Category: Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

  • Thổi Ngạt

    Thổi Ngạt

    Thổi Ngạt

    MỤC ĐÍCH:

    Thổi một lượng khí thở ra của bác sĩ hay điều dưỡng vào phổi nạn nhân hay người bệnh bằng cách áp miệng vào miệng nạn nhân đang bị ngừng thở.

    CHỈ ĐỊNH:

    – Ngừng thở, ngừng tim đột ngột do: điện giật, ngạt nước, ngộ độc thuốc ngủ, thuốc phiện, …

    – Sơ sinh bị ngạt do đẻ khó, ngạt thở do nước ối.

    – Có lẽ trong môi trường bệnh viện thủ thuật này không thật sự cần thiết vì đã có sẵn dụng cụ đặt nội khí quản.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

    – Nhiễm độc thuốc trừ sâu, hơi ngạt.

    – Người bệnh nhiễm HIV.

    – Các bệnh lây truyền qua đường hô hấp.

    CHUẨN BỊ:

    – Cán bộ chuyên khoa: bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên cấp cứu đã được đào tạo.

    – Người bệnh nằm ngửa, ưỡn cổ, hàm dưới đẩy ra trước, gối kê vai nếu có. Nếu trên bãi biển đào một hố dưới đầu nạn nhân, cho nạn nhân ngửa cổ.

    – Phương tiện: gạc để lau miệng, đàm nhớt.

    – Nơi làm thủ thuật: tại nơi xảy ra tai nạn.

    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

    – Để nạn nhân nằm nghiêng sang một bên, nhanh chóng móc họng lấy hết dị vật.

    – Lau sạch miệng nạn nhân, để người bệnh ở tư thế nằm ưỡn cổ.

    Hô hâp miệng – miệng:

    1. Thầy thuốc quỳ chân, ngửa đầu lên hít một hơi dài rồi cuối xuống áp chặt vào miệng nạn nhân, một tay bịt hai lỗ mũi nạn nhân, một tay đẩy hàm dưói ra phía trước. Thổi hết hơi ra.

    Đồng thời mắt ngước nhìn lồng ngực xem có phồng lên không.

    Người lớn 12 – 14 lần/ phút.

    Trẻ nhỏ, theo dõi lồng ngực để thổi cho vừa đủ lượng khí, không cần hít hơi dài và thổi hết hơi, thổi 25 – 30 lần/ phút.

    1. Tiếp tục làm như thế cho đến khi có người đến ứng cứu. Kịp thời kết hợp bóp tim ngoài lồng ngực nếu có kèm ngưng tim.

    THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN:

    Theo dõi:

    – Đồng tử co lại, mạch đập trở lại.

    – Tình trạng ý thức: ngừng thổi ngạt khi người bệnh đã tỉnh và thở lại.

    Xử lý:

    – Chướng bụng do hơi vào dạ dày: đặt ống thông dạ dày.

    – Tràn khí màng phổi ở trẻ nhỏ do thổi quá mạnh: dẫn lưu màng phổi.

    Thổi Ngạt

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy
    2. Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp
    3. Thông Khí Cơ Học
    4. Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp
    5. Thông Khí Không Xâm Lấn Áp Lực Dương Trong Suy Hô Hấp Mạn
  • Thông Khí Không Xâm Lấn Áp Lực Dương Trong Suy Hô Hấp Mạn

    Thông Khí Không Xâm Lấn Áp Lực Dương Trong Suy Hô Hấp Mạn

    Thông Khí Không Xâm Lấn Áp Lực Dương Trong Suy Hô Hấp Mạn

    I. MỤC ĐÍCH

    Thông khí không xâm lấn áp lực dương ở bệnh nhân suy hô hấp giúp cải thiện thông khí phế nang, cải thiện tình trạng oxy hóa máu, kéo dài cuộc sống có kèm tăng chất lượng cuộc sống, cải thiện triệu chứng lâm sàng và chất lượng giấc ngủ. thông khí không xâm lấn cũng giúp làm giảm số lần nhập viện do suy hô hấp mất bù.

    II. CHỈ ĐINH

    1. thông khí không xâm lấn mang lại kết quả rõ rệt:

    – Bệnh lý thần kinh-cơ

    – Gù vẹo cột sống

    – Di chứng lao phổi (xơ, xẹp, cắt thùy…)

    – Hội chứng béo phì

    Có chỉ định thông khí không xâm lấn khi có các triệu chứng: khó thở, mệt mỏi, nhức đầu buổi sáng, thay đổi tính tình, kém tập trung, buồn ngủ ban ngày. kết hợp với 1 trong 2 tiêu chuẩn sau

    ❖ PaCO2 > 45 mmHg (ngày hay đêm)

    ❖ SaO2 ban đêm < 88% trong ít nhất 5 phút

    2. Thông khí không xâm lấn có kết quả còn bàn cãi:

    – COPD giai đoạn ổn định có suy hô hấp mạn

    Có chỉ định thông khí không xâm lấn khi có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau:

    ❖ PaCO2 ban ngày ≥ 55 mmHg

    ❖ 50 mmHg < PaCO2 ngày < 55 mmHg và có > 2 lần nhập viện/năm do suy hô hấp có tăng CO2 máu

    ❖ 50 mmHg < PaCO2 ngày < 55 mmHg và SaO2 ban đêm <88% trong ít nhất 5 phút với O2 ≥ 2l/ph.

    Sự thành công của thông khí không xâm lấn tại nhà phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

    • Chọn lựa mặt nạ thích hợp về kiểu dáng (mũi, mũi-miệng), kích thước (vừa khớp với khuôn mặt bệnh nhân không có khoảng hở) và chất liệu (không gây kích ứng da …)
    • Chọn lựa mode thở tối ưu: CPAP, BiPAP, VAC
    • Cài đặt và điều chỉnh thông số máy thở phù hợp
    • Theo dõi định kỳ (lâm sàng, khí máu động mạch.)
    • Hướng dẫn bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân cách sử dụng máy thở tại nhà
    • Kiểm soát sự tuân thủ điều trị của người bệnh

    III. THựC HTÊN KỸ THUẢT

    1. Chuẩn bi:

    – Nhân sự: BS và điều dưỡng đã được huấn luyện kỹ thuật thông khí không xâm lấn

    – Người bệnh: Cần được giải thích kỹ về kỹ thuật để có được sự hợp tác tốt nhất. Thường nên khởi đầu lúc bụng đói và ở tư thế ngồi, dựa lưng, sau khi dung nạp thông khí không xâm lấn, người bệnh có thể nằm.

    – Phương tiện:

    + Máy thở BiPAP (Máy thở hai mức áp lực dương) loại xách tay.

    + Các loại mặt nạ có kích thước khác nhau. Cần chọn mặt nạ có kích thước phù hợp với mặt bệnh nhân, cố định kín, chặt vừa đủ. Mặt nạ mũi-miệng hiệu quả hơn mặt nạ mũi

    +Máy tạo oxy hoặc bình oxy.

    +Máy đo Oxy qua da.

    + Dây thở: Loại 2 nhánh tốt hơn 1 nhánh vì ít nguy cơ hít lại CO2. Nên chú ý giảm khoảng chết tối đa (bộ phận làm ẩm khí, bộ lọc khuẩn, dây thở quá dài…)

    2. Cài đăt thông số thở trong bipap

    Gồm 5 thông số

    A. PS (Pressure support)

    Đây là thông số quyết định làm giảm CO2 máu

    Khởi đầu 6-8 cmH2O, tăng dần mỗi 2 cmH2O cho đến khi đạt mục tiêu (máy thở: Vt thở ra 6-8 ml/kg, f < 25 l/p – khí máu cải thiện), thường giá trị được cài đặt để đạt mục tiêu khoảng 12 ± 2 cmH2O, không nên > 20 cmH2O.

    Nếu cài đặt PS quá thấp sẽ làm tăng công hô hấp.

    Cài PS quá cao làm cho thể tích khí hít vào quá nhiều dẫn đến phổi ứ khí quá mức, tạo autoPEEP và tăng công hít vào hoặc gây nôn ói do chướng hơi dạ dày hoặc xì khí qua mask do P đường thở cao.

    B. EPAP (PEEP) Thông thường khoảng 3-5 cmH2O.

    C. FiO2 Điều chỉnh sao cho SaO2 > 90%

    D. Trigger

    Là bộ phận giúp cho máy nhận biết sự gắng sức hít vào (khởi phát thì hít vào) hay thở ra (khởi phát thì thở ra) của bệnh nhân. Có 2 loại trigger: trigger theo lưu lượng (lít/phút) và áp suất (cmH2O).

    Cài đặt trigger hít vào:

    • Thấp nhất mà không gây auto-trigger máy (quá nhạy)
    • 0,5-1 l/p (theo lưu lượng) hay – 0,5 đến -1 cm H2O (theo áp suất).

    Cài đặt trigger thở ra:

    • Do máy mặc định (25% so với lưu lượng đỉnh hít vào)
    • Cài đặt thời gian hít vào tối đa (Ti max) có ích trong trường hợp xì khí qua mask.

    E. Rise time: Là thời gian đạt tới áp suất đỉnh trong thì hít vào. Hay còn gọi là tốc độ gia tăng áp suất thì hít vào hoặc độ dốc của đường biểu diễn áp suất thì hít vào

    Thông Khí Không Xâm Lấn Áp Lực Dương Trong Suy Hô Hấp Mạn

     

    • Cùng 1 giá trị PS, nếu Rise time càng ngắn (độ dốc càng lớn) thì lưu lượng hít vào càng lớn → Vt hít vào càng lớn.
    • Trong SHH mạn, chỉ cần đặt Rise Time thấp khoảng 40 – 50% (SHH cấp: 100 – 200 ms hay 50-70%)

    ❖ Cài đặt thông số báo động (Alarm)

    P max (áp lực đường thở tối đa): 40 cmH2O P min (áp lực đường thở tối thiểu): 5-10 cmH2O

    Áp lực đường thở tăng khi có tăng tiết đàm nhớt, co thắt phế quản nặng, tràn khí màng phổi, chống máy …

    Áp lực đường thở giảm khi có xì khí (mask, dây thở, vị trí gắn oxy .)

    VE min (thông khí phút tối thiểu) = f x Vt

    Thường khởi đầu vào ban ngày, thời gian thông khí tùy theo sự dung nạp của bệnh nhân, mức độ tăng tiết đàm nhớt, nhu cầu ăn uống và tùy theo sự cải thiện khí máu. Sau đó thông khí thường trực vào ban đêm.

    3. Theo dõi

    – Lâm sàng: Tri giác, tần số thở, M, HA, SpO2

    – Khí máu trước thở máy và ngay trước khi kết thúc thở máy

    Thông thường khí máu cải thiện phụ thuộc 2 yếu tố chính: thời gian thông khí đủ và PS thích hợp, nên dựa vào khí máu để xác định thời gian thông khí tối thiểu tại nhà. Cần giáo dục bệnh nhân và người nhà cách sử dụng máy, mặt nạ, oxy, thời gian thông khí…

    IV. TÁC DUNG PHỤ CỦA THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM LẤN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

    Tác dụng không mong muốn Biện pháp phòng ngừa và điều trị
    Đỏ da, loét da, dị ứng Tránh xiết quá mạnh dây đeo mask, thay mask
    Hít lại CO2 Giảm khoảng chết, cài PEEP
    Hoại tử mũi Thay mask, đặt NKQ
    Khô miệng Bộ phận làm ấm khí thở
    Chướng hơi dạ dày ruột Giảm áp lực hít vào, đặt sonde dạ dày
    Đau tai, mũi, xoang Giảm áp lực hít vào
    Dò khí, viêm kết mạc Thay mặt nạ

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Clinical Indications for Noninvasive Positive Pressure Ventilation in Chronic Respiratory Failure Due to Restrictive Lung Disease, COPD, and Nocturnal Hypoventilation A Consensus Conference Report; Chest1999;116;521-534.
    2. Antonio M. Esquinas – Noninvasive Mechanical Ventilation: Theory, Equipment, and Clinical Applications – Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2010

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
    2. Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy
    3. Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp
    4. Thông Khí Cơ Học
    5. Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp
  • Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp

    Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp

    Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp

    MỤC ĐÍCH:

    Mục đích của thông khí không xâm lấn (TKKXL) là làm giảm tần suất đặt nội khí quản (NKQ) và các biến chứng liên quan đến thở máy qua NKQ.

    CHỈ ĐỊNH:

    1. Đợt cấp BPTNMT;
    2. Suy hô hấp do:

    + Bệnh lý thần kinh cơ;

    + Biến dạng lồng ngực;

    + Di chứng lao;

    + Béo phì bệnh lý;

    1. Phù phổi cấp do tim;
    2. Thất bại rút ống nội khí quản;
    3. Bệnh nhân không đồng ý đặt nội khí quản.
    4. Các nguyên nhân suy hô hấp khác: hậu phẫu…

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

    1. Ngưng thở;
    2. Rối loạn tri giác, lơ mơ, hôn mê;
    3. Tần số hô hấp > 35 l/p;
    4. Sốc;
    5. Chấn thương mặt;
    6. Ứ đọng chất tiết phế quản, không khả năng ho khạc;
    7. Bệnh nhân không hợp tác.

    CÁC PHƯƠNG THỨC THỞ

    Phương thức thở Cài đặt ban đầu
    1- PSV + PEEP (BiPAP) (Biphasic positive airway pressure: Thông khí áp lực dương 2 thì) – PS = 8-10 cmH2O (*)

    – PEEP = 3-5 cmH2O (*): tăng dần từng mức 1-2 cmH2O, nếu cần)

    – FiO2 được điều chỉnh để duy trì SaO2 ≥ 92%.

    2- BIPAP (Bilevel positive airway pressure: thông khí 2 mức áp lực dương) – Cài đặt 2 mức PEEP:

    + PEEP high: 8-10 cmH20, điều chỉnh để đạt thông khí mong muốn;

    + PEEP low: 3-5 cmH2O, điều chỉnh để đạt mức oxy hoá mong muốn

    + Time H/Time L thường 1:1

    3- A/C – Thông khí thể tích – Vt: 10-15 ml/ kg;

    – F: 15-20 lần/ phút.

    – I/E: 1/3

    – Trigger: -1 cmH2O, nếu sử dụng trigger áp lực, 3 l/p nếu trigger dòng

    – FiO2 điều chỉnh duy trì SaO2 ≥92%.

    – Vte tối thiểu: 7 ml/ kg.

    – F tối đa: 25-30 lần/ phút.

    4- CPAP (Continuous positive airway pressure: thông khí áp lực dương liên tục) – PEEP: 3-5 cmH2O, tăng dần từng mức 1-2 cmH2O theo dung nạp của BN và mục tiêu mong muốn

    QUY TRÌNH TKCHKXL ÁP LỰC DƯƠNG CHO BN SUY HÔ HẤP CẤP

    Thông Khí Không Xâm Lấn Giai Đoạn Suy Hô Hấp Cấp

    Tham khảo:

    1. Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, 2009, tr: 388-399.
    2. The Washington Manual of Medical Therapeutics, 2010.

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
    2. Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
    3. Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy
    4. Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp
    5. Thông Khí Cơ Học
  • Thông Khí Cơ Học

    Thông Khí Cơ Học

    Thông Khí Cơ Học

    HEN PHẾ QUẢN NẶNG

    Cơn HPQ nặng đặc trưng là tăng kháng lực đường thở -> giảm thông khí phế nang -> giảm O2 tăng CO2 /máu.

    I. THÔNG KHÍ CƠ HỌC (TKCH):

    TKCH khi không thể duy trì thoả đáng sự trao đổi khí;

    LS khó để xác định khi nào cần TKCH, do: hầu hết BN là người trẻ, khoẻ mạnh trước đó, có khả năng duy trì thông khí trong thời gian dài, dù công hô hấp tăng;

    PaCO2 thường < 40 mmHg cho đến khi kiệt sức -> khi PaCO2 tăng -> toan HH có thể tiến triển rất nhanh.

    1.1. Mục tiêu TKCH:

    – Quan tâm chính trong TKCH: làm giảm tới mức tối thiểu auto-PEEP;

    – Chấp nhận tăng thán ở mức cho phép, nhất là giai đoạn đầu;

    – Thuốc giãn phế quản cần đạt đến mức tối ưu: khí dung, corticosteroid toàn thân…

    1.2. Chỉ định TKCH:

    + Kích động, lơ mơ, hôn mê;

    + Thở hước, co kéo cơ hô hấp phụ, nhịp thở > 35 l/p, tím tái;

    + Khí máu động mạch: PaO2 <60mmHg với FiO2 > 60%, PaCO2 > 40 mmHg

    I.3. Cài đặt ban đầu các thông số máy thở:

    Cài đặt Khuyến cáo
    Phương thức thở Tần số

    Kiểm soát thể tích/áp lực

    A/C → 8-20 nhịp/p, chấp nhận tăng thán cho phép, pH >7,1-7,2 Kiểm soát thể tích hoặc áp lực, kiểm soát thể tích cần thiết với cơn hen nặng; kiểm soát áp lực khi cơn thoái triển.
    Thể tích khí lưu thông

    Ti

    PEEP

    4-8mL/Kg, Ppeak có thể 60-70 cmH2O nhưng Pplateau < 30 cm H2O

    1-1,5 giây (tránh hình thành auto-PEEP)

    Còn bàn luận, ± để cân bằng auto-PEEP

    FiO2

    Dạng dòng

    FiO2: 100%, hoặc ở mức đủ để

    PaO2 > 60mmHg

    Dòng dốc giảm dần hoặc dòng vuông

    Dòng đỉnh thường > 60 L/p

    II. THEO DÕI:

    Chấn thương áp lực: thường gặp nếu áp lực đỉnh phế nang và auto-PEEP quá cao.

    Cần theo dõi áp lực đỉnh phế nang, áp lực đỉnh đường thở, Vt, auto-PEEP, huyết động.

    KMĐM định kỳ.

    III. CAI MÁY THỞ:

    Khi đã kiểm soát thỏa đáng cơn hen cấp: kháng lực khí đạo trở về giá trị nền, loại bỏ được auto-PEEP; áp lực đường thở, Vt về mức bình thường… -> giảm liều an thần;

    Nếu bệnh nhân tỉnh, hợp tác tốt, HA ổn định, tần số hô hấp < 25 nhịp/p, khí máu động mạch trong giới hạn bình thường -> ngưng TKCH, rút nội khí quản .

    THÔNG KHÍ CƠ HỌC ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MÃN TÍNH

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    BPTNMT đặc trưng bởi sự hạn chế dòng khí mạn tính do hậu quả của đáp ứng viêm, tăng phản ứng đáp ứng của đường thở, tăng tiết và mất sự nguyên vẹn cấu trúc nhu mô phổi;

    Các rối loạn trên -> hình thành bẫy khí -> tăng công thở và rối loạn chức năng cơ hô hấp.

    II. THÔNG KHÍ CƠ HỌC:

    III. 1. Thông khí cơ học không xâm lấn:

    Mọi bệnh nhân đợt cấp BPTNMT cần xem xét chỉ định thông khí không xâm lấn, nhằm tránh đặt NKQ và các biến chứng liên quan thở máy;

    Chỉ định nếu bệnh nhân tỉnh táo, hợp tác tốt, huyết động ổn, khả năng khạc đàm tốt;

    Phương thức thở: BiPAP, A/C…

    III.2. Thông khí cơ học xâm lấn:

    III.2.1. Chỉ định:

    – Thất bại thông khí không xâm lấn;

    – Suy hô hấp nặng:

    + Rối loạn tri giác : kích động, lơ mơ, hôn mê;

    + Tím tái, tần số hô hấp > 35 l/p, thở hước, co kéo cơ hô hấp phụ, thở bụng nghịch thường;

    + PaO2 < 60mmHg, với FiO2 > 60%; Và/ hoặc: PaCO2 > 50 mmHg, pH máu < 7,35.

    – Mục tiêu chung: đưa về lại mức hô hấp nền của họ;

    III.2.2. Cài đặt thông số máy thở:

    Cài đặt Khuyến cáo
    Phương thức thở A/C (CMV)
    Tần số 8-12 nhịp/p
    Kiểm soát thể tích/áp lực Kiểm soát thể tích hoặc áp lực
    Thể tích khí lưu Vt: 8-10 mL/Kg với P plateau <
    thông 30cmH2O;
    Ti Ti: 0,6-1,25 giây (dòng đỉnh ≥ 60 L/p với thông khí thể tích)
    PEEP ≤ 5 cmH2O, hoặc cao hơn để cân bằng auto-PEEP;
    FiO2 Thường < 0,5;
    Dạng dòng Dòng dốc giảm dần (descending ramp).

    IV. THEO DÕI:

    – Sự đồng thì giữa máy thở và bệnh nhân;

    -Auto-PEEP, áp lực đỉnh phế nang;

    – Huyết động;

    – Khí máu động mạch , SpO2

     Các dấu hiệu lâm sàng suy chức năng tim, phổi.

    V. CAI MÁY THỞ:

    – Bảo đảm nguyên nhân gây suy hô hấp đã được xử lý: nhiễm trùng…

    – Bảo đảm chức năng tim mạch, do nhiều bệnh nhân có bệnh lý tim mạch đi kèm, và có thể chính rối loạn này đòi hỏi phải TKCH;

    – Thăng bằng điện giải (Magiê, kali, phosphat), do ảnh hưởng chức năng cơ hô hấp; dinh dưỡng; có giấc ngủ thỏa đáng.

    – Thử cho BN thở tự nhiên xen kẽ thở máy;

    – BN tiềm ẩn khả năng TKCH dài ngày cần thử cho thở tự nhiên, với thời gian tăng dần xen kẽ thở máy.

    Tham khảo:

    Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, 2009, tr. 164-173.

    Thông Khí Cơ Học

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    2. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
    3. Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
    4. Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy
    5. Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp
  • Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp

    Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp

    Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp
    (Ards: Acute Respiratory Distress Syndrome)

    I. TỔNG QUAN:

    I.1. Lâm Sàng:

    ARDS đặc trưng bằng tình trạng giảm O2 máu và giảm độ giãn nở phổi. Điển hình có thâm nhiễm hai bên phổi cấp, PaO2/ FiO2 ≤ 200mmHg, không bằng chứng suy tim trái. ALI (acute lung injury) cũng tương tự như ARDS, trừ tỷ lệ PaO2/ FiO2 ≤ 300mmHg.

    ARDS tiến triển gồm hai pha, dù quá trình hồi phục có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong hai pha. Pha đầu đặc trưng là phản ứng viêm dữ dội gây tổn thương phế nang và tế bào nội mạc mạch, tăng tính thấm thành mạch, tăng lượng nước trong phổi. Pha này kéo dài khoảng 7-10 ngày, sau đó tiến triển qua pha hai (xơ hóa lan toả).

    ARDS gồm hai loại:

    + Do căn nguyên tại phổi: viêm phổi hít, viêm phổi, chấn thương (dập phổi, vết thương thấu phổi), đuối nước, tắc mạch mỡ.

    + Do căn nguyên ngoài phổi: nhiễm trùng huyết, đa chấn thương, bỏng, sốc, viêm tụy cấp.

    1.2. Tổn Thương Phổi Do Thở Máy:

    Do có những vùng phổi có độ giãn nở kém, và bản chất không đồng nhất của bệnh -> ARDS dễ bị tổn thương phổi do thở máy. Để tránh biến chứng này cần bảo đảm áp lực đỉnh phế nang (P plateau cuối thì thở vào) < 30 cmH2O, và PEEP sao cho duy trì được tình trạng huy động phế nang. Áp lực đỉnh phế nang cần được hạn chế để ngăn tình trạng căng quá mức phế nang, và duy trì mức PEEP thích hợp tránh sự kéo căng, gây xé các đơn vị phổi không ổn định.

    II. THÔNG KHÍ CƠ HỌC (TKCH):

    II. 1. Mục Đích:

    TKCH xâm lấn được tiến hành nhằm xử trí tình trạng suy thông khí cấp tính biểu hiện qua giảm oxy máu và tăng công thở.

    TKCH không xâm lấn không được khuyến cáo.

    11.2. Cài Đặt Máy Thở:

    Gồm hai phương pháp:

    + Phương pháp phổi mở (open lung approach): thông khí kiểm soát áp lực (PCV) với P plateau thấp (theo dõi Vt) và PEEP cao để huy động phế nang tối đa.

    + Phương pháp thông khí ARDSnet: thông khí kiểm soát thể tích với Vt thấp (theo dõi P plateau) và cài PEEP theo nhu cầu FiO2.

    II.2.1. Thông Khí Theo Phương Pháp Phổi Mở:

    Cài đặt thông số máy thở theo phương pháp phổi mở

    Cài đăt Khuyến cáo
    Phương thức thở (Mode) A/C (CMV) ở hầu hết các giai đoạn cấp tính; hỗ trợ áp lực ở giai đoạn sớm và hồi phục
    Tần số (F)

    Kiểm soát thể tích/áp lực

    Có thể lên tới 35nhịp/p; tránh gây auto-PEEP Áp lực
    Thể tích khí lưu thông (Vt) 4-8 mL/kg; P plateau <30 cmH2O
    Thời gian thở vào (Ti) Cài đặt để bảo đảm đồng bộ với BN kích hoạt thì thở vào, gộp thêm giai đoạn nghỉ ngắn cuối thì thở vào (0,1-0,3’’) trong thông khí thụ động.
    PEEP 10-20 cm H2O
    FiO2 Cài đặt để đạt đích SpO2 /PaO2
    Pmean Mức thấp nhất để đạt đích SpO/PaO2 (có thể 20-25 cm H2O)

    Giai Đoạn Đầu Cũng Như Giai Đoạn Hồi Phục, PCV Luôn Là Kiểu Thở Hữu Ích. Thường Phối Hợp An Thần ± Giãn Cơ (Tránh Chống Máy).

    Phác đồ thông khí cơ học cho BN ARDS theo phương pháp phổi mở

    Thông Khí Cơ Học Hội Chứng Nguy Ngập Hô Hấp Cấp (Ards: Acute Respiratory Distress Syndrome) I. TỔNG QUAN: I.1. Lâm Sàng: ARDS đặc trưng bằng tình trạng giảm O2 máu và giảm độ giãn nở phổi. Điển hình có thâm nhiễm hai bên phổi cấp, PaO2/ FiO2 ≤ 200mmHg, không bằng chứng suy tim trái. ALI (acute lung injury) cũng tương tự như ARDS, trừ tỷ lệ PaO2/ FiO2 ≤ 300mmHg. ARDS tiến triển gồm hai pha, dù quá trình hồi phục có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong hai pha. Pha đầu đặc trưng là phản ứng viêm dữ dội gây tổn thương phế nang và tế bào nội mạc mạch, tăng tính thấm thành mạch, tăng lượng nước trong phổi. Pha này kéo dài khoảng 7-10 ngày, sau đó tiến triển qua pha hai (xơ hóa lan toả). ARDS gồm hai loại: + Do căn nguyên tại phổi: viêm phổi hít, viêm phổi, chấn thương (dập phổi, vết thương thấu phổi), đuối nước, tắc mạch mỡ. + Do căn nguyên ngoài phổi: nhiễm trùng huyết, đa chấn thương, bỏng, sốc, viêm tụy cấp. 1.2. Tổn Thương Phổi Do Thở Máy: Do có những vùng phổi có độ giãn nở kém, và bản chất không đồng nhất của bệnh -> ARDS dễ bị tổn thương phổi do thở máy. Để tránh biến chứng này cần bảo đảm áp lực đỉnh phế nang (P plateau cuối thì thở vào) < 30 cmH2O, và PEEP sao cho duy trì được tình trạng huy động phế nang. Áp lực đỉnh phế nang cần được hạn chế để ngăn tình trạng căng quá mức phế nang, và duy trì mức PEEP thích hợp tránh sự kéo căng, gây xé các đơn vị phổi không ổn định. II. THÔNG KHÍ CƠ HỌC (TKCH): II. 1. Mục Đích: TKCH xâm lấn được tiến hành nhằm xử trí tình trạng suy thông khí cấp tính biểu hiện qua giảm oxy máu và tăng công thở. TKCH không xâm lấn không được khuyến cáo. 11.2. Cài Đặt Máy Thở: Gồm hai phương pháp: + Phương pháp phổi mở (open lung approach): thông khí kiểm soát áp lực (PCV) với P plateau thấp (theo dõi Vt) và PEEP cao để huy động phế nang tối đa. + Phương pháp thông khí ARDSnet: thông khí kiểm soát thể tích với Vt thấp (theo dõi P plateau) và cài PEEP theo nhu cầu FiO2. II.2.1. Thông Khí Theo Phương Pháp Phổi Mở: Cài đặt thông số máy thở theo phương pháp phổi mở Cài đăt Khuyến cáo Phương thức thở (Mode) A/C (CMV) ở hầu hết các giai đoạn cấp tính; hỗ trợ áp lực ở giai đoạn sớm và hồi phục Tần số (F) Kiểm soát thể tích/áp lực Có thể lên tới 35nhịp/p; tránh gây auto-PEEP Áp lực Thể tích khí lưu thông (Vt) 4-8 mL/kg; P plateau <30 cmH2O Thời gian thở vào (Ti) Cài đặt để bảo đảm đồng bộ với BN kích hoạt thì thở vào, gộp thêm giai đoạn nghỉ ngắn cuối thì thở vào (0,1-0,3’’) trong thông khí thụ động. PEEP 10-20 cm H2O FiO2 Cài đặt để đạt đích SpO2 /PaO2 Pmean Mức thấp nhất để đạt đích SpO2 /PaO2 (có thể 20-25 cm H2O) Giai Đoạn Đầu Cũng Như Giai Đoạn Hồi Phục, PCV Luôn Là Kiểu Thở Hữu Ích. Thường Phối Hợp An Thần ± Giãn Cơ (Tránh Chống Máy). Phác đồ thông khí cơ học cho BN ARDS theo phương pháp phổi mở II.2.2. Phương Pháp Thông Khí Theo ARDSnet: Mục tiêu chính của thông khí theo ARDSnet: thông khí kiểm soát thể tích với Vt thấp, PEEP theo nhu cầu FiO2 Cài đặt Khuyến cáo Phương thức thở (Mode) Tần số thở (F) Thể tích khí lưu thông (Vt) PEEP theo kết hợp FiO2/PEEP A/C (CMV), kiểm soát thể tích Có thể tới 35lần/p để duy trì pH > 7,30 4-8 mL/kg, thường 6mL/kg; P plateau <30 cmH2O .3/5, .4/5, .4/8, .5/8, .5/10, .6/10, .7/10, .7/12, .7/14, .8/14, .9/14, .9/16, .9/18, 1./18, 1./22, 1./24 Đích oxy oxy hoá máu cần đạt: PaO2 # 55-80 mmHg (SpO2 # 88-95%), pH # 7,30-7,45. III. THEO DÕI: - Biến chứng: tràn khí màng phổi; - SpO2 để điều chỉnh tình trạng oxy hóa máu, KMĐM; - Tình trạng thông khí, áp lực đỉnh phế nang, auto-PEEP; - Thường xuyên đánh giá lại FiO2, PEEP, P plateau, P mean, điều chỉnh nhằm đạt tình trạng trao đổi khí tốt nhất IV. CAI MÁY THỞ: Mất nhiều thời gian do: xơ phổi, chức năng phổi tổn thương, yếu cơ hô hấp (do không sử dụng trong thời gian dài và/ hoặc kết hợp thuốc liệt cơ). Giai đoạn hồi phục (chỉ cần FiO2=0,4, với PEEP=8 cmH2O vẫn duy trì PaO2 ≥60mmHg) có thể cai máy bằng thông khí hỗ trợ áp lực và thử nghiệm cho thở tự nhiên.

     

    II.2.2. Phương Pháp Thông Khí Theo ARDSnet:

    Mục tiêu chính của thông khí theo ARDSnet: thông khí kiểm soát thể tích với Vt thấp, PEEP theo nhu cầu FiO2

    Cài đặt Khuyến cáo
    Phương thức thở (Mode)

    Tần số thở (F)

    Thể tích khí lưu thông (Vt) PEEP theo kết hợp FiO2/PEEP

    A/C (CMV), kiểm soát thể tích Có thể tới 35lần/p để duy trì pH > 7,30 4-8 mL/kg, thường 6mL/kg; P plateau <30 cmH2O .3/5, .4/5, .4/8, .5/8, .5/10, .6/10, .7/10, .7/12, .7/14, .8/14, .9/14, .9/16, .9/18, 1./18, 1./22, 1./24

    Đích oxy oxy hoá máu cần đạt: PaO2 # 55-80 mmHg (SpO2 # 88-95%), pH # 7,30-7,45.

    III. THEO DÕI:

    – Biến chứng: tràn khí màng phổi;

    – SpO2 để điều chỉnh tình trạng oxy hóa máu, KMĐM;

    – Tình trạng thông khí, áp lực đỉnh phế nang, auto-PEEP;

    – Thường xuyên đánh giá lại FiO2, PEEP, P plateau, P mean, điều chỉnh nhằm đạt tình trạng trao đổi khí tốt nhất

    IV. CAI MÁY THỞ:

    Mất nhiều thời gian do: xơ phổi, chức năng phổi tổn thương, yếu cơ hô hấp (do không sử dụng trong thời gian dài và/ hoặc kết hợp thuốc liệt cơ).

    Giai đoạn hồi phục (chỉ cần FiO2=0,4, với PEEP=8 cmH2O vẫn duy trì PaO2 ≥60mmHg) có thể cai máy bằng thông khí hỗ trợ áp lực và thử nghiệm cho thở tự nhiên.


    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    2. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    3. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
    4. Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
    5. Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy
  • Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ

    Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ

    Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy

    Hầu hết BN được hỗ trợ thông khí cấp cứu đều cần dùng thuốc an thần, giảm đau. Thở máy gây BN tình trạng sợ hải, lo lắng. Các thuốc thường được dùng nhất để BN dễ thích ứng với máy thở hơn gồm: thuốc an thần, giảm đau, thuốc bloc TK- cơ.

    TÊN THUỐC Lorazepam Midazolam Diazepam Propofol
    Thời gian tác dụng 5-20 phút 2-5 phút 3-20 phút 1-2 phút
    Liều ngắt quãng 0,02-0,06 0,02 -0,08 0,01-0,03
    mg/kgx 2-6 mg/kgx0,5-2 mg/kgx0,5-
    giờ/lần giờ/lần 6 giờ/lần
    Tốc độ truyền 0,01-0,1 0,04-0,2 5-80pg/kg/p
    mg/kg/giờ mg/kg/giờ

    II. THUỐC GIẢM ĐAU GÂY NGHIỆN:

    TÊN THUỐC Morphin Fentanyl Hydromorphin
    Khởi đầu tác dụng Nhanh Nhanh Nhanh
    Liều ngắt quãng 0,01-0,15 mg/kg 0,35-1,5 pg/kg 0,7-1 pg/kg/giờ 10-30 pg/kg
    Tốc độ truyền 0,07 – 0,5 mg/kg/giờ 7-15 pg/kg/giờ

    III. THUỐC BLOC THẦN KINH-CƠ:

    TÊN THUỐC Pancuronium Vecuronium Tubocurarin
    Liều để đặt NKQ Tốc độ truyền TM 0,08-0,1 mg/kg 1 pg/kg/phút 0,1-0,2 mg/kg 1 pg/kg/phút 0,5-0,6 mg/kg

    0,08-0,12

    mg/kg/giờ

    IV. THỰC HÀNH TRÊN BỆNH NHÂN THỞ MÁY:

    – Hầu hết BN thở máy xâm lấn thường cần dùng thuốc an thần ở một mức độ nhất định. Dùng thêm thuốc giảm đau ở BN có tình trạng đau, chỉnh liều dùng tới mức tối thiểu nhưng vẫn có tác dụng làm BN thoải mái và thở theo máy.

    – Cần tăng liều an thần, giảm đau ở BN mất đồng bộ với máy sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác gây suy hô hấp đột ngột ở BN thở máy.

    – Xem xét dùng thuốc gây bloc TK-cơ khi bệnh nhân có tình trạng kích động dữ dội không thể kiểm sóat bằng các lọai thuốc khác, hoặc cần kiểm sóat tốt thông khí của bệnh nhân theo các thông số cài đặt trên máy thở. Hạn chế thời gian sử dụng ngắn nhất có thể.

    Sử Dụng Thuốc An Thần -Giảm Đau Bloc Thần Kinh Cơ Ở Bệnh Nhân Thở Máy

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    2. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    3. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    4. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
    5. Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    CHỈ ĐỊNH

    ❖ Chẩn đoán

    . Đánh giá các hội chứng, dấu hiệu bất thường

    . Đánh giá ảnh hưởng của các bệnh lên chức năng hô hấp

    . Tiên lượng tiền và hậu phẫu

    . Tiên lượng về tình trạng sức khoẻ trước khi bắt đầu một chương trình gắng sức.

    ❖ Theo dõi

    . Đánh giá hiệu quả các liệu pháp can thiệp

    . Chỉ rõ các tác động của bệnh ảnh hưởng lên chức năng phổi

    . Theo dõi các tác nhân tổn thương

    . Theo tác dụng phụ của thuốc

    ❖ Đánh giá sự mất hay phục hồi chức năng phổi

    . Đánh giá các bệnh nhân trong chương trình phục hồi chức năng phổi.

    . Đánh giá bệnh nhân trong bảo hiểm

    . Pháp y

    ❖ Sức khỏe cộng đồng

    . Dịch tể học

    . Tìm Giá trị tham khảo

    . Nghiên cưú lâm sàng

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    BN không hợp tác (VD: Không thể hiểu quy trình thực hiện)

    * Nhồi máu cơ tim mới (<1 tháng)

    * Tràn khí màng phổi mới

    * Mới chọc dò hay sinh thiết màng phổi

    * Cơn hen PQ cấp nặng

    * Đau ngực và/ hoặc đau bụng

    * Đau hàm mặt

    * Lao M (+) (Nguy cơ lây nhiễm), Ho ra máu

    * Stress

    QUY TRÌNH THỰC HIỆN TDCNHH:

    Chuẩn bị:

    – Kiểm tra định chuẩn: Hô hấp kế phải được định chuẩn mỗi ngày bằng syringue chuẩn 3 Lít.

    – Chuẩn bị mọi thứ, giải thích cho bệnh nhân: TDCNHH là một nghiệm pháp gắng sức đòi hỏi việc giải thích cho BN thật rõ ràng. Sự phối hợp và hợp tác của BN là yếu tố then chốt.

    • Những hoạt động nên tránh trước khi đo chức năng phổi.

    o Không hút thuốc trong vòng 1 giờ trước khi đo

    o Không uống rượu trong vòng 4 giờ trước khi đo

    o Không hoạt động gắng sức trong vòng 30 phút trước khi đo

    o Không mặc quần áo quá chật làm hạn chế ngực và bụng khi đo

    o Không ăn quá no trong vòng 2 giờ trước khi đo

    o Không sử dụng các thuốc dãn phế quản trước khi đo (4 giờ đối với SABA, 8 giờ đối với LABA)

    • Vị trí: BN có thể đứng hay ngồi:

    o Tư thế đứng: áp dụng cho hầu hết các trường hợp;

    o Tư thế ngồi: áp dụng khi BN chóng mặt và có thể té ngã khi gắng sức thở ra.

    • Trước khi đo, những dữ liệu sau phải được khai thác và nhập vào máy để tính giá trị tham chiếu của BN (PEF, FEV1, FVC): Giới tính, tuổi, chiều cao, chủng tộc, cân nặng, tiền căn, các thuốc đang được điều trị, rối loạn hô hấp, tình trạng hút thuốc lá. Với những bệnh nhân dị dạng lồng ngực nên thay đo chiều cao bằng đo chiều dài cánh tay sau đó tính ra chiều cao theo phương trình hồi qui: Ht = Chiều dài cánh tay/ 1.06.

    – Rửa tay

    – Hướng dẫn bệnh nhân

    – Có thể biểu diễn cho BN thấy cách thở.

    – Thực hiện trên bệnh nhân FVC test (Force vital capacity)

    ❖ Định nghĩa

    FVC ( Force vital capacity) là thể tích hít vào thở ra tối đa một cách gắng sức.

    FEV1 ( Force expiratory volumes in the first second) là thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên.

    PEF (Peak expiratory flow) Lưu lượng đỉnh lúc thở ra.

    ❖ Thao tác đo FVC

    Có 3 pha trong khi đo FVC

    1. Hít vào hết mức, ngưng < 1giây (1-2 giây)
    2. “Thổi” ra hết mức
    3. Tiếp tục thổi ra cho đến khi không thể thổi được nữa (6 giây ở người lớn, 3 giây ở trẻ con )

    – Thực hiện lại ít nhất 3 lần

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Tiêu chuẩn của bắt đầu test: EV (extrapolation volume) < 5% FVC hay < 0,15 lít

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    – Tiêu chuẩn kết thúc test

    . Thời gian thổi ra phải đủ dài tối thiểu là 6 giây và đến 15giây nếu có tắc nghẽn đường dẫn khí.

    . Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi < 0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo Sau khi thực hiện 3 lần đo chúng ta sẽ chọn:

    . 2 kết quả lớn nhất của FVC chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    . 2 kết quả lớn nhất của FEV1 chênh lệch không quá 0,15 lít hay 5%

    Nếu đạt được cả 2 tiêu chuẩn trên, kết thúc test

    Nếu không, làm lại cho đến khi đạt 2 tiêu chuẩn trên nhưng chỉ thực hiện test tối đa 8 lần hay đến khi bệnh nhân không thể tiếp tục. Nếu vẫn không đạt được sau 8 lần đo, ngưng và chọn 3 giãn đồ tốt nhất, chấp nhận được.

    Test giãn phế quản:

    ❖ Phương pháp

    – Sau khi có 3 lần đo đạt chuẩn

    – Liều dùng albuterol/salbutamol với tổng liều là 400mcg, có thể dùng ipratropium bromide với tổng liều là 160mcg

    – Thời gian chờ 10 – 20 phút VC test (Vital capacity):

    ❖ Định nghĩa:

    VC (vital capacity) là thể tích thay đổi khi hít tối đa và thở ra hết mức, đơn vị lít.

    ❖ Thao tác

    – Hướng dẫn bệnh nhân cách thở

    – Bệnh nhân phải được hít vào hết mức rồi thở ra hết mức cho đến khi đạt tiêu chuẩn thở ra một cách từ từ, nhẹ nhàng, không cần gắng sức.

    – Quá trình hít vào và thở ra từ 5-6 giây.

    ❖ Đánh giá trong quá trình thao tác

    – Không được hít vào quá chậm

    – Giãn đồ Thể tích-Thời gian có thể tích thay đổi <0,025 lít trong 1 giây

    – Một số tình trạng ảnh hưởng đến kết quả đo

    . Ho

    . Ngưng thổi đột ngột . Hở miệng hay tắc nghẽn ở ống ngậm

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Chênh lệch 2 kết quả < 5% hay 0,15 L.

    – Số lần thực hiện không quá 4 lần

    – Thời gian nghỉ giữa 2 lần thực hiện > 1 phút

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có VC lớn nhất MVV test (Maximal voluntary ventilation):

    ❖ Định nghĩa: MVV là thể tích tối đa có thể thở trong 1 khoảng thời gian ( 12 -15 giây)

    ❖ Thao tác

     Giải thích cho bệnh nhân

    – Hướng dẫn bệnh nhân thực hiện test

    – Cho bệnh nhân thở bình thuờng ít nhất 3 phút, sau đó bênh nhân hít vào và thở ra nhanh, mạnh hết mức có thể trong 12 giây.

    – Tần số thở từ 90 -110 lần/phút

    ❖ Đánh giá trong quá trình thực hiện

    – Tiêu chuẩn vàng để chấp nhận kết quả là xấp xỉ khoảng 50% VC

    – Tần số thở khoảng 90 lần/phút, không nhận kết quả nếu tần số nhỏ hơn 65 lần/phút

    ❖ Đánh giá so sánh kết quả giữa các lần đo

    – Thực hiện ít nhất 2 lần.

    – Kết quả 2 lần khác biệt không quá 20%

    ❖ Chọn kết quả: chọn kết quả có MVV lớn nhất, nên in thêm tần số thở trong báo cáo.

    Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    2. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    3. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    4. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
    5. Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực
  • Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    GIỚI THIỆU:

    • Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được được BS X-quang thực hiện nhiều nhất [1].
    • Kết quả chẩn đoán chính xác lên đến 81.5% [2].
    • Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu ít có tai biến [3].

    CHỈ ĐỊNH [1]:

    • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc mới phát hiện hoặc lớn lên trong quá trình theo dõi trên x-quang quy ước mà chưa có chẩn đoán sau khi soi phế quản
    • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc trên CT phổi cho thấy ít có thể tiếp cận tổn thương qua soi phế quản.
    • Nhiều nốt ở phổi mà chưa có chẩn đoán.
    • Tổn thương dạng đông đặc kéo dài mà chưa có chẩn đoán sau khi cấy đàm, máu, xét nghiệm huyết thanh học hoặc soi phế quản
    • U vùng rốn phổi
    • U trung thất[4, 5].

    1. Hội Chẩn: Trước Khi Tiến Hành Làm

    • Hội chẩn liên khoa hoặc hội chẩn bệnh viện

    2. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

    • Khoa lâm sàng sẽ tư vấn cho bệnh nhân trước khi làm thủ thuật.
    • Bệnh nhân cần ký giấy chấp thuận cho làm thủ thuật.
    • Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, Đông máu toàn bộ, ECG, siêu âm tim và đo chức năng hô hấp.
    • Các thuốc chống đông máu cần ngưng trước khi làm thủ thuật 5 ngày và chống kết dính tiểu cầu phải ngưng trước khi làm thủ thuật 03 ngày[6].
    • Ăn nhẹ vào buổi sáng trước khi làm và uống các loại thuốc đã được chỉ định bình thường.

    3. Chống Chỉ Định Tương Đối [1]:

    • Tiểu cầu < 100.000/ml
    • FEV1< 35%
    • Có rối loạn đông máu

    4. Kỹ Thuật Thực Hiện:

    • Bệnh nhân được cho nằm ngửa, nằm sấp hoặc nằm nghiêng tùy theo vị trí tổn thương.
    • Định vị tổn thương bằng máy CT scanner hoặc siêu âm.
    • Gây tê bằng Lidocain từ 2 – 10 ống.
    • Sinh thiết bằng kim 02 nòng từ 4-10 lần.

    5. Theo Dõi Sau Thủ Thuật[1]:

    • Bệnh nhân được chuyển về khoa lâm sang sau khi làm thủ thuật bằng băng ca hoặc xe đẩy.
    • Chụp phim X-quang tại giường sau 01 và 24 giờ để theo dõi biến chứng tràn khí màng phổi hoặc chảy máu trong nhu mô phổi.
    • Đối với bệnh nhân ngoại trú nên được lưu lại theo dõi ít nhất 4 giờ.

    6. Tai Biến Do Thủ Thuật

    • Tỷ lệ tử vong 0,15%
    • Tràn khí màng phổi 0-61%
    • Xuất huyết trong nhu mô phổi từ 5-16,9%
    • Ho ra máu khoảng 5%
    • Tràn máu màng phổi khoảng 1,5%

    Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    2. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    3. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    4. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
    5. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản
  • Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    CHỈ ĐỊNH

    – K phế quản không thể phẫu thuật, nguyên phát hoặc thứ phát, tổn thương gây bít tắc khí phế quản hoặc ho ra máu kéo dài, nhưng không mang tính chất cấp cứu.

    – Một số u lành : papilloma, leiomyoma, mô hạt..

    – Carcinoma in situ.

    – Lấy dị vật, cục máu đông, nút nhầy phế quản.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Suy hô hấp.

    – Rối loạn đông máu.

    – Tổn thương gây chít hẹp > 50% lòng khí quản. NGUYÊN TẮC

    Chất được dùng để tạo nhiệt độ lạnh là N2O (nitrous oxide). Được nén ở dạng lỏng, khi bốc hơi N2O sẽ tạo nhiệt độ lạnh đến -890C (hiệu ứng Joule-Thompson). Với nhiệt độ lạnh này, các tế bào sẽ bị chết do hình thành các tinh thể nước đánội-ngoại bào kèm hiện tượng thuyên tắc vi mạch. Quá trình này có thể diễn tiến chậm trong nhiều ngày.

    Các mô nhạy với áp lạnh: da, màng nhày (mucuos membrane), nội mạc (endothelium), mô hạt.

    Các mô kháng với áp lạnh: mỡ, sụn, mô liên kết, mô xơ.

    PHƯƠNG TIỆN

    – Hệ thống nội soi phế quản ống mềm với ống soi có kênh thủ thuật đường kính 2,8mm.

    – Hệ thống nén và xả khí N2O kèm bình chứa N2O.

    – Que áp lạnh mềm.

    KỸ THUẬT

    – Đưa ống soi mềm vào đường thở, đến gần vị trí tổn thương.

    – Luồn que áp lạnh vào ống soi đến khi đầu que thò ra khỏi ống soi ít nhất 2cm (để nhiệt độ lạnh ở đầu que không làm hư hại ống soi).

    – Que áp lạnh có thể được chọc thẳng góc vào tổn thương hoặc áp trên bề mặt tổn thương. Đạp bàn đạp của máy nén-xả N2O trong 30 giây để vận hành hệ thống làm lạnh. Ngưng đạp để rã đông que áp lanh. Lập lại các chu kỳ làm đông-rã đông 2-3 lần cho mỗi vị trí.

    – Chọn một vị trí khác trên tổn thương, áp lạnh tiếp 2-3 chu kỳ. Khoảng cách giữa các vị trí áp lạnh đủ gần để các quầng lạnh giao với nhau. Cứ thế cho đến khi toàn bộ bề mặt tổn thương được áp lạnh.

    – Sau 7-10 ngày soi phế quản lại để gắp các mô đã hoại tử ra ngoài và áp lạnh tiếp tổn thương nếu cần.

    – Đối với các tổn thương ở khí quản, nên dùng corticosteroid trong vòng 24 giờ sau khi thực hiện kỹ thuật áp lạnh để phòng ngừa hiện tượng viêm phù nề thứ phát.

    Việc chuẩn bị bệnh nhân, kỹ thuật nội soi, theo dõi trong khi soi không khác gì với quy trình nội soi phế quản ống mềm thông thường.

    BIẾN CHỨNG

    Rất ít gặp, có thể có:

    – Rung nhĩ hoặc nhịp tim chậm.

    – Co thắt phế quản.

    – Sốt.

    – Xuất huyết.

    Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    3. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    4. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
    5. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    CHỈ ĐỊNH

    – U ác tính, nguyên phát hoặc do di căn.

    – U lành tính, bao gồm cả mô hạt (granuloma).

    Các tổn thương này nằm ở khí quản hoặc các nhánh phế quản lớn, gây tắc nghẽn, hoặc dễ xuất huyết, và khơng còn chỉ định phẫu thuật.

    – Carcinoma in situ (trường hợp này chỉ cần làm nhiệt đông qua ống soi mềm).

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Có nhiều bệnh phối hợp đe dọa tính mạng, hoặc tiên lượng vẫn xấu dù có can thiệp.

    – Tổn thương giả u do chèn ép từ ngoài.

    – Bệnh nhân đang mang máy tạo nhịp tim.

    -Các rối loạn khiến không thể gây mê.

    NGUYÊN TẮC

    Ứng dụng hiệu ứng sinh nhiệt của dòng điện để phá hủy mô. Để tránh kích thích thần kinh và cơ, dòng điện được dùng là dòng điện xoay chiều cao tần, với tần số tối thiểu 300 K Hz.

    Ở nhiệt độ 700C, tế bào bị đông (coagulation), 1000C tế bào bị hủy, 2000C tế bào bị cháy thành than.

    PHƯƠNG TIỆN

    – Ông soi cứng, hệ thống chiếu sáng kèm camera và màn hình.

    – Máy phát dòng điện cao tần, chế độ đơn cực.

    – Que đốt cứng, que đốt mềm, thòng lọng đốt điện.

    – Máy gây mê.

    KỸ THUẬT

    – Bệnh nhân được gây mê tĩnh mạch, tự thở với trợ giúp của bóp bóng oxy.

    – Quấn tấm điện cực nối đất vào cánh tay cùng bên với tổn thương.

    – Cài đặt máy đốt ở chế độ soft coagulation, công suất 40-60 W.

    – Đưa ống soi cứng vào đường thở, đến gần vị trí tổn thương.

    – Luồn que đốt điện vào ống soi. Cho que đốt tiếp xúc với khối u rồi đạp bàn đạp của máy đốt cho đến khi thấy mô u có màu trắng hoặc có khói bốc lên.

    – Dời que đến vị trí khác trên khối u rồi đốt tiếp, cứ thế khắp bề mặt khối u. Thỉnh thoảng phải lấy que đốt ra chùi sạch đầu que rồi mới đốt tiếp được. Luôn hút sạch đàm nhớt hoặc máu để đốt có hiệu quả.

    – Gắp phần u đã hoại tử ra ngoài.

    – Hoặc luồn ống soi mềm qua ống soi cứng rồi cắt đốt u bằng que đốt mềm hoặc bằng thòng lọng đốt điện nếu u không dính vào thành phế quản xung quanh

    BIẾN CHỨNG

    – Xuất huyết.

    – Thủng khí phế quản.

    – Chít hẹp đường thở thứ phát do xơ hóa sau đốt (thường xảy ra khi đốt giáp vòng trong lòng khí phế quản).

    – Viêm phổi.

    – Nhồi máu cơ tim.

    – Đột quỵ.

    Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Phác Đồ Điều Trị Lao Màng Ngoài Tim
    2. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Phổi
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
    4. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
    5. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê