Category: Luận Văn – Đồ Án

Hỗ Trợ Ôn Tập cung cấp Kho tư liệu Miễn Phí bao gồm hàng ngàn Luận Văn, Đồ Án, Tiểu Luận Tốt Nghiệp, Báo cáo, Bài tập lớn, Đề tài, Đề án,… Miễn Phí!Luan Van Do An Ho Tro On Tap

  • Bài tập lớn Vi điều khiển

    Bài tập lớn Vi điều khiển

    Bài tập lớn Vi điều khiển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Vi điều khiển

    Phần 1 : Giới thiệu chung về vi điều khiển 8051

    Vi điều khiển 8051

    Khối điều khiển ngắt với 2 nguồn ngắt ngoài và 4 nguồn ngắt trong

    Bộ lập trình (ghi chương trình lên Flash ROM) cho phép người sử dụng có thể nạp các chương trình cho chíp mà không cần đến bộ nạp chuyên dụng

    Bộ chia tần số với hệ số chia là 12

    4 cổng xuất nhập với 32 chân

    1. Port 0 (P0.0 – P0.7 ) : Port 0 gồm 8 chân, ngoài chức năng xuất nhập, port 0 còn là bú dữ liệu và địa chỉ (AD0 – AD7), chức năng này sẽ được sử dụng khi 8051 giao tiếp với các thiết bị ngoài có kiến trúc bú ngư các vi mạch nhớ …
    2. Port 1 (P1.0 – P1.7) : Có chức năng xuất nhập theo bit và theo byte. Bên cạnh đó 3 chân P1.5, P1.6, P1.7 được dùng để nạp ROM theo chuẩn ÍP, 2 chan P1.0 và P1.1 được dùng cho bộ Timer.
    3. Port2: là cổng vào/ra còn là byte cao của bus địa chỉ khi sử dụng bộ nhớ ngoài.
    4. Port 3: ngoài chức năng xuất nhập còn có chức năng riêng
    Bit Tên Chức năng
    P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp
    P3.1 TXD Dữ liệu truyền cho port nối tiếp
    P3.2 INT0 Ngắt bên ngoài 0
    P3.3 INT1 Ngắt bên ngoài 1
    P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/counter 0
    P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/counter 1
    P3.6 /WR Xung ghi nhớ dữ liệu ngoài
    P3.7 /RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
    1. Chân / PSEN ( Program Store Enable) : là chân điều khiển đọc chương trình ở bộ nhớ ngoài nó được phép đọc các byte mã lệnh trên ROM ngoài/ PSEN sẽ ở mức thấp trong thời gian đọc lệnh. Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ ngoài qua bus dữ liệu (port 0) thanh ghi lệnh để được giải mã. Khi thực hiện chương trình ROM nội thi /PSEN ở mức cao.
    2. Chân ALE (Address Latch Enable) : ALE là tín hiệu điều khiển chốt địa chỉ có tần số bằng 1/6 tần số dao động của vi điều khiển. Tín hiệu ALE được dùng để cho phép vi mạch chốt bên ngoài như 74373,74573 chốt byte địa chỉ thấp ra khỏi bus đa hợp địa chỉ/dữ liệu (port 0).
    3. Chân /EA(External Access) : tín hiệu cho phép chọn bộ nhớ chương trình là bộ nhớ ngoài hay trong vi điều khiển. Nếu /EA ở mức cao (nối với Vcc) thì vi điều khiển thi hành chương trình trong ROM nội. Nếu /EA ở mức thấp (nối GND) thì vi điều khiển thi hành chương trình bộ nhớ ngoài.
    4. XTAL1,XTAL2 : AT89S52 có một bộ dao động trên chíp, nó thường nối với bộ dao động thạch anh có tần số lớn nhất là 33MHz, thông thường là 12MHZ
    5. Vcc,GND : AT89S52 dùng nguồn chiều có độ dài điện áp từ 4V đến 5,5V được cấp qua chân 40 và 20.

    Cấu trúc bên trong của AT89S52

     

    HOẠT ĐỘNG ĐỊNH THỜI CỦA AT89S52

    Vi điều khiển AT89S52 có 3 bộ định thời 16 bit trong đó 2 bộ timer 0 và 1 có 4 chế độ hoạt động, timer 2 có 3 chế độ hoạt động. Các bộ định thời dùng để định khoảng thời gian ( hẹn giờ), đếm sự kiện xảy ra bên ngoài bộ vi điều khiển hoặc tạo tốc độ baud cho cổng nối tiếp của vi điều khiển.

    CÁC THANH GHI CỦA BỘ ĐỊNH THỜI

    Các thanh ghi của Timer 0  và Timer 1

    Thanh ghi chế độ định thời (TMOD)

    Thanh ghi TMOD chứa 2 nhóm 4 bit dùng để đặt chê độ làm việc cho Timer 0 và Timer 1.

    Thanh ghi TMOD

    GATE1 C/#T1 M1 M0 GATE0 C/#T0 M1 M0
    Bit Ký hiệu Chức năng
    7 GATE1 Bit điều khiển cổng. Khi set lên 1, bộ định thời chỉ hoạt động trong khi INT1 ở mức cao
    6 C/#T1 Bt chọn chức năng đếm hoặc định thời

     

    1= đếm sự kiện

    0= định thời trong 1 khoảng thời gian

    5 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất
    4 M0 Bit chọn chế độ thứ 2

     

    00 chế độ 0 – Timer 13 bit

    01 chế độ 1 – Timer 16 bit

    10 chế độ 2 – 8 bit tự động nạp lại

    11 chế độ 3 – tạch Timer

    3 GATE0 Bit điều khiển cổng cho bộ định thời 0
    2 C/#T0 Bit chọn chức năng đện hoặc định thời cho bộ đình thời 0
    1 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất cho bộ định thời 0
    0 M0 Bit chọn chế độ thứ 2 cho bộ định thời 0
                       

     

    Thanh ghi điều khiển Timer (TCON)

    Thanh ghi TCON chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển cho Timer 0 và Timer 1.

    TF1 TR1 TF0 TR0 IT1 IE1 IT0 IE0
    Bit Ký hiệu Chức năng
    TCON                                                          Điều khiển bộ định thời
    TCON.7 TF1 Cờ tràn của bộ định thời 1. Cờ này được set bởi phần cứng khi tràn, được xóa bởi phần mềm, hoặc bởi phần cứng khi bộ xử lý trỏ đến trình phục vụ ngắt
    TCON.6 TR1 Bit điều khiển hoạt động của bộ định thời 1. Bit này được set hay xóa bằng phần mềm để điều khiển bộ định thời hoạt động hay ngưng
    TCON.5 TF0 Cờ tràn của bộ định thời 0
    TCON.4 TR0 Bit điều khiển hoạt động của bộ định thời
    TCON.3 IE1 Cờ ngắt bên ngoài 1 ( kích khởi cạnh). Cờ này được set bởi phần cứng khi có cạnh âm ( cuống) xuất hiện trên chan INT1, được xóa bởi phần mềm, hoặc phần cứng khi CPU trỏ đến trình phục vụ ngắt
    TCON.2 IT1 Cờ ngắt bên ngoài 1 (kích khởi cạnh hoặc mức). Cờ này được set hay xóa bởi phần mềm khi xảy ra cạnh âm hoặc mức thấp ở chân ngắt ngoài
    TCON.1 IE0 Cờ ngắt bên ngoài 0( kích khởi cạnh)
    TCON.0 IT0 Cờ ngắt bên ngoài 0 ( kích khởi cạnh hoặc mức )
             

    CÁC CHẾ ĐỘ ĐỊNH THỜI CỦA TIMER 0 VÀ 1

    1. Chế độ 0 : là chế độ định thời 13 bit, chế độ này tương thích với các bộ vi điều khiển trước đó, trong các ứng dụng hiện nay chế độ này không còn thích hợp.

    Trong chế độ này bộ định thời dùng 13 bit (8 bit của TH và 5 bit cao của TL) để chứa cấc giá trị đếm, 3 bit thấp của TL không được sử dụng.

    1. Chế độ 1 : Trong chế độ này, bộ timer dùng cả 2 thanh ghi TH và TL để chứa giá trị đếm, vì vậy chế độ này còn được gọi là chế độ định thời 16 bit. Bit MSB sẽ la bit D7 của TH còn bit LSB sẽ là D0 của TL.
    2. Chế độ 2 : Trong chế độ 2, bộ định thời dung TL để chứa giá trị đếm và TH để chứa giá trị nạp vì vậy chế độ này còn gọi là chế độ tự nạp lại 8 bit. Sau khi đếm 255 sẽ xảy ra tràn, khi đó TF được đặt bằng 1 đồng thời giá trị của timer tự động được nạp lại bằn nội dung của TH.
    3. Chế độ 3 : Trong chế độ 3, Timer 0 được tách thành 2 bộ Timer hoạt động độc lập chế độ này sẽ cung cấp cho bộ vi điều khiển thêm 1 Timer nữa.

    TỔ CHỨC NGẮT Ở AT89S52

    Bảng tóm tắt các ngắt trong AT89S52 như sau:

    STT Tên ngắt Mô tả Cờ ngắt Thanh ghi chứa cờ Vector ngắt
    1 INT0 Ngắt ngoài 0 khi có tín hiệu tích cực theo kiểu đã chọn ở chân P3.2 IE0 TCON 0x0003
    2 Timer 0 Ngắt tràn timer 0 khi giá trị timer 0 tràn từ giá trị max về giá trị min TF0 TCON 0x000B
    3 INT1 Ngắt ngoài 1 khi có tín hiệu tích cực theo kiểu đã chọn ở chân P3.3 IE1 TCON 0x00013
    4 Timer 1 Ngắt tràn timer 1 khi giá trị timer1 tràn từ giá trị max về giá trị min TF1 TCON 0x001B
    5 Serial Port Ngắt cổng nối tiếp khi vi điều khiển nhận hoặc truyền xong 1 byte bằng cổng nối tiếp TI, RI SCON 0x0023
    6 Timer2 Ngắt tràn timer 2 khi giá trị timer 2 tràn TX2 hoặc EXT2 T2CON 002BH

    Thanh ghi IE

    EA ET2 É ET1 EX1 ET0 EX0
    Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả
    IE.7 EA AFH Cho phép/ cấm toàn bộ
    IE.6 AEH Không được miêu tả
    IE.5 ET2 ADH Cho phép ngắt từ  timer 2 (8052)
    IE.4 ES ACH Cho phép ngắt từ port nối tiếp
    IE.3 ET1 ABH Cho phép ngắt từ Timer1
    IE.2 EX1 AAH Cho phép ngăt ngoài 1
    IE.1 ET0 A9H Cho phép ngắt từ Timer 0
    IE.0 EX0 A8H Cho phép ngắt ngoài 0

    Ngắt do các timer

    AT89S52 có 3 Timer la Timer 0 và Timer 2. Các Timer này đều la Timer 16 bit, giá trị đếm mã do đó bằng 65535 (đếm từ 0 đến 65535). Ba timer có nguyên lý hoạt động hoàn toàn giống nhau và độc lập.

    Các ngắt do các bộ Timer xảy ra do sự kiện tràn ở các Timer, khi đó các cờ tràn TFx sẽ được đặt bằng 1. Khi ISR được đáp ứng, các cờ TFx sẽ tự động được xóa bởi phần mềm.

    Ngắt do cổng nối tiếp

    Ngắt do cổng nối tiếp xảy khi hoặc cờ phát ngắt (TI) hoặc cờ ngắt thu (RI) được đặt bằng 1, ngắt phát xảy ra khi bộ đệm truyền rỗng, ngắt thu xảy ra khi 1 ký tự đã được nhận xong và đang đợi trong SBUF để được đọc.

    Các ngắt do cổng nối tiếp khác ngắt do timer, cờ gây ra ngắt do port nối tiếp không bị xóa bằng phần cứng khi CPU chuyển tới Ỉ do có 2 nguồn ngắt do cổng nối tiếp TI và RI, nguồn ngắt phải được xác định trong ISR và cờ tạo ngắt sẽ được xóa bằng phần mềm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 2 : Bộ tạo xung bằng IC  NE 555

    Khái quát về IC 555

    1.      Cấu tạo nguyên lý hoạt động của IC 55

    Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp, mạch lật và transistor để xả điện. cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt. Bên trong gồm 3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp Vcc thành 3 phần. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn. Điện áp 1/3 Vcc nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện áp 2/3 Vcc nối vào chân âm của Op-amp 2. Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 Vcc, chân S= [1] và FF được kích. Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 Vcc, chân R của FF= [1] và FF được reset.

    Chân 1 : GND ( nối đất )    Chân 2 : Trigger Input

    Chân 3 : Out put (ngõ ra)   Chân 4 : Reset ( hồi phục)

    Chân 5 : Control Voltage ( điện áp điều khiển)

    Chân 6 : Threshold ( thềm ngưỡng)

    Chân 7 : Discharge ( phóng điện) Chân 8 : +Vcc ( nguồn dương)

    • Giải thích sự dao động :

    Ký hiệu mức 0 là mức thấp bằng 0V, 1 là mức cao gần bằng Vcc. Mạch FF là loại RS Flip-flop.

    Khi S= [1] thì Q= [1] và Ǭ = [0]

    Sau đó, khi S = [0] thì Q = [1] và Ǭ = [0].

    Khi R = [1] thì Ǭ = [1] và khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì Ǭ = [1], transistor mở dẫn, cực C nối đất. Cho nên điệ áp không nạp vào tụ C, điện áp ở chân 6 không vượt quá V2. Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0, FF không reset.

     

    Giai đoạn ngõ ra ở mức 1 :

    Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0.

    Vì điện áp ở chân 2 (V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên S = [1]. Q = [1] và Ǭ = [0]. Ngõ ra của IC ở mức 1.

    Khi Ǭ = [0], transistor tắt, tụ C tiếp tục nạp vào R, điện áp trên tụ tăng.Khi nhấn công tắc lần nữa Op-amp 1 có V- = [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 0, S = [0]. Q và Ǭ vẫn không đổi. Trong khi tụ điện áp C nhỏ hơn V2, FF vẫn giữ nguyên trạng thái đó.

    Giai đoạn ngõ ra ở mức 0:

    Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- = 2/3 Vcc, R = [1] nên Q = [0] và Ǭ = [1]. Ngõ ra của IC ở mức 0.Vì Ǭ = [1], transistor mở dẫn, Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của Op-amp 2 ở mức 0. Vì vậy Q và Ǭ không đổi giá trị, tu C xa điện thông qua transistor.

    Kết quả cuối cùng : Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có chu kì ổn định

    1. Trong mạch này, giá trị tần số tạo ra 3 dải tần số bằng cách thay đổi giá trị tụ điện tương ứng
    2. R1 = 10kΩ ; R2 là biến trở 100kΩ + R1kΩ

    Dải 1 từ  0Hz đến 100Hz; tụ giá trị 100µF

    Dải 2 từ 1000Hz đến 2000Hz ; tụ giá trị 47nF

    Dải 3 từ 1 KHz; Tụ giá trị 4,7nF

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 3 : Hiển thị LCD

    -Hình dáng và kết cấu chân của LCD

    Hình dáng LCD thực tế

    • Kết cấu chân của LCD

    -Cách ghép nối LCD với vi điều khiển 8051 như sau:

    +Chân P2.0 đến P2.7 được nối với chân dữ liệu D0 –D7 của LCD

    +Chân P2.0 được nối tới chân RS của LCD

    +Chân P2.1 được nối với chân R/W của LCD

    +Chân P2.2 được nối với chân E của LCD

    + Chân P2.4 được nối với chân D4 của LCD

    + Chân P2.5 được nối với chân D5 của LCD

    + Chân P2.6 được nối với chân D6 của LCD

    + Chân P2.7 được nối với chân D7 của LCD

    -Phương pháp gửi mã lệnh hoặc dữ liệu tới LCD

    • LCD và 8051 hoạt động không đồng bộ với nhau, 8051 xử lý nhanh hơn LCD, do đó sau khi ra một lệnh cho LCD, 8051 phải đợi LCD thực hiện xong lệnh tr­ớc đó mới đ­ược ra lệnh tiếp theo. Để chờ LCD thực hiện xong lệnh tr­ớc đó ta có 2 phư­ơng pháp đ­ợc sử dụng để gửi mã lệnh hoặc dữ liệu đến LCD:
    • – Ph­ương pháp 1: Gửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ, tức là sau khi ra một lện, 8051 phải đợi một khoảng thời gian cố định, thời gian này phải dài hơn thời gian làm việc của LCD (do nhà sản xuất quy định khoảng từ 37 us đến 1,52 ms). Phương pháp này được mô tả bằng lưu đồ sau
    • -Phương pháp 2: – Ph­ương pháp 2:Gửi các lệnhvà dữ liệu đến LCD có kiểm tra cờ bận (ở phương pháp này ta không cần pahir đặt 1 độ trễ lớn trong quá trình xuất dữ liệu hay ra lệnh cho LCD mà chỉ cầnhiện thị cờ bận (đọc cờ bận BF thông qua chân DB7) từ LCD tr­ớc khi xuất một lệnh hoặc dữ liệu tới LCD). Phương pháp này được mô tả bằng lưu đồ sau
    BEGIN
    BF = 1
    RS = [0]
    RW = [1]
    E = [0]
    E = [1]
    END
    BF =1

    L­ưu ý rằng ở bất kì phương pháp nào để gửi một lệnh bất kì tới LCD ta phải đ­a chân RS về 0. Đối với dữ liệu thì bật RS =1  sau đó gửi một sườn xung cao xuống thấp đến chân E để cho phép chốt dữ liệu trong LCD

    1.     Sơ đồ nguyên lý , mạch in mạch đo tần số .

    • Mạch ghép nối giữa vi điều khiển và LCD
    • Mạch tạo xung bằng IC NE555

    ** Xung từ chân số 3 của IC NE 555 được gửi tới chân số P3.2 ( chân số 12 ) của vi điều khiển 89s52

    2.     Code chương trình

    #include <at89x51.h>

    #define RS   P2_0              // khai bao chan RS cua lCD

    #define RW   P2_1            //khai bao chan RW cua LCD

    #define E    P2_2

    #define DATA P2    //dinh nghi PORTD lam chan du lieu cho LCD

    void lcd_set(unsigned char lenh); //setting LCD

    void lcd_command(unsigned char lenh1); //ghi lenh vao LCD

    void lcd_write(unsigned char lenh2);   //ghi du lieu vao LCD

    void lcd_init();

    void lcd_putnum(unsigned long info);    //viet so vao LCD

    void lcd_Gotoxy(unsigned char x,unsigned char y); //nhay den vi tri x,y trong LCD

    void lcd_clear();//ham xoa man hinh trong LCD

    void lcd_putchar(unsigned char *s);   //ham ghi 1 chuoi ky tu vao LCD

     

    unsigned int Millisec;         //bien dem ms

    unsigned int so_xung;

    unsigned int frequency;

     

    void delay_ms(unsigned int ms)                       //ham delay

    {

         unsigned int i,j;

         for(i=0;i<ms;i++)

                  for(j=0;j<121;j++);

    }

    void delay_us(unsigned int us)

    {

         unsigned int i;

         for(i=0;i<us;i++);

    }

    void ISR_1000ms(void) interrupt 1      // ham ngat timer 0

    {

         TF0 = 0;//xoa co tran

         TH0 =0xE2;        // nap du lieu vao thanh ghi timer

         TL0 =0x0A;

         TR0=1;

        Millisec++;

        if(Millisec==0xFFFD)

            Millisec=0;

    }

    void EXT_INT0(void) interrupt 0

    {

         so_xung++;

    }

    void main()

    {

         IE=0x85;//cho phep ngat ngoai INT0 va INT1

         TCON = 0x01; // che do 16 bit tu nap lai

         TR0=1;       //cho phep timer hoat dong

         TH0=0xfc;

         TL0=0x18; //nap gia tri cho timer

         TR0=1; // cho phép timer 0 hoat dong

         TF0=0;

         EA=1;    //cho phep ngat

         ET0=1;   //cho phep ngat timer 0

         IT0=1;

         lcd_init();

         while(1)

         {

                  if(Millisec>=1000)

                  {

                            Millisec=0;

                            frequency=so_xung;       //so xung trong 1 s dem duoc tu ngat ngoai

                            so_xung=0;

                            lcd_Gotoxy(0,1);

                            lcd_putchar(“tan So: “);

                            lcd_putnum(frequency);        //hien thi len LCD tan so do duoc

                            lcd_putchar(” Hz”);

     

                  }       

         }

    }

    void lcd_set(unsigned char lenh)

    {

        RS=0;

        RW=0;

        DATA=lenh;

        E=1;

        delay_us(50);

        E=0;

    }

    void lcd_command(unsigned char lenh1)

    {

      //  char temp;

        RS=0;

        RW=0;

        DATA=(DATA&0x0F)|(lenh1&0xF0);  //temp; 

        E=1;

        delay_us(20);

        E=0;

        delay_us(20);

        DATA=(DATA&0x0F)|((lenh1<<4)&0xF0); 

        E=1;

        delay_us(20);

        E=0; 

        delay_us(50);

    }

     

    void lcd_write(unsigned char lenh2)

    {

       

        RS=1;

        RW=0;

        DATA=(DATA&0x0F)|(lenh2&0xF0);

        E=1;

        delay_us(10);

        E=0;

        delay_us(10);

        RS=1;

        RW=0;

        delay_us(10);

        DATA=(DATA&0x0F)|((lenh2<<4)&0xF0);

        E=1;

        delay_us(10);

        E=0; 

        delay_us(50);

    }

     

    void lcd_init()

    {

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x20);

        delay_us(50);

       

        //delay_us(50);

        lcd_command(0x80);  

        lcd_command(0x06); 

        lcd_command(0x08);

        lcd_command(0x0C);

        lcd_command(0x28);

        lcd_command(0x01);

        delay_ms(20);

    }

     

    void lcd_putchar(unsigned char *s)

    {

        char i;

        for(i=0;s[i]!=0;i++)

        {

            lcd_write(s[i]); 

        }

    }

     

    void lcd_putnum(unsigned long info) //ham in 1 so len man hinh LCD

    {                                       

        unsigned int chucnghin,nghin,tram,chuc,donvi;

         chucnghin=info/10000;

         nghin=(info-chucnghin*10000)/1000;

         tram=(info-chucnghin*10000-nghin*1000)/100;

         chuc=(info-chucnghin*10000-nghin*1000-100*tram)/10;

         donvi= (info-chucnghin*10000-nghin*1000-100*tram-chuc*10);

     

         lcd_write(chucnghin+48);

        lcd_write(nghin+48);

         lcd_write(tram+48);

        lcd_write(chuc+48);

        lcd_write(donvi+48);

    }

     

    void lcd_Gotoxy(unsigned char x,unsigned char y)//ham nhay dem vi tri x,y trong man hinh lcd

    {

         char position;

         if (y==1)

         {

                  position=0x80;

                  lcd_command(position|x);

         }

        else

         {

                  position=0xC0;

                  lcd_command(position|x);    

         }

    }

     

    1. Mạch thật

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kết luận

    Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy

    Nguyễn Văn Tiến đã giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn này. Với kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài làm của chúng em vẫn còn nhiều sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-K%C4%A9-thu%E1%BA%ADt-%C4%91%E1%BB%93-h%E1%BB%8Da-Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-nh%E1%BA%ADn-d%E1%BA%A1ng-ch%E1%BB%AF-vi%E1%BA%BFt-tay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Lời Mở Đầu

    Nhận dạng chữ  tay là một lĩnh vực riêng trong nhận dạng chữ viết đã được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng từ nhiều năm nay. Về mặt lý thuyết, chưa có phương pháp nào hoàn chỉnh cho bài toán này do tính phức tạp, sự biến dạng của dữ liệu đầu vào.

    Nhận dạng chữ viết tay với những mức độ ràng buộc khác nhau về cách viết, kiểu chữ…, phục vụ cho các ứng dụng và xử lý các chứng từ, hóa đơn, phiếu ghi, bản viết tay chương trình…

    Nhận dạng chữ viết tay vẫn còn là vấn đề thách thức đối với các nhà nghiên cứu. bài toán này chưa thể giải quyết trọn vẹn được vì nó hoàn toàn phụ thuộc vào người viết và sự biến đổi quá đa dạng trong cách viết và tình trạng sức khỏe, tinh thần của từng người viết.

    Mục tiêu của bài tập nhằm giới thiệu một cách tiếp cận bài toán nhận dạng chữ viết tay với một số ràng buộc, nhằm từng bước đưa vào ứng dụng thực tiễn.

    Mặc dù hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế kiến thức nên bài tập có thể còn thiếu sót, mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của Cô và ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để bài tập được hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Chương I : Lý Thuyết Xử Lý Ảnh Và Một Số Thuật Toán Tiền Xử Lý Ảnh

    I. Lọc mịn ảnh:

    1 1 1
    1 4 1
    1 1 1
    1 1 1
    1 2 1
    1 1 1

    Lọc mịn ảnh là một  lọc thông thấp, giá trị của một điểm ảnh là trung bình trọng số của các điểm ảnh  lân cận, hay giá  trị điểm ảnh  là kết quả của quá  trình xoắn (convole) của các điểm ảnh lân cận với một nhân. Nhân có kích thước tuỳ ý 3×3, 5×5, kích  thước nhân càng  lớn  thì càng nhiều điểm  lân cận ảnh hưởng vào điểm ảnh kết quả. Ví dụ một số nhân lọc mịn ảnh như sau:

    1 1 1
    1 1 1
     1 1 1

    II. Nhị phân ảnh:

    Nhị phân ảnh mức xám là tìm giá trị ngưỡng sao cho các điểm ảnh có giá trị lớn hơn ngưỡng được gọi là trắng(nền) và các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng được gọi là đen (đối tượng).

    Tiêu chuẩn xác định ngưỡng  thường  sử dụng nhất  là  sử dụng  sai  số bình phương trung bình giữa giá trị mẫu v và mức tái thiết r(v). (ký hiệu MSE)

    Theo Otsu , giá trị ngưỡng được xác định như sau :

    Trong đó :

    Với p(v) ước lượng từ histogram :

    trị cần tìm

    III) Tách Liên Thông :

    Quét ảnh từ trái sang phải và từ trên xuống dưới, các pixel đen liên thông với nhau và được gán chung một nhãn, nếu gặp liên thông mới thì nhãn mới sẽ được gán :

    Để minh họa ta có hình biểu diễn sau :

    . . . . .

    . P P P.

    . L ? . .

    . . . . .

    Hình a: lân cận của  “?”  P= dòng trước; L=lân cận trái

    . . . . . . . . . . . . . .                                                                . . . . . . . . . . . . . .

    . ۰۰۰۰. .۰۰۰ . . . .                                                                . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . .

    . . ۰۰۰. . ۰۰۰۰. . .                                                                . . 1 1 1 . . 2 2 2 2. . .

    . ۰۰۰۰. ۰۰۰۰۰. . .                                                                . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2. . .

    . . . ۰۰۰۰۰. . . . . .                                                                . . . 1 1 ? ۰۰. . . . . .                                  . . . ۰۰۰۰۰۰.۰ . . .                                                                    . . . ۰۰۰۰۰۰.۰ . . .

    ۰۰. . . . . . . . ۰۰. .                                                                ۰۰. . . . . . . . ۰۰. .                                                              .    .۰۰. . . . . . . ۰۰. .                                                                      . ۰۰. . . . . . . ۰۰. .

    . ۰۰. . . . . . . . . . .                                                                . ۰۰. . . . . . . . . . .

    Hình b : Ảnh Ban Đầu                                                                          Hình c : Tiến trình gán nhãn

    . . . . . . . . . . . . . .                                                                . . . . . . . . . . . . . .

    . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . .                                                               . 1 1 1 1 . . 1 1 1 . . . .

    . . 1 1 1 . . 2 2 2 2 . . .                                                               . . 1 1 1 . . 1 1 1 1 . . .

    . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2 . . .                                                                          . 1 1 1 1 . 1 1 1 1 1 . . .

    . . . 1 1 1 1 1 . . . . . .                                                               . . . 1 1 1 1 1 . . . . . .                                 . . . 1 1 1 1 1 1 . 3 . . .                                                                    . . . 1 1 1 1 1 1 . 2 . . .

    4 4 . . . . . . . . 3 3 . .                                                               3 3 . . . . . . . . 2 2 . .                                                             .    . 4 4 . . . . . . .  3 3 . .                                                                    . 3 3 . . . . . . . 2 2 . .

    . 4 4 . . . . . . . . . . .                                                                . 3 3 . . . . . . . . . . .

    Hình d : Sau khi quét đầy đủ                                                                        Hình e : Kế quả sau cùng

    1. IV) Chỉnh Nghiêng : Biến đổi tuyến tính tọa độ điểm ảnh

    a( x,y)=

    là kết quả xoắn điểm ảnh với nhân Sx, Sy.

    -1 0 1
    -2 0 2
    -1 0 1
    -1 -2 -1
    0 0 0
    1 2 1

    Sx                                                                                               Sy

    : là giá trị trung bình góc nghiêng của các điểm ảnh được xét

    Ta có : x y

    V. Chuẩn kích thước:

    Chuẩn kích  thước ảnh kí tự về một  kích thước cố định và phóng sát bốn biên của ảnh.

    Phóng ảnh là thực hiện phép biến đổi sau:

    Với (x, y) là toạ độ điểm ảnh sau khi phóng và sx ,sy là tỷ lệ phóng theo trục x và y tương ứng, fx(x,y) là giá trị điểm ảnh kết quả ứng với giá trị toạ độ (x, y).

    VI. Lấp khoảng trống ảnh bằng phép đóng morphology:

    Sau khi phóng ảnh, ảnh có thể bị rời rạc, răng cưa biên.Để khắc phục tình trạng này ta dùng phép đóng để lấp các khoảng trống làm đầy ảnh..

    Giả sử A, B là hai tập thuộc Z , phép đóng của A đối với B, ký hiệu A۰B được định nghĩa:

    A۰B = (A B)B

    Tức phép đóng là phép do thực hiện phép mở rồi thực hiện phép đóng lên kết quả vừa có.

    Phép  đóng  có  tác  dụng  làm  đầy  những  khoảng  nhỏ  (tuỳ  thuộc  vào  thành phần cấu trúc B) thường xảy ra trên đường biên.

    Thành phần cấu trúc thường được sử dụng là thành phần cấu trúc đối xứng có gốc (0, 0) là ở tâm như hình:

    0 1 0
    1 1 1
    0 1 0

    Nhưng do ảnh được quét với độ phân giải 300 dpi, và đối với những chữ có bụng được viết khá nghiêng thì khi thực hiện phóng với thành phần cấu trúc trên, tức thực hiện phép giãn rồi thực hiện phép co, thì phép giãn làm cho phần bụng bị dính lại với nhau do với mỗi hướng ngang và đứng đều được giãn 2 điểm ảnh. Để hạn chế điều này  ta sử dụng 2  thành phần cấu  trúc không đối xứng và  thực hiện phép đóng 2 lần trên 2 thành phần cấu trúc này, vì khi thực hiện phép giãn thì chỉ cần giãn về 1 phía:

    0 1 0
    1 1 0
    0 0 0
    0 0 0
    0 1 1
    0 1 0

    Các thành phần cấu trúc không đối xứng

     VII) Lấy đường biên và làm trơn đường biên:

    Phát hiện biên: Biên của ảnh được thiết lập bằng cách nhân chập ảnh với phần tử có cấu trúc:

    0 1 0
    1 1 1
    0 1 0

    Duyệt đường biên :

    Đường biên kí tự được duyệt theo cách sau:

    Bước 1: quét ảnh đến khi gặp điểm ảnh đen. Gọi là pixel 1

    Bước 2: Lặp

    Nếu “ điểm ảnh hiện thời là đen ” thì “dò ngược”

    Ngược lại “sang phải”

    Đến khi gặp “pixel 1”

    Mã hoá hướng điểm biên:        Sau khi duyệt đường biên, ta tiến hành mã hoá hướng các điểm trên đường biêntheo 8 hướng sau:

    Quy ước :

    Làm trơn đường biên : Duyệt theo đường biên, nếu hai điểm liên tiếp trên đường biên có hiệu số hướng lớnhơn 1 thì hiệu chỉnh để hiệu số hướng bằng 1.

    Theo mã hướng Freeman, hiệu số hướng của 2 điểm liên tiếp nhau trên đường biên được định nghĩa :

    Goi ci là mã hướng tại điểm biên đang xét , là mã hướng của điểm kế tiếp trên đường biên

    Đặt d = – và

    Dabs=|d| nếu |d|4

    Và dabs=8-|d| nếu |d|>4

    Ta có các trường hợp sau:

    1. dabs1 : Điểm biên trơn.
    2. dabs=2 và chẵn, chẵn : bỏ và thay hướng như sau:
    1. dabs=2 và lẻ , lẻ : Bỏ và thay hướng như hình:
    1. dabs=3, chẵn, lẻ :
    1. dabs=3, lẻ, chẵn:

    Minh hoạ ảnh kí tự sau quá trình tiền xử lý.

    Ảnh ban đầu                                                                Ảnh qua tiền xử lý

     

    Chương II: Rút đặc trưng của kí tự

     

     

    I.                   Chia ô:

    Ảnh sau khi tiền xử lý được chia thành các ô vuông nhỏ 8×8.Gom 4 ô kích thước 8×8 thành ô 16×16 phủ lên nhau theo hướng ngang và dọc. Trong mỗi ô 16×16 ta chia làm 4 vùng A,B,C,D :

    II) Véc tơ đặc trưng:

    Đặt trọng số vùng A,B,C,D tương ứng 4,3,2,1. Gọi là 1 loại đặc trưng, được tính cho 1 ô 16×16 như sau:

    Với mỗi ô 16×16 ta rút 4 đặc trưng ( j =1,2,3,4), tính như trên:

    Ảnh kí tự được mô tả:                              : số điểm biên có hướng (hay  )

    X=(                        : số điểm biên có hướng (hay )

    Với n = k*4, ka là tổng số                         : số điểm biên có hướng  (hay )

    Ô 16×16 xếp chồng lên nhau                       : số điểm biên cớ hướng (hay )

     

    Chương III : Các Mô Hình Nhận Dạng Và Phân Lớp

    I) Một số khái niệm về nhận dạng

    1)   Một biểu diễn là giá đỡ (cái mang) thông tin, thường biểu diễn dưới dạng sau:

    X= (

    Mỗi xi biểu diễn kết quả của một phép đo. Tập hợp các biểu diễn xác định X được gọi là không gian biểu diễn. Ví dụ không gian vectơ.

    Giải thích một biểu diễn nghĩa là cho một kết quả chẳng hạn một cái tên.

    Giả sử: ta có tập hợp các tên là:

    Không gian giải thích là một tập thoả mãn các luật, thao tác nào đấy.

    Một định danh là một ánh xạ của không gian biểu diễn vào không gian giải thích.

    Mục đích nhận dạng  là thực hiện ánh xạ này và tìm thuật toán để thực hiện trên toàn X. Một thuật toán như vậy gọi là toán tử nhận dạng.

    2) Tập mẫu nhận dạng :

    Dữ liệu cho bài toán nhận dạng thường được biểu diễn qua tập mẫu học T với

    T = là tập các cặp (dữ liệu – tên).

    3) Độ đồng dạng và dị dạng:

    Là hai chỉ số thường dùng để xây dựng trên quan hệ gần thứ tự trên các cặp đặc biệt khoảng cách giữa hai đối tượng là một chỉ số dị dạng thoả mãn 3 tiên đề:

    – p(x, y) 0 , p(x, x)=0

    – p(x, y)= p(y, x)

    – p(x, z) p(x, y)+ p(y, z)

    4) Khoảng cách đối tượng :

    Các hàm đặc trưng quan sát có thể dẫn đến một quan hệ gần thứ tự giữa 1 đối tượng X và các khái niệm Ai, nghĩa là với mọi i, j có thể thiết lập một quan hệ :

    (X, Ai) (X, Aj)

    Quan hệ này thường được thiết lập nhờ một khoảng cách đối tượng, ký hiệu: D(X, A).

    Nếu muốn phân lớp hoặc định danh X có thể dùng thông tin này. Giả sử Ci là lớp phân hoạch tương ứng với khái niệm đại diện Ai ; X được gán vào Ci nếu D(X, Ai) là nhỏ nhất.

    II) Một sộ thuật toán phân lớp :

    1) Xếp lớp khoảng cách cực tiểu :

    Giả thiết là mỗi lớp mẫu được biểu diễn bằng một vectơ đơn (hoặc trung bình).

    j=1,2,..,M

    Trong đó là số vectơ mẫu từ lớp , M là số lớp cần phân biệt và tổng được xác định từ các vectơ này, cách xác định lớp của một vectơ mẫu x chưa biết  là chỉ định nó cho lớp đơn điệu gần nhất. Dùng khoảng cách Euclid để xác định độ gần sẽ giảm được tính toán.

    ;                j=1,2,…,M

    Trong đó ||a||= là dạng Euclid. Sau đó ta chỉ định x cho lớp nếu Dj(x) là khoảng cách ngắn nhất. Đó là khoảng cách ngắn nhất dùng trong biểu diễn. Ta dễ dàng nhìn thấy nó tương đương với việc đánh giá bằng hàm số

    j=1,2..,M

    Và chỉ định x cho lớp , nếu dj(x) cho giá trị số lớn nhất.

     2) Thuật toán hàm thế:

    Phương pháp nhận dạng theo hàm thế được ứng dụng nhiều trong thực tiễn. Việc sử dụng hàm thế được được xuất phát từ nghĩa thế điện trong trường điện từ:

    Trong không gian có điện tích q tại A thì xung quanh nó có điện trường theo mọi phía. Tại điểm M của không gian ta có thế gây ra bởi q là:

    1.  

    a : hằng số

    q: độ lớn điện tích q

    r: khoảng cách từ M tới q

    Các dạng hàm thế thường dùng trong thuật toán nhận dạng:

    Ở đây , C1, C2 là các hằng số cho trước. (S, S’) là khoảng cách S và S’ (=0, 1, 2..)

    Cách tính thế đối với mỗi lớp:

    mj: số mẫu của Kj

    St: mẫu thuộc Kj

    Ta có luật quyết định:

    nếu

    Chú ý :

    Việc tính thế đối với mỗi lớp, có thể bổ sung trọng số mẫu (St) :

    .

    Nhận xét:

    Nếu chọn p là hàm khoảng cách Euclid thì giải thuật hàm thế này gần giống với cách xếp lớp theo khoảng cách cực tiểu.

    1. Phương pháp LDA (Linear Discriminant Analysis):

    Phương pháp LDA cho trường hợp phân biệt 2 lớp, LDA sẽ tìm một phương chiếu mà phân biệt tốt nhất các mẫu thuộc hai lớp khác nhau trong tập mẫu. Giả sử ta có một tập gồm n mẫu học X bao gồm các vectơ cột d chiều:

    i = 1…n

    Trong đó n1 mẫu thuộc về lớp C1 và nằm trong tập con X1, n2 mẫu thuộc về lớp C2 và nằm trong tập con X2.

    Giả sử ta có một vectơ d chiều w, tích vô hướng y=wTx biểu diễn hình chiếu của vectơ x lên phương w. Ta sẽ tìm một phương chiếu w nhằm tối ưu hố độ phân biệt giữa các mẫu thuộc 2 lớp C1 và C2. Điều này tương đương với việc giảm số chiều của vectơ đặc trưng xuống còn 1 chiều.

    Ta gọi mi, i=1, 2 là trị trung bình của các mẫu tương ứng với 2 lớp C1 và C2 .

    Và  tương ứng là trung bình của các mẫu được chiếu lên phương w:

    =

    Trong đó y là hình chiếu của x lên w. Yi là tập các hình chiếu của các x Xi lên w.

    Ta có thể xem |  |là một độ đo cho tính phân biệt giữa hai tập Y1và Y2 . Tuy nhiên để có được sự phân biệt tốt giữa hai tập khi chiếu lên phương w,ta cần có độ sai khác giữa hai trị trung bình này khá lớn hơn so với độ lệch chuẩn nội tại của mỗi tập ( có thể xem như độ rộng của đám mây các mẫu).Thay vì sử dụng phương sai của mỗi tập ta sẽ sử dụng một độ đo khác, gọi là độ rải (scatter) cho các hình chiếu của các mẫu thuộc lớp Ci như sau:

    Phương pháp LDA sẽ tìm giá trị w để cực đại hóa hàm tiêu chuẩn sau đây:

    J(w) =

    Để thấy J(w) là một hàm theo w ta định nghĩa các ma trận SB và Sw như sau

    SW được gọi là ma trận rải nội lớp (within-class scatter matrix)

    SB được gọi là ma trận rải liên hợp (between-class scatter matrix)

    Ta có:

    =

    =

    Nên :

    Tương tự ta cũng có :

    Do đó :

    J(w)=

    Để xác định w sao cho J(w) cực đại ta cho đạo hàm riêng J(w) theo w bằng 0 kết quả ta sẽ được:

    Với  là trị riêng, giải bài toán tìm trị riêng ta sẽ có:

    W=

    Đây là kết quả tìm được của phương pháp LDA đối với trường hợp chỉ có 2 lớp

    Sau khi đã tìm được w, mỗi vectơ x cần nhận dạng sẽ được xử lý như sau: lấy x trừ đi trung bình của mẫu học rồi chiếu lên phương w ta được một giá trị vô hướng, tính khoảng cách từ giá trị vô hướng này trên m i của mỗi lớp này chia cho độ lệch chuẩn  ta được một độ đo khoảng cách từ x đến các cụm ứng với mỗi lớp.

    i=1…2

    x sẽ được gán vào lớp ứng với cụm gần nhất.

    Để phân biệt được n lớp ta xây dựng n bộ phân loại 2 lớp theo phương pháp nêu trên. Mỗi bộ phân loại sẽ phân biệt một lớp với n-1 lớp còn lại. Nếu một vectơ đầu vào được xếp vào cả hai lớp thì ta sẽ sử dụng khoảng cách di nêu trên để quyết định nó thuộc vào lớp nào. Nếu một vectơ không được xếp vào lớp nào thì coi như không nhận dạng được.

    4) Phân lớp bằng mạng notron:

    1. a) Giới thiệu :

    Minh họa mạng notron

    Mạng nơron tổng quát có cấu trúc phân lớp,gồm 3 lớp:

    Lớp nhập: nhận giá trị bên ngoài vào

    Lớp xuất : lớp cuối cùng, sẽ xuất ra kết quả

    Lớp ẩn : các lớp còn lại (có thể không có)

    Quá trình nhận dạng của mạng là quá trìnhánh xạ một mẫu x từ không gian các đặc trưng vào không gian các lớp.

    1. Hoạt động:

    Chỉ có thể ở một trong hai trạng thái: trạng thái ánh xạ và trạng thái học.

    * Trạng thái ánh xạ : Như đã nói, ở trạng thái ánh xạ, mỗi vectơ đầu vào x sẽ được ánh xạ thành một vectơ kết quả z. Quá trình này được thực hiện như sau:

    Đầu tiên vectơ mẫu x sẽ được đưa vào lớp nhập. Mỗi nơron trong lớp nhập sẽ mang giá trị của một thành phần của x. Các nút nhập sẽ không tính toán gì cả mà gửi trực tiếp giá trị của nó đến các nơron ở lớp tiếp theo. Tại mỗi nơron của các lớp tiếp theo, một thao tác giống nhau sẽ được thực hiện. Đầu tiên nó sẽ tính tổng trọng hóa của tất cả các giá trị được gửi tới. Sau đó một hàm truyền sẽ được áp dụng trên tổng trọng hóa này để cho giá trị xuất của nút này. Hàm truyền có tácdụng nén giá trị của tổng trọng hóa vào một miền giới hạn nào đó. Giá trị này được truyền cho các nơron ở lớp kế tiếp. Cứ thế thông tin được lan truyền cho đến lớp xuất của mạng.

    * Trạng thái học : Xét mạng MLP có một lớp ẩn với thuật toán lan truyền ngược.

    Thuật toán lan truyền ngược là thuật toán hữu hiệu cho quá trình học của MLP.Thuật toán này sẽ cập nhật trọng số dựa trên một hàm lỗi E giữa kết xuất của mạng với giá trị đích.

    Mục đích của việc học có giám sát bằng MLP là cực tiểu hóa hàm lỗi này. Kỹ thuật cơ bản để cực tiểu hóa hàm lỗi là phương pháp giảm gradient. Mặc dù phương pháp này có thể dẫn đến một cực tiểu cục bộ,nhưng nó được áp dụng rộng rãi vì tính đơn giản của nó.Thực tế cũng cho thấy trong hầu hết trường hợp phương pháp giảm gradient đều cho kết quả chấp nhận được.

    Quá trình học của mạng MLP theo thuật toán lan truyền ngược sẽ lặp đi lặp lại các thao tác sau:

    –  Lan truyền tiến : tính kết xuất y của mạng với một mẫu x.

    –  Lan truyền ngược : tính sai số giữa kết xuất y và giá trị đích t và  lan truyền ngược sai số này lại để cập nhật trọng số cho mạng.

    Quá trình học sẽ dừng khi mạng đã đạt được một độ lỗi nhỏ nhất định.

    Để thay đổi trọng số của mạng nhằm cực tiểu ta có thể áp dụng phương pháp giảm Gradient theo các bước sau :

    +    Chọn ngẫu nhiên một điểm  trong không gian trọng số.

    +    Tính độ dốc của hàm lỗi tại .

    +     Di chuyển điểm  theo hướng dốc nhất của hàm lỗi.

    Quá trình tính độ dốc và di chuyển điểm  được lặp đi lặp lại cho đến khi  tiến tới giá trị làm cho hàm lỗi cực tiểu.

    Ta có công thức cập nhật trọng số theo phương pháp giảm gradient:

    t: số lần cập nhật trọng số hiện tại

    hệ số học

    W : trọng số bất kì trong mạng

    E: Hàm lỗi

    *) Quy tắc tính đạo hàm lỗi :

    + Ta có hàm lỗi sai số trung bình bình phương được sử dụng là:

    E=

    + Trọng số nút xuất :

    Trong đó :

    p=(z-t)z(1-z)

    =

    E: Hàm lỗi

    + Trọng số nút ẩn:

    Trong đó :

    + Hàm truyền được sử dụng là hàm logistic:
    Mục đích ánh xạ mẫu trong

    Quá trình lan truyền tiến                                                      Đồ thị hàm logistic

     

    Chương IV : Minh Họa Chương Trình Nhận Dạng Kí Tự Viết Tay

    I.                   Giới thiệu :

    Chương trình nhận dạng kí tự viết tay bước đầu thử nghiệm xây dựng bộ nhận dạng cho 2 lớp kí tự :

    Lớp kí tự chữ cái:

    A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z,

    a, b, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, q, r, s, t, v, x, y.

    Lớp kí tự số :

    0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

    II) Thực hiện chương trình:

    Ta có quy trình xử lí như sau:

    Ảnh đầu vào lọc ảnh nhị phân hóa tách các liên thông chữ chỉnh nghiêng chuẩn hóa kích thước  tìm biên rút đặc trưng trên đường biên qua bộ phân lớp quyết định lớp của ảnh nhận dạng xuất kết quả theo định dạng trật tự kí tự trên hàng.

    Như vậy

    – Trong quá trình tiền xử lý, ảnh của kí tự được chuẩn hóa về kích thước chuẩn được chọn là 80×56

    –  Sau khi xác định biên và mã hóa đường biên, véctơ đặc trưng của kí tự được xác định như lý thuyết đã nói ở phần xác định đặc trưng của kí tự, từ đó ta có :

    –  Mạng noron được thiết kế để nhận dạng là mạng 2 lớp : 1 lớp vào và 1 lớp ra. Với giải thuật lan truyền ngược và giảm Gradient, chọn = 0.08.

    – Véctơ X=(x1, x2, … xn) trong quá trình huấn luyện và nhận dạng được chuẩn hóa sao cho ||X||=1 , nghĩa là các thành phần của véctơ X được tính lại như sau:

    Thử nghiệm trên 2 mạng :

    – Mạng thứ nhất được thử nghiệm trên 2366 mẫu học đối với lớp kí tự chữ.

    – Mạng thứ hai thử nghiệm trên 1000 mẫu học đối với kí tự số.

    – Mạng thứ nhất luyện sau 30.000 học kì.

    – Mạng thứ hai luyện sau 10.000 học kì.

    Kết quả:

    Sau thời gian học mạng thứ nhất và mạng thứ hai phân biệt gần hoàn toàn các mẫu đã học, đặc biệt khả năng tổng quát của mạng rất cao.

    III) Minh Họa 1 Số Kết Quả:

    + Nhận dạng kí tự số :

    Ảnh viết bằng mouse:

    Kết Quả :

    + Nhận dạng kí tự chữ:

    Ảnh viết bằng mouse :

    Kết quả :

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu sơ qua về cơ chế nhận dạng kí tự viết tay ( bao gồm chữ và số).

    Trên đây là toàn bộ nội dung bài tập nhóm mà nhóm chúng em đã làm xong. Do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu xót. Mong cô giáo hướng dẫn thêm để chúng em hoàn thành tốt bài tập nhóm này.


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%E1%BA%A1ng-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-giao-th%E1%BB%A9c-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-truy-nh%E1%BA%ADp-CSMA-CA-trong-m%E1%BA%A1ng-LAN-kh%C3%B4ng-d%C3%A2y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    LỜI NÓI ĐẦU

    Mạng không dây (Wireless network) là mạng điện thoại hoặc mạng máy tính sử dụng sóng radio (hoặc hồng ngoại, cell, vệ tinh,…) làm sóng truyền dẫn hoặc các phương thức truyền dẫn vật lý. Ngày nay với các phương thức truyền dẫn và truy nhập phục vụ nhu cầu của con người đã phát triển rất mạnh mẽ, đa dạng, hiện đại, trong bài tập này sẽ đề cập đến vấn đề truy cập mạng không dây sử dụng phương thức điều khiển và truy nhập CSMA/CA. Với các phương thức truyền dẫn (sợi quang, vệ tinh,…) thì việc trao đổi thông tin trên khắp mặt đất không còn là vấn đề khó khăn, tuy nhiên những phương thức đơn giản, gọn nhẹ như mạng LAN (WLAN) thì vẫn được ứng dụng rộng rãi trong học tập, nghiên cứu, giải trí,…

    Phương thức truy nhập và mô hình truyền dẫn WLAN đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người trong nhiều góc cạnh truyền thông, nó gọn nhẹ, dễ dàng lắp đặt và chi phí thấp, phù hợp với những nhóm máy tính nhỏ như: photocopy, trong các văn phòng, công ty, trường học, …. Và để có những thuận lợi hơn thì các phương thức điều khiển trong

    mạng LAN cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng và đa dạng không kém những phương thức truyền thông vĩ mô.

    Với tốc độ phát triển của ngành viễn thông như ngày nay thì các phương thức truyền dẫn ra đời hiện đại hơn chỉ còn là vấn đề thời gian, trong những bước phát triển này việc xây dựng nền tảng vững chắc cũng không thể thiếu, đó chính là các phương thức truy nhập nền móng, do vậy việc củng cố và nắm bắt chắc chắn nguồn gốc của sự phát triển là một việc vô cùng quan trọng và ý nghĩa.

    Các phần tử cấu tạo nên hệ thống điều khiển bao gồm các thiết bị đầu cuối, thu, phát, máy tính và môi trường truyền dẫn. Nghiên cứu các phần tử trong hệ thống đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và nó ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng khi sử dụng.

    Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện cũng như tìm tòi các thông tin, giải pháp về lợi ích và những khó khăn thuận lợi, thông số kỹ thuật về phương thức điều khiển truy nhập này thì vẫn khó có thể tránh khỏi những sai sót nhất định trong quá trình làm. Vậy mong độc giả quan tâm hãy gửi những phản hồi lại cho nhóm qua địa chị mail [email protected] để nhóm có thể lắng nghe những ý kiến phê bình, bổ sung và sửa đổi những sai sót cần thiết trong nghiên cứu.

    Trang. 2

    Phần I: TỔNG QUÁT CHUNG VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

    1.     Tổng quát chung

    Trong bài tập này chúng ta đề cập cụ thể đến giao thức điều khiển và truyền dẫn CSMA/CA trong mạng không dây LAN (WLAN). Để hiểu rõ hơn vấn đề chúng ta sẽ cùng nhau hiểu thế nào là mạng không dây cũng như tên gọi của nó là gì và nó hoạt động như thế nào, sử dụng ra sao.

    2.     Thế nào là mạng WLAN?

    Khái niệm: WLAN ( Wireless Local Area Network) – mạng cục bộ không dây – là mạng cục bộ LAN gồm các máy tính liên lạc với nhau bằng sóng vô tuyến.

    WLAN được sử dụng trong phạm vi nhỏ và có khoảng cách truyền dẫn ngắn (phòng làm việc, quán internet, trường học,…). Các máy tính trong cùng một mạng WLAN chia sẻ tài nguyên với nhau (tệp tin, thư mục, máy quét,…).

    WLAN muốn hoạt động được cần có 1 máy chủ (sever), các thiết bị kết nối, các máy con và nguồn tài nguyên nhất định.

    Trang. 4

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    WLAN hoạt động như thế nào?

    Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền thông tin từ điểm này sang điểm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào. Các sóng vô tuyến thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năng phân phát năng lượng đơn giản tới máy thu ở xa. Dữ liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô tuyến để nó được nhận lại đúng ở máy thu. Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin được truyền. Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến, thì tín hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bit của thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.

    Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thời điểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô tuyến khác nhau. Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) một tần số vô tuyến xác định trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trên các tần số khác.

    3.     Một số giao thức truyền dẫn sử dụng trong mạng không dây.

    Trong rất nhiều giao thức sử dụng trong WLAN, thì trong bài tập này chúng ta đề cập đến 3 giao thức cơ bản thông dụng và đặc biệt là giao thức CSMA/CA là giao thức trọng chúng ta sẽ tìm hiểu.

    • Giao thức ACK
    • Giao thức RTS/CTS
    • Giao thức CSMA/CA

    Trang. 5

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    a.         Giao thức ACK

    ACK – Acknowledging là cơ chế thông báo lại kết quả truyền dữ liệu. Khi bên

    nhận nhận được dữ liệu, nó sẽ gửi thông báo ACK đến bên gửi báo là đã nhận được

    bản tin rồi. Trong tình huống khi bên gửi không nhận được ACK nó sẽ coi là bên nhận

    chưa nhận được bản tin và nó sẽ gửi lại bản tin đó. Cơ chế này nhằm giảm bớt nguy cơ

    bị mất dữ liệu trong khi truyền giữa 2 điểm.

    b.         Giao thức RTS/CTS

    Để giảm thiểu nguy xung đột do các thiết bị cùng truyền trong cùng thời điểm,

    người ta sử dụng cơ chế RTS/CTS – Request To Send/ Clear To Send. Ví dụ nếu AP

    muốn truyền dữ liệu đến STA, nó sẽ gửi 1 khung RTS đến STA, STA nhận được tin và

    gửi lại khung CTS, để thông báo sẵn sàng nhận dữ liệu từ AP, đồng thời không thực

    hiện truyền dữ liệu với các thiết bị khác cho đến khi AP truyền xong cho STA. Lúc đó

    các thiết bị khác nhận được thông báo cũng sẽ tạm ngừng việc truyền thông tin đến

    STA. Cơ chế RTS/CTS đảm bảo tính sẵn sàng giữa 2 điểm truyền dữ liệu và ngăn

    chặn nguy cơ xung đột khi truyền dữ liệu.

    c.         Giao thức CSMA/CA

    Nguyên tắc cơ bản khi truy cập của chuẩn 802.11 là sử dụng cơ chế CSMA-CA viết tắt của Carrier Sense Multiple Access Collision Avoidance – Đa truy cập sử dụng sóng mang phòng tránh xung đột. Nguyên tắc này gần giống như nguyên tắc CSMA-CD (Carrier Sense Multiple Access Collision Detect) của chuẩn 802.3 (cho Ethernet). Điểm khác ở đây là CSMA-CA nó sẽ chỉ truyền dữ liệu khi bên kia sẵn sàng nhận và không truyền, nhận dữ liệu nào khác trong lúc đó, đây còn gọi là nguyên tắc LBT listening before talking – nghe trước khi nói.

    Trước khi gói tin được truyền đi, thiết bị không dây đó sẽ kiểm tra xem có các

    thiết bị nào khác đang truyền tin không, nếu đang truyền, nó sẽ đợi đến khi nào các

    thiết bị kia truyền xong thì nó mới truyền. Để kiểm tra việc các thiết bị kia đã truyền

    xong chưa, khi “đợi” nó sẽ hỏi “thăm dò” đều đặn sau các khoảng thời gian nhất định.

    Trang. 6

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    4.        Giao thức truyền dẫn CSMA, CSMA/CA

    Giới thiệu về CSMA

    Nguyên tắc: Một trạm muốn truyền tin sẽ thăm dò môi trường bằng cách truyền đi các cảm biến môi trường.

    Nếu môi trường bận nó sẽ trì hoãn việc truyền tin trong 1 thời gian, nếu môi trường rỗi nó sẽ tiếp tục truyền tin.

    Ứng dụng: CSMA rất có hiệu quả trong môi trường tải không nhiễu.

    CSMA là giao thức được áp dụng rộng rãi trong thực tế (CSMA/CD trong Ethernet, CSMA/CA trong WLAN,…).

    CSMA/CA là gì? Tại sao cần sử dụng giao thức này?

    CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access/Collision Avoidance) là cơ chế đa truy nhập tránh xung đột thuộc tầng vật lý kiểm soát phương thức truy cập được sử dụng trong IEEE 802.11 (Wifi) mạng LAN không dây.

    CSMA/CA tránh xung đột (CSMA/CD phát hiện xung đột) và sử dụng ACK để xác nhận thay vì tùy ý sử dụng môi trường truyền khi có xung đột xảy ra.

    Sử dụng ACK rất đơn giản, khi một thiết bị không dây gởi gói tin, đầu nhận sẽ đáp ứng lại bằng ACK nếu như gói tin đó được nhận đúng và đầy đủ. Nếu đầu gởi không nhận được ACK thì nó xem như là đã có xung đột xảy ra và truyền lại gói tin.

    Các node không dây không thể truyền và nhận cùng lúc bà do chính môi trường mạng không dây còn nhiều hạn chế nên tất cả các notde có thể không nhận được tất cả các gói tin đúng chất lượng ban đầu khi gởi.

    Cơ chế CSMA/CD được mô tả như một cuộc hội thảo qua điện thoại. Mối cá nhận tham gia muốn nói chuyện thì phải đợi mọi người khác ngừng nói. Một khi đường dây đã yên tĩnh, cá nhân đó có thể bắt đầu cuộc hội thoại. Nếu 2 người họ bắt đầu cùng một lúc thì họ phải nghừng lại, sau đó thử nói lại lần nữa.

    Trang. 7

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Cơ chế CSMA/CD được mô tả như một cuộc hội thảo qua điện thoại. Mối cá nhận tham gia muốn nói chuyện thì phải đợi mọi người khác ngừng nói. Một khi đường dây đã yên tĩnh, cá nhân đó có thể bắt đầu cuộc hội thoại. Nếu 2 người họ bắt đầu cùng một lúc thì họ phải nghừng lại, sau đó thử nói lại lần nữa.

    5.        Giao thức CSMA/CA trong mạng LAN và WLAN.

    Đối với mạng LAN.

    CSMA/CA phát hiện xung đột qua các bước:

    • Chờ cho môi trường rỗi
    • Truyền dữ liệu
    • Nếu có xung đột thì ngừng truyền
    • Truyền lại sau một thời gian ngẫu nhiên

    Đối với WLAN

    • CSMA/CA là một phương thức sử dụng trong WLAN, không có khả năng phát

    hiện các xung đột.

    • Tất cả các trạm đều lắng nghe đường truyền.
    • Trạm sẵn sàng truyền sẽ phát sóng cảm ứng.
    • Nếu đường truyền bận, đợi đến khi kết thúc việc truyền hiện tại.
    • Sau đó trạm sẽ đợi thêm 1 khoảng thời gian định trước.
    • Nhận lấy một giá trị ngẫu nhiên của khe thời gian (giá trị backoff) trong một contention window để chờ trước khi truyền khung.
    • Nếu hiện đang có một quá trình truyền tin trong quá trình backoff time thì giữ nguyên giá trị bộ đếm.
    • Tiếp tục đếm lùi khi việc truyền đã kết thúc + DIFS. Node có thể bắt đầu truyền khi bộ đếm đến 0.

    Trang. 8

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Phần II: ỨNG DỤNG THỰC TẾ TRONG CUỘC SỐNG

    6.        Ứng dụng trong cuộc sống

    Mạng WLAN là kỹ thuật thay thế cho mạng LAN hữu tuyến, nó cung cấp mạng cuối cùng với khoảng cách kết nối tối thiều giữa một mạng xương sống và mạng trong nhà hoặc người dùng di động trong các cơ quan. Sau đây là các ứng dụng phổ biến của WLAN thông qua sức mạnh và tính linh hoạt của mạng WLAN:

    Trang. 9

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    • Trong các bệnh viện, các bác sỹ và các hộ lý trao đổi thông tin về bệnh nhân một

    cách tức thời, hiệu quả hơn nhờ các máy tính notebook sử dụng công nghệ mạng WLAN.

    • Các đội kiểm toán tư vấn hoặc kế toán hoặc các nhóm làm việc nhỏ tăng năng suất với khả năng cài đặt mạng nhanh.
    • Nhà quản lý mạng trong các môi trường năng động tối thiểu hóa tổng phí đi lại, bổ sung, và thay đổi với mạng WLAN, do đó giảm bớt giá thành sở hữu mạng LAN.
    • Các cơ sở đào tạo của các công ty và các sinh viên ở các trường đại học sử dụng kết nối không dây để dễ dàng truy cập thông tin, trao đổi thông tin, và nghiên cứu.
    • Các nhà quản lý mạng nhận thấy rằng mạng WLAN là giải pháp cơ sở hạ tầng mạng lợi nhất để lắp đặt các máy tính nối mạng trong các tòa nhà cũ.
    • Nhà quản lý của các cửa hàng bán lẻ sử dụng mạng không dây để đơn giản hóa

    việc tái định cấu hình mạng thường xuyên.

    • Các nhân viên văn phòng chi nhánh và triển lãm thương mại tối giản các yêu cầu

    cài đặt bằng cách thiết đặt mạng WLAN có định cấu hình trước không cần các nhà quản lý mạng địa phương hỗ trợ.

    • Các công nhân tại kho hàng sử dụng mạng WLAN để trao đổi thông tin đến cơ sở

    dữ liệu trung tâm và tăng thêm năng suất của họ.

    • Các nhà quản lý mạng thực hiện mạng WLAN để cung cấp dự phòng cho các ứng dụng trọng yếu đang hoạt động trên các mạng nối dây.
    • Các đại lý dịch vụ cho thuê xe và các nhân viên nhà hàng cung cấp dịch vụ nhanh

    hơn tới khách hàng trong thời gian thực.

    • Các cán bộ cấp cao trong các phòng hội nghị cho các quyết định nhanh hơn vì họ

    sử dụng thông tin thời gian thực ngay tại bàn hội nghị.

    Trang. 10

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    7. Khó khăn, thuận lợi

    Ví dụ: Máy tính xách tay, nối vào một mạng WLAN với tốc độ xử lý thấp hơn so với các thiết bị khác (khi máy ở quá xa điểm truy cập), thì hoạt động của những máy khác trên mạng bị sút giảm đáng kể.

    Bên cạnh những ưu việt của mạng WLAN thì cũng là những nhược điểm còn vướng mắc, gây nên những hạn chế nhất định:

    Bảo mật: Có thể nói đây là nhược điểm lớn nhất của mạng WLAN, bởi vì môi trường truyền tín hiệu là không khí nên khả năng bị tấn công là rất lớn.

    Phạm vi: Theo chuẩn 802.11n mới nhất, phạm vi hoạt động hiện nay là 150m, như vậy hệ thống chỉ làm việc được trong phạm vi hẹp.

    Độ tin cậy: Mạng WLAN sử dụng đường truyền là sóng vô tuyến nên việc gây can nhiễu là khó tránh khỏi, điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc truyền dẫn tin.

    Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1 – 125Mbps), rất chậm so với mạng sử dụng cáp (100Mbps đến hàng Gbps).

    Ưu điểm:

    Sự tiện lợi: WLAN cũng như mạng thông thường, nó chp phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kì nơi đây trong khu vực được triển khai (nhà hay văn phòng,…).

    Khẳ năng di động: Với sự phát triển của mạng không dây công cộng, người đung có thể truy cập Internet bất kì nơi đâu.

    Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác.

    Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần 1 điểm truy cập (one access point). Với mạng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khau các hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.

    Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng.

    Trang. 11

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    8. Biện pháp

    Sử dụng mạng WLAN để trao đổi những thông tin không mang tính bảo mật cao, nên sử dụng trong phạm vi nhất định như: trong nhà, lớp học,…

    Khai thác tài nguyên theo thứ tự máy, không truy cập ồ ạt cùng lúc để tránh làm giảm tốc độ đường truyền.

    Giới hạn số lượng máy tính con nhất định trong một mạng WLAN để đảm bảo sự trao đổi tài nguyên được dễ dàng, thuận lợi, không bị tắc nghẽn.

    9. Các chuẩn cơ bản của WLAN

     

    a.Các chuẩn IEEE 802.11n

    • Năm 1997, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE – Institute of Elictrical and

    Elictronics Engineers) đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này. Lúc này, 802.11n sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng, Do đó, các sản phẩm không dây này không còn được sản xuất nữa.

    • Chuẩn 802.11b

    Từ tháng 6 năm 1999, IEEE bắt đầu mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo ra các đăch tả kỹ thuật cho 802.11b. Thiết bị router hay access point sử dụng chuẩn 802.11b hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps, ngang với tốc độ Ethernet lúc bấy giờ? Đây là chuẩn WLAN đầu tiên được chấp nhận trên thị trường, sử dụng tần số 2,4GHz. Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật điều chế khóa mã bù và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11 nguyên bản. Với lợi thế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hẵng sản xuất sử dụng tần số này để giảm chi phí sản xuất.

    Nhưng khi đấy, tình trạng lộn xộn lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu do lò vi sóng, điện thoại, … và các thiết bị khác sử dụng cùng tần số 2,4GHz. Tuy nhiên, bằng cách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu. Ưu

    Trang. 12

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    điểm của 802.11b là giá thấp, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất. Nhược điểm của 802.11b là tốc độ thấp, có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng.

    • Chuẩn 802.11a

    Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào 802.11 đầu tiên – 802.11a. Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps tránh được can nhiễu từ các thiết bị dân dụng. Đồng thời, chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác so với 802.11b, 802.11a sử dụng kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (OFDM). Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp, ngược lại 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu của các gia đình. Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiệu của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác.

    Do 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không tương thích với nhau. Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm lai 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung caaos 2 chuẩn sóng Wi – Fi cùng lúc (máy tramh dùng chuẩn nào thì kết nối chuẩn đó).

    Ưu điểm của 802.11a là tốc độ nhanh, tránh xuyên nhiễu bởi các thiết bị khác. Hạn chế của nó là giá thành cao, tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che khuất.

    • Chuẩn 802.11n

    Chuẩn Wi – Fi mới nhất trong danh mục Wi – Fi là 802.11n. 802.11n được thiết kế cải thiện tính năng của 802.11g với tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO – multiple – input and multiple output). Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 100Mbps. 802.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi

    – Fi trước đó như tăng cường độ tín hiệu. Các thiết bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g.

    Ưu điểm của chuẩn này là tốc độ nhanh vùng phủ sóng tốt nhất, trở kháng lơn hơn để chống nhiểu từ các tác động của môi trường. Nhược điểm của 802.11n Trang. 13

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    là chưa được phê chuẩn cuối cùng, giá cao hơn 802.11g, sử dụng nhiều luồng tín hiệu có thể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kế cận.

    • Hiper lan

    HiperLAN – High Performance Radio Lan theo chuẩn của Châu Âu là tương đương với các công nghệ 802.11. HiperLAN loại 1 hỗ trợ băng thông 20Mbps, làm việc ở dải tần 5GHz. HiperLAN 2 cùng làm việc trên dải tần này nhưng hỗ trợ băng thông lên tới 54Mbps. Công nghệ này sử dụng kiểu kết nối hướng đối tượng (connection orented) hỗ trợ nhiều thành phần đảm bảo chất lượng, đảm bảo cho các ứng dinjg Multimedia.

                    HIPERLAN 1     HIPERLAN 2     HIPERLAN 3     HIPERLAN 4  
                                                                                               
                                                              Truy cập                            
                                                                      Kết nối point –  
                                      Truy cập        
                                                                     
                                                                      to – point      
      Ứng dụng           WLAN           WATM cố                
                                                           
                            WATM                                    
                                                                                         
                                                                                WATM        
                                                      định từ xa                      
                                                                             
                                                                                       
                                                                           
        Băng tần         2,4GHz               5GHz               5GHz               17GHz    
                                                                                               
          Tốc độ                                                                                      
                    23,5 Mbps         54 Mbps               54 Mbps               155 Mbps    
                                               
        đạt được                      
                                                                                             
                                                                                                   

    Bảng các tiêu chuẩn của ETSI HIPERLAN

    10. Kết luận

    So với mạng có dây truyền thống, mạng không dây đáp ứng nhiều ưu điểm như cung cấp tất cả các tính năng của công nghệ mạng LAN như là Ethernet và Token Ring mà không bị giới hạn về kết nối vật lý (giới hạn về cable) , đảm bảo tính linh động, sử dụng sóng hồng ngoại (Infrared Light) và sóng Radio (Radio Frequency) để truyền nhận dữ liệu thay vì dùng Twist-Pair và Fiber Optic Cable. Bên cạnh những ưu điểm mạng không dây còn những hạn chế như tốc độ mạng không dây bị phụ thuộc vào băng thông, yếu tố tác động của môi trường trong việc truyền sóng, vị trí lắp đặt, năng lực thiết bị phát sóng, … nên sẽ chậm hơn nhiều so với mạng có dây. Bảo mật trên mạng không dây khó khăn và là mối quan tâm hàng đầu hiện nay.

    Trang. 14

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Trang. 15


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-s%E1%BB%91.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Đề bài:

    Thiết kế mạch bơm nước cho 1 tháp nước có ba mức nước sử dụng hai máy bơm. Khi nước ở dưới mức 1 hai bơm đều bơm nước, hai bơm tiếp tục bơm nước qua mức 1. Khi nước đến mức 2, bơm 1 ngừng bơm, bơm 2 tiếp tục bơm. Khi nước đến mức 3 bơm 1 và 2 đều ngừng. Hai bơm tắt đến khi nước giảm đến dưới mức 1 thì hai bơm mới tiếp tục hoạt động.

    I. Phân tích đề bài

    – Ta nhận thấy có hai quá trình, khi 1 trong hai bơm hoạt động và khi cả hai bơm cùng tắt. Khi 1 trong 2 bơm hoạt động thì nước trong tháp nước sẽ tăng dần từ mức 1 đến mức 3. Khi bơm ngừng hoạt động thì nước trong tháp nước sẽ giảm dần từ mức 3 xuống mức 1, tháp nước sẽ đổi quá trình khi mực nước chạm mức 3 và đổi lại khi mức nước giảm dưới mức 1.

    – Tóm tắt quá trình hoạt động của hai bơm qua bảng chức năng sau:

    + Khi bơm hoạt động mức nước đang tăng dần.

    Mức nước Trạng thái (Bơm 1) Trạng thái (Bơm 2)
    < Mức 1 Hoạt động Hoạt động
    > Mức 1 và < Mức 2 Hoạt động Hoạt động
    > Mức 2 và < Mức 3 Ngừng Hoạt động
    > Mức 3 Ngừng Ngừng

    + Khi bơm ngừng mức nước đang giảm dần.

    Mức nước Trạng thái (Bơm 1) Trạng thái (Bơm 2)
    > Mức 3 Ngừng Ngừng
    < Mức 3 và > Mức 2 Ngừng Ngừng
    < Mức 2 và > Mức 1 Ngừng Ngừng
    < Mức 1 Hoạt động Hoạt động

    II. Thiết kế mạch điều khiển

    1. Vẽ sơ đồ logic

    – Gán giá trị logic cho bảng chức năng.

    – Gọi A, B, C tương ứng là mức nước 1, 2, 3.

    + Mức logic ‘0′ biểu thị mức nước nhỏ hơn mức đang xét tương ứng điện thế thấp.

    + Mức logic ‘1’ biểu thị mức nước lớn hơn mức đang xét tương ứng điện thế cao.

    – Gọi F1, F2 là bơm 1 và 2.

    + Mức logic ‘0’ biểu thị bơm tắt tương ứng mức điện thế thấp.

    + Mức logic ‘1’ biểu thị bơm hoạt động tương ứng mức điện thế cao.

    + Do mức nước có điều kiện tăng và giảm theo thứ tự nên F1, F2 nhận các giá trị tùy chọn ‘x’ khi không thỏa mãn điều kiện.

    – G1, G2 là chân điều khiển F1, F2: nhận logic ‘0’ (điện thế thấp) khi nước tăng và ‘1’ (điện thế cao) khi giảm.

    – Thay các giá trị logic vào bảng chức năng ta được bảng trạng thái.

    Mức nước G1 G2 F1 F2
    A B C
    0 0 0 1 1 1 1
    1 0 0 1 1 0 0
    1 1 0 1 1 0 0
    1 1 1 1 1 0 0
    0 1 0 1 1 x x
    0 1 1 1 1 x x
    1 0 1 1 1 x x
    0 0 1 1 1 x x
    Mức nước G1 G2 F1 F2
    A B C
    0 0 0 0 0 1 1
    1 0 0 0 0 1 1
    1 1 0 0 0 0 1
    1 1 1 0 0 0 0
    0 1 0 0 0 x x
    0 1 1 0 0 x x
    1 0 1 0 0 x x
    0 0 1 0 0 x x

    – Bảng trạng thái tìm G1,G2. Nhận giá trị tùy chọn ‘x’ khi ứng với 1 giá trị của F, G có thể nhận giá trị bất kì.

    Mức nước G1 G2
    A B C
    0 0 0 x x
    1 0 0    
    1 1 0 x  
    1 1 1 x x
    0 1 0 x x
    0 1 1 x x
    1 0 1 x x
    0 0 1 x x

    Từ bảng trạng thái suy ra biểu thức logic:

    – F1 =

    – F2 =

    – G1=

    – G2=

    – Sơ đồ logic:

    1. Giải thích nguyên lí hoạt động của mạch điều khiển

    – Ta lắp các cảm biến để phát hiện mức nước trong tháp. Ở trạng thái ban đầu mức nước trong tháp nước ở dưới mức 1. Hai bơm thực hiện bơm nước vào tháp. Khi nước ngập cảm biến 1, A nhận mức logic ‘1’         , B, C nhận mức logic ‘0’. F1, F2 nhận logic ‘1’ (bơm 1, 2 hoạt động), hồi tiếp về G1, G2 nhận logic ‘0’ nước trong tháp nước tăng dần. Khi nước ngập cảm biến 2, A, B nhận mức logic ‘1’, C nhận logic ‘0’. F1 nhận logic ‘0’, F2 logic ‘1’ (bơm 1 tắt, bơm 2 hoạt động). Chân G1 nhận mức logic ‘1’, G2 nhận logic ‘0’. Do bơm 2 vẫn đang hoạt động nên mực nước trong tháp nước vẫn tăng. Khi nước ngập cảm biến 3, A, B, C nhận mức logic ‘1’. F1, F2 nhận logic ‘0’ (2 bơm cùng tắt), G1, G2 nhận mức logic ‘1’. Từ phương trình logic của F1 và F2 ta nhận thấy khi G1, G2 nhận logic ‘1’ thì phương trình chỉ nhận mức logic ‘1’(bơm hoạt động) khi A nhận mức logic ‘0’, do đó bơm chỉ hoạt động lại khi mức nước giảm dưới mức 1. Khi hai bơm hoạt động lại F1, F2 hồi tiếp làm G1, G2 nhận mức logic ‘0’ mạch trở lại trạng thái ban đầu.

    III. Sơ đồ khối toàn mạch

     

    Nguồn
    Điều khiển
    Khuếch đại
    Chuyển đổi
    Cảm biến
               
               

     

     

     

    1. Giải thích sơ đồ

    – Tại 3 mức nước 1, 2 và 3 của tháp nước ta lắp các cảm biến mức nước, khi nước ngập các cảm biến, cảm biến truyền tín hiệu điện về cho mạch điều khiển. LED có nhiệm vụ báo sáng khi có tin hiệu nhận mức điện áp tích cực. Mạch điều khiển sử dụng IC số 74LS02 và 74LS04 là các IC họ TTL có các cổng NOR 2 lối vào và các cổng NOT. Điện áp nguồn cung cấp cho IC +5V được cấp bằng khối nguồn gồm biến áp hạ áp, mạch chỉnh lưu (chuyển đổi điện áp AC 220V sang DC 5V) lọc nguồn (san phẳng điện áp), bộ ổn áp sử dụng IC 7805 (ổn định áp khi gặp quá tải) điện áp ra của bộ nguồn được cấp cho IC của mạch điều khiển. Tín hiệu ra mạch điều khiển được đưa qua bộ khuếch đại (sử dụng bộ khuếch đại thuật toán) và bộ chuyển đổi DC sang AC để đảm bảo tín hiệu cấp cho máy bơm.

    + Sơ đồ chân 74LS04 và 74LS02:

     

    + Sơ đồ khối bộ nguồn:

    Ổn áp
    Chỉnh lưu
    Lọc nguồn
    Biến áp
               
               

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-B%C4%83ng-th%C3%B4ng-c%C3%B4ng-b%E1%BA%B1ng-gi%E1%BB%AFa-c%C3%A1c-lu%E1%BB%93ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Mạng viễn thông với tài nguyên băng thông khan hiếm khi nhiều luồng dữ liệu cùng truy cập sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn nếu không có sự phân chia công bằng về mặt băng thông cho nhiều người cùng sử dụng.

    Nhóm em chọn làm bài tập lớn với đề tài “băng thông công bằng giữa các luồng” trong hệ thống mạng thông tin.

    3

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    CHƯƠNG I: ĐỀ TÀI THỰC HIỆN

    BTL của nhóm yêu cầu tính tốc độ các luồng dữ liệu gửi qua mạng để các luồng chia sẽ băng thông kênh truyền dựa theo nguyên lý công bằng cực đại cực tiểu (max-min fairness) và dựng kịch bản mô phỏng bằng công cụ NS2

    Các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ của từng thành viên

    • Trịnh Ngọc Cường: Tìm hiểu code và viết báo cáo.
    • Nghiêm Lê Hoa: Tìm hiểu thuật toán Tính băng thông công bằng giữa các luồng viết code làm slide.
    • Hoàng Trọng Minh: Viết báo cáo, mô phỏng code.

    Thực hiện:

    1.     Yêu cầu:

    4

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    2.         Kết quả

    4.1: Tính tốc độ phát gói

    Theo đề bài, ta có các tham số:

    • Đường nối L1 có dung lượng là C1= 1.5Mb/s trễ lan truyền 150ms · Đường nối L2 có dung lượng l à C 2 = 1Mb/s, trễ lan truyền 1 0 0ms
    • Đường nối L3 có dung lượng là C3 = 0.6Mb/s, trễ lan truyền 50ms
    • Đường nối L4 có dung lượng là C4 = 0.5Mb/s, trễ lan truyền 100ms

    5

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    Nút 1, 2, 3, 4, 5 là các hàng đợi đơn hoạt động theo nguyên tắc FIFO với độ lớn hàng đợi K=10 gói.

    Các nguồn Si phát gói với độ dài cố định 125byte, tuân theo phân bố Poisson.

    Băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền

    λ  1, λ  2, λ  3 = ?

    Tính toán:

    • Các đường nối 1 = (1, 2),   2 = (2, 3),   3 = (3, 4),   4 = (4, 5)
    • Các luồng (S1, D1), (S2, D2), (S3, D3)
    Luồng (S1, D1) (S2, D2) (S3, D3)     Giải thích                
                                         
    Bước 1: 0   0   0     Khởi tạo,   =        
                        min ( 1.5−0 , 1−0 , 0.6−0 , 0.5−0 ) =
                                         
                        ∈(  1,  2,  3,  4) 1 2   2   1    
                        min (1.5,0.5,0.3, 0.5) = 0.3
                        ∈(  1,  2,  3,  4)                      
                                 
    Bước 2:   0.3   0.3     0.3     3 bão hòa (0.3 + 0.3 = 0.6 =  3) loại
         
                        bỏ (S1, D1), (S3, D3),   3    
                           
    Bước 3: λ  1       λ  3       1.5 − 0.3 1 − 0.6    
                        =  min  (           ,         )
                          1         1
      = 0.3       = 0.3 ∈(  1,  2)              
                                         
                          =     min (1.2, 0.4)
                              ∈(  1,  2,  3,  4)        
                          = 0.4                  
                         
    Bước 4:         0.7           2 bão hòa (0.3 + 0.7 = 1.0 =  2) loại
                   
                        bỏ (S2, D2),   2        
    Bước 5: λ  2 Kết thúc thuật toán
      = 0.7  

    Mặt khác, theo giả thiết băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền nên tốc độ phát gói của các nguồn:

    • λ 1 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

     

    • λ 2 = 0.7 ∗ 0.95 = 0.665 (Mb/s) = 665 (kbit/s)

     

    • λ 3 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

    6

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • Như vậy ta đã tính được các tham số λ 1, λ  2, λ  3 theo nguyên lý max-min fairness.

    4.2: Dựng kịch bản mô phỏng trong 100s

    Ta tính toán được các tốc độ phát gói như ở trên:

    tốc độ đến trung bình gói/s

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    Kích thước gói 125 gói/s

    set pksize 125.0

    Hình 4.1: Kịch bản mô phỏng

    Các nút 0,1,2,3,4: là các nút n1, n2, n3, n4, n5

    Các nút 5, 6, 7: là các nguồn 1, 2, 3 tương ứng

    Các nút 8, 9, 10: là các đích 1, 2, 3 tương ứng.

    7

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    4.3: Vẽ đồ thị

    – đồ thi băng thông của các luồng (S1, D1), (S2, D2), S3,D3)

    Hình 4.2: đồ thị băng thông

    • đồ thị tốc độ mất gói của 3 luồng

    Hình 4.3: đồ thị tốc độ mất gói

    4.4: Thay nguồn trên bằng nguồn TCP

    • Kịch bản mô phỏng

    8

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.4: Kịch bản mô phỏng

    – đồ thị băng thông

    Hình 4.5: đồ thị băng thông

    • Tốc độ mất gói

    9

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.6: đồ thị mất gói

    CHƯƠNG 2: KẾT LUẬN

    Sau 3 lần chạy mô phỏng ta thu được kết quả của 3 lần đều giống nhau:

    • Băng thông của 3 luồng khi mô phỏng hoàn toàn phù hợp với kết quả tính toán trên lý thuyết.
    • Tốc độ mất gói trung bình của luồng (S3,D3) là thấp nhất rồi đến luồng 1 (S1,D1), luồng 2 (S2, D2)
    • Giao thức TCP cho phép truyền dữ liệu một cách hiệu quả hơn UDP, ít mất gói hơn UDP do cơ chế có thông báo lỗi khi truyền.
    •  

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/index.html.
    • http://nile.wpi.edu/NS/.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/nsscript4.html.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/ns-build.html.

    10

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • http://www.svbkol.org/forum/showthread.php?t=11106.

    PHỤ LỤC

    Code 4.3:

    #Create a simulator object

    set ns [new Simulator]

    #Define different colors for data flows

    $ns color 1 Red

    $ns color 2 Yellow

    $ns color 3 Blue

    #Set lambda value (packet/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    #Set packet size

    set pksize 125.0

    #Time to send packet

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    set ArrivalTime3 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime3 set avg_ [expr 1/$lambda3]

    #Open the Trace file

    set f0 [open out0.tr w]

    set f1 [open out1.tr w]

    set f2 [open out2.tr w]

    set l0 [open lost0.tr w]

    set l1 [open lost1.tr w]

    set l2 [open lost2.tr w]

    #Open the nam trace file

    set nf [open BTL4.nam w]

    $ns namtrace-all $nf

    #Dinh nghia 1 thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    global ns f0 f1 f2 nf

    $ns flush-trace

    #Close the output files

    close $f0

    close $f1

    11

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    close $f2

    close $nf

    #Execute nam on the trace file

    exec nam BTL4.nam &

    #Call xgraph to display the results

    exec xgraph out0.tr out1.tr out2.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” &

    exec xgraph lost0.tr lost1.tr lost2.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -y “Packet” &

    exit 0

    }

    #Create 5 nodes

    set n1 [$ns node]

    set n2 [$ns node]

    set n3 [$ns node]

    set n4 [$ns node]

    set n5 [$ns node]

    #Create 3 soures

    set s1 [$ns node]

    set s2 [$ns node]

    set s3 [$ns node]

    #Create 3 destinations

    set d1 [$ns node]

    set d2 [$ns node]

    set d3 [$ns node]

    #Create links between the nodes

    $ns duplex-link $n1 $n2 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n2 $n3 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n3 $n4 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n4 $n5 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $s2 $n1 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s1 $n2 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d2 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s3 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d1 $n4 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d3 $n5 1Mb 10ms DropTail

    #Set position of nodes

    $ns duplex-link-op $s2 $n1 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $n2 orient right-up

    $ns duplex-link-op $s1 $n2 orient right

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 orient right

    $ns duplex-link-op $s3 $n3 orient down

    $ns duplex-link-op $d2 $n3 orient up

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 orient left

    $ns duplex-link-op $d1 $n4 orient left

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 orient right-up

    12

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $d3 $n5 orient down

    #Set position of queues

    $ns duplex-link-op $n2 $n1 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n3 $n2 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n5 $n4 queuePos 1.5

    #Set queue size

    $ns queue-limit $n1 $n2 10

    $ns queue-limit $n2 $n3 10

    $ns queue-limit $n3 $n4 10

    $ns queue-limit $n4 $n5 10

    #Create a UDP agent and attach it to node s1

    set udp0 [new Agent/UDP]

    $udp0 set class_ 1

    $ns attach-agent $s1 $udp0

    #Create a UDP agent and attach it to node s2

    set udp1 [new Agent/UDP]

    $udp1 set class_ 2

    $ns attach-agent $s2 $udp1

    #Create a UDP agent and attach it to node s3

    set udp2 [new Agent/UDP]

    $udp2 set class_ 3

    $ns attach-agent $s3 $udp2

    #Create a Sink agent (a traffic sink) and attach it to node d1, d2, d3

    set sink0 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d1 $sink0

    set sink1 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d2 $sink1

    set sink2 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d3 $sink2

    #Connect the traffic sources with the traffic sink

    $ns connect $udp0 $sink0

    $ns connect $udp1 $sink1

    $ns connect $udp2 $sink2

    #Send packet

    proc sendpacket0 {} {

    global ns udp0 ArrivalTime1 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket0”

    $udp0 send $pksize

    }

    13

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    proc sendpacket1 {} {

    global ns udp1 ArrivalTime2 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket1”

    $udp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns udp2 ArrivalTime3 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime3 value]] “sendpacket2”

    $udp2 send $pksize

    }

    proc recordbw {} {

    global sink0 sink1 sink2 f0 f1 f2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many bytes have been received by the traffic sinks?

    set bw0 [$sink0 set bytes_]

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f0 “$now [expr $bw0/$time*8/1000000]”

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time*8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time*8/1000000]”

    #Reset the bytes_ values on the traffic sinks

    $sink0 set bytes_ 0

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordbw”

    }

    proc recordlost {} {

    global sink0 sink1 sink2 l0 l1 l2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many packet have been lost?

    set lost0 [$sink0 set nlost_]

    set lost1 [$sink1 set nlost_]

    set lost2 [$sink2 set nlost_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate number of packet lost

    puts $l0 “$now [expr $lost0]”

    puts $l1 “$now [expr $lost1]”

    14

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    puts $l2 “$now [expr $lost2]”

    #Reset the nlost_ values on the traffic sinks

    $sink0 set nlost_ 0

    $sink1 set nlost_ 0

    $sink2 set nlost_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordlost”

    }

    #Schedule events for the CBR agents

    $ns at 0.0 “recordbw”

    $ns at 0.0 “recordlost”

    $ns at 0.5 “sendpacket0”

    $ns at 0.5 “sendpacket1”

    $ns at 0.5 “sendpacket2”

    #Call the finish procedure

    $ns at 100 “finish”

    #Run the simulation

    $ns run

    Code 4.4:

    Thay nguồn UDP bằng Nguồn TCP

    #tao doi tuong mo phong

    set ns [new Simulator]

    #xac dinh cac loai mau khac nhau cho cac duong du lieu (for NAM)

    $ns color 1 red

    $ns color 2 green

    $ns color 3 blue

    #cac bien xac dinh toc do phat goi cua cac duong lien ket (goi/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set pksize  125.0

    #mo cac trace files S?_D?_Band.tr luu du lieu de ve do thi bang thong va S?_D?_Lost cho do thi toc do mat goi (for XGRAPH)

    set f1 [open S1_D1_Band.tr w]

    set f2 [open S2_D2_Band.tr w]

    set f3 [open S3_D3_Band.tr w]

    set l1 [open LostPacket1.tr w]

    set l2 [open LostPacket2.tr w]

    set l3 [open LostPacket3.tr w]

    set tf [open btl4.tr w]

    $ns trace-all $tf

    #tao trace file la cac file chua du lieu dau ra cua mo phong dung lenh open

    #set tracefile1 [open out.tr w]

    15

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    #tracefile1 la 1 con tro tro den file du lieu dau ra duoc goi “out.tr”

    #mo file “out.tr” su dung cho viec viet (writing file) – w

    #$ns trace-all $tracefile1

    #trace-all la 1 phuong thuc mo phong (trace tat ca cac su kien (events) theo 1 dang thuc dinh truoc

    #lenh trace-file voi thong so la ten cua file ma chung ta can theo doi (trace)

    #tao NAM trace file cung y nghia nhu tren nhung voi muc dich hinh anh hien truoc mat de hinh dung set namfile [open out.nam w]

    #namfile la 1 con tro tro den file du lieu dau ra (cho NAM) duoc goi “out.nam”

    $ns namtrace-all $namfile

    #cau lenh noi rang “doi tuong mo phong thu lai toan bo tien trinh theo doi mo phong theo dinh dang dau vao NAM”, no se lay te n ma su thoe doi (trace) duoc viet vao sau do boi lenh “$ns flush-trace” (xem thu tuc ‘finish’ duoi day)

    #xac dinh thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    • thu tuc finish k co doi so dau vao global ns namfile f1 f2 f3 tf l1 l2 l3

    #global noi rang chung ta su dung cac bien duoc khai bao ben ngoai thu tuc va sau khi thu tuc ket thuc, gia tri cua cac bien nay se thay doi khi ra

    ngoai

    $ns flush-trace

    #dong cac file dau ra

    close $f1

    close $f2

    close $f3

    close $tf

    close $l1

    close $l2

    close $l3

    #phuong thuc mo phong “flush-trace” se xuat cac theo doi ra file tuong ung

    exec nam out.nam &

    close $namfile

    exec awk -f s1_d1.awk btl4.tr

    #close $tracefile1

    #thuc thi XGRAPH de hien thi ket qua

    exec xgraph S1_D1_Band.tr S2_D2_Band.tr S3_D3_Band.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” & exec xgraph LostPacket1.tr LostPacket2.tr LostPacket3.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -x “s” -y “Packet” &

    #ham close dong cac file trace duoc xac dinh luc truoc

    #ham exec thuc hien chuong trinh NAM cho viec quan sat, o day dung ten that cua file, chu KO dung pointer “namfile” cua no vi la ham thuc thi nen phai thuc thi noi dung cua pointer, chu k phai pointer

    exit 0

    #ham exit ket thuc application va tra lai so 0 la trang thai cua he thong, Zero mac dinh la clean exit (thoat va xoa)

    }

    #xac dinh 1 mang cac link (lien ket) va cac node (nut)

    #cach xac dinh node

    #tao 3 nut nguon

    set s(1) [$ns node]

    set s(2) [$ns node]

    set s(3) [$ns node]

    16

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $s(1) shape “square”

    $s(1) color “red”

    $s(2) shape “square”

    $s(2) color “red”

    $s(3) shape “square”

    $s(3) color “red”

    #tao 3 nut dich

    set d(1) [$ns node]

    set d(2) [$ns node]

    set d(3) [$ns node]

    $d(1) shape “square”

    $d(1) color “blue”

    $d(2) shape “square”

    $d(2) color “blue”

    $d(3) shape “square”

    $d(3) color “blue”

    #tao 5 nut trung gian

    set n(1) [$ns node]

    set n(2) [$ns node]

    set n(3) [$ns node]

    set n(4) [$ns node]

    set n(5) [$ns node]

    #tao lien ket giua cac nut voi bang thong (Mbit/s) va tre truyen dan (ms)

    $ns duplex-link $s(1) $n(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(2) $n(3) 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $n(4) 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $d(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(2) $n(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(1) $n(2) 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $d(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(3) $n(3) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $n(5) 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(5) $d(3) 1Mb 10ms DropTail

    #thiet lap vi tri cac nut tren (for NAM)

    $ns duplex-link-op $s(1) $n(2) orient right

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) orient right

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) orient right

    $ns duplex-link-op $n(4) $d(1) orient right

    $ns duplex-link-op $s(2) $n(1) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(3) $d(2) orient right-down

    $ns duplex-link-op $s(3) $n(3) orient down

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(5) $d(3) orient right-up

    #thiet lap vi tri hang doi

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) queuePos 0.5

    17

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) queuePos 0.5

    #thiet lap kich thuoc hang doi

    $ns queue-limit $n(1) $n(2) 10

    $ns queue-limit $n(2) $n(3) 10

    $ns queue-limit $n(3) $n(4) 10

    $ns queue-limit $n(4) $n(5) 10

    #tao TCP agent and attach it to node s1, s2, s3

    set tcp1 [new Agent/TCP]

    $tcp1 set fid_ 1

    #$tcp1 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(1) $tcp1

    set tcp2 [new Agent/TCP]

    $tcp2 set fid_ 2

    #$tcp2 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(2) $tcp2

    set tcp3 [new Agent/TCP]

    $tcp3 set fid_ 3

    #$tcp3 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(3) $tcp3

    #tao 1 sink agent va noi lien no voi cac node d1, d2, d3

    set sink1 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(1) $sink1

    set sink2 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(2) $sink2

    set sink3 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(3) $sink3

    #connect the traffic sources with the traffic sinks

    $ns connect $tcp1 $sink1

    $ns connect $tcp2 $sink2

    $ns connect $tcp3 $sink3

    proc sendpacket1 {} {

    global ns tcp1 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket1”

    $tcp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns tcp2 ArrivalTime2 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket2”

    $tcp2 send $pksize

    18

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    }

    proc sendpacket3 {} {

    global ns tcp3 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket3”

    $tcp3 send $pksize

    }

    #thoi gian de phat di 1 goi

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    #cac ham sau loc du lieu va luu vao trace file de ve do thi bang thong va do thi toc do mat goi proc record_bw {} {

    global sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3

    #get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.1

    #how many bytes have been received by the traffic sinks

    #bytes_ = number of received bytes = so byte nhan duoc o dich

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    set bw3 [$sink3 set bytes_]

    #get the current time

    set now [$ns now]

    #calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time * 8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time * 8/1000000]”

    puts $f3 “$now [expr $bw3/$time * 8/1000000]”

    #reset the byte_ values on the traffic sinks

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    $sink3 set bytes_ 0

    #re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now + $time] “record_bw”

    }

    #thuc hien chay mo phong trong 100s

    #lap tien trinh cac su kien

    $ns at 0.0 “record_bw”

    $ns at 0.1 “sendpacket1”

    $ns at 0.1 “sendpacket2”

    $ns at 0.1 “sendpacket3”

    #goi thu tuc ‘finish’ ket thuc chuong trinh

    $ns at 100 “finish”

    #chay mo phong

    $ns run

    19


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-h%C3%B3a-Mobile-robot-ba-b%C3%A1nh-ba-motor.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    LỜI NÓI ĐẦU

    š& ›

    Trên con đường tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì vấn đề phát triển khoa học kỹ thuật cao là mấu chốt hàng đầu với công nghệ cnc, thủy lực, cơ điện tử, cơ khí….

    Với xu hướng giảm tối thiểu sức người xuống và tăng năng suất lao động đòi hỏi phải có nhiều trang thiết bị, nhiều dây chuyền tự động hóa, lấy sức máy móc thay thế sức người….Công nghiệp hiện đại cần nhiều cơ sơ vật

    chất để phục vụ quá trình sản suất công nghiệp và máy móc hiện đại như dây truyền sản xuất tự động, các cỗ máy tự hành phục vụ cho con người….để đáp úng nhu cầu ngày càng gia tăng này khoa học công nghệ đã

    chế tạo ra nhiều loại robot, dưới đây là bản thuyết trình mô hình một loại mobile robot dùng 3 động cơ điều khiển 3 bánh.

    Tuy thời gian cho phép có hạn chúng em cũng đã cố gắng hết sức mình nhưng thiếu sót là không thể tránh khỏi vì vậy kính mong quí thầy bộ môn đóng góp để nhóm hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!

    Nhóm thực tập

    LỜI CẢM ƠN

    &

    Đồ án môn học kỹ thuật điều khiển tự động là đồ án nhằm giúp cho sinh viên chúng em hiểu biết thêm về môn học mới này, gắn bó giữa lý thuyết và thực hành, là tiền đề làm đồ án tốt nghiệp sắp tới. Đồ án môn học này giúp cho sinh viên tụi em có kiến thức chuyên môn. Qua đó giúp cho chúng em tự tin hơn khi làm các đồ án môn học khác.

    Trong thời gian qua nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn, đã truyền đạt những kiến thức trong thực tiễn và học tập để có nền tảng cho tương lai sau này ra trường.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN THANH PHƯỚC đã hướng dẫn tận tình trong quá trình làm đồ án!

    Đồng thời chúng em cũng thật sự cám ơn cơ sở vật chất khá đầy đủ của trường gớp phần rất quan trọng quá trình làm đồ án của chúng em.

    Do điều kiện khách quan và ý thức cả nhóm, cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên đồ án này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.

    Vậy nhóm chúng em mong các thầy, cô trong bộ môn giúp đỡ chỉ bảo thêm để chúng em hoàn thiện hơn trong học tập và trong công việc sau này.

    Nhóm thực tập

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU MOBILE ROBOT

    I.  TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT

    1.     KHÁI NIỆM

    Mobile robot là loại robot có thể di chuyển theo một chương trình đã viết sẵn bằng ngôn ngữ lập trình được lưu trong một con chip vi xử lí hoặc có thể giao tiếp với máy tính và điều khiển thông qua máy tính.

    Có nhiều loại mobile robot mà điển hình là loại di chuyển bằng bánh

    xe.    
    Gồm có    
    Loại mobile robot 3 bánh 2motor.
    Loại mobile robot 3 bánh 3 motor
    Loại mobile robot 4 bánh 2 motor
    Và còn nhiều loại khác

    2.

    CẤU TRÚC CHUNG CỦA MOBILE ROBOT

      Cảm biến – một bộ phận được ví như mắt của

    robot, có nhiều loại cảm biến như là cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại, cảm biến siêu âm,cảm biến hình ảnh…

    Cơ cấu chấp hành – một bộ phận dùng để thực hiện mọi cử động của robot như là động cơ, tay máy…

    Bộ vi xử lí                            – bộ não điều khiển mọi hoạt động

    tương tác của robot,bộ vi xử lí có thể dùng nhiều loại chip vi xử lí khác nhau,điển hình hiện nay thường là các loại chip họ 89MC, PIC, AVR,…

    II. TỔNG QUAN VỀ VI XỪ LÍ

    Vi xử lí là một cấu trúc tổng thể gồm ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong một con chip vi xử lí. Con chip này có thể điều khiển hoạt động của robot theo chương trình lập trình sẵn. Chương trình đó do người lập trình xây dựng.

    Chip vi xử lí có rất nhiều loại như họ 89, pic, AVR… Ngôn ngữ lập trình có thể là C, hợp ngữ, pascal…

    Mô hình này nhóm em sử dụng PIC16F877A, dưới đây là cấu trúc phần cứng của PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    8

    Sơ đồ chân PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    9

    Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    10

    CHƯƠNG II

    CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    I.  PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI

    Đề tài: thiết kế mô hình mobile robot 3 bánh 3 motor

    Phân tích yêu cầu đề tài:

    • Tìm 3 motor cùng công suất và cùng thông số.
    • Tìm thông số của 3 motor để cho motor đi thẳng, rẽ trái, rẽ

    phải.

    • Thiết kế sao cho 3 bánh nằm ở 3 đỉnh tam giác đều, đường kính bánh xe vuông góc với trục của motor hướng vào tâm.
    • Thiết kế mô hình phù hợp.

    II. CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỀ RA

    1.     Phương án 1

    Lắp trực tiếp 3 bánh xe lên 3 trục của motor. Trục 3 motor song song và trục motor dẫn đường vuông góc với đường thẳng nối từ bánh xe vào tâm. Đường kính bánh xe trùng với trục hướng vào tâm. Như hình vẽ:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    11

    Ưu điểm:

    • Tiết kiệm chi phí khi mua bánh xe và có thể dành chi phí đó cho làm mạch điện tốt hơn.
    • Thiết kế đơn giản

    Nhược điểm:

    • không đúng theo yêu cầu.
    • khó đáp ứng khi rẽ vì rất dễ gãy trục nối giữa bánh xe và motor, có thể hỏng motor.

    2.     Phương án 2

    Lắp bánh xe và trục như hình vẽ:

    Bánh xe lắp trực tiếp lên trục của motor.

    Ưu điểm:

    • Đúng theo yêu cầu của đề tài.
    • Lực phân bố đều trên 3 trục khi rẽ, quay. Nhược điểm:
    • Các bánh xe đa hướng hơi khó tìm.
    • Vấn đề đặt trục và giải đồ cho di chuyển rất mới, trong nhóm chưa ai gặp.

    III.  PHƯƠNG ÁN CHỌN LỰA:

    Để phù hợp với yêu cầu đề tài, nhóm đã thảo luận và đi tới quyết định chọn phương án 2.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    12

     

    CHƯƠNG III

    TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHO MÔ HÌNH

    I.                   CƠ KHÍ.

    Do đây là mô hình mobile robot không chịu tải trọng nặng nên hầu hết các vật liệu và kết cấu cơ khí đều mang tính gọn nhẹ, dễ gia công và nhóm quyết định chọn nhôm làm vật liệu chính.

    Một tấm nhôm mỏng bề dày 2mm, kích thước 350*350mm2, gia công thành hình đĩa tròn, bán kính 17,5mm làm đế mô hình và cũng là phần gắn động cơ trực tiếp.

    Nhôm ống hình vuông, cắt kích thước 20mm làm trụ cho robot.

    3 cặp bánh đa hướng lắp trực tiếp trên trục của motor.

    Nhôm ống hình vuông cắt kích trích 17,5mm làm phần chi tiết bao quanh đế robot hình lục giác.

    Gia công khoan, bắt trực tiếp motor lên mặt đế của robot kích thước và vị trí theo đúng yêu cầu đề tài.

    Nhôm thanh chữ V gia công cắt kích thước 15mm, 14mm làm đế giữ bình acqui.

    Các chi tiết cơ khí đều được gia công định vị chặt bằng đinh IV.

    II.               ĐIỆN TỬ.

    Mô hình mobile robot không chịu tải trọng nặng nên nhóm em quyết định chọn động cơ DC-24V với số vòng quay là 100 vòng/phút.

    Khối mạch động lực: Điều khiển và đảo chiều đông cơ

    H1   : Dưới đây là sơ đồ nguyên lí khối mạch đảo chiều:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    13

    Với môtơ đã chọn sử dụng relay điện áp, dòng đóng ngắt là 12V – 60mA để đảo chiều la phù hợp. Do điện trở cuộn dây relay la 200 Ω điện áp đóng ngắt relay là 12V và dòng tối thiểu để đóng ngắt relay 60mA . Vì vậy dòng điều khiển phải đươc khuếch đại trươc khi tơi điều khiển relay để đảm bảo đủ dòng kích relay trong trường hợp này có thể dùng transistor hoăc một con IC … nhóm đã sử dụng IC ULN2803 để thực hịên chức năng đó.

    MOSTFET IRF540N sử dụng như một công tắc để đóng ngắt motor điện trở R1=10k dùng để phân áp cho MOSTFET IRF540N, đảm bảo đúng điều kiện cho MOSTFET hoạt đông ở chế độ ngưng dẫn:

    VD >VS >>VG.

    Tụ C104 khử xung nhiễu.

    OPTO PC817 dùng để cách ly mạch động lực với khối điều khiển.

    LED báo tín hiệu từ vi xử lý, điện trở phân áp cho led được tính như sau:

    Chọn dòng làm việc của led là 10mA, điện áp rơi trên led là 2V.

    → R= VCC   VLED = (5      2)V =300Ω

    ILED               10mA

    Chọn giá trị R thực tế 330Ω.

    H2: Sơ đồ khối mạch điều khiển và khối nguồn ổn áp 5VDC:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    14

    Thạch anh 4M và hai tụ C30pF tạo mạch dao động cho vi xử lý Mạch nguồn ổn áp 5VDC sử dụng IC LM7805 tạo điện áp ổn định

    5V cấp cho khối vi xử lí và khối OPTO PC817 hoạt động, tụ C104 khử xung nhiểu.

    Khối nút nhấn reset cho vi xử lý,nút nhấn và điện trở xác lập dòng . Dòng vào cho phép của pic là từ 14mA tới 20mA .Với áp 5VDC chọn R= 1kΩ

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    15

    CHƯƠNG IV

    GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN

    I.                   ĐIỀU KHIỂN MOBILE ROBOT

    Sơ đồ chiều quay motor.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    16

    Sơ đồ hướng đi của robot.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    17

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    18

    III.  Thông số của ba motor để mobile robot chuyển động:

    • Đi thẳng: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 không quay
    • Rẽ Phải: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 ngừng quay Motor 3 quay chiều 3b
    • Rẽ Trái: Motor 1 ngừng quay Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 quay chiều 3a
    • Quay trái: Motor 1 quay chiều 1b Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 quay chiều 3a
    • Quay phải: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 quay chiều 2a Motor 3 quay chiều 3b

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    19

    CHƯƠNG V

    CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

    GIẢI THUẬT LẬP TRÌNH

    #include “16f877a.h”

    #use fast_io(a)

    #use fast_io(c)

    #use delay(clock=4000000)

    #fuses xt,nowdt

    int  a=0b111110,i;

    void main()

    {

    set_tris_a(0x0f);

    set_tris_c(0x00);

    //<<<<<<<<<<<<<<<< so 8 di sai duong >>>>>>>>>>>>>>>>> //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_* re trai *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100);         //re trai     _moto mac dinh quay trai_

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  di thang   *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  Lui sau   *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11010111);

    delay_ms(1000);

    output_c(0b11010010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  re phai   *__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    20

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    // >>>>>>>>>>>>>>>>>>  so 8 dung duong  <<<<<<<<<<<<<<<<

    //*__*__*__*__*__*__*__*__* di thang 1 *__*__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  1    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 2  *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 1  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 3 *__*__*__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    21

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 2  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 4 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 3  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 5 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 4  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 6 *__*__*__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    22

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  2    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);         //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 7 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  3    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 8 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  quay quanh tam trai  *__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    23

    output_c(0b11011111);

    delay_ms(300);

    output_c(0b11011000);

    delay_ms(5000);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  quay quanh tam phai  *__*__*__*__*

    output_c(0b11100111);

    delay_ms(300);

    output_c(0b11100000);

    delay_ms(5000);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    }

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    24

    CHƯƠNG VI

    KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

     

    I.                   KẾT LUẬN:

    Mặc dù với kiến thức còn hạn chế nhưng trong thời gian làm bài tập lớn, với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thanh Phước, nhóm em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và hiểu biết thêm được nhiều kiến thức mới.

    Ưu điểm:

    Mô hình mang lại nhiều kinh nghiệm và kiến thức về sử dụng linh kiện điện tử, có thể ứng dụng nhiều kỹ thuật cơ khí và lập trình.

    Nhược điểm:

    Lần đầu ứng dụng những kiến thức học được trong thực tiễn nên không khỏi gặp phải những trở ngại. Nhóm đã rất cố gắng nhưng không khỏi có những sai xót. Nhóm sẽ cố gắng khắc phục để mô hình thực tiễn hơn.

    II.               HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI:

    Với mô hình mobile robot này nhóm sẽ cố gắng phát triển đề tài lên mức cao hơn nhằm ứng dụng được nhiều hơn vào thực tế như những gì nhóm và mọi người mong muốn.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương báo cáo thực tập Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Chuyển Phát Nhanh Muôn Phương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-Ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-v%C3%A0-l%E1%BA%ADp-%C4%91%E1%BB%8Bnh-m%E1%BB%A9c-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng

    BÀI TẬP LỚN MÔN

    TIÊU CHUẨN VÀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG

    ĐỀ BÀI

    Để xác định số ca máy định mức trong năm đối với máy ủi có công suất 100 mã lực (CV), tiến hành thu số liệu tại một Công ty cơ giới xây dựng trong năm 2011 như sau:

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân mưa bão gây ra:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 0 8 15 10 8 16 40 20 11 8 5 0

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân ngừng đột xuất:

    Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    Số giờ ngừng việc 10 4 8 10 6 8 0 10 12 12 6 10

    – Số giờ ngừng việc ngẫu nhiên của từng tháng do nguyên nhân công nhân điều khiển máy nghỉ do ốm đau đột xuất. Sau khi thu thập số liệu đã mô phỏng tính toán được. Cụ thể đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân hàng năm do công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87h/năm.

    Yêu cầu:

    1. Mỗi nguyên nhân ngẫu nhiên ở trên thực hiện 5 lần mô phỏng và rút ra kết luận về số ngày (mỗi ngày 1 ca) phải ngừng việc trong năm.
    2. Các thời gian ngừng nghỉ khác như sau:
    • Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật…) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
    • Số ngày ngừng việc để sửa chữa bảo trì bình quân định kỳ trong năm là 40 ngày/năm.
    • Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển máy giữa các công trường là 12 ngày/năm.

    Yêu cầu xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV. Cho biết hệ số sử dụng K bình quân trong năm: K­ca2 = 0,35 và K­­­­ca3 = 0,1.

     

     

     

     

     

     

    BÀI LÀM

    1. Mô phỏng và kết luận về số ngày máy ngừng phải ngừng việc trong năm
      • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân mưa bão
    Bảng 1:  Xác định tần suất ngừng việc do mưa bão
    Hàng m                     (m=1÷9) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 2 2/12 = 0,1667 0,1667 1667
    2 5 1 1/12 = 0,0833 0,2500 2500
    3 8 3 3/12 = 0,2500 0,5000 5000
    4 10 1 1/12 = 0,0833 0,5833 5833
    5 11 1 1/12 = 0,0833 0,6666 6666
    6 15 1 1/12 = 0,0833 0,7499 7499
    7 16 1 1/12 = 0,0833 0,8332 8332
    8 20 1 1/12 = 0,0833 0,9165 9165
    9 40 1 1/12 = 0,0833 1,0000 10000
        n = 12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086
    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
                            Mô phỏng lần 1: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
      + Số 4109 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 2027 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0473 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 2816 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 0500 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
      + Số 9399 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 2746 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
      + Số 9502 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
      + Số 1550 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
      + Số 6121 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
      + Số 4672 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
      + Số 7205 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                 
                  Mô phỏng lần 2: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8847 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3815 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 5561 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 3: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 3904 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0554 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3386 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8825 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 4: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6920 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A8 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1804 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 7255 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
                  Mô phỏng lần 5: Số ngày máy ngừng việc do mưa bão (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 6058 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A9 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 4351 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 4915 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 3: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10 8 10
    MF2 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10 8 10
    MF3 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10 8 12
    MF4 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12 6 10
    MF5 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6 8 8
    Trung bình 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 6,0 8,8 6,4 4,8 9,6 7,6 10,0
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân mưa bão:

    T1= 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 6,0 + 8,8 + 6,4 + 4,8 + 9,6 + 7,6 + 10,0

    = 98,8 (giờ/năm)

    • Máy ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    • Lập bảng xác định tần suất của ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất
    Bảng 4:  Xác định tần suất ngừng việc do máy hỏng đột xuất
    Hàng m                     (m=1÷6) Số giờ ngừng việc do nguyên nhân mưa bão Tần suất xuất hiện (ni) Tần suất tương đối (ni/n) Tần suất cộng dồn Nhân cột (5) với 104
    (1) (2) (3) (4) (5) (6)
    1 0 1 1/12= 0,0833 0,0833 833
    2 4 1 1/12= 0,0833 0,1666 1666
    3 6 2 2/12= 0,1667 0,3333 3333
    4 8 2 2/12= 0,1667 0,5000 5000
    5 10 4 4/12= 0,3333 0,8333 8333
    6 12 2 2/12= 0,1667 1,0000 10000
        n=12 Tổng = 1,0000    
    1. Xác định mối liên hệ giữa đại lượng ngẫu nhiên đang khảo sát (số giờ ngừng việc do nguyên nhân máy hỏng đột xuất) với đại lượng ngẫu nhiên Y phân bố đều trong khoảng [0;1].

    Bảng 2: Tập hợp số ngẫu nhiên phân bố gần đều trong khoảng [0;1]

    (Trích)

    1502 6926 3971 6441 2875 0745 6126 6362
    4525 2597 9400 6289 2040 1141 2226 0266
    6717 4637 1741 1989 5568 0789 9934 9026
    0710 9866 4040 7158 4033 7017 6167 5903
    8927 845 4648 4369 0195 9811 7721 4737
    9753 4667 7314 0304 0837 8314 1295 7090
    4109 8847 3904 6920 6058 6130 7947 1749
    2027 2198 9812 2450 8934 0812 1102 7152
    0473 9924 3166 8630 9483 2727 0918 8018
    2816 1084 3574 3486 8464 2218 7661 0595
    0500 6800 7682 8062 8917 1802 1119 6919
    9399 7923 5550 5963 2649 2432 1475 1699
    2746 4684 9772 0811 1443 5045 567 4261
    9502 3287 8572 7055 1452 8374 4250 3257
    1550 5654 0544 1252 2955 5496 1918 6540
    6121 5548 6496 8683 2322 2157 8981 7828
    4672 3815 3386 1804 4351 9691 2325 8308
    7205 5561 8825 7255 4915 4098 4641 5923
    8679 0711 1881 6328 3649 1669 1905 6470
    6913 7317 2864 6356 0123 1323 2051 9086

     

    • Mối liên hệ được xác định theo định lý điều kiện cần và đủ để xuất hiện hiện tượng Am của quá trình ngẫu nhiên X:

    Định lý: Hiện tượng Am xuất hiện khi và chỉ khi thỏa mãn điều kiện sau:

    Lm-1 < Rj ≤ Lm  (1)

    Trong đó:

    + Lm-1; Lm: lần lượt là tần suất cộng dồn đến hàng (m-1) và đến hàng m.

    + Rj (j=1¸n) là các số ngẫu nhiên phân bố đều trong khoảng [0;1] được chọn bất kỳ theo bảng số ngẫu nhiên, lấy liên tiếp theo cột hoặc theo hàng, j là số lượng cần lấy để mô phỏng rồi gán kiểm tra điều kiện (1), hiện tượng Am xảy ra với tháng nào thì ghi kết quả cho tháng ấy.

    • Thực hiện mô phỏng 5 lần, theo đề bài cho 12 tháng nên mỗi lần mô phỏng ta chọn 12 số ngẫu nhiên Rj liên tiếp cho 1 lần mô phỏng (ở đây chọn 12 số liên tiếp theo cột hoặc hàng) và gán cho từng tháng.
             Mô phỏng lần 1: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 8927 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9753 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 4109 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 2027 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0473 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 2816 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 0500 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 9399 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2746 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9502 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1550 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6121 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 2: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0845 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 4667 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8847 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2198 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 9924 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 1084 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6800 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 7923 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 4684 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 3287 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 5654 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5548 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 3: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4648 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7314 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 3904 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 9812 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3166 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 3574 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 7682 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5550 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 9772 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8572 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 0544 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6496 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
             Mô phỏng lần 4: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 4639 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 0304 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 6920 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 2450 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 8630 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 3486 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 8 giờ ngừng việc  
    + Số 8062 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 5963 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 0811 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 7055 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 1252 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 8683 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A5 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
              Mô phỏng lần 5: Số ngày ngừng việc do hỏng máy đột xuất (chọn 12 số liên tiếp theo cột)
    + Số 0195 gán cho tháng 1, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 0 giờ ngừng việc  
    + Số 0837 gán cho tháng 2, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 6058 gán cho tháng 3, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A6 xảy ra: 10 giờ ngừng việc  
    + Số 8934 gán cho tháng 4, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 9483 gán cho tháng 5, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8464 gán cho tháng 6, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A2 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 8917 gán cho tháng 7, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 12 giờ ngừng việc  
    + Số 2649 gán cho tháng 8, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A3 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 1443 gán cho tháng 9, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 1452 gán cho tháng 10, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 4 giờ ngừng việc  
    + Số 2955 gán cho tháng 11, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A4 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  
    + Số 2322 gán cho tháng 12, áp vào điều kiện (1) ta thấy hiện tượng A1 xảy ra: 6 giờ ngừng việc  

                                                           Bảng 5: Kết quả 5 lần mô phỏng và xác định trị số trung bình của chỉ tiêu

    Tháng

     

    Kết quả

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
    MF1 12 12 8 6 0 6 0 12 6 12 4 10
    MF2 4 8 12 6 12 4 10 10 8 6 10 10
    MF3 8 10 8 12 6 8 10 10 12 12 0 10
    MF4 8 0 10 6 12 8 10 10 0 10 4 12
    MF5 0 4 10 12 12 12 12 6 4 4 6 6
    Trung bình 6,4 6,8 9,6 8,4 8,4 7,6 8,4 9,6 6,0 8,8 4,8 9,6
    • Số giờ ngừng việc bình quân trong 1 năm do nguyên nhân máy hỏng đột ngột:

    T2 = 6,4 + 6,8 + 9,6 + 8,4 + 8,4 + 7,6 + 8,4 + 9,6 + 6,0 + 8,8 + 4,8 + 9,6 = 94,4 (giờ/năm)

    • Theo đề bài sau khi thu số liệu mô phỏng và tính toán đã xác định được số giờ ngừng việc bình quân một năm do nguyên nhân công nhân điều khiển máy ốm đau đột xuất là 87 (giờ/năm) -> T3= 87 (giờ/năm).

    Kết luận: Vậy tổng số giờ máy ngừng việc trong năm do các nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất, công nhân điều khiển máy ốm đột xuất là:

    T = T = T1 + T2 + T3 = 98,8 + 94,4 + 87 = 280,2 (h/năm) ≈ 35 ngày/năm.

    1. Xác định số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV
    • Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi xác định theo công thức sau:

    NCMĐM = Nđm x (1+Kca2 + Kca3)

    Trong đó:    Kca2 = 0,35

    Kca3 = 0,1

    Nđm: Số ngày làm việc thực tế của máy ủi

    Nđm = 365- (Nnvnn + Nncđ  + Nscbd + Ndc)

    Trong đó:

    Nnvnn: Số ngày ngừng việc ngẫu nhiên do nguyên nhân mưa bão, máy hỏng đột xuất và công nhân điều khiển máy bị ốm đột xuất.

    Theo tính toán ở phần trên  Nnvnn = T/8= 280,2/8 ≈ 35 (ngày/năm)

    Nncđ: Số ngày nghỉ theo chế độ trong năm (Tết, lễ, Chủ nhật) theo quy định của Luật Lao động Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Viêt Nam (Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 thông qua ngày 18/6/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 1/5/2013)

    • Ngày chủ nhật: 52 ngày (tương ứng với 52 tuần trong năm).
    • Tết dương lịch (1/1 dương lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Tết âm lịch nghỉ 05 ngày
    • Ngày Giỗ Tô Hùng Vương (10/3 âm lịch): nghỉ 01 ngày.
    • Ngày Giải phòng hoàn toàn miền Nam (30/4): 01 ngày.
    • Ngày quốc tế lao động (1/5): 01 ngày.
    • Ngày Quốc khánh (2/9): 01 ngày.
    • Vậy tổng số ngày nghỉ chế độ theo quy định của Luật lao động:

    Nncđ = 52 + 1+ 5 + 1 + 1 + 1 + 1 = 62 (ngày/năm)

    Nscbd : Số ngày nghỉ để sửa chữa bảo dưỡng bình quân định kỳ hàng năm.  Theo đề bài Nscbd = 40 ngày/năm.

    Ndc: Số ngày máy ngừng việc bình quân trong năm để di chuyển giữa các công trường. Theo đề bài Ndc = 12 ngày/năm.

    • Vậy số ngày làm việc thực tế của máy ủi:

    Nđm = 365 – (35 + 62 + 40 + 12) =  216 (ngày/năm)

    • Vậy số ca máy hoạt động trong năm:

    NCMĐM = 216 x (1 + 0,35 + 0,1) = 313,2 ≈ 313 (ca/năm).

    Kết luận: Số ca máy hoạt động trong năm đối với máy ủi có công suất 100CV là 313  ca/năm.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề cương ôn tập quản trị kinh doanh phần bài tập


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-K%E1%BA%BF-ho%E1%BA%A1ch-kinh-doanh-s%E1%BA%A3n-ph%E1%BA%A9m-%C3%A1o-Massage-Pro-ET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đồ án Kế hoạch kinh doanh sản phẩm áo Massage Pro – ET

     

    LỜI MỞ ĐẦU

    Do xu hướng quốc tế hoá cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng. Sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thị trường làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động thường xuyên. Với một điều kiện môi trường kinh doanh như vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh hay nói cách khác là khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp thì cần phải có một kế hoạch kinh doanh phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Có như vậy thì mới có khả năng nắm bắt được cơ hội tránh được các rủi ro đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho doanh nghiệp.

    Đối với chúng tôi cũng vậy, một Công ty mới thành lập thì việc đương đầu với những khó khăn là điều không thể tránh khỏi. Công ty chúng tôi Công ty TNHH TTT cũng sẽ đối mặt với những thách thức vì có nhiều đối thủ cạnh tranh kinh doanh ngành sản xuất dụng cụ massage. Nhưng Công ty TNHH TTT tự hào là Công ty sản xuất và kinh doanh sản phẩm áo massage Pro – ET, một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường. Xuất phát từ nhu cầu của con người ngày càng phong phú và đa dạng, con người không chỉ có nhu cầu về ăn, mặc mà còn có nhu cầu về sức khỏe do vậy mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời. Áo massage với hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ tạo ra một cảm giác thoải mái, dễ chịu làm giảm bới mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng cho người sử dụng. Đồng thời áo massage Pro – ET sẽ thiết kế với nhiều kiểu dáng và màu sắt khác nhau để tạo ra một chiếc áo có thể làm đẹp và phù hợp cho từng lứa tuổi và từng người. Bằng sự hấp dẫn kết hợp giữa mới và lạ, giữa làm đẹp và massage, sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT sẽ nhanh chóng được khách hàng chấp nhận yêu thích và trở thành một sản phẩm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày, sẽ góp phần đưa tên tuổi của Công ty TNHH TTT đến với người tiêu dùng.

    Với tiêu chí thư giãn, thoải mái, có một tinh thần tốt của áo massage Pro – ET, Công ty TNHH TTT sẽ hoà mình vào thị trường để đứng vững và tồn tại trên thị trường.

    1.     Mô tả công ty:

    1.1. Giới thiệu về công ty:

    Công ty TNHH TTT được thành lập vào năm 2009 là công ty TNHH với vốn điều lệ là 4,0625 tỷ đồng. Công ty TNHH TTT nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFCIE CENTER địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng.

    Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất áo massage Pro – ET. Công ty sản xuất áo massage Pro – ET là loại áo vừa làm đẹp vừa massage. Công ty TNHH TTT trụ sở chính tại Đà Nẵng và 3 cửa hàng tại Đà Nẵng, Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

    Quy mô hoạt động: Tập trung vào các thành phố lớn đó là Đà Nẵng Hà Nội và  Thành phố Hồ Chí Minh là những thành phố có nền kinh tế phát triển mạnh đồng thời người dân có thu nhập cao.

    • Mục tiêu.

    Mục tiêu của công ty là mở rộng thị trường ra rộng khắp các tỉnh, thành phố khác trong nước. Với mục tiêu mở rộng thị trường nhỏ trong tương lai nhằm phát triển chiếm lĩnh thị trường trong nước để mọi người biết đến sản phẩm áo massage Pro – ET của công ty..

    • Sứ mệnh.

    Công ty TNHH TTT dành mọi nổ lực cố gắng xây dựng một đội ngũ nhân lực tinh thông về nghiệp vụ, tận tâm, nhiệt tình trong phục vụ nhằm mang lại cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.

    • Slogan của công ty TTT

    “ Nơi Đặt Niềm Tin Sức Khỏe Của Bạn”

    1.2.           Trụ sở chính của công ty:

    Công ty nằm ở tòa nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER, địa chỉ số 30 Trần Phú Đà Nẵng. Tọa lạc bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung Tâm Cảnh Sát 113. Do vậy, đây là điểm lý tưởng cho công ty đặt trụ sở.

    Từ mọi không gian trong toà nhà được nhìn ra cảnh quang của sông Hàn núi Ngũ Hành Sơn thơ mộng. Đường Trần Phú cũng là con đường trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc giao dịch với đối tác và khách hàng.

    Thật vậy trụ sở chính của công ty nằm trên đường số 30 Trần Phú Đà Nẵng là một con đường có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút khách hàng vì đường Trần Phú là con đường nằm trung tâm thành phố là nơi mà tập trung nhiều người đến thăm quan và mua sắm, chính vì lý do đó mà công ty chúng ta đã chọn đường Trần Phú làm trụ sở chính. Đồng thời nằm bên cạnh UBND thành phố Đà Nẵng và Trung tâm Cảnh sát 113 nên có thể nói ở đây khu vực an ninh rất an toàn và trật tự do vậy khách hàng sẽ yên tâm về các điều kiện trị an ở đây. Chính vì sự kết hợp giữa trung tâm của Thành phố và trật tự trị an đã làm cho con đường Trần Phú trở nên lý tưởng và là điểm đến lựa chọn ưu tiên số một khi khách hàng có nhu cầu mua sắm.

    1.3.           Xí nghiệp sản xuất:

    Công ty có một xí nghiệp nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu với tổng diện tích 0,3 ha. Địa chỉ: phường Hòa Hiệp – Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng. Khu công nghiệp được quy hoạch với hệ thống điện, nước đảm bảo nhu cầu sản xuất. Ngoài ra ở đây gần đường Quốc lộ 1A thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm hoàn thành đi tiêu thụ.

    Việc xây dựng xí nghiệp sản xuất nằm ở khu công nghiệp Liên Chiểu là một nơi có nhiều điều kiện để chúng ta phát triển, bởi đây là khu công nghiệp đã được quy hoạch nên an toàn về điều kiện sinh hoạt và sản xuất sản phẩm như nhu cầu về điện, nước, đảm bảo cho việc vận chuyển được thuận lợi nhờ nằm trên đường quốc lộ 1A có thể nói rằng đây là khu đất thích hợp để Công ty chúng ta sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và là nơi mà các đối tác có thể đến thăm quan dây chuyền sản xuất.

    1.4.           Hệ thống cửa hàng:

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    Ở TP Hồ Chí Minh, cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ. Cửa hàng ở Đà Nẵng nằm ở số 450 đường Hùng Vương. Cửa hàng ở Hà Nội nằm ở số 130 đường Kim Mã.

    Đà Nẵng cửa hàng nằm ở số 450 đường Hùng Vương đây có thể nói rằng con đường này rất thích hợp để bán sản phẩm áo massage Pro – ET vì đây là con đường vốn mệnh danh là phố mua sắm rất nhộn nhịp và sầm uất ở Thành phố Đà Nẵng, con đường mà khi nói đến đi mua sắm là khách hàng lại nghĩ đến con đường Hùng Vương một con đường mua bán nhộn nhịp của thành phố. Do vậy khi chúng ta đặt cửa hàng ở đây để bán sản phẩm áo massage Pro – ET là thích hợp vì ở đây có thể thu hút được khách hàng và kích thích khách hàng đến thăm quan và mua sắm.

    Cửa hàng Hà Nội nằm trên đường Kim Mã số 130, con đường này nằm ngay trung tâm của Hà Nội và con đường này cũng tập trung nhiều Ngân hàng, chính vì sự kết hợp giữa trung tâm và có nhiều Ngân hàng sẽ là điều kiện thuận lợi để Công ty chúng ta bán được sản phẩm và thu hút khách hàng. Đây là con đường mà bất kỳ ai cũng phải đến và thăm quan vì con đường này rất đẹp với sự thiết kế rất hấp dẫn và lạ mắt do vậy thu hút một lượng lớn du khách khi đến Hà Nội, con đường này cũng tập trung nhiều cửa hàng để khách hàng thăm quan và mua sắm. Chính vì sự đặc biệt đó mà công ty đã chọn đường Kim Mã là nơi đặt cửa hàng.

    Ở Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty chúng ta đặt cửa hàng nằm ở số 180 đường Nguyễn Huệ, đây là con đường cũng rất lý tưởng và nhộn nhịp vì con đường này nằm gần chợ, rất thuận lợi cho công ty chúng ta trong việc trưng bày và bán sản phẩm áo massage, gần chợ là một điều kiện rất tốt đây là nơi mà khách hàng thường xuyên đến nhất và là sự lựa chọn số một khi mọi người có nhu cầu mua sắm. Bởi mọi người ai cũng phải đến chợ để mua sắm và tìm hiểu xem có cái gì mà mới và lạ không do đó chúng ta sẽ đặt cửa hàng ở đó thì mọi  người có thể đến xem và tìm hiểu sản phẩm áo massage.

    2. Mô tả sản phẩm:

    2.1 Mô tả sản phẩm:

    Áo massage Pro – ET là loại áo mới xuất hiện trên thị trường, đó là một sản phẩm hoàn toàn mới và lạ đối với người tiêu dùng vậy để kích thích được khách hàng mua và chấp nhận nó thì đó không phải là một điều đơn giản. Một trong những khâu quan trọng mà giúp chúng ta có thể bán sản phẩm là sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ đem đến cho khách hàng những gì và điều đó được thể hiện qua màu sắc, kích cỡ, hình dáng, công dụng của sản phẩm.

    Thứ nhất về màu sắc chúng ta sẽ thiết kế màu sắc cho Áo massage Pro – ET nhiều màu dựa vào sở thích, tính cách của người tiêu dùng. Có thể Áo massage là màu trắng, màu vàng, màu cam, màu hồng, màu đỏ…. Hay chúng ta có thể pha trộn hai hay nhiều màu khác nhau trên cùng một áo để giúp khách hàng dễ dàng trong việc chọn lựa màu phù hợp với mình.

    Thứ hai là về kích cỡ tuỳ thuộc vào từng người mà có kích cỡ khác nhau do đó kích cỡ cũng phải đa dạng và phải chuẩn xác đối với mỗi loại áo. Người bình thường áo có thể là 1m2 hoặc người mập thì có kích cỡ lớn hơn như 1m5, 1m6… Do thế mà kích cỡ cũng phải đa dạng vì có người mập, ốm. Kích cỡ cũng có thể giúp khách hàng có được sự lựa chọn phù hợp nhất cho bản thân mình.

    Thứ ba là về hình dáng của Áo massage, một trong những yếu tố giúp bán được hàng nhanh nhất đó là hình dáng. Để giúp khách hàng có nhiều sự chon lựa thì kiểu dáng cũng phải đa dạng vì có người cao, thấp. Do vậy phải thiết kế sản phẩm phải phù hợp với từng người, từng đối tượng chúng ta tiếp cận.

    Thứ tư là về công dụng: Công dụng là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng mua hay không mua sản phẩm. Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET đây không phải là một loại áo bình thường để chúng ta làm đẹp cho mình mà còn giúp chúng ta có được sự thư giãn thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi và lo lắng. Áo massage này sẽ giúp chúng ta đỡ mệt mỏi hơn, đỡ căng thẳng hơn. Đem đến cho người tiêu dùng một sự thoải mái tốt nhất, đem đến cho khách hàng một sự hài lòng và thoã mãn nhất.

    Áo massage Pro – ET được dệt bằng công nghệ hình chữ Z, tính co giãn tốt, độ thông thoáng cao, mùa đông mặc thì ấm, mùa hè mặc thì mát, có thể sử dụng áo trong thời gian dài, kết hợp đặc tính của hai loại ren: ren Lệ Ba và ren có tính co giãn tốt để đạt hiệu quả cao. Sử dụng chất liệu tinh dầu massage, kết hợp với những hạt massage hoạt từ Nano nhằm giúp chúng ta giảm bớt căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng, cân bằng tâm lý, có tác dụng nhanh chóng đem đến cho chúng ta sức khỏe tốt nhất và hiệu quả nhất.

    Áo massage có thể dùng bất cứ lúc nào nó có thể vừa làm đẹp cho chính bạn vừa giúp bạn giảm được căng thẳng, lo lắng khi mặc nó, có thể dùng Áo massage ở mọi lúc, mọi nơi. Có thể dùng áo massage để đi làm để giảm bới lo lắng, đỡ mệt mỏi khi làm việc. Rất thích hợp cho những đối tượng là những nhà kinh doanh, những người mà luôn luôn ở trong trạng thái căng thẳng do vậy cần phải có áo massage Pro – ET để có thể lúc nào cũng ở trạng thái thoải mái để có những chiến lược phù hợp nhất đem lại kết quả tốt nhất. Đối với áo Massage Pro – ET chỉ cần 5 phút sau khi mặc nó thì bạn sẽ cảm giác thoải mái, bớt căng thẳng và lo lắng về công việc mà bạn cần quan tâm đến.

    2.2  Tiềm năng phát triển của sản phẩm:

    Cuộc sống đang ngày càng thay đổi, nhu cầu của con người không phải là ăn, mặc mà cao hơn đó là sự thoải mái về tinh thần. Vì khi hội nhập kinh tế quốc tế cạnh tranh ngày một khốc liệt và con người phải đối mặt với nhiều thử thách, khó khăn và chúng ta cần phải có một tinh thần thoải mái để có thể làm việc tốt hơn để tạo ra được lợi nhuận cao hơn. Xuất phát từ điều đó mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã ra đời để đáp ứng nhu cầu của con người với hai lợi ích cơ bản làm đẹp và massage.

    Thứ nhất là làm đẹp: với nền kinh tế thị trường ngày một phát triển thì nhu cầu làm đẹp cũng được tăng lên trong mọi ngành như du lịch, khách sạn, ngân hàng… đều cần đến cái đẹp. Đẹp ở đây được thể hiện ở nhiều khía cạnh như về dáng. Tóc. phong cách mặc quần áo… Nhưng nổi lên là phong cách mặc quần áo, người xưa có câu “người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”. Ngày nay đã được vận dụng khá rõ nét, có khi vẻ đẹp giúp chúng ta bán được nhiều sản phẩm nhờ vào nhân viên đẹp. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET là một dòng sản phẩm mới và lạ, một sản phẩm đa dạng về kiểu dáng và màu sắc để khách hàng có thể tự do lựa chọn tuỳ theo sở thích, tính cách và tuổi tác lẫn giới tính của mỗi người. Đặt biệt là mỗi người sẽ tự làm đẹp cho chính bản thân của mình.

    Thứ hai là massage: Cuộc sống bận rộn nhiều người không có thời gian để tập thể dục, nên có rất nhiều người bị stress do công việc quá căng thẳng, nhiều người chịu áp lực lớn từ công việc. Vậy làm thế nào để có thể giúp họ thấy thoải mái và thư giãn mà không cần phải tốn nhiều thời gian để đến chỗ massage. Thư giãn và tập luyện trong nhiều phút thì sản phẩm áo massage sẻ giúp bạn giảm lo lắng, căng thẳng và mệt mỏi trong vòng 5 phút sau khi mặc áo vào và bạn có thể đem nó tới bất kỳ đâu mà bạn muốn. Nên sản phẩm áo massage là sản phẩm sẽ có nhiều tiềm năng để phát triển với hai lợi ích mà sản phẩm mang lại cho khách hàng. Sản phẩm có thể nhanh chóng được mọi người biết đến và sử dụng, có khả năng tăng trong 3 năm tới cụ thể trong 3 năm tới chúng ta sẽ bán trung bình mỗi ngày là 15 cái áo thì một tháng chúng ta sẽ bán được 450 cái áo vậy doanh thu từ việc bán hàng sẽ cao hơn trong vòng năm thứ ba thì tổng lượng hàng bán được là 5400 cái áo massage Pro – ET. Vì sao chúng tôi lại khẳng định như vậy vì đây là dòng sản phẩm mọi người đang có nhu cầu cần đến và trong tương và lai nhu cầu đó sẽ tăng lên vì nhịp sống của chúng ta cũng sẽ thay đổi, cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn và việc cân bằng về tâm lý là rất cần thiết cho tất cả mọi người và sức khỏe là tài sản vô giá mà con người luôn quan tâm. Có sức khỏe mới tạo ra tiền và ngược lại. Vì thế sản phẩm áo massage Pro – ET sẽ là sản phẩm tiềm năng và phát triển mạnh trong tương lai.

    2.3 So sánh sự cạnh tranh:

    Thật vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại sản phẩm massage của nhiều hãng sản xuất khác nhau. Do vậy để có thể cạnh tranh và thu hút được khách hàng mua sản phẩm áo massage đó là một thử thách lớn cho chúng ta. Hiện nay, có 2 đối thủ cạnh tranh lớn là Máy massage vật lý trị liệu – DR HOS. Máy massage ELITE MAGNASSAGER.

    2.3.1. Máy massage trị liệu – DR HOS:

    • Thông số kỹ thuật:

    Máy massage vật liệu DR HOS, nhà sản xuất là công ty Bác sĩ HO – Trung Quốc. Năng lượng sử dụng: 02 Pin loại AAA. công xuất tiêu thụ khoản 200mW. Kích thước máy: dài * rộng * độ dầy: 78*78*19 (Cm). Trọng lượng 85g.

    • Điểm mạnh:

    Máy gồm hai cổng sử dụng 4 tấm xoa bóp thư giãn hay điều trị đồng thời sử dụng 4  phần khác nhau trên cơ thể. Có thể xoa bóp chung với người khác (mỗi người sử dụng riêng một cổng điện cực) điều đó nhanh chóng làm giảm cơn đau, xoa dịu cơn nhức mỏi do căng cơ, thấp khớp, gai cột sống, đau thần kinh toạ… Tăng cường tuần hoàn máu và lưu thông thần kinh, làm săn chắc cơ bụng, hông, mông, đùi, máy có 3 chế độ massage tạo ra 12 kỹ thuật xoa bóp thấm sau vào cơ giúp giảm đau và thư giãn.

    • Điểm yếu:

    Do máy trị liệu có tác dụng sau 30 phút điều đó là một bất lợi cho những người bận rộn, không có thời gian, mặt khác máy phát ra các xung kích thích cùng một tần số; sau một thời gian cơ thể sẽ quen dần với các xung kích đó, cho nên việc massage sẽ không có hiệu quả

    2.3.2 Máy massageElite Magnassager.

    • Thông số kỹ thuật.

    Tên sản phẩm Elite Magnassager, nơi sản xuất là nghiên cứu thiết kế tại Mỹ, gia công lắp ráp tại Trung Quốc. Điện áp vận hành của máy được sử dụng qua bộ nắn điện (đầu vào 220Vac – 50/60Hz; đầu ra 24VDC – 800mA), tốc độ quay 33 đến 75 vòng/ phút, lực từ trường của Nam châm 1000 Gauss. Lực từ trường trên hòn bi 530 Gauss. lực từ trường của đĩa quay 900 Gauss, phân cực là cực âm.

    • Điểm mạnh:

    Giúp xua tan đi cơn các cơn đau nhứt do căng cơ. thấp khớp. gai cột sống và đau thần kinh toạ. tai biến… Cơ chế hoạt động của máy hoạt động bằng lực từ trường. Nam châm sẽ truyền năng lượng vào Bi Inox để tạo ra độ rung xuyên sâu vào các lớp cơ và truyền năng lượng vào các vùng mô cơ bị suy nhược, các lớp mô cơ sẽ nhận được xung động cần thiết để giãn nở và xua tan triệt để các cơn đau nhứt. 3 viên bi massage bằng Inox tháo lắp dễ dàng để làm nóng hoặc làm lạnh viên Bi để giúp tăng khoái cảm và hiệu quả trong quá trình massage.

    • Điểm yếu:

    Trước khi sử dụng cần phải chạy Roda 5 phút, điều này rất bất lợi cho những người bận rộn và gây cảm giác khó chịu khi phải chờ đợi. Bên cạnh đó máy không sử dụng được đối với trẻ em, điều này sẽ làm mất một lượng khách hàng tiềm năng.

    Qua đó cho thấy rằng hai loại máy đều có tác dụng là làm giảm sự mệt mỏi tương tự như công dụng của áo massage Pro – ET. ngoài ra còn sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại làm giảm sự mệt mỏi nhanh chóng chính điều đó là mối đe doạ lớn cho chúng ta. Tuy vậy sản phẩm áo massage của chúng ta vẫn cạnh tranh được với hai loại máy này đó là sự đa dạng về màu sắc và kiểu dáng đặc biệt với công nghệ massage nhanh chóng và hiệu quả. Áo massage sẽ giúp bạn giảm bớt được lo lắng, mệt mỏi và căng thẳng chỉ trong 5 phút. Vì khi bạn mặc chiếc áo vào người thì bên trong áo massage Pro – ET có hoạt tính Nano sẽ tự động massage cho bạn đó là những hạt trân châu mềm làm từ thực vật thiên nhiên và nguyên liệu hoá học cao cấp nên không có tính độc hại và tác dụng phụ khác; đồng thời hạt trân châu mềm nổi hình tròn ngoài việc massage còn có tác dụng tạo sự thông thoáng khí cùng với sự vận động của con người tạo nên sự thông thoáng tốt hơn đối với những người ít vận động, thường xuyên đau đầu, chóng mặt hoa mắt, cứng cổ… rất thích hợp mặc áo massage Pro – ET mềm hạt từ Nano.

    Khi sản phẩm áo massage Pro – ET này ra đời thì sẽ cạnh tranh với các sản phẩm áo massage đang có trên thị trường. Bởi vì hiện nay trên thị trường chưa có sản phẩm áo masage tiện dụng và thời trang, hợp cho cả nam và nữ vì nó được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người. Trong khi đó sản phẩm áo massage Pro – ET mới thì lại rất tiện dụng; vừa có tác dụng massage khi con người cảm thấy mệt mỏi, vừa là trang phục giúp con người đẹp hơn. Chính cì sự hữu ích của nó mà khi sản phẩm này có mặt trên thị trường sẽ tạo ra bước đột phá rất lớn trong ngành thời trang may mặc và sẽ là sản phẩm bán chạy trên thị trường, hơn hẳn với các sản phẩm khác.

    2.4 Ấn phẩm quảng cáo chào hàng:

    Quảng cáo là một nghệ thuật, tạo dựng thương hiệu và quảng cáo đều giữ vai trò trong kinh doanh. Một cú nhấp chuột hay thao tác chuyển kênh có thể làm thay đổi vận mệnh của cả một tập đoàn. Thậm chí còn nhiều thử thách nữa nếu việc bán hàng không suôn sẻ hoặc dịch vụ công ty không khiến khách hàng cảm thấy hài lòng. Thật sự xây dựng thương hiệu trong bối cảnh hiện nay thật không dễ dàng và một trong những yếu tố giúp chúng ta thành công là tập trung quảng cáo và nhắm đến khách hàng.

    Thật vậy làm thế nào để quảng cáo sản phẩm tốt nhất, làm thế nào để sản phẩm đến với khách hàng nhanh nhất và gây được sự chú ý đối với khách hàng thì không phải là một chuyện đơn giản và dễ dàng gì. Một sản phẩm mới thì càng gặp phải những khó khăn hơn nữa. Chính vì thế ấn phẩm quảng cáo chào hàng là một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp thành công. Nếu chúng ta ấn phẩm quảng cáo chào hàng tốt gây được ấn tượng và kích thích người tiêu dùng thì chúng ta đã thành công được một nửa và ngược lại thì chúng ta đã thất bại. Và chúng ta thất bại hay thành công đều phụ thuộc rất lớn đến khách hàng, chúng ta sản xuất sản phẩm là đem đến cho khách hàng những gì mà khách hàng cần và khách hàng được thõa mãn, chúng ta thu được lợi nhuận cao là nhờ vào lượng khách hàng dùng sản phẩm của chúng ta. Do vậy bằng cách nào sản phẩm đến được tay khách hàng thì chúng ta phải có ấn phẩm quảng cáo chào hàng sản phẩm.

    Đối với sản phẩm áo massage Pro – ET là một trong những loại áo không chỉ giúp cho chúng ta làm đẹp mà còn có chức năng là giúp cho chúng ta giảm bớt mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng trong khi làm việc đồng thời chúng ta có thể mặc nó ở mọi nơi và mọi lúc, bất kỳ đâu và bất kỳ nơi nào, chúng ta có thể mặc vào mùa hè và mặc vào mùa đông và chỉ sau năm phút là chúng ta đã có thể giảm bớt mệt mỏi, lo lắng và lấy lại được tinh thần để làm việc tốt. Do đó Công ty chúng ta cần phải quảng cáo công dụng của sản phẩm đến khách hàng và cho khách hàng thấy rằng đây là sản phẩm duy nhất và sẽ đem đến cho khách hàng sự hài lòng và thõa mãn bởi công dụng của áo massage mang lại.

    Công ty chúng ta là công ty hướng đến kinh doanh áo massage Pro – ET do vậy chúng ta cần phải tạo ra sự ngạc nhiên và thú vị. Ngạc nhiên và thú vị đó là những gì mà Công ty chúng ta muốn tung ra trên thị trường sản phẩm áo massage Pro – ET. Tác động sẽ lan tỏa rộng khắp trong các khách hàng cần và sẽ mua sản phẩm hay có nhu cầu muốn có sản phẩm áo massage,chúng ta sẽ tạo ra tiếng vang lớn đối với khách hàng tiềm năng và làm thức tỉnh các đối thủ cạnh tranh. Đó cũng là thách thức để khởi động một sản phẩm, chiếm lĩnh thị phần và xây dựng một thương hiệu mạnh mà Công ty chúng ta muốn hướng đến.

    • Bước 1: Đây là bước đi thiết yếu đầu tiên và để cho nó là một cái tên đáng nhớ, gợi liên tưởng và dễ phát âm. Nói cách khác nếu nhìn thấy khách hàng có thể đọc dễ dàng. Nếu nghe thấy khách hàng có thể nhớ và đánh vần lại dễ dàng. Đó là sản phẩm áo massage Pro – ET của Công ty TNHH TTT .
    • Bước 2: Công ty chúng ta sẽ tiếp tục miêu tả chính xác và ngắn gọn, thật rõ ràng. Khách hàng sau khi trực tiếp nghe quảng bá, giới thiệu vế sản phẩm mới điều mà cần phải nghe và nhìn thấy đó là công dụng, chức năng, màu sắc của sản phẩm. Do vậy Công ty chúng ta cần phải tìm một danh từ càng cụ thể bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu. Chúng ta khẳng định “với những hoạt tính massage từ hoạt tính  Nano sẽ giúp bạn có được một tinh thần vui tươi sau những giờ làm viêc căng thẳng và chỉ với 5 phút điều đó sẽ có tác dụng đối với bạn”.
    • Bước 3: Công ty chúng ta nên xây dựng một hệ thống hình ảnh sắc nét: Hệ thống hình ảnh thể hiện ở logo thông qua màu sắc, hình tượng ngôn ngữ, bố cục trình bày, sắp xếp tiêu đề và các yếu tố quan trọng khác nhằm phản ảnh mạnh mẽ sản phẩm của chúng ta. Sau đó, Công ty chúng ta nên sử dụng ngôn ngữ trên logo trong các dữ liệu quảng cáo, tiếp thị in ấn, trực tiếp hay tương tác, trong các bao bì sản phẩm và trong các triễn lãm hội chợ thương mại. Công ty chúng ta sẽ trực tiếp in logo và kết hợp với màu sắc đa dạng trên các mẫu quảng cáo và trong các bao bì mà chúng ta sẽ gói cho khách hàng, điều đó sẽ gây được sự chú ý và tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng đó là điều mà công ty chúng ta luôn muốn hướng đến.
    • Bước 4: Tìm kiếm sự sáng tạo. Đó chính là một khi đã có những viên gạch nền tảng một cái tên sản phẩm, một lời miêu tả, và một hệ thống hình ảnh, Công ty chúng ta cần thêm một điều gì đó rất đơn giản. Do đó việc tiếp thị, khuếch trương sẽ là cách mà công ty chúng ta phát huy tính sáng tạo. Đó là công ty chúng ta sẽ kết hợp việc tạo ra một sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm không chỉ là làm đẹp mà còn có tác dụng là massage làm giảm sự mệt mỏi và lo lắng, căng thẳng. Công ty chúng ta sẽ mang đến đến cho khách hàng sự hài lòng và sự thoã mãn nhất.
    • Bước 5. Công ty chúng ta nên tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau để thu hút khách hàng do vậy để tung ra một sản phẩm mới, thì một hành động xúc tiến đơn lẻ hoặc chỉ với một thông cáo báo chí sẽ không hiệu quả. Trên thực tế phải tiếp cận nhiều kênh quảng cáo khác nhau: trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tiếp thị trực tiếp, các chiến dịch quảng bá qua email, cập nhập trang web, văn hóa sản phẩm, xúc tiến bán hàng, giao tiếp nhân viên, triễn lãm thương mại… Vì khi chúng ta tiếp cận nhiều kênh khác nhau thì công ty chúng ta sẽ thu hút được khách hàng và lôi cuốn gây ấn tượng cho khách hàng.
    • Bước 6: Kết chặt thông điệp. Sau khi Công ty chúng ta đã xác định được tất cả các kênh tiếp thị để tung ra thị trường sản phẩm mới thì tránh việc quảng cáo không có hệ thống. Công ty chúng ta nên bắt đầu một ý tưởng lớn, sau đó trợ giúp cho ý tưởng này bằng từ ba đến năm thông điệp chủ chốt. Công ty chúng ta hãy nghĩ về việc khởi đầu sản phẩm mới như một chuỗi mắc xích hành động: Thông báo – tác động – thu hút – tác động. Bởi các quảng cáo, hình ảnh giới thiệu, trang web của công ty chúng ta… nên nhắm đến mục tiêu giới thiệu sản phẩm mới và thu hút sự chú ý của mọi người. Ngoài ra công ty chúng ta cũng nên hướng tới các mục tiêu và giải thích sự liên quan. Đó là những bản sản phẩm giới thiệu sản phẩm chi tiết, các so sánh, ưu điểm cạnh tranh… Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng thông điệp “hãy đến với sản phẩm áo massage bạn sẽ giảm được stress nhờ vào hoạt tính Nano và những hạt trân châu mềm sẽ giúp bạn lấy lại được một tinh thần làm việc tốt trong học tập và khi làm việc”
    • Bước 7: Cộng tác với những đối tượng thích hợp. Việc tung sản phẩm ra thị trường là một quy trình gồm nhiều giai đoạn với sự tham gia của rất nhiều người, tổng hợp sự nỗ lực của tập thể và không ít kế hoạch chi tiết. Do vậy công ty chúng ta cần phải có sự đóng góp của tất cả các nhân viên trong tổ chức, mỗi người sẽ đóng góp một phần nhỏ của mình sẽ đưa công ty chúng ta đạt được một ấn phẩm chào hàng thành công và thu hút được nhiều khách hàng.

    2.5 Xác định nguồn lực:

    Công ty mua dự trữ sẵn các nguyên liệu cần thiết để sản xuất sản phẩm, dự phòng cho trường hợp khan hiếm nguyên vật liệu. Bên cạnh đó đội ngũ 50 công nhân luôn được ban lãnh đạo công ty động viên chuẩn bị tinh thần tăng ca trong những trường hợp nhu cầu tăng cao hơn khả năng dự kiến của doanh nghiệp.

    Với dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng, là công nghệ mới nhất có khả năng hoạt động 16h/ngày để sản xuất ra bộ phận chính của máy là bộ phận rung. Điều này đảm bảo cho quá trình luôn được diễn ra đúng như kế hoạch của doanh nghiệp.

    Công ty chúng ta có hai nguồn lực chính là nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.

    • Nguồn lực hữu hình:

    Thứ nhất Công ty chúng ta có khu đất nằm ở khu công nghiệp Liên chiểu Thành phố Đà Nẵng đây là khu đất mà Công ty sẽ chọn là nơi để sản xuất áo massage Pro – ET đó là khu đất có tổng diện tích 0,3ha, đây là khu đất rộng rất thích hợp để tiến hành lắp đặt và sử dụng dây chuyền sản xuất và tiêu thụ sản phẩm áo massage Pro – ET. Và là nơi mà chúng ta tập trung nhiều máy móc thiết bị để sản xuất áo massage Pro – ET.

    Thứ hai điểm thuận lợi của chúng ta là Công ty chúng ta có trụ sở chính nằm ở toà nhà cao ốc cho thuê AMI OFFICE CENTER địa chỉ 30 Trần Phú Đà Nẵng, đây là trụ sở để chúng ta gặp gỡ đối tác và ký hợp đồng với đối tác đổng thời là nơi để đối tác đến thăm quan và tìm hiểu.

    Thứ ba về nguyên liệu sản xuất, Công ty chúng ta sẽ dự trữ nguồn nguyên vật liệu  với số lượng dự trữ lớn vì phần lớn nguyên vật liệu của chúng ta là phải mua từ nước ngoài do đó chúng ta cần phải chuẩn bị lượng nguyên vật liệu đề phòng sự cố có thể xảy ra nếu không mua được nguyên vật liệu.

    Thứ tư về con người Công ty chúng ta sẽ xây dựng nguồn nhân lực là 70 người với 5 quản lý, 15 nhân viên và 50 công nhân đây là nguồn nhân lực hiện có tại Công ty chúng ta.

    • Nguồn lực vô hình.

    Công ty chúng ta là công ty mới thành lập chưa xây dựng được thương hiệu, danh tiếng  do đó nguồn lực vô hình mà Công ty chúng ta có hiện nay là kiến thức Marketing, Công ty Chúng ta sẽ tập trung vào chiến lược quảng cáo sản phẩm áo massage Pro – ET với những công dụng và sự tiện lợi của áo massage Pro – ET trên tất cả phương tiện thông tin đại chúng từ Truyền hình, tạp chí, báo và cả trên internet. Công ty chúng ta sẽ truyền tải đến khách hàng một sản phẩm có công dụng là massage, làm giảm sự lo lắng, mệt mỏi, căng thẳng lấy được tinh thần làm việc và học tập tốt đồng thời rất tiện lợi là bạn dùng và mang áo massage Pro – ET đến bất kỳ nơi nào mà bạn muốn khi bạn làm việc,  khi học tập và nghiên cứu.

    2.6 Công nghệ:

    Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất trị giá hơn 1 tỷ đồng có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm với chu kì sữa chữa lớn là 3 năm/lần. Kết hợp với các công đoạn thủ công sẽ tạo thành những chiếc áo Massage Pro – ET hoàn chỉnh. Với phân xưởng rộng 3000m­­­2 có thời gian sử dụng đến 30 năm, với đầy đủ trng thiết bị giúp công nhân được làm việc trong một môi trường thoải mái.

    3. Phân tích thị trường:

      3.1. Phân đoạn thị trường:

    Phân đoạn thị trường còn gọi là phân khúc hoặc cắt lát thị trường. Phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cớ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu. Ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú…

    Thật vậy thực chất của phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành một số đơn vị nhỏ (đoạn hay khúc) khác biệt nhau. Mỗi đoạn thị trường có tính chất đồng nhất. Qua phân đoạn thị trường, các doanh nghiệp mới có thể xây dựng chiến lược Marketing của mình một cách đúng đắn.

    Có thể nói trước đây sản xuất chưa đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp không cần phải phân đoạn thị trường. Hàng hoá luôn khan hiếm và ít chủng loại nhưng vẫn tiêu mạnh. Ngày nay, phân đoạn thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp có sản phẩm cạnh tranh. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần đa dạng các loại sản phẩm và dịch vụ của mình, đáp ứng các nhu cầu muôn vẻ của các nhóm khách hàng khác nhau. Cung càng vượt cầu thì doanh nghiệp càng phải chú ý đến phân đoạn thị trường. Thị trường rất đa dạng, có thị trường đơn đoạn (không phân đoạn) và có thị trường đa đoạn.

    Doanh nghiệp có thể không cần phân đoạn thị trường khi các chính sách Marketing không cần phân biệt đối với các nhóm khách hàng, khi sản phẩm của doanh nghiệp đáp ứng mọi nhu cầu của mọi người tiêu dùng. Mí dụ như sản phẩm X có sự phân biệt của các nhóm khách hàng như bột mì, đường, cát và sắt thép xây dựng…

    Ưu điểm khi phân đoạn thị trường: Khi doanh nghiệp tiến hành phân đoạn và nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường sẽ có một vị trí mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh; nghiên cứu tỉ mỉ các đoạn thị trường doanh nghiệp sẽ đề ra chiến lược marketing đúng đắn; các hoạt động marketing có hiệu quả hơn ở mỗi đoạn thị trường đã nghiên cứu sâu sắc; các doanh nghiệp có thể đồng thời kết hợp nhiều tiêu chuẩn để tiến hành phân đoạn thị trường.

    Như chúng ta đã biết thì địa hình Đà Nẵng vừa có đồng bằng duyên hải vừa có đồi núi. Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc. từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp. Đồng thời Đà Nẵng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa điển hình. nhiệt độ cao và ít biến động. khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyến tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam. Với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có  hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, thỉnh thoảng có nhưng đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.

    Ngoài ra Đà Nẵng hiện là trung tâm tài chính lớn nhất của khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hơn 40 ngân hàng thương mại nhà nước, thương mại cổ phần, liên doanh và công ty tài chính đang hoạt động cùng với hàng chục trung tâm quy mô lớn.

    Nhưng đối với sản phẩm áo massage Pro – ET một sản phẩm mới có mặt trên thị trường. Đây là sản phẩm hoàn toàn xa lạ với khách hàng thì việc phân đoạn thị trường không phải là điều đơn giản. Do vậy chúng ta cần phải xác định rõ tiêu chuẩn của việc phân đoạn thị trường đối với sản phẩm áo massage Pro – ET .đó là tiêu chuẩn địa lý cụ thể là thành phố Đà Nẵng. Tại sao chọn Đà Nẵng là thị trường có nhiều tiềm năng để phát triển, có thể nói Đà Nẵng là thành phố có nền kinh tế đã, đang và sẽ phát triển kéo theo thu nhập của người dâncũng được nâng dần lên. Mặt khác, Đà Nẵng là thị trường có nền kinh tế đang phát triển và thu nhập cũng đã được cải thiện tốt hơn. Và sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm lạ và mới hoàn toàn. khi dùng sản phẩm này bạn có thể vừa làm đẹp vừa giảm lo lắng và mệt mỏi.

    3.2 Khách hàng mục tiêu:

    Khi doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới trên thị trường điều mà các doanh nghiệp quan tâm đó là khách hàng những người sẽ dùng sản phẩm. Doanh nghiệp thành công hay thất bại đều là do khách hàng tạo ra. Doanh nghiệp có thể đứng vững và tồn tại trên thị trường được là do sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng dùng nhiều. Có thể nói khách hàng là người nuôi sống chúng ta khi khách hàng không cần đến chúng ta nữa thì chúng ta sẽ chết và không thể tồn tại được nên việc tìm kiếm khách hàng là một điều rất quan trọng và cần thiết cho doanh nghiệp.

    Áo massage Pro – ET một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường là một sản phẩm hoàn toàn mới và xa lạ với khách hàng vậy chúng ta phải làm gì để thu hút khách hàng. Đó chính là chúng ta cần phải xác định rõ khách hàng mục tiêu của chúng ta đó là thanh thiếu niên. cán bộ công nhân viên. Vì sao vậy bởi vì những người này đang trong độ tuổi làm việc và học tập. Cuộc sống của thời buổi kinh tế thị trường mọi người đang bị áp lực nhiều về công việc và học tập nên họ dễ bị stress họ luôn muốn có một sản phẩm để có thể làm giảm bớt mệt mỏi và lo lắng của họ trong khi làm việc hoặc khi đi học. Để họ có thể lấy được lại tinh thần để làm việc hoặc học tập, áo massage Pro – ET sẽ làm được điều đó sau 5 phút.

    Thứ nhất đối với thanh thiếu niên đây là độ tuổi luôn muốn có sự thay đổi và dễ dàng có thể thay đổi sản phẩm. Nhóm đối tượng này là nhóm đối tượng dễ thích nghi với sản phẩm nhất bởi sản phẩm của chúng ta là sản phẩm đa dạng về màu sắt và hình dáng. Chúng ta đưa ra nhiều màu sắc và hình dáng khác nhau để lựa chọn phù hợp với màu sắc và kiểu dáng mà họ mong muốn. Đồng thời nhóm đối tượng này là nhưng người thích làm mới mình, thích những sản phẩm lạ, độ tuổi này đang trong thời kỳ phát triển nên rất thích những điều mới và lạ đến với mình. Mặt khá,c sản phẩm áo massage Pro – ET có thể dùng mọi lúc, mọi nơi, mọi thời điểm… Chúng ta có thể dùng áo massage Pro – ET vừa làm đẹp, vừa giúp chúng ta thư giãn, giảm bớt lo lắng và mệt mỏi khi đi học. Ngày nay khi xã hội ngày càng nâng cao thì kiến thức cũng ngày càng đa dạng đòi hỏi người học cũng phải có một tâm lý thực sự tốt thì chúng ta mới có thể học tốt được. Do vậy để giúp cho con mình có thể học tốt và giảm bớt căng thẳng thị phụ huynh sẽ không ngần ngại khi mua cho con mình một chiếc áo massage Pro – ET vừa tiện lợi vữa hữu ích. Tránh được những tâm lý không tốt ảnh hưởng xấu đến việc học thì cần một sản phẩm đó là áo massage Pro – ET.

    Thứ hai là cán bộ công nhân viên. Do xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng có nhiều thách thức và yêu cầu của nền kinh tế thị trường đang ngày một diễn ra khốc liệt. Cạnh tranh trên thương trường ngày một gay gắt và ai cũng chịu áp lực nặng của nền kinh tế thị trường. Mọi người đều luôn rơi vào mệt mỏi, lo lắng, căng thẳng do áp lực công việc quá nặng nề. Vậy thì làm gì để có thể giảm stress một cách nhanh nhất mà không phải mỗi ngày dành 30 phút để tập thể dục; những người làm việc quá căng thẳng họ không có thời gian thư giãn thì làm gì có thời gian để  tập luyện. Đối với nhóm đối tượng này họ cần một sản phẩm massage nhanh và kịp thời cho họ. áo massage Pro – ET sẽ giúp họ giảm bớt căng thẳng và mệt mỏi, giúp họ giảm stress nhanh nhất và giúp họ lấy được cân bằng tâm lý để họ làm việc tốt hơn.

    Cuộc sống đang ngày một thay đổi và nhu cầu của con người ngày càng được nâng lên, con người không chỉ thoả mãn về nhu cầu ăn, mặc. mà còn có nhu cầu về sức khỏa và tinh thần. Nhất là khi nền kinh tế ngày càng phát triển và cạnh tranh ngày một diễn ra ác liệt. Buộc mỗi người phải luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu thì cần phải có tinh thần thật ổn định và luôn luôn thoả mái. Vậy thì nhu cầu sẽ nâng lên cần có một dụng cụ để giảm stress nhưng thời gian thì không có hay do tính lười giác. Chính vì thế mà sản phẩm áo massage Pro – ET đã xuất hiện trên thị trường. đây là sản phẩm tiện lợi và có tác dụng nhanh chóng vì nó được mang đi bất kỳ nơi đâu mà bạn muốn. Nó sẽ giúp bạn giảm stress ngay tức thì mà không cần phải chờ đợt lâu hay khi bạn không có thời gian để thư giãn. Như chúng ta đã biết thì nhu cầu xuất phát từ tình trạng thiếu thốn, đó là nhu cầu tư nhiên đến nhu cầu cụ thể và quyết định mua hàng. Do đó khi bán sản phẩm thì chúng ta phải luôn luôn nhớ rằng khách hàng mua lợi ích mà sản phẩm mang lại, giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng. Khách hàng khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau, địa điểm khác nhau có nhu cầu sở thích khác nhau và hãy sử dụng ngôn ngữ của khách hàng. Giá trị của sản phẩm nằm trong đầu khách hàng, trong chính cảm nhận và suy nghĩ của khách hàng.

    Chính vì thế chúng ta cần phải đem đến cho khách hàng sự hài lòng thì chính khi đó nhu cầu của khách hàng sẽ được thoả mãn. Và vì lẻ đó mà sản xuất tạo ra những vật phẩm phù hợp với nhu cầu. không có nhu cầu thì không có sản xuất. Nhưng chính tiêu dùng sẽ tái sản xuất ra nhu cầu. Nhu cầu không chỉ gắn liền với các quá trình sinh lý cơ thể con người mà còn gắn liền với sinh hoạt xã hội của họ. Hành vi của con người nói chung bao giờ cũng xuất phát từ những nhu cầu của họ. Do vậy áo massage Pro – ET là sản phẩm mới có mặt trên thị trường nên việc chấp nhận sản phẩm và mua hàng không phải là chuyện dễ dàng gì vì thế chúng ta phải xác định khách hàng mục tiêu của chúng ta là thanh thiếu niên và cán bộ công nhân viên đây là những người ở độ tuổi dễ thích nghi và dễ dàng thay đổi sản phẩm. Đồng thời đây là nhóm đối tượng mà có mức thu nhập cũng ổn định (cán bộ công nhân viên). Đối tượng thanh thiếu niên nhóm này tuy chưa có thu nhập nhưng vì tất cả vì con nên cha mẹ sẽ quyết định mua cho con cái áo massage Pro – ET để giúp con tránh được sự lo lắng, mệt mỏi và học tốt hơn.

    Những người khác nhau mua sản phẩm với nhiều lý do khác nhau, tập trung vào nhóm khách hàng mục tiêu là một trong số các yêu cầu đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Có sự khác biệt rất lớn giữa việc tiếp thị sản phẩm của bạn tới một nhóm mục tiêu hay nhóm chung. Xác định thị trường mục tiêu sẽ giúp công ty kinh doanh dễ dàng hơn. Nếu công ty cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ cho nhiều khách hàng. hiệu quả sẽ không cao so với việc bạn tập trung vào một nhóm nhất định. Việc kinh doanh sẽ tiến triển hơn nếu bạn dành tâm sức để quảng bá và cung cấp những gì tốt nhất tới đối tượng khách hàng mục tiêu.

    Thị trường mục tiêu của công ty chính là thị trường trong nước, và đối tượng khách hang cần nhắm đến là những người có thu nhập cao.

    Qui trình phân khúc thị trường còn đòi hỏi người làm công tác thị trường phải hiểu động cơ của sự chọn lựa và yếu tố ưa chuộng của khách hàng trên thị trường, thông qua đó phát hiện ra cơ sở của ưu thế cạnh tranh. Phân khúc thị trường còn giúp cho marketing nhìn thấy cơ hội trên thị trường thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Từ đó có thể đưa ra những sản phẩm cùng loại nhưng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau, giá thành khác nha… để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của những đối tượng khách hàng khác nhau. Quan trọng hơn cả, phân khúc thị trường là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến lược thị trường của doanh nghiệp. Nếu marketing làm tốt công việc phân khúc thị trường, qua đó xác định cho mình một phân khúc thị trường thích hợp. Sẽ dễ dẫn đến thành công vì chiến lược thị trường của doanh nghiệp dựa trên cơ sở năng lực và lợi thế thực sự của doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của thị trường. Ngược lại, nếu marketing chọn sai thị trường thì chiến lược trên lý thuyết có hay cở nào cũng khó mà có thể thực hiện thành công. Bởi vì có thể marketing đã chọn một thị trường quá lớn so với khả năng của mình, hoặc một thị trường mà yêu cầu bức xúc nhất, quyết định nhất của khách hàng thì doanh nghiệp lại không có khả năng đáp ứng tốt hơn so với các đối thủ khác. Phân khúc thị trường còn là cơ sở để marketing nhận định, đánh giá thị trường, giúp theo dõi diễn biến thị trường, phán đoán những thay đổi trên thị trường trong tương lai nhằm đón đầu nhu cầu thị trường.

    Công ty chúng tôi tập trung vào nhóm khách hàng có thu nhập cao, họ sẵn sang chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ. Và sau đó công ty sẽ dần dần cải thiện giá cả và nhắm đến những người có mức thu nhập trung bình.

    3.3. Các kiểu phân phối:

    Phân phối là một yếu tố cấu thành quan trọng của hỗn hợp tiếp thị. Do vậy chúng ta cần phải sem xét kỹ lưỡng khâu phân phối trong hoạt động tiếp thị doanh nghiệp của mình. Chúng ta cần cân nhắc làm thế nào nhận được hàng hoá để bán, cũng như làm thế nào để đưa chúng đến tay khách hàng.

    Làm việc với những doanh nghiệp chuyên phân phối sản phẩm có thể tiết kiệm cho bạn thời gian và tiền bạc. Thay vì phải liên lạc với mỗi nhà sản xuất và chế tạo riêng lẻ về mỗi sản phẩm, thoả thuận các mức giá, sắp xếp để vận chuyển sản phẩm, đã có những doanh nghiệp khác thực hiện các công việc này. Kênh phân phối là những con đường mà sản phẩm và dịch vụ sẻ trải qua từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ.

    Kênh phân phối tiết kiệm được thời gian cho cả người mua và người bán. Chúng còn hữu ích trong việc tìm kiếm những cách hiệu quả nhất để vận chuyển sản phẩm tới các địa điểm mong muốn. Sử dụng kênh phân phối sẽ hạ thấp chi phí so với việc tự mình giải quyết mọi công đoạn phân phối và đồng thời chúng ta cần đưa sản phẩm ra thị trường đúng thời điểm là một yếu tố quan trọng của giai đoạn phân phối.

    Do vậy đối với sản phẩm áo massage Pro – ET thì chúng ta nên trực tiếp bán trực tiếp cho khách hàng và bán qua trung gian.

    Thứ nhất khi bán trực tiếp cho khách hàng thì khách hàng sẽ thấy được cách trình bày cũng như cách giao tiếp của nhân viên, thấy được sự nhiệt tình, mến khách của chúng ta dành cho khách hàng. Đồng thời chúng ta nên mở cửa những giờ thuận tiện cho khách hàng chẳng hạn như buổi tối và cuối tuần, sử dụng catalog, tờ rơi và các hình thức quảng cáo khác để tiếp cận các đối tượng khách hàng sống ngoài khu vực hay chúng ta có thể phân phối sản phẩm áo massage Pro – ET trên internet. Chúng ta có thể thiết kế trang web có thể truy cập vào website của chúng ta và tìm hiểu sản phẩm. dịch vụ của bạn để mua.

    Thứ hai bán qua trung gian tức là chúng ta sản xuất sau đó sẻ cung cấp cho nhưng doanh nghiệp bán lẻ và các doanh nghiệp này sẻ bán sản phẩm đến tay khách hàng. Chúng ta có thể phân phối sản phẩm qua các siêu thị để từ đó các siêu thị lại bán cho khách hàng.

    4. Marketing và bán hàng:

    Marketing là một trong những khâu quan trọng để đưa sản phẩm ra thị trường. Sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm hoàn toàn mới, khách hàng chưa biết đến sản phẩm nhiều. Vì vậy chiến lược marketing, đặc biệt là chiến lược marketing trong nước là rất quan trọng.

    Sản phẩm áo massage Pro – ET lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường. Vì vậy đầu tiên khách hàng mà sản phẩm quan tâm đến chính là những người có thu nhập cao, không phân biệt giới tính, độ tuổi. Thị trường mục tiêu là những người có thu nhập cao, vì họ sẵn sàng chi trả cho sản phẩm nếu sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của họ.

    Sản phẩm mà công ty muốn bán chính là sản phẩm áo massage Pro – ET,hù hợp cho cả nam và nữ. Sau một ngày làm việc mệt mỏi và căn thẳng thì ai cũng có nhu cầu thư giản. đặc biệt là nếu có sản phẩm có thể giúp họ giải tỏa được căng thẳng ngay bất cứ thời điểm nào. thì đây chính là sản phẩm ma họ cần. Sau khi tính toán mọi chi phí và tìm hiểu về giá cả trên thị trường so sánh với đối thủ cạnh tranh thì giá bán mà công ty dự định sẽ bán là 1.500.000 đồng/ cái. Để giới thiệu những sản phẩm này cho khách hàng mục tiêu thì đòi hỏi công ty phải có chiến lược marketing phù hợp. Đầu tiên thì thực hiện chiến lược quảng cáo qua báo chí, qua các tờ rơi, qua mạng internet và qua truyền hình. Giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng và áp dụng những chương trình khuyến mãi hấp dẫn để kích thích nhu cầu khách hàng,giới thiệu công dụng và mẫu mã của sản phẩm và các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt khác.

    Sở dĩ công ty muốn sản xuất và tung sản phẩm áo massage Pro – ET lên thị trường là bởi vì sau khi nghiên cứu trên thị trường thì không có sản phẩm áo massage nào có tính năng vượt trội như sản phẩm của công ty. Đây là một sản phẩm hoàn toàn mới, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng bởi sự khác biệt của nó, vừa hợp thời trang, vừa thỏa mãn được khách hàng. Đầu tiên thị trường mà sản phẩm chú ý đến là thị trường trong nước. và sau đó sẽ xuất khẩu ra thị trường trong khu vực Đông Nam Á, rồi tiến đến những thị trường rộng lớn hơn. Mẫu mã của sản phẩm được thiết kế phù hợp với tất cả mọi người và tùy theo kích cỡ, kiểu dáng và mức chi phí mà định giá cho từng sản phẩm áo massage Pro – ET.

    4.1. Chiến lược sản phẩm của công ty:

    Không ai có thể phủ nhận tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới. Nhịp độ thay đổi và tiến bộ công nghệ khiến các công ty buộc phải phát triển các giải pháp mới và hiệu quả hơn để giải quyết các vấn đề của khách hàng. Nếu không, các đối thủ cạnh tranh sẽ dễ dàng tấn công và giành lấy thị trường của họ.

    Tuy nhiên, đây không phải là một lý do để các nhà điều hành chỉ tập trung duy nhất vào việc phát triển sản phẩm mới. Việc phát triển và tung sản phẩm mới ra thị trường vốn vô cùng tốn kém và không phải sản phẩm nào cũng có khả năng đứng vững được. Trong khi đó, các sản phẩm hiện hữu đã tìm được chỗ đứng nhất định của mình trên thị trường, và chi phí ban đầu công ty bỏ ra để đưa những sản phẩm này đến với thị trường giờ chỉ còn là quá khứ và đã được bù đắp bằng lợi nhuận thu lại từ đó. Vì thế, việc công ty liên tục cải thiện các sản phẩm đã định hình là hành động hợp lý và khá hiệu quả. Đôi khi điều này có thể làm doanh thu chững lại hoặc giảm nhẹ – tình trạng mà hầu hết các sản phẩm hiện hữu cuối cùng đều phải trải qua. Như Patrick Barwise và Sean Meehan viết trong cuốn Simply Better: “Đổi mới chỉ để đổi mới là việc làm vô nghĩa, nhưng đổi mới không ngừng để cải thiện hiệu suất dựa trên những ích lợi chung là yếu tố cần thiết để duy trì sự thành công trong kinh doanh”.

    Một khi người tiêu dùng đã hài lòng với sản phẩm hay dịch vụ hiện đang sử dụng, họ sẽ không còn sốt sắng chuyển sang những sản phẩm hay dịch vụ khác. Đặc biệt, những người bận rộn sẽ không thực hiện những thay đổi không cần thiết vì điều này sẽ phá hỏng sự thoải mái của họ, mất nhiều thời gian và nguy cơ rủi ro cao. Nhà cung cấp có thể duy trì cảm giác thoải mái và hài lòng của những người này bằng cách liên tục cải thiện sản phẩm theo những hình thức sau:

    • Giảm giá khi bạn có thể tiết kiệm chi phí.
    • Thường xuyên nâng cấp chất lượng sản phẩm.
    • Huấn luyện nhân viên bán hàng những kỹ năng dịch vụ khách hàng tốt nhất trong phạm vi có thể.
    • Đem lại những điều mới lạ cho sản phẩm để khách hàng cảm thấy thú vị và ngạc nhiên.
    • Mở rộng dòng sản phẩm theo chiều dọc nhằm cung cấp một sản phẩm hợp khả năng và mức độ nhu cầu khác nhau của mọi người (ví dụ: các biến thể “tốt”, “tốt hơn” và “tốt nhất” của cùng một sản phẩm).
    • Nền tảng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng dòng sản phẩm cải tiến với chi phí thấp.
    • Quy trình phát triển sản phẩm mới bao gồm phát sinh ý tưởng, nhận biết cơ hội, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa và quản lý sản phẩm.
    • Nhiều công ty dùng hệ thống giai đoạn – cổng để loại bỏ những ý tưởng sản phẩm yếu kém và phát triển những ý tưởng có giá trị.
    • Những người làm công tác marketing có nhiệm vụ cung cấp ý tưởng và ý kiến phản hồi của khách hàng. Nhiệm vụ này sẽ nặng nề hơn khi sản phẩm tiếp cận thị trường và đi vào giai đoạn thương mại hóa.

    Sau khi thăm dò ý kiến của khách hàng thông qua hệ thống bảng câu hỏi thì 82.14 % khách hàng chưa dùng qua sản phẩm massage, và 32.14 % khách hàng không biết đến sản phẩm và không có nhu cầu massage là 32.14 %. Ngoài ra thì 39.29% khách hàng mong muốn sản phẩm mang lại hiệu quả nhanh. Vì vậy công ty chúng tôi dựa trên những mong muốn của khách hàng sẽ tạo ra những sản phẩm phù hợp, mang lại hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.

    4.2. Chiến lược giá cả:

    Trên cơ sở phân tích nhu cầu của khách hàng, tình hình cạnh tranh và lợi ích mà sản phẩm/dịch vụ mang lại, người ta ra quyết định về giá. Nội dung nầy giới thiệu những chọn lựa về chiến lược định giá mà marketing có thể sử dụng để xây dựng cho mình một chiến lược giá.

    Người ta không nói đến giá như là một yếu tố marketing đơn lẻ. Giá nằm trong một bối cảnh thị trường cụ thể (hay còn gọi là chu kỳ sản phẩm trên thị trường) của một sản phẩm cụ thể được bán kèm với những dịch vụ cụ thể (dịch vụ bán hàng và hậu mãi), được chào cho một đối tượng khách hàng cụ thể (phân khúc), đi kèm với những điều kiện thanh toán cụ thể và giá có hiệu lực trong một khoản thời gian nhất định. Để áp dụng chiến lược giá một cách có hiệu quả, ta cần đặt giá vào trong một môi trường thị trường cụ thể.

    Chiến lược giá gắn với chu kỳ phát triển của sản phẩm:

    • Giai đoạn giới thiệu vào thị trường: vì sản phẩm áo massage Pro – ET là sản phẩm mới, cho nên công ty có thể định giá cao ngay từ đầu. Lợi nhuận thu được thường được để bù đắp chi phí nghiên cứu phát triển sản phẩm. Ngoài ra, công ty còn duy trì giá cao vì tận dụng lợi thế độc quyền trên thị trường. Khách hàng buộc phải chấp nhận vì không có sự lựa chọn nào khác.

    Qua những mức giá mà công ty đưa ra để tham khảo và thăm dò khách hàng thì: 64.29% khách hàng đồng ý với mức giá là từ 1 triệu- 1.5 triệu, 17.86 % không đồng ý và yêu cầu mức giá khác. Sau khi tổng hợp tất cả chi phí và thăm dò khách hàng thì công ty chúng tôi sẽ thống nhất ở mức giá là tử 1 triệu đến 1.5 triệu. Và sau đó chúng tôi cải thiện sản phẩm và cho ra mức giá bán là 1.500.000đ..

    4.3. Chiến lược phân phối:

    Vì sản phẩm Massage là một sản phẩm xa xỉ do đó công ty đã lựa chon kênh phân phối cấp 0 và cấp 1 nghĩa là công ty trực tiếp mở các cửa hàng tại ba thị trường chính là Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng để giới thiệu và trự tiếp đưa sản phẩm đến trực tiếp cho người tiêu dùng. Và bên cạnh đó, công ty lựa chọn hệ thống siêu thị Big C là một tập đoàn bán lẻ mạnh ở Việt Nam phân phối cho sản phẩm Áo Massage Pro – ET ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh,

    Công ty có ba cửa hàng ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh để phân phối sản phẩm do công ty sản xuất ra. Các cửa hàng nằm ở các con đường chính trên địa bàn ba Thành phố.

    4.4. Chiến lược quảng cáo:

    Quảng cáo là khâu đặc biệt quan trọng, giúp người tiêu dùng biết đến sản phẩm. Vì vậy công ty chúng tôi đặc biệt chú trọng đến quảng cáo. Sản phẩm áo massage là sản phẩm hoàn toàn mới. Và để khách hàng tiếp cận được sản phẩm thị chúng tôi đưa ra các phương thức quảng cáo như sau:

    • Quảng cáo trên các tạp chí, báo.
    • Quảng cáo trên truyền hình.
    • Quảng cáo qua các banner.

    Kèm theo là các chương trình khuyến mãi. khuyến mại…

    5. Kế hoạch nhân sự:

    Có thể nói rằng nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm làm việc, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ. Có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các nhà quản trị, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó quản trị nguồn nhân lực rất khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh. Và việc quản lý nguồn nhân lực rất cần thiết và quan trọng vì đó là những người hoàn thành mục tiêu cho chúng ta. Vì thế cần phải dẫn dắt tổ chức hướng đến mục tiêu chung và kế hoạch đã đề ra. Đồng thời đó cũng là thành phần quan trọng giúp chúng ta thành công.

    Đối với công ty chúng ta là một công ty mới thành lập và sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET là một sản phẩm mới xuất hiện trên thị trường nên chúng ta cần phải vẽ sơ đồ để thấy được nhiệm vụ và quyền hạn của từng chức vụ cũng như từng phòng ban.

    5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của công ty.

     

     
       

    Từ việc vẽ sơ đồ trên ta thấy từng nhiệm vụ của người như sau:

    • Giám đốc: Là người sẽ xây dựng chiến lược và phương án sản xuất cho công ty đồng thời sẽ dẫn dắt tổ chức hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

    Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của công ty.

    Giám đốc  có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

    • Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.
    • Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty.
    • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.
    • Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
    • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty.
    • Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty.
    • Quản lý phân xưởng: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình sản xuất sản phẩm áo massage Pro – ET như thế nào, tiến độ thực hiện công việc như thế nào có hoàn thành mục tiêu hay không, nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm.

    Chức năng của cán bộ quản lý phân xưởng:

    • Chức năng thiết lập hồ sơ thiết kế – kỷ thuật.
    • Chức năng định mức NVL, định mức nhân công.
    • Chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
    • Chức năng kỷ thuật – công nghệ cho sản xuất.
    • Chức năng kỷ thuật máy – thiết bị.
    • Chức năng quản lý phân xưởng
    • Chức năng kế hoạch xuất nhập khẩu vật tư
    • Chức năng cung ứng NVL – vật tư kỷ thuật
    • Chức năng quản lý NVL, vật tư kỷ thuật, thành phẩm (kho).
    • Trưởng phòng kế toán – tài chính:

    Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của nhà máy.

    Việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kế toán trong công tác quản lý ở nhà máy kế toán đảm nhiệm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, các bộ phận hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chuyên môn hóa việc được giao, đồng thời thực hành các báo cáo theo quy định.

    Hiện nay phòng kế toán của công ty gồm 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên.

    Chức năng của từng bộ phận kế toán như sau:

    • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra các công việc kế toán thực hiện, phân công cụ thể cho từng bộ phận kế toán, các chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong công ty cũng như chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng như chế độ trích lập và sử dụng các quỷ của công ty.

    Tham mưu cho giám đốc những vấn đề liên quan nhằm giúp giám đốc có những quyết định đúng đắn trong việc lãnh đạo công ty. Đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và Nhà Nước về các thông tin kế toán.

    • Kế toán viên: Theo dõi, tập hợp số liệu chi tiết cho các đơn hàng, báo biểu lao động hằng ngày, theo dõi tình hình lao dộng tại các tổ, báo cáo sản lượng hoàn thành của phân xưởng, theo dõi lao dộng, chấm công, phối hợp với bộ phận chức năng thực hiện chia lương, thanh toán lương.
    • Trưởng phòng kinh doanh Marketing: hoạch định các chiến lược kinh doanh và marketing, nghiên cứu thị trường nhằm nâng cao doanh số của sản phẩm.

    Chức năng của phòng kinh doanh Marketing là:

    • Có chức năng thị trường, định hướng sản phẩm
    • Khai thác đơn hàng, xây dựng giá thành sản phẩm, phương án kinh doanh và xúc tiến các công việc cần thiết để ký kết hợp đồng kinh tế.
    • Thiết lập, phát triển mạng lưới cửa hàng, đại lý bán và giới thiệu sản phẩm.
    • Xây dựng các phương án mở rộng thương hiệu trên thị trường.
    • Định vị thương hiệu và xây dựng hệ thống nhận dạng thương hiệu.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai kế hoạch, chiến lược marketing.
    • Phân khúc thị trường, xác định và tiếp thị đúng thị trường mục tiêu.
    • Xây dựng và triển khai hoạy động PR cho công ty.
    • Xây dựng và hổ trợ triển khai các chiến lược về mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
    • Xây dựng và thiết lập hệ thông phân phối hàng hóa.
    • Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường.

    Bộ phận nhân công: Hiện nay bộ phận nhân công của công ty gồm 2 bảo vệ, 2 nhân viên vệ sinh và 50 lao động trực tiếp.

    • Bảo vệ: Nhằm đảm bảo sự an toàn và giữ gìn trật tự an ninh trong công ty.
    • Nhân viên vệ sinh: Nhằm đảm bảo môi trường làm việc, sản xuất của công ty luôn gọn gàng, sạch sẽ.

    5.2. Kế hoạch nhân sự:

     

    Chức Danh Lương Số Lượng Tổng Lương/Tháng Tổng Lương/Năm
    Giám Đốc 5.000.000 1 5.000.000 60.000.000
    Trưởng Phòng Kinh Doanh – Marketing 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kinh Doanh – Marketing 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Trưởng Phòng Kế Toán – Tài Chính 3.000.000 1 3.000.000 36.000.000
    Nhân Viên Kế Toán 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Quản Lý Phân Xưởng 2.000.000 2 4.000.000 48.000.000
    Công Nhân 1.200.000 50 60.000.000 720.000.000
    Nhân Viên Bán Hàng 2.000.000 3 6.000.000 72.000.000
    Nhân Viên Thu Ngân 1.500.000 3 4.500.000 54.000.000
    Nhân Viên Bảo Vệ 1.250.000 3 3.750.000 45.000.000
    Nhân Viên Lao Công 1.200.000 2 2.400.000 28.800.000
    TỔNG     99.650.000 1.195.800.000

     

    6. Kế hoạch tài chính:

    6.1. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng quỹ:

    Nguồn vốn Dự Toán
    Vay dài hạn 4.687.500.000
    Vay ngắn hạn 1.250.000.000
    Vốn chủ sở hữu 4.062.500.000
    Tổng nguồn 10.000.000.000
    Sử dụng quĩ: Dự Toán
    Thuê bất động sản 3.875.000.000
    Xây dựng 1.812.500.000
    Mua thiết bị 1.500.000.000
    Mua hàng hoá dự trữ 312.500.000
    Marketing. bán hàng và quảng cáo 625.000.000
    Nhân sự 1.423.000.000
    Chi phí khác 452.000.000
    Tổng quĩ sử dụng 10.000.000.000

    6.2 Các loại chi phí:

    6.2.1. Mua sắm máy móc. nhà xưởng:

    TT Khoản Mục Số Tiền  năm SD KH/năm KH/Tháng
    1 Thuê bất động sản 3.875.000.000   420.833.333 35.069.444
      Nhà Xưởng 1.525.000.000 30 50.833.333 4.236.111
      Trụ Sở Chính 1.000.000.000 10 100.000.000 8.333.333
      Cửa hàng 1.350.000.000 5 270.000.000 22.500.000
    2 Xây dựng 1.812.500.000 30 60.416.667 5.034.722
    3 Mua thiết bị 1.500.000.000 10 150.000.000 12.500.000
      Tổng     631.250.000 52.604.167

    6.2.2. Chi phí sản xuất:

    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
    Khoản Mục Chi Phí Số Tiền
    Nguyên Vật Liệu CP 1 SP CP 350 SP
    Vải 100.000 35.000.000
    Công Nghệ 350.000 122.500.000
    Bông 20.000 7.000.000
    Đóng Gói 10.000 3.500.000
    Tổng 480.000 168.000.000
    • Chi phí nhân công trực tiếp:
    Khoản mục Số Tiền
    Chi phí nhân công trực tiếp CP 1 tháng CP 1 năm
    Luong cơ bản 60.000.000 720.000.000
    Phụ cấp 12.000.000 144.000.000
    Tổng 72.000.000 864.000.000
    • Chi phí sản xuất chung:
    Chi Phí Sản Xuất Chung Số Tiền
    Khấu hao 21.770.833
    Quản Lý Phân Xưởng 4.000.000
    Phụ Cấp 800.000
    Chi Phí Khác 229.167
    Tổng 26.570.833
    • Chi phí bán hàng:
    TT Khoản Mục Số Tiền
    1 Thuê cửa hàng  
      Hà Nội 7.500.000
      Đà Nẵng 5.000.000
      TP Hồ Chí Minh 10.000.000
      Tổng 22.500.000
    2 Lương Nhân Viên  
      Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
      Nhân Viên thu Ngân 4.500.000
      Tổng 10.500.000
    Khoản Mục Đồng/Tháng
    Thuê Cửa Hàng 22.500.000
    Lương Nhân Viên Bán Hàng 6.000.000
    Lương Nhân ViênThu Ngân 4.500.000
    Chi Phí Khác 4.520.000
    CP Quản Cáo – Marketing 52.083.333
    Tổng 89.603.333
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp:
    Khoản Mục Số Tiền
    Khấu Hao 8.333.333
    Lương CBQL 11.000.000
    Phụ Cấp 2.200.000
    Chi Phí Khác 9.040.000
    Tổng 30.573.333

    6.3. Tính giá thành:

    6.3.1. Giá vốn:

    Khoản Mục CP 500 SP CP/1SP
    CPNVLTT 168.000.000 336.000
    CPNCTT 72.000.000 144.000
    CPSXC 26.570.833 53.142
    Tổng 266.570.833 533.142

    6.3.2. Giá thành toàn bộ sản phẩm:

     

    Giá thành toàn bộ sản phẩm
    Chỉ Tiêu Số Tiền
    Z SP 266.570.833
    CPBH 89.603.333
    CPQLDN 30.573.333
    Lương NV 14.150.000
    Phụ Cấp 2.830.000
    Tổng 403.727.500
    Z tbđv 1.153.507

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    6.4. Điểm hòa vốn:

    TT Khoản mục Số Tiền
    1 Biến Phí 480.000
      CP NVLTT 480.000
    2 Định Phí 210.709.808
      CP NCTT 72.000.000
      CP SXC 53.142
      CP Bán Hàng 89.603.333
      CP QLDN 30.573.333
      Lương NV 14.150.000
      Phụ Cấp 2.830.000
    3 Giá Bán 1.500.000
    4 Sản Lượng hòa vốn 207
    5 Doanh Thu hòa vốn 309.867.365

    6.5 Bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh:

    TT Chỉ Tiêu Số Tiền
    Năm I Năm II Năm III
    1 Doanh thu bán hàng 5,400,000,000 7,290,000,000 8,748,000,000
    2 Các khoản giảm trừ doanh thu 108000000 145,800,000 174,960,000
    3 Doanh thu thuần 5,292,000,000 7,144,200,000 8,573,040,000
    4 Giá vốn hàng bán 1,919,310,000 2,591,068,500 3,109,282,200
    5 Lợi nhuận gộp 3,372,690,000 4,553,131,500 5,463,757,800
    6 Chi phí bán hàng 1,075,240,000 1,021,478,000 817,182,400
    7 Chi phí quản lý DN 366,880,000 385,224,000 423,746,400
    8 Lợi nhuận trước thuế và lãi 1,930,570,000 3,146,429,500 4,222,829,000
    9 Lãi vay 468,750,000 468,750,000 468,750,000
    10 Lợi nhuận trước thuế 1,461,820,000 2,677,679,500 3,754,079,000
    11 Thuế TNDN 365455000 669,419,875 938,519,750
    12 LNST 1,096,365,000 2,008,259,625 2,815,559,250
    Sản Lượng Tiêu Thụ Dự Kiến
    Năm I 300
    Năm II 405
    Năm III 486

    Dự kiến sản lượng năm 2011 tăng 35% so với năm 2010.

    Dự kiến sản lượng năm 2012 tăng 30% so với năm 2011.

    Các khoản giảm trừ bằng 2% doanh thu.

    Lãi vay: 10%/năm.

    6.6 Bảng dự toán cân đối kế toán Ngày 31/12/năm I:

    STT Nội Dung    
      TÀI SẢN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Tài Sản Ngắn Hạn 2,812,500,000 3,871,243,333
    1 Tiền 2,500,000,000 3,602,615,000
    2 Đầu tư ngắn hạn 0 0
    3 Phải thu khách hàng 0 162,000,000
    4 Tồn kho 312,500,000 106,628,333
    5 tài sản khác 0  
           
    II Tài Sản Dài Hạn 7,187,500,000 6,600,121,667
    1 TSCĐ 7,187,500,000 6,556,250,000
      Nguyên giá 7,187,500,000 7,187,500,000
      Hao mòn 0 631,250,000
    2 Đầu tư dài hạn 0 0
    3 Khoản phải thu dài hạn 0 43,871,667
           
      TỔNG TÀI SẢN 10,000,000,000 10,471,365,000
           
      NGUỒN VỐN Đầu Năm I Cuối Năm I
    I Nợ Phải trả 5,937,500,000 5,312,500,000
    1 Nợ ngắn hạn 1,250,000,000 625,000,000
    2 Nợ trung – dài hạn 4,687,500,000 4,687,500,000
           
    II Vốn Chủ Sở Hữu 4,062,500,000 5,158,865,000
    1 Vốn đầu tư CSH 4,062,500,000 4,062,500,000
    2 Lợi nhuận giữ lại 0 1,096,365,000
           
      TỔNG NGUỒN VỐN 10,000,000,000 10,471,365,000

     

     

    KẾT BÀI

    Với xu thế ngày càng phát triển như hiện nay, mỗi công ty muốn tồn tại không những phải đưa ra được kế hoạch kinh doanh phù hợp với mô hình hoạt động của Công ty mà còn phải tạo ra sự khác biệt của sản phẩm để gia tăng tính cạnh tranh trên thị trường. Công ty TNHH TTT cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Để trở thành một Công ty luôn đứng vững và tồn tại trên thị trường thì Công Ty TNHH TTT phải tạo cho mình những điểm mạnh riêng về mẫu mã cũng như chất lượng đồng thời phải tung ra các chính sách quảng cáo kịp thời và lôi cuốn để thu hút khách hàng để tạo được niềm tin trong lòng người tiêu dùng.

    Công ty TNHH TTT sẽ nổ lực và cố gắng để đưa sản phẩm áo massage Pro – ET trở thành một trong những sản phẩm được số đông khách hàng lựa chọn. Công ty TNHH TTT có quyền hy vọng về một tương lai không chỉ giữ vững được niềm tin đối với khách hàng mà còn vươn xa hơn, phát triển hơn gia tăng thị phần và doanh thu hơn nữa. Đồng thời Công ty TNHH TTT sẽ ngày càng phát triển hơn với những mẫu mã mới, tung ra những sản phẩm mới đảm bảo chất lượng tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng.

    Do năng lực và kiến thức còn nhiều hạn chế nên kế hoạch kinh doanh của nhóm chúng em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những điểm thiếu sót. Nhóm mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để kế hoạch của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn.

    Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Phụ Lục

    Bảng Điều Tra Thị Trường

    Xin chào các bạn, trên tay các bạn là các câu hỏi về sản phẩm Áo massage, các bạn vui lòng đánh dấu X vào các lựa chọn của mình:

    Câu 1: bạn đã từng sử dụng sản phẩm massage nào chưa?

    Chưa sử dụng                              Đã sử dụng

    Nếu chưa sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 2, nếu đã sử dụng mời bạn vui lòng trả lời từ câu 3:

    Câu 2:    Lý do bạn không sử dụng các sản phẩm Massage là gì?

    Giá quá cao                                                       Không biết đến sản phẩm

    Không có nhu cầu

    Câu 3: Theo bạn đặc điểm nào của sản phẩm massage là quan trọng đối với bạn?

    Tiện sử dụng                                                 Mẫu mã đẹp

    Hiệu quả nhanh                                            Giá bán

    Chế độ bảo hành

    Câu 4: Bạn hãy cho biết mức độ cần thiết về nhu cầu sử dụng  dụng cụ masage của bạn?

     
       

    Không cần thiết                                                                     Rất cần thiết

    Câu 5: bạn vui lòng cho biết mức độ mua đối với sản phẩm massage có kiểu dáng là chiếc áo?

    Chắc chắn mua                                             Có thể mua

    Chưa biết                                                       Có thể sẽ không mua

    Chắc chắn sẽ không mua

    Câu 6: theo bạn mức giá nào là phù hợp nhất đối với sản phẩm massage:

    1.000.000đ – 1.500.000đ              1.500.000đ – 2.000.000đ

    ≥2.000.000đ

    CHÂN THÀNH CÁM ƠN

    Danh Sách Các Thành Viên Trong Nhóm

    1. Lê Mậu Thìn (Nhóm trưởng).
    2. Bùi Nguyễn Thị Thu Thảo.
    3. Võ Đình Thắng.
    4. Lê Thị Thoa.

    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Tiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-kinh-doanh-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-Chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-kinh-doanh-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA%BF-c%E1%BB%A7a-c%C3%B4ng-ty-Nestl%C3%A9.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TTiểu luận quản trị kinh doanh quốc tế Chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty Nestlé

    LỜI MỞ ĐẦU

    Giao thương quốc tế ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Nó đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các quốc gia hội nhập, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập này là các tập đoàn đa quốc gia, những tập đoàn này đã góp phần rất lớn trong việc toàn cầu hóa, thúc đẩy giao thương giữa các nền kinh tế và đóng góp không nhỏ vào các nền kinh tế các nước đang phát triển góp phần đưa kinh tế các nước này đi lên. Nestlé là một trong số đó. Ra đời cách đây hơn 1 thế kỷ, Nestlé đã và đang từng bước khẳng định chính mình bằng cách vươn xa hơn, mở rộng phạm vi hoạt động trên toàn thế giới. Với những chiến lược kinh doanh đúng đắn tập đoàn này đã thực sự khẳng định được chính mình trên sân chơi kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển của mình tập đoàn cũng không khỏi mắt những sai lầm và cũng gặp không ít thất bại ở một số thị trường. Ngày nay, với sự nổ lực không ngừng tập đoàn với những chiến lược kinh doanh linh hoạt, tập đoàn không ngừng phát triển sang các thị trường tiềm năng mới góp phần vào sự thành công của tập đoàn và phát triển kinh tế thế giới.

    2

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    GIỚI THIỆU

    I. GIỚI THIỆU CHUNG

    Nestlé S.A. hay Société des Produits Nestlé S.A. là công ty thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, được thành lập vào năm 1986 do nhà sáng lập Henri Nestlé. Trụ sở chính đặt tại Vevey (Thụy Sĩ), tổng số nhân viên năm 2008 là 283,000 nhân viên.

    Các sản phẩm của công ty: Thức ăn trẻ sơ sinh, cà phê, thực phẩm chế biến từ sữa, đồ ăn nhanh,bánh kẹo, nước đóng chai, kem,thức ăn vật nuôi…hiện có 500 nhà máy tại 86 quốc gia trên toàn thế giới.

    II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

    1866-1905

    Vào những năm 1860, Dược sĩ Henri Nestlé đã phát minh ra một loại thức ăn cho những trẻ sơ sinh không thể được nuôi bằng sữa mẹ. Thành công đầu tiên của ông là đã cứu sống một đứa bé sinh non không thể được nuôi bằng sữa mẹ hay những thực phẩm thay thế thông thường khác. Giá trị của sản phẩm mới này nhanh chóng được công nhận kể từ sau khi công thức mới của Nestlé đã cứu sống đứa bé sinh non. Từ đó, sữa bột Farine Lactée Henrie Nestlé đã được bày bán rộng rãi tại Châu Âu.

    1905-1918

    Năm 1905, Nestlé hợp nhất với Công ty sản xuất sữa đặc Anglo-Swiss. Từ đầu những năm 1900, công ty đã điều hành nhiều nhà máy ở M ỹ, Anh, Đức và Tây Ban Nha. Thế chiến thứ I đã tạo nên nguồn nhu cầu mới cho các sản phẩm sữa dưới hình thức những hợp đồng của chính phủ. Cuối chiến tranh, mức sản xuất của Nestlé đã được tăng hơn gấp đôi.

    1918-1938

    Sau thế chiến, các hợp đồng với chính phủ vơi dần và người tiêu dùng nhanh chóng trở về với việc dùng sữa tươi. Tuy nhiên, đội ngũ Nestlé đã có những phản ứng nhanh chóng, tổ chức hoạt động có hiệu quả và giảm thiểu nợ. Những năm 1920, Nestlé bắt đầu mở rộng sang sản xuất các sản phẩm mới và chocolat trở thành ngành hàng quan trọng đứng thứ hai của Nestlé.

    1938-1944

    Nestlé đã ngay lập tức nhận thấy tác động của Thế chiến thứ 2. Lợi nhuận giảm từ 20 triệu dollar vào năm 1938 xuống còn 6 triệu dollar năm 1939. Các nhà máy đã được đặt tại những nước đang phát triển, đặc biệt là Châu Mỹ La tinh. Ngạc nhiên thay, chính chiến tranh đã giúp Công ty giới thiệu ra những sản phẩm mới, Nescafé là thức uống chủ yếu của quân đội Mỹ. Sản lượng và doanh số của Nestlé tăng nhanh chóng trong thời chiến.

    1944-1975

    3

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Kết thúc Thế chiến lần II là mở đầu cho một thời kỳ năng động của Nestlé. Nestlé liên tục phát triển nhanh chóng và thu mua lại nhiều công ty. Năm 1947 tiến đến sát nhập với hãng sản xuất bột nêm và súp Maggi. Đến năm 1960 là Cross & Blackwell và 1963 đến lượt Findus, Liffy’s 1971 và Stouffer’s năm 1973. Nestlé bắt đầu đa dạng hóa sản phẩm khi nắm cổ phần tại L’Oréal năm 1974.

    1975-1981

    Sự phát triển của Nestlé trong thị trường các nước đang phát triển một phần nào đó đã giúp bù đắp được sự xuống dốc của Công ty trên các thị trường truyền thống. Nestlé tiến hành đầu cơ lần thứ hai bên ngoài ngành công nghiệp thực phẩm qua việc mua lại Công ty Alcon Laboratories Inc.

    1981-1995

    Nestlé đã từ bỏ một số hoạt động kinh doanh từ năm 1980 – 1984. Vào năm 1984, những cải tiến mấu chốt trong hoạt động của Nestlé đã cho phép công ty tiến hành các vụ thu mua mới, quan trọng nhất là việc mua lại “người khổng lồ trong ngành thực phẩm Hoa Kỳ” Carnation.

    1996-2002

    Vào nửa đầu những năm 1990 là giai đoạn thuận lợi cho Nestlé: các rào cản thương mại được dỡ bỏ, thị trường thế giới phát triển thành các khu vực mậu dịch hội nhập. Từ năm 1996 công ty đã thu mua lại các công ty như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods (1998) và Ralston Purina (2002). Hai vụ thu mua lớn nhất tại Bắc Mỹ đều diễn ra vào năm 2002: tháng 7, Nestlé sát nhập ngành kinh doanh kem của họ tại Hoa Kỳ vào hãng Dreyer’s, và tháng 8, thông báo vụ thu mua lại công ty Chef America với giá 2.6 tỉ dollar.

    2003

    Năm 2003 được khởi đầu tốt đẹp bằng việc mua công ty sản xuất kem Mövenpick, củng cố vị trí đầu của Nestlé trên thế giới trong ngành hàng này. Năm 2006, Nestlé đầu tư vào Jenny Craig và Uncle Toby’s và đến năm 2007, các công ty Novartis Medical Nutrition, Gerber và Henniez cũng được sát nhập vào Nestlé.

    III. NHỮNG GIÁ TRỊ VÀ NGUYÊN TẮC KINH DOANH

    Những nguyên tắc kinh doanh của tập đoàn sẽ tiếp tục được phát triển trước những thay đổi đang diễn ra trên thế giới, tuy vậy những nguyên tắc này luôn thể hiện những ý tưởng cơ bản về sự công bằng, tính trung thực và mối quan tâm chung dành cho mọi người.

    Truyền thông có trách nhiệm tới người tiêu dùng, đặc biệt là trẻ em

         
      Tiếp thị các sản phẩm thay thế sữa mẹ phù hợp với quy định quốc tế của Tổ chức  
    y tế thế giới (WHO Code) và các quy định luật pháp của nước sở tại  
      Áp dụng Những Quyền Cơ Bản của con người đối với toàn thể nhân viên, đối tác

    và đặc biệt là bãi bỏ việc sử dụng lao động trẻ em

    Quan hệ với nhà cung cấp Bảo vệ môi trường

    Quản lý nguồn nước vốn được coi là nguồn tài nguyên thiên nhiên, chịu ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự hiện đại hóa của xã hội

    4

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Những sáng kiến nông nghiệp bền vững và phát triển nông thôn

    Những quy định nội bộ nhằm bảo đảm việc tuân thủ tuyệt đối những nguyên tắc này

    5

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    NỘI DUNG

    I- KHÁI NIỆM

    1. Chiến lược quốc tế ( The international Strategy)

    Sản phẩm được sản xuất tại thị trường nội địa và bán ra thị trường các quốc gia khác với sự điều chỉnh tối thiểu theo yêu cầu của địa phương khác. Chiến lược này ít chịu sức ép giảm chi phí và sức ép của yêu cầu địa phương (vì hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra trong nước). Nhưng nó nhạy cảm cao đối với các rủi ro về tỷ giá và rủi ro về chính trị

    Đặc trưng:

    – Khai thác lợi thế so sánh, vị trí trong nước để biến thành lợi thế cạnh tranh

    • Đi vào những thị trường thiếu kĩ năng của công ty đa quốc gia. Giá trị được tạo ra bằng sự chuyển đưa những cốt lõi cạnh tranh từ chính quốc ra nước ngoài – nơi

    mà đối thủ cạnh tranh không có khả năng phát triển, đáp ứng, duy trì

    – Thường theo một kiểu mẫu giống nhau khi mở rộng thị trường nước ngoài

    – Tập trung hóa những chức năng phát triển sản phẩm như R&D tại chính quốc, sản xuất sản phẩm theo chuwnr mực nhu cầu thị trường nội địa.

    • Thiết lập các bộ phận sản xuất, marketing tại những khu vực, quốc gia trọng yếu, nơi họ kinh doanh quốc tế
    • Trụ sở chính kiểm soát chặt chẽ những chiến lược mark và sản phẩm, sự thích ứng địa phương thực hiện giới hạn.
    • Hoạt động quốc tế xếp thứ 2 sau thị trường tại chính quốc

    Hạn chế: có thể bỏ sót cơ hội tại thị trường địa phương

    2 Chiến lược xuyên quốc gia ( The Transnational Strategy )

    Là chiến lược mà MNC tìm cách đạt hiệu quả toàn cầu và đáp ứng địa phương, có chia sẻ sứ mệnh chung của M NC nhưng có những hoạt động thay đổi theo yêu cầu của địa phương ( chuẩn hóa nơi có thể , thích ứng nơi bắt buộc ). Chọn được một địa điểm tối ưu không thể đảm bảo chắc rằng chất lượng và chi phí cho các yếu tố đầu vào

    • đó cũng sẽ tối ưu. Chuyển giao kinh nghiệm có thể là một nguồn lực cốt lõi của lợi thế cạnh tranh, nhưng kinh nghiệm không thể tự động được chuyển giao.

    6

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Đặc trưng:

    – Lợi thế cạnh tranh có thể phát triển ở bất kì đơn vị hoạt động nào của M NC

    – Cố gắng đạt chi phí thấp dựa trên kinh tế vùng ,tính kinh tế của quy mô, học tập hiệu quả cũng như tạo sản phẩm khác biệt cho khách hang ở những khu vực khác nhau, khuyến khích mở cửa ở những nơi phát triển kĩ năng hoạt động trong hoạt động toàn cầu

    – Dòng sản phẩm và kĩ năng có thể chuyển đưa giữa các đơn vị trong MNC, tập trung thúc đẩy phát triển các kĩ năng tại các cơ sở học tập toàn cầu

    – Giá trị tạo ra bằng sự đổi mới củng cố và trao đổi ý tưởng ,sản phẩm và quy trình

    Hạn chế : Thực hiện chiến lược này có nhiều khó khăn vì đáp ứng địa phương làm tăng chi phí. Cần tránh 2 khuynh hướng- tập trung hoạt động của công ty quá lớn vào một vị trí trung tâm, hoặc vì muốn tăng mức độ thích nghi theo địa phương mà phân tán hoạt động của công ty trên quá nhiều địa điểm khác nhau.

    3 Chiến lược toàn cầu ( The Global Strategy)

    Công ty đa quốc gia (MNC) mở rộng thị trường nước ngoài dựa trên sự chuẩn hóa và chi phí có tính cạnh tranh; giá trị được tạo ra dựa trên việc thiết kế sản phẩm cho thị trường toàn cầu và sản xuất, marketing hiệu quả nhất. Quy mô sản xuất, phân phối sản phẩm được nâng cao, thuận lợi cho việc đầu tư phát triển và giảm chi phí rất tích cực; nhưng khó đáp ứng nhu cầu địa phương.

    Đặc trưng:

    • Liên kết SBU ở nhiều nước để chia sẻ nguồn tài nguyên giá rẻ, nhấn mạnh đến vấn đề đảm bảo qui mô lợi suất kinh tế.
    • Chuẩn hóa sản phẩm toàn cầu để tối đa lợi nhuận vì khai thác tính quy mô, học tập kinh tế vùng (vị trí chiến lược)
    • Không cố gắng đáp ứng địa phương
    • Thích hợp cho sản phẩm công nghiệp
    • Mục tiêu chiến lược là theo đuổi chiến lược chi phí thấp trên phạm vi toàn cầu để hỗ

    trợ “ chiến lược giá công kích ” (aggressive pricing) trên thế giới

    • Phân tán vài hoạt động chủ yếu và hỗ trợ như sản xuất ,marketing ,R&D ở vài vị trí thuận lợi nhất trên phạm vi toàn cầu (outsource)
    • Quyết định tập trung hóa tại trụ sở chính

    7

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Hạn chế: không phù hợp tại những thị trường cần sự thích ứng cao

    4 Chiến lược đa nội địa (The multi-domestic Strategy)

    Những quyết định chiến lược và hoạt động phân chia theo đơn vị kinh doanh từng quốc gia. Chiến lược này có cơ hội khách hàng hóa cao nhưng hạn chế khai thác quy mô kinh tế, học tập và phối hợp thông tin

    Đặc trưng:

    • Tập trung sự cạnh tranh tại từng thị trường. Thu lợi bằng việc khách hàng hóa sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị hiếu của những thị trường quốc gia khác nhau, dẫn đến gia

    tăng giá trị sản phẩm tại thi trường quốc gia địa phương và đẩy giá sản phẩm lên cao

    – Mức độ phân quyền cho địa phương cao (gần gũi về vị trí và văn hóa )

    – Giá trị được tạo ra bằng việc giao quyền cho nhà QT địa phương để thích ứng với môi trường kinh tế luật pháp văn hóa địa phương

    – Thích hợp khi có nhiều chi nhánh tại các quốc gia và áp lực giảm chi phí không lớn

    – Thích hợp cho sản phẩm tieu dùng

    Hạn chế: chi phí cao nước sở tại, thực hiện việc chuyển giao các ngành công nghệ bậc cao.

    8

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    II- CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÔNG TY NESTLÉ

    1. Chiến lược quốc tế thâm nhập thị trường mới bằng các sản phẩm chủ lực

    Cũng giống như các công ty đa quốc gia khác ở thị trường Âu, Mỹ Nestlé khi mới thâm nhập vào thị trường công ty dùng chiến lược quốc tế cho các sản phẩm được sản xuất ở nhà máy chính ở Thụy Sĩ sau đó xuất khẩu sang nước khác cụ thể là 1868 Nestle thành lập chi nhánh bán hàng đầu tiên ở London (Anh), 1885 thành lập đơn vị kinh doanh ở Newzeland, ngoài ra hàng hóa còn được xuất khẩu ra nhiều nước ở châu Âu khác.

    Giai đoạn đầu các chi nhánh này có nhiệm vụ nhập khẩu và bán các sản phẩm sữa sản xuất từ nhà máy ở Thụy Sĩ. Định hướng của chi nhánh trong giai đoạn này, được quyết định chỉ từ một nguồn duy nhất là công ty mẹ của Nestlé tại Thụy Sĩ, theo đó chi nhánh chỉ kinh doanh những sản phẩm được sản xuất từ công ty mẹ ở Thụy Sĩ, Hình ảnh của chi nhánh được gắn chặt mật thiết với hình ảnh của công ty mẹ, thừa hưởng, sử dụng và phụ thuộc hoàn toàn vào hình ảnh của công ty mẹ.Trong giai đoạn thực hiện chiến lược này, Nestlé chủ yếu sản xuất sản phẩm từ nhà máy trong nước tại Thụy Sĩ rồi xuất khẩu sang các quốc gia khác- những nơi mà hiện tại công ty không có năng lực sản xuất. Nguyên nhân có thể vì lúc này Nestlé hiện không có nhà máy sản xuất tại nước ngoài hay đơn giản là vì chưa thể chuyển giao được công nghệ sản xuất ra khỏi biên giới… Kế hoạch kinh doanh, định giá sản phẩm, chiến lược Marketing, bán hàng, chiêu thị,… của các nhãn hàng ở thị trường nước ngoài đều sao chép như nguyên mẫu từ thị trường Thụy Sĩ.

    Trong giai đoạn đầu, chiến lược này đem lại một số thành công nhất định trước đây sản xuất từ dưới 1000 hộp/ngày tăng lên đến 2000 hộp mỗi ngày, nhu cầu vượt quá khả năng sản xuất của nhà máy dẫn đến nhiều đơn hàng bị bỏ lở, 1905 chấm dứt giai đoạn quốc tế hóa Nestlé sáp nhập với Anglo Swiss Condensed Milk, đây là công ty có sản phẩm chính là sữa đặt và có nhà máy sản xuất ở Chippenham (Anh) từ 1987.

    Nestlé dùng chiến lược này có thể khi xâm nhập vào thị trường mới có thể, Nestlé không có đủ nguồn lực để phát triển đa dạng những sản phẩm của mình nên việc lựa chọn chỉ một vài sản phẩm là thế mạnh để kinh doanh. Giai đoạn ban đầu khi sản phẩm chỉ vừa đến tay người tiêu dùng là rất quan trọng, Nestlé phải kiểm soát được chất lượng sản phẩm, ổn định về hình ảnh công ty, bảo chứng được thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng nước ngoài. Công ty không thể dễ dàng trong việc đặt nhà máy sản xuất hay chuyển giao công nghệ khi chưa quen thuộc với thị trường mới. Điều này tạo ra rất nhiều rủi ro. Sẽ an toàn hơn cho Nestlé khi sử dụng lại những phương thức kinh doanh, định giá, Marketing, quảng cáo,… đã từng gặt hái thành công

    • Thụy Sĩ hơn là phát triển và xây dựng lại từ đầu. Có thể xem đây là những bảo chứng cho doanh thu, lợi nhuận ban đầu của sản phẩm trên đất khách. Bên cạnh đó, việc sử dụng lại cũng giúp Nestlé tiết kiệm được phần nào chi phí, từ đó khả năng hoàn vốn được nâng cao rõ rệt. Trong tâm lí một bộ phận khách hàng đã hình thành những “chuẩn mực” về Nestlé, họ tìm kiếm sản phẩm vì nhu cầu được sử dụng hàng hóa có

    9

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    “chất lượng” từ Thụy Sĩ nên ít quan tâm về giá cả mà chú trọng hơn vào nguồn gốc của sản phẩm, những “đặc sản”, những thông điệp, những quảng cáo đa tạo nên thương hiệu của Nestlé.

    2. Chiến lược xuyên quốc gia để tối ưu hóa việc phát triển sản phẩm truyền thống vào các thị trường mới

    Năm 1905 công ty sáp nhập với Anglo Swiss Condensed M ilk để mở rộng dòng sản phẩm và công ty bắt đầu theo đuổi chiến lược xuyên quốc gia. Nhưng chiến lược xuyên quốc gia này dựa trên việc sản xuất các sản phẩm truyền thống của Nestlé là các sản phẩm sữa để đáp ứng nhu cầu địa phương. Nestlé xây dựng các nhà máy sản xuất tại Mỹ và Anh vào cuối thế kỷ 19, tại Út, Nam M ỹ, Châu Phi và châu Á vào 3 thập kỷ đầu của thế kỷ 20. Nhằm tối ưu hóa chi phí sử dụng nguồn nguyên liệu, chi phí vận chuyển phân phối, nhân công, thuế nhập khẩu… Năm1906 Nestlé mua lại công ty sữa đặc Cressbrook ở Brisbane, doanh số sản xuất trong vài năm sau đó tiếp tục gia tăng cùng với doanh số bán hàng khi công ty bắt đầu thay thế các đại lý bán hàng và các công ty con, đặc biệt ở thị trường châu Á phát triển nhanh chóng.

    Tuy nhiên, khi chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra vào năm 1914, Nestlé hoạt động, đặc biệt là ở các nước đang chiến tranh như Anh và Đức, đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù sản xuất vẫn tiếp tục duy trì tốt trong những tháng đầu của cuộc chiến tranh, nhưng kinh doanh sớm trở nên khó khăn hơn. Năm 1916 tình trạng thiếu sữa tươi, đặc biệt là ở Thụy Sĩ, các nhà máy của Nestlé thường được bán gần như tất cả sữa của mình để đáp ứng nhu cầu của các thị trường địa phương. Trở ngại vận chuyển, tăng sản xuất và chi phí hoạt động, và các hạn chế về việc sử dụng các cơ sở sản xuất thêm những khó khăn trong thời chiến của Nestlé, đã giảm hơn nữa lượng sữa tươi cung cấp do sự thiếu hụt của gia súc.

    Để đối phó với vấn đề này và đáp ứng nhu cầu gia tăng cho sản phẩm của mình, Nestlé quyết định mở rộng ở các nước ít bị ảnh hưởng bởi chiến tranh và bắt đầu mua các nhà máy hiện có, đặc biệt là ở Hoa Kỳ, nơi nó được thành lập liên kết với các công ty hiện có. Năm 1917, Nestlé đã có 40 nhà máy, và vào năm 1918, sản lượng thế giới của nó là hơn gấp đôi vào năm 1914. Nestlé theo đuổi cùng một chiến lược tại Úc, năm 1920 hãng đã mua lại quyền kiểm soát trong ba công ty đó. Cùng năm đó, Nestlé đã bắt đầu sản xuất ở Mỹ Latinh khi nó thành lập một nhà máy ở Araras, Brazil, là người đầu tiên trong một loạt các nhà máy Mỹ Latinh. Đến năm 1921, công ty đã có 80 nhà máy và 12 công ty con và công ty liên kết. Nó cũng giới thiệu một sản phẩm mới năm sữa bột được gọi là Lactogen.

    Kết quả của việc xuyên quốc gia giai đoạn này là Nestlé và Anglo-Swiss báo cáo thua lỗ lần đầu tiên năm 1921. Công ty giải thích về sự thua lỗ 100 triệu Franc Thụy sĩ là nguyên nhân do tăng giá của các nguyên liệu như đường và than đá, và sự suy thoái thương mại đã gây ra sức mua chửng lại của người tiêu dùng, cùng với tỷ giá hối đoái giảm sau chiến tranh, buộc công ty tăng giá. Công ty đã tiến hành cải tổ, đóng của một số nhà máy hoạt động không hiệu quả ở một số nước Hoa Kỳ, Anh, Úc, Na Uy, và Thụy Sĩ. Đến năm 1923, dấu hiệu cải thiện đã hiện rõ, như vay vốn ngân hàng của Nestlé đã giảm từ 293 triệu Franc Thụy Sĩ vào năm 1921 đến 54,5 triệu Franc

    10

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    Thụy Sĩ vào năm 1923. Trong khi đó, tại Pháp, Bỉ, Ý, Đức, và Nam Phi, các cơ sở sản xuất đã được mở rộng. Bằng cách củng cố các hoạt động nhất định và mở rộng hơn, Nestlé cũng có thể mở rộng các sản phẩm truyền thống.

    3. Chiến lược đa nội địa để phát triển danh mục sản phẩm địa phương

    Với chiến lược đa nội địa công ty mở rộng danh mục sản phẩm thông qua việc mua lại các công ty địa phương và tiếp tục phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu địa phương, tận dụng thế mạnh nguyên liệu, thị hiếu tiêu dùng, chi phí vận chuyển, kênh phân phối…Năm 1929, Nestlé bước vào lĩnh vực kinh doanh sôcôla khi mua lại một công ty sản xuất sôcôla của Thụy Sĩ. Điều này đã dẫn đến sự phát triển của sản phẩm mang tính cách mạng nhất của Nestlé vào năm 1938, Nescafe, thức uống cà phê hòa tan đầu tiên trên thế giới. Sau Thế chiến thứ hai, Nestlé tiếp tục mở rộng sang những lĩnh vực kinh doanh thực phẩm khác, chủ yếu thông qua việc mua lại Maggi (1947), Nestlé hợp nhất với Alimentana SA, nhà sản xuất của gia vị Maggi, nước dùng, và bột súp, và công ty đổi tên thành Công ty Nestlé Alimentana và rất thành công. Nhưng không phải lúc nào cũng đạt được thành công mà Nestlé đã gặp thất bại khi mua lại Cross & Blackwell (1960), một công ty bảo tồn và thực phẩm đóng hộp. Nestlé hy vọng 24 triệu đô la đầu tư sẽ dùng công ty như một cửa hàng tiếp thị cho các sản phẩm Maggi, nhưng kế hoạch không đem lại nhiều thành công, bởi vì Crosse và Blackwell không thể cạnh tranh ở Vương quốc Anh với Công ty HJ Heinz. Thất bại tương tự xảy ra vào năm 1963, khi Nestlé mua lại Findus thực phẩm đông lạnh ở Scandinavia với 32 triệu USD. Mặc dù công ty thực hiện tốt ở Thụy Điển, nhưng nó gặp phải khó khăn trong thị trường khác, nơi người khổng lồ Unilever Anh-Hà Lan trị vì.

    Tuy nhiên không vì những thất bại đó mà Nestlé từ bỏ chiến lược của mình, Nestlé tiếp tục mua lại các công ty khác như Findus (1962), Libby’s (1970), Stouffer’s (1973), Carnation (1985), Rowntree (1988), và Perrier (1992) tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm kinh doanh của mình.

    Song song với chiến đa nội địa Nestlé áp dụng chiến lược quốc tế hóa khi sản phẩm đã có vị thế vững chắc ở thị trường nội địa. Các sản phẩm này được giới thiệu sang thị trường các nước lân cận để thâm nhập mở rộng thị trường tiêu thụ và lan toả trên trên toàn thế giới và trở thành sản phẩm chủ lực trong dòng sản phẩm quốc tế của mình như các sản phẩm cà phê hòa tan Nescafe, nước chấm Maggi, bột gia vị Maggi…

    Kết quả đạt được cho chiến lược đa nội địa và quốc tế hóa là cuối thập niên 1990, Nestlé sở hữu 500 nhà máy tại 76 quốc gia và sản phẩm được bán tại 193 quốc gia, hầu như có mặt tại khắp các nước trên thế giới. Năm 1998, doanh thu công ty đạt gần 72 tỷ SWF (51 tỷ USD), trong đó quê nhà Thụy Sĩ chỉ góp 1%. Tương tự, chỉ có 3% trong số 210.000 nhân viên làm việc tại Thụy Sĩ. Nestlé là nhà sản xuất lớn nhất thế giới về sản phẩm sữa bột cho trẻ em, sữa đặc, sôcôla, cà phê hòa tan, súp, và nước khoáng. Công ty đứng thứ hai về các sản phẩm kem, ngũ cốc điểm tâm, và thực phẩm cho thú nuôi. Doanh số kinh doanh thực phẩm tại châu Âu chiếm 38%, tại M ỹ chiếm 32%, tại châu Phi và châu Á chiếm 20%

    11

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    4. Chiến lược xuyên quốc gia được kết hợp với chiến lược đa nội địa và chiến lược quốc tế được áp dụng hiện nay vào các thị trường mới nổi

    Mặc cho những thành công không thể chối cãi, vào đầu thập niên 1990 Nestlé đối diện với những thách thức nghiêm trọng trong việc duy trì tỉ lệ tăng trưởng của công ty. Những thị trường to lớn Tây Âu và Bắc Mỹ đã bão hòa. Tại một số nước, tốc độ tăng dân số đã chững lại kéo theo sự sụt giảm nhẹ nhu cầu tiêu thụ thực phẩm. Môi trường bán lẻ tại các nước phương Tây càng trở nên thách thức hơn, và cán cân quyền lực đã dịch chuyển từ các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống tên tuổi quy mô lớn sang những chuỗi cửa hàng giảm giá và siêu thị trên toàn quốc. Ngày càng có nhiều hơn các nhà bán lẻ tận dụng việc cạnh tranh giữa những nhà sản xuất thực phẩm có thương hiệu với nhau để thương lượng đòi giảm giá. Đặc biệt ở châu Âu, khuynh hướng này gia tăng bởi việc giới thiệu thành công các sản phẩm mang nhãn hiệu riêng của một số chuỗi siêu thị hàng đầu châu Âu. Kết quả dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh về giá tại một số phân khúc chính của thị trường thực phẩm và đồ uống như ngũ cốc, cà phê, và nước ngọt.

    Nestlé bắt đầu chuyển sự chú ý đến các thị trường mới nổi tại Đông Âu, châu Á và Mỹ Latinh. Logic đơn giản và rõ ràng: một sự kết hợp giữa tăng trưởng dân số và tăng trưởng kinh tế, đi cùng với những chính sách kinh tế thị trường mở rộng của chính phủ tại các nước đang phát triển, tạo nên những cơ hội kinh doanh hấp dẫn. Nhiều quốc gia trong số đó vẫn còn tương đối nghèo, nhưng nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh chóng. Ví dụ, nếu những dự báo tăng trưởng kinh tế hiện tại xảy ra thì đến năm 2010 sẽ có 700 triệu người ở Trung Quốc và Ấn Độ đạt mức thu nhập tương đương với mức thu nhập tại Tây Ban Nha vào giữa thập niên 1990. Khi mức thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng tại các nước này sẽ bắt đầu chuyển sang sử dụng những thực phẩm có thương hiệu, tạo ra một cơ hội thị trường lớn cho các công ty điển hình như Nestlé.

    Bằng chiến lược xuyên quốc gia thành công của mình trước đây nhìn chung, chiến lược của công ty là thâm nhập những thị trường mới nổi từ những ngày đầu trước những đối thủ cạnh tranh, và xây dựng một vị trí vững chắc bằng việc bán những thực phẩm cơ bản nhằm thu hút số đông dân chúng địa phương như là sữa bột cho trẻ em, sữa đặc, mì và đậu hủ. Bước đầu bằng cách thu hẹp thị trường, chỉ tập trung vào một số nhãn hiệu chiến lược, Nestlé khẳng định công ty có thể đơn giản hóa cuộc sống, giảm thiểu rủi ro và tập trung nguồn lực tiếp thị của mình và những nỗ lực quản lý tại một số thị trường địa phương trọng yếu.

    Trung Quốc là một ví dụ thú vị khác về việc thích nghi địa phương và tập trung phát triển dài hạn. Sau 13 năm thương thuyết, Nestlé được chính thức mời vào Trung Quốc vào năm 1987 bởi chính quyền tỉnh Hắc Long Giang. Nestlé đã mở một nhà máy sản xuất sữa đặc và sữa bột cho trẻ em tại đó vào năm 1990, nhưng công ty nhanh chóng nhận ra cơ sở hạ tầng đường sá và xe lửa địa phương không phù hợp và làm hạn chế việc thu gom sữa cũng như vận chuyển thành phẩm. Thay vì thay đổi cơ sở hạ tầng địa phương, Nestlé bắt tay vào một kế hoạch đầy tham vọng là thành lập mạng lưới phân phối riêng, với tên gọi “những đại lộ sữa”, giữa 27 làng quê trong khu vực và các điểm thu gom sữa tại nhà máy. Những nông dân thường chở sữa bằng xe đạp hoặc xe

    12

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    thồ đến trung tâm để được cân đo và kiểm tra. Khác với chính quyền, Nestlé trả tiền tại chỗ cho người nông dân, và điều này đã đẩy mạnh việc sản xuất sữa của nông dân. Nhiều người đã tậu thêm con bò thứ hai, làm tăng số lượng bò trong khu vực từ 3.000 lên 9.000 trong vòng 18 tháng. Những nhà quản lý khu vực sau đó đã tổ chức một hệ thống vận chuyển sử dụng những xe tải gọn nhẹ để vận chuyển sữa đến nhà máy của Nestlé. cơ sở hạ tầng đã sẵn sàng tại Trung Quốc, Nestlé bắt đầu tiến hành việc sản xuất. Năm 1990, 316 tấn sữa đặc và sữa bột cho trẻ em đã được sản xuất. Tính đến năm 1994, sản lượng đầu ra vượt quá 10.000 tấn, và công ty quyết định tăng năng lực sản xuất lên gấp ba lần. Dựa trên kinh nghiệm này, Nestlé quyết định xây dựng thêm hai nhà máy sữa bột khác tại Trung Quốc với mục tiêu tạo ra 700 triệu USD doanh thu vào năm 2000.

    Nestlé đang mạo hiểm theo đuổi một chiến lược dài hạn tương tự tại Trung Đông, khu vực hiện có rất ít các công ty đa quốc gia chuyên về thực phẩm. Thị trường Trung Đông rất nhỏ, chỉ chiếm 2% tổng doanh thu toàn cầu của Nestlé. Tuy nhiên, chiến lược dài hạn của Nestlé dựa trên giả định rằng sự tranh chấp giữa các nước trong khu vực sẽ nguội dần và giao thương trong khu vực sẽ mở rộng khi các rào cản thương mại giữa các nước dần được gỡ bỏ. Một khi điều này xảy ra, các nhà máy của Nestlé sẽ tận dụng được hiệu quả kinh tế theo quy mô trong khu vực. Thấy trước được sự phát triển này, Nestlé đã cho xây dựng một mạng lưới các nhà máy tại năm quốc gia với hi vọng một ngày không xa, mỗi nhà máy sẽ cung cấp những sản phẩm khác nhau cho toàn khu vực. Công ty hiện đang sản xuất kem tại Dubai, súp và ngũ cốc tại Ả Rập Xê Út, sữa chua và nước hầm tại Ai Cập, sôcôla tại Thổ Nhĩ Kỳ, tương cà và mì ăn liền tại Syria.

    Còn hiện tại, Nestlé duy trì hoạt động tại các thị trường mới nổi trên thông qua chiến lược đa nội địa. Dẫn chứng là mặc dù công ty nổi tiếng khắp thế giới với một số nhãn hiệu quen thuộc như là Nescafe, Nestea, Maggi… công ty vẫn sử dụng các nhãn hiệu địa phương tại nhiều thị trường. Công ty sở hữu 8.500 nhãn hiệu, nhưng chỉ có

    750 trong số đó được đăng kí kinh doanh trên hơn một quốc gia và chỉ có 80 nhãn hiệu được đăng kí kinh doanh trên hơn 10 quốc gia. Trong khi công ty sử dụng “những nhãn hiệu toàn cầu” giống nhau tại hầu hết các quốc gia phát triển, tại các nước đang phát triển công ty tập trung nỗ lực tối ưu hóa các thành phần và công nghệ chế biến theo những điều kiện địa phương và sau đó sử dụng một nhãn hiệu mang âm hưởng địa phương. Ví dụ, nhà máy tại Syria phụ thuộc vào các sản phẩm sử dụng cà chua, một nông sản chủ yếu của nước này. Syria cũng trồng nhiều lúa mạch, nguyên liệu chính để sản xuất mì ăn liền. Dù cho các rào cản thương mại không sớm được dỡ bỏ, Nestlé vẫn sẽ duy trì cam kết của nó với khu vực. Mặc dù thị trường nhỏ, nhưng nhờ biết tận dụng đầu vào sẵn có tại địa phương và tập trung đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng địa phương, công ty đã gặt hái không ít lợi nhuận ở khu vực này. Công ty cũng theo đuổi chiến lược này khi thâm nhập vào Ba Lan năm 1994 bằng việc mua lại Goplana, nhà sản xuất sôcôla lớn thứ hai tại nước này. Với sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản và việc mở cửa thị trường của Ba Lan, mức thu nhập bắt đầu tăng lên qua đó nhu cầu tiêu thụ sôcôla cũng phát triển. Đã từng là một sản phẩm ít thông dụng, thị trường đã đạt mức tăng trưởng 8%/năm trong suốt thập niên 1990. Nestlé đã nắm bắt cơ hội này để làm một cuộc bứt phá. Công ty bổ nhiệm người địa phương vào các vị trí quản lý cao cấp

    13

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    và cẩn thận điều chỉnh dòng sản phẩm Goplana để phù hợp hơn với nhu cầu địa phương. Cùng lúc này, Nestlé tung tiền cho việc tiếp thị sản phẩm Goplana nhằm tranh giành thị phần với một số nhà sản xuất sôcôla khác tại đây. Cuộc cạnh tranh xảy ra khá quyết liệt. Tám công ty, bao gồm một số công ty nước ngoài, điển hình là PepsiCo, đang dẫn đầu thị trường với sản phẩm Wedel, đã tiến hành giảm giá và hạ thấp lợi nhuận biên nhằm tranh giành thị phần dù cho sản lượng kinh doanh của công ty đang tăng trưởng mạnh.Nhờ theo đuổi chiến lược như vậy, Nestlé đã chiếm được 80% thị phần cà phê hòa tan tại Mexico, 66% thị phần sữa đặc tại Philippin, và 70% thị phần súp tại Chile.

    Khi mức thu nhập tăng cao, công ty tích cực chuyển từ chiến lược đa nội địa sang chiến lược quốc tế bằng việc giới thiệu những sản phẩm cao cấp hơn như nước khoáng, sôcôla, bánh quy, và thực phẩm chế biến sẵn đến thị trường địa phương hiện tại hiện tại. Ngoài ra Nestlé còn xem xét khả năng phát triển sản phẩm của địa phương đó giới thiệu ra các nước lân cận nếu nó phù hợp với thi hiếu tiêu dùng, không bị các rào cản.

    5. Cấu trúc tổ chức của Nestlé để thực hiện chiến lược hổn hợp hiện nay

    Nestlé được quản lý theo kiểu phân quyền, các chi nhánh tại địa phương tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình, tự quyết định về chiến lược giá, phân phối, tiếp thị, nhân sự… Cùng lúc này, công ty thành lập bảy đơn vị kinh doanh chiến lược toàn cầu (SBU) chịu trách nhiệm phát triển kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược cấp cao. Ví dụ, một đơn vị kinh doanh chiến lược tập trung phát triển sản phẩm cà phê và nước giải khát. M ột đơn vị khác tập trung phát triển sản phẩm bánh kẹo và kem. Những SBU này tuân thủ sự phát triển chiến lược chung, bao gồm chiến lược thâm nhập thị trường và mua lại. Trong những năm gần đây, 2/3 việc tăng trưởng của Nestlé nhờ vào việc mua lại các công ty, vì vậy đây là một chức năng rất quan trọng. Song song với cấu trúc này là việc quản lý theo khu vực, thị trường thế giới được chia làm năm khu vực địa lý chẳng hạn châu Âu, Bắc M ỹ và châu Á. Các khu vực hỗ trợ cho quá trình phát triển chiến lược chung và chịu trách nhiệm phát triển những chiến lược tại khu vực (ví dụ như trường hợp chiến lược của Nestlé tại Trung Đông được nêu ở phần trước). Tuy nhiên, các nhà quản lý SBU và khu vực không can thiệp vào các quyết định chiến lược hay hoạt động tại địa phương ngoại trừ những trường hợp đặc biệt.

    14

    Tiểu luận Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    KẾT LUẬN

    Nestlé cũng như bao công ty đa quốc gia khác để thâm nhập, phát triển sản phẩm, phát triển thị trường của mình thì công ty phải xây dựng cho mình các chiến lược kinh doanh quốc tế phù hợp. Tuy nhiên, bên cạnh đó luôn tồn tại những chiến lược không thành công gây ra thất bại, thua lỗ cho công ty. Đó là một quy luật tất yếu trong quá trình hình thành, hoạt động và phát triển.

    Qua việc tìm hiểu về chiến lược kinh doanh quốc tề của công ty Nestlé đã cung cấp chúng ta một số kiến thức về cơ cấu tổ chức , triết lý kinh doanh …của một tập đoàn, một công ty đa quốc gia tiêu biểu cho những “gã khổng lồ” trên thế giới với những thành công nhất định. Để có được thành công đó, Nestlé đa phải trải qua những thất bại do chiến lược kinh doanh quốc tế không phù hợp với văn hóa, phong tục một số nơi… Nestlé đa nhanh chóng nhận ra sai lầm trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế và đồng thời cũng đưa ra những chiến lược tinh tế hơn, phù hợp hơn với điều kiện kinh tế thế giới hiện tại, góp phần đem lại thành công nhiều hơn nữa cho công ty.

    15


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Một số phương hướng và biện pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp


    [toc]


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-khoa-h%E1%BB%8Dc-X%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-m%C3%B4-h%C3%ACnh-qu%C3%A1n-%C4%91i%E1%BB%83m-c%C3%A0-ph%C3%AA-Trung-Nguy%C3%AAn-d%C3%A0nh-cho-gi%E1%BB%9Bi-tr%E1%BA%BB-t%E1%BA%A1i-Th%C3%A0nh-ph%E1%BB%91-H%E1%BB%93-Ch%C3%AD-Minh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài nghiên cứu khoa học Xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh

    TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhóm nghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán. Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, 5 áp lực, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng. Sau khi đã phân tích và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ Phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này. Cuối cùng, với những thông tin số liệu liên quan, nhóm vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu bằng công cụ SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    1

    NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

    1.     PHẦN MỞ ĐẦU

     

    1.1.   Lí do chọn đề tài

     

    Ngày nay, khi nói đến cà phê không chỉ ngƣời dân Việt Nam mà cả những bạn bè

    hắp nơi trên thế giới, ngƣời ta đều nghĩ ngay đến thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên của Việt Nam. Với sự phát triển vƣợt bậc những năm gần đ y, hình ảnh cà phê Trung Nguyên đã lan rộng hắp nơi và thâm nhập vào hầu hết các thị trƣờng, đặc biệt là thị trƣờng cấp cao. Thƣơng hiệu này cũng đã góp phần tôn lên hình ảnh đất nƣớc và con ngƣời Việt Nam trên trƣờng quốc tế. Chính vì là một thức uống thơm ngon, mang đến cảm giác sảng khoái cho ngƣời dùng mà cà phê Trung Nguyên đã từng bƣớc chinh phục nhiều đối tƣợng, đặc biệt là những ai phải học tập và làm việc thƣờng xuyên, cần một thức uống để tỉnh táo và tập trung cũng nhƣ giải tỏa những căng thẳng, mệt mỏi trong công việc

    Qua các năm, cà phê Trung Nguyên đã không chỉ đƣợc nhiều giới doanh nhân chọn lựa nhƣ thức uống trong công việc, mà còn đƣợc chọn là cách thức để giải quyết công việc, đàm phán hợp đồng, …

    Thông qua tài liệu, báo chí và những thông tin trên các phƣơng tiện truyền thông cùng với những con số thống kê hết sức thuyết phục về danh tiếng, sự tiêu thụ sản phẩm cà phê Trung Nguyên, rất dễ dàng nhận thấy đƣợc ngay cà phê Trung Nguyên đã chinh phục đƣợc ngƣời đi làm, doanh nhân và những ngƣời thuộc giới thƣợng lƣu khác. Việt Nam hiện là một quốc gia có nền dân số trẻ Trong những năm gần đ y, việc giới trẻ Việt Nam đang có xu hƣớng sử dụng cà phê ngày một nhiều là một trong những lý do mà các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng thế giới xâm nhập vào thị phần giới trẻ Việt Nam một cách nhanh và mạnh Họ mở rộng khai thác nhanh chóng để chiếm lĩnh phân khúc thì trƣờng này. Cùng với xu thế phát triển hiện đại, giới trẻ Việt Nam đã dần tiếp nhận và sử dụng những thƣơng hiệu này. Còn Trung Nguyên thì sao? Liệu rằng cà phê Trung Nguyên có phải đã khai thác hiệu quả thị phần này tại Việt Nam hay chƣa? Để khai thác một phân khúc ở hiện tại và tƣơng lai, nâng cao và bảo vệ một thƣơng hiệu cà phê việt lớn mạnh trong lòng giới trẻ Việt Nam, đồng thời mở rộng và tăng vị thế cạnh tranh của cà phê

    2

    Trung Nguyên trên thị trƣờng thức uống cà phê, một mô hình quán độc đáo, mới lạ chƣa từng có, giành cho giới trẻ của Trung Nguyên sẽ đƣợc nhóm xây dựng, đó chính là lý do nhóm chọn đề tài “xây dựng mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh”

    1.2.     Mục tiêu nghiên cứu

    Trình bày tổng quan về Trung Nguyên. Trong bài nghiên cứu này, nhóm trình bày thực trạng của Trung Nguyên qua các năm gần đ y và đánh giá sức hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ lấy đó làm cơ sở xây dựng về mặt lý thuyết một mô hình quán điểm cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ

    Khảo sát và phân tích những yếu tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng tiêu dùng, mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê để ết luận các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thức uống cà phê của giới trẻ

    Từ những phân tích trên, xây dựng một mô hình quán điểm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ, qua đó góp phần giúp Trung Nguyên có cái nhìn mới về phân khúc thị trƣờng này, đồng thời mang cà phê Trung Nguyên đến với ngƣời d n Việt Nam ngày càng gần gủi hơn

    1.3.     Đối tƣợng nghiên cứu

    Trong phạm vi nghiên cứu này, nhóm đã giới hạn xác định giới trẻ là những ngƣời có độ tuổi từ 15 đến 25, thuộc các thành phần học sinh, sinh viên, ngƣời mới ra trƣờng hay đã đi làm, sống học tập và làm việc tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc các quận 10, quận 3, quận 5.

    1.4.     Phạm vi nghiên cứu

    Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện dựa trên các số liệu thống kê do nhóm tự thực hiện và những số liệu thống kê có sẵn do các tổ chức uy tín thực hiện tập trung tại các khu vực đông dân cƣ trong nội thành Thành phố Hồ Chí Minh.

    Phạm vi thời gian: Các thông tin đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm 2003 đến năm 2013.

    1.5.     Nguồn dữ liệu

     

    3

    Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho bài nghiên cứu, nhóm đã tận dụng từ các nguồn dữ liệu thứ cấp nhƣ thu thập từ sách báo, các nghiên cứu có liên quan, trang điện tử công ty Trung Nguyên và các trang thông tin hác…và nguồn dữ liệu sơ cấp từ hảo sát giấy và hảo sát qua mạng do nhóm tự thực hiện

    1.6.     Phƣơng pháp nghiên cứu

    Sử dụng những phƣơng pháp cần thiết để thực hiện thống kê và phân tích dữ liệu

    Nhóm đã vận dụng các phƣơng pháp chủ yếu nhƣ sau:

    1.6.1.  Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu

    Nhóm nghiên cứu đã chọn vùng nghiên cứu là Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung thu thập số liệu tại các quận 3, quận 5, quận 10 trong phạm vi nội thành. Vì có phần đông giới trẻ sống và làm việc ở phạm vi này.

    1.6.2.  Phƣơng pháp thu thập thông tin

    Thông tin thứ cấp: Báo cáo tình hình đầu tƣ của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên từ năm 2005 đến 2008. Và thông tin liên quan đến nội dung nghiên cứu đƣợc đăng tải trên các trang điện tử

    Thông tin sơ cấp: nhóm nghiên cứu đã thực hiện thu thập dữ liệu thông qua 3 bảng hảo sátbằng bảng câu hỏi trắc nghiệm sau:

    –      Bảng hảo sát tìm hiểu xu hƣớng tiêu dùng cà phê Trung Nguyên của giới trẻ. Số lƣợng: 165 bản

    • Bảng hảo sát mức độ thỏa mãn khách hàng về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. Số lƣợng: 100 bản
    • Bảng hảo sát xây dựng mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ. Số lƣợng: 136 bản

    1.6.3.  Phƣơng pháp phân tích

    Phƣơng pháp phân tích tổng hợp: đề tài sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu này để phân tích thực trạng xây dựng một quán điểm cà phê của Trung Nguyên, từ đó đánh giá hiệu quả và đề xuất các giải pháp tổng hợp tạo động lực thúc đẩy cho việc phát triển mô hình quán điểm sau này.

    4

    Phƣơng pháp thống kê: Tất cả các thông tin dữ liệu đƣợc thu thập chủ yếu bằng phƣơng pháp thống kê, sau đó sử dụng các phần mềm xử lý số liệu nhƣ: SPSS 20.0, EVIEW để phân tích các nhân tố và thực hiện iểm định ANOVA 2 yếu tố, và phân tích sâu ANOVA.

    Phƣơng pháp so sánh: là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách so sánh với một chỉ tiêu cơ sở, cụ thể so sánh yếu tố thị phần tiêu thụ với công ty Vinacafe từ đó định hƣớng phát triển hoàn thiện chiến lƣợc Marketing để giữ vững và mở rộng thị phần

    Một số phƣơng pháp khác: ngoài ra, đề tài cũng ết hợp thêm một số phƣơng pháp nghiên cứu khác nhƣ phƣơng pháp: phân tích điểm mạnh điểm yếu SWOT, phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh, phân tích mô hình 4P, 4C.

    1. Nội dung nghiên cứu

    2.1. Cơ sở lí luận

     

    Theo Philip Kotler: Marketing là hoạt động của con ngƣời hƣớng tới sự thỏa mãn

    nhu cầu và ƣớc muốn thông qua các tiến trình trao đổi.

    Theo Johnson và Schole định nghĩa: Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức trong dài hạn, nhằm đạt đƣợc lợi thế cho tổ chức thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bối cảnh của môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và thỏa mãn ỳ vọng của các bên hữu quan.

    Kế hoạch Marketing là một ế hoạch chức năng, là công cụ để điều hành hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Các nhà quản trị Marketing phải xây dựng các ế hoạch Marketing để làm cơ sở tổ chức thực hiện. Mỗi bản ế hoạch Marketing với nội dung xác định thị trƣờng mục tiêu, các mục tiêu Marketing cụ thể, ngân sách cho hoạt động Marketing, chiến lƣợc và một chƣơng trình Marketing bao gồm biện pháp Marketing với thời gian thực hiện cụ thể

    Marketing – mix là sự tập hợp các phƣơng thức marketing có thể iểm soát đƣợc mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo nên sự đáp ứng cần thiết trong thị trƣờng mục tiêu nhằm đạt đƣợc mục tiêu marketing của mình.

    5

    Chiến lƣợc Marketing cạnh tranh là sử dụng các biện pháp chính sách và nghệ thuật Marketing nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh để thực hiện các mục tiêu cạnh tranh trên thị trƣờng.

    Chiến lƣợc định vị cho một thƣơng hiệu là việc doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng trong tâm trí khách hàng một hình ảnh rõ nét và có giá trị về thƣơng hiệu này so với các thƣơng hiệu cạnh tranh.

    2.2.     Giới thiệu khái quát vềTrung Nguyên

    2.2.1.  Lịch sử hình thành và phát triển

    Ra đời vào giữa năm 1996 Trung Nguyên là một nhãn hiệu cà phê non trẻ của Việt Nam, nhƣng đã nhanh chóng tạo dựng đƣợc uy tín và trở thành thƣơng hiệu cà phê quen thuộc nhất đối với ngƣời tiêu dùng cả trong và ngoài nƣớc

    • 16/06/1996: Bắt đầu sản xuất và kinh doanh trà, cà phê tại Buôn Mê Thuột.
    • 1998: Trung Nguyên xuất hiện ở Thành phố Hồ Chí Minhvới khẩu hiệu “Mang lại nguồn cảm hứng sáng tạo mới” và con số 100 quán cà phê Trung Nguyên.
    • Năm 2000: Đánh dấu sự phát triển bằng sự hiện diện tại Hà Nội và lần đầu tiên nhƣợng quyền thƣơng hiệu ở Nhật Bản.
    • Năm 2001: Trung Nguyên có mặt rộng khắp toàn quốc và tiếp tục nhƣợng quyền tại Singapore, Campuchia, Thái Lan.
    • Năm 2002: Sản phẩm Trà Tiên ra đời.
    • Năm 2003: Ra đời cà phê hòa tan G7
    • Năm 2004: Mở thêm quán cà phê Trung Nguyên tại Nhật Bản, mạng lƣới 600 quán cà phê tại Việt Nam, 121 nhà phân phối, 7000 điểm bán hàng và 59000 quán điểm bán lẻ sản phẩm.
    • Năm 2005: Khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Ma Thuột và nhà máy cà phê hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dƣơng với công suất rang xay là 10, 000 tấn/năm và cà phê hòa tan là 3, 000 tấn/năm Đạt chứng nhận EUREPGAP (Thực hành nông nghiệp tốt và Chất lƣợng cà phê ngon) của thế giới. Chính thức khai trƣơng hu du lịch văn hóa Trà Tiên Phong Quán tại L m Đồng. Phát triển hệ thống quán cà phê lên đến 1.000 quán cà phê và sự hiện diện của nhƣợng quyền

    6

    quốc tế bằng các quán cà phê Trung Nguyên tại các nƣớc Nhật Bản, Singapore, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Ucarine, Mỹ, Ba Lan.

    • Năm 2006: Đầu tƣ và xây dựng phát triển hệ thống phân phối G7 Mart lớn nhất Việt Nam. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc, đẩy mạnh phát triển nhƣợng quyền ở quốc tế. Ra mắt công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) có trụ sở đặt tại Singapore.
    • Năm 2008: Khánh thành Làng cà phê Trung Nguyên tại Buôn Ma Thuột. Khai trƣơng Hội quán sáng tạo Trung Nguyên tại Hà Nội, đầu tƣ trên 40 triệu USD xây dựng nhà máy chế biến cà phê với công nghệ hiện đại nhất thế giới tại Buôn Ma Thuột.
    • Năm 2009: Các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn là thống lĩnh thị trƣờng nội địa, chinh phục thị trƣờng thế giới, cụ thể:
    • Dịch chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu.
    • Đầu tƣ về ngành.
    • Phát triển hệ thống nhƣợng quyền trong nƣớc và quốc tế.

    –      Năm 2010, xuất hẩu cà phê đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu nhƣ Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản, …

    • Năm 2012:Trung Nguyên khánh thành nhà máy ở Bắc Giang lớn nhất Đông Nam Á.
    • Đi tiên phong trong việc áp dụng mô hình kinh doanh nhƣợng quyền tại Việt Nam, Trung Nguyên đã có một mạng lƣới gần 1000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Sản phẩm cà phê Trung Nguyên và cà phê hòa tan

    G7 đã đƣợc xuất hẩu đến 43 quốc gia trên thế giới với các thị trƣờng trọng điểm nhƣ Mĩ, Trung Quốc. Bên cạnh đó, Trung Nguyên cũng đã xây dựng đƣợc một hệ thống hơn 1000 quán điểm tiện lợi và trung tâm phân phối G7 Mart trên toàn quốc

    2.2.2.  Thị phần

    7

    Tổng quan về thị trƣờng cà phê Việt Nam: Cà phê là một trong những ngành có sức hấp dẫn cao tại Việt Nam.

    Tình hình tiêu thụ cà phê trong nƣớc:

    • Thị trƣờng bán lẻ cà phê Việt Nam đã đạt 127, 33 triệu USD trong năm 2008 và tăng lên hoảng 287, 34 triệu USD năm 2012 Mintel dự đoán sẽ tăng đến 573, 75 triệu USD vào năm 2016.
    • Thị trƣờng cà phê Việt Nam đƣợc chia thành 2 phân khúc rõ ràng. Cà phê rang

    xay (cà phê phin) chiếm hoảng 2/3 lƣợng cà phê đƣợc tiêu thụ; còn lại là cà phê hòa tan.

    • Thị phần chủ yếu là của 3 ông lớn: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa.

    Về sản xuất:

    • Hiện nay ngành cà phê Việt Nam mới chỉ có 5 Doanh nghiệp chế biến cà phê hòa

    tan với công suất hoảng 35, 000 – 40, 000 tấn tƣơng đƣơng 100, 000 tấn cà phê nhân (chiếm hoảng 5% sản lƣợng cà phê nhân hằng năm)

    • Tại các điểm bán lẻ sản phẩm cà phê hiện nay có rất nhiều loại của các hãng khác nhau nhƣ: Trung Nguyên, Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Maccoffee, Highlands Coffee, Mê Trang… theo đó Trung Nguyên có tới 34 sản phẩm; Neslé có 7 sản

    phẩm; Vinacafe Biên Hòa có 22 sản phẩm

    Thị trƣờng cà phê hòa tan và rang xay của Việt Nam vẫn đang hấp dẫn đối với các doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở chỗ các nhà máy của Nestlé, Vinacafe Biên Hòa, Trung Nguyên đều đã hoạt động hết công suất và họ đều đang mở rộng qui mô sản xuất

    2.2.3.  Cơ cấu sản phẩm

    Đa dạng cả về cà phê rang xay lẫn cà phê hòa tan với hoảng 34 sản phẩm. Có nhiều cách phân loại cơ cấu sản phẩm, dƣới đ y là một vài cách phân loại:

    Phân loại theo cách chế biến:

    • Cà phê rang xay: cà phê đóng gói, cà phê hạt
    • Cà phê hòa tan: các sản phẩm G7, G7 Capuchino, Passiona, … Phân loại theo dòng sản phẩm:
    • Sản phẩm cao cấp:

    8

    • Weasel: cà phê Chồn là loại đặc sản quý hiếm và đắt giá nhất thế giới
    • Diamond Collection: với năm hƣơng vị khác nhau.
    • Legendee: Công nghệ ủ men sinh học độc đáo.
    • Classic Blend: Hƣơng thơm lâu và quyến rũ, nƣớc pha màu nâu nhạt
    • Sản phẩm trung cấp: dòng cà phê G7, dòng cà phê sáng tạo 1, 2, 3, 4, 5 …
    • Sản phẩm phổ thông: loại 1, Nâus-Sức sống, loại 2: I-khát vọng, loại 3: S-chinh phục

    Phân loại theo đối tƣợng khách hàng:

    • Cà phê dành cho phái đẹp: Passiona, cà phê nụ hồng
    • Cà phê cho phái mạnh: G7 gu mạnh X2, dòng G7

    2.2.4.  Vài nét về chiến lƣợc Marketing hiện tại của Trung Nguyên

    • Chiến lƣợc sản phẩm:
    • Bao bì: Trung Nguyên coi bao bì là một ngƣời bán hàng thầm lặng mà hiệu quả. Trƣớc hi xác định đƣa ra mẫu bao bì mới cho sản phẩm, Trung

    Nguyên đã hảo sát để biết đƣợc nhận xét đánh giá của ngƣời tiêu dùng đối với các sản phẩm trên thị trƣờng. Bao bì của Trung Nguyên luôn khai thác hết t nh năng của nó với mẫu mã hiện đại, sáng tạo và đậm chất cà phê, sản phẩm G7 là một ví dụ điển hình Đối với quán điểm của chúng ta, để khách hàng nhớ đến và dễ dàng giới thiệu cho bạn bè cần phải có những nét riêng của quán điểm. Cụ thể: Với những khách hàng mua mang đi, cà phê sẽ đƣợc đựng trong ly giấy cách điệu, tông màu chủ đạo của ly là trắng và nâu. Đồng thời chiếc ly cũng sẽ nhƣ một ngƣời bán hàng âm thầm khi chúng ta giới thiệu về quán điểm trên chiếc ly đó về tên quán điểm, địa điểm, số điện thoại đặt cà phê, email góp ý hay những câu slogan mang tính sáng tạo. Tƣơng tự nhƣ chiếc ly, có thể với túi đựng ly mang đi cũng có thể sáng tạo và đầu tƣ nhƣ vậy Đối với những khách hàng uống tại quán điểm, chúng ta có thể thiết kế nhiều kiểu ly riêng cho từng nhóm hách hàng để tạo sự thích thú, loại ly phù hợp với loại thức uống là cà phê mà đƣợc giới trẻ khá ƣa chuộng nhƣ: ly sứ trắng, ly thủy tinh…

    9

    • Chủng loại, danh mục sản phẩm: Trung Nguyên cung cấp đầy đủ sản phẩm cho cả phân khúc khách hàng cao cấp, trung cấp, phổ thông. Từ hộp sang trọng đến hộp giấy bình thƣờng, dây, gói…chúng ta sẽ thể hiện điều này lên menu sản phẩm của quán điểm. Tất cả sẽ đƣợc thiết kế mang đậm chất cà phê mà không thiếu đi phần trẻ trung tƣơi sáng để phù hợp hơn với giới trẻ. Tên thức uống sẽ đƣợc sáng tạo Đầu menu sẽ là thức uống phổ thông, giá cả phổ thông. Cuối menu sẽ là những loại cà phê có giá cao hơn để có thể vẫn đáp ứng một số khách hạng sang gần đ y, ghé qua quán điểm. Có thể tham khảo một số menu đặc sắc của các quán điểm khác. Sản phẩm sẽ đƣợc trƣng bày trực tiếp tại quầy, tạo niềm tin vững chắc cho khách hàng là hàng chất lƣợng cao thƣơng hiệu Trung Nguyên.
    • Xây dựng một nhãn hàng tốt: Trung Nguyên luôn làm việc với tiêu chí thuyết phục khách hàng bằng chất lƣợng cho nên Trung Nguyên đã đƣa ra một công thức: nguyên liệu tốt, công nghệ cao và bí quyết phƣơng đông, đi

    kèm với nó là một quan điểm mới về cà phê. Cà phê có khả năng giúp   hởi

    động trí não, duy trì thƣờng xuyên sự tỉnh táo sẽ là nguồn năng lƣợng mới

    cho khả năng tƣ duy của con ngƣời và cho một nền kinh tế sáng tạo của

    tƣơng lai. Nhiều vĩ nh n trên thế giới cũng từng là những t n đồ cà phê nhƣ

    Balzac, Napoléon, Sebastian Bach… Napoléon từng có câu nói nổi

    tiếng: “Ch nh trị mà không có cà phê thì chính trị chỉ có mùi mà không có

    vị”

    • Sản phẩm mới: Để lấp đầy những chỗ trống trên thị trƣờng, Trung Nguyên đã phải dày công nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, thực hiện

    tiếp thị quảng cáo cho sản phẩm, để sản phẩm gần gũi với hách hàng hơn và thể hiện đẳng cấp ngƣời dùng hơn. Ví dụ về việc đƣa ra sản phẩm cà phê gu mạnh X2, góp phần tiết kiệm thời gian chi ph cho ngƣời dùng bởi đặc tính riêng của sản phẩm là tăng gấp đôi về số lƣợng, chất lƣợng nhƣ đúng cái tên của nó. Một ví dụ khác là việc tung ra sản phẩm cà phê tƣơi duy nhất chỉ có ởTrung Nguyên vào năm 2012. Sản phẩm này đƣợc thị trƣờng

    10

    chấp nhận với những ƣu điểm nhƣ dễ sử dụng, dễ bảo quản, tƣơi, thơm, ngon, đảm bảo chất lƣợng, tiết kiệm thời gian…Bắt kịp với việc đƣa ra sản phẩm mới của Trung Nguyên và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán điểm cũng phải thƣờng xuyên cập nhật menu đồng thời giới thiệu đến khách hàng về loại cà phê mới.

    • Tốc độ sáng tạo của các chuyên gia cà phê Trung Nguyên khá cao, trung bình cứ 3 tháng ra một sản phẩm mới và liên tục dẫn dắt thị trƣờng, tạo xu hƣớng trên thị trƣờng nhờ vào việc liên tục tìm tòi nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của ngƣời tiêu dùng.
    • Chu kì sản phẩm: bất cứ sản phẩm nào cũng đều trải qua 4 chu kì: giới thiệu, phát triển, chín muồi và suy thoái. T nh cho đến nay, các sản phẩm của Trung Nguyên vẫn đang tiếp tục phát triển và đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cho nên nó vẫn hoạt động trên thị trƣờng một cách ổn định. Riêng đối với

    quán điểm có thể linh hoạt đối với những sản phẩm hông đƣợc khách hàng ƣa chuộng, hoặc có biểu hiện không hài lòng. Nếu không khắc phục đƣợc những điểm yếu của sản phẩm để làm hài lòng khách hàng thì chúng ta không nên tiếp tục đối với sản phẩm đó nữa, bởi nó sẽ làm ảnh hƣởng đến uy tín của Trung Nguyên nói chung và quán điểm nói riêng.

    • Chiến lƣợc giá
    • Giá là biểu tƣợng giá trị của sản phẩm, là chi phí bằng tiền mà ngƣời mua bỏ ra để có đƣợc những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm. Chiến lƣợc giá là những định hƣớng dài hạn về giá nhằm đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ trong nƣớc mà còn cả ra nƣớc ngoài.
    • Giá là một yếu tố quan trọng trong cạnh tranh trên thị trƣờng ngày nay. Nhận thức đƣợc điều này, Trung Nguyên luôn coi trọng việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để n ng cao năng lực cạnh tranh trên thị trƣờng, tăng doanh số bán hàng cũng nhƣ lợi nhuận của công ty.
    • Thực hiện chính sách thiết thực cho khâu sản xuất nhƣ:

    11

    • Trung Nguyên đầu tƣ vào d y chuyền công nghệ để tăng năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Cải tiến phƣơng pháp inh doanh, quản lý, động viên khuyến khích công nhân làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nhằm n ng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm.

     

    • Có những ch nh sách đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh, quản lý, cũng nhƣ ch nh sách mềm dẻo trong giá cả để thu hút thêm hách hàng và tăng t nh cạnh tranh.

     

    • Trung Nguyên cũng có những ch nh sách giá ƣu đãi, phân biệt đối với từng nhóm khách hàng Đối với những khách hàng trung gian Trung Nguyên cũng có những điều khoản về tài chính hợp lý, nhằm tạo sự ràng buộc giữa Trung Nguyên và những khách hàng trung gian.
    • Giá cả sẽ thay đổi phù hợp tùy theo sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh trong tƣơng lai. Tập trung nổ lực nhấn mạnh sự khác biệt về chất lƣợng, lợi ích của sản phẩm để ngƣời tiêu dùng chấp nhận mức giá thay đổi thay vì chạy đua về giá theo đối thủ cạnh tranh.

    Đồng thời tổ chức theo dõi chặt chẽ sự biến động của thị trƣờng, xu hƣớng tiêu dùng để có những biện pháp hiệu quả nhằm từng bƣớc điều chỉnh giá trong tƣơng lai

    • Trên thị trƣờng, mức giá của Trung Nguyên luôn đƣợc ngƣời tiêu dùng ủng hộ, vì giá rẻ hơn so với đối thủ, định giá nhƣợng quyền thƣơng hiệu thấp hơn đối thủ, thêm vào đó chất lƣợng cà phê tốt và thƣơng hiệu nổi tiếng, n ng cao đẳng cấp cho ngƣời thƣởng thức. Có các mức giá khác nhau cho các sản phẩm khác nhau, Trung Nguyên áp dụng các mức giá riêng đối với bán sỉ cho quán điểm, đại lý và bán lẻ. Thông tin giá đƣợc niêm yết công

    hai trên các trang web đại lý cà phê Trung Nguyên. Tuy trong nƣớc Trung Nguyên định giá ở mức thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, nhƣng ra ngoài các nƣớc khác thì lại định giá cao hơn, điều này nhằm khẳng định thƣơng hiệu, chất lƣợng cà phê việt và đẳng cấp của nó.

    12

    • Quán điểm phải thống nhất giá ngay từ đầu, tham khảo giá thị trƣờng, mặt bằng chung của các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là đối thủ vùng lân cận địa điểm quán điểm và đƣa ra mức giá phù hợp. Không nên vì một số lí do mà thay đổi menu gây hoang mang cho khách hàng và dẫn đến sự không hài lòng hông đáng có
    • Chiến lƣợc phân phối

    Hiện tại với 10 công ty thành viên, Trung Nguyên có tham vọng trở thành nhà

    cung cấp, phân phối lớn của Việt Nam. Với mặt hàng chính là cà phê, Trung Nguyên đã tận dụng cả những hình thức phân phối truyền thống và hiện đại để đạt đƣợc ết quả lớn nhất. Ta thấy hiên tại Trung Nguyên đã và đang sử dụng một hệ thống đa kênh trong việc thực hiện đƣa sản phẩm của mình đến tay ngƣời tiêu dùng. Cụ thể: Trung Nguyên đã thiết lập 5 chi nhánh tại các địa điểm sau: Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh (trụ sở chính), Lâm Đồng, Cần Thơ Là đơn vị đầu tiên ứng dụng nhƣợng quyền thƣơng hiệu vào Việt Nam, công ty duy trì hệ thống nhƣợng quyền bao gồm hơn 1.000 quán cà phê trên hắp đất nƣớc Việt Nam và 8 quán ở nƣớc ngoài nhƣ: Mĩ, Nhật, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc, Campuchia, Ba Lan, Ukraina. Đồng thời phát huy tối đa hiệu quả của trung gian phân phối truyền thống và kênh phân phối truyền thống, xây dựng đƣợc các nhà máy lớn tại Bình Dƣơng, Đắc Lắc và mới đ y nhất là nhà máy tại Bắc Giang vào tháng 3/2012. Ngoài ra Trung Nguyên còn có một hệ thống phân phối hiện đại, dẫn chứng là hệ thống phân phối cho sản phẩm G7 của Trung Nguyên là G7 mart: hệ thống bán lẻ theo hình thức nhƣợng quyền đầu tiên ở Việt Nam với hoảng 200 nhà cung cấp cho toàn bộ chuỗi quán điểm G7 trên cả nƣớc. Điểm nổi bật nhất của G7 mart, theo nhƣ tầm nhìn của Trung Nguyên chính là việc đáp ứng thói quen mua sắm nhỏ, lẻ của ngƣời Việt Nam và thƣờng mua gần nhà. Cho nên Trung Nguyêndàn dựng những G7 mart nhƣ những quán điểm nhỏ len lỏi trong các con hẻm. Việc ra đời hệ thống G7 mart thể hiện tầm nhìn chiến lƣợc và tham vọng muốn giành thế vững trên hệ thống phân phối của Việt Nam.

    Nhờ việc ngày càng sáng tạo và phát triển hệ thống phân phối mà Trung Nguyên có thể giảm đƣợc chi phí, bớt đi đƣợc nhiều khâu trung gian giúp ngƣời tiêu dùng hƣởng

    13

    mức giá thấp hơn mà chất lƣợng không đổi. Đồng thời dần dần thống nhất hệ thống luân chuyển sản phẩm, tính chuyên nghiệp hóa sẽ cao hơn

    • Chiến lƣợc xúc tiến:

    Xúc tiến là một bƣớc đà quan trọng trong việc đƣa tên tuổi sản phẩm tới gần hơn, nhanh hơn với ngƣời tiêu dùng. Quảng cáo là một phần trong chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm của Trung Nguyên. Nội dung quảng cáo luôn nói lên đƣợc tính đậm đà bản sắc dân tộc của sản phẩm. Bên cạnh đó Trung Nguyên còn khai thác yếu tố tinh thần qua việc vận động thuyết phục khách hàng, các nhà phân phối ủng hộ hàng Việt chất lƣợng tốt Khơi dậy tình cảm với doanh nghiệp khi đang cố gắng vực dậy nền nông sản Việt Nam. Ngoài ra, Trung Nguyên cũng dùng những hình ảnh mang đậm màu sắc văn hóa Việt Nam nói chung, Tây Nguyên nói riêng để quảng cáo cho hình ảnh sản phẩm. Các quảng cáo đều rất ngắn gọn, lắng đọng và cố gắng làm nổi bật sự tinh tế trong phong cách uống cà phê chắt chiu từng “giọt đắng đại ngàn”, “ hơi nguồn sáng tạo”. Đối với các quán điểm cà phê nhƣợng quyền, Trung Nguyên sử dụng âm nhạc nhẹ nhàng, tạo một phong cách hƣởng thụ cà phê mới mẻ và tuyệt vời

    Trung Nguyên rất ít khi có chƣơng trình huyến mãi, thay vào đó Trung Nguyên cho ra nhiều dòng sản phẩm thỏa mãn hầu hết nhu cầu của mọi ngƣời. Đến năm 2011, Trung Nguyên mới tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên “uống cà phê đẳng cấp, gặp vận may lớn”với nhiều giải thƣởng hấp dẫn cho ngƣời tham gia. Năm 2012, Trung Nguyên tiếp tục tổ chức chƣơng trình huyến mãi mang tên: “sáng tạo cùng Trung Nguyên, khám phá thế giới” Ông lớn này cũng rất quan tâm đến ý iến của ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các đại lý phân phối, quán điểm bán lẻ của mình, điều này đƣợc thể hiện thông qua chƣơng trình “ngày hội bán hàng”, cho đến nay ngày hội này đã tổ chức đƣợc 10 năm tại nhiều tỉnh khác nhau.

    Ngày nay phƣơng tiện truyền thông tin đến mọi ngƣời khá phổ biến đó là facebook, các trang báo mạng. Đặc biệt với các bạn trẻ, các bạn khá nhạy bén trƣớc các kênh thông tin này. Để thực hiện tốt chiến lƣợc xúc tiến, quán điểm có thể lập một fanpage, thƣờng xuyên cập nhật các thông tin về sản phẩm, mức giá, các hoạt động của quán điểm (khuyến mãi hay tuyển dụng…), hay tổ chức các cuộc thi online với phần

    14

    thƣởng hấp dẫn là một ly cà phê miễn phí tại quán điểm, hay một cuốn sách đang đƣợc các bạn trẻ yêu thích nhằm gây hiệu ứng đám đông lên giới trẻ. Tƣơng tự nhƣ việc tổ chức các buổi giao lƣu vào cuối mỗi tháng với một ngƣời thành đạt mục đ ch thu hútnhiều bạn trẻ đến với quán điểm hơn, ngoài ra có thể tổ chức những hoạt động khác nếu tài chính cho phép.

    Về mảng PR, lần đầu tiên Trung Nguyên gây sự chú ý với ngƣời tiêu dùng là sự iện thử mù tại Dinh Thống Nhất năm 2003, với số ngƣời tham gia lên tới 11, 000 ngƣời, ết quả thử mù đã đập tan định  iến đồ ngoại tốt hơn đồ nội, từ đó G7 đã đi vào cuộc sống. Đặc biệt trong trận chiến năm 2013 vừa rồi khi Starbucks vào Việt Nam, ông Đặng Lê Nguyên Vũ đã có những phát biểu gây sốc. Tuy nó có những tiêu cực nhƣng đồng thời cũng đem lại hiệu ứng cho cả 2 thƣơng hiệu này hơn. Ngoài ra, Trung Nguyên còn phối hợp với đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh xây dựng chuỗi, các chƣơng trình dài hạn với mục tiêu xây dựng thế hệ trẻ sáng tạo vì khát vọng Việt. Tặng 100 triệu cuốn sách  hởi nghiệp sáng tạo cho thanh niên Việt Nam, và dành tặng riêng 10,000 cuốn sách “nghĩ giàu làm giàu”cho thanh niên Hà Nội. Xây dựng quỹ học bổng  hơi nguồn sáng tạo tài năng trẻ  huyến khích các bạn có hoàn cảnh khó  hăn và đạt đƣợc thành tích nổi bật trong học tập. Đồng hành cùng lễ hội cà phê Buôn Mê Thuột. Với một quán điểm, không thể có nguồn tài chính để làm những chƣơng trình lớn, nhƣng không phải là không thể. Thậm chí chúng ta còn có thể làm nhiều những chƣơng trình hơn, miễn là phù hợp với

    đối tƣợng khách hàng, với sản phẩm và với phạm vi tài chính.

    2.2.5.  Phân tích SWOT về Trung Nguyên

    2.2.5.1. Điểm mạnh

    Nguồn nguyên liệu đặc biệt nhất, là sự  ết của 5 loại cà phê nổi tiếng nhất thế giới:

    • Việt Nam: cà phê Robusta Buôn Ma Thuột đƣợc đánh giá cao trên thế giới với khẩu vị mạnh mẽ.
    • Ethiopia: đậm đà hƣơng vị cà phê nguyên gốc đến từ quê hƣơng Ethiopia
    • Jamaica: hạt Arabica thơm ngon của vùng đất Jamaica.
    • Brazil: thƣơng hiệu cà phê xuất khẩu nổi tiếng hàng đầu thế giới.
    • Colombia: loại cà phê mang nhều hƣơng vị khác biệt.

    15

    Công nghệ chế biến hiện đại nhất Châu Âu: Trung Nguyên đƣợc chuyển giao công nghệ hiện đại bậc nhất từ các tập đoàn hàng đầu thế giới. Đạt tiêu chuẩn HAACP (là những nguyên tắc đƣợc sử dụng trong việc thiết lập hệ thống quản lý an toàn thực phẩm) tạo ra những hạt cà phê sạch tuyệt vời nhất, đạt các tiêu chuẩn hắt khe của tổ chức FDA

    để xuất    hẩu vào các thị trƣờng Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản

    Kết hợp với bí quyết chế biến cà phê phƣơng Đông truyền thống, không thể sao

    chép, các phụ chất đƣợc theo dõi một cách chặt chẽ

    Kênh phân phối hiện đại, mạng lƣới quán điểm rộng        hắp, chuỗi quán điểm G7

    mart theo hình thức nhƣợng quyền thƣơng mại

    Đa dạng chủng loại sản phẩm từ rang xay đến cà phê hoà tan. Từ những nguồn

    nguyên liệu giống nhau Trung Nguyên đã tạo ra   hoảng 34 sản phẩm cà phê.

    Các chƣơng trình xúc tiến, truyền thông rất có hiệu quả. Ví dụ nhƣ: 23/11/2013 tổ chức ngày hội sáng tạo vì khát vọng Việt, thu hút 60,000 ngƣời tham, 14,000 lời chúc và 350 bài viết tại lễ hội, 30,000 lƣợt truy cập website, 15,000,000 ngƣời biết về lễ hội, chỉ hai tháng sau lƣợt truy cập website đã tăng lên 300,000 và 80,000 lời chúc đƣợc gửi về cho chƣơng trình “Cùng Trung Nguyên tôi chúc cho Việt Nam”

    2.2.5.2. Điểm yếu

    Không quản lý đƣợc các công ty, quán cà phê sử dụng thƣơng hiệu nhƣợng quyền

    của Trung Nguyên ồ ạt, thiếu nhất quán và đang bị vƣợt tầm  iểm soát.

    Sự thay đổi liên tục hệ thống bảng hiệu, màu sắc, iểu dáng, bao bì làm cho hệ thống vận hành một cách chậm chạp, dẫn tới sự mất dần tính ổn định và niềm tin của chính những ngƣời đang làm trong công ty. Đồng thời gây nên sự hoang mang về phía khách hàng trong việc nhận diện đ u là quán điểmTrung Nguyên thật, giả, Trung Nguyên nhƣợng quyền, Trung Nguyên cấp 1.

    Quá tham vọng hƣớng tới một tập đoàn đa ngành gây phân tán nguồn lực của công ty trong khi ngành chính của Trung Nguyên là cà phê lại không đƣợc chăm sóc ỹ trong bối cảnh là ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh từ hắp nơi trên thế giới và nhu cầu ngƣời tiêu dùng ngày càng cao hơn. Thất bại rõ nhất là việc đầu tƣ chuỗi quán điểm G7, và sự xuống cấp của cácquán điểm cà phê nhƣợng quyền

    16

    2.2.5.3. Cơ hội

    Cà phê đƣợc nhà nƣớc bảo hộ về quyền lợi và thƣơng hiệu, hỗ trợ giá thành sản phẩm và tạo điều iện xuất hẩu ra nƣớc ngoài, bên cạnh đó nhà nƣớc còn thành lập Hiệp Hội Cà Phê – Ca Cao để điều hành và phát triển cà phêViệt Nam.

    Năm 2007 sự gia nhập WTO đã giúp cho ngành cà phê Việt Nam có bƣớc chuyển mình lớnđặc biệt cà phê Trung Nguyên đƣợc biết đến không chỉ trong nƣớc mà còn cả trên thị trƣờng nƣớc ngoài, tạo thêm nhiều định hƣớng phát triển đồng thời có nhiều cơ hội và lợi thế để thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

    2.2.5.4. Thách thức

    Xu hƣớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng lan rộng đã tác động mạnh mẽ tới tất cả các ngành sản xuất cà phê ở nƣớc ta. Nổi bật là gần đ y, nhiều thƣơng hiệu cà phê nƣớc ngoài đã có mặt tại TP Hồ Chí Minh nhƣ Starbucks, Macdonald. Cộng với xu hƣớng hƣớng ngoại, đám đông rất nhiều khách hàng đặc biệt là giới trẻ lại thích các nhãn hiệu nƣớc ngoài này. Vì vậy nguy cơ mất thị phần vào tay các đối thủ cạnh tranh đáng gờm nhƣ Nescafe của Nestle, Vinacafe của công ty cổ phần cà phê Biên Hoà, Vinamilk cà phê của công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk, Maccoffe của Food Empire Holaddings, …

    Mặt khác nguồn nguyên liệu trong nƣớc dồi dào nhƣng giá cả biến động lớn theo từng năm gây khó hăn trong việc thu mua và chi phí nguyên vật liệu đầu vào không ổn định cũng là một trở ngại lớn trong việc ƣớc lƣợng và tính giá thành sản phẩm đầu ra.

    Thu nhập và mức sống của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao nên đòi hỏi về chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ phục vụ cũng cao hơn, đ y cũng là một thách thức cho Trung Nguyên phải không ngừng sáng tạo đƣa ra nhiều sản phẩm mới lạ nhƣng đồng thời phải nâng cao hơn nữa chất lƣợng của từng sản phẩm cũng nhƣ dịch vụ chăm sóc khách hàng kèm theo.

    Trƣớc xu hƣớng hội nhập kinh tế quốc tế, Trung Nguyên nên tận dụng cơ hội thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng nguồn vốn kinh doanh và quảng bá rộng rãi thƣơng hiệu mình ra thế giới Bên cạnh đó, cũng cần lập ế hoạch đối phó với thách thức từ các thƣơng hiệu nƣớc ngoài đang dần chiếm lĩnh thị phần giới trẻ và nguy cơ mất thị phần

    17

    hiện tại vào tay các đối thủ trong nƣớc Nguồn nguyên liệu đầu vào cũng là nhân tố quan trọng tạo nên thƣơng hiệu nổi tiếng nhƣ hiện tại, vì vậy Trung Nguyên cần phát huy điểm này ết hợp với quy trình công nghệ hiện đại tạo nên những sản phẩm độc đáo chất lƣợng để giữ vũng thị phần hiện tại vừa thu hút thêm khúc thị phần giới trẻ Một vấn đề cần cân nhắc đó là Trung Nguyên nên iểm soát chặt chẽ hơn chuỗi hệ thống G7 mart và hệ thống nhƣợng quyền

    2.3. Xác định độ hấp dẫn của thị trƣờng giới trẻ và tiềm năng phát triển ở hiện tại và tƣơng lai

    Để làm rõ hơn vấn đề thị phần giới trẻ chúng tôi đi vào phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ qua mô hình 4P thấy rõ tác động của từng P lên phân khúc này. Các ết quả hảo sát, chạy dữ liệu sẽ làm cơ sở cho các vấn đề đƣợc trình bày ở trên, qua đó cho thấy yếu tố nào nổi trội có quyết định nhất sẽ đƣợc vận dụng để xây dựng ế hoạch bán sản phẩm trong thị trƣờng này.

    2.3.1.  Xác định thị trƣờng giới trẻ

    Thị trƣờng giới trẻ mà chúng tôi nghiên cứu chủ yếu nằm trong độ tuổi hoảng từ 15-25, không phân biệt thu nhập và nghề nghiệp trong xã hội. Tính đến năm 2012, dân số toàn Thành phố Hồ Chí Minh đạt gần 7,750,900 ngƣời, với diện tích 2,095.6 km², mật độ dân số đạt 3,699 ngƣời/ m². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 6,433,200 ngƣời, dân số sống tại nông thôn đạt 1,317,700 ngƣời. Dân số nam đạt 3,585,000 ngƣời, trong khi đó nữ đạt 3,936,100 ngƣời. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phƣơng tăng 7,4‰, Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 2,966,400 lao động có độ tuổi từ 15 trở lên, trong đó 139 nghìn ngƣời ngoài độ tuổi lao động nhƣng vẫn đang tham gia làm việc. Năm 2008, lực tƣợng lao động có độ tuổi từ 15 trở lên trên địa bàn thành phố gồm có 3,856,500 ngƣời, năm 2009 là 3,868,500 ngƣời, năm 2010 đạt 3,909,100 ngƣời, nhƣng đến 2011 còn số này đạt 4,000,900 ngƣời. Theo nguồn mà chúng tôi tìm hiểu có biểu đồ

    18

    về     tháp      tuổi      và      giới      tính      tại      Thành      phố    Hồ      Chí     Minh      nhƣ     sau    :

    Nguồn: Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45) Theo hình ta thấy tỷ lệ giới trẻ độ tuổi từ 15 đến 25 trong cơ cấu dân số tại Thành

    phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng lớn từ đó cho ta biết một thị trƣờng tiềm năng cho việc phát triển thị trƣờng cà phê vào giới trẻ, tuy phía dƣới đáy hình tháp ở độ tuổi 0-14 có sự thu hẹp về số lƣợng do vấn đề chính sách ế hoạch hóa gia đình và quan niệm mới về sinh sản nhƣng nó vẫn là thị trƣờng tiềm năng phát triển trong tƣơng lai. Ngoài lí do trên giới trẻ có nhu cầu giao tiếp phát triển, họ độc lập tự chủ trong việc mua những sản phẩm phục vụ cho bản thân, mong muốn sử dụng những sản phẩm độc đáo có cá tính, họ rất thông minh trong lựa chọn sản phẩm (sản phẩm hiện đại, phù hợp với thu nhập…), dễ chạy theo mốt, quan tâm đến kiểu dáng, hình thức của sản phẩm và những chỉ tiêu khác. Với độ tuổi từ 15 đến 25, đa số họ vẫn đang trong tình trạng độc thân, những ngƣời nhóm này thƣờng ít mang gánh nặng về tài chính. Đây cũng là nhóm ngƣời tiên phong với những cái mới mẻ, năng động, phong cách. Họ thƣờng không suy nghĩ quá phức tạp về lựa chọn của mình vì họ thích thay đổi, không thích những gì quá bền chặt. Nắm bắt đƣợc điều này, quán điểm sẽ có những chiến lƣợc phù hợp với tâm lý giới trẻ hơn

    2.3.2.  Phân tích thực trạng tiêu dùng cà phê của giới trẻ

    Jonny – Chuyên gia Phân tích đồ uống toàn cầu của Mintel nhận định Việt Nam có ết cấu dân số vô cùng lý tƣởng với 89 triệu ngƣời phần lớn thuộc thế hệ trẻ có trình độ và tầng lớp trung lƣu đang nổi lên nhanh chóng với khát vọng tiếp cận các thƣơng hiệu

    19

    quốc tế. Tổ chức BMI dự báo đến năm 2016 mức tăng trƣởng trung bình hàng năm đối với doanh thu mặt hàng cà phê là 7%. Những năm vừa qua với nền kinh tế tăng trƣởng, nhu cầu về các lƣơng thực và đồ uống có giá trị cao trong đó có cà phê ngày càng tăng mạnh. Ngoài ra, ở độ tuổi bắt đầu đi làm, thu nhập đƣợc cải thiện thì họ sẽ có điều iện hơn để sử dụng các sản phẩm cà phê giá trị cao. Theo ết quả hảo sát ban đầu cứ 165

    ngƣời thì có 64.8% ngƣời sử dụng cà phê hoảng 1-3 lần/tuần và có 18 8 ngƣời sử dụng cà phê từ 4 lần/tuần trở lên (số liệu bảng 1 phụ lục trang 80) Từ đó ta thấy triển vọng lớn trong vấn đề sử dụng cà phê của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, thị trƣờng tiêu thụ cà phê của giới trẻ hiện nay có xu hƣớng sử dụng các thƣơng hiệu cà phê nổi tiếng của nƣớc ngoài, đ y thực sự là vấn đề khó hăn cho việc một quán điểm của Trung Nguyên mở ra cho giới trẻ có thể cạnh tranh tốt trên thị trƣờng, đòi hỏi quán điểm mới đáp ứng đƣợc các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ của giới trẻ để tạo lợi thế cạnh tranh riêng cho quán điểm của mình.

    Thu nhập của giới trẻ hiện nay là tƣơng đối cao

    Mức thu nhập hiện tại của bạn trong tháng (tổng thu nhập chính, thu

    nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)

     

    20

      Frequenc Percent Valid Cumulative
      y   Percent Percent
             
    <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    Valid  7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 .6 .6 99.4
    >18.000 1 .6 .6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Với  ết quả  hảo sát 165 đối tƣợng ta có 47.9% ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 ngƣời/tháng và 19 4    có thu nhập từ 3,000,000 trở lên. Đ y là điều  iện để tạo ra thị trƣờng có sự hấp dẫn cho quán điểm mới. Tuy nhiên với việc  iểm định sự phụ thuộc của hai biến mức thu nhập trong tháng và mức độ sử dụng cà phê trong tuần cho ết quả r2<0 1 cho thấy sự phụ thuộc là thấp (số liệu bảng 3 phụ lục trang 80), bảng tần số chéo giữa hai biến cho thấy đa số ngƣời có thu nhập từ 1,500,000-3,000,000 sử dụng cà phê hiều hơn so với nhóm còn lại, thu nhập từ 3,000,000 trở lên ban đầu sử dụng rất  t nhƣng càng về sau thì mức độ sử dụng càng cao. Đ y là một trong đặc điểm cho biết trong giới trẻ có tập trung thành phần  hác biệt, chịu chi tiêu ở mức độ cao và sử dụng nhiều cà phê hơn. Vậy  hi x y dựng quán điểmmới Trung Nguyên nên xem xét tạo ra các

    hông giancho những ngƣời có chung nhu cầu để ra sự hác biệt để đáp ứng yêu cầu cho sử dụng cà phê của một phần giới trẻ. Sau khi xem xét mức độ sử dụng và hả năng sử dụng của giới trẻ, chúng tôi tìm hiểu mức độ quan t m của giới trẻ đến Trung Nguyên nhƣ thế nào và sự quan t m tập trung vào vấn đề nào nhiều hơn để đƣa ra các giải pháp hoạt động. Có 66 4 số ngƣời tham gia hảo sát quan t m tới Trung Nguyên, có đến 89 7 trong số họ quan t m về chất lƣợng hơn các yếu khác, 84.2% quan tâm về giá, và có 79.4% quan tâm về chủng loại ở mức bình thƣờng trở lên. Từ những thông tin trên ta thấy giới trẻ đã bắt đầu quan t m nhiều hơn đến thƣơng hiệu cà phê trong nƣớc và tập

    21

    trung ở các vấn đề thƣờng tiếp xúc nhất hi vào quán cà phê. Vì vậy hi x y dựng quán điểm này Trung Nguyên cần phát huy lợi thế về dòng sản phẩm đa dạng, nhiều chủng loại để tạo ra thực đơn phong phú đáp ứng các nhu cầu, quan t m hác nhau của hách hàng nhƣ về giá, loại…

    Tiếp đến chúng tôi xem xét các yếu tố tác động việc sử dụng cà phê của giới trẻ Trong 165 ngƣời tham gia hảo sát, sau hi dùng iểm định ANOVA giữa mức độ sử dụng cà phê và 5 yếu tố tác động gồm bạn bè và ngƣời thân, thần tƣợng, cá nhân, thƣơng

    hiệu và mốt Kết quả cho thấy bạn bè và ngƣời thân, cá nh n và thƣơng hiệu có chỉ số sig<0 05 nên ta ết luận các yếu tố có tác động đến mức độ sử dụng cà phê của giới trẻ

    (bảng phân tích ANOVA 11, 12, 13, 14, 15, 16 phụ lục trang 83, 84, 85,86). Bạn bè và ngƣời th n có ảnh hƣởng lớn đến tiêu dùng cá nhân của giới trẻ, tâm lý bầy đàn đặc biệt đối với những ngƣời sống chung với gia đình hay đang đi học thì tác động này sẽ mạnh hơn, sau hi iểm định sâu ANOVA ta thấy tác động của các yếu tố này là gần nhƣ nhau

    đối với những ngƣời có mức độ thỏa mãn cao, tuy nhiên có sự hác nhau đối với những ngƣời có mực độ thỏa mãn thấp, nghĩa là nếu một ngƣời còn chƣa thỏa mãn đối với sản phẩm cà phê củaTrung Nguyên thì việc tác động từ gia đình bạn bè sẽ quyết định họ có sử dụng hay hông sử dụng sản phẩm

    Tiếp tục kiểm định sâu ANOVA về yếu tố thƣơng hiệu, đ y là yếu tố thƣờng tác động đến giới trẻ một cách thƣờng xuyên trong suốt quá trình tiêu dùng. Sự hác biệt, mới lạ, uy t nh, nổi tiếng, … sẽ là những điểm thu hút hấp dẫn giới trẻ vì vậy phải xem xét đổi mới tạo ra nét riêng, là nền tảng thu hút và giữ đƣợc hách hàng

    Yếu tố cá nhân thì trái ngƣợc với yếu tố gia đình và bạn bè. Đối với những ngƣời chƣa hài lòng với sản phẩm của Trung Nguyên thì yếu tố cá nh n tác động không nhiều, nhƣng một hi đã sử dụng thì nó lại quyết định, ảnh hƣởng rất nhiều đến việc sử dụng và

    cách thức sử dụng của họ. Bản th n cá nhân sẽ tự quyết định hi họ đã xác định rõ vấn đề là gì, vì vậy việc đáp ứng cá nhân là bƣớc quan trọng để giữ hách hàng đồng thời cũng

    tạo ra cơ hội cho quán điểm có thêm hách hàng mới. Tuy nhiên cũng không xem nhẹ các yếu tố theo ết quả chƣa đƣợc quan tâm nhƣ yếu tố thần tƣợng, thƣơng hiệu, …bởi chúng sẽ hổ trợ cho những yếu tố trên nếu biết vận dụng hợp lý

    22

    2.3.3.  Ph n t ch tác động của mô hình 4P tới nhu cầu của giới trẻ

    Về sản phẩm, chiều rộng danh mục sản phẩm của Trung Nguyên không lớn, nhƣng chiều dài của danh mục sản phẩm thì ngày càng tăng Hiện nay, danh mục sản phẩm của Trung Nguyên đang đƣợc tiếp tục mở rộng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu cà phê của tất cả các nhóm khách hàng, từ sản phẩm mang phong thái truyền thống cà phê phin tới những sản phẩm tiện dụng, tiết iệm thời gian cho khác hàng nhƣ cà phê hòa tan, cà phê tƣơi. Chất lƣợng là công cụ chủ yếu để định vị sản phẩm trên thị trƣờng mục tiêu, bao gồm độ bền, độ tin cậy, độ chính xác, dễ vận hành và sửa chữa. Chất lƣợng thể hiện

    • việc chọn lọc 4 vùng nguyên liệu ngon nhất thế giới: hạt cà phê Robusta Buôn Ma

    Thuột nổi tiếng nhất Việt Nam, cà phê nguyên gốc đến từ vùng đất quê hƣơng của cà phê Ethiopia; hạt Arabica thơm ngon đầy quyến rũ của vùng đất Jamaica; thƣơng hiệu nổi tiếng của cà phê xuất hẩu hàng đầu thế giới Brazil,… Tất cả đƣợc hội tụ, chắt lọc để nguyên liệu tạo nên những sản phẩm cà phê đặc biệt nhất Phát triển sản phẩm cũng là một vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lƣợc sản phẩm của doanh nghiệp, là yếu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp nhƣng nó cũng hàm chứa những rủi ro, thậm chí có thể thất bại vì nhiều nguyên nh n Với quán cà phê mới chúng ta có đủ tiềm lực tạo ra những loại thức uống phối hợp của cà phê, ngoài ra có thể sử dụng thức uống này ết hợp với các loại thức ăn nhẹ để phù hợp hơn với phong cách giới trẻ ngày nay. Không những thế chất lƣợng và thƣơng hiệu sản phẩm luôn đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, đ y là điều thuận lợi cho việc xây dựng thực đơn quán phong phú và đa dạng, việc phát triển không ngừng sản phẩm mới là yếu tố giúp nâng cao sức cạnh tranh của loại hình quán mới này. Nhƣng điều chúng tôi quan tâm là ết hợp sáng tạo loại thức uống sao cho hài hòa với không gian riêng của từng khu vực mà chúng tôi tạo ra, đảm bảo tạo sự khác lạ cho sản phẩm của mình.

    Giá cả của các sản phẩm cà phê của Trung Nguyên khá đa dạng, tùy thuộc vào loại sản phẩm, phân khúc thị trƣờng mà sản phẩm hƣớng tới và càng ngày giá thành càng hợp lý hơn thể hiện Trung Nguyên đã nỗ lực cao trong đầu tƣ máy móc, công nghệ mới trong sản xuất cà phê. Sản phẩm của Trung Nguyên có nhiều mức giá cả phụ thuộc vào chất lƣợng của sản phẩm, giá thành nguyên liệu đầu vào và quy trình sản xuất tức chi phí sản

    23

    xuất, ngoài ra giá cả của các sản phẩm của Trung Nguyên còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại vi nhƣ thị trƣờng và nhu cầu, yếu tố tâm lí của khách hàng, sản phẩm và giá cả của đối thủ cạnh tranh, chu kì sống của sản phẩm và một số yếu tố ngoại vi khác nhƣ luật pháp, điều iện kinh tế, xã hội, đặc biệt Trung Nguyên cũng sử dụng chính sách giá phân biệt với từng thị trƣờng . Đây là điều quan trọng đối với giới trẻ trong việc quyết định có nên bỏ ra chi phí để thƣởng thức ly cà phê trong loại hình quán mới này hay không. Với nhiều loại cà phê với gía cả khác nhau sẽ đáp ứng đƣợc yêu cầu khó hăn của giới trẻ trong xã hội hiện đại ngày nay, làm sao vừa phù hợp với túi tiền của từng ngƣời mà vẩn đảm bảo doanh thu của công ty và chất lƣợng sản phẩm. Ngoài ra giá cả còn là sự hấp dẫn, là thế mạnh cạnh tranh trên thị trƣờng hốc liệt, tuy nhiên vì nhiều lý do mà chúng ta không nên huyến khích điều này.

    Một yếu tố không thể thiếu đó là việc phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng. Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, chủ tịch HĐQT Công ty G7 đã nói: “Mục tiêu của hệ thống các quán điểm G7 là hỗ trợ mạnh mẽ chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu Việt và trở thành hệ thống phân phối địa phƣơng làm đối trọng với các tập đoàn phân phối nƣớc ngoài”. Có rất nhiều các hoạt động cụ thể hƣớng tới mục tiêu này nhƣ chuyên nghiệp hoá chất lƣợng phục vụ khách hàng để mở rộng thị trƣờng mạnh mẽ. Đối với quán ca phê mới giành cho giới trẻ này, chúng tôi muốn tạo ra sự khác biệt dựa trên sự đa dạng, độc đáo của loại hình phục vụ trong quán, với mong muốn đáp ứng đƣợc tối đa các yêu cầu của khách hàng nhƣ : phục vụ tận nơi, tự phục vụ, ết hợp cả hai, phục vụ riêng. Để làm đƣợc điều này quán điểm sẽ phải đào tạo một đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình, hòa đồng trong không gian trẻ, để nó đúng chất là một quán cà phê của giới trẻ

    Cuối cùng là xúc tiến, đ y là việc làm thƣờng xuyên và định kì mà chúng tôi quan tâm, nhằm đáp ứng xu hƣớng khách hàng và môi trƣờng cạnh tranh ngày nay. Những chƣơng trình ết nối bạn trẻ Việt Nam nói chung, Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là chủ đề đƣợc quán xây dựng để tuyên truyền, vận động bên cạnh việc áp dụng các chƣơng trình huyến mãi và quà tặng cá nhân, nhóm hay các cặp đôi hò hẹn Xúc tiến thông qua các màn hình ti vi, loa thông báo và tờ rơi xẽ đƣợc quán vận dụng tùy thời điểm, ngoài ra

    24

    còn có sự tƣơng tác giữa khách hàng với nhau và với nhân viên trong quán thể hiện tinh

    thần trẻ trung, năng động, nhiệt tình và sự chuyên nghiệp trong phục vụ của nhân viên.

    2.3.4.  Một số    ết quả   hác của phân tích số liệu khảo sát thực tế

    Xem xét việc quyết định sử dụng cà phê hi thu nhập thay đổi Kết quả chung cho thấy hi thu nhập tăng thì họ vẫn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng, tuy có sự thay đổi nhƣng rất nhỏ. Vậy việc thu nhập thay đổi hông tác động hay tác động t, điều này giúp cho

    việc dự đoán và t nh toán các vấn đề dễ dàng hơn hi mức sử dụng có thể xem là dao động hông nhiều. Cùng với đó chúng tôi xem xét sự thay đổi của giá với mức độ sử dụng nhƣ thế nào, có hoảng 43 63 số ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá sản phẩm tăng

    1,000-3,000 VND, có hơn 26% ngƣời vẫn sử dụng cà phê hi giá tăng >3,000 VND (số liệu phân tích bảng 22 phụ lục trang 88). Với ết quả trên việc xem xét mức giá sản phẩm cao hơn so với quán bên ngoài khác để bù đắp chi ph là điều có thể, đồng thời trong danh

    mục sản phẩm quán cũng nên có những loại sản phẩm có giá tƣơng đối cao để đáp ứng

    nhu cầu của khách hàng.

    Theo nhƣ 41 9 ý iến tham gia hảo sát cho rằng xu hƣớng tiêu dùng cà phê sắp tới là mang đi, 23% là dùng tại quán và 25.7% là dùng tại văn phòng công ty. (bảng 21 phụ lục trang 88). Để tạo sự tiện lợi đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quán mới này cần mở một quầy cung cấp nhanh sản phẩmcho khách hàng, quầy này có thể đặt bên trong hay bên ngoài cửa hàng tùy theo đặc điểm hu vực d n cƣ xung quanh và vị tr của quán

    Khi mở quán mới của Trung Nguyên, một yếu tố tạo nên sự thành công của quán

    đó là mức độ quan t m trƣớc đó của hách hàng đối với Trung Nguyên. Có 66 1 giới trẻ tiếp nhận và sử dụng cà phê Trung Nguyên ở mức độ từ bình thƣờng trở lên, tuy mức độ này chƣa cao nhƣng cũng cho thấy triển vọng trong việc chấp nhận một sản phẩm của sinh viên. Tuy số lƣợng học sinh có nhu cầu uống cà phê là chƣa cao nhƣng sẽ là tầng lớp thay thế cho sinh viên ph a trƣớc, vì vậy cần có cách để đón đầu trƣớc những khách hàng tiềm năng này

    Địa điểm mở cửa hàng quyết định sự ph n phối sản phẩm đến ngƣời sử dụng, giá cả của sản phẩm trong cửa hàng. Có hoảng 62 6 ý iến cho rằng sẽ mua cà phê ở một địa điểm nào đó gần hu vực ở hoặc tiện trên đƣờng về Trong đó có 58 ngƣời cho rằng

    25

    mua tiệm tập hóa và l do gần nhà ở, 43 8 ngƣời cho rằng mua quán ven đƣờng là do tiện đƣờng về. Vì vậy nên chọn x y dựng cửa hàng nơi đông d n cƣ có nhiều giới trẻ hoạt động, cụ thể các đặc điểm sẽ đƣợc chúng tôi đề cập đến trong phần chọn địa điểm x y dựng quán (bảng 17, 18, 19, 20 phụ lục trang 86, 87).

    Có 43 6     ý   iến cho rằng việc uống cà phê là tùy hứng hay theo thói quen, 24 1

    • iến là tụ tập bạn bè, đồng nghiệp (bảng 28 phụ lục trang 90). Ở đ y cho thấy phù hợp với xu hƣớng giới trẻ, việc uống cà phê của họ nhằm nhiều mục đ ch, đặc biệt là đối với

    sinh viên, học sinh thì càng khó cố định, tuy nhiên hi càng lớn tuổi hơn họ có xu hƣờng dần rõ ràngtrong việc sử dụng cà phê với công việc hay gặp gỡ hàng ngày hơn Vì vậy hi tạo một cửa hàng riêng, cần phải tạo ra nhiều hông gian để đáp ứng mục đ ch khác nhau của giới trẻ, đồng thời tạo sự cố định chung trong từng không gian riêng để hông ảnh

    hƣơng tới những  hông gian  hác Việc th ch nghi đáp ứng những nhu cầu này của giới trẻ sẽ tăng sức cạnh tranh, tạo sự  hác biệt của cửa hàng mới tuy nhiên chi ph  gắn liền với vấn đề trên cũng lên cao. C n đối giữa  hông gian đáp ứng nhu cầu và chi ph  tạo ra hông gian đó là vấn đề lớn cần đƣợc Trung Nguyên t nh toán  ĩ lƣỡng trƣớc  hi thiết lập

    cửa hàng

    2.4.     Phƣơng hƣớng thiết lập

    Việc xây dựng và thiết lập quán căn cứ theo văn hóa cà phê Việt Nam nói chung và của giới trẻ nói riêng bởi văn hóa dùng cà phê là điều quyết định sẽ xây dựng quán nhƣ thế nào, không gian ra, phong cách và mô hình quán ra sao. Ngoài ra chúng tôi giới thiệu một số mô hình quán cà phê đƣợc ƣa thích hiện nay của giới trẻ và đƣa ra mô hình chung về quán cà phê của chúng tôi.

    Theo một bài viết về văn hóa cà phê, Cà phê có nguồn gốc từ phƣơng Tây, theo chân ngƣời Pháp vào Việt Nam từ thời thuộc địa. Ban đầu thức uống này chỉ dành riêng cho giới quý tộc, các quan chức Pháp hay tầng lớp trí thức nơi thành thị. Cà phê dần dần trở thành thức uống phổ biến trong cuộc sống của ngƣời dân Việt Nam đặc biệt tại 2 thành phố lớn nhƣ Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô hà nội. Có sự khác nhau rõ rệt giữa phong cách uống cà phê của ngƣời dân 2 vùng miền này. Hà Nội có phong cách thƣởng thức khác với ngƣời châu Âu: nhâm nhi và suy tƣởng Gọi một ly đen đá nhìn những giọt

    26

    cà phê tí tách rơi, rồi vừa nhấp từng ngụm nhỏ vừa đọc báo, nghe nhạc, trò chuyện cùng bạn bè, cùng đối tác làm ăn hay ngồi làm việc, và còn để suy ngẫm về cuộc sống, về con ngƣời. Có lẽ chính vì gu thƣởng thức khác lạ nhƣ vậy mà những quán cà phê Hà Nội mang một nét đặc biệt: nhỏ, không gian yên tĩnh, bàn ghế đã phai màu thời gian. Cà phê Sài thành có một văn hóa rất riêng, thoạt nhìn thì thấy bát nháo, xô bồ nhƣng thực ra rất đa phong cách, có thể dung nạp rất nhiều “t n đồ”cà phê của các nền văn hóa khác nhau. Tối ngày sáng đêm, bất ể lúc nào ngƣời Sài Gòn cũng có thể uống cà phê. Ở Sài Gòn,

    • u đ u cũng có sự hiện diện của quán cà phê, từ góc hẻm nhỏ đến những đại lộ Không ai có thể thống kê chính xác có bao nhiêu quán cà phê tại Sài Gòn vì biểu đồ cà phê ở đ y

    chi chít và biến đổi liên tục. Sự tiện dụng của các quán cà phê ở Sài Gòn phổ biến tới mức xuất hiện hầu hết trong cuộc sống đời thƣờng của ngƣời dân nơi đ y. Đãi khách, bàn công việc, gặp gỡ bạn bè, muốn yên tĩnh chiêm nghiệm bản thân – cuộc đời, muốn thƣ giãn,… đều đƣợc thực hiện ở quán cà phê. Đó có thể là một quán cà phê cầu ỳ sang trọng với máy lạnh, vật dụng trang trí đắt tiền Hay có khi quán cà phê chỉ là một rổ nhựa chứa vài cái ly cũ ỹ nơi góc cột điện với dăm chiếc ghế thấp dành cho khách ngồi. Mới hôm qua thôi, trên con đƣờng đi làm quen thuộc, bạn còn nhận thấy một quán cà phê đông ngƣời thì có thể sáng nay nó đã biến đi không tăm hơi, một sự biến mất để lại chút gì tiếc nuối trong bạn. Và biết đ u khi vừa mở cửa, trƣớc nhà bạn lại là một quán cà phê không mời mà tới! Tại sao cà phê Sài Gòn lại có một sức sống mãnh liệt nhƣ thế? Nhƣ những nơi khác trên hắp Việt Nam, giới trẻ Sài thành cũng thích thƣởng thức cà phê, ở đ y họ không tập trung uống vào những thời điểm nhất định nhƣ những ngƣời lao động trung niên khác mà tùy hứng và tùy sở thích của họ, nhƣng nhìn chung họ thƣờng uống nhiều vào buổi sớm. Có thể là do thói quen bắt đầu ngày một cách tỉnh táo với ly cà phê trên tay hay ly cà phê là một chất xúc tác để tạo động lực làm việc vào xế chiều, khi muốn thƣ giãn, tụ họp gặp gỡ bạn bè ngồi nhâm nhi từng chút để trò chuyên với nhau lâu hơn Gần đ y việc thƣởng thức ly cà phê không chỉ đơn thuần là ly cà phê ngon hay phục vụ tốt nữa mà khách hàng đã dần hình thành nên những nhu đòi hỏi hắt khe hơn khi đến với quán.

    27

    Sài Gòn có vô số các quán cà phê khác nhau phù hợp với nhu cầu và sở thích của mỗi ngƣời Hiện nay đến quán cà phê không đơn giản chỉ là tìm không gian thƣ giãn, đắm chìm hƣơng vị cà phê mà còn có thể đọc sách, xem bóng đá, lƣớt web,…Và có một xu hƣớng quán cà phê hiện nay khá phát triển đối với những bạn trẻ đó là cà phê xem phim HD. Nói nôm na, cà phê HD là nơi bạn có thể chiêm ngƣỡng rất nhiều bộ phim đẳng cấp theo phong cách riêng của mình. Nơi đ y biển thành một rạp chiếu phim mini nhƣng bạn sẽ vừa nhâm nhi tách cà phê vừa đƣợc trải nghiệm cảm giác thú vị khi xem những bộ phim với âm thanh chất lƣợng và hình ảnh thật sắc nét. Một quán cà phê HD trong tóp 10 đƣợc giới trẻ thành phố yêu thích Cà phê HD Nguyễn Hồng Đào trở thành địa chỉ quen thuộc với các bạn trẻ Sài Gòn yêu thích phong cách uống cà phê xem phim HD. Quán cà phê mang phong cách rất trẻ trung, không gian rộng, thiết ế khá bắt mắt với những gam màu sáng tối Quán có 8 phòng, mỗi phòng có sức chứa từ 2 – 25 ngƣời, thích hợp để hẹn hò hay cả họp mặt, tổ chức sinh nhật bạn bè. Quán cà phê ở đ y đƣợc xem nhƣ một rạp chiếu phim mini, mỗi phòng đều có cách trang trí khác nhau. Quán liên tục cập nhật những bộ phim mới, bạn sẽ đƣợc tha hồ lựa chọn theo sở thích của mình. Ngoài việc áp dụng các công nghệ, ĩ thuật tạo ra không gian và đáp ứng nhu cầu quen thuộc của khách hàng, có những quán điểm còn ết hợp những loài động vật gần gủi với con ngƣời hằng ngày nhƣ chó, mèo, … vào không gian riêng của quán, điều này cũng tạo nên nét đặc sắc riêng cho quán, thu hút đƣợc lƣợng lớn giới trẻ yêu thích loại hình này, một ví dụ, Ailu Cat Cà phê (284 Nguyễn Trọng Tuyển, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh) đƣợc nhiều bạn trẻ đón nhận với vẻ đẹp đặc sắc từ những bộ lông và bƣớc đi uyển chuyển của rất đông các em mèo chạy nhảy tung tăng hắp quán. Hội tụ các giống mèo khác nhau nhƣ mèo Ba Tƣ, mèo Pháp, mèo Nga, mèo Mỹ lông dài, mèo Exotic… Và còn đƣợc đặt cho những cái tên dễ thƣơng nhƣ Lạc Lạc, Đậu Đậu, Đỗ Đỗ, Nhọ Nhọ…Ch nh cái tên Ailu cũng đƣợc rút ngắn từ tên của một vị thần của Ai Cập cổ đại là Ailuros, vị thần có diện mạo của một con mèo. Quán 2 tầng với sức chứa hoảng 100 khách, trong đó quán dành hẳn tầng 1 làm không gian dành cho cà phê mèo. Khắp nơi trong quán là những ngôi nhà gỗ nhỏ đƣợc thiết ế dành riêng cho chúng, đƣợc dựng cao cho các cô cậu mèo tha hồ leo trèo ẩn nấp Không dừng lại ở đó, việc tạo ra những quán với tên,

    28

    không gian, iến trúc độc đáo cũng hút trí tƣởng tƣợng, tò mò của giới trẻ nhƣ: cà phê nhện, cà phê âm phủ, cà phê cổ tích, cà phê take away, cà phê phố cổ… một loại hình phổ biến là cà phê sân vƣờn, nhƣng loại hình cà phê sân vƣờn thƣờng đƣợc các bạn trẻ ƣa chuộng bởi vẻ đẹp độc đáo và không gian lãng mạn. Cà phê Ân Nam tại 52 trƣơng định, phƣờng 7, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh sở hữu một không gian xanh và yên tĩnh để bạn lắng nghe những giai điệu quen thuộc của các tình khúc đi cùng năm tháng của Ngô Thụy Miên, Vũ Thành An, Trịnh Công Sơn . Bên ly cà phê thơm đắng Quán đƣợc trang trí rất cổ kính theo phong cách Á Đông tạo cho bạn cảm giác gần gũi và thân thiện. Đội ngũ nhân viên lịch thiệp, luôn tự làm mới mình để không tạo sự nhàm chán đối với thực khách, nhất là đối với giới trẻ. Tuy nằm trên con đƣờng khá sầm uất nhƣng cũng có thể tạo cho bạn một không gian riêng để tán chuyện cùng bạn bè, đồng nghệp hay đối tác…

    Việc xây dựng quán cà phê của Trung Nguyên giành cho giới trẻ là điều cần thiết nhƣng cũng sẽ có những khó hăn nhất định đối với một thƣơng hiệu nổi tiếng này, làm sao vừa thu hút giới trẻ nhƣng vẩn giữ đƣợc nét độc đáo riêng của cà phê Trung Nguyên. Mô hình quán mà chúng tôi xây dựng là một không gian mở, đa dạng và dành riêng cho giới trẻ Quán sẽ chia nhiều không gian khác nhau với phong cách khác nhau để đáp ứng

    nhu cầu đa dạng của khách hàng, nhƣng tập trung vào những không gian riêng biệt mà đa

    số giới trẻ yêu thích và thƣờng gặp nhất theo     hảo sát của chúng tôi tại thành phố hcm

    nhƣ (yên tĩnh, riêng tƣ cho những ai thích học tập, họp bàn công việc, hay hẹn hò, vui nhộn sôi động cho những cuộc họp bạn bè, độc đáo cho những ngƣời thích khám phá tƣởng tƣợng hay mơ mộng, … Sẽ cần có những thay đổi nhỏ trong màu sắc, trang trí, thực đơn và phong cách phục vụ trong quán so với các quán điểm cà phê Trung Nguyên hiện tại những vẩn đảm bảo là quán cà phê thực sự mang văn hóa cà phê riêng của ngƣời việt, không chỉ tạo ra cái mới tức thời mà có hả năng duy trì lâu dài. Chúng tôi mang đến sự ết hợp hài hòa giữa cà phê việt với giới trẻ việt cả trong thực đơn phục vụ và phong cách quán.

    2.5.     Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh đối với Trung Nguyên

    Trong cuốn sách “Competitve strategy”, M.Porter đã đƣa ra mô hình 5 áp lực cạnh tranh tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong một ngành sản xuất kinh doanh.

    29

        entrants)potential(Newngành nhậpngườiNhững    
        Đe dọa của những    
        người gia nhập ngành    
        Những nhà cạnh    
    Những người cần cung Sức mạnh trả gía tranh trong ngành Sức mạnh trả giá Những người mua
       
    cấp (Suppliers) của nhà cung cấp Mật độ của các nhà của người mua (Buyers)
           
        cạnh tranh    
        Đe dọa của    
        sản phẩm thay thế    
        Những sản phẩm thaythế(Subsitute products)    

    Sơ đồ: mô hình 5 áp lực cạnh tranh

    Nguồn: Michael E  Porter “Competitve Strategy”New York: Free Press, 1985.

    Từ hình vẽ ta thấy, sức mạnh của các áp lực cạnh tranh trong ngành sẽ quyết định mức độ của đầu tƣ, cƣờng độ cạnh tranh, và mức lợi nhuận của ngành. Vì vậy khi muốn kinh doanh trên ngành bất kì, công ty cần nghiên cứu hiện trạng và xu hƣớng của các áp lực cạnh tranh, căn cứ vào những điều iện bên trong của mình để quyết định chọn một vị tr th ch hợp trong ngành nhằm đối phó với các áp lực cạnh tranh một cách tốt nhất hoặc có thể tác động đến chúng theo cách có lợi cho mình ta sẽ phân tích từng áp lực để thấy rõ điều này.

    2.5.1.  Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn

    Thị trƣờng thức uống cà phê Việt Nam hiện nay nói chung đã có những đơn vị lớn mạnh chiếm lĩnh thị trƣờng. Các đối thủ đó gồm các đơn vị nƣớc ngoài và trong nƣớc, hiện tại đã ph n chia thị phần trên thị trƣờng gần nhƣ ro ràng, vì vậy rào cản gia nhập vào nghành ở đ y há cao Hiện nay trên thị trƣờng trƣớc áp lực gia nhập vào nghành cà phê hòa tan lớn, dƣờng nhƣ số đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng thức uống cà phê hông th y đổi trong thời gian dai, nếu tiếp tục duy trì rào cản này thì hó có những đối thủ mới gia

    30

    nhập ngành để có thể cạnh tranh với một thƣơng hiệu lớn nhƣ cà phê Trung Nguyên hiện nay.

    Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng về sản phẩm đối với doanh nghiệp đó là mục tiêu phát triển. Mức độ trung thành của khách hàng với dịch vụ và sản phẩm ở mỗi thời điểm là khác nhau. Có sáu mức độ trung thành của khách hàng là tiềm năng, triển vọng, khách hàng mua lần đầu, khách hàng mua lần hai, khách hàng thƣờng xuyên và khách hàng luôn ủng hộ nhiệt tình. Để khách hàng mua lần hai thì doanh nghiệp cần có chiến lƣợc cụ thể để thỏa mãn khách hàng về sản phẩm, giá cả, dịch vụ, … Eric Anderson, giáo sƣ marketing tại trƣờng đào tạo quản lý Kellog thuộc đại học Northwestern cho biết: “yếu tố giá cả và các chƣơng trình khuyến mãi đang ngày càng đƣợc ngành bán lẻ quan tâm nhiều hơn vì hách hàng trung thành sẽ bị tác động bởi giảm giá”, đ y là một trong các yếu tố tác động quan trọng đến việc mua của hách hàng, tuy nhiên việc vẫn dụng phải hết sức cẩn thận bởi đ y cũng là con dao hai lƣỡi

    Theo Khảo sát của nhóm nghiên cứu thực hiện trên 100 ngƣời sử dụng ít nhất 1 lần cà phê trên 1 tuần thì đã phát hiện ra có 66% ngƣời thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê của Trung Nguyên. Theo đó có 64.1% câu trả lời rằng họ vẫn chấp nhận sử dụng cà phê cũ khi thu nhập tăng lên, 60.6% sẽ vẫn sử dụng cà phê Trung Nguyên khi giá tăng từ 1,000-10,000 ngàn đồng, có 52% hài lòng về cà phê Trung Nguyên và có 69.7% khách hàng sẽ giới thiệu bạn bè, ngƣời thân của mình về sản phẩm cà phê Trung Nguyên. (theo bảng 35 phụ lục trang 92)

    2.5.2.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía các nhà cung ứng

    Số lƣợng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, thƣờng chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hƣởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, hiện nay, Trung Nguyên có một hệ thống sản suất hoạt động vô cùng hiệu quả Khi mà các nguồn nguyên liệu dùng cho quá trình sản xuất cà phê khác, đều là bắt nguồn từ các nông trại trồng cà phê do chính Trung Nguyên đầu tƣ và quản lý. Hay nói cách khác Trung Nguyên chính là nhà cung cấp

    31

    nguyên liệu đầu vào cho việc sản xuất của mình. Vì vậy, áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp là vấn đề mà Trung Nguyên t phải đối mặt hiện nay.

    Hiện nay, Trung Nguyên đang có chƣơng trình mở rộng 1,000 ha cà phê bền vững ở Da La góp phần tăng diện t ch nguồn nguyên liệu cà phê bền vững của Trung Nguyên lên 2,500 ha với 1,500 hộ nông dân tham gia. Nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nguyên liệu để tạo nên những sản phâm cà phê đặc biệt Áp dụng các tiêu chuẩn UTZ cho các vùng nguyên liệu Qua đó, công ty Trung Nguyên đảm bảo việc truy nguồn gốc sản phẩm, góp phần bảo vệ môi trƣờng, tuân thủ các qui định về thƣơng mại và công ƣớc lao động quốc tế, đáp ứng các tiêu chuẩn hắt khe của thị trƣờng đặc biệt là thị trƣờng thế giới

    2.5.3.  Quyền lực thƣơng lƣợng từ phía khách hàng

    Áp lực từ phía khách hàng: giảm giá và chất lƣợng phục vụ tốt Trong hầu hết các lĩnh vực, những ngƣời mua có thể đƣợc xem nhƣ một đe dọa cạnh tranh khi họ ở vị thế yêu cầu giá thấp hơn hoặc khi họ yêu cầu dịch vụ tốt hơn mà có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động. Chính điều này làm cho các đối thủ cạnh tranh chống lại nhau, tất cả những điều đó làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Ngƣợc lại, khi ngƣời mua yếu, công ty có thể tăng giá và có đƣợc lợi nhuận cao hơn

    –    Áp lực từ phía khách hàng xuất phát từ các điều   iện sau:

    Khi số lƣợng ngƣời mua là nhỏ thì đe dọa đối với ngƣời bán là rất lớn. Những ngƣời bán phụ thuộc rất lớn vào những ngƣời mua này và một vài ngƣời mua này có thể ết hợp thông đồng với nhau gây sức ép lên ngƣời bán. Đây là một khó  hăn lớn của Trung Nguyên trong những ngày đầu thành lập vào những năm 1990, khi thu nhập bình quân của ngƣời Việt Nam mới chỉ 250 USD. Lúc này Trung Nguyên đã táo bạo lựa chọn chiến lƣợc phát triển thƣơng hiệu cà phê cao cấp, nên số lƣợng khách hàng đầu tiên của Trung Nguyên thật khiêm tốn  Khách hàng vào thời điểm này dễ dàng  ết hợp với nhau gây áp lực lên Trung Nguyên. Vậy làm sao để quán điểm của chúng ta có thể vƣợt qua đƣợc áp lực này? Trong các phƣơng tiện truyền thông hiện nay, tivi là một phƣơng tiện phổ biến nhất, Trung Nguyên cũng đầu tƣ mạnh cho các quảng cáo trên phƣơng tiện truyền thông này. Thật vậy, có đến 44.1 % câu trả lời đồng ý rằng biết đến Trung

    32

    Nguyênqua phƣơng tiện truyền thông này. Cũng có 24.8% câu trả lời lại cho rằng biết đến phƣơng tiện truyền thông này qua mạng internet, và 19, 3% qua báo chí. Chính vì vậy, quán điểm chúng tôi sẽ đẩy mạnh về truyền thông qua các trang mạng, báo chí, …để thu hút giới trẻ tới với quán điểm, nhằm giải quyết vấn đề số lƣợng ngƣời mua nhỏ Sử dụng sự khác biệt nhƣ trang trí nội thất ngoài và trong quán điểm, sản phẩm, dịch vụ, … để giữ chân và thu hút thêm khách hàng (số liệu theo bảng 31 phụ lục trang 91).

    Khi ngƣời mua mua một số lƣợng lớn và tập trung, điều này có nghĩa làsự tồn tại và phát triển của ngƣời bán bị chi phối mạnh bởi ngƣời mua do đó dẫn đến tăng sức mạnh đàm phán cho ngƣời mua. Dù có thể quán điểm tập trung vào phục vụ thức uống giải khát cà phê tại quán điểm hay mang về Khi ngƣời mua chiếm một tỷ trọng lớn trong số lƣợng của ngƣời bán, sức đàm phán, trả giá của ngƣời mua sẽ tăng lên rất lớn. Trong trƣờng hợp này sự tồn tại của ngƣời bán hoàn toàn phụ thuộc vào ngƣời mua và vì vậy ngƣời mua có thể thao túng và ép giá ngƣời bán. Điều này sẽ đúng hơn với quán điểm bán sản phẩm cà phê bột rang xay, nhƣng quán điểm của chúng tôi chỉ cung cấp cà phê pha sẵn uống tại quán điểm hoặc cà phê mang đi. Điều này có thể vẫn đúng nếu có những đối tƣợng khách hàng mua một số lƣợng lớn cà phê ví dụ mua cà phê sáng cho nhân viên trong công ty mỗi ngày. Có thể áp dụng những cách sau để giữ chân những khách hàng này: đƣa ra mức chiết hấu thích hợp, làm thẻ hách hàng v dụ tích điểm tƣơng tự nhƣ các siêu thị vẫn làm, nhƣng ở quán điểm của chúng tôi thì điểm sẽ tùy thuộc vào số ly cà phê của quán điểm đƣợc tiêu thụ bởi chủ thẻ, hay dựa trên tổng số tiền chủ thẻ bỏ ra mua cà phê tại quán điểm, dựa trên số điểm tích lũy để tri ân khách hàng, có thƣ cảm ơn hay quà tặng phù hợp, làm cho khách hàng cảm thấy đƣợc sự quan trọng của họ với quán điểm, tạo thiện chí. Không những sẽ giúp duy trì mối quan hệ mà còn có thể mở rộng quan hệ kinh doanh, nếu phục vụ tốt có thể sẽ đƣợc giới thiệu với nhiều những khách hàng có nhu cầu khác. Các sản phẩm không có tính đặc biệt và là sản phẩm cơ bản thì khách hàng dễ dàng có đƣợc sản phẩm từ các nguồn cung ứng khác nhau. Điều này đẩy ngƣời bán vào thế cạnh tranh giành khách hàng, thị trƣờng, dẫn tới những cuộc chiến về giá đ y là một sự thật đối với các mặt hàng nhƣ cà phê.

    33

    Ngƣời mua có đầy đủ thông tin về nhu cầu, giá cả thực tế của thị trƣờng, thậm chí là về giá thành của ngƣời cung ứng, thƣờng đem lại lợi thế cho khách hàng khi mặc cả giá. Với những thông tin đầy đủ khách hàng nhận đƣợc mức giá dễ chịu và phủ nhận sự đe dọa của ngƣời cung ứng về sự tồn tại của họ, ngày này giá các loại thức uống có thể biến động theo phƣơng thức pha chế của quán. Ngƣời tiêu dùng có thể tham hảo và so sánh giá tại các quán điểm khác nhau của Trung Nguyên, tuy nhiên quán điểm của chúng tôi là một dạng quán điểm đi theo hƣớng hoàn toàn mới, hƣớng đến đối tƣợng là giới trẻ, đồng thời qua nghiên cứu hảo sát cũng phân tích đƣợc giá là yếu tố có tầm ảnh hƣởng đến mức độ sử dụng sản phẩm cà phê của giới trẻ. Cụ thể: qua ết quả hảo sát và phân tích thì có đên 46% các bạn đƣợc hỏi có thu nhập trong hoảng 1,5 -3 triệu đồng/tháng, có 34% các bạn có thu nhập <= 1,5 triệu đồng/tháng. Chính vì vậy các bạn thƣờng chỉ uống cà phê 2-4 lần/tháng, và có 51% các bạn đƣợc hảo sát cho rằng mỗi lần đến quán cà phê thì các bạn chỉ chi hoảng 20- 40 ngàn đồng (số liệu phân tích theo bảng 3 phụ lục trang 80). Điều này có thể cho thấy rằng yếu tố về giá thực sự có sức ảnh hƣởng đối với đối tƣợng mà nhóm hảo sát. Dựa trên ết luận này để quán điểm đƣa ra mức giá tùy thuộc vào từng loại thức uống sao cho phù hợp với chuỗi cửa truyền thống của Trung Nguyên, phù hợp với thị trƣờng cụ thể là đối thủ cạnh tranh, làm sao vẫn đảm bảo lợi nhuận cho quán điểm, để đƣợc giới trẻ chấp nhận

    Ngƣời mua có thể ra yêu cầu với công ty hay không tùy thuộc vào quyền lực tƣơng đối của họ với công ty. Theo Porter ngƣời mua có quyền lực nhất trong các trƣờng hợp sau :

    • Khi ngành cung cấp đƣợc tạo bởi nhiều công ty nhỏ và ngƣời mua là một số ít và lớn. Trƣờng hợp này cho phép ngƣời mua lấn át các công ty cung cấp
    • Khi ngƣời mua thực hiện mua sắm khối lƣợng lớn. Trong trƣờng hợp đó ngƣời mua có thể sử dụng quyền lực mua sắm nhƣ một đòn bẩy thƣơng lƣợng để giảm giá Đối với các quán điểm cà phê, các quán điểm nƣớc giải khát lớn, nhà hàng,… Có thể nói họ là những ngƣời mua sắm khối lƣợng lớn của Trung Nguyên nên công ty phải đề ra những chính sách chiết khấu hay đƣa ra mức giá phù hợp mà vẫn đảm bảo thƣơng hiệu của mình trên thị trƣờng Đặc biệt Trung Nguyên phải

    34

    kiểm soát chặt chẽ hơn nữa các đối tác, đơn vị nhƣợng quyền của mình trong hơn 13 năm qua

    Nhƣ vậy để hạn chế các áp lực từ phía khách hàng, công ty phải xem xét lựa chọn của các nhóm khách hàng nhƣ một quyết định tối quan trọng. Công ty có thể cải thiện vị trí của mình bằng cách chọn lựa những khách hàng có ít quyền lực với họ nhất. Nói cách khác, đó là việc xây dựng chiến lƣợc lựa chọn khách hàng. Riêng với Trung Nguyên hiện tại đang lựa chọn chiến lƣợc đa dạng khách hàng, tức là Trung Nguyên có đủ sản phẩm phục vụ các đối tƣợng khác nhau. Các sản phẩm đa dạng về hƣơng vị, phong cách, hƣớng đến nhiều đối tƣợng, với mức giá đƣợc công khai trong các đơn vị nhƣợng quyền của Trung Nguyên. Không dừng lại ở việc tạo sự khác biệt mà còn phải luôn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của sản phẩm, chất lƣợng của các dịch vụ của quán điểm.

    Giới trẻ có số lƣợng lớn nhƣng sức mua t và hông tập trung đối với các thức uống cà phê của Trung Nguyên hiện tại, bài học từ Starbucks:

    Giới trẻ có số lƣợng lớn, đ y là một phần nhỏ lý do để một hãng lớn nhƣ Starbucks chọn Việt Nam làm điểm đến trong chiến lƣợc kinh doanh của mình năm 2013 vừa qua. Vậy tại sao Trung Nguyên không tận dụng điều này hay tận dụng mà chƣa thực sự hiệu quả. Chƣa ể đến việc doanh nghiệp Việt có nhiều lợi thế mà các doanh nghiệp nƣớc ngoài không thể có.

    Theo lời nhận xét của chuyên gia Hoàng Tùng. Theo số liệu của WorldBank, năm 2011, thu nhập bình quân đầu ngƣời của Việt Nam đạt hơn 1,400 USD là quốc gia có thu nhập bình quân đầu ngƣời thấp nhất trong số những thị trƣờng có sự xuất hiện của Starbucks. Dựa vào thu nhập và mức giá trung bình của Starbucks (80,000VND quy đổi theo giá 1 ly cà phê bán tại Indonesia) thìthu nhập trung bình một ngày của một ngƣời Việt Nam chƣa đủ để mua 1 cốc cà phê. Nhƣng ông lớn này đã định vị thị trƣờng ngƣời trƣởng thành thành thị có thu nhập và đi đến quyết định mở quán điểm đầu tiên ngay quận trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Theo số liệu báo cáo năm 2011 của Cục thống kê TPHCM, thu nhập bình quân đầu ngƣời của thành phố lớn nhất Việt Nam là 3,000 USD/ngƣời Hơn nữa thị trƣờng TPHCM cũng rất tiềm năng với dân số gần 8 triệu ngƣời năm 2011, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tại nƣớc Mỹ, nghiên cứu của một nhóm

    35

    tại trƣờng kinh doanh Harvard vào năm 2008 cho thấy Starbucks nhắm vào đối tƣợng trong độ tuổi 18 tới 24 (trong bài nghiên cứu này của chúng tôi xem nhóm khách hàng ở độ tuổi này là giới trẻ). Nhóm khách hàng này chiếm tới 61% lƣợng khách của Starbucks. Lý do đầu tiên mà nhóm khách hàng này nêu lên là do giá cả hợp lý. Với Việt Nam cũng nhƣ Indonesia, ông lớn này cho rằng nên quan tâm hơn đến những khách hàng có thu nhập ổn định trên 19 tuổi

    Tháp dân số Việt Nam năm 2011. Nguồn: Tổng cục thống kê.

    Nhìn vào tháp dân số 2011 ta thấy độ tuổi giới trẻ đang chiếm số đông trong tổng dân số Việt Nam. Thêm vào đó, thu nhập tại thị trƣờng Việt Nam ngày càng tăng, dân số trẻ dễ phù hợp với văn hóa mới cộng với thói quen sử dụng cà phê, đã đang vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Trung Nguyên bởi lẽ nhiều những thƣơng hiệu khác cũng nhận ra điều này và đang tiến cũng có những chiến lƣợc nhất định để tận dụng nó triệt để Dù trƣớc nay Trung Nguyên vẫn đang thực hiện đa dạng khách hàng, nhƣng gần nhƣ Trung Nguyên chƣa thực sự có một nƣớc đi nào dành riêng cho nhóm đối tƣợng hách hàng là giới trẻ Qua bài báo trên chúng ta thấy các hãng cà phê nƣớc ngoài đã đi vào tăm lý giới

    36

    trẻ Việt Nam, mong chiếm lĩnh húc thị trƣờng này, vậy Trung Nguyên tại sao lại phải bỏ qua, sau hi chiếm đƣợc húc thị trƣờng giới trẻ việc x m nhập vào húc thị trƣờng hác của các công ty nƣớc ngoài lại dể dàng hơn và dẩn tới cạnh tranh mạnh hơn với Trung Nguyên, nếu hông xác định lại vấn đề này về l u dai sẽ trở thành vấn đề nản giải của Trung Nguyên.

    • Sự khác biệt về sản phẩm so với đối thủ:

    Sở hữu công thức riêng biệt độc đáo: Nguyên liệu tốt nhất thế giới cộng công nghệ

    hàng đầu thêm bí quyết không thể sao chép và đam mê sống chết với cà phê, mỗi sản phẩm cà phê của Trung Nguyên là sự ết tinh từ đam mê sáng tạo không ngừng của các chuyên gia cà phê. Trung Nguyên đã nghiên cứu và phát triển 34 loại cà phê pha chế có hƣơng vị riêng biệt, tạo ra 9 loại mức độ hƣơng vị khác nhau cho sản phẩm của mình. Với nỗ lực của mình Trung Nguyên đã cho ra đời những sản phẩmcà phê thƣợng hạng nhƣ: cà phê chồn, một loại cà phê đắt nhất thế giới và cũng hiếm nhất thế giới để xuất

    hẩu sang các nƣớc phát triển. Các sản phẩm nhƣ sản phẩm cà phê hòa tan G7 đƣợc đầu tƣ ỹ lƣỡng từ cách đặt tên, bao bì sản phẩm, hệ thống quảng bá, … Với tham vọng chinh phục thị trƣờng 7 nƣớc phát triển. Thể hiện ở 3 dòng sản phẩm:

    • Sản phẩm phổ thông: Nhóm sản phẩm này gồm ba loại: Loại 1: Nâu – Sức sống,

    loại 2: I – Khát vọng, loại 3: S – Chinh phục.

    • Sản phẩm trung cấp: Gồm các sản phẩm: Passiona, Cà Phê Sáng Tạo, Gourmet Blent, House Blend, Cà Phê Chế Phin, Hạt Rang Xay…
    • Sản phẩm cao cấp: Gồm các sản phẩm: Weasel, Diamond Collection (Legendee, Classic Blend)

    Các sản phẩm cà phê hòa tan của Trung Nguyên không chỉ là những sản phẩm có

    giá trị tiêu dùng đơn thuần mà còn là minh chứng thể hiện khát vọng lớn, tƣ duy đột phá, sự sẵn sàng đối đầu và cạnh tranh trực tiếp với các thƣơng hiệu đến từ các công ty đa quốc gia bằng tinh thần sáng tạo của ngƣời Việt. Công nghệ hiện đại và duy nhất chỉ có trong quá trình sản xuất cà phê hòa tan của Trung Nguyên là hả năng chiết xuất độc đáo: chỉ lấy những phần tinh túy nhất chỉ có trong từng hạt cà phê để cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan với hƣơng vị khác biệt, đậm đặc và đầy quyến rũ. Chính những đặc biệt trên

    37

    đã và đang tạo nên sự khác biệt riêng cho cà phê hòa tan mà không một sản phẩm mà cà phê hòa tan nào trên thị trƣờng có đƣợc. Riêng trong dòng sản phẩm G7, khách hàng cũng đã thấy đƣợc sự đa dạng sản phẩm cà phê của Trung Nguyên.

    Đối với một quán điểm của Trung Nguyên hƣớng đến ngƣời tiêu dùng giới trẻ, sản phẩm phải khác những của hàng bình thƣờng khác: hƣơng vị sản phẩm đa dạng nhƣ tên của nó, có hòa tan, có rang xay, phù hợp với cả nam và nữ. Chất lƣợng sản phẩm phải đảm bảo, tránh để ảnh hƣởng đến uy tín của các quán điểm khác của công ty. Dựa trên những nền tảng về sự khác biệt sản phẩm mà Trung Nguyên đang có để tạo nên uy tín và sự ƣa thích trong khách hàng. Đối với giới trẻ mà nói, sự đa dạng trong hƣơng vị, sự mới mẻ, độc đáo có lẽ sẽ thu hút đƣợc tính tò mò, ƣa khám phá của họ. Chính vì vậy, sự đa dạng trong hệ thống sản phẩm cuả Trung Nguyên sẽ là nền tảng để quán điểm chúng tôi phát triển danh mục sản phẩm cho phù hợp. Đi kèm với những ly cà phê của quán điểm chúng tôi sẽ có thêm những món ăn đi kèm nhƣ bánh bích quy, bánh brioches (bánh ngọt nhiều bơ và trứng), hay bánh sừng bò (croissant),… có thể những điểm nhỏ này sẽ là điểm cuốn hút với giới trẻ nhƣ một sự khác biệt Dù cho có bất cứ sự khác biệt nào thì quán điểm chúng tôi sẽ luôn đảm bảo về chất lƣợng sản phẩm thức uống cho khách hàng cũng nhƣ đảm bảo làm tốt nhất có thể dịch vụ quán điểm.

    2.5.4.  Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành.

    Nescafe của Nestle là nhãn hiệu cà phê hòa tan hàng đầu trên thế giới xuất hiện trên thị trƣờng từ nhữung năm 1866 tại thụy sỹ. Bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam năm 1990, mỗi năm đơn vị này tại VN thu mua khoảng 50.000 tấn cà phê có chứng nhận bền vững tại Việt Nam. 70% sản phẩm của nhà máy mới sẽ phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa, 30% còn lại xuất khẩu sang các nƣớc ASEAN và khu vực châu Á – Thái Bình Dƣơng. Nestlé hiện chiếm hơn 45 thị phần cà phê hòa tan tại Việt Nam, có tiềm lực tài chính dồi dào, hoạt động tiếp thị mạnh mẽ vì vậy đã trở nên quen thuộc với hầu hết mọi ngƣời. Hiện tại, Nescafe có một nhà máy sản xuất hòa tan với công suất 1,000 tấn/năm cho phép công ty có khả năng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. (số liệu theo báo cáo tài chính Neslte 2012).

    38

    Vinacafe của công ty Cổ Phần cà phê Biên Hòa bắt đầu đi vào sản xuất từ năm 1979 và hiện tại là hãng cà phê chiếm thị phần cao tại Việt Nam. Đến năm 2013 đã đƣợc công nhận vào top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, và là một thƣơng hiệu mạnh của Việt Nam. Với nhà máy sản xuất cà phê hòa tan với công suất 3,000 tấn/năm Vinacafe đã trở thành doanh nghiệp lớn nhất về năng lực sản xuất và dẫn đầu về công nghệ sản xuất cà phê hòa tan.

    (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa)

    Vinamikcà phê của công ty Cổ Phần sữa Vinamik Việt Nam, hiện tại, Vinamik có một nhà máy với tổng vốn đầu tƣ gần 20 triệu USD, trên diện tích khuôn viên với 60,000 m2 tại Bình Dƣơng. Nhà máy có công suất 1.500 tấn/năm, đƣợc trang bị một dây chuyền sản xuất cà phê cực kì hiện đại ở mọi công đoạn. Mặc dù trƣớc đ y, ngƣời ta chỉ biết đến Vinamik là một công ty chuyên sản xuất sữa, nhƣng với tham vọng đa dạng hóa sản phẩm, Vinamik đã nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan lần đầu tiên xuất hiện trên thị trƣờng vào tháng 7/2006. Với bí quyết riêng giúp giữ nguyên hƣơng vị đậm đà nhƣ cà phê truyền thống Việt Nam. Đồng thời Vinamik cà phê đã có một hệ thống

    39

    phân phối rộng hắp do sản phẩm sữa Vinamik đã xây dựng đƣợc trên thị trƣờng Việt Nam. Tuy ra đời sau Nescafe, Vinacafe và Trung Nguyên nhƣng với những nỗ lực không ngừng của mình thì trong thời gian không xa Vinamik có thể tìm ra chỗ đứng của mình trên thị trƣờng này.

    Nhìn chung tình hình các doanh nghiệp cà phê trong nƣớc: Sau giai đoạn tăng trƣởng nóng với hàng loạt thƣơng hiệu tham gia, thị trƣờng cà phê hòa tan Việt Nam đang dần gói gọn lại trong tay 3 ông lớn: Vinacafe Biên Hòa – Nestle – Trung Nguyên.

    Dẫn chứng về sự vƣợt bậc của Trung Nguyên đƣợc thể hiện qua việc Nescafe có những phản ứng rõ rệt trƣớc sự chuyển biến của Trung Nguyên. Với tâm lý của ẻ mạnh, đi trƣớc, sau khi chính thức vào thị trƣờng Việt Nam, thƣơng hiệu Nescafe đã nhanh chóng đánh bại vị trí độc tôn của Vinacafe để dẫn đầu. Với hẩu hiệu toàn cầu “Khởi đầu ngày mới”truyền thông rầm rộ, Nescafe đƣợc xem là ngƣời dẫn dắt, đem “hƣơng vị cà phê toàn cầu”giới thiệu rộng rãi cho ngƣời tiêu dùng Việt. Thế nhƣng, sự thay đổi cục diện thị trƣờng ngành cà phê Việt Nam đã phá vỡ giấc mơ nhanh chóng thôn tính thị trƣờng của những tập đoàn đa quốc gia. Ngay sau thời điểm thƣơng hiệu cà phê hòa tan G7 của Trung Nguyên ra đời với lời kêu gọi ủng hộ thƣơng hiệu nông sản Việt Nam, Nescafe buộc thay đổi slogan của mình, từ “Khởi đầu ngày mới”qua “100 cà phê Việt Nam”với chiến dịch truyền thông “Hƣơng vị Việt Nam hơn”. Đặc biệt, với phƣơng pháp “thử mù”(blind test) trong ngày đƣa ra nhãn hiệu G7 tại Dinh Thống Nhất (TP.HCM) cho

    ết quả 89% ngƣời tiêu dùng chọn G7 và 11% còn lại chọn Nescafe, đã hẳng định chất lƣợng của sản phẩm cà phê 100% Việt Nam đ ch thực. Việc Nescafe cho ra đời Nescafe Việt chỉ dành riêng cho thị trƣờng Việt Nam là sự iện chƣa từng có trong lịch sử phát triển của Nescafe . Đây là lần đầu tiên Nescafe phải tạo ra một sản phẩm riêng biệt để đáp ứng ngƣời tiêu dùng, cạnh tranh cùng thƣơng hiệu địa phƣơng. Điều này phần nào chứng tỏ sức ảnh hƣởng của Trung Nguyên lên 2 ông lớn trong làng cà phê việt này. Tuy hệ thống phân phối của Trung Nguyên không có gì đặc biệt khi vẫn sử dụng mạng lƣới phân phối truyền thống, và mức chiết hấu cao hay thấp phụ thuộc vào doanh số của các đại lý nhƣng cho đến nay về riêng cà phê hòa tan, ngay cả doanh nghiệp sừng sỏ nhất trong

    40

    ngành cà phê hòa tan là Nestlé cũng phải nhƣờng vị trí dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan tại Việt Nam cho Trung Nguyên và bị Việt hóa.

    Một số doanh nghiệp cà phê nổi tiếng khác: Highlands Coffee, Gloria Jean’s, hay The Coffee Bean, Starbucks, …. Kết quả một nghiên cứu thị trƣờng hảo sát ngƣời uống cà phê tại Việt Nam gần đ y về liên tƣởng hình ảnh thƣơng hiệu, Highland đƣợc xem là thƣơng hiệu cà phê năng động cho doanh nhân (100% ngƣời đƣợc hỏi), Coffee Bean có liên tƣởng là cà phê sang trọng dành cho giới trí thức (gần 90% ngƣời đƣợc hỏi). Trong khi đó Trung Nguyên tuy đã có những bƣớc đi đáng ghi nhận nhƣng vẫn phải tiếp tục đối mặt với một ông lớn cà phê của thế giới là Starbucks, lại cũng phải giải quyết những rắc rối xung quanh việc nhƣợng quyền, vấn đề chất lƣợng và định hình rõ đối tƣợng khách hàng. Về phần Highlands Coffee, năm 2011, Highlands Coffee bán lại 49% bộ phận kinh doanh ở Việt Nam cho Jollibee. Jollibee với kinh nghiệm và sức mạnh tài chính của một đại gia đồ ăn nhanh hàng đầu châu Á, từng đánh bại thƣơng hiệu lớn KFC tại sân nhà hoàn toàn đủ sức đối đầu các doanh nghiệp khác nhƣ Starbucks hay Trung Nguyên. Nhắc đến Gloria Jean’s là ta nhắc đến một phong cách cà phê rất “Úc”tại Hồ Chí Minh. Gloria Jean’s hiện đang hoạt động ở 25 nƣớc, với hơn 723 quán cà phê và phục vụ hơn 8.5 triệu khách mỗi ngày. Dù cho đế Việt Namtừ năm 2007, hãng cà phê này đã gặp nhiều bất cập nhƣng sƣ tồn tại và phát triển cho đến ngày nay của thƣơng hiệu này thật đáng để học hỏi. Coffee bean lại có một hƣớng đi riêng cho mình, họ không có những phản ứng mạnh mẽ nhƣ Trung Nguyên hay các thƣơng hiệu khác khi Starbucks bƣớc vào Việt Nam. Bởi họ luôn tự tin rằng thƣơng hiệu của mình đã thực sự quen thuộc đối với ngƣời dân Thành phố Hồ Chí Minh. Thƣơng hiệu cà phê này luôn có những chƣơng trình chăm sóc khách hàng đặc biệt. Để mang đến một hình ảnh thuần việt hơn trong mắt khách hàng dùng cà phê, Coffee bean đã thay đổi trang phục đồng bộ cho toàn bộ nhân viên, menu mới, mức giá hợp lý hơn. Điều đặc biệt của coffee bean là menu của học có phần đa dạng hơn vì có nhiều món ăn, chứ không chỉ dừng lại ở thức uống nhƣ cà phê. Điều này đem lại nhiều thích thú cho khách hàng. Về phần Starbucks, trƣớc khi vào Việt Nam thì ông lớn này đã là nguồn cảm hứng cho biết bao bài báo, bao nhiêu ông chủ cà phê khác, điều này cũng cho thấy sức ảnh hƣởng của thƣơng hiệu cà phê đƣợc đánh giá số 1 thế giới này. Bắt đầu

    41

    vào Việt Nam từ tháng 2/2013 với của hàng đầu tiên của mình, và doanh thu quán điểm này đã vƣợt chỉ tiêu (theo nhận định của đại diện Starbucks tại Việt Nam). Tuy đến quán điểm thứ 2 số lƣợng khách hàng không đạt nhƣ ý muốn nhƣng chính điều này đã thức tỉnh Starbucks để có những bƣớc đi chậm mà chắc sau này. Ngoài 4 ông lớn trên thì còn rất nhiều những thƣơng hiệu khác cũng đang không ngừng nỗ lực để lôi kéo khách hàng ủng hộ mình, tất cả họ đều là những đối thủ không đƣợc xem nhẹ của Trung Nguyên.

    Định luật cạnh tranh để tồn tại luôn đúng    ể cả trong bối cảnh ngày nay, đặc biệt

    trong kinh doanh quán điểm cà phê. Những quán điểm cà phê yếu kém về chất lƣợng, dịch vụ, thiếu các hoạt động huyến mãi đối với khách hàng sẽ mất lợi thế. Những quán điểm đắt đỏ về giá cả sẽ cũng nhƣ những quán điểm không biết tự đi tim khách hàng mà cứ chờ khách hàng tìm đến cũng sẽ mất lợi thế. Ngoài những tên tuổi lớn là đối thủ đối với Trung Nguyên, nhƣng với một quán điểm nhỏ thì đối thủ của họ còn rộng hơn hết, bao gồm cả các quán điểm cà phê lề đƣờng, trong hẻm. Có thể bạn nghĩ rằng thị trƣờng đã bão hòa nhƣng không, bạn có thể tìm một hoảng trống nhỏ trong phân khúc thị

    trƣờng hiện tại và lấp đầy chúng. Cũng không hẳn tìm cách để quá đặc biệt, khác lạ, nó sẽ lạ nhƣng nhanh chán. Quan trọng nhất là phải chú trọng chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ, sau đó mới dồn hết lực cho sáng tạo mà khác biệt Luôn nắm bắt ịp thời đƣợc xu hƣớng thay đổi để có những chiến thuật trong kinh doanh phù hợp. Ví dụ lấy thông tin khách hàng để sau này đến ngày sinh nhật của họ có thể gửi tặng một món quà nhỏ xinh, đó cũng là một cách để cạnh tranh với các đối thủ

    2.5.5.  Sản phẩm thay thế

    Theo kinh tế học, Hàng hóa thay thế (hay còn gọi là sản phẩm thay thế) là hàng hóa có thể thay thế các loại hàng hóa khác tƣơng đƣơng về công dụng (hoặc tiêu thụ) khi có các điều iện thay đổi Hàng hóa thay thế có thể có chất lƣợng tốt hơn hoặc thấp hơn mặt hàng nó thay thế và đa số có mức giá rẻ hơn Sự tồn tại của các sản phẩm thay thế gần gũi biểu hiện một sự đe dọa cạnh tranh, làm giới hạn hả năng đặt giá cao và do đó giới hạn hả năng sinh lợi của nó. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của công ty có ít sản phẩm thay thế gần gũi, và các yếu tố khác là bình thƣờng, công ty sẽ có cơ hội tăng giá và nhận đƣợc lợi nhuận tăng thêm. Kết quả là, chiến lƣợc của nó sẽ đƣợc thiết ế để giành lợi thế

    42

    cạnh tranh từ thực tế này. Cà phê là một thức uống đặc biệt, giúp tìm nguồn cảm hứng, tỉnh táo trong công việc, tuy nhiên ngày này uống cà phê dần trở thành giải khát và là thói quen, chúng ta có thể dựa vào điểm này để khai thác triệt để nhu cầu sử dụng của giới trẻ, hạn chế việc sử dụng các loại thức uống hác để th y thế

    2.6.     Phân tích nguồn lực của Trung Nguyên trong việc xây dựng quán điểm mới

    2.6.1.  Thế mạnh tài chính của công ty

    Vì việc lấy số liệu báo cáo tài chính của công ty gặp nhiều khó khăn và mục đ ch nghiên cứu đƣa ra một ý tƣởng về mô hình cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên không đi sâu vào việc lên ế hoạch tài chính chi tiết cho dự án mới này, nên chúng tôi không đi sâu vào phân tích tài chính về mặt số liệu trên báo cáo tài chính của công ty mà phân tích thông qua các dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc, các nhận định, đánh giá của chuyên gia và một số trang xã hội nổi tiếng khác, lấy đó làm cơ sở dự toán tài chính sơ lƣợc đƣa ra các quyết định cho việc xây dựng quán cà phê của công ty và phục vụ cho việc nghiên cứu.

    Trung Nguyênkhông chỉ chinh phục trên thị trƣờng cà phê phin Việt Namnhiều năm qua mà cònđáp ứng những khách hàng yêu thích cà phê hòa tan bằng nhiều sản phẩm, thành công nhất phải kể đến là dòng sản phẩm cà phê hòa ta G7. Trung Nguyên đã phải đầu tƣ cho một dây chuyền sản xuất cà phê hoà tan lên tới 10 triệu USD, công suất 200 tấn/năm Ông Đặng Lê Nguyên Vũ, tổng giám đốc công ty Trung Nguyên cho biết: “công ty phải dồn tổng lực cho cuộc cạnh tranh, nhờ đó G7 đã chiếm một thị phần nội địa đáng ể về cà phê hòa tan. Nhƣng lớn hơn cái lợi kinh tế vì cà phê hòa tanTrung Nguyên chủ yếu xuất khẩu và qua đó G7 đã góp phần đáng ể vào phong trào ngƣời Việt dùng hàng Việt, nâng cao ý thức doanh nghiệp trẻ dám đƣơng đầu với các tập đoàn quốc tế ngay trên s n nhà”. Về nhãn hiệu cà phê, các hộ đƣợc điều tra tại Hà Nội và TP HCM đã cho biết về các nhãn hiệu cà phê chủ yếu mà họ mua bao gồm: Trung Nguyên, Highlands, Vinacafe, Nescafe, Nestle và các nhãn hiệu khác. Trong đó, cà phê nhãn hiệu Trung Nguyên đƣợc tiêu dùng nhiều nhất, chiếm khoảng 45% ở Hà Nội và khoảng 59% ở TP Hồ Chí Minh. Theo điều tra của Công ty cà phê Trung Nguyên đối với 2,000 khách hàng trong và ngoài quán cà phê thì trong số các loại đồ uống, cà phê đóng vai trò há quan trọng. Họ uống 7 lần/tuần.

    43

    Trong số các loại nƣớc uống tại quán, có tới 43% số hách đƣợc hỏi tới quán để uống cà phê.

    50

    45

    40

    35

    30

    25

    20

    15

    10

    5

    0

     Nha   Quan   Nha/Quan

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Về các loại cà phê đƣợc bán tại quán, trong 2004 hách hàng đƣợc hỏi thì có 71 thƣơng hiệu đƣợc nhắc đến đầu tiên. Trong đó thƣơng hiệu đƣợc khách hàng nhắc đến nhiều nhất, lặp lại nhiều nhất đứng đầu là cà phê Trung Nguyên (chiếm 80%), đứng thứ nhì là Nescafe chiếm 6%, đứng thứ ba là Vinacafe chiếm 2%. Những thƣơng hiệu cà phê vừa đƣợc nói ở trên là những thƣơng hiệu đƣợc biết đến hầu hết trên toàn quốc, do đó có số lƣợng khách hàng biết đến nhiều.

    44

    90

    80

    70

    60

    50

    40

    30

    20

    10

    0

    T.Nguyen Vina Nes Cafe BMT   Mehyco Me Trang
                   
      TPHCM Ha Noi Da NangCan Tho        
             
             
                   

    Nguồn: Công ty cà phê Trung Nguyên (2003)

    Tập đoàn Cà phê Trung Nguyên ngày càng lớn mạnh vƣợt bậc, đang dẫn đầu thị trƣờng cà phê hòa tan nội địa, với 40% thị phần cho mặt hàng G7, đứng trƣớc cả 2 thƣơng hiệu có vốn ngoại là Nescafe (31%) và Vinacafe (26%), theo đánh giá công bố quý I/2012 bởi 2 công ty nghiên cứu thị trƣờng hàng đầu thế giới là Kantar Worldpanel và Nielsen Việt Nam. Vài con số nói lên lợi ích đáng ể từ nghề chế biến cà phê bột, cà phê hòa tan mà doanh nghiệp này đã đóng góp cho xã hội, nhƣ sau: Năm 2011, thu mua

    trên 100 nghìn tấn cà phê nhân, chế biến tiêu thụ nội địa 78%, xuất hẩu 22%, trả lƣơng cho 2,647 nhân viên, đóng thuế các loại trên 163 tỉ đồng

    Trong thời gian từ 12 – 19/12, một đoàn doanh nghiệp Singapore, trong đó có các nhà quản lý quỹ đầu tƣ quốc tế do Công ty VGG giới thiệu, đã đến TPHCM tìm hiểu năng lực một số doanh nghiệp Việt Nam nhằm chuẩn bị lộ trình đƣa lên sàn giao dịch chứng khoán tại Singapore. Đó là thông tin ông Đặng Lê Nguyên Vũ – Tổng giám đốc Công ty cà phê Trung Nguyên vừa cho báo chí biết. Đoàn doanh nghiệp Singapore đã làm việc với Hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam tại TPHCM, để xây dựng những chƣơng trình hành động cụ thể hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hả năng cạnh tranh sau khi Việt Nam gia nhập WTO, cũng nhƣ hả năng tiếp cận các nguồn vốn từ các quỹ đầu tƣ quốc tế và niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán. Công ty cổ phần

    45

    Trung Nguyên nằm trong số các doanh nghiệp này. Trung Nguyêncó 2 nhà máy, nhà máy Bình Dƣơng: khu công nghiệp Tân Đồng Hiệp A- Huyện Dĩ An-Bình Dƣơng với diện tích 30, 000 m2. Đây là nhà máy sản xuất cà phê nhãn hiệu G7 với công suất 3, 000 tấn/năm. Nhà máy Buôn Ma Thuột: Khu tiểu thủ công nghiệp Tân An, Phƣờng Tân An, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc với diện tích 50,000 m2. Đây là nhà máy chế biến cà phê rang xay có công suất 10,000 tấn/năm Với mức đầu tƣ trên 40 triệu USD.Hiện Trung Nguyên có hoảng 3,000 nhân viên, doanh thu năm 2012 đạt 200 triệu USD, tăng 32% so với năm 2011. Dự iến doanh thu năm 2013 sẽ tăng gấp đôi do nhu cầu cà phê đóng gói

    • các nƣớc trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, … tăng mạnh. Trung Nguyên đặt ra

    mục tiêu đạt doanh thu 1 tỷ USD vào năm 2016. Từ những điều trên ta có thể thấy rằng tiềm lực tài chính của công ty Trung Nguyên hiện nay rất mạnh, có hả năng đầu tƣ cao vào các quán điểm. Theo một thông tin mà chúng tôi tìm đƣợc nhƣ là một ví dụ cho thấy đầu tƣ quán điểm của Trung Nguyêngiai đoạn 2005-2008.

    Nguồn vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm tại công ty CP cà phê Trung Nguyên

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
          7, 8,    
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 834.09 570.67 18, 724.36 79, 667.23
    2 Tốc độ tăng liên hoàn %   9.4 118.47 325.47
          5, 6,    
    3 Vốn tự có Triệu đồng 569.15 362.34 12, 365.19 62, 356.65
    4 Tốc độ tăng liên hoàn %   14.24 94.35 404.29
    5 Vốn vay Triệu đồng   500 3, 200 10, 000
    6 Tốc độ tăng liên hoàn %     540 212.5
          2, 1,    
    7 Vốn huy động thêm Triệu đồng 264.94 176.02 1, 549.26 4, 762.43
    8 Tốc độ tăng liên hoàn %   -48.08 31.74 207.4
    9 Nguồn vốn  hác Triệu đồng   532.31 1, 627.91 2, 548.15
    10 Tốc độ tăng liên hoàn %     205.82 56.53

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Tổng số vốn của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên vào hệ thống quán điểm trong những năm qua liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và cao nếu nhƣ năm 2006 chỉ tăng 9.4% thì đến năm 2008 tốc độ tăng là 325.47%. Trong năm 2005 công ty bắt đầu xây

    46

    dựng quán điểm Trung Nguyên đầu tiên của mình do vậy mà lƣợng vốn đầu tƣ năm này ít nhƣng đến năm 2008, nhận thấy tiềm năng phát triển cũng nhƣ nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc tăng do sự biến động không ngừng của thị trƣòng công ty đã tăng lƣợng vốn đầu tƣ của mình để phát triển thƣơng hiệu cũng nhƣ sản phẩm của mình tại các hệ thống quán và hiện nay hệ thống hơn 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Nguồn huy động vốn tại công ty cũng liên tục tăng và tăng với tốc độ nhanh và lớn nhƣ tốc độ tăng lƣợng vốn đầu tƣ. Ví dụ nhƣ nguồn vốn tự có của công ty năm 2006 tốc độ tăng nguồn vốn này là 14.24%, năm 2007 là 94.35%, nhƣng đến năm 2008 tốc độ tăng của nguồn vốn này là 404.29%. Cũng nhƣ nguồn vốn vay tín dụng nếu xét lƣợng tăng tuyệt đối từ nó vẫn tăng so với năm trƣớc, năm 2007 là 3, 200 triệu đồng đến năm 2008 là 10,000 triệu đồng. Bên cạnh đó nguồn vốn huy động thêm cũng tăng nhƣng năm 2006 nó lại giảm so với năm 2005 đó là vì bắt đầu từ năm 2006 công ty có thêm hai nguồn huy động vốn mới là vốn vay tín dụng và nguồn vốn khác để nhằm phân tán rủi ro cho nguồn vốn của mình và mặt khác giúp công ty có nhiều sự lựa chọn trong việc huy động vốn.

    Vậy với việc xây dựng quán cà phê mới dành cho giới trẻ Trung Nguyên cần xem xét, tính toán phù hợp trong nguồn vốn đầu tƣ vào quán điểm này. Hệ thống quán điểm cần xây dựng trong ế hoạch của mình, với nguồn lực tài chính mạnh mẽ của Trung Nguyên việc này là có thể trong hả năng của họ. Ngoài chi phí nhƣ những quán điểm trƣớc đ y, có thể giai đoạn đầu loại hình quán điểm này sẽ đẩy chi phí cao hơn do có sự khác biệt và mới mẻ trong thị hiếu của khác hàng mới. Nếu Trung Nguyên nhận ra hả năng sinh lợi mạnh mẽ và hấp dẫn của thị trƣờng này, có cách quan tâm khai thác hợp lý nguồn vốn bỏ ra thì có thể sẽ mang về nhiều hơn những gì mà họ dự đoán

    Để làm đƣợc công việc trên chúng ta hãy xem xét Trung Nguyên đã tiếp cận, huy động các nguồn vốn để xây xựng các quán điểm trƣớc đ y nhƣ thế nào? Hàng năm Trung Nguyên đã có những phƣơng án huy động vốn hả thi để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ của công ty. Nguồn huy động vốn của công ty chủ yếu từ vốn tự có, vốn vay, vốn huy động thêm và nguồn vốn khác. Cơ cấu các nguồn vốn từ 2005-2008 đƣợc thể hiện theo bảng sau:

    47

    Cơ cấu vốn đầu tƣ theo nguồn hình thành vốn

    STT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 Vốn tự có % 71.09 74.23 66.04 78.27
    3 Vốn vay % 0 5.83 17.09 12.55
    4 Vốn huy động thêm % 28.91 13.72 8.27 5.98
    5 Nguồn vốn  hác % 0 6.21 8.69 3.2

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Nguồn vốn tự có: Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên sử dụng một tỷ trọng lớn vốn tự có của mình vào đầu tƣ phát triển hệ thống quán điểm. Nguồn vốn tự có của công ty thƣờng xuyên chiếm trên 70 % cơ cấu vốn Phần lớn nguồn vốn này để đầu tƣ vào các dự án, điều này cho thấy hả năng tự chủ về tài chính, hả năng đứng vững trên thị trƣòng và hả năng thực hiện các phƣơng án đầu tƣ hiệu quả mà không quá phụ thuộc vào thị trƣờng bên ngoài. Nguồn vốn tự có bao gồm vốn điều lệ và trích từ lợi nhuận giữ lại qua các năm tại các hệ thống quán đã hoạt động của công ty. Nguồn vốn vay tín dụng là nguồn vốn không thể thiếu để vận hành hoạt động kinh doanh của bất kì một doanh nghiệp nào hiện nay. Nó có thể đáp ứng vốn trong ngắn hạn và dài hạn, có thể huy động đƣợc một lƣợng vốn lớn, tức thời. Trong năm 2005 công ty không sử dụng nguồn vốn này, nhƣng từ năm 2006 công ty đã huy động và sử dụng khá hiệu quả. Để làm đƣợc điều này cần phải chú ý đến cơ cấu vốn của công ty để đảm bảo sử dụng hợp lý, đúng mục đ ch, quản lý tốt dòng tiền bởi nó nhƣ con dao 2 lƣỡi. Một mặt có thể mang lại cho doanh nghiệp những hoản tiết iệm thuế do lãi vay đƣợc tính làm chi phí trả trƣớc khi tính lợi nhuận trƣớc thuế, mặt khác sử dụng nguồn vốn này cũng gây áp lực trả nợ cho công ty thậm chí làm mất hả năng thanh toán. Trong thời gian qua tỷ trọng vốn vay công ty có xu hƣớng giảm cụ thể năm 2008 giảm xuống còn 12.55%. Hiện nay tình hình tài chính biến động khá phức tạp, lãi suất tại các ngân hàng thay đổi liên tục lúc tăng, lúc giảm nên công ty đã hạn chế dùng nguồn vốn này để đầu tƣ. Nguồn vốn huy động thêm từ các thành viên: trên cơ sở tiềm lực tài chính cá nhân, các thành viên huy động vốn theo tiến độ thực hiện dự án. Đây là một lựa chọn huy động vốn khá mới mẻ của công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc huy động vào các năm mà dự án mới

    48

    đƣợc thực hiện Lúc này, nhu cầu về vốn của công ty thƣờng tăng cao, nguồn vốn tự có không đáp ứng ịp nhu cầu, trong khi vay tín dụng cho dự án chƣa biết ết quả ra sao gây

    ra rủi ro cao cho công ty. Việc huy động vốn từ các thành viên là một lựa chọn hữu hiệu để bù đắp lƣợng vốn thiếu hụt của công ty trong năm và tạo ra sự liên ết giữa công ty với các thành viên. Nguồn vốn khác: Đ y là nguồn vốn đƣợc trích từ nguồn vốn bổ sung của công ty. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn đầu tƣ vào hệ thống quán điểm của công ty nhƣng nó có những đóng góp nhất định trong việc huy động vốn cho nhu cầu đầu tƣ hàng năm

    Qua đ y ta thấy công ty có nhiều nguồn vốn và đƣợc huy động bằng các hình thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn trong xây dựng quán điểm. Với nguồn lực vững mạnh của mình, công ty sử dụng nguồn vốn tự có tăng tính ổn định và hả năng chống chịu các tác động bên ngoài. Đứng trƣớc một dự án mới công ty cần xem xét với tình hình kinh tế hiện nay, công ty có nên sử dụng quá nhiều vốn tự có của mình cho việc mở loại hình quán mới này hay không hay đƣa ra cấu trúc vốn mới hơn, phù hợp hơn, đem lại nhiều lợi ích hơn trong việc chi ra hoảng đầu tƣ cao vào thị trƣờng chƣa hết chỗ này. Vậy để có vốn xây dựng quán điểm mới này Trung Nguyên nên xem xét có cần thêm hình thức thu hút vốn đầu tƣ khác hay không bởi sự hấp dẫn của loại hình quán mới đối với những khách hàng tiềm năng này có thể là lợi thế thu hút vốn đầu tƣ, vì vậy có thể tăng tính năng động của nguồn vốn cả đầu vào và đầu ra, đồng thời chia sẽ rủi ro đầu tƣ giúp tình hình tài chính linh động hơn trong nhiều trƣờng hợp khó hăn

    2.6.2.  Nhu cầu nhân lực phục vụ cho thị trƣờng mới

    Hiện nay, tập đoàn Trung Nguyên có hoảng 3, 000 nhân viên làm việc cho công ty cổ phần Trung Nguyên, công ty cổ phần thƣơng mại và dịch vụ G7 tại 3 văn phòng, 2 nhà máy và 5 chi nhánh trên toàn quốc cùng với công ty liên doanh Vietnam Global Gateway (VGG) hoạt động tại Singapore. Ngoài ra, Trung Nguyên còn gián tiếp tạo công ăn việc làm cho hơn 15,000 lao động qua hệ thống 1,000 quán cà phê nhƣợng quyền trên cả nƣớc. Đội ngũ quản lý của tập đoàn Trung Nguyên hầu hết là những ngƣời trẻ, đƣợc đào tạo bài bản, cùng với các chuyên gia tƣ vấn có kinh nghiệm làm việc trong các tập đoàn nƣớc ngoài Với chiến lƣợc trở thành một tập đoàn kinh tế bao gồm 10 công ty thành

    49

    viên hoạt động trên nhiều lĩnh vực: trồng, chế biến, xuất hẩu, chăn nuôi, truyền thông, bất động sản, … tập đoàn Trung Nguyên luôn cần bổ sung một đội ngũ nhân lực trẻ, năng động, tâm huyết và sáng tạo, sẵn sàng xây dựng Trung Nguyên thành một tập đoàn kinh tế hùng mạnh của Việt Nam. Đội ngũ nhân viên của tập đoàn Trung Nguyên luôn đƣợc tạo những điều iện làm việc tốt nhất để có thể học hỏi, phát huy hả năng và cống hiến với tinh thần “cam ết – trách nhiệm – danh dự”

    Trong mỗi hệ thống quán của Trung Nguyên nhân lực sẽ có sự thay đổi về nhân viênphục vụ tuỳ thuộc vào diện tích mỗi quán mở ra thì tổng số lƣợng sẽ thay đổi, nhƣng nhìn chung cơ cấu nhân sự mỗi quán đều phải theo một mực chuẩn nhƣ vậy. Với phƣơng châm tạo ra nhiều công ăn việc làm phát triển nghề nghiệp cho mọi ngƣời. Trung Nguyên đang ngày càng hẳng định rõ hơn vai trò của mình trong việc tạo công ăn việc làm cho rất nhiều đối tƣợng trong xã hội, từ những sinh viên mới ra trƣờng cấp bậc đại học, cao đẳng, trung cấp lẫn những nhân viên muốn tìm iếm một mục tiêu và thử thách mới hay

    cả những ngƣời chỉ mơi tốt nghiệp cấp 3 cũng có thể tìm một chỗ làm phù hợp với trìnhđộ của mình tại mỗi quán mà Trung Nguyên mở ra. Hoạt động đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên mang nhiều nội dung khác nhau, nhƣng nội dung chủ yếu mà công ty hƣớng tới là: đầu tƣ cho đào tạo nguồn nhân lực, đầu tƣ cho công tác tuyển dụng, đầu tƣ cho việc đảm bảo các phúc lợi cho ngƣời lao động và nâng cao đời sống của nhân viên. Trong giai đoạn 2005-2008 quy mô vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty ngày càng gia tăng, đó là do sự mở rộng quy mô hệ thống quán của năm sau so với năm trƣớc, cùng với sự gia tăng diện tích hệ thống quán làm cho số lƣợng nhân viên phục vụ tăng lên do vậy chi phí bình quân cho phát triển nguồn nhân lực sẽ tăng qua các năm, thể hiện qua bảng số liệu sau:

    Vốn đầu tƣ phát triển nguồn nh n lực giai đoạn 2005-2008

    STTT NĂM/CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ Triệu đồng 7, 834.1 8,570.7 18, 724/36 79, 667
    2 VĐT phát triển NNL Triệu đồng 325.24 365.58 784.65 3406.5
    3 Lƣợng tăng tuyệt đối Triệu đồng   40.34 419.07 2621.8
    4 Tốc độ tăng định gốc %   12.4 141.25 947.38
                50          
      5   Tốc độ tăng liên hoàn   %     12.4   114.63  
                334.14
      6   Tỷ trọng so với VĐT   %   4.15 4.27   4.19 4.28

    Nguồn: Phòng nhân sự công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua bảng thống kê về vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2005-2008. Số liệu do phòng nhân sự công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên cung cấp thì lƣợng vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực, tại Trung Nguyên ngày càng tăng và tăng với tốc độ nhanh chóng. Tổng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2005-2008 là 4,881.96 triệu đồng, trong đó nhìn chung quy mô của năm sau cao hơn năm trƣớc từ 325.24 triệu đồng năm 2005 đến 3,406.49 triệu đồng năm 2008, có sự gia tăng lớn về lƣợng vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực của công ty cho hệ thống quán nhƣ trên đó là do năm 2008 công ty mở hàng loạt các quán từ số lƣợng chỉ có một quán năm 2005 thì năm 2008 con số này đã lên tới 8 quán mở thêm mới Do đặc thù của loại hình kinh doanh này đó là bán sản phẩm trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, tiếp xúc trực tiếp với tất cả ngƣời tiêu dùng từ khó tính đến uống cà phê chỉ đam mê nên công tác nhân viên phục vụ cho hệ thống quán luôn đƣợc công ty chú trọng bởi nó ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích hình ảnh công ty cũng nhƣ có còn thu thú khách hàng đến với quán nữa không một phần nhỏ không thể không quan tâm đó chính là các nhân viên chuyên nghiệp, đáp ứng và giải đáp nhu cầu của khách hàng một cách khéo léo. Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đƣợc thì yếu tố con ngƣời phải đƣợc coi trọng và nguồn nhân lực của công ty là yếu tố sống còn để công ty có thể phát triển đƣợc hay không. Ngƣời lao động luôn là tài sản quan trọng nhất đối với mỗi doanh nghiệp để có thể duy trì và phát triển đƣợc bộ máy hoạt động của các quán điểm không phải là một vấn đề đơn giản, đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ công nhân viên năng động nhiệt tình với công việc. Nhận thức đƣợc rõ đƣợc vấn đề này, Trung Nguyên luôn coi nhân viên là nhân tố mang lại sự thành công cho công ty.

    Trong giai đoạn 2005-2008 khi bắt đầu xây dựng hệ thống quán cà phê cao cấp đầu tiên hay hệ thống quán điểm Trung Nguyên, công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên đã rất chú trọng và phát triển nó thành một hệ thống rộng hắp và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng

    51

    cho từng công trình, từng quán. Vốn đầu tƣ xây dựng quán luôn chiếm tỉ lệ vốn lớn nhất, cao nhất trong giai đoạn này là năm 2008 với 46, 429 triệu đồng, bên cạnh đó ta cũng có thể thấy vốn đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị và công nghệ cho hệ thống quán cũng chiếm một tỷ trọng khá cao và tăng với tốc độ cao. Tổng vốn đầu tƣ cho xây dựng và mua sắm máy móc thiếy bị cho sự vận hành của quán luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu đầu tƣ vào hệ thống quán của công ty. Trong khi đó, vốn đầu tƣ cho phát triển nguồn nhân lực và hoạt động Marketing tăng đều đặn và tăng với tốc độ phù hợp với từng chiếm lƣợc phát triển của công ty. Đặc biệt do mô hình hoạt động kinh doanh của hệ thống quán, xây dựng nhằm tạo hình ảnh thƣơng hiệu Trung Nguyên trên thị trƣòng mà trong tổng vốn đầu tƣ vào hệ thống quán công ty phải trích phần không nhỏ trong thiết ế mô hình quán, với trung bình mỗi quán chiếm hoảng 300 triệu đồng. Tìm hiểu và phân tích sâu hơn, ta nghiên cứu cơ cấu vốn mà công ty đầu tƣ vào hệ thống quán điểm đƣợc thể hiện ở bảng sau đ y:

    Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển của công ty CP cà phê Trung Nguyên cho hệ thống quán giai đoạn 2005-2008

        ĐƠN        
    STT NĂM/CHỈ TIÊU VỊ 2005 2006 2007 2008
    1 Tổng vốn đầu tƣ % 100 100 100 100
    2 VĐT cho thiết  ế quán % 3.83 4.2 4.51 4.32
    3 VĐT cho x y dựng quán % 58.36 56.73 56.82 58.28
      VĐT mua sắm MMTB và Công          
    4 nghệ % 29.81 27.52 27.23 27.4
    5 VĐT cho phát triển NNL % 4.15 4.27 4.19 4.28
    6 VĐT cho hoạt động Mar eting % 3.85 7.29 7.25 5.73

    Nguồn: Báo cáo tình hình đầu tư của công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Qua phân tích tỷ trọng tổng vốn đầu tƣ có thể thấy tỉ lệ vốn cho nhân lực tại công ty còn chiếm tỷ một tỷ trọng vốn đầu tƣ khá khiêm tốn vốn đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực chiếm hoảng 4% nhƣng điều này cũng dễ hiểu bởi những năm này là những năm đầu tiên công ty bắt đầu xây dựng hệ thống quán nên vốn đầu tƣ sẽ tập trung triển khai xây

    52

    dựng và mua sắm máy móc thiết bị, khi mà hệ thống quán đƣợc hoàn tất đi vào hoạt động thì lƣợng vốn đầu tƣ cho lĩnh vực trên sẽ gia tăng nhanh chóng và có sự đầu tƣ ĩ lƣỡng và hợp lý hơn. Đó là nhìn lại tình hình chung về nguồn vốn đầu tƣ vào nguồn nhân lực của công ty giai đoạn đầu xây dựng quán điểm. Nhƣng đến thời điểm này với sự trƣởng thành của mình và thƣơng hiệu trên thị trƣờng, đầu tƣ nguồn nhân lực của công ty là ở mức cao trong cơ cấu đầu tƣ vào các lĩnh vực. Với quan điểm mới này việc đầu tƣ vào thiết ế không gian quán thì việc đầu tƣ vào nhân lực là yêu cầu đòi hỏi để thành công trong thị trƣờng mà khách hàng vừa dể tính lại vửa khó tính này. Vậy cần nâng cao hơn nữa tỷ trọng vốn đầy tƣ phát triển nguồn nhân lực đối với quan điểm mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đem đến chất lƣợng tốt nhất với chi phí thấp nhất có thể, đặt biệt là sự ết hợp về số lƣợng và chất lƣợng của tập thể nhân viện trong loại hình quán này là cần thiết bởi tính chất đặc biệt của khách hàng giới trẻ hôm nay khác so với quá khá và khách hàng khác. Với mô hình quán mới yêu cầu về số lƣợng nhân viên nhiều hơn so các quán điểm cũ của Trung Nguyên là điều không thể tránh hỏi bởi quy mô về không gian và sự sẵn sàng của quán với lƣợng khách hành lớn là có thể. Việc đáp ứng tốt ban đầu này sẽ tạo tiền đề cho những quán điểm tƣơng tự mọc lên sau này là điều cần thiết. Nhân lực nó chính là nguồn sáng tạo ra các nguồn lực khác. Trình độ của nguồn nhân lựcthể hiện ở trình độ quản lý của ngƣời lãnh đạo, thể hiện sự am hiểu từng công việc củanh n viên công ty, thể hiện ở trình độ văn hoá ứng xử nơi làm việc của ngƣời lao động Trình độ nguồn nhân lực góp phần nâng cao lên hình ảnh của công ty, đáp ứng đƣợc nhucầu của thị trƣòng khi đó sẽ tăng đƣợc uy tín của công ty trên thị trƣờng tiêu thụ. Nhờmột phần đó công ty có thể mở rộng thị trƣờng, nâng cao hả năng cạnh trạnh của công ty so với các thủ khác trên thị trƣờng. Nhận thức rõ đƣợc tầm quan trọng của chất lƣợng nguồn nhân lực mà hàng năm công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên chi một lƣợng vốn lớn cho công tác tuyển dụng và đào tạo nhân lực của mình. Một trong những phân khúc khách hàng mà Trung Nguyên hƣớng tới là giới trẻ năng động, thích sự sáng tạo và tìm hiếu văn hoá cà phê, do vậy mà trong việc tuyển dụng nhân viên cho các hệ thống quán công ty thƣờng tuyển những ngƣời trẻ, đầy nhiệt huyết với công ty, bởi vì họ sẽ hiếu đƣợc khách hàng trẻ cần gì, muốn gì, và dễ dàng nắm bắt đƣợc xu hƣớng của giới trẻ bây trẻ. Nhƣng

    53

    bên cạnh đó khi tuyển đƣợc ngƣời trẻ làm việc công ty có thể khai thác đƣợc tính sáng tạo lớn ở lứa tuổi này. Sáng tạo đó là thứ mà chúng ta thấy ở mỗi ly cà phê Trung Nguyên, ở cách làm việc của mỗi nhân viên Trung Nguyên. Nhƣng tuyển ngƣời trẻ thƣờng không có kinh nghiệm trong quá trình làm việc và có sự nóng vội sơ suất, do vậy hàng năm sau công tác tuyển dụng những nhân viên cho từng hệ thống quán thì công ty phải giành một lƣợng vốn đầu tƣ cho công việc đào tạo nhân viên của mình. Công ty sẽ có một chƣơng trình tổng hợp dành cho tất cả nhân viên mới. Chƣơng trình sẽ giới thiệu về lịch sử công ty, văn hoá tại nơi làm việc, các chế độ chính sách, chiến lƣợc, các công cụ phát triển và nguyên tắc, trình tự làm việc tại hệ thống quán. Các nhân viên từng quán sẽ chịu sự quản lý trực tiếp của tổng quản lý và dƣới sự giám sát của trợ lý hệ thống quán. Đặc thù của hệ thống quán là kinh doanh sản phẩm cho nên cơ cấu nhân viên cũng khác nhau, có những vị trí cần phải có trình độ đại học, có kinh nghiêm nhƣ tổng quản lý và trợ lý hệ thống quán. Nhƣng có những vị trí nhƣ trƣởng ca, thu ngân chỉ cần cao đẳng hay trung cấp Hay các vị trí nhƣ trƣởng chế biến, đầu bếp lại cần những công nhân có tay nghề, đƣợc đào tạo. Nhƣng còn các vị trí nhƣ Nhân viên phục vụ chỉ cần tốt nghiệp cấp 3. Do tính chất của từng công việc từng vị trí khác nhau nên việc tuyển dụng cũng nhƣ đào tạo của Trung Nguyên rất đa dạng. Ta có thể thấy cơ cấu lao động tại hệ thống 12 quán điểm của công ty cổ phần Trung Nguyên nhƣ sau:

    Cơ cấu nh n sự hệ thống quán 2005-2008

      2005   2006 2007   2008  
    CHỈ TIÊU Số     Số   Số     Số    
      ngƣời   % ngƣời % ngƣời   % ngƣời   %
    Đại học 7   17.95 10 19.61 24   19.05 105   19.52
    Cao đẳng-Trung cấp 27   69.23 34 66.67 81   64.28 344   63.94
    Lao động  hác 5   12.82 7 13.72 21   16.67 89   16.54
    Tổng 39   100 51 100 126   100 538   100

    Nguồn: Phòng hành chính công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Theo bảng số liệu trên đội ngũ lao động tại hệ thống quán Trung Nguyên đa phần là trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm khoảng trên 60 cơ cấu lao động tại các quán. Các

    54

    nhân viên của công ty đƣợc đào tạo theo nhiều hình thức nhƣng hình thức đào tạo trực

    tiếp thƣờng là đào tạo tại chỗ, riêng bên quản lý hệ thống quán và trợ lý sẽ đƣợc đi đào

    tạo thực tế, đƣa họ vào các quán đã hoạt động sẵn trong TP HCM để có thể nắm bắt đƣợc

    quy luật hoạt động của quán. Công ty luôn chú trọng đến các chƣơng trình đào tạo và

    • ng cao trình độ học vấn của đội ngũ nh n lực bởi vì công ty luôn đòi hỏi cao về khả năng sáng tạo và kỹ năng giao tiếp của mọi nhân viên và họ chỉ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ khi họ có một kiến thức vững chắc và luôn cập nhật kiến thức của mình.

    Việc tuyển dụng nhân viên trong loại hình quán này cũng không khác so với công tác tuyển dụng cho các quán điểm trƣớc đ y. Tuy nhiên việc đào tạo ban đầu những nhân viên này sẽ khó hăn hơn so với những quán điểm đã hoạt động lâu năm hiện nay của

    công ty, bởi sự mới lạ về quán, văn hóa quán và văn hóa khách hàng mới chƣa hình thành

    và cố định rõ nét. Đôi khi việc tuyển dụng đầu vào cũng là hắc khe ban đầu cao hơn đối với những ngƣời trẻ để đảm bảo việc đào tạo, chất lƣợng phục vụvà sự dụng nhanh nguồn nhân lực mới, tiết iệm chi phí hơn. Hoặc công ty có thể tuyển mới và phân bớt phần lực lƣợng những nhân viên từ quán cũ và đào tạo lại trong quán mới tuy nhiên việc này có thể sinh ra một số vấn đề nhƣ sự hòa nhập, thói quen, mâu thuẫn trong công tác quản lý,… trong môi trƣờng này. Tại các quán cà phê Trung Nguyên hiện nay phần lớn sử dụng lao động là trình độ cấp 3 hoặc trung cấp nên khi phục vụ khách hàng nƣớc ngoài thì trình độ sử dụng ngoại ngữ không có, gây rất nhiều khó hăn cho công ty, cùng với đó phát triển các ĩ năng mềm nhƣ giao tiếp, ứng xử còn kém, do vậymà công ty hàng năm vẫn phải tiêu tốn rất nhiều tiền để đào tạo lại nguồn nhân lực này vì vậy yêu cầu trong cơ cấu nhân viên, cần có sẵn lực lƣợng nhân viên có trình độ ngoại ngữ để sẳn sàng phục vụ khách hàng là giới trẻ nƣớc ngoài và một số chƣơng trình giao lƣu tiếng anh với bạn trẻ trong nƣớc cũng là nhu cầu đang nổi trội hiện nay.

    2.6.3.  Tổ chức chiến lƣợc tiếp thị-kinh doanh-bộ phận kinh doanh

    • Chiến lƣợc giới thiệu quảng bá về quán điểm mới

    Quán điểm là quán điểm kinh doanh một mặt hàng hẹp nhƣng rất chuyên sâu, quy

    mô quán điểm ở mức trung bình, đội ngũ nhân viên bán hàng thƣờng đƣợc đào tạo khá chuyên nghiệp với những phong cách nhất định phù hợp với từng ngành hàng. Là điểm

    55

    đến ăn uống vui chơi của những ngƣời quan tâm và có nhu cầu tới các sản phẩm dịch vụ của quán điểm

    Tên quán điểm là bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc đƣợc, là thƣơng hiệu gắn liền với sự thành công trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ: T&T coffee, … Dấu hiệu của nhãn hiệu bao gồm biểu tƣợng, hình vẽ, màu sắc hay iểu chữ đặc thù, … là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết đƣợc nhƣng không thể đọc đƣợc. Bảng hiệu của công ty là một trong những biểu tƣợng quan trọng nhất mà doanh nghiệp nói về lĩnh vực hoạt động của mình, trên mỗi bảng hiệu thƣờng có logo công ty để tiện cho việc nhận dạng thƣơng hiệu. Nhìn chung, vật liệu làm bảng hiệu quảng cáo hiện nay rất đa dạng. Những ngƣời làm bảng hiệu thƣờng tách riêng các yêu cầu về chữ trên bảng hiệu và các yêu cầu về vật liệu nền. Vật liệu thông dụng hiện nay : Sắt, alumiun, mica, đồng, inox, gỗ, PP, Hiflex silk, …

    • Chiến lƣợc thu hút khách hàng mục tiêu của quán điểm

    Để tồn tại và phát triển lâu dài thì quán điểm cần có chiến lƣợc Marketing về các

    mảng khác nhau để thu hút và lôi kéo khách hàng vì mỗi mảng đều có những giá trị và hiệu quả nhất định Giới trẻ là nhóm khách hàng có tƣ duy sáng tạo, thích khám phá, có nhu cầu bộc lộ cá tính, phong cách qua sự lựa chọn thức uống. Vì vậy, tạo ra sự khác biệt để đem lại sự hài lòng cho khách hàng là điều mà quán điểm cần để thu hút, giữ chân khách hàng và cạnh tranh với đối thủ của mình. Nhóm nghiên cứu xin đƣa ra một số mảng khác nhau để tạo nên sự thành công lâu dài cho quán điểm:

    Về dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của nguời tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về ết quả dịch vụ đó. Chất lƣợng dịch vụ bao gồm bốn thành phần sau: chất lƣợng sản phẩm, hả năng phục vụ của nhân viên, cách trƣng bày sản phẩm, mức độ tin cậy và an toàn. Ta xét mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ của quán, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với quán điểm cà phê.

    Về sản phẩm, yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm ở đối tƣợng giới trẻ là khá cao, bao gồm chất lƣợng thơm ngon, hƣơng vị khó quên, đặc điểm  iểu dáng ấn tƣợng, với thiết ế sang trọng, sạch sẽ đẹp mắt, … Vì vậy quán điểm cần thƣờng xuyên cập nhật sản

    56

    phẩm có chất lƣợng nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng. Giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng có thật sự đáp ứng yêu cầu của họ Không chỉ vậy, khách hàng còn quan tâm đến danh tiếng của thƣơng hiệu sản phẩm Ƣu thế đặc biệt của sản phẩm tạo nên sự khác biệt của quán so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trƣờng của mình. Ngoài ra, còn tìm hiểu về những sản phẩm của đối thủ để nắm rõ những ƣu thế cạnh tranh của sản phẩm của quán, từ đó giới thiệu cho khách hàng về những giá trị sản phẩm một cách hiệu quả nhất. Tìm hiểu ý iến hay tiến hành hảo sát khách hàng về những sản phẩm của quán đã đáp ứng đƣợc nhu cầu của họ chƣa, để từ đó có chiến lƣợc phát triển sản phẩm phù hợp với quán. Sản phẩm bao hàm những yếu tố vật chất và phi vật chất, là tất cả những gì có thể thỏa mãn nhu cầu hay ƣớc muốn đƣợc đƣa ra với mục đ ch để khách hàng mua và sử dụng. Sản phẩm của cà phê Trung Nguyên dành cho giới trẻ sẽ bao gồm hai sản phẩm chính đó là sản phẩm mang giá trị cốt lõi và sản phẩm mang giá trị hiện thực. Sản phẩm mang giá trị cốt lõi nhiều khi ngƣời tiêu dùng không biết đến, ví dụ cà phê chứa nhiều chất chống oxy hóa có thể ngăn chặn quá trình hƣu hại tế bào và các loại bệnh tim mạch, ung thƣ, giảm c n… Sản phẩm mang giá trị hiện thực là những yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của các chỉ tiêu phản ánh chất lƣợng, các đặc tính nhƣ mẫu, bao bì, iểu dáng, …

    Theo hảo sát của nhóm nghiên cứu, thì trong 165 ngƣời đƣợc hảo sát uống cà phê Trung Nguyên thì ngƣời hảo sát quan tâm đến sản phẩm của cà phê Trung Nguyên nhƣ sau: 25.5% mẫu mã sản phẩm, 33.9% theo giá, 30.3% iểu dáng, 14.5% chất lƣợng…(số liệu phân tích bảng 5, 6, 7, 8, 9, 10 phụ lục trang 81, 82). Từ đó ta thấy, khách hàng ít quan tâm đến chất lƣợng mà quan tâm nhiều hơn đến giá và iểu dáng của sản phẩm. Vì giới trẻ là những ngƣời năng động, trẻ trung, thích những sản phẩm với mẫu mã tốt, dễ chấp nhận nếu giá cả phải chăng, hợp với túi tiền vì có 32.73% ngƣời thu nhập <1,500,000 VND và 47.88% ngƣời có thu nhập trong hoảng 1,500,000-3,000,000 VND

    Thêm vào đó, cần xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì thái độ và hành vi của nhân viên phục vụ ảnh hƣởng trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ của quán điểm Khách hàng dễ chấp nhận, thỏa mãn với sản phẩm và những nhân

    57

    viên mà họ có thiện cảm đồng nghĩa họ sẽ có thể trung thành với quán điểm lâu dài, là cơ sở cho mức độ tin tƣởng và an toàn của quán điểm

    Nhƣ vậy, có thể thấy có nhiều yếu tố góp phần vào sự giải thích mức độ thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng, việc chất lƣợng dịch vụ tốt rất quan trọng trong việc phát triển quán điểm, đƣa sản phẩm tới gần hơn với ngƣời tiêu dùng hơn, quán điểm cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh của mình.

    Đội ngũ nhân viên phải xây dựng mối thiện cảm với khách hàng vì khách hàng dễ chấp nhận và hài lòng với những ngƣời mà họ có thiện cảm hơn. Với thời đại công nghệ hiện nay, giới trẻ có xu hƣớng sử dụng máy tính xách tay lên mạng và ít quan tâm tới những chƣơng trình truyền hình, quán có thể tận dụng ƣu điểm này để thực hiện đẩy mạnh quảng cáo qua mạng thông qua một Website quảng cáo. Các quán có thể đặt banner, sản phẩm lên các trang báo điện tử uy tín. Sử dụng các trang mạng để truyền thông rất hiệu quả nhƣ: Facebook, ZingMe, … Tuy nhiên cũng cần tránh đƣa mẫu quảng cáo của quán lên các trang không uy tín để tránh giảm lòng tin ngƣời đọc

    Quảng cáo báo chí là loại hình lâu đời nhất so với các loại hình quảng cáo hiện nay nhƣng vẫn đƣợc tin dùng nhiều. Tuy đối tƣợng khách hàng giới trẻ rất ít khi đọc báo truyền thống và thay vào đó là đọc các trang báo mạng điện tử nhƣng loại hình này vẫn có những ƣu điểm mà quán nên tận dụng là các mẫu quảng cáo của bạn sẽ đƣợc chính ngƣời tiêu dùng lƣu trữ, truyền tai nhau mở rộng phạm vi quảng bá với chi phí tƣơng đối thấp. Tờ rơi cũng là hình thức phù hợp với các quán vừa thành lập, có nền tảng tài chính chƣa vững mạnh Ƣu điểm của loại hình này là có mức chi phí tƣơng đối thấp và dễ tiếp cận với sinh viên hơn khi tổ chức phát tờ rơi tại các cổng trƣờng đại học cao đẳng… nên hình thức này có phần phù hợp hơn so với 2 hình thức trên. Tuy vậy, nhiều ngƣời cầm tờ rơi trên tay thƣờng sẽ xem sơ nội dung sau đó thẳng tay ném vào sọt rác. Có 1 số ít ngƣời quan tâm sẽ lƣu lại nhƣng không ai dám đảm bảo rằng về nhà họ sẽ nhớ tới nó.

    Mar eting dƣới hình thức sử dụng ngƣời nổi tiếng: Sự quảng bá của ngƣời nổi tiếng có thể xây dựng mối quan hệ sâu sắc và lâu dài. Tuy nhiên, hình thức này có thể ẩn chứa nhiều rủi ro khi nhân vật nổi tiếng d nh vào scandal hay hông đƣợc giới trẻ yêu thích nữa.

    58

    Tổ chức sự iện: loại hình này đƣợc xem là mang lại hiệu quả nhất đối với quán khi muốn khách hàng tới quán mình. Tuy nhiên các doanh nghiệp phải lƣu ý đến thời

    gian tổ chức sự iện vì điều này ảnh hƣởng rất lớn đến hiệu quả đem lại Hình thức tổ chức sự iện đƣợc các quán ƣa chuộng hiện nay. Nhƣ đã đề cập, nhóm lựa chọn doanh nhân thành đạt hay những diễn giả nổi tiếng đƣợc giới trẻ biết đến và yêu thích để tổ chức những buổi giao lƣu, trao đổi theo chủ đề tại quán. Về lịch trình sẽ đƣợc thông báo trực tiếp tại quán và trên tất cả các kênh thông tin còn lại của quán.

    Một số chƣơng trình hoạt động của quán để thu hút giới trẻ: Quay số may mắn đầu tháng, khách hàng may mắn sẽ đƣợc miễn phí 2 ly cà phê Trung Nguyên tự chọn Giảm giá 15% cho những hóa đơn lớn hơn 200 ngàn đồng Phát thẻ hách hàng miễn phí và tích điểm cho mỗi lần đến quán. Số điểm cao sẽ nhận đƣợc phần trăm giảm giá cao hơn. Tổ chức các sự iện theo tháng, theo chủ đề

    2.7.     Mô hình quán điểm cà phê dành cho giới trẻ

    2.7.1.  Địa điểm xây dựng quán điểm

    Có một địa điểm tốt chiếm tới 40% sự thành công của quán cà phê. Các tiêu chí lựa chọn địa điểm để xây dựng của hàng cà phê cho giới trẻ:

    • Địa điểm yên tĩnh
    • Không gian xung quanh gần trung tâm thƣơng mại hay chợ, siêu thị, nhà sách, …
    • Quán có một trệt, hai lầu. Mong muốn tìm đƣợc một mặt bằng có diện tích: chiều rộng từ 4m-6m, chiều dài từ 14m-18m, tƣơng đƣơng với diện tích này, mỗi lầu sẽ có thiết ế riêng.
    • Giá thuê phù hợp với chi ph mà Trung Nguyên t nh toán, nhƣng nên chọn những địa điểm có cơ sở vật chất sẵn để hạn chế chi ph xây dựng, sữa chữa, trang tr …

    Lý do chọn các chỉ tiêu trên:

    –      Trong 136 ngƣời tham gia      hảo sát có 64         ngƣời tham gia chon nơi yên tĩnh

    trong hẻm, 21 3 chọn gần đƣờng lớn và 12 5 gần các trung tâm, ngoài ra thực tế cho thấy đa số các quán cà phê hiện nay đều mở trong các hẻm hay đƣờng nhỏ, việc giới trẻ đến đ y thƣởng thức đã trở thành thói quen, chỉ cần yêu cầu khu an ninh, có chỗ để xe và sạch sẽ (số liệu phân tích bảng 38 phụ lục trang 93).

    59

    • Việc gần các trung t m thƣơng mại, nhà sách, hu d n cƣ… giúp cho quán có cơ hội tiếp cận với hách hàng cao hơn, đồng thời việc thu hút, tìm iếm hách hàng

    cũng dễ dàng do đ y là những hu vực thƣờng tập trung nhiều thành phần giới trẻ – Việc lựa chọn diện t ch và ƣớc lƣợng số lƣợng hách để đảm bảo bù đắp đƣợc chi

    ph quán, phù hợp với thực tế một số quán cà phê bình thƣờng hiện này cũng có hả năng phục vụ tối đa hoảng 100-150 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Chọn giá thuê tùy theo việc nghiên cứu của Trung Nguyên sao cho phù hợp với mục tiêu mong muốn của họ, nhƣng trong nghiên cứu của chúng tôi mong muốn

    đem lại lợi  ch cho cả ngƣời bán và ngƣời mua ở góc độ  inh tế và văn hóa

    Từ những vấn đề trên, nhóm đề xuất nghiên cứu và xây dựng cửa hàng ở các quận 10, quận 3, quận 5 do có nhiều địa điểm có thể đáp ứng đƣợc các tiêu ch trên. Ngoài ra

    • y là hu vực trung t m giao thƣơng trong thành phố, tập trung các tuyến giao thông quan trọng, cũng nhƣ các trƣờng đại học lớn. Tập trung nhiều giới trẻ học tập, sinh sống,

    làm việc tại những quận này và các quận lân cận. Tuy nhiên cần c n nhắc việc x y dựng ngay bên trong các quận hay xung quoanh những quận này cũng là giải pháp thây thế, đảm bảo đáp ứng yêu cầu và tối thiểu chi ph x y dựng cửa hàng

    2.7.2.  Bố cục quán điểm

    Dựa trên ết quả hảo sát của nhóm và thực tiễn về nhu cầu, sở thích giới trẻ hiện nay, chúng tôi đƣa ra phƣơng án xây dựng quán điểm với 4 không gian đầy sáng tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của giới trẻ ngày nay đồng thời mang hƣơng vị cà phê Việt đến cho giới trẻ một cách gần gũi, dễ tiếp nhận và phù hợp với thực trạng Việt Nam ngày nay.

    Do mô hình chia làm nhiều không gian nên việc chọn địa điểm rộng và làm chi phí tăng là điều không thể tránh hỏi trong giai đoạn đầu tƣ ban đầu vào loại hình quán điểm này. Nếu dự toán chi phí là cao thì chúng ta có thể phải xem qua dự toán về doanh thu và lợi nhuận bên dƣới để có thể thấy đƣợc đ y là dự án hả thi của mô hình.

    Với 4 không gian bao gồm: không gian mở hiện đại và sôi động; không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng; không gian cho hội họp, công việc, học tập; cuối cùng là không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo

        60  
    Đối với không gian mở hiện đại và sôi động: Đ y là  hu vực rộng, tập trung thu
      hút nhiều thành phần giới trẻ, sôi động và náo nhiệt không thể nào tránh khỏi tiếng
      ồn vì vậy hông gian này nên đƣợc bố trí riêng phần tầng trệt bên dƣới quán và
      ngăn cách riêng với những không gian còn lại một cách  ĩ lƣỡng và tránh gây ra
      tác động với khu vực bên ngoài. Trong không gian này bạn hay bạn bè bạn sẽ cùng
      hòa vào hông  h  vui chơi, trò chuyện, tán gẫu theo nhóm… hả năng phục vụ
      tối đa cho tầng trệt ƣớc chừng khoảng 50 ngƣời, diện tích khu vực này đƣợc chúng
      tôi đánh giá là rộng nhất do thực tế giới trẻ đa phần tập trung số đông vào  hông
      gian sôi động, vui nhộn này, điều đó còn đƣợc thể hiện thông qua kết quả khảo sát
      trong 136 ngƣời tham gia khảo sát thì có 48 5   ngƣời chọn  hông gian này (số
      liệu bảng 36 phụ lục trang 92).  
    Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo và sáng tạo, đ y là hông gian tạo ra
      những thứ mới lạ. Tại đ y giới trẻ đƣợc tha hồ thể hiện phong cách, cá tính của
      mình bằng việc hòanhập vào không gian trang trí kiểu 3D với những tấm gƣơng
      lồi, lõm, …  hông những thế tại đ y giới trẻ có thể tự sáng tạo pha chế thức uống

    cà phêkết hợp nguyên liệu hác đƣợc chuẩn bị sẵn, ngoài ra các bạn còn đƣợc ngƣời hƣớng dẫn giúp để chắc rằngthức uống mà họ tạo ra là của riêng họ Đây là khu vực tạo ra tiếng ồn đáng ể nên với sự cá tính và sáng tạo của giới trẻ nó chiếm gần hết diện tích lầu một. Tại lầu một là khu vực pha chế sao cho đảm bảo sự liên thông liền mạch giữa tầng trệt và lầu hai, làm cho dịch vụ đến với khách hàng là phù hợp nhất. Lầu 2 có thể phục vụ tối đa 30 ngƣời cho một lƣợt khách.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập. Cuối cùng là hai không gian không thể thiếu trong vấn đề đáp ứng nhu cầu của giới trẻ ngày nay, chúng đƣợc bố trí tầng cao nhất, bố trí hai không

    gian đối diện nhau qua hành lang ngắn và chia hai khu vực trên cùng một tầng với diện tích bằng nhau bởi chúng có chung một số đặc điểm về không gian và trang trí nên trong quá trình hoạt động, nếu xảy ra sự quá tải của một trong hai hông gian này thì có thể dùng không gian còn lại để phục vụ hách cũng có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Với hông gian thƣ giãn, hò hẹn thơ mộng họ có thể thả

    61

    mình vào bản nhạc, giấc ngủ hay tâm sự mà khó có sự làm phiền nào xảy ra xung quanh. Còn nếu họ đang ở không gian cho hội họp, công việc, học tập thì đòi hỏi sự tập trung cao độ và nghiêm túc là điều hiển nhiên sẽ đƣợc tạo ra trong không gian này, ngoài ra chúng tôitạo ra một số tiện nghi phục vụ họ trong nhu cầu trên. Toàn bộ không gian trên lầu hai này có thể phục vụ đƣợc tối đa hoảng 40 ngƣời cho một lƣợt khách.

    2.7.3.  Trang trí nội thất của quán điểm

    Trong giai đoạn 2005-2008 công ty đã tiến hành đƣa 12 quán điểm Trung Nguyên vào hoạt động trên thị trƣờng, từ năm 2007 với chiến lựơc nhằm phát triển cà phê trong nƣớc công ty đã cho lắp ráp hệ thống pha cà phê Cappuchino tại mỗi hệ thống quán, cùng với nó là cho mua sắm hàng loạt các thiết bị vật dụng khác phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong kinh doanh cà phê. Dƣới đ y là danh sách chi tiết máy móc thiết bị, vật dụng, thiết bị mà bất kì quán nào củaTrung Nguyên cũng phải có.

    Danh sách máy móc thiết bị cho quán điểm Trung Nguyên

          Đơn Số    
      Thiết bị cần dùng vị lƣợng Đơn giá Thành tiền
    Phòng trƣng bày và điều hành        
                216, 000,
    1 Máy lạnh loại 1 5HP Bộ 24 9, 000, 000 000
    2 Bồn rửa tay Inox cho pha chế đối chứng Bộ 12 500, 000 6, 000, 000
      ệ trƣng bày sản phẩm, bàn ph  chế đối     12, 000, 144, 000,
    3 chứng   Bộ 12 000 000
      Cửa đi, Khung kính, hình ảnh, hạt cà phê        
    4 mặt tiền   Bộ 24 3, 000, 000 72, 000, 000
      Khung nh hình hạt hạt cà phê đầu phòng        
    5 trƣng bày Bộ 12 800, 000 9, 600, 000
    6 Máy xịt phòng dùng mùi cà phê Bộ 12 450, 000 5, 400, 000
    7 Bình chữa cháy Bộ 24 800, 000 19, 200, 000
              15, 000, 180, 000,
    8 Thiết bị m thanh (Loa, ampli, VCD, …) Bộ 12 000 000
    9 Đèn Signal Bộ 24 2, 000, 000 48, 000, 000
    Khu thƣởng thức cà phê ngoài trời, trong nhà        
                900, 000,
    1 Dù vuông 2m x 2m Cái 180 5, 000, 000 000
      62          
              104, 400,  
               
    2 Đèn sƣởi Cái 180 580, 000 000  
    3 Card wifi ngoài trời Cái 60 600, 000 36, 000, 000  
              141, 120,  
    4 Bàn ngoài trời (bàn gỗ tròn) Cái 144 980, 000 000  
              123, 600,  
    5 Bàn trong nhà (vuông) Cái 120 1, 030, 000 000  
              126, 720,  
    6 Ghế ngoài trời Cái 576 220, 000 000  
              297, 600,  
    7 Ghế trong nhà Cái 480 620, 000 000  
    Nhà bếp          
            40, 000, 480, 000,  
    1 Quầy Bar Bộ 12 000 000  
    2 Card wifi Bộ 24 600, 000 14, 400, 000  
    3 Thùng đựng rác bằng nhựa (tròn 60 l t) Bộ 12 150, 000 1, 800, 000  
    4 Thùng inox đựng nƣớc đá (40 x 60cm) Bộ 12 1, 200, 000 14, 400, 000  
            25, 000, 300, 000,  
    5 Máy xay cà phê Espresso và máy Espreso Bộ 12 000 000  
              262, 980,  
    6 Vật dụng đựng và pha sản phẩm cà phê Cái 40200 463, 950 000  
            72, 835, 982, 892,  
    7 Vật dụng cho nhà bếp Cái 7584 620 400  
              132, 000,  
    8 Đồng phục nam phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
              132, 000,  
    9 Đồng phục nữ phục vụ Bộ 600 220, 000 000  
            20, 630, 247, 560,  
    10 Tủ lạnh và tủ đông Bộ 72 000 000  
            63, 700, 644, 400,  
    11 Tủ trƣng bày bánh Bộ 24 000 000  
    Văn phòng phẩm          
    1 Vi tính Bộ 12 5, 000, 000 60, 000, 000  
    2 Máy in Bill Bộ 12 2, 000, 000 24, 000, 000  
    3 Máy tính tay Cái 48 52, 000 2, 496, 000  
    4 Đầu DVD Cái 12 605, 000 7, 260, 000  
    5 Loa Cặp 36 1, 430, 000 51, 480, 000  
    6 Súp điện Cái 12 2, 750, 000 33, 000, 000  
    7 Ampli Cái 12 2, 420, 000 29, 040, 000  
    8 ệ để giàn  m thanh Cái 12 300, 000 3, 600, 000  
        63              
      9   ệ đựng đĩa CD   Cái   70, 000   840, 000  
          12    
      10   Bộ đĩa hoà tấu   Cái 240 12, 000   2, 880, 000  
      11   Vật dụng văn phòng phẩm   Cái 948 132, 850   5, 299, 920  
      Nhà vệ sinh              
      1   Bình nƣớc nóng gián tiếp Aristone 30 l t   Bình 12 1, 700, 000   20, 400, 000  
      2   Loa loại nhỏ   Cái 24 1, 430, 000   34, 320, 000  
      3   Quạt hút gió loại lớn   Cái 24 800, 000   19, 200, 000  
                      226, 032,  
      4   Nội thất phòng vệ sinh   Bộ 204 6, 118, 000   000  
                      6, 161, 920,  
      5   Tổng cộng           320  

    Nguồn: Phòng nhượng quyền công ty CP cà phê Trung Nguyên

    Những vật dụng vừa liệt kê ở bảng trên theo nhóm chúng tôi đánh giá là cần thiết trong loại quán điểm nới này bởi đó là những tiêu chuẩn chung của Trung Nguyên. Tuy nhiên vì quy mô và phục vụ những khách hàng mới nên chắc rằng sẽ có một số thay đổi trong thiết bị máy móc. Xu hƣớng mà chúng tôi xem xét với chi phí thấp hiệu quả cao, thêm vào đó là nhu cầu đa dạng và quy mô của một quán thí điểm dành cho giới trẻ là vừa phải. Việc xem xét vấn đề này đòi hỏi Trung Nguyên phải nghiên cứu ĩ về tình hình tài chính, thị trƣờng nguyên vật liệu, có thể xem xét ết quả phân tích của nhóm chúng tôi sao cho đáp ứng đủ và phù hợp với từng không gian, vì vậy Trung Nguyên nên đƣa ra mức kinh phí của quán mới này so với các quán điểm mà mình đã xây dựng sao cho phù hợp để đạt hiệu quả cao.

    • Trang trí nội thật bên ngoài quán điểm

    Việc trang trí bên ngoài quán điểm bắt mắt, ấn tƣợng nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng là vấn đề quan trọng Qua nghiên cứu giới trẻ, nhóm chúng tôi thấy đặc điểm thu hút giới trẻ có nhiều yếu tố nhƣng yếu tố mà nhóm đánh giá cao là sự sáng tạo trong việc trƣng bày tên quán và khung cảnh trƣớc quán, đảm bảo nhận diện quán rõ từ xa, lại gần và tạo ấn tƣợng khó quên. Ngoài bảng hiệu của Trung Nguyên nhƣ thƣờng lệ phía trên, bên dƣới có thể sẽ là những hình ảnh con vật hoặc ngƣời, kí tự hay chữ viết vui nhộn, … nhƣ hình ảnh cung hoàng đạo ngày hôm nay, hay nhân vật nổi tiếng trong ngày,

    64

    chữ cái may mắn, … đƣợc quán điểm thay đổi cho mới mẻ, có thể theo tuần, tháng hoặc theo mùa. Ngoài ra hệ thống đèn hoặc bảng hiệu chiếu sáng là điều không nên xem nhẹ trong việc thu hút khách, có thể vừa làm trang trí vào buổi sáng và thắp sáng gây sự nhận biết quán vào buổi tối, tất cả cần phải tránh sự đan xen, che lẫn nhau mà nên tận dụng hoảng không gian bên trên và phần mái hiên phía trƣớc, mái hiên có thể treo nhiều loại

    chuông gió làm bằng ống lồ ô đón gió để tạo ra tiếng kêu gợi nhớ về Tây Nguyên.

    Ngay tại cửa ra vào tầng trệt là những họa tiết đƣợc trang trí bằng hình dán, có thể linh động tháo gở đề phù hợp với việc trang trí theo theo mùa, theo ngày lễ để thu hút. Phía trƣớc bên dƣới quán có thể trang trí các bảng hiệu hình thức uống hay đồ ăn nhằm thu hút sự chú ý và có thể dùng để giới thiệu sản phảm mới, chƣơng trình mới… Ngoài ra chúng ta nên chƣng ra một phần menu phía trƣớc quán để cung cấp thêm thông tin cho khách hàng, tạo độ tin cậy, quảng cáo sản phẩm giới thiệu cho mọi ngƣời

    • Trang trí nội thất bên trong quán điểm
    • Không gian mở hiện đại và sôi động

    Theo hảo sát của chúng tôi về bàn ghế dùng trong nơi nhộn nhịp có 39 4 chọn ngồi bệt, 33 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 26 8 chọn bàn ghế thấp; trong hông gian trẻ trung sôi động có 43 9 chọn ngồi bệt, 28 8 bàn ghế cao bình thƣờng, 27 3 chọn bàn ghế thấp (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94). Theo đó trong hông gian này giới trẻ có sự lựa chọn đa dạng về bàn ghế làm cho phần trăm sự lựa chọn đối với những ngƣời thuộc cùng hông gian gần bằng nhau, tuy nhiên để thỏa mãn nhu cầu đa dạng chúng tôi

    đề xuất nên có cả 3 loại, tuy nhiên thực tế hông gian mở sôi động của giới trẻ thƣờng là ngồi bệt hoặc bàn ghế thấp, vậy có thể xếp một phần nhỏ bàn ghế thấp ở gần cửa ra vào để trang tr và tạo cảm giác sang trọng, tiếp đến là các bộ bàn và những tấm nệm iểu cách dùng ngồi bệt, tạo sự hòa đồng thoải mái hi di chuyển hay có các hoạt động bạn bè

    Nhạc trong hông gian này là nhạc không lời, nhạc trẻ việt hay nhạc trẻ việt hông lời Do có 43 66 ngƣời tham gia hảo sát chọn nhạc hông lời, 29 58 chọn nhạc trẻ việt đối với nơi nhộn nhịp; có 34 85 ngƣời chọn nhạc hông lời và 28 79 chọn nhạc

    trẻ việt hi hông gian trẻ trung sôi động (số liệu phân tích bảng 41 phụ lục trang 94). Việc chọn chọn nhạc theo ết quả hảo là giai đoạn ban đầu, việc m nhạc trong hông

    65

    gian này cần xem xét, hảo sát thƣờng xuyên để th y đổi theo nhu cầu. Bởi giới trẻ trong hông gian này thƣờng có sở th ch thay đổi trong hoảng thời gian nhất định, việc cố

    định loại nhạc tạo ra sự nhàm chán tại  hông gian này

    Đa số ngƣời tham gia     hảo sát chợn nơi nhộn nhịp và      hông gian trẻ trung sôi

    động đều th ch đƣợc phục vụ (số liệu bảng 43 phụ lục trang 95), vì thế quán sẽ phải chuẩn bị một lực lƣợng nh n viên phù hợp đảm bảo hông quá thừa hay thiếu đối với vấn đề phục vụ hách hàng

    nh sáng trong   hông gian này đƣợc nhóm đề xuất sử dụng ánh sáng tự nhiên vào

    ban ngày đối với nhửng ngày nắng yếu hay những vùng ánh sáng  hông tới đƣợccó thể ết hợp với đèn chiếu sáng bình thƣờng của quán, vào chiều tối việc chiếu ánh sáng sẽ ph n  hông gian bên dƣới thành hai  hu  hu có ánh sáng đèn bình thƣờng,  hu có ánh

    sáng đèn yếu ết hợp với nhựng đèn mùa chiếu sáng hác làm ánh sáng có thể tháp hơn hu vực ia nhƣng có tạo ra vùng màu sắc tƣơi trẻ hông quá chói hay g y cảm giác hó

    chịu

    Quán trang trí khoảng không có tấm ngăn giữa bàn ghế, có trang bị hai ệ hai bên, trên ệ có để các loại đồ chơi, giải tr gồm báo, tạp ch , truyện, rút gỗ, cờ cá ngựa (số liệu bảng 47 phụ lục trang 96). Ngoài ra quán còn có hai màn hình ti vi dùng để chiếu phim, xem tivi, tin tức, … Bố trí một cái ở phía trong gần cửa ra vào và một cái ở đối diện. Những hình ảnh có liên quan nhằm giới thiệu Trung Nguyên đƣợc trang tr theo phong cách hác lạ trên tƣờng của quán.

    • Không gian cho phong cách, cá tính, độc đáo với sáng tạo.
    • y là không gian đặc biệt cho các bạn trẻ muốn thử sức sáng tạo và giải phóng

    một chút năng lƣợng để vui vẻ với những sáng iến mới lạ. Nó đƣợc trang trí bằng vận dụng sự khúc xạ và phản xạ của gƣơng cầu lòi, cầu lõm, gƣơng pha lệ, …làm không gian

    nhƣ rộng ra, bí hiểm, ết hợp ánh đèn có màu sắc g y cảm giác mát mẽ sinh động khác nhau tạo sự độc đáo m nhạc trong hông gian này thƣờng là những bài nhạc hông lời

    có phần sôi động để tạo cảm giác giảng hoái cho việc suy nghĩ, chế biến, … Ngay cửa ra vào là một quầy để các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để tạo ra các loại thức uống có cà phê của riêng khách hàng.

    66

    Do đ y là hu vực đặt biệt nên đƣợc trang tr riêng biệt đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng, tuy nhiên việc cố định bàn ghế trong hu vực sáng tạo này là hông thể bởi nó

    tùy thuộc vào chƣơng trình sáng tạo mà quán sáng tạo để  ết hợp cách bố tr bàn ghế cho
    phù hợp với hách hàng và tiết iệm ch  ph  cho quán. Trong giai đoạn này nhóm đề xuất
    nên trang tr bàng ghế thấp phù hợp với việc chế biến thức uống cho riêng  hách hàng và
    tiện cho việc vệ sinh  hi cần    
    Bên trong phòng có từ 1 đến 2, thậm chí là 3 ngƣời phục vụ nhằm giúp cho việc
    sáng tạo của khách hàng thêm hả thi và phù hợp. Tại đ y bạn có thể tự viết ế hoạch về
    chƣơng trình cho quán cà phê nhằm nâng cao hơn việc thu hút khách hàng, ết nối mọi
    ngƣời với nhau, có thể là cuộc thi, cuộc hội thảo… nếu xét thấy phù hợp và hả thi.Nó có

    thề đƣợc áp dụng trong hoảng thời gian nhất định và dỉ nhiên khách hàng sẽ đƣợc phần thƣởng xứng đáng. Tại đ y quán còn tạo ra một số mô hình thử sức sáng tạo cho những bạn vào chƣa có phƣơng hƣớng bằng một số trò chơi trí tuệ nhƣ thiết ế thiệp, dụng cụ, đồ dùng trang trí đƣợc làm từ giấy…nơi đ y cũng là không gian mở không ngăn cách, các bạn vừa sáng tạo vừa thƣởng thức món cà phê mới, vừa trao đổi đƣợc iến thức mới mẻ về cà phê hay iến thức hác với nhau và tƣơng tác với ngƣời phục vụ có chuyên môn.

    • Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng và không gian cho hội họp, công việc, học tập.
    • y là hai không gian cần sự yên tĩnh nhất định. Đối với những ngƣời chọn nơi

    hông gian riêng thì có 40 những ngƣời tham gia hảo sát chọn ngồi bệt, 32 bàn ghế bình thƣờng, 28 bàn ghế thấp; đối với những ngƣời chọn hông gian lãng mạn thì có 42 1 chọn ngồi bệt, 36 8 bàn ghế cao bình thƣờng và 21 1 bàn ghế thấp. Tại nơi đ y nhu cầu giới trẻ cũng đa dạng (số liệu phân tích bảng 42 phụ lục trang 94) Vậy việc trang

    tr  ghế trong hai   hu vực này gồm cả 3 loại bàn ghế nhƣng đối với mỗi loại   hông gian sẽ

    có sự ƣu tiên   hác nhau về số lƣợng và bố tr  bên trong.

    Đối với những ngƣời chọn       hoảng    hông gian riêng thì có 35 9             chọn nhạc

    hông lời, 28 2        chọn   hông muốn nghe nhạc; đối với những ngƣời chọn       hông gian

    lãng mạn có 26 9     chọn nhạc   hông lời, 23 07       chọn nhạc nƣớc ngoài. Đây cũng là hai

    67

    hông gian cần sự yên tĩnh nhất định, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu   hách hàng chúng tôi

    đề xuất có tai nghe cho những ngƣời muốn nghe nhạc, mở nhạc hông lời rất nhẹ, hông mở nhạc. Việc ết hợp nhƣ thế nào tùy vào không gian. Đối với hai hông gian này đa số ngƣời tham gia đều th ch đƣợc phục vụ nh sáng trong hai hông hac là hác nhau vì mục đ ch của chúng hác nhau, nên thiết ế phù hợp với từng không gian.

    Không gian thƣ giãn, hò hẹn, yên tĩnh thơ mộng : tại đ y khách hàng hòa vào tiếng nhạc trầm, nhẹ, du dƣơng, khi khí lạnh lạnh, bàn thấpcó thể ngồi bệt một cách thoải mái hoặc ngồi trên những chiếc ghế thấp, … êm nhẹ để thả mình vào giấc ngủ, vào các cuộc tâm tình bất tận. Có trang bị tai phone nghe nhạc riêng theo sở thích của bạn. Bên trong không gian này đƣợc ngăn cách bằng những tấm chắn nhựa cao, nếu họ ngồi ngay sát tƣờng sẽ có cửa kính nhỏ nhìn ra bên ngoài. Ở giữa là một ệ đƣợc thiết ế hình trụ dùng

    đựng truyện, tiểu thuyết…ph a trên tủ là hồ cá điện tử cũng hình trụ, khung chứa từ 2 đến 4 ngƣời, ánh sáng trong phòng sáng vừa phải, có cả đèn phụ cho những phòng hông có cửa nh thông với bên ngoài

    Không gian cho hội hợp, công việc, học tập: khách hàng có thể học tập, học nhóm, hợp nhóm bàn công việc thỏa thích tại đ y. Bố tr các loại bàn ghế cao, các loại bàn ghế thấp, bàn cho ngồi bệt nh sáng trong hu vực này sáng nhất tạo cho ngƣời dùng cảm giác thoải mái nhất để vận động trí nảo. Nếu nhóm quá đông có thể ghép bàn lại với nhau một cách dể dàng. Phía trƣớc là những dãy bàn đặt trong không gian mở rộng, phía sau là những đặt trong những khu nhỏ có tắm chắn ngăn cách. Tất cả bàn trong phòng đều trang bị dây phone nghe nhạc đặt cố định. Ngoài ra ngăn giữa khu có tắm chắc và khu rộng là

    ệ sách, từ điển, tài liệu, …cung cấp iến thức học tập cho mọi ngƣời Phòng tận dụng ánh sáng mặt trời vào ban ngày, cung cấp thêm ánh sáng từ đèn của quán để đủ độ sáng học tập cho các bạn vào ban đêm.

    Nhóm nghiên cứu đã thiết ế để mô phỏng các không gian ở các tầng khác nhau nhằm để hiểu rõ mô hình quán điểm mà nhóm đã trình bày (biểu đồ phụ lục trang 96, 97, 98).

    3.                 Kết luận

     

    3.1.   Tóm tắt lại nội dung của đề tài

     

    68

    Phán đoán đƣợc giới trẻ là một phân khúc mà Trung Nguyên bấy lâu nay chƣa chú tâm đến một cách sâu sắc. Nhóm nghiên cứu đã phân tích rõ đ y là thị phần tiềm năng trong tiêu dùng cà phê của giai đoạn tới

    Thông qua những bảng hảo sát định tính và định lƣợng làm nền tảng cung cấp những thông tin về chất lƣợng cà phê trong lòng ngƣời tiêu dùng, về xu hƣớng tiêu dùng cà phê của độ tuổi đƣợc cho là giới trẻ (để biết xu hƣớng tiêu dùng cà phê của các đối tƣợng này) và bảng hảo sát về thiết lập mô hình quán, nhómnghiên cứu đã lấy đó làm căn cứ xác thực để áp dụng phân tích những vấn đề mà giới trẻ quan tâm ngày nay, đặc biệt là những yếu tố xoay quanh sản phẩm, giá cả, cách thức lựa chọn không gian, cách trang trí nội thất cũng nhƣ phong cách phục vụ và phong cách quán.

    Bên cạnh việc phân tích thực tế các bảng hảo sát, nhóm đã tiến hành phân tích các mô hình SWOT, Marketing Mix dựa trên những thông tin, số liệu thu thập đƣợc từ chính trang web Trung Nguyên và các trang web thống kê uy tín khác nhằm tìm ra một chiến lƣợc phát triển phù hợp với tình hình hiện tại của Trung Nguyên trong thị trƣờng cà phê nói chung và thị phần giới trẻ nói riêng.

    Sau hi đã ph n t ch và lên chiến lƣợc xong, để xây dựng đƣợc một quán điểm, nhóm đã quan sát và tìm hiểu các mô hình quán mới xuất hiện gần đ y đƣợc giới trẻ quan tâm. Từ đó nhóm đã thiết lập định hƣớng mô hình quán sắp tới cho thị phần giới trẻ đầy năng động này là một mô hình quán mở với bốn không gian khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của giới trẻ nhiều.

    Bên cạnh đó, để đảm bảo việc tạo ra lợi nhuận cho quán điểm mới này, nhóm đã thu thập, phân tích định tính các chi phí mà Trung Nguyên đã đầu tƣ, làm cơ sở để tính toán mức chi phí cơ bản khi triển khai quán điểm cho thị phần giới trẻ. Ngoài ra phân tích các bài đánh giá của chuyên gia trong lĩnh vực thức uống, các bài báo cáo số liệu, nhóm đƣa ra mô hình quán thu hút giới trẻ, các tiêu chí về giá trong loại hình quán mới này để tạo ra doanh thu bù đắp những chi phí cao bỏ ra trong việc xây dựng quán điểm này.

    Cuối cùng, với tất cả những thông tin số liệu liên quan, nhóm đã vận dụng phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu SPSS để có căn cứ cho việc thiết lập nên mô hình quán cà phê phù hợp cho mục đ ch nghiên cứu đã nêu.

    69

    3.2.     Dự báo

    Sau khi đã xây dựng mô hình quán, nhóm đƣa ra các tiêu chí chung để đánh giá hoạt động của quán khi ứng dụng vào thực tiễn Cụ thể nhƣ sau:

    Số lƣợng khách trung bình đến quán trong một tuần: theo dõi con số này cụ thể trong bốn tuần đầu để tổng ết xem tháng đầu tiên có đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra hay không. Con số này thể hiện rõ nét nhất mức độ ảnh hƣởng của cửa hàng đến giới trẻ trong phạm vi nghiên cứu Với hả năng phục vụ tối đa một lƣợng khách cho mỗi tầng, mỗi phòng thì số lƣợng khách thực đến quán đã vận dụng bao nhiêu phần trăm trong hả năng phục vụ của quán? Phần trăm càng lớn thì cửa hàng càng có cơ hội hơn

    Mức chi tiêu khách chi ra cho mỗi lần đến với quán thể hiện phần nào xu hƣớng sử dụng cà phê của khách hàng. Tiêu chí này dùng để cửa hàng nhận biết dòng sản phẩm nào đang đƣợc khách hàng ƣa chuộng, từ đó đƣa ra những phƣơng thức đầu tƣ hợp lý cả về chất lƣợng và phục vụ

    Không gian nào trong 4 không gian thiết ế của quán đƣợc giới trẻ quan tâm nhất? Thể hiện dựa trên số lƣợng khách hàng lui tới trung bình cho mỗi không gian trong mỗi tuần Qua tháng đầu ta có thể có một nhận định khá khách quan về điều này. Từ nhận định này để điều chỉnh trong cách phân bổ nhân viên phục vụ cho các tầng, các phòng cho phù hợp

    Quán sẽ áp dụng một bảng đáng giá ết quả hoàn thành công việc cho từng nhân viên. Kết quả cuối tháng sẽ cho thấy mức độ nhiệt tình, thái độ phục vụ trong công việc và nhiều yếu tố khác của nhân viên. Nhà quản lý sẽ dựa trên những điều này để hoàn thiện đội ngũ nhân viên của quán đồng thời phần nào hạn chế đƣợc những phản hồi tiêu cực từ phía khách hàng.

    Bằng cách nào đó để biết đƣợc mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại của quán, tìm hiếu về mức hiệu quả của các kênh thông tin mà quán đang sử dụng Có thể nhờ sự thân thiện trong giao tiếp để tìm hiểu những điều này, một mặt hoàn thiện đội ngũ nhân viên hơn, một mặt tìm hiểu đƣợc quán của mình đang ở đ u trong lòng khách hàng qua phản ứng, thái độ hay những phản hồi từ phía khách hàng…

    70

    Quan trọng hơn hết vẫn là việc chúng ta có thể tiếp tục duy trì quán hay không? Dựa vào doanh thu của tháng đầu, con số này liệu có bù đắp đƣợc chi phí hay mục tiêu của quán đã đề ra trƣớc đó Câu trả lời là có hay không thì các nhà quản lý đều phải có hƣớng đi tiếp theo cho quán trong bất kì tình huống nào?

    Đề tài dựa trên những    hảo sát mong muốn của giới trẻ về quán của trung nguyên

    đƣợc thiết   ế đặc biệt về phong cách, có phần khác biệt và mới lạ khi           ết hợp nhiều

    không gian trong cùng một quán nên đƣợc kì vọng sẽ thu hút đƣợc một lƣợng khách hàng

    thuyết phục Tuy nhiên, không có một dự án nào là hoàn hảo, việc chấp nhận mở một quán cà phê cũng đồng nghĩa với việc chúng ta đang phải đối mặt với những rủi ro nhất định chẳng hạn nhƣ: ết quả hoạt động kinh doanh không nhƣ mong đợi, hệ thống quản lý chƣa ịp hoàn thiện, bị tác động bởi những rủi ro từ thị trƣờng…dẫn đến tình hình quán không hả thi nhƣ mong đợi Bởi vậy, quán cần đề ra những giải pháp hắc phục biến cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của quán. Một số hƣớng hắc phục mà chúng tôi đề xuất nhƣ: có hệ thống đánh giá iểm tra chất lƣợng dịch vụ thƣờng xuyên, đào tạo nhân viên, xem xét và đổi mới hệ thống tiếp thị của quán.

    3.3.     Đóng góp của đề tài

    Nghiên cứu này đã giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quan về xu hƣớng sử dụng và mức độ thỏa mãn của giới trẻ khi sử dụng cà phê Trung Nguyên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tìm hiểu đƣợc phần nào về những mong muốn của giới trẻ đối với quán cà phê Trung Nguyên.

    Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với các quán hiện tại của Trung Nguyên, mở ra cho họ những ý tƣởng mới, hƣớng đi mới trong việc đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng hiện tại và tìm iếm khách hàng tiềm năng trong tƣơng lai.

    Phát hiện ra giới trẻ có số lƣợng lớn, đa phần đều có quan tâm đến Trung Nguyên nhƣng lƣợng tiêu thụ còn hạn chế. Trong khi Trung Nguyên vẫn có phục vụ cho phân khúc thị trƣờng này, nó cho thấy giới trẻ vẫn chƣa đƣợc Trung Nguyên chú trọng và khai thác.

    Chứng minh phân khúc thị trƣờng giới trẻ là tiềm năng đối với Trung Nguyên ở hiện tại và tƣơng lai.

    71

    Đƣa ra những cách thức giúp Trung Nguyên có thể xâm nhập mạnh hơn vào thị trƣờng giới trẻ để cạnh tranh với các đối thủ khác. Cho thấy giải pháp mới để nâng cao vị thế cạnh tranh và tạo ra một văn hóa cà phê riêng của Trung Nguyên đối với giới trẻ

    Đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê mới dành cho giới trẻ của Trung Nguyên với nhiều đặc điểm khác biệt Phác họa những tiêu chí giúp Trung Nguyên có cơ sở định

    hình rõ hơn về mô hình quán điểm sẽ xây dựng dành cho giới trẻ

    3.4.   Hạn chế của và hƣớng phát triển của đề tài sau nếu có

    Do nhiều điều   iện khách quan, bài nghiên cứu còn chứa đựng những hạn chế sau:

    Nhóm nghiên cứu đƣa ra ý tƣởng về mô hình quán cà phê dành cho giới trẻ của Trung Nguyên tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên bảng hảo sát thực tế. Mặc dù việc chọn đối tƣợng và địa điểm có sự chọn lọc để mỗi bảng hảo sát thu đƣợc ết quả tốt

    nhất. Tuy nhiên số lƣợng bảng  hảo sát còn hạn chế, chƣa đến 200 bảng cho mỗi loại hảo sát, để đánh giá cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh làm cho  ết quả chƣa có tính tổng quát cao. Đề tài đƣợc thực hiện dừng lại ở các khu vực cục bộ trong Thành phố Hồ Chí Minh, vì vậy đề tài phát triển sắp tới có thể mở rộng trên hầu hết địa bàn thành phố để đảm bảo tính xác thực và  hả thi cao khi áp dụng nghiên cứu để ứng dụng vào thực

    tiễn

    Nghiên cứu trình bày dựa trên những thông tin, số liệu báo chí uy tín trong hoảng thời gian từ năm 2003 đến 2013, đó là một hoảng thời gian khá dài, nhiều số liệu đã cũ, khác so với hiện tại làm cho những thông tin cung cấp và dự báo tƣơng lai bị hạn chế. Việc nghiên cứu đánh giá số liệu qua các kênh thông tin còn hạn hẹp, nhóm sẽ phải tìm hiểu thêm các số liệu cần thiết khi triển khai mô hình vào thực tiễn, đồng thời cần quan tâm đến các quan điểm của chuyên gia khi nhìn nhận sự xoay chuyển trong thời gian tới của nền kinh tế nói chung và thị trƣờng cà phê nói riêng. Việc phân tích của nhóm chỉ dựa trên số liệu thực tại và thông tinquá hứ, nhóm sẽ phải tìm hiểu nền kinh tế Việt Nam trong tổng thể và các yếu tố riêng biệt ảnh hƣởng đến việc tiêu thụ cà phê trong thị phần giới trẻ

    Mặc dù đã vận dụng nhiều phƣơng pháp từ thống kê thực tế qua hảo sát, đến tƣ duy biện chứng qua phân tích các mô hình đã đƣợc học trong trƣờng. Nhóm nghiên cứu

    72

    nhận thấy còn nhiều hạn chế cho việc nghiên cứu vấn đề mới của một thƣơng hiệu lớn. Ngoài ra, trong khi phân tích, nhóm vẫn chƣa sử dụng triệt để các công cụ của phần mềm phân tích dữ liệu SPSS. Bài nghiên cứu chỉ đƣa ra các ý tƣởng mô hình ban đầu, vẫn chƣa xoáy sâu phân tích lời lỗ dòng tiền, dự báo của quán. Đây có thể là một đề tài khác bổ sung thêm để hoàn thiện và làm rõ hơn về tiến trình xây dựng quán.

    73

    PHỤ LỤC

    BẢNG KHẢO S           T TÌM HIỂU XU HƢỚNG TIÊU DÙNG CÀ PHÊ

        CỦA KH  CH HÀNG
    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
      ○ Nam ○ Nữ
    2. Tình trạng hôn nhân.  
      ○ Độc thân ○ Đã lập gia đình
      ○ Đang ly thân ○ Đã lập gia đình và ly hôn
    • Khác
    1. Mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê của bạn trong một tuần.

    ○ 0                ○ 1                        ○ 2                        ○ 3                        ○ 4                        ○ >4

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                             ○ 20-25                             ○ 25-35                             ○ >35

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những đối

    tƣợng, yếu tố nào với mức độ bao nhiêu ( đánh dấu Pvào mức độ : 1- không ảnh hƣởng. 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-bình thƣờng, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn).

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng          
    trình…)          
    Mốt          
    1. Bạn đang quan t m vấn đề nào trong sản phẩm cà phê Trung Nguyên với mức độ

    (đánh dấu P vào ô : 1-không quan tâm, 2-hơi quan t m, 3-quan tâm, 4-quan tân khá nhiều, 5-rất quan tâm).

    Vấn đề 1 2 3 4 5
    Mẫu          
               
    Kiểu dáng          
    Bao bì          
    Giá bán          
               
    Chất lƣợng          
    Chủng loại          
               
     
    Nơi mua
    Tiệm tập hóa Quán ven đƣờng Chợ
    Siêu thị

    74

    1. Bạn cho biết mức thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu trong tháng (tổng thu nhập chính, thu nhập phụ, thu nhập khác, chu cấp của gia đình)
    Đơn vị: VND  
    ○ <1, 500, 000 ○ 1, 500, 000-3, 000, 000
    3, 000, 000-7, 000, 000 ○ 7, 000, 000-12, 000, 000
    12, 000, 000-18, 000, 000 ○ >18, 000, 000
    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: (đánh dấu P vào ô)
      Thu nhập tăng   Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng   Sử   dụng
      Đơn vị: VND   nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng   hoàn  toàn
            thƣờng   hiệu cà phê   loại cà phê
                  khác   khác
      < 500,000                
      500,000-1,500,000                
      >= 1,500,000                
    9.  Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu.  
      ○ <1,000 VND     ○ 1,000-3,000 VND      
      ○ 3,000-10,000 VND   ○ >10,000 VND      
    1. Bạn nghĩ xu hƣớng uống cà phê sắp tới tại các thành phố lớn của Việt Nam nhƣ thế nào (nhiều lựa chọn)

    ¨ Mang đi                                  ¨ Dùng tại quán

    ¨ Văn phòng công ty ¨ Tại nhà                                    ¨ Khác                         `

    1. Theo bạn giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (1-không, 2-hơi có, 3-bình thƣờng, 4-cao, 5-rất cao). Bạn thuộc đối tƣợng nào đánh dấu P vào ô.
    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Học sinh          
    Sinh viên          
    Sinh viên đã tốt nghiệp          
    Khác          

    Bạn thuộc đối tƣợng nào trong các đối tƣợng nêu trên: …

    1. Bạn thƣờng mua cà phê Trung Nguyên ở đ u và tại sao (đánh dấu Pvào ô )
    Lý do Gần Tiện Sở Thói Tuy theo giá bán khác
      khu đƣờng thích quen từng nơi  
      vực ở về        
                 

    75

    1. Bạn thƣờng uống cà phê khi nào.

    ¨ Theo chế độ riêng bản thân                ¨ Thói quen, tùy hứng

    ¨ Sau những giờ làm việc căng thẳng             ¨ Khi tụ họp bạn bè đồng nghiệp

    ¨ Trƣớc khi bắt đầu làm việc                     ¨ Bàn công việc với  hách hàng

    1. Nhận định của bạn về hệ thống phân phối của cà phê Trung Nguyên dƣới đ y

    (đánh dấu P vào ô : 1- rất kém, 2-hơi          ém, 3-bình thƣờng, 4-tốt, 5-rất tốt).

    Nhận định   1 2 3 4 5
    Số lƣợng chi nhánh, trung gian phân phối rộng            
    Hệ thống phân phối nhanh, mạnh, chuyên nghiệp            
    Chủng loại, số lƣợng, chất lƣợng trong từng hệ thống, kênh,          
    nơi cung cấp.            
    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng hảo sát của chúng tôi      
    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công!        

    BẢN KHẢO SÁT MỨC ĐỘ THỎA MÃN KHÁCH HÀNG VỀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

    1. Bạn có thƣờng quan tâm theo dõi về thị trƣờng cà phê, sản phẩm cà phê…của Trung Nguyên hay không?

    ○ Có                                    ○ Không                                            ○ Bình thƣờng

    1. Bạn thƣờng uống cà phê Trung Nguyên 1 tuần bao nhiêu lần:

    ○ 0 lần                          ○ 1-3 lần                           ○ 3-5 lần                       ○ > 5 lần

    1. Bạn hãy cho biết giới tính của mình .
    1. Tình trạng hôn nhân

    ○ Độc thân                                                                              ○ Đã lập gia đình

    1. Độ tuổi của bạn nằm trong hoảng nào

    ○ 15-20                                ○ 20-25                             ○ 25-35                           ○  >35

    1. Bạn biết đến thông tin cà phê Trung Nguyên qua phƣơng tiện nào.

    ¨ Báo ¨ Đài ¨ Tivi ¨ Intenet ¨ Khác:……………

    1. Đánh giá mức độ hài lòng về cà phê Trung Nguyên (đánh dấu P vào ô 1: hoàn

    toàn hông hài lòng; 2: hài lòng t; 3: bình thƣờng; 4: há hài lòng; 5: hoàn toàn hài lòng)

    76          
               
    Sản phẩm 1 2 3 4 5
    Cà phê Trung Nguyên đảm bảo chất lƣợng thơm ngon          
    Hƣơng vị cà phê Trung Nguyên khiến bạn khó quên          
    Đặc điểm, kiểu dáng sản phẩm cà phê Trung Nguyên để lại cho          
    bạn ấn tƣợng          
    Bao bì sản phẩm cà phê Trung Nguyên tiện dụng cho bạn          
    Thiết  ế sang trọng, sạch sẽ, đẹp mắt phù hợp với yêu cầu của          
    khách hàng          
    Bạn hài lòng với cung cách phục vụ trong các cửa hàng Trung          
    Nguyên          
    Giá cả sản phẩm          

    Giá cả của các sản phẩm Trung Nguyên là phù hợp với ngƣời tiêu dùng

    Bạn mua sản phẩm với số lƣợng nhiều và đƣợc chiết khấu 1 phần

    Sản phẩm mua với số lƣợng nhiều đƣợc giao tới tận nơi có giá hông tăng lên so với bình thƣờng.

    Phân phối sản phẩm

    Bạn dễ dàng tiếp cận đƣợc các loại sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên

    Bạn mua sản phẩm cà phê trực tiếp từ ngƣời sản xuất

    Xúc tiến thƣơng mại

    Bạn có thể nhớ và phân biệt lô-gô cà phê Trung Nguyên với các sản phẩm cà phê khác.

    Bạn biết đến hầu hết các chƣơng trình         huyến mãi của Trung

    Nguyên

    Khi nhắc đến cà phê thì bạn thì bạn nghĩ ngay đến cà phê Trung

    Nguyên

    1. Theo bạn những dòng sản phẩm mang thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên có

    mang tính sáng tạo, đột phá  không?

    ○ Không có                      ○ Bình thƣờng                               ○ Có

    1. Việc sử dụng hay thay đổi loại cà phê của bạn thƣờng chịu tác động bởi những

     

    đối tƣợng với mức độ bao nhiêu (đánh dấu Pvào mức độ: 1-không ảnh hƣởng, 2-ảnh hƣởng rất ít, 3-vừa phải, 4-ảnh hƣởng khá nhiều, 5-ảnh hƣởng hoàn toàn)

    Đối tƣợng 1 2 3 4 5
    Bạn bè, ngƣời thân          
    Thần tƣợng          
    Cá nhân ( sở thích, cá tính, kiến thức …)          
    Thƣơng hiệu (giá, dịch vụ, sản phẩm, chƣơng trình…)          
    Mốt          

    77

    1. Khi thu nhập tăng bao nhiêu thì bạn có những quyết định sau: đánh dấu P vào ô)
    Thu nhập tăng Sử   dụng Vẫn sử Sử  dụng  ít Sửdụng Sử   dụng
    Đơn vị: VND nhiều hơn dụng nhƣ hơn thƣơng hoàn  toàn
        thƣờng     hiệu cà phê loại cà phê
              khác khác
    < 500,000            
    500,000-1,500,000            
    >= 1,500,000            
    1. Bạn vẫn mua loại cà phê đang sử dụng khi nó lên giá bao nhiêu:

    ○ <1,000 VND ○ 1,000-3,000 VND ○ 3,000 – 10,000 VND ○ >10,000 VND

    1. Sự hài lòng của bạn khi sử dụng cà phê với thƣơng hiệu Trung Nguyên

    ○ Rất không hài lòng ○ Bình thƣờng ○ Không hài lòng ○ Hài lòng

    • Rất hài lòng
    1. Bạn sẽ giới thiệu những ngƣời thân của bạn về sản phẩm cà phê Trung Nguyên không?

    ○ Chắc chắn                                  ○ Có thể                                                            ○ Không

    1. Nhìn chung, bạn thấy cà phê Trung Nguyên nhƣ thế nào?

    ○ Trên cả tuyệt vời                                           ○ Tuyệt vời

    ○ Th ch                                                                      ○ Bình thƣờng

    ○ Tạm đƣợc

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng   hảo sát của chúng tôi

    chúc bạn ngày tốt lành, vui vẻ và thành công.

      XÂY DỰNG MÔ HÌNH QU  N ĐIỂM CÀ PHÊ CỦA GIỚI TRẺ
    Câu 1 : Trung bình một tháng bạn đến tịệm   Câu 2: Trung bình bạn chi tiêu bao nhiêu
     
    cà phê bao nhiêu lần :   cho 1 lần đến quán cà phê?
    ¡<2 ¡ 2- 4   ¡<20,000 ¡ 20,000 – 40,000
    ¡ 4-8 ¡>8   ¡ 40,000 – 60,000 ¡> 60,000

    78

    Câu 3: Trung bình bạn dành bao nhiêu thời gian tại quán cà phê?

    ¡< 1 giờ   ¡ 1-2 giờ
    ¡ 2- 4 giờ   ¡>4 giờ
    Câu 4 : Bạn thƣờng đến quán cà phê  vào
    thời điểm nào trong ngày nhất ?
           
    ¡ Buổi sáng   ¡ Buổi chiều
    ¡ Buổi tối   ¡ Lúc rảnh rỗi

    Câu 5: Bạn muốn địa điểm quán nhƣ thế nào nhất?

    • Gần trạm xe buýt

     

    • Nơi trong hẻm, yên tĩnh

     

    • Gần đƣờng tấp nập

     

    • Gần các trung tâm mua sắm

    Câu 6: Mục đ ch Bạn đến quán cà phê là gì?

    o Đọc sách                   o Lƣớt web

    oThƣ giãn                    o Làm việc

    o Học tập                      o Làm việc nhóm

    o Trò chuyện, tán gẫu          o Khác

    Câu 7: Bạn th ch hông gian quán đƣợc trang trí theo phong cách nào nhất?

    • Cổ điển ¡ Hiện đại

    ¡ Đồng quê ¡ Phong cách trẻ ¡ Khác Câu 8: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm nhƣ thế nào?

    • Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác

     

    • Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh
    • Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ

    cá ngựa + xếp hình)

    • Thêm điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún,

    Bánh mì) + cơm trƣa văn phòng

    • Khác.

    Câu 9: Bạn thích trong quán có những dịch vụ – trò chơi nào?

    o Truyện                       o Sách

    o Báo, tạp chí o Cờ cá ngựa o Cờ Domino o wifi o Ráp hình o Rút gỗ o Khác

    Câu 10 : Bạn thích uống cà phê tại không gian quán điểm nhƣ thế nào nhất?

    • Ngoài trời

     

    • Phòng máy lạnh

     

    • Nơi nhộn nhịp

     

    • Có khoảng không gian riêng

    Câu 11: Bạn thích uống cà phê tại quán điểm có phong cách nhƣ thế nào nhất?

    ¡Tao nhã, sang trọng            ¡Lãng mạn

    ¡Trẻ trung, sôi động             ¡Ấm cúng

    C u 12: Bạn th ch iểu bàn ghế trong quán
    cafe nhƣ thế nàonhất?
    ¡Bàn ghế thấp     ¡ Ngồi bệt
    ¡Bàn ghế cao bình thƣờng
           

    Câu 13: Bạn muốn nghe thể loại nhạc nào trong quán điểm nhất?

    ¡ Không muốn nghe

    79

    ¡Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến

    ¡Nhạc Việt trẻ

    ¡Nhạc nƣớc ngoài

    ¡Nhạc cổ điển,   hông lời

    • u 14: Bạn mong muốn nh n viên có thái độ phục vụ nhƣ thế nào nhất?

    ¡Thân thiện, niềm nở ¡Lịch sự, chuyên nghiệp

    • Năng động, trẻ trung

    Câu 15: Bạn thích hình thức phục vụ nào nhất?

    • Tự phục vụ

     

    • Đƣợc phục vụ

    Câu 16: Bạn hãy sắp xếp theo mức độ quan tâm của bạn theo thứ tự ưu tiên từ 1-

    • (4 là cao nhất, 1 là thấp nhất).

     

    • Sản phẩm
    • Giá cả
    • Đặc điểm, vị trí cửa hiệu
    • Các chƣơng trình và dịch vụ của quán

    Xin vui lòng cho biết thông tin cá nhân:

    Bạn cho biết giới tính của bạn :

    ¡ Nam                             ¡ Nữ

    Hiện tại bạn đang là :

    ¡ Sinh viên                  ¡ Đang tìm việc

    ¡ Học sinh                   ¡ Đã đi làm

    Thu nhập hiện tại của bạn là bao nhiêu mỗi tháng :

    ¡<= 1,5 triệu ¡ 1,5 triệu – 3 triệu ¡ 3 triệu – 5 triệu ¡> 5 triệu

    Cảm ơn bạn đã hoàn thành bảng         hảo sát của chúng tôi chúc bạn ngày tốt

    lành, vui vẻ và thành công.

     

    80

    BẢNG BIỂU

    Kết quả ph n t ch xu hƣớng tiêu dùng

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid 0 27 16.4 16.4 16.4
      1 48 29.1 29.1 45.5
      2 41 24.8 24.8 70.3
      3 14 8.5 8.5 78.8
      4 4 2.4 2.4 81.2
      >4 31 18.8 18.8 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 1: : Bảng tần số thể hiện mức độ thƣờng xuyên sử dụng cà phê trong một tuần

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  <1.500 54 32.7 32.7 32.7
    1.500-3.000 79 47.9 47.9 80.6
    3.000-7.000 26 15.8 15.8 96.4
    7.000-12.000 4 2.4 2.4 98.8
    12.000-18.000 1 0.6 0.6 99.4
    >18.000 1 0.6 0.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  
             

    Bảng 2: Bảng tần số thể hiện thu nhập

    Model R   R Square Adjusted  R Std. Error of the Estimate
      Square
             
               
    1   .195a .038 .032 1.655
               

    Bảng 3: Bảng hồi quy thể hiện sự phụ thuộc của số lần uống vào thu nhập và sự phù hợp của mô hình

    81

        Responses   Percent
              of Cases
        N   Percent
    Valid Không quan tâm 152   15.4% 92.1%
      Hơi quan t m 181   18.3% 109.7%
      Quan tâm 278   28.1% 168.5%
      Quan t m  há nhiều 206   20.8% 124.8%
      Rất quan t m 173   17.5% 104.8%
    Total   990   100.0% 600.0%

    Bảng 4: Bảng tần số thể hiện sự quan t m của giới trẻ về sản phẩm của Trung Nguyên

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid   Không quan tâm 43 26.1 26.1 26.1
    Hơi quan t m 51 30.9 30.9 57.0
    Quan tâm 42 25.5 25.5 82.4
    Quan t m  há nhiều 21 12.7 12.7 95.2
    Rất quan t m 8 4.8 4.8 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 5: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Mẫu)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
             
    Valid  Không quan tâm 35 21.2 21.2 21.2
    Hơi quan t m 50 30.3 30.3 51.5
    Quan tâm 50 30.3 30.3 81.8
    Quan t m  há nhiều 23 13.9 13.9 95.8
    Rất quan t m 7 4.2 4.2 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 6: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Kiểu dáng)

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid  Không quan tâm 34 20.6 20.6 20.6
      Hơi quan t m 43 26.1 26.1 46.7
      Quan tâm 57 34.5 34.5 81.2
        82            
      Quan t m  há nhiều   13.3   13.3   94.5  
      22      
      Rất quan t m 9 5.5   5.5   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      

    Bảng 7: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm  (Bao bì)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 13 7.9 7.9 7.9
    Hơi quan t m 13 7.9 7.9 15.8
    Quan tâm 56 33.9 33.9 49.7
    Quan t m  há nhiều 46 27.9 27.9 77.6
    Rất quan t m 37 22.4 22.4 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 8: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Giá bán)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Không quan tâm 9 5.5 5.5 5.5
    Hơi quan t m 8 4.8 4.8 10.3
    Quan tâm 24 14.5 14.5 24.8
    Quan t m  há nhiều 41 24.8 24.8 49.7
    Rất quan t m 83 50.3 50.3 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 9: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chất lƣợng)

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid  Không quan tâm 18 10.9 10.9 10.9
    Hơi quan t m 16 9.7 9.7 20.6
    Quan tâm 49 29.7 29.7 50.3
    Quan t m  há nhiều 53 32.1 32.1 82.4
    Rất quan t m 29 17.6 17.6 100.0
    Total 165 100.0 100.0  

    Bảng 10: Bảng tần số thể hiện sự quan tâm về các yếu tố của sản phẩm (Chủng loại)

    83

      Sum of Df   Mean F Sig.
      Squares     Square
               
    Between Groups 357.912   4 89.478 134.980 .000
    Within Groups 106.064   160 .663    
    Total 463.976   164      
                   

    Bảng 11: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

        Sumof   Df   Mean   F   Sig.  
                 
        Squares     Square      
                       
                           
    Between Groups   356.697     4 89.174   132.998   .000  
    Within Groups   107.279     160 .670          
    Total   463.976     164            
                         
    Bảng 12: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động của yếu tố cá nh n  

    tới mức độ sử dụng cà phê

      Sum of df   Mean   F   Sig.
      Squares   Square    
                 
    Between Groups 28.046   4   7.012   2.573 .040
    Within Groups 435.930   160   2.725      
    Total 463.976   164          
                     

    Bảng 13: Bảng iểm định ANOVA thể hiện sự tác động yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

    84

    Tukey HSD

            Mean       95% Confidence
              Std.   Interval  
    (I) BAN BE NGUOI THAN Difference   Sig.  
      Error Lower Upper
            (I-J)    
                  Bound Bound
                   
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.697* .187 .003 -1.21 -.18
          Vừa phải -1.622* .179 .000 -2.12 -1.13
          Ảnh hƣởng  há nhiều -3.617* .197 .000 -4.16 -3.07
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.831* .216 .000 -4.43 -3.24
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .697* .187 .003 .18 1.21
          Vừa phải -.925* .193 .000 -1.46 -.39
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.920* .209 .000 -3.50 -2.34
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.134* .227 .000 -3.76 -2.51
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.622* .179 .000 1.13 2.12
          Ảnh hƣởng rất  t .925* .193 .000 .39 1.46
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.995* .202 .000 -2.55 -1.44
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -2.209* .220 .000 -2.82 -1.60
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 3.617* .197 .000 3.07 4.16
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 2.920* .209 .000 2.34 3.50
          Vừa phải 1.995* .202 .000 1.44 2.55
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.214 .235 .892 -.86 .43
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 3.831* .216 .000 3.24 4.43
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.134 * .227 .000 2.51 3.76
           
          Vừa phải 2.209* .220 .000 1.60 2.82
          Ảnh hƣởng  há nhiều .214 .235 .892 -.43 .86
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 14: : Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố bạn bè, ngƣời th n tới mức độ sử dụng cà phê

    85

    Tukey HSD

                    95%  Confidence
            Mean       Interval  
            Difference Std.   Lower Upper
    (I) CA NHAN     (I-J)   Error Sig. Bound Bound
    Không ảnh hƣởng Ảnh hƣởng rất  t -.294 .309 .876 -1.15 .56
          Vừa phải -1.085* .265 .001 -1.82 -.35
          Ảnh hƣởng  há nhiều -2.103* .270 .000 -2.85 -1.36
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -4.100* .263 .000 -4.83 -3.37
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .294 .309 .876 -.56 1.15
          Vừa phải -.791* .232 .007 -1.43 -.15
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.808* .238 .000 -2.47 -1.15
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.806* .230 .000 -4.44 -3.17
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng 1.085* .265 .001 .35 1.82
          Ảnh hƣởng rất  t .791* .232 .007 .15 1.43
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.017* .177 .000 -1.51 -.53
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -3.015* .166 .000 -3.47 -2.56
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 2.103* .270 .000 1.36 2.85
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t 1.808* .238 .000 1.15 2.47
          Vừa phải 1.017* .177 .000 .53 1.51
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.997* .175 .000 -2.48 -1.51
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 4.100* .263 .000 3.37 4.83
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t 3.806 * .230 .000 3.17 4.44
           
          Vừa phải 3.015* .166 .000 2.56 3.47
          Ảnh hƣởng  há nhiều 1.997* .175 .000 1.51 2.48
                       

    *. The mean difference is significant at the 0.05 level.

    Bảng 15: Bảng ph n t ch s u ANOVA mức độ ảnh hƣởng của yếu tố cá nh n tới mức độ sử dụng cà phê

    Tukey HSD

      Mean     95%   Confidence  
      Std.   Interval    
    (I) THUONG HIEU Difference Sig.    
    Error Lower Upper  
      (I-J)  
          Bound Bound  
           
    Không ảnh hƣởng   Ảnh hƣởng rất  t -.841 .470 .384 -2.14 .46  
                 
            86                
          Vừa phải   .412   .881   -1.53   .75  
          -.388        
          Ảnh hƣởng  há nhiều -1.122 .457   .106   -2.38   .14  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -1.174 .487   .118   -2.52   .17  
    Ảnh hƣởng rất  t Không ảnh hƣởng .841 .470   .384   -.46   2.14  
          Vừa phải .453 .379   .753   -.59   1.50  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.281 .427   .965   -1.46   .90  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.333 .459   .950   -1.60   .93  
    Vừa phải   Không ảnh hƣởng .388 .412   .881   -.75   1.53  
          Ảnh hƣởng rất  t -.453 .379   .753   -1.50   .59  
          Ảnh hƣởng  há nhiều -.735 .362   .258   -1.73   .27  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.787 .400   .286   -1.89   .32  
    Ảnh hƣởng Không ảnh hƣởng 1.122 .457   .106   -.14   2.38  
    nhiều     Ảnh hƣởng rất  t .281 .427   .965   -.90   1.46  
          Vừa phải .735 .362   .258   -.27   1.73  
          Ảnh hƣởng hoàn toàn -.052 .446   1.000   -1.28   1.18  
    Ảnh hƣởng hoàn Không ảnh hƣởng 1.174 .487   .118   -.17   2.52  
    toàn     Ảnh hƣởng rất  t .333 .459   .950   -.93   1.60  
                 
          Vừa phải .787 .400   .286   -.32   1.89  
          Ảnh hƣởng  há nhiều .052 .446   1.000   -1.18   1.28  
                             

    Bảng 16: Bảng ph n t ch s u ANOVA về mức độ ảnh hƣởng của yếu tố thƣơng hiệu tới mức độ sử dụng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid Gần  hu vực ở 80 48.5 58.0 58.0
      Tiện đƣờng về 25 15.2 18.1 76.1
      Sở th ch 5 3.0 3.6 79.7
      Thói quen 12 7.3 8.7 88.4
      Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 6.5 94.9
      Khác 7 4.2 5.1 100.0
      Total 138 83.6 100.0  
    Missing System 27 16.4    
    Total   165 100.0    
               

    Bảng 17: : Bảng tần số thể hiện lý do chọn tiệm tập hoá

    87

                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
                             
        Valid Gần hu vực ở 17 10.3 13.3 13.3  
          Tiện đƣờng về 56 33.9 43.8 57.0  
          Sở th ch 21 12.7 16.4 73.4  
          Thói quen 14 8.5 10.9 84.4  
          Tùy theo giá bán từng nơi 9 5.5 7.0 91.4  
          Khác   11 6.7 8.6 100.0  
          Total   128 77.6 100.0    
        Missing System 37 22.4      
        Total     165 100.0      
                         
        Bảng 18: Bảng tần số thể hiện lý do chọn quán ven đƣờng      
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   30 18.2 25.2 25.2  
          Tiện đƣờng về   38 23.0 31.9 57.1  
          Sở th ch   9 5.5 7.6 64.7  
          Thói quen   10 6.1 8.4 73.1  
          Tùy theo giá bán từng nơi   17 10.3 14.3 87.4  
          Khác     15 9.1 12.6 100.0  
          Total     119 72.1 100.0    
        Missing System   46 27.9      
        Total       165 100.0      
                       
        Bảng 19: Bảng tần số thể hiện lý do chọn chợ          
                             
                  Frequency   Percent Valid Cumulative  
                    Percent Percent  
                         
        Valid Gần hu vực ở   36   21.8 25.9 25.9  
          Tiện đƣờng về   18   10.9 12.9 38.8  
          Sở th ch   25   15.2 18.0 56.8  
          Thói quen   36   21.8 25.9 82.7  
          Tùy theo giá bán từng nơi   12   7.3 8.6 91.4  
          Khác   12   7.3 8.6 100.0  
          Total   139   84.2 100.0    
        Missing System   26   15.8      
        Total       165   100.0      
                             

    Bảng 20: Bảng tần số thể hiện lý do chọn siêu thị

    88

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Valid Mang đi 80 41.9%   49.7%
      Dùng tại quán 44 23.0%   27.3%
      Văn phòng công ty 49 25.7%   30.4%
      Tại nhà 17 8.9%   10.6%
      Khác 1 .5%   .6%
    Total   191 100.0%   118.6%
               

    Bảng 21: Bảng tần số thể hiện xu hƣớng uống cà phê tại các thành phố lớn trong tƣơng lai

        Bạn có xu hƣớng vẫn mua loại cà phê đang sử dụng hi nó lên giá bao
        nhiêu                
        <1, 000 đ 1, 000-3, 000 đ 3, 000-10, 000 đ >10, 000 đ
          Column     Column   Column   Column
        Count N % Count   N % Count N % Count N %
    Mức 0 9 25.7% 11   15.3% 6 14.3% 1 6.3%
    độ 1 10 28.6% 23   31.9% 11 26.2% 4 25.0%
    thƣờng 2 7 20.0% 18   25.0% 14 33.3% 2 12.5%
    xuyên 3 0 0.0% 7   9.7% 4 9.5% 3 18.8%
    sử  
    4 1 2.9% 2   2.8% 1 2.4% 0 0.0%
    dụng  
    >4 8 22.9% 11   15.3% 6 14.3% 6 37.5%
    cà  phê  
                       
    của                    
    bạn                    
    trong                    
    một                    
    tuần                    
      TỔNG                  
      CỘNG 35 100% 72   100% 42 100% 16 100%
    Bảng 22: Bảng tần số chéo thể hiện quyết định hi giá loại cà phê đang sử dụng tăng lên

    Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung

        Responses    
        N Percent Percent of Cases
    GHEP CAU 12a Không 97 11.8% 58.8%
      Hơi có 183 22.2% 110.9%
          89              
        Bình thƣờng     25.5%   127.3%  
          210    
        Cao   271 32.8%   164.2%  
        Rất cao   64 7.8%   38.8%  
      Total     825 100.0%   500.0%  
                     
      Bảng 23: Bảng tần số thể hiện mức độ quan t m của giới trẻ nói chung    
                       
                  Valid Cumulative  
              Frequency Percent Percent Percent  
      Valid Không   47 28.5 28.5 28.5  
        Hơi có   60 36.4 36.4 64.8  
        Bình thƣờng   39 23.6 23.6 88.5  
        Cao   12 7.3 7.3 95.8  
        Rất cao   7 4.2 4.2 100.0  
        Total   165 100.0 100.0    
                         

    Bảng 24: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Học sinh)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 18 10.9 10.9 10.9
      Hơi có 32 19.4 19.4 30.3
      Bình thƣờng 66 40.0 40.0 70.3
      Cao 39 23.6 23.6 93.9
      Rất cao 10 6.1 6.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 25: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (Sinh viên)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 9 5.5 5.5 5.5
      Hơi có 12 7.3 7.3 12.7
        90            
      Bình thƣờng   25.5   25.5   38.2  
      42      
      Cao 75 45.5   45.5   83.6  
      Rất cao 27 16.4   16.4   100.0  
      Total 165 100.0   100.0      
                     

    Bảng 26: Bảng tần số giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê trung nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (sinh viên đã tốt nghiệp)

            Valid Cumulative
        Frequency Percent Percent Percent
    Valid Không 21 12.7 12.7 12.7
      Hơi có 20 12.1 12.1 24.8
      Bình thƣờng 62 37.6 37.6 62.4
      Cao 42 25.5 25.5 87.9
      Rất cao 20 12.1 12.1 100.0
      Total 165 100.0 100.0  
               

    Bảng 27: Bảng tần số thể hiện giới trẻ tiếp nhận, sử dụng sản phẩm cà phê Trung

    Nguyên hiện nay là với mức độ nhƣ thế nào (đối tƣợng hác)          
                               
                          Percent
                  Responses     of Cases
                  N     Percent      
      Valid  Theo chế độ riêng của bản than     29 12.0% 17.6%
        Thói quen, tùy hứng       105 43.6% 63.6%
        Sau những giờ làm việc căng thẳng     23 9.5% 13.9%
        Khi tụ tập bạn bè đồng nghiệp       58 24.1% 35.2%
        Trƣớc hi bắt đầu làm việc       21 8.7% 12.7%
        Bàn công việc với  hách hàng       5 2.1% 3.0%
      Total           241 100.0% 146.1%
                           
    Bảng 28: Bảng tần số thời điểm uống cà phê                
    KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ THOẢ MÃN            
                           
            Frequency Percent Valid   Cumulative  
            Percent   Percent      
                           
        Valid   66 66.0 66.0     66.0    
          Không   22 22.0 22.0     88.0    
          Bình thƣờng   12 12.0 12.0     100.0    
          Total   100 100.0 100.0          

    91

    Bảng 29: Sự quan t m theo dõi thị trƣờng cà phê

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
               
    Valid 1-3 lần 82 82.0 82.0 82.0
      3-5 lần 9 9.0 9.0 91.0
      >5 lần 9 9.0 9.0 100.0
      Total 100 100.0 100.0  

    Bảng 30: Bảng tần số thể hiện số lần uống/tuần

        Responses   Percent
           
        N Percent of Cases
    Valid Báo 31 19.3% 32.0%
      Đài 13 8.1% 13.4%
      Tivi 71 44.1% 73.2%
      Internet 40 24.8% 41.2%
      Khác 6 3.7% 6.2%
    Total   161 100.0% 166.0%

    Bảng 31: Phƣơng tiện thông tin đại chúng đƣợc tiếp nhận

        Frequency Percent Valid Cumulative
        Percent Percent
           
    Valid Không hài lòng 5 5.0 5.1 5.1
      Bình thƣờng 26 26.0 26.5 31.6
      Hài lòng 51 51.0 52.0 83.7
      Rất hài lòng 16 16.0 16.3 100.0
      Total 98 98.0 100.0  
    Missing System 2 2.0    
    Total   100 100.0    

    Bảng 32 Sự hài lòng      hi sử dụng cà phê Trung Nguyên:

    92

            Responses       Percent of
            N     Percent   Cases  
        Valid Không ảnh hƣởng     123     24.8%       123.0%
          Ảnh hƣởng rất  t     65     13.1%       65.0%
          Vừa phải     136     27.4%       136.0%
          Ảnh hƣởng  há nhiều     109     22.0%       109.0%
          Hoàn toàn ảnh hƣởng     63     12.7%       63.0%
        Total       496     100.0%       496.0%
    Bảng 33: Sự tác động của các yếu tố nói chung tới việc uống cà phê          
                                     
                Responses           Percent of
                N   Percent     Cases  
        Valid Không hài lòng   101   8.5%     102.0%
          Hài lòng ít   192   16.2%     193.9%
          Bình thƣờng   500   42.1%     505.1%
          Khá hài lòng   279   23.5%     281.8%
          Hoàn toàn hài lòng   115   9.7%     116.2%
        Total       1187   100.0%     1199.0%
    Bảng 34: Sự hài lòng nói chung đối với các thông điệp của Trung Nguyên  
                             
                  Responses       Percent of
                  N   Percent       Cases  
        Valid  Sử dụng cà phê nhiều hơn   40   8.4%   40.8%
          Vãn sử dụng cà phê nhƣ thƣờng   301   63.5%   307.1%
          Sử dụng cà phê  t hơn   66   13.9%   67.3%
          Có sử dụng loại cà phê  hác   54   11.4%   55.1%
          Chuyển hoàn toàn sang nhãn hiệu cà   13   2.7%   13.3%
          phê khác                        
        Total         474   100.0%   483.7%
                                       

    Bảng 35: Quyết định chung khi thu nhập tăng

    93

    KẾT QUẢ BẢNG MÔ HÌNH

          Frequency   Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                       
      Valid Tao nhã, sang trọng 27     19.9   19.9 19.9
        Trẻ trung, sôi động 66     48.5   48.5 68.4
        Lãng mạn 19     14.0   14.0 82.4
        Ấm cúng 24     17.6   17.6 100.0
        Total 136     100.0   100.0    
      Bảng 36: Bảng tần số thể hiện hông gian quán đƣợc chọn        
                             
            Frequency Percent   Valid   Cumulative
              Percent   Percent
                         
      Valid Ngoài trời     40 29.4   29.4   29.4
        Nơi nhộn nhịp     71 52.2   52.2   81.6
        Có  hoảng  hông gian riêng   25 18.4   18.4   100.0
        Total     136 100.0   100.0    

    Bảng 37: Bảng tần số thể hiện phong cách quán

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Gần trạm xe buýt 3 2.2 2.2 2.2
    Nơi trong hẻm, yên tĩnh 87 64.0 64.0 66.2
    Gần đƣờng tấp nập 29 21.3 21.3 87.5
    các trung t m mua sắm 17 12.5 12.5 100.0
    Total 136 100.0 100.0  

    Bảng 38: Bảng tần số thể hiện địa điểm đƣợc chọn

                         
              Trò     Làm    
      Đọc   Thƣ Học chuyện, lƣớt Làm việc   Tota
      sách   giãn tập tán gẫu web việc nhóm khác l
    Gần trạm xe buýt   1 1 1 2 0 1 2 0 3
    Nơi trong hẻm, yên   13 62 16 58 23 5 21 8 87
    tĩnh                    
    Gần đƣờng tấp nập   1 13 5 22 7 5 7 0 29
                         
            94                          
      Gần các trung t m   6   2   14   5   2   2   0   17  
      0                
      mua sắm                                  
        15 82   24   96   35   13   32   8   136  

    Bảng 39: Bảng tần số thể hiện mối quan hệ giữa mục đ ch đến quán và địa điểm đƣợc chọn

      Frequency Percent Valid Cumulative
      Percent Percent
         
    Valid   Bàn ghế thấp 37 27.2 27.2 27.2
    Bàn ghế cao bình thƣờng 47 34.6 34.6 61.8
    Ngồi bệt 52 38.2 38.2 100.0
    Total 136 100.0 100.0  
             

    Bảng 40: Bảng tần số về loại bàn ghế trong quán

      Responses    
      N Percent Percent of Cases
    Valid   Không muốn nghe 27 14.1% 19.9%
    Nhạc Trịnh, hải ngoại, tiền chiến 14 7.3% 10.3%
    Nhạc Việt trẻ 36 18.8% 26.5%
    Nhạc nƣớc ngoài 29 15.1% 21.3%
    Nhạc cổ điển 30 15.6% 22.1%
    hông lời 56 29.2% 41.2%
    Total 192 100.0% 141.2%

    Bảng 41: Bảng tần số thể hiện loại âm nhạc đƣợc chọn

        Ngoài trời   Nơi nhộn nhịp Có    hoảng hông
          gian riêng    
                     
        Count   Column Count Column Count   Column
          N % N %   N %
                 
    Câu  Bàn ghế thấp 11   27.5% 19 26.8% 7     28.0%
    12 Bàn  ghế  cao  bình 15   37.5% 24 33.8% 8     32.0%
           
      thƣờng                  
      Ngồi bệt 14   35.0% 28 39.4% 10     40.0%

    Bảng 42: Bảng tần số chéo thể hiện mối liên hệ giữa hông gian đƣợc chọn và bàn ghế trong quán

    95

          Câu 15            
          đƣợc phục vụ   tự phục vụ    
            Row  N Table     Row  N  
          Count Total  N Count   Table Total N %
          %   %
            %      
                     
    Câu Ngoài trời 30 75.0% 22.1% 10   25.0% 7.4%
    10 Nơi nhộn 56 78.9% 41.2% 15   21.1% 11.0%
      nhịp                
      hoảng 20 80.0% 14.7% 5   20.0% 3.7%
      không gian              
      riêng                

    Bảng 43: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ trong từng hông gian đƣợc chọn

        Responses   Percent of
        N Percent Cases  
    Ghép câu 6 Đọc sách 15 4.9%   11.0%
      Thƣ giãn 82 26.9%   60.3%
      Học tập 24 7.9%   17.6%
      Trò chuyện, tán gẫu 96 31.5%   70.6%
      lƣớt web 35 11.5%   25.7%
      Làm việc 13 4.3%   9.6%
      Làm việc nhóm 32 10.5%   23.5%
      Khác 8 2.6%   5.9%
    Total   305 100.0% 224.3%

    Bảng 44: Bảng tần số mục đ ch đến quán

        Câu 15          
        đƣợc phục vụ   tự phục vụ  
          Row N Table   Row N Table
        Count Total N Count Total N
        % %
          %   %
               
    Câu  Tao nhã, sang trọng 21 77.8% 15.4% 6 22.2% 4.4%
    11 Trẻ trung, sôi động 49 74.2% 36.0% 17 25.8% 12.5%
     
      Lãng mạn 17 89.5% 12.5% 2 10.5% 1.5%
      Ấm cúng 19 79.2% 14.0% 5 20.8% 3.7%
                   

    Bảng 45: Bảng tần số chéo về mối quan hệ giữa cách phục vụ và phong cách quán

    96

      Responses   Percent  of
         
           
      N Percent Cases
           
    $gheps8a Chỉ bán cà phê và nƣớc giải khát khác 15 8.1% 11.0%
    Cà phê + nƣớc giải khác + phục vụ đồ ăn nhanh 78 41.9% 57.4%
    Thêm có vật dụng giải trí (truyện + cờ cá ngựa + 70 37.6% 51.5%
    xếp hình)      
    Thêm  điểm tâm buổi sáng (Phở, Bún, Bánh mì) 13 7.0% 9.6%
    + cơm trƣa văn phòng      
    Khác. 10 5.4% 7.4%
    Total 186 100.0% 136.8%
           
    Bảng 46: Bảng tần số thức ăn  èm trong quán      

    $gheps9 Frequencies

        Responses   Percent   of
        N Percent Cases
      Truyện 49 12.7% 36.0%
      Báo, tạp chí 58 15.1% 42.6%
      Cờ Domino 29 7.5% 21.3%
      Ráp hình 24 6.2% 17.6%
    $gheps9 Sách 10 2.6% 7.4%
      Cờ cá ngựa 59 15.3% 43.4%
      Wifi 23 6.0% 16.9%
      Rút gỗ 102 26.5% 75.0%
      Khác 31 8.1% 22.8%
    Total   385 100.0% 283.1%

    Bảng 47: Bảng tần số các trò chơi trong quán

    97

    Bản vẽ 1: tầng trệt

     

    98

    Bản vẽ 2: lầu 1

     

    99

    Bản vẽ 3: lầu 2

     

    100

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Tiếng Việt

    1. Báo cáo tình hình đầu tƣ của công ty Cổ Phần cà phê Trung Nguyên, 2005-2008
    1. Báo cáo điều tra tiêu dùng của công ty Trung Nguyên, 2005
    1. Chương trình nghiên cứu đô thị vì sự phát triển (dự án PRUD số 45), 2012
    1. PGS TS Trƣơng Đình Chiến, Giáo trình Quản Trị Marketing, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
    1. Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh, in lần thứ 1, NXB giáo dục, 1998
    1. Website công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Báo cáo tình hình đầu tư của Công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên, 2006
    1. Tổng cục thống kê, năm 2003 đến nay
    1. Trần Thị Quỳnh Chi, Muriel Figue, Trần Thị Thanh Nhàn, Nghiên cứu tiêu thụ phê trong nước tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu của viện chính sách và chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông nghiệp Hà Nội, 2006

     

    1. Nguyễn Ninh Tuấn, Định hướng mới đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, 2008.
    1. Báo cáo tài ch nh Phòng nhƣợng quyền công ty cổ phần cà phê Trung Nguyên
    1. Hiệp hội cà phê – cao Việt Nam
    1. Báo cáo tài chính của Vinacafe Biên Hòa, năm 2013
    1. Báo cáo tài chính Neslte, năm 2012
    1. Philip Kotler, Mar eting căn bản, NXB Hà Nội
    1. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, 2.

     

    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nghiên Cứu Thị Trƣờng, NXB Đại Học Quốc Gia TP.HCM, 2007
    1. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên Lý Marketing, NXB Lao Động.

    Tiếng Anh

    1. Philip Kotler, Marketing Insights from A to Z
    1. Philip Kotler, Kevin Lane Keller, Marketing Management, 1967
    1. Michael E. Porter, Competitve Strategy, New York: Free Press, 1985.

    MÃ SỐ: ………….

    TÊN CÔNG TRÌNH:

    XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUÁN ĐIỂM CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN DÀNH CHO GIỚI TRẺ TẠI THÀNH

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]