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

    – 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

    – 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

    – 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

    – 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

    – 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

    – 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

    – 1984:

    + ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

    + Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

    • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
    • .gov (government) thuộc chính phủ
    • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
    • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
    • .org (organization) cho các tổ chức
    • .net (network resources) cho các mạng

    – 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

    – 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

    – 1994:

    + Mạng Internet được sd rộng rãi.

    + Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

    – 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

    – 1997:

    + IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

    + Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

    + Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

    + Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

    4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

    * Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

    * Các thuật ngữ cơ bản:

    – Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

    – Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

    * Ứng dụng của web, Internet:

    – Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

    – Thư điện tử (email).

    – Facebook.

    – Bán lẻ trực tuyến.

    – Đọc báo.

     

    5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

    (tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

    *Giải thích:

    – Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

    – Hệ thống web bao gồm:

    + Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

    + Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

    + Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

    + Hệ thống tường lửa

    + Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

  • Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung


    [toc]

    Các dạng bài môn TTCK

    [Tải xuống các dạng bài môn TTCK tại đây] [Dự Phòng: Click Here]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK?

    TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định. TTCK có các chức năng sau:

    • Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

    TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như : đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới…

    Chức năng này được thực hiện khi: Công ty phát hành CK và công chúng mua CK. Khi mua CK do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.

    • Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK:

    TTCK là nơi các CK được mua bán trao đổi, nhờ TTCK các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền hoặc các loại CK khác khi họ muốn.

    Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của CK đối với người đầu tư.

    • Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế:

    TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá CK trên Thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

    • Chức năng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

    TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên TTCK, giá cả các CK phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.

    • Nếu giá CK tăng, chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng.
    • Nếu giá CK giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế.
    • Tóm lại: TTCK được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán.

    • Khái niệm:

      CK là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.

    • Phân loại CK:
    • Căn cứ vào chủ thể phát hành:
    • CK doanh nghiệp: Là các CK do các doanh nghiệp phát hành bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    • CK Chính phủ và chính quyền địa phương: Là các CK do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các CK này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
    • CK của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: Là các CK do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ.
    • Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
    • Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần của một cổ đông.
    • Trái phiếu: Là một hình thức cho vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thanh toán vào một thời hạn xác định trong tương lai.
    • Các CK phái sinh: Là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước. Các CK phái sinh bao gồm một số loại chủ yếu sau: quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tương lai.
    • Căn cứ vào lợi tức của CK:
    • Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chúng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi.
    • Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất đinh.
    • Căn cứ theo hình thức CK:
    • Chứng khoán ghi danh: Là CK trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường, các CK ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu CK với người phát hành. CK ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh.
    • Chứng khoán không ghi danh: Là các CK không ghi tên người sở hữu, các CK này được tự do chuyển nhượng.
    • Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch.
    • Chứng khoán được niêm yết: Là các CK được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
    • Chứng khoán không được niêm yết: Là các CK không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung.

     

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? Phân biệt chứng quyền (Warrants) và quyền mua cổ phần (Rights)?

    • CK phái sinh là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước.
    • Phân biệt chứng quyền và quyền mua cổ phần:
    Tiêu chí Chứng quyền (Warrants) Quyền mua cổ phần (Rights)
    Thời gian Thường có kỳ hạn dài (khoảng một vài năm) Thường có kỳ hạn ngắn (khoảng một vài tháng)
    Giá ưu tiên Giá định ước trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cố phiếu thường. Các cổ đông có quyền mua cổ phần, được quyền “mua” hoặc “đặt mua” với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
    CK phát hành kèm theo Thường phát hành kèm theo chứng khoán ưu đãi và trái phiếu. Thường phát hành kèm theo cổ phiếu.
    Lợi ích của người sở hữu Cho phép người nắm giữ nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Các cổ đông được mua cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.
    Ví dụ Ngày 3/8/2010, HAPACO phát hành một đợi trái phiếu, mệnh giá mỗi trái phiếu là 1.000.000 đồng. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu của HAPACO thì ứng với mỗi trái phiếu người đầu tư có quyền mua 10 cổ phiếu thường với mức giá 100.000 đồng, thời gian khoảng 3/8/2010 đến 3/8/2012. Giá hiện tại của cổ phiếu HAPACO là 45.000đ/CP. Ngày 20/6/2012 công ty cổ phần A phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu mới với mức giá dự tính là 50.000đ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trước đó là 20.000.000. Ứng với 2 cổ phiếu cũ thì cổ đông hiện hữu được mua 1 cổ phiếu mới với mức giá 45.000đ, trong thời hạn từ 20/6/2012 đến 20/7/2012.

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    • Cơ cấu TTCK:

    Nghiên cứu về cơ cấu TTCK là phân tích xem TTCK bao gồm những bộ phận nào và tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Có thể xem xét cơ cấu TTCK dưới một số góc độ sau:

    • Căn cứ vào tích chất các CK được giao dịch:
    • Thị trường cổ phiếu: là thị trường nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường các sản phẩm phái sinh.
    • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành.
    • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu của TTCK:
    • Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Giá cả: phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các CK một cách chính xác nhất.
    • Tính thanh khoản: TTCK phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán CK bất kỳ lúc nào họ muốn.
    • Chi phí giao dịch: phải tối thiếu hoá đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào CK không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
    • Tổ chức: TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng, như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
    • Điều hành công bằng:

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.
    • Các nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến CK tự do tham gia và rút khỏi thị trường.
    • Mọi giao dịch không bình đẳng đều bị nghiêm cấm.
    • Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
    • Phát triển ổn định TTCK: Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK.

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
    • Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.
    • Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.
    • Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.
    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng
    • Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những người này. TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng.
    • Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai
    • Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.
    • Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty CK và các tổ chức có liên quan khác.
    1. Nguyên tắc trung gian mua bán
    • Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại CK được giao dịch là CK thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.
    • Các công ty CK, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu CK gặp nhau.
  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    **** Mới Cập Nhật: Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề Cập Nhật 2017


    [toc]

    Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    Hội nghị Hợp nhất Đảng diễn ra tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với các nội dung:

    • Phương hướng chiến lược của cách mạng VN là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    • Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM:
    • Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn độc lập. Đây là nhiệm vụ chủ yếu, quan trọng nhất.
    • Về kinh tế: Thủ tiêu các quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọ đế quốc; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc làm công và chia cho dân cày nghèo.
    • Về văn hóa- xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thong giáo dục theo hướng công nông hóa.
    • Về lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương thu phục công nhân, nông dân và toàn thể các giai cấp, tầng lớp yêu nước.
    • Về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo VN. ảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi lien lạc với các giai cấp phải rất cản thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
    • Về quan hệ cách mạng VN với phong trào cách mạng Thế giới: Cách mạng VN là một bộ phận của CM thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và gia cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Câu 2: Trình bày luận cương chính trị của đảng

    Nội dung luận cương chính trị

    Mâu thuẫn gia cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ”, “một bên thì địa chủ , phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”.

    Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: Lúc đầu là cuộc “CM tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế”. Sauk hi CM tư sản dan quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN

    Nhiệm vụ CM: Xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó “ vấn đề thổ địa CM là cái cốt của CM tư sản dân quyền”

    Lực lượng CM: Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sản lãnh đạo CM. Còn các giai cấp khác nhau: tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại CM, tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cảu lương và khi CM phát triển cao thì học sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia thì không tán thành CM, tiểu tư sản tri thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quộc trong kỳ đầu. Chỉ có các phần từ lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, tri thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi.

    Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc CM ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản”. Đảng phải có kỷ luật tập trung, mất thiết liên lạc với quần chúng và được vũ  trang bởi chủ nghĩa Mác-Lê nin

    Phương pháp CM: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

    Quan hệ quốc tế: CM Việt Nam là một bộ phận của CM thế giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp. Liên hệ với phong trào CM ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa

     

    Câu 3: Trình bày nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng ngày  25/11/1945?

    Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” vạch ra con đường đi lên cho CM Việt Nam trong giai đoạn mới.

    Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của CM Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “ Dân tọc trên hết, Tổ quốc trê hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà giữ vững độc lập

    Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chất hành trung ương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng. Vì vậy, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trân Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Minh Lào chống pháp xâm lược; khiên quyết giành độc lập tự do – hạnh phúc dân tộc,…

    Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: củng cố chính quyền CM; chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

    Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: xúc tiến bầu cử Quốc Hội, thành lập chính phủ chính thức,lập hiến pháp củng cố chính quyền nhân dân, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài, kiên trì nguyên tắc them bạn bớt thu, thực hiện khẩu hiệu “ hoa- việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp,

    Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản Chỉ thị “ Kháng chiến kiến Quốc ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vẫn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược CM trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước việt nam dân chủ cộng hòa vừa mới khai sinh

    Câu 4: Trình bày bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 năm 1945 ?

    1. Thuận lợi : Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học – kỹ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á,châu Phi và Mỹ La Tinh,phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản; Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước; thế lực của CM đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ Quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
    2. Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản CM; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản chủ nghĩa; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Trung Quốc và Liên Xô; đất nước ta chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam bị Mỹ vào xâm lược và trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
    3. Đảng đồng thời lãnh đạo hai chiến lược CM ở hai miền khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM Việt Nam sau tháng 7/1945. Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi và khó khăn nêu trên để Đảng phân tích, hoạch định đường lối chiến chung cho CM Việt Nạm trong giai đoạn mới.

     

    Câu 5: Tại sao đại hội VI năm 1986, đảng ta quyết định đổi mới chính sách công nghiệp hoá

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng ( 12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975-1985 :

    • Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế… Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cân thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    • Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từ long mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu. Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
    • Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại Hội lần thứ V như: nông nghiệp chưa thật sự coi là mặt hàng đầu, công nghệ nặng không phục vụ kịp thời nồng nghiệp và công nghiệp nhẹ.
  • Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Hàng hóa là gì? Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
    • Giá trị sử dụng:
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
    • Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó không phụ thuộc vào chế độ xã hội cho nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác.
    • Mỗi hàng hóa có nhiều thuộc tính tức nhiều công dụng, chúng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ và của lực lượng sản xuất nói chung.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thể hiện đầy đủ thông qua quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Vì thế nếu hàng hóa chưa được sử dụng thì nó mới chỉ có giá trị sử dụng khả năng, nó chỉ có giá trị sử dụng, cụ thể khi ở trong quá trình tiêu dùng của con người.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán. Nên giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi.

    Câu 2: Trình bày thuộc tính giá trị của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù trừu tượng, để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đỏi của hàng hóa.
    • Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
    • Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
    • Giá trị hàng hóa là cái ẩn dấu bên trong làm cơ sở cho sự so sánh, trao đổi giữa các hàng hóa với nhau. Sở dĩ hàng hóa có giá trị trao đổi là vì hàng hóa có giá trị. Do vậy, giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
    • Giá trị hàng hóa là 1 quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa nhùng ng sản xuất hàng hóa. 1 hàng hóa này trao đổi với hàng hóa khác thì có nghĩa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa này đứng đối diện, quan hệ với hao phí lao động của người sản xuất khác.
    • Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, có sản xuất hàng hóa mới có giá trị hàng hóa. Trong nền kinh tế tự cấp tự túc thì phạm trù giá trị của hang hóa chưa xuất hiện.

    Câu 3: Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến?

    Trả lời:

    1. TB bất biến:
    • ĐN: Bộ phận tb biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Ký hiệu là C.
    • Cấu trúc: về mặt hiện vật, TB bất biến gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng(C1); nguyên, nhiên vật liệu (C2).
    • Đặc điểm: giá trị của chúng được lao động cụ thể của ng công nhân bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm. Trong đó C1 chuyển giá trị nhiều lần, C2 chuyển giá trị 1 lần. Giá trị sử dụng của TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.
    1. TB khả biến:
    • ĐN: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trưu tượng của công nhân làm thuê tăng lên, tức là không biến đổi về lượng. Ký hiệu V.
    • Cấu trúc: TB khả biến dùng để thuê ng lao động làm việc trong khoảng thời gian nhất định. TB khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương.
    • Đặc điểm: Sử dụng TB khả biến sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của chính TB khả biến bỏ ra ban đầu. Lượng giá trị đó được chia thành 2 bộ phận: 1 bộ phận chuyển thành tư liệu sinh hoạt của ng công nhân, bù lại giá rị sức lao động của ng công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của họ; bộ phận còn lại chính là giá rị thựng dư thuộc về nhà TB.
    • Nhà TB không sở hữu được sức lao động đã mua bằng TB khả biến, mà chỉ sử dụng sức lao động đó trong thời gian nhất định trong ngày.

    Câu 4: Trình bày khái niệm lợi nhuận?

    Trả lời:

    • Nếu hàng hóa được bán đúng giá thị trường thì chủ TB sẽ thu được phàn thặng dư đúng bằng giá trị thặng dư. Họ không quan tâm phần thặng dư đó do cái gì tạo ra mà chỉ biết kết thúc quá trình đầu tư TB, họ thu vè 1 phần thặng dư, họ gọi đó là lợi nhuận.
    • Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được coi là kết quả của toàn bộ TB ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất. Ký hiệu P.
    • Công thức: P= w-k

    Câu 5: Trình bày khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư?

    Trả lời:

    • Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
    • Công thức: m’ = M/v x 100 %
    • Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trình độ bóc lột của nhà TB đói với công nhân. Nó phản ánh trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu. Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ ngày lao động của công nhân được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư theo tỉ lệ nào. Vì thế tỷ suất giá trị thặng dư còn được tính:

    m’ = thời gian lao động thặng dư( t’) / thời gian lao động cần thiết(t) x 100 %

    • Khối lượng giá trị thặng dư (M) là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột được trong một thời gian sản xuất nhất định.
    • Công thức:nó được tính bằng tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng TB khả biến: M = m’ x V.
    • Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào trình độ bóc lột của nhà TB và số lượng công nhân bị nhà TB bóc lột.
    • Khối lượng giá trị thặng dư chỉ rõ quy mô bóc lột của nhà TB.