Category: Quản Trị Kinh Doanh

  • Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Thẩm định dự án – Bài tập 3


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 4

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 4

    Thời gian làm bài: 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm 0. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 5.

    Đầu tư:

    Dự án được xây dựng trên 4.000 m2 đất thuê ở khu công nghiệp với giá thuê đất cố định hàng năm là 10 ngàn đồng/m2/ năm. Chủ đầu tư chọn phương thức trả hết tiền thuê đất một lần vào cuối năm 0 và được miễn tiền thuê đất trong năm xây dựng và thanh lý.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 tỷ đồng. Đời sống kinh tế của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 10 năm.

    Sản lượng:

    Công suất thiết kế của máy móc thiết bị là 20 ngàn sản phẩm/năm. Dự kiến công suất hoạt động thực tế của dự án từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là 80%, 85%, 90% và 95% công suất thiết kế.

    Giá bán:

    Mức giá bán sản phẩm ở năm 1 là 160 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến trong 3 năm hoạt động tiếp theo mức giá năm sau đều cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 100 ngàn đồng/sản phẩm theo giá năm 1 và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Chi phí quản lý và bán hàng trong năm 1là 200 triệu đồng và dự kiến tăng hàng năm là 5% so với năm trước đó. Riêng trong năm thanh lý chi phí này ước lượng bằng 60% của năm hoạt động cuối cùng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, vào cuối năm 0, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 60% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả và cân đối tiền mặt:

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 5% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao. Tiền mặt tồn quỹ ước khoảng 2% doanh thu hàng năm trong thời gian hoạt động.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (dự án được hưởng thuế suất ưu đãi) và doanh nghiệp được chuyển lỗ sang năm sau với thời hạn chuyển lỗ tối đa là 5 năm.

    Những thông tin khác:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                              Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và tồn kho thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

    Câu 1

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2

     

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 14%. Dựa trên kết quả này, Anh/Chị hãy đánh giá tính khả thi của dự án

    Câu 3

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thẩm định dự án – Bài tập 5


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 3

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 3

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 216.5 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 100 triệu vào năm 0 (số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của nhà xưởng và máy móc thiết bị là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết với suất chiết khấu là 14.3%, thay vì trả tiền thuê nhà hằng năm là 216.5 triệu đồng, thì chủ đầu tư chỉ đồng ý trả tiền thuê một lần vào năm 0 là bao nhiêu?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Môi trường và con người Độc canh bạch đàn, cọ dầu và đậu nành lợi ích và tác hại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-5.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 5

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 5

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án “Nâng cấp chương trình đào tạo chuyên viên kinh doanh bất động sản” cho công ty ABC với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng sửa chữa tòa nhà và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành trong năm 2009 (năm 0). Tổ chức hoạt động kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013 (năm 4).

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà với tiền thuê là 800 triệu đồng/năm (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Biết rằng, chủ đầu tư phải đặt cọc 200 triệu đồng tại thời điểm ký hợp đồng thê nhà (năm 0) và số tiền này sẽ được hoàn lại sau khi hợp đồng thuê nhà kết thúc vào năm 2013. Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 800 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của một dự án đào tạo.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 1.200 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị tại năm 2009 (năm 0). Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Số khóa đào tạo:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ đào tạo được 120 khóa (30 học viên/khóa). Dự kiến, số khóa đào tạo năm sau cao hơn năm trước khoảng 10 khóa trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Học phí:

    Trong năm hoạt động đầu tiên (năm 2010), dự án sẽ thu học phí với mức 2 triệu đồng/học viên/khóa, tương đương 60 triệu đồng/khóa và dự kiến mức học phí năm sau cao hơn năm trước 7%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa) bao gồm tiền thù lao giảng viên, photo tài liệu, cặp táp, cấp chứng chỉ, điện & internet, tiền thù lao nhân viên trực lớp, và tiền thức ăn nhẹ cho học viên,… ước khoảng 30 triệu đồng/khóa.

    Chi phí quản lý và quảng cáo:

    Chi phí quản lý ước tính khoảng 600 triệu đồng/năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 20% so với năm trước đó. Hoạt động đào tạo đòi hỏi chi phí quảng cáo và tiếp thị rất cao, ước tính khoảng 15% trên mỗi khóa học.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng EXIMBANK số tiền bằng 60% giá trị xây dựng và mua sắm máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Vốn lưu động:

     

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Giả sử dự án không có khoản đầu tư vốn lưu động ban đầu. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động dự án có khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí quảng cáo và tiếp thị, khoản tồn quỹ tiền mặt khoảng 5% doanh thu hàng năm.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

    Để đơn giản, giả sử không có tính thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, phân bổ hết các chi phí đầu tư xây dựng sửa chữa tòa nhà trong thời gian hoạt động của dự án, và không có chi phí đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị. Và tất cả các chi phí hoạt động ước tính năm sau cao hơn năm trước là 5%.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Lịch khấu hao máy móc thiết bị
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động (chia theo chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và phân bổ chi phí xây dựng sửa chữa), chi phí quản lý, chi phí quảng cáo và tiếp thị)
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Anh/Chị cho biết dự án có khả thi hay không?
    2. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV). Anh/Chị cho biết báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư dùng để làm gì?

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n-B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-6.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Thẩm định dự án – Bài tập 6

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    BÀI TẬP 6

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 75 PHÚT

    Anh/Chị yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với các thông tin như sau:

    Vòng đời dự án

    Thời gian sửa chữa, xây dựng nhà xưởng và hoàn thành việc lắp đặt máy móc trong năm 2009, tổ chức hoạt động sản xuất dù thời trang trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm 2013.

    Đầu tư

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà thuê với mức giá 360 triệu đồng/năm, trả hàng năm (miễn tiền thuê ở năm đầu tư và năm thanh lý). Ngoài ra, trong năm 2009, chủ dự án phải đầu tư 1.2 tỷ đồng cho việc sửa chữa mặt bằng theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị là 2 tỷ đồng. Số năm khấu hao của nhà xưởng

    và máy móc là 5 năm.

    Sản lượng

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 70 ngàn chiếc. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 15% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán

    Mức giá bình quân của sản phẩm dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 100 ngàn đồng/chiếc và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước10%.

    Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì, sửa chữa, … ước khoảng 50 ngàn đồng/chiếc và chi phí này cũng tăng 10%/năm.

    Chi phí quản lý và bán hàng

    Chi phí quản lý và bán hàng ước khoảng 600 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 50% so với năm trước đó.

    Vay nợ

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, dự án sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% tổng giá trị sửa chữa mặt bằng, nhà xưởng và máy móc thiết bị vào cuối năm 2009 với lãi suất 10%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc đều nhau hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm (nghĩa là không được ân hạn).

    Khoản phải thu, khoản phải trả, và tồn quĩ tiền mặt

    Khoản phải thu ước khoảng 10% doanh thu, khoản phải trả ước khoảng 20% chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao), và tồn quĩ tiền mặt dự kiến là 5% doanh thu.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%/năm.

    Những thông tin khác

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không tính đến thuế VAT, và khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Yêu cầu:

     

    Khoa Kinh tế Phát triển                                                                                                                        Thẩm định dự án

    Câu 1:

    Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:

    Lịch khấu hao Tổng doanh thu

    Tổng chi phí trực tiếp (chưa kể khấu hao và thuê mặt bằng) Vốn lưu động

    Lịch vay và trả nợ

    Báo cáo thu nhập dự trù

    Câu 2:

    Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 20%. Theo Anh/Chị, dự án có khả thi về mặt tài chính hay không?

    Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?

    Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).

    Câu 3:

    Giả sử có ba kịch bản với NPV và xác suất P lần lượt như sau: (i) NPV1 = -3000, P1 = 0.35,

    • NPV2 = 2500, P2 = 0.45, và (iii) NPV3 = 4000, P3 = 0.2. Anh/Chị cho biết các thông tin này có hữu ích gì cho việc quyết định của chủ dự án hay không? Tại sao?

    Lưu ý: Đơn vị tính thống nhất là triệu đồng và lấy tròn hai chữ số thập phân.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Gia công trên máy CNC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-Kinh-t%E1%BA%BF-l%C6%B0%E1%BB%A3ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kinh tế lượng

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong giỏ hàng hóa của người tiêu dùng, thực phẩm luôn chiếm tỉ trọng lớn. Lượng cầu thực phẩm của người tiêu dùng do đó không chỉ là mối quan tâm của những công ty sản xuất-cung cấp thực phẩm, mà còn là mối quan tâm của chính phủ và các nhà kinh tế. Các nhà kinh Mỹ tế sau khi có được những số liệu thống kê về lượng cầu thịt gà – một loại thực phẩm được yêu thích ở Mỹ – trong 2 thập niên 60-70 đã đặt ra vấn đề : Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu của thịt gà ? Trong đề tài này, giả thiết rằng lượng cầu của thịt gà phụ thuộc vào 2 nhân tố : thu nhập bình quân của người tiêu dùng và giá của thịt gà. Theo lý thuyết kinh tế, thịt gà là hàng hóa thông thường, do đó cầu thịt gà sẽ tuân theo luật cầu. Từ mô hình được xây dựng trong đề tài, ta có thể một lần nữa khẳng định sự đúng đắn cùa lý thuyết luật cầu, cũng như có một hình dung cơ bản nhất về cầu thịt gà của người tiêu dùng Mỹ trong 2 thập niên 60-70.

    1

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    NỘI DUNG

    1. Mô tả số liệu

    Cầu thịt gà ở Mỹ từ năm 1960 – 1980    
    Năm Y X2 X3
    1960 27.8 397.5 42.2
    1961 29.9 413.3 38.1
    1962 29.8 439.2 40.3
    1963 30.8 459.7 39.5
    1964 31.2 492.9 37.3
    1965 33.3 528.6 38.1
    1966 35.6 560.3 39.3
    1967 36.4 624.6 37.8
    1968 36.7 666.4 38.4
    1969 38.4 717.8 40.1
    1970 40.4 768.2 38.6
    1971 40.3 843.3 39.8
    1972 41.8 911.6 39.7
    1973 40.4 931.1 52.1
    1974 40.7 1021.5 48.9
    1975 40.1 1165.9 58.3
    1976 42.7 1349.6 57.9
    1977 44.1 1449.4 56.5
    1978 46.7 1575.5 63.7
    1979 50.6 1759.1 61.6
    1980 50.1 1994.2 58.9
    Trong đó:      

    Y: lượng tiêu thụ thịt gà/người (đơn vị: pao);

    X2: thu nhập khả dụng/ người (đv: đôla);

    2

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3: giá bán lẻ thịt gà;

    Các đơn giá X2,X3 đều có đơn vị là cent/ pao và đều là giá thực tế, tức là giá hiện thời chia cho chỉ số giá tiêu dùng của lương thực theo cùng gốc thời gian.

    Giả sử ta có mô hình: Y         1      2 X 2      3 X3   (1)

    Hồi quy mô hình (1) bằng Eview ta thu được kết quả sau:

    Bảng 1: Hồi quy mô hình Y          1      2 X 2      3 X3

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 08:30

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 35.03203 3.309970 10.58379 0.0000
    X2 0.017968 0.002140 8.395568 0.0000
    X3 -0.279720 0.106795 -2.619229 0.0174
    R-squared 0.916662 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.907403 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 1.978835 Akaike info criterion 4.334457
    Sum squared resid 70.48417 Schwarz criterion 4.483675
    Log likelihood -42.51180 F-statistic 98.99446
    Durbin-Watson stat 0.814252 Prob(F-statistic) 0.000000

    Từ kết quả ước lượng trên ta thu được:

    (PRF): E (Y / X 2, X 3)       1      2 X 2      3 X3

    (SRF): Y       35.03203  0.017968X2  0.279720X3

    2. Phân tích kết quả hồi quy

     

     

     

    a.      Ý nghĩa kinh tế của các hệ số hồi quy

     

    3

     
    Do khi thu nhập bình quân/đầu người tăng, tiêu dùng tăng. Do đó kinh tế

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Ta thấy:

    ^

    1 35.03203> 0 cho ta biết thu nhập bình quân/đầu người và giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà là 35.03203 đơn vị.

    ^

    • 2 017968>0

    2 có ý nghĩa

    ^

    2      0.017968 cho ta thấy: khi giá bán lẻ thịt gà không đổi, thu nhập bình quân/đầu

    người tăng 1 đơn vị sẽ làm lượng cầu thịt gà tăng 0.017968 đơn vị

    ^

    3 0.27972 <0 phù hợp với lý thuyết kinh tế do khi giá tăng, lượng cầu sẽ giảm.

    ^

    3      0.27972 cho ta biết khi các yếu tố khác không đổi, giá thịt gà tăng 1 đơn vị sẽ

    làm cho lượng cầu thịt gà giảm 0.0.27972 đơn vị

     

    b. Ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy

      Kiểm định cặp giả thiết:          
      H 0 : j 0                    
          ( j  2,3)          
          j          
      H1 0                    
                                   
                        ˆ ˆ
      Tiêu chuẩn kiểm định: T j   j ~ T ( n  3)
        ˆ )
                        Se(  j    
      Miền bác bỏ W (T :   T   t 0.02518 2.101)
         
    • Từ kết quả hồi quy ta có:

    Tqs2= 8.395568    W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         2 có ý nghĩa thống kê

    Tqs3=-2.619229     W         Bác bỏ H0, chấp nhận H1         3 có ý nghĩa thống kê

    b.     Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy

     

    4

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Khoảng tin cậy cho các hệ số hồi quy được cho bởi công thức sau:

    ˆ ˆ )   i ˆ ˆ )
    i t / 2 (n  k)Se( i i t / 2 (n  k)Se(  i
      Khoảng tin cậy cho hệ số chặn được tính theo:
      ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
      1 t /2 Se ( 1 )   1 1 t /2 Se( 1 )

    35.03203-2.101* 3.309970 <  1  < 35.03203+2.101* 3.309970

      28.07778 <  1  < 41.98628

    Điều đó có nghĩa là khi các yếu tố khác không đổi, lượng cầu thịt gà nằm trong khoảng (28.07778; 41.98628) đơn vị

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  2  được tính theo:

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    2 t /2 Se( 2 )   2 2 t /2 Se( 2 )

    0.013472 <  2  < 0.022464

    Điều đó cho thấy khi thu nhập bình quân đầu người tăng 1 đơn vị,giá bán lẻ thịt gà không đổi thì lượng cầu thịt gà tăng trong khoảng (0.013472;0.022464) đơn vị.

    Khoảng tin cậy cho hệ số hồi quy riêng  3 được tính theo

    ˆ ( n 3) ˆ ˆ ( n 3) ˆ
    3 t /2 Se ( 3 )   3 3 t /2 Se( 3 )

    -0.504096 <  3  < -0.055344

    Điều đó cho thấy khi giá bán lẻ thịt gà tăng 1 đơn vị, thu nhập bình quân đầu người không đổi thì lượng cầu thịt gà sẽ giảm trong khoảng (0.055344;0.504096) đơn vị

    c.      Kiểm định sự phù hợp của mô hình

    Kiểm định cặp giả thiết :

    2

    H 0 : R        0

    H 1 : R2     0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

    5

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    F R2 / (2) ~ F(2,18)  
    (1  R2 ) / (18)
         

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(2;18)=3.55)

    Ta có Fqs=98.99446      W

    Bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Mô hình phù hợp

    R2=0.916662 cho thấy các biến độc lập giải thích được 91.662% sự biến động của biến phụ thuộc

    1. Kiểm định khuyết tật của mô hình1 Đa cộng tuyến

     

    3.1.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

    Nghi ngờ mô hình (1) có hiện tượng đa cộng tuyến do X3 và X2 có quan hệ tuyến tính với nhau. Ta kiểm định bằng cách thực hiện hồi quy phụ:

    X 3     1     2 X2 (2)

    Thực hiện hồi quy mô hình (2) bằng Eview ta thu được kết quả sau Bảng 2: Hồi quy mô hình X 3 1 2 X 2

    Dependent Variable: X3

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:16

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
    C 29.68267 2.046181 14.50638 0.0000
    X2 0.018027 0.002008 8.975447 0.0000
           
           
    R-squared 0.809158 Mean dependent var 46.05238
    Adjusted R-squared 0.799113 S.D. dependent var 9.484335

    6

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    S.E. of regression 4.250915 Akaike info criterion 5.822538
    Sum squared resid 343.3353 Schwarz criterion 5.922017
    Log likelihood -59.13665 F-statistic 80.55865
    Durbin-Watson stat 1.128673 Prob(F-statistic) 0.000000
           
           

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (2)

    H 1 : R(2)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 80.55865      W          bác bỏ Ho, chấp nhận H1

    Mô hình ban đầu có hiện tượng đa cộng tuyến

    3.1.2 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến

    Bỏ biến X2 ra khỏi mô hình (1), ta được mô hình mới:

    Y   1     3 X3 (3)

    Hồi quy mô hình (3) bằng Eview ta có kết quả sau:

    Dependent Variable: Y

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:22

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C 14.20612 4.729314 3.003844 0.0073

    7

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    X3 0.526803 0.100681 5.232406 0.0000
           
           
    R-squared 0.590324 Mean dependent var 38.46667
    Adjusted R-squared 0.568762 S.D. dependent var 6.502948
    S.E. of regression 4.270404 Akaike info criterion 5.831687
    Sum squared resid 346.4906 Schwarz criterion 5.931165
    Log likelihood -59.23271 F-statistic   27.37807
    Durbin-Watson stat 0.522917 Prob(F-statistic) 0.000047
             
             

    Kiểm định cặp giả thiết :

    H : R2           0

    0             (3)

    H 1 : R(3)2  0

    Tiêu chuẩn kiểm định:

      R2 / (1)  
    F ( 2)     ~ F(1,19)
    (1  R2   ) / (19)
         
      (2)    

    Miền bác bỏ

    W =(F: F > F0.05(1;19)=4.38)

    Ta thấy Fqs= 27.37807      W          bác bỏ H0, chấp nhận H1

    Vậy mô hình (3) là phù hợp. Mô hình (3) không còn hiện tượng đa cộng tuyến do chỉ có 1 biến độc lập. Ta đã khắc phục được hiện tượng đa cộng tuyến ở mô hình ban đầu

    8

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.2 Hiện tượng tự tương quan

    3.2.1 Kiểm định hiện tượng tự tương quan

    Thực hiện kiểm định Breusch-Godfrey ta được bảng sau :

    Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

    F-statistic 7.448974 Prob. F(1,17) 0.014274
    Obs*R-squared 6.398160 Prob. Chi-Square(1) 0.011424
           
           

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 09:25

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Presample missing value lagged residuals set to zero.

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -1.628321 2.902065 -0.561090 0.5821
    X2 -0.002353 0.002029 -1.159929 0.2621
    X3 0.078507 0.096043 0.817418 0.4250
    RESID(-1) 0.733163 0.268628 2.729281 0.0143
    R-squared 0.304674 Mean dependent var -2.96E-16
    Adjusted R-squared 0.181970 S.D. dependent var 1.877288
    S.E. of regression 1.697913 Akaike info criterion 4.066320
    Sum squared resid 49.00945 Schwarz criterion 4.265277
    Log likelihood -38.69636 F-statistic 2.482991
    Durbin-Watson stat 1.354334 Prob(F-statistic) 0.095801
           
           

    9

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    Dùng tiêu chuẩn kiểm định  2 ta thấy

    Miền bác bỏ W        (  2 :      2     0.052(1)              3.84146)

    q2     6.398160    W

     

    Mô hình có tự tương quan 1 bậc nào đó.

    3.2.2 Khắc phục hiện tượng tự tương quan

    Dựa trên thống kê Durbin-Watson, chúng ta có thể ước lượng được

    Ta quay trở lại với mô hình ban đầu:

    Yt 1 2 X 2 t 3 X 3    Ut    (*)
          t

    Nếu (1) đúng với t thì cũng đúng với t-1 nên ta có :

    Yt 112 X 2 3 X 3     Ut 1 (**)
      t 1   t 1  
    Nhân cả 2 vế của (**) với  ta được:
    Yt 112 X 2 t 1 3 X 3 Ut 1   (***)
        t 1  

    Lấy (*) trừ đi (***) ta được:

    Yt     Yt 1        1 (1     )        2 ( X 2t   X 2 t 1 )    3 ( X 3t   X 3t 1 )  U t    Ut 1(****)

    Đặt   *(1   );   *     ;   *                  
    1 1     ; X     2       2     ; 3 3   X   ; U   U  
      Y *   Y   Y * X 2   X 2 X * X 3 3 t t 1
      t t     t 1   2 t     t       3          
                                t 1 t   t   t 1          
    (****) trở thành:                                          
    Y * * * X * * X *     t   (1a)                        
    t 1 2 2 t   3 3t                                      

    d

    1

    2

    t thỏa mãn các giả thiết của phương pháp OLS thông thường, hiện tượng tự tương quan ở mô hình ban đầu đã được khắc phục.

    10

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    3.3 Phương sai sai số thay đổi

    3.3.1 Kiểm định

    Ta sử dụng kiểm định White, tiến hành hồi quy không có tích chéo:

      e 2   1   2 X 2 3 X 3 4 X 2 5 X 2 v (5)
      t         2   3 t  
    Hồi quy bằng Eview ta được bảng kết quả sau      
      White Heteroskedasticity Test:              
                       
                       
      F-statistic     5.432521   Prob. F(4,16)     0.005864
      Obs*R-squared 12.09464   Prob. Chi-Square(4) 0.016661
                                   
                                   

    Test Equation:

    Dependent Variable: RESID^2

    Method: Least Squares

    Date: 03/02/10  Time: 10:08

    Sample: 1960 1980

    Included observations: 21

    Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
             
             
    C -80.20875 35.85296 -2.237158 0.0399
    X2 -0.023875 0.008788 -2.716833 0.0152
    X2^2 1.36E-05 3.54E-06 3.842303 0.0014
    X3 4.033442 1.548099 2.605416 0.0191
    X3^2 -0.042888 0.015857 -2.704695 0.0156
    R-squared 0.575935 Mean dependent var 3.356389
    Adjusted R-squared 0.469919 S.D. dependent var 4.274611
    S.E. of regression 3.112201 Akaike info criterion 5.312794
    Sum squared resid 154.9728 Schwarz criterion 5.561490
    Log likelihood -50.78434 F-statistic 5.432521
    Durbin-Watson stat 2.651522 Prob(F-statistic) 0.005864
           
           

    11

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

            H   : R2 0
    Kiểm định cặp giả thiết   0 : R2 0
            H 1
                     
    Dùng kiểm định F     R2 / 4   ~F(4;16)
        (5)        
      (1  R2 ) / 16  
             
            (5)        
    Ta có W =(F: F > F(4;16)=3.01)
    Fqs=5.432521 W   Bác bỏ H0, chấp nhận H1
         

    → mô hình ban đầu có hiện tượng phương sai sai số thay đổi

    3.3.2 Khắc phục

    Chia cả 2 về của (1) cho     i ta được

      Y     1         X 2 i       X 3i   Ui (6)        
                             
      i 1   i 2     i           3     i       i            
                                                     
    Đặt Y * Y ; X 1*i     1     ; X 2*i   X 2 i ; X 3*i   X 3i ;Ui* Ui
                i i
                    i           i             i        
    Khi đó (6) trở thành :                        
    Y *X * 2 X *   3 X * U *   (7)        
            1   1i   2 i           3i     i              
                                                                       

    Ta thấy (7) thỏa mãn đầy đủ các giả thiết của phương pháp OLS cổ điển. Hiện tượng phương sai sai số thay đổi đã được khắc phục

    12

    Bài tập lớn Kinh tế lượng

    KẾT LUẬN

    Ước lượng mô hình ban đầu cho ta kết quả 2 0; 3 0 cho thấy lượng cầu của thịt gà tỉ lệ thuận vơi thu nhập bình quân đầu người và tỉ lệ nghịch với giá bán lẻ thịt gà. Mô hình đã xác nhận tính chính xác của lý thuyết luật cầu đối với hàng hóa thông thường. Từ mô hình đã xây dựng được ở trên, có thể biểu diễn được mối quan hệ cơ bản nhất của lượng cầu hàng hóa thông thường với thu nhập bình quân và giá của hàng hóa đó. Từ đó có thể giúp đỡ các nhà kinh tế trong việc định giá cũng như định mức sản lượng tối ưu.

    13


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Thẩm định dự án


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-C%C3%B4ng-ph%C3%A1p-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Công pháp quốc tế

    LỜI MỞ ĐẦU:

    Xu hướng toàn cầu hóa đã tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, các quan hệ hợp tác quốc tế ngày càng nhiều và phát triển trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh những thành quả rất to lớn mà quan hệ hợp tác quốc tế mang lại thì những nguy cơ tiềm ẩn sự mâu thuẫn, bất đồng trong quá trình thiết lập các mối quan hệ cũng không phải là nhỏ. Khi đó các tranh chấp quốc tế xảy ra, cùng với sự phát triển của quan hệ quốc tế các tranh chấp quốc tế ngày càng nhiều và có tính chất phức tạp hơn. Nên vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để giải quyết các tranh chấp quốc tế mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ ngoại giao giữa các nước và đặc biệt là tránh gây xung đột ảnh hưởng tới hòa bình và an ninh các chủ thể tranh chấp quốc tế nói riêng và thế giới nói chung. Chính vì thế mà việc nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn các phương thức hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế là rất cần thiết. Phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán là một trong số đó, phương thức này đã và đang chứng minh được những điểm ưu việt của mình trong giải quyết các tranh chấp quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 3

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    NỘI DUNG

    1. Tranh chấp quốc tế và những biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp

    quốc tế.

    Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm trái ngược nhau hoặc mâu thuẫn nhau và có những yêu cầu đòi hỏi trái ngược nhau. Chủ thể của tranh chấp quốc tế trước hết phải là chủ thể của luật quốc tế, đó là quốc gia, các tổ chức quốc tế liên quốc gia, các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập. Trước kia để giải quyết các tranh chấp quốc tế các chủ thể thường sử dụng chiến tranh để phân định thắng thua. Tuy nhiên khi Liên hợp quốc ra đời cùng với những nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế đó thì các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được ưu tiên và đảm bảo thực hiện. Nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế là một nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại. Hiến chương Liên hợp quốc đã liệt kê nhiều những biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp quốc tế để tạo cơ hội cho chủ thể có thể lựa chọn những biện pháp phù hợp nhất, tối ưu nhất làm sao cho tranh chấp được giải quyết một cách triệt để và không gây ảnh hưởng đến hòa bình an ninh. Thực tiễn giải quyết các tranh chấp quốc tế từ trước đến nay cho thấy có các phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế như: giải quyết trực tiếp tranh chấp, giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba, giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế và các hiệp định khu vực, giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán. Trong đó phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế thông qua cơ quan tài phán có những nét nổi trội về nội dung và thực tiễn áp dụng.

    2. Nội dung và những ưu nhược điểm của phương thực giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán.

    Trước hết ta hiểu tài phán quốc tế là cách thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương thức, thủ tục tư pháp do các quốc gia tự lựa chọn. Còn cơ quan tài phán quốc tế là những cơ quan hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc thừa nhận của các chủ thể của Luật quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp nảy sinh giữa các chủ thể này. Như vậy có thể hiểu phương thức giải quyết tranh chấp thông

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 4

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    qua cơ quan tài phán là phương thức mà các chủ thể của tranh chấp quốc tế lựa chọn (hoặc thành lập) một cơ quan tài phán để giải quyết tranh chấp giữa các bên bằng các phương thức, thủ tục nhất định.Cơ sở pháp lí để áp dụng phương thức này nói riêng và các phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế nói chung là 7 nguyên tắc trong hệ thống các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, Hiến chương Liên hợp quốc cũng qui định “Tất cả các Thành viên giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, theo cách không làm nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế, và công lý” tại khoản 3 điều 2.

    Sử dụng phương thức này các chủ thể của tranh chấp quốc tế phải lựa chọn một cơ quan tài phán, (có thể là tòa án quốc tế hoặc trọng tài quốc tế) số lượng thẩm phán hoặc số lượng trọng tài, luật pháp được áp dụng tùy thuộc vào các điều ước quốc tế mà các bên đã kí kết hoặc thiết chế của cơ quan tài phán đó.Nếu các bên đồng ý lựa chọn một tòa án quốc tế thì phải chịu những cơ chế xét xử của Tòa án, còn nếu như lựa chọn tòa trọng tài thì các bên sẽ phải thỏa thuận, thỏa thuận này phải được xác định rõ ràng trong một điều ước hoặc cũng có thể là một điều khoản, trong điều ước này không chỉ thể hiện việc nhất trí đưa vụ việc ra tòa trọng tài mà còn qui định về thẩm quyền, thủ tục xét xử, nguồn luật áp dụng, nghĩa vị mà các bên phải tuân thủ. Thành phần của cơ quan tài phán quốc tế cũng được thỏa thuận, tuy nhiên cũng tùy từng cơ quan tài phán mà thành phần đó cần có những yêu cầu bắt buộc nào.

    Thẩm quyền của các cơ quan tài phán là do các bên trong tranh chấp quốc tế tự thỏa thuận, nhưng một khi thẩm quyền này đã được viện dẫn thì nó là độc lập. Cơ quan tài phán sẽ tiến hành các thủ tục cho hoạt động xét xử mà không phụ thuộc vào

    • chí của các bên tranh chấp cũng như dư luận thế giới, chỉ cần tuân theo những nguyên tắc chung của luật quốc tế, các tập quán quốc tế, những công ước mà các bên

    đã kí kết, và đặc biệt là văn bản đã thỏa thuận của hai quốc gia.

    Thủ tục tố tụng: các tòa án quốc tế đều được tiến hành theo thủ tục bổ trợ và thủ tục nội dung, trong thủ tục nội dung có thủ tục viết và nói; thủ tục tố tụng tại tòa trọng tài cũng do các bên thỏa thuận nhưng nếu như không thỏa thuận được thì có

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 5

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    thể dựa vào thủ tục tố tụng được qui định trong công ước Lahaye về giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế hoặc có thể trong Qui chế mẫu về thủ tục trọng tài.

    Nguồn luật áp dụng chủ yếu là các nguyên tắc và qui phạm pháp luật quốc tế, các tập quán quốc tế hoặc cũng có thể là pháp luật quốc gia nếu điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên kí kết có qui định về khả năng viện dẫn luật quốc gia.

    Giá trị pháp lí của các phán quyết của cơ quan rất lớn, có giá trị chung thẩm và bắt buộc chung. Có nghĩa là các phán quyết của cơ quan tài phán đã đưa ra thì các chủ thể của tranh chấp phải thực hiện một cách tự giác nghiêm túc và không có quyền yêu cầu xét xử lại, tuy nhiên đối với tòa trọng tài thì có thể xem xét lại nếu như có những tình tiết mới hoặc phát hiện ra có dấu hiệu mua chuộc trọng tài, tòa trọng tài vượt quá thẩm quyền mà các bên trao cho, tòa có hành vi vi phạm nghiêm trọng các qui định về thủ tục tố tụng, hoặc điều ước quốc tế về trọng tài mà các bên đã kí kết đã bị vô hiệu.

    Từ nội dung trên ta có thể đánh giá về phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán như sau:

    Qui trình thành lập, thẩm quyền, thủ tục xét xử được qui định một cách cụ thể rõ ràng minh bạch cho nên tránh được sự nhầm lẫn về các nội dung đó khi tiến hành xét xử. Theo một nguyên tắc chung là thẩm quyền không đương nhiên nhưng thẩm quyền của cơ quan tài phán quốc tế là độc lập khi đã được viện dẫn. Giá trị pháp lí của các phán quyết có hiệu lực tối cao (đối với các phán quyết của Tòa án công lí quốc tế ICJ) và có hiệu lực tương đối cao ( đối với các phán quyết của các tòa án khác và các tòa trọng tài) do về nguyên tắc đó là chung thẩm có giá trị bắt buộc đối với các bên tranh chấp. So với phương thức thông qua bên thứ ba thì ở khía cạnh này phương thức thông qua cơ quan tài phán thể hiện sự vượt trội hơn hẳn, các hoạt động trung gian hòa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích đưa ra ý kiến để các bên có thể lựa chọn mà không có yêu cầu bắt buộc dẫn đến việc thi hành không đảm bảo.

    Nếu như các cơ quan tài phán quốc tế có thể xét xử đối với cả các chủ thể không phải là thành viên của một điều ước quốc tế có liên quan tới cơ quan tài phán đó trong phương thức thông qua cơ quan tài phán thì trái lại ở phương thức giải

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 6

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    quyết tranh chấp trong khuôn khổ các tổ chức quốc tế thì lại thu hẹp đối tượng, hạn chế chỉ trong phạm vi các quốc gia thành viên của tổ chức đó.

    Sự thỏa thuận trong phương thức này cũng được đề cao, hầu hết trong các bước của quá trình thành lập cơ quan tài phán, qui định về thẩm quyền thủ tục đều phải có sự nhất trí của hai bên, từ đó thấy được tính chất công bằng bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

    Tuy nhiên bên canh những ưu điểm vượt trội đó thì phương thức này cũng có một số những hạn chế. Vì thủ tục rất nhiều cho nên tốn thời gian tốn nhiều kinh phí cho sự hoạt động của cơ quan tài phán, về điểm này thì phương thức thông qua cơ quan tài phán không tốt bằng phương thức giải quyết trực tiếp, không có sự nhanh gọn, tiện lợi.Kết quả tranh chấp phụ thuộc hoàn toàn vào phán quyết của cơ quan tài phán, không thể là ý chí chủ quan của các bên tranh chấp, hơn thế nữa việc xét xử công khai của tòa án quốc tế cũng khiến cho đôi khi gây khó khăn cho những tranh chấp cần được giữ kín, bí mật.

    Bên canh đó mặc dù cơ chế tự thỏa thuận giữa các bên về việc lựa chọn cơ quan tài phán phát huy được tính chất công bằng tuy nhiên đây cũng chính là một hạn chế khi trên thực tế vì một bên không chấp nhận đưa vụ việc ra cơ quan tài phán giải quyết mà các tranh chấp vẫn diễn ra một cách dai dẳng gây phiền phức cho bên còn lại và là nguy cơ tiềm ẩn sự xung đột giữa các chủ thể tranh chấp quốc tế. Ví dụ cụ thể nhất là việc tranh chấp 2 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, Việt Nam đã yêu cầu Trung Quốc đưa vụ việc ra Tòa án luật biển quốc tế nhưng Trung quốc đã không chấp nhận, vì thế cho đến nay vẫn chưa có một quyết định cụ thể nào gây hoang mang dư luận và quan hệ ngoại giao của hai nươc cũng trở nên căng thẳng. Chính vì thế có nên hay chăng việc qui định rộng hơn thẩm quyền của các cơ quan tài phán trong một chừng mực giới hạn nào đó để vừa có thể đảm bảo quyền lợi ích của các bên tranh chấp vừa không xâm phạm tới chủ quyền của mỗi chủ thể.

    3. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán:

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 7

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán quốc tế từ trước đến nay cho thấy có 2 loại cơ quan tài phán đó là tòa án quốc tế và trọng tài quốc tế.

    Tòa án Quốc tế:

    Tòa án quốc tế hiện nay trên thế giới có tòa án công lí quốc tế ICJ, Tòa án Liên minh Châu Âu, Tòa án luật biển… Tòa áncông lí quốc tế ICJ đã và đang hoạt động với vai trò là một tòa án thường trực và là một cơ quan trực thuộc Liên hợp quốc, chính vì vậy những mâu thuẫn giữa các quốc gia là thành viên của Liên hợp quốc đương nhiên sẽ có quyền được đưa những tranh chấp của mình ra ICJ để giải quyết, ICJ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp pháp lí giữa các quốc gia hoặc đưa ra những kết luận tư vấn về các vấn đề pháp lí mà Đại hội đồng, HĐBA cũng như các cơ quan khác của Liên hợp quốc yêu cầu…….Tòa đã có bước khởi đầu tốt đẹp qua

    các vụ Eo biển Corfou năm 1949, quyền tị nạn năm 1950 hay các kết luận tư vấn Bồi thường thiệt hại cho các hoạt động của các cơ quan của Liên hợp quốc năm 1949. Tuy nhiên chiến tranh lạnh đã kìm hãm sự hoạt động của ICJ và những năm 60-70 của thế kỉ XX niềm tin vào hoạt động cũng như số lượng các vụ tranh chấp và các tư vấn tại tào giảm sút một cách đáng kể. Tuy nhiên trong những năm tiếp theo Tòa đã tiến hành điều chỉnh lại cơ chế làm việc và mở rộng tầm hoạt động của mình, từ sau những năm 1992 ICJ đã thực sự hồi sinh. Tòa mở rộng việc áp dụng Tòa rút gọn (rút gọn chỉ còn 5 thẩm phán ) và thời gian cho thủ tục tranh chấp cũng được rút gọn. Từ năm 1946 đến nay đã có 74 phán quyết và 23 kết luận tư vấn không kể cong nhiều vụ khác đang đưa trước Tòa (số liệu năm 2002). Trung bình Tòa có 2-> 2.5 vụ việc một năm riêng năm 1998 và 1999 môi năm có tới năm lần các nước tìm đến sự giúp đỡ của Tòa. Chỉ riêng ở Libi đã bốn lần xuất hiện trước Tòa trong các vụ việc: Thềm lục địa Tuynidi /Libi, thềm lục địa Libi /manta, tranh chấp lãnh thổ Libi/ Sat, Loccobi. Năm 1998. Indonexia và Malaixia cũng đồng ý dưa vụ tranh chấp chủ quyền trên các đảo paulau Ligitan và Pulau Sipadan ra Tòa. Bỉ, Canada, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Hà lan, Bồ Đào Nha, Vương quốc Anh, Tây ban Nha, Mỹ đã trở thành bên bị đơn trong vụ Nam Tư kiện lên Tòa án năm 1999 về Tính hợp pháp của việc sử dụng vũ khí trong việc sử dụng vũ lực trong chiến dich các nước Phương Tây đã tấn

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 8

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    công quân sự Nam tư. Các phán quyết của Tòa thể hiện tính khách quan hơn trước . Trong vụ các hành động quân sự và bán quân sự tại Nicaraoa và chống lại Nicaraoa, Tòa đã sử Nicaraoa thắng và yêu cầu Mỹ phải chấm dứt mọi hoạt đọng đe dọa và sử dụng vũ lực chống lại Nicaraoa, vi phạm các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tê… các thành quả trên đã thể hiện sự hoạt động có hiệu quả cao của Tòa ICJ trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các quốc gia, trong việc bảo vệ và duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

    Tòa án liên minh Châu Âu là một trong những thiết chế chính của Liên minh Châu Âu, do mô hình liên kết đặc biệt nên Tòa án Liên minh Châu Âu không chỉ dừng lại ở thẩm quyền của một cơ quan tào phán quốc tế đơn thuần mà trong một số lĩnh vực nhất định theo thỏa thuận của các nước thành viên, thẩm quyền của Tòa này giống như Tòa án quốc gia. Tòa án Liên minh châu Âu có chức năng giải thích luật của EU và đảm bảo cho pháp luật của Liên minh được các thiết chế thuộc EU, các quốc gia thành viên và công dân của các nước thành viên tuân thủ. Tuy nhiên các phán quyết của Tòa có thể bị kháng cáo và được xem xét lại.

    Tòa án luật biển là thiết chế được hình thành từ thỏa thuận của điều ước chuyên môn, Tòa có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia thành viên cũng như tất cả các thực thể khác không phải là quốc gia thành viên của công ước trong tất cả các trường hợp liên quan đến việc quản lí và khai thác vùng- di sản chung của loài người.

    =>Từ các tòa án quốc tế trên ta có thể thấy rằng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã và đang được thực hiện một cách hiệu quả, chỉ khi hoạt động hiệu quả thì các thiết chế đó mới có thể tồn tại và được tin tưởng.

    Trọng tài quốc tế

    Tòa trọng tài là một thiết chế được sử dụng khá phổ biến hiện nay với tính chất là một phương thức giải quyết tranh chấp theo đó các bên có quyền thỏa thuận trao cho một cá nhân hoặc hội đồng trọng tài thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa họ. Tòa trọng tài là cơ quan tài phán quốc tế được các chủ thể thỏa thuận thành lập nên trên cơ sở điều ước quốc tế (hoặc điều khoản) về trọng tài nhằm giải quyết tranh chấp

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 9

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    phát sinh giữa các bên. Thẩm quyền của tòa trọng tài không là thẩm quyền đương nhiên cũng như những phương thức khác phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên. Việc Thành phần của tòa trọng tài có thể là 1 cá nhân hoặc hội đồng trọng tài với điều kiện là số lẻ để đảm bảo tính chất công bằng

    Tiêu biểu cho thiết chế này là Tòa trọng tài thường trực Lahaye . Toà trọng tài thường trực nhưng toà không hẳn là cơ quan tài phán quốc tế thường trực. Đây thực tế chỉ là một danh sách các trọng tài viên thường trực, có thể được các quốc gia lựa chọn khi giải quyết các tranh chấp quốc tế sử dụng biện pháp này. Từ khi thành lập, Toà trọng tài thường trực Lahay đã giải quyết được khá nhiều vụ tranh chấp quốc tế và có một số vụ đã được Toà giải quyết tương đối thành công như vụ: Tranh chấp chủ quyền trên đảo Palmas (1922-1928) giữa Hà Lan và Hoa Kỳ, tranh chấp chủ quyền một số đảo ở Biển Đỏ giữa Eritrea và Yemen (1999), Tranh chấp về biên giới giữa Ethiopia và Ertrea (2001)….Như vậy có thể thấy việc lựa chọn trọng tài trong

    giải quyết các tranh chấp quốc tế đã có từ lâu trong lịch sử, với tính chất linh động của mình, Toà Trọng tài có thể tổ chức xét xử tại khắp mọi nơi trên thế giới và không có thời gian cụ thể cho mỗi vụ việc. Tuy nhiên trong những năm gần đây Tòa trọng tài Lahaye bộc lộ khá nhiều hạn chế và vai trò của Toà trong việc giải quyết các tranh chấp giảm sút. Vì Toà không phải là cơ quan tài phán có thẩm quyền bắt buộc và cũng không phải là cơ quan tài phán duy nhất mà các bên tranh chấp có thể lựa chọn. Để khắc phục phần nào những bất cập nêu trên, từ năm 1992, Toà trọng tài thường trực Lahay đã ban hành hàng loạt quy định nhằm mở rộng thẩm quyền cũng như hoàn thiện thủ tục tố tụng tại Toà.

    Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán không tách rời với các phương thức khác, một số vụ tranh chấp khác sau khi có phán quyết của Tòa án nhưng vẫn tiếp tục sử dụng tới trọng tài để phân xử. ví dụ như vụ Argentina kiện Mỹ về các biện pháp chống bán phá giá đối với các ống dẫn dầu từ Argentina. Kết luận của Tòa án không làm Argentina và Mỹ đồng ý vì vậy cả hai bên đã đồng ý thỏa thuận bổ nhiệm ông A.V. Ganesen ủy viên cơ quan phúc thẩm làm trọng tài phân xử. Hoặc sau khi có phán quyêt của Tòa án các bên có thể tiếp tục áp dụng phương thức đàm phán. Có thể thấy rằng việc sử dụng các biện pháp hòa bình

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 10

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    giải quyết các tranh chấp nói chung và sử dụng phương thức thông qua tòa án để giải quyết các tranh chấp nói riêng đã và đang được sử dụng một cách phổ biến và thật sự hiệu quả hiện nay.

    KẾT LUẬN:

    Do bối cảnh kinh tế ,chính trị văn hóa xã hôi ở mỗi nước mỗi khu vực có sự khác nhau nên trong quan hệ quốc tê thường phát sinh những bất đồng và mâu thuẫn. Do đó muốn giữ gìn và bảo đảm hòa bình an ninh thế giới thì việc sủ dụng những biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là hoàn toàn hợp lí. Việc sử dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các cơ quan tài phán đã đảm bảo cho các nguyên tắc của luật quốc tế được thi hành, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể của luật quốc tế. Việc sử dụng phương thức thông qua cơ quan tài phán không chỉ yêu cầu thái độ tôn trọng chủ quyền của nhau giữa các chủ thể mà còn thể hiện sự tôn trọng công lí lẽ phải trên thế giới. Thực tiễn áp dụng phương thức giải quyết tranh chấp thông qua cơ quan tài phán đã cho thấy những ưu điểm vượt trội của phương thức này, thẩm quyền của các cơ quan tài phán là độc lập cùng với các phán quyết có giá trị pháp lí cao, bảo đảm sự thực hiện các phán quyết khác. Tuy nhiên cũng có những điểm còn hạn chế như cơ chế nặng nề cồng kềnh, những năm gần đây các cơ quan tài phán đã có những thay đổi rất tích cực để đảm bảo cho biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế được thực hiện tốt nhất. Hiện tại và tương lai trong quan hệ quốc tế các cơ quan tài phán sẽ luôn là nơi “ chọn mặt gửi vàng” của các chủ thể luật quốc tế.

    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 11

    Bài tập lớn học kỳ môn Công pháp quốc tế

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1.Luật quốc tế. Trường đại học Luật Hà Nội. Nxb Công an nhân dân. 2004

    1. pca-cpa.org
    1. Luận văn tiến sĩ Luật học:

    4.Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng, Luật quốc tế – Lí luận và thực tiễn, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2001.

    5.Lê Mai Anh, Luật biển quốc tế hiện đại, Nxb. Lao động, Hà Nội, 2005

    1. Hiến chương Liên hợp quốc 1945.
    1. Công ước của Liên hợp quốc năm 1982 về luật biển.
    1. Nguyễn Hồng Thao, Toà án công lí quốc tế, Nxb. CTQG, Hà Nội, 2000
    Nguy n Th  Kim Cúc – 351823 12

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập phát hiện lỗi sai tiếng Anh


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Th%E1%BA%A9m-%C4%91%E1%BB%8Bnh-d%E1%BB%B1-%C3%A1n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thẩm định dự án

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    BÀI TẬP 2

    Thời gian làm bài 75 phút

    Anh/chị đựơc yêu cầu thẩm định tính khả thi của một dự án với những thông tin dưới đây:

    Vòng đời dự án:

    Việc xây dựng nhà xưởng và lắp đặt máy móc thiết bị dự kiến hoàn thành nội trong năm

    1. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm tiếp theo và sẽ hoàn tất việc giải quyết công nợ và thanh lý tài sản ở năm sau đó.

    Đầu tư:

    Dự án được thực hiện trên một tòa nhà của Quân đội với tiền thuê trả một lần vào năm 0 là 600 triệu đồng (miễn tiền thuê năm xây dựng và năm thanh lý). Để thực hiện dự án này, chủ đầu tư phải chi ra khoảng 600 triệu đồng cho việc xây dựng sửa chữa lại tòa nhà theo đúng mục đích sử dụng của dự án.

    Chủ dự án dự kiến chi khoảng 800 triệu đồng cho việc mua sắm và lắp đặt máy

    móc thiết bị. Thời gian hữu dụng của các máy móc thiết bị này là 5 năm.

    Sản lượng:

    Sản lượng của dự án ở năm hoạt động đầu tiên là 12 ngàn sản phẩm. Dự kiến, sản lượng năm sau cao hơn năm trước 10% trong suốt tuổi thọ của dự án.

    Giá bán:

    Mức giá sản phẩm ở năm hoạt động đầu tiên là 120 ngàn đồng/sản phẩm và dự kiến mức giá năm sau cao hơn năm trước 10%.

    Chi phí trực tiếp:

    Chi phí trực tiếp (chưa bao gồm khấu hao và chi phí phân bổ tài sản cố định khác) bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, điện, tiền lương công nhân, bao bì,… ước khoảng 40 ngàn đồng/sản phẩm và chi phí này cũng tăng hàng năm với tỷ lệ như tăng giá bán.

    Chi phí quản lý và bán hàng:

    Vì chỉ bán buôn, không bán lẻ, nên chi phí quản lý và bán hàng thấp, dự kiến khoảng 150 triệu đồng/năm và không thay đổi qua các năm. Riêng năm thanh lý chỉ tốn khoảng 75 triệu đồng.

    Vay nợ:

    Để đủ tiền thanh toán cho đầu tư ban đầu, chủ đầu tư sẽ phải vay ngân hàng số tiền bằng 50% giá trị nhà xưởng và máy móc thiết bị với lãi suất 12%/năm. Khoản vay này sẽ được hoàn trả vào 3 năm tiếp theo với phương thức trả vốn gốc và lãi đều hàng năm và tiền lãi sẽ trả theo lãi phát sinh hàng năm.

    Khoản phải thu, khoản phải trả:

    Khoản phải thu ước khoảng 5% doanh thu và khoản phải trả ước khoảng 10% chi phí trực tiếp chưa bao gồm khấu hao.

    Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%

    Những thông tin khác:

     

    Phùng Thanh Bình

    Thẩm định dự án                                                                                                                                                  Bài tập trên lớp

    Để đơn giản, giả sử rằng không có tồn kho nguyên liệu và thành phẩm, không có tồn quỹ tiền mặt, không tính đến thuế VAT, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, và phân bổ hết các chi phí khác trong thời gian hoạt động của dự án.

    Yêu cầu:

    1. Anh/Chị hãy lập các bảng tính dưới đây:
    1. Tổng doanh thu và tổng chi phí trực tiếp chưa kể khấu hao và chi phí phân bổ khác
    1. Lịch vay và trả nợ
    1. Báo cáo thu nhập dự trù
    1. Bảng vốn lưu động
    1. Anh/Chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (TIPV), sau đó tính NPV của dự án với suất chiết khấu WACC = 17%.
    1. Nếu suất sinh lợi yêu cầu tăng lên 22% thì dự án có đáng giá hay không? Anh/Chị hãy ước tính IRR của dự án.
    1. Anh/Chị cho biết dự án có đủ khả năng trả nợ hay không? Tại sao?
    1. Thật ngắn gọn, Anh/chị hãy lập Báo cáo ngân lưu theo quan điểm chủ đầu tư (EPV).
    1. Anh/Chị cho biết WACC có thể được ước tính như thế nào?

    Phùng Thanh Bình


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Hệ thống điện, điện lạnh ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-3-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Kế toán tài chính 3

    BÀI TẬP LỚN

     

    Tài liệu về DN Minh Phương, MST 0300712583, thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có chức năng vừa sản xuất vừa kinh doanh hàng hóa như sau :

    (đvt : 1.000 đ)

    I. Số dư đầu tháng 1/N

    TK 111: 50.000 TK 131:                       40.000

     

    + Toàn Thủy:                         10.000

    + Ngọc Phương :           5.000

    + Minh Chánh :            5.000

    + Toàn Phương :        20.000

     
    TK 112:75.000
    TK 141 :3.000

     

    + Tâm : 1.500

    + Mai :  1.000

    + Toàn:   500

    TK 242: 6000, chi tiết:

     

    + 1.000: CCDC thuộc loại phân bổ 50% dùng ở bộ phận bán hàng

    + 4.000: CCDC thuộc loại phân bổ 10 lần đã phân bổ 6 lần dùng ở bộ phận sản xuất

    + 1.000 : CCDC thuộc loại phân bổ 4 lần đã phân bổ 3 lần dùng ở bộ phận bán hàng

     
    TK 1521:     600.000

     

    + VLA: 250.000 (số lượng: 50.000 kg)

    + VLB: 200.000 (số lượng : 50.000 kg)

    + VLC: 150.000 (số lượng: 50.000 kg)

    TK 153:  7.000 ( số lượng: 1.000 cái)
    TK 154: 1.500 ( trong đó CPNVLTT: 1.000, CPNCTT là 300, CPSXC:200) TK 331:   120.000

     

    + Doanh nghiệp M : 20.000

    + Doanh nghiệp N : 50.000

    + Doanh nghiệp T : 30.000

    + Doanh nghiệp Q : 10.000

    + Doanh nghiệp P  : 10.000

     
    TK 155: 40.000  ( chi tiết 5.000 SP)
    TK 157: 16.000 (chi tiết 2.000 SP gởi đại lý Thanh Tấn)
    TK 1561:  530.000

     

    + Hàng hóa H1: 30.000 (số lượng: 5.000 cái)

    + Hàng hóa H2: 500.000 (số lượng: 25.000 cái)

    TK 1562: 20.000

    TK 211 :  600.000

     

    TK 214 :    30.000

    TK 241 :    56.000

    TK 421 :  590.000

    TK 411 : 186.500

     

    TK 414 :  16.000

    TK 3531 : 20.000

    TK 441 : 150.000

     

    II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng :

    1. Ngày 1: PC số 01 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    2. PNK số 1 ngày 2: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 1 ngày 1 của DN M giá mua chưa thuế là 5,5 (bao gồm thuế VAT 10%), số lượng là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA thuê  DN Q đảm trách, DN Minh Phương phải  thanh toán theo giá chưa thuế GTGT  là 0,055/kg và thuế GTGT là 5% (HĐ GTGT số 15 ngày 2 của DN Q).
    3. Ngày 1: PC số 2 chi tạm ứng 10.000 cho A.Mai.
    4. PNK số 2 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 7 ngày 3 của DN T, số lượng 40.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,5/cái, thuế GTGT 10%.
    5. PXK số 1 ngày 3: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng xuất là 20.000 cái.
    6. Hóa đơn GTGT số 1 ngày 3: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế GTGT 10%.
    7. PNK số 3 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22 và thuế GTGT là 10%.
    8. PT số 1 ngày 3: Rút TGNH về quỹ TM số tiền 000
    9. PNK số 4 ngày 3: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 5 ngày 3 của DN M giá mua chưa thuế là 6 thuế 10%, số lượng nhập là 100.000 kg. Chi phí vận chuyển số VLA do DN Q đảm trách, DN phải thanh toán là 0,066/kg và thuế là 5% (HĐGTGT số 3 ngày 3 của DN Q).
    10. PNK số 5 ngày 3: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 3 của DN T, số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,3 và thuế GTGT là 10%.
    11. PXK số 2 ngày 3: Xuất kho 5.000 SP bán cho DN Minh Trang.
    12. Hóa đơn GTGT số 2 ngày 3: Bán sản phẩm cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 10/cái, thuế GTGT 10%.
    13. Ngày 3: PC số 3 chi tạm ứng 20.000 cho A.Tâm.
    14. PXK số 3 ngày 5 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 5.000 cái.
    15. Hóa đơn GTGT số 4 ngày 5: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9/cái, thuế GTGT 10%.
    16. PNK số 6 ngày 5: Nhập kho VLA mua ngoài theo HĐ GTGT số 15 ngày 5 của DN M giá mua chưa thuế là 6,2 và thuế GTGT 10%, số lượng nhập là 100.000 kg.
    17. PNK số 7 ngày 5: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 11 ngày 5 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    18. PT số 2 ngày 6: Thu được toàn bộ số nợ của DN Minh Chánh ở kỳ trước.
    19. PT số 3ngày 6: Thu nợ DN Minh Trang tiền bán hàng hóa H2 ngày 3.
    20. PNK số 8 ngày 6: Nhập kho VLB số lượng 30.000 kg, đơn giá chưa thuế là 0,55/kg và thuế 10% theo HĐ GTGT số 157 ngày 6 của DN T.
    21. PNK số 9 ngày 6: Nhập kho VL C số lượng 40.000 kg, đơn giá chưa thuế 0,35/kg và thuế GTGT 10% theo HĐ GTGT số 200 ngày 6 của DN T.
    22. PNK số 10 ngày 6: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 10 ngày 6 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,4 và thuế GTGT 10%.
    23. PXK số 4 ngày 6: Xuất kho:
      1. VLA: cho sản xuất SP 40.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 50.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 50.000 kg.
    24. Phân bổ CCDC đã xuất dùng ở kỳ trước cho các bộ phận sử dụng theo BPB số 1 tháng 1.
    25. PNK số 11 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 75 ngày 9 của DN T số lượng 5.000 cái, đơn giá chưa thuế 6,5 và thuế GTGT 10%.
    26. PXK số 5 ngày 10 : Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 8.000 cái.
    27. Hóa đơn GTGT số 5 ngày 10: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh giá chưa thuế 9,5/cái, thuế GTGT 10%.
    28. PNK số 12 ngày 10: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 100 ngày 10 của DN N số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế 23/cái, thuế GTGT 10%.
    29. PNK số 13 ngày 10: Nhập kho VLA số lượng 30.000 kg theo HĐ GTGT số 52 ngày 10 của DN M, đơn giá chưa thuế 0,55/kg và thuế GTGT 10%.
    30. PNK số 14 ngày 10: Nhập kho VLC số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 50 ngày 10 của DN M đơn giá chưa thuế 0,4/kg, thuế GTGT 10%.
    31. PT số 4 ngày 10: DN Minh Chánh trả tiền của HĐ ngày 5.
    32. PT số 5 ngày 10: Rút TGNH về quỹ TM: 25.000.
    33. Hóa đơn GTGT số 75 ngày 12 của DN Thanh Thanh bán TSCĐ cho DN Minh Phương giá chưa thuế là 50.000 và thuế GTGT 10%. Theo biên bản bàn giao số 1 ngày 12.
    34. PC số 4 ngày 12: Chi tiền vận chuyển TSCĐ là 5.500 trong đó thuế GTGT 5% theo HĐGTGT số 95 ngày 12
    35. PT số 6 ngày 11: Thu nợ DN Minh Chánh tiền bán hàng hóa H1 ngày 10.
    36. PXK số 6 ngày 12: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 40.000 cái.
    37. Hóa đơn GTGT số 6 ngày 12: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 30/cái và thuế 10%.
    38. PNK số 15 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 15 ngày 12 của DN P, số lượng 100.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22/cái và thuế GTGT 10%.
    39. Quyết định số 5 ngày 10: TSCĐ mua sắm được đầu tư bằng nguồn vốn ĐTXDCB: 50.000, số còn lại (nếu thiếu) lấy từ quỹ phát triển.
    40. Thanh lý 01 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất, nguyên giá là 10.000 đã hao mòn 9.000 theo quyết định số 7 ngày 12.
    41. PNK số 16 ngày 12: Nhập kho hàng hóa H1 theo HĐ GTGT số 12 ngày 12 của DN T, số lượng 10.000 cái, đơn giá chưa thuế là 6,6 và thuế GTGT 10%.
    42. PC số 5 ngày 12: Chi cho thanh lý TSCĐ là 550 ( trong đó thuế 10%), HĐGTGT số 195 ngày 12.
    43. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12: Phế liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ bán thu ngay bằng tiền mặt theo giá chưa thuế 150 và thuế 10% (PT số 7 ngày 12).
    44. Hợp đồng liên doanh với DN Tân Hương, DN Minh Phương đã góp vốn liên doanh với Tân Hương 01 TSCĐ với nguyên giá là 15.000 đã hao mòn 3.000. Theo biên bản đánh giá số 5 ngày 12: Hội đồng định giá TSCĐ này là 16.000.
    45. PC số 6 ngày 13: Chi vận chuyển TSCĐ đem đi góp vốn với Tân Hương là 550 trong đó thuế 10%, theo HĐGTGT số 905 ngày 13.
    46. PXK số 7 ngày 13: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 80.000 cái.
    47. Hóa đơn GTGT số 8 ngày 13: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 32/cái và thuế GTGT 10%.
    48. PXK số 8 ngày 13: Xuất kho
      1. VLA: cho sản xuất SP 20.000 kg.
      2. VLB: cho sản xuất SP 10.000 kg.
      3. VLC: cho sản xuất SP 30.000 kg.
    49. PC số 7 ngày 15: Chi tạm ứng lương 2.000.
    50. PXK số 9 ngày 15: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng 4.000 cái.
    51. HĐGTGT số 9 ngày 15: Bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10/cái và thuế GTGT là 10%.
    52. PNK số 18 ngày 16: Nhập kho VLA số lượng 40.000 kg theo HĐ GTGT số 58 ngày 16 của DN M theo giá chưa thuế 6,5/kg và thuế GTGT 10%.
    53. PNK số 19 ngày 16: Nhập kho CCDC số lượng 10.000 cái theo HĐ GTGT số 59 ngày 16 của DN M theo đơn giá chưa thuế 0,605 và thuế 10%.
    54. Hóa đơn GTGT số 15 ngày 16 của DN vận chuyển Q tiền vận chuyển CCDC và VLA theo đơn giá vận chuyển: VLA là 0,022/kg; CCDC là 0,011/cái và thuế là 10%.
    55. Nhận GBC của ngân hàng số 572 ngày 15: Thu tiền bán hàng của DN Minh Chánh theo HĐ số 9 ngày 15.
    56. Theo báo cáo của đại lý Thanh Tấn số hàng đã bán được là 2.000 SP/ngày 15.
    57. Hóa đơn GTGT số 10 ngày 16: Xuất 2.000 SP cho đại lý Thanh Tấn theo giá bán chưa thuế là 11/SP và thuế GTGT là 10%.
    58. HĐ số 1 ngày 16 của đại lý Thanh Tấn phản ánh sổ hoa hồng phải trả cho đại lý là 5% giá bán chưa thuế và thuế suất GTGT là 10%.
    59. GBC số 482 ngày 17: Đại lý trả tiền bán SP sau khi trừ hoa hồng đại lý.
    60. PXK số 10 ngày 17: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 10.000 cái.
    61. Hóa đơn GTGT số 11 ngày 17: Bán hàng hóa cho DN Minh Chánh đơn giá 10,45/cái, thuế GTGT 10%.
    62. PNK số 20 ngày 17: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 19 ngày 17 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá là 23/cái và thuế GTGT 10%.
    63. Bảng thanh toán lương tháng :
      1. Tiền lương phải trả CNSX SP : 000
      2. Bộ phận QLPX :           000
      3. Bộ phận bán hàng :           000
      4. Bộ phận QLDN :           000
    64. Tính BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ theo tỷ lệ quy định biết rằng lương cơ bản của bộ phận sản xuất: 000; QLDN: 20.000; QLPX: 20.000; Bán hàng: 20.000.
    65. Bảng thanh toán tiền BHXH, tiền BHXH phải trả trong tháng là 2.000 trong đó :

    CNSX                   : 1.400                        NV QLPX      : 600

    1. Bảng thanh toan tiền thưởng: Tiền thưởng phải trả cho
      1. CNSX     :                  000
      2. Nhân viên BH :                  000
      3. Nhân viên QLDN : 500
    2. PNK số 21 ngày 20: Nhập kho 20.000 SP hoàn thành.
    3. Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, số trích khấu hao trong tháng là 40.000, trong đó :
      1. Dùng ở bộ phận sản xuất : 000
      2. Bộ phận bán hàng: 000
      3. Bộ phận quản lý DN : 000
    4. PXK số 11 ngày 23: Xuất kho 20.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    5. Hóa đơn GTGT số 12 ngày 23: bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán là 15/SP, thuế 10%.
    6. Nhận GBC số 7895 ngày 25 của ngân hàng báo số tiền bán SP của DN Toàn Thủy ngày 23.
    7. PXK số 12 ngày 23: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 100.000 cái.
    8. HĐGTGT số 13 ngày 23: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá là 32,5/cái và thuế GTGT là 10%.
    9. HĐ GTGT số 957 ngày 28 của DN Điện lực Thành phố, số tiền phải trả là 10.000 và thuế 10%, phân bổ cho bộ phận SX: 5.000, bộ phận QLDN: 4.000, bộ phận bán hàng: 1.000.
    10. Hóa đơn GTGT số 720 ngày 28 của DN cấp nước Thành phố, số tiền nước phải trả là 8.000 và thuế 5%. Trong đó phân bổ cho bộ phận SX: 7.000, bộ phận QLDN: 1.000.
    11. PNK số 22 ngày 28 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 30 ngày 28 của DN P, số lượng 20.000 cái, đơn giá chưa thuế là 0,53và thuế 10%.
    12. Chi phí tiếp khách theo :
      1. Hóa đơn GTGT số 7 ngày 12 của DN Q: Giá chưa thuế 3.000 và thuế 10%, thanh toán bằng TGNH
      2. Hóa đơn bán hàng số 5 ngày 20 của DN XL: Giá thanh toán là 4.000, thanh toán bằng TM (PC số 04)
      3. Theo phiếu tính tiền ăn của Quán Đồng quê là 1.500, PC số 05.
      4. Theo PC số 06 là 2.000 ( không có hóa đơn).
    13. PNK số 23 ngày 28: Nhập kho 5.000 SP hoàn thành.
    14. PNK số 24 ngày 28: Nhập kho CCDC theo HĐ GTGT số 32 ngày 28 của DN P, số lượng 1.000 cái, đơn giá chưa thuế là 8,8 và thuế 10%.
    15. PXK số 13 ngày 29: Xuất kho CCDC 5.000 cái thuộc loại phân bổ 4 lần, Bảng phân bổ số 2 trong đó dùng cho bộ phận bán hàng 2.000 cái , bộ phận sản xuất 3.000 cái.
    16. PXK số 14 ngày 29: Xuất 5.000 SP bán cho DN Toàn Thủy.
    17. HĐ GTGT số 14 ngày 29: Bán SP cho DN Toàn Thủy, đơn giá bán chưa thuế 16/SP, thuế GTGT là 10%.
    18. PXK số 15 ngày 29: Xuất hàng hóa H2 số lượng 50.000 cái bán cho DN Ngọc Phương.
    19. HĐ GTGT số 15 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Ngọc Phương, đơn giá 35/cái và thuế GTGT 10%.
    20. PT số 8 ngày 29: Rút TGNH về quỹ tiền mặt: 20.000.
    21. PC số 8 ngày 29: Chi tiền thưởng và tiền BHXH trong tháng.
    22. Biên bản kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang là 5.000 cái (trong đó mức độ hoàn thành là là 30% là 2.000 cái, còn lại có mức độ hoàn thành là 50%). DN đánh giá SPDD theo phương pháp ước lượng SP hoàn thành tương đương với tỷ lệ hoàn thành chung cho tất cả các khoản mục.
    23. Báo cáo thanh toán tạm ứng của anh Tâm: Chi tiếp khách là 18.000, trong đó thuế GTGT là 1.000 (theo HĐ GTGT số 75 ngày 28).
    24. PNK số 25 ngày 29: Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 35 ngày 29 của DN P, số lượng 50.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.
    25. PXK số 16 ngày 29: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    26. HĐ GTGT số 16 ngày 29: Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang đơn giá 32,75/cái và thuế 10%.
    27. PNK số 26 ngày 29 : Nhập kho hàng hóa H2 theo HĐ GTGT số 40 ngày 29 của DN P, số lượng 200.000 cái, đơn giá chưa thuế là 22,5 và thuế 10%.HĐGTGT số 100 ngày 29 của DN Q vận chuyển số hàng hoá này với đơn giá là 0,05/cái và thuế GTGT là 10%.
    28. PT số 9 ngày 30: Thu hết số nợ của DN Minh Trang.
    29. Phiếu tính lãi ngân hàng kèm theo GBC số 9879 của ngân hàng: lãi tiền gửi là 100.
    30. PXK số 17 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H1 bán cho DN Minh Chánh số lượng là 28.000 cái.
    31. HĐ GTGT số 17 ngày 30: tính tiền bán hàng hóa H1 cho DN Minh Chánh đơn giá 10,975/cái, thuế GTGT 10%
    32. PT số 10 ngày 30: Thu lãi do góp vốn liên doanh với DN Tân Hương là 1.000.
    33. PXK số 18 ngày 30: Xuất kho hàng hóa H2 bán cho DN Minh Trang số lượng là 150.000 cái.
    34. Hóa đơn GTGT số 18 ngày 30: Tính tiền Bán hàng hóa H2 cho DN Minh Trang giá bán chưa thuế là 34,75/cái và thuế GTGT 10%.
    35. PC số 9 ngày 31: Chi lương tháng 1 cho CNV.
    36. Tính chi phí thuế TNDN hiện hành với Thuế suất thuế TNDN hiện hành.
    37. Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
    38. Tạm phân phối lãi của tháng 1 ( nếu có)
    39. Bổ sung Quỹ phát triển kinh doanh: 60%
    40. Quỹ khen thưởng và phúc lợi: 20% trong đó mỗi quỹ 10%
    41. Quỹ dự phòng tài chính: 20%
    42. PC số 10 ngày 31: Tạm nộp thuế TNDN trong tháng là 1.000.
    43. PC số 11 ngày 31: chi thăm bệnh CBCNV số tiền là 1.000 lấy từ quỹ công đoàn.
    44. Thanh toán bù trừ giữa các doanh nghiệp với nhau. Chênh lệch thanh toán bằng TGNH.

    Yêu cầu chung:

    1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, vẽ chữ T.
    2. Lập bộ chứng từ gốc như: hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho,…
    3. Ghi vào các sổ kế toán theo các hình thức kế toán là: hình thức Nhật ký chung.

    v Các yêu cầu tối thiểu phải làm đối với hình thức Nhật ký chung

    • Vào các sổ chi tiết: Vật tư (152, 153, 155, 156), công nợ (131, 331), chi phí (621, 622, 627, 154, 641, 642), doanh thu (511) và các bảng tổng hợp tương ứng.
    • Vào các sổ Nhật ký đặc biệt và sổ Nhật ký chung hoặc chỉ sổ nhật ký chung.
    • Vào sổ cái cho từng tài khoản: Mỗi tài khoản mở 1 sổ cái và sắp xếp theo thứ tự số hiệu của TK.
    • Lên bảng Cân đối tài khoản.
    1. Lập Báo Cáo Tài Chính gồm 04 báo cáo (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chọn 1 trong 2 phương pháp để làm).

     

    v Phương pháp làm :  Sinh viên được chọn 1 trong 2 cách làm

    Làm bằng exel: Mỗi sheet là một sổ theo thứ tự yêu cầu của Bài tập lớn và phải tính toán trên cơ sở các công thức bằng exel.

    (Notes: Bài tập để nộp tính điểm kiểm tra: Tỷ lệ điểm kiểm tra 30%, mỗi nhóm làm 01 quyển.  Ngoài bìa phải ghi tên, MSSV, nhóm, lớp.)

    Phân công cụ thể các nhóm làm bài như sau:

    1. Nhóm 1 : Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá đầu ra tăng 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    2. Nhóm 2: Giá vật tư đầu vào tăng 10% , giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    3. Nhóm 3: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá đầu ra giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    4. Nhóm 4: Giá vật tư đầu vào tăng 5%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    5. Nhóm 5: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá đầu ra tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    6. Nhóm 6: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    7. Nhóm 7: Giá yếu tố đầu vào tăng 5% , giá bán hàng hoá tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    8. Nhóm 8: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định
    9. Nhóm 9: Giá yếu tố đầu vào giảm 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn
    10. Nhóm 10: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán thành phẩm giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    11. Nhóm 11: Giá vật tư đầu vào giảm 10%, giá bán thành phẩm tăng 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    12. Nhóm 12: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    13. Nhóm 13: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    14. Nhóm 14: Giá vật tư đầu vào giảm 20% , giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    15. Nhóm 15: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá tăng 20%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    16. Nhóm 16: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    17. Nhóm 17: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán thành phẩm giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    18. Nhóm 18: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá tăng 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    19. Nhóm 19: Giá vật tư đầu vào tăng 20%, giá bán hàng hoá giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    20. Nhóm 20: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 5%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    21. Nhóm 21: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    22. Nhóm 22: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    23. Nhóm 23: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    24. Nhóm 24: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    25. Nhóm 25: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá đầu ra giảm 15%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    26. Nhóm 26: Giá vật tư đầu vào tăng 15%, giá bán hàng hoá giảm 10 %. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    27. Nhóm 27: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% .Giá xuất kho theo phương pháp LIFO
    28. Nhóm 28: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    29. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    30. Nhóm 30: Giá hàng hóa đầu vào tăng 30%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    31. Nhóm 31: Giá vật tư đầu vào tăng 30%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    32. Nhóm 32: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    33. Nhóm 33: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    34. Nhóm 34: Giá vật tư đầu vào tăng 10%, giá bán hàng hoá giảm 10%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    35. Nhóm 35: Giá các yếu tố đầu vào tăng 20% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 25 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    36. Nhóm 36: Giá các yếu tố đầu vào tăng 10% .Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    37. Nhóm 37: Giá hàng hóa mua vào tăng 50%, giá bán hàng hoá tăng 30%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    38. Nhóm 38: Giá vật tư đầu vào tăng 40%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân cố định.
    39. Nhóm 39: Giá vật tư đầu vào tăng 50%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 50%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    40. Nhóm 40: Giá vật tư đầu vào giảm 25%, giá bán hàng hoá, thành phẩm giảm 25%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    41. Nhóm 41: Giá các yếu tố đầu vào tăng 40% . Giá các yếu tố đầu ra tăng 45 %. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    42. Nhóm 42: Giá các yếu tố đầu vào giảm 20% . Giá các yếu tố đầu ra giảm 5 %. Giá xuất kho theo phương pháp bình quân cố định.
    43. Nhóm 43: Giá vật tư đầu vào tăng 60%, giá bán hàng hoá tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    44. Nhóm 44: Giá vật tư đầu vào giảm 50%, giá bán hàng hoá tăng 10%, giá bán thành phẩm tăng 40%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    45. Nhóm 45: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán hàng hoá, thành phẩm tăng 70%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.
    46. Nhóm 46: Giá vật tư đầu vào giảm 70%, giá bán thành phẩm giảm 60%. Giá xuất kho theo phương pháp FIFO.
    47. Nhóm 47: Giá mua hàng hóa đầu vào tăng 80%, giá bán hàng hoá tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
    48. Nhóm 48: Giá vật tư đầu vào tăng 70%, giá bán thành phẩm đầu ra tăng 60%. Giá xuất kho theo phương pháp LIFO.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Giáo trình cơ khí đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-K%E1%BA%BF-to%C3%A1n-chi-ph%C3%AD-s%E1%BA%A3n-xu%E1%BA%A5t-v%C3%A0-t%C3%ADnh-gi%C3%A1-th%C3%A0nh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-C%C6%A1-kh%C3%AD-v%C3%A0-s%E1%BB%ADa-ch%E1%BB%AFa-c%C3%B4ng-tr%C3%ACnh-c%E1%BA%A7u-%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng-b%E1%BB%99-II-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Trong cơ chế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải có sức cạnh tranh, mà công cụ s ắc bén của nó chính là kết quả sản xu ất kinh doanh. Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, ngành giao thông, xây dựng và sửa chữa đang là ngành có tốc độ phát triển nhanh, tạo ra nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Điều này phải kể đến sự góp phần của Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II. Hầu hết các công trình giao thông trong nước được mở rộng, được nâng cấp, các biển báo, tín hiệu giao thông được lắp đặt là do Công ty thực thi tiến hành.

    Để làm được điều này, Công ty đã không ngừng phấn đấu, hoạch định ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng thời kỳ phát triển của nước nhà. Nh ưng đi ều này thật không dễ dàng. Bởi làm sao để vừa ti ết ki ệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đạt hiệu quả, chất lượng sản phẩm và công trình s ử dụng. Điều này t ưởng chừng như rất cũ nhưng lại mang tính lâu bền và hữu hiệu. Do đ ó công tác tổ ch ức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp, nó t ập hợp và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời t ừ đó là cơ sở cho biết sự dịch chuyển của tiền vố n trong quá trình sản xu ất kinh doanh, cùng với doanh thu cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

    Vì vậy, việc nghiên cứu các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một đòi hỏi hết sức bức thiết do thực tế đặt ra. Trên cơ sở đó, sẽ thực hiện các khoản mục chi phí sản xuất và tính giá thành cho hợp lý, đồng thời tìm các biện pháp nhằm hạ giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng này em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II”.

    Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm ba phần

    chính:

    PHẦN I: CƠ SƠ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    PHẦN II: THỰC TRẠ NG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    PHẦN I

    CƠ SỞ LÝ LU ẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

    I.                   SỰ CẦN THIẾT CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

    Khi đi vào kinh doanh bất cứ một lĩnh vực hoạt động nào, tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn doanh nghiệp của mình sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, ký kết đượ c nhiều hợp đồng và đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần đảm b ảo mức độ phát triển của n ền kinh tế quốc dân một cách toàn diện, cân đối và thống nhất, từ đ ó sẽ nâng được hiệu quả kinh doanh xã h ội, tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.

    Mu ốn vậy các doanh nghiệp cần phải tìm cách tă ng năng suất, chất lượng sản phẩm, đồng thời làm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuân và không ngừng tăng tích luỹ cho doanh nghi ệp có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu ổn định và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Để làm được điều này thì trong quá trình hạch toán cần phải qu ản lý chặt chẽ, hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc h ạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp cho bộ máy quản lý của đơn vị thường xuyên n ắm được tình hình thực hiện các định mức hao phí về lao độ ng, nguyên liệu và các chi phí khác của đơn vị, nắm được tình hình lãng phí và tổn thất trong quá trình chu ẩn bị và tiến hành sản xuất cũ ng như tình hình thực hiện giá thành của đơn vị. Ngoài ra còn giúp cho bộ máy của đơn vị nắm đượ c những mặt t ốt, những mặt còn tồn t ại trong quá trình hoạt độ ng của đơn vị , trên cơ s ở đó đ ánh giá được hiệu quả kinh tế, không ngừng nâng cao ch ất l ượng sản phẩm, h ạ giá thành, tăng thêm thu nhập. Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩ a hết s ức quan trọng đối v ới vi ệc tăng cường và cải tiến công tác quản lý giá thành nói riêng và quản lý đơn vị nói chung.

    II.               KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP.

    1.                 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm.

     

    • Khái niệm chi phí sản xuất.

    Sự phát sinh và phát triển củ a xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xu ất. Nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự v ận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất và đó là sự kết tinh củ a 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao độ ng và sức lao động, đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao các yếu tố trên.

    Để sản xuất ra hàng hóa thì phải tiêu hao cả về lao động và đối tượng lao động. Do vậy có thể kết luận rằng: chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và thực ch ất chi phí là sự dịch chuỷên vốn, sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá thành sản phẩm.

    Khi tiến hành sản xuất không phải tất cả các kho ản chi phí đều liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm mà còn có những khoản chi phí khác có tính chất s ản xuất nh ư chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Do đó chỉ những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.

    1.2. Phân loại chi phí sản xuất.

    Vi ệc phân loại chi phí được Doanh nghiệp áp dụ ng tuỳ theo đặc đi ểm sản xu ất kinh doanh, quản lý và trình độ nghiệp vụ của mình sao cho hợp lý. Do đ ó phân loại chi phí sản xuất chính là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định.

    * Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí

    Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một y ếu tố, không kể đến chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất. Bao gồm :

    • Chi phí nguyên vật liệu như: Sắt, thép, tôn. nhôm, sơn, giấy phản quang…

     

    • Chi phí nhiên liệu, động lực mua ngoài: Xăng, dầu, gas, ô xy, bình khí…

     

    • Chi phí công cụ, dụng cụ như: Que hàn, máy khoan…

     

    • Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài, trích BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định.

     

    • Chi phí khấu hao tài sản cố định là các hao mòn của các loại tài sản trong doanh nghiệp như: Nhà xưởng làm việc, máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, thiết bị dụng cụ quản lý.

     

    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, tiền nước, điện thoại…

     

    • Chi phí bằng tiền khác.

    Việc phân loại sản phẩm sản xuất theo yếu tố chi phí cho bi ết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán, là cơ sở để lập kế hoạch: Cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn để giúp cho việc thực hiện công tác k ế toán cũng như công tác quản lý chi phí sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác.

    * Phân loại theo khoản mục chi phí .

    Căn cứ vào các khoản mục chi phí khác nhau nh ưng có mụ c đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế để phân loại.

    Có 4 khoản mục chi phí sau:

    • Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ các khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất như lương, phụ cấp lương, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

     

    • Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra có liên quan tới việc sử dụng máy thi công phục vụ cho việc vận chuỷên, phục vụ công trình như: tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, lương công nhân điều khiển máy, chi phí về nhiên liệu dùng cho máy thi công…

     

    • Chi phí sản xuất chung: là toàn bộ chi phí phát sinh trong phân xưởng (trừ 3 loại chi phí trên) bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, chi phí cho điện thoại, điện nước, và các chi phí bằng tiền khác

    Vì vậy phân loại theo khoản mục chi phí có tác dụng phục v ụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm , lập kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.

    • Phân loại theo lĩnh vực hoạt động gồm:

     

    • Chi phí sản xuất kinh doanh: là những chi phí liên quan đến hiện trạng sản xuất và tiêu thụ, quản lý hành chính, quản trị kinh doanh.

     

    • Chi phí hoạt động tài chính: gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan dẫn tới.

     

    • Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan hay khách quan mang lại.

    Cách phân lo ại này giúp cho việc phân định chi phí đượ c chính xác, phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cuả từng hoạt động kinh doanh đúng đắn, giúp cho việc lập Báo cáo tài chính nhanh, đúng và kịp thời.

    • Phân loại theo mối quan hệ chi phí và khối lượng công việc : Theo cách phân loại nay thì chi phí được chia thành: Chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp

     

    • Chi phí cố định (chi phí bất biến): là loại chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động.

     

    • Chi phí biến đổi (chi phí khả biến, biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động.

     

    • Chi phí hỗn hợp là chi phí mà nó bao gồm cả định phí và biến phí.

    Cách phân loại này có ý nghĩ a quan trọng giúp nhà quản trị n ắm được mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận để xác đị nh điểm hoà v ốn, nhằm đưa ra giải pháp tối ưu trong kinh doanh, nâng cao hiệu qủa chi phí, làm hạ giá thành sản phẩm.

    • Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với đối tượng chịu chi phí gồm:

     

    • Chi phí cơ bản: là những chi phí thuộc các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí KHTSCĐ dùng vào sản xuất và những chi phí trực tiếp khác.

     

    • Chi phí quản lý phục vụ: là những chi phí có tính chất quản lý, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị.

    Những chi phí cơ bản liên quan trực tiếp đến t ừng đối tượng tính giá thành thì hạch toán trực tiếp, còn những chi phí cơ bản nào liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì trực tiếp phân bổ các đối tượng tính giá thành theo các tiêu thức thích hợp.

    Chi phí quản lý phục vụ thì tập hợp riêng theo khoản mục sau đó cu ối kỳ phân bổ một lần cho các đối tượng tính giá liên quan theo tiêu thức phù hợp.

    2. Gía thành và phân loại giá thành.

    2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm sản xuất.

     

    Sự v ận động của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm 2 mặt đối lập nhau, nhưng có liên quan mật thiết h ữu cơ với nhau. Trong đó, một mặt là các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, còn mặt khác là kết quả kinh doanh thu đượ c từ những sản ph ẩm đã hoàn thành. Vậy giá thành sản phẩm là biểu hi ện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bo ra có liên quan tới khối lượng công việc đã hoàn thành .

    Giá thành sản phẩm sản xuất là toàn bộ chi phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trướ c chuyển sang, cả chi phí trích trước) chi ra tính bằng tiền để hoàn thành một khố i lượng sản phẩm nhất định trong kỳ. Đây là một c ăn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    2.2. Phân loại giá thành.

    Tuỳ theo cách thức phân loại phạm vi tính toán và góc độ xem xét mà giá thành được phân theo nhiều loại khác nhau:

    • Phân theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính gía thành gồm 3 loại:

     

    • Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở gía thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Chỉ tiêu này xác định mức độ chi phí giới hạn để sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
    • Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mức được xác định trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là đầu tháng) nên định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm. Do vậy, có thể nói giá thành định mức là thước đo chính xác các chi phí cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện sản xuất nhất định tại từng thời điểm nhất định.
    • Giá thành thực tế : Là gía thành được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, nó bao gồm cả chi phí kế hoạch, định mức và những chi phí ngoài kế hoạch, như chi phí sản phẩm hỏng, thiệt hại trong sản xuất. Gía thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

    * Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:

    Theo cách phân loại này, giá thành sản xuất được phân chia thành giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ).

    • Gía thành sản xuất: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xướng sản xuất. Đó là chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC.
    • Gía thành tiêu thụ: Là giá thành bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sình liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Hay nói khác đi, giá thành tiêu thụ bằng giá thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Chính vì vậy, gía thành tiêu thụ được gọi là gía thành toàn bộ hay gía thành đầy đủ.

    3.                 Phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

    Mặc dù giữa chi phí và gía thành có mối quan hệ với nhau nhưng giữa chúng còn có điểm khác nhau về phạm vi và nội dung. Vì vậy, cần phân biệt phạm

    • và giới hạn của chúng để ứng dụng tốt hơn trong việc tính gía thành sản phẩm.
    • Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) không tính đến nó liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất đã hoàn thành. Còn giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ) và chi phí của kỳ này chuỷên sang kỳ sau (chi phí dở dang cuôi kỳ).

     

    • Chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành, trong khi đó gía thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành.

    Mặ c dù chi phí sản xu ất và gía thành sản phẩm đều tiêu hao các yếu tố về lao động s ống và lao động vật hoá. Nhưng chúng vẫn có những điểm khác nhau:

    • Về mặt chất: Chi phí kinh doanh là yếu tố đa hao phí trong quá trình kinh doanh nhưng chưa hẳn đã hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm là

     

    những yếu tố tiêu hao cho quá trình kinh doanh một lượng sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành

    • Về mặt lượng: Thường về mặt lượng giữa chúng không có sự thống nhất với nhau. Giá thành sản phẩm có thể bao gồm cả chi phí của thời kỳ trước chuyển sang, chi phí đa chi ra trong kỳ và loại trừ chi phí chuyển sang kỳ sau. Nó được biểu hiện qua công thức sau:
    • = Ddk + CDck

    Trong đó:

    • : là tổng giá thành sản phẩm Dck : Chi phí dở dang đầu kỳ

    C: Chi phí phát sinh trong kỳ

    Dđk              : Chi phí dở dang cuối kỳ

    Khi gía trị dở dang đầu kỳ và cuố i kỳ bằng nhau thì gía thành sản phẩm dịch vụ trùng khớp với chi phi sản xuất.

    4. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Hạch toán quá trình sản xuất s ản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếp nhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, t ừng h ợp đồng kinh doanh… và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thể như theo khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí… Giai đo ạn hai là tính gía thành sản phẩm theo từng đối tượng tính gía thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp được.

    Xác định đúng đối tượ ng t ập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là một trong những điều kiện chủ chốt để tính gía thành được chính xác.

    4.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

    Đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí s ản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng).

    Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực ch ất là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí phát sinh và đối t ượng chịu chi phí. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất, trước h ết là ph ải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí.

    Xác định đố i tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghi ệp, có ý ngh ĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán t ập hợp chi phí s ản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.

    4.2. Đối tượng tính gía thành sản phẩm.

    Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sả n ph ẩm, lao vụ , dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm.

    4.3. Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành

    Đố i tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm giống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành. Nhưng chúng có nhiều điểm khác nhau sau:

    • Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phí được tập hợp phát sinh trong kỳ. Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quan đến kết quả sản xuấ

     

    • Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gía thành.

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính gía thành sản phẩm cũng là đối tượng hạch toán chi phí sản xuất. Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

    Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

    • Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng.

     

    • Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biế Còn đối tượng tính gía thành sản phẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.

     

    Căn cứ vào loại hình sản xuất:

     

    • Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơ

     

    • Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ. Còn đối tượng tính gía thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩ

     

    Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

     

    • Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lạ

     

    • Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩ Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.

     

    • Kỳ tính giá thành:

    Là thời kỳ mà kế toán tính gía thành cần phải tính được giá thành thực tế cho sản phẩm hoàn thành.

    Xác định kỳ tính gía thành thích hợp s ẽ giúp cho việc t ổ chức, công tác tính giá thành khoa học hợp lý, đảm b ảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kị p thời, phát huy được ch ức năng Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

    5. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất :

    1. Chi phí trực tiếp

    Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan h ệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Theo phương pháp này thì chi phí phát sinh cho đối tượng nào được t ập hợp trực ti ếp cho đối tượng đó. Để thực hiệ n tốt phương pháp này đòi hỏi ph ải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gôc) ph ải theo đúng đối tượng đã xác định. Trên cơ sở đ ó kế toán tổng hợp số liệu từ các chứng t ừ g ốc theo từng đối tượng t ập hợp chi phí liên quan và trực tiếp ghi vào sổ kế toán (tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2, sổ chi tiết). Phương pháp này đảm bảo tập hợp chi phí theo đúng đối tượng chịu chi phí với mức độ chính xác cao.

    1. Chi phí chung

    Chi phí chung là những chi phí có liên quan đến những đối tượng tập hợp chi phí mà không phân biệt riêng rẽ ngay từ khi hạch toán ban đầu như

    chi phí điện nước, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trực tiếp khác. Các chi phí này phát sinh không thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng theo từng đối tượng chịu chi phí được mà kế toán phải sử d ụng phương pháp gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ gián tiếp. Sử d ụng phương pháp này kế toán vẫn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý.

    Phương pháp này đòi hỏ i phải tổ chức ghi chép ban đầu với những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó để tập hợp số liệu theo từng điểm phát sinh chi phí. Sau đó chọn tiêu chuẩn phân b ổ hợp lý để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan. Tiêu chuẩn phân bổ thích h ợp là tiêu chuẩn có quan hệ kinh tế t ương quan tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ đảm bảo cho việc phân bổ hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn đó đã có thể tính toán hoặc thu thập được một cách dễ dàng. Vì vậy tuỳ theo từng khoản mục chi phí cần phân bổ và đi ều ki ện khách quan cụ thể mà chọn tiêu chuẩn để phân bổ chi phí cho thích hợp, đảm bảo cho chi phí đó được phân bổ cho từng đối tượ ng có liên quan mộ t cách hợp lý và chính xác nhất, lại đơn giản được thủ tục tính toán, phân bổ.

    Các bước phân bổ như sau:

    • Bước 1: Trước hết tính hệ số phân bổ chi phí theo công thức: Tổng chi phí NVL tập hợp cần phân bổ

    Hệ số phân bổ =

    Tổng tiêu thức phân bổ

    • Bước 2: Tính chi phí phân bổ cho từng đối tượng liên quan theo công thức:

     

    Chi phí phân bổ

    Hệ số

    Tiêu thức phân bổ

    cho     từng

    đối

    tượng

    phân bổ

    cho

    từng đối tượng

    6. Phương pháp tính giá thành:

    Phương pháp tính giá thành là một phươ ng pháp hay hệ thông các phương pháp đượ c sử d ụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật tính toán cho chi phí từng đối tượng tính gía thành. Có nhiều phươ ng pháp được sử dụng để tính gía thành, tu ỳ theo đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như đối tượng tập h ợp chi phi và đối tượng tính giá thành đã xác định để áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp, hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp khác nhau.

    Phương pháp tính giá thành bao gồm:

    * Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn):

    Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất gi ản đơn, số lượng mặt hàng ít nhưng sản xuất với số lượng lớn. Căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp được trong kỳ, chi phí s ản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ xác định được, kế toán tính giá thành theo công thức:

    Tổng gía

    =  CPSX dở dang

    +     CPSX phát sinh –

    CPSX dở

    dang

    thành SP

    đầu kỳ

    trong kỳ

    cuối kỳ

    Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

    Giá thành đơn vị   =

    Số lượng sản phẩm hoàn thành

    * Phương pháp tổng cộng chi phí :

    Phương pháp này áp dụng đố i với những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xu ất, nhiều giai đoạn công nghệ như các doanh nghiệp khai thác, dệt nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc.

    Đối t ượng tập hợp CPSX là các bộ ph ận, chi tiết sản phẩm, giai đoạn công ngh ệ hay bộ phận sản xuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất.

    Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính như sau:

    Tổng giá CP bước 1 CP bước 2 CP bước n
    thành SP hoàn = tính cho + tính cho   + … + tính cho
    thành thành phẩm thành phẩm thành phẩm

    * Phương pháp hệ số:

    Phương pháp này được áp d ụng t ại những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độ ng nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản ph ẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xu ất. Đối tượ ng hạch toán CPSX là nhóm sản phẩm, đối tượng tính gía thành là những sản phẩm .

    Theo ph ương pháp này, trước hết kế toán căn cứ vào định mức tiêu chuẩn kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản ph ẩm, dịch vụ. Trong đó, lấy một loại sản phẩm, dịch v ụ làm g ốc có hệ số giá quy đị nh, từ đó căn cứ vào các tiêu th ức khác nhau như số l ượng NVL tiêu hao, trọng lượng sản phẩm tính bằng hệ số quy đổi cho loại sản phẩm còn lại. Cuối kỳ,

    căn cứ vào khối l ượng sản phẩm thực tế hoàn thành của từng loại sản ph ẩm, tổng chi phí liên quan đến các loại sản phẩm đã tập hợp và hệ số quy đổi tương đươ ng kế toán tính giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm theo trình tự như sau:

    • Bước 1: Quy đổi sản phẩm các loại về sản phẩm chuẩn theo một hệ số quy đinh nào đó làm tiêu thức phâ bổ

    n

    Tổng sản lượng =      ∑ Sản lượng SPi  x  Hệ số quy đổi

    quy đổi                                i = 1                                                     SPi

    • Bước 2: Tính giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm gốc. Tính tổng gía thành đơn vị của sản phẩm gốc.

    Tổng gía    =     CP sản phẩm dở  + Tổng CPSX phát  – CP sản phẩm dở

    thành                                 dang đầu kỳ                 sinh trong kỳ                  dang cuối kỳ

    Tổng giá thành

    Giá thành sản phẩm  =

    Số lượng sản phẩm gốc

    • Bước 3: Tính gía thành sản phẩm từng loại:

    Giá đơn vị sản  =     Giá trị sản     x             Hệ số quy đổi của

    phẩm loại i                   phẩm gốc                           sản phẩm loại i

    * Phương pháp tỷ lệ chi phí:

    Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều lo ại sản phẩm có quy cách phẩm chất khác nhau như ăn mặ c, dệt kim, cơ khí chế tạo, để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường ti ến hành tập hợp chi phí sản xuât theo từng nhóm sản phẩm cùng loại. Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa CPSX thực tế so với CPSX kế hoạch (định mức), kế toán sẽ tính giá thành đơn vị, tổng thể từng loại.

          Tổng gía thành thực tế của các loại sản  
    phẩm Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành kế hoạch của các loại  
    sản phẩm
           
      Giá thành thực tế  = Giá thành kế hoạch x Tỷ lệ gía  
      thành đơn vị sản phẩm i đơn vị sản phẩm i      

    * Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ:

     

    Đố i với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm chính thu đượ c còn có thể thu được những sản phẩm phụ. Để tính gía trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá tr ị sản phẩm phụ khỏi tổng CPSX s ản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định nhiều phương pháp như giá trị có thể sử dụng, giá trị ước tính, giá theo kế hoạch, giá NVL ban đầu.

    Sau khi tính được chi phí sản xu ất cho sản phẩm phụ → Tổng giá thành của sản phẩm chính được tính như sau:

    Tổng gía                          Gía trị SP

    trị SP thành SP             =     chính dở

    –                 chính dd chính                         dang

    Tổng CPSX                Giá trị

    +             phát sinh     –

    đầu kỳ

    Gía

    SP phụ

    thu

    hồi                            cuối kỳ

    *Phương pháp liên hợp:

    Là phương pháp tính gía thành bằng cách kết h ợp nhiều phươ ng pháp như: kết hợp ph ương pháp trực ti ếp v ới phương pháp tổng cộng chi phí, với ph ươ ng pháp tỷ lệ. Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như doanh nghiệp sản xuất cơ khí hoá chất, may mặc.

    Trên cơ sở các phương pháp giá thành sả n phẩm nói trên, kế toán cần lựa chọn để áp d ụng sao cho phù h ợp với đặc đ iểm của doanh nghiệp như đặc điểm bộ máy tổ chức, đặc điểm sản xuất quy trình công nghệ, đối tượng hạch toán chi phí lựa chọn.

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất gỉan đơn: Doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc không đáng kể như doanh nghiệp khại thác than, hải sản. Thì việc hạch toán chi phí được tiến hành vào cuối tháng theo phương thức trực tiếp hay liên hợp.
    • Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng: Đối tượng hạch toán chi phí là các đơn đặt hàng riêng biệt, đối tượng tính gía thành là sản phẩm của từng đơn, phương pháp tính gía thành áp dụng tuỳ theo tính chất và số lượng sản phẩm từng đơn như phương pháp hệ số, liên hợp. Việc tính gía thành chỉ áp dụng khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính gía thành không trùng với kỳ báo cáo. Đối với những đơn đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đều coi là sản phẩm dở dang. Còn những đơn đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đó chính là tổng gía thành sản phẩm của đơn, giá thành đơn vị sản phẩm bằng tổng giá

    thành sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm của đơn. Tuy nhiên, trong một số trường h ợp cần thiết, theo yêu cầu của công tác quản lý cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đố i với những đơn mới hoàn thành một phần hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn.

    • Đối với doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức thì giá thành định mức được xác định trên cơ sở tiêu hao về lao động, vật tư vào ngày đầu kỳ theo phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và công nghệ sản xuất. Trong kỳ kế toán hạch toán riêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm và phân tích toàn bộ chi phí phát sinh thành 3 loại: Theo định mức chênh lệch so với định mức, chênh lệch do thay đổi định mức. Từ đó tiến hành xác định gía thành thực tế sản phẩm:

    Giá thành thực với tế sản phẩm

    = Giá thành định mức sản phẩm

    + Chênh lệch do

    thay đổi định mức

    +     Chênh lệch

    định mức

    • Đối với doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ gồm nhiều bước nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định, mỗi bước tạo ra một bán thành phẩm và bán thành phẩm của bước trước là đối tượng chế biến của bước sau. Phương pháp hạch toán thích hợp là theo bước chế biến (giai đoạn công nghệ), CPSX được tập hợp theo phẩm xưởng sẽ được phân bổ cho các bước tiếp theo những tiêu thức thích hợp. Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công tác quản lý, CPSX có thể được tập hợp theo phương án có bán thành phẩm hay không có bán thành phẩm. Phương pháp tính gía thành thường là phương pháp trực tiếp kết hợp với phương pháp hệ số hay tổng cộng chi phí.

    Tính giá thành theo phương án hạch toán có bán thành phẩm: áp dụng

    • doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài. Giá thành được tính như sau:
    Gía thành bán thành = CPNVL  +   CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 1   chính   bước 2     bước
    2              
    Giá thành bán thành = Giá thành bán + CP chế biến Giá trị SPDD
    phẩm bước 2   TP bước 1 bước 2     bước
    2              
    Tổng giá thành = Giá thành bán + CP chế biến Gía trị
    SPDD sản phẩm   TP bước n-1 bước n  
    bước n              

    Tính giá thành phân bước theo phương án không có bán thành phẩm: áp dụng ở nh ững doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm từng bướ c không bán đượ c ra ngoài thì chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành và được khái quát như sau:

    Tổng giá thành = CP NVL + CP chế biến + CP chế biến  +…+ CP chế

    biến SP hoàn thành               chính                  bước 1                           bước 2

    bước n

    III.            KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Kế toán tập h ợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hạch toán chi phí và tính gía thành sản phẩ m chính xác sẽ tạo điều kiện xác định đúng đắn những chi phí mà đơn vị đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh trên cơ sở đó tính được chính xác kết qu ả hoạt động kinh doanh của đơn vị góp phần thúc đẩy việc thực hi ện chế độ hạch toán kinh tế, nâng cao chất lượng sản phẩm để ngày càng thu hút được nhiều khách hàng.

    1.     Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí và tính gía thành sản phẩm sản xuất

    Công tác quản lý chi phí và gía thành sản phẩm sản xuất là những chỉ tiêu quan trọng được các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn lìên với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tính đúng, tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết qu ả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua số liệu do bộ phận k ế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấ p để các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực t ế của từng loại hoạt động, từng loại d ịch vụ cũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình sử dụng lao độ ng, vật tư, tiền vốn có hiệu qu ả, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế ho ạch giá thành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm. Từ đó đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản trị doanh nghiệp nhằm tăng cường công tác hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.

    2. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

     

    2.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

     

    • Khái niêm: Chi phí NVL TT bao gồm các chi phí về NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm. Chi phí NVLTT phải được xuất dùng trực tiếp vào các đối tượng hạch toán chi phí.

    Còn trong tr ường hợp v ật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp chi phí cho các đối t ượng liên quan theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng sản phẩm.

    Công thức phân bổ như sau:

    CP vật liệu phân bổ   Tổng tiêu thức phân bổ
      = *  tỷ lệ phân bổ
    cho từng đối tượng   của từng đối tượng
    Tỷ lệ (hay hệ số)   Tổng CPNVL cần phân bổ
         
    phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
           

    * Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí NVL TT

    Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Nội dung phản ánh của nó trong đ iều kiện doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.

     

    • Bên Có: Gía trị VL sử dụng không hết nhập trả lại kho, Kết chuyển chi phí NVLTT cho đối tượng tính gía thành.

     

    • Số Dư: Cuối kỳ không có số dư.

    Sơ đồ 1.1 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHI NVLTT:

      TK 152     TK 621   TK154
          Xuất kho vật liệu dùng trực Kêt chuyển CPNVLTT  
          tiếp chế tạo sản phẩm  
                 
               
    TK151, 111,112,331     TK 152
                       
               
      mua sử dụng trực tiếp cho    
      chế tạo sản phẩm   Vật liệu dùng không
                    hết nhập kho
                   
          TK 133
        Thuế GTGT          
             
        được KT (nếu     có)
           
     

    2.2. Hạch toán CPNCTT:

    • Khái niêm:Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay các lao vụ dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…)

    Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ do chủ sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.

    • Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí NCTT.
    • Bên Nợ: Tập hợp chi phí NCTT sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

     

    • Bên Có: Kết chuỷên chi phí NCTT vào các tài khoản tính giá thành.

     

    • TK 622 không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối tượng.

    Sơ đồ 1.2 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP:

    TK 334     TK 622   TK
    154          
    NCTT Tiền lương và phụ cấp lương Kết chuyển chi phí
             

    phải trả cho CNTT sản xuất

    TK 338

    Các khoản đóng góp theo tỷ lệ

    với tiền lương thực tế của

    NCTT phát sinh

    (19% trích theo lương)

    2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:

    • Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau chi phí NVLTT, chi phí NCTT. Đây là các chi phí phát sinh trong phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.

    Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản : chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.

    • Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung.
    • Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC, kết chuyển hay phân bổ chi phí SXC.

     

    • Số Dư: cuối kỳ không có số dư, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, từng bộ phận sản xuất, dịch vụ và được chi tiết thành các TK cấp 2 để phản ánh nội dung chi tiết.
    1. TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
    1. TK 6272: Chi phí vật liệu
    1. TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
    1. TK 6274: Chi phí KHTSCĐ
    1. TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
    1. TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

    Chi phí SXC có liên quan đến nhiều loại s ản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thi ết ph ải phân bổ kho ản chi phí này cho từng đối t ượng theo tiêu th ức phù hợp. Các tiêu thức phân b ổ CPSXC thường được sử dụng là: Phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế củ a công nhân sản xuât, theo tiền lương công nhân sản xuất. Công thức phân bổ như sau:

    Mức chi phí SXC Tổng CPSXC cần phân bổ   x  Tổng tiêu thức
    phân bổ cho từng Tổng tiêu thức phân bổ của phân bổ của
    từng      
    đối tượng tất cả các đối tượng đối tượng
          Sơ đồ 1.3 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SXC:          
                                   
      TK 334, 338       TK 627 TK 111, 112,
    152    
                               
                               
          Chi phí nhân viên   Các khoản ghi giảm CPSXC    
               
    TK 152,153                
                              TK 154
          Chi phí vật liệu,dụng cụ        
                         
                      Phân bổ (kết chuyển)          
                               
    TK 142 335     chi phí SXC          
                                   
          Chi phí theo dự toán                
                         
                         
                       
    TK 111, 112, 331                
                           
          Các chi phí sản xuất khác              
                                   
                                   

    TK 154

    Chi phí sản xuất phụ

    2.4. Hạch toán chi phí phải trả và chi phí trả trước, các khoản thiệt hại trong sản xuất.

    1. a) Hạch toán chi phí trả trước.
    • Khái niệm: Chi phí trả trước là các chi phí thực tế đã phát sinh với quy mô lớn và có liên quan đến nhiều kỳ kế toán.

    Các chi phí này sẽ được tập hợp lại rồi phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của nhiều kỳ.

    * Tài khoản sử dụng :

    TK 142- Chi phí trả trước:

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh

     

    • Dư Nợ: Phản ánh số chi phí trả trước ngắn hạn chưa phân bổ

    TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn: dùng để theo dõi các khoản chi phí trả trước dài hạn có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán trở lên.

    • Bên Nơ: Tập hợp chi phí trả thực tế phát sinh trong kỳ.

     

    • Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ này

     

    • Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.

     

    • Phương pháp hạch toán
    • Phản ánh các chi phí trả trước thực tế phát sinh Nợ TK 242,142 – Tập hợp chi phí trả trước

    Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 111, 112, 331, 153, 2413 – Giá trị được xuất dùng, các chi phí trả trước thực tế phát sinh

    • Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí kinh doanh Nợ TK 627, 641,642, 635 – Phân bổ chi phí cho các đối tượng

    Có TK 142, 242 – Phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD trong kỳ.

    1. b) Hạch toán chi phí phải trả (chi phí trích trước)
    • Khái niệm: Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh và sẽ phát sinh trong tương lai với quy mô lớn và ảnh hưởng tới nhiều kỳ kinh doanh .

    Kế toán trích trước vào chi phí kỳ này để đảm bảo sự phù hợp về chi phí và giá thành

    • Tài khoản sử dụng: TK 335 – Chi phí phải trả
    • Bên Nợ: Các khoản chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    • Bên Có: Trích trước chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

     

    • Dư Có: Các khoản đã trích trước nhưng thực tế chưa phát sinh

     

    • Phương pháp hạch toán.
    • Định kỳ trích trước các khoản chi phí phải trả vào chi phí của kỳ hạch toán

    Nợ TK 627, 641, 642, 622, 635 – Trích trước chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Trích trước chi phí phải trả đưa vào chi phí kinh

    doanh

    • Khi chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 335 – Chi phí phải trả thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 133- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)

     

    Có TK 111, 112, 152, 331, 334,… Các khoản phải chi, phải trả

     

    • Nếu số trích trước theo kê hoạch lớn hơn thực tế phát sinh Nợ TK 335 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    Có TK 627, 641, 642, 622, 635 – Bổ sung khoản chênh lệch vào chi phí

    • Nếu số trích trước theo kế hoạch nhỏ hơn thực tế phát sinh

     

    Nợ TK 622, 627, 641, 642 – Ghi tăng chi phí cho các đối tượng

    Có TK 335 – Xoá sổ khoản chênh lệch chi phí.

    1. Hạch toán thiệt hại trong sản xuất

     

    ♦Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.

     

    * Phân loại sản phẩm hỏng theo tiêu chuẩn định mức

     

    • Sản phẩm hỏng trong định mức: Thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức sẽ được tính vào chi phí sản xuất chính phẩm

     

    • Sản phẩm hỏng ngoài định mức: Thiệt hại của những sản phẩm này không được tính vào giá thành của chính phẩm.
    • Phương pháp hạch tóan sản phẩm hỏng ngoài định mức
    • Phản ánh giá trị của sản phẩm hỏng ngoài định mức Nợ TK 1381 -Chi tiết sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    Có TK 154, 155, 157, 632 – Hàng bán rồi, hỏng, trả lại

     

    • Các chi phí về sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    Nợ TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

    Có TK 111, 112, 152, 334,…Chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể sửa chữa được

    • Phản ánh các khoản thu hồi Nợ TK 152 – Thu hồi phế liệu

    Nợ TK 334, 1388 – Cá nhân bồi thường Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng

     

    • Kết chuyển sản phẩm hỏng ngoài định mức.

     

    Nợ TK 811 – Sản phẩm hỏng tính vào chi phí khác

     

    Có TK 1381 – Giá trị sản phẩm hỏng ngoài định mức

     

    • Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất
    • Trường hợp 1: Ngừng sản xuất trong kế hoạch hay đã dự kiến trước thì chi phí thiệt hại ngừng sản xuất sẽ được theo dõi trên TK 335

     

    • Trường hợp 2: Ngừng sản xuất ngoài kế hoạch kế toán theo dõi tương tự sản phẩm hỏng ngoài định mức

    2.5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất:

    Cuối kỳ các chi phí đều được tập hợp vào bên nợ của TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    • Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí sản xuất trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC).

     

    • Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất. Kết chuyển giá trị sản phẩm (tổng giá thành sản phẩm hoàn thành )

     

    • Dư Nợ: phản ánh chi phí sản xuất, sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Sơ đồ 1.4 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUÂT (PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)

    TK 621 TK 154 TK 152,
    1381                    
                           
        K***            
            Ghi giảm chi phí  
      Kêt chuyển chi phí NVLTT                    
                  TK 155  
                     
                     
    TK 622     Tổng giáSP     Nhập kho  
      Kết chuyển chi phí NCTT      
                         
                        TK157  
                    Gửi bán  
    TK627            
                       
                       
      Kết chuyển chi phí SXC               TK 632  
                Bán  
        DCK***        
                             
                             

    Để phản ánh bút toán giá thành thì tr ước đó k ế toán phải tính chính xác gía thành này, và bất kể doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính gía thành nào đều phải áp dụng công thức:

    Tổng giá thành sản phẩm                CPSX                      CPSX                           CPSX

    hoàn thành (hoặc bán              =     dở dang    +    phát sinh    –          dở dang

    thành phẩm)                                 đầu kỳ                    trong kỳ                   cuối kỳ

    Việc kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang là một b ước không thể thiếu được trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    2.6. Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang.

     

    Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành ki ểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xu ất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:

    • Với bán thành phẩm : Có thể tính theo chi phí thực tế kế hoạch.

     

    • Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:

     

    • Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính: Theo phương pháp này thì toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm, do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm gía trị nguyên vật liệu chính
      Tổng chi phí nguyên vật liệu chính
    Gía trị SPDD =   x Số SPDD cuối
     
    kỳ    
      Số SPHT cuối kỳ + Số SPDD cuối kỳ
    • Phương pháp ước tính tương đương: Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn của sản phẩm dở dang để quy đổi chúng thành sản phẩm tương đương, tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức.

    Giá trị SPDD

    =

    Chi phí NVLC nằm trong

    +  Chi phí chế biến tính

    cho

    cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    SPDD cuối kỳ

    Phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí ch ế biến còn chi phí NVL chính được phân bổ theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang chưa quy đổi.

    • Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến : Theo phương pháp này, chi phí NVLTT được tính cho sản phẩm dở dang theo phương pháp phân bổ bình quân. Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó ta thấy mức độ hoàn thành bình quân của sản phẩm dở dang là 50% so với thành phẩm để phân bổ.

    Công thức tính như sau:

    Giá trị SPDD = Giá trị NVLC nằm trong SPDD + 50% chi phí chế biến

    Trong th ực tế còn nhiều ph ương pháp đánh giá sản phẩm d ở dang khác được sử d ụng như phươ ng pháp đánh giá theo chi phi NVLTT hoặc chi phí trực tiếp, theo chi phí định mứ c hoặc kế hoạch, phương pháp thống kê kinh nghiệm. Mỗi ph ương pháp đều có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau nên khi tổ chức vận dụng thì doanh nghiệp cần phải xem xét, lựa chọn phương pháp phù hợp với đặc điểm và yêu cầu cụ thể của mình.

    3. Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

    Khác với những doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho không được ghi sổ liên tụ c. Bởi vậy, cuối kỳ phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại NVL, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng.

    Cùng với bộ phận sản phẩm dở dang để xác định chi phí cho sản phẩm hoàn thành của hàng đã bán. Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này cũng có những khác biệt :

    3.1. Hạch toán chi phí NVLTT:

    Để phản ánh các chi phí NVL xu ất dùng cho sản xu ất sản phẩm, kế toán cũng dùng TK 621 không ghi theo chứng từ xu ất dùng NVL mà ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê và xác đị nh được giá trị NVL tồ n kho và đang đi đường. Nộ i dung phản ánh của TK 621 giống như phương pháp kê khai thường xưyên.

    • Cuối kỳ sau khi tính tổng giá trị vật liệu đã dùng cho trực tiếp sản xuất Nợ TK 621 – Trị giá NVL xuất dùng

     

    Có TK 6111- Giá trị NVL sử dụng trong kỳ

     

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL

     

    Nợ TK 631- Tổng hợp chi phí NVLTT cho từng đối tượng Có TK 621 – Trị giá NVL

    3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

    • Tập hợp chi phí NCTT

     

    Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

     

    Có TK 334 – Lương phải trả cho công nhân (chi tiết đối tượng)

    Có TK 338 – Các khoản phải trả khác cho công nhân

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng chi phí

     

    Có TK 622 – Chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí

    3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

    • Tập hợp chi phí SXC

     

    Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

    Có TK 111, 112, 331, 214, 242, 142, 6111 – Tập hợp chi phí

    SXC

    • Cuối kỳ kết chuyển chi phí SXC

     

    Nợ TK 631 – Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng Có TK 627 – Kết chuyển chi phí SXC theo từng đối tượng

    3.4. Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tài khoản sử dụng: TK 631 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang:

    • Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới việc chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ.

     

    • Bên có: Kết chuyển giá trị san phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

    Giá thành sản phẩm, lao vụ hoàn thành.

    • Dư cuối kỳ: Cuối kỳ không có số dư và nó được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng chịu chi phí.

    Sơ đồ 1.5 HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

    (PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ)

    Kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ

    TK 154 TK 631 TK 111, 112, 6111

    K/c CPSX dở dang đầu kỳ

    Giảm chi phí

    TK 621

        K/c chi phí NVLTT   TK 632
    TK 622      
        K/c chi phí NCTT K/c tổng giá thành SP  
    TK 627 K/c chi phí SXC      
         
             
               

    IV. SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.

    Để đáp ứng yêu cầu công tác tài chính cũng như phụ c vụ cho kế toán quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm và trình độ quản lý của doanh nghiệp.

    Về hạch toán chi tiết sản xuất, tuỳ theo từng đối tượ ng tập hợp chi phí, công việc hạch toán chi tiết sản xuất có thể khái quát như sau:

    • Mở sổ (thẻ) hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

     

    • Tập hợp chi phí phát sinh theo từng nội dung thuộc đối tượng hạch toán, làm cơ sở cho việc tính giá thành, đồng thời lập thẻ tính giá thành.

    Về hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, theo chế độ kế toán hiện hành có

    • hình thức ghi sổ kế toán, đó là:
    1. Hình thức Nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái.
    1. Hình thức Nhật ký chứng từ.
    1. Hình thức Chứng từ ghi sổ.

    Mỗi hình thức quy định s ố lượng, loại sổ, hình thức sổ và trình tự ghi sổ khác nhau tuỳ theo đi ều kiện và yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng một trong 4 hình thức ghi sổ tổng hợp trên.

    1. Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là nhật ký chung. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào Sổ nhật ký chung.
    1. Hình thức Nhật ký sổ cái: Hàng ngày người gĩư Nhật ký sổ cái nhận toàn bộ chứng từ gốc, kiểm tra định khoản rồi ghi vào sổ.

    Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, thích h ợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, s ử dụng ít tài khoản. Tuy nhiên nó cũng có một số nhực điểm như: việc ghi chép trùng lặp làm tăng khối lượng công việc kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    1. Hình thức chứng từ ghi sổ: Hàng ngày hay định kỳ, kế toán tập hợp, phân loại chứng từ theo từng loại nghiệp vụ kinh tế. Lập Chứng từ ghi sổ cho các chứng từ cùng loại (có cùng định khoản). sau đó được ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu. Sau khi đăng ký xong, số liệu tổng cộng trên chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan. Cuối tháng kế toán cộng sổ cái để tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản.
    1. Hình thức nhật ký chứng từ: Có ưu điểm là vận dụng cho các loại doanh nghiệp đặc biệt với doanh nghiệp lớn, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán. Nhưng không thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán.

    Để thuận tiện cho việc nghiên cứu tính giá thành sản phẩm tại công ty Cơ khí sửa ch ữa cầu đường bộ II, em xin trình bày trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

     

    Sơ đồ 1.6 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC

     

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Chứng từ gốc

    Sổ đăng ký   Chứng từ   Hạch toán
    chứng từ ghi sổ   ghi sổ   chi tiêt
                 
        Sổ cái   Bảng cân đối
    Ghi hàng ngày         phát sinh
           
             
             
    Báo cáo    
           
    Ghi cuối tháng tài chính    

     Đối chiếu

     

    PHẦN II:

     

    THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤ T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I.                   GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II.

    1 . Quá trình hình thành & phát triển của Công Ty

    Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II nguyên là nhà máy cơ khí 200, đượ c Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập ngày 12/ 10/ 1971 tr ực thuộc Cục quản lý đường bộ. Để phù hợp với nhiệm vụ chức năng và quy mô hoạt động, theo quyết định số 5134/ QĐTCCT ngày30 tháng 12 năm 1997 nhà máy được đổi tên thành Công ty cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Trụ sở: Đường Đoàn Kết – Phường Thanh Trì – Quận Hoàng Mai – Hà

    Nội.

    Trong suốt hơn 30 năm qua công ty đã luôn không ngừng phấn đấu và giành nhi ều kết quả đáng tự hào . Từ khi đât nước còn chiến tranh, nhà máy đã nỗ lực góp phần vào sự nghi ệp chung, góp ph ần sửa chữa duy tu ô tô cho ngành GTVT, mộ t ngành chiến lược trong chi ến tranh. Trong những n ăm tháng đó tuy có khó kh ăn vì chiến tranh chưa kết thúc song nhà máy luôn bận rộn theo kế ho ạch trên giao, ô tô và những phương tiện vận tải nhộn nhịp ra vào, hoạt động và đầu tư rất nhiều như một nhà máy công nghiệp nặng.

    Sau khi chiến tranh kết thúc, nhiệm v ụ chính của công ty vẫn là sản xu ất phao nhà vượt sông, thi ết bị làm đường, thiết bị vận tải nhưng kế hoạch về duy tu bảo dưỡng xe ô tô bị gián đoạn, các k ế hoạch sản xuất không theo kế hoạch, nhà máy lâm vào tình trạng chung là thiếu công ăn việc làm, nhà xưởng xuống cấp, thiết b ị lạc hậu. Tình trạng đó kéo dài suố t năm 80 đến đầu năm 90, trong thời kỳ đó nhà máy đ ã xoay ra làm các ngành nghề khác không đúng với nhiệm vụ sản xuất các sản phẩm cơ khí.

    Đến năm 1993, số lao độ ng của toàn công ty ch ỉ còn có 78 người v ới số vố n 800 triệu đồng (chủ yếu là TSCĐ và s ản phẩm ch ưa tiêu thụ được ), đó là thời kỳ khó khăn nhất nhưng đó cũng là lúc tập thể lãnh đạo xí nghiệp đã tìm ra phương thức kinh doanh mới, là nhà máy đầu tiên sản xuất ra các sản phẩm phục vụ an toàn giao thông mà từ trước chưa sản xuất đượ c như tường hộ lân mềm bằng thép, hệ thống cầu nông thôn, thiết bị nấu nhựa đường không gây ô nhiễm… Đồng thời môi trường vĩ mô cũ ng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà máy, Nghị định 36/CP ban hành, công tác về an toàn giao

    thông được chú trọng, nhà máy liên tục ra đời các sản phẩm mới như gương cầu lồi, biển báo phản quang…

    Bằng việc mở rộng nhiều chủng loại sản phẩm, đ a phương hoá quan hệ, đầu tư nâng cấp thiết b ị máy móc, phươ ng thức chủ động chào hàng và lắp ráp đồng bộ, từng b ước tạo công ăn việc làm, đời s ống cán bộ công nhân viên đã nâng lên rõ rệt. Mặc dù v ậy, công ty cũng gặp phải những khó khăn như bao doanh nghiệp khác, đó là các sản phẩm cùng loại nhập ngoại lan tràn trên thị trường, ưu thế hơn hàng nội về chất lượng và mẫu mã. Để đứng v ững và phát triển, Công ty v ạch ra chi ến lượ c kinh doanh cụ thể huy động nội lực để sản xuất, với những sản phẩm ngoai nhập công ty tìm nguồn sao chép để giảm chi phí thiết kế ban đầu, nâng cao năng suất chất lượng, mẫu mã, mở rộng thị trường.

    Sau hơn 10 năm đổi mới, công ty đã kh ẳng định v ị trí của mình trong cơ chế thị trường, giá trị sản lượng th ực hiện được tăng đều đều, các nghĩa vụ đố i với nhà n ước đều hoàn thành tốt, mức lương bình quân được giải quyết đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ.

    1. Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của công ty: Công ty có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu:
    • Chuyên chế tạo các thiết bị phục vụ xây dựng và sửa chữa đường bộ như: Rơ moóc và phun nhựa đường nóng chảy, xe phun nhũ tương, máy phun sơn kẻ tường, máy sơn nóng, nhà nghỉ lưu động.
    • Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông như: biển báo phản quang, các loại gương cầu lồi đường kính phi 600 mm đến phi 1000 mm phục vụ công tác an toàn giao thông, sản xuất tường hộ lau mềm bằng thép.
    • Gia công lắp ráp các kết cấu thép công trình giao thông.
    • Sửa các loại xe máy thi công.
    • Sửa chữa và xây mới các công trình giao thông vừa và nhỏ.
    • Kinh doanh dịch vụ, trao đổi vật tư thiết bị xe máy thi công.
    • Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí như: câu lạc bộ bơi lội, nhà thi đấu cầu lông, bóng bàn.
    • Kinh doanh vật liệu, máy móc, thiết bị công trình giao thông.

    Công ty có nhiệm vụ đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là sản xuất những sản phẩm phụ c vụ an toàn giao thông đường bộ, s ản phẩm hàng hoá công cộng có đặc trưng phục vụ phúc lợi công cộng cùng các đơn vị xây dựng cơ sở hạ

    tầng từng bước hiện đại hoá công nghiệp hoá ngành giao thông vận tải, góp phần xây dựng Việt Nam vào xu thế hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.

    Trong qúa trình nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đ ó, không phải không có những khó khăn nhưng công ty đã luôn khắc phục, phát huy nội lực, đầu tư đúng hướng và đặc biệt là nâng cao chất lượng quản lý.

    Để phục vụ cho ph ương án kinh doanh mới, một mặt công ty ra sức củng cố hệ thống quản lý thông qua các chế độ tuyển dụ ng, lựa chon cán bộ quản lý, các kỹ sư cơ khí, kỹ s ư xây dựng, công nhân kỹ thuật…mặt khác công ty đã cử cán bộ đi học các l ớp tập huấn nghiệp vụ kỹ thuật, nghiệp vụ tài chính – kế toán, do Cục đường bộ Vi ệt Nam, Chi cục thuế Hà Nội tổ chức nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ củ a cán bộ công nhân viên, nắm bắt kịp thời nhi ệm vụ chức n ăng của công ty. Song song với các biện pháp đó, công ty cũ ng tranh thủ sự chỉ đạo và giúp đỡ của các cơ quan chủ quản, là khu quản lý đường bộ II thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các mặt như: Quản lý hành chính, hướng dẫn các quy chu ẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành, thực hiện chế độ quản lý tài chính do nhà nước quy định.

    Qua quá trình thực tập và khảo sát thực tế tại công ty, th ấy rõ công ty là một doanh nghiệp công ích, nhưng điều đó không có nghĩa là công ty được các cơ quan chủ qu ản giao việc mà công ty cũng bị chi phối bởi các quy luật kinh tế th ị trường, như trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và việc thực hiện chế độ chính sách năm 2004 củ a công ty đã nhấn mạnh nh ững nhiệm vụ trọng tâm là tăng cường nâng cao trình độ quản lý, để làm sao cho sản phẩm của công ty là cạnh tranh b ằng sản lượng, chất lượng, giá thành…Nhưng nhìn tổng thể cách phát triển tổng hợp là có kết h ợp nhiều hình thái sản xuất: sản xuất hàng công nghiệp, xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, với ba hình thái đó công ty đã tạo ra nhiều công ăn việc làm và liên tục t ạo thế ổ n định trong sản xuất kinh doanh, vừa phát tri ển kinh tế củ a công ty đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng ch ế độ chính sách của Đảng và nhà nước đặt ra. Đó cũng là chỉ tiêu phấn đấu củ a công ty để hoà nhập với đất nước trong sự nghiệp CNH-HĐH, đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

    3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

    Bất cứ một đơn vị nào sau quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán xem kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình ra sao? Lãi hay lỗ. S ự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp g ắn liền với kết quả ho ạt động sản xuất kinh doanh. Nó là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá k ết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh. Kết quả càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, thế đứng trên thị trường vững chắc, ngược lại

    doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì sự phá sản sẽ là một tất yếu đối với doanh nghiệp.

    Để đánh giá kết quả hoạt động của công ty trong thời gian qua ta căn cứ vào bảng số liệu sau:

    Mẫu 01 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PH ẢN ÁNH QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    Đơn vị tính:1000đồng

    STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 So sánh  
    Số tiền TL(%)  
           
    1 Doanh thu thuần về bán 19.036.323.093 14.852.081.110 (4.715.758.017) (22)  
      hàng và cung cấp dịch vụ          
    2 GVHB 17.443.055.590 13.105.407.955 (4.337.647.635) (25)  
    3 Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.593.267.503 1.746.673.155 153.056.652 9,6  
      và cung cấp dịch vụ          
    4 Doanh thu HĐTC 1.806.269 77.853.201 76.046.932 43  
    5 Chi phí tài chính 426.552.943 759.634.972 333.082.029 17,8  
      Tong đó lãi vay phải trả   124.679.900      
    6 Chi phí bán hàng 105.150.000 113.335.776 8.185.776 10,8  
    7 Chi phí quản lý DN 843.347.885 917.176.295 73.828.410 10,9  
    8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 184.022.944 34.379.313 (149.643.631) (81,3)  
    9 Thu nhập khác          
    10 Chi phí khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    11 Lợi nhuận khác 61.849.247 3.086.000 (58.763.247) (95)  
    12 Tổng lợi nhuận trước thuế 122.173.697 31.293.313 (90.880.384) (74)  
    13 Thuế TNDN phải nộp 39.095.583 8.726.128 (30.369.455) (77)  
    14 Lợi nhuận sau thuế 83.078.114 22.531.185 (60.546.929) (73)  
    15 Thu nhập BQLĐ/người/thg 860.000 970.000   12,7  

    Qua bảng số li ệu trên ta thấy kết qu ả hoạt độ ng SXKD của công ty trong hai năm 2003 – 2004 mặc dù: Doanh thu giảm 22% Tương ứng gi ảm 4.715.758.017 đồng. Nhưng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 9,6% tương ứng tăng 153.056.652, Tổng chi phí sản xu ất kinh doanh, chi phí tài chính tăng so với năm 2003 cho thấy mặc dù công ty đã có nhiều biện pháp quản lý định mức và chi tiêu nhưng do phải cạnh tranh quyết liệt trên th ị trường nên việc đấu th ầu các công trình cần ph ải khảo sát hiện trường rất k ỹ nên phải bỏ ra chi phí lớn. Bên cạnh đó công ty muốn mở rộng s ản xuất để chiếm lĩnh nhiều thị trườ ng, đầu tư cơ s ở vật chất, trụ s ơ công ty khang trang để nâng cao năng lực của công ty và đầu tư rất nhi ều cho công tác đào tạo nguồn nhân lực đó là định hướng phát triển lâu dài của công ty nên chi phí phải tăng hơn so với năm trước, tỷ suất chi phí cũng tăng. Đây là nguyên nhân khiến cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm 77% tương ứng giảm 90.880.384 đồng và tổng lợi nhuân sau thuế cũ ng gi ảm theo 73% t ương ứng với số tiền là 60.546.929 đồng. Nhưng mức thu nh ập bình quân của người lao động vẫn ổn định và có chiều hướng tăng lên từ 860.000 đồng đến lên 970. 000 đồng. Do doanh thu giảm, thuế thu nhập giảm nên các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nướ c cũng giảm. Nói chung tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của công ty là tốt. Tốc độ tăng doanh thu ch ậm hơn tốc độ tăng chi phí, nhưng đây không phải công ty quản lý kém mà do còn một s ố công trình còn dở dang chưa hoàn thành và bàn giao, hiện mới được tính vào chi phí sản xu ất kinh doanh dở dang và được xếp vào hàng tồn kho, đợi quý sau hoàn thành bàn giao mới được ghi nhận vào doanh thu, hơn nữa Công ty lại đang đầu tư vào nguồn nhân lực, tích cực mở rộng kinh doanh và đầu tư cho tr ụ sở công ty(trích khấu hao vào chi phí SXKD) khang trang hơn để nâng cao n ăng lực cạnh tranh trên thị trường và làm tiền đề phát triển vững chắc hơn cho những năm tơi.

    Công ty cơ khí sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II có được kết quả kinh doanh như trên chính là mục tiêu mà Ban giám đốc và toàn thể CBCNV mong muốn, đ ó là kết qu ả của sự n ỗ lực, đoàn kết toàn công ty qua lao động sản xuất trong một năm, Đây cũng chính là định hướng phát triển đúng đắn của Ban lãnh đạo công ty.

    4.Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuât, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của công ty.

    4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

    Với một doanh nghiệp, một đơn vị kinh tế, một cơ quan hành chính sự nghi ệp nào cũng cần có sự lãnh đạo, vai trò của ngườ i lãnh đạo cũng nh ư bộ máy tổ chức cùng với việc sử dụng nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến việc

    thành hay bại của củ a doanh nghiệp đó. Một cơ cấu sản xuất không hợp lý sẽ là sự thất bại gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý, làm giảm n ăng su ất, giảm hiệu quả lao động và có thể dẫn tới phá sản. Vậy để có một cơ cấu tổ ch ức h ợp lý, mỗ i đơn vị, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào từng đặc điểm của mỗi công việc để sử dụng bộ máy tổ chức.

    Trong bất kỳ hoạt động gì, ở lĩnh vực nào thì yếu tố con người cũng là yếu tố quan trọng. Nhưng để phát huy đượ c yếu tố con người có hiệu quả thì vấn đề đặt ra là tổ chức nh ư thế nào? Sử dụng nguồn nhân lực sao cho có hiệu quả. Nó luôn là câu hỏi đặt ra đối với người tổ chức.

    Công ty cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II là một doanh nghi ệp sản xu ất và kinh doanh các mặt hàng chủ y ếu là an toàn giao thông, đảm bảo giao thông, các thiết b ị phục vụ cho duy tu bảo dưỡng đường bộ, xây mới và sử a chữa các công trình giao thông với nhiều chủng loại sản phẩm nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý có những đặc điểm riêng:

    Công ty có mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức tr ực tuy ến chức năng, từ công ty đến các phân xưởng, tổ, người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng chức năng.

    Quá trình nghiên cứu đề tài tại Công ty thì bộ máy tổ chức và điều hành của công ty được thể hiện:

    Sơ đồ2.1 : BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

    GIÁM ĐỐC

    Phó giám đốc   Phó giám đốc   Phó giám đốc
    quản lý HC   phụ trách KT   kinh doanh
             
      Phòng   Phòng   Phòng  
      TCHC   KHKT   TCKT  
                 
                 
    Ban   Ban   Đội   PX   PX   PX   PX   PX
    XDCB   Dịch   công   Chế   Cơ khí   biển   sửa   gương
        vụ   trình   thử       báo   chữa   GT
                                 

    Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc giữ vai trò điều tiết toàn công ty, đại di ện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên củ a công ty và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và trước pháp luật.

    Tham mưu cho Giám đốc có ba Phó Giám đốc:

    • Phó Giám đốc phụ trách quản lý hành chính
    • Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật
    • Phó Giám đốc kinh doanh.

    Để giúp cho ban Giám đốc tới các phân xưởng, đội vượt cách chặt chẽ và hiệu quả có các phòng ban chức n ăng được tổ ch ức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật, quản lý nhân sự gồm có:

    +Phòng tổ chức hành chính: thực h ịên các công tác liên quan đến văn thư lưu tr ữ, gi ải quyết các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên, duyệt các định mức về đơn giá ngày công lao động, an toàn bảo h ộ lao động, tuyển dụng quản lý và sắp xếp đào tạo nhân sự thực hiện công tác đối ngoại.

    • Phòng kế hoạch- kỹ thuật: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng các quy trình quy phạm trong sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, cung ứng các nguyên vật liệu, thành phẩm, định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, quản lý thiết kế thi công, các công trình xây lắp, đồng thời là phòng giao dịch kinh doanh bán các sản phẩm của công ty.

    Mỗi phòng ban có một chức năng riêng biệt nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau, đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp củ a Giám đốc tạo nên một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Vị trí và vai trò của các phòng ban khác nhau nhưng mục đích cuối cùng là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .

    Để phù hợp với tình hình s ản xuất kinh doanh, đồng thời để các bộ phận tự chủ, công ty đã thành lập các phân xưởng, đội công trình, ban xây dựng cơ bản, t ổ dị ch vụ là các đơn v ị hạch toán độc lập. Mỗi một bộ phận lại tổ chức thành các tổ sản xuất, tổ thi công, tổ lắp ráp, cơ cấu này có thể thay đổi tuỳ theo từng yêu cầu, điều kiện cụ thể.

    Tại các bộ phận có Quản đốc phân xưởng, Phó Quản đốc phân xưởng,

    đội tr ưởng có trách nhiệm quản lý đi ều hành chung, có kỹ thuật viên k ết hợp cùng phòng kỹ thuật triển khai giám sát các sản phẩm. Mỗi bộ phận có thống kê kết hợp v ới kế toán viên ở phòng Tài chính – kế toán có nhiệm vụ làm thủ tục theo dõi công, định mức lương, vật tư nhập xuất, nhiệm vụ thanh quyết toán với công ty theo từng hợp đồng sản phẩm hay công trình hoàn thành.

    Các bộ phân xưởng, độ i triển khai nhiệm vụ sản xu ất, đảm b ảo về mặt chất lượng, số lượng, tiến độ thi công. Cách tổ chức lao độ ng, tổ chức sản xuất như trên t ạo điều kiện quản lý v ề mặt kinh tế, kỹ thuật ở từng bộ phận sản xuất thuận lợi cho công ty có thể khoán sản phẩm tới từng phân xưởng, đội công trình.

    • Phân xưởng chế thử: với hệ thống máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho giao thông, sản xuất ra các sản phẩm mới trước khi quy trình công nghệ được triển khai sản xuất ở diện rộng, đồng thời cùng các phân xưởng khác sản xuất các mặt hàng truyền thống.
    • Phân xuởng cơ khí, phân xưởng sửa chữa: Tuy có tên gọi khác nhau do tiền thân là xưởng cơ khí 200, sửa chữa và bảo dưỡng ô tô cho cục đường bộ Việt Nam, sau nhiều năm thay đổi hiện nay hai phân xưởng đều sản xuất các mặt hàng như hệ thống dầm cầu Bailey, dầm cầu phép liên hợp, sản phẩm nhà lắp ghép, rào chắn di động, thiết bị nấu nhựa đường, nhũ tương, tuờng hộ lan mềm bằng thép, đinh đường phản quang.
    • Phân xưởng biển báo: Thành lập từ năm 1995, phân xưởng được đầu tư một dây chuyền cắt chữ vi tính, thiết bị in lưới, hệ thống cán tôn chuyên sản xuất các sản phẩm biển báo phản quang, cột tiêu, cột km, chóp nón cao su có phản quang khi thi công đường giao thông.
    • Ban XDCB: Có nhiệm vụ xây mới và sửa chữa các công trình hạ tầng cơ sở trong công ty như thiết kế bể bơi, nhà thi đấu, khu nhà tập Cán bộ công nhân viên, nhà khách, hội trường cùng các bộ phận khác hàng năm thi công các công trình giao thông như trạm thu phí Nam cầu Giẽ, Tam Canh…
    • Ban dịch vụ: Đảm trách nghiệp vụ lắp ghép nhôm kính khi phát sinh các yêu cầu của khách hàng, tổ chức các cuộc hội nghị, chịu trách nhiệm về các dịch vụ ở cửa hàng căng tin của công ty.
    • Đội công trình : Có nhiệm vụ đi thi công các công trình đường bộ như lắp cầu Bailey, tấm sóng, gương cầu …,thi công các công trình giao thông.

    Từng phân xưởng, đội công trình, ban XDCB, ban dịch vụ, trưởng các bộ phận phải có trách nhiệm trước giám đốc công ty, quản lý đi ều hành SXKD sao cho có hiệu quả. Ngoài ra, các bộ phận còn có các thống kê hàng

    tháng, hàng quý tập hợp các chứng từ thanh quyết toán hợp đồng, đối chiếu công nợ các công ty.

    Mô hình tổ ch ức quản lý, tổ chức sản xuất của công ty nhìn chung gọn nhẹ, tri ển khai đồng bộ , công tác khăng khít linh ho ạt do có sự chỉ đạo kịp thời và nhanh chóng từ ban giám đốc đến các phòng ban, phân xưởng, đồng thời giám đốc cũng nhanh chóng nhận được thông tin ph ản hồi từ các phòng ban, phân xưởng và nhân viên trong công ty. Qua nhiều năm vận hành, một điều được nhận th ấy là các bộ phận đều phát huy được thế mạnh của mình, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    4.2. Đặc điểm quy trình sản xuất.

    Sơ đồ 2.1 QUY TRÌNH TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY. Thiết kế bản vẽ

    Lập quy trình công nghệ

    Định mức vật tư, nhân công.

    Lập kế hoạch thực hiện sản

    Tổ chức sản xuất

    Nghiệm thu

     

    Nhập kho

    Bán hàng

    II.               ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN & CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

    1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:

    Bộ máy kế toán ở công ty được tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung, được minh hoạ qua sơ đồ sau:

    Sơ đô2.2: BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở CÔNG TY

    Kế toán trưởng

    Kế toán tổng hợp

    Kế toán:   Kế   Kế   Kế   Thủ
    Ngân   toán   toán   toán   quỹ
    hàng,   thanh   công   tiền    
    Hàng tồn   toán   nợ   lương    
    kho,                

    Phòng Tài chính – kế toán dưới s ự lãnh đạo trực ti ếp củ a giám đốc công ty, gồm 7 cán bộ kế toán với các nghiệp vụ chuyên môn thành thạo, bao gồm: kế toán trưở ng, k ế toán tổ ng hợp, bốn kế toán viên, một th ủ quỹ, mỗi người đảm nhiêm một phần kế toán khác nhau được phân công cụ thể như sau:

    • Kế toán trưởng: chịu trách nhiêm hướng dẫn chỉ đạo chung, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiên.
    • Kế toán tổng hợp: Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động SXKD của đơn vị, tổ chức hạch toán kế toán, tổng hợp các thông tin của công ty vào sổ cái, lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán ngân hàng, TSCĐ, hàng tồn kho: Thực hiện việc giao dịch với ngân hàng, kho bạc thực hiện việc ghi chép phân loại, tổng hợp các ngiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền gửi ngân hàng, vật liệu, công cụ dụng cụ, TSCĐ.
    • Kế toấn thanh toán: Thực hiện việc ghi chép thanh toán với công nhân viên, nhà cung cấp, viết phiếu thu, chi, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các tài khoản 111,334, 131.
    • Kế toán tiền lương: Theo dõi và làm thủ tục với phòng bảo hiểm quận, thanh toán lương hưởng bảo hiểm, các khoản trích nộp và thu chi kinh phí công đoàn.
    • Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của các bộ phận trực thuộc, nhà cung cấp, khách hàng, ghi chép các sổ cái TK136, 336.
    • Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, hợp lệ để tiến hành xuất nhập quỹ và ghi sổ quỹ.

    Ngoài ra mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm theo dõi thanh quyết toán từng phân xưởng.

    Tại các b ộ phận, công việc của thống kê là ghi chép l ập chứng từ ban đầu, tập hợp, là các bảng kê theo từng hợp đồng từ phòng kế hoạch giao.

    2. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty.

    2.1. Chính sách kế toán áp dụng tại Công Ty *Niên độ kế toán

    Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.

    *Đơn vị hạch toán kế toán

     

    Đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đồ ng Vi ệt Nam. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không ph ải Đồ ng Việt Nam được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

    Tiền và các khoản phải thu, ph ải trả có gốc ngo ại tệ chưa được thanh toán vào ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường giao dịch ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc năm tài chính.

    Chênh lệch tỷ giá (nếu có) được hạch toán vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính của kỳ tương ứng.

    * Hàng tồn kho

    Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

    Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh.

    * Tài sản cố định

    Tài sản cố định của Công ty được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Khấu hao tài sản cố định được xác định theo phươ ng pháp đường thẳng áp dụng cho tất cả các tài sản theo tỷ l ệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian sử dụng ước tính và phù hợp với quy định tại Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

    Thời gian ước tính sử dụng cho mục đích tính toán này như sau:

    – Nhà cửa, vật kiến trúc 7- 22 năm
    – Thiết bị sản xuất 5 – 19 năm
    – Phương tiện vận tải 6 – 15 năm
    – Thiết bị quản lý 3 – 8 năm

    Mức hàng năm của 1 TSCĐ = Nguyên giá của TSCĐ*Tỷ lệ KH năm

    = Nguyên giá của TSCĐ*1/Số năm sử dụng dự

    kiến

    * Ghi nhận doanh thu

    • Doanh thu đối với dịch vụ xây lắp, sửa chữa trung đại tu các công trình giao thông được ghi nhận khi đã hoàn thành công trình, hạng mục công trình và có biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Doanh thu đối với hoạt động sản xuất hàng hoá và kinh doanh khác được ghi nhận trên cơ sở hoá đơn bán hàng phát hành cho khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa.
    • Thuế

    Thuế giá trị gia tăng

    Hàng hoá, dịch vụ do Công ty sản xuất và cung cấp chịu thuế giá trị gia tăng theo các mức thuế suất như sau:

    – Hàng hoá 10%
    – Dịch vụ xây lắp và dịch vụ khác 5% – 10%

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    • Công ty tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 28%.
    • Các loại thuế khác được tính theo quy định hiện hành của Nhà nước

    * Tài khoản sử dụng

    Loại TK I- Tài sản lưu động có:

    • TK 111: Tiền mặt
    • TK 112: Tiền gửi ngân hàng
    • TK 131: Phải thu khách hàng
    • TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
    • TK 136: Phải thu nội bộ Công ty
    • TK 138: Phải thu khác
    • TK 141: Tạm ứng
    • TK 142: Chi phí trả trước
    • TK 151: Hàng mua đang đi trên đường
    • TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
    • TK 153: Công cụ, dụng cụ
    • TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    • TK 155: Thành phẩm

    Loại TK II – Tài sản cố định có :

    –  TK 211: Tài sản cố định hữu hình

    • TK 214: Hao mòn TSCĐ
    • TK 222: Góp vốn liên doanh Loại TK III – Nợ phải trả có :
    • TK 311:Vay ngắn hạn
    • TK331: Phải trả cho người bán
    • TK333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
    • TK334: Phải trả công nhân viên
    • TK335: Chi phí phải trả
    • TK336: Phải trả nội bộ
    • TK338: Phải trả, phải nộp khác
    • TK 341: Vay dài hạn.

    Loại TK IV- Nguồn vốn chủ sở hữu có:

    • TK411: Nguồn vốn kinh doanh
    • TK414: Quỹ đầu tư phát triển
    • TK415: Quỹ dự phòng tài chính
    • TK416: Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
    • TK421: Lợi nhuận chưa phân phối
    • TK431: Quỹ khen thưởng phúc lợi
    • TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Loại TK V- Doanh thu có :
    • TK 511: Doanh thu bán hàng
    • TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
    • TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
    • TK 521: Chiết khấu thương mại.
    • TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
    • TK 627: Chi phí sản xuất chung
    • TK 632: Giá vốn hàng bán
    • TK 635: Chi phí tài chính
    • TK 641: Chi phí bán hàng
    • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
    • TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công. Loại TK VII – Thu nhập hoạt động khác TK 711 Loại VIII – Chi phí hoạt động khác : TK 811, Loại IX – Xác định KQKD : TK 911.

    Loại X – TK ngoài bảng

    • TK 003: Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
    • TK 009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản.

    Trong danh mục TK công ty đang sử dụng thì công ty không phải sử dụng các TK dự phòng như: TK 129, TK139, TK159, TK 229. do hướng của công ty không đầu tư vào chứng khoán, đối với các khoản ph ải thu của khách hàng cuối niên độ kế toán chưa có đủ điều kiện lập các khoản dự phòng.

    * Hệ Luân chuyển chứng từ.

    Tại các bộ phân, công việc của thống kê là ghi chép lập chứng từ ban đầu, tập hợp, phân loại chứng từ nh ập xuất để lập tổng hợp nhập, xuất cho từng hợp đồng sản phẩm, hạng mụ c công trình, do Giám đốc của công ty ký với các bộ phận. Tại các bộ phận, việc nhập, xuất vật tư đều phải cân đong đo đếm cụ thể, t ừ đó lập các phiếu nhập kho, xuất kho. Tổng hợp các bảng kê chi phí vật tư cho từng hợp đồng sau đó nộp lên phòng Kế toán tài chính.

    Định kỳ , các hợp đồng được thanh quyết toán, trong đó kê rõ chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí quản lý, bảng chấm công, bảng thanh toán lương kèm theo phiếu nhập xuất vật tư, hoá đơn, bảng kê thuế GTGT đầu vào, kèm theo phiếu nghiệm thu. Phòng kế toán sẽ theo dõi các bộ phận trên các TK 136( phải thu nội bộ) và TK336(phải trả nội bộ) làm căn cứ cho việc hạch toán.

    Hệ thống chứng từ gồ m 5 chỉ tiêu: tiền mặt, hàng tồn kho, lao động và tiền lươ ng, bán hàng,TSCĐ đều theo sự phân công thực hiện các công việc kế toán từ kiểm tra tính h ợp pháp, hợp lệ củ a chứng từ, phân loại và x ử lý chứng từ cho tới việc ghi s ổ, t ổng h ợp và hệ thống hoá số liệu và cung cấp các thông tin kế toán phục vụ quản lý, đồ ng thời dựa trên các kế hoạch đã lập, ti ến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

    *Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

    Xu ất phát từ đặc đ iểm sản xuấ t kinh doanh, quy mô củ a khố i lượng nghiệp vụ phát sinh, đồng th ời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán hi ện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.

    • Các loại sổ sách công ty đang sử dụng:

     

    • Chứng từ ghi sổ: Được lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ từ 5 đến 6 ngày. Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục cho từng tháng, hay cả năm theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các chứng từ ghi sổ đều phải có chứng từ gốc đi kèm và phải có Kế toán trưởng duyệt thì mới có đủ căn cứ để ghi sổ.
    • Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Ngày tháng ghi trên chứng từ ghi sổ được tính theo ngày đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp ghi. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ do kế toán cá phần hành chuyển đế
    • Sổ cái: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán đã được quy định trong chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệ Số liệu trên sổ cái được dùng để đối chiếu với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ đối chiếu với bộ phận kế toán chi tiết và là căn cứ để lập báo cáo kế toán. Sổ cái do kế toán tổng hợp ghi. Trên cơ sở các chứng từ đã lập và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
    • Sổ chi tiết:Đựơc mở chi tiết cho các tài khoản theo phần hành kế toán. Mở theo yêu cầu quản lý nhằm chi tiết hoá đối tượng kế toán như:

    Sổ chi tiết tài sản cố định

    Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ chi tiết vật tư sản phẩm hàng hoá Sổ chi tiết thanh toán với người mua Sổ quỹ tiền mặt

    Sổ tiền gửi ngân hàng

    • Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

    Lập báo cáo tài chính là một công việc quan tr ọng nó tổng hợp và trình bày một cách tổng quát toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ,

    tình hình và kết quả hoạt động sản xúât kinh doanh của công ty trong một kỳ kế toán.

    Hệ thống báo cáo tài chính Công ty lập theo quý và bao gồm:

    • Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
    • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu sốB02-DN
    • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
    • Thuyết minh Báo cáo tài chính, mẫu số B09-DN

    Có thể do yêu cầu quản lý, hiện nay công ty chưa có hệ thống báo cáo nội bộ.

    III.            ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    1. Đặc điểm đối tượng hạch toán chi phí.

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường b ộ II là một công ty gồm nhiều bộ phận tr ực thuộc. Mỗ i mộ t phân xưởng, đội có một ch ức năng nhiệm vụ riêng và có quan hệ chặt chẽ v ới nhau. Đặc điểm tổ chức là hàng công nghiệp (s ản phẩm cơ khí phục vụ an toàn giao thông), xây dựng cơ bản, phát triển dịch vụ, việc tổ chức sản xuất được tiến hành ở từng phân xưởng.

    Do vậy, đối tượng tập hợp chi phí được kế toán xác định là từng đơn hàng, t ừng công trình ( theo nơi chịu chi phí) và từng phân xưởng, toàn công ty (nơi phát sinh chi phí).

    2.                 Quy trình và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

     

    • Quy trình tập hợp chi phí sản xuất.

    Thông qua các hợp đồng kinh tế, các bản v ẽ, đị nh mức chi phí hay chính là các phiếu sản xuất mà phòng kế hoạch giao cho các bộ phận sản xuất. Từ đó các bộ phận triển khai tiến hành mua nguyên vật li ệu, và th ống kê sẽ viết phiếu nhập vật t ư theo số lượng ghi trên hoá đơn, xuất và phân bổ vật tư theo từng công trình hay sản phẩm tại kho của các bộ phận, hoặc phân b ổ trực tiếp. Các bộ phận theo dõi giờ công và thanh toán nhân công để hoàn thành sản phẩm hay công trình.

    S ản phẩm hay công trình hoàn thành phải sử dụng đúng chủng loại vật tư, đảm bảo đúng định mức giờ công, chất lượng mẫu mã, tiến độ hoàn thành. Sau đó, thống kê ở các bộ phận tập h ợp một bộ chứng từ bao g ồm: Hợp đồng kinh tế, phiếu nghiệm thu, phiếu nhập kho thành phẩm, bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn, phiếu nhập xuất , bảng công, bảng thanh toán lương…

    Kế toán theo dõi từng bộ phận có nhiệm v ụ kiểm tra bộ chứng từ gồm các bản chứng từ đảm bảo cần chứa đựng đầy đủ các yếu tố b ắt buộc thể hi ện các chỉ tiêu đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế, có giá trị pháp lý, thể hiện ở cả nội dung và hình thức.

    2.2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

    Phương pháp xác định chi phí tại công ty tuân theo nguyên tắc theo đối tượng tập hợp chi phí, theo hợp đồng của từng phân xưởng.

    1. a) Chi phí NVLTT:

    Với đặc thù củ a mộ t ngành cơ khí, chi phí NVL của công ty thường chiế m 60% đến 70% t ổng chi phí, hình thành nên hình thái c ủa s ản phẩm, bao g ồm rất nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào vai trò, tác dụ ng của từng loại NVL sản xuất, vật liệu của công ty được chia thành các loại:

    Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu cấu thành nên hình thái vật chất chủ y ếu của sản phẩm công ty. Bao g ồm các loại: thép hộp, thép lá, thép tròn, thép U các lo ại, tôn cuộn, giấy phản quang, mô tơ thuỷ lực, nhôm. Đối với công trình xây dựng là cát, sỏi, xi măng, sắt thép…

    Nguyên vật liệu phụ: Được dùng kết hợp với NVL chính nhằm góp phần hoàn thiện và nâng cao tính năng sản phẩm. Bao gồm: bu lông, hoá chất, dây điện, cao su, van, long đen, bông thuỷ tinh…

    Nhiên liệu: Được sử dụng tại công ty bao gồ m: gas, than, xăng, o xy, bình khí…, là những thứ được dùng để tạo ra nhiệt năng trong quá trình sản xuất.

    1. Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương sản phẩm cá nhân trực tiếp, lương sản phẩm tập thể, lương thời gian, các khoản phụ cấp lương. Ngoài ra còn bao gồm các khoản trích nộp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất.

    Hiện nay, Công ty áp d ụng hình thức h ợp đồng có thời hạn và không có thời hạ n, số lao động được ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên được đóng bảo hiểm theo chế độ quy định. Hình thức trả lương tại các phân xưởng là lương khoán dựa vào khố i l ượng công việc được Công ty giao khoán cho phân xưởng, phân xưởng s ẽ giao khoán cho các tổ, tổ trưở ng sản xuất đôn đốc lao động thực hiện phần việc đượ c giao, đảm bảo đúng công đoạn, yêu cầu kỹ thuật, tổ trưởng theo dõi công làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công cho từng hợp đồ ng. Quản đốc căn cứ vào mặt bằng lương của toàn Công ty, căn cứ vào định mức hợp đồng trả lương công nhân theo ngày lao động, đồng

    thời dùng quỹ lương điều hoà lãi từ các hợp đồng để trả lương thời gian cho những công việc lao động phổ thông.

    Tại các Độ i, Ban XDCB các công trình xây dựng thì hình thức thuê mướ n nhân công lao động theo thời vụ, thì tiền lương chi trả cho họ được thoả thu ận theo hợp đồng kinh tế n ội bộ giữa Đội, Ban và người lao động làm thời vụ sau khi khối lượng công việc đã hoàn thành.

    1. Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xưởng ngoài hai khoản mục trên. Để phục vụ cho công tác quản lý trong từng phân xưởng theo quy định hiện hành, đồng thời giúp kế toán thuận lợi trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, toàn bộ chi phí sản xuất chung phát sinh tại các xí nghiệp được chia thành:

     

    • chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271): Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương mà công ty phải trả cho quản đốc, các nhân viên ở phân xưởng.
    • Chi phí vật liệu (TK 6272): Phản ánh các chi phí về vật liệu xuất dùng trong phạm vi phân xưởng sản xuất như sửa chữa máy móc thiết bị, nhà cửa kho tàng…
    • Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 6273): Phản ánh các chi phí về dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng góp phần chế tạo sản phẩm như: búa, kính hàn, que hàn, mũi khoan, …
    • Chi phí khấu hao (TK 6274): Phản ánh các chi phí về khấu hao tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng của phân xưởng.
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6277): Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho sản xuất chi phí điện nước, điện thoại, chi phí thanh toán tiền sửa chữa TSCĐ, chi phí thuê công cụ (giàn giáo, cốp pha, khuôn dầm).
    • Chi phí khác bằng tiền (TK 6278): Phản ánh tất cả các khoản chi phí khác của phân xưởng như chi phí hội nghị, tiếp khách, chi phí mua phòng hộ lao động, chi phí thuê máy, in ấn tài liệu, chi phí văn phòng phẩm, chi phí giao dịch, nghiệm thu chung của một công trình, hay hạng mục công trình. Ngoài ra còn bao gồm cả các khoản trích lãi sổ góp vốn lâu dài của CBCNV, tiền vay của CBCNV

    4.                 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành:

    Kỳ hạch toán củ a công ty là theo quý, căn cứ vào đối tượng hạch toán là các phân xưởng, kế toán lên bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân

    xưởng, mở sổ chi tiết các TK liên quan để theo dõi, và mỗi chủng loại sản phẩm sản xuất ra đều được mã số.

    Ví dụ: Biển báo các loại có mã sản phẩm: 01

    Tấm óng các loại được mã hoá sản phẩm: 02

    Cầu Bai ley có mã sản phẩm: 03

    Gương giao thông có mã sản phẩm : 04

    Thiết bị nấu nhựa đường có mã sản phẩm: 05

    Máy phun sơn có mã sản phẩm: 06…

    Các công trình xây lắp mỗi mã sản phẩm ứng với một công trình

    Công ty áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để tổng hợp chi phí sản xuất.

    Đối với sản phẩm hàng công nghiệp đối tượng tính gía thành được xác định là sản phẩm hoàn thành, sản phẩ m có thể là do một phân xưởng sản xuất, hay có thể mỗi phân xưởng sản xuất một số chi tiết. Ví dụ như sản ph ẩm Bi ển báo, Gươ ng giao thông được sản xuất t ại hai phân xưởng C ơ khí và phân xưởng Biển báo, phân xưởng Cơ khí sản xuất biển mộc (giai đoạn

    • xong cũng được nhập kho, được xuất cho phân xưởng Biển báo hoàn thành những chi tiết còn lại (giai đoạn 2), đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm. Do đó, Công ty xác định đối tượng tính gía thành là nhóm sản phẩm hoàn thành nhập kho, hoặc đối với sản phẩm xây lắp các công trình giao thông là hạng mục công trình hay công trình hoàn thành.

    Kỳ tính giá thành: Sản phẩm c ủa Công ty là đa dạng, có s ản phẩm được sản xuất đơn chiếc, có sản phẩm được sản xuất hàng loạt thời gian sản xu ất theo thời gian ghi trên hợp đồ ng, kỳ tính giá thành cũng được quy định cố định nhưng mà chi phí thường được tập hợp và lên Bảng kê thanh toán sản phẩm của từng phân xưởng theo quý, trên phòng kế toán t ập hợp thêm chi tiết liên quan để phân bổ cho sản phẩm để tính lên giá thành công xưởng.

    Còn đối với k ỳ tính giá thành của sản phẩm xây lắp là công trình, hạng mục công trình được coi là hoàn thành, nghiệm thu bàn giao cho chủ đầu tư.

    4. Đánh giá sản phẩm dở dang.

    Sản phẩm dở dang th ường là những sản phẩ m cuối kỳ kế toán mà sản phẩm chưa hoàn thành, chi phí được tập hợp theo những phần việc đã hoàn thành, trị giá sản phẩm dở dang theo định mức hao phí.

    5. Phương pháp tính gía thành

    Phương pháp tính giá thành tại công ty là phương pháp trực tiếp:

    Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX s ản phẩm = dởdang hoàn thành

    dở dang đầu kỳ

    Chi phí SX

    +     phát sinh

    trong kỳ

    cuối kỳ

    IV. NỘI DUNG H ẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY.

    Kế toán Công ty tiến hành hạch toán ghi sổ theo phươ ng pháp kê khai thường xuyên. Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đượ c k ế toán tập hợp trực tiếp cho các đối tượng tập hợp chi phí nếu chi phí đó có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng. Các chi phí có liên quan đến nhiều đối t ượng kế toán thì kế toán sử dụ ng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ thường được công ty sử dụng là: Tổ ng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp…Tài khoản Công ty chủ yếu sử d ụng để h ạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm sản xuất là TK 621, TK 622, TK 627, TK 154… Các tài khoản này được chi ti ết đánh số thứ tự theo mã sản phẩm. Sau đó kết chuyển toàn bộ phát sinh Nợ trên các tài khoản chi phí vào TK 154 và TK632.

    Sau đây là số liệu cụ thể tính từ quý II/2005 nh ằm minh h ọa cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II .

    1. Kế toán Nguyên vật liệu trực tiếp

    Để thực hiện quá trình sản xu ất, vật liệu đóng vai trò quan tr ọng trong các yếu tố đầu vào. Đây là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm. Tại Công ty Nguyên vật liệu gồm nhiều chủng loại, có tính năng, công dụng khác nhau và được dùng kết hợp để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

    Căn cứ vào phiếu s ản xuất sản phẩm do phòng Kế hoạch kỹ thuật chuy ển sang, vật liệu mua về được thống kê ở bộ phận viết phiếu nhập kho theo số lượng ghi trên hoá đơn sau đ ó xuất kho theo số lượng, chủng loại, quy cách đã định mức trong phiếu sản xuất.

    Tại Công ty, vật liệu mua về, xuất dùng cho các bộ phận được kế toán dùng giá thực tế để theo dõi tình hình luân chuyển vật li ệu. Thường thì ở công ty không mua vật liệu dự trữ mà dùng tới đâu mua tới đó.

    Tuy nhiên, trong trường h ợp mua v ật liệu về tham gia nhập kho thì thủ kho và ngườ i giao vật t ư sẽ tiến hành kiểm tra số lượng v ật liệu nhập kho. Căn cứ vào các chứng t ừ mua vật liệu như: Hoá đơn thuế GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của bên bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư thủ kho lập phiếu nhập kho tại phân xưởng làm 4 liên:

    • Một liên để lưu kho
    • Một liên ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán phân xưởng.
    • Một liên chuyển phòng kế toán công ty làm căn cứ đối chiếu, kiểm tra.
    • Một liên người mua hàng giữ.

    Kế toán phân xưởng sau khi nhận được hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho vật liệu s ẽ tiến hành tổng hợp lại vào cuối tháng và lập bảng kế hoá đơn chứng từ chi phí vật tư hàng hóa mua vào và bảng t ổng hợp v ật tư. Sau đó chuyển lên phòng Kế toán công ty. Kế toán công ty sau khi nhận đượ c t ập chứng từ s ẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu tính hợp lệ, hợp pháp sau đó tiến hành lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 01

    Công ty cơ khí và sửa chữa

    công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 01-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC

    ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU NHẬP KHO

    Ngày 04 tháng 4 năm 2005

    Số:

    Họ và tên người giao hàng: Anh Nguyễn Văn Cường.

    Theo hoá đơn số … ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Công ty thương mại Anh Quang.

    Nhập tại kho: Phân xưởng cơ khí.

      Tên, nhãn hiệu, quy Đơn Số lượng   Thành
    STT cách, phẩm chất vật vị Theo Thực Đơn giá
    tư (sản phẩm, hàng tiền
      hoá) tính CT nhập    
               
    A B C 1 2 3 4
    1. Thép lá Kg 1000 1000 4.500 4.500.000
    2. Tôn 8 ly Kg 180 1000 5.000 900.000
                 
                 
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 04 tháng 4 năm

    2005

    Phụ

    trách cung

    Người giao hàng

    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                                 (ký, họ tên)                                                (ký, họ tên)

    Mẫu 02

    Công ty cơ khí và sửa ch ữa công trình cầu đường bộ II

    Mẫu số: 02-VT

    Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16-12-1998 của Bộ Tài Chính

    PHIẾU XUẤT KHO

    Ngày 05 tháng 4 năm 2005

    Số: 92

    Nợ: TK 621

    Có: TK 1521

    Họ và tên người nhận: Anh Nam                                 Bộ phận: PXCK

    Lý do xuất: Chế tạo biển mộc

    Xuất tại kho:

      Tên, nhãn hiệu, Đơn Số lượng Đơn  
    STT quy cách, phẩm Theo Thực Thành tiền
      chất vật tư (sản vị tính chứng từ xuất giá  
      phẩm hàng hoá)          
    A B C 1 2 3 4
    1 Tôn 8 ly kg 180 180 5.000 900.000
    2 Thép lá kg 1.000 1.000 4.500 4.500.000
      Cộng         5.400.000

    Tổng số tiền (viết bằng

    2005

    Phụ trách bộ phận sử dụng (ký, họ tên) tên)

    chữ): Năm triệu bốn trăm nghìn đồng.

    Ngày 05 tháng 4 năm

    Phụ trách cung                Người nhân                    Thủ kho

    tiêu

    (ký, họ tên)                      (ký, họ tên)                (ký, họ

    Mẫu 03

    BẢNG KÊ CHI TIẾT VẬT TƯ XUẤT DÙNG (Trích)

      Tháng 4 năm 2005 (Đơn vị tính:đồng)
    STT Diễn giải SCT TK Nợ TK Có  
    621   152 …..
          …….
    I. Nhóm sản phẩm Biển          
      báo          
    1. Anh Nam PXCK- 20 5.400.000   5.400.000  
      biển mộc          
    2. Anh Hoàn PXCK- Cột 27 6.750.000   6.750.000  
      ………………….. ….. ………….   ………  
      Cộng sản phẩm Biển   65.850.000   65.850.000  
      Báo          
    II. Sản phẩm Máy phun          
      sơn          
      …………………..   ………….   ……………  
      Anh Ân : Điện + làm   3.640.000   3.640.000  
      hơi          
      ……………..   …………..   …………..  
      Cộng SP Máy phun   59.430.000   59.430.000  
      sơn          
    III. Sản phẩm Tấm óng          
      ……………….   ………..   …………  
      Cộng SP tấm óng   32.600.000   32.600.000  
      ………………….   ………….   …………….  
      Tổng cộng   310.550.000   310.550.000  
        2005 Ngày 30 tháng 4 năm
             
      Kế toán trưởng Thủ kho   Người kiểm
    nghiệm          
      (Đã ký) (Đã ký)   (Đã ký)

    Bảng kê này tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nhóm sản phẩm một cách chi tiết. Cuối k ỳ, t ừ số liệu trên Bảng kê chi tiết kế toán lấy dòng cộng của từng công trình để ghi vào Bảng kê tổng hợp.

    Mẫu 04

    BẢNG KÊ TỔNG HỢP VẬT TƯ XUẤT DÙNG

    Tháng 4 năm 2005

                  (Đơn vị tính: đồng)  
    T Diễn giải   TK Nợ   TK Có
    T 621 627 642 152   153
             
    A. Sản xuất            
      chính                
    1. Nhóm   SP 65.850.000     65.850.000    
      biển báo                
    2. SP Máy 59.430.000     59.430.000    
      phun Sơn            
    3. SP Tấm óng 32.600.000     32.600.000    
      ………………. ……..     ………..    
        Cộng 310.550.000     310.550.000    
                       
    B. Phục vụ SX   7.230.000   2.155.000   5.075.000
    C. Quản lý DN     605.000 605.000    
      Tổng cộng 317.780.000 7.230.000 605.000 313.310.000 5.075.000
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005
      Kế toán trưởng   Người lập
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Căn cứ vào Bảng kê tổng h ợp vật tư xuất dùng tháng 4 /2005, kế toán phân xưởng chuy ển lên. K ế toán công ty lấy số liệu cộng của từng khoản mục để lập chứng từ ghi sổ số 91A và 91B

    Mẫu 05

    Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II.

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91A

    Trích yếu Số hiệu TK   Số tiền
    Nợ   Nợ
       
    Nguyên vật liệu xuất 621     310.550.000  
    627     2.155.000  
    dùng      
    642     605.000  
           
        152     313.310.000
    Người lập   Kế toán trưởng  
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)  

    Mẫu 06

    CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Số 91B

    Trích yếu Tài khoản     Số tiền
    Nợ   Nợ  
         
    Phụ tùng dụng cụ thay 627     5.075.000    
    thế   153       5.075.000
    Tháng 4/2005        
               
    Người lập   Kế toán trưởng
    (Ký, họ tên)     (Ký, họ tên)    

    Mặt khác, căn cứ vào phi ếu xu ất kho và bảng kê chứng từ, kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, mở chi tiết cho từng sản phẩm.

    Mẫu 07

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    NTG Chứng từ   TK   Ghi nợ TK 621
    S   Diễn giải Tổng số tiền    
    S NT ĐƯ Tổ 1 Tổ 2
      H            
          Dư ĐK   0    
    29/6 20 5/4 Vật liệu chính 152 5.400.000 5.400.000  
    29/6 22 10/4 Vật liệu phụ 152     6.750.000
          …………..   …………..    
          Cộng PS   143.484.000    
          Kết chuyển   143.484.000    
          sang TK 154        
          Dư cuối kỳ   0    
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ   Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ký)

    Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ ghi sổ đã lập, kế toán lấy số liệu tổ ng của các ch ứng từ ghi sổ bên Nợ ho ặc bên Có ghi Sổ Đăng ký chứng t ừ ghi sổ. Sổ này được dùng để đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh vào cuối kỳ.

    Mẫu 08

    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình

    cầu đường bộ II

    SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

    Năm 2005

    Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền  
    SH NT SH NT
         
    …… ………. ……….      
    91A 30/4 313.310.000 ….      
    91B 30/4 5.075.000      
        ….      

    Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 621. Cụ

    thể là: Kế toán tổng hợp sẽ lấy số liệu của dòng Nợ TK 621 đối ứng với Có

    TK 152 để ghi vào cột số tiền Nợ trên Sổ Cái.

    Mẫu 09              
    Công ty cơ khí và sửa chữa công trình    
      cầu đường bộ II SỔ CÁI    
            Quý II – Năm 2005    
            Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  
            Số hiệu: TK 621    
    đồng             ĐVT:
                 
      Chứng từ Diễn giải   SHTK   Số phát sinh
      NT   SH   ĐƯ   Nợ
             
      30/4   91 Vật tư suất dùng   152   317.780.000  
        tháng 04      
                     
            ………………..   …………….  
      30/6 121 Kết chuyển NVL TT 154   530.572.000
            cuối quý II      
      30/6   Cộng phát sinh quý   530.572.000 530.572.000
          II  
                 
      Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán
    trưởng            
        (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

    2. Kê toán chi phí nhân công trực tiếp

    Vi ệc tính lương và các khoản phải trả có tính chất l ương cho công nhân sản xuất nói riêng và nhân viên trong công ty nói chung được thực hiện dưới hai hình thức trả lương cơ bản là lương thời gian và lương sản phẩm.

    Hình thức tr ả l ương sản ph ẩm được áp d ụng rộng rãi và l ương sản phẩm lại được chia ra thành lương sản phẩm trực tiếp và lương sản phẩm tập thể.

    • Lương sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với những công việc mà công ty đã xây dựng được đơn giá lương cho từng sản phẩm do cá nhân sản xuất hoàn thành như sản xuất các vít, ê cu, long đen…

    -Lương s ản phẩm t ập thể áp dụng đối với những công việc do tập thể người lao động thực hiện như sản xuất các Biển báo, máy phun sơn, thiết bị nấu nhựa. Theo cách trả lương này, kế toán sẽ chia lương tập thể theo công thưc:

    Lương sản

    phẩm phải trả

    cho từng

    công sản xuất

    Đơn giá

    lương một  =

    ngày công

    Số ngày                          Đơn gía

    =            công                    x             lương

    làm việc                          một ngày

    thực tế                              công

    Tổng l ương s ản phẩm khoán cho công việc đó

    Tổng số công thực tế hoàn thành công việc đó

    Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, khối lượng sản phẩm hoàn thành,phiếu kiểm nghiệm sản phẩm hoàn thành, kế toán xác định ngày công lao động, sản phẩm hoàn thành thực tế để tính lương và các khoản trích theo lương.

    Đơn giá lương sản phẩm được tính trên cơ sở cấp b ậc công việc, thời gian lao động cần thiết, h ệ số sản phẩm, chi tiết họăc dựa trên số công định mức cho sản phẩm, công việc hoàn thành và số lương khoán cho sản phẩm, công việc đó.

    Hình thức trả lương theo thời gian đượ c áp dụng đối v ới các công việc mà công ty huy động lao đọng vào việc khác ngoài sản xuất chính của họ và áp d ụng phần lớn để tính lươ ng nhân viên quản lý và các nhân viên phục vụ. Căn cứ hạ ch toán tiền lương thời gian là Bảng chấm công đã qua phòng Tổ chức hành chính kiểm duyệt, lương thời gian được tính theo công thức:

    Lương Hệ số lương * Mức lương cơ bản tối thiểu Số  ngày
    công thời gian     =
      * làm việc thực phải trả
    24 tế trong tháng  
           
    • Hệ số lương: Căn cứ vào cấp bậc lương của công nhân viên trong công ty.
    • Mức lương cơ bản tối thiểu là mức lương do Nhà nước quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu là 350.000 đồng. Nhưng tại thời điểm sản xuất sản phẩm thì lương tối thiểu vẫn là 310.000 đồng.

    Tại Công ty căn cứ vào các chứng từ kế toán như: Bảng chấm công do tổ trưởng các tổ theo dõi và chấm công hàng ngày. Công việc tính l ương được Kế toán th ực hiện trên máy bằng cách áp dụng công thức tính toán trong Excel. Sau khi tính lương, chia lương thì lập Bảng thanh toán lương cho từng t ổ. Kế toán tổng hợp các bảng thanh toán lương t ừ các tổ để vào bảng thanh toán lương của phân xưởng. Từ bảng thanh toán lươ ng củ a từng phân xưởng, kế toán vào bảng thanh toán lương của bộ ph ận sản xuất. Căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng của b ộ phận sản xuất, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để tập h ợp chi phí s ản xu ất. Đồng thời, căn cứ vào bảng thanh toán lươ ng bộ phân sản xu ất và định mức chi phí cho các công trinh, sản phẩm, chi tiết cho sản phẩm.

    Căn cứ vào Bảng phân b ổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ số 102A và 102B

    Mẫu 11

    CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102A

    Ngày 30 tháng 4 năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Phân bổ tiền lương   622     58.375.000    
      tháng 4/2005   627     5.634.000    
                 
          642     7.280.000    
              334     71.289.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  
    Mẫu 12            
          CHỨNG TỪ GHI SỔ Số 102B
          Ngày 30 tháng 4 năm 2005  
    Đơn vị tính: đồng            
      Trích yếu     TK Số tiền  
        Nợ   Nợ  
             
      Trích BHXH,   622     11.031.000    
      BHYT, KPCĐ   627     1.070.000    
      tháng 4/2005          
        642     1.400.000    
                 
              338     13.501.000
      Kế toán trưởng       Người lập
      (Đã ký)       (Đã ký)  

    Hàng tháng, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lươ ng và các khoản trích theo l ương, kế toán ghi vào sổ chi tiết TK 622 – mở chi tiết cho từng sản phẩm

    Mẫu 13

     

    SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622

     

    Nhóm sản phẩm Biển báo – Mã số 01

    Quý II năm 2005

    CT GS Diễn TK Tổng số Ghi Nợ TK 622 Ghi có
    SH NT giải ĐƯ tiền PXCK   PXBB TK622
    102 30/4 Thanh 334 7.850.000 4.250.000   3.825.000  
    A   toán            
        tiền            
        lương            
        tháng 4            
    102B 30/4 KPCĐ, 338 1.530.000 810.000   720.000  
        BHXH,            
        BHYT            
        ………..   ………… …….   ……..  
      30/6 Kết 154         21.675.00
        chuyển           0
        sang            
        TK154            
        Cộng   21.675.00       21.675.00
        phát   0       0
        sinh            
              Ngày 30 tháng 6 năm 2005
      Người ghi sổ     Kế toán trưởng
      (Đã ký)       (Đã ký)  
      Các chứng từ ghi sổ còn là căn cứ để kế toán vào Sổ Cái TK 622

    Mẫu 14

    SỔ CÁI

    TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

    Quý II năm 2005

    Đơn vị tính: đồng

    Chứng từ   Diễn giải TK   Số tiền
    SH   NT   ĐƯ Nợ  
           
    102A   30/4 Chi phí nhân công 334 58.375.000  
          trực tiếp tháng 4/2005        
    102B   30/4 Trích BHYT, BHXH, 338 11.031.000  
          KPCĐ tháng 4/2005        
            …………   ………    
          Kết chuyển chi phí 154     167.846.000
          nhân công trực tiếp        
            quý II        
          Cộng phát sinh quý II   167.846.000 167.846.000
    Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng
      (Đã ký)   (Đã ky)   (Đã ký)

    3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

    Đối v ới chi phí nhân viên phân xưởng: Lương nhân viên phân xưở ng được hưởng l ương thời gian. Được xác định dựa trên mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc. Ngoài ra, nhân viên quản lý còn đượ c hưởng các khoản ăn ca, phụ cấ p trách nhiệm theo chức vụ của từng người. Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương cũng được hạch toán từ các chứng từ gốc là các Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và các kho ản trích theo lương tương tự như công nhân sản xuất trực ti ếp. Kế toán tiến hành trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy định và ghi vào Sổ Chi tiết TK 627

    Đối với chi phí vật liệu công cụ dụng cụ: Khi phát sinh nhu cầu sử dụ ng vật liệu, công cụ, dụng cụ như dụng cụ bảo hộ lao động, mũi khoan các loại…

    dùng cho sản xúât ở phân xưởng thì hạch toán vào chi phí sản xuất chụng. Việc hạch toán này tương tự như đối với nguyên vật liệu trực tiếp tuy nhiên

    do không định mức được giá trị s ử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí nên khi các khoản chi phí này phát sinh được hạch toán vào TK 627 rồi cu ối tháng tiến hành phân bổ. Cuối tháng căn cứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư tháng 4 của công ty, kế toán ghi Sổ Chi tiết TK 627.

    Đối với chi phí khấu hao TSCĐ: Hàng năm, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ, kế toán TSCĐ tiến hành trích khấu hao cho từng máy móc thiết bị để hạch toán vào chi phí theo đúng chế độ quy định. Hiện nay Công ty đang áp dụng tính kh ấu hao theo QĐ 206/2003/ QĐ – BTC ngày 12/12/2003, theo phương pháp đường thẳng.

    Cách hạch toán hợp như sau: Căn cứ vào Bảng phân bổ kh ấu hao TSCĐ, k ế toán lập Chứng từ ghi sổ, trên Chứng từ ghi sổ kế toán định khoản như sau:

    Nợ TK 627: 81.324.000

    Có TK 2141: 81.324.000

    • Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài: Như chi phí điện, điện thoại, nước, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài làm. Khi phát sinh chi phí này, kế toán căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi sổ chi tiết TK 627
    • Đối với chi phí khác bằng tiền: Ngoài các khoản chi phí trên ra còn lại đều được hạch toán vào chi phí khác bằng tiền, thường là chi phí tiếp khách, chi phí vận chuyển, chi phí công tác phí, chi phí phát sinh có thể tập hợp không phải tại các bộ phận sản xuất.

    Căn cứ vào các chứng từ như phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán … kế toán lên bảng kê chứng từ và cuối tháng lập chứng từ ghi sổ . Căn cứ vao các chứng t ừ ghi sổ về thu, chi tiền mặt, tiền g ửi…kế toán l ập bả ng tập hợp chi phí sản xuất chung sau đó kế toán tập hợp số liệu tổng cộng từ Bảng t ập hợp chi phí sản xuất chung của các tháng để lấy số tổ ng cộng quý. Ví dụ, trong quý II chi phí sản xuất chung tập hợp được là 150.253.000 (đồng)

    Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng mã sản phẩ m theo hệ số phân bổ. Tiêu chuẩn phân bổ công ty sử dụng là chi phí nhân công trực tiếp. Cụ thể:

    Hệ số Tổng chi phí sản xuất chung  
    phân bổ Tổng chi phí nhân công trực tiếp

    Chi phí sản xuất chung quý II được phân bổ theo hệ số sau:

        150.253.000    
    H       =
      167.846.000  
           
    Chi phí sản xuất   Hệ số
    chung phân bổ cho =   phân
    cho từng sản phẩm     bổ

    Mẫu 15

    = 0,89

    Chi phí nhân công

    • trực tiếp phân bổ từng sản phẩm

    BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

    Quý II – Năm 2005

            ĐVT: đồng
    STT Diễn giải Chi phí nhân công   Phân bổ chi phí
    trực tiếp   sản xuất chung
         
    1. Nhóm sản phẩm biển 21.675.000   19.290.000
    báo  
           
    2. Tấm óng các loại 44.723.000   40.675.000
    3. Gương giao thông 43.500.000   38.715.000
    4. Thiết bị nấu nhựa 19.708.000   17.540.000
    5. Máy phun sơn 38.240.000   34.033.000
      Cộng 167.846.000   150.253.000
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005  

    Người lập

    (Đã ký)

    4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất cho phân xưởng và toàn công ty

    Công ty sử dụ ng phương pháp kê khai thường xuyên để đánh giá hàng tồn kho nên toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản ph ẩm cuối kỳ được kết chuy ển sang TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và được chi tiết theo từng nhóm sản phẩm được mã.

    Ví dụ đối với nhóm sản ph ẩm Biển báo, căn c ứ vào Bảng kê tổng hợp vật tư, Bả ng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán hạch toán:

    Nợ TK 154: 01: 184.449.000

    Có TK 621: 143.484.000

    Có TK 622: 21.675.000

    Có TK 627: 19.290.000

    5. Đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ

    Để tính được giá thành sản phẩm thông thường các doanh nghiệp phải đánh giá sản phẩm dở. Tuy nhiên do đặc điểm của công ty là sản xuất hàng công nghi ệp, các thiết bị phục vụ giao thông với số lượng nhiều, th ời gian sản xuất kéo dài nên công ty đã xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng. Vì vậy, tổng chi phí sản xuất đ ã tập hợp theo từng đơn đặt hàng chưa hoàn thành cũng chính là chi phí sản xuất d ở dang của đơn đặt hàng đó. Ví dụ đối với nhóm sản phẩm bi ển báo, cuối tháng 3 năm 2005 kế toán chi phí giá thành tập h ợp được từ các b ảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền lương va bảng phân bổ chi phí sản xuât chung được :

    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp được là: 237.445.000

    Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp được là: 43.620.000

    Chi phí sản xuât chung tập hợp được là: 27.652.000

    Như vậy, chi phí sản phẩm dở dang cuối quý I của nhóm s ản phẩm biển báo là: 237.445.000 + 43.620.000 + 27.652.000 = 308.717.000

    5.                 Tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II

    1. a) Xác định giá thành

    Trên cơ sở số liệu tổng hợp chi phí sản xu ất thực tế theo hợp đồng giao khoán xuống từng phân xưởng, kế toán theo dõi từng phân xưởng lên bảng kê tổng hợp quy ết toán cho hợp đồng, sau đó đến kỳ hạch toán kế toán tổng hợp lên bảng kê thanh toán sản phẩm của t ừng phân xưởng, đồng thời lên chứng từ ghi sổ, tiếp theo căn cứ vào phiếu chi, phiếu cấp vật tư, bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, giấy đề ngh ị thanh toán, kế toán hạch toán bổ sung vào 3 kho ản mục chi phí là chi phí là NVL trực ti ếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Sau đó tính gía thành trên sổ tính gía thành.

    Thực tế , Công ty không tiến hành lập thẻ tính gía thành, mà chỉ l ập nên b ảng tính giá thành công trình sản phẩm hoàn thành của toàn Công ty cho 1 năm.

    Chính vì vậy khi tính giá thành đơn vị của 1 sản phẩm rất khó, vì kế toán hạch toán chung những phần trích đóng BHXH, BHYT, KPCĐ và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao TSCĐ cho 1 nhóm sản phẩm được giao khoán sản phẩm hoàn thành trong cả năm, xác định đượ c số lượng s ản phẩm hoàn thành tính theo đơn vị tính không đồng bộ . Điều này là khó, vì chi phí tập hợp t ừ phân xưởng sản xuất theo hợp đồng của t ừng chi tiết sản phẩm, có nh ững hợp đồng sản xuất 500 cộ t biển báo và 350 biển tròn của 1 phân xưở ng sửa ch ữa và được coi là thành phẩm nh ập kho, nhưng hợp đồng của phân b ước thứ 2 dán giấy và cắt chữ chỉ hoàn thiện 350 biển tròn (sản phẩm hoàn thiện phải gồm biển tròn, cột), nhưng chi phí đều được tập hợp chung cho 1 hạng mục sản phẩm là biển báo các loại.

    Do đó, để minh hoạ cho việc tính gía thành chỉ có thể tìm sản phẩm được tính đơn chiếc như thiết bị nấu nhựa, máy phun sơn, …

    1. b) Trình tự tính giá thành sản phẩm

    Để tập hợp chi phí sản xu ất và tính giá thành s ản phẩm, kế toán công ty sử dụng TK 154, mở chi tiết cho từng sản phẩm, nhóm s ản phẩm. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 và lập chứng từ ghi sổ.

    Mẫu 15            
      CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 138
      Ngày 30 tháng 6 năm 2005      
      (Đơn vị tính: đồng)      
      Trích yếu TKĐƯ     Số tiền
      Nợ   Nợ  
           
        154   846.671.000  
      Kết chuyển chi phí NVLTT   621       530.572.000
      Kết chuyển chi phí NCTT   622       167.846.000
      Kết chuyển chi phí SXC   627       150.253.000
      Kế toán trưởng         Người lập
      (Đã ký)         (Đã ký)

    Khi sản phẩ m hoàn thành, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết giá thành kỳ trước và các Bảng tổng h ợp vật tư xuất dùng, bảng phân bổ tiền l ương, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung và các công thức trong Excel để lập sổ tính giá thành sản phẩm, công trình hoàn thành

    Cụ thể, để tính giá thành sản phẩ m máy phun sơn trong kỳ kế toán cũng hạch toán tổng hợp chi phí tương tự như đối với nhóm sản phẩm biển báo. Sau đây là số liệu minh hoạ cho sản phẩm Máy phun sơn được trích từ Sổ tính giá thành .

    Mẫu 17

    SỔ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM :

    Tên SP: Máy phun Sơn

    Mã SP: 06

    Số lượng: 3 chiếc

          (Đơn vị tính: đồng)    
    Diễn giải Chi phí Chi phí Chi phí Tổng gía Giá thành  
      NVLTT NCTT SXC thanh đơn vị  
    1. Chi phí sản 46.136.000 11.604.000 6.962.000 64.702.000    
    xuất dở dang    
    đầu kỳ            
    2. Chi phí sản 82.490.000 38.240.000 34.033.000 154.763.000    
    xuất phát sinh    
    trong kỳ            
    3. Chi phí sản            
    xuất dở dang 0 0 0      
    cuối kỳ            
    Cộng giá 128.626.000 49.844.000 40.992.000 219.465.000 73.155.000  
    thành SP
               
          Ngày 30 tháng 6 năm 2005  
    Người ghi sổ     Kế toán trưởng  
    (Đã ký)       (Đã ký)    

    Sau khi tập hợp chi phí sang TK 154, kế toán chi phí – giá thành tiến hành tính giá thành s ản phẩm kết chuyển sang TK 632 giá vốn hàng bán và được kế toán ghi vào Sổ Cái TK 154 theo định khoản như sau:

    Nợ TK 154: 06: 73.155.000

    Có TK 632: 06: 73.155.000

    PHẦN III.

    PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY.

    Từ khi chuyển sang nền kinh tế mới – nền kinh tế thị trườ ng thực sự đã mang lại sự sống cho các doanh nghiệp. Trên thương trường các doanh nghiệp phải chủ động, tỉnh táo và nhạy bén để giành lấy chỗ đứng vững vàng cho mình. Để thành công các doanh nghiệp phải giải quyết được vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào?Và sản xuất cho ai?

    Cùng với đổi mới củ a nền kinh tế, vi ệc hạch toán công trình k ế toán nói chung và vận dụng vào công tác tổ chức hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp nói riêng cũng được đổi mới và hoàn thiện.

    Trong quá trình tìm hiểu th ực t ế về công tác k ế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng ở công ty, em nhận thấy:

    Với bề dày kinh nghiệm, nên Công ty đã nhanh chóng nắm bắt được sự biến đổi của nền kinh, luôn vận động theo kịp guồng máy nền kinh tế thị trườ ng. Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chứ c gọn nhẹ, hợp lý, mọi công việc đều được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban ch ức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty. Về bộ máy kế toán thì phòng kế toán Công ty với đội ngũ cán bộ có trình độ,

    năng lực và nhiệt tình, làm việc nghiêm túc, luôn cung cấp thông tin tài chính kịp thời, chính xác cho ban giám đốc để có những quyết định đúng đắn. Phòng kế hoạch kỹ thuật có các nhân viên luôn giám sát quá trình thực hiện kế hoạch, Phòng tài chính luôn có sự phối hợp với phòng kế hoạch để cung cấp thông tin cho phòng kế hoạch lập kế ho ạch luôn sát với th ực tế. Nhờ vậy mà trong nhiều năm qua công ty luôn có việc làm cho công nhân, đời sống cán bộ công nhân viên được tăng lên rõ rệt. Và điều này phải kể đến công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty.

    Qua quá trình tìm hiểu thực tế, dướ i giác độ của một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đưa ra những nhận xét về ưu đ iểm và những tồn t ại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty như sau:

    Ưu điểm:

    Về bộ máy quản lý: Công ty tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, mọ i công việc được phân công một cách rõ ràng, các phòng ban chức năng thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của mình, đ áp ứng đầy đủ yêu cầu của Công ty là cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho lãnh đạo Công ty.Công ty quản lý và hạch toán chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm và có hiệu qu ả, đồ ng thời công ty cũng luôn đ ôn đốc nhắc nhở, khuyến khích và động viên những người có trình độ tay nghề cao.

    Về tổ chức bộ máy kế toán: phòng kế toán chi nhánh cũng được bố trí một cách gọn nhẹ, một kế toán kiêm nhiệm nhiều việc, nhưng vẫn đảm bảo cung cấp những thông tin theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp. Mô hình tổ chức hạch toán k ế toán về cơ bản tuân theo những nguyên tắc thố ng nhất, phù hợp với doanh nghiệp có quy mô loại vừa, nhưng nhiều ch ủng loại sản phẩm, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên được thống nhất trong các kỳ, niên độ kế toán, hình thức sổ kế tóan áp dụ ng là Ch ứng từ ghi sổ, thuận lợi cho việc ứng dụng phần mềm tin họ c vào công tác kế toán mang lại lợi ích nhanh tróng cung cấp thông tin và tiết kiêm được lao động kế toán.

    Một trong những điểm nổi bật trong công tác tính giá thành sản phẩm của công ty là việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xu ất và đối tượng tính giá là từng đơn đặt hàng, từng công trình. Sự phù hợp giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối t ượng tính gía thành là cơ sở giúp cho việc tính giá thành sản phẩm được đơn giản mà vẫn đảm bảo tính chính xác cao

    Bên cạnh nh ững ưu điể m trên, công tác kế toán tại công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường bộ II còn tồn tại một số vướng mắc mà theo em

    nếu khắc phục được sẽ giúp hoạt động sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao hơn.

    Nhược điểm

    Về hệ thống sổ

    Nhìn chung, hệ thố ng s ổ hiện công ty đang sử dụng đã đáp ứng được về cơ bản những yêu cầu của công tác kế toán. Tuy nhiên, ở công ty không có bảng phân bổ vật tư mà ch ỉ có bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng. Bảng kê tổ ng hợp vật tư xuất dùng của công ty có nội dung gần giố ng với bảng phân bổ vật liệu nhưng nó không thể hiện được nội dung kinh tế của bảng phân bổ vật liệu. Vì bảng kê tổng hợp những số liệu đó chỉ phản ánh quá trình tập hợp chi phí về vật tư phát sinh trong kỳ ở Công ty mà không phản ánh được quá trình phân bổ vật tư cho các đố i tượ ng tập hợp chi phí có liên quan trong trường h ợp v ật tư đó xuất sử dụng cho nhiều đối tượng và không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng.

    Về công tác ghi chép ban đầu

    Tại công ty, hình thức sổ kế toán được áp dụng hiện nay là hình thức Chứng từ ghi sổ. Nhưng kế toán chỉ lâp chứng từ ghi sổ vào cuối tháng nên công việc bị dồn vào cuôi tháng và cuối quý.

    Về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    Phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếp mà công ty đang sử dụng là phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất và đặc đ iểm sản phẩm của công ty. Tuy nhiên do công ty dựa trên định mức của t ừng chi tiết, sản phẩm để cấp vật liệu hoặc cấp tiền cho các phân xưởng, các phân xưởng sau khi hoàn thành chi tiết, sản phẩm đó sẽ chuyển toàn bộ chứng t ừ về phòng kế toán nhưng đó là số liệu tổng hợp. Kế toán công ty dựa trên định mức phí để phân bổ chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí. Điều này đã làm giảm tính chính xác của các khoản mục chi phí. Vì có những chi phí sản xu ất ở công ty có thể tập hợp trực ti ếp cho từng sản phẩm nhưng do kế toán ở các phân xưởng không tập hợp để đưa lên.

    Ngoài ra, tại các phân x ưởng chưa thấy hạch toán phế liệu thu hồi. Điều này thể hiện việc quản lý ch ưa chặt chẽ các phế liệu có thể thu hồi ở công ty. Công tác này nếu làm tốt s ẽ cho phép công ty giảm chi phí nguyên vật li ệu trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm, là cơ sở để công ty tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận.

    Đối tượng tập h ợp chi phí sản xuất củ a Công ty là phân xưởng, sau đó trong một quý kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và lên sổ giá thành theo chủng loại sản phẩm. Tại công ty, kế toán đã tiến hành hạch toán chi tiết chi phí s ản xuất và tính giá thành sản ph ẩm: t ập hợp lên các bả ng kê tổng hợp thanh quy ết toán theo từng hợp đồng giao khoán, căn cứ đó lập lên các chứng từ ghi sổ, từ ch ứng t ừ ghi s ổ vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đ ó được ghi chi tiết vào từng Sổ Cái TK 621, TK 622, TK 627, TK 632, TK 641, TK 642… Cuối cùng lên sổ tính gía thành sản phẩm. Việc t ập hợp chi phí sản xuất kinh doanh theo sản phẩm làm cơ sở cho việc tính gía thành chính xác, đầy đủ.

    S ổ tính giá thành sả n ph ẩm Công ty được hạch toán tất cả những chi phí liên quan đến việ c sản xuất chủng loại sản phẩm đó, không chi tiết thành các sản phẩm cụ thể.

    Ví dụ: Như sản phẩm Biển báo hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho cả biển tròn, biển tam giác, cộ t biển báo, đơn vị không tính đồng bộ nên không thể l ấy tổng giá thành sản ph ẩm chia cho số lượng sản xuất trong từng loại sản phẩm riêng biệt. Chính vì v ậy việc theo dõi, đánh giá giá thành sản phẩm công ty chưa thể hiện được vai trò của mình trong phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.

    II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG BỘ II

    1.     Sự cần thiết hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở Công ty cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II.

    Qua quá trình th ực tập tại Công ty nhận thấy giống nh ư các doanh nghiệp khác đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện, công tác tài chính kế toán cũng được vận hành phát triển song song cùng với phần hành quản lý kinh tế khác để ngày một đáp ứng nhu cầu đòi hỏi về phân tích hoạt động tài chính, phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được dùng trong kế toán qu ản trị xác đị nh đ iểm hoà vốn, phân tích mức độ ảnh hưởng từng kho ản chi phí tới quy luật giá cả , góp ph ần ra các quyết định kinh doanh cho nhà quản trị. Vi ệc hạch toán chi phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm có vị trí r ất quan trọng đối v ới công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Vì nó liên quan tới vi ệc định gía bán và thu lợi nhuận kinh doanh trên từng đơn vị của mỗi loại sản phẩm. Do vậy hạch toán chi

    phí s ản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ của quản lý điều hành kinh doanh của doanh nghiệp. Tại Công ty giá bán sản phẩm hàng hoá được định giá t ại phòng Kế ho ạch mà không đượ c xây dựng trên gía thành công xưởng và giá thành đơn vị hàng hoá ch ưa được chú trọng. Đồng thời tại Công ty gồm rất nhiều các chủng lo ại sản phẩm, do đó có th ể công việc hạch toán chi tiết tới từng s ản phẩm đòi hỏi thời gian, liên quan đến cả lao động kế toán, liên quan đến cả yêu cầu quản lý kinh tế. Với yêu c ầu quản lý kinh tế, về phân tích hoạt động kinh doanh của công ty s ẽ ngày một đòi hỏi số liệu chi tiết, đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu, nhân tố số lượng cũng như nhân tố chất lượng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh trong kỳ. Nên việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty đòi hỏi hoàn thiện hơn để đáp được nhu cầu quản lý kinh doanh.

    2. Định hướng và giải pháp hoàn thiện.

    Nhằm nâng cao hi ệu quả công tác quản lý chi phí nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng, Công ty cần tiếp tục phát huy những ưu điểm và tìm ra giải pháp khắc phục những nhược đi ểm hiện tại. Qua nghiên cứu, tìm hiểu Công ty dựa trên những kiến thức tiếp thu được ở nhà trường cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của THS. Bùi thị Minh Hải và được s ự giúp đỡ nhi ệt tình củ a tập thể cán bộ phòng Tài chính – Kế toán và dướ i góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đề ra một số ý kiến như sau:

    *ý kiến 1: Với hệ thống sổ công ty sử dụng

    Hiện nay, ở công ty không lập bảng phân bổ vật tư mà chỉ s ử dụng b ảng kê tổng hợp vật t ư xuất dùng có mẫu sổ gần phù h ợp với bảng phân b ổ vật tư, tuy nhiên, nội dung bảng kê thì chưa phản ánh được quá trình t ập hợp chi phí chứ nó không phản ánh được quá trình phân b ổ chi phí cho từng công trình. Để giúp kế toán thuận lợi trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công ty nên lập bảng phân bổ vật tư có mẫu sau:

    Mẫu số18

    PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

      Tháng 4 năm 2005 (ĐVT: đồng)
    STT Ghi có các TK   TK 152 TK 153
      Đối tượng sử dụng  
           
             
    1. TK 621   317.780.000  
      Nhóm SP biển báo   65.850.000  
        Tấm óng   32.600.000    
        Máy phun sơn   59.430.000    
        ………………        
    2.   TK 627   2.155.000   5.075.000
    3   TK 642   605.000    
        Cộng   320.540.000   5.075.000
          Ngày 30 tháng 04 năm 2005  
      Người lập bảng   Kế toán trưởng  
      (Đã ký)   (Đã ký)  

    Số liệu để phản ánh vào bảng phân bổ vật tư được tổ ng hợp từ các ch ứng từ xuất kho vật liệu và các b ảng kê chi tiết vật tư xuất dùng. Sau đó, số liệu ở bảng phân bổ vật tư được dùng làm căn cứ ghi sổ chi tiết TK 621 cho từng đơn đặt hàng, vào bảng kê nhập – xuất – tông, và lập chứng từ ghi sổ

    *ý kiến 2: Về hạch toán nghiệp vụ phế liệu thu hồi

    Xuất phát từ thực trạng ở công ty thấy rằng ở các phân xưởng sản xuất phế liệu thu hồi hầu như không được hạch toán. Đây có thể coi là một thiếu sót trong quản lý chi phí của công ty. Bởi lẽ, là mộ t doanh nghiệp sản xuất. Chế tạo chủ y ếu là thủ công nh ư gò, hàn, rèn… thì hiện tượng có phát sinh phế li ệu trong quá trình s ản xu ất là không thể tránh khỏi. Nếu công ty tận thu được khoản phế liệu này sẽ là một nhân tố làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tính vào giá thành sản ph ẩm, góp phần hạ giá thành sản phẩm sản xuất. Phế liệu củ a công ty t ại các phân xưở ng sản xuất ch ủ yếu bao gồ m: thép phế liệu, sắt mẩu, phoi, tôn… Khoản thu hồi này sẽ làm giảm chi phí, cụ thể:

    Cuố i kỳ, kế toán căn cứ vào phiếu thu, biên bản thanh lý hoặc phiếu nhập kho (đối với phế liệu thu hồi có thể dùng lại được) để hạch toán:

    Nợ TK 111, 331, 152: Giá trị phế liệu thu hồi

    Có TK 154: Ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở

    dang

    *Ý kiến 3 Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

     

    Để tồn t ại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đ òi hỏi các doanh nghiệp ph ải thườ ng xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, nâng cao chất lượ ng sản ph ẩm và phải hạ được giá thành. Đối với một doanh nghiệp sản xu ất như công ty Cơ khí sửa chữa công trình cầu đường b ộ II việc hạ giá thành s ản phẩm là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Để h ạ giá thành sản phẩm đòi h ỏi công ty phải quản lý, sử dụng hợp lý, ti ết kiệm các nguồn v ật tư, lao động và tiền vốn b ỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên công tác đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch giá thành ở công ty còn yếu, hầu như không có.

    KẾT LUẬN

    Qua th ời gian thực tập tại Công ty Cơ khí và sửa chữa công trinh cầu đường bộ II, được sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cô chú trong công ty đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ em nắm bắt, thâm nhập thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức lý luận, tiếp thu trong nhà trường, tạo điều kiện cho em đ i sâu nghiên cứu tình hình thực tế, công tác kế toán ở Công ty,nhất là công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm.

    Là một sinh viên khoa kế toán về thực tập tại Công ty có loại hình kinh doanh hỗn h ợp, giữa kiến thức học được và thực tiễn còn có một khoảng cách song em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu nhân xét, đánh giá chung và mạnh dạn đưa ra những mặt còn tồn t ại trong công tác hạ ch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm công nghiệp của Công ty, trên cơ sở phân tích đ ánh giá ưu nh ược đi ểm. Từ đó đề xu ất một số ý kiến, nguyện vọng để Công ty tham kh ảo nhằ m hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

    Mặc dù vậy, nhưng do trình độ cũ ng như nhận thức củ a bản thân còn hạn chế, nên trong báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những sai sót, hạn chế nhất định, em kính mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cô chú, và các bạn để em có đ iều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.

    Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cơ khí s ửa chữa công trình cầu đường bộ II đã tạo đi ều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn THS. Bùi thị Minh Hải đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.

    Hà Nội, ngày 8/2/2006

    Sinh viên

    NGUYỄN THỊ THU HẰNG

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Giáo trình ” Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp” Chủ biên: PGS – TS . Đặng thị Loan
    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp trong kinh tế thị trường” Chủ biên: TS. Nguyễn văn công

    NXB Thống kê – Đại học Kinh tế Quốc Dân.

    1. Thực hành kế toán trong các doanh nghiệp
    1. Hướng dẫn Thực hành kế toán doanh nghiệp Chủ biên PGS – TS. Lê thị Hoà NXB Tài Chính

    Năm XB 2005

    1. Giáo trình ” Kế toán doanh nghiệp sản xuất” Chủ biên: PGS. Phạm thị Gái NXB Thống kê – Học viện Tài chính.
    1. Giáo trình ” Thống kê doanh nghiệp”
    1. Các sổ sách, tài liệu kế toán , Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ khí và sửa chữa công trình cầu đường bộ II trong năm 2003, 2004, 2005.
    1.  

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đánh thuế bất động sản

    Đánh thuế bất động sản

    Đánh thuế bất động sản

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN- CHUẨN MỰC SỐ 05 – BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%C3%A1nh-thu%E1%BA%BF-b%E1%BA%A5t-%C4%91%E1%BB%99ng-s%E1%BA%A3n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đánh thuế bất động sản

    Đánh thuế bất động sản

    Thông tin tổng quan chi tiết về thủ tục đánh thuế bất động sản?

      Văn Phòng Định Giá Viên Thành Định Giá Viên ước tính giá trị thị trường của bất động sản dựa trên các đặc
      Phố Minneapolis Xác Định Giá Trị điểm có ảnh hưởng tới giá trị thị trường như kích thước, tuổi, và tình trạng
      và Phân Loại Tài Sản Cá Nhân và hoàn thiện của tầng hầm, cùng với các tiện nghi đặc biệt khác như lò sưởi,
      Bất Động Sản phòng tắm thêm, bao lơn và các yếu tố khác.
      Theo luật tiểu bang, giá trị và hạng Các Định Giá Viên tiến hành phân tích chi tiết về các giao dịch bán bất
      mục của bất động sản được thiết lập động sản trong mỗi cộng đồng để tìm hiểu về xu hướng thị trường địa
      kể từ ngày 2 tháng Một và ngày 1 phương, trong đó bao gồm cả các giao dịch bán bất động sản được ghi nhận
      tháng Mười Hai hàng năm. Văn trong khu vực khác. Ban Phụ Trách Doanh Thu Tiểu Bang xem xét thông
      Phòng Định Giá Viên làm việc cả tin về các giao dịch bán bất động sản để bảo đảm rằng giá trị bất động sản
      năm để ước tính giá trị thị trường được xác định một cách công bằng và bình đẳng.
      của mỗi bất động sản cho ngày 2  
      tháng Một của năm kế tiếp. Kết quả Thành Phố Minneapolis có nhiệm vụ tiến hành một cuộc kiểm tra ở bên
      định giá được thiết lập vào ngày 2 trong và bên ngoài bất động sản của quý vị nếu quý vị vừa mới cho xây,
      tháng Một trở thành căn cứ để tính hoặc đã cho tu bổ hay sửa chữa, hoặc tiến hành kiểm tra ít nhất 5 năm một
      các mức thuế của năm kế tiếp. lần. Ngay cả khi Định Giá Viên không kiểm tra bất động sản của quý vị
        hàng năm, giá trị của bất động sản hoặc giá trị ước tính mà bất động sản
        của quý vị có thể bán được trên thị trường tự do có thể được điều chỉnh
        theo hoạt động trên thị trường địa phương.
         
        Định Giá Viên căn cứ vào cách thức bất động sản của quý vị được sử dụng
        trong năm trước đó (thí dụ như gia cư, cơ sở thương mại, nhà ở, không phải
        là nhà ở, chung cư, trang trại, v.v…) để phân loại hạng mục bất động sản
        theo tiêu chí của tiểu bang.
         
      Tất cả các chủ sở hữu bất động sản Định Giá Viên gửi cho quý vị Value Notice (Thông Báo về Giá Trị Bất
      đều nhận được Value Notice Động Sản) trễ nhất là cuối tháng Ba hàng năm, trong đó có ghi giá trị và
      (Thông Báo về Giá Trị Bất Động hạng mục của bất động sản của quý vị để tính mức thuế bất động sản mà
      Sản) trước tháng Ba hàng năm. quý vị sẽ trả cho năm kế tiếp và đồng thời cũng ghi cả giá trị của bất động
        sản trong năm trước đó.
         

    Tất cả các ch ủ sở hữ u bất động sản đều nên XEM Value Notice (Thông báo về Giá Trị Bất Động Sản) và xác định xem họ đồng ý hay là không đồng ý với giá trị bất động sản đã ghi trong đó.

    Nếu quý vị không đồng ý với thông tin ghi trong Value Notice (Thông báo về Giá Trị Bất Động Sản)

    Hãy bắt đầu b ằng việc gọi vào số điện thoại của định giá viên của quý vị ghi trong bản thông báo đó và bàn th ảo v ề các mố i lo ngại củ a quý vị với họ. H ọ có thể giải thích về cách thứ c xác định giá tr ị và hạng mục của bất động sản cho năm tính thuế mới và về các lựa chọn của quý vị. Nếu quý vị tin rằng đ ã có sai sót, quý vị có thể yêu cầu định giá viên xem xét lại mọi thông tin để bảo đảm rằng họ đã sử dụng thông tin thích hợp khi định giá.

    Lựa chọ n khác là tham dự một trong Các Buổi Họp Sổ Sách Công Khai của Ủy Ban Kháng Cáo và Bình Quyền Thành Phố Minneapolis được tổ chức vào tháng Ba hàng năm để kháng cáo, bàn thảo và tìm hiểu cách xác định giá trị và h ạng mục cho n ăm tính thuế mới. Nếu quý vị cảm thấy đã có sai sót, quý vị có thể thu xếp một buổi họp để xem xét các thông tin đã được sử dụng trong quá trình định giá.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Nếu quý vị tin rằng mình không thể bán bất động sản ở mức giá mà Định Giá Viên đã ước tính, quý vị có thể kháng cáo theo những cách khác.

    Ví dụ, quý vị có thể thuê một định giá viên bất động sản tư để hoàn tất thủ tục định giá bất động sản của quý vị và nộp kết quả cho Thành Phố để xem xét.

    Quý vị cũng có thể kháng cáo với Minnesota Tax Court (Tòa Án Thuế Tiểu Bang Minnesota).

    Bước tiếp theo là tất cả các cơ quan chính quyền địa phương thiết lập ngân sách – bao gồm các khoản tiền cần thiết cho khu học chánh, Thành Phố Minneapolis và các đặc khu khác có đánh thuế, thí dụ như Metropolitan Council (Hội Đồng Thành Phố).

        Theo luật, các chính quyền địa Các cơ quan chính quyền địa phương như khu học chánh và Thành Phố
        phương phải tổ chức một buổi họp Minneapolis – thiết lập ngân sách cho năm kế tiếp vào mùa xuân và mùa
        công khai và thông báo mức tăng của năm trước đó.
        thuế bất động sản tối đa mà họ dự  
        định sẽ phê chuẩn cho năm kế tiếp. Nếu quý vị quan tâm tới vấn đề ngân sách chính quyền địa phương hoặc
        Các buổi bàn thảo này thường diễn cách thức chi dùng tiền đóng thuế của quý vị, quý vị có thể xem ngày, giờ
        và địa điểm tổ chức các buổi điều trần và buổi họp công khai và liên lạc với
        ra vào cuối tháng Tám hoặc đầu các cơ quan đánh thuế để tham gia tiến trình lập ngân sách. Ngoài ra, quý vị
        tháng Chín, vì các chính quyền địa cũng nên tham dự một buổi hội thảo về ngân sách hoặc buổi lập kế hoạch
        phương phải bỏ phiếu và xác định ngân sách của các cơ quan chính quyền địa phương.
        mức tăng thuế tối đa trước trung  
        tuần tháng Chín.  
        Mức thuế áp dụng cuối cùng có thể  
        thấp hơn nhưng không thể cao hơn  
        mức công bố.  
           
        Sau khi các cơ quan địa phương Mỗi ngân sách của các cơ quan chính quyền địa phương sẽ bao gồm một
        hoàn tất các buổi điều trần về ngân mục qui định một phần chi phí hoạt động (cung cấp các chương trình và
        sách, các yêu cầu ngân sách được đề dịch vụ cho cư dân) lấy từ thuế đánh vào bất động sản, hoặc quy định tổng
        nghị sẽ được đệ trình để giải quyết. số tiền mà cơ quan chính phủ đó cần từ những người đóng thuế để đài thọ
          cho các hoạt động của cơ quan này trong năm kế tiếp.
           

    Văn Phòng Định Giá Viên Thành Phố chuẩn bị một bản tính toán các khoả n thuế bất động sản ước tính cho mỗi bất động s ản tại Thành Phố Minneapolis cho năm kế tiếp. Việc ước tính các khoản tiền này không dựa trên ch ủ quan. Các khoản tiền đó được tính toán theo các công thức toán học được máy điện toán và nhân viên có kinh nghiệm thực hiện và kiểm tra lại.

    Khi tất cả các đề án ngân sách cho

    mỗi cơ quan chính quyền địa

    phương đã được hoàn tất, Proposed

    Tax Statement (Các Bản Kê Khai Thuế Được Đề Nghị) hay thường gọi là các bản kê khai đóng thuế Truth-In–Taxation được in ra và gửi qua đường bưu điện trong khoảng thời gian từ ngày 10 tới ngày 25 tháng Mười Một cho mỗi

    Proposed Tax Statement (Các Bản Kê Khai Thuế Được Đề Nghị) không

    phải là hóa đơn; mà đó là thông báo về những thay đổi đối với các khoản

    thuế bất động sản của quý vị nếu tất cả các cơ quan đánh thuế tại địa

    phương thông qua các thay đổi về mức thuế bất động sản mà họ hiện đang

    xem xét. Bản kê khai này liệt kê các khoản thuế cho năm hiện tại và các

    khoản thuế đề nghị để phân tích. Các bản kê khai này cũng ghi ngày, giờ và

    địa điểm tổ chức các cuộc họp “Truth in Taxation”. Các buổi họp này được

    chính quyền địa phương tổ chức hàng năm để cung cấp một kênh khác cho

    công chúng đóng góp ý kiến về các khoản thuế bất động sản được đề nghị.

    Các buổi họp Truth in Taxation hàng năm là cơ hội cuối cùng để quý vị tác

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    chủ sở hữu bất động sản tại Thành Phố Minneapolis.

    động tới quyết định của các viên chức chính quyền địa phương về các đề án ngân sách của họ cho năm k ế tiếp, trong đó bao gồm cả khoả n tiền lấy từ thuế bất động sản mà họ tin là cần thiết để cung cấp các dịch vụ và chương trình.

    Các bước cuối cùng trong thủ tục lập ngân sách sẽ diễn ra trong vòng vài ngày gần ngày 20 tháng Mười Hai hàng

    năm. Các chính quyền địa phương phải phê chuẩn ngân sách chính thức của mình cho năm kế tiếp vào tháng

    Mười Hai và thông báo về thông tin qui định tài chính sẽ được sử dụng khi chuẩn bị tính toán mức thuế bất động

    sản chính thức.

        Property Tax Statement (Các Bản   Lưu ý: Các bản kê khai cho nhà lắp ghép thường được gửi qua đường bưu
        Kê Khai Thuế Bất Động Sản)   điện trước tháng Năm.
        “thực tế” – không còn là “đề nghị”      
        nữa – được gửi qua đường bưu điện      
        tới mỗi chủ sở hữu bất động sản trễ      
        nhất là cuối tháng Ba để thông      
        báo về các khoản thuế phải trả      
        cho năm đó.      
                 
        Đa số các chủ sở hữu bất động sản     Các cư dân Quận Hennepin có thể trả thuế bất động sản theo nhiều phương
        phải trả thuế bất động sản thành hai     thức. Xin sử dụng đường liên kết này để tìm hiểu thêm về các lựa chọn này:
        lần mỗi năm, một lần trước ngày 15     http://www.co.hennepin.mn.us/
        tháng Năm và lần thứ hai trước        
        ngày 15 tháng Mười.     Các ngày trả thuế khác: Xem bản kê khai thuế bất động sản của quý vị
              để biết ngày hết hạn ghi trong Property Tax Statement (Bản Kê Khai Thuế
              Bất Động Sản), đối với bất động sản dùng cho mục đích nông nghiệp, quý
              vị có thể trả nửa thứ hai của số tiền thuế trước ngày 15 tháng Mười Một.
              Các khoản thuế bất động sản cho nhà lắp ghép thường hết hạn vào ngày 31
              tháng Tám và ngày 15 tháng Mười Một.
                 

    Trang mạng điện toán của chính quyền Quận Hennepin cũng cung cấp nhiều thông tin về giá trị bất động sản, các loại h ạng mục và thu ế bất động sản. Các đường liên kết trong nội dung nói trên sẽ chuyển quý vị tới thẳng các mục thích hợp. Quý vị có thể truy cập trang mạng điện toán của Quận Hennepin tại: http://www.co.hennepin.mn.us/

     

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Khiếu Nại Mức Thuế Bất Động Sản của Quý Vị

    Tôi có những lựa chọn gì nếu không đồng ý với mức thuế bất động sản của tôi?

    Sau khi quý vị xem Value Notice (Thông báo về Giá Trị Bất Động Sản) mà quý vị nhận được vào tháng Ba hàng năm và nếu quý vị không đồng ý với mức giá trị bất động sản hoặc hạng mục bất động sản, quý vị có thể kháng cáo theo một số cách thức có sẵn. Những cách thức kháng cáo được trình bày tóm lược dưới đây.

    Bàn thảo về các vấn đề lo ngại của quý vị với Nhân Viên Văn Phòng Định Giá Viên Thành Phố Minneapolis

    • Xem xét các phương thức và các thông số tính toán được sử dụng để xác định giá trị bất động sản của quý vị
    • Xem xét các đặc điểm của bất động sản đó và bất kỳ thay đổi nào trong năm vừa qua
    • Xem xét các giao dịch bán bất động sản trong vùng của quý vị và các xu hướng trên thị trường hiện tại
    • Bàn thảo về các lựa chọn và các bước tiếp theo với nhân viên Văn Phòng Định Giá Viên
    • Nếu quý vị và nhân viên Văn Phòng Định Giá Viên vẫn không đồng ý, sau đây là các lựa chọn mà quý vị có thể áp dụng để tiếp tục thủ tục kháng cáo
    Lựa Chọn Kháng Cáo Trực Tiếp    
      Ba Cấp Xem Xét để Giải Quyết Một Lựa Chọn Kháng Cáo
    với Tax Court (Tòa Án Thuế)    
     
         

    Khiếu Nại với City of Minneapolis of Board of Appeal and Equalization (Ủy Ban Kháng Cáo và Bình Quyền Thành Phố Minneapolis)

    • Ủy Ban này họp vào tháng Tư hoặc tháng Năm, xin gọi văn phòng Thư Ký Thành Phố Minneapolis để lấy đơn xin và thu xếp hẹn
    • Đích thân tới kháng cáo, kháng cáo qua thư hoặc qua người đại diện được ủy quyền
    • Nếu quý vị vẫn cảm thấy các mối lo ngại của mình không được giải quyết thỏa đáng, quý vị có thể kháng cáo lên cấp tiếp theo là Hennepin County Board of Equalization (Ủy Ban Bình Quyền của Hennepin)

    Khiếu Nại với Hennepin County Board of Appeal and Equalization (Ủy Ban Kháng Cáo và Bình Quyền Quận Hennepin)

    • Trước hết quý vị phải kháng cáo với Minneapolis Board of Appeal (Ủy Ban Kháng Cáo Thành Phố Minneapolis)
    • Ủy ban này họp vào tháng Sáu, xin gọi Hennepin County Taxpayers Services (Cơ Quan Dịch Vụ Trợ Giúp Người Đóng Thuế Quận Hennepin) để lấy đơn xin và lấy hẹn.
    • Đích thân tới kháng cáo, kháng cáo qua thư hoặc qua người đại diện được ủy quyền
    • Nếu quý vị vẫn cảm thấy rằng các mối lo ngại của mình không được giải quyết thỏa đáng, quý vị có thể kháng cáo lên cấp tiếp theo là Minnesota Tax Court (Tòa Án Thuế Tiểu bang Minnesota

    Kháng Cáo tại Minnesota Tax Court (Tòa Án Thuế Tiểu Bang Minnesota)

    • Có thể kháng cáo tới ngày 30 tháng Tư của năm phải trả các khoản thuế đó.
    • Có thể liên lạc với Clerk of Tax Court (Lục Sự Tòa Án Thuế) tại số 651-296-2806. Họ sẽ gửi tập thông tin về Tòa Án Thuế và các mẫu điền cần thiết cho việc nộp đơn kháng cáo. Phải trả lệ phí nộp đơn.
    • Không bắt buộc phải thuê luật sư nhưng quý vị nên cân nhắc hoàn cảnh của mình để quyết định
    Ban Thường Trực   Ban Giải Quyết Các Vụ Kiện Có Qui Mô Nhỏ
    Có thể sử dụng cho bất kỳ dạng bất động sản   Tất cả các dạng bất động sản là Nhà Ở, với điều kiện là
      nào     mỗi một đơn kiện liên quan đến một lô đất có một căn
    Phải sử dụng cho bất động sản được xác định   hộ trên đó.
      giá trị hơn $300,000   Bất động sản không phải là nhà ở có giá trị chưa tới
    Nên thuê luật sư   $300,000
    Có thể kháng cáo quyết định với Supreme   Không cần phải thuê luật sư
      Court (Tối Cao Pháp Viện)   Các quyết định đều có giá trị cuối cùng
             

    Dùng Bất Động Sản Làm Nhà Ở

     

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Tại sao người ta lại xin đăng ký theo hạng mục nhà ở?

    Thuế nhà ở (homestead) là một chương trình giảm thuế bất động sản dành cho Các Cư Dân Minnesota. Tiểu Bang Minnesota khuyến khích cư dân sở hữu nhà bằng cách giảm thu ế bất động sản cho các bất động sản có chủ nhân cư ngụ. Thí dụ, một bất động sản nếu thuộc hạng mục nhà ở có thể được giảm thuế tới $304 một năm.

    Quyền sở hữu có nghĩa là gì?

    Quý vị phải có khế ước hoặc hợp đồng khế ước hợp lệ cho phép quý vị có quyền sở hữu đối với căn hộ đó để làm bằng chứng về quyền sở hữu b ất động sản. Để được coi là khế ước hợp lệ, b ản khế ước đó phải được đăng ký với Văn Phòng Đăng Ký Khế Ước Quận Hennepin (Hennepin County Registrar of Deed).

    Ai được hưởng quyền lợi này?

    Nếu quý vị sở hữu b ất động sản và quý vị hoặc một người thân hộ i đủ điều kiện cư ngụ trong bất động sản đó trước ngày 1 tháng Mười Hai, quý vị có thể nộp đơn xin theo diện nhà ở.

    Tình trạng cư ngụ có nghĩa là gì?

    Quý vị và tất cả nh ững người sở hữu khác phải sử dụ ng bất động sản đó làm nơi cư ngụ chính – hay nói cách khác, quý vị phải sống ở đó. Tình trạng cư ngụ tạm thời và chiếu lệ không được coi là th ỏa đ áng để được x ếp vào diện nhà ở. Nếu có hơn một người sở hữu bất độ ng sản đó và bất kỳ người nào trong số các chủ sở hữ u không cư ngụ tại bất động sản đó, thì bất động sản đó có thể được xếp vào hạng mục nhà ở một phần hoặc theo tỷ lệ.

    Khi nào tôi cần nộp đơn xin?

    Quý vị nên nộp đơn xin càng sớm càng tốt sau khi mua và chuyển tới ở trong căn nhà của quý vị. Nếu quý vị mua và cư ngụ trong một bất động sản không phải là nhà ở trước ngày 1 tháng Mười Hai, và xin nộp thuế theo diện nhà ở trước ngày 15 tháng Mười Hai, thì mức thuế theo diện nhà ở sẽ bắt đầu được tính từ năm k ế tiếp. Sau khi được chấp thuận là thuộ c h ạng mục nhà ở, mức thuế nhà ở vẫn s ẽ tiế p tục được áp dụng cho bất động sản đó cho tới khi có thay đổi về quyền sở hữu, tình trạng cư ngụ hoặc bất động sản đó được bán.

    Nếu tôi bán bất động sản đó thì sao?

    Nếu vào bất kỳ lúc nào bất động sản đó được bán hoặc quý vị thay đổi n ơi cư ngụ chính, luật tiểu bang yêu cầu quý vị phải thông báo cho Văn phòng Định Giá Viên Thành Phố trong vòng 30 ngày. Nếu quý vị không thông báo cho định giá viên trong vòng 30 ngày, quý vị sẽ phải đóng thuế cho bất động sản đó theo hạng mục bất động sản thích hợp, cộng với một khoản tiền phạt.

    Một người thân có thể cư ngụ tại một bất động sản thay cho tôi không?

    Có, nh ững người thân hội đủ điều kiện có thể cư ngụ thay thế cho chủ sở hữu bất động sản đó. Những người thân hội đủ điều kiện được định nghĩa là người thân theo quan hệ ru ột thịt, quan hệ con nuôi hợp pháp, hoặc hôn nhân. Định nghĩa “người thân của chủ sở hữu” bao gồm con, con của chồng (vợ) kế, con dâu, con rể, cha (mẹ), cha (mẹ) kế, cha mẹ chồng (vợ), cháu nội (ngoại), ông (bà), anh (em) trai, anh (em) rể , chị (em) gái, chị (em) dâu, cô (gì), chú (bác), cháu trai hoặc cháu gái, các thành viên trong nông trại gia đình và các nông trại là công ty hợp danh.

    Các Giới Hạn:

    1. Quyền lợi thuế nhà ở áp dụng cho một bất động sản có người thân cư ngụ không được vượt quá mức quyền lợi mà chủ sở hữu sẽ được hưởng với tư cách là người cư ngụ.
    2. Bất động sản hiện được phân loại là giải trí theo thời vụ phải là nơi cư ngụ của người thân đó trong bốn năm thì mới được xếp vào hạng mục nhà ở.
    1. Chủ sở hữu và người thân cư ngụ tại bất động sản đó đều không được xin hoàn thuế bất động sản cho một bất

    động sản là nhà ở, trừ khi người thân cư ngụ đó là chủ sở hữu một phần của bất động sản đó.

    Nếu tôi không tuân theo luật về bất động sản là nhà ở hoặc khai man bất động sản là nhà ở thì sao?

    Hành động khai man bất động sản là nhà ở sẽ bị phạt tù tới tối đa một năm hoặc trả tiền phạt tới tối đa $3,000, hoặc cả hai.

    Nếu định giá viên KHÔNG được thông báo trong vòng 30 ngày về việc bất động sản đó đã được bán hoặc không còn được sử dụng là nơi cư ngụ chính nữa, bất động sản đó sẽ không còn được coi là thuộc hạng mục nhà ở và thành phố sẽ áp dụng các mức phạt.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Làm thế nào để nộp đơn xin đóng thuế theo diện bất động sản là nhà ở?

    Các vị chủ nhà mới tại Thành Phố Minneapolis có thể nộp đơn xin đóng thuế bất động sản theo diện nhà ở qua đường bưu điện, fax, hoặc đích thân tới văn phòng sau khi đã chuyển tới nhà mới. Thông báo cho Văn phòng Định Giá Viên Thành Phố biết là quý vị sở hữu bất động sản và quý v ị, hoặc người thân hội đủ điều kiện đang cư ngụ tại bất động sản đó. Nộp cho Văn phòng Định Giá Viên Thành Phố giấy tờ bằng chứng để chứng minh cho luận điểm của quý vị. Quý vị có thể nộp đơn xin qua fax, đường bưu điện hoặc đích thân tới nộp.

    Xin Đóng Thuế Bất động sản Theo Diện Nhà Ở bằng cách Đích Thân tới Văn

    Phòng, qua Đường Bưu Điện hoặc qua Fax:

    Địa Chỉ Bưu Tín và Địa Chỉ Đường Phố:

    City of Lakes Building

    309 2nd Av S Room 100

    Minneapolis, MN 55401-2234

    Or By Fax: 612 673-3538

    Với tư cách là chủ sở hữu bất động sản, quý vị sẽ cần phải cung cấp bản sao của các giấy tờ sau đây:

    • Khế ước bảo đảm, hợp đồng khế ước, hoặc giấy chứng nhận về quyền sở hữu Torrens, v.v để làm bằng chứng cho quyền sở hữu bất động sản
    • Bản sao của Certificate of Real Estate Value-CRV (Giấy Chứng Nhận Giá Trị Bất Động Sản), để chứng minh rằng quý vị đã nộp các giấy tờ này cho Registrar-of-Deeds (Văn Phòng Đăng Ký Khế Ước)
    • Số An Sinh Xã Hội của tất các chủ sở hữu hoặc số Individual Taxpayer Identification Number- ITIN (ID Đóng Thuế Cá Nhân) của mỗi chủ sở hữu hoặc người thân hội đủ điều kiện theo qui định của luật tiểu bang
    • Yêu cầu về hạng mục đóng thuế theo diện nhà ở là ngày thực tế mà các cư dân chuyển tới sống tại bất động sản đó.
    • Các số điện thoại liên lạc vào ban ngày hoặc địa chỉ liên lạc trong trường hợp chúng tôi có thắc mắc khi giải quyết đơn xin của quý vị

    Nếu quý vị là Người Thân Hội Đủ Điều Kiện xin đóng thuế theo diện nơi ở cho bất động sản đó, quý vị cần nộp các thông tin trên cộng với mẫu đơn xin liên quan và các giấy tờ bổ sung sau đây:

    • Bản sao của các giấy khai sinh, trong đó cho biết mối quan hệ của người cư ngụ đối với chủ sở hữu. Giấy đăng ký kết hôn, giấy tờ nhận con nuôi, lệnh của tòa án hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ giữa người thân hiện đang cư ngụ và chủ sở hữu
    • Bằng lái xe hoặc thẻ căn cước hợp lệ do Tiểu Bang cấp của người thân hiện đang cư ngụ, trong đó có ghi địa chỉ của bất động sản được dùng làm nhà ở
    • Khi có yêu cầu, bất kỳ giấy tờ nào khác được thấy là cần thiết

    Sau khi chúng tôi nhận được các giấy tờ cần thiết để giải quyết đơn xin đóng thuế bất động sản theo diện nhà ở của quý v ị, chúng tôi sẽ lập đơn xin đóng thuế theo diện nhà ở và gửi qua đường bưu điện tới cho quý v ị. Sau khi nhận được đơn xin, xin kiểm tra xác nhận rằng các thông tin ghi trong đơn xin là đúng, sau đó mỗi người cư ngụ là chủ sở hữu phải ký tên vào đơn xin đ ó. Ph ải nộp đơn xin có chữ ký cho Văn Phòng Định Giá Viên của Thành Phố trước ngày 15 tháng Mười Hai của năm đánh thuế.

    Nếu không ký tên và gửi lại đơn xin trước ngày 15 tháng Mười Hai, bất động sản của quý vị sẽ không được đưa vào hạng mục nhà ở.

    Tại sao tôi phải cung cấp số An Sinh Xã Hội?

    Mặc dù số An Sinh Xã Hội là thông tin kín đáo, theo luật Tiểu Bang Minnesota, các thông tin này phải được cung cấp thì chúng tôi mới chấp thu ận coi bất động sản của quý vị là nhà ở. Các số An Sinh Xã Hội sẽ được sử dụng để xác định xem chủ sở hữu hoặc người thân của chủ sở hữu có xin đóng thuế bất động sản cho nhiều hơn một nhà ở tại tiểu bang đó hay không.

    Tôi sở hữu một tòa nhà chung cư; tòa nhà đó có được coi là nhà ở hay không?

    Các tòa nhà chung cư có từ bốn căn hộ trở lên và các dạng bất động sản khác thường ít khi được xếp vào hạng mục nhà ở một phần dựa trên mức phần trăm diện tích cư ngụ trong tòa nhà chủ sở hữu đó sử dụng.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Nhà lắp ghép có được miễn trừ theo diện nhà ở không?

    Có, ch ỉ có chủ nhân (người giữ quyền sở hữu)/người cư ngụ mới được xin theo diện này. Phải nộp các giấy tờ yêu cầu và một bản sao của Certificate of Title (Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu).

    “Life Estates” (Di Sản Cả Đời) có hội đủ điều kiện được coi là nhà ở không?

    Có, miễn là quyền lợi về di sản cả đời đó được ghi trong khế ước và người nắm giữ di sản cả đời hội đủ tất cả các điều kiện về nhà ở.

    Vậy còn việc coi bất động thuộc sở hữu của hợp đồng tín thác là nhà ở thì sao?

    Đa số các hợp đồng tín thác đều hộ i đủ điều kiện để được đóng thu ế theo diện nhà ở. Certificate of Trust (Chứng Nhận về Tín Thác) phải được hoàn tất và có sự chấp thuận của văn phòng Định Giá Viên Thành Phố Minneapolis, hoặc phải nộp giấy chứng nhận Tín Thác đó cho Văn phòng Định Giá Viên để xem xét. Xin liên lạc với Văn Phòng Định Giá Viên Thành Phố Minneapolis, 612-673-2382 để biết thêm chi tiết.

    Có hạng mục nhà ở “đặc biệt” không?

    Có, dành cho những người mù lòa, tàn tật, cựu chiến binh bị liệt hai chân, và một số người phục vụ quân đội. Đây chỉ là phần giới thiệu tóm lược về hạng mục nhà ở cho người tàn tật 1b. Để biết thêm chi tiết, hoặc để giải đáp các thắc mắc cụ thể, xin gọ i Property Tax Division of the Minnesota Department of Revenue (Ban Thuế Bất Động Sản của Ban Thuế Vụ Tiểu Bang Minnesota) tại số:(651) 556-6109 hoặc số 1-800-627-9094, số máy phụ 6 -6109. Những người sử d ụng TDD/TTY: xin gọi Minnesota Relay Services (Dịch Vụ Chuyển Tiếp Minnesota) tại số 1-800-627-3529; nhờ gọi số 800-652-9094, số máy phụ 6-0335

    Hạng Mục Nhà Ở Đặc Biệt – Người Mù Lòa, Tàn Tật, và Liệt Hai Chân

    Tiểu Bang Minnesota có các hạng mục nhà ở đặc biệt đối với bất động sản là nhà ở của bất cứ người nào:

    1. mù lòa, bản thân hoặc người phối ngẫu của họ bị mù hoặc
    1. những người bị tàn tật hoàn toàn và vĩnh viễn và có chứng nhận của cơ quan chính phủ hoặc nguồn cung cấp lợi tức rằng người cư ngụ đó hội đủ các điều kiện về tình trạng tàn tật.

    Hạng mục nhà ở theo diện tàn tật 1b không giống như các hạng mụ c nhà ở khác, trong đó tiêu chuẩn hội đủ điều kiệ n chỉ liên quan đến người đó và tình trạng tàn tật của họ. Điều này khác với hạng mục nhà ở thông thường, trong đó hạng mục này được công nhận dự a trên việc sử dụng bất động sản đó. MN Department of Revenew (Do đó Ban Thu ế Vụ MN) khuyến cáo rằng h ạng mục tàn tật sẽ được áp dụng cho bản thân người tàn tật đó, không phụ thuộc vào việc người này chuyển chỗ ở từ bất động sản này sang bất động sản khác.

    Ban Thuế Vụ Tiểu Bang Minnesota quản lý ch ương trình hạng mục nhà theo diện tàn tật 1b. Nh ững người muốn xin đóng thuế theo diện hạng mục nhà ở đặc biệt cho người tàn tật phải nộp đơn xin cho Ban Thuế Vụ MN trước ngày 1 tháng M ười để được áp dụng mức thuế bất động sản đó cho năm lịch kế tiếp. Để nộp đơn xin hoặc để tìm hiểu thêm, xin liên lạc với Ban Thuế Vụ Tiểu Bang MN tại số (651) 556-6087. Bản Kê Khai Truth in Taxation và Tax Statement (Bản Kê Khai Thuế) sẽ ghi hạng mục nhà ở thích hợp.

    Tax Reduction Programs (Các Chương Trình Giảm Thuế) và Tax Deferral Programs (Các Chương Trình Trì Hoãn Thuế)

    Tôi gần như không thể có khả năng trả thuế, có cách nào để xin giảm thuế không?

    Tiểu Bang Minnesota có hai chương trình giảm thuế bất động sản cho những người đóng thuế có mức thuế tăng

    đáng kể hoặc mức thuế bất động sản không phù hợp với mức lợi tức của họ. Ban Thuế Vụ Tiểu Bang Minnesota

    quản lý cả hai chương trình này. Quý vị có thể lấy mẫu đơn bằng cách gọi số 651-296-4444 hoặc truy cập trên mạng

    Internet của Ban Thuế Vụ tại www.taxes.state.mn.us. Quý vị cũng có thể gọi số 651-296-3781 để tìm hiểu thêm. Họ

    cũng có thể là

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Income Adjusted Homestead Credit (Chiết Khấu Nơi Ở Được Điều Chỉnh) là gì?

    Mục đích của “Income Adjusted Homestead Credit” (Chiết Khấu Nơi Ở Được Điều Chỉnh Dựa Trên Lợi

    Tức) là để bảo đảm rằng mức thuế không bất cân xứng với mức lợi tức của người đóng thuế. Chương trình này

    có đặt ra nhiều điều kiện. Nghị viện năm 2001, cùng với các thay đổi toàn diện khác về thuế bất động sản đã

    tăng mức hoàn thuế tối đa của chương trình này tới mức $1,590. Có mức tiêu chuẩn về lợi tức đối với chương

    trình này.

    • Đối với các hộ không có người phụ thuộc, mức giới hạn này là $85,210. Mức giới hạn về lợi tức tăng lên nếu số người trong gia đình tăng lên, tới mức tối đa là $101,690 cho các gia đình có năm người phụ thuộc hoặc hơn.
    • Các chủ nhà là người cao niên hoặc người tàn tật: tới $104,740 cho các hộ gia đình có năm người phụ thuộc hoặc hơn.

    Targeting là gì?

    Chương trình thứ hai là “Targeting”. Chương trình này có hoàn thu ế nếu mức thuế tăng hơn 12% và mức thuế tăng cao hơn ít nhất $100 so với mức thuế phải trả trong năm 2005. Đa số các chủ nhà tại Thành Phố

    Minneapolis đều hội đủ điều kiện được hoàn thuế theo chương trình này.

    Chương trình Trì Senior Citizen Property Tax Deferral (Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Cư Dân Cao Niên) là gì?

    Các điều kiện căn bản là (các) chủ sở hữu ph ải từ 65 tuổ i trở lên và gia đình có lợi tức ch ưa tới $60,000. Đ ây là chương trình trì hoãn thuế chứ không phải là giảm thuế. Thuế tích luỹ cùng với lãi suất ở mức không vượt qúa 5% và một khoản tịch thu thế chấp được gắn liền với bất động sản đó.

    Đây chỉ là phần trình bày tóm lược về chương trình Senior Citizen Property Tax Deferral (Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Các Cư Dân Cao Niên). Để lấy đơn xin hoặc giải đáp các thắc mắc cụ thể, xin gọi Property Tax Division of the Minnesota Department of Revenew (Ban Thuế Bất Động Sản của Ban Thuế Vụ Thành Ph ố Minnesota) tại số: 651-556-6109 hoặc số 1-800-627-9094, số máy phụ 6-6109, những người sử dụng TDD/TTY: gọi Minnesota Relay Services (Dịch Vụ Chuyển Tiếp Minnesota) tại số 1-800-627-3529; nhờ gọi số 800-652-9094, số máy phụ 6-0335

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Chương trình Senior Citizen Property Tax Deferral (Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Cư Dân Cao Niên) hoạt động như thế nào?

    Đây không phả i là chương trình miễn thuế – mà đây là một khoản vay từ chính quyền tiểu bang. Khoản thuế được trì hoãn sẽ được tiểu bang tr ả cho quận của quý vị. Khoản vay này sẽ bị tính lãi suất. Mức lãi suất sẽ được điều chỉnh hàng năm, nhưng sẽ không vượt quá 5 phần trăm. Sẽ có một khoản tịch thu thế nợ gắn liền với bất động sản của quý vị.

    Trong thời gian tham gia chương trình này, quý vị sẽ dùng tối đa 3 phần trăm lợi tứ c gia đình để trả thuế bất động sản hàng năm, cho dù thuế bất động sả n củ a quý vị thực sự cao tới mức nào đi nữa. Tiểu bang sẽ trả phần còn lại. Quý vị, hoặc những người thừa kế của quý vị sẽ cần phải hoàn trả số tiền thuế được trì hoãn thì mới được chuyển nhượng quyền sở hữu bất động sản đó.

    Trong lần xin trì hoãn thuế lần đầu, quý vị sẽ phải cung cấp (với chi phí do quý vị tự trả) – một bản báo cáo ghi chi tiết các khoản vay tài trợ địa ốc, các khoản thế ch ấp nợ, các phán quyết của tòa án hoặc các kho ản thuế bất động sản chư a trả cho bất động sản đó. Nếu không có, quý v ị vẫn sẽ phải cung cấp bản báo cáo xác nhận về vấn đề này. Bản báo cáo đó phải đề ngày tháng trong vòng 30 ngày kể từ ngày quý vị nộp đơn xin.

    Việc tham gia vào chương trình trì hoãn thuế này là tự nguyện. Nếu quý vị tham gia, một kho ản thế chấp nợ thuế sẽ được áp dụng cho bất động sản củ a quý vị. Quý vị phải trả hết kho ản thế chấp nợ này thì mới được bán bất động sản. Trong trường hợp quý vị qua đời, những người thừa kế của quý vị ph ải trả hết khoản th ế chấp nợ đó thì mới được quyền sở hữu bất động sản đó. Quý vị nên hỏi ý kiến luật sư, chuyên viên lập kế hoạch quản lý di sản hoặc người nhà trước khi ghi danh tham gia.

    Ai hội đủ điều kiện tham gia Chương Trình Senior Citizen Property Tax Deferral (Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Cư Dân Cao Niên)?

    Để được tham gia chương trình này, quý vị phải hội đủ tất cả các điều kiện sau đây:

    1. Bất động sản đó phải thuộc quyền sở hữu và là nơi cư ngụ của một người từ 65 tuổi trở lên. Trong trường hợp là vợ chồng đã kết hôn, cả hai phải ít nhất 65 tuổi vào thời điểm được trì hoãn thuế lần đầu tiên. (Nhà ở đó có thể được phân loại là gia cư hoặc trang trại, hoặc có thể là một phần của một tòa nhà có nhiều căn hộ.)
    1. Tổng mức lợi tức của gia đình không được vượt quá $60,000 cho năm lịch trước năm nộp đơn xin lần đầu tiên.
    2. Căn nhà đó phải thuộc quyền sở hữu và là nơi cư ngụ của ít nhất một trong các chủ sở hữu căn nhà trong ít nhất 15 năm trước năm nộp đơn xin lần đầu.
    1. Bất động sản đó không được có tình trạng bị giữ quyền sở hữu để thế nợ theo lệnh của tòa án hoặc giữ quyền sở hữu để trả nợ thuế liên bang.
    1. Tổng số tiền nợ còn lại chưa trả được bảo đảm bởi các khoản vay tài trợ địa ốc và các khoản tịch thu giữ quyền sở hữu bất động sản để thế nợ khác đối với bất động sản đó không được vượt quá 75 phần trăm giá trị ước tính trên thị trường của bất động sản đó.

    Làm thế nào để xin Senior Citizen Property Tax Deferral (Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Cư Dân Cao Niên)?

    Quý vị có thể lấy đơn xin tại văn phòng Định Giá Viên Thành Phố Minneapolis và trên trang mạng điện toán củ a Ban Thuế Vụ Minnesota tại: www.taxes.state.mn.us. Tất cả các đơn xin phải nộp trước ngày 1 tháng Bảy để xin trì hoãn một phần thuế của năm kế tiếp. Quý vị có thể nộp đơn xin vào năm mà quý vị tròn 65 tuổi, nhưng sẽ không được trì hoãn thuế cho tới năm kế tiếp.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Giảm Thuế do Gặp Thảm Họa là gì?

    Hình thức giảm thuế này được áp dụ ng cho mỗi bất động s ản do ngẫu nhiên hoặc không cố ý bị h ư hỏng với thiệt hại về cấu trúc từ 50% trở lên và bất động sản không th ể ở hoặc không th ể sử dụng được. Chủ sở hữu bất động sản là nhà ở hoặc không phải là nhà ở có thể xin giảm thuế bất động sản phải trả cho năm xảy ra thiệt hại đó.

    Số tiền giảm thuế được tính dựa trên số tháng trọn v ẹn mà bất động sản đó không thể ở hoặc không thể sử dụ ng được. Sau đó người ta nhân mức giá trị áp dụng cho bất động sản đó với mức thuế thuần. Cuối cùng, phân số (toàn bộ các tháng mà bất động sản đó không thể ở được chia cho 12) được nhân với kết quả.

    Ví dụ : Một căn nhà có mức giá ước tính trên thị trường là $100,000 và mức thuế thuần là $3,000 bị thiệt hại do hỏa hoạn vào ngày 10 tháng Bảy, 2003 và có thể sử dụng để ở được vào ngày 7 tháng Mười Một, 2003. Giá trị của căn nhà đó là $75,000 và tạ o ra tỷ lệ 75%. Tỷ lệ này nhân với mức thuế thuầ n là $3,000. Do đó, mức thuế áp dụng cho căn nhà đó sẽ là $ 2,250. Số ti ền này nhân với tỷ lệ 3/12, là số tháng trọn vẹn mà người trả thuế không thể cư ngụ trong căn nhà đó, do đó chủ nhà sẽ được giảm $562.50 tiền thuế.

    Làm thế nào để xin giảm thuế do gặp thảm họa?

    Trước hết, xin gọi Văn Phòng Định Giá Viên Thành Phố Minneapolis để thông báo cho họ biết về tình trạng nhà hư hỏng. Để tham gia chương trình Hennepin County’s Individual Disaster Credit (Giảm Thuế Cá Nhân Do Gặp Th ảm Họa của Quận Hennepin), quý vị phải hoàn tất đơn xin và n ộp cho Văn phòng Định Giá Viên Minneapolis. Quý vị cần làm việc này càng sớm càng tốt sau khi xảy ra thiệt hại. Ngoài ra, quý vị cần ph ải có một bả n sao báo cáo thiệt hại của hãng bảo hiểm của quý vị khi có bả n báo cáo này. Cuố i cùng, quý vị sẽ cần phải liên lạc với Văn Phòng Định Giá Thành Phố Minneapolis khi hoàn tất công việc tu bổ để biến bất động sản đó trở thành nơi có thể cư ngụ được hoặc khi bán bất động sản đó.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese

    Các Ngày Quan Trọng Liên Quan tới Thuế Bất Động Sản

    Tháng Giêng Ngày 2 tháng Giêng – Ngày xác định giá trị và hạng mục bất động sản cho các
        mục đích đánh thuế.
         
    Tháng Hai Value Notice (Thông Báo về Giá Trị Bất Động Sản) được gửi qua đường bưu điện
        vào tháng Hai hoặc tháng Ba
         
    Tháng Ba Property Tax Statements (Các Bản Kê Khai Thuế Bất Động Sản) được gửi qua
        đường bưu điện trước khi kết thúc tháng Ba.
      •    Thành Phố Minneapolis tổ chức các buổi họp Open Book (Sổ Sách Công Khai).
    Tháng Tư Nếu quý vị muốn khiếu nại về giá trị bất động sản của mình với City of
        Minneapolis Board of Appeal and Equalization (Ủy Ban Kháng Cáo và Bình
        Quyền Thành Phố Minneapolis), xin gọi để lấy hẹn.
      Ngày 30 tháng Tư là hạn chót nộp khiếu nại với Tòa Án Thuế Tiểu Bang
        Minnesota.
    Tháng Năm Ngày 15 tháng Năm – Hạn nộp nửa đầu tiên của số tiền thuế cho năm hiện tại.
      •    Nếu quý vị muốn khiếu nại về giá trị bất động sản của mình với Hennepin County
        of Board of Appeal and Equalization (Ủy Ban Kháng Cáo và Bình Quyền Quận
        Hennepin), xin gọi để lấy hẹn.
      •    Các bản kê khai được gửi cho nhà lắp ghép qua đường bưu điện.
    Tháng Bảy Ngày 1 tháng Bảy – Hạn chót nộp đơn xin tham gia chương trình Senior Citizen
        Tax Deferral (Trì Hoãn Thuế Bất Động Sản cho Cư Dân Cao Niên).
    Tháng Tám Ngày 31 tháng Tám – Hạn chót nộp nửa đầu tiên của khoản thuế cho năm hiện tại
        đối với Nhà Lắp Ghép.
         
    Tháng Chín    
         
    Tháng Mười Ngày 1 tháng Mười – Hạn chót nộp đơn xin đóng thuế bất động sản theo diện nơi ở
        dành cho các hạng mục đặc biệt liên quan tới người mù lòa, tàn tật và liệt hai chân
        cho MN Department of Revenew (Ban Thuế Vụ MN)
      •    Ngày 15 tháng Mười– Hạn chót nộp nửa thứ hai của khoản thuế áp dụng cho năm
        hiện tại.
    Tháng Mười Một Property Tax Statements (Các Bản Kê Khai Thuế Bất Động Sản) hoặc Các Bản Kê
        Khai Truth in Taxation được gửi qua đường bưu điện.
      •    Ngày 15 tháng Mười Một – Hạn chót nộp nửa thứ hai của khoản thuế cho năm
        hiện tại đối với bất động sả n là trang trại.
      •    Ngày 15 tháng Mười Một – Hạn chót nộp nửa thứ hai của khoản thuế cho năm
        hiện tại đối với Nhà Lắp Ghép.
         
    Tháng Mười Hai Các cơ quan chính phủ địa phương phê chuẩn ngân sách chính thức của mình.
      •    Ngày 1 tháng Mười Hai – Cần phải nắm quyền sở hữu và cư ngụ để hội đủ điều
        kiện được xếp vào diện bất động sản là nhà ở để tính thuế cho năm kế tiếp.
      •    Ngày 15 tháng Mười Hai – hạn chót nộp đơn xin đóng thuế theo hạng mục
        Homestead Classification (Bất Động Sản Là Nhà Ở) cho năm kế tiếp.

    Minneapolis Assessor – Vietnamese


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]