Category: Thương Mại – Marketing

  • Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Giới thiệu hệ thống phun xăng điện tử EFI


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-v%E1%BB%81-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ng%C3%A2n-h%C3%A0ng-%C4%91i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-E-Banking.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử ( E-Banking)

     

    Đề tài: Một số vấn đề nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng  điện tử (E-banking ) tại Techcombank ( hoặc NHTMCP Kỹ thương Việt Nam)

    Nội dung chính:

    phần 1.

    1. Một số vấn đề chung về E-banking.
    2. Đánh giá chung về E-banking trên thế giới

    phần 2.

    1. E- banking tai VN
    2. E – banking tại Techcombank
      • Techcombank với chiến lược và sản phẩm E-banking
      • Sản phẩm Home-banking của Techcombank.
      • thiets lập các điều kiện để mở rộng e – banking tại Tech

    phần 3. ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử tại VN

    BẢN NHÁP.

    Phần 1:

    1. Kn:

    Nghiệp vụ ( dịch vụ ) Ngân hàng điện tử được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống trước đây được phân phối trên các kênh mới như Internet, điện thoại, mạng không dây… Hiện nay, dịch vụ  ngân hàng điện tử tồn tại dưới hai hình thức: hình thức ngân hàng trực tuyến, chỉ tồn tại dựa trên môi trường mạng Internet, cung cấp dịch vụ 100% thông qua môi trường mạng; và mô hình kết hợp giữa hệ thống ngân hàng thương mại truyền thống và điện tử hoá các dịch vụ truyền thống, tức là phân phối những sản phẩm dịch vụ cũ trên những kênh phân phối mới. Ngân hàng điện tử tại Việt Nam chủ yếu phát triển theo mô hình này.

    2 . Mục đích / lợi ích

    -Hướng đến người tiêu dùng

    -Tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành

    -Xây dựng hệ thống có thể tạo ra các sản phẩm mới 1 cách dễ dàng

    -Xây dựng hệ thống có thể đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng

    -Tích hợp với các kênh phân phối sẵn có

    -Hoạt động liên tục 365 X 24.

    1. Các hình thức của dịch vụ ngân hàng điện tử.

    Ngân hàng điện tử được định nghĩa như là một phương thức cung cấp các sản phẩm mới và sản phẩm truyền thống đến người  tiêu dùng thông qua con đường điện tử và các kênh truyền thông tương tác

    Dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) gồm:

    • Internet banking (or online banking)
    • Telephone banking
    • TV-based banking
    • Mobile phone banking
    • PC banking (or offline banking)
    • ATM (Automated Teller Machine) channel

    4 . Đánh giá chung v ề E-banking tại 1 số nước trên thế giới

    4.1. Tại Philippines.

    Một quan chức cao cấp của Ngân hàng United Coconut Planters Bank (UCPB) ở Philippines cho biết giá trị và số lượng các giao dịch ngân hàng điện tử (e-banking) ở nước này đã gia tăng đều đặn trong vòng ba năm qua, mặc dù vẫn còn nhiều quan ngại về vấn đề an ninh và truy cập của phương thức giao dịch này.

    Về phía các ngân hàng, e-banking mang lại cho họ hiệu quả phục vụ cao hơn và tăng trưởng mạnh hơn nhờ giảm được chi phí thông tin và chi phí giao dịch.

    Phó tổng giám đốc UCPB Margarita Lopez nhận định sự tăng trưởng này chứng tỏ khách hàng ngày càng chấp nhận e-banking như là một kênh giao dịch an toàn, đáng tin cậy và tiện lợi.

    Theo số liệu thống kê của Ngân hàng trung ương Bangko Sentral ng Pilipinas (BSP), trong quý đầu năm 2004, đã có 42 ngân hàng sử dụng hệ thống e-banking, tăng 40% so với năm trước. Trong số này có 27 ngân hàng cung cấp các dịch vụ qua Internet, bao gồm 24 ngân hàng thương mại và quốc tế và ba ngân hàng tiết kiệm.

    Tổng giá trị giao dịch qua e-banking trong chín tháng đầu năm 2004 tăng 66% so với năm 2003, đạt 5,32 tỷ peso (khoảng 95 triệu đô la Mỹ).

    Telebanking, dịch vụ ngân hàng qua điện thoại của UCPB, đã đạt mức kỷ lục trong chín tháng đầu năm 2004 với 1,1 triệu giao dịch trị giá hơn 73 triệu đô la Mỹ.

    Tương tự, điện thoại di động cũng đang trở thành một công cụ chi trả cạnh tranh với thẻ tín dụng và thẻ rút tiền. Những cuộc điều tra gần đây của Hãng ACNielsen cũng cho thấy rằng, trong số một triệu người sử dụng Internet thường xuyên tại Philippines, có 23% hiện đang thực hiện các giao dịch ngân hàng qua e-banking.

    Giám đốc thông tin Elena “Bing” Van Tooren của ACNielsen ở Philippines nói : “Một khi người ta cảm thấy thuận lợi trong giao dịch ngân hàng trực tuyến, các hoạt động Internet khác như mua hàng trên mạng sẽ mau chóng phát triển

    4.2. Tại Mỹ

     

    Theo một nghiên cứu của Stegman chi phí trung bình cho việc thực hiện một giao dịch ngân hàng bất kỳ theo kênh truyền thống qua quầy giao dịch tại Mỹ là 1.07 USD.  Với việc áp dụng công nghệ, chi phí của một giao dịch tương tự thực hiện qua các kênh ngân hàng tự động động khác nhau lần lượt là: 0.04 USD đối với một giao dịch thực hiện qua trung tâm liên lạc khách hàng (call/contact center); 0.27 USD qua ATM; và 0.01 USD thông qua dịch vụ Internet Banking thực hiện trên một máy tính cá nhân bình thường. Điều này hiển nhiên chứng tỏ rằng các giao dịch dựa trên công nghệ Internet đã trở nên kinh tế và hiệu quả cho ngành ngân hàng Mỹ trong việc giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng ở phạm vi toàn cầu.

    • Internet Banking tại Anh và các nước châu Âu khác

    Phần lớn khách hàng tại Anh và châu Âu sử dụng Internet Banking để xem số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, kiểm tra giao dịch hàng ngày, đối chiếu số dư. Sử dụng dịch vụ Internet Banking giúp các ngân hàng giảm chi phí hoạt động và thời gian làm việc của nhân viên tại các trung tâm liên lạc khách hàng (call center), các chi nhánh để trả lời khách hàng và thực hiện các giao dịch lặp đi lặp lại. Khách hàng cũng được hưởng lợi nhờ dịch vụ nhanh, chính xác, đảm bảo sự riêng tư, tiết kiệm thời gian đi lại…

     

    4.4. Internet Banking tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương

    Tại khu vực này, Internet Banking đã được triển khai tại nhiều nước như Trung Quốc, Hong Kong, Singapore và Thái Lan. Tại Trung Quốc, Ngân hàng Trung Ương đã khuyến khích các dịch vụ Internet Banking từ năm 2000. Tại Hong Kong, ngân hàng HSBC bắt đầu cung cấp dịch vụ Internet Banking vào 1/8/2000. Với dịch vụ Internet Banking của HSBC, khách hàng có thể gửi tiết kiệm, đầu tư chứng khoán, thanh toán hoá đơn dịch vụ và giao dịch ngoại hối. Tại Singapore, dịch vụ Internet Banking đầu tiên đã xuất hiện từ năm 1997. Hiện tại các ngân hàng lớn tại Singapore đều cung cấp dịch vụ này như Oversea Union Bank (OUB), DBS Bank, Citibank, Hong Kong’s Bank of East Asia, Oversea-Chinese Banking Corp. (OCBC). Tại Thái Lan, dịch vụ Internet Banking được cung cấp từ năm 1995. Đặc biệt sau cuộc khủng khoảng tài chính năm 1997, các ngân hàng Thái chịu sức ép phải cắt giảm chi phí đã chuyển hướng sang đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ Internet Banking, coi đây là một giải pháp để giảm chi phí nhân công và tăng độ thoả mãn của khách hàng.

    E-Banking toàn cầu – Xu thế hiện nay

     

    • Xu thế chung trong ngành ngân hàng là sự hội tụ về mọi mặt, bao gồm: kênh phân phối, văn hoá bán hàng, các quy trình Back-office và cơ sở hạ tầng quản lý tri thức đều được tích hợp thông qua môi trường điện tử.
    • Sự tích hợp thành công giúp ngân hàng phát triển chuỗi cung ứng sản phẩm liền mạch trong suốt đối với khách hàng.
    • Ngân hàng dịch chuyển sự tập trung: từ chú trọng sản phẩm thành chú trọng khách hàng.
    • Kết nối khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ, các tổ chức tài chính kích thích/ thúc đẩy sự tin cậy của khách hàng, và đóng vai trò trung gian đảm bảo nhà cung cấp được thanh toán đầy đủ và khách hàng thoả mãn với dịch vụ.

    Kết quả cuối cùng: Phát triển, duy trì khách hàng với quy mô lớn, tiết kiệm chi phí và gia tăng lợi nhuận

    Phần 2.

    1. E-Banking tại VN.

    1.1. Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, ngân hàng điện tử tại Việt Nam cũng đã có được những bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, do tính chất còn quá mới mẻ và do khách hàng cũng chưa thực sự quan tâm lắm tới những dịch vụ này, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam vẫn đang thận trọng và dè dặt khi tung ra những sản phẩm dịch vụ mới. Cụ thể, đối với dịch vụ PC-banking, trên thị trường mới chỉ có vài ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng tại nhà “home-banking” (Vietcombank, Incombank, ACB, Eximbank …) và 2 ngân hàng nước ngoài là ANZ và Citibank cung cấp. Dịch vụ Phone-banking, có các ngân hàng cung cấp là VCB, ACB, Techcombank, HSBC, ANZ và Citibank… Dịch vụ Mobile-banking thì có ngân hàng Incombank, ACB và Techcombank…, ngoài ra, các ngân hàng khác chỉ mới dừng lại ở việc thiết lập các trang web chủ yếu để giới thiệu ngân hàng và cung cấp thông tin dịch vụ. Riêng Ngân hàng Nông nghiệp và PTNTVN đang triển khai thử nghiệm dự án E-banking.

     

    -Các ngân hàng áp dụng dịch vụ cơ bản của ngân hàng điện tử (Truy vấn) :  TECHCOMBANK, VCB, và một số ngân hàng khác

    -Các kênh giao dịch phi truyền thông như ATM, POS cũng được các ngân hàng đầu tư và khách hàng sử dụng ngày càng phổ biến

    -Một số ngân hàng NN tại việt Nam cung cấp dịch vụ NHĐT thực thụ: Citibanking (Citibank), Hexagon (HSBC), DB-Direct (Deutsch Bank), ANZ-link (ANZ bank). Tuy nhiên mới dừng lại ở việc cung cấp cho KH là doanh nghiệp

    -Techcombank là ngân hàng TMCP đầu tiên được NHNN cấp phép cho cung cấp dịch vụ E-banking thực thụ theo các tiêu chuẩn quốc tế ra thị trường và đặc biệt là khách hàng bán lẻ.

    1.2.  E-Banking tại Việt Nam-Cơ sở pháp lý  và kỹ thuật

     

    Việc cung cấp các dịch vụ giao dịch điện tử trong đó có Internet Banking được thực hiện trên cơ sở Luật Giao dịch Điện tử của Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam số 51/2005/QH11 ban hành ngày 29/11/2005. Đây là cơ sở pháp lý mới nhất để thực hiện các giao dịch điện tử. Luật này đã được hướng dẫn cụ thể bằng nghị định của Chính phủ số 57/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2006 về Thương mại Điện tử.

    Một số văn bản luật khác như:

    -Quyết định số 04/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy chế an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong ngành Ngân hàng.

    -Quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ban hành Quy định về các nguyên tắc  quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.

    -Quyết định số 376/2003/QĐ-NHNN Quy định về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đã sử dụng để hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

    -Quyết định của 308-QĐ/NH2 ban hành Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện tử của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng.

    -Hệ thống thanh toán điện tử bắt đầu có sự tham gia của hệ thống SWIFT (Tháng 3 năm 1995)

    -Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (T5/2002) cho phép phát triển ngân hàng bán lẻ và bán buôn

    1. Techcombank với dịch vụ E-banking.
    • Mục tiêu.

    -Trở thành Ngân hàng hàng đầu VN trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử và thương mại điện tử

    -Chiến lược ngân hàng điện tử được phát triển thông qua chiến lược kênh phân phối điện tử nhằm thu hút và duy trì số lượng khách hàng có hiểu biết ngày càng tăng thông qua việc cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng, thân thiện dễ sử dụng tiết kiệm thời gian và chi phí.

    -Định hướng các kênh phân phối điện tử sẽ mang đến các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng ngay được nhu cầu khách hàng ngay từ sự tiếp cận ban đầu.

    -Duy trì và phát triển các kênh phân phối điện tử đảm bảo không còn là dịch vụ không sinh lời.

    -Tích hợp và hỗ trợ các hoạt động ngân hàng truyền thống.

    -Tập trung vào khách hàng nội địa với sự thu hút trên phạm vi rộng

    -Chuyển hướng từ định hướng sản phẩm sang định hướng khách hàng.

    -Đầu tư theo lộ trình từng bước thích hợp vào hệ thống ngân hàng điện tử tích hợp hoàn chỉnh và có tính tiêu chuẩn quốc tế.

    -Quảng bá và truyền thông các kênh phân phối điện tử thông qua hợp tác với một số các cung cấp dịch vụ, các hãng bán lẻ , bán buôn lớn có uy tín trên thị trường.

    -Hợp tác, liên kết với các tổ chức: bán chéo sản phẩm, tăng độ tin cậy và lòng tin của ngân hàng đối với khách hàng

    • Các sản phẩm:

    Sản phẩm Home Banking, F@st I-Bank, F@st MobiPay

    E-Banking cho khách hàng cá nhân

    -Quản lý tài khoản

    -Thanh toán hoá đơn

    -Mở tài khoản mới

    -Chuyển tiền điện tử

    -Dịch vụ đầu tư, môi giới

    -Xin cấp/phê duyệt khoản vay

    -Quản lý tổng hợp tình trạng tài chính cá nhân

    -Khả năng tự thiết kế theo nhu cầu

    -Môi trường sử dụng: Internet, Mobile, Phone, Email

    Sản phẩm TeleB@nk, F@st I-Bank

    E-Banking cho doanh nghiệp

     

    Quản lý tài khoản

    Quản lý quỹ tiền mặt

    Hồ sơ xin vay, phê duyệt, ứng trước cho doanh nghiệp quy mô nhỏ

    Chuyển tiền điện tử.

    Các dịch vụ thanh toán quốc tế

    Thanh toán giữa các doanh nghiệp

    Quản trị thu nhập/ lương hưu nhân viên

    Khả năng tự thiết kế theo nhu cầu

    Môi trường sử dụng: Internet, PC

    Sản phẩm F@st PayGate, F@st MobiPay

    Giải pháp, dịch vụ cổng thanh toán điện tử cho nhà cung ứng dịch vụ và bán hàng 

     

    -Cổng thanh toán điện tử PayGate là giải pháp và dịch vụ thanh toán bảo mật cao được cung cấp cho các tổ chức bán hàng hoá dịch vụ (Merchant) để giúp cho người mua hàng có thể thanh toán cho người bán hàng nhằm hoàn tất một giao dịch mua bán và giao nhận hàng hoá dịch vụ thông qua môi trường thương mại điện tử E-commerce.

    – Dịch vụ tích hợp, đa dạng: Đa kênh thanh toán, Đa tiền tệ, Đa ngôn ngữ, Đa kênh giao tiếp…

    -Chấp nhận các loại tài khoản, thẻ quốc tế phổ biến

    +VISA/MasterCard (bao gồm cả thể Credit & Debit)

    + Amex, JCB, Diner Club, CUP, Domestic Debit

    -Môi trường sử dụng: Internet, Mobile

    2.3. Sản phẩm Home-banking của Techcombank.

    • Tính năng và lợi ích:

    – Dù ở bất kỳ đâu, Quý khách cũng có thể cập nhật thông tin về tài khoản ngay khi có giao dịch mới phát sinh thông qua các phương tiện truy vấn: thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định.
    – Ngoài các thông tin do Ngân hàng cung cấp tự động cho khách hàng qua tin nhắn di động và e-mail, Quý khách có thể chủ động cập nhật các thông tin Ngân hàng về lãi suất, tỷ giá …nhanh chóng, chính xác bằng cách nhắn tin hoặc gọi điện thoại đến số 19001590.
    – Các thông tin cung cấp qua HomeBanking có độ chính xác, an toàn, bảo mật cao.
    – Với bất kỳ loại tài khoản nào (tài khoản cá nhân, tài khoản tiết kiệm…) mở tại Techcombank, Quý khách cũng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ Homebanking để truy vấn các giao dịch và số dư tài khoản.

    2.3.2. Các dịch vụ của Techcombank Homebanking

    – Techcombank Mail Access
    Chỉ cần có địa chỉ e-mail và đăng ký sử dụng dịch vụ với Ngân hàng. Qúy khách sẽ nhận được thông tin về tài khoản của mình qua e-mail mỗi khi tài khoản của Quý khách phát sinh giao dịch.
    – Techcombank Mobile Access
    Hệ thống cung cấp thông tin số dư và giao dịch của tài khoản khách hàng (hai chiều: tự động hoặc theo yêu cầu) vào điện thoại di động của Quý khách bằng tin nhắn SMS.
    Tự động: Khi tài khoản của Quý khách phát sinh giao dịch, hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn về giao dịch phát sinh và số dư hiện tại vào điện thoại di động của Quý khách.
    Theo yêu cầu: Quý khách cũng có thể chủ động gửi tin nhắn SMS tới hệ thống Techcombank để được nhận tin nhắn phản hồi về số dư tài khoản của mình, tỷ giá, lãi suất…
    – Techcombank Voice Access (gọi tắt là Vocaly)
    Mọi thông tin về số dư và hai giao dịch tài khoản gần nhất của Quý khách, thông tin về tỷ giá, lãi suất …sẽ được cung cấp qua Tổng đài tự động khi bạn quay số 19001590.

    2.3.3. Điều kiện sử dụng dịch vụ:

    *  Techcombank Mail Access:
    – Có địa chỉ email.
    – Đăng ký sử dụng vụ Techcombank Mail Access.
    *  Techcombank Mobile Access:
    – Có điện thoại di động.
    – Đăng ký sử dụng dịch vụ Techcombank Mobile Access.
    *  Techcombank Voice Access:
    – Có điện thoại cố định.
    – Đăng ký sử dụng dịch vụ Voice Access.

    2.3.4. Thẻ FastAccess.

    FastAccess cho phép thanh toán và rút tiền, chi vượt số tiền trong tài khoản thẻ, đăng ký tự động chuyển một số tiền nhất định trên tài khoản thẻ vào tài khoản tiết kiệm, truy vấn thông tin tài khoản… FastAccess-i là thẻ ghi nợ nội địa phát hành ngay, khách hàng nhận thẻ ngay khi đăng ký. Dịch vụ trả lương qua tài khoản cho phép các doanh nghiệp trả lương cho cán bộ, nhân viên có tài khoản tại Techcombank. Gói dịch vụ ngân hàng toàn diện của Techcombank còn có module “Nhà mới & ô tô xịn” giúp khách hàng mua nhà và ô tô trong lúc chưa đủ tiền chi cho việc đó.

    Khi có giao dịch bằng thẻ FastAccess khách hàng sẽ nhận đc thông báo của ngân hàng qua email, điện thoại:

    Ví dụ qua email:

    THÔNG BÁO GIAO DỊCH QUA TÀI KHOẢN

    Kính gửi ông/bà:            TRINH THI LUYEN

    Số tài khoản:                  10821026004014

    Loại tiền:                        VIETNAM DONG

    Chúng tôi xin trân trọng thông báo tới ông/bà số dư tài khoản hiện thời và các giao dịch phát sinh đến ngày 20/02/2009:

    Ngày

     

    giao dịch

    Phát sinh nợ (VIETNAM DONG) Phát sinh có (VIETNAM DONG) Diễn giải
    20/02/2009 50,000.00   Muc dich
    20/02/2009 50,000.00   Aa
    Tổng cộng 100,000.00    

       Số dư cuối kỳ (20h30′ ngày 20/02/2009):   160,154.00   VIETNAM DONG

    Xin cám ơn Quý khách đã sử dụng dịch vụ !

     – Sáng tạo giá trị, Chia sẻ thành công !

     

    • Thiết lập các điều kiện để mở rộng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Techcombank.

     

    • Tăng cường sự thuận tiện: cần mở rộng liên kết để có sự tương thích về công nghệ để gia tăng yếu tố thuận tiện cho khách hàng; chuyển giao công nghệ bắt kịp với hệ thống e-banking trên thế giới; xây dựng hệ thống dự phòng, nâng cao hiệu suất khai thác công nghệ. Đồng thời có biện pháp bảo mật, dự phòng, kiện toàn cơ sở hạ tầng, kiểm soát hội nhập.
    • Cần có hỗ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức liên quan nhằm khuyến khích người dân học tin học, ngoại ngữ…; tổ chức diễn đàn, hội thảo, báo chí… tăng nhận thức của người dân về tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử.
    • Chính phủ cũng cần hỗ trợ trong hoàn thiện hành lang pháp lý, xây dựng trung tâm quản lý dữ liệu trung ương…
    • Lập giao diện tiếng Việt, bộ phận tư vấn hỗ trợ cho người sử dụng cảm thấy thuận tiện và thân thiện giữ vai trò hết sức quan trọng.
    • Đẩy mạnh marketing về ngân hàng điện tử, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, nghiên cứu phát triển trung tâm khách hàng.
    • Tạo nhu cầu thanh toán điện tử, tin học hóa các tổ chức, nâng cao tốc độ đường truyền internet, giảm thiểu các cước phí…

     

     

    Phần 3: Ưu điểm và nhược điểm của e-banking tại VN.

     

    1. Ưu điểm :- Về phía khách hàng: Ưu điểm lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng chính là sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng. Bây giờ, khách hàng chỉ cần gửi một tin nhắn lúc nửa đêm thay vì phải xin phép sếp ra ngoài trong giờ làm việc chỉ để đóng tiền điện thoại cho vợ là một ưu thế rõ rệt nhất của ngân hàng điện tử. Khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng điện tử mọi lúc mọi nơi. Bên cạnh đó, dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã tiết kiệm được thời gian và giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng. Ngoài ra, khách hàng được ngân hàng phục vụ tận nơi với những thông tin nóng hổi nhất như biến động tỷ giá, tra cứu thông tin tài chính của đối tác … Và hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tuỵ và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên ngân hàng.- Về phía ngân hàng : Các giao dịch ngân hàng được tự động hoá không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn mang lại lợi ích thiết thực cho ngân hàng. Thông qua những dịch vụ mới, những kênh phân phối mới, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển thị phần, giảm chi phí, thu hút nguồn vốn huy động từ tiền gởi thanh toán của khách hàng, tăng thêm lợi nhuận … bên cạnh đó, ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đại cũng giúp cho các ngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trong nước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài.

      2. Nhược điểm :

      Tại Việt Nam, tiến trình phát triển ngân hàng điện tử đã đạt được những thành công nhất định, tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế như:

      – Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử còn chưa thoả mãn khách hàng ở những cấp độ cao hơn như việc gửi tiền mặt vào tài khoản, việc đăng ký sử dụng dịch vụ… còn phải tới trực tiếp giao dịch tại chi nhánh ngân hàng, hoặc các dịch vụ ngân hàng điện tử chất lượng cao hơn còn chưa được phát triển như dịch vụ quản lý quỹ đầu tư, dịch vụ địa ốc, cho thuê tài chính…

      – Cơ sở hạ tầng còn yếu kém như chất lượng mạng, tốc độ đường truyền, lỗi kỹ thuật hoặc thiết bị đầu cuối không đảm bảo chất lượng dẫn tới chất lượng dịch vụ chưa cao. Bên cạnh đó, các hệ thống ngân hàng điện tử của các ngân hàng còn phát triển tương đối độc lập, chưa có sự phối hợp, liên thông cần thiết nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của dịch vụ mới này.

      – Giao dịch ngân hàng điện tử còn phụ thuộc nhiều vào chứng từ lưu trữ truyền thống, chưa thể điện tử hoá mọi chứng từ giao dịch. Ngoài ra, việc sử dụng chữ ký điện tử, chứng nhận điện tử chưa được phổ biến rộng rãi và chưa thể hiện được ưu thế so với chữ ký thông thường.

      – Bên cạnh đó, những rủi ro mới như hacker (tin tặc), virus máy tính có thể có những tác hại rất lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với khách hàng, gây mất lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng.

      – Một lý do quan trọng nữa đó là quy mô và chất lượng của TMĐT còn rất thấp và phát triển chậm, cần có một hệ thống TMĐT đủ mạnh để cung cấp tất cả hàng hoá dịch vụ trên mạng, tạo tiền đề cho dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển.

      Trong tương lai, với trình độ và tốc độ hiện đại hoá công nghệ ngân hàng như hiện nay, các ngân hàng Việt Nam đang nỗ lực ứng dụng công nghệ mới, phát triển dịch vụ mới để tăng sức cạnh tranh, nhanh chóng hoà nhập với khu vực và thế giới. Từ những webpage giới thiệu dịch vụ ngân hàng (Giai đoạn Brochure-ware), tới website cung cấp dịch vụ ngân hàng (Giai đoạn E-commerce), các ngân hàng Việt Nam đang hướng tới việc cung cấp những dịch vụ ở cấp độ cao hơn, tăng sự chia sẻ thông tin giữa các ngân hàng, đối tác (Giai đoạn E-business) và tiến tới xây dựng mô hình ngân hàng điện tử (E-bank hay E-enterprise) thực sự , tận dụng được sức mạnh thực sự của mạng toàn cầu và cá nhân hoá dịch vụ ngân hàng cho từng đối tượng khách hàng chuyên biệt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nghiên cứu khoa học: Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Ở Việt Nam Hiện Nay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/C%C3%81C-TI%C3%8AU-CHU%E1%BA%A8N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-M%C3%94I-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-ISO-14000-V%C3%80-VI%E1%BB%86C-TH%E1%BB%B0C-HI%E1%BB%86N-%C4%90%E1%BB%90I-V%E1%BB%9AI-C%C3%81C-NH%C3%80-XU%E1%BA%A4T-KH%E1%BA%A8U-V%C3%80O-TH%E1%BB%8A-TR%C6%AF%E1%BB%9CNG-PH%C3%81T-TRI%E1%BB%82N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây:CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    CÁC TIÊU CHUẨN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ISO 14000 VÀ VIỆC THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CÁC NHÀ XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

    Lời giới thiệu

    Trong một vài năm lại đây, người ta đã xây dựng được một số lượng ngày càng tăng các tiêu

    chuẩn quốc gia và khu vực trong lĩnh vực cấp nhãn hiệu sinh thái, quản lý môi trường và kiểm

    toán. Hiện nay trên thế giới có gần 20 kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái quốc gia bao gồm cả ở

    một số nước đang phát triển như Brazil, ấn Ðộ, Hàn Quốc. Việc xây dựng các tiêu chuẩn hệ

    thống quản lý môi trường đã bắt đầu vào năm 1992 với tiêu chuẩn BS 7750 của Anh đã dẫn đến

    việc xây dựng các tiêu chuẩn tương tự ở một số các nước khác. ở cấp khu vực, Liên hiệp Châu

    Âu đã thiết lập nhãn hiệu sinh thái cuả cộng đồng này vào năm 1992. Một kế hoạch quản lý và

    kiểm toán Môi trường (EMAS) cũng đã được xây dựng vào năm 19932.

    Sự quan tâm quốc tế ngày càng tăng đối vớ i các vấn đề môi trường và sự chấp thuận rộng rãi ISO 9000 đã khuyến khích ISO bắt tay vào việc xây dựng một loạt các tiêu chuẩn về các vấn đề quản lý môi trường. Loạt các tiêu chuẩn mới này, gọi là ISO 14000, dự kiến là sẽ đưa phát hành vào năm 1996.

    Nhiều quốc gia tham gia vào việc xây dựng ISO 14000 hy vọng rằng các tiêu chuẩn sẽ được các chính phủ trên thế giới chấp thuận và đưa áp dụng, và chuyên các tiêu chuẩn không bắt buộc trướ c đây thành các tiêu chuẩn bắt buộc. Uỷ ban Tiêu chuân Châu Âu (CEN) có thể chấp thuận ISO 14000 theo khuôn khô của kế hoạch quản lý và kiểm toán môi trường (EMAS).

    Nếu các tiêu chuẩn trở thành yêu cầu đối với doanh nghiệp t ại các nước phát triể n, thì sẽ nảy sinh ra một số câu hỏi. Các tiêu chuẩn sẽ có tác động nào đối với các nước đang phát triển ? Các tiêu chuẩn và các thủ tục mà họ áp dụng có gây ra các ảnh hưởng xấu tiềm tàng đối với thươ ng mại của những nước này hay không? Báo cáo này tổng hợp những yêu cầu chủ chốt của các loạt ISO 14000 sắp xuất bản và đặt chúng trong bối cảnh rộng hơn của thương mại quốc tế.

    Trong Chương 1, báo cáo bàn về nội dung cả a loạt các tiêu chuẩ n ISO 14000, g ồm cả các lý do tại sao phải đưa ra các tiêu chuẩn này và tóm lược về các vấn đề hiệ n đang tiế n hành. Chương 2 bàn về việc thực hiện của các tiêu chuẩn đối với các công ty thương mại quốc t ế có tậ p trung đặc biệt t ới các công ty tại các nước đang phát tri ển. Những vấn đề ti ềm tàng trong tương lai cũng được xác định ở chương này. Các chiến lược giúp đỡ những nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển và tránh các hàng rào cản trở tiềm tàng trong thương mại cũng được bàn đến trong chương 3. Sau đó là những kết luận.

    1. Loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 về Quản lý Môi trường

    1.1. Lý do và cách thức ISO xây dựng các tiêu chuẩn quản lý Môi trường

    Tháng Giêng nă m 1993, ISO đã lập ra Uỷ ban Kỹ thuật (TC) 207 để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trtrờng. Mục đích của việc khởi xướng mới này là:

    • cung cấp cơ sở cho việc hoà nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng như các nỗ lực trong tương lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế.
    • hỗ trợ việc “bảo vệ môi trường cân đối với những nhu cầu kinh tế xã hội”3 bằng cách đảm bảo cho các tổ chức có được công cụ để đạt được và cải thiện về biện pháp trong hoạt động môi trường.

    Số các nước tham gia vào Uỷ ban kỹ thuậ t 207 ngày càng tăng, có đến 64 nước tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 – gần 60% tổng số các thành viên của ISO.

    Mỗi nướ c thành viên có thể tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn hoặc là nước quan sát viên. Nướ c quan sát viên không có quyền bầ u cử song có quyền tham dự các cuộc họp và được thông báo bằ ng thư tín. Các n ước thành viên tham gia có “các cơ quan thành viên” ISO, chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn trong nước mình.

    Những cơ quan này phần lớn là các cơ quan nhà nước. Các tổ chức quốc tế có mối liên lạc với ISO cũng tham gia vào công việc hoặc quan sát công việc của ISO. Xem phụ lục 1 về các thành viên của TC 207.

    TC 207 bao gồm các đại diện chính thức của các tổ chức công nghiệp, các tổ chức tiêu chuẩn, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và các tổ chức quốc tế. Phần lớn các đại biểu là từ các nước Tây Âu Canađa và M ỹ. Các đại diện từ các nước đang phát triển tới nay chưa có mặt t ại các cuộc họp của TC 207. Kết quả là các tiêu chuẩn đã được soạn thảo bước đấu theo tinh thần công nghiệp hoá.

    Về mặt nội dung TC 207 được chía ra thành 6 Tiểu ban (TB) mỗi Tiểu ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý môi trường cụ thể:

    •  

    TB1 : Các hệ thống quản lý môi trường;

    • TB2: Kiểm toán môi trường;
    • TB3: Cấp nhãn hiệu môi trường;
    • TB4: Ðánh giá hoạt động môi trường;
    • TB5: Ðánh giá chu trình sống;
    • TB6: Thuật ngữ và định nghĩa.

    Tiểu ban chịu trách nhiệm về việc ra quyết định chính thức để cho phép một Dự thảo công tác (WD), có được vị trí một Dự thảo của toàn Ban (CD). CD được chuyển tới các thành viên lấy ý kiến và bỏ phi ếu thông qua và để đăng ký nó như là một dự thảo tiêu chuẩn quốc tế (DIS). Cần có 80% phiếu thuận để một tài liệ u có thể chuyển sang bước tiếp theo. Mỗi nước thành viên tham gia sẽ có một phiếu bầu. Khi tiêu chuẩn đó được chấp thuận là một tiêu chuẩn ISO, nó được phổ biến tới các nước thành viên để chấp thuận nó như là tiêu chuẩn quốc gia của mình.

    Trong tiến trình đạt đượ c s ự nhất trí về việc phê chuẩn một dự thảo, các Tiểu ban ph ải xem xét lại một loạt các ý tưởng và các cách tiếp cận có mâu thuẫ n. Những triển vọng từ các nước, các ngành công nghi ệp khác nhau hoặc thậm chí từ các công ty riêng lẻ phả n ánh không chỉ s ự khác nhau về văn hoá mà còn những kinh nghiệm khác nhau đối với các vấn đề môi trường và các lợi ích cá nhân của các thành viên tham gia. Các đoàn đại biểu của các quốc gia cũng có quan tâm tới việc bảo vệ các tiêu chuẩn quốc gia hiện có của mình.

    Phần lớn thành phần các đoàn đại biểu các quốc gia không cân x ứng t ới mức, hoặc là một số toàn các đại diện về tiêu chuẩn quốc gia, một số toàn các cố vấn hoặc một số khác lại toàn đại diện các ngành công nghiệp.

    Vì các Dự thảo c ủa toàn Ban hiện có có xu hướng thay đổi cho tới khi đạt được văn bản tiêu chuẩ n cuối cùng của mình, các ý tưởng chính của loạt các tiêu chuẩn ISO 14000 có”thể được tổng kết trên cơ sở của những tài liệu này.

    1.2. Nội dung của loạt các tiệu chuẩn ISO 14000

    Loạt 14000, theo dự kiện hiện nay, sẽ bao gồm trên 20 tiêu chuẩn riêng (Xem phụ lục 2) Các hệ thống quản lý Môi trường 4

    Một hệ thống quản lý môi trường (EMS) được coi như là một cơ cấu tổ chức, bao gồm các thủ tục, các quá trình, các nguồn lực và những trách nhi ệm thực hiện quả n lý môi trường. Một hệ thống như thế phải tạo cho các tổ chức có khả năng đạt được kết quả và thể hi ện được việ c tuân thủ theo các quy định. Nó phả i cho phép các tổ chức kiểm soát đượ c tác động môi trường của mọi hoạt động, mọi sản phẩm và d ịch vụ có lưu ý tới chính sách và các mục tiêu môi trường tự xác định. Những mục tiêu này cần phải bao gồm các lĩnh vực môi trường mà các tổ chức đó có thể kiểm soát và muốn có ảnh hưởng đối với chúng.

    Các tiêu chuẩn dựa vào cơ sở là các tổ chức này sẽ định kỳ xem xét lại và đánh giá các hệ thống nhằm cải thiện các hoạt động môi trường.

    Tài liệu chi tiết hoá các hệ thống quản lý môi trường, CD 14001, xác định các yế u tố chủ chốt của một hệ thống quản lý môi trường, và sẽ được bên thứ ba tiến hành kiểm toán để cấp chứng chỉ/ đăng ký 5. Một tài liệu hướng dẫn riêng cung c ấp những thông tin bổ sung cho việc giải thích CD 14001, chứ không có ý định để cấp chứng chỉ.

    Ngoài yêu cầ u tuân thủ luật pháp được áp dụng và tiếp tục cải thiện hoạt động môi trường, tiêu chuẩn không đưa ra chỉ tiêu thực hiện chính xác.

    Vì thế hai tổ chức có trách nhiệm trong những hoạt động t ương tự nhau nhưng có hoạt động môi trường khác nhau có thể đều đáp ứng được những yêu cầu này như khi cam kết thực hiện luật pháp.

    Lý do để ISO không đư a ra các ngưỡng c ụ thể cho hoạt động là để cho phép các tiêu chuẩ n áp dụng được tại các nước khác nhau có các quy chế và các điều kiện môi trường khác nhau.

    CD 14001 xác định các yếu tố chủ chốt sau đây của một hệ thống quản lý môi trường:

    1. Xác định chính sách6:

    Xác định một chính sách quả n lý môi trường cấp cao. Chính sách này bao gồm các mục tiêu tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường. Nó phải được tư liệu hoá, truyền đạt cho mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng.

    1. Giai đoạn quy hoạch:
    • Xác định các lĩnh vực môi trường7 và các yêu cầu pháp lý liên quan tới các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của công ty;
    • Xây dựng và tư liệu hoá các mục tiêu và các đối tượng môi trường8 tại mỗi cấp tổ chức thích hợp. Các giải pháp kỹ thuật9 Và các quan điểm của các bên quan tâm phải được lưu ý tới;
    • Xây dựng một chương trình quản lý môi trường10 nhằm đạt được các mục tiêu đề ra. Ðịnh rõ trách nhiệm ở từng cấp tổ chức: tư liệu hoá và thông tin về những trách nhiệm này;
    • Cụ thể hoá các biện pháp và thời hạn đạt được các mục tiêu nêu ra.
    1. Giai đoạn thực hiện:
    • Cung ứng công nghệ, tài chính và nhân lực cần thiết cho các hệ thống quản lý môi trường; chỉ định đại diện quản lý cụ thể11
    • Ðào tạo và các phương pháp nâng cao nhận thức cho nhân viên12.
    • Các quy trình truyền thông nội bộ và ra bên ngoài;
    • Tư liệu hoá và kiểm soát tài liệu13
    • Kiểm soát việc vận hành hệ thống.
    1. Giai đoạn kiểm tra:
    • Giám sát và đánh giá tiến trình vận hành cũng như việc thiết lập một chương trình kiểm toán hệ thống quản lý môi trường nhằm xác định sự tuân thủ theo các mục tiêu và các yêu cầu tiêu chuẩn và cung cấp thông tin cho việc thẩm định quản lý;
    • Hoạt động phòng ngừa và sửa chữa trong trường hợp không tuân thủ và tư liệu hoá các hoạt động đó;
    • Duy trì các hồ sơ môi trường, bao gồm cả các hồ sơ đào tạo, kiểm toán và các kết quả thẩm định.
    1. Thẩm định của cấp quản lý:

    Cấp quản lý phải thẩm định hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo là hệ thống vẫn tiếp tục một cách có hiệu quả, dựa vào các kết quả ki ểm toán, việc thay đổi hoàn cảnh và sự cam kết cái thiện. Những thay đổi phải được tư liệu hoá.

    Kiểm toán môi trường

    Ki ểm toán môi trường (EA) là một quá trình được tư liệ u hoá có hệ th ống nhằm thu nhận chứng cứ là một hoạt động môi trường hay một hệ thống quản lý có tuân thủ theo tiêu chuẩn kiển toán đặt ra hay không. Một chương trình kiểm toán môi trường được coi là biện pháp đánh giá việc thực hiện hợp lý và duy trì một hệ thống quản lý môi trường cũng như xác định các lĩnh vực cải thiện tiềm tàng.

    TC 207 cung cấp hướ ng dẫn cho các tổ chức về việc làm thế nào để thực hiệ n kiểm toán nội bộ hệ thống quản lý môi trường. Một số các nguyên lý chung về tiến trình kiểm toán môi trường được đưa ra như sau:

    • kiểm toán môi trường phải được thực hiện theo cách thức khách quan và có hệ thống
    • phải theo các phương pháp luận, các mục tiêu và các tiêu chuẩn xác định rõ ràng
    • các chứng cứ cuả những kết quả kiểm toán phải dựa trên việc phân tích, lý giải và tư liệu hoá các thông tin phù hợp
    • các biện pháp thu thập chứng cứ bao gồm: phỏng vấn, xem xét các tài liệu và các thủ tục lấy mẫu cũng như quan trắc các hoạt động.

    Tiếp theo TC 207 xác định các tiêu chuẩ n trình độ nghề nghiệp đối với các chuyên gia kiểm toán, như trình dộ văn hoá, kinh nghiệm công tác, tư cách và trình độ cá nhân. Hệ thống quản lý môi trường và các tài liệu ki ểm toán được đưa ra dưới dạng các biêu bảng như là Tiêu chuẩn quốc tế dự thảo vào tháng 6 năm 1995. Chúng dự kiến sẽ được phát hành vào đầu năm 1996.

    Ðánh giá hoạt động môi trường và các chỉ số

     

    Các tiêu chuẩn về đánh giá hoạt động môi trường (EPEW) và các chỉ số tạo ra một công cụ cho các công ty thiết lập nên một hệ thống thẩm đị nh hoạt động môi trường riêng cho mình. Hệ thống này phải bao quát ba lĩnh vực: hệ thống quản lý môi trường của công ty, hệ thống vận hành nó, và tình trạ ng môi trường bị tác động bởi các hoạt động đó. Ph ương pháp luận, phạm vi và nội dung của ba lĩnh vực này cũng như những mối liên quan qua lại của chúng đã được bàn

    đến. Những kế t quả làm việc cuả đánh giá hoạt động môi trường c ũng được tóm t ắt trong Dự tháo Công tác. Dự thảo công tác bao gồm các đề cương về các chỉ số14, cũng như các hướng dẫn

    về thu thập và phân tích dữ liệu. Dự thảo Tiêu chuân quốc tế dự kiến sẽ phát hành vào 1996/1997.

    Ðánh giá chu trình sống

    Ðánh giá chu trình sống (LCA) là quá trình phân tích tác động môi trường của sản phẩm (sử

    dụng nguyên liệu, năng lượng, gây ô nhiễm đất, n ước, không khí) trong suốt một chu trình s ống của sản phẩm đó (từ chiếc nôi đến nấm mồ). Việ c phân tích bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên, sả n xuất, phân phối, sử dụng/tiêu thụ và loại bỏ các tiêu chuẩ n ISO xác định những yêu cầu chung đối với việc thực hiện việc Ðánh giá chu trình sống và báo cáo những kết quả của nó. Mục đích của những tiêu chuẩn này là cung cấp cho các công ty một công cụ ra quyết định cũng như đánh giá các phương pháp sản xuất thay thế.

    Chúng có thể được sử dụng để giúp cho việc xác nhận nhãn hiệu môi trườ ng hoặc l ựa chọn các chỉ số môi trường. Khi xây dựng các tiêu chuẩ n này đã gặ p phải khó khăn do thiếu kiến thức cụ thể về các tác động môi trường, chỉ có một tài li ệu về các nguyên lý chung, tại thời điểm hiện nay là có tính pháp lý của một Dự tháo của toàn Ban.

    Cấp nhãn htệu Môi trường

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái, chú yếu là dựa trên những khởi xướng của chính phủ,

    nhằm gây ả nh hưởng vào các quyế t định tiêu thụ để chọn lựa những s ản phẩm thân thiện về mặt môi trường và thúc đẩ y việ c tạo ra những sản phẩm nh ư vậy. Ðối vớ i khu vực tư nhân, các nhãn hiệu sinh thái là thuộc mối quan tâm từ triển vọng tiếp thị. Chúng là phương thức chứng tỏ chất

    lượng môi trường của một sả n phẩm, hoặc chứng tỏ các đặc tính ưu việ t và các dịch vụ đối với người tiêu dùng, có tác động tích cực đến việc quyết định lựa chọn một sản phẩm15.

    Các tiêu chuẩn về cấ p nhãn hiệu sinh thái có tác dụng đưa ra một cách tiếp cận phù hợ p giữa các quốc gia nhằm đánh giá các đặc tính môi trường của một sản phẩm và cung cấp thông tin đó tới người tiêu dùng.

    Các tư liệu dự thảo tiêu chuẩn ISO xác định ba kiểu cấp nhãn hiệu:

    • Kiểu các nhãn hiệu I, do một bên thứ ba (nhà nước hoặc tư nhân) cấp, là bên đưa ra các chỉ tiêu. Những nhà sản xuất đăng ký vào các chương trình này trên cơ sở tự nguyện.
    • Kiểu nhãn hiệu II, dựa trên những xác nhận tự tuyên bố của các nhà sản xưất, nhập khẩu, phân phối, người bán lẻ hoặc những người khác được hưởng lợi ích từ những xác nhận đó.
    • Kiểu nhãn hiệu III là các nhãn hiệu thông tin về sản phẩm được xác định đủ tiêu chuẩn, chúng dựa vào các chỉ số định trước không đo đếm hoặc so sánh được16.

    Những khởi xướng gần đây của Tiểu ban 3 gồm có một hướng dẫn đưa ra 9 nguyên tắc cơ bản

    cho các chương trình cấp nhãn hi ệu môi trường phải tuân theo nhằm tránh các hàng rào thương mại phi thuế quan17. Các chương trình cần phải:

    1. không được nhầm lẫn và làm cho các thuộc tính của sản phẩm phải rõ ràng;
    1. tạo lập thông tin cấp nhãn hiệu môi trường trên cơ sở cách tiếp cận chu trình sống;
    2. sử dụng các phương pháp khoa học và mô phỏng để đánh giá tác động môi trường của sản phẩm;
    3. tuân thco các hướng dẫn đã được thừa nhận liên quan tới các phương pháp kiểm định và tránh việc kiểm định lạo ra các hàng rào thương mại;
    4. sử dụng các quy trình và các phương pháp rõ ràng;
    5. đảm bảo sự tiếp cận công bằng cho mọi bên;
    6. bao gồm cả hệ thống thông tin người tiêu dùng;
    7. xử lý các sản phẩm trong nước và của nước ngoài theo một cách thức rõ ràng không có phân biệt;
    8. khuyến khích cải tiến nhằm cải thiện hoạt động môi trường, xem xét lại các chỉ tiêu cấp nhãn một cách định kỳ nhằm kết hợp thêm những triển khai mới.

    Một dự thảo về các chương trình cấp nhãn kiểu I xác định những nguyên tắc và những thông lệ đảm bảo độ tin cậy và thực chất không phân biệt của việc cấp nhãn của bên thứ ba:

    • Các thông lệ phải dựa vào 9 nguyên tắc cơ bản đã được nêu ở trên;
    • Ðịnh nghĩa loại sản phẩm và các chỉ tiêu sinh thái cần phải đưa vào tất cả các cách tiếp cận công nghiệp thay thế và tránh việc bỏ sót sản phẩm hoặc quy trình liên quan được chấp nhận về mặt môi trường tại nước sản xuất;
    • Việc xây dựng các chỉ tiêu phải để ngỏ để cho các nhà sản xuất trong và ngoài nước tham gia xây dựng;
    • Những yêu cầu liên quan tới mặt bằng sản xuất phải quan tâm đến những yêu cầu về môi trường quốc gia của nước sản xuất.
    • Các thủ tục hành chính nhằm thẩm tra việc cấp nhãn hiệu cho người sản xuất phải không được phân biệt.

    Ðể hoà hợp việc sử dụng những xác nhận tự tuyên bố, Tiểu ban 3 đưa ra những thuật ngữ và

    những định nghĩa cho việ c cấ p nhãn hiệu kiểu II. Nh ững xác nhận này có thể có những hình thức khác nhau, như các tuyên bố, các ký hiệu, các đồ thị về sản phẩm hoặc bao gói, tài liệu về sản phẩm hoặ c quảng cáo. Tiểu ban 3 xác đị nh ra các thuật ngữ cụ thể được sử dụng trong các xác nhận môi tr ường, như thuật ngữ “tái chế được” ho ặc “phân huỷ sinh học được”. Những định nghĩa khác của những thuật ngữ như vậy có thể ít được rõ ràng h ơn. Bằng cách đưa ra một định nghĩa chung, ISO nhằm mục đích làm giảm nhữ ng hạn chế ngăn cản thương mại và cả sự nhầm lẫn của người tiêu dùng về những xác nhận như vậy.

    Tiểu ban 3 chưa xây dựng được một tài liệu dự thảo nào về nhãn hiệu kiểu III, song hiện đang bàn bạc về những dự án mới trong lĩnh vực này.

    1.3. Những vấn đề chủ chốt của sự tranh luận hiện nay

    Ngoài việc tranh luận về nội dung của các tiêu chuẩn, những vấn đề sau đây hiện đang được tiếp tục tranh luận:

    Các thủ tục đánh giá việc tuân thủ

    Uỷ ban Ðánh giá sự tuân thủ của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc t ế (CASCO) chịu trách nhiệm về những vấ n đề thực hiện việc tuân theo các tiêu chuẩn do Uỷ ban Kỹ thuật xây dựng nên. Trong thời gian Hội thảo chung gi ữa TC207 và CASCO vào tháng 6 năm 1995, ngườ i ta đã nhấn mạnh đến nhu cầu r ất lớn đối với việc phải xây dựng các nguyên tắc chỉ đạo cho các thủ tục Uỷ nhiệm và cấp chứng chỉ trong lĩnh vực quản lý môi trường.

    Các cơ quan Uỷ nhiệm sẽ xây dựng những yêu cầ u đối vớ i việc đăng ký với tiêu chuẩn hệ thống quả n lý môi trường và các chỉ tiêu để xác định có đủ điều kiện hay không cho các cơ quan đăng ký.

    Cơ quan đăng ký phải xét xem tổ chức đó có đáp ứng các yêu cầu để trở thành tổ chức được

    đăng ký tiêu chuẩn ISO 14001 hay không. Cơ quan đăng ký tự mình phải đáp ứng được các yêu cầu mà cơ quan ủy quyề n áp dụng. Ngườ i đă ng ký thuê các kiểm toán viên là những người được đào tạo để thực hiện các kiểm toán trong các công ty muốn đăng ký.

    Có những mô hình khác nhau về hệ thống quốc gia đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn ở các

    nước phát triển. Các tiêu chuẩn đối với ngườ i đăng ký để cấp chứng chỉ cho các công ty là chưa thống nhất quốc tế. Các kiểm toán viên cũng chưa được quốc tế thừa nhận và việc đào tạo kiểm

    toán viên thường khác nhau ở mỗi nước. Ðề xuất hiện nay là các cơ quan của Tổ chức Tiêu chuân quốc tế18 cần phải xây dựng một hệ thống toàn cầu nhằm đảm bảo việc đăng ký đạt được ở

    một nước phải được thế giới thừa nhận và chấp thuận.

    Dự thả o của toàn Ban 14001 đã dành nhi ều chỗ cho việ c giải thích đối với người sử dụng tiêu chuẩn. Các thuật ngữ như “phù hợp” “có ý nghĩa” hoặc yêu cầu về “cải thiện liên t ục” có thể khó đánh giá và người s ử dụng ở các nước khác nhau hiểu theo cách khác nhau. Và do đó cơ sở cho các thực tế phù hợp với quốc tế để đánh giá việc tuân thủ các tiêu chuẩ n là việc giải thích tài liệu. Trong thời gian hội thả o người ta đã đề nghị là CASCO phải thực hiện chức năng giải thích này. Mặc dù cần phải có sự hoà hợp và cũng cần phải có sự linh hoạt để tránh gây điều kiện không thích hợp cho các nước nào đó.

    Các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ

    Một số đoàn đại biểu t ừ các nước đang phát triển thấy cần phải tách riêng việc hướng dẫn EMS cho các xí nghiệ p quy mô vừa và nhỏ (SMEs). Các chuyên gia thuộc Ti ểu ban I không nhất trí và nhấn mạnh rằng các tài liệu hiện có đã được soạn thảo để áp dụng được cho tất cả các công ty.

    Hoà hợp ISO 14000 và IS0 9000

    Một trong nh ững mục đích của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế là kết hợp ISO 9000 và ISO 14000 với nhau sao cho các công ty có thể thi ết lậ p chỉ một hệ thống quản lý và chỉ th ực hiện một ki ểm toán. Vì việc này có thể giảm được chi phí và được coi là mộ t ưu điểm đặc biệt đối với các xí nghiệp công nghiệp quy mô vừa và nhỏ. Một nhóm đặc trách chung giữa TC207 và TC176 ( ISO 9000) hiện làm việ c nhằ m đảm bảo sao cho hai loạt tiêu chuẩn này phù hợ p với nhau. Một s ố người tham gia tin rằng các tiêu chuẩn quản lý môi trường rốt cuộc có thể được kết hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 sao cho ISO 14000 trở thành một bộ phận của hệ thống này để cho các công ty được cấp chứng chỉ.

    ISO 14000 và Kế hoạch Quản lý và Kiểm toán Môi trường Châu Âu

    Uỷ ban tiêu chu ẩn Châu Âu (CEN) hiện đang xem xét cân nhắc là các tiêu chuẩn ISO 14000 sẽ được thừa nhận hay không trong Kế ho ạch quản lý và kiểm toán môi trường Châu Âu (EMAS). Dự thảo ISO 14001 hiện có không bao quát được tất cả các yêu cầu của EMAS. Những yêu cầu

    trong EMAS, thí dụ liên quan tới các chỉ tiêu hoạt động và tiết lộ thông tin, là các yêu cầu chặt chẽ hơn nhiều so với ISO 1400019. Mặc dù ISO ở mức độ nào đó cũng đã đạt được các yêu cầu

    của Uỷ ban tiêu chuẩn Châu Âu, nhưng Uỷ ban tiêu chuẩn Châu Âu thì chưa nhất trí hoàn toàn việc chấp thuận ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan.

    2. Việc thực hiện đối với các công ty và phát triển thương mại đất nước

     

    2.1 Các Hệ thống quản lý Môi trường

    Cho đến nay, chưa có kinh nghiệ m về ISO 14001 và vi ệc điều tra về việc thực hiện nó của các công ty và phát triển thương mại trong nước có thể chỉ dựa trên những dự tính và kinh nghiệm

    của các tiêu chuẩn hiệ n có. Những kết quả sau đây là dựa vào ý kiến của các chuyên gia thuộc TC207, thu thập được thông qua các phiếu điều tra và phỏng vấn cá nhân20.

    Hệ thống quản lý môi trường và kiểm toán các tiêu chuẩn đặc bi ệt được hy vọng là sẽ được một số lớn các nước đưa áp dụng với tính cách là các tiêu chuẩn môi trường tự nguyện21. Tác động

    chính của việc cấp chứng nhận hệ thống quản lý môi trường sẽ xảy ra trong giao dịch thương mại

    giữa các công ty. Hơn nữa, các chính phủ có thể yêu cầu giấ y chứng nhậ n như là một đi ều kiện đối với những công ty xin đấu thầu22. Các công ty bảo hiểm và các ngân hàng có thể sử dụng

    giấy chứng nhận của hệ thống quả n lý môi trường như là một chỉ tiêu của khoản đóng bảo hiểm và các điều kiện cấp tín dụng. Nói chung, việc cấp chứng nhận có thể là quan trọng trong các ngành công nghiệp mà ở đó r ủi ro môi trường cũng như vi ệc dễ vi phạm luật pháp môi trường là rất cao, thí dụ như các ngành công nghiệp hoá chất và hoá dầu, khai thác mỏ, lâm nghiệp, công

    nghiệp thép và điệ n t ử. Trong các ngành có tác dộng môi trường tương đối thấp, thì các tiêu chuẩn không chắc là sẽ trở thành thực tế kinh doanh23.

    Việc thực hiện đối với các công ty nói chung

    Một công ty sẽ thực hiện các tiêu chuẩn ISO 14001, cần phải kết hợp các yếu tố chủ chốt đã

    được đề cập đến trong tiêu chuẩn (xem chương 12) vào trong cơ cấu tổ chức của mình. Công ty

    đó cần phải lập nên các hệ thống quản lý, kiểm toán và đánh giá hoạt động môi trường. Công ty

    cần phải tập trung sử dụng việc phân tích chu trình sống trong việc ra quyết định về các sản

    phẩm và các quy trình mới là những vấn đề cần có sự nghiên cứu. Hơn nữa, công ty sẽ phải xây

    dựng một quy trình truyền thống ra ngoài về các chính sách môi trường của mình.

    Những hệ thống s ẽ đòi hỏi sự kết hợp thống nhấ t áp dụng trong các cấp và các quy trình sản xuất của công ty và sẽ ả nh hưởng t ới các thông số c ơ bản của việc quản lý và ra quyết định. Chúng yêu cầ u có sự cam kết cúa tất c ả các nhân viên tham gia vào những quy trình sản xuất này, đặc biệt là cam kết của những lãnh đạo cao nhất.

    Cũng như đối với ISO 9000, các công ty áp dụng các tiêu chuẩ n sẽ bị kiểm toán bở i một bên thứ ba (nơi đă ng ký). Phần lớn các chuyên gia cho rằng ý kiế n cho phép các công ty tự tuyên bố áp dụng ISO 14001, trong thực tế là sẽ không phù hợp. Nơi đăng ký sẽ có khả năng ki ểm tra lại việc cam kết trên từng cấp chức năng, bằng cách điều tra công ty và trao đổi chuyện trò với công nhân. Thậm chí trong các công ty đã có chương trình môi trường, mức độ và nhận thức cầ n thiết của các cán bộ làm việ c liên quan tới tiêu chuẩn cũng có thể là còn chưa có. Do việc phần lớn các công ty chưa quản lý đối với các lĩnh vực môi trường theo cách tiế p cận hệ thống, các chuyên gia cho rằng các tiêu chuẩn sẽ có tác động đáng kể đến việc là các công ty sẽ quản lý các vấn đề môi trường như thế nào trong tương lai.

    Các chi phí cho việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn

    Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các tiêu chuẩn ISO 14000 nói chung sẽ là rất tốn kém cho từng công ty. Các chi phí liên quan gồm có 3 loại như sau:

    • chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường:
    • Các chi phí tư vấn; và
    • chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba

    Những chi phí này phụ thuộc vào chi phí thời gian thực hiệ n và đă ng ký hệ th ống quả n lý môi trường của công ty. Một công ty nhỏ hơn có thể, do c ơ c ấu ít phức tạp hơn và các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần ít thờ i gian hơn so với một công ty lớn và do đó chí phí thấp hơn. Các chuyên gia dự tính là một công ty nào có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm được

    thời gian cần cho việc thực hi ện một hệ thống quản lý môi trường là khoảng 20% so vớ i một công ty chưa có chương trình môi trường24. Các chuyên gia nhất trí rằng sự có mặt của hệ lhống

    quản lý chất lượng ISO 9000 sẽ tạ o điều kiện cho tiến trình thực hi ện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 . Trong trường hợp này thì đã có sẵn một số các thủ tục và chuyên gia cầ n thi ết. Các công ty có thể đáp ứng được các yêu cầu của ISO 14001 bằng cách bổ sung thêm vào hệ thống đã có hoặc sửa đổi lại nó.

    Các công ty có thể cần khoảng 30% thời gian ít hơn để thực hiện một hệ thống quản lý môi

    trường25. Một công ty nhỏ bắt đầu từ con số không và dự tính cần thời gian là khoảng 15 tháng,

    và có thể giảm được thời gian này xuống còn l2 tháng vớ i mộ t điều kiện tiên quyết là đã có một chính sách về môi trường, và 8 tháng nếu đã có hệ thống chất lượng ISO 9000 26.

    Các chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường

    Những chi phí cho vi ệc xây dựng một hệ thống quản lý môi tr ường sẽ cần đến năng lực cuả các nhân viên trong công ty. Những chi phí này chủ yếu là những chi phí nội bộ c ủa công ty, và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân 27. Tuy nhiên các công ty không có kinh nghi ệm thực hiện hệ thống môi trường và chất lượng cũng như các công ty nh ỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một hệ th ống quản lý môi trường và do đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài. Phầ n lớ n các chuyên gia được hỏi ý kiến đều cho rằng vi ệc thực hiện ISO 14001 sẽ không c ần đến các nguồn nhân lực bổ sung. Các công ty lớn hơn có thể là đã có cán bộ làm việc trong các lĩnh vực về môi trường và các xí nghiệp công nghiệ p quy mô vừa và nhỏ có l ẽ sẽ s ắp xếp công việ c cho những người có các trách nhiệm công việc khác. Trong mọi công ty, việc đào tạo tiếp tục cán bộ s ẽ còn là một yếu tố quan trọng đối với một hệ th ống quản lý môi trường có hiệu quả . Trong các công ty lớ n hơ n thì đã có một chương trình môi trường nào đó rồi, và việc đào tạo đó có thể được thực hi ện trên một cơ sở không chính quy. Ðối vớ i các công ty nhỏ hơn việc đào tạo sẽ tốn kém hơn nhiều vì họ phải sử dụng đến các khả năng đào tạo từ bên ngoài.

    Việc thực hiện và duy trì một hệ thống quản lý môi trườ ng sẽ kéo theo mộ t quá trình tư li ệu hoá rất phức tạp và tốn kém thời gian. Kinh nghiệm v ới ISO 9000 đã cho thấy khi các tài liệ u cẩm nang đã được xây dựng và các nhân viên đã quen vớ i thuật ngữ c ủa ISO, thì việc tư liệu hoá có thể mất ít thời gian hơ n trong giai đoạn đầu. Có một số phê phán là ISO 9000 đáng ra là cải thiện về chất lượ ng thì ISO 9000 lại tập trung nhiều hơn vào việc tư liệu hoá. Khi cơ c ấu và các nguyên tắc của ISO 14001 tương tự như ISO 9000 thì việc đó cũng có mối nguy cơ tương tự.

    Theo ý kiế n chuyên gia, việc thực hiện lSO 14001 nhìn chung sẽ không đòi h ỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho hệ thống quản lý chứ không phải là chỉ tiêu cho hoạt động. Tuy nhiên yêu câu về “cải thiện liên tục”, có thể cầ n đế n sau đó. Nếu một công ty chuẩn bị cải thiện liên tục thì công ty sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tựu công nghệ mới.

    Chi phí tư vấn

    Một công ty cần đăng ký tiêu chuẩn ISO cần phải thực hiện đánh giá nghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được tiêu chuẩn ISO 14001 không. Ðể tránh việc nơi đăng ký tuyên bố

    là không tuân thủ, các công ty có thể thuê các cố vấn để giúp đỡ họ thực hiện hệ thống quản lý môi trường. Ðối với các công ty nhỏ hơ n nếu hệ thống đã được xây dựng nhờ s ự hỗ trợ c ủa một công ty làm tư vấn có kinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện đó là hợp lý hơn.

    Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy các chi phí tư vấn là rất lớ n. Một s ố hãng tư vấn chỉ ra rằ ng các chi phí đó cho ISO 14000 có thể là cao hơn so với cho ISO 9000 vì nó cần dến các cố vấn có trình độ chuyên môn cao hơn.

    Một thí dụ tính toán đưa ra trong phụ lục 3 minh họa những chi tiêu của một công ty Mỹ cỡ nhỏ chưa có chương trình về môi trường và hệ thống quản lý chất lượng. ở các nước đang phát triển, các chi phí có thể là không cao như những chi phí đưa ra trong thí dụ trên vì các chi phí cho tư vấn là thấp hơn.

    Các chi phí đăng ký

    Kinh nghi ệm với ISO 9000 cho thấy là gần 20% chi phí tuân thủ theo tiêu chuẩn sẽ là chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba28. Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả ISO 9000 và ISO

    14000 thì lệ phí có thể là cao hơn so vớ i đăng ký chỉ một mình ISO 9000. Lý do là các l ệ phí mà nơi đăng ký phải chi cho các kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao29. Các công ty thực hiện

    đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn ISO có thể tránh được các chi phí đăng ký nhiều lần.

    Một thí dụ về các chi phí đă ng ký ISO 9000 cho một công ty nh ỏ dựa trên các lệ phí mới đây của NSF – một cơ quan đăng ký của Mỹ, được đưa ra trong Phụ lục 3. Theo thí dụ này, công ty nhỏ

    này mời nơi đă ng ký đưa hai kiểm toán viên làm việ c trong 5 ngày và chi gần 20.000 đôla cho việc kiểm toán đăng ký30. Khi công ty đã được đăng

    ký, công ty phải tiế n hành các kiể m toán giám sát định kỳ để có thể duy trì giấy chứng nhận. Ðối với ISO 9000 ki ểm toán giám sát có thể được tiến hành 6 tháng một lần. Trong trường hợp đó, công ty phải chi gần 10.000 đôla cho 6 tháng một.

    (xem Phụ lục 3).

    Phần lớn các chuyên gia cho rằng các xí nghiệp công nghiệp quy mô v ừa và nhỏ gặp những khó khăn về nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14001 . Tuy nhiên một số người tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn cho rằ ng ISO 14001 vì rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho mọi công ty thực hiện hệ thống quản lý môi trường.

    Những lợi ích dự kiến

    Việc đăng ký có thể có giá trị thương mạ i cho một công ty. Các đối tác thương mại có thể nhậ n thấy một cách dễ dàng ý nghĩ a củaa việc phê duyệt bởi một bên thứ ba độc lập. Ngay lúc đầu, các công ty khi đã dược đă ng ký sẽ đóng vai trò đi đầu và do đó sẽ thu được l ợi thế trong cạnh tranh. Chứng chỉ sẽ là một biện pháp tă ng cườ ng vị trí thương trường của họ. Sau đó khi các công ty cạnh tranh khác cũng được cấp chứng chỉ thì thế lợi này sẽ mất đi.

    Việc sử dụng ISO 14001 sẽ là một chứng chỉ cho các công ty và không phải là cho các sản phẩm.

    Tác động đến thái độ của người tiêu dùng và các cơ hội thươ ng mại của các sả n phẩm của công ty do đó là ít hơn so với trường hợp cấp nhãn hiệu sinh thái – là chứng chỉ trực tiếp của sản phẩm.

    Tuy nhiên, có thể có một lợi ích trong quan hệ với khách hàng bằng sự truyền thông chính sách

    môi trường của công ty với bên ngoài. Việc đăng ký sẽ nhấn mạnh việc cam kết bảo vệ môi

    trường của công ty. Một điều kiện tiên quyết cho lợi ích này đó là thị trường tiêu dùng nhạy cảm

    về sinh thái.

    Phần lớn các chuyên gia cho rằ ng việc thực hiện hệ thống quản lý môi tr ường ISO 14001 sẽ c ải thiện hiệu quả nội bộ của công ty nhờ giảm được đầ u vào về năng lượng và nguyên liệ u. Tuy nhiên, các chuyên gia không nhấ t trí là liệu việc ti ết kiệm đó về năng lượng và nguyên liệu có bù được vào các chi phí hay không, hay là ngược lại. Một số chuyên gia cho rằng các chi phí vượt xa lợi ích đem lại.

    Doanh nghiệp tại các nước công nghiệp hoá đang chịu sức ép nặng nề từ phía các tổ chức khác

    nhau các tổ chức chính phủ, quảng đại công chúng, các tổ chức môi trường và người tiêu dùng –

    là phải tránh các tác động môi trường. Hy vọng rằng việc cấp chứng chỉ ISO 14001 sẽ giảm được

    sức ép này. Một số đại diện công nghiệp tham gia vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn, đặc biệt là

    phái đoàn Mỹ, thậm chí hy vọng rằng tiêu chuẩn có thể tạo chỗ đứng cho việc quản lý môi

    trường không chỉ theo những quy định luật pháp. Họ cho rằng việc đăng ký đảm bảo sự cam kết

    của công ty thực hiện các quy định môi trường.

    Trong khi CD 14001 đòi hỏi các công ty phả i thể hi ện là họ có các biện pháp tiến hành và duy trì sự tuân thủ thực hi ện của mình, họ lại không bị yêu cầu phải chứng minh là thực tế họ đang tuân thủ theo luật pháp. Không chắ c là thực hiện hệ thống quản lý môi trường là cải thiện đượ c hoạt động môi trường của công ty. Ðến khi việc t ư liệu hoá đã được hoàn thành tốt đẹp thì có lẽ không tác động đến việc cấp chứng chỉ. Tuy nhiên, những người tham gia hỏi ý kiến cho rằng

    phần lớn các công ty thực hiện hệ thống quản lý môi trường và được c ấp chứng chỉ, nói chung cho thấy hoạt động môi trường đã được cải thiện31. Vì vậy một lợi ích mà tiêu chuẩn quốc tế

    mang lại có thể là sự quan tâm đến môi trường.

    Ðối với thương mại quố c tế , tiêu chuẩn đảm bảo cơ sở cho những triển vọng môi trường chung giữa các công ty. Nó có thể dẫn đến vi ệc hoà nhập các nguyên t ắc quốc gia và cho phép ngành công nghiệp và các cơ quan kiểm toán trên toàn thế giới có một ngôn ngữ và phạm vi chung trong việc đánh giá các hệ thống quả n lý môi tr ường. Riêng tập hợp các tiêu chuẩ n môi trường có thể giúp tránh được việc đă ng ký, thanh tra, cấp chứng chỉ nhiều lần và những yêu cầu mâu thuẫ n của các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và do đó giảm đượ c các chi phí tuân thủ theo các tiêu chuẩn. Các công ty đa quốc gia cũng sẽ được cung cấp một hệ thống tiêu chuẩn riêng để thực hiện ở nơi nào họ có mặt. Tuy nhiên, trong bấ t kỳ trường hợp nào phải được chứng tỏ rằng liệu r ằng chỉ vớ i một định nghĩ a mang tính quốc tế này, đượ c xây dựng nên bởi các nhà lãnh đạo công nghiệp và tiêu chuẩn hoá hiện hành, có thể loại trừ các mối quan tâm môi trườ ng chính thống và/hoặc tạo nên các hàng rào ngăn cản tới các hãng nổi bật, đặc biệt là từ các nước đang phát triển.

    Tác động đến phát triển thương mại đất nước

    áp lực lớn hơn đối với các công ty tại các nước đang phát triển là thực hiện các yêu cầu môi

    trường nảy sinh từ khách hàng nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế chứ không phả i là t ừ các tổ chức trong nước32. Vì vậy chứng chỉ ISO 14001 chắc chắn trở thành biện pháp đáp ứng nhu cầu

    khách hàng nước ngoài và tham gia vào thương mại quốc tế chứ không phải chỉ là một yếu tố

    của lợi thế cạnh tranh trên thị trườ ng trong nước. Ðối vớ i những nhà xuất khẩu, chứng chỉ có thể là một công cụ để đạt được thế lợi cạnh tranh so với các nhà xuất khẩu trong nước khác.

    Một điều không chắ c chắn là liệ u các tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩ n liên quan có tạo nên những hàng rào thương mại hay không. Một số chuyên gia cho rằng khi mà các tiêu chuẩn là

    tự nguyện và không lậ p ra các tiêu chí hoạt động, các tiêu chuẩn cho phép một sự linh hoạt nào đó và vì v ậy nó có thể không t ạo ra các hàng rào thương mại. Ngược lạ i, có tranh luận rằng khi chứng chỉ đượ c phổ biến r ộng tới các công ty tại các nướ c công nghiệp hoá, thì nó có thể tạo ra những cản trở thương mại nào đó cho các công ty tại các nước đang phát triển là những nước cần có thời gian để hiệu chỉnh cho phù hợp.

    Mặc dù Tổ chức Tiêu chuẩ n Quốc t ế tuyên b ố r ằng tiêu chuẩn không được sử dụng để tạo ra các hàng rào thương mại, tiềm nă ng để làm việc đó vẫn tồn tại bản dự thảo cũng như trong các v ăn bả n liên quan. Có một số vấn đề có tiềm năng tạo ra các hàng rào thương mại, và các vấn đề đó sẽ được phân tích ở dưới đây.

    Hoạt động của bên cung ứng

    Các đi ều khoản trong các văn bản của hệ th ống quản lý môi trường tác động tới thương mại là những điều khoản đòi hỏi phải xét đế n hoạt động của bên cung ứng. Là một yếu tố cốt lõi của hệ thống quản lý môi trườ ng. TC207 bỏ qua yêu cầu đánh giá sự tham gia của bên cung ứng vào các tiêu chuẩn quản lý môi trường. Tuy nhiên cũng có một số các điề u khoả n nào đó đòi hỏi vi ệc xem xét hoạ t động của bên cung ứng t ới một mức độ nào đó. Thí dụ, tài liệu hướng dẫ n hệ thống quản lý môi trường yêu cầu là “các hồ sơ môi trường là chứng cứ bằng văn bản về các hoạt động

    đang đượ c tiế n hành của hệ thống quản lý môi trường cần phải gồm những thông tin thích hợp về bên cung ứng và bên hợp đồng”33. Một nguyên tắc then chốt cho những nhà quản lý thực hiện hệ

    thống quản lý môi trường là phải “khuyến khích cơ quan cung ứng và cơ quan hợp đồng xây dựng được một hệ thống quản lý môi trường”34.

    Các chuyên gia cũng đã nhất trí rằng các công ty lớn tại các nước công nghiệp hoá sẽ gây sức ép

    tới các bên cung ứng, kể cả các bên cung ứng tại các nước đang phát triển, cụ thể là họ phải được

    bên thứ ba chứng nhận, như một phương thức để cải thiện hoạt động môi trường riêng và thể

    hiện trách nhiệm môi trường của mình. Sức ép này có thể tiếp tục cho tới khi việc sử dụng chứng

    chỉ như một chỉ tiêu để tạo ra tình trạng thương mại ưu đãi, quy định giá cả của bên cung ứng

    hoặc thậm chí bãi bỏ bên cung ứng không có chứng chỉ, ủng hộ các công ty cạnh tranh được cấp chứng chỉ 35.

    Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển có thể coi các tiêu chuẩn như là hàng rào thương mại nếu họ không thực hiện yêu cầu để có chứng chỉ.

    Có một số các cản trở như thế, và được kê ra dưới đây.

    Thiếu nguồn lực

    Các chuyên gia mô tả việc tiếp c ận tới những thông tin về các tiêu chuân đối vớ i các công ty tại hầu hết các nước đang phát triển là khó khăn. Kết quả là thiếu nhận thức và dẫn đế n vi ệc thực hiện chậm trễ các hệ thống quản lý môi trường – ho ặc là hoàn toàn không có. Phầ n lớn các nước đang phát triển không đủ nguồn tài chính thích hợ p để cử các đoàn đại biểu tham dự các cuộc họp thường kỳ của TC207. Vì vậy càng khó khăn hơn đối với họ trong việc liên kết những quan tâm của mình và tác động tới tiến trình xây dựng tiêu chuẩn. Ngay cả khi có nước đã cử đoàn đại biểu của mình tham dự các cưộc họp, song cũng không đảm bả o được là thông tin có thể được phổ bi ến tới các nhà lãnh đạo doanh nghiệp t ại nước họ. Lý do về việ c này là có thể thiếu s ự hợp tác và sự trao đổi thông tin giữa các cơ quan tiêu chuẩ n của nhà nước và các công ty thuộc khu vực tư nhân tại các nước đang phát triển. Các công ty thuộc khu vực tư nhân có thể không quan

    tâm tới việc thu nhận những thông tin về các tiêu chuân môi trườ ng vì có thể họ xem chúng như một biện pháp của chính phủ nhằm gây sức ép đối với các doanh nghiệp36.

    So với các nước công nghiệp hoá, nhiều chuyên gia cho rằng cần phải có các nguồn nhân lực bổ sung ho ặc được đào tạo tốt hơn cho các công ty tại các nước đang phát triển để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn. Những thay đổi trong cơ cấu và hoạt động của một tổ chức theo yêu cầu của các điều khoản của CD 14001 liên quan đến kinh nghiệm và trình độ chuyên môn mà ở các nước đang phát triển thì có thể là chưa có được.

    Các chuyên gia cho rằ ng mặc dù hoàn cảnh là khác nhau ở các nước đang phát triển, một điều chắc chắn là việ c tuân thủ theo các tiêu chuẩn có thể cần có sự thay đổi về thiết bị công nghệ. Các thiết bị như vậy có thể là chưa có ở các nước này.

    Thiếu nguồn lực như nguồn lực thông tin, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực có trình độ, cơ sở đào

    tạo các cố vấn có trình độ và các kiểm toán viên có thể là hàng rào cản trở việc thực hiệ n hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 đối với các công ty tại các nước đang phát triển37.

    Thiếu cơ sở hạ tầng

    Các chuyên gia cho rằng, tùy thuộc vào hoàn cảnh hiện có, các nước đang phát triển nhìn chung là sẽ tụt hậu so với các nước công nghiệ p hoá trong việ c xây dựng cơ sở hạ t ầng cấp chứng chỉ ISO 14001. Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy nhiều nước đang phát triển không có các cơ

    quan uỷ quyền quốc gia hoặc các cơ quan cấp chứng chỉ để đánh giá việ c tuân thủ theo các đòi hỏi của các tiêu chuẩn. Lý do chủ yếu là thiếu kinh phí và thiếu trình độ chuyên môn38. Do đó

    việc đánh giá sự tuân thủ hoặc là do các cơ quan cấp chứng chỉ đặt t ại các nước công nghiệp hoá hoặc do các cơ quan quốc tế thực hiện. Như đối với ISO 9000, ngay cả khi có cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ tại các nước đang phát triển, các chứng chỉ được cấp bởi một cơ quan đị a phương có thể không được các tổ chức hoặc các chính phủ chấp nhận trong thị trường có mục tiêu.

    Thiếu độ tin cậy và cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ là những hàng rào cả n trở ti ềm tàng đối với các nhà xuất khẩu tại các nướ c đang phát triển để có được chứng chỉ ISO 14001 tin cậy, cần cho việc tham gia vào thương mại quốc tế.

    Một khía cạnh khác có thể tạ o ra những vấn đề khó khăn đó là thiếu luật pháp môi trường quốc gia ở một s ố nước đang phát triển. CD 14001 dựa vào quan điểm là việc quả n lý một công ty là tự cam kết tuân thủ thực hiện luật pháp và các quy chế môi trườ ng. Nếu luật pháp môi trường không được thực hiện, thì làm sao một công ty có thể xây dựng được một chính sách và định ra được các mục tiêu và các mục đích?

    Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn

    Sự không sẵn có các nguồn l ực t ại chỗ và cơ sở hạ tầng đánh giá sự tuân thủ t ại hầu hết các nước đang phát triển làm tăng các chi phí cho việc tuân thủ theo các tiêu chuẩ n đối vớ i các nhà xuất khẩu các nước này. Họ có thể bị buộc phải đăng ký bởi những nơi đăng ký nước ngoài và thuê

    các nhà tư vấ n nước ngoài có trình độ chuyên môn cần thiết để tiến hành đào tạo, xây dựng và kiểm toán hệ thống quản lý môi trường39. Tất cả những việc này sẽ làm tăng các chi phí40. Công

    ty có thể phải chi trả bằng ngoại tệ mà có thể là không dễ có tạ i nước sở tại. Do vậy, các nhà xuất khẩ u đối đầu với sự bất lợi trong cạnh tranh so với các công ty tại các nước công nghiệp hoá là nơi có sẵn các nguồn lực cần thiết.

    Nếu một công ty cần phải mua thiết bị công nghệ mới, điều đó sẽ làm tăng chi phí thậm chí là nhiều hơn khi các công nghệ đó là phải mua của nước ngoài.

    Chi phí cao liên quan t ới việ c thực hiện ISO 14001 sẽ là một hàng rào cản trở đối với các công ty tại các nước đang phát triển, đặc biệt là đối với các xí nghiệp công nghiệp quy mô vừa và nhỏ khi họ thực hiện một hệ thống quản lý môi trường.

    Những lợi ích tiềm tàng

    Sự hoà hợp mong muốn của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường quốc gia liên kết với

    việc thiết lập các tiêu chuẩn ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan sẽ mang lại những lợi ích

    nhất định cho các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển. Việc nhận được các thông tin về

    các loạt tiêu chuẩn quốc tế là dễ dàng hơn so với một số các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường đơn phương có hiệu lực tại các nước thương mại khác nhau. Việc chỉnh lý cho thích hợp

    với một hệ thống chịu ít chi phí hơn là tuân theo các hệ thống khác nhau. Các hệ thống khác

    nhau có thể kết hợp các đòi hỏi mâu thuẫn nhau và vì thế có thể là không tương hợp. Ðiều nguy

    cơ của việc không hòa hợp các tiêu chuẩn quốc gia là ở chỗ các công ty của các nước đang phát

    triển phải được các cơ quan cấp chứng chỉ ở từng nước nhập khẩu đánh giá về khả năng thực

    hiện tiêu chuẩn.

    Có thể tránh được điều này nếu xây dựng được một tiêu chuẩn quốc tế thống nhất.

    Ngược l ại với hệ thống tiêu chuẩn Châu Âu (ENAS) và của Anh (BS 7750), CD 14001 ít khắt khe hơn và không đưa ra chỉ tiêu hoạt động. Việc cấp chứng chỉ có thể vì vậy mà dễ dàng hơn cho các công ty tại các nước đang phát triển. Tuy nhiên tác động tới hoạt động môi trường vẫn phải đượ c xem xét. Các công ty của các nước đang phát triển cùng có lợi ích ngang nhau từ việc giảm chi phí nhờ kết hợp việc đăng ký ISO 9000 và ISO 14000.

    Các tiêu chuẩn cung cấp nguồn thông tin có ích về việc làm thế nào để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường. Các tiêu chuẩn thường là không thuộc sở hữu riêng và để có được chúng chỉ phải trả chi phí tài liệu.

    2.2. Cấp nhãn hiệu Môi trường

    Việc cấp nhãn hiệu môi trường (EL) cho các nước đang phát triển là phù hợp và nó liên quan trực tiếp t ới việc xuất khẩu hàng hoá. Thị trường trong nước về các sản phẩm được cấp nhãn hiệu sinh thái thực ra là nhỏ bé.

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường hiện có bị phê phán về việc nó tạo ra các hàng rào

    thương mại phi thuế quan, đặc bi ệt đối với các nhà sản xuất tạ i các nước đang phát triển41. Thí dụ Chương trình Liên hiệp Châu Âu yêu cầu các công ty phải xem xét tất cả các luật pháp Liên hiệp Châu Âu có thể áp dụng đượ c (nó được mở r ộng tới quy trình sản xuất) đủ t ư cách là nhãn hiệu sinh thái của Liên hiệp Châu Âu. Ðồng thời, các chương trình này cần thiết phải xây dựng được các tiêu chuẩn cao để duy trì được độ tin cậy.

    Các tiêu chuẩ n cấ p nhãn hiệ u ISO 14000 có mục tiêu là tránh các hàng rào thương mại ti ềm tàng khi thực hi ện cấ p nhãn hiệ u môi tr ường. Các tiêu chuẩn không định ra một kế hoạch cấp nhãn hiệu thống nh ất mang tính quốc tế mà chỉ cung cấp các hướng dẫn để tránh các hoạt động phân biệt trong các chương trình cấp nhãn hi ệu quốc gia và khu vực. Những hướng dẫn này có thể được các nước s ử dụng hoặc là để thiết kế các kế hoạch tương lai hoặc là để sửa đổi các kế hoạch đã có của mình.

    Ðể phân tích tác động tiềm tàng của các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệu ISO 14000 đến phát triển

    thương mại đất nước, các khía cạnh của các kế hoạch cấ p nhãn hiệu hiện có có thể tạo ra các hạn chế thương mại sẽ được mô tả đến trước tiên. Sau đó sẽ xem đến việc là các tiêu chuẩn ISO có

    thể có khả năng như thế nào để tránh tạo ra các hàng rào cản trở thương mại. Những yếu tố sau đây có thể được coi là quan trọng.

    Tính rõ ràng và khả năng tiếp cận thông tin

    Việc cùng tồn tạ i của các kế hoạ ch c ấp nhãn hi ệu môi trường khu vực và quốc gia kéo theo một loạt các yêu cầu khác nhau. Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát tri ển có thể gặp khó khăn trong việc nhận thông tin chính xác và kịp thời về những yêu c ầu này và điều chỉnh lại các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường. Các quyết định đầu tư có thể bị cản trở bở i sự thay đổi nội dung cuả các yêu cầu đó và thời hạn hiệu l ực của chúng. Thiếu thông tin và tính rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho các nhà sản xuất nước ngoài tham gia vào việc xây dựng các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường để biểu thị những quan tâm của mình.

    Mặc dù việc tiếp cận tới thông tin về các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường phụ thuộc vào

    nhiều yếu tố trong đó một số các yếu tố có thể chịu ảnh hưởng của các tiêu chuẩn quốc tế. Trước

    hết, các tiêu chuẩn ISO truyền đạt các nguyên tắc chung về các yêu cầu và các thủ tục phải sử

    dụng trong các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường và do đó định hướng cho các nhà sản xuất

    thực hiện những kế hoạch này. Hơn nữa, các tiêu chuẩn yêu cầu tính rõ ràng của những chương

    trình, các quy trình và các phương pháp cấp nhãn hiệu môi trường được sử dụng. Tính rõ ràng

    hơn sẽ cải thiện khả năng nhận được thông tin cuả các nhà sản xuất nước ngoài. Ðiều đó tạo cho

    họ khả năng tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu và đặt ra các thủ tục.

    Tiếp cận tới các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường

    Các chi phí lớn hoặ c lệ phí cao khi tham gia vào các chương trình cấ p nhãn hiệ u môi trườ ng có thể là một hàng rào cả n trở đối với các công ty ở các nước đang phát triển, đặc biệt là đối với các công ty nhỏ khi muốn xin cấp một nhãn hiệu. Mức độ phức tạp của một chương trình cũng có thể cản trở cho việc tiếp cận.

    Các tiêu chuẩ n ISO yêu cầu sự tiếp cậ n bình đẳng tới chương trình cấp nhãn hiệu môi trường đối với tất c ả các bên quan tâm. Trong đó có vi ệc loại bỏ các cản tr ở hành chính làm hạn chế việc tiếp cận một chương trình, các chi phí hoặc các lệ phí quá mức để thâm nhập chương trình đó, cũng như giảm mức độ phức tạp tổng thể của chương trình.

    Các nhà sản xuất nước ngoài có thể không tiếp cận tới chương trình c ấp nhãn hiệu môi trường vì sản phẩm của họ không phù hợp với các loại sản phẩm được chọn để cấp nhãn hiệu. Kinh

    nghi ệm vớ i các chương trình cấp nhãn hiệu hiện có cho thấy những đề xuất về các loại sản phẩm mới là đều do các nhà sản xuất trong nước thực hiện42.

    Ðiều khó khăn cho các nhà sản xuất nước ngoài tác động đến tiến trìnn này là do một số các lý

    do: thiếu tiếp cận đối với quá trình lựa chọn, thiếu thông tin hoặc kinh phí eo hẹp và thiếu nghiên cứu về các loại sản phẩm phù hợp để cấp nhãn hiệu43. Do đó, các sản phẩm được xuất khẩu từ

    các nước đang phát triển thường là bị loại ra.

    Các tiêu chuẩn ISO kêu gọi chấp thuận các s ản phẩm đượ c xem là các sản phẩm thân thiện về môi trường tạ i nước s ản xuất trong quá trình xác định các loại sản phẩm hợ p pháp đối với nhãn hiệu sinh thái ở trong chương trình cấp nhãn hiệu môi trường của quốc gia.

    Lựa chọn các chỉ tiêu tuân thủ

    Việc xác định các chỉ tiêu để cấp nhãn hiệu trong các chươ ng trình đơn phươ ng có thể dễ bị các nhà sản xuất trong nước tác động đến hơn. Những ngưỡng liên quan đến các chỉ tiêu này thường

    là dựa vào các mô hình sản xuất trong nước và tập trung vào các điều kiện và các ưu tiên địa phương.

    Các chỉ tiêu có thể vì thế mà được các hãng trong nước thực hiện một cách dễ dàng hơn.

    Các nhà xuất khẩ u c ủa các nước đang phát triển có thể gặp trắc trở khi thực hiện các chỉ tiêu này vì cnúng yêu cầu sử dụng các đầu vào, thí dụ như các hoá chất hoặc các vật liệu tái chế được, mà những đầu vào đó lại không có ở nướ c đang phát triển. Yêu cầu đối với việc tái chế có thể buộc các nhà sản xuất nước ngoài sử dụng các nguyên liệu tái chế được ở tại nước nhập khẩu, mặc dù

    chúng không thân thiện về mặt môi trường so với các nguyên liệu thường được sử dụng tại nước sản xuất44.

    Các kế hoạch cấp nhãn hiệ u sinh thái hiệ n tại thường dựa vào các tiêu chuẩn liên quan tới quá trình sản xuất. Những tiêu chuẩn này đòi hỏi có sự tuân thủ các tiêu chuẩn trong tất cả các giai đoạn sản xuất, thậm chí cả các giai đoạn nằm ngoài sự ki ểm soát của công ty sản xuất sản phẩm cuối cùng. Vi ệc đánh giá sự tuân thủ trở nên phức tạp và tốn kém hơn. Các chỉ tiêu liên quan tới quá trình sản xuất có thể đòi hỏi phải sử dụng các công nghệ riêng biệt khó với tới và rất đắt đỏ.

    Việc sử dụng các chỉ tiêu này yêu cầu phải có sự phân tích chu trình s ống của sản phẩm và việc này cần có nghiên cứu tích cực và do đó kéo theo chi phí rất lớn. Nếu các chỉ tiêu được xây dựng nên tuân theo các điều kiện nước xây dựng kế hoạch, thì những thành tựu môi trường do các

    nước đang phát triển thu được, thí dụ như các đầu vào thân thiệ n về mặt môi trường và/hoặc sản xuất và các phương pháp của quá trình sản xuất45, sẽ bị bỏ qua.

    Các tiêu chuẩ n ISO có thể làm giảm được các cản trở đó bằ ng cách thúc đẩy khái niệm “tương đươ ng”. Ðiều này có nghĩa là các điều kiện môi trườ ng c ủa nước sản xuất phải được lưu ý tới. Sản xuất và các phương pháp của quá trình sản xuấ t liên quan khi được chấ p nhận về mặt môi trường tại nước sả n xuất phả i đượ c chấp thuận như là chỉ tiêu tương đương đối với các chỉ tiêu do nước cấp nhãn hiệu dựng nên.

    Hơn nữa, những yêu cầu đối với việ c tuân thủ các quy định liên quan tới quá trình sản xuất tại nơi sản xuất cần phải linh hoạt và ở nơi có thể, phải lưu ý tới các yêu cầu môi trường quốc gia của nước sản xuất. Những yêu cầu thực hi ện luật pháp quốc gia riêng biệt chứ không phải thực hiện những mục tiêu hoạt động phải được bãi bỏ.

    Nhiều chỉ tiêu hoặc các ngưỡng đã được chọn trong các kế hoạ ch hiệ n có để cấp nhãn hi ệu không phải dựa vào kiến thức khoa học mà là vào đánh giá giá tr ị và do đó không khách quan. Các tiêu chuẩn ISO dự kiến đề nghị rằng các chỉ tiêu phải khách quan, tổng hợp, rõ ràng và phù hợp.

    Việc lựa chọn các chỉ tiêu ph ải dựa vào các phương pháp khoa học, có khả năng mô phỏng và chúng được xem xét lại định kỳ để bổ sung các phát triển mới.

    Ðánh giá sự phù hợp

    Trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp, các nhà sản xuất ở các nước đang phát triển đương đầu với

    một số vấn đề như việc cấp nhãn hiệu môi trường và hệ thống quản lý môi trường. Thiếu các

    phương tiện đánh giá (thí dụ phòng thí nghiệm để kiểm định sản phẩm, thiếu độ tin cậy) là

    những lý do tại sao phần lớn các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường của nước ngoài đòi hỏi phải

    có các cuộc thanh tra các phương tiện của nhà xuất khẩu do các cơ quan thẩ m quyền đượ c họ chỉ định thực hiện hoặc phải có chứng chỉ do cơ quan cấp chứng chỉ được quốc tế chấp nhận cấp46.

    Ðối với một nhà xuất khẩu xin cấp nhãn hiệu môi trường tại nước nhập khẩ u, chứng chỉ ISO 14001 hay ISO 9000 có thể có ưu thế là không cần các bên điều tra nơi sản xuất liên quan tới

    kiểm soát ch ất lượng môi trường nữa. Những chứng chỉ này có thể được dùng như là một phương tiện để đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm là được chấp thuận47.

    Các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệ u sinh thái ISO tạ o cơ sở cho việc công nhận song phương. Công nhận song phươ ng có nghĩa là các nước công nghiệp hoá cấp cho sản phẩm nhãn hiệu sinh thái trên cơ sở là nó có đủ tiêu chuẩn để cấp nhãn hiệu môi trường tại nướ c xuất khẩu. Cơ sở cho việc công nhận song phương là khái niệm “tương đương” do ISO đề xuất.

    Hơn nữa, việc thiết kế các chương trình cấ p nhãn hiệ u môi trường quốc gia của các nước đang phát triển tuân theo các hướng dẫn c ủa Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế có thể làm cho các chương trình này đáng tin cậy hơn dưới con mắt của các cơ quan cấp chứng chỉ nước ngoài.

    Thêm vào đó các tiêu chuẩn đòi hỏi phải có các phương pháp kiểm định và chúng phải tuân theo các hướng dẫn đã được công nhận. Việc kiểm định quốc gia hay kiể m định công nghiệp thường tạo ra các hàng rào thương mại, thí dụ như việc công nhận khắt khe các phương tiện kiểm định tạo ra một gánh nặng về địa lý không cần thiết, cần phải được bãi bỏ.

    Chi phí cho việc tuân thủ các tiêu chuẩn

    Nói chung, chi phí cho việc tuân thủ sẽ tăng lên nếu nhà sả n xuấ t nướ c ngoài phải thực hi ện những yêu cầu của các kế hoạch cấ p nhãn hiệ u môi trường khác nhau vẫn còn c ạnh tranh ở trên tất cả các thương trường xuấ t khẩu của mình. Các chi phí tuân thủ có thể bị ả nh hưởng bở i các chỉ tiêu đòi hỏi phả i sử dụng các đầu vào đắt đỏ hoặc thậm chí là phải mua ở nước ngoài. Việc thiết kế và sản xuất ra một sản phẩm phù hợp với các chỉ tiêu cấp nhãn hiệu môi trường có thể đặc biệt tốn kém đối với các nhà sản xuấ t nhỏ. Hơn nữa, quá trình liên quan tớ i các chỉ tiêu có xu hướng dựa vào các điều kiện môi trường và công nghệ tại nước nhập khẩu, có thể bao hàm các chi phí cao đối với các nhà sả n xuất nước ngoài. Các chi phí cho việc kiểm định và thẩ m tra về việc tuân thủ các chỉ tiêu cần thiết đối với một nhãn hiệu có thể là rấ t cao, đặc bi ệt nếu phả i sử dụng đến các khả năng của nước ngoài. Chi phí cho việc tuân thủ có thể gồm có cả các chi phí đào tạo và cơ cấu lại quy trình sản xuất để đáp ứng được các yêu cầu cấp nhãn hiệu môi trường.

    Các nhà sản xuấ t tại các nước đang phát triển, đặc biệt là các nhà sản xuất nhỏ có thể coi các chi phí tuân thủ các chỉ tiêu là các chi phí quá cao.

    2.3 Những hạn chế của các tiêu chuẩn ISO 14000

    Mặ c dù các tiêu chuẩn của hệ thống môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường ISO có thể hoà hợp các tiêu chuẩn đơn phương khác nhau, song chúng không giả i quyết được tất cả các vấn đề mà các nước đang phát triể n đang gặp phải. Các chi phí cho việc tuân thủ có lẽ sẽ được giả m xuống tới một mức độ nào đó song nó vẫn còn là một trở ngại đáng kể cho phần lớn các công ty t ại các nước đang phát triể n. Vấn đề thiếu hoặc chưa có các cơ sở cấp chứng chỉ, công nghệ thích hợp cũng như ki ến thức cần thi ết và trình độ chuyên môn phù hợp không thể giải quyết được bằng cách đưa ra các tiêu chuẩn quốc tế.

    Hiện nay, kiến thức khoa học về việc làm thế nào để cân đong được các tác động môi trườ ng khác nhau hoặc đánh giá được tác động môi trường của sản phẩ m là chưa thể có được. Do vậy, việc quyết định là một sản phẩm này thân thiện hơn về mặt môi trường so với sản phẩm kia trong cùng một loại sẽ được dựa vào ở mộ t mức độ nào đó các đánh giá giá trị. Thi ếu kiến thức khoa học không thể giải quyết được bằng các tiêu chuẩn, mặc dù một cơ chế quốc tế như quy trình xây

    dựng tiêu chuẩn của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế có thể đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này trong tương lai.

    CD 14001 đã được soạ n thảo ra theo cách thức là nhường quyền gi ải thích cho người sử dụng (như các nhà t ư vấ n và đăng ký) là những người có ảnh hưởng lớn tới thương mại quốc tế. Một vấn đề còn lại cần giải quyết đó là làm thế nào ISO có thể đảm bảo rằng các nhà đăng ký trở nên khách quan và độc lập với các nhà đề ra các quy định, các cơ quan thẩm quyền địa phươ ng, và những người xin đăng ký. ISO 9000 đã bị phê phán là nó bị th ương mại hoá quá mức và để ngỏ để cho các nhà tư vấ n lạm dụng. Nếu điều tương tự xảy ra với ISO 14000, thì sự việc thậm chí là nghiêm trọng hơn vì các vấn đề môi trường tác động mạnh hơn đến những người chịu tác động so với các vấn đề về chất lượng.

    CD 14001 không đưa ra các chỉ tiêu hoạt động môi trường bắt buộc. Nó chỉ yêu cầu các công ty thực hiện tuân theo luật pháp môi trường quốc gia.

    Do vậy, mức độ hoạt động môi trường đã được thực hiện sẽ bị ràng buộc với các yêu cầu của quy chế tại bấ t kỳ nước nào xét đến. Ðiều rõ ràng là thậm chí đối với việ c thực hiện ISO 14001 trong một đất nước mà các luật pháp không đủ mạ nh và kém hiệu lực sẽ tụt hậ u hơn so vớ i các công ty tại các nước có các quy chế phát triển cao hơn. Các chính phủ của các quốc gia vì vậy có một vai trò quan trọng trong việc t ăng cườ ng các luật môi trường của mình. Giả sử các quy chế khác nhau ở mỗi nước, cấp chứng chỉ ISO 14001 không th ể sử dụng để đánh giá hoạt động môi trường của công ty. Nó đơn giản chỉ là một biện pháp cam kết của công ty đáp ứng các yêu c ầu của nước mà công ty đó hoạt động tại đó. Về việc hợp tác giữa các nước, các tiêu chuẩn ISO 14000 không thể đảm bảo được là các tiêu chuần cao nhất được áp dụng cho các hoạt động của họ trên quy mô toàn cầu.

    ISO có đạt đượ c mục tiêu của mình là hòa hợp được các tiêu chuẩn các quốc gia khác nhau, làm giảm được các hàng rào thương mại hay không là còn phụ thu ộc vào tính sẵn sàng của các nước hiệu chỉ nh lại các tiêu chuẩn hiện có theo ISO 14000. Mặc dù phần lớn những ngườ i tham gia vào quá trình xây dựng tiêu chuẩ n đều được thuyết phục rằ ng hệ thống quản lý môi trường và các tiêu chuẩn liên quan sẽ được phần lớn các nước đưa áp dụng, duy chỉ có các tiêu chuẩn cấp nhãn hiệu môi trường là chưa có sự chắc chắn để chấp thuận. Hầu hết mọi người tin rằng các kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường quốc gia hiện có sẽ đượ c thích ứng dần với các chỉ tiêu của quốc tế, mặc dù một số đoàn đại biểu các nước đã chỉ ra rằng họ ưu tiên hơn cho các kế hoạch quốc gia của mình. Tiến trình hoà hợp vì vậy có thể mất thêm một thời gian dài. Các tiêu chuẩn ISO có th ể tạo cơ sở cho việ c công nh ận song phương. Tuy nhiên không chắc là các nước công nghiệp sẽ chấ p thuận các cơ quan cấp chứng chỉ từ các nước đang phát triển. Các nước đang phát triển cần phải trở nên đáng tin cậy để được công nhận.

    3. Các biện pháp tránh các hàng rào thương mại đối với các nước đang phát triển

    Các dự thảo TC207 có khả năng tránh đượ c một số các tác động xấu t ới thương mạ i của nước đang phát triển do các tiêu chuẩn hệ thống quả n lý môi trường và các kế hoạch cấ p nhãn hiệu môi trường gây ra. Tuy nhiên ISO có đạt được mục tiêu của mình về việc thủ tiêu các hàng rào thương mại hay thậm chí tạo nên hàng rào cản trở mới hay không là còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố đằ ng sau quá trình xây dựng các tiêu chuẩn. Ði ều cần thiết đối với các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau về quản lý môi trường là quy tụ về các tiêu chuẩ n quốc t ế ISO 14000 để đạt được sự hoà hợp mong muốn. Thứ hai là việc gi ải thích và áp dụng các tiêu chuẩn cần phải thực hiện theo cách thức giống nhau. Thứ ba là các nỗ lực khác ngoài việc xây dựng tiêu chuẩ n là cần thi ết thí dụ như thúc đẩy việc công nh ận song phương, trợ giúp kỹ thuật và vốn của các nước công nghiệp hoá và các tổ chức đa phương giúp các nước đang phát triển trong việc tranh thủ các cơ hội thương mại nảy sinh từ các tiêu chuẩn ISO 14000.

    Sự chấp thuận các tiêu chuẩn và việc kiểm soát không đi chệch hướng

    Mọi biện pháp thuyết phục các nước hiệu chỉnh các tiêu chuẩn quốc gia hoặc khu vực theo các tiêu chuẩn quốc t ế và uốn nắn những chệch hướ ng khỏi chúng có thể giúp tránh các hàng rào thương mại mới. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong “Thoả thuận về những c ản trở kỹ thuật đối với thương mại (TBT)” khuyến khích các nước thành viên của mình cần phải sử dụng các tiêu chuẩ n quốc tế thích hợ p, nếu có, để làm cơ sở cho các tiêu chuẩn quốc gia của mình. Loạt các tiêu chuẩn ISO tương lai sẽ cung cấp một công cụ cần thiết để áp dụng trong lĩnh vực quản lý môi trường. Nhằm giúp cho tiến trình hoà hợp quốc tế tất cả các nước thành viên Liên hợp quốc phải chấp thuận các tiêu chuẩn ISO 14000 làm cơ sở chung cho công việc quản lý môi trường.

    Những hướng dẫn quốc tế cung cấp giải thích về ISO 14001 có th ể dẫn tớ i các thủ tục chấ p thuậ n và cấp chứng chỉ một cách hoà hợp và “khách quan”48: Chúng có thể đưa tới thực tế đánh giá sự

    tuân thủ nhằm tập trung vào việc cải thiện có hiệu quả hoạt động môi trường.

    Các nước thành viên của Tổ chức thương mại thế giới cần kiểm soát một cách thận trọng các

    hoạt động của mình về việc xây dựng tiêu chuẩn và đánh giá sự tuân thủ các tiêu chuẩn theo tinh thần “Thoả thuận về các cản trở kỹ thuật đối với thương mại”. Tài liệu này dự kiến trước các thủ

    tục chuẩn bị, chấp nhận và áp dụng các tiêu chuẩn ngăn ngừa họ tạo ra các cản trở cho thươ ng mại quốc tế49. Quyền hạn của WTO cần phải được định rõ trước khi quyết định là WTO có hành

    động và hành động bằng cách thức nào nếu như các biện pháp đơn phương trong lĩnh vực thuộc

    hệ thống quản lý môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường không thích ứng và khác biệt. Nếu

    việc quản lý môi trường được áp dụng như một cản trở kỹ thuật cho thương mại, thì các bên chịu

    hại cần phải thực hiện các bước để chống lại các bên gây hại. ISO với sự hỗ trợ của các cơ quan

    thành viên của mình có thể có chức năng như một cơ quan thẩm quyền vô tư có thể cung cấp

    chuyên gia, dữ liệu và các đóng góp khác cho Tổ chức Thương mại Thế giới trong trường hợp có

    các mối bất hoà, tranh chấp.

    Sự công nhận song phương

    Các thoả thuận công nhận song phương giữa các cơ quan cấp chứng chỉ ở các nước phát tri ển và đang phát triển đối với cả hệ thống quản lý môi tr ường và cấp nhãn hiệu môi trường sẽ cho phép các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển thu lợi từ cơ sở hạ tầng c ấp chứng chỉ riêng của mình và làm giảm đượ c các chi phí. Một điều kiện tiên quyết cho việ c công nhận song phươ ng các kế hoạch cấp nhãn hiệ u môi trườ ng đó là vi ệc các chỉ tiêu về các kế hoạch cho các nước phát triển và đang phát triển là như nhau. Tuy nhiên các chỉ tiêu cũng có thể không hoàn toàn là như nhau trong phần lớn các trường hợ p. Vì vậy các chuyên gia đề nghị cấ p nhãn hiệu của nướ c nhập khẩu nếu các chỉ tiêu sản phẩm và các điều kiện liên quan đến đổ thải của nước nhập khẩu được thoả mãn.

    Vì các chỉ tiêu liên quan tớ i quá trình sả n xuất là phụ thuộc vào hoàn cảnh địa phương ở nước xuấ t khẩu, nên các chỉ tiêu này cần phải được chấp thuận thậm chí ngay cả khi chúng khác biệt với các chỉ tiêu ở nước nhập khẩu. Một khả năng khác nữa là phải thực hiện các chỉ tiêu của nước nhập khẩ u trừ việc công nhận và cho phép việ c cấp chứng chỉ được thực hiện bằng cách kiểm định của nước xuất khẩu và các cơ quan thẩm tra có quyền lực nằm trong chương trình cấp nhãn hiệu môi trường trong nước.

    Một điều kiện tiên quy ết cho việc công nhận song phươ ng đó là cơ sở hạ tầng xây dựng tiêu chuẩn hiện có tại nước đang phát triển và sự tin cậy của nước nhập khẩu về chất lượng của cơ sở hạ tầng đó.

    Cơ sở hạ tầng xây dựng tiêu chuẩn

    Ðể chứng tỏ là họ đáp ứng được các tiêu chuẩn đòi hỏi từ phía các đối tác thương mại của mình,

    các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển cần các dịch vụ cấp chứng chỉ được quốc tế thừa

    nhận và các tổ chức kiểm định. Một số các nước đang phát triển tiến bộ hơn đã có các cơ sở này

    và có khả năng mở rộng quy mô chúng để thực hiện việc đăng ký ISO 14001. Một số nước khác

    cần đến sự giúp đỡ về vốn và kỹ thuật để xây dựng hệ thống đánh giá sự tuân thủ dựa vào các chỉ

    tiêu quốc tế. Cầ n phải đưa các trung tâm thông tin tiêu chuẩn, những cơ sở đăng ký được công nhận, các cơ sở đào tạo và cấp chứng chỉ sản phẩm vào công việc này50. ISO đã ban hành các

    hướng dẫn và các cẩm nang triển khai cung cấp những thông tin chi tiết về những vấn đề này.

    Có nhiều khả năng cấp tài chính song phương và đa phươ ng của các yếu tố của các hệ thống tiêu chuẩn hoá tại các nước đang phát triển. Các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, các ngân hàng phát triển khu vực hoặc các chính quyền địa phương cũng có thể có sự trợ giúp về tài chính.

    Trợ giúp kỹ thuậ t cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, kiểm tra và kiểm định l ại sản phẩ m và các nhà máy bởi các nướ c phát triển hoặc các tổ chức quốc tế có thể giải quyết được vấn đề là nhiều nước đang phát triể n thiếu các bí quyết. Thực t ế là việc trợ giúp đó đã được hoàn lại có thể tăng thêm độ tin cậy đối với các nhãn hiệu sinh thái và chứng chỉ về hệ thống quản lý môi trường do các nước đang phát triển cấp.

    Các nước thuộc OECD thường đảm bảo trợ giúp kỹ thuật cho các nước đang phát triể n vớ i quan điểm là giúp các nước này xây dựng cơ sở hạ tầng và các chương trình cấp nhãn hiệu môi trường.

    Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) và Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mạ i và Phát triển (UNCTAD) đã khởi xướng các chương trình hợp tác kỹ thuật với các nước đang phát triển trong lĩnh vực cấp nhãn hiệu sinh thái.

    Quyết định cho một nước đầu t ư vào cơ sở hạ tầng tiêu chuẩn hoá phải là một quyết định hợp lý về mặt kinh tế. Quyết định này phụ thuộc vào các biến số sau đây:

    • cơ cấu công nghiệp của một nước và trình độ công nghiệp hoá của nó;
    • sự phụ thuộc về kinh tế vào thị trường nước ngoài, đặc biệt là các thị trường đòi hỏi lớn ở các nước công nghiệp hoá; và
    • áp lực thực hiện các chỉ tiêu được quốc tế công nhận đối với các thông lệ đánh giá sự tuân thủ.

    Những biến số này cần phả i ở mức độ cao thì cơ sở hạ tầng của công tác tiêu chuẩn càng phải đầy đủ hơn. Một nước phải quyết định là cần có nh ững gì ở trong nước để đối lại với việc nhậ n được các dịch vụ đó từ nước ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng trong nước sao cho có hiệu quả nhất. Trước tiên đó là phải quan tâm tới việc kiểm định, cấp chứng chỉ và thẩm tra do các cơ quan cấp chứng chỉ quốc tế thực hi ện. Vì giá cả của các cơ quan đó rấ t cao nên cần có phương pháp tiết kiệm trong xây dựng một hệ thống công tác tiêu chuẩn trong nước với khối lượng xuất khẩu ngày càng tăng.

    Cần phải có các quyết định khác liên quan tới việc là các khu vực nhà nước và tư nhân có vai trò

    như thế nào trong cả việc xây dựng các tiêu chuẩ n và cung cấp các dịch vụ (thí dụ như ki ểm định và cấp chứng chỉ)51. Ðiều này quan trọng đối với khu vực tư nhân để họ có thể tham gia, thí dụ,

    vào việc quy hoạch, quản lý và thực hiện các tiêu chuẩn ISO 14000 hoặc về vi ệc đào tạo và cung cấp các cơ sở kiểm định. Hơn nữa, cần phải quyết định là những phần dịch vụ nào do nhà nước cấp cần thiết phải được cấp từ ngân sách nhà nước và những phần nào dự kiến là tự cấp tài chính

    (thí dụ, những đóng góp của các thành viên, bán các ấn phẩm, cấp chứng chỉ hoặc kiểm định sản phẩm, vv.).

    Mặc dù việc xây dựng hệ thống cấp chứng chỉ ban đầu là có thể chạy theo các nhu cầu xuất khẩu

    trực tiếp, nó có thể mở rộng tới các nhà sản xuất trong nước, đặc biệt là nếu các quy chế môi

    trường đang được tăng cường và các nhà xuất khẩu cần phải đảm bảo sự tuân thủ theo luật pháp

    tại thị trường trong nước.

    Cơ cấu hạ tầng công tác tiêu chuẩn hiện có có thể có khả năng giúp đỡ cho việc xây dựng luật pháp môi trường và có thể tạo điều kiện tiếp cận tới những thông tin về các tiêu chuẩn ISO

    14000 và các tiêu chuẩn khác. Bằng cách có một trung tâm thông tin tiêu chuẩn, một nước có thể trở thành thành viên của ISONET (Mạng lưới của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế). Mạng lướ i toàn cầu các trung tâm như v ậy đã được ISO xây dựng nên nhằm cung c ấp nhanh các thông tin về tiêu chuẩn và các hoạt động cấp chứng chỉ được các nước khác nhau sử dụng.

    Thông tin và sự tham gia

    Các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển cần phải biết các tiêu chuẩn thích hợp trong các

    thị trường mà họ sẽ xuất khẩu. Họ cần phải hiểu được quá trình phức tạp của việc xây dựng tiêu

    chuẩn và việc đánh giá sự tuân thủ. Hầu như phần lớn các tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường và cấp nhãn hiệu môi trường sẽ đưa áp dụng thực tế vào năm 1996, và các công ty tại các

    nước công nghiệp hoá đang chuẩn bị được nhận chứng chỉ.

    Vì vậy, một trong những khuyến nghị chủ yếu là các nước đang phát triển cần thu được những

    thông tin và được tham gia càng sớm càng tốt để làm quen với các tiêu chuẩn. Việc này có thể

    tiết kiệm được một số chi phí cho lệ phí tư vấn đắt đỏ, có quan tâm tới các thực tế cơ bản nhất về

    các tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện chúng.

    Vì việc xây dựng các tiêu chuẩn về cấ p nhãn hiệ u sinh thái, đánh giá chu trình sống và hoạt động môi trường đang bị tụt hậu so với các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý và kiểm toán môi trường, nên các thành viên ISO là các nước đang phát triển cầ n phải tham gia vào công việc của TC 207, với tính cách là thành viên tham gia, phản ánh các lợi ích của mình và tác động đến kế t quả. Ngược lại các quá trình xây dựng tiêu chuẩn trong nước và khu vực, ISO về lý thuyết, bỏ ngỏ cho tất c ả các nướ c. Ðể tạo khả năng cho các nước đang phát triển tranh thủ được quá trình bỏ ngỏ này và cử các đoàn đại biểu của mình thường xuyên tham dự các cuộc họp của ISO, họ sẽ cần đến sự trợ giúp về tài chính.

    Các hoạt động tr ợ giúp kỹ, thuật giúp các nước đang phát tri ển có lưu ý tới sự tham gia của những nước này vào việc xây d ựng tiêu chuẩn ISO. ISO cấp kinh phí đi lại và trợ cấ p cần thiết cho tham dự một hoặc hai cuộc họp, hy vọng rằng các nướ c đang phát triển sẽ tham gia vào các hoạt động của ISO. Nhờ có kinh phí do ISO cấp cho phiên họp toàn thể mới đây của TC207 vào tháng 6/1995, các nước đang phát triển đã tham gia mạnh mẽ vào việc đưa ra các quan điểm và nhiều đóng góp cho phiên họp. Mặc dù các nước đang phát triển tham gia vào việc tăng cường TC207, song hiện vẫn chưa đạt được ở mức mong muốn.

    Việc cung cấp thông tin có thể được thực hiện trên cơ sở các cơ sở dữ liệu. Mạng lưới cấp Nhãn

    hiệu sinh thái Toàn c ầu (GEN), một t ổ chức phi chính phủ c ủa 10 nước thành viên đã có các kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái52, hiện đang xây dựng một cơ sở dữ liệu với những thông tin về tất

    cả các kế hoạch trên mạng INTERNET. Cơ sở dữ liệu này nằm trong Web Toàn c ầu và dự định sẽ được sử dụng làm diễn đàn tranh luận giữa các nước về cấp nhãn hiệu sinh thái và thúc đẩy

    các kế hoạch của các nước đang phát triển. Hơn nữa GEN hiện đang xây dựng một cơ sở đăng ký gồm có các chuyên gia thuộc lĩnh vực cấp nhãn hiệu môi trường53.

    Ðào tạo và nâng cao nhận thức

    Các biện pháp nâng cao nhận thức thể hiện nhu cầu và các lợi ích tiề m tàng thu được từ những nỗ lực tăng cường trong việc thực hiện ISO 14001 và các tiêu chuẩn liên quan ở một quy mô nào đó có thể tăng c ường sự cam kết của ngành công nghiệp ở các nước đang phát triển. Ðể gi ảm đi những hàng rào cản trở sự cam kết của các nhà lãnh đạ o doanh nghiệp, ở một số nước vai trò của các ban tiêu chuẩn c ủa chính phủ thường có chức năng như là các ban bảo vệ và điều phối cho người tiêu dùng cần phải thay đổi. Sự tham gia của khu vực tư nhân cũng là một việc quan trọng.

    Việ c nâng cao nhận thức có thể có nghĩa là tăng cường sự tin cậ y của các nhãn hiệu sinh thái của các nước đang phát triển và sự chấp thuận chúng của người tiêu dùng trong các nước phát triển.

    Tạ i giai đoạn này, việ c đào tạo và xây dựng năng lực liên quan tới hệ thống quả n lý môi trường và cấp nhãn hiệu môi trường là một việc quan trọng đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là khi họ có các chiến lược phát triển kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo. Mặc dù các tiêu chuẩn ISO 14000 chỉ đang ở vào giai đoạn soạn thảo, vi ệc xây dựng năng lực phải được khởi sự từ bây giờ để giảm thi ểu sự chậm trễ về thời gian trong việc hiệu chỉnh các tiêu chuẩn giữa các nước công nghiệp hoá và các nước đang phát triển.

    Việ c đào t ạo và xây dựng năng lực cần phải tậ p trung vào các cơ quan đào tạo và cấp chứng chỉ , các nhà tư vấn và lãnh đạo doanh nghiệp. Các biệ n pháp tập trung vào các tiêu chuẩn ISO 9000 có thể được coi là biệ n pháp hỗ trợ thêm cho ISO 14000. Ðể kết nối ISO 9000 và ISO 14000, việc đào tạo hiện nay và trong tương lai về các hệ thống quản lý chất lượng cần phải đưa các thông tin về các loạt ISO 14000 sắp tới vào.

    Các hội nghị chuyên đề đào tạo khu vực và các học bổng cho việc đào tạo chuyên môn cho các cá nhân là một phần của các chương trình trợ giúp kỹ thuật của ISO cho các nước đang phát triển.

    ISO cũng cung cấp cho các nước đang phát triển những thông tin và các hợp đồng đào tạo do các

    cơ quan thành viên của ISO thực hiện ở các nước OECD. Ðối với ISO tương lai, trong hợp tác

    với các học viện khác, cần phải khởi xướng những nỗ lực xây dựng một hệ thống, mà nhờ nó các

    nhà đào tạo các cố vấn, kiểm toán trong quản lý môi trường có thể được tất cả các nước đánh giá

    theo nhu cầu về chuyên môn của họ.

    Chuyển giao công nghệ

    Ðể tránh được một thực tế là vi ệc thiếu các công nghệ sạch có thể trở thành nguyên nhân để các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triể n không tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế việc chuyển giao công nghệ c ần phải được t ăng cường và tạo điều kiện thuận lợi. Các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển sẽ cần đến sự trợ giúp về vốn và kỹ thu ật để giành được các công nghệ thích hợp cho họ. Các nước đang phát triển cần phả i ti ếp tục mở r ộng tự do cơ cấu kinh tế của mình, thu hút dòng vào của các công nghệ sạch để bổ sung thêm cho sản xuất riêng của mình các công nghệ đó. Vi ệc thực hiện quyền sở hữu trí tu ệ (IPR) tạ o cho người sở hữu sự tin cậ y là các quyền của họ đối với các công nghệ chuyển giao được bảo vệ, có thể giúp cho dòng vào này. Các nước đang phát triể n cần phải xây dựng các cơ chế kiểm soát để đảm bảo rằng các công nghệ chuyển giao là các công nghệ sạch.54

    Các chiến lược trong khu vực tư nhân

    Các mạng l ưới và các hội doanh nghiệp cũng như các phòng thương mại đều đóng một vai trò quan trọng đối với những nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển, đặc biệt là các xí nghiệp quy

    mô vừa và nhỏ. Họ là nguồn giúp cho doanh nghiệp xác định các quy chế môi trường thích hợp

    và các thay đổi hiện đang diễn ra. Những mạng lưới này có thể tạo ra một phương thức nghiên

    cứu đồng thời các hướng dẫn của ISO 14000. Chúng có thể giúp xác định được những sắp xếp về

    mặt tổ chức và thủ tục tốt nhất để xây dựng một hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 và

    các chương trình kiểm toán môi trường. Có thể sử dụng các ấn phẩm chung để truyền thông giữa

    các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ để trao đổi thông tin, kinh nghiệm cũng như truyền thông với

    bên ngoài về những chính sách môi trường của các hãng thành viên đến các bên quan tâm.

    Những mạng lưới như thế cần phải tìm cách cải thiện sự đối thoại và hợp tác giữa các nhà sản

    xuất và các nhà cung ứng.

    Hơn nữa các xí nghi ệp quy mô vừa và nhỏ có thể sử dụng những mạng lướ i này để thể hiện những quan tâm của mình trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn và tham gia vào diễn đàn của quốc tế. Thí dụ Mạng lưới quốc tế về Quản lý Môi trường

    (INEM) đang nỗ lực thúc đẩy các chiến lược nằm trong TC 207 mà chúng quan tâm tới những

    lợi ích của các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong các nước công nghiệp và đang phát triển.55 Ðể

    quản lý những sức ép về nguồn lực, các mạng lưới doanh nghiệp cần phải xây dựng các chiến

    lược hợp tác để chia sẻ bí quyết và công nghệ, cùng nhau sử dụng các phương tiện, cùng thu hút

    những cố vấn và đào tạo nhân viên. Các doanh nghiệp cần phải tìm kiếm sự cộng tác của các

    trường đại học và các học viện đào tạo để đảm bảo về giảng viên cho việc đào tạo.

    Các tổ chức tiêu chuẩn và các phòng thương mại cần phải thúc đẩy và ủng hộ các chiến lược hợp tác trong các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ, đặc biệt là tại các nước đang phát triển.

    Khi mà đối với ISO 14001, tác động chính từ phía các nước công nghiệp đến các nước đang phát triển là qua dây chuyền cung ứng, thì các công ty lớn ở các nước công nghiệp hoá cần phả i trợ giúp về bí quyết (know-how) cho những nhà cung ứng của họ ở các nước đang phát triển. Thí dụ họ có thể gửi giúp chuyên gia môi trườ ng hoặc kỹ thuật của mình và chịu mọi khoản chí phí. Việc trao đổi kiến thức khoa học và kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, bao gồm cả các công nghệ mới và cải tiến là những cách giúp đỡ mà bên mua thực hiện nhằm tăng cường hoạt động của bên cung ứng.

    Kết luận

    Bằng cách xây dựng loạt ISO 14000, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế đang c ố gắng gi ải quyế t một s ố cân bằng khó khăn. Mục đích của Tổ chức này là cải thiện môi trường là lĩnh vực đòi hỏi có các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đồng thờ i cố gắng tạo điều kiện cho thương mại là lĩnh vực đòi hỏi có các tiêu chuẩn chung hơn. Cả hai mục đích này có đạt được hay không là việc còn phải đợi xem. Báo cáo này cho thấy là tự các tiêu chuẩn không đảm bảo về mặ t cả i thiện môi trường. “Tính nghiêm ngặt” và “tính đạo đức” sẽ là những điều quyết định đối với việc cả i thiện như mong muốn đối với môi trường toàn c ầu, trong khi các tiêu chuẩn được các công ty, cố vấn, các nhà đăng ký áp dụng cũng như mức độ luật pháp môi trường quốc gia mà công ty c ần phải thực hiện. Về triể n vọng thương mại, các tiêu chuẩ n ISO 14000 sẽ mang lại nbững lợi ích đồng thời cả những gánh nặng cho các nhà xuất khẩu ở các nước đang phát triển. Chúng có thể mang lại lợi ích nếu như các tiêu chuẩn ISO 14000 thành công trong việc hoà hợp được các tiêu chuẩn quản lý môi trường của môi nướ c khác nhau. Tuy nhiên, việc thực hiện và tôn trọng đối với những tiêu chuẩn này là sẽ rất tốn kém.

    Báo cáo này cho rằng sẽ có sức ép đối vớ i các công ty tại các nước đang phát tri ển nảy sinh từ phía các đối tác thương mại của họ ở các nước công nghiệ p hoá để thực hiện hệ th ống quản lý môi trườ ng và được cấp chứng chỉ ISO 14001. Chứng chỉ đó sẽ là một công cụ để giành được lợi thế cạnh tranh.

    Với tình hình hiện naỵ, sự thiếu thông tin, vốn, công nghệ , chuyên gia và cơ sở hạ tầng địa phương ở hầu hết các nước đang phát triển là những lý do gây cản trở các công ty được cấp chứng chỉ. Vì thế các nướ c đang phát triển cần có s ự trợ giúp để xây dựng cơ sở hạ tầng của mình, cho phép thực hiện được các tiêu chuẩ n ISO 14000. Các n ước đang phát triển cần phải tìm kiếm sự hợp tác với các tổ chức quốc tế, các chính phủ các nước và các cơ quan tiêu chuẩ n cũng như các hội doanh nghiệp vì trợ giúp về tài chính và kỹ thuậ t. Các công ty lớn ở các nước phát triển có thể giúp đỡ các nước đang phát triển là những nước có quan hệ thương mại quan trọng của mình để họ nhận được những nguồn lực cần thiết cho việc tuân thủ các tiêu chuẩn ISO 14000.

    Ghi Chú

    1. Ðến giữa năm 1994, 70 nước đã đưa áp dụng các tiêu chuẩn chính của ISO 9000 như các tiêu chuẩn quốc gia. Các tiêu chuẩn cũng được công nhận ở mức khu vực ở Châu Âu, Châu Mỹ. Ðến giữa năm 1994 gần 75000 chứng chỉ đã được ban hành ở 76 nước… Xem: ITC ( 1994a) trang 3 và Phụ lục I, III về danh sách chi tiết các nước.
    1. Các chương trình cấp nhãn hiệu sinh thái khác hiện có ở các nước Bắc Âu, Ðức, Canađa, Nhật Bản, Mỹ, Thụy Ðiển, Niu Dilân, Hàn quốc, Ôxtrâylia, Singapo, Hà Lan, Croatia và Zimbabuê. Ngoài Anh ra, các tiêu chuẩn về các hệ thống quản lý môi trường đã được Canađa, Nam Phi, Pháp, Tây Ban Nha, Ai len xây dựng.
    2. Xem: ISO ( 1995) trang 4.
    3. Dựa vào các dự thảo của toàn ban có vào tháng 6/1995.
    4. Các thuật ngữ chứng chỉ sử dụng ở Châu Âu, đăng ký sử dụng ở Mỹ. Cả hai đều có cùng một nghĩa và được sử dụng trong báo cáo này như là các từ đồng nghĩa.
    5. Tài liệu hướng dẫn đề nghị lấy Tuyên bố RIO về Môi trường và Phát triển hoặc Hiến chương Kinh doanh về Phát triển Bền vững làm cơ sở cho việc xác định chính sách.
    1. Một “tổng quan môi trường khởi đầu” được đề xuất để xác định các khiá cạnh môi

    trường, lưu ý tới phát tán, thải vào nguồn nước, quản lý chất thải, nhiễm bẩn đất đai, sử dụng nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề môi trường cục bộ khác. Tổng quan này cần phải bao gồm các điều kiện hoạt động bình thường, các điều kiện bắt đầu và đóng cửa, cũng như các tác động tiềm tàng của các tình huống cấp bách lường trước được. Không cần phải đánh giá chu trình sống chi tiết, kể cá đánh giá đối với từng thành phân hoặc đầu vào nguyên liệu.

    1. Thí dụ: Mục tiêu – “Giảm phát tán không khí của công ty”. Mục đích – ” Giảm phát tán CO2 xuống 2% đến năm 1996″
    1. Việc tổ chức cần phải coi việc sử dụng các công nghệ có được tốt nhất ở những nơi có thể tồn tại được về mặt kinh tế, hiệu quả về chi phí, và được hiệu chỉnh thích ứng bởi tổ chức.
    2. Chương trình cần phải gồm có một tổng quan môi trường về các hoạt động mới. Ðối với các sản phẩm có thể tập trung vào thiết kế, nguyên liệu, các quá trình sản xuất, sử dụng và loại bỏ cuối cùng. Ðối với các quá trình có thể tập trung vào quy hoạch, thiết kế, xây dựng, đưa vào hoạt động và bàn giao.
    3. Ðại diện phải đảm bảo thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường và báo cáo việc quản lý về hoạt động của hệ thống quản lý môi trường. ở các công ty nhỏ người đại diện có thể là chủ công ty.
    4. Có thể đưa vào các tác động môi trường và các lợi ích của các hoạt động, các hậu quả tiềm tàng từ phía các nhà sản xuất và phản ứng trong những tình huống cấp bách. Hơn nữa tổ chức cần phải yêu cầu các hợp đồng đảm bảo đào tạo thích hợp cho cán bộ nhân viên.
    5. Tư liệu hoá cần đưa vào các yếu tố chủ chốt của hệ thống quản lý môi trường và các quan hệ qua lại của chúng, cung cấp hướng dẫn đối với tài liệu liên quan cần rõ ràng, ghi rõ ngày tháng và dễ xác định, bảo quản và lưu trữ trong một thời gian nhất định. Một cẩm

    nang quả n lý môi trườ ng là một tài liệu then chốt cho hệ thống quản lý môi trường. Tuy nhiên đã có đề nghị là việc tư liệu hoá này phả i đượ c l ồng vào các tư liệu về các hệ thống hiện có. Trong trường hợp đó một tài liệu tóm lược có thể được coi là tài liệu tham khả o về hệ thống quản lý môi trường. Quá trình kiể m tra tài liệu phả i đảm bảo được là tất cả các tài liệ u có thể được định vị, đượ c xem xét lại theo định kỳ, được sửa chữa bổ sung và do những người có thẩm quyền phê duyệl; các loạt tài liệu hiện có c ần có tại nơi có các hoạ t động thích hợ p được thực hiện; các tài liệu cũ không dùng nữa được loại bỏ và được lưu trữ cho tới khi chúng có thể phù hợp cho các mục tiêu bảo tồn kiến thức hoặc mục tiêu pháp lý.

    1. Một số các chỉ dẫn do các đoàn đại biểu đề xuất như Nhật Bản, theo danh mục của OECD về các chỉ dẫn “ứng phó với tình trạng gây sức ép”. Các đoàn đại biểu từ Viện Wuppertal đã lập ra một nhóm làm việc đặc biệt ở trong Tiểu ban 4 để giao dịch giữa ISO và các tổ chức bên ngoài làm việc về các chỉ dẫn, như Uỷ ban Phát triển Bền vững. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống lập báo cáo tương hợp về khu vực tư nhân và cấp chính phủ (“liên kết vĩ mô-vi mô”),
    2. Tuy nhiên cần phải nhớ là mọi sản phẩm đều có một số tác động xấu trong thời gian sống của nó. Vì vậy mọi hệ thống cấp nhãn hiệu sinh thái đều có liên quan khi chúng chú ý tới các sản phẩm ít gây hại hơn so với các sản phẩm khác.
    3. Kế hoạch cấp chứng chỉ khoa học của Mỹ có lẽ chỉ là chương trình phù hợp với định nghĩa này. Xem UNCTAD ( 1994c) trang 6.
    4. Tài liệu này có trong WD.
    5. Những cơ quan này là Công nhận Ðánh giá hệ thống chất lượng (QSWAR) và CASCO.
    6. Kế hoạch quản lý và kiểm toán môi trường Châu Âu (EMAS) và BS 7750 của Anh gồm có một danh mục đầy đủ về các lĩnh vực môi trường cần phải được khảo sát. Chúng bao gồm những phát tán vào khí quyển được kiểm soát và không được kiểm soát. Những dòng thải vào các nguồn nước hoặc hệ thống cống rãnh, chất thải rắn và các loại chất thải khác, nhiễm bẩn đất đai, tiếng ồn, mùi, bụi, rung động và tác động thị giác. Các đại biểu của Mỹ cho rằng tính nghiêm ngặt của các quy chế EMAS là những quy chế gây ra những hàng rào cản trở thương mại nhất. Họ đưa ra các tiêu chuẩn được viết theo cách thức cho phép các công ty xác định các vấn đề quan trọng cho hoạt động và các sản phẩm riêng của mình.
    1. Từ 22 bảng câu hỏi điều tra gửi di, chúng tôi đã nhận được 15 bảng trả lời. 6 trong số đó là từ các nước đang phát triển. Thông tin bổ sung thu được từ một số câu trả lời từ các cuộc phỏng vấn cá nhân.
    2. Thí dụ, chúng có thể được Uỷ ban Châu Âu về các tiêu chuẩn Châu Âu, Mỹ, Canada, Ôxtrâylia, Nhật Bản, Nam Phi, Mauritius và Zimbabuê chấp thuận. Các nước khác của khu vực Châu Mỹ hiện chưa có các tiêu chuẩn trong nước của mình. Các chuyên gia Trinidad và Tobago, Brazil tin rằng nước họ sẽ chấp thuận và áp dụng các tiêu chuẩn ISO 14001 và liên quan.
    3. Thí dụ, Bộ quốc phòng Anh và Bộ Năng lượng Mỹ đã chỉ rằng họ sẽ đòi chứng chỉ ISO 14001 từ các nhà cung ứng của mình, theo Mr.J. Cascio, IBM Corp.
    4. Tuy nhiên theo Mr.J.Cascio (IBM) báo cáo một công ty sạch hiện cần những thông tin về việc làm thế nào để có được chứng chỉ ISO 14001. Ðối với công ty này, chứng chỉ có thể thích hợp như là một hợp đồng của các công ty lớn.
    5. Các công ty đxã có hệ thống quản lý môi trường (thí đụ là các công ty đã có chứng chỉ BS7750) cần phải có khả năng trở thành có chứng chỉ ISO 14001 bằng cách là phải hiệu chỉnh các thủ tục hiện có của mình theo hệ thống thuật ngữ của ISO.
    6. Theo J.C. Stans, và các cố vấn Hà Lan. Một số các công ty đã quyết định kết hợp các lĩnh vực môi trường vào các cẩm nang về chất lượng và các thủ tục hiện có.
    7. Dự tính theo Ferrone Cố vấn của Excel Partneship, Inc. Sansy Hook (Mỹ)
    1. Thí dụ IBM đã đầu tư 100 triệu đôla thời gian cán bộ để đáp ứng các yêu cầu của ISO 9000. Theo J.Cascio (IBM), 93% chi phí cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường là các chi phí nội bộ.
    1. Xem: Cascio, J. (1994), trang 42, NSF. – cơ quan đăng ký Mỹ, liệt kê các nhân tố sau đây

    có tác động tới thời gian dành cho kiểm toán đăng ký: phân chia địa điểm, phân loại sản phẩm, các hoạt động bên ngoài, tăng trường hợp không tuân thủ, trình độ tự động hoá, tính phức tạp của tư liệu hoá, nhu cầu chuyên môn kỹ thuật. Xem: NSF International (1995)

    1. Theo Lloyds – đăng ký viên quốc tế, theo Ferrone – cố vấn của Exel Partnershil Inc. Sandy Hook (Mỹ)
    2. Con số này gồm cả các chi phí đi lại và các chi phí cho các kiểm toán viên. Nó chỉ gồm các dịch vụ chủ yếu cần thiết cho đăng ký và các dịch vụ bắt buộc thí dụ như cuộc kiểm tra ban đầu của đăng ký viên hoặc chứng nhận đăng ký bổ sung.
    3. Theo các dự thảo TC207, việc đưa ra cách tiếp cận hệ thống sẽ dẫn đến một số “cải thiện trong hoạt động môi trường”. Xem: ISO ( 1995a) trang 3.
    4. Thí dụ, ở Nam Phi những tác động quan trọng nhất là từ các nhà đầu tư nước ngoài và

    thương mại quốc tế ngược lại những sức ép luật pháp, các sức ép từ các tổ chức phi chính phủ trong nước hoặc người tiêu dùng nhạy cảm về sinh thái là ít quan trọng hơn.

    1. Xem: ISO ( 1995) trang 18 và 19.
    2. Xem: ISO ( 1995) trang 5.
    3. Ðối với các công ty được cấp chứng chỉ ngược lại với tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi

    trường BS 775O của Anh, điều đó đã trở thành một thực tế chung để gửi các bảng câu hỏi điều tra cho các nhà cung ứng của mình nhằm đánh giá hoạt động của họ. Trong một số trường hợp các bảng câu hỏi là rất phức tạp đòi hỏi phải có những điều tra nhiều mặt mới trả lời được chúng. Thí dụ, công ty Thiết kế Phân bố (D2D) đã xây dựng một “chương trình buôn bán nhà đất được thừa nhận” chương trình này đòi hỏi những người cung ứng muốn trở thành những người buôn bán nhà đất được thừa nhận thì họ phải đáp ứng được một loạt các chỉ tiêu gia nhập, bao gồm cả các chỉ tiêu về môi trường. Phụ thuộc vào các câu trả lời đối với bảng câu hỏi điều tra, các nhà cung ứng được xếp vào 4 cấp. Những người cung ứng nào không cải thiện những hoạt động của mình thì bị loại ra, D2D hiện đang thực hiện một bước tiếp theo là yêu cầu các nhà cung ứng của mình phân tích hoạt động của người cung ứng riêng của họ. Xem: Hilary, R. ( 1995)

    1. Theo El-Tawil, ISDO, DEVCO, 6/1995
    2. Mặc dù các hoàn cảnh là khác nhau. Một số nước, thí dụ như Nam Phi báo cáo về tình trạng nguồn lực thích hợp, theo Hobbs, Diễn đàn Môi trường công nghiệp của Nam Phi.
    1. Xem: UNCTAD (1994c) và UNCTAD (1995a).
    2. Kinh nghiệm với BS 7750 tại Nam Phi cho thấy là số lượng các cố vấn nước ngoài là rất lớn. Ðiều đó có thể xảy ra đối với ISO 14001.
    3. Một thí dụ tính chi phí cho công ty nhỏ trong Phụ lục 3 minh họa là tổng các chi phí tăng mỗi khi công ty có thuê các cố vấn và các đăng ký viên nước ngoài.
    4. Xem: UNCTAD ( 1994c).
    5. Thí dụ ở Canađa và Ðức hơn 70% đề nghị cho các loại sản phẩm mới là do sản xuất công nghiệp trong nước. Xem: UNCTAD ( 1994c) trang 12.
    6. Xem: UNCTAD ( 1994c) và UNCTAD ( 1995a).
    7. Xem: UNCTAD ( 1994c).
    8. Thí dụ, để đánh giá tác dộng môi trường của giấy, cần phải xem sản phẩm (giấy mới hay giấy tái chế khối lượng tái chế, v.v.) và giấy được sản xuất như thế nào (dùng hoá chất độc, các phát tán, v.v…).
    9. Thí dụ kế hoạch cấp nhãn hiệu sinh thái của Pháp gồm có thanh tra tại chỗ phải được tiến hành bởi một công chức được thừa nhận của một cơ quan thẩm quyền xây dựng tiêu chuẩn AFNOR. Xem: UNCTAD ( 1994), trang 15.
    10. Theo Weissman, Green Seal Inc., Washington (Mỹ).
    1. Các cá nhân sẽ giải thích các hoàn cảnh một cách khác nhau. Vì thế việc kiểm toán có thể chẳng bao giờ được khách quan một cách hoàn toàn.
    2. Những yêu cầu của Luật này là tương tự với những yêu cầu có trong một số tài liệu dự thảo ISO của loạt 14000 liên quan tới các thủ tục không phân biệt. Hơn nữa Thỏa thuận về các cản trở kỹ thuật đối với Thương mại (TBT) yêu cầu phải phát hành các tiêu chuẩn dự thảo. Việc chấp thuận hoặc bác bỏ Ðạo luật này cần phải thông báo cho Trung tâm Thông tin ISO/IEC tại Giơnevơ. Xem: TBT và ITC ( 1995), trang 3.
    3. Ðối với việc tranh luận hiện nay trong ISO/CASCO về một cơ quan ủy quyền cỡ quốc tế riêng, thì người ta không đề nghị phải xây dựng một cơ quan ủy quyền quốc gia được tiến hành đầu tiên ở nước đang phát triển.
    4. Việc phân chia thích hợp những nỗ lực giữa việc cấp chứng chỉ nhà nước và tư nhân phụ thuộc vào chất lượng cung cấp các dịch vụ này của nhà nước và của tư nhân. Nếu các sản phẩm hoặc các công ty nào đó có chứng chỉ do một tổ chức trong nước cụ thể cấp và các sản phẩm hoặc các công ty đó được những người tiêu dùng biết đến là không đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, thì lúc đó uy tín của hệ thống tiêu chuẩn trong nước cũng như các sản phẩm sẽ bị thiệt hại và có thể gây ra những vấn đề cho những nhà xuất khẩu trong nước.
    5. Hiện nay Brazil là một thành viên duy nhất thuộc các nước đang phát triển, trừ Zimbabuê, ấn Ðộ, Singapo là những nước sắp tới sẽ tham gia. Có những tiếp xúc với Côlumbia là nước đang xây dựng kế hoạch cấp nhãn hiệu môi trường.
    6. Theo Weissman, Mạng lưới cấp nhãn hiệu Sinh thái Toàn cầu.
    7. Xem: Navarrete, R.V. trong ISO/CASCO (1995a).
    8. Thí dụ: “nguyên tắc bậc thang” cho việc cấp nhãn hiệu sinh thái do INEM đề nghị với TC207. Nguyên tắc này định ra trước các cấp trong trong hoạt động môi trường tạo cho các hãng có khả năng đạt được mức đề ra bằng nhiều cách thức khác nhau. Ðiều này tạo thuận lợi cho các công ty giảm được các chi phí. Xem INEM (1994). Hơn nữa INEM đã có đề xuất một cách kiểm toán đơn giản cho các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

    Thư Mục Tài Liệu

    • Thoả thuận về các cản trở Kỹ thuật đối với Thương mại. Agreement on Technical Barriers to Trade
    •  
    •  

    Ðại cương về tiêu chuẩn quản lý môi trường  toàn cầu.

    Casscio, J. (1994): “A primer on global environmental management  standards”, –

    Environmental Today, June

    Những thách thức và những cơ hội: tầm quan trọng ngày  càng tăng của các tiêu chuẩn

    như là một yếu tố của các thế mạnh cạnh tranh  của một nước trong thị trường toàn cầu.

    Dahlman, C.J.(1992):  “Challenges and Opportunities: The increasing importance of

    standards as an  element of a country’s competitive positions in the global market place”,

    Paper for the World Bank/ISO Seminar, Washington, D.C.

    • Bảo vệ Môi trường ( 1994)

    Environmental Protection (1994): The Appeal of ISO and World Standards. April

    • GATT ( 1994): Báo cáo trình bày tại Hội nghị GATT về Thương mại, Môi trường và Phát triển bền vững.

    GATT (1994): Paper presented at the GATT Symposium on Trade, Environment and

    Sustainable Development, TE  009, July.

    • Cấp nhãn hiệu môi trường – Ði ều khác nhau giữa các kế hoạch và việc chúng có tác động tới thương mại quốc tế là gì?

    Henry, J. (1994): Environmental Labeling – What is the difference between schemes and will they have an impact on world trade? PASC Environmental Forum, Bangkok.

    • So sánh ISO 14000 và Kế hoạch Quản lý và Kiểm toán môi trường Châu Âu. Hillary, R.(1995): ISO 14001 and EMAS Compression, Centre for Environmental Technology, London.
    • Ðề xuất về một nguyên tắc chung mới cần được áp dụng vào các chương trình cấp nhãn hiệu sinh thái.

    INEM (1994a): Proposal for a  new general principle to be applied to Eco-labelling

      programmes,  ISO/TC207/SC3.  
    Các mối quan hệ thương  mại quốc tế của các tiêu chuẩn Môi trường thống nhất.
      INEM (1994a): Intentional Trade Applications of Unified Environmental  Standards,
      PASC Environment Forum, Bangkok.  
    Cập nhật các hệ thống Môi trường Quốc tế: 1/1995  đến 8/1995.
      International Environmental Systems Update: January 1995 to  August 1995.
    Các hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về các nguyên tắc, Hệ thống và
      Kỹ thuật hỗ  trợ.    
      ISO (1995): Environmental Management Systems – General Guidelines on Principles,
      Systems and Supporting  Techniques, Committee Draft ISO/CD 14000.
    Các hệ thống quản lý môi trường – Cụ thể hoá cho  hướng dẫn sử dụng.
      ISO (1995a): Environmental Management Systems –  Specification with Guidance for
      use, Committee Draft ISO/CD 14001.2.  
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các chỉ tiêu về trình độ chuyên môn đối với kiểm
      toán viên môi  trường.    
      ISO ( 1995b): Guidelines for  Environmental Auditing – Qualification criteria for
      environmental auditors,  Committee Draft ISO/CD 14012. 1-2.
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các thủ tục kiểm toán – Phần I: Kiểm toán các hệ
      thống quản lý  môi trường.    
      ISO ( 1995c): Guidelines for  Environmental Auditing – Audit procedures – part I:
      Auditing of Environmental Management Systems, Committee Draft ISO/CD 14012. l-
    Hướng dẫn kiểm toán Môi trường – các nguyên tắc chung về kiểm toán môi trường.
      ISO (1995d): Guidelines for Environmental Auditing – General  principles of
      environmental Auditing, Committee Draft ISO/CD 14010.2.
    Quản lý Môi trường – Ðánh giá chu trình sống – Các  nguyên tắc và hướng dẫn.
      ISO (1995e): Environmental Management – Life Cycle Assessment – Principles and
      Guidelines, Committee Draft ISO/CD 14040.2  
    Cấp nhãn hiệu môi  trường – Những xác nhận môi trường tự tuyên bố – những thuật ngữ
      và  các định nghĩa.    
      ISO (1995f): Environmental  Labelling – Self declaration environmental claims – teens
      and definitions,  Committee Draft ISO/CD 14021.
    Cấp nhãn hiệu môi  trường – Các chương trình thực hiện – Các nguyên tắc hướng dẫn,
      các thực tế và thủ tục cấp chứng chỉ về đa chỉ tiêu.
      ISO (1995g): Environmental Labelling – Practitioner programs  – Guiding principles,
      prelacies and certification procedures of multiple criteria, Committee Draft ISO/CD
      14020.    
    Chương trình ISO cho các nước đang phát triển 1995-1997.
    • Thành viên.

    ISO (1995i): Membership.

    • Cẩm nang phát triển No 1 – Xây dựng và quản lý cơ quan tiêu chuẩn quốc gia
    •  

    ISO (1994): Development Manual No 1 – Establishment and  management of a national

    standards body.

    Cẩm nang phát triển No 7 – Sự tham gia vào quá trình  tiêu chuẩn hoá quốc tế.

    ISO (1992): Development Manual No 7 – Participation  in intentional standardization.

    •  

    Cẩm nang phát triển No 6 –  áp dụng các tiêu chuẩn.

    ISO (1991):  Development Manual No 6 – Application of standards.

    • Ðánh giá sự tuân thủ, 3rd ed., Geneva.

    ISO/IEC  (1995): Conformity Assessment, 3rd ed., Geneva.

    •  
    •  

    Tài liệu công tác, Cuộc họp lần thứ 11,  Giơnevơ.

    ISO/CASCO (1995) Working documents, 11 th meeting, Geneva.

    Tài liệu Hội nghị, Ðánh giá sự tuân thủ đối với Quản  lý môi trường.

    ISO/CASCO (1995a): Proceedings, Conformity Assessment  for Environmental

    Management, ISO/CASCO-ISO/TC207 workshop, Export Quality, No  44.

    • Thoả thuận cuả Tổ chức Thương mại Quốc tế về các hàng rào kỹ thuật đối với Thương

    mại – những  quan hệ đối với các nước đang phát triển.

    ITC (1995): The World Trade Organization Agreement for Technical Barriers to Trade – implications for developing countries, Export Quality No 44.

    • Cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế.

    ITC (1994):  Eco-labelling and Intentional Trade, Export Quality No.42.

    • Hệ thống quản lý chất lượng

    ITC (1994a): Quality  Management Systems, Export Quality No.42.

    • Cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế.

    Jha, V. et al. (1993): Ecolabelling and Intentional Trade, UNCTAD, Discussion paper No.70.

    • NSF Quốc tế – đăng ký ISO 9000

    NSF International (1995): NSF  International – The ISO  9000 register you can count on.

    • Ðầu tiên đó là ISO 9000, bây giờ là ISO 14000, Tháng Sáu.

    Quality Digest (1994): First there  was ISO 9000, now there is ISO 14000, July.

    • Ðến ISO 9000: Quản lý môi trường.
    •  
    •  

    The Total Quality Review  (1994): Beyond ISO 9000: Environmental Management”,

    July/August.

    Các chính sách môi  trường cấp bách mới đây nhất có tác động tới thương mại: Trang

    luận sơ  bộ.

    UNCTAD (1995): Newly Emerging Environmental Policies with a Possible  Trade

    Impact: A preliminary Discussion,  TD/B/WG.6/9.

    Các lĩnh vực Thương  mại, Môi trường và Phát triển trong các chương trình thiết lập và

    cấp  nhãn hiệu sinh thái.

    UNCTAD (1995a):  Trade, Environment and Development Aspects of Establishing and

    Operating Eco-  labelling Programmes, TD/B/WG.6/9.

    • Báo cáo về hội thảo chuyên đề về cấp nhãn hiệu sinh thái và Thương mại quốc tế, Giơnevơ.

    UNCTAD (1994a): Report on the workshop on Eco-labelling and Intentional Trade, Geneva, TD/B/WG.6/5.

    • Bản tin UNCTAD, Số 27/28

    UNCTAD (1994b): UNCTAD Bulletin,  No. 27/28.

    • Hợp tác quốc tế về cấp nhãn hiệu sinh thái và các chương tnnh cấp chứng nhận sinh thái.

    UNCTAD (1994c): International Corporation on Eco-labelling and Eco-Certification Programmer, TD/B/WG. 6/2.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng Eximbank

    Đồ án Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng Eximbank

    Đồ án Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng Eximbank

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn tốt nghiệp Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Công thương Đống Đa


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng Eximbank

    CHƯƠNG 1

    TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÂN HÀNG

    1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

    1.1.1. Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

    Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế, nguồn tiềm năng cần được khai thác, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

    1.1.2. Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh

    Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế.

    1.1.3. Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh

    Là làm sao cho các con số trên các tài liệu hạch toán “biết nói” để người sử dụng chúng

    hiểu được tình hình và kết quả kinh doanh.

    Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ vào các tài liệu hạch toán nghiên cứu đánh giá,

    từ đó đưa ra các nhận xét và đưa ra giải pháp đúng đắn.

    Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp đưa ra kết luận sâu sắc là cơ sở phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, là căn cứ đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, biện pháp phòng ngừa các rủi ro.

    1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    1.2.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại

    NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế, các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Theo Luật “các TCTD” (1997) của Việt Nam thì NHTM được định nghĩa như sau: “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.

    1.2.2. Nghiệp vụ huy động vốn

    Để đáp ứng nhu cầu về vốn thì việc tạo lập vốn là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Trong đó vốn tự có của các NHTM tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ, mà nguồn vốn chủ yếu để cấp tín dụng vào nền kinh tế là nguồn vốn huy động, chiếm tỉ lệ lớn trong tổng nguồn vốn. Việc huy động được nhiều vốn vừa đem lại lợi nhuận, vừa mở rộng hoạt động của Ngân hàng.

    1.2.2.1. Vốn tiền gửi

    1. a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 1

     

    Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại Ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời được giải phóng khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi.

    Các TCKT thường gửi tiền vào Ngân hàng dưới các hình thức sau:

    • Tiền gửi không kỳ hạn : Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng nên tiền gửi này là nguồn vốn không ổn định của Ngân hàng.

    Khi gửi tiền, khách hàng được hưởng lãi suất, góp phần tăng lợi nhuận cho khách hàng. Mặt khác, khách hàng còn được phép sử dụng tiền gửi để phục vụ cho việc thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng.

    • Tiền gửi có kỳ hạn:

    Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra giữa Ngân hàng và khách hàng.

    Về nguyên tắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền trước thời hạn nhưng chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn hoặc phải chịu một mức phí đối với khoản tiền gửi tiết kiệm rút trước thời.

    Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định. Ngân hàng có thể sử dụng loại tiền này một cách chủ động làm nguồn vốn kinh doanh. Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau như: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng… với mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

    1. b) Tiền gửi của dân cư:

    Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại Ngân hàng.

    Tiền gửi dân cư bao gồm:

    Tiền gửi tiết kiệm: là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận gửi tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

    Trong hình thức này, người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm. Thẻ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của Ngân hàng. Tiền gửi này được chia thành 2 loại: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.

    Thẻ này được xem là chứng từ đảm bảo tiền gửi. Vì vậy, người gửi có thẻ tiết kiệm có thể mang thẻ này đến Ngân hàng để cầm cố hoặc xin chiết khấu để vay tiền.

    1.2.2.2. Các nguyên tắc quản lý tiền gửi của khách hàng:

    Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của khách hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản. Ngoại trừ trường hợp

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 2

     

    khách hàng vi phạm luật chi trả và theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì Ngân hàng mới có quyền tự động trích các tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện các khoản thanh toán có liên quan.

    Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản

    Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định. Ngân hàng kiểm tra con dấu, chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì Ngân hàng có thể từ chối thanh toán.

    Khi có các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng thì Ngân hàng phải kịp thời gửi giấy báo có cho khách hàng. Cuối tháng, Ngân hàng phải gửi bản sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng.

    1.2.3. Nghiệp vụ tín dụng:

    1.2.3.1. Khái niệm tín dụng:

    Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế-xã hội. Ngày nay, tín dụng được định nghĩa như sau: “Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại.

    1.2.3.2. Bản chất tín dụng:

    Tín dụng thể hiện như một sự chuyển giao tạm thời quyền sử dụng một vật hoặc số tiền giữa người cho vay và người đi vay. Vì vậy, người ta có thể sử dụng được giá trị của hàng hóa trực tiếp hay gián tiếp thông qua trao đổi. Bản chất tín dụng thể hiện trong mối quan hệ kinh tế trong quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó trong quá trình sản xuất.

    1.2.3.3. Phân loại tín dụng:

    Có rất nhiều cách phân loại tín dụng nhưng cách phổ biến nhất là phân loại theo thời hạn và phân loại theo thành phần kinh tế.

    1. a) Phân loại theo thời hạn:

    Căn cứ vào thời hạn, tín dụng được chia thành ba loại:

    • Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn đến một năm
    • Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ trên một năm đến năm năm
    • Tín dụng dài hạn: có thời hạn trên năm năm
    1. Phân loại theo đối tượng

    Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nằm trong tổng giá trị lô hàng, các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, án đầu tư, phương án phục vụ đời sống.

    Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu, khách hàng phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu mà giá trị lô hàng đó tổ chức tín dụng có tham gia cho vay.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 3

     

    Số lãi tiền vay trả cho TCTD cho vay trong thời hạn thi công, chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn, dài hạn để đầu tư tài sản cố định đó, mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố định.

    Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính cho nước ngoài mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh.

    Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của NHNN.

    1. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng:

    Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: hình thức này dành cho các doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh khác tiến hành sản xuất và lưu thông hàng hoá.

    Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.

    1.2.3.4.  Nguyên tắc tín dụng:

    Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

    Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

    1.2.3.5. Lãi suất tín dụng:

    Lãi suất huy động vốn: Là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình như: lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn.

    Lãi suất cho vay: là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay trong thời kỳ nhất định, thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng…

    Tùy theo từng phương pháp cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử dụng hai cách tính lãi độc lập:

    • Cách tính lãi đơn: là không nhập vốn gốc, chỉ tính một lần vào cuối kỳ hạn.
    • Cách tính lãi kép: là lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn.

    Do đó, cùng một khoản vốn cho vay sau một thời gian nhất định tùy theo cách tính lãi sẽ tạo ra những khoản thu khác nhau. Tuy nhiên, với cách tính lãi như thế nào thì lãi suất cho vay cũng đảm bảo theo công thức sau:

    Lãi suất cho vay = Chi phí vốn + Chi phí rủi ro tín dụng + Tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng

     1.2.4. Rủi ro tín dụng:

    1.2.4.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:

    Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản.

    Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất. Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho Ngân hàng. Còn ở Việt

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 4

     

    Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường chiếm 70% – 90% tổng thu nhập. Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao so với những khoản đầu tư khác.

    1.2.4.2. Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:

    1. Đối với ngân hàng:

    Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động, khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt.

    Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, làm cho ngân hàng lỗ và có nguy cơ bị phá sản.

    1. Đối với nền kinh tế xã hội:

    Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, đến các tầng lớp dân cư. Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng và có khả năng lây lan sang các ngân hàng khác, tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi. Khi đó, dân chúng sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn, điều đó có thể đưa đến sự phá sản của đồng loạt các ngân hàng. Như vậy, rủi ro tín dụng tác động đến toàn bộ nền kinh tế.

    Do đó, rủi ro tín dụng là vấn đề rất nghiêm trọng mà Chính phủ các nước phải quan tâm, đặc biệt là Ngân hàng Trung Ương phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác thanh tra, kiểm soát, chiết khấu, tái chiết khấu và sẵn sàng hỗ trợ cho các NHTM khi có các biến cố rủi ro xảy ra.

    1.2.4.3. Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:

    1. Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn:

    Rủi ro tín dụng biểu hiện ra bên ngoài là việc không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, vốn bị

    • đọng khó có khả năng thu hồi, nợ quá hạn ngày càng lớn, các khoản lãi chưa thu ngày càng gia tăng… Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là:
    • Khi các cá nhân vay vốn gặp phải các nguy cơ sau đây thường không trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi như: thu nhập không ổn định, bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động, hỏa hoạn, lũ lụt, hoàn cảnh gia đình khó khăn, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý…
    • Khi các doanh nghiệp thường không trả được nợ vay đầy đủ cả gốc và lãi thường là những trường hợp sau: năng lực chuyên môn và uy tín của người lãnh đạo đơn vị giảm thấp, khả năng tài chính của doanh nghiệp bị giảm do lỗ trong kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, thay đổi của chính sách của Nhà nước.
    1. Những nguyên nhân khách quan:
    • Tình hình kinh tế trong nước:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 5

     

    Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế – xã hội. Trong giai đoạn kinh tế suy thoái thường xuất hiện những doanh nghiệp thua lỗ, phá sản, từ đó có các khoản tiền vay ngân hàng không trả được. Điều này làm cho nợ quá hạn trong ngân hàng tăng lên nhanh chóng.

    Khi nền kinh tế có lạm phát càng tăng cao có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, vì người gửi tiền có tâm lý lo sợ đồng tiền của mình bị mất giá khi gửi ngân hàng, nên họ muốn rút tiền ra. Trong khi đó, người đi vay lại muốn gia tăng nhu cầu vay vốn và muốn kéo dài thời hạn vay. Điều này cũng là ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn hoạt động của ngân hàng cũng như những khoản đầu tư của ngân hàng không có hiệu quả. Nguy cơ này có thể làm hoạt động cho vay của ngân hàng bị phá sản.

    • Tình hình thế giới:

    Trong thời kỳ ngày nay, mỗi quốc gia là một tế bào của nền kinh tế chung thế giới. Hoạt động kinh tế các nước đều có tác động ảnh hưởng lẫn nhau vì xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới. Nhiều tập đoàn công ty có xu hướng mở rộng kinh doanh ra nước ngoài. Sự hình thành các khu vực kinh tế và các khu mậu dịch tự do như NAFTA, AFTA… cho chúng ta thấy sự ảnh hưởng không nhỏ của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới đối với mỗi nước thành viên.

    Chính vì vậy, khi có những biến cố về kinh tế, chính trị, quân sự xảy ra ở bất kỳ nước nào thì cũng có thể tác động mạnh đến các nước khác trên thế giới và sẽ dẫn đến biến động kinh tế trong nước và tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng.

    1. Những nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng:
    • Đảm bảo đối nhân: nếu người bảo lãnh gặp phải những tình huống chủ quan hay khách quan đã được trình bày ở phần trên. Điều đó có thể dẫn đến người bảo lãnh không có khả năng thực hiện những lời cam kết của mình, tức là không có khả năng thay mặt người vay trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi.
    • Đảm bảo đối vật: rủi ro tín dụng xảy ra liên quan đến vật dùng để thế chấp, cầm cố nợ vay khi gặp phải những trường hợp sau:

    Việc đánh giá tài sản cầm cố, thế chấp không chính xác.

    Tài sản thế chấp, cầm cố không tiêu thụ được.

    Tài sản thế chấp, cầm cố bị hỏa hoạn hoặc cấm lưu thông.

    Tài sản thế chấp, cầm cố không được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật nên không thể phát mãi.

    1. Những nguyên nhân do chính bản thân ngân hàng:

    Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, đặt mong muốn về lợi nhuận cao hơn các khoản

    cho vay lành mạnh.

    Ngân hàng vi phạm các nguyên tắc cho vay, cho vay vượt tỷ lệ an toàn (cho một

    khách hàng vay quá 15% vốn tự có), thiếu tài sản thế chấp, cầm cố,… Phân tích đánh giá khách hàng sai, cho vay thiếu thông tin xác thực.

    Cán bộ ngân hàng vi phạm đạo đức kinh doanh.

    1.2.4.4. Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 6

     

    1. Phân tích khách hàng:

    Đây là biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro. Bởi có đánh giá đúng khách hàng thì mới biết được khả năng hoàn trả nợ của họ.

    Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng

    Đánh giá tư cách, năng lực, trình độ hiểu biết của người đứng đầu doanh nghiệp. Đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn

    1. Phân tích tín dụng:

    Phân tích chất lượng và hiệu quả tín dụng

    Phân tích khả năng mở rộng quy mô tín dụng

    Thực hiện các đảm bảo tín dụng

    Trình độ của cán bộ tín dụng

    1. Phân tán rủi ro:
    • NHTM không nên dồn vốn vào một hoặc một số ít khách hàng, cho dù khách hàng đó kinh doanh có hiệu quả. Bởi vì nếu khách hàng đó gặp khó khăn trong kinh doanh thì ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM. Vì vậy, NHTM cần phải tôn trọng giới hạn an toàn.
    • Việt Nam, căn cứ vào quy chế cho vay của NHNN ban hành 31/12/2001 quy định: “Dư nợ đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng”.
    • Cho vay hợp vốn: Cho vay hợp vốn hay còn gọi là đồng tài trợ là quá trình cho vay, bảo lãnh của một nhóm ngân hàng cho một dự án, do một NHTM làm đầu mối phối hợp với các bên tài trợ để thực hiện, nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và của ngân hàng.

    Việc cho vay hợp vốn là để cung cấp các khoản tín dụng lớn mà cần nhiều ngân hàng kết hợp với nhau, cùng nhau xem xét đánh giá khách hàng, phân tích khả năng sinh lời của dự án để tíến hành cho vay. Các ngân hàng tham gia hợp vốn vào một dự án phải ký với nhau một hợp đồng đồng tài trợ, thỏa thuận rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng thành viên. Do đó, khi có rủi ro xảy ra gánh nặng sẽ không dồn vào một ngân hàng nào, bởi các ngân hàng tham gia đồng tài trợ để chia sẻ rủi ro, hậu quả của nó được giảm nhẹ.

    • Bảo hiểm tín dụng: như bảo hiểm hoạt động cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay là biện pháp quan trọng nhằm san sẻ rủi ro. Ở các nước, bảo hiểm tín dụng thường được thực hiện dưới dạng sau:
    • Khách hàng vay vốn mua bảo hiểm cho ngành, nghề mà họ kinh doanh.
    • Ngân hàng trực tiếp mua bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm và sẽ được bồi thường hại nếu gặp rủi ro mất vốn tín dụng.
    • Bảo hiểm tài sản đảm bảo tiền vay.
    • Lập quỹ dự phòng rủi ro: được coi là một trong những biện pháp quan trọng để phòng chống rủi ro. Việc sử dụng các quỹ khi có rủi ro như sau:
    • Quỹ dự phòng rủi ro đặc biệt: dùng để bù đắp các khoản rủi ro khi ngân hàng làm ăn thua lỗ do những nguyên nhân khách quan đem lại.
    • Quỹ dự phòng tổn thất tín dụng: dùng để bù đắp các khoản tổn thất rủi ro tín dụng do khách hàng gây nên.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 7

     

    Theo Luật TCTD ở Việt Nam áp dụng từ 01/10/1998, điều 82 dự phòng rủi ro có quy định: “TCTD phải dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Khoản dự phòng rủi ro này phải được hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc phân loại tài sản “có”, mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý các rủi ro do Thống đốc NHNN cùng Bộ tài chính quy định”.

    Như vậy, trong nền kinh tế thị trường để giảm bớt rủi ro trong hoạt động ngân hàng thì tất yếu phải thành lập quỹ dự phòng rủi ro. Song tùy theo mỗi nước mà quỹ này được tổ chức theo những hình thức và tên gọi khác nhau.

    1.2.5. Đảm bảo tín dụng:

    1.2.5.1. Khái niệm về đảm bảo tín dụng:

    Đảm bảo tín dụng là phương tiện tạo cho ngân hàng có một sự đảm bảo rằng sẽ có một nguồn vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu công việc cho vay bị phá sản.

    1.2.5.2. Vai trò của đảm bảo tín dụng:

    Đảm bảo tín dụng là thiết lập những cơ sở pháp lý của khoản tín dụng đã cấp với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi nợ.

    Khi đánh giá hoạt động tín dụng của khách hàng chưa đem lại nguồn thu chắc chắn, ngân hàng buộc phải dùng đến hình thức đảm bảo tín dụng. Đó là các giá trị tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba.

    1.2.5.3. Biện pháp đảm bảo tiền vay:

    Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng.

    Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

    Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.

    1.2.5.4. Nguyên tắc bảo đảm tiền vay:

    Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của Nghị định 178 và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

    Sau khi xử lý tài sản đảm bảo tiền vay, nếu khách hàng chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng theo nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.

    1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG:

    1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn:

    1.3.1.1. Tỉ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 8

     

    Tỉ lệ vốn huy động = Vốn huy động/tổng nguồn vốn

    Chỉ tiêu này cho biết nguồn vốn của Ngân hàng có phụ thuộc vào vốn của Hội Sở hay không. Cứ 100 đồng vốn thì có bao nhiêu đồng vốn huy động.

    Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn cao thể hiện ngân hàng tự chăm lo nguồn vốn đủ sức để hoạt động kinh doanh tín dụng và các sản phẩm ngân hàng khác

    Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy công tác huy động vốn không đủ nguồn vốn để cho vay, phải đi vay của ngân hàng Trung Ương hay các TCTD khác, mức vốn này có lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động từ dân cư. Vì vậy nếu tỷ lệ này thấp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

    Ngược lại, nếu ngân hàng có chính sách huy động vốn với lãi suất cao nhưng hoạt động tín dụng kém gây ứ động nguồn vốn huy động sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Vì vậy phải cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

    1.3.1.2. Tỉ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động:

    Tỉ lệ dư nợ trên vốn huy động = Dư nợ cho vay / Vốn huy động

    Chỉ tiêu này xác định năng lực đầu tư của vốn huy động. Nó cho chúng ta biết khả năng huy động vốn của ngân hàng có đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng không. Cứ 100 đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng dư nợ.

    1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay:

    1.3.2.1. Tỉ lệ tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn:

    Tỉ lệ dư nợ = Tổng dư nợ/tổng nguồn vốn

    Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tập trung nguồn vốn vào hoạt động tín dụng. Tỉ lệ này càng cao thì Ngân hàng tập trung vốn tốt cho hoạt động tín dụng. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng sử dụng vốn cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động. Cứ 100 đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng dư nợ cho vay.

    1.3.2.2. Hệ số thu nợ

    Hệ số thu nợ = ( Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay) x 100%

    Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, tỉ lệ này càng cao thì công tác thu hồi nợ của ngân hàng được thực hiện tốt. Cứ 100 đồng doanh số cho vay thì sẽ có bao nhiêu đồng doanh số thu nợ. Đôi khi tỉ số này thấp Ngân hàng vẫn thu nợ tốt do một số khoản nợ chưa đến thời hạn trả gốc và lãi.

    1.3.2.3. Vòng quay tín dụng: (lần)

    Vòng quay tín dụng = Doanh số thu nợ / dư nợ bình quân

    Đây là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.

    1.3.2.4. Chỉ tiêu thời gian thu nợ bình quân:

    Thời gian thu nợ bình quân = 360 ngày / Vòng quay tín dụng

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                      Page 9

     

    Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ là nhanh hay chậm về mặt thời gian. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng càng cao và tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng càng nhanh.

    1.3.2.5. Tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ:

    Tỉ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn/tổng dư nợ) x 100%

    Chỉ số này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng, tỉ lệ này càng thấp thì chất lượng hoạt động tín dụng càng hiệu quả. Cứ 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ quá hạn.

    1.3.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.

    1.3.3.1. Phân tích thu nhập:

    Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được cơ cấu của thu nhập để từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời có thể kiểm soát được rủi ro trong kinh doanh.

    Thu nhập từng khoản mục
    Tỷ trọng % từng khoản mục thu nhập = x 100%
    Tổng thu nhập
    1.3.3.2. Phân tích chi phí:
    Chi phí từng khoản mục
    Tỷ trọng % từng khoản mục chi phí = x 100%
    Tổng chi phí

    Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi để có thể hạn chế các khoản chi bất hợp lý, tăng cường các khoản chi có lợi cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị ngân hàng đã đề ra.

    1.3.3.3. Phân tích lợi nhuận:

    Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của NHTM. Lợi nhuận có thể hữu hình như: tiền, tài sản… và vô hình như uy tín của Ngân hàng đối với khách hàng, hoặc phần trăm thị phần ngân hàng chiếm được.

    Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

    Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô. Một bộ phận của lợi nhuận được doanh nghiệp trích lập các quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi để nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên.

    Các chỉ số:

    1. Tỉ suất lợi nhuận trên tài sản

    ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản (%)

    Chỉ số này cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 10

     

    1. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu

    ROS = (Lợi nhuận/doanh thu) x 100%

    Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng doanh thu của Ngân hàng thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

    1. Lợi nhuận ròng trên VCSH

    ROE = (Lợi nhuận/VCSH) x 100%

    Tỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy cứ trung bình 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào việc kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

    1. Tổng chi phí / Tổng thu nhập

    Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai.

    Tóm lại: Những cơ sở lý luận nêu trên về các nghiệp vụ cơ bản, nguyên tắc hoạt động của Ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá nhằm làm cho hoạt động phân tích đạt hiệu quả tốt. Bên cạnh việc phân tích dựa trên các chỉ tiêu kinh doanh chúng ta cần có cái nhìn khái quát về Ngân hàng để nắm được đâu là thuận lợi, khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải cũng như tình hình hoạt động trong thời gian qua.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 11

     

    CHƯƠNG 2

    PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP XUẤ NHẬP KHẨU VIỆT NAM – EXIMBANK

    2.1.     KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG EXIMBANK

    2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

    Eximbank (EIB) được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam.

    Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.

    Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.

    Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 183 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới.

    2.1.2. Các sản phẩm, dịch vụ

    Ngân hàng Eximbank cung cấp đầy đủ các dịch vụ của một Ngân hàng tầm cỡ quốc tế, cụ thể sau:

    Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng. Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà

    nước.

    Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với

    các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản.

    Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ

    hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option).

    Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp lý, an toàn

    với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque.

    Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card. Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 12

     

    Visa, MasterCard, JCB…thanh toán qua mạng bằng Thẻ.

    Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ,

    nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước.

    Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế,

    thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước…).

    Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học. Tư vấn đầu tư – tài chính – tiền tệ.

    Dịch vụ đa dạng về Địa ốc.

    Home Banking; Mobile Banking; Internet Banking.

    Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller’ Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

    2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP XUẤ

    NHẬP KHẨU VIỆT NAM – EXIMBANK

    2.2.1. Quy mô, tốc độ tăng trưởng

    2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

    Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản biến động liên tục qua các năm và bình quân từ năm 2008 đến nay đạt 44%. Đặc biệt năm 2011 và Quý 2/2012, tốc độ tăng trưởng tổng tài sản sụt giảm mạnh do khủng hoảng nền kinh tế tác động. Trong năm 2011, các giao dịch liên quan đến công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác của EIB đều đến hạn khiến cho khoản mục này năm 2011 giảm 100% so với năm 2010. Mặt khác, trong năm 2011 EIB cũng cơ cấu lại danh mục các khoản góp vốn đầu tư dài hạn, giảm 28% so với năm 2010. So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV, tổng tài sản của EIB ở mức trung bình, đứng thứ 5/9 ngân hàng so sánh.

    2.2.1.2. Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu

    Tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm, bình quân từ năm 2008 đến nay đạt 25%. Nguyên nhân vốn chủ sở hữu giảm chủ yếu do ngân hàng sử dụng thặng dư vốn cổ phần của EIB để tăng vốn điều lệ và trả cổ tức cho cổ đông, giảm từ 5.292 tỷ đồng năm 2008 xuống 156 tỷ đồng tại Quý 2/2012. Mặc dù tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm nhưng vốn điều lệ của EIB liên tục được bổ sung qua các năm, từ 7.220 tỷ đồng năm 20008 lên 12.355 tỷ đồng tại 30/6/2012. So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV, vốn chủ sở hữu của EIB hiện đứng thứ 4, sau 3 ngân hàng thương mại Nhà nước.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 13

     

    2.2.1.3. Tốc độ tăng trưởng thu nhập hoạt động, lợi nhuận trước thuế

    Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế bình quân từ năm 2008 đến nay đạt 55%, mức cao nhất đạt 71% vào năm 2011. Tính theo giá trị tuyệt đối, lợi nhuận trước thuế của EIB vẫn có xu hướng tăng qua các năm, từ 969 tỷ đồng năm 2008 lên 4.056 tỷ đồng năm 2011. Tuy nhiên Quý 2/2012, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của EIB lại giảm xuống còn tăng trưởng 37% so với cùng kỳ năm 2011 do thu nhập từ hoạt động dịch vụ giảm và hoạt động kinh doanh bị lỗ hơn 46 tỷ đồng trong khi cùng kỳ năm 2011 lại lãi 19 tỷ đồng.

    Thu nhập hoạt động của EIB có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2011, nhưng Quý 2/2012 lại có tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2011. Nguyên nhân do khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu sụt giảm khiến cho thu nhập từ hoạt động dịch vụ và kinh doanh ngoại hối của ngân hàng bị ảnh hưởng.

    So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV tại 30/6/2012, thu nhập hoạt động của EIB đứng thứ 7 và lợi nhuận trước thuế đứng thứ 5.

    2.2.1.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay

    Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay khách hàng có xu hướng giảm, từ 81% năm 2009 xuống 20% năm 2011, đặc biệt Quý 2/2012 còn tăng trưởng 1% do tình hình kinh tế khó khăn, các ngân hàng thực hiện thắt chặt tín dụng theo định hướng của NHNN nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát nợ xấu. Tuy nhiên với lợi thế về hoạt động thanh toán quốc tế

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 14

     

    và tài trợ xuất nhập khẩu, cùng với việc bắt đầu từ tháng 5/2012 chính sách tiền tệ đã dần dần được nới lỏng nhằm kích thích tăng trưởng tín dụng, chúng tôi cho rằng EIB sẽ có tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay cao hơn trong những tháng cuối năm 2012.

    So sánh với các ngân hàng trong cùng hệ thống, thị phần cho vay của EIB chiếm 3% toàn hệ thống và đứng thứ 7 (sau 4 NHTM Nhà nước, ACB và STB).

    2.2.1.5. Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng

    Tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng của EIB biến động qua các năm và bình quân từ 2008 đến nay đạt 24%. Đặc biệt năm 2011, tốc độ tăng trưởng tiền gửi của EIB bị âm do tình hình lạm phát tăng cao nên huy động của EIB bị ảnh hưởng. Mặt khác, trong năm 2011 một lượng lớn tiền gửi bằng vàng đã được chuyển sang loại hình dịch vụ giữ hộ vàng khiến huy động vàng của EIB giảm đáng kể.

    So sánh với các ngân hàng trong cùng hệ thống, thị phần huy động trên thị trường 1 của

    EIB chiếm 3% toàn hệ thống và đứng thứ 9 (sau 4 NHTM Nhà nước, ACB, TECH, STB và

    MBB).

    2.2.2. Cơ cấu tài sản, chất lượng đầu tư

    Trong danh mục tổng tài sản của EIB, hoạt động cho vay trên thị trường 1 và thị trường 2 chiếm đến hơn 70% tổng tài sản và vẫn là hoạt động chủ yếu của ngân hàng. Tỷ trọng cho vay trên thị trường 1 trong cơ cấu tài sản đang có xu hướng giảm trong khi tỷ trọng cho vay trên thị trường 2 có xu hướng tăng từ năm 2009 đến nay. Trong điều kiện thanh khoản của các

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 15

     

    ngân hàng nhỏ vẫn còn gặp khó khăn, lãi suất trên thị trường giảm mạnh, với cơ cấu cho vay trên thị trường 2 quá lớn so với các ngân hàng khác trong cùng ngành, EIB có thể gặp rủi ro trong thanh khoản. Vì vậy ngân hàng cần phải có chính sách hợp lý nhằm kiểm soát tốt các khoản vay, hạn chế rủi ro tín dụng.

    2.2.2.1. Tỷ lệ cho vay /Tổng tài sản (LAR):

    Tỷ lệ cho vay/Tổng tài sản (LAR) của EIB trung bình từ năm 2007 đến nay đạt 48% và có xu hướng giảm từ năm 2009 do ngân hàng có xu hướng đẩy mạnh hoạt động cho vay trên thị trường 2. So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV, tỷ lệ LAR của EIB ở mức thấp, cho thấy thanh khoản của ngân hàng vẫn được đảm bảo. Tuy nhiên, các tài sản đảm bảo cho các khoản cho vay của EIB có tính lỏng thấp chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng tài sản (bất động sản và động sản chiếm 88%). Do đó, trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn gặp khó khăn, ngân hàng phải có chính sách kiểm soát tốt rủi ro, đảm bảo thanh khoản.

    2.2.2.2. Tài sản có khác

    Tài sản có khác của EIB có xu hướng tăng mạnh qua các năm, từ 1.307 tỷ đồng năm 2009 lên 10.789 tỷ đồng tại 30/6/2012 và chiếm 6% tổng danh mục tài sản của ngân hàng. Đặc biệt trong năm 2011, các khoản phải thu của ngân hàng tăng đột biến gấp 5,5 lần so với năm 2010 (từ 636 tỷ đồng lên 3.476 tỷ đồng) do ngân hàng phải ký quỹ bằng vàng tại các TCTD khác nhằm đảm bảo cho các khoản tiền gửi của các TCTD này tại EIB; đồng thời quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ngân hàng mua trong năm nhưng chưa hoàn

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 16

     

    tất thủ tục chuyển nhượng và các khoản chờ thanh toán liên quan đến giao dịch chuyển nhượng cổ phần giữa ngân hàng và một đơn vị khác.

    Từ năm 2009 đến 2010, Tài sản có khác của EIB cũng tăng đột biến, từ 271 tỷ lên 4.253 tỷ đồng. Nguyên nhân do ngân hàng đã ủy thác đầu tư 4.000 tỷ đồng cho công ty quản lý quỹ đầu tư vào chứng khoán có lãi suất cố định thông qua các hợp đồng ủy thác có thời hạn 6 tháng. Vào cuối năm 2010, khoản tiền này được đầu tư ở dạng tiền gửi tại một ngân hàng khác. Tuy nhiên, vào năm 2011, khoản tiền ủy thác đầu tư này đã không còn, có thể do EIB đã thay đổi chiến lược đầu tư do điều kiện thị trường không thuận lợi đối với đầu tư vào chứng khoán.

    2.2.2.3. Danh mục đầu tư

    Danh mục đầu tư của EIB chỉ bao gồm chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn. Chứng khoán đầu tư năm 2011 tăng 27,5% so với năm 2010, trong đó chứng khoán nợ

    đầu tư giữ đến ngày đạo hạn tăng 27,6%; chứng khoán vốn đầu tư sẵn sàng để bán lại giảm mạnh, từ 33 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 2,2 tỷ đồng năm 2011.

    Theo quy định của NHNN, các khoản đầu tư vào công ty chứng khoán và thực hiện các dịch vụ tài chính như bảo hiểm, chuyển tiền, kinh doanh ngoại hối… không đưa ra khỏi vốn tự có cấp 1 trong việc tính toán hệ số an toàn vốn nên EIB đã cơ cấu lại danh mục đầu tư, thoái toàn bộ vốn các khoản đầu tư có rủi ro cao nhằm đảm bảo hệ số an toàn vốn CAR. Cụ thể: EIB đã bán toàn bộ chứng khoán vốn của Ngân hàng TMCP Gia Định, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội, CTCP Công nghệ Nguyễn Hoàng, CTCP Thủy sản số 1; đồng thời Eib cũng bán trái phiếu, kỳ phiếu của một số TCTD như Đại Á, VIB, BIDV, Việt Nam Thương tín, Gia Định, Việt Á.

    Đồng thời, EIB cũng thoái lui toàn bộ vốn đầu tư dài hạn tại doanh nghiệp như Ngân hàng Việt Á 289 tỷ đồng, CTCP Đầu tư và Phát triển Ngoại thương 20 tỷ đồng nhằm đảm bảo hệ só an toàn vốn CAR , khiến cho khoản mục Góp vốn đầu tư dài hạn của ngân hàng năm 2011 giảm 28% so với năm 2010.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 17

     

    Cơ cấu danh mục đầu tư của EIB theo đối tượng phát hành, chứng khoán cho các TCTD khác phát hành chiếm tỷ trọng tương đối lớn 78%, trong khí Trái phiếu Chính phủ lại chiếm tỷ trong rất nhỏ 6%. Điều này cho thấy danh mục đầu tư có EIB có mức độ rủi ro cao, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế và hệ thống ngân hàng vẫn còn khó khăn như hiện nay. Trong danh mục trái phiếu do các tổ chức kinh tế phát hành, EIB nắm giữ 250 tỷ đồng tái phiếu Vinashin, có khả năng khó thu hồi. Vì vậy, ngân hàng cần phải có những biện pháp quản lý tốt các khoản đầu tư nhằm hạn chế rủi ro trong điều kiện thị trường chứng khoán vẫn còn ảm đạm như hiện nay.

    Tính đến 30/6/2012, chứng khoán đầu tư của EIB giảm 9,6% so với năm 2011, chủ yếu do chứng khoán đầu tư gửi đến ngày đáo hạn giảm. Tuy nhiên, góp vốn đầu tư dài hạn trong Quý 2/2012 của EIB lại tăng đột biến 174% so với năm 2011 do các khoản đầu tư dài hạn khác tăng 181% và dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn tăng 61%.

    2.2.3. Chất lượng tín dụng

    2.2.3.1. Cơ cấu cho vay

    Cơ cấu cho vay của EIB trải rộng ở khắp các ngành nghề cho thấy chính sách phân tán rủi ro theo ngành của ngân hàng. Đồng thời, cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh tế của EIB tại Quý 2/2012 thay đổi không đáng kể so với năm 2011. Tỷ trọng cho vay thương mại dịch vụ và công nghệ chế biến, khai thác mỏ có xu hướng giảm, nhưng tỷ trọng cho vay cá nhân lại tăng. Đặc biệt cơ cấu cho vay của EIB tập trung vào các lĩnh vực có thể xuất khẩu mạnh như Công nghiệp chế biến, Nông lâm nghiệp và thủy sản nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

    Tỷ lệ cho vay bất động sản của EIB chiếm tỷ lệ rất nhỏ hơn 1% do ngân hàng đã ý thức

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 18

     

    được những nguy cơ từ khu vực bất động sản và đã sớm giảm tỷ trọng cho vay của khu vực này từ năm 2009. Điều này cho thấy mối lo từ nợ xấu bất động sản của ngân hàng rất ít.

    Cơ cấu cho vay hiện tại hoàn toàn phù hợp với chiến lược cho vay của ngân hàng là tập trung vào lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, hạn chế vốn tín dụng đối với lĩnh vực phi sản xuất, đầu tư, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bất động sản và cho vay tiêu dùng.

    Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng tại Quý 2/2012 của EIB cũng có sự thay đổi. EIB đang chuyển dịch cơ cấu cho vay theo hướng giảm dần tỷ trọng cho vay cá nhân (từ 35% xuống 24%), tăng tỷ trọng cho vay doanh nghiệp (từ 65% lên 76%). Trong cơ cấu cho vay của khối doanh nghiệp, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có xu hướng tăng. Phần tăng này chủ yếu được chuyển sang từ khối khách hàng cá nhân.

    Những thay đổi trong chiến lược kinh doanh cho thấy sự nhạy bén của EIB đối với thị trường và được thể hiện rõ ràng trên kết quả lợi nhuận của ngân hàng. Nhờ việc giảm tỷ lệ cho vay cá nhân, đồng thời thay đổi cấu thành của ngành cho vay theo nhu cầu thị trường, dư nợ cho vay khách hàng năm 2011 tăng 20% nhưng thu nhập từ cho vay khách hàng tăng đến 93% (từ 5.413 tỷ lên 10.435 tỷ) so với năm trước, thu nhập lãi thuần tăng 84%, giúp cho ROAE tăng 51%.

    Cũng giống như các ngân hàng khác, cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của EIB tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn chiếm 70% tổng dư nợ cho vay. Trong đó, kỳ hạn dưới 3 tháng chiếm 26,5%; từ 3-12 tháng chiếm 41,5%; từ 1 năm trở lên chiếm 32%. EIB đang có xu

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 19

     

    hướng giảm dần tỷ trọng cho vay ngắn hạn, và tăng dần tỷ trọng cho vay dài hạn (từ 18% năm 2009 lên 23% năm 2010). Điều này cho thấy áp lực trong giải ngân và thu hồi vốn đúng hạn đã phần nào giảm bớt.

    2.2.3.2. Nợ xấu

    Tỷ lệ nợ xấu của EIB trong năm 2008 tăng đột biến, từ 0,9% năm 2007 lên 4,7%. Nguyên nhân do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã khiến cho quan hệ tín dụng giữa EIB và khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu bị ảnh hưởng; đồng thời việc quản trị rủi ro trong hệ thống chi nhánh của EIB không tốt dẫn đến thất thoát tài sản thế chấp và không thu hồi được nợ. Tuy nhiên, với sự tư vấn, hỗ trợ của đối tác chiến lược SMBC trong công tác quản lý rủi ro, cùng với việc triển khai tối đa các giải pháp để xử lý nợ khó đòi như cơ cấu lại nợ, miễn giảm lãi, xử lý tài sản đảm bảo…, tỷ lệ nợ xấu của EIB đã giảm xuống và trong tầm kiểm soát, từ 4,7% xuống còn 1,4% vào năm 2010.. Tuy nhiên, năm 2011 và Quý 2/2012, tỷ lệ nợ xấu lại có xu hướng tăng nhưng vẫn thấp hơn năm 2009. Nguyên nhân do tình hình kinh tế khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đình trệ, hàng tồn kho gia tăng dẫn đến tình hình nợ xấu gia tăng trong toàn hệ thống ngân hàng. So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV, tỷ lệ nợ xấu của EIB vẫn rất thấp, chỉ cao hơn STB và ACB.

    Trong cơ cấu nợ theo nhóm của EIB tại Quý 2/2012, nợ nhóm 3 giảm 86% trong khi nợ nhóm 4 và nhóm 5 tăng lần lượt là 67% và 51% cho thấy nợ xấu của ngân hàng đang có hiện tượng chuyển nhóm. Điều này càng thể hiện rõ những tiềm ẩn rủi ro tín dụng trong thời gian tới có thể sẽ tăng cao.

    Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (Coverage ratio) từ năm 2010 đến nay bình quân đạt 52% và ở mức cao nhất 71% vào năm 2010. So với các ngân hàng đang niêm yết và BIDV, tỷ lệ bao phủ nợ xấu của EIB ở mức thấp. Tuy nhiên, nợ nhóm 4 và 5 của ngân hàng tăng mạnh trong Quý 2/2012 nhưng dự phòng rủi ro tín dụng chỉ tăng 14% cho thấy chất lượng tài sản đảm bảo của EIB đã được cải thiện.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 20

     

    2.2.3.3. Chi phí dự phòng

    EIB có NPLs cao vào năm 2008, tuy nhiên đã giảm được nợ xấu vào 3 năm tiếp theo. Năm 2011, nợ xấu của EIB tăng so với 2010 (từ 1.42 lên 1.61%), tuy nhiên Chi phí dự phòng/Thu nhập, Chi phí dự phòng/Dư nợ bình quân đều giảm. Điều này thể hiện chất lượng tài sản đảm bảo của các khoản vay của EIB đang ngày càng được cải thiện, hoặc khả năng thu nợ khó đòi của EIB đã có những bước tiến mới.

    2.2.4. Tính thanh khoản

    2.2.4.1. Hệ số an toàn vốn

    Nhờ quy mô vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR của EIB luôn cao hơn mức quy định tối thiểu của NHNN (9%) và mức tiêu chuẩn của Basel II (12%). Mặc dù tỷ lệ an toàn vốn CAR có xu hướng giảm từ năm 2008 nhưng so với các ngân hàng trong cùng ngành vẫn mức cao. Đặc biệt năm 2008, tỷ lệ an toàn vốn CAR của EIB đạt mức kỷ lục 45,86% nhờ vào việc phát hành cho cổ đông chiến lược với giá cao, qua đó làm thặng dư vốn cổ phần tăng đáng kể. Điều này phản ánh khả năng của EIB trong việc thanh toán các khoản nợ có thời hạn và đối mặt với các rủi ro khác là rất cao so với các ngân hàng khác.

    Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu vẫn chưa theo kịp đà tăng trưởng của chính ngân hàng khi tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có xu hướng giảm qua các năm, từ 26,62% năm 2008 xuống 8,22% tại Quý 2/2012.

    Trái ngược với tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản, tỷ lệ Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu của EIB lại có xu hướng tăng qua các năm, từ 2,76x năm 2008 lên 11,17x tại Quý 2/2012, nhưng

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 21

     

    so với trung bình các ngân hàng đang niêm yết (11,8x), tỷ lệ này của EIB vẫn thấp hơn. Với tỷ lệ thấp như vậy, rủi ro mất khả năng thanh toán các hợp đồng tín dụng nhiều khả năng cũng sẽ thấp hơn. Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn khó khăn, ngân hàng vẫn phải có các chính sách quản lý nhằm kiểm soát tốt rủi ro tín dụng.

    2.2.4.2. Tài sản thanh khoản

    Tỷ lệ Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản của EIB ngày càng được cải thiện, tăng từ 24,34% năm 2009 lên 39,69% vào Quý 2/2012 và ở mức khá cao so với các ngân hàng niêm yết cho thấy khả năng gặp rủi ro thanh khoản của ngân hàng không cao. Trong những tài sản thanh khoản có khả năng chuyển thành tiền mặt một cách nhanh chóng, tiền vàng gửi tại TCTD khác và cho vay các TCTD khác chiếm đến hơn 80%. Trong điều kiện thanh khoản của một số ngân hàng nhỏ gặp khó khăn vào những tháng đầu năm 2012 thì việc tỷ lệ tiền vàng gửi tại TCTD khác và cho vay các TCTD khác cao có thể ảnh hưởng phần nào đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.

    Tỷ lệ khả năng chi trả (tổng tài sản có khả năng thanh toán ngay trên tổng nợ phải trả) của EIB có xu hướng tăng và luôn cao hơn mức quy định 15% của NHNN. So với các ngân hàng niêm yết và BIDV, tỷ lệ khả năng chi trả của EIB ở mức cao nhất.

    Khả năng thanh khoản của các ngân hàng niêm yết và BIDV Tại thời điểm 30/6/2012

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 22

     

    2.2.4.3. Tỷ lệ cho vay/tiền gửi (LDR)

    Tỷ lệ cho vay/tiền gửi của EIB có xu hướng tăng nhanh từ 69% năm 2008 đến 139% trong năm 2011 trước khi được hạ xuống còn 121% vào 30/6/2012. Theo chúng tôi, việc siết chặt tăng trưởng tín dụng của NHNN nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng là nguyên nhân khiến LDR giảm trong Quý 2/2012. So với các ngân hàng đnag niêm yết và BIDV, tỷ lệ LDR của EIB ở mức cao nhất. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của ngân hàng trong điều kiện hệ thống ngân hàng vần còn khó khăn như hiện nay.

    2.2.4.4. Cơ cấu tiền gửi khách hàng

    Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tệ của EIB chủ yếu tập trung vào đồng nội tệ và có xu hướng tăng gần qua các năm, từ 61% năm 2008 lên 80% tại Quý 2/2012. Nguyên nhân tiền gửi bằng vàng và ngoại tệ của EIB có xu hướng giảm do lãi suất huy động thấp, hoạt động huy động vàng giảm sút do khách hàng chuyển sang dịch vụ giữ hộ vàng. Mặt khác do khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng, cung cầu ngoại tệ giảm sút nên tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ bị giảm.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 23

     

    Cơ cấu tiền gửi theo đối tượng khách hàng có sự biến động qua các năm và tập chủ yếu

    • nhóm khách hàng cá nhân chiếm trên 60%. Tỷ trọng tiền gửi của khối doanh nghiệp Nhà nước thấp, chiếm khoảng 8%. Do có lợi thế về hoạt động thanh toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu; được SMBC hỗ trợ về nguồn vốn, đặc biệt là tài trợ nguồn vốn USD nhằm nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng tài trợ vốn cho các khách hàng của Eximbank nên tỷ trọng tiền gửi của khối doanh ngiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang có xu hướng tăng lên. Năm 2008 và 2009 tỷ trọng của 2 nhóm khách hàng này chiếm tỷ trọng không đáng kể, nhưng sang năm 2010 và 2011, tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong tổng tiền gửi đã chiếm đến 28% và 20%; nhóm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tổng tiền gửi chiếm 6% và 4%.

    Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của EIB chủ yếu tập trung ở tiền gửi có kỳ hạn chiếm 88% vào Quý 2/2012. Cơ cấu tiền gửi của EIB đang có xu hướng giảm tiền gửi không kỳ hạn và tăng tiền gửi có kỳ hạn. Điều này hoàn toàn phù hợp với tình hình thị trường hiện nay khi lạm phát tăng cao, lãi suất giảm mạnh thì khách hàng sẽ có xu hướng gửi các kỳ hạn dài hạn. Mặt khác, do tình hình kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp tận dụng vốn tự có để sản xuất kinh doanh nên gián tiếp giúp cho tỷ trọng vốn có kỳ hạn của EIB tăng lên.

    2.2.4.5. Tương quan giữa kỳ hạn tiền gửi và cho vay

    Với cơ cấu huy động ngắn và cho vay dài, rủi ro kỳ hạn là mối lo ngại của EIB. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng của EIB chiếm hơn 90% tổng số dư tiền gửi, trong khi cho vay có kỳ hạn dưới 3 tháng chỉ chiếm 27% nên chênh lệch thanh khoản ròng dưới 3 tháng luôn bị âm. Các kỳ hạn còn lại có chênh lệch thanh khoản ròng dương.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 24

     

    Với việc đường cong lãi suất đang được thiết lập trở lại, cùng với sự hạ nhiệt của lãi suất huy động, chúng tôi kỳ vọng tiền gửi tại các kỳ hạn dài sẽ tăng lên trong thời gian tới.

    2.2.5. Khả năng sinh lời

    2.2.5.1. Cơ cấu thu nhập

    Hai nguồn thu nhập lớn nhất chi phối kết quả kinh doanh của EIB trong những năm gần đây là thu nhập lãi thuần và thu nhập từ hoạt động dịch vụ. Chỉ tính riêng năm 2011, thu nhập từ 2 nguồn này chiếm 94% tổng thu nhập hoạt động.

    Thu nhập lãi thuần của EIB có xu hướng tăng mạnh qua các năm, từ 685 tỷ đồng năm 2007 lên 5.304 tỷ đồng năm 2011 và tỷ trọng trong tổng thu nhập hoạt động cũng ngày càng tăng, từ 67% năm 2007 lên 85% năm 2011. Điều này cho thấy hoạt động cho vay vẫn là hoạt động truyền thống của ngân hàng.

    Tính đến hết Quý 2/2012, thu nhập hoạt động của EIB đạt 2.890 tỷ đồng, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm 2011.

    Với hỗ trợ của đối tác chiến lược SMBC về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp, thu nhập từ hoạt động dịch vụ của EIB không ngừng tăng lên, từ 109 tỷ đồng năm 2008 tăng lên 566 tỷ đồng năm 2011, trong đó đóng góp chính vào thu nhập từ hoạt động dịch vụ là hoạt động thanh toán quốc tế.

    Với bề dày kinh nghiệm và chuyên môn, đồng thời không ngừng đa dạng các sản phẩm dịch vụ, hoạt động thanh toán quốc tế là thế mạnh của EIB. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 25

     

    cầu kéo theo sức tiêu thụ hàng hóa giảm tại các thị trường (đặc biệt tại các thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam như Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản), chính sách bảo hộ thương mại có xu hướng ngày càng gia tăng cùng với những rào cản kỹ thuật và kinh tế đã ảnh hưởng không ít đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của EIB. Tuy nhiên, với những chính sách linh hoạt và các gói sản phẩm đa dạng, tổng doanh số thanh toán xuất khẩu của EIB vẫn tăng trưởng qua các năm. Tính đến cuối năm 2011, thanh toán xuất khẩu đạt 3,1 tỷ USD, chiếm 3,2% kim ngạch xuất khẩu cả nước, tăng 36% so với năm 2010; Thanh toán nhập khẩu đạt 2,75 tỷ USD, chiếm 2,6% kim ngạch nhập khẩu cả nước, tăng 17% so với năm 2010.

    Bên cạnh hoạt động thanh toán quốc tế, EIB cũng đẩy mạnh hoạt động kiều hối và thanh toán thẻ. Tổng doanh thu kiều hối chuyển về EIB năm 2011 đạt hơn 294 triệu USD, tăng 36% so với năm 2010. Doanh thu thanh toán thẻ đạt 7.043 tỷ đồng tăng 46% so với năm 2010.

    Các mảng hoạt động còn lại của EIB chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng thu nhập và có xu hướng biến động qua các năm. Đặc biệt hoạt động kinh doanh ngoại tệ, năm 2008 chiếm tỷ trọng lên đến 34% tổng thu nhập nhưng đến năm 2011 thu nhập từ mạng này đã bị lỗ 88 tỷ đồng do tình hình thị trường ngoại hối còn nhiều khó khăn, tỷ giá hối đoái có những diến biến phức tạp.

    2.2.5.2. Hiệu suất sinh lời

    Hệ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROAE) của EIB năm 2008 giảm mạnh so với năm 2011 (từ 11,3% xuống 7,4% do vốn điều lệ tăng 158% từ 2.800 tỷ đồng lên 7.220 tỷ đồng thông qua việc phát hành cho đối tác chiến lược nước ngoài SMBC và 2 quỹ đầu tư nước ngoài, trong khi lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 53,4%. ROE đã tăng trở lại từ năm 2009 đến năm 2011 do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (bình quân 60%) chênh lệch quá lớn với tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu lại (bình quân 32%) mặc dù vốn điều lệ của ngân hàng liên tục được bổ sung qua các năm. Sang Quý 2/2012, tỷ lệ ROE lại giảm xuống 16,7% nhưng trong điều kiện nền kinh tế vẫn còn khó khăn như hiện nay, mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu của EIB vẫn hấp dẫn. So với các ngân hàng niêm yết và BIDV, tỷ lệ ROEA của EIB đứng thứ 4/9 ngân hàng.

    Hiệu suất sinh lời của tài sản (ROAA) lại có sự biến động qua các năm. Từ năm 2007

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 26

     

    đến năm 2009, ROA có xu hướng tăng do tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có xu hướng giảm mạnh (từ 84% năm 2007 xuống 36% năm 2009) trong khi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế giảm ít hơn (từ 79% xuống 59%). Tuy nhiên từ năm 2010 đến nay, ROE lại có xu hướng giảm từ 2% xuống còn 1,4% vào Quý 2/2012. Nguyên nhân giảm do tình hình kinh tế khó khăn, cạnh tranh giữ các ngân hàng ngày càng gay gắt, lãi suất giảm mạnh khiến cho kết quả hoạt động kinh doanh bị bị sụt giảm mạnh.

    Tỷ lệ lãi cận biên ròng (NIM) của EIB có xu hướng tăng từ năm 2007 đến năm 2009 (từ 3,1% lên 4,1%). Đặc biệt năm 2009, tỷ lệ NIM của EIB cao nhất 4,1% do việc nới lỏng chính sách tiền tệ, chính sách hỗ trợ lãi suất, thị truồng chứng khoán phục hồi, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn góp phần thúc đẩy tăng trưởng dư nợ tín dụng khiến thu nhập lãi thuần tăng mạnh. Tuy nhiên sang năm 2010, tỷ lệ NIM của EIB giảm xuống 3,4% do lạm phát tăng lên 2 con số, cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng căng thẳng, lãi suất biến động mạnh, tăng trưởng tín dụng không còn cao như năm 2009. Năm 2011, tỷ lệ NIM lại tăng lên 3,8% do EIB vốn là ngân hàng hoạt động mạnh trên thị trưởng 2 mà năm 2011 hoạt động kinh doanh trên thị trường 2 đem lại một nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng khiến cho tỷ lệ lãi cận biên ròng tăng lên.

    Tính đến Quý 2/2012, tỷ lệ lãi cận biên ròng của EIB đạt 3,4% giảm so với năm 2011 do những tháng đầu năm 2012 hệ thống ngân hàng gặp khó khăn, tăng trửong tín dụng chậm lại, thậm chí âm, lãi suất giảm mạnh, nợ xấu tăng cao nên đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. So với các ngân hàng niêm yết và BIDV, tỷ lệ NIM của EIB đứng 5/9 ngân hàng.

    Khả năng sinh lời của các ngân hàng niêm yết và BIDV tại thời điểm 30/6/2012

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 27

     

    2.2.6. Hiệu quả hoạt động

    Tỷ lệ Chi phí/Tổng tài sản (Overhead ratio) của EIB bình quân từ năm 2007 đến nay đạt 1,1%, trong đó cao nhất năm 2009 đạt 1,4% và thấp nhất năm 2010 đạt 0,8%. So với các ngân hàng niêm yết, Overhead ratio của EIB thấp nhất trong các ngân hàng. Điều này thể hiện EIB không chịu ảnh hưởng của tính kinh tế theo quy mô và ngân hàng có khả năng tiết giảm để chi phí ở mức thấp nhất.

    Tỷ lệ Chi phí/Thu nhập (CIR) có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2010 đến nay do ngân hàng đang đẩy mạnh phát triển hệ thống mạng lưới hoạt động nhằm nâng cao thị phần và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. So với các ngân hàng niêm yết và BIDV, tỷ lệ Chi phí/Thu nhập của EIB ở mức thấp, đứng thứ 6/9 ngân hàng cho thấy EIB đã có những bước tiến trong việc quản lý chi phí.

    Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng niêm yết và BIDV

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 28

     

    2.2.6.1. Chi tiết cơ cấu chi phí hoạt động

    Chi phí hoạt động của EIB trong năm 2011 tăng gần gấp đôi so với năm 2010, trong đó chi phí cho nhân viên tăng 93%. Mức lương trung bình của nhân viên tăng từ 10,5 triệu đồng/người năm 2010 lên 17,8 triệu đồng/người năm 2011.

    Chi cho tài sản của EIB cũng tăng mạnh từ năm 2009 đến 2011 (Chi về tài sản tăng 244%, Khấu hao TS cố định tăng 127%). Điều này cho thấy những nỗ lực của EIB trong việc bắt kịp với những ngân hàng khác trong việc trả lương cho nhân viên và đầu tư tài sản cố định để tương xứng với tăng trưởng tổng tài sản.

    Trong Quý 2/2012, chi phí hoạt động của EIB tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2011, trong đó chi phí lương cho nhân viên tăng 11,1% , chi phí tài sản tăng 42,9%. Nguyên nhân các khoản chi phí của EIB vẫn có xu hướng tăng trong điều kiện NHNN đang thực hiện chính sách thắt chặt chi phí là do ngân hàng đang thực hiện chiến lược phát triển mạng lưới nhằm nâng cao thị phần và vị thế trong ngành.

    2.2.6.2. Lợi nhuận trước thuế do một nhân viên tạo ra:

    Lợi nhuận trước thuế so một nhân viên tạo ra của EIB tăng vọt qua các năm, từ 266 triệu đồng năm 2007 lên 865 triệu đồng năm 2011. Chi phí lương bình quân cho 1 nhân viên tạo ra trong một tháng cũng tăng vọt qua các năm, đặc biệt năm 2011 đã tăng 68% so với năm 2010, bắt kịp với xu hướng tăng lương cho nhân viên ngân hàng và đi kèm với tăng lượng công việc, trách nhiệm cho từng nhân viên. Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng lợi nhuận của EIB.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 29

     

    2.3. ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK

    2.3.1. Những thành tựu đạt được

    • Eximbank – Ngân hàng xuất nhập khẩu số 1 Việt Nam

    Eximbank được thành lập vào tháng 5/1989, là một trong những NHTMCP đầu tiên của Việt Nam. Với vốn điều lệ đạt 13 nghìn tỷ đồng, Eximbank là một trong những NH có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối NHTMCP tại Việt Nam. Mục tiêu phát triển của Ngân hàng là phát huy thế mạnh trên các lĩnh vực tài trợ thương mại, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối. Trong các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, hoạt động ngân hàng phục vụ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phát triển ngân hàng bán lẻ là hoạt động cốt lõi.

    • Đối tác chiến lược Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMB)

    Năm 2007, EIB ký thoả thuận hợp tác chiến lược với SMBC. SMBC chính thức sở hữu 15% cổ phần của EIB vào năm 2008. Theo đó, SMBC sẽ hỗ trợ EIB trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động tại Việt Nam, hợp tác về tài trợ thương mại và hỗ trợ lĩnh vực quản trị doanh nghiệp.

    Về mảng bán lẻ: SMBC cùng với các công ty liên kết trực thuộc tập đoàn tài chính SMFG cử các chuyên gia về Ngân hàng bán lẻ hỗ trợ EIB phát triển các hoạt động ngân hàng bán lẻ. Hiện nay, EIB đang áp dụng mô hình bán lẻ mới thông qua việc xem phòng giao dịch như một chi nhánh.

    Về mảng quản trị rủi ro: SMBC cử các chuyên gia biệt phái sang hỗ trợ EIB trong lĩnh vực quản trị rủi ro, tham gia sâu vào các hoạt động của Ủy ban về các vấn đề rủi ro trực thuộc Hội đồng quản trị.

    Về mảng nguồn vốn: SMBC hỗ trợ EIB về nguồn vốn, đặc biệt là tài trợ nguồn vốn USD nhằm nâng cao sức mạnh tài chính và khả năng tài trợ vốn cho khách hàng của EIB.

    • Trở thành đối tác chiến lược

    Trong Quý II/2012, EIB tiến hành tham gia góp vốn 11% vào Air Mekong và trở thành đối tác chiến lược của doanh nghiệp này. Ngoài việc đầu tư góp vốn, EIB còn hỗ trợ Air Mekong trong các hoạt động tài trợ thuê, mua để phát triển đội máy bay. Trước đấy, EIB đã

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 30

     

    cho Vietnam Airlines vay 100 triệu USD để mua 4 chiếc máy bay Airbus A321 trong thời gian 10 năm. Các sự kiện trên đặt ra khả năng NH đang có ý định đầu tư vào lĩnh vực hàng không.

    EIB cũng khá tích cực tham gia góp vốn cổ phần và các thương vụ M&A. Sự kiện EIB-STB là tâm điểm của thị trường chứng khoán trong nhiều tháng. Vào đầu năm 2012, Chủ tịch EIB bất ngờ tuyên bố đã nắm trong tay số cổ phiếu đại diện cho 51% vốn điều lệ của STB, đồng thời đưa ra yêu cầu thay thế ban lãnh đạo. Sau đại hội cổ đông ngày 26/5/2012, 4 người từ EIB được bầu vào HĐQT của STB, trong đó ông Phạm Hữu Phú là người đại diện vốn góp của EIB với 9,73% cổ phần STB.

    • Chính sách phát triển mạng lưới nhanh

    Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất dựa trên phương châm phát triển nhanh và bền vững là một trong 2 chuyên đề của năm 2012. Hiện tại, mạng lưới giao dịch của EIB gồm 203 điểm giao dịch, hiện diện tại 20 tỉnh thành phố, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam. Theo kế hoạch của EIB, đến năm 2015, hệ thống mạng lưới của NH sẽ phủ kín 63 tỉnh thành trong cả nước. Điều đó đồng nghĩa với việc trung bình EIB phải mở chi nhánh tại 10 tỉnh thành mới mỗi năm trong vòng 5 năm tới. Đây là kế hoạch khá tham vọng, đặc biệt trong việc thâm nhập vào thị trường các tỉnh miền Bắc.

    Khác với các NHTM khác, EIB không mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác bằng việc thiết lập nhiều công ty con. NH chỉ có 1 công ty con là Công ty Eximbank AMC. Tuy nhiên, Eximbank đang đầu tư vào 3 công ty liên kết hoạt động trong 3 lĩnh vực tài chính quan trọng: CTCP Bất động sản Exim (Eximland), CTCP Chứng khoán Rồng Việt và CTCP Dịch vụ kinh doanh vàng XNK Kim Việt.

    • Thế mạnh trong việc kinh doanh ngoại tệ và kinh doanh vàng

    Với thế mạnh truyền thống là các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu, EIB là một trong các NH có phần mềm, hệ thống giao dịch kinh doanh ngoại tệ hiện đại và đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại hối chuyên nghiệp nhất trong toàn hệ thống ngân hàng. Eximbank cũng là NHTM duy nhất được phép thực hiện thí điểm nghiệp vụ mua bán ngoại tệ mặt theo tỷ giá thoả thuận.

    Với thế mạnh trong mảng kinh doanh vàng vật chất, EIB là một trong 6 đơn vị được NHNN chọn để tham gia bán vàng bình ổn thị trường. Khi các sàn giao dịch vàng bị đóng cửa và kinh doanh vàng trên tài khoản nước ngoài bị chấm dứt, EIB đã chuyển hướng kinh doanh sang việc tập trung mở rộng và phát triển thị trường bán lẻ, tăng cường mạng lưới bán lẻ để tận dụng tối đa các nhu cầu mua bán vàng trên các địa bàn.

    2.3.2. Những điểm hạn chế còn tồn tại

    Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi Eximbank phải tạo ra sản phẩm khác biệt so với đối phương thì mới phát triển bền vững, song trên thực tế Eximbank chưa thực hiện được.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 31

     

    Eximbank cũng chưa dự báo ai là đối thủ tiềm năng sẽ gia nhập ngành đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa dự báo được chính xác sản phẩm mới nào, dịch vụ mới nào trong kinh doanh tiền tệ sẽ gia nhập thị trường của ngành đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa dự báo được chính xác khách hàng mục tiêu mà mình

    sẽ nhắm tới cung ứng, phục vụ là ai đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa dự báo được chính xác hệ thống cấu trúc của mình đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa dự báo được chính xác môi trường kinh tề quốc tế, thị trường tài chính- tiền tệ thế giới tác động đến kinh doanh sẽ tạo ra các cơ hội

    – thách thức gì đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa dự báo được chính xác môi trường Việt Nam sẽ tạo ra

    các cơ hội – thách thức gì đến năm 2015.

    Eximbank cũng chưa có các giải pháp hiệu quả cho việc phát triển khách hàng toàn diện, sản phẩm tối ưu, thị trường tối ưu….

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 32

     

    CHƯƠNG 3

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOAN

    Hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu của tất cả các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước. Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều Ngân hàng đã ra đời để đáp ứng nhu cầu cho các tổ chức kinh tế góp phần xây dựng đất nước. Do đó không thể tránh khỏi cạnh tranh giữa các Ngân hàng để tồn tại và phát triển. Do đó cho thấy để tiếp tục đứng vững và ngày càng tăng trưởng trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng như mọi doanh nghiệp khác, việc áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là điều vô cùng cần thiết đối với mọi Ngân hàng, đặc biệt là EXIMBANK. Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh với tình hình thực tế tại Ngân hàng em xin đưa ra một số biện pháp và hy vọng nó sẽ góp phần vào việc kinh doanh của ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả tốt hơn.

    3.1.     ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN:

    Nguồn vốn là mối quan tâm của Ngân hàng hiện nay. Vì vậy để gia tăng doanh số cho vay, để mở rộng và phát triển kinh doanh thì điều đầu tiên ngân hàng phải có là vốn với phương thức “đi vay để cho vay“. Tuy nhiên hoạt động huy động vốn của Ngân hàng phải gắn liền với chiến lược sử dụng vốn trong từng thời kỳ nhất định. Huy động vốn quá nhiều có thể gây ra trạng thái ứ đọng vốn trong trường hợp không có cơ hội đầu tư và ngược lại sẽ gây ra tình trạng thiếu vốn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Vốn huy động trong EXIMBANK còn chiếm tỉ trọng thấp trong tổng nguồn vốn. Vậy Ngân hàng nên đẩy mạnh khai thác nguồn vốn nhàn rỗi còn tiềm tàng trong dân cư bằng cách đa phương hóa và đa dạng hóa các hình thức, các biện pháp huy động vốn:

    Thực hiện lãi suất huy động hợp lý hấp dẫn vá áp dụng hình thức thưởng vật chất.

    Đối với cá nhân hay bất kỳ tổ chức nào khi muốn gửi tiền vào Ngân hàng điều đầu tiên đó là lãi suất. Như chúng ta đã biết nếu ngân hàng huy dộng vốn với lãi suất cao thì cũng cho vay với lãi suất cao. Nếu các tổ chức kinh tế vay vốn với lãi suất cao thì việc kinh doanh của họ sẽ gặp nhiều khó khăn, ngược lại nếu họ cho vay vốn với lãi suất thấp thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả hơn. Ngày nay, cạnh tranh giữa các Ngân hàng đã diễn ra hết sức đa dạng, EXIMBANK không chỉ cạnh tranh với các Ngân hàng trong hoạt động tiền gởi mà còn cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác. Vì vậy việc nghiên cứu thị trường để đưa ra một chính sách lãi suất thích hợp có ý nghĩa đến việc gia tăng tiền gửi.

    Thưởng vật chất thông qua xổ số cũng là yếu tố đắc lực kích thích huy động tiền gửi bởi tập quán “cầu may” đã hình thành khá đậm nét trong đời sống xã hội, đặc biệt là những tầng lớp dân cư có mức sống trung bình. Mặt khác Ngân hàng nên đưa ra những giải thưởng thích hợp với những khách hàng có số dư tiền gửi tiết kiệm lớn hoặc nhỏ. Đây là một động lực khá hấp dẫn để huy động tiền gửi tiết kiệm.

    Tạo niềm tin nơi khách hàng:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 33

     

    • Lòng tin: Là một trong những vấn đề sống còn của Ngân hàng. Ngân hàng có huy động được hay không là nhờ vào lòng tin của dân chúng. Tạo lòng tin nơi khách hàng là một biện pháp tổng hợp nhiều khía cạnh, sau đây là một số biện pháp điển hình:
    • Cơ sở vật chất: Là một trong những cơ sở vững vàng nhất để tạo niềm tin nơi khách hàng, nhất là vấn đề huy động tiền gửi. Trước mắt Ngân hàng nên đầu tư vào cơ sở vật chất cho trụ sở làm việc của Ngân hàng thêm tiện nghi, trang trí thẫm mĩ, sắp xếp công việc một cách khoa học. Như thế sẽ tạo ấn tượng tốt cho khách hàng, họ sẽ nghĩ Ngân hàng giàu có, làm ăn hiệu quả và có thể yên tâm ký thác.
    • An toàn: Đây là yếu tố mà khách hàng rất quan tâm khi họ gửi tiền vào Ngân hàng. Vì ngoài lãi suất cao Ngân hàng còn phải chú trọng đến độ an toàn của khách hàng. Rất có thể khách hàng ưa chuộng mức lãi suất vừa phải mà độ an toàn vốn của họ cao hơn là lãi suất cao mà không được an toàn. Vì họ nghĩ ứng với một khoản lợi tức đều kéo theo một rủi ro, lợi tức càng cao rủi ro càng nhiều. Để cho khách hàng thấy được độ an toàn của họ Ngân hàng cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động của mình đây là một biện pháp cơ bản để lôi cuốn khách hàng đặc biệt là đối với khách hàng tiền gửi thanh toán.
    • Phong cách phục vụ và trình độ nhân viên: Phong cách phục vụ là yếu tố rất quan trọng tác động trực tiếp vào tâm lý khách hàng, họ là cầu nối giữa Ngân hàng và khách hàng. Do đó những nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng cần có một tác phong và phong cách tốt như ân cần, niềm nở, lịch sự, nhã nhặn, cởi mở, tận tâm và nhất là phải có trình độ. Vì vậy, Ngân hàng phải thường xuyên có lớp huấn luyện nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cũng như tạo điều kiện cho họ có sự nâng cao kiến thức. Mục tiêu chính là làm sao cho họ hoàn thành nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao, có hiểu biết để giải thích khách hàng một cách tường tận, cặn kẽ những vấn đề mà họ quan tâm.

    Tóm lại, đây là một vấn đề thuộc về tâm lý của khách hàng, khi họ cảm thấy thoả mãn, vui vẻ, hài lòng, thì lần sau có lẽ họ sẽ tiếp tục gửi tiền vào Ngân hàng và giới thiệu cho người khác biết đến.

    • Áp dụng các hình thức huy động tiết kiệm có mục đích

    Đây là hình thức huy động rất hữu hiệu, đem lại cho khách hàng nhiều nguồn vốn để Ngân hàng có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vốn của nền kinh tế: Loại hình này có tiềm năng rất lớn trong dân cư, những người không có điều kiện vay vốn như: không có người bảo lãnh, không có tài sản thế chấp….. Tuy nhiên họ có một phần thu nhập dư ra để dành cho mục

    đích nào đó trong tương lai, lãi suất huy động đối với loại tiền gửi này được thoả thuận theo số tiền gửi, thời hạn gửi, giá trị món hàng sẽ mua…. sau một thời gian nhất định, khách hàng

    rút tiền ra sẽ được Ngân hàng cho vay bổ sung thêm vốn và món hàng được mua đó sẽ trở thành tài sản thế chấp cho Ngân hàng. Làm như thế tức là Ngân hàng biến ước muốn của họ thành hiện thực, khách hàng sẽ đến Ngân hàng nhiều hơn và đồng thời vốn kinh doanh cũng được gia tăng.

    * Đa dạng hoá các dịch vụ cung ứng:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 34

     

    Hiện nay, tại EXIMBANK, các hình thức huy động, dịch vụ Ngân hàng còn hạn hẹp, ít ỏi, điều này có ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng huy động vốn của Ngân hàng. Trong điều kiện tự do cạnh tranh như hiện nay, Ngân hàng nào đưa ra các dịch vụ tốt, chất lượng nhanh chóng, đảm bảo an toàn, chất lượng sẽ làm giảm được các chi phí về lưu thông tiền mặt tạo điều kiện thúc đẩy nhanh chóng quá trình chuyển vốn và giúp Ngân hàng mở rộng công tác huy động vốn. Ngân hàng nên phát huy mở rộng sử dụng các phương tiện thanh toán để thu hút tiền gửi thanh toán.

    Bên cạnh công tác cải tiến và phát huy việc thực hiện các công cụ thanh toán như: Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, séc tiền mặt…Ngân hàng có thể mở rộng việc sử dụng sec cá nhân, dùng thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác thông qua công tác thông tin tuyên truyền về lợi ích của việc dùng sec: có lãi nhanh chóng, dễ dàng, đạt độ chính xác cao, không phải tiếp cận tiền mặt, với những đối tương có thu nhập khá, có nhu cầu chi trả thường xuyên.

    Tóm lại, để huy động được nguồn vốn vào Ngân hàng thì EXIMBANK cần phải vận dụng ngoại lực và nội lực để tạo được sự tin tưởng tuyệt đối nơi khách hàng.

    3.2.  ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG:

    Bên cạnh việc huy động vốn vào Ngân hàng ngày càng nhiều với những biện pháp linh hoạt hấp dẫn thì Ngân hàng cũng phải nỗ lực tìm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Để tránh cho đồng tiền không bị đóng băng làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận thì Ngân hàng phải có những biện pháp thật sự hài hòa giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh ngày càng cao. Và cũng như chiến lược huy động vốn chi nhánh cũng hạ lãi suất cho vay thấp hơn các Ngân hàng để chiếm ưu thế hơn về lãi suất so với Ngân hàng khác. Vì vậy EXIMBANK cần phải thực hiện một số vấn đề sau đây để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của mình:

    • Thực hiện chiến lược khách hàng, mở rộng quan hệ tín dụng, từng bước nâng cao chất lượng tín dụng đồng thời duy trì khách hàng truyền thống của Ngân hàng.

    Đối với khách hàng truyền thống, vay trả có uy tín, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hàng nên dùng một mức cho vay ưu đãi giúp cho doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm tạo thế cạnh tranh có lợi hơn và qua đó tạo được mức lợi nhuận cao hơn.

    Đối với tư nhân cá thể, việc cho vay đều thực hiện các tài sản thế chấp, tuy nhiên, Ngân hàng không nên xem việc thế chấp là yếu tố quyết định cho sự cho vay mà chủ yếu xem xét mục đích vay có mang lại hiệu quả đích thực có khả năng trả được nợ mới quyết định cho vay.

    Ngân hàng cần thường xuyên tổ chức kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đặc biệt là những khoản vay lớn và những khách hàng mới giao dịch lần đầu. Tăng cường thông tin giữa các Ngân hàng về tình hình tài chính của các doanh nghiệp và các sai phạm của khách hàng. Ngân hàng có thể sàng lọc đối tượng vay mạo hiểm, có triển vọng xấu khỏi quá trình cho vay để hạn chế rủi ro thông qua hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 35

     

    • Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, loại hình đầu tư kinh doanh chủ yếu là: kinh doanh Xuất Nhập khẩu phần lớn là những đơn vị làm ăn có hiệu quả đóng góp nhiều cho ngân sách Nhà nước. Đặc biệt là Ngân hàng chú trọng việc mở rộng các dịch vụ Ngân hàng như nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ vay cầm đồ…
    • Chuyên môn hóa của cán bộ tín dụng: Ban lãnh đạo Ngân hàng cử từng cán bộ tín dụng chuyên cho vay và thu hồi nợ ở từng khu vực địa bàn nhất định. Việc phân chia như vậy sẽ giúp cán bộ tín dụng nắm chắc được tình hình tài chính cũng như quan hệ làm ăn của từng khách hàng, hiểu được nhu cầu vay vốn của họ. Từ đó lập ra phương án cho vay có hiệu quả, vốn cho vay được cấp phát thật sự đi vào sản xuất kinh doanh có hiệu qủa. Qua đó thu hồi nợ và lãi một cách nhanh chóng và thuận lợi khi đến kì hạn thanh toán
    • Phát triển nguồn nhân lực: Yếu tố con người luôn là yếu tố hàng đầu để hoạch định chính sách kinh doanh của Ngân hàng nói chung và chính sách tín dụng nói riêng. Vì thế Ngân hàng nên tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ công nhân viên ngày càng giỏi về nghiệp vụ giàu kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức tốt. Muốn như vậy Ngân hàng có thể đầu tư cho nhân viên thông qua việc đào tạo điều kiện cho họ có dịp tìm hiểu, học hỏi nâng cao trình độ kỹ thuật nghiệp vụ với mọi hình thức: huân luyện tại chỗ, tham dự các cuộc hội thảo, các khóa đào tạo ngắn ngày, dài ngày trong nước cũng như nước ngoài khi có điều kiện.
    • Thực hiện công tác tuyên truyền: Ngân hàng nên tiến hành thông tin, quảng cáo trên báo chí, truyền hình về hoạt động của Ngân hàng, thông qua phương thức đổi mới kinh doanh. Đặc biệt Ngân hàng nên tiếp cận với khách hàng tiềm năng, có tên tuổi, chào mời họ tham gia vào danh sách các khách hàng của Ngân hàng qua hình thức tham dự hội chợ thương mại từ khâu sản xuất, tiếp thị cho đến khâu thương mại hóa sản phẩm.

     

    * Một số biện pháp để cải thiện chất lượng tín dụng của Ngân hàng:

    Thực hiện rà soát, đánh giá tình hình nợ thường xuyên, định kỳ và phân loại để nắm rõ thực trạng dư nợ tín dụng. Định kỳ rà soát, quản lý danh mục tín dụng của Ngân hàng

    để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu về giới hạn.

    Tổ chức xem xét, thẩm định kỹ, chặt chẽ trước khi cấp các khoản tín dụng mới trong đó

    có nội dung quan trọng là đánh giá và dự phòng khả năng xảy ra rủi ro.

    Thực hiện hoàn chỉnh, bổ sung và quản lý chặt chẽ hồ sơ tín dụng. Cần ban hành quy

    định cụ thể, chặt chẽ về việc lưu trữ, bảo quản và quản lý hồ sơ tín dụng.

    Có chính sách khen thưởng, giao chỉ tiêu thu nợ ngoại bảng đối với các chi nhánh như là một trong những chỉ tiêu chính trong hoạt động, đặt biệt là những chi nhánh có nợ

    ngoại bảng lớn.

    Lập phương án tận thu nợ gốc, nợ lãi đã xử lý toàn hệ thống.

    Tăng cường kiểm tra, kiểm soát quá trình xử lý và tận thu hồi nợ.

    3.3.  ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHÁC:

    • Kinh doanh ngoại tệ:

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 36

     

    Áp dụng chính sách tỷ giá: phương châm của Ngân hàng “ Thà là lời ít mà thu hút khách hàng nhiều”. Đưa ra tỷ giá hấp dẫn thu hút khách hàng.

    Ngân hàng cần phải có sự cân đối trên thị trường để đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng và khách hàng.

    • Về thanh toán quốc tế:

    Nâng cao trình độ nghiệp vụ để giải đáp thắc mắc cho khách hàng và hướng dẫn cho khách hàng lập bộ chứng từ tránh sai sót xảy ra từ đó tạo niềm tin cho khách hàng đối với Ngân hàng.

    • Chiến lược tìm kiếm khách hàng mới:

    Hình thành một bộ phận nghiên cứu thị trường, tìm tòi và sáng kiến ra các sản phẩm dịch vụ mới, trong đó có dịch vụ phi tín dụng như môi giới tiền tệ, bao thanh toán… xây dựng chính sách khách hàng, kế hoạch cụ thể với từng đối tượng khách hàng, có chính sách giá và phí dịch vụ hợp lý.

    Không ngừng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tài chính tiền tệ , nghiên cứu và tiếp tục triển khai một số dịch vụ mà các tổ chức tín dụng khác đã thực hiện tốt như đại lý

    bảo hiểm, cho thuê, kinh doanh vàng, kiều hối, cầm đồ, …

    Tạo tiện ích cho khách hàng khi quan hệ với Ngân hàng, giúp thu hút khách hàng cũng như tạo mối liên hệ giữa Ngân hàng và doanh nghiệp qua những tài khoản ký thác và

    cho phép hình thành những bảo đảm tài chính an toàn cho Ngân hàng.

    Để tiếp cận khách hàng rộng hơn cần triển khai giới thiệu các loại hình tín dụng, các dịch vụ Ngân hàng trên mạng kết hợp với cả việc giải đáp thắc mắc cho khách hàng về những vấn đề liên quan đến thể lệ tín dụng.

    Tóm lại, những biện pháp trên sẽ mang lại hiệu quả cho việc sử dụng vốn, giải quyết tình trạng ứ đọng vừa mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh và đa dạng hóa các hình thức đầu tư vốn cũng như kết quả thu nhập từ hoạt động này góp phần đáng kể vào việc tăng lợi nhuận của chi nhánh.

    3.4.  BIỆN PHÁP GIẢM CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG:

    Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là muốn nâng cao lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là Ngân hàng phải nâng cao các khoản thu của mình đồng thời giảm bớt chi phí hoạt động. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng mang tính chất đặc thù, do đó giảm chi phí hoạt động kinh doanh là vấn đề mà các nhà lãnh đạo quan tâm tìm ra phương pháp tốt nhất mà không ảnh hưởng đến các hoạt động khác.

    Qua quá trình phân tích ta thấy chi phí chủ yếu của Ngân hàng là chi phí trả lãi tiền gửi và trả lãi tiền vay. Hai khoản này phụ thuộc vào lãi suất, lãi suất lại phụ thuộc vào khung lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định. Vì vậy hai khoản chi phí này của Ngân hàng thường không chủ động lắm. Do đó chi phí mà Ngân hàng có thể điều chỉnh là chi phí vật chất và các khoản tiền lương công nhân, văn phòng phẩm.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 37

     

    • Về khoản vật chất như nhà cửa, trang thiết bị máy móc cần phải được bảo quản, chăm sóc cẩn thận tránh những hư hỏng đáng tiếc làm tăng chi phí sửa chữa, khấu hao tài sản cố định. Dù là một phần không lớn nhưng cũng góp phần làm giảm chi phí hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng.
    • Về khoản tiền lương công nhân viên ở đây không có nghĩa là giảm lương mà nói về khía cạnh nghề nghiệp chuyên môn và sự bố trí nhân sự hợp lý của ban lãnh đạo Ngân hàng. Như vậy về khoản chi phí này, nếu muốn giảm được một phần thì trách nhiệm thuộc về các nhà lãnh đạo, họ phải hết sức khéo léo và nhạy bén trong việc bố trí đúng người, đúng việc và cả trong việc tiếp cận khoa học công nghệ.
    • Vấn đề văn phòng phẩm, điện thoại: Mỗi công nhân viên phải biết tiết kiệm nhằm đạt mục tiêu cao nhất trong kinh doanh, không hoang phí trong sử dụng mua sắm. Khoản này thì tùy thuộc vào ý thức của mỗi nhân viên trong Ngân hàng.
    • Trong điều kiện hiện nay, sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng một tăng, việc tìm lợi nhuận gặp phải khó khăn vì lãi suất cho vay có chiều hướng giảm. Do đó, bên cạnh việc không ngừng tìm tòi những hình thức dịch vụ mới để mở rộng kinh doanh, đáp ứng nhu cầu khách hàng, Ngân hàng cần thực hiện chế độ thủ tục phí hấp dẫn để khuyến khích khách hàng đến giao dịch, đến mở tài khoản tiền gửi nhiều hơn.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 38

     

    KẾT LUẬN

    Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của ngân hàng đều rất tốt: Tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản

    • mức thấp trong các ngân hàng so sánh; Lợi nhuận do một nhân viên tạo ra có xu hướng tăng qua các năm cho thấy hiệu quả quản lý chi phí của EIB rất tốt góp phần thúc đẩy tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng.

    Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng cao và tăng qua các năm, chiếm trên 80% tổng thu nhập hoạt động, trong khi LAR ở mức thấp so với các ngân hàng khác cho thấy khả năng sinh lời từ các hoạt động ngoài lãi của EIB thấp và không hiệu quả.

    EIB cũng đã thể hiện những nỗ lực nâng cao hệ số đòn bẩy của mình bằng cách hoạt động mạnh hơn trên thị trường liên ngân hàng. Tuy nhiên, những rủi ro trên thị trường 2 ngày càng gia tăng khi các ngân hàng nhỏ gặp rủi ro về thanh khoản và hệ thống ngân hàng đang thực hiện tái cơ cấu. Do đó ngân hàng cần phải có những chính sách quản lý hiệu quả trong điều kiện thị trường hiện nay.

    Với sự tham gia tư vần, hỗ trợ của đối tác chiến lược SMBC trong công tác quản lý rủi ro, cùng với việc triển khai tối đa các giải pháp để xử lý nợ khó đòi, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng đã giảm, trong tầm kiếm soát và ở mức thấp so với các ngân hàng đang niêm yết.

    Bên cạnh thế mạnh về thanh toán xuất nhập khẩu, kiều hối và kinh doanh vàng, EIB còn có truyền thống cho vay cá nhân. Ở thị trường Việt Nam, cho vay cá nhân, tín dụng cá nhân chưa thật sự phổ biến như nhiều nước khác. EIB có cơ hội mở rộng, chiếm thị phần lớn ở thị trường này trong tương lai.

    GVHD: Nguyễn Thị Tuyết Nga                    Page 39

  • Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Ngân hàng câu hỏi và đáp án môn Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo tốt nghiệp Tín dụng ngân hàng tại ngân hàng Eximbank

    PHẦN NỘI DUNG CHI TIẾT

    CHƯƠNG 1:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN

     

    I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

    1. Khái niệm tín dụng ngân hàng:

    Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.

    Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay.

    Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân.

    1. Phân loại tín dụng

    2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

    – Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn không quá 12 tháng.

    – Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

    – Tín dụng dài hạn: có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng.           

    2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

    – Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh doanh

    – Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định.

    2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

    – Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa.

    – Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ,…Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung cấp.

    1. Vai trò của tín dụng:

    – Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế.

    – Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    – Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn.

    – Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp.

    – Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài

    ** Vai trò của tín dụng tiêu dùng:

          – Đối với dân cư: Đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác. Tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.

          – Đối với doanh nghiệp: Tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng ngày càng lớn. Chính điều này đã  làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế.

    – Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng được xem là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn và đem lại lợi nhuận rất lớn cho các tổ chức tín dụng.

    – Đối với nền kinh tế: Theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết bài toán khó khăn khi thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cần phải kích cầu cho vay tiêu dùng trong nước.

    1. Các phương thức cho vay:

          – Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

          – Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và KH xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ SX.

    – Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các dự án phục vụ đời sống.

    – Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.

    – Cho vay trả góp: Khi vay vốn TCTD và khách hàng thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả, cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi.

    – Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng.

    – Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và các loại hình cho vay khác.

    1. Đảm bảo tín dụng:

    5.1. Vai trò của việc đảm bảo tín dụng:

    Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc bán TSĐB để thu hồi nợ. Đó là cách để không bị ràng buộc với rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợ thứ hai.

    Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập từ cổ tức, tiền cho thuê nhà và các khoản thu nhập khác.

    5.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng:

    5.2.1. Phương thức đảm bảo đối vật:

    5.2.1.1. Khái niệm.

    Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để chủ nợ (Ngân hàng) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không còn khả năng trả nợ.

    5.2.1.2. Thế chấp:

          Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhất bị mất.Có các loại thế chấp sau:

    – Căn cứ theo pháp lý, thế chấp có hai loại:

    + Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền

    + Thế chấp công bằng

    – Căn cứ vào việc thế chấp cho nhiều món vay, người ta phân biệt thành:

    + Thế chấp thứ nhất: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.

    + Thế chấp thứ hai: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho ngân hàng khác để vay thêm một món nợ nữa

    5.2.1.3. Cầm cố:

    Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, được giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai. Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngân hàng nắm giữ giấy chủ quyền ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó, khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng ngân hàng được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ.

    5.2.1.4. Đảm bảo bằng tiền gửi: Tiền gửi dùng làm đảm bảo tiện lợi vì dễ bảo quản, hầu như không có rủi ro và xử lý thu hồi nợ rất nhanh, đối với tiền gửi có kỳ hạn chỉ phải làm một bản cam kết để cho ngân hàng được trích tiền gửi thu nợ và giao sổ tiền gửi cho ngân hàng.

    5.2.1.5. Đảm bảo bằng tích trái: Tương tự như đảm bảo bằng trái phiếu, có hai cách:

    – Đảm bảo không thông báo: Khách hàng vay chỉ cam kết đem tiền thu được từ các con nợ trả cho ngân hàng mà không thông báo cho các con nợ biết.

    – Đảm bảo có thông báo: Khách hàng vay thông báo cho các con nợ biết họ phải thanh toán với ngân hàng thay vì phải thanh toán cho khách hàng vay.

    5.2.2. Đảm bảo đối nhân:

    5.2.2.1. Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người cho khách hàng vay ngân hàng. Trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, người bảo lãnh sẽ trả thay. Như vậy có ba chủ thể tham gia vào việc vay vốn ngân hàng:

    + Khách hàng vay là người được bảo lãnh.

    + Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ của khách hàng vay.

    + Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ.

    5.2.2.2. Các loại đảm bảo đối nhân:

          – Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh:

    + Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo

    + Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh

          – Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh:

    Bảo lãnh riêng biệt: Là bảo lãnh riêng cho một món nợ cụ thể theo phương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường.

    Bảo lãnh liên tục: Là bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa hay mức thấu chi tối đa. Phương thức bảo lãnh này dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, người bảo lãnh chỉ trả nợ thay cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn mức bảo lãnh tối đa.

    1. Rủi ro tín dụng:

    6.1. Khái niệm:

          Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng.

    6.2. Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:

    6.2.1. Đối với ngân hàng:

    Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán…

    6.2.2. Đối với xã hội:

    Hoạt động của ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, có khả năng lây lan các ngân hàng khác tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi nên đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn. Điều đó có thể đưa đến phá sản hàng loạt các ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế

    II. NHỮNG CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ PHÂN TÍCH:

    1. Doanh số cho vay.

    Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quí, năm.

    1. Doanh số thu nợ:

          Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.

    1. Dư nợ:

          Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về.

    1. Nợ quá hạn:

           Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.

    1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn:

    5.1. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động:chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động. Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động ngân hàng, khi đó ngân hàng sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được.

    Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động = D ư n ợ x 100%
    Vốn huy động

        Ta có công thức:

     

    5.2. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của Ngân hàng so với tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng.

    Ta có công thức sau:

    Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn = D ư n ợ x 100%
    Tổng nguồn vốn

    5.3. Hệ số thu nợ: thể hiện quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ.

       Ta có công thức sau:

    Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ x 100%
    Doanh số cho vay

    5.4. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.

    Ta có công thức:

    Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ = Nợ quá hạn x 100%
    Tổng dư nợ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNG 2 :

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI NGHIỆP VỤ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH CHỢ LỚN

     

    1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANK:
    2. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank:

          Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam

    Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint – Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến 30/09/2008 vốn điều lệ của Eximbank đạt 4.249 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.

    Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 77 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM. Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 735 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.

    **Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây:

          Tháng 7/2008: Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí The Banker trao tặng.

    Tháng 4/2008, Eximbank đạt danh hiệu “Thương Hiệu Mạnh 2007” do báo Kinh Tế Việt Nam và Bộ Thương Mại. Trong 4 năm liên tiếp Eximbank đã được người tiêu dùng trên cả nước bình chọn.

    Tháng 2/2008, Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước.

    Tháng 2/2008, Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc. Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế

    Tháng 11/2007, Eximbank đạt giải “Top Trade Servicer” do Báo Thương Mại trao tặng về những thành tựu đã đạt được trong quá trình hoạt động.

    Tháng 10/2007, Eximbank được Ban tổ chức Hiệp hội chống hàng giả và Bảo vệ thương hiệu Việt Nam trao tặng danh hiệu “ Thương Hiệu Vàng”.

    Tháng 5/2007, Eximbank chính thức trở thành thành viên của tổ chức IFC (công ty tài chính quốc tế toàn cầu)

    Tháng 5/2007, Eximbank nhận được bằng chứng nhận do Ngân hàng HSBC trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng)

    Tháng 4/2007, Eximbank đạt giải thưởng “Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2007”do đọc giả của Thời Báo Kinh Tế Việt Nam bình chọn. Qui trình đáng giá và lựa chọn được Thời Báo Kinh Tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức

    Tháng 1/2007, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên Ngân hàng).

    Tháng 04/2006, Eximbank đạt giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do độc giả của Thời Báo Kinh tế Việt nam bình chọn. Quy trình đánh giá và lựa chọn được Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp cùng Cục xúc tiến Thương Mại tổ chức.

    Tháng 01/2006, đã vinh dự nhận giải cúp vàng thương hiệu Việt trong cuộc bình chọn CÚP VÀNG TOPTEN THƯƠNG HIỆU VIỆT (lần thứ 2) do Mạng Thương Hiệu Việt kết hợp cùng Hội sở hữu công nghiệp Việt Nam hợp tác tổ chức.

    Tháng 01/2006, đã vinh dự được nhận bằng khen do Ngân hàng Standard Chartered Bank trao tặng về chất lượng dịch vụ điện thanh toán quốc tế (chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng)

    Tháng 11/2005, Eximbank là Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ thanh toán Quốc tế mang thương hiệu Visa Debit.

    Tháng 9/2005, nhận cúp vàng top ten sản phẩm uy tín chất lượng cho sản phẩm hỗ trợ du học trọn gói do Cục sở hữu trí tuệ và Hội sở hữu trí tuệ công nghiệp Việt Nam, Trung tâm Công nghệ thông tin & tư vấn quản lý QVN cùng báo điện tử Saigon News hợp tác tổ chức

    Tháng 6/2005, là Ngân hàng duy nhất được chọn làm đại diện cho khối Ngân hàng TMCP vinh dự được Thống đốc NHNN Việt Nam trao tặng bằng khen và phần thưởng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác đấu thầu trái phiếu chính phủ tại NHNN

    Tháng 3/2005, kết nối thành công hai hệ thống thanh toán thẻ nội địa Vietcombank – Eximbank.

    1. Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Chợ Lớn:

    2.1. Giai đoạn hình thành phòng giao dịch:

          Căn cứ vào quyết định số 227/QĐ-NH5 ngày 1/12/1993 của thống đốc NHNNVN ban hành “Quy định về việc mở và chấm dứt họat động phòng giao dịch thuộc NHTMCP”.

    Căn cứ vào tờ trình số 348/EIB ngày 27/11/1996 của chủ tịch hội đồng quản trị NH TMCP XNK xin lập phòng giao dịch Chợ Lớn.

    Giám đốc NHNN TP.HCM chấp thuận cho phép NHTMCP XNK được thành lập, trụ sở chính tại số 07 Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, TP.HCM, giấy phép hoạt động số 0011/NH-CP ngày 06/04/1992 do thống đốc NHNN cấp , được phép mở phòng giao dịch. Bắt đầu có hiệu lực ngày 7/12/1996 do ông Ngyễn Văn Trữ ký.

    2.2. Giai đọan nâng cấp thành chi nhánh:

    Căn cứ vào công văn số 695/NHNN-CNH ngày 04/07/2002 của giám đốc chi nhánh NHNN TP.HCM v/v mở chi nhánh cấp I Chợ Lớn của Eximbank.Quyết định thành lập chi nhánh Chợ Lớn của Eximbank ngày 22/07/2002.

    Căn cứ vào nghị quyết Hội đồng quản trị NHTMCP XNK Việt Nam (Eximbank) ngày 11/7/2002: nay thành lập chi nhánh NHTMCP XNK tại Chi nhánh Chợ Lớn có tên gọi là “ Ngân hành TMCP XNK Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn TP.HCM”. Tên viết tắt là Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn (EIB Chợ Lớn) trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịch Chợ Lớn thành chi nhánh.

    Địa chỉ chi nhánh: 55 Nguyễn Chí Thanh, Phường 9, Quận 5, TP.HCM

    1. BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG EXIMBANKCHỢ LỚN:
    2. Sơ đồ tổ chức:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban:

    2.1. Phòng tín dụng:

    Thực hiện nhiệm vụ cho vay bằng VND, ngoại tệ và vàng cho các đối tượng khách hàng theo quy định của NHNN và NHTMCP XNK Việt Nam (Eximbank), riêng cho vay bằng ngoại tệ phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về quản lý ngoại hối của NHNN.

    – Thực hiện việc thẩm định hồ sơ vay vốn của KH nhanh chóng, kịp thời, chính xác.

    – Theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của KH nhằm hạn chế rủi ro.

    – Đề xuất và xây dựng các chiến lược nhằm thu hút KH, để gia tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH khác.

    2.2. Phòng kinh doanh ngoại tệ:

    Thực hiện việc định hướng và xây dựng kế hoạch kinh doanh ngoại tệ, đề xuất những biện pháp nhằm thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ theo chỉ đạo của ban giám đốc.

    – Quản lý và kiểm tra các bàn thu đổi ngọai tệ đảm bảo hoạt động theo đúng quy định.

    – Lập kế hoạch cân đối nguồn vốn và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (trong và ngoài nước) theo đúng trình tự nghiệp vụ.

    2.3. Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:

    Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ XNK, bảo lãnh và tái bảo lãnh.

    – Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc phát hành, tu chỉnh, thanh toán L/C, tiếp nhận, thông báo và theo dõi thanh toán các bộ chứng từ nhờ thu hộ của NH nước ngoài gửi đến. Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ thanh toán để giảm rủi ro đến mức thấp nhất.

    – Phối hợp với tổ xử lý thông tin để xử lý các vấn đề liên quan đến SWIFT.

    2.4. Phòng hành chánh nhân sự :

    – Tuyển nhân viên.

    – Theo dõi toàn bộ cán bộ công nhân viên bằng chương trình vi tính.

    – Theo dõi chấm công, lên bảng lương.

    – Soạn thảo các thông báo qui định.

    – Xây dựng công tác của ban giám đốc trong tuần.

    – Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan và khách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quan chức năng.

    2.5. Phòng kế toán tổng hợp:

    – Trực tiếp hạch toán kế toán, theo dõi, phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính. Quản lý các loại vốn, tài sản của ngân hàng, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và lập báo cáo quyết toán cung cấp cho nội bộ ngân hàng và các cấp có thẩm quyền theo quy định.

    2.6. Phòng ngân quỹ:

    – Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán.

    – Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn.

    – Kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu đổi ngoại tệ.

    – Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay.

    – Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụ khách hàng.

    – Một số nghiệp vụ có liên quan khác.

    2.7. Phòng vi tính:

    Tổ chức, xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả hệ thống tin học tại chi nhánh.

    – Thực hiện việc sửa chữa, bảo trì hệ thống máy tính tại chi nhánh.

    – Thường xuyên nghiên cứu những phần mềm ứng dụng mới phục vụ cho lĩnh vực ngân hàng.

    – Xây xựng hệ thống thông tin dự phòng nhằm đảm bảo cho hệ thống thông tin được hoạt động liên tục nhằm hổ trợ  tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

    2.8. Phòng kiểm tra nội bộ:

    – Tham mưu cho ban giám đốc điều hành thông suốt và đúng pháp luật mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời phối hợp với ban kiểm soát trong công tác kiểm toán, kiểm tra nội bộ.

    – Giám sát từ xa và thực hiện việc kiểm tra định kỳ, đột xuất về nghiệp vụ của các phòng ban, về cơ cấu tổ chức tại đơn vị để có những báo cáo điều chỉnh cần thiết.

     

    III. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK CHỢ LỚN:

    1. Một số vấn đề liên quan đến cho vay tiêu dùng:

    1.1. Nguyên tắc vay vốn:

    Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    – Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

    – Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.

    – Việc đảm bảo tiền vay phải đúng qui định.

    1.2.Điều kiện vay vốn:

    – Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

    – Tuổi từ đủ 18 trở lên và không quá 60 tuổi.

    Khách hàng đứng tên trực tiếp để cho vay phải có đủ năng lực hành vi dân sự, có hộ khẩu thường trú hoặc có KT3. Tuy nhiên EximBank vẫn thực cho vay đối với các vùng lân cận như: Long An, Bình Dương…

    – Khách hàng đến vay phải trình bày mục đích và phương án sử dụng vốn rõ ràng, cụ thể. Trong trường hợp khách hàng vay vốn để bổ sung vốn kinh doanh đòi hỏi phải có giấy phép kinh doanh.

    -Khách hàng chứng minh được nguồn thu nhập ổn định để đảm bảo được khoản nợ phải trả hàng tháng gồm có gốc và lãi hoặc lãi đối với lọai hình trả nợ gốc cuối ký trả lãi hàng tháng.

    -Điều quan trọng là người đứng đơn vay phải có tài sản thế chấp để đảm bảo món nợ vay.

    – Giá trị ngân hàng cho vay không vượt mức quy định là 70%/ giá trị tài sản thế chấp. Tuy nhiên trong việc cho vay CBTD phải chủ động và ước lượng giá trị để đề xuất cho vay ở mức an tòan khi nguồn trả nợ thứ nhất của khách hàng không còn khả năng thì nguồn trả thứ hai đảm bảo được khoản vay đó.

    1.3. Đối tượng cho vay:

    Cho vay tiêu dùng gồm các lọai hình như sau: cho vay sửa chữa nhà, cho vay xây dựng nhà mới, cho vay mua xe và mua vật dụng gia đình….

    1.4.Mức cho vay:

    Số tiền cho vay tối thiểu là 10 triệu đồng;

    Số tiền cho vay tối đa tuỳ thuộc vào nhu cầu vay vốn, tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ của khách hàng.

    1.5.Thời hạn cho vay:

    – Theo qui địng của EximBank về thời hạn cho vay cá nhân là 10 năm. Khi khách hàng tới xin vay vốn  CBTD xem xét  mức thu nhập của khách hàng như thế nào để tư vấn cho khách hàng chọn thời hạn vay thích hợp. Để đảm bảo được khả năng trả nợ và để ngân hàng thu được vốn  gốc.

    – Đối với cho vay bổ sung vốn kinh doanh thời hạn cho vay là 12 tháng.

    1.6. Quy định về lãi suất, phương thức trả nợ:

    – Nếu là cho vay vốn tiêu dùng thì vốn góp và lãi trả hàng tháng.

    – Tuy nhiên cũng có những trường hợp vay tiêu dùng với thời hạn ngắn  hơn 12 tháng khách hàng có thể trả lãi hàng tháng vốn gốc  trả cuối kỳ.

    – Nếu trường hợp khách hàng có tiền trả dần nợ gốc sẽ giảm được lãi hàng tháng và thời hạn trả nợ.

    – Lãi suất cho vay theo biểu lãi của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi Nhánh Chợ Lớn  công bố hiện hành.

    – Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn ghi trên Hợp đồng tín dụng

    1.7. Xử lý nợ quá hạn :

    – Quá 02 tháng kể từ ngày chuyển nợ quá hạn nếu khách hàng không trả được nợ mà không được EIB đồng ý cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì Eximbank được quyền thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ phần nợ gốc chưa thanh toán.

    – Sau 30 ngày kề từ ngày ra thông báo mà khách hàng không trả được nợ thì Eximbank được quyền áp dụng các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi theo quy định của pháp luật.

    1.8. Trả nợ trước hạn: khách hàng vay có thể trả nợ trước hạn cho EIB. Khi trả nợ trước hạn, EIB và khách hàng thỏa thuận về các khoản phí, tiền phạt do trả nợ trước hạn.

    – Hiện nay thì để thuận tiện cho khách hàng thì EIB không phạt khi KH trả nợ trước hạn.

    1. Quy trình thực hiện:

    2.1 Các bước thực hiện:

    Bước 1: Tiếp xúc khác hàng:

    – Nhu cầu khách hàng đề nghị vay bao nhiêu? Phương án sử dụng vốn – các tài liệu thuyết minh cho phương án như hợp đồng kinh tế, hóa đơn, giấy đặt cọc…

    – Yêu cầu KH nộp bảng phôtô Hộ khẩu thường trú, CMND, Giấy chứng nhận độc thân hay giấy đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận nghề nghiệp, giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh,…

    Bước 2: Hướng dẫn KH làm thủ tục vay vốn:

    – Giấy đề nghị vay vốn.

    – Phương án kinh doanh nếu KH vay vốn nhằm bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phương án vay vốn mua nhà/ đất nếu KH vay vốn để mua nhà đất. Nếu với mục đích tiêu dùng thì làm giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước trả nợ.

    Bước 3: Thẩm định TSTC

    – Hẹn KH ngày giờ để đi thẩm định. Báo cho khách biết tên, số điện thoại của cán bộ tín dụng đi định giá tài sản.

    – CBTD đi thẩm định tài sản thế chấp và khả năng trả nợ của khách hàng.

    – CBTD làm báo cáo thẩm định tín dụng đề xuất số tiền, thời gian, lãi suất cho vay cùng phương án trả nợ của khách hàng lên Trưởng phòng tín dụng duyệt, sau đó trình lên Ban giám đốc duyệt.

    Bước 4: Công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo.

    – Sau khi có báo cáo thẩm định tín dụng được duyệt cho vay, CBTD báo cho khách hàng đi xác nhận tình trạng nhà, đất.

    – CBTD lập Hợp đồng tín dụng (4 bản), Hợp đồng thế chấp (5 bản), Biên bản Xác định trị giá tài sản thế chấp hay bão lãnh (3 bản), Đăng ký Giao dịch đảm bảo (1 bản).

    – Trình  Trưởng phòng và Ban giám đốc.

    – Sau đó nhập Korebank lấy số hợp đồng tín dụng, ghi sổ HĐTC lấy số HĐTC.

    – Hẹn khách hàng ở phòng công chứng, hướng dẫn khách hàng đem đầy đủ hồ sơ nhà, CMND và 1 bản photo hồ sơ nhà, photo CMND.

    – Sau khi công chứng, thì đi đăng ký giao dịch đảm bảo.

    Bước 5: Lưu hồ sơ nhà.

    – CBTD lập khế ước nhận nợ và trình trưởng phòng và ban giám đốc ký, nhập Korebank lấy số khế ước nhận nợ, đóng dấu, chuyển hồ sơ cho Kế toán tín dụng giải ngân.

    – Lập biên bản giao nhận hồ sơ nhà bản chính, tiến hành niêm phong gởi phòng ngân quỹ.

    Bước 6: Thu lãi và tất toán hợp đồng

    – Theo dõi và kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay: hàng  tháng trước khi đến hạn CBTD nhắc nhở khách hàng trả gốc và lãi đúng hạn.

    – Khách hàng trả xong nợ gốc và lãi -> tất toán hợp đồng

    2.2. Chuẩn bị hồ sơ đi công chứng và chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:

    – Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

    – Phiếu yêu cầu công chứng

    – Giấy ủy quyền, mẫu chữ ký của lãnh đạo

    – Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD

    – HĐTC(05 bản), HĐTD(04 bản), Biên bản định giá nhà(3 bản), giấy xác nhận tình trạng nhà

    – Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo(khách hàng mang theo)

    – Hộ khẩu, CMND, Giấy kết hôn( hoặc giấy xác nhận độc thân) của người thế chấp, bảo lãnh.

    – Chuẩn bị hồ sơ đăng ký giao dịch đảm bảo:

    – Giấy giới thiệu của Ngân hàng cấp cho CBTD

    – Biên nhận theo mẫu (02 bản)

    – Đơn đăng ký GDĐB(02 bản)

    – Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh(01bản)

    – Hồ sơ nhà bản gốc và 01 bản photo

    – Giấy xác nhận tình trạng nhà(nếu yêu cầu)

    – Nơi công chứng: việc công chứng được thực hiện tại một trong 6 phòng công chứng nhà nước tùy theo địa điểm TSĐB:

    – Phòng công chứng số 1 tại 97 Pasteur, p.Bến Nghé, Q.1: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 1,3,4,7

    – Phòng công chứng số 2 tại 94-96 Ngô Quyền,p4 ,Q5: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 5,6,8,11,Bình Tân

    – Phòng công chứng số 3 tại  Thủ Đức : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 2,9,Thủ Đức

    – Phòng công chứng số 4 tại 25/5 Hòang Việt, p4, Q.TB : công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 10,Tân Bình,Tân Phú

    – Phòng công chứng số 5 tại 278 Nguyễn Văn Nghi, p7, Q.GV: công chứng đối với TSTC ở địa bàn quận 12, Gò vấp

    – Phòng công chứng số 6 tại 80/1 Hòang Hoa Thám, p7, Q.BT: công chứng đối với TSTC ở quận Phú Nhuận, Bình Thạnh.

    2.3 lưu giữ hồ sơ:      

    CBTD  liệt kê toàn bộ hồ sơ gồm:

    – Biên bản thẩm định giá (01 bản),

    – Hợp đồng thế chấp/bảo lãnh (01 bản),

    – Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp /bảo lãnh.

    – Bản chính toàn bộ giấy tờ nhà

    CBTD trình lãnh đạo phòng kiểm hồ sơ và niêm phong tại phòng Ngân Quỹ và lãnh đạo phòng Ngân Quỹ sẽ ký xác nhận vào sổ lưu giữ hồ sơ.

    2.4. Quản lý khách hàng theo định kỳ để thu nợ và lãi:

    – Định kỳ CBTD phải theo dõi tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

    – Thường khi gần đến ngày đóng lãi CBTD phải thông báo và nhắc nhỡ cho khách hàng ngày nộp lãi cùng với số tiền khách hàng phải nộp.

    2.5. Khách hàng tất toán hợp đồng:

    – CBTD thông báo cho bộ phận kế toán tín dụng biết khách hàng tất toán hợp đồng để thu nợ và lãi còn lại của khách hàng.

    – Nhận hồ sơ từ phòng Ngân Quỹ, trả hồ sơ cho khách hàng

    – Lập giải chấp gửi phòng công chứng, UBND phường

    – Lập xóa đăng ký giao dịch đảm bảo(UBND quận, huyện hoặc Sở tài nguyên môi trường)

    – Trường hợp khách hàng không trả lãi, gốc thì CBTD phải tích cực đòi nợ. Nếu không thể đòi được thì xin ý kiến của Trưởng phòng và Ban giám đốc để gửi hồ sơ  Tòa án phát mãi tài sản.

    1. Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình huy động vốn của Eximbank Chợ Lớn(2006-2008):

    3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh:

    Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh                                                  Đvt:Triệu đồng

    Năm 2006 2007 2008 Chênh lệch

    (2007/2006)

    Chênh lệch

    (2008/2007)

    Tương đối Tuyệt đối(%) Tương đối Tuyệt đối(%)
    Doanh thu 57.162 91.078 148.956,4 +33.916 +59% +57.878,4 +63,5%
    Chi phí 46.880 71.962 112.681 +25.082 +53,5% +40.719 +56,5%
    Lợi nhuận trước thuế 10.282 19.116 36.275,4 +8.834 +86% +17.159,4 +90%
    Tỷ suất lợi nhuận/ DT 18% 21% 24%

    Hình 1:kết quả kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn (2006-2008)

    Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Chợ Lớn trên cho ta thấy có những nét nổi bật sau:

    Doanh thu của chi nhánh tăng rất nhanh và tăng dần qua từng năm từ 2006 đến 2007 tăng 59%, từ 2007 đến 2008 tăng 63,5%. Doanh thu của chi nhánh chủ yếu là từ hoạt động tín dụng, doanh thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu chiếm đến 76% năm 2007 và 79,5% năm 2008 cho thấy tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng là tốt.

    Đồng thời chi phí cũng tăng do mở rộng quy mô hoạt động, mở rộng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Chi phí tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2007 tăng +53,5%,từ năm 2007 đến 2008 tăng 56,5%. Nhưng ta thấy tốc độ tăng của chi phí không cao bằng tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ ngân hàng làm ăn có tiến triển, biết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

    Đồng thời ta thấy lợi nhuận của ngân hàng cũng tăng dần qua các năm từ 2006 đến 2007 tăng +86%,từ năm 2007 đến 2008 tăng 90% ứng với sự tăng lên của doanh thu là hợp lý.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho ta thấy tuy chi phí có tăng lên nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận vẫn cao hơn chứng tỏ chi nhánh kinh doanh có hiệu quả. Điều này chứng tỏ các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng đã đem lại kết quả.

    Đây là sự nỗ lực cải tiến quy trình cũng như cách thức cho vay và các nghiệp vụ khác của ngân hàng, làm cho kết quả kinh doanh của chi nhánh nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng Eximbank nói chung nâng lên rõ rệt. Đây là một kết quả rất tốt cần phát huy đối với các ngân hàng thương mại trong cuộc khủng hoảng kinh tế hiện nay.

     

     

    3.2. Tình hình huy động vốn:

    Bảng 2:Tình hình huy động vốn tại chi nhánh:                               Đvt:Triệu đồng

    Năm Nguồn vốn huy động
    2006 789.102
    2007 1.349.848
    2008 2.025.522

    Hình 2: tình hình huy động vốn tại chi nhánh

    Từ bảng số liệu trên cho ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh qua các năm từ 2006-2008 luôn tăng. Cụ thể năm 2007 tăng 71% so với năm 2006, năm 2008 tăng 50% so với năm 2007. Điều này cho thấy năng lực huy động vốn của chi nhánh là rất tốt đó cũng là nhờ những chính sách thu hút khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ đa dạng và tiện ích. Bên cạnh đó cũng là nhờ chính sách lãi suất phù hợp kèm một đội ngũ nhân viên nhiệt tình và năng động. Nhìn trên số liệu ta thấy tình hình huy động năm 2008 có phần thấp hơn tuy nhiên đó cũng là do sự khủng hoảng kinh tế chung. Nhìn chung con số huy động vẫn là rất cao và đáng khen ngợi đối với một chi nhánh mới đi vào hoạt động.

    Nghiệp vụ huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng đây lại là một nhiệm vụ quan trọng góp phần quyết định sự thành công của hoạt động ngân hàng. Nếu không có nguồn vốn huy động thì ngân hàng không thể nào hoạt động được, vì nguồn vốn chủ sở hữu là rất nhỏ nó chỉ đáp ứng được nhu cầu về cơ sở vật chất của ngân hàng chứ không đủ để đáp ứng các nhiệm vụ quan trọng giúp ngân hàng duy trì và phát triển. Nó cũng cho thấy được mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Vì KH có tín nhiệm thì mới đem tài sản của mình gửi vào ngân hàng vì họ xem đây là nơi an toàn cho tài sản của mình đồng thời đem lại lợi nhuận cho khoản tài sản mà họ gửi.

    1. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Eximbank chi nhánh Chợ Lớn:

    4.1. Tình hình tín dụng chung:                                                         Đvt: Tỷ đồng

    Bảng 3: Tình hình tín dụng (2006-2008)

           Năm

    Chỉ tiêu

    2006 2007 2008 Chênh lệch (2007/2006) Chênh lệch(2008/2007)
    Tương đối Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối
    Cho vay 1500 2700 7600 +1200 +80% +4900 +181%
    Thu nợ 1300 2400 6700 +1100 +85% +4300 +179%
    Dư nợ 550 750 1650 +200 +36% +900 +120%
    Quá hạn 3 1 5 -2 -67% +4 +400%

     

           Hình 3: Tình hình tín dụng chung qua các năm 2006-2008

    Nhìn vào số liệu trên cho ta thấy tình hình tín dụng của ngân hàng nhìn chung

    là tăng trưởng. Doanh số cho vay tương đối cao phù hợp với chính sách mà nhà nước cũng như ngân hàng đề ra, nới lỏng tín dụng. Mức tín dụng tăng cao qua các năm, năm 2007 so với năm 2006 tăng 80%, đến năm 2008 tăng so với 2007 là 181%, điều này chứng tỏ được ngày càng có nhiều khách hàng tìm đến chi nhánh nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mình. Nâng cao tầm quan trọng cũng như chất lượng phục vụ của ngân hàng đã thu hút lượng khách hàng lớn giao dịch với ngân hàng, khả năng tiếp thị của cán bộ tín dụng cũng như thái độ phục vụ của họ tạo cảm giác thân thiện đối với khách hàng, thủ tục vay vốn nhanh gọn ít tốn thời gian, lãi suất thấp hơn các tổ chức tín dụng khác…chính những điều này đã góp phần tạo lượng khách hàng ngày càng đông đến vay tiền tại chi nhánh.

    Đi đôi với việc cho vay thì đồng thời tình hình thu nợ của ngân hàng là khá tốt. Năm 2007 so với 2006 tăng 85%, năm 2008 tăng 179% so với 2007. Chứng tỏ khách hàng giao dịch với ngân hàng là những khách hàng uy tín. Đồng thời khẳng định quy trình thẩm định năng lực tài chính cũng như tài sản đảm bảo của chi nhánh là hết sức chính xác, giúp cho việc đánh giá và ra quyết định cho vay đúng đối tượng, vừa tạo lợi nhuận cho chi nhánh đồng thời tạo vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân khinh doanh. Qua đây cũng cho ta thấy được năng lực cạnh tranh của Eximbank Chợ Lớn ngày càng lớn mạnh.

    Tình hình quá hạn của Chi nhánh tuy năm 2007 có giảm 67%, nhưng đến 2008 lại tăng đến 400%, đây không phải do sự yếu kém của cho nhánh cũng như bộ phận nhân viên tín dụng, đây là kết quả của sự khủng hoảng kinh tế nói chung. Nền kinh tế bị suy thoái nghiêm trọng kéo theo một loạt các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nên không có khả năng thanh toán cho ngân hàng. Cần phải có biện pháp đảm bảo an toàn hơn khi cho vay.

    Nhìn chung thì tình hình tín dụng là tốt. Tuy nợ quá hạn tăng nhưng so với mức doanh số cho vay thì không tăng đáng kể. Trong tình hình khủng hoảng hiện nay thì đạt được thành quả trên là cố gắng không ngừng của nhân viên toàn chi nhánh nói chung cũng như nhân viên phòng tín dụng nói riêng.

    4.2. Doanh số cho vay đối với tiêu dùng:

    Bảng 4: Doanh số cho vay tiêu dùng                                                  Đvt: triệu đồng

    Năm 2006 2007 2008
    DSCV tiêu dùng 345,564 500,589 843,568

          Doanh số cho vay TD tăng qua các năm, đặc biệt tăng cao vào năm 2008, cụ thể như sau:

    + Doanh số cho vay TD năm 2006 là 345,564 triệu đồng.

    + Doanh số cho vay TD năm 2007 là 500,589 triệu đồng tăng 155,025 triệu đồng so với năm 2006 tức là tăng 45% so với năm 2006.

    + Sang năm 2008 thì doanh số cho vay là  843,568 triệu đồng tăng 342,979 triệu đồng tức là tăng 69 % so với năm 2007.

    Hình 4: Doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm 2006-2008

    Từ số liệu trên cho ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng tăng qua các năm. Đó là một tín hiệu đáng mừng vì tín dụng tiêu dùng là một sản phẩm sinh ra nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Trong những năm gần đây để khuyến khích tiêu dùng giảm thiểu phát cho nền kinh tế chính phủ khuyến khích và nới lỏng cho vay tiêu dùng. Điều này tạo điều kiện cho ngân hàng kinh doanh kiếm lời hiệu quả đồng thời nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

    Trong năm 2009 này thì ắt hẳn doang số này sẽ tăng lên rất cao vì chính sách nới lỏng cũng như hướng hoạt động của ngân hàng là nhắm đến các đối tượng là khách hàng cá nhân.

    4.3. Dư nợ phân theo thời hạn tín dụng khách hàng cá nhân:

    Bảng 5: Dư nợ theo thời hạn tín dụng                                          Đvt: triệu đồng

    Năm

    Thời hạn

    2006 2007 2008
    Dư nợ Quá hạn Dư nợ Quá hạn Dư nợ Quá hạn
    Ngắn hạn 209.457,4 0 472.950,07 6.712 1.142.638,75 18.889
    Trung hạn 36.633,77 0 69.909,96 4.482,18 84.181,86 10.730,63
    Dài hạn 919,6 0 8.736,06 0 29.367,6 1.015

            

    Hình 5: Dư nợ theo thời hạn tín dụng

          Dư nợ cho vay đối với KH cá nhân ít có sự biến động, dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn từ 85% đến 91%, dư nợ cho vay trung hạn giảm dần bằng đúng với mức tăng của ngắn hạn . Điều này cho thấy KH cá nhân đã quan tâm nhiều hơn đối với các khoản vay ngắn hạn, KH vay chủ yếu là thỏa mãn những nhu cầu về tiêu dùng như nhà ở, xe cộ.

    Bên cạnh đó dư nợ dài hạn đối với KH cá nhân là rất thấp mặc dù có tăng nhưng là không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 2% và cũng là vay để mua đất mua nhà với thời hạn cho vay được kéo dài của ngân hàng. Cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng dư nợ cho vay, điều này cho thấy KH cá nhân đang là mục tiêu hướng tới của ngân hàng.

    Chính vì đây là những KH quan trọng nên chi nhánh cần phải tiếp tục hơn nữa trong những dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng, đáp ứng những mong muốn kịp thời, đồng thời phải có những chính sách phù hợp nhằm thu hồi nợ khi đến hạn.

     

    Hình 6: Nợ quá hạn đối với khách hàng cá nhân

    Đối với khách hàng cá nhân thì tình trạng nợ quá hạn diễn ra thường xuyên và tăng cao qua các năm. Từ năm 2006 là 0% cho tất cà các thời hạn thì đến năm 2008 đã tăng lên mức rất cao. Đây là dấu hiệu bất lợi cho NH vì khi nói đến hoạt động tín dụng người ta thường quan tâm nhiều đến tình trạng nợ quá hạn này. Dư nợ quá hạn quá cao sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng..

    Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ của khách hàng cá nhân của Eximbank Chợ Lớn trong năm 2008 là 2.4% tương đương 30.148,5 triệu đồng là một con số không lớn. Đây là một điều dễ hiểu vì dư nợ cho vay tăng sẽ kéo theo mức tăng của nợ xấu, nhưng qua đó cũng cho ta thấy được một số hạn chế trong chính sách của ngân hàng, cần phải nâng cao năng lực giám sát vốn vay, quản lý chặt nguồn thu nợ cũng như công tác thẩm định tài chính của khách hàng từ đó có biện pháp phù hợp. Đồng thời cũng như đã nói ở trên, nợ quá hạn tăng cao cũng là do nền kinh tế bị khủng hoảng ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh

    (Tất cả số liệu trên lấy từ phòng tín dụng và phòng kế toán)

    4.4. Đánh giá chung về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh:

          Thông qua quá trình thực tập cũng như kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và phân tích tình hình tín dụng trên thì em nhận thấy hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh có những mặt mạnh và khó khăn sau:

    4.4.1. Mặt mạnh:

    – Nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh rất đa dạng và phong phú như cho vay sửa chữa nhà, cho vay xây dựng nhà mới, cho vay mua xe và mua vật dụng gia đình…., với các đối tượng cho vay như vậy thì ngân hàng có thể đáp ứng được các nhu cầu và mong muốn đa dạng của KH.

    – Biểu phí lãi suất linh hoạt, tính lãi trên số dư nợ thực tế, theo số dư giảm dần tạo nhiều thuận lợi và ưu đãi cho KH.

    – Cán bộ công nhân viên thì rất nhiệt tình, vui vẻ, niềm nở và năng động. Đảm bảo đáp ứng kịp thời những mong muốn cũng như giải đáp những thắc mắc cho khách hàng nhanh chóng.

    – Phòng tín dụng luôn được sự hỗ trợ nhiệt tình từ ban giám đốc cũng như các phòng ban khác trong chi nhánh. Đó là sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ máy Eximbank giúp cho ngân hàng ngày một phát triển hơn.

    – Chi nhánh nằm tại vị trí rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, gần các trung tâm thương mại lớn như chợ An Đông, chợ Lớn…Người d6an trong khu vực này luôn có nhu cầu vốn rất cao để phục vụ cho nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống.

    4.4.2. Mặt khó khăn:

    – Từ phía ngân hàng:

    – Mặc dù cán bộ tín dụng làm việc rất tích cực nhưng số lượng người vẫn còn ít trong khi công việc thì quá nhiều, chính vì thế trong quá trình làm việc không tránh khỏi những sai sót.

    – Cơ sở hạ tầng thì chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển làm cho công việc tiến hành không được thuận lợi.

    – Trong thời gian ngắn ngủi có không ít các chi nhánh của các ngân hàng lần lượt mọc lên với những cơ sở hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Vì thế sự cạnh tranh ngày càng gay ngắt.

    – Ngân hàng Eximbank cũng chỉ mới đựơc thành lập gần đây chính vì thế mạng lưới hoạt động vẫn còn nhỏ hẹp so với các ngân hàng khác. Chính vì thế ngân hàng chịu áp lực cạnh tranh là rất lớn và có phần thiệt thòi.

    – Nền kinh tế suy thoái nghiêm trọng , chính sách lãi suất của NHNN cũng điều chỉnh liên tục làm cho hoạt động tín dụng bị trì trệ, điều này ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh của chi nhánh.

    – Từ môi trường bên ngoài:

    – Hệ thống thông tin tín dụng không đầy đủ. Chi nhánh lấy thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng CIC, tuy nhiên thông tin này cũng không phải hoàn toàn chính xác, bên cạnh đó số liệu cung cấp có thời điểm rất xa so với thực tế. Nguồn thông tin thì chưa đi sâu đối với từng KH. Thiếu các trung tâm thông tin dữ liệu khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ và vừa khi CIC mới chỉ cung cấp thông tin về doanh nghiệp, khiến ngân hàng không có cơ sở để đánh giá mức độ an toàn và rủi ro đối với khách hàng cá nhân vay vốn của mình, những điều này gây không ít khó khăn cho CBTD để đưa ra quyết định đúng đắn trong việc cho vay.

    – Vướng mắc từ các văn bản pháp luật. Hiện nay các văn bản pháp luật nước ta về hoạt động của ngân hàng có những chỗ chồng chéo và mâu thuẫn với nhau. Điều này gấy không ít khó khăn cho CBTD cũng như KH, làm cho thủ tục trở nên rườm rà.

     

    CHƯƠNG 3:

    PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI EXIMBANK CHỢ LỚN

     

    I. Định hướng phát triển tín dụng  tiêu dùng của Eximbank Chợ Lớn năm 2009:

    Mục tiêu phát triển năm 2009 của Eximbank Chợ Lớn là Hiệu quả -An toàn – Tăng trưởng, tập trung các nội dung sau:

    – Tăng cường huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn tín dụng tăng cao.

    – Thực hiện tăng trưởng tín dụng hợp lý, coi trọng chất lượng tín dụng.

    – Xử lý kiên quyết để giảm nợ quá hạn, không để phát sinh nợ quá hạn mới.

    – Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, thực hiện chính sách khách hàng tốt.

    – Quản trị lãi suất và rủi ro tỷ giá có hiệu quả, kết hợp với các sản phẩm phục vụ xuất khẩu.

    – Đẩy mạnh tốc độ phát triển tín dụng TD với doanh số cho vay cao hơn 50% tổng doanh số cho vay của ngân hàng, nhưng trước tiên đạt mức tăng 20% so với năm 2008 vào năm 2009 đối với cho vay TD.

    – Giảm tỉ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất có thể được trên phần dư nợ cho vay so với năm 2008

    – Ngân hàng phải giữ vai trò tích cực hơn trong việc thu thập, cung cấp những thông tin cần thiết để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.

    – Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng hơn nữa theo hướng cho vay trên cơ sở hiểu biết khách hàng, không đơn thuần chỉ cho vay trên tài sản thế chấp

    – Nghiên cứu thị trường để phát hiện cơ hội nghề nghiệp, cho vay đa dạng hơn nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng.

    II. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng Eximbank Chợ Lớn:

    1. Biện pháp huy động vốn.

    – Trong hoạt động của ngân hàng giữa huy động vốn và sử dụng vốn có mối quan hệ nhân quả với nhau.

    – Tạo vốn là giải pháp hàng đầu để ngân hàng phát triển và đảm bảo kinh doanh. Cần có chính sách tạo vốn phù hợp nhằm khai thác mọi tiềm năng về vốn, để có được nguồn vốn đủ mạnh đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.

    – Vốn huy động thường từ nguồn: ngân sách doanh nghiệp, ngân hàng khác, dân cư,…Trong đó nguồn vốn trong dân cư và doanh nghiệp là quan trọng nhất vì đây là nơi tạo ra tích tụ vốn, là nguồn nguyên thuỷ để tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng. Hầu hết tâm lý của người dân thích để tiền ở nhà hơn là gửi tiền vào ngân hàng mặc dù họ biết gửi tiền vào ngân hàng họ sẽ có tiền lãi, thế nhưng họ lại có tâm lý không an toàn khi gửi tiền vào ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần tạo ra sự hấp dẫn cho khách hàng gửi tiền bằng cách:

    + Đa dạng hoá các hình thức huy động.

    + Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có đảm bảo bằng ngoại tệ để khách hàng yên tâm không sợ lạm phát.

    + Áp dụng lãi suất khuyến khích khi huy động vốn: gửi món tiền lớn trong thời gian dài lãi suất cao hơn gửi món tiền nhỏ, nghĩa là trong cùng một thời gian gửi tiền với số tiền lớn sẽ có mức lãi suất cao hơn gửi số tiền nhỏ.

    + Áp dụng hình thức tiết kiệm trúng thưởng theo số thứ tự của sổ tiết kiệm sẽ tạo sự hấp dẫn và sôi động hơn.

    + Tăng cường tiếp cận, chiêu thị trực tiếp đối tượng có thu nhập cao.

    + Thực hiện đảm bảo tiền gửi cho khách hàng.

    + Đội ngũ nhân viên giao dịch phải năng động, sáng tạo, thân thiện tạo cảm giác an toàn, thoải mái cho khách hàng.

    1. Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng:

          – Sự kết hợp của nhiều phương thức cho vay: sự kết hợp này sẽ mang lại lợi ích cho cả người vay và ngân hàng, bởi vì người đi vay có thể chọn lựa cho mình phương thức phù hợp nhất và ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng.

    – Hiện nay các hình thức cấp tín dụng chủ yếu là cho vay theo hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay bằng hình thức thấu chi tài khoản qua thẻ tín dụng… với lãi suất cho vay 0%, cho vay mua nhà với giá trị lên đến 100%, chúng ta cần sinh ra nhiều phương thức phù hợp hơn nữa với KH.

         

     

    – Cho vay theo lãi suất thỏa thuận:

    – Khi các Ngân hàng hoạt động theo cách cố định lãi suất, nghĩa là quản lý tài sản có (đầu tư và cho vay) theo hướng quan tâm đến lãi suất để có lợi nhuận nên buộc phải đi tìm khách hàng chấp nhận lãi suất đã đưa ra.

    – Ngược lại, khi ngân hàng thả nổi lãi suất trong khuôn khổ của ngân hàng nhà nước, lãi suất được xác định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo từng thương vụ sẽ tốt hơn. Bởi vì, khi ngân hàng thả nổi lãi suất và chấp nhận tính lãi theo từng kết quả thương lượng, sẽ có nhiều khách hàng tìm đến với ngân hàng và điều này sẽ tạo nhiều cơ hội lựa chọn đầu tư. Ngân hàng không còn tìm kiếm một cách đơn phương nữa, mà cả khách hàng cũng tìm ngân hàng, do cả hai thấy có thể có nhiều lợi ích qua thương lượng.

          – Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng:

    – Đây là nội dung giữ vị trí quan trọng quyết định đến chất lượng tín dụng và phòng ngừa rủi ro. Đối với công tác cho vay của ngân hàng. Trong tất cả các bước thì thẩm định là bước quan trọng nhất để phát tiền vay tới tay người sử dụng, nếu công tác thẩm định không chính xác, đầy đủ thì rủi ro của ngân hàng không thể tránh khỏi.

    – Khi rủi ro tín dụng nảy sinh sẽ làm đồng vốn kinh doanh mà ngân hàng bỏ ra sẽ không đem lại hiệu quả, làm ảnh hưởng hoạt động của ngân hàng, chính điều đó mà trước khi cho vay cán bộ tín dụng phải nắm bắt được các thông tin, đánh giá khả năng tài chính của khách.

    – Để hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết phải thực hiện một số công việc sau:

    + Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, hợp đồng thế chấp, giấy uỷ quyền,…phải có chữ ký thể hiện sự đồng tình và cùng chịu trách nhiệm về món tiền vay của người đứng ra vay vốn.

    + Nội dung kinh tế của việc vay vốn, tính khả thi của phương án kinh doanh, khả năng trả nợ cho ngân hàng.

    + Tính hợp pháp của tài sản thế chấp, các quyền của người vay đối với tài sản thế chấp. Đặc biệt là phải chú ý đến tinh thần trách nhiệm của các thành viên có liên quan đối với món vay. Bởi vì, yếu tố tài sản thế chấp chỉ là biện pháp cuối cùng để xử lý các khoản nợ vay khó đòi, còn nguồn trả nợ vay chính là tiền có được từ hiệu quả phương án kinh doanh, sự sẵn lòng trả nợ mới là yếu tố quyết định khả năng thu hồi vốn của ngân hàng.

    + Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay. Kiểm soát cho vay phải được thực hiện từ khâu bắt đầu nhận hồ sơ xin vay đến khi thu hết nợ gốc và lãi. Trong đó, ngân hàng cần tập trung kiểm tra, kiểm soát các khâu:

    . Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ trước khi cho vay.

    . Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay xem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích vay vốn không.

          – Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng:

    – Khi nhân viên tín dụng tiến hành xếp hạng khách hàng sẽ giúp họ quản lý các khoản vay hiệu quả hơn hạn chế rủi ro tín dụng do không nắm bắt được tình hình thực tế của khách hàng. Khi xếp hạng sẽ mang lại lợi ích sau:

    + Cho phép họ có nhận định chung về rủi ro các khoản cho vay.

    + Phát hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất, từ đó có biện pháp xử lý thích hợp.

    + Nhân viên có thể xác định được khi nào cần tăng sự giám sát.

    + Việc xếp hạng khách hàng sẽ làm cơ sở để xác định mực dự phòng rủi ro.

    Việc xếp hạng khách hàng phải được thực hiện với tất cả khách hàng không phân biệt cũ và mới, không cho khách hàng biết đánh giá rủi ro về món tiền cho vay trong mọi trường hợp để tránh tình trạng khách hàng làm sai lệch thông tin. Sau khi xếp hạng khách hàng nếu có sự thay đổi về khả năng trả nợ của khách hàng phải tiến hành đánh giá lại.

    – Khi tiến hành xếp hạng nhất thiết nhân viên phải dựa vào:

    + Tính cách, trách nhiệm và độ tin cậy của người đứng vay.

    + Lịch sử nợ vay của người đi vay.

    + Mức độ rủi ro nghành nghề kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện.

    + Những biến động trong hoạt động kinh doanh của khách hàng.

    + Chất lượng của các chiến lược kinh doanh.

    + Tài sản đảm bảo.

    Sau khi đánh giá như thế Nhân viên cần đánh giá thêm tính chất hợp pháp, giá trị tài sản thế chấp, cũng như người bảo lãnh,…những công việc này sẽ giúp hạn chế tối đa rủi ro trong hoạt động tín dụng.

          – Xây dựng cơ chế tín dụng phù hợp:

    – Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác muốn tồn tại và phát triển cần phải liên tục tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh phát triển thị trường mà mình chưa hoạt động hiệu quả.

    – Do vậy khi xây dựng cơ chế, chính sách cần phải có quan điểm kinh doanh và phục vụ rõ ràng không được coi trọng mặt này xem nhẹ mặt kia. Do đó những cán bộ làm cơ chế phải tôn trọng quan điểm này, để khi xác định mục tiêu hay nội dung của chính sách cơ chế phải nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình một cách tốt nhất.

    – Đối với khách hàng nói chung và nhất là khách hàng tín dụng tiêu dùng nói riêng: cơ chế tín dụng ngân hàng phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được lợi ích ngân hàng.

    – Đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng: phạm vi, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hiệu quả và an toàn.

          – Tìm kiếm khách hàng:

    – Muốn đẩy mạnh phát triển tín dụng tiêu dùng vấn đề chính yếu là phải có khách hàng và thu hút được khách hàng. Việc này đòi hỏi nhân viên chuyên trách ngân hàng nghiên cứu nền kinh tế để nắm bắt được các thành phần có nhu cầu từ đó cung ứng tín dụng

    – Khi nắm bắt được tình hình điều kiện kinh tế của các cá nhân có nhu cầu từ đó ngân hàng có yêu cầu hỗ trợ.

          -Thu hút khách hàng:.

    – Khi đã xác định được các cá nhân cần hỗ trợ tín dụng, đó chính là lúc ngân hàng cần phải cho khách hàng thấy được các chính sách lợi ích của ngân hàng đối với họ so với các Ngân hàng khác nhằm thu hút khách hàng. Có các giải pháp sau:

    + Lãi suất là công cụ nhạy cảm nhất, bởi vì khi khách hàng vay vốn điều trước tiên họ quan tâm chính tiền lãi họ phải trả do đó cần có chính sách lãi suất phù hợp vừa thu hút được khách hàng vừa tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.

    + Khi thu hút khách hàng sẽ phải cạnh tranh khách hàng với các ngân hàng khác do đó muốn cạnh tranh tốt đòi hỏi ngân hàng không ngừng nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỷ thuật nghiệp vụ, hoàn thiện hệ thống thanh tra, kiểm soát và đổi mới công nghệ ngân hàng tạo điều kiện phục vụ tốt hơn cho khách hàng.

    – Nhân viên:

    – Nền kinh tế Việt nam thực sự đã hoà mình vào dòng chảy nền kinh tế thị trường, vì vậy vấn đề vốn cho doanh nghiệp là hết sức quan trọng trong việc mở rộng kinh doanh hay nói cách khác về khả năng cạnh tranh mang tính cấp thiết, mà nhu cầu vốn được đáp ứng kịp thời đó chính là vay tại các ngân hàng, đó cũng là lý do để hoạt động ngân hàng trong những năm gần đây phát triển mạnh hơn.

    – Hệ thống ngân hàng phát triển với số lượng ngày càng tăng, vấn đề cạnh tranh giữa các ngân hàng không thua kém các doanh nghiệp sản xuất, để có thể đứng vững và lớn mạnh đòi hỏi vốn kinh doanh phải lớn, đội ngũ nhân viên có năng lực, sáng tạo trong công việc hơn hẳn các ngân hàng khác để thu hút khách hàng. Để thực hiện điều này đòi hỏi:

    + Đào tạo và đào tạo lại trình độ của nhân viên ngân hàng.

    + Ngoài chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng, cần bổ sung thêm kiến thức về các lĩnh vực kinh doanh khác để phục vụ công tác thẩm định khách hàng trước khi quyết định cho vay vốn.

    + Tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp trong và ngoài đơn vị công tác.

    + Tạo cơ hội để họ phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mình.

    + Bên cạnh cần nâng cao nhận thức về đạo đức nghề nghiệp cho nhân

    Nói tóm lại, để đẩy mạnh ngiệp vụ cho vay tại ngân hàng, ngoài chính bản thân của ngân hàng phải nổ lực thì chính phủ và nhà nước cần có những chính sách thích hợp nhằm kích thích sự phát triển kinh tế thì hoạt động cho vay tại ngân hàng mới phát huy hết tác dụng của mình.

     

     

    PHẦN KẾT LUẬN

    I. Kết luận:

    Báo cáo được thực hiện nhằm giải quyết 4 nhiệm vụ chủ yếu sau:

    + Nêu một số cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, tìm hiểu và vận dụng vào việc phân tích làm rõ vấn đề nghiên cứu.

    + Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Eximbank Chợ Lớn: về lịch sử, lĩnh vực họat động, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm(2006, 2007, 2008)

    + Đi sâu phân tích hiệu quả tín dụng tiêu dùng từ đó phát hiện những ưu điểm của hoạt động tín dụng này, để đề ra những giải pháp phát huy nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đồng thời khắc phục những mặt yếu kém.

    + Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tiêu dùng

    II. Kiến nghị:

    + Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển, số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng. Đặc biệt là khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng vào thời điểm cuối năm rất đông ngồi kín cả lối đi, cần mở rộng cơ sở hạ tầng hơn nữa.

    + Cần xây dựng các quỹ tín dụng rải rác ở các nơi có nhân viên phụ trách để phân tán số lượng khách hàng đến giao dịch.

    + Tạo điều kiện ổn định nơi ăn ở cho các nhân viên trong ngân hàng nhằm ổn định cuộc sống gia đình để họ phát huy tinh thần làm việc năng động của họ.

    + Mở cuộc điều tra thăm dò ý kiến khách hàng về cách cư xử, thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên, về sản phẩm ngân hàng,…để họ đóng góp ý kiến cho ngân hàng để ngân hàng rút kinh nghiệm nhằm phát triển hơn. Tuy nhiên, để công việc này có hiệu cần có giải thưởng cho khách hàng nào có ý kiến đóng góp hay mang lại hiệu quả cao hơn cho ngân hàng có như thế khách hàng mới nhiệt tình.

    Không còn cảnh “cửa đóng, then cài” đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng như thời gian “khát” vốn trước kia, nhiều ngân hàng đã “nới tay” đối với nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân. Chính vì thế sự cạnh tranh đang diễn ra rất gay gắt giữa các ngân hàng. Chúng ta cần nhanh chóng khắc phục những khó khăn để chiếm thị phần trong dịch vụ này.

  • Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tài liệu training Qui trình bán hàng


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài Hệ thống thông tin kế toán: Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty

    A– MỞ ĐẦU

     

     

    I : LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

    Những năm gần đây, quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã được đẩy mạnh ở nước ta, bên cạnh sự phát triển về sản lượng, đó còn là sự phát triển về việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào quá trình sản xuất. Trong đó, công nghệ thông tin là một trong những ngành phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế.

    Đối với các doạnh nghiệp thương mại và dịch vụ, có thể nói hàng hóa là đối tượng kinh tế đặc trưng nhất, vì vậy công tác quản lý hàng hóa, đặc biệt là quản lý bán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác kế toán và công tác quản lý.

    Tuy nhiên, có một khó khăn đối với các nhà quản trị, đó là các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng phát sinh với số lượng lớn và liên tục, việc ghi chép trên sổ sách mang tính thủ công, có thể để sót các nghiệp vụ kinh tế, việc tổng hợp thông tin chậm…, dẫn đến hiệu quả năng suất thấp.

    Việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang đến một giải pháp cho công tác quản lý, thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin, qua đó tin học hóa ngày càng được mở rộng, luồng thông tin được xử lý một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn, đầy đủ và bảo mật.

    Xuất  phát từ những lý do trên, nhóm quyết định chọn đề tài : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    II : PHẠM VI NỘI DUNG:

    Tên đề tài : : “Phân tích hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng tại Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty”

    Đà Nẵng Mễ Cốc Công ty là một doanh nghiệp thương mại, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các hàng hóa lương thực thực phẩm, ví dụ như sữa, nước giải khát, bia…..

    Địa chỉ công ty : 59 – 61 Hoàng Diệu, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.

    Tài liệu của đề tài đề cập đến công tác quản lý bán hàng của công ty. Bao gồm các  thông tin như Hóa đơn nhập, Hóa đơn xuất, Hóa đơn chi tiết, Danh mục hàng hóa, Danh mục nhân viên, Danh mục khách hàng,Thống kê hàng hóa tồn kho và báo cáo bán hàng.

    Hệ thống thông tin kế toán về bán hàng không thể áp dụng cho các công ty khác nhau, bởi vì mỗi công ty có một cách quản lý khác nhau, có các phương pháp hạch toán khác nhau.

    III : TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

    Thiết kế hệ thống thông tin ở đây là công việc phân tích hệ thống, thông qua sơ đồ phân tích hoàn thiện công tác quản lý. Thông qua việc thiết kế chỉ rõ các chức năng cơ bản của hệ thống được xây dựng và tiến hành làm việc như thế nào, chỉ ra các sơ đồ thuật toán, các sơ đồ cấu trúc chính của hệ thống, đồng thời mô tả một cách chi tiết các chức năng của hệ thống.

    IV : MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

    + Thông qua việc nghiên cứu,  xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng, từ đó cơ cấu lại công tác tổ chức quản lý, với sự hỗ trợ của các phần mềm ứng dụng, các chương trình kế toán, doanh nghiệp có thể thay thế một số công đoạn thủ công bằng tin học hóa.

    + Với sự hỗ trợ của máy tính, các thông tin về quá trình nhập, xuất hàng hóa, các thông tin về khách hàng, nhân viên, hàng hóa sẽ được cập nhập và xử lý  một cách nhanh chóng, chính xác, đầy đủ.

    + Từ việc cập nhập và xử lý thông tin, các chứng từ, sổ sách kế toán sẽ được lập một cách dễ dàng, tạo điều kiện thuận cho công tác quản lý quá trình hoạt động của công ty.

    + Cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động của công ty.

    Thông tin kết xuất
    DL vào
    1. Kế hoạch triển khai:

     

    .                Thời

    gian

    Công

    Việc

    Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10
    Nghiên cứu đề tài
    Phân tích và chọn đề tài
    Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng,  biểu đồ luồng dữliệu và thiết kế Entity Relationship
    Thiết kế Database vật lí, các form nhập liệu, Report, sơ đồ khối
    Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng Ms_Access v à  các thuật toán
    Kiểm tra và viết kết luận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    B- NỘI DUNG

     

    I. Biểu đồ phân cấp chức năng FHD

     

     

     

     

     

     

     

     

    II. Biểu đồ dòng dữ liệu DFD

              2.1 Biểu đồ dòng dữ liệu mức khung cảnh (mức 0)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2 Biểu đồ dòng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.3 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh (mức2) :Định nghĩa chức năng cập nhật danh mục

     

     

     

    2.4 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng mua hàng

     

                                                                                        

     

     

    2.5 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng bán hàng

     

     

    2.6 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng gửi hàng

     

     

     

     

     

     

    2.7 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 2): Định nghĩa chức năng lập hóa đơn

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.8 Biểu đồ dòng dữ liệu mức dưới đỉnh(mức 3): Định nghĩa chức năng kiểm tra thông tin

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    III. Các kiểu thực thể &mô hình ER(Entity Relationship

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     IV/ Thiết kế Database vật lí (gồm có 11 bảng )trình bày về các thông tin như Field Name,Type,Size,Description….

     

                1   Table Khách hàng

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma KH Text 10 Khóa chính Mã khách hàng
    2 Ten KH Text 30 Tên khách hàng
    3 Dia chi Text 20 Địa chỉ
    4 Dien thoai Text 50 Điện thoại
    5
    6

     

                2 Table Hàng

                                 

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Hang Text 10 Khóa chính Mã hàng
    2 Ten Hang Text 50 Tên hàng
    3 Ma Loai Text 10 Mã loại
    4 Trong Luong Number Single Trọng lượng
    5 DVT Text 10 Đơn vị tính
    6 ĐG Nhap Number Double Đơn giá nhập
    7 ĐG Xuat Number Double Đơn giá xuất
    8
    9

     

     

     

     

     

    3. Table Nhà Cung Cấp

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NCC Text 10 Khóa chính Mã nhà cung cấp
    2 Ten NCC Text 10 Tên nhà cung cấp
    3 Dia chi NCC Text 20 Địa chỉ nhà cung cấp
    4 Fax Text 25 Fax

     

     

     

     

    4. Table DM loại

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma loai Text 10 Khóa chính Mã loại
    2 Ten loai Text 10 Tên loại

     

     

    5 Table : HĐ xuất

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 25 Ngày
    3 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giaỉ
    7 Tk Co Number Double Tài khoản có
    8 Tk No Number Double Tài khoản nợ
    9 Ma NX Text 10 Khóa ngoại Mã nhập xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6 Table : HĐ Xuất CT (hóa đơn xuất chi tiết)

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán xuất

     

     

     

     

    7. Table : HĐ Nhập

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chứng từ
    2 Ngay Date/time 10 Xác định ngày nhập hàng
    3 Ma NCC Text 10 Khóa ngoại Nhà cung cấp
    4 Ma KH Text 10 Khóa ngoại Mã khách hàng
    5 Ma Kho Text 10 Khóa ngoại Mã kho
    6 Dien Giai Text 40 Diễn giải
    7 Tk Co Number Double Xác định số nợ là bao nhiêu
    8 Tk No Number Double Xác định số có là bao nhiêu
    9 Ma NV Text 10 Khóa ngoại Mã nhân viên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Table : HĐ nhập chi tiết

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 So CT Text 10 Khóa chính Sổ chi tiết
    2 Ma Hang Text 10 Khóa chính Khóa chính của bảng hàng
    3 So luong Number Double Cho biết số lượng đơn đặt hàng
    4 DG ban Number Double Đơn giá bán nhập

    9. Table : Nhân viên

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NV Text 10 Khóa chính Mã nhân viên
    2 Ten NV Text 30 Tên nhân viên
    3 Chuc vu Text 35 Chức vụ của nhân viên
    4 Dia chi Text 10 Địa chỉ

     

     

     

     

     

     

    10. Table : DM Kho

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma Kho Text 10 Khóa chính Mã kho
    2 Ten Kho Text 40 Tên kho
    3 Dia Chi Kho Text 40 Địa chỉ

     

    11. Table : DM NX

     

    Stt Field name Data type Field size Index Description
    1 Ma NX Text 10 Khóa chính Mã nhập xuất
    2 Ten NX Text 10 Tên nhập xuất

     

    IV. Thiết kế form

                1. Form Hoá đơn nhập

     

     

    HD Nhap

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.Form HD xuất

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Form Hàng

     

     

     

     

     

    4. Form Nhân Viên

     

     

     

     

     

    5. Form Khách Hàng

     

     

     

     

     

    V. Thiết kế Report

             

     

     

     

    BẢNG KÊ DỊCH VỤ HÀNG HÓA BÁN RA

    Ngày …tháng …năm 2007

    Tên đơn vị :

    Ngành nghề kinh doanh:

    STT SHĐ Ngày HĐ Họ tên địa chỉ người mua Mã số thuế Mặt hàng Doanh số chưa thuế Thuế VAT(%)
    1
    Cộng:

    Kế toán trưởng                                                          Giám đốc

    (Ký,họ tên )                                                         (Ký,họ tên,đóng dấu )

     

    Đơn Vị: Công ty Bánh kẹo Quảng Ngãi

    Bộ phận : Bán hàng

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Tên điạ chỉ người nhận:

    Lý do xuất: Xuất bán

    Xuất tại kho: Hàng hoá          Địa điểm: 19-Nguyễn Chí Thanh-Quảng Ngãi

    STT Tên sản phẩm, hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Thực xuất Yêu cầu
    01 Bánh ChoCoViNa

    Một mặt hàng
    Thùng 100 100 120000 12.000.000
    Cộng: 12.000.000

    Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu đồng chẵn

    Số chứng từ gốc kèm theo

    Ngày 10 tháng 9 năm 2009

    Người lập phiếu        Người nhận hàng     Thủ kho     Kế toán trưởng        Giám đốc

    (Ký, họ tên)                  (Ký, họ tên)       (Ký, họ tên)    (Ký, họ tên)         (Ký, họ tên)

    BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ

    (Ngày ….Tháng…Năm…)

    Tên cơ sỏ kinh doanh:…………………………………………………………………………

    Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………….

    Họ tên người bán hàng;……………………………………………………………………….

    Địa chỉ nơi bán:…………………………………………………………………………………

    STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Doanh thu có thuế suất Thuế suất VAT
    A B C 1 2 3 4
    Tổng cộng tiền:

     

    Tổng số tiền bằng chữ:……………………………………………………………………..

    Ngày …Tháng…Năm…

    Người bán

    (Ký,họ tên)

    Mẫu số 01-1/GTGT

    (Ban hành kèm theo thông tư)

     

    BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA

    (Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT)

    Người nộp thuế:…………………………………………………………………………………

    Mã số thuế:……………………………………………………………………………………….

    Đơn vị tiền : đồng Việt Nam

    STT Hoá đơn chứng từ bán Tên người mua Mã số thuế người mua Mã hàng Doanh số bán chưa thuế Thuế suất Thuế VAT Ghi chú
    Kí hiệu hoá đơn Số hoá đơn Ngày tháng năm phát hành
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    1.Hàng hoá dịch vụ không chịu thuế :
    2.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 0%:
    3.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 5%:
    4.Hàng hoá dịch vụ chịu thuế 10%:
    Tổng :

    Tổng doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra :…………………………….

    Tổng thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra:……………………..

    V. Thiết kế các thuật toán (Algorthms) xử lí (sơ đồ khối)

     

     1. Thuật toán cập nhật danh mục hàng hoá

     

     

     

     

    2. Thuật toán: Nhập hàng vào kho

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3. Thuật toán :Sửa hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

     

     

    4. Thuật toán: Xoá hoá đơn nhập

     

     

     

     

     

    5. Thuật toán: Tìm hoá đơn

     

     

     

     

     

     

    6. Thuật toán:Trả lời đơn đặt hàng của KH

     

    C- KẾT LUẬN

     

             Như đã nói ở trên, hoạt động quản lý bán hàng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp thương mại dịch vụ nào. Với việc xây dựng một hệ thống thông tin kế toán quản lý bán hàng, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong quá trình quản lý và duy trì hoạt động. Việc xây dựng hệ thống tin này phải dựa tren cơ sở khỏa sát tình hình thực tiễn tại công ty, không thể áp dụng đối với các công ty khác.

    Đề công tác quản lý đạt được hiệu quả cao, công ty cần phải có chính sách đầu tư hợp lý, ứng dụng công nghệ một cách rộng rãi, cần phải có một đội ngũ nhân viên được đào tạo một cách chuyên nghiệp….

    Vì thời gian nghiên cứu có hạn, nên bài báo cáo của nhóm có thể  còn nhiều sai sót, nhưng nhóm hy vọng từ bài báo cáo này sẽ đưa ra một cái nhìn tổng quát về vai trò của việc thiết kê, xây dựng hẹ thống thông tin kế toán trong công ty.

    Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn, nhóm kính mong sẽ nhận được sự góp ý nhận xét của thầy.

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

                …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

     

  • Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Kỹ năng bán hàng: Nghệ thuật bán hàng trong kinh doanh


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Báo cáo tốt nghiệp

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú, đa dạng chủng loại. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khâu tiêu thụ hàng hoá để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích luỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.

    Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên thị trường hiện nay đòi hỏi Doanh nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.Muốn vậy thì Doanh nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câu hỏi”Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?

    Để đạt được mục tiêu lợi nhuận: Đạt lợi nhuận cao và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý

    • trong đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hoá nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh.

    Công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang là một doanh nghiệp sản xuất đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, ngoài việc sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước. Doanh nghiệp còn làm nhiệm vụ xuất khẩu nhằm giải quyết một phần việc làm cho người lao động tại địa phương, tăng nguồn thu ngoại tệ, đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho doanh

    Báo cáo tốt nghiệp

    nghiệp.

    Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, nên luôn luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. vì vậy em quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim ” để viết chuyên đề báo cáo của mình.

    Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn kế toán doanh nghiệp sản xuất, trực tiếp là thầy giáo Nguyễn Vũ Việt cùng các bác, các cô cán bộ kế toán công ty cổ phần thuốc lá và chế biến thực phẩm Bắc Giang. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bác, các cô phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn !

    Báo cáo gồm 3 chương:

    Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp.

    Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim

    Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả ở công ty vật tư thiết bị toàn bộ – MaTexim.

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  2

    Báo cáo tốt nghiệp

    Chương 1

    LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

    KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DNTM

    1.1. Sự cần thiết tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong Doanh nghiệp.

    1.1.1.Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.

    Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi lặp lại và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất – lưu thông – phân phối – tiêu dùng. Các giai đoạn này diễn ra một cách tuần tự và tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến sự thành công hay thất bại của một Doanh nghiệp.

    Sản phẩm của doanh nghiệp sau khi được sản xuất xong thì vấn đề hàng đầu mà tất cả các doanh nghiệp quan tâm tới là vấn đề tiêu thụ. Tiêu thụ hay bán hàng là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” và hình thành kết quả bán hàng. Hoặc nói một cách khác bán hàng việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

    Mối quan hệ trao đổi giữa doanh nghiệp với người mua là quan hệ “thuận mua vừa bán” Doanh nghiệp với tư cách là người bán phải chuyển giao sản phẩm cho người mua theo đúng các điều khoản quy định trong hợp đồng kinh tế đã ký giữa hai bên. quá trình bán hàng được coi là kết thúc khi đã hoàn tất việc giao hàng và bên mua đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho số sản phẩm hàng hoá đó. Khi quá trình bán hàng chấm dứt doanh nghiệp sẽ có một khoản doanh thu về tiêu thụ sản phẩm, vật tư hàng hoá hay còn gọi là doanh thu bán hàng.

    Như chúng ta đã biết hoạt động bán hàng chỉ là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp, thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có thể biết được lợi nhuận cao hay thấp? Từ đó sẽ biết được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp mình như thế nào để có phương hướng quản lý tốt hơn.

    1.1.2.Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng, kết quả bán hàng.

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  3

    Báo cáo tốt nghiệp

    Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do vậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:

    • Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.
    • Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
    • Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trường, từng khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nước.
    • Quản lý chặt chẽ vốn của thành phẩm đem tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý.
    • Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.

    1.1.3.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng kết quả bán hàng.

    Nhìn trên phạm vi Doanh nghiệp tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức các khâu cung ứng, sản xuất cũng như công tác dự trữ. Bảo quản thành phẩm.

    Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  4

    Báo cáo tốt nghiệp

    vừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.

    Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.

    Trong doanh nghiệp kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ, thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá được mức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợi nhuận.

    Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:

    *Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm.

    *phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp.

    *Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước.

    *Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng , xác định và phân phối kết quả. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôn gắn liền với nhau.

    1.2. Lý luận cơ bản về bán hàng và kết quả bán hàng:

    1.2.1.Phương thức bán hàng.

    Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể được tiến hành theo những phương thức sau:

    *Phương thức bán buôn:

    Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp

    Báo cáo tốt nghiệp

    khác, các cửa hàng, đại lý…Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế. Có 2 phương thức bán buôn.

    • Bán buôn qua kho.
    • Bán buôn không qua kho. * Phương thức bán lẻ:

    Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm đáp

    ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lần tiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:

    • Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp.
    • Phương thức bán hàng đại lý(ký gửi).
    • Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm.
    • Các phương thức bán hàng khác.

    1.2.2.Doanh thu bán hàng.

    Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính thì:

    Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

    Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

    Chỉ ghi nhận Doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng sau:

    *Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

    *Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

    *Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  6

    Báo cáo tốt nghiệp

    *Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

    Doanh thu bán hàng = Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ
    và cung cấp dịch vụ theo hoá đơn doanh thu bán hàng

    1.2.3.Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

    Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.

    *Chiết khấu thương mại:

    là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

    *Giảm giá hàng bán:

    Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.

    *Hàng bán bị trả lại:

    Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả lại một phần).

    *Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  7

    Báo cáo tốt nghiệp

    +Thuế TTĐB:

    Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ những hàng hoá đặc biệt thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuế TTĐB.

    +Thuế XK:

    Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu.

    • Thuế GTGT trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào. Trong đó:

    Thuế GTGT           =             Giá tính thuế của hàng   x                 Thuế suất

    đầu ra                                          hoá dịch vụ bán ra                       thuế GTGT(%)

    Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán được ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu.

    Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêu thụ(tổng giá thanh toán). Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK được gọi là doanh thu thuần.

    1.2.4. Giá vốn hàng tiêu thụ, giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụ.

    * Giá vốn hàng tiêu thụ.

    Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.

    Trị giá vốn của Trị giá vốn của CP BH, CPQLDN
    = –  phân bổ cho hàng đã
    hàng bán ra hàng xuất ra đã bán
    bán

    * Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.

    Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  8

    Báo cáo tốt nghiệp

    pháp và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.

    + Đối với doanh nghiệp sản xuất.

    Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính.

    • Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập kho của lô đó để tính giá trị xuất kho.
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập sau cùng.
    • Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Như vậy giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập đầu tiên.
    • Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn

    của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân).

    Giá thành sản xuất thực tế Giá thành sản xuất thực tế của
    của thành phẩm tồn kho đầu +  thành phẩm tồn kho trong kỳ
    Giá thành sản xuất = kỳ
    đơn vị bình quân Số lượng thành phẩm tồn kho + Số lượng thành phẩm tồn
    kho trong kỳ
    đầu kỳ
    Giá thành của thành Số lượng thành phẩm Giá thành thực tế đơn vị
    phẩm xuất kho =
    xuất kho bình quân

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                  9

    Báo cáo tốt nghiệp

    Trên đây là cách tính đơn giá bình quân gia quyền cố định của toàn bộ số thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Ngoài ra có thể tính theo đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn (đơn giá bình quân được xác định sau mỗi lần nhập).

    Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai. Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng trong thực tế.

    + Đối với doanh nghiệp thương mại:

    • Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
    • Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4 phương pháp tính giá tương tự như trên.
    • Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ.

    Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:

    • Số lượng.
    • Trọng lượng .
    • Trị giá mua thực tế của hàng hoá.
    Chi phí mua hàng Chi phí mua hàng
    của hàng hoá tồn + của hàng hoá phát
    Chi phí mua kho đầu kỳ sinh trong kỳ
    hàng phân bổ =
    cho hàng hoá Tổng tiêu thức phân bổ của hàng hoá tồn
    đã bán trong kỳ cuối kỳ và hàng hoá đã

    xuất bán trong kỳ

    Tiêu chuẩn phân bổ

    • của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 10

    Báo cáo tốt nghiệp

    (Hàng hoá tồn cuối kỳ bao gồm:hàng hoá tồn kho, hàng hoá đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hoá gửi đi bán nhưng chưa được chấp nhận)

    *Chi phí bán hàng:

    Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:

    +Chi phí nhân viên bán hàng.

    +chi phí vật liệu, bao bì.

    +Chi phí dụng cụ đồ dùng.

    • Chi phí khấu hao TSCĐ.
    • Chi phí bảo hành sản phẩm.
    • Chi phí bằng tiền khác.

    Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng và tổng hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh.

    • Đối với doanh nghiệp trong kỳ không có sản phẩm ,hàng hoá tiêu thụ thì toàn bộ chi phí bán hàng được kết chuyển sang theo dõi ở “chi phí chờ kết chuyển”.
    • Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ có sản phẩm tiêu thụ ít hoặc đối với các doanh nghiệp thương mại kinh doanh hàng hoá có dự trữ và luân chuyển hàng hoá lớn (tốn nhiều, xuất bán nhiều) thì cuối kỳ cần phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán hàng thành “chi phí chờ kết chuyển” và phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả.

    Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

    Chi phí mua Chi phí bán hàng phân Chi phí bán hàng cần Trị giá
    hàng phân bổ  = bổ cho hàng + phân bổ phát x  hàng mua
    cho hàng còn tồn đầu kỳ sinh trong kỳ còn lại

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 11

    Báo cáo tốt nghiệp

    lại cuối kỳ Trị giá mua Trị giá mua hàng cuối kỳ
    + xuất trong kỳ
    còn lại cuối kỳ

    Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong kỳ theo công thức sau:

    Chi phí bán Chi phí bán hàng Chi phí bán Chi phí bán háng
    hàng phân bổ phân bổ cho hàng
    _
    cho hàng bán ra = phân bổ cho hàng  + hàng phát còn lại cuối kỳ
    trong kỳ tồn đầu kỳ sinh trong kỳ

    *Chí phí quản lý doanh nghiệp:

    Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp bao gồm:

    +Chi phí nhân viên quản lý.

    +chi phí vật liệu quản lý.

    +Chi phí đồ dùng văn phòng.

    • Chi phí khấu hao TSCĐ.
    • Thuế phí, lệ phí.
    • Chi phí dự phòng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài. +chi phí bằng tiền khác.

    1.2.5. Kết quả bán hàng:

    Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán.

    + Xác định doanh thu thuần:

    Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ(CKTM,
    Doanh thu bán GGHB,HBBTL và thuế TTĐB,
    =  và cung cấp dịch vụ    _
    hàng Thuần thuế XK, thuế GTGT phải nộp
    theo hoá đơn
    • Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Đối với các doanh nghiệp sản xuất trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 12

    Báo cáo tốt nghiệp

    không nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành. Trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên.

    + Xác dịnh lợi nhuận gộp:

    Lợi nhuận Doanh thu thuần Trị giá vốn của hàng xuất
    =
    gộp kho để bán

    +Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán được trình bày ở trên.

    + Xác định lợi nhuận bán hàng:

    Chi phí bán hàng,

    Lơị nhuận bán

    –  CPQLDN phân bổ cho

    hàng trước                  =               Lợi nhuận gộp

    hàng đã bán

    thuế

    Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và ngược lại.

    1.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.3.1. Chứng từ tài khoản kế toán sử dụng:

    chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng.

    • Hoá đơn GTGT.
    • Hoá đơn kiêm phiếu xuất,
    • Phiếu thu tiền mặt.
    • Giấy báo có của ngân hàng.
    • Bảng kê hàng hoá bán ra.
    • Các chứng từ, bảng kê tính thuế..

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 13

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả

    Báo cáo tốt nghiệp

     

    • Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

     

    • TK511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Nguyên tắc hạch toán vào TK 511.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịuthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán.
    • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB,hoặc thuế XK).
    • Những doanh nghiệp nhận gia công, vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
    • Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
    • Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
    • Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu

     

    14

    Báo cáo tốt nghiệp

    tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK511. Mà chỉ hạch toán vào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng , khi thực hiện giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

    • TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trogn cùng một công ty.
    • TK521 – Chiết khấu thương mại. Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn.

    + Nguyên tắc hạch toán vào Tk521.

    Chỉ hạch toán vào Tk này khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định.

    • Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên “hoá đơn GTGT” hoặc “hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
    • Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào TK521.
    • Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại , giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào Tk521. Doanh thu bán hàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
    • TK531 – Hàng bán bị trả lại. Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 15

    Báo cáo tốt nghiệp

    lỗi thuộc về doanh nghiệp.

    +Nguyên tắc hạch toán vao Tk531:

    • Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại. Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần).
    • TK532 -Giảm giá hàng bán; Được dùng để phản ánh các khoản giảm bớt giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lượng, không đạt yêu cầu của khách hàng.
    • Nguyên tắc hạch toán vào TK532.
    • Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng, không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã được ghi trên hoá đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn.
    • TK131 – Phải thu của khách hàng . phản ánh các khoản phải thu của khách hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu.
    • TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp; phản ánh tình hình thanh toán với nhà nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác. Tk này có các Tk cấp 2 sau:
    • TK3331: Thuế GTGT phải nộp.
    • TK3332 : Thuế TTĐB.
    • TK3331: Thuế XNK.
    • TK3387 – Doanh thu chưa thực hiện . phản ánh khoản tiền mà doanh
    Kế toán bán hàng và xác định kết quả 16

    Báo cáo tốt nghiệp

    nghiệp nhận trước cho nhiều kỳ, nhiều năm như lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp.

    Nhóm TKsử dụng để kế toán giá vốn hàng bán:

    -TK632 – Giá vốn hàng bán. phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất bán đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản được quy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác định kết quả.

    • TK155 – Thành phẩphản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm thành phẩm theo trị giá thực tế.
    • TK157 – Hàng gửi đi bán .phản ánh trị giá thành phẩm hoàn thành đã gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

    Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản ánh trên TK632.

    *Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

    • TK641 – Chi phí bán hàng . Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
    • TK642 – Chi phí quản lý doanh nghiệdùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp.

    Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng:

    • TK911 – Xác định kết quả kinh doanh. Phản ánh xác định kết quả hoạt

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 17

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả

    Báo cáo tốt nghiệp

     

    động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán.

     

    • TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối. Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sử

     

    dụng các tài khoản liên quan như:TK111,112….

     

    1.3.2. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

     

     

    Diễn giải trình tự sơ đồ1.1 như sau:

     

     

    (1a) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức bán hàng trực tiếp.

     

    (1b) Khi đưa hàng đi gửi đại lý.

     

    (1c) Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ theo phương thức gửi hàng.

     

    (2) Bán hàng thu tiền ngay.

     

     

    (3a) bán theo phương thức trả góp.

     

    (3b) kỳ kết chuyển tiền lãi bán hàng trả góp.

     

    (4a) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thực tế phát sinh.

     

    (4b) Các khoản chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại sang TK511 để xác định doanh thu thuần.

     

    • Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
    • Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
    • Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả.

     

    18

    Báo cáo tốt nghiệp

    • cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả.
    • Cuối kỳ kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ sang TK911.
    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911.

    (11a) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK911.

    (11b) Cuối kỳ kết chuyển chờ phân bổ kỳ trước chuyển.

    (12a) Kết chuyển lỗ.

    (12b) Kết chuyển lãi.

    Sơ đồ 1.1. Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (trường hợp doanh nghiệp kế toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên).

    Chú ý : Trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán). Khi đó để ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán ghi như sau:

    Nợ TK111,112

    Có Tk511 – Tổng giá thanh toán.

    Cuối kỳ xác định số thuế GTGT đầu ra.

    Nợ TK511

    Có TK333(1) – Số thuế GTGT

    Các nghiệp vụ khác vẫn tương tự như trường hợp doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

    1.3.3. Sổ và báo cáo kế toán sử dụng .

    Tuỳ thuộc từng hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 19

    Báo cáo tốt nghiệp

    sổ kế toán được mở để ghi chép, theo dõi, tính toán xử lý và tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán. Dưới đây là các loại sổ sách được tổ chức theo 4 hình thức kế toán.

    • Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung: Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:
    • Sổ Nhật ký chung: Sổ ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian phát sinh của chúng.
    • Sổ Nhật ký bán hàng, sổ nhật ký thu tiền, nhật ký tiền gửi ngân hàng…
    • Sổ cái: TK 511, TK632, TK641, TK911…
    • Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642…
    • Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

    – Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ: ghi theo trật tự thời gian các nghiệp vụ

    kinh tế tài chính phát sinh đã lập chứng từ ghi sổ.

    Sổ cái: TK511, TK632, TK641, TK911…

    Sổ chi tiết: TK511, TK632, TK641, TK642…

    *Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái:

    Kế toán sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

    • Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian.

    *Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ:

    Kế toán phản ánh tình hình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả bán

    hàng trên các sổ sau:

    • Bảng kê số5: Tập hợp CPBH, CPQLDN.
    • Bảng kế số 6: bảng kê chi phí trả trước và chi phí phải trả.
    • Bảng kê số 10: Hàng gửi bán.
    • Bảng kê số 11: phải thu của khách hàng.
    Kế toán bán hàng và xác định kết quả 20

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Nhật ký chứng từ số 8, nhật ký chứng từ số 10.
    • Các sổ chi tiết liên quan TK641, TK642, TK 511, TK911 và các sổ liên quan…
    • Để cung cấp các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp và cho các đối tượng có liên quan doanh nghiệp phải lập các báo cáo kế toán theo qui định của nhà nước, các báo cáo sử dụng trong kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là:
    • Báo cáo kết quả kinh doanh .
    • Báo cáo theo chỉ tiêu,doanh thu, chi phí.
    • Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch.
    • Báo cáo kế toán quản trị…

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 21

    Báo cáo tốt nghiệp

    CHƯƠNG 2

    THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CÔNG TY VẬT TƯ THIẾT BỊ TOÀN BỘ – METEXIM

    2.1. Đặc điểm tình hình chung của công ty vật tư thiết bị toàn bộ ( VT và TBTB ).

    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

    Công ty VT và TBTB tên giao dịch là METEXIM ( Material and Techial Export-Import Corporation ) là công ty thương mại thuộc Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam ( VEAM ) trực thuộc Bộ công nghiệp được thành lập ngày 17/09/1969.

    Quá trình hình thành và phát triển của công ty trải qua các giai đoạn sau:

    * Giai đoạn 1969 – 1978.

    Tiền thân của công ty VT và TBTB là công ty vật tư trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim, được thành lập theo quyết định số 14/CKLK/TC ngày 17/09/1969 của Bộ trưởng Bộ cơ khí và luyện kim.

    Khi mới thành lập, Công ty có các tổng kho, các ban tiếp nhận và các xí nghiệp, cụ thể như sau:

    • Các tổng kho: Tổng kho 1 (Yên viên, Gia lâm, Hà Nội), Tổng kho 2 (Hải phòng ), Tổng kho 3 (Bắc thái).
    • Các ban tiếp nhận: Ban tiếp nhận 1 ( Yên viên, Gia lâm, Hà nội ), Ban tiếp nhận 2 ( Hải phòng), Ban tiếp nhận 3 ( Đà nẵng ).
    • Các xí nghiệp: xí nghiệp vận tải ( Yên viên, Hà nội ), xí nghiệp vật liệu 1 ( Kim Anh – Hà nội ).

    Giai đoạn này, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là quản lý kho tàng, giữ và cấp phát hàng hoá theo lệnh của Bộ cơ khí và luyện kim, phục vụ cho ngành và một phần cho nền kinh tế quốc dân. Có thể nói, công ty đảm nhận nhiệm vụ “ hậu cần” cho Bộ cơ khí và luyện kim. Trong những năm chiến tranh (1972-1973), công ty đảm nhận thêm nhiệm vụ chiến đấu, vận tải lương thực, vũ khí đạn dược… cho chiến trường miền nam.

    Báo cáo tốt nghiệp

    Hàng hoá của công ty chủ yếu được nhập từ Liên Xô, các nước XHCN qua cảng Hải phòng và cửa khẩu Lạng sơn.

    Năm 1978, theo yêu cầu, nhiệm vụ phát triển chung của toàn ngành, xí nghiệp thiết bị toàn bộ của công ty vật tư được nhà nước quyết định tách ra và thành lập Công ty vật tư thiết bị toàn bộ trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim.

    * Giai đoạn 1979-1993.

    Hơn một năm sau ngày thành lập Công ty thiết bị toàn bộ, cũng do yêu cầu phát triển mới của toàn xã hội ngày 12/01/1979. Hội đồng Chính phủ ra quyết định số 14-CP, hợp nhất công ty vật tư và công ty thiết bị toàn bộ thành Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim.

    Nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn này là thu mua, tiếp nhận, gia công, khai thác, chế biến hàng hoá để cung cấp chủ yếu cho các xí nghiệp, đơn vị của Bộ. Hàng hoá ở đây là các loại vật tư chuyên dùng, chuyên ngành thông dụng, các thiết bị toàn bộ.

    Đến năm 1991, Công ty được Bộ công nghiệp nặng giao thêm nhiệm vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp với các công ty nước ngoài.

    * Giai đoạn 1993 đến nay.

    Ngày 05/05/1993, công ty được thành lập lại theo quyết định số 214/TCNSTD với tên giao dịch MATEXIM.

    Giấy phép đăng ký kinh doanh số 018234 cấp ngày 20/05/1993

    Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số 1.01.1.122/CP ngày 20/09/1993 Trụ sở chính công ty đóng tại số 2- Đường Hoàng Quốc Việt -Hà nội Điện thoại: 8.343.065 – 8.361.692 – 8.344.241 Fax: 84-4-8345416

    Tài khoản số:

    • 362 -111 -370 – 257 Tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
    • 710A – 00626 Tại Ngân hàng Công thương Vịêt Nam.
    • 710A – 00454 Tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hà nội. Năng lực kinh doanh :

    Tính đến ngày 05/05/1993 Số vốn kinh doanh của công ty là 25.180 triệu

    đồng. Trong đó:

    + Vốn cố định: 5.710 triệu đồng

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 23

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Vốn lưu động: 19.470 triệu đồng
    • Nguồn vốn NSNN cấp: 16.742 triệu đồng
    • Vốn tự bổ sung: 7.438 triệu đồng
    • Vốn huy động: 1.000 triệu đồng

    Tài sản của công ty tính bằng hiện vật:

    • Đất: 200.000 m2 : Hàng rào: 10.500 m2 ; Nhà xưởng sản xuất kinh

    doanh: 2.215 m2 ; Trụ sở 4.250 m2; Hai tàu vận tải biển với trọng tải 1000 tấn. Đội vận tải đường sông với 5 xà lan trọng tải gần 5000 tấn; 9 xe ôtô vận tải (4 – 16 tấn ); 9 xe cẩu, 3 xe nâng hàng (4 – 12 tấn); 9 xe cẩu, 3 xe nâng hàng ( 5 – 16 tấn ); 8 xitec chứa nhiên liệu, máy móc, thiết bị và một số dây chuyền sản xuất thép, gạch men, nước khoáng…

    * Những thành tích về kinh tế của công ty đã đạt được trong những năm qua:

    Năm 2000 2001
    1. Doanh thu 75.765.981.186 79.664.655.146
    2. Lợi nhuận trước thuế 198.945.253 282.249.457
    3. Nộp NSNN 9.098.586.114 10.091.418.116
    4. Thu nhập bình quân (người / tháng) 797.000 837.000

    * Chức năng nhiệm vụ của công ty.

    Công ty VT và TBTB nằm trong Bộ công nghiệp (Bộ sản xuất) nhưng lại mang đặc thù riêng là hoạt động thương mại. Cong ty đảm nhận nhiều chức năng, nhiệm vụ khác nhau, thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau:

    • Hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh các loại vật tư, phụ tùng thiết bị phục vụ cho ngành công nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân trong cả nước.
    • Làm dịch vụ liên quan đến mọi lĩnh vực xuất, nhập khẩu kinh doanh và sản xuất…
    • Dịch vụ cho thuê xe, bến bãi, kho tàng…
    • Công ty kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, các dịch vụ ăn uống, xăng dầu…
    • Làm đại lý bán hàng cho tập đoàn SUDMO của CHLB Đức về thiết bị, phụ tùng và dây chuyền sản xuất bia, nước giải khát, sữa, chế biến hoa quả; Đại

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 24

    Báo cáo tốt nghiệp

    lý bán các loại xe nâng cho hãng Logi trans (Đan mạch); đại lý bán và vận chuyển xe máy cho công ty Honda – Việt Nam.

    • Ngoài hoạt động kinh doanh công ty còn tổ chức sản xuất các mặt hàng cơ khí, sắt thép, chế biến khoáng sản và mặt hàng mây tre đan.
      • Khách hàng của công ty:

    Trên thị trường quốc tế, công ty có quan hệ mua bán giao dịch với khoảnh

    • nước như: Thái lan, Singapo, Malayxia, Hồng kông, Trung quốc, Nhật bản ( Châu á); các nước thuộc Liên Xô cũ; Pháp, Đức, Hà lan, Italya…(Châu âu); Mỹ, Canada…

    Hiện nay, công ty VT và TBTB là công ty thương mại trực thuộc tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp Việt Nam (VEAM) và là:

    • Hội viên của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)
    • Thành viên sáng lập công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO)
    • Thành viên sáng lập công ty cơ khí Việt – Nhật (VJE) chuyên sản xuất các sản phẩm bằng gang đúc có chất lượng cao

    Ngoài trụ sở chính của công ty đóng tại số 2- Hoàng Quốc Việt (Hà nội) công ty còn có 10 chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng trực thuộc trên phạm vi toàn quốc.

    Trải qua hơn 30 năm phấn đấu va trưởng thành, mặc dù có nhiều khó khăn, tồn tại nhưng công ty VTvà TBTB vẫn không ngừng phấn đấu và vươn lên và đã đạt được những thành tích đáng kể. Công ty đã nhận được nhiều huân, huy chương của Đảng và Nhà nước trao tặng như: Huân chương lao động hạng hai, bằng khen của Bộ công nghiệp, các sản phẩm của công ty được nhiều người biết đến… Công ty ngày càng khẳng định được mình, đứng vững trong nền kinh tế thị trường có nhiều khó khăn như hiện nay và có chiều hướng ngày càng phát triển. Công ty luôn đề ra các biên pháp giúp mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên.

    2.1.2. Đặc điểm tổ chưc bộ máy hoạt động của công ty VT và TBTB.

     

    • 2.1. Vấn đề nhân sự.

     

    Khi mới thành lập, công ty có khoảng trên 300 cán bộ công nhân viên.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 25

    Báo cáo tốt nghiệp

    Năm 1973 số lượng công nhân viên lên đến mức cao nhất là 1400 người. Trong quá trình sắp đặt lại cơ cấu tổ chức, tinh giảm biên chế, số lượng công nhân viên công ty giảm dần và đến nay còn khoảng 600 công nhân viên hoạt động tại tất cả các chi nhánh.

    Trong đó:

    • Trình độ đại học: 150 người
    • Trình độ trung học: 250 người
    • Công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông khoảng 200 người

    2.1.2.2. Mạng lưới kinh doanh trực thuộc.

    Hiện nay công ty có 10 thành viên trực thuộc ở Hà nội và hầu hết các tỉnh, thành phố lớn ở cả 3 miền đất nước Bắc – Trung – Nam

    • Khu vực phía Bắc:

    Tổng kho 1 (Cầu Diễn, Hà nội ), chi nhánh vật tư Hải phòng (Hải phòng), chi nhánh vật tư Thái nguyên (Thái nguyên), chi nhánh vật tư Nam Hà nội (Hà tây), xí nghiệp thương mại, dịch vụ (Hà nội), xí nghiệp vật tư vận tải Gia lâm (Hà nội), cửa hàng bán xe và dịch vụ Huyndai uỷ thác (Hà nội).

    • Khu vực miền Trung: chi nhánh vật tư miền trung (TP Đà nẵng)
    • Khu vực Tây nguyên: chi nhánh vật tư Tây nguyên (TP Buôn Mê Thuột)
    • Khu vực miền Nam: chi nhánh vật tư miền nam (TP Hồ Chí Minh)

    Các chi nhánh của công ty được thành lập năm 1993 theo quyết định số 388/CP (quyết định cho phép tất cả các cơ sở nằm ngoài tỉnh có doanh nghiệp chính đều được phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh). Các đơn vị trực thuộc công ty đều được thực hiện hạch toán độc lập. Với 10 thành viên trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam, công ty có ưu thế nhanh chóng tiếp cận thị trường trong nước.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 26

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức công ty.

    • Ban lãnh đạo: Gồm giám đốc, phó giám đốc, đảng uỷ và công đoàn. Ban lãnh đạo phụ trách tổng quát đồng thời chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, các chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng trực thuộc.
    • Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban Giám đốc. Công ty VT và TBTB có 8 phòng ban mỗi phòng ban có chức năng, nhiệm vụ khác nhau:
    • Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có chức năng tham mưu cho giám đốc về kinh doanh mua bán hàng hoá, quan hệ với bạn hàng, để cung cấp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của thị trường, kinh doanh xuất nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu, mua bán các loại vật tư hàng hoá thiết bị đồng bộ.
    • Phòng tài chính kế toán: có chức năng mở sổ sách kế toán, ghi chép các nhiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng tổng hợp thanh quyết toán theo kỳ đảm bảo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát vốn hiện có tạm ứng vốn cho các cơ sở, theo dõi quản lý TSCĐ, thực hiện đầy đủ các chế độ kế toán tài chính, lập các báo cáo Tài chính theo quy định.
    • Phòng kỹ thuật kho và vận tải: có chức năng quản lý về kỹ thuật, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải…
    • Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ lực lượng lao động về chế độ chính sách quản lý tình hình đi và đến của người lao động trong công ty.
    • Ban kiểm toán nội bộ ( thành lập 1999) theo quy định của Nhà nước hoạt động riêng trực thuộc giám đốc, có nhiệm vụ kiểm toán, kiểm soát công tác kế toán, tài chính giúp giám đốc kiểm tra số liệu, sổ sách kế toán để kịp thời sửa chữa, chấn chỉnh những sai sót.
    • Văn phòng công ty: phụ trách vấn đề hành chính và quản trị trong công ty phục vụ hội nghị, lễ tân…
    • Tổng kho Hà nội (mới thành lập): tổ chức tiếp nhận bảo quản bốc xếp và giao nhận vật tư hàng hoá…

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 27

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Phòng kinh doanh thiết bị: là cơ quan nghiệp vụ giúp việc cho giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo kinh doanh khai thác mua bán, cung cấp vật tư, thiết bị, hàng hoá, tiêu thụ các sản phẩm của ngành công nghiệp…

    Các phòng ban của công ty đảm nhận những nhiệm vụ khác nhau nhưng cùng mục đích chung là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

    2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ mày kế toán và hình thức sổ kế toán sử dụng ở công ty.

    2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở công ty .

    Công ty VT và TBTB là công ty thương mại có quy mô lớn và mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam, công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung- phân tán.

    Cơ cấu theo sơ đồ sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 28

    Báo cáo tốt nghiệp

    Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong phòng kế toán.

    • Kế toán trưởng: phụ trách, chỉ đạo chung hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và công tác tài chính kế toán.
    • Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): làm tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động của phòng kế toán, phụ trách chuyên môn, điều hành phòng kế toán khi kế toán trưởng vắng mặt, kiểm tra, đối chiếu số liệu, báo cáo kế toán gửi lên cấp trên và thực hiện các phần kế toán còn lại.
    • Kế toán thuế: theo dõi các khoản nộp ngân sách, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT.
    • Kế toán thanh toán, tiền mặt: thanh toán các khoản chi của công ty cho các bạn hàng, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ, lập các phiếu thu chi tiền mặt chuyển cho thủ kho.
    • Thủ kho: quản lý tiền mặt trong két, xuất nhập tiền mặt theo các phiếu thu chi tiền mặt.
    • Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm riêng về hoạt động giao dịch với ngân hàng.
    • Kế toán theo dõi hàng tồn kho: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho hàng hoá, vật tư.
    • Kế toán mua hàng và thanh toán với người bán: hạch toán mua hàng nhập khẩu vật tư hàng hoá và tình hình thanh toán với người bán.
    • Kế toán thanh toán với khách hàng: theo dõi tình hình bán hàng và các khoản phải thu với khách hàng.
    • Kế toán TSCĐ: theo dõi TSCĐ toàn công ty và khấu hao TSCĐ.
    • Kế toán chi phí: theo dõi toán bộ CPBH, CPQLDN, chi phí dịch vụ toàn công ty.
    • Kế toán xác định kết quả.

    Công ty VT và TBTB sử dụng hầu hết các tài khoản cấp 1 trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính cùng với các tài khoản cấp 2,3 cần thiết để phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong công ty phù hợp

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 29

    Báo cáo tốt nghiệp

    với đặc trưng riêng của công ty. Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tài khoản nhất định.

    2.1.3.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng ở công ty.

    Căn cứ vào số lượng tài khoản sử dụng cũng như quy mô, đặc điểm hoạt động của công ty. Hình thức kế toán được sử dụng là hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ”.

    Sơ đồ 12:

    Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty

    Chứng từ gốc

    Sổ quỹ Sổ kế toán chi tiết

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển

    chứng từ gốc

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Sổ cái

    Báo cáo kế toán

    Phòng kế toán lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối quí, vào cuối niên độ kế toán (năm dương lịch) nhằm phản ánh tổng quát tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho ban giám đốc, các đối tượng khác ngoài công ty. Công ty lập cả 4 báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính. Cuối kỳ công ty còn lập bảng tổng hợp TSCĐ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, báo cáo bán ra, báo cáo mua vào ( theo tháng ), báo cáo CPBH, báo cáo chi phí dịch vụ, báo cáo CPQLDN.

    Định kỳ hàng quý các đơn vị trực thuộc nộp báo cáo lên phòng kế toán công ty để quyết toán. Các cán bộ chuyên quản có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động kế toán ở đơn vị cấp dưới. Trên công ty bộ phận kiểm toán nội bộ đảm nhận nhiệm vụ kiểm tra theo định kỳ tháng một.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 30

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Công ty hạch toán theo tháng, quý, năm.
    • Công ty kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp đích danh.

    2.1.4. Phương thức bán hàng.

    Công ty tổ chức bán hàng theo 4 phương pháp.

    • Bán hàng tại kho
    • Bán hàng giao thẳng
    • Xuất khẩu hàng hoá
    • Xuất khâủ uỷ thác

    2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty VT và TBTB.

    2.2.1. Tổ chức kế toán hàng hoá xuất kho và phương pháp xác định giá vốn hàng xuất bán.

    2.2.1.1. Đặc điểm kinh doanh hàng hoá của công ty.

    Công ty VT và TBTB là công ty thương mại trực thuộc Bộ công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, khách hàng ngoài nước của công ty khoảng 20 nước trên thế giới ( Mỹ, Nhật bản, Trung quốc, Malayxia…)

    Hàng hoá của công ty là các loại vật tư, thiết bị toàn bộ phục vụ cho ngành công nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân. Có thể kể một số mặt hàng chủ yếu sau:

    • Mặt hàng kinh doanh và xuất khẩu chủ yếu: các loại động cơ Diezel, động cơ xăng, các loại máy nông nghiệp, chế biến lương thực, các loại phụ tùng máy nông nghiệp, các sản phẩm thủ công mây tre đan…
    • Mặt hàng kinh doanh và nhập khẩu chính: thép Bilet để sản xuất thép, gang thỏi, hợp kim cao cấp, thép dụng cụ, các loại kim loại mầu ( Fe, Al, Cu, Zn…), vật tư phụ tùng chiếu sáng, thiết bị văn phòng…
    • Đặc biệt công ty còn nhập khẩu dây chuyền thiết bị theo đơn đặt hàng của khách như: dây chuyền sản xuất bia (cho Nhà máy bia Thanh hoá, Bắc thái)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 31

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.2.1.2. Tổ chức công tác kế toán hàng hoá tại công ty.

    2.2.1.2.1. Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng mua vào.

    • Hàng mua vào giao bán thẳng (hàng nhập khẩu): hàng nhập khẩu tính theo giá CIF ( cost insurance feight ), giao bán ngay tại cảng (cửa khẩu) Việt Nam.

    Trị giá vốn thực

    tế hàng mua vào  =    Giá CIF   +    Thuế nhập khẩu (nếu có)

    giao thẳng

    • Hàng mua vào nhập kho (hàng nhập khẩu hoặc mua vào trong nước): trị giá vốn thực tế hàng mua vào nhập kho được xác định theo trị giá thực tế mua vào và chi phí mua:

    Trị giá thực tế     Tiền phải              Thuế nhập khẩu        Giảm giá hàng bán

    mua vào của   = trả cho       +      thuế khác              –       hàng bán bị trả lại

    hàng hoá                 người bán                ( nếu có )                                  ( nếu có )

    Chi phí mua   = Chi phí             + Phí bảo + Phí mở  + Phí kiểm

    vận chuyển            hiểm                    L/C                      định

    Trị giá vốn thức tế hàng mua vào = trị giá thực tế mua vào của hàng hoá + chi phí mua

    Chi phí mua thường chiếm khoảng 5 – 7% trị giá thực tế mua vào của hàng hoá, chi phí mua được theo dõi từng loại hàng, từng lần nhập. Tuy nhiên không phải công ty lúc nào cũng xuất bán một lần toàn bộ lô hàng đã nhập mà lô hàng ấy có thể xuất bán nhiều lần. Do đó chi phí mua có liên quan đến cả hàng đã tiêu thụ và hàng còn lại.

    2.2.1.2.2. Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán

    Trị giá vốn thực tế                  Trị giá thực tế                Chi phí mua phân

    hàng xuất bán         =    mua vào của hàng + bổ cho hàng xuất

    trong kỳ                                xuất bán trong kỳ            bán trong kỳ

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 32

    Báo cáo tốt nghiệp

    Trong đó:

    • Trị giá mua vào thực tế của hàng xuất bán trong kỳ: xuất lô hàng nào thì lấy trị giá mua vào thưc tế của lô hàng đó để tính trị giá mua hàng xuất bán (theo phương pháp đích danh).
    • Chi phí mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ: được phân bổ cho hàng đã bán theo tiêu thức số lượng hàng xuất bán ( kế toán căn cứ vào số lượng hàng hoá xuất kho trên thẻ kho).
    Chi phí mua Chi phí mua của + Chi phí mua của
    phân bổ cho = hàng tồn đầu kỳ hàng nhập trong kỳ
    hàng xuất bán Số lượng hàng + Số lượng hàng mua
    trong kỳ mua tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

    + Trình tự nhập xuất kho hàng hoá:

    • Phòng kinh doanh mua hàng về có đầy đủ hoá đơn, khi hàng về phòng kinh doanh phát lệnh nhập kho, ghi thẻ kho làm 3 liên phòng kế toán theo dõi 1 liên, phòng kinh doanh 1 liên, thủ kho theo dõi 1 liên. Sau khi nhập kho căn cứ vào việc lập hiệu quả lỗ – lãi phòng kinh doanh ký lệnh xuất hàng (bán ra), khách hàng nhận hàng, nhận hoá đơn và thanh toán tiền. Hàng bán tháng nào thì nộp thuế và tính hiệu quả (KQKD) vào tháng đó.

    VD: Ngày 20/01/2002 công ty bán thép hợp kim G12.MoV cho Thanh Hoằng hoá đơn GTGT số 012216

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 33

    Báo cáo tốt nghiệp
    hoá đơn (gtgt) Mẫu sổ: 01 GTGT – 03LL
    liên 3 (dùng để thanh toán)
    Ngày 20/01/2001 No 012216
    Đơn vị bán hàng : Công ty vật tư và thiết bị toàn bộ ( MATEXIM )
    Địa chỉ : Đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội… số tài khoản…
    Điên thoại : 8361692 … MS 0100100336 \\\\
    Họ tên người mua hàng: Thanh Hoằng
    Đơn vị : Chi nhánh vật tư Thái Nguyên
    Địa chỉ : Phổ yên, Thái Nguyên … số tài khoản…
    Hình thức thanh toán: 02/MTX – CNTN/01 MS:
    STT  Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính số lượng Đơn giá   Thành
    tiền
    USD USD
    A B C 1 2 3=1*2
    Thép hợp kim G12MoV
    # 40 mn Tấn 3,445 1170 4.030,65
    # 60 mn Tấn 3,005 1170 3.515,85
    # 100 mn Tấn 0,549 1170 642,33
    Tổng số Tấn 6,999 8.188,83
    Quy ra VND theo tỷ giá tạm tính 15120đ/USD
    15120đ/USD * 8.188,83 USD = 123.815.110,00đ
    Cộng thành tiền 123.815.110,00đ
    Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT: 6.190.755,00đ
    Tổng cộng tiền thanh toán: 130.005.865,00đ
    Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi triệu, năm nghìn tám trăm sáu lăm đồng
    Người mua ký Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

    Ngày 10/01/2002 Công ty mua thép hợp kim G12MoV hoá đơn GTGT Số 296415 – của công ty thương mại Hà việt

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 34

    Báo cáo tốt nghiệp

    Ngày 14/01/2002 Công ty mua tôn Siloc của công ty Gia Anh có hoá đơn

    GTGT – Số lượng 11,575 tấn
    Số 359618 thuế suất : 5%
    đơn giá : 7.500.000
    Ngày 15/01/2002 Công ty mua thép dẹt S45C của công ty kim khí Hà nội
    có hoá đơn GTGT – số 46981 với số lượng 15 tấn
    thuế suất: 5%
    đơn giá: 4.177.060
    Trích hoá đơn GTGT hàng thep hợp kim G12MoV
    hoá đơn gtgt Số 296415
    Ngày 10/01/2002
    Đơn vị bán hàng  : Công ty thương mại Hà Việt
    Địa chỉ : Số TK
    Điện thoại Mã số: 0100100336-1
    Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thanh Vân
    Đơn vị : Công ty VT và TBTB
    Địa chỉ : Số TK
    Hình thức thanh toán Mã số: 010010036-1
    TT  Tên hàng hoá,dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành
    tiền
    1. Thép hợp kim
    G12MoV Tấn 6,999 15.690.000
    109.828.000
    Cộng tiền hàng: 109.828.000
    Thuế   suất   thuế   GTGT: 5% Tiền   thuế GTGT
    5.491.400
    Số tiền viết bằng chữ
    Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn

    Việc nhập kho đánh giá lô hàng như sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 35

    Báo cáo tốt nghiệp

    • Tại kho, thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận, ghi số lượng thực nhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho. Sau đó chuyển phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT cho phòng kế toán.
    • Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác định trị giá mua thực tế của hàng nhập kho là tiền hàng (chưa có thuế GTGT) ghi trên hoá đơn : 109.828.000 đồng
    Chi phí vận chuyển (ghi trên hoá đơn cước vận chuyển) được theo dõi
    trên sổ theo dõi chi phí mua vào, số tiền là: 7.676.000 đồng
    Bảng 1A: phiếu nhập kho Số 08/156.1
    Đơn vị   : Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty TM Hà Việt
    Địa chỉ :
    Ngày 10/01/2002
    Nhập theo hoá đơn: số 296415 ngày 10/01/2002
    Nhập vào kho: của công ty VT và TBTB
    TT Tên hàng và quy ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    theo chứng theo thực
    cách phẩm chất
    từ tế
    Thép  hợp  kim Tấn 6,999 6,999 109.828.000
    G12MoV Đúng loại
    Cộng Tấn 6,999 6,999 109.828.000
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
    Khi bán toàn bộ 6,999 tấn thép hợp kim G12MoV. Kế toán xác định trị
    giá vốn thực tế hàng xuất bán là : 109.828.000 + 7.676.000 = 117.504.000
    Chi phí phân bổ cho hàng đã bán: 7.676.000 đồng
    Bảng 1B: phiếu nhập kho Số 10/156.1
    Đơn vị   : Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty Gia Anh
    Địa chỉ :
    Ngày : 14/01/2002

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 36

    Báo cáo tốt nghiệp

    Nhập theo : Hoá đơn GTGT số: 359618 ngày 14/01/2002
    Nhập vào : Kho của công ty VT và TBTB
    ST Tên hàng và quy ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    T cách phẩm chất theo chứng theo thực tế
    từ
    Tôn Siloc Tấn 11,575 11,575 86.812.500
    Cộng 11,575 11,575 86.812.500
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 37

    Báo cáo tốt nghiệp

    Với chi phí vận chuyển ghi trên hoá đơn “ cước phi vận chuyển” được theo dõi cho hàng mua vào là 3.400.000 đồng. Kế toán xác định trị giá vốn thực

    tế hàng xuất bán, khi công ty bán 11,575 tấn Siloc là:
    3.400.000 + 86.812.500 = 90.212.500 đồng
    Bảng 1C: phiếu nhập kho Số 15/156.1
    Đơn vị: Công ty VT và TBTB
    Nhập của : Công ty kim khí Hà nội
    Địa chỉ :
    Ngày 15/01/2002
    Nhập theo: Hoá đơn GTGT – số 46981 ngày 15/01/2001
    Nhập vào kho công ty VT và TBTB
    ST Tên hàng và quy ĐV Số lượng Số lượng
    theo chứng Thành tiền
    T cách phẩm chất T thực tế
    từ
    Thép dẹt S45C Tấn 15 15 62.656.000
    Cộng Tấn 15 15 62.656.000
    Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
    ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )

    Khi xuất 15 tấn thép dẹt S45C, kế toán xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất bán là : 62.656.000 đồng + 2.500.000 đồng = 65.156.000 đồng, 2.500.000 đồng là chi phí phân bổ cho hàng đã bán ( ghi trên sổ theo dõi cước phí hàng mua vào ).

    Đến ngày 20/01/2002 xuất toàn bộ 6,999 tấn thép hợp kim G12MoV 25/01/2002 xuất toàn bộ 11,575 tấn tôn Siloc 25/01/2002 xuất 15 tấn thép dẹt S45C

    Trích phiếu xuất kho ngày 20/01/2002

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 38

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 1D:                       phiếu xuất kho                                           Số 16/1561

    Ngày 20/01/2002

    Tên người nhận hàng:

    Đơn vị:

    Lý do xuất

    Xuất tại kho:    Công ty VT và TBTB

    T Tên và quy cách ĐV Số lượng theo Số lượng Thành tiền
    T phẩm chất T chứng từ theo thực
    tế
    Thép hợp kim G12MoV Tấn 6,999 6,999 117.504.000
    Cộng Tấn 6,999 6,999 117.504.000
    Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )   (Ký,họ tên)
    Bảng 1E1 phiếu xuất kho Số 17/1561

    Ngày 25/01/2002

    Tên người nhận hàng

    Đơn vị:

    Lý do xuất:

    Xuất tại kho:       Công ty VT và TBTB

    ST Tên và quy cách ĐV Số lượng Số lượng Thành tiền
    T phẩm chất T theo chưng từ theo thực tế
    1. Tôn Siloc Tấn 11,575 11,575 90.212.500
    Cộng Tấn 11,575 11,575 90.212.500
    Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ
    kho
    (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ
    tên)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 39

    Báo cáo tốt nghiệp
    Bảng 1E2 phiếu xuất kho Số 18/1561
    Ngày 25/01/2002
    Tên người nhận hàng:
    Đơn vị:
    Lý do xuất:
    Xuất tại kho: Công ty VT và TBTB
    STT Tên và quy cách ĐVT Số lượng Số lượng Thành tiền
    phẩm chất theo chứng từ theo thực tế
    1. Thép dẹt S45C Tấn 15 15 65.156.000
    Cộng Tấn 15 15 65.156.000

    Phụ trách bộ phận sử dụng    Phụ trách cung tiêu    Người nhận        Thủ kho

    ( ký, họ tên )                                     ( ký, họ tên )                ( ký, họ tên ) (ký, họ tên)

    Các phiếu xuất kho ghi căn cứ vào hoá đơn GTGT (liên 3 dùng để thanh

    toán).

    Căn cứ vào các phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn GTGT, hoá đơn cước vận chuyển, cuối tháng kế toán ghi váo “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc”

    Bảng 1F  phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    Số TK : 632 Số: 01
    Ngày 31 Tháng 1 Năm 2002 Đơn vị: đồng
    STT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    chú
    Nợ Nợ
    1. Xuất  kho  thép  hợp  kim 632 1561hk 117.504.000
    2. G12MoV 632 1561sl 90.212.500
    3. Xuất kho tôn Siloc 632 1561td 65.156.000
    Xuất kho thép dẹt S45C
    Cộng 272.872.50
    0
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    Cuối tháng căn cứ vào “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” kế

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 40

    Báo cáo tốt nghiệp

    toán ghi vào sổ cái TK632. Cuối kỳ lấy dòng tổng cộng của sổ cái TK 632 kết chuyển sang bên Có của TK911 để xác định kết quả

    Bảng 1G:

    sổ cái

    Tháng 01/2002

    Tên TK: Giá vốn hàng bán

    Số hiệu: TK 632

    Đơn vị: đồng
    Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền
    ghi sổ S N ĐU Nợ
    31/01 08 10/01 Hàng  thép  hợp  kim 1561 117.504.00
    G12MoV đã bán
    31/01 10 14/01 Hàng tôn Siloc đã bán 0
    31/01 15 15/01 Hàng thép dẹt S45C đã bán 911 90.212.500 272.872.50
    31/01 Kết chuyển giá vốn để xác
    định kết quả 65.156.000 0
    Cộng số phát sinh 272.872.50
    Số dư cuối kỳ
    272.872.50 0
    0
    Người lập sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
    (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    2.2.1.2.3. Kế toán chi tiết hàng hoá.

    Công ty thực hiện chi tiết kế toán hàng hoá theo phương pháp ghi thẻ song song, phục vụ phương pháp này công ty sử dụng các mẫu sổ chi tiết như sau: thẻ kho, sổ chi tiết hàng hoá,bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn hàng hoá và sử dụng TK chi tiết: TK 1561A – gt – Hàng giao thẳng.

    TK 1561A – xk – Hàng xuất kho.

    TK 1561B               – Hàng uỷ thác.

    Phương pháp này có ưu điểm là cách ghi đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, có khả năng cung cấp thông tin nhanh cho quản trị hàng tồn kho và khá phù hợp với đặc điểm của công ty ( các nghiệp vụ nhập xuất hàng hoá không nhiều nên không sử dụng giá hạch toán) việc hạch toán chi tiết hàng hoá ở kho và phòng kế toán như sau:

    • ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn hàng ngày của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng (thẻ kho được mở cho

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 41

    Báo cáo tốt nghiệp

    từng loại hàng ). Hàng ngày thủ kho thực hiện nhập-xuất hàng hoá lập các chứng từ nhập xuất sau đó căn cứ vào các chứng từ đó để ghi váo thẻ kho. Ngoài ra thủ kho còn có nhiệm vụ sắp xếp, phân loại hợp lý các chứng từ nhập xuất để giao cho kế toán.

    • ở phòng kế toán: định kỳ 10 ngày, kế toán xuống kho để kiểm tra, ký xác nhận vào thẻ kho và nhận các chứng từ nhập xuất mang về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán kiểm tra các chứng từ nhập, xuất, căn cừ vào đó để ghi vào sổ chi tiết hàng hoá, mỗi chứng từ một dòng. Sổ chi tiết hàng hoá theo dõi cả hiện vật (số lượng), giá trị (số tiền) của hàng hoá. Cuối tháng, kế toán cộng số liệu trên sổ chi tiết hàng hoá và lập bảng kê tổng hợp nhập – xuất – tồn.

    Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty diễn ra theo sơ đồ sau:

    Sơ đồ 13:

    Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho.

    Phiế u nhập kho Thẻ kho
    Tập hợp phân loại Sổ chi tiết Bảng kê tổng
    Phiế u xuất kho
    PNK, PXK hàng hoá hợp N – X – T

    VD: Tháng 01/2002 phiếu xuất kho số 10 ngày 20/01/2002 (xuất thép hợp kim G12MoV. Việc hạch toán chi tiết thép hợp kim như sau:

    • kho thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho ghi số thực xuất vào thẻ kho.

    thẻ kho

    Ngày lập thẻ: 01/01/2002

    Kho: của công ty VT và TBTB – MATEXIM.

    Tổ số 1: Tên hàng: Thép hợp kim G12MoV Mã số:

    Đơn vị tính: Tấn

    Chứng từ Diễn giải Ngày Số lượng Chữ ký
    của kế
    Số Ngày N-X Nhập Xuất Tồn
    toán
    Tồn đầu tháng
    08 20/01/0 01/2002 10/01 6,999
    10 2 Nhập 20/01 6,999
    20/01/0 Xuất
    2
    Cộng phát sinh 6,999 6,999

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 42

    Báo cáo tốt nghiệp

    Tồn cuối tháng 01/02

    • phòng kế toán: Căn cứ phiếu nhập, xuất kho (hoá đơn GTGT) kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng hoá. Thép hợp kim G12MoV xếp vào loại hàng kim khí.

    Cuối tháng thủ kho ghi số lương nhập-xuất- tồn vào bảng kê nhập – xuất – tồn hàng hoá (lấy dòng tổng cộng phát sinh và tồn cuối tháng trên các sổ chi tiết hàng hoá.

    2.2.1.2.4. Kế toán tổng hợp hàng hoá.

    Hạch toán chứng từ ban đầu: Sổ cái TK156, sổ theo dõi TK156. Tổng hợp, chứng từ, hoá đơn cước phí vận chuyển…

    Bảng kê hàng hoá tồn kho cuối tháng, sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    Kế toán hàng hoá sử dụng           TK156 – Hàng hoá

    TK111 – Tiền mặt

    TK112 – TGNH

    Hàng ngày các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng hoá, kế toán tập hợp ghi vào sổ chi tiết TK156 sau đó cuối tháng ghi vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 43

    Báo cáo tốt nghiệp

    Sau đó đến cuối tháng kế toán ghi vào “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc”

    Bảng 5:

    phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứngTừ GốC

    Số TK 1561

    Tháng 01/2002

    STT Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    chú
    Nợ Nợ
    1. Nhập  kho  kim 1561kk 331 517.485.651 186.767.42
    2. khí 632 1561sm 2
    Xuất  kho  hàng 6.149.160
    3. SupMo 632 1561L/
    Xuất  kho  hàng e
    L/e 472.310.00
    0
    Cộng 517.485.651 665.226.58
    2
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký,họ tên) (ký,họ tên)

    2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

    2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng.

    • Doanh thu bán hàng tại cảng (giao thẳng) – Tổ chức chứng từ ban đầu:

    Do giá trị của mỗi lần xuất hàng để bán buôn thường rất lớn, các nhân

    viên phòng kinh doanh phải nộp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) cho hàng bán ra. Hoá đơn bán hàng có giá trị như tờ lệnh xuất kho, đồng thời là cơ sở để kế toán theo dõi, ghi chép, phản ánh doanh thu bán hàng, theo dõi công nợ cũng như việc xuất tồn kho trên thẻ kho kế toán.

    Vậy chứng từ ban đầu làm căn cứ ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng là:

    hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT – 03SLL – Số 012216.

    – Tài khoản kế toán sử dụng:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 44

    Báo cáo tốt nghiệp

    Để phản ánh theo dõi doanh thu bán hàng kế toán sử dụng:

    TK 5111GT – Doanh thu bán hàng giao thẳng

    và TK liên quan TK 131 – phải thu của khách hàng TK 3331 – thuế GTGT đầu ra

    • Sổ kế toán sử dụng + Thẻ kho kế toán hàng nhập khẩu
    • Sổ cái TK 131, TK 5111, TK 3331
    • Ngoài ra còn sử dụng các bảng kê, chứng từ bán

    hàng, phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc.

    • Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng

    Khi nhận được hoá đơn (liên 3 dùng để thanh toán) – hoá đơn GTGT, do phòng kinh doanh chuyển sang. Kế toán căn cứ vào tổng số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán để hạch toán doanh thu và các khoản phải thu của khách hàng. Kế toán doanh thu bán hàng ghi vào “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” theo bút toán :

    Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

    Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng nhập khẩu Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

    Khi nhận được phiếu thu tiền mặt hoặc giấy báo có của Ngân hàng thông báo khách hàng đã trả tiền, kế toán mới thực hiện bút toán ghi giảm khoản phải thu. Đồng thời căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán hàng nhập khẩu và lên bảng kê chứng từ hàng nhập khẩu ( báo cáo chi tiết giao thẳng – bảng 6)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 45

    Báo cáo tốt nghiệp

    – Phương thức thanh toán.

    Phòng kinh doanh cử người xuống tiếp nhận hàng hoá có thể giao trực tiếp từ tàu xuống và giao cho khách hàng. Khách hàng có thể đặt mua từ trước, xuống công ty nộp tiền lấy hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Khi hàng về khách hàng xuống cảng đưa hoá đơn cho nhân viên tiếp nhận hàng của phòng kinh doanh để lấy hàng. Khách hàng đế mua trực tiếp thì các nhân viên tiếp nhận hàng lập hoá đơn kiêm phiếu xuất, xuất hàng cho khách và thu tiền đó nộp về công ty.

    • Doanh thu bán hàng tại kho.
    • Kế toán sử dụng tài khoản: TK5111 – Doanh thu bán hàng hoá
    • Căn cứ vào hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT)
    • Sổ kế toán sử dụng : Sổ chi tiết TK 1561A, 1561B, sổ chi tiết bán hàng, sổ theo dõi thanh toán, thẻ kho, sổ cái TK511, TK131
    • Phương pháp kế toán: căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi sổ “sổ theo dõi hoá đơn bán hàng”,thẻ kho, bảng kê chứng từ bán hàng. Kế toán ghi “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi sổ cái

    Cách ghi phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    • Từng ngày kế toán căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kế toán ghi vào cột diễn giải
    • Căn cứ vào định khoản kế toán ghi vào cột tài khoản đối ứng và ghi số tiền tương ứng vào cột số tiền

    VD: Bảng 8

    phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

    Số TK: 5111hk

    Tháng 01/2002

    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi
    T Nợ Nợ chú
    1. Doanh thu bán thép hợp kim 131h 5111 123.815.11
    G12MoV k 5111 0
    2. Doanh thu bán tôn Siloc 256.069.30
    3. Doanh thu bán thép dẹt S45C 131sl 5111
    4. Kết chuyển sang 911 xác định kết 131t 911 567.922.50 0
    quả 5111 0 188.038.09
    0
    Cộng 567.922.50 567.922.50
    0 0

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 46

    Báo cáo tốt nghiệp
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)
    Bảng 9:
    sổ cái
    Tháng 01/2002
    Số hiệu: TK 5111
    Ngày chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
    đối
    ghi sổ Số Ngày Nợ chú
    ứng
    31/01 01221 20/01 Doanh thu bán 131 123.815.110
    6 thép hợp kim
    31/01 25/01 Doanh thu bán 131 256.069.300
    tôn Siloc
    31/01 25/01 Doanh thu bán 131 188.038.090
    thép dẹt S45C
    Kết chuyển
    doanh thu thuần 911 567.922.50
    XĐKQ
    0
    Cộng  số  phát
    sinh 567.922.50 567.922.500
    Dư cuối tháng 0
    Người ghi Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)
    – Phương thức thanh toán:

    Phòng kinh doanh lập hoá đơn kiêm phiếu xuất kho làm 5 liên, lưu lại 1 liên và 4 liên giao cho khách hàng mang hoá đơn sang phòng kế toán trả tiền. Kế toán tiêu thụ căn cứ vào hoá đơn ghi vào sổ theo dõi hoá đơn bán hàng.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 47

    Báo cáo tốt nghiệp

    Khách hàng cầm liên 4 xuống kho, thủ kho kiểm tra hoá đơn và căn cừ vào hoá đơn giao hàng cho khách. Sau đó khách hàng cầm một hoá đơn để vận chuyển hàng. 1 liên lưu ở kho, 2 liên gửi về phòng kinh doanh và phòng tài chính kế toán. Thủ kho căn cứ vào hoá đơn ghi sổ chi tiết theo dõi hàng hoá cho từng loại hàng.

    * Doanh thu bán hàng uỷ thác:

    Hình thức này công ty thực hiện với danh nghĩa của mình nhận xuất khẩu cho bên giao uỷ thác và công ty hưởng hoa hồng uỷ thác. Hình thức này được coi là hoạt động cung cấp dịch vụ nên kế toán hạch toán vào TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ. Công ty hưởng hoa hồng uỷ thác mỗi lần từ 0,8% đến 1% doanh thu uỷ thác.

    Phương thức xuất khẩu uỷ thác công ty thực hiện ký kết hợp đồng với khách hàng. Tiến hành làm thủ tục xuất, nhập khẩu, nộp các khoản thuế xuất khẩu. Những chi phí mà công ty chi ra sẽ thu lại của bên uỷ thác. Tổng số hàng hoá xuât khẩu uỷ thác phản ánh vào TK 156B

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 48

    Báo cáo tốt nghiệp

    2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

    Công ty không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (TK531, TK532), trên báo cáo tài chính. Do công ty VT và TBTB là một DNTM chủ yếu kinh doanh loại hàng hoá kim khí, thiết bị dây chuyền công nghệ. Công ty bán hàng khi đã định trước nơi tiêu thụ (có thể gọi là hình thức bán theo đơn đặt hàng) và chỉ làm hợp đồng bán buôn chứ không ban lẻ nên kế toán không sử dụng tài khoản phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu.

    Doanh thu thuần = tổng doanh thu

    Theo số liệu phần trước ta có :

    Doanh thu thuần = 567.922.500 (đồng)

    2.2.3. Kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế xuất nhập khẩu.

    Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Số thuế GTGT của

    hàng xuất bán được tính theo thuế suất của mặt hàng ấy:

    Thuế GTGT                                                                                             Thuế suất

    đầu ra          =      Số lượng    *         Đơn giá      * thuế GTGT

    Khi phản ánh doanh thu bán hàng, kế toán chỉ hạch toán theo giá chưa có thuế GTGT còn thuế GTGT đầu ra phản ánh riêng để theo dõi số thuế phải nộp cho Nhà nước.

    Công ty không có các loại phí, lệ phí, thuế TTĐB. ở đây thực hiện nộp thuế xuất nhập khẩu và thuế TNDN.

    Gồm 3 sổ chi tiết theo dõi thuế: – Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.

    • Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp.
    • Sổ theo dõi thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    Ba sổ này theo dõi thuế phải nộp cho Nhà nước và làm căn cứ lập “ phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi sổ cái.

    • Tài khoản sử dụng: TK1331 – thuế GTGT đầu ra được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.

    TK33311 – thuế GTGT đầu ra phải nộp. TK33312 – thuế GTGT hàng nhập khẩu.

    TK3333 – thuế xuất, nhập khẩu và một số tài khoản liên quan khác.

    • Trình tự kế toán thuế GTGT đầu ra và thuế X-NK trong kỳ có các nghiệp vụ nhập, xuất bán hàng hoá phát sinh. Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế phải nộp cho Nhà nước.
      • Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ

    Nợ TK33311

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 49

    Báo cáo tốt nghiệp

    Có TK1331

    • Phản ánh số thuế GTGT đầu ra phải nộp Nợ TK33311

    Có TK111, 112

    • Khi nhận được số tiền của Nhà nước về số thuế GTGT được hoàn kế
    toán ghi: Nợ TK111, 112
    Có TK1331
    Đối với hàng xuất khẩu sẽ phải chịu thuế xuất khẩu. Với hàng nhập khẩu
    công ty phải chịu thuế GTGT đầu ra.
    Trích “tờ khai thuế GTGT” tháng 01/2002
    tờ khai thuế giá trị gia tăng
    Tháng 01/2002
    (Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
    Tên cơ sở: công ty vật tư và thiết bị toàn bộ
    Địa chỉ: Đường Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội
    Mã số: 0100100336-1
    ST Chỉ tiêu kê khai Doanh số Thuế GTGT
    T
    1 Hàng hoá, dịch vụ bán ra 23.337.586.47 832.997.274
    1
    2 Hàng hóa, dịch vụ thuế GTGT 21.041.684.07 832.997.274
    1
    a Hàng hoá xuất khẩu thuế suất 0% 6.376.799.034 0
    b Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 5% 12.669.824.58 633.491.229
    4
    c Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 10% 1.995.060.453 199.506.045
    d Hàng hoá, dịch vụ thuế suất 20%
    3 Hàng hóa, dịch vụ mua vào 19.420.459.53 1.185.685.280
    7
    4 Thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua 1.185.685.280
    vào
    5 Thuế GTGT được khẩu trừ 1.185.685.280
    6 Thuế GTGT phải nộp hoặc được thoái x -352.688.006
    trong kỳ (tiền thuế 2-5)
    7 Thuế GTGT kỳ trước chuyển qua x
    1.677.998.281
    a Nộp thiếu x
    b Nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ x

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 50

    Báo cáo tốt nghiệp

    1.677.998.281
    8 Thuế GTGT đã nộp trong tháng x
    9 Thuế GTGT được hoàn lại trong tháng x
    10 Thuế GTGT phải nộp tháng này x
    2.030.686.287

    Ngày 08 tháng 02 năm 2002

    TM/cơ sơ

    giám đốc công ty

    2.2.4. Kế toán CPBH và CPQLDN.

    Công ty VT và TBTB có hoạt động khá phức tạp: công ty vừa hoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ. Để thuận lợi cho việc XĐKQ từng mảng hoạt động kinh doanh cũng như đảm bảo cung cấp thông tin nhanh cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp của ban lãnh đạo. Kế toán đã theo dõi riêng chi phí, doanh thu, lợi nhuận của từng khối hoạt động. Do đó CPBH và CPQLDN trong quá trình hạch toán cũng được kế toán tập hợp, phân bổ riêng cho từng loại hoạt động. Chi phí của kỳ nào thì phân bổ hết cho số hàng bán ra của kỳ đó không để lại đến kỳ sau.

    CPBH và CPQL DN phát sinh trong tháng phân bổ hết cho hàng xuất bán tháng đó, theo phương pháp.

    Tổng doanh thu – giá vốn hàng bán = lãi gộp

    Vì các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý gần như cố định doanh nghiệp thường phân bổ theo định mức sau:

    Lợi nhuận ròng = 1% x lãi gộp

    CPBH = 36% x (lãi gộp – lợi nhuận ròng))

    CPQL DN = 52% (lãi gộp – lợi nhuận ròng)

    CPHĐKD = 12% x (lãi gộp – lợi nhuận ròng)

    Theo như số liệu các phần trên ta có :

    Lãi gộp = 567.922.500 – 272.872.500 = 295.050.000 (đồng)

    LN ròng = 1% x 295.050.000 = 2.950.500 (đồng)

    CPBH = 36% x 292.099.500 = 105.155.820 (đồng)

    CPQLDN = 52% x 292.099.500 = 151.891.740 (đồng)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 51

    Báo cáo tốt nghiệp

    CPHĐTC = 12% x 292.099.500 = 35.051.940 (đồng)

    2.2.4.1. Kế toán CPBH.

    • Nội dung: CPBH của công ty VT & TBTB bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. CPBH phân bổ cho toàn bộ hàng tiêu thụ trong kỳ phục vụ cho việc xác định kết quả bán hàng.

    Bao gồm: + Chi phí nhân viên bán hàng: lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

    • Chi phí vận chuyển, bốc vác, lưu kho, giao nhận
    • Phí ngân hàng, phí mở L/C
    • Điện nước, điện thoại
    • Hải quan, giám định, bảo hiểm
    • Chi phí bằng tiền khác

    Công ty kinh doanh đảm bảo có lãi, bù đắp chi phí chi ra khi thực hiện kinh doanh: mua văn phòng phẩm, tiếp khách, xăng dầu, công tác phí, điện thoại…đồng thời phòng kinh doanh tập hợp chứng từ chứng từ chứng minh khoản chi đó là có thực, hợp lý để kế toán căn cứ tập hợp chi phí bán hàng.

    -Chứng từ ban đầu: Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng kê chi, chứng từ vận chuyển, hoá đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài…

    • Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK641 – Chi phí bán hàng và các TK liên quan khác
    • Phương pháp ghi sổ:

    Căn cứ vào chứng từ gốc phản ánh các chi phí bán hàng, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng chi lương và các khoản trích theo lương : Kế toán ghi vào sổ chi tiết theo dõi TK641 để theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh, đồng thời căn cừ vào chứng từ gốc đó kế toán ghi bảng kê chi tiền mặt, TGNH do phòng kinh doanh chuyển sang, sau đó ghi váo phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, cuối kỳ ghi vào sổ cái TK641.

    Trích báo cáo lỗ, lãi tháng 01/2002

    Đơn vị: Đồng

    Chỉ tiêu Số tiền
    – Doanh thu thực tế 26.054.540.084

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 52

    Báo cáo tốt nghiệp
    – Giá vốn 24.649.474.838
    – Lợi nhuận gộp 1.405.065.246
    – CPBH 664.633.988
    – CPQLDN 715.477.385
    – Chi phí hoạt động kinh doanh 24.953.873
    – Tổng lợi nhuận 130.677.079

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 53

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 12:

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 641 – Chi phí bán hàng Ngày 31/01/2002

    Đơn vị: Đồng
    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú
    T
    Nợ Nợ
    1 Chi phí bằng tiền 641 1111 201.042.65
    chi ra trong tháng 0
    2 Chi phí bằng tiền 641 1121 3.707.350
    phát sinh
    Cộng 664.633.98
    8
    Người ghi Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Căn cứ vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ cái TK 641

    Bảng 13:

    sổ cái

    Tài khoản 641

    Tháng 01/2002

    Ngày Chứng từ Diễn giải TK Số tiền Ghi
    ghi sổ Số Ngày ĐU Nợ chú
    31/01 01 CPBH  bằng  tiền
    phát sinh 1111 201.042.65
    31/01 01 Chi phí bằng tiền 0
    phát sinh 112
    31/01 Kết chuyển CPBH 911 3.707.350 664.633.98
    8
    Cộng số phát sinh 664.633.98 664.633.98
    8 8
    Người lập sổ Kế toán trưởng

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 54

    Báo cáo tốt nghiệp

    (ký, họ tên)                                                                                                       (ký, họ tên)

    Sau đó kết chuyển CPBH sang TK911 để xác định kết quả kinh doanh theo bút toán :

    Nợ TK911                                                      664.633.988

    Có TK641                                               664.633.988

    2.2.4.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp chỉ phục vụ cho quá trình quản lý liên quan đến toán bộ hoạt động của doanh nghiệp. Cũng giống CPBH, CPQLDN tập hợp cho từng hoạt động kinh doanh.

    CPQLDN bao gồm :

    • Chi phí nhân viên quản lý: lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
    • Chi phí công cụ, văn phòng phẩm, hành chính
    • Khấu hoa TSCĐ
    • Fax, điện thoại, vệ sinh, tiếp khách, công tác phí, xăng,

    dầu, cầu, phà…

    • Sửa chữa thường xuyên
    • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
    • Chi phí bằng tiền khác
    • Chứng từ sử dụng:

    Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng phân bổ lương, bảng phân bổ khẩu hao TSCĐ, các chứng từ liên quan…

    – Tài sản sử dụng:

    Kế toán sử dụng TK642 để phản ánh các khoản CPQLDN của cả doanh nghiệp Kế toán CPQLDN không sử dụng tài khoản cấp 2 – Phương pháp hạch toán:

    Giống như CPBH kế toán căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ chi tiết theo dõi TK642 (bảng 13). Đồng thời kế toán lập bảng kê chi tiền mặt, TGNH, bảng kê lương, bảng tính khấu hao… để cuối kỳ ghi vào “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” làm căn cứ ghi vào sổ cái TK642.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 55

    Báo cáo tốt nghiệp

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 56

    Báo cáo tốt nghiệp

    Bảng 15:

    Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Ngày 31/01/2002

    Đơn vị: Đồng
    ST Diễn giải TK đối ứng Số tiền Ghi chú
    T
    Nợ Nợ
    1 Chi phí bằng tiền 642 1111 715.477.38
    chi ra trong tháng 5
    Cộng 715.477.38
    5
    Người ghi Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Căn cứ vào phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ cái TK 642.

    Bảng 16:

    sổ cái

    Số hiệu TK : 642- CPQLDN

    Tháng 01/2002

    Ngày Chứng Diễn giải TK Số tiền Ghi
    tháng từ ĐƯ chú
    S N Nợ
    31/01 01 CPQLDN  bằng  tiền 1111 715.477.38
    phát sinh
    ……. 5
    Kết   chuyển   sang 911 715.477.385
    TK911 để xác định kết
    quả
    Cộng số phát sinh 715.477.38 715.477.385
    5
    Người lập Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) ( ký, họ tên)

    Cuối kỳ kết chuyển CPQLDN sang TK911 để xác định kết quả kế toán

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 57

    Báo cáo tốt nghiệp

    lập “phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” theo bút toán:

    Nợ TK 911                                          715.477.385

    Có TK 642                                  715.477.385

    2.2.5. Kế toán xác định kết quả bán hàng.

    Kế toán sử dụng TK : TK911- Xác định kết quả kinh doanh TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối

    Cuối kỳ căn cứ vào số liệu của kế toán bán hàng và kế toán tập hợp chi phí chuyển sang, kế toán tổng hợp thực hiện kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, CPBH, CPQLDN vào TK 911 – xác định kết quả kinh doanh (thực hiện các bút toán trên sổ cái).

    Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán sau để xác định kết quả:

    – Kết chuyển doanh thu thuần:

    Nợ TK 511 567.922.500
    Có TK 911 567.922.500
    – Kết chuyển giá vốn hàng bán:
    Nợ TK 911 272.872.500
    Có TK 632 272.872.500
    – Kết chuyển chi phí bán hàng:
    Nợ TK 911 105.155.820
    Có TK 641 105.155.820
    – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
    Nợ TK 911 151.891.704
    Có TK 642 151.891.704

    Kết quả = DTT – giá vốn – CPBH – CPQLDN

    • 922.500 – 272.872.500 – 105.155.820 – 151.891.704
    • 074.476 (đồng)

    Sau đó ghi sổ cái TK 911: Theo số liệu tính toán ở phần 2.2.4.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 58

    Sổ cái Báo cáo tốt nghiệp
    TK 911 – xác định kết quả
    Tháng 1/2002
    Đơn vị: đồng
    Chứng Số tiền Gh
    Ngày từ Diễn giải TKĐƯ i
    ch
    S N Nợ
    ú
    31/1 31/1 Kết chuyển DTT 511 567.922.500
    31/1 Kết chuyển
    632 272.872.500
    GVHB
    31/1 Kết chuyển CPBH 641 105.155.820
    31/1 Kết chuyển 642 151.819.704
    CPQLDN
    Lợi  nhuận  chưa 4211 38.074.476
    phân phối
    Cộng số phát sinh 567.922.500 567.922.500
    Dư cuối kỳ
    Người lập Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 59

    Báo cáo tốt nghiệp

    chương 3

    một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác

    bán hàng và XĐKQ ở công ty VT & TBTB

    3.1. Những nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán bán hàng và XĐKQ ở công ty VT & TBTB.

    Sau thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty VT & TBTB, được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế công tác quản lý nói chung và công tác kế toán bán hàng và XĐKQ ở công ty, em nhận thấy công tác quản lý cũng như công tác kế toán đã tương đối hợp lý song bên cạnh đó vẫn còn một số vấn đề chưa được phù hợp. Với mong muốn hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán ở công ty, em mạnh dạn nêu ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức công tác kế toán bán hàng và XĐKQ như sau:

    3.1.1 Những ưu điểm.

    Thứ nhất: Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của công ty nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty. Công ty VT & TBTB là một công ty thương mại có quy mô lớn với mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam. Vì vậy việc áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán là hợp lý, đảm bảo được hiệu quả hoạt động của phòng kế toán. Các nhân viên kế toán được phân công công việc khá khoa học, luôn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đơn giản dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp với tình hình nhập – xuất hàng hoá diễn ra thường xuyên, liên tục ơ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng. Hệ thống tài khoản thống nhất giúp kế toán ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    Thứ hai: Hệ thống chứng từ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến bán hàng được sử dụng đầy đủ đúng chế độ chứng từ kế toán nhà nước. Trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý tạo điều kiện hạch toán đúng, đủ, kịp thời quá trình bán hàng.

    Thứ ba: Công ty chủ yếu dùng vốn vay ngắn hạn của ngân hàng để mua hàng hoá. Sở dĩ như vậy, công ty có thể vay ngân hàng với khối lượng lớn là do

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 60

    Báo cáo tốt nghiệp

    công ty làm ăn có hiệu quả tạo được uy tín với ngân hàng.

    Thứ tư: Các chứng từ kế toán liên quan đến hàng xuất khẩu uỷ thác theo đúng chế độ kế toán, số ngày chứng từ, các bên tham gia mua bán, số lượng, phẩm chất hàng xuất khẩu đúng giá…

    Thứ năm: Công tác kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty dễ thực thi, cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác, giúp cho ban lãnh đạo công ty thấy được xu hướng kinh dơnh trong thời gian tới, để đầu tư vào thị trường nào, mặt hàng nào, có cần thay đổi phương thức bán hàng không.

    Bên cạnh những ưu điểm công ty còn một số tồn tại cần khắc phục.

    3.1.2. Những điểm cần hoàn thiện.

    Thứ nhất: Hệ thống danh điểm hàng tồn kho:

    Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá nhưng công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn công ty. Hàng hoá của công ty đa dạng, phong phú về chủng loại, quy cách nguồn gốc… mà thủ kho mới chỉ phân chia được các loại hàng hoá thành từng nhóm ( VD như nhóm hàng kim khí, nhóm thiết bị lẻ, hàng điện…)

    Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế toán phải đối chiếu từng tên hàng, chủng loại quy cách, nguồn gốc, rất mất thời gian và công sức. Vậy, nếu xấy dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn kho thống nhất toàn công ty sẽ giảm được khối lượng công việc cho thủ kho, kế toán, công việc quản lý hàng tồn kho sẽ đạt hiệu quả cao hơn.

    Thứ hai: Lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

    Trong trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, công ty không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Từ những chứng từ gốc, sổ chi tiết, báo cáo chi tiết, cuối tháng kế toán lập phiều ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp ghi sổ cái tài khoản. Mặc dù công ty không xảy ra hiện tượng bỏ sót hay thất lạc chứng từ ghi sổ thì không sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Nhưng theo em nên lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để có thể quản lý chặt chẽ hơn các phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc, làm cơ sơ

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 61

    Báo cáo tốt nghiệp

    đối chiếu, kiểm tra số liệu với bảng cân đối số phát sinh.

    Thứ ba: Ghi sổ kế toán chưa cụ thể:

    Sổ chi tiết TK511 – Doanh thu bán hàng còn đơn giản chỉ thể hiện ở mặt tổng số của từng lần tiêu thụ mà không thể hiện được đơn giá, số lượng của từng lần tiêu thụ.

    Công ty hiện nay vẫn thực hiện kế toán thủ công chưa áp dụng kế toán máy mà chỉ có chương trình kiểm kê hàng hoá được đưa vào máy nối mạng để cơ quan cấp trên kiểm tra tình hình nhập – xuất – tồn hàng hoá ở công ty.

    Thứ tư: Công ty VT&TBTB là công ty lớn có số lượng xuất nhập hàng hoá trong kỳ nhiều. Mà việc phân bổ chi phí BH và CPQLDN lại định theo tỷ lệ từ đầu kỳ việc này không hợp lý lắm vì số lượng hàng nhập xuất trong kỳ không đều nhau và đơn vị có thể không nhất nhất.

    3.2. Một số ý kiến cần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng của công ty VT & TBTB.

    Công tác kế toán bán hàng và XĐKQ bán hàng của công ty đã có nhiều cố gắng trong việc cải tiến, đổi mới nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại ở một số khâu cần sửa đổi hoàn thiện hơn. Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán

    • công ty, em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để công ty xem xét.

    3.2.1. Công ty cần xây dựng hệ thống danh điểm hàng hoá thống nhất toàn công ty.

    Để đảm bảo quản lý hàng hoá được chặt chẽ, thống nhất phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu được dễ dàng và dễ phát hiện khi có sai sót giữa kho và phòng kế toán, tạo điều kiện cho việc áp dụng tin học vào công tác kế toán. Công ty cần phải sử dụng một mẫu danh điểm hàng hoá gắn liền với chủng loại, quy cách, kích cỡ của hàng hoá. Khi nhìn vào danh điểm của một loại hàng hoá naò đó có thể nêu được tên cũng như đặc điểm của loại hàng hoá đó.

    Việc lập danh điểm như sau:

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 62

    Báo cáo tốt nghiệp

    Hệ thống danh điểm này được sử dụng thống nhất trong toàn công ty. Tuy thời gian đầu sử dụng các thông số kỹ thuật nhiều, sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng sẽ dần phát huy khả năng phù hợp với sử dụng kỹ thuật máy làm cho việc quản lý thuận tiện, hợp lý không mất thời gian.

    3.2.2 Công ty nên xem xét mở thêm sổ kế toán để hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.

    Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Đặc điểm cơ bản của hình thức kế toán này là tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống trên hai sổ kế toán tổng hợp riêng rẽ là: “sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản”.Tuy nhiên công ty lập phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc vào cuối tháng, theo từng tài khoản, từ đó ghi vào sổ cái mà không lập sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Căn cứ để ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc là các báo cáo chi tiết, các sổ chi tiết chứ không phải là chứng từ gốc. Phiếu này được lập vào cuối tháng nên đôi khi có tình trạng dồn công việc sẽ nhiều vào cuối tháng. Công ty nên lập phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc với định kỳ ngắn hơn, lập chứng từ ghi sổ loại sổ tổng hợp theo thời gian để quản lý chặt chẽ các phiếu ghi sổ, tránh thất lạc, bỏ sót không ghi sổ, đồng thời sử dụng số liệu của sổ để đối chiếu với số liệu của bảng cân đối số phát sinh và làm hoàn thiện hệ thống sổ kế toán.

    Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ có mẫu sau:

    Bảng C:

    sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

    Năm…

    Chứng từ ghi Chứng từ ghi sổ
    sổ Số tiền Số tiền
    S N S N
    01 31/01 272.872.50
    0
    Cộng 272.872.50 Cộng tháng
    0 Luỹ  kế  từ đầu
    tháng
    Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 63

    Báo cáo tốt nghiệp

    (ký, họ tên)                                 (ký, họ tên)                                     (ký, họ tên)

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 64

    Báo cáo tốt nghiệp

    3.2.3. Công ty nên xem xét lại sổ chi tiết TK511 – Doanh thu bán hàng.

    Do đặc điểm các mặt hàng kinh doanh của công ty rất phức tạp và đa dạng, nên kế toán chi tiết tiêu thụ hàng hoá cần có hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình doanh thu theo từng lô hàng.

    Sổ chi tiết bán hàng có mẫu như sau:

    sổ chi tiết bán hàng

    Lô hàng

    Đơn vị: Đồng

    Chứng Ngày Số Ngày Ghi
    từ Diễn giải xuất Đơn giá Thành tiền thanh
    lượng chú
    S N hàng toán
    Xuất kho 16.788.68 117.540.0
    16 20/1 thép hợp 20/01 6,999 20/01
    kim G12 4 00
    M0V
    Cộng

    Cơ sở ghi vào sổ chi tiết bán hàng là các hoá đơn kiêm phiếu xuất kho và các hoá đơn thanh toán.

    Ngoài ra sổ chi tiết doanh thu bán hàng cần mở theo mẫu sau:

    sổ chi tiết doanh thu bán hàng
    Tháng … Mặt hàng…
    Ngày ghi Chứng từ Diễn giải Số Đơn giá Thành tiền
    sổ lượng
    S N
    20/01 01221 20/1 Doanh thu bán 6,999 17.690.4 123.815.1
    6 thep 00 10
    Người ghi sổ Kế toán trưởng
    (ký, họ tên) (ký, họ tên)

    3.2.4. Việc áp dụng tin học vào công tác kế toán.

    Hiện nay, công ty mới chỉ sử dụng phần kiểm kê hàng hoá đưa lên mạng nối với bộ và các ban lãnh đạo, để trực tiếp kiểm tra việc hạch toán, cũng như

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 65

    Báo cáo tốt nghiệp

    tình trạng nhập – xuất – tồn của hàng hoá. Đây cũng là một bước tiến của công ty, song để thuận lợi cho công tác kế toán, em nghĩ công ty nên nhanh chóng áp dụng kế toán trên máy vi tính. Việc sử dụng kế toán trên máy tạo điều kiện làm việc của nhân viên kế toán được tốt hơn, công việc sẽ không dồn nhiều vào cuối tháng, đồng thời chất lượng quản lý và cung cấp thông tin kế toán cho công tác quản lý sẽ tăng nhiều hơn. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ này thì công ty nên bồi dưỡng thêm trình độ kỹ thuật máy cho đội ngũ kế toán, nhằm thích ứng kịp thời, không dời rạc.

    3.2.5. Công ty nên áp dụng phương pháp phân bổ CPBH và CPQLDN hợp lý hơn:

    Theo em cũng là hình thức phân bổ theo việc định tỷ lệ cho hàng bán ra trong kỳ nhưng ở đây nên định vào cuối kỳ thì hợp lý hơn, lúc này hàng nào trong tháng bán ra với số lượng nhiều thì sẽ có tỷ lệ phân bổ chi phí nhiều.

    Ví dụ: Ba mặt hàng đã bán trong tháng là.

    Tôn Silốc với khối lượng : 11,575 (tấn)
    Thép hợp kim G12 M0V : 6,999 (tấn)
    Thép dẹt S45C : 15 (tấn)
    • Số lượng thép dẹt gấp đôi thép hợp kim, nếu phân bổ chi phí bán thép dẹt là 10% thì thép hợp kim sẽ là 5% (trường hợp này cùng đơn vị tính).
    • Ngoài ra trong còn có nhiều mặt hàng khác, đơn vị đo lường khác nhau (tấm, tấn, Conterner) thì cũng có tỷ lệ phân bổ khác nhau.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 66

    Báo cáo tốt nghiệp

    KẾT LUẬN

    Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhà nước phải nỗ lực hơn nữa bằng chính năng lực của mình. Muốn đạt được điều này thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng càng phải được củng cố và hoàn thiện hơn nữa để công tác này thưc sự trở thành công cụ quản lý tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Nhận thức được điều đó công ty VT & TBTB đã rất chủ động, quan tâm tới khâu quản lý kinh doanh và XĐKQ bán hàng, trong đó phòng kế toán đã góp phần không nhỏ vào thành công chung của công ty. Trong thời gian tới, với quy mô kinh doanh càng mở rộng, em hy vọng rằng công tác tổ chức kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế thị trường.

    Cuối cùng, em muốn bày tỏ sự biết ơn chân thành tới thầy giáo Thạc sỹ: Trần Văn Hợi đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành luận văn này, và em cũng muốn cám ơn các bác, các cô, các chú phòng TC – KT của công ty VT

    • TBTB, đặc biệt là bác Vũ Thị Khánh đã rất nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu.

    Do kiến thức có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế, thời gian đi thực tập lại không nhiều, nên bản luận văn tốt nghiệp này của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, để luận văn của em được hoàn thiện hơn.

    Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2002

    Sinh viên

    Nguyễn Thị Luyên

     

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 67

    Báo cáo tốt nghiệp

    Tài liệu tham khảo

    1. Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại học Tài chính – Kế toán HN 1999.
    1. Giáo trình Kế toán Quản trị – Trường Đại học Tài chính – Kế toán HN 1999.
    1. Hệ thống chuẩn mực Kế toán ban hành 31/12/2001.
    1. Hệ thống Kế toán doanh nghiệp – Hướng dẫn về chứng từ Kế toán và sổ kế toán năm 1995.
    2. Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán mới – NXB thống kê 2000.
    1. Tài liệu đặc điểm và sự hình thành phát triển của công ty VT & TBTB.
    1. Thuế và Kế toán (8/1998) TS. Vũ Công Ty

    PGS.TS. Ngô Thế Chi

    1. Kế toán Thương mại – Trường ĐH Thương mại Hà Nội.
    1. Phân tích Kế toán kiểm toán.

    Kế toán bán hàng và xác định kết quả                 68

  • Tiểu luận Chiến lược phát triển cho ngành Logistics Việt Nam đến năm 2010

    Tiểu luận Chiến lược phát triển cho ngành Logistics Việt Nam đến năm 2010

    Tiểu luận Chiến lược phát triển cho ngành Logistics Việt Nam đến năm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận triết học – Vận dụng quan điểm triết học Mác về bản chất của con người để phân tích tầm quan trọng của nhân tố con người trong nền kinh tế tri thức


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Chiến lược phát triển cho ngành Logistics Việt Nam đến năm 2010

    I.                  Logistics Là Gì?

    I.1       Các Khái Niệm Về Logistics

    Logistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ “Marketing” , từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt và thậm chí cả những ngôn ngữ khác. Bởi vì bao hàm nghĩa của từ này quá rộng nên không một từ đơn ngữ nào có thể truyền tải được hết ý nghĩa của nó. Nhưng rất nhiều công ty giao nhận vận tải lại được đăng ký là ví dụ như AB Logistics như vậy vô tình công ty này có thể được hiểu là nhà cung cấp dịch vụ logistics, mà không biết logistics là gì?

    Một số định nghĩa Logistics là hậu cần, số khác lại định nghĩa là nhà cung ứng các dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hoá vv …và chúng ta thấy rằng đây giống như là một cái áo thời trang mà công ty giao nhận vận tải hàng hóa nào cũng muốn có để tăng thêm sức mạnh cho mình. Vậy Logistics Là Gì?

    Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ này :

     Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách hiệu qủa tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kết thúc nhằm mụch đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng.

     Logistics có thể được định nghĩa là việc quản lý giòng chu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan…..từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo

    yêu cầu của khách hàng. Hiểu một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải (Nguồn : UNESCAP……………………..)

     Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển và lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin

    liên quan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (World Marintime Unviersity‐ Đại học Hàng Hải Thế Giới, D. Lambert 1998).

     Thực ra Logistics được áp dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành không chỉ trong Quân sự từ rất lâu, được hiểu là hậu cần, mà nó còn áp dụng trong sản xuất tiêu thụ, giao thông vận tải vv..

    Vì vậy trên cơ sở Logistics tổng thể (Global Logistic) người ta chia hoạt động logistics thành Supply Chain Managment Logistics –Logistics quản lý chuỗi cung ứng. Transportation Management Logistics‐ Logistics quản lý vận chuyển hàng hóa. Warhousing/ Inventery Management Logistics – Logistics về quản lý lưu kho, kiểm kê hàng hoá, kho bãi.

    Như vậy quản lý Logistics là sự điều chỉnh cả một tập hợp các hopạt động của nhiều ngành cùng một lúc và chỉ khi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cả các công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tục hải quan, phân phối….mới được công nhận là

    nhà cung cấp dịch vụ logistics. Xét về điều kiện này thì hầu như chưa có công ty Việt Nam nào có thể làm được, chỉ một số rất it các công ty nước ngoài và cũng chỉ đếm trên đầu ngón tay như: DHL Danzas, TNT Logistics……

    Vì lĩnh vực Logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khác nhau nên hiện nay người ta chia thành 4 phương thức khai thác hoạt động Logistic như sau:

    • Logistics tự cung cấp:

    Các công ty tư thực hiện các hoạt động logistics của mình. Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động logistics. Đây là những

     

    5

    tập đoàn Logistics lớn trên thế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từng địa phương.

    • Second Party Logistics (2PL)

    Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay kho vận. Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoài các dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản. Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư.

    • Third Party Logistics (TPL) hay logistics theo hợp đồng.

    Phương thức này có nghĩa là sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động Logistics, cã thÓ lμ toμn bé qu¸ tr×nh qu¶n lý Logistics hoÆc chØ mét sè ho¹t ®éng cã chän läc. C¸ch gi¶i thÝch kh¸c cña TPL lμ c¸c ho¹t ®éng do mét c«ng ty cung cÊp dÞch vô Logistics thùc hiÖn trªn danh nghÜa kh¸ch hμng cu¶ hä, tèi thiÓu bao gåm viÖc qu¶n lý vμ thùc hiÖn ho¹t ®éng vËn t¶i vμ kho vËn Ýt nhÈt 1 n¨m cã hoÆc kh«ng cã hîp ®ång hîp t¸c. §©y ®−îc coi nh− mét liªn minh chÆt chÏ giøa mét c«ng ty vμ nhμ cung cÊp dÞch vô Logistics, nã kh«ng chØ nh»m thùc hiÖn c¸c ho¹t ®éng Logistics mμ cßn chia sÎ th«ng tin, rñi ro vμ c¸c lîi Ých theo mét hîp ®ång dμi h¹n.

    • Fourth Party Logistics (FPL) hay Logistics chuçi ph©n phèi.

    FPL lμ mét kh¸I niÖm ph¸t triÓn trªn nÒn t¶ng cña TPL nh»m t¹o ra sù ®¸p øng dÞch vô, h−íng vÒ kh¸ch hμng vμ linh ho¹t h¬n. FPL qu¶n lý vμ thùc hiÖn c¸c ho¹t ®éng Logistics phøc hîp nh− qu¶n lý nguån lùc, trung t©m ®iÒu phèi kiÓm so¸t vμ c¸c chøc n¨ng kiÕn tróc vμ tÝch hîp c¸c ho¹t ®éng Logistics. FPL bao gåm lÜnh vùc réng h¬n gåm c¶ c¸c ho¹t ®éng cña TPL , c¸c dÞch vô c«ng nghÖ th«ng tin, vμ qu¶n lý c¸c tiÕn tr×nh kinh doanh. FPL ®−îc xem lμ mét ®iÓm liªn l¹c duy nhÊt , n¬i thùc hiÖn viÖc qu¶n lý, tæng hîp c¸c nguån lùc vμ gi¸m s¸t c¸c chøc n¨ng TPL trong suèt chuçi ph©n phèi nh»m v−¬n tíi thÞ tr−êng toμn cÇu, lîi thÕ chiÕn l−îc vμ c¸c mèi quan hÖ l©u bÒn.

    Trong mét sè nghiªn cøu ng−êi ta l¹i ph©n lo¹i c¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô Logistics theo c¸c nhãm nh− sau.

    • C¸c C«ng Ty Cung CÊp DÞch Vô VËn T¶i

    – C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô vËn t¶i ®¬n ph−¬ng thøc.

     

    6

    VD: C«ng ty cung cÊp dÞch vô vËn t¶i ®−êng bé, ®−êng s¾t, hμng kh«ng, ®−êng biÓn.

    • C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô vËn t¶i ®a ph−¬ng thøc
    • C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô khai th¸c c¶ng
    • C¸c c«ng ty m«i giíi vËn t¶i
    • C¸c C«ng Ty Cung CÊp DÞch Vô Ph©n Phèi -C«ng ty cung cÊp dÞch vô kho b·i

    -C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô ph©n phèi

    • C¸c C«ng Ty Cung CÊp DÞch Vô Hμng Ho¸ – C¸c c«ng ty m«i giíi khai thuª h¶i quan

    – C¸c c«ng ty giao nhËn, gom hμng lÎ

    – C¸c c«ng ty chuyªn ngμnh hμng nguy hiÓm – C¸c c«ng ty dÞch vô ®ãng gãi vËn chuyÓn

    • C¸c C«ng Ty Cung CÊp DÞch Vô Logistics Chuyªn Ngμnh
    • C¸c c«ng ty c«ng nghÖ th«ng tin
    • C¸c c«ng ty viÔn th«ng
    • C¸c c«ng ty cung cÊp gi¶i ph¸p tμi chÝnh, b¶o hiÓm
    • C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô gi¸o dôc vμ ®μo t¹o

    C¸c c«ng ty nμy l¹i cã thÓ ®−îc chia thμnh 2 lo¹i: C¸c c«ng ty cung cÊp dÞch vô Logistics cã vμ kh«ng cã tμi s¶n.

    C¸c c«ng ty së h÷u tμi s¶n thùc sù cã riªng ®éi vËn t¶i , nhμ kho vv vμ sö dông chóng ®Ó qu¶n lý tÊt c¶ hay mét phÇn c¸c ho¹t ®éng Logistics cho kh¸ch hμng cña m×nh. C¸c c«ng ty Logistics kh«ng së h÷u tμi s¶n th× ho¹t ®éng nh− mét ng−êi hîp nhÊt c¸c dÞch vô Logistics vμ phÇn lín c¸c dÞch vô lμ ®i thuª ngoμi. Hä cã thÓ ph¶i ®i thuª ph−¬ng tiÖn vËn t¶i, nhμ kho, bÕn b·i ..ViÖc thuª ngoμi ®· nhanh chãng ph¸t triÓn trong vμi n¨m gÇn ®©y. Ngμy nay cã rÊt nhiÒu lo¹i h×nh dÞch vô Logistics nh»m ®¸p øng yªu cÇu ®a d¹ng kh¸c nhau cña c¸c ngμnh hμng kh¸c nhau. Kh¸c víi tr−íc ®©y, kh«ng chØ c¸c dÞch vô Logistics c¬ b¶n nh− vËn t¶i vμ kho vËn mμ c¸c lo¹i dÞch vô phøc t¹p vμ ®a d¹ng kh¸c còng ®· xuÊt hiÖn. ViÖc thuª ngoμi c¸c dÞch vô Logistics gäi theo thuËt ng÷ chuyªn ngμnh lμ Outsourcing.

     

    7

    I.2            Nh÷ng B−íc C¬ B¶n Cña Quy Tr×nh Logistics

    B−íc thùc hiÖn              Kh¸ch hμng              Chñ hμng            C«ng ty Logistics                H·ng tμu

    KiÓm tra sè PO

    vμ quyÕt ®Þnh

    Göi Booking cho c«ng ty

    Logistics

    X¸c nhËn Booking tõ

    c«ng ty Logistics, chuÈn

    bÞ giao hμng

    KiÓm tra sè PO trong hÖ

    thèng hoÆc xin ý kiÕn

    kh¸ch hμng

    NhËp chi tiÕt booking

    vμo hÖ thèng

    X¸c nhËn booking víi

    chñ tμu/lÞch tμu/thêi gian

    cut-off

     

    ChÊt hμng lªn xe t¶i

    Giao hμng t¹i kho cïng

    víi chøng tõ cÇn thiÕt

    NhËn copy FCR vμ kØÓm

    tra néi dung

    Book container víi h·ng

    tμu

    Dì hμng, kiÓm tra,

    barcode scanning

    KiÓm ho¸/ §ãng hμng lÎ

    vμo Container/ H¹ b·i

    CËp nhËt th«ng tin trong

    hÖ thèng

    Göi b¶n copy FCR cho

    chñ hμng/ X¸c nhËn chÝnh

    x¸c B/L, SWB

    NhËn B/L, SWB gèc,/ in

    FCR gèc

    Cung cÊp Booking container cho c«ng ty Logistics

    H¹ b·i

    Tμu ch¹y

    Lμm B/L, SWB, göi copy cho c«ng ty Logistics

     

    NhËn Shipping Advice

    Nép chøng tõ theo yªu cÇu /

    NhËn FCR gèc

    NhËn chøng tõ vμ khai b¸o

    h¶i quan

    Göi Shipping Advice cho

    kh¸ch hμng

    KiÓm tra chøng tõ

    Ph©n lo¹i chøng tõ vμ göi

    cho kh¸ch hμng

     

    Gi÷a ng−êi mua hμng vμ c«ng ty Logistics sau khi ®¹t ®−îc tho¶ thuËn vÒ dÞch vô ®−îc cung cÊp, bªn cung cÊp dÞch vô sÏ x©y sùng lªn quy tr×nh Logistics trong ®è thÓ hiÖn râ mäi yªu cÇu vÒ dÞch vô cña ng−êi mua hμng mμ theo ®ã c«ng ty Logistics cã

     

    8

    bæn phËn ph¶i thùc hiÖn ®óng. Quy trình này thường có tên là quy trình Logistics hiện hành hay quy trình khai thác tiêu chuẩn (Standard Operating Procedure). Quy trình Logistics bao gồm các bước sau:

    • Booking: Theo hợp đồng thương mại ký kết với khách hàng về

    một đơn hàng cụ thể, chủ hàng sẽ gửi chi tiết số đơn hàng (Purchasing Oder) theo mẫu booking quy định cho công ty Logistics bao gồm số PO, số loại hàng, số chiếc, số khối……….Những chi tiết yêu cầu này thay đổi tuỳ

    theo khách hàng, được quy định trong quy trình Logistics. Ngoài ra trong mẫu booking cần có những thông tin quan trọng khác như tên người gửi hàng, người nhận hàng, số L/C…Sau khi nhận được booking từ chủ hàng, người phụ trách khách hàng của công ty Logistics sẽ kiểm tra những chi tiết này trên hệ thống dữ liệu mà đã được khách hàng cập nhật. Ngoài ra quy trình cũng quy định thời gian chủ hàgn gửi booking cho công ty Logistics, chủ hàng không thể tuỳ tiện gửi booking theo tình hình hàng hóa.

    • Giao hàng: Hàng sau khi được Booking sẽ được xuất theo hai dạng là hàng lẻ hoặc container. Đối với hàng lẻ, chủ hàng phải giao hàng trước thời gian cut‐off time của công ty Logistics. Tại kho, mã số hàng hoá phải được quét mã vạch, việc quét mã vạch này được công ty Logistics thực hiện khi nhận hàng và đóng hàng vào container. Dữ liệu trên sẽ được cập nhật trên hệ thống của công ty Logistics. Một số trường hợp hàng hóa phải có thư cam kết (Letter of Guarantee) từ phía chủ hàng. Vd: Hàng nguy hiểm, hàng chất lỏng…Việc thực hiện thủ tục hải quan hàng xuất tại kho sẽ

    do chủ hàng thực hiện nhưng chủ yếu vẫn là các công ty Logistics làm thay cho chủ hàng, như vậy sẽ thuận tiện và nhanh chóng hơn. Khi nhận đủ hàng từ chủ hàng, công ty Logistics sẽ đóng hàng vào container theo kế hoạch đóng hàng và hạ bãi.

     

    9

    • Chứng từ: Sau khi giao hàng vào kho của công ty Logistics hoặc hạ bãi container chủ hàng sẽ cung cấp chi tiết lô hàng cho công ty Logistics để làm vận đơn đường biển (Bill of Lading‐B/L, Seaway Bill‐

    SWB hay House Bill) chứng nhận nhận hàng (Forwarder’s Cargo Receipt‐ FCR). Dựa trên chi tiết cung cấp kết hợp với chi tiết thực nhận trong kho, nhân viên chứng từ công ty Logistics sẽ cập nhật vào hệ thống và in ra chứng từ đã nêu cho chủ hàng. Hầu hết các công ty Logisticsđảm nhận luôn công việc phân loại, kiểm tra và gửi toàn bộ chứng từ của lô hàng cho khách hàng. Như vậy khi chủ hàng lấy B/L, SWB hay FCR gốc, chủ hàng cần phải nộp chứng từ gốc cần thiết cho công ty Logistics như (commercial invoice, packing list, certificate of origin…)

    Sau khi hoàn thành việc cập nhật chi tiết lô hàng vào hệ thống, công ty Logistics sẽ gửi thông báo hàng xuất cho khách hàng (Shipping Advice) bao gồm những thông tin cơ bản về lô hàng (PO, số container, ngày tàu chạy…..)

    Đa số những công ty cung cấp dịch vụ Logistics tại Việt nam đều hoạt động theo nội dung của quy trình Logistics đã nêu trên. Quy trình này bao hàm những dịch vụ được cung cấp như quản lý đơn hàng, gom hàng, quản lý chứng từ, dịch vụ tại kho…..Nhưng thực ra đây mới chỉ là những khâu

    cơ bản nhất trong chuỗi Logistics mà các công ty Việt nam đã và đang làm được.

    II       Giới Thiệu Các Tập Đoàn Logistics Thế Giới

    • ©y lμ nh÷ng tËp ®oμn kinh tÕ kh«ng lå, cã tèc ®é ph¸t triÓn nhanh, ®ang ho¹t ®éng trong nhiÒu ngμnh vËn t¶i kh¸c nhau vμ cã mÆt ë kh¾p n¬i trªn thÕ giíi. Nh÷ng tËp ®oμn nμy thèng trÞ vμ chi phèi toμn bé lÜnh vùc chuyÓn ph¸t nhanh toμn cÇu bao gåm TNT, DHL, Fedex, UPS.

     

    10

    Trong vËn t¶i ®−êng biÓn th× cã Maerks Logistics, Schenker Logistics, APL Logistics,

    Kuehne&Nagel, MOL Logistics, SDV Logistics, Yusen Global Logistics,

    Thomas Nation Wide Transport (TNT) ®−îc thμnh lËp t¹i Australia n¨m 1946 víi dÞch vô ban ®Çu chØ lμ ph¸t chuyÓn nhanh b−u kiÖn vμ th− tÝn. TNT hiÖn nay lμ sù hîp nhÊt cña TNT EXPRESS WORLDWIDE vμ TNT

    LOGISTICS vμ ROYAL TPG POST, mét h·ng b−u ®iÖn cña

    Hμ Lan ®ang ho¹t ®éng t¹i ch©u ¢u vμ toμn cÇu. TNT hiÖn ®ang

    sö dông h¬n 160.000 ng−êi trªn 200 n−íc toμn thÕ giíi.

    TNT EXPRESS WORLDWIDE ®−îc ®¸nh gi¸ lμ m¹ng

    l−íi ph¸t chuyÓn nhanh b»ng ®−êng bé vμ ®−êng hμng kh«ng lín nhÊt ch©u ¢u. Trong khi ®ã TNT Logistics lμ c«ng ty cung cÊp dÞch vô Logistics lín thø hai trªn thÕ giíi.

    TNT vào Việt nam năm 1995 bằng việc liên doanh với công ty Viettrans thuộc Bộ Thương Mại và ở

    Việt nam nó có tên là TNT‐Viettrans Express Worldwide Co Ltd.

     Welivetodeliver

    Federal Express khai tr−¬ng dÞch vô vËn chuyªn nhanh vμo n¨m 1973 t¹i Mü vμ b¾t ®Çu ph¸t triÓn sang khu vùc ch©u ¸ -Th¸i B×nh D−¬ng vμo ®Çu nh÷ng n¨m 1980. N¨m 1989, Fedex ®−îc phÐp thùc hiÖn c¸c chuyÕn bay ®Õn 21 quèc gia ch©u ¸ th«ng qua viÖc mua l¹i Flying Tiger, mét h·ng hμng kh«ng chuyªn vËn chuyÓn hμng ho¸.

    HiÖn nay Fedex cã ®éi ngò nh©n viªn kho¶ng 140.000 ng−êi vμ cung cÊp dÞch vô t¹i 378 s©n bay trªn toμn thÕ giíi. Fedex ®−îc xem lμ h·ng vËn chuyÓn tèc hμnh lín nhÊt thÕ giíi, mçi ngμy vËn chuyÓn h¬n 3.5 triÖu mãn hμng ®Õn 220 n−íc.

     

    11

    Fedex hiÖn cã 50.000 ®iÓm giao hμng, cã 671 m¸y bay vËn t¶i vμ 41000 xe vËn t¶i c¸c lo¹i ho¹t ®éng trªn m¹ng n−íi toμn cÇu.

    United Parcel Service được thành lập Mỹ năm 1907 với hoạt động chính là truyền tin. Ngày nay UPS đã trở thành một tập đoàn với trị

    giá tài sản 36 tỷ USD. UPS hiện đang sử dụng 317000 người tại Mỹ và 40000 nhân công tại nước ngoài. UPS được đánh giá là công ty phát chuyển bưu kiện lớn nhất thế giới, đồng thời là nhà cung cấp hàng đầu về dịch vụ Logisticstoàn cầu. UPS hiện là một thương hiệu rất nổi tiếng trên thế giới. Hàng ngày UPS quản lý dòng lưu chuyển hàng hóa, tiền vốn và thông tin đến hơn 200 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.

    DHL thμnh lËp vμo n¨m 1969 t¹i Sanransisco víi dÞch vô vËn chuyÓn tμi liÖu, giÊy tê hμng ho¸ cña tμu biÓn b»ng ®−êng hμng kh«ng. §iÒu nμy cho phÐp hä thùc hiÖn c¸c thñ tôc h¶i quan tr−íc khi tμu cËp c¶ng, qua ®ã gi¶m ®−îc thêi gian chê ®îi trong c¶ng. DHL ®−îc coi lμ c«ng ty s¸ng lËp dÞch vô chuyÓn ph¸t nhanh quèc tÕ b»ng ®−êng hμng kh«ng. B¾t ®Çu tõ 1979, DHL kh«ng chØ vËn chuyÓn tμi liÖu mμ cßn b¾t ®Çu vËn chuyÓn b−u kiÖn. §Õn 1988, DHL ®· cã mÆt ë 170 n−íc trªn thÕ giíi. Ngμy nay DHL cã tæng sè nh©n viªn trªn kh¾p thÕ giíi lμ 350.000 ng−êi, cung cÊp c¸c dÞch vô vËn chuyÓn vμ ph¸t chuyÓn nhanh th«ng qua c¸c ph−¬ng thøc ®−êng bé, ®−êng s¾t, ®−êng hμng kh«ng, ®−êng biÓn còng nh− dÞch vô kho b·i, giao nhËn vμ c¸c gi¶i ph¸p Logistics kh¸c.

    N¨m 2002, DHL thuéc quyÒn së h÷u 100% cña Deustche Post World Net, h·ng b−u ®iÖn lín nhÊt ch©u Âu.

     

    12

    N¨m 2003, tÊt c¶ c«ng ty con cña Deustche Post trong lÜnh vùc ph¸t chuyÓn nhanh vμ Logistics nh− Deutsche Post Euro Express vμ Danza ®−îc s¸p nhËp d−íi mét th−¬ng hiÖu chung lμ DHL

    13

    Maersk Headquater in Denmark

    Công ty A.P Moller‐Maersk được thành lập hơn 100 năm về trước vào 1904 tại Đan Mạch. Người sáng lập là thuyền trưởng A.P Moller và con trai ông Mærsk Mc‐Kinney Møller. Nguyên thuỷ công ty chỉ khai thác vận tải biển, nhưng hiện nay lĩnh vực kinh doanh bao gồm khai thác dầu khí, cung cấp tàu biển, dịch vụ Logistics đa dạng, hệ thống siêu thị Dans Supermarket, khai thác cầu cảng và có cả một hãng hàng không là Maersk Air, cung cấp dịc vụ hàng không tại thị trường châu Âu.

    Ba doanh nghiệp chính kinh doanh dịch vụ container là Maersk Sealand, Maersk Logistics và APM Terminal.

    Tập đoàn Maersk hiện có trên 60000 nhân viên toàn cầu và có văn phòng tại hơn 125 quốc gia trên thế giới. Maersk có mặt tại Việt nam năm 1991 với việc mở văn phòng đại diện của Maersk Line, sau đó đổi tên thành Maersk Sealand khi Maersk mua hãng Sealand năm 1999

    Năm 1995 Maersk Logistics mở văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm đa dạng hoá dịch vụ tại Việt nam bao gồm: Lưu giữ hàng hoá, hoàn tất chứng từ, khai thác vận tải đường bộ và đường không. Tại Việt Nam, A.P Moller Maersk có hơn 130 nhân viên tại thành phố Hồ Chí Minh,

    • nhân viên tại Hà nội và các văn phòng đại lý tại Hải Phòng, Đà nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang.

    14

    • −îc thμnh lËp bëi Gottfried Schenker c¸ch nay h¬n 130 n¨m. Lóc ®Çu Schenker Logistics lμ c«ng ty chuyªn vÒ vËn t¶i ®−êng bé vμ ®−êng s¾t trªn toμn ch©u ¢u víi h¬n 30 n−íc.

    Ngμy nay Schenker Logistics cung cÊp c¸c gi¶I ph¸p tÝch hîp ®èi víi c¶ vËn t¶I ®−êng biÓn vμ ®−êng hμng kh«ng ë quy m« toμn cÇu. C¸c trung t©m tÝch hîp Schenker Logistics trªn thÕ giíi t¹o ®iÒu kiÖn vËn chuyÓn hμng ho¸ mét c¸ch hiÖu qu¶ toμn cÇu vμ kÕt nèi c¸c nhμ vËn chuyÓn t¹o ra mét lo¹t c¸c dÞch vô trÞ gi¸ gia t¨ng. C¸c dÞch vô chuyªn nghiÖp cña Schenker cung cÊp c¸c gi¶I ph¸p toμn diÖn lu«n ®¸p øng ®−îc nhu cÇu cña kh¸ch hμng mét c¸ch ®¸ng tin cËy. Schenker cã gμn 35000 nh©n viªn trªn toμn cÇu vμ 1100 v¨n phßng trªn toμn thÕ giíi víi doanh thu 8 tû Euro mçi n¨m .

    N¨m 1990 Schenker më v¨n phßng ®¹i diÖn t¹i ViÖt nam vμ lμ mét trong nh÷ng c«ng ty ho¹t ®éng trong lÜnh vùc giao nhËn vËn t¶i vμ Logistics s¬m nhÊt. Ngμy nay Schenker ®· ph¸t triÓn rÊt nhanh vμ lμ mét trong nh÷ng c«ng ty Logistics hμng ®Çu t¹i thμnh phè Hå ChÝ Minh. Schenker ®· liªn doanh víi Gemadept vμ cung cÊp cÊp c¸c lo¹i dÞch vô vËn t¶i hμng kh«ng còng nh− ®−êng biÓn.

    Các Hãng Tàu Lớn Trên Thế Giới.

    Dưới đây là bảng số liệu tham khảo về 10 hãng tàu container lớn nhất thế giới. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt nam, các hãng tàu này sớm muộn cũng đã có mặt và đóng góp thêm vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên chính sự xuất hiện của các hãng tàu này đã làm cho thị trường Logistics Việt nam cạnh tranh khốc liệt hơn và kẻ được lợi bao giờ cũng là những kẻ mạnh. Các hãng tàu này đã dành được những phần béo bở từ miếng bánh Logistics Việt nam, chỉ để lại cho các hãng tàu trong nước một phần nhỏ. Nói một cách khách quan và công bằng thì các hãng tàu Việt Nam không đủ lực để cạnh tranh với các đại gia trên thế giới.

     

    15

    10 Hãng Khai Thác Tàu Container Lớn Nhất Thế Giới.

    (Số liệu tính đển hết năm 2005‐Visaba Times số 79&80)

    Xếp Tên Hãng Tàu Đội Tàu Đang Khai Thác Đội Tàu Đang Đặt Đóng Mới
    Hạng Chiếc TEU Chiếc TEU
    1 Maersk Line 570 1.592.000 150 722.000
    2 MSC 264 713.000 41 306.000
    3 CMA/Delmas 242 484.000 80 377.000
    4 Evergreen 148 441.000 38 205.000
    5 Hapag‐Loyd 135 400.000 17 108.000
    6 APL 102 325.000 24 83.000
    7 China Shipping 116 317.000 24 166.000
    8 Hanjin 82 309.000 11 75.000
    9 Coscon 123 306.000 23 179.000
    10 NYK 116 299.000 27 158.000
    Đội Tàu thuộc T ổng công ty Hàng Hải Việt nam Số Lượng(Chiếc)
    Công ty Vận tải Biển Việt Nam VOSCO 25
    Công ty Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam VITRANSCHART 14
    ‐ Công ty Vận tải biển III VINASHIP 15
    ‐ Công ty Vận tải Biển Bắc NOSCO 4
    ‐ Công ty Vận tải biển VINALINES 16
    ‐ Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam FALCON 8
    ‐ Công ty Hàng hải Đông Đô VISERITRANS 12
    ‐ Công ty Cổ phần Vận tải biển Hải Âu SESCO 3
    Inlaco HP 4
    Inlaco SG 3
    Tổng số 104 Tàu (www.visabatimes.com) ngày 28/7/2006

    16

    Các “Đại Gia” hàng đầu thế giới trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Logistics

    ( Nguồn: Viện nghiên cứu Logistics toàn cầu –Global Logistics Istitute)

    Xếp Hng Tên Công Ty Quc Gia Lĩnh Vc Hot Đng Tng Doanh Thu
    (Triu USD)
    1 USPS M Mail, Express 122.122
    2 DHL Đc Mail, Express, Logistics 76.411
    Finance
    3 UPS M Express, Logistics 48.875
    4 FedEx M Express 43.736
    5 Maersk Đan Mch Shipping, Logistics 39.368
    6 La Post Pháp Mail, Express 33.465
    7 Cosco Trung Quc Shipping 31.86
    8 Japan Post Nht Bn Mail 24.596
    9 TNT Hà Lan Mail, Express,Logistics 22.364
    10 Royal Mail Anh Mail, Express 22.033
    11 Nippon Express Nht Bn Freight Forwarding, 21.867
    Logistics
    12 Schenker Đc Rail freight, Logistics 20.477
    13 NYK Line Nht Bn Shipping, Logistics 18.325
    14 Union Pacific Corp M Rail freight, Logistics 17.661
    15 Mitsui OSK Line Nht Bn Shipping 17.092
    16 Burlington Northern Santa M Rail freight, Logistics 16.128
    17 Poste Italiane Italia Mail 15.157
    18 Exel Anh Freight Forwarding, 14.204
    Logistics
    19 Yamato Transport Nht Bn Logistics 13.245
    20 Kuehne& Nagel Thu S Freight Forwarding, 13.091
    Logistics
    21 Norfolk Sourthern Corp M Rail freight, Logistics 12.942
    22 CSX Corp M Rail freight, Logistics 11.79
    23 SNCF Pháp Rail freight, Logistics 11.316
    24 Panalpina Thu S Freight Forwarding, 10.832
    Logistics
    25 China Post Trung Quc Mail 10.089
    26 US Freightways M Trucking 9.848
    27 Yellow Inc Roadway M Trucking 9.724
    28 Canada Post Canada Mail 9.611
    29 Canadian National Railway Canada Rail freight, Logistics 9.482
    30 APL Singapore Shipping Logistics 9.388

     

    17

    II.               Cơ Sở Hạ Tầng Ở Việt Nam

    III.1 Cảng Biển Việt Nam

    Việt nam có hơn 80 cảng biển với hơn

    2.2 triệu mét vuông bến bãi và một

    triệu mét vuông bến cảng. Các cảng

    chính ở Việt nam do Cục Hàng Hải

    quản lý và bây giờ được chuyển giao

    cho Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam.

    Các cảng chính là cảng Hải Phòng,

    cảng Đà Nẵng và cảng Sài Gòn, nhưng

    đều là cảng ở cửa sông và cách biển

    khoảng 30 đến 90 km. Điều này rất

    bất lợi cho tàu lớn cập cảng. Công

    suất bốc dỡ hàng năm gia tăng một

    cách đáng kể, cứ khoảng 5 năm lại

    gấp đôi, từ 56 triệu tấn năm 1998 lên

    • triệu tấn năm 2003. Các cảng gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm gần hai phần ba tổng sản lượng cả nước.

     

    Đội tàu cũng phát triển từ 679 chiếc với công suất 1.6 triêu DWT năm 2000 lên 928 chiếc vói công suất 1.8 DWT năm 2003, tăng 12% số lượng tàu và 4% công suất tàu.Tuy công suất khai thác vẫn thấp hơn so với các cảng hiện đại trong khu vực nhưng, các cảng biển Việt nam làm ăn ngày càng hiệu quả với chi phí bến cảng, kho bãi thấp. So với chí phí kho bãi, bến cảng thì Việt nam vẫn rẻ hơn so với Trung Quốc và các cảng trong khu vực ASEAN.

    Các cảng chính ở Thành phố Hồ Chí Minh gồm có:

    • Tân Cảng Sài Gòn ( SaiGon New Port), Cảng Cát Lái, C ảng Thị Vải C ảng Cái Mép, Cảng Khánh Hội
    • Cảng VICT ( Vietnam International Container Terminal) gần khu chế xuất Tân Thuận.

    Đây là cảng container lớn nhất Việt nam và có thể sánh cùng với các cảng tầm cỡ của các nước trong khu vực. Vị trí cảng rất thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hoá từ thành phố Hồ Chí Minh đi khắp nơi trên thế giới và là nơi tiếp nhận container từ nước ngoài về. Các nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt nam đã rất để ý đến khu chế xuất Tân Thuận bởi vì một lý do hết sức quan trọng đó là việc vận chuyển hàng hoá thuận tiện thông qua cảng VICT.

    Cảng nước sâu Phú Mỹ ở Vũng Tàu. Các cảng Chùa Vẽ và cảng Đình Vũ

    Hải Phòng. Ở Quảng Ninh thì có cảng nước sâu Cái Lân, Cảng Chân Mây ở

    Huế. Theo ước t ính, Việt nam có khoảng trên dưới 50 cảng biển lớn nhỏ.

    19

    Các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam:

    1. Công ty Vận tải biển Việt Nam (Vosco)
    2. Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam (Falcon)
    3. Cảng Hải Phòng (Haiphongport)
    4. Cảng Sài Gòn (Saigonport)
    5. Cảng Đà Nẵng (Danangport)
    6. Đại lý Hàng hải Việt Nam (Vosagroup)
    7. Cty Hợp tác Lđộng với nước ngoài phía Nam (Inlacosaigon)
    8. Công ty Dịch vụ Công nghiệp Hàng hải (Inseco)
    9. Công ty Liên doanh Vận tải biển Việt ‐ Pháp (Gemartrans)
    10. Cty LD Vận chuyển container VW‐Waterfront Việt Nam
    11. Công ty Tiếp vận Ahlers‐Vina
    12. Công ty CP Tin học & Công nghệ Hàng hải (Miteco)
    13. Công ty CP Hàng hải Hà Nội (Marina Hanoi)
    14. Công ty CP Đại lý Vận tải Safi
    15. Công ty Cổ phần Container Việt Nam (Viconship)
    16. Công ty CP Hàng hải Sài Gòn (SMC)

     

    H ệ Thống Đường Thuỷ:

     

    Với 41,000 km đường thuỷ trong đó 8000km có thể khai thác hiệu quả kinh tế. Có thể nói Việt nam là một nước có mạ ng lưới giao thông rẩt phong phú và dày đặc với mật độ cao. Mặc dù việc đầu tư phát triển hệ thống đường thuỷ chưa được quan tâm đúng mức nh ưng đây vẫn là hệ thống v ận tải hữu hiệu đối v ới các lo ại tàu thuyền cỡ nhỏ. Đặc biệt các loại hàng hoá trị giá thấp như : than đá, gạo, cát, đá và các loại vật liệu khác rất thuận tiện và hiêu qủa khi vận chuyển bằng đường thuỷ nội bộ với khối lượng lớn. Giao thông đường thuỷ vẫn chiếm vị trí khá quan trọng đối với hai vùng châu thổ đó là đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    20

    III.2   Các Cảng Hàng Không

    Việt nam có tổng số 32 sân bay phục vụ cho mục đích dân sự, quân sự quốc phòng. Trong đó Cục Hàng Không Dân Dụng Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý 18 sân bay với các sân bay tầm cỡ quốc tế như:

    Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay quốc tế Đà Nẵng. Các sân bay trong nước có mặt ở rất nhiều địa phương như: Hải Phòng, Nghệ An, Nha Trang, Côn Đảo, Phú Quốc, Điện Biên, Huế, Quy Nhơn.

    Lượng khách quốc tế năm 1998 là 2,3 triêu người và khách nội địa là 3,3 triệu người. Năm 2002, hai sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và Nội Bài đã đạt tổng số 8 triệu khách thương mại trong đó 4,2 triệu là khách quốc tế và 3,8 triệu là khách nội địa. Lượng khách quốc tế đến Việt nam qua hai cảng hàng không ngày càng gia tăng và đã vượt mức 10 triệu tính đến năm 2007

    Năm 1998 khoảng 60000 tấn hàng được vận chuyển bằng đường hàng không quốc tế đến Việt nam và 46000 tấn vận chuyển nội địa. Năm 2002, 112000 ngàn tấn hàng vận chuyển quốc tế, trong đó thư tín là 2 tấn và 78000 tấn vận chuyển nội địa. Tổng số đạt 190000 tấn. Khi nền kinh tế phát triển nhanh chóng, các mối quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng thì nhu cầu vận tải bằng hàng không ngày càng gia tăng. Ước tính năm 2007 Việt Nam đạt khoảng 220000 tấn hàng vận tải bàng đường hàng không.

     

    IV.

    Và Giải Pháp Cho Ngành Logistics Việt Nam

     

    IV.1

    Những Thách Thức Với Ngành Logistics Việt Nam.

     

    T¹i ViÖt nam thÞ tr−êng Logistics lμ mét m¶ng thÞ tr−êng kh¸ míi mÎ, mÆ dï Logistics ®· phæ biÕn trªn thÕ giíi hμng tr¨m n¨m nay . Theo tÝnh to¸n cho thÊy, chi tiªu hμng n¨m cña mét quèc gia cho m¶ng Logistics lμ rÊt lín. C¸c n−íc ch©u ¢u vμ Mü lμ nh÷g n−íc cã nhiÒu kinh nghiÖm vÒ chuçi qu¶n lý Logistics th× chi tiªu cho Logistics còng chiÕm gÇn 10% GDP, cßn c¸c n−íc ®ang ph¸t triÓn, nh− Trung Quèc ch¼ng h¹n, chi tiªu cho Logistics còng ®· chiÕm tíi 19%.

    21

    Ph¶i nãi th¼ng th¾n r»ng ë ViÖt nam, ngμnh Logistics ch−a ®−îc coi träng t−¬ng xøng víi sù ph¸t triÓn cña nÒn kinh tÕ. C¸c doanh nghiÖp vËn t¶i ViÖt nam th× chØ míi dõng l¹i ë mét trong rÊt nhiÒu chuçi Logistics lμ h×nh thøc giao nhËn vËn t¶i, cho thuª kho b·i vμ vËn chuyÓn néi ®Þa. TÇm cì cña c¸c c«ng ty ViÖt nam trong lÜnh vùc nμy lμ rÊt yÕu vμ thiÕu chuyªn nghiÖp. Nguyªn nh©n x©u xa cña nh÷ng vÊn ®Ò nμy lμ :

    • C¸c doanh nghiÖp ViÖt nam phÇn lín lμ c¸c doanh nghiÖp sinh sau ®Î muén so víi rÊt nhiÒu c«ng ty n−íc ngoμi vèn cã lÞc sö ph¸t triÓn kinh doanh tõ rÊt l©u ®êi nh− Schenker Logistics, Maersk Logistics vv
    • TÇm bao phñ ho¹t ®éng cña c¸c c«ng ty ViÖt nam chØ trong ph¹m vi néi ®Þa hoÆc mét vμi n−íc trong khu vùc, trong khi tÇm bao phñ cña c¸c c«ng ty n−íc ngoμi lμ cÊp ®é toμn cÇu. §©y lμ mét c¶n trë rÊt lín khi c¸c doanh nghiÖp cung cÊp c¸c dÞch vô trän gãi cho kh¸ch hμng v× ngμy nay, trong xu thÕ toμn cÇu hãa, c¸c c«ng ty lín th−êng cã xu h−íng sourcing (khai th¸c nguån hμng vμ dÞch vô) tõ nhiÒu quèc gia vμ

    l·nh thæ trªn thÕ giíi nh− : NIKE, Adidas, Nokia Chóng ta cã thÓ tÝnh ®Õn vai trß cña c¸c ®¹i lý mμ c¸c c«ng ty ViÖt nam thiÕt lËp ë c¸c quèc gia kh¸c, nh−ng quan hÖ nμy rÊt láng lÎo vμ kh«ng ®ång nhÊt.

    • PhÇn lín c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam chØ tËp trung vμo khai th¸c nh÷ng m¶ng nhá trong toμn bé chuçi cung øng mμ chóng ta thÊy phæ biÕn lμ h×nh thøc giao nhËn vËn t¶i (Freight Forwarding). §©y lμ h×nh thøc kh¸ ®¬n gi¶n, c¸c c«ng ty giao nhËn ®ãng vai trß lμ ng−êi bu«n c−íc sØ sau ®ã b¸n l¹i cho ng−êi mua lÎ. Th«ng qua c¸c h·ng vËn t¶I biÓn, còng nh− hμng kh«ng. Hμng sau khi ®−îc gom thμnh nh÷ng container ®Çy sÏ ®−îc vËn chuyÓn ®Õn quèc gia cña ng−êi nhËn. T¹i ®ã c¸c ®¹i lý mμ

    c¸c c«ng ty ViÖt nam cã ®èi t¸c sÏ lμm thñ tôc h¶I quan vμ giao hμng cho ng−êi nhËn t¹i kho. Nh− vËy h×nh thøc nμy chØ lμ mét phÇn nhá trong chuçi gi¸ trÞ gia t¨ng Logistics . Trong chuçi Logistics hiÖn ®¹i mμ c¸c c«ng ty Logistics lín ®ang cung cÊp cho kh¸ch hμng cña m×nh th× nã bao gåm rÊt nhiÒu dÞch vô ®a d¹ng víi trÞ gi¸ gia t¨ng cao mμ chóng ta cã thÓ liÖt kª:

    -DÞch vô giao tËn nhμ/ Door to Door

    -Gom hμng nhanh t¹i kho/ Consolidation Docking – Qu¶n lý ®¬n hμng/ PO Management

    22

    • DÞch vô kho b·i trÞ gi¸ gia t¨ng / Value Added Warehousing

     

    • Gom hμng tõ nhiÒu quèc gia ®Õn mét c¶ng trung chuyÓn th−êng lμ Singapore, Hong Kong, Kaoshiung-Cao Hïng /Multi-Country Consolidation.

    -DÞch vô kiÓm so¸t chÊt l−îng hμng ho¸/ QA-QI Program

     

    -DÞch vô container treo (dμnh cho hμng may mÆc)/ Hanger Pack Service.

     

    -Qu¶n lý d÷ liÖu vμ cung cÊp d÷ liÖu ®Çu cuèi cho kh¸ch hμng/ Data Management/ EDI clearing house.

     

    -DÞch vô quÐt vμ in m· v¹ch/ Barcode scanning and Label Production. -Dich vô x©y dùng bé tiªu chuÈn cho ho¹t ®éng Logistics

    -DÞch vô NVOCC / NVOCC Operation.

     

    -DÞch vô theo doi kiÓm hμng th«ng qua m¹ng Internet/ System Track and Trace /Web base Visisbility

     

    -DÞch vô nhμ cung cÊp Logistics thø t− (FPL). §©y lμ m« h×nh dÞch vô Logistics rÊt míi gióp cho c¸c h·ng Logistics gia t¨ng dÞch vô trÞ gi¸ gia t¨ng cho m×nh.

     

    • Chóng ta cã thÓ thÊy râ lμ trong quan hÖ th−¬ng m¹i quèc tÕ, phÇn lín c¸c nhμ xuÊt khÈu cña ViÖt nam chñ yÕu lμ xuÊt khÈu hμng theo ®iÒu kiÖn FOB, FCA nghÜa lμ chØ cÇn b¸n hμng qua lan can tÇu t¹i c¶ng bèc hμng theo quy ®Þnh lμ hÕt tr¸ch nhiÖm. Nh− vËy quyÒn ®Þnh ®o¹t vÒ vËn t¶I ®Òu do ng−êi mua chØ ®Þnh vμ dÜ nhiªn ng−êi mua sÏ chØ ®Þnh mét c«ng ty n−íc hä ®Ó thùc hiÖn ®iÒu nμy. Vμ c¸c c«ng ty Logistics ViÖt nam sÏ lμ ng−êi ngoμi cuéc. BÊt cËp nμy kh«ng ph¶I dÔ dμng gi¶I quyÕt v× phÇn lín c¸c nhμ xuÊt khÈu cña ViÖt nam ®Òu gia c«ng hoÆc xuÊt hμng cho nh÷ng kh¸ch hμng lín- ng−êi mμ ®· cã nh÷ng hîp ®ång dμi h¹n vμ toμn cÇu víi c¸c c«ng ty Logistics. VÝ dô nh− c«ng ty giμy NIKE, ®©y lμ c«ng ty cã rÊt nhiÒu hîp ®ång lμm ¨n víi c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam nh−ng riªng vÒ kh©u vËn t¶i vμ Logistics th× c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam kh«ng thÓ tham gia vμo qu¸ tr×nh th−¬ng th¶o. Râ rμng mét «ng lín nh− Nike th× viÖc ký ®−îc hîp ®ång gia c«ng víi hä ®· lμ qu¸ tèt víi c¸c doanh nghiÖp gia dμy cña ViÖt nam råi chø ®õng nãi ®Õn viÖc ®μm ph¸n vÒ vËn t¶i vμ

    Logistics. Trªn thùc tÕ hai c«ng ty ®ang cung cÊp dÞch vô Logistics cho Nike lμ Maersk Logistics vμ APL Logistics.

    Nh−ng ®èi víi c¸c nhμ nhËp khÈu ViÖt nam th× sao? NÕu nh×n vμo c¸n c©n th−¬ng m¹i quèc tÕ cña ViÖt nam th× chóng ta thÊy râ lμ ViÖt nam lu«n nhËp siªu. Vμ ®©y chÝnh lμ thÞ tr−êng kh¸ tèt cho c¸c c«ng ty Logistics ViÖt nam. Trªn thùc tÕ th× m¶ng nhËp khÈu còng lμ thÕ m¹nh cña c¸c c«ng ty ViÖt nam. NÕu nh− tr−íc ®©y c¸c nhμ nhËp

     

    23

    khÈu cña ViÖt nam chñ yÕu mua hμng theo ®iÒu kiÖn CIF, CIP th× nay c¸c doanh nghiÖp nhËp khÈu cña ViÖt nam ®ang chuyÓn dÇn sang h×nh thøc mua FOB, ®iÒu nμy t¹o ra c¬ héi cho c¸c doanh nghiÖp Logistics ViÖt nam khai th¸c. Tuy nhiªn mét phÇn kh¸ lín trong miÕng b¸nh nμy vÉn n»m trong tay c¸c h·ng Logistics n−íc ngoμi do cã nhiÒu c«ng ty n−íc ngoμi ®Çu t− trùc tiÕp t¹i ViÖt nam mμ còng chÝnh hä lμ ng−êi nhËp kh¼u hμng nhiÒu nhÊt. H¬n thÕ n÷a phÇn lín c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam vÉn cßn ch−a cã nhiÒu ý thøc trong viÖc ®Çu t− vμo qu¶n lý hiÖu qu¶ chuçi cung øng. §iÒu nay cho thÊy râ ë chç c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam hÇu hÕt kh«ng cã phßng qu¶n lý Logistics hoÆc chuçi cung øng mμ phßng nμy th−êng ®−îc hiÓu lμ phßng kinh doanh xuÊt nhËp khÈu. §iÒu nμy t¹o ra rμo c¶n ®èi víi c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam trong viÖc chμo c¸c dÞch vô Logistics gi¸ trÞ gia t¨ng.

    • Chóng ta ®ang ®èi mÆt hÖ thèng h¹ tÇng giao th«ng vËn t¶i cßn rÊt thiÕu vμ

    yÕu. §iÒu nμy lμm cho c¸c chi phÝ Logistics cña ViÖt nam cao h¬n h¼n c¸c n−íc kh¸c. B¶n th©n c¸c c«ng ty Logistics sÏ tèn nhiÒu chi phÝ ®Çu t−, lμm gi¶m lîi nhuËn cña hä còng nh− kh¶ n¨ng më réng dÞch vô.

    • VÒ h¹ tÇng th«ng tin, ®©y chÝnh lμ ®iÓm yÕu cña c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam. MÆc dï c¸c doanh nghiÖp Logistics ®· cã nhiÒu ý thøc trong viÖc ¸p dông c«ng nghÖ th«ng tin vμo ho¹t ®éng kinh doanh cña m×nh nh−ng nh÷ng ®iÒu nμy vÉn cßn kÐm xa so víi tr×nh ®é quèc tÕ. NÕu chØ xÐt vÒ khÝa c¹nh x©y dùng website th× phÇn lín website cña ViÖt nam chØ ®¬n thuÇn giíi thiÖu vÒ m×nh, vÒ dÞch vô cña m×nh mμ thiÕu h¼n c¸c tiÖn Ých mμ kh¸ch hμng cÇn nh− c«ng cô Track & Trace ( Theo dâi ®¬n hμng, theo dâi lÞch tr×nh tμu), booking, theo dâi chøng tõ. Chóng ta nªn biÕt kh¶ n¨ng nh×n thÊy vμ kiÓm so¸t ®¬n hμng lμ mét yÕu tè ®−îc c¸c chñ hμng ®¸nh gia rÊt cao khi hä lùa chän nhμ cung cÊp dÞch vô Logistics cho m×nh. §Ó lμm ®−îc ®iÒu nμy ®ßi hái ph¶I cã gi¶I ph¸p ®Çu t− tæng thÓ vμ chi tiÕt, cã ®Þnh h−íng dμi h¹n. H¬n thÕ n÷a viÖc ®Çu t− x©y dùng hÖ thèng IT còng gióp chÝnh c¸c doanh nghiÖp hiÖu qu¶ vμ n¨ng suÊt. Cô thÓ trong lÜnh vùc Logistics c¸c doanh nghiÖp cÇn ®Çu t− x©y dùng hÖ thèng phÇn mÒm WMS (Warehouse Management System) ®©y lμ hÖ thèng phÇn mÒm qu¶n lý kho gióp qu¶n lý mét c¸ch hiÖu qu¶, gi¶m chi phÝ, n©ng cao n¨ng suèt h¬n rÊt nhiÒu.
    • Cho ®Õn nay, tÝnh liªn kÕt cña c¸c doanh nghiÖp ViÖt nam cßn rÊt yÕu, c¸c c«ng ty hÇu nh− ho¹t ®éng ®éc lËp. Trong su h−íng outsourcing, mçi doanh nghiÖp cÇn tËp trung vμo thÕ m¹nh cña m×nh vμ se thuª ngoμi c¸c dÞch vô kh«ng ph¶I lμ thÕ m¹nh, nh− vËy th× tÝnh liªn kÕt lμ cÇn thiÕt h¬n bao giê hÕt. §· ®Õn lóc chóng ta cÇn ngåi l¹i

    24

    vμ hîp t¸c ®Ó cã thÓ ®−a ra thÞ tr−êng mét chuçi c¸c dÞch vô Logistics tæng thÓ cho kh¸ch hμng. Mét c«ng ty giao nhËn cã thÓ liªn kÕt víi mét c«ng ty vÒ kho b·i, vÒ vËn t¶i, m«i giíi, hμng kh«ng t¹o thμnh mét chuçi liªn kÕt chÆt chÏ.

    • VÊn ®Ò th−¬ng hiÖu: HiÖn t¹i ViÖt nam vÉn ch−a cã ®−îc th−¬ng hiÖu m¹nh tÇm cì khu vùc chø ch−a nãi g× ®Õn tÇm cì thÕ giíi, vÒ vÊn ®Ò nμy cÇn cã sù hç trî chÆt chÏ vμ nhiÖt t×nh tõ phÝa nhμ n−íc th× míi cã thÓ lμm ®−îc. Chóng ta cÇn cã nh÷ng th−¬ng hiÖu ®Çu ngμnh lμm ®Çu kÐo cho ngμnh Logistics ph¸t triÓn ®óng h−íng.
    • Nh©n lùc: Chóng ta ®ang thiÕu mét ®éi ngò chuyªn viªn trong ngμnh Logistics chuyªn nghiÖp vμ ®−îc ®μo t¹o bμi b¶n. B¶n th©n c¸c tr−êng ®¹i häc lín còng ch−a hÒ cã khoa d¹y vÒ nghÒ nμy. H¬n bao giê hÕt sù thμnh c«ng b¾t ®Çu tõ con ng−êi.

    IV.2                 Chiến Lược Nào Cho Ngành Logistics Việt Nam

    Trên c¬ së ph©n tÝch ë trªn chóng ta cã thÓ rót ra mét sè bμi häc quý b¸u cho ViÖt nam trong viÖc øng dông vμ ph¸t triÓn ngμnh Logistics trong t−¬ng lai gÇn. §Ó lμm ®−îc viÖc nμy cÇn ph¶I cã sù phèi hîp chÆt chÏ gi÷a nhμ n−íc vμ c¸c c¬ quan, tæ chøc chuyªn ngμnh, c¸c hiÖp héi vËn t¶I ë ViÖt nam còng nh− sù phèi hîp chÆt chÏ gi÷a nhμ n−íc vμ c¸c ®Þa ph−¬ng.

    Thø nhÊt: X©y dùng vμ hiÖn ®¹i ho¸ c¬ së h¹ tÇng giao th«ng nãi chung, hÖ thèng cÇu c¶ng, bÕn b·i nãi riªng cho c¶ ngμnh hμng kh«ng vμ hμng h¶i vμ ®−êng s¨t.

    Sù thay ®æi t− t−ëng cña §¶ng vμ Nhμ n−íc trong viÖc ph¸t triÓn kinh tÕ thÓ hiÖn b»ng chÝnh s¸ch “§æi Míi” ®· t¹o mét b−íc ngoÆt lÞch sö, cã thÓ nãi lμ mét b−íc nh¶y tiÕn bé ®èi víi nÒn kinh tÕ ViÖt nam sau 20 n¨m tõ 1986 ®Õn nay. Tuy nhiªn ph¶i nh×n nhËn th¼ng th¾n r»ng c¬ së h¹ tÇng ë ViÖt nam vÉn cßn ch−a ph¸t triÓn kÞp cïng víi sù ph¸t triÓn cña nÒn kinh tÕ nÕu kh«ng muèn lμ l¹c hËu. ViÖc ph¸t triÓn tèt hÖ thèng giao th«ng sÏ t¹o ®iÒu kiÖn cho vËn t¶i ®a ph−¬ng thøc ph¸t triÓn. §ã lμ sù kÕt nèi hμi hoμ gi÷a vËn t¶i b»ng ®−êng bé-hμng kh«ng-®−êng s¾t vμ ®−êng biÓn. ViÖc hoμn tÊt dù ¸n n©ng cÊp vμ x©y míi nhμ ga quèc tÕ T©n S¬n NhÊt vμo cuèi n¨m nay 2007 sÏ tiªn ®o¸n mét sù ph¸t triÓn nh¶y vät trong lÜnh vùc vËn t¶i hμng kh«ng. L−îng hμng ho¸ xuÊt nhËp khÈu qua c¶ng hμng kh«ng T©n S¬n NhÊt sÏ t¨ng m¹nh, dù ®o¸n cã thÓ t¨ng gÊp r−ìi trong n¨m 2008.

    Còng nh− viÖc hiÖn ®¹i ho¸ c¬ së h¹ tÇng c¶ng hμng kh«ng quèc tÕ T©n S¬n NhÊt, chÝnh phñ nªn x©y dùng c¸c c¶ng biÓn tÇm cì quèc tÕ t¹i H¶I Phßng hoÆc Thμnh phè Hå ChÝ Minh. ViÖc nμy kh«ng khã, nÕu ViÖt nam kh«ng ®ñ tr×nh ®é ®Ó x©y dùng c¸c

     

    25

    c¶ng n−íc s©u vμ hiÖn ®¹i th× ta cã thÓ thùc hiÖn theo c¸ch liªn doanh víi c«ng ty n−íc ngoμi hoÆc ®Êu thÇu trùc tiÕp, mêi gäi c¸c nhμ thÇu n−íc ngoμi. Mét khi ®· x©y dùng ®−îc hÖ thèng c¶ng biÓn hiÖn ®¹i th× rÊt cã thÓ ViÖt nam sÏ lμ mét tr¹m trung chuyÕn lín (HUB) cña thÕ giãi.

    • èi víi ngμnh ®−êng s¾t ta còng nªn xo¸ bá thÕ ®éc quyÒn ®Ó t¹o ®iÒu kiÖn c¹nh tranh b×nh ®¼ng h¬n. Việt Nam cã h¬n 1700 km chiÒu dμi ®−êng s¾t, tõ L¹ng S¬n ®Õn Thμnh phè Hå ChÝ Minh, nh−ng cã thÓ nãi viÖc vËn t¶i b»ng ®−êng s¾t ch−a mang l¹i hiÖu qu¶ cao cho nÒn kinh tÕ. Chõng nμo ngμnh vËn t¶i ®−êng s¾t cßn ®éc quyÒn th× nã cßn chËm ph¸t triÓn. ë ViÖt nam, hiÕm cã doanh nghiÖp Logistics nμo cã lÜnh vùc kinh doanh lμ vËn t¶i ®−êng s¾t.

    Thø hai: X©y dùng mét tr−êng ®¹i häc nÕu cã thÓ hoÆc Ýt nhÊt x©y dùng mét khoa Logistics häc trong tr−êng §¹i häc Hμng H¶i hoÆc §¹i häc Kinh tÕ

    • ©y lμ mét viÖc hÕt søc cÇn thiÕt t¹o ®iÒu kiÖn nghiªn cøu vμ ph¸t triÓn ngμnh Logistics ë ViÖt nam ®· ®Õn lóc nã ph¶i ®−îc nghiªn cøu ®óng møc so víi tÇm quan träng cña nã.

    Thø ba: Thμnh lËp hiÖp héi Logistics ViÖt nam.

    C¸ch nay hμng chôc n¨m Singapore ®· x©y dùng hÖ thèng c¶ng biÓn, c«ng ty vËn t¶I biÓn, h·ng hμng kh«ng, c«ng ty Logistics thμnh mét chuçi dÞch vô thèng nhÊt theo m« h×nh One-Stop Shop (chØ dõng ch©n mét lÇn lμ cã thÓ mua ®−îc tÊt c¶). N−íc nμy còng ®· chuyÓn ®æi HiÖp Héi Giao NhËn thμnh HiÖp Héi Logistics, ®iÒu nμy thÓ hiÖn sù ph¸t triÓn v−ît bËc cña ngμnh Logistics Singapore. §èi víi ViÖt nam, tíi nay chóng ta míi chØ cã HiÖp Héi §¹i Lý Vμ M«i Giíi Hμng H¶i Việt Nam vμ HiÖp Héi Giao NhËn Kho VËn Việt Nam (VIFFAS). B¶n th©n tªn cña hiÖp héi nμy còng ®· qu¸ cò. §Ó n©ng cao nhËn thøc cña c¸c thμnh viªn trong héi, thóc ®Èy sù ph¸t triÓn cña ngμnh Logistics ViÖt nam vμ x©y dùng nh÷ng chiÕn l−îc tæng thÓ vμ dμi h¹n thiÕt nghÜ chóng ta nªn thμnh lËp hiÖp héi Logistics ViÖt nam trªn c¬ së kÕ thõa cña nh÷ng thμnh tùu ®· ®¹t ®−îc. Tuy muén nh−ng chóng ta nªn häc tËp theo kinh nghiÖm cña Singapore.

    Thø t−: Nªn thμnh lËp mét tæng c«ng ty vÒ lÜnh vùc Logistics ë ViÖt nam

    Chóng ta ®· cã c¸c tËp ®oμn lín nh− B−u ChÝnh ViÔn Th«ng, DÇu KhÝ, Hμng Kh«ng, §iÖn Lùc vv. ChÝnh v× sù lín m¹nh cña c¸c tËp ®oμn nμy mμ c¸c tËp ®oμn n−íc ngoμi cã Ýt c¬ héi thèng trÞ c¸c thÞ tr−êng, c¸c lÜnh vùc quan träng ë ViÖt nam. V× vËy nÕu ë ViÖt nam cã mét tËp ®oμn Logistics th× ch¾c ch¾n thÞ tr−êng Logistics néi ®Þa sÏ do

     

    26

    c¸c c«ng ty ViÖt nam kiÓm so¸t vμ c¸c tËp ®oμn n−íc ngoμi sÏ khã cã c¬ héi lμm chñ thÞ tr−êng Logistics ViÖt nam.

    ViÖc thμnh lËp tæng c«ng ty Logistics Việt Nam cã thÓ b»ng c¸ch s¸p nhËp nh÷ng c«ng ty giao nhËn vËn t¶i nhμ n−íc l¹i víi nhau hoÆc thμnh lËp d−íi sù gi¸m s¸t cña bé chñ qu¶n sau ®ã cæ phÇn ho¸. Muèn hy väng c¸c c«ng ty Logistics ViÖt nam cã thÓ v−¬n ra thÞ tr−êng quèc tÕ th× ®iÒu kiÖn tr−íc tiªn lμ ph¶I v÷ng m¹nh ë thÞ tr−êng s©n nhμ tr−íc.

    Suy cho cïng th× c¸c n−íc trong khu vùc §«ng Nam A còng cã t×nh tr¹ng t−¬ng tù nh− ViÖt nam lμ ®Ó c¸c tËp ®oμn Logistics lín trªn thÕ giíi chiÕm phÇn lín miÕng b¸nh Logistics ngay trªn s©n nhμ. ThËm chÝ ngay trªn s©n nhμ nh− ViÖt nam th× c¸c c«ng ty Logistics trong n−íc còng chØ ®−îc mét phÇn nhá cña miÕng b¸nh mμ th«i.

    Thø n¨m: X©y dùng c¬ së d÷ liÖu c«ng nghÖ th«ng tin phôc vô cho céng ®ång Logistics ViÖt nam vμ c¸c doanh nghiÖp xuÊt nhËp khÈu..

    Ph¶i nãi r»ng c¬ së d÷ liÖu hÖ thèng th«ng tin cña ViÖt nam nãi chung, ngμnh Logistics nãi riªng cßn nhiÒu bÊt cËp. C¸c trang web cña c¸c c¬ quan chuyªn ngμnh Logistics ch−a thùc sù m¹nh, ch−a thùc sù hç trî nhiÒu cho doanh nghiÖp, d÷ liÖu th«ng tin cßn ch−a phong phó, ch−a ®¸p øng tho¶ m·n nhu cÇu cña kh¸ch hμng. NhiÒu khi c¸c trang web ë n−íc ngoμi l¹i chøa ®ùng nhiÒu th«ng tin vÒ ViÖt nam h¬n h¼n nh÷ng website trong n−íc. §Æc biÖt c¸c c«ng ty trong n−íc th× chØ dõng l¹i ë viÖc giíi thiÖu vÒ c«ng ty m×nh, nh÷ng dÞch vô mμ m×nh cã. Nh÷ng tiÖn Ých dμnh cho kh¸ch hμng nh− hÖ thèng (Track and Trace) t×m kiÕm c¬ së d÷ liÖu cña l« hμng hÇu nh− kh«ng doanh nghiÖp nμo lμm ®−îc.

    Ph¶I x©y dùng hÖ thèng th«ng tin hiÖn ®¹i, c¬ së d÷ liÖu ph¶I m¹nh ®Ó nã thËt sù gióp Ých lμ cÇu nèi gi÷a céng ®ång Logistics ViÖt nam vμ c¸c doanh nghiÖp xuÊt nhËp khÈu.

    1. Kết Luận

    Sau hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế Việt nam đã phát triển rõ rệt, có những bước tiến bộ đáng kể. Các nhà đầu tư nước ngoài đã nhận thấy Việt nam là một điểm đến lý tưởng để đầu tư kinh doanh, sản xuất.

     

    27

    Việt nam có được lợi thế giá nhân công rẻ, chính trị ổn định, vị trị địa lý rất thuận lợi trong việc vận tải hàng hóa quốc tế vv.

    Tuy nhiên để ngành Logistics phát triển kịp với tốc độ phát triển kinh tế thì chúng ta còn rất nhiều điều phải làm. Chính phủ cần phải xây dựng một cơ sở hạ tầng hiện đại đủ thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường biển, đường sắt cũng như đường hàng không. Khi làm được điều này thì chắc chắn Việt nam sẽ còn thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn nữa. Không phải ngẫu nhiên mà trong 10 năm trở lại đây lĩnh vực Logistics ở Việt nam lại phát triển mạnh đến như vậy. Đây là một điều tất yếu, theo quy luật cung‐cầu. Khi các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt nam xuất hàng đi thì việc đầu tiên là họ nghĩ đến một công ty Logistics có khả năng cung cấp cho họ những dịch vụ tốt nhất và các hãng tàu, các công ty Logistics Việt nam thì chưa đủ sức làm những việc này một cách bài bản. Miếng fomát Logistics ngon một lần nữa lại thuộc về các công ty nước ngoài.

    Do đó dù muộn còn hơn không, nhất định Việt nam phải giải quyết cho bằng được những ưu tiên cấp thiết để phát triển ngành Logistics. Về vị trí địa lý Việt nam là một quốc gia có đầy đủ các điều kiện thuân lợi để trở thành trung tâm (HUB) vận chuyển hàng hoá của khu vực cũng như quốc tế.

    Cơ sở hạ tầng của chúng ta chưa phát triển nên chi phí vận tải luôn cao hơn so với các nước trong khu vực, một lý do đơn giản là khi hàng hóa từ Việt nam xuất đi quốc tế phải qua cảng trung chuyển và sẽ bị mất thêm nhiều chi phí khác. Một khi chúng ta có hệ thống cầu cảng bến bãi hiện đại tầm cỡ trong khu vực thì chúng ta sẽ nâng cao được khả năng cạnh tranh của mình và sẽ giảm bớt được thời gian và chi phí vận chuyển, mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành Logistics.

     

    28

    Tài Liêu Tham Khảo :

    Tạp chí Visaba Times‐Hiệp Hội Đại Lý Và Môi Giới Hàng Hải Việt Nam Năm 2006. (12 số)

    www.visabatimes.com.vn

    Tạp chí Chủ Hàng Việt Nam‐Vietnam Shipper. Năm 2006&2007 (12 số) www.vietnamshipper.com

    www.tnt.com

    www.dhl.com

    www.ups.com

    www.fedex.com

    www.mol‐logistics.co.jp

    www.schenker.com

    www.logisticsworld.com

    www.maerskline.com

    www.vietnamairlines.com

    29

    Logo một số công ty giao nhận ở Việt nam:

    30

  • Tiểu luận Quản trị thương hiệu Tái định vị thương hiệu sản phẩm Kotex Việt Nam

    Tiểu luận Quản trị thương hiệu Tái định vị thương hiệu sản phẩm Kotex Việt Nam

    Tiểu luận Quản trị thương hiệu Tái định vị thương hiệu sản phẩm Kotex Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quản trị thương hiệu Tái định vị thương hiệu sản phẩm Kotex Việt Nam

    LỜI MỞ ĐẦU

    Thương hiệu ngày càng có vai trò quan trọng trong xu thế cạnh tranh và phát triển định hướng hội nhập kinh tế thế giới. Thương hiệu dẫn dắt chiến lược tổ chức, là chất xúc tác quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu kinh doanh và là điểm trọng tâm kết nối mọi nguồn lực hay khía cạnh quản trị tổ chức, nhân viên, đối tác & khách hàng của bạn.Thương hiệu còn dẫn dắt nhận thức, thái độ và hành vi nhân viên trong công việc hàng ngày nếu tổ chức chú trọng đến việc truyền thông thương hiệu nội bộ trước khi truyền thông ra bên ngoài. Sở hữu thương hiệu mạnh thậm chí danh mục các thương hiệu mạnh là mơ ước của tất cả mọi lãnh đạo trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế…. Xây dựng thương hiệu đã khó thì phát triển và làm mới thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng càng khó hơn. Chính vì thế nhóm G7 đã chọn đề tài “ tái định vị thương hiệu ” để đi sâu vào phân tích lý thuyết tái định vị thương hiệu và đem áp dụng vào thực tế là dãy sản phẩm của Kotex Việt Nam.

    Chương I: Một số lý thuyết cơ bản về thương hiệu.

    1. Thương hiệu là gì?

    Hiện nay trong các văn bản pháp lý của Việt Nam không có định nghĩa về thương hiệu. Tuy nhiên, thương hiệu không phải là một đối tượng mới trong sở hữu trí tuệ, mà là một thuật ngữ phổ biến trong marketing thường được người ta sử dụng khi đề cập tới:

    1. Nhãn hiệu hàng hóa (thương hiệu sản phẩm):

    Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch  vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng màu sắc. (Điều 785 bộ luật dân sự quy định)

    1. Tên thương mại của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh (thương hiệu doanh nghiệp) đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, có thể phát âm được.

    Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. (Điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP).

    1. Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa:

    “Tên gọi xuất xứ hàng hóa” là tên điạ lý của nước, của điạ phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mạt hàng này có các tính chất, chất lương đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả 2 yếu tố đó. (Điều 786 Bộ luật dân sự quy định)

    “Chỉ dẫn địa lý” là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

    _Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia

    _Thể hiện trên hàng hóa, bao bì hàng hóa hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hóa nhằm chỉ dẫn rằng hàng hóa nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên.

    Theo hiệp hội Hoa Kỳ:

    Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh.

    _Có thể nói thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc doanh nghiệp). Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin cảu người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. Giá trị của một thương hiệu là triền vọng lợi nhuận mà thương hiệu đó có thể đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai. Nói cách khác thương hiệu là tài sản vô hình của doanh nghiệp.

    Thương hiệu quốc gia:

    Cần phân biệt thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm với thương hiệu quốc gia (hay còn gọi là nhãn sản phẩm quốc gia) là loại thương hiệu dùng cho sản phẩm của một nước, thường do tổ chức xúc tiến thương mại của nước đó chủ trì, phát hành, nhằm quảng bá hính ảnh quốc gia thông qua sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.

    1.1. Một số tác dụng của thương hiệu trong cạnh tranh:

    Làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng, yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm.

    Tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm, giúp bảo vệ người bán chống lại các đối thủ cạnh tranh, đồng thời giảm chi phí marketing.

    Dễ thu hút khách hàng mới.

    Giúp phân phối sản phẩm dễ dàng hơn.

    Tạo thuận lợi hơn khi tìm thị trường mới.

    Nhãn hiệu tốt giúp tạo dựng hình ảnh công ty, thu hút vốn đầu tư, thu hút nhân tài.

    Giúp việc triển khai tiếp thị, khuếch trương nhãn hiệu dễ dàng hơn.

    Uy tín cao của nhãn hiệu sẽ đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có điều kiện “phòng thủ”, chống lại sự cạnh tranh quyết liệt về giá.

    Nhãn hiệu thương mại của người bán  khi đã đăng ký bao hàm sự bảo hộ của pháp luật đối với những tính chất độc đáo của những sản phẩm trước những sản phẩm bị đối thủ cạnh tranh “nhái” theo.

    1.2. Tái định vị thương hiệu:

    1.2.1. Khái niệm:

    Tái định vị thương hiệu là công việc làm mới hình ảnh của thương hiệu, tạo một sức sống mới cho thương hiệu nhằm đáp ứng được sự thay đổi của thị trường cũng như của người tiêu dùng hay một mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Tái định vị là một chiến lược thay đổi vị trí cảm nhận về thương hiệu trong tâm trí khách hàng mục tiêu.

    Tập trung vào:

    + Xác định cơ hội mới

    + Hướng vào yếu tố giá trị có tính xu hướng

    + Đưa ra đặc điểm mới nổi trội hơn, độc đáo hơn.

     

     

    Điều kiện tái định vị thương hiệu:

    + Có tiềm năng

    + Dựa trên các yếu tố đã có sẵn từ trước, vẫn giữ nguyên thương hiệu không được bỏ vì nếu bỏ tức là từ bỏ thương hiệu đã có.

    Tái định vị thương hiệu khi:

    Môi trường cạnh tranh thay đổi

    Doanh nghiệp không có sự cảm nhận tốt từ khách hàng

    Hình ảnh thương hiệu mờ nhạt, già nua, thiếu sức sống

    Muốn thay đổi nhóm khách hàng mục tiêu

    Doanh nghiệp muốn lột xác để bước sang một giai đoạn mới của quá trình cạnh tranh

    1.2.2. Tái định vị thương hiệu để làm gì ?

    Tái định vị để mạnh mẽ hơn:

    Trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển, phần lớn các doanh nghiệp đối diện với sự cạnh tranh, thất bại, thờ ơ và thất vọng của khách hàng. Để khẳng định mình và phát triển, nhà lãnh đạo sử dụng nhiều cách thức, trong đó phương pháp tái định vị là lựa chọn ưu tiên.Có thể lấy Sfone làm ví dụ. Khi thâm nhập thị trường Việt Nam với công nghệ CDMA hiện đại, các nhà quản trị Sfone tin vào sự thành công. Ban đầu Sfone xuất hiện với slogan: Nghe là thấy cùng màu xanh trên logo. Họ kỳ vọng hình ảnh thương hiệu cùng slogan trên sẽ phù hợp nhóm khách hàng trẻ. Nhưng kết quả ngược lại, khách hàng không đón nhận. Slogan khá khó hiểu với đa số khách hàng. Màu xanh cũng không làm Sfone nổi bật, khác biệt.Sfone đã xây dựng hình ảnh mới. Họ tung ra hệ thống nhận diện mới với màu cam khá lạ mắt. Về nguyên tắc, màu cam là màu nóng, mạnh, giúp liên tưởng đến nhiệt huyết, sự trẻ trung, năng động… Sfone còn tung ra các chiến dịch truyền thông nhắm vào đối tượng: người trẻ đang yêu, bạn bè. Những dịch vụ: Forever, nhạc chuông, tin nhắn, game… thể hiện điều đó.Sfone cố gắng đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng. Tỏ ra “biết mình, biết người”, họ nhắm vào đối tượng khách hàng trẻ. Thậm chí, họ chấp nhận bù lỗ với cước phí thấp, giá điện thoại rẻ để tạo ra xu hướng mới cho khách hàng tiềm năng.Còn quá sớm để nói rằng Sfone đã thành công từ việc tái định vị thương hiệu. Nhưng quá trình này tạo ra một Sfone khác biệt, ấn tượng… làm tiền đề cho sự bứt phá trong tương lai.Một ví dụ khác là Ngân hàng Công thương Việt Nam (vietinBank). Trước đây, khách hàng biết đến họ như là một trong những ngân hàng nhà nước với lối quản lý nặng nề, cũ kỹ. Đứng trước vận hội mới, các nhà quản trị VietinBank quyết định thay đổi hình ảnh, hệ thống nhận diện. Với ba màu xanh, trắng, đỏ và logo là hình ảnh đồng tiền cổ, VietinBank gửi gắm thông điệp: Tin cậy, hiệu quả và hiện đại… Họ kết hợp với slogan: Nâng giá trị cuộc sống.Bằng hình ảnh mới, VietinBank muốn khẳng định mình đi cùng khách hàng. Đồng tiền biểu tượng cho kinh doanh và là phương tiện giao dịch. Đây là hình ảnh cần thiết để VietinBank chuyển thành ngân hàng thương mại và hướng đến tập đoàn tài chính mạnh.

    Tái định vị phù hợp nhu cầu khách hàng:

    Đôi khi, một số thương hiệu phải thích ứng để phù hợp nhu cầu khách hàng. Đó là cà-phê Việt của Nestlé. Trên toàn cầu, Nestlé có nhãn cà-phê nổi tiếng Redcup. Đây là nhãn hiệu được đầu tư khá bài bản. Các nhà quản trị của Nestlé hy vọng chất lượng cà-phê tinh chất, sự bài bản về công nghệ chế biến sẽ giúp Redcup chinh phục người tiêu dùng Việt. Tuy nhiên, kỳ vọng này mang lại thất vọng, Redcup có thể phù hợp với thị trường khác nhưng tại Việt Nam, cái tên đó không chút ấn tượng.Mới đây, Nestlé tiến hành tái định vị Recup khi cho ra đời nhãn hiệu mới “Cà-phê Việt”.Với thành phần và công thức pha chế không khác biệt nhiều so với Redcup, nhưng khi khoác chiếc áo mới, Cà-phê Việt để lại ấn tượng. Với slogan Bạn đã đủ mạnh để thử? Cùng hình ảnh nhãn hiệu là chàng trai mạnh mẽ, hiện đại và sự xuất hiện đầy khiêu khích, Cà-phê Việt đã tạo dấu hiệu nhận biết tốt trong tâm trí khách hàng. Hơn thế, tên của nhãn hiệu được người tiêu dùng Việt chấp nhận dễ dàng.Rõ ràng, việc Nestlé thay đổi chiến lược chứng tỏ: Dù là nhãn hiệu hàng đầu, nhưng nếu nó xa lạ với người tiêu dùng địa phương thì cách tốt nhất là thay đổi.

    1.2.3. Các bước chuẩn bị để tái định vị thương hiệu.

    1/ Xác định rõ mục tiêu chiến lược của việc tái định vị.

    2/ Cần triển khai một cuộc nghiên cứu thị trường nghiêm túc trước khi quyết định thực hiện nhằm giảm thiểu rủi ro.

    3/ Cân nhắc giữa tái định vị thương hiệu hay chỉ làm mới hình ảnh cũ ?. Cái gì cần giữ lại để đảm bảo tính kế thừa, điểm gì cần cải thiện, giá trị nào cần thêm mới vào.

    4/ Tất cả mọi người trong doanh nghiệp cần chuẩn bị một tinh thần thay đổi, và sẵn sàn cho sự thay đổi, vì việc thay đổi hệ thống định vị sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các phòng ban chức năng. Người cần có nhận thức đầu tiên trong doanh nghiệp cho việc tái định vị phải là người đứng đầu doanh nghiệp.

    5/ Chụẩn bị tài chính cho việc tái định vị, nếu chúng ta tái định vị nửa vời, thiếi triệt để và không nhất quán sẽ để lại những hậu quả khó lường.

    6/ Kết hợp thật hiệu quả với các công cụ Marketing, PR, HR để việc triển khai thực hiện tái định vị được hiệu quả, giảm ngân sách đầu tư.

    7/ Cân nhắc giữa mục tiêu của tái định vị nhắm đến khách hàng mới, so với nhóm khách hàng hiện tại.

    8/ Làm những động tác cần thiết để người tiêu dùng hiểu và cảm nhận được thông điệp mới một cách chính xác bằng một chiến dịch truyền thông.

    1.2.4. CÁCH THỨC TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU:

    Tùy theo từng mục tiêu chiến lược của từng chương trình tái định vị mà chúng ta quyết định có phải thay đổi sản phẩm hay không.

    Doanh nghiệp có thể không thay đổi sản phẩm, nếu chiến lược của doanh nghiệp chỉ đơn giản là tạo một cảm xúc mới lạ thông qua thông điệp truyền thông bằng hình ảnh mới. Nhưng, nếu sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp chưa tốt, điều này được người tiêu dùng cảm nhận được thì dù hình ảnh thương hiệu có làm mới đẹp đến mấy thì cũng vô nghĩa. Việc doanh nghiệp tái định vị mà chỉ thực hiện bằng việc thay đổi thông điệp truyền thông, hệ thống nhận diện không thôi thì chỉ là một cách thể hiện lời hứa của Doanh Nghiệp. Còn khi người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ của chúng ta họ có hài lòng hay không điều đó thể hiện là việc làm của chúng ta có đúng lời hứa hay không. Do vậy thông thường đi kèm với việc tái định vị thương hiệu thì ta còn phải xem xét tính năng, lợi ích của sản phẩm nhằm cải tiến để sản phẩm doanh nghiệp tốt hơn có nhiều giá trị tăng thêm cho khách hàng. Ngược lại cũng tương tự, khi doanh nghiệp có sản phẩm mới hoàn toàn, nếu đây là sản phẩm chính duy nhất và doanh nghiệp từ bỏ sản phẩm cũ thì việc tái định vị là cần thiết. Nhưng nếu doanh nghiệp có thêm một sản phẩm mới trong một chuỗi các sản phẩm có sẵn, sản phẩm này chỉ bổ sung một giá trị nào đó không lớn thì doanh nghiệp không nhất thiết phải tái định vị lại thương hiệu. Vì chúng ta đều hiểu rằng tái định vị thương hiệu có hai mặt của nó: có cả tích cực và không tích cực. Nói chung, phải xem lại mục tiêu của tái định vị, xác định nhu cầu mới của khách hàng sau khi tái định vị (khách hàng cũ và mới) để quyết định những vấn đề liên quan đến sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có nghiên cứu chu đáo trong quá trình thực hiện tái định vị thì hiệu quả mang lại rất lớn. Doanh nghiệp sẽ làm hài lòng khách hàng về những hình ảnh cảm nhận. Khách hàng sẽ nghĩ rằng doanh nghiệp rất quan tâm đến họ. Đáp ứng được nhu cầu mong đợi của khách hàng. Doanh nghiệp sẽ có được một lượng khách hàng mới thông qua việc tái định vị thương hiệu: nhiều khách hàng trước đây chưa hiểu, chưa thích thì bây giờ lại thích thú khi doanh nghiệp tái định vị.

    Thực tế, tái định vị không hề đơn giản và không phải muốn là làm được. Sau đây là vài điều cần quan tâm trước và trong khi tái định vị:

    1/ Vị trí của thương hiệu trên thị trường:

    Không nên nghĩ khi đang dẫn đầu thị trường hoặc có thị phần tốt thì không cần đổi mới. Tái định vị có thể thực hiện khi có những sự kiện quan trọng liên quan đến thương hiệu hoặc ngành đã và sắp xảy ra. Khi trên thị trường liên tiếp có những mặt hàng sữa tươi được tung ra đa dạng về mẫu mã và chủng loại thì ViNaMilk đã thay đổi thông điệp quảng bá của mình là “100% sữa tươi nguyên chất” để duy trì vị thế của mình trên thị trường.

    2/ Vị trí của thương hiệu trong tâm trí của khách hàng:

    • Cần cân nhắc thái độ và cảm xúc của khách hàng mục tiêu với định vị hiện tại “Liệu khách hàng có phản ứng tích cực với định vị mới hay không?” là câu hỏi cần được trả lời xuyên suốt trong quá trình tái định vị.
    • Định vị mới cũng không được thay đổi tính cách đặc trưng của thương hiệu nếu tính cách này đã được chấp nhận.

    3/ Nắm rõ mục đích tái định vị:

    Tái định vị có hai mục đích chính là tạo thêm giá trị cho thương hiệu; thay đổi đối tượng khách hàng mục tiêu. Chỉ nên chọn một mục đích và làm thật tốt không nên nhắm đến cả hai mà làm nửa vời.

    4/ Thực hiện mạnh tay và phải đồng bộ:

    • Khi tái định vị, phải chấp nhận rằng tái định vì là một điều cần thiết và bắt buộc trong quá trình phát triển thương hiệu.
    • Tái định vị sẽ thay đổi nhận thức của khách hàng, vì thế nếu không mạnh tay thực hiện triệt để, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D), quảng bá… thì hiệu quả sẽ không như mong muốn.
    • Nguy hiểm hơn khách hàng sẽ mơ hồ giữa định vị cũ và định vị mới của sản phẩm.
    • Phải thực hiện đồng bộ để khách hàng biết được việc tái định vị của thương hiệu. Đồng thời tranh thủ sự đồng tình của khách hàng với quá trình này, nhiều hoạt động phải được diễn ra liên tục đúng và sát với kế hoạch để phục vụ cho định vị mới của thương hiệu.

    Ta thấy rằng  tái định vị không chỉ đơn giản dừng lại ở việc thay đổi logo, mà còn là việc đầu tư cho công tác R&D để tung ra sản phẩm mới, quảng bá và tổ chức sự kiện…. Nếu việc định vị thực hiện tốt thì chúng ta sẽ có được trái tim khách hàng, ngăn ngừa việc thâm nhập vào tâm trí khách hàng của đối thủ cạnh tranh. Thể hiện sức mạnh đổi mới và sức sống mãnh liệt của thương hiệu,…. Ngược lại, nếu làm không tốt thì có thể có nhiều rủi ro xảy ra: mất khách hàng trung thành, khách hàng cũ, chi phí tăng cao, hình ảnh không đồng bộ, thiếu sự kế thừa,… Nếu không đủ ngân sách cho định vị thay đổi sẽ rất nguy hiểm làm cho hình ảnh cũ và mới sẽ bị tranh chấp, không rõ ràng, thiếu nhất quán,…Thời điểm để tái định vị thương hiệu cũng là vấn đề cân nhắc, lựa chọn.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II: Các ứng dụng thực tế của tái định vị thương hiệu.

    2.1. Hậu quả của việc tái định vị sai lầm.

    Thất bại ngọt ngào của New Coke ở tuổi 25

    Với hơn 40 ngàn kết quả có được khi tìm kiếm trên mạng với từ “New Coke” và “sự sai lầm”, nó được xem như câu chuyện về bài học cảnh báo được đưa vào giảng dạy tại các trường kinh tế. Vậy mà trong những ngày đầu tháng Tư sôi động của năm 1985, Coke đã nghĩ rằng họ cầm chắc phần thắng trong tay.

    Điều này dễ dàng trách mắng Coke khi quyết định thay đổi sản phẩm, vì trước đó việc thay đổi này được đã được khuyên rằng là đi sai hướng. Tuy nhiên, nó có những lí do riêng của mình.

    Theo số liệu thống kê trong ngành giải khát năm 1985, bản khảo sát của Coca Cola đã chứng minh rằng 55% trong 200,000 thử nghiệm được khảo sát, đã trả lời là họ thích sản phẩm New Coke hơn, trong khi chỉ có 45% chọn sản phẩm thức uống nguyên thủy với công thức tồn tại 99 năm qua. Tuy nhiên, những mẫu được chọn để khảo sát được cho là không chất lượng khiến cho đa số mọi người đều nghi ngờ mức độ tin cậy của kết quả khảo sát này.

    Có thể New Coke có cơ hội, và kết quả từ Focus – group đã đúng. Vài tháng sau, New Coke đã có 1 sự tặng trưởng mạnh, tuy nhiên sau đó, lại bị tẩy chay và hoàn toàn không thể phục hồi.

    Các tờ nhật báo hàng ngày vốn đã có sự quan tâm ngay từ lúc CoCa Cola bắt đầu tung ra sản phẩm mới, thì lúc này họ càng quan tâm đến cuộc chiến trong ngành thức uống, và chiến lược media càng bùng phát dữ dội hơn sau đó với dự báo về thất bại của chiến dịch này. Và việc thất bại của New Coke đồng nghĩa với sự quay trở lại của thức uống Original Coke, điều này đã được tờ The Atlanta Jounal – Constitution minh họa và so sánh như 1 cuộc giải cứu Coke nguyên thủy được đăng và phát hành ngày 11/7:

    “Thứ năm, ngày 11 tháng 7 năm 1985, sau công nguyên, ngày này sẽ mãi mãi đổ chuông trong lịch sử của chúng ta như là ngày cuối cùng kết thúc cuộc khủng hoảng con tin. Nó không phải là sự giải cứu con tin ở sân bay, gây ra những cuộc hỗn chiến và bạo loạn. Mà nó là sự giải cứu thành công loại thức uống Coke nguyên thủy – original formula Coke – điều này được ví như những tia nắng mặt trời tỏa sáng đại dương được mang đến bởi bộ ba vị lãnh đạo trang trọng của Coca Cola lúc bấy giờ.”
    New Coke trở thành sai lầm đáng chế giễu nhất của công ty.
    Nhưng khi suy nghĩ kĩ thì nó ko phải là 1 tổn thất. Nó không gây ra thiệt hại về tài sản thế chấp cũng như gây ra sự sa thải sâu rộng. Nó chứng tỏ sức mạnh của người tiêu dùng trong mối quan hệ với thương hiệu. Đây không phải là một thất bại, mà là một thảm họa tốt. Vì sau đó Coca Cola đã phát triển vượt bậc.

    Tất cả ý nghĩa của bài học này là gì? Nếu bạn sẵn sàng thất bại, thất bại một cách ngớ ngẩn nhất, nhưng có thể hình ảnh đó cũng sẽ là ngoạn mục nhất. Dám thất bại hay về nhà? Một ngày nào đó, nước Mỹ sẽ yêu bạn vì điều đó, miễn là bạn thành công lần nữa.

    2.2. Kotex đã tái định vị thương hiệu như thế nào?

    Lịch sử hình thành:

    Kotex là thương hiệu của tập đoàn KIMBERLY CLARK.

    KIMBERLY CLARK được thành lập vào năm 1872 là một tập đoàn hàng đầu của Hoa Kỳ và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe. Mỗi ngày có hơn 1.3 tỷ người tin dung các sản phẩm của Kimberly Clark. Kimberly Clark luôn giữ vị trí số 1 hay số 2 về thị phần tại hơn 80 quốc qua trên thế giới. Các thương hiệu của KIMBERLY CLARK được bán rộng rãi trên hơn 150 quốc gia. Có trụ sở chính đặt tại Dallas, Texas, với gần 65.000 thành viên trên toàn thế giới và hoạt động tại 35 quốc gia. Tự hào được tạp chí Fortune liệt kê trong danh sách những tập đoàn “Được yêu thích nhất” kể từ năm 1983 đến nay. Công ty cùng nỗ lực trở thành một trong số những tập đoàn “Tốt nhất thế giới”. và sản phẩm tiêu dùng đầu tiên của công ty được sản xuất  ra nhằm phục vụ nhu cầu trong chiến tranh, khăn lót xen-lu-lô. Cellucotton, nhãn hiệu được đăng ký bởi KIMBERLY CLARK, được phát triển từ năm 1914 và trở thành vật dụng y khoa quan trọng trong suốt thời gian diễn ra cuộc chiến tranh thế giới thứ I.

    Cellucotton được dùng trong các bệnh viện thời chiến, các trạm sơ cứu, nơi thường phải giải phẩu, băng bó và bông cotton thì không phải dễ kiếm. Các cô y tá quân y cũng thường dùng những miếng khăn lót này để giải quyết vấn đề kinh nguyệt. Không lấu sau đó, năm 1920, KIMBERLY CLARK bắt đầu sản xuất Kotex-Băng vệ sinh dân sự. Sau đó, KIMBERLY CLARK mới bắt đầu phát triển thêm các sản phẩm Scott, Andrex, Huggies, Pull-Ups, Kleenex. Năm 2009 số tiền thu được từ hoạt động bán hàng của KIMBERLY CLARK là 19.100.000.000 $.

    Thâm nhập vào thị trường Việt Nam những năm 1995, Kotex đã không ngừng khẳng định vị trí của mình về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe giới tính, với các sản phẩm như:

    • Kotex® Style

    Kotex® Style – Mặt lưới khô thoáng:

    Kotex® Style Maxi Không Cánh

    Kotex® Style Maxi Cánh

    Kotex® Style Siêu mỏng cánh

    Kotex® Style Siêu mỏng không cánh

    Kotex® Style Siêu mỏng an toàn

    Kotex® Style Overnight

    Kotex® Style – Mặt bông mền mại

    Kotex® Style Maxi Không Cánh

    Kotex® Style Maxi Cánh

    Kotex® Style Siêu mỏng cánh

    • Kotex® Pro

    Kotex Pro Siêu Mỏng Cánh

    Kotex Pro Siêu Mỏng Không Cánh

    • Kotex® Freedom

    Kotex Freedom Bông Maxi

    Kotex Freedom Bông Maxi Cánh

    Kotex Freedom Lưới Maxi

    Kotex Freedom Lưới Maxi Cánh

    Kotex Freedom Lưới Siêu Mỏng Cánh

    • Kotex® Hằng ngày

    Kotex Hàng ngày Trà Xanh

    Kotex Hàng ngày hương Tự Nhiên

    Kotex Hàng ngày Siêu Bảo vệ

    • Kotex® Tampons

    Kotex White PRO Maxi Cánh

    Kotex White PRO Mỏng Không Cánh

    Kotex White PRO Mỏng Cánh

     

    Kotex tái định vị thương hiệu :

    Những chuyển động mạnh mẽ của nền kinh tế những năm 2000, nhu cầu xã hội ngày càng phát triển, giới trẻ ngày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe giới tính của bản thân. Điều này cho thấy một cơ hội kinh doanh lớn về lĩnh vực sức khỏe giới tính đang mở ra và Kotex đã nhanh chân triển khai các kế hoạch lớn nhằm nắm bắt lấy cơ hội đ ặc biệt này, trong khi các Công ty sản xuất sản phẩm cùng loại lại có vẻ chuyển mình chậm chạp.

    Kotex đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về nhiều mặt,  xác định được những mặt thiếu xót, phân tích rõ những ưu điểm và khuyết điểm của các đối thủ cạnh tranh, từ đó Kotex đã  có những chiến lược tái định vị thương hiệu một cách hiệu quả. Ra đời từ những năm 1980 đến năm 2005 Kotex đã chính thức ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu hoàn toàn mới và ấn tượng.

    Biểu tượng mới của Kotex có vẻ nhẹ nhàng và bay bổng hơn, với những nét cách điệu ở chữ K đầu gợi cho ta liên tưởng tới một cô gái thướt tha nhưng không kém phần năng động được thể hiện ở nét thẳng đứng, với khẩu hiệu “Tự tin là chính mình (2006-2009); Tôi tự tin. Tôi hiểu. Tôi chia sẽ (2009-2010)”.

    Kotex không chỉ đơn thuần thay đổi hệ thống nhận diện, triển khai những hình thức truyền thông, quảng bá mới, mà là một chiến lược thương hiệu mang tính thống nhất cao, có định vị thương hiệu theo phân khúc thị trường và mục tiêu phát triển lâu dài, có hệ thống cấu trúc thương hiệu bền vững.

    Hướng tới hình ảnh một nhãn hàng tận tăm, đồng hành và chăm sóc những vấn đề sức khỏe riêng tư cho các bạn nữ. Chiến lược định vị thương hiệu tác động đến mọi hoạt động của Kotex từ suy nghĩ của cán bộ công nhân viên, đến hành vi, thái độ ừng xử với khách hàng; quy trình làm việc, phục vụ các sản phẩm và dịch vụ cụ thể.

    Một thương hiệu muốn ăn sâu vào tâm trí khách hàng khi khách hàng đã được trải nghiệm, và Kotex đã nổ lực để khách hàng được trải nghiệm một cách tốt nhất về sản phẩm và dịch vụ của Công Ty.

    Kotex đã có 1 định hướng rõ ràng, thay vì hướng tới những khách hàng chung chung thì Kotex tập trung sản phẩm cho đối tượng là các bạn gái mới lớn, đây là khách hàng tiềm năng của Kotex trong tương lai.

    Ngoài những sản và dịch vụ cho khách hàng, Kotex cũng chú trọng đến việc quảng báo cho hình ảnh của mình bằng những hoạt động thiết thực như:

    • Quỹ học bổng KOTEX vì nữ sinh tài năng – nơi tiếp sức cho tài năng tỏa sáng

    Quỹ học bổng Kotex Vì Nữ Sinh Tài Năng Việt Nam được thành lập từ 2003 dành cho các nữ sinh từ lớp 6 đến lớp 12 trên khắp cả nước đạt kết quả xuất sắc trong học tập và rèn luyện đạo đức, thể hiện tài năng xuất sắc trong mọi lĩnh vực văn hóa, thể thao, nghệ thuật, âm nhạc… và các bạn có thành tích xuất sắc trong công tác đoàn đội, các hoạt động xã hội. Đây là một trong những hoạt động đóng góp cho xã hội, cho cộng đồng đầy ý nghĩa và thiết thực của công ty Kimberly Clark Việt Nam, nhằm đóng góp một phần kết quả kinh doanh của công ty để hỗ trợ cho cộng đồng phụ nữ Việt Nam, đặc biệt là nữ sinh, những tài năng tương lai của đất nước. Chính vì vậy, Quỹ học bổng Kotex Vì Nữ Sinh Tài Năng Việt Nam luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ nhiều phía như nhà trường, thầy cô giáo, học sinh và các ban ngành có liên quan.

    Sau gần 7 năm hoạt động, Quỹ học bổng Kotex Vì Nữ Sinh Tài Năng Việt Nam đã chứng tỏ đây thực sự là một hoạt động lâu dài và hiệu quả nhất từ trước đến nay dành cho nữ sinh nói riêng và vì sự phát triển tài năng của các bạn gái trẻ nói chung. Với nhiều hoạt động thiết thực như: trao tặng học bổng, tặng quà, giáo dục giới tính, Quỹ đã giúp hàng triệu nữ sinh thuộc các tỉnh thành trên toàn quốc nắm vững và nâng cao kiến thức về giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe vị thành niên.Với những đóng góp gần 7 năm qua cho sự nghiệp giáo dục, Kotex đã nhiều lần được Bộ Giáo Dục & Đào Tạo tôn vinh. Tiêu biểu như trong năm 2007 Kimberly Clark được tôn vinh vì những đóng góp cho ngành giáo dục với tấm bằng khen và kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”; tháng 9/2008, nhãn hàng Kotex S-tyle thuộc công ty Kimberly-Clark Việt Nam cũng đã được Sở Giáo dục & Đào tạo TP.HCM tặng bằng khen vì có nhiều thành tích đóng góp thực hiện thành công các chương trình văn hoá, xã hội, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học. Chính sự ghi nhận và ủng hộ của các cơ quan chính quyền, của các thầy cô giáo và các em nữ sinh sẽ là những lời khích lệ, động viên quý báu để nhãn hàng Kotex cũng như Kimberly-Clark bước tiếp con đường gần 7 năm qua.

    Trong 7 năm, ngàn suất học bổng được trao tặng, ngàn nữ sinh cả nước được tôn vinh, hỗ trợ phát triển mọi mặt, Quỹ học bổng Kotex Vì nữ sinh tài năng VN đã chứng tỏ đây thực sự là Quỹ hoạt động thiết thực dành cho nữ sinh, vì sự phát triển của bạn gái trẻ.

    Trong tháng 10 và 11 năm 2009, Bộ Giáo Dục & Đào Tạo cùng công ty Kimberly-Clark Việt Nam cũng sẽ lần lượt trao tặng 300 suất học bổng Kotex Vì Nữ Sinh Tài Năng Việt Nam năm học 2008 – 2009 cho các nữ sinh tài năng tại 20 tỉnh thành trên toàn quốc gồm: Hà Nội, Nam Định, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Phú Thọ, Hải Dương, Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Gia Lai, Đaklak, Lâm Đồng, TP.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Tiền Giang, Tây Ninh, Bình Phước. 300 suất học bổng, mỗi suất trị giá một triệu đồng (1.000.000VND) là học bổng nằm trong khuôn khổ Quỹ học bổng Kotex Vì Nữ Sinh Tài Năng Việt Nam – một chương trình hợp tác giữa công ty Kimberly-Clark Việt Nam và Bộ Giáo Dục & Đào Tạo. Hoạt động của quỹ được tập trung vào 3 nội dung lớn là hỗ trợ phát triển tài năng của các nữ sinh, giáo dục giới tính và các hoạt động xây dựng khác cho cộng đồng.

    • Hoạt động cộng đồng:
      1. Chiến dịch 270gram” – Hành trình chinh phục “một nửa” của con gái hiện đại.
      2. Chiến dịch “Đồng hành cùng cô gái Origami” – Tôi tự tin. Tôi hiểu. Tôi chia sẻ.
      3. TVC (Quảng cáo truyền hình)

     Kotex: Quảng cáo “Tự tin là chính tôi” gây ấn tượng mạng với hình ảnh những cô gái hết sức cá tính, tự tin, cho thấy con gái có thể làm những việc được cho là “bât thường”, “khác thường”, đập tan quan niệm con gái “yếu đuối, ủy mị”.

    Hình ảnh cô gái với nụ cười tươi tắn, mặc bộ đồ công nhân màu cam trong garage sửa xe ô tô của Kotex đã được Tạp chí Marketing bình chọn là một trong những ảnh quảng cáo ấn tượng.

    BÀI HÁT  “Tự tin là chính tôi”(Ca sĩ – nhạc sĩ Phương Uyên sáng tác)

    Nội dung bài hát: gắn liền với thông điệp của chiến dịch, phù hợp với thị hiếu khách hàng mục tiêu.

    • Tài trợ cuộc thi:
      1. Cuộc thi Chinh phục thử thách PRO

    “Chinh phục Thử thách PRO” là cuộc thi dành cho sinh viên của các trường Đại học và Cao đẳng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội do nhãn hàng Kotex PRO của Công ty Kimberly Clark tổ chức và phối hợp với Trung ương Hội Sinh Viên Việt Nam.

    Cuộc thi sẽ giúp trang bị và rèn luyện những kỹ năng như: quản lý thời gian, tư duy sáng tạo, tinh thần đồng đội, kỹ năng phân tích tình huống, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định… nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho các bạn sinh viên sắp ra trường khi phải đối mặt với những thử thách dù là trong công việc hay trong cuộc sống.

    1. Bước nhảy xì teen 2010:

    Sau 3 mùa hè khuấy đảo đời sống teen Việt, Bước nhảy Xì Tin season 4 (do nhãn Kotex Style – Công ty Kimberly Clark Việt Nam tổ chức) sẽ chính thức bùng nổ từ ngày 12/6 và kéo dài đến ngày 25/9/2010 với trận chung kết cuối cùng diễn ra tại Tp.Hồ Chí Minh. Bước Nhảy Xì Tin năm nay mở ra cơ hội lớn chưa từng có cho V-Teen. Năm nay, lần đầu tiên cuộc thi sẽ mở rộng ra đến… 21 tỉnh thành và đến 70 trường học.

    • TẶNG SẢN PHẨM MẪU VÀ KHUYẾN MẠI.
    • CÁC CHƯƠNG TRÌNH ROADSHOW
    • Ngoài ra, Kotex còn xây dựng một hệ thống website với diễn đàn riêng tư về sức khỏe giới tính, đặc biệt là mục tư vấn với sự góp mặt của tiến sĩ tâm lý Huỳnh Văn Sơn tại địa chỉ http://girlspace.com.vn or http://bandonghanh.com

    Với mục đích hàng đầu là đem lại cho giới trẻ Việt Nam một cái nhìn đúng đắn hơn về sức khỏe tình dục , sức khỏe sinh sản , kotex đã tạo ra một sân chơi lành mạnh cho giới trẻ Việt Nam , với các chuyên mục như : teen space18+ Space , Dr Huou các bạn gần như tìm được đầy đủ thông tin về sức khỏe sinh sản của bản thân, sau khi tự tìm tòi, học hỏi nếu chưa thấy tự tin với những kiến thức mình có được các bạn có thể làm bài trắc nghiệm tại mục Iknow :http://www.girlspace.com.vn/iknow , sau khi trắc nghiệm nếu thấy vẫn chưa ổn thì Dr Huou luôn sẵn sàng tư vấn tâm lý tại mục: http://www.girlspace.com.vn/tu-van.

    Ngoài ra để cho việc học tập thêm sôi động và thú vị , girlspace còn tổ chức hàng loạt các hoạt động ngoại khóa khác như :
    Date Khôi If you Can : các bạn sẽ có cơ hội được gặp gỡ , ăn tối, tung tăng dạo phố cùng anh Khôi:http://girlspace.com.vn/live/datekhoiifyoucan

    Vạch lá tìm HƯƠU – Trổ tài tư vấn, Giật giải cực Kul!!

    Trong ngày 20-10 và quốc tế phụ nữ 8-3 Kotex sẽ có hàng loạt các chương trình khuyến mãi hấp dẫn. Thời điểm này là lúc Kotex có thể tập trung cho các mục tiêu mới làm nên tảng cho giai đoạn phát triển mới cao hơn, bền vững hơn.

    Nối tiếp thành công của các chương trình giáo dục giới tính những năm trước, bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 11/2009, Công ty Kimberly Clark, nhãn hàng Kotex S-tyle khởi động hành trình giáo dục giới tính xuyên Việt với chủ đề “Mình tự tin vì mình hiểu, vì mình sẵn sàng chia sẻ”. Năm 2009 chương trình sẽ đến với 130 trường trung học cơ sở thuộc 18 tỉnh thành trong cả nước bao gồm: Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai, Bình Dương, Khánh Hòa, Bà Rịa Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Định, Quảng Ngãi, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Hải Phòng, Hà Tây.

    Chương trình giáo dục giới tính năm 2009 sẽ tập trung cung cấp cho các nữ sinh những hiểu biết đúng đắn về sự phát triển của cơ thể, giải mã những ngộ nhận, tưởng tượng trong các bạn gái trẻ về chính cơ thể mình để từ đó các bạn sẽ không còn hoang mang, lo lắng trước những biến đổi cơ thể trong giai đoạn dậy thì và tự tin hơn trong cuộc sống. Đặc biệt hơn, những kiến thức thường được xem là “rất nhạy cảm” này sẽ được truyền cho các em bằng một chương trình học thú vị, sinh động do các chuyên gia tâm lý giàu kinh nghiệm như Tiến sĩ Huỳnh Văn Sơn, cô Lý Thị Mai… đảm nhiệm.

    Một điểm nổi bật và mang đậm tính nhân văn của chương “Mình tự tin – vì mình hiểu, vì mình sẵn sàng chia sẻ” năm nay chính là vai trò tích cực của các bạn nữ sinh khi chung tay cùng nhãn hàng Kotex để chia sẻ thông tin đúng đến các bạn nữ khác. Với hình thức mỗi nữ sinh khi tham gia chương trình sẽ gửi cho Kotex S-tyle một lời đề nghị, Kotex S-tyle sẽ chia sẻ những kiến thức đúng đến một người bạn nữ của họ. Bằng hình thức này, những thông điệp đúng sẽ ngày càng nhân rộng, những ngộ nhận, những thông tin sai lệch sẽ bị xóa bỏ dần để mỗi bạn gái trẻ hiểu biết đúng về bản thân mình hơn, từ đó sẽ chăm sóc mình tốt hơn và tự tin hơn trong cuộc sống.

    Điều đặc biệt hơn nữa của chương trình năm nay chính là sự tham gia chia sẻ kinh nghiệm thực tế của ca sĩ trẻ Thanh Ngọc, một thần tượng âm nhạc của teen và là đại sứ của chương trình giáo dục giới tính năm 2009.

    Thông tin thêm về chương trình giáo dục giới tính tuổi dậy thì: 12 đến 15 tuổi (tuổi dậy thì) là thời diểm xuất hiện hàng loạt những thay đổi và biến chuyển về cấu tạo cơ thể, tâm sinh lý đối với nữ sinh để các em từ một bé gái trở thành một thiếu nữ. Theo một khảo sát được thực hiện bởi Kotex trong tháng 4/2009 cho thấy rằng, trong giai đoạn này, các bạn gái trẻ có nhu cầu rất lớn về việc tìm hiểu về những thay đổi trong cơ thể mình, tuy nhiên, các bạn lại cảm thấy e ngại, không biết hỏi ai và đã có rất nhiều tưởng tượng, ngộ nhận sai lầm về sự phát triển của cơ thể. Và hậu quả là, không ít các bạn gái cảm thấy bối rối, mất tự tin, thậm chí là lo sợ trước những thay đổi của bản thân.

    Là một nhãn hàng luôn thấu hiểu và gắn bó với tuổi teen, Kotex S-tyle mong muốn giúp các bạn gái mới lớn có cách nhìn nhận và hiểu biết đúng đắn về cơ thể mình, để từ đó các bạn sẽ tự tin với chính mình và tự tin hơn khi chia sẻ thông tin đúng đắn cho các bạn khác. Do vậy, chương trình giáo dục giới tính 2009 với chủ đề: “Mình tự tin – vì mình hiểu, vì mình sẵn sàng chia sẻ” với sự thay đổi rất nhiều về nội dung và hình thức tổ chức, hứa hẹn sẽ là một chương trình bổ ích và lý thú cho các bạn tuổi mới lớn trên khắp cả nước.

    Song song với việc giáo dục, cung cấp những kiến thức và hiểu biết đúng đắn về những thay đổi ở lứa tuổi dậy thì, chương trình năm nay còn phát tặng và hướng dẫn sử dụng các sản phẩm Kotex S-tyle cho nữ sinh tại 390 trường trung học cơ sở với số lượng lên đến 210.000 mẫu.

    Kotex luôn phấn đấu trở thành công ty sáng tạo hàng đầu và mang lại cho khách hàng lợi ích cốt lõi. Tất cả các hoạt động trên chứng tỏ kotex đang dần làm mới thương hiệu của mình, thu hút được sự quan tâm của khách hàng và chủ yếu là giới trẻ.

    Chương III: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.

    3.1. Một số kiến nghị.

    Doanh nghiệp có cần phải đổi mới sản phẩm khi đổi mới thương hiệu không? Và ngược lại, nếu chúng ta làm mới sản phẩm thì có nhất thiết phải đổi mới hình ảnh thương hiệu không?

    Tùy theo từng mục tiêu chiến lược của từng chương trình tái định vị mà chúng ta quyết định có phải thay đổi sản phẩm hay không.Chúng ta có thể không thay đổi sản phẩm, nếu chiến lược của chúng ta chỉ đơn giản là tạo một cảm xúc mới lạ thông qua thông điệp truyền thông bằng hình ảnh mới. Nhưng, nếu sản phẩm hiện tại của chúng ta không tốt, điều này được người tiêu dùng cảm nhận được thì dù hình ảnh thương hiệu có làm mới đẹp đến mấy thì cũng vô nghĩa. Việc chúng ta tái định vị mà chỉ thực hiện bằng việc thay đổi thông điệp truyền thông, hệ thống nhận diện không thôi thì chỉ là một cách thể hiện lời hứa của doanh nghiệp. Còn khi người tiêu dùng tiếp cận sản phẩm. dịch vụ của chúng ta họ có hài lòng hay không điều đó thể hiện là việc làm của chúng ta có đúng lời hứa hay không.Do vậy thông thường đi kèm với việc tái định vị thương hiệu xem xét tính năng, lợi ích của sản phẩm nhằm cải tiến để sản phẩm doanh nghiệp tốt hơn có nhiều giá trị tăng thêm cho khách hàng. Ngược lại cũng tương tự, khi chúng ta có sản phẩm mới hoàn toàn, nếu đây là sản phẩm chính duy nhất và doanh nghiệp từ bỏ sản phẩm cũ thì việc tái định vị là cần thiết. Nhưng nếu chúng ta có thêm một sản phẩm mới trong một list các sản phẩm có sẵn, sản phẩm này chỉ bổ sung một giá trị nào đó không lớn thì chúng ta cũng không nhất thiết phải tái định vị lại thương hiệu. Vì chúng ta phải hiểu rằng tái định vị thương hiệu có hai mặt của nó: có cả tích cực và không tích cực.Tóm lại, phải xem lại mục tiêu của tái định vị, xác định nhu cầu mới của khách hàng sau khi tái định vị (khách hàng cũ và mới) để quyết định vnhững vấn đề liên quan đến sản phẩm.

    Những hiệu quả và những hiệu ứng mà việc tái định vị thương hiệu có thể đem lại

    Nếu doanh nghiệp có nghiên cứu chu đáo trong quá trình thực hiện tái định vị thì hiệu quả mang lại rất lớn. Doanh nghiệp sẽ làm hài lòng khách hàng về những hình ảnh cảm nhận. Khách hàng sẽ nghĩ rằng doanh nghiệp rất quan tâm đến họ. Đáp ứng được nhu cầu mong đợi của khách hàng. Doanh nghiệp sẽ có được một lượng khách hàng mới thông qua việc tái định vị thương hiệu: nhiều khách hàng trước đây chưa hiểu, chưa thích thì bây giờ lại thích thú khi doanh nghiệp tái định vị. à Thị phần có thể sẽ tăng lên. Ngăn ngừa việc thâm nhập vào tâm trí khách hàng của đối thủ cạnh tranh, nếu việc định vị thực hiện tốt thì chúng ta sẽ lấy được trái tim khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Thể hiện sức mạnh đổi mới và sức sống mãnh liệt của thương hiệu,….Tuy nhiên, việc tái định vị phải được cân nhắc thật kỹ lưỡng. Nếu chúng ta làm không tốt thì có thể có nhiều rủi ro xảy ra:

    (1) Mất khách hàng trung thành, khách hàng cũ.

    (2) Chi phí tăng cao. Nếu không đủ ngân sách cho vị thay đổi sẽ rất nguy hiểm làm cho hình ảnh cũ và mới sẽ bị tranh chấp, không rõ ràng, thiếu nhất quán,…

    Cần phải làm thế nào để thoát ra khỏi cái bóng của thương hiệu cũ khi chúng ta tái định vị thương hiệu, nhất là đối với những thương hiệu đã có một số khách hàng trung thành nhất định?

    Đây là vấn đề mà rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, để thoát khỏi cái bóng cũ không tốt đè nặng thì yêu cầu doanh nghiệp không tái định vị nửa vời, nghĩa là:

    (1) Phải thực hiện tái định vị một cách triệt để. Thay đổi toàn bộ nhận diện cũ sang nhận diện mới. Việc này cần thực hiện nhanh chóng và hợp lý. Đương nhiên trong quá trình thực hiện phải xét đến yếu tố kế thừa của thương hiệu.

    (2) Bắt đầu bằng một hệ thống nhận diện thương hiệu mới được thiết kế kỹ lưỡng, công phu để thể hiện sự nhất quán mới.

    (3) Để trung hòa được khách hàng mới và cũ, đặc biệt là nhóm khách hàng trung thành thì trước khi thực hiện phân tích thật kỹ những giống và khác nhau giữa những nhóm khách hàng này để quyết định chi tiết cho chương trình tái định vị.

    3.2 Kết luận.

    Qua việc thực hiện đề tài nhóm G7 đã cố gắng hiểu và mang đến cho bạn đọc một cái nhìn chi tiết nhất về quản trị thương hiệu. Và đặc biệt là lý thuyết “tái định vị thương hiệu”, các bước để thực hiện tái định vị thương hiệu một cách tốt nhất. Đề tài do nhóm thực hiện ít nhiều có những thiếu xót, mong Thầy và các bạn đóng góp ý kiến để nhóm thực hiện hoàn thiện hơn.

  • Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Kinh-t%E1%BA%BF-v%C4%A9-m%C3%B4-Th%E1%BB%B1c-tr%E1%BA%A1ng-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-KTVN-trong-nh%E1%BB%AFng-n%C4%83m-g%E1%BA%A7n-%C4%91%C3%A2y-2003-2008.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Kinh tế vĩ mô Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    Tiểu luận Kinh tế vĩ mô: Thực trạng tăng trưởng KTVN trong những năm gần đây (2003 – 2008)

    • Năm 1986 ,đại hội Đảng đã chấp thuận chính sách đổi mới theo đó cải tổ bộ máy nhà nước và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng thị trường .Đến giữa thập niên 90 ,Việt Nam đã bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế ,cho tới nay nước ta đã có rất nhiều các hoạt động mang tầm chiến lược phát triển quốc gia như: 1995 gia nhập ASEAN , hiện nay là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế như Liên Hiệp Quốc ,Cộng đồng Pháp ngữ ,APEC, ngày 11-1-2007 chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thê giới .Nhiệm kỳ 2008-2009 Việt Nam được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc
    • Với những cố gắng và nỗ lực hểt mình nhằm cải cách chính sách để hội nhập nền kinh tế thế giới ,nền kinh tế nước nhà đã có những cơ hội phát triển trông thấy ,biểu hiện là sau hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế đã có tốc độ tăng trưởng tăng dần qua từng thời kỳ ,lạm phát được đẩy lùi xuống dưới hai con số ,cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể .Qua đó từng bước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế -xã hội ,đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo ,đời sống nhân dân được cải thiện và ngày càng được nâng cao
    • Để nghiên cứu chi tiêt về thực trạng tình hình tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây ,để từ đó có thể đưa ra được các giải pháp để phát huy tối đã những nguồn lực cà thuận lợi trong và ngoài nước ,đồng thời có các biện pháp khắc phục các yếu kém còn tồn đọng trong nền kinh tế nhằm đưa nền kinh tế nước ta phát triển lên một tầm cao mới .Tôi quyết đinh nghiên cứu bức tranh kinh tế nước ta trong vòng 5 năm gần đây nhất 2004-2008
    • Vì điều kiện thời gian cũng như mức độ hiểu biết của t«i còn hạn chế,bài tiểu luận khó tránh khỏi những sai sót.Mong thầy và các bạn thông cảm.Rất mong nhận được ý kiến đóng góp để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.Xin chân thành cảm ơn!

    I-t¨ng tr­ëng kinh tÕ

    1-Định nghĩa

    Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định

    Tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.

    Một trong những thành quả nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới chính là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao khá ổn định. Thời kỳ từ năm 1986 tới nay là thời kỳ đæi mới, tốc độc tăng trưởng bình quân 1986-1990 là 4,5%, thời kỳ 1991-1995 là 8,2%, thời kỳ 1996-2000 là 7% và từ 2001-2007 là 7,6%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ngang bằng Hàn Quốc và chỉ đứng sau Trung Quốc. Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế của nước ta trong những năm qua, đã có những chuyển dịch tích cực. Xem xét cơ cấu kinh tế theo ba ngành (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) thì thấy rằng tỉ trọng nông nghiệp trong GDP đã giảm và tỉ trọng công nghiệp đã tăng lên tương ứng, nếu như năm 1995 tỷ trọng nông nghiệp là 27,18% thì năm 2006 xuống còn 20,36% trong khi đó công nghiệp đã tăng từ 28,76% lên 41,56%. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần cũng có những chuyển biến tích cực, tỷ trọng của khu vực nhà nước có xu hướng giảm, tỷ trọng của khu vực ngoài nhà nước ngày càng tăng. Tuy nhiên, do sự phát triển của khoa học công nghệ còn hạn chế nên tăng trưởng kinh tế ở nước ta vẫn chủ yếu dựa vào tăng trưởng theo chiều rộng, dựa vào khai thác tài nguyên do đó sự tăng trưởng này chưa thực sự vững chắc.

    BiÓu ®å t¨ng tr­ëng vµ thÊt nghiÖp trong c¸c chu kú kinh tÕ

    2-Tình hinh thực tế

    2.1-năm 2004

    2.1.1-Tình hình chung

    Mặc dù gặp khó khăn nhiều mặt: thiên tai, dịch cúm gia cầm và biến động bất lợi của thị trường thế giới, nhưng năm 2004, kinh tế – xã hội của nước ta vẫn phát triển toàn diện và tăngtrưởngkhá.

    Năm 2004 tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 361,4 tỷ đồng (giá 1994) ước tính tăng 7,6% so với năm 2003 (kế hoạch đề ra từ 7,5-8%) trong đó khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản  tăng 3,3%.khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,3%, dịch vụ tăng 7,3%, xu hướng tăng trưởng khá ổn định ;quý sau tăng cao hơn quý trước

    Do kinh tế tăng trưởng khá, cho nên thu ngân sách cả năm vượt dự toán 11,8% và tăng 17% so với năm 2003. Có 33 trong 64 địa phương đạt số thu thuế hơn 500 tỷ đồng. Chi ngân sách vượt dự toán 9,8% và tăng 16,7% so với năm 2003. Bội chi ngân sách bằng 4,9% GDP, thấp hơn mức Quốc hội cho phÐp
    Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2004 đạt 354 nghìn tỷ đồng (giá năm 1994), tăng 16% so với năm 2003, trong đó khu vực Nhà nước tăng 11,4%; khu vực ngoài quốc doanh tăng 22,8% và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng 15,7%. Nguyên nhân chính là do nhu cầu sản phẩm công nghiệp của thị trường trong nước và xuất khẩu tăng; sức cạnh tranh của nhiều sản phẩm công nghiệp như thủy sản chế biến, sản phẩm gỗ chế biến, dệt may, giày dép,… có nhiều tiến bộ.

    Vượt qua những khó khăn về thiên tai cà dịch bệnh ,nông nghiệp vẫn được mùa ,thủy sản tăng trưởng khá. Sản lượng lương thực ước đạt 39,1 triệu tấn ,mức cao nhất từ trước tới nay ,tăng 4,2% so với năm 2003 .Chăn nuôi chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa rõ hơn ,cơ cấu cà tốc độ tăng trưởng đàn gia súc , gia cầm có nhiều thay đổi .Sản lượng thủy sản cả năm đạt 3.890.000 tấn  ,tăng 8,2% so với năm 2003

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng trưởng trở lại sau nhiều năm tăng chậm ,tính chung cho cả năm đã thu hút 4,1 tỷ USD ,trong đó : 2,3 tỷ USD vốn đăng ký mới và 1,8 tỷ USD vốn đăng ký bổ sung, đạt mức cao nhất trong 5 năm gần đây. Các dự án tập trung vào ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 60,5% số vốn đăng ký, các tỉnh, thành phố phía nam chiếm 64,6%, các tỉnh, thành phố phía bắc chiếm 35,4% số vốn đăng ký. Đáng chú ý là, bên cạnh nguồn vốn đầu tư của các dự án mới, năm 2004 còn thu hút thêm vốn đầu tư bổ sung của các dự án cũ, đạt mức cao nhất trong những năm qua. Đó là dấu hiệu tốt lành chứng minh môi trường đầu tư ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể và hiệu quả của các dự án đầu tư đang được nâng lên .Lượng  khách du lịch đến Việt Nam đạt kỷ lục mới hơn 2,9 triệu lượt người ,lượng kiều hối tăng nhanh đạt trên 3 tỷ USD ,chủ yếu gửi về nước dưới dạng đầu tư

    Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ xã hội tính chung năm 2004 tăng 18,7% so năm 2003. Về giá hàng hóa và dịch vụ chung cả năm tăng 9,4% so tháng 12-2003. Dù chưa đạt chỉ tiêu đề ra nhưng tốc độ tăng giá đã được khống chế dưới hai con số. Kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 26 tỷ USD, tăng 30% so năm 2003, bình quân một tháng đạt 2,16 tỷ USD. Hầu hết các mặt hàng chủ yếu có kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2003. Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 2 tỷ USD có tốc độ tăng cao trong năm nay là: dầu thô tăng 53%, hàng dệt may tăng 19,6%, giày dép tăng 17,3%. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực tăng khá, trong đó cà-phê tăng 33,4%, cao-su tăng 35%, chè tăng 57%, hạt tiêu tăng 40%, hạt điều tăng 48%, thủy sản tăng 7%.

    Tổng kim ngạch xuất khẩu qua các năm. Đơn vị tính: tỷ USD

    2.1.2.Những tồn tại
    Bên cạnh những thành tựu to lớn và cơ bản đã đạt được, tình hình kinh tế – xã hội nước ta năm 2004 vẫn còn những yếu kém. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung còn ở mức thấp so với kế hoạch. Chất lượng tăng trưởng, tính bền vững và độ đồng đều chưa cao. Điều này được thể hiện trong các ngành sản xuất và dịch vụ. Trong công nghiệp, giá trị sản xuất tăng 16% nhưng giá trị tăng thêm chỉ tăng 0,7%. Tốc độ tăng trưởng của một số sản phẩm công nghiệp khai thác còn phụ thuộc vào thị trường thế giới. Giá hàng hóa, dịch vụ trong nước tăng cao. Mục tiêu giảm tỷ lệ sinh 0,04% không đạt kế hoạch đề ra. Tỷ lệ sinh con thứ ba tăng so với các năm trước đang tiềm ẩn khả năng bùng nổ dân số.
    2.1.3 Giải pháp khắc phục và phương hướng

    -Để gi¶i quyÕt  nhøng tån t¹i trªn cÇn cã c¸c  giải pháp tích cực, đồng bộ, với sự chỉ đạo sát sao và tổ chức thực hiện nghiêm túc của các ngành, địa phương, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

    -Tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát triển sản xuất công, nông nghiệp, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải và chống thất thoát trong xây dựng cơ bản.

    -Tạm ngừng các công trình chưa cần thiết. Giảm chi phí trung gian trong các ngành sản xuất, nhất là trong công nghiệp để tăng tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành này.

    -Phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ, nhất là dịch vụ ngân hàng, tài chính, viễn thông, du lịch… Giải ngân nguồn vốn của các nhà tài trợ 3,4 tỷ USD để tăng nhanh vốn đầu tư phát triển và nâng cấp cơ sở hạ tầng

    -Thu hút mạnh các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ để khai thác cao nhất tiềm năng và lợi thế hiện có. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, thực hành tiết kiệm, tạo động lực tinh thần, khơi dậy tiềm năng sức lực và trí tuệ của cả dân tộc

    2.2.Năm 2005

    2.2.1-Tình hình chung

    Năm 2005 là năm hoàn thành kế hoạch năm 5 lần thứ tư (2001-2005) của nước ta. Đây cũng là năm đánh dấu mốc tăng trưởng cao nhất từ năm 1997  đến nay.Với tốc độ tăng trưởng 8,4% đã giúp cho tốc độ tăng trưởng trung bình  5 năm đat mức 7,5%

    BiÓu ®å t¨ng tr­ëng kinh tÕ tõ 1998-2005

    trong ®ã

      2001 2002 2003 2004     2005 2001-2005
    Tốc độ tăng (%)
    GDP 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43 7,51
    Nông-lâm-thủy sản 2,98 4,17 3,62 4,36 4,04 3,84
    Công nghiệp-xây dựng 10,39 9,48 10,48 10,22 10,65 10,24
    Dịch vụ 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 6,97
    Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo điểm phần trăm
    GDP 6,89 7,08 7,34 7,79 8,43 7,51
    Nông-lâm-thủy sản 0,69 0,93 0,79 0,92 0,82 0,83
    Công nghiệp-xây dựng 3,68 3,47 3,92 3,93 4,19 3,84
    Dịch vụ 2,52 2,68 2,63 2,94 3,42 2,84
    GDP 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
    Nông-lâm-thủy sản 10,07 13,20 10,76 11,80 9,78 11,12
    Công nghiệp-xây dựng 53,39 48,95 53,37 50,48 49,71 51,18
    Dịch vụ 36,54 37,85 35,86 37,72 40,52 37,70
                             

    Bảng 1: Tăng trưởng GDP và đóng góp vào tăng trưởng GDP theo ngành, 2001-2005

     

    Do chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và có tốc độ tăng giá trị tăng thêm cao nhất (10,6%), nên năm 2005 công nghiệp và xây dựng vẫn là khu vực có đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng chung, chiếm tới 49,7% .giá trị sản xuất công nghiệp toàn nghành ước đạt 416,863 tỷ đồng ,tăng 17,2% so năm 2004. Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tiếp tục tăng từ 40,1% năm 2004 lên 40,8% năm 2005 . Khu vực nông – lâm – thủy sản chịu nhiều tác động bất lợi của thời tiết, dịch cúm gia cầm và biến động của thị trường; tốc độ tăng trưởng của khu vực nông-lâm-thủy sản ước đạt 4,0%, đóng góp 9,8% . Giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ ước tăng 8,5%. Năm 2005 là năm khu vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao nhất kể từ năm 1997 và lần đầu tiên cao hơn mức tăng trưởng GDP của tòan bộ nền kinh tế. Kết quả là khu vực dịch vụ đóng góp tới 40,5%  một mức đóng góp lớn nhất trong 5 năm qua.Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 38,1% năm 2004 lên 38,5% năm 2005 Chuyển dịch cơ cấu ngành đã có sự biến đổi nhưng chưa nhiều và mạnh

    Thực hiện vốn đầu tư xã hội năm 2005 theo giá thực tế ước đạt 326 nghìn tỷ VNĐ, tương đương với 38,9% GDP. Theo giá so sánh, vốn đầu tư xã hội năm 2005 chỉ tăng khoảng 10,5% và mức tăng này vẫn thấp hơn mức 11,6% của năm 2004. Trong ba thành phần kinh tế, vốn đầu tư của khu vực FDI tăng nhanh nhất, khoảng 16,4%, cao gấp gần 2,8 lần mức tăng của vốn nhà nước. Khu vực ngoài quốc doanh cũng có mức tăng trưởng rất cao, gần bằng khu vực có vốn ĐTNN (15,7%). Vốn đầu tư nhà nước chỉ tăng 5,9%, do đó, tỷ trọng của khu vực này giảm nhanh hơn so với năm 2004.

    Năm 2005, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tăng rất mạnh, ước đạt tới 32,2 tỷ USD,2 tăng 21,6% so với năm 2004 .Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2005 ước đạt 36,98 tỷ USD, tăng 4,93 tỷ USD hay 15,4% so với năm 2004. Tuy nhiên, đây là năm có tốc độ tăng nhập khẩu hàng hóa thấp nhất kể từ n¨m 2002

    Thương mại nội địa năm 2005 tiếp tục khởi sắc. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội (TMBLHH&DTDVXH) ước đạt khoảng 475,4 nghìn tỷ VNĐ. Nếu loại trừ yếu tố lạm phát thì TMBLHH&DTDVXH thực tăng 12,1%. Đây là năm TMBLHH&DTDVXH đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong 5 năm lại đây.

    2.2.2.Những khó khăn và thách thức

    Tuy nhiên cùng với sự tăng trưởng này nền kinh tế nước ta đã phải chịu mức lạm phát cao ở mức 8,4%( mức cao thứ 3 kể từ năm 1998 ) vượt xa chỉ tiêu 6,5% Chính Phủ đề ra. Giá tăng gây lo lắng trong dân chúng vì tiền lương và các khoản  hưu trí chưa kịp điều chỉnh hợp lý để đuổi kịp giá cả đang tăng cao

    Mức đầu tư cao nhưng hiệu quả đầu tư thấp sẽ hạn chế khả năng tăng trưởng của Việt Nam trong dài hạn.

    -Dịch cúm gia cầm đang tạm lắng xuống, nhưng nguy cơ tái bùng phát khi thời tiết lạnh hơn vào tháng 2 và tháng 3 còn rất cao.

    -Xuất khẩu các mặt hàng truyền thống có tính cạnh tranh thấp và tăng chủ yếu trong năm 2005 do yếu tố giá tăng, không mang tính bền vững và lành mạnh.

    -Các doanh nghiệp quốc doanh tiếp tục hoạt động trì trệ hơn các thành phần khác, và cần được cải tổ dứt khoát hơn.

    -Bất đồng giữa người lao động và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài về vấn đề lương bổng và điều kiện làm việc có dấu hiệu gia tăng.

    -Vì nhiều lĩnh vực kinh tế sẽ được mở rộng hơn nữa trong năm tới, nên cạnh tranh nước ngoài sẽ trở thành một trong những thử thách lớn nhất mà các nhà sản xuất trong nước phải đối mặt trong năm 2006.

    2.2.3.Giải pháp

    -Đề ra chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ năm 2006-2010 một cách toàn diện và sát thực, chú trọng đến vấn đề lạm phát đang còn tồn tại

    -Cải cách luật pháp sao cho gon nhẹ nhưng phải cứng rắn ,chính sách thông thoáng nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của nước nhà

    -Cải tạo hệ thống giao thông vận tải ,thủy lợi là vấn đề cấp thiết đối với phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập.

    2.3-Năm 2006

    Nền kinh tế nước ta năm 2006 vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá cao. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do Quốc hội đề ra đều đạt và vượt kế hoạch. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tăng gần 8,2% (kế hoạch 8%), trong đó khu vực nông – lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,23% (kế hoạch 3,8%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,46% (kế hoạch 10,2%), riêng công nghiệp tăng 10,28% và khu vực dịch vụ tăng 8,26%, kế hoạch tăng 8%). Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ sau cao hơn thời kỳ trước

    Thu chi ng©n s¸ch : Do kinh tế tăng trưởng khá nên tình hình tài chính lành mạnh. Tổng thu ngân sách năm 2006 ước đạt trên 261,1 nghìn tỉ đồng vượt dự toán 9,8% (dự toán là 237,9 nghìn tỉ đồng), tăng 20,3% so năm 2005. Các khoản thu lớn trong nước đều tăng khá và đạt kế hoạch đề ra. Tổng chi ngân sách ước đạt trên 315 nghìn tỉ đồng, vượt dự toán (dự toán 294,4 nghìn tỉ đồng) và tăng 20% so với năm 2005. Các khoản chi lớn như: đầu tư phát triển, lương và bảo hiểm xã hội, phát triển y tế, văn hóa, giáo dục, điều chỉnh lương tối thiểu, chi đột xuất hỗ trợ vùng bị thiên tai, phòng chống dịch bệnh, sâu bệnh… đều được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng

    N«ng l©m thñy s¶n : Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản vẫn tăng trưởng. Giá trị sản xuất khu vực này năm 2006 ước tăng 4,15% so năm 2005, trong đó nông nghiệp tăng 3,1%, lâm nghiệp, tăng 1,0%, thủy sản tăng 8,5%. Dù bị thiên tai, sâu bệnh phá hoại nặng nề nhưng sản xuất lương thực vẫn phát triển. Diện tích lúa cả năm 2006 đạt 7,32 triệu héc ta, xấp xỉ năm 2005, năng suất đạt 48,9 tạ/ha, tăng 0,1% và sản lượng đạt 35,83 triệu tấn, bằng năm 2005. Sản xuất lâm nghiệp tuy có khó khăn về nguồn vốn, nhưng diện tích rừng trồng tập trung năm 2006 vẫn tăng 2,9% so năm 2005.

    Chăn nuôi tiếp tục phát triển và một số đàn tăng trưởng khá: đàn bò đạt 6,5 triệu con tăng 17,5%, chủ yếu tăng đàn bò thịt… Đàn lợn đạt 26,9 triệu con, tăng khoảng 3%. Đàn gia cầm đã khôi phục sau dịch cúm, đạt 214,5 triệu con xấp xỉ cùng kỳ năm 2005. Sản lượng thịt hơi các loại tăng đạt 3,1 triệu tấn, tăng 9,3%. Thủy sản vẫn tăng khá, nhất là nuôi trồng thủy sản. Tổng sản lượng thủy sản năm 2006 ước đạt trên 3,68 triệu tấn tăng khoảng 8% so với năm 2005.Trong ®ã sản lượng thủy sản khai thác ước đạt khoảng 2 triệu tấn, tăng 1% so năm 2005. Đối với khai thác nội địa, năm nay lũ ở vùng đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn so với năm trước nên tôm cá về nhiều, người dân được mùa khai thác.

    Sản xuất công nghiệp tăng khá, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2006 ước tăng 17% so với năm 2005, trong đó khu vực nhà nước tăng 9,4%, khu vực ngoài nhà nước tăng 22,4% và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 19,5%.

    Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng khá cao, trong đó: than ước tăng 20,8%, sản xuất thực phẩm và đồ uống tỷ trọng 21,5%, trong đó giá trị xuất khẩu thủy sản chế biến tăng 24,6%; sản xuất các sản phẩm từ da giày tỷ trọng 4,7% tăng 18,4%; sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tỷ trọng 2%, tăng 23,15 (trong đó giá trị xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ tăng 24,6%); sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic tỷ trọng 5,25, tăng 26,8% (trong đó giá trị xuất khẩu các sản phẩm nhựa tăng 38%);  sản xuất các phương tiện vận tải khác (chủ yếu là đóng mới và sửa chữa tàu thuyền) tỷ trọng 4,3% và tăng 22,8%; quần áo may sẵn tăng 18,5%, Nét mới của công nghiệp năm 2006 là một số sản phẩm đã đạt chất lượng cao đứng vững trên thị trường trong nước và xuất khẩu, trong đó đáng chú ý là công nghiệp đóng tàu xuất sang EU với công suất lớn, đi biển dài ngày, sản xuất phân hóa học, sản xuất và lắp ráp điện tử, tin học, sản phẩm đồ gỗ…

    Đầu tư xây dựng có tiến bộ, nguồn vốn đầu tư toàn xã hội năm 2006 ước đạt khoảng 41% GDP, là mức cao nhất trong nhiều năm qua (vốn của các doanh nghiệp dân doanh chiếm tỷ trọng gần 33%). Đây là sự cố gắng lớn trong việc huy động các nguồn lực của các thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển và là yếu tố thúc đẩy tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế.

    Đầu tư trực tiếp nước ngoài là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh kinh tế Việt Nam. Năm 2006, tổng số vốn FDI đăng ký mới và đầu tư bổ sung đạt trên 10,2 tỉ USD, mức cao nhất kể từ năm 1988 (8,6 tỉ USD năm 1995). Vốn bình quân 1 dự án 8,4 triệu USD, tăng 1,2 triệu USD năm 2005. Chỉ trong 1 ngày trong tháng 11-2006, Việt Nam đã thu hút 2 tỉ USD vốn đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, đạt mức kỷ lục so với các năm trước.

    Nét nổi bật trong thương mại năm 2006 có 3 sự kiện lớn: Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO, Quốc hội Hoa Kỳ thông qua Quy chế Thương mại bình thường vĩnh viễn (PNTR) với Việt Nam và xuất khẩu đạt 39,6 tỉ USD vượt xa kế hoạch đầu năm, tăng 22,1% so với năm trước. Ba sự kiện đó đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động thương mại của Việt Nam trong quá trình hội nhập sâu vào kinh tế thế giới.

    Thị trường trong nước vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ toàn xã hội năm 2006 ước tăng 20,4%, nếu loại trừ tốc độ trượt giá cũng tăng 11%; doanh thu du lịch tăng 28,5%.

    Kim ngạch xuất khẩu cả năm ước đạt 40 tỉ USD, tăng 24% so năm 2005. Điều đáng chú ý là hầu hết các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều tăng trưởng cao và đạt kim ngạch cao. Đã có 9 mặt hàng có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD là gạo, cao su, dầu thô, hàng dệt may, giày dép, sản phẩm gỗ, thủy sản, điện tử, máy tính, hàng hóa khác…

    Kim ngạch nhập khẩu cả năm 2006 ước đạt 44 tỉ USD tăng 20% so năm trước. Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, phụ liệu dệt may. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng nhỏ. Nhập siêu năm 2006 ước đạt 4,4 tỉ USD, bằng 10,4% kim ngạch xuất khẩu, thấp hơn năm 2005.

    Hoạt động du lịch tuy chưa đều nhưng lượng khách quốc tế đến Việt Nam cả năm đạt khoảng trên 3,56 triệu lượt người, tăng gần 3,7% so năm 2005. Khách đến từ các nước ASEAN, châu Á và châu Âu tăng mạnh, trong đó từ Xin-ga-po tăng 24,3%, từ Ma-lai-xi-a tăng 23,4%, từ Hàn Quốc tăng 29,3%, từ Thái Lan tăng 38%, từ Na Uy tăng 24,8%; từ Đan Mạch tăng 21%…

    2.3.2-những yếu kém còn tồn tại

    Bên cạnh thành tựu và tiến bộ, tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam năm 2006 vẫn còn nhiều yếu kém và bất cập. Tốc độ tăng GDP chưa vững, chưa đều và còn thấp so với tiềm năng. Chất lượng của sự tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và không đều. Tình trạng thất thoát nguồn lực tài chính, tài nguyên thiên nhiên và lao động còn lớn. Tham nhũng, lãng phí tài sản nhà nước, ngân sách quốc gia vẫn còn nghiêm trọng. Công tác cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu. Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chậm và không đạt kế hoạch. Các cân đối vĩ mô của nền kinh tế – tài chính chưa vững chắc. Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém, nhất là vùng nông thôn, miền núi. Một số vấn đề về phát triển kinh tế bền vững… còn nhiều hạn chế. Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO và có PNTR còn nhiều bất cập. Nợ nước ngoài đã chạm ngưỡng khung an toàn… Những hạn chế và bất cập đó thể hiện rõ trong từng ngành và lĩnh vực kinh tế.

    2.3.3-nguyên nhân

    -Trong nông nghiệp chỉ đạo chưa kiên quyết ,sát sao trong khi dịch bệnh bùng phát trên diện rộng và có vẫn có nguy cơ bùng phát lại

    -Trong chăn nuôi :dịch cúm gia cầm đã được khống chế nhưng công tác kiểm dịch chưa nghiêm, tình trạng giết mổ gia cầm phân tán còn phổ biến >>nguy cơ tái dịch khó lường có thể xảy ra

    -Thủy lợi chưa đảm bảo ,đến khi có lũ lụt xảy ra thì thiệt hại vô cùng nặng nề

    -Trong công nghiệp :chất lượng và sức cạnh tranh của một số sản phẩm trong công nghiệp khu vực nhà nước còn hạn chế ,cổ phần hóa doanh nghiệp còn chậm ,cơ sở hạ tầng yếu kém ,luật kinh tế chưa đồng bộ ,công tác quản lý va trình đọ kỹ thuật của cán bộ và công nhân chưa theo kịp yêu cầu chất lượng

    -Nhiều quy hoạch chưa hoàn thiện,vốn giải phóng mặt bằng ,giá cả vật tư ,nhiên liệu tăng nhanh và không ổn đinh .Vấn đề thu hút vốn FDI lại quá tập trung vào công nghiệp và dịch vụ ,ít quan tâm đến nông nghiệp trong khi nông nghiệp lại là ngành thế mạnh của nước ta

    -Tốc độ xuất khẩu cao nhưng chưa vững…

    2.3.4-gi¶i ph¸p

    -Cải cách hành chính và pháp luật để chuẩn bị gia nhập WTO, chuẩn bị cả tinh thần và trí lực để hội nhập nền kinh tế thế giới .Chúng ta đã có luật Đầu tư và Doanh nghiệp năm 2005 nên cần cụ thể hóa và tiến hành rà soát lại các thủ tục cần thiết ,tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư

    -Trong nông lâm thủy sản cần có những biện pháp chỉ đạo sát sao ,kịp thời không để dịch bệnh lây lan ,có các biện pháp phòng tránh kịp thời khi có thiên tai bão lũ xảy ra ,han chế tối đa thiệt hại

    -Rà soát lại toàn bộ các quy hoạch để xóa các quy hoạch treo ,vì quy hoạch có đóng góp rất lớn trong nền kinh tế đang phát triển như nước ta

    -Tiếp tục khắc phục các điểm yếu về cơ sở hạ tầng  ,nhà nước cần tính toán ,thống nhất lại quy hoạch để xây dựng những cơ sở hạ tầng quan trọng có tác động lớn tới phát triển kinh tế .Tìm kiếm và đề xuất nguồn lực để trong những năm tới có sự chuyển biến về hạ tầng

    2.4-Năm 2007

    2.4.1 – Bối cảnh chung

    Trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi, song dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, sự điều hành sát sao của Chính phủ, các ngành, các địa phương, các doanh nghiệp và hàng chục triệu hộ sản xuất kinh doanh cá thể trong cả nước đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi để phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh dịch vụ. Nhờ đó kinh tế cả nước trong năm 2007 tiếp tục phát triển toàn diện và hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra.

    Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ là thành tựu nổi bật nhất, cơ bản nhất của nền kinh tế Việt Nam năm 2007. Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 – 8,5%), cao hơn năm 2006 (8,17%) và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây. Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 của các nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) và Ấn Độ (khoảng 9%) và cao nhất trong các nước ASEAN (6,1%). Tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tế chủ yếu đều đạt mức khá

    Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá cao. Tính chung năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 1994) ước tăng 17,0% so với năm 2006, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 10,4% (trung ương quản lý tăng 13,4%; địa phương quản lý tăng 3,5%); khu vực ngoài nhà nước tăng 20,9%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,0% (dầu mỏ và khí đốt giảm 7,37%, các ngành khác tăng 23,1%).

    Nếu không có thiên tai, dịch bệnh lớn như vừa trải qua, tốc độ tăng GDP chắc chắn còn cao hơn 8,5%. Cơ cấu kinh tế theo giá thực tế chuyển dich theo hướng tích cực. Tỷ trọng GDP khu vực nông – lâm nghiệp – thủy sản giảm còn dưới 20,0%/ so với 20,81% năm 2006, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng dần và chiếm trên 41,7% so với 41.56% và khu vực dịch vụ tăng nhẹ, chiếm 38,30% so với 38,08% trong 2 năm tương ứng. Nét mới trong năm 2007 là tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng cao và tốc độ tăng khá ổn định, quý sau cao hơn quý trước, trong điều kiện có khó khăn nhiều mặt, nhất là dịch vụ vận tải, du lịch, thương mại, tài chính ngân hàng trong bối cảnh hội nhập WTO

    Bảng  – Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm từ 1997 – 2007 (%)

    Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
    GDP 8,15 5,76 4,77 6,79 6,89 7,08 7,34 7,79 8,44 8,17 8,44
    NLTS 4,33 3,53 5,53 4,63 2,89 4,17 3,62 4,36 4,02 3,3 3,0
    CNXD 12,62 8,33 7,68 10,07 10,39 9,48 10,48 10,22 10,69 10,37 10,4
    DV 7,14 5,08 2,25 5,32 6,10 6,54 6,45 7,26 8,48 8,29 8,5

    (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2006, tr 69)

    Thu chi chÝnh phñ: Do kinh tế tăng trưởng cao nên tình hình tài chính lành mạnh, thu chi ngân sách nhà nước cân đối, bội chi ngân sách trong phạm vi Quốc hội cho phép. Theo Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước cả năm 2007 ước đạt 287.900 tỉ đồng, vượt dự toán cả năm (dự toán 281.900 tỉ đồng) và tăng 11,6% so với năm 2006. Tổng số chi ngân sách nhà nước cả năm 2007 ước đạt dự toán năm. Bội chi ngân sách cả năm ước đạt 5% GDP.

    Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục: Ước tính vốn đăng ký mới và vốn tăng thêm của các dự án cũ bổ sung cả năm 2007 đạt trên 20,3 tỉ USD, tăng 8,3 tỉ USD, so năm 2006 (12 tỉ USD), vượt kế hoạch 7 tỉ USD và là mức cao nhất từ trước đến nay. Tổng số vốn FDI năm 2007 đạt mức gần bằng vốn đầu tư của 5 năm 1991 – 1995 là 17 tỉ USD và vượt qua năm cao nhất 1996 là 10,1 tỉ USD. Vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào dịch vụ 63,7% và công nghiệp 35,0%, ngành nông – lâm nghiệp thủy sản 1,3%Vốn đầu tư thực hiện năm 2007 ước đạt 5,1 tỉ USD, tăng 1,2 tỉ USD (30,7%) so năm 2006 (39,56 tỉ USD).

    Cùng với tăng vốn FDI, lượng kiều hối đổ về Việt Nam tiếp tục tăng cao. Dự kiến cả năm 2007, lượng kiều hối của người Việt Nam ở nước ngoài gửi về qua kênh chính thức đạt 5,5 tỉ USD so với mức 4,7 tỉ USD năm 2006 và gấp 157 lần năm 2001. Tốc độ tăng bình quân 37%/năm đưa lượng kiều hối gửi qua kênh chính thức được thực hiện từ năm 1991 đến 2007 lên con số 29,4 tỉ USD, chiếm 70% vốn FDI, tính từ năm 1998 và cao gấp rưỡi vốn ODA được giải ngân kể từ 1993. Nguồn vốn kiều hối năm 2007 chủ yếu là giúp người thân trong nước đầu tư chứng khoán, kinh doanh địa ốc, một phần mua sắm tài sản, hàng hóa, lễ hội vào dịp cuối năm.

    Xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước đến nay và tăng trưởng với tốc độ cao: Ước tính cả năm kim ngạch xuất khẩu đạt 47,7 tỉ USD, tăng 21% so năm 2006 (7,9 tỉ USD) và vượt 15,5% so kế hoạch. Trong đó khu vực kinh tế trong nước chiếm 42% và tăng 22,3%; khu vực FDI chiếm 58% và tăng 18,4%, (kể cả dầu thô) nếu không có dầu thô, tăng 30,4% so với năm 2006). Có 10 mặt hàng đạt trên 1 tỉ USD. Hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất là: dệt may đạt 7,8 tỉ USD, tăng 31% vượt qua dầu thô; dầu thô giảm bằng 97,7%, giày dép tăng 9,5%; thủy sản, tăng 11,9%; sản phẩm gỗ tăng 23,7%; điện tử, máy tính tăng 24,6%. Gạo xuất khẩu đạt 4,5 triệu tấn giảm 3, 4% nhưng kim ngạch là 1,5 tỉ USD tăng 14 % do giá xuất khẩu thế giới tăng. Cà phê tăng 52,3%, cao su tăng 5,3% so với năm 2006.

    Du lịch khởi sắc: Năm 2007 cả nước đã đón trên 4,3 triệu lượt khách quốc tế, tăng 19% so cùng kỳ 2006, là mức cao nhất từ trước đến nay. Khách đến với mục đích du lịch tăng cao 25,4%, khách đến vì công việc tăng 13,7%; khách đến thăm thân nhân tăng 7,3%. Lượng khách đến du lịch Việt Nam tăng nhanh trong năm 2007 là Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po. Pháp, I-ta-li-a, Nga, Tây Ban Nha, Hà Lan, Bỉ, LB. Đức. Hoạt động du lịch nội địa khởi sắc, chất lượng du lịch đã được cải thiện đáng kể so năm 2006.

    Những thành tựu trên đây đã nâng vị thế của Việt Nam lên tầm cao mới. Quy mô nền kinh tế đã lớn mạnh hơn so năm 2006. Thu nhập quốc dân theo GDP năm 2007 tính bình quân đầu người đạt 835 USD, tăng 15 USD so kế hoạch. Dự trữ ngoại tệ đạt 20 tỉ USD, là mức cao so với các năm trước. Trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh của năm 2007, những kết quả đạt được về kinh tế như trên là những thành tựu to lớn, cơ bản và rất đáng tự hào. Nguyên nhân của những thành tựu đó có nhiều, trong đó đường lối đổi mới của Đảng và các chính sách kinh tế tài chính có tác dụng kích thích sản xuất, mở rộng dịch vụ của Nhà nước và sự điều hành của Chính phủ có vai trò quyết định.

    2.4.2-nh÷ng tån t¹i

    -Sau 1 năm gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tưu đáng kể,song cũng còn không ít những bất cập còn tồn tại trong nền kinh tế

    -Sự tăng trưởng chủ yếu vẫn dựa vào chiều rộng. Kinh tế tăng trưởng, nhưng tính chất của nền kinh tế gia công và khai khoáng chưa thay đổi nhiều

    -Hiện tượng lạm phát chưa kiểm soát được;  bong bóng của thị trường bất động sản căng phồng và đang như “con ngựa bất kham” trước Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ…

    -Những điểm yếu  của nền kinh tế vốn tồn tại nhiều năm nay như kết cấu hạ tầng yếu kém, nhất là giao thông, thủy lợi, điện đã bộc lộ rõ nét qua thiên tai năm 2007… không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế bền vững với tốc độ cao. Do vậy khả năng phòng chống thiên tai, dịch bệnh hạn chế, thiệt hại gây ra rất nặng nề, hậu quả để lại là rất nghiêm trọng và lâu dài.Cụ thể là vụ  sập nhịp cầu Cần Thơ gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của. …

    -Sự phát triển thị trường lao động không gắn liền với chính sách đào tạo nguồn nhân lực, nên dẫn đến tình trạng vừa thừa và thiếu trong quan hệ cung – cầu. Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang đứng trước nghịch lý: Thừa vốn, thiếu lao động (lao động có kỹ năng, được đào tạo), mà đúng ra phải là ngược lại. và khai khoáng hoàn toàn chưa thay đổi

    2.4.3-gi¶i ph¸p

    -Cần đặc biệt tập trung vào những vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm mục tiêu ưu tiên hàng đầu hiện nay là kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, quan tâm vấn đề an sinh xã hội, hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý để bảo đảm cho sự phát triển cao, bền vững ở những năm sau

    -Chú trọng nâng cao cơ sở hạ tầng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

    -Tập trung vào công tác đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng ,có phẩm chất đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp đang đầu tư vào nước ta trong những  năm tới

    2.5-năm 2008

    2.5.1-tình hình chung

    Năm 2008, kinh tế nước ta phát triển trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi. Kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng. Nhiều nền kinh tế lớn đang vật lộn với khủng hoảng tài chính nặng nề. ở trong nước, thiên tai, dịch bệnh liên tiếp xảy ra, nhất là đợt rét đậm lịch sử đầu năm, 10 cơn bão kéo theo lũ lụt lịch sử kéo dài từ giữa năm đến cuối năm, trên diện rộng, từ Bắc vào Nam. Mưa lớn gây ngập úng ở thủ đô Hà Nội, gây thiệt hại nặng nề cho sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư, kết cấu hạ tầng… Thuận lợi tuy có, nhưng không nhiều: năm thứ 2 gia nhập WTO, nên thị trường xuất khẩu được mở rộng, nguồn lực các năm trước, nhất là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2007 chuyển sang khá lớn; thành quả và kinh nghiệm tích lũy trong hơn 20 năm đổi mới…

    Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành quyết liệt của Chính phủ trong việc tổ chức thực hiện 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, nên tình hình kinh tế cả nước năm 2008 vẫn phát triển toàn diện và có mức tăng trưởng khá.

    Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng 6,23% so với năm 2007, trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,79%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,33%; khu vực dịch vụ tăng 7,2%.
    Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2008 tính theo giá so sánh 1994 ước tăng 5,6% so với năm 2007, bao gồm giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,4%; lâm nghiệp tăng 2,2%; thủy sản tùng 6,7%.
    Tuy gặp nhiều khó khăn do giá cả đầu vào tăng nhanh, đặc biệt giá dầu không ổn định nhưng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2008 theo giá so sánh 1994 ước tính vẫn tăng 14,6% so với năm 2007, bao gồm khu vực kinh tế nhà nước tăng 4%; khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 18,8%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,6%, trong đó dầu khí giảm 4,3%.
    Hoạt động dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế năm 2008 ước tính tăng 31% so với năm 2007, trong đó khu vực kinh tế nhà nước tăng 20,4%; kinh tế cá thể tăng 32,2%, kinh tế tư nhân tăng 34,3%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 20,9%. Xét theo ngành kinh doanh, thương nghiệp tăng 31,5%; khách sạn, nhà hàng tăng 26,2%; dịch vụ tăng 31,3% và du lịch tăng 41,8%Hoạt động bưu chính – viễn thông tiếp tục phát triển, nhất là dịch vụ viễn thông. Tổng số điện thoại cố định của cả nước tính đến hết tháng 12-2008 là 13,1 triệu thuê bao, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường internet tiếp tục phát triển.
    Số khách quốc tế đến nước ta năm 2008 ước tính đạt 4,3 triệu lượt người, tăng 0,6% so với năm trước, trong đó khách đến với du lịch, nghỉ dưỡng là 2,6 triệu lượt người, tăng 1%; đến vì công việc là 844,8 nghìn lượt người, tăng 25,4%.
    Kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô  Nhờ xác định rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng lạm phát liên tục tăng cao trong năm 2008, Đảng và Chính phủ đã điều chỉnh và thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ như thắt chặt tiền tệ, tín dụng, điều chỉnh cơ chế lãi suất, tỷ giá; tiết kiệm chi tiêu ngân sách, sắp xếp lại kế hoạch đầu tư, cắt giảm các dự án đầu tư kém hiệu quả; điều chỉnh thuế quan, khuyến khích xuất khẩu và tăng cường quản lý nhập khẩu, giảm nhập siêu; chỉ đạo thực hiện nhiều biện pháp giảm chi phí sản xuất, chống đầu cơ, tăng cường quản lý thị trường giá cả; tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ để đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, cân đối cung – cầu…Nhờ vậy, tình hình thị trường đang từng bước ổn định trở lại.
    Tốc độ tăng giá tiêu dùng so với tháng trước của những tháng đầu năm liên tục tăng 2-3%, nhưng đến tháng 7-2008 chỉ còn tăng 1,13% và đến tháng 12-2008 đã giảm được 0,68%. Theo Báo cáo của Bộ Tài chính, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 26,3% so với năm 2007 và bằng 123,8% dự toan nùm. Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2008 ước tính tăng 22,3% so với năm 2007 và bằng 118,9 % dự toán năm.
    Đầu tư trực tiếp nước ngoài tiếp tục tăng cao. Tính đến ngày 19-12-2008, cả nước đã thu hút được 64 tỉ USD vốn đăng ký, gấp gần 3 lần năm 2007. Thu hút vốn ODA có nhiều chuyển biến tích cực. Tại Hội nghị tổ chức tại Hà Nội đầu tháng 12-2008, các nhà tài trợ quốc tế cam kết tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trên 5 tỉ USD.
    Cán cân thương mại được cải thiện vào những tháng cuối năm. Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2008 ước tính đạt 62,9 tỉ USD, tăng 29,5% so với năm 2007. Tám nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỉ USD là dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản, gạo, sản phẩm gỗ, điện tử máy tính và cà phê. Các thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam năm 2008 là Mỹ, ASEAN, EU, Nhật Bản.
    Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2008 ước đạt 80,4 tó USD, tăng 28,3% so với năm 2007. Nhập siêu hàng hóa đã được kiềm chế và giảm dần từ mức gần 2,2 tỷ USD (tháng 1-2008), xuống còn 500 triệu USD vào tháng 12-2008. Tổng nhập siêu năm 2008 ước tính là 17,5 tỉ USD, bằng 27,8% trị giá xuất khẩu.

    Các cam kết hội nhập vẫn được Việt Nam tôn trọng nghiêm túc. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đang có những dấu hiệu rất tốt, đặc biệt kết quả thu hút FDI đạt mức kỷ lục với vốn đăng ký khoảng 65 tỷ USD. Vốn cam kết ODA của các nhà tài trợ trong năm 2008 đạt tới 5,43 tỷ USD. Đầu tư gián tiếp nước ngoài có dấu hiệu tăng trở lại, với 46 quỹ ĐTNN chuyên đầu tư vào Việt Nam, chủ yếu nhằm vào thị trường BĐS và tài chính ngân hàng. Tỷ trọng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài đang tăng dần và hiện chiếm trên 20% thị phần TTCK Việt Nam…

    Tổ chức Tư vấn và Kiểm toán thế giới PriceWaterHouseCoopers xếp Việt Nam thứ nhất trong số 20 nền kinh tế đang lên và có sức hấp dẫn cao với các nhà đầu tư vào ngành sản xuất, trong đó có công nghiệp phụ trợ.

    II-Đánh giá chung

    Sau hơn 20 năm cải cách nền kinh tế nước ta đã có được những thành tích đáng ghi nhận :nền kinh tế ngày càng ổn định và phát triển,lạm phát  được đẩy lùi , đời sống dân cư được nâng cao ,cơ cấu kinh tế đã và đang có sự chuyển đổi theo hướng tích cực…được quốc tế đánh giá là một nền kinh tế có tốc độ phát triển kinh tế nhanh trong khu vực, những thành quả đạt được đã đưa nước ta lên một tầm cao mới trên trường quốc tế ,ngày càng được các nước trên thế giới biết đến và công nhận

    Nguyên nhân mà nền kinh tế nước ta đạt được những thành tựu như trong những năm gần đây là Nước ta có đủ các điều kiện về cả tài nguyên thiên nhiên ,lao động ,sức hút đầu tư ,khoa học kỹ thuật để phát triển một nền kinh tế toàn diện và năng động

    • Nước ta nằm trong vùng khí hậu cận xích đạo ,mưa nhiều .Mặt khác có một bờ biển dài và hệ thống sông ngòi chằng chịt rất thuận lợi cho giao thông và phát triển nông lâm ngư nghiệp
    • Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú ,với những khoáng sản có trữ lượng lớn ,là nguồn nguyên liệu và nguồn xuất khẩu rất lớn .Một mặt thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp trong nước ,mặt khác cũng là một nguồn thu lớn cho chính phủ
    • Với nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc ,những nét văn hoá đặc sắc,những khu du lịch nổi tiếng đã được xếp hạng trên thế giới là một thế mạnh du lịch của nước ta ,Hàng năm thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch, đó là một nguồn thu không nhỏ của nhà nước
    • Dân số nước ta được xếp vào nước có dân số trẻ ,số người trong độ tuổi lao động khá lớn ,với sự chăm chỉ ,càn  cù  và  khả năng  tiếp thu khoa học kỹ thuật nhanh ,giá lao động khá rẻ  là một lợi thế để phát triển nền kinh tế trong nước đang trong thời kỳ phát triển và thu hút đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam
    • Cơ sở vật chất ,hạ tầng ngày càng được cải thiện ,tuy chưa đáp ứng được sự tăng trưởng bền vững của kinh tế những cũng đã phần nào tạo đà để nền kinh tế tiếp tục  phát triển
    • Khoa học kỹ thuật được áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực trong nền kinh tế từ nông ,công nghiệp cũng như các ngành khác , đem lại năng suất lao động cao ,giảm công lao động đồng nghĩa với hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
    • Đặc biệt những chính sách , đường lối đúng đắn, kiên quyết của Đảng và Nhà nước đã mở ra rất nhiều cơ hội mở rộng giao lưu hợp tác với nước ngoài nhằm thu hút đầu tư ,giao thương buôn bán ,chuyển giao công nghệ ,giao lưu văn hoá

    Thành tựu đạt được thì không thể phủ nhận song bên cạnh đó nền kinh tế nước ta cũng còn rất nhiều những khó khăn và hạn chế nhất định như

    • Thiên tai và dịch bệnh xảy ra thường xuyên gây ra những thiệt hại vô cùng nặng nề đã chứng tỏ khả năng phòng chống của chúng ta chưa thực sự tốt,mặt khác cũng cho thấy cơ sở hạ tầng của chúng ta chưa đáp ứng được yêu cầu
    • Chúng ta là một nước giàu tài nguyên và khoáng sản xong quản lý và khai thác chưa có hiệu quả cao, gây thất thoát lớn và ô nhiễm môi trường
    • lực lượng lao động có tay nghề và trình độ cao còn thiếu nhiều,chưa đáp ứng được với yêu cầu của các doanh nghiệp
    • Nhập siêu và lạm phát còn ở mức khá cao;thất nghiệp chưa thể giải quyết
    • Thu hút đầu tư còn quá chú trọng vào hai nhóm ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ,trong khi ít quan tâm đến ngành nông nghiệp là thế mạnh của nước ta
    • Cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ đang ngày càng được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế
    • một số chính sách kinh tế còn rờm rà ,thiếu tính khách quan ,còn gây cản trở cho các doanh nghiêp
    • Tuy đã hội nhập WTO nhưng một số cán bộ,công nhân còn chưa nắm rõ được tầm quan trọng và thách thức khi chúng ta hội nhập đã gây ra yếu kém trong khâu quản lý một phần nhất định

    …..

    Để có thể tận dụng một cách tối đa những thuận lợi và khắc phục triệt để những khó khăn và yếu kém còn tồn tại, chúng ta cần có các giải pháp ,phương hướng để đưa nền kinh tế phát triển ổn đinh ,toàn diện hơn nữa. Đó là:

    Trong tình hình kinh tế đang suy thoái chúng ta cần phải cố gắng giữ vững tinh thần để  đưa ra những quyết sách và đối sách hợp lý. Tiếp tục tập trung tổ chức tốt bộ máy lãnh đạo ,chỉnh sửa các thủ tục pháp lý và hàng rào thuế quan để tạo điều kiện tốt hơn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

    • Kiềm chế lạm phát theo hướng giảm dần là một muc tiêu rất quan trọng ,ngoài ra cần ổn định kinh tế vĩ mô ,trước hêt là chính sách tài chính và tiền tệ
    • Đẩy mạnh phát triển sản xuất và kinh doanh, giúp hàng hóa trong nước có thể cạnh tranh được với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài
    • Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng về chiều sâu, nhằm đáp ứng nhu cầu về lao động của các doanh nghiêp
    • Tiếp thu khoa học kỹ thuật sản xuất mới, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng
    • Thay đổi cơ cấu kinh tế ,giảm tỷ trọng nông nghiệp ,tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ .Đặc biêt cần có những biện pháp để tăng tỷ trọng ngành dịch vụ bởi nước ta có những địa điểm du lịch rất nổi tiếng hàng năm thu hút hàng chục triệu lượt khách tham quan du lịch, là một nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước ,tạo công ăn việc làm cho nhiều người
    • Chú ý phân bố dân cư và đầu tư kinh doanh hiệu quả cho các vùng kinh tế ,quan tâm nhiều hơn đến các vùng kinh tế khó khăn và kỹ thuật lạc hậu.Tập trung phát triển thế mạnh của từng vùng ,xây dựng các ngành và các khu công nghiệp trọng điểm để phát triển kinh tế của toàn bộ vùng đó
    • Nâng cao chất lượng giáo dục , đào tạo ,y tế ,văn hóa ,giáo dục .Tiếp tục cải thiện tiền lương , đồng thời với việc triển khai thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ cho người nghèo ,người có thu nhập thấp …

    III-kết luận

    Sau khi đã phân tích chi tiết về tình hình tăng trưởng kinh tế của nước ta trong 5 năm gần đây, chúng ta đã thấy được những thành quả mà nhà nước ta đã đạt được , đồng thời cũng thấy được rằng nền kinh tế của nước nhà còn rất nhiều khó khăn ,hạn chế và yếu kém. Vì vậy trong những năm tới đây chúng ta cần nỗ lực cao hơn nữa để có thể bắt kịp với các nền kinh tế trên thế giới

    the end

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020

    Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020

    Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu luận Xây dựng kế hoạch bán hàng cho sản phẩm may Việt Tiến trên khu vực Xuân Thủy – Cầu giấy


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-c%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-t%E1%BA%ADp-%C4%91o%C3%A0n-Mai-Linh-MLG-giai-%C4%91o%E1%BA%A1n-2010-2020.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận Quản trị chiến lược Xây dựng chiến lược kinh doanh công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh (MLG) giai đoạn 2010-2020

    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài

    Đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng copy những thành tựu của bạn về chất lượng hiệu quả nhưng không nên và không thể copy những định vị về chiến lược – điều phân biệt của công ty bạn với các đối thủ khác1. Như vậy có thể nói, chiến lược là duy nhất và là điểm khác biệt lớn nhất giữa công ty này và công ty khác. Các công ty khác nhau cùng kinh doanh một loại hàng hóa, dịch vụ như nhau nhưng chỉ có một thiểu số rất ít các công ty thành công. Nguyên nhân có phải là do họ quản trị sản xuất tốt? Nhân lực của họ được đào tạo bài bản? Tài chính công ty họ mạnh? Marketing của họ chuyên nghiệp? Câu trả lời cho các vấn đề này có thể là “có”, mà cũng có thể là “không”. “Một công ty có vượt qua được các đối thủ cạnh tranh khi và chỉ khi nó có thể tạo ra những khác biệt mà nó có thể gìn giữ (“A company can outperform rivals only if it can establish a difference that it can preserve”2). Rõ ràng chính chiến lược kinh doanh sẽ quyết công ty hướng đi như thế nào, tuyển dụng nhân sự ra sao, sản xuất tập trung vào sản phẩm nào, tìm hiểu những phân khúc khách hàng nào,… Chiến lược bao trùm toàn bộ các hoạt động khác của công ty. Một chiến lược đúng sẽ giúp chúng ta đi đúng hướng, tiết kiệm tối đa các chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Đây là lý do đầu tiên chúng tôi chọn bộ môn “Quản trị chiến lược” làm cơ sở nghiên cứu chính của đề tài này.

    Theo số liệu của Sở giao thông vận tải, riêng tại thành phố Hồ Chí Minh hiện có khoảng 12,550 xe. Trong thời gian qua, đã có nhiều doanh nghiệp đầu tư kinh doanh vào ngành vận tải taxi. Nhưng không phải ai cũng thành công trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt: nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, xóa sổ, hoặc tìm đường liên doanh, hoặc chuyển hướng sang lĩnh vực khác… Trong khi đó thì cung vẫn không đủ cầu. Hiện nay các doanh nghiệp vận tải đều đang tập trung làm thương hiệu. “Mai Linh chúng tôi xây dựng và phát triển thương hiệu trên một bề dày kinh nghiệm 14 năm. Chúng tôi xác định, trước hết phải tạo ra sự khác biệt đối với khách hàng và muốn khẳng định thương hiệu của mình thì phải tạo ra một sức mạnh cạnh tranh. Bên cạnh đó, sự khác biệt của Mai Linh ở đây là sự có mặt của

    • Michael M.Porter (1996), What is Strategy, Havard Business Review.

     

    • Michael M.Porter (1996), What is Strategy, Havard Business Review.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 6

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Mai Linh ở 52 tỉnh thành từ Bắc đến Nam. Chúng tôi có một bản sắc văn hóa riêng mà không phải doanh nghiệp nào cũng có được. Bản sắc văn hóa Mai Linh không phải tạo ra trong một hai ngày mà ngay trong những ngày đầu thành lập chúng tôi đã có ý tưởng phải tạo cho mình một nét riêng trong ngành kinh doanh vận tải, cụ thể là thể hiện qua màu xanh3.

    Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam không được nhà nước bảo hộ nữa, thay vào đó, các doanh nghiệp phải đối mặt với những vấn đề của cạnh tranh, của nguy cơ khi mở cửa. Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm và nguồn lực của công ty nhằm tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt trở thành nhu cầu cấp thiết đối với bản thân công ty.

    Những năm gần đây kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ, thu nhập người dân ngày càng cao. Chính vì thế đòi hỏi của người dân đối với nhu cầu đi lại ngày càng cao. Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh (MLG) là doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ vận tải, taxi. Trong hoàn cảnh nhu cầu của người dân ngày càng cao, và ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này, Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh cần có định hướng kinh doanh chiến lược nhằm giữ vững vị trí hàng đầu và tiếp tục phát triển bền vững trong tương lai.

    Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, nhóm chúng tôi xin lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược kinh doanh Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010-2020”.

    1. Mục tiêu nghiên cứu

    Dựa trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh, nhóm tác giả đã nghiên cứu thực trạng và xu hướng phát triển của ngành vận tải tại Việt Nam, đi sâu vào phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh để xác định những mặt mạnh – mặt yếu, xác định được những cơ hội – mối đe dọa đối với sự phát triển của công ty; từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp thực hiện của công ty trong giai đoạn 2010-2020.

    • Theo ông Trương Quang Mẫn, Phó chủ tịch hội đồng quản trị Mai Linh Group
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 7

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    1. Phạm vi nghiên cứu

    Đề tài này chỉ được nghiên cứu trong phạm vi của một doanh nghiệp. Cụ thể là nghiên cứu trên cơ sở số liệu, tình hình thực tiễn của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh. Do đó, các kết quả giải pháp đưa ra trong đề tài này chỉ là đề cập cho Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh. Đề tài cũng chỉ phân tích những vấn đề tổng quát, trong mối quan hệ tương hỗ với chiến lược phát triển của ngành vận tài, phục vụ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010-2020, không đi sâu vào phân tích những vấn đề mang tính chuyên môn cao.

    1. Phƣơng pháp nghiên cứu

    Đề tài nghiên cứu dựa trên việc phân tích những yếu tố ảnh hưởng, những thế mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh, để từ đó xác định chuỗi giá trị của công ty, những tiềm lực cạnh tranh làm cơ sở xây dựng các chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2020

    1. Kết cấu đề tài

    Ngoài phần mở đầu, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 3 chương chính sau:

    • Chương 1: Cơ sở lý luận cho việc xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp
    • Chương 2: Phân tích thực trạng Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh
    • Chương 3: Chiến lược kinh doanh và các giải pháp phát triển cho Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010-2020

    Do lần đầu tiên áp dụng lý thuyết chiến lược kinh doanh vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Mai Linh; do thời gian nghiên cứu có hạn và những hạn chế về mặt kiến thức, đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót; rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn – TS. Hoàng Lâm Tịnh, để đề tài có thể được hoàn thiện hơn và cũng góp phần bổ túc cho phần kiến thức đang khiếm khuyết của nhóm.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 8

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    CHƢƠNG I

    CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC XÂY DỰNG

    CHIẾN LƢỢC CHO DOANH NGHIỆP

    1. Khái niệm chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc

    1.1. Khái niệm chiến lƣợc

    Thuật ngữ “chiến lược” được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự, sau đó được ứng dụng trong linh vực kinh doanh. Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược.

    Theo cách tiếp cận của giáo sư đại học Havard, Alfred Chandler thì “chiến lược là tiến trình xác định những mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”.

    Theo Fred R. David, tác giả cuốn sách Concepts of Strategic Management thì “chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn

    Hoặc theo quan điểm của phương pháp C3 thì “chiến lược thực chất là một giải pháp mang tính chất lâu dài nhằm củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

    Từ các cách tiếp cận trên chúng ta có thể có khái niệm:

    Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát: xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động và các chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực, để đạt được mục tiêu cụ thể, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Chiến lược là phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn.

    1.2.     Quản trị chiến lƣợc

    Có rất nhiều những khái niệm khác nhau về quản trị chiến lược, tuy nhiên có thể tập hợp các khái niệm ấy theo ba cách tiếp cận phổ biến sau:

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 9

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Cách tiếp cận về môi trƣờng: “Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe dọa của môi trường bên ngoài”. Đặc điểm của cách tiếp cận này là làm cho công ty định hướng theo môi trường, khai

    thác cơ hội và tránh né rủi ro.

    • Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp: “Quản trị chiến lược là một hệ thống những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty”.

    Cách tiếp cận này cho phép các nhà quản trị xác định chính xác hơn mục tiêu của tổ chức, đó là nền tảng của quản trị đồng thời cũng cho phép quản trị sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của tổ chức.

    • Cách tiếp cận các hành động: “Quản trị chiến lược là tiến hành xem xét môi

    trường hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định và kiểm soát việc thực hiện quyết định nhằm đạt mục tiêu trong môi trường hiện tại và tương lai”.

    1. Vai trò của quản trị chiến lƣợc đối với doanh nghiệp

    Không thể tìm được mối liên hệ trực tiếp của quản trị chiến lược với sự gia tăng lợi nhuận của công ty vì trong môi trường có rất nhiều biến số tác động và rất phức tạp, do đó việc cô lập sự tác động của một mình nhân tố quản trị chiến lược đến lợi nhuận của công ty là không thể được. Tuy nhiên không thể phủ nhận những đóng góp gián tiếp vào lợi nhuận của quản trị chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh.

    2.1.        Lợi ích của quản trị chiến lƣợc

    • Thứ nhất, quá trình quản trị chiến lược giúp các tổ chức thấy rõ mục đích và hướng đi của mình.
    • Thứ hai, điều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến đổi. Những biến

    đổi nhanh thường tạo ra các cơ hội và các nguy cơ bất ngờ. Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Nhờ thấy rõ điều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội đó và giảm bớt nguy cơ liên quan đến điều kiện môi trường.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 10

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Thứ ba, nhờ có quá trình quản trị chiến lược, doanh nghiệp sẽ gắn liền các quyết

    định đề ra với các điều kiện môi trường liên quan.

    • Thứ tư, phần lớn các công trình nghiên cứu cho thấy các công ty nào vận dụng quản trị chiến lược thì đạt được kết quả tốt hơn nhiều so với kết quả mà họ đạt được trước đó

    và các kết quả của các công ty không vận dụng quản trị chiến lược.

    2.2.        Một số nhƣợc điểm của quản trị chiến lƣợc

    Mặc dù các ưu điểm nêu trên là rất quan trọng, quản trị chiến lược vẫn có một số nhược điểm.

    • Thứ nhất, quản trị chiến lược cần nhiều thời gian và nổ lực.
    • Thứ hai, là các kế hoạch chiến lược có thể bị coi tựa như chúng được lập ra một cách cứng nhắc khi đã được ấn định thành văn bản. Đây là sai lầm nghiêm trọng của việc vận dụng không đúng đắn môn quản trị chiến lược..
    • Thứ ba, sai sót trong việc dự báo môi trường dài hạn có thể lớn.
    • Thứ tư, một số hãng dường như vẫn ở giai đoạn kế hoạch hóa và chú ý quá ít đến vấn đề thực hiện. Hiện tượng này khiến một số nhà quản trị nghi ngờ về tính hữu ích của quá trình quản trị chiến lược.
    1. Các giai đoạn của quản trị chiến lƣợc

     

    Một chiến lược khi được hoạch định có hai nhiệm vụ quan trọng và hai nhiệm vụ đó

    quan hệ mật thiết với nhau là việc hình thành chiến lược và thực hiện chiến lược. Hai nhiệm vụ này được cụ thể hóa qua ba giai đoạn tao thành một chu trình khép kín

    Ø Giai đoạn xây dựng và phân tích chiến lƣợc: là quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương lai, chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp

    Ø Giai đoạn triển khai chiến lƣợc: là quá trình triển khai những mục tiêu chiến lược vào hoạt động của doanh nghiệp. Đây là giai đoạn phức tạp và khó khăn, đòi hỏi một nghệ thuật quản trị cao

    Ø Giai đoạn kiểm tra – điều chỉnh – thích nghi với chiến lƣợc: là quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm các giải pháp để thích nghi chiến lược với hoàn cảnh môi trường.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 11

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    XÂY DỰNG & PHÂN

    TÍCH CHIẾN LƯỢC

    TRIỂN KHAI

    CHIẾN LƯỢC

    KIỂM TRA – ĐIỀU

    CHỈNH – THÍCH NGHI

    Hình 1: Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược

    Ba giai đoạn trên phản ánh chu trình Plan Do – Check trong quản trị học hiện đại, được áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay.

    Các giai đoạn và các hoạt động trong quá trình quản trị chiến lược được minh họa bằng sơ đồ sau

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 12

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    GIAI ĐOẠN   HOẠT ĐỘNG    
    Hình thành        
      Thực hiện Hợp nhất trực Đưa ra quyết  
    chiến lược định  
    nghiên cứu giác và phân tích
         
    Thực thi Thiết lập mục Đề ra các Phân  phối
     
      tiêu ngắn hạn chính sách các nguồn lực

    chiến lược

    Đánh giá

    chiến lược Xem xét lại các So sánh kết quả Thực hiện  
    yếu tố bên trong với tiêu chuẩn
    điều chỉnh  
      và bên ngoài  
           

    Hình 2: Sơ đồ các hoạt động trong quản trị chiến lược

    Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ tập trung đi sâu vào giai đoạn hoạch định chiến lược. Theo sơ đồ trên, giai đoạn này gồm:

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 13

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

      Thực hiện   Hợp nhất phân tích và trực     Lựa chọn    
      nghiên cứu   giá để xây dựng chiến lược     chiến lược    
                     
                     

    P.tích bên ngoài

    x.định các cơ X.định hội/nguy cơ

    nhiệm vụ

    KD và

    Đ.chỉnh

    CL h.tại

    nhiệm vụ

    KD của

    DN

    P.tích b.trong

    x.định điểm

    mạnh/ đ.yếu

    Xây dựng các

    mục tiêu dài

    hạn

    L.chọn các

    chiến lược

    theo đuổi

    Xây dựng các

    mục tiêu hằng

    năm

    Phân bổ

    nguồn

    lực

    Xây dựng các

    chính sách

    Đo

    lường,Đ.

    giá kết

    quả

    Hoạch định     Thực thi   Đánh giá
       
    chiến lược           chiến lược
        chiến lược  
                 

    Hình 3: Quy trình xây dựng chiến lược

    3.1.        Phân tích môi trƣờng bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp

    Người ta thường cho rằng: Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện

    có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Xét

    theo cấp độ tác động đến quản trị doanh nghiệp thì môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

    có 3 cấp độ chính, được thể hiện qua sơ đồ sau:

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 14

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Môi trường kinh kế vĩ mô

    Môi trường tác nghiệp

    Hoàn cảnh nội

    bộ của DN

    Hình 4: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

    3.1.1.    Môi trường kinh tế vĩ mô

    Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố về kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, yếu tố tự nhiên, yếu tố công nghệ.

    3.1.2.    Môi trường tác nghiệp

    Môi trường tác nghiệp hay còn được gọi là môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đối với doanh nghiệp. Nó quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành kinh doanh đó. Trong phân tích môi trường vi mô chú ý mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E.Porter

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 15

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Các đối thủ mới

    dạng tiềm ẩn

    Nguy cơ có các đối thủ

    cạnh tranh mới

          Các đối thủ cạnh tranh Khả năng ép  
          giá của người  
    Ngƣờ i     trong ngành  
        mua Ngƣời
    cung cấp Khả năng ép      
            mua
             
      giá của người          
               
      cung cấp Sự cạnh tranh của các DN    
           
          hiện có trong ngành    
                 
          Nguy cơ do các sản  
          phẩm và dịch vụ mới  
            thay thế  
          Hàng thay thế  
               
                 

    Hình 5: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của Michael E.Porter

    Nguồn: Michael E.Porter (1985)

    Để đề ra một chiến lược thành công thì phải phân tích từng yếu tố này để doanh nghiệp thấy được mặt mạnh, mặt yếu, nguy cơ, cơ hội mà ngành kinh doanh đó gặp phải.

    3.1.3.    Phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp

    Phân tích môi trường nội bộ là nhằm tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, qua đó xác định các năng lực phân biệt và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc phân tích môi trường nội bộ cơ bản bao gồm

    3.1.3.1. Dây chuyền giá trị của doanh nghiệp

    Là tổng hợp các hoạt động có liên quan của doanh nghiệp làm tăng giá trị cho khách hàng. Việc thực hiện hiệu quả dây chuyền giá trị sẽ quyết định hiệu quả hoạt động chung và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Các hoạt động của doanh nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm hoạt động chủ yếu: gồm những hoạt động được gắn trực tiếp với các sản

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 16

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đó là: hoạt động đầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và bán hàng và dịch vụ; và nhóm hoạt động hổ trợ: quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, thu mua và cấu trúc hạ tầng của công ty.

    Hình 6: Sơ đồ chuỗi giá trị của của công ty

    Nguồn: Michael E.Porter. “Competitive Advantage”. NewYork: Free Press, 1985

    3.1.3.2. Các vấn đề khác trong phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp

    Để có một cách đánh giá hoàn hảo về môi trường nội bộ của tổ chức chúng ta cần xem xét thêm các nhân tố sau: phân tích tài chính – nhằm đánh giá vị trí tài chính của công ty, văn hoá và tổ chức lãnh đạo – yếu tố này cho thấy cách thức công ty tiến hành hoạt động kinh doanh, có ảnh hưởng quan trọng đến các mục tiêu chiến lược và các chính sách, tính hợp pháp và danh tiếng của công ty.

    3.2.        Công cụ xây dựng chiến lƣợc – Ma trận SWOT

    Kỹ thuật phân tích SWOT (Strengths-Weaknesses-Opportunities-Threats) là công cụ giúp cho các nhà quản trị trong việc tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược một cách khoa học. Sau đây là một số khía cạnh quan trọng của kỹ thuật phân tích SWOT.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 17

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    3.2.1.    Xác định những cơ hội, nguy cơ, điểm yếu, điểm mạnh then chốt

    • Những cơ hội và nguy cơ chủ yếu: Các nhà quản trị cần phải xác định các cơ

    hội và nguy cơ chủ yếu mà doanh nghiệp cần phải quan tâm trong quá trình hình thành chiến lược.

    • Các cơ hội chủ yếu: là những cơ hội mà tích số giữa các mức độ tác động đối với doanh nghiệp khi nó được tận dụng và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ được cơ

    hội đó đạt giá trị lớn nhất.

    • Nguy cơ chủ yếu: là những nguy cơ mà tích số giữa mức tác động khi nguy cơ xảy ra đối với doanh nghiệp và xác suất nguy cơ xảy ra đó đạt giá trị lớn nhất.

    Những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi:

    Việc phân tích đánh giá môi trường bên trong của doanh nghiệp có thể rút ra những nhân tố cốt lõi có thể ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và việc thực hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

    3.2.2.    Liên kết các yếu tố bên trong và điều kiện bên ngoài

    Sau khi liên kết các yếu tố cơ bản của các điều kiện bên trong và bên ngoài, các nhà quản trị cần tiến hành phân tích và đề xuất các chiến lược về môi trường theo bảng tóm tắt ở dưới.

    NHỮNG ĐIỂM MẠNH – S NHỮNG ĐIỂM YẾU – W
    1. 1.
    2. 2.
    3. Liệt kê những điểm mạnh 3. Liệt kê những điểm yếu
    4. 4.
    ….. …….
    CÁC CƠ HỘI – O CÁC CHIẾN LƢỢC SO CÁC CHIẾN LƢỢC WO
    1. Sử  dụng  các  điểm  mạnh  đểKết  hợp  khắc  phục  điểm
    2. tận dụng cơ hội. yếu để tận dụng cơ hội
    3. Liệt kê các cơ hội 1. 1.
    4. 2. 2.
    3. 3.
      4. 4.
      ……. …….
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 18

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    CÁC MỐI ĐE DOẠ – CÁC CHIẾN LƢỢC ST CÁC CHIẾN LƢỢC WT  
    T Sử   dụng   các   điểm   mạnh Khắc  phục  điểm  yếu  để  
    1. để ứng phó đe doạ ứng phó đe doạ.  
    1.  
    2 1.
    2.  
    3.  Liệt  kê  các  mối  đe 2.
    3.  
    doạ 3.
    4.  
    4. 4.
    …….  
    …… …….
       

    Hình 7 : Mô hình ma trận SWOT

    3.2.3.    Tổng hợp xem xét lại các chiến lược

    Bước cuối cùng trong quy trình phân tích SWOT là tổng hợp xem xét lại các chiến lược bằng cách:

    • Phân nhóm chiến lược.

     

    • Phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hỗ trợ nhau và loại bỏ bớt các chiến lược lượt nào không đảm bảo tính hệ thống.

    3.3.        Lựa chọn chiến lƣợc

    Qua quá trình phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động, xác định được những nguy cơ, thách thức, điểm yếy, điểm mạnh, căn cứ vào tình hình thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược kinh doanh cho mình

    3.3.1.    Các chiến lược tăng trưởng tập trung

    • Chiến lược thâm nhập thị trường: mục đích là tăng thị phần hiện tại của doanh

    nghiệp

    • Chiến lược phát triển thị trường: mục đích mở rộng thêm các thị trường mới nhằm tối đa hóa số bán các sản phẩm hiện tại

     

    • Chiến lược phát triển sản phẩm: nhằm cải tiến sản phẩm hoặc đưa sản phẩm mới

     

    ra thị trường.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 19

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    3.3.2.    Chiến lược hội nhập về phía trước

    Là chiến lược tăng trưởng các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua sự kiểm soát đối với các nhà tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như hệ thống bán hàng và phân phối hàng.

    3.3.3.    Chiến lược tăng trưởng đa đạng hóa

    • Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: tăng trưởng bằng cách hướng vào thị trường mới với sản phẩm mới

     

    • Chiến lược đa dạng hóa hàng ngang: thêm vào những sản phẩm mới với những công nghệ mới.

    Kết luận

    Việc nghiên cứu môi trường là phân tích sự kết hợp bên trong và bên ngoài nhằm tận dụng điểm mạnh của tổ chức để tiến hành khai thác cơ hội và nhận rõ điểm yếu của mình mục đích né tránh các mối đe dọa của môi trường. Đồng thời, phân tích và xác định được chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược cũng góp phần to lớn cho việc xác định hướng đi chính yếu của doanh nghiệp, xác định được các tác nhân ảnh hưởng đến chiến lược. Đây chính là các dữ liệu quan trọng làm cơ sở cho việc thực hiện các chức năng trong quản trị chiến lược, bắt đầu từ giai đoạn hoạch định đến khả năng tổ chức và kiểm soát quá trình rồi tiếp tục chương trình này.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 20

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    CHƢƠNG II

    PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH

    1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh

     

    • Lịch sử hình thành và phát triển

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh, tiền thân là Công ty TNHH Du lịch Thương mại Vận tải Hành khách Mai Linh, được thành lập vào ngày 12/07/1993, với 100% vốn trong nước. Dưới sự điều hành của Ông Hồ Huy, Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc và là người sáng lập, Công ty đã liên tục gặt hái được nhiều thành quả tốt đẹp trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Với vốn thành lập ban đầu chỉ là 300 triệu đồng, 2 chiếc xe du lịch 4 chỗ và 25 nhân viên, đến nay Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai linh (Mai Linh Group – MLG) đã tạo được những bước đi vững chắc, liên tiếp gặt hái thành công trên nhiều lĩnh vực: Từ 01/07/2002 chuyển đổi thành công ty cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001038 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) cấp, ngày 01/11/2007 Công ty Cổ phần Mai Linh đổi tên thành Công ty Cổ phần tập đoàn Mai Linh.

    • Ngành nghề kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa, quốc tế. Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, bằng xe buýt, bằng taxi, theo hợp đồng, kinh doanh vận tải hàng; Vận tải khách đường thuỷ nội địa theo tuyến cố định và không theo tuyến cố định; vận tải hành khách đường thuỷ nội địa ngang sông, qua biên giới Việt Nam; kinh doanh xếp dỡ tại cảng, bến thuỷ nội địa; bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô, máy kéo, phương tiện xây dựng, phương tiện vận tải; sửa chữa, đóng mới trang thiết bị, phương tiện vận tải thuỷ bộ; Gia công cơ khí, phụ tùng ô tô; Mua bán xe có động cơ , phương tiện vận tải, phụ tùng và bộ phận phụ trợ của xe có động cơ, nhớt, xăng, dầu, gas; Đào tạo dạy nghề; Môi giới bất động sản; Dịch vụ nhà đất; Quản lý bất động sản; Xây dựng và kinh doanh dịch vụ bãi đỗ xe; Đại lý vận tải, dịch vụ cho thuê văn phòng; Dịch vụ bán vé máy bay, tàu thuỷ, tàu lửa; Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe; Sản xuất
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 21

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    quần áo may sẵn, bảo hộ lao động, caravat, mũ, các đồ phụ trợ quần áo, valy, túi xách, yên đệm xe. Mua bán máy đếm cây số và phụ kiện; Dịch vụ nhận, chi trả ngoại tệ; Đại lý đổi ngoại tệ, mua bán chế tác, gia công đá quý, vàng bạc, đồ trang sức; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá; Mua bán đồ điện gia dụng, hàng gia dụng. hàng trang trí nội thất, vật liệu trải sàn, rèm, mành treo, giường, tủ, bàn ghế; Tư vấn du học, dịch vụ cho thuê kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; dịch vụ chuyển giao công nghệ; mua bán thiết bị y tế, điện, điện tử, viễn thông, điện thoại cố định, di động, bộ đàm; Bảo trì, lắp đặt, sửa chữa điện thoại; Bán sim, thẻ cào điện thoại di động, Dịch vụ thu hộ các chi phí tiêu dùng: điện thoại; đại lý ký gửi hàng hoá; đại lý dịch vụ viễn thông; Dịch vụ giới thiệu việc làm, kinh doanh dược; Mua bán mỹ phẩm, thực phẩm thiết bị y tế; Dịch vụ săn sóc da mặt (trừ kinh doanh các hoạt động dịch vụ gây chảy máu); trồng rừng, đầu tư xây dựng thuỷ điện; cho thuê nhà ở, văn phòng; cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh (kiốt, trung tâm thương mại); Đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng; Đào tạo ngoại ngữ; Đại lý bảo hiểm; Hoạt động nhà bảo tàng (không kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng); đào tạo lái xe cơ giới đường bộ…

    • Trụ sở chính của Công ty: số 64-68 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM.

    Điện thoại: 08.38298888, Fax: 38225999.

    Công ty Cổ phần (CP) Tập đoàn Mai Linh là một trong những doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, lữ hành…Trong đó, mảng kinh doanh chính là dịch vụ taxi. Tập đoàn bao gồm công ty mẹ – Công ty CP Tập đoàn Mai Linh (MLG) và hơn 70 công ty con. Trong đó có 13 công ty con do MLG nắm giữ trực tiếp và các công ty con của các công ty con này.

    Công ty CP Tập đoàn Mai Linh đã trải qua quá trình hình thành và phát triển sau:

    Hiện nay, Mai Linh đã mở rộng hoạt động kinh doanh tại 52 tỉnh thành trong cả nước với trên 100 công ty thành viên thuộc 8 lĩnh vực ngành nghề, Mai Linh đã thu hút được trên 15 000 cán bộ nhân viên làm việc tại 6 khu vực trong cả nước và nước ngoài.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 22

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    1.2.        Sơ đồ tổ chức

    Hình 8 : Sơ đồ tổ chức Mai Linh Group

    1.3.     Lĩnh vực hoạt động

    Mai Linh Group tập trung hoạt động trong các lĩnh vực chính sau

    1.3.1.    Vận tải

    Là lĩnh vực chủ lực trong 8 ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Mai Linh (MLG) gồm Du lịch, Đào tạo, Thương mại, Tài chính, Xây dựng, Vệ sỹ, Công nghệ Thông tin, kinh doanh vận tải của MLG không chỉ khẳng định vị thế dẫn đầu trong ngành vận tải của Việt Nam mà còn là ước mơ vươn xa ra thị trường quốc tế.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 23

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Kinh doanh vận tải của Mai Linh hiện có 3 phương thức chủ yếu: taxi, tốc hành đường dài (MaiLinh Express) và xe cho thuê. Trong đó taxi là trọng điểm của kinh doanh vận tải với số lượng trên 5.000 xe, trải dài trên 52 tỉnh thành trong cả nước. Hệ thống MaiLinh Express trên 500 xe từ 16 đến 45 chỗ với 48 tuyến nội địa và một tuyến liên vận quốc tế TP.HCM – Phnompenh – TP.HCM, khởi hành 16 chuyến mỗi ngày đi và về. Xe cho thuê cũng là thế mạnh của Mai Linh với gần 300 xe đời mới phục vụ cho khách du lịch, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam… Toàn bộ xe của Mai Linh đều là dòng xe chất lượng cao như Mercedes, Lexux, BMW, Toyota Camry, Toyota Landcruise, Ford, Huyndai….

    Vị thế dẫn đầu luôn là mục tiêu mà MLG hướng tới trong hoạt động kinh doanh vận tải. Trong định hướng phát triển đến năm 2012, Mai Linh không chỉ dừng ở quy mô là doanh nghiệp có số lượng xe taxi nhiều nhất Việt Nam như hiện nay mà tiếp tục phát triển hệ thống taxi của mình lên đến con số 10.000 xe. Mai Linh sẽ liên tục thay mới dòng xe cũng như đầu tư tập trung hơn vào những dòng xe có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới như Toyota, Mitsubish, Mercedes, Ford, Huyndai…. Cũng trong định hướng phát triển này, đến năm 2010

    dịch vụ taxi của Mai Linh sẽ phủ kín 64 tỉnh thành trong cả nước. Mai Linh đang đưa vào sử dụng dịch vụ Taxi Mai Linh Việt Nam với số điện thoại 1900 8989 sử dụng chung trên toàn quốc, khách hàng dù đứng nơi đâu cũng chỉ cần bấm gọi một số điện thoại này để được phục vụ. Cùng với taxi, vận tải tốc hành đường dài cũng sẽ mở rộng đến tất cả các nơi trong nước, khách hàng muốn đặt vé, giữ chỗ chỉ cần gọi 1900 8686. Đây là chương trình hành động của ngành vận tải Mai Linh, nối tất cả mạng lưới xe liên tỉnh lại với nhau tạo nên hình ảnh Mai Linh có mặt trên toàn quốc.

    Các tuyến liên vận quốc tế là mục tiêu trong chặng đường phát triển sắp tới của Mai Linh. Ngày 25-3 vừa qua, Tập đoàn Mai Linh đã được lãnh đạo thành phố Xiêm Riệp (Campuchia) trao giấy phép đầu tư vận chuyển hành khách bằng taxi. Như vậy, ngoài MaiLinh Express đã và đang hoạt động tuyến Xiêm Riệp – Phnompenh – TP.HCM và ngược lại, việc MLG được cấp giấy phép đầu tư kinh doanh vận chuyển hành khách bằng xe taxi tại Xiêm Riệp một lần nữa đánh dấu sự vươn xa của Tập đoàn Mai Linh. Không chỉ dừng lại ở đó, Mai Linh còn dự định sẽ tiếp tục mở các tuyến liên vận quốc tế qua Lào, Trung Quốc, vươn tới các thị trường khác trong khu vực Châu Á, mang thương hiệu Mai Linh cũng như niềm tự hào của Việt Nam cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 24

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    1.3.2.     Hoạt động Du lịch

    Với một đội ngũ nhân viên đông đảo, chuyên nghiệp và nhiệt tình, Mailinhtourism không ngừng phát triển, luôn đổi mới nhằm khẳng định năng lực, đa dạng các chương trình du lịch, tạo ra nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn trong lĩnh vực du lịch trong nước và du lịch nước ngoài. Ngoài ra, Mailinhtourism còn thiết kế và tổ chức chương trình du lịch theo nhu cầu của Quý khách, nhằm tạo nên sự hài lòng tốt nhất nơi Quý khách.

    Mailinhtourism là thành viên của Hiệp hội du lịch quốc tế PATA, JATA, được bạn đọc Tạp chí Du Lịch TP.HCM bình chọn là 1 trong 10 đơn vị lữ hành tốt nhất năm 2007

    Mailinhtourism tập trung kinh doanh các tour nội địa, tour outbound và inbound, phát triển đa dạng nhiều sản phẩm mới, hiện đại, chuyên nghiệp như TRANS INDOCHINA TOURS; YOUTHACTION – Adventure & Teambuilding; Du lịch dành cho cựu chiến binh; Du lịch về nguồn; Du lịch dã ngoại…v..v… Đồng thời, Mailinhtourism cũng kinh doanh nhiều dịch vụ phục vụ khách hàng khác như Đặt vé máy bay; Đặt khách sạn toàn quốc; Dịch vụ visa và Cho thuê xe du lịch.

    1.3.3.     Hoạt động đào tạo

    Trường trung học Dân lập kỹ thuật nghiệp vụ Mai Linh: Được thành lập theo Công văn số 4560/TCCB của Bộ Giáo dục & Đào tạo ngày 6 tháng 6 năm 2005 và Quyết định thành lập số 3403/QĐ-UB ngày 8 tháng 7 năm 2005 của UBND Tp. Hồ Chí Minh. Là một thành viên trực thuộc Công ty CP Mai Linh với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ quốc tế cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chung và phục vụ nhu cầu nguồn nhân lực cho tất cả các công ty thành viên của Mai Linh tại các tỉnh thành trên cả nước.

    Trung Tâm Tư Vấn Du Học & Giới Thiệu Việc Làm Mai Linh (Mai Linh OSCC) ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của con em CB-NV hệ thống Mai Linh và xã hội, làm cầu nối giữa người lao động Việt Nam và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.

    Ngoài ra MLG còn thành lập trung tâm dạy nghề, trung tâm ngoại ngữ và tin học

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 25

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    1.3.4.    Đánh giá về tình hình tài chính của công ty

    1.3.4.1. Phân tích chi tiết bảng cân đối kế toán: (xem chi tiết bảng cân đối kế toán ở phần phụ lục 1)

    • Tổng Tài sản:

     

    • Tổng Tài sản của công ty tại thời điểm 31/12/2009 đạt 5.072.298.159,096 đồng, tăng 19% so với năm 2008 và 64% so với năm 2007.
    • Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp năm 2009: tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 22%, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 78%. Cơ cấu này là hợp lý, phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty, tài sản cố định chiếm tỷ lệ cao (chiếm 83%/ tài sản dài hạn, 65% /tổng tài sản).
    • Vốn bằng tiền:

     

    • Tại thời điểm 31/12/2008 đạt 49.751.106.768 đồng, chiếm tỷ lệ 5% trong tài sản ngắn hạn của công ty;
    • Tại thời điểm 31/12/2009 đạt 61.695.297.485 đồng, chiếm tỷ lệ 6% trong tài sản ngắn hạn của công ty
    • Đối với các khoản phải thu:

     

    • Tại thời điểm 31/12/2008: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đạt 537.739.636.646 đồng, chiếm tỷ lệ 54% trong tài sản ngắn hạn của công ty, tập trung vào các khoản phải thu khác và phải thu của khách hàng.
    • Tại thời điểm 31/12/2009: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty đạt 654.100.648.948 đồng, chiếm tỷ lệ 58% trong tài sản ngắn hạn của công ty, tập trung vào các khoản phải thu khác và phải thu của khách hàng.
    • Phân tích hàng tồn kho:

     

    • Tại thời điểm 31/12/2008: Hàng tồn kho của công ty đạt 45.040.749.758 đồng, chiếm tỷ lệ 5% trong tài sản ngắn hạn của công ty.
    • Tại thời điểm 31/12/2009: Hàng tồn kho của công ty đạt 68.528.023.273 đồng, chiếm tỷ lệ 6% trong tài sản ngắn hạn của công ty, tăng không đáng kể so với thời

    điểm 31/12/2008.

    • Tỷ lệ hàng tồn kho không lớn, chứng tỏ công ty lưu chuyển hàng hóa tốt.
    • Phân tích tài sản cố định:

     

    • Tài sản dài hạn của công ty tại thời điểm 31/12/2008 trị giá 3.285.790.880.674 đồng chiếm 77% trong tổng tài sản của công ty, chủ yếu là tài sản cố định….
    • Tại thời điểm 31/12/2009, tài sản dài hạn của công ty đạt 3,952,091,865,386 đồng chiếm 78% trong tổng tài sản của công ty, tăng so với năm 2008 do công ty đầu tư mua thêm xe, máy móc, thiết bị…
    • Nợ phải trả:

     

    • Tại thời điểm 31/12/2008 chiếm 72% tổng nguồn vốn, trong đó chiếm tỷ lệ cao theo thứ tự giảm dần là vay và nợ ngắn hạn, các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác và phải trả người bán.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 26

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Tại thời điểm 31/12/2009: chiếm 78% tổng nguồn vốn, tăng so với thời điểm

    31/12/2008, đặc biệt khoản vay và nợ ngắn hạn tăng cao (tăng 44% so với cuối năm 2008).

    • Tỷ lệ này phù hợp với mô hình công ty kinh doanh vận tải, vì chi phí đầu tư ban đầu lớn, cần vốn vay nhiều và chứng tỏ công ty có khả năng chiếm dụng khoản phải trả cao. Tuy nhiên tỷ lệ nợ phải trả cao cũng đi kèm với rủi ro mất khả năng thanh khoản cao.
    • Vốn chủ sở hữu:

     

    • Tại thời điểm 31/12/2008 đạt 1.175.508.181.329 đồng, chiếm tỷ lệ 28% tổng nguồn vốn của công ty.
    • Tại thời điểm 31/12/2009 đạt 1.119.945.117.032 đồng, chiếm tỷ lệ 22% tổng nguồn vốn của công ty, giảm so với năm 2008 chủ yếu do cổ phiếu quỹ và thặng dư vốn cổ phần giảm nhiều.
    • Điểm đáng chú ý là cổ phiếu quỹ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Tuy nhiên có bổ sung của phần vốn khác của chủ sở hữu, điều này thể hiện quyết tâm tránh lệ thuộc vào nguồn vốn ngoài công ty và giúp cho công ty tiết giảm đáng kể chi phí sử dụng vốn
    • Nhận xét: Nhìn chung, Công ty Cổ phần Tập đoàn Mai Linh là một công ty có quy mô lớn, có nhiều công ty con và hệ thống trải rộng trên nhiều tỉnh thành. Cơ cấu nguồn vốn, sử dụng nguồn vốn hợp lý . Cụ thể năm 2008 công ty đã sử dụng nguồn vốn dài hạn (chủ yếu là nợ phải trả 5.072.298.159.096 đồng, không có nợ dài hạn) để tài trợ tài sản dài hạn (3.952.091.865.386 đồng), phần còn lại (1.120.206.293.710 đồng) công ty để tài trợ tài sản ngắn hạn, cơ cấu nguồn vốn, tài sản công ty không mất cân đối, nhưng tỷ lệ nợ vay khá cao, nên sẽ dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận công ty. Về cơ bản công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường, tuy nhiên kết quả kiểm toán thì lợi nhuận kinh doanh của công ty đang âm.
            Đơn vị tính: đồng
                   
                   
      Cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn 2007 2008 2009      
                   
      Mức độ đảm bảo vốn cố định            
                   
      Nguồn vốn dài hạn 2,503,387,536,201 3,043,003,698,678 3,349,359,866,235  
               
      Vốn chủ sở hữu (vốn góp) 1,149,536,265,231 1,175,508,181,329 1,119,945,117,032  
                   
      Nợ dài hạn, KQ dài hạn, nợ dài hạn            
      đến hạn trả 1,353,851,270,970 1,867,495,517,349 2,229,414,749,203  
               
      Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 1,881,227,485,111 3,285,790,880,674 3,952,091,865,386  
                   
                   
                   
      HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 27

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Chênh  lệch  (-,  mất  cân  đối  tài          
    chính) 622,160,051,090 (242,787,181,996) (602,731,999,151)
               
    Mức độ đảm bảo vốn lƣu động          
               
    Nguồn vốn ngắn hạn 1,334,664,518,925 1,270,743,573,097 1,331,699,726,598
           
    Vốn CSH hình thành TSLĐ 622,160,051,090 (242,787,181,996) (602,731,999,151)
           
    Nợ ngắn hạn 712,504,467,835 1,513,530,755,093 1,934,431,725,749
           
    Tài sản lưu động 1,209,758,548,146 987,208,385,569 1,120,206,293,710
               
    Chênh  lệch  (-,  mất  cân  đối  tài          
    chính) 124,905,970,779 283,535,187,528 211,493,432,888
               
               

    1.3.4.2. Phân tích cáo cáo kết quả kinh doanh: (xem chi tiết bảng báo cáo kết quả hoạt động kinnh doanh ở phần phụ lục 2)

    • Phân tích tăng trưởng về mặt doanh thu:

     

    • Doanh thu năm 2008 đạt 2.089.643.095.436 đồng, tăng 73% so với năm 2007.

    Tổng doanh thu của năm 2008 chiếm 132,67% của tổng giá vốn hàng bán của năm 2008 (1.537.299.421.674đồng) và hàng tồn kho năm 2007 (37,821,334,299 đồng).

    Điều này chứng tỏ công ty có khả năng bán được sản phẩm của mình có lợi nhuận so với giá vốn

    • Doanh thu năm 2009 đạt 2.428.984.904.341 đồng, tăng 16,24% so với năm 2008.

    Tổng doanh thu của năm 2009 chiếm 130,94% của tổng giá vốn hàng bán của năm 2009 (1.809.938.946.427 đồng) và hàng tồn kho năm 2008 (45.040.749.758 đồng), tỷ lệ này giảm so với năm 2008.

    • Phân tích cơ cấu giá vốn:

     

    • Năm 2008, giá vốn hàng bán chiếm 53% doanh thu của năm 2008;
    • Năm 2009, giá vốn hàng bán chiếm 75% doanh thu của năm 2008, tăng cao so với tỷ lệ năm 2008, chứng tỏ công ty đang có khó khăn về đầu ra, hiệu quả bán hàng giảm so với năm 2008.
    • Phân tích cơ cấu chi phí hoạt động: Phần chi phí hoạt động và chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 15% doanh thu ở cả năm 2008 và năm 2009). Tỷ lệ này khá

     

    ổn định qua 2 năm 2008 và 2009 .

    Nhận xét: Tổng lợi tức sau thuế cả 03 năm (2007, 2008, 2009) theo kết quả kiểm toán đều âm, có thể khiến công ty gặp khó khăn về nguồn vốn. Theo giải trình từ phía Ban Giám Đốc trong Đại Hội Cổ Đông thì nguyên nhân chủ yếu là do công ty đầu tư mua thêm nhiều phương tiện và đầu tư vào nhiều công trình đang dở dang chưa thu hồi vốn.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 28

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Khả năng thanh toán:
             
      Khả năng thanh toán 2007 2008 2009
             
      Chỉ tiêu      
             
      Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.70 0.65 0.58
             
      Khả năng thanh toán nhanh 1.22 0.39 0.37
             
      Khả năng thanh toán bằng tiền 0.22 0.03 0.03
             
             
    • Khả năng thanh toán ngắn hạn (khả năng thanh toán hiện hành) của công ty ở hai năm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1 rất nhiều: công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn trong ngắn hạn;
    • Khả năng thanh toán nhanh ở hai năm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 0,5: công ty khôngcó khả năng chuyển hóa một số khoản mục thành tiền nhanh để thanh toán nợ ngắn hạn.
    • Khả năng thanh toán bằng tiền (khả năng thanh toán tức thời) ở hai năm 2008 và 2009 đều là 0,03: rất thấp, chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty rất kém.
    • Hệ số nợ:
           
    Nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ 2007 2008 2009
           
    Hệ số đòn bẩy 1.7 2.64 3.53
           
    Hệ số nợ 0.63 0.72 0.78
           
           
    • Hệ số đòn bẩy năm 2009 là 3,53 > 3: chứng tỏ mức độ sử dụng nợ trên vốn chủ sở hữu khá cao, vượt tỷ lệ có thể chấp nhận (≤ 3).
    • Hệ số nợ năm 2009 là 0,78 > 0,75: chứng tỏ mức độ sử dụng nợ trên tổng tài sản khá cao, vượt tỷ lệ có thể chấp nhận (≤ 0,75)
    • Theo giải trình từ Ban Giám Đốc trong Hội nghị Cổ Đông vừa qua thì các hệ số này gia tăng do việc gia tăng tài sản bằng nguồn vốn vay.
    • Vòng quay vốn:
                 
        Vòng quay vốn 2007 2008 2009  
                 
        Chu kỳ sản xuất kinh doanh        
                 
        Vòng quay các khoản phải thu 13.94 10.66 7.49  
                 
                 
                 
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19   29

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

      Số ngày phải thu bình quân 26 34 49
             
      Vòng quay hàng tồn kho 53 37 26
             
      Số ngày dự trữ hàng tồn kho bình quân 7 10 14
             
      Vòng quay các khoản phải trả 64 54 32
             
      Số ngày phải trả bình quân 6 7 11
             
      Vòng quay vốn lưu động 2.00 1.90 2.17
             
      Số ngày hoàn thành 1 chu kỳ SXKD 182 192 168
             
             
    • Số ngày dự trữ hàng tồn kho lớn hơn số ngày phải trả bình quân là không hợp lý.
    • Vòng quay các khoản phải thu thấp hơn nhiều so vòng quay các khoản phải trả, chứng tỏ khả năng chiếm dụng khoản phải trả của công ty khá thấp.
    • Vòng quay vốn lưu động nhỏ (từ 1,90 đến 2,17), không phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.
    • Khả năng sinh lời:
      Khả năng sinh lời 2007 2008 2009
             
      Chỉ tiêu      
             
      Tốc độ tăng trưởng doanh thu   73% 16%
             
      Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận   83% -90%
             
      Lợi nhuận ST / Doanh thu (ROS) -5.19% -5.51% -0.47%
             
      Lợi nhuận ST / Vốn chủ sở hữu (ROE) -5% -10% -1%
             
      Lợi nhuận ST/ Tổng tài sản (ROA) -2.03% -2.69% -0.23%
             
      Giá vốn hàng bán / doanh thu 83.00% 73.57% 74.51%
             
      Tỷ lệ lợi nhuận gộp / doanh thu 17.00% 26.43% 25.49%
             
      Chi phí bán hàng và quản lý / doanh thu 15.27% 15.24% 15.35%
             
             
    • ROS, ROE, ROA đều âm qua 03 năm liên tiếp, chứng tỏ tình hình hoạt động của công ty đang gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên năm 2009 có nhiều cải thiện so với năm 2008.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 30

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    2.                 Phân tích môi trƣờng kinh doanh bên ngoài Công ty CP Tập Đoàn Mai Linh

     

    2.1.    Môi trƣờng vĩ mô

    2.1.1.    Môi trường kinh tế

    Là một quốc gia vừa hội nhập WTO, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài nên Việt Nam đã và đang chịu sự tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, xuất khẩu gặp khó khăn, nhập siêu tăng đột biến, các cam kết đầu tư trực tiếp bị hoãn hoặc ngưng, hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nước bị thu hẹp đáng kể, thị trường bất động sản bị đóng băng, thị trường chứng khoán tuột dốc, thị trường tiền tệ biến động ngoài dự đoán… Những điều này gây ảnh hưởng rõ nét tới hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế từ các doanh nghiệp đến người lao động và gia đình của họ.

    Thêm vào đó, việc chỉ số giá tiêu dùng liên tục tăng cao trong ba quý đầu năm 2008 và việc suy giảm tăng trưởng kinh tế những tháng cuối năm khiến thu nhập thực tế giảm đáng kể, người tiêu dùng và các doanh nghiệp Việt Nam đã phản hứng bằng cách thắt chặt chi tiêu (tỷ lệ tăng trưởng tiêu dùng năm 2008 chỉ là 3,9% so với mức 9,6% của năm 2007 và tỷ lệ này tiếp tục suy giảm trong năm 2009).

    Trong bối cảnh thắt chặt chi tiêu, giao thông vận tải và vận chuyển hành khách công cộng trong năm 2008 bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng. Cụ thể như: Giá xăng dầu đã liên tục biến động đến 11 lần lên cao điểm là 19.000 đồng/lít; Tỷ giá hối đoái có thời điểm biến động khá đáng kể, tác động không nhỏ đến giá phương tiện và các trang thiết bị , phụ tùng sửa chữa, bảo dưỡng; Thị trường ôtô thiếu nguồn cung nghiêm trọng, ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, thanh lý, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các đơn vị…

    Hình 9: Biểu đồ diễn biến cước taxi, giá nhiên liệu trong nước và giá dầu thô thế giới

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 31

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Tiếp đó, năm 2009 cũng là năm có nhiều biến động, tình hình kinh tế thế giới vẫn diễn biến hết sức phức tạp và khó lường. Dư chấn của cuộc khủng hoảng tài chính vào cuối năm 2008 vẫn ảnh hưởng nặng nề trong năm 2009 đối với hầu hết các quốc gia.Đồng thời giá vàng, giá USD và đặc biệt là giá dầu thô thế giới biến động liên tục, làm cho giá cả xăng dầu trong nước năm 2009 cũng thay đổi đến 7 lần cũng đã gây nhiều trở ngại cho các đơn vị kinh doanh vận tải.

    Bên cạnh đó, hạ tầng giao thông đô thị ngày càng hạn chế với các cung đoạn sửa chữa và các điểm kẹt xe, ngâp lụt ngày càng nhiều dẫn đến tiêu hao nhiên liệu cao hơn, sửa chữa nhiều hơn và giảm thời gian hoạt động hiệu quả một cách đáng kể…

    2.1.2.    Môi trường chính trị, pháp luật

    Năm 2008, lãi suất ngân hàng tăng đột biến từ 14%/năm lên 21%/năm (tương đương lãi suất cơ bản 14%), lệ phí trước bạ ôtô được điều chỉnh từ 2% lên 10% vào tháng 10/2008 (gấp 5 lần), bảo hiểm thân vỏ xe tăng lên đến 3,9%/năm (gấp 3 lần), chi phí hoa hồng bến bãi ngày càng cao, các trạm thu phí cầu đường ngày càng nhiều cũng tạo áp lực không nhỏ cho các doanh nghiệp.

    Tiếp theo, có thể kể đến chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ để chống lạm phát vào cuối năm 2008 và đầu năm 2009. Với chính sách này thì việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng, phục vụ cho đầu tư đổi mới phương tiện của các doanh nghiệp nói chung và tập đoàn Mai Linh nói riêng khó khăn hơn nhiều so với những năm trước.

    Bên cạnh những khó khăn cơ bản, thì đối với ngành kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách công cộng nói chung và dịch vụ taxi nói riêng sang cuối năm 2009 và đầu năm 2010 có đan xen một số điều kiện thuận lợi. Đó là chính sách kích cầu của chính phủ với việc tung ra gói kích cầu số 1 với sự hỗ trợ 4% lãi suất. Với chính sách này thì việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng đối với các doanh nghiệp đã thuận lợi hơn đồng thời làm tăng mức tiêu dùng của xã hội. Và chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ xe ôtô cũng là một thuận lợi cho kinh doanh vận tải trong năm 2009.

    Đồng thời, theo Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ miễn tiền thuê đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bắt đầu từ ngày 15/6/2009.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 32

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Ngoài ra, Sở Giao thông Vận tải thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) vừa giao Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng tạm thời “chốt” số lượng xe taxi đang hoạt động của từng doanh nghiệp. Hạn chót hoàn thành công tác này là ngày 31/05/2010. Từ ngày 01/06/2010 chỉ cho phép các doanh nghiệp thay thế 1 xe cũ bằng 1 xe mới cho đến khi có quyết định mới của UBND TPHCM. Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM nêu trên, trong giai đoạn 2010-2015 TPHCM sẽ có khoảng 9.500 xe taxi. Tuy nhiên số lượng xe taxi hiện nay đã hơn 12.550 xe, vượt hơn 3.000 xe so với dự kiến. Sở Giao thông Vận tải dự định “chốt” số lượng taxi theo số lượng phù hiệu taxi dán trên mỗi xe do Trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng phát hành. Hiệp hội Taxi đề nghị bổ sung thêm phương thức: thống kê số lượng taxi bằng danh sách xe taxi đăng ký tại cơ quan công an hoặc bằng số lượng metter taxi các doanh nghiệp taxi đưa đi kiểm định ở cơ quan chức năng. Tạm ngưng phát triển taxi để chấn chỉnh, rà soát, rất cần thiết trong bối cảnh trật tự an toàn giao thông TPHCM đang diễn biến phức tạp. Thế nhưng, ở góc độ khác, cũng có nghĩa là đang… bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh taxi. Hành khách không có thêm nhiều taxi mới để lựa chọn, các doanh nghiệp kinh doanh taxi hiện hữu càng “có giá”. Hiện nay, về nguyên tắc, Nhà nước không quản lý giá cước vận tải nói chung và giá cước taxi nói riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi người dân, hành khách đi taxi, TPHCM cần sớm nghiên cứu ban hành các quy chế quản lý mới phù hợp trong điều kiện này nhằm vừa chấn chỉnh trật tự an toàn giao thông vừa không để quyền lợi chính đáng của hành khách bị xâm phạm.

    2.1.3.    Môi trường văn hóa, xã hội

    Một khó khăn rất đặc thù của Việt Nam đó là việc mua xe ôtô – phương tiện chủ yếu của kinh doanh vận tải trong năm 2009 – cũng gặp khó khăn do lượng cung không đủ cầu, mặc dù giá cả xe cao hơn so với năm 2008.

    Năm 2009, Miền Trung còn phải gánh chịu hai cơn bão số 9 và số 11 đã gây thiệt hại rất lớn về tài sản của nhà nước và nhân dân các tỉnh miền Trung. Tuy nhiên, trái với dự báo năm 2009, lượng khách du lịch nội địa về Miền Trung tăng đột biến làm tăng nhu cầu đi lại bằng taxi ở các thành phố du lịch như Huế, Hội An, Đà Nẵng…

    Tất cả các yếu tố liên quan đến chi phí đầu vào và vận hành đều tăng rất cao nên giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách tăng mạnh, trong khí đó giá cước đầu ra, do ảnh

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 33

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    hưởng tổng cầu giảm mạnh, mật độ cạnh tranh tăng và cũng để hưởng ứng kêu gọi cùng chính phủ giảm lạm phát (do giá thành vận tải ảnh hưởng rất mạnh đến giá thành các sản phẩm khác) nên tăng không đáng kể. Điều này làm cho tình hình hoạt động của ngành vận tải hành khách công cộng và việc đảm bảo đời sống người lao động ngày càng khó khăn hơn.

    2.1.4.    Môi trường dân số

    Thị trường taxi tập trung vào 3 thị trường là TPHCM, Bình Dương và Đồng Nai, 3 tỉnh và thành phố này chiếm khoản 40% tổng GDP của cả nước và là khu vực có tốc độ và mức độ phát triển kinh tế cao nhất Việt Nam. Hiện tại, khu vực này có dân số 12 triệu người và khoảng 12.000 chiếc taxi đang hoạt động, tương đương cứ 1 chiếc taxi trên 1.000 người, thấp hơn nhiều so với mức 1 chiếc taxi trên 300-350 người tại Thái Lan và 200 người tại Singapo. Tỷ lệ thâm nhập của dịch vụ taxi vẫn còn khá thấp.

    Trong 5 năm qua, GDP của TPHCM tăng trưởng với tốc độ gộp bình quân là 12,1%/năm và số lượng khách đi xe taxi (tính bằng tổng số chuyến taxi) tăng với tốc độ tăng bình quân là 23,9%/năm. Quy mô của thị trường taxi tính theo doanh thu tăng gần gấp 2 lần tốc độ tăng GDP.

    Với mục tiêu tăng trưởng GDP cả nước từ 7-8% trong 5 năm tới (2010-2015), GDP của TPHCM có thể tăng trưởng với tốc độ xấp xỉ 11%/năm, đạt mức cao nhất cả nước. Dự báo doanh thu taxi có thể tăng trưởng với tốc độ gấp đôi tốc độ tăng trưởng GDP.

    Mục tiêu tăng trưởng GDP theo giá so sánh của tỉnh Đồng Nai ở mức 8,5%/năm trong giai đoạn 2010-2015, và Bình Dương là 13%/năm. Dựa trên tốc độ tăng trưởng GDP nói trên, dự báo doanh thu của thị trường dịch vụ taxi của Đồng Nai và Bình Dương sẽ tăng trưởng lần lượt là 15% và 25%.

    Dự tính sơ bộ mức tăng trưởng doanh thu bình quân cho ngành dịch vụ taxi là 20% cho khu vực TPHCM, Đồng Nai và Bình Dương. Trong khu vực 3 thị trường nói trên, có khoảng 12.000 xe taxi hoạt động tính cho tới cuối năm 2009. Dự báo doanh thu của thị trường dịch vụ taxi sẽ tăng với tốc độ gộp bình quân là 20%/năm trong 5 năm tới và sẽ đạt quy mô 9.809 tỷ đồng vào năm 2014.

    Theo Ủy ban nhân dân TPHCM, năng lực chuyên chở của các phương tiện vận tải hành khách công cộng bao gồm taxi và xe bus mới chỉ đáp ứng 6,2% nhu cầu đi lại của người

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 34

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    dân. Hầu hết người dân đi làm bằng xe gắn máy hoặc xe đạp. Mặc dù tỷ lệ sở hữu ô tô riêng đang tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp thì dự báo tổng nhu cầu đối với dịch vụ taxi sẽ tăng cùng với xu hướng tăng của quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đang diễn ra tại tất cả các thành phố lớn tại Việt Nam.

    Đặc biệt xét về việc đi lại trong nội bộ các thành phố và giữa các tỉnh, người dân sẽ ngày càng sử dụng nhiều dịch vụ taxi do tính tiện lợi, thoải mái và do thiếu phương tiên giao thông công cộng có thể thay thế taxi tại TPHCM.

    Đối tượng sử dụng dịch vụ taxi chủ yếu là người sống và/hoặc làm việc và đi lại giữa nơi ở và nơi làm việc hoặc đi đến những điểm vui chơi giải trí. Khách du lịch và người đi công tác cũng đem lại nguồn doanh thu đáng kể cho ngành kinh doanh dịch vụ taxi. Do đó, doanh thu taxi (và nhu cầu đi lại) liên hệ mật thiết với mức sống và tần suất của các hoạt động kinh doanh, du lịch và vui chơi

    Trong khi nhu cầu sử dụng dịch vụ taxi ở một mức độ nào đó có tính chu kỳ, thì trong từ 5 đến 10 năm nữa nhu cầu này sẽ tăng trưởng mạnh. Mặt khác, vì không có sự kiểm soát giá cước hay những hạn chế về số lượng giấy phép lái xe taxi được cấp như hiện nay hay trong tương lai gần, thì thị trường taxi sẽ tăng trưởng ngang bằng với tăng trưởng của nhu cầu.

    Thị trường taxi tại TPHCM có mức độ tập trung cao với 3 hãng taxi đứng đầu chiếm 56% thị phần. Có khoảng hơn 40 hãng taxi trên thị trường này với hầu hết các hãng có đội xe dưới 50 chiếc. Tuy nhiên, trong năm ngoái, thị trường này đã bắt đầu hợp nhất lại.

    Trên thực tế, năm 2008 là năm chuyển giao của thị trường taxi TPHCM. Trong năm 2008, Vinasun mở rộng đội xe của mình thêm 1,052 chiếc mặc dù kinh tế gặp khủng hoảng. Bước đi ngược với hoàn cảnh kinh tế khi đó đã tạo ra những thay đổi mạnh mẽ trên thị trường taxi và quá trình hợp nhất của ngành kinh doanh taxi bắt đầu.

    Trong mô hình dự báo của mình, HSC đã giả định rằng số lượng xe taxi trong khu vực

    • thị trường TPHCM, Đồng Nai và Bình Dương (TPHCM được lấy làm đại diện) sẽ tăng với tốc độ gộp bình quân là 12%/năm trong 5 năm tới và đây là con số tăng trưởng được đưa ra

    một cách thận trọng. Trên thực tế, chỉ đơn giản để theo kịp mức độ tăng trưởng của dân số thì số lượng xe taxi sẽ phải tăng 3,5%/năm. Tốc độ tăng trưởng 15% cũng thấp hơn một chút so với dự báo mục tiêu tăng trưởng GDP đầu người hàng năm.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 35

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    2.2.     Môi trƣờng vi mô

    Hình 10: Mô hình cạnh tranh 5 áp lực của ngành vận chuyển hành khách

    2.2.1.    Đối thủ cạnh tranh

    Hiện tại, có hơn khoảng 40 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ taxi ở các tỉnh phía Nam như Mai Linh, Vinasun (VNS), Hoàng Long (HLG), Future, Happy, Taxi gas Saigon Petrolimex (PGT) và một bộ phận của PV Trans (PVT)… trong đó, Mai Linh và Vinasun chiếm hơn 80% thị phần.

    So sánh hoạt động kinh doanh năm 2009

    Nguồn: HSC (01/04/2010)

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 36

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Hiện Taxi Mai Linh đang có thị phần lớn nhất ở phía Nam, nhưng trong phạm vi TPHCM thì Vinasun là công ty đứng đầu trong mảng dịch vụ taxi xét về quy mô đội xe và doanh thu từ kinh doanh dịch vụ taxi. Vinasun có đội xe tổng cộng là 2.846 chiếc, trong đó 86% hoạt động tại khu vực TPHCM và 7% hoạt động tại 2 tỉnh lớn của khu vực phía Nam là Bình Dương và Đồng Nai. Không những thế, doanh thu ngày bình quân của Vinasun hiện tại cao hơn 25% so với Mai Linh tại thị trường quan trọng nhất là TPHCM. VNS có đội xe taxi chất lượng tốt với tuổi xe bình quân là khoản 2,1 năm. Đội xe chủ yếu gồm xe Innova được trang bị TV và tạo cảm giác dễ chịu cho hành khách khi đi xe.

    Vào cuối 2009, TPHCM có số lượng xe taxi tổng cộng lên đến 10.710 chiếc. Nếu theo quy mô đội xe, thì hiện tại Vinasun chiếm 23% thị phần tại thị trường TPHCM. Vinasun gần đây đã trở thành hãng taxi đứng đầu tại thị trường TPHCM, là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty Mai Linh.

    Có thể khẳng định, Vinasun là đối thủ lớn nhất của Mai Linh tại các thị trường Tp.HCM, Đồng Nai, Bình Dương. Tại các thị trường này, Vinasun đều là doanh nghiệp có thị phần lớn nhất.

    Bảng dưới đây so sánh một số chỉ tiêu tài chính năm 2009 giữa MLG và VNS

    Một số chỉ tiêu tài chính của MLG và VNS năm 2009

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 37

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    (Nguồn: BCTC hợp nhất kiểm toán)

    Hiện tại, Vinasun và Mai Linh đang có đội xe với quy mô lớn với thương hiệu được khách hàng nhận dạng. Đây là lợi thế tuyệt đối đối với các hãng taxi trong bối cảnh hiện tại có rất nhiều hãng taxi kinh doanh tại thị trường TPHCM.

    Công ty Mai Linh hoạt động dàn trải khắp đất nước và doanh thu của Mai Linh tại thị trường TPHCM chỉ đạt 678 tỷ đồng, tương đương 19% thị phần trong năm 2009. 54% thị phần còn lại tại thị trường TPHCM do 38 hãng taxi nắm giữ, tương đương mỗi hàng bình quân nắm giữ 1,4% thị phần.

    2.2.2.    Khách hàng tiềm năng

    2.2.2.1. Cơ cấu khách hàng của Mai Linh

    Theo báo cáo thường niên 2009 thì cơ cấu khách hàng của Mai Linh như sau

    • Khách hàng MCC: chiếm 9,32%
    • Khách hàng cứng của lái xe (liên lạc trực tiếp với lái xe): chiếm 3%
    • Khách hàng từ các điểm tiếp thị: chiếm 20%
    • Khách hàng vãng lai, dân cư: chiếm 367,68%

    Hình 11: Cơ cấu khách hàng Mai Linh

    2.2.2.2. Các khách hàng kiêm đối tác chiến lược

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 38

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Đối với các điểm tiếp thị: nhóm khách hàng chủ lực của Mai Linh bao gồm: Nhà ga, sân bay, bệnh viện, các resort, khách sạn lớn… và phần nhiều trong số đó ký hợp tác độc quyền với Mai Linh.

    Ngày 15/09/2009, Tập đoàn Mai Linh ký kết hợp tác chiến lược đặc biệt trong lĩnh vực quản trị tài chính với Tập đoàn Golden Bridge (Hàn Quốc). Theo đó, Tập đoàn Golden Bridge hợp tác với Tập đoàn Mai Linh trong việc tăng cường hiệu quả hoạt động cũng như tư vấn cấu trúc tài chính của Tập đoàn Mai Linh; phát triển bất động sản do Mai Linh hoặc các công ty con làm chủ sở hữu; tư vấn trong trường hợp cổ phiếu của Mai Linh được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; giới thiệu và tiến cử các đối tác chiến lược từ nước ngoài để hợp tác với Tập đoàn Mai Linh khi Mai Linh mở rộng quy mô hoạt động hoặc phát triển ngành nghề tại nước ngoài.

    Ngày 19/09/2009, Tập đoàn Mai Linh đã ký kết “biên bản ghi nhớ” giữa Tập đoàn Mai Linh và Công ty Du lịch Quốc tế Century Holiday (Thẩm Quyến – Trung Quốc) về nội dung hợp tác phát triển du lịch. Hai bên sẽ trao đổi các kinh nghiệm về quản lý và điều hành hoạt động du lịch lữ hành; hợp tác trong việc khai thác – kinh doanh – điều hành đối với khách du lịch từ Trung Quốc sang Việt Nam và ngược lại; bố trí trao đổi phối hợp nhân sự hợp tác làm việc trong quá trình kinh doanh, khai thác những thị trường chung

    2.2.3.    Nhà cung cấp

    Tháng 07/2009, Tập đoàn Mai Linh đã ký kết với Công ty TNHH Robert Bosch Việt Nam (CHLB Đức) biên bản ghi nhớ hợp tác trong lĩnh vực bảo trì, sửa chữa ô tô với tập đoàn Mai Linh tại TPHCM. Theo đó, Công ty TNHH Robert Bosch Việt Nam và tập đoàn Mai Linh sẽ triển khai mô hình nhà xưởng Bosch Car Service ủy quyền trên cả nước để bảo dưỡng và sửa chữa các loại xe động cơ xăng và xe động cơ dầu. Trên cơ sở các nhà xưởng hiện tại của Mai Linh và các trạm dừng nghỉ của Mai Linh đang và sẽ xây dựng trong tương lai, Bosch sẽ đánh giá và tư vấn xây dựng cho phù hợp với tiêu chuẩn của mô hình Bosch Car Service (Đức). Khi hoàn thành các xưởng Bosch Car Service, Robert Bosch Việt Nam sẽ cung cấp phụ tùng cho khoảng 6.000 xe taxi và gần 500 xe tuyến cố định đường dài và 400 xe cho thuê của tập đoàn Mai Linh.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 39

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Ngày 23/07/2009, Công ty cổ phần Xăng dầu An Pha đã tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên lần thứ nhất với đại diện các cổ đông tham dự. Công ty cổ phần Xăng dầu An Pha có vốn điều lệ 100 tỷ đồng, trong đó có Công ty cổ phẩn Tập đoàn Mai Linh và ông Hồ Huy – Chủ tịch HĐQT góp 25% số vốn điều lệ. Ngay sau chương trình đại hội, đã diễn ra buổi lễ ký kết “Hợp đồng nguyên tắc kinh doanh xăng dầu” giữa Công ty cổ phần Xăng dầu An Pha và Tập đoàn Mai Linh. Theo đó, với thời hạn hợp đồng 15 năm, An Pha được độc quyền kinh doanh xăng, dầu, gas trên toàn hệ thống Mai Linh bao gồm các trạm dừng nghỉ, phương tiện vận chuyển, nhà máy, xí nghiệp… với hàng đúng chủng loại, đảm bảo số lượng và chất lượng, giá cả cạnh tranh.

    Ngày 26/10/2009, Tập đoàn Mai Linh đã ký kết hợp đồng ghi nhớ với Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Gas đô thị (Gas City). Theo đó, Gas City sẽ là nguồn cung cấp gas cho các tòa nhà do Mai Linh đầu tư xây dựng trên cả nước, bên cạnh sẽ cung cấp nhiên liệu năng lượng sạch cho các dòng xe taxi Mai Linh hiện đại sau này chạy bằng khí hóa lỏng LPG, góp phần giảm bớt lượng chất thải CO2 vào không khí và cải thiện không khí, môi trường sống tốt hơn. Điều này còn cho thấy bên cạnh việc tập trung vào hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế, Tập đoàn Mai Linh còn luôn quan tâm đến trách nhiệm xã hội và chấp hành các quy định về an toàn lao động, môi trường sống và làm việc. Đó cũng là một trong những công việc Tập đoàn Mai Linh quan tâm hàng đầu.

    2.2.4.    Môi trường nội bộ ngành (rào cản xâm nhập)

    Ngành kinh doanh taxi tại TPHCM và các tỉnh lân cận có đặc điểm là mức độ cạnh tranh về giá tương đối thấp. Tất cả các hãng taxi đều có mức cước tương tự nhau bất chấp việc chất lượng và loại xe cũng như dịch vụ cung cấp khác nhau. Và đến một mức độ nào đó thì các hãng taxi nhỏ lẻ thậm chí còn lấy cước cao bất hợp lý. Tuy nhiên các hãng taxi này sẽ không tồn tại được lâu dài.

    Trong vài năm tới, những lái xe tự do và những công ty taxi nhỏ với số lượng xe dưới

    • chiếc sẽ bị đào thải và 5 công ty taxi lớn nhất trong ngành sẽ giành thị phần từ các công ty nhỏ và lái xe tự do bị đào thải này. Với áp lực cạnh tranh, Vinasun, Mai Linh và các hãng taxi lớn khác cũng đang hiện đại hóa đội xe của mình.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 40

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Nhân tố chính tạo ra lợi thế cạnh tranh trong ngành kinh doanh taxi sẽ là dịch vụ tốt thay vì là giá cả. Việc đưa ra dịch vụ đồng nhất trên toàn bộ đội xe là điểm chính phân biệt các đối thủ cạnh tranh. Bất kỳ công ty taxi nào có đội xe hiện đại, đời mới cũng sẽ tạo ra được lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ. Các hãng taxi lớn đã dần đẩy các hãng taxi nhỏ ra khỏi ngành kinh doanh này.

    Dự báo sẽ không có thêm công ty mới gia nhập ngành. Trên thực tế, rào cản gia nhập ngành đã tăng mạnh trong những năm gần đây do (1) chi phí đầu tư đội xe mới (2) chi phí bảo hiểm (3) chi phí nhiên liệu.

    Việc trang bị một đội xe hiện đại có thể cần chi phí xấp xỉ 34,000 USD/xe vào thời điểm hiện tại, cao gấp 2 lần so với 3 năm trước đây và quá khả năng của hầu hết các công ty taxi nhỏ. Và khả năng tiếp cận với nhiều hình thức huy động vốn, thì những công ty có số lượng xe lớn như Vinasun và Mai Linh có lợi thế hơn hẳn so với các công ty taxi nhỏ.

    Với chi phí nhiên liệu và chi phí bảo hiểm xe dự kiến tăng với tốc độ bình quân gộp 10% và 20%/năm trong vài năm tới, thì các công ty taxi nhỏ sẽ ngày gặp phải bất lợi trong cạnh tranh. Với lợi thế kinh tế theo quy mô; một đội xe hiện đại và việc cung cấp dịch vụ đồng nhất và có chất lượng cao, các công ty taxi lớn sẽ dành thị phần từ tay các các công ty taxi nhỏ.

    1. Phân tích môi trƣờng bên trong của Công ty CP Mai Linh

     

    • Tình hình hoạt động hiện tại

    Trải qua hơn 16 năm hoạt động, với tiêu chí phục vụ “An toàn – Chất lượng – Mọi lúc

    • Mọi nơi”, Công ty Cổ phần Tập Đoàn Mai Linh (MLG) đã gặt hái được nhiều thành công

    trên 8 lĩnh vực kinh doanh, với mạng lưới thông tin rộng khắp 50 tỉnh thành tại Việt Nam và dự kiến đến năm 2007 sẽ phủ kín 64 tỉnh thành và các nước lân cận: Trung Quốc, Lào, Campuchia,…giải quyết công việc cho hơn 10.000 người. Có văn phòng đại diện kinh doanh tại: Mỹ, Campuchia, Nga và đang xúc tiến tại các nước Anh, Pháp, Nhật, Singapore, Thái Lan,…

    Trong các ngành hoạt động, Vận tải được xem là nồng cốt, chủ lực cho sự phát triển lâu dài với những dự án đầu tư lớn: 1.000 xe bus chất lượng cao phục vụ tuyến cố định liên

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 41

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    tỉnh và quốc tế 5.000 xe taxi và cho thuê, 50 trạm dừng chân ở các tuyến trục lộ xuyên Á, xuyên Việt, hệ thống định vị bằng vệ tinh,…

    Bên cạnh đó, các ngành nghề khác cũng tăng cường đầu tư: dự án Thủy điện LaLa, dự án du lịch “Con đường di sản Văn hóa Miền Trung”, dự án đầu tư khách sạn 5 sao tại Tp.HCM và Hà Nội…

    Trong năm 2009, công ty đã đầu tư được 241 xe và là năm thành công nhất về công tác đầu tư phương tiện kể từ khi thành lập , nâng tổng số đầu xe lên 704 xe, chiếm 50% số đầu xe phương tiện taxi trên địa bàn từ Quảng Ngãi đến Quảng Bình

    3.2.        Marketing

    3.2.1.    Biểu tượng công ty

    Ngày nay, tập đoàn Mai Linh được mọi người biết đến không còn đơn thuần là tên của một công ty, mà nó đã là tên của một thương hiệu nổi tiếng trên đất nước Việt Nam. Về ý nghĩa của thương hiệu Mai Linh, thì từ “Mai” nói lên hình ảnh của hoa mai trong ngày tết cổ truyền, của sự may mắn và niềm hạnh phúc đầu Xuân, đồng thời cũng là một từ dùng để chỉ về tương lai, về một ngày mai tốt đẹp. Còn từ “Linh” là mang ý nghĩa của từ tinh nhanh, sự linh hoạt, linh động trong giải quyết công việc. Và tô điểm cho thương hiệu của mình, ông Hồ Huy – Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ (người sáng lập MLG) – đã chọn màu xanh lá cây vì rằng đó là màu của hy vọng, màu của mùa xuân trên đất nước, màu của môi trường tươi đẹp. Đến với Mai Linh, Khách hàng có thể cảm nhận được một thiên nhiên tươi đẹp, một giá trị nhân nghĩa đích thực mà Mai Linh tâm niệm và xây dựng thành một logo làm biểu trưng cho thương hiệu của mình. Đó là hình ảnh của những ngọn núi hùng vĩ được tạo nên bởi 2 chữ ML cách điệu, là một dòng sông hiền hòa được tạo thành từ 3 nét vẽ nằm ngang và cũng là ý nghĩa của sự hòa hợp giữa Thiên, Địa, Nhân. Phía trên là hình ảnh của chim hạc, là nơi “Đất lành chim đậu”, nơi an lành hạnh phúc của mọi người.

    Kết hợp tất cả các hình ảnh, màu sắc và ý nghĩa trên lại với nhau, Mai Linh muốn hướng đến một ý nghĩa sâu sắc: Mai Linh – Màu xanh cuộc sống. Tất cả vì ngày mai tươi đẹp của con em chúng ta, vì sự phát triển vững bền và lợi ích của ba bên – Công ty, Khách hàng và Xã hội

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 42

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    3.2.2.    Giá trị cốt lõi

    • Tầm nhìn: “Trở thành nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất nơi chúng tôi có mặt!” (“To be the best service provider wherever we are!”).
    • Sứ mạng: “Mang sự hài lòng đến cho mỗi người, vì cuộc sống tốt đẹp hơn!”

    (“Provide better satisfaction for better life!”)

    • Giá trị cốt lõi : Hiệu quả – Làm chủ – Dẫn đầu – Chuyên nghiệp – Chung sức, chung long (Effectiveness – Ownership – Leadership – Proffesionalism – Teamwork).

    3.2.3.     Các hoạt động quảng cáo, từ thiện

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần tập đoàn Mai Linh luôn luôn ý thức thực hiện trách nhiệm tri ân của mình đối với xã hội. Mỗi cán bộ, nhân viên công ty luôn sẵn sàng tham gia vào các hoạt động xã hội.

    Công ty thường xuyên tự tổ chức các phong trào nhân các ngày lễ lớn, hoặc phong trào do các tổ chức, ban ngành đoàn thể phát động, chẳng hạn như:

    • Hiến máu nhân đạo
    • Lá lành đ m lá rách: nạn nhân thiên tai, học bổng cho học sinh nghèo, xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa: 119 triệu đồng (năm 2000), 85 triệu đồng (năm 2001), 371 triệu đồng (năm 2002), 474 triệu đồng (năm 2003), 1 tỷ 750 triệu đồng năm 2004 trong chương trình “Thăm lại chiến trường xưa” và riêng chương trình “Vang mãi khúc quân hành” nhân kỷ niệm 30 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước vào tháng 04/2005 là 6 tỷ đồng.
    • ng hộ, gây qu giúp đ nạn nhân chất độc da cam: Mai Linh tổ chức thu thập hơn 100.000 chữ ký đòi công lý, 4000 người tham gia diễu hành , tổ chức chương trình ca nhạc “Thắp lên niềm hy vọng” với số tiền quyên góp của các tổ chức, cá nhân là hơn tỉ đồng, riêng Mai Linh là 400 triệu đồng
    • Chương trình Lửa ấm về các miền quê: Trao tặng trâu và áo ấm trị giá 4,5 tỉ đồng cho bà con các tỉnh phía Bắc chịu ảnh hưởng của đợt rét đậm, rết hại năm 2008

    3.2.4.    Các danh hiệu đã được trao

    Tập Đoàn Mai Linh vinh dự được các tổ chức xét thưởng uy tín trao nhiều cúp, giải thưởng: Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Giải thưởng chất lượng Việt Nam,…và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành, đặc biệt Bằng khen của Thủ tướng chính phủ

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 43

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    và Huy chương lao động hạng 3 của Chủ tịch nước cho hoạt động kinh doanh năm 2006, công ty cung cấp dịch vụ taxi đầu tiên của Việt Nam đạt được giấy chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lượng phù hợp tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000, một trong số các thương hiệu đầu tiên nhận được giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2003-2005…

    Tháng 08/2008, Tập đoàn Mai Linh Đông Bắc Bộ đã vinh dự nhận được “Cúp vàng Văn hoá Doanh nghiệp” khẳng định cho quá trình nỗ lực của tập thể CBNV xây dựng một môi trường văn hóa kinh doanh trên nền tảng bản sắc văn hoá dân tộc.

    Ngày 28/04/2009, Taxi Mai Linh đạt danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng nhất 2009” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn.

    Tập đoàn Mai Linh vừa được đánh giá nằm trong danh sách Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2009 (VNR500). Danh sách này được Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) công bố

    3.3.        Quản lý nguồn nhân lực

    Trong kinh doanh vận tải, mặc dù chất lượng xe rất quan trọng, nhưng con người mới là yếu tố chính để hoạt động kinh doanh trở thành chuyên nghiệp. Trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt hiện nay giữa các tập đoàn vận tải, hầu như không khó để các tập đoàn trang bị những chiếc xe hiện đại nhất để cạnh tranh, vì vậy cái khác biệt để thể hiện tính chuyên nghiệp và làm khách hàng hài lòng chính là đội ngũ nhân viên phục vụ. Nâng cao chất lượng dịch vụ về con người là mục tiêu lâu dài của công ty.

    Chính vì vậy, đội ngũ lái xe của Mai Linh được tuyển chọn rất cẩn thận và chặt chẽ với các tiêu chí về tay nghề, thể chất và cả ngoại hình. Sau khi tuyển dụng, các lái xe được qua lớp đào tạo khoảng 2 tháng về tay nghề, kiến thức kinh doanh, văn hóa để phục vụ khách hàng, tạo cho khách sự an tâm nhất khi sử dụng dịch vụ vận tải của Mai Linh. Cam kết của MaiLinh Express với khách hàng sử dụng là: chạy đúng giờ, đến đúng giờ, đúng tuyến, đúng lộ trình và không đón khách dọc đường. Từ khi đưa vào hoạt động, Mai Linh luôn thực hiện đúng cam kết khiến khách hàng rất vừa lòng. Mai Linh đang cố gắng phục vụ với cung cách tốt nhất để khách hàng cảm thấy hài lòng, thỏai mái và an tâm khi sử dụng dịch vụ vận tải của Mai Linh.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 44

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Trong năm 2009, công ty đã làm tốt công tác nâng cao chất lượng dịch vụ bằng các công việc cụ thể là đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân sự lái xe và cán bộ quản lý.

    Trong khủng hoảng, hàng loạt doanh nghiệp phải tìm cách cắt giảm chi phí sản xuất và đội ngũ nhân sự nhưng, công ty Mai Linh đã thực hành tiết kiệm tối đa và tái cấu trúc theo tiêu chí luôn lấy con người làm trọng tâm, mở rộng thị trường tuyển dụng thêm hàng ngàn cán bộ, nhân viên.

    Công ty liên tục tổ chức và duy trì các lớp đào tạo nâng cao cho cán bộ nhân viên và khóa huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên lái xe về kỹ năng giao tiếp, văn hóa ứng xử, ngoại ngữ và đạo đức nghề nghiệp… Thành quả của công tác này là nhân viên lái xe phục vụ khách hàng ngày càng chuyên nghiệp. Rất nhiều lần lái xe taxi của công ty đã trả lại tài sản quý giá của khách hàng để quên, dũng cảm ngăn chặn và bắt cướp, giúp đỡ khách hàng, đỡ đẻ cho sản phụ; tiêu biểu là tấm gương của lái xe Nguyễn Trung Dũng – Mai Linh Quảng Ninh đã trả lại tài sản cho khách trị giá 700 triệu đồng.

    Chính phong cách phục vụ chuyên nghiệp, lịch sự, tận tụy, trung thực của hơn 2000 cán bộ nhân viên đã làm khách hàng hài lòng và tín nhiệm sử dụng dịch vụ taxi và các dịch vụ khác của tập đoàn.

    3.4.        Hệ thống thông tin

    Công ty đã chủ động ứng dụng phần mềm quản lý ôtô thông qua hệ thống định vị vệ tinh (GPS) đã giảm thiểu đáng kể số lượng va quẹt, đảm bảo an toàn giao thông.

    Năm 2009, công ty đã triển khai nâng cấp hệ thống tổng đài điều hành taxi bằng việc cài đặt phần mềm tổng đài và huấn luyện đội ngũ nhân viên tổng đài. Do vậy mà công tác điều hành taxi qua tổng đài đã có nhiều tiến bộ. Hiện nay đã triển khai xong tại Đà Nẵng, Quảng Ngãi và Huế. Các công ty còn lại sẽ triển khai trong 2010.

    Mai Linh là một trong những đơn vị đi đầu trong ứng dụng GIS (Geographic Information System – hệ thống thông tin địa lý) vào quản lý, điều hành hệ thống vận tải. Với công cụ điều hành này, dù các xe đang hoạt động tại nơi đâu, chỉ cần nhìn vào hệ thống định vị thì người quản lý ngồi tại văn phòng vẫn biết xe chạy với vận tốc bao nhiêu, đang ở vị trí nào, dừng ở đâu…. để điều chỉnh, hướng dẫn. Cũng nhờ quản lý sát sao bằng phương tiện tiên

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 45

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    tiến nên Mai Linh là một trong những thương hiệu xe chạy an toàn nhất. Để quản lý bằng GIS, mỗi xe được đầu tư khoảng 1.000USD và hiện đã có gần 100 xe đường dài của công ty được trang bị GIS.

    Các dịch vụ khép kín của Mai Linh cũng là một trong những điều làm khách hàng vừa lòng. Cùng với sự ra đời của MaiLinh Express là các trạm dừng chân được xây dựng dọc theo quốc lộ. Các trạm dừng chân này được xây dựng theo mô hình khép kín với các kho xăng dầu, nhà hàng khách sạn, khu thương mại dịch vụ để khách hàng mua sắm và giải lao trong lúc dừng xe…. Từ khi có dự án trạm dừng chân của Mai Linh, khách đi xe tránh được tình trạng cơm tù chặt chém, được nghỉ ngơi trong không gian thoáng mát dễ chịu, giá cả phải chăng.

    Tính chuyên nghiệp của Mai Linh còn được thể hiện rõ ở việc kinh doanh và điều hành kinh doanh hiệu quả. Trong điều kiện nguyên liệu chính cho vận tải là xăng dầu liên tục biến động giá theo chiều hướng tăng nhưng với một ngành đang cạnh tranh khốc liệt như vận tải thì không thể dễ dàng tăng giá để bảo đảm lợi nhuận. Cũng vì vậy mà Mai Linh đã phải tìm ra một phương thức để bảo đảm hiệu quả kinh doanh mà vẫn không đổ hết mọi thiệt thòi cho người sử dụng dịch vụ. Để làm điều này, Mai Linh đã nghiên cứu phương thức hoạt động và thực hành tiết kiệm. Taxi của Mai Linh vừa được hợp nhất thành một tổng đài chung với số gọi ở Hà Nội là (04)8 22 25 55 và TP.HCM là (08) 8 26 26 26 để công tác điều hành được nhịp nhàng và hiệu quả, tránh tình trạng xe chạy không khách, giảm được rất nhiều nhiên liệu. Mặc khác, công ty cũng sẽ tiếp tục gắn định vị vệ tinh cho hệ thống xe taxi để điều phối xe hoạt động hiệu quả hơn.

    3.5.        Xác định chuỗi giá trị của công ty:

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 46

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Hình 12: Chuỗi giá trị Công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh

    3.5.1.    Các hoạt động cung ứng đầu vào

    • Trong tình hình kinh tế khó khăn, giá xăng dầu đã liên tục biến động đến 11 lần lên cao điểm là 19.000 đồng/lít; Tỷ giá hối đoái có thời điểm biến động khá đáng kể, tác động không nhỏ đến giá phương tiện và các trang thiết bị, phụ tùng sửa chữa, bảo dưỡng; Thị trường ôtô thiếu nguồn cung nghiêm trọng, ảnh hưởng đến kế hoạch đầu tư, thanh lý, kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các đơn vị… Thế nhưng MLG vẫn đang là người dẫn đầu với số lượng xe nhiều nhất.

    Chính sách thắt chặt số lượng xe là một thuận lợi lớn cho Mai Linh, với số lượng xe hiện tại đang vượt mức, MLG không sợ thiếu nguồn cung ứng vì cứ 1 xe cũ đổi 1 xe mới.

    • Bên cạnh việc mua sắm các phương tiện vận tải để phục vụ cho quá trình cung ứng dích vụ, tài xế lái xe cũng được xem là một trong những đầu vào của Mai Linh. Vì thế, Mai Linh luôn có những tiêu chuẩn khá khắt khe với nguồn nhân lực của mình.

    Tiêu chuẩn tuyển tài xế lái xe: Ứng viên có bằng lái xe dấu B2, tuổi từ 21 trở lên, có hộ

    khẩu lý lịch rõ ràng, ký quỹ 3,5 triệu đồng. Ứng viên là bộ đội xuất ngũ, người có hoàn cảnh khó khăn chỉ đóng tiền ký quỹ là 1,5 triệu đồng, phần còn lại công ty cho trả dần. Riêng lái xe

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 47

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    cao cấp, ứng viên phải có hai năm kinh nghiệm, chứng chỉ A Anh văn, nhân dáng thuyết phục.

    -Đánh giá: kém

    3.5.2.    Hoạt động vận hành

    • Với sự thành công của xe taxi và xe tốc hành Mai Linh Express, MLG còn phát triển thêm tuyến xe buýt trợ giá và được sự tín nhiệm khá cao của khách hàng. Với tiêu chí luôn

    hướng đến khách hàng, tiêu chí hoạt động hàng đầu của vận tải Mai Linh là “an toàn”. Đây là cách mà doanh nghiệp xây dựng uy tín thương hiệu cho mình.

    – Với phần mềm quản lý ôtô thông qua hệ thống định vị vệ tinh (GPS) đã giảm thiểu đáng kể số lượng va quẹt, đảm bảo an toàn giao thông. Đồng thời, công ty đã triển khai nâng cấp hệ thống tổng đài điều hành taxi bằng việc cài đặt phần mềm tổng đài và huấn luyện đội ngũ nhân viên tổng đài. Do vậy mà công tác điều hành taxi qua tổng đài đã có nhiều tiến bộ.

    -Đánh giá: tốt

    3.5.3.    Hoạt động cung ứng đầu ra

    • Tập đoàn Mai Linh là một trong những doanh nghiệp lớn hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách, lữ hành…Trong đó, mảng kinh doanh chính là dịch vụ taxi Trụ sở chính đặt tại số 64-68 Hai Bà Trưng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM nhưng Mai Linh đã phủ màu xanh của mình lên khắp các tỉnh thành trên cả nước.
    • Sự ra đời của Công Ty cổ phần sữa chữa ôtô Mai Linh là hệ quả tất yếu của sự phát

    triển của MAILINHCORPORATION theo định hướng phát triển trở thành một tập đoàn khép kín và vững mạnh có 3 chi nhánh đầu tiên tại TP. Hồ Chí minh . Còn ở phía Bắc , Công Ty Mai Linh thăng Long đảm nhận nhiệm vụ này. Riêng mỗi đơn vị thành viên đều có xưởng bảo trì và bảo dưỡng hằng ngày nhằm đảm bảo việc cung ứng dịch vụ cho khách hàng là tốt nhất.

    -Đánh giá: trung bình

    3.5.4.    Marketing

    – Hiện Mai Linh có 6 đơn vị xe: Xe cao cấp cho thuê, Taxi Deluxe, Saigon Taxi, ML Taxi, Gia Định Taxi, Chợ Lớn Taxi. Với những danh hiệu như Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Giải thưởng chất lượng Việt Nam,…và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành, đặc biệt Bằng khen của Thủ tướng chính phủ và Huy chương lao động hạng 3 của

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 48

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Chủ tịch nước cho hoạt động kinh doanh năm 2006, công ty cung cấp dịch vụ taxi đầu tiên của Việt Nam đạt được giấy chứng nhận Hệ thống Quản lý Chất lượng phù hợp tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000, một trong số các thương hiệu đầu tiên nhận được giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2003-2005… Mai Linh đã có được sự tín nhiệm của khách hàng khá cao.

    • Đánh giá: tốt

    3.5.5.    Dịch vụ khách hàng.

    Trung tâm dịch vụ khách hàng của Mai Linh được thành lập nhằm:

    • Giải quyết các khiếu nại của khách hàng về dịch vụ của Mai Linh.
    • Hỗ trợ và cung cấp thông tin cho khách hàng.
    • Cung cấp dịch vụ cho thuê xe ô tô điện, xe ô tô từ 4 chỗ đến 45 chỗ các loại.
    • Đặt phòng khách sạn.
    • Đại lý bán vé máy bay, tàu lửa, xe tuyến cố định Mai Linh chất lượng cao.
    • Đại lý cung cấp nước khoáng Mai Linh.
    • Điểm bán vé Tour du lịch và các sản phẩm của Mai Linh Tourism.
    • Điểm bán vé tàu du lịch Mai Linh đi tham quan các tuyến đảo Nha Trang.
    • Điểm bán vé tuyến Liên vận quốc tế Nha Trang – Gia Lai – Chămpasak (Lào).
    • Đại lý chuyển phát nhanh thư từ cho Mailinh, Viettel, Saigon post,…..
    • Dịch vụ thu đổi ngoại tệ, kiều hối.
    • Đại lý cung cấp văn phòng phẩm…

    Bên cạnh đó, tài xế Mai Linh luôn có thái độ phục vụ rất tốt. Mai Linh không thiếu những tấm gương sang về tính thật thà, dũng cảm, nghĩa hiệp của các bác tài. Những điều đó giúp Mai Linh đạt được danh hiệu “dịch vụ được hài lòng nhất 2009”.

    • Đánh giá: tốt
    • Nhận xét: mặc dù ở hoạt động Cung ứng đầu vào, công ty có gặp một vài khó khăn, nhất là việc biến động tỷ giá ảnh hưởng đến nguồn cung phương tiện vận tải và chi phí xăng; nhưng nhờ quá trình vận hành tốt và dịch vụ khách hàng chu đáo, Mai Linh đã xây dựng được một giá trị thương hiệu vô cùng quý báu.

     

    1. Xác định lợi thế cạnh tranh
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 49

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    4.1.        Dự báo nhu cầu giao thông vận tải đƣờng bộ đến năm 2020

    4.1.1.    Tình hình gia tăng phương tiện vận tải đường bộ

    Năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân của phương tiện đường bộ trên toàn quốc là 13-17%/năm, trong đó xe con dưới 9 chỗ là 13-18%/năm, xe khách trên 10 chỗ là 16-22%/năm và xe tải là 12-14%/năm. Từ năm 2011-2020, tốc độ tăng trưởng bình quân của phương tiện đường bộ trên toàn quốc là 7-12%/năm, trong đó xe con dưới 9 chỗ là 5-14%/năm, xe khách trên 10 chỗ là 6-12%/năm và xe tải là 8-10%/năm. Dự kiến, đến năm 2020, toàn quốc có khoảng 2,8 ÷ 3 triệu xe ô tô các loại, trong đó xe ô tô con 1,5 triệu chiếc, xe ô tô khách 0,5 triệu chiếc, xe ô tô tải 0,8 triệu chiếc.Với tình hình này, cần hạn chế tốc độ tăng trưởng xe máy và kiểm soát sự gia tăng xe con cá nhân, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Trong năm 2010 khống chế tăng trưởng xe máy dưới 7%/năm (theo hướng giảm dần) và xe con 10-15%/năm; từ năm 2010 trở đi, tại các đô thị lớn, không phát triển xe máy mà phát triển mạnh vận tải công cộng. Tại Tp.HCM, từ 01/06/2010 chính thức hạn chế việc phát triển taxi, chỉ cho phép các doanh nghiệp thay thế 1 xe cũ bằng 1 xe mới. Bởi với đà tăng trưởng trên thì đến cuối tháng 6/2010, lượng taxi trên địa bàn TPHCM có khả năng lên đến con số 15.000 chiếc, vượt xa quy hoạch phát triển taxi đến năm 2020 của TP (12.700 xe).

    4.1.2.     Hệ thống cơ sở hạ tầng phương tiện đường bộ

    Hệ thống đường bộ Việt Nam dài hơn 200.000 km, trong đó mới có khoảng 19% đường được trải nhựa, đây hiện là kênh vận chuyển chính ở trong nước nhờ giá thành rẻ và tiện dụng. Tăng trưởng bình quân giai đoạn 2000 – 2006 của lĩnh vực này là 7,3% sản lượng hàng hóa và 9.7% số hành khách vận chuyển và có xu hướng tăng mạnh.

    Nếu so sánh về năng lực cạnh tranh theo thang điểm từ thấp đến cao là 1 – 7 thì ngành đường bộ Việt Nam hiện nay mới đạt 2.98 điểm, đứng sau tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á được xếp hạng như Thái Lan, Malaysia, Philippines…

    Định hướng của ngành GTVT là phải phát triển trên phạm vi toàn quốc một mạng lưới đường bộ cao tốc ít nhất 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873km trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và các năm tiếp theo. Trong số này, khu vực phía Bắc có 7 tuyến hướng tâm dài

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 50

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    1.099km kết nối với thủ đô Hà Nội, khu vực phía Nam được hoạch định 6 tuyến dài gần

    1.000km; Khu vực miền Trung và Tây Nguyên gồm 3 tuyến dài 264km. Riêng thủ đô Hà Nội và TPHCM còn có thêm hệ thống đường vành đai cao tốc dài hơn 260km. Bên cạnh hệ thống đường cao tốc là mạng lưới quốc lộ dàn trải đều khắp. Tại miền Trung, ngoài các trục dọc Bắc-Nam còn chú ý hệ thống các đường ngang nối liền vùng đồng bằng ven biển miền Trung với khu vực Tây nguyên, hoặc nối các cảng biển tới cửa khẩu quốc tế qua Lào và Campuchia. Các đường ngang phải đạt chuẩn cấp III, cấp IV, phục vụ 2 làn xe.

    4.1.3.     Nhu cầu giao thông đường bộ trong tương lai

    Với việc phát triển hệ thống các đường cao tốc và nâng cấp các tuyến quốc lộ trên cả nước tạo điều kiện cho ngành giao thông vận tải đường bộ phát triển trong những năm tới, giảm được tình trạng quá tải trong các dịp lễ, tết. Sự phát triển kinh tế trong giai đoạn phục hồi sau khủng hoảng 2008 dẫn đến nhu cầu về vận chuyển hàng hóa sẽ tăng với tốc độ tương tự. Ngoài ra, khi thu nhập được cải thiện (tăng 7.8%/năm) thì nhu cầu giao thương, du lịch của người dân cũng sẽ tăng mạnh.

    Song song với việc phát triển vận tải hành khách công cộng, đặc biệt là các phương thức vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, đảm bảo tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng ở các thành phố lớn đạt 25-30% trong năm 2010 và 50-60% vào năm 2020. Theo Quy hoạch đã được phê duyệt, phấn đấu đến năm 2020, vận chuyển 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hành khách luân chuyển, tăng bình quân 11,2%/năm về hành khách luân chuyển; khối lượng hàng hóa vận chuyển là 760 triệu tấn với 35 tỷ tấn hàng hóa luân chuyển, tăng bình quân 7,5%/năm về tấn luân chuyển.

    Theo tính toán dựa trên số liệu dự báo của dự án Nghiên cứu toàn diện về phát triển bền vững hệ thống Giao thông vận tải Việt Nam (VITRANSS2), nhu cầu GTVT của Việt Nam từ nay đến giai đoạn 2030 sẽ tăng rất mạnh. Cụ thể, về lượt hành khách và tấn hàng hóa sẽ tăng 300% – 400% so với năm 2008. Về hành khách/km và tấn/km sẽ tăng trên 700% – 800% so với năm 2008. Đến năm 2030, nhu cầu hành khách trên hành lang vận tải Bắc – Nam sẽ là 534.000 hành khách/ngày, tương đương 195 triệu hành khách/năm (chỉ tính những chuyến đi liên tỉnh) trong đó năng lực của các loại phương thức vận tải trên hành lang vận tải

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 51

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Bắc – Nam gồm đường ô tô cao tốc 4 làn xe đạt khoảng 88 triệu hành khách/năm, tuyến đường Quốc lộ 1 nâng cấp chủ yếu phục vụ vận tải nội vùng.

    Định hướng đến năm 2030 thoả mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhanh chóng, êm thuận, an toàn; kết nối được với các phương thức vận tải khác, nhất là các điểm chuyển tải hành khách đường dài với vận tải hành khách đô thị.

    4.2.        Khả năng và cơ hội của công ty trong tƣơng lai

    4.2.1.    Khả năng của công ty trong tương lai

    Hiện nay thương hiệu Mai Linh đã được biết đến khắp các tỉnh thành trong cả nước, là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng đầu ở Việt Nam, có số lượng xe kinh doanh vận tải lớn nhất Việt Nam. ML phấn đấu đến cuối năm 2010 sẽ có mặt khắp 63 tỉnh thành, mở rộng các tuyến nối liền tất cả các huyện thị Việt Nam.

    Tận dụng cơ hội Việt Nam gia nhập WTO, ML đã mạnh dạn mở rộng thị trường kinh doanh vận tải ra nước ngoài là Lào và Campuchia.

    Tiềm lực tài chính vững mạnh với số vốn 700 tỷ đồng, 11 công ty con trực tiếp và 51 công ty con gián tiếp phủ khắp các tỉnh thành Việt Nam cộng với bề dày kinh nghiệm, Mai Linh có khả năng giữ vững vị trí ngọn cờ đầu trong lĩnh vực kinh doanh vận tải ở Việt Nam trong tương lai.

    4.2.2.    Cơ hội của công ty trong tương lai

    Với chính sách phát triển vận tải của Chính phủ Số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/03/2009 về việc phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

    – Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; thành lập tập đoàn vận tải có vốn của Nhà nước để phục vụ các tuyến có nhu cầu vận tải lớn như tuyến Bắc – Nam, vận tải hành khách công cộng đô thị, vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và các nhiệm vụ đột xuất khác khi cần thiết.

    – Hỗ trợ cho các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn với nhiều hình thức như: ưu đãi tín dụng, ưu đãi sau đầu

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 52

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    tư mua sắm phương tiện hoặc trợ giá. Khuyến khích sử dụng phương tiện lắp ráp trong nước để vận chuyển hành khách công cộng bằng các hình thức như bán trả chậm, bán trả góp, có chính sách ưu đãi trong việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được…

    • Phát triển đa dạng các loại hình vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội. Phát triển mạnh vận tải đa phương

    thức và dịch vụ logistics trong vận tải hàng hóa.

    Bên cạnh đó là chính sách đơn giản hóa các thủ tục trong kinh doanh vận tải đường bộ bao gồm: rút gọn thành phần hồ sơ, giảm thời gian thực hiện, bỏ những yêu cầu không cần thiết… Đặc biệt, chi phí tuân thủ sáu thủ tục có thể cắt giảm đến 93% với khoản tiền tiết kiệm được 75 tỉ đồng mỗi năm cho cộng đồng doanh nghiệp (DN), giảm được gánh nặng trên vai DN, tiết kiệm thời gian và chi phí.

    Với sự khuyến khích và hỗ trợ của Chính phủ cho các DN vận tải đường bộ, đồng thời với việc nâng cao hệ thống vận tải đường bộ mở ra cơ hội phát triển của ngành giao thông vận tải đường bộ nói chung và của công ty Mai Linh nói riêng.

    1. Phân tích ma trận SWOT: Điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức
        ĐIỂM MẠNH – S     ĐIỂM YẾU – W
        S1: mạng lưới thông tin – W1: lỗ ròng 224 tỷ đồng
        và văn phòng rộng khắp Việt từ  2007-2009,  vay  nợ  tăng
        Nam và các nước lân cận   làm tăng áp lực trả nợ
        S2:   thương hiệu nổi – W2: chi phí không hợp lý,
        tiếng được nhiều người  ưa
        phát sinh nhiều công ty con
        thích, đạt top  500  DN lớn
        hoạt động không hiệu quả.
        nhất Việt Nam (2009)  
           
        S3: đội ngũ lãnh đạo có  
        tầm, có tâm; nhân viên nhiệt  
        tình            
        S4:  nguồn  vốn  đầu  
        lớn, số  lượng  phương  tiện  
        vận tải nhiều.      
                     
                     
                     
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 53

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    CƠ HỘI – O CÁC CHIẾN LƢỢC SO CÁC CHIẾN LƢỢC WO  
    O1: trung bình 1000 -S1,4+O1,2,3: Mạng lưới phủ – W2  + O1,2: tập trung mũi  
    người/xe,  tiềm  lực  thị rộng  và  tài chính  mạnh  + nhọn   vào   lĩnh vực   vận  
    trường lớn tiềm  lực  và   nhu  cầu  thị chuyển.    
      – W1+O3:  hạn chế  không  
    O2: đời sống xã hội trường lớn à mở rộng thêm
        đầu  tư  vào  những  ngành  
    du  lịch  phát  triển, các  thị  trường  mới  để  gia
    không có sự hỗ trợ hoặc vốn  
    nhu cầu đi lại càng cao tăng thị phần    
        đầu tư quá lớn.    
    O3: sự khuyến khích            
                 
    sử dụng phương tiện đi              
    lại công cộng của chính              
    phủ                
    THÁCH THỨC – T CÁC CHIẾN LƢỢC ST CÁC CHIẾN LƢỢC WT
    –  T1:   kinh   tế   thị – S2,3+T2: đào tạo và huấn – W1+T 1:  cần  quản  lý  có
    trường chưa ổn định ảnh luyện nhân viên về trình độ hiệu quả việc sử dụng và bảo
    hưởng đến nguồn cung ô chuyên môn và phong cách dưỡng phương tiện vận tải.
    phục vụ.  
     
    – S4+T2:  tối thiểu  hóa  chi  
    –  T2:  cạnh  tranh  về  
    phí để có mức giá cạnh tranh  
    giá và chất lượng phục  
    tốt nhất.  
    vụ ngày càng gay gắt  
       
    1. Định hƣớng phát triển công ty đến năm 2020

    6.1.        Sứ mạng

    • Thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng và tạo niềm tin của khách hàng thông qua việc cung cấp một cách tối ưu những sản phẩm chất lượng cao và ổn định.

     

    • Phấn đấu chiếm lĩnh vị thế cạnh tranh trên tất cả các thị trường thông qua hoạt

    động sản xuất, phân phối, và bán hàng có hiệu quả.

    • Phát triển nguồn nhân lực toàn diện và chế độ đãi ngộ công bằng.

     

    • Vun đắp cho văn hóa công ty mang bản sắc riêng biệt – quan hệ hợp tác chân thành và cởi mở.

    6.2.        Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020

    6.2.1.    Mục tiêu dài hạn:

    • Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu là 15% vào năm 2015 và 20% vào năm 2020.
    • Phấn đấu đến năm 2020, thị phần ngành du lịch là 30%.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 54

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Xây dựng Mai Linh thành thương hiệu mạnh nhất, nổi tiếng nhất trong lĩnh vực giao thông vận tải.
    • Nâng doanh thu đến năm 2020 đạt trên 60.000 tỉ đồng.

    6.2.2.    Mục tiêu ngắn hạn:

    • Gia tăng thị phần qua mỗi năm về số tuyệt đối và tương đối
    • Đảm bảo 100% tài xế đầu được huấn luyện chuyên nghiệp

    6.2.3.    Mục tiêu chiến lược:

    • Đẩy mạnh thâm nhập thị trường giao thông vận tải ở Lào và Campuchia.
    • Trở thành một trường dạy nghề hàng đầu tại Việt Nam.
    • Nhân rộng mạng lưới taxi ở tất cả các tỉnh thành trong nước.
    • Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và quản lý tốt

    6.2.4.    Tiêu chuẩn của mục tiêu chiến lược:

    1. Thâm nhập thị trường nước ngoài: Hiện tại Mai Linh đã có văn phòng đại diện kinh doanh tại: Mỹ, Campuchia, Nga và đang xúc tiến tại các nước Anh, Pháp, Nhật, Singapore, Thái Lan,… Mai Linh cần đẩy mạnh chất lượng dịch vụ ở những nước đã có nền móng của mình trước tiên là 2 nước lân cận.
    1. Doanh thu phải tiếp tục tăng qua các năm, trung bình 15-20% cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.Theo số liệu thống kê tình hình tăng doanh thu qua các năm như sau.

    Hình 13: Biểu đồ Doanh thu của Công ty CP Tập đoàn Mai Linh qua các năm

    1. Biểu đồ Tình hình tăng trưởng phương tiện qua các năm
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 55

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Hình 14: Biểu đồ Tình hình tăng trưởng phương tiện công ty CP Tập đoàn Mai Linh qua các năm

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 56

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    CHƢƠNG III

    CHIẾN LƢỢC KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH GIAI ĐOẠN 2010-2020

    1. Phƣơng án chiến lƣợc cấp công ty:

     

    • Mục đích

    Mai Linh là một tập đoàn lớn với hơn 70 công ty con kinh doanh đa ngành nghề. Một số công ty con hoạt động không hiệu quả đã dẫn đến lỗ ròng.. Để khắc phục tình trạng đó, MLG cần xác định chiến lược phù hợp trong giai đoạn tới. tập trung vào những ngành ưu thế hoặc những ngành có khả năng sinh lời cao. Như thế mới tập trung được nguồn lực để cạnh tranh với các đối thủ trong môi trường khốc liệt hiện nay. Vạch chiến lược là để trả lời câu hỏi con đường nào để đạt được mục tiêu.

    1.2.        Ma trận thị phần tăng trƣởng BCG

    Lựa chọn phương án chiến lược bằng ma trận BCG ta dựa vào 2 yếu tố là tỷ lệ tăng trưởng của thị trường và thị phần tương đối của MLG so với đối thủ cạnh tranh.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 57

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Cao

    20%

    Tỷ

    Lệ

    tăng                       Trung bình

    trưởng                                   10%

    của

    thị                                           Thấp

    trường

    0%

    10                                                5                                                       0

    Thị phần tương đối

    Hình 15: Ma trận BCG của MLG

    • SBU1: dịch vụ taxi
    • Tăng trưởng thị trường: 16,2%
    • Thị phần tương đối: 2,2
    • Thời kỳ Chưa Ổn Định

    Đối với dịch vụ Taxi: tuy tỷ lệ tăng trưởng của thị trường cao, nhưng thị phần tương đối còn thấp. Hiện nay, ở ba thị trường TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai Vinasun hiện đang chiếm thị phần cao hơn Mai Linh. Vì vậy, Mai Linh cần đẩy mạnh nâng cao chất lượng dịch vụ với mức giá hợp lý nhất để giữ được một thị phần như monh muốn.

    • SBU2: dịch vụ xe khách
    • Tăng trưởng thị trường: 17,8%
    • Thị phần tương đối: 6,4
    • Thời kỳ Hoàng Kim

    Đối với dịch vụ xe khách đường dài: có thể nói đó là một thành công lớn của Mai Linh. Là hãng taxi đầu tiên chạy thử nghiệm “những chuyến xe không khói thuốc” từ TP.HCM đi khắp mọi miền. Tuy nhiên, trong lĩnh vực xe khách đường dài, Mai Linh phải đối

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 58

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    mặt với một bộ phận không nhỏ các nhà xe tư nhân. Vì thế, muốn giúp khách hàng phân biệt được Mai Linh, ngoài Logo và thương hiệu, ta còn có thể giúp khách hàng nhận biết Mai Linh qua phong cách phục vụ chu đáo. Đó cũng là một thế mạnh của Mai Linh.

    1.3.        Cơ sở thực hiện chiến lƣợc

    Dựa trên những lợi thế sẵn có của doanh nghiệp và những cơ hội do môi trường mang đến cho doanh nghiệp. Ta có thể tin vào những ưu thế như sau:

    • Theo quyết định của Sở, ngày 31/5/2010 là hạn chót cho các hang taxi nộp hồ sơ chốt số lượng xe của hãng, đồng thời từ ngày 1/6/2010 chỉ cho phép các doanh nghiệp thay thế 1 xe cũ bằng 1 xe mới. Việc khống chế số lượng xe cũng giúp bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh taxi. Hành khách không có thêm nhiều taxi mới để lựa chọn, các doanh nghiệp kinh doanh taxi hiện hữu càng “có giá”, “Không có thêm đối thủ mới trong cạnh tranh, các hãng taxi chỉ có lợi”.
    • Thêm vào đó, hiện nay Nhà nước cũng không quản lý giá cước vận tải nói chung và giá cước taxi nói riêng. Đó là một thuận lợi cho các hang taxi lớn và có số lượng xe nhiều như Mai Linh.
    • Với những sự kiện về các tài xế dũng cảm, tên tuổi của Mai Linh thường xuyên xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, đó là một ưu thế rất lớn của Mai Linh trong vấn đề mở rộng quy mô hoạt động.
    1. Chiến lƣợc kinh doanh trên thị trƣờng quốc tế:

    2.1.        Các yếu tố chính tạo ra ƣu thế cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế

    –     Trải qua hơn 16 năm hoạt động, với tiêu chí phục vụ “An toàn – Chất lượng – Mọi lúc – Mọi nơi”, Công ty Cổ phần Tập Đoàn Mai Linh (MLG) đã gặt hái được nhiều thành công trên 8 lĩnh vực kinh doanh, với mạng lưới đã phủ ra các nước lân cận: Trung Quốc, Lào, Campuchia,… Có văn phòng đại diện kinh doanh tại: Mỹ, Campuchia, Nga và đang xúc tiến tại các nước Anh, Pháp, Nhật, Singapore, Thái Lan,…

    • Trong các ngành hoạt động, Vận tải được xem là nồng cốt, chủ lực cho sự phát triển lâu dài với những dự án đầu tư lớn: 1.000 xe bus chất lượng cao phục vụ tuyến cố định liên
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 59

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    tỉnh và quốc tế 5.000 xe taxi và cho thuê, 50 trạm dừng chân ở các tuyến trục lộ xuyên Á, xuyên Việt, hệ thống định vị bằng vệ tinh,…

    • Ngoài ra, giá thành sản phẩm dịch vụ của Mai Linh khi chuyển sang ngoại tệ rẻ hơn các nước. Đồng thời, khi kinh doanh tại nước ngoài, Mai Linh có thể mua được phương tiện vận tải với giá rẻ hơn trong nước do miễn được vài loại thuế. Đó là những ưu thế về chi phí thấp.

    2.2.        Các phƣơng án chiến lƣợc chính vƣơn ra thị trƣờng quốc tế

    • Vận tải là ngành mũi nhọn của MLG, vì vậy, khi nguồn lực chưa đủ lớn và trong giai đoạn

    đầu xâm nhập thị trường thế giới, ta nên lựa chọn chiến lược “ tiêu điểm toàn cầu”.

    • Khi mới bắt đầu gia nhập thị trường toàn cầu này, nên lựa chọn những nước có nền văn hóa, điều kiện sống tương đồng với Việt Nam. Do đó, những nước lân cận trong khu vực được xếp đầu danh sách đầu tư.

    2.3.     Các bƣớc xâm nhập thị trƣờng Quốc tế của Mai Linh:

    • Chọn quốc gia: Thái Lan. Lào và Campuchia là 2 nước làng giềng, và MLG đã có được vị trí ở 2 nước này. Bước tiếp theo MLG nên chọn Thái Lan vì Thái Lan cũng có những điều kiện tương đồng với 2 quốc gia trên. Ngoài ra, Thái Lan còn có ưu thế là du lịch phát triển khá mạnh, đó là sự thuận lợi lớn cho ngành taxi.
    • Chọn thời điểm thâm nhập: vì là công ty khá lớn tại Việt Nam, nên thời điểm xâm nhập vào thị trường Thái Lan hơi chậm hơn so với những công ty nhỏ. Sau khi đã khá vững vàng tại thị trường nội địa, MLG mới xâm nhập vào thị trường Thái Lan. Xét về thời gian, thì hơi muộn, nhưng xét về cách làm, thì đây là phương thức mang lại hiệu quả cao hơn, hạn chế được những rủi ro do không tìm hiểu và xâm nhập trước vào thị trường mới.
    • Tốc độ xâm nhập: nên thực hiện chiến lược xâm nhập tập trung với một tốc độ vừa phải. Không nên xâm nhập cùng lúc nhiều thị trường, tránh tình trạng phân tán quá tầm kiểm soát như trường hợp đối với những công ty con của MLG vừa qua.
    • Các dạng sở hữu xâm nhập: mặc dù có đủ nguồn lực để tự doanh trên thị trường mới nhưng chiến lược tốt nhất vẫn là lien doanh với những đơn vị sở tại. Điều đó sẽ giúp cho MLG hạn chế được những rủi ro và giảm bớt chi phí xâm nhập thị trường. Các đại gia như
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 60

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Coca và Pepsi đã rất thành công khi gia nhập vào thị trường Việt Nam dưới hình thức liên doanh.

    3.                 Chiến lƣợc các đơn vị cơ sở và các chiến lƣợc chức năng

    3.1.     Chiến lƣợc về tài chính

    • Cần có phương án khắc phục lỗ khả thi (lỗ luỹ kế 31/12/2009 là 277 tỷ đồng), đồng thời

    tìm kiếm ký hợp tác với các ngân hàng thương mại lớn có chi phí vay vốn rẻ nhằm giảm áp lực về trả lãi vay ngân hàng (hiện nay các ngân hàng TM lớn như VCB, BIDV có lãi suất vay vốn thấp hơn so với các ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh). Phương án khắc phục lỗ có thể tập trung vào thanh lý, chuyển nhượng các dự án đầu tư kém hiệu quả, tập trung đầu tư vào những ngành nghề công ty có thế mạnh và đang có thương hiệu như vân tải, taxi, du lịch…

    • Loại bớt những công ty con làm ăn kém hiệu quả, cắt giảm những ngành nghề kinh doanh không liên quan đến hoạt động chính, nghiên cứu chuyển nhượng những dự án bất động sản không phục vụ sản xuất kinh doanh để thu hồi vốn, trả nợ vay và đầu tư vào ngành nghề khác. Cụ thể, Mai Linh sẽ bán dự án y tế gồm các nhà thuốc, phòng khám; bán Công ty Tư vấn đào tạo Tân Hương, Công ty cung cấp mực in Việt Hồ, Công ty in ấn Năng Động…
    • Tiếp tục tái cơ cấu tổ chức, tinh gọn bộ máy quản lý, không đầu tư dàn trải mà tập trung vào 3 nhóm ngành nghề kinh doanh chính là vận tải, du lịch, sản xuất – thương mại. Trong đó, vận tải là lĩnh vực nòng cốt với ít nhất 70% vốn đầu tư, bảo đảm duy trì hình ảnh là đơn vị số một trong ngành vận tải và các dịch vụ cho ngành vận tải như trạm dừng nghỉ, bến xe, trạm xăng dầu.
    • Cũng như năm 2008 (lỗ gần 118 tỉ đồng), nguyên nhân thua lỗ của Mai Linh trong năm

    2009 là do chi phí lãi vay cao (164 tỉ đồng), chiếm 28,7% tổng doanh thu (năm 2008, số lãi phải trả của Mai Linh là 336 tỉ đồng). Mặt khác, việc đầu tư mở rộng địa bàn mới, đầu tư vào các ngành nghề, dự án mới chưa đạt kết quả như mong muốn. Chi phí đầu tư vào và vận hành như mua phương tiện, các loại phí, bảo hiểm, lương, nhiên liệu… tăng nhanh hơn nhiều so với mức độ tăng doanh thu.

    • Đưa kế hoạch đầu tư mới nhằm nâng cao năng lực kinh doanh như đầu tư thêm xe ô tô các loại để hoạt động taxi, vận tải và du lịch.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 61

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    • Nghiên cứu kế hoạch huy động vốn qua thị trường chứng khoán, liên doanh, liên kết, nhằm huy động được nguồn vốn để bổ sung cho việc vay vốn tại các ngân hàng thương mại. Có phương án tăng vốn điều lệ khả thi: Tăng vốn điều lệ nhằm giảm hệ số nợ của Công ty (nợ phải trả /vốn chủ sở hữu 31/12/2009 là rất cao: 3,4 lần), giảm gánh nặng chi phí tài chính.
    • Trong lĩnh vực kinh doanh taxi: Mai linh cần tăng cường công tác Marketing với các doanh nghiệp, thương gia tại các khu vực thành phố, khu công nghiệp để cung cấp thẻ quẹt thanh toán cước taxi cho các khách hàng này.
    • Luôn luôn ổn định giá, ổn định chi phí nhân công đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế khủng hoảng.

    3.2.     Chiến lƣợc về nguồn nhân lực

    • Mở rộng các hình thức đào tạo, đào tạo lại; xã hội hóa công tác đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động; áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc.
    • Có chính sách tiền lương và các chế độ ưu đãi đối với người lao động trong điều kiện lao

    động đặc thù của ngành giao thông vận tải, đặc biệt là công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông ở các vùng sâu, vùng xa, lao động nặng nhọc, nguy hiểm…

    • Cần có sự đầu tư tập trung nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện để nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Tăng cường sự phối hợp và gắn kết giữa các công ty sử dụng nguồn nhân lực với các cơ sở đào tạo, huấn luyện để đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực tế và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.

    3.3.     Chiến lƣợc về công nghệ

    • Triển khai và phát triển hệ thống POS (công nghệ thanh toán online) nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thẻ taxi hiện nay.
    • Xây dựng và triển khai phương thức thanh toán hiện đại, sử dụng công nghệ thẻ chip, khách hàng có thể dùng thẻ ATM, Visa, Master, American Express, …thay thế MCC.
    • Hiện đại hóa phương tiện vận tải, thiết bị xếp dỡ; áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.
    • Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 62

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    KẾT LUẬN

    Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý. Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo. Đây là một hoạt động liên tục để xác lập và duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một tổ chức; quá trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh.

    Sở hữu thương hiệu Mai Linh với màu xanh lá nổi tiếng nên Công ty Cổ phần Mai Linh thường được các nhà đầu tư cá nhân, khách hàng biết đến với cái tên Công ty taxi Mai Linh. Nhưng đây là tập đoàn với gần 100 công ty thành viên trải rộng khắp cả nước, kinh doanh đa ngành nghề, trong đó vận tải là ngành kinh doanh chủ lực để phát triển các lĩnh vực khác như thương mại, du lịch, công nghệ thông tin và viễn thông, xây dựng, tư vấn quản lý.

    Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bắt tay vào thành lập cũng phải nghĩ ngay đến việc xây dựng thương hiệu cho mình. Nhưng thương hiệu không chỉ đơn giản là logo hay một sản phẩm. Thương hiệu của một doanh nghiệp phải là tổng thể hài hòa giữa cảm xúc và trí tuệ mà doanh nghiệp ấy tạo nên ấn tượng mạnh mẽ cho mọi người khi họ nghe, nhìn, biết và nghĩ về doanh nghiệp ấy. Và đó chính là sức mạnh giúp doanh nghiệp khẳng định vị thế của mình trên thương trường.

    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 63

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    PHỤ LỤC

    Phụ lục 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH

                        đơn vị : Đồng   đơn vị : Đồng             đơn vị : Đồng            
                                                                 
                Chỉ tiêu   2007   2008           2009            
                                                               
                                    Tỉ   Tăng         Tỉ   Tăng
                        Giá Trị   Giá Trị   trọng   trưởng   Giá Trị   trọng   trưởng
                                                               
                TÀI SẢN       3,090,986,033,257     4,272,999,266,243     100%     38%     5,072,298,159,096     100%     19%  
                                               
                                                           
                                               
                                                               
                                                     
        A     A. TÀI SẢN NGẮN HẠN       1,209,758,548,146     987,208,385,569     23%     -18%     1,120,206,293,710     22%     13%  
                                                       
                                                 
                                                               
                I – Tiền và các khoản tƣơng                   5%     -68%           6%     24%  
                                                     
          I     đƣơng tiền       155,642,359,392     49,751,106,768             61,695,297,485          
                                                       
                                                     
                                                                 
      1     1. Tiền mặt   155,642,359,392   49,751,106,768               60,695,297,485                
                                               
                                                               
      2     2. Các khoản tương đương tiền               1,000,000,000                
                                           
                                                               
                II – Các khoản đầu tƣ tài                   1%     -95%           0%     -69%  
                                                     
        II     chính ngắn hạn       183,187,926,410     8,773,231,548             2,739,436,875          
                                                     
                                                   
                                                                 
      1     1. Đầu tư ngắn hạn   183,187,926,410   11,258,231,548               3,138,436,875                
                                               
                                                               
                2. Dự phòng giảm giá ĐTNH                                              
      2   (*)     2,485,000,000               399,000,000                
                                                       
                                                       
        III     III – Các khoản phải thu       526,880,672,171     537,739,636,646     54%     2%     654,100,648,948     58%     22%  
                                                       
                                                 
                                                               
      1     1. Phải thu của khách hàng   173,592,395,913   218,324,859,596               324,201,834,083                
                                               
                                                               
      2     2. Trả trước cho người bán   64,794,850,263   62,162,240,286               61,358,774,587                
                                               
                                                               
      3     3. Phải thu nội bộ ngắn hạn                            
                                         
                                                               
                4. Phải thu theo tiến độ kế                                              
      4     hoạch hợp đồng xây dựng                            
                                                               
      5     5. Các khoản phải thu khác   288,928,906,195   259,341,932,168               272,321,495,456                
                                               
                                                               
                6. Dự phòng phải thu ngắn hạn                                              
      6     khó đòi (*)   435,480,200   2,089,395,404               3,781,455,178                
                                                       
                                                                 
                IV – Hàng tồn kho                   5%     19%           6%     52%  
                                             
        IV             37,821,334,299     45,040,749,758                 68,528,023,273                
                                                 
                                                             
                                                                 
                                                             
          HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19                   64    

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

      1       1. Hàng tồn kho 37,821,334,299   46,837,183,160               69,257,762,695                
                                               
                                                               
                2. Dự phòng giảm giá hàng tồn                                            
      2       kho (*) 1,796,433,402               729,739,422                
                                                             
        V     V – Tài sản ngắn hạn khác     306,226,255,874     345,903,660,849     35%     13%     333,142,887,129     30%     -4%  
                                         
                                                       
                                           
                                                               
      1     1. Chi phí trả trước ngắn hạn 217,506,006,523   222,232,173,974               228,546,924,564                
                                               
                                                             
      2     2. Thuế GTGT được khấu trừ 52,537,063,434   69,005,897,825               56,807,459,959                
                                               
                                                             
                3. Thuế và các khoản khác phải                                            
      3       thu Nhà nước 1,234,814,703   2,825,494,809               5,424,426,457                
                                                               
      5       5. Tài sản ngắn hạn khác 34,948,371,214   51,840,094,241               42,364,076,149                
                                               
                                                   
                                                   
        B       B. TÀI SẢN DÀI HẠN     1,881,227,485,111     3,285,790,880,674     77%     75%     3,952,091,865,386     78%     20%  
                                                       
                                                 
                                                             
                I – Các khoản phải thu dài                 0%     -6%           0%     1112%  
                                                   
          I       hạn     909,519,319     858,109,708             10,402,505,821          
                                                       
                                                     
                                                               
                1. Phải thu dài hạn của khách                                            
      1       hàng                          
                                                             
                2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực                                            
      2       thuộc                          
                                                               
      3       3. Phải thu dài hạn nội bộ                          
                                         
                                                               
      4       4. Phải thu dài hạn khác 909,519,319   858,109,708               10,402,505,821                
                                               
                                                             
                5. Dự phòng phải thu dài hạn                                            
      5       khó đòi                          
                                                   
                                                   
        II       II – Tài sản cố định     1,417,409,679,930     2,800,723,688,371     85%     98%     3,289,091,182,770     83%     17%  
                                                       
                                                 
                                                             
                                                             
      1     1. Tài sản cố định hữu hình     920,708,072,355     1,835,947,224,497                 2,288,677,495,375                
                                                     
                                               
                                                                 
          – Nguyên giá 1,048,348,654,133   2,155,874,474,974               2,821,469,680,672                
                                             
                                                           
      Giá trị hao mòn lũy kế (*) 127,640,581,778   319,927,250,477               532,792,185,297                
                                             
                                                             
                                                             
      2     2. Tài sản cố định thuê tài chính     287,139,719,260     341,828,015,880                 286,368,203,644                
                                                     
                                               
                                                               
          – Nguyên giá 374,807,865,625   468,409,267,663               385,625,245,486                
                                             
                                                               
          – Khấu hao (*) 87,668,146,365   126,581,251,783               99,257,041,842                
                                             
                                                               
                                                               
      3       3. Tài sản cố định vô hình     114,490,845,078     286,808,157,554                 335,466,881,685                
                                                     
                                               
                                                               
          – Nguyên giá 115,097,345,025   287,955,956,292               337,232,492,615                
                                             
                                                               
                                                                 
                                                               
          HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19                   65    

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

          – Khấu hao (*) 606,499,947   1,147,798,738               1,765,610,930        
                                     
                                                       
                4. Chi phí xây dựng cơ bản dở                                      
                                                     
      4       dang     95,071,043,237     336,140,290,440                 378,578,602,066        
                                     
                                                         
                  III – Bất động sản đầu tƣ                 1%                  
                                               
        III           157,692,000,000     37,168,000,000         0.7643     37,168,000,000        
                                             
                                   
                                                       
                  – Nguyên giá 157,692,000,000   37,168,000,000               37,168,000,000        
                                             
                                                   
              Giá trị hao mòn lũy kế (*)                        
                                             
                                       
                                               
        IV       IV – Bất động sản đầu tƣ     161,838,019,261     208,939,896,720     6%     29%     298,984,865,255   8% 43%
                                               
                                         
                                                       
      1       1. Đầu tư vào công ty con                  
                                 
                                                     
                2. Đầu tư vào công ty liên kết,                                    
      2       liên doanh 87,083,280,348   25,920,718,782               68,169,257,022        
                                                       
      3       3. Đầu tư dài hạn khác 74,754,738,913   183,019,177,938               230,815,608,233        
                                       
                                                     
                4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài                                    
      4       hạn (*)                  
                                       
                                               
        V       V – Tài sản dài hạn khác     143,378,266,601     238,101,185,875     7%     66%     316,445,311,540   8% 33%
                                               
                                         
                                                       
      1       1. Chi phí trả trước dài hạn 85,869,258,191   102,593,386,932               185,790,422,070        
                                       
                                                     
                2. Tài sản thuế thu nhập hõan                                    
      2       lại 11,201,253,174   25,265,081,920               22,410,329,944        
                                                       
      3       3. Tài sản dài hạn khác 46,307,755,236   110,242,717,023               108,244,559,526        
                                       
                                       
                                               
                                               
                  NGUỒN VỐN     3,090,986,033,257     4,272,999,266,243     100%     38%     5,072,298,159,096   100% 19%
                                                   
                                             
                                               
                                               
        A       A – NỢ PHẢI TRẢ     1,941,449,768,026     3,097,491,084,914     72%     60%     3,952,353,042,064   78% 28%
                                               
                                         
                                               
                                               
          I       I. Nợ ngắn hạn     712,504,467,835     1,513,530,755,093     49%     112%     1,934,431,725,749   49% 28%
                                                 
                                           
                                                       
      1       1. Vay và nợ ngắn hạn 280,567,395,572   748,213,520,819               1,078,206,723,660        
                                       
                                                       
      2       2. Phải trả người bán 124,905,970,779   283,535,187,528               211,493,432,888        
                                       
                                                     
      3     3. Người mua trả tiền trước 31,219,291,117   25,790,642,903               55,718,359,918        
                                       
                                                     
                4. Thuế và các khoản phải nộp                                    
      4       nhà nước 28,616,141,047   29,825,440,977               53,092,281,309        
                                                       
      5       5. Phải trả người lao động 32,239,941,683   54,545,553,493               69,977,633,460        
                                       
                                                   
      6       6. Chi phí phải trả                                    
                                                       
                                                         
                                                       
          HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19               66  

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

                6,123,659,292   17,215,346,958               13,650,609,376                  
                                                             
    7     7. Phải trả nội bộ                            
                                       
                                                             
            8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch                                              
    8     HĐXD                                  
                                                             
            9. Các khoản phải trả,phải nộp                                              
    9     ngắn hạn khác 208,832,068,345   354,405,062,415               452,292,685,138                  
                                                             
    10   10. Dự phòng phải trả ngắn hạn                            
                                     
                                                             
      II     II. Nợ dài hạn     1,228,945,300,191     1,583,960,329,821       51%   29%     2,017,921,316,315     51%       27%    
                                           
                                                     
                                       
                                                             
    1     1. Phải trả dài hạn người bán 5,968,417,399                              
                                         
                                                           
    2     2. Phải trả dài hạn nội bộ                            
                                       
                                                           
    3     3. Phải trả dài hạn khác 17,149,877,196   31,711,620,911               56,466,126,052                  
                                             
                                                           
    4     4. Vay và nợ dài hạn 1,211,770,065,966   1,546,131,890,447               1,954,442,589,888                  
                                             
                                                           
            5. Thuế thu nhập hoãn lại phải                                              
    5     trả 4,453,395   4,889,440               6,785,489,015                  
                                                           
            6. Dự phòng trợ cấp mất việc                                              
    6     làm 20,903,634   143,511,624               227,111,360                  
                                                           
    7     7. Dự phòng phải trả dài hạn                                  
                                             
                                   
                                                   
      B     B. VỐN CHỦ SỞ HỮU     1,149,536,265,231     1,175,508,181,329       28%   2%     1,119,945,117,032     22%       -5%    
                                                     
                                               
                                                   
      I     I. Vốn chủ sở hữu     805,949,673,756     712,210,071,760       61%   -12%     655,232,892,272     59%       -8%    
                                           
                                                     
                                               
                                                           
    1     1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 707,164,270,000   707,164,270,000               875,901,380,000                  
                                             
                                                           
    2     2. Thặng dư vốn cổ phần 214,290,002,903   225,200,535,598               52,771,431,252                  
                                             
                                                           
    3     3. Vốn khác của chủ sở hữu             420,000,000                  
                                         
                                                           
    4     4. Cổ phiếu quỹ (420,400,000)             (1,448,300,269)                
                                       
                                                           
    5     5. Chênh lệch đánh giá lại TS                            
                                       
                                                           
    6     6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 4,393,358                              
                                         
                                                           
    7     7. Quỹ đầu tư phát triển 1,248,422,060   1,514,820,326               2,349,525,569                  
                                             
                                                           
    8     8. Quỹ dự phòng tài chính 1,439,490,600   2,052,239,047               2,364,098,338                  
                                             
    • Quỹ khác thuộc vốn chủ sở
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 67

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

            hữu                              
                                                         
            10. Lợi nhuận sau thuế chưa                                          
    10   phân phối (118,196,905,165) (223,301,393,211)             (277,125,242,618)            
                                                         
    11   11. Nguồn vốn đầu tư XDCB                        
                                 
                                                         
            II. Nguồn kinh phí và quỹ                 39%     35%           41%     0%  
                                               
      II     khác     343,586,591,475     463,298,109,569             464,712,224,760          
                                               
                                           
                                                         
    1     1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1,911,962,831   1,310,973,362               998,069,827              
                                         
                                                       
    2     2. Nguồn kinh phí                              
                                         
                                                       
            3. Nguồn kinh phí hình thành                                          
    3     TSCĐ 341,674,628,644   461,987,136,207               463,714,154,933              
                                                         
                                                         
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 68

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Phụ lục 2: BẢNG TỔNG KẾT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH

    Đơn vị tính: đồng

    S   Chỉ tiêu       2008         2009        
    TT   2007                  
                                               
                                                     
              Giá trị         Tỉ   Tăng         Tỉ   Tăng
                Giá Trị   trọng   trưởng   Giá trị   trọng   trưởng
                             
                                                     
    1   Tổng doanh thu     1,210,152,205,184     2,089,643,095,436     100%     73%     2,428,984,904,341     100%     16.24%  
                                   
                                                     
        Các khoản giảm trừ                                          
                                                 
    2   không tính thuế 9,896,688,305   14,225,503,393             14,100,150,131         -0.88%  
                                 
    3   Doanh thu thuần 1,210,152,205,184   2,089,643,095,436   100% 73% 2,428,984,904,341   100%    
              16.24%  
                                 
    4   Giá vốn hàng bán 1,004,408,735,576   1,537,299,421,674   74% 53% 1,809,938,946,427   75%    
              17.73%  
                                   
                                   
    5   Lợi tức gộp     205,743,469,608     552,343,673,762     26%     168%     619,045,957,914     25%     12.08%  
                                   
                                                     
    6   Chi phí bán hàng 23,077,696,664   60,349,115,465 3%       79,436,950,400 3%   31.63%  
                                 
    7   Chi phí qlý DN 161,758,517,758   258,180,931,119 12%       293,438,744,622 12%    
                13.66%  
                                                   
        Lợi tức thuần từ                                            
                                     
    8   HĐKD     20,907,255,186     233,813,627,178     11.2%     1018%     246,170,262,892     10.1%     5.28%  
                                   
                                                     
        Lợi tức từ HĐ tài                                          
                                                 
    9   chính (87,309,351,888) -344,484,317,849               -281,673,832,891           -18.23%  
                                         
    10   Lợi tức bất thường 11,705,008,786   21,545,940,691             54,204,757,669         151.58%  
                                                   
        Tổng lợi tức trƣớc                                          
                                       
                                       
    11   thuế     (54,697,087,916)     -89,124,749,980     -4.3%     63%     18,701,187,670     0.8%     120.98%  
                                                     
        Thuế lợi tức phải                                          
    12   nộp 8,108,947,814   26,007,043,709             30,225,974,658 1%   16.22%  
                                                   
        Tổng lợi tức sau                                          
    13   thuế (62,806,035,730) -115,131,793,689 -5.5%   83%   -11,524,786,988 -0.5%     -89.99%  
                                                     
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 69

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    Phụ lục 3: CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN MAI LINH

             
    Khả năng sinh lời 2007 2008 2009  
             
    Chỉ tiêu        
             
    Tốc độ tăng trưởng doanh thu   73% 16%  
             
    Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận   83% -90%  
             
    Lợi nhuận ST / Doanh thu (ROS) -5.19% -5.51% -0.47%  
             
    Lợi nhuận ST / Vốn chủ sở hữu (ROE) -5% -10% -1%  
             
    Lợi nhuận ST/ Tổng tài sản (ROA) -2.03% -2.69% -0.23%  
             
    Giá vốn hàng bán / doanh thu 83.00% 73.57% 74.51%  
             
    Tỷ lệ lợi nhuận gộp / doanh thu 17.00% 26.43% 25.49%  
             
    Chi phí bán hàng và quản lý / doanh        
    thu 15.27% 15.24% 15.35%  
             
             
                               
        Khả năng thanh toán   2007   2008     2009  
                               
        Chỉ tiêu                  
                               
        Khả năng thanh toán ngắn hạn       1.70   0.65   0.58  
                               
        Khả năng thanh toán nhanh       1.22   0.39   0.37  
                               
        Khả năng thanh toán bằng tiền       0.22   0.03   0.03  
                               
                               
                               
        Cân đối nguồn vốn – sử                    
        dụng vốn   2007   2008   2009  
                               
        Mức độ độc lập tài chính                      
                         
        Hệ số đòn bẩy   1.7   2.64   3.53  
                       
        Hệ số nợ   0.63   0.72   0.78  
                             
        Mức độ đảm bảo vốn cố                      
        định                      
                             
                         
        Nguồn vốn dài hạn   2,503,387,536,201   3,043,003,698,678   3,349,359,866,235  
                         
        Vốn chủ sở hữu (vốn góp)   1,149,536,265,231         1,119,945,117,032  
                               
                               
                               
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19   70

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

                    1,175,508,181,329          
                                   
      Nợ dài hạn, KQ dài hạn,                          
      nợ dài hạn đến hạn trả   1,353,851,270,970   1,867,495,517,349     2,229,414,749,203
                                   
      Tài sản cố định và đầu tư                          
      dài hạn   1,881,227,485,111   3,285,790,880,674     3,952,091,865,386
                                   
      Chênh lệch (-, mất cân đối                          
      tài chính)   622,160,051,090   (242,787,181,996)   (602,731,999,151)
                                   
      Mức độ đảm bảo vốn lƣu                            
      động                            
                                 
                                   
      Nguồn vốn ngắn hạn   1,334,664,518,925   1,270,743,573,097   1,331,699,726,598
                                 
      Vốn   CSH   hình   thành                          
      TSLĐ   622,160,051,090   (242,787,181,996)   (602,731,999,151)
                                 
      Nợ ngắn hạn   712,504,467,835   1,513,530,755,093     1,934,431,725,749
                                 
      Tài sản lưu động   1,209,758,548,146   987,208,385,569     1,120,206,293,710
                                 
      Chênh lệch (-, mất cân                          
      đối tài chính)   124,905,970,779   283,535,187,528     211,493,432,888
                                   
                                   
                             
      Vòng quay vốn     2007     2008         2009
                     
      Chu kỳ sản xuất kinh doanh                        
      Vòng quay các khoản phải thu         13.94 10.66   7.49
      Số ngày phải thu bình quân         26 34   49
      Vòng quay hàng tồn kho         53 37   26
      Số  ngày  dự  trữ  hàng  tồn  kho  bình                      
      quân         7 10   14
      Vòng quay các khoản phải trả         64 54   32
      Số ngày phải trả bình quân         6 7   11
      Vòng quay vốn lưu động         2.00 1.90   2.17
      Số ngày hoàn thành 1 chu kỳ SXKD       182 192   168
                                   
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 71

    Đề tài: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần Tập đoàn Mai Linh giai đoạn 2010–2020

    GVHD: TS. Hoàng Lâm Tịnh

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    TIẾNG VIỆT:

    1. Công ty cổ phần chứng khoán TPHCM – HSC (17/11/2009), Báo cáo cập nhật công ty cổ phần Ánh Dương Việt Nam, http://stox.vn/stox/download.asp?id=2092 .
    1. Công ty cổ phần chứng khoán TPHCM – HSC (01/04/2010), Công ty Cổ Phần Ánh

    Dương Việt Nam (VNS – HoSE) – Nhận định đầu tư và khuyến nghị mua, http://www.stox.vn/stox/download.asp?id=2412 .

    1. Dương Ngọc Dũng (2008), Chiến Lược Cạnh Tranh Theo Lý Thuyết Của Michael Porter, Nhà Xuất Bản Tổng Hợp, TPHCM.
    1. Hoàng Lâm Tịnh (2009), Đề cương môn học quản trị chiến lược,
    1. Michael E.Porter, dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn (2009), bản dịch Chiến Lược Cạnh Tranh – Những K Thuật Phân Tích Ngành Công Nghiệp Và Đối Thủ Cạnh Tranh, Nhà Xuất Bản Trẻ TPHCM.
    1. Michael E.Porter, bản gốc The Competitive Advantage of Nations, dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn (2008), bản dịch Lợi Thế Cạnh Tranh Quốc Gia, Nhà Xuất Bản Trẻ

    TPHCM

    1. Trang web: http://www.mailinh.vn/

    TIẾNG ANH:

    1. Michael E.Porter (1996), What is Strategy, Havard Business Review.
    1. Michael E.Porter (1985), Competitive Advantage, Free Press, NewYork.
    HVTH: Nhóm 18 – Quản trị kinh doanh đêm 1 & 2 – K19 72

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]