Category: Tài Chính – Ngân Hàng

  • Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A1o-c%C3%A1o-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-nguy%C3%AAn-v%E1%BA%ADt-li%E1%BB%87u-c%C3%B4ng-c%E1%BB%A5-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BB%A5-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-%C4%90%C6%B0%E1%BB%9Dng-Th%E1%BB%A7y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo tốt nghiệp Kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty công trình Đường Thủy

    LỜI MỞ ĐẦU|.

    Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ là đối tượng lao động và là phương tiện sản suất của Công ty , vì vậy hiểu và quản lý sử dụng có hiệu quả chúng giúp cho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí. Mặt khác quản lý nguyên vật liệu con giúp cho công ty sử dụng nguyên vật liệu tốt trong thi công và trong sản xuất bảo đảm sản phẩm mà công ty làm ra đúng tiêu chuẩn chất lượng, kỹ thuật của nhà chủ công trình. Công cụ dụng cụ là phương tiên tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm nó tác động đến chất lượng tốt sấu của sản phẩm, nếu công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất thi công đầy đủ và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng giúp người công nhân nâng cao năng suất lao động đảm bảo đúng tiến độ yêu cầu của nhà quản lý

    Trong những năm gần đây do sự biến động của nền kinh tế đặc biệt là sự biến động của giá cả thị trường thường là tăng cao không lường. Vì vậy mà chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ tới nguồn vốn lưu động của Công ty vì vậy việc quản lý và hạch toán chặt chẽ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ giúp cho Công ty năng động hơn trong việc giảm chi phí giá thành các hợp đồng , nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    Chuyên đề thực tập của em tại được trình bầy thành 3 phần

              Phần 1: Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của Công ty công trình đường thuỷ

              Phần 2: Thực trạng công tác hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thuỷ

              Phần 3: Đánh giá công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty công trình đường thủy 

    Thời gian thực tập tại Công ty căn cứ vào lý thuyết với sự vận dụng thực tế tại Công ty công trình đường thủy em đã trình bầy một số hoạt động lao động sản xuất và quản lý tại Công ty. Nhưng do yếu tổ chủ quan về nhận thức và cách nhìn nhận của một sinh viên thực tập vì vậy chuyên đề của em sẽ có những thiếu sót nhất định vậy em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn cùng các cô các chú trong phòng kế toán tại Công ty giúp bài viết của em được hoàn thiện

            Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                                   SINH VIÊN.

    Nguyễn Anh Tuấn

     

     

     

     

     

    PHẦN I.

    ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY XD CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY

     

    1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

    Công ty công trình đường thủy là Doanh nghiệp Nhà nước, được tổ chức sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng, có quyền quyết định các vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam và quy định của Tổng công ty,.là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thủy.

    Tên giao dịch quốc tế : WACO

    Trụ sở chính : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

    Chi nhánh : 14B8 – Ngô Tất Tố – TP Hồ Chí Minh

    Công ty công trình tường thủy tiền thân là Công ty công trình đường sông 01 thuộc Cục đường sông – Bộ giao thông vận tải, thành lập ngày 01/07/1972 theo quyết định 288/QĐ-TCCB của Bộ giao thông vận tải.

    Năm 1983 Công ty công trình đường sông số 1 đổi tên thành Xí nghiệp cầu cảng 204 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp giao thông 2 Bộ giao thông vận tải.

    Năm 1986 , Xí nghiệp cầu cảng 204 được đổi tên thành Xí nghiệp công trình đường thủy trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy 1.

    Tháng 1 năm 1990, Xí nghiệp công trình đường thủy 1 được đổi tên thành Công ty công trình đường thủy trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thủy theo quyết định số 601/QĐ/TCCB_LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải về việc thành lập lại và quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức lại của Công ty công trình đường thuỷ.

    Có thể nói rằng sau hơn 30 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình thuỷ, Công ty công trình thuỷ đã có rất nhiều biến đổi về tên, quy mô hoạt động, hình thức hoạt động. Sự thay đổi này là một tất yếu và hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế nói chung và của ngành xây dựng nói riêng. Kết quả đạt được sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển đã chứng tỏ Công ty đã và đang đi đúng hướng.

    Hiện nay tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty có quy mô khá lớn với 8 đơn vị trong cả nước, với 1124 cán bộ công nhân viên trong đó có 213 kỹ sư, 129 người có trình độ từ trung cấp trở lên, 782 công nhân các ngành và một số lượng lớn công nhân làm hợp đồng ngắn hạn. Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất của Công ty cũng rất đa dạng và hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của ngành với hơn 500 chủng loại thiết bị thi công cơ giới, phương tiện vận tải thuỷ bộ. Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty nên từ ngày thành lập cho đến nay, đặc biệt sau khi Nhà nước chuyển nền kinh tế từ kinh tế quản lý tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, Công ty luôn phát triển một cách vững chắc trong quá trình sản xuất kinh doanh, hoàn thành các kế hoạch đặt ra và kế hoạch của cấp trên giao cho. Vì vậy, Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường với bạn hàng và các tổ chức tín dụng

    Qua sự phát triển trên cho thấy hướng đi hoàn toàn đúng đắn và có lợi. Để  đạt được mục tiêu đề ra năm 2005 Công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm mới tài sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cũng trong năm 2005 Công ty sẽ nỗ lực sản xuất kinh doanh như tìm hiểu thị trường, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống, mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra cho năm nay.

    Như vậy, qua quá trình hình thành và phát triển của mình, Công ty công trình đường thuỷ đã khẳng định ưu thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.  Công ty sẽ là một trong những nhân tố giúp ngành xây dựng công trình đường thuỷ nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.

    2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

    Công ty công trình đường thủy là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng công ty Xây dựng đường thủy hoạt động theo phân cấp của điều lệ Tổng công ty và điều lệ Công ty.

    Công ty được quản lý và điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trực  tiếp của Tổng công ty. Ngoài ra còn có các Phó giám đốc phụ trách giúp việc cho Giám đốc, có các phòng ban nghiệp vụ trong Công ty thực hiện các nhiệm vụ chung của Công ty, các Xí nghiệp trực thuộc hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thông qua Công ty. Mỗi xí nghiệp đều có một Chỉ huy trưởng và hai Chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm trước Công ty. Bộ máy tổ chức của Công ty công trình đường thủy được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, được khái quát theo sơ đồ sau:

    Trong đó:

    Giám đốc: có các nhiệm vụ sau:

    • Quyết định phương hướng kế hoạch, dự án sản xuất – kinh doanh và các chủ trương lớn của Công ty.
    • Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty, kế hoạch mở rộng kinh doanh trên cơ sở sử dụng tối ưu mọi nguồn lực mà Công ty có và tự huy động phù hợp với nhu cầu thị trường. Quyết định các vấn đề tổ chức điều hành để đảm bảo hiệu quả cao, quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công ty. Là chủ tài khoản của Công ty, trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế với khách hàng, phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán của Công ty. Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của Công ty theo quy định của Nhà nước, quyết định việc thành lập mới, sáp nhập giải thể các đơn vị sản xuất – kinh doanh thuộc nguồn vốn đầu tư của Công ty.
    • Quyết định việc đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm Phó Giám đốc Công ty, Giám đốc các Xí nghiệp trực thuộc, chi nhánh, kế toán trưởng Công ty và các chức danh khách trong Công ty. Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm điều lệ Công ty, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty và thực hiện nộp Ngân sách hàng năm. Giám đốc Công ty có thể chỉ định trực tiếp các phòng, cá nhân thực hiện nhiệm vụ mà không thông qua các phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực đó.

    Các phó giám đốc Công ty: là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần viêc được phân công. Trong từng thời kỳ có thể được Giám đốc uỷ nhiệm trực tiếp quyết định một số vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc.

    Phòng kế hoạch – thị trường: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Bám sát, tìm hiểu thị trường, xử lý thông tin, tham mưu cho Giám đốc về công tác tiếp thị thị trường, xây dựng hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn trên cơ sở các hợp đồng kinh tế đã và sẽ được kí kết, năng lực của Công ty và từng đơn vị.

    – Chuẩn bị các thủ tục cho Giám đốc Công ty giao kế hoạch cho các đợn vị trực thuộc Công ty. Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, thực hiện các thủ tục XDCB, cùng các đơn vị giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công đảm bảo nguyên tắc tiến độ, chất lượng, uy tín với khách hàng, giúp Giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch.

    – Lập kế hoạch sản xuất, giao kế hoạch cho các Xí nghiệp, các đội trực thuộc và đôn đốc việc thực hiên kế hoạch theo tuần, tháng, quý, năm. Công tác định mức, đơn giá phục vụ công tác đấu thầu công trình, ký kết hợp đồng kinh tế.

                Phòng kỹ thuật – thi công: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

                – Tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng, an toàn thi công công trình, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, cùng phòng nghiệp vụ tham mưu trong công tác đầu tư, mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá các sản phẩm xây dựng.

    – Lập thiết kế tổ chức thi công ở dạng sơ đồ công nghệ cho các công trình có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên, phục vụ công tác đấu thầu và thi công công trình có tính khả thi cao được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất các giải pháp thi công đẩy nhanh tiến độ công trình, nâng cao chất lượng công trình thi công.

    – Quản lý kỹ thuật các công trình, lập phương án thi công, theo dõi khối lượng thực hiện và chất lượng công trình. Lập biên bản xử lý sự cố công trình và biện pháp đảm bảo an toàn lao động. Kiểm tra, ký xác nhận khối lượng theo giai đoạn, giúp Công ty ứng vốn cho các đơn vị thi công kịp thời, chính xác.

                Phòng thiết bị vật tư: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    * Quản lý thiết bị.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc quản lý, khai thác các thiết bị đúng quy trình, quy phạm. Nghiên cứu cải tiến các trang thiết bị, dụng cụ sản xuất, ứng dụng vào sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng thời gian sử dụng trang thiết bị, phù hợp với điều kiện thi công hiện trường, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho phép.

    – Lập kế hoạch, phương án sửa chữa định kỳ các thiết bị, theo dõi, đôn đốc kiểm tra chất lượng công tác bảo dưỡng sửa chữa định kỳ các thiết bị tại các đơn vị, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của các thiết bị mới, lập quy trình và hướng dẫn đơn vị quản lý sử dụng và khai thác các thiết bị. Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty về khai thác thiết bị, kế hoạch đầu tư thiết bị, thanh lý thiết bị cũ hỏng hoặc sử dụng kém hiệu quả, điều động các thiết bị trong Công ty phục vụ sản xuất và tổ chức thực hiện.

    – Tham mưu cho ban lãnh đạo Công ty về việc khen thưởng những cá nhân và đơn vị quản lý khai thác thiết bị tốt và sử lý kỷ luật những cá nhân đơn vị quản lý khai thác thiết bị không đúng hướng dẫn, quy trình, quy phạm để xảy ra mất an toàn, gây thiệt hại cho sản xuất và con người, tổng hợp báo cáo công tác khai thác, sửa chữa thiết bị của các đơn vị và toàn Công ty, báo cáo Giám đốc và cơ quan cấp trên theo quy định.

    * Quản lý vật tư.

    – Nắm vững thông tin giá cả vật tư tại thời điểm theo khu vực thi công phục vụ cho công tác đấu thầu công trình và khoán công trình cho các đơn vị thi công, nắm vững kế hoạch thi công của từng công trình theo dự toán và các khối lượng phát sinh khác phục vụ cho việc quản lý hạn mức vật tư thi công và quyết toán công trình hoàn thành.

    – Cung ứng vật tư cho các công trình theo lệnh của ban Giám đốc như các loại vật tư đặc chủng, các loại vật tư trong nước không sản xuất phải hợp đồng mua của nước ngoài, các công trình có khối lượng vật tư lớn tập trung, nắm chắc tình hình vật tư tồn đọng của các đơn vị, công trình, tham mưu cho Giám đốc điều chuyển vật tư nội bộ giữa các đơn vị trong Công ty, làm trọng tài giữa các đơn vị về giá cả vật tư điều chuyển, đề xuất phương án khai thác vật tư sử dụng luân chuyển nhiều lần trong thi công.

    – Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định trong công tác cung ứng, quản lý, sử dụng vật tư của các đơn vị, có quyền đình chỉ việc cung ứng vật tư đối với các chủng loại vật tư có chất lượng kém, không đúng quy định, giá thành cao trong thời điểm hiện tại của thị trường. Đề nghị khen thưởng các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt các quy định về cung ứng, quản lý vật tư và ngược lại, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và thực hiện kiểm kê tồn kho 6 tháng hoặc 1 năm, tham gia phân tích hoạt động kinh tế, xét quyết toán các công trình đã hoàn thành hoàn thành kế hoạch năm của đơn vị.

    – Lập kế hoạch cung ứng vật tư theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. Tìm kiếm nguồn hàng, mua bán vật tư, phụ tùng đảm bảo tốt rẻ, góp phần hạ giá thành.

    – Xây dựng phương án quản lý, sử dụng tiết kiệm vật tư đảm bảo hiệu quả, Kiểm tra chất lượng vật tư đưa vào các công trình do các đơn vị cơ sở tự mua.

    Phòng tổ chức lao động và tiền lương: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Tham mưu cho Giám đốc công ty về tổ chức bộ máy SX – KD và bố chí nhân sự phù hợp với yêu cầu sản xuất và phát triển của Công ty, quản lý hồ sơ lí lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nâng lương, nghỉ chế độ, BHXH, là thành viên của hội đồng thi đua và hội đồng kỉ luật của Công ty, quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề bạt và phân công cán bộ lãnh đạo và quản lý của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

    – Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, quản lý lao động tiền lương, xây dựng đơn giá tiền lương  và xét duyệt chi phí tiền lương. Cùng các phòng nghiệp vụ nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng định mức lao động, chi phí tiền lương trên đơn vị sản phẩm cho các đơn vị trực thuộc. Hướng dẫn các đơn vị lập sổ sách thống kê, báo cáo về lao động – tiền lương theo pháp lệnh thống kê và thực hiện chức năng kiểm tra việc thực hiện công tác lao động – tiền lương.

    – Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác an toàn lao động và vệ sinh lao động theo quy định của bộ luật lao động, công tác phòng chống bão lũ, cháy nổ, công tác an ninh, bảo vệ, quân sự địa phương, quản lý hộ khẩu tập thể, trong từng trường hợp được Giám đốc Công ty uỷ quyền đại diện cho người sử dụng lao động giải quyết các tranh chấp khiếu lại về lao động, chế độ chính sách, thoả ước lao động và hợp đồng lao động.

    – Công tác tổ chức, quản lý nhân lực, đào tạo, lao động tiền lương, nâng lương, nâng bậc, thi đua khen thưởng, giải quyết chế độ chính sách với người lao động.

                Phòng tài chính kế toán: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

    – Chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc Công ty và các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức hạch toán kế toán về các hoạt động của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. Quản lý toàn bộ vốn, nguồn vốn, quỹ trong toàn Công ty, ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống diễn biến các nguồn vốn, làm chức năng của ngân hàng cho vay và là thung tâm thanh toán của các đơn vị trong nội bộ Công ty, tổng hợp báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, lập báo cáo thống kê, phân tích hoạt động SX-KD để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty.

    – Giám đốc kế toán tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc, kiểm soát và điều hành mọi hoạt động liên quan đến công tác quản lý tài chính, thống kê kế toán của các đơn vị thành viên, theo dõi và hướng dẫn các đơn vị trong việc lập kế hoạch thực hiện kế hoạch các loại vốn. Theo dõi các đơn vị hạch toán kế toán, hướng dẫn lập các báo cáo về các nguồn vốn cấp, vốn vay nhận được, thực hiện thống kê – kế toán theo pháp lệnh thống kê – kế toán, tham mưu cho ban Giám đốc trong Công ty trong việc đấu thầu và giao khoán cho các đơn vị thi công từng công trình, cơ chế phân phối lợi nhuận, chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ Tài chính và các cơ quan quản lý tài chính cấp trên.

    – Lập và quản lý kế hoạch tài chính kế toán theo kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm của Công ty. Phản ánh chính xác, kịp thời kết quả sản xuất kinh doanh hàng quý để giúp Giám đốc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉ ra những mặt còn yếu kém trong công tác quản lý kinh tế cho Công ty.

                Phòng hành chính y tế

                – Tổ chức công tác lễ tân, đón tiếp, bố chí ăn ở đi lại cho khách của Công ty và cán bộ công nhân viên đơn vị về công tác tại văn phòng Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan địa phương, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ Công ty và các đơn vị trực thuộc nếu có yêu cầu, quản lý lưu trữ  công văn giấy tờ, sổ sách hành chính, con dấu, đảm bảo trang thiết bị làm việc, phương tiện phục vụ công tác và tổ chức các hội nghị thường kỳ và đột xuất của Công ty.

    – Đảm bảo cảnh quan môi trường Công ty luôn sạch đẹp, quản lý hồ sơ đất đai toàn Công ty, tham mưu cho lãnh đạo Công ty sắp xếp ổn định về nơi ở cho cán bộ công nhân viên, thực hiện chế độ thuế nhà đất, kết hợp với phòng tổ chức lao động – tiền lương về công tác y tế, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, mua bảo hiểm y tế cho cán bộ công nhân viên Công ty, tham gia bảo vệ môi sinh môi trường, an ninh chật tự, phòng cháy chữa cháy của Công ty và các đơn vị trực thuộc.

                Phòng quản lý dự án: có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

                – Chủ trì, phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty lập hồ sơ dự thầu và đấu thầu công trình, khi công trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu vào gửi các phòng có liên quan theo dõi thực hiện, chuẩn bị các thủ tục tham mưu cho Giám đốc hợp đồng khoán gọn toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình đối với các đợn vị trực thuộc, quyết toán thanh lý các hợp đồng khi công trình hoàn thành.

    – Kiểm tra, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng trình tự xây dựng cơ bản, đúng với quy định của Nhà nước và Công ty, cùng các đơn vị hoàn thành hồ sơ nghiệm thu công trình, hồ sơ hoàn công, thanh quyết toán công trình. Kết hợp với phòng kế toán tài chính và các đơn vị thu hồi vốn công trình, quản lý toàn bộ các hợp đồng kinh tế tại Công ty (kể cả các hợp đồng kinh tế đã được Giám đốc Công ty uỷ quyền cho Giám đốc chi nhánh, Giám đốc các đơn vị trực thuộc ký với khách hàng).

                Các xí nghiệp trực thuộc có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm do Công ty giao, đặc biệt là kế hoạch giá trị về doanh thu.

    Mặc dù trong mỗi phòng ban trong Công ty đảm nhận một lĩnh vực riêng nhưng trong quá trình làm việc giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau. Phòng kế hoạch thị trường lập hồ sơ dự thầu. Nếu trúng thầu hồ sơ dự thầu sẽ được chuyển cho phòng dự án. Phòng dự án tiến hành làm bài thầu lập dự toán. Phòng tài chính trên cơ sở dự toán đã lâp tiến hành bóc dự toán, vay vốn cấp cho đơn vị thi công. Phòng kỹ thuật thi công thì dựa trên hồ sơ dự thầu do phòng kế hoạch thị trường chuyển sang để thiết kế bản vẽ kỹthuật, đưa ra biện pháp kỹ thuật thi công.

    Như vậy bộ máy quản lý của Công ty công trình đường thuỷ được chia thành các phòng ban, các chi nhánh, các xí nghiệp trực thuộc với chức năng và nhiệm vụ rất rõ ràng. Chính vì thế công tác quản lý của Công ty đã rất có hiệu quả, Công ty ngày càng lớn mạnh, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá , hiện đại hoá, đưa nước ta từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Mô hình quản lý như vậy giúp cho việc quản lý có hiệu quả hơn, sự phân công lao động hợp lý hơn, tránh được sự chồng chéo trong quản lý.

     3 Tổ chức hoạt dộng kinh doanh

     3.1. Địa bàn hoạt động

    Là một Công ty trực thuộc Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ nhưng Công  ty công trình đường thuỷ lại có nhiều Xí nghiệp thành viên. Địa bàn hoạt động của Công ty từ Bắc vào Nam. Các xí nghiệp thành viên của công ty tập trung ở :

    Hà Nội : Văn phòng công ty

    Các Xí nghiệp 8, 12, 18, 20

    Hải Phòng : Xí nghiệp 4

    Nam Định : Xí nghiệp 75

    Thành Phố Hồ Chí Minh: Xí nghiệp 6, 10

    Vì các Xí nghiệp của Công ty trải dài khắp đất nước nên việc tham gia đấu thầu và tiến hành thi công các công trình trong cả nước hết sức thuận tiện, điều đó giúp Công ty có thể tiết kiệm chi phí trong thi công, hạ giá thành dự thầu và Công ty có được nhiều hợp đồng thi công hơn. Vì vậy đã tạo điều kiện cho lao động trong Công ty có nhiều việc làm, thu nhập của người lao động ổn định đồng thời doanh thu và lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể.

    3.2. Nội dung hoạt động sản xuất kinh doanh

    Công ty Công trình đường thuỷ thuộc ngành xây dựng cơ bản nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang những nét đặc thù riêng. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thi công các công trình giao thông trong và ngoài ngành bao gồm:

    • Thi công các công trình giao thông.
    • Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
    • Sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Xây dựng các công trình công nghiệp.
    • Xây dựng các công trình dân dụng.
    • Xây dựng trạm điện và đường dây điện.
    • Xây dựng các công trình cầu cống, kênh mương, đê, kè, trạm bơm nước, chỉnh trị dòng chảy…

    – Nhận gia công cơ khí các loại phao neo sông, biển, sửa chữa đại tu các loại máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu thầu các công trình trong và ngoài nước.

    – Làm đại lý và cho thuê các loại phương tiện thiết bị: Cần cẩu, Xà lan, đầu kéo ôtô, máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.

    – Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan, Xí nghiệp, Công ty, cá nhân.

    3.3. Đặc điểm sản phẩm của Công ty

    Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất lâu dài. Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp cũng nhất thiết phải lập dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi do phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp.

    Sản phẩm của Công ty hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu).

    Sản phẩm của Công ty lại cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị thi công, người lao động) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời gian thi công.

    Sản phẩm từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của công trình. Quá trình thi công lại chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn  lại chia thành nhiều công việc khác nhau, công việc lại thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường. Đặc điểm này thường đòi hỏi việc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình (chủ đầu tư thường giữ lại một phần giá trị công trình để bảo hành công trình, hết thời hạn mới thanh toán cho đơn vị xây lắp).

    3.4. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

    Quy trình công nghệ sản xuất là dây chuyền sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp. Mỗi loại doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công nghệ của riêng loại sản phẩm đó. Công ty công trình đường thuỷ là đơn vị xản xuất các sản phẩm xây dựng, các dịch vụ sửa chữa, chùng tu các loại máy móc thiết bị. Hơn nữa, các công trình mà Công ty xây dựng thường có quy mô lớn, rộng khắp lại mang tính trọng điểm, liên hoàn nên quy trình công nghệ sản xuất của Công ty không phải là những máy móc thiết bị hay dây chuyền sản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xây dựng, máy móc sửa chữa một cách liên hoàn.

    Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất của Công ty công trình đường thuỷ như sau:

    * Giai đoạn đấu thầu công trình      

    Giai đoạn dự thầu: chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầu tới Công ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán. Căn cứ vào biện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu và các điều kiện khác Công ty phải  làm các thủ tục sau:

    +  Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

    +  Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu.

    +  Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng.

    +  Cam kết cung ứng tín dụng.

    * Giai đoạn trúng thầu công trình

    Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả mà Công ty đã trúng.

    + Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng.

    + Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết.

    + Thực hiện bảo lãnh – thực hiện hợp đồng của Ngân hàng.

    + Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định.

    * Giai đoạn thi công công trình

    + Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thi công trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận.

    + Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng.

    + Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập.

    * Giai đoạn nghiệm thu công trình

    + Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiều giai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết. Vì vậy Công ty và chủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn. Công ty cùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bản nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng. Thường thì khi nghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị của giai đoạn tiếp theo của công trình.

    +Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theo đúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủ tục sau:

    – Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt.

    – Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho Công ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình (hoặc thông qua Ngân hàng bảo lãnh cho Công ty).

    * Giai đoạn thanh lý hợp đồng.

    Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợp đồng đã thoả thuận giữa hai bên. Lúc này Công ty nhận 5% giá trị công trình còn lại và hai bên là chủ đầu tư và Công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư và Công ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực.

    4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

    4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán, chức năng và nhiệm vụ

    Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch toán vừa tập trung vừa phân tán.

    Phòng kế toán Công ty có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc tổ chức triển khai toàn bộ công tác tài chính, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo đúng pháp luật. Phòng kế toán của Công ty bao gồm 5 người gồm 1 kế toán trưởng và 4 kế toán viên.

                Trong đó:

    * Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước cấp trên và Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời, kế toán trưởng có nhiệm vụ thiết kế phương án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn của Công ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.

    * Kế toán tổng hợp kiêm chi phí giá thành: Chịu trách nhiệm toàn bộ trong việc nhập số liệu từ các chứng từ vào sổ sách và máy tính. Theo dõi trên sổ tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng tài khoản. Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh, tính giá thành cho từng công trình. Thực hiện phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức lưu chữ tài liệu kế toán và lập báo cáo tài chính kế toán. Đồng thời phụ trách việc thanh toán với đối tác và vay vốn của các tổ chức tín dụng. Ngoài ra còn thay mặt cho kế toán trưởng trong những trường hợp đặc biệt.

    * Kế toán vật tư kiêm TSCĐ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.

    * Kế toán ngân hàng kiêm thủ quỹ: Theo dõi sự biến động, tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật tư dùng vào thi công, khắc phục và hạn chế các trường hợp hao hụt, mất mát. Đồng thời theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo đúng chế độ.

    * Kế toán tiền lương kiêm thanh toán: Kiểm tra việc tính lương của các xí nghiệp theo đúng phương pháp và thời gian làm việc thực tế. Theo dõi và trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp tại Công ty, theo dõi các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ cũng như việc thanh toán các khoản trợ cấp, bảo hiểm xã hội cho người lao động trong Công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ cũng như theo dõi việc sử dụng các nguồn lực của công ty, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, rà soát các dự chù chi tiêu đảm bảo đúng mục đích, đúng yêu cầu và chính xác, đảm bảo độ tin cậy cho các quyết định, các báo cáo thanh toán.

    * Kế toán các xí nghiệp: Phòng kế toán xí nghiệp do Giám đốc xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của phòng tài chính kế toán Công ty, có nhiệm vụ hạch toán kế toán phần chi phí được giao cho từng công trình và của toàn xí nghiệp.

    Phòng kế toán xí nghiệp gồm 3 người:

    * Phụ trách phòng kế toán: Do giám đốc Công ty chỉ định để thuận lợi cho việc giám sát công tác kế toán tại Xí nghiệp.

    Chịu trách nhiệm xử lý toàn bộ chứng từ liên quan đến các mặt hoạt động của xí nghiệp như: thanh toán với các đội, tính lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tài sản cố định… Tổ chức lưu giữ sổ sách chứng từ, đồng thời kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của xí nghiệp theo đúng pháp luật và quy định của Công ty.

    * Kế toán máy kiêm kế toán tiền mặt:

    Chịu trách nhiệm nhập số liệu từ chứng từ vào máy tính, đồng thời theo dõi việc thu, chi tiền mặt và vay vốn với Công ty.

    Thủ quỹ:

    Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn quỹ của Xí nghiệp.

    Ngoài ra, ở các Xí nghiệp còn phân ra nhiều đội xây dựng với các chức năng cụ thể.

    Kế toán đội phải theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh ở công trình, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế xảy ra ở công trình, tính lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, tổ chức tập hợp chứng từ chi phí phát sinh để báo với Xí nghiệp. Nếu không có kế toán, đội trưởng trực tiếp thực hiện phần việc này.

    4.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty công trình đường thuỷ

    Công ty công trình đường thuỷ là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp. Do vậy, công tác kế toán ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể như sau:

            Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12

    hàng năm.

            Phương pháp tính thuế GTGT: công ty sử dụng phương pháp khấu trừ.

    Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty áp dụng theo phương pháp kê

    khai thường xuyên.

            Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phương pháp khấu hao

    đường thẳng.

            Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: công ty tính giá nguyên

    vật liệu xuất theo phương pháp giá thực tế đích danh.

    4.3 Hệ thống chứng từ kế toán

    Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theo quyết định số 1864/1995/QĐ-BTC ngày26 tháng 12 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

    Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng từ măng tính hướng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu. Quy trình luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ và đầy đủ.

                Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.

     

    Stt Tên chứng từ Số hiệu chứng từ
    1 – Lao động và tiền lương
    1 Bảng chấm công 01- LĐTL
    2 Bảng thanh toán tiền lương 02- LĐTL
    3 Phiếu nghỉ hưởng BHXH 03- LĐTL
    4 Bảng thanh toán BHXH 04- LĐTL
    5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05- LĐTL
    6 Phiếu xác nhận SP huặc công trình hoàn thành 06- LĐTL
    7 Phiếu báo làm thêm giờ 07- LĐTL
    8 Hợp đồng giao khoán 08- LĐTL
    9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09- LĐTL
    2 – Hàng tồn kho
    10 Phiếu nhập kho 01-VT
    11 Phiếu xuất kho 02- VT
    12 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL
    13 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04- VT
    14 Biên bản kiểm nghiện 05- VT
    15 Thẻ kho 06- VT
    16 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07- VT
    17 Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá 08- VT
    3 – Bán hàng
    18 Hoá đơn (GTGT) 01/GTKT- 3LL
    19 Hoá đơn (GTGT) 01/GTKT-2LL
    20 Phiếu kê mua hàng 13HDBH
    4 – Tiền tệ
    23 Phiếu thu 01 – TT
    24 Phiếu chi 02 – TT
    25 Giấy đề nghị tạm ứng 03 – TT
    26 Thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT
    27 Biên lai thu tiền 05 – TT
    29 Bảng kiểm kê quỹ 07a – TT
    30 Bảng kiểm kê quỹ 07b – TT
    5 – TSCĐ
    31 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ
    32 Thẻ TSCĐ 02 – TSCĐ
    33 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 – TSCĐ
    34 Biên bản giao nhân TSCĐ sửa chữa 04 – TSCĐ
    35 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05 – TSCĐ
    6 – Sản xuất
    36 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01 –  SX

     

    Biểu 01 – Chứng từ sử dụng tại công ty.

    Tài khoản:

    Loại 1 : Tài sản lưu động

    – Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”: 1362 “Phải thu khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ”.

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 141, bao gồm:

    + 1411 “Tạm ứng lương và các khoản trích theo lương”.

    + 1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá”.

    + 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”.

    + 1418 “Tạm ứng khác”.

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 152, bao gồm:

    + 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính”.

    + 1522 “Vật liệu phụ”.

    + 1523 “Nhiên liệu”.

    + 1524 “Phụ tùng thay thế”.

    + 1526 “Thiết bị XDCB”.

    + 1528 “Vật liệu khác”

    – Bổ sung các tiểu khoản của tài khoản 154, bao gồm:

    + 1541 “Xây lắp”.

    + 1542 “Sản phẩm khác”.

    + 1543 “Dịch vụ”.

    + 1544 “Chi phí bảo hành xây lắp”.

    Loại 2: Tài sản cố định

    – Bổ sung thêm tiểu khoản 2117 “Giàn giáo, cốp pha”.

    Loại 3: Nợ phải trả

    Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

    – Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

    + TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”.

    + TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác”.

    – Tài khoản 331 “Phả trả cho người bán”, chi tiết:

    + 3311 “Phải trả cho đối tượng khác”.

    + 3312 “Phải trả cho bên nhận thầu, nhận thầu phụ”.

    – Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

    + 3341 “Phải trả công nhân viên”.

    + 3342 “Phải trả lao động thuê ngoài”.

    – Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

    + 3351 “Trích trước chi phí bảo hành”.

    + 3352 “Chi phí phải trả”.

    – Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết:

    + 3362 “Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ”.

    + 3368 “Phải trả nội bộ khác”.

    Loại 5: Doanh thu.

    – Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng” : TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết TK 51121 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51122 “Doanh thu bán thành phẩm khác”.

    – Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ” : TK 5122 “Doanh thu bán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành, chi tiết Tk 51221 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”, TK 51222 “Doanh thu bán thành phẩm khác”.

    Loại 6: Chi phí sản xuất – kinh doanh.

    – Bỏ và bổ sung các tài khoản sau:

    – Bỏ tài khoản 611 “Mua hàng”.

    – Bổ sung tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chi tiết:

    + 6231 “Chi phí nhân công”.

    + 6232 “Chi phí vật liệu”.

    + 6231 “Chi phí dụng cụ sản xuất”.

    + 6231 “Chi phí khấu hao máy thi công”.

    + 6231 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.

    + 6231 “Chi phí bằng tiền khác”.

    – Bỏ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”.

    Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.

    – Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”.

    4.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

    Tại Công ty công Trình Đường Thuỷ áp dụng hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.

    Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

    + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

    + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

    Chứng từ ghi sổ: do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế.

    Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp. Từ 2 đến 5 ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết. Cuối quý đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính.

    Theo hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ tổng hợp là Sổ đăng ký  chứng từ ghi sổ và Sổ Cái:

    + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký). Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng Cân đối số phát sinh.

    + Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kinh tế được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Sổ Cái của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được mở riêng cho từng tài khoản. Mỗi tài khoản được mở một trang hoặc tuỳ theo số lượng ghi cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khoản. Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, dùng để lập các báo cáo tài chính.

    Các sổ kế toán chi tiết được mở bao gồm:

    + Sổ TSCĐ;

    + Sổ chi tiết vật tư, sản phẩm, hàng hoá;

    + Thẻ kho;

    + Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh;

    +Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;

    + Sổ chi tiết chi phí trả trước, chi phí phải trả;

    + Sổ chi tiết chi phí sử dụng xe, máy thi công;

    + Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;

    + Sổ chi tiết chi phí bán hàng;

    + Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;

    + Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp;

    + Sổ chi tiết tiền vay, tiền gửi;

    + Sổ chi tiết thanh toán với người bán, người mua, với Ngân sách Nhà nước, thanh toán nội bộ…;

    + Sổ chi tiết các khoản đầu tư chứng khoán;

    + Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh.

    Mỗi đối tượng kế toán có yêu cầu quản lý và phân tích khác nhau, do đó nội dung kết cấu các loại sổ và thẻ kế toán chi tiết được quy định mang tính hướng dẫn. Căn cứ để ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết là chứng từ gốc sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ kế toán tổng hợp.

    Cuối tháng hoặc cuối quý phải lập Bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở các sổ và thẻ kế toán chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Sổ Cái.

    Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được thực hiện theo mô hình sau:

    Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy FAST ACCOUNTING để hạch toán. Tuy nhiên việc thực hiện ghi chép sổ sách bằng phương pháp thủ công vẫn thông dụng trong công ty.

    4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

    Hiện nay công ty Công Ty Công Trình Đường Thủy áp dụng hệ thống báo cáo theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính. Định kỳ lập báo cáo là theo quý.

    Người chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trưởng và kế toán tổng hợp của phòng kế toán. Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổ chi tiết để kế toán trưởng và kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính.

    Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh nghiệp xây lắp đó là gồm 3 biểu mẫu báo cáo:

    – Bảng cân đối kế toán                           Mẫu số B 01 – DNXL

    – Kết quả hoạt động kinh doanh             Mẫu số B 02 – DNXL

    – Lưu chuyển tiền tệ                                       Mẫu số B 03 – DNXL

    Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập cho từng Xí nghiệp và Công ty còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì chỉ lập cho cả Công ty.

    Báo cáo tài chính của Công ty phải lập và gửi vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan sau:

    • Cơ quan thuế mà Công ty đăng ký kê khai nộp thuế.
    • Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ.
    • Cục thống kê.

    Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáo tài chính còn được nộp cho sở kế hoạch đầu tư, ngân hàng mà Công ty thường giao dịch (Ngân hàng Công thương Đống Đa)… để xin vay vốn, đầu tư sản xuất.

    Về thuế, cũng như nhiều công ty khác Công ty Công Trình Đường Thuỷ nộp khá nhiều loại thuế như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài nguyên, thuế đất đai, thuế môn bài,…nhưng Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế xuất nhập khẩu thì rất ít khi có vì sản phẩm cuả Công ty là sản phẩm xây lắp.

    Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ Công ty, có thể là do loại hình sản xuất kinh doanh là xây lắp, sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng. Thị trường ít biến động và giá cả thường được xác định trước khi sản xuất nên ít nhu cầu dùng đến báo cáo quản trị.

     

     

     

     

    PHẦN II.

     THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY

     

    1 Khái quát chung NVL và CCDC tại Công ty công trình đường thủy

    1.1 Đặc điểm , vai trò, phân loại  nvl và ccdc tại công ty

                Công ty công trình đường thuỷ là một công ty trực thuộc Tổng công ty xây dựng đường thủy vì vậy NVL và CCDC tại công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động. NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt, thép, si măng, vôi, cát, gạch … các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất… Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm.

    Tại công ty công trình đường thuỷ NVL không chỉ được mua mà còn được bán, đi vay mượn của công ty khác và cho vay, vì vậy cho nên NVL và CCDC tại công ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến bãi để cất trữ và bảo quản NVL và CCDC là rất quan trong nếu không NVL và CCDC sẽ thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền của một cách đáng trách.

    Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn thi công các công trình dải khắp mọi nơi cho nên NVL và CCDC thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điều mày giúp cho Công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Tuy nhiên do điều kiện như vậy Công ty thiếu kho bãi để bảo quản và cất trữ NVL và CCDC vì vậy chúng bị hỏng hóc và mất mát là điều khó chánh khỏi.

    Tuỳ theo đặc thù của NVL và CCDC mà công ty phân loại chúng ra thành từng nhóm để tiện cho quá trình quản lý và công tác hạch toán  VNL , phân bổ chi phí đối với CCDC

    Đối với NVL công ty căn cứ theo vai trò của chúng và phân loại như sau :

    Nguyên vật liệu chính: Là những NVL  trực tiếp cấu thành hình thái căn bản của sản phẩm trong quá trình sản xuất

    Nguyên vật liệu phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện sản phẩm.

    Nhiên liệu: Những loại dùng trợ giúp cho các hoạt động của công cụ dụng cụ như : Xăng , Dầu, khí ga, bình oxy …

    Phụ tùng thay thế:  gồm các loại phụ tùng  dùng trong trình sửa chữa máy móc, công cụ .

    Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những hoá chất chuyên dụng dùng trong thi công và xây dựng các công trình kiên cố.

    Các loại vật liệu khác: Là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước huặc không phổ biến trên thị trường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp.

    Đối với CCDC  công ty phân thành 2 loại là công cụ dùng cho công việc sản xuất và thi công và công cụ dùng trong công tác quản lý.

    1.2 Quản lý NVL,CCDC tại Công ty.

    Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, CCDC đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL, CCDC . Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và bảo vệ NVL, CCDC và các thủ tục xuất – nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn

    Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các kho bãi tại những nơi Công ty xây dựng và tại đó nhưng Công ty cũng tiến hành cử người trông coi và quản lý chúng, có bảo vệ thường trực canh dữ, trông coi, có người chịu trách nhiệm nhập xuất NVL và CCDC.

    Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, sổ số dư, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuển lên phòng vật tư tại công ty. Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL, CCDC chi tiết thông qua phòng vật tư.

     

    1.3 Tính giá NVL tại Công ty

             Tại Công ty công trình đường thuỷ NVL được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh. Theo phương pháp này giá trị NVL xuất kho đúng theo giá NVL nhập kho của chúng vì vậy kế toán phải luôn theo dõi chặt chẽ giá của từng lô hàng để tính giá vốn hàng xuất huặc bán và giá trị vật tư xuất dùng.

    Ví dụ: Theo hoá đơn GTGT của công ty, Ngày 02 tháng 01 năm 2005 Công ty công trình đường thủy mua của Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư 204,1 tấn cọc ván thép 400x170x15,5 với đơn giá 4523809,52đ/tấn

    Giá chưa có thuế : 923309523

    Tiền thuế GTGT 5% : 46165477

    Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000

    Vậy giá nhập kho và giá xuất kho của lô hàng cọc ván thép ngày 02 /01 / 2005  là 969475000

    Đối với NVL tự gia công chế biến thì giá nhập kho và xuất kho được tính như sau : Giá thực tế bao gồm giá xuất vật liệu đem đi gia công  cộng với chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ

     Ví Dụ: Ngày  05 / 01 / 2005  công ty nhập kho 1000 cọc bê tông đúc sẵn vậy giá nhập kho và xuất kho của 1000 cọc bê tông này được tính như sau:

    Khối lượng sắt: 30 tấn x  đơn giá 4825000đ/tấn = 144750000

    10 tấn x  đơn giá 1247500 đ/tấn = 124750000

    Xi măng  50 tấn x đơn giá 675000đ/tấn = 33750000

    Đá : 100 m­­­3 x = 36325000

    Cát : 150m3­­­ x  =  45480000

    Nhân công : 200 công x 40.000(vnđ) =  8.000.000(vnđ)

    Điện, nước : 3.000.000 (vnđ)

    Chi phí vận chuyển , bốc dỡ : 6.000.000(vnđ)

    Tổng giá nhập kho của 1000 cọc bê tông : 402055000

    1.4 Phương pháp phân bổ giá trị CCDC xuất dùng

     

    Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng CCDC

    giá trị của nó được chuyển toàn

    bộ vào chi phí sản xuất – kinh doanh của kỳ xuất dùng nó thường được áp dụng cho các công cụ dụng cụ có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn và thường được áp dụng cho các thiết bị văn phòng:

    Phương pháp phân bổ 50%: Khi CCDC được xuất dùng thì kế toán tiến

    hành phân bổ 50% giá trị của chúng vào chi phí của kỳ xuất dùng. Khi bộ phận sử dụng báo hỏng CCDC thì kế toán tiến hành phân bổ chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ báo hỏng : chi phí bao gồm 1/2 giá trị của CCDC báo hỏng trừ đi giá trị phế liệu thu hồi trừ tiền bồi thường vật chất( nếu có )

    Phương pháp phân bổ nhiều lần: Phương pháp này  căn cứ vào giá trị

    của CCDC và thời gian dử dụng của chúng kế toán tiến hành tính mức phân bổ cho một kỳ huặc cho một lần sử dụng

    Bảng phân bổ CCDC quý 1 năm 2005 cho các công trình

    Đơn vị tính: đồng

    stt Công trình Số tiền Ghi chú
      TK 627    
    1 Cảng Chân Mây giai đoạn 2 20. 672.584  
    2 Đập Thảo Long 22.642.567  
    3 Cảng Khuyến Lương 16.782.944  
    4 Cảng Hòn La 18.942.563  
    5 Cảng tổng Hợp Mường La 62.255.000  
    6 Cảng Sa Đéc 82.955.781  
    7 Cầu tầu X51 12.653.844  
      Cộng 236905283  

       Người lập bảng                                                                           Kế toán trưởng          

    ( ký, ghi rõ họ tên)                                                                      ( ký, ghi rõ họ tên)

    Trần Mạnh Hùng                                                                          Nguyễn thanh Hải

     

    2.1 Chứng từ và thủ tục nhập kho

    Mua NVL nhập kho: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho : Phòng kế hoạch thị trường có nhiệm vụ lên kế hoạch sản xuất, xây dựng định mức tiêu hao NVL và định mức dự trữ NVL. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, phòng thiết bị vật tư cử cán bộ vật tư đi thu mua NVL. Khi NVL về đến Công ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhập của Công ty tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu, nguồn mua và tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập Biên bản kiểm nghiệm. Sau đó, phòng thiết bị vật tư lập Phiếu nhập kho, cán bộ phụ trách cung ứng vật tư ký vào phiếu nhập kho, chuyển cho thủ kho nhập NVL, ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho kế toán vật tư ghi sổ và bảo quản.

    Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

    –    Một liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư.

    • Một liên được dùng để thanh toán.

    –    Một liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán.

    Phiếu nhập kho tại phòng vật tư được lập thành 3 liên

    • Liên 1 Lưu tại phòng vật tư
    • Liên 2 Giao cho thủ kho để vào thẻ kho
    • Liên 3 Giao cho kế toán

    Định kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho  (liên 2) cho kế toán vật tư, phiếu nhập kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định. Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán có thể biết được tình hình NVL hiện có và các thông tin như số lượng, chủng loại, giá thành, ngày tháng nhập kho ..

    Ví dụ: Ngày 16 tháng 02 năm 2005 Công ty đã mua NVL của Công ty Cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh . Căn cứ theo hoá đơn của Công ty Đại Hoàng Minh phòng vật tư của Công ty lập phiếu nhập kho, kiểm tra hàng hoá trước khi nhập vào kho như chủng loại, mẫu mã, số lượng, chất lượng đúng theo thoả thuận theo hoá đơn GTGT

    Hoá đơn(GTGT)             Mẫu số :01GTKT – 3LL

    Liên 2 : giao khách hàng

    Ngày 16 tháng 01 Năm 2005

    Đơn vị bán hàng : Công ty cung ứng vật tư Đại Hoàng Minh

    Địa chỉ : 156 Trần Quang Diệu – Đống Đa – Hà Nội

    Số tài khoản

    Điện thoại :                                              MST

    Họ tên người mua hàng : Trần huy Liệu

    Tên đơn vị : Công ty công trình đường thủy

    Đị chỉ : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

    Số tài khoản

    Hình thức thanh toán : Tiền Mặt

    stt Tên hàng hoá, dịch vụ đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    A B C 1 2 3
    1 Giàn giáo Chiếc 500 167500 83750000
    Cộng tiền hàng : 83750000
    Thuế suất GTGT : 5%                                                 tiền thuế GTGT :4187500
    Tổng tiền thanh toán :87937500
    Stviết bằng chữ: Tám mươI bẩy triệu chín trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng

    Người mua hàng                        Người bán hàng               Thủ trưởng đơn vị                                                                                       

    (Ký,ghi rõ họ tên )                       ( Ký, ghi rõ họ tên)          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                                                                 Trần Huy Liệu                                 Hoàng Thanh Huy                Nguyễn anh Văn

    Đơn vị : Công ty công trình đường thủy                                                                                                                                           

    Địa chỉ : 159 Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội                                                                                                                                                                                                                                                                                                 

    Phiếu nhập kho

    Ngày16  tháng 01  năm 2005

    Họ và tên người giao hàng : Hoàng Thanh Huy

    Theo hoá đơn GGTG số 156 ngày 16 tháng 02 năm 2005

    Nhập tại kho: Thái Hà

    stt Tên nhãn hiệu quy cách vật tư( sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Theo  CT Thực nhập
    A B C 1 2 3 4 5
    1 Giàn giáo   Chiếc 500 500 160000 80000000
      Cộng tiền hàng           80000000
      Thuế GTGT           4000000
      Tổng cộng           84000000

    Phụ trách cung tiêu      Kế toán trưởng       gười giao hàng     thủ kho   thủ trưởng đơn vị

    (ký, ghi rõ họ tên)     (ký, họ tên)          (ký, họ tên)     (ký, họ tên)   (ký, họ tên)

    Mai Văn Hoá            Nguyễn Thanh Hải    Hoàng Thanh Huy  Nguyễn thị Hạnh  Mai văn Hoạt

     

    Chứng từ và thủ tục xuất kho:

            Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho là: Khi có nhu cầu sử dụng NVL, các xí nghiệp lập phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư gửi lên phòng kế hoạch thị trường. Phòng kế hoạch thị trường xem xét kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL của mỗi loại sản phẩm duyệt phiếu yêu cầu xin lĩnh vật tư. Nếu vật liệu có giá trị lớn thì phải qua ban giám đốc công ty xét duyệt. Nếu là vật liệu xuất theo định kỳ thì không cần qua kiểm duyệt của lãnh đạo công ty. Sau đó, phòng thiết bị vật tư sẽ lập Phiếu xuất kho chuyển cho thủ kho. Thủ kho xuất NVL, ghi thẻ kho, ký phiếu xuất kho, chuyển cho kế toán NVL ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.

    Mỗi phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

    – Một liên lưu ở phòng sản xuất.

    – Một liên giao cho người lĩnh NVL mang xuống kho để lĩnh NVL.

    – Một liên giao cho kế toán NVL để hạch toán.

    Ví dụ: Ngày 26 tháng 01 năm 2005 Công ty tiến hành xuất NVL cho công trường thi công đường mòn Hồ Chí Minh tại tỉnh  Ninh Bình

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ :Kho Ninh Bình

    Phiếu xuất kho

    Ngày  26 tháng 01  năm 2005

    Họ và tên người nhận hàng : Trần Anh Linh

    Lý do xuất kho : Phục vụ thi công công trình đường mòn Hồ Chí Minh

    Xuất tại kho : Ninh Bình

    stt Tên nhãn hiệu quy cách sản phẩm Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
    Yêu cầu Thực xuất
    1 Xi Măng   kg 5000 5000    
    2 Thép   kg 8000 8000    
                   
      Tổng cộng            

    Phụ trách cung tiêu      Kế toán trưởng    Người nhận hàng    Thủ kho    Thủ trưởng đơn vị

    Võ thanh Hà                 Nguyễn thanh Hải     Trần anh Linh     Bùi cao Chanh    Mai Văn Hoạt

    (Ký, ghi rõ họ tên)

    Đã ký

    Ví dụ:  Ngày 28 tháng 01 năm 2005 do công trình đang thi công tại Tỉnh Ninh Bình thiếu NVL để thi công , Công ty điều chuyển NVL từ kho Tại Hà Nam do vậy Công ty đã sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ :  Kho Hà Nam

    Phiếu xuất kho

    (Kiêm vận chuyển nội bộ)

    ngày 28 tháng 01 năm 2005

    Liên 2 : Dùng để vận chuyển

    Họ và tên người vận chuyển: Hà chí Hiếu               Hợp đồng số : 11

    Phương thức vận chuyển : Ôtô

    Xuất tại kho : Hà Nam

    Nhập tại kho : Ninh Bình

    stt Tên nhãn hiệu quy cách( sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng đơn giá Thành tiền
    Thực xuất Thực nhập
    1 Thép   Kg 7000 7000    
    2 Que hàn   Kg 200 200    
                   
      Tổng cộng            

    Người lập phiếu                 Thủ kho xuất           Người vận chuyển     Thủ kho nhập

    Đã ký                                  Đã ký                           Đã ký                    Đã ký

    2.2 Hạch toán chi tiết NVL và CCDC

    2.2.1 Hạch toán chi tiết NVL

    Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết NVL . Theo đó việc hạch toán chi tiết nhập, xuất, tồn kho NVL được theo dõi cả ở phòng kế toán và ở kho.

    * Tại kho:

                Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Số liệu của lấy từ các chứng từ nhập, xuất hàng ngày. Mỗi chứng từ được ghi trên một dòng và được thủ kho sắp xếp theo từng loại để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu và phục vụ cho yêu cầu quản lý.

    Hàng ngày, khi nhận các chứng từ kế toán về nhập, xuất, tồn kho vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ kho. Sau khi sử dụng các chứng từ để ghi vào thẻ kho, thủ kho sắp xếp lại chứng từ, chuyển chứng từ đó cho phòng kế toán.

    * Tại phòng kế toán:

                Hàng tuần, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất và chuyển các chứng từ nhập, xuất cho kế toán NVL, thủ kho và kế toán NVL cùng ký vào phiếu giao nhận này. Khi nhận được các chứng từ nhập, xuất, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, kế toán NVL ghi sổ chi tiết NVL. Sổ chi tiết NVL theo dõi NVL cả về số lượng và giá trị. Cuối kỳ, kế toán NVL đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết NVL với thẻ kho, từ đó lấy số liệu lập Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho.

    Có thể khái quát quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song tại công ty như sau:

    Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ vật tư, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Đơn vị : Công ty công trình đường thuỷ

    Địa chỉ : Kho tại Ninh Bình

    Thẻ kho

    Ngày lập thẻ: 01 /02 /2005

    Tờ số: 01

    Tên nhãn hiệu quy cách vật tư : Xi măng

    Đơn vị tính : Kg

    stt Chứng từ Diễn giải Số lượng
    SH NT Nhập Xuất Tồn
    A B C D 1 2 3
          Tồn đầu kỳ     100.000
    1 2 01/01 Xuất đúc cọc bê tông   50.000 50.000
    2 4 02/01 Mua nhập kho 150.000   200.000
    3 7 05/01 Xuất thi công   20.000 180.000
    4 8 08/01 Xuất thi công   30.000 150.000
    5 10 12/01 Xuất thi công   50.000 100.000
    6 13 16/01 Xuất đúc Rầm Cầu   80.000 20.000
    7 19 22/01 Mua nhập kho 100.000   120.000
    8 22 23/01 Xuất kho thi công   62.000 58.000
          Cộng 250.000 292.000  
          Tồn cuối kỳ     58.000

    Tổng Công ty Xây dựng đường thuỷ

    Công ty công trình đường thuỷ

    Bảng tổng hợp nhập – xuất –  tồn

    Tháng 01 năm 2005

    Tài khoản :152

    Kho : Ninh Bình

    stt Diễn giải Đơn vị tính Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ
    sl Tiền sl Tiền sl Tiền sl Tiền
    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
    I Nhiên liệu                  
    1 Mỡ L4 Kg 30 750000 76 1900000 45 1125000 61 1525000
    2 Dầu diezel Lít 600 180000 1000 3000000 800 2400000 800 2400000
    3 Nhớt Lít 120 5160000 200 8600000 150 6450000 170 7310000
      .. .. ..                  
    II Xi măng                  
    1   Tấn 100 32500000 250 81250000 292 94900000 58 18850000
                         
    III Thép                  
    1 Thép Kg 9500 52250000 15000 82500000 12000 66000000 12500 68750000
    2 Thép Kg 5000 16500000 8000 26400000 7000 23100000 6000 19800000
      .. .. ..                  
                         

    2.2.2 Hạch toán chi tiết CCDC

    Tại Công ty công trình đường thuỷ việc sử dụng CCDC thường xuyên, khi có việc mới phát sinh mua sắm mới CCDC ,vì vậy theo dõi giá trị và phân bổ chi phí được thực hiện mỗi quý mà CCDC phát sinh. CCDC là những tài sản thường không đủ điều kiện để xếp vào là TSCĐ vì vậy giá trị của CCDC là tương đối nhỏ. Do vậy việc hạch toán chi tiết CCDC thông qua bảng phân bổ giá trị và chi phí .

    2.3 Hạch toán tổng hợp NVL và CCDC

    2.3.1 TK sử dụng để hạch toán:

     

    Với TK 152 –  “Nguyên vật liệu” được chi tiết

    + 1521 “Nguyên liệu, vật liệu chính ”.

    + 1522 “Vật liệu phụ”.

    + 1523 “Nhiên liệu”.

    + 1524 “Phụ tùng thay thế”.

    + 1526 “Thiết bị XDCB”.

    + 1528 “Vật liệu khác”

    Bên nợ :

    • Giá trị thực tế NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, huặc nhập từ các nguồn khác.
    • Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

    Bên có :

    • Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, để gia công chế biến.
    • Trị giá NVL được giảm giá huặc trả lại người bán
    • Trị giá NVL phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê

    Với TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”

    Bên nợ :

    • Giá trị hàng hoá, vật tư đang đi đường

    Bên có :

    • Giá trị hàng hoá , vật tư nhập kho hay chuển giao cho các đối tượng sử dụng như hay khách hàng, hay các công trường.

    Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:

    • TK 111 : tiền mặt
    • TK 112 : tiền gửi ngân hàng
    • TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
    • TK 333 : Thuế và các khonả phảI nộp cho nhà nước
    • TK 331 : phải trả người bán
    • TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp
    • TK 627 : Chi phí sản xuất chung
    • TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

    2.3.2 Kế toán tổng hợp nhập kho NVL

    Trong việc nhập kho NVL doanh nghệp sử dụng 2 loại chứng từ bắt buộc “ Hoá đơn giá trị gia tăng” và phiếu nhâph kho. Hoá đơn GTGT do bên bán gửi cho công ty, phiếu nhập kho do kế toán vật tư của Công ty lập. Ngoài ra trong trương hợp đặc biệt Công ty còn phải lập các chứng từ như biên bản kiểm nghiệm vật tư, biên bản xử lý vật tư thiếu .

    • Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập, chứng từ có liên quan kế toán ghi khi hàn

    hàng mua về cùng hoá đơn:

    Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho

    Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331 : Chưa thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112, 311 : Thanh toán với người bán

    • Khi hàng mua đang đi đường : Kế toán chỉ nhận hoá đơn mà chưa nhận

    được phiếu nhập kho thì lưu hoá đơn vào hồ sơ hàng hoá đang đi đường, nều trong tháng hàng về thì ghi như trên nếu cuối tháng hàng chưa về thì căn cứ và hoá đơn và các chứng từ có liên quan kế toán ghi :

    Nợ TK 151 : Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 331: Chưa thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112 , 311 thanh toán với người bán

    • Khi hàng về kế toán ghi theo phiếu nhập kho

    Nợ TK 152 : Nguyên liệu nhập kho

    Có TK : 151

    • Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn

    Nợ TK 152 : Giá trị NVL nhập kho

    Có TK 331 Chưa thanh toán với nguòi bán

    • Khi có hoá đơn kế toán ghi

    Nợ TK 331 : Tổng giá thanh toán với người bán

    Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán

    Ví dụ: Ngày 02 tháng 01 năm 2005 Công ty công trình đường thủy mua của Công ty xây dựng và kinh doanh vật tư 204,1 tấn cọc ván thép 400x170x15,5 với đơn giá 4523809,52đ/tấn

    Giá chưa có thuế : 923309523

    Tiền thuế GTGT 5% : 46165477

    Tổng cộng tiền thanh toán là : 969475000

    Theo ví dụ trên khi có hoá đơn và hàng đã nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : 923309523

    Nợ TK 133 : 46165477

    Có TK 111 :  969475000

    Nếu như chưa có hoá đơn mà hàng đã nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : 923309523

    Nợ TK 133 : 46165477

    Có TK 331 : 969475000

    Nếu như có hoá đơn mà hàng chưa về kho kế toán ghi :

    Nợ TK 151: 923309523

    Nợ TK 133:  46165477

    Có TK 111 :  969475000

    Khi hàng nhập kho kế toán ghi :

    Nợ TK  152 : 923309523

    Có TK 151 : 923309523

    Cuối quý kế toán lập chứng từ ghi sổ như sau

    chứng từ ghi sổ

    ngày 30 tháng 03 năm 2005

    số CTGS: 05

    trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Nguyên vật liệu chính 152   923309523  
    Thuế GTGT 133   46165477  
    Phải trả người bán   111   969475000
             
    Cộng     969475000 969475000

    Kèm theo các chứng từ gốc                                           ngày 30 tháng 03  năm 2005

      Người lập                                                                                     Kế toán trưởng

    2.3.3 Kế toán tổng hợp xuất NVL

    NVL tại Công ty công trình đường thuỷ xuất kho để sản xuất, thi công , bán , cho vay, trả lại . Khi nhận được giấy tờ hợp lệ thủ kho làm thủ tục xuất kho NVL theo yêu cầu, rồi chuyển các chứng từ về cho kế toán vật tư, kế toán vật tư phân loại theo từng đối tượng cuối quý định khoản và lập chứng từ ghi sổ.

    Khi xuất kho NVL để  xản suất kế toán ghi :

    Nợ TK 621 : giá thực tế

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL để  phục vụ cho bộ phận sản xuất kế toán ghi :

    Nợ TK 627 : Giá thực tế NVL dùng cho thi công

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL dùng cho bộ phận bán hàng kế toán ghi:

    Nợ TK 642 : Giá thực tế

    Có TK 152 : Giá thực tễ NVL xuất kho

    Khi xuất kho NVL dùng cho sản xuất các sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng kế toán phải tập hợp chi phí:

    Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất kho

    Có TK 152 : Giá thực tế NVL xuất kho

    Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình gia công, huặc tự chế NVL kế toán ghi :

    Nợ TK 154

    Nợ TK 133 :Nếu có

    Có TK 334, 338 : chi phí nhân viên

    Có TK 331 : Tiền thuê gia công

    Khi xuất kho NVL để bán thi căn cứ vào giá thực tế kế toán ghi :

    Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

    Có TK 152 :  Giá thực tế NVL xuất kho

    Tiền thu được từ việc bán NVL kế toán ghi :

    Nợ TK 111,112,131 : Số tiền thực thu

    Nợ TK 721 : Thu nhập bất thường

    Có TK 333 : Thuế GTGT phải nộp

    Khi NVL xuất kho để tra lại người bán do chất lượng kém thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi :

    Nợ TK 111, 112, 331

    Có TK 152 : Giá thực tế mua

    Có TK 133 :  Thuế GTGT được khấu trừ

    Ví dụ: Khi xuất kho NVL theo phiếu xuất kho của Công ty Ngày 06 /01 /2005 tại kho Quảng Bình Xuất 100 cọc ván thép loại 400x170x15,5 theo đơn giá là 4121417đ/cọc

    Nếu xuất kho để thi công công trình

    Nợ TK 621 : 412141700

    Có Tk 152 : 412141700

    Nếu xuất kho để dùng cho bộ phân sản xuất

    Nợ TK 627 : 412141700

    Có TK 152 : 412141700

    Nếu xuất kho dùng cho quản lý doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 642 : 412141700

    Có TK 152 : 412141700

    Nếu xuất kho NVL để bán

    NV 1

    Nợ TK 632 : 412141700

    Có TK : 152 :412141700

    NV 2

    Nợ TK 111: số tiền thực thu

    Có TK 721 : Thu nhập bất thường

    Có TK  333: Thuế GTGT phải nộp

    Nếu xuất kho NVL để trả lại

    Nợ TK 111 : 432748785

    Có TK 152 : 412141700

    Có  TK 133 : 20607085

    Mẫu chứng từ ghi sổ nghiệp vụ xuất NVL dùng cho tho công công trình

    Chứng từ ghi sổ

    Ngày 30 tháng 03 năm 2005

    Số CTGS : 12

    trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Chi phí NVL trực tiếp 621   412141700  
    Nguyên liệu chính   152   412141700
             
             
    Cộng     412141700 412141700

    2.3.4 Kế toán NVL thừa , thiếu khi kiểm kê tại công ty

    Định kỳ một năm một lần Công ty công trình đường thủy tổ chức kiểm kê kho để kiểm tra tình hình tồn kho NVL kịp thời phát hiện và xử lý những chênh lệch tại tại kho , trên sổ sách và trên thực tế . Khi có lệnh kiểm kê của cấp trên thì phòng vật tư của Công ty cùng phòng kế huạch thành lập ban kiểm kê gồm 01 trưởng ban và các uỷ viên và làm việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành khi phát hiện các trờng hợp thừa và thiếu trong kiểm kê.

    Kiểm kê khi phát hiện thấy thiếu NVL thì căn cứ vào biên bản kiểm kê và biên bản sử lý kế toán ghi :

    Nợ TK 138 : Chờ sử lý

    Nợ TK 111, 138 , 334 : Yêu cầu bồi thường

    Có TK 642 :Thiếu trong định mức

    Có TK 152 : Giá thực tế của NVL thiếu

    Kiểm kê khi phát hiện thừa NVL so với sổ sách nếu la thừa của Công ty thì kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : Giá thực tế NVL thừa

    Có TK 721 : Thu nhập bất thường

    Nếu phát hiện thừa của Công tu khác thi kế toán ghi :

    Nợ TK 152 : Giá thực theo hoá đơn

    Có TK 338 : Phải trả khác

    Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

    Năm 2004

    đơn vị tính:đồng

    Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
    SH NT SH NT
    1 2 3 1 2 3
    .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. ..  .. .. .. .. .. ..
    2 30/06 46564000      
    .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .
    5 30/6 27652000      
    . . . . . . . .  . . . . .  . . . . . .  . . .  . . . . . . . .  . . . . . . .  . .  . . .  . .
      Cộng        

                                                                            

                                                                               ngày 30  tháng 6 năm 2004

    Người lập                                                                 Kế toán trưởng

    Đã ký                                                                              Đã ký

     

    Mẫu sổ cái tài khoản 152

    Sổ Cái

    Năm 2004

    Tên tài khoản : Nguyên Vật Liệu

    Số hiệu : TK 152

    Ngày tháng

     

    ghi sổ

    Chứng từ

     

    ghi sổ

    Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền
    SH NT Nợ
          Số dư đầu    . . . . . . . . . ..
          Số phát sinh trong tháng 6      
           . . . . . . . . . .  . . . . . .  . . . . .  . . . . . . .
    02/6 11 30/6 Xuất kho NVL 627   21672500
           . . . . . . . . . .  . . .. . . . . . . .. . . . . . . .
    05/6 16 30/6 Xuất kho NVL 642   12513900
           . . . . . . . . . . .  . . .  . . . .  . . ..
          Cộng phát sinh trong tháng      
          Số dư cuối tháng      
          Cộng luỹ kế từ đầu kỳ      

    ngày 30 tháng 6  năm 2004

       Người ghi sổ                                                                       Kế toán trưởng                                                         

    Đã ký                                                                                    Đã ký

    2.4 Hạch toán tổng hợp CCDC

    Tài khoản sử dụng 153 : “Công cụ, Dụng cụ “

    Bên có : Giá thực tế của CCDC tăng trong kỳ

    Bên nợ : Giá thực tế của CCDC giảm trong kỳ

    Dư nợ : Giá thực tế của CCDC tồn kho

    Các tài khoản chi tiết của TK 152

    TK 1531  “ Công cụ, Dụng cụ”  : Giá trị CCDC dự trữ để sử dụng tại công ty

    TK 2532 : Bao bì luân chuyển

    TK 1533 : Đồ dùng cho thuê

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ một lần thì căn cứ vào giá trị thực tế của CCDC

    Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất

    Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng

    Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

    Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ 50% thì kế toán ghi

    Nợ TK 142 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Có TK 153 : Giá thực tế của CCDC xuất kho

    Phân bổ 50% giá trị của CCDC xuất dùng vào chi phí

    Nợ TK 627 : Dùng cho các bộ phận Sản xuất(50%giá ccdc)

    Nợ TK 641 : Dùng cho bộ phận bán hàng(50% giá ccdc)

    Nợ TK 642 : Dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp(50% giá ccdc)

    Có TK 142 : 50% Giá trị thực tế CCDC  xuất dùng

    Khi xuất dùng CCDC và phân bổ nhiều lần kế toán ghi :

    Nợ TK 142 : Chờ phân bổ

    Có TK 153 : Giá trị thực tế CCDC xuất dùng

    Phản ánh mức phân bổ

    Nợ TK 627, 641, 642 : giá trị phân bổ

    Có TK 142 : giá trị phân bổ

    Ví dụ: Trong quý 1 năm 2005 Công ty phát mua CCDC để sử dụng có các định khoản sau :

    Nợ TK 153 : 80.000.000

    Có TK 111 : 80.000.000

    Nợ TK 142 : 80.000.000

    Có TK : 80.000.000

    Phân bổ 50% giá trị CCDC :

    Nợ TK 627 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận sản xuất)

    Nợ TK 641 : 40.000.000 (Nếu dùng cho bộ phận bán hàng)

    Nợ TK 642 : 40.000.000 (Nếu dùng cho quản lý doanh nghiệp)

    Có TK 142 : 40.000.000

    Công cụ dụng cụ thường được sử dụng nhiều nhưng tại Công ty nhưng lại không dự trữ CCDC do khó quản lý vì vậy khi phát sinh công việc cần dùng thi Công ty mua và đưa vào sử dụng ngay nên TK 153 cuối kỳ thường không có số dư. Cuối kỳ kế toán dựa vào giá trị CCDC xuất dùng và áp dụng phương pháp phân bổ

    Phân bổ giá trị CCDC vào chi phí:

    Nợ TK 627 : 152.063.000

    Có TK 142 : 152.063.000

    Chứng từ ghi sổ

    Ngày 31 tháng 3 năm 2005

    Trích yếu Tài khoản Số tiền
    Nợ Nợ
    Trích chi phí CCDC quý 1 năm 2005 627   152.063.000  
      142   152.063.000
             
             
    Cộng     152.063.000 152.063.000

    Kèm theo: Chứng từ gốc

    Ngày 31 tháng 3 năm 2005

       Người lập                                                                          Kế toán trưởng

    (Đã ký)                                                                                   (Đã ký)

     

    PHẦN III.

    MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL-CCDC TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG THỦY.

     

    1. Nhận xét chung

                Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình phân tán. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và báo cáo tổng hợp của công ty, tại các nhà máy và trung tâm trực thuộc công ty không mở sổ sách và không hình thành bộ máy kế toán riêng mà chỉ có những nhân viên tập hợp số liệu ban đầu gửi lên phòng kế toán tài chính – thống kê.  Mô hình kế toán tập trung này phù hợp với cơ chế quản lý của công ty vì nó không tạo ra sự phân tán quyền lực trong sản xuất kinh doanh cũng như trong hoạt động tài chính tạo ra một bộ máy quản lý  gọn nhẹ và thống nhất.

    Mặt khác, do số lượng sản phẩm sản xuất ra rất đa dạng, phong phú, khối lượng công việc hạch toán lớn nên lao động kế toán được phân công theo các phần hành kế toán. Việc phân công lao động kế toán như vậy cũng rất phù hợp, tạo điều kiện cho kế toán viên chuyên môn hoá trong công việc, tích luỹ kinh nghiệm, giải quyết các công việc thuộc phần hành của mình một cách nhanh chóng. Hơn nữa, giữa các kế toán viên luôn có quan hệ tác nghiệp trong công việc nên việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa các phần hành rất nhanh chóng, kịp thời tạo điều kiện cung cấp số liệu, các báo cáo cho ban lãnh đạo công ty khi cần thiết.

    Có thể nói, mô hình kế toán mà công ty đang áp dụng đã phát huy vai trò của nó, góp phần quan trọng vào việc phân công lao động một cách hợp lý, cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo công ty trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    1.1. Những ưu điểm.

                Công ty công trình đường thủy trong thời gian qua đã có nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới trong công tác tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị mình. Vì vậy, công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty đã đạt được những thành tựu, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của Công ty trong thời kỳ mới.

    * Về hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ: Công ty đã sử dụng đầy đủ các chứng từ bắt buộc theo quy định và thực hiện nghiêm túc các bước trong quy trình luân chuyển chứng từ, tạo điều kiện cho công tác hạch toán ban đầu được chính xác và công tác hạch toán sau này thuận lợi hơn. Việc tổ chức, bảo quản, lưu trữ chứng từ khoa học, đầy đủ, dễ kiểm tra, kiểm soát, tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác khi cần đến.

    * Về hệ thống tài khoản: Công ty đã xây dựng hệ thống tài khoản khá chi tiết, cụ thể, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng hạch toán của công ty, tạo điều kiện vừa theo dõi tổng hợp, vừa theo dõi chi tiết các đối tượng hạch toán một cách chính xác.

    * Về việc vận dụng hình thức sổ CTGS: Hiện nay, Công ty đang áp dụng ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức ghi sổ này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty. Nó giúp giảm bớt công việc ghi chép, thuận lợi cho việc làm báo cáo tài chính và rút ngắn thời gian quyết toán. Bên cạnh hệ thống sổ tổng hợp theo quy định của Bộ tài chính, Công ty còn mở hệ thống sổ chi tiết để theo dõi chi tiết, lập các bảng biểu theo yêu cầu quản lý, giúp kế toán dễ theo dõi, tìm và cung cấp thông tin một cách kịp thời.

    * Về việc lập và thời gian lập các báo cáo tài chính: Công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định ( thường là 06 tháng một lần ). Các báo cáo tài chính được nộp cho cơ quan thuế, ngân hàng, và Tổng công ty Công trình đường thủy. Ngoài các báo cáo tài chính, Công ty còn lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý giúp ban Giám đốc Công ty có thể đưa ra những quyết định kịp thời, chính xác.

    * Về công tác tổ chức các phần hành kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán theo các phần hành là phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh và phương thức quản lý của Công ty. Việc áp dụng hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song giúp cho việc ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu, kiểm tra giữa kế toán và thủ kho, phát hiện sai sót sớm, đồng thời cung cấp thông tin về nhập, xuất, tồn kho của từng mã vật tư kịp thời, chính xác. Hơn nữa, việc tổ chức nhân viên kế toán theo các phần hành giúp cho kế toán có thể chuyên sâu về công việc của mình. Đội ngũ kế toán đều có trình độ đại học trở lên và là  những người nhiệt tình với công việc.

    * Về áp dụng phần mềm kế toán: Hiện nay, công ty đang áp dụng kế toán máy cho tất cả các phần hành kế toán, vì vậy giảm nhẹ công việc ghi chép.

    * Về việc hạch toán các phần hành kế toán chủ yếu: hiện nay, công ty đang áp dụng tính giá NVL xuất kho theo giá thực tế đích danh. Tuy nhiên, với số lượng NVL đa dạng, số lần nhập xuất nhiều thì việc tính giá theo phương pháp này là chưa hợp lý vì không phản ánh chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, nhất là khi giá NVL trên thị trường luôn có những biến động.

    1.2. Những tồn tại.

    Trong những năm qua, mặc dù đã áp dụng nhiều biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tuy nhiên không phải công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty không có những điểm hạn chế.

    * Về phân công lao động kế toán: Hiện nay, do số lượng nhân viên kế toán còn ít nên một nhân viên kế toán thường đảm nhận hai hoặc ba phần hành. Hơn nữa, trong quá trình công tác vì một lý do nào đó nhân viên phải nghỉ làm một thời gian, người thay thế sẽ phải tìm hiểu từ đầu về phần hành đó. Điều đó có thể làm cho áp lực công việc dồn lên những người còn lại. Việc luân chuyển công việc sang vị trí khác đôi khi gây khó khăn cho cả người đến và người đi vì chưa chuẩn bị kỹ về việc bàn giao công việc nên không thể không có sai sót.

    * Về việc luân chuyển chứng từ: việc luân chuyển chứng từ của Công ty được áp dụng theo đúng quy định. Tuy nhiên, do Công ty hoạt động trên địa bàn cách xa nhau mà công tác kế toán lại tập trung ở một nơi nên việc kiểm tra là rất khó khăn, thông tin được cập nhật hàng ngày là chưa đầy đủ, vì vậy việc luân chuyển chứng từ còn chậm trễ. Nhiều khi chứng từ ở các xí nghiệp được luân chuyển dồn dập vào cuối niên độ hoặc cuối quý, một cách không hợp lý .

    2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện  công tác hạch toán NVL-CCDC tại công ty công trình đường thủy.

    2.1 Nhận xét về công quản lý và kế toán NVL , CCDC

    • Vấn đề quản lý nguyên vật liệu : Do Công ty thi công các công trình ở

    xa vì vậy kho bãi cất trữ và bảo quản VNL, CCDC thường không bảo đảm yêu cầu, vì vậy rất khó quản lý và bảo vệ NVL

    • Vấn đề theo dõi quản lý CCDC chưa được chú trọng không phản ánh

    được những hỏng hóc , mất mát CCDC trong quá trình sử dụng

    • Công ty thực hiện lập sổ danh điểm vật tư trong công tác quản lý NVL và

    CCDC

    2.2 Một số kiến nghị

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN.

    Sau hơn 30 năm tồn tại và phát triển, Công ty công trình đường thuỷ đang từng bước lớn mạnh và khẳng định ưu thế của mình trong lĩnh vực xây dựng, thi công các hạng mục công trình thuỷ. Những kết quả đạt được trong những năm qua đã chứng tỏ hướng đi mà Công ty đã và đang lựa chọn là hoàn toàn đúng đắn. Trong thời gian tới Công ty sẽ chú trọng hơn nữa vào trang bị thiết bị, máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm để Công ty trở thành một doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xây lắp.

    Để đạt được những thành tựu đó, Công ty đã thực hiện nhiều cải cách trong tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán. Bộ máy kế toán của Công ty trong nhiều năm qua đã góp phần tích cực vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đặc biệt trong thời điểm chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường. Có thể nói, tổ chức bộ máy kế toán hiện nay đã giúp cho hoạt động tài chính của Công ty rõ ràng, minh bạch, phản ánh một cách chính xác và kịp thời tình hình hoạt động của Công ty, cung cấp thông tin đáng tin cậy cho ban lãnh đạo Công ty từ đó giúo cho ban lãnh đạo Công ty có những quyết định kịp thời trong tổ chức sản xuất và kinh doanh.

    Trong thời gian thực tập tại Công ty công trình đường thuỷ, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán kế toán NVL và CCDC . Đợt thực tập đã giúp em nhận thức  rõ ràng hơn về công tác hạch toán NVL và CCDC tại Công ty tuy nhiên, do thời gian thực tập chưa lâu và kiến thức còn hạn chế nên dù đã có nhiều cố gắng chuên đề thực tập của em vẫn còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của cô giáo và các cô chú phòng tài chính kế toán Công ty công trình đường thuỷ để chuyên đề cuả em được hoàn thiện hơn.

    Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cô giáo ThS. Lê Kim Ngọc và các cô chú phòng tài chính kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.

    Em xin chân thành cảm ơn!    


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4-h%C3%ACnh-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-2019.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng 2019

    Bài tập lớn mô hình Kinh tế lượng

    I.                   ĐẶT VẤN ĐỀ

    Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhất là đối với một nước nông nghiệp như Việt Nam thì ngành Nông nghiệp lại càng có vị trí quan trọng hơn nữa. Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực, cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp, bảo vệ môi trường… và quan trọng hơn là tạo việc làm cho hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn và làm nông nghiệp ở nước ta.

    Trong ngành nông nghiệp thì trồng trọt nói chung và trồng lúa nói riêng chiếm vị trí rất quan trọng. Để trồng lúa đạt năng suất cao thì một trong các yếu tố quan trọng là có nguồn phân bón tốt, nhất là phân NPK, là loại phân được sử dụng phổ biến hiện nay. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng phân NPK của các hộ lại không giống nhau, phụ thuộc vào thu nhập của hộ, giá phân, diện tích trồng lúa.

    Vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố thu nhập của hộ nông dân, giá phân NPK, diện tích trồng lúa đến cầu của phân NPK.

    II.               PHƯƠNG PHÁP

    1.1. Phương pháp thu thập số liệu

    – Điều tra bằng phương pháp phỏng vấn

    – Thông tin điều tra:

    Cầu và giá phân NPK cho lúa, thu nhập hộ nông dân, diện tích trồng lúa của hộ điều tra.

    • Chọn hộ điều tra:

    Trong xã có tỷ lệ hộ nghèo, hộ trung bình, hộ khá- giàu như sau: hộ nghèo: 16.2 %, hộ trung bình: 52.1 %, hộ khá – giàu: 31.7 % nên tôi chọn số hộ điều tra là 25 hộ, gồm 4 hộ nghèo, 13 hộ trung bình, 8 hộ khá- giàu.

    1.2. Phương pháp phân tích:

    Tôi sử dụng mô hình hồi quy để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố trên đến cầu phân NPK.

    Gọi:      Yi là cầu về phân NPK của các hộ điều tra ( kg)

    X1 là thu nhập của hộ điều tra ( triệu đồng / năm)

    X2 là giá phân NPK ( nghìn đồng / kg)

    X3 là diện tích trồng lúa của hộ điều tra ( sào)

    Ta có mô hình tổng quát:

    Yi = β0 + β1 X1 + β X2 + β3 X3 + Ui

    III.            KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    1.1.          Tình hình chung

    Sau khi trực tiếp điều tra, nghiên cứu đề tài tôi nhận thấy:

    Cầu về phân NPK trung bình là 14.32 kg, thu nhập trung bình của các hộ nghiên cứu là 8.132 triệu đồng/ năm, giá phân NPK trung bình là 3.5 nghìn đồng/ kg.

    1.2.          Kết quả và giải thích mô hình

    Bảng 3.1 Các thông tin điều tra được

    STT Yi X1 X2 X3
    1 9.4 4.3 4.7 4.2
    2 9.7 5.2 4.5 4.6
    3 10.3 5.6 4.6 5.2
    4 10.5 4.9 4.4 5.5
    5 10.9 6.4 4.3 5.8
    6 11.7 6.8 4 6
    7 12.1 6.5 4.1 6.2
    8 12.4 7 4.2 6.3
    9 12.2 7.2 3.9 6.1
    10 12.9 7.5 3.6 6.4
    11 13.4 7.8 3.8 6.9
    12 13.7 7.6 3.7 7
    13 13.9 8.1 3.5 7.2
    14 14.9 8.3 3.4 7.6
    15 14.2 8.6 3.3 7.4
    16 15.3 8.9 3.1 7.9
    17 15.8 9.3 3.2 8.2
    18 16.3 9.7 2.9 8.6
    19 17.5 9.5 3 9.1
    20 16.9 9.8 2.8 8.9
    21 18.7 10.2 2.3 9.5
    22 18.1 10.5 2.6 9.1
    23 18.6 10.8 2.5 9.4
    24 18.9 11.2 2.7 9.8
    25 19.7 11.6 2.4 10.2

    Sau khi chạy mô hình trên phần mềm excel ta có kết quả sau:

    SUMMARY OUTPUT

    Regression Statistics
    Multiple R 0.9957504
    R Square 0.9915188
    Adjusted R Square 0.9903072
    Standard Error 0.3095768
    Observations 25

    ANOVA

      df SS MS F Significance F
    Regression 3 235.2874062 78.4291354 818.35283 6.68667E-22
    Residual 21 2.012593808 0.0958378    
    Total 24 237.3      
      Coefficients Standard Error t Stat P-value Lower 95% Upper 95% Lower 95.0% Upper 95.0%
    Intercept 6.9449215 2.711499803 2.561284161 0.0181912 1.306048988 12.58379401 1.306048988 12.58379401
    X1 0.0532633 0.187956968 0.283380083 0.7796603 -0.33761465 0.444141173 -0.33761465 0.444141173
    X2 -0.9242324 0.413411223 -2.23562481 0.0363651 -1.783968087 -0.064496687 -1.78396809 -0.06449669
    X3 1.3895078 0.229648716 6.050579381 5.272E-06 0.911927138 1.867088432 0.911927138 1.867088432

    Sau khi chạy mô hình trên phần mềm excel ta có kết quả sau:

    SUMMARY OUTPUT

    Regression Statistics
    Multiple R 0.9957504
    R Square 0.9915188
    Adjusted R Square 0.9903072
    Standard Error 0.3095768
    Observations 25

    ANOVA

      df SS MS F Significance F
    Regression 3 235.2874062 78.4291354 818.35283 6.68667E-22
    Residual 21 2.012593808 0.0958378    
    Total 24 237.3      

    Nhìn vào kết quả chạy mô hình trên excel ta có mô hình:

    Yi = 6.945 + 0.053 X1 – 0.924 X2 + 1.389 X3

    * Thống kê hồi quy

    – Hệ số tương quan của mô hình: R2 = 0.9915188 dần tiến tới + 1 ta có thể nói mô hình có độ chặt chẽ cao.

    – Sai số chuẩn của mô hình: Se = 0.3095768 là nhỏ, chứng tỏ sự tác động của các yếu tố khác ngoài các biến của mô hình tới cầu phân NPK là nhỏ.

    * Bảng phân tích phương sai

    –           Giả thuyết H0 : mô hình không có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %

    Giả thuyết H1 : mô hình có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %

    Ta có Fqs = 818.35283

    F= 3.072

    Ta có Fqs > Fc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, mô hình có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    * Kiểm định các hệ số của mô hình

    – Kiểm định β0

    Giả thuyết H0 : hệ số β0  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β0 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 2.561

    0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β0 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β1

    Giả thuyết H0 : hệ số β1  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β1 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 0.283

    T0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd < Tc chấp nhận giả thuyết H0, bác bỏ giả thuyết H1

    Vậy, β1 không có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β2

    Giả thuyết H0 : hệ số β2  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β2 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = | – 2.236| = 2.236

    T0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β2 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    – Kiểm định β3

    Giả thuyết H0 : hệ số β3  không có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Giả thuyết H1 : hệ số β3 có ý nghĩa tại α = 5 %.

    Tkd = 6.051

    0.025, 21 = 2.08

    Ta có Tkd > Tc chấp nhận giả thuyết H1, bác bỏ giả thuyết H0

    Vậy, β3 có ý nghĩa thống kê tại α = 5 %.

    * Giải thích ý nghĩa các tham số của mô hình

    Mô hình hồi quy: Yi = 6.945 + 0.053 X1 – 0.924 X2 + 1.389 X3

    Ta có   β0 = 6.945 nghĩa là các yếu tố bên ngoài không được đưa vào mô hình có ảnh hưởng tới mức cầu phân NPK.

    β 2 = – 0.924 nghĩa là khi giá phân NPK tăng lên 1 nghìn đồng/ kg thì cầu về phân NPK của hộ giảm đi 0.924 kg.

    β 3 = 1.389 nghĩa là khi diện tích trồng lúa của hộ điều tra tăng lên 1 sào thì cầu về phân NPK của hộ tăng lên 1.389 kg.

    IV.             KẾT LUẬN

    Qua kết quả nghiên cứu đề tài ta thấy diện tích trồng lúa của hộ nông dân là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất, thu nhập của hộ là yếu tố ảnh hưởng ít nhất đến cầu về phân NPK. Hộ nào có diện tích trồng lúa càng nhiều thì cầu về phân NPK sẽ càng cao, tuy nhiên, hộ có thu nhập cao thì cầu về phân NPK cũng không tăng hơn nhiều so với hộ có thu nhập thấp hơn.

    Tuy nhiên, khi sử dụng phân NPK cần chú ý sử dụng hợp lý, tránh sử dụng lãng phí phân bón, vừa làm tăng chi phí sản xuất vừa làm ô nhiễm môi trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn mẫu Vẻ đẹp ngôn từ trong truyện kiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Kinh-t%E1%BA%BF-vi-m%C3%B4-c%E1%BA%A7n-cho-sinh-vi%C3%AAn-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế

     

     

    LỜI MỞ ĐẦU

     

     

    Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

    Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành, địa lý kinh tế, …

    Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.

    Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.

    Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

    • Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô, củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói riêng.
    • Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép.

    Hy vọng rằng sau khi làm xong bài tập lớn kinh tế vi mô này các bạn sẽ rút ra được những điều bổ ích để có thể áp dụng cho thực tế sau này.

     

     

     

    PHẦN I: LÝ THUYẾT

     

     

    1. Giới thiệu chung về môn học vi mô

    a. Đối tượng và nội dung cơ bản của Kinh tế học vi mô

    Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học đi sâu nghiên cứu hành vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt các thị trường, các hộ gia đình và các hãng kinh doanh. Kinh tế vi mô cũng quan tâm đến tác động qua lại giữa hành vi của người tiêu dùng và các hãng để hình thành thị trường và các ngành để quá trình phân tích được đơn giản.

    Kinh tế vĩ mô là một nhánh của kinh tế học tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể. Nó đề cập tới các tiêu chí tổng thể như: tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, thu nhập quốc dân…

    Þ Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt nhau, mà bổ sung cho nhau, tạo thành hệ thống kiến thức kinh tế thị trường có sự điêù tiết của nhà nước. Vì vậy kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi trường, tạo đIều kiện cho kinh tế vi mô phát triển. Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế nếu chỉ giải quyết các vấn đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh, mà không có sự đIều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô, quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tế thì rất khó có thể nắm bắt và điều chỉnh được nền kinh tế.

     b. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô

    Kinh tế vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý luận và phương pháp kinh tế cho các môn quản lý doanh nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân. Nó là khoa học về sự lựa chọn hoạt động kinh tế vi mô trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

    Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của sự điều tiết. Do đó kinh tế vi mô là sự lựa chọn để giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp, một tế bào kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai. Để giải quyết được những yêu cầu trên kinh tế vi mô sẽ nghiên cứu tập trung vào một số nội dung quan trọng nhất như vấn đề kinh tế cơ bản: cung và cầu, cạnh tranh và độc quyền, cầu về hành hoá: cung và cầu về lao động, sản xuất và chi phí, lợi nhuận và quyết định cung cấp; hạn chế của kinh tế thị trường và sự can thiệp của chính phủ; doanh nghiệp nhà nước và tư nhân hoá.

    Kinh tế vi mô bao gồm những phần dưới đây:

    • Những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngày càng tăng; hiệu quả kinh tế.
    • Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của cung và cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận.
    • Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung của nhu cầu và tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến đường cầu, hàm cầu và hàm tiêu dùng, tối đa hoá lợi ích và tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên và sự co dãn của cầu.
    • Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung và cầu về lao động, vốn, đất đai.
    • Sản xuất chi phí và lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất và chi phí, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất và năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân và tổng chi phí: lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định sản xuất và đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp.
    • Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền: Nghiên cứu về thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền: quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả và lợi nhuận.
    • Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô và vai trò của doanh nghiệp nhà nước.
    • Một trong những mục tiêu nghiên cứu của kinh tế học vi mô là phân tích cơ chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng và dịch vụ và sự phân phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát.

    c. Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

    • Nghiên cứu những vấn đề kinh tế lý luận, phương pháp luận và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô. Vì vậy cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động hình thành kinh tế vi mô, quan trọng nhất là phải rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó.
    • Cần gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận và thực hành trong quá trình học tập.
    • Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của doanh nghiệp ở Việt Nam và ở các nước.
    • Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và của các nước trên thế giới. Nhờ đó chúng ta mới có thể làm phong phú thêm, sâu sắc thêm những nhận thức lý luận về môn khoa học kinh tế vi mô.
    • Ngoài ra còn có những phương riêng được áp dụng các phương pháp riêng như:
      • Áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điều kiện các yếu tố khác không đổi.

    Trong kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá như công cụ toán học và phương trình vi phân để lượng hoá các quan hệ kinh tế.

     

    2. Giới thiệu chung về lý thuyết cung – cầu

    a. Cầu

    • Khái niệm:
    • Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhật định.
    • Lượng cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua sẵn sáng hoặc có khả năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định.
    • Biểu cầu là bảng chỉ số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵng sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định.
    • Đường cầu là đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá. Một điểm chung của các đường cầu là chúng nghiêng xuống dưới về phía phải.
    • Luật cầu là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm xuống.

     

    • Các yếu tố xác định cầu và hàm số của cầu:
    • Thu nhập người tiêu dùng (I):

    Thu nhập là một yếu tố quan trọng trong xác định cầu. Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng.

    • Những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên được gọi là các hàng hóa thông thường.
    • Các hàng hóa mà cầu giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi là hàng thứ cấp.
    • Giá cả của các loại hàng hóa liên quan (Py):

    Cầu đối với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá. Nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá liên quan. Các hàng hoá liên quan này chia làm hai loại:

    • Hàng hoá thay thế.
    • Hàng hoá bổ sung.
    • Số lượng người tiêu dùng (dân số) (N):

    Khi số lượng người tiêu dùng càng tăng thì cầu về hàng hoá cũng tăng.

    • Thị hiếu người tiêu dùng (T):

    Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá hoặc dịch vụ.

    • Các kì vọng (E):

    Cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vào các kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêu dùng. Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hàng hoá nào đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hàng hoá của họ sẽ giảm xuống và ngược lại.

    è Tóm lại:

    Khi có sự thay đổi của các yếu tố trên thì sẽ làm cho lượng cầu thay đổi ở mọi mức giá. Chúng tạo lên hàm cầu được thể hiện dưới dạng phương trình sau:

    Q­XDt = f(Px , I , Py , N , T , E)

    Trong đó :

    Q­XDt  : Lượng cầu đối với hàng hoá trong thời gian t.
    Px : Giá hàng hoá x trong thời gian t.
    Py : Giá hàng hoá có liên quan trong thời gian t.
    I : Thu nhập người tiêu dùng.
    N : Dân số (người tiêu dùng).
    T : Thị hiếu (sở thích) của người tiêu dùng.
    E : Các kỳ vọng.
    • Sự dịch chuyển đường cầu:

    Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu. Còn toàn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể nào đó. Do vậy sự thay đổi của cầu là sự dịch chuyển của toàn bộ đường cầu sang bên trái hoặc bên phải, còn sự thay đổi của lượng cầu là sự vận động dọc theo đường cầu.

    Hình vẽ sau đây minh hoạ sự phân biệt đó.

    Sự thay đổi của cầu và lượng cầu

    Tăng

     

     cầu

    Giảm

     

     cầu

    Q
    Tăng lượng cầu
    Giảm lượng cầu
    P
    D2
    D0
    D1

     

    b. Cung

    • Khái niệm:
      • Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khac nhau trong một thời gian nhất định.
      • Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵng sàng và có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
      • Biểu cung là một bảng miêu tả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
      • Đường cung là đường biểu diễn mối quan hệt giữa đường cung và giá trên đồ thị. Một nét chung của đường cung là có độ nghiêng lên trên về phía phải phản ánh quy luật cung.
      • Luật cung là số lượng hàng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên. Vì vậy theo luật cung, giá và số lượng tỉ lệ thuận với nhau.

     

    • Các yếu tố xác định cung và hàm cung:
      • Công nghệ (Te):

    Công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản xuất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm. Sự cải tiến công nghệ làm cho đường cung dịch chuyển về phía phải, nghĩa là làm tăng khả năng cung lên.

    • Giá của các yếu tố sản xuất đầu vào (Pi):

    Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh hưởng đến khả năng cung sản phẩm. Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thành sản xuất giảm và cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao lên, do đó các nhà sản xuất có xu hướng sản xuất nhiều lên.

    • Chính sách thuế (t):
      • Khi thuế tăng thì cung giảm.
      • Khi thuế giảm thì cung tăng.
        • Số lượng người sản xuất (N):

    Số lượng người càng nhiều thì lượng cung càng lớn.

    • Các kỳ vọng (E):

    Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hàng hóa, giá của các yếu tố sản xuất, chính sách thuế… đều có ảnh hưởng đến cung hàng hóa và dịch vụ. Nếu sự mong đợi dự đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng  và ngược lại.

    è Tóm lại:

    Từ các yếu tố trên ta xác định được hàm cung theo phương trình sau:

    Q­Sx,t = f(Px , Pi , Te , t , N , E)

    Trong đó :

    Q­Sx.t  : Lượng cung đối với hàng hoá x trong thời gian t.
    Px : Giá hàng hoá x trong thời gian t.
    Pi : Giá của các yếu tố đầu vào.
    Te : Công nghệ.
    N : Số người sản xuất.
    E : Các kỳ vọng.

     

    • Sự dịch chuyển đường cung:

    Sự thay đổi của cung là sự dịch chuyển toàn bộ đường cung. Sự thay đổi lượng cung là sự vận động dọc theo đường cung.

    Hình sau đây mô tả sự khác biệt đó:

    Sự thay đổI của cung và lượng cung

     

    c. Cân bằng cung cầu

    • Dựa trên việc phân tích cả cung và cầu ta thấy rằng cùng một thời điểm nhất định ta xác định được giao điểm của đường cung và đường cầu. Tại đó lượng cung bằng lượng cầu (QD = QS) nghĩa là người bán muốn bán một lượng sản phẩm là QS và người mua muốn mua một lượng sản phẩm là QD thì ta gọi đó là điểm cân bằng của thị trường.
      • Khi P* < P1 Þ QS > QD Þ Dư thừa sản lượng.
      • Khi P* > P1 Þ QS < QD Þ Thiếu hụt sản lượng.
        • Kiểm soát giá:
          • Giá trần:
            • Là một mức giá tối đa mang tính pháp lý bắt buộc người bán ra không được đòi hỏi giá cao hơn.
            • Giá trần thường được áp dụng khi có sự thiếu hụt thất thường về các hàng hóa quan trọng nhằm tránh sự tăng giá quá mức. Mức giá này thường thấp hơn mức giá cân bằng.

    è Bảo vệ lợi ích nười tiêu dùng.

    • Giá sàn:
    • Chính phủ thường đặt ra mức giá tối thiểu đối với hàng hóa. Mức giá này thường áp dụng cho hiện tượng dư thừa sản lượng.
    • Mục tiêu đặt giá sàn nhằm đảm bảo lợi ích cho người sản xuất và cung ứng phục vụ.

    è Bảo vệ lợi ích người sản xuất.

    Sự thừa và thiếu trên thị trường

     

    d. Các phương pháp ước lượng cầu

    • Điều tra và nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng bằng cách quan sát:

    Quan sát hành vi của người tiêu dùng là cách thu thập thông tin về sở thích của người tiêu dùng, thông qua việc quan sát hành vi mua sắm và sử dụng sản phảm của họ.

    • Phương pháp thử nghiệm:

    Phương pháp thử nghiệm là phương pháp điều tra cầu của người tiêu dùng trong phòng thí nghiệm, nghĩa là người tiêu dùng được cho một số tiền và được yêu cầu chỉ tiêu trong một cửa hàng.

    Phương pháp này phản ánh tính hiện thực hơn là phương pháp điều tra người tiêu dùng. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có các hạn chế nhất định như không đảm bảo độ chính xác cho việc suy đoán của toàn bộ thị trường.

    • Phương pháp thí nghiệm trên thị trường.
    • Phương pháp phân tích hồi quy.

    3. Giới thiệu chung hành vi của doanh nghiệp

    a. Doanh nghiệp

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hoá, dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất. Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh có hiệu qủa là doanh nghiệp thoả mãn được nhu cầu tối đa của thị trường và xã hội về hàng hoá, dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất.

    Qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội của từng loại doanh nghiệp. Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

    • Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xem sản xuất cái gì
    • Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện quyết định sản xuất như: lao động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, công nghệ….
    • Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, trong đó lao động là yếu tố quyết định.
    • Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bán hàng hóa thu tiền về.

    Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả của kinh doanh là rút ngắn chu kỳ kinh doanh. Chu kỳ kinh doanh chính là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ, đến lúc bán xong hàng hóa và thu tiền về.

    b. Lý thuyết về sản xuất

    • Công nghệ
      • Sản xuất là các loại hoạt động của doanh nghiệp bao gồm cả lĩnh vực lưu thông và dịch vụ.
      • Các doanh nghiệp chuyển hoá các đầu vào (còn gọi là các yếu tố sản xuất) thành đầu ra (còn gọi là sản phẩm).
      • Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại:

    + Lao động (L)

    + Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc, thiết bị, cơ sở hạ tầng…

    • Các yếu tố được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh đoanh để tạo ra sản phẩm đầu ra (Q). Sản phẩm đầu ra có thể là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vô hình.
    • Hàm sản xuất
      • Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện bằng hàm sản xuất

    + Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể thu được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ công nghệ nhất định.

    + Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra.

    • Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí cơ hội đầu vào là nhỏ nhất.
    • Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas:

    Y = A. Ka.La                      ( b=1-a )

    Trong đó:

    Y : là sản lượng đầu ra

    L : là vốn

    K : là lao động

    a, b : là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của vốn và lao động trong quá trình sản xuất.

    • Sản xuất với một đầu vào biến đổi
      • Năng suất lao động bình quân ( APL )
    APL = Số đầu ra = Q
    Số lượng lao động L
    • Năng suất lao động cận biên ( MPL )
    MPL = Sự thay đổi đầu ra = Q
    Sự thay đổi lượng lao động L

    MPL  = Qn – Qn-1

    Hình vẽ:

    Nếu MPL > APL Þ APL  tăng dần

    MP< APL Þ APL giảm dần

    MPL  = APL Þ APL max

    • Quy luật MPL giảm dần

    Dựa vào hình vẽ ta thấy năng suất cận biên của bất kỳ yếu tố sản xuất nào cũng sẽ bắt đầu giảm dần tại một thời điểm nào đó khi càng có nhiều yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất. Điều này cho thấy khi tăng thêm lao động thì mỗi lao động chỉ có ít vốn và diện tích để làm việc. Thời gian nhàn rỗi nhiều hơn nên năng suất lao động giảm dần. Vì vậy quy luật năng suất cận biên giảm dần có ý nghĩa với cả lao động và vốn. Nó liên quan đến hành vi và quyết định sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào để tăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận.

    • Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

    Đường động lượng :

    • Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định.
    • Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được khi ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tối thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.

    Hình vẽ:

    Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)

    • Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không đổi. Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn với điều kiện Q không đổi và ngược lại.
    • Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) có liên quan chặt chẽ với năng suất cận biên của lao động và vốn và luôn được đo lường như 1 đại lượng dương cho nên số đầu ra tăng thêm lao động sẽ là:

    DQL = DL . MPL > 0

    Và số đầu ra giảm đi do giảm sử dụng vốn sẽ là:

    D QK = D K . MPK < 0

    Trong đó:  DK    : chênh lệch về vốn

    MPK  : năng suất lao động cận biên theo vốn

    DQ + DL = 0

    • DL . MPL + DK . MPK = 0

    Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên

    MRTS = -DK = MPL
    DL MPK
    • Hai trường hợp đặc biệt

    TH1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổi trên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa lao độngvà vốn

    TH2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có sự kết hợp riêng. Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn. Khi đó đường động lượng có dạng L.

    • Lý thuyết về chi phí sản xuất
    • Ý nghĩa và khái niệm
      • Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu dùng, xã hội….Trong đó:

    + Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không tính đến chi phí cơ hội.

    + Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chi phí cơ hội.

    Þ Chi phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán 1 lượng bằng chi phí cơ hội.

    • Chi phí ngắn hạn là những chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượng và chất lượng của đầu vào là không đổi.
    • Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định sản xuất ra sản phẩm.
    • Chi phí cố định (FC) là khoản chi phí không biến đổi khi sản lượng tăng hoặc giảm hoặc bằng 0.
    • Chi phí biến đổi (VC) là khoản chi phí biến đổi theo từng mức đầu ra

    TC = FC + VC

    • Chi phí bình quân (ATC) là tổng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm:
    • Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm
    • Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm

    Þ ATC = AVC + AFC

    • Chi phí cận biên (MC)

    MC = TCn – TCn-1

    Mối quan hệ giữa MC và ATC

    Hình vẽ:

    MC > ATC Þ ATC tăng dần

    MC < ATC Þ ATC giảm dần

    MC = ATC Þ ATC min

    • Chi phí dài hạn

    Trong dài hạn doanh nghiệp có thể thay đổi tất cả các đầu vào của nó. Vấn đề đặt ra là lựa chọn các đầu vào như thế nào để sản xuất 1 đầu ra nhất định với chi phí tối thiểu

    Gọi LTC là tổng chi phí sản xuất trong dài hạn.

    LAC là chi phí bình quân dài hạn (chi phí trung bình dài hạn).

    LMC là chi phí cận biên dài hạn.

    Þ

    LMC = LTCn – LTCn-1

    Chú ý:

    • Trong trường hợp ngắn hạn nếu doanh nghiệp đạt mức giá
      • P = ATCmin Þ doanh nghiệp sẽ đạt hòa vốn.
      • P £ AVCmin Þ doanh nghiệp có thể phải đóng cửa sản xuất.
      • AVCmin < P < ATCmin Þ doanh nghiệp có nguy cơ phá sản.
      • P > ATCmin Þ doanh nghiệp có lãi.
    • Trong trường hợp dài hạn nếu:
      • P = LACmin Þ doanh nghiệp đạt hòa vốn dài hạn.
      • P < LACmin Þ doanh ngiệp rời bỏ thị trường.
    • Đường đồng phí

    Là đường bao gồm tất cả các tập hợp có thể có của lao động và vốn mà người ta có thể mua với một tổng chi phí nhất định.

    Gọi TC là tổng chi phí.

    W là chi phí cho 1 đợn vị lao động (lương).

    R là chi phí cho 1 đơn vị vốn.

    TC = w.L + rK

    C2
    C1
    L
    K
    1. d. Lý thuyết về lợi nhuận và quyết định cung cấp
    • Lợi nhuận và tối đa lợi nhuận
      • Khái niệm lợi nhuận
    • Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
    • Do vậy lợi nhuận thường được xác định như sau:

    ∏ = TR – TC

    Trong đó:

    TR = P.Q (giá .  số lượng)

    MR = TRn – TRn-1

     

    Chú ý:

    Đối với doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo lợi nhuận đạt tối đa tại mức sản lượng Q* khi P = MC

    max tại Q* khi P = MC

    Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong thị trường độc quyền và bán cạnh tranh thì doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa tại mức sản lượng Q* khi MR = MC

    Để đạt TRmax khi MR = 0

    • Các loại lợi nhuận
      • Lợi nhuận tính toán: được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí tính toán. Đó là khoản chi phí không tính đến những chi phí tiềm ẩn hay chi phí cơ hội.
      • Lợi nhuận bình quân: được hình thành do tác động của quy luật cung cầu vốn trong nền kinh tế thị trường. Nó được biểu hiện cụ thể bằng tỷ suất lãi trên vốn.
      • Lợi nhuận bình thường: là mức lợi nhuận chỉ vừa đủ để giữ cho các nhà kinh doanh tiếp tục công việc của mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng chi phí.
      • Lợi nhuận siêu ngạch.
      • Lợi nhuận dị thường.
      • Lợi nhuận độc quyền.
    • Tối đa hóa lợi nhuận
      • Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp đó kiếm được nhờ bán hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
      • Doanh thu cận biên (MR)là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm một đơn vị sản lượng:
     

     

    Quy tắc : tối đa lợi nhuận

    Tăng sản lượng chừng nào doanh thu cận biên còn vượt quá chi phí cận biên (MR > MC) cho đến khi có MR = MC thì dừng lại. Đây chính là mức sản lượng tối ưu (Q*) để tối đa hóa lợi nhuận.

    • Tối đa hóa lợi nhuận trong sản xuất ngắn hạn.

    Doanh nghiệp sẽ đạt lợi nhuận tối đa ở mức sản lượng mà ở đó doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên (MR=MC).

    • Tối đa hó lợi nhuận tron sản xuất dài hạn.

    Như ta đã biết trong sản xuất dài hạn không còn chi phí cố định, doanh nghiệp có quyền quyết định nên xây dựng một năng lực sản xuất đến mức nào là tối ưu, tức là xác định lượng chi phí cố định tối ưu.

    Để tối đa hóa lợi nhuận, chúng ta có thể sử dụng phương pháp trình bày ở trên nhưng loại trừ chi phí cố định, có nghĩa là mọi chi phí đều biến đổi như phương pháp ngắn hạn, doanh nghiệp coi giá cả thị trường là cho trước và là doanh thu cận biên của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ tăng sản lương khi nào doanh thu cận biên còn lớn hơn chi phí cận biên.

    Doanh nghiệp sẽ giảm sản lượng khi chi phí cận biên vượt doanh thu cận biên (MC > MR).

    Doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa bằng việc cân bằng doanh thu cận biên và chi phí cận biên.

    4. Giới thiệu chung về hành vi của doanh nghiệp độc quyền

    a. Độc quyền bán

    • Khái niệm :

    Độc quyền bán là một thị trường, trong đó chỉ có một người bán, nhưng có nhiều người mua.

    • Nguyên nhân :

    Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ một số nguyên nhân cơ bản sau :

    • Đạt được tính kinh tế quy mô, yếu tố quan trọng quyết định cấu trúc thị trường là sản lượng ở mức quy mô tối thiểu có hiệu quả so với cầu của thị trường. Quy mô tối thiểu có hiệu quả là sản lượng mà tại đó, đường chi phí bình quân dài hạn của một doanh nghiệp ngừng đi xuống. Như vậy, nếu một doanh nghiệp đạt được tính kinh tế của quy mô, thì việc mởi rộng sản lượng của nó sẽ loại bỏ được các đối thủ và cuối cùng sẽ là người bán duy nhất trên thị trường, nếu mức sản lượng có chi phí bình quân dài hạn tối thiểu của nó là đủ lớn để đáp ứng cầu thị trường.
    • Bằng phát minh sáng chế (bản quyền). Luật về bằng phá minh sáng chế (bản quyền) cho phép các nhà sản xuất có được vị trí độc quyền về bán một sản phẩm hoặc một quy trình công nghệ mới trong một khoảng thời gian nhất định.

    Kiểm soát  các yếu tố (đầu vào) sản xuất. Một doanh nghiệp có thể chiếm được vị trí độc quyền bán nhờ quyền sở hữu một loại đầu vào (nguyên liệu) để sản xuất ra một loại sản phẩm nào đó.

    Quy định của chính phủ. Một doanh nghiệp có thể trở thành độc quyền hợp pháp nếu nó là người duy nhất được cấp giấy phép sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm, dịch vũ nào đó. Chẳng hạn đường sắt Việt Nam, bưu điện Việt Nam…

    • Đặc điểm :
      • Một người bán, nhiều người mua.
      • Sản phẩm đọc nhất không có hàng hóa thay thế gần gũi.
      • Có sức mạnh thị trường (có quyền định giá sản phẩm và sản lượng bán, việc gia nhập thị trường là rất khó khăn, nhiều trở ngại).
      • Cùng tiến hành quảng cáo để thu hút thêm khách hàng.
    • Đường cầu và đường doanh thu cận biên :

    Là người sản xuất duy nhất đối với một loại sản phẩm, nhà độc quyền bán có vị trí độc nhất trên thị trường. Nhà độc quyền bán có sự kiểm soát toàn diện đối với số lượng sản phẩm đưa ra bán. Nhưng điều này không có nghĩa là nó đặt giá cao bao nhiêu cũng được, vì mục đích của nó là tối đa hóa lợi nhuận. Đặt giá cao sẽ có ít người mua và lợi nhuận thu được sẽ ít hơn.

    Vì là người duy nhất bán một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể trên thị trường, nhà độc quyền bán đứng trước cầu thị trường – một đương cầu dốc xuống dưới về phí phải. Đường cầu thị trường chính là đường doanh thu bình quân (AR) của doanh nghiệp. Khi đường cầu dốc xuống thì giá và doanh thu bình quân luôn lớn hơn doanh thu cận biên, vì tất cả các đơn vụ đều được bán ở cùng một giá. Tăng lượng bán thêm một đơn vị thì giá bán phải giảm xuống, như vậy tất cả các đơn vị bán ra đều phải giảm giá chứ không phải chỉ một đơn vị bán thêm. Đường doanh thu cận biên vì thế luôn nằm dưới đường cầu, trừ điểm đầu tiên.

    • Quyết định cung cấp của doanh nghiệp độc quyền :

    Một doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận phải sản xuất ở mức sản lượng sao cho doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên tại mức Q* (MR = MC).

    CM : Q* là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

    Giả sử  Q* à Q1  thì tương ứng  P* à P1  khi đó  MR > MC

    Q* à Q2  thì tương ứng  P* à P2  khi đó  MR < MC

    • Q1, Q2 không phải là sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
    • Sức mạnh độc quyền.

    Sự khác nhau cơ bản giữa doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo và doanh nghiệp độc quyền bán là : doanh ngiệp nghiệp độc quyền bán có sức mạnh thị trường. Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo phải đặt giá bằng chi phí cận biên, còn doanh nghiệp độc quyền bán đặt giá cao hơn chi phí cận biên. Vì thế sức mạnh độc quyền bán được đó bằng chỉ số Lerner, gọi là mức độ sức mạnh độc quyền của Lerner.

    • Mất không từ sức mạnh độc quyền.

    Do sức mạnh độc quyền tạo ra giá cao hơn và sản lượng sản xuất ra thấp hơn so với cạnh tranh hoàn hảo, nên ta dễ thấy người tiêu dùng bị thiệt hại, còn người sản xuất thì được lợi.

    Theo hình vẽ ta thấy nếu thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì giá và sản lượng sẽ là Pc và Qc. Nếu thị trường là độc quyền bán thì giá và sản lượng là Pm và Qm. Như vậy so với thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thì thị trường độc quyền bán tạo ra phúc lợi ít hơn, một phần thặng dư tiêu dùng (diện tích A) và thặng dư sản xuất (diện tích B) bị mất do chỉ sản xuất ở mức sản lượng Qm. Phần phúc lợi bị mất gọi là mất không và được tính bằng S∆ABC.

    PHẦN II: TÍNH TOÁN

     

     

    I. Các thông tin

    Một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh một loại sản phẩm đặc biệt gặp đường cầu :

    • P = 11 – Q
    • P = 100 – 3Q .

    Trong đó :

    P là giá tính bằng USD (đô-la) trên một đơn vị sản phẩm.

    Q là sản phẩm lượng tính bằng ngàn đơn vị sản phẩm.

    Nhà độc quyền có chi phí bình quân để sản xuất ra một sản phẩm là:

     

     

     

    II. Bài làm

     

    Câu 1:

    Khi tính bằng ngàn đô-la trên một ngàn đơn vị sản phẩm thì :

    P = 11000 – 1000Q1          (D1)

    P = 100000 – 3000Q2        (D2)

    Ta có :

    Q1 = 11 –

    Q2 =

    Đường cầu của doanh nghiệp được xác định như sau :

    Q = Q1 + Q2 = 11 –

    Vậy phương trình đường cầu có thể viết :

    P = 33250 – 750Q            (D)

    Þ  Ta có phương trình doanh thu là :

    TR1 = P.Q = 11000Q – 1000Q2
    TR   = P.Q = 33250Q – 750Q2

    Phương trình doanh thu cận biên là :

    MR1 =  = (TR1)’ = 11000 – 2000Q

    MR  =  = (TR2)’ = 33250 – 1500Q

    Phương trình chi phí cận biên :

    MC  =  = (TC)’ = 4Q + 3000

     

     

    Câu 2:

    Mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền xuất hiện khi doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên.

    • MR1 = MC
      • 11000 – 2000Q = 4Q + 3000
      • Q       =       4   (loại)
    • MR = MC
      • 33250 – 1500Q = 4Q + 3000
      • Q = 20,11          (ngàn sản phẩm)

     

    KL: Vậy mức sản lượng tối ưu của nhà độc quyền là :

    Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

    P = 33250 – 750.20,11 = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Nhà độc quyền sẽ đặt giá P = 18,1675 (USD / sản phẩm)

    • Tổng doanh thu là :

    TR = P.Q = 18167,5 . 20,11 = 365348.425 (USD)

    • Tổng chi phí là :

    TC = 500 + 2Q2 + 3000Q

    = 500 + 2(20,11)2 + 3000(20,11)

    = 61638,82 (USD)

    • Lợi nhuận cực đại nhà độc quyền có thể thu được là :

    max = TR – TC = 365348,425 – 61638,82

    = 303709,61 (USD)

     

    Câu 3:

    Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp này có quyền định giá và sản lượng bán của sản phẩm.

    Ở đây :

    P = 18167,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Q = 20,11 (ngàn sản phẩm)

    Þ  MC = 4Q + 3000

    = 4 . 20,11 + 3000

    = 3080,44

    Sức mạnh của nhà độc quyền là :

    Vì  0 ≤ L ≤ 1

    Þ  Nên có thể thấy sức mạnh độc quyền của doanh nghiệp này rất lớn.

     

     

    Câu 4:

    Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội của hãng này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu (tại điểm B trên hình vẽ)

    P = MC

    Û  33250 – 750Q = 4Q + 3000

    Û           Q = 40,12        (ngàn sản phẩm)

    Þ Giá   P = 33250 – 750Q

    = 33250 – 750 . 40,12

    = 3160 (USD / ngàn sản phẩm)

    Giá 1 sản phẩm là:  P = 3,16 (USD / sản phẩm)

    Để tối đa hóa lợi nhuận nhà độc quyền đã hạn chế sản lượng thấy hơn sản lượng tối ưu cho xã hội và gây ra mất không.

    Lượng mất không chính là: diện tích tam giác ABC.

    DWL = S∆ABC =

    = 150946 (USD)

     

    Câu 5:

    Khi chính phủ đặt giá bản của nhà độc quyền là P = 180 (USD / đơn vị sản phẩm) thì giá của 1000 sản phẩm là:

    P   = 180000 (USD / ngàn sản phẩm)

    TR = 180000 Q

    MR = 180000

    Để đạt được lợi nhuận cao nhất phải thỏa mãn:

    MR = MC

    Û  180000 = 4Q + 3000

    Û         Q = 44250        (ngàn sản phẩm)

    TR = 5 . 310 . 106 (USD)

    Ta có: TC = 600 + 2Q2 + 3000Q

    = 4048875500 (USD)

    Lợi nhuận cực đại là :

    max = TR – TC = 1261124500 (USD)

    Câu 6:

    Nếu doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu thì phải thỏa mãn: MR = 0

    • MR1 = 0
      • 11000 – 2000Q = 0
      • Q  = 5,5  (loại – vì TR1 = 30250)
        • MR = 0
      • 33250 – 1500Q = 0
      • Q  = 22,167 (ngàn sản phẩm)

    P  = 16624,75 (USD / ngàn sản phẩm)

    hay                P  = 16,62475 (USD / sản phẩm)

    Vậy để tối đa hóa doanh thu thì doanh nghiệp sẽ bán ra

    Q = 22,167 (ngàn sản phẩm)

    Với giá

    P = 16,62475 (USD / sản phẩm)

    Câu 7:

    Để không bị lỗ, doanh nghiệp phải thỏa mãn: d = ATCmin

    Hay               MC = ATC

    • 4Q + 3000 = + 2Q + 3000
    • 2Q2  = 500

    Þ  Q =  = 15,81

    Để không bị lỗ doanh nghiệp phải sản xuất

    Q = 15,81 ( ngàn sản phẩm)

    Với giá

    P = 21392,5 (USD / ngàn sản phẩm)

    Hay

    P = 21,3925 (USD / sản phẩm)

    Câu 8:

    Thặng dư sản xuất của doanh nghiệp khi đạt mức lợi nhuận tối đa chính là phần diện tích đa giác ACDE trên đồ thị

    PS = 0,5 [(18167,5 – 3000) + (18167,5 – 3080,44)] . 20,11

    = 304209 (USD)

    Câu 9:

    Thặng dư tiêu dùng chính là diện tích tam giá AEF

    PS = 0,5 (33250 – 18167,5) . 20,11

    = 151654 (USD)

    Lợi ích ròng của xã hội khi đó

    NSB = PS + CS = 304209 + 151654

    = 455863 (USD)

    Câu 10:

     

     

    PHẦN III: KẾT LUẬN

    Qua bài tập lớn ở trên chúng ta có thể rút ra một số điều như sau:

    1. Sức mạnh của nhà độc quyền được thể hiện bằng việc doanh nghiệp đó có quyền quyết định giá và sản lượng bán. Từ đó có thể tính được mức độ sức mạnh của nhà độc quyền đó bằng việc dùng hàm Lerner.
    2. Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ phải phải là gì? ở đây muốn tối đa hóa lợi nhuận thì chi phí cận biên phải bằng với doanh thu cận biên. Từ đó ta có thể tính được lợi nhuận cực đại mà doanh nghiệp có thể thu được và sản lượng tối đa mà doanh nghiệp sẽ sản xuất ra để đem lại lợi nhuận cực đại đó.
    3. Mức giá và sản lượng tối ưu cho xã hội đối với hãng độc quyền này xảy ra khi đường chi phí cận biên gặp đường cầu.
    4. Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa doanh thu thì hành vi thì phải thỏa mãn doanh thu cận biên bằng 0.
    5. Để không bị lỗ hay phá sản thì doanh nghiệp sẽ phải làm gì? Ở đây để không phá sản thì P = ATCmin khi và chỉ khi MC = ATC.
    6. Qua đó ta có thể tính được thặng dư sản xuất mà doanh nghiệp có được khi đạt mức lợi nhuận tối đa và tính được thặng dư tiêu dùng và lợi ích ròng của xã hội mà khi nhà độc quyền này đạt lợi nhuận cực đại.

    Þ Vì vậy chúng ta cần:

    • Cần nắm vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thành các hoạt động kinh tế vi mô, quan trọng hơn là rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triển của nó. Chẳng hạn, phải hiểu tại sao lại đề ra các mức giá mua và giá bán, các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận…
    • Cần phải sử dụng những lý luận, phương pháp luận có tính quy luật chung đó để làm cơ sở phân tích các hoạt động kinh tế vi mô, phát hiện những mâu thuẫn đang diễn ra trong thực tiễn và trên cơ sở đó xây dựng các dự đoán, đề ra các phương hướng, biện pháp phù hợp, nhằm phát triển có hiệu quả hơn các hoạt động kinh tế vi mô.

    Þ Bài tập lớn giúp ta hiểu hơn về môn học, đặc biệt là về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó sẽ phải có những biện pháp để khắc phục những sai lầm, của doanh nghiệp để đưa doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng khó khăn và có những hướng đi riêng để doanh nghiệp phát triển mạnh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 4

    Thời gian làm bài: 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm 0. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 5.

    Đầu tư:

    Dự án được xây dựng trên 4.000 m2 đất thuê ở khu công nghiệp với giá thuê đất cố định hàng năm là 10 ngàn đồng/m2/ năm. Chủ đầu tư chọn phương thức trả hết tiền thuê đất một lần vào cuối năm 0 và được miễn tiền thuê đất trong năm xây dựng và thanh lý.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng. Đời sống kinh tế của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 10 năm.

    Sản lượng:

    Công suất thiết kế của máy móc thiết bị là 20 ngàn sản phẩm/năm. Dự kiến công suất hoạt động thực tế của dự án từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là 80%, 85%, 90% và 95% công suất thiết kế.

    Giá bán:

    Mức giá bán sản phẩm ở năm 1 là 160 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến trong 3 năm hoạt động tiếp theo mức giá năm sau đều cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 100 ngàn đồng/sản phẩm theo giá năm 1 và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Chi phí quản lý và bán hàng trong năm 1là 200 triệu đồng và dự kiến tăng hàng năm là 5% so với năm trước đó. Riêng trong năm thanh lý chi phí này ước lượng bằng 60% của năm hoạt động cuối cùng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, vào cuối năm 0, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 60% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả và cân đối tiền mặt:

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 5% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao. Tiền mặt tồn quỹ ước khoảng 2% doanh thu hàng năm trong thời gian hoạt động.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (dự án được hưởng thuế suất ưu đãi) và doanh nghiệp được chuyển lỗ sang năm sau với thời hạn chuyển lỗ tối đa là 5 năm.

    Những thông tin khác:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và tồn kho thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

    Câu 1

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2

     

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 14%. Dựa trên kết quả này, Anh/Chị hãy đánh giá tính khả thi của dự án

    Câu 3

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thẩm định dự án – Bài tập 5


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 3

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 216.5 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 100 triệu vào năm 0 (số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết với suất chiết khấu là 14.3%, thay vì trả tiền thuê nhà hằng năm là 216.5 triệu đồng, thì chủ đầu tư chỉ đồng ý trả tiền thuê một lần vào năm 0 là bao nhiêu?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 5

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án “Nâng cấp chương trình đào tạo chuyên viên kinh doanh bất động sản” cho công ty ABC với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng sửa chữa tòa nhà và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành trong năm 2009 (năm 0). Tổ chức hoạt động kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013 (năm 4).

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 800 triệu đồng/năm (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 200 triệu đồng tại thời điểm ký hợp đồng thê nhà (năm 0) và số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc vào năm 2013. Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 800 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của một dự án đào tạo.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 1.200 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị tại năm 2009 (năm 0). Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Số khóa đào tạo:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ đào tạo được 120 khóa (30 học viên/khóa). Dự kiến, số khóa đào tạo năm sau cao hơn năm trước khoảng 10 khóa trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Học phí:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ thu học phí với mức 2 triệu đồng/học viên/khóa, tương đương 60 triệu đồng/khóa và dự kiến mức học phí năm sau cao hơn năm trước 7%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa) bao gồm tiền thù lao giảng viên, photo tài liệu, cặp táp, cấp chứng chỉ, điện & internet, tiền thù lao nhân viên trực lớp, và tiền thức ăn nhẹ cho học viên,… ước khoảng 30 triệu đồng/khóa.

    Chi phí quản lý và quảng cáo:

    Chi phí quản lý ước tính khoảng 600 triệu đồng/năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 20% so với năm trước đó. Hoạt động đào tạo đòi hỏi chi phí quảng cáo và tiếp thị rất cao, ước tính khoảng 15% trên mỗi khóa học.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng EXIMBANK số tiền bằng 60% giá trị xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Vốn lưu động:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Giả sử dự án không có khoản đầu tư vốn lưu động ban đầu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động dự án có khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí quảng cáo và tiếp thị, khoản tồn quỹ tiền mặt khoảng 5% doanh thu hàng năm.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

    Để đơn giản, giả sử không có tính thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, phân bổ hết các chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa tòa nhà trong thời gian hoạt động của dự án, và không có chi phí đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị. Và tất cả các chi phí hoạt động ước tính năm sau cao hơn năm trước là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Lịch khấu hao máy móc thiết bị
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động (chia theo chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí xây dựng sửa chữa), chi phí quản lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị)
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Anh/Chị cho biết dự án có khả thi hay không?
    2. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV). Anh/Chị cho biết báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư dùng để làm gì?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-6.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    BÀI TẬP 6

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT

    Anh/Chị yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với các thông tin như sau:

    Vòng đời dự án

    Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm 2009, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013.

    Đầu tư

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà thuê với mức giá 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Ngoài ra, trong năm 2009, chủ dự án phải đầu tư 1.2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 2 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng

    và máy móc là 5 năm.

    Sản lượng

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 70 ngàn chiếc. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán

    Mức giá bình quân của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/chiếc và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước10%.

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 50 ngàn đồng/chiếc và chi phí này cũng tăng 10%/năm.

    Chi phí quản lý và bán hàng

    Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 600 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.

    Vay nợ

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, dự án sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% tổng giá trị sửa chữa mặt bằng, nhà xưởng và máy móc thiết bị vào cuối năm 2009 với lãi suất 10%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm (nghĩa là không được ân hạn).

    Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%/năm.

    Những thông tin khác

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

     

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    Câu 1:

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    Lịch khấu hao Tổng doanh thu

    Tổng chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và thuê mặt bằng) Vốn lưu động

    Lịch vay và trả nợ

    Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2:

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?

    Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).

    Câu 3:

    Giả sử có ba kịch bản với NPV và xác suất P lần lượt như sau: (i) NPV1 = -3000, P1 = 0.35,

    • NPV2 = 2500, P2 = 0.45, và (iii) NPV3 = 4000, P3 = 0.2. Anh/Chị cho biết các thông tin này có hữu ích gì cho việc quyết định của chủ dự án hay không? Tại sao?

    Lưu ý: Đơn vị tính thống nhất là triệu đồng và lấy tròn hai chữ số thập phân.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Gia công trên máy CNC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong giỏ hàng hóa của người tiêu dùng, thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng lớn. Lượng cầu thực phẩm của người tiêu dùng do đó không chỉ là mối quan tâm của những công ty sản xuất-cung cấp thực phẩm, mà còn là mối quan tâm của chính phủ và các nhà kinh tế. Các nhà kinh Mỹ tế sau khi có được những số liệu thống kê về lượng cầu thịt gà – một loại thực phẩm được yêu thích ở Mỹ – trong 2 thập niên 60-70 đã đặt ra vấn đề : Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu của thịt gà ? Trong đề tài này, giả thiết rằng lượng cầu của thịt gà phụ thuộc vào 2 nhân tố : thu nhập bình quân của người tiêu dùng và giá của thịt gà. Theo lý thuyết kinh tế, thịt gà là hàng hóa thông thường, do đó cầu thịt gà sẽ tuân theo luật cầu. Từ mô hình được xây dựng trong đề tài, ta có thể một lần nữa khẳng định sự đúng đắn cùa lý thuyết luật cầu, cũng như có một hình dung cơ bản nhất về cầu thịt gà của người tiêu dùng Mỹ trong 2 thập niên 60-70.

    1

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    NỘI DUNG

    1. Mô tả số liệu

    Cầu thịt gà ở Mỹ từ năm 1960 – 1980    
    Năm Y X2 X3
    1960 27.8 397.5 42.2
    1961 29.9 413.3 38.1
    1962 29.8 439.2 40.3
    1963 30.8 459.7 39.5
    1964 31.2 492.9 37.3
    1965 33.3 528.6 38.1
    1966 35.6 560.3 39.3
    1967 36.4 624.6 37.8
    1968 36.7 666.4 38.4
    1969 38.4 717.8 40.1
    1970 40.4 768.2 38.6
    1971 40.3 843.3 39.8
    1972 41.8 911.6 39.7
    1973 40.4 931.1 52.1
    1974 40.7 1021.5 48.9
    1975 40.1 1165.9 58.3
    1976 42.7 1349.6 57.9
    1977 44.1 1449.4 56.5
    1978 46.7 1575.5 63.7
    1979 50.6 1759.1 61.6
    1980 50.1 1994.2 58.9
    Trong đó:      

    Y: lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pao);

    X2: thu nhập khả dụng/ người (đv: đôla);

    2

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3: giá bán lẻ thịt gà;

    Các đơn giá X2,X3 đều có đơn vị là cent/ pao và đều là giá thực tế, tức là giá hiện thời chia cho chỉ số giá tiêu dùng của lương thực theo cùng gốc thời gian.

    Giả sử ta có mô hình: Y         1      2 X 2      3 X3   (1)

    Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

    Bảng 1: Hồi quy mô hình Y          1      2 X 2      3 X3

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 08:30

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 35.03203 3.309970 10.58379 0.0000
    X2 0.017968 0.002140 8.395568 0.0000
    X3 -0.279720 0.106795 -2.619229 0.0174
    R-squared 0.916662 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.907403 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 1.978835 Akaike info criterion 4.334457
    Sum squared resid 70.48417 Schwarz criterion 4.483675
    Log likelihood -42.51180 F-statistic 98.99446
    Durbin-Watson stat 0.814252 Prob(F-statistic) 0.000000

    Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

    (PRF): E (Y / X 2, X 3)       1      2 X 2      3 X3

    (SRF): Y       35.03203  0.017968X2  0.279720X3

    2. Phân tích kết quả hồi quy

     

     

     

    a.      Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

     

    3

     
    Do khi thu nhập bình quân/đầu người tăng, tiêu dùng tăng. Do đó kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Ta thấy:

    ^

    1 35.03203> 0 cho ta biết thu nhập bình quân/đầu người và giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà là 35.03203 đơn vị.

    ^

    • 2 017968>0

    2 có ý nghĩa

    ^

    2      0.017968 cho ta thấy: khi giá bán lẻ thịt gà không đổi, thu nhập bình quân/đầu

    người tăng 1 đơn vị sẽ làm lượng cầu thịt gà tăng 0.017968 đơn vị

    ^

    3 0.27972 <0 phù hợp với lý thuyết kinh tế do khi giá tăng, lượng cầu sẽ giảm.

    ^

    3      0.27972 cho ta biết khi các yếu tố khác không đổi, giá thịt gà tăng 1 đơn vị sẽ

    làm cho lượng cầu thịt gà giảm 0.0.27972 đơn vị

     

    b. Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

      Kiểm định cặp giả thiết:          
      H 0 : j 0                    
          ( j  2,3)          
          j          
      H1 0                    
                                   
                        ˆ ˆ
      Tiêu chuẩn kiểm định: T j   j ~ T ( n  3)
        ˆ )
                        Se(  j    
      Miền bác bỏ W (T :   T   t 0.02518 2.101)
         
    • Từ kết quả hồi quy ta có:

    Tqs2= 8.395568    W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         2 có ý nghĩa thống kê

    Tqs3=-2.619229     W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         3 có ý nghĩa thống kê

    b.     Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy

     

    4

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức sau:

    ˆ ˆ )   i ˆ ˆ )
    i t / 2 (n  k)Se( i i t / 2 (n  k)Se(  i
      Khoảng tin cậy cho hệ số chặn được tính theo:
      ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
      1 t /2 Se ( 1 )   1 1 t /2 Se( 1 )

    35.03203-2.101* 3.309970 <  1  < 35.03203+2.101* 3.309970

      28.07778 <  1  < 41.98628

    Điều đó có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thịt gà nằm trong khoảng (28.07778; 41.98628) đơn vị

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  2  được tính theo:

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    2 t /2 Se( 2 )   2 2 t /2 Se( 2 )

    0.013472 <  2  < 0.022464

    Điều đó cho thấy khi thu nhập bình quân đầu người tăng 1 đơn vị,giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà tăng trong khoảng (0.013472;0.022464) đơn vị.

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  3 được tính theo

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    3 t /2 Se ( 3 )   3 3 t /2 Se( 3 )

    -0.504096 <  3  < -0.055344

    Điều đó cho thấy khi giá bán lẻ thịt gà tăng 1 đơn vị, thu nhập bình quân đầu người không đổi thì lượng cầu thịt gà sẽ giảm trong khoảng (0.055344;0.504096) đơn vị

    c.      Kiểm định sự phù hợp của mô hình

    Kiểm định cặp giả thiết :

    2

    H 0 : R        0

    H 1 : R2     0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

    5

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    F R2 / (2) ~ F(2,18)  
    (1  R2 ) / (18)
         

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(2;18)=3.55)

    Ta có Fqs=98.99446      W

    Bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Mô hình phù hợp

    R2=0.916662 cho thấy các biến độc lập giải thích được 91.662% sự biến động của biến phụ thuộc

    1. Kiểm định khuyết tật của mô hình1 Đa cộng tuyến

     

    3.1.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

    Nghi ngờ mô hình (1) có hiện tượng đa cộng tuyến do X3 và X2 có quan hệ tuyến tính với nhau. Ta kiểm định bằng cách thực hiện hồi quy phụ:

    X 3     1     2 X2 (2)

    Thực hiện hồi quy mô hình (2) bằng Eview ta thu được kết quả sau Bảng 2: Hồi quy mô hình X 3 1 2 X 2

    Dependent Variable: X3

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:16

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
    C 29.68267 2.046181 14.50638 0.0000
    X2 0.018027 0.002008 8.975447 0.0000
           
           
    R-squared 0.809158 Mean dependent var 46.05238
    Adjusted R-squared 0.799113 S.D. dependent var 9.484335

    6

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    S.E. of regression 4.250915 Akaike info criterion 5.822538
    Sum squared resid 343.3353 Schwarz criterion 5.922017
    Log likelihood -59.13665 F-statistic 80.55865
    Durbin-Watson stat 1.128673 Prob(F-statistic) 0.000000
           
           

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (2)

    H 1 : R(2)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 80.55865      W          bác bỏ Ho, chấp nhận H1

    Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến

    3.1.2 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

    Bỏ biến X2 ra khỏi mô hình (1), ta được mô hình mới:

    Y   1     3 X3 (3)

    Hồi quy mô hình (3) bằng Eview ta có kết quả sau:

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:22

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 14.20612 4.729314 3.003844 0.0073

    7

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3 0.526803 0.100681 5.232406 0.0000
           
           
    R-squared 0.590324 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.568762 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 4.270404 Akaike info criterion 5.831687
    Sum squared resid 346.4906 Schwarz criterion 5.931165
    Log likelihood -59.23271 F-statistic   27.37807
    Durbin-Watson stat 0.522917 Prob(F-statistic) 0.000047
             
             

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (3)

    H 1 : R(3)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ

    W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 27.37807      W          bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Vậy mô hình (3) là phù hợp. Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập. Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

    8

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.2 Hiện tượng tự tương quan

    3.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

    Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey ta được bảng sau :

    Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

    F-statistic 7.448974 Prob. F(1,17) 0.014274
    Obs*R-squared 6.398160 Prob. Chi-Square(1) 0.011424
           
           

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:25

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Presample missing value lagged residuals set to zero.

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -1.628321 2.902065 -0.561090 0.5821
    X2 -0.002353 0.002029 -1.159929 0.2621
    X3 0.078507 0.096043 0.817418 0.4250
    RESID(-1) 0.733163 0.268628 2.729281 0.0143
    R-squared 0.304674 Mean dependent var -2.96E-16
    Adjusted R-squared 0.181970 S.D. dependent var 1.877288
    S.E. of regression 1.697913 Akaike info criterion 4.066320
    Sum squared resid 49.00945 Schwarz criterion 4.265277
    Log likelihood -38.69636 F-statistic 2.482991
    Durbin-Watson stat 1.354334 Prob(F-statistic) 0.095801
           
           

    9

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Dùng tiêu chuẩn kiểm định  2 ta thấy

    Miền bác bỏ W        (  2 :      2     0.052(1)              3.84146)

    q2     6.398160    W

     

    Mô hình có tự tương quan 1 bậc nào đó.

    3.2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan

    Dựa trên thống kê Durbin-Watson, chúng ta có thể ước lượng được

    Ta quay trở lại với mô hình ban đầu:

    Yt 1 2 X 2 t 3 X 3    Ut    (*)
          t

    Nếu (1) đúng với t thì cũng đúng với t-1 nên ta có :

    Yt 112 X 2 3 X 3     Ut 1 (**)
      t 1   t 1  
    Nhân cả 2 vế của (**) với  ta được:
    Yt 112 X 2 t 1 3 X 3 Ut 1   (***)
        t 1  

    Lấy (*) trừ đi (***) ta được:

    Yt     Yt 1        1 (1     )        2 ( X 2t   X 2 t 1 )    3 ( X 3t   X 3t 1 )  U t    Ut 1(****)

    Đặt   *(1   );   *     ;   *                  
    1 1     ; X     2       2     ; 3 3   X   ; U   U  
      Y *   Y   Y * X 2   X 2 X * X 3 3 t t 1
      t t     t 1   2 t     t       3          
                                t 1 t   t   t 1          
    (****) trở thành:                                          
    Y * * * X * * X *     t   (1a)                        
    t 1 2 2 t   3 3t                                      

    d

    1

    2

    t thỏa mãn các giả thiết của phương pháp OLS thông thường, hiện tượng tự tương quan ở mô hình ban đầu đã được khắc phục.

    10

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.3 Phương sai sai số thay đổi

    3.3.1 Kiểm định

    Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy không có tích chéo:

      e 2   1   2 X 2 3 X 3 4 X 2 5 X 2 v (5)
      t         2   3 t  
    Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau      
      White Heteroskedasticity Test:              
                       
                       
      F-statistic     5.432521   Prob. F(4,16)     0.005864
      Obs*R-squared 12.09464   Prob. Chi-Square(4) 0.016661
                                   
                                   

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID^2

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 10:08

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -80.20875 35.85296 -2.237158 0.0399
    X2 -0.023875 0.008788 -2.716833 0.0152
    X2^2 1.36E-05 3.54E-06 3.842303 0.0014
    X3 4.033442 1.548099 2.605416 0.0191
    X3^2 -0.042888 0.015857 -2.704695 0.0156
    R-squared 0.575935 Mean dependent var 3.356389
    Adjusted R-squared 0.469919 S.D. dependent var 4.274611
    S.E. of regression 3.112201 Akaike info criterion 5.312794
    Sum squared resid 154.9728 Schwarz criterion 5.561490
    Log likelihood -50.78434 F-statistic 5.432521
    Durbin-Watson stat 2.651522 Prob(F-statistic) 0.005864
           
           

    11

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

            H   : R2 0
    Kiểm định cặp giả thiết   0 : R2 0
            H 1
                     
    Dùng kiểm định F     R2 / 4   ~F(4;16)
        (5)        
      (1  R2 ) / 16  
             
            (5)        
    Ta có W =(F: F > F(4;16)=3.01)
    Fqs=5.432521 W   Bác bỏ H0, chấp nhận H1
         

    → mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

    3.3.2 Khắc phục

    Chia cả 2 về của (1) cho     i ta được

      Y     1         X 2 i       X 3i   Ui (6)        
                             
      i 1   i 2     i           3     i       i            
                                                     
    Đặt Y * Y ; X 1*i     1     ; X 2*i   X 2 i ; X 3*i   X 3i ;Ui* Ui
                i i
                    i           i             i        
    Khi đó (6) trở thành :                        
    Y *X * 2 X *   3 X * U *   (7)        
            1   1i   2 i           3i     i              
                                                                       

    Ta thấy (7) thỏa mãn đầy đủ các giả thiết của phương pháp OLS cổ điển. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi đã được khắc phục

    12

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    KẾT LUẬN

    Ước lượng mô hình ban đầu cho ta kết quả 2 0; 3 0 cho thấy lượng cầu của thịt gà tỉ lệ thuận vơi thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ nghịch với giá bán lẻ thịt gà. Mô hình đã xác nhận tính chính xác của lý thuyết luật cầu đối với hàng hóa thông thường. Từ mô hình đã xây dựng được ở trên, có thể biểu diễn được mối quan hệ cơ bản nhất của lượng cầu hàng hóa thông thường với thu nhập bình quân và giá của hàng hóa đó. Từ đó có thể giúp đỡ các nhà kinh tế trong việc định giá cũng như định mức sản lượng tối ưu.

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập phát hiện lỗi sai tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 2

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà của Quân đội với tiền thuê trả một lần vào năm 0 là 600 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết WACC có thể được ước tính như thế nào?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-3-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

     

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

     
    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

     

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

     

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

     
    TK 1521:     600.000

     

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

     

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

     
    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

     

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

     

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

     

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

     

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]