Category: Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc

    I. TẦM SOÁT BỆNH LAO KHÁNG ĐA THUỐC

    Các nhóm bệnh nhân nghi ngờ lao kháng đa thuốc cần được tầm soát để chẩn đoán bao gồm:

    – Bệnh nhân tái phát phác đồ I và phác đồ II

    – Bệnh nhân thất bại phác đồ I và phác đồ II

    – Bệnh nhân đang điều trị phác đồ II có xét nghiệm đờm dương tính sau 3 tháng điều trị

    – Bệnh nhân điều trị lại sau bỏ trị

    – Bệnh nhân dương tính khác (thất bại từ khu vực y tế tư, tiền sử điều trị dưới 1 tháng…)

    – Bệnh nhân lao/ HIV (bệnh nhân lao phổi dương tính và âm tính)

    – Người bệnh mắc lao có tiền căn tiếp xúc với người bệnh lao kháng đa thuốc

    II. CHẨN ĐOÁN LAO KHÁNG ĐA THUỐC:

    – Chẩn đoán bệnh lao kháng đa thuốc dựa vào kháng sinh đồ cổ điển hoặc kháng sinh đồ nhanh (Hain test, GeneXpert,.)

    – Kết quả kháng sinh đồ có kháng với R và H, hoặc chỉ kháng với R

    III. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG ĐA THUỐC

    3.1. Công Thức Chuẩn (IV a): Z-E-Km- Lfx- Pt- Cs / Z-E-Lfx-Pt-Cs.

    Đối tượng áp dung công thức chuẩn:

    • Bệnh nhân MDR có kết quả kháng sinh đồ không kháng với thuốc lao hàng hai.
    • Bệnh nhân chờ kết quả kháng sinh đồ cổ điển nhưng không có tiền sử điều trị thuốc lao hàng hai trước đó.
    • PAS thay thế khi bệnh nhân không dung nạp với Cs.

    3.2. Công Thức Bổ Sung (IV b): Z-E-Cm- Lfx-Pt-Cs-PAS / Z-E-Lfx-Pt-Cs-PAS.

    Đối tượng áp dụng:

    • Bệnh nhân MDR có kháng sinh đồ kháng với Km
    • Bệnh nhân chờ kết quả kháng sinh đồ hàng hai nhưng có tiền sử đã

    dùng thuốc lao hàng hai. Công thức điều trị sẽ được điều chỉnh sau khi có kết quả kháng sinh đồ hàng hai.

    IV THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ LAO KHÁNG ĐA THUỐC

    4.1. Tổng Liệu Trình Điều Trị:

    Từ 19-24 tháng tùy thuộc thời điểm âm hóa đờm của bệnh nhân

    Bảng Thời gian điều trị của bệnh lao kháng đa thuốc

    Thời gian điều trị tấn công Thời gian điều trị duy trì (tháng) Tổng liệu trình (tháng)
    Chuyển đàm âm sau 1 tháng 6 13 19
    Chuyển đàm âm sau 2 tháng 6 14 20
    Chuyển đàm âm sau 3 tháng 7 14 21
    Chuyển đàm âm sau 4 tháng 8 14 22
    Chuyển đàm âm sau 5 tháng 9 14 23
    Chuyển đàm âm sau 6 tháng 10 14 24

    4.2. Liều Lượng Thuốc Lao Theo Cân Nặng Trong Điều Trị Lao Kháng Thuốc

    Thuốc Hạng cân
    <33 kg 33-50 kg 51-70 kg >70 kg
    NHÓM 1. THUỐC UỐNG CHỐNG LAO HÀNG 1
    Isoniazid (H) 4-6mg /kg/ngày hoặc 8-10 mg 3lần/tuần 200-300 mg/ngày hoặc 450-600 mg 3lần/ tuần 300mg/ngày hoặc 600mg 3lần/ tuần 300mg/ngày hoặc 600mg 3lần/ tuần
    Rifampicin (R) 10-20mg/kg/ngày 450-600mg 600mg 600mg
    Ethambutol (E) 25 mg/kg/ngày 800-1200 mg 12001600 mg 12001600mg
    Pyrazynamide (Z) 30-40mg/kg/ngày 1000-1750 mg 1750-2000mg 2000-2500 mg
    NHÓM 2: THUỐC CHỐNG LAO DẠNG TIÊM
    Kanamycin (Km) 15 -20mg/kg/ngày 500-750 mg 1000 mg 1000 mg
    Amikacin (Am) 15 -20mg/kg/ngày 500-750 mg 1000 mg 1000 mg
    Capreomycin(Cm) 15 -20mg/kg/ngày 500-750 mg 1000 mg 1000 mg
    NHÓM 3: FLUOROQUINOLONES
    Oíloxacin (Ofx) 800 mg 800 mg 800 mg 800-1000 mg
    Levofloxacin (Lfx) 750 mg 750 mg 750 mg 750-1000 mg
    Moxifloxacin (Mfx) 400 mg 400 mg 400 mg 400 mg
    Gatifloxacin (Gfx) 400 mg 400 mg 400 mg 400 mg
    NHÓM 4. THUỐC UỐNG CHỐNG LAO HÀNG 2 KIỀM KHUẨN
    Ethionamide (Eto) 15-20mg /kg/ngày 500 mg 750 mg 750-1000 mg
    Protionamide (Pto) 15-2 0mg/ kg/ngày 500 mg 750 mg 750-1000 mg
    Cycloserine (Cs) 15 -20mg/ kg/ngày 500 mg 750 mg 750-1000 mg
    Para- aminosalicylic acid (PAS) 150 mg/ kg/ ngày 8 g 8 g 8 g

    4.3. Bảng Xét Nghiệm Theo Dõi Điều Trị .

    Tháng XQ Soi Cấy KS HIV CT Ion Thính Khám CN CN TSH,
    đàm đàm Đồ máu đồ lực mắt gan thận T3T4
    0 X X X X X X X X X X X X
    1 X X X + X
    2 X X X + X
    3 X X + X X X
    4 X X X + X
    5 X X X + X
    6 X X X + X X X X
    7 X X + + +
    8 X X + + +
    9 X X + + X X
    10 X X + + +
    11 X X
    12 X X X X X X X
    13 X X
    14 X X
    15 X X X X X
    16 X X
    17 X X
    18 X X X X X X X
    19 X X
    20 X X
    21 X X X X X
    22 X X
    23 X X
    24 X X X X X X X X

    Ghi chú: Trong quá trình điều trị , thời gian điều trị tấn công và cũng cố có thể kéo dài. Do vậy, Bác sĩ điều trị có thể thực hiện thêm một số xét nghiệm tùy theo trường hợp cụ thể.

    V. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

    5.1. Điều Trị Khỏi Bệnh

    Bệnh nhân hoàn tất thời gian điều trị và có ít nhất 5 mẫu đàm cấy âm tính liên tiếp, từ các mẫu đàm thu thập được cách nhau 30 ngày trong 12 tháng cuối của quá trình điều trị. Nếu có 01 mẫu cấy dương tính trong thời gian này và triệu chứng lâm sàng không xấu hơn vẫn được xem là điều trị lành bệnh với điều kiện sau mẫu cấy dương tính này phải có ít nhất 3 mẫu cấy liên tiếp âm tính.

    5.2. Hoàn Thành Điều Trị

    Bệnh nhân hoàn tất thời gian điều trị nhưng không đủ tiêu chuẩn được đánh giá là khỏi bệnh vì thiếu kết quả xét nghiệm vi khuẩn như không thực hiện đủ 5 lần cấy đàm trong 12 tháng điều trị cuối.

    5.3. Thất Bại Điều Trị

    Được đánh giá là thất bại điều trị nếu có trên 2 mẫu cấy (trong số 5 mẫu cấy trong 12 tháng cuối của quá trình điều trị) dương tính.

    5.4. Tử Vong

    Bệnh nhân chết do bất kỳ nguyên nhân nào trong quá trình điều trị lao kháng đa

    thuốc.

    5.5. Bỏ Trị

    Bệnh nhân bỏ trị từ 2 tháng liên tục trở lên do bất kỳ lý do gì.

    5.6. Chuyển Đi

    Bệnh nhân đang điều trị phác đồ IV được chuyển đến Đơn vị điều trị mới.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Hướng dẫn quản lý bệnh lao kháng đa thuốc, Bộ y tế , Nhà xuất bản Y học 2009.
    2. Hướng dẫn kỹ thuật trong chẩn đoán và điều trị bệnh lao kháng đa thuốc, CTCL Quốc gia, 2010.
    3. Một số lưu ý trong qui trình quản lý bệnh lao kháng đa thuốc, CV số 344/BVPTW-DAPCL tháng 4/2011.
    4. WHO, Treament strategies for MDR-TB, Guidelines for the programmatic management of drug resistant tuberculosis, 2006
    5. WHO, Guidelines for the management of drug resistant tuberculosis, Geneva, 2010.

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Bóp Bóng Ambu
    2. Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản
    3. Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhiễm Hiv/Aids Trên Bệnh Nhân Lao
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    I. Đinh nghĩa:

    Hen là một rối loạn viêm mạn tính của đường dẫn khí trong đó nhiều tế bào và thanh phần tế bào có vai trò. Viêm mạn tính được kết hợp với tính tăng phản ứng của đường dẫn khí dẫn đến những đợt tái diễn của khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, đặc biệt là về đêm hoặc vào lúc sáng sớm. Những đợt này thường được kết hợp với sự tắc nghẽn luồng khí trong phổi lan tỏa và thay đổi, thường hồi phục tự nhiên hoặc do điều trị (GINA 2011).

    II. Quy trình chẩn đoán hen:

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Chú giải:

    1. Nghi ngờ hen: ho, khò khè, nặng ngực, khó thở; các triệu chứng này tái đi tái lại, nặng lên về đêm hay sáng sớm, hoặc khi gắng sức. Chú ý khai thác tiền sử “viêm họng”, “viêm phế quản” của bệnh nhân.
    2. Đo chức năng phổi: PHÊ DUNG KÝ, điều kiện cần để khẳng định chẩn đoán. Nên thực hiện ngay từ lần khám đầu. Đo FEVi và FVC trong nghiệm pháp thở ra gắng sức.
    3. Hít 400 mcg Salbutamol hoặc 160 mcg ipratropium qua bình xịt định liều + buồng hít. Đo lại FEV1sau khi hít salbutamol 10-15 phút hoặc sau khi hít ipratropium 30-45 phút.
    4. FEV1 tăng thêm ít nhất 12% và 200 ml so với trị số ban đầu.
    5. Nghiệm pháp Corticoid: uống Prednisone 0,5 mg/ kg/ ngày x 2 tuần, thực hiện lại nghiệm pháp giãn phế quản. Nếu đạt tiêu chuẩn của (4), xem như dương tính.
    6. Nghiệm pháp kích thích phế quản không đặc hiệu. Dương tính khi có FEV1 giảm từ 20% ở ngưỡng kích thích quy định(7). Sẽ triển khai năm 2013
    7. Test da: Sẽ triển khai năm 2013.

    III.BILAN BAN ĐẦU:

    -X-quang phổi thẳng

    -Phế dung ký với trắc nghiệm giãn phế quản

    -2AFB (TT) + cấy MGIT và KSĐ (nếu nghi ngờ có bệnh lao phổi)

    -Công thức máu (để đánh giá tăng tế bào ái toan), đo IgE nếu cần

    -Đếm tế bào ái toan trong đàm (nếu nghi ngờ viêm phế quản tăng tế bào ái toan)

    -Sinh hóa cơ bản: đường huyết, ion đồ, chức năng gan-thận.

    -Đo NO trong hơi thở ra (triển khai năm 2013) để đánh giá đáp ứng với điều trị corticoid.

    IV. ĐÁNH GIÁ MỨC KIỂM SOÁT:

    Sau khi thiết lập chẩn đoán hen, bước tiếp theo là đánh giá mức độ kiểm soát:

    GINA 2009: Phân loại kiểm soát hen

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Đánh giá nguy cơ tương lai (nguy cơ đợt kịch phát, tính mất ổn định, chức năng phổi giảm nhanh, tác dụng có hại)

    1 Những đặc điểm kết hợp với tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trong tương lai gồm: kiểm soát lâm sàng kém, thường xảy ra đợt kịch phát trong năm qua, nhập săn cóc tích cực vì hen, FEV1 thấp, phơi nhiễm khói thuốc lá, dùng thuốc liều cao.

    V. ĐIỀU TRỊ:

    1. Mục tiêu điều trị là nhằm kiểm soát hen toàn diện với việc kiểm soát triệu chứng trong hiện tại và giảm nguy cơ xảy ra trong tương lai.
    2. Phương pháp là điều trị theo từng bước, tăng lên hoặc giảm xuống sao cho đạt mục tiêu kiểm soát hen hoàn toàn, tương ứng với điểm ACT từ 20 điểm trở lên.

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Anti -IgE (Omalizumab) tiêm dưới da 1 lần mỗi 2 hoặc 4 tuần, phụ thuộc trọng lượng cơ thể và nồng độ IgE

    3.Hướng dẫn sử dụng hai loại phối hợp ICS-LABA hiện có trên thị trường:

    Fluticasone-salmeterol: thuốc có 2 dạng trình bày là MDI (25/50, 25/125 và 25/250 mcg) và accuhaler (50/250 và 50/500 mcg). Theo kết quả của nghiên cứu GOAL (2004), phối hợp fluticasone-salmeterol theo nên sử dụng theo nguyên tắc từ liều thấp đến cao dần, đánh gía kiểm soát mỗi 12 tuần để quyết định tăng liều nếu cần. Khi có triệu chứng sẽ dùng các loại SABA, SAMA hoặc LABA có tác dụng nhanh.

    Budesonide-formoterol: thuốc có hàm lượng 160/4.5 mcg, turbuhaler. Phối hợp này hiệu quả nhất trong điều trị hen khi dùng theo phương pháp SMART nghĩa là hít sáng, tối (1 hoặc 2 liều) và hít thêm khi cần (tức khi có triệu chứng). Cách dùng này có ưu điểm là giúp tuân thủ điều trị và kiểm soát tốt các đợt kịch phát.

    VI. QUẢN LÝ:

    Bệnh nhân sẽ tái khám mỗi tháng, sau đó mỗi 3 tháng nếu kiểm soát tốt. Chức năng phổi kiểm tra mỗi năm 1 lần. Mỗi bệnh nhân có bảng kế hoạch điều trị, hướng dẫn cách tự quản lý và sử lý cấp thời các tình huống.

    Đánh giá kiểm soát: có thể sử dụng bảng phân loại 3 mức như GINA, hoặc dùng công cụ ACT với mục tiêu điều trị có ACT từ 20 điểm trở lên.

    Khi hen đã được kiểm soát và duy trì trong 2 – 3 tháng thì có thể xem xét giảm bước điều trị:

    – Nếu đang dùng LABA+ICS liều trung bình, cao giảm liều ICS 50% mỗi 3 tháng, nhưng vẫn giữ nguyên liều LABA.

    – Nếu đang dùng LABA+ICS liều thấp -> ngừng

     Nếu đang dùng thuốc kiểm soát khác ngoài LABA+ICS liều trung bình, cao -> giảm liều ICS 50% mỗi ba tháng nhưng vẫn duy trì liều thuốc kiểm soát khác.

    – Nếu đang dùng thuốc kiểm soát khác ngoài LABA+ICS liều thấp -> ngừng thuốc kiểm soát khác.

    – Nếu đang dùng ICS liều trung bình, cao -> giảm 50% mỗi ba tháng

    – Nếu đang dùng ICS liều thấp → chuyển sang dùng liều ngày 1 lần

    – Nếu đang dùng ICS liều thấp nhất trong 2 tháng có thể ngừng điều trị thuốc. Tiếp tục theo dõi đề phòng.

    1. có Câu lạc bộ bệnh nhân tổ chức định kỳ mỗi quý.

    Phụ lục 1: Các thuốc điều trị hen

    5.2.1. Các thuốc giãn phế quản và corticoid:

    Thuốc Dạng hít (μg) Dung dịch khí dung (mg/ml) Uống (mg) ống tiêm (mg) Thời gian tác dụng(giờ)
    Cường p2 tác dụng nhanh và ngắn (SABA)
    Fenoterol 100-200

    (MDI)

    1 0,05%

    (xirô)

    4-6
    Salbutamol 100, 200

    (MDI)

    0,5% 2, 4 (viên) 60/150ml xirô 0,5 4-6
    Terbutalin 400- 500 (DPI) 2,5; 5 2,5; 5 (viên) 0,5 4-6
    Cường p2 tác dụng chăm và kéo dài (LABA)
    Formoterol 4,5 -12 (MDI, DPI) ≥ 12
    Salmeterol 25 – 50

    (MDI,

    DPI)

    ≥ 12
    Kháng phó giao cảm tác dụng nhanh
    Ipratropium

    bromid

    20, 40 (MDI) 0,25 -0,5 6-8
    Kháng phó giao cảm tác dụng kéo dài
    Tiotropium 18 (DPI) ≥ 24
    Kết hợp Cường p2 với kháng phó giao cảm dạng hít
    Fenoterol/

    Ipratropium

    50/20

    (MDI)

    0,5/0,25 6-8
    Salbutamol/

    Ipratropium

    100/20

    (MDI)

    2,5 / 0,5 6-8
    Methyìxanthin
    Aminophylin 200 – 300

    (viên)

    240

    mg

    Thay đổi, có thể đến 24
    Theophylin (phóng thích chậm) 100 – 600

    (viên)

    ≥ 12
    Glucocorticosteroids dạng hít (ICS)
    Beclomethason 100, 250, 400 (MDI)
    Budesonid 0,5
    Fluticason 50, 500

    (MDI)

    Triamcinolon 40 40
    Kết hợp Cường β2 tác dụng kéo dài với corticosteroid dạng hít
    (LABA+ICS)
    Formoterol/

    Budesonid

    4,5/ 80, 160 (DPI)
    Salmeterol/

    Fluticason

    50/100,25

    0,500

    (DPI)

    25/50,125,

    250

    (MDI)

    Corticosteroid toàn thân
    Prednisolon

    Methyl-

    prednisolon

    5-20

    (viên)

    4, 8, 16 (viên)

    40

    Chú thích: SABA – Short Acting p2 Agonist -Cường @2 tác dụng nhanh và ngắn; LABA – Long Acting @2 Agonist – Cường p2 tác dụng chậm kéo dài; ICS -Inhaled Glucocorticosteroides – corticosteroid dạng hít; MDI (metered-dose inhaler – ống hít định liều; DPI -dry power inhaler – ống hít thuốc dạng bột khô; Sp -Sirop – thuốc dạng xi-rô.

    PHỤ LỤC 2. LIỀU TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC THUỐC CÓ ICS

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 4776 /QĐ-BYTngày 04 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

    Thuốc Liều thấp Hàng ngày (Hg) Liều trung bình Hàng ngày (μg) Liều cao Hàng ngày (μg)
    Người

    lớn

    Trẻ em Người

    lớn

    Trẻ em Người

    lớn

    Trẻ em
    Beclometason
    dipropionat
    200 -500 100- 200 500-1000 200-400 1000-2000 >400
    Budesonid 200-400 100-200 400-800 200-400 800-1600 >400
    Ciclesonid 80-160 80-160 160-320 160-320 320-1280 >320
    Flunisolid 500-1000 500-750 1000-2000 750-1250 >2000 >1250
    Fluticason 100-250 100-200 250-500 200-500 500-1000 >500
    Mometasonfuroat 200-400 100-200 400-800 200-400 800-1200 >400
    Triamcinolon acetonid 400-1000 400-800 1000-2000 800-1200 >2000 >1200

    Ghi chú: các thuốc cidosenide, ílunisolide, mometasone và triamcenolone hiện không lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam trong điều trị hen.

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Bóp Bóng Ambu
    2. Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản
    3. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhiễm Hiv/Aids Trên Bệnh Nhân Lao
  • Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản

    Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản

    Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản

    I. CÁC PHƯƠNG PHÁP CAI MÁY THỞ:

    Gồm 4 phương pháp chính:

    1. Thử nghiệm cho BN tự thở
    2. Thông khí hỗ trợ áp lực
    3. SIMV

    Bất kể dùng phương pháp cai máy nào, nguyên tắc chung được đưa ra là “không được để BN cai máy đến mức kiệt sức”, tránh tình trạng mệt cơ hô hấp hoặc tổn hại khả năng thông khí của BN.

    Ở BN cần cai máy trong nhiều ngày, cần điều chỉnh hỗ trợ hô hấp vào ban đêm để cơ hô hấp được nghỉ ngơi, và BN có thể ngủ được.

    Đánh giá sự sẵn sàng để cai máy:

    + PaO2/FiO2 ≥ 200mmHg

    + PEEP ≤ 5 cmH2O

    + Phản xạ đường thở không bị tổn thương

    + Không còn truyền thuốc vận mạch hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim.

    I.1. Thử nghiệm thở tự nhiên:

    – Qua ống T hoặc CPAP (continuous positive airway pressure)

    – Có 2 trường hợp khi sử dụng thử nghiệm tự thở:

    1. Để đánh giá BN đã sẵn sàng để rút ống nội khí quản (NKQ), BN dung nạp với thở tự nhiên trong 30-120 phút -> có thể xem xét rút NKQ;
    2. Thực hiện cai thở máy bằng cách tăng dần thời gian tự thở xen kẽ với giai đoạn được máy thở hỗ trợ.

    Thời gian thử nghiệm tăng dần nếu dung nạp của BN cải thiện. Những BN mở khí quản có thể phải kéo dài thử nghiệm tự thở > 24 giờ mới bảo đảm có thể bỏ máy hoàn toàn. Với CPAP có ưu điểm: duy trì FiO2 chính xác, sử dụng chức năng máy thở để theo dõi các thông số của BN. Ngoài ra, PEEP = 5 cmH2O có lợi cho BN BPTNMT (do có auto-PEEP).

    1.2. Hỗ trợ áp lực (PSV: positive support ventilation):

    – Giảm từ từ PS, duy trì tần số thở và Vt theo đích mong muốn;

    – Bắt đầu bằng mức PS, bảo đảm được Vt và tần số thở dự kiến khi quyết định ngưng thở máy, mức phù hợp nhất là khi BN không cần sử dụng cơ hô hấp phụ. Sau đó giảm PS trong từng khoảng thời gian đều đặn (nhiều giờ hay ngày) tới mức tối thiểu: 5-8 cmH2O. Khi BN duy trì được trao đổi khí ở mức tối thiểu này, có thể ngưng thở máy.

    – Phương pháp này thích hợp cho BN cai máy trong giai đoạn ngắn, có thể không thích hợp với BN cần cai máy dài ngày.

    1.3. SIMV (Synchronized intermittent mandatory ventilation):

    Giảm dần tần số SIMV

    – Có thể gây tăng công cơ hô hấp một cách đáng kể cả trong nhịp thở tự nhiên và nhịp thở bắt buộc;

    – SIMV thường kết hợp với PSV để giảm tải cho các nhịp thở tự nhiên.

    II. QUI TRÌNH CAI MÁY THỞ:

    – Có nhiều qui trình cai máy thở, tuy nhiên phương pháp thường xuyên nhất là thử cho BN tự thở, thông qua sàng lọc các tiêu chuẩn xem BN đã sẵn sàng cai máy chưa. Nếu BN thực hiện thành công thử nghiệm tự thở 30-120 phút sẽ được xem xét rút NKQ. Nếu thất bại, sẽ được tiếp tục thở máy.

    – Tiêu chuẩn xác định thử nghiệm tự thở thất bại:

    + Tần số thở > 35l/p

    + SpO2 < 90%

    + Nhịp tim > 140l/p

    + HAmax > 180mmHg, HA min >90mmHg

    + BN kích thích, vật vã

    + Vã mồ hôi

    III. RÚT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN:

    – Rút ống NKQ là qui trình tách biệt với qui trình cai máy thở.

    – Chỉ định rút NKQ: BN có khả năng bảo vệ đường thở, ho khạc được, không có tình trạng tắc nghẽn đường thở tới mức cần duy trì TKCH.

    – Hầu hết BN thở máy, việc ngưng thở máy và rút NKQ tiến hành gần như đồng thời. Tuy nhiên, một số BN cần lưu NKQ để bảo vệ đường thở, hút chất tiết hô hấp, dù họ đã có thể tự thở.

    THAM KHẢO:

    1. Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, 2009.

    Cai Máy Thở - Rút Nội Khí Quản

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Bóp Bóng Ambu
    2. Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám
    3. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhiễm Hiv/Aids Trên Bệnh Nhân Lao
  • Bóp Bóng Ambu

    Bóp Bóng Ambu

    Bóp Bóng Ambu

    MỤC ĐÍCH:

    – Đưa một lượng khí qua bóng Ambu vào phổi người bệnh bằng cách áp mặt nạ của bóng vào miệng và mũi người bệnh rồi bóp bóng.

    CHỈ ĐỊNH:

    – Ngừng thở, ngừng tim đột ngột do: điện giật, ngạt nước, ngộ độc thuốc ngủ, thuốc phiện, …

    – Sơ sinh bị ngạt do đẻ khó, ngạt thở do nước ối.

    – Suy hô hấp nguy kịch.

    – Liệt hô hấp do các nguyên nhân khác nhau.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Không có.

    CHUẨN BỊ:

    – Cán bộ chuyên khoa: bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên cấp cứu đã được đào tạo.

    – Phương tiện:

    Bóng Ambu và mặt nạ cho người lớn.

    Bóng Ambu và mặt nạ cho trẻ em.

    Bình Oxy (nếu có).

    – Người bệnh: nằm ngửa ưỡn cổ, gối kê vai nếu có.

    – Nơi thực hiện: tại nơi xảy ra tai nạn.

    CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

    – Nhanh chóng để nạn nhân nằm nghiêng sang một bên.

    – Móc họng lấy dị vật.

    – Lau sạch miệng hay mũi nạn nhân, để người bệnh ở tư thế nằm ngửa, ưỡn cổ, lấy tay đẩy hàm dưới xuống. Nối bình Oxy với bóng Ambu, mở khoá Oxy. Tốt nhất là để Oxy 100%.

    – Thầy thuốc áp sát mặt nạ vào miệng, mũi người bệnh và bóp bóng:

    12 – 14 lần/ phút ở người lớn.

    25 – 30 lần/ phút ở trẻ em.

    – Phối hợp bóp bóng Ambu với xoa bóp tim ngoài lồng ngực nếu có ngừng tuần hoàn.

    THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN:

    Theo dõi:

    – Đồng tử, mạch bẹn, nhịp thở.

    Xử lý:

    – Gãy xương sườn do ấn tay qua bên cạnh xương ức, gãy sụn sườn ở người già do ấn quá mạnh: băng cố định bằng băng dính to bản.

    – Tràn khí màng phổi: dẫn lưu khí màng phổi.

    Tham khảo:

    1. Chợ Rẫy: Cẩm nang điều trị HSCC, 1999.

    Bóp Bóng Ambu

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Phạm Ngọc Thạch

    1. Cai Máy Thở – Rút Nội Khí Quản
    2. Chẩn Đoán Và Điều Trị Hen Tại Phòng Khám
    3. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao Kháng Đa Thuốc
    4. Chẩn Đoán Và Điều Trị Lao
    5. Chẩn Đoán Và Điều Trị Nhiễm Hiv/Aids Trên Bệnh Nhân Lao