Category: Ôn Thi Vào 10

Tổng hợp các dạng bài tập ôn luyện để thi vào cấp ba

  • Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/Ngh%E1%BB%8B-lu%E1%BA%ADn-v%E1%BB%81-tu%E1%BB%95i-tr%E1%BA%BB-v%C3%A0-t%C6%B0%C6%A1ng-lai-%C4%91%E1%BA%A5t-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

    Nghị luận về tuổi trẻ và tương lai đất nước

     

     

     

    Trong cuộc sống hằng ngày, ai cũng biết rằng tuổi trẻ là một thành phần, yếu tố quan trọng , ảnh hưởng đến tương lai đất nước, vì thế mà Bác đã căn dặn:

     

    “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”. Chúng ta cùng tìm hiểu vai trò của tuổi trẻ với tương lai đất nước.

     

    Tuổi trẻ là những công dân ở lứa thành niên, thanh niên… là thế hệ măng đã sắp thành tre, là người đã đủ điều kiện, đủ ý thức để nhận biết vai trò của mình đối với bản thân, xã hội.

     

    Tuổi trẻ của mỗi thời đại là niềm tự hào dân tộc, là lớp người tiên phong trong công cuộc xây dựng, đổi mới, phát triển đất nước.

     

    Tương lai đất nước là vận mệnh, là số phận của đất nước mà mỗi công dân sẽ góp phần xây dựng, phát triển, trong đó quan trọng nhất là thế hệ trẻ. Thế kỉ 21, thế kỉ của sự phát triển, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá kinh tế, đất nước. Để có thể bắt kịp đà phát triển của những nước lớn mạnh thì đòi hỏi sự chung sức đồng lòng của tất cả mọi người mà lực lượng chủ yếu là tuổi trẻ. Bởi đó là lực lượng nồng cốt, là chủ nhân tương lai, là nhân vật chính góp phần tạo nên cái thế, cái dáng đứng cho non sông Tổ quốc. Tuổi trẻ hôm nay là tôi, là bạn, là những anh chị đang có mặt trên giảng đường đại học,đang hoạt động bằng cả tâm huyết để cống hiến sức trẻ với những đam mê cùng lòng nhiệt tình bốc lửa. Tuổi trẻ tốt thì xã hội tốt, còn xã hội tốt sẽ tạo điều kiện cho tầng lớp trẻ phát triển toàn diện, sinh ra những người con có ích cho đất nước, đó là điều tất yếu, hiển nhiên mà ai cũng biết.

     

     

     

     

    Mỗi người chúng ta cũng đi qua thời tuổi trẻ- tuổi của sức mạnh phi thường, của cái tuổi không chịu khuất phục trước khó khăn và sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn. Sức mạnh vô sông của tuổi trẻ “ sông kia phải chuyển, núi kia phải dời”. Chúng ta chỉ có một lần trong đời là tuổi trẻ vì vậy cần phải nắm bắt, cần đóng góp sức lực cho đất nước.

     

    Việc xây dựng đất nước là trách nhiệm của mọi người, mọi công dân chứ không phải của riêng ai. Nhưng với số lượng đông đảo hàng chục triệu người thì lẽ nào tuổi trẻ lại không thể xây dựng đất nước. Chẳng lẽ chúng ta để cho những cụ già đi khuân vác, lao động nặng, những phụ nữ phải ngày đêm làm việc trong các nhà xưởng đầy khói bụi, những trẻ em phải phụ giúp gia đình ngay còn nhỏ mà “quên” đi việc học hành, lúc đó chúng ta sẽ “làm” gì? Chẳng lẽ ngồi không như một “người bị liệt”. Vì vậy chúng ta phải cố gắng xây dựng đất nứơc như lời dặn của Bác: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước, thì Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.

     

    Sinh ra ở đời ai cũng khao khát được sống hạnh phúc, sung sướng. Mỗi người luôn tìm cho mình một lẽ sống hay nói đúng hơn là lý tưởng sống. Là chủ nhân tương lai thì chúng ta phải xác định cho mình lý tưởng sống phù hợp, đúng đắn. Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì tuổi trẻ chúng ta lại đứng trước một câu hỏi lớn : “ Sống như thế nào là đúng đắn là có ích cho xã hội?” Vì lý tưởng sống của chúng ta là động lực thúc đẩy đất nước phát triển.

     

    Và thời nào cũng vậy, thế hệ trẻ luôn là lực lượng tiên phong, xong pha vào những nơi gian khổ mà không ngại khó.Điều đó đã được thể hiện rất rõ trong thời kì kháng chiến. Những người con đất nước như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lê Văn Tám… đã hiến dâng cả tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc.Đây là những thanh niên của hơn 40 năm trước còn lớp thanh niên ngày nay thì sao?

     

     

     

     

    Vâng. Cách bạn ạ! Chúng ta nên biết một điều: những thế hệ trước đã dâng hiến xương máu để ngày sau độc lập thì chúng ta phải biết “ cùng nhau giữ nước” và nối tiếp , kế thừa truyền thống cao đẹp đó. Và một điều quan trọng là các bạn đừng nghĩ đó là nghĩa vụ để rồi miễn cưỡng thực hiện. Chúng ta phải hiểu rằng: được sinh ra là một hạnh phúc và sống tự do, no đủ là một món quà quý báu, vô giá mà quê hương xã hội đã ban tặng. Hạnh phúc không tự nhiên mà có mà đó xương máu, tâm huyết của biết bao người con của đất nước.Mỗi thời đại, mỗi hoàn cảnh lịch sử mà thanh niên nuôi dưỡng những ước vọng, suy nghĩ riêng. Chúng ta không được bác bỏ, phũ nhận quá khứ hay công sức của những anh hùng dân tộc. Đơn giản là vì mỗi thế hệ đều có sứ mệnh riêng, nhận thức riêng mà chúng ta không nên so bì, tính toán. Vì vậy: “Không có chuyện lớp trẻ ngày nay quay lưng với quá khứ” (như tổng bí thư Đỗ Mười nói)

     

    Nhưng tuổi trẻ chúng ta có điều kiện gì để xây dựng đất nước? Vâng, đó chính là học tập. Nói đến tuổi trẻ hôm nay là nói đến việc học hành.. Trong cuộc sống ta gặp không ít trường hợp xem việc học là việc khổ sai chỉ do cha mẹ, thầy cô thúc ép, chứ không ham học. Họ xem đi học như một hình thúc giải khuây cho vui nên không cần học tập, coi học học tập là một nỗi nhọc nhằn.Có người lại coi việc học là để ứng phó với đời, để không xấu hổ với mọi người, để có “bằng cấp” mà hãnh diện với đời, dù đó chỉ là “hàng giả” mà thực lực không làm được.Chúng chẳng những không đưa nước ta “sánh kịp với cường quốc năm châu” mà còn đưa nước ta về lạc hậu, lụn bại. Cách duy nhất là phải học chân chính, học bằng khả năng của mình.Bước vào thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì ai nắm được tri thức thì mới có thể xây dựng đất nước, lèo lái chiếc thuyền số phận của non sông Tổ quốc.Và nhiệm vụ của chúng ta phải học, học nũa, học mãi. Nhà nước phải tạo mọi điều kiện để chúng ta dễ dàng tiếp cận tri thức thì tương lai dân tộc

     

     

     

     

    mới sáng lạn, lấp lánh hào quang.

     

    Tóm lại, tuổi trẻ là người sẽ quyết định tương lai đất nước sau này.Tuổi trẻ nước ta đầy rẫy nhân tài sẽ góp phần cho dáng hình sứ sở. Ngay từ hôm nay, tôi, bạn và tất cả mọi người phải cố gắng học tập để sau này có thể giúp nước ta tiến nhanh trên con đường xây dựng và phát triển nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh.

     

     

    * Chú ý:

     

    -Trong bài còn nhiều chỗ thiếu sót, trùng lấp cần lựa chọn cho phù hợp

     

    -Nhấn mạnh mối quan hệ tương tác của tuổi trẻ và tương lai ( tuổi tẻ tốt thì xã hội tốt, xã hội tốt tạo điều kiện cho tuổi trẻ phát triển toàn diện) -Thêm 1 số ý sáng tạo

     

    + Định hướng phát triển của giới trẻ là phải học

     

    +Làm thế nào để thật sự giúp ích cho đất nước, là người hữu dụng +Nhận đinh về từng phương diện ( học tập, lao động, kinh tế, điện ảnh, an ninh- quốc phòng …)

     

     

     

     

     

    Dựa theo văn bản “Chiếu dời đô” & “Hịch tướng sĩ” nêu vai trò người

    lãnh đạo.

     

     

     

     

    Đất nước ta có những triều đại vững bền và phát triển, là nhờ vị vua như Lý Công uẩn nười đã sáng lập ra vương triều nhà Lý và tướng Trần Quốc Tuấn, vị tướng tài giỏi hai lần chỉ huy nhân dân ta chiến thắng quân Mông Nguyên. Vì vậy văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” đã nói lên vai trò quan trọng của những người lãnh đạo anh minh như Lý Công Uẩn và Trần Quốc

     

     

     

     

    Tuấn đối với vận mệnh đất nước

     

     

     

    Vậy thế nào là vị lãnh đạo anh minh? Vị lãnh đạo anh minh là những vị vua, vị tướng yêu nước thương dân, hết lòng chăm lo cho vận mệnh đất nước, cuộc sống của muôn dân, những vị vua, vị tướng thông minh tài gỏi, nhìn xa trông rông, có tài lãnh đạo, điều binh khiển tướng.

     

     

    Lý Công Uẩn là vị vua anh minh vì ông là vị vua yêu nước thương dân.

     

     

     

    Sau khi lên ngôi vua, việc đâu tiên mà ông nghĩ đến là việc dời đô. Vì theo sử sách nhà Chu, nhà Thương, vhua Bàn canh nhiều vần dời đô cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Đó chính là việc làm của vị vua yêu nước thương dân.

     

     

    Khi nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, không dời đô cho nên triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, điều đó đã khiến Lý Công uẩn rất đau xót. Đó là tấm lòng yêu nước của Lý Công Uẩn, đau xót trước vận mệnh ngắn ngủi của những triều đại đã qua.

     

     

    Lý Công Uẩn là vị vua anh minh vì ông là một vị vua thông minh tài giỏi.

     

     

     

    Ông thông minh tài hỏi nên ông có thể xìn thấy được thành Đại La hội đủ yếu tố, xứng đáng một kinh đô bậc nhất, đế vương muôn đời. Thành Đại La

     

    • vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi, đã đúng nơi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi, địa thế rộng mà bằng phẳng đất cao mà tháng…. Quả là Lý Công Uẩn có cái nhìn thật sáng suốt.

     

     

     

     

    Ông thông minh tài giỏi nên ông được tôn lên làm vua, ông là người sáng lập nên vương triều nhà Lí.

     

    Trần Quốc Tuấn là vị tướng anh minh vì ông là vị tướng yêu nước thương nhân.

     

    Khi bọn giặc sang xâm lược, cướp bóc, bắt nạt tể phụ, ông vô cùng căm ghét, ông quyết tâm giết giặc:”Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm nằm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước bắt đầm đìa, chỉ tước chưa được xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thì. Dẫu cho trâmthan6 này phơi ngoài nội cỏ, ngìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng.”

     

     

    Trần Quốc Tuấn là vị tướng giỏi nên ông nêu ra những tấm gương trung thần nghĩa sĩ để khúc lệ tướng sĩ xả thân vì nước.

     

    Sự tài giỏi của ông thể hiện ở khi ông nhìn thấy và phân tích cho tướng sĩ thấy lối sống sai hưởng thụ của các tướng sĩ sẽ dẫn đến mất nước, để tướng sĩ từ và và theo ông học binh thư yếu lược và rèn luyện võ nghệ, chiến thắng kẻ thù xâm lược.

     

     

    Qua hai văn bản “Chiếu dời đô” và “Hịch tướng sĩ” đã nêu lên vai trò quan trọng của những người lãnh đạp anh minh như Lý Công Uẩn và Trần Quốc Tuấn. Họ là những vị vua, vị tướng đánh kính, đáng tự hào.

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Một số bài văn mẫu Cảm nhận về bài thơ Việt Bắc và nhà thơ Tố Hữu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/M%E1%BB%98T-V%C3%80I-V%C3%8D-D%E1%BB%A4-V%E1%BB%80-PH%C3%82N-T%C3%8DCH-V%C4%82N-H%E1%BB%8CC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

    MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ví dụ thứ nhất: Phân tích bài thơ “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện

    Thanh Quan.

    – “Những bài làm văn mẫu lớp 11”, mở bài viết:

     

    “Hoài cổ” là nhớ xưa. “Thăng Long thành hoài cổ” là trước cảnh thành Thăng Long nhớ về xưa. Nguyễn thị Hinh quen gọi là Bà Huyện Thanh Quan, quê làng Nghi Tàm ven Hồ Tây, là người Thăng Long, đất kinh kỳ bao đời. Bà lại có học thức và lịch duyệt. Trước những thăng trầm của đất nước ở thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19, nhìn cảnh Thăng Long, bà động lòng nhớ cổ thương kim là chuyện dĩ nhiên và dễ hiểu:

     

    “Tạo hóa gây chi cuộc hý trường,

     

    Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương.

     

    Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo,

     

    Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

     

    Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt,

     

    Nước còn cau mặt với tang thương.

     

    Ngàn năm gương cũ soi kim cổ,

     

    Cảnh đến người đây luống đoạn trương”.

     

    Chữ nghĩa bài thơ đã khái quát cả thời đại non một kiếp người. Sự suy thoái của chế độ phong kiến Đàng ngoài lẫn Đàng Trong đã đến tận cùng: bế tắc, phản động,

     

    sụp đổ. Sụp đổ rồi gượng dậy, để đi đến phản động hơn và cuối cùng là đầu hàng, mất nước.

     

    • Bài “Thăng Long thành hoài cổ” của Bà Huyện Thanh Quan, chỉ đọc qua một lần, nhưng cái điệu thơ, hồn thơ làm ta bâng khuâng mãi:

     

    “Tạo hóa gây chi cuộc hý trường, Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương. Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo, Nền cũ lâu đài bóng tịch dương.

     

    Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, Nước còn cau mặt với tang thương. Ngàn năm gương cũ soi kim cổ,

    Cảnh đất người đây luống đoạn trường”.

     

    Nữ sĩ sống trong nửa đầu thế kỷ 19 ở nước ta. Bà chỉ để lại khoảng 6 bài thơ Nôm, thể thất ngôn bát cú Đường luật. “Qua Đèo Ngang”, “Chiều hôm nhớ nhà”, “Thăng Long thành hoài cổ”, “Chùa Trấn Bắc”… là những bài thơ tuyệt bút. Ngôn ngữ trang nhã, giọng thơ du dương, điệu thơ chậm và buồn, màu sắc cổ kính, tài hoa… là phong cách thơ của nữ sĩ.

    Làng Nghi Tàm ven Hồ Tây là quê cha đất tổ của Bà Huyện Thanh Quan: xuất thân trong một gia đình quý tộc đời Lê, nên Thăng Long mãi mãi đẻ lại trong tâm hồn nữ sĩ những tình cảm vô cùng sâu sắc. Đầu thế kỷ 19, Phú Xuân trở thành kinh đô cảu triều Nguyễn, Thăng Long được đổi thành Hà Nội. Nôi niềm tâm sự nhớ xưa kinh thành Thăng Long là nỗi niềm của người đi xa. Có thể Bà Huyện Thanh Quan viết bài

     

    thơ này trong thời gian làm nữ quan “Cung trung giáo tập” tại Phú Xuân, những tháng ngày xa cố hương, xa nơi nghìn năm văn vật(?)”.

     

    • Tác giả bài số 32 cuốn “Giảng văn văn học Việt Nam” đã viết mở bài như sau: “Lại một bức tranh thuỷ mặc với mấy nét chấm phá không phải về một buổi trời

     

    chiều mà là về một bức tranh cổ: Thành Thăng Long xưa. Nếu gọi “Chiều hôm nhớ nhà” mang nặng tình non nước là có phần chưa thật thoả đáng thì với “Thăng Long thành hoài cổ” chúng ta được chứng kiến cái thế giới hoài cổ của nữ sĩ khi viết bài này. Ai cũng đều biết: đế đô Thăng Long từ triều Lý đến triều Hậu Lê đã ngót 800 năm lịch sử bi hùng. Lúc Gia Long lên ngôi (1802) lấy Huế làm kinh đô và đến triều Minh Mệnh thì đổi tên cựu đô Thăng Long thành tỉnh Hà Nội. Chưa biết lúc Bà Huyện Thanh Quan vào tân đô nhận chức Cung trung giáo tập dưới thời Minh Mệnh thì Thăng Long đã đổi thành Hà Nội chưa? Chắc chắn bài thơ này ghi lại sự kieenj trọng đại kể trên đã làm xúc động các cựu thần củ a tiên triều và nhân dân cả nước. Quả thật, “Thăng Long thành hoài cổ” (Nhớ Thăng Long xưa) là một tác phẩm nổi tiếng của Bà Huyện Quan, bởi vì nó tiêu biểu đầy đủ nội dung biểu đạt và hình thức thể hiện của chùm thơ bà”.

     

    2.                 Minh họa phân tích một phần trong thân bài

     

    • Ví dụ: Phân tích hai câu 5, 6 trong phần luận bài thơ “Đất Vị Hoàng” của Tú Xươ

     

    – Tác giả bài 49 cuốn “Giảng văn văn học Việt Nam” viết: “Keo cú người đâu như cứt sắt,

     

    Tham lam chuyện thở những hơi đồng”.

     

    Tính “keo cú”, tính “tham lam” vốn là sản phẩm của những mặt tiêu cực của cuộc sống đô thị hóa; con người hà tiện, keo cú để tích luỹ vốn liếng: con người sống trong môi trường kinh tế hàng hóa, thị trường, chạy theo đồng tiền, tham lam. Lối so sánh “keo cú như cứt sắt” ta vẫn gặp trong lời nói hằng ngày của nhân dân. “Tham lam chuyện thở những hơi đồng”, cách nói này ta cũng đã gặp trong “Truyện Kiều”: “Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê”. Tú Xương đã sử dụng những hình ảnh so sánh, hình ảnh ẩn dụ có trong truyền thống văn hóa cổ truyền để vạch trần những nét tiêu cực của tính cách con người trong thời đô thi hóa ở làng Vị Hoàng buổi ấy”.

     

    – “Sổ tay văn học lớp 11” đã phân tích:

     

    “Hai câu trong phần luận mở rộng ý thơ trong phần thực, làm cho bức tranh “Đất Vị Hoàng” được tô đậm sắc màu hiện thực. Không còn ước lệ nữa. Hai nét vẽ về cảnh đời đáng buồn, đáng thương hại đối nhau. Một bộ tứ bình biếm họa hoàn chỉnh.

     

    • cái đất Vị Hoàng thuở ấy nhan nhản những loại người “tham lam” và “keo cú”. “Keo cú” đến bần tiện, ghê tởm và hôi hám. Nhà thơ ngạc nhiên hỏi và so sánh: “người đâu như cứt sắt” sao mà đáng sợ, đáng khinh bỉ! Lại có loại người “tham lam” đến cùng cực, nhịp sống cuộc đời họ chỉ là chuyện thở rặt hơi đồng”. “Thở” là nhãn tự, rất linh diệu; nếu thay bằng chữ “nói” hay một từ nào khác thì không lột tả được bản chất loại người tham lam, đê tiện này. Vì đã “thở” phải đi liền với “hơi” – “hơi đồng”, tiền bạc. “Truyện Kiều” cũng có câu: “Máu tham hễ thấy hơi đồng thì mê!”. Chỉ vì tiền, coi tiền bạc là trên hết, là trước hết trong mọi mối quan hệ gia đình và xã hội. “Rặt” là từ cổ, là nói cách dân gian, nghĩa là “toàn là”, “đều là”. Phép đảo ngữ rất có giá trị thẩm mỹ, tạo nên ngữ điệu dữ dội, khinh bỉ, một tiếng chửi đời cay độc, lên án loại người tham lam, keo cú mất hết nhân tính:

     

    “Keo cú // người dâu như cứt sắt,

     

    Tham lam// chuyện thở rặt hơi đồng”.

     

    • Ví dụ: Phân tích một đoạn thơ trong bài “Tây Tiến của Quang Dũng: “Sài Khao sương lấp… Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

     

    – Thái Văn Vinh, lớp 12 chuyên Bình Định viết:

     

    “Ngay từ đầu bài thơ, ông đã miêu tả vùng rừng núi ấy, nhớ về rừng núi ấy thiết tha như thẻ làm cho người đọc chú ý ngay. Nhớ Tây Tiến, nhớ về sông Mã và núi rừng trùng điệp, nhớ con đường hành quân:

     

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

     

    Mường Lát hoa về trong đêm hơi

     

    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

     

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

     

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

     

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

     

    Con đường hành quân điệp trùng với bao cái khắc nghiệt, dữ dội của một vùng rừng núi biên ải. Đọc đoạn thơ, chưa cần suy ngẫm cái nội dung bên trong chúng ta đã có thể hình dung ra cái con đường mà Quang Dũng miêu tả qua thanh luật của đoạn thơ. Kết cấu của đoạn thơ cứ thanh bằng thanh trắc đan chéo nhau, trải dài ra miên man, vô tận như con đường xa thẳm khấp khiễng. Nhạc điệu êm ả, triền miên. Đoàn quân Tây Tiến đi trong lớp sương dày của núi rừng… Tất cả chỉ lung linh trong lớp sương khói mờ ảo, như thực, như mộng. Thế nhưng mỗi địa danh gắn liền với một đặc điểm của địa vật: nếu ta chỉ thay “Sài Khao” bằng một tên gọi khác là lớp sương huyền ảo ấy tan biến ngay. Đoàn quân Tây Tiến cất bước trên con đường xa vạn dặm,

     

    với cái trắc trở gập ghềnh của con đường. Đã “dốc len khúc khuỷu” mà lại còn “dốc thăm thẳm”, thì đúng là độ cao chất ngất, ngoằn ngoèo khó đi. Đã “ngàn thước lên cao” rồi lại “ngàn thước xuống”, tất cả những đặc điểm ấy diễn tả nỗi khó khăn của đoàn Tây Tiến khi hành quân. Nó có ghi lại một ấn tượng về một miền rừng núi thật là dữ dội và khắc nghiệt. Quang Dũng có những cách dùng từ rất tinh tế mà cũng hết sức tinh nghịch: núi cao chạm mây nối thành cồn “heo hút”, và để diễn tả chiều cao của núi thì chỉ ba chữ “súng ngửi trời” là đủ đưa ta đến tuyệt đỉnh cao vời. “Súng ngửi trời” nghe thật ngộ nghĩnh. Phải chăng đó là cách gọi của lính mà Quang Dũng ghi lại với tư cách một người trong cuộc. Dù sao, qua những từ ngữ, chi tiết và cách kết cấu âm của đoạn thơ cũng đã đủ vẽ lên trước mắt ta hình ảnh một miền rừng núi mà đoàn quân Tây Tiến đã từng đi qua. Có những câu thơ dùng toàn thanh bằng rất hay, rất đắt:

     

    “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

     

    Sau khi “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”, người chiến sĩ Tây Tiến như đứng trước đỉnh núi cao nhìn xuống thung lũng phủ kín trong màn mưa. Những ngôi nhà như đang trôi bồng bềnh trong màn mưa trắng. Thanh bằng của từng chữ trải ra, mênh mang, diễn tả cái màn mưa phủ giăng thung lũng”.

     

    (Trích bài thi Giải nhi 16 điểm, thi học sinh giỏi Văn toàn quốc)

     

    – Nguyễn Thị Minh Tâm, lớp 12 trường PTTH Đồng Hới, Quảng Bình đã phân

     

    tích:

     

    “(…) Nỗi nhớ dẫn tác giả trở về với những kỷ niệm khó quên. Đó là những vất vả, gian nan mà người lính đã trải qua:

     

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

     

    Mường Lát hoa về trong đêm hơi

     

    Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

     

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

     

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

     

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

     

    Người lính hay nhớ đến những đêm dài hành quân, bởi đời lính thường gắn với những cuộc hành quân. Nói đến người lính là nói đến những cuộc hành quân dài, vất vả, gian khổ, mệt nhọc mà vẫn thắm đẹp chất oai hùng. Quang Dũng cũng nói đến những cuộc hành quân như vậy:

     

    “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi”

     

    Ta chợt thấy lạ! Ít ai nói như Quang Dũng: “đoàn quân mỏi”. Nhưng đâu có sai, mỏi chứ, những cuộc hành quân suốt ngày đêm; vượt qua hàng chục cây số đèo dốc thì “mỏi” là đúng. Đưa hình ảnh “đoàn quân mỏi” vào đây mà lại hay, hay ở chính cái thực của nó. Và hay bởi vì còn xó câu thơ tiếp theo:

     

    “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

     

    “Đoàn quân mỏi” nhưng tâm hồn, ý chí của họ không “mỏi”. Cho nên tâm hồn của họ vẫn biết hướng vào cái đẹp, vẫn nghĩ đến những cái còn cao hơn, đẹp hơn những gian khổ mà họ đã trải qua: “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”. Lại những thanh bằng tạo nên trong lòng ta một cảm giác thật nhẹ nhàng, nó cân bằng, trung hòa với những gì mà câu thơ tạo ra. Có như thế, những câu thơ mạnh mẽ, gãy khúc, nhịp thơ ngắn, nặng lại đi với những câu thơ nhẹ nhàng, mênh mang:

     

    “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

     

    Heo hút cồn mây, súng ngửi trời

     

    Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

     

    Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

     

    Có thực sự sống trong cuộc kháng chiến như Quang Dũng, thì mới có những câu thơ thực và đúng về những gian khổ của người lính như thế. Những câu thơ làm cho ta tưởng như được thấy, được trải qua gian khổ đó. Đã “dốc lên khúc khuỷu” rồi lại còn “dốc thăm thẳm” nữa. Chỉ hai từ “thăm thẳm” thôi mà vẽ lên trong ta một hình ảnh rõ nét, tạo cho ta cảm giác choáng ngợp: “thăm thẳm” là cao, lại là sâu. Không phải là “cao chót vót” mà là “thăm thẳm” thì mịt mù lắm, cao lắm, nó vượt ra khỏi tầm mắt của ta. Cũng vì có từ “thăm thẳm” cho nên mới “heo hút”, chứ “chót vót” thì không thể “heo hút” được. Cái tài của Quang Dũng là đó. Và chợt ta bắt gặp hình ảnh “súng ngửi trời”. Phải là “súng ngửi trời” thì mới nói hết độ cao của dốc, của gian khổ. Nhưng cũng vì có hình ảnh “súng ngửi trời” mà câu thơ viết về gian khổ lại không mang chút bi quan mà phảng phất chút dí dỏm. Đã dốc “khúc khuỷu”, đã “thăm thẳm”, “heo hút” rồi lại còn “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” nữa mới thật rõ cái gian khổ, vất vả của người lính. Nhưng từ đỉnh cao “ngàn thước” đó, tâm hồn người lính lại mở ra, phóng tầm mắt ra giữa ngút ngàn trời đất:

     

    “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

     

    Vẫn là một câu thơ rất nhẹ với những thanh bằng, với vần “ơi” mênh mang, tạo nên trong ta một cảm giác mênh mông, dàn trải, lại vừa gợi lên một màn mưa lưa thưa, mờ mờ. Đó chính là nét thi sĩ trong tâm hồn người lính – học sinh. Câu thơ như thoảng một chút mơ màng, một chút mộng mơ rất đáng yeu”.

     

    (Những bài văn đựoc điểm cao)

     

    3. Minh họa phần kết bài

     

    • Với đề bài văn “Phân tích những nét đặc sắc của phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuânthể hiện trong bài ký “Người lái đò Sông Đà” có những cách viết kết bài sau:

     

    – Tác giả cuốn “99 bài văn” viết:

     

    Đọc “Người lái đò Sông Đà” ta biết thêm một Nguyễn Tuân uyên bác, tài hoa, độc đáo. Tả cảnh thì biến hoá, trong bốn mùa, trong mọi thời gian, đa thanh và phức diệu lúc nói về thác, ghềnh… Bao liên tưởng đầy thi vị, với bao cảm giác mạnh đầy mầu sắc và góc cạnh với một kho chữ nghĩa giàu có. Văn của Nguyễn Tuân đúng là những giọt mật của con ong yêu hoa; cần mẫn và sáng tạo, đem thơm thảo cho đời. Câu văn xuôi tài hoa, lúc thì vang vọng âm ba của thác ghềnh, lúc thì mênh mang dư vị của hương nguồn hoa núi.

     

    Đọc “Người lái đò Sông Đà”, ta yêu thêm con người Việt Nam dũng cảm, cần cù và tài hoa; ta tự hào về núi sông Tổ quốc nguy nga, tráng lệ. Sông Đà quả là quà tặng của thiên nhiên:

     

    …“Ôi những dòng sông bắt đầu từ đâu

     

    Mà khi về Đất nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đo, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”.

    (“Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm) (Tr 563-564)

     

    – Phan Huy Dũng, trong cuốn “Để viết hay bài làm văn lớp 12”, đã kết bài để văn trên như sau:

     

    “Người lái đò Sông Đà” cho thấy một số nét đặc sắc của phong cách Nguyễn Tuân, nổi bật nhất là ở cái nhìn sắc sảo, tài hoa cảu một nghệ sĩ bậc thầy luôn phát

     

    hiện ra những điều mới lạ của sự vật, con người và thể hiện chúng thật độc đáo; độc đáo trong dùng từ tạo câu, độc đáo trong lựa chọn hình ảnh, ví von, so sánh. Và cả ở niềm say mê thiên nhiên, núi sông Tổ quốc đi liền với sự hiểu biết cặn kẽ, sâu sắc và phong phú về những gì nhà văn miêu tả lên mỗi trang viêt. Bút ký này cho chúng ta hiểu và thêm quý trọng tài năng và phong cách độc đáo của Nguyễn Tuân”. (Tr. 114)

     

    Trên đây, chúng tôi đã đưa ra một số “mẫu” để minh hoạ cho độc giả tham khảo, dàn ý phân tích văn và một vài thao tác như mở bài, kết bài, phân tích một chi tiết, một khía cạnh, một phần của tác phẩm. Văn chương cần sáng tạo; người sáng tác thơ văn tất sáng tạo để vươn lên, tiếp cận cái đẹp. Người học sinh làm một bài văn trên lớp trong phòng thi – cũng phải sáng tạo. Học tập và đọc sách là để sáng tạo, chứ không để sao chép; xin giới thiệu một vài ý kiến xa, gần:

     

    • Đỗ Phủ viết: “Độc thư phá vạn quyển Hạ bút như hữu thần”. (Đọc sách phá vạn quyển, Hạ bút (viết) như có thần).

    Ông lại nói:

     

    “Rất trọng (cái hay trong thơ) của người đời nay, nhưng cũng rất quý (cái hay trong thơ) của cổ nhân. Câu hay lời đẹp của họ ta đều yêu mến cả. Trộm mong được kề vai sát cánh cùng đi với Khuất Nguyên, Tống Ngọc, chứ không muốn đi theo cái mặt trái (uỷ mỵ, yếu đuối của thơ ca) đời Tề, Lương.

     

    Chưa bằng được các bậc tiền hiền càng không nghi ngờ, rồi đây biết lấy ai là người khôi phục thuật lại được người xưa. Cắt phăng những cái giả tạo, hư nguy, lập

     

    nên vẻ phong nhã mới, học tập cái hay của những người khác, biến thành cái hay của mình”.

     

    Viết văn đòi hỏi một cuộc sống phong phú, đồng thời đòi hỏi phải đọc sách. Học văn cũng vậy. Có đọc sách (sách tốt) mới có thể mở rộng tầm nhìn, tích luỹ tri thức, năng lực tưởng tượng được phong phú hơn và năng lực biểu đạt cũng được tăng thêm. Lưu Hiệp trong “Văn tâm điêu long” cũng có chỉ rõ: “Kiến văn rộng là lương thực để giải cứu sự nghèo nàn” (Bác kiến vi quỹ bần chi lương).

     

    Không đọc sách theo lối “ăn sống nuốt tươi:, sao chép, bắt chước sách vở một cách tuỷ tiện, trở thành “cái hòm đựng sách”. Người học văn cũng như “Người làm thơ vốn là người đọc sách, mà chẳng dùng một chữ nào ở trong sách” (Tác thi nguyên thị độc thư nhân, bất dụng thư trung nhất cả tự).

     

    Viên Mai trong “Tuỳ viên thi thoại” có nhắc:

     

    “ Tằm ăn lá dâu nhưng nhả ra tơ chư không phải nhả ra lá râu.Ong hút nhụy hoa mà gây thành mật,chư không phải gây thành nhụy hoa.Dọc sách như ăn cơm vậy, kẻ “khéo ăn”, tinh thần sẽ lớn lên, kẻ không khéo ăn “ sinh ra đởm, bướu”.

     

    Học văn mà không đọc sách, ít đọc sách, đọc sách mà thiếu phương pháp, hoặc thiếu ý thức học tập cái tinh hoa của người thì khó mà đến hai chữ văn chương.Lỗ Tấn, văn hào Trung quốc từng nhắc nhũ các nhà văn trẻ:

    “Không nên đọc riêng tác phẩm của mọi người, để đề phòng họ bị trói chặt chân tay mình, mà phải học tập rộng ở nhiều người, tiếp thu những cái hay ở họ, chỉ có như vậy thì về sau mói đứng độc lập được”.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cảm nhận về bài thơ Tỏ Lòng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/K%C4%A8-N%C4%82NG-L%C3%80M-B%C3%80I-V%C4%82N-NGH%E1%BB%8A-LU%E1%BA%ACN-X%C3%83-H%E1%BB%98I.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

    KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    A/Điểm chung

     

    I/Loại:

    Cả 3 dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; nghị luận về một hiện tượng đời sống; nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học đều thuộc loại bài nghị luận xã hội.

     

    II/Thao tác:

    Các dạng bài NLXH đều vận dụng chung các thao tác lập luận là giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận. Ba thao tác cơ bản nhất là giải thích, chứng minh, bình luận.

     

    1/Giải thích

     

    a/Mục đích: Hiểu

     

     

    b/Các bước:

     

    -Làm rõ vấn đề được dẫn trên đề. Nếu vấn đề thể hiện dưới dạng là một câu trích dẫn khá nổi tiếng nào đó hoặc một ý tưởng do người ra đề đề xuất, người viết cần lần lượt giải nghĩa, làm rõ nghĩa của vấn đề theo cách đi từ khái niệm đến các vế câu và cuối cùng là toàn bộ ý tưởng được trích dẫn. Khi vấn đề được diễn đạt theo kiểu ẩn dụ bóng bẩy thì phải giải thích cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng của từ ngữ. Nếu vấn đề là một hiện tượng đời sống, người viết cần cho biết đó là hiện tượng gì, hiện tượng đó biểu hiện ra sao, dưới các hình thức nào (miêu tả, nhận diện)…

     

    Làm tốt bước giải nghĩa này sẽ hiểu đúng vấn đề, xác định đúng vấn đề (hoặc mức độ) cần giải thích để chọn lí lẽ cần thiết.

     

    Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi LÀ GÌ.

     

    -Tìm hiểu cơ sở của vấn đề: Trả lời tại sao có vấn đề đó (xuất phát từ đâu có vấn đề đó). Cùng với phần giải nghĩa, phần này là phần thể hiện rất rõ đặc thù của thao tác giải thích. Người viết cần suy nghĩ kĩ để có cách viết chặt chẽ về mặt lập luận, lô gíc về mặt lí lẽ, xác đáng về mặt dẫn chứng.

     

    Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi TẠI SAO.

     

    -Nêu hướng vận dụng của vấn đề: Vấn đề được vận dụng vào thực tiễn cuộc sống như thế nào. Hiểu nôm na, phần này yêu cầu người viết thể hiện quan điểm của mình về việc tiếp thu, vận dụng vấn đề vào cuộc sống của mình như thế nào.

     

    Trong quan niệm làm văn truyền thống, bước này được xem là bước trả lời câu hỏi NHƯ THẾ NÀO.

     

    **Lưu ý:

     

    -Nên đặt trực tiếp từng câu hỏi (LÀ GÌ, TẠI SAO, NHƯ THẾ NÀO) vào đầu mỗi phần (mỗi bước) của bài văn. Mục đích đặt câu hỏi: để tìm ý (phần trả lời chính là ý, là luận điểm được tìm ra) và cũng để tạo sự chú ý cần thiết đối với người đọc bài văn. Cũng có thể không cần đặt trực tiếp ba câu hỏi (LÀ GÌ, TẠI SAO, NHƯ THẾ NÀO) vào bài làm nhưng điều quan trọng là khi viết, người làm bài cần phải có ý thức mình đang lần lượt trả lời từng ý, từng luận điểm được đặt ra từ ba câu hỏi đó. -Tuỳ

     

    theo thực tế của đề và thực tế bài làm, bước NHƯ THẾ NÀO có khi không nhất thiết phải tách hẳn riêng thành một phần bắt buộc.

     

    2/Chứng minh

     

    a/Mục đích: Tin

     

     

    b/Các bước:

     

    -Xác định chính xác điều cần chứng minh, phạm vi cần chứng minh.

     

     

    -Dùng dẫn chứng trong thực tế cuộc sống để minh hoạ nhằm làm sáng tỏ điều cần chứng minh, phạm vi cần chứng minh.

     

    3/Bình luận

     

    a/Mục đích: Đồng tình

     

     

    b/Các bước:

     

     

    • Nêu, giải thích rõ vấn đề (hiện tượng) cần bình luận.

     

    • Dùng lí lẽ và dẫn chứng (chủ yếu là lí lẽ) để khẳng định giá trị của vấn đề hoặc hiện tượng (giá trị đúng hoặc giá trị sai). Làm tốt phần này chính là đã bước đầu đánh giá được vấn đề (hiện tượng) cần bình luận.

     

    • Bàn rộng và nhìn vấn đề (hiện tượng) cần bình luận dưới nhiều góc độ (thậm chí từ góc độ ngược lại) để có cái nhìn đầy đủ hơn.

     

    • Khẳng định tác dụng, ý nghĩa của vấn đề trong cuộc sống hiện tại.

     

    B/Nét riêng

     

     

     

    I.Dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

     

    1.Loại: Thuộc loại bài nghị luận xã hội.

     

    2.Đề tài:

     

     

    Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống, mục đích học tập…).

     

    Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, lòng vị tha, lòng bao dung, lòng độ lư cương quyết, tính hoà nhã, tính khiêm tốn, tính ích kỉ…).

     

    Về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em…).

     

     

    Về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn…).

     

    3.Về cấu trúc triển khai tổng quát:

     

    -Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (hiểu vấn đề cần nghị luận là gì).

     

     

    -Phân tích những mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luậ

     

    -Nêu ý nghĩa của vấn đề (bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí).

     

    4.Một số đề tham khảo từ sách chuẩn và nâng cao:

     

     

    • Tình thương là hạnh phúc của con người.

     

    • “Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động”

     

     

    • kiến trên của M.Xi-xê-rông (nhà triết học La Mã cổ đại) gợi cho anh (chị) những suy n học tập của bản thân?

     

    • Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng: “Học đ chung sống, học để tự khẳng định mình”.

     

    • Suy nghĩ của em về triết lí sau: “Đừng xin người khác con cá, mà hãy tìm học cách làm c

     

    • Trả lời câu hỏi điều tra của nhà bác học Hantơn, nhà bác học Đacuyn nói về kinh nghiệm

     

    sau: “Tôi nghĩ rằng tất cả những gì có giá trị một chút, tôi đều đã thu nhận được bằng cách tự học.”

     

    Bình luận câu nói trên. Anh, chị có suy nghĩ gì về con đường học tập sắp tới của mình?

     

     

    • “Nếu đứa trẻ dửng dưng với những gì đang diễn ra trong trái tim của nguời bạn, người hoặc của bất cứ một đồng bào nào mà em gặp, nếu đứa trẻ không biết đọc trong mắt người khác đ tim người đó thì đứa trẻ chẳng bao giờ trở thành con người chân chính.”

     

    Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về nhận định trên của nhà sư phạm Xukhômlinxki.

     

     

    • Bình luận danh ngôn: “Tiền mua được tất cả, trừ hạnh phúc.”

     

    • Trong thư gửi thanh niên và nhi đồng cả nước nhân dịp Tết 1946, Bác Hồ viết:

     

     

    “Một năm khởi đầu từ mùa xuân, một đời khởi đầu từ tuổi trẻ. Tuổi trẻ là mùa xuân của xã Hãy giải thích và nêu suy nghĩ của em về lời dạy của Bác.

     

    • Giải thích câu nói của Gorki: “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới.”

     

     

    • Đồng chí Lê Duẩn có nói: “Cái gốc của đạo đức, của luân lí là lòng nhân ái.”

     

     

     

     

     

    • Nhà thơ Pháp La Phôngten (La Fontaine) có nói :

     

    • Tính ích kỉ là thuốc độc giết chết tình bạn. » Hãy bình luận câu nói trên.

     

    • Suy nghĩ của em về câu danh ngôn: “Một người bạn chân thành là một người bạn tốt”.

     

    • Một nhà giáo dục đã nêu một quan niệm như sau:

     

     

    Con đường từ nhà đến trường của mỗi người học sinh tuy khác nhau nhưng nơi đến ở cu giống nhau: ở đó, có một ngôi trường đầy tình thân và sự san sẻ.

     

    Trình bày suy nghĩ của em về quan niệm đó.

     

    -Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con người cũng quan trọng và cần thiết như ca ngợi

     

     

    Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?

     

    • Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói:

     

     

    “Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông.” (

     

    • Phải chăng, “Bạn là người đến với ta khi mọi người đã bỏ ta đi.”?

     

    • “Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường. Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên đ hướng thì không có cuộc sống.” (Lép Tôn-xtôi)

     

    Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung và trình bày lí tưởng riêng c

     

     

    • Phải chăng “Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời. Sự mất mát l hồn tàn lụi ngay khi còn sống.”? (Noóc-man Ku-sin, theo “Những vòng tay âu yếm – NXB Trẻ, 200

     

    • Tiền tài và hạnh phúc.

     

    • “Có ba điều làm hỏng một con người: rượu, tính kiêu ngạo và sự giận dữ.”

     

     

    Anh, chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến đó?

     

    II/Dạng nghị luận về một hiện tượng đời sống

     

    1/Loại: Thuộc loại bài nghị luận xã hội.

     

     

    2.Đề tài: Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt cần được nhìn nhận thêm.

     

     

    -Chấp hành luật giao thông ở nông thôn.

     

     

    -Hiến máu nhân đạo

     

    -Nạn bạo hành trong giao đình

     

    -Phong trào thanh niên tiếp sức mùa thi

     

    -Cuộc vận động giúp đỡ đồng bào hoạn nạn

     

     

    -Cuộc đấu tranh chống nạn phá rừng

     

    -Những tấm gương người tốt việc tốt

     

     

    -Nhiều bạn trẻ quên nói lời xin lỗi khi mắc lỗi

     

    -Nhiều bạn trẻ quên nói lời cảm ơn khi được giúp đỡ

     

    -…

     

     

    **Lưu ý:

     

    Nên quy thành từng cụm đề tài nhỏ như dạng bài NLVMTT, ĐL để dễ nhận diện:

     

     

    Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống, mục đích học tập…).

     

    Về tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, lòng vị tha, lòng bao dung, lòng độ lư cương quyết, tính hoà nhã, tính khiêm tốn, tính ích kỉ…).

     

    Về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em…).

     

    Về quan hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn…).

     

     

     

     

     

    3.Về cấu trúc triển khai tổng quát:

     

    -Nêu rõ hiện tượng.

     

    -Nêu nguyên nhân. Phân tích các mặt đúng-sai, lợi-hại.

     

    -Bày tỏ thái độ, ý kiến về hiện tượng xã hội đó.

     

     

     

    4.Một số đề tham khảo:

     

    • Hiện nay, ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang t thành phố, thị trấn về những mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươ đẹp.

     

    Anh (chị) hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó.

     

    • Về hiện tượng ngày càng có nhiều người rời bỏ quê hương để đổ xô về các thành phố lớn.

     

     

    • Về hiện tượng nhiều người trong lớp trẻ hôm nay lạnh nhạt với âm nhạc truyền thống.

     

     

    -…

     

    III/Dạng nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

     

    1.Loại: Thuộc loại bài nghị luận xã hội.

     

    2.Đề tài:

     

    Một vấn đề xã hội có ý nghĩa sâu sắc nào đó đặt ra trong tác phẩm văn học, *Vấn đề xã hội có ý nghĩa có thể lấy từ hai nguồn: tác phẩm văn học đã học trong chương trình hoặc một câu chuyện nhỏ, một văn bản văn học ngắn gọn mà HS chưa được học.

     

    3.Về cấu trúc triển khai tổng quát:

     

    a/Phần một: Phân tích văn bản (hoặc nêu vắn tắt nội dung câu chuyện) để rút ra ý nghĩa của vấn đề (hoặc câu chuyện).

     

    b/Phần hai (trọng tâm): Nghị luận (phát biểu) về ý nghĩa của vấn đề xã hội rút ra từ tác phẩm văn học (câu chuyện).

     

     

    4.Một số đề tham khảo từ sách chuẩn và nâng cao:

     

    -Từ đoạn trích vở kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” của Lưu Quang Vũ, nghĩ

     

    về niềm hạnh phúc khi được sống thực với mình và với mọi người.

     

    -Đọc văn bản “Hoa hồng tặng mẹ”:

     

     

     

     

    Nêu suy nghĩ của anh (chị) từ ý nghĩa của câu chuyện “Hoa hồng tặng

     

    mẹ”.

     

     

     

    “Con cò mà đi ăn đêm,

     

    Đậu phải cành mềm, lộn cổ xuống ao.

     

    Ông ơi, ông vớt tôi nao!

     

     

    Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng.

     

    Có xáo thì xáo nước trong,

     

     

    Đừng xáo nước đục, đau lòng cò con”

     

    Từ bài ca dao, hãy bàn về vấn đề lẽ sống của con người Việt Nam.

     

    -Từ tiểu thuyết “Mùa lá rụng trong vườn” của nhà văn Ma Văn Kháng, hãy bàn về mối quan hệ giữa gia đình và xã hội.

     

    -Từ truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của nhà văn Nguyễn Minh Châu, nghĩ thêm về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/C%C3%A1ch-l%C3%A0m-b%C3%A0i-v%C4%83n-l%E1%BA%ADp-lu%E1%BA%ADn-gi%E1%BA%A3i-th%C3%ADch.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    I.                 HƯỚNG DẪN CHUNG

     

     

    1.     Các bước làm bài văn lập luận giải thích

     

     

    1. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý – Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

     

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng

     

     

    nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra

     

     

    vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ:

     

     

    Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội

     

     

    dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm)

     

     

    chính cần giải thích phải lưu ý:

     

     

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, … nêu ra ở đề bài. Nghĩa

     

     

    là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để

     

     

    nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

     

     

    • Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một

     

    ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế (đi

     

     

    tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước

     

     

    những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có

     

     

    được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với

     

     

    những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng

     

     

    Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên

     

     

    hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

     

     

    1. Bước 2: Lập dàn bài

     

     

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

     

     

    – Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca

     

     

    dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó. Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày

     

     

    đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi

     

     

    nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

     

     

    – Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

     

     

    + Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng

     

    khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ”

     

     

    là gì?

     

     

    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng

     

     

    khác

     

     

    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

     

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

     

     

    • Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c) Bước 3: Viết bài

     

    • Mở bài: Có thể viết theo các cách:

     

     

    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để

     

    dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha

     

     

    ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những

     

     

    chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.

     

     

    + Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con

     

     

    cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm

     

     

    quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm

     

     

    hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

     

     

    • Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.

     

    • Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính

     

     

    đã triển khai trong phần Thân bài.

     

     

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

     

     

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy

     

     

    viết thêm những cách kết bài khác.

     

     

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

     

    – Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ

     

     

    trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa.

     

     

     

     

     

     

     

    Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để

     

     

    mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ

     

     

    tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà

     

     

    giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

     

     

     

     

     

     

     

    – Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi

     

     

    một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta

     

     

    mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã.

     

     

    Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết

     

     

    phải học hỏi, giao lưu.

     

     

    Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước

     

     

    mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây
  • ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)

    ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)

    ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bộ đề thi môn Xác suất thống kê


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)

    ĐỀ THI TIẾNG ANH CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ (2009-2010)

    SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO      KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC

         THỪA THIÊN HUẾ                                       Năm học 2009 – 2010

           MÔN: TIẾNG ANH

           ĐỀ CHÍNH THỨC                          Thời gian làm bài: 120 phút

       (Đề thi gồm có 08 trang)

      ————————————————————————————————————————————————

                                                                                                    Mã phách:

     

    Giám khảo 1:(Họ tên & chữ ký)

     

     

    Điểm :……. / 100

    Điểm: ……../ 10

    Giám khảo 2:(Họ tên & chữ ký)

     

     

    Điểm bằng chữ:

    ————————————————————————————————————————————————–

     

    Ghi chú: thí sinh làm bài ngay trên đề thi, tuyệt đối không ghi gì vào phần trên.

     

    I. PRONUNCIATION (5 points)

    Part 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others. (3 points)

    1. A. cheap B. character                      C. children                       D. church
    2. A. cough B. though                         C. rough                           D. tough
    3. A. tidal B. sight                              C. describe                       D. mineral

    Part 2:  Choose the word which is stressed differently from the others.  (2 points)

    1. A. jumper B. homework                    C. trousers                        D. machine
    2. A. dormitory B. category                       C. priority                          D. ordinary

    II. GRAMMAR AND VOCABULARY  ( 30 points)

    Part 1: Choose the best answer among A, B, C or D. (10 points)

    1. Hue is the city …….
    2. in which I was born.
    3. in that I was born.
    4. where I was born in.
    5. I was born.
    6. I didn’t have an umbrella , so I got wet.
    7. If I had had an umbrella, I wouldn’t get wet.
    8. If I had had an umbrella, I would get wet.
    9. I had had an umbrella, I wouldn’t have got wet.
    10. Had I had an umbrella, I wouldn’t have got wet.
    11. She was poor ……… honest.
    12. so                      B. but                            C. because                D. however
    13. I can’t stand …… in hot weather.
    14. to walk              B. walking                   C. walk                       D. to walking
    15. The coffee was too hot for me to drink.
    16. The coffee is so hot that I can’t drink it.
    17. The coffee is so hot that I can’t drink.
    18. The coffee was so hot that I couldn’t drink.
    19. The coffee was so hot that I couldn’t drink it.
    20. This is the best movie …… I have seen.
    21. which               B. where                      C. whose                   D. that
    22. You …… open the door before the train gets into the station. It’s very dangerous.
    23. must                  B. mustn’t                    C. should                   D. don’t have to
    24. English is a …… easy language to learn.
    25. compared           B. comparative            C. comparatively      D. comparable
    26. Let’s go somewhere else. There’s …… noise in this room.
    27. too many          B. too much                 C. enough                 D. too
    28. Nobody will go there, …… ?
    29.       will he                B. won’t he                  C. will they                D. won’t they

    Part 2:  Choose the correct word to complete each sentence. (10 points)

     

    advantage     agreement     argument                   attention        period

    complaint       contact           conversation             effect              use

    1. My teacher made a ……..………… about me to the principal.
    2. After lengthy negotiations they managed to come to an ……..………… .
    3. Lots of charities can make ……..………… of old clothing and other household goods.
    4. I had a stupid ……..………… with my brother about which TV programme to watch.
    5. I had a long ……..………… with Aunt Judith on the phone today.
    6. The constant sun is having a terrible ……..………… on my skin.
    7. Jill finally made ……..………… with her brother who was travelling in India.
    8. Rod decided to take ……..………… of the good weather and go for a long walk.
    9. It’s important to pay ……..………… to the road signs when driving in a foreign country.
    10. Sue felt that her time at college was the most exciting …………… of her life.

    Part 3: Use the word given in capitals at the end of each line to form a word that fits in the space in the same line. The first one has been done for you (0). (10points)

                  EAT MORE FRUIT AND VEGETABLES

    A recent report on the (0)   eating    habits of children in Britain              EAT

    suggests that children from the age of three to sixteen show a

    strong (1) ……………………. for vegetables and only eat                                  LIKE

    (2) ………………………amounts of fruit and vegetables at Christmas.            SUFFICE

    One researcher says not eating (3) ……………………. may have                    PROPER

    serious consequences on a child’s (4) ………………………..and physical     SPEAK

    development, resulting in poorer performance at school. One

    (5) ……………………….. is to give children extra iron and vitamins but          SOLVE

    in the long run it is more (6) ……………………………if children get the           EFFECT

    right ingredients in their (7) ……………………………diet.                                    DAY

    (8) …………………………., parents choose food for their children that is        FORTUNATE

    quick and (9) ………………………….to prepare, rather than food which          CONVENIENCE

    is fresh and healthy. (10) ……………………….., it is difficult later to get          CONSEQUENCE

    children to change their habits.

    III. LANGUAGE FUNCTIONS (5 points)

    Choose the correct response (A, B, C, or D).

    1. “Cigarette?” – “_________”
    2. I smoke five cigarettes a day. B. It’s very expensive.
    3. Not really. D. No, thanks.
    4. “Is it far to the international airport from here?” –  “_________”
    5. Yeah, it’s pretty far. B. By taxi.
    6. None at all. D. Sure, no problem.
    7. “No one can play football as well as Bill.” – “_________”
    8. You’re right. He doesn’t play it well. B. Yes, he’s a professional player.
    9. No, de doesn’t like football.                   D. Yes, about once a week.
    10. “Would you mind turning down the volume?” – “_________”
    11. Of course. B. I’d be glad to. C. Not at all.              D. Yes, sure.
    12. “Why don’t you take a break?” – “_________”
    13. Because I’m tired. B. I don’t agree.
    14. Sure, go ahead.                                      D. I guess I should.

     

    IV. READING COMPREHENSION ( 30 points)

    Part 1: Read the text below and decide which answer (A, B, C or D) best fits each space. (10 points)

    GENDER GAP IN EDUCATION

    For many years now, British girls have performed much better in exams than boys. Most theories about the causes of this gap —(1)— the sexes have blamed the education   —(2)— . However, new research suggests that boys’ poor performance has nothing to do —(3)— internal practices at schools. Instead external factors, such as different learning styles and how children are —(4)—  up, have to be considered.

    For this —(5)—  ,many educationalists are now studying how boys and girls learn to read. They believe that, since reading is —(6)—  taught either by mothers or by female primary school teachers, many boys —(7)— reading as a woman’s activity and this puts them —(8)—  it.

    Another factor could be that boys are generally more —(9)—  than girls. When they can’t be the best, they would rather —(10)—  up on education than be considered average. Girls seem much happier to be second best.

    1. A. among B. between                         C. beside                         D. beyond
    2. A. method B. style                                C. technique                   D. system
    3. A. by B. from                                C. at                                  D. with
    4. A. brought B. raised                             C. given                           D. grown
    5. A. cause B. purpose                          C. reason                         D. objective
    6. A. hardly B. generally                        C. rarely                           D. lately
    7. A. look B. notice                             C. see                               D. watch
    8. A. off B. on                                    C. across                         D. through
    9. A. determined B. optimistic                        C. possessive                 D. competitive
    10. A. give B. take                                 C. break                           D. turn

    Part 2: Read the text below and think of the word which best fits each space. Use only ONE word in each space. (15 points)

    FAMILY LIFE

    In a big family like mine you have a (1) ……………….. of arguments. (2) ……………….. weekend, for example, we have been trying to decide on our summer holiday. (3) ……………….. is amazing how difficult this kind of decision can be when you have to consider so (4) …………… different ideas. It can be hard enough for two people to agree, but (5) ……………….. are eight of us! My mum wants to go to the mountains, but (6) ………………… else does. (7) ……………….. three of my brothers want to go to the beach, but that’s the (8) ……………….. place my dad refuses to go. (9) ……………….. of my parents wants to go abroad – (10) ……………….. say it’s too expensive. Unfortunately, my sister Sonya wants to go to Disney World. Dad says fine, so long as she pays for (11) ……………….. .  Of course, my older sister wants to go away with her friends, but Mum says she is too young to go on holiday on her (12) ……………….. .

    And me? I’ll go anywhere. (13) ……………….. I’d really like is if (14) ……………….. could just agree with each (15) ………………..  on something for once.

    Part 3: Read the passage and circle the best answer (A, B, C, or D) to each question.

                                                                                                                                     (5 points)

    WHO IS REALLY ON THE INTERNET?

    One of the great things about the Internet, as well as one of its biggest problems, is that people are basically anonymous on it. In Internet chat rooms and web cafés, people can use a different name and even create an entirely different identity if they want to.

    In some ways, this is a good thing. For many people, it gives them the chance to do things that they could never do in real life. For example, a person might be very shy in real life, but that same person may find the courage to make friends on the Internet because it feels safer. In addition, people in some countries are not free to express their opinions, especially if they don’t like the government. By using a different identity on the Internet, they can express their opinions without worrying about getting in trouble.

    That same freedom to be ‘another person’ on the Internet, however, causes many problems as well. The major problem is Internet fraud. Many dishonest people use the Internet to pretend to be a different person. Then they trick a person into trusting them in some way and take their money. In one case, two Japanese men lied to Filipinos who wanted to travel to Japan. The two Japanese men told them that they could help them get visas to Japan for a small price (about $ 400 per person). The two Japanese men took thousands of dollars from hopeful Filipinos, but none of the people ever got their visas. The number of these kinds of crime is quickly rising. Last year, Internet criminals stole over

    $ 350 million from trusting people. When you consider that only $ 57 million was stolen in bank robberies in all of Europe, it is easy to see that Internet crime is a serious problem.

    1. The word ‘anonymous’ in bold in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
    2. nameless B. dishonest C. trusting                  D. criminal
    3. According to paragraph 2, all of the following are true of the Internet EXCEPT _______.
    4. it allows people to safely oppose their government
    5. it makes it easier for people to express themselves
    6. it gets people in trouble
    7. it helps shy people make friends
    8. The word ‘they’ in bold in paragraph 2 refers to _______.
    9. people B. countries C. opinions               D. friends
    10. The author mentions two Japanese men in order to _______.
    11. suggest that there is a lot of Internet crime in Japan.
    12. show that getting a visa is very difficult in Japan.
    13. give an example of fraud on the Internet.
    14. show that you shouldn’t trust anyone on the Internet.
    15. Why does the author mention bank robberies?
    16. To show that there is more money in Internet crime than in robbing banks.
    17. To suggest that Internet crime is easier than robbing banks.
    18. To show that Internet crime is much more common than other types of crime.
    19. To show that banks are safer than the Internet.

    V. WRITING  ( 30points)

    Part 1: Complete the second sentence so that it has the similar meaning to the first one, by  using the word given.( Do not change the word given.) ( 10 points)

    1. It’s a long time since our last conversation. spoken

    We ……………………………………………………………..…………………………….….

    1. During dinner, the phone rang. I

    When ……………………………………………………………….…………………………….

    1. Do you have any plans for Saturday evening? doing

    What ………………………………………………………………………….…….………….?

    1. Please don’t open the window. you

    I’d ……………………………………………………………………………..……………………

    1. I haven’t been to the cinema for two months. time

    The …………………………………………..……………………………………………………

    1. We had to do a lot of homework at school. made

               We …………………………………………………………………………………………….

    1. We can’t leave if John doesn’t arrive. until

    We’ll …………………………………………………………………………………………..

    1. As people get older, their eyesight becomes weaker. worse

    The older ……………………………………………………………………………………..

    1. That old keyboard is not worth repairing. pointless

    It is ……………………………………………………………………………………………

    1. I’ve never been to a less exciting concert. least

    It is …………………………………………………………………………………………….

    Part 2: Read the following paragraph about oil and gas supplies. One word is missing from each line. Put an oblique stroke (/) where the word has been omitted and write the missing word in each blank. The first one has been done for you. (10 points)

    Although the world’s energy resources/taken many               0.          have                   .

    millions of years to produce, we quickly beginning                1. __________________

    to exhaust these supplies. Recently UN committee                2. __________________

    reported that world’s oil and gas supplies                                 3. __________________

    would about 100 years if used carefully. The report               4. __________________

    stated that there be enough oil and gas for a century            5. __________________

    only if the present demand could controlled. If the                 6. __________________

    demand continued grow, the report said that fuel                  7. __________________

    supplies would last for less forty years. According                 8. __________________

    to the report, governments must now steps to                         9. __________________

    control the amounts of fossil fuels are used.                         10. __________________

     

    Part 3: Write an essay ( at least 200 words) on the following topic:  (10 points)

    What are the advantages and disadvantages of television?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

     

     

    THE END

     

     

    SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO      ĐÁP ÁN KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN QUỐC HỌC

         THỪA THIÊN HUẾ                                       Năm học 2009 – 2010

           MÔN: TIẾNG ANH

    —————————————————————————————————————————————-

    1. PRONUNCIATION (5 POINTS)

    PART 1: (3 POINTS)

    1, B                 2. B                 3. D

    PART 2: (2 POINTS)

    1. D 2. C
    2. VOCABULARY & GRAMMAR: (30 points)

    Part 1:  (10 points) (one point for each correct answer)

    Q# 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Key A D B B D D B C B C

    Part 2:  (10 points) (one point for each correct answer)

    1. complaint 2. agreement 3. use              4. argument               5. conversation
    2. effect 7. contact 8. advantage  9. attention                10. period

    Part 3: (10 points) (one point for each correct answer)

    1. dislike 6. effective
    2. sufficient 7. daily
    3. properly 8. Unfortunately
    4. speech 9. convenient
    5. solution 10. Consequently

    III. LANGUAGE FUNCTIONS (5 points) (one point for each correct answer)

    Q# 1 2 3 4 5
    Key D A B C D
    IV. READING:  (30  points)

    Part 1:  (10 points) (one point for each correct answer)

    Q # 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
    Key B D D A C B C A D

    A

     

    Part 2:  (15 points) (one point for each correct answer)

    1. lot 2. This 3. It                 4. many                      5. there
    2. nobody/no-one 7. All 8. one/only                9. Neither       10. they
    3. herself/it         12.own           13. What                    14. everybody/everyone/we
    4. other

    Part 3: 5 points (one point for each correct answer)

     

    Q # 1 2 3 4 5
    Key A C A C C
    V. WRITING: (30 points)

    Part 1: (10 points) (one point for each correct answer)

    1. We haven’t spoken (to each other) for a long time.
    2. When I was having/eating dinner, the phone rang.
    3. What are you doing on Saturday evening?
    4. I’d rather you didn’t open the window.
    5. The last time I went to the cinema was two months ago.
    6. We were made to do a lot of homework at
    7. We’ll have to wait /stay until John arrives.
    8. The older people get, the worse their eyesight becomes.
    9. It is pointless to have that old keyboard repaired.
    10. It is the least exciting concert that I’ve ever been to.

     

    Part 2: (10 points) (one point for each correct answer)

    Although the world’s energy resources / taken many              0.          have                   .

    millions of years to produce, we /quickly beginning               1.          are                      .

    to exhaust these supplies. Recently  / UN committee              2.          a                         .

    reported that /world’s oil and gas supplies                                3.          the                      .

    would / about 100 years if used carefully. The report             4.          last                     .

    stated that there / be enough oil and gas for a century             5.          would                 .

    only if the present demand could /controlled. If the                6.          be                       .

    demand continued /grow, the report said that fuel                  7.          to                        .

    supplies would last for less / forty years. According              8.          than                    .

    to the report, governments must now / steps to                        9.          take                 .

    control the amounts of fossil fuels / are used.                         10.          that/ which           .

     

     

     

  • 10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học môn Toán khối B của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    10 Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán hay kèm đáp án

    Đề 1

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  TP.HCM              KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT           

                                                                                                  Năm học: 2013 – 2014

     ĐỀ CHÍNH THỨC                                                                        MÔN: TOÁN

                                                                                            Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)
    2. b)
    3. c)
    4. d)

    Bài 2: (1,5 điểm)

    1. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D):  trên cùng một hệ trục toạ độ.
    2. b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.

    Bài 3: (1,5 điểm)

    Thu gọn các biểu thức sau:

    với ;

    Bài 4: (1,5 điểm)

    Cho phương trình  (*) (x là ẩn số)

    1. a) Định m để phương trình (*) có nghiệm
    2. b) Định m để phương trình (*) có hai nghiệm , thỏa điều kiện:

    Bài 5: (3,5 điểm)

    Cho tam giác ABC không có góc tù (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O; R). (B, C cố định, A di động trên cung lớn BC). Các tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại M. Từ M kẻ đường thẳng song song với AB, đường thẳng này cắt (O) tại D và E (D thuộc cung nhỏ BC), cắt BC tại F, cắt AC tại I.

    1. Chứng minh rằng . Từ đó suy ra MBIC là tứ giác nội tiếp.
    2. Chứng minh rằng: FI.FM = FD.FE.
    3. Đường thẳng OI cắt (O) tại P và Q (P thuộc cung nhỏ AB). Đường thẳng QF cắt (O) tại T (T khác Q). Chứng minh ba điểm P, T, M thẳng hàng.
    4. Tìm vị trí điểm A trên cung lớn BC sao cho tam giác IBC có diện tích lớn nhất.

    BÀI GIẢI

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)

    b)

    1. c) Đặt u = x2 pt thành :

    (loại) (do a + b + c =0)

    Do đó pt

    Cách khác pt

    1. d) Û

    Û  Û

    Bài 2:

    1. a) Đồ thị:

    Lưu ý:  (P) đi qua O(0;0),

    (D) đi qua

    1. b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là

    Û   (a+b+c=0)

    y(1) = 1, y(-2) = 4

    Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (D) là

    Bài 3:Thu gọn các biểu thức sau

    Với x  và x  9 ta có :

    Câu 4:

    a/ Phương trình (*) có nghiệm x =

    b/ ∆’ = .

    Khi m =  thì  ta có ∆’ = 0 tức là :   khi đó   thỏa

    Điều kiện cần để phương trình sau có 2 nghiệm phân biệt là:

    . Khi   ta có

    (Do x1 khác x2)

    (Vì S = 1)

    (vô nghiệm)

    Do đó yêu cầu bài toán

    Cách khác

    Khi ta có

    (thế  và )

    (vì x1x2 0)

    (vì x1+x2 =1 0)

     

     

    Câu 5

    1. a) Ta có do cùng chắn cung

    Và  do AB// MI

    Vậy , nên bốn điểm ICMB cùng nằm

    Trên đường tròn đường kính OM

    (vì 2 điểm B, C cùng nhìn OM dưới 1 góc vuông)

    1. b) Do 2 tam giác đồng dạng FBD và FEC

    nên FB. FC =FE. FD.

    Và 2 tam giác đồng dạng FBM và FIC

    nên FB. FC =FI. FM. So sánh ta có FI.FM =FD.FE

    1. c) Ta có góc PTQ=900 do POIQ là đường kính.

    Và 2 tam giác đồng dạng FIQ và FTM có 2 góc đối đỉnh F bằng nhau và

    (vì FI.FM = FD.FE = FT.FQ)

    Nên mà  (I nhìn OM dưới góc 900)

    Nên P, T, M thẳng hàng vì .

    1. d) Ta có BC không đổi. Vậy diện tích lớn nhất khi và chỉ khi khoảng cách từ I đến BC lớn nhất. Vậy I trùng với O là yêu cầu của bài toán vì I nằm trên cung của đường tròn đường kính OM. Khi I trùng O thì vuông tại B. Vậy diện tích tam giác ICB lớn nhất khi và chỉ khi AC là đường kính của đường tròn (O;R).

     

    Cách khác:

    O’ là trung điểm của OM. BC cắt OO’, O’T lần lượt tại L, T.

    Vẽ IH vuông góc BC tại H.

    Đề 2

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
     

     

    KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013- 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Ngày thi 19 tháng 6 năm 2013

    Đề thi gồm : 01 trang

    Câu I (2,0 điểm)

    1)  Giải phương trình  (2x + 1)2  + (x – 3)2 = 10

    2) Xác định các hệ số m và n biết  hệ phương trình  có nghiệm (1; -2)

    Câu II ( 2,0 điểm)

    • Rút gọn biểu thức với
    • Hai người thợ quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ cùng làm thì trong 6 ngày xong

    việc. Nếu họ làm riêng thì người thợ thứ nhất hoàn thành công việc chậm hơn người thợ thứ hai là 9 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm trong bao nhiêu ngày để xong việc.

    Câu III (2,0 điểm)

    Cho phương trình

    • Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi m.
    • Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1; x2 thỏa mãn điều kiện:

    Câu IV (3,0 điểm)

    Cho ba điểm A, B, C cố định và thẳng hàng theo thứ tự đó. Đường tròn (O; R) thay đổi đi qua B và C sao cho O không thuộc BC. Từ điểm A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN với đường tròn (O). Gọi I là trung điểm của BC, E là giao điểm của MN và BC, H là giao điểm của đường thẳng OI và đường thẳng MN.

    1) Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn.

    2) Chứng minh OI.OH = R2.

    3) Chứng minh đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.

    Câu V ( 1,0 điểm)

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 2. Ký hiệu a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .

     

    ———————– Hết ———————-

    Họ và tên thí sinh : ………………………………………… Số báo danh ……………………………….

    Chữ ký của giám thị 1 ……………………………………. Chữ ký của giám thị 2 ……………………..

    ĐÁP ÁN

    Hướng dẫn câu III:

    2) phương trình có hai nghiệm x1; x2 nên

    Theo định lí Vi-et ta có :

    Theo bài ra ta có :

     

    Hướng dẫn câu IVc :

    + ∽(g-g)

    + ∽(g-g)

    AB.AC = AI.AE (*)

    Do A, B, C cố định nên trung điểm I của BC cố định

    nên từ (*) suy ra E cố định.

    Vậy đường thẳng MN luôn đi qua điểm E cố định

    Hướng dẫn giải câu V:

    Với a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác có chu vi bằng 2 nên .

    Đặt   do a, b, c là độ dài ba cạnh của tam giác nên .

    Suy ra  (do ) và .

    Khi đó

    Ta có:

    Dấu “=” xảy ra khi

    Khi đó:  vuông

    Vậy   vuông  .

    Đề 3

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    QUẢNG NINH

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT        

     NĂM HỌC 2013-2014

    MÔN : TOÁN

    (Dùng cho mọi thí sinh)

    Ngày thi : 14/6/2013

    Thời gian làm bài : 120 phút

    (Không kể thời gian giao bài)

    (Đề thi này có 1 trang)

    Câu I(2,0 điểm)

    Cho biểu thức:   với x ≥ 0 và x ≠ 1

    a.Rút gọn biểu thức P

    b.Tìm  để P đạt giá trị nguyên.

    Câu II(2,5 điểm)

    1.Cho phương trình ẩn x:

    1. Tìm mn biết phương trình có hai nghiệm là -2 và 3.
    2. Cho m = 5. Tìm số nguyên dương n nhỏ nhất để phương trình có nghiệm dương
    3. Cho phương trình : x2 – 2mx + m2 – m + 1 = 0

    Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn:

    Câu III (1,0 điểm) : Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:

    Khoảng cách giữa hai bến sống A và B là 50km. Một ca nô đi từ bến A đến bến B, nghỉ 20 phút ở bến B rồi quay lại bến A. Kể từ lúc khởi hành đến khi về tới bến A hết tất cả là 7 giờ. Hãy tìm vận tốc riêng của ca nô, biết vận tốc của dòng nước là 4km/h

    Câu IV (3 điểm)

                Cho đường tròn tâm O đường kính AB, M là điểm chính giữa của cung AB, K là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ BM. Gọi H là chân đường vuông góc của M xuống AK

    1. Chứng minh rằng AOHM là tứ giác nội tiếp
    2. Tam giác MHK là tam giác gì? Vì sao?
    3. Chứng minh OH là tia phân giác của góc MOK
    4. Gọi P là hình chiếu vuông góc của K lên AB. Xác định vị trí của K để chu vi tam giác OPK lớn nhất

    Câu V (1,5 điểm):    1.  Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn: abc = 1

    Tính giá trị biểu thức:

    1. giải phương trình:

    ………………Hết ………………

    ĐÁP ÁN

    Câu Phần Nội dung Điểm
    Câu I

     

    2.0

    điểm

    a )

    1 điểm

    a.

    Vậy với x ≥ 0 và x ≠ 1, thì P =

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    2 )

    0.75 điểm

    b.Đặt

    Ta có

    Đk có nghiệm

    Do  nên P nguyên tại x=0

    0, 25

    0, 25

    0, 25

    Câu II

    2,5 điểm

    a)  Do -2 là nghiệm của phương trình  nên ta có:

    4m+n=14    (1)

    Do 3 là nghiệm của phương trình  nên ta có:

    6mn=6        (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

    Giải hệ trên ta được

    Vậy với  thì phương trình đã cho có nghiệm là -2 và 3

    b)  Với m= 5, phương trình đã cho trở thành:

    Để phương trình trên có nghiệm thì   (*)

    Khi đó theo định lý Viét ta có , nên để phương trình có nghiệm dương thì  suy ra . Kết hợp với điều kiện (*) suy ra  .Từ đó ta tìm được n =1 là giá trị phải tìm.

    2.Phương trình có 2 nghiệm x1, x2 D/ ≥0  m –1 ≥ 0 m ≥ 1

    theo hệ thức Vi –ét ta có:

    Mà theo bài cho, thì  (3)

    Thay (1) vào (3) ta được:

    :

    Thay(1), (2) vào (4) ta được:

    Giải phương trình ta được: m1 = – 2 (loại) ; m2 = (TMĐK)

    Vậy  m =  thì phương trình đã cho có 2 nghiệm x1, x2 :

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu III

     

    1,0 điểm

    Đổi 20 phút =  giờ

    Gọi vận tốc canô trong nước yên lặng là

    Vận tốc canô khi nước xuôi dòng là  và thời gian canô chạy khi nước xuôi dòng là .

    Vận tốc canô khi nước ngược dòng là  và thời gian canô chạy khi nước ngược dòng là .

    Theo giả thiết ta có phương trình

    pt

    Giải phương trình ta được  (loại),  (thỏa mãn)

    Vậy vận tốc canô trong nước yên lặng là 16 km/h

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu IV

    3 điểm

    a)

    0,75 điểm

    Hình vẽ: 0,25

    Vì M là điểm chính giữa của cung AB, nên sđ900 =>

    (đ/l góc ở tâm), mà MH ^ AK (gt) => = 900

    Trong tứ giác AOHM, ta có:

    Do đó đỉnh O và H luôn nhìn đoạn Am dưới một góc 900, nên AOHM là tứ giác nội tiếp

    0,25

    0,25

    0,25

    b)

    0.5 điểm

    Xét tam giác vuông MHK có

    Nên tam giác MHK là tam giác vuông cân tại H

    0,25

    0,25

    c)

    0.75 điểm

    Vì tam giác MHK cân tại H nên : HM = HK

    Xét D MHO và D KHO có

    HM = HK (c/m trên)

    HO cạnh chung

    OM = OK = R

    Suy ra D MHO = D KHO ( c-c-c)

    Nên , Do vậy OH là phân giác của góc MOK

    0,25

    0,25

    0,25

    d)

    0,75 điểm

    Ta có chu vi của tam giác OPK là: C = OP + PK + OK. Mà OK không đổi, nên chu vi tam giác OPK lớn nhất Û OP + PK lớn nhất

    Áp dụng bất đẳng thức Bu-nhi-a-cop-ski ta có

    (OP + PK)2 ≤ (12 + 12)( OP2 + PK2) = 2R2. Vậy (OP + PK)2 lớn nhất bằng 2R2, nên OP + PK lớn nhất bằng. Do đó chu vi của tam giác OPK lớn nhất bằng:  + R = (, khi OP = PK hay K là điểm chính giữa của cung MB

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu VI

    1,5

    điểm

    1)  

    Vậy a, b, c là các số thực thỏa mãn: abc = 1 thì P = 1

    0,25

    0,25

    0,25

     

    2)

    Chuyển vế và phương trình trở thành hằng đẳng thức và suy ra ngiệm của phương trình là x=-1

    0,25

    0,25

    0,25

     

    Đề 4

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU                                           NĂM HỌC 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: TOÁN ( không chuyên)

    Ngày thi 18 tháng 06 năm 2012

    Thời gian làm bài thi: 120 phút, (không kể thời gian giao đề

    Bài I: ( 3 điểm)

    1\ Rút gọn biểu thức B=

    2\ Giải phương trình : 5x2 – 3x – 14 = 0

    3\ Giải hệ phương trình :

    Bài II: ( 1,5 điểm)

    Cho Parabol (P): y =  và đường thẳng (d): y = x +3

    1\ Vẽ (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ.

    2\ Viết phương trình đường thẳng (d’), biết (d’) song song với (d) và (d’) có một điểm chung với (P)

    Bài III: ( 1,5 điểm)

    Cho phương trình : x2 – (3m – 1)x + 2m2 – m = 0           (1)

    1\ Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì phương trình (1) luôn có nghiệm.

    2\ Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn

    Bài IV: ( 3,5 điểm)

    Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Lấy điểm C trên đoạn AO, C khác A và O. Đường thẳng đi qua C vuông góc với AO cắt nửa đường tròn (O) tại D. M là điểm bất kì trên cung

    ( M khác B và D). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt đường thẳng CD tại E. Gọi F là giao điểm của AM và CD

    1\ Chứng minh bốn điểm B, C, F ,M cùng nằm trên một đường tròn.

    2\ Chứng minh EM = EF

    3\ Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DMF. Chứng minh góc  có số đo không đổi khi M di động trên cung .

    Bài V: ( 0,5 điểm)

    Giải phương trình :

    ———-Hết———-

     

    Đề 5

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN

    TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU                                           NĂM HỌC 2013 – 2014

    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: TOÁN ( không chuyên)

    Ngày thi 14 tháng 06 năm 2013

    Thời gian làm bài thi: 120 phút, (không kể thời gian giao đề)

     

    Bài I: ( 3 điểm)

    1\ Rút gọn biểu thức B=

    2\ Giải phương trình : 2x2 + x – 15 = 0

    3\ Giải hệ phương trình :

    Bài II: ( 1,5 điểm)

    Cho Parabol (P): y =  và đường thẳng (d): y = x +m

    1\ Vẽ parabol (P) và đường thẳng (d) khi m= – 1 trên cùng một hệ trục tọa độ.

    2\ Tìm m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1; x2

    thỏa mãn x12 + x22 = 5m

    Bài III : ( 1 điểm)

    Quãng đường AB dài 120 km. Một ô tô khởi hành từ A đi đến B và một mô tô khởi hành đi từ B đến A cùng lúc. Sau khi gặp nhau tại địa điểm C, ô tô chạy thếm 20 phút nữa thì đến B, còn mô tô chạy thếm 3 giờ nữa thì đến A. Tìm vận tốc của ô tô và vận tốc của mô tô.

    Bài IV: ( 3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O) có bán kính R và điểm C nằm ngoài đường tròn. Đường thẳng CO cắt đường tròn tại hai điểm A và B ( A nằm giữa C và O). Kẻ tiếp tuyến CM đến đường tròn ( M là tiếp điểm). Tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A cắt CM tại E và tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B cắt CM tại F.

    1\ Chứng minh tứ giác AOME nội tiếp đường tròn.

    2\ Chứng minh  và CE.MF=CF.ME

    3\ Tìm điểm N trên đường tròn (O) ( N khác M) sao cho tam giác NEF có diện tích lớn nhất.

    Tính diện tích lớn nhất đó theo R, biết góc .

    Bài V: ( 0,5 điểm)

    Cho 2 số thực a và b thỏa mãn a>b và ab= 4.

    Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P =

    ————Hết————-

     

    Đề 6

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HÀ NỘI

     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

    Năm học 2013 – 2014

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    Môn thi: Toán

    Ngày thi: 18 tháng 6 năm 2013

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài I (2,0 điểm)

    Với x > 0, cho hai biểu thức

    • Tính giá trị biểu thức A khi x = 64
    • Rút gọn biểu thức B
    • Tính x để

    Bài II ( 2,0 điểm) Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

    Quãng đường từ A đến B dài 90 km. Một người đi xe máy từ A đến B. Khi đến B, người đó nghỉ 30 phút rồi quay trở về A với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 9 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về đến A là 5 giờ. Tính vận tốc xe máy lúc đi từ A đến B.

    Bài III ( 2,0 điểm)

    • Giải hệ phương trình:
    • Cho parabol (P): và đường thẳng (d):
    1. Với m = 1, xác định tọa độ giao điểm A, B của ( d) và ( P)
    2. Tìm các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho:

    Bài IV (3,5 điểm)

    Cho đường tròn ( O) và điểm A nằm bên ngoài (O). Kẻ hai tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (O). Một đường thẳng d đi qua A cắt đường tròn (O) tại hai điểm B và C ( AB < AC, d không đi qua tâm O).

    • Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.
    • Chúng minh AN2 = AB.AC. Tính độ dài đoạn thẳng BC khi AB = 4 cm, AN = 6 cm.
    • Gọi I là trung điểm BC. Đường thẳng NI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai T. Chứng minh: MT // AC.
    • Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C cắt nhau tại K. Chứng minh K thuộc một đường thẳng cố định khi d thay đổi và thỏa mãn điều kiện đầu bài.

    Bài V (0,5 điểm)

    Với a, b, c là các số dương thỏa mãn điều kiện a + b + c + ab + bc + ca = 6abc.

    Chứng minh:

    …………..Hết…………

    Lưu ý: Giám thị không giải thích gì thêm

     

    Họ và tên thí sinh:……………………………….Số báo danh:……………….……………

    Chữ kí của giám thị 1:…………………………..Chữ kí của giám thị 2:………..…………

    ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM (DỰ KIẾN)

    Nội dung  Điểm
    Kết hợp điều kiện đề bài   Ta có 0 < x < 4 => Kết luận

    0,75

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    –           Tìm được x = – 1  và x = 3

    Xác định được tọa giao điểm  là : ( -1 ; ½ ) và ( 3 ; 9/2 )

    b) – Xác định được phương trình hoành độ , rồi chỉ ra với m > – 1 thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2

    – Chỉ ra được : m = – ½   (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 sao cho:

    0,25

    0,25

    0,25

    0,5

    0,5

    0,25

    0,5

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0.25

    0,25

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Các cách khác giải bài 5

    Cách 1: a + b + c + ab + bc + ca = 6abc.

    Cách 2: Đáp án câu V đế thi vào 10

    Từ:

    Ta lại có  (*)

    Ta có    tương tự  ;

    nên  (**)

    từ (*) và (**) ta có

    hay

    Cách 3:

    ĐÁP ÁN CÂU CUỐI – bài 5- hà nội

    Áp dụng BĐT Cô si ta có

    Tương tự cuối cùng ta được(1)

    Áp dụng BĐT Cô si ta có

    Tương tự cuối cùng ta được

    Lấy (1) + (2)

    (ĐPCM)

     

    Đề 7

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC
     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013 – 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Thời gian làm bài: 120 phút

    Đề thi gồm : 01 trang

     

    Câu I (2,0 điểm)

    • Giải phương trình .
    • Xác định các hệ số mn biết hệ phương trình có nghiệm là

    Câu II ( 2,0 điểm)

    • Rút gọi biểu thức với .
    • Hai người thợ quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ cùng làm thì trong 6 ngày xong việc. Nếu họ làm riêng thì người thợ thứ nhất hoàn thành công việc chậm hơn người thợ thứ hai là 9 ngày. Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm trong bao nhiêu ngày để xong việc.

    Câu III (2,0 điểm) Cho phương trình

    • Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm với mọi m.
    • Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm thỏa mãn điều kiện

    Câu IV (3,0 điểm)

    Cho ba điểm A, B, C cố định và thẳng hàng theo thứ tự đó. Đường tròn (O; R) thay đổi đi qua B và C sao cho O không thuộc BC. Từ điểm A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN với đường tròn (O). Gọi I là trung điểm của BC, E là giao điểm của MN và BC, H là giao điểm của đường thẳng OI và đường thẳng MN.

    • Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn.
    • Chứng minh .
    • Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định.

    Câu V (1,0 điểm)

    Cho tam giác ABC có chu vi bằng 2. Ký hiệu  là độ dài ba cạnh của tam giác. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .

    —————————-Hết—————————-

    Họ và tên thí sinh…………………………………………….Số báo danh…………………………………….

    Chữ kí của giám thị 1: ……………………………………Chữ kí của giám thị 2: ……………………….

     

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    HẢI DƯƠNG

     

     

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

    NGUYỄN TRÃI NĂM HỌC 2013 – 2014

    Môn thi: TOÁN (không chuyên)

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I 1 Giải phương trình 1,00
    Pt 0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    I 2 Hệ phương trình  có nghiệm là 1,00
    Thay  vào hệ ta được 0,25
    0,25
    Tìm được 0,25
    Tìm được . 0,25
    II 1 Rút gọi biểu thức  với . 1,00
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    II 2 Nếu làm riêng thì mỗi người thợ phải làm bao nhiêu ngày để xong việc 1,00
    Gọi số ngày người thứ nhất làm một mình xong công việc là x (x > 9)

    Khi đó số ngày người thứ hai làm một mình xong công việc là x – 9

    0,25
    Theo bài ra ta có phương trình 0,25
    0,25
    . Đối chiếu với điều kiện  ta được x = 18

    Vậy số ngày người thứ nhất làm một mình xong công việc là 18 ngày

    Số ngày người thứ hai làm một mình xong công việc là 9 ngày

    0,25
    III 1 Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm  với mọi m 1,00
    0,25
    0,25
    0,25
     nên phương trình luôn có hai nghiệm 0,25
    III 2   (1) 1,00
    Theo Viét ta có 0,25
     là nghiệm nên

    Tương tự ta có

    0,25
    Vậy (1) 0,25
    0,25
    IV 1 Chứng minh bốn điểm M, N, O, I cùng thuộc một đường tròn 1,00
    I là trung điểm của BC suy ra 0,25
    AM, AN là tiếp tuyến 0,25
    Suy ra A, M, N, I, O cùng thuộc một đường tròn 0,25
    Suy ra M, N, I, O cùng thuộc một đường tròn 0,25
    IV 2 Chứng minh . 1,00
    Gọi  AFIH là tứ giác nội tiếp 0,25
     đồng dạng với 0,25
      (1) 0,25
    Tam giác AMO vuông tại M có MF là đường cao nên  (2). Từ (1) và (2) suy ra 0,25
    IV 3 Chứng minh rằng đường thẳng MN luôn đi qua một điểm cố định 1,00
    Tam giác AMB đồng dạng với tam giác ACM 0,25
    Tứ giác EFOI nội tiếp 0,25
    Suy ra ; A, B, C, I cố định suy ra AE là hằng số. 0,25
    Mặt khác E luôn thuộc đoạn thẳng BC cố định nên điểm E cố định. Vậy MN luôn đi qua điểm E cố định 0,25
    V Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức . 1,00
    Đặt  thỏa mãn  và . Khi đó 0,25
    0,25
    0,25
    Đẳng thức xảy ra

    . Vậy GTNN của S là 11

    0,25

     

    Đề 8

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

     

    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

    KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2013-2014

    ĐỀ THI MÔN: TOÁN

    Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

    Trong các câu sau, mỗi câu có 4 lựa chọn, trong đó có một lựa chọn đúng. Em hãy ghi vào bài làm chữ cái in hoa đứng trước lựa chọn đúng (Ví dụ: Câu 1 nếu chọn A là đúng thì viết 1.A).

    Câu 1. Điều kiện để biểu thức  được xác định là:

    1. x < 1 B. x  – 1                   C. x > 1                      D. x  1

    Câu 2. Đường thẳng có phương trình y = x – 1 đi qua điểm:

    1. M(0; 1) B. N(0; -1)                 C. P(-1; 0)                  D. Q(1; 1)

    Câu 3. Phương trình x2 + 3x – 2 = 0 có tích hai nghiệm bằng:

    1. 3 B. 2                             C. – 2                          D. – 3

    Câu 4. Cho  có diện tích 81cm2. Gọi M, N tương ứng là các điểm thuộc các đoạn thẳng BC, CA sao cho 2BM = MC, 2CN = NA. Khi đó diện tích  bằng:

    1. 36cm2 B. 26cm2                    C. 16cm2                    D. 25cm2
    1. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Câu 5 (2,5 điểm). Cho phương trình x2 + 2x – m = 0 (1). (x là ẩn, m là tham số)

    1. a) Giải phương trình với m = – 1
    2. b) Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm. Gọi x1, x2 là hai nghiệm (có thể bằng nhau) của phương trình (1). Tính biểu thức P = x14 + x24 theo m, tìm m để P đạt giá trị nhỏ nhất.

    Câu 6 (1,5 điểm). Tìm số tự nhiên có hai chữ số. Biết tổng hai chữ số của nó bằng 11 và nếu đổi  chỗ hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị cho nhau thì ta được số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị.

    Câu 7 (3,0 điểm). Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng a. Trên cạnh ADCD lần lượt lấy các điểm MN sao cho góc  = 450, BMBN cắt AC theo thứ tự tại EF.

    1. a) Chứng minh các tứ giác ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp.
    2. b) Gọi H là giao điểm của MF với NEI là giao điểm của BH với MN. Tính độ dài đoạn BI theo a.
    3. c) Tìm vị trí của MN sao cho diện tích tam giác MDN lớn nhất.

    Câu 8 (1,0 điểm). Cho các số thực x, y thoả mãn x2 + y2 = 1. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ    nhất của biểu thức M = xy + y2.

    ————————HẾT———————

     

    Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

     

    Họ và tên thí sinh: ……………………………..; Số báo danh: ….…………..…………..

     

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

     

     

     

    HƯỚNG DẪN CHẤM TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

    NĂM HỌC 2013-2014

     

    MÔN: TOÁN

    1. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)

    Mỗi câu đúng: 0,5 điểm

    Câu 1 2 3 4
    Đáp án D B C A
    1. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
    Câu Đáp án, gợi ý trình bày Điểm
    Câu 5

    (2,5 điểm)

    a) Với m = -1, phương trình có dạng: x2 + 2x +1 = 0

    <=> (x + 1)2 = 0

    <=> x + 1 = 0 <=> x = – 1

    Vậy với m = -1 thì phương trình (1) có nghiệm kép là x1 = x2 = -1.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    b) Phương trình (1) là phương trình bậc 2 (vì hệ số của x2 là 1 0) có

    ’ = 1 + m 0  <=> m  – 1.

    Vậy phương trình (1) có nghiệm <=> m  -1.

    Khi đó, áp dụng định lý Vi-ét, ta có:   x1 + x2 = -2 ;  x1.x2 = -m

    Do đó, P = x14 + x24 = (x12 + x22)2 – 2 x12.x22 = [(x1 + x2)2 – 2 x1.x2] 2 – 2(x1.x2)2

    = (4 + 2m)2 – 2m2  = 2m2 + 16m + 16.

    Vì m  -1  <=> m + 1  0  nên ta có: P =  2m2 + 16m + 16

    = 2(m2 + 2m + 1) + 12m + 14

    =  2(m + 1)2 + 12(m + 1) + 2   2

    Suy ra P đạt giá trị nhỏ nhất = 2 khi và chỉ khi m + 1 = 0 <=> m = -1.

    0,5

    0,25

    0,25

    0,5

    Câu 6 (1,5 điểm). Gọi số tự nhiên cần tìm là  (với a, b N và 0 <a<10, 0b<10)

    Vì tổng 2 chữ số la 11 nên a + b =11 (1)

    Khi đổi chỗ 2 chữ số ta được số mới là .

    Vì số mới lớn hơn số ban đầu 27 đơn vị nên ta có:   –  = 27

    <=>10b + a – (10a + b) = 27  <=> 9b – 9a = 27  <=>  a – b = -3 (2)

    Kết hợp (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    <=>  (thoả mãn điều kiện).

    Vậy số tự nhiên cần tìm là  47.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 7 (3,0 điểm). -Hình vẽ đúng (phần a)

    a) Chứng minh các tứ giác

        ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp:

    Vì ABCD là hình vuông và  = 450 (GT)

    nên ta có

    do đó các tứ giác ABFMBCNE là các tứ giác nội

    tiếp (vì đều có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn 2 đỉnh còn

    lại dưới một góc 450).

    Mặt khác, vì tứ giác ABFM nội tiếp nên  , mà

    =>  => (1)

    Chứng minh tương tự, ta có (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác MEFN nội tiếp được đường tròn (đường kính MN).

    Vậy các tứ giác ABFM, BCNE, MEFN nội tiếp.

    0,25

    0,5

    0,5

    7b

    (1,0 điểm)

    b) Tính độ dài đoạn BI theo a

    Lấy G trên tia đối của tia AD sao cho AG = CN (như hình vẽ)

    Kết hợp ABCD là hình vuông ta suy ra  (c.g.c)

    =>.(3)  và GB = NB (4)

    Lại có  = 450 => (5).

    Kết hợp (3), (5) => , lại kết hợp với (4) và BM là cạnh chung =>  (c.g.c)

    Mặt khác theo chứng minh ở phần a, ta có NE và MF là hai đường cao của , suy ra BI cũng là đường cao của => BA = BI (hai đường cao tương ứng của hai tam giác bằng nhau).

    Vậy BI = BA = a.

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    7c

    (0,75 điểm)

    c) Tìm vị trí của MN để diện tích tam giác MDN lớn nhất

    Do  (theo chứng minh ở phần b) => MG = MN

    Do đó MD + DN + MN = MD + DN + MG = MD + DN + (GA + AM)

    = MD + DN + CN + AM (vì GA = CN)

    = (MD + AM) + (DN + NC) = 2a  (không đổi)

    Áp dụng định lý Pi-ta-go cho (vuông tại D), ta có MN2 = DN2 + DM2

    Mặt khác dễ dàng chứng minh được:  DN2 + DM2  (vì tương đương với (DM – DN)2 0 luôn đúng).

    Suy ra

    => 2a = MD + DN + MN

    Lại áp dụng bất đẳng thức Cô-si, ta có:

    2a=MD+DN+ MN

    =>

    =>,

    dấu “=” xảy ra <=> .

    Vậy để diện tích tam giác MDN lớn nhất thì M, N lần lượt trên cạnh AD, CD sao cho .

    0,25

    0,25

    0,25

    Câu 8 (1,0 điểm). +Ta có:  (đúng với mọi a, b), đẳng thức xảy ra <=> a = b.

    Do đó:

    M = xy + y2 =  (x).y + y2

    x2 + y2 = 1 => M , dấu “=” xảy ra <=>

    Vậy giá trị lớn nhất của M là , đạt được khi và chỉ khi  và hoặc và  .

    +Xét    2M + 1 = 2(xy + y2) +1 = 2xy + 2y2 + (x2 + y2)

    = x2 + 2x.y + 3y2 = (x + y)2  0  với mọi x, y

    Suy ra M , dấu “=” xảy ra  và  hoặc  và .

    Vậy giá trị nhỏ nhất của M là , đạt được khi và chỉ khi  và  hoặc  và

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

     

    Đề 9

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                 KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT  

                               HÀ NỘI                                                Năm học: 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

     

                                                                                                      Môn thi: Toán

                                                                                  Ngày thi: 21 tháng 6 năm 2012

                                                                                     Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài I (2,5 điểm)

    1) Cho biểu thức . Tính giá trị của A khi x = 36

    2) Rút gọn biểu thức   (với )

    3) Với các của biểu thức A và B nói trên, hãy tìm các giá trị của x nguyên để giá trị của biểu thức B(A – 1) là số nguyên

    Bài II (2,0 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:

                Hai người cùng làm chung một công việc trong  giờ thì xong. Nếu mỗi người làm một mình thì người thứ nhất hoàn thành công việc trong ít hơn người thứ hai là 2 giờ. Hỏi nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao nhiêu thời gian để xong công việc?

    Bài III (1,5 điểm)

    1) Giải hệ phương trình:

    2) Cho phương trình: x2 – (4m – 1)x + 3m2 – 2m = 0 (ẩn x). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện :

    Bài IV (3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Bán kính CO vuông góc với AB, M là một điểm bất kỳ trên cung nhỏ AC (M khác A, C); BM cắt AC tại H. Gọi K là hình chiếu của H trên AB.

    1) Chứng minh CBKH là tứ giác nội tiếp.

    2) Chứng minh

    3) Trên đọan thẳng BM lấy điểm E sao cho BE = AM. Chứng minh tam giác ECM là tam giác vuông cân tại C

    4) Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại điểm A; cho P là điểm nằm trên d sao cho hai điểm P, C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AB và . Chứng minh đường thẳng PB đi qua trung điểm của đoạn thẳng HK

    Bài V (0,5 điểm). Với x, y là các số dương thỏa mãn điều kiện , tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:

    GỢI Ý – ĐÁP ÁN

     

    Bài I: (2,5 điểm)

    1) Với x = 36, ta có :  A =

    2) Với x , x ¹ 16 ta có :

    B =  =

    3)  Ta có:  .

    Để  nguyên, x nguyên  thì  là ước của 2, mà Ư(2) =

    Ta có bảng giá trị tương ứng:

    1 2
    x 17 15 18 14

    Kết hợp ĐK , để  nguyên thì

     

    Bài II: (2,0 điểm)

    Gọi thời gian người thứ nhất hoàn thành một mình xong công việc là x (giờ), ĐK

    Thì thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc là x + 2 (giờ)

    Mỗi giờ người thứ nhất làm được(cv), người thứ  hai làm được(cv)

    Vì cả hai người cùng làm xong công việc trong giờ nên mỗi giờ cả hai đội làm được=(cv)

    Do đó ta có phương trình

    Û 5x2 – 14x – 24 = 0

    D’ = 49 + 120 = 169,

    =>  (loại) và (TMĐK)

    Vậy người thứ nhất làm xong công việc trong 4 giờ,

    người thứ hai làm xong công việc trong 4+2 = 6 giờ.

    Bài III: (1,5 điểm) 1)Giải hệ: , (ĐK: ).

    Hệ .(TMĐK)

    Vậy hệ có nghiệm (x;y)=(2;1).

    2)  + Phương trình đã cho có D = (4m – 1)2 – 12m2 + 8m = 4m2 + 1 > 0,  “m

    Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt “m

    + Theo ĐL Vi –ét, ta có: .

    Khi đó:

    Û (4m – 1)2 – 2(3m2 – 2m) = 7 Û 10m2 – 4m – 6 = 0 Û 5m2 – 2m – 3 = 0

    Ta thấy tổng các hệ số: a + b + c = 0  =>  m = 1 hay m = .

    Trả lời: Vậy….

     

     

     

    Bài IV: (3,5 điểm)

    • Ta có ( do chắn nửa đường tròn đk AB)

    (do K là hình chiếu của H trên AB)

    =>  nên tứ giác CBKH nội tiếp trong đường tròn đường kính HB.

    • Ta có  (do cùng chắn  của (O))

    và  (vì cùng chắn  .của đtròn đk HB)

    Vậy

    • Vì OC ^ AB nên C là điểm chính giữa của cung AB Þ AC = BC và

    Xét 2 tam giác MAC và EBC có

    MA= EB(gt), AC = CB(cmt) và  =  vì cùng chắn cung  của (O)

    ÞMAC và EBC (cgc) Þ CM = CE Þ  tam giác MCE cân tại C   (1)

    Ta lại có  (vì chắn cung )

    .           Þ(tính chất tam giác MCE cân tại C)

    Mà (Tính chất tổng ba góc trong tam giác)Þ   (2)

    Từ (1), (2) Þtam giác MCE là tam giác vuông cân tại C (đpcm).

    4) Gọi S là giao điểm của BM và đường thẳng (d), N là giao điểm của BP với HK.

    Xét DPAM và D OBM :

    Theo giả thiết ta có   (vì có R = OB).

    Mặt khác ta có  (vì cùng chắn cung của (O))

    Þ DPAM   ∽ D OBM

    .(do OB = OM = R)  (3)

    Vì (do chắn nửa đtròn(O))

    Þ  tam giác AMS vuông tại M. Þ

    và        (4)

    Mà PM = PA(cmt) nên

    Từ (3) và (4) Þ PA = PS hay P là trung điểm của AS.

    Vì HK//AS (cùng vuông góc AB) nên theo ĐL Ta-lét, ta có:   hay

    mà PA = PS(cmt)  hay BP đi qua trung điểm N của HK. (đpcm)

     

    Bài V: (0,5 điểm)

    Cách 1(không sử dụng BĐT Cô Si)

    Ta có M = =

    Vì (x – 2y)2 ≥ 0, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    x ≥ 2y Þ , dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 0 + 4 -=, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 2:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Cô si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 1 +=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 3:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Cô si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥ 4-=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

    Cách 4:

    Ta có M =

    Vì x, y > 0 , áp dụng bdt Co si cho 2 số dương  ta có ,

    dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vì      x ≥ 2y Þ, dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Từ đó ta có M ≥  += 1+=,  dấu “=” xảy ra Û x = 2y

    Vậy GTNN của M là , đạt được khi x = 2y

     

    Đề 10

     

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT                       TP.HCM    Năm học: 2012 – 2013

    ĐỀ CHÍNH THỨC

                                                                                                       MÔN: TOÁN

                                                                                    Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)
    2. b)
    3. c)
    4. d)

    Bài 2: (1,5 điểm)

    1. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số và đường thẳng (D):  trên cùng một hệ trục toạ độ.
    2. b) Tìm toạ độ các giao điểm của (P) và (D) ở câu trên bằng phép tính.

    Bài 3: (1,5 điểm)

    Thu gọn các biểu thức sau:

    với x > 0;

    Bài 4: (1,5 điểm)

    Cho phương trình  (x là ẩn số)

    1. Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.
    2. Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình.

    Tìm m để biểu thức M =  đạt giá trị nhỏ nhất

    Bài 5: (3,5 điểm)

    Cho đường tròn (O) có tâm O và điểm M nằm ngoài đường tròn (O). Đường thẳng MO cắt (O) tại E và F (ME<MF). Vẽ cát tuyến MAB và tiếp tuyến MC của (O) (C là tiếp điểm, A nằm giữa hai điểm M và B, A và C nằm khác phía đối với đường thẳng MO).

    1. Chứng minh rằng MA.MB = ME.MF
    2. Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm C lên đường thẳng MO. Chứng minh tứ giác AHOB nội tiếp.
    3. Trên nửa mặt phẳng bờ OM có chứa điểm A, vẽ nửa đường tròn đường kính MF; nửa đường tròn này cắt tiếp tuyến tại E của (O) ở K. Gọi S là giao điểm của hai đường thẳng CO và KF. Chứng minh rằng đường thẳng MS vuông góc với đường thẳng KC.
    4. Gọi P và Q lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác EFS và ABS và T là trung điểm của KS. Chứng minh ba điểm P, Q, T thẳng hàng.

    BÀI GIẢI

    Bài 1: (2 điểm)

    Giải các phương trình và hệ phương trình sau:

    1. a)  (a)

    Vì phương trình (a) có a – b + c = 0 nên

    (a)

    1. b) Û

    Û

    Û

    1. c) (C)

    Đặt u = x2 ³ 0, phương trình thành : u2 + u – 12 = 0   (*)

    (*) có D = 49 nên (*) Û  hay  (loại)

    Do đó, (C) Û x2 = 3 Û x = ±

    Cách khác : (C) Û (x2 – 3)(x2 + 4) = 0 Û  x2 = 3 Û x = ±

    1. d) (d)

    D’ = 2 + 7 = 9 do đó (d) Û x =

    Bài 2:

    1. a) Đồ thị:

    Lưu ý:  (P) đi qua O(0;0),

    (D) đi qua

    1. b) PT hoành độ giao điểm của (P) và (D) là

    Û x2 + 2x – 8 = 0

    y(-4) = 4, y(2) = 1

    Vậy toạ độ giao điểm của (P) và (D) là .

    Bài 3: Thu gọn các biểu thức sau:

    với x > 0;

    Câu 4:

    a/ Phương trình (1) có ∆’ = m2 – 4m +8 = (m – 2)2 +4 > 0 với mọi m nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt với mọi m.

    b/ Do đó, theo Viet, với mọi m, ta có: S = ; P =

    M = =

    . Khi m = 1 ta có nhỏ nhất

    lớn nhất khi m = 1 nhỏ nhất khi m = 1

    Vậy M đạt giá trị nhỏ nhất là  – 2 khi m = 1

    Câu 5

    1. Vì ta có do hai tam giác đồng dạng MAE và MBF

    Nên   MA.MB = ME.MF

    (Phương tích của M đối với đường tròn tâm O)

    1. Do hệ thức lượng trong đường tròn ta có

    MA.MB = MC2, mặt khác hệ thức lượng

    trong tam giác vuông MCO ta có

    MH.MO = MC2 MA.MB = MH.MO

    nên tứ giác AHOB nội tiếp trong đường tròn.

    1. Xét tứ giác MKSC nội tiếp trong đường

    tròn đường kính MS (có hai góc K và C vuông).

    Vậy ta có :  MK2 = ME.MF = MCnên MK = MC.

    Do đó MF chính là đường trung trực của KC

    nên MS vuông góc với KC tại V.

    1. Do hệ thức lượng trong đường tròn ta có MA.MB = MV.MS của đường tròn tâm Q.

    Tương tự với đường tròn tâm P ta cũng có MV.MS = ME.MF nên PQ vuông góc với MS và là đường trung trực của VS (đường nối hai tâm của hai đường tròn). Nên PQ cũng đi qua trung điểm của KS (do định lí trung bình của tam giác SKV). Vậy 3 điểm T, Q, P thẳng hàng.

     

  • Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: 12 Đề thi thử đại học môn Vật lý năm 2015


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

    Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh chuyên Vĩnh Phúc (2008-2009)

     

                                                    (Đề thi gồm: 04 trang)

    ==========================================================================

    A. PHONETICS

    I. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.

    1. A. sugar B. sight C. source                             D. sale
    2. A. sensitive B. benefit C. pretty                             D. remedy
    3. A. host B. cold C. short                               D. close
    4. A. thirsty B. guitar C. dirty                               D. listen
    5. A. safe B. map C. bag                                 D. hat
    6. Choose the word whose stress pattern is different. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    7. A. visit B. prevent C. pollute                            D. suggest
    8. A. compose B. parade                            C. sample                           D. aboard
    9. A. begin B. cover C. return                             D. admire
    10. A. Vietnamese B. European C. African                           D. Westerner
    11. A. novel B. poet C. gather                             D. remote

    B. LEXICAL – GRAMMAR

    1. Choose from the four options given (marked A, B, C and D) one best answer to complete each sentence. Identify your answer by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    2. He __________ out of his house since he __________ his color TV.
    3. hasn’t been – has bought             B. hasn’t been – bought
    4. wasn’t – has bought D. wasn’t – bought
    5. __________ adequate precautions are taken, there is no risk involved in the operation.
    6. Although                        B. Providing                C. Nevertheless            D. Even
    7. The computer won’t work unless you _________ these cables.
    8. connect            B. connected                C. don’t connect          D. didn’t connect
    9. Let’s go to the zoo, _________?
    10. don’t we B. don’t you                C. shall we                  D. will you
    11. He ran out of money so he had to ________ some from his friend.
    12. borrow B. ask                          C. lend                                    D. earn
    13. Not once _________ his promises.
    14. he is keeping             B. he keeps                  C. did he keep            D. has he kept
    15. The teacher didn’t explain the reason ________ he was punished.
    16. what B. which                      C. how                                    D. why
    17. Mothers are always _________ towards their children, aren’t they?
    18. protect                   B. protective               C. protected                D. protections
    19. Don’t tell me I didn’t lock the door last night. I remember __________ it.
    20. to lock             B. lock                         C. locked                     D. locking
    21. I’ll give you a ring _________ we get back from our vacation.
    22. and B. as soon as               C. as long as                D. since
    23. Would you mind _________ in this library?
    24. not to smoke B. not smoke               C. not smoking            D. don’t smoke
    25. Those mushrooms are ________. Don’t eat them!
    26. poisoned             B. poisoning                C. poisonous               D. poison
    27. I __________ the piano in my room at this time yesterday.
    28. played B. were playing           C. was playing            D. have played
    29. I saw your school’s ________ in today’s edition of The Vietnam News.
    30. advertising B. advertises               C. advertised               D. advertisement
    31. He tried to walk ________ so as not to be late for school.
    32. fast B. quick                       C. rapid                       D. slowly
    33. Do you want _________ by the doctor?
    34. to examine B. to be examined       C. being examined      D. examining
    35. I am _________ that you liked it.
    36. surprised             B. surprising                C. surprise                   D. surprisingly
    37. Very often the chocolate inside is not as exciting as its __________ .
    38. coat                    B. wrapper                  C. cover                       D. paper
    39. Alan is really impressed by the _________ of the city and by the friendliness of its people.
    40. beautiful        B. beauty                    C. beautifully               D. beautify
    41. The boss said that he would fly to Ho Chi Minh City __________ day.
    42. next         B. the previous            C. the following           D. the before
    43. This book isn’t very interesting,……….?
    44. is it B. isn’t  it                     C. is this                     D. isn’t this
    45. He refused………… with me.
    46. go B. to go                       C. going                      D. having gone
    47. I can …………with my friends and relatives by means of e-mail.
    48. relate B.get                           C.gather                      D. communicate
    49. We are depending……….you to help us.
    50. at B. in                            C. on                           D. with
    51. Mr. Brown needs to leave right now,…………?
    52. doesn’t he B. . needn’t  he            C. need he                  D.does he
    53. The nurse suggested………..two aspirins.
    54. to take B.take                          C. taking                     D.being taken
    55. Our teacher asked us to learn the poem…………heart.
    56. in B. by                           C. at                            D.on

    28.The journey to the countryside is very ______

    1. interest B. interesting               C. interested                D. a and b
    2. We both like sailing , ______ we choose to live near the sea .
    3. and B. because                   C. so                            D. although
    4. We wish It ______ now .
    5. doesn’t rain B. isn’t rain                 C. didn’t rain              D. wasn’t rain
    6. They ______ Hanoi with their family 2 days ago .
    7. left B.leave                       C. haven left               D.a and c
    8. I was born ______ October 31, 1990 .
    9. in B. to                            C. at                            D. on
    10. He wishes he ______ his family .
    11. could visit B. can visit                  C. visit                         D. b and c
    12. Mr Minh  is  a  kind ——————————– .
    13. examine B.  examiner                C.  examination           D.  exam
    14. She asked  Lan  what  her  name ———————- .
    15. is             B. was                         C. will  be                    D. have  been
    16. We have well ………………………… teachers.
    17. qualify B. qualified                 C. qualification           D. quality

    37.We’re looking forward to ………………… you.

    A.seeing                                  B.see                                       C.saw                          D.seen

    38.The internet has developed and become part ……………… our daily life.

    A.on                                        B.at                             C.in                             D.of

    39.The Blacks live in the house …………………….. the green doors.

    1. have B. with             C. which                      D. where
    2. The train will leave …………………… ten minutes.
    3. in B. for                           C. at                            D. about
    4. What is the ………………………….. of your country?
    5. introduction B. population              C separation                D. pollution
    6. Did Lan use to ………………….to Maryam?
    7. write B. written                    C. writing                    D. wrote
    8. Is there …………………….. for every one?
    9. wine enough B. enough wine           C. enough of wine      D. of wine enough
    10. Does the grass need ……………………………..?
    11. be cut                     B. cut                          C. cutting                    D. to cut

    45.. You ‘d better …………………….. harder.

    1. working B. worked                   C. to work                   D. work

    46.. We are all …………………. by the football match.

    1. decorated B. to decorate             C. decorating              D. decorate
    2. I wanted some coffee but there was …………………….. in the pot.
    3. any             B. no                           C. out                          D. nothing
    4. they have made a lot of progress………….. the country became independent.
    5. for B. since                       C. before                     D. until
    6. Desgners made different______________ of jeans to match the 1960s fashions.
    7. form                       B. appearenee             C. moduls                    D. styles
    8. When ? In 1876.
    9. the telephone was invented                       B. was the telephone invented
    10. did the telephone invented                        D .did the telephone invent
    11. Each of the following sentences has one mistake. Identify the mistake by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.
    12. Lan didn’t go to the cinema with her friends last Saturday evening because her sickness.

    A                                              B                                                C                  D

    1. The water and land around the chemical factory are serious polluted.

    A                           B                C                               D

    1. The letter has just written by one of my closest friends.

    A      B         C                        D

    1. They played so good game of tennis last night that they surprised their audience.

    A                B                        C                 D

    1. My daughter likes watching cartoon films, and so do my son.

    A                 B            C         D

    1. If I was in your place, I would make a trip to England.

    A             B                                   C          D

    1. I bought a computer which screen was not very good.

    A                B          C                  D

    1. Physics are very difficult for students to learn.

    A               B       C                     D

    1. The harder you learn, the most knowledge you get.

    A          B               C                D

    1. Mary’s mother gave her a new hat at her birthday.

    A                            B        C        D

    C. READING

    1. Read the following passage then choose the best answer from the four options (marked A, B, C and D) to complete the numbered blanks in the passage. Identify your answers by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet.

    Although some groups of people have always lived outdoor in tents, camping as we know it today only began to be (1) _________ about 50 years ago. The increase in the use of cars and improvement in camping equipment have (2) __________ more people to travel longer (3) __________ into the countryside and to stay there in greater comfort.

    Many campers like to be (4) __________ themselves in quiet areas, so they (5)__________ their tent and food, and walk or cycle into the forests or the mountains. Others, preferring to be near people, drive to a public or privately-owned campsite (6) __________ has up-to-date facilities, (7)__________ hot showers and swimming pools.

    Whether campers are (8) ________ in the mountains or on a busy site, they should remember to (9)________ the area clean and tidy. In the forests, they must put out any fires and keep food hidden to avoid attracting (10) _________ animals.

    1. A. fame B. popular C. favorite                 D. current
    2. A. asked B. let          C. made                     D. allowed
    3. A. parts B. directions C. voyages                D. distances
    4. A. on B. by C. at                          D. of
    5. A. take B. make C. pick                      D. do
    6. A. where B. who C. which                   D. when
    7. A. such B. like C. as                          D. just
    8. A. lonely B. single C. separate                D. alone
    9. A. remain B. stay C. keep                      D. let
    10. A. wild B. natural C. loose                     D. free
    11. Complete the following passage by choosing one suitable word in the box to fill in each blank (each word must be used one time only).
    make on during also example
    an do find what up
    reason average which when encourage
    result think

     

    Teachers have often used memory tests to assess the intelligence of their students. But having a good memory often has little to (1) __________ with intelligence. Studies have shown not only that some people of below (2) _________ intelligence have exceptional memories, but (3)__________ that some highly intelligent people have poor memories. A good memory is more often the (4) _________ of using techniques that can be learned, and many of the books that have been written on the subject (5) _________ people to use similar methods. One of these is that you make up short sentences or rhymes which can help you remember (6)__________ you need to know by heart. For (7) ________, the first letters of the words in the sentence ‘Rechard of York gained battles in vain’ are ROYBIV; these are the colors of the rainbow – red, orange, yellow, and so on. Another technique involves, linking the sounds of words with images, which can be particularly effective (8) __________ learning new words. The learner needs to create an image to help to remember the word. By using techniques like this, many learners (9) _________ it a lot easier than they had expected to keep (10)_________ learning new vocabulary.

     

    D. WRITING

    I.  Rewrite each of the following sentences so that it has a similar meaning to the original one.

    1. Her voice is so beautiful that everyone admires it.

    –> She …………………………………………………………………………………………………….

    1. He regrets telling her the truth.

    –> He wishes…………………………………………………………………………………………….

    1. The last time it rained was a fortnight ago.

    –> It hasn’t………………………………………………………………………………………………..

    1. We don’t buy the house because we don’t have enough money.

    –> If we had……………………………………………………………………………………………..

    1. “How old is your son?” the nurse said to Mrs. Green.

    –> The nurse …………………………………………………………………………………………….

    1. It’s years since we decorated this room.

    –> We haven’t ………………………………………………………………………………………..

    1. The news was so wonderful that she decided to have a celebration.

    –> It was……………………………………………………………………………………………..

    1. The garage is going to repair the car for us next week.

    –> We are going…………………………………………………………………………………..

    1. It is not necessary for you to finish the work now.

    –> You………………………………………………………………………………………………………….. ……. .

    1. Jane is the most talented student in my school.

    –> No student………………………………………………………………………………………… ……………. .

     

    Họ và tên thí sinh: ……………………………………                      

    Số báo danh: …………………………………………

                                                   

     

    SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC

              —————-

          ĐỀ CHÍNH THỨC

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 1O THPT CHUYÊN

    NĂM HỌC: 2008 – 2009

    MÔN: TIẾNG ANH

     

    1. PHONETICS
    2. Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

       (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. A 2. C 3. C 4. D 5. A
    1. Choose the word whose stress pattern is different. (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. A 2. C 3. B 4. A 5. D
    1. LEXICAL – GRAMMAR
    2. Choose from the four options given (marked A, B, C and D) one best answer to complete each sentence. (2 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. B 5. A 9. D 13. C 17. A
    2. B 6. D 10. B 14. D 18. B
    3. A 7. D 11. C 15. A 19. B
    4. C 8. B 12. C 16. B 20. C
    1. Each of the following sentences has one mistake. Identify the mistake by writing the corresponding letter A, B, C or D on your answer sheet. (1 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)
    1. C 3. A 5. D 7. C 9. B
    2. D 4. A 6. A 8. A 10. D
    1. READING
    2. Read the following passage then choose the best answer from the four options (marked A, B, C or D) to complete the numbered blanks in the passage. (2 ®iÓm: 0,2 ®iÓm/c©u)
    1. B 3. D 5. A 7. B 9. C
    2. D 4. B 6. C 8. D 10. A
    1. Complete the following passage by choosing one suitable word in the box to fill in each blank.

        (1 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. do 3. also 5. encourage 7. example 9. find
    2. average 4. result 6. what 8. when 10. on

     

    1. WRITING
    2. Rewrite each of the following sentences so that it has a similar meaning to the original one.

        (0,5 ®iÓm: 0,1 ®iÓm/c©u)

    1. She has such a beautiful voice that everyone admires it.
    2. He wishes he hadn’t told her the truth.
    3. It hasn’t rained for a fortnight. / It hasn’t been raining for a fortnight.
    4. If we had enough money, we would buy the house.
    5. The nurse asked Mrs. Green how old her son was.

     

  • Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn

    Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn

    Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi kiểm tra Pháp Luật Đại cương


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn

    Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Anh văn

     

    I. PRONUNCIATION (1 point)

    Choose one word whose underlined part is pronounced differently from the others by circling the corresponding letter A, B, C or D to indicate your answers.

    1. A. house B. hire                         C. honest                     D. here
    2. A. stopped B. cleaned                   C. shaped                    D. worked
    3. A. eats B. gains                       C. signs                       D. sings
    4. A. study B. ready                      C. shy                          D. puppy
    5. A. tooth B. booth                      C. smooth                   D. look

    II. VOCABULARY AND STRUCTURE (5 points)

    Part 1: Choose one word or phrase to complete the sentence by circling its corresponding letter A, B, C or D. (3,5 points)

    1. Nam: It’s very kind of you to help me.

    Hoa: ________________.

    1. A. Yes, certainly. B. Not really C. Not at all                D. Thanks
    2. How long is this pencil?
    3. A. 5 inches B. 5 kilograms C. 5 pence                   D. 5 pounds
    4. Marry: You look nice today. I like your new dress?

    Laura: _________________.

    1. A. I feel interesting to hear that B. Shall I? Thanks
    2. C. Oh, well done D. It’s nice of you to say so
    3. ____________ he has a lot of money, he leads an unhappy family life.
    4. A. Since Although             C. Because                  D. However
    5. In 1995, a huge earthquake ____________ the city of Kobe in Japan.
    6. A. happened B. took place               C. occurred                 D. struck
    7. There was hardly ____________ money left in my bank account.
    8. A. more B. no    C. some                       D. any
    9. Everyone ____________ Tom was invited to the party.
    10. A. as B. from                        C. but                          D. for
    11. She didn’t get ____________ well with her boss, so she left the company.
    12. A. at B. on                           C. through                   D. up
    13. Nobody agreed with the new project, ____________?
    14. A. was he   B. were they                C. did they                  D. didn’t they
    15. I wish I ____________ how to use a computer now.
    16. A. know B. knew C. was known             D. have known
    17. Please divide this cake ____________ four equal pieces.
    18. A. in B. into C. at                            D. among
    19. 12. – “You have been spending too much money lately”.

    – “You’re right. I need to ____________ on my expenses”.

    1. A. cut down B. cut up C. cut out                    D. cut away
    2. Nearly 1000 of the world’s bird species are threatened with ____________.
    3. A. appearance B. protection C. destruction             D. extinction
    4. It’s true that _____ rich lead a different life from ____________ poor.
    5. A. a – a B. the – the                  C. the – a                    D.  ø- ø
    6. If Mary ____________ her homework last night, she wouldn’t get punished by the teacher now.
    7. A. did B. had done                 C. has done                D. does
    8. Young people prefer seeing the film at the cinema____________ watching it on television.
    9. A. than B. rather                    C. to                            D. or
    10. That’s the old lady____________ talented husband won the Nobel Prize.
    11. A. who B. whom       C. whose                     D. That
    12. From the hotel, there is a good ____________ of the mountains.
    13. A. vision B. view                        C. sight                       D. picture
    14. There’s someone at the door. ____________ it.
    15. A. I’m answering B. I answer             C. I answered             D. I’ll answer
    16. If you want any more ____________ about the holiday, please telephone us.
    17. A. information B. description C. news                      D. fact
    18. You will become ill ____________ you stop working so hard.
    19. A. whenever B. when                      C. unless                     D. if
    20. The more waste paper we recycle, ____________.
    21. A. The least trees we preserve B. The most trees we preserve
    22. C. The more trees we preserve D. The many trees we preserve
    23. We have no money. ____________ does Tom.
    24. A. So                                B. Either                               C. But                                   D. Neither
    25. I think Sally is far ____________ her sister.
    26. A. prettier than B. as pretty than   C. pretty as       D. as pretty
    27. Four people were seriously ____________ in an accident on the motorway.
    28. A. damaged B. injured                     C. spoiled                   D. wounded
    29. She has ____________ a pretty house that everyone likes it.
    30. A. So B. too                          C. much                      D. such
    31. ____________ he had no money for a bus, he had to walk all the way home.
    32. A. Because B. Though                  C. Although                D. Despite
    33. It took him ages to ____________ to living in the new town.
    34. A. used B. accustomed            C. get used                  D. use
    35. The government____________ the earthquake victims with food, clothes and medicine.
    36. A. gave B. offered                          C. carried                           D. provided
    37. He is much looking forward ____________ going on a camping trip.
    38. A. by B. to                            C. at                            D. with
    39. We must make ____________ our mind about where to go out for our picnic.
    40. A. out B. off C. up                           D. on
    41. ____________ bad weather, they tried to get to school on time.
    42. A. In spite of B. Because                  C. According to          D. Though
    43. It’s high time you ____________ harder for your future.
    44. A. to work B. work                       C. working                  D. worked
    45. Ernest Hemingway is well-known _____________the author of several collections of short stories.
    46. A. as B. for                           C. after                        D. about
    47. Smoking is harmful _____________ our health.
    48. A. for B. to                            C. about                      D. with

    Part 2: Choose one underlined word or phrase that must be changed in order for the sentence to be correct. (0,5 point)

    1. It’s difficult for me decide whether I should accept the job or not.

       A                     B                                      C                    D

    1. He works at Heathrow Airport, that is one of the biggest airports in the world.

          A                           B                    C                               D

    1. Despite she is poor she always buys me a nice birthday present.

            A                   B                        C     D

    1. We’d better to review this lesson carefully because we will have some questions on it.

                                   A                               B                               C                                 D

    1. One of the best ways to stay healthy are to do exercises every morning.

                                    A                 B         C                                    D

    Part 3: Give the correct form of the words in brackets to complete the following paragraph. (0,5 point)

    (1-THANK) _________________ to television people can get the (2– LATE) _______________ information and enjoy interesting programs in an (3-EXPENSE) ___________________ and convenient way. Nowadays, (4-VIEW) ___________________ can watch a (5-VARIOUS) __________________ of local and international programs on different channels.

    Part 4: Supply the correct form of the verbs in the bracket. (0,5 point)

    1. Some animals (not eat) ______________________ in the winter.
    2. At this time last month, they (work) ______________________ in Ho Chi Minh City.
    3. The house is much smaller than we (think) ______________________ at first.
    4. Either my sister or I (be) ______________________ going to visit our uncle tomorrow.
    5. I (know) ______________________ her for several years.

    III. READING COMPREHENSION (3 points)

    Part 1: Fill in the gap with ONE suitable word to complete the paragraph. (1 point)

    TRADITIONS AND CUSTOMS IN GREAT BRITAIN

    Every nation and every country has its own customs and traditions. In Britain, traditions (1) ____________ a more important part in the life of the people than in (2) ____________ countries. Englishmen are proud (3) ____________ their traditions and carefully keep them up.

    It has been the law (4) ____________ about 300 years that all theaters are closed on Sundays. No letters are (5) _________________ , only a few papers are published.

    To this day, an English family prefers a house with a garden (6) ____________ a flat in a mordern house (7) ____________ central heating. English people like gardens. Sometimes, (8) ____________ garden in front of the house is a little square covered with cement painted green in (9)______________ of grass and a box of flowers.

    Holidays are especially rich in old traditions and (10) ______________ different in Scotland, Ireland, Wales and England. Christmas is a great English national holiday, but in Scotland, it is not kept, except by clerks in banks, all shops and factories are working.

    Part 2: Read the following passage and choose the best answer for each of the following questions by circling its corresponding letter A, B, C or D. (1 point)

    Most people agreed that pop music (1) _____________ in the United States in the 1950s and that it developed from black American music. Since its advent, it was especially (2) _____________ young people. In many countries, they liked listening to it and dancing to it (3) _____________ it was exciting and it was a way of rebelling against their parents’ generation. Many parents strongly (4) _____________ of it. They disliked the way many pop stars looked and acted. They thought the music was rubbish (5) _____________ the group couldn’t sing or play their instruments properly. They said that pop music wouldn’t last for long.

    Today, attitudes are different. Many of today’s parents are people (6) _____________ loved the music when they were young and still do. As a result of this, pop music is no longer for the young. (7) _____________ addition, some of the stars (8) _____________ careers began a long time ago and who are now middled-aged are just as popular today as they were then. Their original fans still like them, perhaps, because they (9) _____________ them of when they were young. At the same time, new generations of young people buy their records and go to their concerts. So pop music was not just  brief fashion. All these years (10) _____________, it is more popular than ever.

    1. A. had B. started C. was D. invented
    2. A. to B. in C. for D. about
    3. A. because B. when C. before D. although
    4. A. disliked B. discussed C. hated D. disapproved
    5. A. or B. so C. and D. then
    6. A. who B. whom C. whose D. they
    7. A. At B. In C. On D. To
    8. A. who B. that C. whom D. whose
    9. A. cause B. help C. remind D. advise
    10. A. since B. later C. again D. then

     

    Part 3: Read the following passage and answer the following questions. (1 point)

    Solar energy is a long lasting source of energy which can be used almost anywhere. To generate solar energy, we only need solar cells and the sun! Solar cells can easily be installed on house roofs, so no new space is needed and each user can quietly generate their own energy. Compared to other renewable sources, they also possess many advantages. Wind and water power rely on turbines which are noisy, expensive and easy to break down. Solar cells are totally silent and non-polluting. As they have no moving parts, they require little maintenance and have a long lifetime.

    However, solar energy also has some disadvantages. We can only generate solar energy during daytime because the system depends on sunlight. Besides, solar cells require large area to work effectively. The main disadvantage of solar energy is that it costs about twice as much as traditional sources such as coal, oil, and gas. This is because solar cells are expensive. Scientists are hoping that the costs of solar cells will reduce as more and more people see the advantages of this environmentally friendly source of energy.

    1. What does the passage primarily discuss?
    2. A. Advantages and disadvantages of solar energy.
    3. B. Solar energy’s advantages over other sources of energy.
    4. C. The cost of solar energy.
    5. D. Solar energy as an alternative for fossil fuels.
    6. What does the word they in line 4 refer to?
    7. A. solar energy users. B. other renewable resources.
    8. C. D. solar cells.
    9. What is NOT mentioned as an advantage of solar cells?
    10. A. They require little maintenance. B. They are non-polluting.
    11. C. They cost little to produce. D. They operate quietly.
    12. Which of the following is NOT a traditional source of energy?
    13. A. solar energy B. oil C. coal                            D. gas
    14. Which of the following is the main disadvantage of solar energy mentioned in the passage?
    15. A. It is expensive. B. Solar cells require large areas to operate.
    16. C. It is unfriendly to the environment. D. It depends on sunlight.

    IV. WRITING (1 point)

    Rewrite the following sentences which have the same meaning with the given, using the suggested words at the beginning.

    1. France presented the Statue of Liberty to the USA in 1876.

    The Statue of Liberty __________________________________________________________________

    2.” If I were you, I would study harder,” he said to me.

    He advised __________________________________________________________________________

    1. His car can’t run as fast as mine.

    My car _____________________________________________________________________________

    1. The picture was so high that the little boy couldn’t touch it.

    The picture _________________________________________________________________________

    1. The deer doesn’t eat meat and hippopotamus doesn’t eat meat either.

    Neither_____________________________________________________________________________

    1. What’s the weight of your suitcase?

    How ______________________________________________________________________________?

    1. I have never read such a romantic story.

    This is ____________________________________________________________________________

    1. Reading scientific books is my interest.

    I am_______________________________________________________________________________

    1. He can’t get the job because he isn’t good at English.

    If he ______________________________________________________________________________

    1. “Which one do you want, the blue or the green one?” John said to her.

    John asked   ________________________________________________________________________

    _____________THE END_____________

     

     

     

    ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

    1. PRONUNCIATION: 1 point: Each correct answer: 0,2 point.
    1. C 2. B 3. A 4. D 5. D
    1. VOCABULARY AND STRUCTURE: 5 points

    Part 1: 3,5 points: Each correct answer: 0,1 point.

    1. C 8. B 15. B 22. C 29. D
    2. A 9. C 16. C 23. D 30. B
    3. D 10. B 17. C 24. A 31. C
    4. B 11. B 18. B 25. B 32. A
    5. D 12. A 19. D 26. D 33. D
    6. D 13. D 20. A 27. A 34. A
    7. C 14. B 21. C 28. C 35. B

    Part 2: 0,5 point: Each correct answer: 0,1 point.

    1. B 2. C 3. A 4. A 5. C

    Part 3: 0,5 point: Each correct answer: 0,1 point.

    1. Thanks 2. latest 3. inexpensive 4. viewers 5. variety

    Part 4: 0,5 point: Each correct answer: 0,1 point.

    1. do not eat 2. were working 3. thought 4. am 5. have known

    III. READING COMPREHENSION (3 points)

    Part 1: 1 point: Each correct answer: 0,1 point.

    1. play 2. other 3. of 4. for 5. delivered
    6. to 7. with 8. a/the 9. imitation 10. are

    Part 2: 1 point: Each correct answer: 0,1 point.

    1. B 2. C 3. A 4. D 5. C
    6. A 7. B 8. D 9. C 10. C

    Part 3: 1 point: Each correct answer: 0,2 point.

    1. A 2. D 3. C 4. A 5. A
    1. WRITING: 1 point: Each correct answer: 0,1 point.
    2. The Statue of Liberty was presented to the USA in 1876 by France.
    3. He advised me to study harder.
    4. My car can run faster than his/his car.
    5. The picture was too high for the little boy to touch.

    (or The picture is not low enough for the little boy to touch.)

    1. Neither the deer nor hippopotamus eat meat.
    2. How heavy is your suitcase?
    3. This is the first time I have ever read such a romantic story.
    4. I am interested in reading scientific books.
    5. If he were good at English, he could get the job.
    6. John asked her if she wanted the blue or the green one.

    (or John asked her which one she wanted, the blue or the green one.)

  • 5 đề thi học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 9 và đáp án

    5 đề thi học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 9 và đáp án

    5 đề thi học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 9 và đáp án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi trắc nghiệm môn Quản trị học


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: 5 đề thi học sinh giỏi môn tiếng Anh lớp 9 và đáp án

    đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn thi: Tiếng Anh

    ĐỀ 1

    Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    • Ò Sè 11

    Question I : Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the other words in each group. (5 pts)

    1. A. both B. month             C. son                  D. none
    2. A. kitchen B. children           C. teacher            D. chemist
    3. A. kindness B. climate            C. village             D. climbing
    4. A. consider B. century            C. cigarette          D. celebrate
    5. A. heat B. teach               C. bread               D. mean

    Question II: Choose the best option from A, B, C or D to complete the following sentences(15 pts)

    1. Peter used to __________ swimming every Friday when he was a student
    2. went B. goes                C. going               D. go
    3. He is not_______ get married.
    4. enough old to B. enough old for                            C. old enough to     D. old enough for
    5. My friend __________ me that he was going to take a driving test
    6. spoke B. told                 C. said                 D. talk
    7. The teacher advised the children __________ and see the dentist regularly
    8. went B. going               C. go                    D. to go
    9. You will miss the last bus to school __________ you leave now.
    10. unless B. until                C. while               D. till
    11. Peter : “ I enjoy listening to pop music,”

    Maria : “__________”

    A .I’m too             B. I don’t             C. Neither do I           D. So am I

    1. I asked my friend __________ he wanted to go out with me.
    2. that B. which              C. what                D. if
    3. I’m learning English __________ I want to get a better job.
    4. or B. but                  C. therefore         D. because
    5. I wish you __________to the theater last night , but you didn’t.
    6. would come   B. had come        C. was coming     D. came
    7. Mike “ Would you like to have dinner with me ?”.

    Jane : “__________”

    1. Yes, I’d love to B. Yes , so do I C. I’m very happy D. Yes, it is
    2. After drinking a big bottle of __________, he got drunk.
    3. wine B. milk                C. water               D. orange juice
    4. Michael : “ It’s hot in here”.

    Tom : “__________ I open the window ?”

    1. Did B. Do                   C. Would             D. Shall
    2. Mary never cooks, __________?
      A. did not she B. doesn’t she     C. does she          D. did she
    3. I don’t study hard enough for the examination. I wish I __________ harder.
    4. study B. studied            C. have studied    D. studies
    5. She looks forward __________ seeing her mother coming back soon.
    6. to B. on                   C. with                D. at

    Question III: Each of the following sentences has one mistake. Identify the mistakes. (10 pts)

    1. My brother hasn’t played football for last year.

    A                       B    C                 D

    1. Your new bicycle is more cheap than John’s .

    A                            B        C                          D

    1. I am fond with jogging every morning .

    A                  B         C              D

    1. Do you mind to go out with her to buy some ice – creams?

    A        B                C                    D

    1. My brother said me to sit down at the table and do my homework .

    A                B       C              D

    1. My father prefers watching films at home than going to the cinema .

    A                    B                               C             D

    1. I’d like some informations about the flights to Lon Don tomorrow, please.

    A                B                      C                                    D

    1. I wish I can go with you to the seaside next weekend.

    A         B                       C                      D

    1. The film was so bored that all audience had gone home before it ended .

    A        B                      C                              D

    1. Jane asked me how did I go to school everyday.

    A                        B            C       D

    Question IV: Give the correct form of the words in the brackets. (10 pts)

    1. You must be __________ when you open that door . ( care )
    2. We can see many __________ on TV everyday . ( advertise )
    3. I watch the news everyday because it very __________ . ( inform )
    4. He didn’t feel happy because he worked __________ . ( success )
    5. Our school has a lot of __________ teacher ( qualify )
    6. She received a lot of __________ from her mother . ( encourage )
    7. He was very __________ of the work he had done . ( pride )
    8. Do you have a __________ costume in your country . ( nation )
    9. The children are more __________ in cartoons . ( interest )
    10. Every student was very __________ about the holiday . ( excite )

    Question V: Match the sentences in column A with those in column B (10 pts).

    A B
    1. Will you empty the basket for me, please?

    2. How are you today ?

    3. It’s very nice of you to meet me here.

    4. Do come in.

    5. Where is your house ?

    6. Shall we go to the Chemist’s? –  I need some medicine.

    7. Shall we go to the stadium now?

    8. Will you have some more cakes?

    9. Oh, I’m sorry.

    10. Shall I warm the milk for you?

    A. It’s near here .

    B. No, thank you . I’m full.

    C. That’s all right.

    D. Yes, please.

    E. Yes, certainly.

    F. Yes, let’s.

    G. Thank you.

    H. It’s a pleasure.

    I. No, let’s not. I have some.

    J. I’m fine, thanks. And you ?

    1+ …..    2 + ……    3 + …….   4 + …….    5 + ……   7 + …….   8 + ……   9 + …….   10 + …….

     

    Question VI: Choose the word or phrase which best completes each blank in the following passage (10 pts):

    Alexander Graham Bell was born in 1847 in Edinburgh, Scotland. His father was an expert in phonetics. (1)_____ a boy , Alexander became interested in sounds and speech . in 1870, The Bells decided to (2) _____ to America. They lived in Boston, (3) ____ Alexander taught in a school for the deaf. There he began experimenting with a machine (4) _____ help the deaf hear .While experimenting with this machine, Bell had an idea, “Why do not use electricity to (5)_____ the human voice from one place to another ? ” He began to work on a new (6) _____ . For years , Bell and his assistant, Thomas Watson , worked day (7) _____ night. They rented rooms in a boarding house . Bell was on one floor , and Watson was on (8) _____ . They tried to send (9) _____  through a wire . Finally, on March 19th, 1876, Watson heard these words very clearly : “ Mr Watson, come here. I want you.”. Watson rushed upstairs, ran (10) _____ Bell’s room, and shouted , “ I heard you ! ”

    1. A. Despite B. During C. Be D. As
    2. A. leave B. take C. move D. return
    3. A. which B. why C. when D. where
    4. A. for B. in order C. to D. so that
    5. A. go B. get C. change D. send
    6. A. invention B. inventor C. inventive D. invent
    7. A. by B. after C. and D. or
    8. A. others B. the others C. another D. other
    9. A. speaking B. letters C. speech D. telegram
    10. A. onto B. into C. in D. to

     

    Question VII: Read the passage and choose the correct answer. (10 pts)

    Thomas Edison was born in Milan, Ohio, in 1847. His family moved to Port Huron, Michigan, when he was seven years old. Surprisingly, he attended school for only two months. His mother, a former teacher, taught him a few things, but Thomas was mostly self-educated. His natural curiosity led him to start experimenting at a young age.

    Thomas Edison lit up the world with his invention of the electric light. Although the electric light was the most useful, it was not his only invention. He also invented the record player, the motion picture camera, and over 1,200 other things. About every two weeks he created something new. He worked 16 out of every 24 hours.Sometimes he worked so intensely that his wife had to remind him to sleep and eat.

    Thomas Edison died in 1931, in West Orange, New Jersey. He left numerous inventions that

    improved the quality of life all over the world.

    1. Thomas Edison was ______.
    2. a discoverer   B. a teacher                    C. an explorer      D. an inventor
    3. In 1854 Edison’s family ______.
    4. moved to Port Huron, Michigan                    B. bought a new house in Milan, Ohio
    5. decided to settle in Milan, Ohio           D. sent him to a school in New Jersey
    6. The word “self-educated” in the passage mostly means ______.
    7. “having been well taught”                    B. “having had good schooling”
    8. “having taught himself” D. “having had a high education”
    9. Edison died at the age of ______.
    10. 76                            B. 84                              C. 47                              D. 74
    11. Which of following statements is NOT true about Edison?
    12. He invented the motion picture camera.                  B. He didn’t go to school at all.
    13. He made numerous inventions.                     D. He worked very hard.

    Question VIII: Choose the correct sentence which has the same meaning as the given one.( 5 pts)

    1. He last had his eyes tested ten months ago.
    2. He had tested his eyes ten months ago.
    3. He had not tested his eyes for ten months then.
    4. He hasn’t had his eyes tested for ten months.
    5. He didn’t have any test on his eyes in ten months
    6. I have never been to France before.
    7. It’s the first time that I’ve gone to France.
    8. It’s the first time that I went to France.
    9. It’s the first time that I’ve been to France.
    10. It’s the first time that I was to France.
    11. The car was so expensive that I didn’t buy it .
    12. The car was not so cheap that I couldn’t buy it .
    13. The car was such expensive that I didn’t buy it .
    14. The car was cheap enough for me to buy.
    15. The car was too expensive for me to buy.
    16. We must take steps to preserve natural resources; otherwise the planet will be in danger.
    1. Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.
    2. Unless we take steps to preserve natural resources, the planet will not be in danger.
    3. If  we take steps to preserve natural resources , the planet would be in danger.
    4. If we take steps to preserve natural resources, the planet will be in danger.
    1. “I would study English if I were you ,” Mai’s friend said .
    2. Mai’s friend advised her to study English.
    3. Mai’s friend advised her to have studied English.
    4. Mai’s friend said that she was like Mai..
    5. Mai told her friend to study English.

    Question IX: Complete the second sentence in such a way that it is almost the same meaning as the first (l0 pts):

    1. His parents made him study hard for his exam.

    à He was made _________________________________________.

    1. We spent two hours getting to London.

    àIt took ______________________________________________.

    1. They’ll have to change the date of the meeting again.

    à The date _____________________________________________.

    1. Peter doesn’t play football anymore.

    à Peter used ____________________________________________.

    1. He has been collecting stamps for five years .

    à He started ____________________________________________.

    1. I haven’t seen my sister since 2000.

    à I last ________________________________________________.

    1. “You shouldn’t ride your bike too fast ,” I said to Nam.

    à I advised ______________________________________________.

    1. He is too young to go to school alone .

    à He is __________________________________________________.

    1. “Why don’t we go out for a walk ,” My brother said

    à My brother suggested ____________________________________.

    1. “ It was nice of you to help me. Thank you very much ,” Tom said to you

    à Tom thanked _________________________________________ .

    Question X: Write a passage(about 100- 120 words ) about your  last holiday. (10 pts)

    You may use the following ideas :

    1. Where and when did you go?
    2. Who did you go with ?
    3. How did you go ?
    4. What did you do there?
    5. What did you eat / drink?
    6. Did you take any photographs?
    7. Did you buy any souvenirs ?
    8. How did you feel afterward ? ……

    ĐÁp Án ĐỀ 11

    Question I : 5 points (1p for each correct answer)

    1. A 2/ D    3/ C   4/ A   5/ C

    Question II : 15 points (1p for each correct answer) 1/ D     2/ C    3/ B    4/ D    5/ A     6/ B  7/ D   8/ D  9/ B   10/ A   11/  A 12/ D  13/ C   14/ B   15/ A

    Question III : 10 points (1p for each correct answer)    

    1.     D à since

    2.     Cà cheaper

    3.     B à of

    4.     A à going

    5.     Aà told

    6.     Cà to

    7.     B à information

    8.     B àcould go

    9.     B à boring

    10.                        B à I went

    Question IV : 10 points (1p for each correct answer)

    1/ careful     2/ advertisements    3/ informative   4/ unsuccessfully   5/ qualified

         6/ encouragement   7/ proud        8/ national         9/ interested          10/ excited

    Question V : 10 points (1p for each correct answer)

    1/ +E   2/ +J    3/ +H     4/ +G     5/ +A     6/+ I      7/ +F    8/ +B      9/ +C    10/ +D

    Question VI : 10 points (1p for each correct answer)

    1/  D     2/ C    3/ D     4/ C    5/ D     6/ A     7/ C      8/ C      9/ C     10/ B

    Question VII : 10 po               1/ D   2/ A    3/ C    4/ B    5/ B

    Question VIII : 5 points             1/ C    2/ C    3/ D    4/ A    5/ A

    Question IX : 10 points (1p for each correct answer)

    1. He was made to study hard for his exam.
    2. It took us two hours to get to London.
    3. The date of the meeting will have to be changed again.
    4. Peter used to play football.
    5. He started collecting stamps five years ago.
    6. I last saw my sister in 2000.
    7. I advised Nam not to ride his bike too fast.
    8. He is not old enough to go to school alone.
    9. My brother suggested going out for a walk.
    10. Tom thanked me for helping him.

    Question X : 10 points (1p for each correct sentence: 0,5p for correct verb tense, 0,5p f

    1. a) Contents : 5

    – Good opening, ending                                                           1

    – Cover all the activities mentioned                                         4

    1. b) Language: 5

    + Exact  vocabulary                                                                1

    + Correct spelling                                                                    1

    + Correct tenses/ grammar                                                      1

    + Correct prepositions,  correct articles….                              1

    + Good connectors ….                                                             1

    đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn thi: Tiếng Anh

    Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    ĐỀ 12

    Question I: Phonetics (5points)

    Part A:  Choose a word whose underlined part is pronounced     

    differently from the rest of the group ( 3 points ).

    1. A. decided B. lived C. stayed              D. studied
    2. A. likes B. days C. lives                 D. earns
    3. A. fade B. label C. happy              D. sale

    Part  B :  Choose a word whose stress pattern is different from the rest  of the group ( 2 points ).

    1. A. freedom B. humor C. solar                D. suggest
    2. A cover B. account C. install               D. prevent

    Question II : Verb forms ( 15 points )Give the correct form of the verb given in the brackets.

    1. My dad (not like) coffee, he never (drink) it .
    2. Ba is short. He wishes he (be) taller.
    3. This house is empty. It (not live) in for many years.
    4. I hate (get) up early in winter.
    5. Traditionally, the ao dai (wear) by both men and women.
    6. This is my house. I (live) here for 7 years.
    7. I’m busy at the moment. I (clean) the floor.
    8. Where you (spend)  your holiday last summer ?
    9. I (see) Nam while I (go) to school yesterday. We (say) hello and

    (walk) the rest of the road to school together.

    1. My brother is a teacher. He (work) in a school in the city centre.
    2. Listen! They (sing) an English song.

    Question III : Word forms ( 10 points )

    Fill in each blank with the correct form of the word given in capital letters.

    1. There are many ………… parks in Hanoi. BEAUTY
    2. ……….. is now a serious problem in Viet Nam. FOREST
    3. Hoa has a lot of friends as she is so ……….. FRIEND
    4. This magazine is ………… read by both teenagers and adults. WIDE
    5. I hope to speak English as …….. as my teacher. GOOD
    6. Viet Nam is interested in saving ………. resources. nature
    7. We should prepare food …………. before turning on the stove. careful
    8. …………. are concerned about the use of dynamite to catch fish. environment
    9. Ba is very strong. He runs……….. than anyone in the class. fast
    10. I like this website because it is ………for me. Use

    Question IV: Choose the best option to complete each of the following   sentences. ( 15 points)

    1. I didn’t go to school yesterday…………. I was ill.
        A. because B. and C. but D. so
    1. He will stay at home …………….. it rains.
        A. or B. however C. if D. but
    1. That man lives next door, ……………… he?
        A. does B. doesn’t C. don’t D. isn’t
    1. Mary wishes she…………. speak Vietnamese.
        A. can B. could C. should D. will

    5…………..the afternoon, mum feeds the chickens.

        A. Over B. On C. In D. For
    1. She was ill, …………., she offered to help.
        A. although B. because C. therefore D. however
    1. Viet Nam, …………….is in the south-east Asia, exports rice.
        A. who B. which C. that D. whose
    1. What ………… you do if you saw a UFO?
        A. will B. do C. would D. can
    1. Nobody came here yesterday, ……………. ?
        A. didn’t they B. didn’t he C. did he D. did they

    10 Do you remember the name of the girl ………… we met at the party last

    night ?

         A. which B. where  C. who D. whose
    1. We have English ………….. Monday.
        A. in B. on C. at D. for
    1. I first met him a long time ……………..
        A. after B. before C. ago D. already
    1. Could you …………… the radio? I am doing my homework.
         A. get off B. turn off C. go off D. cut off
    1. I can’t solve this math problem. I need someone to ……………. me with it.
        A. help B. save C. fix D. adjust
    1. I had a long conversation with the man ………….. son plays for my school

    football team.

        A. who B. whom C. whose D. what

    Question V: Reading ( 15 points) Part A: Fill in each of the numbered blanks in the following passage with one suitable word ( 10 points)

    Van ,  a student from Ho Chi Minh City, is an exchange student in the

    USA. He is now living with the Parker family on a farm 100 kilometers outside Columbus, Ohio. He will stay there till (1)………. beginning of October.

    Mr. Parker grows maize on his (2)………., while Mrs. Parker works part- time (3)………. a grocery store in a nearby town. They (4)………. two sons. Peter is the same age as Van, and Sam is still in primary (5)………..

    Since Van arrived, he has been learning a (6)……….  about life on a farm. In the afternoon, as (7)………. as he completes his homework, he feeds the chickens and (8)………. their eggs. On weekends, if Mr. Parker is busy, the three (9) ………. help him on the farm.

    On Saturday afternoons, Peter plays baseball. The Parker family and Van eat hamburgers or hot dogs while they watch Peter play. The Parkers are nice so Van feels like a (10) ……….  of their family.

    Part B: Read the passage and choose the best answer. ( 5 points)

    Ted Robinson has been worried all the week. Last Tuesday he received a letter  from the local police. In the letter he was asked to call at the station. Ted  wondered  why he was wanted by the police but he went  to the station yesterday, and now he is not worried any more. At the station, he was told by a smiling policeman that his bicycle had been found. Five days ago, the policeman told him, the bicycle was picked up in a small village four hundred miles away. It is now being sent to his home by train. Ted was most surprised when he heard the news. He was amused too, because he never expected the bicycle to be found. It was stolen twenty years ago when Ted was a boy of fifteen!

    1. What happened to Ted last week?
    2. He lost his bicycle.
    3. He received a letter from his friend.
    4. He was asked to go to the local police station.
    5. He called the local police.
    6. The policeman who met Ted at the station was ……
    7. impolite B. friendly C. generous    D. reserved
    8. Where was the bicycle found?
    9. At the station B. On the train C. In a village     D. In a city
    10. Ted was surprised when he heard the news because …………..
    11. his bicycle was found five days ago.
    12. he believed that the police would find his bicycle.
    13. his bicycle is being sent to his home by train.
    14. he didn’t think his bicycle would be found.
    15. How old is Ted now?
    16. 35 B. 30 C. 20         D. 15.

    Question VI: Writing ( 15 points)

    Part A: Combine each pair of the sentences, using the word in brackets ( 5 points)

    1. Mrs. Thoa was tired. She helped me with my homework. ( although)
    2. Hoa was happy. She got a good mark. ( that)
    3. Ha failed her English test. She had to do her test again. (therefore)
    4. I got wet. I forgot my raincoat. ( because)
    5. It’s raining hard. We can’t go out ( so)

    Part B: Rewrite each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it.( 10 points)

    1. Has someone booked the seats yet?

    Have …………………………………………?

    1. I said to Mrs. Hoa, “What sports do you often play?”

    I asked Mrs. Hoa …………………………………………………

    1. “Is there a TV in the bedroom?”, I asked the landlady.

    I asked the landlady ……………………………………………….

    1. “Let’s go to the cinema. “, Lien said.

    Lien suggested …………………………………………….

    1. What a pity I can’t speak English.

    I wish I ……………………………………………….

    6.”I am going to Hanoi tomorrow”, he said.

    He said that ………………………………………

    1. The poor farmer was tired but he kept working.

    In spite ……………………………………………….

    1. I don’t know the answer, so I can’t tell you.

    If I ………………………………………………………….

    1. I last met him two months ago.

    I haven’t ………………………………………………

    1. If you don’t try hard, you will not pass your final exam.

    Unless ……………………………………………………………………….

    Question VII: Choose the  underlined words which need correcting    (5points)

    1. She asked me if I live in Hanoi.

    A         B     C       D

    1. If you work hard, you would get good marks.

    A                   B                 C            D

    1. A meeting will held next week by the committee.

    A              B                 C      D

    1. Mrs. Lien, whom sings very well, is my teacher of English.

    A                   B            C                   D

    1. The boys are playing soccer over there are from class 9 A.

    A         B                                C    D

    .

    ……………………………………The end…………………………………………….

                                                                              

    Đáp án đỀ 12

    Question I : Phonetics ( 5 points )

    Part A (3 points)     

    1. A 2. A                    3. C

    Part  B    ( 2 points )

    1. D. 5. A

    Question II : Verb forms ( 15 points )

    1.doesn’t / drinks   2. were   3. hasn’t been lived    4. getting    5. was worn    6. have lived/have been living    7. am cleaning   8. did…..spend     9. saw/ was going / said / walked    10. works    11. are singing

    Question III : Word forms ( 10 points )

    1.beautiful   2. Deforestation    3. friendly    4. widely    5. well    6 natural

    1. carefully 8 Environmentalists 9 faster    10. useful

    Question IV: Choose the best option to complete each of the following sentences.

    1. A 2. C             3.B              4.B    5. C             6.D    7. B   8.C

    9 .D           10. C           11.B            12. C 13. B           14. A          15. C

    Question V: Reading ( 15 points)

    Part A:  ( 10 points)

    1. the 2. farm    3. at   4. have    5. school   6. lot    7. soon    8. collects
    2. boys 10. members

    Part B:  ( 5 points)

    1. C. He was asked to go to the local police station.
    2. B. friendly 3. C. In a village 4.D. He didn’t think his bicycle would be found. 5. A. 35

    Question VI: Writing ( 15 points)

    Part A:  (5 points)

    1. Although Mrs. Thoa was tired, she helped me with my homework.
    2. Hoa was happy that she got a good mark.
    3. Ha failed her English test, therefore she had to do her test again.
    4. I got wet because I forgot my raincoat.
    5. It’s raining hard, so we can’t go.

    Part B:  ( 10 points)

    1. Have the seats been booked yet?
    2. I asked Mrs. Hoa what sports she often played.
    3. I asked the landlady if / whether there was a TV in the bedroom.
    4. Lien suggested going to the cinema.
    5. I wish I could speak English.
    6. He said he was going to Hanoi the next day/ the following day.
    7. In spite of tiredness, the poor farmer kept working.
    8. If I knew the answer, I would/ could tell you.

    9 I haven’t met him for two months.

    10 Unless you try hard, you will not pass your final exam.

    Question VII (5 points)

    1. C 2. C            3. B                 4. A           5. B

      

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn thi: Tiếng Anh

    Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    ĐỀ 13

     

    1. Find the word which is pronounced differently in the part underlined.
    2. a. trouble b. flu c. tooth                                                                                                d. shoe
    3. a. warm b. thought c. got                                                                                                          d. saw
    4. a. break b. weight c. plane                                                                                                         d. said
    5. a. lived b. buy c. wine                                                                                                  d. fine
    6. a. sit       b. feet                                                                                                                       c. in                             d. if
    7. Choose a, b, c or d to complete the following sentences .
    8. My sisiter will have a ……….. Course of English next month.
    9. two month,      b. two – months   c.  two – month.   d. second – month
    10. To prepare his ………….. works , he spent his while days in his library.
    11. science b. scientific           c. scientist            d. sciences
    12. The less we study , the …………….. we are
    13. worse b. bad                             c. well                   d. good
    14. After the summer holiday, the children all looked…………….
    15. health b. healthy             c. healthful           d. healthily.
    16. The person……………. he works with like him very much.
    17. who b. whom               c. whose               d.  which.
    18. Football……………………… all over the world.
    19. plays b. is playing                   c. is played           d. played
    20. I know ……………….. she has gone for holiday.
    21. when b. where               c. why                  d. which.
    22. Come here and sit ………………… me
    23. besides b. beside               c. between            d. among.

    9.Andrew came to the party ………….he hadn’t been invited.

    1. although b. despite c. incase                d. even

    10.It was Sunday ……….. shop was open, all the others were closed.

    1. One b. a c. An                    d. Some

    III. Fill each gap in the sentences with a suitable preposition .

    1. The teacher divided the class …………………… two groups.
    2. I apologized ……………………… Mary for the misunderstanding.
    3. Look ………………… these flowers . Aren’t they pretty?
    4. I like the picture hanging …………………….. the wall …………………..the kitchen
    5. Tom’s parents was disappointed …………… him because he failed the final test.
    6. My present job isn’t wonderful, but I prefer it …………….. what I did before.
    7. The plan flew ………. The clouds to avoid the storm.

    8.The people next door are furious … us … making so much noise last night .

    1. Give the correct form of the word in the bracket.

    1 .Almost every country in the world is the a member of this……..       (organize)

    2.The 22nd SEA GAMES were great ……………..                                    (succeed).

    1. How ……………….this man is ! (danger )
    2. You are very …………….from your brother . (differ)
    3. We can see many ……………..on T.V everyday. (advertise )

    6.Is it possible to ………between a hobby and an interest?          (distinct)

    7.It was a long, slow film. I nearly died of………………                           (bore)

    8.On a ……..day we receive about fifty letters.                                       (type)

    9.Freedom of………..is one of the fundamental rights.                           (speak)

    10.The duty of the police is the …..of law and order.                            (maintain )

    V: Find out the mistake in four parts underlined of each sentence .

    1. There’s a new Oriental restaurant in town, isn’t it?

    A    B                                  C                 D

    1. Nam seldom pays his bills on time, and his brother does too.

    A                    B                        C                  D

    1. Mai didn’t go to the zoo with her friends last Sunday because her sickness

    A                                    B                                 C                         D

    1. The water and land around the chemical factory are serious

    A                                B                   C                               D

    1. Our neighbor will look for the garden when we go on

    A                       B                             C              D

    1. Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.
    2. Look! / sun / set / mountains
    3. I/ wait/ half an hour/ but she/ not come.
    4. If I/ be/ him / I / choose/ English / learn
    5. In/ end/ I decide/ not buy / dictionary / because/ too expensive
    6. This video film / so interesting / I / see /twice.

    VII. Give the correct tense of the verb in the  parentheses .

    1. We couldn’t risk ( leave)…………… him alone.
    2. I’m sitting in class right now. I (sit) ………….. in class at this time yesterday.
    3. I’m sure you will have forgotten me by the time I (be) ……… back in five years.
    4. Up to now, our teacher ( give ) ………….. our class five tests.
    5. Trung is used to ( get ) ……………. up early every morning.
    6. If you ( smoke ) ……….. less, you would have much more money . But I don’t

    think you will.

    1. What shouldn’t the children ( drink ) ………………. ?
    2. Tom’d rather ( be) …………….. early than late.
    3. I knew him when I ( be ) ……………. a child.
    4. I can’t go with you as I ( not finish ) ……………. my work.

    VIII , Fill in each blank with the most suitable word to complete the text.

    The Browns live in the countryside. Last week when they came up to London, they …1… their times in seeing as much as …2… . Mrs Brown was most interested in stores, especially in Oxford Street, and bought some of …3… things which she could not find in the shops in the countryside. Their two children, George and Susan, …4… had never been to London before, were surprised …5… the crowds everywhere. They enjoyed travelling on the underground and going down the moving stairs …6… lead to the platforms.

    One day they went to Hyde Park and walked along on the grass to Kensington Garden …7… the bright autunm sunshine. It was very quiet here. Only …8… noise from the streets reminded them that they were still in a city. The …9… of the tall trees were turning red, brown and yellow, birds were …10… about, sheep …11… eating the grass, there were …12… of flowers, and ducks were swimming about on the Round Pond. George, …13… hobby was planes and boats, was very much interested in the model boats which boys were sailing …14… the Pond.

    Before the end of the week they had seen a great …15… . They hoped, however, to see more of London on their next visit.

    1. Rewrite the following sentences with suggested words.
    2. It’s such a pity your sister can’t come as well.

    If only…………

    1. The house seemed to have been occupied for several months.

    It looked………..

    1. He was so tired that he fell asleep before the end of the film.

    He was too.…………………………………….

    1. Everyone heard about the accident before I did.

    I was the…….………………………………….

    1. Keeping the environment clean is very important.

    It’s………………………………………….…

    1. He didn’t attend the seminar simply because he was not informed.

    If………..………………………………………..

    1. Although I’m short of money, I’ll lend you some.

    In spite of ……………………………………….

    1. “Don’t swim out too far, boys” I said.

    I warned……….………………………………..

    1. She forgot to add salt, so the food was tasteless.

    If she hadn’t forgotten ……………………………

    1. What a shame you didn’t tell me earlier.

    If only………..…………………………………..

    —————————- END ———————————

    đáp án – h­ưỚng dẪn chẤm  đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn : Tiếng Anh

    ĐỀ 13

    A- đáp án

    1. Find the word which is pronounced differently in the part underlined.

    (5 Points)

    1. a 3. d                                                                   5.  b
    2. c 4. a

    II.Choose a, b, c or d to complete the following sentences .(  10Points )

    1. c 2. b            3. a                4. b                     5. d
    2. c 7. b             8. b               9. a           10. a

    III. Fill each gap in the sentences with a suitable preposition . ( 10  Points )

    1. into 3. at                             5. in
    2. to 4. on – in                   6. to        7. above     8. with – for
    1. Give the correct form of the word in the bracket. ( 10 Points )
    2. organization 2. success             3 . dangerous        4. different

    5.advertisement    6. distinguish           7. boredom          8. typical

    1. speech 10. maintainance
    1. Find out the mistake in each sentence . ( 5 Points )
    2. D 2. D        3. C      4. D         5. B
    3. Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.

    ( 5 Points )

    1. Look! The sun is setting behind the mountains
    2. I have been waiting for her for half an hour but she hasn’t come (yet).
    3. If I were him , I would choose English to learn.
    4. In the end, I decided not to buy that (the) dictionary because it was too expensive.
    5. This video film is so interesting that I have seen it twice.

    VII. Give the correct tense of the verb in the parentheses. ( 10  Points )

    1. leaving                                                                                                                                                                                 6. smoked
    2. was sitting 7. drink
    3. am                                8. be
    4. has given 9. was
    5. getting                                           10. haven’t finished

    VIII. Fill in each blank with the most suitable word to complete the text.

    ( 15 Points )

    1. spent 6. which 11. were
    2. possible 7. in 12. lots
    3. the 8. the 13. whose
    4. who 9. leaves 14. on
    5. at (by) 10. flying 15. deal
    1. Rewrite the following sentences with suggested words. ( 10 Points )

    1) If only your sister could come as well.

    2) It looked as if / though the house had been occupied for several months.

    3) He was too tired to stay awake until the end of the film.

    4) I was the last person to know about the accident.

    5) It’s very important to keep the environment clean.

    6) If he had been informed, he would have attended the seminar.

    7.In spite of being short of money, I’ll lend you some.

    8) I warned the boys not to swim out too far.

    9) If she hadn’t forgotten to add salt, the food wouldn’t have been tasteless.

    10) If only you had told me earlier.

    B- HưỚng dẪn chẤm

    – Tổng điểm toàn bài: 80 Points

    – Thang điểm: 20

    Tổng số câu, từ làm đúng

    – Điểm bài thi =

    4

    Tổng điểm toàn bài làm tròn đến 0,25.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn thi: Tiếng Anh

    Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    ĐỀ 14

     

     

    Question 1: Supply the correct forms of the verbs in  brackets.(10points)

    1. She felt that she (look) at.
    2. I can’t go out because I (not finish) my homework.
    3. If you kicked the policeman, you (arrest)
    4. All students objected to (do) that work.
    5. Trang isn’t in her room at the moment. She (cook) in the kitchen.
    6. I can’t afford ( go) on holiday abroad this year.
    7. Passengers (travel) on this bus bought their tickets in books.
    8. I (not use) the car this evening, so you can have it.
    9. The man who (rescue) had been in the sea for ten hours.
    10. People always (blame) their circumstances for what they are.

    Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

    (10 points)

    1. The child should be punished because of his bad ………..       ( behave)
    2. The ………..in this town are very friendly (reside)
    3. Every week, there are two ………..from Ha Noi to Nha Trang. (fly)
    4. We’re very impressed by the ……….of your town’s people. (friend)
    5. All the newspapers praised the ……….of the firemen (brave)
    6. It was …………not to write down the address. ( fool)
    7. The tiger wanted to see the farmer’s …………. (wise)
    8. Bell experimented with ways of transmiting ….over a long distance. (speak)

    9.Freedom of ………..is one of the fundamental rights.                          (speak)

    10.The duty of the police is the ………….of law and order.                 (maintain)

    Question3: a) Change the following sentences into reported speech (5 points)

    1. “Do you live here?” Liz asked
    2. She said “He doesn’t buy this book.”
    3. The teacher said “All the homework must be done carefully.”
    4. “Don’t throw that bottle away. We can reuse it,” said Mr Cuong.
    5. “I don’t understand what you are saying. “Tom told us.
    6. b) Fill in the blanks with a suitable preposition.(5points)
    7. Measuring money must be very difficult to carry………..
    8. In this respect, French differs ………….English
    9. I’ll come…………to pick her up at 8 o’clock.
    10. The passage is written …………..English .
    11. Mr Duc Thanh is thinking of exporting rice …………India.

    Question 4:   Fill in each numbered blank with a suitable word (10 points)

    If you live in a city, you probably see many people, hear the (1)…………of traffic, and smell the pollution (2)………cars and factories.

    We are entering a new time in (3) ……history of the world. Before this, most (4) ….. ….. were farmers. They lived in the country. Now many people are (5) …..the farms and moving into the cities. They are looking for better jobs. The cities are growing very quickly. Most cities are very crowded. People are driving more cars, burning more fuel, (6)…….more water, eating more food, making more garbage, and producing more things in factories than (7)……….before. Life is becoming difficult.

    Some governments are trying to plan for the future. They are building new roads, putting (8) ………new houses, looking for more water, and limiting growth in certain areas. Still, city planners are getting worried. People are crowding into the cities (9) …….  than cities can take them. The cities are running out (10)………room. What is the answer to this problem?

    Question 5: Read the passage and choose the best answer. (5 points)

    It is very important to have healthy teeth. Good teeth help us to chew our food. They also help us to look nice. How does a tooth go bad? The decay begins in a little crack in the enamel covering of the tooth. This happens after germs and bits of food have collected there. Then the decay slowly spreads inside the tooth. Eventually, poison goes into blood, and we may feel quite ill.

    How can we keep our teeth healthy?. Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check  that they are growing in the right way. Unfortunately, many people wait until they have toothache before they see a dentist.

    Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day- once after breakfast and once before we go to bed. We can also use wooden toothpicks to clean between our teeth after a meal.

    Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.

    1. Good teeth help us to …………….
    2. be nice B. have a good eye sight. C. chew our food             D. be important
    3. When food and germs collect in a small crack, our teeth …………
    4. become hard B. begin to decay. C. send poison into the blood.D. makes us feel quite ill.
    5. A lot of people visit a dentist only when …………..
    6. their teeth grow properly B. they have holes in their teeth
    7. they have toothache D. they have brushed their teeth.
    8. We ought to try clean our teeth ……………
    9. once a day B. at least twice a day C. between meals              D. before breakfast.
    10. We shouldn’t eat a lot of ……………
    11. red rice B. fresh fruit                   C. fish                              D. chocolate.

    Question 6: a/  Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.(5points)

    1. This video film / be/so / interesting / I/ see/ twice/.
    2. It / difficult/ learn English / without/ good dictionary.
    3. He / learn/ English / two years now.
    4. She /used/ stay / her uncle/ when / be / a child.
    5. I/ meet/ my friend/ before/ I / meet her

    b/ There is a mistake in the sentence. Find the mistake and correct it.(5points)

    1. The climate in Vietnam is different than that of England .
    2. The boys said they have to bring home medals.
    3. He has waited here for a quarter past six.
    4. Surface is many cheaper than airmail.
    5. The bicycle is such old that I don’t want to use it.

    Question7: Complete the second sentence with the same meaning.(10points)

    1. Vinh keeps forgetting his homework

    à Vinh is……………………

    1. It’s a pity your friend isn’t at this party.

    à I wish ……………

    1. We started living here fifteen years ago.

    à We have ………………….

    1. Trung’s parents gave him a microcomputer on his birthday

    àTrung ………

    1. He has never played a computer game before.

    à This is ……………..

    1. Nga is pleased to meet her aunt again soon.

    à Nga is looking………………

    1. He is too old to have more children.

    à He is so …………………………..

    1. “I’m very busy. I’ll ring you tomorrow,” Susan said to me.

    à Susan ………..

    1. Their teacher is making them to study hard. – They are …………………………
    2. This cheque has not been signed – No………………………………….

    ……………………..The end ……………………….

                                                 Đáp án đỀ 14

    Question 1: Supply the correct forms of the verbs in  brackets.

    1. was being looked is cooking          9.  was rescued   
    2. haven’t finished to go                10. are always blaming
    3. would be arrested travelling
    4. doing am not using

    Question 2: Use the correct form of the words in brackets to complete sentences

    1. behaviour/behavior bravery
    2. residents foolish
    3. flights wisdom
    4. friendliness speech
    5. speech 10. maintenance/maintaining

    Question3: a) Change the following sentences into reported speech

    1. Liz asked me if / whether I lived there.
    2. She said (that) he didn’t buy that book
    3. The teacher said/required (that) all the work had to/must be done carefully.
    4. Mr Cuong told/asked us/me not to throw that bottle away (because) they could reuse it.
    5. Tom told us that he didn’t understand what we were saying.
    6. b) Fill in the blanks with a suitable preposition.
    7. out to            3. over                           4. in            5. to

    Question 4:   Fill in each numbered blank with a suitable word

    1. noise using
    2. from ever
    3. the up
    4. people faster
    5. leaving of

    Question 5: Read the passage and choose the best answer.

    1. C 2. B                      3.C              4. B                      5.D

    Question 6: a/  Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.

    1. This video film is so interesting that I have seen it twice.
    2. It is difficult to learn English without a good dictionary.
    3. He has been learning/ has learnt English for 2 years now.
    4. She used to study with her uncle when she was a child.

    Question7: Complete the second sentence with the same meaning.

    1. Vinh is always forgetting his homework.
    2. I wish your friend were at the party.
    3. We have lived/have been living here for 15 years.(since 15 years ago)
    4. Trung was given a microcomputer on his birthday.
    5. This is the first time he has played a computer game.
    6. Nga is looking forward to meeting her aunt again.
    7. He is so old that he can’t have more children.
    8. Susan said to me that she was very busy so she would ring me the following/next day.
    9. They are being made to study hard by their teacher.
    10. No one has signed this cheque.

    đỀ thi chỌn hỌc sinh giỎi lỚp 9 – THCS

    Môn thi: Tiếng Anh

    Thời gian: 150 phút ( Không kể thời gian giao đề )

    ĐỀ 15

     

    Question I: Phonetics  (5 points)

    a, Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

    1. A. looked               B. missed             C. stopped           D. united
    2. A. smooth              B. both                 C. month              D. think
    3. A. host                            B. lost                            C. most                D. post

    b, Pick out the word whose main stressed syllable is different from the rest.

    1. A. predict               B. receive             C. label                 D. behave
    2. A. document          B. celebrate          C. energy              D. pedestrian

    Question II: (15 points) Put each verb in brackets into an appropriate form.

    1. He still…. (have) a pain in his leg now, but it … (get) better.
    2. -I understand you ….(have) an unpleasant experience at the weekend.

    – What …(happen) ?

    1. I’m sorry about the noise last night. We …(have) a party.
    2. You look tired. You ….(work) too hard ?
    3. When I arrived home, she was busy ….(get) lunch ready.
    4. Imagine you …(be) in London now, Where you …(like) to visit ?
    5. I’m hungry because I ….(not have) breakfast or lunch.
    6. No one expected that he …(be) so successful.
    7. It’s about time something ….(do) about traffic problems in big cities.
    8. I still remember ….(take) to Thu Le zoo once.
    9. The boat was made …(return) by the police.
    10. Is there anything here worth …(buy) ?

    Question III: (15 points) Choose the best answer to complete each sentence.

    1. My pen is out of……….. ink.
    2. the B. Æ                     C. an                    D some
    3. The museum,……….we wanted to visit, was shut when we got there.
    4. that B which                C. what                D. where
    5. Unexpectedly, the lights ………….out and we were left in darkness
    6. went B. turned              C. put                            D. gave
    7. Did Ann’s parents leave her any money ?- No. She has to support…………
    8. her B. all alone           C. herself              D. on her own
    9. Most children feel…………. on New Year’s Eve .
    10. excited B. exciting            C. excitement       D. being excited
    11. How…….. does the plane fly ? – It flies at 6oo m p h.
    12. far B. long                 C. quick                D. fast
    13. The man sat down, took off one shoe, and then……….. .
    14. other B. the other          C. another            D. the rest
    15. My brother has refused that job, ……… the attractive salary.
    16. although B. despite of                  C. in spite of                  D. because of
    17. Let’s go to the beach tomorrow, ……….. ?
    18. shall we B. shan’t we                  C. will you           D. don’t you
    19. There was a small room into………..we all crowded.
    20. it B. that                  C. which               D. where
    21. We started early ………… to miss the train.
    22.   so that            B. so as                C. not in order      D. in order not
    23. Have I………….you about how Mary is getting on at school ?
    24.   told                 B. said                  C. answered                   D. explained
    25. Because of the rain, I was …………. .
    26. late an hour     B. an hour late     C. late for an hour         D. late of an hour
    27. Jamie was ………….. excited to sit still for long.
    28. very                 B. too                             C. so                     D. much
    29. You have to hurry because the …………train will leave in ten minutes.
    30.   last                 B. late                            C. latter                D. latest

    Question IV: (10 points) Give the correct form of the word in the bracket.

    1. The situation was ……….. . Nobody could do anything to help. (hope)
    2. Rudeness never gets you what you want ;………..always pays ! (polite)
    3. Are there any ………..rivers left on earth ? (pollute)
    4. There was a ………….of water here last year. (short)
    5. The scientist took great ………. in his new discovery. (proud)
    6. What is the ………… of this pool ? (deep)
    7. Please …………your seatbelt. The plane is taking off. (fast)
    8. The value of the ………..gold was over $ 10,000. (steal)
    9. I’ve been told some…………news. (surprise)
    10. We should be more……..with our electricity. (economy)

     Question V: (10 points) Fill in the gap with one suitable preposition.

    1. That old man asked me ………… a coin but I didn’t have any.
    2. My children are important………..me.
    3. Wine is made…………..grapes.
    4. He looked at me…………..a smile.
    5. It isn’t an answer…………….my question.
    6. Don’t look at me…………..that.
    7. He is ………….work on a new book.
    8. What do you mean…………..that ?
    9. The car went…………..full speed.
    10. Don’t turn…………from me when I’m talking to you.

    Question VI: (10 points) Rewrite each sentence, starting as shown, so that the meaning stays the same.

    1. I have to do a lot of homework today.

    –  I wish…………….      .

    1. I haven’t enjoyed myself so much for years.

    – It’s years…………     .

    1. You can try to get Tim to lend you his car, but you won’t succeed.

    – There is no point…………………………     .

    4.- There are a lot of  hotels and restaurants in this city.

    – This city…………      .

    1. I last saw him when I was a student.

    – I haven’t…………      .

    1. Is it really necessary for us to arrive so early?

    – Do we really…….  .

    1. Be careful or you may fall.

    – If you………..        .

    1. She left the university two years ago.

    – It……………….       .

    1. This is my first visit to Scotland.

    – I have………..       .

    10.Mark is too young to see the horror film.

    – Mark is not……    .

    Question VII: (5 points) Find out one mistake in each sentence and correct it.

    1. We discussed about the problem.
    2. We are truly sorry that you had to wait so long for the delivery.
    3. I have three brothers, all of them are businessmen.
    4. I’d like to buy a watch as yours.
    5. It will get cold in the desert when winter will come.

     Question VIII: (10 points) Fill in the gap with one suitable word to complete the paragraph.

    There are four people in my family. Each of us has a…..1….hobby. My dad likes reading newspapers because he can get the…..2……news every morning. However, my mom enjoys watching TV and reading magazines. She often spends hours reading articles about fashion and cooking. …..3…… my mom and dad , my brother …..4…..loves exploring websites about airplanes. He spends ….5…..of his free time….6….information about the history and development….7…. aircraft. He also writes emails……8……chats with his friends about his hobby. For me, I am ….9…….interested in listening to music. I love listening to music on the FM radio. I also like music…..10….on TV on Sundays. What about you ? What is your hobby ?

    ĐÁP ÁN

     

    Question :I

    a, 1. D                2. A            3. B

    b, 1. C                2. D

    Question :II

    1. has – is getting 5. getting 10. being taken
    2. had – happened 6. were – would…..like 11. to return
    3. were having 7. haven’t had 12. buying.
    4. have…….worked 8. would be                              9. was done

    Question :III

    1. B 6. D 11. D
    2. B 7. B 12. A
    3. A 8. C 13. B                                                           4. C                      9. A                     14. B
    4. A 10. C 15. A

    Question :IV

    1. hopeless 2. politeness                   3. unpolluted        4. shortage

    5.pride          6. depth               7. fasten               8. stolen

    1. surprising         10. economical

    Question :V

    1. for 3. from        5. to            7. at            9. at
    2. to 4. with 6. like                   8. by          10. away

    Question :VI

    1. I wish I didn’t have to do a lot of homework today.
    2. It’s years since I enjoyed myself so much / I had such a good time.
    3. There is no point in getting Tim to lend you his car.
    4. This city has a lot of hotels and restaurants.
    5. I haven’t seen him since I was a student.
    6. Do we really have to arrive so early?
    7. If you are not careful, you’ll fall.
    8. It is two years since she left the university.
    9. I have never visited Scotland before / I have never paid a visit to Scotland before / I have never been to Scotland before.
    10. Mark is not old enough to see the horror film.

    Question :VII

    1. bỏ about 3. them  ® whom          5. will come ® comes
    2. have had                   4. as  ® like

    Question :VIII

    1. different             6. getting
    2. latest 7. of
    3. unlike 8. or
    4. only 9. really
    5. most 10. program( me )
  • Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9

    Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9

    Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Hướng dẫn giải đề thi tuyển sinh Đại học năm 2013 môn HÓA khối B


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9

    Đề thi học sinh giỏi TIẾNG ANH lớp 9

     

    A/ PHONETIC

    I.Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

    1. a. program. b.foreign                      c. disagree                   d.beginner
    2. a. hard b.delicious c. wonderful                d.grandmother

    3.a. adults                    b.magazines                 c.controls                     d. newspapers

    4.a.deposit                   b.documentary                        c. wonderful                d.respond

    5.a.disagree                 b.disadvantage                        c.informative               d. advetisement

    II .Choose the word  whose main stress is placed differently from the others.

    1.a. religion                 b. violent                     c. logical                      d. scenery

    2.a.limit                       b.conment                   c. order                        d.impress

    3.a.informative            b. information             c.limitation                  d.interactive

    4.a.institute                 b.regional                    c.scenery                     d.religious

    5.a.occasion                 b. grocery                    c.linguistics                 d. pagoda

    B/GRAMMAR AND VOCABULARY.

    I. Choose the best option to complete these sentences.

    1. If the weather( clears/ be clear/ cleared/ will clear), we’ll go for a walk 2.(Fee/Tuition/ Tuitions/ Fees) increased by 5% at slate universities this year.
    2. He asked her where she (goes/was going/ will go/ are going).
    3. The teacher told us ( not talk/ not talking/ don’t talk/ not to talk).
    4. There’s a very interesting ( news / service/ documentary/ intertainment) about life in the Arctic.
    5. Daisy asked him ( if /or not/ what/ either) Mary was his sister.
    6. Tom shouted (to/ at/ on/ with) the men fusiously.
    7. Only 40% of 5- year-old children have access ( about / with/ to/ in) preschool education.

    9.That’s Jonh’s ( is he/ isn’t he/ is it/ isn’t it)?

    1. It’s an intertaining and (informed/ informal/ inform/ informative) documentary.

    11 .Most of my classmates are interested in ( putting / dressing/ getting/ wearing) uniform.

    1. You won’t catch the last train, ( as / although/ except/ unless) you hurry.
    2. We went to the airport to ( say/ tell/see/ join) off our grandfather who was leaving for Hue.
    3. If only we ( had / have/ having/ will have) a washing machine.
    4. Great Britain consists (over/ of/ about/ in) England, Scotland and Wales
    5. I think he will join us, (don’t I/ will he/ doesn’t he/ won’t he ) ?
    6. It took the director two hours (explaining us the new project/ to explain us the new project/ explaining the new project to us/ to explain the new project to us).
    7. The animals in the zoo ( feed / is fed/ are feeding / are fed) twice aday.
    8. How long (have you learnt/ you have learnt/ have you been learnt/ you have been learnt) English?
    9. Go and get me some water (do you/ haven’t you) won’t you/ will you) ?

    V. Supply the correct forms of the words.

    1, The new technology is vital if we want to have high (economy) growth.

    2, (Tradition), the ao dai was worn by both men and women.

    3, She has great (improve) in her writing English essays.

    4, The shoes were nice, but they were (comfort)

    5, What must we do in our countryside to (minimum) pollution.

    6.There are many cultural (differ) between his country and mine.

    1. It’s (usual) cold today, considering it’s still summer.

    8.There are( argue) about wearing uniforms at school.

    1. Liverpool is an(industry) city in the North of England.
    2. Harry asked for a( receive) and the cashier gave him one.

    C: READING

    I. Read the text carefully, then choose the most suittable answers.

    It is estimated that about 200 million people who use the Internet computer network around the world. The Internet allows people to work at home instead of traveling to work. The Internet allows businesses to communicate with customers and workers in any part of the world for the cost ofa local telephone call. E.mail allows users to send documents, pictures and other data from one part of the world to another in at least 5 minutes. People can use the Internet to do shopping. This saves a lot of time. It is possible to use the Internet for education- students may connect with their teachers from home to send or receive e.mail or talk their problems though ‘on- line’ rather than attend a class.

    1. The Internet allows people……………………………………………………
    2. to stay at home and rest b. not to work
    3. to travel to work d. to work at home
    4. To a business, the Internet is ………….to communicate with customers.
    5. a cheap way b. a very expensive way
    6. an inconvenient way d. a difficult way
    7. E.mail can be used to send……………………………………………………
    8. documents b. information
    9. data d. all are correct
    10. It takes………………….to do the shopping on the Internet
    11. a lot of time b. a little time
    12. less time d. more time
    13. To use the Internet for educacion is………………………………………
    14. impossible b. possible
    15. inconvenient d. difficult

     

    II. Read the passage and answer with true (T)/ false (F)/ not given (N)

    There are about 3000 living languages in the world, but only six of them are the most important ones. Two- thirds of the world’s population speaks those languages. More than 400 million pepople speak English as their mother tongue. Another 400 million speak it as a second language. No one knows how many people speak it as a foreign language. Chinese is the language with more speakers than English, but it is only the language for more than one billion Chinese people. English is the official language on one- fifth of the land area in the world. It is spoken in North America, Great Britain, Australia, and New Zealand. In South Africa and India it is one of the official languages. In many countries, the textbooks in universities are written in English. More than three- fourths of the world’s mail is composed in English. More than three- fifths of the radio stations broadcast programs in English. More than half of the scientific and research journals are in English. English is the language of the international communication.

    1. Chineese is the most important language.
    2. About 66.6 per cent of the world’s population  speak six major language.
    3. Vietnamese speak English as their first language.
    4. 75 per cent of the world’s mail is in English.
    5. 40 per cent of the world’s radio staions use English.
    6. English has  more  speakers than Chinese.
    7. People in India speak English as their second language.
    8. People in New Dehli cannot speak English.
    9. People in France speak English as their foreign language.
    10.  People in Australia also speak English.

     

    D: WRITING.

    I. Rewrite these sentences , using words or phrases given

    1, I don’t want to dance this evening

    ® I don’t fell like…………………………………….

    2, Study harder or you’ll fail in the next exam.

    ®  If you………………………………………………

    3,We didn’t  go out because of the rain.

    ®Because it………………………………………………

    4, People find the Internet interesting, don’t they?

    ®Do ……………………………………………………….

    5, People speak English all over the world. They also use it as the main language in many countries.

    ®English is……………………………………………………….

    6, “This is quite good model, madam. I use one of these myself”: said the salergirl.

    The salergirl said……………………………………………………………….

    7, It’s very easy to learn to ride a bicycle.

    ®Learning…………………………………………………………………

    8, He said: “ Happy new year”

    ®He wishes me…………………………………………………………………

    9, I prefer to go by myself.

    ®I would………………………………………………………………………

    1. People say that this tree is 1000 years old.

    ®This …………………………………………………………………………

     

    VII/ Write a letter to your friend ,tell him/ her about your last summer holiday.( about 100-120 words)

    ĐÁP ÁN HƯỚNG DẪN CHẤM

    A.

    I.(0,5đ)

    1.b.foreign 2.d. grandmother 3.a.adults 4.c.wonderful 5.d. advetisement

    II.(0,5đ)

    1.a.religion 2.d.impress 3.a.informative 4.d.religious 5.b.grocery

    B.

    I.(2đ)

    1.clears

    2.Tuitions

    3.was going

    4.not to talk

    5.documentary

    6.if

    7.at

    8. to

    9.isn’t it

    10. informative

    11.wearing

    12.unless

    13.see

    14.had

    15.of

    16.won’t he

    17.to explain the new project to us

    18.are fed

    19.have you leart

    20.will you

    II.(1,5đ)

    1.economic

    2.Traditionally

    3.improvement

    4.uncomfortable

    5.minimize

    6.differences

    7.unusual

    8.arguments

    9.industrial

    10.receipt

    C:

    I(0,5đ)

    1.d. to work at home 2.a. a cheap way 3.d. all are correct 4. less time 5.b. possible

    II.(1,5đ)

    1.F

    2.T

    3.F

    4.T

    5.F

    6.F

    7.T

    8.F

    9.N

    10.T

    D:

    I.(2đ)

    1.I don’t fell like dancing this evening.

    2.If you don’t study harder, you will fail in the next exam.

    3.Because it rained, we didn’t go out.

    4.Do people find the Internet interesting?

    5.English is spoken all over the world. It is also used as the main language in many countries.

    6.The salergirl said it was quite good model. She used one of them herself.

    7.Learning to ride a bicycle is very easy.

    8.He wishes me a happy new year.

    9.I would rather go by myself.

    10.This tree is said to  be 1000 years old.

    II.(1,5đ)

    Tuỳ thuộc vào câu văn, ngữ pháp và số lượng từ của học sinh , giám thị chấm cho phù hợp.