Category: Công Nghệ Thông Tin

  • Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-T%C3%ACnh-to%C3%A1n-v%C3%A0-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-R%C3%B4-b%E1%BB%91t-scara.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Bài tập lớn Rô bốt công nghiệp: Tình toán và thiết kế Rô bốt scara

    Độ phân giải các khớp

    Pg1=0,0060

    Pg2=0,0060

    pg3=0,1mm

    Pg4=0,150

    Kích thước phôi

    Xp=24mm

    Yp=24mm

    Zp=34mm

    Khối lượng m=90g

    3

    Khoảng cách từ tay kẹp đến băng tải 1,2

    Zp1=270mm

    Zp2=260mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1

    Xp1=720mm,Yp1=520mm

    Tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 2

    Xp2=620mm,Yp2=570mm

    Góc đặt phôi :

    ∝=700

    Dộng cơ sử dụng động cơ bước

    Thời gian vận chuyển phôi từ A-B

    T=3,4s

    I .tĩnh học và động học tay máy

     

    yp1

    1

    xp1

    Robot

    xp2

    2                                yp2

    α

    4

    500             450

    q1   q2

    d3

    1700

    q4       300

    500                          200

    1) Kích thước các khâu tay máy

    1. Khâu số 4

    Tay kẹp dung để gắp phôi

    Phôi có kích thước 24x24x34

    5

    • Độ rộng tối đa của tay kẹp ta chọn 30mm độ rộng tối thiểu của tay kẹp bằng kích thước của phôi 24mm

     

    Chiều dài ngón tay kẹp >= độ cao của phôi =>chọn độ dài là 35mm

     

    1. Khâu số 3 (khâu tịnh tiến)

    Điểm đặt phôi có độ cao từ 270-260mm và chiều dài tay kẹp 35mm

    • Ta chọn chiều dài l3 tối đa của khâu thứ 3 laf 300mm q3 nằm trong khoảng từ 200- 300mm

     

    1. khâu số 2 và khâu số 1
    tọa độ điểm đặt phôi trên băng tải 1 {  1 = 720
        = 520
         1
    • L1+ l2 >=√7202 + 5202 =888mm
    Tọa độ điểm đặt phôi thứ  2 {  2 = 620
        = 570
         2
    • l1 + l2 =√7202 + 5702 =842mm

    1 + 2 = 950

    • chọn { 1 = 500   2 = 450

    d). Trục cố định tay máy (khâu số 0)

    chiều dài l0 của khâu số 0

    khoảng cách từ tay kẹp đến phôi.độ dài tối đa của q3.chiều dài tay kẹp > l0> khoảng cách từ tay kẹp => độ dài tối thiểu của q3 chiều dài tay kẹp

    595>= l0 >=495

    Chon l0 =550mm

    2>Động học thuận tay máy

    Bảng động học D-H

    6

    khâu di i    
    1 0 q1* l1 0
             
    2 0 q2* l2 180
             
    3 q3* 0 0 0
             
    4 0 q4* 0 0
             
        −    1 0  2. cos  1  
          1            
    0 =  1   0  1  
    1 0   1   −1  1  
      [   0   0 ]  
      0   0   0 1
            0  2  
         2  2      2    
    1 =  2 −    2 0  1  
    2            2    
                     
      [ 0   0   −1 0 ]  
      0   0   0 1
        1 0 0 0    
    2 = [0 1 0 0 ]  
    3   0 0 1  3    
        0 0 0 1    
        0 cos 4 − sin 4 0    
    3 = [ 0 sin 4 cos 4 0 ]  
    4 0 0 0 1
           
        0 0 0 1    
                                                     

    Đặt Cosq1*=c1

    sinq1*=s1

    Cosq2*=c2

    sinq2*=s2

    S12=sin(q1*+q2*)

    c12=cos(q1*+q2*)

    40=       10213243

    =>     40 =

    7

    Hệ phương trình xác định vị trí của khâu tác động cuối:

    = 2 12 + 1 1

    {      = 2 12 + 1 1

    = − 3

    3>.Động học ngược tay máy:

    Xp2= l22c122 + l12c12 + 2l1l2c1c12

    8

    Yp2= l22s122 + l12s12 + 2l1l2s1s12

    Xp2+Yp2= l12l22 + 2l1l2(c1c12 + s1s12) = l12 +l22+2l1l2c2

    =>cos  2= 2+ 2−  12− 22  
            2 1 2
                 
    Thế c1 s1vào phương trình;
    =>c1 = (a1+a2c2)xp+a2s2pyp
            2+  2
           
                   
    S1 = (a1+a2c2)yp−a2s2pxp
            2 + 2    
             
                   

    d3=-zp

    Theo ma trận H40 ta có:

    Nx =cos (q1 + q2 –q4)

    nz,ny,nz là các véc tơ định vị.

    sin(q1 + q2 –q4) = √1 −                                          2

    ð q4=q1+q2-artan(√1− 2)

    • hệ phương trình động học ngược của rô bốt :
    cos  1 =   12 2)  +  2 2
          2+ 2  
         
             
    sin  1 = 12 2)  −  2 2
          2+  2
       
               
                     

    1=atan( 1)

    1

    cos  2 =             2+ 2−  1−  22

    2  1

    sin    2 =√1 −      2

    2=atan(     2      2)

    9

    d3= –

    4> Quy luật chuyển động của các khớp :

    Giới hạn góc quay của các khâu :

    q1=    -960   ->    +960

    q2= -1150  -> +1150

    như vậy không gian làm việc mà tay máy có thể với tới là toàn bộ hình trụ có đường giới hạn đáy như hình vẽ bên dưới

    10

    11

    q1(t) = a3t3+a2t2+a1t+t0

    ̇ 2 +2a2t+a1 (*)
    1( ) = 3a3t

    1̈(t) =6a3t+2a24.1 >quy luật chuyển động của khâu tác đông cuối có phương trình động học của rô bốt

    ( 1+ 2               2)  +  2                  2

    Cosq1=                                     2+  2

    ( 1+ 2                2)  −  2                    2

    Sinq1=                                    2+  2

    Cosq2=  2+ 2− 12− 22

    2 1 2

    Sinq2= √1 −                       22

    d3= -zp

    q4=q1+q2-atan(√1−  2)

    tại vị trí điểm gắp phôi A :

    XpA=720mm

    YpA=520mm

    L3=zpA=-270mm

    Q4=0

    L1=500mm

    L2=450mm

    • cosq2A=7202+5202−5002−4502 =0,7473 500.450

    12

    • q2A=420

    (500+450.0,7473).720+450.sin42.520

    cosq1A=                                    7202+5202

    q1A=160

    tại vị trí đặt phôi B :

    q4=700

    XpB=620mm

    YpB=570mm

    L3=ZpB=-260mm

    Cosq2B= 7202+5702 −5002−4502
    7202 +5202  
       
    q2B=520      
    Cosq1B= (500+450.0,57).620+450.sin52.570
      6202+5702  
         
    Q1B=190      

    Quy luật chuyển động của khớp 1 và khớp 2 có dạng :

    Thay các thông số vừa tìm được qua bài toan động học ngược vào hệ phương trinh (*) ta được :

    Quy luật chuyển động của khớp 1 :

    1( ) = −0.153 3 + 0.78 2 + 16

    { 1̇( ) = −0.459 2 + 1.56  1̈( ) = −0.918  + 1.56

    13

    Quy luật chuyển động của khớp 2 :

    2( ) = −0.509 3 + 2.6 + 42

    2̇( ) = −1.527 2 + 5.2

    {2̈( ) = −3.054  + 5.2

    Quy luật chuyển động của khâu số 3 và khâu số 4 tương tự điểm cuối của khâu số 2 chỉ khác nhau tọa độ Z

    Sử dụng matlab mô phỏng chuyển động của roobot ta được :

    Đồ thị vận tốc :

    14

    Đồ thị gia tốc :

    15

    Đồ thị vị trí :

    16

    Không gian làm việc của robot :

    Code matlab cho chương trình mô phỏng :

    qd1A = 0; qd1B = 0;% gia toc khop 1

    qd2A = 0; qd2B = 0;% gia toc khop 2

    q3A = 270; q3B = 260; qd3A = 0; qd3B = 0;%vi tri, gia toc khop 3 q4A = 0; q4B = 70; qd4A = 0; qd4B = 0;%vi tri, gia toc khop 4 l1=500;l2=450;%chieu dai khau 1, 2

    px1 = 720; py1 = -520; pz1 = -270;%toa do phoi vi tri ban dau

    17

    px2 = -620; py2 = 570; pz2 = -260;%toa do phoi vi tri cuoi

    s = 3.4; %thoi gian

    e=300; %tao khoang chia

    %//////////////////////////////////////////////////

    • tinh goc quay q1,q2 tai vi tri dau,cuoi c2A = (px1^2+py1^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2); s2A = sqrt(1-c2A^2);

    q2A = atan(s2A/c2A);

    q1A = (atan(py1/px1)-atan((l2*s2A)/(l1+l2*c2A))); c2B = (px2^2+py2^2-l1^2-l2^2)/(2*l1*l2);

    s2B = sqrt(1-c2B^2); q2B = atan(s2B/c2B);

    q1B = ((pi+atan(py2/px2))-atan((l2*s2B)/(l1+l2*c2B))); format short

    %xac dinh quy luat chuyen dong cac khop a = [0 0 0 1

    s^3 s^2 s 1 0 0 1 0

    3*s^2 2*s 1 0];

    b1 = [q1A;q1B;qd1A;qd1B];

    b2 = [q2A;q2B;qd2A;qd2B];

    b3 = [q3A;q3B;qd3A;qd3B];

    b4 = [q4A;q4B;qd4A;qd4B];

    x1 = a^(-1)*b1;

    x2 = a^(-1)*b2;

    x3 = a^(-1)*b3;

    x4 = a^(-1)*b4;

    t = linspace(0,s,e); y1 = x1′;

    18

    q1 = polyval(y1,t);

    yd1 = polyder(y1);

    qd1 = polyval(yd1,t);

    ydd1 = polyder(yd1);

    qdd1 = polyval(ydd1,t);

    y2 = x2′;

    q2 = polyval(y2,t);

    yd2 = polyder(y2);

    qd2 = polyval(yd2,t);

    ydd2 = polyder(yd2);

    qdd2 = polyval(ydd2,t);

    y3 = x3′;

    q3 = polyval(y3,t);

    yd3 = polyder(y3);

    qd3 = polyval(yd3,t);

    ydd3 = polyder(yd3);

    qdd3 = polyval(ydd3,t);

    y4 = x4′;

    q4 = polyval(y4,t);

    yd4 = polyder(y4);

    qd4 = polyval(yd4,t);

    ydd4 = polyder(yd4);

    qdd4 = polyval(ydd4,t);

    format rat

    %doi voi khop tinh tien q3

    plot(t,q3,’g’)

    figure

    plot(t,qd3,’g’)

    figure

    19

    plot(t,qdd3,’g’)

    figure

    %doi voi cac lhop quay q1, q2, q4

    plot(t,q1,’r’,t,q2,’y’,t,q4,’k’)

    title(‘do thi vi tri’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qd1,’r’,t,qd2,’y’,t,qd4,’k’)

    title(‘do thi van toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s)’)

    grid on

    figure

    plot(t,qdd1,’r’,t,qdd2,’y’,t,qdd4,’k’)

    title(‘do thi gia toc’)

    xlabel(‘ truc x(s)’)

    ylabel(‘truc y(rad/s^2)’)

    grid on

    %xac dinh vi tri diem tac dong cuoi

    q=q1+q2;

    figure

    x0=0;y0=0;z0=0;plot3(x0,y0,z0,’o’)

    grid on

    x00 = zeros(1,300); y00 = zeros(1,300); z00 = zeros(1,300);

    x11 = l1.*cos(q1);y11 = l1.*sin(q1);z11= zeros(1,300);

    x22 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y22 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z22=zeros(1,300);

    x33 = (l1.*cos(q1)+l2.*cos(q));y33 = (l1.*sin(q1)+l2.*sin(q));z33=-q3;

    20

    hold on

    for i=1:5:300

    P11=[x00(i) x11(i)];

    P21=[y00(i) y11(i)];

    P31=[z00(i) z11(i)];

    plot3(P11,P21,P31,’-o’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P12=[x11(i) x22(i)];

    P22=[y11(i) y22(i)];

    P32=[z11(i) z22(i)];

    plot3(P12,P22,P32,’-*’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    hold on

    P13=[x22(i) x33(i)];

    P23=[y22(i) y33(i)];

    P33=[z22(i) z33(i)];

    plot3(P13,P23,P33,’-+’)

    title(‘khong gian lam viec’)

    xlabel(‘truc x’)

    ylabel(‘truc y’)

    zlabel(‘truc z’)

    end

    II, ĐỘNG LỰC HỌC TAY MÁY

    21

    Các thông số của rôbot :

      Khớp 1 Khớp 2 Khớp 3 Khớp 4
             
    Biến q1 q2 q3 q4
             
    Chiều dài 500 mm 450 mm 300 mm 0
             
    Khối lượng M1 M2 M3 M4
             
    Vận tốc V1 V2 V3 V4
             
    Chiều dài khối 250 mm 225 mm 150 mm Lg4
    tâm        
             

    Khối lượng nằm ở giữa các thanh

    Hệ quy chiếu gán với trục tọa độ 0o Xo Yo Zo trên khớp thứ nhất. khi đó mặt phẳng 0o Xo Yo Zo là mặp phẳng đẳng thế

    Bằng việc sử dụng solidwork thiết kế các khâu của roobot với vật liệu là thép chế tạo máy ta có được khối lượng các khâu của roobot như sau :

    M1= 314 gam

    M2= 111 gam

    M3= 146 gam

    M4= 12 gam

    Quy ước trọng lượng nằm ở giữa các thanh nên ta có chiều dài khối tâm của cá khâu là :

    • khâu 1 : lg1= 250 mm
    • khâu 2 : lg2=225 mm +khâu 3 : lg3= 150 mm +khâu 4 = lg4

    22

    1, lực tác động lên các khâu

    a, khâu số 1:

    • Là khâu nối trục máy và khâu số 2 và chuyển động của khâu số 1 là chuển động quay
    • Các lực tác động lên khâu số 1 bao gồm : trọng lực của khâu , lực tác động với khâu trục ( khâu số 0 ) và với khâu 2,3,4

    b, khâu số 2 :

    • Nối với khâu 1 và khâu 3 ; chuyển động là chuyển động quay
    • Lực tác động lên khâu 2 bao gồm trọng lực của khâu , lực tương tác với khâu 1 và khâu 3, 4

    c, khâu số 3 :

    • Là chuyển động tịnh tiến
    • Lực tác động lên khâu 3 bao gồm trọng lực khâu , lực tương tác với khâu 4 và khâu 2

    d, khâu 4 :

    • Chuyện động quay , làm nhiệm vụ gắp phôi
    • Lực tác dụng bao gồm trọng lượng khâu , lực tương tác với khâu 3 và trọng lượng của phôi

    2, Động năng của các khâu tay máy và thế năng

    a, khâu số 1 :

    ̇= −             sin     ̇

    1                     1              1  1

    • { 1̇= 11 1̇ 1̇= 0

    23

    • 12 = 12̇12̇12̇
    2 ̇2 ̇2 2 (cos 1̇) 2 ̇2 2 ̇2
    =   1 (sin 1) ( 1) +   1   ( 1) =   1 ( 1)
    • Thế năng của khâu : 1 = 0
    • Động năng :

    1 = 12   1  12 + 12  1  12

    Trong đó :1 : momen quán tính  khớp 1

    1 : tốc độ góc khớp 1

      = 1       2   2 + 1     ̇2
      2       ( ̇)   2   (  )
    1   1 1 1     1 1

    b, khâu số 2 :

    21 cos 1  + 1 cos( 2 +                                                 1)

    { 2 = 1 sin 1 + 1 sin( 2 + 1) 2 = 0

     ̇= −  sin sin( + )( ̇+  ̇)  
      2   1 1 2 1   2     1 2    
    ð { ̇=   cos   ̇+ cos( +   )(  ̇+  ̇)  
      2 1 1 1 1 1   2   1 2    
              2̇= 0                
    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + ( ̇)2                
    2   2   2   2                
      2  ̇+   2 (  ̇+  ̇)2+ 2     ( ̇+  ̇ ̇) cos
      1 1 2   1 2 1 2 1 1 2 2
    • Động năng khâu số 2 :
                    = 1   2 + 1 2    
                  2   2    
                  2     2 2   2 2    
    = 2 2   2           2         2      
      [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇ )     + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) cos  1]
      2 1 1   2 1   2         1 2   1 1 2 2
                                         

    +1   ̇( ̇)2

    2     2       2

    • Thế năng 2 = 0

    24

    c, khâu số 3 :

    31                         1 + 2 cos( 1 + 2)

    { 31 sin 1 + 2 sin( 1 +                                                               2)

                                      3 = − 3      
     ̇ = − sin  ̇− 2 sin( + )( ̇+  ̇)    
      3     1       1     1     1 2 1 2      
    ð {    ̇ =   cos      ̇cos( +   )( ̇+  ̇)      
        3   1     1 1     1   2 1 2      
                             ̇= −  ̇            
                            3       3            
      2     ̇2 + ( ̇) 2 + ( ̇) 2              
    3 = (  )                    
          3       3         3                  
        = 2 ( ̇) 2 + 2 ( ̇+  ̇) + 2 2       2
            2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇)  
        1 1         1     2   1 2 1 1 2 3  
    • Động năng khâu số 3 :

    3 = 21                3  32

    = 1   2   2 2       2     2  
          [ ( ̇)   + ( ̇+  ̇) + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ]
      2 3 1 1   2 1 2 1 2 1 1 2 3  
                               
                                   
    • Thế năng khâu số 3 :

    3 =              3  ℎ3 =                 3  (− 3) = − 3  ( 3)

    d, khâu số 4 :

    41 cos 1 + 2 cos( 1 +                                            2)

    { 4 = 1 sin 1 + 2 sin( 1 + 2) 4 = − 3

     ̇ = −   sin  ̇− 2 sin(   +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1       1   2 1   2        
    ð {  ̇ = cos   ̇+ cos( +   )( ̇+  ̇)        
    4 1   1 1 2       1     2 1   2        
               ̇= −  ̇                    
              4         3                    
                    2 = ( ̇)2 + ( ̇)2 + (  )2      
                      4     4     4 4      
          (  ) 2 2 ( ̇) 2     2 ( ̇+  ̇) 2 + 2 2     2
            =   +   ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇
          4   1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3
    • độ ă     ℎâ   ố 4 :
        =   1 2 + 1   ̇ 2                          
    4                                    
      2 2                          
        4 4       4 3                          
        = 1     2     2   2     2   2     2 1       2
        2 [ ( ̇)       + ( ̇+  ̇)   + 2 ( ̇ +  ̇ ̇) +  ̇] + 2   ̇( ̇)  
          1 1   1         2 1 2   1 2 1 1 2 3 4 4  

    25

    • thế năng khâu số 4:

    44  ℎ4 = − 4   3

    • tổng thế năng :

    1 + 2 + 3 + 4

    =0 + 0 +(-    3        3)+(-  13)

    • -( 34)g  3
    • Tổng động năng:
    =1       2(  )2       1         1)2                 2 [   2(  )2   (       )2           ( 2  
                       ̇     +       ( ̇           +          ̇ +    ̇+  ̇ + 2    ̇ +
      2             2           2        
        1 1     1         1                         1   1   2   1   2     1 2   1  
                              1                 2     1   2     2     2                   2                
     ̇ ̇) cos   ] +     ( ̇)   +         [ ( ̇)   +     ( ̇+  ̇) + 2 2 ( ̇ +  ̇ ̇ ) +  
      2     2        
    1 2       2       2       2       3 1 1     2     1   2   1   1   1   2      
            2       1       2           2       2         2                 2           2   1       2
    ( ̇) ] +           [     ( ̇)   + 2 ( ̇+  ̇)   + 2   ( ̇ +  ̇ ̇) + ( ̇) ] +         ̇( ̇)  
        2           2  
      3           4   1   1             1   2       1 2   1 1 2   3   4   4  

    3, thiết lập phương trình vi phân chuyển động

    –   Hàm Lagrange của hệ thống :              
        (   ) −   = −   +   +
             
           ̇    
                   

    +) trong đó :          : momen động tại khớp i

    : lực tác động tại khớp i

    a, tại khâu số 1 :

    26

          = [ 2 ( ̇) + 1 (2 ̇+ 2 ̇) +(2 ̇+  ̇) cos  ]   + [2  ̇   ̇]
       ̇      
          1 1 2     2 1   2       1   2 1   2   2 2   1 1 1 1 1
    1                                                                            
                  +   1     [2 2 ̇+ 2 + 2   (2 ̇+  ̇)]                        
                  2                          
                      3 1 1 2   1 2   1   2                        
                  + 1   [2 2 ̇+  2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2   (2 ̇+  ̇)]                  
                  2                  
                          4   1 1 2   1         2   1 2 1   2                  
            (     ) =         2  ̈] + 1   ̇ ̈+ [ 2 ̈+ ( ̈+  ̈) +((2 ̈+
                           
                      2
               ̇               1 1 1 1  1   2 1 1 2 1   2       1   1 1
                1                                                                  
     ̈) cos   + (− sin  )(2 ̇+  ̇))] + 1     [2 2  ̈+ 2 (2 ̈+  ̈) +   1   ] +  
        3    
    2     2               2   1   2   2 1 1   1 2   1   2 2 4      
                                                                   
    • [2 2 ̈+ 2(2 ̈+ 2 ̈) + 2   (2 ̈+  ̈)]
    • 4 1  12121 212

    -)         = 0

    -)      = 0

    -)    1 = 0

    => quy luật biến thiên momen khâu số 1 :

     

    1 =                   (         )

    ,khâu số 2 :

        =   1   [  (2 ̇+ 2 ̇) + 2     ̇cos  ] +   ̇ ̇+ 1     [ 2 + 2    ̇]
       ̇   2 2  
          2   2   1     2   1 2   1     2 2 2     3   2 1 2 1
    2                                                                          
                        + 1     [ 2 (2 ̇+ 2 ̇) + 2  ̇]                    
                                                 
                        2                      
                          4     2   2   1       1 2   1                    
    +)       (     ) = 1   [ (2 ̈+ 2 ̈) + (( ̈) cos −  ̇sin  )2    ] +  
                 
            2  
                 ̇   2       2   1   2         1   2   1     2   1 2  
                    2                                                            
                          ̇ ̈     1   [2    ̈] + 1   [ 2 (2 ̈+ 2 ̈) + 2    ̈]  
                                     
                              2  
                          2 2+ 2   3 1 2 1 4 2 2   1     1 2 1    
    +)     = 0                                                            
                                                                 
                                                                         
          2                                                                      

    27

    +)    2 = 0

    +)      = 0

    2

    • Quy luật biến thiên momen khâu số 2 ( khớp 2 )

    2 =                   (   ̇)

    2

    c, khâu số 3 :

    +)         = (2 ̇) 1                        + 1              (2 ̇)

    3             3                  4           3

    ̇3                            2                   2

    = ( 3 + 4 ) ̇
        3

    +)      (         ) = (                  +             ) ̈

    3               4        3

    ̇3

    +)        3 = −(  3 +                        4 )

    +)     3 = 0

    • Quy luật biến thiên lực động khớp 3 :
    =   (   ) +   = (   +   )( ̈−   )
          3 4
    3      ̇     3
          3   3          

    +)  ℎ   ℎâ  4  ẹ   ℎô   ℎì   ọ     ượ     ủ   ℎâ   ẽ  ộ    thêm trọng lượng phôi suy ra lực 3 thay đổi

    d, khâu số 4 :

    +)         =   ̇ ̇

    4  4

    ̇4

    +)      (        ) =   ̇ ̈

    4  4

    ̇4

    +)        = 0

    4

    +)    4 = 0

    28

    +)         = 0

    • Quy luật biến thiên momen khớp 4 :

    =                                                                                                           (                                                                                                           ) =   ̇ ̈

    4

    29


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Vi điều khiển

    Bài tập lớn Vi điều khiển

    Bài tập lớn Vi điều khiển

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Vi-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Vi điều khiển

    Phần 1 : Giới thiệu chung về vi điều khiển 8051

    Vi điều khiển 8051

    Khối điều khiển ngắt với 2 nguồn ngắt ngoài và 4 nguồn ngắt trong

    Bộ lập trình (ghi chương trình lên Flash ROM) cho phép người sử dụng có thể nạp các chương trình cho chíp mà không cần đến bộ nạp chuyên dụng

    Bộ chia tần số với hệ số chia là 12

    4 cổng xuất nhập với 32 chân

    1. Port 0 (P0.0 – P0.7 ) : Port 0 gồm 8 chân, ngoài chức năng xuất nhập, port 0 còn là bú dữ liệu và địa chỉ (AD0 – AD7), chức năng này sẽ được sử dụng khi 8051 giao tiếp với các thiết bị ngoài có kiến trúc bú ngư các vi mạch nhớ …
    2. Port 1 (P1.0 – P1.7) : Có chức năng xuất nhập theo bit và theo byte. Bên cạnh đó 3 chân P1.5, P1.6, P1.7 được dùng để nạp ROM theo chuẩn ÍP, 2 chan P1.0 và P1.1 được dùng cho bộ Timer.
    3. Port2: là cổng vào/ra còn là byte cao của bus địa chỉ khi sử dụng bộ nhớ ngoài.
    4. Port 3: ngoài chức năng xuất nhập còn có chức năng riêng
    Bit Tên Chức năng
    P3.0 RXD Dữ liệu nhận cho port nối tiếp
    P3.1 TXD Dữ liệu truyền cho port nối tiếp
    P3.2 INT0 Ngắt bên ngoài 0
    P3.3 INT1 Ngắt bên ngoài 1
    P3.4 T0 Ngõ vào của Timer/counter 0
    P3.5 T1 Ngõ vào của Timer/counter 1
    P3.6 /WR Xung ghi nhớ dữ liệu ngoài
    P3.7 /RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
    1. Chân / PSEN ( Program Store Enable) : là chân điều khiển đọc chương trình ở bộ nhớ ngoài nó được phép đọc các byte mã lệnh trên ROM ngoài/ PSEN sẽ ở mức thấp trong thời gian đọc lệnh. Mã lệnh được đọc từ bộ nhớ ngoài qua bus dữ liệu (port 0) thanh ghi lệnh để được giải mã. Khi thực hiện chương trình ROM nội thi /PSEN ở mức cao.
    2. Chân ALE (Address Latch Enable) : ALE là tín hiệu điều khiển chốt địa chỉ có tần số bằng 1/6 tần số dao động của vi điều khiển. Tín hiệu ALE được dùng để cho phép vi mạch chốt bên ngoài như 74373,74573 chốt byte địa chỉ thấp ra khỏi bus đa hợp địa chỉ/dữ liệu (port 0).
    3. Chân /EA(External Access) : tín hiệu cho phép chọn bộ nhớ chương trình là bộ nhớ ngoài hay trong vi điều khiển. Nếu /EA ở mức cao (nối với Vcc) thì vi điều khiển thi hành chương trình trong ROM nội. Nếu /EA ở mức thấp (nối GND) thì vi điều khiển thi hành chương trình bộ nhớ ngoài.
    4. XTAL1,XTAL2 : AT89S52 có một bộ dao động trên chíp, nó thường nối với bộ dao động thạch anh có tần số lớn nhất là 33MHz, thông thường là 12MHZ
    5. Vcc,GND : AT89S52 dùng nguồn chiều có độ dài điện áp từ 4V đến 5,5V được cấp qua chân 40 và 20.

    Cấu trúc bên trong của AT89S52

     

    HOẠT ĐỘNG ĐỊNH THỜI CỦA AT89S52

    Vi điều khiển AT89S52 có 3 bộ định thời 16 bit trong đó 2 bộ timer 0 và 1 có 4 chế độ hoạt động, timer 2 có 3 chế độ hoạt động. Các bộ định thời dùng để định khoảng thời gian ( hẹn giờ), đếm sự kiện xảy ra bên ngoài bộ vi điều khiển hoặc tạo tốc độ baud cho cổng nối tiếp của vi điều khiển.

    CÁC THANH GHI CỦA BỘ ĐỊNH THỜI

    Các thanh ghi của Timer 0  và Timer 1

    Thanh ghi chế độ định thời (TMOD)

    Thanh ghi TMOD chứa 2 nhóm 4 bit dùng để đặt chê độ làm việc cho Timer 0 và Timer 1.

    Thanh ghi TMOD

    GATE1 C/#T1 M1 M0 GATE0 C/#T0 M1 M0
    Bit Ký hiệu Chức năng
    7 GATE1 Bit điều khiển cổng. Khi set lên 1, bộ định thời chỉ hoạt động trong khi INT1 ở mức cao
    6 C/#T1 Bt chọn chức năng đếm hoặc định thời

     

    1= đếm sự kiện

    0= định thời trong 1 khoảng thời gian

    5 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất
    4 M0 Bit chọn chế độ thứ 2

     

    00 chế độ 0 – Timer 13 bit

    01 chế độ 1 – Timer 16 bit

    10 chế độ 2 – 8 bit tự động nạp lại

    11 chế độ 3 – tạch Timer

    3 GATE0 Bit điều khiển cổng cho bộ định thời 0
    2 C/#T0 Bit chọn chức năng đện hoặc định thời cho bộ đình thời 0
    1 M1 Bit chọn chế độ thứ nhất cho bộ định thời 0
    0 M0 Bit chọn chế độ thứ 2 cho bộ định thời 0
                       

     

    Thanh ghi điều khiển Timer (TCON)

    Thanh ghi TCON chứa các bit trạng thái và các bit điều khiển cho Timer 0 và Timer 1.

    TF1 TR1 TF0 TR0 IT1 IE1 IT0 IE0
    Bit Ký hiệu Chức năng
    TCON                                                          Điều khiển bộ định thời
    TCON.7 TF1 Cờ tràn của bộ định thời 1. Cờ này được set bởi phần cứng khi tràn, được xóa bởi phần mềm, hoặc bởi phần cứng khi bộ xử lý trỏ đến trình phục vụ ngắt
    TCON.6 TR1 Bit điều khiển hoạt động của bộ định thời 1. Bit này được set hay xóa bằng phần mềm để điều khiển bộ định thời hoạt động hay ngưng
    TCON.5 TF0 Cờ tràn của bộ định thời 0
    TCON.4 TR0 Bit điều khiển hoạt động của bộ định thời
    TCON.3 IE1 Cờ ngắt bên ngoài 1 ( kích khởi cạnh). Cờ này được set bởi phần cứng khi có cạnh âm ( cuống) xuất hiện trên chan INT1, được xóa bởi phần mềm, hoặc phần cứng khi CPU trỏ đến trình phục vụ ngắt
    TCON.2 IT1 Cờ ngắt bên ngoài 1 (kích khởi cạnh hoặc mức). Cờ này được set hay xóa bởi phần mềm khi xảy ra cạnh âm hoặc mức thấp ở chân ngắt ngoài
    TCON.1 IE0 Cờ ngắt bên ngoài 0( kích khởi cạnh)
    TCON.0 IT0 Cờ ngắt bên ngoài 0 ( kích khởi cạnh hoặc mức )
             

    CÁC CHẾ ĐỘ ĐỊNH THỜI CỦA TIMER 0 VÀ 1

    1. Chế độ 0 : là chế độ định thời 13 bit, chế độ này tương thích với các bộ vi điều khiển trước đó, trong các ứng dụng hiện nay chế độ này không còn thích hợp.

    Trong chế độ này bộ định thời dùng 13 bit (8 bit của TH và 5 bit cao của TL) để chứa cấc giá trị đếm, 3 bit thấp của TL không được sử dụng.

    1. Chế độ 1 : Trong chế độ này, bộ timer dùng cả 2 thanh ghi TH và TL để chứa giá trị đếm, vì vậy chế độ này còn được gọi là chế độ định thời 16 bit. Bit MSB sẽ la bit D7 của TH còn bit LSB sẽ là D0 của TL.
    2. Chế độ 2 : Trong chế độ 2, bộ định thời dung TL để chứa giá trị đếm và TH để chứa giá trị nạp vì vậy chế độ này còn gọi là chế độ tự nạp lại 8 bit. Sau khi đếm 255 sẽ xảy ra tràn, khi đó TF được đặt bằng 1 đồng thời giá trị của timer tự động được nạp lại bằn nội dung của TH.
    3. Chế độ 3 : Trong chế độ 3, Timer 0 được tách thành 2 bộ Timer hoạt động độc lập chế độ này sẽ cung cấp cho bộ vi điều khiển thêm 1 Timer nữa.

    TỔ CHỨC NGẮT Ở AT89S52

    Bảng tóm tắt các ngắt trong AT89S52 như sau:

    STT Tên ngắt Mô tả Cờ ngắt Thanh ghi chứa cờ Vector ngắt
    1 INT0 Ngắt ngoài 0 khi có tín hiệu tích cực theo kiểu đã chọn ở chân P3.2 IE0 TCON 0x0003
    2 Timer 0 Ngắt tràn timer 0 khi giá trị timer 0 tràn từ giá trị max về giá trị min TF0 TCON 0x000B
    3 INT1 Ngắt ngoài 1 khi có tín hiệu tích cực theo kiểu đã chọn ở chân P3.3 IE1 TCON 0x00013
    4 Timer 1 Ngắt tràn timer 1 khi giá trị timer1 tràn từ giá trị max về giá trị min TF1 TCON 0x001B
    5 Serial Port Ngắt cổng nối tiếp khi vi điều khiển nhận hoặc truyền xong 1 byte bằng cổng nối tiếp TI, RI SCON 0x0023
    6 Timer2 Ngắt tràn timer 2 khi giá trị timer 2 tràn TX2 hoặc EXT2 T2CON 002BH

    Thanh ghi IE

    EA ET2 É ET1 EX1 ET0 EX0
    Bit Ký hiệu Địa chỉ bit Mô tả
    IE.7 EA AFH Cho phép/ cấm toàn bộ
    IE.6 AEH Không được miêu tả
    IE.5 ET2 ADH Cho phép ngắt từ  timer 2 (8052)
    IE.4 ES ACH Cho phép ngắt từ port nối tiếp
    IE.3 ET1 ABH Cho phép ngắt từ Timer1
    IE.2 EX1 AAH Cho phép ngăt ngoài 1
    IE.1 ET0 A9H Cho phép ngắt từ Timer 0
    IE.0 EX0 A8H Cho phép ngắt ngoài 0

    Ngắt do các timer

    AT89S52 có 3 Timer la Timer 0 và Timer 2. Các Timer này đều la Timer 16 bit, giá trị đếm mã do đó bằng 65535 (đếm từ 0 đến 65535). Ba timer có nguyên lý hoạt động hoàn toàn giống nhau và độc lập.

    Các ngắt do các bộ Timer xảy ra do sự kiện tràn ở các Timer, khi đó các cờ tràn TFx sẽ được đặt bằng 1. Khi ISR được đáp ứng, các cờ TFx sẽ tự động được xóa bởi phần mềm.

    Ngắt do cổng nối tiếp

    Ngắt do cổng nối tiếp xảy khi hoặc cờ phát ngắt (TI) hoặc cờ ngắt thu (RI) được đặt bằng 1, ngắt phát xảy ra khi bộ đệm truyền rỗng, ngắt thu xảy ra khi 1 ký tự đã được nhận xong và đang đợi trong SBUF để được đọc.

    Các ngắt do cổng nối tiếp khác ngắt do timer, cờ gây ra ngắt do port nối tiếp không bị xóa bằng phần cứng khi CPU chuyển tới Ỉ do có 2 nguồn ngắt do cổng nối tiếp TI và RI, nguồn ngắt phải được xác định trong ISR và cờ tạo ngắt sẽ được xóa bằng phần mềm.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 2 : Bộ tạo xung bằng IC  NE 555

    Khái quát về IC 555

    1.      Cấu tạo nguyên lý hoạt động của IC 55

    Cấu tạo của NE555 gồm OP-amp so sánh điện áp, mạch lật và transistor để xả điện. cấu tạo của IC đơn giản nhưng hoạt động tốt. Bên trong gồm 3 điện trở mắc nối tiếp chia điện áp Vcc thành 3 phần. Cấu tạo này tạo nên điện áp chuẩn. Điện áp 1/3 Vcc nối vào chân dương của Op-amp 1 và điện áp 2/3 Vcc nối vào chân âm của Op-amp 2. Khi điện áp ở chân 2 nhỏ hơn 1/3 Vcc, chân S= [1] và FF được kích. Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 Vcc, chân R của FF= [1] và FF được reset.

    Chân 1 : GND ( nối đất )    Chân 2 : Trigger Input

    Chân 3 : Out put (ngõ ra)   Chân 4 : Reset ( hồi phục)

    Chân 5 : Control Voltage ( điện áp điều khiển)

    Chân 6 : Threshold ( thềm ngưỡng)

    Chân 7 : Discharge ( phóng điện) Chân 8 : +Vcc ( nguồn dương)

    • Giải thích sự dao động :

    Ký hiệu mức 0 là mức thấp bằng 0V, 1 là mức cao gần bằng Vcc. Mạch FF là loại RS Flip-flop.

    Khi S= [1] thì Q= [1] và Ǭ = [0]

    Sau đó, khi S = [0] thì Q = [1] và Ǭ = [0].

    Khi R = [1] thì Ǭ = [1] và khi R = [1] thì Q = [0] bởi vì Ǭ = [1], transistor mở dẫn, cực C nối đất. Cho nên điệ áp không nạp vào tụ C, điện áp ở chân 6 không vượt quá V2. Do lối ra của Op-amp 2 ở mức 0, FF không reset.

     

    Giai đoạn ngõ ra ở mức 1 :

    Khi bấm công tắc khởi động, chân 2 ở mức 0.

    Vì điện áp ở chân 2 (V-) nhỏ hơn V1(V+), ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 1 nên S = [1]. Q = [1] và Ǭ = [0]. Ngõ ra của IC ở mức 1.

    Khi Ǭ = [0], transistor tắt, tụ C tiếp tục nạp vào R, điện áp trên tụ tăng.Khi nhấn công tắc lần nữa Op-amp 1 có V- = [1] lớn hơn V+ nên ngõ ra của Op-amp 1 ở mức 0, S = [0]. Q và Ǭ vẫn không đổi. Trong khi tụ điện áp C nhỏ hơn V2, FF vẫn giữ nguyên trạng thái đó.

    Giai đoạn ngõ ra ở mức 0:

    Khi tụ C nạp tiếp, Op-amp 2 có V+ lớn hơn V- = 2/3 Vcc, R = [1] nên Q = [0] và Ǭ = [1]. Ngõ ra của IC ở mức 0.Vì Ǭ = [1], transistor mở dẫn, Op-amp2 có V+ = [0] bé hơn V-, ngõ ra của Op-amp 2 ở mức 0. Vì vậy Q và Ǭ không đổi giá trị, tu C xa điện thông qua transistor.

    Kết quả cuối cùng : Ngõ ra OUT có tín hiệu dao động dạng sóng vuông, có chu kì ổn định

    1. Trong mạch này, giá trị tần số tạo ra 3 dải tần số bằng cách thay đổi giá trị tụ điện tương ứng
    2. R1 = 10kΩ ; R2 là biến trở 100kΩ + R1kΩ

    Dải 1 từ  0Hz đến 100Hz; tụ giá trị 100µF

    Dải 2 từ 1000Hz đến 2000Hz ; tụ giá trị 47nF

    Dải 3 từ 1 KHz; Tụ giá trị 4,7nF

     

     

     

     

     

     

     

    Phần 3 : Hiển thị LCD

    -Hình dáng và kết cấu chân của LCD

    Hình dáng LCD thực tế

    • Kết cấu chân của LCD

    -Cách ghép nối LCD với vi điều khiển 8051 như sau:

    +Chân P2.0 đến P2.7 được nối với chân dữ liệu D0 –D7 của LCD

    +Chân P2.0 được nối tới chân RS của LCD

    +Chân P2.1 được nối với chân R/W của LCD

    +Chân P2.2 được nối với chân E của LCD

    + Chân P2.4 được nối với chân D4 của LCD

    + Chân P2.5 được nối với chân D5 của LCD

    + Chân P2.6 được nối với chân D6 của LCD

    + Chân P2.7 được nối với chân D7 của LCD

    -Phương pháp gửi mã lệnh hoặc dữ liệu tới LCD

    • LCD và 8051 hoạt động không đồng bộ với nhau, 8051 xử lý nhanh hơn LCD, do đó sau khi ra một lệnh cho LCD, 8051 phải đợi LCD thực hiện xong lệnh tr­ớc đó mới đ­ược ra lệnh tiếp theo. Để chờ LCD thực hiện xong lệnh tr­ớc đó ta có 2 phư­ơng pháp đ­ợc sử dụng để gửi mã lệnh hoặc dữ liệu đến LCD:
    • – Ph­ương pháp 1: Gửi các lệnh và dữ liệu đến LCD với một độ trễ, tức là sau khi ra một lện, 8051 phải đợi một khoảng thời gian cố định, thời gian này phải dài hơn thời gian làm việc của LCD (do nhà sản xuất quy định khoảng từ 37 us đến 1,52 ms). Phương pháp này được mô tả bằng lưu đồ sau
    • -Phương pháp 2: – Ph­ương pháp 2:Gửi các lệnhvà dữ liệu đến LCD có kiểm tra cờ bận (ở phương pháp này ta không cần pahir đặt 1 độ trễ lớn trong quá trình xuất dữ liệu hay ra lệnh cho LCD mà chỉ cầnhiện thị cờ bận (đọc cờ bận BF thông qua chân DB7) từ LCD tr­ớc khi xuất một lệnh hoặc dữ liệu tới LCD). Phương pháp này được mô tả bằng lưu đồ sau
    BEGIN
    BF = 1
    RS = [0]
    RW = [1]
    E = [0]
    E = [1]
    END
    BF =1

    L­ưu ý rằng ở bất kì phương pháp nào để gửi một lệnh bất kì tới LCD ta phải đ­a chân RS về 0. Đối với dữ liệu thì bật RS =1  sau đó gửi một sườn xung cao xuống thấp đến chân E để cho phép chốt dữ liệu trong LCD

    1.     Sơ đồ nguyên lý , mạch in mạch đo tần số .

    • Mạch ghép nối giữa vi điều khiển và LCD
    • Mạch tạo xung bằng IC NE555

    ** Xung từ chân số 3 của IC NE 555 được gửi tới chân số P3.2 ( chân số 12 ) của vi điều khiển 89s52

    2.     Code chương trình

    #include <at89x51.h>

    #define RS   P2_0              // khai bao chan RS cua lCD

    #define RW   P2_1            //khai bao chan RW cua LCD

    #define E    P2_2

    #define DATA P2    //dinh nghi PORTD lam chan du lieu cho LCD

    void lcd_set(unsigned char lenh); //setting LCD

    void lcd_command(unsigned char lenh1); //ghi lenh vao LCD

    void lcd_write(unsigned char lenh2);   //ghi du lieu vao LCD

    void lcd_init();

    void lcd_putnum(unsigned long info);    //viet so vao LCD

    void lcd_Gotoxy(unsigned char x,unsigned char y); //nhay den vi tri x,y trong LCD

    void lcd_clear();//ham xoa man hinh trong LCD

    void lcd_putchar(unsigned char *s);   //ham ghi 1 chuoi ky tu vao LCD

     

    unsigned int Millisec;         //bien dem ms

    unsigned int so_xung;

    unsigned int frequency;

     

    void delay_ms(unsigned int ms)                       //ham delay

    {

         unsigned int i,j;

         for(i=0;i<ms;i++)

                  for(j=0;j<121;j++);

    }

    void delay_us(unsigned int us)

    {

         unsigned int i;

         for(i=0;i<us;i++);

    }

    void ISR_1000ms(void) interrupt 1      // ham ngat timer 0

    {

         TF0 = 0;//xoa co tran

         TH0 =0xE2;        // nap du lieu vao thanh ghi timer

         TL0 =0x0A;

         TR0=1;

        Millisec++;

        if(Millisec==0xFFFD)

            Millisec=0;

    }

    void EXT_INT0(void) interrupt 0

    {

         so_xung++;

    }

    void main()

    {

         IE=0x85;//cho phep ngat ngoai INT0 va INT1

         TCON = 0x01; // che do 16 bit tu nap lai

         TR0=1;       //cho phep timer hoat dong

         TH0=0xfc;

         TL0=0x18; //nap gia tri cho timer

         TR0=1; // cho phép timer 0 hoat dong

         TF0=0;

         EA=1;    //cho phep ngat

         ET0=1;   //cho phep ngat timer 0

         IT0=1;

         lcd_init();

         while(1)

         {

                  if(Millisec>=1000)

                  {

                            Millisec=0;

                            frequency=so_xung;       //so xung trong 1 s dem duoc tu ngat ngoai

                            so_xung=0;

                            lcd_Gotoxy(0,1);

                            lcd_putchar(“tan So: “);

                            lcd_putnum(frequency);        //hien thi len LCD tan so do duoc

                            lcd_putchar(” Hz”);

     

                  }       

         }

    }

    void lcd_set(unsigned char lenh)

    {

        RS=0;

        RW=0;

        DATA=lenh;

        E=1;

        delay_us(50);

        E=0;

    }

    void lcd_command(unsigned char lenh1)

    {

      //  char temp;

        RS=0;

        RW=0;

        DATA=(DATA&0x0F)|(lenh1&0xF0);  //temp; 

        E=1;

        delay_us(20);

        E=0;

        delay_us(20);

        DATA=(DATA&0x0F)|((lenh1<<4)&0xF0); 

        E=1;

        delay_us(20);

        E=0; 

        delay_us(50);

    }

     

    void lcd_write(unsigned char lenh2)

    {

       

        RS=1;

        RW=0;

        DATA=(DATA&0x0F)|(lenh2&0xF0);

        E=1;

        delay_us(10);

        E=0;

        delay_us(10);

        RS=1;

        RW=0;

        delay_us(10);

        DATA=(DATA&0x0F)|((lenh2<<4)&0xF0);

        E=1;

        delay_us(10);

        E=0; 

        delay_us(50);

    }

     

    void lcd_init()

    {

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x30);

        delay_us(50);

        lcd_set(0x20);

        delay_us(50);

       

        //delay_us(50);

        lcd_command(0x80);  

        lcd_command(0x06); 

        lcd_command(0x08);

        lcd_command(0x0C);

        lcd_command(0x28);

        lcd_command(0x01);

        delay_ms(20);

    }

     

    void lcd_putchar(unsigned char *s)

    {

        char i;

        for(i=0;s[i]!=0;i++)

        {

            lcd_write(s[i]); 

        }

    }

     

    void lcd_putnum(unsigned long info) //ham in 1 so len man hinh LCD

    {                                       

        unsigned int chucnghin,nghin,tram,chuc,donvi;

         chucnghin=info/10000;

         nghin=(info-chucnghin*10000)/1000;

         tram=(info-chucnghin*10000-nghin*1000)/100;

         chuc=(info-chucnghin*10000-nghin*1000-100*tram)/10;

         donvi= (info-chucnghin*10000-nghin*1000-100*tram-chuc*10);

     

         lcd_write(chucnghin+48);

        lcd_write(nghin+48);

         lcd_write(tram+48);

        lcd_write(chuc+48);

        lcd_write(donvi+48);

    }

     

    void lcd_Gotoxy(unsigned char x,unsigned char y)//ham nhay dem vi tri x,y trong man hinh lcd

    {

         char position;

         if (y==1)

         {

                  position=0x80;

                  lcd_command(position|x);

         }

        else

         {

                  position=0xC0;

                  lcd_command(position|x);    

         }

    }

     

    1. Mạch thật

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Kết luận

    Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy

    Nguyễn Văn Tiến đã giúp chúng em hoàn thành bài tập lớn này. Với kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài làm của chúng em vẫn còn nhiều sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy.

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-h%E1%BB%8Dc-K%C4%A9-thu%E1%BA%ADt-%C4%91%E1%BB%93-h%E1%BB%8Da-Nghi%C3%AAn-c%E1%BB%A9u-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-nh%E1%BA%ADn-d%E1%BA%A1ng-ch%E1%BB%AF-vi%E1%BA%BFt-tay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn học Kĩ thuật đồ họa Nghiên cứu ứng dụng nhận dạng chữ viết tay

    Lời Mở Đầu

    Nhận dạng chữ  tay là một lĩnh vực riêng trong nhận dạng chữ viết đã được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng từ nhiều năm nay. Về mặt lý thuyết, chưa có phương pháp nào hoàn chỉnh cho bài toán này do tính phức tạp, sự biến dạng của dữ liệu đầu vào.

    Nhận dạng chữ viết tay với những mức độ ràng buộc khác nhau về cách viết, kiểu chữ…, phục vụ cho các ứng dụng và xử lý các chứng từ, hóa đơn, phiếu ghi, bản viết tay chương trình…

    Nhận dạng chữ viết tay vẫn còn là vấn đề thách thức đối với các nhà nghiên cứu. bài toán này chưa thể giải quyết trọn vẹn được vì nó hoàn toàn phụ thuộc vào người viết và sự biến đổi quá đa dạng trong cách viết và tình trạng sức khỏe, tinh thần của từng người viết.

    Mục tiêu của bài tập nhằm giới thiệu một cách tiếp cận bài toán nhận dạng chữ viết tay với một số ràng buộc, nhằm từng bước đưa vào ứng dụng thực tiễn.

    Mặc dù hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn và những hạn chế kiến thức nên bài tập có thể còn thiếu sót, mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của Cô và ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên để bài tập được hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Chương I : Lý Thuyết Xử Lý Ảnh Và Một Số Thuật Toán Tiền Xử Lý Ảnh

    I. Lọc mịn ảnh:

    1 1 1
    1 4 1
    1 1 1
    1 1 1
    1 2 1
    1 1 1

    Lọc mịn ảnh là một  lọc thông thấp, giá trị của một điểm ảnh là trung bình trọng số của các điểm ảnh  lân cận, hay giá  trị điểm ảnh  là kết quả của quá  trình xoắn (convole) của các điểm ảnh lân cận với một nhân. Nhân có kích thước tuỳ ý 3×3, 5×5, kích  thước nhân càng  lớn  thì càng nhiều điểm  lân cận ảnh hưởng vào điểm ảnh kết quả. Ví dụ một số nhân lọc mịn ảnh như sau:

    1 1 1
    1 1 1
     1 1 1

    II. Nhị phân ảnh:

    Nhị phân ảnh mức xám là tìm giá trị ngưỡng sao cho các điểm ảnh có giá trị lớn hơn ngưỡng được gọi là trắng(nền) và các điểm ảnh có giá trị nhỏ hơn ngưỡng được gọi là đen (đối tượng).

    Tiêu chuẩn xác định ngưỡng  thường  sử dụng nhất  là  sử dụng  sai  số bình phương trung bình giữa giá trị mẫu v và mức tái thiết r(v). (ký hiệu MSE)

    Theo Otsu , giá trị ngưỡng được xác định như sau :

    Trong đó :

    Với p(v) ước lượng từ histogram :

    trị cần tìm

    III) Tách Liên Thông :

    Quét ảnh từ trái sang phải và từ trên xuống dưới, các pixel đen liên thông với nhau và được gán chung một nhãn, nếu gặp liên thông mới thì nhãn mới sẽ được gán :

    Để minh họa ta có hình biểu diễn sau :

    . . . . .

    . P P P.

    . L ? . .

    . . . . .

    Hình a: lân cận của  “?”  P= dòng trước; L=lân cận trái

    . . . . . . . . . . . . . .                                                                . . . . . . . . . . . . . .

    . ۰۰۰۰. .۰۰۰ . . . .                                                                . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . .

    . . ۰۰۰. . ۰۰۰۰. . .                                                                . . 1 1 1 . . 2 2 2 2. . .

    . ۰۰۰۰. ۰۰۰۰۰. . .                                                                . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2. . .

    . . . ۰۰۰۰۰. . . . . .                                                                . . . 1 1 ? ۰۰. . . . . .                                  . . . ۰۰۰۰۰۰.۰ . . .                                                                    . . . ۰۰۰۰۰۰.۰ . . .

    ۰۰. . . . . . . . ۰۰. .                                                                ۰۰. . . . . . . . ۰۰. .                                                              .    .۰۰. . . . . . . ۰۰. .                                                                      . ۰۰. . . . . . . ۰۰. .

    . ۰۰. . . . . . . . . . .                                                                . ۰۰. . . . . . . . . . .

    Hình b : Ảnh Ban Đầu                                                                          Hình c : Tiến trình gán nhãn

    . . . . . . . . . . . . . .                                                                . . . . . . . . . . . . . .

    . 1 1 1 1 . . 2 2 2 . . . .                                                               . 1 1 1 1 . . 1 1 1 . . . .

    . . 1 1 1 . . 2 2 2 2 . . .                                                               . . 1 1 1 . . 1 1 1 1 . . .

    . 1 1 1 1 . 2 2 2 2 2 . . .                                                                          . 1 1 1 1 . 1 1 1 1 1 . . .

    . . . 1 1 1 1 1 . . . . . .                                                               . . . 1 1 1 1 1 . . . . . .                                 . . . 1 1 1 1 1 1 . 3 . . .                                                                    . . . 1 1 1 1 1 1 . 2 . . .

    4 4 . . . . . . . . 3 3 . .                                                               3 3 . . . . . . . . 2 2 . .                                                             .    . 4 4 . . . . . . .  3 3 . .                                                                    . 3 3 . . . . . . . 2 2 . .

    . 4 4 . . . . . . . . . . .                                                                . 3 3 . . . . . . . . . . .

    Hình d : Sau khi quét đầy đủ                                                                        Hình e : Kế quả sau cùng

    1. IV) Chỉnh Nghiêng : Biến đổi tuyến tính tọa độ điểm ảnh

    a( x,y)=

    là kết quả xoắn điểm ảnh với nhân Sx, Sy.

    -1 0 1
    -2 0 2
    -1 0 1
    -1 -2 -1
    0 0 0
    1 2 1

    Sx                                                                                               Sy

    : là giá trị trung bình góc nghiêng của các điểm ảnh được xét

    Ta có : x y

    V. Chuẩn kích thước:

    Chuẩn kích  thước ảnh kí tự về một  kích thước cố định và phóng sát bốn biên của ảnh.

    Phóng ảnh là thực hiện phép biến đổi sau:

    Với (x, y) là toạ độ điểm ảnh sau khi phóng và sx ,sy là tỷ lệ phóng theo trục x và y tương ứng, fx(x,y) là giá trị điểm ảnh kết quả ứng với giá trị toạ độ (x, y).

    VI. Lấp khoảng trống ảnh bằng phép đóng morphology:

    Sau khi phóng ảnh, ảnh có thể bị rời rạc, răng cưa biên.Để khắc phục tình trạng này ta dùng phép đóng để lấp các khoảng trống làm đầy ảnh..

    Giả sử A, B là hai tập thuộc Z , phép đóng của A đối với B, ký hiệu A۰B được định nghĩa:

    A۰B = (A B)B

    Tức phép đóng là phép do thực hiện phép mở rồi thực hiện phép đóng lên kết quả vừa có.

    Phép  đóng  có  tác  dụng  làm  đầy  những  khoảng  nhỏ  (tuỳ  thuộc  vào  thành phần cấu trúc B) thường xảy ra trên đường biên.

    Thành phần cấu trúc thường được sử dụng là thành phần cấu trúc đối xứng có gốc (0, 0) là ở tâm như hình:

    0 1 0
    1 1 1
    0 1 0

    Nhưng do ảnh được quét với độ phân giải 300 dpi, và đối với những chữ có bụng được viết khá nghiêng thì khi thực hiện phóng với thành phần cấu trúc trên, tức thực hiện phép giãn rồi thực hiện phép co, thì phép giãn làm cho phần bụng bị dính lại với nhau do với mỗi hướng ngang và đứng đều được giãn 2 điểm ảnh. Để hạn chế điều này  ta sử dụng 2  thành phần cấu  trúc không đối xứng và  thực hiện phép đóng 2 lần trên 2 thành phần cấu trúc này, vì khi thực hiện phép giãn thì chỉ cần giãn về 1 phía:

    0 1 0
    1 1 0
    0 0 0
    0 0 0
    0 1 1
    0 1 0

    Các thành phần cấu trúc không đối xứng

     VII) Lấy đường biên và làm trơn đường biên:

    Phát hiện biên: Biên của ảnh được thiết lập bằng cách nhân chập ảnh với phần tử có cấu trúc:

    0 1 0
    1 1 1
    0 1 0

    Duyệt đường biên :

    Đường biên kí tự được duyệt theo cách sau:

    Bước 1: quét ảnh đến khi gặp điểm ảnh đen. Gọi là pixel 1

    Bước 2: Lặp

    Nếu “ điểm ảnh hiện thời là đen ” thì “dò ngược”

    Ngược lại “sang phải”

    Đến khi gặp “pixel 1”

    Mã hoá hướng điểm biên:        Sau khi duyệt đường biên, ta tiến hành mã hoá hướng các điểm trên đường biêntheo 8 hướng sau:

    Quy ước :

    Làm trơn đường biên : Duyệt theo đường biên, nếu hai điểm liên tiếp trên đường biên có hiệu số hướng lớnhơn 1 thì hiệu chỉnh để hiệu số hướng bằng 1.

    Theo mã hướng Freeman, hiệu số hướng của 2 điểm liên tiếp nhau trên đường biên được định nghĩa :

    Goi ci là mã hướng tại điểm biên đang xét , là mã hướng của điểm kế tiếp trên đường biên

    Đặt d = – và

    Dabs=|d| nếu |d|4

    Và dabs=8-|d| nếu |d|>4

    Ta có các trường hợp sau:

    1. dabs1 : Điểm biên trơn.
    2. dabs=2 và chẵn, chẵn : bỏ và thay hướng như sau:
    1. dabs=2 và lẻ , lẻ : Bỏ và thay hướng như hình:
    1. dabs=3, chẵn, lẻ :
    1. dabs=3, lẻ, chẵn:

    Minh hoạ ảnh kí tự sau quá trình tiền xử lý.

    Ảnh ban đầu                                                                Ảnh qua tiền xử lý

     

    Chương II: Rút đặc trưng của kí tự

     

     

    I.                   Chia ô:

    Ảnh sau khi tiền xử lý được chia thành các ô vuông nhỏ 8×8.Gom 4 ô kích thước 8×8 thành ô 16×16 phủ lên nhau theo hướng ngang và dọc. Trong mỗi ô 16×16 ta chia làm 4 vùng A,B,C,D :

    II) Véc tơ đặc trưng:

    Đặt trọng số vùng A,B,C,D tương ứng 4,3,2,1. Gọi là 1 loại đặc trưng, được tính cho 1 ô 16×16 như sau:

    Với mỗi ô 16×16 ta rút 4 đặc trưng ( j =1,2,3,4), tính như trên:

    Ảnh kí tự được mô tả:                              : số điểm biên có hướng (hay  )

    X=(                        : số điểm biên có hướng (hay )

    Với n = k*4, ka là tổng số                         : số điểm biên có hướng  (hay )

    Ô 16×16 xếp chồng lên nhau                       : số điểm biên cớ hướng (hay )

     

    Chương III : Các Mô Hình Nhận Dạng Và Phân Lớp

    I) Một số khái niệm về nhận dạng

    1)   Một biểu diễn là giá đỡ (cái mang) thông tin, thường biểu diễn dưới dạng sau:

    X= (

    Mỗi xi biểu diễn kết quả của một phép đo. Tập hợp các biểu diễn xác định X được gọi là không gian biểu diễn. Ví dụ không gian vectơ.

    Giải thích một biểu diễn nghĩa là cho một kết quả chẳng hạn một cái tên.

    Giả sử: ta có tập hợp các tên là:

    Không gian giải thích là một tập thoả mãn các luật, thao tác nào đấy.

    Một định danh là một ánh xạ của không gian biểu diễn vào không gian giải thích.

    Mục đích nhận dạng  là thực hiện ánh xạ này và tìm thuật toán để thực hiện trên toàn X. Một thuật toán như vậy gọi là toán tử nhận dạng.

    2) Tập mẫu nhận dạng :

    Dữ liệu cho bài toán nhận dạng thường được biểu diễn qua tập mẫu học T với

    T = là tập các cặp (dữ liệu – tên).

    3) Độ đồng dạng và dị dạng:

    Là hai chỉ số thường dùng để xây dựng trên quan hệ gần thứ tự trên các cặp đặc biệt khoảng cách giữa hai đối tượng là một chỉ số dị dạng thoả mãn 3 tiên đề:

    – p(x, y) 0 , p(x, x)=0

    – p(x, y)= p(y, x)

    – p(x, z) p(x, y)+ p(y, z)

    4) Khoảng cách đối tượng :

    Các hàm đặc trưng quan sát có thể dẫn đến một quan hệ gần thứ tự giữa 1 đối tượng X và các khái niệm Ai, nghĩa là với mọi i, j có thể thiết lập một quan hệ :

    (X, Ai) (X, Aj)

    Quan hệ này thường được thiết lập nhờ một khoảng cách đối tượng, ký hiệu: D(X, A).

    Nếu muốn phân lớp hoặc định danh X có thể dùng thông tin này. Giả sử Ci là lớp phân hoạch tương ứng với khái niệm đại diện Ai ; X được gán vào Ci nếu D(X, Ai) là nhỏ nhất.

    II) Một sộ thuật toán phân lớp :

    1) Xếp lớp khoảng cách cực tiểu :

    Giả thiết là mỗi lớp mẫu được biểu diễn bằng một vectơ đơn (hoặc trung bình).

    j=1,2,..,M

    Trong đó là số vectơ mẫu từ lớp , M là số lớp cần phân biệt và tổng được xác định từ các vectơ này, cách xác định lớp của một vectơ mẫu x chưa biết  là chỉ định nó cho lớp đơn điệu gần nhất. Dùng khoảng cách Euclid để xác định độ gần sẽ giảm được tính toán.

    ;                j=1,2,…,M

    Trong đó ||a||= là dạng Euclid. Sau đó ta chỉ định x cho lớp nếu Dj(x) là khoảng cách ngắn nhất. Đó là khoảng cách ngắn nhất dùng trong biểu diễn. Ta dễ dàng nhìn thấy nó tương đương với việc đánh giá bằng hàm số

    j=1,2..,M

    Và chỉ định x cho lớp , nếu dj(x) cho giá trị số lớn nhất.

     2) Thuật toán hàm thế:

    Phương pháp nhận dạng theo hàm thế được ứng dụng nhiều trong thực tiễn. Việc sử dụng hàm thế được được xuất phát từ nghĩa thế điện trong trường điện từ:

    Trong không gian có điện tích q tại A thì xung quanh nó có điện trường theo mọi phía. Tại điểm M của không gian ta có thế gây ra bởi q là:

    1.  

    a : hằng số

    q: độ lớn điện tích q

    r: khoảng cách từ M tới q

    Các dạng hàm thế thường dùng trong thuật toán nhận dạng:

    Ở đây , C1, C2 là các hằng số cho trước. (S, S’) là khoảng cách S và S’ (=0, 1, 2..)

    Cách tính thế đối với mỗi lớp:

    mj: số mẫu của Kj

    St: mẫu thuộc Kj

    Ta có luật quyết định:

    nếu

    Chú ý :

    Việc tính thế đối với mỗi lớp, có thể bổ sung trọng số mẫu (St) :

    .

    Nhận xét:

    Nếu chọn p là hàm khoảng cách Euclid thì giải thuật hàm thế này gần giống với cách xếp lớp theo khoảng cách cực tiểu.

    1. Phương pháp LDA (Linear Discriminant Analysis):

    Phương pháp LDA cho trường hợp phân biệt 2 lớp, LDA sẽ tìm một phương chiếu mà phân biệt tốt nhất các mẫu thuộc hai lớp khác nhau trong tập mẫu. Giả sử ta có một tập gồm n mẫu học X bao gồm các vectơ cột d chiều:

    i = 1…n

    Trong đó n1 mẫu thuộc về lớp C1 và nằm trong tập con X1, n2 mẫu thuộc về lớp C2 và nằm trong tập con X2.

    Giả sử ta có một vectơ d chiều w, tích vô hướng y=wTx biểu diễn hình chiếu của vectơ x lên phương w. Ta sẽ tìm một phương chiếu w nhằm tối ưu hố độ phân biệt giữa các mẫu thuộc 2 lớp C1 và C2. Điều này tương đương với việc giảm số chiều của vectơ đặc trưng xuống còn 1 chiều.

    Ta gọi mi, i=1, 2 là trị trung bình của các mẫu tương ứng với 2 lớp C1 và C2 .

    Và  tương ứng là trung bình của các mẫu được chiếu lên phương w:

    =

    Trong đó y là hình chiếu của x lên w. Yi là tập các hình chiếu của các x Xi lên w.

    Ta có thể xem |  |là một độ đo cho tính phân biệt giữa hai tập Y1và Y2 . Tuy nhiên để có được sự phân biệt tốt giữa hai tập khi chiếu lên phương w,ta cần có độ sai khác giữa hai trị trung bình này khá lớn hơn so với độ lệch chuẩn nội tại của mỗi tập ( có thể xem như độ rộng của đám mây các mẫu).Thay vì sử dụng phương sai của mỗi tập ta sẽ sử dụng một độ đo khác, gọi là độ rải (scatter) cho các hình chiếu của các mẫu thuộc lớp Ci như sau:

    Phương pháp LDA sẽ tìm giá trị w để cực đại hóa hàm tiêu chuẩn sau đây:

    J(w) =

    Để thấy J(w) là một hàm theo w ta định nghĩa các ma trận SB và Sw như sau

    SW được gọi là ma trận rải nội lớp (within-class scatter matrix)

    SB được gọi là ma trận rải liên hợp (between-class scatter matrix)

    Ta có:

    =

    =

    Nên :

    Tương tự ta cũng có :

    Do đó :

    J(w)=

    Để xác định w sao cho J(w) cực đại ta cho đạo hàm riêng J(w) theo w bằng 0 kết quả ta sẽ được:

    Với  là trị riêng, giải bài toán tìm trị riêng ta sẽ có:

    W=

    Đây là kết quả tìm được của phương pháp LDA đối với trường hợp chỉ có 2 lớp

    Sau khi đã tìm được w, mỗi vectơ x cần nhận dạng sẽ được xử lý như sau: lấy x trừ đi trung bình của mẫu học rồi chiếu lên phương w ta được một giá trị vô hướng, tính khoảng cách từ giá trị vô hướng này trên m i của mỗi lớp này chia cho độ lệch chuẩn  ta được một độ đo khoảng cách từ x đến các cụm ứng với mỗi lớp.

    i=1…2

    x sẽ được gán vào lớp ứng với cụm gần nhất.

    Để phân biệt được n lớp ta xây dựng n bộ phân loại 2 lớp theo phương pháp nêu trên. Mỗi bộ phân loại sẽ phân biệt một lớp với n-1 lớp còn lại. Nếu một vectơ đầu vào được xếp vào cả hai lớp thì ta sẽ sử dụng khoảng cách di nêu trên để quyết định nó thuộc vào lớp nào. Nếu một vectơ không được xếp vào lớp nào thì coi như không nhận dạng được.

    4) Phân lớp bằng mạng notron:

    1. a) Giới thiệu :

    Minh họa mạng notron

    Mạng nơron tổng quát có cấu trúc phân lớp,gồm 3 lớp:

    Lớp nhập: nhận giá trị bên ngoài vào

    Lớp xuất : lớp cuối cùng, sẽ xuất ra kết quả

    Lớp ẩn : các lớp còn lại (có thể không có)

    Quá trình nhận dạng của mạng là quá trìnhánh xạ một mẫu x từ không gian các đặc trưng vào không gian các lớp.

    1. Hoạt động:

    Chỉ có thể ở một trong hai trạng thái: trạng thái ánh xạ và trạng thái học.

    * Trạng thái ánh xạ : Như đã nói, ở trạng thái ánh xạ, mỗi vectơ đầu vào x sẽ được ánh xạ thành một vectơ kết quả z. Quá trình này được thực hiện như sau:

    Đầu tiên vectơ mẫu x sẽ được đưa vào lớp nhập. Mỗi nơron trong lớp nhập sẽ mang giá trị của một thành phần của x. Các nút nhập sẽ không tính toán gì cả mà gửi trực tiếp giá trị của nó đến các nơron ở lớp tiếp theo. Tại mỗi nơron của các lớp tiếp theo, một thao tác giống nhau sẽ được thực hiện. Đầu tiên nó sẽ tính tổng trọng hóa của tất cả các giá trị được gửi tới. Sau đó một hàm truyền sẽ được áp dụng trên tổng trọng hóa này để cho giá trị xuất của nút này. Hàm truyền có tácdụng nén giá trị của tổng trọng hóa vào một miền giới hạn nào đó. Giá trị này được truyền cho các nơron ở lớp kế tiếp. Cứ thế thông tin được lan truyền cho đến lớp xuất của mạng.

    * Trạng thái học : Xét mạng MLP có một lớp ẩn với thuật toán lan truyền ngược.

    Thuật toán lan truyền ngược là thuật toán hữu hiệu cho quá trình học của MLP.Thuật toán này sẽ cập nhật trọng số dựa trên một hàm lỗi E giữa kết xuất của mạng với giá trị đích.

    Mục đích của việc học có giám sát bằng MLP là cực tiểu hóa hàm lỗi này. Kỹ thuật cơ bản để cực tiểu hóa hàm lỗi là phương pháp giảm gradient. Mặc dù phương pháp này có thể dẫn đến một cực tiểu cục bộ,nhưng nó được áp dụng rộng rãi vì tính đơn giản của nó.Thực tế cũng cho thấy trong hầu hết trường hợp phương pháp giảm gradient đều cho kết quả chấp nhận được.

    Quá trình học của mạng MLP theo thuật toán lan truyền ngược sẽ lặp đi lặp lại các thao tác sau:

    –  Lan truyền tiến : tính kết xuất y của mạng với một mẫu x.

    –  Lan truyền ngược : tính sai số giữa kết xuất y và giá trị đích t và  lan truyền ngược sai số này lại để cập nhật trọng số cho mạng.

    Quá trình học sẽ dừng khi mạng đã đạt được một độ lỗi nhỏ nhất định.

    Để thay đổi trọng số của mạng nhằm cực tiểu ta có thể áp dụng phương pháp giảm Gradient theo các bước sau :

    +    Chọn ngẫu nhiên một điểm  trong không gian trọng số.

    +    Tính độ dốc của hàm lỗi tại .

    +     Di chuyển điểm  theo hướng dốc nhất của hàm lỗi.

    Quá trình tính độ dốc và di chuyển điểm  được lặp đi lặp lại cho đến khi  tiến tới giá trị làm cho hàm lỗi cực tiểu.

    Ta có công thức cập nhật trọng số theo phương pháp giảm gradient:

    t: số lần cập nhật trọng số hiện tại

    hệ số học

    W : trọng số bất kì trong mạng

    E: Hàm lỗi

    *) Quy tắc tính đạo hàm lỗi :

    + Ta có hàm lỗi sai số trung bình bình phương được sử dụng là:

    E=

    + Trọng số nút xuất :

    Trong đó :

    p=(z-t)z(1-z)

    =

    E: Hàm lỗi

    + Trọng số nút ẩn:

    Trong đó :

    + Hàm truyền được sử dụng là hàm logistic:
    Mục đích ánh xạ mẫu trong

    Quá trình lan truyền tiến                                                      Đồ thị hàm logistic

     

    Chương IV : Minh Họa Chương Trình Nhận Dạng Kí Tự Viết Tay

    I.                   Giới thiệu :

    Chương trình nhận dạng kí tự viết tay bước đầu thử nghiệm xây dựng bộ nhận dạng cho 2 lớp kí tự :

    Lớp kí tự chữ cái:

    A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z,

    a, b, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, q, r, s, t, v, x, y.

    Lớp kí tự số :

    0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

    II) Thực hiện chương trình:

    Ta có quy trình xử lí như sau:

    Ảnh đầu vào lọc ảnh nhị phân hóa tách các liên thông chữ chỉnh nghiêng chuẩn hóa kích thước  tìm biên rút đặc trưng trên đường biên qua bộ phân lớp quyết định lớp của ảnh nhận dạng xuất kết quả theo định dạng trật tự kí tự trên hàng.

    Như vậy

    – Trong quá trình tiền xử lý, ảnh của kí tự được chuẩn hóa về kích thước chuẩn được chọn là 80×56

    –  Sau khi xác định biên và mã hóa đường biên, véctơ đặc trưng của kí tự được xác định như lý thuyết đã nói ở phần xác định đặc trưng của kí tự, từ đó ta có :

    –  Mạng noron được thiết kế để nhận dạng là mạng 2 lớp : 1 lớp vào và 1 lớp ra. Với giải thuật lan truyền ngược và giảm Gradient, chọn = 0.08.

    – Véctơ X=(x1, x2, … xn) trong quá trình huấn luyện và nhận dạng được chuẩn hóa sao cho ||X||=1 , nghĩa là các thành phần của véctơ X được tính lại như sau:

    Thử nghiệm trên 2 mạng :

    – Mạng thứ nhất được thử nghiệm trên 2366 mẫu học đối với lớp kí tự chữ.

    – Mạng thứ hai thử nghiệm trên 1000 mẫu học đối với kí tự số.

    – Mạng thứ nhất luyện sau 30.000 học kì.

    – Mạng thứ hai luyện sau 10.000 học kì.

    Kết quả:

    Sau thời gian học mạng thứ nhất và mạng thứ hai phân biệt gần hoàn toàn các mẫu đã học, đặc biệt khả năng tổng quát của mạng rất cao.

    III) Minh Họa 1 Số Kết Quả:

    + Nhận dạng kí tự số :

    Ảnh viết bằng mouse:

    Kết Quả :

    + Nhận dạng kí tự chữ:

    Ảnh viết bằng mouse :

    Kết quả :

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu sơ qua về cơ chế nhận dạng kí tự viết tay ( bao gồm chữ và số).

    Trên đây là toàn bộ nội dung bài tập nhóm mà nhóm chúng em đã làm xong. Do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu xót. Mong cô giáo hướng dẫn thêm để chúng em hoàn thành tốt bài tập nhóm này.


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/04/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-M%E1%BA%A1ng-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-T%C3%ACm-hi%E1%BB%83u-giao-th%E1%BB%A9c-%C4%91i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-truy-nh%E1%BA%ADp-CSMA-CA-trong-m%E1%BA%A1ng-LAN-kh%C3%B4ng-d%C3%A2y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Mạng số liệu: Tìm hiểu giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    LỜI NÓI ĐẦU

    Mạng không dây (Wireless network) là mạng điện thoại hoặc mạng máy tính sử dụng sóng radio (hoặc hồng ngoại, cell, vệ tinh,…) làm sóng truyền dẫn hoặc các phương thức truyền dẫn vật lý. Ngày nay với các phương thức truyền dẫn và truy nhập phục vụ nhu cầu của con người đã phát triển rất mạnh mẽ, đa dạng, hiện đại, trong bài tập này sẽ đề cập đến vấn đề truy cập mạng không dây sử dụng phương thức điều khiển và truy nhập CSMA/CA. Với các phương thức truyền dẫn (sợi quang, vệ tinh,…) thì việc trao đổi thông tin trên khắp mặt đất không còn là vấn đề khó khăn, tuy nhiên những phương thức đơn giản, gọn nhẹ như mạng LAN (WLAN) thì vẫn được ứng dụng rộng rãi trong học tập, nghiên cứu, giải trí,…

    Phương thức truy nhập và mô hình truyền dẫn WLAN đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người trong nhiều góc cạnh truyền thông, nó gọn nhẹ, dễ dàng lắp đặt và chi phí thấp, phù hợp với những nhóm máy tính nhỏ như: photocopy, trong các văn phòng, công ty, trường học, …. Và để có những thuận lợi hơn thì các phương thức điều khiển trong

    mạng LAN cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng và đa dạng không kém những phương thức truyền thông vĩ mô.

    Với tốc độ phát triển của ngành viễn thông như ngày nay thì các phương thức truyền dẫn ra đời hiện đại hơn chỉ còn là vấn đề thời gian, trong những bước phát triển này việc xây dựng nền tảng vững chắc cũng không thể thiếu, đó chính là các phương thức truy nhập nền móng, do vậy việc củng cố và nắm bắt chắc chắn nguồn gốc của sự phát triển là một việc vô cùng quan trọng và ý nghĩa.

    Các phần tử cấu tạo nên hệ thống điều khiển bao gồm các thiết bị đầu cuối, thu, phát, máy tính và môi trường truyền dẫn. Nghiên cứu các phần tử trong hệ thống đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và nó ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng khi sử dụng.

    Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thiện cũng như tìm tòi các thông tin, giải pháp về lợi ích và những khó khăn thuận lợi, thông số kỹ thuật về phương thức điều khiển truy nhập này thì vẫn khó có thể tránh khỏi những sai sót nhất định trong quá trình làm. Vậy mong độc giả quan tâm hãy gửi những phản hồi lại cho nhóm qua địa chị mail [email protected] để nhóm có thể lắng nghe những ý kiến phê bình, bổ sung và sửa đổi những sai sót cần thiết trong nghiên cứu.

    Trang. 2

    Phần I: TỔNG QUÁT CHUNG VỀ MẠNG KHÔNG DÂY

    1.     Tổng quát chung

    Trong bài tập này chúng ta đề cập cụ thể đến giao thức điều khiển và truyền dẫn CSMA/CA trong mạng không dây LAN (WLAN). Để hiểu rõ hơn vấn đề chúng ta sẽ cùng nhau hiểu thế nào là mạng không dây cũng như tên gọi của nó là gì và nó hoạt động như thế nào, sử dụng ra sao.

    2.     Thế nào là mạng WLAN?

    Khái niệm: WLAN ( Wireless Local Area Network) – mạng cục bộ không dây – là mạng cục bộ LAN gồm các máy tính liên lạc với nhau bằng sóng vô tuyến.

    WLAN được sử dụng trong phạm vi nhỏ và có khoảng cách truyền dẫn ngắn (phòng làm việc, quán internet, trường học,…). Các máy tính trong cùng một mạng WLAN chia sẻ tài nguyên với nhau (tệp tin, thư mục, máy quét,…).

    WLAN muốn hoạt động được cần có 1 máy chủ (sever), các thiết bị kết nối, các máy con và nguồn tài nguyên nhất định.

    Trang. 4

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    WLAN hoạt động như thế nào?

    Mạng WLAN sử dụng sóng điện từ (vô tuyến và tia hồng ngoại) để truyền thông tin từ điểm này sang điểm khác mà không dựa vào bất kỳ kết nối vật lý nào. Các sóng vô tuyến thường là các sóng mang vô tuyến bởi vì chúng thực hiện chức năng phân phát năng lượng đơn giản tới máy thu ở xa. Dữ liệu truyền được chồng lên trên sóng mang vô tuyến để nó được nhận lại đúng ở máy thu. Đó là sự điều biến sóng mang theo thông tin được truyền. Một khi dữ liệu được chồng (được điều chế) lên trên sóng mang vô tuyến, thì tín hiệu vô tuyến chiếm nhiều hơn một tần số đơn, vì tần số hoặc tốc độ truyền theo bit của thông tin biến điệu được thêm vào sóng mang.

    Nhiều sóng mang vô tuyến tồn tại trong cùng không gian tại cùng một thời điểm mà không nhiễu với nhau nếu chúng được truyền trên các tần số vô tuyến khác nhau. Để nhận dữ liệu, máy thu vô tuyến bắt sóng (hoặc chọn) một tần số vô tuyến xác định trong khi loại bỏ tất cả các tín hiệu vô tuyến khác trên các tần số khác.

    3.     Một số giao thức truyền dẫn sử dụng trong mạng không dây.

    Trong rất nhiều giao thức sử dụng trong WLAN, thì trong bài tập này chúng ta đề cập đến 3 giao thức cơ bản thông dụng và đặc biệt là giao thức CSMA/CA là giao thức trọng chúng ta sẽ tìm hiểu.

    • Giao thức ACK
    • Giao thức RTS/CTS
    • Giao thức CSMA/CA

    Trang. 5

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    a.         Giao thức ACK

    ACK – Acknowledging là cơ chế thông báo lại kết quả truyền dữ liệu. Khi bên

    nhận nhận được dữ liệu, nó sẽ gửi thông báo ACK đến bên gửi báo là đã nhận được

    bản tin rồi. Trong tình huống khi bên gửi không nhận được ACK nó sẽ coi là bên nhận

    chưa nhận được bản tin và nó sẽ gửi lại bản tin đó. Cơ chế này nhằm giảm bớt nguy cơ

    bị mất dữ liệu trong khi truyền giữa 2 điểm.

    b.         Giao thức RTS/CTS

    Để giảm thiểu nguy xung đột do các thiết bị cùng truyền trong cùng thời điểm,

    người ta sử dụng cơ chế RTS/CTS – Request To Send/ Clear To Send. Ví dụ nếu AP

    muốn truyền dữ liệu đến STA, nó sẽ gửi 1 khung RTS đến STA, STA nhận được tin và

    gửi lại khung CTS, để thông báo sẵn sàng nhận dữ liệu từ AP, đồng thời không thực

    hiện truyền dữ liệu với các thiết bị khác cho đến khi AP truyền xong cho STA. Lúc đó

    các thiết bị khác nhận được thông báo cũng sẽ tạm ngừng việc truyền thông tin đến

    STA. Cơ chế RTS/CTS đảm bảo tính sẵn sàng giữa 2 điểm truyền dữ liệu và ngăn

    chặn nguy cơ xung đột khi truyền dữ liệu.

    c.         Giao thức CSMA/CA

    Nguyên tắc cơ bản khi truy cập của chuẩn 802.11 là sử dụng cơ chế CSMA-CA viết tắt của Carrier Sense Multiple Access Collision Avoidance – Đa truy cập sử dụng sóng mang phòng tránh xung đột. Nguyên tắc này gần giống như nguyên tắc CSMA-CD (Carrier Sense Multiple Access Collision Detect) của chuẩn 802.3 (cho Ethernet). Điểm khác ở đây là CSMA-CA nó sẽ chỉ truyền dữ liệu khi bên kia sẵn sàng nhận và không truyền, nhận dữ liệu nào khác trong lúc đó, đây còn gọi là nguyên tắc LBT listening before talking – nghe trước khi nói.

    Trước khi gói tin được truyền đi, thiết bị không dây đó sẽ kiểm tra xem có các

    thiết bị nào khác đang truyền tin không, nếu đang truyền, nó sẽ đợi đến khi nào các

    thiết bị kia truyền xong thì nó mới truyền. Để kiểm tra việc các thiết bị kia đã truyền

    xong chưa, khi “đợi” nó sẽ hỏi “thăm dò” đều đặn sau các khoảng thời gian nhất định.

    Trang. 6

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    4.        Giao thức truyền dẫn CSMA, CSMA/CA

    Giới thiệu về CSMA

    Nguyên tắc: Một trạm muốn truyền tin sẽ thăm dò môi trường bằng cách truyền đi các cảm biến môi trường.

    Nếu môi trường bận nó sẽ trì hoãn việc truyền tin trong 1 thời gian, nếu môi trường rỗi nó sẽ tiếp tục truyền tin.

    Ứng dụng: CSMA rất có hiệu quả trong môi trường tải không nhiễu.

    CSMA là giao thức được áp dụng rộng rãi trong thực tế (CSMA/CD trong Ethernet, CSMA/CA trong WLAN,…).

    CSMA/CA là gì? Tại sao cần sử dụng giao thức này?

    CSMA/CA (Carrier Sense Multiple Access/Collision Avoidance) là cơ chế đa truy nhập tránh xung đột thuộc tầng vật lý kiểm soát phương thức truy cập được sử dụng trong IEEE 802.11 (Wifi) mạng LAN không dây.

    CSMA/CA tránh xung đột (CSMA/CD phát hiện xung đột) và sử dụng ACK để xác nhận thay vì tùy ý sử dụng môi trường truyền khi có xung đột xảy ra.

    Sử dụng ACK rất đơn giản, khi một thiết bị không dây gởi gói tin, đầu nhận sẽ đáp ứng lại bằng ACK nếu như gói tin đó được nhận đúng và đầy đủ. Nếu đầu gởi không nhận được ACK thì nó xem như là đã có xung đột xảy ra và truyền lại gói tin.

    Các node không dây không thể truyền và nhận cùng lúc bà do chính môi trường mạng không dây còn nhiều hạn chế nên tất cả các notde có thể không nhận được tất cả các gói tin đúng chất lượng ban đầu khi gởi.

    Cơ chế CSMA/CD được mô tả như một cuộc hội thảo qua điện thoại. Mối cá nhận tham gia muốn nói chuyện thì phải đợi mọi người khác ngừng nói. Một khi đường dây đã yên tĩnh, cá nhân đó có thể bắt đầu cuộc hội thoại. Nếu 2 người họ bắt đầu cùng một lúc thì họ phải nghừng lại, sau đó thử nói lại lần nữa.

    Trang. 7

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Cơ chế CSMA/CD được mô tả như một cuộc hội thảo qua điện thoại. Mối cá nhận tham gia muốn nói chuyện thì phải đợi mọi người khác ngừng nói. Một khi đường dây đã yên tĩnh, cá nhân đó có thể bắt đầu cuộc hội thoại. Nếu 2 người họ bắt đầu cùng một lúc thì họ phải nghừng lại, sau đó thử nói lại lần nữa.

    5.        Giao thức CSMA/CA trong mạng LAN và WLAN.

    Đối với mạng LAN.

    CSMA/CA phát hiện xung đột qua các bước:

    • Chờ cho môi trường rỗi
    • Truyền dữ liệu
    • Nếu có xung đột thì ngừng truyền
    • Truyền lại sau một thời gian ngẫu nhiên

    Đối với WLAN

    • CSMA/CA là một phương thức sử dụng trong WLAN, không có khả năng phát

    hiện các xung đột.

    • Tất cả các trạm đều lắng nghe đường truyền.
    • Trạm sẵn sàng truyền sẽ phát sóng cảm ứng.
    • Nếu đường truyền bận, đợi đến khi kết thúc việc truyền hiện tại.
    • Sau đó trạm sẽ đợi thêm 1 khoảng thời gian định trước.
    • Nhận lấy một giá trị ngẫu nhiên của khe thời gian (giá trị backoff) trong một contention window để chờ trước khi truyền khung.
    • Nếu hiện đang có một quá trình truyền tin trong quá trình backoff time thì giữ nguyên giá trị bộ đếm.
    • Tiếp tục đếm lùi khi việc truyền đã kết thúc + DIFS. Node có thể bắt đầu truyền khi bộ đếm đến 0.

    Trang. 8

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Phần II: ỨNG DỤNG THỰC TẾ TRONG CUỘC SỐNG

    6.        Ứng dụng trong cuộc sống

    Mạng WLAN là kỹ thuật thay thế cho mạng LAN hữu tuyến, nó cung cấp mạng cuối cùng với khoảng cách kết nối tối thiều giữa một mạng xương sống và mạng trong nhà hoặc người dùng di động trong các cơ quan. Sau đây là các ứng dụng phổ biến của WLAN thông qua sức mạnh và tính linh hoạt của mạng WLAN:

    Trang. 9

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    • Trong các bệnh viện, các bác sỹ và các hộ lý trao đổi thông tin về bệnh nhân một

    cách tức thời, hiệu quả hơn nhờ các máy tính notebook sử dụng công nghệ mạng WLAN.

    • Các đội kiểm toán tư vấn hoặc kế toán hoặc các nhóm làm việc nhỏ tăng năng suất với khả năng cài đặt mạng nhanh.
    • Nhà quản lý mạng trong các môi trường năng động tối thiểu hóa tổng phí đi lại, bổ sung, và thay đổi với mạng WLAN, do đó giảm bớt giá thành sở hữu mạng LAN.
    • Các cơ sở đào tạo của các công ty và các sinh viên ở các trường đại học sử dụng kết nối không dây để dễ dàng truy cập thông tin, trao đổi thông tin, và nghiên cứu.
    • Các nhà quản lý mạng nhận thấy rằng mạng WLAN là giải pháp cơ sở hạ tầng mạng lợi nhất để lắp đặt các máy tính nối mạng trong các tòa nhà cũ.
    • Nhà quản lý của các cửa hàng bán lẻ sử dụng mạng không dây để đơn giản hóa

    việc tái định cấu hình mạng thường xuyên.

    • Các nhân viên văn phòng chi nhánh và triển lãm thương mại tối giản các yêu cầu

    cài đặt bằng cách thiết đặt mạng WLAN có định cấu hình trước không cần các nhà quản lý mạng địa phương hỗ trợ.

    • Các công nhân tại kho hàng sử dụng mạng WLAN để trao đổi thông tin đến cơ sở

    dữ liệu trung tâm và tăng thêm năng suất của họ.

    • Các nhà quản lý mạng thực hiện mạng WLAN để cung cấp dự phòng cho các ứng dụng trọng yếu đang hoạt động trên các mạng nối dây.
    • Các đại lý dịch vụ cho thuê xe và các nhân viên nhà hàng cung cấp dịch vụ nhanh

    hơn tới khách hàng trong thời gian thực.

    • Các cán bộ cấp cao trong các phòng hội nghị cho các quyết định nhanh hơn vì họ

    sử dụng thông tin thời gian thực ngay tại bàn hội nghị.

    Trang. 10

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    7. Khó khăn, thuận lợi

    Ví dụ: Máy tính xách tay, nối vào một mạng WLAN với tốc độ xử lý thấp hơn so với các thiết bị khác (khi máy ở quá xa điểm truy cập), thì hoạt động của những máy khác trên mạng bị sút giảm đáng kể.

    Bên cạnh những ưu việt của mạng WLAN thì cũng là những nhược điểm còn vướng mắc, gây nên những hạn chế nhất định:

    Bảo mật: Có thể nói đây là nhược điểm lớn nhất của mạng WLAN, bởi vì môi trường truyền tín hiệu là không khí nên khả năng bị tấn công là rất lớn.

    Phạm vi: Theo chuẩn 802.11n mới nhất, phạm vi hoạt động hiện nay là 150m, như vậy hệ thống chỉ làm việc được trong phạm vi hẹp.

    Độ tin cậy: Mạng WLAN sử dụng đường truyền là sóng vô tuyến nên việc gây can nhiễu là khó tránh khỏi, điều này làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc truyền dẫn tin.

    Tốc độ: Tốc độ của mạng không dây (1 – 125Mbps), rất chậm so với mạng sử dụng cáp (100Mbps đến hàng Gbps).

    Ưu điểm:

    Sự tiện lợi: WLAN cũng như mạng thông thường, nó chp phép người dùng truy xuất tài nguyên mạng ở bất kì nơi đây trong khu vực được triển khai (nhà hay văn phòng,…).

    Khẳ năng di động: Với sự phát triển của mạng không dây công cộng, người đung có thể truy cập Internet bất kì nơi đâu.

    Hiệu quả: Người dùng có thể duy trì kết nối mạng khi họ đi từ nơi này đến nơi khác.

    Triển khai: Việc thiết lập hệ thống mạng không dây ban đầu chỉ cần 1 điểm truy cập (one access point). Với mạng cáp, phải tốn thêm chi phí và có thể gặp khó khăn trong việc triển khau các hệ thống cáp ở nhiều nơi trong tòa nhà.

    Khả năng mở rộng: Mạng không dây có thể đáp ứng tức thì khi gia tăng số lượng người dùng.

    Trang. 11

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    8. Biện pháp

    Sử dụng mạng WLAN để trao đổi những thông tin không mang tính bảo mật cao, nên sử dụng trong phạm vi nhất định như: trong nhà, lớp học,…

    Khai thác tài nguyên theo thứ tự máy, không truy cập ồ ạt cùng lúc để tránh làm giảm tốc độ đường truyền.

    Giới hạn số lượng máy tính con nhất định trong một mạng WLAN để đảm bảo sự trao đổi tài nguyên được dễ dàng, thuận lợi, không bị tắc nghẽn.

    9. Các chuẩn cơ bản của WLAN

     

    a.Các chuẩn IEEE 802.11n

    • Năm 1997, Viện kỹ sư điện và điện tử (IEEE – Institute of Elictrical and

    Elictronics Engineers) đưa ra chuẩn mạng nội bộ không dây (WLAN) đầu tiên – được gọi là 802.11 theo tên của nhóm giám sát sự phát triển của chuẩn này. Lúc này, 802.11n sử dụng tần số 2,4GHz và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp nhưng chỉ hỗ trợ băng thông tối đa là 2Mbps – tốc độ khá chậm cho hầu hết các ứng dụng, Do đó, các sản phẩm không dây này không còn được sản xuất nữa.

    • Chuẩn 802.11b

    Từ tháng 6 năm 1999, IEEE bắt đầu mở rộng chuẩn 802.11 ban đầu và tạo ra các đăch tả kỹ thuật cho 802.11b. Thiết bị router hay access point sử dụng chuẩn 802.11b hỗ trợ băng thông lên đến 11Mbps, ngang với tốc độ Ethernet lúc bấy giờ? Đây là chuẩn WLAN đầu tiên được chấp nhận trên thị trường, sử dụng tần số 2,4GHz. Chuẩn 802.11b sử dụng kỹ thuật điều chế khóa mã bù và dùng kỹ thuật trải phổ trực tiếp giống như chuẩn 802.11 nguyên bản. Với lợi thế về tần số (băng tần nghiệp dư ISM 2,4GHz), các hẵng sản xuất sử dụng tần số này để giảm chi phí sản xuất.

    Nhưng khi đấy, tình trạng lộn xộn lại xảy ra, 802.11b có thể bị nhiễu do lò vi sóng, điện thoại, … và các thiết bị khác sử dụng cùng tần số 2,4GHz. Tuy nhiên, bằng cách lắp đặt 802.11b ở khoảng cách hợp lý sẽ dễ dàng tránh được nhiễu. Ưu

    Trang. 12

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    điểm của 802.11b là giá thấp, tầm phủ sóng tốt và không dễ bị che khuất. Nhược điểm của 802.11b là tốc độ thấp, có thể bị nhiễu bởi các thiết bị gia dụng.

    • Chuẩn 802.11a

    Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào 802.11 đầu tiên – 802.11a. Chuẩn 802.11a sử dụng tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps tránh được can nhiễu từ các thiết bị dân dụng. Đồng thời, chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phổ khác so với 802.11b, 802.11a sử dụng kỹ thuật trải phổ theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (OFDM). Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ sử dụng trong các doanh nghiệp, ngược lại 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu của các gia đình. Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiệu của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác.

    Do 802.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ này không tương thích với nhau. Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm lai 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung caaos 2 chuẩn sóng Wi – Fi cùng lúc (máy tramh dùng chuẩn nào thì kết nối chuẩn đó).

    Ưu điểm của 802.11a là tốc độ nhanh, tránh xuyên nhiễu bởi các thiết bị khác. Hạn chế của nó là giá thành cao, tầm phủ sóng ngắn hơn và dễ bị che khuất.

    • Chuẩn 802.11n

    Chuẩn Wi – Fi mới nhất trong danh mục Wi – Fi là 802.11n. 802.11n được thiết kế cải thiện tính năng của 802.11g với tổng băng thông được hỗ trợ bằng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO – multiple – input and multiple output). Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 100Mbps. 802.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi

    – Fi trước đó như tăng cường độ tín hiệu. Các thiết bị 802.11n sẽ tương thích ngược với 802.11g.

    Ưu điểm của chuẩn này là tốc độ nhanh vùng phủ sóng tốt nhất, trở kháng lơn hơn để chống nhiểu từ các tác động của môi trường. Nhược điểm của 802.11n Trang. 13

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    là chưa được phê chuẩn cuối cùng, giá cao hơn 802.11g, sử dụng nhiều luồng tín hiệu có thể gây nhiễu với các thiết bị 802.11b/g kế cận.

    • Hiper lan

    HiperLAN – High Performance Radio Lan theo chuẩn của Châu Âu là tương đương với các công nghệ 802.11. HiperLAN loại 1 hỗ trợ băng thông 20Mbps, làm việc ở dải tần 5GHz. HiperLAN 2 cùng làm việc trên dải tần này nhưng hỗ trợ băng thông lên tới 54Mbps. Công nghệ này sử dụng kiểu kết nối hướng đối tượng (connection orented) hỗ trợ nhiều thành phần đảm bảo chất lượng, đảm bảo cho các ứng dinjg Multimedia.

                    HIPERLAN 1     HIPERLAN 2     HIPERLAN 3     HIPERLAN 4  
                                                                                               
                                                              Truy cập                            
                                                                      Kết nối point –  
                                      Truy cập        
                                                                     
                                                                      to – point      
      Ứng dụng           WLAN           WATM cố                
                                                           
                            WATM                                    
                                                                                         
                                                                                WATM        
                                                      định từ xa                      
                                                                             
                                                                                       
                                                                           
        Băng tần         2,4GHz               5GHz               5GHz               17GHz    
                                                                                               
          Tốc độ                                                                                      
                    23,5 Mbps         54 Mbps               54 Mbps               155 Mbps    
                                               
        đạt được                      
                                                                                             
                                                                                                   

    Bảng các tiêu chuẩn của ETSI HIPERLAN

    10. Kết luận

    So với mạng có dây truyền thống, mạng không dây đáp ứng nhiều ưu điểm như cung cấp tất cả các tính năng của công nghệ mạng LAN như là Ethernet và Token Ring mà không bị giới hạn về kết nối vật lý (giới hạn về cable) , đảm bảo tính linh động, sử dụng sóng hồng ngoại (Infrared Light) và sóng Radio (Radio Frequency) để truyền nhận dữ liệu thay vì dùng Twist-Pair và Fiber Optic Cable. Bên cạnh những ưu điểm mạng không dây còn những hạn chế như tốc độ mạng không dây bị phụ thuộc vào băng thông, yếu tố tác động của môi trường trong việc truyền sóng, vị trí lắp đặt, năng lực thiết bị phát sóng, … nên sẽ chậm hơn nhiều so với mạng có dây. Bảo mật trên mạng không dây khó khăn và là mối quan tâm hàng đầu hiện nay.

    Trang. 14

    Giao thức điều khiển truy nhập CSMA/CA trong mạng LAN không dây

    Trang. 15


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%87n-t%E1%BB%AD-s%E1%BB%91.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Báo cáo bài tập lớn môn Điện tử số

    Đề bài:

    Thiết kế mạch bơm nước cho 1 tháp nước có ba mức nước sử dụng hai máy bơm. Khi nước ở dưới mức 1 hai bơm đều bơm nước, hai bơm tiếp tục bơm nước qua mức 1. Khi nước đến mức 2, bơm 1 ngừng bơm, bơm 2 tiếp tục bơm. Khi nước đến mức 3 bơm 1 và 2 đều ngừng. Hai bơm tắt đến khi nước giảm đến dưới mức 1 thì hai bơm mới tiếp tục hoạt động.

    I. Phân tích đề bài

    – Ta nhận thấy có hai quá trình, khi 1 trong hai bơm hoạt động và khi cả hai bơm cùng tắt. Khi 1 trong 2 bơm hoạt động thì nước trong tháp nước sẽ tăng dần từ mức 1 đến mức 3. Khi bơm ngừng hoạt động thì nước trong tháp nước sẽ giảm dần từ mức 3 xuống mức 1, tháp nước sẽ đổi quá trình khi mực nước chạm mức 3 và đổi lại khi mức nước giảm dưới mức 1.

    – Tóm tắt quá trình hoạt động của hai bơm qua bảng chức năng sau:

    + Khi bơm hoạt động mức nước đang tăng dần.

    Mức nước Trạng thái (Bơm 1) Trạng thái (Bơm 2)
    < Mức 1 Hoạt động Hoạt động
    > Mức 1 và < Mức 2 Hoạt động Hoạt động
    > Mức 2 và < Mức 3 Ngừng Hoạt động
    > Mức 3 Ngừng Ngừng

    + Khi bơm ngừng mức nước đang giảm dần.

    Mức nước Trạng thái (Bơm 1) Trạng thái (Bơm 2)
    > Mức 3 Ngừng Ngừng
    < Mức 3 và > Mức 2 Ngừng Ngừng
    < Mức 2 và > Mức 1 Ngừng Ngừng
    < Mức 1 Hoạt động Hoạt động

    II. Thiết kế mạch điều khiển

    1. Vẽ sơ đồ logic

    – Gán giá trị logic cho bảng chức năng.

    – Gọi A, B, C tương ứng là mức nước 1, 2, 3.

    + Mức logic ‘0′ biểu thị mức nước nhỏ hơn mức đang xét tương ứng điện thế thấp.

    + Mức logic ‘1’ biểu thị mức nước lớn hơn mức đang xét tương ứng điện thế cao.

    – Gọi F1, F2 là bơm 1 và 2.

    + Mức logic ‘0’ biểu thị bơm tắt tương ứng mức điện thế thấp.

    + Mức logic ‘1’ biểu thị bơm hoạt động tương ứng mức điện thế cao.

    + Do mức nước có điều kiện tăng và giảm theo thứ tự nên F1, F2 nhận các giá trị tùy chọn ‘x’ khi không thỏa mãn điều kiện.

    – G1, G2 là chân điều khiển F1, F2: nhận logic ‘0’ (điện thế thấp) khi nước tăng và ‘1’ (điện thế cao) khi giảm.

    – Thay các giá trị logic vào bảng chức năng ta được bảng trạng thái.

    Mức nước G1 G2 F1 F2
    A B C
    0 0 0 1 1 1 1
    1 0 0 1 1 0 0
    1 1 0 1 1 0 0
    1 1 1 1 1 0 0
    0 1 0 1 1 x x
    0 1 1 1 1 x x
    1 0 1 1 1 x x
    0 0 1 1 1 x x
    Mức nước G1 G2 F1 F2
    A B C
    0 0 0 0 0 1 1
    1 0 0 0 0 1 1
    1 1 0 0 0 0 1
    1 1 1 0 0 0 0
    0 1 0 0 0 x x
    0 1 1 0 0 x x
    1 0 1 0 0 x x
    0 0 1 0 0 x x

    – Bảng trạng thái tìm G1,G2. Nhận giá trị tùy chọn ‘x’ khi ứng với 1 giá trị của F, G có thể nhận giá trị bất kì.

    Mức nước G1 G2
    A B C
    0 0 0 x x
    1 0 0    
    1 1 0 x  
    1 1 1 x x
    0 1 0 x x
    0 1 1 x x
    1 0 1 x x
    0 0 1 x x

    Từ bảng trạng thái suy ra biểu thức logic:

    – F1 =

    – F2 =

    – G1=

    – G2=

    – Sơ đồ logic:

    1. Giải thích nguyên lí hoạt động của mạch điều khiển

    – Ta lắp các cảm biến để phát hiện mức nước trong tháp. Ở trạng thái ban đầu mức nước trong tháp nước ở dưới mức 1. Hai bơm thực hiện bơm nước vào tháp. Khi nước ngập cảm biến 1, A nhận mức logic ‘1’         , B, C nhận mức logic ‘0’. F1, F2 nhận logic ‘1’ (bơm 1, 2 hoạt động), hồi tiếp về G1, G2 nhận logic ‘0’ nước trong tháp nước tăng dần. Khi nước ngập cảm biến 2, A, B nhận mức logic ‘1’, C nhận logic ‘0’. F1 nhận logic ‘0’, F2 logic ‘1’ (bơm 1 tắt, bơm 2 hoạt động). Chân G1 nhận mức logic ‘1’, G2 nhận logic ‘0’. Do bơm 2 vẫn đang hoạt động nên mực nước trong tháp nước vẫn tăng. Khi nước ngập cảm biến 3, A, B, C nhận mức logic ‘1’. F1, F2 nhận logic ‘0’ (2 bơm cùng tắt), G1, G2 nhận mức logic ‘1’. Từ phương trình logic của F1 và F2 ta nhận thấy khi G1, G2 nhận logic ‘1’ thì phương trình chỉ nhận mức logic ‘1’(bơm hoạt động) khi A nhận mức logic ‘0’, do đó bơm chỉ hoạt động lại khi mức nước giảm dưới mức 1. Khi hai bơm hoạt động lại F1, F2 hồi tiếp làm G1, G2 nhận mức logic ‘0’ mạch trở lại trạng thái ban đầu.

    III. Sơ đồ khối toàn mạch

     

    Nguồn
    Điều khiển
    Khuếch đại
    Chuyển đổi
    Cảm biến
               
               

     

     

     

    1. Giải thích sơ đồ

    – Tại 3 mức nước 1, 2 và 3 của tháp nước ta lắp các cảm biến mức nước, khi nước ngập các cảm biến, cảm biến truyền tín hiệu điện về cho mạch điều khiển. LED có nhiệm vụ báo sáng khi có tin hiệu nhận mức điện áp tích cực. Mạch điều khiển sử dụng IC số 74LS02 và 74LS04 là các IC họ TTL có các cổng NOR 2 lối vào và các cổng NOT. Điện áp nguồn cung cấp cho IC +5V được cấp bằng khối nguồn gồm biến áp hạ áp, mạch chỉnh lưu (chuyển đổi điện áp AC 220V sang DC 5V) lọc nguồn (san phẳng điện áp), bộ ổn áp sử dụng IC 7805 (ổn định áp khi gặp quá tải) điện áp ra của bộ nguồn được cấp cho IC của mạch điều khiển. Tín hiệu ra mạch điều khiển được đưa qua bộ khuếch đại (sử dụng bộ khuếch đại thuật toán) và bộ chuyển đổi DC sang AC để đảm bảo tín hiệu cấp cho máy bơm.

    + Sơ đồ chân 74LS04 và 74LS02:

     

    + Sơ đồ khối bộ nguồn:

    Ổn áp
    Chỉnh lưu
    Lọc nguồn
    Biến áp
               
               

     


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]


  • Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-b%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-c%C6%A1-s%E1%BB%9F-truy%E1%BB%81n-s%E1%BB%91-li%E1%BB%87u-B%C4%83ng-th%C3%B4ng-c%C3%B4ng-b%E1%BA%B1ng-gi%E1%BB%AFa-c%C3%A1c-lu%E1%BB%93ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo bài tập lớn cơ sở truyền số liệu Băng thông công bằng giữa các luồng

    LỜI MỞ ĐẦU

    Mạng viễn thông với tài nguyên băng thông khan hiếm khi nhiều luồng dữ liệu cùng truy cập sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn nếu không có sự phân chia công bằng về mặt băng thông cho nhiều người cùng sử dụng.

    Nhóm em chọn làm bài tập lớn với đề tài “băng thông công bằng giữa các luồng” trong hệ thống mạng thông tin.

    3

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    CHƯƠNG I: ĐỀ TÀI THỰC HIỆN

    BTL của nhóm yêu cầu tính tốc độ các luồng dữ liệu gửi qua mạng để các luồng chia sẽ băng thông kênh truyền dựa theo nguyên lý công bằng cực đại cực tiểu (max-min fairness) và dựng kịch bản mô phỏng bằng công cụ NS2

    Các thành viên trong nhóm và nhiệm vụ của từng thành viên

    • Trịnh Ngọc Cường: Tìm hiểu code và viết báo cáo.
    • Nghiêm Lê Hoa: Tìm hiểu thuật toán Tính băng thông công bằng giữa các luồng viết code làm slide.
    • Hoàng Trọng Minh: Viết báo cáo, mô phỏng code.

    Thực hiện:

    1.     Yêu cầu:

    4

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    2.         Kết quả

    4.1: Tính tốc độ phát gói

    Theo đề bài, ta có các tham số:

    • Đường nối L1 có dung lượng là C1= 1.5Mb/s trễ lan truyền 150ms · Đường nối L2 có dung lượng l à C 2 = 1Mb/s, trễ lan truyền 1 0 0ms
    • Đường nối L3 có dung lượng là C3 = 0.6Mb/s, trễ lan truyền 50ms
    • Đường nối L4 có dung lượng là C4 = 0.5Mb/s, trễ lan truyền 100ms

    5

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    Nút 1, 2, 3, 4, 5 là các hàng đợi đơn hoạt động theo nguyên tắc FIFO với độ lớn hàng đợi K=10 gói.

    Các nguồn Si phát gói với độ dài cố định 125byte, tuân theo phân bố Poisson.

    Băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền

    λ  1, λ  2, λ  3 = ?

    Tính toán:

    • Các đường nối 1 = (1, 2),   2 = (2, 3),   3 = (3, 4),   4 = (4, 5)
    • Các luồng (S1, D1), (S2, D2), (S3, D3)
    Luồng (S1, D1) (S2, D2) (S3, D3)     Giải thích                
                                         
    Bước 1: 0   0   0     Khởi tạo,   =        
                        min ( 1.5−0 , 1−0 , 0.6−0 , 0.5−0 ) =
                                         
                        ∈(  1,  2,  3,  4) 1 2   2   1    
                        min (1.5,0.5,0.3, 0.5) = 0.3
                        ∈(  1,  2,  3,  4)                      
                                 
    Bước 2:   0.3   0.3     0.3     3 bão hòa (0.3 + 0.3 = 0.6 =  3) loại
         
                        bỏ (S1, D1), (S3, D3),   3    
                           
    Bước 3: λ  1       λ  3       1.5 − 0.3 1 − 0.6    
                        =  min  (           ,         )
                          1         1
      = 0.3       = 0.3 ∈(  1,  2)              
                                         
                          =     min (1.2, 0.4)
                              ∈(  1,  2,  3,  4)        
                          = 0.4                  
                         
    Bước 4:         0.7           2 bão hòa (0.3 + 0.7 = 1.0 =  2) loại
                   
                        bỏ (S2, D2),   2        
    Bước 5: λ  2 Kết thúc thuật toán
      = 0.7  

    Mặt khác, theo giả thiết băng thông tối đa tổng cộng mà các luồng được chiếm trên một kênh truyền vật lý là bằng 95% dung lượng kênh truyền nên tốc độ phát gói của các nguồn:

    • λ 1 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

     

    • λ 2 = 0.7 ∗ 0.95 = 0.665 (Mb/s) = 665 (kbit/s)

     

    • λ 3 = 0.3 ∗ 0.95 = 0.285 (Mb/s) = 285 (kbit/s)

    6

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • Như vậy ta đã tính được các tham số λ 1, λ  2, λ  3 theo nguyên lý max-min fairness.

    4.2: Dựng kịch bản mô phỏng trong 100s

    Ta tính toán được các tốc độ phát gói như ở trên:

    tốc độ đến trung bình gói/s

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    Kích thước gói 125 gói/s

    set pksize 125.0

    Hình 4.1: Kịch bản mô phỏng

    Các nút 0,1,2,3,4: là các nút n1, n2, n3, n4, n5

    Các nút 5, 6, 7: là các nguồn 1, 2, 3 tương ứng

    Các nút 8, 9, 10: là các đích 1, 2, 3 tương ứng.

    7

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    4.3: Vẽ đồ thị

    – đồ thi băng thông của các luồng (S1, D1), (S2, D2), S3,D3)

    Hình 4.2: đồ thị băng thông

    • đồ thị tốc độ mất gói của 3 luồng

    Hình 4.3: đồ thị tốc độ mất gói

    4.4: Thay nguồn trên bằng nguồn TCP

    • Kịch bản mô phỏng

    8

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.4: Kịch bản mô phỏng

    – đồ thị băng thông

    Hình 4.5: đồ thị băng thông

    • Tốc độ mất gói

    9

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

    Hình 4.6: đồ thị mất gói

    CHƯƠNG 2: KẾT LUẬN

    Sau 3 lần chạy mô phỏng ta thu được kết quả của 3 lần đều giống nhau:

    • Băng thông của 3 luồng khi mô phỏng hoàn toàn phù hợp với kết quả tính toán trên lý thuyết.
    • Tốc độ mất gói trung bình của luồng (S3,D3) là thấp nhất rồi đến luồng 1 (S1,D1), luồng 2 (S2, D2)
    • Giao thức TCP cho phép truyền dữ liệu một cách hiệu quả hơn UDP, ít mất gói hơn UDP do cơ chế có thông báo lỗi khi truyền.
    •  

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/index.html.
    • http://nile.wpi.edu/NS/.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/tutorial/nsscript4.html.
    • http://www.isi.edu/nsnam/ns/ns-build.html.

    10

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    • http://www.svbkol.org/forum/showthread.php?t=11106.

    PHỤ LỤC

    Code 4.3:

    #Create a simulator object

    set ns [new Simulator]

    #Define different colors for data flows

    $ns color 1 Red

    $ns color 2 Yellow

    $ns color 3 Blue

    #Set lambda value (packet/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set lambda3 285.0

    #Set packet size

    set pksize 125.0

    #Time to send packet

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    set ArrivalTime3 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime3 set avg_ [expr 1/$lambda3]

    #Open the Trace file

    set f0 [open out0.tr w]

    set f1 [open out1.tr w]

    set f2 [open out2.tr w]

    set l0 [open lost0.tr w]

    set l1 [open lost1.tr w]

    set l2 [open lost2.tr w]

    #Open the nam trace file

    set nf [open BTL4.nam w]

    $ns namtrace-all $nf

    #Dinh nghia 1 thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    global ns f0 f1 f2 nf

    $ns flush-trace

    #Close the output files

    close $f0

    close $f1

    11

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    close $f2

    close $nf

    #Execute nam on the trace file

    exec nam BTL4.nam &

    #Call xgraph to display the results

    exec xgraph out0.tr out1.tr out2.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” &

    exec xgraph lost0.tr lost1.tr lost2.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -y “Packet” &

    exit 0

    }

    #Create 5 nodes

    set n1 [$ns node]

    set n2 [$ns node]

    set n3 [$ns node]

    set n4 [$ns node]

    set n5 [$ns node]

    #Create 3 soures

    set s1 [$ns node]

    set s2 [$ns node]

    set s3 [$ns node]

    #Create 3 destinations

    set d1 [$ns node]

    set d2 [$ns node]

    set d3 [$ns node]

    #Create links between the nodes

    $ns duplex-link $n1 $n2 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n2 $n3 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n3 $n4 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n4 $n5 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $s2 $n1 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s1 $n2 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d2 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s3 $n3 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d1 $n4 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $d3 $n5 1Mb 10ms DropTail

    #Set position of nodes

    $ns duplex-link-op $s2 $n1 orient up

    $ns duplex-link-op $n1 $n2 orient right-up

    $ns duplex-link-op $s1 $n2 orient right

    $ns duplex-link-op $n2 $n3 orient right

    $ns duplex-link-op $s3 $n3 orient down

    $ns duplex-link-op $d2 $n3 orient up

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 orient left

    $ns duplex-link-op $d1 $n4 orient left

    $ns duplex-link-op $n4 $n5 orient right-up

    12

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $d3 $n5 orient down

    #Set position of queues

    $ns duplex-link-op $n2 $n1 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n3 $n2 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n4 $n3 queuePos 1.5

    $ns duplex-link-op $n5 $n4 queuePos 1.5

    #Set queue size

    $ns queue-limit $n1 $n2 10

    $ns queue-limit $n2 $n3 10

    $ns queue-limit $n3 $n4 10

    $ns queue-limit $n4 $n5 10

    #Create a UDP agent and attach it to node s1

    set udp0 [new Agent/UDP]

    $udp0 set class_ 1

    $ns attach-agent $s1 $udp0

    #Create a UDP agent and attach it to node s2

    set udp1 [new Agent/UDP]

    $udp1 set class_ 2

    $ns attach-agent $s2 $udp1

    #Create a UDP agent and attach it to node s3

    set udp2 [new Agent/UDP]

    $udp2 set class_ 3

    $ns attach-agent $s3 $udp2

    #Create a Sink agent (a traffic sink) and attach it to node d1, d2, d3

    set sink0 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d1 $sink0

    set sink1 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d2 $sink1

    set sink2 [new Agent/LossMonitor]

    $ns attach-agent $d3 $sink2

    #Connect the traffic sources with the traffic sink

    $ns connect $udp0 $sink0

    $ns connect $udp1 $sink1

    $ns connect $udp2 $sink2

    #Send packet

    proc sendpacket0 {} {

    global ns udp0 ArrivalTime1 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket0”

    $udp0 send $pksize

    }

    13

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    proc sendpacket1 {} {

    global ns udp1 ArrivalTime2 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket1”

    $udp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns udp2 ArrivalTime3 pksize

    set time [$ns now]

    $ns at [expr $time + [$ArrivalTime3 value]] “sendpacket2”

    $udp2 send $pksize

    }

    proc recordbw {} {

    global sink0 sink1 sink2 f0 f1 f2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many bytes have been received by the traffic sinks?

    set bw0 [$sink0 set bytes_]

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f0 “$now [expr $bw0/$time*8/1000000]”

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time*8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time*8/1000000]”

    #Reset the bytes_ values on the traffic sinks

    $sink0 set bytes_ 0

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordbw”

    }

    proc recordlost {} {

    global sink0 sink1 sink2 l0 l1 l2

    #Get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #Set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.5

    #How many packet have been lost?

    set lost0 [$sink0 set nlost_]

    set lost1 [$sink1 set nlost_]

    set lost2 [$sink2 set nlost_]

    #Get the current time

    set now [$ns now]

    #Calculate number of packet lost

    puts $l0 “$now [expr $lost0]”

    puts $l1 “$now [expr $lost1]”

    14

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    puts $l2 “$now [expr $lost2]”

    #Reset the nlost_ values on the traffic sinks

    $sink0 set nlost_ 0

    $sink1 set nlost_ 0

    $sink2 set nlost_ 0

    #Re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now+$time] “recordlost”

    }

    #Schedule events for the CBR agents

    $ns at 0.0 “recordbw”

    $ns at 0.0 “recordlost”

    $ns at 0.5 “sendpacket0”

    $ns at 0.5 “sendpacket1”

    $ns at 0.5 “sendpacket2”

    #Call the finish procedure

    $ns at 100 “finish”

    #Run the simulation

    $ns run

    Code 4.4:

    Thay nguồn UDP bằng Nguồn TCP

    #tao doi tuong mo phong

    set ns [new Simulator]

    #xac dinh cac loai mau khac nhau cho cac duong du lieu (for NAM)

    $ns color 1 red

    $ns color 2 green

    $ns color 3 blue

    #cac bien xac dinh toc do phat goi cua cac duong lien ket (goi/s)

    set lambda1 285.0

    set lambda2 665.0

    set pksize  125.0

    #mo cac trace files S?_D?_Band.tr luu du lieu de ve do thi bang thong va S?_D?_Lost cho do thi toc do mat goi (for XGRAPH)

    set f1 [open S1_D1_Band.tr w]

    set f2 [open S2_D2_Band.tr w]

    set f3 [open S3_D3_Band.tr w]

    set l1 [open LostPacket1.tr w]

    set l2 [open LostPacket2.tr w]

    set l3 [open LostPacket3.tr w]

    set tf [open btl4.tr w]

    $ns trace-all $tf

    #tao trace file la cac file chua du lieu dau ra cua mo phong dung lenh open

    #set tracefile1 [open out.tr w]

    15

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    #tracefile1 la 1 con tro tro den file du lieu dau ra duoc goi “out.tr”

    #mo file “out.tr” su dung cho viec viet (writing file) – w

    #$ns trace-all $tracefile1

    #trace-all la 1 phuong thuc mo phong (trace tat ca cac su kien (events) theo 1 dang thuc dinh truoc

    #lenh trace-file voi thong so la ten cua file ma chung ta can theo doi (trace)

    #tao NAM trace file cung y nghia nhu tren nhung voi muc dich hinh anh hien truoc mat de hinh dung set namfile [open out.nam w]

    #namfile la 1 con tro tro den file du lieu dau ra (cho NAM) duoc goi “out.nam”

    $ns namtrace-all $namfile

    #cau lenh noi rang “doi tuong mo phong thu lai toan bo tien trinh theo doi mo phong theo dinh dang dau vao NAM”, no se lay te n ma su thoe doi (trace) duoc viet vao sau do boi lenh “$ns flush-trace” (xem thu tuc ‘finish’ duoi day)

    #xac dinh thu tuc ‘finish’

    proc finish {} {

    • thu tuc finish k co doi so dau vao global ns namfile f1 f2 f3 tf l1 l2 l3

    #global noi rang chung ta su dung cac bien duoc khai bao ben ngoai thu tuc va sau khi thu tuc ket thuc, gia tri cua cac bien nay se thay doi khi ra

    ngoai

    $ns flush-trace

    #dong cac file dau ra

    close $f1

    close $f2

    close $f3

    close $tf

    close $l1

    close $l2

    close $l3

    #phuong thuc mo phong “flush-trace” se xuat cac theo doi ra file tuong ung

    exec nam out.nam &

    close $namfile

    exec awk -f s1_d1.awk btl4.tr

    #close $tracefile1

    #thuc thi XGRAPH de hien thi ket qua

    exec xgraph S1_D1_Band.tr S2_D2_Band.tr S3_D3_Band.tr -geometry 800×400 -t “BandWidth” -x “s” -y “Mbit/s” & exec xgraph LostPacket1.tr LostPacket2.tr LostPacket3.tr -geometry 800×400 -t “LostPacket” -x “s” -x “s” -y “Packet” &

    #ham close dong cac file trace duoc xac dinh luc truoc

    #ham exec thuc hien chuong trinh NAM cho viec quan sat, o day dung ten that cua file, chu KO dung pointer “namfile” cua no vi la ham thuc thi nen phai thuc thi noi dung cua pointer, chu k phai pointer

    exit 0

    #ham exit ket thuc application va tra lai so 0 la trang thai cua he thong, Zero mac dinh la clean exit (thoat va xoa)

    }

    #xac dinh 1 mang cac link (lien ket) va cac node (nut)

    #cach xac dinh node

    #tao 3 nut nguon

    set s(1) [$ns node]

    set s(2) [$ns node]

    set s(3) [$ns node]

    16

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $s(1) shape “square”

    $s(1) color “red”

    $s(2) shape “square”

    $s(2) color “red”

    $s(3) shape “square”

    $s(3) color “red”

    #tao 3 nut dich

    set d(1) [$ns node]

    set d(2) [$ns node]

    set d(3) [$ns node]

    $d(1) shape “square”

    $d(1) color “blue”

    $d(2) shape “square”

    $d(2) color “blue”

    $d(3) shape “square”

    $d(3) color “blue”

    #tao 5 nut trung gian

    set n(1) [$ns node]

    set n(2) [$ns node]

    set n(3) [$ns node]

    set n(4) [$ns node]

    set n(5) [$ns node]

    #tao lien ket giua cac nut voi bang thong (Mbit/s) va tre truyen dan (ms)

    $ns duplex-link $s(1) $n(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(2) $n(3) 1Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $n(4) 0.6Mb 50ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $d(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(2) $n(1) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(1) $n(2) 1.5Mb 150ms DropTail

    $ns duplex-link $n(3) $d(2) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $s(3) $n(3) 1Mb 10ms DropTail

    $ns duplex-link $n(4) $n(5) 0.5Mb 100ms DropTail

    $ns duplex-link $n(5) $d(3) 1Mb 10ms DropTail

    #thiet lap vi tri cac nut tren (for NAM)

    $ns duplex-link-op $s(1) $n(2) orient right

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) orient right

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) orient right

    $ns duplex-link-op $n(4) $d(1) orient right

    $ns duplex-link-op $s(2) $n(1) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(3) $d(2) orient right-down

    $ns duplex-link-op $s(3) $n(3) orient down

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) orient right-up

    $ns duplex-link-op $n(5) $d(3) orient right-up

    #thiet lap vi tri hang doi

    $ns duplex-link-op $n(1) $n(2) queuePos 0.5

    17

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    $ns duplex-link-op $n(2) $n(3) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(3) $n(4) queuePos 0.5

    $ns duplex-link-op $n(4) $n(5) queuePos 0.5

    #thiet lap kich thuoc hang doi

    $ns queue-limit $n(1) $n(2) 10

    $ns queue-limit $n(2) $n(3) 10

    $ns queue-limit $n(3) $n(4) 10

    $ns queue-limit $n(4) $n(5) 10

    #tao TCP agent and attach it to node s1, s2, s3

    set tcp1 [new Agent/TCP]

    $tcp1 set fid_ 1

    #$tcp1 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(1) $tcp1

    set tcp2 [new Agent/TCP]

    $tcp2 set fid_ 2

    #$tcp2 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(2) $tcp2

    set tcp3 [new Agent/TCP]

    $tcp3 set fid_ 3

    #$tcp3 set packetSize_ $pksize

    $ns attach-agent $s(3) $tcp3

    #tao 1 sink agent va noi lien no voi cac node d1, d2, d3

    set sink1 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(1) $sink1

    set sink2 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(2) $sink2

    set sink3 [new Agent/TCPSink]

    $ns attach-agent $d(3) $sink3

    #connect the traffic sources with the traffic sinks

    $ns connect $tcp1 $sink1

    $ns connect $tcp2 $sink2

    $ns connect $tcp3 $sink3

    proc sendpacket1 {} {

    global ns tcp1 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket1”

    $tcp1 send $pksize

    }

    proc sendpacket2 {} {

    global ns tcp2 ArrivalTime2 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime2 value]] “sendpacket2”

    $tcp2 send $pksize

    18

    Báo Cáo BTL Cơ Sở Truyền Số Liệu    2013

     

    }

    proc sendpacket3 {} {

    global ns tcp3 ArrivalTime1 pksize

    set now [$ns now]

    $ns at [expr $now + [$ArrivalTime1 value]] “sendpacket3”

    $tcp3 send $pksize

    }

    #thoi gian de phat di 1 goi

    set ArrivalTime1 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime1 set avg_ [expr 1/$lambda1]

    set ArrivalTime2 [new RandomVariable/Exponential]

    $ArrivalTime2 set avg_ [expr 1/$lambda2]

    #cac ham sau loc du lieu va luu vao trace file de ve do thi bang thong va do thi toc do mat goi proc record_bw {} {

    global sink1 sink2 sink3 f1 f2 f3

    #get an instance of the simulator

    set ns [Simulator instance]

    #set the time after which the procedure should be called again

    set time 0.1

    #how many bytes have been received by the traffic sinks

    #bytes_ = number of received bytes = so byte nhan duoc o dich

    set bw1 [$sink1 set bytes_]

    set bw2 [$sink2 set bytes_]

    set bw3 [$sink3 set bytes_]

    #get the current time

    set now [$ns now]

    #calculate the bandwidth (in MBit/s) and write it to the files

    puts $f1 “$now [expr $bw1/$time * 8/1000000]”

    puts $f2 “$now [expr $bw2/$time * 8/1000000]”

    puts $f3 “$now [expr $bw3/$time * 8/1000000]”

    #reset the byte_ values on the traffic sinks

    $sink1 set bytes_ 0

    $sink2 set bytes_ 0

    $sink3 set bytes_ 0

    #re-schedule the procedure

    $ns at [expr $now + $time] “record_bw”

    }

    #thuc hien chay mo phong trong 100s

    #lap tien trinh cac su kien

    $ns at 0.0 “record_bw”

    $ns at 0.1 “sendpacket1”

    $ns at 0.1 “sendpacket2”

    $ns at 0.1 “sendpacket3”

    #goi thu tuc ‘finish’ ket thuc chuong trinh

    $ns at 100 “finish”

    #chay mo phong

    $ns run

    19


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập lớn môn Tiêu chuẩn và lập định mức xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-T%E1%BB%B1-%C4%91%E1%BB%99ng-h%C3%B3a-Mobile-robot-ba-b%C3%A1nh-ba-motor.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tự động hóa Mobile robot ba bánh – ba motor

    LỜI NÓI ĐẦU

    š& ›

    Trên con đường tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì vấn đề phát triển khoa học kỹ thuật cao là mấu chốt hàng đầu với công nghệ cnc, thủy lực, cơ điện tử, cơ khí….

    Với xu hướng giảm tối thiểu sức người xuống và tăng năng suất lao động đòi hỏi phải có nhiều trang thiết bị, nhiều dây chuyền tự động hóa, lấy sức máy móc thay thế sức người….Công nghiệp hiện đại cần nhiều cơ sơ vật

    chất để phục vụ quá trình sản suất công nghiệp và máy móc hiện đại như dây truyền sản xuất tự động, các cỗ máy tự hành phục vụ cho con người….để đáp úng nhu cầu ngày càng gia tăng này khoa học công nghệ đã

    chế tạo ra nhiều loại robot, dưới đây là bản thuyết trình mô hình một loại mobile robot dùng 3 động cơ điều khiển 3 bánh.

    Tuy thời gian cho phép có hạn chúng em cũng đã cố gắng hết sức mình nhưng thiếu sót là không thể tránh khỏi vì vậy kính mong quí thầy bộ môn đóng góp để nhóm hoàn thiện hơn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn!!!

    Nhóm thực tập

    LỜI CẢM ƠN

    &

    Đồ án môn học kỹ thuật điều khiển tự động là đồ án nhằm giúp cho sinh viên chúng em hiểu biết thêm về môn học mới này, gắn bó giữa lý thuyết và thực hành, là tiền đề làm đồ án tốt nghiệp sắp tới. Đồ án môn học này giúp cho sinh viên tụi em có kiến thức chuyên môn. Qua đó giúp cho chúng em tự tin hơn khi làm các đồ án môn học khác.

    Trong thời gian qua nhờ sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn, đã truyền đạt những kiến thức trong thực tiễn và học tập để có nền tảng cho tương lai sau này ra trường.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN THANH PHƯỚC đã hướng dẫn tận tình trong quá trình làm đồ án!

    Đồng thời chúng em cũng thật sự cám ơn cơ sở vật chất khá đầy đủ của trường gớp phần rất quan trọng quá trình làm đồ án của chúng em.

    Do điều kiện khách quan và ý thức cả nhóm, cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, nên đồ án này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.

    Vậy nhóm chúng em mong các thầy, cô trong bộ môn giúp đỡ chỉ bảo thêm để chúng em hoàn thiện hơn trong học tập và trong công việc sau này.

    Nhóm thực tập

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    CHƯƠNG I

    GIỚI THIỆU MOBILE ROBOT

    I.  TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT

    1.     KHÁI NIỆM

    Mobile robot là loại robot có thể di chuyển theo một chương trình đã viết sẵn bằng ngôn ngữ lập trình được lưu trong một con chip vi xử lí hoặc có thể giao tiếp với máy tính và điều khiển thông qua máy tính.

    Có nhiều loại mobile robot mà điển hình là loại di chuyển bằng bánh

    xe.    
    Gồm có    
    Loại mobile robot 3 bánh 2motor.
    Loại mobile robot 3 bánh 3 motor
    Loại mobile robot 4 bánh 2 motor
    Và còn nhiều loại khác

    2.

    CẤU TRÚC CHUNG CỦA MOBILE ROBOT

      Cảm biến – một bộ phận được ví như mắt của

    robot, có nhiều loại cảm biến như là cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại, cảm biến siêu âm,cảm biến hình ảnh…

    Cơ cấu chấp hành – một bộ phận dùng để thực hiện mọi cử động của robot như là động cơ, tay máy…

    Bộ vi xử lí                            – bộ não điều khiển mọi hoạt động

    tương tác của robot,bộ vi xử lí có thể dùng nhiều loại chip vi xử lí khác nhau,điển hình hiện nay thường là các loại chip họ 89MC, PIC, AVR,…

    II. TỔNG QUAN VỀ VI XỪ LÍ

    Vi xử lí là một cấu trúc tổng thể gồm ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong một con chip vi xử lí. Con chip này có thể điều khiển hoạt động của robot theo chương trình lập trình sẵn. Chương trình đó do người lập trình xây dựng.

    Chip vi xử lí có rất nhiều loại như họ 89, pic, AVR… Ngôn ngữ lập trình có thể là C, hợp ngữ, pascal…

    Mô hình này nhóm em sử dụng PIC16F877A, dưới đây là cấu trúc phần cứng của PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    8

    Sơ đồ chân PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    9

    Sơ đồ khối vi điều khiển PIC16F877A:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    10

    CHƯƠNG II

    CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

    I.  PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI

    Đề tài: thiết kế mô hình mobile robot 3 bánh 3 motor

    Phân tích yêu cầu đề tài:

    • Tìm 3 motor cùng công suất và cùng thông số.
    • Tìm thông số của 3 motor để cho motor đi thẳng, rẽ trái, rẽ

    phải.

    • Thiết kế sao cho 3 bánh nằm ở 3 đỉnh tam giác đều, đường kính bánh xe vuông góc với trục của motor hướng vào tâm.
    • Thiết kế mô hình phù hợp.

    II. CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỀ RA

    1.     Phương án 1

    Lắp trực tiếp 3 bánh xe lên 3 trục của motor. Trục 3 motor song song và trục motor dẫn đường vuông góc với đường thẳng nối từ bánh xe vào tâm. Đường kính bánh xe trùng với trục hướng vào tâm. Như hình vẽ:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    11

    Ưu điểm:

    • Tiết kiệm chi phí khi mua bánh xe và có thể dành chi phí đó cho làm mạch điện tốt hơn.
    • Thiết kế đơn giản

    Nhược điểm:

    • không đúng theo yêu cầu.
    • khó đáp ứng khi rẽ vì rất dễ gãy trục nối giữa bánh xe và motor, có thể hỏng motor.

    2.     Phương án 2

    Lắp bánh xe và trục như hình vẽ:

    Bánh xe lắp trực tiếp lên trục của motor.

    Ưu điểm:

    • Đúng theo yêu cầu của đề tài.
    • Lực phân bố đều trên 3 trục khi rẽ, quay. Nhược điểm:
    • Các bánh xe đa hướng hơi khó tìm.
    • Vấn đề đặt trục và giải đồ cho di chuyển rất mới, trong nhóm chưa ai gặp.

    III.  PHƯƠNG ÁN CHỌN LỰA:

    Để phù hợp với yêu cầu đề tài, nhóm đã thảo luận và đi tới quyết định chọn phương án 2.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    12

     

    CHƯƠNG III

    TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ CHO MÔ HÌNH

    I.                   CƠ KHÍ.

    Do đây là mô hình mobile robot không chịu tải trọng nặng nên hầu hết các vật liệu và kết cấu cơ khí đều mang tính gọn nhẹ, dễ gia công và nhóm quyết định chọn nhôm làm vật liệu chính.

    Một tấm nhôm mỏng bề dày 2mm, kích thước 350*350mm2, gia công thành hình đĩa tròn, bán kính 17,5mm làm đế mô hình và cũng là phần gắn động cơ trực tiếp.

    Nhôm ống hình vuông, cắt kích thước 20mm làm trụ cho robot.

    3 cặp bánh đa hướng lắp trực tiếp trên trục của motor.

    Nhôm ống hình vuông cắt kích trích 17,5mm làm phần chi tiết bao quanh đế robot hình lục giác.

    Gia công khoan, bắt trực tiếp motor lên mặt đế của robot kích thước và vị trí theo đúng yêu cầu đề tài.

    Nhôm thanh chữ V gia công cắt kích thước 15mm, 14mm làm đế giữ bình acqui.

    Các chi tiết cơ khí đều được gia công định vị chặt bằng đinh IV.

    II.               ĐIỆN TỬ.

    Mô hình mobile robot không chịu tải trọng nặng nên nhóm em quyết định chọn động cơ DC-24V với số vòng quay là 100 vòng/phút.

    Khối mạch động lực: Điều khiển và đảo chiều đông cơ

    H1   : Dưới đây là sơ đồ nguyên lí khối mạch đảo chiều:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    13

    Với môtơ đã chọn sử dụng relay điện áp, dòng đóng ngắt là 12V – 60mA để đảo chiều la phù hợp. Do điện trở cuộn dây relay la 200 Ω điện áp đóng ngắt relay là 12V và dòng tối thiểu để đóng ngắt relay 60mA . Vì vậy dòng điều khiển phải đươc khuếch đại trươc khi tơi điều khiển relay để đảm bảo đủ dòng kích relay trong trường hợp này có thể dùng transistor hoăc một con IC … nhóm đã sử dụng IC ULN2803 để thực hịên chức năng đó.

    MOSTFET IRF540N sử dụng như một công tắc để đóng ngắt motor điện trở R1=10k dùng để phân áp cho MOSTFET IRF540N, đảm bảo đúng điều kiện cho MOSTFET hoạt đông ở chế độ ngưng dẫn:

    VD >VS >>VG.

    Tụ C104 khử xung nhiễu.

    OPTO PC817 dùng để cách ly mạch động lực với khối điều khiển.

    LED báo tín hiệu từ vi xử lý, điện trở phân áp cho led được tính như sau:

    Chọn dòng làm việc của led là 10mA, điện áp rơi trên led là 2V.

    → R= VCC   VLED = (5      2)V =300Ω

    ILED               10mA

    Chọn giá trị R thực tế 330Ω.

    H2: Sơ đồ khối mạch điều khiển và khối nguồn ổn áp 5VDC:

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    14

    Thạch anh 4M và hai tụ C30pF tạo mạch dao động cho vi xử lý Mạch nguồn ổn áp 5VDC sử dụng IC LM7805 tạo điện áp ổn định

    5V cấp cho khối vi xử lí và khối OPTO PC817 hoạt động, tụ C104 khử xung nhiểu.

    Khối nút nhấn reset cho vi xử lý,nút nhấn và điện trở xác lập dòng . Dòng vào cho phép của pic là từ 14mA tới 20mA .Với áp 5VDC chọn R= 1kΩ

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    15

    CHƯƠNG IV

    GIẢI THUẬT ĐIỀU KHIỂN

    I.                   ĐIỀU KHIỂN MOBILE ROBOT

    Sơ đồ chiều quay motor.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    16

    Sơ đồ hướng đi của robot.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    17

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    18

    III.  Thông số của ba motor để mobile robot chuyển động:

    • Đi thẳng: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 không quay
    • Rẽ Phải: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 ngừng quay Motor 3 quay chiều 3b
    • Rẽ Trái: Motor 1 ngừng quay Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 quay chiều 3a
    • Quay trái: Motor 1 quay chiều 1b Motor 2 quay chiều 2b Motor 3 quay chiều 3a
    • Quay phải: Motor 1 quay chiều 1a Motor 2 quay chiều 2a Motor 3 quay chiều 3b

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    19

    CHƯƠNG V

    CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN

    GIẢI THUẬT LẬP TRÌNH

    #include “16f877a.h”

    #use fast_io(a)

    #use fast_io(c)

    #use delay(clock=4000000)

    #fuses xt,nowdt

    int  a=0b111110,i;

    void main()

    {

    set_tris_a(0x0f);

    set_tris_c(0x00);

    //<<<<<<<<<<<<<<<< so 8 di sai duong >>>>>>>>>>>>>>>>> //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_* re trai *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100);         //re trai     _moto mac dinh quay trai_

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  di thang   *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  Lui sau   *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11010111);

    delay_ms(1000);

    output_c(0b11010010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  re phai   *__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    20

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    // >>>>>>>>>>>>>>>>>>  so 8 dung duong  <<<<<<<<<<<<<<<<

    //*__*__*__*__*__*__*__*__* di thang 1 *__*__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  1    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 2  *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 1  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 3 *__*__*__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    21

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 2  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 4 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 3  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 5 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*  re trai 4  *_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*_*

    output_c(0b11111100); //re trai _moto mac dinh quay trai_ delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 6 *__*__*__*__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    22

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  2    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);         //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 7 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*__*       re phai  3    *__*__*__*__*__*

    output_c(0b11101111);          //kich relay

    delay_ms(200);

    output_c(0b11101001);          // kich fet

    delay_ms(650);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  di thang 8 *__*__*__*__*__*__*__*

    output_c(0b11111010);

    delay_ms(1700);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  quay quanh tam trai  *__*__*__*__*

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    23

    output_c(0b11011111);

    delay_ms(300);

    output_c(0b11011000);

    delay_ms(5000);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    //*__*__*__*__*__*__*__*  quay quanh tam phai  *__*__*__*__*

    output_c(0b11100111);

    delay_ms(300);

    output_c(0b11100000);

    delay_ms(5000);

    output_c(0b11111111);

    delay_ms(1500);

    }

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH

     

    24

    CHƯƠNG VI

    KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

     

    I.                   KẾT LUẬN:

    Mặc dù với kiến thức còn hạn chế nhưng trong thời gian làm bài tập lớn, với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thanh Phước, nhóm em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm và hiểu biết thêm được nhiều kiến thức mới.

    Ưu điểm:

    Mô hình mang lại nhiều kinh nghiệm và kiến thức về sử dụng linh kiện điện tử, có thể ứng dụng nhiều kỹ thuật cơ khí và lập trình.

    Nhược điểm:

    Lần đầu ứng dụng những kiến thức học được trong thực tiễn nên không khỏi gặp phải những trở ngại. Nhóm đã rất cố gắng nhưng không khỏi có những sai xót. Nhóm sẽ cố gắng khắc phục để mô hình thực tiễn hơn.

    II.               HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI:

    Với mô hình mobile robot này nhóm sẽ cố gắng phát triển đề tài lên mức cao hơn nhằm ứng dụng được nhiều hơn vào thực tế như những gì nhóm và mọi người mong muốn.

    GVHD:TH.S NGUYỄN THANH PHƯỚC

     

    SVTH: ANH DŨNG-VĂN NAM – NGỌC MINH


    T?i xu?ng tài li?u h?c t?p PDF mi?n phí

    [sociallocker id=”19555″] T?i Xu?ng T?i Ðây [/sociallocker]
  • Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-ch%E1%BA%A5t-l%C6%B0%E1%BB%A3ng-cung-c%E1%BA%A5p-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-Internet-v%C3%A0-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-%E2%80%93-FPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT

    I.       LỜI NÓI ĐẦU

     

        Trong qúa trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng thì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia , giữa các doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với thị trường với người tiêu dùng ngày càng trở nên nhanh chóng . Internet và dịch vụ viễn thông đóng góp một phần lớn trong quá trình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa . Và đi kèm với nó là một lĩnh vực kinh doanh mới mang nhiều tiềm năng đó là phục vụ khai thác các thông tin và cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông . Inetrnet và dịch vụ viễn thông làm cho mọi người trên toàn thế giới co thể cùng nói chuyện với nhau cùng một thời điểm và xóa đi khoảng cách về không gian do đó quá trình giao dịch trở nên thuận tiện và kịp thời .

    Được nhận định những thập kỷ tiếp theo là thập kỷ của Internet và viễn thông . Và internet sẽ trở thành thông dụng trên toàn thế giới và thị trường  cung cấp dịch vụ Inetrnet và dịch vụ viễn thông sẽ trở thành một trong những ngành hàng đầu mạng lại lợi nhuận cao nhất .

    Ở Việt Nam lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet và viễn thông tuy không còn mới mẻ nữa tuy nhiên nó vẫn còn chứa đựng những bí mật mà các doanh nghiệp Việt Nam đang khám phá và cũng mang lại nhiều khó khăn và thách thức đối với doanh nghiệp . Nhu cầu sử dụng Internet của người dân Việt Nam ngày càng cao cả về số lượng và chất lượng đó cũng là một thời cơ và cũng là một thách thức lớn cho những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet . Thực tế thì hiện nay ở Việt Nam chất lượng cung cấp dịch vụ Internet còn thấp hơn rất nhiều so với các nước trên thế giới đó là do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại như công nghệ , như trình độ … Bên cạnh đó chúng ta cũng có nhiều lợi thế mà các quốc gia khác không có . Để ngày càng đáp ứng càng cao nhu cầu của khách hàng và ngang tầm với các quốc gia khác thì cần phải nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .

    Trong quá trình thực tập tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em nhận thấy hoạt động cung cấp dịch vụ internet và dịch vụ viễn thông của công ty còn nhiều hạn chế  và bất cập chưa thỏa mãn được khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới , tuy nhiên được đánh gía là một công ty lớn hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và là Công ty mạnh và có tốc độ phát triển cao . Để thực hiện chiến lược phát triển của công ty , trong nhưng năm qua Công ty FPT  đã áp dụng hệ thống ISO 9001 nhằm ngày càng nâng cao vị thế của công ty trong lĩnh vục cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông .

       Nhận thúc được tầm quan trong của việc nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Interet và viễn thông của công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT , em đã quyết định lựa chọn đề tài : Một số giải pháp nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT.

    Mục đích nghiên cứu đề tài :

    – Làm rõ những vấn đề chung về chất lượng và chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và dịch vụ viễn thông

    – Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của Công ty FPT.

    Phạm vi nghiên cứu đề tài :

    – Nghên cứu khảo sát tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viên thông của Công ty FPT.

    Nội dung nghiên cứu đề tài gồm 2 phần :

      Chương I: Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ – FPT

      Chương II: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lương cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông tại Công ty FPT

    Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sỹ  Trần Bình Trọng cùng các cô , các bác và anh chị trong Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong  quá trình thực tập và hoàn thành đề tài này .

    II.    CHƯƠNG I

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ FPT

    I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

    1.1.1. Hoàn cảnh ra đời

    Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã đặt ra một trong những nhiệm vụ trước mắt là xây dựng đất nước , xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp . Theo tinh thần đó Nghị định của chính phủ ra đời mở đường cho các cơ quan khoa học được thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra kinh phí để tự giải quyết công việc , phát triển các hoạt động khoa học .

    Theo tinh thần của nghị định , Viện cơ học được phép ký kết các hợp đồng kinh tế . trong quan hệ lúc bấy giờ , hai Viện hàn lâm khoa học Liên Xô và Viện khoa học Việt Nam đã ký hợp đồng trao đổi thiết bị , tinh thần của hợp đồng là phía Viện khoa học Việt Nam chuyển cho Viện hàn lâm khoa học Liên Xô máy tính , ngược lại phía bạn chuyển cho ta thiết bị khoa học , các nguyên vật liệu và phương tiện vận tải . Vì vậy Viện khoa học Việt Nam đã giao cho Viện cơ học thực hiện hợp đồng này và Viện cơ học lại giao cho nhóm trao đổ Nhiệt – Chất của Viện thực hiện .

    Để có thể thực hiện tốt hợp đồng này thì ngày 13/ 9 / 1988 Công ty FPT ra đời theo quyết định số 80-88 QĐ/ VCN do Viện trưởng Viện công nghệ Quốc gia ký với tên gọi ban đầu là Công ty công nghệ thực phẩm , tên giao dịch là : Food Prossesing Technology Company viết tắt là FPT do tiến sĩ Trương Gia Bình làm Giám Đốc .

    1.2.2. Quá trình xây dựng và phát triển

    Quá trình xây dựng và phát triển của Công ty FPT trải qua hai giai đoạn :

    Giai đoạn 1988- 1990 :

    Khi mới ra đời Công ty có trụ sở chính tại 30 Hoàng Diệu- ba Đình – Hà Nội  . Trong giai đoạn này Công ty hoạt đọng chủ yếu trong lĩnh vực Công nghệ chế biến thực phẩm.

    Ngày 20/11/1988 công ty chuyển sang trụ sở Viện cơ học tại 224 Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội .

    Năm 1989 Công ty được nàh nước cấp cho 3.150 mét vuông để xây dựng nàh cho cán bộ nhân viên và 2.700 mét vuông đát để xây dựng trụ sở chính là trụ sở làm việc hiện nay của Công ty .

    Để có máy tính xuất khẩu sang Liên Xô , Công ty đã quan hệ với hãng máy tính Olivetti , đay là quan hệ đầu tiên của Công ty với một hãng máy tính thuộc loại mạnh ở phương tây .

    Giai đoạn 1990 tới nay :

    Ngày 31/ 3/ 1990 chi nhánh Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh ra đời đánh dáu một bước phát triển về chất và lượng của Công ty .

    Ngày 5/ 6/ 1990 trụ sở được chuyên sang một tòa nhà trương PTTH Giảng Võ . Thời kỳ này định hướng cho phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty đã rõ ràng , hướng chủ đạo vào lĩnh vực tin học .

    Ngày 27/ 10/ 1990 Công ty đổi tên thành Công ty phá triển đầu tư công nghệ – FPT với tên giao dịch quốc tế là : The Corporation for Financing and Promoting  Technology và năm 1991 Công ty đã đổi Lôg như hiện nay .

    Ngày 15/ 1/ 1992 Công ty chuyển trụ sở ra 25 Lý Thường Kiệt .

    Ngày 29/ 9/ 1993 Chính phủ ra Nghị Định 65/ CP về việc sát nhập Viện nghiên cứu công nghệ Quốc gia và Viện năng lượng nguyên tử Quốc gia về Bộ khoa học công nghệ và môi trường , từ đây Công ty chịu sự quản lý của Bộ khoa học công nghệ và môi trường .

    Ngày 20/ 3/ 1995 Công ty chuển  trụ sở sang Yết Kiêu .

    Ngày 21/ 10/ 1995 Công ty FPT và sở GD & ĐT Hà Nội ký biên bản thỏa thuận về việc phổ cập tin học trong các trường phổ thông .

    Tháng 2 năm 1996 Công ty chuyển trụ sở sang 89 Láng Hạ .

    Ngày 13/ 9/ 1997 Công ty FPT được Tổng cục bưu điện cho phép là nhà cung cấp thông tin , sau đó là nhà cung cấp dịch vụ Internet.

    Ngày 28/ 2/ 2002 theo Quyết định 178/ QĐ- TT của thủ Tường Chính phủ về quyết định chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty phát triển đầu tư công nghệ – FPT thành Công ty cổ phần.

    Mười sau năm xây dựng và trưởng thành FPT đã thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược , trở thành nhà cung cấp , đại lý phân phối , dịch vụ ủy quyền của gần 200 Công ty hàng đầu thế giới như : Inter , Microsoft , Oracle, HP, 3Com , Cisco, Apple … Với hệ thống đối tác này của FPT có thể cung cấp các sản phẩm , giải pháp và dịch vụ tổng thể , toàn diện , tối ưu và hiện đại nhất , đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng .

    Phát triển tập trung theo xu hướng Hội tụ số ( Digital Convergence ) , FPT lựa chọn đối tác chủ yếu ở các lĩnh vực sau : Thiết bị công nghệ thông tin , công nghệ bảo mật , công nghệ mạng , công nghệ và giải pháp lưu trữ , thiết bị và giải pháp chuyên dụng , phần mềm , giải pháp viễn thông , đào tạo .

    1.3.3.Chức năng nhiệm vụ của Công ty FPT

    Trải qua 16 năm hình thành , phát triển và trưởng thành , tập đoàn FPT đã liên tục trở thành tập đoàn tin học lớn nhất Việt Nam , tạo đà phát triển vững chắc cho giai đoạn tiếp theo . Tập đoàn FPT có lĩnh vực kinh doanh rộng đặc biệt chuyên sâu vào lĩnh vực tin học và chuyển giao công nghệ.

    Lĩnh vực hoạt động hiện nay của Công ty FPT là :

    + Tích hợp hệ thống cho các dự án công gnhệ thông tin của khách hàng

    + Phân phối các sản phẩm tin học

    + Phất triển phần mềm ứng dụng

    + Sản xuất phần mềm đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu

    + Cung cấp các giải pháp , dịch vụ viễn thông và Internet

    + Đào tạo lập trình viên Quốc tế

    + Sản xuất máy tính thương hiệu Việt nam

    + Phân phối điện thoại di động

    + Cung cấp thiết bị công nghệ : Diện , viễn thông , dầu khí…

    + Nghiên cứu thiết kế , sản xuất chuyên giao công nghệ Tin học và ứng dụng vào các công gnhệ khác , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công gnhệ tin học và các công nghệ khác .

    + Ngiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyên giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường .

    + Tư vấn đầu tư nước ngoài và đào tạo …

    + Tư vấn quản lý nguồn lực

    Hoạt động chính của công ty là:

    + Ngiên cứu , thiết kế , sản xuất chuyển dao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác

    + Sản xuất phần mềm máy tính

    + Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng tên mạng

    + Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm

    + Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực Y tế , giáo dục đào tạo , khoa học kỹ thuật công nghệ , công nghệ môi trường, Viễn thông vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng ô tô xe máy

    + Dịch vụ đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường , giáo dục đào tạo , Y tế

    + Sản xuất chế tạo lắp ráp tủ bảng điện

    + Đại lý bán vé máy bay

    + Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa

    + Tư vấn đầu tư

    + Sản xuất chế tạo lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin

    + Kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP)

    Với các chức năng kinh doanh gồm :

    + Nghiên cứu, thiết kế , sản xuất , chuển giao công nghệ tin học và ứng dụng công nghệ , xuất nhập khẩu thiết bị , sản phẩm công nghệ tin học và các công nghệ khác

    + Xuất nhập khẩu ủy thác …

    + Nhập khẩu và kinh doanh các thiết bị viễn thông …

    + Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh , tư vấn đầu tư chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường

    II.CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẨNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET VÀ VIỄN THÔNG

    1.4.1. Đặc điểm về sản phẩm .

    1.1 . Một số khái niệm liên quan

    Hệ thống thiết bị Internet là tập hợp các thiết bị điện tử , viễn thông , tin học và các thiết bị phụ trợ khác bao gồm cả phần cứng lẫn phần mềm được Công ty thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định để phục vụ trực tiếp cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet

    Kết nối là việc liên kết các hệ thống thiết bị Internet với nhau và với mạng viễn thông công cộng trên cơ sở các đường truyền dẫn viễn thông tự xây dựng hoặc thuê của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông .

    Mạng lưới thiết bị Internet là tập hợp các hệ thống thiết bị Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet được kết nối với nhau bằng các đường truyền dẫn viễn thông .

    Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet thông qua hệ thống thiết bị Internet đặt tại điểm truy nhập Internet của đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ .

    Dịch vụ kết nối Internet quốc tế phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với Internet quốc tế .

    Dịch vụ kết nối Internet trong nước phục vụ việc trao đổi lưu lượng thông tin giữa các hệ thống thiết bị Internet của các đơn vị , doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong nước với nhau

    Tên miền ( Domain name ) là định danh Website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty , tên doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp . Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể dăng ký trước . Tên miền có hai dạng :

    + Tên miền quốc tế dạng : www.tenongty.com (.net ;.biz ;.org…)

    + Tên miền quốc gia dạng : www.tencongty.com.vn( hoặc .net.vn; .biz.vn …)

    1.2 . Đặc điểm sề sản phẩm dịch vụ Internet

    1. Những giá trị sử dụng của dịch vụ Internet

    – Trao đổi thông tin : gửi,  nhận thư điện tử ( Email)

    – Tra cứu thông tin : dịch vụ WWW ( World Wide Web)

    – Truyền dữ liệu : dịch vụ FTP ( File Transfer Protocol )

    – Quảng cáo thông tin trên Internet : Dịch vụ thiết kế Web

    – Internet cung cấp cho người dùng phườn tiện truyền tin nnhanh , chính xác, chi phí thấp

    1. Những sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực Internet

    + Internet thuê bao

    + Internet Card

    + Gọi 1280

    + Internet Phone

    + Internet băng thông rộng – ADSL Megahome, MegaNet, MegaBiz

    + Kênh thuê riêng

    + Thư điện tử dùng riêng – Mail relay

    + Thư điện tử ảo – Virtual mail

    + Đăng ký tên miền

    + Thiết kế Web

    + Giải pháp điện tử

    + Lưu trữ Web

    + Thuê chỗ đặt máy

    + Máy chủ dùng riêng

    + Bảo trì và cập nhật Website

    + Quảng cáo Internet

    1. Những đặc trưng

    Dịch vụ thư tín điện tử : Khách hàng có thể nhận , gửi thư điện tử trên quy mô toàn cầu. Khi sử dụng dịch vụ cung cấp Internet của Công ty FPT với đường truyền băng thông rộng ADSL thì mỗi khách hàng sẽ có một hộp thư trên máy chủ của FPT với dung lượng không quá 20 MB

    Dịch vụ Mail relay : khách hàng được cung cấp 1 Email domain name, số lượng địa chỉ email không hạn chế , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của khách hàng . Đảm bảo tính bảo mật và an toàn thông tin , và định kỳ máy chủ của káhch hàng được kết nối với máy chủ của FPT để thực hiện truyền tải thồn thư.

    Dịch vụ Virtual mail : khách hàng được cung cấp một email domain name , một số lượng  địa chỉ email nhất định , hộp thư giao dịch nằm trên máy chủ của FPT, Vói dịch vụ này thì thư được gửi nhanh và đảm bảo tính bảo mật .

    Dịch vụ kết nối Internet qua đườn leased line : khách hàng được sử dụng Internet 24/ 24 qua đường truyền riêng với mọi dịch vụ hiện tại của Việt Nam

    Dịch vụ truy nhập các cơ sở dữ liệu World Wide Web : Người sử dụng có thể tìm kiếm thông tin dưới các dạng ngôn ngữ văn bản , hình ảnh , đồ họa …v..v . Người sử dụng sẽ dễ dàng truy cập các trang Web khác nhau trên toàn thế giới .

    Truyền dữ liệu : Người sử dụng có thể download ( lấy về ) các dữ liệu cần thiết như các phần mềm , trò chới , sách … hoặc đua các dữ liệu lên mạng ( upload) với mục đích chia sẻ thông tin .

    Cho thuê chỗ trên máy chủ : Người sử dụng có thể thuê một khoảng trên máy chủ để lưu trữ thông tin của mình với mục đích  quảng cáo.

    Dịch vụ tạo tên miền : khách hàng có địa chỉ riêng trên Internet

    Thiết kế Web : thiết kế các website trên Internet nhằm mục đích quảng cáo sản phẩm , giới thiệu thông tin về tổ chức, cá nhân…

    Báo điện tử : Xuất bản thông tin trên Internet trên site có địa chỉ www.vnexpress.net . Thông tin trên báo được cập nhật 24/24 và trở thành một báo điện tử có danh tiếng ở Việt Nam

    1.5.2. Đặc điểm về thị trường cung cấp dịch vụ Internet

    Thị trường cung cấp dịch vụ Internet của Công ty FPT chủ yếu là thị trường trong nước . Hiện nay trong nước ngoài Công ty FPT còn có 6 Công ty khác cùng cung cấp dịch vụ Internet đó là : VNPT, Saigon Postel, Viettel, Hanoi Telecom, Viễn thông hàng hải , Viễn thông điện lực. Do vậy sự cạnh tranh của các công ty rất cao . Để có thể cạnh tranh mạnh với các công ty khác thì Công ty FPT đã chia thị trường trong nước thành các đối tượng khác hàng nhỏ khác nhau, đó là :

    + Thị trường các cá nhân đại lý

    + Thị trường các doanh nghiệp

    + Thị trường các cơ quan nhà nước .

    Đối với từng đối tượng khác nhau thì có những chính sách về dịch vụ cung cấp có sự nổi trội khác nhau để đáp ứng yêu cầu của khách hàng .

    Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ Internet chiếm 4,6 % trong tổng doanh thu từ lĩnh vực hoạt động kinh doanh tin học . Tuy tỷ lệ này còn thấp so với tổng doanh thu trong lĩnh vực tin học . Nhưng so với trên thị trường thì trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet thì Công ty FPT liên tục tăng trưởng và trở thành doanhnghiệp cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu tại Việt Nam với 600 000 thuê bao Internet trong đó có 20 000 thuê bao Internet băng thông rộng và vài trăm khách hàng sử dụng kênh thuê bao riệng , chiếm 30% thị phần Internet Việt Nam.

    Ngoài ra Công ty FPT cũng là nhà cung cấp thông tin trên mạng Internet được công nhận tại Việt Nam . Hệ thống báo điện tử VnExpress.net và các trang thông tin Ngoisao.net , Danduong.net , Sohoa.net đã trở thành top 10 Website có số lượng người truy nhập đông nhất Việt Nam , trong đó VnExpress đang tiến gần đến top 500 Website có số lượng người truy nhập lớn nhất trên toàn thế giới ( theo thống kê của Alexa ) .

    1.6.3. Đặc điểm quá trình cung cấp dịch vụ Internet

    Lưu đồ cỏc quỏ trỡnh cung cấp dịch vụ Internet

     
       

     

     

     

    Qua sơ đồ trên ta thấy quá trình cung cấp dịch vụ Internet bao gồm 8 quy trình khép kín . Trong đó quy trình triển khai dịch vụ và bảo đảm hoạt động của mạng đóng vai trò quan trọng , để nâng cao được uy tín cung cấp dịch vụ và thu hút được khách hàng thì rất cần thiết các hoạt động này phải đạt hiệu quả.

    Mục tiêu của từng quy trình trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet:

    – Hoạt động Marketing : nghiên cứu , tạo hình ảnh tốt nhất của FPT Internet nhằm mở rộng thị phần khách hàng sử dụng dịch vụ Internet. Giới thiệu dịch vụ , thuyết phục khách hàng để ký hợp đồng sử dụng dịch vụ của FPT Internet .

    – Quản lý thông tin khách hàng : Quản lý và kiểm soát thông tin về khách hàng .

    – Triển khai dịch vụ : Cài đặt Internet và hướng dẫn khách hàng sử dụng Internet .

    – Đảm bảo hoạt động mạng :

    + Thực hiện việc đảm bảo cung cấp đầy đủ và an toàn những dịch vụ mạng như đã thỏa thuận với khách hàng .

    + Vận hành tốt hệ thống máy chủ 24/ 24 ( Web server, Mail Sever , FTP Sever , database Sever, Remote Access Sever , Modem )

    + Đảm bảo về chất lượng truy cập và chất lượng dịch vụ Internet hỗ trợ cho khách hàng

    + Đảm bảo tính riêng tư và bảo mật cho khách hàng ( Email, mật khẩu , thông tin cái nhân )

    + Đảm bảo việc trao đổi thông tin nội bộ thông suốt

    – Hỗ trợ khách hàng : Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng , giải quyết các sự cố kỹ thuật trong quá trình sử dụng dịch vụ.

    – Thu tiền từ khách hàng : Thu tiền đầy đủ , chính xác cước phí và các khoản thu có liên quan do khách hàng sử dụng dịch vụ mang lại .

    1.7.4. Đặc điểm về lao động

    Là nơi hội tụ , đồng thời là cái nôi phát triển của nhiều chuyên gia cao cấp hàng đầu thế giới , trong suốt nhiều năm qua FPT luôn được đánh giá là Công ty có đội ngũ chuyên gia đông đảo và chuyên nghiệp nhất Việt Nam. Tập trung được đội ngũ đông đảo gần 4000 nhân viên năng động và trẻ trung  được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản ở các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước ( Anh , Pháp , Mỹ , Đức , Uc,…) và tiếp tục đào tạo và nâng cấp thường xuyên về công nghệ và giải pháp cùng với kinh nghiệm tích lũy qua hàng trăm các dự án công nghệ phức tạp , quy mô lớn được triển khai hàng năm . Công ty luôn nhận được sự tín nhiệm của các khách hàng lớn ở Việt Nam và các nước trong khu vực .

        4.1.Tăng Trưởng Nhân Sự

    Đơn vị : Người

    Năm 1994 1996 1998 2000 2002 2004 2005
    FPT 40 393 499 825 1083 2780 3426

    Nguồn : Báo cáo nhân sự hàng năm

    Biểu đồ thay đổi nhân sự của FPT

    4.2.Trình Độ Học Vấn Và Cơ Cấu Nghiệp Vụ

    Các nhân viên FPT có trình độ học thức cao. Số nhân viên có trình độ học vấn trên đại học là 101 người ( chiếm 2,9% ) số người có trình độ đại học là 2761 người ( chiếm 80,5% )

    Số lượng cán bộ quản lý là 360 người ( chiếm 10,5 %) .cán bộ kinh doanh là 689 người (chiếm 20,1 %) , cán bộ kỹ thuật là 1035 người ( chiếm 30,2 %).Đội ngũ phần mềm là 1097 người ( chiếm 32.0 % ) . Đội ngũ chức năng là 245 người (chiếm7,1%)

    Về chuyên gia kỹ thuật và lập trình để thực hiện cung cấp dịch vụ Internet , hiện nay có 628 nhân viên kỹ thuật , 41 chuyên gia phần mềm , cán bộ kinh doanh gồm có 321 người . Với độ tuổi trung bình là 26 tuổi trong đó trình độ trên đại học có 7 người ( chiếm 0,88% ) và trình độ đại học là 495 người ( chiếm 39,45 %) và 743 người có trình độ dưới đại học ( chiếm 59,67 % ) . Với công việc cung cấp dịch vụ Internet thì trình độ này còn thấp , đây có thể là một nguyên nhân dẫn đến chất lượng cung cấp dịch vụ của Công ty còn hạn chế .

    Nhưng với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ và có năng lực thì đây là một lợi thế để mở rộng kinh doanh trong tương lai .

    1.8.5. Đặc điểm về tài chính

    5.1 Tài Sản – Nguồn Vốn

    Công ty FPT được thành lập từ năm 1988, với số vốn đăng ký kinh doanh 11,982 tỷ đồng . Hiện nay số vốn kinh doanh cảu Công ty là 288.5 tỷ đồng.

    (đơn vị : tỷ đồng)

           Chỉ tiêu      Năm 2003       Năm 2004      Năm 2005
    Tài sản lưu động           509.8            917.1        1,476.6
    Tài sản cố định             40.5              62.0             88.5
    Tổng tài sản           550.4            919.2        1,565.1
    Nợ ngắn hạn           419.1            716.7        1,060.2
    Nợ dài hạn             94.5              84.5           162.6
    Tổng nợ           517.3            806.7        1,233.8
    Vốn kinh doanh             30.0            150.0           288.5

    Nguồn ; Báo cáo tài chính

    Tổng tài sản của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT tăng khá mạnh quả các năm, đặc biệt là từ năm 2004 đến năm 2005 , tổng tài sản của FPT tăng từ 919.2 tỷ lên tới 1,565.1 tỷ , tăng 70%. Đây là nỗ lực của công ty với mục đích hỗ trợ tốt nhất , bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

    Vốn kinh doanh của Công ty FPT tăng mạnh qua các năm nhưng đặc biệt là năm 2003 đến năm 2004, Vốn kinh doanh từ 30.0 ty lên đến 150 tỷ và đến năm 2005 thì số vốn kinh doanh của công ty đạt 288.5 tỷ. Trong đó bao gồm vốn của Nhà nước cấp , được cụ thể theo bảng sau:

    Đơn vị : tỷ đồng

               Chỉ tiêu   Năm 2003   Năm 2004   Năm 2005
    Nguồn vốn kinh doanh       30.0        150.0      288.5
      + Vốn Nhà Nước       15.3          15.3        46.2
      + Vốn tự có       14.7        135.7      242.3

    Nguồn : Báo cáo tình hình huy động vốn

    Để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi.

    Công ty còn có khả năng huy động vốn tín dụng của của các hãng HP,IBM, 3COM, NOVEL, APC,CISCO, MICROSOFT, ORACLE, ESRI với số vốn có thể huy động là 9,020,000 USD .Và để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , Công ty FPT còn áp dụng cơ chế tài chính linh hoạt . Công ty ngoài sử dụng vốn vay Ngân hàng còn tìm mọi biện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôi bên cùng có lợi .

    1- Hạn mức tín dụng ngân hàng
     Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (VCB)             20 triệu USD
     Ngân hàng đầu tư và phát triển (BIDV)                  28 triệu USD
     Ngân hàng Nông nghiệp  (VBARD)                       20 triệu USD
     Ngân hàng Công thương (ICB)                                 6 triệu USD
    2- Nguồn vốn tín dụng từ nhà cung cấp              Giá trị (USD)
    Vốn tín dụng của HP                  3,700,000
    Vốn tín dụng của IBM                  3,000,000
    Vốn tín dụng của 3COM                       50,000
    Vốn tín dụng của NOVEL                     500,000
    Vốn tín dụng của APC                     400,000
    Vốn tín dụng của CISCO                     750,000
    Vốn tín dụng của MICROSOFT                     120,000
    Vốn tín dụng của ORACLE                     100,000
    Vốn tín dụng của ESRI                     400,000

    Nguồn : Bóa cáo tài chính

    5.2 Tình Hình Tài Chính Của Công Ty

    Tình hình tài chính của Công ty được thể hiện qua bảng cân đối kế toán hàng năm của Công ty tại thời điểm 31/12 hàng năm:

    Đơn vị : 1,000,000đồng

                     Chỉ Tiêu      2003      2004     2005
    Tài sản 550.408 979.232 1.583.705
    A. Tài sản lưu động và ĐT ngắn hạn 509.891 917.139 1.495.173
    I. Tiền mặt 102.746   79.956    372.681
    II. Đầu tư ngắn hạn      
    III. Các khoản phải thu 275.854 619.655    756.304
    IV. Hàng tồn kho 124.333 206.909    355.824
    V. Tài sản lưu động khác     6.956   10.618      10.363
    B. Tài sản cố định và ĐT dài hạn   40.516   62.093      88.532
    I. Tài sản cố định   36.650   55.806      74.636
    II. Đầu tư tài chính dài hạn     3.790     3.905        5.464
    III. Xây dựng cơ bản dở dang          75          75        2.762
    Nguồn vốn 550.408 979.232 1.583.705
    A. Nở phải trả 517.349 806.761 1.271.656
    I. Nợ ngắn hạn 419.101 716.760 1.098.058
    II. Nợ dài hạn   94.562   84.531    162.668
    III. Nợ khác     3.685     5.469      10.930
    B. Nguồn vốn chủ sở hữu   33.058 172.470    312.048
    I. Nguồn vốn – quỹ   31.254 169.699    297.439
    II. Nguồn kinh phí     1.804     2.771      14.608

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    Qua bảng cân đối kế toán tóm tắt của Công ty ta thấy được những đặc điểm nổi bật về tình hình tài chính của Công ty như sau:

    + Về tài sản : giá trị tài sản của công ty tăng mạnh qua hàng năm . Năm 2003 là 550.408 triệu đồng đến năm 2004 đạt 979.232 triệu đồng (tăng 77,9%) và đến năm 2005 đạt 1.583.705 triệu đồng (tăng 61,7%). Tài sản tăng là do công ty đã dành một phần lớn lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng và xây dựng cơ bản. Công ty đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất .

    + Về nguồn vốn : nguồn vốn của công ty không ngừng tăng nhanh . Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng tăng mạnh , năm 2003 vốn chủ sở hữu đạt giá trị là 33.058 triệu đồng đên năm 2004 đạt 172.470 triệu đồng  tăng gấp hơn 5 lần và đến năm 2005 đạt giá trị 312.408 triệu đồng tăng gấp gần 2 lần .Nguyên nhân là do vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh và khả năng huy đông vốn từ các nguồn tín dung khác của công ty. Chứng tỏ một tiềm lực tài chính mạnh , thể hiện sự lớn mạnh của công ty .

     5.3 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp

    Công ty FPT được đánh giá là một Công ty lớn mạnh nhất trong lĩnh vực Công nghệ thông tin ở Việt Nam . Để đạt đuợc những kết quả đó là nhờ vào những đường lối kinh doanh hợp lý và mang lại hiệu quả cao , điều đó được thể hiện qua kết quả kinh doanh của Công ty qua hàng năm:

    a.Lãi / Lỗ

    Đơn vị :1.000.000 Đồng

                 Chỉ Tiêu       2003      2004    2005
    Doanh thu thần 1.514.960 4.148.297 8.734.780
    Giá vốn hàng bán 1.361.251 3.890.027 8.196.631
    Lợi nhuận gộp    135.708    258.269    538.149
    Doanh thu hoạt động Tài chính        3.173        2.164        4.389
    Chi phí Tài chính        3.843      32.639      28.325
    Chi phí bán hàng      81.803    110.994    158.411
    Chi phí quản lý doanh nghiệp      50.788      72.980    164.054
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD      21.116      43.819    191.747
    Lợi nhuận khác             36      74.661        1.027
    Tổng lợi tức trước thuế      17.979      43.894    192.775
    Thuế thu nhập doanh nghiệp        5.753      14.046      53.871
    Lợi nhuận sau thuế      12.225      29.848    138.904

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    + Doanh thu thuần của Công ty tăng nhanh qua từng năm . Năm 2003 doanh thu thuần đạt 1.514.960 triệu đồng thì đến năm 2004 đạt 4.148.297 triệu đồng (tăng 173,8%) và năm 2005 đạt 8.734.780 triệu đồng (tăng 110,5%) . Doanh thu thuần tăng là do Công ty luôn đầu tư mở rộng mạng lưới tiêu thụ với những mặt hàng có giá phù hợp với những người có thu nhập thấp cũng như những người có thu nhập cao. Đặc biệt công ty còn tham gia đầu tư vào những lĩnh vực mới như truyền hình, và do doanh thu từ các hoạt động cung cấp dịch vụ mang lại .

    +  Lợi nhuận của công ty năm 2003 là 12.225 triệu đồng đến năm 2004 là 29.848 triệu đồng tăng gấp 1,4 lần và đến năm 2005 đạt 138.904 triệu đồng tăng gấp hơn 3 lần so với năm 2004. nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh trong khi đó các chi phí khác có tăng nhưng không đáng kể.

    Trong đó đóng góp của kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua báo cáo kết quả kinh doanh tin học :

    Đơn vị : 1.000.000.000VND

            Lĩnh vực tin học Năm 2003  Năm 2004  Năm 2005
    I. Doanh Thu Thuần      
       1. Hàng hóa tin học    1183,8   2395,1     4098,4
       2. Phần mềm        40,9       64,3       122,6
       3. Dịch vụ tin học        35,7       64,1         94,7
       4. Dịch vụ Internet        66,2      106,4       186,8
             Tổng    1326,6    2629,9     4052,5
    II. Giá Vốn      
       1. Hàng hóa tin học   1124,7    2286,4     3919,6
       2. Phần mềm       10,1        22,4         33,6
       3. Dịch vụ tin học       14,2        33,7         29,0
       4. Dịch vụ Internet       42,4        69,2         98,8
             Tổng   1191,4    2411,7     4081,0
    III. Lãi Gộp      
       1. Hàng hóa tin học      59,1      108,7      178,8
       2. Phần mềm      30,7        41,8        89,0
       3. Dịch vụ tin học      21,5        30,3        65,6
       4. Dịch vụ Internet      23,8        37,1        87,9
             Tổng    135,1      217,9      421,3
    IV. Chi Phí Kinh Doanh Tin Học    120,6      181,4      271,9
    V. Lợi Tức Trước Thuế Tin Học      14,5        36,5      149,4

    Nguồn : Báo cáo tài chính

    Ta thấy doanh thu thần của dịch vụ Internet mạnh qua từng năm , năm 2004 tăng 60,6% ( 106,4 tỷ đồng) so với với năm 2003 ( là 66,2 tỷ đồng ) và tới năm 2005 thì tăng 75,5% so với năm 2004. Do đó nó đã chiếm 5,5% trong tổng doanh thu thuần tin học vào năm 2003 và chiếm 4,0 % năm 2004 và năm 2005 là 4,6% . Nguyên nhân giảm tỷ lệ đóng góp trong doanh thu không phải do giảm doanh thu thuần dịch vụ Internet mà do có sự tăng mạnh của hàng hóa tin học.

    1. Một Số Chỉ Tiêu Đánh Giá Khái Quát Thực Trạng Tài Chính Và Kết

    Quả Kinh Doanh Nghiệp

                     Chỉ Tiêu Đơn vị 2003 2004 2005
    I. Bố trí cơ cấu tài sản & cơ cấu nguồn vốn        
    1. Bố trí cơ cấu tài sản        
    Tài sản cố định / Tổng số tài sản     % 7,36 6,34 5,59
    Tài sản lưu động / Tổng số tài sản     % 92,64 93,66 94,41
    2. Bố trí cơ cấu nguồn vốn        
    Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn    % 93,99 82,39 80,30
    Nguôn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn    % 3,01 17,61 19,70
    II. Khả năng thanh toán        
    1. Khả năng thanh toán hiện hành   Lần 1,06 1,21 1,25
    2. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn   Lần 1,22 1,28 1,36
    3. Khả năng thanh toán nhanh   Lần 0,25 0,11 0,34
    III. Tỷ suất sinh lời        
    1.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu        
    Tỷ suất lợi nhận KD / Doanh thu thần    % 1,39 1,06 2,19
    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Thu nhập    % 1,19 0,96 2,06
    2.Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản        
    Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản   % 3,26 4,48 12,17
    3. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế / Nguồn vốn chủ sở hữu   % 54,39 25,45 61,78

    + Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty tăng qua từng năm trong khi đó lượng tiền mặt trong Công ty không ngừng tăng lên và các khoản nợ ngắn hạn cung tăng đồng thời chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty ổn định .

    + Khả năng thanh toán hiện hành tăng đều theo từng năm chứng tỏ khả năng thanh toan hiện hành của Công ty cao, nguyên nhân là do tài sản của Công ty tăng nhanh hơn số nợ của công ty phải trả.

    + Khả năng thanh toán nhanh của Công ty thấp , tuy có tăng qua từng năm nhưng lượng tăng không đấng kể .Nguyên nhân là do lương tiền mặt trong Công ty luôn nhỏ hơn nợ ngắn hạn và không có khoản đầ tư ngăn hạn nào . Mtạ khac lương tiền mạt tăng nhưng tốc độ tăng không nhanh bằng tốc độ tăng của nợ ngắn hạn . do đặc tính kinh doanh của Công ty cho nên lượng tiền mặt của công ty chỉ được thu hồi sau khi đã thực hiện xong các dự án thầu lớn.

    c.Tình Hình Thực Hiện Nghĩa Vụ Với Nhà Nước

    Tình hình tài chính của Công ty còn được thể hiện thông qua việc thực hiện nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước. Trong 15 năm phát triển và trưởng thành , Công ty FPT luôn nghiêm túc thực hiện nghĩa vụ của mình với nhà nước . Công ty không ngừng nâng cao mức đóng góp của công ty đối với Chính phủ và Xã hội các khoản thuế đều nộp đầy đủ và kịp thời.

    Đơn vị : 1.000.000đồng

                  Chỉ Tiêu     2003     2004     2005
    1.Thuế GTGT hàng nội địa       5.948  225.662     9.350
    2.Thuế GTGT hàng nhập khẩu     43.460  110.967 226.588
    3.Thuế xuất , nhập khẩu     84.191  174.999 280.464
    4.Thuế thu nhập doanh nghiệp      5.328    16.038     5.649
    5. Tiền thê đất         119        119        119
    6.Các loại thuế khác         275        276     1.764
    7.Các khoản phải nộp khác       0       0        0,442
                 Tổng Cộng   139.453   528.075 523.937

    1.9. 6. Đặc điểm về cơ chế bộ máy quản lý.

    6.1. Cơ cấu tổ chức 

    Để phù hợp với quy mô ngày càng lớn mạnh và sự phát triển vượt bậc của mình , FPT được tổ chức theo hướng năng động về kinh doanh , chuyên môn hóa về công nghệ , giải pháp, dịc vụ

    Năm 2003 được đánh dấu là một mốc chuyển mình mới , có tính quyết định tới tính phát triển của Công ty FPT , khi FPT bắt đầu thực hiện mô hình quản lý và kinh doanh theo hướng tập đoàn kinh tế

                                 6.2.đặc điểm về cơ chế và bộ máy quản lý

    Các bộ phận của Công ty bao gồm:

    + Các bộ phận hỗ trợ : thực hiện các công việc của quá trình hỗ trợ của Công ty , các bộ phận hỗ trợ của Công ty được tổ chức theo mô hình phòng , ban , tổ , chức năng .

    + Các bộ phận sản xuất kinh doanh : thực hiện các công việc của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Các bộ phận sản xuất kinh doanh của Công ty có thể được tổ chức dưới hình thức hạch toán độc lập , hạch toán phụ thuộc, hạch toán báo số hoặc hình thức khác .

    + Các bộ phận nghiên cứu và phát triển : thực hiện các công việc của quá trình nghiên cứu và phát triển trong các lĩnh vực khoa học công nghệ của Công ty . Các bộ phận nghiên cứu và phát triển của công ty có thể được tổ chức theo mô hình các viện , các trường hoặc các trung tâm .

    Ngoài ra các phòng đại diện của Công ty thực hiện chức năng đại diện cho công ty tại các địa phương trong và ngoài nước .Các chi nhánh của công ty thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của Công ty tại các địa phương trong và ngoài nước.

    Bộ máy quản lý của Công ty thể hiện trong sơ đồ sau:

    Chú thích viết tắt các phòng ban :

    + HC & PT : Hành chính và các bộ phận phi tin học

    + CL&TH:Chất lượng và các bộ phận dự án và dịch vụ công nghệ thông tin

    + TC &PP : Tài chính và các bộ phận phân phối công nghệ thông tin

    + FAD : Văn phòng Công ty FPT

    + FSC : Tổ thư ký

    + FQA : Trung tâm bảo đảm chât lượng FPT

    + FSM : Trung tâm bảo hành

    + FAF : Phòng tài chính kế toán

    + FBP : Phòng kế hoạch kinh doanh

    + GDA : Trọ lý Tổng Giám Đốc

    + GHR : Phòng nhân sự

    + FSOFT : Trung tâm xuất khẩu phần mềm FPT

    + FPT- USA : Văn phòng đại diện FPT tại Mỹ

    + FPT –HCM : Công ty FPT chi nhánh Hồ Chí Minh

    + FPT- INDIA : Công ty FPT chi nhánh ấn Độ

    Nguồn : Sổ tay chất lượng Công ty FPT

    Qua hai sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý và quản lý chất lượng của Công ty được triển khai theo kiểu trực tuyến . Người đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Tổng giám đốc do hội đồng Quản trị quyết định bầu ra nhưng người đứng đầu bộ phận quản lý chất lượng của Công ty là đại diện lãnh đạo FPT về chất lượng do Tổng giám đốc chỉ định chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các vấn đề chất lượng của Công ty .

    Bộ máy này tăng cường trách nhiệm của mọi người và tránh tình trạng người thừa hành phải nhận nhiều mệnh lệnh từ nhiều người khác nhau từ đó tạo điều kiện để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ . Nhưng bộ máy này không thu hút được nhiều chuyên gia giỏi và có nhiều hạn chế như các quyết định là mệnh lệnh từ trên xuống , thông tin chỉ có tính một chiều do đó ban lãnh đạo không hiểu được tâm tư nguyện vọng và những phản ánh của cấp dưới , điều này sẽ gây ra sự khó chịu , chán nản và bất mãn của cấp dưới từ đó ảnh hưởng đến quá trình cung cấp dịch vụ và sản phẩm.

    III. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TRONG NHỮNG NĂM QUA

    1.10.      1.Những tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ Internet và đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ

    1.1 Quá trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ ADSL

     
       

     

    Hoạt động Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    1. Tiếp thị và đăng ký dịch vụ Đầu vào Thông tin về khách hàng, thị trường

     

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chính xác và được tổng hợp
    Đầu ra Hợp đồng

     

    Báo cáo định kỳ về khách hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

     

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện Cỏc nguồn lực cần thiết Đầy đủ
    Chỉ tiêu đánh giá Tỷ lệ khỏch hàng ký hợp đồng/ kế hoạch ≥85%
    Quỏ trỡnh liờn quan Quản lý thụng tin khỏch hàng

     

    Thu tiền từ khỏch hàng

    + Hồ sơ hợp đồng, BB nghiệm thu, BB khảo sát, phiếu đăng ký.

     

    + Hóa đơn

    2. Khảo sỏt và triển khai dịch vụ Đầu vào Hợp đồng được ký, Phớ cài đặt thu đầy đủ. Đầy đủ, chính xác
    Đầu ra Biên bản nghiệm thu được ký Đầy đủ, chính xác
    Điều kiện thực hiện Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, vật tư, dụng cụ thi công, bảo hộ lao động

     

    Điều kiện về thiết bị của khách hàng đó sẵn sàng

    01.9-HD/IN/HDCV/FPT
    Chỉ tiêu đánh giá ● Tỉ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng.

     

    (Tính từ thời điểm INF tiếp nhận hồ sơ khách hàng phải có kết quả khảo sát trong vũng 4 giờ đối với MegaBIZ, MegaOFFICE, và 24 giờ đối với cỏc dịch vụ ADSL khỏc).

    ●Tỉ lệ triển khai đúng hạn/ tổng số khách hàng triển khai.

    (Tớnh từ ngày ký hợp đồng là:

    + Trong vũng 7 ngày làm việc đối với các dịnh vụ ADSL trừ MegaBIZ và MegaOFFICE.

    + Trong vũng 4 ngày làm việc đối với MegaBIZ và MegaOFFICE)

     ≥95 %

     

    ≥90 %

    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Account ADSL

    Hoá đơn thu cước phí

    Yêu cầu đảm bảo mạng

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

     

    1.2. Chỉ tiêu đánh giá sản phẩm dịch vụ Internet

    STT Chỉ tiêu
    chất lượng
    Đơn vị
    đo
    Yờu cầu Cỏch đo
    01 Tỷ lệ thời gian mạng hoạt động tốt % ³ 95% D=1-Tf/Tr

     

    Trong đó :

    – Tf là thời gian mạng cú sự cố thuộc trỏch nhiệm của FPT

    – Tr là tổng thời gian hoạt động của mạng (tớnh theo thỏng)

    02 Thời gian mở dịch vụ Giờ 02h Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu mở dịch vụ cho đến khi yờu cầu này được đáp ứng
    03 Thời gian hỗ trợ kỹ thuật Giờ 02h Khoảng thời gian tớnh từ lỳc khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ cho đến khi yờu cầu này được thỏa món (kỹ thuật cú mặt tại địa điểm của khỏch hàng để hỗ trợ trực tiếp)
    04 Tỷ lệ hợp đồng Thiết kế web đúng tiến độ % ³ 90% Số hợp đồng đúng tiến độ/ Tổng số hợp đồng trong thỏng
    05 Số độc giả Số đếm ³100.000 Tổng số mỏy tớnh truy cập tới tờ bỏo trong 1 thỏng
    06 Tỷ lệ khách hàng khiếu nại về cước phí % £ 1% Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm
    07 Tỷ lệ khiếu nại của khỏch % £ 2% Số trường hợp khiếu nại/ 100 khách hàng trong năm
    08 Thời gian giải quyết khiếu nại giờ <24h Thời gian phản hồi khiếu nại của khỏch – Thời gian khỏch khiếu nại

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

    1.3. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng họat động mạng Internet

     
       
    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Yờu cầu đảm bảo mạng Rừ ràng, đầy đủ, chớnh xỏc
    Đầu ra Cỏc yờu cầu đảm bảo mạng được thực hiện Mạng hoạt động tốt
    Điều kiện thực hiện Trang thiết bị, mỏy múc, phần mềm liờn quan.

     

    Quản trị mạng đủ trỡnh độ

    Tốt nhất cú thể với điều kiện cõn đối giữa lợi nhuận và đầu tư.

     

    Cú kiến thức vững về những dịch vụ đang cung cấp, cú khả năng tiếp thu nhanh cụng nghệ mới

    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian mạng hoạt động tốt

     

    Thời gian xử lý sự cố

    >= 95%

     

    < 1h

    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Hỗ trợ khỏch hàng

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

     

    Yờu cầu đảm bảo hoạt động mạng

    Nguồn : Sổ tay quy trình chất lượng

    1.4. Quy trình và chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động hỗ trợ khách hàng

     

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Yờu cầu hỗ trợ Thụng tin cập nhật rừ ràng, chớnh xỏc
    Đầu ra Biờn bản nghiệm thu sửa chữa, Bỏo cỏo Thông tin đầy đủ và chính xác
    Điều kiện thực hiện – Điện thoại

     

    – Hệ thống Inside

    – Máy đo đứt cáp

    – Đồng hồ VOM

    – Thang tre

    – Modem test

    – Bảo hộ an toàn lao động (giày, mũ, dây bảo hiểm,…)

    Đầy đủ
    Chỉ tiêu đánh giá Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật đúng hạn/ tổng khỏch hàng yờu cầu hỗ trợ

     

     

    Hoàn tất hỗ trợ trong vũng 4 giờ đối với dịch vụ BDSL và Leased line,  24 giờ với MegaBIZ và MegaOffice) và 48 giờ đối với các dịch vụ khác.

    ≥95%
    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt

     

    Biờn bản nghiệm thu bàn giao

    1.5. Quy trình và tiêu chuẩn chất lượng hoạt động thu tiền từ khách hàng

     

     
       

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Cước dịch vụ mà khách hàng phải thanh toán Cước phải chính xác
    Đầu ra Khỏch hàng đó thanh toán cước phí Thanh toỏn đầy đủ, đúng hạn
    Điều kiện thực hiện Cú thiết bị đầy đủ (mỏy tớnh, mỏy in, mỏy đếm tiền, kột đựng tiền)

     

    Nhõn viờn cú trỡnh độ nghiệp vụ về kế toỏn tiền mặt, nghiệp vụ ngõn quỹ, ngoại tệ và tỷ giỏ thanh toỏn

     
    Chỉ tiờu đánh giỏ Nợ quỏ hạn

     

    Xử lý khiếu nại của khỏch hàng (nếu cú)

    < 10% tổng cước phải thu

     

    Phản hồi trong 24 tiếng

    Tỷ lệ khiếu nại <= 1%/ năm

    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Tài chớnh

    Hoỏ đơn phí hoà mạng

     

    Hoỏ đơn dịch vụ

    Chứng từ, bảng kờ sộc & tiền mặt

    1.6. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng triển khai dịch vụ Internet

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Hợp đồng đó được ký Đầy đủ, chớnh xỏc
    Đầu ra Biờn bản nghiệm thu được ký Đầy đủ và chớnh xỏc
    Điều kiện thực hiện Điều kiện về thiết bị của khỏch hàng đó sẵn sàng. -Mỏy tớnh

     

    -Modem

    -Đường dây điện thoại.

    -Mạng cục bộ

    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian cài đặt và hướng dẫn

     

    Thời gian mở dịch vụ

    Mức độ hài lũng của khỏch hàng

    <= 2 tiếng

     

    <= 2 tiếng

    >= 80%

    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Internet Account

    Hoỏ đơn thu cước phí

    Yờu cầu đảm bảo mạng

    1.7. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hoạt động Marketing

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Thông tin về khách hàng, thị trường

     

    Thụng tin từ hệ thống bỏo cỏo nội bộ

    Chớnh xỏc và được tổng hợp
    Đầu ra Hợp đồng

     

    Bỏo cỏo định kỳ về khỏch hàng đó hoặc chưa ký hợp đồng

    Hợp đồng được ký

     

    Hỗ trợ kinh doanh

    Điều kiện thực hiện Cỏc nguồn lực cần thiết Đầy đủ
    Chỉ tiờu đánh giỏ Tỷ lệ (doanh số/ hợp đồng được ký)/ Kế hoạch >=85%
    Quỏ trỡnh liờn quan Triển khai dịch vụ

     

    Thiết kế web

    Quản lý thụng tin khỏch hàng

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Hợp đồng

     

    Hợp đồng

    Hồ sơ hợp đồng

    Hoỏ đơn

     

    1.8. Quy trình và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng quản lý khách hàng

     
       

     

     

     

    Thụng số Mụ tả Yờu cầu
    Đầu vào Thụng tin về nhu cầu của khỏch hàng Thụng tin chớnh xỏc, đầy đủ
    Đầu ra Thụng tin về khỏch hàng đó được cập nhật và xử lý Cập nhật chớnh xỏc và đỳng thời hạn
    Điều kiện thực hiện Yờu cầu của khỏch hàng Thụng tin chớnh xỏc
    Chỉ tiờu đánh giỏ Thời gian truy cập thụng tin <=5 phỳt
    Quỏ trỡnh liờn quan Marketing

     

    Triển khai dịch vụ

    Thu tiền từ khỏch hàng

    Đảm bảo hoạt động của mạng

    Hợp đồng

     

    Biờn bản nghiệm thu cài đặt và hồ sơ

    Hoỏ đơn thanh toán

    Yờu cầu đảm bảo mạng

     

    1.11.      2. Những biện pháp Công ty đã thực hiện để nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

    Theo những phân tích ở trên đã đề cập thì chất lượng cung cấp dịch vụ Internet phụ thuộc vào các yếu tố : Yếu tố thị trường , thời gian triển khai dịch vụ , yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng , hỗ trợ khách hàng , con người và quản lý. Bộ phận cung cấp dịch vụ Internet ( FOX ) đã thực hiện các biện pháp để những yếu tố này tác động tích cực tới chất lượng cung cấp dịch vụ Internet là :

    * Yếu tố thị trường :

    Do đặc điểm của thị trường là chủ yếu là thị trường trong nước . Và những hợp đồng lắp đặt cung cấp dịch vụ chỉ có được nhờ hoạt động Marketing và quá trình thương lượng nằhm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng . Do vậy trong thời gian qua hoạt động nghiên cứu thị trường được Công ty chú trọng , điều đó được thể hiện khá rõ khi Công ty chia thị trường cung cấp dịch vụ Internet thành các thị trường nhỏ khác nhau , bao gồm thị trường cá nhân và đại lý , thị trường doanh nghiệp và thị trường cơ quan nhà nước . Và tập trung nghiên cứu từng nhu cầu riêng của cac thị trường này . Do vậy thỏa mãn nhu cầu của khách hàng , do vậy mà thị phần của công ty không ngừng tăng lên và hiện nay Công ty đang chiếm 30 % thị phần Internet ở Việt Nam.

    * Thời gian triển khai :

    Tất cả các hợp đồng cung cấp dịch vụ tại FOX đều được lập kế họach cụ thể và chi tiết và thực hiện theo đúng yêu cầu của hợp đồng . Điều này đảm bảo cho việc phân bổ lực lượng để thực hiện các hợp đồng khác và tìm kiếm hợp đồng mới đặc biệt là đối với những hợp đồng thiết kế Website.

    Tuy nhiên , việc thực hiện kế hoạch thực hiện hợp đồng còn yếu và chưa có sự vượt bậc rõ rệt . Theo như báo cáo chất lượng thì năm 2004 thì tỷ lệ thực hiện đúng hợp đồng chỉ hoàn thành vừa đúng kế hoạch , nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ không hoàn thành theo kế họach là 5,87% . Việc thực hiện hợp đồng chậm không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ mà còn dẫn đến sự lãng phí thời gian và nguồn lực .

    * Yếu tố đảm bảo hoạt động của mạng :

    Được xem là một nhân tố quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ Internet . Để đảm bảo hoạt động của mạng thì Công ty đã đưa ra những giải pháp cụ thể tác động vào những nhân tố tác động vào quá trình hoạt động của mạng , như đường truyền dẫn , các máy móc thiết bị và quan trọng nhất là hệ thống máy chủ , các phần mềm liên quan , đặc biệt là nâng cao trình độ của nhân viên quản trị mạng . Nhằm đảm bảo tính bảo mật , nâng cấp hệ thống  và khả năng xử lý sự cố một cách nhanh chóng .

    FOX luôn tìm cách để nâng cao thời gian hoạt động mạng tốt là tối đa và những giải pháp đã mang lại hiệu quả rõ rệt . Thời gian mạng hoạt động tốt đã vượt mức kế hoạch là 0,46% so với chỉ tiêu thời gian mạng hoạt động tốt là 99% năm 2004 và đến năm 2005 thì vượt mức kế hoạch là 0,87 % . Đây là việc đảm bảo chất lượng cung cấp dịch vụ rất có hiệu quả , không chỉ tiết kiệm được thời gian khắc phục sự cố mà còn tránh việc lãng phí nguồn lực cho quá trình khắc phục sự cố do đó giảm được chi phí rất lớn.

    * Hoạt động hỗ trợ khách hàng

    Công ty luôn hướng vào việc chăm sóc khách hàng , và xem đây là một giải pháp để mở rộng thị trường và không ngừng đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng . Do đó Công ty thực hiện các giải pháp nhằm rút ngắn khoảng cách của mình với khách hàng hiện tại cũng như tương lai thông qua hệ thống Call Center và Call 1280  và trả lời thông qua Website

    Để nâng cao hoạt động hỗ trợ khách hàng thì Công ty luôn cố gắng cung cấp những thông tin về dịch vụ cung cấp Internet một cách đày đủ và chi tiết nhất . đồng thời luôn cố gắng ngày một nâng cao khả năng đáp ứng những khiếu nại của khách hàng một cách nhanh chóng và thảo mãn được thắc mắc của khách hàng .

    * Về con người

    Đánh giá và nhận thức một cách đúng đắn về nhân tố con người nên Công ty đã có những chính sách cụ thể để phát triển nguồn nhân lực và khai thác một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên này . Triết lý của Công ty FPT khẳng định con người là tài sản quý giá nhất . Trọng dụng con người, trọng dụng hiền tài , đem lại cho mỗi thành viên của mình điều kiện phát triển tốt nhất về tài năng , và một cuộc sống đầy đủ về vật chất , phong phú về tinh thần là những cam kết của công ty đối với toàn bộ công nhân viên FPT.

    Do có triết lý đó mà Công ty có phương châm là:

    + Đầu tư vào phát triển năng lực cá nhân

    + Đầu tư nâng cao môi trường làm việc

    + Đầu tư vào tối ưu hóa môi trường và phương pháp làm việc

    * Về quản lý

    Sự cam kết và tham gia của lãnh đạo trong việc xây dựng , áp dụng duy trì và hoàn thiện hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 là một nhân tố quan trọng và được coi làmột nhân tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm . Thiếu sự quan tâm và hỗ trợ của ban lãnh đạo sẽ ảnh hưởng tới sự hăng hái trong công tác của các thành viên và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm cung cấp dịch vụ Internet.

    Sự cam kết của lãnh đạo FOX về đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet được thể hiện qua việc FOX có một bộ phận riêng chuyên trách về vấn đề đảm bảo chất lượng . Các hợp đồng cung cấp dịch vụ và các dụ án thiết kế Website cho khách hàng luôn được phòng chất lượng lên kế hoạch đánh giá ít nhất một lần một tháng , đây là hoạt động quan trọng trong việc đảm bảo và cải tiến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet.

    Việc lập kế hoạch chưa tốt cho triển khai thực hiện các hợp đồng đã khiến cho các hợp đồng bị chậm tiến độ và ảnh hưởng đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet .Do vậy trươc khi thực hiện hợp đồng cần phải lập kế hoạch thực hiện một cách hợp lý và thực sự có hiệu quả , phải phòng ngừa được các sự cố có thể xảy ra để việc thực hiện hợp đồng có thể thành công và đảm bảo chất lượng.

    1.12.      3. Thực trạng chất lượng cung cấp dịch vụ Internet và viễn thông của                           Công ty FPT

    3.1 Tình hình chất lượng cung cấp dịch vụ Internet

    Những đánh giá về chất lương cung cấp dịch vụ Internet được dựa trên các chỉ tiêu đánh giá theo hệ thống ISO 9001  và được thể hiện thông qua bảng sau:

    Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng

    TT Chỉ tiêu chất lượng Đơn vị Năm 2004 Năm 2005
    Thực tế Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%) Thực tế Tăng /giảm so với tiêu chuẩn (%)
    1 Thời gian mạng hoạt động ổn định % 99 2 98.9 -0.1
    2 Thời gian xử lý sự cố Giờ <=1 0 0.29 -71
    3 Thời gian đáp ứng yêu cầu của khách hàng Giờ <=1 1 <=1 1
    4 Tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của khách hàng % >=98 1 98.11 0.11
    5 Tỷ lệ khiếu nại % 0.05 -50 0.02 -96

    Qua bảng trên ta thấy thời gian mạng hoạt động tốt của năm 2005 chưa hoàn thành kế hoạch, chỉ hoàn thành được 99,9% kế hoạch . Nhưng năm 2004 hoàn thành vượt mức kế hoạch là 2%. Điều đó chưa thể hiện được ràng chất lượng dịch vụ giảm mà nguyên nhân là do số thêu bao Internet tăng mạnh so với sụ cải tiến và nâng cấp hệ thống máy chủ. Điều đó được khẳng định rõ hơn ở tỷ lệ khiếu nại không tăng mà còn giảm đó là năm 2004 giảm so với kế hoạch là 50 % và năm 2005 thì giảm so với kế hoạch là 96 %. Tuy nhiên tỷ lệ đáp ứng yêu cầu của năm 2005 tăng ( 0.11%) nhưng không mạnh bằng năm 2004 (1%).

    TT Chỉ tiêu đánh giá Đơn vị          Năm 2004        Năm 2005
     Dự kiến Thực tế  Thực tế  Thực tế
    1 Mức độ hài lũng của khỏch hàng % 80 98 80 85.73
    2 Số độc giả/ Tháng Người 500000 835000 800000 1210181
    3 Thời gian cài đặt và hướng dẫn Giờ 2 0.7 2 0.6
    4 Thời gian hỗ trợ kỹ thuật Giờ 2 0.8 1 0.6
    5 Thời gian mạng hoạt động tốt % 99 99.97 99 99.4
    6 Thời gian mở dịch vụ Giờ 2 0.5 2 0.6
    7 Thời gian phản hồi giải quyết khiếu nại Giờ 24 0.61 24 11.18
    8 Thời gian truy cập thụng tin Phỳt 5 4 5 4.55
    9 Thời gian xử lý sự cố Giờ 1 0.5 1 0.29
    10 Tiến độ triển khai hợp đồng đúng hạn % 90 90 90 84.63
    11 Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch % 85 73.6 85 96.39
    12 Tỷ lệ khiếu nại về cước phí % 1 0.09 0.25 0.28
    13 Tỷ lệ khiếu nại về dịch vụ hỗ trợ % 1 0.08 0.5 0.45
    14 Tỷ lệ nợ quỏ hạn thỏng % 10 2,69 10 13.78
    15 Tỷ lệ sai sút % 1 0 1 0.05

    Qua các biểu đồ trên ta thấy :

    + Mức độ hài lòng của khách hàng năm 2004đã vượt mực kế hoạch và đạt 99,97% so với kế hoạch là 80%  như vậy đã tăng 19,97 % . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không lớn bằng chỉ đạt 80,73% so với chỉ tiêu là 80%

    + Tỷ lệ sai sót ta thấy trong năm 2004 không xảy ra sai sót nhưng đến năm 2005 thì tỷ lệ sai sót là 0,05 nhưng vẫn không vượt mức kế hoạch dặt ra là 1.

    + Tỷ lệ hợp đồng được ký theo kế hoạch năm 2004 giảm so với kế hoạch đặt ra , nó chỉ đạt 73,6% so với kế hoạch là 85% thì nó giảm 11,4 % nhưng đến năm 2005 thì có sự tăng đáng kể đạt 96,39% so với kế hoạch là 85% và đã tăng được 11,39%.

    + Tiến độ thực hiện hợp đồng đúng hạn trong năm 2004 thì đảm bảo tiêu chuẩn đề ra và đạt 90% tức là vãn còn 10 % hợp đồng không đảm bảo đúng hạn . Đến năm 2005 thì giảm mạnh và chỉ đáp ứng được 84,63 % hợp đồng là đúng hạn giảm so với chỉ tiêu 90% là 5,37 % điều đó cũng có nghĩa là tỷ lệ hợp đồng không đúng hạn là 15,37 % .

    + Thời gian xử lý sự cố trong năm 2004 đã vượt mức kế hoạch và khả năng xử lý sự cố chỉ trong 0,5 giờ anh gấp đôi so với kế hoạch là 1 giờ . Đến năm 2005 thì hời gian xử lý sự cố còn nhanh hơn và chỉ mất 0,29 giờ để xử lý .

    + Thời gian hoạt động tốt trong năm 2004 thì thời gian này vượt mức kế hoạch và đạt 99,97 % trong tổng thời gian hoạt động vượt mức kế hoạch là 99% . Đến năm 2005 thì vẫn tăng nhưng không đáng kể mà chỉ đạt 99,4% so với kế hoạch là 99%.

    3.2. Các hành động khắc phục phòng ngừa

    Các hành động khắc phục phòng ngừa của năm 2004 và 2005 được thể hiện trong bảng sau:

    TT Hạng mục Tổng số Tổng số đó đóng Số ngày thực hiện TB đối với cỏc NX/NC đó đóng
    2004 2005 2004 2005 2004 2005
    1 Cỏc NC/NX từ đánh giỏ nội bộ của FPT trong kỳ 12 12 12 12 20 30
    2 Cỏc NC/NX từ đánh giỏ của bờn ngoài trong kỳ 1 15 1 10 30 18
    3 Cỏc NC/NX cũn tồn đọng từ kỳ trước 0 4 0 4   20
    4 Cỏc NC/NX khỏc 0 0 0 0    
    Tổng hợp: 13 27 13 22   26

    Qua bảng số liệu trên ta thấy các NX/ NC từ đánh giá nội bộ của FPT không cao và được khắc phục hết trong kỳ , năm 2004 cũng như năm 2005 có tổng số 12 NX/NC và khác phục đóng hết . Nhưng số ngày thực hiện trung bình năm 2004 chỉ 20 ngày nhưng đến năm 2005 thì đã tăng lên tới 30 ngày

    Các NX/NC từ đánh giá , giám sát từ bên ngoài trong năm 2004 chỉ phát sinh co 1 NX/NC và được khắc phục hết nhưng thời gian khắc phục lại rất dài đó là 30 ngày . Nhưng đến năm 2005 thì phát sinh 14 NX/NC và chỉ káhc phục được 10 NX/NC nhưng thời gian khắc phục tương đối nhanh 18 ngày.         Nhìn chung thì các hành động khắc phục phòng ngừa tương đối tốt .

    3.3. Các phản hồi và khiếu nại cảu khách hàng

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2004 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

    Nguyờn nhõn chủ yếu của cỏc khiếu nại:

    Bị mất mật khẩu truy cập Internet: Hiện tượng này trong năm 2003 tuy đó giảm nhiều nhưng vẫn xảy ra một số trường hợp. Nguyên nhân của hiện tượng này là do có một chương trỡnh Trojan thường trú trong máy tính của khách hàng.

    Quản lý mật khẩu truy cập khụng tốt: Hiện tượng này thường diễn ra ở các cơ quan, công ty dẫn đến nhiều người biết mật khẩu, cho người ngoài công ty sử dụng dấn đến cước phí sử dụng tăng vọt.

    Giải thích các chính sách khuyến mại chưa rừ ràng đó dẫn đến có trường hợp khách hàng thắc mắc về chính sách khuyến mói.

    Thẻ Internet card và Internet phone mới dùng 01 lần đó khụng sử dụng được. Nguyên nhân là khách hàng không để ý đến thời hạn sử dụng của thẻ.

    TT Loại Số đầu kỳ Số phỏt sinh Số đó xử lý Số tồn đọng Số yờu cầu KPPN
    1 Thanh toán cước phí   89 89 0  
    2 Tăng cước   89 89 0  
    3 Thỏi độ phục vụ, đường truyền   0 0 0  
    4 Tổng hợp   89 89 0  
    5 Cấp bộ phận   89 89 0  
    6 Cấp cụng ty/CN   0 0 0  

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng  năm 2004

    Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ triển khai:

    + 98% khỏch hàng hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên

    + 99% khỏch  hàng hài lũng với chất lượng đường truyền

    Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ hỗ trợ:

    + 93% khỏch hàng hài lũng về thỏi độ phục vụ cũng như tiến độ hỗ trợ của nhõn viờn

    + 96% khỏch hàng hài lũng với chất lượng và tốc độ đường truyền sau khi nhận được hỗ trợ.

    1. Cỏc phản hồi và khiếu nại của khỏch hàng và kết quả xử lý trong năm 2005 (kể cả cỏc phàn nàn nội bộ) được tổng hợp lại như sau :

                 KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN HỒI Và KHIẾU NẠI KHỎCH HàNG

    STT Loại Số đầu kỳ Số phỏt sinh Số đó xử lý Số tồn đọng Số yờu cầu KPPN
    11 Kỹ thuật   35 35 0  
    22 Cước phí   34 34 0  
    33 Khỏc   20 20 0  
    44 Tổng hợp   89 89 0  
    55 Cấp         bộ phận   89 89 0  
    66 Cấp      cụng ty/CN   0 0 0  

    Các khiếu nại về kỹ thuật liên quan phần lớn đến chất lượng đường truyền (đứt dây, máy khách hàng có virus…), gây ra việc khách hàng kết nối mạng khó khăn.

    Có một số trường hợp khiếu nại về việc triển khai dịch vụ chậm.

    Khiếu nại về cước phí liên quan một phần đến việc khách hàng chuyển đổi dịch vụ nhưng chưa làm thanh lý dứt điểm dịch vụ trước (mặc đù đó được hướng dẫn).

     

    Đánh giá sự hài lũng của khỏch hàng

    Con số khỏch hàng hài lũng ở mức 89.6%. Tuy nhiờn, với tỡnh hỡnh cung đang vượt quá cầu như hiện nay, con số này cũng không phản ánh được thực trạng thái độ đánh giá của khách hàng đối với công ty.

    Số lượng cuộc gọi đến Call Center (chỉ tính cuộc gọi đến bàn hỗ trợ) mới đáp ứng được về chất lượng trả lời, tư vấn cho khách hàng, nhưng chưa đáp ứng được số cuộc gọi đến được phúc đáp. Hiện nay, tỷ lệ cuộc gọi được đáp ứng  mới ở mức 83.6% trên tổng cuộc gọi đến bàn hỗ trợ.

    Để tăng chất lượng và làm cho khách hàng hài lũng với dịch vụ của mỡnh, cụng ty cần nâng cấp hệ thống và tăng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của khách hàng ở mọi bộ phận: hỗ trợ gián tiếp, hỗ trợ trực tiếp, triển khai, xử lý khiếu nại khỏch hàng.

    1. Tổng hợp những đánh giá phản hồi của khách hàng

    Chất lượng đường truyền sau khi hỗ trợ dịch vụ

       Tốc độ kết nối ra Internet (ví dụ: www.yahoo.com)

     

    Sự hài lũng với thỏi độ phục vụ của nhân viên hỗ trợ của Công ty FPT không?

     

    Thụng tin ADSL của FPT  được biết thụng qua hỡnh thức

     

    IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

    1.13.      1. Những kết quả chất lượng đã đạt được

    Tổ chức được hệ thống tài liệu chất lượng:

    • Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu hoạt động của Công ty, TCN của Bộ BCVT.
    • Cấu trúc tài liệu dễ tiếp cận, dễ phổ biến, và có tính mở (do đặc thù hoạt động kinh doanh của FOX đa dạng hoá dịch vụ).

    Đưa các hoạt động của các ban chức năng vào nề nếp:

    • Toàn bộ hoạt động các ban chức năng đều đi vào qui củ: từ chỗ rất thiếu (hầu như không có) đến đầy đủ hồ sơ, thực hiện đúng qui định của Công ty như Hành chính, Thương hiệu, Tổng hội, Truyền thông.

    Kiểm soỏt trờn hệ thống qui trỡnh Internet chặt chẽ:

    • Kiểm soỏt việc thực hiện tạm ứng và quyết toán vật tư chặt chẽ nhằm giới hạn và giảm thiểu thời gian vật tư trôi nổi.
    • Các sai sót của các bộ phận liên quan trong hoạt động Kinh doanh, Triển khai, Hỗ trợ đều được kiểm tra để có hành động khắc phục và phũng ngừa lặp lại.
    • Toàn bộ cỏc khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng phục vụ như triển khai chậm, hỗ trợ chậm đều được xử lý ngay lập tức.
    • Rà soát các báo giá cũng như tờ rơi quảng bá dịch vụ tại đầu mối thiết kế và in ấn đảm bảo không có sai sót.

    1.14.      2. Những vấn đề chất lượng còn tồn tại .

         Chất lượng dịch vụ:

    Tính ổn định của đường truyền xDSL (bao gồm khách hàng ADSL và một số khách hàng của TEL) không cao dẫn đến sự không hài lũng, chậm thanh toỏn cước phí và huỷ hợp đồng.

    Tốc độ truy nhập vào trang web chậm, đặc biệt là số mẫu thử có tốc độ chậm đều rơi vào phép thử truy  nhập trang chủ www.fpt.vn.

         Chất lượng phục vụ:

    Chậm trễ trong tiến độ triển khai do năng lực quản lý và đốc thúc tiến độ của cán bộ quản lý bộ phận Triển khai xDSL cũn kộm và do hạ tầng luụn trong tỡnh trạng khụng đủ năng lực đáp ứng.

    Chậm trễ trong tiến độ hỗ trợ do thiếu nhân sự.

    Quá tải trong hoạt động hỗ trợ trả lời khách hàng tại Call Center do thiếu nhân lực, hệ thống gặp lỗi nên sự cố xuất hiện ở hàng loạt khách hàng, tổng đài khi chuyển sang số Viettel hay gặp trục trặc (khách hàng gọi đến bị báo bận).

          Kiểm soỏt thi cụng lỏng lẻo:

    Các kiểm soát viên không hoàn thành nhiệm vụ đã bỏ qua các trường hợp kiểm tra thấy dấu hiệu có vi phạm. Đôi khi hoạt động kiểm soát chỉ mang tính hình thức và mang nhiều tính chủ quan , các kiểm soat viên chỉ làm việc chủ yếu trên bàn giấy chứ không thực sự tìm hiểu và thông qua quá trình .

    1. Những vấn đề đặt ra đối với chất lượng dịch vụ Internet.

    Qua những phân tích trên ta thấy chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty đã được cải tiến nhiều và có uy tin trên thị trường cung cấp dịch vụ Internet trong nước . Nhưng để thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ Internet của Công ty đến năm 2010 trở thành nhà cung cấp dịch Internet hàng đầu Việt Nam và một trong số tờ báo điện tử thuộc top 500 trên toàn thế giới thì ban lãnh đạo Công ty còn nhiều việc để làm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet và có được uy tín trên toàn thế giới . Để thực hiện được điều đó Công ty cần:

    – Xây dựng cho bộ phận cung cấp dịch vụ Internet một chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động . Trong đó cần chú trọng đến hoạt động đảm bảo họat động mạng . Chính sách chất lượng được coi là con đường dẫn dắt doanh nghiệp tiến tới sự thành công , được xem như là con mắt của doanh nghiệp , tạo cho mọi thành viên có nhận thức đúng đắn về chất lượng sản phẩm cùng phấn đấu vì mục đích chung cảu doanh nghiệp . Mặt khác nó là cồn cụ cạnh tranh trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế .Nhưng hiện nay chính sách chất lượng dịch vụ Internet chỉ mạng tính chất tập trung vào những hạot động chủ yếu và còn nhiều hoạt động khác của hoạt động cung cấp dịch vụ chưa có chính sách chất lượng cụ thể như hoạt động tổng hợp thông tin khách hàng , hay hỗ trợ khách hàng, cung cấp đường truyền ADSL …

    – Đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ nhân viên trong Công ty nhận thức về chất lượng và đạo tạo nâng cao đội ngũ quản trị mạng và đội ngũ tiếp thị về dịch vụ Internet .

    – Thiết lập các nhóm chất lượng . Nhóm chất lượng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chất lượng và giải quyết những vấn đề chất lượng phát sinh , ở đó các ý kiến đưa ra và được tập hợp lại và từ đó phát huy tinh thần tập thể .

    – Tổ chức mạng lưới thu thập và xử lý ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng . Những ý kiến của khách hàng có vai trò quan trọng giúp Công ty khắc phục và phòng ngừa các lỗi có thể xẩy ra đối với các dự án cung cấp dịch vụ hay quá trình triển khai dịch vụ , và đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu .

    – Quản lý tốt chi phi chất lượng . Chi phí chất lượng phản ánh những chi phí phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet đồng thời cũng cho thấy các khoản chi phí không phù hợp phát sinh nhiều hay ít và nó chỉ cho các thành viên trong Công ty thấy được cần phải giảm thiểu các khoản chi phí nào.

    – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000. Ngoài ra Công ty cũng cần phải tổ chức quản lý một cách có hiệu quả , lập kế hoạch chi tiết cho các quá trình cung cấp dịch vụ Internet cũng như quá trình nghiên cứu và phát triển thị trường . Để Công ty có thể sử dụng các nguồn lực có hiệu quả , tránh sự lãng phí nguồn lực …

    – Lập kế hoạch đổi mới công nghệ đẻ đảm bảo họat động mạng ngày một tốt hơn và ngăn ngừa được các sự cố có thể xảy ra. Đặc biệt chú  ý đến vấn đề kỹ thuật trong quá trình triển khai lắp đặt đường truyền ADSL đảm bảo ngày càng tăng tính đúng hạn trong việc triển khái đường truyền ADSL . Cho nên ccàn quan tâm đến nhân tố quản lý trong quá trình triển khai nhằm nâng cao chất lượng quản lý để đảm bảo đúng tiến độ.

     

     

    IV. CHƯƠNG III

    V.   MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

    VI.           CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET TẠI CÔNG TY FPT

    I. MỤC TIÊU CHẤT LƯỢNG ĐẾN NĂM 2010.

    Để trở thành nhà cung cấp dịch vụ hàng đầu ở Việt Nam vào năm 2010 , ban lãnh đạo Công ty FPT đã ra mục tiêu chất lượng cho mình . Mục tiêu chất lượng được thể hiện thông qua bảng sau :

    Mục tiêu chất lượng năm 2010

    T

     

    T

               Chỉ Tiêu Đánh Giá  ĐV Tính Năm 2006 Năm 2010
    1 Thời gian mạng hoạt động tốt % >= 95 99.5
    2 Thời gian xử lý sự cố Giờ <=1 <=0.6
    3 Tỷ lệ triển khai đúng hạn / Tổng số khách hàng ADSL % >=85 >=90
    4 Tỷ lệ khảo sát đúng hạn/ tổng số khách hàng ADSL % >= 90 >=95
    5 Tỷ lệ hỗ trợ đúng hạn % >= 90 >=98
    6 Tỷ lệ sai sót % 1 0.5

    II. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET CỦA CÔNG TY FPT

    Để thực hịên mục tiêu chất lượng đặt ra , Công ty FPT cũng đặt ra một số phương hướng nằhm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet của Công ty :

    – Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực , đặc biệt là các cán bộ quản trị mạng và đội ngũ thiết kế Website.

    – Nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng .

    – Tiến hành thu hồi phản ánh của khách hàng và sự hài lòng và những khiếu nại thắc mắc của khách hàng đối với dịch vụ Internet của Công ty và thái độ phục vụ của các cán bộ cung cấp dịch vụ .

    – Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và đưa ra những giải pháp chính sách cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

    – Tăng cường hoạt động đánh giá và kiểm soát quá trình thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ

    – Thực hiện thiết lập các chính sách chất lượng cụ thể cho từng hoạt động của quá trình cung cấp dịch vụ , từ nghiên cứu thị trường, Marketing đến ký kết hợp đồng đến triển khai.

    – Lập kế hoạch chi tiết thời gian thực hiện hợp đồng và triển khai dịch vụ .

    III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ  VÀ VIỄN THÔNG TẠI CÔNG TY FPT .

    Công ty thâm gia vào hạot động cung cấp dịch vụ Internet chỉ mới được 8 năm kể từ năm 1997 . Trong khoảng thời gian ngắn đó công ty đã không ngừng cố gắng vươn lên và đạt được những kết quả như hiện nay .Trong quá trình nghiên cức thực tế tại Công ty, em xin được nêu ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để Công ty đạt được những kết quả mong muốn trong tương lai.

    1.1.      1. Giải pháp 1 : Xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ và chú trọng đến hoạt động đảm bảo hoạt động của mạng.

    Chính sách chất lượng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp . Nó được coi là con đường dẫn dắt mọi thành viên trong doanh nghiệp nhận thức được tầm quan trọng của công việc mà mình đang thực hiện , thấy được trách nhiệm của mình đối với người tiêu dùng là khách hàng sử dụng dịch vụ , đối với xã hội và đối với doanh nghiệp . Chính sách chất lượng khuyến khích mọi người cố gắng hết sức mình vì mục tiêu chất lượng chung của doanh nghiệp .

    Bên cạnh đó chính sách chất lượng còn là một công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp . Một doanh nghiệp muốn ký kết được các hợp đồng kinh tế với khách hàng , các đối tác … Thì doanh nghiệp đoc phải có chính sách chất lượng . Không phải ngẫu nhiên mà chính sách chất lượng lại là một trong những yếu tố trong Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2001.

    1. Cơ sở thực tiễn .

    Trong Công ty hiện nay tuy hoạt động cung cấp dịch vụ Internet đã co chính sách chất lượng của riêng mình nhưng lại không được cụ thể ở các khâu, các hoạt động hay ở các quy trình cụ thể . Để tất đảm bảo họat động kinh doanh của dịch vụ Internet thì đòi hỏi các hột động khác cũng phải có chính sách chất lượng riêng cho từng hoạt động và được xây dựng dựa trên chính sách chất lượng chung của họat động cung cấp dịch vụ . Đây là giải pháp quan trọng mang tính chất lâu dài vì sẽ tạo một nhận thức chung thống nhất cho tất cả các hoạt động củ tất cả cán bộ nhân viên trong Công ty từ đó hướng họ tới đáp ứng những yêu cầu của khách hàng.

    1. Nội dung giải pháp .

    Để xây dựng chính sách chất lượng cho từng hoạt động cung cấp dịch vụ Internet cần phải thực hiện qua các bước sau :

    • Nắm được ý kiến của khách hàng :

    Để thu được ý kiến đánh giá của khách hàng về chất lượng cung cấp dịch vụ, Công ty cần thành lập một nhóm chuyên trách hoặc có thể giao cho bộ phận Marketing thu hồi những đánh giá của khách hàng . Công việc điều tra có thể tiến hành bằng phỏng vấn trực tiếp rồi ghi chép lại , thư gửi , qua báo hạơc tạp chí , trên các phương tiện thông tin đại chúng khác theo một mẫu điều tra thống nhất do Công ty tự lập . Khi lập mẫu điều tra cần lưu ý tới câu hỏi và cá thuật ngữ được sử dụng . Các câu hỏi cần đơn giản , dễ hiểu và các thuật ngữ cần được hiểu một cách thống nhất . Và lưu ý nếu đối tượng điều tra là người nước ngoài thì cần phải dịch ra thứ tiếng thông dụng nhất đó là tiếng Anh . Và cần phải đưa ra kế họach về chi phí cho hoạt động điều tra một cách cụ thể để đề ra những hoạt động và quy mô điều tra để tránh sự lãng phí và quá tốn kém.

    Sau khi đã có mẫu điều tra , tiến hành đào tạo trong thời hạn 1 ngày cho các điều tra viên để họ hiểu về thông tin cần thu nhập và giải thích cho đối tượng điều tra khi họ không hiểu rõ câu hỏi . Và cần tính cụ thể chi phí đào tạo ( điều này phụ thuộc vào quy mô của hoạt động điều tra)

    Khi đào tạo xong thì tiến hành điều tra . công việc điều tra phải được tiến hành trong thời kỳ cụ thể . Cần lưu ý khi tiến hành điều tra qua thư hoặc qua báo chí thì cần phải giải thích rõ về mục đích của cuộc điều tra , các câu hỏi , thuật ngữ , thời gian thu lại phiếu điều tra và địa điểm thu lại phiếu điều tra .

    • So sánh với đối thủ cạnh tranh :

    Qua kết qủa phân tích của cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng cùng với việc đánh giá công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty và các đối thủ cạnh tranh như : VNPT, Viettel, Saigon Postel, Hanoi telecom, Viễn thông hằng hải … Nhóm tiến hành sẽ phân tích và so sánh chất lượng sản phẩm dịch vụ Internet , công tác quản lý chất lượng và quản lý chung của công ty đối với chất lượng của các đối thủ cạnh tranh .

    • Tự đánh giá trình độ chất lượng dịch vụ , quản lý chất lượng và quản lý chung của Công ty

    Thông qua việc so sánh với cá đối thủ cạnh tranh Công ty sẽ thấy được những điểm hơn và những điểm yếu kém so với đối thủ chẳng hạn như tính đúng hạn , chất lượng đường truyền , chính sách dịch vụ cung cấp … với những điểm yếu kém hơn cần phải tập trung vào việc xác định những nguyên nhân gây ra và từ đó đưa ra hướng giải quyết .

    • Tìm kiếm cơ hội phát triển các điểm mạnh hiện có và tiềm năng

    Khi đánh giá được trình độ của bản thân công ty cùng với việc so sánh với các đối thủ cạh tranh , Công ty sẽ phân tích để tìm kiếm cơ hội phát triển các diểm mạnh hiện có và các tiềm năng trong bối cảnh có biến cố về môi trường kinh doanh , pháp lý …

    • Đưa ra tầm nhìn trong 5 năm hay 10 năm

    Ban lãnh đạo của công ty cần đưa ra tầm nhìn chung về bối cảnh phát triển của Công ty cũng như sụ phát triển của cồn nghệ thông tin và công nghệ viễn thông , kinh tế khu vực và kinh tế thế giới ở mức độ nào trong khoảng thời gian đó có chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế hay tài chính không .

    • Ý đồ phát triển của Công ty nói chung và chất lượng nói riêng

    Ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra ý đồ cảu Công ty là đến năm 2010 công ty trở thành Công ty cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam , và ban lãnh đạo cũng phải đưa ra ý đò về chất lượng.

    Sau khi các công việc đã được hoàn tất , Ban lãnh đạo Công ty cùng với những người chuyên trách sẽ họp để đưa ra những định hướng cơ bản về chất lượng . Trên cơ sở đó sẽ đưa ra chính sách chất lượng cho từng hoạt động trong quá trình cung cấp dịch vụ .

    1. Hiệu quả của giải pháp

    Với chính sách chất lượng được thiết lập cùng với những định hướng và giải pháp thực hiện chính sách chất lượng , mọi thành viên trong bộ phận sẽ có được sự thống nhất về chiến lược chất lượng của Công ty , thấy được những yêu cầu của khách hàng mong đợi ở dịch vụ Internet do Công ty cung cấp từ đó tạo cho họ ý thức , trách nhiệm đối với khách hàng , xã hội , và Công  ty . Thấy được tương lai của của mình do đó họ sẽ cố gắng hết mình để thực hiện chiến lược chất lượng của Công ty .

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    Công ty cần lập kế hoạch cụ thể về thời gian thực hiện từng công việc và thời gian hoàn thành .

    Cần lựa chọn những người có năng lực , hiểu biết về chất lượng cung cấp dịch vụ Internet trong số thành viên của công ty để thực hiện .

    Nhóm điều tra cần được cung cấp các phương tiện đi lại phục vụ cho việc đi lại và các thiết bị cần thiết để phân tích , xử lý các ý kiến của khách hàng  thu được .

    Cần phải có nguồn tài chính nhất định để công việc được tiến hành thường xuyên liên tục mà không bị gián đoạn  .

    1.2. Giải pháp 2: Tăng cường công tác đào tạo nhận thức về chất lượng của CBNV và đào tạo nâng cao trình độ của chuyên gia thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng .

    1. Cơ sở lý luận

    Con người là chủ thể của mọi quá trình kinh tế xã hội . Đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động là cơ sở thực hiện chiến lược phát huy nhân tố con người . Điều này sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty . Sản phẩm dịch vụ Internet không chỉ là được cấu thành từ  chính sách dịch vụ mà người triển khai cũng như thực hiện đưa dịch vụ đó đến với khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng cũng như kết quả kinh doanh của Công ty . Vì vậy muốn nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ Internet thì khong chỉ luôn phải nâng cao chính sách dịch vụ mà còn phải nâng cao trình độ , kinh nghiệp , sự hiểu biết và nắm bắt tâm lý khách hàng của các cán bộ trực tiếp hay gián tiếp tham gia cung cấp dịch vụ , đặc biệt là chuyên gia thiết kế Website cũng như quản trị mạng .

    Trong doanh nghiệp , chất lượng các cán bộ quản trị mạng cũng như chuyên gia thiết kế Website đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến chất lượng cung cấp dịch vụ Internet. Do vậy việc đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên phải được thực hiện liên tục . Việc đào tạo phải được tiến hành trên cơ sở nhu cầu của thị trường , sự phát triển công nghệ thông tin và chiến lược phát triển của Công ty .

    1. Cơ sở thực tiễn

    Trong quá trình cung cấp dịch vụ thì đội ngũ nhân viên được xem là linh hồn của dịch vụ cung cấp , đặc biệt thể hiện rõ nhất là cán bộ thiết kế Website và cán bộ quản trị mạng. Tuy ràng hai lực lượng này trong Công ty đều có trình độ Đại Học . Nhưng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đòi hổi vấn đề kiến thức phải thường xuyên được cập nhật .

    Lực lượng lao động hiện nay ở Công ty phần lớn là CBNV trẻ có năng động , nhiệt tình được đào tạo bài bản song thiếu kinh nghiệm thực tế .

    Xuất phát ttừ lý do trên Công ty cần phải đào tạo nâng cao nhận thức về chất lượng cho CBNV và nâng cao trình độ cho nhân viên thiết kế trang Web và nhân viên quản trị mạng

    1. Nội dung của giải pháp
    • Đối tượng đào tạo :

    – Cán bộ quản lý

    – Các chuyên gia quản trị mạng và thiết kế Website

    – Cán bộ trẻ chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

    – Đào tạo các cán bộ nhân viên trong toàn công ty về hệ thống quản lý chất lượng

    • Nội dung đào tạo :

    – Đào tạo trang bị kiến thức về quản lý chất lượng , các phương pháp quản lý chất lượng và sử dụng cồn cụ thống kê trong quản lý chất lượng

    – Đào tạo nâng cao trình độ các chuyên gia thiết kế trang web và các cán bộ quản trị mạng . Đặc biệt đào tạo về hệ thống bảo mật thông tin , tiếp thu các công nghệ mới …

    – Đào tạo và kắhc phục phòng ngừa . Sau mỗi hợp đồng triển khai Công ty nên tổ chức đúc rút kinh nghiệm , tìm ra những hạn chế , những khó khăn trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ . Có thể tổ chức theo quy mô nhỏ ( Nhóm ) hoặc có thể tổ chức theo quy mô lớn tùy vào tính phức tập và quy mô của hợp đồng triển khai.

    – Đào tạo theo chiến lược của Công ty . Công ty cần có một chiến lược kế hoạch háo nguồn nhân lực trong 5 hay 10 năm nhằm mục tiêu thích ứng với cường độ cạnh tranh ngày càng cao và nhu cầu tăng trưởng , phát triển của Công ty trong tương lai . Kế hoạch hóa nguồn nhân lực sẽ dúp cho công ty nắm bắt được trình độ học vấn , trình độ chuyên môm của từng người , các tiềm năng cần khai thác để có thể nâng cao chất lượng dịch vụ .

    • Hình thức đào tạo

    – Các CBNV được đào tạo về kiến thức chất lượng sẽ được đào tạo định kỳ 6 tháng một lần trong thời hạn 2 ngày

    – Đối với CBNV được đào tạo nhậ thức về chất lượng :

    + Đào tạo tại chỗ do trưởng phòng chất lượng của Công ty ( EQA) hoặc một người có kinh nghiệm hay thuê chuyên gia đào tạo chất lượng đào tạo tại Công ty . Việc đào tạo tại chỗ sẽ giúp các học viên có thể vừa học vừa làm và vận dụng ngay lý thuyết vừa học vào thực tế .

    + Kết hợp đào tạo chất lượng , tiến hành đào tạo họ tại trường . Hình thức này nên được kết hợp giữa hoạc lý thuyết với thực hành có nghĩa là học một thời gian tại trường sau đó trở về công ty thực hành một thời gian rồi lại quay trở lại trường học tiếp.

    + Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về chất lượng.

    – Đối với các cán bộ thiết kế trang web và cán bộ quản trị mạng :

    + Gửi đến học tập trung tại trung tâm đào tạo quản trị mạng và thiết kế  và có thể tham gia vào đào tạo lập trình viên quốc tế APTECH của Công ty .

    + Gửi đến các trường đào tạo nước ngoài

    + Tổ chức cho đi học và lấy chứng chỉ về bảo mật thông tin và bảo mật hệ thống.

    4.Hiệu quả của giải pháp

    Với giải pháp trên CBNV trong công ty sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng . Nhận thức của các cán bộ quản lý chất lượng và những thành viên khác trong Công ty về chất lượng được nâng cao > trình độ chuyên môn quản trị mạng và thiết kế Web được nâng cao làm cho chất lượng cung cấp dịch vụ được đảm bảo , giảm thiể các sai sót cũng như gải quyết sự cố nhanh chóng hơn .

    Mặt khác không ngừng nâng cao trình độ chuyên môm sẽ giúp các quản trị viên và lập trình viên mới vào làm có thể nhanh chónh đảm nhận được công việc của mình.

    5 . Điều kiện thực hiện giải pháp

    Công ty cần lập kế hoạch cụ thể trên cơ sở đánh giá , phân loại nguồn lực lao động , đồng thời chuẩn bị các nguồn lực cần thiết cho công tác đào tạo

    Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng công tác đào tạo .

    Đòi hỏi phải có sự tham gia của mọi thành viên trong Công ty .

    Có nguồn kinh phí cho các học viên đi học .

    Thật công bằng khách quan trong việc lựa chọn các học viên và công khai vì sao lại chọn .

    Các học viên được cử đi học phải có tinh thần ham học , cố gắng tìm tòi để có những kiến thức mới để đảm nhiệm công việc tốt hơn .

    1.3.Giải pháp 3: Thiết lập nhóm chất lượng.

    1. Cơ sơ lý luận.

    Nhóm chất lượng được ra đời tại Nhật Bản vào năm 1962 và đã mang lại những thành quả to lớn cho người Nhật. Kể từ đó nhóm chất lượng đã được rất nhiều các tập đoàn kinh tế trên thế giới cũng như nhiều nước vận dụng. Hoạt động của nhóm chất lượng mang tính chất chất tập thể, ở đó mọi người cùng nhau đưa ra ý kiến, cùng nhau giải quyết và tập hợp lại thành một giải pháp tốt nhất cho vấn đề chất lượng.

    Mặt khác trong qua trình cung cấp dịch vụ Internet thì có nhiều ca nhân thực hiện những hợp đồng khác nhau do đó giữ các thành viên không có sự hội ý chia sẻ kinh nghiệm cũng như trình bày các ý kiến , giải pháp. Chỉ khi xẩy ra sụ cố thì trưởng bộ phận hay người quản lý cán bộ đó mới tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ hay triển khai cung như trong quá trình marketing.

    1. Cơ sở thực tiễn

    Hiện nay bộ phận cung cấp dịch vụ Internet của công ty có trên 1245 CBNV, mỗi người đảm nhiệm những công việc khác nhau, họ không trao đổi ý kiến hay cùng làm việc với nhau trừ khi họ gặp vấn đề. Hoạt động của mỗi phòng ban cũng hoàn toàn tách biệt nhau và không có sự tham gia góp ý giữa các phòng ban với nhau.

    Vì các lý do trên mà bộ công ty cần thiết phải lập các nhóm chất lượng. Nhóm chất lượng sẽ giúp các thành viên trong công ty thực hiện công việc tốt hơn đồng thời cũng giảm thời gian khắc phục của dự án.

    1. Nội dung của giải pháp

             Thu hút sự tham gia của mọi người: Việc làm đầu tiên khi xây dựng nhóm chất lượng là thu hút sự tham gia của mọi người trong công ty trên tinh thần tự giác không cưỡng ép. Trưởng các phòng ban trong công ty sẽ chịu trách nhiệm thu hút, lôi cuốn mọi người trong phòng ban mình phụ trách tham gia vào việc thiết lập nhóm chất lượng, thông qua phổ biến cho thấy được những lợi ích có thể đạt được khi nhóm chất lượng được thành lập và có sự tham gia của họ.

             Phân nhóm: Sau khi thu hút được sự tham gia của mọi người sẽ tiến hành phân nhóm. Mỗi người sẽ được phát một phiếu đăng ký và họ sẽ đăng ký vào nhóm mà họ cảm thấy thích thú và có ích cho họ trong công việc. Người trong nhóm có thể là người trong cùng phòng  ban, cùng thực hiện một công việc, hay bao gồm những ngừời thuộc các phòng ban khác nhau, thực hiện các công việc khác nhau, miễn sao họ cảm thấy  thích thú khi tham gia vào hoạt động của nhóm. Số lượng người trong nhóm có thể từ 4 đến 6 người.

             Bầu nhóm trưởng: Các thành viên trong mỗi nhóm sẽ tiến hành bầu người đứng đầu nhóm. Nhóm trưởng phải là ngửòi có năng lực lãnh đạo nhóm hoặc được mọi người trong nhóm tín nhiệm.

            Bầu thư ký: Sau khi các nhóm được thiết lập, các thành viên của các nhóm sẽ bầu một người làm thư  ký. Thư ký sẽ là người ghi chép lại nội dung của cuộc họp khi có các nhóm cùng tham gia để giải quyết vấn đề về chất lượng hay hoạch định công tác chất lượng khi cần có sự tham gia của các nhóm khác nhau.

            Triển khai nhóm: Sau khi các công việc trên hoàn thành, nhóm chất lượng sẽ đi vào hoạt động. Mới đầu có thể ngày nào cũng họp nhóm sau đó có thể vài ba ngày họp một lần và khi nhóm đã đi vào nề nếp thì số lần họp tốt nhất là 2 lần trong một tháng. Thời gian họp được tiến hành ngoài giờ làm việc, có thể trước khi làm việc, sau khi hết thời gian làm việc hay trong giờ giải lao. Đối với các nhóm mà số ngừơi trong nhóm cùng làm việc với nhau hay trong cùng một phòng ban thì số lần họp có thể ít hơn. Thời gian cho mỗi cuộc họp có thể kéo dài trong 15 phút, 30 phút hay 1 tiếng.

    1. Hiệu quả của giải pháp:

            Kết quả lớn nhất, quan trọng nhất do các nhóm chất lượng mang lại là chất lượng dịch vụ Internet của công ty sẽ được bảo đảm và nâng cao do ý thức tự nguyện tham gia của mọi thành viên, cụ thể:

                – Mọi người trong công ty sẽ tự kiểm soát, kiểm tra chất lượng công việc được giao.

    – Công tác kiểm soát, kiểm tra chất lượng dịch vụ Internet trở thành một công tác của toàn công ty, do vậy có tính hệ thống, toàn diện và không chỉ là phát hiện lỗi mà còn là phòng ngừa.

    – Trình độ và trách nhiệm của mọi người được nâng cao điều đó làm cho mọi người trong công ty gắn bó với công việc. Quan hệ giữa mọi người trong công ty được cải thiện.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    –  Được sự ủng hộ của ban lãnh đạo công ty

    –  Mọi người trong công ty có tinh thần ham học hỏi

    –  Sự tham gia của mọi người là tự nguyện không cưỡng ép

    –  Có trợ cấp cho thời gian họp

    –  Mọi người quyết tâm xây dựng làm nên một tạp thể vững mạnh.

    1.4.Giải pháp 4: nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2001

    1. Cơ sở lý luận

    Như chúng ta đã biết để đạt được chứng chỉ ISO 9001 các công ty phải bỏ ra từ 25 đén 30 nghìn USD cùng với nỗ lực cao của các CBNV trong Công ty . Nhưng khi đã có được chứng chỉ , các doanh nghiệp phải duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu lực của hệ thống đó . Đây là yêu cầu bắt buộc của tiêu chuẩn ISO 9001: 2001 . Thực tế cho thấy có nhiều doanh nghiệp chỉ coi chứng chỉ ISO 9001 là phương tiện để quảng bá cho sản phẩm và là giấy thông hành để vào các thị trường khó tính vì vậy họ cố gắng đạt được chứng chỉ rồi bỏ đó không quan tâm xem hệ thống quản lý chất lượng có được duy trì và cải tiến hay không . Do vậy việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng là yêu cầu bắt buộc của doanh nghiệp nếu họ muốn nâng cao chất lượng sản phẩm .

    1. Cơ sở thực tiễn

    Mặc dù công ty FPT đã nhậ được chứng chỉ ISO 9001:2000 và chuyển đổi thành công sang phiên bản ISO9001:2001 nhưng hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ở FPT không được cao . Điều nầy được thể hiện ở:

    – Các tài liệu khó áp dụng do việc xây dựng tài liệu đó khó hiểu, một số tài liệu còn mâu thuẫn nhau.

    – Chưa có hệ thống giúp tìm đọc và khai thac các tài liệu ISO phầm mềm một cách dễ dàng và đơn giản

    – Nhận thức của CBNV về ISO còn mơ hồ .

    1. Nội dung giải pháp

    Để nâng cao hiệu lực hệ thống quản lý chất lượng , Công ty cần thực hiện các công việc sau :

    – Định kỳ 6 tháng một lần tiến hành đào tạo bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng cho mọi thành viên trong Công ty trong 2 ngày . Thực tế tại công ty chỉ có trưởng các phòng ban mới được đi bổ sung kiến thức về quản lý chất lượng . Việc đào tạo bổ sung kiến thức này có thể thực hiện bằng cách đào tạo tập trung cho trưởng các phòng ban sau đó trưởng các phòng ban sẽ đào tạo lại cho các thành viên trong phòng ban mình phụ trách.

    – Tổng giám đốc cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng của Công ty bằng cách định kỳ đánh giá lại tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng thông qua việc xem xét hệ thống tài liệu có phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn và có được áp dụng đúng như đã viết không, việc duy trì hồ sơ chất lượng và hủy bỏ những tài liệu lỗi thời.

    – Nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý cấu hình đây là qui trình hay gặp NC nhất ở công ty. Công ty cần đạo tạo một đội ngũ cán bộ chuyên thực hiện công việc quản lý cấu hình và cần có các hướng dẫn cụ thể hơn nữa cho qui trình này. Hiện nay công ty đã có những hướng dẫn rất cụ thể về quản lý cấu hình được thể hiện trong phần hướng dẫn công việc của sổ tay qui trình phần mềm nhưng mỗi bộ phận lại chỉ có duy nhất một quyển sổ tay do cán bộ quản lý chất lượng trực tiếp quản lý. Do đó việc tra cứu thường không thuận lợi và gặp nhiều khó khăn. Công ty nên để các hướng dẫn đó tại vị trí trong bộ phận sao cho mọi người trong bộ phận đều có thể tra cứu một cách thuận lợi khi cần thiết.

    – Công ty cần viết lại sổ tay hướng dẫn công việc lập trình sao cho dễ hiều và rõ ràng hơn vì sổ tay hướng dẫn này bị coi là khó hiểu, không rõ ràng đồng thời cần thống nhất các thuật ngữ trong sổ tay vì các thuật ngữ không thống nhất nên đôi khi mọi người hiểu không thống nhất.

    1. Hiệu quả của giải pháp

    Với việc nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lướng sẽ đảm bảo dịch vụ Internet do công ty cung cấp sẽ luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đảm bảo các hoạt động quản lý chất lượng của công ty được thông suốt và không gắp trở ngại khi BVQI tiến hành đánh giá lại hệ thống quản lý chất lượng của công ty.

    1. Điều kiện thực hiện giải pháp

    Để thực hiện giải pháp này những người lãnh đạo trong công ty cần quan tâm hơn nữa tới công tác quản lý chất lượng và có sự cam kết của họ về nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng. Thực tế cho thấy nếu như lãnh đạo công ty không quan tâm tới công tác chất lượng thì mọi người trong công ty cũng không quan tâm.

    1.5.Giải pháp 5: Tổ chức mạng lưới thu thập ý kiến đánh giá và khiếu nại của khách hàng.

    Em đang tìm tài liệu để hòan thành giải pháp này


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách

    Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách

    Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề kiểm tra môn Quản lý nhà nước về kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-th%C6%B0-vi%E1%BB%87n-s%C3%A1ch.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách

    Phần 1: Lời nói đầu

    Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công nghệ thông tin đã trở thành một công nghệ mũi nhọn, nó là ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu trong việc áp dụng vào các hoạt động xã hội như: quản lý hệ thống thư viện sách, kinh tế, thông tin, kinh doanh, và mọi hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu…

    • nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong quản lý tại các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết, bởi ngành nghề nào cũng đòi hỏi con người phải xử lý khối lượng công việc khổng lồ, và những kiến thức, những suy nghĩ, những đào tạo chuyên sâu. Một vấn đề cấp thiết đặt ra trong quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lý dữ liệu ở trường học, chính vì thế chúng em chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện sách”.

    Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành công việc, nhưng do thời gian có hạn và thiếu kinh nghiệm cũng như kỹ năng chưa cao nên việc phân tích và thiết kế còn nhiều thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các bạn góp ý, bổ sung để chúng em hoàn thiện cho bài tập tốt hơn nữa. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

    Hà Nội, 13/4/2012

    –4–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Phần 2: Phát biểu bài toán

    2.1 Hoạt động nghiệp vụ thư viện:

    Các hoạt động nghiệp vụ của một thư viện sách thông thường có thể được tóm tắt như sau:

    • Thư viện tạo các thẻ sách gồm các thông tin: mã số sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang, giá tiền, tóm tắt nội dung. Các đầu sách có thể được phân theo chuyên ngành hoặc tài liệu.
    • Mỗi độc giả được cấp một thẻ độc giả, gồm các thông tin: tên, tuổi, địa chỉ, số chứng minh thư.
    • Độc giả muốn mượn sách thì tra cứu các thẻ sách rồi ghi vào phiếu mượn.
    • Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin phiếu mượn, thủ thư kiểm tra điều kiện mượn của độc giả và xác nhận cho phép mượn sách, thu tiền đặt cọc của độc giả. Một số thông tin trong phiếu mượn được lưu lại để quản lý, phiếu mượn sẽ được gài vào chỗ sách được lấy đi, sách được giao cho độc giả.
    • Khi độc giả trả sách: xác nhận thẻ độc giả, xác định phiếu mượn, việc trả sách được ghi nhận vào dòng ngày trả và tình trạng. Phiếu mượn được lưu lại để quản lý và theo dõi.
    • Sách bị trả trễ lịch hẹn hoặc hỏng sẽ bị phạt.

    2.2 Yêu cầu hệ thống:

    1. Hệ thống thư viện sách được xây dựng nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu chức năng sau:
    • Giúp độc giả tra cứu sách theo loại sách, theo tên sách, theo tác giả, theo ngôn ngữ, … trên các máy tính trạm.
    • Cung cấp cho thủ thư thông tin về các đầu sách một độc giả đang mượn và hạn phải trả, và các cuốn sách còn đang được mượn.
    • Thống kê hàng tháng số sách cho mượn theo các chủ đề, tác giả,…

    Thống kê các đầu sách không có người mượn trên 1 năm, 2 năm, 3 năm.

    –5–

    • Hỗ trợ thủ thư cập nhật thông tin sách, xác nhận cho mượn sách và nhận lại sách khi độc giả trả sách.
    • Hỗ trợ quản lý các thông tin về độc giả dựa trên thẻ độc giả, thông tin phiếu mượn.
    • Hỗ trợ chức năng quản trị chung hệ thống, trong đó người quản trị chung có thể thay đổi thông tin hoặc thêm bớt các thủ thư.
    1. Yêu cầu phi chức năng:
    • Độc giả có thể tra cứu thông tin sách trên môi trường mạng nội bộ của thư viện. Tuy nhiên, việc mượn và trả sách phải thực hiện trực tiếp trên thư viện. Thủ thư sử dụng hệ thống để cập nhật và quản lý quá trình mượn trả sách.
    • Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan. Các hình thức phạt đối với độc giả quá hạn sẽ được lưu lại và thông báo cho độc giả biết.

    2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng

    • Xác định các chức năng hệ thống:

    Hình 1: Sơ đồ phân cấp chức năng

    –6–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    • Mô tả chức năng:
    • Quản trị hệ thống: admin sử dụng chức năng quản trị hệ thống để quản lý thông tin người dùng và phân quyền sử dụng cho người dùng: thủ thư, thủ kho…
    • Quản lý kho sách: hệ thống cho phép quản lý toàn bộ thông tin của tất cả sách của thư viện, cho phép thêm , xóa, thay đổi thông tin của sách.
    • Quản lý độc giả: hệ thống cho phép quản lý thông tin cá nhân của từng độc giả, thêm, xóa, sửa thông tin của độc giả.
    • Quản lý mượn trả: hệ thống cho phép quản lý việc mượn trả sách của độc giả, hỗ trợ tạo phiếu mượn, gia hạn sách…
    • Thống kê: hệ thống cho phép thống kê số lượng sách đã được mượn, số lượng sách chưa được mượn trong 1 năm …. giúp người quản lý thư viện nắm rõ tình hình mượn trả sách của thư viện .

    2.4 Các hồ sơ

    a) Thẻ sách

    –7–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    b) Thẻ độc giả

    c) Phiếu mượn sách

    –8–

    Phần 3: Phân tích

    3.1 Mô hình hóa nghiệp vụ với biểu đồ hoạt động

    Hình 2: Biểu đồ hoạt động cho ca sử dụng tạo thẻ độc giả

    –9–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 3: Biểu đồ hoạt động cho ca sử dụng nhập sách mới

    –10–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 4: Biểu đồ hoạt động cho ca sử dụng mượn sách

    –11–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    –12–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    3.2 Mô hình hóa nhu cầu với biểu đồ ca sử dụng

    1.     Biểu đồ use case tổng quát

    HÌnh 5: Biểu đồ use case mức tổng quát

    • Mô tả ca sử dụng quản lý kho sách:
    • Mục đích: Dùng để quản lý thông tin chi tiết sách trong kho, xử lý thêm, xóa, sửa thông tin sách.
    • Tác nhân kích hoạt: thủ thư.
    • Các bước tiến hành:
    • Chọn chức năng “Quản lý kho sách”: hệ thống sẽ hiển thị các chức năng con trong mục quản lý kho sách.
    • Hiển thị danh sách sắp xếp sách trong kho theo thứ tự.
    • Thủ thư nhập thông tin sách mới nhập hoặc sửa chữa.
    • Ca sử dụng kết thúc.
    • Các trường hợp khác:

    –13–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    • Thoát: ngưởi dùng có thể thoát ra tại bất cứ thời gian nào của ca sử dụng, người sử dụng có thể ghi lại thông tin trước khi thoát.
    • Nếu thông tin đã có thì cho phép sửa đổi thông tin.
    • Nếu sách đã có(trùng mã sách) thì báo lỗi nhập dữ liệu.
    • Điều kiện trước: thủ thư phải đăng nhập trước.
    • Điều kiện sau:Đưa ra được danh sách sách trong kho sau khi đã thay đổi.
    • Mô tả ca sử dụng quản lý độc giả:
    • Mục đích: sử dụng để quản lý thông tin độc giả, thêm, xóa, sửa thông tin độc giả, báo thẻ độc giả hết hạn.
    • Tác nhân kích hoạt: thủ thư.
    • Các bước tiến hành:
    • Chọn chức năng quản lý độc giả, hệ thống sẽ hiển thị màn hình quản lý độc giả: danh sách các độc giả, các chức năng con thêm, xóa, sửa độc giả.
    • Thủ thư thêm, xóa, sửa độc giả qua các form thêm độc giả, xóa, sửa thông tin độc giả.
    • Ca sử dụng kết thúc.
    • Các trường hợp khác:
    • Người dùng thoát khỏi hệ thống.
    • Nếu có sẵn dữ liệu về độc giả thì cho phép sửa, xóa thông tin.
    • Báo lỗi khi nhập trùng mã độc giả.
    • Điều kiện trước: người dùng phải đăng nhập trước khi sử dụng chức năng quản lý độc giả.
    • Điều kiện sau: hiển thị danh sách độc giả sau khi cập nhật thông tin.

    –14–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    • Mô tả ca sử dụng quản lý mượn trả:
    • Mục đích: quản lý quy trình mượn trả sách.
    • Tác nhân kích hoạt: thủ thư.
    • Các bước tiến hành:
    • Độc giả yêu cầu mượn( trả )sách, thủ thư xác nhận thông tin độc giả bằng chức năng tìm kiếm độc giả.
    • Xác nhận thông tin độc giả thành công, thủ thư kiểm tra thông tin sách độc giả yêu cầu mượn.
    • Thành công, thủ thư tạo phiếu mượn, yêu cầu độc giả thanh toán tiền cọc.
    • Với trường hợp trả sách, thủ thu kiểm tra thông tin phiếu mượn và thông tin sách mượn.
    • Thủ thư hoàn trả lại tiền cọc cho độc giả, cập nhật lại thông tin cho phiếu mượn.
    • Các trường hợp khác:
    • Thẻ độc giả không đúng, báo vi phạm, độc giả không được phép mượn sách.
    • Sách độc giả muốn mượn đã hết.
    • Độc giả vi phạm nội quy quá số lần quy định, không được mượn sách.
    • Sách trả trễ hạn, hỏng, độc giả phải bổi thường theo quy định.
    • Điều kiện trước: thủ thư phải đăng nhập hệ thống.
    • Điều kiện sau: hiển thị thông tin phiếu mượn mới.
    • Mô tả ca sử dụng thống kê:
    • Mục đích: giúp thủ thư nắm rõ tình trạng mượn trả sách, thống kê độc giả thân thiết và sách được mượn nhiều của thư viện.
    • Tác nhân kích hoạt: thủ thư.
    • Các bước tiến hành:

    –15–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    • Thủ thư chọn chức năng thống kê, màn hình thống kê hiện ra.
    • Thủ thư chọn thống kê theo các tiêu chí khác nhau: thống kê sách, độc giả …. theo tháng, năm…
    • Màn hình hiển thị kết quả.
    • Ca sử dụng kết thúc.
    • Các trường hợp khác:
    • Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào.
    • Các tiêu chí thống kê không đúng.
    • Điều kiện trước: thủ thư phải đăng nhập hệ thống.
    • Điều kiện sau: hiển thị danh sách thống kê theo yêu cầu.
    • Mô tả ca sử dụng quản trị hệ thống:
    • Mục đích: quản lý vai trò, quyền hạn của người sử dụng hệ thống.
    • Tác nhân kích hoạt: admin
    • Các bước tiến hành:
    • Admin đăng nhập bằng tài khoản admin và chọn quản trị hệ thống.
    • Admin lựa chọn các chức năng thêm, xóa, sửa thông tin người dùng và phân quyền cho người dùng.
    • Ca sử dụng kết thúc.
    • Các trường hợp khác:
    • Người dùng không phải admin chọn chức năng quản trị hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi, người dùng không được phép sử dụng chức năng này.
    • Admin sửa thông tin người dùng trong khi người dùng

    đang đăng nhập hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu người dùng thoát khỏi hệ thống.

    • Điều kiện trước: admin phải đăng nhập hệ thống với quyền admin.

    –16–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    • Điều kiện sau: hiển thị thông tin người dùng sau khi sửa đổi.
    • Mô tả ca sử dụng tìm kiếm:
    • Mục đích: tìm kiếm thông tin sách, độc giả, tác giả…
    • Tác nhân kích hoạt: thủ thư, độc giả.
    • Các bước tiến hành:
    • Người dùng chọn chức năng tìm kiếm.
    • Màn hình tìm kiếm hiển thị, người dùng tiếp tục chọn tìm kiếm theo các tiêu chí có sẵn hoặc nhập từ khóa.
    • Màn hình kết quả tìm kiếm hiển thị.
    • Kết thúc ca sử dụng.
    • Các trường hợp khác:
    • Người dùng có thể thoát tại bất cứ thời điểm nào.
    • Lỗi kết nối cơ sở dữ liệu, không tìm kiếm được thông tin người dùng cần.
    • Điều kiện trước: có chức năng tìm kiếm
    • Điều kiện sau: hiển thị danh sách kết quả tìm kiếm.

    2.     Phân rã biểu đồ use case

    Hình 6: Phân rã use case quản lý độc giả

    –17–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 7: Phân rã use case quản lý sách

    –18–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    –19–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    3.3 Lập biểu đồ lớp cho ca sử dụng

    Hình 8: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng đăng nhập

    Hình 9: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng tìm kiếm

    –20–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 10: Biểu đồ lớp cho ca sử dụng mượn sách

    Hình 11: Biểu đồ lớpcho ca sử dụng trả sách

    –21–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    3.4 Mô hình hóa sự tương tác với biểu đồ trình tự

    Hình 12: Biểu đồ trình tự cho chức năng đăng nhập

    –22–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 13: Biểu đồ trình tự cho chức năng tìm kiếm

    –23–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 14: Biểu đồ trình tự cho chức năng mượn sách

    Hình 15: Biểu đồ trình tự cho chức năng trả sách

    –24–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 16: Biểu đồ trình tự cho chức năng thống kê thông tin sách mượn

    –25–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 17: Biểu đồ trình tự cho chức năng thống kê thông tin độc giả

    –26–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    3.5 Mô hình hóa sự ứng xử với biểu đồ máy trạng thái

    Hình 18: Biểu đồ trạng thái cho lớp phiếu mượn- chức năng mượn sách

    –27–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 19: Biểu đồ trạng thái cho lớp phiếu mượn- chức năng trả sách

    –28–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Phần 4: Thiết kế

    4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu

    Hình 20: Biểu đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

    –29–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    4.2 Thiết kế lớp chi tiết:

    Các lớp chi tiết được xây dựng theo mô hình 3 lớp

    • Presentation Layer : Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu và hiển thị kết quả/dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng

     

    • Business Logic Layer : Lớp này thực hiện các nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớp Data Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation

     

    • Data Access Layer : Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu của ứng dụng

    Hình 21: Biểu đồ lớp cho tầng Data Access

    –30–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 22: Biểu đồ lớp cho tầng Business

    Hình 23: Biểu đồ lớp cho tầng Giao diện

    –31–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    4.3 Thiết kế giao diện

    Hình 24: Giao diện cho màn hình chính

    Hình 25: Giao diện cho form quản lý người dung

    –32–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 26: Giao diện cho form quản lý kho sách

    Hình 27: Giao diện cho form quản lý kho sách- thêm sách

    –33–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 28: Giao diện cho form quản lý thẻ độc giả

    Hình 29: Giao diện cho form tìm kiếm

    –34–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Hình 30: Giao diện cho form tìm kiếm nâng cao

    Hình 31: Giao diện cho form quản lý mượn- trả

    –35–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN

    Phần 5: Tài liệu tham khảo

    • Phát triển hệ thống hướng đối tượng với UML 2.0 và C++ – Nguyễn

    Văn Ba

    • Nguyên lý của các hệ cơ sở dữ liệu – Nguyễn Kim Anh
    • Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin – Nguyễn Văn Ba

    –36–

    QUẢN LÝ THƯ VIỆN


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Tiểu Luận Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

    Tiểu Luận Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

    Tiểu Luận Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Tiểu Luận Công nghệ sinh học thực vật


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-%E1%BB%A8ng-d%E1%BB%A5ng-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-th%C3%B4ng-tin-trong-qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-nh%C3%A0-n%C6%B0%E1%BB%9Bc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

    Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

    Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT)) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn.

    Cụ thể, CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin. Vì lý do đó, những người làm việc trong ngành này thường được gọi là các chuyên gia CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant), và bộ phận của một công ty hay đại học chuyên làm việc với CNTT thường được gọi là phòng CNTT.

    Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của chính phủ Việt Nam, như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội.”

    Trong hệ thống giáo dục Tây phương, CNTT đã được chính thức tích hợp vào chương trình học phổ thông. Người ta đã nhanh chóng nhận ra rằng nội dung về CNTT đã có ích cho tất cả các môn học khác. Với sự ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, áp dụng của kiến thức, kỹ năng và hiểu biết về CNTT trong các môn học đã trở thành hiện thực.

    Theo định nghĩa này thì không thể nào có chuyên gia CNTT mà lại không hiểu biết về sử dụng máy tính và phần mềm máy tính!

    Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010

    Huy Tài – 21/04/2009 4:00 PM

    Công nghệ thông tin đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đặc biệt là hoạt động quản lý nhà nước. Nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, ngày 31/3/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010.

    Kế hoạch này đã đưa ra các mục tiêu, nội dung và giải pháp cần thực hiện để nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin đối với hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước. Trước mắt, từ nay đến hết 2010, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tập trung hoàn thành hai mục tiêu sau:

    Một là nâng cao năng lực quản ký, điều hành của các cơ quan nhà nước. Để thực hiện mục tiêu này, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đảm bảo: Tỷ lệ trung bình thông tin chỉ đạo, điều hành được đưa lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử là 60%; tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc là 80%; tỷ lệ Vụ, Văn phòng triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 90%. Bên cạnh đó, cần nâng cao tỷ lệ trung bình máy tính trên cán bộ, công chức; giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; khuyến khích cán bộ, công chức khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ công tác. Ngoài ra, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan cần tăng dần và khuyến khích sử dụng các hình thức truyền thông cơ bản như thư điện tử, điện thoại, fax, hội nghị và họp trên môi trường mạng, đưa thông tin lên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử để trao đổi thông tin ở khoảng cách xa.

    Hai là đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp: Theo mục tiêu này, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đảm bảo 100% có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử theo quy định của Luật Công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, tùy theo đơn vị phải bảo đảm 80% (đối với Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh) hoặc 100% (đối với Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương) số cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.

    Để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu trên, Chính phủ đã đưa ra các hoạt động triển khai cụ thể sau:

    Thứ nhất, để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước, các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện cải tiến quy trình công việc, thủ tục và chuẩn hóa nghiệp vụ; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của các cơ quan nhà nước, bao gồm các nội dung chủ yếu như: hệ thống thư điện tử; hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành và số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; tăng cường sử dụng văn bản điện tử; phát triển và cung cấp thông tin trực tuyến phục vụ cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; thông tin công khai về tuyển dụng, chế độ lương, hưu, bảo hiểm, khen thưởng và kỷ luật. Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng cần tiếp tục xây dựng và triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của từng đơn vị.

    Bên cạnh đó, các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cuộc họp của các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với các cơ quan trực thuộc cần đảm bảo thực hiện từ xa.

    Thứ hai, để đảm bảo phục vụ người dân và doanh nghiệp, Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần xây dựng và hoàn thiện các cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của đơn vị mình để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp, tiếp tục cung cấp biểu mẫu điện tử qua cổng điện tử hoặc trang thông tin điện tử. Bên cạnh đó, các Bộ, Ngành cần căn cứ vào tình hình thực tế chỉ đạo triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. Trong giai đoạn 2009 – 2010, Chính phủ ưu tiên triển khai các nhóm dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 sau đây: cấp phép giấy đăng ký kinh doanh; giấy phép đầu tư; giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; giấy phép xây dựng; chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận đăng ký ô tô, xe máy; giấy chứng nhận đăng ký tạm trú, tạm vắng; giấy đăng ký hành nghề y, dược; giấp phép hoặc dịch vụ đặc thù và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Bên cạnh đó, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan cần hình thành kênh tiếp nhận ý kiến đóng góp trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân và doanh nghiệp.

    Bên cạnh những nội dung kể trên, để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra, Chính phủ đưa ra hai nhóm hoạt động khác có tính chất nền tảng, phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với cơ quan quản lý nhà nước.

    Một là xây dựng nền tảng phục vụ Chính phủ điện tử. Nội dung này đòi hỏi Chính phủ, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan phát triển hạ tầng truyền thông; phát triển cơ sở dữ liệu; xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin áp dụng trong các cơ quan nhà nước; nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn mô hình ứng dụng công nghệ thông tin điển hình cấp huyện để phổ biến áp dụng rộng rãi; bảo đảm an toàn thông tin và hoàn chỉnh môi trường pháp lý.

    Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Nội dung này đòi hỏi các Bộ, Ngành và đơn vị liên quan phải tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ giám đốc công nghệ thông tin; bồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước; nghiên cứu xây dựng chế độ ưu đãi đối với cán bộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông tin; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án công nghệ thông tin và đẩy mạnh ứng dụng đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức.

    Một số giải pháp thực hiện

    Rõ ràng, việc thực hiện và hoàn thành các mục tiêu lớn nói trên không hề đơn giản. Do đó, để đảm bảo hoàn thành tốt các mục tiêu đề ra, trong thời gian tới, các Bộ, ngành và đơn vị liên quan cần triển khai thực hiện tốt các giải pháp sau:

    Một là kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 với việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và tăng hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin.

    Hai là đa dạng hóa các hình thức ứng dụng công nghệ thông tin và nâng cao hiệu quả đầu tư về sử dụng điện thoại, thư điện tử, nhắn tin và các hình thức thông tin liên lạc khác để cung cấp thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp, không giới hạn chỉ sử dụng Internet, mạng máy tính.

    Ba là tăng cường liên hệ giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức, đoàn thể và doanh nghiệp để thực hiện tốt các dịch vụ trực tuyến và các hệ thống thông tin, đảm bảo việc ứng dụng công nghệ thông tin ổn định, thường xuyên.

    Bên cạnh đó, trong thời gian tới cần triển khai các hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin; khuyến khích tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công nghệ thông tin; tổ chức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về các lợi ích trong việc xây dựng Chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp.

    Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là trong thời gian tới, chúng ta cần tích cực nghiên cứu tiếp thu kinh nghiệm tốt của các nước có Chính phủ điện tử phát triển; tiếp cận ứng dụng công nghệ, phương thức thực hiện tiên tiến vào điều kiện thực tế của Việt Nam.

    Bên cạnh những mục tiêu từ nay đến hết năm 2010, trong Kế hoạch này, Chính phủ cũng đã đưa ra một số định hướng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các cơ quan quản lý nhà nước đến năm 2015, trong đó tập trung vào ba nội dung cơ bản sau:

    Một là, ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và hoặc 4, người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng.

    Hai là ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin trong các cơ quan nhà nước; phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, đất đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại tạo nền tảng triển khai Chính phủ điện tử; từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp.

    Ba là ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên phạm vi toàn quốc, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy.

    Chúng ta tin tưởng rằng trong thời gian tới, với quyết tâm của Chính phủ và sự tham gia tích cực của các Bộ, Ngành, người dân và doanh nghiệp về ứng dụng công nghệ thông tin sẽ là đòn bẩy cơ bản để nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn./.

    Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước: mạnh nhưng còn hoang sơ

    Cập nhật: 20/2/2009 với   no comments
    Xếp trong: công nghệ thông tin

    “Việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước hiện vẫn chưa có quy hoạch tổng thể, chưa xác định được hướng đi trong tương lai, mới chỉ mang tính tự phát, không đồng đều” …

    Ông Lê Mạnh Hà, Giám đốc Sở TT&TT TPHCM nhận xét như vậy tại buổi gặp gỡ đầu năm ngành CNTT – TT năm 2009. Theo ông Hà, tại TPHCM, việc áp dụng vào việc quản lý là rất phát triển, trong khi đó một số địa phương khác lại chưa có được bước tiến nào.

    Sau đây là 9 sự kiện CNTT – TT được xem có tác động sâu rộng đến xã hội do Sở TT&TT nêu ra.

    Lãnh đạo các ngành tại buổi hội thảo diễn ra sáng nay (19/2). (Ảnh: Lê Mỹ)

    1. Tăng thêm đầu số điện thoại cố định và thống nhất giá cước điện thoại nội hạt trên toàn quốc

    Trong năm vừa qua, việc tăng thêm đầu số cho điện thoại cố định tại các tỉnh trong nước đã thành công, đây được xem là một bước tiến của ngành viễn thông trong nước. Việc tăng thêm đầu số cũng xảy ra một số khó khăn như người dùng vẫn khó hiểu trong việc áp dụng các đầu số vào điện thoại của các mạng điện thoại khác nhau như EVN, VNPT, Viettel,…Một số doanh nghiệp cũng như các cá nhân phải thay đổi số điện thoại mới, namecard,…

    2. Giá cước giảm, sự gia tăng đột biến số thuê bao di động trả trước và những bất cập.

    Năm 2008, mặc dù nền kinh tế bị khủng hoảng, nhưng giá cước thuê bao di động cũng như điện thoại cố định của Việt Nam lại giảm mạnh, đây được xem là một thành công của ngành này. Bên cạnh đó số thuê bao di động cũng tăng đột biến, theo số liệu thống kê thì cả nước đã có gần 83 triệu thuê bao di động. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều bất cập trong việc quản lý, đặc biệt là các thuê bao di động trả trước dẫn đến xuất hiện rất nhiều số thống kê “ảo”.

    3. Thành lập các sở TT&TT trên toàn quốc

    Đã có rất nhiều sở TT&TT được thành lập trong năm qua, hầu hết các tỉnh đã chú trọng đầu tư cho ngành này.

    4. Dịch vụ nội dung số phát triển nhưng gặp không ít khó khăn

    Nội dung số của Việt Nam đã có bước phát triển mạnh trong năm qua, nhiều cổng thông tin được thành lập, các dịch vụ giá trị gia tăng có nhiều bước tiến. Nhưng song song với nó còn không ít khó khăn trong việc quản lý. Chẳng hạn như các tin nhắn khuyến mãi xuất hiện nhiều nhưng lại có quá nhiều tin nhắn “ma” gây khó chịu cho người dùng. Các trang web có nội dung xấu vẫn hoạt động mạnh, một số đã bị đánh sập nhưng vẫn chưa đáng kể.

    5. Blog và quản lý blog

    Blog đã phát triển mạnh trong năm qua, bên cạnh các blog giải trí, trang nhật ký cá nhân thì cũng xuất hiện những blog có nội dung chính trị. Thông tin đã được truyền đi nhanh chóng và được nhiều người quan tâm.

    Bên cạnh đó blog cũng gây ra nhiều vấn đề đau đầu cho các cơ quan chức năng, chính vì thế Bộ TT&TT đã quyết định đưa nó vào danh mục cần quản lý, có điều việc quản lý blog bước đầu chỉ mang tính tác động tâm lí là chính.

    6. Phát triển mạnh các trạm BTS, cáp viễn thông, truyền hình và biện pháp quản lý

    Các trạm BTS đã được đầu tư phát triển, cả nước đã có 31.000 trạm phát sóng BTS. Có điều song song với nó là sự xuất hiện của các mạng dây cáp chằng chịt trên thành phố, nhiều doanh nghiệp còn vi phạm trong việc cung cấp internet. Đã có 7 doanh nghiệp bị xử lý trong việc cung cấp dịch vụ internet trên cáp truyền hình.

    7. Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước: mạnh nhưng còn hoang sơ

    8. An toàn thông tin

    An toàn thông tin là vấn đề đã được chú trọng trong năm qua, hiệp hội an toàn thông tin trong ngành CNTT đã ra đời và ngày an toàn thông tin đã được tổ chức. Nhưng có thể nói trong năm qua nhiều vi phạm trong an toàn thông tin đã diễn ra, chẳng hạn như PA Việt Nam bị tấn công, nhiều tin tặc tấn công vào website doanh nghiệp,…

    9. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh đến CNTT của Việt Nam

    Việc nền kinh tế toàn cầu bị khủng hoảng đã làm cho nhiều doanh nghiệp hoạt động CNTT trong nước gặp không ít khó khăn. Nhiều công ty phải bù lỗ, thậm chí nhiều doanh nghiệp đã phải đóng cửa.

    Thương mại điện tử và ứng dụng trong marketing

    Nguyễn Tuyết Mai
    BwPortal
    11:54′ AM – Thứ ba, 25/10/2005
     
    Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, bên cạnh những phương tiện quảng cáo truyền thống như TV, báo, tạp chí, Internet đóng vai trò quan trọng và là một phương tiện hiệu quả, tiết kiệm trong việc xây dựng nhận thức của người tiêu dùng đối với một thương hiệu. Người làm marketing có thể sử dụng tất cả những ứng dụng của trang web, nhằm quảng cáo, tăng cường quan hệ với công chúng, xây dựng những cộng đồng trên mạng để tạo những ấn tượng tốt cho thương hiệu.

     

    Marketing điện tử khuyến khích người tiêu dùng tham gia tích cực vào phát triển thương hiệu, đọc thông tin về sản phẩm, hướng dẫn cụ thể cách sử dụng. Hiệu quả phát triển thương hiệu của những tập đoàn lớn như Fedex, Charles Schwab, The New York Times, Nike, Levi Strauss, Harley Davidson đã chứng minh vai trò của marketing điện tử trong chiến lược marketing thế kỷ 21.

    • Marketing trực tiếp: Nhiều nhà marketing đặt ra những mục tiêu cụ thể hơn trong chiến lược marketing trên mạng là sử dụng Internet thực hiện marketing trực tiếp. Internet tiết kiệm tối thiểu chi phí và đem lại hiệu quả lớn hơn nhiều so với phương pháp gửi quảng cáo bằng thư truyền thống: không tem, không phong bì, không tốn giấy và các chi phí khác. Trên cơ sở dữ liệu về người tiêu dùng, nhà marketing có thể gửi hàng triệu e-mail bằng một lần nhấn chuột, hoặc có thể sử dụng chương trình tự động gửi e-mail cho từng nhóm khách hàng hoặc từng khách hàng những nội dung phù hợp với đặc điểm nhóm này.
    • Bán hàng trên mạng: Người tiêu dùng có thể tìm thấy mọi thứ mình cần trên mạng từ chocolate đến ô-tô. Amazon.com từng có doanh số bán sách 32 triệu USD trong năm đầu khai trương cửa hàng trên mạng.
    • Hỗ trợ tiêu dùng: Hỗ trợ tiêu dùng và khách hàng là một trong những ưu điểm quan trọng của Marketing điện tử mà nhiều công ty không chú ý đến. Hiện nay, hỗ trợ tiêu dùng mới chỉ dừng lại ở dạng sơ khai dưới hình thức các câu hỏi khách hàng thường hỏi (FAQs-Frequent Asked Questions). Những hình thức khác doanh nghiệp có thể áp dụng là trả lời thắc mắc của khách hàng, email trả lời tự động, thông tin cập nhật, diễn đàn người tiêu dùng, tán chuyện trên mạng…
    • Điều tra thị trường: Internet mang lại hiệu quả cao trong nghiên cứu thị trường, thông qua xây dựng hệ thống dữ liệu khách hàng cập nhật và đầy đủ. Điều tra thị trường qua mạng tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và thời gian cho khách hàng. Đồng thời, độ tin cậy của điều tra cũng có thể được kiểm tra chặt chẽ bằng cách kết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau.
    • Theo dõi hành vi người tiêu dùng: Máy chủ cho phép doanh nghiệp theo dõi từng động thái của khách hàng mỗi khi khách hàng xâm nhập vào mạng của công ty: thời gian trên mạng, mở những trang web nào, chọn và mua những sản phẩm gì, đã mở trang web có sản phẩm đó bao nhiêu lần, quan tâm tới nhóm sản phẩm nào, ưa thích màu gì, thường chọn cỡ sản phẩm nào… Thông tin này cho phép người làm marketing giới thiệu sản phẩm phù hợp hoàn toàn với nhu cầu của từng cá nhân khách hàng.

    Thách thức trong phát triển thương mại điện tử đối với doanh nghiệp

    Một công trình điều tra thị trường do E-CommerceNet.com tiến hành trên cơ sở 1000 phiếu điều tra, trong đó 80% từ các nước châu Á đã rút ra 10 yếu tố cơ bản hạn chế doanh nghiệp và người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử là:

    1. Vấn đề an ninh và mã hoá
    2. Độ tin cậy thấp và rủi ro lớn trong giao dịch thương mại điện tử
    3. Thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ kinh doanh và tin học cần thiết
    4. Thiếu mô hình kinh doanh thương mại điện tử phù hợp cho từng quốc gia có mức độ phát triển mạng Internet
    5. Trở ngại văn hoá trong phát triển thương mại điện tử
    6. Đối tượng tham gia thương mại điện tử giới hạn trong nhóm người thuộc tầng lớp trí thức và thu nhập cao
    7. Thương mại điện tử đòi hỏi những thay đổi căn bản trong cơ cấu tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
    8. Rủi ro xuất phát từ gian lận thương mại, nguy cơ hàng giả rất cao trong thương mại điện tử
    9. Tốc độ kết nối mạng Internet ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Việt Nam rất chậm
    10. Các vấn đề luật pháp

    Thách thức đối với quá trình marketing trên nền tảng thương mại điện tử

    Mặc dù mang lại những lợi ích kinh tế lớn, thương mại điện tử cũng đồng thời tạo ra những thách thức mới đối với người làm marketing, đặc biệt trên thị trường quốc tế.

    1. Khó khăn trong xây dựng nhãn hiệu toàn cầu: Câu hỏi đặt ra đối với nhà marketing quốc tế là nên xây dựng một nhãn hiệu toàn cầu hay xây dựng nhãn hiệu khác nhau phù hợp với văn hoá từng địa phương? Nên xây dựng các trang web với hình thức và nội dung căn bản giống nhau hay có thay đổi ở từng quốc gia? Có nên đăng ký địa chỉ trang web khác nhau ở các quốc gia khác nhau hay không? P&G đã sử dụng tới 134 địa chỉ trang web khác nhau ở các quốc gia khác nhau nhằm giới thiệu các sản phẩm đa dạng của P&G.
    2. Thương mại điện tử tạo lực lượng cạnh tranh mới: Với chi phí marketing không cao, hiệu quả kinh tế có thể xác định rõ, thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp mài giũa các công cụ cạnh tranh như giá, quảng cáo và các thông tin marketing khác ngày càng sắc bén và hiệu quả hơn. Nhưng cũng chính tiện ích của thương mại điện tử lại gây ra nhiều lực lượng cạnh tranh đối với một sản phẩm từ nhiều phía.
    3. Hiệu quả ngược của marketing điện tử: Quảng cáo điện tử có thể gây ra những hiệu quả marketing ngược khi quảng cáo ảnh hưởng đến cuộc sống riêng tư của từng cá nhân tiêu dùng. Tâm lý chán ghét và không tin vào quảng cáo đã xuất hiện ở nhiều quốc gia. Người tiêu dùng cảm thấy luôn bị theo dõi mọi hành vi mua hàng và trong cuộc sống, quảng cáo xuất hiện mọi nơi mọi lúc. Bởi vậy, nhà marketing cần thiết phải sử dụng thương mại điện tử thông qua các công cụ marketing có sự cho phép của người nhận thông tin, nhằm hạn chế tối thiểu tác động tiêu cực của marketing điện tử.

    Quả thật, thương mại điện tử luôn là một giải pháp kinh doanh hữu hiệu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần phải hướng tới trong tương lai. Và để thương mại điện tử thật sự phát huy hết ưu thế trong các hoạt động marketing và kinh doanh, các doanh nghiệp cần chủ động đề ra những chiến lược thích hợp để vượt qua những thách thức khó khăn của thương mại điện tử.

     

    1. Khái niệm về kinh tế thông tin

    Khái niệm xã hội và nền kinh tế hậu công nghiệp được nói đến lần đầu vào những năm 1950, khi người ta nhận thấy sự phát triển không ngừng của một số khu vực (section) phi nông nghiệp và phi công nghiệp trong một số nền kinh tế tiên tiến. Những khu vực đó được xem là hạt nhân của một nền kinh tế mới đang nổi và người ta sử dụng thuật ngữ “hậu công nghiệp” để nói về nền kinh tế này.

    Nền kinh tế “hậu công nghiệp” hiện được nhiều học giả của các trường phái khoa học xã hội gọi là “nền kinh tế tri thức”, còn các học giả của các trường phái khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin gọi là “nền kinh tế thông tin – kinh tế số”. Các khái niệm “kinh tế tri thức”, “kinh tế thông tin” hay “kinh tế số” hiện được dùng với nghĩa gần tương đương, chúng đều nhấn mạnh và khẳng định vai trò động lực phát triển kinh tế toàn cầu của thông tin, tri thức, công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông.

    “Kinh tế thông tin” là gì? Khái niệm này hiện được định nghĩa chưa thật chặt chẽ, được dùng để đặc trưng cho một nền kinh tế với vai trò tăng trưởng của các hoạt động thông tin và công nghiệp thông tin.

    Trong nền kinh tế thông tin, tri thức đóng vai trò chủ đạo bên cạnh các thành tố truyền thống khác của nền kinh tế; các sản phẩm của nền kinh tế đó chứa đựng hàm lượng tri thức cao hơn hẳn so với trước đây. Khái niệm kinh tế thông tin đã chỉ ra sự khác biệt giữa 2 lĩnh vực (domain): lĩnh vực vật chất và năng lượng, và lĩnh vực thông tin, trong đó lĩnh vực đầu tiên bao gồm các khu vực nông nghiệp và công nghiệp, trong khi lĩnh vực thứ 2 tương ứng với khu vực thông tin và quan tâm đến sự biến đổi thông tin từ “dạng này sang dạng khác”.

    Có hai điểm quan trọng còn chưa rõ trong khái niệm kinh tế thông tin. Thứ nhất là chưa rõ tiêu chuẩn nào để đánh giá một nền kinh tế có phải là nền kinh tế thông tin hay không và thứ hai là hiện đang có quá nhiều cách quản lý khác nhau đối với các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến thông tin.

    Nếu đối với vấn đề thứ nhất người ta mới tập trung vào nghiên cứu, đánh giá sự tăng trưởng của các hoạt động thông tin hơn là vào mức độ đạt được của nó, và hiện có rất ít những nghiên cứu nhằm xác định rõ mức độ thông tin hóa nền kinh tế để nó trở thành nền kinh tế thông tin thì đối với vấn đề thứ hai lại được quan tâm nghiên cứu và thảo luận rộng rãi, cộng đồng quốc tế hiện đã khá thống nhất về hệ thống chỉ tiêu hạt nhân để đo nền kinh tế thông tin [10].

    Thực chất của phát triển KTTT là quá trình không ngừng khai thác, phân phối, sử dụng thông tin, tri thức trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội trên cơ sở nền giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ hiện đại. Trong nền kinh tế thông tin, tri thức sẽ trở thành đối tượng chủ yếu của sản xuất, phân phối, tiêu thụ và là nguồn gốc, động lực của tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế được chuyển hoá từ mô hình dựa trên tiêu hao nguồn tài nguyên vật chất sang loại hình dựa trên tri thức và kỹ thuật.

    Cùng với sự phát triển hướng về kinh tế thông tin, cơ cấu nguồn nhân lực ở nhiều quốc gia cũng đang có sự dịch chuyển về khu vực thông tin – dịch vụ với nhiều ngành, nghề mới được hình thành. Trong số 500 nghề hàng đầu ở những năm cuối thế kỷ trước đã có gần 400 nghề chưa từng xuất hiện ở thời điểm giữa thế kỷ này, riêng trong lĩnh vực CNTT đã có khoảng 40 ngành nghề khác nhau.

    2.Các hoạt động về thông tin

    Người ta phân loại lĩnh vực thông tin thành khu vực thông tin sơ cấp và thứ cấp. Những người làm việc trong khu vực thông tin sơ cấp là những người mà công việc chủ yếu của họ là nhằm tạo ra hoặc quản lý, sử dụng thông tin như các nhà khoa học, các nhà văn, những người làm công tác thư viện, ..; còn những người làm việc trong khu vực thông tin thứ cấp là những người làm việc chủ yếu trên những công việc không phải là thông tin nhưng công việc của họ đòi hỏi phải có thông tin, họ đưa ra thông tin để sử dụng trong sản xuất hàng hóa không phải là hàng hóa thông tin.

    Khu vực thông tin sơ cấp bao gồm: Sản xuất và sáng tạo tri thức (như R&D và các dịch vụ thông tin); Phân phối thông tin và truyền thông (giáo dục đào tạo, dịch vụ thông tin công, viễn thông,…); Quản lý rủi ro (các ngành công nghiệp tài chính, bảo hiểm); Tìm kiếm và hợp tác (các nghề môi giới, quảng cáo); Dịch vụ xử lý và chuyển giao thông tin (xử lý thông tin dựa trên máy tính, hạ tầng kỹ thuật truyền thông); Hàng hóa thông tin (máy tính bỏ túi, chất bán dẫn, máy tính điện tử); Một số hoạt động có lựa chọn của chính phủ (dịch vụ giáo dục, bưu điện..); …

    Khu vực thông tin thứ cấp bao gồm tất cả các dịch vụ thông tin được tạo ra nhằm phục vụ nhu cầu trong các cơ quản quản lý nhà nước và trong các khu vực phi thông tin, trừ các hoạt động của chính phủ thuộc vào khu vực thông tin sơ cấp nêu ở trên. Các hoạt động khác của chính phủ như lập kế hoạch, hợp tác, giám sát, điều chỉnh, đánh giá và ra quyết định… là thuộc về khu vực thông tin thứ cấp.

    Mặc dù nền kinh tế hậu công nghiệp đã được xác định là nền kinh tế thông tin, nhưng việc tranh luận nhằm xác định xem những hoạt động và hàng hóa nào sẽ được xếp vào lĩnh vực thông tin của nền kinh tế thực tế hiện vẫn còn đang tiếp diễn.

    3. Các ngành công nghiệp thông tin

    Mặc dù còn rất non trẻ, nhưng nền kinh tế thông tin đã chứng tỏ được ưu thế vượt trội và tiềm năng phát triển to lớn của nó. Hiện tại đã xuất hiện các ngành công nghiệp thông tin và chúng đang được coi là quan trọng nhất trong nền kinh tế bởi những lý do chủ yếu là:

    –   Các ngành công nghiệp thông tin là bộ phận tăng trưởng nhanh của nền kinh tế. Nhu cầu về dịch vụ và hàng hoá thông tin từ những người tiêu dùng ngày càng tăng lên. Các phương tiện thông tin đại chúng như máy tính cá nhân, nhạc số, phim kỹ thuật số, truyền hình kỹ thuật số, trò chơi điện tử, là thuộc vào các ngành công nghiệp thông tin và đang có sự bùng nổ về tăng trưởng. Các ngành nghề như lập trình máy tính; thiết kế hệ thống; tin học ứng dụng trong tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và bất động sản; viễn thông và nhiều ngành nghề liên quan đến thông tin khác cũng đang tăng lên không ngừng cả ở phạm vi quốc gia lẫn quốc tế, và đang tạo ra cơ hội để kinh tế phát triển nhanh nếu có chiến lược và bước đi thích hợp, kịp thời trong việc phát triển những ngành nghề đó.

    –   Các ngành công nghiệp thông tin được coi là là những ngành động lực thúc đẩy sự đổi mới và đẩy mạnh sản xuất của các ngành công nghiệp khác. Thực tiễn cho thấy những nền kinh tế với các ngành công nghiệp thông tin vững chắc thường có khả năng cạnh tranh cao hơn các nền kinh tế khác, và các nhân tố trong những nền kinh tế ấy trở lên công bằng hơn.

    –   Người ta nhận thấy rằng tác động của việc thay đổi cơ cấu kinh tế (hay thành phần các ngành công nghiệp trong nền kinh tế) liên quan đến sự thay đổi rộng rãi xã hội. Điều này có nghĩa là khi thông tin trở thành bộ phận trung tâm trong các hoạt động kinh tế, thì xã hội cũng như thế sẽ trở thành xã hội thông tin. Hiện nay vai trò của các phương tiện truyền thông đại chúng, công nghệ kỹ thuật số, và các thông tin trung gian khác trong cuộc sống hàng ngày, trong các hoạt động vui chơi giải trí, trong đời sống xã hội, công việc, chính trị, giáo dục, nghệ thuật và nhiều khía cạnh khác của xã hội đã được tăng lên.

        Phân loại các ngành công nghiệp thông tin:

        Các ngành công nghiệp thông tin đang trở thành các ngành công nghiệp mũi nhọn. Mỗi ngành công nghiệp thông tin có những đặc điểm khác nhau. Xu hướng hiện nay là phân các ngành công nghiệp thông tin thành 6 loại như sau:

    (1) Các ngành công nghiệp sản xuất và bán thông tin dưới dạng hàng hoá hoặc dịch vụ. Các sản phẩm truyền thông đại chúng như chương trình truyền hình, phim ảnh, các cuốn sách và tạp chí được xuất bản định kỳ,… chính là các hàng hóa thông tin điển hình. Một số thông tin được cung cấp không phải là những sản phẩm thông tin hữu hình mà là vô hình, chẳng hạn như tư vấn,…

    (2) Các ngành dịch vụ xử lý thông tin như: các dịch vụ về pháp lý, ngân hàng, bảo hiểm, lập trình máy tính, xử lý dữ liệu, kiểm thử phần mềm và nghiên cứu thị trường,… Mặc dù các dịch vụ này không cung cấp thống tin, nhưng vì lợi ích của khách hàng các dịch vụ đó thường đòi hỏi tính chuyên môn cao.

    (3) Các ngành công nghiệp mà việc phổ biến hàng hoá thông tin là hoạt động chính của nó như: ngành điện thoại, truyền thanh – truyền hình, truyền thông, và bán lẻ sách báo,…,.

    (4) Các nhà sản xuất thiết bị xử lý thông tin. Các sản phẩm này là sống còn đối với các hoạt động xử lý thông tin, chúng bao gồm các loại máy tính điện tử, các thiết bị tin học, các chương trình phần mềm, các máy in và photocopy, các thiết bị ghi âm, ghi hình, …

    (5) Các ngành công nghiệp chuyên về nghiên cứu, nhưng không đóng vai trò như là cơ sở hạ tầng cho sản xuất thông tin hoặc đưa ra quyết định phức tạp như: ngành dược phẩm và khám chữa bệnh, thiết kế thời trang, chế biến thực phẩm và một số ngành công nghiệp công nghệ cao khác,…

    (6) Các ngành công nghiệp không chuyên sâu về nghiên cứu, nhưng lại đóng vai trò như là cơ sở hạ tầng để tạo ra thông tin và đưa ra quyết định phức tạp, chẳng hạn ngành sản xuất các văn phòng phẩm là thuộc loại này, mặc dù đôi khi nó cũng đòi hỏi phải nghiên cứu tổ chức lực lượng lao động và phát triển chất liệu mới. .

    Hiện nay, các ngành công nghiệp thông tin được nói đến nhiều là: công nghiệp nội dung, công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng. Có thể thấy rằng về cơ bản nó tương ứng thuộc về các ngành công nghiệp (1), (2) và (4) theo phân loại ở trên.

    Trong nền kinh tế thông tin, các ngành công nghiệp liên quan đến công nghệ thông tin và truyền thông, tạo nội dung thông tin số hoá giữ vai trò chủ đạo. Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông, nhất là mạng Internet thế giới dường như được thu nhỏ lại. Nhờ mạng Internet và các kỹ thuật tin học, các quốc gia trên thế giới sẽ dễ dàng liên kết, hợp tác trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và vì thế toàn cầu hoá nhất là toàn cầu hoá về kinh tế sẽ trở thành xu thế tất yếu và ngày càng phát triển.

    4. Các chỉ tiêu hạt nhân đo lường nền kinh tế thông tin

    Các nhà hoạch định chính sách ngày càng có nhu cầu về dữ liệu thực tế và những chỉ số đánh giá về kinh tế thông tin. Trình độ phát triển kinh tế thông tin của mỗi quốc gia được thể hiện tập trung và rõ nét qua trình độ phát triển và mức độ ứng dụng CNTT&TT trong quốc gia đó. CNTT&TT đã trở thành nhân tố chủ yếu trong các chiến lược phát triển kinh tế-xã hội ở quy mô vùng, quốc gia cũng như toàn cầu. Việc xác định các chỉ tiêu CNTT&TT để đánh giá tình hình phát triển kinh tế thông tin của một quốc gia là chủ đề của nhiều hội nghị quốc tế được tổ chức trong nhiều năm, trong đó nhất là hội nghị được tổ chức tại Giơnevơ, từ 7-9/2/2005 [9]. Trong hội nghị này đã đề xuất hệ thống chỉ tiêu CNTT&TT hạt nhân hiện được đa số các nước trên thế giới công nhận. Các chỉ tiêu CNTT&TT hạt nhân được xác định bao gồm:

       a. Nhóm chỉ tiêu cơ bản về CNTT&TT

    –   Số người sử dụng Internet: bao gồm những người sử dụng Internet ở những địa điểm công cộng, ỏ cơ quan, ở các quán cà phê, gia đình…. Số lượng thuê bao Internet không cung cấp đầy đủ thông tin về việc sử dụng Internet vì nhiều người sử dụng Internet cùng sử dụng chung một số thuê bao, và thực tế có rất nhiều người sử dụng Internet ở những địa điểm công cộng, quán cà phê, …

    –   Đường truyền băng thông rộng: là điều kiện tối cần thiết đối với kinh doanh điện tử, cho phép các doanh nghiệp có các đường truyền thông đa mục đích. Nó đặc biệt cần thiết và hấp dẫn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đường truyền băng thông rộng có vai trò quan trọng trong việc phố biến và sử dụng CNTT&TT, đóng góp của CNTT&TT trong tăng trưởng kinh tế. Đường truyền băng thông rộng được đo bằng số lượng những người thuê bao.

    –  Số máy tính điện tử: việc truy cập Internet có thể được thực hiện qua nhiều thiết bị khác nhau, nhưng máy tính vẫn là thiết bị chủ yếu và quan trọng nhất. Máy tính là nhất thiết không thể thiếu để phát triển kinh tế thông tin và nhất là để ứng dụng CNTT&TT trong các quá trình sản xuất và kinh doanh điện tử. Việc đánh giá số lượng máy tính được thực hiện qua thống kê các số lượng máy tính được bán ra.

    –  Số máy điện thoại di động: được đo bằng số người thuê bao trên /100 dân.

    b. Nhóm chỉ ttêu về ứng dụng CNTT&TT trong các doanh nghiệp

    –  Thương mại điện tử (e-commerce)

    – Ứng dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp (hay e-business): Thuật ngữ e-business được sử dụng để đánh giá việc ứng dụng CNTT&TT trong các doanh nghiệp theo các hoạt động sản xuất kinh doanh và khác với thương mại điện tử, chẳng hạn: các ứng dụng nhằm thay đổi qui trình sản xuất kinh doanh như quản lý việc cung ứng vật liệu và hàng tồn kho, giám sát thực hiện và điều chỉnh kế hoạch, giành và giữ khách hàng, …

    Các giao dịch thương mại điện tử chỉ là một trong số những ứng dụng CNTT&TT trong doanh nghiệp. Thương mại điện tử là một trong những loại ứng dụng mới đang nổi. Về bản chất, đó là những ứng dụng CNTT&TT nhằm tăng hiệu quả các hoạt động giao tiếp giữa doanh nghiệp với người dân và giữa các doanh nghiệp với nhau. Do thương mại điện tử được nhấn mạnh và nói đến nhiều nên có thể đã gây sự hiểu lầm và làm sai lệch sự quan tâm triển khai nhiều ứng dụng CNTT&TT khác không kém phần quan trọng trong các doanh nghiệp.

        Trong Hội nghị Giơnevơ đã xác định 12 chỉ tiêu hạt nhân để đánh giá việc sử dụng CNTT&TT trong các doanh nghiệp (e-business) là :

    Các chỉ hạt nhân cơ bản về e-business

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng máy tính;

    +  Tỷ lệ người lao động sử dụng máy tính;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng Internet;

    +  Tỷ lệ người lao động sử dụng Internet;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp có Websire riêng;

    +  Tỷ lệ doanh nghiệp có mạng Intranet;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng thông qua Internet;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp mua hàng thông qua Internet;

    Các chỉ số hạt nhân mở rộng

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp truy cập Internet theo các dạng truy cập;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp có mạng nội bộ LAN;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp có mạng Extranet;

    +  Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng Internet theo các kiểu hoạt động;

      c. Nhóm chỉ tiêu về thẻ điện tử, tài chính thương mại và tài chính điện tử:

    Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT&TT trong các ngành tài chính, ngân hàng như chuyển nhượng qua ngân hàng, chi trả và thanh toán, chứng từ nhờ thu và tín dụng chứng từ, cho vay với tổ chức và hộ gia đình, kinh doanh thẻ, theo dõi cho vay và người vay, thông tin tín dụng điện tử và các hoạt động khác,…

        d. Nhóm chỉ tiêu về du lịch điện tử:

    Chủ yếu đánh giá việc ứng dụng CNTT&TT trong việc giới thiệu hình ảnh quốc gia, tổ chức các tour du lịch trực tuyến theo yêu cầu khách hàng và tiết kiệm chi phí cho các tour du lịch,…

    1. Phương hướng cơ bản CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Nhận thức sâu sắc hơn nữa vị trí quan trọng của nông nghiệp, nông thôn, là nơi đang chiếm đại bộ phận dân cư lao động xã hội và đất đai, có điều kiện phát triển, là nguồn nội lực to lớn và đang là lợi thế của đất nước ta. Phải tập trung cao hơn với những dự án cụ thể thiết thực để đưa nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, đưa nông nghiệp, nông thôn phát triển, từng bước thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống nhân dân, tạo điều kiện cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Phải giành một tỷ lệ quan trọng các nguồn vốn huy động được để đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, hình thành các tổ hợp công – nông nghiệp – dịch vụ ở những địa bàn cho phép để chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất công cụ lao động nông nghiệp, phát triển các loại dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ khoa học – kỹ thuật, cung cấp vật tư, giống cây trồng, vật nuôi và tiêu thụ sản phẩm cho nông, lâm, ngư nghiệp. Đổi mới chính sách và tháo gỡ các ách tắc để phát triển toàn diện, bền vững; khuyến khích thật mạnh việc khai thác, đưa vào sử dụng đất trống, đồi núi trọc và đất còn hoang hóa, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất, tăng sức mua và phát triển ổn định thị trường nông thôn. II. Các giải pháp CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn trong thời gian tới. Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở đảm bảo an toàn lương thực quốc gia. Trước hết hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn để có điều kiện ứng dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, tính hàng hóa cao; chuyên canh để có nông sản hàng hóa nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp chế biến, tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nông sản, bao gồm cả lâm sản và thuỷ, hải sản, ưu tiên phát triển các cây trồng và vật nuôi có quy mô xuất khẩu tương đối lớn và thị trường ổn định, đặc biệt coi trọng các sản phẩm quý hiếm ta có lợi thế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn phải nhằm nâng tỷ trọng và tốc độ phát triển của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Muốn vậy, phải coi công nghệ sinh học và công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch nông – lâm – thủy, hải sản để nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của hàng nông sản là nội dung cốt lõi của CNH, HĐH sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn. Điều đó đòi hỏi phải có quy hoạch, chính sách phù hợp, kết hợp lợi ích và tìm ra mô hình tối ưu để giải quyết quan hệ giữa người làm ra nguyên liệu và người chế biến tiêu thụ. Hai là, phát triển công nghiệp nông thôn, kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông thôn, tiến hành phân công lại lao động ở nông thôn theo hướng giảm lao động thuần nông, tăng lao động trong những ngành phi nông nghiệp trên cơ sở phát triển các ngành nghề, làng truyền thống và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp nông thôn sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân v.v… Muốn vậy phải tăng tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn, ưu đãi, khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế và đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn nông thôn nhằm phát triển kinh tế, tạo việc làm tăng thu nhập ở nông thôn. Xây dựng những khu công nghiệp quy mô nhỏ, các trung tâm kinh tế – xã hội ở các vùng nông thôn . Trong phát triển công nghiệp nông thôn thì phải đặc biệt chú ý phát triển công nghiệp chế biến nông sản để đảm bảo tiêu thụ nông sản cho nông dân. Hiện nay, nhiều cơ sở chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, kể cả cơ sở quy mô lớn, thiết bị và công nghệ còn lạc hậu, hiệu quả thấp, chưa làm được vai trò là người bao mua tin cậy của nông dân, chưa có cơ chế hợp lý để gắn lợi ích của các nhà máy chế biến với lợi ích của nông dân, các hộ nông dân sản xuất nguyên liệu thường phải chịu thiệt thòi, thậm chí thua lỗ. Vì vậy, việc ưu tiên đầu tư nâng cấp, mở rộng các kho chứa, thiết bị phơi sấy, bảo quản sau thu hoạch, các cơ sở chế biến thuộc các thành phần kinh tế trong nông nghiệp đi đôi với chấn chỉnh hoạt động theo hướng gắn kết hài hòa hiệu quả của nhà máy với lợi ích của nông dân, phải được coi là yêu cầu quan trọng để mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân và nâng cao chất lượng hàng nông sản xuất khẩu. Chính phủ sẽ bổ sung chính sách hỗ trợ về vốn vay, về thuế, về chuyển giao công nghệ đối với các cơ sở chế biến nông sản ở nông thôn để giúp họ tự vươn lên đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ba là, thực hiện chính sách ruộng đất theo hướng thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa, trên cơ sở sử dụng ruộng đất có hiệu quả. Cho phép tích tụ ruộng đất lành mạnh, nhưng không làm bần cùng hóa một bộ phận nông dân. Tích tụ ruộng đất phải đi đôi với phát triển ngành nghề, phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn cho dân cư nông thôn. Phát triển kinh tế trang trại với các hình thức sở hữu khác nhau ở những nơi có nhiều ruộng đất, khai phá đất hoang để trồng cây dài ngày, chăn nuôi đại gia súc… Chính sách đất đai phải tạo điều kiện và thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp hiện có và khai thác nhanh đất hoang hóa đang còn chiếm một diện tích lớn; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất vào mục đích chuyên dùng phù hợp với quy hoạch, đặc biệt là đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Trên nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất để tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài với các quyền cụ thể tùy mục đích và đối tượng sử dụng đất. Bốn là, đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ, thực hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, tăng nhanh trang bị kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất nông nghiệp và nông thôn, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến cho nông dân. Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện để đẩy mạnh sản xuất và sử dụng sản phẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp. Nâng cao dần trình độ công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch. Lựa chọn và nhanh chóng tiếp thu những công nghệ hiện đại, phương pháp quản lý tiên tiến ở những khâu, những ngành then chốt, có ý nghĩa quyết định và tác động trực tiếp đến việc đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ của nhiều ngành khác. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp nông thôn theo sở trường, thế mạnh về năng lực và bàn tay khéo léo của người Việt Nam, phù hợp với nhu cầu thị trường. Công nghiệp và dịch vụ sẽ là những ngành kinh tế ngày càng chiếm vị trí quan trọng và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong kinh tế nông thôn. Nhà nước giúp đào tạo cán bộ khoa học, công nhân kỹ thuật, các nhà kinh doanh cho nông nghiệp, nông thôn. Năm là, chú trọng phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cả trong và ngoài nước. Đây là vấn đề bức xúc, đóng vai trò quyết định trở lại đối với sản xuất và đời sống của nông ngư dân. Cả nước là một thị trường thống nhất, phát triển sản xuất tăng sức mua dân cư, củng cố hệ thống thương nghiệp nông thôn. Tạo ra một số mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực mà ta có ưu thế và có sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Giữ vững và mở rộng thị trường đã tạo lập được. Đẩy mạnh việc tìm thị trường mới, đa phương và đa dạng hóa quan hệ thương mại quốc tế, giảm sự tập trung vào một vài đối tác và việc mua bán qua thị trường trung gian nhằm tăng hiệu quả xuất khẩu và tạo được thị trường ổn định. Xuất phát từ nhu cầu thị trường để tổ chức sự hợp tác liên kết từ sản xuất đến lưu thông chế biến tiêu thụ từng loại nông sản. Sáu là, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn phải gắn với chuyển đổi, xây dựng và phát triển đa dạng các hình thức kinh tế hợp tác trên cơ sở tự nguyện của các hộ nông dân theo hướng chuyển đổi hợp tác xã

    TRÌNH ÐỘ CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ

    TÍNH THÍCH ỨNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH ÐÀO TẠO

    1

    PGS.TS. Thái Bá Cần

    Mục tiêu của báo cáo là khảo sát trình độ công nghệ trong sản xuất công

    nghiệp ở một số lĩnh vực kỹ thuật, sự thích ứng của chương trình đào tạo với

    thực tế sản xuất, từ đó đề xuất những kiến nghị trong việc xây dựng chương

    trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường. Vậy chất lượng

    đào tạo là gì?

    Thông thường nói đến chất lượng đào tạo, người ta chú ý đến ba khía

    cạnh: chất lượng chương trình học, chất lượng giảng dạy và chất lượng học tập.

    Nhưng yếu tố cuối cùng mà xã hội quan tâm chính là sản phẩm của quá trình

    đào tạo: nguồn nhân lực.

    Việc đánh giá sản phẩm đào tạo qua việc nghiên cứu khả năng hoàn tất

    chương trình học của sinh viên qua các kỳ thi và văn bằng là việc đánh giá hiệu

    qủa trong của quá trình đào tạo – công việc thường làm của các trường đại học.

    Ðiều mà các trường đại học của ta thuờng chưa quan tâm đầy đủ là việc đánh

    giá “sự thành công nghề nghiệp” (professional success) của người sinh viên sau

    khi ra trường – đánh giá hiệu qủa ngoài.

    Sự thành công của sinh viên tốt nghiệp được thể hiện qua bốn nhóm yếu

    tố:

    − Các số đo về thời gian chuyển tiếp từ khi người sinh viên tốt nghiệp

    cho đến khi tìm được việc làm.

    − Các số đo về sự thành công nghề nghiệp, trong đó bao gồm cả mức

    lương và chức vụ được đảm nhận.

    − Các số đo chủ quan về sự thành công nghề nghiệp, bao gồm những

    nhận xét chủ quan của người cựu sinh viên về công việc làm của mình: sự

    thỏa mãn trong công việc, cơ hội sử dụng các kiến thức, khả năng đã được

    học tập ở nhà trường, cơ hội tiến xa hơn trong vấn đề đào tạo chuyên

    môn, sự hợp tác với các đồng nghiệp và tính chất an toàn của công việc

    đang đảm nhận cũng như các đánh giá khách quan của người sử dụng lao

    động về khả năng của sinh viên tốt nghiệp (SVTN).

    − Các đánh giá của cựu sinh viên về mối liên hệ giữa chương trình giảng

    dạy – học tập ở nhà trường với thực tiễn nghề nghiệp.

    Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng đào tạo, nhưng định nghĩa

    đơn giản và được nhiều người chấp nhận là:

    Chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng mục tiêu đề ra

    1

    Trường Ðại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM

    Trong báo cáo này chúng tôi trình bày một số kết qủa khảo sát về trình độ

    công nghệ của sản xuất công nghiệp của một số ngành trong khu vực tam giác

    công nghiệp quan trọng phía Nam: TP. Hồ Chí Minh, Ðồng Nai, Bình Dương,

    những đánh giá của các cựu sinh viên, những người sử dụng lao động về sự

    thành công nghề nghiệp của những sinh viên tốt nghiệp và về mối liên hệ giữa

    chương trình giảng dạy – học tập ở nhà trường với thực tiễn nghề nghiệp để trên

    cơ sở đó có thể đưa ra được những mục tiêu chính xác cho việc xây dựng

    chương trình đào tạo.

    Mỗi chương trình đào tạo có một mục tiêu cụ thể: sản phẩm được đào tạo

    ra phải thực hiện được những công việc nhất định trong xã hội. Mục tiêu cụ thể

    này phải phù hợp với mục tiêu giáo dục chung đối với từng cấp học đã được qui

    định trong luật giáo dục và phù hợp với những yêu cầu của thực tế sản xuất.

    Ðể xây dựng hoặc đổi mới một chương trình đào tạo phù hợp với mục tiêu

    đề ra, ngoài việc phân tích các yếu tố bên trong như: khối lượng kiến thức, nội

    dung kiến thức, trình độ kỹ năng v.v.. một vấn đề hết sức quan trọng là phải

    phân tích được mối quan hệ giữa chương trình đào tạo, chương trình các môn

    học với môi trường bên ngoài – nơi mà những người tốt nghiệp sẽ ra công tác.

    Ðiều này, trong những năm qua chưa được coi trọng đúng mức, chính vì vậy mà

    sản phẩm đào tạo của các trường luôn bị xã hội cho là chưa đáp ứng yêu cầu về

    chất lượng làm việc, không phù hợp thực tế v.v.. mặc dù trong thời gian học tập

    ở trường sinh viên đã phải học một khối lượng kiến thức khổng lồ !

    Vì vậy, việc nghiên cứu môi trường bên ngoài – trình độ công nghệ và các

    yêu cầu thực tiễn sản xuất – để xây dựng mới cũng như cải tiến các chương trình

    đào tạo hiện có là một vấn đề hết sức quan trọng hiện nay. Việc nghiên cứu này

    sẽ làm tăng hiệu quả đào tạo giúp cho các trường đưa ra được những chương

    trình đào tạo phù hợp để các sản phẩm được đào tạo ra đáp ứng được các yêu

    cầu nhân lực của xã hội.

    1. Khảo sát về trình độ công nghệ của các doanh nghiệp:

    Trình độ công nghệ trong các lĩnh vực khác nhau rất khác nhau. Sự cách biệt

    còn thể hiện giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực. Khó có thể đưa ra

    được một nhận xét chung về trình độ công nghệ trong các doanh nghiệp hiện

    nay. Vì vậy, việc đánh giá trình độ công nghệ trong các doanh nghiệp được thực

    hiện bằng các khảo sát riêng rẽ trong từng lĩnh vực.

    Trong quá trình thâm nhập thực tế để thu thập các thông tin phục vụ cho

    việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã chọn một số doanh nghiệp điển hình trong

    từng lĩnh vực để khảo sát. Các lĩnh vực được chọn để khảo sát là:

    Cơ khí chế tạo máy

    Cơ khí ô tô

    Ðiện

    Ðiện tử

    Công nghệ cắt may

    Công nghệ In

    Có trên 50 cơ quan, đơn vị đã được khảo sát trong quá trình thâm nhập thực

    tế, trong đó có:

    Công ty TNHH sửa chữa ôtô Sài Gòn.

    Công ty TNHH Thuận Lân (Peugeot Importer)

    Công ty ôtô Toyota Biên Hòa

    Công ty cơ khí ôtô Sài Gòn (SAMCO)

    Công ty ôtô Toyota Tân Bình

    Công ty ôtô Mêkông

    Công ty ôtô Mercedes – Benz Việt Nam

    Công ty ôtô Ford Việt Nam

    Công ty ôtô Isuzu Việt Nam

    Công ty ôtô Ngôi Sao (VINASTAR)

    Công ty điện tử Toshiba

    Công ty thiết bị điện Thibidi

    Nhà máy thuốc lá Sài Gòn

    Nhà máy thủy điện Trị An

    Nhà máy Giấy Tân Mai

    Nhà máy Casumina

    Công ty truyền tải điện 4

    Công ty TNHH nhựa và hóa chất TPC VINA

    Công ty sữa Việt Nam Foremost

    Công ty sản phẩm máy tính Fujitsu – Việt Nam

    Công ty thang máy Viet – Sin

    Công ty xây lắp và phát triển Bưu điện TP. Hồ Chí Minh

    Công ty điện tử ANAM

    Công ty TNHH V.A.E

    Công ty công nghiệp chính xác (VPIC)

    Công ty may Nhà Bè

    Công TNHH TM – DV điện tử công nghiệp và tự động hóa

    Công ty cổ phần thủy sản số 1

    Công ty Cổ phần Cơ – Ðiện lạnh (REE)

    Công ty TNHH thiết bị lạnh Việt.

    ….

    Các ý kiến đánh giá về thực trạng công nghệ một số ngành:

    1. Ngành công nghệ Cơ khí chế tạo máy:

    Qua khảo sát 14 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cơ khí cho thấy:

    1. Các cơ sở sản xuất trong nước:

    Hầu hết các thiết bị máy móc có độ tuổi trung bình 30 năm.

    Công suất thiết bị sử dụng rất thấp khoảng 20% 30%, các định mức

    thiết kế tiêu thụ năng lượng đều rất cao.

    Chất lượng sản phẩm thấp, không ổn định, thiếu phương tiện đo lường

    kiểm soát chất lượng.

    Khoảng 20% trang thiết bị được đổi mới, trong đó chỉ có khoảng 10%

    thiết bị hiện đại nhưng không đồng bộ, chủ yếu ở các cơ sở sản xuất nhỏ, tư

    nhân.

    Một số cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO.

    1. Các cơ sở sản xuất liên doanh

    Trang thiết bị chủ yếu được sản xuất từ năm 1990 đến năm 1995.

    Mức độ tự động hóa chỉ đạt tới bán phần, chưa có cơ sở đạt mức độ tự

    động hóa hoàn toàn.

    Công suất thiết bị đạt từ 70% đến 80%.

    90% cơ sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO.

    1. Các cơ sở dịch vụ

    Công tác chủ yếu là lắp ráp, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.

    1. Ngành công nghệ Cơ khí ôtô:

    Qua khảo sát 10 doanh nghiệp gồm 6 doanh nghiệp liên doanh, 1 doanh

    nghiệp quốc doanh, 3 doanh nghiệp tư doanh thuộc lĩnh vực cơ khí ô tô cho

    thấy:

    Các doanh nghiệp Cơ khí ôtô hoạt động rất đa dạng bao gồm nhiều lĩnh vực:

    sửa chữa, mua bán phụ tùng, lắp ráp tổng thành ôtô, thiết kế chế tạo khung

    thùng ôtô, thiết kế chế tạo bộ phận ôtô chuyên dùng, mua bán ôtô và dịch vụ

    hậu mã, v.v.. Nhìn chung, các doanh nghiệp cơ khí ôtô đều có mức độ phát triển

    tương đồng về trình độ công nghệ.

    Trang thiết bị chủ yếu được sản xuất từ sau năm 1990, đa số thuộc khối

    G7 và Nhật.

    Mức độ tự động hóa của thiết bị : do người trực tiếp điều khiển chiếm

    50%, bán tự động chiếm 40% và tự động hoàn toàn chiếm 10%.

    1. Ngành công nghệ Ðiện – Ðiện tử:

    Qua khảo sát 23 doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Ðiện – Ðiện tử cho thấy:

    Công nghệ mà các công ty, nhà máy đang sử dụng thuộc thế hệ từ tương

    đối mới đến thế hệ mới chiếm 81,2%. Các nhà doanh nghiệp đã tự đánh giá về

    trình độ công nghệ của đơn vị mình so với các xí nghiệp cùng lĩnh vực trong

    nước là tân tiến chiếm 62,5%. So với các xí nghiệp cùng lĩnh vực trong khu vực

    và trên thế giới: tiên tiến chiếm 44%, trung bình chiếm 56%

    Tóm lại, thực trạng công nghệ của các công ty, nhà máy trong lĩnh vực Ðiện

    – Ðiện tử khu vực thành phố Hồ Chí Minh và vùng phụ cận là: công nghệ thuộc

    thế hệ mới và trình độ công nghệ so với khu vực và trên thế giới là trung bình.

    1. Ngành Công nghệ cắt may:

    Ða số trang thiết bị đang được sử dụng tại các doanh nghiệp đều sản

    xuất từ khối G7 và Nhật. Có 1/3 là tương đối mới và 2/3 là mới. Thiết bị cũ

    hầu như không còn được sử dụng.

    Mức độ tự động hóa: hầu hết là tự động bán phần, số còn lại là do

    người trực tiếp điều khiển.

    Trình độ công nghệ: các doanh nghiệp tự đánh giá có trình độ công

    nghệ mới chiếm 75% và trung bình chiếm 25% so với các doanh nghiệp

    trong nước. So với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực trong khu vực và trên thế

    giới thì 75% cho là trung bình, 25% cho là mới.

    1. Ngành Công nghệ In:

    Ngành sản xuất in bao gồm 3 công đoạn: trước in – in – sau in. Vì năng lực

    sản xuất, phần lớn các cơ sở in (từ gọi chung các đơn vị kinh doanh hoạt động

    trong các lĩnh vực liên quan đến mọi hình thức gia công, sản xuất các loại ấn

    phẩm) nhỏ chỉ tập trung thực hiện một công đoạn sản xuất trong 3 công đoạn

    trên. Các cơ sở in quốc doanh lớn thường thực hiện cả 3 công đoạn để chủ động

    trong sản xuất, hoàn thành trọn vẹn ấn phẩm không bị lệ thuộc vào hoạt động

    của các cơ sở khác. Trong 11 cơ sở in trả lời khảo sát, 100% có đủ cả 3 khâu

    sản xuất

    1. Công đoạn trước in:

    Hầu hết các cơ sở in tại thành phố đều dùng phương pháp chế bản điện tử.

    Phương pháp chế bản quang cơ đang bị loại bỏ dần, hiện chỉ còn tồn tại ở các xí

    nghiệp in nhỏ ở các tỉnh.

    Ðể thực hiện việc chế bản điện tử các cơ sở in đều trang bị các máy vi tính

    (IBM hay MAC) có cấu hình phù hợp cho công việc nhưng chỉ xí nghiệp lớn mới

    có đủ khả năng trang bị các máy quét hình (scanner) chuyên dùng có chất lượng

    cao và các máy xuất phim khổ lớn. Trong 11 cơ sở in trả lời khảo sát, 8/11 có

    máy quét hình và xuất phim thuộc thế hệ mới. Tại các cơ sở này yếu tố cạnh

    tranh nằm chủ yếu ở giai đoạn thiết kế ấn phẩm.

    Trong thời gian tới sẽ dần dần chuyển qua công nghệ ghi bản trực tiếp

    (không qua xuất phim – phơi bản như hiện nay) với máy móc hoàn toàn hoạt

    động bằng vi mạch trên cơ sở kỹ thuật số.

    1. Công đoạn in:

    Phần lớn các máy in của các cơ sở in lớn tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà

    Nội được sản xuất từ năm 1985 trở lại với mức độ tự động hóa tương đối cao,

    một số xí nghiệp in (Liksin, Trần Phú, In quân đội 2, v.v..) đã nhập máy tự động

    hóa hoàn toàn, thuộc thế hệ mới nhất của thế giới.

    1. Công đoạn sau in:

    Mới bắt đầu được chú ý đầu tư trong 5 năm gần đây. Có 2 lý do chính khiến

    cho các cơ sở in ít chú trọng giai đoạn sau in này:

    Nhu cầu xã hội chưa đòi hỏi các ấn phẩm có mức độ hoàn tất cao cấp,

    đa dạng, đặc biệt, v.v..

    Giá nhân công tương đối rẻ, phù hợp cho việc gia công thủ công, đơn

    giản.

    Vì 2 lý do nêu trên nên công việc thành phẩm phần lớn đang được thực

    hiện thủ công hoặc bán thủ công với một số kỹ thuật hoàn tất sản phẩm đơn

    giản.

    Tóm lại, mức độ công nghệ của các cơ sở in không đồng đều. Các cơ sở in

    có quy mô lớn, các cơ sở in tại các thành phố lớn có công nghệ, trang thiết bị

    hiện đại hơn các cơ sở in có quy mô nhỏ, các cơ sở in tại các thành phố nhỏ.

    Nhìn chung, mức độ công nghệ trước in và in cao hơn giai đoạn sau in.

    1. Khảo sát tính thích ứng của chương trình đào tạo với thực tế sản

    xuất:

    Sự thích ứng của chương trình đào tạo với thực tế sản xuất là mối quan hệ

    giữa khả năng lao động của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu thực tiễn sản xuất.

    Mối quan hệ này có thể được thể hiện trên nhiều phương diện như:

    Ý kiến đánh giá của người quản lý lao động về khả năng đáp ứng công

    việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, qua đó cho thấy về khả năng thích ứng

    của chương trình đào tạo.

    Ý kiến của cựu sinh viên về kiến thức được lĩnh hội trong các chương

    trình đào tạo của nhà trường so với yêu cầu thực tiễn trong sản xuất.

    Nhu cầu xã hội đối với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trong tương lai.

    Cụ thể với các ngành đào tạo như sau:

    1. Ý kiến của người sử dụng lao động:
    2. Ngành Cơ khí chế tạo máy:

    Các cơ sở sản xuất luôn có nhu cầu cao trong tuyển dụng kỹ sư cơ khí.

    Các cơ sở dịch vụ đề nghị nên trang bị kiến thức tổng hợp cho sinh viên.

    1. Ngành Cơ khí ôtô:

    Qua thực tế khảo sát và rà soát lại chương trình đào tạo ngành Cơ khí động

    lực (Cơ khí ôtô) của trường, chúng tôi có một số nhận xét sau:

    Hầu hết các doanh nghiệp đều yêu cầu người kỹ sư phải có năng lực tổ

    chức quản lý, có trình độ tin học ứng dụng ở mức khá hoặc giỏi. Riêng các

    doanh nghiệp có thiết kế chế tạo còn đòi hỏi người kỹ sư phải có khả năng

    lập trình ở mức khá hoặc giỏi.

    Về ngoại ngữ, các doanh nghiệp luôn cần người kỹ sư có trình độ B hoặc

    C một ngoại ngữ nào đó phù hợp với công việc được giao, phổ biến nhất là

    Anh ngữ.

    Về kiến thức cơ bản cần trang bị cho sinh viên ở mức tổng quát để có

    thể thích ứng với nhiều mảng công tác khác nhau, trang bị đầy đủ kiến thức

    chuyên môn thuộc chuyên ngành hẹp, kiến thức nghệ thuật giao tiếp khách

    hàng, kiến thức an toàn lao động và luật lao động, tác phong công nghiệp

    cho người lao động tương lai.

    1. Ngành Ðiện – Ðiện tử:

    Qua tìm hiểu từ các buổi trao đổi trực tiếp cũng như căn cứ vào các phiếu

    khảo sát nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực tốt nghiệp từ trường Ðại học Sư

    phạm Kỹ thuật, kết quả cho thấy:

    Các

    nhà quản lý đề xuất cần trang bị thêm cho sinh viên:

    Kiến thức về lĩnh vực tự động thuộc chuyên ngành.

    Kiến thức tổ chức quản lý.

    Kiến thức về công nghệ thông tin.

    Kiến thức ngoại ngữ cơ bản và chuyên ngành.

    1. Ngành Công nghệ cắt may
    2. Khả năng tiếp cận thực tế công việc

    Qua số liệu điều tra, khảo sát tại các công ty đang trực tiếp sử dụng đội ngũ

    kỹ sư ngành Công nghệ cắt may cho thấy:

    Có 85% ý kiến cho rằng sinh viên có khả năng vận dụng kiến thức vào

    thực tế sản xuất đạt khá (70% đến 80%) và đáp ứng tốt nhu cầu thực tế sản

    xuất. Tuy nhiên, trường chỉ trang bị được cho sinh viên các kiến thức chuyên

    môn cơ bản, tạo tiền đề cho việc tiếp thu những kiến thức chuyên môn nâng

    cao sau này. Vì vậy, so với thực tế sản xuất có một chênh lệch khá xa.

    Có 57,14% lãnh đạo các đơn vị cho rằng do sinh viên ít được đi tham

    quan thực tế, thiếu thực tập nhà máy nhất là môn qui trình công nghệ, sinh

    viên chỉ đáp ứng được về mặt lý thuyết.

    Có 57,1% ý kiến lãnh đạo các công ty và 35,5% ý kiến của các kỹ sư

    cho rằng việc trang bị cho sinh viên khối kiến thức tin học – ngoại ngữ chuyên

    ngành may là cấp thiết.

    Tuy còn nhiều bất cập nhưng số liệu khảo sát cũng cho thấy:

    Có 38,6% ý kiến lãnh đạo các công ty cho rằng sinh viên sau khi tốt

    nghiệp nắm vững các kiến thức chuyên môn tổng quát, nhưng khả năng vận

    dụng vào thực tế còn nhiều hạn chế.

    Có 80% ý kiến lãnh đạo các công ty đánh giá các sinh viên sau khi tốt

    nghiệp có khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến, có phương

    pháp làm việc khoa học, có ý thức cầu tiến, có sáng tạo trong khoa học, nhạy

    bén nắm bắt công việc.

    Tuy nhiên do Kiến thức chuyên môn mới chưa được cập nhật kịp thời

    nên khả năng đáp ứng với công việc thực tế của sinh viên chưa cao.

    1. Ngành Công nghệ In:

    Thống kê các bản trả lời khảo sát của 13 cơ sở in cho thấy các kiến thức mà

    các cơ sở sử dụng nhân lực yêu cầu trang bị cho sinh viên như sau:

    Kiến thức tổng quát (theo diện rộng)

    : 4/13

    Kiến thức sâu thuộc chuyên ngành hẹp

    : 9/13

    Kiến thức tổ chức quản lý

    : 9/13

    Kiến thức ứng dụng công nghệ thông tin

    : 8/13

    Kiến thức ngoại ngữ

    : 9/13

    Kiến thức điều khiển tự động

    : 4/13

    Qua tiếp xúc trực tiếp với các đơn vị đã tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp từ

    khoa Kỹ thuật in, chúng tôi ghi nhận được các lời phê bình như sau:

    Kiến thức tay nghề thực tế yếu, thiếu khả năng tổng hợp.

    Ý thức làm việc tập thể yếu.

    Thiếu khả năng quản lý, tổ chức công việc (điều độ sản xuất).

    Thiếu kiến thức về kinh tế,

    Khả năng đọc, dịch tài liệu chuyên ngành yếu.

    1. Ý kiến của cựu sinh viên:

    Qua khảo sát 259 ý kiến của cựu sinh viên (tốt nghiệp Ðại học, Cao đẳng)

    loại hình đào tạo chính qui, không chính qui; Trong đó:

    10% thuộc ngành Cơ khí chế tạo máy

    14% thuộc ngành Cơ khí ôtô

    7% thuộc ngành Kỹ thuật công nghiệp

    10% thuộc ngành Kỹ thuật nữ công

    03% thuộc ngành Kỹ thuật in

    20% thuộc ngành Kỹ thuật điện – điện tử

    15% thuộc ngành Ðiện khí hóa – cung cấp điện

    14% thuộc ngành Công nghệ cắt may

    06% thuộc ngành Thiết kế máy

    Kết quả nhận được như sau :

    1. Sự thích ứng của chương trình đào tạo:

    Chưa tốt

    : 34%

    Ðạt yêu cầu

    : 56%

    Rất tốt

    : 7%

    Không có ý kiến

    : 3%

    1. Khả năng bản thân đáp ứng với công việc:

    Bình thường

    : 33%

    Khá tốt

    : 24%

    Tốt

    : 30%

    Rất tốt

    : 4%

    Còn thấp

    : 7%

    Không có ý kiến

    : 2%

    1. Ý kiến về tính phù hợp đối với các khối kiến thức và kiến nghị:

    Cơ bản:

    Hợp lý

    : 27%

    Chưa hợp lý

    : 20%

    Thêm thời gian

    : 16%

    Bớt thời gian

    : 13%

    Không có ý kiến

    : 24%

    Cơ sở:

    Hợp lý

    : 28%

    Chưa hợp lý

    : 18%

    Thêm thời gian

    : 14%

    Bớt thời gian

    : 11%

    Không có ý kiến

    : 29%

    Chuyên ngành

    Hợp lý

    :

    8%

    Chưa hợp lý

    :

    19%

    Thêm thời gian

    :

    63%

    Không ý kiến

    :

    10%

    1. Ðiều chỉnh môn học

    Thời gian

    Tăng lý thuyết

    : 49%

    Tăng thực hành

    : 75%

    Giảm lý thuyết

    : 14%

    Giảm thực hành

    : 3%

    Nội dung

    Tăng lý thuyết

    : 69%

    Tăng thực hành

    : 73%

    Giảm lý thuyết

    : 19%

    Giảm thực hành

    : 3%

    Cần học thêm

    Lý thuyết

    : 43%

    Thực hành, thí nghiệm : 40%

    Thực hành

    : 19%

    Cần bổ sung

    Thí nghiệm

    :

    6%

    Thực hành mô phỏng

    :

    31%

    Thực hành sản xuất

    :

    61%

    Thực tập sản xuất ngoài trường:

    Rất cần thiết

    :

    66%

    Nên

    :

    24%

    Không cần thiết

    :

    9%

    1. Bằng lòng với Ngành, Trường

    Ngành học

    :

    91%

    Không

    :

    7%

    Trường học

    :

    92%

    Không

    :

    5%

    III. Một số kết luận

    Về trình độ công nghệ:

    1. Trình độ công nghệ trong sản xuất công nghiệp trên địa bàn khảo sát rất

    không đồng đều: có sự chênh lệch lớn trong trình độ công nghệ giữa các ngành

    nghề và trong mỗi nghành trình độ công nghệ giữa các doanh nghiệp cũng có

    khoảng cách khá lớn.

    1. Nhìn chung, ít có doanh nghiệp có trình độ công nghệ ở mức cao, phần lớn ở

    mức trung bình của khu vực, còn nhiều doanh nghiệp đang sản xuất với các công

    nghệ cũ, đặc biệt trong lĩnh vực Cơ khí.

    1. Trình độ quản lý của các doanh nghiệp chưa được cải tiến nhiều, chỉ mới có

    một tỷ lệ nhỏ các doanh nghiệp thực hiện việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn

    ISO.

    Về chất lượng đào tạo:

    1. Ở các mức độ khác nhau, theo đánh gía của người sử dụng lao động khoảng

    70% SVTN đáp ứng được nhu cầu công việc, con số đó theo sự tự đánh gía của

    cựu sinh viên là 90%.

    1. Những mặt yếu kém của SVTN ở chỗ:

    Kiến thức lý thuyết tạm được nhưng tay nghề thực tế yếu.

    Kiến thức rời rạc, thiếu khả năng tổng hợp. Không biết vận dụng kiến

    thức để giải quyết các vấn đề có tính hệ thống.

    Không biết cách làm việc tập thể, theo đội nhóm với tư cách một thành

    viên.

    Thiếu khả năng quản lý, tổ chức công việc (điều độ sản xuất).

    Thiếu kiến thức về kinh tế, lúng túng khi phải tính gía thành sản phẩm,

    v.v..

    Trình độ ngoại ngữ yếu, đặc biệt là khả năng đọc dịch tài liệu kỹ thuật

    chuyên ngành.

    Về sự thích ứng của chương trình đào tạo

    1. Có 63% cho rằng chương trình đào tạo là phù hợp, 34% cho rằng chưa hợp

    lý và 3% không có ý kiến. Con số này cho thấy chương trình đào tạo còn có

    nhiều bất ổn cần phải điều chỉnh.

    1. Về khối kiến thức Cơ bản và Cơ sở ý kiến khá phân tán nhưng đối với khối

    kiến thức chuyên ngành ý kiến khá tập trung, cụ thể là chỉ có 8% cho là hợp lý

    còn lại phần lớn đều cho rằng cần tăng cường cả về thời lượng lẫn nội dung.

    1. Một số đề xuất cụ thể của cựu sinh viên tập trung vào các điểm:

    Ðề nghị giảm các học phần chính trị, quân sự

    Tăng cường thí nghiệm cho các môn học cơ sở và lý thuyết chuyên

    ngành.

    Bổ sung các môn học mới như: ứng dụng máy tính trong nghề nghiệp,

    kiến thức quản lý, các công nghệ mới như PLC, thủy lực, khí nén, lập trình

    gia công trên máy tính, v.v.. kiến thức về bảo trì, bảo dưỡng công nghiệp.

    Tăng cường thực tập sản xuất ở xí nghiệp.

    Nên cho phép sinh viên ở học kỳ cuối được tự chọn hướng chuyên sâu

    trong ngành đào tạo để có thể đáp ứng ngay cho công việc sau khi tốt

    nghiệp.

    Những ý kiến trên là hết sức xác đáng và cần được điều chỉnh khi thiết kế,

    điều chỉnh các Chương trình đào tạo ở trường ÐHSP KT nói riêng và ở các trường

    ÐH Kỹ thuật nói chung.

    Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, hướng nào?    
    Thứ hai, 04 Tháng 1 2010 10:14
    Mặc dù ngành công nghiệp công nghệ thông tin của Việt Nam đã và đang tăng trưởng khá nhanh nhưng phần lớn các doanh nghiệp đều có quy mô nhỏ, manh mún và năng suất thấp.

     

    Tại buổi tọa đàm “Thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin – truyền thông Việt Nam” do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức ngày 23/12, ông Nguyễn Trọng Đường, Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông) cho biết, từ năm 2000 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành công nghiệp công nghệ thông tin luôn đạt từ 20- 25%/năm. Năm 2008, doanh thu của ngành này đạt hơn 5,22 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2007; năm 2009 cũng ước đạt gần 20%, tương đương khoảng 6,26 tỷ USD.

    Nổi bật là một số ngành như công nghiệp phần mềm, trong 10 năm qua, tốc độ tăng trưởng trung bình là 35%/năm; công nghiệp nội dung số tăng trên 55%/năm; công nghiệp phần cứng, điện tử luôn thuộc top 10 ngành công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao; đã có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghệ thông tin tập trung ở Tp.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng…

    Mặc dù vậy, theo ông Đường, hầu hết các doanh nghiệp công nghệ thông tin đều có quy mô nhỏ, manh mún và năng suất thấp. Như ngành công nghiệp điện tử và phần cứng máy tính đang chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại có giá trị gia tăng rất thấp, chủ yếu là lắp ráp, trong khi công nghệ lõi – lĩnh vực có hàm lượng chất xám và giá trị gia tăng cao thì lại chưa được đầu tư.

    Ngành công nghiệp phần mềm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng phát triển chủ yếu là… tự phát, mới chỉ tập trung vào các dịch vụ giải trí, các sản phẩm nội dung số nhập ngoại vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các sản phẩm được phát hành.

    “Dù ngành công nghiệp nội dung số đạt 700 hay 800 triệu USD nhưng có tới 70- 80% giá trị là “của những người chơi game đóng góp”, chứ đâu phải mạnh về sản xuất, ngành công nghiệp nội dung số đã có gì đâu”, ông Chu Tiến Dũng, Giám đốc Công ty phần mềm Quang Trung nói.

    Tuy nhiên, theo nhận định của Bộ Thông tin và Truyền thông, trong những năm tới, ngành này sẽ còn phát triển rất mạnh do xu hướng hội tụ ngày càng sâu rộng giữa điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Đặc biệt là ngành nội dung số sẽ có xu hướng phát triển bùng phát, khi các dịch vụ, tiện ích được dự báo sẽ phát triển mạnh trên nền công nghệ 3G.

    “Hơn nữa, Việt Nam đã và đang trở thành điểm đến hấp của nhiều nhà đầu tư và các công ty đa quốc gia, như Intel, Samsung, Foxcon…”, báo cáo của Bộ này cho biết.

    Cần có những công ty chiến lược

    Theo dự tính của Bộ Thông tin và Truyền thông, đến năm 2015, doanh thu của toàn ngành này sẽ đạt khoảng 25,5 tỷ USD, với tốc độ trung bình hàng năm là 20%, trong đó công nghiệp phần cứng là 8 tỷ USD, phần mềm là 2,2 tỷ; nội dung số là 2,3 tỷ và công nghiệp viễn thông là 13 tỷ USD. Còn mục tiêu đến năm 2020, doanh thu toàn ngành đạt khoảng 50 tỷ USD.

    Tuy nhiên, câu hỏi mà nhiều chuyên gia tâm huyết đặt ra là liệu Việt Nam sẽ phát triển nền công nghiệp công nghệ thông tin theo hướng mạnh về sản xuất, để tạo ra những sản phẩm mang thương hiệu riêng của Việt Nam hay chỉ là nước tiêu thụ, ứng dụng mạnh các sản phẩm, phát minh của thế giới.

    Một số ý kiến cho rằng, để có một nền công nghiệp công nghệ thông tin mạnh thì Việt Nam phải có những công ty, tập đoàn chiến lược của mình.

    Sở dĩ nền công nghiệp công nghệ thông tin của Trung Quốc đang phát triển mạnh là do nhà nước này đã có những chính sách hỗ trợ, đầu tư rất mạnh vào các công ty chiến lược của mình như Huawei, ZTE, Lenovo và lấy các công ty này làm xương sống để phát triển.

    Trong khi đó, theo ông Thân Trọng Phúc, Giám đốc quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ DVJ VinaCapital, lý do Đài Loan cũng có nền công nghiệp công nghệ thông tin đang khá phát triển là nhà nước đã có chính sách mạnh để “kéo” những kỹ sư Đài Loan đang làm bên Mỹ về để xây dựng các trung tâm sản xuất phần cứng của quốc gia.

    “Để phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, Việt Nam cần phải có những chính sách riêng để xây dựng các công ty, trung tâm chiến lược, mạnh về công nghệ thông tin cho Việt Nam và trong chuỗi cung ứng sản phẩm quốc tế”, ông Phúc chia sẻ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]