Category: Bệnh Viện Nguyễn Trãi

  • Điều Trị Khó Thở Thanh Quản

    Điều Trị Khó Thở Thanh Quản

    Điều Trị Khó Thở Thanh Quản

    Khó thở thanh quản là khó thở xảy ra ở thì hít vào, do hậu quả của hiện tượng chít hẹp lòng thanh quản (do viêm, sẹo, u, dị vật, liệt cơ mở, co cơ khép…) kèm theo tiếng rít ở vùng thanh quản, co lõm ở vùng hõm ức, thượng đòn do sự gắng sức của các cơ hô hấp phụ. Tùy mức độ nặng khác nhau nhưng khó thở có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh nếu không can thiệp kịp thời.

    TRIỆU CHỨNG KHÓ THỞ THANH QUẢN

    1. Chính:

    – Khó thở chậm thì hít vào.

    – Hít vào có tiếng rít.

    – Co lõm và co kéo hõm ức, cơ liên sườn và thượng vị.

    2. Phụ:

    – Mặt hốt hoảng, cào cổ, giẫy giụa.

    – Da mặt đỏ bầm, kết mạc mắt đỏ, tĩnh mạch cổ phồng.

    – Khi hít vào bệnh nhân ngửa đầu ra sau, mép môi bị kéo xệch ra hai bên.

    PHÂN ĐỘ KHÓ THỞ THANH QUẢN

    1. Độ I:

    Bệnh nhân chỉ có các triệu chứng trên khi gắng sức (lên cầu thang, đi lại nhiều, trẻ con khóc, giẫy giụa). Khi nằm nghỉ không có.

    2. Độ II:

    Có những triệu chứng trên liên tục ngay cả khi nằm nghỉ.

    3. Độ III:

    Giảm co kéo cơ hô hấp phụ, mất tiếng rít thanh quản, thở nhanh nông, mệt lả người, mắt lờ đờ, da tím lại.

    CÁC THỂ BỆNH THƯỜNG GẶP

    1. Viêm Thanh Quản Cấp:

    Ngoài triệu chứng khó thở, còn:

    – Sốt

    – Khàn tiếng

    – Ho ông ổng

    – Soi thanh quản: 2 dây thanh, băng thanh thất phù nề đỏ.

    2. Viêm Thanh Thiệt Cấp:

    Khó thở kèm với:

    – Nuốt đau

    – Giọng ngậm hạt thị

    – Sốt cao

    – Soi hạ họng thanh quản gián tiếp: thanh thiệt phù mọng.

    3. U Nhú Thanh Quản:

    – Thường gặp ở trẻ em.

    – Khó thở và khàn tiếng ngày một tăng dần.

    – Chỉ sốt khi có bội nhiễm kèm theo.

    – Soi thanh quản: phần tiền đình thanh quản có nhiều u nhú che kín phần tiền đình thanh quản.

    4. Ung Thư Thanh Quản:

    – Thường xảy ra ở người lớn tuổi.

    – Có hạch cổ.

    – Giọng cứng như gỗ.

    – Khó thở xuất hiện từ từ.

    – Khàn tiếng ngày một tăng (giọng cứng như gỗ), không giảm khi điều trị.

    – Soi thanh quản thấy nụ sùi xuất phát từ 2 dây thanh, các sụn làm biến dạng hình thanh quản và hạn chế hoặc mất di động 2 dây thanh.

    5. Chấn Thương Thanh Quản:

    – Khàn tiếng.

    – Khạc ra máu.

    – Tràn khí vùng cổ.

    – Nuốt đau.

    – Nếu chấn thương hở sẽ có tiếng phì phò vết thương.

    – Soi thanh quản: thấy biến dạng hình thanh quản.

    ĐIỀU TRỊ KHÓ THỞ THANH QUẢN

    1. Độ I:

    Cho vào phòng theo dõi, chăm sóc cấp II và tìm nguyên nhân xử lí thích hợp. Trong viêm thanh quản cấp, viêm thanh thiệt cấp cho kháng sinh liều cao, corticoides nếu cần, thở ôxy.

    2. Độ II:

    – Thở ôxy qua mặt nạ. Nếu cải thiện tốt, tiếp tục theo dõi tại bệnh phòng điều trị (chăm sóc cấp II) và tìm nguyên nhân xử lý thích hợp.

    – Corticoides:

    Methyl prednisolone 150mg tiêm TM , có thể dùng lại sau 30 phút nếu chưa đáp ứng hoặc Depersolone 30 mg 1 ống tiêm TM.

    – Nếu các biện pháp trên không cải thiện thì đặt nội khí quản trước sau đó mở khí quản nếu cần.

    – Trong các bệnh lý thanh quản, có chỉ định mở khí quản cấp cứu khi bệnh nhân có khó thở thanh quản cuối độ II.

    – Kháng sinh: căn cứ vào tình trạng lâm sàng hiện tại để cho kháng sinh thích hợp.

    3. Độ III:

    – Hồi sức tích cực đồng thời đặt nội khí quản và sau khi mở khí quản.

    – Tìm nguyên nhân xử trí thích hợp.

    TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG KHÓ THỞ THANH QUẢN

    Tùy theo nguyên nhân :

    – Do viêm nhiễm: nếu đáp ứng tốt với thuốc, các triệu chứng viêm, phù nề thoái lui nhanh, có thể đặt ống nội khí quản hoặc canule sớm trước 7 ngày.

    – Do dị vật: nếu loại được dị vật ra khỏi đường thở sớm, an toàn, tiên lượng tốt.

    – Do sẹo hẹp: phụ thuộc vào mức độ tổn thương của sẹo, cơ địa bệnh nhân đáp ứng với phẫu thuật. Nhìn chung bệnh hay tái phát cần phẫu thuật chỉnh hình nhiều lần.

    – Do các nguyên nhân khác tùy thuộc vào tình trạng bệnh cụ thể.

    Tóm lại với bệnh nhân khó thở thanh quản được phát hiện và xử trí sớm cho kết quả tốt, các trường hợp nặng nếu không can thiệp kịp thời bệnh nhân có thể tử vong do suy hô hấp cấp hay di chứng do thiếu ôxy não.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Phác đồ điều trị nội trú bệnh tai mũi họng năm 2013 trang 11, bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Nhan Trường Sơn, “Định bệnh khó thở thanh quản” trang 297, đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều Trị Khó Thở Thanh QuảnXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Điếc Đột Ngột
    5. Phác Đồ Điều Trị Cơ Tim Giãn
  • Điều Trị Cơ Tim Giãn

    Điều Trị Cơ Tim Giãn

    Điều Trị Cơ Tim Giãn

    I. Định Nghĩa:

    Bệnh cơ tim giãn là một hội chứng được đặc trưng bởi giãn buồng tim và rối loạn chức năng tâm thu của 1 hoặc cả 2 thất

    II. Nguyên Nhân Cơ Tim Giãn

    – Không rõ nguyên nhân.

    – Nhiễm độc: rượu, 5FU, cobalt, cocain…

    – Thiếu máu cơ tim: nhất là trong trường hợp hẹp cả 3 nhánh ĐMV.

    – THA.

    – Nhiễm trùng: gây viêm cơ tim cấp, bán cấp, mạn tính.

    – bệnh hệ thống.

    – bệnh nhiễm sắc tố sắt.

    – bệnh cơ tim chu sản.

    – Thiếu chất dinh dưỡng: B1, selen

    – bệnh di truyền liên quan đến NST X.

    – Loạn nhịp nhanh mạn không kiểm soát được.

    III. Chẩn Đoán Cơ Tim Giãn

    bệnh có thể được phát hiện ở tuổi thanh niên nhưng thường nhất từ 30 – 50 tuổi, gặp cả hai giới.

    A. Lâm Sàng

    1. Cơ Năng

    – bệnh khởi phát từ từ:

    + Sốt kiểu cảm cúm lúc đầu, sau đó xuất hiện khó thở, phù, tiểu ít, tuy nhiên cũng có thể không sốt.

    + Một số trường hợp không có triệu chứng gì mặc dù bị giãn thất trái đã nhiều tháng hoặc nhiều năm.

    – Lúc đầu là biểu hiện của ST trái: ho, khó thở, phù phổi.

    – Về sau biểu hiện suy tim toàn bộ: phù chi dưới, gan to, TM cổ nổi.

    – Biểu hiện khác: rối loạn nhịp tim có thể gây ngất, tắc mạch.

    2. Thực Thể

    2.1. Tại Tim

    – Nhìn, sờ: mỏm tim đập mạnh, lan trên diện rộng, diện tim to.

    – Nghe:

    + Nhịp nhanh, ngựa phi thường gặp.

    + ATTT ở mỏm hoặc mũi ức do cơ tim giãn gây hở van 2 lá và van 3 lá cơ năng.

    2.2. Ngoài Tim

    – Phổi nhiều ran ẩm do ứ đọng máu.

    – Dấu hiệu của cung lượng tim thấp.

    – HA thường kẹt, HA tâm thu giảm.

    – Gan to, TM cổ nổi, phù chi dưới…

    B. Cận Lâm Sàng

    1. X Quang

    – Hình tim to toàn bộ, nhất là tim trái.

    – Tăng tuần hòan phổi có thể có TDMP.

    2. Điện Tâm Đồ

    – Tăng gánh tâm thu: hay gặp nhất.

    – Nhịp nhanh, rối loạn nhịp thất hoặc trên thất.

    – RL dẫn truyền: blôc nhánh trái

    – RL tái cực: ST – T biến đổi bất thường.

    3. Siêu Âm

    – Giãn 4 buồng tim, trong buồng tim có thể có huyết khối.

    – Vách tim giảm co bóp đối xứng cả hai buồng thất.

    – Không có bệnh lý van tim, màng ngoài tim.

    – Hở van 2 lá và 3 lá do giãn các buồng tim (các van thanh mảnh, kém di động).

    – Chức năng tâm thu: EF giảm.

    4. Thông Tim, Chụp ĐMV

    Có giá trị chẩn đoán phân biệt với nguyên nhân do mạch vành nhưng không làm thay đổi cách điều trị, trừ trường hợp: ĐMV trái lạc chỗ gây ST trái từ khi nhỏ tuổi hoặc dị tật cần và có thể điều trị được bằng phẫu thuật.

    1. Các XN khác để tìm nguyên nhân

    CĐ khi lâm sàng có nghi ngờ: suy thận, suy hoặc cường giáp, collagenose.

    IV. Tiến Triển Và Tiên Lượng

    – Đây là bệnh khó tiên lượng, điều trị suy tim có thể khỏi nhưng hay tái phát. Có những trường hợp khỏi nhưng tử vong là phổ biến, thường trong vòng 3 tháng đến 3 năm sau giai đoạn khởi phát, có trường hợp 6 – 10 năm.

    – Các biến chứng thường gặp: ST phải, trái gây giảm cung lượng tim, tắc mạch, rối loạn nhịp tim.

    V. Điều Trị Cơ Tim Giãn

    – Nếu xác định được nguyên nhân: điều trị nguyên nhân.

    – Điều trị triệu chứng, biến chứng: suy tim, tắc mạch, rối loạn nhịp.

    Điều trị thuốc

    • Lợi tiểu:
    Thuốc lợi tiểu Liều khởi đầu Liều đích
    Furosemid 20-40mg/1-2 lần/ngày tối đa 400mg/ngày
    Spinololactone 12,5-25mg.ngày 25 mg/ngày
    • Giãn mạch:

    Ức chế men chuyển:

    Thuốc Liều khởi đầu Liều đích
    Captopril 6.25-12.5 mg mỗi 8h 50 mg/4 lần/ngày
    Enalapril 2.5 mg/2 lần/ngày 10 mg/2 lần/ngày
    Lisinopril 2.5-5.0 mg/1-2 lần/ngày 10-20 mg/2 lần/ngày
    Ramipril 1.25-2.5 mg/2 lần/ngày 5 mg/2 lần/ngày

    Chẹn thụ thể ATI

    Thuốc Liều khởi đầu Liều đích
    Valsartan 40 mg/2 lần/ngày 160 mg/2 lần/ngày
    Losartan 25 mg/1-2 lần/ngày 25-100 mg/ngày
    Irbesartan 75-150 mg/ngày 75-300 mg/ngày
    Candesartan 2-16 mg/ngày 2-32 mg/ngày

    Chẹn bêta giao cảm liều thấp (khi không có chống chỉ định)

    Thuốc Liều khởi đầu Liều đích
    Bisoprolol 1.25 mg /ngày 10 mg /ngày
    Carvedilol 3.125 mg/mỗi 12 giờ 25-50 mg/mỗi 12 giờ
    Metoprolol succinate 12.5-25.0 mg /ngày 200 mg /ngày
    Digoxin 0.125-0.25 mg/ngày 0.125-0.25 g /ngày
    • Thuốc kháng vitamin K cần được sử dụng khi bệnh nhân có huyết khối trong buồng tim, có rung nhĩ hay đã có tiền sử tắc mạch.

    Acenocoumarol (Sintrom 1-10mg) chỉnh liều dựa vào INR, duy trì INR 2-3

    • Điều trị rối loạn nhịp trong bệnh cơ tim giãn thường gặp nhiều khó khăn. Aminodaron là thuốc dường như có hiệu quả và ít tác dụng phụ.

    Aminodaron :

    TM: 150mg/10 phút, sau đó 0,5-1mg/phút
    Uống : 800mg/ngày trong 1 tuần sau đó 600mg/ngày trong tuần tiếp theo, 400mg/ngày trong 4-6 tuần tiếp theo, duy trì 200mg/ngày

    Đối với các rối loạn nhịp tim phức tạp, cần xem xát chỉ định cấy máy phá rung tự động.

    – Ghép Tim: chỉ định trong các trường hợp NYHA 3-4 không đáp ứng với điều trị nội khoa.

    Tài liệu tham khảo:

    1. Nguyễn Lân Việt, Thực hành bệnh Tim Mạch, 2007.
    2. Braunwald , Heart disease, 7th Edition.
    3. Hurt’s the Heart Manual of Cardiology, 10th Edition

    Điều Trị Cơ Tim Giãn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Điếc Đột Ngột
  • Điều Trị Điếc Đột Ngột

    Điều Trị Điếc Đột Ngột

    Điều Trị Điếc Đột Ngột

    – Điếc thần kinh giác quan xảy ra đột ngột ở 1 hoặc 2 tai, từ vài giờ đến vài ngày.

    – Điếc kiểu tiếp nhận, thường xảy ra ở người trung niên.

    NGUYÊN NHÂN ĐIẾC ĐỘT NGỘT

    Hiện chưa được biết rõ, có 2 giả thuyết được nêu ra:

    1. Giả Thuyết Mạch Máu:

    Tắc hoặc co thắt động mạch tai trong (là động mạch nuôi mê nhĩ), gây thuyên tắc mê nhĩ.

    2. Giả Thuyết Virus:

    Giả thuyết này dựa trên các căn nguyên:

    – Bệnh cảnh dịch tễ, sự xuất hiện theo mùa (đông, xuân).

    – Nhiễm trùng hô hấp trên xảy ra trước giai đoạn chóng mặt, điếc.

    – Xét nghiệm huyết thanh học cho thấy kháng thể kháng virus trong dịch não tủy.

    CHẨN ĐOÁN ĐIẾC ĐỘT NGỘT

    1. Lâm Sàng:

    – Nghe kém đột ngột 1 hoặc 2 tai.

    – Có thể kèm theo ù tai, chóng mặt, buồn ói (hiếm gặp).

    – Bệnh nhân không bị liệt mặt và không có dấu thần kinh khu trú.

    2. Cận Lâm Sàng:

    – Thính lực đồ: Điếc kiểu tiếp nhận, thính lực mất ít nhất 30db ở tối thiểu 3 tần số so với tai bình thường.

    – Nên tiến hành các xét nghiệm: Nhĩ lượng đồ, PXCBĐ; các xét nghiệm về huyết học, sinh hóa, MRI, ABR để tìm nguyên nhân.

    ĐIỀU TRỊ ĐIẾC ĐỘT NGỘT

    1. Dùng Thuốc:

    – Nootropyl 12g + 200ml Glucose 5% TTM nhanh trong 15 phút

    – Corticoid:

    Ngày 1,2: Solumedrol 40mg: 1lọ x 3 (TM)

    Ngày 3: Solumedrol 40mg: 1lọ x 2

    Ngày 4,5: Solumedrol 40mg: 1lọ Ngày 6,7: Prednisone 5mg: 4 viên x 2 (u)

    Ngày 8: Prednisone 5mg: 4 viên

    Ngày 9,10: Prednisone 5mg: 2 viên

    – Sibélium 5mg: 2viên/ ngày (u)

    2. Oxy Cao Áp + Corticoid:

    – Oxy cao áp (2,5 ATA, 100% 02): Thở mỗi ngày 1 giờ x 10 ngày

    – Corticoid : Thống nhất như phác đồ I Chống chỉ định oxy cao áp:

    + Tràn khí màng phổi + Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng + Tiền sử phẫu thuật ngực + Viêm xoang mạn tính + Có thai.

    Sau 10 ngày bệnh nhân nào không đáp ứng tốt với điều trị sẽ được điều trị bằng phương pháp khác

    Kiểm tra thính lực đồ vị N5 và N10

    Điều trị ngoại trú:

    Sau khi xuất viện cấp toa điều trị ngoại trú 5-10 ngày, sau đó tái khám lại và đo lại thính lực đồ.

    – Thuốc hướng thần kinh, bổ thần kinh như:

    Piracetam 800mg 1v x 3lần 2/ngày

    – Thuốc giãn mạch ngoại biên và hoạt hóa có thể dùng 1 trong những thuốc sau:

    + Flunarizine 5mg 2v uống + Cinnarizine 25mg 1v x 3 lần uống + Gingo bibola 40mg 1 v x 3 lần/ngày uống

    – Thuốc điều trị chóng mặt:

    + Acetylleucine 500mg 1 v x 2-3 lần/ngày + Betahistine dihydrochloride 16mg 1v x 3 lần/ngày uống

    – Thuốc điều trị các biểu hiện cơ năng của cơn lo lắng cấp tính như :

    + Magne B6 1 v x 2-3 lần/ngày uống + Uvimag B 1 v x 2-3 lần/ngày uống

    – Thuốc kháng histamine có thể dùng:

    + Chlopherniramine 4mg 1v x 2 lần/ngày uống + Loratadine 10mg 1v uống

    – Fexofenadine 60mg 1v x 2 lần/ngày

    – Có thể thở oxy cao áp nếu không có chống chỉ định

    TIÊN LƯỢNG ĐIẾC ĐỘT NGỘT

    Điếc đột ngột là một cấp cứu, nếu được điều trị sớm trong vòng 24 tiếng thì có thể hồi phục hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn. Tiên lượng xấu nếu bệnh nhân có tiểu đường, cao huyết áp, lớn tuổi. Các yếu tố tiên lượng tốt bao gồm:

    – Điếc nhẹ

    – Điếc ở tần số thấp

    – Không có dấu hiệu tiền đình

    – Điều trị sớm trong vòng 3 ngày sau khởi bệnh

    – Không có các yếu tố nguy cơ mạch máu

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Phác đồ điều trị nội trú bệnh tai mũi họng năm 2013 trang 33, bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Võ Tấn, sách “Tai Mũi Họng Thực Hành” trang 69, trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Nguyễn Thị Ngọc Dinh, “Điều trị điếc ở người lớn” sách Tai Mũi họng quyển 1 trang 304, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều Trị Điếc Đột NgộtXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan
  • Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan

    Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan

    Điều Trị Áp-Xe Quanh Amiđan

    Áp-xe quanh amiđan là sự mưng mủ của tổ chức liên kết lỏng lẻo ở bên ngoài bọc amiđan.

    TRIỆU CHỨNG ÁP-XE QUANH AMIĐAN:

    1. Giai Đoạn Đầu .

    Khởi đầu bằng đau họng vài ngày rồi bớt nhưng không hết hẳn, sau đó đau họng trở lại, đau lan lên tai, nhiệt độ 38 – 39o C, bộ mặt nhiễm trùng.

    2. Giai Đoan Khởi Phát:

    1. Cơ năng:

    – Đau là chính, thường bệnh nhân nghiêng đầu về một bên cho đỡ đau.

    – Chảy nước bọt

    – Giọng ngậm hạt thị.

    – Hơi thở hôi.

    1. Toàn thân: nhiệt độ 390C, vẻ mặt nhiễm trùng.
    2. Thực thể:

    – Há miệng hạn chế.

    – Họng đỏ, một bên đỏ bầm và sưng to, 1/2 màn hầu và 1/3 trên trụ trước sưng phồng, lưỡi gà sưng, amiđan sưng bị đẩy vào trong, sau và dưới.

    – Chọc hút: có mủ

    ĐIỀU TRỊ ÁP-XE QUANH AMIĐAN:

    ❖ Điều tri nội:

    – Kháng sinh

    ♦ Amox + A.Clavulanic (Augmentin, Curam) uống 30-50 mg/kg/ngày

    ♦ Ceíuroxim (Zinnat, Ceroxim) uống 10- 20mg/kg/ngày

    ♦ Có thể dùng đường tiêm các thuốc trên hay các thuốc khác mạnh hơn như Ceftriaxone 2g/ngày, Cefotaxim 2-3 g/ngày, Cefoperazone 2g/ngày tiêm TM chậm, Zinacef 750mg, 2-3 lọ/ngày tiêm TM chậm.

    ♦ Phối hợp thêm kháng sinh Metronidazol 0,5-1 g/ngày truyền TM

    – Chống viêm loại enzyme: Serratiopeptidase 10mg, 3v/ngày

    – Kháng histamine: Loravidi 10mg hay Telfast 60mg, 1v/ngày.

    – Giảm đau: Paracetamol truyền TM 2-3g/ngày

    ❖ Điều trị ngoại

    – Rạch dẫn lưu ổ mủ, đặt mèche dẫn lưu

    – Cắt amiđan sau 3 tháng khi tình trạng viêm đã ổn định.

    Điều Trị Áp-Xe Quanh AmiđanXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên
  • Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên

    Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) trên là tình trạng cấp cứu nội khoa tỉ lệ tử vong từ 13-16%. Loét dạ dày-tá tràng (DD-TT) là nguyên nhân thường gặp nhất (>50%), đứng hàng thứ hai là dãn vỡ tĩnh mạch thực quản. Các sang thương khác ít gặp như viêm niêm mạc dạ dày cấp (Stress gastritis, acute mucosal ischemia, erosive gastritis, stress ulcer), viêm tá tràng, Mallory-Weiss, Dielafoy, K dạ dày…

    LÂM SÀNG

    – Nôn ra máu: máu đỏ tươi hay đỏ bầm.

    – Đi tiêu phân đen: sệt, hôi, đen như bã cà phê hay hắc ín.

    Có thể chỉ nôn ra máu hay chỉ có đi tiêu phân đen hoặc cả hai.

    – Tình trạng mất máu cấp tính, nặng: Da niêm nhợt nhạt, Mạch nhanh, HA tụt, chi lạnh. Khi HA tối đa < 90 mmHg, mạch nhanh, chi lạnh ước lượng mất 40% thể tích tuần hoàn.

    – Tiền căn: từng bị XHTH do loét DD-TT. Thói quen uống nhiều bia rượu. Uống thuốc NSAID, Aspirin, Corticoid; Uống thuốc kháng tiểu cầu (tiplatelet agents) như Clopidogrel (Plavix), thuốc kháng đông (anticoagulants) như Acenocoumarol (Sintrom)

    A LS: dựa vào bệnh sử, khám LS, XN CLS. Một số trường hợp khó A: đặt tube Levin

    A+: Dựa vào nội soi thực quản- DD-TT: xác định vị trí, thương tổn và tình trạng chảy máu còn hay không. Nội soi A nên thực hiện tốt nhất trong 24 giờ đầu. Qua nội soi có thể điều trị cầm máu.

    CẬN LÂM SÀNG

    • Nội soi thực quản-DD-TT: xác định nguyên nhân, vị trí chảy máu.
    • Siêu âm bụng nhằm loại trừ bệnh lý xơ gan cổ trướng.

    ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẤT MÁU

    PHÂN ĐỘ THỂ TÍCH MÁU MẤT (ml) HA max (mmHg) MẠCH (lần/phút) HÔ HẤP TRI GIÁC
    Độ I 750 ml Bình thường <100 Bình thường Bình thường
    Độ II 750-1.500 ml Giảm nhẹ 100-120 Nhịp thở tăng Lo lắng
    Độ III 1.500-2.000 ml HA tối đa <90 >120 Khó thở Kích thích, vật vã
    Độ IV >2.000 ml HA tối đa <70 >120 Suy hô hấp nặng Lơ mơ, hôn mê

    CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG CHẢY MÁU DẠ DÀY-TÁ TRÀNG QUA NỘI SOI:

    Dựa vào phân loại của Forest:

    • Forest I: ổ loét đang chảy máu.
    • Forest Ila: có 1 mạch máu nhìn thấy ở ổ loét.
    • Forest Ilb: có cục máu đông ở ổ loét.
    • Forest III: đáy ổ loét sạch không có dấu hiệu xuất huyết.

    Yếu tố khác: đường kính ổ loét > 2cm.

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ (Hồi Sức Cấp Cứu Trường Hợp XHTH Trên Cấp Nặng)

    Cần đánh giá ban đầu mức độ nặng của bệnh nhân XHTH, đề biện pháp hồi sức tích cực.

    Điều Tri Nội Khoa:

    A/. Các Biện Pháp Tổng Quát Hồi Sức Cấp Cứu:

    Tất cả bệnh nhân XHTH trên nặng đều phải được điều trị tại khoa cấp cứu, được theo dõi bằng monitor (mạch, huyết áp, SpO2).

    * Hồi sức và giữ thể tích tuần hoàn:

    • Mở ≥ 2 đường truyền bằng kim lớn (số 14-18) để truyền máu nhanh, đo CVP.
    • Bồi hoàn thể tích tuần hoàn bằng truyền dung dịch đẳng trương NaCl 9%0,

    Ringer Lactate, dung dịch cao phân tử (Gelofusin,..)

    * Thở Oxy 3 lít/phút.

    * Đặt PVP hay CVP.

    * Đặt thông mũi-dạ dày theo dõi tình trạng chảy máu, bơm rửa cầm máu.

    * Đặt thông tiểu theo dõi lượng nước tiểu.

    * Xét nghiệm khẩn: Tổng phân tích tế bào máu (số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, Hct, Hb), nhóm máu, phản ứng chéo (cross-matched).

    * BN phải cho đi tiêu, tiểu, sinh hoạt tại giường, không được đi lại (phòng hạ HA

    tư thế).

    B/. Cầm Máu:

    – Truyền máu (hồng cầu lắng, tiểu cầu, huyết tương tươi đông lạnh).

    – Thuốc cầm máu:

    Nesamid 250mg 1 ống x 3 TM

    Sesilend 250mg 1 ống x 3 TM

    Vitamin K 10mg 2 ống x 2 TB, TM.

    – Thuốc giảm tiết:

    ♦ Thuốc ức chế bơm proton:

    • Pantoprazole 40mg 1 ống x 2 (1 ống pha 10ml NaCl 9% TM chậm từ 2-

    15 phút).

    • Esomeprazole 40mg 1 ống x 2 TM
    • Trường hợp XHTH cấp, nặng: Esomeprazole 40mg x 4 (1 lọ pha 50ml NaCl 0.9%) truyền qua perfusor tốc độ 8ml/giờ. Dùng trong 3-5 ngày, hết xuất huyết, chuyển sang uống Esomeprazole 40mg 1viên/ngày.

    ♦ Thuốc giảm tiết khác

    • Sandostatin 100gg 1 ống TDD mỗi 4 giờ.
    • Somatostatin 3mg 1 ống pha 35ml NaCl 9%0 Tiêm TM 3ml liều đầu, số

    còn lại truyền qua perfusor tốc độ 3ml/giờ (cho người cân nặng 60kg), phải truyền liên tục không ngắt quãng.

    ❖ Một số vấn đề trong điều trị XHTH:

    Các yếu tố tiên lượng nặng:

    – XHTH tiến triển nặng: NaCl 9%0 500ml truyền trong 30 phút trong khi làm phản ứng chéo để truyền máu (chú ý nguy cơ quá tải, đặt CVP theo dõi). Nếu HA không cải thiện, tăng lượng dịch, nhanh chóng truyền máu.

    – Các yếu tố tiên lượng nặng:

    • Có máu đỏ tươi theo tube Levin, mạch nhanh, Hb<8g/dL.
    • Bệnh phối hợp: Bệnh mạch vành, bệnh phổi,.. làm BN dễ tụt HA hơn, cần giữ Hb cao hơn những trường hợp không có bệnh phối hợp.

    – Cần làm các XN về chức năng gan, đông máu, ECG, men tim (BN già, tiền căn bệnh mạch vành, đau ngực, khó thở)

    – XH khó kiểm soát (BN có bệnh lý đông máu, giảm tiểu cầu, bệnh gan,.) cần

    truyền huyết tương tươi đông lạnh (fresh frozen plasma) theo tỉ lệ 4/1 (4 đơn vị hồng cầu lắng truyền 1 đơn vị huyết tương tươi đông lạnh), Nếu tiểu cầu thấp, truyền tiểu cầu.

    – BN đang được điều trị Aspirin, Clopidogrel bị XHTH nặng phải truyền tiểu cầu.

    Nếu đã đặt stent mạch vành dưới 1 năm hay BN có hội chứng mạch vành cấp, cần hội chẩn bác sĩ tim mạch ngay.

    – BN rối loạn tâm thần, hội chứng gan não, nguy cơ viêm phổi hít nên đặt NKQ.

    – BN suy thận, suy tim,..nguy cơ quá tải khi truyền dịch, nên đặt CVP theo dõi sát.

    – Vấn đề truyền máu: Ở người già mắc nhiều bệnh phối hợp, bệnh mạch vành cần truyền hồng cầu lắng, giữ Hb: ít nhất là 10g/dL. BN bị xuất huyết hoạt động, HA tụt, mặc dù Hb bình thường vẫn phải truyền máu (đánh giá dựa vào lâm sàng).

    Điều Trị Ngoại Khoa:

    1. Qua nội soi thực quản-DD-TT có thể chích, kẹp, đốt cầm máu ổ loét đang chảy máu.
    2. Mổ mở: – Khâu cầm máu ổ loét.

    – Khâu cầm máu + nối vị tràng hay mở rộng môn vị.

    – Cắt dạ dày.

    Tài liêu tham khảo:

    1. Nguyễn Thúy Oanh (2003). Chảy máu tiêu hóa trên, Bệnh học Ngoại khoa tiêu hóa, Bộ môn Ngoại- Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, tr.69-76.
    2. Bass B, Turner DJ (2004). Acute Gastrointestinal Hemorrhage. Sabiston textbook of Surgery, p.1241-1264.
    3. Jutabha R, Jensen DM (2013). Treatment of bleeding peptic ulcer. Uptodate 2013.

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Trên

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp
  • Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp

    Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) dưới cấp là tình trạng chảy máu do tổn thương ống tiêu hóa xuất phát từ góc Treitz xuống đến hậu môn. Chảy máu từ đại-trực tràng chiếm 95-97%, từ ruột non chỉ 3-5%.

    Nguyên nhân: K đại-trực tràng, polyp đại tràng, viêm loét đại-trực tràng, trĩ, túi thừa ruột non- ruột già, dị dạng mạch máu ruột non-ruột già, GIST (Gastrointestinal Stromal Tumor: U biểu mô đệm đường tiêu hóa). Hiếm gặp hơn, viêm ruột non xuất huyết, bướu ruột non, túi thừa Meckel, lồng ruột, nhồi máu mạc treo, bệnh Crohn.

    CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYÉT TIÊU HÓA DƯỚI CẤP:

    1. Lâm Sàng:

    – Hội chứng thiếu máu cấp: Mạch nhanh, HA tụt khi thay đổi tư thế, hoa mắt, da niêm xanh xao, thiếu máu…

    – Tiêu ra máu đỏ tươi.

    – Khám: tùy bệnh mà có triệu chứng đặc hiệu như sốt, đau bụng, khối u ở bụng.

    – Thăm trực tràng: có máu dính theo găng tay. Đôi khi phát hiện được nguyên nhân như K hậu môn-trực tràng, trĩ, polyp.

    2. Cân Lâm Sàng:

    – Nội soi đại tràng: có thể sinh thiết nếu là bướu, polyp.

    – X quang đại tràng có cản quang: khảo sát nguyên nhân như bướu đại tràng, pdyp.

    – Chụp động mạch tạng chọn lọc, chụp đồng vị phóng xạ tìm dị dạng mạch máu.

    – Nội soi ruột non trong lúc mổ: xác định vị trí chảy máu ở ruột non.

    – Chụp MSCT scan bụng: chẩn đoán GIST ĐIỀU TRỊ:

    1. Điều Trị Cấp Cứu:

    – Đánh giá sinh hiệu, mức độ mất máu.

    – Mở đường truyền, bù thể tích tuần hoàn, truyền máu.

    – Cầm máu: Nesamid, Sesilend, Vitamin K1…

    – Truyền máu

    – Thở oxy.

    – Trường hợp khó chẩn đoán XHTH trên hay dưới, đặt thông mũi-dạ dày để loại trừ XHTH trên.

    2. Nội Soi Đại Tràng Điều Tri:

    Dùng điện cực đốt cầm máu, hiệu quả 80% các bệnh túi thừa, dị dạng mạch máu.

    3. Thuyên Tắc Mạch Máu:

    Dùng phương pháp Seldinger, đưa catheter vào ĐM đùi đến nhánh mạch máu mạc treo trực tiếp chỗ xuất huyết, bơm thuốc vận mạch hoặc chất gelatin, microcoil để kiểm soát xuất huyết.

    4. Phẫu Thuật:

    A/. Chỉ Định:

    – Chảy máu nặng hay tái phát nhiều lần.

    – Truyền hơn 6 đơn vị máu, mà tình trạng huyết động không ổn định. b/. Điều trị nguyên nhân:

    Tùy nguyên nhân điều trị.

    – Trĩ: khâu cầm máu, cắt búi trĩ.

    – Polyp chảy máu: cắt polyp.

    – Túi thừa Meckel xuất huyết: mổ cắt túi thừa Meckel.

    – U ruột non-đại tràng: mổ cắt đoạn ruột kèm khối u, phục hồi sự lưu thông của ruột.

    Điều Trị Xuất Huyết Tiêu Hóa Dưới Cấp

    Tài liệu tham khảo:

    1. Đỗ Bá Hùng (2003). Chảy máu tiêu hóa dưới, Bệnh học Ngoại khoa tiêu hóa, Bộ môn Ngoại- Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, tr.87-92.
    2. BL Bass, DJ Tumer (2004). Acute Gastrointestinal Hemorrhage. Sabiston Textbook of Surgery, p.1241-1264.

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quanh Khớp Vai
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện
  • Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện

    Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện

    Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện

    I. ĐAI CƯƠNG XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN:

    ♦ 80-85% xuất huyết khoang dưới nhện (XHKDN) là do vỡ phình động mạch não, trên thực tế chỉ có thể thống kê các trường hợp phình động mạch não sau khi đã vỡ, và gây XHKDN.

    ♦ Tần xuất: XHKDN tăng lên theo tuổi, nhiều nhất ở lứa tuổi 60.

    ♦ 41% trường hợp có 1 túi phình, 20% trường hợp có nhiều túi phình.

    ♦ Khu trú: Động mạch (ĐM) cảnh trong, nơi phân nhánh ĐM não sau, ĐM não giữa, hố sau.

    ♦ Yếu tố nguy cơ chủ yếu: tăng huyết áp, hút thuốc lá, đang dùng thuốc chống đông, nghiện rượu, có thai và uống thuốc ngừa thai.

    II. NGUYÊN NHÂN XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN:

    ♦ Vỡ phình động mạch (80-85%).

    ♦ Các dị dạng mạch máu não (4-5%).

    ♦ Các nguyên nhân khác:

    – Tràn máu hố yên

    – Nghiện cocain

    – Tăng huyết áp

    – Dùng thuốc kháng đông, bóc tách động mạch, bệnh tế bào hình liềm

    – U não nguyên phát và di căn

    – Viêm động mạch

    – Huyết khối tĩnh mạch nội sọ

    ♦ Chấn thương.

    (*) Diễn tiến tư nhiên củapphình đông mach não:

    ♦ Phình nhỏ < 5 mm ít khả năng vỡ.

    ♦ Túi phình đường kính 6-10 mm thì tỉ lệ vỡ cao hơn.

    ♦ Một số túi phình vỡ được bít lại nhờ huyết khối không cần can thiệp phẫu thuật.

    ♦ 95% các túi phình động mạch không biểu hiện triệu chứng gẽ cho đến lúc vỡ.

    ♦ Hom cảnh phát hiện:

    – Phát hiện ngẫu nhiên khi chụp XQ vì lí do khác.

    – Một túi phình đã vỡ sau ỗó chụp mạch máu phát hiện có nhiều túi phình.

    – Túi phình chưa vỡ nhưng có triệu chứng: thường đường kính > 10 mm, hiệu ứng choán chỗ, chèn ép dây thần kinh, tắc mạch.

    III. LÂM SÀNG XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN:

    ♦ Những phình ĐM chưa vỡ nhưng có biểu hiện triệu chứng thường > 10 mm:

    – Nhức đầu thường gặp, nhức quanh hốc mắt.

    – Liệt thần kinh vận nhãn (dây III): phình ĐM cảnh trong.

    – Giảm thị lực vì chèn ép thần kinh thị giác: phình ĐM chỗ phân nhánh động mạch mắt.

    ♦ Khi phình ĐM vỡ → XHKDN có thể kèm theo:

    – xuất huyết trong não 20-40%.

    – xuất huyết trong não thất 13-28%.

    – xuất huyết dưới màng cứng 2-5%.

    ♦ Thường xảy ra khi gắng sức, nhức đầu đột ngột dữ dội kéo dài nhiều ngày, ói mửa trong mấy giờ đầu, bất tỉnh trong chốc lát hoặc còn tỉnh. Nếu chỉ XHKDN sẽ không có thần kinh khu trú.

    ♦ Dấu thần kinh khu trú gợi ý vị trí:

    – Phình ĐM cảnh trong vỡ: liệt 1/2 người đối bên, nhức trong 1 hốc mắt. Phình

    ĐM thông sau: liệt vận nhãn, dãn đồng tử.

    – Phình ĐM thông trước: liệt hai chi dưới, nhức vùng trán.

    – Phình ĐM hố sau: nhức vùng gáy.

    ♦ Máu tụ trong não: gây liệt 1/2 người đối bên.

    ♦ Triệu chứng khác: sợ ánh sáng, phản ứng màng não: cứng gáy, Kernig (+), Brudzinski (+). Sốt nhẹ, rối lọan thần kinh thực vật: rối loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, đau ngực, có thể có biểu hiện như NMCT thay đổi ECG: sóng T rộng, QT kéo dài hơn bình thường, có sóng Q bệnh lý, sóng U nhô cao, các men tim tăng.

    ♦ Liệt VI do tăng áp lực nội sọ.

    ♦ 1/3 bệnh nhân có triệu chứng về mắt: khuyết thị trường, giảm thị lực, chảy máu dọc theo dây thần kinh thị giác và trong nhãn cầu.

    ♦ Hội chứng Terson: tình trạng xuất huyết trước võng mạc đi kèm XHKDN, có thể vỡ vào khoang thủy tinh thể gây mất thị lực, thường máu tự tan.

    (*) Phân đồ lâm sàng XHKDN của Hunt và Hess:

    Grade 1 Không triệu chứng, nhức đầu ít, cứng gáy nhẹ
    Grade 2 Nhức đầu vừa đến nặng, cứng gáy, không dấu TK khu trú, liệt vận nhãn
    Grade 3 Giảm tri giác, lú lẫn, hoặc dấu TK khu trú nhẹ
    Grade 4 Mê, liệt 1/2 người vừa đến nặng, rối lọan TK thực vật
    Grade 5 Mê sâu, duỗi cứng mất não, biểu hiện hấp hối

    (Độ càng lớn, mức độ càng nặng, tiên lượng xấu ở độ 4 và 5)

    (*) Xếp loai theo triệu chứng lâm sàng (NIBBELINK):

    Grade 1 Không triệu chứng lâm sàng
    Grade 2 Triệu chứng nhẹ (nhức đầu, phản ứng màng não, song thị)
    Grade 3 Triệu chứng TK nặng, nhưng tỉnh hoàn toàn
    Grade 4 Giảm tri giác, nhưng kích thích đau còn đáp ứng tốt
    Grade 5 Đáp ứng kém khi kích thích, dấu sinh tồn ổn định
    Grade 6 Gọi và lay không đáp ứng, kích thích đau không đáp ứng, dấu sinh tồn rối loạn nặng dần

    IV. CHẨN ĐOÁN XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN:

    A – Lâm Sàng:

    ♦ Các triệu chứng chính:

    – Nhức đầu đột ngột dữ dội, đạt tối đa trong vòng vài giây, ỗau vùng chẩm, trýớc trán kéo dài vài phút, vài giờ ỗến vài tuần.

    – Buồn ói, ói, sợ ánh sáng, rối loạn ý thức.

    ♦ Các dấu thần kinh:

    – Thường không có dấu thần kinh khu trú.

    – Dấu màng não (+).

    – Dấu thần kinh cục bộ: liệt dây III, liệt 1/2 người.

    – FO: xuất huyết trước võng mạc.

    – Tăng huyết áp.

    – Thay đổi ý thức.

    B – Cận Lâm Sàng:

    1) Hình Ảnh Học:

    (a) CT scan sọ não: Khi nghi ngờ XHKDN tiến hành:

    ♦ CT đầu không cản quang.

    ♦ Nếu CT (-) → chọc dịch não tủy xét nghiệm.

    ♦ Chụp mạch máu não: CTA, MRA, DSA tìm nguyên nhân của xuất huyết dưới nhện do vỡ túi phình. Nếu kết quả chụp động mạch não (-) xếp loại XHKDN không rõ nguyên nhân.

    (B) Chụp Mạch Máu Não (DSA):

    ♦ Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán XHKDN do vỡ túi phình, độ nhạy 85-95%.

    ♦ Khảo sát:

    – Giải phẫu mạch máu.

    – Vị trí xuất huyết.

    – Hình dạng túi phình, số lượng, vị trí.

    – Xác định co thắt mạch trên X quang.

    – Lên kế hoạch phẫu thuật.

    ♦ Nguyên tắc:

    – Khảo sát mạch máu có mức nguy cơ cao nhất.

    – Nếu đã có túi phình cần khảo sát cổ túi phình và hướng của cổ túi phình hoàn thành mạch não đồ 4 trục (để không bỏ sót túi phình) và xác định tuần hoàn hai bên.

    ♦ Có 10% XHKDN có DSA bình thường, tỉ lệ biến chứng liên quan kỹ thuật

    1.8%.

    ♦ DSA (-) vẫn chưa loại được khả năng có túi phình vì:

    – Dị dạng quá nhỏ.

    – Phình mạch bị tắc do: cục máu đông, co thắt mạch cục bộ.

    – Áp lực cục máu đông tại nhu mô kế cận túi phình, tư thế chụp chếch chưa đủ.

    → Nên chụp lại sau 2-3 tuần.

    (C) MRI :

    ♦ MRI không nhạy bằng CT trong chẩn đoán XHKDN giai đoạn cấp, đắt tiền hơn.

    ♦ Riêng MRI với chuỗi FLAIR có thể phát hiện sớm XHKDN như CT.

    ♦ MRI có giá trị trên CT trong chẩn đoán XHKDN ở giai đoạn bán cấp, xác định những biến chứng thần kinh như thiếu máu cục bộ do co thắt mạch.

    ♦ Phát hiện túi phình với đường kính > 5 mm.

    (D) CT Angiography: độ nhạy 77-95% phát hiện túi phình đường kính > 3 mm, ít xâm lấn và không can thiệp.

    (E) Chụp Cộng Hưởng Từ Mạch Máu (MRA):

    ♦ Là phương pháp không xâm lấn, an toàn, độ nhạy 70-90%.

    ♦ Đánh giá kích thước túi phình, hướng dòng chảy trong túi phình, phát hiện huyết khối và calci hóa, những tổn thương do co thắt mạch, cũng như tình trạng co thắt mạch.

    ♦ MRA tầm soát những đối tượng có nhiều nguy cơ có túi phình, bệnh nhân XHKDN có DSA (-) nhưng có nguy cơ tổn thương mạch máu, kích thước nhỏ.

    ♦ Hiện nay MRA kết hợp với DSA là phương pháp chẩn đoán hiện đại có hiệu quả nhất cho XHKDN do vỡ phnh ĐM.

    (F) Siêu Âm Doppler Xuyên Sọ: là phương pháp chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân XHKDN có biến chứng co thắt mạch muộn, không xâm lấn, có giá trị, có thể tiến hành nhiều lần.

    2) Chọc Dò Dịch Não Tủy:

    ♦ Nếu CT scan bình thường thì chọc DNT tìm hồng cầu và xanthochromia:

    – KQ độ nhạy cao nhất sau bệnh khởi phát 12h.

    – KQ âm tính khoảng 10% – 15% trường hợp

    – BN có DNT và CT (-) : KQ khả quan hơn.

    ♦ Những biến đổi trong DNT:

    – Áp lực tăng, máu không đông trong 3 ống nghiệm.

    – Sau khởi phát 6 giờ hoặc 1-2 ngày: DNT màu vàng (xanthochromia). Trường hợp không thấy máu đại thể: quay ly tâm tìm xanthochromia hiện diện trong 28 ngày, 70% trường hợp.

    – Tìm bilirubin và oxy-hemoglobin trong DNT. Oxy-hemoglobin xuất hiện ngay khi vỡ túi phình và biến mất sau mấy ngày. Bilirubin xuất hiện sau 3 ngày và tăng dần trong khi oxy-hemoglobin thì giảm từ từ → có ý nghĩa chẩn đoán xuất huyết tái phát khi oxy-hemoglobin tăng muộn.

    – Nồng độ leukotrienes trong dịch não tủy tăng, lượng máu trong DNT ảnh hưởng đến nồng độ này. Đây là cơ chế co mạch mãn tính sau XHKDN.

    – Xét nghiệm nồng độ men enolase trong DNT nhiều lần liên tiếp để dự kiến tổn thương hệ thần kinh trung ương nhất là tổn hại do co mạch gây nên.

    V. ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN:

    ♦ XHKDN là một cấp cứu nội – ngoại khoa thần kinh, là sự phối hợp giữa nội khoa về điều trị triệu chứng và phẫu thuật để điều trị nguyên nhân triệt để.

    ♦ Mục tiêu điều trị:

    – Ổn định bệnh nhân XHKDN và ngăn chặn biến chứng sớm.

    – Phòng ngừa xuất huyết tái phát.

    – Ngăn chặn co mạch gây thiếu máu cục bộ, tràn dịch não thất, động kinh và giảm Na+ huyết.

    ♦ Điều trị XHKDN là đa phương pháp và kết hợp nhuần nhuyễn giữa nội – ngoại thần kinh và XQ can thiệp.

    A – Điều Trị Nội Khoa:

    1) Điều Trị Chung:

    ♦ Săn sóc về hô hấp.

    ♦ Theo dõi monitor tim và monitor huyết áp ĐM.

    ♦ Nằm nghỉ yên tĩnh tại giường.

    ♦ Bổ sung dung dịch muối đẳng trương 2-3 L/ngày.

    ♦ Chế độ ăn: bảo đảm 2.000-3.000 calo/ngày.

    ♦ Dùng thuốc làm mềm phân, chống táo bón.

    ♦ Kháng acid dạ dày ngừa XHTH do stress, dùng thuốc ức chế H2 và bơm proton.

    2) Điều Trị Cơ Bản:

    ♦ Giảm đau theo bậc thang: acetaminophen, codein, morphin.

    ♦ Giảm kích thích: diazepam, barbiturat.

    ♦ Chống nôn.

    ♦ Chống co giật.

    ♦ Điều trị loạn nhịp: ức chế beta (propranolol), ức chế calci (verapamin).

    ♦ Điều trị phù phổi thần kinh: thở PEEP, lợi tiểu, dobutamin.

    ♦ Tăng huyết áp (với bệnh nhân không được phẫu thuật sớm): giảm huyết áp vừa phải. Duy trì 120-150 mmHg.

    3) Dự Phòng Và Chăm Sóc Các Biến Chứng Thần Kinh:

    (A) Xuất Huyết Tái Phát: là nguyên nhân chủ yếu gây tử vong và biến chứng tàn phế cho bệnh nhân sau XHKDN.

    ♦ Khoảng 20-30% bệnh nhân không mổ sẽ xuất huyết tái phát trong vòng 14 ngày đầu → cách duy nhất dự phòng hiệu quả là phẫu thuật sớm.

    ♦ Triệu chứng lâm sàng: đau đầu trở lại đột ngột, dữ dội, rối loạn ý thức, có thể duỗi cứng mất não.

    ♦ Chẩn đoán xác định: chụp CT scan lại: hiện diện lượng máu mới trên CT.

    ♦ Điều trị dự phòng:

    – Nằm yên tĩnh, tránh tâm lý căng thẳng, táo bón, ho…

    – Thuốc giảm đau an thần tránh cho bệnh nhân ở trạng thái kích thích.

    – Dùng thuốc giảm áp duy trì huyết áp 120-150 mmHg.

    – Hiện nay chưa có thuốc nào ngừa được biến chứng này, cách duy nhất phòng ngừa thật hiệu quả là phẫu thuật sớm.

    (B) Co Thắt Mạch Não Và Thiếu Máu Cục Bộ:

    ♦ Tỉ lệ co thắt mạch não: 20-30%.

    ♦ Co mạch não được định nghĩa khi đường kính của một hay nhiều ĐM đáy não bị thu hẹp lại do lớp cơ thành mạch co rút như một đáp ứng đối với chấn thương mạch máu, các thiếu sót thần kinh xuất hiện như là hậu quả của thiếu máu cục bộ sau XHKDN.

    ♦ Những yếu tố nguy cơ làm co thắt mạch muộn:

    – Có rối loạn ý thức khi nhập viện, có giãn não thất III trên CT lần đầu.

    – Độ dày của lượng máu trong KDN và sự tràn đầy máu vào các bể nền sọ.

    ♦ Triệu chứng: bệnh nhân có giãn não thất III trên CT lần đầu.

    – Xuất hiện dấu thần kinh định vị thêm do nhồi máu não phù hợp với khu vực mạch máu bị co thắt.

    – Suy giảm ý thức.

    ♦ Cận lâm sàng để chẩn đoán xác định:

    – CT scan sọ não.

    – Siêu âm doppler xuyên so: tăng tốc độ tuần hoàn trong các ĐM chính ^ gián tiếp xác định tình trạng hẹp của các ĐM chính ở nền sọ.

    – Mạch não đồ là phương pháp tin cậy, xác định sự giảm kích thước 1 hay nhiều nhánh ĐM. Là kỹ thuật xâm lấn ^ hạn chế sử dụng hàng ngày.

    ♦ Sau XHKDN hiện tượng co mạch bắt đầu từ ngày thứ 3 và nặng nhất vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 14 thì kết thúc.

    ♦ Phương pháp dự phòng:

    – Thăng bằng thể dịch và Na+ máu bình thường.

    – Ổn định HA.

    – Điều trị tăng huyết động: làm tăng tốc độ dòng chảy, cải thiện oxy, tăng lưu lượng tưới máu não do giảm độ nhớt của máu.

    (C) Tràn Dịch Não Thất:

    ♦ Gặp khoảng 15% trên CT.

    ♦ Yếu tố liên quan :

    – Tuổi cao, dấu hiệu trên CT: máu trong não thất, XHKDN lan tỏa, nhiều cục máu đông trong KDN và các bể nền sọ.

    – Tăng huyết áp, phình mạch ở tuần hoàn sau.

    – Điểm H-H thấp khi nhập viện.

    ♦ Lâm sàng: tình trạng ý thức xấu đi, liệt nhìn lên, bất thường về đồng tử.

    ♦ Chẩn đoán xác định: chụp lại CT, khảo sát lại kích thước của não thất.

    ♦ Điều trị:

    – Tự cải thiện trong 50%.

    – Dẫn lưu não thất: khi kích thước não thất tăng dần, tri giác tiếp tục giảm.

    – 20% tràn dịch não thất cấp nặng, tồn lưu ống dẫn 5-7 ngày, đề phòng nhiễm trùng.

    – Tràn dịch não thất bán cấp (vài ngày) và mãn tính (vài tuần – tháng): thường là thông thương hơn là tắc, điều trị bảo tồn, 20% bệnh nhân sau XHKDN phải đặt shunt vĩnh viễn, chỉ định khi: có sa sút tâm thần, thất điều tư thế và rối loạn tiểu tiện.

    (D) Co Giật:

    ♦ Tỷ lệ co giật thấp 5-25% ở bệnh nhân XHN.

    ♦ Hậu quả: gây tăng huyết áp, yêu cầu chuyển hóa cao, tổn thương thần kinh muộn.

    ♦ Thời điểm co giật: lúc vỡ túi phình, tái xuất huyết, thường bệnh nhân có máu tụ ở trán hay thái dương.

    ♦ Điều trị: phenobarbital, phenytoin chỉ điều trị vài tuần tới 6 tháng rồi dừng.

    4) Dự Phòng Và Điều Trị Các Biến Chứng Nội Khoa:

    (A) Hạ Na+:

    ♦ Rất thường gặp sau XHKDN từ ngày thứ 2-10.

    ♦ Yếu tố gây hạ Na+ ở bệnh nhân XHKDN là: phình ĐM thông trước, não thất III giãn lớn trên CT khi nhập viện, các bệnh nội khoa đi kèm: tiểu đường, suy tim, xơ gan, suy thận mạn, dùng thuốc ngủ, thuốc lợi tiểu.

    ♦ Na+ giảm < 134 mmol/L trong ít nhất 2 ngày kế tiếp nhau.

    ♦ Nguyên tắc khi bù Na+: điều chỉnh từ từ khoảng 0.5 mEq/giờ. Mục tiêu đạt được: Na+ máu 128-130 mEq/L và bình thường sau 1-2 ngày bù.

    (B) Rối Loạn Chức Năng Tim:

    ♦ Thường gặp trên bệnh nhân XHKDN 50-100% loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim.

    ♦ Nguyên nhân: do kích thích giao cảm quá mức, sau XHKDN qua cơ chế tác động từ vùng dưới đồi.

    ♦ Thời gian: trong 10 ngày đầu sau XHKDN.

    ♦ Chẩn đoán: bằng điện tim, định lượng men tim: CK-MB, Troponin I.

    ♦ Điều trị: dùng thuốc ức chế beta.

    B – Điều Trị Ngoại Khoa:

    ♦ Mục đích chính: loại bỏ túi phình ra khỏi tuần hoàn bằng đặt một cái kẹp (clip) vào cổ túi phình mà không làm tắc các mạch máu bình thường. Đây là phương pháp điều trị phẫu thuật chính. Trong một số trường hợp kỹ thuật có thể thay đổi bằng phương pháp điều trị nội mạch (đặt coil)…

    ♦ Thời điểm phẫu thuật: có nhiều ý kiến trái ngược giữa phẫu thuật sớm (48-96 giờ) tránh xuất huyết tái phát và biến chứng co mạch, và phẫu thuật muộn (10-14 ngày) lúc này không còn co thắt mạch và tái phát ít.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1. Đại học Y Dược TPHCM. Bộ môn Thần Kinh. Vũ Anh Nhị (2013). Sổ tay lâm sàng thần kinh sau đại học. Chương 7: Tai biến mạch máu não, tr 94-130.
    2. Đại học Y Dược TPHCM. Bộ môn Thần Kinh. Vũ Anh Nhị (2012). Chẩn đoán và điều trị tai biến mạch máu não. Chương 8: Xuất huyết khoang dưới nhện, tr 109-123.

    Điều Trị Xuất Huyết Dưới Nhện

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày – Tá Tràng
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quanh Khớp Vai
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính
  • Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính

    Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính

    Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính

    Là một bệnh mạn tính ở đại tràng do nhiều nguyên nhân.

    – Nhiễm ký sinh trùng Amibe.

    – Lao.

    – Ung thư đại trực tràng.

    – Túi thừa đại trực tràng, Polyp đại tràng.

    – Viêm loét đại trực tràng , bệnh Crohn.

    CHẨN ĐOÁN VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN TÍNH

    1. Viêm Đại Tràng Mạn Do Amibe:

    – Đau bụng âm ỉ dọc khung đại tràng, hoặc hố chậu phải.

    – Từng đợt có tiêu phân đàm lẫn máu.

    – Có thể sốt nhẹ.

    – Xét nghiệm phân có E. histolytica, có hồng cầu, bạch cầu.

    – Nội soi đại tràng có hình ảnh viêm xuất huyết rời rạc, các vết loét hình móng tay ở niêm mạc.

    – Huyết thanh chẩn đoán nhiễm Amibe dương tính.

    2. Viêm Đại Tràng Mạn Do Lao:

    – Thường khu trú ở vùng hồi manh tràng.

    – Có tiền căn lao phổi.

    – Đau vùng hố chậu phải không lan, âm ỉ kéo dài.

    – Phân lỏng, có thể lẫn đàm máu.

    – Sốt nhẹ về chiều.

    – Sụt cân, mệt mỏi.

    – Nội soi khung đại tràng thấy tổn thương viêm ở vùng hồi manh tràng, sinh thiết hồi manh tràng phát hiện tổn thương lao.

    – Xét nghiệm tìm AFB trong đàm, phân.

    – XQ khung đại tràng cản quang thấy manh tràng dầy cứng, hồi tràng chỗ hẹp, chỗ phình.

    3. Ung Thư Đại Trực Tràng:

    – Đau âm ỉ vùng hố chậu trái hoặc phải.

    – Thường tiêu phân có lẫn máu bầm, có thể có đàm, giống máu cá.

    – Đau khi sờ thấy khối u ở vùng hai hố chậu.

    – U lớn thường gây triệu chứng bán tắc ruột, tắc ruột.

    – XQ khung đại tràng cản quang thấy hình ảnh khuyết không đều hoặc hẹp không đều do u xâm lấn.

    – Nội soi khung đại tràng phát hiện u của đại tràng, trực tràng.

    – Sinh thiết khối u gởi xét nghiệm làm GPBL tìm tế bào ác tính.

    4. Polyp Đại Trực Tràng:

    – Thường không có triệu chứng, ít sụt cân, ít đau bụng.

    – Có thể đi tiêu phân có đàm máu từng đợt.

    – XQ khung đại tràng thấy một chỗ khuyết tròn giới hạn rõ.

    – Nội soi khung đại tràng xác định Polyp, sinh thiết và cắt đốt Polyp qua nội soi có kết quả tốt. Có khả năng hóa ác.

    5. Túi Thừa Đại Tràng:

    – Thường không có triệu chứng đặc hiệu.

    – Khi viêm có thể gây đau bụng, tiêu phân có lẫn đàm máu.

    – XQ khung đại tràng và nội soi khung đại tràng để phát hiện túi thừa đại tràng.

    6. Viêm Loét Đại Tràng (UC)

    – Đau nhẹ vùng hố chậu trái.

    – Thường tiêu máu đỏ rất nhiều, từng đợt, làm bệnh lo sợ, mệt mỏi.

    – Thể trạng mệt mỏi, xanh xao, suy sụp nhanh.

    – XQ khung đại tràng thường dãn và giảm nhu động.

    – Nội soi khung đại tràng niêm mạc viêm đỏ xuất huyết hoặc rịn máu.

    – Huyết thanh chẩn đoán pANCA (+) 60 – 70%.

    7. Bệnh Crohn (CD)

    – Thường có tổn thương ở nhiều chỗ của đường tiêu hóa, hay ở ruột non nhiều, tổn thương viêm và loét ở niêm mạc rất thường gặp.

    – Đau âm ỉ vùng hạ vị và hố chậu.

    – Có thể sốt nhẹ, ăn không tiêu, đầy bụng, mệt mỏi.

    – XQ khung đại tràng có chỗ hẹp đều.

    – Nội soi sinh thiết để chẩn đoán bệnh Crohn với tổn thương xuyên thành.

    – Kháng thể kháng Saccaromyses (+) 60% – 70%.

    8. Hội Chứng Kém Hấp Thu:

    – Tiêu phân sệt có Lipid và Protid.

    – Do các bệnh lý ở ruột non, ngoài ra còn có thể do nguyên nhân từ dạ dày, gan mật, tụy.

    – Xét nghiệm phân có nhiều Lipid và Protid, có thể có vi trùng và ký sinh trùng.

    9. Hội Chứng Ruột Kích Thích (I.B.S):

    – Thường đau quặn bụng, táo bón xen kẽ tiêu chảy từng đợt.

    – Chán ăn, mệt mỏi, lo lắng nhiều, mất ngủ.

    – Tổng trạng thường tốt, ít sụt cân.

    – XQ khung đại tràng có thể tăng nhu động ruột.

    – Nội soi khung đại tràng không phát hiện tổn thương thực thể.

    – Xét nghiệm phân không có hồng cầu, bạch cầu, vi trùng, ký sinh trùng.

    – Khi chẩn đoán là I.B.S cần phải loại bỏ các bệnh lý có tổn thương thực thể ở đại tràng, tránh bỏ sót.

    ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN TÍNH

    1. Chế Độ Ăn Uống:

    – Hạn chế sử dụng thức ăn có nhiều chất mỡ béo.

    – Không sử dụng các thực phẩm chua cay, kích thích, rượu bia, càphê.

    – Nên sử dụng các thức ăn lỏng nhẹ, dễ tiêu hóa.

    2. Điều Trị Nguyên Nhân:

    – Do Amibe: Metronidozole 1,5g/ngày, trong 7- 14 ngày.

    – Do lao: điều trị lao theo phác đồ.

    – Ung thư đại trực tràng, Polyp. túi thừa: có chỉ định ngoại khoa.

    – Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn có thể sử dụng Corticoid (0,5 -1mg/kg/ngày), phối hợp với Mesalamine 5ASA (Tidocol, Pentasa…. ). Kháng sinh có thể sử dụng Metronidozole kết hợp Quinolone.

    BIẾN CHỨNG VIÊM ĐẠI TRÀNG MẠN TÍNH

    – Tắc ruột thường do lao hoặc u đại trực tràng.

    – Xuất huyết tiêu hóa: gặp ở nhiều bệnh lý.

    – Lỗ dò ở đường tiêu hóa thường gặp ở bệnh Crohn.

    – Chit hẹp, áp xe, thủng, ung thư hóa thường là biến chứng của các bệnh Crohn, viêm loét đại tràng .

    – Chỉ định ngoại khoa: điều trị nội thất bại, xuất huyết nặng, hẹp, thủng, lỗ dò, ung thư hóa.

    Điều Trị Viêm Đại Tràng Mạn Tính

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Khớp Nhiễm Khuẩn
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày – Tá Tràng
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quanh Khớp Vai
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ
  • Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ

    Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ

    Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da Cơ

    I. ĐẠI CƯƠNG VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ

    Viêm đa cơ (Polymyositis) và viêm da cơ (Dermatomyositis) là bệnh lý tự miễn hệ thống, đặc trưng bởi tình trạng viêm, thoái hóa các sợi cơ vân, gây nên tình trạng yếu cơ, làm giảm hoặc mất khả năng vận động. Thể tổn thương cơ đơn thuần được gọi là viêm đa cơ. Khi có tổn thương đặc hiệu ở da kèm theo gọi là viêm da cơ.

    Tỷ lệ nữ/nam vào khoảng 2-3/1. Viêm đa cơ thường gặp ở nữ sau 18 tuổi; viêm da cơ hay gặp nhất ở độ tuổi 40-60 và 5-15 tuổi.

    Nguyên nhân chính xác chưa rõ nhưng được cho là bệnh lý tự miễn, trong đó có vai trò của yếu tố di truyền (HLA-DR3, DRB1 và DQA1 ở người da trắng và HLA-B7 ở người châu Á) và môi trường (tác nhân nhiễm khuẩn, tia cực tím, thuốc và độc tố).

    II. CHẨN ĐOÁN VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ

    1.Chẩn Đoán Xác Định

    1.1. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Bohan Và Peter (1975)

    – Yếu cơ gốc chi khi có tính chất đối xứng.

    – Tăng men cơ (CPK, aldolase) trong huyết thanh.

    – Điện cơ đồ có các các dấu hiệu bệnh lý cơ đặc biệt.

    – Sinh thiết cơ có các tổn thương da đặc hiệu.

    Chẩn đoán xác định viêm đa cơ: Chẩn đoán chắc chắn khi có đủ 4 tiêu chuẩn; chẩn đoán gần như chắc chắn khi có 3 tiêu chuẩn.

    Chẩn đoán viêm da cơ: Chẩn đoán chắc chắn nếu có 3 tiêu chuẩn + ban đặc hiệu ở da (ban Gottron, ban heliotrope), chẩn đoán gần như chắc chắn khi có 2 tiêu chuẩn + ban da đặc hiệu.

    1.2. Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Tanimoto Và Cộng Sự Năm 1995.

    1. Chẩn Đoán Xác Định Viêm Đa Cơ

    – Yếu cơ gốc chi

    – Tăng men CPK, hay aldolase huyết thanh.

    – Đau cơ tự nhiên hoặc do tác động

    – Thay đổi điện cơ: sóng ngắn, nhiều pha, kèm rung tự phát.

    – Kháng thể kháng Jo-1 dương tính (anti-histidyl transfer RNA synthetase).

    – Viêm khớp hoặc đau khớp không phá hủy.

    – Sốt trên 370C, tăng CRP hoặc tăng VS >20mm/giờ.

    – Sinh thiết cơ: thâm nhiễm tế bào viêm, thoái hóa, hoại tử

    Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4 tiêu chuẩn

    1. Chẩn Đoán Xác Định Viêm Da Cơ

    -Ban màu tím quanh mi mắt, kèm phù quanh hốc mắt (ban Heliotrop).

    – Dấu hiệu Gottron: ban hồng sừng hóa, ban sẩn tím, đối xứng ở mặt duỗi của khớp ngón tay, bàn ngón tay, thường đối xứng.

    – Hồng ban dọc theo mặt duỗi của các khớp ngoại vi (khuỷu, gối, mắt cá).

    Chẩn đoán xác định viêm da cơ khi có 1 tiêu chuẩn về da và 4 tiêu chuẩn về cơ.

    2. Chẩn Đoán Phân Biệt

    Các bệnh hệ thống khác, loạn dưỡng cơ, teo cơ do bệnh lý tủy sống, nhược cơ, viêm tủy do bại liệt, Guilain-Barré. Suy hoặc cường giáp, hội chứng cushing. Viêm cơ do nhiễm khuẩn. Bệnh cơ do thuốc: hạ cholesterol máu (nhóm statin), colchicin, AZT, ethanol, corticosteroid. Bệnh cơ do rối loạn điện giải.

    III. ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ

    1.Nguyên Tắc Điều Trị

    Mục đích điều trị là cải thiện tình trạng yếu cơ và các hoạt động chức năng hàng ngày và khống chế các biểu hiện ngoài cơ.

    – Corticosteroid là liệu pháp điều trị chủ yếu, quan trọng nhất, được lựa chọn đầu tiên. Khi kém đáp ứng hoặc kháng với corticoid, có thể bổ sung thuốc ức chế miễn dịch (lựa chọn đầu tiên là methotrexate, azathioprine). Nếu vẫn đáp ứng kém, xem xét dùng globulin tĩnh mạch, thuốc sinh học, thuốc ức chế miễn dịch khác.

    2. Liệu Pháp Corticosteroid

    1. 1.Điều Trị Tấn Công

    – Prednisolone uống 1-2mg/kg/ngày (40-80mg/ngày) hoặc liều lượng tương đương của methyprednisolone (tĩnh mạch, uống) trong 4-6 tuần (nên duy trì liều cao ít nhất 3-4 tuần), hoặc

    – Liệu pháp xung (pulse) methylprednisolone: Khi có viêm cơ nặng hoặc có biểu hiện ngoài cơ nặng như tổn thương hô hấp, tim mạch. Truyền TM, liều 500-1000mg/ngày x 3 ngày; sau đó dùng liều 0,5-1mg/ngày. Liệu pháp xung có thể được nhắc lại thành từng đợt.

    2.2. Điều Trị Duy Trì

    Khi lâm sàng và men cơ có dấu hiệu cải thiện rõ rệt, giảm dần liều corticoid, cho đến khi men cơ trở về bình thường chuyển sang liều duy trì týõng ỗýõng 5-10mg prednisolone mỗi ngày hoặc liều thấp nhất có thể khống chế bệnh.

    3. Liệu Pháp Phối Hợp Corticosteroid Với Thuốc Ức Chế Miễn Dịch

    Có thể chỉ định khi bệnh nhân không đáp ứng với corticoid liều cao (tình trạng yếu cơ không cải thiện sau 2-3 tháng) hoặc có tình trạng phụ thuộc corticoid (bệnh nặng lên khi giảm liều corticoid xuống dưới 20mg/ngày).

    – Methotrexat: đường uống 10-20mg/tuần, đường tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch từ 15-50mg/tuần. Cần theo dõi công thức bạch cầu, nhất là các trường hợp dùng liều cao, chức năng gan, chức năng thận, hô hấp. Dừng thuốc khi bạch cầu dưới 2.000/mm2 hoặc có suy chức năng gan, thận, trước khi có thai 3 tháng.

    – Azathioprin (Imuran): liều 2-3mg/kg/ngày. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc sắp có thai. Cần theo dõi công thức bạch cầu, nhất là các trường hợp dùng liều cao, có suy gan thận.

    – Cyclophosphamid (Endoxan): truyền tĩnh mạch, liều 0,5-1 mg hàng tháng trong 6 tháng, hoặc uống hàng ngày 1-2mg/kg (viêm cơ nặng, bệnh lý phổi kẽ, xơ phổi).

    – Cyclosporin A (Neoral): liều 2-5mg/kg/ngày, chia 2 lần, dùng đơn độc hoặc phối hợp với methotrexat.

    – Mycophenolat mofetil (Cellcept): liều khởi đầu 2g/ngày trong 6 tháng đầu, sau đó 1g/ngày trong 6 tháng tiếp, liều duy trì 0,5-3g/ngày trong 1-3 năm

    – Với các tổn thương da trong viêm da cơ có thể cân nhắc điều trị bằng chloroquin. Viêm cơ thể dùi thường đáp ứng kém với các thuốc miễn dịch. Phối hợp corticosteroid với azathioprin hoặc methotrexat có kết quả trong một số trường hợp.

    4. Một Số Biện Pháp Điều Trị Tích Cực Có Thể Được Áp Dụng

    – Các thuốc điều trị theo cơ chế sinh học: retuximab, etanercept, infliximab.

    – Truyền Immunoglobulin miễn dịch.

    – Lọc huyết tương.

    IV. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG

    Cần thăm khám lâm sàng và xét nghiệm men cơ định kỳ: giai đoạn điều trị tấn công 1-2 tuần một lần, sau đó 1-3 tháng một lần. Theo dõi phát hiện và điều trị các biến chứng của bệnh và tác dụng phụ của thuốc.

    Khoảng 50% phục hồi hoàn toàn yếu cơ, 30% yếu cơ tồn dư, 20% yếu cơ tiến triển

    Điều Trị Viêm Đa Cơ Và Viêm Da CơXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Khớp Dạng Thấp
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Khớp Nhiễm Khuẩn
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày – Tá Tràng
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quanh Khớp Vai
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
  • Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Là tình trạng viêm cấp tính ở thanh thiệt, sụn phễu, dây thanh, hạ thanh môn, có thể kể cả khí quản.

    Cần lưu ý viêm thanh quản cấp hay gặp ở trẻ em, trong khi viêm thanh quản mạn gặp ở người lớn.

    THỂ LÂM SÀNG VIÊM THANH QUẢN CẤP

    – Viêm thanh quản trên lâm sàng thể hiện dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

    +Viêm thanh quản cấp ở người lớn: bao gồm viêm thanh quản xuất tiết; viêm thanh quản cúm; viêm thanh thiệt, viêm thanh quản do lao.. .v.v + Viêm thanh quản cấp ở trẻ em: bao gồm viêm thanh thiệt cấp, viêm thanh quản hạ thanh môn.

    – Viêm thanh quản do nhiều tác nhân gây bệnh gây ra. Phạm vi bài này chỉ đề cập đến viêm thanh quản cấp ở người lớn không do lao.

    CHẨN ĐOÁN VIÊM THANH QUẢN CẤP

    Chẩn đoán dựa vào triệu chứng cơ năng và xác định nhờ vào hình ảnh soi thanh quản (trực tiếp và gián tiếp)

    1. Triệu Chứng Cơ Năng:

    – Thường xảy ra đột ngột hoặc sau 1 đợt viêm hô hấp cấp hay cảm cúm, nhiễm siêu vi: bệnh nhân thấy ớn lạnh, sốt, đau nhức mình mẩy.

    – Khô họng, nuốt đau rát

    – Khàn tiếng ngày càng nặng dần

    – Ho ong ổng, thở có tiếng rít, có ít đàm trắng trong, nếu có viêm khí phế quản kèm theo thì đàm sẽ nhiều hơn và đàm có thể vàng/ xanh

    – Nếu nặng, có thể thấy khó thở thanh quản (ít gặp ở người lớn)

    2. Triệu Chứng Thực Thể:

    Soi thanh quản gián tiếp hay trực tiếp sẽ thấy:

    – Xuất tiết tăng: nhầy đặc đọng ở thanh môn, xoang lê.

    – Niêm mạc sung huyết, phù nề sụn thanh thiệt, sụn phễu, dây thanh. Nếu dây thanh phù nề nặng sẽ thấy dây thanh khép không kín.

    – Nặng hơn có thể thấy phù nề/ co thắt hạ thanh môn.

    ĐIỀU TRỊ VIÊM THANH QUẢN CẤP

    1. Bảo đảm đường thở thông thoáng:

    Nằm đầu cao, ngửi oxy hay thở oxy qua mask.

    Rất hiếm khi phải đặt nội khí quản ở người lớn

    2. Kháng sinh:

    Dùng kháng sinh phổ rộng đường uống (nếu bệnh nhân khó nuốt thì dùng đường tĩnh mạch)

    – Amox + A.Clavulinic (Augmentin, Curam)

    – Cephalosporin II, III đường uống (Zinnat, Cefixim)

    – Quinolone (Opecipro, Tequin)

    3. Kháng viêm:

    – Solumedrol 40mg: 1lọ x 2lần/ ngày (TM) trong 3 ngày

    – Duy trì bằng Medrol 16mg: 1v x 2lần/ ngày (uống)

    – Men kháng viêm: Alphachymotrypsin 2v x 3lần/ ngày (ngậm)

    4. Nâng đỡ tổng trạng, hạ sốt, vitamin C, kháng histamine, nuôi ăn tĩnh mạch (nếu bệnh nhân không ăn uống được)

    5. Điều trị tại chỗ:

    Khí dung corticoid có tác dụng làm giảm phù nề niêm mạc, co thắt thanh quản (Dexametasone, Depersolone, Hydrocortisone).

    Trường hợp có khó thở nặng, nên xem xét mở khí quản

    DIỄN TIẾN – TIÊN LƯỢNG

    Tùy thuộc thể lâm sàng mà có diễn tiến khác nhau. Nhưng nói chung viêm thanh quản cấp ở người lớn thường có diễn tiến và tiên lượng tốt, mau bình phục. Tuy nhiên, bệnh dễ tái phát, nhất là ở bệnh nhân có yếu tố thuận lợi (nghề nghiệp sử dụng giọng nói nhiều)

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Phác đồ điều trị nội trú bệnh tai mũi họng năm 2013 trang 139 bệnh viện Tai Mũi Họng thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Nhan Trường Sơn, “Viêm thanh quản cấp” sách “Tai Mũi Họng nhập môn” trang 320, đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều Trị Viêm Thanh Quản CấpXem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi:

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Gan Siêu Vi C Mạn Tính
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Khớp Dạng Thấp
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Khớp Nhiễm Khuẩn
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày – Tá Tràng
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Quanh Khớp Vai