Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

0
989
Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

GIỚI THIỆU:

  • Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới sự trợ giúp của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được được BS X-quang thực hiện nhiều nhất [1].
  • Kết quả chẩn đoán chính xác lên đến 81.5% [2].
  • Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu ít có tai biến [3].

CHỈ ĐỊNH [1]:

  • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc mới phát hiện hoặc lớn lên trong quá trình theo dõi trên x-quang quy ước mà chưa có chẩn đoán sau khi soi phế quản
  • U phổi hoặc nốt phổi đơn độc trên CT phổi cho thấy ít có thể tiếp cận tổn thương qua soi phế quản.
  • Nhiều nốt ở phổi mà chưa có chẩn đoán.
  • Tổn thương dạng đông đặc kéo dài mà chưa có chẩn đoán sau khi cấy đàm, máu, xét nghiệm huyết thanh học hoặc soi phế quản
  • U vùng rốn phổi
  • U trung thất[4, 5].

1. Hội Chẩn: Trước Khi Tiến Hành Làm

  • Hội chẩn liên khoa hoặc hội chẩn bệnh viện

2. Chuẩn Bị Bệnh Nhân:

  • Khoa lâm sàng sẽ tư vấn cho bệnh nhân trước khi làm thủ thuật.
  • Bệnh nhân cần ký giấy chấp thuận cho làm thủ thuật.
  • Các xét nghiệm cần thiết: Công thức máu, Đông máu toàn bộ, ECG, siêu âm tim và đo chức năng hô hấp.
  • Các thuốc chống đông máu cần ngưng trước khi làm thủ thuật 5 ngày và chống kết dính tiểu cầu phải ngưng trước khi làm thủ thuật 03 ngày[6].
  • Ăn nhẹ vào buổi sáng trước khi làm và uống các loại thuốc đã được chỉ định bình thường.

3. Chống Chỉ Định Tương Đối [1]:

  • Tiểu cầu < 100.000/ml
  • FEV1< 35%
  • Có rối loạn đông máu

4. Kỹ Thuật Thực Hiện:

  • Bệnh nhân được cho nằm ngửa, nằm sấp hoặc nằm nghiêng tùy theo vị trí tổn thương.
  • Định vị tổn thương bằng máy CT scanner hoặc siêu âm.
  • Gây tê bằng Lidocain từ 2 – 10 ống.
  • Sinh thiết bằng kim 02 nòng từ 4-10 lần.

5. Theo Dõi Sau Thủ Thuật[1]:

  • Bệnh nhân được chuyển về khoa lâm sang sau khi làm thủ thuật bằng băng ca hoặc xe đẩy.
  • Chụp phim X-quang tại giường sau 01 và 24 giờ để theo dõi biến chứng tràn khí màng phổi hoặc chảy máu trong nhu mô phổi.
  • Đối với bệnh nhân ngoại trú nên được lưu lại theo dõi ít nhất 4 giờ.

6. Tai Biến Do Thủ Thuật

  • Tỷ lệ tử vong 0,15%
  • Tràn khí màng phổi 0-61%
  • Xuất huyết trong nhu mô phổi từ 5-16,9%
  • Ho ra máu khoảng 5%
  • Tràn máu màng phổi khoảng 1,5%

Quy Trình Sinh Thiết Phổi Xuyên Thành Ngực

Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

  1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Phổi Bệnh Viện
  2. Phản Ứng Da Do Thuốc Lao
  3. Quy Trình Chẩn Đoán Bệnh Nhân Hôn Mê
  4. Quy Trình Kỹ Thuật Nhiệt Đông Cao Tần Qua Soi Phế Quản Ống Cứng
  5. Quy Trình Kỹ Thuật Áp Lạnh Liệu Pháp Qua Soi Phế Quản

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here