Category: Kiến thức y khoa

  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung

    Chỉ định điều trị UT cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn bênh, kích thuớc buớu, tổng trạng chung và bênh lý kèm theo của bênh nhân.

    1. Ung Thu Cổ Tử Cung Giai Đoạn Tại Chỗ (In Situ)

    – Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: Khoét chóp cổ tử cung và theo dõi.

    – Bênh nhân lớn tuổi, cổ tử cung teo nhỏ, xóa, không có điều kiên theo dõi sát: Cắt tử cung toàn bộ.

    2. Ung Thu Cổ Tử Cung Giai Đoạn IA1

    – Phụ nữ trẻ có nhu cầu sinh con: Khoét chóp cổ tử cung, kiểm tra diên cắt.

    + Nếu không còn UT tại diên cắt: Theo dõi.

    + Nếu còn tổn thuong tại diên cắt: Cắt tử cung toàn bộ.

    – Các truờng hợp khác: Cắt tử cung toàn bộ

    3. Ung Thu Cổ Tử Cung Giai Đoạn IA2

    – Bênh nhân còn trẻ có nhu cầu sinh con: Cắt cổ tử cung và nạo hạch chậu 2 bên.

    + Không còn UT tại diên cắt và chua di căn hạch: Theo dõi.

    + Còn UT tại diên cắt: Cắt tử cung toàn bộ.

    + Di căn hạch chậu: Xạ trị bổ túc vào hạch chậu

    – Các truờng hợp khác: Cắt tử cung toàn bộ và nạo hạch chậu hai bên (týp 1-2)

    + Nếu có di căn hạch chậu: Xạ trị bổ túc vùng chậu sau mổ 50-55Gy.

    4. Ung Thu Cổ Tử Cung Giai Đoạn IB-IIA

    4.1. Phẫu Trị Đầu Tiên

    – Chỉ định:

    + Phụ nữ trẻ cần bảo tổn buồng trứng.

    + Kích thước bướu ≤ 2cm.

    – Phương pháp: phẫu thuật Wertheim Meigs (Piver týp 3): Cắt tử cung tận gốc, lấy rộng chu cung ra ngoài niêu quản đến nguyên ủy động mạch tử cung) + Nạo hạch chậu 2 bên.

    4.2. Phương Pháp Xạ Trị Tiền Phẫu Kết Hợp Phẫu Trị: Áp Dụng Với Bướu Mọi Kích Thước

    – Xạ trị tiền phẫu:

    + Bướu < 4cm: xạ trị trong (áp sát) suất liều thấp hay cao liều tại A tương đương 60-70Gy.

    + Bướu ≥ 4cm: xạ trị ngoài vùng chậu toàn phần 20-30Gy/phân liều 2Gy nhằm thu nhỏ bướu, sau đó xạ trị trong đến tổng liều tại A 65-70Gy.

    – Phẫu trị:

    + Được tiến hành sau nghỉ xạ trị 4 đến 6 tuần.

    + Phẫu thuật cắt tử cung tận gốc Wertheim Meigs (Piver týp 2) lấy rộng chu cung đến niêu quản + nạo hạch chậu 2 bên.

    – Xạ trị hậu phẫu:

    + Nếu diên cắt âm đạo, chu cung, cổ tử cung còn UT: Xạ trị trong mỏm cụt âm đạo, liều 25-30Gy.

    + Có di căn hạch chậu: Xạ trị ngoài nâng liều tại vùng chậu lên 50-55Gy (che chì vùng giữa tiểu khung).

    4.3. Xạ Trị Triệt Để Đơn Thuần:

    Xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị trong

    – Tổng liều tại bướu (điểm A): 70-80Gy

    – Tổng liều tại hê hạch: 50-55Gy

    5. Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn IIB-III

    5.1. Xạ Trị Triệt Để Đơn Thuần

    – Xạ ngoài vùng chậu toàn phần 30-40Gy/phân liều 2Gy, sau đó che chì vùng cổ tử cung, tăng liều vào chu cung và hạch chậu đến tổng liều 55-60Gy.

    – Xạ trị trong tử cung âm đạo (suất liều thấp hay cao) 30-40Gy nâng tổng liều điểm A đến 75-85Gy.

    – CÓ thể xạ trị hạch chủ bụng liều 40-45Gy.

    5.2. Hóa Xạ Trị Đồng Thời

    – Xạ trị: Xạ trị ngoài kết hợp với xạ trị trong tưong tự xạ trị triệt để đon thuần, tổng liều tại điểm A 70-80Gy, tổng liều tại chu cung và hạch chậu: 50-55Gy.

    – Hóa trị: Bắt đầu vào ngày xạ trị ngoài đầu tiên. Sau khi truyền xong 2 giờ bệnh nhân được xạ trị ngoài

    + Cisplatin với liều 40mg/m2 da tuần một lần, trong 5-6 tuần. Hoặc:

    + Phối hợp 5FU + Cisplatin: mỗi 3 tuần một lần, trong 3 lần 5FU 750mg/m2 da/ngày 1-6 Cisplatin 75mg/m2 da ngày 1

    Sau đó có thể cân nhắc truyền thêm 2 đến 3 đợt hóa trị sau xạ trị.

    6. Ung Thư Cổ Tử Cung Giai Đoạn IV

    6.1. Giai Đoạn IVA 

    (ung thư xâm lấn bàng quang hoặc trực tràng)

    – Còn khả năng phẫu thuật:

    + Phẫu thuật vét đáy chậu trước (đoạn chậu trước).

    + Phẫu thuật vét đáy chậu sau (đoạn chậu sau).

    + Phẫu thuật vét đáy chậu toàn bộ (đoạn chậu toàn bộ).

    + Xạ trị hay hóa xạ trị bổ túc sau mổ.

    – Không còn khả năng phẫu thuật:

    + Xạ trị hay hóa xạ trị kết hợp, liều được xác định trên từng bệnh nhân cụ thể.

    6.2. Giai Đoạn IVB (Ung Thư Di Căn Xa)

    Tùy thuộc vào từng bệnh nhân cụ thể mà có thể cân nhắc kết hợp hóa xạ trị hoặc chỉ điều trị nâng đõ và chăm sóc giảm nhẹ đon thuần.

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung 1
    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung 1
    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Cổ Tử Cung 1

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Phác Đồ Phẫu Thuật, Xạ Trị Chữa Bệnh Ung Thư Mêlnôm Da
    2. Phác Đồ Điều Trị : Đau Vú
    3. Phác Đồ Điều Trị Chữ Bệnh Khối U Vú – Nang Vú
    4. Phác Đồ Điều Trị Hội Chứng Cường Giáp
    5. Phác Đồ Điều Trị Phình Giáp
  • Phác Đồ Điều Trị Mêlanôm Da

    Phác Đồ Điều Trị Mêlanôm Da

    Phác Đồ Điều Trị Mêlanôm Da

    1/ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ MÊLANÔM DA

    Lâm sàng: sang thương ở da

    Cận lâm sàng

    • Xét nghiệm tiền phẫu

    • X quang phổi, X quang xương (nếu sang thương ở chi hay nghi ngờ có xâm lấn xương lân cân)

    • Siêu âm bụng tổng quát (phát hiện di căn xa), siêu âm hạch vùng (cổ, nách, bẹn, hạch châu)

    • Mêlanine trong nước tiểu

    • CT Scan có cản quang hoặc MRI có cản từ vùng tổn thương (nếu nghi ngờ ung thư xâm lấn sâu)

    • Sinh thiết để có giải phẫu bệnh (bằng kềm bấm, bằng dao)

    2/ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ MÊLANÔM DA

    • Cắt rộng

    • Cắt rộng, tạo hình

    • Đoạn chi

    • Tháo khớp

    • Nạo hạch

    • Ghép da

    • Gởi giải phẫu bệnh Hậu phẫu

    • Dịch truyền (NaCl 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm)

    • Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống)

    • Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, Hapacol codein, tatanol, paracetamol)

    • Vitamine C

    • Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)

    • Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)

    3/ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ UNG THƯ MÊLANÔM DA

    • Xạ trị hay hoá trị

    • Liệu pháp miễn dịch THEO DÕI

    • Theo dõi định kỳ tại khoa khám bệnh

    • Khám lâm sàng

    • Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, sẹo mổ

    • X quang phổi

    • CT Scan bụng chậu, não, phổi có cản quang

    • Mêlanine/ nước tiểu

    Phác Đồ Điều Trị Mêlanôm Da

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Đại Tràng
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Phẫu Thuật, Xạ Trị Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị, Phẫu Thuật Chữa Bệnh Ung Thư Da
    4. Phác Đồ Hóa Trị, Xạ Trị Chữ Bệnh Ung Thư Buồng Trứng
    5. Phác Đồ Hóa Trị, Xạ Trị Chữ Bệnh Ung Thư Âm Hộ
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Âm Hộ

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Âm Hộ

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Âm Hộ

    1. Phẫu Thuật

    Tổn thương T1:

    – Phẫu thuật cắt âm hộ toàn bộ : chỉ định đối với tổn thuơng T1 có kèm theo VIN (tân sản nội biểu mô âm hộ)

    – Phẫu thuật lấy rộng buớu toàn bộ : Phẫu thuật lấy rộng buớu triệt để yêu cầu phải lấy đủ rộng và sâu. Diện cắt nên cách bờ buớu 2cm .

    – Đối với hạch:

    + Tổn thuơng T1a (xâm lấn mô đệm <1mm): việc nạo vét hạch bẹn có thể bỏ qua vì những truờng hợp này rất hiếm khi có di căn hạch. Nếu có hạch bẹn sờ thấy thì nạo vét hạch ở vị trí liên quan.

    + Tổn thuơng T1b (xâm lấn mô đệm >1mm): Nạo vét hạch bẹn đuợc đặt ra với tất cả các truờng hợp.

    Nếu tổn thuơng cách đuờng giữa ≥ 2cm và hạch bẹn không sờ thấy: Nạo hạch bẹn cùng bên làm sinh thiết tức thì trong mổ, nếu có di căn thì nạo hạch đối bên.

    Nếu tổn thuơng cách đuờng giữa < 2cm: Nạo vét hạch bẹn 2 bên.

    Tổn thương T2:

    Phẫu thuật đuợc áp dụng là cắt âm hộ toàn bộ và nạo vét hạch bẹn 2 bên

    Nạo vét hạch chậu: chỉ định ở những bệnh nhân đuợc xác định trong mổ có hạch bẹn duơng tính.

    Tổn thương T3, T4:

    Phẫu thuật ngay từ đầu hoặc xạ trị truớc rồi phẫu thuật.

    – Phẫu thuật ngay từ đầu: để đảm bảo lấy hết tổn thuơng phải thực hiện phẫu thuật triệt để gồm cắt toàn bộ âm hộ và cắt bỏ phần cơ quan bị xâm lấn nhu cắt một phần niệu đạo, âm đạo, cơ thắt hậu môn…

    – Xạ trị tiền phẫu: xạ trị tiền phẫu có hoặc không phối hợp với hoá trị làm giảm thể tích bướu, do đó tăng khả năng phẫu thuật triệt để, cho phép bảo tổn một số cơ quan.

    2. Xạ Trị

    2.1. Xạ Trị Đơn Thuần

    Xạ trị đơn thuần được dùng với mục đích điều trị triệu chứng ở những bệnh nhân không còn khả năng phẫu thuật hoặc điều kiện sức khoẻ không cho phép phẫu thuật, một số trường hợp muốn bảo tổn âm vật ở những phụ nữ trẻ.

    Liều xạ:

    – Với bướu: Bướu nhỏ: liều 60 – 65Gy

    Bướu lớn: thu hẹp trường chiếu nâng liều lên 70Gy

    – Với hạch:

    + Nếu bướu < 2cm: khả năng di căn hạch thấp, xạ trị vào hạch chậu có thể bỏ qua trừ khi hạch bẹn có liên quan.

    + Nếu bướu > 2cm:

    Không sờ thấy hạch bẹn: liều trung bình 45-50Gy vào hạch bẹn, hạch chậu.

    Có hạch bẹn sờ thấy: liều 65-70Gy vào hạch bẹn (thu hẹp trường chiếu sau 50Gy). Có bằng chứng lan tràn hạch chậu: liều vào hạch chậu 60Gy.

    2.2. Xạ Trị Tiền Phẫu

    Chỉ định với những trường hợp bướu lan rộng, xâm lấn vào các cơ quan lân cận không có khả năng cắt bỏ sạch tổn thương. Mục đích làm giảm thể tích bướu giúp cho việc cắt bỏ bằng phẫu thuật ít tàn phá hơn, cho phép bảo tổn bàng quang, trực tràng, giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong do phẫu thuật.

    Liều trung bình: 45-50Gy.

    2.3. Xạ Trị Hậu Phẫu

    – Chỉ định:

    + Cho những trường hợp diện cắt cách bờ tổn thương dưới 8mm, xâm lấn mao mạch bạch huyết, tổn thương xâm lấn trên 5mm chiều sâu.

    + Hạch dương tính.

    – Liều lượng:

    + Liều xạ vào bướu : 50Gy, nếu diên cắt còn tế bào UT trên vi thể hoặc còn u trên đại thể thì thu hẹp trường chiếu nâng liều thêm 15-20Gy hoặc xạ trị áp sát.

    + Liều xạ vào hạch: 50Gy.

    – Các trường hợp có từ 2 hạch bẹn dương tính trở lên cần xạ trị cả hạch chậu.

    3. Hoá Trị

    – Hoá trị ngay từ đầu: Được xem là phương pháp không hiệu quả.

    – Hoá trị phối hợp xạ trị: Là phương pháp mới điều trị hiệu quả đối với UT âm hộ tái phát và một số trường hợp bướu lan rộng không thuận lợi cho phẫu thuật.

    4. Ung Thư Tái Phát

    Điều trị UT âm hộ tái phát phụ thuộc vào vị trí, mức độ lan rộng, phương pháp đã điều trị trước đó.

    Tái phát tại chỗ có thể phẫu thuật triệt để. Tái phát lan rộng, nếu thể trạng bệnh nhân, khả năng phẫu thuật cho phép có thể phẫu thuật cắt âm hộ triệt để đến cắt chậu hông.

    Sau phẫu thuật có thể xem xét xạ trị hoặc hóa xạ trị đổng thời.

    Đối với các trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng không thể phẫu thuật có thể xạ trị hoặc hóa xạ trị đổng thời, sau đó xem xét khả năng phẫu thuật.

    Các trường hợp di căn xa điều trị triệu chứng, có thể kết hợpvới điều trị hóa trị thăm dò nếu thể trạng bệnh nhân cho phép.

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Âm Hộ

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Vú
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Đại Tràng
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Phẫu Thuật, Xạ Trị Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị, Phẫu Thuật Chữa Bệnh Ung Thư Da
    5. Phác Đồ Hóa Trị, Xạ Trị Chữ Bệnh Ung Thư Buồng Trứng
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng

    1. Ung Thư Biểu Mô

    1.1. Phẫu Thuật Ung Thư Buồng Trứng

    – Phẫu thuật đóng vai trò quan trọng trong UT buồng trứng nói chung, đặc biệt đối với carcinôm buồng trứng. Phẫu thuật giúp đánh giá giai đoạn chính xác vì trong khi phẫu thuật có thể kiểm tra tình trạng trạng khối u,buồng trứng đối bên và toàn bộ các tổn thương trong ổ bụng. Phương pháp phẫuthuật đầy đủ bao gồm cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên, mạc nối lớn. Lấy bỏhoặc phá huỷ tối đa các khối u, sao cho tổn thương còn lại kích thước < 1cm.Kiểm tra vòm hoành, toàn bộ bề mặt phúc mạc, bề mặt các tạng và sinh thiết nếunghi ngờ. Kiểm tra hạch chậu, hạch chủ bụng và lấy bỏ hạch di căn. Lấy dịch rửaổ bụng làm tế bào học.

    – Đối với giai đoạn IA, IB, mô bệnh học loại biệt hoá tốt hoặc trung bình phẫu thuật là đủ. Đặc biệt, nếu bệnh nhân có nhu cầu sinh con, giai đoạn IA, IB, độ mô học I có thể xem xét chỉ cắt bên phần phụ (vòi – buồng trứng) tổn thương.

    – Các trường hợp còn lại cần điều trị tiếp bằng hoá trị, đôi khi xạ trị.

    – Phẫu thuật kiểm tra lại sau điều trị (second-look): Nay ít dùng.

    1.2. Hoá Trị Ung Thư Buồng Trứng

    – Hoá trị có phức hợp platinum: đơn hoá trị, phối hợp alkyl hoá, phối hợp paclitaxel.

    Các phác đồ thường dùng:

    Carbo-C (carboplatin+cyclophosphamide)

    CP (cyclophosphamide + cisplatin)

    Carboplatin + paclitaxel

    – Hoá trị màng bụng có thể áp dụng trong một số trường hợp.

    1.3. Xạ Trị Ung Thư Buồng Trứng

    – Đổng vị phóng xạ P32 bơm màng bụng.

    – Xạ trị toàn ổ bụng, khung chậu.

    2. Carcinôm Độ Ác Tính Thấp

    – Còn gọi là thể giáp biên, chiếm 15% các UT biểu mô của buồng trứng.

    – Giai đoạn I, II: có thể cắt bên phần phụ tổn thuơng nếu bênh nhân có nhu cầu sinh con. Nếu bênh nhân không có nhu cầu sinh con, cắt tử cung toàn bộ + phần phụ hai bên + mạc nối lớn.

    – Giai đoạn III: Phẫu thuật nhu loại có độ ác tính cao.

    – Đối với các khối u nhày (mucinous), nên cắt ruột thừa.

    – Hiên nay, điều trị hoá trị chỉ áp dụng trong truờng hợp u phát triển nhanh, sau phẫu thuật công phá u tái phát.

    3. U Tế Bào Mầm Ác Tính

    3.1. Phẫu Thuật

    Nguyên tắc chung cũng giống với phẫu thuật cho carcinôm buồng trứng. Tuy nhiên do bênh nhân đuợc phẫu thuật ở giai đoạn sớm hơn, điều trị hoá trị có hiệu quả cao, phẫu thuật bảo tổn đuợc cân nhắc nhiều hơn.

    – Giai đoạn I: Chỉ cắt bên phần phụ tổn thuơng bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diện nếu bênh nhân có nhu cầu sinh con.

    – Giai đoạn II, III, IV: Cắt toàn bộ tử cung + phần phụ hai bên + mạc nối lớn, lấy bỏ tối đa các khối u. Đối với phụ nữ có nhu cầu sinh con rất bức thiết có thể xem xét bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diên.

    – Phẫu thuật kiểm tra lại sau điều trị (second-look): chỉ áp dụng cho các truờng hợp phẫu thuật ban đầu không lấy đuợc hết u hoặc khối u có thành phần u quái.

    3.2. Hoá Trị

    – Điều trị hoá trị không có chỉ định trong truờng hợp u quái không truởng thành, độ 1, giai đoạn IA đã đuợc phẫu thuật. Các truờng hợp còn lại cần đuợc điều trị hoá trị sau phẫu thuật. phác đồ hoá trị thuờng có cisplatin.

    – phác đồ BEP (bleomycin, etoposide, cisplatin).

    PVB (cisplatin, vinblastine, bleomycin).

    VAC (vincristine, dactinomycin, cyclophosphamide).

    3.3. Xạ Trị

    Xem xét chỉ khi không thể điều trị hoá trị, bênh nhân không có nhu cầu sinh đẻ.

    4. U Đêm – Dây Sinh Dục

    4.1. Phẫu Thuật

    – Giai đoạn I, bênh nhân trẻ có nhu cầu sinh con: chỉ cắt bên phần phụ tổn thuơng bảo tổn tử cung và phần phụ bên đối diên. Với bênh nhân không còn nhu cầu sinh đẻ, cần phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên và đánh giá giai đoạn đầy đủ.

    – Các truờng hợp còn lại: cắt tử cung toàn bộ, phần phụ hai bên và mạc nối lớn. Lấy bỏ hoặc phá huỷ các khối u tối đa, sao cho các khối còn lại kích thuớc < 1cm. Kiểm tra hạch chậu, hạch chủ bụng và lấy bỏ hạch di căn. Kiểm tra tế bào dịch rửa ổ bụng.

    4.2. Hoá Trị

    Đối với bênh ở giai đoạn I, hoá trị đuợc áp dụng cho phụ nữ từ 40 tuổi trở lên. Các giai đoạn II-III-IV, cần điều trị hoá trị sau mổ. phác đồ hoá trị phối hợp cần có platinum với phác đồ thuờng dùng là PVB (cisplatin, vinblastine, bleomycin) hoặc phác đồ phối hợp cisplatin, doxorubicin và etoposide.

    4.3. Xạ Trị

    Xạ trị khung chậu có thể sử dụng cho các truờng hợp còn u sau phẫu thuật.

    5. Điều Trị Bênh Tái Phát

    Tuỳ tình huống cụ thể, có thể lựa chọn các phuơng pháp sau:

    – Điều trị hoá trị.

    – Xem xét phẫu thuật lại lấy gọn u hoặc công phá u tuỳ theo mức độ lan rộng của u, di căn xa hay không, thể trạng bênh nhân. Sau đó điều trị hoá trị.

    – Điều trị hoá trị trong truờng hợp không phẫu thuật đuợc, sau đó xem xét khả năng phẫu thuật.

    – Nếu không phẫu thuật triệt căn đuợc, có thể phẫu thuật giải quyết triệu chứng: giải phóng tắc ruột

    – Xạ trị cũng giúp ích giảm bớt triệu chứng trong một số trường hợp

    – Các biện pháp khác: Hoá trị màng bụng, hoá trị liều cao kếthợp ghép tế bào gốc tự thân hoặc thử nghiệm thuốc mới là các lựa chọn khác.

    phac do ung-thu-buong-trung
    phac do ung-thu-buong-trung
    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Buồng Trứng

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Trực Tràng
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Vú
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Đại Tràng
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Phẫu Thuật, Xạ Trị Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị, Phẫu Thuật Chữa Bệnh Ung Thư Da
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Da

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Da

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Da

    CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DA:

    Lâm sàng: sang thương ở da Cân lâm sàng:

    • Xét nghiệm tiền phẫu
    • X quang phổi, X quang xương (nếu sang thương ở chi hay nghi ngờ có xâm lấn xương lân cân)
    • Siêu âm bụng tổng quát (phát hiện di căn xa), siêu âm hạch vùng (cổ, nách, bẹn, hạch châu)
    • CT Scan vùng tổn thương (nếu nghi ngờ ung thư xâm lấn sâu)
    • Sinh thiết để có giải phẫu bệnh (bằng kềm bấm, bằng dao)

    ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ DA

    • Cắt rộng
    • Cắt rộng, tạo hình
    • Đoạn chi
    • Tháo khớp
    • Nạo hạch vùng
    • Ghép da
    • Gởi giải phẫu bệnh tất cả bệnh phẩm sau mổ Hậu phẫu
    • Dịch truyền (NaCl 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm)
    • Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống)
    • Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, Hapacol codein, tatanol, paracetamol)
    • Vitamine C
    • Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)
    • Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)

    ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

    • Xạ trị vào hạch vùng nếu có di căn
    • Hoá trị

    THEO DÕI

    • Theo dõi định kỳ tại khoa khám bệnh
    • Khám lâm sàng
    • Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, sẹo mổ
    • X quang phổi
    • CT Scan có cản quang
    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Da

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Da Vùng Đầu Cổ
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Trực Tràng
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Vú
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Đại Tràng
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Phẫu Thuật, Xạ Trị Chữa Bệnh Ung Thư Dạ Dày
  • Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

    CHẨN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY

    Lâm sàng Cân lâm sàng

    • Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh + HER2
    • Sinh thiết hạch ngoại vi, nốt di căn dưới da (nếu có) gởi giải phẫu bệnh
    • X quang phổi, X quang thực quản-dạ dày-tá tràng cản quang, X quang bụng đứng không sửa soạn
    • CT Scan bụng, châu, ngực có cản quang hoặc MRI có cản từ
    • CEA, CA 19.9
    • Siêu âm màu vùng bụng, châu
    • Xét nghiệm tiền phẫu Xếp giai đoạn bệnh

    ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY:

    mổ hở hay mổ nội soi, dùng dao siêu âm hay ligasure, dụng cụ khâu nối tự động (stapler)

    • Cắt dạ dày tiêu chuẩn, nạo hạch D2
    • Cắt dạ dày toàn phần, nạo hạch D2
    • Nối vị tràng sinh thiết hay mở dạ dày hoặc hỗng tràng ra da
    • Mổ bụng thám sát, sinh thiết
    • Gởi Giải phẫu bệnh sau mổ
    • HER2 Hậu phẫu
    • Dịch truyền (NaCl 0,9%, Glucose 20%, Glucose 30%, Glucose 5%, lactate ringer, dung dịch đạm, dung dịch lipid)
    • Kháng sinh chống nhiễm trùng (Unasyn, Aumengtine, cefalosporine thế hệ 1-2-3 chích hay uống, quinolone)
    • Giảm đau (Tramadol chích hay uống, Nisitanol, Hapacol codein, tatanol, paracetamol truyền tĩnh mạch hay uống)
    • Omeprazol chích hay uống, maloxal,
    • Kháng viêm
    • Vitamine C
    • Thuốc bổ (Moriamine Fort, B Complex C, Multivitamine)
    • Thuốc ngủ (Midazolam, Seduxen chích hay uống)

    Điều trị hỗ trợ: hoá trị, xạ trị liệu pháp nhắm trúng đích

    THEO DÕI UNG THƯ DẠ DÀY

    • Theo dõi định kỳ tại khoa khám bệnh
    • Khám lâm sàng
    • Siêu âm màu: hạch vùng, bụng tổng quát, sẹo mổ
    • X quang phổi
    • CT Scan bụng chậu, phổi, não có cản quang
    • Nội soi dạ dày, sinh thiết gởi giải phẫu bệnh
    • CEA, CA 19.9
    • Sinh thiết hạch ngoại vi hoặc FNA/ siêu âm nếu có
    • Xét nghiệm tiền phẫu
    Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Dạ Dày

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Ung Bướu Hồ Chí Minh:

    1. Chẩn Đoán Điều Trị Chữa Bệnh Ung Thư Phổi
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Da Vùng Đầu Cổ
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Trực Tràng
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Vú
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán Điều Trị Chữ Bệnh Ung Thư Đại Tràng