Category: Bệnh Viện Tâm Thần

  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ăn Uống – Chán Ăn – Ăn Vô Độ

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ăn Uống – Chán Ăn – Ăn Vô Độ

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĂN UỐNG – CHÁN ĂN – ĂN VÔ ĐỘ

    A. CHÁN ĂN TÂM THẦN Ở THANH THIẾU NIÊN

    Là một rối loạn hành vi ăn uống đặc trưng bởi sự tự ý hạn chế thực phẩm, gặp nhiều nhất ở trẻ gái (12 -20 tuổi).

    1. Mô Tả

    A) Các Dấu Hiệu Chủ Yếu

    Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

    • Chán ăn

    Là sự hạn chế ăn uống một cách cố ý với cảm giác đói. Còn cảm giác không thèm ăn được nêu lên trước triệu chứng thực chất là sai; tuy nhiên, sự không thèm muốn này có thể thấy muộn trong một số trường hợp chán ăn nặng. Thông thường, có sự rối loạn về cảm giác đói cảm nhận như đau vùng thượng vị chẳng hạn.

    Chán ăn tâm thần có thể luân chuyển với các giai đoạn chứng ăn vô độ; các cơn nôn mửa tự gây ra thường thừa nhận sự thỏa mãn với đói khát (bữa ăn bình thường) cũng như trong giai đoạn chứng ăn vô độ.

    Các hành vi trên như là một hành vi phạm tội và được thực hiện lén lút. Thường xuyên có hành vi “lựa chọn thực phẩm” ít năng lượng.

    • Gầy ốm

    – Thường giảm cân nhiều (25% trọng lượng ban đầu hoặc hơn), thường được khởi đầu bằng một “chế độ ăn uống” ban đầu vì lý do thẩm mỹ.

    – Gầy ốm có thể đạt tới mức độ trầm trọng đến nỗi tiên lượng sống còn cần lưu ý.

    – Tình trạng gầy ốm có thể nặng thêm khi lén lút dùng thuốc nhuận trường và thuốc lợi tiểu.

    • Mất kinh

    – Luôn luôn có, phần lớn xảy ra đồng thời với gầy ốm, nhưng cũng có khi xuất hiện trước.

    – Tùy theo tuổi, mất kinh có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

    – Kinh nguyệt thường xuất hiện trở lại sau khi tăng cân là một dấu hiệu hồi phục sức khoe tốt.

    B) Các Rối Loạn Thực Thể Và Sinh Học Khác

    • Các rối loạn thực thể

    – Ngừng phát triển cơ thể ở người trẻ (trước tuổi dậy thì) mắc bệnh chán ăn tâm thần,

    – Bệnh ngoài da, lông tóc móng và bệnh về răng,

    – Xanh tím ngọn chi,

    – Phù mắt cá chân,

    – Hạ huyết áp và nhịp tim chậm,

    – Hạ thân nhiệt.

    • Các rối loạn sinh học luôn luôn có nhưng thông thường thì bệnh nhân chịu đựng được. Đó là các rối loạn sau đây:

    – Thiếu máu trung bình do nhiều cơ chế (thiêu sắt, do thiêu acid folic); thường gặp giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

    – Hạ kali máu (+++) rất hay gặp nhất là khi có nôn ói, khi sử dụng thuốc nhuận trường hoặc thuốc lợi tiểu;

    – Có thể xảy ra hạ natri máu nhất là trong trường hợp có hành vi háu uống nước (uống một lượng nước lớn để làm bớt đói);

    – Đường máu thấp hơn bình thường,

    – Tỷ lệ cholesterol và triglyceride tăng;

    – Nồng độ calci và phospho trong máu thấp;

    – Các xét nghiệm nội tiết cho thấy:

    * Hội chứng T3 thấp (cơ chế đáp ứng tình trạng đói),

    * Tăng cortisone trong máu (liên quan tình trạng đói)

    * Giảm FSH và LH với sự đáp ứng chậm trong thử nghiệm LHRH.

    – Điện tâm đồ có thể có rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp (cần kiểm tra kali máu),

    – Các bất thường về scanner trong trường hợp suy kiệt đôi khi rõ; có dãn não thất, rãnh giữa rõ ràng: chúng trở lại bình thường khi tăng cân.

    C) Các Đặc Trưng Khác Của Chán Ăn Tâm Thần

    • Bận tâm lo lắng liên quan tới thân thể và dinh dưỡng

    – Luôn luôn sợ mập mặc dù tình trạng gầy ốm đôi khi rất rõ, và điều này chứng tỏ có rối loạn sơ đồ thân thể

    – Hay gặp nhất là bệnh nhân phủ nhận các rối loạn và mức độ trầm trọng của các rối loạn ấy. Khởi đầu vì thế thường không được nhận biết: bệnh thường mặc quần áo rộng để che giấu tình trạng gầy ốm của mình;

    – Thường có ý nghĩ ám ảnh hoặc bận tâm lo lắng thường xuyên về thức ăn (ví dụ cất giữ hoặc quá quan tâm đến nấu ăn)

    • Phủ nhận những nhu cầu của cơ thể và tìm kiếm một hành vi lý tưởng

    – Gia tăng hoạt động có thể bất chấp sự mệt mỏi, với mục đích làm gầy yếu;

    – Tăng cường hoạt động trí óc, là quy luật làm việc tích cực; kết quả công việc thường tốt, ít nhất vào lúc khởi bệnh; sự sáng tạo trong nghệ thuật thường nghèo nàn.

    – Thường hy sinh trong các hoạt động giải trí và trong quan hệ bạn bè và thường cho là phù phiếm. Người bệnh có khuynh hướng tự cô lập;

    – Ức chế tình dục rất hay gặp; từ chối nữ tính và các chuyển biến dậy thì, thường hoài nhớ về thời thơ ấu;

    – Phủ nhận xung đột là biểu hiện đặc trưng trong quan hệ gia đình: người bệnh cho gia đình mình luôn hoàn hảo. Người ta thường thấy người mẹ quá bảo trợ và chính người mẹ lại rất phụ thuộc vào chính mẹ mình.

    • Rối loạn nhân cách

    Các rối loạn nhân cách thường gặp trong chán ăn tâm thần nhất là kiểu rối loạn nhân cách ái kỷ giới hạn.

    2. Các Thể Lâm Sàng

    A) Thể Lâm Sàng Điển Hình

    Khởi phát ở trẻ gái 15 – 16 tuổi, xuất thân từ môi trường xã hội, văn hóa dễ dãi, thường hay xảy ra khi trải qua sự kiện chấn thương (yêu đương lần đầu, chia ly với cha mẹ…). Trong môi trường sinh viên,^ tần suất có thể là 1/200 – 1/300. Tần suất chán ăn tâm thần ngày một tăng theo tiến trình “dân chủ hóa”.

    B) Thể Chán Ăn Tâm Thần Ở Trẻ Trai

    Hiếm gặp (5 – 10% các trường hợp) và phải đặc biệt lo sợ bệnh tâm thần phân liệt khởi đầu.

    3. Chẩn Đoán Theo ICD-10

    Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả những điều sau:

    (a) Cân nặng cơ thể duy trì ít nhất 15% thấp hơn cân nặng phải có (hoặc là

    giảm cân hoặc là chưa bao giờ đạt tới), hoặc chỉ số cân nặng cơ thể Quetelet (*) là 17,5 hoặc thấp hơn. Các bệnh nhân trước tuổi dậy thì biểu hiện không đạt được cân nặng phải có trong thời kỳ lớn lên;

    (b) Sút cân tự gây ra bởi tránh “các thức ăn gây béo” và do một hoặc nhiều hơn

    các biện pháp sau: tự gây nôn; dùng thuốc tẩy; luyện tập quá mức; dùng thuốc làm ăn mất ngon và/hoặc thuốc lợi tiểu;

    (c) Hình ảnh thân thể bị méo mó dưới dạng một bệnh lý tâm thần đặc hiệu do

    sợ béo dai dẳng như một ý tưởng xâm phạm, quá đáng và bệnh nhân tự đặt một ngưỡng cân nặng thấp cho mình;

    (d) Một rối loạn nội tiết lan tỏa bao gồm trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh

    dục biểu hiện ở phụ nữ là mất kinh và nam giới là mất thích thúc và mất khả năng tình dục. (Một ngoại lệ rõ rệt là xuất huyết âm đạo kéo dài ở phụ nữ chán ăn tâm thần, do dùng liệu pháp hormon thay thế, phổ biến nhất là dùng thuốc tránh thai). Có thể có những mức độ tăng dần hormon sinh trưởng, nồng độ cao cortisol, những biến đổi trong chuyển hóa ngoại vi của hormon thyroid và những bất thường trong hệ tiết insuline;

    (e) Nếu bắt đầu trước tuổi dậy thì, thì các hiện tượng kế tiếp của thời dậy thì bị

    chậm hay ngừng lại (ngừng lớn; ở con gái vú không phát triển và mất kinh nguyên phát; ở con trai, bộ phận sinh dục vẫn như trẻ con). Khi phục hồi, hiện tượng dậy thì hoàn toàn bình thường, nhưng kinh nguyệt muộn.

    Chỉ số cân nặng Quetelet = [Cân nặng (kg)]/ [Chiều cao (cm)] 2

    Chẩn đoán phân biệt: Có thể có các triệu chứng ám ảnh hoặc trầm cảm kết hợp, cũng như các nét của rối loạn nhân cách, làm cho sự phân biệt khó khăn và/hoặc đòi hỏi sử dụng nhiều mã chẩn đoán hơn. Các nguyên nhân thực thể của sút cân ở bệnh nhân trẻ phải được phân biệt, bao gồm các bệnh gây suy nhược mạn tính, u não, và các rối loạn ruột như bệnh Crohn hoặc hội chứng khó hấp thu.

    Loại trừ: Ăn mất ngon (R63.0)

    Ăn mất ngon tâm sinh (F50.8)

    4. Chẩn Đoán Phân Biệt

    Các biểu hiện của chán ăn tâm thần có thể gặp trong các bệnh lý tâm thần đã được xác nhận và được gọi là chán ăn tâm thần thứ phát.

    a) Trầm cảm

    Chán ăn tâm thần của người trầm uất không thuộc chủ ý muốn gầy ốm. Chán ăn tâm thần hình như cũng không tương đương với trầm cảm, sự cần thiết chế ngự và cảm giác có toàn quyền trong chán ăn tâm thần đi ngược với giả thuyết này.

    b) Tâm thần phân liệt

    Các rối loạn hành vi ăn uống có thể có trong bệnh cảnh bệnh tâm thần phân liệt (hoặc mở đầu) nhưng sự hạn chế thực phẩm thường kỳ cục và chịu sự phụ thuộc của các ý tưởng hoang tưởng (ví dụ sợ bị đầu độc) và thường kết hợp với ám sợ bị biến dạng.

    4. Tiến Triển

    • 1/3 trường hợp tiến triển tới khỏi bệnh, nhất là các thể xuất hiện khi có “khủng hoảng” dậy thì mà không có hoặc có nhân cách bệnh lý nhẹ.

    • 1/3 trường hợp tái phát và trở nên mãn tính với các biến chứng (phù do thiếu hụt, cơ nhão, v.v…) có thể đưa tới tử vong.

    • 1/3 trường hợp hồi phục trong thời kỳ chán ăn tâm thần nhưng xuất hiện các rối loạn khác ( như nhiễu tâm, rối loạn tính nết, thậm chí loạn thần) với sự tồn tại các rối loạn ăn uống nhưng không ở vị trí hàng đầu.

    • Từ 5 – 10% bệnh nhân chán ăn tâm thần tử vong sớm do các biến chứng liên quan đến suy dinh dưỡng và tự tử.

    • Một số yếu tố tiên lượng xấu:

    – Sụt cân nhiều,

    – Tiến triển lâu dài trước khi điều trị,

    – Tuổi phát bệnh trễ với nhiều rối loạn và phát bệnh quá sớm (trước lo tuổi),

    Có hành vi chứng ăn vô độ và/hoặc ói mửa đi kèm,

    – ít động cơ cho việc điều trị.

    5. Các Thăm Khám Bổ Sung Cần Thực Hiện:

    • MRI va CT scan não:

    – Loại bỏ u não gây suy kiệt

    • Thăm khám đầy đủ hệ nội tiết:

    – T3, T4, TSH .

    – LH, FSH.

    – Tìm Oestrogen trong nước tiểu và Pregnandiol

    – Đo nồng độ cortisone máu, nghiệm pháp ức chế.

    • Định lượng về huyết học thăm dò sự chuyển hóa (muối, kali, calci huyết, đường huyết, các chất béo trong máu, chức năng gan thận).

    • Công thức máu, tốc độ lắng máu, điện di protein.

    • Các thăm khám khác tùy theo các dấu hiệu gợi ý:

    – Chụp đường ruột có cản quang.

    – Siêu âm vùng bụng-chậu.

    – Thăm khám đầy đủ về nhiễm trùng.

    – Xét nghiệm tìm kiếm tự kháng thể.

    – Soi dạ dày.

    6. Điều Trị Trầm Cảm

    Thường khó khăn vì lý do phủ nhận bệnh.

    a) Nhập viện

    Có thể phải nhập viện khẩn cấp, đôi khi trong trường hợp suy dinh dưỡng quá nặng phải vào khoa hồi sức.

    Nhập thường cần thiết và cho phép cách ly môi trường gia đình. Cần có một “hợp đồng trọng lượng” đối với bệnh nhân thường được áp dụng như sau: khởi đầu được cách ly trong khoa, người bệnh tùy theo một sơ đồ đã có trước sẽ dần dần được quyền được thăm viếng và ra ngoài bệnh viện (tùy theo mức tăng trọng).

    Các phương pháp điều trị bằng hành vi có thể được áp dụng (bệnh nhân tham gia chuẩn bị mâm cơm, dùng bữa ăn với y tá).

    Tâm lý liệu pháp nhận thức hành vi và trị liệu gia đình cũng có thể được đề nghị, thường là vào thời gian sau.

    Chỉ dùng thuốc để điều trị triệu chứng và phải cẩn thận vì cơ thể của bệnh nhân chán ăn tâm thần yếu ớt.

    b) Điền trị ngoại trú

    Có thể điều trị ngoại trú khi thể trạng và trạng thái tâm thần của người bệnh cho phép. Thường cần được tiến hành đồng thời vừa là chăm sóc về tâm lý liệu pháp vừa chăm sóc y khoa. Những cuộc trao đổi tiếp xúc với gia đình của bác sĩ hay của người điều trị thứ ba không thể thiếu.

    Là Sự Cấp Cứu Y Khoa – Tâm Thần.

    • Khi có tiên lượng xấu đến sinh mệnh

    Mục Đích Nhập Viện.

    • Tiến hành thăm khám toàn bộ: thực thể, sinh học và tâm lý.

    • Duy trì vị trí nằm, nhất là lúc đầu nếu suy dinh dưỡng nặng.

    • Lặp lại cân bằng nước – điện giải và nuôi dưỡng từ từ.

    • Cách ly tuyệt đối với gia đình.

    • Thư giãn và các kỹ thuật tập luyện về thân thể để bệnh nhân hiểu biết tốt hơn cơ thể của họ.

    • Có thể dùng thuốc hướng tâm thần tùy diễn tiến bệnh.

    • Chăm sóc tâm lý trị liệu.

    • Liệu pháp gia đình.

    Thiết Lập “Hợp Đồng Điều Trị” Với Bệnh Nhân (Bệnh Nhân Phải Ký Hợp Đồng Này).

    • Mỗi quy định mới đạt được đối với bệnh nhân phụ thuộc vào ngưỡng gia tăng trọng lượng cơ thể được định trước.

    • Mỗi biểu hiện giảm trọng lượng cơ thể trên biểu đồ sẽ kéo theo một sự giảm một vài lợi điểm mà bệnh nhân đạt được.

    Cho Ăn Lại Từ Từ.

    • Các rối loạn nước và điện giải thường được bệnh nhân chịu đựng tốt một cách ngạc nhiên.

    • Tránh đặt sonde dạ dày; đặt sonde dạ dày tạo thuận lợi cho thái độ thụ động, do tính thích đau và cảm giác bất lực.

    • Cẩn thận: cho ăn lại bằng đường tĩnh mạch quá nhiều có thể gây tử vong!

    • Sự giám sát cẩn thận sự ăn uống có thể dẫn thất bại trong việc tái nuôi dưỡng (gây ói, dùng thuốc nhuận trường,…)

    • Giáo dục lại ăn uống (chuyên gia dinh dưỡng).

    Điều Trị Trong Bệnh Viện

    • Hợp đồng điều trị là một công cụ điều trị ưu tiên của sự chăm sóc trong bệnh viện.

    • Đặc tính bất di bất dịch của điều trị trong bệnh viện là bảo đảm hiệu quả điều trị.

    • Nhập viện phải được vận dụng để thay đổi thái độ của người bệnh.

    • Điều trị trong bệnh viện thường kéo dài, trung bình từ 3 đến 6 tháng.

    • Các xung đột phải ngừng được tập trung duy nhất vào ăn uống.

    • Các điều kiện nhập viện là những điều nền tảng cho tương lai và khả năng chăm sóc về tâm lý.

    • Bác sĩ và y tá có thể thay thế vai trò cha mẹ.

    • Các yếu tố thuận lợi cho cách thức quan hệ mới nhất, đặc biệt là không giống với các quan hệ kiểu gây đau bị làm đau.

    Hóa Điều Trị

    • Thuốc chống trầm cảm (thuốc và liều dùng xem phục lục)

    • Thuốc chống loạn thần (thuốc và liều dùng xem phục lục)

    • Các thuốc hướng tâm thần được sử dụng tùy theo các triệu chứng phối hợp: lo sợ, mất ngủ, trầm cảm, kích động…

    Liệu Pháp Hành Vi

    • Hợp đồng điều trị và bãi bỏ cách ly đã tự nó là một phương pháp điều trị bằng hành vi.

    Liệu Pháp Phân Tâm

    • Các liệu pháp nâng đỡ là phổ biến nhất.

    • Các phương pháp tâm lý điều trị bằng phân tâm dựa trên các nghiên cứu về bệnh lý của tính ái kỷ là phương pháp được lựa chọn.

    Liệu Pháp Gia Đình

    • Cha mẹ can thiệp vào tất cả các tiến trình điều trị.

    • Không có sự ủng hộ của cha mẹ bệnh nhân thì không thể duy trì thái độ điều trị.

    • Sự cần thiết của các liệu pháp rất tích cực.

    • Các buổi liệu pháp gia đình hằng tháng.

    B. CHỨNG ĂN VÔ ĐỘ Ở THANH THIẾU NIÊN

    Đây là một rối loạn hành vi ăn uống mới được nhận dạng gần đây, thường thấy ở

    phụ nữ trẻ (tỉ lệ theo phái là 1/5). Khoảng 5% sinh viên mắc chứng bệnh này.

    Trong 30% trường hợp, rối loạn này có kết hợp với chán ăn tâm thần.

    1. Mô Tả

    Chứng ăn vô độ đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại các cơn không chế ngự được dẫn

    đến việc ăn vào một lượng lớn thức ăn.

    A) Cơn Chứng Ăn Vô Độ

    Cơn chứng ăn vô độ thể hiện các đặc điểm được lặp đi lặp lại một cách máy móc.

    • Trước khi cơn xảy ra có cảm giác khó chịu, rồi tiếp theo là một nhu cầu ăn uống khẩn thiết ập đến.

    • Cơn rất thường dấu (liếm, chủ yếu về ban đêm, và ăn vội vã một lượng lớn thức ăn giàu năng lượng, đôi khi đặc biệc ăn ngọt hay mặn.

    • Các cơn thường xảy ra sau khi ói do bệnh nhân tự gây ra hoặc sau một thời gian do luyện tập thể thao cường độ cao và/hoặc sử dụng thuốc nhuận trường. Do các hành vi bệnh lý này, người bệnh chứng ăn vô độ thường rất lo lắng về hình dáng thân thể vẫn giữ một trọng lượng trung bình gần như bình thường (bất chấp sự thay đổi rất lớn và nhanh về cân nặng thường nhanh và nhiều).

    • Các cơn chứng ăn vô độ thường xảy ra với nhịp độ khác nhau, từ nhiều cơn trong ngày đến vài cơn trong tháng. Tàn phế về cảm xúc, xã hội và tài chánh (các cơn chứng ăn vô độ thường đắt tiền và có thể đưa người bệnh đến hành vi ăn cắp ) cũng lien quan ít nhiều đến nhịp độ dày của cơn.

    B) Các Đặc Trưng Khác Của Người Chứng Ăn Vô Độ

    Người chứng ăn vô độ có ý thức và đau khổ về hành vi ăn uống của họ, đời sống cảm xúc của họ bị thu hẹp một cách rõ rệt.

    Khuynh hướng dung ma túy và nguy cơ nghiện rượu đã được nhận thấy.

    Cảm giác tự đánh giá thấp thường thấy ở người bệnh chứng ăn vô độ và hình như

    những đối tượng này đặc biệt dễ bị trầm cảm.

    Rối loạn nhân cách tiềm ẩn thường là loại nhân cách ranh giới.

    2. Chẩn Đoán Theo ICD-10.

    Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả các điều sau:

    (a) Có sự bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được; bệnh nhân bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều trong đó ăn một khối lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn;

    (b) Bệnh nhân cố gắng chống lại hậu quả “gây béo” của thức ăn bằng một hoặc nhiều cách sau: tự gây nôn; lạm dụng thuốc tẩy, xen kẽ thời kỳ nhịn đói; dùng các thuốc làm ăn mất ngon, các chế phẩm tuyến giáp hoặc thuốc lợi tiểu. Khi chứng ăn vô độ xảy ra ở bệnh nhân đái đường họ có thể chọn cách không điều trị bằng insulin.

    (c) Cơ chế tâm thần bệnh lý là mối lo sợ bị béo bệnh lý và bệnh nhân tự đặt cho mình một ngưỡng cân nặng nhất định, thấp hơn cân nặng trước khi bị bệnh, cân nặng tối ưu hoặc lành mạnh theo ý kiến thầy thuốc. Thường có, nhưng không phải luôn luôn có, trong tiền sử một giai đoạn chán ăn tâm thần, khoảng cách giữa hai rối loạn ấy có thể kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Giai đoạn sớm này có thể biểu hiện đầy đủ, hoặc có thể như một thể ẩn nhẹ, kín đáo, với sút cân vừa phải và/hoặc một giai đoạn mất kinh nhất thời.

    Bao gồm: Chứng ăn vô độ không biệt định cách khác.

    Chứng ăn nhiều tâm căn.

    Chẩn đoán phân biệt. Chứng ăn vô độ tâm thần phải được phân biệt với:

    (a) Các rối loạn dạ dày ruột phần trên dẫn đến nôn tái diễn (không có nét tâm thần bệnh lý đặc trưng);

    (b) Sự bất thường chung hơn về nhân cách (rối loạn ăn uống có thể cùng tồn tại với nghiện rượu và phạm tội vặt như ăn cắp ở cửa hàng);

    (c) Rối loạn trầm cảm (bệnh nhân ăn vô độ thường có các triệu chứng trầm cảm).

    2. Điều Trị:

    Phần lớn là điều trị ngoại trú

    Nhập viên đối với những bệnh nhân chứng ăn vô độ ( đôi khi cần thiết trong trường hợp kèm theo trầm cảm nặng ) thường khó khăn vì người bệnh chứng ăn vô độ thường dễ có khuynh hướng vi phạm quy định chữa trị.

    Tâm lý liệu pháp cá nhân phỏng theo phân tâm tập trung vào các xung đột kèm theo hoặc phương pháp hành vi trị liệu tập trung triệu chứng .

    Hóa dược trị liệu có thể cần thiết trong giai đoạn trầm cảm. Thường sử dụng loại chống trầm cảm ức chế tái hấp thu serotonine (SSRI). Thuốc và liều dùng xem phần phục lục . Mặt khác các thuốc này có lợi điểm là không gây thèm ăn. Rối loạn điều hòa của sự biến dưỡng serotonine là một giả thuyết đang được nghiên cứu, nhất là trong trường hợp chứng ăn ngọt vô độ. Tất nhiên các trị liệu gây chán ăn tâm thần đều chống chỉ định trong chứng ăn vô độ.

    Các Điểm Mấu Chốt

    • Phụ thuộc bối cảnh lâm sàng.

    • Làm mất các rối loạn và mất ý tưởng bị tội ở người bệnh

    • Khi bắt đầu điều trị cần tôn trọng sự dè dặt của bệnh nhân ăn vô độ phải thú nhận hành vi ăn uống của họ.

    Chế Độ Ăn Uống

    • Có thể chỉ định cho người béo phì do ăn vô độ.

    • Cẩn thận và giới hạn đối tượng: vì nguy cơ làm nặng thêm của các cơn ăn vô độ và sự xuất hiện các thay đổi trọng lượng cơ thể “kiểu đàn phong cầm”, với sự tăng trọng lượng vào mỗi lần tái phát bệnh.

    • Loại bỏ các chất gây chán ăn tâm thần.

    • Có thể sử dụng các thực phẩm thay thế để chống lại cảm giác đói đột ngột.

    Hóa Liệu Pháp

    • Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục), ngay cả khi không có trạng thái trầm cảm chủ yếu.

    • Các thuốc giải lo âu có thể có ích nhất thời: dè chừng nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có cơn thèm muốn ma túy.

    Tâm Lý Liệu Pháp

    • Các liệu pháp nhận thức – hành vi:

    – Giai đoạn đầu: tự quan sát và tự kiểm soát.

    – Giai đoạn thứ 2: xây dựng một thời khóa biểu tốt hơn và giảm các giai đoạn nhàn rỗi cũng như các giai đoạn gia tăng hoạt động.

    – Giai đoạn 3: các kỹ thuật bộc lộ bên trong cơ thể và các kỹ thuật về nhận thức

    • Tâm lý liệu pháp phỏng theo phân tâm:

    • Các kỹ thuật thư giãn

    • Liệu pháp nhóm, hội những người béo phì…

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

    2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

    3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

    4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal

    Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A division of Penguin Group, New York, USA, 2004.

    5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

    6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

    7. MIMS 2013.

    8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comprehensive Textbook, 4th Edition

    9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ăn Uống – Chán Ăn – Ăn Vô Độ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa (Tự Kỷ, Hội Chứng Rett)
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Tâm Thần Trên Trẻ Chậm Phát Triển Tâm Thần
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Bức (Ocd)
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Bức

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Bức

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ÁM ẢNH CƯỠNG BỨC (OCD)

    I/ Chẩn Đoán:

    Theo ICD 10, để chẩn đoán xác định, các triệu chứng ám ảnh hoặc hành vi cưỡng chế, hoặc cả hai, phải hiện diện trong hầu hết các ngày trong ít nhất 2 tuần liên tiếp và là nguồn gốc gây đau khổ hoặc trở ngại cho hoạt động của người bệnh. Các triệu chứng ám ảnh phải có những đặc điểm sau đây:

    (a) . Chúng phải được thừa nhận là các ý nghĩ hoặc xung động của chính người bệnh.

    (b) . Phải có ít nhất một ý nghĩ hoặc hành động mà bệnh nhân vẫn còn chống lại một cách vô hiệu, dù rằng có thể có các ý nghĩ hoặc hành động khác mà bệnh nhân không còn chống lại nữa.

    (c) .Ý nghĩ về thực hiện hành động tự nó phải không mang lại thích thú (sự giảm căng thẳng hoặc lo âu đơn thuần không được xem là thích thú theo nghĩa này).

    (d) . Các ý nghĩ, hình ảnh, hoặc xung động phải lặp đi lặp lại một cách khó chịu.

    II/ Các Trắc Nghiệm Tâm Lý Hỗ Trợ

    • Thang lượng giá trầm cảm – lo âu

    • Trắc nghiệm nhân cách

    III/ Điều Trị

    Xác định các mục tiêu điều trị và các rối loạn đi kèm, các tình trạng lạm dụng rượu và lạm dụng chất

    III.1. Tâm Lý Trị Liệu:

    Liệu Pháp Hành Vi Nhận Thức, Liệu Pháp Hành Vi, Liệu Pháp Gia Đình, Trị Liệu Giải Mẩn Cảm

    III.2. Hóa Dược:

    -Thuốc chống trầm cảm: Lựa chọn ưu tiên SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc tăng tuần hoàn não và bồi bổ thần kinh (thuốc và liều dùng xem phụ lục)

    Nếu đáp ứng một phần hoặc không đáp ứng:

    III.3. Phối Hợp Tâm Lý Liệu Pháp Và Hóa Dược.

    Nếu các triệu chứng chỉ đáp ứng 1 phần với SSRI sau 10 đến 12 tuần điều trị có thể kết hợp tâm lý liệu pháp.

    Nếu các triệu chứng không đáp ứng với SSRI hoặc không dung nạp các tác dụng phụ của thuốc có thể chuyển sang thuốc khác trong nhóm SSRI (vd: Fluvoxamine hoặc paroxetine) hoặc SNRI (venlafaxine). Hay phối hợp với các thuốc chống trầm cảm

    Cần đánh giá hội chứng ngưng thuốc Nguy cơ tự sát

    Nếu các triệu chứng không đáp ứng với SSRI hoặc SNRI có thể sử dụng các thuốc chống loạn thần

    Khi xuất hiện tác dung phụ của thuốc cần xem xét:

    • Tiếp tục theo dõi các triệu chứng (nếu các tác dụng phụ nhẹ và người bệnh có thể chấp nhận)

    • Giảm liều thuốc

    • Ngưng thuốc và chuyển sang thuốc khác hoặc tâm lý liệu pháp. Khi ngưng thuốc, giảm liều từ từ. Nếu các triệu chứng tái lại sau khi giảm liều, tăng liều thuốc lại hoặc thêm liệu pháp hành vi nhận thức.

    Tài liệu tham khảo

    1. Ashok B.Raj, David V.Sheehan: Medical Evaluation of the Anxious Patient, Psychiatric Annals 18(3), pp.176-178, 1988.

    2. Dan J.Stein, Eric Hollander: Textbook of Anxiety Disorders, American Psychiatric Publishing: pp.109-403, 2002.

    3. Kaplan and Sadock (2007), Synopsis of Psychiatry, Lippincott Williams and Wilkins, pp. 976-1126

    4. The ICD-10, Classification of Mental and Behavioural Disorders (1992), World Health Organisation Geneva, pp. 141

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Bức

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa (Tự Kỷ, Hội Chứng Rett)
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Tâm Thần Trên Trẻ Chậm Phát Triển Tâm Thần
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Tâm Thần Trên Trẻ Chậm Phát Triển Tâm Thần

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Tâm Thần Trên Trẻ Chậm Phát Triển Tâm Thần

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN TRÊN TRẺ CHẬM PHÁT TRIỂN TÂM THẦN

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    Theo ICD-10: Chậm phát triển tâm thần (CPPTT) là , một tình trạng ngưng phát triển hoặc phát triển không hoàn thiện hoạt động trí tuệ, đặc trưng bởi các khả năng nhận thức , ngôn ngữ và các khả năng vận động

    II. CHẨN ĐOÁN

    1/ Hỏi Các Dấu Hiệu Lâm Sàng Gợi Ý:

    – Không đạt được các mốc phát triển trí tuệ bình thường được mong đợi theo từng lứa tuổi

    – Tồn tại dai dẳng hành vi trẻ con

    – Thiếu sự tò mò

    – Khả năng học tập hạn chế

    2/ Khám Lâm Sàng:

    2.1/ Khám Cơ Thể:

    Có thể có một số bất thường về cơ thể liên quan với tình trạng chậm phát triển:

    – Kích thước đầu nhỏ to hoặc nhỏ hơn bình thường

    – Hình dáng khuôn mặt ( mắt xa, mũi tẹt, lông mày rậm, nếp quạt ở mắt, đục giác mạc, thay đổi võng mạc, lỗ tai đóng thấp, không đối xứng, lưỡi

    lè, răng mọc lộn xộn, vẻ mặt khờ khạo , vẻ mặt hội chứng Down….)

    – Màu sắc cấu trúc da, tóc, các nếp gấp da bất thường trong các rối loạn nh

    iễm sắc thể hoặc ở người nhiễm Rubella trước sinh

    – Vòm miệng cao, kích thước tuyến giáp, kích thước thân mình tứ chi bất

    cân xứng…..

    2.2/ Khám Thần Kinh: Có Thể Phát Hiện Các Bất Thường

    – Khiếm khuyết giác quan, cảm giác ( giảm thính lực, khiếm thính hoặc giảm thính lực.)

    – Rối loạn co giật

    – Rối loạn vận động biểu hiện bằng bất thường trương lực cơ ( co cứng hoặc giảm trương lực cơ) tăng phản xạ , các cử động không tự chủ ( múa vờn, múa giật) vụng về và phối hợp vận động kém nặng nề hơn là mất vận động

    2.3/ Khám Tâm Thần:

    – Ngoài tình trạng trì trệ trong hoạt động trí năng, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, các biểu hiện rối loạn về tâm thần như: tâm thần phân liệt ( 2-3 % CPTTT), rối loạn khi sắc (có 50% CPTTT đáp ứng tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn khi sắc)

    – Rối loại ứng xử:

    – Các rối loạn về hành vi khác như: rối loạn tăng động, hành vi định hình,

    rối loạn chú ý,các động tác lặp đi lặp lại , cảm xúc không ổn định , hành vi gây hấn và các hành vi tự gây thương tích ( đập đầu , cắn tay ,……….)

    – Các đặc điểm nhân cách có thể gặp : phủ nhận hình ảnh bản thân,tự đánh giá thấp kém,chịu đựng với hụt hẩng, lệ thuộc trong quan hệ với người khác , kiểu giải quyết vấn đề cứng nhắc

    3/ Cận Lâm Sàng:

    – Xét nghiệm thường qui: Công thức máu, tổng phân tích nước tiểu, điện tim, X-quang tim phổi thẳng

    – Chức năng gan, thận

    – Một số các xét nghiệm sinh hoá máu, định lượng chất để xác định các chậm phát triển tâm thần do nguyên nhân chuyển hoá

    – EEG

    – Các test tâm lý để đánh giá mức độ chậm phát triển: thang K-ABC, WISC, DENVER, PMS-PMC, BRUNET- LEZINE,…

    – CT và MRI não

    – Các xét nghiệm nhiễm sắc thể, gen khi nghi ngờ nguyên nhân do bệnh lý nhiễm sắc thể, gen di truyền

    4/ Chẩn Đoán Xác Định:

    (Theo nguyên tắc chỉ đạo chẩn đoán của ICD-10)

    4.1/ Chẩn Đoán CPTTT Dựa Vào :

    – Mức độ hoạt động trí tuệ suy giảm ở tuổi đang phát triển ( khởi phát trước 18 tuổi) dẫn đến giảm khả năng thích ứng với yêu cầu hàng ngày của môi trường xã hội bình thường được đánh giá trên cơ sở một số kỹ năng khác nhau, ít hoặc nhiều đặc hiệu. Những người này có thể có biểu hiện những tật chứng trầm trọng trong một lĩnh vực đặc biệt ( như ngôn ngữ hoặc thị giác ,,,)

    – Các rối loạn tâm thần và cơ thể kết hợp có một ảnh hưởng lớn đến bệnh cảnh lâm sàng và đến việc sử dụng bất kỳ kỹ năng nào

    – Thang đánh giá IQ ( thương số trí tuệ) < 70 4.2/ Mã chẩn đoán:

    – F70: Chậm phát triển tâm thần nhẹ

    – F71: Chậm phát triển tâm thần vừa

    – F72: Chậm phát triển tâm thần nặng

    – F73: Chậm phát triển tâm thần trầm trọng

    – F78: Chậm phát triển tâm thần khác

    – F79: Chậm phát triển tâm thần không biệt định

    Chữ sô thứ tư có thể dùng để xác định phạm vi của tật chứng về tác phong nếu nó không do một rối loạn kết hợp:

    – F7x.0 : Tật chứng về hành vi tác phong không có hoặc tối thiểu

    – F7x.1: Tật chứng về hành vi tác phong dáng kể đòi hỏi phải theo dõi hoặc điều trị

    – F7x.8 : Những tật chứng hành vi tác phong khác

    – F7x.9 : Không nêu tật chứng về tác phong

    Nếu nguyên nhân chậm phát trriển tâm thần đã rõ, một mã phụ trong ICD phải dùng ( thí dụ, F72 : chậm phát triển tâm thần nặng cộng với E00- ( hội chứng thiếu Ioid bẩm sinh)

    4.3/ Chẩn Đoán Mức Độ :

    • CPTTT mức độ nhẹ (mã chẩn đoán : F70):

    – Kết quả các test thương trí trong phạm vi từ 50-69

    – Hiểu và sử dụng ngôn ngữ có khuynh hướng chậm ở mức độ khác nhau và những khó khăn thực hiện ngôn ngữ cản trở sự phát triển độc lập có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành . Những người này có thể tự chăm sóc bản thân và đạt được một mức thành công ghề nghiệp và xã hội nhất định trong môi trường được nâng đỡ. Nguyên nhân thực tổn chỉ nhận thấy ở một số đối tượng.

    – Các trạng thái bệnh lý kết hợp như tự kỷ, các rối loạn phát triển khác , động kinh, rối loạn hành vi, hoặc tật chứng cơ thể nhận thấy ở những tỷ lệ khác nhau. Nếu có các rối loạn này thì phải được ghi mã độc lập

    • Chậm phát triển tâm thần mức độ vừa ( F71)

    – Thương trí phạm vi : 35- 49

    – Chậm phát triển sự thông hiểu và sử dụng ngôn ngữ, một số có thể không sử dụng được ngôn ngữ hoặc chỉ tham gia đối thoại đơn giản

    – Kỹ năng giao tiếp phát triển chậm hơn, sự tách biệt xã hội bắt đầu ở những năm tiểu học , thường không học được quá lớp 2, có thể học được một số nghề đơn giản

    – Kỹ năng vận động : một số có thể tự đi lại trong môi trường quen thuộc không c6àn giúp đỡ, khó tự chăm sóc bản thân, một số cần có sự giúp đỡ chăm sóc bản thân

    • Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng: ( F72)

    – Thương trí trong phạm vi từ 20-34

    – Kém phát triển về vận động, giao tiếp ngôn ngữ.

    – Rất hạn chế khả năng tự kiểm soát bản thân, chỉ có thể tự phục vụ một phần nếu được hướng dẫn. Luôn luôn cần một sự giám hộ chặt chẽ

    – Không có khả năng nghề nghiệp, không thể sống độc lập

    – Những người này thường có thể kết hợp một bệnh lý nội khoa hay bệnh bẩm sinh, di truyền

    • Chậm phát triển tâm thần trầm trọng ( F73)

    – Thương trí < 20

    – Hạn chế rất nặng nề trong giao tiếp và các kỹ năng vận động

    – Phát triển rất kém các kỹ năng giác quan

    – Đòi hỏi phải được giám sát và chăm sóc liên tục

    Căn nguyên thực tổn có thể thấy trong hầu hết các trường hợp. Các thiếu sót trầm trọng về thần kinh hoặc cơ thể khác ảnh hưởng lên vận động là phổ biến, như là động kinh và các tật chứng nghe nhìn. Rối loạn phát triển lan toả thường có trong hầu hết các trường hợp

    • Chậm phát triển tâm thần khác ( F78)

    – Chẩn đoán này được ghi mã khi việc đánh giá mức độ chậm phát triển tâm thần bằng những cách thong thường gặp khó khăn, do có những tật chứng cơ thể và giác quan , và những người có rối loạn hành vi trầm trọng hoặc rối loạn hoạt động chức năng cơ thể

    • Chậm phát triển tâm thần không xác định mức độ ( F79)

    Những trường hợp chắc chắn có chậm phát triển tâm thần nhưng không thể đo lường được mức độ bằng các trắc nghiệm tâm lý vì bệnh nhân bị nhiều mặt rối loạn hoặc không chịu hợp tác nên không đủ thông tin xếp vào các mục trên

    5/ Chẩn Đoán Phân Biệt:

    5.1/ Chậm Phát Triển Tâm Thần Giả:

    – Ức chế cảm xúc: CPTTT nhẹ kèm biểu hiện ức chế, tiền sử có sang chấn tâm lý, bị bỏ rơi trong thời kỳ thơ ấu, gia đình có xung đột….

    – Môi trường văn hoá nghèo nàn: thiếu điều kiện học hỏi, thiếu giáo dục,

    chuyển chổ ở, cách ly xã hội…..

    – Khiếm khuyết gíac quan như khiếm thính

    hay khiếm thị là nguyên nhân khó khăn cho học tập chẩn đoán nhầm CPTTT.

    – Chậm phát triển ngôn ngữ

    Có thể có kết hợp 1 CPTTT, nhưng quan trọng là ngôn ngữ làm cản trở thích nghi xã hội ở 1 trẻ trí tuệ bình thường ( đánh giá qua các test không lời)

    – Rối loạn học tập: rối loạn đọc , viết, rối loạn tính toán đơn thuần

    5.2/ Sa Sút Tâm Thần: Khởi Phát Sau 18 Tuổi

    5.3/ Rối Loạn Phát Triển Lan Toả:

    Trẻ chậm phát triển tâm thần có hành vi cảm xúc, quyến luyến thân thiện, tiếp xúc bằng mắt tốt, khác trẻ rối loạn phát triển lan toả có tiếp xúc mắt nghèo nàn khó nhận biết được cảm xúc của chúng với người xung quanh

    5.4/ Loạn Thần Trẻ Em:

    Thường xảy ra ở trẻ lớn đã có một quá trình phát triển đạt đến một trình độ phát triển nhất định. Một số trẻ có thể có ảo giác, hoang tưởng

    6/ Chẩn Đoán Nguyên Nhân

    6.1/ Bất Thường Nhiểm Sắc Thể

    – Hội chứng Down

    – Hội chứng Nhiễm sắc thể dễ gãy

    – Hội chứng Prader- Will

    – Hội chứng mèo kêu ( Cri du chat)

    6.2/ Bất Thường Về Di Truyền Và Rối Loạn Chuyển Hoá Di Truyền Thường Gặp Có Khoảng 30 Rối Loạn Có Bất Thường Chuyển Hoá Bẩm Sinh, Thường Gặp Các Bệnh:

    – Phenylketone niệu ( PUK)

    – Galactosemie

    – Ganliosidose

    – Hội chứng Rett

    – Xơ củ não

    – Maple syrup urine disease

    – Hội chứng Neurofibromatosis

    – Hội chứng Lesch Nyhan…..

    6.3/ Nguyên Nhân Do Nhiễm Trùng:

    – Nhiễm Rubella trong thời kỳ bào thai

    – Nhiểm CMV ( Cytomegalo virus) trước sinh

    – Nhiễm Toxoplasma từ mẹ

    – Nhiễm Herpes simplex trong thời kỳ bào thai và khi sinh

    – Nhiễm Giang mai bào thai
    – Nhiễm HIV từ mẹ
    – Các bệnh lý nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương hoặc có ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương trong giai đoạn chu sinh và những năm đầu phát triển

    6.4/ Nhiễm Độc

    – Hội chứng nhiễm độc rượu thai

    – Sử dụng thuốc trước sinh ( các thuốc như Diazepam, Phenobarbital, Luminal, Chlorpromazin và các thuốc giảm đau được dùng trong điều trị cai Opioid ở trẻ sơ sinh

    6.5/ Chấn Thương Trước Và Sau Sinh:

    – Xuất huyết nội sọ trước và sau sinh

    – Tổn thương não do giảm oxy trước / trong hoặc sau sinh

    – Chấn thương đầu trầm trọng

    III. ĐIỀU TRỊ :

    Dự phòng cấp 1: nhằm loại bỏ hoặc làm giảm các điều kiên dẫn đến sự phát triển các rối loạn liên quan đến chậm phát triển tâm thần : giáo dục , tăng kiến thức chung và nhận biết của cộng đồng về chậm phát triển tâm thần . Chăm sóc bà mẹ & trẻ em . Loại bỏ các rối loạn được biết đến có liên quan đến tổn thương hệ thần kinh trung ương …

    Dự phòng cấp 2-3: xác định và điều trị rút ngắn quá trình bệnh có liên quan đến tình trạng chậm phát triển tâm thần . Giảm đến mức thấp nhất các di chứng hoặc hậu quả , tàn tật .

    Giáo dục cho trẻ em: Đào tạo kỷ năng thích nghi , kỷ năng xã hội và nghề nghiệp . Chú ý việc điều trị nhóm .

    Liệu pháp hành vi nhận thức và tâm lý động: Có thể cần can thiệp sâu , đơn độc hoặc kết hợp nhiều liệu pháp . Liệu pháp hành vi để hình thành và tăng cường các hành vi xã hội – kiểm soát và giảm thiểu các hành vi gây hấn và phá hoại . Củng cố tích cực các hành vi mong muốn và hình phạt nhẹ nhàng cho hành vi phản kháng .

    Liệu pháp nhận thức: loại bỏ niềm tin sai thực tế , các bài tập thư giãn tự học . Tâm lý động : đẻ giảm xung đột tình cảm niềm tin nhằm tránh lo lắng , giận dữ và trầm cảm dai dẳng .

    Giáo dục gia đình: Các nhà chuyên môn cần cung cấp cho các phụ huynh các thông tin y tế cơ bản và cập nhật liên quan đến nguyên nhân , điều trị và các lãnh vực thích hơp khác.

    Can Thiệp Thuốc: để điều trị triệu chứng hành vi và tâm lý trên các trẻ chậm phát triển tâm thần có các rối loạn tâm thần, thần kinh đồng diễn thường gặp :

    1- Các thuốc tăng cường tuần hoàn não và bồi bổ thần kinh:

    Thuốc và liều dùng xem phụ lục

    2- Bệnh lý động kinh kèm theo:

    Thuốc chống động kinh và liều dùng xem phụ lục

    3- Rối loạn tăng động giảm chú ý: với

    -Chậm PTTT nhẹ : methylmphenidate ( Ritalin, Concerta và các biệt dược khác ) Từ 6-12 tuổi , liều từ 18-54 mg/ngày .

    Từ 13-17 tuổi , liều từ 18-72mg/ngày .

    -Chậm PTTT vừa : thuốc chống loạn thần, đặc biệt risperidone công dụng tương tự methylphenidate trong việc tăng chú ý ngắn hạn và giảm kích động. .

    4- Hành vi gây hấn và tự gây hấn :

    -Thuốc điều hòa khí sắc: thuốc và liều dùng xin xem phụ lục – Thuốc chống loạn thần: thuốc và liều dùng xin xem phụ lục

    5-Rối loạn trầm cảm : thuốc chống trầm cảm, thuốc và liều dùng xem phụ lục

    6- Hoạt động vận động định hình: Thuốc chống loạn thần ( risperidon, Chlorpromazin )

    7- Các ám ảnh nghi thức kèm theo: ( Fluoxetin, Fluvoxamin, Paroxetin, sertralin.) -Fluoxetin: từ 8-18 tuổi , liều từ 20-80mg / ngày

    -Fluvoxamin: (Luvox) liều tăng dần từ 50mg – 300mg /ngày -Paroxetin: Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi -Sertralin: từ 6-12 tuổi 25mg /ngày

    từ 13-17 tuổi 50mg /ngày . Có thể tăng liều đến 200mg/ngày để dạt hiệu quả điều trị

    8- Hành vi dễ bùng nổ : các thuốc phong bế beta, chống loạn thần, điều hòa khi sắc, BZD, kháng histamine.

    9-Các thiếu sót Vitamin trong thai kỳ có thể là lý do gây CPTTT nên viêc bù đắp hợp lý các Vitamin là hữu ích mặc dù chưa có bằng chứng rõ rệt trong cải thiện chứng này . ( Vit A, B1, B12 …)

    Thời gian trị liệu cho nhóm trẻ này thường kéo dài và dựa trên các biến chuyển lâm sàn.

    Cần có đánh giá định kỳ dựa trên các xét nghiệm – trắc nghiệm tâm lý trí tuệ (theo từng lứa tuổi) mỗi 3,6 , 12 tháng . ..

    Các chương trình can thiệp sớm , trường đặc biệt, trợ giúp …

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Tâm Thần Trên Trẻ Chậm Phát Triển Tâm Thần

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa (Tự Kỷ, Hội Chứng Rett)
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN LAN TỎA (TỰ KỶ, HỘI CHỨNG RETT)

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    Định Nghĩa:

    Tự kỷ là một rối loạn phát triển được xác định bởi một sự phát triển không bình thường hay giảm sút biểu hiện trước 3 tuổi, và bởi các biểu hiện bất thường đặc trưng trong 3 lĩnh vực: tương tác xã hội , khả năng giao tiếp, và hành vi tác phong cư xử. Ngoài 3 dấu hiệu trên, ngày nay người ta còn phát hiện ở trẻ tự kỷ có một số rối loạn khác liên quan đến rối loạn sinh học, nhận thức, giác quan, ngôn ngữ. Có thể chẩn đoán trẻ tự kỷ từ rất sớm, vào khoảng 1,5 tuổi và có thể sớm hơn nữa.

    Tự kỷ không điền hình là rối loạn phát triển lan tỏa khác với tự kỷ điển hình bởi tính khởi phát của bệnh có thể xuất hiện sau 3 tuổi hoặc không có đầy đủ các bất thường trong ba lĩnh vực khảo sát. Tự kỷ không điển hình ngoài những khác biệt với hội chứng tự kỷ ở trên còn có một số khác biệt nữa là: cũng có đủ cả ba tiêu chuẩn đặc trưng như tự kỷ nhưng mức độ nhẹ hơn-ít trầm trọng hơn, cũng như tương tác xã hội tốt hơn, có những dấu hiệu ngôn ngữ khả quan hơn, tính sáng tạo và khả năng thay đổi hơn.. .Nói chung Tính tự kỷ hay Tự kỷ không điển hình đều nằm trong Rối loạn phổ tự kỷ (Autism Spectrum Disorders) nhưng biểu hiện mức độ nặng nhẹ khác nhau.

    II. CHẨN ĐOÁN

    2.1. Các Công Việc Chẩn Đoán

    2.1.1. Hỏi Bệnh

    – Hỏi tiền sử mang thai của mẹ

    – Tiền sử bênh tật của trẻ sau sinh

    – Quá trình phát triển của trẻ

    2.1.2. Khám Lâm Sàng

    – Khám toàn thân và đánh giá khả năng giao tiếp, hiểu biết, hành vi ứng xử của trẻ.

    – Đánh giá trực tiếp sự phát triển trí tuệ trẻ bằng các test Denver, Brunet-Lezine, K-ABC, WISC.

    – Thang CARS đánh giá mức độ tự kỷ.

    2.1.3. Chỉ Định Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng

    – Cộng hưởng từ sọ não, chụp cắt lớp vi tính sọ não.

    – Điện não đồ, điện tâm đồ.

    – Nhiễm sắc thể đồ

    – Công thức máu tổng quát, chức năng gan thận.

    – Calci toàn phần và ionogramme

    – Đo thính lực, khám cơ quan phát âm

    2.2. Chẩn Đoán Xác Định :

    Theo Tiêu Chuẩn Của ICD-10:

    F84 : Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa

    Các rối loạn trong nhóm này được đặc trưng bởi những bất thường về chất lượng trong các tương tác xã hội, phương thức giao tiếp, các thích thú và hành vi định hình thu hẹp lặp đi lặp lại. Các bất thường này hình thành một cách lan tỏa trong mọi hoạt động của đối tượng trong mọi hoàn cảnh, mặc dù có thể ở nhiều mức độ khác nhau, thường khởi phát trong 5 năm đầu đời của cá nhân.

    F84.0: Tính Tự Kỷ Trẻ Em.

    Thường không có giai đoạn đầu phát triển bình thường rõ rệt, nhưng nếu có , thì các biểu hiện bất thường xuất hiện trước 3 tuổi.

    Luôn luôn có các bất thường về chất lưọng trong sự tương tác xã hội, xuất hiện dưới dạng sự biểu hiện không thích hợp các dạng cảm xúc xã hội như : thiếu sự đáp ứng cảm xúc với người khác và / hoặc không có tác phong biến đổi cho thích ứng với bối cảnh xã hội, kém sử dụng các tín hiệu xã hội và kém chỉnh hợp các tác phong giao tiếp , xã hội và cảm xúc, đặc biệt thiếu tương tác cảm xúc xã hội qua lại .

    Thường có các hành vi định hình lặp đi lặp lại và tác phong bị thu hẹp, chống đối lại các thay đổi có liên quan đến thói quen sinh hoạt hoặc môi trường cá nhân làm cho các hoạt động mang tính cứng nhắc, nghi thức.

    Ngoài ra, còn có các biểu hiện không đặc hiệu đi kèm như : rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống, ám ảnh sợ, các cơn gây hấn và tổn thương cho bản thân hoặc người khác, rối loạn cảm xúc…

    F84.1: Tự Kỷ Không Điển Hình

    khởi phát của bệnh có thể xuất hiện sau 3 tuổi và/hoặc không có đầy đủ các bất thường trong ba lĩnh vực khảo sát: tương tác xã hội, hành vi giao tiếp và hành vi tác phong . Tự kỷ không điển hình ngoài những khác biệt với hội chứng tự kỷ ở trên còn có một số khác biệt nữa là: cũng có đủ cả ba tiêu chuẩn đặc trưng như tự kỷ nhưng mức độ nhẹ hơn-ít trầm trọng hơn, cũng như tương tác xã hội tốt hơn, có những dấu hiệu ngôn ngữ khả quan hơn, tính sáng tạo và khả năng thay đổi hơn…

    F84.2: Hội Chứng Rett

    Thường gặp ở bé gái , khởi bệnh trường trước 3 tuổi . Sự phát triển ban đầu gần như bình thường, sau đó đột nhiên có một sự mất đi, thoái lui dần dần các kỹ năng và ngôn ngữ đã được tiếp nhận trước đó, xuất hiện các hành vi định hình và mất dần khả năng giao tiếp xã hội dù quan tâm xã hội có khuynh hướng được duy trì.

    F84.3: Rối Loạn Tan Rã Khác Của Trẻ Em

    Phát triển bình thường cho đến khoảng 2 tuổi, kế đến là mất rõ rệt các kỹ năng đã học được trước đó, giảm chất lượng các quan hệ xã hội , mất khả năng thích ứng , mất khả năng kiểm soát cơ vòng, ..gia tăng các hành vi định hình.

    Tình trạng này không do tổn thương thực thể não gây nên.

    F84.4 : Rối Loạn Tăng Hoạt Động Kết Hợp Với Chậm Phát Triển Tâm Thần Và Các Động Tác Định Hình.

    Chẩn đoán được xác lập dựa trên sự kết hợp giữa sự gia tăng hoạt động nặng nhưng không thích hợp về mặt phát triển, các động tác định hình, và chậm phát triển tâm thần nặng. Nhưng không phải là tình trạng được xếp vào các mã F84.0, F84.1 và F84.2.

    F84.5: Hội Chứng Asperger

    Thường xuất hiện trên bé trai nhiều hơn bé gái , đặc trưng bởi sự bất thường trong các tương tác về mặt quan hệ xã hội; tuy nhiên thường không có các bất thường về phát triển ngôn ngữ hoặc phát triển nhận thức đi kèm; các đối tượng thường có trí tuệ bình thường nhưng khá vụng về.

    F84.8: Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa Khác.

    F84.9: Rối Loạn Lan Tỏa Khác Không Đặc Hiệu.

    Đây là mục chẩn đoán còn lại dùng cho các rối loạn phù hợp với sự mô tả chung về các rối loạn phát triển lan tỏa nhưng trong đó còn thiếu các thông tin thích hợp hay có các nhận xét mâu thuẫn với nhau , làm cho các tiêu chuẩn chẩn đoán không được thỏa mãn dưới bất cứ mã nào khác của F84.

    2.3. Chẩn Đoán Phân Biệt:

    – Chậm phát triển tâm thần kèm rối loạn hành vi

    – Tăng động giảm chú ý.

    – Rối loạn phát triển ngôn ngữ.

    – Khiếm thính.

    – Bất thường về chức năng tâm thần do nguyên nhân thực thể : u não, cấu trúc não bất toàn, dị dạng mạch máu não, sau viêm não-màng não…

    – Rối loạn ánh ảnh nghi thức .

    – Rối loạn ám ảnh gắn bó ở trẻ em.

    III. ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    3.1. Nguyên Tắc Điều Trị, Phục Hồi Chức Năng:

    – Điều trị càng sớm càng tốt

    – Điều trị toàn diện: Bao gồm chương trình can thiệp hóa trị liệu , hành vi, ngôn ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu, trò chơi trị liệu và can thiệp hỗ trợ chăm sóc -giáo dục.

    3.2. Thuốc:

    Chưa có thuốc đặc trị cho bệnh tự kỷ.

    Mục tiêu sử dụng các loại thuốc là để điều chỉnh hành vi và cảm xúc, làm tăng khả năng tập trung, cải thiện trí nhớ để tạo điều kiện và tối ưu hóa sự tiếp nhận các phương pháp can thiệp khác trên bệnh nhân; đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân và gia đình.

    Các loại thuốc có thể sử dụng:

    -Thuốc điều chỉnh hành vi : làm giảm các hành vi gây hấn, hành vi kém thích ứng trên bệnh nhân:

    +Nhóm thuốc chống loạn thần không điển hình: Risperidone (0.25 mg – 6mg/ ngày), Olanzapine ( 2.5 mg- 20 mg / ngày), Quetiapine (25 mg- 200mg/ngày) Aripiprazole (2mg- 15mg/ ngày).

    +Nhóm thuốc chống loạn thần thế hệ 1: Haloperidol (0.05-0.15 mg/kg/ngày) , Chlorpromazine (25mg-75 mg/ ngày), Thioridazine (0.5mg/kg/ngày-3mg/kg/ngày) – Thuốc điều chỉnh cảm xúc: Carbamazepine (10-40 mg/kg/ngày) , Valproate de sodium ( 20-60 mg/kg), Lamotrigine (25-100mg/ngày).

    – Điều trị động tác lặp lại định hình, hành vi ám ảnh : Fluoxetine (20mg-80mg/ ngày), Fluvoxamine (25mg-200mg/ ngày),Setraline (Zoloft, Serenata : 25mg-200mg/ ngày),

    – Các loại thuốc tăng cường tuần hoàn não và bồi bổ thần kinh: Piracetam (Nootropyl, Dorabep, Normacetam,…): 400- 800mg/ ngày , Citicolin (Somazina, Trausan, Neurocolin…): 1-2 viên/ ngày.

    + Branin 3G : 1v- 2v/ ngày.

    + Cebrolysin: 1-2 ống/ngày.

    + Marinplus, Pho-L: 1-2 viên/ngày.

    +Vi chất : Magie B6, Canxi , Neurobion , Multivitamin + Xem thêm phần phụ lục

    3.3. Vật Lý Trị Liệu, Phục Hồi Chức Năng

    3.3.1. Trị Liệu Ngôn Ngữ Và Giao Tiếp

    Đa số trẻ tự kỷ có vấn đề nghiêm trọng trong phát triển giao tiếp và ngôn ngữ, do đó trị liệu về giao tiếp và ngôn ngữ là hết sức quan trọng.

    • Huấn luyện về giao tiếp sớm bao gồm huấn luyện các kỹ năng sau: Kỹ năng tập trung; Kỹ năng bắt chước; Kỹ năng chơi đùa; Giao tiếp bằng cử chỉ, tranh ảnh; Kỹ năng xã hội.

    • Huấn luyện các kỹ năng ngôn ngữ bao gồm: Kỹ năng hiểu ngôn ngữ và kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ.

    Ngoài ra có thể lựa chọn chương trình huấn luyện theo mức độ tập trung vào các kỹ năng: chú ý; bắt chước; tiếp nhận ngôn ngữ; thể hiện ngôn ngữ; kỹ năng trước khi đến trường; tự chăm sóc; ngôn ngữ trừu tượng; kỹ năng trường học và kỹ năng xã hội.

    3.3.3. Hoạt Động Trị Liệu :

    Hoạt động trị liệu là kỹ năng vận động tinh liên quan đến các cử động nhỏ của bàn tay, cổ tay, ngón tay, ngón chân, môi và lưỡi. Bao gồm:

    • Kỹ năng sinh hoạt hàng ngày: kỹ năng ăn uống (dùng dao, dĩa, thìa, uống nước bằng cốc), tắm rửa, mặc quần áo, đi giầy và tất, đi vệ sinh.

    • Kỹ năng của bàn tay: Cầm vật nhỏ, viết, vẽ, dùng kéo cắt, dán.

    3.3.4. Phương Pháp Chơi Trị Liệu:

    Một đặc điểm thường thấy ở trẻ tự kỷ là thiếu các kỹ năng chơi phù hợp với lứa tuổi. Với trẻ nhỏ, chơi cũng là phương tiện chủ yếu để dạy các kỹ năng xã hội và nhiều trị liệu khác.

    Hiện nay có nhiều loại hình chơi được áp dụng cho trẻ tự kỷ:

    – Chơi tập thể nhóm nhỏ: trẻ tự kỷ bị hạn chế kỹ năng chơi tập thể, chính vì vậy việc cho trẻ chơi trong một nhóm khoảng năm đến sáu bạn theo một chủ đề nào đó (gia đình, thầy thuốc, xây dựng, nấu nướng…) với sự hướng dẫn của giáo viên giúp trẻ hoà nhập với bạn bè.

    – Chơi tập thể nhóm lớn hơn: giúp trẻ tự kỷ hiểu được các luật lệ của trò chơi, luật lệ giao tiếp xã hội, phát triển kỹ năng cá nhân – xã hội tốt hơn.

    3.4. Các Điều Trị Hỗ Trợ Khác

    3.4.1. Trị Liệu Tâm Lý

    Hầu hết trẻ tự kỷ đều có ít nhiều cảm giác lo sợ vì trẻ không hiểu nhiều về thế giới xung quanh, đặc biệt là với những đồ vật mới hoặc những hoàn cảnh mới lạ. Những lo sợ này càng khiến trẻ xa lánh mọi người và thế giới xung quanh, thu mình vào thế giới của riêng chúng. Do vậy trị liệu tâm lý là rất cần thiết cho trẻ tự kỷ. Hoạt động này giúp trẻ tiếp cận với thế giới đồ vật và đồ chơi một cách an toàn, đồng thời giúp trẻ khám phá thế giới quanh mình một cách tự tin. Trẻ sẽ làm việc với chuyên gia tâm lý một đến hai lần mỗi tuần, mỗi lần 45 phút

    3.4.2. Thủy Trị Liệu

    Thủy trị liệu là một trị liệu có ý nghĩa hỗ trợ rất tích cực cho trẻ tự kỷ, giúp trẻ tự kỷ giảm căng thẳng, giảm bớt những hành vi không mong muốn, tăng khả năng tương tác và giao tiếp. Nước có tác động tích cực đến giác quan của trẻ tự kỷ, tạo cho trẻ cảm giác an toàn. Thủy trị liệu có thể được thực hiện hai tuần một lần, mỗi lần 30 phút (cần lưu ý: sử dụng nước ấm vào mùa đông).

    3.4.3. Âm Nhạc Trị Liệu

    Mục đích của âm nhạc trị liệu là gắn kết đứa trẻ vào quá trình tương tác, xây dựng sự mong muốn giao tiếp với người khác. Huấn luyện hội nhập về âm thanh cho trẻ bị quá mẫn cảm về âm thanh hoặc tăng nhạy cảm với âm thanh. Âm nhạc có thể được lồng ghép trong các hoạt động chơi. Âm nhạc trị liệu thường được áp dụng trong mô hình trị liệu nhóm. Mỗi buổi trị liệu nhóm, trẻ được nghe hai đến ba bài hát liên quan đến nội dung học hoặc các hoạt động chơi. Phương pháp này có thể thực hiện hai đến ba lần mỗi tuần.

    3.4.4. Điều Hòa Cảm Giác

    Các giác quan đưa cho chúng ta thông tin mà ta cần nhận thức thế giới. Các giác quan lấy thông tin từ các hiện tượng cả ngoài và trong cơ thể chúng ta: Nghe, nhìn, nếm, ngửi, sờ, phản ứng với các hiện tượng đến từ bên ngoài cơ thể. Trị liệu điều hòa cảm giác là một công cụ có giá trị để dạy trẻ tự kỷ làm thế nào tương tác với môi trường xung quanh.

    Điều hoà cảm giác là một phương pháp điều trị trẻ bị rối loạn cảm giác xúc giác, thị giác, thính giác, mùi vị, sờ, thăng bằng. Kỹ thuật này dùng để tăng hoặc giảm đáp ứng của trẻ với các kích thích khác nhau với mục đích là điều chỉnh các hành vi bất thường ở trẻ tự kỷ và giúp trẻ tự kỷ đáp ứng thích hợp với những thông tin cảm giác, điều hợp, định hướng tạo cho trẻ cảm giác thích thú và thư giãn.

    VI. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

    – Các chỉ số cần theo dõi: Sự tiến bộ về nhận thức, ngôn ngữ, hành vi

    – Thời gian tái khám theo định kỳ 1 đến 4 lần/ tháng.

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

    2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

    3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

    4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A division of Penguin Group, New York, USA, 2004.

    5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

    6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

    7. MIMS 2013.

    8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comprehensive Textbook, 4th Edition

    9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Phát Triển Lan Tỏa

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHÂN CÁCH

    I. ĐẠI CƯƠNG – ĐỊNH NGHĨA

    A. Đại Cương :

    Nhân cách bình thường thể hiện ở sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức, các thể chế xã hội hiện hành. Sự bình thường còn được thể hiện ở tính đáp ứng đa dạng với những đòi hỏi của hoàn cảnh xung quanh.

    B. Định Nghĩa : Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới(OMS) :

    “Rối loạn nhân cách bao gồm các kiểu cách hành vi bền vửng và ăn sâu bộc lộ ở sự đáp ứng cứng nhắc trong các hoàn cảnh cá nhân và xã hội khác nhau ”

    C. Dịch Tễ Học :

    – Ước tính chiếm từ 6-9% dân số chung.

    – Thường thì các rối loạn nhân cách bộc lộ ở cuối giai đoạn thanh thiếu niên hoặc đầu giai đoạn trưởng thành.

    – Trong gia đình đôi khi người ta thấy có tiền sử một vài rối loạn tâm thần ở người thân. Ngoài ra yếu tố di truyền cũng có một vai trò quan trọng trong một vài loại rối loạn nhân cách.

    D. Các Xét Nghiệm Hỗ Trợ :

    – Chẩn đoán hình ảnh (CT scan não, IRM não): phục vụ cho mục tiêu chẩn đoán khi cần chẩn đoán phân biệt với một loạn thần thực thể khi cần

    – Điện não đồ, lưu huyết não, siêu âm não: phục vụ cho mục tiêu chẩn đoán khi cần chẩn đoán phân biệt với một loạn thần thực thể khi cần

    – Các trắc nghiệm tâm lý và các thang lượng giá : hỗ trợ cho việc chẩn đoán, theo dõi diễn tiến bệnh khi cần

    * Các trắc nghiệm phóng chiếu (Rorshash, TAT…), trắc nghiệm nhân cách (MMPI…)

    * Các trắc nghiệm trí tuệ (PMS, K-ABC…), trắc nghiệm nhận thức MMSE

    * Các thang lượng giá (PANSS. SANS, SAPS, BPRS, Hamilton.)

    E. Các Nguyện Tắc Điều Trị Chung

    – Phần lớn các RL nhân cách đều kém hợp tác và không chủ động điều trị

    – Nguy cơ cao phát triển các rối loạn tâm thần kèm theo : trầm cảm, lo âu, nghiện chất, loạn thần cấp, rối loạn thích ứng.

    – Các liệu pháp tâm lý như tâm lý cá nhân theo khuynh hướng phân tâm, nhận thức hành vi, tâm lý gia đình, tâm lý nhóm, liệu pháp thư giãn.. .đều có chỉ định đối với từng loại RL nhân cách.

    – Chỉ định nhập viện ngắn hạn khi có nguy cơ cấp cứu tâm thần hoặc các bệnh lý tâm thần kèm theo. Hóa dược liệu pháp được chỉ định khi có các rối loạn tâm thần kèm theo hoặc kiểm soát các xung động tự phát ở bệnh nhân.

    – Các thuốc hỗ trợ, sinh tố, tăng tuần hoàn não, bồi bổ và dinh dưỡng thần kinh.. .đều có chỉ định trên bệnh nhân để tăng hiệu quả điều trị các liệu pháp chính.

    II. CÁC RỐI LOẠN NHÂN CÁCH

    Nhân Cách Paranoid

    – Tỷ lệ cao ở các gia đình có người thân bị tâm thần phân liệt hoặc rối loạn hoang tưởng. Thường thấy ở nam nhiều hơn

    – Các đặc trưng :

    + Luôn nghi ngờ người khác có ý xấu đối với mình.

    + Luôn cảnh giác, không tin tưởng, ngờ vực lòng trung thành kể cả với người thân, ghen tuông.

    – Cơ chế sinh bệnh :

    Nghi yếu tố di truyền, bất ổn gia đình lúc còn bé, bị lạm dụng lúc bé.

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp :

    Các thuốc chống loạn thần (ưu tiên nhóm thế hệ mới) (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Thuốc chống lo âu trong trường hợp bệnh nhân lo âu, kích động (thuốc và liều lượng xem phụ lục).

    Nhân Cách Phân Liệt (Schizoid)

    – Tỷ lệ cao ở các gia đình có người thân bị tâm thần phân liệt. Thường thấy ở nam nhiều hơn.

    – Đặc trưng là sự tách biệt, thích sự đơn độc, tính khí lạnh lẽo không biểu lộ cảm xúc với người khác.

    – Cơ chế sinh bệnh: nghi yếu tố di truyền, cơ chế có thể giống cơ chế phát bệnh của tâm thần phân liệt, rối loạn mối quan hệ gia đình.

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : các thuốc chống loạn thần (ưu tiên nhóm thế hệ mới) và chống trầm cảm tương đối có hiệu quả (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Nhân Cách Hystrionique

    – Thường thấy ở nữ nhiều hơn, tuy nhiên ở nam cũng có nhưng ít được lưu ý.

    – Các đặc trưng :

    + Luôn muốn mình thu hút mọi sự chú ý.

    + Hay bi thảm hóa các biểu lộ cảm xúc khiến người Hystérie có vẽ “kịch tính” Cách nói chuyện nhiều cảm xúc, gây ấn tượng nhưng nghèo nàn chi tiết.

    – Cơ chế sinh bệnh :giả thuyết là có khó khăn trong quan hệ với người khác lúc bé, khó khăn này được giải quyết bằng một hành vi có tính bi kịch.

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp:

    * Hóa dược liệu pháp : các thuốc chống lo âu có chỉ định tốt đối với các biểu hiện cảm xúc thái quá của bệnh nhân (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Nhân Cách Cảm Xúc Không Ổn Định (Ranh Giới, Bordeline)

    – Tỷ lệ cao ở các gia đình có người thân bị rối loạn cảm xúc hoặc nghiện ma túy. Thường thấy ở nữ nhiều hơn, đặc biệt mẹ cũng thường bị rối loạn nhân cách tương tự.

    – Các đặc trưng :

    + Sợ hãi quá mức việc bị bỏ rơi, chia lìa có thật hoặc tưởng tượng.

    + Các cố gắng để chận đứng sự chia lìa có thể dẫn tới hành vi xung động, lo âu,

    trầm cảm, đôi khi loạn tâm thần thoáng qua, tự hủy, tự sát.

    – Cơ chế sinh bệnh: giả thuyết về sang chấn sản khoa, chấn thương sọ nảo, viêm nảo. .

    Giả thuyết về việc bị lạm dụng thể xác hoặc tình dục, bị bỏ rơi hoặc ngược lại bảo bọc quá mức.

    – Điều trị:

    * Phức tạp vì tính bất ổn và các đợt rối loạn cảm xúc của bệnh nhân

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : các thuốc chống loạn thần (ưu tiên nhóm thế hệ mới), chống trầm cảm và điều hòa khí sắc trong trường hợp bệnh nhân lo âu, kích động (thuốc và liều lượng xem phụ lục). Chỉ định nhập viện khi có các đợt rối loạn cảm xúc, loạn thần thoáng qua, cấp cứu tâm thần..

    Nhân Cách Chống Đối Xã Hội (Dyssocial)

    – Thường gập ở các tầng lớp xã hội-kinh tế thấp. Tỷ lệ cao ở các gia đình có người thân có rối loạn nhân cách tương tự, nghiện rượu.. .Nghiên cứu các cặp sinh đôi được nuôi riêng rẽ cho thấy có yếu tố di truyền. Ngoài ra các trẻ bị chứng kém tập trung/tăng động hoặc rối loạn cư xử cũng là những yếu tố tiên báo bệnh sau này.

    – Các đặc trưng :

    + Coi thường mọi quy tắc và chuẩn mực xã hội.

    + Không có khả năng kiềm chế những đòi hỏi, không quan tâm tới hậu quả.

    + Không hối hận sau khi đã gây thiệt hại cho người khác.

    – Cơ chế sinh bệnh :

    Giả thuyết về sang chấn sản khoa, chấn thương sọ nảo, viêm nảo. .

    Giả thuyết di truyền.

    Cha mẹ bỏ rơi hoặc lạm dụng hoặc trừng phạt thường xuyên

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : nhóm chống loạn thần, chống lo âu, chống trầm cảm được chỉ định trong các trạng thái rối loạn hành vi, cảm xúc của bệnh nhân. Nhóm điều hòa khí sắc, beta bloquant để kiểm soát 5các xung dộng (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Nhân Cách Ám Ảnh Cưởng Chế (Obsessive-Compulsive)

    – Tỷ lệ cao ở nam. Tần suất cao ở các cặp sinh đôi cùng trứng. Biểu hiện nhiều khi sớm lúc chấm dứt tuổi ấu thơ.

    – Đặc trưng bởi sự lưu tâm quá đáng tới chi tiết, trật tự sắp xếp. Họ khăng khăng đòi hỏi mọi việc phải theo trật tự mà họ đã hình dung. Mặt khác họ lại rất sợ quyết định vì sợ phạm phải sai lầm.

    – Cơ chế sinh bệnh : thường thấy ở những người phải chịu môt nền giáo dục khắt khe và nặng nề.

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : phác đồ rối loạn ám ảnh cưỡng chế có thể được xem xét chỉ định trên bệnh nhân (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Nhân Cách Tránh Né (Avoidant)

    – Mắc một bệnh gây tàn phế thường được xem như 1 yếu tố tiên báo.

    – Đặc trưng bởi sự nhút nhát, luôn tránh né các giao tiếp xã hội vì sợ bị phê bình, bị ruồng bỏ, bị chê cười.

    – Cơ chế sinh bệnh : thường thấy ở những người phải chịu môt nền giáo dục bị nhiều trách mắng và bị đánh giá thấp.

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : các thuốc chống chống trầm cảm và chống lo âu thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân khí sắc trầm và lo âu (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    Nhân Cách Lệ Thuộc (Dépendent)

    – Thưòng thấy ở nữ nhiều hơn. Các yếu tố tiên báo như :bị bệnh mãn tính lúc bé thơ. lo âu chia ly lúc bé. .

    – Đặc trưng là sự lệ thuộc và cam chịu, luôn cần sự hỗ trợ của người khác khi cần ra một quyết định.

    – Cơ chế sinh bệnh : trong một số trường hợp ta thấy có mất mát cha (hoặc mẹ) lúc bé

    – Điều trị:

    * Tâm lý liệu pháp

    * Hóa dược liệu pháp : các thuốc chống chống trầm cảm và chống lo âu thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân khí sắc trầm và lo âu (thuốc và liều lượng xem phụ lục)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Robert E. Hales, (2008), textbook of psychiatry, 5th.

    2. Kaplan & Sadock’s Synopsis of Psychiatry (2010)

    3. International Classiílcation of Diseases – 10 (1995)

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Nhân Cách

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC

    I. GIAI ĐOẠN HƯNG CẢM (F30)

    Ba mức độ trầm trọng đã được biệt định ở đây là thành phần của những đặc điểm cơ bản phổ biến của khí sắc hưng phấn và sự tăng tốc và tăng lượng của hoạt động cơ thể và tâm thần. Mỗi phần chia nhỏ của mục này chỉ được sử dụng cho một giai đoạn hưng cảm đơn độc. Nếu trước hoặc sau có những giai đoạn cảm xúc khác (trầm cảm, hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ) thì rối loạn phải được ghi mã theo mục rối loạn cảm xúc lưỡng cực.

    Bao gồm: Rối loạn lưỡng cực giai đoạn hưng cảm đơn độc.

    1.1. Hưng Cảm Nhẹ (F30.0)

    Hưng cảm nhẹ là mức độ nhẹ hơn của hưng cảm trong đó các bất thường về khí sắc và tác phong quá dai dẳng và nặng đến nổi không có thể dựa vào khí sắc chu kỳ nhưng không có ảo giác và hoang tưởng kèm theo. Trong hưng cảm nhẹ có tăng khí sắc nhẹ và dai dẳng (kéo dài ít nhất nhiều ngày), tăng năng lượng và hoạt động và thường có cảm giác thoải mái và có hiệu suất cơ thể lẫn tâm thần rõ rệt. Bệnh nhân dễ chan hòa, ba hoa, suồng sã, tăng tính dục và giảm nhu cầu ngủ. Các triệu chứng này thường có nhưng đến mức độ làm gián đoạn trầm trọng công việc hoặc làm cho xã hội ruồng bỏ.

    Thông thường bệnh nhân dễ chan hòa khoái cảm nhưng có thể trở nên cáu kỉnh, tự phụ và thô lỗ. Khả năng tập trung và sự chú ý có thể bị suy giảm, do vậy làm giảm khả năng yên tâm khi làm việc hoặc thư giãn, giải trí nhưng điều này có thể không ngăn cản được bệnh nhân quan tâm đến những hoạt động và những mạo hiểm hoàn toàn mới hoặc tiêu pha hơi nhiều.

    Các Nguyên Tắc Chỉ Đao Chẩn Đoán

    Nhiều nét trình bày ở trên phù hợp với sự tăng hoặc sự thay đổi khí sắc và tăng hoạt động, phải xuất hiện ít nhất nhiều ngày liên tục, phải biểu hiện tới mức độ dai dẳng hơn so với sự mô tả rối loạn khí sắc chu kỳ. Có trở ngại đáng kể đối với công việc hay hoạt động xã hội là phù hợp với chuẩn đoán hưng cảm nhẹ, nhưng nếu có sự phá vỡ trầm trọng hoặc hoàn toàn những hoạt động đó, thì nên chẩn đoán là trạng thái hưng cảm

    Chẩn Đoán Phân Biệt:

    Hưng cảm nhẹ bao gồm một loạt những rối loạn về khí sắc và mức độ hoạt động giữa khí sắc chu kỳ và hưng cảm . Tăng hoạt động, không nghỉ (và thường sút cân) cần được phân biệt với những triệu chứng giống như thế xảy ra trong bệnh cường giáp trạng và bệnh chán ăn tâm thần: trạng thái biểu hiện sớm của “trầm cảm kích động” đặc biệt ở tuổi trung niên muộn có thể bề ngoài giống như hưng cảm nhẹ với tính chất cau có khác nhau. Những bệnh nhân có triệu chứng ám ảnh nặng có thể có một số hoạt động về đêm để hoàn thành những nghi thức dọn dẹp nhà cửa, những cảm xúc của họ thường ngược lại với những điều như đã mô tả ở đây.

    Khi một giai đoạn ngắn của hưng cảm nhẹ xuất hiện như là giai đoạn đầu hoặc hậu quả của hưng cảm. Thì thường không cần phân biệt riêng lẻ hưng cảm nhẹ.

    1.2. Hưng Cảm Không Có Các Triệu Chứng Loạn Thần

    Khí sắc tăng cao không tương xứng với hoàn cảnh riêng của đối tượng và có thể thay đổi từ vui vẻ vô tư đến kích động gần như không thể kiểm tra được. Sự hưng phấn thường kèm theo tăng năng lượng, đưa đến hoạt động thái quá, nói nhanh và giảm nhu cầu ngủ. Mất khả năng kiềm chế xã hội thông thường, chú ý không thể duy trì được, thường đãng trí rõ rệt. Tự cao quá mức, ý tưởng khuyếch đại hoặc quá lạc quan được bộc lộ một cách tự do.

    Các rối loạn tri giác có thể xảy ra, như đánh giá màu sắc một cách đặc biệt rực rỡ (thường là đẹp) bận tâm đến những chi tiết tinh vi về bề mặt hay cấu trúc và nhạy cảm chủ quan về ranh giới. Bệnh nhân có thể lao vào những mưu đồ ngông cuồng không thực tế, tiêu tiền một cách liều lĩnh hoặc trở nên công kích, đam mê si tình hoặc đùa tếu trong những tình huống không thích hợp. Trong một vài giai đoạn hưng cảm, khí sắc cau có, ngờ vực hơn là hưng phấn. Cơn đau xảy ra phổ biến nhất ở lứa tuổi 15 – 30 nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào từ trẻ em lớn đến tuổi 70 hoặc 80.

    Các Nguyên Tắc Chỉ Đạo Chẩn Đoán

    Giai đoạn hưng cảm phải kéo dài ít nhất 1 tuần và phải đủ nặng làm gián đoạn nhiều hay ít công việc và hoạt động xã hội thông thường. Thay đổi khí sắc phải kèm theo tăng năng lượng và nhiều triệu chứng đã nêu ở trên (đặc biệt nói nhanh, giảm nhu cầu ngủ, tính tự cao và lạc quan quá độ).

    1.3. Hưng Cảm Có Các Triệu Chứng Loạn Thần

    Bệnh cảnh lâm sàng là một thể nặng của hưng cảm như đã mô tả ở mục .Tự đánh giá quá mức và ý tưởng tự cao có thể phát triển thành hoang tưởng và sự cáu kỉnh và ngờ vực có thể trở thành hoang tưởng bị hại. Trong những trường hợp nặng các hoang tưởng tự cao hay tôn giáo về nguồn gốc hay vai trò có thể nổi bật và tư duy phi tán, nói nhanh có thể làm cho người khác không thể hiểu được bệnh nhân. Hoạt động thể lực mạnh và kéo dài và kích động có thể dẫn đến xâm phạm hoặc hung bạo và xao nhãng ăn uống và vệ sinh cá nhân có thể dẫn đến trạng thái mất nước và lơ là bản thân nguy hiểm. Nếu cần thiết, hoang tưởng hoặc ảo giác có thể được biệt được là có hoặc không phù hợp với khí sắc “không phù hợp” được hiểu là gồm các hoang tưởng và ảo giác trùng lập về mặt cảm xúc như những hoang tưởng liên hệ không có nội dung tội lỗi hoặc những tiếng nói với bệnh nhân về những sự việc nào đó không có ý nghĩa cảm xúc đặc biệt.

    Chẩn Đoán Phân Biệt : Một trong những vấn đề phổ biến nhất là phân biệt rối loạn này với bệnh nhân tâm thần phân liệt, đặc biệt nếu các giai đoạn phát triển bỏ qua trạng thái hưng cảm nhẹ và bệnh nhân chỉ được xem xét lúc cao điểm của bệnh khi các hoang tưởng mở rộng, lời nói không hiểu được và kích động dữ dội có thể làm mờ đi rối loạn cảm xúc cơ bản. Bệnh nhân hưng cảm đáp ứng tốt với thuốc an thần kinh có thể có vấn đề chẩn đoán phân biệt tương tự vào giai đoạn người bệnh đã trở lại mức bình thường cả hoạt động cơ thể và tâm thần nhưng vẫn còn hoang tưởng hoặc ảo giác. Những ảo giác hoặc hoang tưởng nhất thời như đã biệt định cho bệnh tâm thần phân liệt cũng có thể được phân loại như là rối loạn không phù hợp với khí sắc, nhưng nếu những triệu chứng trên đó chiếm ưu thế và kéo dài, thì chẩn đoán rối loạn phân liệt cảm xúc có thể thích hợp hơn.

    Bao gồm: sững sờ hưng cảm.

    1.4. Các giai đoạn hưng cảm khác

    1.5. Giai đoạn hưng cảm, không biệt định

    Bao gồm: hưng cảm không biệt định khác (NOS).

    II. RỐI LOẠN CẢM XÚC LƯỠNG CỰC

    Rối loạn này có đặc điểm là những giai đoạn lặp đi lặp lại (ít nhất là 2 lần), trong đó các mức độ khí sắc và hoạt động của bệnh nhân bị rối loạn đáng kể, trong một số trường hợp rối loạn biểu hiện bằng tăng khí sắc, tăng năng lượng và tăng hoạt động (hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ) và trong một số trường hợp khác là sự hạ thấp khí sắc, giảm năng lượng và giảm hoạt động (trầm cảm). Điểm đặc trưng là bệnh thường hồi phục hoàn toàn giữa các giai đoạn và tỷ lệ mắc bệnh ở hai giới gần như bằng nhau hơn so với các rối loạn khí sắc khác. Vì vậy những bệnh nhân chỉ có những giai đoạn hưng cảm tái diễn tương đối hiếm và giống với (theo bệnh sử gia đình, nhân cách tiền bệnh lý, tuổi khởi phát và tiên lượng bệnh dài hạn) những người cũng có ít nhất các giai đoạn trầm cảm nhất thời, những bệnh nhân như vậy được phân loại như là lưỡng cực .

    Các giai đoạn hưng cảm thường bắt đầu đột ngột và thường kéo dài từ hai tuần đến 4 – 5 tháng (thời gian trung bình khoảng 4 tháng). Trầm cảm có khuynh hướng kéo dài lâu hơn (thời gian trung bình khoảng 6 tháng), mặc dù hiếm thấy kéo dài trên 1 năm, trừ trường hợp ở những người cao tuổi. Các giai đoạn của cả hai loại rối loạn thường xảy ra sau các sự kiện gây stress trong đời sống hoặc sang chấn tâm thần khác, nhưng sự có mặt có stress này không thiết yếu để dùng làm chẩn đoán. Giai đoạn đầu tiên có thể xảy ra ở bất kỳ tuổi nào từ trẻ đến già. Tần số các giai đoạn bệnh và mô hình thuyên giảm và tái phát cả hai đều rất đa dạng, mặc dù với thời gian thuyên giảm có khuynh hướng ngày càng ngắn hơn và trầm cảm có khuynh hướng trở thành phổ biến hơn và kéo dài hơn sau tuổi trung niên.

    Mặc dù khái niệm ban đầu về “loạn thần hưng trầm cảm” cũng bao gồm những bệnh nhân chỉ bị trầm cảm, thuật ngữ “rối loạn hoặc loạn thần hưng trầm cảm” được sử dụng chủ yếu hiện nay như một từ đồng nghĩa với rối loạn lưỡng cực.

    Bao gồm: Bệnh loạn thần hoặc phản ứng hưng trầm cảm

    Loại trừ: rối loạn lưỡng cực, giai đoạn hưng cảm đơn độc, khí sắc chu kỳ

    2.1. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Hiện Tại Giai Đoạn Hưng Cảm Nhẹ

    Các nguyên tắc chỉ đao chẩn đoán.

    Để chẩn đoán xác định

    a. Giai đoạn hiện nay phải có đầy đủ các tiêu chuẩn cho hưng cảm nhẹ : và

    b. Phải có ít nhất một giai đoạn rối loạn cảm xúc khác (hưng cảm nhẹ, hưng cảm, trầm cảm hoặc hỗn hợp) trước đây.

    2.2. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Hiện Tại Giai Đoạn Hưng Cảm Không Có Các Triệu Chứng Loạn Thần

    Các nguyên tắc chỉ đao chẩn đoán

    Để chẩn đoán xác định:

    a. Giai đoạn hiện nay phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của hưng cảm không có các triệu chứng loạn thần : và

    b. Ít nhất phải có một giai đoạn rối loạn cảm xúc khác (hưng cảm nhẹ, hưng cảm, trầm cảm, hoặc hỗn hợp) trong quá khứ.

    2.3. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Hiện Tại Giai Đoạn Hưng Cảm Có Các Triệu Chứng Loạn Thần

    Các nguyên tắc chỉ đao chẩn đoán

    Để chẩn đoán xác định:

    a. Giai đoạn hiện nay phải có đầy đủ các tiêu chuẩn của hưng cảm có các triệu chứng loạn thần : và

    b. Ít nhất phải có một giai đoạn rối loạn cảm xúc khác (hưng cảm nhẹ, hưng cảm, trầm cảm, hoặc hỗn hợp) trong quá khứ.

    Nếu cần thiết, hoang tưởng hoặc ảo giác có thể biệt định là phù hợp hoặc không phù hợp với khí sắc

    2.4. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Hiện Tại Giai Đoạn Hỗn Hợp

    Bệnh nhân đã có ít nhất một giai đoạn rối loạn cảm xúc hưng cảm, hưng cảm nhẹ hoặc hỗn hợp trong quá khứ và hiện tại biểu lộ hoặc pha trộn hoặc thay đổi nhanh chóng các triệu chứng hưng cảm, hưng cảm nhẹ và trầm cảm.

    Các Nguyên Tắc Chỉ Đạo Chẩn Đoán

    Mặc dù hình thái điển hình nhất của rối loạn cảm xúc lưỡng cực bao gồm những giai đoạn trầm cảm và hưng cảm thay thế nhau và cách nhau bằng những thời kỳ khí sắc bình thường, các giai đoạn này cũng thường thấy khí sắc trầm kèm theo hoạt động thái quá và nói nhiều vào những ngày hay tuần cuối, hoặc khí sắc hưng cảm và ý tưởng tự cao, kèm theo kích động, mất năng lượng và giảm dục năng. Triệu chứng trầm cảm và hưng cảm nhẹ hoặc hưng cảm có thể chuyển đổi một cách nhanh chóng từ ngày này sang ngày khác và từ giờ này sang giờ khác.

    Chỉ có thể làm chẩn đoán rối loạn cảm xúc lưỡng cực hỗn hợp nếu cả 2 nhóm triệu chứng đều nổi bật trong phần lớn giai đoạn hiện tại của bệnh và nếu giai đoạn này kéo dài ít nhất 2 tuần.

    Loại trừ: giai đoạn rối loạn cảm xúc hỗn hợp đơn độc

    2.5. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Hiện Tại Thuyên Giảm

    Bệnh nhân có ít nhất một giai đoạn cảm xúc hưng cảm, hưng cảm nhẹ hoặc hỗn hợp trong quá khứ và thêm vào đó ít nhất một giai đoạn cảm xúc khác: hưng cảm nhẹ, hưng cảm, trầm cảm hoặc hỗn hợp, nhưng hiện nay bệnh nhân không có một rối loạn cảm xúc nào đáng kể và không có như vậy trong nhiều tháng.

    Tuy nhiên bệnh nhân có thể tiếp nhận điều trị để làm giảm nguy cơ xuất hiện các giai đoạn rối loạn trong tương lai.

    2.6. Các Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực Khác

    Bao gồm: rối loạn lưỡng cực II các giai đoạn hưng cảm tái phát.

    2.7. Rối Loạn Cảm Xúc Lưỡng Cực, Không Biệt Định

    III. GIAI ĐOẠN TRẦM CẢM

    Trong các giai đoạn trầm cảm điển hình thuộc 3 loại được mô tả dưới đây nhẹ , vừa và nặng bệnh nhân thường có khí sắc trầm, mất mọi quan tâm và thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi và giảm hoạt động. Phổ biến là mệt mỏi rõ rệt chỉ sau một cố gắng nhỏ. Những triệu chứng phổ biến khác là:

    a. Giảm sút sự tập trung và sự chú ý.

    b. Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin.

    c. Những ý tưởng bị tội và không xứng đáng (kể cả ở trong giai đoạn nhẹ).

    d. Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan.

    e. Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.

    f. Rối loạn giấc ngủ.

    g. Ăn ít ngon miệng.

    Khí sắc giảm thay đổi ít từ ngày này sang ngày khác và thường không tương ứng với hoàn cảnh, còn có thể biến đổi đặc biệt trong ngày càng về sau càng rõ. Cũng như với giai đoạn hưng cảm các bệnh cảnh lâm sàng có biến đổi rõ rệt tùy theo cá nhân và những biểu hiện không điển hình là đặc điểm phổ biến ở tuổi thanh thiếu niên. Trong một số trường hợp, lo âu, buồn phiền, kích động thỉnh thoảng có thể nổi bật hơn là trầm cảm và sự thay đổi cảm xúc có thể bị che đậy bởi những nét thêm vào như là cau có, lạm dụng rượu, tác phong kích thích và các triệu chứng sợ ám ảnh và triệu chứng ám ảnh có từ trước tăng lên, hoặc bị che đậy bởi lo âu nghi bệnh.

    Đối với những giai đoạn trầm cảm thuộc 3 mức độ thường cần phải có ít nhất 2 tuần để làm chẩn đoán, nhưng cũng có thể cần thời gian ngắn hơn nếu triệu chứng nặng bất thường và khởi phát nhanh.

    Một số triệu chứng trên có thể rõ rệt và phát triển những nét đặc trưng, các triệu chứng đó được nhiều người coi là có ý nghĩa lâm sàng đặc biệt. Những ví dụ điển hình nhất của các triệu chứng cơ thể này đó là: (xem lời mở đầu ở phần này) mất quan tâm hay ham thích trong những hoạt động thường ngày gây thích thú, không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện và môi trường xung quanh thường có thể làm cho vui thích, buổi sáng thức giấc trước giờ thường ngày 2 giờ hoặc sớm hơn, trạng thái trầm cảm thường xấu hơn vào buổi sáng, chứng cớ khách quan về sự chậm chạp tâm lý vận động hoặc kích động (được người khác nhận thấy hoặc kể lại), ăn mất ngon rõ rệt, sút cân (thường quy định và hụt đi 5% hoặc nhiều hơn trọng lượng cơ thể tháng trước), mất dục năng rõ rệt. Thông thường, hội chứng cơ thể này không được xem như có, trừ phi khoảng 4 trong số những triệu chứng trên có chắc chắn.

    Các mục giai đoạn trầm cảm nhẹ , vừa và nặng được mô tả chi tiết hơn ở dưới đây chỉ được sử dụng cho một giai đoạn trầm cảm đơn độc (đầu tiên). Các giai đoạn trầm cảm có thêm về sau nên phân loại theo một trong các mục nhỏ của rối loạn trầm cảm tái diễn

    Các mức độ trầm trọng này được biệt định để bao trùm nhiều loại trạng thái lâm sàng, gặp ở các thể khác nhau trong thực hành tâm thần học.

    Bệnh nhân với các giai đoạn trầm cảm nhẹ thường gặp trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu và y tế chung, còn các đơn vị điều trị bệnh nhân tâm thần nội trú thì chữa bệnh nhiều hơn những bệnh nhân bị trầm cảm mức độ nặng.

    Các hành vi tự hủy hoại kết hợp với những rối loạn khí sắc (cảm xúc), phổ biến nhất là tự đầu độc bằng thuốc đã được kê đơn, cần phải được ghi theo mã phụ của chương XX-ICD 10 (X60 -X84). Các mã này không đòi hỏi phải phân biệt giữa ý định tự sát và suýt tự sát, bởi vì cả 2 loại này đều nằm trong mục chung về tự hủy hoại.

    Phân biệt giữa các giai đoạn trầm cảm nhẹ, vừa và nặng dựa vào một sự phán đoán lâm sàng phức tạp, cần tính đến số lượng, loại và mức độ trầm trọng của triệu chứng hiện có. Phạm vi của các hoạt động xã hội và nghề nghiệp thường là một điểm hướng dẫn chung có ích trong khi xác định các mức độ trầm trọng của giai đoạn trầm cảm nặng, nhưng các ảnh hưởng cá nhân, xã hội, văn hóa làm gián đoạn mối quan hệ mềm mại giữa mức độ trầm trọng của các triệu chứng và hiệu suất xã hội là đủ phổ biến và mạnh mẽ để làm cho việc đưa hiệu suất xã hội thành một tiêu chuẩn chủ yếu của mức độ trầm trọng trở nên không thận trọng.

    Sự có mặt của mất trí (F00 – F03) hoặc chậm phát triển tâm thần (F70 – F79) không loại trừ chẩn đoán về một giai đoạn trầm cảm còn có thể điều trị được, nhưng do khó giao tiếp với bệnh nhân, có thể cần phải dựa vào những triệu chứng cơ thể có thể quan sát khách quan để làm chẩn đoán như chậm chạp tâm thần vận động mất ngon miệng, sút cân và rối loạn giấc ngủ.

    Bao gồm: những giai đoạn của phản ứng trầm cảm đơn độc, trầm cảm nặng (không có các triệu chứng loạn thần), trầm cảm tâm sinh hoặc trầm cảm phản ứng

    3.1. Giai Đoạn Trầm Cảm Nhẹ

    Các nguyên tắc chỉ đao chẩn đoán

    Khí sắc trầm, mất quan tâm và thích thú, tăng mệt mỏi thường được coi là những triệu chứng điển hình nhất của trầm cảm và ít nhất phải có hai trong những triệu chứng đó, cộng thêm ít nhất là hai trong số những triệu chứng khác đã được mô tả ở mục (F32.-) để chẩn đoán xác định. Không có triệu chứng nào trong số đó ở mức độ nặng. Thời gian tối thiểu của cả các giai đoạn khoảng 2 tuần.

    Bệnh nhân với trầm cảm nhẹ thường buồn chán bởi các triệu chứng đó, khó tiếp tục công việc thường ngày và hoạt động xã hội, nhưng có khả năng không dừng hoạt động hoàn toàn. Chữ số thứ 5 có thể được sử dụng để biệt định sự có mặt của hội chứng cơ thể.

    • Không có các triệu chứng cơ thể

    Phải có đủ tiêu chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm nhẹ và có ít hoặc không có triệu chứng cơ thể.

    • Có các triệu chứng cơ thể

    Phải có đủ tiêu chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm nhẹ và cũng có 4 hoặc nhiều hơn triệu chứng cơ thể

    3.2. Giai Đoạn Trầm Cảm Vừa

    Các nguyên tắc chỉ đao chẩn đoán

    Có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng điển hình nhất đặc trưng cho giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0), cộng thêm ít nhất 3 (và tốt hơn 4) những triệu chứng khác. Nhiều triệu chứng có thể biểu hiện rõ rệt, những điều này không nhất thiết nếu có rất nhiều loại triệu chứng khác nhau. Thời gian tối thiểu của cả giai đoạn này vào khoảng 2 tuần.

    Bệnh nhân với giai đoạn trầm cảm vừa sẽ thường có nhiều khó khăn để tiếp xúc hoạt động xã hội, nghề nghiệp hoặc công việc gia đình.

    Chữ số thứ 5 có thể được sử dụng để biệt định sự xuất hiện của các triệu chứng cơ thể.

    • Không có các triệu chứng cơ thể (F32.10)

    Có đầy đủ tiêu chuẩn của một giai đoạn trầm cảm vừa và có ít hoặc không có triệu chứng cơ thể

    • Có các triệu chứng cơ thể (F32.11)

    Có đầy đủ tiêu chuẩn cho một giai đoạn trầm cảm vừa và có 4 hoặc nhiều hơn các triệu chứng cơ thể. (Nếu chỉ có 2 hoặc 3 triệu chứng cơ thể nhưng chúng trầm trọng khác thường thì việc sử dụng mục này có thể được chấp nhận).

    3.3. Giai Đoạn Trầm Cảm Nặng, Không Có Các Triệu Chứng Loạn Thần (F32.2)

    Trong giai đoạn trầm cảm nặng, người bệnh thường biểu lộ buồn chán nặng hoặc kích động trừ khi biểu hiện chậm chạp rõ rệt. Mất tự tin hoặc cảm thấy vô dụng hoặc tội lỗi dường như chiếm ưu thế. Tự sát là hành vi nguy hiểm rõ ràng trong những trường hợp đặc biệt trầm trọng. Ở đây thấy rằng hội chứng cơ thể hầu như luôn luôn có mặt trong giai đoạn trầm cảm nặng.

    Các Nguyên Tắc Chỉ Đạo Chẩn Đoán

    Có 3 trong số những triệu chứng điển hình để khẳng định giai đoạn trầm cảm nhẹ và vừa (F32.0 , F32.1), cộng thêm ít nhất 4 triệu chứng khác và một số phải đặc biệt nặng. Tuy nhiên, nếu những triệu chứng quan trọng như kích động hoặc chậm chạp rõ nét bệnh nhân có thể không muốn hoặc không thể mô tả nhiều triệu chứng một cách chi tiết. Trong những trường hợp như vậy, việc phân loại toàn bộ một giai đoạn trầm trọng có thể vẫn còn được chấp nhận. Giai đoạn trầm cảm thường kéo dài ít nhất 2 tuần, nhưng nếu các triệu chứng đặc biệt nặng và khởi phát rất nhanh thì có thể làm chẩn đoán này trước 2 tuần.

    Trong giai đoạn trầm cảm nặng, người bệnh có thể ít khả năng tiếp tục được công việc xã hội, nghề nghiệp hoặc công việc gia đình, trừ phi ở phạm vi rất hạn chế.

    Mục này chỉ được sử dụng cho các giai đoạn trầm cảm nặng đơn độc không có các triệu chứng loạn thần kèm theo,còn các giai đoạn về sau phải sử dụng mục rối loạn trầm cảm tái diễn (F33.-).

    Bao gồm:

    các giai đoạn đơn độc của trầm cảm kích động sầu uất hoặc trầm cảm sinh thể không có các triệu chứng loạn thần.

    3.4. Giai Đoạn Trầm Cảm Nặng Kèm Theo Các Triệu Chứng Loạn Thần (F32.3)

    Các Nguyên Tắc Chỉ Đạo Chẩn Đoán

    Một giai đoạn trầm cảm nặng thỏa mãn các tiêu chuẩn đã nêu ra trong mục F32.2 ở trên và trong đó có các hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ trầm cảm. Các hoang tưởng thường bao gồm những ý tưởng tội lỗi, thấp hèn, hoặc những tai họa sắp xảy ra, trách nhiệm bệnh nhân phải gánh chịu. Những ảo thanh hoặc ảo khứu thường là gọng kết tội hoặc phỉ báng hoặc mùi rác mục hoặc thịt thối rửa. Sự chậm chạp tâm thần vận động nặng có thể dẫn đến sững sờ. Nếu cần, hoang tưởng hoặc ảo giác có thể được phân rõ là phụ hợp hoặc không phù hợp với rối loạn khí sắc (xem mục F30.2).

    Chẩn Đoán Phân Biệt

    : Sững sờ trầm cảm phải được phân biệt với tâm thần phân liệt căng trương lực (F20.2) với sững sờ phân ly (F44.2) và với dạng sững sờ thực tổn. Mục này chỉ được sử dụng cho những giai đoạn rối loạn đơn độc trầm cảm nặng có kèm theo các triệu chứng loạn thần, cho những giai đoạn về sau phải sử dụng mục rối loạn trầm cảm tái diễn (F33.-).

    Bao Gồm:

    các giai đoạn đơn độc trầm cảm nặng có các triệu chứng loạn thần, trầm cảm loạn thần, loạn thần trầm cảm tâm sinh, loạn thần trầm cảm phản ứng.

    IV. ĐIỀU TRỊ

    4.1. NGUYÊN TẮC

    • RL lưỡng cực là một bệnh mạn tính, cần được chăm sóc lâu dài

    • Dựa vào hóa dược liệu pháp để giảm độ nặng triệu chứng, ổn định khí sắc, ngừa tái phát

    • Các biện pháp can thiệp tâm lý có hiệu quả tốt

    • Thông tin về bệnh và điều trị cần được cung cấp cho bệnh nhân và thân nhân

    Bệnh nhân được điều trị ở cấp độ thích hợp nhất theo mức độ bệnh của mình

    4.2. CÁC XÉT NGHIỆM HỖ TRỢ

    a) Chẩn đoán hình ảnh (CT scan não, IRM não): phục vụ cho mục tiêu chẩn đoán khi cần chẩn đoán phân biệt với một loạn thần thực thể khi cần

    b) Điện não đồ, lưu huyết não, siêu âm não: phục vụ cho mục tiêu chẩn đoán khi cần chẩn đoán phân biệt với một loạn thần thực thể khi cần

    c) Các trắc nghiệm tâm lý và các thang lượng giá: hỗ trợ cho việc chẩn đoán, theo dõi diễn tiến bệnh khi cần (YMRS, Hamilton, Beck, Montgomery & Asberg…)

    d) Công thức máu và nước tiểu, các xét nghiệm sinh hóa, chức năng gan thận, dịch não tủy, xét nghiệm phân: hỗ trợ cho việc chẩn đoán, theo dõi diễn tiến bệnh khi cần

    e) Điện tâm đồ, siêu âm, X quang: hỗ trợ cho việc theo dõi diễn tiến bệnh khi cần

    4.3. NHẬP VIỆN NỘI TRÚ

    Bệnh nhân RLLC sẽ có chỉ định nhập viện khi kích động, tự sát, bỏ ăn uống, hành vi nguy hiểm cho bản thân và xung quanh, khi cần theo dõi bệnh, khi cần thay đổi phác đồ điều trị thích hợp, khi có bệnh lý khác kết hợp gây mất quân bình tâm thần

    4.4. ĐIỀU TRỊ HƯNG CẢM

    Bảo đảm an toàn, thiết lập chế độ quản lý điều trị thích hợp

    Ngưng thuốc chống trầm cảm, café, rượu, chất gây nghiện

    Loại trừ yếu tố nội khoa

    Hành vi liệu pháp, giáo dục tâm lý

    Ưu tiên nhóm điều hòa khí sắc (Lithium, nhóm muối Valproate), nhóm CLT mới (Olanzapine, Risperidone, Seroquel XR, Ziprazidone, Aripiprazole). Đơn trị hoặc phối hợp khi kém đáp ứng.

    Có thể sử dụng nhóm điều hòa khí sắc khác (Carbamazepine), nhóm CLT mới khác (Clozapine), nhóm CLT cổ điển (Haloperidol, Chlorpromazine, Thioridazine, Thiothixene, Pimozide.). Đơn trị hoặc phối hợp khi kém đáp ứng, ngoài ra phối hợp các nhóm trên với Benzodiazepine, chỉ định choáng điện khi không đáp ứng

    Có thể sử dụng nhóm điều hòa khí sắc khác (Lamotrigine), nhóm thuốc kháng động kinh (Oxcarbazepine, Gabapentine, Topiramate, Tiagabine, Levetiracetam, Zonisamide )

    Kết hợp các nhóm thuốc ngủ, chống lo âu trong giai đoạn đầu để kiểm soát kích động, mất ngủ.

    Phối hợp tâm lý liệu pháp

    4.5. ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM LƯỠNG CỰC

    Ưu tiên Quetiapine, nhóm CLT mới kết hợp (Olanzapine + Fluoxetine), nhóm điều hòa khí sắc (Lithium, Lamotrigine). Đơn trị hoặc phối hợp khi kém đáp ứng.

    Có thể sử dụng nhóm điều hòa khí sắc khác (muối Valproat, Carbamazepine), nhóm CLT mới (Olanzapine đơn thuần, Risperidone, Ziprazidone, Aripiprazole, Clozapine) phối hợp nhóm chống trầm cảm

    ECT được chỉ định khi không đáp ứng

    Phối hợp tâm lý liệu pháp

    Một số liệu pháp khác kết hợp khi kém đáp ứng với các trị liệu trên

    Hormone tuyến giáp Pramipexole Modafinil Topiramate Chất hưng thần

    Hạn chế giấc ngủ

    Ánh sáng liệu pháp

    Kích thích dây X

    Liệu pháp dinh dưỡng

    Kích thích từ trường xuyên sọ (TMS)

    4.6. THUỐC ĐIỀU TRỊ

    – Thuốc điều hòa khí sắc (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống trầm cảm (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống loạn thần (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc tăng cường tuần hoàn não & bồi bổ thần kinh (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống lo âu (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    4.7. XỬ TRÍ TÁC DỤNG PHỤ VÀ BIẾN CHỨNG

    4.7.1. THUỐC ĐIỀU HÒA KHÍ SẮC

    A. NHÓM VALPROATE

    – Tác dụng phụ trên dạ dày – ruột với biểu hiện (buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy). Những biểu hiện này thường lành tính, giảm dần theo thời gian. Tuy nhiên nếu kéo dài thì điều trị bằng các chất kháng thụ thể H2 như Cimetidine, Famotidine, Sucrafate

    – Tác dụng phụ trên hệ thần kinh như an dịu, thất điều (anxia), loạn vận động, run. Các triệu chứng an dịu, thất điều thường hết khi giảm liều. Nếu run nhiều có thể xử trí bằng chất đối vận p adrenergic như propranolol

    – Rụng tóc. Có thể kèm theo vitamin hoặc kẽm để hạn chế việc rụng tóc

    – Tăng cân. Khuyên BN tiết chế chất béo và tăng cường hoạt động thể chất

    – Gây đa nang buồng trứng hoặc tăng nồng độ androgen ở phụ nữ gây rối loạn kinh nguyệt, béo phì. Thuốc gây quái thai trong 3 tháng đầu của thai kì. Nên cân nhắc trong vấn đề lựa chọn thuốc cho BN nữ trẻ, trong tuổi sinh sản và phải giải thích rõ ràng tác dụng phụ cho BN biết.

    B. CARBAMAZEPINE

    – Tác động lên hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, an dịu, thất điều, nhìn đôi. Nên chú ý phòng ngừ bằng dùng liều thấp, tăng liều dần dần.

    – Gây giảm bạch cầu. Nên theo dõi công thức máu BN hàng tháng trong vòng 6 – 12 tháng. Ngưng thuốc khi BC giảm nhiều. Lưu ý BN báo ngay cho BS khi có triệu chứng sốt, đau họng, đốm xuất huyết… trong quá trình điều trị

    – Trên hormone: Trong giai đoạn đầu điều trị, thuốc gây giảm hormone tuyến giáp T3, T4 nhưng không tăng TSH. Sau đó thì T3, T4 có thể trở về giới hạn bình thường

    – Làm hạ Na máu do kích thích trực tiếp hoặc gián tiếp lên chức năng vasopressin. Cần kiểm tra ion đồ máu khi BN có biểu hiện lú lẫn, đau đầu, yếu cơ

    – Thuốc làm tăng nhẹ men gan. Trường hợp tăng cao và kéo dài nên ngừng thuốc. Nên theo dõi chức năng gan mỗi 6 – 12 tháng

    – Phát ban ở da, thường là ban dạng sẫn, trường hợp nặng có hiện tượng bong tróc như hội chứng Stevens – Johnson, hội chứng Lyell (hoại tử biểu bì nhiễm độc). Nên ngừng thuốc ngay lập tức khi thấy xuất hiện ban đỏ ở da.

    C. LITHIUM

    – Trên hệ thần kinh: giảm trí nhớ, bồn chồn, khó chịu, phản ứng chậm chạp, thiếu tự chủ, tư duy chậm chạp.Các triệu chứng này cải thiện khi giảm liều

    – Run tay. Nên giảm liều hoặc sử dụng chất đối vận p adrenergic như propranolol

    – Trên tim mạch: làm thay đổi sóng T trên EEG

    – Gây đa niệu, gây ảnh hưởng đến chức năng nghề nghiệp, gây mất ngủ, mất nước. Nên giảm liều, bù dịch điện giải.

    4.7.2. THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM

    A. NHÓM THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG

    – Trên hệ thần kinh trung ương: do tác dụng kháng cholinergic trung ương có thể gây mê sảng & co giật. Tác dụng phụ này phụ thuộc vào liều. Nồng độ thuốc trong máu >300ng/ml làm tăng nguy cơ mê sảng trên BN. Nên ngưng thuốc, xử trí cấp cứu nội khoa

    – Trên hệ thần kinh thực vật: do ức chế thụ thể muscarinic nên thuốc gây ra tác dụng phụ kháng cholinergic như: khô miệng, táo bón, nhìn mờ, tiểu khó, tăng nhãn áp ở BN bị glaucoma góc đóng. Trong trường hợp nặng như tăng nhãn áp, liệt ruột thì nên ngừng thuốc. Nên chú ý khi điều trị ở người già

    – Trên tim mạch: hạ huyết áp tư thế thường gặp ở người già, tăng nhịp tim.

    – Có thể tăng men gan nhưng ở mức độ nhẹ Nếu tăng men gan cao thì nên ngừng thuốc.

    – Khác: rối loạn chức năng tình dục, ban dị ứng, tăng cân. Xử trí nên giảm liều hoặc đổi thuốc nhóm khác.

    B. NHÓM THUỐC ỨC CHẾ TÁI HẤP THU CHỌN LỌC SEROTONIN (SSRI)

    – Ức chế tình dục biểu hiện là giảm khoái cảm. Xử trí bằng aclch giảm liều thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác ít ảnh hưởng đến chức năng tình dục như bupropion

    – Trên dạ dày & ruột: hay gạp buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đi phân lỏng. Tc1 dụng phụ này thường liên quan dđến liều và tự hết sau vài tuần điều trị.

    – Trên hệ thần kinh trung ương:

    • Lo âu: hay gặp khi sử dụng thuốc fluoxetine và thường hết sau 1-2 tuần điều trị

    • Rối loạn giấc ngủ: fluoxetine gây mất ngủ; nhóm citalopram, escitalopram và

    paroxetine có tính an dịu, gây ngủ gà ^ Nếu BN bị mất ngủ khi sử dụng thuốc nên điều trị kèm theo BZD

    • Ác mộng: thường tự hết sau vài tuần

    • Ngoại tháp: Fluoxtine có thể gây run chi (5-10%)

    – Thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu gây vết bầm trên da nhưng hiếm gặp

    – Hội chứng serotonin: gồm tiêu chảy, bồn chồn bất an, kích động mạnh, tăng phản xạ, rối loạn thần kinh thực vật, rung giật cơ, co giật, tăng thân nhiệt. Nặng có thể gây mê sảng, hôn mê, trụy tim mạch… Xử trí: ngừng các thuốc đang sử dụng, điều trị hỗ trợ bằng nitroglycerin, dantrolen, benzodiazepine, thuốc chống co giật.

    – Hội chứng cai SSRI: khi ngưng sử dụng đột ngột SSRI có thời gian bán hủy ngắn như paroxetine, luvoxamine. Biểu hiện: chóng mặt, yếu, đau đầu, chóng mặt, làm nặng trở lại triệu chứng lo âu, trầm cảm. Các triệu chứng này tự hết sau 3 tuần.

    C. THUỐC VENLAFAXINE

    – Thường gặp là buồn nôn, ngủ gà, khô miệng, chóng mặt, căng thẳng, lo âu, táo bón, suy nhược, chán ăn, nhìn mờ, rối loạn phóng tinh, cương dương, giảm khoái cảm.

    – Nếu ngừng thuốc đột ngột có thể gây hội chứng cai. Nên giảm liều từ từ trong vòng 2 – 4 tuần trước khi ngừng thuốc

    D. THUỐC MIRTAZAPINE

    – Thường gặp là ngủ gà có thể gây nguy hiểm cho người lái xe, làm việc trên cao hay điều khiển máy móc.

    E. THUỐC NEFAZODONE

    – Thường gặp là buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ.

    – Trên tim mạch: có thể gây hạ huyết áp nên thận trọng trên BN tiền sử bệnh tim mạch

    – Gây hoạt hóa cơn hưng cảm ở BN rối loạn cảm xúc lưỡng cực

    F. THUỐC TRAZODONE

    – Thường gặp là tính an dịu, hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, khô miệng

    – Có thể gây loạn nhịp trên BN sa van 2 lá

    – Hiếm gây cương dương kéo dài.

    G. THUỐC BUPROPION

    – Hay gặp là đau đầu, mất ngủ, buồn nôn

    – Không gây giảm chức năng tình dục là tác dụng phụ hay gặp ở những thuốc chống trầm cảm khác

    4.7.3. THUỐC CHỐNG LOẠN THẦN

    4.7.3.I. Tác Dụng Phụ Không Thuộc Thần Kinh

    A) Ảnh Hưởng Trên Tim

    • Chlorpromazine và Thioridazine kéo dài khoảng QT, PR, gây sóng T dẹt và độ chênh ST giảm

    • Thioridazine có thể gây rối loạn nhịp tim ác tính như rối loạn nhịp tim xoắn đỉnh

    • Xử trí

    : Nên theo dõi điện tim đồ (ECG) trên BN tiền căn bệnh tim điều trị với Thioridazine

    B) Hạ Huyết Áp Tư Thế

    • Thường gặp ở nhóm thuốc chống loạn thần hiệu lực thấp: Chlopromazine, Thioridazine, Levomepromazine …

    • Xử trí

    : đo huyết áp tư thế nằm và ngồi trước và sau khi tiêm bắp thuốc chống loạn thần từ 1 – 2 giờ

    • Báo trước và hướng dẫn BN phòng tránh bằng cách ngồi và đứng dậy từ từ, nếu thấy chóng mặt thì nên nằm xuống ngay

    • Khi xảy ra hạ huyết áp tư thế thì cho BN nằm đầu thấp chân nâng cao, nới bớt quần áo, theo dõi dấu hiệu sinh tồn, quan sát đồng tử

    • Truyền dịch Nacl 0,9% 500ml truyền tĩnh mạch 30 giọt/phút

    • Nếu không có kết quả thì dùng Hept-a-myl 2 – 5 ml tiêm tĩnh mạch chậm hoặc thuốc co mạch Metaraminol (Aramine)

    • Chống chỉ định

    : dùng Epinephrine vì làm hạ huyết áp nặng qua việc kích thích p adrenergic

    C) Ảnh Hưởng Huyết Học

    • Clozapine có biến chứng giảm bạch cầu

    • Xử trí

    : Phải làm công thức máu trong 6 – 12 tuần lễ đầu và mỗi tháng sau đó

    D) Tác Động Anticholinergic Ngoại Biên

    • Thường gặp nhóm thuốc hiệu lực thấp, biểu hiện bao gồm: khô miệng, nhìn mờ, gãn đồng tử, táo bón, tiểu khó.

    • Xử trí: điều trị triệu chứng

    • Khô miệng thì khuyên BN uống nhiều nước

    • Dủng thuốc nhuận trường

    • Giãn đồng tử, mờ mắt có thể sử dụng Pilocarpine

    • Tiểu khó có thể dùng Urecholine (bethanechol) 20 – 40 mg/ngày

    E) Ảnh Hưởng Trên Hoạt Động Tình Dục

    • Ở nam: thuốc làm giảm ham muốn tình dục, gây rối loạn phóng tinh, cương dương

    • Ở nữ: thuốc làm giảm ham muốn tình dục, mất khoái cảm

    F) Ảnh Hưởng Nội Tiết

    • Ở phụ nữ có hiện tượng tăng prolactin máu có thể gây chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, giảm nồng độ estrogen trong máu

    • Ở nam có hiện tượng giảm testosterone, gây chứng vú to

    4.7.3.2. Tác Dụng Phụ Thần Kinh

    a) Hội chứng Parkinson do thuốc chống loạn thần

    • Đặc trưng bởi 3 triệu chứng: run khi nghỉ ngơi, co cứng, vận động chậm chạp

    • Xuất hiện khi BN sử dụng thuốc chống loạn thần hiệu lực cao với hoạt động anticholinergic thấp, hoặc trên BN cao tuổi, có tiền sử bị Parkinson do thuốc

    • Xử trí : Có thể giảm liều thuốc chống loạn thần nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát các triệu chứng

    • Dùng anticholinergic như Trihexyphenidyl 2 – 6 mg hoặc Atropine 0,25 – 0,5mg

    b) Loạn trương lực cơ cấp do thuốc chống loạn thần

    • Là hiện tượng co cứng các cơ vùng thân, mình, mặt và cổ. Biểu hiện bằng các triệu chứng ưỡn cong người, ưỡn cổ ra sau, vẹo cổ, cơn đảo nhãn cầu, thè lưỡi

    Xử trí : Dùng thuốc anticholinergic dạng tiêm bắp như Diphenhydramine 50mg ; Atropin 0,5mg hoặc giãn cơ như Diazepam 10mg

    c) Chứng đứng ngồi không yên (akathisia)

    • BN biểu hiện bồn chồn, khó chịu, đứng ngồi không yên, đi tới đi lui liên tục

    • Xử trí : dùng thuốc anticholinergic hoặc Propranolol 10 – 80mg/ngày

    d) Loạn vận động muộn

    • Tất cả thuốc CLT cổ điển đều có thể gây rối loạn vận động muộn, gặp ít hơn ở Thioridazine và những thuốc CLT thế hệ mới

    • Xử trí

    : Giảm liều thuốc CLT đến mức thấp nhất có hiệu quả điều trị. Xem xét việc ngừng thuốc nếu thấy cần thiết. Lựa chọn thuốc CLT khác ít biểu hiện tác dụng phụ vận động: Clozapine …

    • Benzodiazepine có thể hữu ích để loại trừ sự khó chịu và lo âu

    • Chống chỉ định

    thuốc kháng Parkinson vì làm cho trạng thái rối loạn vận động nặng nề hơn

    e) Hội chứng ác tính do thuốc

    • Nguy hiểm có thể gây tử vong cho BN

    • Biểu hiện chính trên lâm sàng: sốt cao, cứng cơ, tăng tỷ lệ créatinine phosphokinase. Các triệu chứng phụ như rối loạn thần kinh thực vật (huyết áp bất thường, nhịp thở nhanh, mạch nhanh), suy giảm ý thức, tăng bạch cầu

    • Xử trí : ngưng thuốc chống loạn thần ngay lập tức, hồi sức cấp cứu, theo dõi dấu hiệu sinh tồn bằng monitoring, điều chỉnh nước – điện giải.

    • Thuốc doãi cơ: Dantrolen 0,3 – 1 mg/kg IV mỗi 6h

    • Thuốc đồng vận Dopaminergic: Bromocriptin 2 – 10mg /8 giờ (uống)

    F) Giảm Ngưỡng Co Giật

    Thuốc chống loạn thần hiệu lực thấp thường có nguy cơ gây co giật ở những BN tiền sử bị co giật.

    g) Gây buồn ngủ

    Nên cảnh báo trước với BN về tác dụng phụ này nhất là với nhóm Phénothiazine

    4.7.4. THUỐC CHỐNG LO ÂU NHÓM BENZODIAZEPINE

    – Ngủ gà. BS nên khuyến cáo cho BN làm nghề lái xe, làm việc trên cao, điều khiển máy móc

    – Chóng mặt, thất điều, suy giảm nhận thức, quên thuận chiều. Tác dụng phụ này nên chú ý khi sử dụng trên người già

    – Nên thận trọng trên BN suy gan, suy thận (vì dễ gây nguy cơ ngộ độc), BN bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (do tác dụng ức chế hố hấp của thuốc), BN bị nhược cơ (vì tính dãn cơ của thuốc)

    – Có hiện tượng dung nạp, lệ thuộc và cai thuốc. Hội chứng cai thuốc xuất hiện chậm sau 1 – 2 tuần ở BN sử dụng thuốc có thời gian bán hủy kéo dài và có thể biến mất sau 2-3 tuần

    V. TÂM LÝ TRỊ LIỆU

    Gồm các liệu pháp trị liệu:

    • Tâm lý nhận thức hành vi

    • Tâm lý nâng đỡ

    • Tâm lý nhóm

    • Tâm lý gia đình

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Dan J Stein, (2007), The American psychiatric publishing textbook of mood disorder

    2. Robert E. Hales, (2008), textbook of psychiatry, 5th.

    3. Kaplan & Sadock’s Synopsis of Psychiatry (2010)

    4. International Classiílcation of Diseases – 10 (1995)

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lưỡng Cực

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA

    I. Chẩn Đoán Rối Loan Lo Âu Lan Tỏa Theo ICD 10:

    Người bệnh phải có các triệu chứng tiên phát của lo âu hầu như mỗi ngày trong ít nhất nhiều tuần lễ liên tiếp và thường trong nhiều tháng. Các triệu chứng này phải liên quan đến:

    a) Lo sợ (lo lắng về sự bất hạnh trong tương lai, cảm giác bất an, khó tập trung tư tưởng…)

    b) Căng thẳng về vận động (hay cựa quậy, đau căng đầu, run, không thư giản được); và

    c) Tăng hoạt động thần kinh thực vật (choáng váng, vã mồ hôi, tim đập nhanh hoặc thở nhanh, khó chịu ở vùng thượng vị, chóng mặt, khô miệng.) ở trẻ em, thường xuyên cần đến sự trấn an và các than phiền cơ thể có thể nổi bật. sự xuất hiện tạm thời (trong các ngày liên tiếp) của các triệu chứng khác, đặc biệt là trầm cảm, thì không loại trừ rối loạn lo âu lan tỏa như là chẩn đoán chính, nhưng bệnh cảnh không được đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của giai đoạn trầm cảm (F32.-), rối loạn ám ảnh sợ (F40.-), rối loạn hoảng loạn (F41.0) hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế (F42.-).

    II. Cân Lâm Sàng:

    Các Xét Nghiệm:

    Xét nghiệm thường quy: CTM, tổng phân tích nước tiểu

    Xét nghiệm sinh hóa: SGOT, SGPT, Ure, Creatine, đường huyết ECG

    Trắc Nghiệm Tâm Lý:

    Thang Hamilton

    III. Xử Trí:

    A. Tri Liệu Tâm Lý:

    Liệu pháp tâm lý nâng đỡ.

    Liệu Pháp tâm lý nhận thức hành vi.

    B. Trị Liệu Hóa Dươc:

    CÁC LOẠI THUỐC

    – Thuốc chống trầm cảm (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống lo âu (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Nếu không đáp ứng với thuốc chống trầm cảm & lo âu thì có thể phối hợp với thuốc chống loạn thần, thuốc điều hòa khí sắc (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc tăng cường tuần hoàn não & bồi bổ thần kinh (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. The ICD-10, Classiíỉcation of Mental and Behavioural Disorders (1992), World Health Organisation Geneva, pp. 140-141

    2. Kaplan and Sadock (2007), Synopsis of Psychiatry, Lippincott Williams and Wilkins, pp. 622-627

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Lo Âu Lan Tỏa

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Với Stress Trầm Trọng Và Rối Loạn Thích Ứng
    2. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN HỖN HỢP LO ÂU TRẦM CẢM

    I. Chẩn Đoán Rối Loan Hỗn Hơp Lo Âu Trầm Cảm Theo ICD 10:

    – Tiêu chuẩn triệu chứng: Hỗn hợp các triệu chứng rối loạn trầm cảm cùng tồn tại với triệu chứng rối loạn lo âu, không có triệu chứng nào xem xét một cách riêng biệt là đủ nặng để đánh giá chẩn đoán. Nếu có lo âu với mức độ trầm cảm ít hơn thì cần xem xét để đặt chẩn đoán khác. Khi cả hai hội chứng trầm cảm và lo âu đều đủ trầm trọng thì trầm cảm phải được ưu tiên trước. Một số triệu chứng thần kinh tự động (run, đánh trống ngực, khô miệng, sôi bụng…) phải có dù chỉ từng hồi.

    – Tiêu chuẩn loại trừ: Loại trừ chẩn đoán nếu:

    + Lo âu và lo lắng quá mức, không có triệu chứng thần kinh tự động.

    + Các triệu chứng đáp ứng đầy đủ nhưng xảy ra có liên quan chặt chẽ với những biến đổi đáng kể trong đời sống hoặc các sự kiện gây stress trong đời sống.

    + Triệu chứng trầm cảm lo âu kéo dài.

    II. Cân Lâm Sàng:

    Các xét nghiệm:

    Xét nghiệm thường quy: CTM, tổng phân tích nước tiểu

    Xét nghiệm sinh hóa: SGOT, SGPT, Ure, Creatine, đường huyết

    ECG

    Trắc nghiệm tâm lý giúp đánh giá mức độ của lo âu và trầm cảm: Thang đánh giá trầm cảm và lo âu của Hamilton

    III. Xử Trí:

    A. Tri Liệu Tâm Lý:

    Liệu pháp tâm lý nâng đỡ.

    Liệu pháp tâm lý nhận thức hành vi.

    B. Tri Liệu Hóa Dươc:

    Điều trị rối loạn hỗn hợp lo âu trầm cảm có thể lựa chọn benzodiazepines (BZDs) hay buspirone với thuốc chống trầm cảm.

    1. BZDs:

    Khởi đầu điều trị bằng liều thấp, bệnh nhân cần được giải thích rõ ràng tính an thần do thuốc gây ra và các nguy hiểm khi lạm dụng thuốc.

    Thời gian điều trị được tính từ lúc bắt đầu sử dụng thuốc, nếu vì nhu cầu điều trị liên tục lâu dài cần phải đánh giá tình trạng mỗi tháng một lần. Khi sự điều trị đòi hỏi phải ngưng thuốc, sự giảm liều cần tiến hành từng bước.

    Diazepam: 2 – 60 mg/ngày

    Clonazepam: 10 – 150 mg/ngày

    (xem phụ lục thuốc kèm theo)

    2. Buspirone

    Khởi đầu 2.5-5 mg 3 lần/ngày, sau đó tăng dần đến khi có hiệu quả điều trị (tối đa 20 mg/ngày ở trẻ em và 60 mg/ngày ở người lớn). Buspirone có tác dụng rất chậm (sau 2-3 tuần) và ít hiệu quả ở bệnh nhân đã điều trị với BZDs.

    3. Kháng Histamin:

    Hydroxyzine: liều khởi đầu 10-20 mg/ngày, có thể tăng đến 200-300 mg/ngày

    4. Chống Trầm Cảm

    Imipramine: liều khởi đầu 25 mg, liều điều trị 150-300 mg/ngày Amitriptyline: liều khởi đầu 25 mg, liều điều trị 150-300 mg/ngày Fluoxetine: liều khởi đầu 10-20 mg/ngày, liều tối đa 80 mg/ngày Venlafaxine: liều khởi đầu 37.5 mg/ngày, liều tối đa 375 mg/ngày

    Mirtazapine: liều khởi đầu 15 mg/ngày, liều tối đa 45 mg/ngày

    (xem phụ lục thuốc kèm theo)

    5. Các Thuốc Phối Hợp:

    Thuốc chống loạn thần thế hệ 1 & 2 liều thấp (xem phụ lục thuốc kèm theo)

    Các thuốc ức chế β như Propranolol: liều khởi đầu 10 mg 2 lần/ngày, liều tối đa 80-160 mg/ngày.

    6. Thuốc Tăng Cường Tuần Hoàn Não & Bồi Bổ Thần Kinh:

    (xem phụ lục thuốc kèm theo)

    C. Thời Gian Điều Tri:

    Trị liệu đến khi các triệu chứng cải thiện và sau đó duy trì thêm ít nhất 6 tháng. Một số bệnh nhân đòi hỏi kéo dài thời gian trị liệu hơn, và có thể là suốt đời để tránh tái phát.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Ashok B.Raj, David V.Sheehan: Medical Evaluation of the Anxious Patient, Psychiatric Annals 18(3), pp.176-178, 1988.

    2. Dan J.Stein, Eric Hollander: Textbook of Anxiety Disorders, American Psychiatric Publishing: pp.109-403, 2002.

    3. Daphne Simeon, Eric Hollander: Anxiety Disorders, American Psychiatric Publishing: pp.1-58, 2003.

    4. Kaplan and Sadock (2007), Synopsis of Psychiatry, Lippincott Williams and Wilkins, pp. 976-1126

    5. The ICD-10, Classiíỉcation of Mental and Behavioural Disorders (1992), World Health Organisation Geneva, pp. 141

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hỗn Hợp Lo Âu Trầm Cảm

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Loạn Thần Cấp
    2. Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Với Stress Trầm Trọng Và Rối Loạn Thích Ứng
    3. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn
  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN HOẢNG LOẠN

    I. Các Triệu Chứng

    Cơn hoảng loạn thường bao gồm một vài hoặc nhiều trong số các triệu chứng:

    – Một cảm giác về cái chết sắp đến hoặc chết.

    – Tim đập nhanh.

    – Ra mồ hôi.

    – Run rẩy.

    – Khó thở.

    – Tăng thông khí.

    – Ớn lạnh.

    – Nóng từng chập

    – Buồn nôn.

    – Đau bụng.

    – Đau ngực.

    – Nhức đầu.

    – Chóng mặt.

    – Choáng váng.

    – Tức cổ họng.

    – Khó khăn khi nuốt.

    Cơn hoảng loạn thường bắt đầu đột ngột, không có cảnh báo. Có thể xảy ra bất cứ lúc nào – khi đang lái xe ô tô, các hồ bơi, trường học, siêu thị, ngủ hoặc ở giữa một cuộc họp kinh.

    Cơn hoảng loạn có nhiều biến thể, nhưng các triệu chứng thường là cao điểm trong vòng 10 phút và kéo dài khoảng nửa giờ. Có thể cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức sau khi cơn hoảng loạn giảm xuống.

    II. Chẩn Đoán

    Để giúp xác định chẩn đoán các triệu chứng, sẽ có một số bài kiểm tra và xét nghiệm. Bác sĩ phải xác định xem có cơn hoảng loạn, rối loạn hoảng loạn hoặc bệnh khác, chẳng hạn như vấn đề về tim hoặc tuyến giáp, tương tự như triệu chứng hoảng loạn.

    2.1. Các Xét Nghiệm Và Kiểm Tra Có Thể Bao Gồm:

    Thăm khám lâm sàng: Điều này có thể bao gồm đo chiều cao và trọng lượng, kiểm tra các dấu hiệu quan trọng, như nhịp tim, huyết áp và nhiệt độ; nghe tim và phổi, và kiểm tra vùng bụng.

    Các xét nghiệm: Có thể bao gồm XN máu toàn phần (CBC) cũng như các xét nghiệm kiểm tra tuyến giáp và xét nghiệm máu khác. Cũng có thể sử dụng các xét nghiệm trên tim, chẳng hạn như đo điện tâm đồ (ECG) để giúp xác định tim đang hoạt động như thế nào.

    Các trắc nghiêm về tâm lý:

    – Thang Hamilton

    – Trắc nghiệm MMPI

    – Thang lượng giá độ tập trung – trí nhớ

    2.2. Tiêu Chuẩn ICD-10: F41.0- Rối Loạn Hoảng Loạn

    A. Bệnh nhân trải nghiệm các cơn hoảng loạn tái diễn, những cơn này không phải lúc nào cũng kết hợp với một tình huống hoặc một đồ vật nhất định và thường xảy ra tự phát (có nghĩa là các giai đoạn này không thể dự đoán trước). Các cơn hoảng loạn không liên quan với việc tiếp xúc các tình huống nguy hiểm hoặc đe doạ tính mạng.

    B. Một cơn hoảng loạn được đặc trưng bởi tất cả tính chất sau:

    (1) Đây là một giai đoạn kín đáo của sự sợ hãi hoặc khó chịu ghê gớm.

    (2) Nó khởi phát đột ngột

    (3) Nó đạt mức độ tối đa vòng vài phút và kéo dài ít nhất vài phút.

    (4) Ít nhất bốn trong số các triệu chứng được liệt kê dưới đây phải có mặt, một trong số đó phải nằm trong các mục từ (a) đến (d).

    + Các triệu chứng kích thích hệ thực vật:

    (a) Hồi hộp, tim đập mạnh hoặc tăng nhịp tim

    (b) Vã hồ hôi

    (c) Run rẩy

    (d) Khô miệng (không do thuốc hoặc mất nước)

    Các triệu chứng vùng ngực và bụng:

    (a) Khó thở

    (b) Cảm giác nghẹn

    (c) Đau hoặc khó chịu ở ngực

    (d) Buồn nôn hoặc khó chịu ở bụng (ví dụ: sôi bụng)

    + Các triệu chứng liên quan đến trạng thái tâm thần:

    (a) Cảm giác chóng mặt, không vững, ngất hoặc choáng váng

    (b) Cảm giác đồ vật không thật (trí giác sai thực tại) hoặc cảm giác cơ thể ở xa hoặc “không thực sự ở đây” (giải thể nhân cách)

    (c) Sợ bị chết

    + Các triệu chứng toàn thân

    (a) Có các cơn nóng bừng hoặc ớn lạnh

    (b) Cảm giác tê cóng hoặc kim châm

    (c). Những chẩn đoán loại trừ hay gặp nhất. Các cơn hoảng loạn không do một bệnh cơ thể, rối loạn tâm thần thực ổn (F00-F09) hoặc các rối loạn tâm thần khác như tâm thần phân liệt và các rối loạn liên quan (F20-F29), các rối loạn khí sắc [cảm xúc] (F30-F39) hoặc các rối loạn dạng cơ thể (F45.-).

    2.3. Chẩn Đoán Phân Biêt

    – Rối loạn trầm cảm: đặc biệt là trầm cảm với các triệu chứng cơ thể

    – Rối loạn hỗn hợp lo âu-trầm cảm

    – Lạm dụng, nghiện rượu, thuốc bình thần.

    – Rối loạn stress sau sang chấn.

    – Bệnh lý tim mạch

    – Hạ đường huyết.

    III. ĐIỀU TRỊ

    3.1. Điều Trị Bằng Thuốc:

    Là phương pháp điều trị chính của rối loạn hoảng loạn. Mục đích chính của điều trị bằng thuốc là ngăn chặn cơn hoảng loạn kịch phát, điều trị các lo âu và ám ảnh xa lánh của bệnh nhân. Các thuốc chống trầm cảm đã được xác nhận là làm giảm rõ rệt tần số và độ nặng của các cơn hoảng loạn.

    CÁC LOẠI THUỐC

    – Thuốc điều hòa khí sắc (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống trầm cảm (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc chống lo âu (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Thuốc tăng cường tuần hoàn não & bồi bổ thần kinh (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    – Nếu không đáp ứng thì có thể sử dụng thuốc chống loạn thần liều thấp (thuốc & liều dùng xem phụ lục)

    Chú ý: Có thể điều trị đơn trị liệu, hoặc kết hợp thuốc CTC với các thuốc khác.

    3.2. Điều Trị Bằng Liệu Pháp Tâm Lý:

    Sử dụng liệu pháp thư giãn luyện tập, liệu pháp nhận thức và liệu pháp hành vi, liệu pháp nhóm.

    3.3. Tư Vấn Cho Bệnh Nhân:

    – Khi xuất hiện một cơn hoảng loạn:

    + Ngồi tại chỗ cho cơn hoảng loạn qua đi;

    + Tập trung vào việc chế ngự lo âu song không cần quan tâm đến các triệu chứng về cơ thể;

    + Tiến hành thở chậm, thư giãn;

    + Tự nhủ rằng cơn hoảng loạn sẽ qua mau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Ashok B.Raj, David V.Sheehan: Medical Evaluation of the Anxious Patient, Psychiatric Annals 18(3), pp.176-178, 1988.

    2. Dan J.Stein, Eric Hollander: Textbook of Anxiety Disorders, American Psychiatric Publishing: pp.109-403, 2002.

    3. Daphne Simeon, Eric Hollander: Anxiety Disorders, American Psychiatric Publishing: pp.1-58, 2003.

    4. Kaplan and Sadock (2007), Synopsis of Psychiatry, Lippincott Williams and Wilkins, pp. 976-1126

    5. The ICD-10, Classiíỉcation of Mental and Behavioural Disorders (1992), World Health Organisation Geneva, pp. 141

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Hoảng Loạn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Kích Động
    2. Phác Đồ Điều Trị Loạn Thần Cấp
    3. Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Với Stress Trầm Trọng Và Rối Loạn Thích Ứng
    4. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ


  • Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ – Mất Ngủ

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ – MẤT NGỦ

    1. Phân Loại Theo ICD 10

    F51 Rối loạn giấc ngủ không do nguyên nhân thực thể

    F51.0 Mất ngủ không do nguyên nhân thực thể

    F51. 1 Chứng ngủ nhiều không do thực thể

    F51.2 Rối loạn thời biểu thức ngủ không do nguyên nhân thực thể

    F51.3 Chứng miên hành

    F51.4 Chứng khiếp sợ trong khi ngủ

    F51.5 Ác mộng

    F51.8 Rối loạn giấc ngủ không do nguyên nhân thực thể khác

    F51.9 Rối loạn giấc ngủ không do nguyên nhân thực thể, không xác định

    2. Mất Ngủ

    Mất ngủ là những liên quan đến những than phiền như khó dỗ giấc ngủ, dễ thức giấc, ngủ không ngon giấc, ngủ ít, thường xuyên và kéo dài sự tỉnh giấc, kèm theo các khó chịu và các suy giảm trong ngày liên quan đến mất ngủ như dễ kích thích, khó khăn chịu đựng áp lực, khó tập trung, suy nhược.

    Mất ngủ hầu hết thường được nghĩ là một triệu chứng hơn là một rối loạn hay còn gọi là mất ngủ thứ phát. Tuy nhiên, gần đây thuật ngữ mất ngủ thứ phát không phù hợp được thay bằng các rối loạn kèm theo rối loạn giấc ngủ.

    3. Điều Trị Hóa Dược

    3.1 Thuốc Ngủ – Thuốc Giải Lo Âu Gây Ngủ

    Thuốc Liều dùng
    Zolpidem 2.5 – 10mg
    Triazolam 0.125 – 0.25mg
    Zopiclone 5 – 20mg
    Temazepam 7.5 – 30mg
    Oxazepam 10 – 30mg
    Alprazolam 0.25 – 1mg
    Lorazepam 0.5 – 2mg
    Clonazepam 0.5 – 2mg
    Diazepam 2.5 – 10mg
    Clorazepate 7.5 – 22.5mg
    Quazepam 7.5 – 15mg
    Flurazepam 15 – 30mg
    Bromazepam 1.5mg – 12mg

    3.2 Thuốc Chống Trầm Cảm Có Tác Dụng Êm Dịu Gây Ngủ

    Thuốc Liều dùng
    Amitriptyline 10 – 100mg
    Doxepin 10 – 200mg
    Trazodone 25 – 400mg
    Nortriptyline 10 – 100mg
    Nefazodone 100 – 600mg
    Mirtazapine 15 – 60mg

    3.3 Thuốc Chống Loạn Thần Tác Dụng Gây Ngủ

    Thuốc Liều dùng
    Chlorpromazine 25 – 500mg
    Haloperidol 0.5 – 40mg
    Quetiapine 25 – 1200mg
    Olanzapine 2.5 – 20mg
    Risperidone 0.25 – 6mg

    3.4 Thuốc Điều Chỉnh Khí Sắc Có Tác Dụng Gây Ngủ

    Thuốc Liều dùng
    Carbamazepine 100 – 800mg
    Gabapantin 100 – 3600mg
    Divalproat 125 – 2000mg
    Oxcarbazepine 150 – 2400mg

    3.5 Thuốc Khác

    Thuốc Liều dùng
    Diphenhydramine 25 – 100mg
    Cyproheptadine 4 – 40mg
    Buspirone 5 – 40mg
    Clonidine 0.1 – 1.2mg

    Ngoài Ra , Các Nghiên Cứu Mới, Ghi Nhân Hiệu Quả Của Melatonin Trong Điều Trị Mất Ngủ Liều 8mg/Ngày.

    3.6. Thuốc Tăng Cường Tuần Hoàn Não Và Bồi Bổ Thần Kinh (Thuốc & Liều Dùng Xem Phụ Lục)

    4. Điều Trị Tâm Lý

    Các liệu pháp nhận thức hành vi trong điều trị giấc ngủ như

    • Kiểm soát các kích thích

    • Liệu pháp hạn chế ngủ

    • Tập huấn thư giãn

    • Điều chỉnh nhận thức không phù hợp về giấc ngủ

    • Vệ sinh giấc ngủ

    Tài Liệu Tham Khảo

    1. Bộ Y tế (2000), ICD 10, Bảng phân loại Quốc tế bệnh tật Việt Anh lần thứ 10, Nhà xuất bản y học, tr 235 – 237.

    2. Deiel J. Buysse, Patrick J. Strollo Jr.,Jed E. Black, Phyllis G. Zee, John W. Winkelman (2008), sleep disorders, textbook of psychiatry, 5th, pp. 921 – 969.

    3. Martin Reite, John Ruddy, Kim Nagel (2002), Evaluation and management of sleep disorders, 3th

    Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Giấc Ngủ - Mất Ngủ

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Tâm Thần (Hồ Chí Minh):

    1. Phác Đồ Điều Trị Giảm Chú Ý – Tăng Động
    2. Phác Đồ Điều Trị Kích Động
    3. Phác Đồ Điều Trị Loạn Thần Cấp
    4. Phác Đồ Điều Trị Phản Ứng Với Stress Trầm Trọng Và Rối Loạn Thích Ứng
    5. Phác Đồ Điều Trị Rối Loạn Dạng Cơ Thể