Category: Tự học Tiếng Anh

  • Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Đại số tuyến tính


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Mẫu hội thoại Tiếng Anh thông dụng cho người mới học

    Một số mẫu câu thông dụng cho người mới học

    1.

    Hello! chào bạn
    Good morning! chào chúc buổi sáng,

    Good afternoon! chúc buổi trưa

    Good evening! chào chúc buổi chiều tối

    Goodnight! chúc ngủ ngon…

    How are you?… I am fìne bạn khỏe?… tôi khỏe bình thường

    How are you? bạn khỏe không? Bạn thì thế nào?

    I am fìne… tôi thì tốt, bình thường…

    I am o.k tôi thì bình thường, tạm tốt

    How is your day? Is are was were Ngày của bạn thế nào?

    Did you have a good day? Bạn đã có một ngày tốt đẹp không?

    I have a good day Tôi có một ngày tốt

    What is your name? your full name? Nguyên tên của bạn là gì?

    What is your first name? Tên đầu của bạn là gì?

    What is your last name? Tên họ của bạn là gì?

    1a.

    My name is ….Adam Smith Tôi tên là …Adam Smith

    My First name is … Tên đầu là ….

    My Last name is … Tên họ là …

    This is Mr. …. Mister Đây là ông….

    This is Mrs… Missis Đây là bà…

    This is Miss… Đây là cô…

    2.

    Where do you live? Bạn ở đâu? bạn sống ở đâu?

    What is your address Number? Địa chỉ của bạn là số mấy?

    What is your street Name? Đường gì? Tên gì?

    What area? What district? Trong khu nào?

    What county? Quận nào?

    What city? Country? Thành phố nào?

    2a.

    I live in the city, outside of the city

    Tôi sống trong thành phố ở ngoại ô

    I live in the country side,.. in the farm ở thôn quê,… nông trại

    I live in the hotel tôi sống trong khách sạn

    I stay at the hotel tôi ở tại nơi khách sạn

    I work at the restaurant tôi làm việc tại nhà hàng

    I amstanding right at thecorner tôi đang đứng ngay tại góc đường

    I live near Ben Thanh markẹt tôi sống ở gần chợ Bến Thành

    My address is….Địa chỉ của tôi là: Số nhà là 123/10 123 trên 10

    the address number is:123 over 10 one, two, three, four, five, six, seven 1 2 3 4 5 6 7

    eight, nine, ten, eleven, twelve 8 9 10 11 12

    twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy 20, 30, 40, 50, 60, 70

    one-hundred, one-thousand, one-million 1 trăm, 1 ngàn, 1 triệu

    thirteen, fourteen,…

    the street name is … Tên đường là…

    section …. district… phường …

    county …. quận ..

    city Ho Chi Minh thành phố Hố Chí Minh

    is it near by?..is it far from here? Nó thì ở gần đây?..nó thì ở xa?

    is it over here?… Nó thì ở đây?

    or is it over there?……hay là nó ở đằng kia?…

    It is here!… here it is….! Nó (thì) ở đây rồi…! nó thì đây rồi…!

    there it is!… Nó kìa!…

    Is this your house? Is that your bike? Cái nầy là nhà của bạn?

    Cái đó là xe đạp bạn?

    Is this your car? Đây là xe của bạn?

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Are these your children Những người nầy là những đứa con bạn?

    Are those your friends and neighbor? Những người kia là bạn

    bè và hàng xóm?

    This is my company Đây là cơ quan của tôi

    This is my friend… Đây là bạn của tôi….

    This is my best friend Đây là bạn thân nhất của tôi

    This is my buddy bồ tèo của tôi

    These are my friends… Đây là những người bạn của tôi…

    These are my propertìes Những vật nầy là những của cải sở

    hửu của tôi

    That is his worker-assistant Đó là nhân viên phụ tá

    Those are his tools and equipments Những cái đó là đồ nghề,

    máy móc của hắn

    this or that? cái nầy hay cái kia?

    these or those? những cái nầy hay những cái kia?

    not these not those Không phải những cái nầy

    không phải những cái kia

    choose either this or that?…chọn một là cái nầy hay cái kia?

    Neither one… không chọn cả hai…

    Either these or those chọn một trong những cái nầy

    hay những cái kia?

    Neither one… không phải cả hai…

    Neither this..nor that không phải cái nầy

    và cũng không phải cái kia…

    Rather choose this than that…thà là chọn cái nầy còn hơn là chọn

    cái kia…

    I rather stay home..than to go with him tôi thà là ở nhà…

    còn hơn là phải đi với hắn…

    I rather stop than to continue…tôi thà là ngưng làm còn hơn là

    tiếp tuc

    3.

    Who do you live with? bạn ở với ai?

    With your parents? với cha me của bạn?

    Or with his parents? hay ở với cha mẹ của anh ấy?

    With her parents? ở với cha mẹ của cô ấy?

    Do you live with your family? bạn ở với gia đình của bạn?

    You live with your husband or your wife?

    bạn sống với chồng hay với vợ?

    You live with your children? bạn sống với các con của bạn?

    You live with your friends? bạn sống chung với bạn bè?

    Do you live with your girlfriend? bạn sống với bạn gái?

    Do you live with your boyfriend? bạn sống với bạn trai?

    4.

    I live with my family tôi sống với gia đình của tôi

    We live with our family chúng tôi sống với gia đình của chúng tôi

    he lives with his family anh ấy sống với gia đình của anh ấy

    they are living with our family họ đang sống với gia đình của

    chúng tôi

    I live by myself tôi tự sống một mình

    we live by ourselves chúng tôi sống tự túc

    We live with our children chúng tôi sống với con của chúng tôi

    He lives with his wife and children Anh ấy sống với vợ và các con

    She lives with her husbànd and children Cô ấy sống với chồng va

    các con của cô ấy

    He lives with his girlfriend anh ấy sống với bạn gái của anh ta

    He lives with his lover anh ấy sống với người yêu / tình nhân của

    anh

    She lives with her boyfriend cô ấy sống với bạn trai của cô ta

    They live with othèr family họ sống chung với những giađình khác

    This is my wife, children, son, daughter Đây là vợ tôi, các con,

    con trai, con gái

    Husband, niece, nephew, grand parents Chồng, cháu gái,

    cháu trai, ông bà nội/ngoại

    Grand-father, grand-mother, relative, ông nội/ngoại, bà nội/ngoại,

    liên hệ bà con

    brother, sister,…older, younger anh, chị, người lớn hơn,

    người trẻ hơn

    aunt, uncle, friend, cousin, neighbor, dì, cậu, bạn, anh em bà con,

    hàng xóm

    man, woman, boy, girl, baby, infant đàn ông, đàng bà, nam, girl,

    trẻ con, nhi đồng

    old friend, new friend, acquaintance bạn củ, bạn mới,

    bạn quen sơ sài

    5.

    Do you live near your work place? bạn sống gần chổ làm việc

    của bạn không?

    Do you travel far to work place? bạn phải đi xa đến chổ làm?

    How far are you from work place? bạn ở xa chổ làm bao xa?

    Do you take the bus to visit your relative? bạn có lấy xe đò để

    đi thăm bà con?

    Which bus do you take? bạn lấy chuyến xe đò nào?

    Which plane do you take? bạn lấy chuyến máy bay nào?

    Do you live near the market? bạn ở gần chợ không?

    Do you live far from the post office? bạn ở xa bưu điện?

    Do you live near the bus station? bạn ở gần trạm xe đò?

    Do you live far from the airport? bạn ở xa phi trường?

    Do you go to school by motorbike? bạn lái motor đến trường?

    motorcycle

    How is the traffic today? traffic jam? lưu thông hôm nay thế nào? có kẹt xe không?

    The traffic is good today / bad traffic lưu thông thì tốt hôm nay /

    kẹt xe hôm nay

    The traffic is very poluted today lưu thông rất là ô nhiễm hôm nay

    The traffic is jam up today lưu thông bị nghẻn hôm nay

    How is the weather? was, were thời tiết hôm nay thế nào?

    Is it hot? Cold? Sunny? Cloudy? Nó nóng? lạnh? nắng sáng?

    âm u?

    Is it humid? Windy? Raining? Nó ẩm ướt? nhiều gió? Mưa?

    Is it raining today? yes, it is raining? trời có mưa hôm nay?

    vâng, nó đang mưa

    Will it rain today? yes, it will rain today nó sẽ mưa hôm nay?

    vâng,nó sẽ mưa hôm nay

    6.

    Whạt school do you go to? bạn học ở trường nào?

    Where is it? My school is in the city ở đâu? trường tôi thì trong

    thành phố

    What do you study? bạn học môn gì? học cái gì?

    What grade are you in? bạn đang học lớp mấy?

    I go to the school ìn the city tôi học trong trường tại thành phố

    I am studying in the city tôi đang học trong thành phố

    I study computer, business,economic

    tôi học vi tính, kinh doanh,thương mại, kinh tế

    I am in twelve grade tôi đang học lớp 12

    I am at second year in college tôi đang học năm thứ 2 đại học

    First, second, third, fourth, fifth đầu tiên, thứ hai, thứ ba, thứ tư,

    thứ năm

    Freshman, Sophomore,Junior,Senior năm đầu tiên, thứ hai,

    thứ ba, thứ tư

    7.

    How long did you study? Work? bạn đã học bao lâu rồi? bạn đã

    làm bao lâu?

    When will you be finished? khi nào thì bạn sẽ học xong?

    làm xong?

    I studied for 4 years Tôi đã học 4 năm

    I worked for 2 years Tôi đã làm việc 2 năm

    I will finish my study in 2 years. tôi sẽ xong việc học của tôi trong

    2 năm

    I will be continue working tôi thì sẽ tiếp tục làm việc

    8.

    What kind of work do you do? Bạn làm loại công việc nào?

    (nghề nghiệp?)

    What is it? Nó là cái gì vậy? (số ích, trong hiện tại)

    What was It? Nó đã là cái gì vậy? (số ích, trong quá khứ)

    What are they? Chúng nó là những cái gì vậy?

    (số nhiều, trong hiện tại)

    What were they? Chúng nó đã là những cái vậy?

    (số nhiều, trong quá khứ)

    What kind of work would you like? bạn thích ứng làm những loại

    việc gì?

    What is your occupation? bạn làm nghề gì?

    When will you go home? khi nào bạn sẽ về nhà?

    Where do you work? bạn làm ở đâu?

    Where did you work? bạn đã làm ở đâu?

    I will go home at 8 pm / am tôi sẽ về nhà lúc 8 giờ chiều / sáng

    I work at the clothing factory tôi làm tại công xưởng may áo quần

    I work in the hotel tôi làm trong khách sạn

    9.

    What work do you do? bạn làm việc gì?

    What is your job? việc giao thác cho bạn là phải làm gì?

    What is your position? bạn làm chức vụ gì? điạ vị gì?

    What is your responsibility? trách nhiệm của bạn là gì?

    I am an employee tôi là nhân viên trong công ty

    I am a technician tôi là chuyên viên kỹ thuật

    I am a mechanic tôi là người thợ máy

    I am a manager, a supervisor tôi là quản lý điều hành

    I am a secretary, an assistant tôi là thư ký, người phụ tá I am a businessman/ businesswoman

    tôi là người buôn bán, kinh doanh, thương mại

    I am a housewife tôi là người nội trợ / vợ

    I am a servant, helper tôi là người hầu, người giúp đở

    I am a waiter tôi là người hầu bàn

    10.

    Do you like your study? Your school? bạn có thích việc học

    không? trường học?

    Do you like your work? bạn thích việc làm của bạn không?

    Yes, I like my study. vâng, tôi thích ngành học của tôi

    I also like my school and my company tôi cũng thích trường của

    tôi và công ty của tôi

    11.

    Who is your teacher? Ai là thầy của bạn?

    Who is your employer ? Cơ quan chủ nhân của bạn là gì? Là ai?

    Who is your manager? Ai là người xếp điều hành của bạn?

    My teacher is …. Thầy tôi là …

    What is his name? Tên của ông ta là gi?

    What is her name? Tên của bà ta la gi?

    12.

    My employer is Mr. Tam of International Computer LLC.

    Chủ công ty của tôi là ông Tâm của công ty International Computer LLC.

    I work for him Tôi làm cho ông ta

    I worked for him for 2 years Tôi đã làm cho ông ta 2 năm

    I will continue to work for him for 1 more year

    Tôi sẽ tiếp tục làm cho ông ta thêm 1năm nữa

    How many teacher do you have at your school?

    bạn có mấy người thầy trong trường?

    I have 5 teachers at my school

    tôi có 5 người thầy tại trường học của tôi

    About how many employee do you have in your company?

    khoản bao nhiêu nhân viên làm việc trong công ty của bạn?

    there are about 50 employees working in my company

    Có khoảng 50 nhân viên đang làm việc trong công ty của tôi.

    13.

    What is your home phone number?

    điện thoại nhà của bạn là số mấy? work phone

    My phone number is ….số điện của tôi là…..

    What is your cell phone number?

    số điện thoại di động của bạn là số mấy?

    My cell number is…. số di động của tôi là….

    I need help. tôi cần được giúp đở

    Would you help me? bạn vui lòng sẳn sàng giúp tôi?

    Could you help me?bạn có thuận tiện và khả năng giúp tôikhông?

    What could I do for you? cái gì tôi có thể thuận tiện làm được

    cho bạn?

    What can I do for you? chuyện gì tôi có khả năng làm được

    cho bạn?

    Could I help you? tôi có thể tiện giúp cho bạn được gì không?

    May I help you? xin phép cho tôi giúp bạn được không?

    How may I help you? bạn cho phép tôi giúp bạn những gì?

    Cách nào?

    13a.

    Cọuld you call a taxi bạn có thể gọi dùm taxi được không?

    Could you call a doctor? bạn có thể gọi dùm bác sỉ?

    an ambulance? xe cấp cứu?

    I am calling Henry….. tôi đang gọi Henry…(người nào)

    Who is calling, please?

    xin phép, ai đang nói chuyện ở đầu dây vậy?

    Who am I speaking to?

    bạn là ai? Tôi đang nói chuyện với ai vậy?

    This is John.. calling … from work

    đây là John gọi từ sở làm (đang gọi…)

    To whom do you want to speak with?

    bạn muốn nói chuyện với ai?

    Please hold for a moment… Làm ơn cầm máy trong giây lát

    Please wait for a moment… làm ơn đợi trong giây lát

    One moment please… làm ơn đợi trong giây lát

    I would like to speak to Mr. Bill

    tôi muốn được phép nói chuyện với ông Bill

    Sorry.You have the wrong number xin lổi bạn đã gọi sai số rồi…

    The person is not here rìght now

    người nầy không có tại đây trong hiện tại

    There is no one here by that name

    không có người nào tên đó tại đây

    There is no answer… không có ai trả lời điện thoại bên kia cả…

    Please call back later xin vui lòng gọi lại khi khác…

    Good-bye…. Good day to you!

    Chào bạn… chúc bạn một ngày tốt lành!

    14.

    Are you hungry? Yes, I am hungry

    bạn đói bụng không? Vâng, tôi đói bụng

    Are you thirsty? Yes, I am thirsty

    bạn khát nước? Vâng, tôi khác nước

    Are you tired? Yes, I am tired, very

    bạn có mệt không? Vâng, tôi mệt, rất

    Are you happy? Yes, I am happy

    bạn có vui không? Vâng, tôi vui

    Are you strong and healthy or weak?

    bạn mạnh và khỏe…hay yếu đuối?

    Are you big or small? bạn là người to hay nhỏ?

    Are you tall or short? bạn là người cao hay thấp?

    Are you a hard worker? hot bạn là người làm việc siêng năng?

    Yes, I am a hard worker?

    vâng, tôi là người chụi khó làm việc nặng nhọc

    Do you work late hour? bạn làm giờ khuya?

    Do you work late today? bạn làm trể, (nhiều giờ) hôm nay?

    Will you come home late today? bạn sẽ về trể hôm nay?

    I will come home late today tôi sẽ về trể hôm nay

    I will be late …. a bit late tôi sẽ bị trể, đến trể…. trể một tí

    I will be early…. a bit early tôi sẽ đến sớm… sớm một tí

    I will be there on time tôi sẽ đến đó đúng giờ

    15.

    My child is sick con tôi thì bị bệnh

    My children are sick những đứa con tôi bị bệnh

    My wife is sick / My husband.. vợ tôi bị bệnh / chồng tôi thì bệnh

    My mother / My father is sick mẹ tôi/ cha tôi bị bệnh

    My sister, my brother em gái, em trai

    16.

    I don’t feel very well today

    tôi cãm thấy không được khỏe hôm nay

    I am very tired today tôi thì rất mệt hôm nay

    I am very weak today tôi thì rất yếu hôm nay

    I am very sad today tôi thì rất buồn hôm nay

    I am very happy today tôi thì rất vui hôm nay

    I am very please today tôi cãm thấy rất hài lòng hôm nay

    I am very angry.. I am very upset tôi thì rất giận… bực giận

    I am very frustrated tôi thì rất bực bội, khó chụi

    I am cold call tôi bị lạnh

    I am sick … I have a cold tôi bị bệnh, … tôi bị cãm lạnh

    I am very sick of him tôi chán hắn lắm

    I have a fever tôi bị nóng sốt, nhiệt cao

    I have a headache tôi bị nhức đầu

    I have a stomachache aching tôi bị đau bụng

    I have a toothache tôi bị nhức răng

    I am healthy… very healthy tôi thì khỏe mạnh…rất khỏe mạnh

    I am strong… very strong tôi thì có nhiều sức mạnh..rất mạnh

    I am weak… very weak tôi thì yếu đuối… rất yếu

    I am normal tôi thì bình thường

    I hate him…. I like him tôi ghét hắn…. tôi thích hắn

    I am enjoying talking with him

    tôi đang thích (hứng thú) nói chuyện với hắn

    I am enjoying spend time with him

    tôi đang thích bỏ giờ vui chơi, hợp bạn với hắn

    18.

    Did you understand the man? Bạn có hiểu ông ấy nói gì không?

    I don’t understand what you said Tôi không hiểu bạn đã nói gì

    I did not understand what he said

    Tôi đã không hiểu những gì ông ta đã nói

    Please, speak more slowly xin bạn làm ơn nói chậm chập lại

    Please, speak slower xin bạn làm ơn nói chậm hơn

    Please, repeat that again

    xin bạn làm ơn lập lại cái đó một lần nửa

    Please, say that again làm ơn nói lại một lần nữa

    Please, repeat whạt you just have said

    xin bạn làm ơn lập lại cái gì bạn mới vừa nói

    19.

    What’s that word means? Chử đó nghĩa là gì vậy?

    Would you explain the meaning to me?

    Xin bạn vui lòng giải nghĩa nó cho tôi?

    What would (did) you meant by that?

    Ý của bạn, đã muốn nói gì qua câu nói đó?

    Could you explain it to me that word?

    Bạn có thể giải nghĩa chử đó cho tôi được không?

    20.

    How is your family? gia đình của bạn thế nào, có khỏe không?

    How are your parents? ba mẹ của bạn thế nào, có khỏe không?

    How do you feel? bạn cãm thấy thế nào?

    Are you hungry? Are you thristy? bạn đói bụng? Khát nước?

    Did you eat? Did you finish? bạn đã ăn chưa? bạn đã ăn hết?

    Did you try it before? bạn đã thử nó qua trước đây chưa?

    Are you finished? bạn đã ăn xong rồi?

    Are you done? bạn làm xong rồi chưa?

    I am done? toi an xong roi?

    How do you like it? bạn thích nó thế nào?

    Do you like it? bạn thích nó không?

    Would you like to try it again?

    bạn muốn thử nó thêm một lần nữa không?

    21.

    Do (Did) you eat breakfast, lunch, dinnèr?

    bạn có (đã) ăn sáng, ăn trưa, ăn tối?

    Would you like to have breakfast? bạn muốn dùm điểm tâm?

    Would you like to have lunch with me?

    bạn muốn dùm cơm trưa với tôi?

    I want to eat (have) breakfast, lunch, dinner

    tôi muốn ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

    I want to drink, rest, sleep, play tôi muốn uống, nghĩ mệt, ngũ,chơi

    Excuse me… Please, excuse me xin cáo lổi, xin cãm phiền…

    I am sorry, I am apologized tôi xin lổi, tôi xin được tha lổi

    Please, forgive me… xin tha lổi cho tôi, xin bạn bỏ qua cho tôi

    22.

    I want to go to the super market tôi muốn đi chợ

    Post office, the library, the book store

    bưu điện, thư viện, tiệm sách

    The air port, bus station, train station

    phi trường, trạm xe đò, trạm xe lửa

    I want to go out… tôi muốn đi chơi, tôi muốn đi ra ngoài…

    Would you like to go out? bạn muốn đi chơi không?

    Go to the restaurant? Shopping?

    bạn muốn đi ăn nhà hàng?… đi mua sắm?

    The Movie theater? To picnic?To the pạrk?

    rạp chiếu bóng?… cấm trại?… công viên?

    See a film?…. barbecue? xem phim? … nấu nướng thịt?

    Watch TV?… listen to music? xem TV? … nghe nhạc?

    I want to take a break Tôi muốn tạm nghỉ giải lao

    I would like to take a vacation Tôi muốn đi giải khơi, nghĩ mát, lể

    I would like to use the restroom Tôi muốn xử dụng phòng vệ sinh

    I must go to the restroom / bathroom

    Tôi cần phải đi phòng vệ sinh / nhà tắm

    (toilet, men’s room, lady’s room. John’s)

    (phòng vệ sinh, cho quí ông, cho quí bà)

    22a.

    I need rest… I am tired tôi cần nghĩ ngơi … tôi mệt mỏi

    I need sleep…I am sleepy tôi cần ngũ.. . I buồn ngũ

    I need food… I am hungry tôi cần thức ăn .. tôi đói bụng

    I need water… I am thirsty tôi cần nước… tôi khát nước

    I need warm cloths.I am cold /cool tôi cần quần áo ấm… tôi lạnh

    I need money…I am poor tôi cần tiền… tôi nghèo

    I need work.. I have bills to pay

    tôi cần việc làm …tôi có nhiều chi phí

    I need more work hours..I have family

    tôi cần làm nhiều giờ…tôi phải lo cho gia đình

    I need friend… I am sạd tôi cần bạn… tôi buồn

    I need love…I am lonesome, lonely

    tôi cần tình thương…tôi hiêu quạnh, cô đơn

    I need help… I have a lot ọf wórk

    tôi cần giúp đở… tôi có nhiều việc cần làm

    I need to study…I am lack of skill

    tôi cần học bài… tôi thiếu năng khiếu

    I need to learn… I am lack of knowledge

    tôi cần trao dồi kiến thức…tôi thiếu kiến thức

    I need to buy food…I ran out of food

    tôi cần mua thức ăn…tôi đã hết thức ăn

    I need to go to the market, no more food at home

    tôi cần đi chợ.. nhà không còn đồ ăn

    I need to turn on the fan, I am too hot

    tôi cần mở quạt.. tôi nóng quá

    I need the raincoat… it is raining

    tôi cần áo mưa… trời đang mưa

    I need the umbrella…it is too hot tôi cần cây dù… trới quá nóng

    I need to buy cookie and candy tôi cần mua bánh và kẹo

    I need to buy toy for my children tôi cần mua đồ chơi cho con tôi

    I need to buy gift for my friend tôi cần mua quà cho bạn tôi

    I need to buy flower for my girlfriend tôi cần hoa cho bạn gái của tôi

    I need to go shopping… tôi cần đi sấm đồ…

    Shirt, pant, blouse, jacket, sweater

    áo semi, quần, áo phụ nữ, áo choàng, áo ấm

    T-Shirt, panty, underwear

    áo thung, quần và đồ lót, đồ mặc bên trong

    Hat, sun-glasses, …nón, kính mát,…

    Where is the supermarket? The bus station? The school? The post office?

    Khu chợ ở đâu? trạm xe đò? trường học? bưu điện?

    23.

    I had an accident tôi đã bị tai nạn

    I saw an accident tôi đã thấy một tai nạn xảy ra

    I saw a big crowd tôi đã thấy một đám đông người

    I saw many people tôi đã thấy rất nhiều người

    I saw someone got hurt tôi đã thấy vài người bị thương

    I was robbed (we were) tôi đã bị người ta cướp

    I lost my key tôi đã làm mất chìa khóa

    My motorcycle (car) broke down xe moto của tôi đã bị hư

    I gọt caught in slow traffic tôi đã bị kẹt xe

    I got caught in the rain tôi đã bị kẹt trong cơn mưa

    I need a taxi tôi cần xe taxi

    I need tôi cần người chở tôi

    I need a doctor tôi cần đi bác sỉ

    I need to buy an airplane ticket tôi cần mua vé máy bay

    I need to visit my family /friend tôi cần thăm viếng gia đình / bạn

    I need to call my family tôi cần gọi già đình của tôi

    I need to call my relàtìve tôi cần gọi bà con thân nhân của tôi

    24.

    I was late because…. .. tôi bị trể bởi vì…..

    I was absent because….. tôi vắng mặt bởi vì…

    I could not come because… tôi không tiện đến được bởi vì…

    I did not come because…. tôi đã không đến bởi vì….

    I got sick because…. tôi đã bị bệnh bởi vì…..

    I am healthy because…. tôi thì khỏe mạnh bởi vì…

    I am happy because…. tôi thì vui bởi vì…

    I am please because… tôi thì hài lòng bởi vì…

    I am sad because…. tôi thì buồn vì…

    I am upset because… tôi thì bực bội vì….

    I am angry because…. tôi thì nổi giạn vì…

    I am rich (wealthy) because… tôi giàu có vì…(dư dã)

    I am poor because… tôi nghèo vì…

    24a.

    I could not do it because… tôi không tiện làm được việc bởi vì…

    I did not do it because… tôi đã không làm nó được bởi vì….

    I can not do it because… tôi không có khả năng làm được bởi vì

    I am unable to do it because… tôi không thể làm được bởi vì…

    I don’t know how to do it because… tôi không biết cách làm vì…

    I did not want to go because… tôi đã không muốn đi bởi vì…

    I don’t want to eat because… tôi không muốn ăn bởi vì…

    I don’t want to say it because… tôi không muốn nói bởi vì…

    I do not want to talk because tôi không muốn nói chuyện bởi vì

    I did not want to see because… tôi đã không muốn thấy vì…

    I did not want to look because… tôi đã không muốn nhìn bởi vì…

    I did not want to search because tôi đã không muốn tìm bởi vì…

    I did not find it because… tôi đã không tìm được nó bởi vì…

    I could not find it because… tôi không tiện tìm nó được bởi vì…

    I will not find it because… tôi sẽ không tìm nó được bởi vì…

    I would not find it because tôi sẽ không sẳn sàng tìm nó bởi vì…

    25.

    When do you have free time? Khi nào bạn có giời rảnh rổi?

    When are you available? Khi nào bạn có điều kiện rảnh rổi?

    When could we meet? Khi nào thuân tiện cho chúngta gập nhau?

    When could I see you? Khi nào thuân tiện cho tôi gập bạn?

    When could I call you? Khi nào thuân tiện cho tôi gọi bạn?

    Would you read it to me?

    bạn vui lòng đọc cho tôi nghe được không?

    Would you read it to him again?

    bạn vui lòng đọc lại cho ông ta được không?

    Would you like to go to the restaurant?

    bạn vui lòng đi ăn nhà hàng với tôi?

    Would you like to go karoke? bạn vui lòng đi karokee với tôi?

    Would you like to sing for me? bạn vui lòng hát cho tôi nghe?

    25a.

    Do you like to sing? bạn thích hát không?

    Do you like music? bạn thích nhạc không?

    Do you like to listen to music? bạn thích nghe nhạc không?

    Would you like to go out? To coffe shop?

    bạn vui lòng đi chơi với tôi? đi quán càfe?

    Would you like to go to the market? bạn vui lòng đi ra chợ với tôi?

    Would you buy me a drink? bạn vui lòng mua tôi một thức uống?

    Would you like to take me to the restaurant?

    bạn vui lòng dắt tôi đi nhà hàng ăn?

    Would you please buy me a ticket?

    bạn vui lòng mua dùm tôi một vé xe?

    Would you get me a napkin?

    bạn vui lòng lấy dùm tôi một khăn giấy?

    Could we go to the cafeteria?

    chúng ta có tiện đi vào phòng ăn được không?

    Could we go outside for awhìle?

    chúng ta có tiện đi ra ngoài một chút được không?

    Could we stop for a drink? chúng ta có tiện ngừng uống giải lao?

    Could we try to play this game?

    chúng ta tiện thử chơi trò chơi nầy được không?

    I like soup, noddle, bread, meat

    tôi thích canh cháu, bún, bánh mì, thịt

    beef, chicken, egg, shrim, crab thịt bò, thịt gà, trứng, tôm, cua

    fish, fruit, vegetable, rice, sandwitch

    cá, trái cây, rau cải, cơm, bánh mì thịt…

    I like sweet, salty, sour, tasty

    tôi thích thức ăn ngọt, mặn, đồ chua,nhiều giác vị

    26.

    What day is today? Monday? Hôm nay là ngày thứ mấy? thứ hai?

    Tuesday? Wednesday?Thursday? thứ ba? thứ tư? thứ năm?

    Friday, Satuday, Sunday thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật

    What date is today? Hôm nay là ngày mấy tây?

    What is this month? Bây giờ là tháng mấy?

    When is the holiday? Khi nào là ngày lể?

    When is your parents’ aniversary?

    Khi nào là ngày tất niên của cha mẹ bạn?

    When is your parents’ memorial?

    Khi nào là ngày giổ cha mẹ bạn?

    When is your birthday? Khi nào là ngày sinh nhật của bạn?

    When is your appointment? Khi nào là buổi hẹn của bạn?

    When is your meeting? Khi nào là buổi hợp của bạn?

    When is your lunch? Dinner?

    Khi nào là giờ ăn trưa của bạn? ăn tối?

    When is your flight? Khi nào đến giờ máy bay của bạn?

    When is your bus? Khi nào đến giờ xe đò của bạn?

    What time the plane will take off? Mấy giờ máy bay sẽ cất cánh?

    What time the bus will leave? Mấy giờ xe đò sẽ rời bến?

    26a

    When will you go home? Khi nào bạn về nhà?

    When did you come home? Khi nào bạn đã về nhà?

    When will you return? Khi nào bạn sẽ trở lại?

    When will you arrive? Khi nào bạn sẽ đến nơi?

    When will you come to my house? Khi nào bạn sẽ đến nhà tôi?

    When will you visit my friend? Khi nào bạn sẽ ghé thăm bạn tôi?

    When will you get pay? Khi nào bạn sẽ được trả lương?

    When will you buy? Khi nào bạn sẽ mua?

    When will you pay? Khi nào bạn sẽ trả tiền?

    When will you celebrate? Khi nào bạn sẽ ăn mừng?

    When will you be busy? Khi nào bạn sẽ bận rộn?

    When will you be free? Khi nào bạn sẽ được rảnh rổi?

    When will you have free time? Khi nào bạn sẽ có giờ rảnh?

    later, today, yesterday, tomorrow

    lát nữa, hôm nay, hôm qua, ngày mai

    this morning, tomorrow morning sáng hôm nay, sáng mai

    last night,…. this afternoon tối hôm qua,… trưa nay

    this evening… tonight… chiều nay… tối nay…

    some other time… khi khác…

    It is early… còn sớm…

    It is very early … late, very late còn rất sớm,… trể, quá trể

    I am late…I am early, very early tôi bị trể… tôi đến sớm, rất sớm

    too late!…. too early!… qua trể! … quá sớm!…

    26b

    It is too late Nó thì quá trể

    It is too early Nó thì quá sớm

    It is too far Nó thì quá xa

    It is too close Nó thì quá gần kề (quá sát)

    It is too heavy Nó thì quá nặng

    It is too light lie liar Nó thì quá nhẹ

    It is too diffucult Nó thì quá khó khăn

    It is too easy Nó thì quá dể dàng

    It is too much Nó thì quá nhiều

    It is too little Nó thì quá ít

    It is too expensive Nó thì quá mắc

    It is inexpensve Nó thì không mắc

    It is too cheap Nó thì quá rẻ (thấp kém)

    It is too big Nó thì quá to

    26c

    It is too small Nó thì quá nhỏ

    It is too bright Nó thì quá sáng (chói mắt)

    It is too shinny see she Nó thì quá bóng láng, chói sáng

    It is too dark Nó thì quá tối

    It is too blurry Nó thì quá mờ

    It is too tight Nó thì quá chật, bó quá

    It is too loose Nó thì quá rộng

    It is too spacious Nó thì quá trống trải

    It is too wasteful Nó thì quá phung phí

    It is too generous Nó thì quá lòng rộng rải

    It is too stingy cheap Nó thì quá keo kẹt

    It is too luxurious Nó thì quá sang trọng

    It is too full fool Nó thì quá đầy

    It is too empty Nó thì quá cạn, trống

    It is too soft Nó thì quá mềm

    It is too hard Nó thì quá cứng / quá khó

    26d

    It is too careful be careful! Nó thì quá cẩn thận

    It is too careless Nó thì quá bất cẩn

    It is too clumsy Nó thì quá vụng về

    It is too clumbersum Nó thì quá lẩm cẩm

    It is too skillful Nó thì quá tài nghệ

    It is too clever Nó thì quá khôn khéo

    It is too scamy scam Nó thì quá nhiều lừa đảo

    It is too tricky trick or treat ! Nó thì quá nhiều cạm bẩy

    It is too challenge Nó thì quá thử thách

    It is too slow Nó thì quá chậm chạp

    It is too fast Nó thì quá nhanh

    It is too quick Nó thì quá ngắn ngủi, nhanh, vội vả

    It is too smart Nó thì quá thông minh / khôn

    It is too ignorant (dumb) Nó thì quá tối trí (ngu quá)

    It is too naive Nó thì quá ngây thơ, khờ dại

    It is too honest onesst Nó thì quá thật thà

    It is too dishonest Nó thì quá gian dối, thiếu thật thà

    It is too violent Nó thì quá bạo tàn

    It is too agressive Nó thì quá hung hăng, mạnh bạo

    26e

    It is too scary carry Nó thì quá sợ sệt

    It is too frighten (chicken) Nó thì quá nhút nhát (như gà)

    It is too hesitant Nó thì quá do dự

    It is too undecisive Nó thì quá thiếu quả quyết

    It is too decisive Nó thì quá quả quyết

    It is too determìne

    Nó thì quá nhất quyết,quả quyết,nhẩn nhục,kiên trì

    It is too passionate Nó thì quá nhiệt huyết

    It is too dramatic, drama

    Nó thì quá diển cảnh hóa,trầm trọng vấn đề quá lố

    It is too exaggerate

    Nó thì quá phỏng tượng hóa, bành trướng quá lố

    It is too noisy Nó thì quá ồn ào

    It is too quiet Nó thì quá yên tịnh

    It is too gentle Nó thì quá dụi dàng

    It is too rough Nó thì quá mạnh tay

    It is too bitter Nó thì quá đắng (cay đắng)

    It is too sweet Nó thì quá ngọt (chất đường) (dụi dàng tình cảm)

    It is too hot Nó thì quá nóng

    It is too cold Nó thì quá lạnh

    It is too moist Nó thì quá ẩm ướt

    It is too dry Nó thì quá khô

    It is too wet Nó thì quá ướt

    It is too sour Nó thì quá chua

    26f

    It is too sad Nó thì quá buồn

    It is too tragic Nó thì quá đau thương, sầu não

    It is too heart broken Nó thì quá đau buồn

    It is too heart stricken Nó thì quá nặng tim, nhói tim

    It is too absurd Nó thì quá phi lý, khó tin

    It is too stereotype Nó thì quá a dua, hay bắt chướt, kỳ thị tập thể

    It is too general Nó thì quá tổng quát

    It is too specific Nó thì quá gò bó chi tiết

    It is too abstract Nó thì quá trù tượng

    It is too conventional Nó thì quá thông thường,

    quy định chung do xả hội

    It is too unconventional Nó thì quá sáng tạo đặc biệt, khác biệt

    It is too unique Nó thì quá khác biệt, đặc biệt, duy nhất

    It is too common Nó thì quá thông thường

    It is too different Nó thì quá khác thường

    It is too strange Nó thì quá lạ lùng

    It is too smelly Nó thì quá nặng mùi…

    It is too comfortable Nó thì quá êm ái

    It is too relaxe Nó thì quá thoải mái

    It is too pleasant Nó thì quá tốt lành, yên tâm

    It is too painful Nó thì quá đau đớn

    It is too stressful Nó thì quá đè nén

    It is too doubtful Nó thì quá đáng nghi ngờ

    It is too thankful Nó thì quá đáng cám ơn

    26g.

    What month is this? This month is…bây giờ là tháng mấy?

    January, february, tháng giêng, hai,

    March, April, May, June tháng ba, tháng tư, tháng năm

    July, August, September tháng bảy, tháng tám, tháng chín

    October, November, December tháng mưới, mười một, mười hai

    What happened? chuyện gì đã xảy ra? Cái gì đã xảy ra?

    How did it happen? Nó đã xảy ra như thế nào?

    How do you do it? Bạn làm cách nào? .. làm thế nào?

    Hòw well did you do? Bạn đã làm khá (giỏi) đến thế nào?

    mức độ nào?

    How much is it? Giá bao nhiêu tiền?

    How much was it? Nó đã trị giá bao nhiêu?

    How much would you sell me? Bạn sẹ có thể sẳn sàng bán tôi

    bao nhiêu?

    How much would you give me? Bạn sẽ vui lòng cho tôi bao

    nhiêu?

    When did it happen? Nó đã xảy ra lúc nào? khi nào?

    Where did it happen? Nó đã xảy ra nơi nào?… tại đâu?

    Why did it happen? Tại sao nó đã xảy ra? … lý do? Nguyên do?

    Who were there? Ai là những người đã có mặt ở đó?

    Who did it? Ai đã làm? ..ai đã tạo ra? người nào đã gây ra?

    26h.

    Who helped you? Ai đã giúp bạn?

    Who will help you? Ai sẽ giúp bạn?

    Do you need help? Bạn cần giúp đở không?

    Who need help? Ai cần giúp đở?

    Could you get some help?

    Bạn có thuận tiện tìm người giúp không?

    Would you help me? bạn vui lòng giúp tôi?

    I would help you tôi sẳn sàng giúp bạn

    I am willing… tôi thì sẳn sàng…

    I am capable of helping you… tôi thì có tài lực để giúp bạn…

    I can help you… tôi có khả năng để giúp bạn…

    I could help you… tôi có đủ thuận tiện (điều kiện) để giúp bạn…

    I know how to help you… tôi biết cách để giúp bạn…

    27.

    Do you have the time? bạn có đồng hồ?.bạn biết mấy giờ hông?

    What time is it? mấy giờ rồi vậy?

    It is 10 o’clock in the morning… nó thì 10 giờ sáng…

    4 o’clock in the afternoon 4 giờ chiều

    7 o’clock at night 7 giờ chiều tối

    It is 7:15, 7:30, 7:45… nó thì 7giờ 15, 7giờ 30, 7giờ 45…

    It is twelve noon.. midnight…. 12 giờ trưa… 12 giờ khuya

    28.

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Which color do you like? bạn thích màu nào?

    White, black, red, yellow, green? Màu trắng, đen, đỏ, vàng,

    xanh lá cây?

    Brown, orange, pink, purple, blue? Màu nâu, cam, hồng, tím,

    xanh da trời?

    Dark, light, or bright color? Màu đậm, màu lợt,

    hay màu sáng chói?

    29.

    Go forward đi tới

    Go straight đi thẳng

    Go backward đi thối lùi

    Go sideway đi qua một bên

    Go across đi ngang

    Turn left quẹo trái

    Turn right quẹo phải

    Back up đi lui lại

    30.

    Is that true? Is it true? Sự thật có phải vậy không?

    Nó thiệt vậy không?

    Is that right? Is it right? The vậy sao?

    Nó đúng như vậy sao?

    Did you have a good flight? bạn đã đi được thoải mái trong

    chuyến bay?

    Who would you like to see? bạn thích gặp ai?

    Who did you speak to last time you came?

    bạn đã nói chuyển với ai lần trước?

    Who recommended this particular hotel?

    ai đã đề nghị khách sạn nầy?

    Are you travelling alone? bạn đang du hành một mình?

    How long are you planning to stay?

    bạn đang dự định ở lại bao lâu?

    Has your husband been here before?

    chồng của chị đã đến đây thời trước?

    When would you like to see around the factory?

    Khi nào bạn muốn quan sát vòng quanh công ty?

    31.

    _ I believe you have met Mr. Johnson

    Tôi tin rằng bạn đã gặp ông Johnson

    _You have met Mr. Johnson, haven’t you?

    bạn đã gặp ông Johnson, hay là không?

    _Do you think it would be best to send them a reminder?

    bạn nghĩ điều tốt nhất là gởi họ một lời để nhắc nhở họ?

    _It would be best to send them a reminder, wouldn’t it? Is it?

    tốt nhất là nên gởi một người để nhắc họ, hay là không?

    _I don’t think they normally pay up on time, Is that right?

    Tôi không nghĩ họ sẽ thường hay trả đúng giờ, phải vậy không?

    _They don’t normally pay up immediately, do they?

    Pay up right away! Right now!

    Thông thường họ không trả ngay lập tức, hay là họ trả ngay?

    _You are waiting to see Miss. Gilbert, that is right, isn’t it?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, đúng vậy, hay là không?

    _You are waiting to see Miss Gilbert, aren’t you?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, hay là không?

    _ As far as I know, Mr. Hilton does not arrive until tomorrow.

    (Come?)

    Theo như tôi biết, thì ông Hilton sẽ không về đến ngày mai,

    phải vậy không?

    _ Mr. Hilton is not arriving until tomorrow, is he?

    Ông Hilton thì không sẽ không về ngày mai, phải vậy không? 1.

    Hello! chào bạn
    Good morning! chào chúc buổi sáng,

    Good afternoon! chúc buổi trưa

    Good evening! chào chúc buổi chiều tối

    Goodnight! chúc ngủ ngon…

    How are you?… I am fìne bạn khỏe?… tôi khỏe bình thường

    How are you? bạn khỏe không? Bạn thì thế nào?

    I am fìne… tôi thì tốt, bình thường…

    I am o.k tôi thì bình thường, tạm tốt

    How is your day? Is are was were Ngày của bạn thế nào?

    Did you have a good day? Bạn đã có một ngày tốt đẹp không?

    I have a good day Tôi có một ngày tốt

    What is your name? your full name? Nguyên tên của bạn là gì?

    What is your first name? Tên đầu của bạn là gì?

    What is your last name? Tên họ của bạn là gì?

    1a.

    My name is ….Adam Smith Tôi tên là …Adam Smith

    My First name is … Tên đầu là ….

    My Last name is … Tên họ là …

    This is Mr. …. Mister Đây là ông….

    This is Mrs… Missis Đây là bà…

    This is Miss… Đây là cô…

    2.

    Where do you live? Bạn ở đâu? bạn sống ở đâu?

    What is your address Number? Địa chỉ của bạn là số mấy?

    What is your street Name? Đường gì? Tên gì?

    What area? What district? Trong khu nào?

    What county? Quận nào?

    What city? Country? Thành phố nào?

    2a.

    I live in the city, outside of the city

    Tôi sống trong thành phố ở ngoại ô

    I live in the country side,.. in the farm ở thôn quê,… nông trại

    I live in the hotel tôi sống trong khách sạn

    I stay at the hotel tôi ở tại nơi khách sạn

    I work at the restaurant tôi làm việc tại nhà hàng

    I amstanding right at thecorner tôi đang đứng ngay tại góc đường

    I live near Ben Thanh markẹt tôi sống ở gần chợ Bến Thành

    My address is….Địa chỉ của tôi là: Số nhà là 123/10 123 trên 10

    the address number is:123 over 10 one, two, three, four, five, six, seven 1 2 3 4 5 6 7

    eight, nine, ten, eleven, twelve 8 9 10 11 12

    twenty, thirty, forty, fifty, sixty, seventy 20, 30, 40, 50, 60, 70

    one-hundred, one-thousand, one-million 1 trăm, 1 ngàn, 1 triệu

    thirteen, fourteen,…

    the street name is … Tên đường là…

    section …. district… phường …

    county …. quận ..

    city Ho Chi Minh thành phố Hố Chí Minh

    is it near by?..is it far from here? Nó thì ở gần đây?..nó thì ở xa?

    is it over here?… Nó thì ở đây?

    or is it over there?……hay là nó ở đằng kia?…

    It is here!… here it is….! Nó (thì) ở đây rồi…! nó thì đây rồi…!

    there it is!… Nó kìa!…

    Is this your house? Is that your bike? Cái nầy là nhà của bạn?

    Cái đó là xe đạp bạn?

    Is this your car? Đây là xe của bạn?

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Are these your children Những người nầy là những đứa con bạn?

    Are those your friends and neighbor? Những người kia là bạn

    bè và hàng xóm?

    This is my company Đây là cơ quan của tôi

    This is my friend… Đây là bạn của tôi….

    This is my best friend Đây là bạn thân nhất của tôi

    This is my buddy bồ tèo của tôi

    These are my friends… Đây là những người bạn của tôi…

    These are my propertìes Những vật nầy là những của cải sở

    hửu của tôi

    That is his worker-assistant Đó là nhân viên phụ tá

    Those are his tools and equipments Những cái đó là đồ nghề,

    máy móc của hắn

    this or that? cái nầy hay cái kia?

    these or those? những cái nầy hay những cái kia?

    not these not those Không phải những cái nầy

    không phải những cái kia

    choose either this or that?…chọn một là cái nầy hay cái kia?

    Neither one… không chọn cả hai…

    Either these or those chọn một trong những cái nầy

    hay những cái kia?

    Neither one… không phải cả hai…

    Neither this..nor that không phải cái nầy

    và cũng không phải cái kia…

    Rather choose this than that…thà là chọn cái nầy còn hơn là chọn

    cái kia…

    I rather stay home..than to go with him tôi thà là ở nhà…

    còn hơn là phải đi với hắn…

    I rather stop than to continue…tôi thà là ngưng làm còn hơn là

    tiếp tuc

    3.

    Who do you live with? bạn ở với ai?

    With your parents? với cha me của bạn?

    Or with his parents? hay ở với cha mẹ của anh ấy?

    With her parents? ở với cha mẹ của cô ấy?

    Do you live with your family? bạn ở với gia đình của bạn?

    You live with your husband or your wife?

    bạn sống với chồng hay với vợ?

    You live with your children? bạn sống với các con của bạn?

    You live with your friends? bạn sống chung với bạn bè?

    Do you live with your girlfriend? bạn sống với bạn gái?

    Do you live with your boyfriend? bạn sống với bạn trai?

    4.

    I live with my family tôi sống với gia đình của tôi

    We live with our family chúng tôi sống với gia đình của chúng tôi

    he lives with his family anh ấy sống với gia đình của anh ấy

    they are living with our family họ đang sống với gia đình của

    chúng tôi

    I live by myself tôi tự sống một mình

    we live by ourselves chúng tôi sống tự túc

    We live with our children chúng tôi sống với con của chúng tôi

    He lives with his wife and children Anh ấy sống với vợ và các con

    She lives with her husbànd and children Cô ấy sống với chồng va

    các con của cô ấy

    He lives with his girlfriend anh ấy sống với bạn gái của anh ta

    He lives with his lover anh ấy sống với người yêu / tình nhân của

    anh

    She lives with her boyfriend cô ấy sống với bạn trai của cô ta

    They live with othèr family họ sống chung với những giađình khác

    This is my wife, children, son, daughter Đây là vợ tôi, các con,

    con trai, con gái

    Husband, niece, nephew, grand parents Chồng, cháu gái,

    cháu trai, ông bà nội/ngoại

    Grand-father, grand-mother, relative, ông nội/ngoại, bà nội/ngoại,

    liên hệ bà con

    brother, sister,…older, younger anh, chị, người lớn hơn,

    người trẻ hơn

    aunt, uncle, friend, cousin, neighbor, dì, cậu, bạn, anh em bà con,

    hàng xóm

    man, woman, boy, girl, baby, infant đàn ông, đàng bà, nam, girl,

    trẻ con, nhi đồng

    old friend, new friend, acquaintance bạn củ, bạn mới,

    bạn quen sơ sài

    5.

    Do you live near your work place? bạn sống gần chổ làm việc

    của bạn không?

    Do you travel far to work place? bạn phải đi xa đến chổ làm?

    How far are you from work place? bạn ở xa chổ làm bao xa?

    Do you take the bus to visit your relative? bạn có lấy xe đò để

    đi thăm bà con?

    Which bus do you take? bạn lấy chuyến xe đò nào?

    Which plane do you take? bạn lấy chuyến máy bay nào?

    Do you live near the market? bạn ở gần chợ không?

    Do you live far from the post office? bạn ở xa bưu điện?

    Do you live near the bus station? bạn ở gần trạm xe đò?

    Do you live far from the airport? bạn ở xa phi trường?

    Do you go to school by motorbike? bạn lái motor đến trường?

    motorcycle

    How is the traffic today? traffic jam? lưu thông hôm nay thế nào? có kẹt xe không?

    The traffic is good today / bad traffic lưu thông thì tốt hôm nay /

    kẹt xe hôm nay

    The traffic is very poluted today lưu thông rất là ô nhiễm hôm nay

    The traffic is jam up today lưu thông bị nghẻn hôm nay

    How is the weather? was, were thời tiết hôm nay thế nào?

    Is it hot? Cold? Sunny? Cloudy? Nó nóng? lạnh? nắng sáng?

    âm u?

    Is it humid? Windy? Raining? Nó ẩm ướt? nhiều gió? Mưa?

    Is it raining today? yes, it is raining? trời có mưa hôm nay?

    vâng, nó đang mưa

    Will it rain today? yes, it will rain today nó sẽ mưa hôm nay?

    vâng,nó sẽ mưa hôm nay

    6.

    Whạt school do you go to? bạn học ở trường nào?

    Where is it? My school is in the city ở đâu? trường tôi thì trong

    thành phố

    What do you study? bạn học môn gì? học cái gì?

    What grade are you in? bạn đang học lớp mấy?

    I go to the school ìn the city tôi học trong trường tại thành phố

    I am studying in the city tôi đang học trong thành phố

    I study computer, business,economic

    tôi học vi tính, kinh doanh,thương mại, kinh tế

    I am in twelve grade tôi đang học lớp 12

    I am at second year in college tôi đang học năm thứ 2 đại học

    First, second, third, fourth, fifth đầu tiên, thứ hai, thứ ba, thứ tư,

    thứ năm

    Freshman, Sophomore,Junior,Senior năm đầu tiên, thứ hai,

    thứ ba, thứ tư

    7.

    How long did you study? Work? bạn đã học bao lâu rồi? bạn đã

    làm bao lâu?

    When will you be finished? khi nào thì bạn sẽ học xong?

    làm xong?

    I studied for 4 years Tôi đã học 4 năm

    I worked for 2 years Tôi đã làm việc 2 năm

    I will finish my study in 2 years. tôi sẽ xong việc học của tôi trong

    2 năm

    I will be continue working tôi thì sẽ tiếp tục làm việc

    8.

    What kind of work do you do? Bạn làm loại công việc nào?

    (nghề nghiệp?)

    What is it? Nó là cái gì vậy? (số ích, trong hiện tại)

    What was It? Nó đã là cái gì vậy? (số ích, trong quá khứ)

    What are they? Chúng nó là những cái gì vậy?

    (số nhiều, trong hiện tại)

    What were they? Chúng nó đã là những cái vậy?

    (số nhiều, trong quá khứ)

    What kind of work would you like? bạn thích ứng làm những loại

    việc gì?

    What is your occupation? bạn làm nghề gì?

    When will you go home? khi nào bạn sẽ về nhà?

    Where do you work? bạn làm ở đâu?

    Where did you work? bạn đã làm ở đâu?

    I will go home at 8 pm / am tôi sẽ về nhà lúc 8 giờ chiều / sáng

    I work at the clothing factory tôi làm tại công xưởng may áo quần

    I work in the hotel tôi làm trong khách sạn

    9.

    What work do you do? bạn làm việc gì?

    What is your job? việc giao thác cho bạn là phải làm gì?

    What is your position? bạn làm chức vụ gì? điạ vị gì?

    What is your responsibility? trách nhiệm của bạn là gì?

    I am an employee tôi là nhân viên trong công ty

    I am a technician tôi là chuyên viên kỹ thuật

    I am a mechanic tôi là người thợ máy

    I am a manager, a supervisor tôi là quản lý điều hành

    I am a secretary, an assistant tôi là thư ký, người phụ tá I am a businessman/ businesswoman

    tôi là người buôn bán, kinh doanh, thương mại

    I am a housewife tôi là người nội trợ / vợ

    I am a servant, helper tôi là người hầu, người giúp đở

    I am a waiter tôi là người hầu bàn

    10.

    Do you like your study? Your school? bạn có thích việc học

    không? trường học?

    Do you like your work? bạn thích việc làm của bạn không?

    Yes, I like my study. vâng, tôi thích ngành học của tôi

    I also like my school and my company tôi cũng thích trường của

    tôi và công ty của tôi

    11.

    Who is your teacher? Ai là thầy của bạn?

    Who is your employer ? Cơ quan chủ nhân của bạn là gì? Là ai?

    Who is your manager? Ai là người xếp điều hành của bạn?

    My teacher is …. Thầy tôi là …

    What is his name? Tên của ông ta là gi?

    What is her name? Tên của bà ta la gi?

    12.

    My employer is Mr. Tam of International Computer LLC.

    Chủ công ty của tôi là ông Tâm của công ty International Computer LLC.

    I work for him Tôi làm cho ông ta

    I worked for him for 2 years Tôi đã làm cho ông ta 2 năm

    I will continue to work for him for 1 more year

    Tôi sẽ tiếp tục làm cho ông ta thêm 1năm nữa

    How many teacher do you have at your school?

    bạn có mấy người thầy trong trường?

    I have 5 teachers at my school

    tôi có 5 người thầy tại trường học của tôi

    About how many employee do you have in your company?

    khoản bao nhiêu nhân viên làm việc trong công ty của bạn?

    there are about 50 employees working in my company

    Có khoảng 50 nhân viên đang làm việc trong công ty của tôi.

    13.

    What is your home phone number?

    điện thoại nhà của bạn là số mấy? work phone

    My phone number is ….số điện của tôi là…..

    What is your cell phone number?

    số điện thoại di động của bạn là số mấy?

    My cell number is…. số di động của tôi là….

    I need help. tôi cần được giúp đở

    Would you help me? bạn vui lòng sẳn sàng giúp tôi?

    Could you help me?bạn có thuận tiện và khả năng giúp tôikhông?

    What could I do for you? cái gì tôi có thể thuận tiện làm được

    cho bạn?

    What can I do for you? chuyện gì tôi có khả năng làm được

    cho bạn?

    Could I help you? tôi có thể tiện giúp cho bạn được gì không?

    May I help you? xin phép cho tôi giúp bạn được không?

    How may I help you? bạn cho phép tôi giúp bạn những gì?

    Cách nào?

    13a.

    Cọuld you call a taxi bạn có thể gọi dùm taxi được không?

    Could you call a doctor? bạn có thể gọi dùm bác sỉ?

    an ambulance? xe cấp cứu?

    I am calling Henry….. tôi đang gọi Henry…(người nào)

    Who is calling, please?

    xin phép, ai đang nói chuyện ở đầu dây vậy?

    Who am I speaking to?

    bạn là ai? Tôi đang nói chuyện với ai vậy?

    This is John.. calling … from work

    đây là John gọi từ sở làm (đang gọi…)

    To whom do you want to speak with?

    bạn muốn nói chuyện với ai?

    Please hold for a moment… Làm ơn cầm máy trong giây lát

    Please wait for a moment… làm ơn đợi trong giây lát

    One moment please… làm ơn đợi trong giây lát

    I would like to speak to Mr. Bill

    tôi muốn được phép nói chuyện với ông Bill

    Sorry.You have the wrong number xin lổi bạn đã gọi sai số rồi…

    The person is not here rìght now

    người nầy không có tại đây trong hiện tại

    There is no one here by that name

    không có người nào tên đó tại đây

    There is no answer… không có ai trả lời điện thoại bên kia cả…

    Please call back later xin vui lòng gọi lại khi khác…

    Good-bye…. Good day to you!

    Chào bạn… chúc bạn một ngày tốt lành!

    14.

    Are you hungry? Yes, I am hungry

    bạn đói bụng không? Vâng, tôi đói bụng

    Are you thirsty? Yes, I am thirsty

    bạn khát nước? Vâng, tôi khác nước

    Are you tired? Yes, I am tired, very

    bạn có mệt không? Vâng, tôi mệt, rất

    Are you happy? Yes, I am happy

    bạn có vui không? Vâng, tôi vui

    Are you strong and healthy or weak?

    bạn mạnh và khỏe…hay yếu đuối?

    Are you big or small? bạn là người to hay nhỏ?

    Are you tall or short? bạn là người cao hay thấp?

    Are you a hard worker? hot bạn là người làm việc siêng năng?

    Yes, I am a hard worker?

    vâng, tôi là người chụi khó làm việc nặng nhọc

    Do you work late hour? bạn làm giờ khuya?

    Do you work late today? bạn làm trể, (nhiều giờ) hôm nay?

    Will you come home late today? bạn sẽ về trể hôm nay?

    I will come home late today tôi sẽ về trể hôm nay

    I will be late …. a bit late tôi sẽ bị trể, đến trể…. trể một tí

    I will be early…. a bit early tôi sẽ đến sớm… sớm một tí

    I will be there on time tôi sẽ đến đó đúng giờ

    15.

    My child is sick con tôi thì bị bệnh

    My children are sick những đứa con tôi bị bệnh

    My wife is sick / My husband.. vợ tôi bị bệnh / chồng tôi thì bệnh

    My mother / My father is sick mẹ tôi/ cha tôi bị bệnh

    My sister, my brother em gái, em trai

    16.

    I don’t feel very well today

    tôi cãm thấy không được khỏe hôm nay

    I am very tired today tôi thì rất mệt hôm nay

    I am very weak today tôi thì rất yếu hôm nay

    I am very sad today tôi thì rất buồn hôm nay

    I am very happy today tôi thì rất vui hôm nay

    I am very please today tôi cãm thấy rất hài lòng hôm nay

    I am very angry.. I am very upset tôi thì rất giận… bực giận

    I am very frustrated tôi thì rất bực bội, khó chụi

    I am cold call tôi bị lạnh

    I am sick … I have a cold tôi bị bệnh, … tôi bị cãm lạnh

    I am very sick of him tôi chán hắn lắm

    I have a fever tôi bị nóng sốt, nhiệt cao

    I have a headache tôi bị nhức đầu

    I have a stomachache aching tôi bị đau bụng

    I have a toothache tôi bị nhức răng

    I am healthy… very healthy tôi thì khỏe mạnh…rất khỏe mạnh

    I am strong… very strong tôi thì có nhiều sức mạnh..rất mạnh

    I am weak… very weak tôi thì yếu đuối… rất yếu

    I am normal tôi thì bình thường

    I hate him…. I like him tôi ghét hắn…. tôi thích hắn

    I am enjoying talking with him

    tôi đang thích (hứng thú) nói chuyện với hắn

    I am enjoying spend time with him

    tôi đang thích bỏ giờ vui chơi, hợp bạn với hắn

    18.

    Did you understand the man? Bạn có hiểu ông ấy nói gì không?

    I don’t understand what you said Tôi không hiểu bạn đã nói gì

    I did not understand what he said

    Tôi đã không hiểu những gì ông ta đã nói

    Please, speak more slowly xin bạn làm ơn nói chậm chập lại

    Please, speak slower xin bạn làm ơn nói chậm hơn

    Please, repeat that again

    xin bạn làm ơn lập lại cái đó một lần nửa

    Please, say that again làm ơn nói lại một lần nữa

    Please, repeat whạt you just have said

    xin bạn làm ơn lập lại cái gì bạn mới vừa nói

    19.

    What’s that word means? Chử đó nghĩa là gì vậy?

    Would you explain the meaning to me?

    Xin bạn vui lòng giải nghĩa nó cho tôi?

    What would (did) you meant by that?

    Ý của bạn, đã muốn nói gì qua câu nói đó?

    Could you explain it to me that word?

    Bạn có thể giải nghĩa chử đó cho tôi được không?

    20.

    How is your family? gia đình của bạn thế nào, có khỏe không?

    How are your parents? ba mẹ của bạn thế nào, có khỏe không?

    How do you feel? bạn cãm thấy thế nào?

    Are you hungry? Are you thristy? bạn đói bụng? Khát nước?

    Did you eat? Did you finish? bạn đã ăn chưa? bạn đã ăn hết?

    Did you try it before? bạn đã thử nó qua trước đây chưa?

    Are you finished? bạn đã ăn xong rồi?

    Are you done? bạn làm xong rồi chưa?

    I am done? toi an xong roi?

    How do you like it? bạn thích nó thế nào?

    Do you like it? bạn thích nó không?

    Would you like to try it again?

    bạn muốn thử nó thêm một lần nữa không?

    21.

    Do (Did) you eat breakfast, lunch, dinnèr?

    bạn có (đã) ăn sáng, ăn trưa, ăn tối?

    Would you like to have breakfast? bạn muốn dùm điểm tâm?

    Would you like to have lunch with me?

    bạn muốn dùm cơm trưa với tôi?

    I want to eat (have) breakfast, lunch, dinner

    tôi muốn ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

    I want to drink, rest, sleep, play tôi muốn uống, nghĩ mệt, ngũ,chơi

    Excuse me… Please, excuse me xin cáo lổi, xin cãm phiền…

    I am sorry, I am apologized tôi xin lổi, tôi xin được tha lổi

    Please, forgive me… xin tha lổi cho tôi, xin bạn bỏ qua cho tôi

    22.

    I want to go to the super market tôi muốn đi chợ

    Post office, the library, the book store

    bưu điện, thư viện, tiệm sách

    The air port, bus station, train station

    phi trường, trạm xe đò, trạm xe lửa

    I want to go out… tôi muốn đi chơi, tôi muốn đi ra ngoài…

    Would you like to go out? bạn muốn đi chơi không?

    Go to the restaurant? Shopping?

    bạn muốn đi ăn nhà hàng?… đi mua sắm?

    The Movie theater? To picnic?To the pạrk?

    rạp chiếu bóng?… cấm trại?… công viên?

    See a film?…. barbecue? xem phim? … nấu nướng thịt?

    Watch TV?… listen to music? xem TV? … nghe nhạc?

    I want to take a break Tôi muốn tạm nghỉ giải lao

    I would like to take a vacation Tôi muốn đi giải khơi, nghĩ mát, lể

    I would like to use the restroom Tôi muốn xử dụng phòng vệ sinh

    I must go to the restroom / bathroom

    Tôi cần phải đi phòng vệ sinh / nhà tắm

    (toilet, men’s room, lady’s room. John’s)

    (phòng vệ sinh, cho quí ông, cho quí bà)

    22a.

    I need rest… I am tired tôi cần nghĩ ngơi … tôi mệt mỏi

    I need sleep…I am sleepy tôi cần ngũ.. . I buồn ngũ

    I need food… I am hungry tôi cần thức ăn .. tôi đói bụng

    I need water… I am thirsty tôi cần nước… tôi khát nước

    I need warm cloths.I am cold /cool tôi cần quần áo ấm… tôi lạnh

    I need money…I am poor tôi cần tiền… tôi nghèo

    I need work.. I have bills to pay

    tôi cần việc làm …tôi có nhiều chi phí

    I need more work hours..I have family

    tôi cần làm nhiều giờ…tôi phải lo cho gia đình

    I need friend… I am sạd tôi cần bạn… tôi buồn

    I need love…I am lonesome, lonely

    tôi cần tình thương…tôi hiêu quạnh, cô đơn

    I need help… I have a lot ọf wórk

    tôi cần giúp đở… tôi có nhiều việc cần làm

    I need to study…I am lack of skill

    tôi cần học bài… tôi thiếu năng khiếu

    I need to learn… I am lack of knowledge

    tôi cần trao dồi kiến thức…tôi thiếu kiến thức

    I need to buy food…I ran out of food

    tôi cần mua thức ăn…tôi đã hết thức ăn

    I need to go to the market, no more food at home

    tôi cần đi chợ.. nhà không còn đồ ăn

    I need to turn on the fan, I am too hot

    tôi cần mở quạt.. tôi nóng quá

    I need the raincoat… it is raining

    tôi cần áo mưa… trời đang mưa

    I need the umbrella…it is too hot tôi cần cây dù… trới quá nóng

    I need to buy cookie and candy tôi cần mua bánh và kẹo

    I need to buy toy for my children tôi cần mua đồ chơi cho con tôi

    I need to buy gift for my friend tôi cần mua quà cho bạn tôi

    I need to buy flower for my girlfriend tôi cần hoa cho bạn gái của tôi

    I need to go shopping… tôi cần đi sấm đồ…

    Shirt, pant, blouse, jacket, sweater

    áo semi, quần, áo phụ nữ, áo choàng, áo ấm

    T-Shirt, panty, underwear

    áo thung, quần và đồ lót, đồ mặc bên trong

    Hat, sun-glasses, …nón, kính mát,…

    Where is the supermarket? The bus station? The school? The post office?

    Khu chợ ở đâu? trạm xe đò? trường học? bưu điện?

    23.

    I had an accident tôi đã bị tai nạn

    I saw an accident tôi đã thấy một tai nạn xảy ra

    I saw a big crowd tôi đã thấy một đám đông người

    I saw many people tôi đã thấy rất nhiều người

    I saw someone got hurt tôi đã thấy vài người bị thương

    I was robbed (we were) tôi đã bị người ta cướp

    I lost my key tôi đã làm mất chìa khóa

    My motorcycle (car) broke down xe moto của tôi đã bị hư

    I gọt caught in slow traffic tôi đã bị kẹt xe

    I got caught in the rain tôi đã bị kẹt trong cơn mưa

    I need a taxi tôi cần xe taxi

    I need tôi cần người chở tôi

    I need a doctor tôi cần đi bác sỉ

    I need to buy an airplane ticket tôi cần mua vé máy bay

    I need to visit my family /friend tôi cần thăm viếng gia đình / bạn

    I need to call my family tôi cần gọi già đình của tôi

    I need to call my relàtìve tôi cần gọi bà con thân nhân của tôi

    24.

    I was late because…. .. tôi bị trể bởi vì…..

    I was absent because….. tôi vắng mặt bởi vì…

    I could not come because… tôi không tiện đến được bởi vì…

    I did not come because…. tôi đã không đến bởi vì….

    I got sick because…. tôi đã bị bệnh bởi vì…..

    I am healthy because…. tôi thì khỏe mạnh bởi vì…

    I am happy because…. tôi thì vui bởi vì…

    I am please because… tôi thì hài lòng bởi vì…

    I am sad because…. tôi thì buồn vì…

    I am upset because… tôi thì bực bội vì….

    I am angry because…. tôi thì nổi giạn vì…

    I am rich (wealthy) because… tôi giàu có vì…(dư dã)

    I am poor because… tôi nghèo vì…

    24a.

    I could not do it because… tôi không tiện làm được việc bởi vì…

    I did not do it because… tôi đã không làm nó được bởi vì….

    I can not do it because… tôi không có khả năng làm được bởi vì

    I am unable to do it because… tôi không thể làm được bởi vì…

    I don’t know how to do it because… tôi không biết cách làm vì…

    I did not want to go because… tôi đã không muốn đi bởi vì…

    I don’t want to eat because… tôi không muốn ăn bởi vì…

    I don’t want to say it because… tôi không muốn nói bởi vì…

    I do not want to talk because tôi không muốn nói chuyện bởi vì

    I did not want to see because… tôi đã không muốn thấy vì…

    I did not want to look because… tôi đã không muốn nhìn bởi vì…

    I did not want to search because tôi đã không muốn tìm bởi vì…

    I did not find it because… tôi đã không tìm được nó bởi vì…

    I could not find it because… tôi không tiện tìm nó được bởi vì…

    I will not find it because… tôi sẽ không tìm nó được bởi vì…

    I would not find it because tôi sẽ không sẳn sàng tìm nó bởi vì…

    25.

    When do you have free time? Khi nào bạn có giời rảnh rổi?

    When are you available? Khi nào bạn có điều kiện rảnh rổi?

    When could we meet? Khi nào thuân tiện cho chúngta gập nhau?

    When could I see you? Khi nào thuân tiện cho tôi gập bạn?

    When could I call you? Khi nào thuân tiện cho tôi gọi bạn?

    Would you read it to me?

    bạn vui lòng đọc cho tôi nghe được không?

    Would you read it to him again?

    bạn vui lòng đọc lại cho ông ta được không?

    Would you like to go to the restaurant?

    bạn vui lòng đi ăn nhà hàng với tôi?

    Would you like to go karoke? bạn vui lòng đi karokee với tôi?

    Would you like to sing for me? bạn vui lòng hát cho tôi nghe?

    25a.

    Do you like to sing? bạn thích hát không?

    Do you like music? bạn thích nhạc không?

    Do you like to listen to music? bạn thích nghe nhạc không?

    Would you like to go out? To coffe shop?

    bạn vui lòng đi chơi với tôi? đi quán càfe?

    Would you like to go to the market? bạn vui lòng đi ra chợ với tôi?

    Would you buy me a drink? bạn vui lòng mua tôi một thức uống?

    Would you like to take me to the restaurant?

    bạn vui lòng dắt tôi đi nhà hàng ăn?

    Would you please buy me a ticket?

    bạn vui lòng mua dùm tôi một vé xe?

    Would you get me a napkin?

    bạn vui lòng lấy dùm tôi một khăn giấy?

    Could we go to the cafeteria?

    chúng ta có tiện đi vào phòng ăn được không?

    Could we go outside for awhìle?

    chúng ta có tiện đi ra ngoài một chút được không?

    Could we stop for a drink? chúng ta có tiện ngừng uống giải lao?

    Could we try to play this game?

    chúng ta tiện thử chơi trò chơi nầy được không?

    I like soup, noddle, bread, meat

    tôi thích canh cháu, bún, bánh mì, thịt

    beef, chicken, egg, shrim, crab thịt bò, thịt gà, trứng, tôm, cua

    fish, fruit, vegetable, rice, sandwitch

    cá, trái cây, rau cải, cơm, bánh mì thịt…

    I like sweet, salty, sour, tasty

    tôi thích thức ăn ngọt, mặn, đồ chua,nhiều giác vị

    26.

    What day is today? Monday? Hôm nay là ngày thứ mấy? thứ hai?

    Tuesday? Wednesday?Thursday? thứ ba? thứ tư? thứ năm?

    Friday, Satuday, Sunday thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật

    What date is today? Hôm nay là ngày mấy tây?

    What is this month? Bây giờ là tháng mấy?

    When is the holiday? Khi nào là ngày lể?

    When is your parents’ aniversary?

    Khi nào là ngày tất niên của cha mẹ bạn?

    When is your parents’ memorial?

    Khi nào là ngày giổ cha mẹ bạn?

    When is your birthday? Khi nào là ngày sinh nhật của bạn?

    When is your appointment? Khi nào là buổi hẹn của bạn?

    When is your meeting? Khi nào là buổi hợp của bạn?

    When is your lunch? Dinner?

    Khi nào là giờ ăn trưa của bạn? ăn tối?

    When is your flight? Khi nào đến giờ máy bay của bạn?

    When is your bus? Khi nào đến giờ xe đò của bạn?

    What time the plane will take off? Mấy giờ máy bay sẽ cất cánh?

    What time the bus will leave? Mấy giờ xe đò sẽ rời bến?

    26a

    When will you go home? Khi nào bạn về nhà?

    When did you come home? Khi nào bạn đã về nhà?

    When will you return? Khi nào bạn sẽ trở lại?

    When will you arrive? Khi nào bạn sẽ đến nơi?

    When will you come to my house? Khi nào bạn sẽ đến nhà tôi?

    When will you visit my friend? Khi nào bạn sẽ ghé thăm bạn tôi?

    When will you get pay? Khi nào bạn sẽ được trả lương?

    When will you buy? Khi nào bạn sẽ mua?

    When will you pay? Khi nào bạn sẽ trả tiền?

    When will you celebrate? Khi nào bạn sẽ ăn mừng?

    When will you be busy? Khi nào bạn sẽ bận rộn?

    When will you be free? Khi nào bạn sẽ được rảnh rổi?

    When will you have free time? Khi nào bạn sẽ có giờ rảnh?

    later, today, yesterday, tomorrow

    lát nữa, hôm nay, hôm qua, ngày mai

    this morning, tomorrow morning sáng hôm nay, sáng mai

    last night,…. this afternoon tối hôm qua,… trưa nay

    this evening… tonight… chiều nay… tối nay…

    some other time… khi khác…

    It is early… còn sớm…

    It is very early … late, very late còn rất sớm,… trể, quá trể

    I am late…I am early, very early tôi bị trể… tôi đến sớm, rất sớm

    too late!…. too early!… qua trể! … quá sớm!…

    26b

    It is too late Nó thì quá trể

    It is too early Nó thì quá sớm

    It is too far Nó thì quá xa

    It is too close Nó thì quá gần kề (quá sát)

    It is too heavy Nó thì quá nặng

    It is too light lie liar Nó thì quá nhẹ

    It is too diffucult Nó thì quá khó khăn

    It is too easy Nó thì quá dể dàng

    It is too much Nó thì quá nhiều

    It is too little Nó thì quá ít

    It is too expensive Nó thì quá mắc

    It is inexpensve Nó thì không mắc

    It is too cheap Nó thì quá rẻ (thấp kém)

    It is too big Nó thì quá to

    26c

    It is too small Nó thì quá nhỏ

    It is too bright Nó thì quá sáng (chói mắt)

    It is too shinny see she Nó thì quá bóng láng, chói sáng

    It is too dark Nó thì quá tối

    It is too blurry Nó thì quá mờ

    It is too tight Nó thì quá chật, bó quá

    It is too loose Nó thì quá rộng

    It is too spacious Nó thì quá trống trải

    It is too wasteful Nó thì quá phung phí

    It is too generous Nó thì quá lòng rộng rải

    It is too stingy cheap Nó thì quá keo kẹt

    It is too luxurious Nó thì quá sang trọng

    It is too full fool Nó thì quá đầy

    It is too empty Nó thì quá cạn, trống

    It is too soft Nó thì quá mềm

    It is too hard Nó thì quá cứng / quá khó

    26d

    It is too careful be careful! Nó thì quá cẩn thận

    It is too careless Nó thì quá bất cẩn

    It is too clumsy Nó thì quá vụng về

    It is too clumbersum Nó thì quá lẩm cẩm

    It is too skillful Nó thì quá tài nghệ

    It is too clever Nó thì quá khôn khéo

    It is too scamy scam Nó thì quá nhiều lừa đảo

    It is too tricky trick or treat ! Nó thì quá nhiều cạm bẩy

    It is too challenge Nó thì quá thử thách

    It is too slow Nó thì quá chậm chạp

    It is too fast Nó thì quá nhanh

    It is too quick Nó thì quá ngắn ngủi, nhanh, vội vả

    It is too smart Nó thì quá thông minh / khôn

    It is too ignorant (dumb) Nó thì quá tối trí (ngu quá)

    It is too naive Nó thì quá ngây thơ, khờ dại

    It is too honest onesst Nó thì quá thật thà

    It is too dishonest Nó thì quá gian dối, thiếu thật thà

    It is too violent Nó thì quá bạo tàn

    It is too agressive Nó thì quá hung hăng, mạnh bạo

    26e

    It is too scary carry Nó thì quá sợ sệt

    It is too frighten (chicken) Nó thì quá nhút nhát (như gà)

    It is too hesitant Nó thì quá do dự

    It is too undecisive Nó thì quá thiếu quả quyết

    It is too decisive Nó thì quá quả quyết

    It is too determìne

    Nó thì quá nhất quyết,quả quyết,nhẩn nhục,kiên trì

    It is too passionate Nó thì quá nhiệt huyết

    It is too dramatic, drama

    Nó thì quá diển cảnh hóa,trầm trọng vấn đề quá lố

    It is too exaggerate

    Nó thì quá phỏng tượng hóa, bành trướng quá lố

    It is too noisy Nó thì quá ồn ào

    It is too quiet Nó thì quá yên tịnh

    It is too gentle Nó thì quá dụi dàng

    It is too rough Nó thì quá mạnh tay

    It is too bitter Nó thì quá đắng (cay đắng)

    It is too sweet Nó thì quá ngọt (chất đường) (dụi dàng tình cảm)

    It is too hot Nó thì quá nóng

    It is too cold Nó thì quá lạnh

    It is too moist Nó thì quá ẩm ướt

    It is too dry Nó thì quá khô

    It is too wet Nó thì quá ướt

    It is too sour Nó thì quá chua

    26f

    It is too sad Nó thì quá buồn

    It is too tragic Nó thì quá đau thương, sầu não

    It is too heart broken Nó thì quá đau buồn

    It is too heart stricken Nó thì quá nặng tim, nhói tim

    It is too absurd Nó thì quá phi lý, khó tin

    It is too stereotype Nó thì quá a dua, hay bắt chướt, kỳ thị tập thể

    It is too general Nó thì quá tổng quát

    It is too specific Nó thì quá gò bó chi tiết

    It is too abstract Nó thì quá trù tượng

    It is too conventional Nó thì quá thông thường,

    quy định chung do xả hội

    It is too unconventional Nó thì quá sáng tạo đặc biệt, khác biệt

    It is too unique Nó thì quá khác biệt, đặc biệt, duy nhất

    It is too common Nó thì quá thông thường

    It is too different Nó thì quá khác thường

    It is too strange Nó thì quá lạ lùng

    It is too smelly Nó thì quá nặng mùi…

    It is too comfortable Nó thì quá êm ái

    It is too relaxe Nó thì quá thoải mái

    It is too pleasant Nó thì quá tốt lành, yên tâm

    It is too painful Nó thì quá đau đớn

    It is too stressful Nó thì quá đè nén

    It is too doubtful Nó thì quá đáng nghi ngờ

    It is too thankful Nó thì quá đáng cám ơn

    26g.

    What month is this? This month is…bây giờ là tháng mấy?

    January, february, tháng giêng, hai,

    March, April, May, June tháng ba, tháng tư, tháng năm

    July, August, September tháng bảy, tháng tám, tháng chín

    October, November, December tháng mưới, mười một, mười hai

    What happened? chuyện gì đã xảy ra? Cái gì đã xảy ra?

    How did it happen? Nó đã xảy ra như thế nào?

    How do you do it? Bạn làm cách nào? .. làm thế nào?

    Hòw well did you do? Bạn đã làm khá (giỏi) đến thế nào?

    mức độ nào?

    How much is it? Giá bao nhiêu tiền?

    How much was it? Nó đã trị giá bao nhiêu?

    How much would you sell me? Bạn sẹ có thể sẳn sàng bán tôi

    bao nhiêu?

    How much would you give me? Bạn sẽ vui lòng cho tôi bao

    nhiêu?

    When did it happen? Nó đã xảy ra lúc nào? khi nào?

    Where did it happen? Nó đã xảy ra nơi nào?… tại đâu?

    Why did it happen? Tại sao nó đã xảy ra? … lý do? Nguyên do?

    Who were there? Ai là những người đã có mặt ở đó?

    Who did it? Ai đã làm? ..ai đã tạo ra? người nào đã gây ra?

    26h.

    Who helped you? Ai đã giúp bạn?

    Who will help you? Ai sẽ giúp bạn?

    Do you need help? Bạn cần giúp đở không?

    Who need help? Ai cần giúp đở?

    Could you get some help?

    Bạn có thuận tiện tìm người giúp không?

    Would you help me? bạn vui lòng giúp tôi?

    I would help you tôi sẳn sàng giúp bạn

    I am willing… tôi thì sẳn sàng…

    I am capable of helping you… tôi thì có tài lực để giúp bạn…

    I can help you… tôi có khả năng để giúp bạn…

    I could help you… tôi có đủ thuận tiện (điều kiện) để giúp bạn…

    I know how to help you… tôi biết cách để giúp bạn…

    27.

    Do you have the time? bạn có đồng hồ?.bạn biết mấy giờ hông?

    What time is it? mấy giờ rồi vậy?

    It is 10 o’clock in the morning… nó thì 10 giờ sáng…

    4 o’clock in the afternoon 4 giờ chiều

    7 o’clock at night 7 giờ chiều tối

    It is 7:15, 7:30, 7:45… nó thì 7giờ 15, 7giờ 30, 7giờ 45…

    It is twelve noon.. midnight…. 12 giờ trưa… 12 giờ khuya

    28.

    What color is it? Nó thì màu gì vậy?

    Which color do you like? bạn thích màu nào?

    White, black, red, yellow, green? Màu trắng, đen, đỏ, vàng,

    xanh lá cây?

    Brown, orange, pink, purple, blue? Màu nâu, cam, hồng, tím,

    xanh da trời?

    Dark, light, or bright color? Màu đậm, màu lợt,

    hay màu sáng chói?

    29.

    Go forward đi tới

    Go straight đi thẳng

    Go backward đi thối lùi

    Go sideway đi qua một bên

    Go across đi ngang

    Turn left quẹo trái

    Turn right quẹo phải

    Back up đi lui lại

    30.

    Is that true? Is it true? Sự thật có phải vậy không?

    Nó thiệt vậy không?

    Is that right? Is it right? The vậy sao?

    Nó đúng như vậy sao?

    Did you have a good flight? bạn đã đi được thoải mái trong

    chuyến bay?

    Who would you like to see? bạn thích gặp ai?

    Who did you speak to last time you came?

    bạn đã nói chuyển với ai lần trước?

    Who recommended this particular hotel?

    ai đã đề nghị khách sạn nầy?

    Are you travelling alone? bạn đang du hành một mình?

    How long are you planning to stay?

    bạn đang dự định ở lại bao lâu?

    Has your husband been here before?

    chồng của chị đã đến đây thời trước?

    When would you like to see around the factory?

    Khi nào bạn muốn quan sát vòng quanh công ty?

    31.

    _ I believe you have met Mr. Johnson

    Tôi tin rằng bạn đã gặp ông Johnson

    _You have met Mr. Johnson, haven’t you?

    bạn đã gặp ông Johnson, hay là không?

    _Do you think it would be best to send them a reminder?

    bạn nghĩ điều tốt nhất là gởi họ một lời để nhắc nhở họ?

    _It would be best to send them a reminder, wouldn’t it? Is it?

    tốt nhất là nên gởi một người để nhắc họ, hay là không?

    _I don’t think they normally pay up on time, Is that right?

    Tôi không nghĩ họ sẽ thường hay trả đúng giờ, phải vậy không?

    _They don’t normally pay up immediately, do they?

    Pay up right away! Right now!

    Thông thường họ không trả ngay lập tức, hay là họ trả ngay?

    _You are waiting to see Miss. Gilbert, that is right, isn’t it?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, đúng vậy, hay là không?

    _You are waiting to see Miss Gilbert, aren’t you?

    ( is that right? Is it true? )

    bạn đang đợi để gập cô Gilbert, hay là không?

    _ As far as I know, Mr. Hilton does not arrive until tomorrow.

    (Come?)

    Theo như tôi biết, thì ông Hilton sẽ không về đến ngày mai,

    phải vậy không?

    _ Mr. Hilton is not arriving until tomorrow, is he?

    Ông Hilton thì không sẽ không về ngày mai, phải vậy không?

  • CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    CÁC ĐOẠN VĂN MẪU VIẾT THEO CÁC CHỦ ĐỀ THI NÓI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

    1.     Why do you learn English? What are the benefits of learning English well?

    I like learning English because it brings me many benefits. Firstly, it is a compulsory requirement in Angiang University. I need to get a Level-B certificate of English to be delivered my university degree. Secondly, it helps me be able to read materials in English. It is the knowledge of English that enables me to learn how to use computer easily and collect much useful information on the internet. Thirdly, My English ability makes me able to communicate with foreigners in necessary cases, giving me good conditions when applying for jobs. Moreover, English helps me know further about another culture. It

    is English that widens my understanding about the world outside. In summary, I like learning English because it is very necessary for my study, my job, and my knowledge-widening.

    2. What do you need in order to get a good job?

    To get a good job, we must meet all working criteria that the employers require. Technically, we must have enough ability to do the job effectively. We should have working experience and know how to tackle all situations generating during the process of working. Communicatively, we should have good communicative skills. We should know what our employers need and know how to please them. Also, we should be popular and friendly to our colleagues. Sentimentally, we should show the employers our love for the job. We should make them understand that we apply for the job because we love it and really want to do it. It is this love that enables us work effectively and attach with them for a long time. In short, to get a good job, we must have good professional knowledge, good communicative skills, and the love for it.

    3. How is computer useful for your work or your study?

    Computer currently helps me much in my study. First of all, it helps me format my lessons effectively. I often type my lessons on the computer and format them to make them attractive to eyes so that I may learn them by heart quickly and review them conveniently. Next, computer helps me keep my materials safely for future use. Today,

    beside the hard drive, I often bring my USB’s with me and use them to save all what I want at any time and place. Moreover, I often update my materials on the screen. This enables me to create clear and tidy versions of materials and save up much time for other activities. On the other hand, computer is the most helpful friend helping me learn information and knowledge on the internet. Thanks to computer, I often access the internet and learn many things. Computer has made my understanding better day by day and become indispensable for my study.

    4. Why do many people want to study abroad? What do we have to prepare to study abroad?

    Studying abroad has many advantages. First, you are better trained because the education in developed countries is better than that of our country. Second, we can widen our understanding about another culture. Living abroad is a wonderful opportunity for us to learn about the customs there. Moreover, studying abroad improves our professional prestige, keeping us easy to find a well-paid job and to gain prestige in our working place. However, to study abroad smoothly, we must carefully prepare some necessary things in

    advance. English is the first thing for us to master. Without it, you can’t understand anything and your study surely becomes a nightmare. Next is cultural knowledge which enables you to adapt yourself to foreign communities and avoid cultural shocks. In addition, you should prepare psychology against homesickness because you can not return to your homeland right away when you want. In summary, studying abroad successfully requires you to know about its positive points and how to deal with difficulties abroad.

    5. What is your plan for the future?

    I plan to become an accountant because it is an interesting career for several reasons. First, I am trained to do this job at the university. I take many subjects relating to my future job. The examinations I have passed show that I’ll have enough ability to do the job well. Second, it can train me to become a very careful person in my life. I won’t be allowed to make any mistakes because every mistake can lead to the losing of a big sum of money. Third, with this job, I hope I can help the poor or farmers to borrow money from banks to invest in their rice fields or do small business. Fourth, with this job, I can work indoors.

    I needn’t face the sunlight or dew like my parents working in the field. Especially, I can earn enough for myself and support my family, I

    hope so. The above things are the reasons why I plan to be an accountant in the future.

    6. The advantages and disadvantages of watching TV

    Everything is two-faced like the two faces of a coin, and so is watching TV. Watching TV has advantages. First, it widens our knowledge. Information on TV is diverse, letting the viewers know up-to-date news from all fields of life such as news about politics, socio-economy, scientific-technology, etc… Second, TV serves us as a means of relaxation. Films, plays, music shows on TV are available all day. We can enjoy these programs at home whenever we like. Third, it is a good friend helping us kill time. Whenever we feel bored or do not know what to do. Simply turn on your TV set and you will surely feel OK soon. On the other hand, watching TV also has some disadvantages. Bad contents such as violent films, sexual exposures on the screen, and other sensitive topics may dangerously affect children. In addition, Watching TV too much or regularly also takes us much time and badly affects our health, especially our eyes. Finally, we have to pay some extra money for electricity consumption, too. In short, watching TV, which may be good or bad, depends on the way we use TV to serve our life.

    7. How do you spend your summer vacation?

    As a student, I don’t have much free time beside those I love, so my summer vacation is the duration during which I often busy myself with many things at home all day. In the day time, I often do sundry things for my grandmother and help my parents to do housework. In the evening, I go out with some of my old friends. We often chat with each other in a cafe. Usually, when I am free from doing housework, I go and visit close relatives in my neighborhood and ask them about their life and business. In the late evening, I watch films on TV or read novels or books to widen my understanding. I often go to bed very late. In my mind, I always want my short summer vacations to be not only comfortable for me but also useful for my beloved people.

    8. Describe your daily routine, how do you spend your free time?

    My routine is almost the same everyday. In the morning, I get up early at about 5:00 o’clock. After having washed my face, brushed my teeth, I do morning physical exercises. Then, I have a bath and wash my clothes. I have breakfast at six o’clock. After breakfast, I get dressed and go to school at ten to seven. I study in the school from

    seven to ten past eleven. When my classes are over, I have lunch in a cafe. Then, I go back to my boarding-house and take a nap. In the afternoon, I review my lessons, play sports with my friends in Campus A. At 5:30pm, I have a bath. After that, I have dinner in the university canteen. I have free time in the evening. In my free time, I go out with my roommates. We go around the city, spend our time in a coffee shop or go shopping. I am always pleased with my daily activities and love my routine.

    9. If you have a one-week holiday, how will you spend it?

    If I have a one-week holiday, I will return to my homeland. Spending a short holiday at home benefits me on many things. I can enjoy my free time beside my close relatives whom I have seldom seen since I began my study at Angiang University. In addition, I can help my parents to do housework and go out with my old friends. Moreover, staying home doesn’t cost me any money but I can do things after my hobby such as watching films, listening to music, play badminton, etc…

    One-week holiday is not a long time for me, so I want to use it for both myself and my close family members.

    10. How do you like to travel in your daily life? What are advantages and disadvantages of traveling this way?

    Bicycle is the best friend in my student life. I always ride my bike to go to school or around Long Xuyen City. Riding a bicycle has some advantages. First, bicycles are easy to repair. When it is damaged, you can repair it yourself or have it repaired with low cost. Next, you don’t have to pay for gasoline because bicycles don’t need gasoline. Moreover, riding a bike helps you do body exercises and does not cause environmental pollution. On the other hand, using bicycles also have some disadvantages. You can’t ride it to work over long distances. You can’t ride it as quickly as a motorbike in emergency cases. You also can’t take a rest on it when you are tired because bicycles move with your own strength. However, no matter what strong points and weak points does a bicycle have, I always consider it my favorite means of traveling.

    • If you are asked to recommend to foreign tourists the sights worth seeing in Angiang Province, which would you recommend?

    If I am asked to recommend to foreign tourists the sights worth seeing in Angiang Province, I will recommend two places: Uncle Ton’s Temple and Lam Vien sightseeing zone because of their

     

    historical meanings and natural beauty. Visiting Uncle Ton’s Temple, foreign tourists can learn much about this great person along with a stage of heroic history of Angiang homeland in the two recent resistance wars against foreign invaders and understand more about Angiang’s people and culture. Visiting Lam Vien sightseeing zone, tourists can enjoy the beauty of the nature in Cam Mountains and specific daily activities of the locals there and their religious customs as well as local handicraft products. Through such a visit, foreign tourist will have strong impression and sufficiently understand about Angiang homeland and its people.

    12. Do you like to live in the city or in the countryside? Why?

    I like living in the countryside because of some reasons. Environmentally speaking, it is a peaceful place. The air is fresh. The space is quiet. We can enjoy healthy natural conditions without worrying much about environmental pollution. As for social security, the countryside is a safer place than a city. While urban security situation is always complicated with all kinds of crimes, rural areas are much more secure because most of countrymen are friendly and ready to help one another. Moreover, rural life is also easier that in cities. People in cities are easy to get stressed because of pollution, job pressures, competitions, etc … On the contrary, those bad things are very rare in the countryside. To sum up, except income matters, the countryside is a better residence than cities.

    12.Talk about one of your closest friends. Why do you enjoy making friends with him/her?

    Of all my friends, Thanh is my best friend. He is 21 years old and is an informatics-majoring student of the faculty of science, technology and environment. Physically, he is not very handsome with nothing special. He is tall and thin. His skin is brown. His eyes are bright and his hair is wavy. Mentally speaking, he is very intelligent. Since I knew about this class-mate, he has been a good student with high marks in examinations. He has never retaken examination for any subjects. To everyone, he is friendly and helpful. He is always available to tell all his friends what he knows and helps them heartily in need. Especially, to me, we have many things in common. We go out and share joys and sorrows with each other in free time. We respect each other and help each other much in study and life. We have got many beautiful memories so far. Those are something about my closest friend and the reasons why we are very close to each other.

    13.What do you like and dislike about living in your neighborhood?

    My neighborhood has given me many joys and sorrows, too. I like my neighborhood because of some reasons as follows. That is a place of peace with good social security. There is almost no burglary, and crimes. Everyone pays attention to one another and ready to help each other. Space is quiet. There is no noise. Environment pollution is inconsiderable. However, my neighborhood is not a perfect living place. Sometimes, I feel my privacy interfered because some neighbors pay exorbitant attention to me. Some neighbors live in self-contained houses, making contacts with them in emergency cases difficult. Moreover, chances for creating income are not many because there are no factories in my neighborhood. In summary, although I don’t like my neighborhood in some respects, I still wish to live there because of my friendly neighbors and some good living conditions that I have enjoyed so far.

    14.Do you like to live in a nuclear family or an extended family? Why?

    I like living in an extended family because this family pattern has many noble values. First, extended families bring children close relationship from both their parents and their grandparents. Children enjoy full love and care from the elderly members in their family. Second, children can inherit family heritage of their ancestors. Familial property and keepsakes can be kept and passed from generation to generation, making ties between familial members become firmer. Moreover, in an extended family, its tradition, rituals, and customs can be taught carefully to the latter generation, making children realize familial tradition and know how to behave well with everybody right from early lifetime. In summary, the positive values of an extended family, which are real and undeniable, make me like it very much.

    16. Describe your house.

    My house is small, but it has enough space for my things. It is in Cho Moi district, about 45 kilometers from Long Xuyen City. There are four rooms in my house: a living room, two bedrooms, and a kitchen. The living room is not very big. There is a table in the middle with four chairs, a television on the left back corner, and a display cabinet. All of the curtains are pink. There is a vase of flowers on the table. In the bedrooms there are mats, pillows, mosquito nets and blankets. We have one alarm clock in each bedroom. The kitchen seems narrow

    with a lot of kitchenware, a table, six chairs, and a fridge. The house is surrounded by a garden with a lot of flowers in spring. Our gate is green. I love my house very much because it is the place I was born and grew up.

    17. Should people retire at the age of sixty?

    In my opinion, people should retire at the age of sixty because of physical and mental problems and longevity. Physically, at the age of sixty, our health comes down gradually. We no longer have much strength. Bone structures get weak. We easily get sick or break our bones. Such a physical status is not ideal for working any more. Mentally, physical come-down makes the brain weak and hurt easily. Our senses are not good as before. Elderly people are usually absent-minded with bad eyesight and low flexibility. For longevity, the age of sixty is the last duration of life, people should withdraw from business, transfer their precious experience to their children to enjoy their free time, keep health in order to lengthen their longevity with their children.

    In summary, people should retire at the age of sixty to keep health and good mind and live long with their children.

    18. How does the food you eat affect your health? Tell some food that you think is healthy.

    Food is the very important source of nutrition that brings us health in many ways. Animal meat such as pork, chicken, fish gives us animal protein which is very necessary for body cell creation. Vegetables such as salad, pumpkins, tomatoes, carrots, etc… give us essential vitamins and minerals. Fruit, such as papayas, mangoes, guavas, jackfruits, etc…, is the main source providing us many kinds of vitamins and carotene. Cereals such as rice, wheat, corn, beans, cassava give us starch and glucose. According to some scientific research achievements, in our meals, we should eat much food of vegetable origins, little animal meat to be healthy because much animal meat intake is the cause of many kinds of human diseases. All kinds of food are necessary for us but to be healthy, we should have sufficient knowledge about nutrition.

    19. Talk about some effects of smoking. Give some advice to give up smoking.

     

    Smoking shortens your longevity. According some scientific studies, much cigarette intake regularly damages your lung, causing pneumonia, tuberculosis, and even lung cancer. As for heavy smokers, they may get addicted with drug, a kind of refined tobacco or

    opium, making them loose laboring ability, mental consciousness, and die gradually. To give up smoking is not easy. It requires us to have self-consciousness and high determination. We must not think about it in any situation. We must avoid contacting with all processed forms of tobacco, and addicted friends. We also must follow doctor advice and find some healthy pastimes for ourselves. To quit smoking successfully, we must sufficiently know its harmful effect, and have strong energy to say good-bye to it.

    20. Talk about the causes and effects of one kind of the environmental pollution.

    Today, air, noise, and water are polluted everywhere for many causes, but water pollution is, in my opinion, the most serious. The immediate cause is human garbage-littering. Many inhabitants of poor consciousness of hygiene throw all kinds of garbage everywhere, especially into rivers. Most of properly-untreated industrial waste disposals are also poured into rivers. In agricultural production, water in fields containing all kinds of chemicals from insecticides and fertilizers finally flow into rivers, too. The result is that water resources are seriously polluted. For human beings, the use of polluted water without being carefully filtered or boiled causes various diseases. For aquatic animals, such as fish, shrimps, crabs, frogs, etc…, they can’t lay eggs or grow naturally as formerly; some species even become extinct. For aquatic plants, they can die or become contaminated with harmful substances and become dangers for creatures that eat them. The above-mentioned are just some causes and effects of water pollution that we can easily see everywhere today.

  • Lộ Trình Tiếng Anh Toeic từ mốc 200 đến 750+

    Lộ Trình Tiếng Anh Toeic từ mốc 200 đến 750+

    Bằng cấp tiếng Anh càng ngày càng trở nên quan trọng! Trong bất cứ công ty nào, trình độ tiếng Anh cao luôn được ưu tiên hàng đầu. Điều đó đã tạo ra một áp lực không nhỏ cho các bạn sinh viên mới ra trường. Một số trường Đại Học hiện nay đang cố gắng phổ cập trình độ tiếng Anh Toeic cho tất cả các sinh viên nhằm giúp cho các bạn khi ra trường có ngay hành trang tốt khi bước vào làm việc.

    Tuy nhiên, không phải bạn sinh viên nào cũng có khả năng học thêm bên ngoài. Vì vậy, việc học tiếng Anh tại nhà đôi khi cũng là một trở ngại lớn do không có lộ trình cụ thể và rõ ràng. Nhờ sự giúp đỡ của một số thầy cô dạy Tiếng Anh, Hỗ Trợ Ôn Tập xin chia sẻ tới các bạn sinh viên một lộ trình Tiếng Anh tham khảo.

    Bọn mình hi vọng, Lộ Trình Toeic này sẽ giúp các bạn một phần nào đó trong quá trình học tập và rèn luyện. Chúc các bạn ôn thi tốt và đạt được kết quả như mong muôn!

    Lưu ý: Pass tài liệu là hotroontap.com


    Bây giờ thi mình bắt đầu chia sẻ lộ trình học tiếng Anh. Các bạn đọc kĩ nhé! Mình sẽ ghi mốc từng mức điểm tương ứng với từng loại sách, tài liệu khác nhau! Ai đang ở mức nào thì click vào giai đoạn tương ứng nhé!

    Lộ trình nâng điểm TOEIC chia làm giai đoạn

    1. Giai đoạn 1: Dưới 200 điểm
    2. Giai đoạn 2: Từ 200 điểm đến mục tiêu 400 điểm
    3. Giai đoạn 3: Từ 400 điểm đến 550 điểm
    4. Giai đoạn 4: Từ 550 điểm đến 650 điểm
    5. Giai đoạn 5: Từ 650 điểm đến 750 điểm

    tai-lieu-toeic-lo-trinh-toeic

    Giai đoạn 1: Dành cho những bạn đang có mức điểm Toeic dưới 200

    Dưới mức 200 điểm thì phải nói trình độ Toeic của bạn còn khá thấp, có thể xem là mất gốc đó! Vì vậy đầu tiên, các bạn phải “cải tạo, chăm chút” cho cái gốc trước!

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các dạng từ cơ bản
    • Cấu trúc câu
    • Các thì đơn giản: thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn, thì quá khứ đơn

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    các bạn trong mức điểm này chắc chắn từ vựng còn khá là hạn chế. Nếu các bạn không bung ngay thì sẽ là trở ngại lớn khi các bạn đọc bài! Hãy bổ sung những từ cực kì cơ bản tại đây:

    • Danh sách các từ vựng cực kì cơ bản: Xem ngay

    3. Về phần luyện Nghe

    Trong trình độ này, việc nghe Toeic là cực kì khó khăn, một phần cũng do các bạn nản vì không nghe được. Thôi thì luyện lại từ những cái căn bản nhất nhé!

    • Tuyển tập video dạy các âm trong Tiếng Anh: Xem ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 2: Dành cho những bạn đạt từ 200 điểm đến mục tiêu 400 điểm

    Sau khi vượt qua mức điểm 200, hãy tự thưởng cho mình một lời khích lệ: “Bạn đã làm rất tốt”. Bây giờ sang giai đoạn 2, chúng ta phải hướng tới mục tiêu cao hơn chút! Phải đạt trên 400 điểm.

    Để có thể hoàn thành mục tiêu này, đòi hỏi bạn cần quen và tiếp xúc tương đối thường xuyên với các dạng bài Toeic.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các thời tiếp diễn: hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn
    • Các giới từ chỉ vị trí, thời gian
    • Câu dạng chủ động, câu dạng bị động
    • Các dạng câu so sánh: so sánh nhất, so sánh hơn, so sánh bằng
    • To V và Ving

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Ở mức này, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào những list từ vựng chuyên sâu hơn một chút! Tuy nhiên đây vẫn là những từ vựng thuộc mức phổ biên, chưa phải cực kì chuyên sâu đâu nhé!

    3. Về phần luyện Nghe

    Các bạn cứ bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Introductory nhé!

    • Cuốn Longman Introductory : Xem ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 3: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 400 điểm đến 550 điểm.

    Rèn luyện tới mức độ này thì các bạn đã quá quen thuộc với format một bài thi Toeic rồi phải không nảo! Mình sẽ hông có nói nhiều nữa đâu, chúng ta đi thẳng vào những vấn đề chính nha!

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các thời hoàn thành, tương lai
    • Đại Từ
    • Modal Verb
    • Mệnh đề quan hệ

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Các bạn nên sử dụng bộ từ vựng 600 Essential Words For The TOEIC Test

    3. Về phần luyện Nghe

    Các bạn cứ bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Intermediate nhé!

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

     

    Giai đoạn 4: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 550 điểm đến 650 điểm.

    Tăng tốc thôi các bạn, Chúng ta cần phải học tập và rèn luyện nhanh hơn nữa! Đạt đên mức điểm 650 là bạn đã có thể sử dụng tiếng Anh một cách cực kì thành thạo rồi đó.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Các tiền tố, hậu tố phổ biến
    • Phân từ quá khứ và phân từ hiện tại
    • Noun Clause + Adverb Clause
    • Mệnh đề quan hệ rút gọn

     

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Các bạn vẫn nên sử dụng bộ từ vựng 600 Essential Words For The TOEIC Test. Toàn từ chuyên sâu thôi mà!

    3. Về phần luyện Nghe

    Ngoài việc  bám sát hướng dẫn theo cuốn Longman Intermediate, các bạn nên luyện nghe thêm qua đài VOA. Mình sẽ cung cấp link VOA luôn!

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    Giai đoạn 5: Dành cho những bạn có điểm Toeic từ 650 điểm đến 750 điểm.

    1. Về phần ngữ pháp Toeic, các bạn cần nắm rõ:

    • Câu điều kiện
    • Subjunctive
    • Subject-verb agreement
    • Tính từ và trạng từ dạng đặc biệt
    • Phrasal Verb

    Các bạn hãy tải cuốn trọn bộ ngữ pháp Toeic này về để ôn! Nhớ chọn các phần cơ bản tương ứng để ôn trước nhé!  Tải trọn bộ Ngữ pháp Toeic (tại đây)

    2. Về phần từ vựng Toeic

    Chúng ta cùng học thêm một số từ khác nhé!

    • 3000 từ Toeic thông dụng: Xem ngay
    • 750 từ & cụm từ phổ biến trong bài thi TOEIC: Xem và tải sách ngay

    3. Về phần luyện Nghe

    Tới trình độ này, chúng ta nên luyện nghe từ các trang nước ngoài như kiểu các chương trình bằng tiếng Anh đó. Mình sẽ liệt kê vài nhà đài các bạn nên nghe tập nhé!

    • Đài BBC: www.bbc.co.uk
    • Đài CNN: www.cnn.com
    • Các chương trình gameshow, talkshow,… Phim truyện trên các kênh nước ngoài
    • Nghe thêm cuốn Longman Advanced: Xem và tải về ngay

    4. Giáo trình ôn luyện Toeic

    Giai đoạn này các bạn cần hoàn thành tốt những cuốn sách ôn Toeic sau:

    • Sách Longman Advanced: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách TOEIC 4N4 730: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách TOEIC Training 730: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách Big step 3: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách Longman Real TOEIC Practice Tests: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook
    • Sách ETS 2016: Xem ngay cả bộ sách full audio và ebook

     

    Cuối cùng cũng xong rồi đó! Các bạn hãy tham khảo và luyện tập một cách tốt nhất nhé! Đây là một giáo trình mang tính chất tham khảo, các bạn có thể tự xây dựng cho mình một chương trình học tập cũng được, phù hợp với bạn là được!

    Chúc các bạn ôn luyện được tốt nhất! Hay thì nhớ share cho mọi người nhé!

     

    Lưu ý: Giáo trình này được xây dựng dựa vào nhiều nguồn tham khảo và tư vấn của một số giáo viên Tiếng Anh. 

  • Bộ sách TOEIC ICON Basic + Intensive

    Bộ sách TOEIC ICON Basic + Intensive

    Toeic Icon là bộ sách bao gồm những phần kiến thức cơ bản và hữu ích nhất đối với những người đang trong quá trình luyện thi Toeic. Với những người luyện thi Toeic thì đây là bộ sách ôn thi không thể thiếu trên kệ sách. Các bạn hay tải về ngay, đừng chần chừ nhé!

    Password: hotroontap.com

    Trong bộ sách Toeic Icon này, có hai phần được chia ra riêng biệt: Đó là Toeic Icon Basic và cuốn TOEIC ICON Intensive

    Bộ sách Toeic Icon

    Các bạn tải Sách tại đây nhé!

    Tải Trọn bộ Toeic Icon LC Basic

    • Link download Ebook Toeic Icon LC Basic
    • Link download Audio Toeic Icon LC Basic

    Tải Trọn bộ Toeic Icon RC Basic

    • Link download Ebook Toeic Icon RC Basic

    Tải Trọn bộ Toeic Icon LC Intensive

    • Link download Audio Toeic Icon LC Intensive

    Cuốn sách này là một phần tài liệu tiếng anh của blog Hotroontap.com. Để dễ dàng cho các bạn sinh viên tra cứu và học tâp, đội ngũ admin của Hỗ Trợ Ôn Tập đã xây dựng một lộ trình học tập TOEIC từ cơ bản đến nâng cao. Trong lộ trình tiếng anh đó, từng mốc lại có những tài liệu ôn tập Toeic phù hợp.

    Các bạn có thể tham khảo lộ trình ôn tập Toeic đó tại đây:

    Ngoài ra, các bạn có thể vào File tổng hợp tất cả ebook tiếng Anh của blog tại đây:

    • Tổng hợp 100+ ebook tiếng anh

    Các bạn có thể tìm hiểu thêm về các chuyên mục khác của blog nhé!

    1. Tổng hợp đề cương các trường Đại Học
    2. Tổng hợp kiến thức ôn thi vào 10 và ôn thi Đại Học
    3. Các kiến thức bổ trợ khác
    4. Quà tặng của Blog
    5. Thông tin về Blog
  • Hacker Toeic – Trọn bộ hai cuốn LC và RC

    Hacker Toeic – Trọn bộ hai cuốn LC và RC

    Bộ sách Hacker TOEIC gồm 2 cuốn sách Toeic đặc biệt Hacker TOEIC Listening và Hacker TOEIC Reading

    Đây là bộ sách ôn thi Toeic được biên soạn bởi một người Mỹ bản ngữ thay vì biên soạn bởi các tác giả Hàn Quốc như những cuốn sách ôn thi khác trên thị trường Việt Nam. Tác giả của bộ sách này là David Cho.

    Hacker TOEIC Reading

    Hacker Toeic Reading là cuốn sách đầy đủ nhất về luyện Reading Toeic trong số các cuốn sách luyện thi toeic trên thị trường .

    Nội dung chính bao gồm: GRAMMAR – Ngữ Pháp; VOCABULARY – Từ Vựng; READING – Luyện đọc

    Download Sách Hacker TOEIC Reading

    Sách Hacker TOEIC Reading
    Sách Hacker TOEIC Reading

    Hacker TOEIC Listening

    Hacker TOEIC Listening được chia làm 4 phần tương ứng với các phần trong đề thi TOEIC ( part 1,2,3,4).
    Nội dung cuốn sách bao gồm: Testing Points, Test-Taking strategies; Achieving Your Goal; Power test; Basic points for test taking

    Ngoài ra còn có 2 Actual Test và liệt kê các từ vựng cần thiết cho TOEIC (Useful Vocabulary TOEIC ) liên quan đến gần như mọi lĩnh vực trong đời sống.

    Download Sách Hacker TOEIC Listening

    Sách Hacker TOEIC Listening
    Sách Hacker TOEIC Listening
  • Big Step Toeic All level – Cực đầy đủ

    Big Step Toeic All level – Cực đầy đủ

    Big Step Toeic là bộ sách do hai tác giả nổi tiếng Kim Soyeong và Park Won biên soạn với mục tiêu giúp người học có thể nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh và cải thiện điểm số Toeic một cách nhanh chóng. Sách viết đơn giản, có mục tiêu rõ ràng, dễ hiểu, cấu trúc và độ khó gần gũi với đề thi thực tế. Ngoài ra giáo trình bộ sách Big Step Toeic  còn đưa ra các dạng câu hỏi tương ứng với câu hỏi Toeic thực t, đáp ứng đúng nhu cầu, trình độ  của sinh viên. Đặc điểm nổi bật của tài liệu này là phần LC và RC được cấu thành một tài liệu duy nhất để giải thích nội dung giống nhau, giúp các bạn mới tiếp cận Toeic có thể dễ dàng luyện tập Toeic.

    Bộ Big Step Toeic có tất cả 3 cuốn, chia làm ba cấp độ khác nhau:

    Big Step Toeic 1: Dành cho trình độ sơ cấp

    big-step-toeic-1

    Tải ngay file sách Big Step Toeic 1 (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com

    Big Step Toeic 2: Dành cho trình độ cơ bản

    big-step-toeic-2

    Tải ngay file sách BigStepToeic 2 (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com

    Big Step Toeic 3: Dành cho trình độ nâng cao

    big-step-toeic-3 Big Step Toeic

    Tải ngay file sách Big StepToeic 3 (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com


    Tải cả 3 cuốn Big Step trong 1 link

    big-step-toeic-1-2-3 Big Step Toeic

    Tải ngay 1 file sách duy nhất BigStep Toeic All Level (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com

  • TOMATO TOEIC Full 7 Part – Cập nhật mới nhất!

    TOMATO TOEIC Full 7 Part – Cập nhật mới nhất!

    Giáo Trình Tomato Toeic là muốn cuốn tài liệu ôn thi Toeic rất cần thiết cho các bạn! Giáo trình Toeic này được các giáo viên dạy Toeic và giáo viên người bản ngữ có chuyên môn xây dựng, hoàn thiện và đưa tới các độc giả. Chắc chắn tài liệu này sẽ cung cấp cho các bạn sinh viên những kiến thức Toeic bổ ích, giúp các bạn đạt được số điểm Toeic như mong muốn!

    sách TOMATO TOEIC Full 7 Part - Cập nhật mới nhất!

    Tải ngay file sách TOMATO TOEIC nào cả nhà! Dưới đây có 4 cuốn sách, mình cung cấp link cả 4 cuốn đây! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    1. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact 1&2 (full audio + ebook)

    2. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact 3&4 (full audio + ebook)

    3. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact 5&6 (ebook)

    4. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact 7 (ebook)

    5. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact Reading (ebook)

        Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Compact Listening (audio)

    6. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Intensive Listening (audio)

    7. Download sách tại đây Cuốn Tomato Toeic Speak Flow (full audio + ebook)

    Pass: hotroontap.com


    Hotroontap cập nhật tất cả các đầu sách ôn luyện TOEIC cho các bạn sinh viên vào một trang duy nhất có tựa đề: Tất Tần Tật sách TOEIC (Cập nhật liên tục). Các bạn độc giả ghé thăm và tải xuống cho mình bộ sách ưng nhất nhé!

  • Sách Longman Preparation Series: Introductory Course

    Sách Longman Preparation Series: Introductory Course

    Tài liệu luyện thi TOEIC: Sách Longman Preparation Series: Introductory Course 

    Sử dụng cho bạn có trình độ low-intermediate (mới bắt đầu học toeic). Tài liệu luyện thi TOEIC này định hướng cho bạn về các kỹ năng làm bài test TOEIC, cung cấp các bài luyện tập cơ bản để nâng cao điểm số trong kỳ thi TOEIC với mục tiêu là từ 200 – 500 điểm.

    Nội dung sách Longman Preparation Series for the TOEIC:

    * Giới thiệu về fomat mới của bài Test TOEIC
    * Cung cấp từng bươc tiếp cận với các phần thi của bài test TOEIC
    * Hơn 1000 bài tập để luyện tập với fomat và nội dung của hình thức thi mới
    * Audio CD của phần Listening Comprehension
    * Phần audioscript
    * Cung cấp 2 bài full test, một Listening TOEIC và một Reading TOEIC cùng với bảng mẫu answer sheets.

    Sách Longman Introductory Course

    Tải ngay file sách Longman Introductory Course (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com


    Hotroontap cập nhật tất cả các đầu sách ôn luyện TOEIC cho các bạn sinh viên vào một trang duy nhất có tựa đề: Tất Tần Tật sách TOEIC (Cập nhật liên tục). Các bạn độc giả ghé thăm và tải xuống cho mình bộ sách ưng nhất nhé!

  • Sách ABC TOEIC – Tài liệu ôn tập Toeic

    Sách ABC TOEIC – Tài liệu ôn tập Toeic

    Cuốn ABC TOEIC Reading Comprehension được viết dành cho người bắt đầu học tiếng Anh, kiến thức tiếng Anh cơ bản mà muốn thi TOEIC.  Người mới bắt đầu học cần lưu ý về điểm khác biệt giữa tiếng Anh thông thường và TOEIC. Kỳ thi này có những điểm đặc biệt, riêng biệt về cấu trúc câu hỏi, cũng như các hoàn cảnh đối thoại, giao tiếp văn bản chủ yếu trong môi trường công ty.

    Sách bao gồm 2 phần chính

    Phần 1 là 13 chương, tập trung vào các cấu trúc ngữ pháp cơ bản, quan trọng và các từ vựng thường xuyên xuất hiện trong TOEIC. Phần này sẽ rất hữu ích, không chỉ cho tiếng Anh của bạn mà cho cả việc luyện tập TOEIC.

    Phần 2 nói về các câu hỏi điển hình hay trong TOEIC và các loại văn bản, câu từ hay xuất hiện trong TOEIC. Thêm nữa, người đọc sẽ được cung cấp 1 số mẹo thi hữu ích, có thể áp dụng trong bài thi TOEIC thực tế.

    abc toeic

    Tải ngay file sách ABC Toeic LC (full audio + ebook) nào cả nhà! Nhấn vào đường link phía dưới nhé!

    Download sách tại đây

    Pass: hotroontap.com


    Hotroontap cập nhật tất cả các đầu sách ôn luyện TOEIC cho các bạn sinh viên vào một trang duy nhất có tựa đề: Tất Tần Tật sách TOEIC (Cập nhật liên tục). Các bạn độc giả ghé thăm và tải xuống cho mình bộ sách ưng nhất nhé!

  • Tổng hợp Ngữ Pháp Toeic

    Tổng hợp Ngữ Pháp Toeic

    Đây là “Hệ thống ngữ pháp” chuẩn của Bộ giáo dục ban hàng trong loạt hệ thống kiến thức trọng tâm học ôn Toeic hiệu quả. Đúng như tên gọi, mục lớn này nhằm giúp người học biết, nắm bắt và hiểu một cách có hệ thống các chuyên đề ngữ pháp chính cần có để hoàn thành tốt bài thi Toeic mới với 2 phần chính là Nghe và Đọc. Khởi động vững chắc với việc làm quen, phân biệt và chia 12 thì cơ bản trong Tiếng Anh nhanh chóng, chính xác. Tiếp đó, chúng ta sẽ tự tin cùng học về đặc tính của các từ loại, câu, mệnh đề. Đặc biệt, người học sẽ hoàn tất khung ngữ pháp một cách chắc chắn khi được gợi nhắc về các trường hợp ngoại lệ dễ gặp trong bài thi liên quan tới ngữ pháp. Cụ thể, “hệ thống ngữ pháp” gồm 27 chuyên đề, mỗi chuyên đề gồm có lý thuyết trọng tâm, dễ hiểu và 20 câu hỏi trắc nghiệm ôn luyện hiệu quả từ dễ tới khó.

    Tải cuốn Tổng hợp Ngữ Pháp Toeic tại đây

    Có thể nói, như một phần vai trò lên lộ trình ôn lại kiến thức ngữ pháp cho những ai mới bắt tay vào ôn thi Toeic cũng như không ít người đang và sẽ mong muốn có trong tay chứng chỉ giá trị này. Hãy luôn ghi nhớ sự nỗ lực của bạn sẽ quyết định bạn có thể nắm được hay không lượng kiến thức Tiếng Anh cần thiết trước khi tự tin đăng ký thi để chắc chắn có cho mình một điểm số Toeic cao. Chúc các bạn thành công và hãy bắt đầu với quyết tâm cao nhất nhé!

    Tải cuốn Tổng hợp Ngữ Pháp Toeic tại đây

    Tổng hợp Ngữ Pháp Toeic