Category: Kiến Thức Trung Học

Hỗ Trợ Ôn Tập – Tổng hợp và Chia sẻ miễn phí Kiến Thức Trung Học. Chúng mình dành nhiều tâm huyết sưu tầm những tài liệu khác nhau để các bạn học sinh cấp 2 và cấp 3 dễ dàng sử dụng nhất. Cảm ơn mọi người đã ủng hộ Hotroontap.

Rất mong nhận được thêm đóng góp từ mọi người!

Tài liệu Trung học Miễn Phí Tai lieu cap 2 cap 3 mien phi

  • Những bài văn nghị luận xã hội

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích đoạn trích Tình yêu và thù hận


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Những bài văn nghị luận xã hội 

    Những bài văn nghị luận xã hội

    Bài soạn văn mẫu Nói với con- Y Phương

    NÓI VỚI CON

    I.Tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm 1.Tác giả

    • Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Y Phương nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển công tác về Sở Văn hóa – thông tin Cao Bằng. Từ năm 1993, ông được bầu làm Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật Cao Bằng.
    • Thơ Y Phương thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy hình ảnh của con người miền núi

    2.Lòng yêu thương con cái, ước mong thế hệ sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương vốn là một tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam suốt bao đời nay. Bài thơ Nói với con cũng nằm trong cảm hứng lớn rộng, phổ biến ấy nhưng Y Phương đã có một cách nói xúc động của riêng mình. Hình thức người cha tâm tình, dặn dò đối với con đã đem đến cho bài thơ giọng điệu thiết tha, trìu mến, ấm áp và tin cậy.

    II.Phân tích bài thơ

    1.Tình yêu thương của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương đối với con.

    • Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ. ở bốn câu thơ đầu, bằng các hình ảnh thật cụ thể, Y Phương đã tạo được không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận.
    • Con được trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.
    • Cuộc sống lao động cần cù và tười vui của “ người đồng mình” được nhà thơ gợi lên qua các hình ảnh đẹp: “ Đan lờ cài nan hoa – Vách nhà ken câu hát”. Các động từ cài, ken vừa miêu tả cụ thể nói lên tình cảm gắn bó, quấn quýt.
    • Rừng núi quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình. Thiên nhiên ấy đã che chở, đã nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống: “ Rừng cho hoa – Con đường cho những tấm lòng”

    2.Những đức tính cao đẹp của “ người đồng mình” và mong ước của người cha qua lời tâm tình với con.

    • “ Người đồng mình thương lắm …Không lo cực nhọc”, “ Người đồng mình” sống vất vả mà mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ gắn bó với quê hương dẫu còn cực nhọc đói nghèo. Từ đó, người cha mong muốn con phải có nghĩa tình chung thủy với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, bằng niềm tin của mình.

    – “ Người đồng mình thô sơ da thịt…Nghe con”. Người đồng mình mộc mạc

    nhưng giàu chí khí, niềm tin. Họ có thể thô sơ da thịt nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, về ý chí và mong ước xây dựng quê hương. Chính những con người như thế, bằng sự lao động cần cù, nhẫn nại hàng ngày, đã làm nên quê hương với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp: “ Người đồng mình tự **c đá kê cao quê hương – Còn quê hương thì làm phong tục ”. Từ đó, người cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hương, dặn dò con cần tự tin mà vững bước trên đường đời.

    3.Cảm nhận về tình cảm của người cha đối với con, rút ra điều lớn lao nhất mà người cha truyền tới được cho con.

    • Tình cảm yêu thương trìu mến, thiết tha và niềm tin tưởng của người cha qua lời nói với con.
    • Điều lớn lao nhất mà người cha truyền tới cho con chính là lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm tự tin khi bước vào đời.

    4.Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ

    • Giọng điệu thiết tha trìu mến
    • Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ.

    – Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.

    Cảm nghĩ về thân phận người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.

    Vận dụng các kĩ năng nghị luận văn học để nêu những suy nghĩ về số phận của người phụ nữ qua 2 tác phẩm : Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương và Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, yêu cầu đạt được các ý sau :

    1. Nêu khái quát nhận xét về đề tài người phụ nữ trong văn học, số phận cuộc đời của họ được phản ánh trong các tác phẩm văn học trung đại ; những bất hạnh oan khuất được bày tỏ, tiếng nói cảm thông bênh vực thể hiện tấm lòng nhân đạo của các tác giả, tiêu biểu thể hiện qua : Bánh trôi nước và Chuyện người con gái Nam Xương.

    b. Cảm nhận về người phụ nữ qua 2 tác phẩm :

    * Họ là những người phụ nữ đẹp có phẩm chất trong sáng, giàu đức hạnh :

    • Cô gái trong Bánh trôi nước : được miêu tả với những nét đẹp hình hài thật chân thực, trong sáng : “Thân em vừa trắng lại vừa tròn”. Miêu tả bánh trôi nước nhưng lại dùng từ thân em – cách nói tâm sự của người phụ nữ quen thuộc kiểu ca dao : thân em như tấm lụa đào… khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh nước da trắng và tấm thân tròn đầy đặn, khoẻ mạnh của người thiếu nữ đang tuổi dậy thì mơn mởn sức sống. Cô gái ấy dù trải qua bao thăng trầm bảy nổi ba chìm vẫn giữ tấm lòng son. Sự son sắt hay tấm lòng trong

    sáng không bị vẩn **c cuộc đời đã khiến cô gái không chỉ đẹp vẻ bên ngoài mà còn quyến rũ hơn nhờ phẩm chất của tấm lòng son luôn toả rạng.

    • Nhân vật Vũ Nương trong Chuyện ngươì con gái nam Xương : mang những nét đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
    • Trong cuộc sống vợ chồng nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà”. Nàng luôn là người vợ thuỷ chung yêu chồng tha thiết, những ngày xa chồng nỗi nhớ cứ dài theo năm tháng : “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi” nàng lại âm thầm nhớ chồng.
    • Lòng hiếu thảo của Vũ Nương khiến mẹ chồng cảm động, những ngày bà ốm đau, nàng hết lòng thuốc thang chăm sóc nên khi trăng trối mẹ chồng nàng đã nói : “Sau này, trời xét lòng lành, […], xanh kia quyết chẳng phụ con”. Khi mẹ chồng khuất núi, nàng lo ma chay chu tất, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình.
    • Nàng là người trọng danh dự, nhân phẩm : khi bị chồng vu oan, nàng một mực tìm lời lẽ phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Khi không làm dịu được lòng ghen tuông mù quáng của chồng, nàng chỉ còn biết thất vọng đau đớn, đành tìm đến cái chết với lời nguyền thể hiện sự thuỷ chung trong trắng. Đến khi sống dưới thuỷ cung nàng vẫn luôn nhớ về chồng con, muốn được rửa mối oan nhục của mình.
    • Họ là những người chịu nhiều oan khuất và bất hạnh, không được xã hội coi trọng :
    • Người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương đã bị xã hội xô đẩy, sống cuộc sống không được tôn trọng và bản thân mình không được tự quyết định hạnh phúc :

    “Bảy nổi ba chìm với nước non,

    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn”

    • Vũ Nương bị chồng nghi oan, cuộc sống của nàng ngay từ khi mới kết hôn đã không được bình đẳng vì nàng là con nhà nghèo, lấy chồng giầu có. Sự cách biệt ấy đã cộng thêm một cái thế cho Trương Sinh, bên cạnh cái thế của người chồng, người đàn ông trong chế độ gia trưởng phong kiến. Hơn nữa Trương Sinh là người có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức, lại thêm tâm trạng của chàng khi trở về không vui vì mẹ mất. Lời nói của đứa trẻ ngây thơ như đổ thêm dầu vào lửa làm thổi bùng ngọn lửa ghen tuông trong con người vốn đa nghi đó, chàng “đinh ninh là vợ hư”. Cách xử sự hồ đồ độc đoán của Trương Sinh đã dẫn đến cái chết thảm khốc của Vũ Nương, một sự bức tử mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can.

    Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến chỉ xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ. Người phụ nữ đức hạnh ở đây không được bênh vực, che chở mà lại còn bị đối xử một cách bất công, vô lí ; chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.

    c. Đánh giá chung : Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa bị khinh rẻ và

     

    không được quyền định đoạt hạnh phúc của mình, các tác giả lên tiếng phản đối, tố cáo xã hội nhằm bênh vực cho người phụ nữ. Đó là một chủ đề manh tính nhân văn cao cả của văn học đương thời.

  • Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Miêu tả về cảnh quang ngày khai trường


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Cách làm bài văn lập luận giải thích

    Cách làm bài văn lập luận giải thích

    I.                 HƯỚNG DẪN CHUNG

    1.     Các bước làm bài văn lập luận giải thích

    1. Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý – Đề yêu cầu giải thích vấn đề gì?

    Có khi vấn đề cần giải thích được nêu ra một cách trực tiếp (ví dụ: giải thích về “lòng

    nhân đạo”, giải thích về “lòng khiêm tốn”,…) nhưng cũng có khi đề bài gián tiếp đưa ra

    vấn đề bằng cách mượn hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ, …, ví dụ:

    Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội

    dung câu tục ngữ đó. Trước những đề bài dạng này, khi xác định vấn đề (luận điểm)

    chính cần giải thích phải lưu ý:

    Cắt nghĩa được hình ảnh, câu văn, câu tục ngữ, thành ngữ, … nêu ra ở đề bài. Nghĩa

    là phải tiến hành giải thích từ ngữ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển,… của hình ảnh, câu văn… để

    nắm được nội dung của chúng từ đó mới xác định được chính xác vấn đề cần giải thích.

    • Liên hệ với thực tế đời sống, với những ý kiến trong sách vở,… khác để xác định những biểu hiện cụ thể của vấn đề. Ví dụ, với yêu cầu giải thích câu tục ngữ “Đi một

    ngày đàng, học một sàng khôn”, một mặt cần tìm những ví dụ cụ thể trong thực tế (đi

    tham quan để hiểu biết thêm những điều mới lạ, những khám phá của con người trước

    những miền đất mới, em đã từng thất bại khi làm một việc gì đó nhưng vì thế mà em có

    được kinh nghiệm để bây giờ có thể làm tốt được việc ấy,…), mặt khác cần liên hệ với

    những câu ca dao, tục ngữ tương tự (Làm trai cho đáng nên trai, Phú Xuân đã trải, Đồng

    Nai đã từng; Đi cho biết đó biết đây, Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn;…) thậm chí liên

    hệ đến những dẫn chứng có ý nghĩa tương phản: Ếch ngồi đáy giếng,…

    1. Bước 2: Lập dàn bài

    Lập dàn bài theo bố cục ba phần:

    – Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần giải thích hoặc giới thiệu câu tục ngữ, thành ngữ, ca

    dao, câu văn,… và nêu ra nội dung của nó. Ví dụ: Giới thiệu câu tục ngữ “Đi một ngày

    đàng, học một sàng khôn” và ý nghĩa về sự đúc kết kinh nghiệm và thể hiện mơ ước đi

    nhiều nơi để mở mang hiểu biết.

    – Thân bài: Giải thích vấn đề (luận điểm) đã giới thiệu ở phần Mở bài

    + Giải thích các từ ngữ, khái niệm, ví dụ: Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng

    khôn nghĩa là gì? “nhân đạo” là gì? “khiêm tốn” là thế nào? “phán đoán” là gì? “thẩm mĩ”

    là gì?

    • Giải thích các ý nghĩa mở rộng của vấn đề, liên hệ với thực tế, với các dẫn chứng

    khác

    • Giải thích ý nghĩa khái quát của vấn đề đối với cuộc sống của con người, lí giải sâu vấn đề

    Chú ý cân nhắc cách sắp xếp các ý giải thích để làm sáng rõ, nổi bật vấn đề

    • Kết bài: Nhấn mạnh ý nghĩa của vấn đề vừa làm sáng tỏ c) Bước 3: Viết bài
    • Mở bài: Có thể viết theo các cách:
    • Giới thiệu thẳng vào vấn đề cần giải thích, ví dụ: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm học tập của nhân dân ta, qua đó thể hiện ước mơ vươn tới những chân trời mới để mở mang hiểu biết.
    • Đi từ vấn đề có ý nghĩa đối lập, dẫn tới vấn đề cần giải thích, ví dụ: Em cứ nhớ mãi hình ảnh một chú ếch không huênh hoang, kiêu ngạo, không chịu mở rộng tầm mắt để

    dẫn tới hậu quả bị chết bẹp dưới chân trâu. Thế mới thấy thấm thía lời răn dạy của cha

    ông ta: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn. Còn gì thú vị hơn khi được đi đến những

    chân trời mới, ở những nơi cho ta bao điều mới lạ, kì thú.

    + Đi từ cái chung đến cái riêng, dẫn dắt vào vấn đề, ví dụ: Cha ông ta để lại cho con

    cháu muôn đời cả một kho tàng ca dao, tục ngữ. Đó cũng là cả một kho tàng kinh nghiệm

    quý báu. Ta có thể tìm thấy ở đó những lời khuyên răn bổ ích về việc phải mở mang tầm

    hiểu biết, đi đây đi đó để trau dồi vốn sống, vốn tri thức.

    • Thân bài: Mỗi ý giải thích nên viết gọn thành một đoạn. Chú ý đến việc lựa chọn cách dẫn dắt từ Mở bài đến Thân bài, từ đoạn này chuyển sang đoạn khác.
    • Kết bài: Cách Kết bài phải hô ứng với cách Mở bài; thâu tóm được những ý chính

    đã triển khai trong phần Thân bài.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Với đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy

    viết thêm những cách kết bài khác.

    Gợi ý: Tham khảo hai đoạn kết bài sau:

    – Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một chân lí sống sâu sắc và tiến bộ không chỉ

    trong thời trước mà cả trong thời đại ngày nay nữa.

    Khi thế giới đang ngày càng có xu hướng mở rộng giao lưu thì với mỗi cá nhân việc đi để

    mà học lấy những cái khôn lại càng trở nên cần thiết, nhất là đối với những người trẻ

    tuổi. Hơn bao giờ hết, ngày nay, chúng ta cành cần phải “đi cho biết đó biết đây” để mà

    giao lưu, mà học hỏi, để học tập và làm việc tốt hơn.

    – Nói một cách công bằng thì bài học đã được nhân dân ta đức kết trong câu tục ngữ “Đi

    một ngày đàng, học một sàng khôn” là một chân lí không bao giờ cũ. Ngày xưa người ta

    mong ước được đi đây, đi đó để vượt ra khỏi cái không gian chật trội của làng của xã.

    Ngày nay, trong một xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, con người lại càng nhất thiết

    phải học hỏi, giao lưu.

    Đi nhiều “ngày đàng” để học lấy nhiều “sàng khôn” hơn nữa nếu không muốn đất nước

    mình tụt hậu, đó là trách nhiệm của mọi người và của bản thân mỗi chúng ta.

  • Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo

    Văn mẫu lớp 12

     “Cảm nhận bài thơ ‘Đàn ghita của Lor-ca’ của Thanh Thảo”

    BÀI LÀM

    Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo – một sự cộng hưởng của những khát vọng sáng

    tạo, một khả năng nhập cảm sâu sắc vào thế giới nghệ thuật thơ Lor-ca, một suy nghiệm

    thâm trầm về nỗi đau và niềm hạnh phúc của những cuộc đời đã dâng hiến trọn vẹn cho

    cái đẹp.

    Trong nửa đầu bài thơ, một không gian Tây Ban Nha đặc thù, nhất là không gian miền

    quê An-đa-lu-xi-a yêu dấu của Lor-ca đã được gợi lên. Giữa không gian đó, nổi bật hình

    tượng người nghệ sĩ lãng du có tâm hồn phóng khoáng, tha thiết yêu người, yêu đời,

    nhưng nghịch lí thay, lại không ngừng đi theo một tiếng gọi huyền bí nào đó hướng về

    miền đơn độc :

    Những tiếng đàn bọt nước

    Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt

    Li-la li-la li-la

    Đi lang thang về miền đơn độc

    Với vầng trăng chếnh choáng

    Trên yên ngựa mỏi mòn

    Tiếng ghi ta nâu

    Bầu trời cô gái ấy

    Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

    Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

    Tại sao tác giả lại có thể gợi lên được những điều ấy ? – Trước hết là nhờ “đàn ghi ta của

    Lor-ca”. Tất nhiên, ở đây ta không nói tới một cây đàn cụ thể, dù vẫn biết Lor-ca là nghệ

    sĩ trình tấu rất xuất sắc ghi ta và dương cầm. Đàn ghi ta ở đây chính là thơ Lor-ca, là bản

    mệnh của Lor-ca. Đọc thơ Lor-ca, ta thường bắt gặp hình tượng một chàng kị sĩ đi mải

    miết, vô định dưới vầng trăng khi đỏ, khi đen, khi rạng ngời, khi u tối, khi nồng nàn, khi

    buốt lạnh,…

    Ta cũng thường được ngập mình trong phong vị, hương sắc riêng không thể nào quên

    được của miền quê Gra-na-đa thuộc xứ An-đa-lu-xi-a, nơi ngày xưa từng được xem là

    “một trong những vương quốc đẹp nhất của châu Phi” do người ả-rập dựng nên. ở đó có

    những chàng hiệp sĩ đấu bò tót khoác trên mình tấm áo choàng đỏ, có những cô gái Di-

    gan nước da nâu gợi tình tràn trề sức sống, có những vườn cam, những rặng ô-liu xanh

    một màu xanh huyền hoặc. Đặc biệt, ở đó luôn vang vọng tiếng đàn ghi ta – âm thanh

    nức nở, thở than làm vỡ toang cốc rượu bình minh, tựa tiếng hát của một con tim bị tử

    thương bởi năm đầu kiếm sắc, không gì có thể bắt nó im tiếng (ý thơ trong bài Đàn ghi

    ta)…

    Thanh Thảo quả đã nhập thần vào thế giới thơ Lor-ca để lẩy ra và đưa vào bài thơ của

    mình những biểu tượng ám ảnh bồn chồn vốn của chính thi hào Tây Ban Nha. Nhưng vấn

    đề không đơn giản chỉ là sự “trích dẫn”. Tất cả những biểu tượng kia đã được tổ chức lại

    xung quanh biểu tượng trung tâm là cây đàn, mà xét theo “nguồn gốc”, vốn cũng là một

    biểu tượng đặc biệt trong thơ Lor-ca – người mê dân ca, “chàng hát rong thời trung cổ”,

    “con sơn ca xứ An-đa-lu-xi-a”. Cây đàn từ chỗ mang hàm nghĩa nói về một định hướng

    sáng tạo gắn thơ với dòng nhạc dân gian, rộng ra, nói về một tình yêu vô bờ và khắc

    khoải đối với quê hương, đến Thanh Thảo, nó đã nhập một với hình tượng Lor-ca, hay

    nói cách khác, nó đã trở thành hình tượng “song trùng” với hình tượng Lor-ca.

    Cây đàn cất lên tiếng lòng của Lor-ca trước cuộc sống, trước thời đại. Nó là tinh thần thơ

    Lor-ca, là linh hồn, và cao hơn cả là số phận của nhà thơ vĩ đại này. Bởi thế, trên những

    văn bản thơ trước đây của Lor-ca là một văn bản mới của nhà thơ Việt Nam muốn làm

    sống dậy hình tượng người con của một đất nước, một dân tộc yêu nghệ thuật, ưa chuộng

    cuộc sống tự do, phóng khoáng. Hơn thế nữa, tác giả muốn hợp nhất vào đây một “văn

    bản” khác của đời sống chính trị Tây Ban Nha mùa thu 1936 – cái “văn bản” đã kể với

    chúng ta về sự bạo ngược của bọn phát xít khi chúng bắt đầu ra tay tàn phá nền văn minh

    nhân loại và nhẫn tâm cắt đứt cuộc đời đang ở độ thanh xuân của nhà thơ được cả châu

    Âu yêu quý :

    Tây Ban Nha

    Hát nghêu ngao

    Bỗng kinh hoàng

    Áo choàng bê bết đỏ

    Lor-ca bị điệu về bãi bắn

    Chàng đi như người mộng du

    Tiếng ghi ta ròng ròng

    Máu chảy

    • trên, bài thơ của Thanh Thảo đã được trích theo lối cắt tỉa, phục vụ cho việc làm tường minh các ý thơ có trong đó. Trên thực tế, Đàn ghi ta của Lor-ca có một cấu trúc đầy ngẫu hứng, với sự xô nhau, đan cài nhau, tương tác với nhau của các văn bản. Chính nhờ vậy, tiếng hát yêu đời của Lor-ca được Thanh Thảo gợi lại, càng trở nên tha thiết hơn giữa tan nát dập vùi và những ám ảnh tưởng phi lí luôn dày vò nhà thơ Tây Ban Nha bỗng trở

    thành sự tiên tri sáng suốt. Sáng tạo nghệ thuật của Thanh Thảo được bộc lộ rõ trên các

    giao điểm này.

    Những hình ảnh, biểu tượng vốn có trong thơ Lor-ca được làm mới để chuyên chở những

    cảm nhận về chính thơ Lor-ca và về thân phận các nhà thơ trong thời hoành hành của bạo

    lực. Câu thơ những tiếng đàn bọt nước ở đầu bài nếu được nối kết với các câu thơ khác là

    tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan và tiếng ghi ta ròng ròng – máu chảy, sẽ bộc lộ một tiềm

    năng ý nghĩa lớn hơn nhiều so với ý nghĩa dễ nhận thấy gắn liền với việc diễn tả âm

    thanh tuôn trào, sôi động của tiếng đàn.

    Tiếng đàn giống như tiếng kêu cứu của con người, của cái đẹp trong thời khắc bị đẩy tới

    chỗ tuyệt diệt. Không có gì khó hiểu khi dưới ngòi bút Thanh Thảo, tiếng đàn cũng có

    màu (nâu, xanh), có hình thù (tròn), có sinh mệnh (ròng ròng máu chảy), bởi tiếng đàn ở

    đây chính là sự cảm nhận của nhà thơ nay về tiếng đàn xưa. Theo đó, tiếng đàn không

    còn là tiếng đàn cụ thể nữa, nó là sự sống muôn màu hiện hình trong thơ Lor-ca và là sinh

    quyển văn hoá, sinh quyển chính trị – xã hội bao quanh cuộc đời, sự nghiệp Lor-ca.

    Rồi màu đỏ gắt của tấm áo choàng, không nghi ngờ gì, là sáng tạo của Thanh Thảo. Nó

    không đơn thuần là màu của một trang phục. Nó có khả năng ám gợi một điều kinh rợn sẽ

    được nói rõ ra trong khổ thơ sau : áo choàng bê bết đỏ tức là tấm áo choàng đẫm máu của

    Lor-ca, của bao con người vốn chỉ biết hát nghêu ngao niềm yêu cuộc đời với trái tim hồn

    nhiên, ngây thơ, trong trắng, khi bị điệu về bãi bắn một cách tàn nhẫn, phũ phàng, phi lí

    (câu thơ chàng đi như người mộng du có phần thể hiện sự phi lí không thể nào nhận thức

    nổi này).

    Cùng một cách nhìn như thế, độc giả sẽ thấy những thi liệu của thơ Lor-ca (mà truy

    nguyên, một phần không nhỏ vốn là thi liệu của những bài dân ca An-đa-lu-xi-a) như

    hình ảnh người kị sĩ đi lang thang, yên ngựa, vầng trăng đã thực sự được tái sinh lần nữa

    trong một hình hài mới và gây được những ấn tượng mới. Các từ miền đơn độc, chếnh

    choáng, mỏi mòn gắn với chúng đã tạo ra một trường nghĩa chỉ sự mệt mỏi, bất lực, bồn

    chồn, thắc thỏm không yên của con người khi đối diện thực sự với cái bản chất phong

    phú vô tận của cuộc sống.

    Với kiểu tạo điểm nhấn ngôn từ của Thanh Thảo, ta hiểu rằng cảm giác đó không chỉ có ở

    Lor-ca. Nó là một hiện tượng có tính phổ quát, không của riêng ai, không của riêng thời

    nào, tất nhiên, chỉ được biểu hiện đậm nét và thực sự trở thành “vấn đề” trong thơ của

    những nhà thơ luôn thắc mắc về ý nghĩa của tồn tại. Gồm một chuỗi âm thanh mơ hồ khó

    giải thích, dòng thơ li-la li-la li-la xuất hiện hai lần trong thi phẩm một mặt có tác dụng

    làm nhoè đường viền ý nghĩa của từng hình ảnh, biểu tượng đã được ném ra chừng như

    lộn xộn, mặt khác, đảm nhiệm một phần chức năng liên kết chúng lại thành một chỉnh

    thể, nhằm biểu hiện tốt nhất cái nhìn nghệ thuật của tác giả và giải phóng bài thơ khỏi sự

    trói buộc của việc thuật, kể những chuyện đã xảy ra trong thực tế.

    Quả vậy, dù không có sự kiện nào của cuộc đời Lor-ca được kể lại một cách rành mạch,

    chi tiết, nhưng độc giả hiểu thơ không vì thế mà cho rằng thiếu. Cái người ta thấy đáng

    quan tâm lúc này nằm ở chỗ khác. Đó là sự tự bộc lộ của chủ thể sáng tạo khi ráo riết suy

    nghĩ về số phận đầy bất trắc của nghệ thuật và khả năng làm tan hoà những suy nghĩ ấy

    trong một thứ nhạc thơ tác động vào người tiếp nhận bằng hình thức ám gợi tượng trưng

    hơn là hình thức giãi bày, kể lể kiểu lãng mạn.

    Tất nhiên, chúng ta có quyền cắt nghĩa tại sao lại li-la chứ không phải là cái gì khác. Hoa

    li-la (tử đinh hương) với màu tím mê hoặc, nao lòng, từng là đối tượng thể hiện quen

    thuộc của nhiều thi phẩm và hoạ phẩm kiệt xuất trong văn học, nghệ thuật phương Tây

    chăng ? Hay đó là âm thanh lời đệm (phần nhiều mang tính sáng tạo đột xuất) của phần

    diễn tấu một ca khúc, hoặc nữa là âm thanh mô phỏng tiếng ngân mê đắm của các nốt đàn

    ghi ta dưới tay người nghệ sĩ ?… Tất cả những liên hệ ấy đều có cái lí của chúng !

    • nửa sau của bài thơ, tác giả suy tưởng về sức sống kì diệu của thơ Lor-ca nói riêng và về sự trường tồn của nghệ thuật chân chính nói chung, vốn được sáng tạo bằng chính trái tim nặng trĩu tình yêu cuộc sống của các nghệ sĩ :

    Không ai chôn cất tiếng đàn

    Tiếng đàn như cỏ mọc hoang

    Giọt nước mắt vầng trăng

    Long lanh đáy giếng

    Đường chỉ tay đã đứt

    Dòng sông rộng vô cùng

    Lor-ca bơi sang ngang

    Trên chiếc ghi ta màu bạc

    Chàng ném lá bùa cô gái Di-gan

    Vào xoáy nước

    Chàng ném trái tim mình

    Vào lặng yên bất chợt

    Li-la li-la li-la…

    Câu thơ không ai chôn cất tiếng đàn có lẽ đã được bật ra trong tâm thức sáng tạo của

    Thanh Thảo khi ông nghĩ tới lời thỉnh cầu của Lor-ca trong bài Ghi nhớ – lời thỉnh cầu đã

    được dùng làm đề từ cho bài thơ ” Đàn ghita của Lor-ca”. Không, ở đây không có thao

    tác đối lập sắc lẻm của lí trí mà nhiều thi sĩ ưa dùng trong các bài thơ “chân dung” hay

    “ai điệu”, nhằm làm nổi bật những tứ thơ “mới” mang tính chất “ăn theo”. Chỉ có sự đau

    đớn trước cái chết thảm khốc của một thi tài mãnh liệt, mà xác bị quăng xuống một giếng

    sâu (hay vực ?) gần Gra-na-đa. Dĩ nhiên, ý nguyện của Lor-ca – một ý nguyện thể hiện

    chất nghệ sĩ bẩm sinh hoàn hảo của nhà thơ, nói lên sự gắn bó vô cùng sâu nặng của ông

    đối với nguồn mạch dân ca xứ sở – đã không được thực hiện. Nhưng nghĩ về điều đó,

    những liên tưởng dồn tới và ta bỗng vỡ ra một chân lí : không ai chôn cất tiếng đàn và dù

    muốn chôn cũng không được ! Đây là tiếng đàn, một giá trị tinh thần, chứ không phải là

    một cây đàn vật thể. Tiếng đàn ấy trường cửu cùng tự nhiên và hơn thế, bản thân nó

    chính là tự nhiên. Nó vẫn không ngừng vươn lên, lan toả, ngay khi người nghệ sĩ sáng tạo

    ra nó đã chết.

    Dù thật sự thấm thía chân lí nói trên, tác giả vẫn không ngăn nổi lòng mình khi viết ra

    những câu thơ đau xót hết mực, thấm đượm một cảm giác xa vắng, bơ vơ, côi cút, như

    cảm giác của ta khi thấy cỏ mọc hoang đang ngao hát bài ca vắng người giữa mang mang

    thiên địa. Không phải ngẫu nhiên mà trong ít nhất hai phương án ngôn từ có thể dùng,

    Thanh Thảo đã lựa chọn cách diễn đạt không ai chôn cất chứ không phải là không ai chôn

    được ! Đến lượt độc giả, giọt nước mắt vầng trăng cứ mãi làm ta thao thức, dù nó long

    lanh trong im lặng, và hình như càng im lặng trong thăm thẳm đáy giếng, nó lại càng long

    lanh hơn bao giờ hết.

    Từ câu đường chỉ tay đã đứt đến cuối bài, nhịp điệu, tiết tấu của thi phẩm không còn gấp

    gáp và dồn bức nữa. Nó chậm rãi và lắng sâu. Điều này tuân theo đúng lô gích tái hiện và

    suy ngẫm (tạm quy về phạm trù “nội dung”) mà tác giả chọn lựa. Nhưng quan trọng hơn,

    nó tuân theo lô gích tồn tại của chính cuộc đời : tiếp liền cái chết là sự sinh thành, sau bộc

    phát, sôi trào là tĩnh lặng, trầm tư, nối theo sự mù loà, khủng hoảng (của xã hội loài

    người) là sự khôn ngoan, chín chắn,… Trong muôn nghìn điều mà con người phải nghĩ

    lại khi đã “khôn dần lên”, sự hiện diện của nghệ thuật trong đời sống là một trong những

    điều khiến ta trăn trở nhiều nhất. Việc quy tội, kết tội cho một đối tượng cụ thể nào đó đã

    đối xử thô bạo với nghệ thuật không còn là chuyện thiết yếu nữa.

    Hãy lắng lòng để chiêm ngưỡng một sự siêu thoát, một sự hoá thân. Trên dòng sông của

    cuộc đời, của thời gian vĩnh cửu mà trong khoảnh khắc bừng tỉnh thoát khỏi mê lầm, ta

    tưởng thấy nó hiện hình cụ thể và dăng chiếu ngang trời, có bóng chàng nghệ sĩ Lor-ca

    đang bơi sang ngang trên chiếc ghi ta màu bạc. Chàng đang vẫy chào nhân loại để đi vào

    cõi bất tử. Chiếc ghi ta, cũng là con thuyền thơ chở chàng, có ánh bạc biêng biếc, hư ảo

    một màu huyền thoại…

    Trên thực tế, cái chết của Lor-ca là cái chết tức tưởi do bọn phát xít Frăng-cô gây nên.

    Nhưng nhìn suốt chiều dài lịch sử, ta thấy Lor-ca không phải là trường hợp nghệ sĩ đầu

    tiên hay cuối cùng chịu kết cục bi thương bởi các thế lực thù địch với cái đẹp. Vậy phải

    chăng có thể xem những khổ nạn liên tục là một phần tất yếu trong định mệnh của họ ?

    Hẳn Thanh Thảo đã nghĩ vậy khi viết tiếp những câu thơ thật gọn nghẽ, “nhẹ nhõm” và

    “mênh mang” (ta hãy chú ý tới điểm rơi cuối dòng thơ của các từ, cụm từ như đã đứt, vô

    cùng, sang ngang). Dù ai tiếc thương mặc lòng, đối với người nghệ sĩ như Lor-ca, khi

    đường chỉ tay đã đứt (đường chỉ tay như dấu ấn của số mệnh đóng lên cơ thể con người),

    chàng đã dứt khoát được giải thoát. Còn nuối làm chi lá bùa hộ mệnh được xem là vật

    tàng trữ những sức mạnh thần diệu mà cô gái Di-gan trao cho. Chàng, dứt khoát và mạnh

    mẽ, ném nó “chìm lỉm” (chữ của Hàn Mặc Tử) vào xoáy nước hư vô, như ném trái tim

    mình vào lặng yên bất chợt – cái lặng yên của sự “đốn ngộ”, cái lặng yên sâu thẳm, anh

    minh, mà ở đó, lời nói đã tan đi trong chính nó. Chàng đã đoạt lấy thế chủ động trước cái

    chết của mình. Chàng đã thắng không chỉ lũ ác nhân mà còn thắng cả chính định mệnh và

    hư vô nữa.

    Từ điểm này nhìn lại, ta bỗng thấy câu thơ chàng đi như người mộng du ở phần trên có

    thêm tầng nghĩa mới. Bị lôi đến chỗ hành hình, Lor-ca vẫn sống như người trong cõi

    khác. Chàng đang bận tâm đuổi theo những ý nghĩ xa vời. Chàng đâu thèm chú ý tới máu

    lửa quanh mình lúc đó. Chàng đã không chấp nhận sự tồn tại của bạo lực. Chàng chết,

    nhưng kẻ bất lực lại chính là lũ giết người ! ở đây, có một cái gì gợi ta nhớ tới sự tuẫn

    nạn của Chúa Giê-su trên núi Sọ. Lại thêm một “văn bản” nữa ẩn hiện tỏ mờ dưới văn

    bản thơ của Thanh Thảo[1] !…

    Trong đoạn thơ cuối bài vừa phân tích, người đọc càng nhìn thấy rõ hơn sự vững vàng

    của tác giả trong việc phối trí các hình ảnh, biểu tượng lấy từ nhiều “văn bản” khác nhau

    vào một tổng thể hài hoà. Tưởng không có gì chung giữa đường chỉ tay, lá bùa, xoáy

    nước và cả lặng yên nữa. Vậy mà, nhờ được “tắm” trong một “dung môi” cảm xúc có

    cường độ mạnh cùng sự suy tư có chiều sâu triết học, tất cả chúng trở nên ăn ý với nhau

    lạ lùng để cùng cất tiếng khẳng định ý nghĩa của những cuộc đời dâng hiến hoàn toàn cho

    nghệ thuật, cũng là cho một nhu cầu tinh thần vĩnh cửu của loài người. Là sản phẩm tinh

    tuý của những cuộc đời như thế, thơ ca làm sao có thể chết ? Nó tồn tại như là hơi thở

    xao xuyến của đất trời. Nó gieo niềm tin và hi vọng. Nó khơi dậy khát khao hướng về cái

    đẹp. Nó thanh lọc tâm hồn để ta có được tâm thế sống an nhiên giữa cuộc đời không thôi

    xáo động, vĩnh viễn xáo động. Muốn mô tả nó ư ? Chỉ có thể, như Thanh Thảo, sau một

    thoáng mặc tưởng, bật thốt lên : li-la li-la li-la…

    Để lòng mình ngân theo chuỗi âm thanh ấy, ta hiểu rằng trong cuộc tương tranh không

    ngừng và hết sức thú vị giữa những cách diễn tả đặc hữu của văn học và cách diễn tả

    mang tính chất ám gợi huyền hồ của âm nhạc, cuối cùng, ở bài thơ của Thanh Thảo, cách

    diễn tả của âm nhạc đã chiếm ưu thế. Điều này hiển nhiên là một sự lựa chọn có ý thức.

    Để nói về nỗi cô đơn, cái chết, sự lặng yên, “lời” vẫn thường gây vướng víu, gây nhiễu.

    Chỉ có nhạc với khả năng thoát khỏi dấu ấn vật chất của sự vật khi phản ánh nó, trong

    trường hợp này, là phương tiện thích hợp. Tất nhiên, Thanh Thảo không phải đang làm

    nhạc mà là làm thơ. Nói nhạc ở đây không có gì khác là nói tới cách thơ vận dụng

    phương thức của nhạc – cái phương thức ám thị, khước từ mô tả trực quan – để thấu nhập

    bề sâu, “bề xa” của sự vật. Từ lâu, các nhà thơ tượng trưng chủ nghĩa đã hướng tới điều

    này. Dù không nhất thiết phải quy ” Đàn ghita của Lor-ca” vào loại hình thơ nào, ta vẫn

    thấy nó đậm nét tượng trưng. Chẳng có gì lạ khi với bài thơ này, Thanh Thảo muốn thể

    hiện mối đồng cảm sâu sắc đối với Lor-ca -. cây đàn thơ lạ lùng trong nền thi ca nhân loại

    • nửa đầu của thế kỉ XX đầy bi kịch.
  • Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Văn mẫu cảm giác ngày đầu vào học lớp 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Văn mẫu Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    Bài văn mẫu lớp 12

     Phân tích bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm

    BÀI LÀM

    TÌM HIỂU ĐOẠN TRÍCH ĐẤT NƯỚC CỦA NGUYỄN KHOA ĐIỀM

    1.Về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và xuất xứ đoạn trích « Đất Nước ».

    -Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943. Nhà thơ xứ Huế. Tốt nghiệp Đại học Văn Sư phạm Hà Nội. Thời chống Mĩ sống và chiến đấu tại chiến trường Trị-Thiên. Nay là Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

    • Tác phẩm thơ: “Đất ngoại ô”, “Mặt đường khát vọng”,…
    • Thơ của Nguyễn Khoa Điềm đậm đà, bình dị, hồn nhiên, giàu chất suy tư, cảm xúc dồn nén, thể hiện tâm tư của người thanh niên trí thức tham gia tích cực vào sự nghiệp giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước.
    • Xuất xứ : Trường ca “Mặt đường khát vọng” được Nguyễn Khoa Điềm viết tại chiến khu Trị-Thiên hoàn thành vào cuối năm 1971. Được xuất bản vào năm 1974.
    • Đoạn trích “ Đất nước” gồm 110 câu thơ tự do, là chương 5 của trường ca “Mặt đường khát vọng” (Sách Văn 12 trích 89 câu thơ phần đầu chương 5 ).

    2.Chủ đề đoạn trích « Đất Nước »

    Bài thơ của Nguyễn Khoa Điềm nói về cội nguồn đất nước theo chiều dài lịch sử đằng đẵng và không gian địa lý mênh mông. Hình tượng Núi Sông gắn liền với tâm hồn và chí khí của Nhân dân, những con người làm ra Đất nước. Đất nước trường tồn hứa hẹn một ngày mai đẹp tươi và hát ca.

    3.Nội dung cơ bản

    3.1. Cảm nhận chung về đất nước.

    • Cảm nhận về đất nước bằng những gì gần gũi thân thiết, bình dị trong cuộc sống của con người.

    + : “Đất nước có…………..” qua sự tích:

    Trầu cau: nói lên tình nghĩa vợ chồng gắn bó, thủy chung, ý thức dân tộc.

    Thánh Gióng: tinh thần bất khuất chống xâm lược của dân tộc ta từ thời dựng nước.

    • Đất nước được hình thành từ những thuần phong mĩ tục: tóc mẹ thì bới sau đầu, đó là nét đẹp văn hoá cội nguồn của dân tộc dù trải qua 1000 năm Bắc thuộc.
    • Đất nước được hình thành từ những lối sống giàu tình nặng nghĩa: Cha mẹ thương nhau…..từ câu ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng.
    • Đất nước được hình thành từ những vẻ đẹp văn hoá vật chất của nền văn minh nông nghiệp lúa nước: cái cột, cái kèo… và cuộc sống lao động nông nghiệp vất vả:

    Hạt gạo một nắng hai sương xay ,giã ,dần ,sàng. Đất nước có từ ngày đó

    – Đất nước được cảm nhận từ phương diện địa lí, lịch sử.

    • Đất nước là không gian rừng biển, sông núi, giang sơn, yêu qúy qua các làn điệu dân ca trữ tình:

    Đất là nơi chim về…

    Nước là nơi rồng ở

    • ĐN là không gian gần gũi gắn bó với mỗi chúng ta:

    Đất là nơi anh đến trường

    Nước là nơi em tắm

    Và cũng là nơi gắn bó với những kỉ niệm thơ mộng tuyệt đẹp “ĐN là nơi ta hò hẹn….thầm”

    • ĐN gắn với truyền thuyết con rồng cháu tiên: “Đất là nơi Chim về

    Nước là nơi Rồng ở

    Lạc Long Quân và Âu Cơ

    Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng”

    • ĐN là nơi k/gian sinh tồn của cả dân tộc qua bao thế hệ, từ quá khứ đến hiện tại, tương lai. không quên cội nguồn

    “Những ai đã khuất…….con cháu”

    – ĐN hoá thân trong cuộc sống của mỗi con người.

    • Mỗi chúng ta đều có một phần ĐN từ thể xác đến tâm hồn. Ý thơ gợi chúng ta về trách nhiệm về ĐN về sự đoàn kết giữa các dân tộc tạo nên sự vẹn toàn cho đất nước. Cho nên, cần đem xương máu của mình để xây dựng đất nước:

    “Em ơi Đất nước là máu xương của mình

    Phải biết gắn bó và san sẻ.

    Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

    Làm nên đất nước muôn đời”

    =>ĐN được tác giả cảm nhận từ chiều dài của thời gian và lịch sử, từ chiều rộng không gian và địa lí, bề dày văn hoá và phong tục lối sống.

    Tóm lại, 42 câu thơ trong phần I nói về nguồn gốc của Đất nước và sự gắn bó, san sẻ đối

    với Đất nước. Ý tưởng sâu sắc ấy được diễn tả bằng một thứ ngôn ngữ đậm đà màu sắc dân gian, một giọng điệu thủ thỉ tâm tình vô cùng thấm thía, xúc động. Chất trữ tình hòa quyện với tính chính luận.

    3.2.Đất nước của nhân dân, đất nước của ca dao thần thoại.

    -Tất cả mọi hình ảnh tồn tại trên đất nước đều gắn liền với nhân dân.

    “Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất nước những núi Vọng Phu Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

    Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

    Người học trò nghèo góp cho Đất nước mình núi Bút non Nghiên

    Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

    Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm…”

    Những cảnh quan: hòn Vọng Phu, Trống Mái chỉ trở thành thắng cảnh khi gắn liền với con người vì không có sự chờ đợi của người vợ thì không có núi Vọng Phu, không có truyền thuyết Hùng Vương thì không có sự cảm nhận hùng vĩ quanh đền hùng:

    “ Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

    Chẳng mang một dáng hình ,một ao ước,một lối sống ông cha Ôi đất nước bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy Những tâm hồn đã hoá núi sông ta”

    – Nhân dân gìn giữ và bảo vệ đất nước:

    +Nhà thơ không điểm lại những triều đại anh hùng mà nhấn mạnh đến những con người

    vô danh, bình dị nhưng chính họ là người đã “giữ và truyền” hạt lúa, đã “truyền lửa”, “truyền giọng điệu”, “gánh tên làng tên xã”…, “đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái”. Chính Nhân dân đã làm nên Đất nước, để Đất nước là của Nhân dân

    • Họ là những con người anh hùng :

    .“Năm tháng nào cũng người người lớp lớp Con gái, con trai bằng tuổi chúng ta

    Cần cù làm lụng

    Khi có giặc người con trai ra trận Người con gái trở về nuôi cái cùng con Ngày giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh Nhiều người đã trở thành anh hùng”

    . “Trong bốn nghìn năm lớp người giống ta lứa tuổi

    Họ đã sống và chết

    Giản dị và bình tâm

    Không ai nhớ mặt đặt tên

    Nhưng họ đã làm ra đất nước”.

    – Đất nước này là của nhân dân.

    + Vần thơ hàm chứa ý tưởng đẹp, một lối diễn đạt ý vị ngọt ngào:

    “Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

    Có nội thù thì vùng lên đánh bại

    Để Đất nước này là Đất nước Nhân dân

    Đất nước của Nhân dân, Đất nước của ca dao thần thoại”

    + Đất nước mang sức sống mãnh liệt, tiềm tàng vì Nhân dân đã biết yêu và biết ghét, bền

    chí và dẻo dai, biết “quý công cầm vàng”, “biết trồng tre đợi ngày thành gậy”, biết trả thù cho nước, rửa hận cho giống nòi mà “không sợ dài lâu”.

    +Hình ảnh người chèo đò, kéo thuyền vượt thác cất cao tiếng hát là một biểu tượng nói lên sức mạnh Nhân dân chiến thắng mọi thử thách, lạc quan tin tưởng đưa Đất nước đi tới một ngày mai vô cùng tươi sáng:

    “Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

    Mà khi về Đất nước mình thì bắt lên câu hát

    Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác

    Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi”

  • BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập ngữ pháp tiếng anh căn bản


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP MÔN HÓA CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

    BÀI TẬP CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

     

     

    1. So với các nguyên tử phi kim có cùng chu kì, nguyên tử kim loại thường:

    1. Có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
    2. Có năng lượng ion hóa nhỏ hơn.
    3. Dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học
    4. Có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều hơn.

    2. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?

    1. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s2                    D. 1s22s22p6

    3. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loai?

    1. 1s22s22p63s23p43d64s2 B. 1s22s22p63s23p6
    2. 1s22s22p63s23p63d34s2 D. 1s22s22p63s23p63d104s24p4.

    4. Tính chất hoá học chung của kim loại là:

    1. Thể hiện tính oxi hoá B. Dễ bị oxi hoá C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron.

    5. Liên kết trong tinh thể kim loại là:

    1. Liên kết ion B. Liên kết cộng hoá trị C. Liên kết kim loại             D. Liên kết hiđro.

    6. Kim loại M tác dụng được với dd HCl; dd Cu(NO3)2; dd HNO3 đặc nguội. M là:

    1. Al B. Ag C. Zn                                    D. Fe.

    7. Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại:

    1. Phản ứng thế B. Phản ứng oxi hoá – khử.
    2. Phản ứng phân huỷ D. Phản ứng hoá học.
    3. Trong phản ứng của đơn chất kim loại với phi kim và với dung dịch axit, nguyên tử kim loại luôn:
      A. Là chất khử B. Là chất oxi hoá
    4. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá D. Không thay đổi số oxi hoá.

    9. Trong các phản ứng hoá học, ion dương kim loai:

    1. Không thay đổi số oxi hoá B. Luôn tăng số oxi hoá
    2. Luôn giảm số oxi hoá D. Có thể tăng, có thể giảm số oxi hoá.
    3. Phản ứng của đơn chất kim loại với dung dịch axit giải phóng hiđro, thuộc loại phản ứng:
      A. Hoá hợp B. Thế C. Oxi hoá – khử                   D. Trao đổi.

    11. Dãy các kim loại sau có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện:

    1. Fe, Cu, Mg, Na B. Fe, Cu, Pb, Sn C. Fe, Cu, Ag, Al                  D. Mg, Na, Al, Ba.
    2. Một vặt làm bằng sắt tráng kẽm (tôn). Nếu trên bề mặt đó có vết sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, khi vật đó tiếp xúc với không khí ẩm thì:
    3. Lớp kẽm bị ăn mòn nhanh chóng B. Sắt bị ăn mòn nhanh chóng.
    4. Kẽm và sắt đều bị ăn mòn nhanh chóng D. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    5. Ngâm một lá sắt trong dung dịch HCl; sắt bị ăn mòn chậm, khí thoát ra chậm. Nếu thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào hỗn hợp thì:
    6. Dung dịch xuất hiện màu xanh B. Sắt tan nhanh hơn, khí thoát ra nhanh hơn.
    7. Hiện tượng không thay đổi D. Có đồng kim loại bám vào thanh sắt.

    14. Dãy các kim loại tác dụng được với CuSO4 trong dung dịch là:

    1. Mg, Al, Fe B. Mg, Fe, Na C. Mg, Al, Ag D. Na, Ni, Hg.

    15. Trong các câu sau, câu nào không đúng?

    Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3 có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân dung dịch AgNO3 B. Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
    2. Cho Na tác dụng với dung dịch AgNO3 D. Cho Pb tác dụng với dung dịch AgNO­3.

    16. Để điều chế Mg từ dd MgCl2, có thể dung phương pháp:

    1. Điện phân nóng chảy dung dịch MgCl2 B. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó điện phân nóng chảy
    2. Cho nhôm đẩy magie ra khỏi dung dịch D. Cho natri đẩy magie ra khỏi dung dịch.
    3. Cho hỗn hợp bột gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa CuSO4 và Ag2SO4. Phản ứng xong thu được dung dịch A (màu xanh, đã nhạt) và chất rắn B. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn B chứa:
    4. Ag và Cu B. Ag, Cu, Fe C. Ag, Cu, Al D. Chỉ có Ag.

    18. Trong những câu sau, câu nào đúng:

    1. Trong hợp kim có lien kết kim loại hoặc lien kết ion.
    2. Tính chất của hợp kim không phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim.
    3. Hợp kim có tính chất hoá học tương tự tính chất của các kim loại tạo ra chúng.
    4. Hợp kim có tính chất vật lý và tính cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng.

    19. Trong những câu sau, câu nào không đúng?

    1. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
    2. Khi tạo thành lien kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
    3. Hợp kim thường có độ cứng và ròn hơn các kim loại tạo ra chúng.
    4. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn so với các kim loại tạo ra chúng.

    20. Điện phân các dung dịch muối sau đều chỉ thu được khí H2 thoát ra ở catot:

    1. Cu(NO3)2; MgCl2; FeCl3 B. AlCl3; MgCl2; Na2SO4
    2. Al(NO3)2; FeCl2; AgNO3 D. K2SO; CuSO4; BaCl2
    3. Dung dịch A có chứa các ion Fe3+; Cu2+; Fe2+; H+; Cl. Thứ tự điện phân lần lượt xảy ra ở catot là:
    4. Fe2+; Fe3+; Cu2+; H+ B. Fe3+; H+; Fe2+; Cu2+ C. Fe3+; Cu2+; H+; Fe2+ D. Cu2+; H+; Fe3+; Fe2+
    5. Khi điện phân dung dịch muối giá trị pH ở một điện cực tăng. Dung dịch muối đem điện phân là:
    6. Cu(NO3)2 B. KCl C. AgNO3 D. Na­2SO4
    7. Cho một thanh sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các muối axit sau:AlCl3;CuSO4; MgCl2; KNO3, AgNO3. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra khỏi dung dịch muối, khối lương thanh sắt tăng lên. Các muối đó là:
    8. AlCl3; CuSO4 B. CuSO4; MgCl2 C. KNO3; AgNO3 D. Cu(NO3)2; AgNO3
    9. Để bảo vệ nồi hơi bằng thép khỏi bị ăn mòn, người ta có thể lót những kim loại nào sau đây vào mặt trong của nồi hơi:
    10. Zn hoặc Mg B. Zn hoặc Cr C. Ag hoặc Mg D. Pb hoặc Pt.
    11. Nhiều loại pin nhỏ dung cho đồng hồ đeo tay, trò chới điện tử… là pin bạc oxit – kẽm. Phản ứng xảy ra trong pin có thể viết như sau:

    Zn (rắn) + Ag2O (rắn) + H2O (lỏng) → 2Ag (rắn) + Zn(OH)2 (rắn).

    Như vậy trong pin bạc oxit – kẽm:

    1. Kẽm bị oxi hoá và là anot B. Kẽm bị khử và là catot
    2. Bạc oxit bị khử và là anot D. Bạc oxit bị oxi hoá và là catot.
    3. Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3 (với điện cực trơ). Các kim loại lần lượt xuất hiện tại katot theo thứ tự là:
    4. Ag-Cu-Fe B. Fe-Ag-Cu C. Fe-Cu-Ag D. Cu-Ag-Fe.

    27. Tính chất trung của kim loại là.

    1. Thể hiện tính oxi hóa. B. Dễ bị oxi hóa C. Dễ bị khử            D. Dễ nhận electron
    2. Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dung dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng:
    3. dd CuSO4 dư B. dd FeSO4 dư C. dd ZnSO4 dư D. dd Fe2(SO4)3 dư.

    29. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là:

    1. Thực hiện quá trình khử các ion kim loại B. Thực hiện quá trình oxi hoá các ion kim loại.
    2. Thực hiện quá trình khử các kim loại D. Thực hiện quá trình oxi hoá các kim loại.
    3. Hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi hỗn hợp X mà không làm thay đổi khối lượng, có thể dung hoá chất nào sau đây:
    4. dd AgNO3 B. dd HCl C. dd FeCl3 D. dd HNO3

    32. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 kim loại vào nước, có khí H2 bay ra. Hỗn hợp X gồm:

    1. Na, Mg, K, Ca B. Ba, Ca, Al, Fe C. Na, K, Zn, Mg D. Na, Ba, K, Al

    33. Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dung phương pháp nào sau đây?

    1. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài B. Dùng chất ức chế sự ăn mòn.
    2. Dùng hợp kim chống gỉ D. Dùng phương pháp điện hóa.
    3. Nhúng một thanh Mg có khối lượng m gam vào một dung dịch chứa FeCl3 và FeCl2. sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân lại thấy khối lượng lớn hơn m. Trong dung dịch sau phản ứng có chứa các ion:
    4. Mg2- B. Mg2+; Fe2+ C. Mg2-; Fe2-; Fe3+ D. Fe2-
    5. Trong các phươn pháp sau, phương pháp nào được chọn để điều chế kim loại Cu có độ tinh khiết cao từ hợp chất Cu(OH)2.CuCO3:
    6. Cu(OH)2.CuCO3 dd CuCl2 Cu
    7. Cu(OH)2. CuCO3 dd CuCl2 Cu
    8. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu
    9. Cu(OH)2. CuCO3 CuO  Cu.

    36. Trường hợp nào sau đây xảy ra quá trình ăn mòn hoá học:

    1. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
    2. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất hoá chất tiếp xúc với khí clo ở nhiệt độ cao.
    4. Tôn lợp nhà bị xây xát, tiếp xúc với không khí ẩm
    5. 37. Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân:
    6. Al B. Cu C. Mg D. Ag

    38. Trong hiện tượng ăn mòn điện hoá xảy ra:

    1. Sự oxi hoá ở cực âm B. Sự oxi hoá ở cực dương.
    2. Sự khử ở cực âm D. Sự khử ở cực dương.

    39. Để thu được FeCl2, người ta cho kim loại nào sau đây vào dung dịch FeCl3:

    1. Fe B. Ag C. Cu D. Mg.

    40. Trong dung dịch FeSO4 có lẫn CuSO4. Phương pháp đơn giản nhất để loại tạp chất là:

    1. Cho lá đồng vào dung dịch B. Cho lá sắt vào dung dịch
    2. Cho lá nhôm vào dung dịch D. Sử dụng dung dịch NH3 và H2SO4 loãng.

    41. Sắt bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm:

    1. Mg B. Zn C. Cu D. Al
    2. Có những vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu các vật này đều bị xây sát sâu đến lớp sắt thì vật nào bị gỉ chậm nhất:
    3. Sắt tráng kẽm B. Sắt tráng thiếc C. Sắt tráng niken D.Sắt tráng đồng.

    43. Phương pháp thích hợp để điều chế các kim loại hoạt động mạnh ( từ Li đến Al ) là:

    1. Điện phân dung dịch B. Điện phân nóng chảy C. Nhiệt luyện D. Thuỷ luyện.

    44. Trường hợp nào sau đây là hiện tượng ăn mòn điện hoá:

    1. Kẽm tan trong dung dịch axit H2SO4 loãng.
    2. Kẽm tan trong dung dịch H2SO4 loãng có sẵn vài giọt dung dịch CuSO4.
    3. Kẽm bị phá huỷ trong khí clo
    4. Sắt cháy trong không khí.
    5. Cho hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dịch CuSO4, phản ứng xong thu được chất rắn X gồm 2 kim loại và dung dịch Y chứa 3 loại ion. Phản ứng kết thúc khi:
    6. Zn tan hết, Fe còn dư, CuSO4 đã hết B. Zn chưa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết.
    7. Zn vừa tan hết, Fe chưa phản ứng, CuSO4 đã hết. D. Zn và Fe tan hết, CuSO4 còn dư.

    46. Cây đinh sắt trong trường hợp nào sau đây sẽ bị gỉ nhiều hơn:

    1. Ngâm trong dầu máy B. Ngâm trong dầu ăn
    2. Để nơi ẩm ướt D. Quấn vài vòng dây đồng hồ rồi để nơi ẩm ướt.

    47. Hợp kim Zn – Cu để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hoá. Quá trình xảy ra ở cực âm là:

    1. Zn → Zn2+ + 2e B. Cu → Cu2+ + 2e
    2. 2H+ + 2e → H2 D. 2H2O + 2e → 2OH+ H2.

    48. Phương pháp nào sau đây điều chế được kim loại Na:

    1. Điện phân dung dịch NaOH B. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
    2. Điện phân nóng chảy NaCl D. Dùng kim loại K khử NaCl trong dung dịch.

    49. Hoá chất nào sau đây dung để tách nhanh Mg ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn:

    1. Dung dịch H2SO4 loãng B. Dung dịch NaOH
    2. Dung dịch NH3 D. Dung dịch NaOH và khí CO2.
    3. Sau một ngày lao động người ta phải làm sạch các thiết bị máy móc dụng cụ lao động bằng kim loại, mục đích nhằm để:
    4. Kim loại sang bong, đẹp mắt B. Không gây ô nhiễm môi trường.
    5. Chống ăn mòn kim loại D. Không làm bẩn quần áo khi lao động
    6. 51. Cho sơ đồ phản ứng: M(OH)3 M2O3

    Kim loại nào sau đây được điều chế bằng sơ đồ này:

    1. Al B. Fe C. Cr D. Mn.
    2. 52. Ngâm một cây đinh sắt có quấn dây đồng vào dung dịch HCl. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
    3. Khí thoát ra nhanh trên bề mặt cây đinh sắt
    4. Khí thoát ra rất nhanh trên bề mặt dây đồng.
    5. Khí thoát ra trên bề mặt cây đinh sắt và dây đồng đều nhanh như nhau.
    6. Không có hiện tượng gì xảy ra.
    7. 53. Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dung dịch HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
    8. Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
    9. Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    10. Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh.
    11. Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al.
    12. 54. Điện phân các dung dịch muối sau đều thu được kim loại thoát ra ở katot:
    13. Cu(NO3)2; KBr; NiSO4; AgNO3 B. AgNO3; Na2SO4; CuSO4; Pb(NO3)2.
    14. Pb(NO3)2; Al2(SO4)3; CuSO4; FeSO4 D. Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; AgNO3; NiSO4.
    15. 55. Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
    16. Khả năng dẫn điện và nhiệt của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
    17. Tỷ khối của Li < Fe < Os.
    18. Nhiệt độ nóng chảy của Hg < Al < W.
    19. Tính cứng của Cs > Fe > Cr.
    20. 56. Cho = – 0,76V; = – 0,13V. Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá Zn – Pb:
    21. + 0,63V B. – 0,63V C. – 0,89V D. + 0,89V.
    22. 57. Đặc điểm nào dưới đấy không tương ứng với tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử:
    23. Độ âm điện lớn B. Năng lượng iôn hoá nhỏ
    24. Bán kính nguyên tử tương đối lớn D. Số electron hoá trị nhỏ (từ 1 đến 3 electron).
    25. 58. Hoà tan 1,44 gam một kim loại hoá trị II trong 150 ml dd H2SO4 0,5M. Để trung hoà lượng axit dư trong dung dịch phải dung hết 30ml dd NaOH 1M. Kim loại đó là:
    26. Ba B. Ca C. Mg D. Be.
    27. 59. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn trong dd HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là:
    28. 36,7 gam B. 35,7 gam C. 63,7 gam D. 53,7 gam.
    29. 60. Cho 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe vào dd HNO3 loãng dư, thu được dd Y và 6,72 líy khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thì lượng muối khan thu được là:
    30. 33,4 gam B. 66,8 gam C. 29,6 gam D. 60,6 gam.
    31. Cho 7,28 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với dd HCl, sau phương trình thu được 2,911 lít khí H2 ở 27,3oC; 1,1 atm. M là:
    32. Zn B. Mg C. Fe D. Al.
    33. 62. Hoà tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch HCl thu được dung dịch A và 672 ml khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được bao nhiêu gam muối khan:
    34. 10,33 gam B. 12,66 gam C. 15 gam D. 8,64 gam.
    35. 63. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào dung dịch HCl thu được 1g khí hiđro. Nếu đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan:
    36. 50 gam B. 55,5 gam C. 60 gam D. 60,5 gam.
    37. 64. Cho 5 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 7,2 gam muối khan. V có giá trị bằng:
    38. 4,48 lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 8,96 lít.
    39. 65. Cho 0,08 mol hỗn hợp gồm Mg, Zn, Al vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, thu được 0,07 mol một sản phẩm duy nhất chứa lưu huỳnh. Sản phẩm khử đó là:
    40. SO2 B. S C. H2S D. SO3.
    41. 66. Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thoát ra 2,24 lít khí H2 ở đktc. Khối lượng muối khan tạo ra trong dung dịch là:
    42. 7,10 gam B. 7,75 gam C. 11,30 gam D. 10,23 gam.
    43. 67. Hoà tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,82 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muối khan là:
    44. 31,45 gam B. 33,99 gam C. 19,025 gam D. 56,30 gam.
    45. 68. Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước hiđro trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m gam X thành 2 phần bằng nhau:

    Hoà tan hoàn toàn phần một trong dung dịch chứa HCl và H2SO4 loãng thu được 3,36 lít khí H2.

    Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất).

    Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là:

    1. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 6,72.
    2. 71. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa sạch, sấy khô, cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam. a có giá trị là:
    3. 0,05M B. 0,5M C. 5M D. 0,55M.
    4. 72. Nhúng một thanh nhôm nặng 50 gam vào 400ml dd CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38 gam. Số gam đồng thoát ra là:
    5. 0,64 B. 1,28 C. 1,92 D. 2,56.
    6. 73. Ngâm một lá kẽm nhỏ trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại M2+; sau khi phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Ion kim loại trong dung dịch là:
    7. Mg2+ B. Cu2+ C. Fe2+ D. Sn2+
    8. 74. Cho 3,78 gam bột nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch XCl3 tạo thành dung dịch Y. Khối lượng chất tan trong dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dd XCl3. Công thức của XCl3 là:
    9. AuCl3 B. CrCl3 C. NiCl3 D. FeCl3.
    10. 75. Cho m gam kim loại Mg vào 1 lít dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng hoàn toàn, lọc thu dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X, thu được kết tủa Y, nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 10 gam chất rắn Z. m có giá trị là:
      12 gam B. 3,6 gam C. 8 gam D. 4,6 gam.
    11. 76. Cho m gam kim loại Mg vào 100ml dung dịch chứa FeSO4 0,1M và CuSO4 0,1M, phản ứng kết thúc thu được dung dịch A (chứa 2 ion kim loại). Thêm NaOH dư vào dung dịch A được kết tủa B. Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu đươợ 1,2 gam chất rắn C. m có giá trị là:
    12. 0,48 gam B. 0,36 gam C. 0,24 gam D. 0,12 gam.
    13. 77. Cho 2,04 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Mg vào 100ml dd Cu(NO3)2, phản ứng xong thu được 2,76 gam chất rắn và dung dịch Y. Thêm dd NaOH dư vào dung dịch Y, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô và nung trong không khí ở nhiệt độ cao thì thu được 1,8 gam chất rắn. Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là:
    14. 0,25 B. 0,35 C. 0,3 D. 0,2.
    15. 78. Cho một đinh sắt vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M. Sau khi phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng lớn hơn khối lượng của đinh sắt ban đầu là 10,4 gam. Khối lượng của đinh sắt ban đầu là:
    16. 5,6 gam B. 11,2 gam C. 16,8 gam D. 8,96 gam.
    17. 79. Cho a mol Mg và b mol Zn vào dung dịch chứa c mol Cu2+ và d mol Ag2+. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 ion kim loại. Tìm điều kiện về b (so với a,c,d) để đươợ kết quả này:
    18. b < a – d/2 B. b> c – a + d/2 C. b > c – a > 0 D. b < c – a + d/2.
    19. 80. Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi.

    – Hoà tan 3,61 gam X bằng dung dịch HCl thu được 2,128 lít H2.

    – Nếu hoà tan hết 3,61 gam X bằng dd HNO3 thu được 1,792 lít khí NO duy nhất (không có sản phẩm khử khác). Các thể tích khí đo ở đktc.

    Kim loại M là:

    1. Mg B. Zn C. Al D. Cr.
    2. 81. Nhúng một thanh kim loại M có hoá trị II vào 100ml dung dịch AgNO3 1M, phản ứng xong nhận thấy khối lượng thanh kim loại tăng 7,6 gam. M là:
    3. Cu B. Pb C. Zn D. Mg.
    4. 82. Hoà tan một hỗn hợp bột kim loại có chứa 5,6 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350ml dung dịch AgNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được bằng:
    5. 21,6 gam B. 43,2 gam C. 54,0 gam D. 64,8 gam.
    6. 83. Đốt 37,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn trong bình đựng clo thu được 59,2 gam hỗn hợp rắn A. Hoà tan A vào dd HCl dư thu được khí H2. Dẫn toàn bộ lượng khí H2 qua ống đựng 80 gam bột CuO dư nung nóng thì khối lượng chất rắn trong ống còn lại 72 gam. Thành phần khối lượng của Zn và Al trong hỗn hợp lần lượt là:
      83,66% và 16,34% B. 14,25% và 85,75% C. 81,35% và 18,65% D. 17,48% và 82,52%.
    7. 84. Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M + H2SO4 0,2M, sản phẩm khử duy nhất của HNO3 là khí NO. Thể tích (tính bằng lít) khí NO (ở đktc) là:
    8. 0,672 B. 0,448 C. 0,224 D. 0,336.
    9. 85. Cho một lượng hỗn hợp Zn, Ag, Cu tác dụng với 200ml dung dịch HNO3 vừa đủ tạo ra 1,12 lít hỗn hợp NO, NO2 có M = 42,8 (đktc) và dung dịch chứa 3 muối tan. Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 là:
    10. 1,2M B. 0,8M C. 1M D. 0,6M.
    11. 86. Khử 3,48 gam oxit của 1 kim loại M cần dung 1,344 lít H2 (đktc). Toàn bộ lượng kim loại M thu được cho tác dụng với dung dịch HCl dư thoát ra 1,008 lít H2 (đktc). M là:
    12. Mn B. Fe C. Cu D. Al.
    13. Tiến hành 2 thực nghiệm:

    TN1: Cho 2,02 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào cốc đựng 200ml dd HCl. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 4,86 gam chất rắn khan.

    TN2: Cũng 2,02 gam hỗn hợp kim loại trên cho vào cốc đựng 400ml dd HCl cùng nồng độ, lại cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được 5,57 gam chẩt rắn khan.

    Thể tích H2 (đktc) thu được ở thực nghiêm 1 là:

    1. 0,672 lít B. 2,24 lít C. 1,792 lít D. 0,896 lít.
    2. Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn. Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung dịch HCl dư thoát ra 448ml khí hiđro (đktc). Thành phần phần trăm của hợp kim là:
    3. 72,0% Fe và 28,0% Zn B. 73,0% Fe và 27,0% Zn
    4. 72,1% Fe và 27,9% Zn D. 27,0% Fe và 73,0% Zn.
    5. 89. Cho 6,45 gam hỗn hợp 2 kim loại a và B (đều có hoá trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng xong thu được 1,12 lít khí ở đktc và 3,2 gam chất rắn không tan. Lượng chất rắn này tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch AgNO3 0,5M. A và B là:
    6. Mg và Cu B. Cu và Zn C. Ca và Cu D. Cu và Ba.
    7. 90. Cho 2,23 gam hỗn hợp Al và Mg vào 200ml dung dịch chứa 2 axit HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Mg lần lượt là:
    8. 2,43 gam và 1,44 gam B. 2,12 gam và 1,75 gam
    9. 2,45 gam và 1,42 gam D. 3,12 gam và 0,75 gam.
    10. 91. Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
    11. 50% Cu và 50% Ag. B. 64% Cu và 36% Ag C. 36% Cu và 64% Ag D. 60% Cu và 40% Ag.
    12. Hoà tan 2,5 gam hợp kim Cu – Fe – Ag trong dung dịch HNO3 loãng thu được 672 ml khí NO ở đktc và 0,02 gam chất rắn không tan. Thành phần % của hợp kim tương ứng với từng kim loại là:
      A. 22,4%; 36,8%; 40,8% B. 76,8%; 22,4%; 0,8%.
    13. 30,8%; 22,4%; 26,8% D. 78,6%; 12,4%; 9%.
    14. 93. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catôt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước khi điện phân là:
    15. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    16. 94. Điện phân dung dịch NaOH với cường độ dòng điện 10A trong thời gian 268 giờ. Sau điện phân còn lại 100 gam dung dịch NaOH 24%. Nồng độ % của dung dịch NaOH trước điện phân là:
    17. 2,4% B. 4,8% C. 1,4% D. 4,2%.
    18. 95. Điện phân 400ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I = 10A trong thời gian t, ta thấy có 224ml khí (đktc) thoát ra ở anot. Giả thiết rằng điện cực trơ và hiệu suất điện phân bằng 100%.
    19. a) Khối lượng anot tăng lên là:
    20. 1,28 gam B. 0,75 gam C. 2,11 gam D. 3,1 gam.
    21. b) Nếu thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì nồng độ H+ của dung dịch sau điện phân là:
    22. 0,02M B. 0,1M C. 0,4M D. 0,3M.
    23. c) Thời gian điện phân t là:
    24. 5 phút 12 giây B. 3 phút 10 giây C. 7 phút 20 giây D. 6 phút 26 giây.
    25. 96. Điện phân hoàn toàn 200ml một dung dịch có hoà tan Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,804A, thời gian điện phân là 2 giờ nhận thấy khối lượng catốt tăng 3,44 gam. Nồng độ mol/l của mỗi muối ban đầu trước điện phân là:
    26. 0,1; 0,1 B. 0,1; 0,2 C. 0,2; 0,3 D. 0,1; 0,4.
    27. 97. Cho hỗn hợp A gồm Mg và Fe vào dung dịch B gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Lắc đều cho phản ứng xong thu được hỗn hợp rắn C gồm 3 kim loại và dung dịch D gồm 2 muối.
    28. a) Hỗn hợp rắn C là:
    29. Mg, Fe, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Mg, Fe, Cu D. Mg, Cu, Ag.
    30. b) Dung dịch muối D gồm:
    31. Mg(NO3)2; Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2; Cu(NO3) C. Mg(NO3)2; AgNO3 D. Mg(NO3)2; Cu(NO3)2.
    32. Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng của vật sau phản ứng là:
    33. 17,60g B. 10,76g C. 14,5g D. 12,80g.

    99.Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong khối lượng lá kẽm tăng them 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi tham gia phản ứng là:

    1. 50 gam . 80 gam C. 60 gam D. 120 gam.
    2. 100. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 2,24 gam ion kim loại có điện tích 2+ trong thành phần của muối sunfat. Sau phản ứng lá kẽm tăng them 0,94 gam. Công thức hoá học của muối sunfat là:
    3. CuSO4 B. FeSO4 C. CdSO4 D. NiSO4
  • Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:MỘT VÀI VÍ DỤ VỀ PHÂN TÍCH VĂN HỌC


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Bài văn mẫu lớp 12:

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật đẹp

    Bài làm

    Giữa một vùng sỏi đá khô cằn, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những chùm hoa thật

    đẹp. Hình ảnh ấy tạo một cảm giác cô đơn,lạc lõng thậm chí là bị đày đọa nhưng

    bông hoa bénhỏ ấy vẫn kiên cường,hiên ngang.Nó chống chọi với những điều đó

    với tất cả sức lực nhỏ bé màbền bỉ, như cánh chim bé nhỏ chao lượn giữa cơn

    giông bão tìm đường về tổ và cuối cùng nó đãchiến thắng. Chiến thắng tất cả

    những khó khăn, gian khổ ấy mà trở thành một đóa hoa đẹp, bừngcháy sức sống,

    nó vượt lên những sỏi đá khô cằn, giữa nắng gắt để trở thành một điểm chấm

    phátrên bức tranh hoang mạc nỏng bỏng và khắc nghiệt. Đó thực sự là một phép

    màu của Chúa, là

    một trong rất nhiều những điều kì diệu của cuộc sống này, như môt câu chuyện cổ

    tích. Và hơn nữa, đó còn là một trong những bài học giản dị, sâu sắc và cũng tuyệt

    vời nhất mà cuộc sống đã dành tặng cho chúng ta.

    Trong đời,ai chẳng đôi lần gục ngã trước những khó khăn, thách thức…Tất cả như

    đám mây đen khổng lồ, che lấp những tia sáng của tương lai, làm cho chúng ta kiệt

    quệ,mỏi mòn,mất ý chí chiến đấu, muốn buông xuôi. Và đây cũng là lúc chúng ta

    đối mặt với chính mình, là thời khắc

    mà những quyết định sẽ ảnh hưởng đến quãng đời còn lại của chúng ta. Lòng dũng

    cảm,bãn lĩnh,sự quyết đoán…tất cả sẽ được thể hiện một cách rõ nét nhất.

    Kì diệu thay, có những người khi gặp khó khăn, trắc trở thì họ trở nên cứng rắn,

    mạnh mẽ hơn cho dù họ vẫn có thể thất bại nhưng họ đã cố gắng đến mức cuối

    cùng.Họ nhận thức được rằng,một khi họ buông xuôi, họ sẽ mất tất cả.Công sức

    học hành bấy lâu,tiền bạc,thời gian…những thứ đó sẽ tan biến cùng với đám mây

    đen đang vần vũ trên bầu trời. Họ đã được Thượng đế ban cho một món quà mà

    không phải ai cũng có : nghị lực. Với món quà đó,họ đã biến những nỗi tủi

    nhục,đắng cay thành một thứ vũ khí sắc bén mà không có một loại khí tài nào trên

    Trái đất này có thể sánh được. Họ đã vượt qua chông gai để xua tan đám mây đen

    ấy. Và ánh sáng đã trở lại, tâm hồn họ có thể bị chai sạn,rách nát nhưng nó đã trở

    nên mạnh mẽ và thiêng liêng hơn bao giờ hết. Họ biết rằng dù con đường có đẹp

    đến mức nào cũng phải trả giá bằng những mũi gai đau đớn, bằng máu và nước

    mắt…

    “Chặng đường nào trải bước trên hoa hồng

    Bàn chân cũng thấm đau vì những mũi gai

    Ðường vinh quang đi qua muôn ngàn sóng gió

    Lời hứa ghi trong tim mình

    Vẫn bước đi hiên ngang đầu ngẩng cao….”

    (trích bài hát “Đường đến ngày vinh quang”)

    Nhưng cuộc sống đâu phải chỉ có những điều tuyệt vời như thế, bên cạnh đó vẫn có

    những kẻ hèn nhác,yếu đuối,chưa gì đã từ bỏ những ước mơ của mình.Họ sẵn sàng

    vứt bỏ tất cả hoài bão để sống một cuộc đời vô vị,chán ngắt thậm chí là tàn tạ,vật

    vờ.Họ như một chiếc bóng lẻ loi đơn chiếc cứ đi đi về về trong cái xã hội nhộn

    nhịp,năng động này.Suốt đời lẩn tránh, sống ủ rủ và khi về già, chắc chắn họ sẽ

    nuối tiếc những tháng ngày lãng phí, không sống hết mình. Hối tiếc vì đã chấp

    nhận làm một bông hoa úa tàn, khô héo, không tô điểm cho đời. Vâng, chúng ta sẽ

    vượt qua tất cả khó khăn,trắc trở. Cho dù con đường hoa hồng có nhiều gai đi thế

    nào chăng nữa thì nó vẫn là con đường của vinh quang,của thành công và theo một

    câu nói khá nổi tiếng thì trên con đường này ” không có dấu chân của kẻ lười

    biêng”. Thân xác có thể tả tơi,mỏi mòn nhưng ý chí ta vẫn luôn tồn tại một hạt

    giống – hạt giống của khát vọng và hoài bão – rồi nó sẽ đâm chồi nảy lộc, sẽ trở

    thành một đóa hoa dại đẹp đẽ để tiếp thêm sức mạnh cho chúng ta vượt qua những

    ghềnh thác cheo leo, đi đến bến bờ của những giấc mơ. Đau đớn, tủi nhục, nước

    mắt sẽ tan biến khi chúng ta đi hết con đường và chạm tay vào đỉnh vinh quang.

    Mặt trời sẽ chiếu sáng, vầng dương sẽ cài lên vai chúng ta vinh quang của những

    người chiến thắng, ta sẽ ngẩng cao đầu và tự hào vì chúng ta đã đấu tranh không

    mệt mỏi với những phút giây yếu mềm của bản thân và những gian nan chồng chất.

    Những bông hoa dại sau khi vượt qua những điều khắc nghiệt của thiên nhiên đã

    nở và…

    “Ngày đó, ngày đó sẽ không xa xôi

    Và chúng ta là người chiến thắng

    Ðường đến những ngày vinh quang không còn xa”

    Cuộc đời vẫn trôi đi, những khó khăn khác lại đến và chúng ta sẽ phải chiến đấu

    một cách ngoan cường. Hãy sống và đấu tranh sao cho đến lúc sức tàn lực kiệt, ta

    không phải hối tiếc về những tháng ngày tuổi trẻ bị hoài phí. Những gian truân, vất

    vả sẽ trở thành những chiến công bất diệt trong trái tim của mỗi conngười. Vì loài

    hoa dại kia sẽ úa tàn và chúng ta cũng không sống mãi, nhưng những dấu chân mà

    chúng ta đã in trên đường đời, những thành công trong cuộc sống sẽ tô thắm cho

    bước tranh cuộc sống muôn màu kia, như loài hoa dại ấy đã gợi nên sức sống cho

    vùng sỏi đá khô cằn.

  • Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Phương pháp giải nhanh vật lý 12


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm Vật lý

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    I.Lời mở đầu

    Trong sự nghiệp “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” để xây dựng và phát triển nước Việt nam trở thành một nước giàu mạnh thì vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo các con người có tri thức, có đạo đức, có năng lực làm việc, lĩnh hội và sử dụng các công nghệ hiện đại ….đã đặt ra một trách nhiệm nặng nề cho toàn ngành giáo dục

    và cả xã hội. Để dáp ứng được các đòi hỏi của xã hội, ngành giáo dục đào tạo phải đổi mới cả chương trình giáo dục, đổi mới phương pháp giảng dạy và cả đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá cho phù hợp.

    Trong việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá học sinh trong học tập thì phương pháp trắc nghiệm khách quan là một phương án được Bộ giáo dục đào tạo chọn lựa và đang áp dụng cho các môn Vật lý, Hóa học, Sinh vật và Ngoại ngữ trong thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học. Cho nên việc ra đề trắc nghiệm để kiểm tra học sinh trong quá trình học tập và để rèn luyện cho học sinh tiếp cận phương pháp trắc nghiệm, cách làm bài tập trắc nghiệm là một việc hết sức cần thiết đối với mỗi giáo viên các bộ môn Vật lý, Hóa học, Sinh vật và Ngoại ngữ.

    Tuy nhiên, phần lớn giáo viên không được đào tạo hoặc tập huấn trong việc ra đề trắc nghiệm nên gặp không ít khó khăn trong việc ra đề, khi ra đề còn có những vấp váp, những sai sót trong các phương án trả lời hoặc câu dẫn và câu trả lời không khớp,câu dẫn không rõ ràng…

    Bản thân tôi là một giáo viên vật lý đang trực tiếp giảng dạy ở lớp 12, nên việc ra đề trắc nghiệm là một việc làm thường xuyên trong cả năm học bao gồm cả đề kiểm tra,đề luyện thi tốt nghiệp,thi cao đẳng,đại học. Khi ra đề trắc nghiệm, bản thân tôi cũng gặp một số vấp váp sai sót… và khi nghiên cứu các đề trắc nghiệm của các đồng nghiệp, hoặc trên mạng Internet tôi cũng phát hiện ra được các sai sót của đồng nghiệp trong việc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan.Từ đó rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân khi sọan thảo đề trắc nghiệm.Vì vậy, tôi cũng mạnh dạn viết ra để trao đổi cùng đồng nghiệp nhằm trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau để cùng hoàn thiện và nâng cao tay nghề, phục vụ tốt hơn nữa công tác dạy và học ở nhà trường phổ thông.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    II. Sơ lược về trắc nghiệm khách quan:

    1.Các loại câu trắc nghiệm khách quan:

    1.1 Câu ghép đôi:Cho hai cột nhóm từ, đòi hỏi học sinh phải ghép đúng từng cặp nhóm từ trong hai cột để phù hợp về nội dung:

    Ví dụ: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:

    1.Lực là a.Newton
    2.Khối lượng là b.lực của trái đất tác dụng vào các vật ở gần mặt đất.
    3.Trọng lực là c.đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

    4.Đơn vị của lực là           d.nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của một vật đang chuyển động

    Trả lời: 1d, 2c, 3b ,4a.

    1.2 Câu điền khuyết: Nêu một mệnh đề bị khuyết một bộ phận yêu cầu học sinh phải tìm từ thích hợp để điền vào chổ trống:

    Ví dụ: Khi truyền từ không khí vào nước thì ……………của âm không đổi.

    Trả lời: Tần số

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    1.3 Câu đúng /sai: Đưa ra một nhận định,học sinh phải chọn một trong hai phương án đúng hoặc sai để trả lời

    Ví dụ : Hạt     là hạt mang điện tích dương

    1. đúng b. Sai

    Trả lời:  a

    1.4 Câu nhiều lựa chọn: Đưa ra một câu nhận định, hoặc một câu dẫn và có 4 phương án trả lời, học sinh phải chọn một phương án trả lời đúng duy nhất hoặc là phương án đúng nhất

    Ví dụ : Khối lượng là một đại lượng:

    1. vec tơ

    b.vô hướng.

    c.Vô hướng, dương.

    d.Vô hướng, âm

    Trả lời: C

    Tuy nhiên hiện nay, trong tất cả các đề thi của Bộ và Sở GD –ĐT đều chọn loại câu hỏi trắc nghiêm khách quan có nhiều lựa chọn, cho nên giáo viên cũng phải ra đề và luyện tập cho học sinh theo loại câu hỏi này.

    2/ Câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn:

     

    3

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Loại câu hỏi trắc nghiệm có nhiều lựa chọn có hai phần: phần đầu được gọi là phần dẫn nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin, hoặc một mệnh đề hoặc một câu hỏi…phần sau là các phương án A,B,C,D để lựa chọn. Trong các phương án đó có một phương án duy nhất đúng để học sịnh lựa chọn, còn các phương án khác chỉ có tác dụng gây nhiễu đối với học sinh. Các phương án nhiễu đều có vẻ có lý và hấp dẫn như một phương án đúng thì câu hỏi trắc nghiệm đó được soạn tốt.

    Ví dụ: Một người có mắt không có tật quan sát một vật ở rất xa bằng cách dùng một kính thiên văn gồm vật kính có tiêu cự 200cm, thị kính có tiêu cự 4cm ở trạng thái mắt không điều tiết. Độ bội giác của ảnh lúc đó là:

    A.204

    B.196

    C.800

    D.50

    Nếu thí sinh nắm vững kiến thức bài học sẽ biết được rằng mắt tốt có cực viễn ở vô cực và quan sát ở trạng thái mắt không điều tiết là ngắm chừng ở vô cực khi đó độ

    bội giác sẽ là :G f1 = 50, chọn D. Còn nếu học sinh không nhớ chính xác kiến thức
    f2

    thì sẽ nhầm với khoảng cách giữa hai kính khi ngắm chừng ở vô cực L = f1 + f2 = 204 và chọn A. Hoặc nhầm lẫn với kiến thức ở bài kính hiển vi sẽ nhầm với công thức tính độ bội giác G = k1.G2, sẽ chọn C…

    III. Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm:

    1.Phần dẫn:

    • Phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề, nếu câu dẫn là một mệnh đề thì câu dẫn và

    phương án trả lời khi ghép với nhau sẽ thành một câu hoàn chỉnh.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Ví dụ: Năng lượng trong dao động điều hòa, tỷ lệ:

    A.với bình phương biên độ dao động.

    B.nghịch với bình phương tần số dao động.

    C.thuận với bình phương chu kỳ dao động.

    D.với biên độ dao động.

    Đáp án: A (Năng lượng trong dao động điều hòa tỷ lệ với bình phương biên độ dao động.)

    • Phải thể hiện được tính tổng quát của kiến thức mà học sinh đã học

    Ví dụ ở câu trắc nghiệm sau:

    Bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất là:

    A.tia hồng ngoại.

    B.tia tử ngoại.

    C.ánh sáng tím.

    D.tia Roentgen.

    Nếu chỉ gói gọn trong câu hỏi này thì bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất sẽ là tia Roentgen, và học sinh sẽ chọn D.Tuy nhiên trong các loại bức xạ điện từ mà học sinh đã được học thì tia Roentgen không phải là bức xạ có tinh đâm xuyên mạnh nhất mà phải là tia Gamma.Cho nên câu này nên sửa là:

    Trong các bức xạ sau, bức xạ điện từ có tính đâm xuyên mạnh nhất là :

    A.tia hồng ngoại.

    B.tia tử ngoại.

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    C.ánh sáng tím.

    D.tia Roentgen.

    • Các chi tiết nên sắp vào phần dẫn để câu trả lời ngắn gọn, học sinh đỡ mất

    thời gian đọc:

    Ví dụ : Điều nào sau đây đúng khi nói về sóng điện từ ?

    A.Sóng điện từ chỉ truyền được trong môi trường vật chất

    B.Sóng điện từ lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng .

    C.Sóng điện từ mang năng lượng tỷ lệ bình phương tần số sóng.

    D.Sóng điện từ và sóng âm có cùng bản chất

    Nếu viết như thế này thì các câu trả lời đều dài và lặp lại. Do đó nên sửa thành:

    Sóng điện từ:

    A.chỉ truyền được trong môi trường vật chất

    B.lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc của ánh sáng.

    C.mang năng lượng tỷ lệ bình phương tần số sóng.

    D.có cùng bản chất với sóng âm.

    + Bỏ bớt các chi tiết không cần thiết để câu dẫn rõ ràng và mạch lạc hơn:

    Ví dụ:

    Một lăng kính có góc chiết quang A = 50, chiếu một chùm tia tới song song hẹp màu lục vào cạnh bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phân giác của góc A sao cho một phần của chùm tia sáng không đi qua lăng kính và một phần qua lăng

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    kính. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lục n = 1,55. Góc lệch D của tia sáng qua lăng kính là:

    A.2,860.

    B.2,750.

    C.3,090.

    D.2,500.

    Đáp án: B

    Phần dẫn của câu hỏi này quá rườm rà, không mạch lạc và quá dài dòng.Nên sửa thành:

    Một lăng kính có góc chiết quang A = 50. Chiếu một chùm tia tới rất hẹp màu lục vào cạnh bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phân giác của góc A. Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng màu lục n = 1,55. Góc lệch D tạo bởi phương tia tới và tia ló là:

    A.2,860.

    B.2,750.

    C.3,090.

    D.2,500.

    Đáp án: B

    + Câu hỏi không nên đặt những vấn đề hiển nhiên là không xảy ra trong thực

    tế:

    Ví dụ: Trong 2 giờ,một người đi bộ đi được đoạn đường là 20km.Vận tốc của người đi bộ là:

     

    7

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    A…..

    B…..

    C…..

    D…..

    Rõ ràng là không thể có người nào đi bộ với vận tốc 10km/h cả !

    2. Phần trả lời:

     

     

    • Nên tránh dùng loại câu trả lời theo kiểu :”Tất cả đều đúng”,hoặc “Tất cả đều sai” bỡi lẽ với các đáp án này học sinh thường hay chọn, mặc khác khi ghép với

    câu dẫn nhiều khi lại trở thành vô nghĩa.

    • Nên có bốn dáp án để chọn là vừa phải, nếu chỉ ba đáp án thì tính may rủi tăng lên cón nếu có năm đáp án thì học sinh mất nhiều thời gian để đọc đáp án.
    • Các phương án trả lời nên có độ dài tương đương nhau, đừng để một phương án quá dài hoặc quá ngắn.

    Ví dụ có câu hỏi như thế này:

    Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần là:

    1. Ánh sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.

    B.Ánh sáng truyền theo chiều từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém

    C.Góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

    D.Góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần

     

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    Thì học sinh dễ dàng chọn đáp án A

    • Các câu trả lời phải đồng nhất với nhau :

    Ví dụ : Máy quang phổ được chế tạo dựa trên hiện tượng:

    1. khúc xạ ánh sáng.
    1. phản xạ ánh sáng.
    1. tán sắc ánh sáng.
    1. giao thoa ánh sáng.

    Như vậy tất cả các phương án trả lời đều là hiện tượng quang học, học sinh phải nắm chắc kiến thức mới chọn được câu trả lời đúng.

    • Nên chỉ có chắc chắn một phương án trả lời đúng

    Ví dụ : Trong các đại lượng vật lý sau: Tần số sóng,bước sóng,biên độ sóng,vận tốc sóng.Đại lượng không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là:

    A.Tần số sóng.

    B.Bước sóng.

    C.Biên độ sóng.

    D.Vận tốc sóng.

    Với câu hỏi và các phương án trả lời như thế thì đáp án A đúng.

    • Các câu trả lời không nên có một câu hiển nhiên đúng hoặc hiển nhiên sai làm cho học sinh dễ dàng chọn vào đáp án đó

    Ví dụ: Sóng cơ học là sự lan truyền :

    1. dao động cơ học trong môi trường vật chất theo thời gian.

     

    9

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    1. dao động điện từ trong môi trường vật chất theo thời gian.

    C.dao động điện trong môi trường vật chất theo thời gian.

    D.dao động đàn hồi trong môi trường vật chất theo thời gian.

    Với câu hỏi này thì đương nhiên học sinh sẽ dễ dàng chọn phương án A ,mà không cần phải suy nghĩ ,băn khoăn gì cả.

    Tuy nhiên,để biết câu hỏi trắc nghiệm đã được soạn có tốt hay không thì khi cho học sinh làm bài,sau đó ta nên thống kê các phương án mà học sinh đã chọn trong các phương án A,B,C,D.Nếu có phương án mà không học sinh nào chọn thì ta nên chỉnh sửa,vì như vậy câu đáp án đó không gây nhiễu được đối với học sinh.

    Bên cạnh đó, loại câu hỏi điền khuyết, câu hỏi ghép đôi cũng có thể viết dưới dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:

    Ví dụ : Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống

    1530 P là một đồng vị………… của phôt pho

    1. phóng xạ nhân tạo
    1. phóng xạ tự nhiên.
    1. phóng xạ
    1. bền

    Ví dụ: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải để trở thành một câu có nội dung đúng:

    1.Lực là a.Newton

    10

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    2.Khối lượng là

    b.lực của trái đất tác dụng vào các vật ở gần mặt đất.

    c.đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật

    d.nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của một vật đang chuyển động

    1. 1a

     

     

    1. 2d

     

     

    1. 1d

     

     

    1. 2b

    IV.Kinh nghiệm xáo đề trắc nghiệm với phần mềm Tespro 5.3:

    Hiện nay,có khá nhiều phần mềm xáo trắc nghiệm như EmpTest, McMix, Tespro, Lino…Mỗi phần mềm xáo trắc nghiệm đều có ưu và khuyết điêm của nó. Tuy nhiên để xáo một đề kiểm tra gồm 30 câu hỏi, thì bản thân tôi dùng phần mềm Tespro 5.3. Những ưu điểm của phần mềm này là:

    • Soạn câu hỏi nhanh.

    Cách soạn:

    • Chúng ta soạn đề trong file Word, có thể soạn với font Time new roman,

    mỗi câu hỏi có 6 dòng gồm một dòng của câu dẫn, 4 dòng của 4 phương án ( không cần phải đánh dấu A,B,C,D)và một dòng đáp án ( có thể chữ hoa hoặc chữ

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    thường).Tổng cộng có 180 dòng cho đề 30 câu hỏi.Nếu nhiều hơn vẫn được ( tối đa không quá 80 câu hỏi = 480 dòng), đảm bảo số dòng phải là bội số của 6.

    • Bấm phím tắt Ctrl + A

    – Chọn Table convert Text to table .OK. Toàn bộ các dòng được đưa vào trong table

    • Bấm phím tắt Ctrl + C để coppy toàn bộ văn bản
    • Mở phần mềm trắc nghiệm,
    • Chọn “thêm môn” để thêm đề ta vừa soạn, chọn môn vừa nhập.
    • Chọn “nhập thêm ngân hàng câu hỏi”. Bảng nhập câu hỏi hiện ra,
    • Rê chuột vào ở dòng “Câu 1” để dấu nhắc chuột ở đó. Kích chuột

    phải,chọn “paste cell” thì toàn bộ các câu hỏi đểu được nhập vào cùng một lúc.

    *Chọn lưu ngân hàng câu hỏi. Sau khi lưu xong, đóng chương trình lại.

    • Khi trộn ta chọn đề vừa nhập và chọn số đề cần in ra, chương trình sẽ

    tự trộn.

    • Có phiếu trả lời và phần soi đáp án cho giám khảo phù hợp với phiếu trả lời

    đó.

    • Có thể chọn từng câu trong ngân hàng đề để đưa vào đề.
    • Có thể chọn nhiều câu hỏi trong từng phân môn khác nhau Nhược điểm:
    • Thời gian trộn đề tương đối lâu.
    • Không có chức năng trộn câu hỏi nhóm.

    Một số kinh nghiệm khi soạn câu hỏi trắc nghiệm vật lý

    V. Phần kết

    Việc soạn đề trắc nghiệm là một việc hết sức mới mẻ,bản thân cũng không được học tập một cách bài bản cách ra đề trăc nghiệm do các chuyên gia đầu ngành hướng dẫn, cho nên cũng không thể tránh được các sai sót.Do đó vừa làm vừa học là một điều hết sức cần thiết.Khi tiến hành nhiều lần sẽ tích lũy được một số ít kinh nghiệm cho bản thân.

    Với lý do như vậy chắc chắn rằng sẽ không khỏi có những thiếu sót,nhưng bản thân tôi cũng mạnh dạn viết ra với mong muốn rằng sự góp ý của đồng nghiệp,của lãnh đạo sẽ giúp mình ngày càng nâng cao tay nghề,rèn luyện kỹ năng để góp phần vào việc dạy và học của nhà trường ngày càng tốt hơn.

    Huế, tháng 5 năm 2008

    Nguyễn Văn Dũng

    13

  • Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Phương pháp giải nhanh vật lý 12

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phương pháp giải nhanh vật lý 12

     

    CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ HỌC

    I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    1. Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)

    1. Vận tốc tức thời: v = – wAsin(wt + j)
    2. Gia tốc tức thời: a = -w2Acos(wt + j)
    3. Vật ở VTCB: x = 0; |v|Max = wA; |a|Min = 0

    Vật ở biên: x = ±A; |v|Min = 0; |a|Max = w2A

    1. Hệ thức độc lập:

    a = -w2x

    1. Chiều dài quỹ đạo: 2A
    2. Cơ năng:

    Với

    1. Dao động điều hoà có tần số góc là w, tần số f, chu kỳ T. Thì:

    động năngthế năng biến thiên với tần số góc 2w, tần số 2f, chu kỳ T/2

    1. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian T/2 ( nÎN*, T là chu kỳ dao động) là:
    2. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có toạ độ x1 đến x2

    với   và ()

    1. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A

    Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật xuất phát từ VTCB hoặc vị trí biên (tức là j = 0; p; ±p/2)

    1. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t­1 đến t2.

    Xác định:  (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)

    Phân tích: t2 – t1 = nT + Dt (n ÎN; 0 ≤ Dt < T)

    Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian Dt là S2.

    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2

    * Nếu v1v2 ≥ 0 Þ

    * Nếu v1v2 < 0 Þ

    1. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:

    * Tính w

    * Tính A (thường sử dụng hệ thức độc lập)

    * Tính j dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)

    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0

    + Trước khi tính j cần xác định rõ j thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác

    (thường lấy -π < j ≤ π)

    1. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, E, Et, Eđ, F) lần thứ n

    * Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 Þ phạm vi giá trị của k )

    * Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)

    * Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n

    Lưu ý: Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n

    1. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, E, Et, Eđ, F) từ thời điểm t1 đến t2.

    * Giải phương trình lượng giác được các nghiệm

    * Từ t1 < t ≤ t2 Þ Phạm vi giá trị của (Với k Î Z)

    * Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.

    1. Các bước giải bài toán tìm li độ dao động sau thời điểm t một khoảng thời gian Dt.

    Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.

    * Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(wt + j) cho x = x0

    Lấy nghiệm wt + j = a

    hoặc wt + j = – a

    * Li độ sau thời điểm đó Dt giây là: x = Acos(wDt + a) hoặc x = Acos(wDt – a)

    1. 17. Dao động điều hoà có phương trình đặc biệt:

    * x = a ± Acos(wt + j) với a = const

    Biên độ là A, tần số góc là w, pha ban đầu j

    x là toạ độ,  x0 = Acos(wt + j) là li độ.

    Toạ độ vị trí cân bằng x = a, toạ độ vị trí biên x = a ± A

    Vận tốc v = x’ = x0’, gia tốc a = v’ = x” = x0

    Hệ thức độc lập:   a = -w2x0

    * x = a ± Acos2(wt + j) (ta phải hạ bậc)

    Biên độ A/2; tần số góc 2w, pha ban đầu 2j.

    II. CON LẮC LÒ XO

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
    2. Cơ năng:

    Với

    1. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng: Þ

    * Độ biến dạng của lò xo nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

    Þ

    * Trường hợp vật ở dưới:

    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Dl (l0 là chiều dài tự nhiên)

    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + Dl – A

    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + Dl + A

              Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    * Trường hợp vật ở trên:

           lCB = l0Dl;  lMin = l0Dl – A; lMax = l0Dl + A  Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    1. Lực hồi phục hay lực phục hồi (là lực gây dao động cho vật) là lực để đưa vật về vị trí cân bằng (là hợp lực của các lực tác dụng lên vật xét phương dao động), luôn hướng về VTCB, có độ lớn Fhp = k|x| = mw2|x|.
    2. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.

    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)

    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực hồi phục và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng

    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

    * Fđh = k|Dl + x| với chiều dương hướng xuống

    * Fđh = k|Dl – x|  với chiều dương hướng lên

    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(Dl + A) = FKMax

    + Lực đàn hồi cực tiểu:

    * Nếu A < Dl Þ FMin = k(Dl – A) = FKMin

    * Nếu A ≥ Dl Þ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

    Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A – Dl) (lúc vật ở vị trí cao nhất)

    Lưu ý: Khi vật ở trên: * FNmax = FMax = k(Dl + A)

    * Nếu A < Dl Þ FNmin = FMin = k(Dl – A)

    * Nếu A ≥ Dl Þ FKmax =  k(A – Dl) còn FMin = 0

    1. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng là l1, l2, … thì ta có: kl = k1l1 = k2l2 = …
    2. Ghép lò xo:

    * Nối tiếp  Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22

    * Song song: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:

    1. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2)được chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Vật m1 được đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương thẳng đứng. (Hình 1)

    Để m1 luôn nằm yên trên m2 trong quá trình dao động thì:

    1. Vật m1 và m2 được gắn vào hai đầu lò xo đặt thẳng đứng, m1 dao động điều hoà.(Hình 2)

    Để m2 luôn nằm yên trên mặt sàn trong quá trình m1 dao động thì:

    1. Vật m1 đặt trên vật m2 dao động điều hoà theo phương ngang. Hệ số ma sát giữa m1 và m2 là µ, bỏ qua ma sát giữa m2 và mặt sàn. (Hình 3)

    Để m1 không trượt trên m2 trong quá trình dao động thì:

     

    III. CON LẮC ĐƠN

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:
    2. Phương trình dao động:

    s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l và α ≤ 100

    Þ v = s’ = – wS0sin(wt + j) = – wlα0sin(wt + j)

    Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    1. Hệ thức độc lập:

    * a = -w2s = -w2αl

    *

    *

    1. Cơ năng:

    Với

    1. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 – l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

    v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn l là hệ số nở dài của thanh con lắc.

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:
    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h, nhiệt độ t1. Khi đưa xuống độ sâu d, nhiệt độ t2 thì ta có:
    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d, nhiệt độ t1. Khi đưa lên độ cao h, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Lưu ý: * Nếu DT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)

    * Nếu DT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh

    * Nếu DT = 0 thì đồng hồ chạy đúng

    * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):

    1. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:

    Lực phụ không đổi thường là:

    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma     ( )

    Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều  ( có hướng chuyển động)

    + Chuyển động chậm dần đều

    * Lực điện trường: , độ lớn F = |q|E   (Nếu q > 0 Þ ; còn nếu q < 0 Þ )

    * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV  (luông thẳng đứng hướng lên)

    Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.

    g là gia tốc rơi tự do.

    V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.

    Khi đó:  gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực )

    gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.

    Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:

    Các trường hợp đặc biệt:

    *  có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có:

    +

    * có phương thẳng đứng thì

    + Nếu  hướng xuống thì

    + Nếu  hướng lên thì

    1. Con lắc vật lý

    + Tần số góc:  => T =

    1. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG
    2. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(wt + j).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  (nếu j1 ≤ j2 )

    * Nếu Dj = 2kπ (x1, x2 cùng pha) Þ AMax = A1 + A2

    `               * Nếu Dj = (2k+1)π (x1, x2 ngược pha) Þ AMin = |A1 – A2|

    1. Khi biết một dao động thành phần x1 = A1cos(wt + j1) và dao động tổng hợp x = Acos(wt + j) thì dao động thành phần còn lại là x2 = A2cos(wt + j2).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  ( nếu j1 ≤ j2 )

    1. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1);

    x2 = A2cos(wt + j2) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số

    x = Acos(wt + j).

    Ta có:

    và           với  j Î[jMin;jMax]

    V. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC – CỘNG HƯỞNG

    1. Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ. Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:
    2. Một vật dao động tắt dần thì độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:

    Þ số dao động thực hiện được

    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay w = w0 hay T = T0

    Với f, w, T và f0, w0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.

  • HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

     

        HỆ THỐNG HOÁ  KIẾN THỨC VẬT LÝ 12 VÀ CÁC CÔNG THỨC

                 TÍNH NHANH TRONG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

    CHƯƠNG : DAO ĐỘNG CƠ

    I. DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ

    1. Phương trình dao động: x = Acos(wt + j)
    2. Vận tốc tức thời: v = -wAsin(wt + j)

    luôn cùng chiều với chiều chuyển động (vật cđộng theo chiều dương thì v>0, theo chiều âm thì v<0)

    1. Gia tốc tức thời: a = -w2Acos(wt + j)

    luôn hướng về vị trí cân bằng

    1. Vật ở VTCB: x = 0; |v|Max = wA; |a|Min = 0

    Vật ở biên: x = ±A; |v|Min = 0; |a|Max = w2A

    1. Hệ thức độc lập:

    a = -w2x

    1. Cơ năng:

    Với

    1. Dao động điều hoà có tần số góc là w, tần số f, chu kỳ T. Thì động năng và thế năng biến thiên với tần số góc 2w, tần số 2f, chu kỳ T/2
    2. Động năng và thế năng trung bình trong thời gian nT/2 ( nÎN*, T là chu kỳ dao động) là:
    3. Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí có li độ x1 đến x2

    với   và ()

    1. Chiều dài quỹ đạo: 2A
    2. Quãng đường đi trong 1 chu kỳ luôn là 4A; trong 1/2 chu kỳ luôn là 2A

    Quãng đường đi trong l/4 chu kỳ là A khi vật đi từ VTCB đến vị trí biên hoặc ngược lại

    1. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t­1 đến t2.

    Xác định:  (v1 và v2 chỉ cần xác định dấu)

    Phân tích: t2 – t1 = nT + Dt (n ÎN; 0 ≤ Dt < T)

    Quãng đường đi được trong thời gian nT là S1 = 4nA, trong thời gian Dt là S2.

    Quãng đường tổng cộng là S = S1 + S2

    Lưu ý: + Nếu  Dt = T/2 thì S2 = 2A

    + Tính S2 bằng cách định vị trí x1, x2 và chiều chuyển động của vật trên trục Ox

    + Trong một số trường hợp có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển động tròn đều sẽ đơn giản hơn.

    + Tốc độ trung bình của vật đi từ thời điểm t1 đến t2:  với S là quãng đường tính như trên.

    1. Bài toán tính quãng đường lớn nhất và nhỏ nhất vật đi được trong khoảng thời gian 0 < Dt < T/2.

    Vật có vận tốc lớn nhất khi qua VTCB, nhỏ nhất khi qua vị trí biên nên trong cùng một khoảng thời gian quãng đường đi được càng lớn khi vật ở càng gần VTCB và càng nhỏ khi càng gần vị trí biên.

    Sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và chuyển  đường tròn đều.

    Góc quét Dj = wDt.

    Quãng đường lớn nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục sin (hình 1)

    Quãng đường nhỏ nhất khi vật đi từ M1 đến M2 đối xứng qua trục cos (hình 2)

      Lưu ý: + Trong trường hợp Dt > T/2

    Tách

    trong đó

    Trong thời gian  quãng đường  luôn là 2nA

    Trong thời gian Dt’ thì quãng đường lớn nhất, nhỏ nhất tính như trên.

    + Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất của trong khoảng thời gian Dt:

    và  với SMax; SMin tính như trên.

    1. Các bước lập phương trình dao động dao động điều hoà:

    * Tính w

    * Tính A

    * Tính j dựa vào điều kiện đầu: lúc t = t0 (thường t0 = 0)

    Lưu ý: + Vật chuyển động theo chiều dương thì v > 0, ngược lại v < 0

    + Trước khi tính j cần xác định rõ j thuộc góc phần tư thứ mấy của đường tròn lượng giác

    (thường lấy -π < j ≤ π)

    1. Các bước giải bài toán tính thời điểm vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) lần thứ n

    * Giải phương trình lượng giác lấy các nghiệm của t (Với t > 0 Þ phạm vi giá trị của k )

    * Liệt kê n nghiệm đầu tiên (thường n nhỏ)

    * Thời điểm thứ n chính là giá trị lớn thứ n

    Lưu ý:+ Đề ra thường cho giá trị n nhỏ, còn nếu n lớn thì tìm quy luật để suy ra nghiệm thứ n

    + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c động   tròn đều

    1. Các bước giải bài toán tìm số lần vật đi qua vị trí đã biết x (hoặc v, a, Wt, Wđ, F) từ thời điểm t1 đến t2. * Giải phương trình lượng giác được các nghiệm

    * Từ t1 < t ≤ t2 Þ Phạm vi giá trị của (Với k Î Z)

    * Tổng số giá trị của k chính là số lần vật đi qua vị trí đó.

    Lưu ý: + Có thể giải bài toán bằng cách sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hoà và c/động tròn đều.

    + Trong mỗi chu kỳ (mỗi dao động) vật qua mỗi vị trí biên 1 lần còn các vị trí khác 2 lần.

    1. Các bước giải bài toán tìm li độ, vận tốc dao động sau (trước) thời điểm t một khoảng thời gian Dt.

    Biết tại thời điểm t vật có li độ x = x0.

    * Từ phương trình dao động điều hoà: x = Acos(wt + j) cho x = x0

    Lấy nghiệm wt + j = a với  ứng với x đang giảm (vật chuyển động theo chiều âm vì v < 0)

    hoặc wt + j = – a  ứng với x đang tăng (vật chuyển động theo chiều dương)

    * Li độ và vận tốc dao động sau (trước) thời điểm đó Dt giây là

    hoặc

    1. Dao động có phương trình đặc biệt:

    * x = a ± Acos(wt + j) với a = const

    Biên độ là A, tần số góc là w, pha ban đầu j

    x là toạ độ,  x0 = Acos(wt + j) là li độ.

    Toạ độ vị trí cân bằng x = a, toạ độ vị trí biên x = a ± A

    Vận tốc v = x’ = x0’, gia tốc a = v’ = x” = x0

    Hệ thức độc lập:   a = -w2x0                        ;

    * x = a ± Acos2(wt + j) (ta hạ bậc)

    Biên độ A/2; tần số góc 2w, pha ban đầu 2j.

    II. CON LẮC LÒ XO

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và vật dao động trong giới hạn đàn hồi

    1. Cơ năng:
    2. * Độ biến dạng của lò xo thẳng đứng khi vật ở VTCB:

    Þ

    * Độ biến dạng của lò xo khi vật ở VTCB với con lắc lò xo

    nằm trên mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng α:

    Þ

    + Chiều dài lò xo tại VTCB: lCB = l0 + Dl0 (l0 là chiều dài tự nhiên)

    + Chiều dài cực tiểu (khi vật ở vị trí cao nhất): lMin = l0 + Dl0 – A

    + Chiều dài cực đại (khi vật ở vị trí thấp nhất): lMax = l0 + Dl0 + A

              Þ lCB = (lMin + lMax)/2

    + Khi A >Dl0 (Với Ox hướng xuống):

    – Thời gian lò xo nén 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl0 đến x2 = -A.

    – Thời gian lò xo giãn 1 lần là thời gian ngắn nhất để vật đi

    từ vị trí x1 = –Dl0 đến x2 = A,

    Lưu ý: Trong một dao động (một chu kỳ) lò xo nén 2 lần

    và giãn 2 lần

    1. Lực kéo về hay lực hồi phục F = -kx = -mw2x

    Đặc điểm: * Là lực gây dao động cho vật.

    * Luôn hướng về VTCB

    * Biến thiên điều hoà cùng tần số với li độ

    1. Lực đàn hồi là lực đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng.

    Có độ lớn Fđh = kx* (x* là độ biến dạng của lò xo)

    * Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng)

    * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng

    + Độ lớn lực đàn hồi có biểu thức:

    * Fđh = k|Dl0 + x| với chiều dương hướng xuống

    * Fđh = k|Dl0 – x|  với chiều dương hướng lên

    + Lực đàn hồi cực đại (lực kéo): FMax = k(Dl0 + A) = FKmax  (lúc vật ở vị trí thấp nhất)

    + Lực đàn hồi cực tiểu:

    * Nếu A < Dl0 Þ FMin = k(Dl0 – A) = FKMin

    * Nếu A ≥ Dl0 Þ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng)

    Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A – Dl0) (lúc vật ở vị trí cao nhất)

    *. Lực đàn hồi, lực hồi phục:

    1. Lực đàn hồi:
    2. Lực hồi phục: hay lực hồi phục luôn hướng vào vị trí cân bằng.

    Chú ý: Khi hệ dao động theo phương nằm ngang thì lực đàn hồi và lực hồi phục là như nhau .

    1. Một lò xo có độ cứng k, chiều dài l được cắt thành các lò xo có độ cứng k1, k2, … và chiều dài tương ứng

    l1, l2, … thì có: kl = k1l1 = k2l2 = …

    1. Ghép lò xo:

    * Nối tiếp  Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì: T2 = T12 + T22

    * Song song: k = k1 + k2 + … Þ cùng treo một vật khối lượng như nhau thì:

    1. Gắn lò xo k vào vật khối lượng m1 được chu kỳ T1, vào vật khối lượng m2 được T2, vào vật khối lượng m1+m2 được chu kỳ T3, vào vật khối lượng m1 – m2 (m1 > m2) được chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Đo chu kỳ bằng phương pháp trùng phùng

    Để xác định chu kỳ T của một con lắc lò xo (con lắc đơn) người ta so sánh với chu kỳ T0 (đã biết) của một con lắc khác (T » T0).

    Hai con lắc gọi là trùng phùng khi chúng đồng thời đi qua một vị trí xác định theo cùng một chiều.

    Thời gian giữa hai lần trùng phùng

    Nếu T > T0 Þ q = (n+1)T = nT0.

    Nếu T < T0 Þ q = nT = (n+1)T0. với n Î N*

    III. CON LẮC ĐƠN

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số:

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và a0 << 1 rad hay S0 << l

    1. Lực hồi phục

    Lưu ý: + Với con lắc đơn lực hồi phục tỉ lệ thuận với khối lượng.

    + Với con lắc lò xo lực hồi phục không phụ thuộc vào khối lượng.

    1. Phương trình dao động:

    s = S0cos(wt + j) hoặc α = α0cos(wt + j)  với s = αl, S0 = α0l

    Þ v = s’ = -wS0sin(wt + j) = -wlα0sin(wt + j)

    Þ a = v’ = -w2S0cos(wt + j) = -w2lα0cos(wt + j) = -w2s = -w2αl

    Lưu ý: S0 đóng vai trò như A còn s đóng vai trò như x

    1. Hệ thức độc lập:

    * a = -w2s = -w2αl                    *                      *

    1. Cơ năng:
    2. Tại cùng một nơi con lắc đơn chiều dài l1 có chu kỳ T1, con lắc đơn chiều dài l2 có chu kỳ T2, con lắc đơn chiều dài l1 + l2 có chu kỳ T2,con lắc đơn chiều dài l1 – l2 (l1>l2) có chu kỳ T4.

    Thì ta có:  và

    1. Khi con lắc đơn dao động với a0 bất kỳ. Cơ năng, vận tốc và lực căng của sợi dây con lắc đơn

    W = mgl(1-cosa0); v2 = 2gl(cosα – cosα0) và TC = mg(3cosα – 2cosα0)

    Lưu ý: – Các công thức này áp dụng đúng cho cả khi a0 có giá trị lớn

    – Khi con lắc đơn dao động điều hoà (a0 << 1rad) thì:

    (đã có ở trên)

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ cao h1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ cao h2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Với R = 6400km là bán kính Trái Đât, còn l là hệ số nở dài của thanh con lắc.

    1. Con lắc đơn có chu kỳ đúng T ở độ sâu d1, nhiệt độ t1. Khi đưa tới độ sâu d2, nhiệt độ t2 thì ta có:

    Lưu ý: * Nếu DT > 0 thì đồng hồ chạy chậm (đồng hồ đếm giây sử dụng con lắc đơn)

    * Nếu DT < 0 thì đồng hồ chạy nhanh

    * Nếu DT = 0 thì đồng hồ chạy đúng

    * Thời gian chạy sai mỗi ngày (24h = 86400s):

    1. Khi con lắc đơn chịu thêm tác dụng của lực phụ không đổi:

    Lực phụ không đổi thường là:

    * Lực quán tính: , độ lớn F = ma     ( )

    Lưu ý: + Chuyển động nhanh dần đều  ( có hướng chuyển động)

    + Chuyển động chậm dần đều

    * Lực điện trường: , độ lớn F = |q|E   (Nếu q > 0 Þ ; còn nếu q < 0 Þ )

    * Lực đẩy Ácsimét: F = DgV  (luông thẳng đứng hướng lên)

    Trong đó: D là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí.

    g là gia tốc rơi tự do.

    V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng hay chất khí đó.

    Khi đó:  gọi là trọng lực hiệu dụng hay trong lực biểu kiến (có vai trò như trọng lực )

    gọi là gia tốc trọng trường hiệu dụng hay gia tốc trọng trường biểu kiến.

    Chu kỳ dao động của con lắc đơn khi đó:

    Các trường hợp đặc biệt:

    *  có phương ngang: + Tại VTCB dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc có:

    Thì

    * có phương thẳng đứng thì

    + Nếu  hướng xuống thì

    + Nếu  hướng lên thì

    IV. CON LẮC VẬT LÝ

    1. Tần số góc: ; chu kỳ: ; tần số

    Trong đó: m (kg) là khối lượng vật rắn

    d (m) là khoảng cách từ trọng tâm đến trục quay

    I (kgm2) là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    1. Phương trình dao động α = α0cos(wt + j)

    Điều kiện dao động điều hoà: Bỏ qua ma sát, lực cản và a0 << 1rad

    l

                                      MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THƯỜNG GẶP

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vt cb  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí cân bằng  theo chiều âm : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua biên dương: Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua biên âm: Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều dương : Pha ban đầu

    + Chọn gốc thời gian là lúc vật qua vị trí  theo chiều âm : Pha ban đầu

    +  ;

    V. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG

    1. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1) và x2 = A2cos(wt + j2) được một dao động điều hoà cùng phương cùng tần số x = Acos(wt + j).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  (nếu j1 ≤ j2 )

    * Nếu Dj = 2kπ (x1, x2 cùng pha) Þ AMax = A1 + A2

    `               * Nếu Dj = (2k+1)π (x1, x2 ngược pha) Þ AMin = |A1 – A2|

    Þ |A1 – A2|  ≤ A ≤ A1 + A2

    1. Khi biết một dao động thành phần x1 = A1cos(wt + j1) và dao động tổng hợp x = Acos(wt + j) thì dao động thành phần còn lại là x2 = A2cos(wt + j2).

    Trong đó:

    với j1 ≤ j ≤ j2  ( nếu j1 ≤ j2 )

    1. Nếu một vật tham gia đồng thời nhiều dđộng điều hoà cùng phương cùng tần số x1 = A1cos(wt + j1;

    x2 = A2cos(wt + j2) … thì dao động tổng hợp cũng là dao động điều hoà cùng phương cùng tần số

    x = Acos(wt + j).

    Chiếu lên trục Ox và trục Oy ^ Ox .

    Ta được:

    và           với  j Î[jMin;jMax]

    VI. DAO ĐỘNG TẮT DẦN – DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC – CỘNG HƯỞNG

    1. Một con lắc lò xo dao động tắt dần với biên độ A, hệ số ma sát µ.

    * Quãng đường vật đi được đến lúc dừng lại là:

    * Độ giảm biên độ sau mỗi chu kỳ là:

    * Số dao động thực hiện được:

    * Thời gian vật dao động đến lúc dừng lại:

    (Nếu coi dao động tắt dần có tính tuần hoàn với chu kỳ )

    1. Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: f = f0 hay w = w0 hay T = T0

    Với f, w, T và f0, w0, T0 là tần số, tần số góc, chu kỳ của lực cưỡng bức và của hệ dao động.

    1. Dao động cưỡng bức: . Có biên độ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức, lực cản của hệ, và sự chênh lệch tần số giữa dao động cưỡng bức và dao động riêng.
    2. Dao động duy trì: Có tần số bằng tần số dao động riêng, có biên độ không đổi.

    CHƯƠNG : SÓNG CƠ

    I. SÓNG CƠ HỌC

    1. Bước sóng: l = vT = v/f

    Trong đó: l: Bước sóng; T (s): Chu kỳ của sóng; f (Hz): Tần số của sóng

    v: Tốc độ truyền sóng (có đơn vị tương ứng với đơn vị của l)

    1. Phương trình sóng

    Tại điểm O:  uO = Acos(wt + j)

    Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng.

    * Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì uM = AMcos(wt + j – ) = AMcos(wt + j – )

    * Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì       uM = AMcos(wt + j + ) = AMcos(wt + j + )

    1. Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x1, x2 :

    Nếu 2 điểm đó nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì:

    Lưu ý: Đơn vị của x, x1, x2, l và v phải tương ứng với nhau

    1. Trong hiện tượng truyền sóng trên sợi dây, dây được kích thích dao động bởi nam châm điện với tần số dòng điện là f thì tần số dao động của dây là 2f.

    II. SÓNG DỪNG

    1. Một số chú ý

    * Đầu cố định hoặc đầu dao động nhỏ là nút sóng.

    * Đầu tự do là bụng sóng

    * Hai điểm đối xứng với nhau qua nút sóng luôn dao động ngược pha.

    * Hai điểm đối xứng với nhau qua bụng sóng luôn dao động cùng pha.

    * Các điểm trên dây đều dao động với biên độ không đổi Þ năng lượng không truyền đi

    * Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây căng ngang (các phần tử đi qua VTCB) là nửa chu kỳ.

    1. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài l:

    * Hai đầu là nút sóng:

    Số bụng sóng = số bó sóng = k

    Số nút sóng = k + 1

    * Một đầu là nút sóng còn một đầu là bụng sóng:

    Số bó sóng nguyên = k

    Số bụng sóng = số nút sóng = k + 1

    1. Phương trình sóng dừng trên sợi dây CB (với đầu C cố định hoặc dao động nhỏ là nút sóng)

    * Đầu B cố định (nút sóng):

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:  và

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    Phương trình sóng dừng tại M:

    Biên độ dao động của phần tử tại M:

    * Đầu B tự do (bụng sóng):

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại B:

    Phương trình sóng tới và sóng phản xạ tại M cách B một khoảng d là:

    Phương trình sóng dừng tại M:                  ;

    Biên độ dao động của phần tử tại M:

    Lưu ý: * Với x là khoảng cách từ M đến đầu nút sóng thì biên độ:

    * Với x là khoảng cách từ M đến đầu bụng sóng thì biên độ:

    III. GIAO THOA SÓNG

    Giao thoa của hai sóng phát ra từ hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 cách nhau một khoảng l:

    Xét điểm M cách hai nguồn lần lượt d1, d2

    Phương trình sóng tại 2 nguồn  và

    Phương trình sóng tại M do hai sóng từ hai nguồn truyền tới:

    Phương trình giao thoa sóng tại M: uM = u1M + u2M

    Biên độ dao động tại M:  với

    Chú ý:  * Số cực đại:

    * Số cực tiểu:

    1. Hai nguồn dao động cùng pha ()

    * Điểm dao động cực đại: d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = (2k+1) (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    1. Hai nguồn dao động ngược pha:()

    * Điểm dao động cực đại:  d1 – d2 = (2k+1) (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    * Điểm dao động cực tiểu (không dao động): d1 – d2 = kl (kÎZ)

    Số đường hoặc số điểm (không tính hai nguồn):

    Chú ý: Với bài toán tìm số đường dao động cực đại và không dao động giữa hai điểm M, N cách hai nguồn lần lượt là d1M, d2M, d1N, d2N.

    Đặt DdM = d1M – d2M ; DdN = d1N – d2N và giả sử DdM < DdN.

    + Hai nguồn dao động cùng pha:

    • Cực đại: DdM < kl < DdN
    • Cực tiểu: DdM < (k+0,5)l < DdN

    + Hai nguồn dao động ngược pha:

    • Cực đại:DdM < (k+0,5)l < DdN

    * Cực tiểu: DdM < kl < DdN   .  Số giá trị nguyên của k thoả mãn các biểu thức trên là số đường cần tìm.

    IV. SÓNG ÂM

    1. Cường độ âm:

    Với W (J), P (W) là năng lượng, công suất phát âm của nguồn; S (m2) là diện tích mặt vuông góc với phương truyền âm (với sóng cầu thì S là diện tích mặt cầu S=4πR2)

    1. Mức cường độ âm

    Hoặc

    Với I0 = 10-12 W/m2 ở f = 1000Hz: cường độ âm chuẩn.

    1. * Tần số do đàn phát ra (hai đầu dây cố định Þ hai đầu là nút sóng)

    Ứng với k = 1 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 2,3,4… có các hoạ âm bậc 2 (tần số 2f1), bậc 3 (tần số 3f1)…

    * Tần số do ống sáo phát ra (một đầu bịt kín, một đầu để hở Þ một đầu là nút sóng, một đầu là bụng sóng)

    ;      Ứng với k = 0 Þ  âm phát ra âm cơ bản có tần số

    k = 1,2,3… có các hoạ âm bậc 3 (tần số 3f1), bậc 5 (tần số 5f1)…

    IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA SÓNG ÂM

    1. Sóng âm, dao động âm:
    2. Dao động âm: Dao động âm là những dao động cơ học có tần số từ đến mà tai người có thể cảm nhận được.

    Sóng âm có tần số nhỏ hơn  gọi là sóng hạ âm; sóng âm có tần số lớn hơn  gọi là sóng siêu âm.

    1. Sóng âm là các sóng cơ học dọc lan truyền trong các môi trường vật chất đàn hồi: rắn, lỏng, khí. Không truyền được trong chân không.

    Chú ý: Dao động âm là dao động cưỡng bức có tần số bằng tần số của nguồn phát.

    1. Vận tốc truyền âm:

    Vận tốc truyền âm trong môi trường rắn lớn hơn môi trường lỏng, môi trường lỏng lớn hơn môi trường khí.

    Vận tốc truyền âm phụ thuộc vào tính đàn hồi và mật độ của môi trường.

    Trong một môi trường, vận tốc truyền âm phụ thuộc vào nhiệt độ và khối lượng riêng của môi trường đó.

    1. Đặc trưng sinh lí của âm:
    2. Nhạc âm: Nhạc âm là những âm có tần số hoàn toàn xác định; nghe êm tai như tiếng đàn, tiếng hát, …
    3. Tạp âm: Tạp âm là những âm không có tần số nhất định; nghe khó chịu như tiếng máy nổ, tiếng chân đi,
    4. Độ cao của âm: Độ cao của âm là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc trưng vật lí của âm là tần số. Âm cao có tần số lớn, âm trầm có tần số nhỏ.
    5. Âm sắc: Âm sắc là đặc trưng sinh lí phân biệt hai âm có cùng độ cao, nó phụ thuộc vào biên độtần số của âm hoặc phụ thuộc vào đồ thị dao động âm.
    6. Độ to: Độ to là đặc trưng sinh lí của âm phụ thuộc vào đặc trưng vật lí là mức cường độ âmtần số.

    Ngưỡng nghe: Âm có cường độ bé nhất mà tai người nghe được, thay đổi theo tần số của âm.

    Ngưỡng đau: Âm có cường độ lớn đến mức tai người có cảm giác đau ( ứng với  với mọi tần số).

    Miền nghe được là giới hạn từ ngưỡng nghe đến ngưỡng đau.

    Chú ý: Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động, các phần tử vật chất dao động tại chỗ.

    V. HIỆU ỨNG ĐỐP-PLE

    1. Nguồn âm đứng yên, máy thu chuyển động với vận tốc vM.

    * Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    * Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    1. Nguồn âm chuyển động với vận tốc vS, máy thu đứng yên.

    * Máy thu chuyển động lại gần nguồn âm với vận tốc vM thì thu được âm có tần số:

    * Máy thu chuyển động ra xa nguồn âm thì thu được âm có tần số:

    Với v là vận tốc truyền âm, f là tần số của âm.

    Chú ý: Có thể dùng công thức tổng quát:

    Máy thu chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “+” trước vM, ra xa thì lấy dấu “-“.

    Nguồn phát chuyển động lại gần nguồn thì lấy dấu “-” trước vS, ra xa thì lấy dấu “+“.

    CHƯƠNG : DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

    I. CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG MẠCH DAO ĐỘNG LC

    1. Dao động điện từ

    * Điện tích tức thời q = q0cos(wt + j)

    * Hiệu điện thế (điện áp) tức thời

    * Dòng điện tức thời i = q’ = -wq0sin(wt + j) = I0cos(wt + j +)

    * Cảm ứng từ:

    Trong đó:  là tần số góc riêng ;   là chu kỳ riêng;    là tần số riêng

    ;

    * Năng lượng điện trường:        hoặc

    * Năng lượng từ trường:

    * Năng lượng điện từ:

    Chú ý: + Mạch dao động có tần số góc w, tần số f và chu kỳ T thì Wđ và Wt biến thiên với tần số góc   2w, tần số 2f và chu kỳ T/2

    + Mạch dao động có điện trở thuần R ¹ 0 thì dao động sẽ tắt dần. Để duy trì dao động cần cung

    cấp cho mạch một năng lượng có công suất:

    + Khi tụ phóng điện thì q và u giảm và ngược lại

    + Quy ước: q > 0 ứng với bản tụ ta xét tích điện dương thì i > 0 ứng với dòng điện chạy đến bản tụ mà ta xét.

    1. Phương trình độc lập với thời gian:

    Mạch dao động LC lí tưởng thực hiện dao động điện từ. Khoảng thời gian, giữa hai lần liên tiếp, năng lượng điện trường trên tụ điện bằng năng lượng từ trường trong cuộn dây.

    Khi năng lượng điện trường trên tụ bằng năng lượng từ trường trong cuộn cảm, ta có:    hay

    Với hai vị trí li độ  trên trục Oq, tương ứng với 4 vị trí trên đường tròn, các vị trí này cách đều nhau bởi các cung .

    Có nghĩa là, sau hai lần liên tiếp  , pha dao động đã biến thiên được một lượng là : Pha dao động biến thiên được 2p sau thời gian một chu kì T.

    Tóm lại, cứ sau thời gian  năng lượng điện lại bằng năng lượng từ.

    II. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG, SÓNG ĐIỆN TỪ

    1. Bước sóng:
    2. Điện từ trường: Điện trường và từ trường có thể chuyển hóa cho nhau, liên hệ mật thiết với nhau. Chúng là hai mặt của một trường thống nhất gọi là điện từ trường.
    3. Giả thuyết Maxwell:
    4. a. Giả thuyết 1: Từ trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một điện trường xoáy.
    5. b. Giả thuyết 2: Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một từ trường xoáy.
    6. Dòng điện dịch: Điện trường biến thiên theo thời gian làm xuất hiện một từ trường xoáy. Điện trường này tương đương như một dòng điện gọi là dòng điện dịch.
    7. Sóng điện từ: Sóng điện từ là quá trình truyền đi trong không gian của điện từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
    8. Tính chất: + Sóng điện từ truyền đi với vận tốc rất lớn ().

    + Sóng điện từ mang năng lượng ().

    + Sóng điện từ truyền được trong môi trường vật chất và trong chân không.

    + Sóng điện từ tuân theo định luật phản xạ, định luật khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ, …

    + Sóng điện từ là sóng ngang.

    + Sóng điện từ truyền trong các môi trường vật chất khác nhau có vận tốc khác nhau.

    1. Phân loại và đặc tính của sóng điện từ:
    Loại sóng Tần số Bước sóng Đặc tính
    Sóng dài Năng lượng nhỏ, ít bị nước hấp thụ
    Sóng trung Ban ngày tầng điện li hấp thụ mạnh, ban đêm tầng điện li phản xạ
    Sóng ngắn Năng lượng lớn, bị tầng điện li và mặt đất phản xạ nhiều lần
    Sóng cực ngắn Có năng lượng rất lớn, không bị tầng điện li hấp thụ, truyền theo đường thẳng
    1. Mạch chọn sóng:
    2. Bước sóng điện từ mà mạch cần chọn:
    3. Một số đặc tính riêng của mạch dao động:
    1. Sóng điện từ

    Vận tốc lan truyền trong không gian v = c = 3.108m/s

    Máy phát hoặc máy thu sóng điện từ sử dụng mạch dao động LC thì tần số sóng điện từ phát hoặc thu được bằng tần số riêng của mạch.

    Bước sóng của sóng điện từ

    Lưu ý: Mạch dao động có L biến đổi từ LMin ® LMax và C biến đổi từ CMin ® CMax thì bước sóng l của

    sóng điện từ phát (hoặc thu)

    lMin tương ứng với LMin và CMin

    lMax tương ứng với LMax và CMax

    1. Sự tương tự giữa dao động điện và dao động cơ
    Đại lượng cơ Đại lượng điện Dao động cơ Dao động điện
    x q x” + w 2x = 0 q” + w 2q = 0
    v i
    m L x = Acos(wt + j) q = q0cos(wt + j)
    k v = x’ = -wAsin(wt + j) i = q’ = -wq0sin(wt + j)
    F u
    µ R F = -kx = -mw2x
    Wđ Wt (WC) Wđ =mv2 Wt = Li2
    Wt Wđ (WL) Wt = kx2 Wđ =

    CHƯƠNG : ĐIỆN XOAY CHIỀU

    1. CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU.
    2. Biểu thức điện áp tức thời và dòng điện tức thời:

    u = U0cos(wt + ju) và i = I0cos(wt + ji)

    Với j = ju – ji là độ lệch pha của u so với i, có

    1. Dòng điện xoay chiều i = I0cos(2pft + ji)

    * Mỗi giây đổi chiều 2f lần

    * Nếu pha ban đầu ji =  hoặc ji =  thì chỉ giây đầu tiên

    đổi chiều 2f-1 lần.

    1. Công thức tính thời gian đèn huỳnh quang sáng trong một chu kỳ

    Khi đặt điện áp u = U0cos(wt + ju) vào hai đầu bóng đèn, biết đèn chỉ sáng lên khi u ≥ U1.

    Với ,  (0 < Dj < p/2)

    1. Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch R,L,C

    * Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R: uR cùng pha với i, (j = ju – ji = 0)    và   và

    Lưu ý: Điện trở R cho dòng điện không đổi đi qua và có

    * Đoạn mạch chỉ có cuộn thuần cảm L: uL nhanh pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = p/2)

    và  với ZL = wL là cảm kháng

    Lưu ý: Cuộn thuần cảm L cho dòng điện không đổi đi qua hoàn toàn (không cản trở).

    * Đoạn mạch chỉ có tụ điện C: uC chậm pha hơn i là p/2, (j = ju – ji = -p/2)

    và  với  là dung kháng

    Lưu ý: Tụ điện C không cho dòng điện không đổi đi qua (cản trở hoàn toàn).

    1. Đặc điểm đoạn mạch thuần RLC nối tiếp:
    2. Tổng trở:
    3. Độ lệch pha (u so với i):
    4. Định luật Ohm:
    5. Công suất tiêu thụ trên đoạn mạch:

    Chú ý: Với mạch hoặc chỉ chứa L, hoặc chỉ chứa C, hoặc chứa LC không tiêu thụ công suất ()

    1. Giản đồ véc tơ: Ta có:
    1. Liên hệ giữa các hiệu điện thế hiệu dụng trong đoạn mạch thuần RLC nối tiếp:

    Từ suy ra

    Tương tự  suy ra

    Tương tự  suy ra

    suy ra

    1. Công suất toả nhiệt trên đoạn mạch RLC:

    * Công suất tức thời: P = UIcosj + UIcos(2wt + j

    * Công suất trung bình: P = UIcosj =  I2R.

    1. Điện áp u = U1 + U0cos(wt + j) được coi gồm một điện áp không đổi U1 và một điện áp xoay chiều u=U0cos(wt + j) đồng thời đặt vào đoạn mạch.
    2. Tần số dòng điện do máy phát điện xoay chiều một pha có P cặp cực, rôto quay với vận tốc n vòng/giây phát ra: f = pn Hz.

    +  Từ thông gửi qua khung dây của máy phát điện F :

    + Suất điện động tức thời: ;

    =   wNSBcos(wt + j – )           ;

    +  Hiệu điện thế tức thời: .  Nếu máy phát có điện trở rất nhỏ thì : U0 = E0.

    Với F0 = NBS là từ thông cực đại, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ của từ trường, S là diện tích của vòng dây, w = 2pf , E0 = wNSB là suất điện động cực đại.

    1. Dòng điện xoay chiều ba pha là hệ thống ba dòng điện xoay chiều, gây bởi ba suất điện động xoay chiều cùng tần số, cùng biên độ nhưng độ lệch pha từng đôi một là

    trong trường hợp tải đối xứng thì

    Máy phát mắc hình sao: Ud = Up

    Máy phát mắc hình tam giác: Ud = Up

    Tải tiêu thụ mắc hình sao: Id = Ip

    Tải tiêu thụ mắc hình tam giác: Id = Ip

    Lưu ý: Ở máy phát và tải tiêu thụ thường chọn cách mắc tương ứng với nhau.

    1. Công thức máy biến áp:
    2. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải điện năng:

    Trong đó: P  là công suất truyền đi ở nơi cung cấp

    U là điện áp ở nơi cung cấp

    cosj là hệ số công suất của dây tải điện

    là điện trở tổng cộng của dây tải điện (lưu ý: dẫn điện bằng 2 dây)

    Độ giảm điện áp trên đường dây tải điện: DU = IR

    Hiệu suất tải điện:  = .

    II. BÀI TOÁN CỰC TRỊ

    1. Hiện tượng cộng hưởng:

    Điều kiện cộng hưởng  thì .

    Suy ra . Chú ý

    1. Khi điện trở R thay đổi còn các đại lượng khác giữ không đổi.

    * Công suất P đạt cực đại khi :

    * Khi P < Pmax luôn tồn tại 2 giá trị R1, R2 để công suất tiêu thụ trên mạch bằng nhau, đồng thời thoả mãn đk

    * Các giá trị  I, UL, UC đạt cực đại khi : R = 0.

    * Giá trị UR cực đại khi : R = .

    * Khi R = R1 hoặc R = R2 mà công suất trên mạch có giá trị như nhau thì Pmax khi : R = .

    Nếu cuộn dây có điện trở r thì : R + r  =

     

    1. Khi giá trị điện dung C của tụ thay đổi, còn các đại lượng khác không đổi:

    *   Hiệu điện thế  đạt cực đại

    Khi :                và

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà công suất P trên mạch bằng nhau thì Pmax khi :

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà  UC bằng nhau thì UC đạt giá trị cực đại khi :         C = .

    *  Khi C = C1 hoặc C = C2 mà  các giá trị : I, P, UR, UL như nhau thì :

    * Các giá trị P, I, UR, UL, đạt cực đại khi mạch xảy ra cộng hưởng : ZC = ZL

     

    1. Khi giá trị độ tự cảm L của cuộn dây thay đổi, còn các đại lượng khác không đổi:

    * Hiệu điện thế        đạt cực đại khi :

    . Khi :                   và khi đó ta có :

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà công suất P trên mạch bằng nhau thì  Pmax  khi :   .

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà UL có giá trị như nhau thì  ULmax khi :                  .

    * Khi L = L1 hoặc L = L2 mà  I, P, UC, UR như nhau thì  :

    * Các giá trị P, I, UR, Uc, đạt cực đại khi mạch xảy ra cộng hưởng : ZL = ZC.

    1. Khi tần số góc ω của mạch thay đổi, còn các giá trị khác không đổi.

    *  Điều kiện của ω để UL max là  :

    *  Điều kiện của ω để UC max là  :

    * Khi ω = ω1  hoặc ω = ω2 mà P, I, Z, cosφ, UR có giá trị như nhau thì  P, I, Z, cosφ, UR sẽ đạt giá trị cực đại khi :                    ω =

    1. Liên quan độ lệch pha:
    2. Trường hợp 1:
    3. Trường hợp 2:
    4. Trường hợp 3: .
    5. Hai đoạn mạch AM gồm R1L1C1 nối tiếp và đoạn mạch MB gồm R2L2C2 nối tiếp mắc nối tiếp với nhau có UAB = UAM + UMB Þ uAB; uAMuMB cùng pha Þ tanuAB = tanuAM = tanuMB
    6. Hai đoạn mạch R1L1C1 và R2L2C2 cùng u hoặc cùng i có pha lệch nhau Dj

    Với  và  (giả sử j1 > j2)

    Có j1 – j2 = Dj Þ

    Trường hợp đặc biệt Dj = p/2 (vuông pha nhau) thì tanj1tanj2 = -1.

    VD: * Mạch điện ở hình 1 có uABuAM lệch pha nhau Dj

    Ở đây 2 đoạn mạch AB và AM có cùng i uAB chậm pha hơn uAM

    Þ  jAM ­– jAB = Dj Þ

    Nếu uAB vuông pha với uAM thì

    * Mạch điện ở hình 2: Khi C = C1 và C = C2 (giả sử C1 > C2) thì i1 và i2 lệch pha nhau Dj

    Ở đây  hai đoạn mạch RLC1 và RLC2 có cùng uAB 

    Gọi j1 và j2 là độ lệch pha của uAB so với i1i2

    thì có j1 > j2 Þ j1 – j2 = Dj

    Nếu I1 = I2 thì j1 = -j2 = Dj/2

    Nếu I1 ¹ I2 thì tính

     

     

    III. BÀI TOÁN HỘP KÍN (BÀI TOÁN HỘP ĐEN)

    X
    1. Mạch điện đơn giản:
    2. Nếu cùng pha với suy ra            chỉ chứa
    X
    1. Nếu sớm pha với góc  suy ra            chỉ chứa
    X
    1. Nếu trễ pha với góc  suy ra            chỉ chứa
    2. Mạch điện phức tạp:
    X
    1. Mạch 1

    Nếu  cùng pha với  suy ra            chỉ chứa

    X

    Nếu  và  tạo với nhau góc  suy ra            chỉ chứa

    X

    Vậy          chứa ()

    X
    1. Mạch 2

    Nếu  cùng pha với  suy ra            chỉ chứa

    X

    Nếu  và  tạo với nhau góc  suy ra            chỉ chứa

    X

    Vậy          chứa ()

    CHƯƠNG : SÓNG ÁNH SÁNG

     

    1. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

    * Đ/n: Là hiện tượng ánh sáng bị tách thành nhiều màu khác nhau khi đi qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt.

    * Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc

    Ánh sáng đơn sắc có tần số xác định, chỉ có một màu.

    Bước sóng của ánh sáng đơn sắc , truyền trong chân không

    * Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng. Đối với ánh sáng màu đỏ là nhỏ nhất, màu tím là lớn nhất.

    * Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

    Bước sóng của ánh sáng trắng: 0,38 mm £ l £ 0,76 mm.

    1. Hiện tượng giao thoa ánh sáng (chỉ xét giao thoa ánh sáng trong thí nghiệm Iâng).

    * Đ/n: Là sự tổng hợp của hai hay nhiều sóng ánh sáng kết hợp trong không gian trong đó xuất hiện những vạch sáng và những vạch tối xen kẽ nhau.

    Các vạch sáng (vân sáng) và các vạch tối (vân tối) gọi là vân giao thoa.

    * Hiệu đường đi của ánh sáng (hiệu quang trình)

    Trong đó: a = S12 là khoảng cách giữa hai khe sáng

    D = OI là khoảng cách từ hai khe sáng S­1, S2 đến màn quan sát

    S1M = d1; S2M = d2

    x = OM  là (toạ độ) khoảng cách từ vân trung tâm đến điểm M ta xét

    * Vị trí (toạ độ) vân sáng: Dd = kl Þ

    k = 0:  Vân sáng trung tâm

    k = ±1: Vân sáng bậc (thứ) 1

    k = ±2: Vân sáng bậc (thứ) 2

    * Vị trí (toạ độ) vân tối: Dd = (k + 0,5)l Þ

    k = 0, k = -1: Vân tối thứ (bậc) nhất

    k = 1, k = -2: Vân tối thứ (bậc) hai

    k = 2, k = -3: Vân tối thứ (bậc) ba

    *  Khoảng cách giữa n vân sáng liên tiếp nhau là :

    *  Khoảng cách giữa m khoảng vân liên tiếp nhau là :

    *  Tại vị trí M mà

    * Khoảng vân i: Là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp:

    * Nếu thí nghiệm được tiến hành trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì bước sóng và k/vân:

    * Khi nguồn sáng S di chuyển theo phương song song với S1S2 thì hệ vân di chuyển ngược chiều và khoảng vân i vẫn không đổi.

    Độ dời của hệ vân là:

    Trong đó: D là khoảng cách từ 2 khe tới màn

    D1 là khoảng cách từ nguồn sáng tới 2 khe

    d là độ dịch chuyển của nguồn sáng

    * Khi trên đường truyền của ánh sáng từ khe S1 (hoặc S2) được đặt một bản mỏng dày e, chiết suất n thì hệ vân sẽ dịch chuyển về phía S1 (hoặc S2) một đoạn:

    * Xác định số vân sáng, vân tối trong vùng giao thoa (trường giao thoa) có bề rộng L (đối xứng qua vân trung tâm)

    + Số vân sáng (là số lẻ):

    + Số vân tối (là số chẵn):

    Trong đó [x] là phần nguyên của x. Ví dụ: [6] = 6; [5,05] = 5; [7,99] = 7

    * Xác định số vân sáng, vân tối giữa hai điểm M, N có toạ độ x1, x2 (giả sử x1 < x2)

    + Vân sáng: x1 < ki < x2

    + Vân tối:    x1 < (k+0,5)i < x2

    Số giá trị k Î Z là số vân sáng (vân tối) cần tìm

    Lưu ý: M và N cùng phía với vân trung tâm thì x1 và x2 cùng dấu.

    M và N khác phía với vân trung tâm thì x1 và x2 khác dấu.

    * Xác định khoảng vân i trong khoảng có bề rộng L. Biết trong khoảng L có n vân sáng.

    + Nếu 2 đầu là hai vân sáng thì:

    + Nếu 2 đầu là hai vân tối thì:

    + Nếu một đầu là vân sáng còn một đầu là vân tối thì:  

    * Sự trùng nhau của các bức xạ l1, l2 … (khoảng vân tương ứng là i1, i2 …)

    + Trùng nhau của vân sáng: xs = k1i1 = k2i2 = …  Þ  k1l1 = k2l2 = …

    + Trùng nhau của vân tối: xt = (k1 + 0,5)i1 = (k2 + 0,5)i2 = …  Þ  (k1 + 0,5)l1 = (k2 + 0,5)l2 = …

    Lưu ý: Vị trí có màu cùng màu với vân sáng trung tâm là vị trí trùng nhau của tất cả các vs của các bức xạ.

    + Cách xác định số vân sáng trùng nhau trong một khoảng L:

    – Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa 2 vs trùng nhau : Δxmin.

    – Số vân sáng trùng nhau : n = 2

    * Trong hiện tượng giao thoa ánh sáng trắng (0,38 mm £ l £ 0,76 mm)

    – Bề rộng quang phổ bậc k:  với lđ và lt là bước sóng ánh sáng đỏ và tím

    – Xác định số vân sáng, số vân tối và các bức xạ tương ứng tại một vị trí xác định (đã biết x)

    + Vân sáng: .

    Số vân sáng :

    Với 0,38 mm £ l £ 0,76 mm Þ  có bao nhiêu giá trị của k thì có bấy nhiêu vs , k € Z

    + Vân tối:

    Số vân tối :

    Với 0,38 mm £ l £ 0,76 mm  Þ  có bao nhiêu giá trị của k thì có bấy nhiêu vân tối , k € Z

    – Khoảng cách dài nhất và ngắn nhất giữa vân sáng và vân tối cùng bậc k:

    Khi vân sáng và vân tối nằm khác phía đối với vân trung tâm.

    Khi vân sáng và vân tối nằm cùng phía đối với vân trung tâm.

    *. Vị trí vân sáng bậc của bức xạ  trùng với vị trí vân sáng bậc của bức xạ :

    * . Vị trí vân sáng bậc của bức xạ  trùng với vị trí vân tối bậc của bức xạ :

    Chú ý: Trong không khí (chân không): ; trong môi trường có chiết suất n:

    Chú ý: Khoảng vân trong không khí là ; trong môi trường có chiết suất  khoảng vân

    III. QUANG PHỔ

    1. Máy quang phổ:
    2. Định nghĩa: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
    3. Cấu tạo:

    + Ống chuẩn trực là tạo ra chùm tia song song.

    + Lăng kính để phân tích song song thành những thành phần đơn sắc song song khác nhau.

    + Buồng ảnh là kính ảnh đặt tại tiêu điểm ảnh của thấu kính  để quan sát quang phổ.

    1. Nguyên tắc hoạt động:

    + Chùm tia qua ống chuẩn trực là chùm tia song song đến lăng kính.

    + Qua lăng kính chùm sáng bị phân tích thành các thành phần đơn sắc song song.

    + Các chùm tia đơn sắc qua buồng ảnh được hội tụ trên kính ảnh.

    1. Quang phổ liên tục:
    2. Định nghĩa: Quang phổ liên tục là dải màu biến thiên liên tục, quang phổ liên tục của ánh sáng là dải màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
    3. Nguồn phát: Các chất rắn, chất lỏng, chất khí có tỉ khối lớn nóng sáng phát ra quang phổ liên tục.
    4. Đặc điểm, tính chất:

    Qp liên tục không phụ thuộc thành phần hóa học của nguồn phát mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt của nguồn phát

    + Ở nhiệt độ , các vật bắt đầu phát ra ánh sáng màu đỏ; ở nhiệt độ  đến  các vật phát ra quang phổ liên tục có màu biến thiên từ đỏ đến tím. Nhiệt độ của bề Mặt Trời khoảng , ánh sáng của Mặt Trời là ánh sáng trắng.

    1. Quang phổ vạch phát xạ:
    2. Định nghĩa: Qp vạch phát xạ là loại quang phổ gồm những vạch màu đơn sắc nằm trên một nền tối.
    3. Các chất khí hay hơi có áp suất thấp bị kích thích phát ra.
    4. Đặc điểm: + Các chất khí hay hơi ở áp suất thấp khác nhau cho những quang phổ vạch khác nhau cả về số lượng vạch, vị trí, màu sắc của các vạch và độ sáng tỉ đối của các vạch.

    + Mổi chất khí hay hơi ở áp suất thấp có một quang phổ vạch đặc trưng.

    1. Quang phổ vạch hấp thụ:
    2. Định nghĩa: Qp vạch hấp thụ là một hệ thống các vạch tối nằm trên một nền một quang phổ liên tục.
    3. Cách tạo:

    + Chiếu vào khe của máy quang phổ một ánh sáng trắng ta nhận được một quang phổ liên tục.

    + Đặt một đèn hơi Natri trên đường truyền tia sáng trước khi đến khe của máy quang phổ, trên nền quang phổ xuất hiện các vạch tối ở đúng vị trí các vạch vàng trong quang phổ vạch phát xạ của Natri.

    1. Điều kiện: Nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra qplt.
    2. Hiện tượng đảo sắc: Ở một nhiệt độ nhất định, một đám khí hay hơi có khả năng phát ra những ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.

    Chú ý: Quang phổ của Mặt Trời mà ta thu được trên Trái Đất là quang phổ hấp thụ, Bề mặt của Mặt Trời phát ra quang phổ liên tục.

    IV. SÓNG ĐIỆN TỪ

     

    Loại sóng Bước sóng Chú ý Vùng đỏ
    Tia gamma Vùng cam
    Tia Roengent Vùng vàng
    Tia tử ngoại Vùng lục
    Ánh sáng nhìn thấy Vùng lam
    Tia hồng ngoại Vùng chàm
    Sóng vô tuyến Vùng tím
    1. Tia hồng ngoại:
    2. Định nghĩa: Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng lớn hơn bước sóng cùa ánh sáng đỏ ().
    3. Nguồn phát sinh: + Các vật bị nung nóng dưới  phát ra tia hồng ngoại.

    + Có  năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng hồng ngoại.

    + Nguồn phát tia hồng ngoại thường là các đèn dây tóc bằng Vonfram nóng sáng có

    công suất từ .

    1. Tính chất, tác dụng: + Có bản chất là sóng điện từ.

    + Tác dụng nổi bật nhất là tác dụng nhiệt.

    + Tác dụng lên một loại kính ảnh đặc biệt gọi là kính ảnh hồng ngoại.

    + Bị hơi nước hấp thụ.

    + Có khả năng gây ra 1 số phản ứng hoá học.

    + Có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần.

    + Có thể gây gây ra hiện tượng quang điện trong cho một số chất bán dẫn

    1. Ứng dụng: Sấy khô sản phẩm, sưởi ấm, chụp ảnh hồng ngoại.
    2. Tia tử ngoại:
    3. Định nghĩa: Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy, có bước sóng nhỏ hơn bước sóng cùa ánh sáng tím ().
    4. Nguồn phát sinh: + Các vật bị nung nóng trên phát ra tia tử ngoại.

    + Có  năng lượng Mặt Trời thuộc về vùng tử ngoại.

    + Nguồn phát tia tử ngoại là các đèn hơi thủy ngân phát ra tia tử ngoại.

    1. Tính chất, tác dụng: + Có bản chất là sóng điện từ.

    + Tác dụng rất mạnh lên kính ảnh.

    + Làm phát quang một số chất.

    + Tác dụng làm ion hóa chất khí

    + Gây ra một số phản ứng quang hóa, quang hợp.

    + Gây hiệu ứng quang điện.

    + Tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào, giết chết vi khuẩn, …

    + Bị thủy tinh, nước hấp thụ rất mạnh. Thạch anh gần như trong suốt đối với các

    tia tử ngoại

    1. Ứng dụng: Chụp ảnh; phát hiện các vết nứt, xước trên bề mặt sản phẩm; khử trùng; chữa bệnh còi xương
    2. Tia Rơnghen ( Tia X) :
    3. Định nghĩa: Tia X là những bức xạ điện từ có bước sóng từ đến (tia X cứng, tia X mềm).
    4. Cách tạo ra tia Rơnghen: Khi chùm tia catốt đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng phát ra.
    5. Tính chất, tác dụng: + Khả năng đâm xuyên rất mạnh.

    + Tác dụng mạnh lên kính ảnh.

    + Làm ion hóa không khí.

    + Làm phát quang nhiều chất.

    + Gây ra hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim loại.

    + Tác dụng sinh lí: hủy diệt tế bào, diệt tế bào, diệt vi khuẩn, …

    1. Ứng dụng: Dò khuyết tật bên trong các sản phẩm, chụp điện, chiếu điện, chữa bệnh ung thư nông, đo liều lượng tia X …

    CHƯƠNG : LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

    I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI.

    1. Định nghĩa : Hiện tượng ánh sáng làm bật các eletron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng qđ ngoài.
    2. Các định luật quang điện:
    3. Định luật 1 quang điện: Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi bước sóng ánh sáng kích thích () phải nhỏ hơn bằng giới hạn quang điện () của kim loại đó: .
    4. Định luật 2 quang điện: Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích: .
    5. Định luật 3 quang điện: Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất của kim loại, không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích: .

    II. THUYẾT LƯỢNG TỬ

    1. Giả thuyết lượng tử năng lượng của Plăng.

    Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định, gọi là lượng tử năng lượng. Lượng tử năng lượng kí hiệu là ε , có giá trị bằng : ε  = hf.

    Trong đó h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng, f là tần số của ánh sáng được hấp thụ hay phát xạ.

    1. Thuyết lượng tử ánh sáng.

    +  Mỗi chùm sáng là 1 chùm hạt, mỗi hạt gọi là 1 phôtôn, mỗi phôtôn có năng lượng xác định ε  = hf. Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1 giây.

    + Phân tử, nguyên tử, electron…. phát xạ hay hấp thụ á/sáng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn

    + Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không.

    1. Phương trình Einstein:
    2. Giới hạn quang điện:
    3. Động năng:
    4. Phương trình Einstein: hay

    Chú ý: Phương trình Einstein giải thích định luật 1; định luật 3; thuyết lượng tử giải thích định luật 2.

    1. Điều kiện để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện:
    2. Dòng quang điện bão hòa: : Số electron bứt ra trong thời gian Δt.

    Ibh = n1.e         ( Trong đó n1 là số e bứt ra trong 1giây)

    1. Năng lượng chùm photon: : Số photon đập vào
    2. Công suất bức xạ của nguồn: . Nε là số phôtôn đến K trong 1 giây.
    3. Hiệu suất lượng tử:
    4. Định lí động năng:

    * Xét vật cô lập về điện, có điện thế cực đại VMax  và khoảng cách cực đại dMax mà electron chuyển động trong điện trường cản có cường độ E được tính theo công thức:

    * Với U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt, vA là vận tốc cực đại của electron khi đập vào anốt, vK = v0Max là vận tốc ban đầu cực đại của electron khi rời catốt thì:

    1. Năng lượng tia X :

    Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơnghen:

    Trong đó   là động năng của electron khi đập vào đối catốt (đối âm cực)

    U là hiệu điện thế giữa anốt và catốt

    v là vận tốc electron khi đập vào đối catốt

    v0 là vận tốc của electron khi rời catốt (thường v0 = 0)

    m = 9,1.10-31 kg là khối lượng electron.

    * Bán kính quỹ đạo của electron khi chuyển động với vận tốc v trong từ trường đều B

    Xét electron vừa rời khỏi catốt thì v = v0Max

    Khi

    Lưu ý: Hiện tượng quang điện xảy ra khi được chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì khi tính các đại lượng: Vận tốc ban đầu cực đại  v0Max, hiệu điện thế hãm Uh, điện thế cực đại VMax, … đều được tính ứng với bức xạ có lMin (hoặc fMax).

    * Bán kính quỹ đạo khi electron quang điện chuyển động trong điện trường đều có .:

    III. MẪU NGUYÊN TỬ BOHR

    1. 1. Tiên đề Bohr:

     

     

    1. Tiên đề 1: Nguyên tử chỉ tồn tại ở những trạng thái có năng lượng hoàn toàn xác định gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ năng lượng.
    2. Tiên đề 2: Nguyên tử ở thái thái có mức năng lượng cao hơn khi chuyển về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn sẽ giải phóng một năng lượng     và ngược lại.
    3. Hệ quả: Ở những trạng thái dừng các electron trong nguyên tử chỉ chuyển động trên quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng: .

    Chú ý: Trong nguyên tử Hiđrô, trạng thái dừng là trạng thái có mức năng lượng thấp nhất (ứng với quỹ đạo K), các trạng thái có mức năng lượng cao hơn gọi là trạng thái kích thích (thời gian tồn tại ).

    Nguyên tử (electron) chỉ hấp thụ hoặc bức xạ năng lượng đúng bằng hiệu năng lượng giữa hai mức.

    1. Năng lượng ở trạng thái dừng:
    2. Bước sóng:

    hay:

    1. Quang phổ nguyên tử Hiđrô:

    Các electron ở trạng thái kích thích tồn tại khoảng  nên giải phóng năng lượng dưới dạng phôtôn để trở về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn.

    1. Dãy Lynam: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo K (thuộc vùng tử ngoại).
    2. Dãy Balmer: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo L (thuộc vùng tử ngoại và vùng nhìn thấy).
    3. Dãy Paschen: Các electron chuyển từ trạng thái có mức năng lượng cao hơn về trạng thái có mức năng lượng ứng với quỹ đạo M (thuộc vùng hồng ngoại).

    Chú ý: Bước sóng càng ngắn năng lượng càng lớn.

     Lưu ý: Vạch dài nhất lLK khi e chuyển từ L ® K

    Vạch ngắn nhất l¥K khi e chuyển từ ¥ ® K.

    – Dãy Banme: Một phần nằm trong vùng tử ngoại, một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo L

    Vùng ánh sáng nhìn thấy có 4 vạch:

    + Vạch đỏ Ha     ứng với e: M ® L                            + Vạch lam Hb   ứng với e: N ® L

    + Vạch chàm Hg ứng với e: O ® L                             + Vạch tím Hd    ứng với e: P ® L

    Lưu ý: Vạch dài nhất lML (Vạch đỏ Ha )

    Vạch ngắn nhất l¥L khi e chuyển từ ¥ ® L.

    – Dãy Pasen: Nằm trong vùng hồng ngoại

    Ứng với e chuyển từ quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo M

    Lưu ý: Vạch dài nhất lNM khi e chuyển từ N ® M.

    Vạch ngắn nhất l¥M khi e chuyển từ ¥ ® M.

    Mối liên hệ giữa các bước sóng và tần số của các vạch quang phổ của nguyên từ hiđrô:

    và f13 = f12 +f23   (như cộng véctơ)

    III. HẤP THỤ VÀ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

    1. Hấp thụ ánh sáng:

    Hấp thụ ánh sáng là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ của chùm sáng truyền qua nó.

    1. Định luật về hấp thụ ánh sáng:

    Cường độ của chùm sáng đơn sắc khi truyền môi trường hấp thụ, giảm theo định luật hàm mũ của độ dài đường truyền tia sáng: .

    Trong đó:

    1. Hấp thụ lọc lựa:

    + Vật trong suốt (vật không màu) là vật không hấp thụ ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    + Vật có màu đen là vật hấp thụ hoàn toàn ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    + Vật trong suốt có màu là vật hấp thụ lọc lựa ánh sáng trong miền nhìn thấy của quang phổ.

    1. Phản xạ (tán sắc) lọc lựa ánh sáng:

    Các vật có thể hấp thụ lọc lựa một số ánh sáng đơn sắc, như vậy các vật cũng có thể phản xạ (tán sắc) một số ánh sáng đơn sắc. Hiện tượng đó được gọi là phản xạ (tán sắc) lọc lựa ánh sáng.

    Chú ý: Yếu tố quyết định đến việc hấp thụ, phản xạ (tán sắc) ánh sáng đó là bước sóng của ánh sáng.

    IV. LASER

    1. Hiện tượng phát quang:
    2. Sự phát quang: Có một số chất ở thể rắn, lỏng, khí khi hấp thụ một năng lượng dưới dạng nào đó thì có khả năng phát ra một bức xạ điện từ. Nếu bức xạ đó có bước sóng nằm trong giới hạn của ánh sáng nhìn thấy thì được gọi là sự phát quang.

    Đặc điểm

    Mỗi chất phát quang có một quang phổ đặc trưng riêng cho nó.
    Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang của một số chất còn được duy trì trong một khoảng thời gian nào đó.

    + Thời gian phát quang là khoảng thời gian kể từ lúc ngừng kích thích cho đến lúc ngừng phát quang: Thời gian phát quang có thể kéo dài từ  đến vài ngày.

    + Hiện tượng phát quang là hiện tượng khi vật hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.

    1. Các dạng phát quang:

    + Huỳnh quang là sự phát quang có thời gian ngắn dưới , thường xảy ra với chất lỏng và khí.

    + Lân quang là sự phát quang có thời gian dài trên , thường xảy ra với chất rắn.

    Chú ý: Thực tế trong khoảng  không xác định được lân quang hay huỳnh quang.

    1. Định luật Xtốc về sự phát quang: Ánh sáng phát quang có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích: .
    2. Laser:
    3. Đặc điểm:

    +  Tia Laser  có tính đơn sắc cao. Độ sai lệch .

    + Tia Laser là chùm sáng kết hợp, các photon trong chùm sáng có cùng tần số và cùng pha.

    + Tia Laser là chùm sáng song song, có tính định hướng cao.

    + Tia Laser có cường độ lớn .

    1. Các loại Laser: Laser hồng ngọc, Laser thủy tinh pha nêođim, Lasre khí He – He, Laser , Laser bán dẫn, …
    2. Ứng dụng:

    + Trong thông tin liên lạc: cáp quang, vô tuyến định vị, …

    +  Trong y học: làm dao mổ, chữa một số bệnh ngoài da nhờ tác dụng nhiệt, …

    + Trong đầu đọc đĩa: CD, VCD, DVD, …

    + Trong công nghiệp: khoan, cắt, tôi, … với độ chính xác cao.

    CHƯƠNG :  THUYẾT TƯƠNG ĐỐI HẸP

    1. Các tiên đề Einstein:

    1. Tiên đề I (nguyên lí tương đối): Các hiện tượng vật lí diễn ra như nhau trong các hệ quy chiếu quán tính.
    2. Tiên đề II (nguyên lí bất biến của vận tốc ánh sáng): Vận tốc ánh sáng trong chân không có cùng giá trị bằng c trong mọi hệ quy chiếu quán tính, không phụ thuộc vào phương truyền và vận tốc của nguồn sáng hay máy thu.

    2. Các hệ quả:

    + Sự co của độ dài: Độ dài của một thanh bị co lại dọc theo phương chuyển động của nó: .

    + Sự dãn ra của khoảng thời gian: Đồng hồ gắn với quan sát viên chuyển động chạy chậm hơn đồng hồ gắn với quan sát viên đứng yên: .

    + Khối lượng tương đối: .                              + Động lượng tương đối: .

    + Năng lượng tương đối: .                      Chú ý:

    3. Đối với photon:

    + Năng lượng của photon:

    + Khối lượng tương đối tính của photon: , suy ra

    Mà  nên .

    CHƯƠNG : VẬT LÝ HẠT NHÂN

    I. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

    1. Cấu tạo hạt nhân:
    2. Đơn vị khối lượng nguyên tử ():
    3. Các công thức liên hệ:
    4. Số mol:
    5. Bán kính hạt nhân:

     

    II. NĂNG LƯỢNG HẠT NHÂN

    1. Độ hụt khối: ( m là khối lượng hạt nhân)
    2. Hệ thức Einstein: ; ;
    3. Năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng:
    4. a. Năng lượng liên kết:
    5. Năng lượng liên kết riêng:

    Chú ý:  + Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

                 + Hạt nhân có số khối trong khoảng từ 50 đến 70, năng lượng liên kết riêng của chúng có giá trị

                    lớn nhất vào khoảng

     

    III. PHÓNG XẠ.

     

    1. Định nghĩa : Hiện tượng một hạt nhân không bền , tự phát phân rã phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác gọi là hiện tượng phóng xạ.
    2. Đặc điểm : Hiện tượng phóng xạ hoàn toàn do nguyên nhân bên trong hạt nhân gây nên, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ , áp suất, điện từ trường….
    3. Định luật phóng xạ:

    * Số nguyên tử chất phóng xạ còn lại sau thời gian t :

    * Số hạt nguyên tử bị phân rã bằng số hạt nhân con được tạo thành và bằng số hạt (a hoặc e hoặc e+) được tạo thành:

    * Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t :

    Trong đó: N0, m0 là số nguyên tử, khối lượng chất phóng xạ ban đầu

    T là chu kỳ bán rã

    là hằng số phóng xạ l và T không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài mà chỉ phụ thuộc bản chất bên trong của chất  phóng xạ.

    * Khối lượng chất bị phóng xạ sau thời gian t :

    * Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã:

    Phần trăm chất phóng xạ còn lại:

    * Khối lượng chất mới được tạo thành sau thời gian t :

    Trong đó: Am, Ac là số khối của chất phóng xạ ban đầu (mẹ) và của chất mới được tạo thành (con)

    NA = 6,022.10-23 mol-1 là số Avôgađrô.

    Lưu ý: Trường hợp phóng xạ b+, b thì Ac = Am Þ mc = Dm

    1. Độ phóng xạ H: Là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo bằng số phân rã trong 1 giây.

    H0 = lN0  là độ phóng xạ ban đầu.

    Đơn vị: Becơren (Bq); 1Bq = 1 phân rã/giây

    Curi (Ci);        1 Ci = 3,7.1010 Bq

    Lưu ý: Khi tính độ phóng xạ H, H0 (Bq) thì chu kỳ phóng xạ T phải đổi ra đơn vị giây(s).

    * Công thức độ phóng xạ:

    * Thể tích của dung dịch chứa chất phóng xạ:   ,   Trong đó:

    Chu kì bán rã của một số chất

     

    Chất phóng xạ

    Chu kì bán rã
    1. Các tia phóng xạ:
    2. Tia : .

    * Những tính chất của tia α :

    + Bị lệch trong điện trường,  từ trường.

    + Phóng ra từ hạt nhân phóng xạ với tốc độ khoảng 2.107m/s.

    + Có khả năng iôn hoá mạnh các nguyên tử trên đường đi, mất năng lượng nhanh, do đó nó chỉ đi được

    tối đa là 8cm trong không khí , khả năng đâm xuyên yếu, không xuyên qua được tấm bìa dày cỡ 1mm.

    1. Tia : ,

    * Những tính chất của tia  β :

    + Bị lệch trong điện trường,  từ trường nhiều hơn tia .

    + Phóng ra từ hạt nhân với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sang.

    + Có khả năng iôn hoá môi trường, nhưng yếu hơn tia α , tia β có khả năng đi quãng đường dài hơn trong không khí ( cỡ vài m ) vì vậy khả năng đâm xuyên của tia β mạnh hơn tia α , nó có thể xuyên qua tấm nhôm dày vài mm.

    * Lưu ý : Trong phóng xạ β có sự giải phóng các hạt nơtrino và phản nơtrino.

    1. Tia :

    * Bản chất là sóng điện từ có bước sóng cực ngắn , cũng là hạt photon có năng lượng cao.

    *  Những tính chất của tia γ :

    +  Không bị lệch trong điện trường, từ trường.

    + Phóng ra với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.

    + Có khả năng iôn hoá môi trường và khả năng đâm xuyên cực mạnh.

    IV. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

    1. Phương trình phản ứng:

    Trong số các hạt này có thể là hạt sơ cấp như nuclôn, eletrôn, phôtôn …

    Trường hợp đặc biệt là sự phóng xạ: X1 ® X2 + X3

    X1 là hạt nhân mẹ, X2 là hạt nhân con, X3 là hạt a hoặc b

    1. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

    + Bảo toàn số nuclôn (số khối):        A1 + A2 = A3 + A4

    + Bảo toàn điện tích (nguyên tử số): Z1 + Z2 = Z3 + Z4

    + Bảo toàn động lượng:

    + Bảo toàn năng lượng:

    Trong đó: DE là năng lượng phản ứng hạt nhân; DE = (m1+m2 – m3 – m4 )c= ( M0 – M ) c2.

    là động năng chuyển động của hạt X

    Lưu ý: – Không có định luật bảo toàn khối lượng.

    – Mối quan hệ giữa động lượng pX và động năng KX của hạt X là:

    – Khi tính vận tốc v hay động năng K thường áp dụng quy tắc hình bình hành

    Ví dụ:  biết

    hay

    hay

    Tương tự khi biết  hoặc

    Trường hợp đặc biệt: Þ

    Tương tự khi  hoặc

    v = 0 (p = 0) Þ p1 = p2 Þ

    Tương tự v1 = 0 hoặc v2 = 0.

    1. Phản ứng hạt nhân

    * Năng lượng phản ứng hạt nhân :     DE = (M0 – M)c2

    Trong đó: là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng.

    là tổng khối lượng các hạt nhân sau phản ứng.

    Lưu ý: – Nếu M0 > M thì pứ toả năng lượng DE dưới dạng động năng của các hạt X3, X4 hoặc phôtôn g.

    Các hạt sinh ra có độ hụt khối lớn hơn nên bền vững hơn.

    – Nếu M0 < M thì pứ thu năng lượng |DE| dưới dạng động năng của các hạt X1, X2 hoặc phôtôn g.

    Các hạt sinh ra có độ hụt khối nhỏ hơn nên kém bền vững.

    – Muốn phản ứng xảy ra thì phải cung cấp năng lượng dưới dạng động năng của các hạt A và B. Năng lượng cung cấp cho pứ bao gồm và động năng của các hạt mới sinh ra :

    * Trong phản ứng hạt nhân

    Các hạt nhân X1, X2, X3, X4 có:

    Năng lượng liên kết riêng tương ứng là e1, e2, e3, e4.

    Năng lượng liên kết tương ứng là DE1, DE2, DE3, DE4

    Độ hụt khối tương ứng là Dm1, Dm2, Dm3, Dm4

    Năng lượng của phản ứng hạt nhân  :          DE = A3e3 +A4e4 – A1e1 – A2e2

    DE = DE3 + DE4 – DE1 – DE2

    DE = (Dm3 + Dm4 – Dm1 – Dm2)c2

    1. Quy tắc dịch chuyển của sự phóng xạ

    + Phóng xạ a ():

    So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng tuần hoàn và có số khối giảm 4 đơn vị.

    + Phóng xạ b ():

    + So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.

    + Thực chất của phóng xạ b là một hạt nơtrôn biến thành 1 hạt prôtôn, 1 hạt electrôn và một hạt nơtrinô:

    Lưu ý: – Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ b là hạt electrôn (e)

    – Hạt nơtrinô (v) không mang điện, không khối lượng (hoặc rất nhỏ) chuyển động với vận tốc của ánh sáng và hầu như không tương tác với vật chất.

    + Phóng xạ b+ ():

    So với hạt nhân mẹ, hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng tuần hoàn và có cùng số khối.

    + Thực chất của phóng xạ b+ là 1 hạt prôtôn biến thành 1 hạt nơtrôn, 1 hạt pôzitrôn và 1 hạt nơtrinô:

    Lưu ý: Bản chất (thực chất) của tia phóng xạ b+ là hạt pôzitrôn (e+)

    + Phóng xạ g (hạt phôtôn)

    Hạt nhân con sinh ra ở trạng thái kích thích có mức năng lượng E1 chuyển xuống mức năng lượng E2 đồng thời phóng ra một phôtôn có năng lượng :

     * Lưu ý: Trong phóng xạ g không có sự biến đổi hạt nhân Þ phóng xạ g thường đi kèm theo pxạ a và b.

    1. Hai loại phản ứng tỏa năng lượng:

    – Phản ứng nhiệt hạch :

    + Hai hạt nhân rất nhẹ có (số khối A < 10), như Hidro, heli…  hợp lại thành hạt nhân nặng hơn. Vì sự tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ cao nên phản ứng này gọi là phản ứng nhiệt hạch.

    Ví dụ :  tỏa năng lượng khoảng 18MeV.

    + Ngoài điều kiện nhiệt độ cao, còn phải thỏa mãn hai điều kiện nữa để phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể xảy ra. Đó là : mật độ hạt nhân  phải đủ lớn, đồng thời thời gianduy trì nhiệt độ cao (cỡ 108K) cũng phải đủ dài. Lo-sơn (Lawson) đã chứng minh điều kiện

    + Phản ứng nhiệt hạch trong lòng mặt trời và các ngôi sao là nguồn gốc năng lượng của chúng.

    + Trên Trái Đất con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch dưới dạng không kiểm soát được. Đó gọi là sự nổ của bom nhiệt hạch hay bom H

    Năng lượng tỏa ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch rất nhiều. Nhiên liệu nhiệt hạch có thể coi là vô tận trong thiên nhiên.

     

    – Phản ứng phân hạch :

    + Một hạt nhân nặng hấp thụ một notron chậm (notron nhiệt) vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn (có khối lượng cùng cỡ). Phản ứng này gọi là phản ứng phân hạch.

    + Đặc điểm : Sau mỗi phản ứng đều có hơn 2 notron được phóng ra, và mỗi phân hạch đều giải phóng ra năng lượng lớn. Người ta gọi đó là năng lượng hạt nhân.

    + Phản ứng phân hạch dây chuyền : Các nơtron sinh ra sau mỗi phân của của urani lại có thể bị hấp thụ bởi các hạt nhân urani khác ở gần đó và cứ thế, sự phân hạch tiếp diễn thành một dây chuyền. Số phân hạch tăng lên rất nhanh trong một thời gian ngắn, ta có phản ứng phân hạch dây chuyền.  Trên thực tế các notron sinh ra có thể mất đi do nhiều nguyên nhân khác nhau nên không tiếp tục tham gia vào phản ứng phân hạch. Thành thử, muốn phản ứng dây chuyền xảy ra ta phải xét tới số notron trung bình s  còn lại sau mỗi lần phân hạch (hệ số notron).

    + Nếu s <1 thì phản ứng dây chuyền không xảy ra.

    + Nếu s = 1 thì phản ứng xây chuyền xảy ra với mật độ notron không đổi. Đó là phản ứng dây chuyền điều khiển được xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân.

    + Nếu s> 1thì dòng notron tăng lên liên tục theo thời gian, dẫn tới vụ nổ nguyên tử. Đó là phản ứng dây chuyền không điều khiển được.

    Để giảm thiểu số notron bị mất đi nhằm đảm bảo , thì khối lượng nhiên liệu hạt nhân cần phải có một giá trị tối thiểu, gọi là khối lượng giới hạn .

    1. Các hằng số và đơn vị thường sử dụng

    * Số Avôgađrô: NA = 6,022.1023 mol-1

    * Đơn vị năng lượng: 1eV = 1,6.10-19 J; 1MeV = 1,6.10-13 J

    * Đơn vị khối lượng nguyên tử (đơn vị Cacbon): 1u = 1,66055.10-27kg = 931 MeV/c2

    * Điện tích nguyên tố: |e| = 1,6.10-19 C

    * Khối lượng prôtôn: mp = 1,0073u

    * Khối lượng nơtrôn: mn = 1,0087u

    * Khối lượng electrôn: me = 9,1.10-31kg = 0,0005u

    CHƯƠNG : TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ.

    I. CÁC HẠT SƠ CẤP

    1. Hạt sơ cấp: Các hạt sơ cấp (hạt cơ bản) là các hạt nhỏ hơn hạt nhân.
    2. Các đặc trương của hạt sơ cấp:
    3. Khối lượng nghỉ : Phôtôn , nơtrinô , gravitôn có khối lượng nghỉ bằng không.
    4. Điện tích: Các hạt sơ cấp có thể có điện tích bằng điện tích nguyên tố , cũng có thể không mang điện. Q được gọi là số lượng tử điện tích.
    5. Spin s: Mỗi hạt sơ cấp khi đứng yên cũng có momen động lượng riêng và momen từ riêng. Các momen này được đặc trưng bằng số lượng tử spin. Prôtôn, nơtrôn có , phôtôn có , piôn có .
    6. Thời gian sống trung bình T: Trong các hạt sơ cấp có 4 hạt không phân rã (proton, electron, photon, notrino) gọi là các hạt nhân bền. Còn các hạt khác gọi là hạt không bền và phân rã thành các hạt khác. Notron có , các hạt không bền có thời gian ngắn từ đến .
    7. Phản hạt: Các hạt sơ cấp thường tạo thành một cặp; mỗi cặp gồm hai hạt có khối lượng nghỉ và spin như nhau nhưng có điện tích trái dấu nhau. Trong quá trình tương tác có thể sinh cặp hoặc hủy cặp.
    8. Phân loại hạt sơ cấp:
    9. Photon (lượng tử ánh sáng):
    10. Lepton: Gồm các hạt nhẹ như electron, muyon (), các hạt tau (), …
    11. Mêzôn: Gồm các hạt có khối lượng trung bình, được chia thành mêzôn và mêzôn .

    Barion: Gồm các hạt nặng có khối lượng lớn, được chia thành nuclon và hipêrôn.

    Tập hợp các mêzôn và bariôn được gọi là hađrôn.

    1. Tương tác của các hạt sơ cấp:
    2. Tương tác hấp dẫn: Bán kính lớn vô cùng, lực tương tác nhỏ.
    3. Tương tác điện từ: Bán kính lớn vô hạn, lực tương tác mạnh hơn tương tác hấp dẫn cỡ lần.
    4. Tương tác yếu: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ , lực tương tác yếu hơn t/ tác hấp dẫn cỡ lần.
    5. Tương tác mạnh: Bán kính tác dụng rất nhỏ cỡ , lực tương tác yếu hơn tương tác hấp dẫn cỡ lần. Tương tác giữa các hađrôn.
    6. Hạt quark:
    7. Hạt quark: Tất cả các hạt hađrôn được tạo nên từ các hạt rất nhỏ.
    8. Các loại quark: Có 6 loại quark là u, d, s, c, b, t và phản quark tương ứng. Điện tích các quark là .
    9. Các baraiôn: Tổ hợp của 3 quark tạo nên các baraiôn.

     

    II. MẶT TRỜI – HỆ MẶT TRỜI

    1. Hệ Mặt Trời: Gồm 8 hành tinh lớn, tiểu hành tinh, các sao chổi.

    Các hành tinh: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải

    Vương tinh,

    + Để đo đơn vị giữa các hành tinh người ta dùng đơn vị thiên văn: .

    + Các hành tinh đều quay quanh mặt trời theo chiều thuận trong cùng một phẳng, Mặt Trời và các hành tinh tự quay quanh nó và đều quay theo chiều thận trừ Kim tinh.

    1. Mặt Trời:
    2. Cấu trúc của Mặt Trời: Gồm quang cầu và khí quyển

    + Quang cầu: Khối khí hình cầu nóng sáng, nhìn từ Trái Đất có bán kính góc 16 phút, bán kính của khối cầu khoảng , khối lượng riêng trung bình của các vật chất trong quang cầu là , nhiệt độ hiệu dụng .

    + Khí quyển: Bao quanh Mặt Trời có khí quyển Mặt Trời: Chủ yếu là Hiđrô, Heli. Khí quyển được chia ra hai lớp có tính chất vật lí khác nhau: Sắc cầu và nhật hoa.

    – Sắc cầu là lớp khí nằm sát mặt quang cầu có độ dày trên  và có nhiệt độ khoảng .

    – Phía trên sắc cầu là nhật hoa: Các phân tử vật chất tồn tại ở trạng thái ion hóa mạnh (trạng thái plasma), nhiệt độ khoảng . Nhật hoa có hình dạng thay đổi theo thời gian.

    1. Năng lượng Mặt Trời:

    + Năng lượng Mặt Trời được duy trì là nhờ trong lòng nó đang diễn ra các phản ứng nhiệt hạch.

    + Hằng số Mặt Trời  là lượng năng lượng bức xạ của Mặt trời truyền vuông góc tới một đơn vị diện tích cách nó một đơn vị thiên văn trong một đơn vị thời gian.

    + Công suất bức xạ  năng lượng Mặt Trời là .

    1. Sự hoạt động của Mặt Trời:

    + Quang cầu sáng không đều, có cấu tạo dạng hạt, gồm những hạt sáng biến đổi trên nền tối do sự đối lưu mà tạo thành: vết đen, bùng sáng, tai lửa:

    Vết đen có màu sẫm tối, nhiệt độ vào khoảng .

    Bùng sáng thường xuất hiện khi có vết đen, bùng sáng phóng ra tia X và dòng hạt tích điện gọi là gió Mặt Trời.

    Tai lửa là những lưỡi phun lửa cao trên sắc cầu.

    + Năm Mặt Trời có nhiều vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời hoạt động. Năm Mặt Trời có ít vết đen nhất xuất hiện được gọi là Năm Mặt Trời tĩnh. Chu kì hoạt động của Mặt Trời có trị số trung bình là 11 năm.

    + Sự hoạt động của Mặt Trời có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất. Tia X và dòng hạt tích điện từ bùng sáng truyền đến Trái Đất gây ra nhiều tác động:

    Làm nhiễu hoặc mất thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến ngắn.

    Làm cho từ trường Trái Đất biến thiên, gây ra bão từ: bão từ xuất hiện sau khoảng 20 giờ kể từ khi bùng sáng xuất hiện trên sắc cầu

    Sự hoạt động của Mặt Trời còn có ảnh hưởng đến trạng thái thời tiết trên Trái Đất, đến quá trình phát triển của các sinh vật, …

    1. Trái Đất:
    2. Cấu tạo: + Trái Đất có dạng hình phỏng cầu, bán kính xích đạo bằng , bán kính ở hai cực bằng , khối lượng riêng trung bình .

    +  Lõi Trái Đất: bán kính ; chủ yếu là sắt, niken; nhiệt độ khoảng .

    + Vỏ Trái Đất: dày khoảng ; chủ yếu là granit; khối lượng riêng .

    1. Từ trường của Trái Đất:

    Trục từ của nam châm nghiêng so với trục địa cực một góc  và thay đổi theo thời gian.

    1. Mặt Trăng – vệ tinh của Trái Đất:

    + Mặt Trăng cách Trái Đất ; có bán kính ; có khối lượng ; gia tốc trọng trường ; quay quanh Trái Đất với chu kì ngày; Mặt Trăng quay quanh Trái Đất với chu kì bằng chu kì quay của Trái Đất quanh trục; quay cùng chiều với chiều quay quanh trái Đất, nên Mặt Trăng luôn hướng một nửa nhất định vào Trái Đất; nhiệt độ lúc giữa trưa , lúc nửa đêm .

    + Mặt Trăng có nhiều ảnh hưởng đến Trái Đất như thủy triều, …

    1. Các hành tinh khác. Sao chổi:
    2. Các đặc trưng cơ bản của các hành tinh
    Thiên thể Khoảng cách đến Mặt Trời (đvtv) Bán kính (km) Khối lượng (so với Trái Đất) Khối lượng riêng (103kg/m3) Chu kì tự quay Chu kì chuyển động quanh Mặt Trời Số vệ tinh đã biết
    Thủy tinh 0,39 2440 0,052 5,4 59 ngày 87,0 ngày 0
    Kim tinh 0,72 6056 0,82 5,3 243 ngày 224,7 ngày 0
    Trái Đất 1 6375 1 5,5 23g56ph 365,25 ngày (1 năm) 1
    Hỏa tinh 1,52 3395 0,11 3,9 24g37ph 1,88 năm 2
    Mộc tinh 5,2 71,490 318 1,3 9g50ph 11,86 năm > 30
    Thổ tinh 9,54 60,270 95 0,7 14g14ph 29,46 năm 19
    Thiên Vương tinh 19,19 25,760 15 1,2 17g14ph 84,00 năm 15
    Hải Vương tinh 30,07 25,270 17 1,7 16g11ph 164,80 năm > 8
    Diêm Vương tinh 39,5 1160 0,002 0,2 6,4 ngày 248,50 năm 1
    1. Sao chổi:

    + Sao chổi chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo elíp; có kích thước và khối lượng rất nhỏ. Được cấu tạo từ các chất dễ bốc hơi như tinh thể băng, amoniac, mêtan, …

    Ngoài ra có những sao chổi thuộc thiên thể bền vững.

     

    III. CÁC SAO. THIÊN HÀ

    1. Các sao:
    2. Định nghĩa: Sao là một thiên thể nóng sáng giống như Mặt Trời. Các sao ở rất xa, hiện nay đã biết ngôi sao gần nhất cách chúng ta đến hàng chục tỉ kilômet; còn ngôi sao xa nhất cách xa đến 14 tỉ năm ánh sáng ().
    3. Độ sáng các sao:

    Độ sáng mà ta nhìn thấy của một ngôi sao thục chất là độ rọi sáng lên con ngươi của mắt ta, nó phụ thuộc vào khoảng cách và độ sáng thực của mỗi sao. Độ sáng thực của mỗi sao lại phụ thuộc vào công suất bức xạ của nó. Độ sáng của các sao rất khác nhau. Chẳng hạn Sao Thiên Lang có công suất bức xạ lớn hơn của Mặt Trời trên 25 lần; sao kém sáng nhất có công suất bức xạ nhỏ hơn của Mặt Trời hàng vạn lần.

    1. Các loại sao đặc biệt:

    + Đa số các sao tồn tại trong trạng thái ổn định; có kích thước, nhiệt độ .. không đổi trong một thời gian dài.

    + Ngoài ra; người ta đã phát hiện thấy có một số sao đặc biệt như sao biến quang, sao mới, sao nơtron, …

    Sao biến quang có độ sáng thay đổi, có hai loại:

    • Sao biến quang do che khuất là một hệ sao đôi (gồm sao chính và sao vệ tinh), độ sáng tổng hợp mà ta thu được sẽ biến thiên có chu kì.
    • Sao biến quang do nén dãn có độ sáng thay đổi thực sự theo một chu kì xác định.

    Sao mới có độ sáng tăng đột ngột lên hàng ngàn, hàng vạn lần rồi sau đó từ từ giảm. Lí thuyết cho rằng sao mới là một pha đột biến trong quá trình biến hóa của một hệ sao.

    Punxa, sao nơtron ngoài sự bức xạ năng lượng còn có phần bức xạ năng lượng thành xung sóng vô tuyến.

    • Sao nơtron được cấu tạo bỡi các hạt nơtron với mật độ cực kì lớn .
    • Punxa (pulsar) là lõi sao nơtron với bán kính tự quay với tốc độ góc và phát ra sóng vô tuyến. Bức xạ thu được trên Trái Đất có dạng từng xung sáng giống như áng sáng ngọn hải đăng mà tàu biển nhận được.
    1. Thiên hà:

    Các sao tồn tại trong Vũ trụ thành những hệ tương đối độc lập với nhau. Mỗi hệ thống như vậy gồm hàng trăm tỉ sao gọi là thiên hà.

    1. Các loại thiên hà:
    • Thiên hà xoắn ốc có hình dạng dẹt như các đĩa, có những cánh tay xoắn ốc, chứa nhiều khí.
    • Thiên hà elip có hình elip, chứa ít khí và có khối lượng trải ra trên một dải rộng. Có một loại thiên hà elip là nguồn phát sóng vô tuyến điện rất mạnh.
    • Thiên hà không định hình trông như những đám mây (thiên hà Ma gien-lăng).
    1. Thiên Hà của chúng ta:
    • Thiên Hà của chúng ta là thiên hà xoắn ốc, có đường kính khoảng 90 nghìn năm ánh sáng và có khối lượng bằng khoảng 150 tỉ khối lượng Mặt Trời. Nó là hệ phẳng giống như một cái đĩa dày khoảng 330 năm ánh sáng, chứa vài trăm tỉ ngôi sao.
    • Hệ Mặt Trời nằm trong một cánh tay xoắn ở rìa Thiên Hà, cách trung tâm khoảng 30 nghìn năm ánh sáng. Giữa các sao có bụi và khí.
    • Phần trung tâm Thiên Hà có dạng hình cầu dẹt gọi là vùng lồi trung tâm được tạo bỡi các sao già, khí và bụi.
    • Ngay ở trung tâm Thiên Hà có một nguồn phát xạ hồng ngoại và cũng là nguồn phát sóng vô tuyến điện (tương đương với độ sáng chừng 20 triệu ngôi sao như Mặt Trời và phóng ra1 luồng gió mạnh).
    • Từ Trái Đất, chúng ta chỉ nhìn được hình chiếu của thiên Hà trên vòm trời gọi là dải Ngân Hà nằm theo hướng Đông Bắc – Tây Nam trên nền trời sao.
    1. Nhóm thiên hà. Siêu nhóm thiên hà:

    +  Vũ trụ có hàng trăm tỉ thiên hà, các thiên hà thường cách nhau khoảng mười lần kích thước Thiên Hà của chúng ta. Các thiên hà có xu hướng hợp lại với nhau thành từng nhóm từ vài chục đến vài nghìn t / hà.

    + Thiên Hà của chúng ta và các thiên hà lân lận thuộc về Nhóm thiên hà địa phương, gồm khoảng 20 thành viên, chiếm một thể tích không gian có đường kính gần một triệu năm ánh sáng. Nhóm này bị chi phối chủ yếu bỡi ba thiên hà xoắn ốc lớn: Tinh vân Tiên Nữ (thiên hà Tiên Nữ M31 hay NGC224); Thiên Hà của chúng ta; Thiên hà Tam giác, các thành viên còn lại là Nhóm các thiên hà elip và các thiên hà không định hình tí hon.

    + Ở khoảng cách cỡ khoảng 50 triệu năm ánh sáng là Nhóm Trinh Nữ  chứa hàng nghìn thiên hà trải rộng trên bầu trời trong chòm sao Trinh Nữ.

    + Các nhóm thiên hà tập hợp lại thành Siêu nhóm thiên hà hay Đại thiên hà. Siêu nhóm thiên hà địa phương có tâm nằm trong ở Nhóm Trinh Nữ và chứa tất cả các nhóm bao quanh nó, trong đó có nhóm thiên hà địa phương của chúng ta.

     

    IV. THUYẾT VỤ NỔ LỚN (BIG BANG)

    1. Định luật Hubble (Hớp-bơn): Tốc độ lùi ra xa của thiên hà tỉ lệ với khoảng cách giữa thiên hà và chúng ta: ;
    2. Thuyết vụ nổ lớn (Big Bang):

    + Theo thuyết vụ nổ lớn, vũ trụ bắt đầu dãn nở từ một “điểm kì dị”. Để tính tuổi và bán kính vũ trụ, ta chọn “điểm kì dị” làm mốc (gọi là điểm zêrô Big Bang).

    + Tại thời điểm này các định luật vật lí đã biết và thuyết tương đối rộng không áp dụng được. Vật lí học hiện đại dựa vào vật lí hạt sơ cấp để dự đoán các hiện tượng xảy ra bắt đầu từ thời điểm  sau Vụ nổ lớn gọi là thời điểm Planck.

    + Ở thời điểm Planck, kích thước vụ trụ là , nhiệt độ là  và mật độ là . Các trị số cực lớn cực nhỏ này gọi là trị số Planck. Từ thời điểm này Vũ trụ dãn nở rất nhanh, nhiệt độ của Vũ trụ giảm dần. Tại thời điểm Planck, Vũ trụ bị tràn ngập bỡi các hạt có năng lượng cao như electron, notrino và quark, năng lượng ít nhất bằng .

    + Tại thời điểm , chuyển động các quark và phản quark đã đủ chậm để các lực tương tác mạnh gom chúng lại và gắn kết chúng lại thành các prôtôn và nơtrôn, năng lượng trung bình của các hạt trong vũ trụ lúc này chỉ còn .

    + Tại thời điểm , các hạt nhân Heli được tạo thành. Trước đó, prôtôn và nơtrôn đã kết hợp với nhau để tạo thành hạt nhân đơteri . Khi đó, đã xuất hiện các hạt nhân đơteri , triti , heli  bền. Các hạt nhân hiđrô và hêli chiếm  khối lượng các sao và các thiên hà, khối lượng các hạt nhân nặng hơn chỉ chiếm . Ở mọi thiên thể, có  khối lượng là hêli và có  khối lượng là hiđrô. Điều đó chứng tỏ, mọi thiên thể, mọi thiên hà có cùng chung nguồn gốc.

    +  Tại thời điểm , các loại hạt nhân khác đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác điện từ. Các lực điện từ gắn các electron với các hạt nhân, tạo thành các nguyên tử H và He.

    +  Tại thời điểm , các nguyên tử đã được tạo thành, tương tác chủ yếu chi phối vũ trụ là tương tác hấp dẫn. Các lực hấp dẫn thu gom các nguyên tử lại, tạo thành các thiên hà và ngăn cản các thiên hà tiếp tục nở ra. Trong các thiên hà, lực hấp dẫn nén các đám nguyên tử lại tạo thành các sao. Chỉ có khoảng cách giữa các thiên hà tiếp tục tăng lên.

    +  Tại thời điểm , vũ trụ ở trạng thái như hiện nay với nhiệt độ trung bình .

  • Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Công thức vật lý lớp 12


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Sáng kiến kinh nghiệm Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành Vật lý 10

    Phần I : Phần mở đầu

    1. Lý do chọn đề tài

    Thực hiện nghiêm túc chủ trương của ngành giáo dục: “Hai không với 4 nội dung”, nhằm mục đích đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc nội dung chương trình bậc học phổ thông.

    Xuất phát từ nhu cầu chung và thực tế giảng dạy trong nhà trường trong hai năm học vừa qua, chúng tôi nhận thấy còn nhiều vấn đề nan giải trong quá trình thực hiện, giống như một bài toán khó cần đưa ra lời giải hợp lí, chính xác, phù hợp với nhiều đối tượng học. Đặc biệt là đối với môn Vật lý, đây là môn khoa học thực nghiệm, đòi hỏi tính chính xác cao và mang tính thực tiễn, bên cạnh đó khả năng nhận thức, tư duy logíc của học sinh trong vùng rất hạn chế. Chúng tôi thấy, để học sinh nắm bắt kiến thức theo mức độ yêu cầu tối thiểu trong một tiết học vật lý cũng là rất khó khăn.

    Vì những lý do nêu trên, qua hai năm giảng dạy theo chương trình đổi mới SGK, chúng tôi lựa chọn đề tài này cũng chính là sự thể nghiệm bước đầu của bản thân trước yêu cầu thực tiễn của ngành cũng như của bộ môn.

    • Tên sáng kiến: Thiết kế tiết dạy thí nghiệm, thực hành vật lý 10
    1. Cơ sở khoa học:
    • Căn cứ tính chính xác khoa học của bộ môn.
    • Từ thực tiễn nhận thức của học sinh của trường, sáng kiến nhằm phát huy tính

    sáng tạo, năng lực tư duy logíc và tích cực làm việc của học sinh; rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, thực hành, đảm bảo tính khách quan, chính xác của bài thí nghiệm thực hành.

    • Dựa trên cơ sở lý thuyết của các bài thí nghiệm, thực hành và những thí nghiệm

    hiện có của trường.

    1

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Dựa trên yêu cầu đổi mới phương pháp với người dạy trong quá trình truyền thụ

    kiến thức và yêu cầu phát huy tính tích cực của người học trong quá trình lĩnh hội.

    • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    – Xác định cơ sở khoa học của việc thiết kế giờ thí mghiệm thực hành      lớp 10.

    • áp dụng một số cách tiếp cận linh hoạt trong từng đơn vị bài học nhằm tạo ra sự phong phú và cơ hội sáng tạo cho học sinh.
    • Ngiên cứu tính khả thi của phương án thí nghiệm.
    • Hình thành thái độ yêu thích môn học và lòng say mê nghiên cứu khoa học đối

    với học sinh.

    1. Giả thuyết khoa học:

    – Tuân thủ các tiến trình bài thí nghiệm và đảm bảo tính chính xác            khoa học.

    • Quá trình thực nghiệm để chứng minh, kiểm chứng một vấn đề khoa học có thể được tiến hành bằng nhiều cách, nhiều phương án khác nhau. Vấn đề là cần tìm một phương án tối ưu để đảm bảo được tính chính xác, khách quan; đảm bảo thời gian thực

    nghiệm và có tính thuyết phục cao.

    • Cải tiến cách nghiên cứu ngay trong một phương án thực nghiệm. Giáo viên, học

    sinh trong quá trình thực nghiệm tự tìm ra phương án cải tiến một cách sáng tạo.

    • Học sinh học tập, nghiên cứu một cách chủ động, sáng tạo bên cạnh đó còn có thể trao đổi thảo luận theo nhóm hoặc giữa các nhóm với nhau.
    1. Phương pháp nghiên cứu:
    • Kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và đồng nghiệp cùng với đánh giá đối tượng học sinh của trường để tìm phương án hiệu quả, phù hợp, từ đó tiến hành thử

    nghiệm trên cơ sở khoa học đã được xác định và đảm bảo tính khả thi.

    2

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Thu thập kết quả, so sánh tính hiệu quả so với các phương án cũ đã tiến hành với đối tượng tương đương.

    Phần II: Nội dung sáng kiến

    I. Yêu cầu chung đối với các bài thí nghiệm, thực hành:

    1. Đối với giáo viên:

    • Chuẩn bị cơ sở lý thuyết thực hành,
    • Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm, thực hành và không gian thí nghiệm,
    • Trường hợp tiến hành thí nghiệm thực hành trong phòng thí nghiệm: Cần chuẩn

    bị thiết bị thí nghiệm và bố trí các vị trí đặt các bộ thí nghiệm sao cho thuận lợi nhất trong quá trình hướng dẫn học sinh cũng như khi học sinh tiến hành thí nghiệm. Đảm bảo được sự bao quát các bộ thí nghiệm trong quá trình học sinh tiến hành.

    • Trường hợp tiến hành thí nghiệm biểu diễn trên lớp: Cần chuẩn bị vị trí thí

    nghiệm của giáo viên đảm bảo học sinh phải được quan sát một cách rõ ràng, khách quan và sau khi tiến hành xong học sinh vẫn đảm bảo giữ nguyên vị trí để tiếp tục lĩnh hội kiến thức và nghiên cứu thuận lợi.

    • Giáo viên cần chú ý đến các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình tiến

    hành thí nghiệm như: Gió, ánh sáng, nhiệt độ…

    • Giáo viên cần tiến hành thí nghiệm trước khi lên lớp để có thể lường trước các

    tình huống có thể xảy ra; tìm phương án tiến hành thí nghiệm hiệu quả nhất để hướng dẫn học sinh,

    • Thu thập và sử lý số liệu, rút kinh nghiệm khi làm thí nghiệm,
    • Kiểm tra lần cuối các bộ thí nghiệm; các dụng cụ thí nghiệm,
    • Chuẩn bị cho học sinh về ý thức, thái độ đối với bài thí nghiệm.

    2. Đối với học sinh:

    3

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Chuẩn bị tốt lý thuyết liên quan đến bài thí nghiệm,
    • Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm theo như giới thiệu trong tài liệu và trong thực

    tế,

    • Nghiên cứu phương án thí nghiệm,
    • Xác định tinh thần, thái độ đối với thí nghiệm,
    • Xây dựng lòng say mê nghiên cứu khoa học, đặc biệt đối với khoa học thực

    nghiệm.

    II. Nội dung của sáng kiến trong một số bài thí nghiệm, thực hành:

    1.     Khảo sát chuyển động của vật trên mặt phẳng nghiêng. Xác định hệ số ma sát trượt.

    1. Xác định góc giới hạn 0 của mặt phẳng nghiêng khi vật bắt đầu trượt:
    • Cách 1: Tuân thủ theo phương án của tài liệu hướng dẫn. Tuy nhiên khi tiến hành đo góc 0 giáo viên không nên lắp ráp đồng hồ hiện số MC-964 và hộp công tắc

    kép vào bộ thí nghiệm ngay.

    • Lý do: Nếu lắp vào mặt phẳng nghiêng đồng hồ và công tắc kép sẽ dẫn đến: Khi

    dịch chuyển từ từ đầu dưới của mặt phẳng nghiêng sẽ bị vướng, ảnh hưởng lớn đến thao tác; ảnh hưởng đến quá trình đọc giá trị góc 0 , gây sai số cho phép đo.

    * Cách 2:

    Để tăng từ từ góc ta có thể sử dụng trục nâng dùng vít định vị có thể trượt được trên rãnh xoắn được lắp trực tiếp trên trụ Inox 10 (như sơ đồ H1).

    (1): Trụ thép Inox       10

    (2): Trụ thép Inox 8 (Đỡ mặt phẳng nghiêng)

    (3): Trụ nâng

    (4):Vít định vị có thể trượt theo rãnh xoắn

    (5): Rãnh xoắn

    (6): Trụ ngoài có rãnh xoắn

    • Lý do: Khi sử dụng phương án 1: Đẩy từ từ đầu dưới của mặt phẳng nghiêng có một số nhược điểm:
    • Giữa mặt bàn và chân chữ U có ma sát lớn dẫn đến chuyển động của chân mặt

    phẳng nghiêng, khi lấy tay dịch chuyển, không phải chuyển động thẳng đều.

    • Quá trình trượt của mặt phẳng nghiêng trên trụ thép Inox 8 và trên mặt bàn gây ảnh hưởng lớn tới trạng thái cân bằng (do bị rung, do chuyển động không đều) của

    trụ sắt dùng làm vật trượt.

    Như vậy, khi trụ sắt chuyển từ trạng thái cân bằng trên mặt phẳng nghiêng sang trạng thái trượt đã chịu ảnh hưởng rất lớn từ hai lý do trên. Vì vậy việc xác định 0 ,dẫn

    đến xác định      n , có sai số lớn.

    * Ưu điểm của phương án 2:

    • Có thể thay đổi được góc một cách từ từ, liên tục nhờ sự trượt liên tục của vít định vị và rãnh xoắn.

    + Thay đổi góc            theo phương thẳng đứng nên đỡ tốn diện tích cho                        thí

    nghiệm.

    • Khắc phục được trường hợp mặt bàn đỡ thí nghiệm lồi lõm, ma sát lớn khi tiến hành theo phương án 1.
    • Có thể lắp ráp thí nghiệm đầy đủ ngay từ ban đầu mà không bị ảnh hưởng đến

    việc xác định      0   như phương án 1.

    5

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    * Nhược điểm:

    • Chi phí cho phương án 2 lớn, lắp ráp phức tạp.
    • Vẫn tồn tại ma sát giữa các trụ thép và rãnh xoắn, tuy nhiên có thể khắc phục

    bằng phương pháp bôi trơn nhờ dầu, mỡ…

    * Các bước tiến hành thí nghiệm tiếp theo tuân thủ theo phương án của sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn.

    2. Xác định hợp lực của hai lực đồng quy. Quy tắc hợp lực đồng quy

    * Tiến hành thí nghiệm:

    Tuân thủ theo các bước tiến hành thí nghiệm như trong tài liệu hướng dẫn, bên cạnh đó tôi kết hợp sử dụng một số phương án sau:

    1. Đối với dụng cụ thí nghiệm: Sử dụng dây treo AB và OC là những dây rất mềm, có trọng lượng không đáng kể, ma sát giữa các dây, khi tiếp xúc, phải nhỏ (thay thế cho các dây được cấp theo bộ thí nghiệm).
    • Lý do: Hiện nay, trong bộ thí nghiệm được cấp, dùng dây AB và OC rất cứng,

    khi có lực tác dụng nhỏ thì dây không thể căng, thẳng được. Khi tiến hành thí nghiệm dây OA, OB và OC không thẳng được nên không thể biểu diễn được chính xác phương của các lực tác dụng lên chất điểm O.

    • Mặt khác, do ma sát giữa các dây lớn nên khi điều chỉnh để O trùng với tâm thước đo góc gặp nhiều khó khăn.

    Nếu sử dụng dây AB và OC theo phương án trên có thể khắc phục được nhược điểm vừa nêu; đảm bảo tính chính xác, khách quan.

    1. Phương pháp xác định chất điểm O trùng với tâm của thước đo góc:

    6

    ở bước này tôi sử dụng phương án: Sử dụng thước ke vuông ba chiều trong dụng cụ thí nghiệm được cấp thay thế cho việc dùng mắt để xác định (theo như phương án của tài liệu hướng dẫn). Phương pháp như sau:

    + Đặt một cạnh của ke vuông trùng với đường kính ngang của thước đo góc (hư hình H2 a)) đảm bảo cạnh

    vát của ke vuông chạm nhẹ vào điểm O. Phương án này

    giúp ta xác định được vị trí của O theo đường kính ngang.

    Sau khi xác định được vị trí của O trên đường kính

    ngang ta giữ nguyên trạng thái đó và tiếp tục xác định vị trí

    của O trên đường kính theo phương thẳng đứng.

    • Để xác định vị trí của O theo đường kính thẳng đứng ta làm tương tự (H2 b)),(cạnh của ke vuông trùng với đườngkính

    thẳng đứng của thước đo góc)

    Kết hợp hai bước trên ta có thể xác định được

    chính xác vị trí của O trùng với tâm của thước đo

    góc hay không.

    • Phương án này cũng giúp ta xác định được chính xác phương của các dây OA, OB: Đặt cạnh

    của thước trùng với một vạch chia độ của thước góc, điều chỉnh các lực kế sao cho phương của các sợi dây trùng với cạnh tương ứng của thước.

    Từ đó giúp ta xác định được chính xác góc giữa OA và OB.

    7

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    • Lý do: Nếu không sử dụng thước ke vuông, việc xác định vị trí của O cũng như phương của dây OA và OB bằng mắt thường rất thiếu chính xác, vì các dây không nằm

    trên mặt phẳng của thước đo góc, nên phụ thuộc vào vị trí và góc độ nhìn của người quan sát. Vì vậy, kết quả thí nghiệm sẽ bị sai số lớn, không có tính thuyết phục trong quá trình thực nghiệm.

    1. Trong thí nghiệm sử dụng một lò xo để nối với dây OC, tuy nhiên tôi sử dụng phương án: Thay lò xo bằng một lực kế (L3) 5 N (ban đầu thang đo lực kế được che kín) và vẫn tiến hành các bước thí nghiệm như khi dùng lò so.
    • Ưu điểm: Không làm thay đổi tính chất, mục đích, kết quả thí nghiệm.
    • Sau khi tiến hành thí nghiệm, tìm được độ lớn của hợp lực nhờ lực kế L1, ta

    giữ nguyên thí nghiệm và mở thang đo của lực kế L3 ta xác định được độ lớn của lực do L3 tác dụng lên chất điểm O, so sánh lực này với giá trị của lực trên lực kế L1, rút ra nhận xét về hai lực tác dụng lên O. Củng cố, ôn lại kiến thức về hai lực cân bằng nhờ thực nghiệm.

    3.Quy tắc mômen lực.

    • Quá trình thí nghiệm được tuân thủ theo các phương án, các bước trong tài liệu hướng dẫn. ở đây tôi chỉ thay đổi một số chi tiết:
    1. Theo phương án 1 của tài liệu hướng dẫn: Trường hợp hai lực song song.

    Trong phương án này, theo tôi, không nên để chốt định vị A và B trên cùng một đường kính, vì khi đó, trong thực tế, rất khó thiết lập trạng thái cân bằng của đĩa. Nếu ta cho chốt A và B không nằm trên một đường kính thì dễ dàng thiết lập được trạng thái cân bằng cho đĩa mà không làm mất tính tổng quát của thí nghiệm đồng thời đảm bảo thêm tính khách quan cho thí nghiệm.

    1. Xác định cánh tay đòn lực.

    Trong trường hợp hai lực song song ta nên sử dụng thêm thước đo ke vuông ba giác để xác định được chính xác phương của dây treo trên thước thẳng gắn trên giá chữ

    8

    T, (Sử dụng ke vuông xác định phương của sợi dây giống như phương pháp sử dụng trong thí nghiệm về hợp lực đồng quy)

    • Lý do: Các dây treo cũng không nằm trên mặt phẳng của thước thẳng, nên việc xác định phương của các sợi dây trên thước thẳng phụ thuộc vào góc độ nhìn của người

    quan sát, vì vậy sẽ không thể chính xác và      khách quan.

    3.Khảo sát chuyển động thẳng biến đổi đều của viên bi trên máng nghiêng.

     

    • Trường hợp xác định vận tốc và gia tốc khi v0 = 0, t0 = 0:
    • Theo như tài liệu hướng dẫn: Muốn xác định được vị trí ban đầu của viên bi ta phải thiết đặt chế độ cho đồng hồ rồi dịch chuyển cổng quang điện E lại gần viên bi cho tới khi tia hồng ngoại của cổng E chạm viên bi thì đồng hồ bắt đầu đếm. Từ vị trí đó xác định vị trí ban đầu của viên bi.
    • Theo tôi, nếu sử dụng phương án trên để xác định vị trí ban đầu của viên bi thì rất mất thời gian. Ta có thể sử dụng phương án dùng thước ke 3 giác để xác định vị trí ban đầu của viên bi tương tự như việc xác định vị trí ban đầu của vật nặng trong thí

    nghiệm khảo sát rơi tự do; thí nghiệm đo hệ số ma sát…

    • Ưu điểm: Đảm bảo được độ chính xác cao; học sinh dễ đo đạc và tiết kiệm được thời gian.

    5. Đối với các thiết bị thí nghiệm:

    Giáo viên, trước khi yêu cầu học sinh lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm, nên giúp học sinh tìm hiểu kỹ hơn các thiết bị thí nghiệm về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động, để khi học sinh tiến hành lắp ráp sẽ hạn chế được sự nhầm lẫn và sự hỏng hóc do thao tác không đúng. Vì một số thiết bị không được tài liệu hướng dẫn một cách cụ thể, chi tiết, nên việc tìm hiểu từ tài liệu của học sinh sẽ không được đầy đủ, đôi khi mang tính rập khuôn máy móc. Cụ thể như đối với đồng hồ hiện số MC-964, tài liệu cũng đã hướng dẫn sử dụng tuy nhiên chưa được cụ thể.

    9

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    Giáo viên nên nói kỹ hơn cho học sinh hiểu về nguyên lý hướng dẫn của các cổng A, B, C và các mối quan hệ của các thang đo, cụ thể:

    * Đồng hồ nhận tín hiệu theo thứ tự ưu tiên các cổng: A -> B -> C, như vậy khi bắt đầu tính thời gian từ đâu thì thiết bị đó phải được nối vào cổng A, tiếp theo sẽ là B và C.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do.

    • Chúng ta bắt đầu khảo sát chuyển động của vật nặng khi rời khỏi nam châm điện, như vậy cổng của công tắc kép buộc phải nối với cổng A để đồng hồ bắt đầu tính

    thời gian.

    • Kết thúc quá trình khảo sát chuyển động rơi là khi vật nặng đi qua cổng quang

    điện E, như vậy buộc cổng quang điện E phải nối với cổng B của            đồng hồ.

    * Đối với các MODE của đồng hồ giáo viên cũng nên hướng dẫn chi tiết:

    • MODE A <-> B có tác dụng: Khi tín hiệu từ hai cổng A và B có mối liên hệ với

    nhau và quyết định cho việc đọc thời gian của đồng hồ thì ta phải đặt chế độ MODE đồng hồ ở chế độ này.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động rơi tự do.

    Tín hiệu từ cổng A báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian, còn tín hiệu từ cổng B báo cho đồng hồ ngừng đếm thời gian. Hai tín hiệu này quyết định số liệu thời gian được hiển thị trên đồng hồ. Như vậy, trong thí nghiệm trên, buộc ta phải đặt chế độ MODE A <-> B.

    • MODE A + B có tác dụng: Đồng hồ sẽ đếm thời gian khi nhận được tín hiệu từ

    hai cổng A và B, tuy nhiên việc đếm thời gian không bị ràng buộc đồng thời cả hai tín hiệu này và thời gian được hiển thị là thời gian vật đi qua cả hai cổng A và B.

    Ví dụ: Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên máng

    ngang.

    10

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    Khi viên bi qua cổng E, tín hiệu từ cổng E sẽ thông báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian t1 viên bi chuyển động qua cổng E. Sau đó viên bi qua cổng F, tín hiệu từ cổng này lại thông báo cho đồng hồ bắt đầu đếm thời gian t2 viên bi đi qua cổng F. Tuy nhiên thời gian t2 không được hiển thị trên đồng hồ mà đồng hồ lại hiển thị thời gian t tổng cộng khi viên bi đi qua cả hai cổng E và F. Từ đó ta có thể tính được thời gian t2 .

    Như vậy, tín hiệu từ E và F đối với đồng hồ là hoàn toàn độc lập với nhau, khi đó ta phải đặt đồng hồ ở chế độ MODE A + B. Theo thứ tự đọc thời gian của hai cổng thì ta phải nối cổng E với cổng A của đồng hồ, F với cổng B của đồng hồ, còn cổng C của đồng hồ lúc này hoàn toàn độc lập với cổng A và B và sẽ được nối với nam châm điện, chỉ có tác dụng cấp điện cho nam châm.

    Qua việc hướng dẫn các chi tiết như trên (trong tài liệu không viết) học sinh sẽ hiểu về nguyên tắc hoạt động, khi lắp ráp sẽ không còn nhầm lẫn giữa các cổng, các em có thể tự mình suy luận để lắp ráp các bài thí nghiệm khác có liên quan đến đồng hồ MC-

    1. Nếu học sinh không hiểu, sẽ dẫn đến học sinh lắp ráp một cách máy móc, dễ nhầm

    lẫn.

    Phần III: kết luận chung

    I. Hiệu quả của sáng kiến:

    Chúng tôi đã vận dụng sáng kiến của mình vào thực tế giảng dạy, bước đầu đã thu được một số kết quả như:

    • Đảm bảo tính hệ thống của bài học, thu được kết quả chính xác hơn.
    • Học sinh tích cực tìm tòi, phát hiện và chiếm lĩnh liến thức tốt hơn từ thực nghiệm.
    • Tiết kiệm thời gian, gây hứng thú hơn cho học sinh trong các bài học cũng như lòng say mê môn khoa học thực nghiệm.

    II. Bài học rút ra từ thực tế:

    • Trong thực tế học sinh của trường hầu như rất ngại học các môn tự nhiên, đặc

    biệt thấy khó khăn đối với môn Vật lý. Để giúp các em có cách nhìn tích cực hơn đối với bộ môn, điều cốt lõi chính là phương pháp dạy học của người thầy có thực sự trở nên hấp dẫn với các em hay không? Có thực sự gây được hứng thú trong mỗi tiết dạy hay không? Và nhất là phải cho các em thấy được sự thiết thực của bộ môn đối với cuộc sống, trong khi lứa tuổi học sinh trung học rất thích được khám phá và khẳng định mình, điều khó khăn lại ở trong cái thật là đơn giản.

    Vấn đề sẽ trở nên đơn giản hơn nếu tạo được cho các em cơ hội học tập một cách chủ động và một môi trường học tập thoải mái.

    • Với mỗi tiết dạy, cần có được sự liên hệ thực tế cao và đơn giản hoá kiến thức,

    giúp các em dễ hiểu, dễ nhớ và có thể vận dụng vào cuộc sống.

    • Hệ thống câu hỏi phong phú, phù hợp với đối tượng học sinh và tâm sinh lý lứa

    tuổi, có thời gian thảo luận thích hợp…

    + Giáo viên định hướng cụ thể các vấn đề giúp học sinh tiếp cận và giải quyết các tình huống sát với yêu cầu. Phần hướng dẫn tự học cần phát huy tính sáng tạo của học sinh.

    III. Kiến nghị:

    Trước thực tế giảng dạy trong nhà trường sau hai năm thực hiện chương trình đổi mới cấp THPT, chúng tôi có một số kiến nghị như sau:

    1. Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên có thể trao đổi kinh nghiệm bằng nhiều

    hình thức, như: Phát triển mạnh hơn nữa mạng giáo dục để giáo viên có thể được truy cập thường xuyên hơn; tổ chức các lớp tập huấn thực sự hiệu quả về chuyên môn, tránh rườm rà; cán bộ cốt cán được tăng cường chuyên môn hơn nữa…

    1. Cung cấp kịp thời thiết bị dạy học cho các bộ môn, tăng cường phòng học bộ môn để đảm bảo về thời gian của tiết học.

    12

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn

    S¸ng kiÕn: ThiÕt kÕ tiÕt d¹y thÝ nghiÖm, thùc hµnh vËt lý 10

    1. Tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề, theo các đơn vị có bề dày thành tích để

    chúng tôi có điều kiện học hỏi nâng cao năng lực, chuyên môn         nghiệp vụ.

    1. Hằng năm, các sáng kiến đã đoạt giải, có chất lượng, đề nghị Sở Giáo dục phổ

    biến đến các đơn vị, đưa lên mạng … để chúng tôi được tham khảo, tăng cường chuyên môn nghiệp vụ.

    Trong khuôn khổ có hạn của sáng kiến, chúng tôi cũng nhận thấy còn nhiều yếu kém. Chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến chân thành của đồng nghiệp và sự tạo điều kiện của nhà trường để đề tài này hoàn thiện hơn và được đi vào thực tế giảng dạy.

    Xin chân thành cảm ơn.

    Đại Đồng, ngày 28 tháng 4 năm 2008

    Người thực hiện

    Vũ Thị Thu Luyến             Nguyễn Tân Hưng

    13

    Gi¸o viªn: NguyÔn T©n H­ng + Vò ThÞ Thu LuyÕn