Category: Ôn Thi Đại Học

Tổng hợp kiến thức ôn thi vào đại học

  • Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    Đề thi thử Đại học năm 2014 môn Địa lý

    1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

    Câu I (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :

    Nhiệt độ trung bình của một số địa điểm ở nước ta

    Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng Nhiệt độ trung bình tháng Nhiệt độ trung bình
    I (0C) VII (0C) năm (0C)
    Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2
    Hà Nội 16,4 28,9 23,5
    Huế 19,7 29,4 25,1
    Đà Nẵng 21,3 29,1 25,7
    TP. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 27,1
    1. Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam và nêu nguyên nhân của sự thay đổi đó.
    1. Phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?

    Câu II (2 điểm)

    Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1960 – 2009

    1960 1979 1989 1999 2009
    Dân số (triệu người) 30,2 52,5 64,4 76,6 85,8
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,93 2,16 2,1 1,7 1,2
    1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 -2009
    2. Qua biểu đồ hãy nhận xét và giải thích về sự biến động dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta.

    Câu III (3 điểm)

    Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học em hãy:

    1. Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, các đô thị có quy mô dân số từ 100 000 đến 200
    • người trở lên.
    1. Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, phân bố ở đâu?

    II. PHẦN RIÊNG (2 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b) Câu IV.a: Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.

    Câu IV.b: Theo chương trình nâng cao (2.0 điểm) Cho bảng số liệu dưới đây:

    Cơ cấu sử dụng đất của nước ta vào thời điểm 01/01 hàng năm (đơn vị:%)

    Loại đất 1989 2008
    Đất sản xuất nông nghiệp 21,0 30,8
    Đất lâm nghiệp 28,2 44,7
    Đất chuyên dùng và đất ở 4,9 10,2
    Đất chưa sử dụng 45,9 14,3
    Nêu nhận xét và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất ở nước ta.
    ……..Hết……..
    Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để làm bài
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HẢI DƯƠNG ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2012
    TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG MÔN: ĐỊA LÍ ( Thời gian: 90 phút)

    ĐỀ CHẴN. Dành cho thí sinh có số báo danh chẵn

    1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm) Câu I (3 điểm)

     

    1. Xác định phạm vi của 3 miền địa lí tự nhiên nước ta. Nêu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
    1. Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã hội, môi trường

    Câu II (2 điểm)

    Cho bảng số liệu: Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giai đoạn 1960 – 2009

    1960 1979 1989 1999 2009
    Dân số (triệu người) 30,2 52,5 64,4 76,6 85,8
    Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 2,93 2,16 2,1 1,7 1,2
    1. Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự thay đổi số dân và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960 -2009
    2. Qua biểu đồ hãy nhận xét và giải thích về sự biến động dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta Câu III (3 điểm)

    Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    1. Kể tên 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và các cảng biển của vùng, theo thứ tự từ Bắc vào Nam.

    b.Cho bảng số liệu sau :

    Diện tích và sản lượng lúa nước ta các năm 1990 đến 2006

    Năm 1990 1995 1999 2003 2006
    Diện tích (nghìn ha) 6042 6765 7653 7452 7324
    Sản lượng (nghìn tấn) 19225 24963 31393 34568 35849

    Tính năng suất lúa (tạ/ha) của nước ta các năm theo bảng số liệu trên.

    1. Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, phân bố ở đâu?
    2. PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 2 câu sau) Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc câu IV.b) Câu IV.a: Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    1. Nhận xét cơ cấu công nghiệp và phân bố các trung tâm công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
    2. Kể các mỏ khoáng sản hiện có trong vùng.
    3. Kể tên 5 bãi biển của vùng theo thứ tự từ Bắc xuống Nam.
    4. Nêu các tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn) có trong vùng.

    IVb. Theo chương trình nâng cao(2.0 điểm)

    Nêu hoạt động và hệ qủa của gió mùa mùa hạ.

    ……..Hết……..

    Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để làm bài

    ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ

    Câu ý Nội dung Điểm

    PhẦn chung cho tất cả thí sinh ( 8 điểm )

    1. 1. Sự thay đổi nhiệt độ nước ta từ Bắc vào Nam: (1.5 điểm) 1.5
    • Nhiệt độ trung bình tháng I và trung bình năm của các địa điểm từ bắc xuống nam có sự chênh lệch, theo chiều hướng tăng dần từ bắc xuống nam.

    Nguyên nhân: do lãnh thổ nuớc ta trải dài trên nhiều vĩ độ nên lượng bức xạ MT tăng dần từ B vào N. Vào MĐ ảnh huởng của gió mùa ĐB giảm dần từ B vào N, TPHCM hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB.

    • -Sự chênh lệch nhiệt độ từ bắc vào nam rõ nhất là tháng I, Lạng Sơn 13,3 0C, TP Hồ Chí Minh 25,80

     

    Ngnhân: vào tháng 1 các tỉnh MB chịu ảnh hưởng của gió MĐB, các tỉnh MN ít chịu ảnh hưởng của GMĐB. Góc nhập xạ MT ở MB nhỏ hơn ở MN.

     

    – Nhiệt độ trung bình tháng VII giữa các địa điểm ít có sự chênh lệch hơn. Nhiệt độ cao nhất ở các tỉnh MTrung (d/c)

     

    Ngnhân: vào tháng 7 khắp cả nứoc nhận được lượng BX MT lớn, nên nhiệt độ ít chênh lệch giữa các địa điểm. Các tỉnh MT có nhiệt độ cao do chịu ảnh hưởng của hiệu ứng fơn.

    – Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (d/c) 0.5đ
    Nguyên nhân: do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, càng vào N sự chênh lệch về độ
    lớn của góc nhập xạ càng nhỏ, càng vào N ảnh hưởng của gió MĐB giảm dần.
    Chính gió mùa ĐB đã làm cho nhiệt  tháng 1 của các địa điểm ở MB giảm mạnh
    dẫn tới biên độ nhiệt năm lớn.
    2 2. Mặt mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta:(1 điểm)
    a. Mặt mạnh(0.5đ)
    Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người ( 51,2%
    dân số).
    Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
    Lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm.
    Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao.
    b. Hạn chế (0.5đ)
    – Thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao.
    – Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lí, công nhân lành nghề còn thiếu.
    – Phân bố không đều. Đại bộ phận lao động tập trung ở đồng bằng và hoạt động
    trong nông nghiệp, vùng núi, cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ
    thuật.
    II *Vẽ biểu đồ cột kết hợp đồ thị: 1.5
    – Đúng đẹp đầy đủ các bước :(1.5đ) 0.5
    * Nhận xét:
    – Dân số tăng liên tục; Tg giảm nhanh ( sl)
    – Do thực hiện chính sách dân số nên tg giảm dần, nhưng quy mô dân số lớn nên
    dân số vẫn tăng hơn 1 triệu ng/năm.

    II  1         Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương, các đô thị có quy mô dân số từ 100             1.5

    • 000 đến 200 000 người trở lên.
      • 5 tp: HN-HP-ĐN-TPHCM-CThơ (0.5)
      • Kể ít nhất 10 TP (1.0)
    2 Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào, 1.5
    phân bố ở đâu?
    Khoáng sản Phân bố
    Than Quảng Ninh
    Đồng – niken Sơn La
    Đất hiếm Lai châu
    Sắt Yên Bái, Thái Nguyên
    Thiếc, bô xít Cao Bằng
    Kẽm – chì Chợ Điền ( Bắc Cạn)
    Đồng, vàng Lào Cai
    Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
    Apatít Lào Cai
    ( Kể được từ 7 loại trở lên cho điểm tối đa, chỉ kể được 4 loại trở xuống cho
    0,5đ)
    II. PHẦN RIÊNG: 2 đ ( Thí sinh chỉ được chọn 1 trong 2 câu sau)
    IV Phân tích ý nghĩa của việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đối với 2
    a phát triển kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ.
    -QL 1, đường sắt Bắc-Nam được nâng cấp, hiện đại hoá làm tăng khả năng vận
    chuyển Bắc-Nam.
    -Giao thông Đông-Tây góp phần giao thương các nước láng giềng kể cả lên Tây
    Nguyên.
    -Một số cảng nước sâu đang được xây dựng: Dung Quất, Đà Nẵng…
    -Hệ thống sân bay được khôi phục, hiện đại: Đà Nẵng, Nha Trang…
    Việc đẩy phát triển CSHT GTVT đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển
    KT-XH của vùng:
    -Cho phép khai thác có hiệu quả TNTN để hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
    -Thúc đẩy các mối liên hệ kinh tế trong và ngoài nước.
    -Cho phép khai thác các thế mạnh về kinh tế biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư, hình
    thành các khu công nghiệp, khu kinh tế mở…
    IV Tỉ lệ DT đất NN có xu hướng tăng do đẩy mạnh khai hoang, cải tạo đất 2
    b – Tỉ lệ đất LN có xu hướng tăng do NN đẩy mạnh trồn rừng, khoanh nuôi và bảo vệ
    rừng.
    • Tỉ lệ đất chuyên dùng và đất ở có xu hướng tăng do nhu cầu CNH, ĐTH, dân số tăng nhanh.
    • Tỉ lệ đất chưa sử dụng có xu hướng giảm nhanh do mở rộng dt các loại đất trên.

    ĐÁP ÁN CHẤM THI THỬ TỐT NGHIỆP ĐỀ CHẴN

    C©u ý Nội dung Điểm
    PhẦn chung cho tất cả thí sinh ( 8 điểm )

    1.

    I

    2

    Xác định phạm vi của 3 miền địa lí tự nhiên nước ta. Nêu rõ đặc điểm địa hình, khí hậu của miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ

    • Miền B và ĐBBB: ranh giới phía tây-TN của miền nằm dọ theo hữu ngạn sông hồng và rìa phía T – TN ĐBBB.
    • Miền TB và BTB: nằm từ hữu ngạn sHồng tới dãy BMã.
    • Miền NTB và NB: từ dãy BMã trở vào N.
    • Miền TB và BTB:

    +ĐH: núi cao và núi tb chiếm ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng TB –ĐN. Là miền duy nhất có đầy đủ cả 3 đai cao, trong vùng có nhiều cao nguyên, sơn nguyên, lòng chảo. Các dãy núi thuộc TSb ăn lan ra sát biển, đẫ thu hẹp dt Đbằng, đoạn từ đèo Ngang đến đèo Hải Vân có nhiều cồn cát và bãi tắm đẹp.

    KH: ảnh hưởng của gió mùa ĐB suy yếu, vai trò của bức chẵn dãy Trường Sơn và sự hoạt động của 2 mùa gió làm mùa mưa chậm dần vào thu – đông; đồng thời hình thành gió tây khô nóng ở BTB.

    1. Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế

     

    – xã hội, môi trường

    a/ Thuận lợi:

    • Dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
    • Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ tạo ra nguồn lao động bổ sung lớn, tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật.

    b/ Khó khăn:

    • Đối với phát triển kinh tế:
    • Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp tốc độ tăng trưởng kinh tế.
    • Vấn đề việc làm luôn là thách thức đối với nền kinh tế.
    • Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích lũy.
    • Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

    0.5®

    0.5

    1.0

    – Đối với phát triển xã hội:
    + Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện, thu nhập bình quân đầu người còn thấp.
    + Giáo dục, y tế, văn hóa còn gặp nhiều khó khăn.
    – Đối với tài nguyên môi trường:
    + Sự suy giảm các TNTN.
    + Ô nhiễm môi trường.
    + Không gian cư trú chật hẹp.
    II *Vẽ biểu đồ cột kết hợp đồ thị: 1.5
    – Đúng đẹp đầy đủ các bước :(1.5đ) 0.5
    * Nhận xét:
    – Dân số tăng liên tục; Tg giảm nhanh ( sl)
    – Do thực hiện chính sách dân số nên tg giảm dần, nhưng quy mô dân số lớn nên
    dân số vẫn tăng hơn 1 triệu ng/năm.
    II 1 Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy: 1.5
    I 1. Kể tên 6 tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, và các cảng biển của vùng theo thứ
    tự từ Bắc vào Nam.
    – Kể tên đúng 6 tỉnh (0.5)
    • – Các cảng biển ( 0.5)

    – Năng suất lúa được tính bằng : sản lượng/diện tích (đơn vị là tạ/ha), tính cho các

    năm ta có : (0.5)

    Năm 1990 1995 1999 2003 2006
    Năng suất (tạ/ha) 31,8 36,9 41,02 46,4 48,9
    Hãy cho biết Trung du và miền núi Bắc Bộ có các loại khoáng sản chủ yếu nào,  1.5
    phân bố ở đâu?
    Khoáng sản Phân bố
    Than Quảng Ninh
    Đồng – niken Sơn La
    Đất hiếm Lai châu
    Sắt Yên Bái, Thái Nguyên
    Thiếc, bô xít Cao Bằng
    Kẽm – chì Chợ Điền ( Bắc Cạn)
    Đồng, vàng Lào Cai
    Thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng)
    Apatít Lào Cai
    ( Kể được từ 7 loại trở lên cho điểm tối đa, chỉ kể được 4 loại trở xuống cho 0,5đ)

    Theo chương trình chuẩn (2.0 điểm)

    1. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:

    a:                     a. Nhận xét cơ cấu CN của vùng DNTB:

    Gồm cơ khí , đóng tầu, hoá chấ t, điện tử, dêt may, hoá chất, chế biến gỗ, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xay dựng.(0,5đ)

    b.Các mỏ khoáng sản hiện có trong vùng

    – Than ( Nông Sơn-Quảng Nam); vàng ( Bông miêu- Quảng Nam; vĩnh Thạnh-Bình Định); sắt ( Quả ng Ngãi); graphít (Quảng ngãi, Bình Định); titan ( Bình Định, Khánh Hoà) ….(0,5đ)

    1. Kể tên các bãi biển
    • Non Nước ( Đà Nẵng); Mĩ Khê ( Quảng Ngãi); Sa Huỳnh ( Quảng Ngãi); Quy Nhơn ( Bình Định);Nha Trang ( Khánh Hoà) (0,5đ)
    1. Các tài nguyên du lịch
    • Tự nhiên: nhiều bãi biển đẹp, có các vừơn quốc gia (Núi Chúa) và khu dự trữ sinh quyển thế giới ( Cù Lao Chàm), mỏ nước khoáng ( Hội Vân,Vĩnh Hảo).
    • Nhân văn: Phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn, lễ hội truyền thống….( 0,5đ)
    IV – Thời gian:Gió mùa mùa hạ hoạt động từ tháng V đến tháng X, có 2 luồng gió cùng
    • hướng tây nam thổi vào Việt Nam.(0,25đ)
      • đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương thổi theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dẫy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào, tràn xuống đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng ( gió phơn Tây Nam).(0,5đ)
      • Giữa và cuối mùa hạ:
    • Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nam bán cầu hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên.(0,25đ)
    • Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả miền Nam, miền Bắc và mưa tháng IX cho Trung Bộ.(0,25đ)
    • Do áp thấp bắc bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên (gió mùa Đông Nam) vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.(0,25đ)

    – Hệ quả: đầu mùa hạ gây mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên, khô nóng cho Trung Bộ; giữa và cuối mùa hạ nóng và mưa nhiều cho cả 2 miền Nam – Bắc. ( 0,5đ)

  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 19 CÓ ĐÁP ÁN

    —–@—–

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

    Câu I: (2,0 điểm)

    1. Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định.

     

    1. Giải thích vì sao dân số của nước ta hiện nay tăng vẫn còn nhanh. Nêu các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề dân số ở nước ta hiện nay.

    Câu II: (3,0 điểm)

    1. Chứng minh rằng kinh tế nông thôn nước ta đang có sự chuyển dịch rõ nét.
    2. Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta. Tại sao cây công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tich cây công nghiệp.

    Câu III (3,0 điểm)

    Cho bản số liệu sau:

    Lao động phân theo các ngành kinh tế nước ta giai đoạn 2000 – 2006

    (Đơn vị: nghìn người)

    Năm

    Tổng số

    Chia ra

    Nông – Lâm – Ngư nghiệp

    Công nghiệp – Xây dựng

    Dịch vụ

    2000

    37 609,6

    24 481,0

    4 929,7

    8 198,9

    2001

    38 562,7

    24 468,4

    5 551,9

    8 542,4

    2002

    39 507,7

    24 455,8

    6 084,7

    8 967,2

    2004

    41 586,3

    24 430,7

    7 216,5

    9 939,1

    2005

    42 542,7

    24 351,5

    7 785,3

    10 405,9

    2006

    43 436,1

    24 172,3

    8 296,9

    10 966,9

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000- 2006.

    1. Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo các ngành kinh tế ở nước ta trong thời gian trên.

    II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

    Thí sinh được chọn một trong hai câu sau: (câu IV.a hoặc câu IV.b)

    Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

    Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Nêu các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và các việc cần làm để tránh thoái hóa đất ở đồng bằng ?

    Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

    Tại sao có thể nói tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển kinh tế ở nước ta?

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    —————–Giám thi coi thi không giải thich gì thêm————–

    ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

    Câu

    Đáp án

    Điểm

    I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH( 8 điểm)

    Câu I

    1. Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam

    1,0

    là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định

    – Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần

    0,25

    và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

    – Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp lục địa Á Âu

    0,25

    vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam

    – Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính chất ẩm.

    0,25

    – Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ gió

    0,25

    mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu

    mùa của khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

    2. Giải thích vì sao dân số của nước ta hiện nay tăng vẫn còn nhanh. Nêu  1,0

    các giải pháp cần thực hiện để giải quyết vấn đề dân số ở nước ta hiện nay.

    a. Gải thích:

    0,5

    – Quy mô dân số nước ta lớn: 84.156 nghìn người( năm 2006).

    – Cơ cấu dân số nước ta trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao, hàng năm

    được bổ sung thêm. Cơ cấu dân số theo điều tra dân số năm 2005:

    + Từ 0 – 14 tuổi: 27,0%

    + Từ 15 – 59 tuổi: 64,0%

    + Từ 60 tuổi trở lên: 9,0%.

    – Tuy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng vẫn còn cao: 1,3% năm

    2005.

    – Quan niệm lạc hậu, việc thực hiện chính sách dân số chưa thật sự có hiệu

    quả…

    b. Giải pháp:

    0,5

    – Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình, giáo dục dân số.

    – Tăng cường các giải pháp kinh tế, hành chính, kĩ thuật( y tế) và các giải

    pháp khác.

    – Tập trung đẩy mạnh công tác dân số ở các vùng lãnh thổ, ở các bộ phận dân

    cư hiện đang có mức tăng dân số cao( miền núi, nông thôn…).

    Câu 2

    3,0

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    1. Chứng minh rằng kinh tế nông thôn nước ta đang có sự chuyển dịch rõ  1,5

     

    nét.

     

    *. Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:

    0,5

     

    – Bao gồm hai khu vực sản xuất:

     
    • Khu vực sản xuất nông nghiệp( chủ yếu dựa vào nông – lâm – thủy sản).
    • Khu vực phi nông nghiệp( tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, dịch vụ).
    • Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
      • Hộ Nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng đang có xu hướng giảm từ 80,9% năm 2001 xuống 71% năm 2006.

    • Hộ dịch vụ đứng thứ hai và có xu hướng tăng từ 10,6%( 2001) lên 14,8%( 2006)

    • Hộ công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất nhưng có xu hướng tăng từ 5,8%%( 2001)

    lên 10%(2006).

    Như vậy khu vực phi sản xuất nông nghiệp ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong kinh tế nông thôn, đã có sự chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn nông nghiệp sang phi nông nghiệp, tuy nhiên vẫn còn chậm.

    *. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế và đang có sự

    0,5

    chuyển dịch:

    • Các doanh nghiệp nông – lâm – thủy sản.
    • Các hợp tác xã nông – lâm – thủy sản
    • Kinh tế hộ gia đình
    • Kinh tế trang trại
    • Trong các thành phần kinh tế trên, kinh tế hộ gia đình vẫn đóng vai trò chủ yếu ở nông thôn. Kinh tế trang trại đang phát triển mạnh, góp phần quan trọng đưa sản xuất nông nghiệp tiến lên sản xuất hàng hóa..

    – Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản

    0,5

     

    xuất hàng hóa và đa dạng hóa.

     
    • Sản xuất hàng hóa nông nghiệp thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hoá nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá. Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu.

    • Đa dạng hoá kinh tế nông thôn cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông – lâm – ngư và các sản phẩm phi nông nghiệp khác…

    2. Trình bày tình hình sản xuất cây công nghiệp ở nước ta. Tại sao cây

    1,5

    công nghiệp lâu năm lại chiếm ưu thế trong cơ cấu diện tich cây công

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    nghiệp.

    a. Tình hình sản xuất cây công nghiệp

    1,0

    • Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có một số loại cây nguồn gốc cận nhiệt.

     

    • Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 khoảng 2,5 triệu ha, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm là hơn 1,6 triệu ha, (chiếm hơn

     

    65%)

    • Cây công nghiệp lâu năm chủ yếu:
    • Cà phê: phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    • Cao su: tập trung chủ yếu ở ĐNB, Tây Nguyên, DHMT
    • Hồ tiêu: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
      • Điều: ĐNB, DHMT

    +Dừa: ĐBSCL

    • Cây công nghiệp hàng năm chủ yếu là:

     

    + Đay: tập trung chủ yếu ở ĐBSH, ĐBSCL.

    + Cói: ven biển từ Ninh Bình đến Thanh Hóa.

    + Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT.

    + Lạc: trồng nhiều trên đồng bằng Thanh – Nghệ – Tĩnh, ĐNB và Đăklăk.

    + Đậu tương: TD và MN Bắc Bộ, những năm gần đây phát triển mạnh ở Đăklăk, Hà Tây, Đồng Tháp.

     

    • Thuốc lá: ĐNB, DHMT, TDvà MN Bắc Bộ.

    b. Giải thích:

    0,5

    • Cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao và là nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.

    • Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây công nghiệp lâu năm( khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, có nhiều loại đất, nguồn lao động dồi dào; mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp).

    Câu 3

    3,0

    1. Vẽ biểu đồ

    2,0

    a. Xử lí số liệu

    0,5

    Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta, giai đoạn 2000 – 2006(%)

    Năm

    Tổng số

    Chia ra

    N-L- N

    CN- XD

    Dịch vụ

    2000

    100

    65,1

    13,1

    21,8

    2001

    100

    63,5

    14,4

    22.1

    2002

    100

    61,9

    15,4

    22,7

    2004

    100

    58,7

    17,4

    23,9

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    2005

    100

    57,2

    18,3

    24,5

    2006

    100

    55,7

    19,1

    25,2

    b. Vẽ biểu đồ

    1,5

    – Vẽ biểu đồ miền thể hiện Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế nước ta,

    giai đoạn 2000 – 2006. Yêu cầu:

    + Khoa học, đảm bảo tính thẩm mỹ

    + Chia khoảng cách năm đúng

    + Có tên biểu đồ và chú thích đầy đủ

    2. Nhận xét và giải thích

    1,0

    a. Nhận xét:

    0,5

    – Cơ cấu lao động của nước ta phân theo ngành kinh tế đang có sự chuyển

    biến theo hướng:

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực nông – lâm- ngư nghiệp giảm 9,4%.

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 6,0%.

    + Tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ tăng 3,7%.

    – Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, tuy nhiên sự

    chuyển dịch này vẫn còn chậm.

    b. Giải thích:

    0,5

    Do tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã thúc đẩy sự phát triển của

    công nghiệp và dịch vụ. Điều đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động giữa

    các ngành.

    Câu

    Theo chương trình Chuẩn

    2,0

    IV.a.

    Trình bày hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở nước ta. Nêu các biện

    pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và các việc cần làm để tránh thoái hóa đất

    ở đồng bằng?

    * Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:

    0,5

    – Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong

    nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất

    chưa sử dụng.

    – Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở

    rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều.

    * Suy thoái tài nguyên đất

    0,5

    – Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy

    thoái vẫn còn rất lớn.

    – Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng

    28%).

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    * Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

    0,5

    – Đối với đất vùng đồi núi:

    + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc

    thang, trồng cây theo băng.

    + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông – lâm kết hợp.

    + Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh định cư cho dân cư miền núi.

    – Đối với đất nông nghiệp( ở đồng bằng):

    0.5

    + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích.

    + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu, glây, nhiễm

    mặn, nhiễm phèn.

    + Bón phân cải tạo đất thích hợp; chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất do chất

    độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp…

    Câu

    Theo chương trình Nâng cao

    2.0

    IV.b.

    Tốc độ tăng trưởng GDP có ý nghĩa hàng đầu trong các mục tiêu phát triển

    kinh tê sở nước ta là do:

    – Quy mô nền kinh tế nước ta cong nhỏ, việc tăng trưởng GDP với tốc độ cao

    0,5

    và bền vững là con đường đúng đắn để chống tụt hậu xa hơn về kinh tế với

    các nước trong khu vực và trên thế giới.

    – Tăng trưởng GDP sẽ tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh xuất nhập khẩu.

    0,5

    – Tăng trưởng GDP nhanh sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là

    0,5

    cơ cấu ngành.

    – Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững sẽ nâng cao vị thế của nước

    0,25

    ta trên trường quốc tế.

    – Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân,xóa đói giảm nghèo;

    0,25

    đưa GDP/người của nước ta lên ngang với tầm của khu vực và thế giới.

    —————-Hết——————

    Điểm thi 24h

    Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT

    Xem tra điểm

    thi tốt nghiệp THPT

    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm

    Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

                 

  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 20 CÓ ĐÁP ÁN

    Câu I ( 2,0 điểm)

    1.Trình bày nguyên nhân, biểu hiện và hệ quả của gió mùa ở nước ta đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực.

    1. Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta. Những nguyên nhân làm cho dân số nước ta có những đặc điểm đó.

    Câu II ( 3,0 điểm)

    1.Nêu những điều kiện để phát triển ngành du lịch của nước ta. Kể tên các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó?

    2.Tại sao trong việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?

    Câu III (3,0 điểm)

    Cho bảng số liệu:

    Sản lượng thủy sản nước ta năm 2000 và 2007 ( Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm 2000 2007
    Tổng sản lượng 2250,5 4197,8
    Khai thác 1660,9 2074,5
    Nuôi trồng 589,6 2123,3
    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng của ngành thủy sản nước ta năm 2000 và 2007.
    2. Rút ra các nhận xét và giải thích .

    Câu IV ( 2,0 điểm)

    Trình bày thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ. Nêu ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải ở vùng này.

    ……….Hết………

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    ĐÁP ÁN

     

    Câu Ý Nội dung Điểm
    I 1  Trình bày nguyên nhân, biểu hiện và hệ quả của gió mùa ở nước 1,00
    ta đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực:
    Nguyên nhân: 0,25
    Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á, gió thay đổi
    theo mùa.Sự chênh lệch nhiệt độ giữa lục địa và đại
    dương đã hình thành nên các trung tâm khí áp thay đổi
    theo mùa, lấn át Tín phong hình thành chế độ gió mùa ở
    nước ta.
    Biểu hiện: 0,25
    Gió mùa mùa đông: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
    miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương
    Bắc theo hướng đông bắc…
    Gió mùa mùa hạ: Từ tháng 5 đến tháng 10, có hai luồng
    gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta…
    Hệ quả: 0,25
    Ở miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ mưa
    nhiều. Ở miền Nam có hai mùa khô, mưa rõ rệt. 0,25
    Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển miền Trung có
    sự đối lập nhau về hai mùa mưa, khô
    2  Nêu các đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta. Những 1,00
    nguyên nhân làm cho dân số nước ta có những đặc điểm đó.

    Đặc điểm:

    Dân đông, nhiều thành phần dân tộc.Dân số tăng nhanh, 0,25
    cơ cấu dân số trẻ
    Phân bố dân cư chưa hợp lí 0,25

    Nguyên nhân:

    Do số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẽ đông, còn chịu ảnh 0,25
    hưởng của tâm lí xã hội cũ
    Trình độ phát triển kinh tế- xã hội và mức sống còn 0,25
    thấp.Lịch sử khai thác và định cư
    II 1  Điều kiện phát triển ngành du lịch nước ta. Các trung tâm du 1,50
    lịch lớn nhất. Vì sao du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm đó.
    a) Điều kiện phát triển du lịch:
    Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng 0,25
    Cơ sở hạ tầng du lịch đang được đầu tư 0,25
    b) Các trung tâm du lịch lớn nhất:
    Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huê- Đà Nẳng
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

     

    1. Giải thích: Du lịch phát triển mạnh ở các trung tâm trên do:

    –  Có tài nguyên du lịch phong phú

    –  Cơ sơ hạ tầng du lịch phát triển

    –  Nguyên nhân khác: trình độ kinh tế, mức sống…

    0,25

    0,25

    0,25

    0,25

    2 Tại sao trong việc khai thác rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú 1,50
    trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?
    Vì bảo vệ vốn rừng, ngoài giá trị kinh tế, còn có ý nghĩa 0,25
    bảo vệ cân bằng môi trường sinh thái của đất nước
    Tây Nguyên có tài nguyên rừng rất phong phú 0,25
    Đây lại là vùng rừng đầu nguồn của nhiều hệ thống sông 0,25
    đổ về duyên hải miền Trung
    Trong những năm gần đây, nạn phá rừng gia tăng 0,25
    Hậu quả: làm giảm sút nhanh lớp phủ thực vật rừng, mất
    0,25
    dần các loại gỗ quý, đe dọa môi trường sống của động
    vật, làm hạ mức nước ngầm về mùa khô 0,25
    Do vậy vấn đề đặt ra là phải ngăn chặn nạn phá rừng,
    khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng mới.
    Đẩy mạnh công tác giao rừng và chế biến gỗ.
    III 1 Vẽ biểu đồ . 2,00
    Yêu cầu:Biểu đồ thích hợp nhất: 2 biểu đồ tròn cho 2 năm
    Xử lí số liệu:
    + Tính bán kính đường tròn : r2000=1; r2007=1,4 đơn vị bán 0,25
    kính
    + Tính cơ cấu: 0,25
    CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN NƯỚC TA (%)
    Năm 2000 2007
    Khai thác 73,8 49,4
    Nuôi trồng 26,2 50,6
    b) Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn với r =1 và 1,4 đvbk cho năm 1,50
    2000 và 2007. Vẽ chính xác, có tên biểu đồ và chú giải, ghi
    số liệu vào biểu đồ.
    2 Nhận xét và giải thích: 1,00
    a) Nhận xét: Giai đoạn 2000-2007
    Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn 0,25
    tấn(1,9 lần). Thủy sản khai thác tăng 1,2 lần. Thủy sản
    nuôi trồng tăng 3,6 lần.
    Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    b) Giải thích: 0,25
    –  Thuận lợi về tự nhiên: vùng biển rộng, trữ lượng hải sản
    lớn, nhiều ngư trường, diện tích mặt nước lớn… 0,25
    –  Điều kiện kinh tế-xã hội : lao động…, chính sách…, thị 0,25
    trường
    IV Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung 2,00
    Bộ. Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải
    Thực trạng:
    Mạng lưới giao thông chủ yếu gồm Quốc lộ 1, đường sắt 0,25
    Bắc- Nam, các tuyến đường ngang số 7,8,9, đường Hồ Chí
    Minh
    Mở hàng loạt cửa khẩu ( Lao Bảo…) 0,25
    Một số cảng nước sâu đang được đầu tư xây dựng
    0,25
    Các sân bay Phú Bài, Vinh đang được nâng cấp
    0,25
    a) Ý nghĩa của việc phát triển cơ sơ hạ tâng giao thông vận tải:
    Tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế- xã hội 0,25
    của vùng: tạo thế mở của nền kinh tế, làm thay đổi sự phân
    công lao động theo lãnh thổ 0,25
    Đường HCM thúc đẩy phát triển kinh tế các vùng phía tây,
    phân bố lại dân cư 0,25
    Quốc lộ 1 được nâng cấp sẽ tăng khả năng vận chuyển tuyến
    Bắc-Nam 0,25
    Các cảng nước sâu được xây dựng gắn với sự hình thành các
    khu kinh tế cảng biển. Các sân bay được nâng cấp giúp tăng
    cường thu hút khách du lịch
    ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II + III + IV= 10,00 điểm
    ………Hết…….
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp
  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 15 CÓ ĐÁP ÁN

    Câu 1.( 3,5 điểm)

    Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam tạo ra những khó khăn, thách thức nào cho sự phát triển kinh tế, xã hội?

    Câu 2.( 4,0 điểm)

    Hãy nêu và giải thích các đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ.

    Câu 3.(3,5 điểm)

    Hãy so sánh đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam.

    Câu 4.(5,0 điểm)

    Dựa vào bảng sau:

    Mùa mưa ở các địa phương của nước ta (lượng mưa(mm)/ số ngày mưa)

    Địa điểm Hà Nội Huế Thành phố
    Tháng Hồ Chí Minh
    V 188/14 218/18
    VI 240/15 312/22
    VII 288/16 294/23
    VIII 318/17 104/10 270/22
    IX 265/14 473/16 327/23
    X 131/9 796/21 266/21
    XI 581/22 117/12
    XII 297/19
    I 161/16

    a- Hãy chỉ ra những điểm khác nhau về mùa mưa của các địa phương: Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    b-    Giải thích về chế độ mưa của từng địa phương trên.

    Câu 5.(4,0 điểm)

    Chứng minh rằng thiên nhiên vùng biển nước ta thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế.

    HẾT

    • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Câu Ý Nội dung Điểm
    1 Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam tạo ra những khó 3,5
    khăn, thách thức cho sự phát triển kinh tế, xã hội
    a Khái quát về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ: 1.75
    Nằm ở khu vực nội chí tuyến, châu Á gió mùa. 0,5
    – Nằm gần như ở trung tâm Đông Nam Á, gần các nền kinh tế 0,75
    lớn:Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc.
    – Lãnh thổ rộng lớn với vùng biển rộng gấp 3 vùng đất, có 0,5
    biên giới và lãnh hải giáp nhiều nước.
    b Những khó khăn, thách thức 1.75
    – Nằm trong khu vực nhiều thiên tai, đặc biệt là bão và sự thất 0,75
    thường của thời tiết, gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời
    sống.
    – Lãnh thổ rộng lớn, biên giới dài, đòi hỏi chi phí lớn cho bảo 0,5
    vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc phòng.
    – Đặt nước ta vào thế cạnh tranh kinh tế quyết liệt với các 0,5
    nước trong khu vực ngay cả thị trường trong nước lẫn thị
    trường quốc tế.
    • Nếu thí sinh không tách ra thành 2 nội dung a và b, nhưng trình bày đủ ý
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    vẫn cho điểm tối đa.

    2  Nêu và giải thích các đặc điểm chung của sông ngòi Bắc Bộ 4,0
    a Các đặc điểm. 2.0
    • Hướng của sông ngòi :tây bắc – đông nam và vòng cung, 0.5 phần lớn đều đổ ra biển Đông, trừ hệ thống sông Kỳ Cùng-Bằng Giang đổ vào sông Tây Giang (Trung Quốc)
    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có các hệ thống sông : Hồng, 0.5 Thái Bình, Mã, Kỳ Cùng- Bằng Giang
    • Chế độ nước: có mùa lũ khoảng từ tháng VI đến tháng X, 0,5 mùa cạn từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
    + Sông có độ dốc lớn, lượng phù sa nhiều. 0,5
    b Giải thích: 2.0
    • Các dãy núi chính của vùng chạy theo hai hướng: tây bắc -0,5

    đông nam và vòng cung.

    • Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích của miền nên

    mạng lưới sông ngòi dày đặc, sông đào lòng mạnh, mang theo 0,75 lượng phù sa lớn.

    • Bắc Bộ có mùa đông rõ rệt nhất nước ta với đặc trưng thời

    tiết là lạnh-khô (nửa đầu mùa đông) và lạnh -ẩm-mưa phùn 0,75 (cuối đông) nên sông ngòi cạn nước vào mùa đông.

    • So sánh đặc điểm địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với 3,5 vùng núi Trường Sơn Nam.
    Giống nhau 1,0
    – Địa hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa. (dẫn chứng) 0.5
    • Đều có một số nhánh núi chạy theo hướng tây – đông, chia 0.5 cắt đồng bằng ven biển (dẫn chứng)
    Khác nhau 2,5

    Núi ở Trường Sơn Bắc chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, 0.5 còn vùng núi Trường Sơn Nam như một cánh cung quay lưng

    ra biển,

    Các đỉnh núi có độ cao từ 2000m trở lên ở Trường Sơn Nam 0.75 nhiều hơn. Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang hơn Trường Sơn Nam.

    Địa hình Trường sơn Nam thể hiện rõ sự bất đối xứng của 0.5 sườn Đông với sườn Tây.

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    Trường Sơn Nam có nhiều cao nguyên ba dan tương đối bằng 0.75 phẳng, nằm ở các độ cao khác nhau, Trường sơn Bắc có dải đồi trung du nằm tiếp giáp với đồng bằng ven biển.

    4  Nêu điểm khác nhau và giải thích 5,0
    • Đặc điểm mùa mưa của các địa phương: Hà Nội, Huế, 5 Thành phố Hồ Chí Minh

    -Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở ba địa phương trên không đều nhau:

    + Mùa mưa ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu sớm 0.5
    hơn so với Huế đến 3 tháng(dẫn chứng).
    +Thời điểm kết thúc mùa mưa cũng khác nhau: Huế kết thúc
    muộn nhất, Hà Nội kết thúc sớm nhất
    + Mùa mưa ở TP.Hồ Chí Minh kéo dài hơn mùa mưa của Hà 0.5
    Nội, Huế.
    0.5
    – Lượng mưa ở các địa phương cũng không đồng đều:
    +Huế là địa phương có lượng mưa trong mùa mưa lớn nhất:
    2414mm/104 ngày, trung bình lượng mưa trong mỗi ngày 0.5
    mưa là 23,2mm.
    • Hà Nội có lượng mưa trong mùa mưa ít nhất:1430mm/85 ngày, trung bình lượng mưa trong mỗi ngày mưa là 16,8mm.
    0.5
    +Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có lượng mưa khá
    lớn nhưng lại có lượng mưa trung bình thấp nhất : 12,8 0.5
    mm/ngày mưa.
    -Tháng có lượng mưa cực đại ở các địa phương cũng khác 0.5
    nhau: Ở Hà Nội là tháng VIII, Thành phố Hồ Chí Minh là
    tháng IX, ở Huế là tháng X.
    b Giải thích về chế độ mưa của từng địa phương 1,5
    -Hà Nội nằm trong vùng chịu ảnh hường mạnh của gió mùa 0.5
    đông bắc, có mùa đông dài hơn, thời tiết lạnh và khô nên có
    lượng mưa ít hơn, mùa mưa kết thúc sớm. Vào tháng VIII,
    hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở vùng này gây ra lượng
    mưa lớn.
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    • Huế nằm ở vùng ven biển Trung Bộ, đầu hạ do có hiện 0.5 tượng gió phơn nên mùa mưa bắt đầu muộn hơn.Mùa Đông, do địa hình vuông góc với hướng gió đông bắc nên mưa nhiều, đồng thời bão cũng hoạt động mạnh ở đây vào khoảng tháng IX, X, tạo nên tháng mưa cực đại.

    -Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong miền khí hậu phía Nam, 0,5 chịu ảnh hưởng mạnh và kéo dài của gió mùa Tây Nam nên có mưa chủ yếu vào mùa hạ, thời gian kết thúc mùa mưa muộn hơn Hà Nội 1 tháng.

    • Chứng minh vùng biển nước ta giàu tài nguyên để phát triển 4.0 nhiều ngành kinh tế
    a Tài nguyên hải sản: 1,0
    Biển Đông có hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, hàng chục 0,75
    loài nhuyễn thể, tập trung thành các bãi cá, bãi tôm, đặc biệt ở
    vùng biển phía Nam.
    Ven các đảo còn có các rạn san hô cùng nhiều loài sinh vật 0,25
    khác.
    b Tài nguyên khoáng sản 1,5
    Đáng kể nhất là các bể dầu mỏ. Hai bể dầu lớn đang khai thác 0,5
    là Nam Côn Sơn và Cửu Long. Ngoài ra còn phát hiện nhiều
    mỏ khác.
    Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti-tan, là nguồn nguyên 0,5
    liệu quý cho công nghiệp.
    Ven biển có điều kiện phát triển nghề làm muối, đặc biệt là 0,5
    ven biển Nam Trung Bộ.
    c Du lịch biển và giao thông vận tải biển 1,5
    Bờ biển dài với nhiều bãi tắm từ bãi Trà Cổ (Quảng Ninh) đến 0,5
    Bãi Khem (Kiên Giang), nhiều thắng cảnh, di sản thiên nhiên
    thế giới
    Có các đảo ven bờ với các khu dự trữ sinh quyển thế giới , các 0,5
    vườn quốc gia như đảo Cát Bà, Cù lao Chàm, Côn Đảo, đảo
    Phú Quốc.
    Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu thuận lợi cho 0,5
    xây dựng cảng biển, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ và
    vùng biển Đông Bắc.

    HẾT

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp
  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 17 CÓ ĐÁP ÁN

    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)

    Câu I: (2 điểm)

    Vị trí địa lí là nguồn lực quan trọng của một quốc gia. Em hãy:

    1. Nêu đặc điểm của vị trí, giới hạn và hình thể lãnh thổ nước ta.
    2. Phân tích ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đó đối với việc định hướng phát triển các ngành kinh tế trong thời kì đổi mới.

    Câu II: (3 điểm)

    1. Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Nêu các vùng hay xẩy ra ngập lụt, lũ quét, hạn hán ở nước ta. Cần làm gì để giảm nhẹ tác hại của các loại thiên tai này?
    1. Khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng như thế nào ?

    Câu III: (3 điểm)

    Cho bảng số liệu sau:

    Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm (Đơn vị: mm)

    Địa điểm Lượng mưa Lượng bốc hơi Cân bằng ẩm
    Hà Nội 1667 989 +687
    Huế 2868 1000 +1868
    TP Hồ Chí Minh 1931 1686 +245
    1. Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh.
    1. Qua biểu đồ, so sánh và giải thích sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên

    PHẦN RIÊNG (2 điểm)

    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu ( câu IV.a hoặc IV.b)

    Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2 điểm)

    1. Trình bày ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua sông ngòi nước ta như thế nào?
    1. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì khác nhau về nguồn gốc phát sinh, đặc điểm địa hình.

    Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2 điểm)

    1. Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thiên tai vùng biển nước ta
    1. Phân biệt sự khác nhau về các thành phần tự nhiên giữa Miền Bắc và Đông bắc bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc trung Bộ.
    • Hết…………
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM

    C âu Ý N ội dung Đi
    ểm
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
    I 1 Về vị trí địa lí 1 đ
    * Tự nhiên
    – Việt Nam nằm ở bờ đông của bán đảo Đông Dương
    ,gần trung tâm Đông Nam Á
    – Trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa
    – Nơi gặp gỡ của 2 vành đai sinh khoáng TBD và
    ĐTH
    – Nước ta giáp Biển Đông rộng lớn, giàu tiềm năng
    * Kinh tế- xã hội
    – Nằm trên đường hàng hải , hàng không và tuyến
    đường bộ quốc tế quan trọng , là cầu nối giữa ĐNA
    lục địa và ĐNA biển đảo
    – Trong khu vực kinh tế sôi động của thế giới Châu
    Á- TBD
    * Giới hạn và hình thể lãnh thổ
    Lãnh thổ Việt Nam bao gồm các bộ phận
    – Phần lục địa : S :331 212 km2 (Niên giám thống kê
    2006) ;có giới hạn trong khung toạ độ : phía Bắc :
    23023’B , phía Nam : 8034’B, phía Đông : 109024’Đ,
    phía Tây : 102009’Đ
    – Vùng biển có S rộng gấp nhiều lần S đất liền
    – Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên
    lãnh thổ nước ta
    2 Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ trong định 1 đ
    hướng phát triển kinh tế- xã hội
    – Trong giao thông vận tải, dịch vụ : Nhờ vị trí nằm ở
    trung tâm ĐNA, Việt Nam đóng vai trò là nơi trung
    chuyển hàng hoá qua lại giữ các thị trường châu Á và
    châu Đại Dương, Đông bắc Á và ĐNA bằng đường
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    bộ và đường không
    – Trong nông nghiệp : Do nằm trong khu vực khí hậu
    nhiệt đới gió mùa , nền nhiệt độ độ ẩm cao có sự phân
    hoá theo mùa tạo điều kiện cho nước ta phát triển
    mạnh một nền nông nghiệp thâm canh cả các nông
    sản nhiệt đới và cận nhiệt đới
    Là nơi giao lưu của các luồng thực vật và động vật từ
    phương Bắc và phương Nam đến làm cho số lượng
    giống, loài thực động vật càng phong phú. Là cơ sở
    phát triển một nền nông nghiệp với nhiều giống cây
    trồng vật nuôi đa dạng
    – Trong công nghiệp : Với vị trí trên vành đai sinh
    khoáng nước ta có nguồn khoáng sản nội sinh đa
    dạng, tuy trữ lượng không lớn nhưng cũng đủ điều
    kiện thoã mãn nhu cầu nguyên liệu cho nhiều ngành
    công nghiệp
    – Hạn chế :Thiên tai
    Nằm trong khu vực kinh tế năng động nước ta thương
    xuyên phải đối mặt với các làn sóng cạnh tranh từ bên
    ngoài đòi hỏi nền kinh tế phải liên tục đổi mới nếu
    không muốn bị tụt hậu
    II 1 a. Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta 1 đ
    – Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường biểu
    hiện ở sự gia tăng các thiên tai lũ lụt, hạn hán và sự
    biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu
    – Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường
    nước, không khí, đất đã trở thành vấn đề nghiêm
    trọng ở các thành phố lớn, các khu công nghiệp, các
    khu đông dân cư và một số vùng cửa sông ven biển
    Đây là 2 vấn đề được xác định là quan trọng nhất 1 đ
    nước ta vì chúng là hai khía cạnh cơ bản của môi
    trường sống, tác động trực tiếp đến các hoạt động
    sản xuất và sinh hoạt của con người
    b. Các vùng hay ngập lụt, lũ quét, hạn hán và các
    giải pháp để giảm nhẹ tác hại của các loại thiên tai
    này ở nước ta
    – Ngập lụt:
    +  Nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng,
    đồng bằng sông Cửu Long
    + Biện pháp: Xây dựng các công trình tiêu nước các
    công trình ngăn mặn
    – Lũ quét
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    + Hay xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi
    có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ
    thực vật, bề mặt đất dễ bóc mòn khi có mưa lớn
    đổ xuống
    + Biện pháp: Cần qui hoạch các điểm dân cư tránh
    các vùng lũ quét nguy hiểm và quản lí sử dụng đất
    đai hợp lí. Thực hiện các biện phápkĩ thuật thuỷ
    lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc
    nhằm hạn chế dòng chảy mặt và chống xói mòn
    đất
    – Hạn hán
    + Miền Bắc tại các thung lũng khuất gió như Yên
    Châu, Sông Mã ( Sơn La), Lục Ngạn ( Bắc giang)
    mùa khô kéo dài 3-4 tháng. Miền Nam, mùa khô
    khắc nghiệt hơn. Thời kì khô hạn kéo dài đ ến 4-5
    tháng ở đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây
    Nguyên, 6-7 tháng ở vùng ven biển cực Nam
    Trung Bộ
    + Phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết
    bằng những công trình thuỷ lợi hợp lí
    2 Khí hậu nước ta có sự phân hoá đa dạng 1 đ
    –  Phân hoá theo chiều Bắc- Nam 0,25
    + Miền Bắc có các dãy núi hình cánh cung mở ra đón đ
    gió mùa ĐB, nhưng cũng có các dãy núi cao hướng
    TB_ĐN, cùng với các dãy núi đâm ngang theo hướng
    T_Đ ngăn cản gió mùa ĐB về phía nam. Do đó phía
    nam dãy Bạch Mã hầu như không có mùa đông
    + Miền nam gần xích đạo hơn, kề với biển và đại
    dương rộng lớn về phía đông và nam, nên các khối
    khí nhiệt đới , xích đạo và đường hội tụ nhiệt đới hoạt
    động mạnh hơn nên gió mùa tây nam hoạt động sớm
    và kéo dài. 0,25
    –  Phân hoá theo chiều Tây- Đông nên: đ
    + Sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa của khu
    vực đông bắc và Tây bắc
    + Sự khác nhau về chế độ nhiệt và mưa giữa hai
    sườn của Trường sơn nam, Trường sơn Bắc,
    Hoàng Liên Sơn
    + Sự khác nhau về khí hậu giữa Duyên hải miền 0,25đ
    trung và Tây nguyên 0,25
    –  Sự phân hoá theo đai cao đ
    –  Phân hoá theo kiểu địa hình
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    + Những nơi địa hình cao, những nơi có tần suất
    xâm nhập của NPc lớn , lạnh hơn những nơi khác
    + Tại sườn đón gió , lượng mưa sẽ tăng, ở sườn
    gió đi xuống với hiệu ứng phơn sẽ khô nóng
    A, Vẽ biểu đồ 1,5 đ
    III Yêu cầu : Vẽ biểu đồ hình cột. Một địa điểm gồm
    3 cột ( một cột thể hiện lượng nưa, một cột thể
    hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm)
    Ghi đủ : số liệu, chú giải, tên biểu đồ
    B, Nhận xét và giải thích (1.5 đ) 1,5 đ
    – Lượng mưa: Huế có lượng mưa cao nhất trong 3
    địa điểm do bức chắn của dãy Bach Mã đối với
    các khối khí từ biển thổi vào theo hướng đông
    bắc, do bão và dải hội tụ nhiệt đới, frông lạnh.
    Thành phố Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn
    Hà Nội nhưng chênh lệch nhau không nhiều
    – Lượng bốc hơi: Thành phố Hồ Chí Minh có
    lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ cao quanh
    năm, có mùa khô sâu sắc. Hà Nội và Huế có
    lượng bốc hơi thấp do trong năm có thời gian
    nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi
    – Cân bằng ẩm
    + Huế có cân bằng ẩm lớn nhất trong 3 địa điểm
    do có lượng mưa lớn, lượng bốc hơi thấp hơn
    thành phố Hồ Chí Minh rất nhiều
    + Hà nội có cân bằng ẩm đứng thứ 2 do lượng bốc
    hơi thấp nhất trong 3 địa điểm
    + TP Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất do
    lượng bốc hơi cao nhất trong 3 địa điểm

    PH ẦN RI ÊNG

    IV.a Theo ch ư ơng tr ình chu ẩn
    1 A,Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta 0,5đ
    –  Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, làm giảm 0,25
    tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô
    trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng
    bức trong mùa hạ, khí hậu điều hoà hơn 0,25đ
    –  Thiên tai: bão ( mỗi năm trung bình có 9- 10 0,5 đ
    cơn bão xuất hiện ở Biển đông , trong đó có 3-
    4 cơn trực tiếp đổ bộ vào nước ta)
    B,Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
    qua sông ngòi nước ta
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    – Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc là kết quả tác
    động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa trên nền địa
    hình nhiều đồi núi và bị chia cắt mạnh, sườn dốc.
    Nước ta có 2360 sông dài từ 10 km trở lên…
    – Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa. Do mưa nhiều (
    và còn nhận một lượng nước lớn từ các lưu vực ngoài
    lãnh thổ). Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi
    làm cho sông ngòi có tổng lượng phù sa lớn( khoảng
    200 triệu tấn/ năm)
    – Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa
    mưa, mùa cạn tương ứng với mùa khô. Chế độ mưa
    diễn ra thất thường làm cho chế độ dòng chảy của
    sông cũng thất thường
    2 Những điểm khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng
    và Đồng bằng sông Cửu Long
    • Nguồn gốc phát sinh: ĐBSH do phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, còn ĐBSCL do phù sa sông Tiền sông Hậu bồi đắp
    • Đặc điểm địa hình: ĐBSH cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, đã bị đắp đe; ĐBSCL địa hình thấp và bằng phẳng hơn, có nhiều vùng trũng lớn do chưa được bồi lấp xong. ĐB không có đê mà có hệ thống kênh rạch chằng chịt.
    IV.b Theo ch ư ơng tr ình n âng cao
    1 * Tài nguyên thiên nhiên
    – Tài nguyên khoáng sản
    + Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất là dầu khí 0,5 đ
    + Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan
    + Vùng ven biển thuận lợi cho nghề làm muối
    – Tài nguyên thuỷ sản
    + Trong biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 200 0,25
    loài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn sinh đ
    vật phù du và sinh vật đáy khác
    + Ven các đảo nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa
    và Trường Sa có nguồn tài nguyên quý giá là rạn san
    hô  cùng đông đảo các loài sinh vật khác
    * Thiên tai 0,25đ
    + Bão : trung bình mỗi năm có 3-4 cơn bão qua
    biển Đông trực tiếp đổ bộ vào nước ta, gây thiệt hại
    lớn,nhất là đối với dân cư vùng ven biển
    + Sạt lở bờ biển
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    +Các thiên tai khác như : cát bay, cát chảy.
    2 Phân biệt sự khác nhau về các thành phần tự 1 đ
    nhiên của miền Bắc và ĐBBB với TBBTB
    *Phạm vi : MBVĐBBB từ tả ngạn sông Hồng, gồm
    vùng núi ĐB và ĐBBB ; Miền TBVBTB từ hữu ngạn
    sông Hồng đến dãy Bạch Mã
    * Địa hình
    – Miền Bắc và ĐBBB
    + Hướng chủ yếu vòng cung ( 4 cánh cung), đồi núi
    thấp(độ cao trung bình khoảng 600m), nhiều địa hình
    đá vôi.
    + Đồng bằng mở rộng, bờ biển phẳng, nhiều vịnh,
    đảo, quần đảo
    – Miền Tây bắc và Bắc Trung Bộ
    + Hướng TB-ĐN với 3 mạch núi chính, núi trung
    bình và núi cao chiếm ưu thế, độ dốc lớn
    + Đồng bằng nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu
    thổ sang đồng bằng ven biển, nhiều cồn cát, bãi biển,
    đầm phá
    * Khí hậu
    – MBVĐBBB mùa hạ nóng ẩm , mưa nhiều, mùa
    đông lạnh với 3 tháng nhiệt độ xuống dưới 180C, ít
    mưa với sự xâm nhập mạnh của gió mùa Đông bắc.
    Khí hậu , thời tiết có nhiều biến động, có bão
    – Miền TBVBTB gió mùa đông bắc suy yếu, só
    tháng lạnh dưới 2 tháng (ở vùng thấp), có sự phân
    hoá theo độ cao của núi.Bắc Trung Bộ có gió phơn
    Tây Nam, bão mạnh, mùa mưa lùi vào thu đông
    * Sông ngòi:
    – MB và ĐBBB mạng lưới sông ngòi dày đặc, hướng
    TB-ĐN và vòng cung gồm hệ thống sông Hồng và
    sông Thái Bình…
    – Miền TB và BTB sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm
    năng thuỷ điện, hướng TB-Đn, ở phía nam BTB sông
    có hướng T-Đ
    * Thỗ nhưỡng- sinh vật
    – Miền Bắc và ĐBBB đai nhiệt đới chân núi hạ thấp,
    trong thành phần loài có thêm các loài cây cận nhiệt (
    dẻ ,re) và động vật Hoa nam
    – Miền TB và BTB có đủ hệ thống đai cao
    * Khoáng sản: Miền Bắc và ĐBBB giàu khoáng sản
    hơn so với miền TB và Bắc Trung Bộ ( dẫn chứng)
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    ĐI ỂM TO ÀN B ÀI THI:I + II +III +IV.a ( hoặc IV.b) = 10,00 điểm

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
  • ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN

     

    ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: ĐỊA LÝ ĐỀ 16 CÓ ĐÁP ÁN

    Câu 1(2 đ ).

    Giải thích tại sao vị trí địa lí nước ta được xem là một trong các nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội.

    Câu 2.

    Anh ( chị ) hãy giải thích tại sao phải hình thành cơ cấu kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp tại vùng Duyên hải miền Trung và phân tích thế mạnh của vùng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế này.

    Câu 3(3 đ). Cho bảng số liệu sau:

    TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO NHÓM CỦA NƯỚC TA (%)

    Nhóm hàng 1995 1999 2000 2001 2002
    CN nặng, khoáng sản 25.3 31.3 37.2 34.9 29.0
    CN nhẹ, tiểu thủ CN 28.5 36.8 33.8 35.7 41.0
    nghiệp
    Nông, lâm, thuỷ sản 46.2 31.9 29.0 29.4 30.0

    a, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm, thời kì 1995 -2002

    b, Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị hàng hoá phân theo nhóm thời kì trên và giải thích vì sao nhóm hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng nhanh.

    Câu 4(2 đ).

    Trình bày các vùng trọng điểm sản xuất lương thực , thực phẩm ở nước ta.

    Đáp án.

    Câu 1. Vị trí địa lí nước ta được xem là một nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội vì:

    a, Tạo cho nước ta có thiên nhiên đa dạng :

    • Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng với hơn 80 loại, 3500 điểm và mỏ quặng.
    • Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thích hợp với nhiều loại cây trồng vật nuôi.
    • Là nơi gặp gỡ của các luồng di cư động , thực vật làm cho hệ động , thực vật phong phú đa dạng.

    b, hình thành nên nền văn hoá đa dạng :

    • Nước ta nằm gần các nền văn hoá lớn : TQ, ÂN ĐỘ.
    • Có nhiều dân tộc sinh sống.

    c, Thuận lợi trong giao lưu và phát triển các ngành kinh tế :

    • Gần đường biển quốc tế, thuận lợi phát triển GTVT biển
    • Nằm ở trung tâm khu vực thuận lợi để trao đổi hàng hoá.
    • Vùng biển rộng lớn , giàu tiềm năng có thể phát triển nhiều ngành kinh tế. d, Nằm ở khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, cho phép nước ta :
    • Tận dụng các nguồn lực bên ngoài như vốn, công nghệ…
    • Có thị trường rộng lớn : TQ, AN ĐỘ, ĐNA

    a, Duyên hải miền Trung phải hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – Ngư nghiệp do :

    • Hình dạng lãnh thổ hẹp ngang theo chiều Đ- T, nhưng lại kéo dài theo chiều B- N, phía T là đồi núi, giữa là ĐB, phía Đ là vùng biển rộng lớn.
    • Vùng có khá nhiều tài nguyên nhưng chưa được khai thác ( N- L N)
    • Có sự phân hoá khá rõ của ĐKTN và TNTN, dân cư, lịch sử… cho phép phát triển nhiều ngành để khai thác hiệu quả nhất.

    b, Phân tích các thế mạnh của vùng trong hình thành cơ cấu N- L- N :

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    * Nông nghiệp :

    • Dựa trên cơ sở khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của TD, ĐB và vùng biển
    • Đất NN chiếm 13.53 %.
    • Các ĐB nhỏ hẹp, chủ yếu là đất cát pha thuận lợi phát triển các cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn qủa…
    • Vùng đồi trước núi có thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc, đàn bò chiếm hơn 50 % cả nước.
    • Một số nơi có đk hình thành các vùng chuyên canh cây CN lâu năm : cà phê ở Tây Nghệ An,

    Quảng Trị, Cao su, hồ tiêu ở Quảng Bình, Quảng Trị.

    * lâm nghiệp :

    • tài nguyên lâm nghiệp đứng thứ hai cả nước sau Tây Nguyên cả về dt và độ che phủ ( 34 5 độ che phủ)
    • Rừng tập trung ở phía tây, trong rừng có nhiều laọi gỗ quý..
    • Các cơ sở chế biến ở Vinh, Đà Nẵng , quy nhơn.

    * Ngư nghiệp :

    • Cả 14 tỉnh đều giáp biển, vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng.
    • Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho việc nuôi trồng.
    • hoạt động chế biến hải sản ngày càng phong phú đa dạng, với nhiều sản phẩm. câu 3.

    a, vẽ biểu đồ miền. b, Nhận xét

    • nhìn chung thời kì 1995-2002, tỉ trọng các nhóm hàng xuất khẩu có sự thay đổi khá rõ.
    • Nhóm hàng Cn nặng và khoáng sản có xu hướng tăng song không ổn định.
    • Nhóm hang CN nhẹ và thủ công nghiệp tăng khá nhanh.

    nhóm hàng N- L – N giảm nhanh sau đó tăng chậm.

    c, giải thích.

    tỉ trọng nhóm hàng Cn nhẹ tăng kgá nhanh do :

    • Nguồn lao động dồi dào, khéo tay, có nhiều kinh nghiệm.
    • Nguồn nguyên liệu đa dạng
    • thu hút được vốn đầu tư để phát triển,
    • Thị trường nước ngoài mở rộng.
    • Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển.

    Câu 4. Các vùng trọng điểm LT – TP ở nước ta.

    ĐBSCL :

    • là vùng trọng điểm số 1 của cả nước.
    • Sản lượng lương thực chiếm khoảng 50 % cả nước, dẫn đầu về trồng mía, cây ăn qủa.
    • Chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh, nhất là nuôi vịt, chiếm hơn 50 % sản lượng thuỷ sản của cả nước.

    ĐBSH

    • là vùng trọng điểm số 2 về lương thực , thực phẩm.
    • Sản lượng lương thực chiếm hơn 20 % cả nước.
    • Thế mạnh của vùng là sx rau quả, chăn nuôi lợn , gia cầm , cá.

    Các vùng khác

    • Trung du và miền núi phía bắc : chăn nuôi trâu, bò, trồng đậu tương, mía lạc, cây ăn quả…
    • DHMT ;: chăn nuôi trâu bò, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản.
    • Tây nguyên : Phát triển chăn nuôi bò lấy thịt, sữa.
    • ĐNB : Trồng mía, đậu tương, cây ăn quả, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp

    Nguồn: Diemthi.24h.com.vn

    Điểm thi 24h Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
    Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT
    THPT
    Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp
  • Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

    Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

    Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

     

     

    Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

    Câu I (2,5 điểm)

    1. Xác định phạm vi của các miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc trưng cơ bản về khí hậu của mỗi miền.
    1. Phân tích những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.

    Câu II (2,5 điểm)

    1. Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
    1. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?

    Câu III (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

    Lao động phân theo các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009

    (Đơn vị: nghìn người)

    Tổng số Chia ra các khu vực kinh tế
    Năm Nông, lâm, Công nghiệp
    lao động Dịch vụ
    ngư nghiệp và xây dựng
    2000 37600,6 24481,0 4929,7 8189,9
    2002 39520,7 24468,8 6084,7 8967,2
    2004 41616,3 24430,7 7216,5 9969,1
    2007 42542,7 24351,5 7785,3 10405,9
    2009 43542,6 24057,5 7885,3 11599,8

    (Theo niên giám thống kê năm 2010)

    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.
    2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.

    PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

     

    Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu (Câu IV. a hoặc câu IV. b)

    Câu IV. a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

    Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta.

    Câu IV. b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

    Trình bày sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở nước ta. Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng phải “đi trước một bước”?

    ———- HÕt ———-

    Thí sinh không được sử dụng Atlat Địa lí. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………; Số báo danh: ……………….

    ĐÁP ÁN

    Câu Nội dung Điểm
    I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: (8,0 điểm)
    I. 1. Xác định phạm vi của các miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc trưng cơ 1,5
    (2,5 bản về khí hậu của mỗi miền.
    điểm)
    – Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
    + Phạm vi: Ranh giới phía tây – tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông 0,25
    Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ (gồm vùng núi Đông Bắc và
    đồng bằng Bắc Bộ).
    + Khí hậu: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh,
    0,25
    sâu sắc nhất nước ta.
    – Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ 0,25
    + Phạm vi: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã.
    + Khí hậu: ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất 0,25
    nhiệt đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ).
    – Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 0,25
    + Phạm vi: từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
    + Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ 0,25
    nhiệt độ năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa – khô rõ rệt.
    2. Phân tích những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đối với 1,0
    sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.
    – Đô thị hóa tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. 0,25
    – Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa
    0,25
    phương và các vùng trong nước.
    – Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa
    dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ 0,25
    thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước
    và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
    – Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. 0,25

    1

    II. 1. Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền 1,0
    (2,5 nông nghiệp hàng hóa.
    điểm)
    Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóa
    – Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, – Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều 0,25
    sử dụng nhiều sức người. máy móc, vật tư nông nghiệp.
    0,25
    – Năng suất lao động thấp. – Năng suất lao động cao.
    – Sản suất tự cấp, tự túc, đa canh – Sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh thâm
    là chính. canh, chuyên môn hóa. Liên kết nông – 0,25
    công nghiệp.
    0,25
    – Người sản xuất quan tâm nhiều – Người sản xuất quan tâm nhiều hơn
    đến sản lượng. đến thị trường tiêu thụ, lợi nhận.
    2. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền
    với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng quan trọng 1,5
    trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?
    – Gắn chặt các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến trước hết nhằm
    0,25
    đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông nghiệp, từng bước thực hiện công
    nghiệp hóa nông thôn, đưa nông thôn xích lại gần thành thị.
    – Giảm chi phí, thời gian vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất đến nơi chế biến. 0,25
    – Nâng cao chất lượng nguyên liệu từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm sau 0,25
    khi chế biến, nâng cao giá trị của nông sản và thu nhập cho người nông dân.
    – Thu hút lao động, tạo thêm việc làm cho người dân, giảm tính mùa vụ trong 0,25
    nông nghiệp.
    – Thực hiện liên kết nông – công nghiệp, trong đó sản xuất nông nghiệp tạo ra
    nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, còn công nghiệp chế biến lại làm tăng 0,25
    giá trị của nông phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo điều kiện cho ngành
    nông nghiệp phát triển.
    – Tạo điều kiện khai thác hợp lí tiềm năng tự nhiên của từng vùng. 0,25
    III. 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân 2,0
    (3,0 theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.
    điểm)
    * Tính cơ cấu:
    Bảng cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta
    giai đoạn 2000 – 2009 (Đơn vị: %)
    Năm Tổng số Nông, lâm, Công nghiệp Dịch vụ
    ngư nghiệp và xây dựng
    0,5
    2000 100,0 65,1 13,1 21,8
    2002 100,0 61,9 15,4 22,7
    2004 100,0 58,7 17,3 24,0
    2007 100,0 57,2 18,3 24,5
    2009 100,0 55,3 18,1 26,6

    2

    * Vẽ biểu đồ:

    – Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền (vẽ biểu đồ khác không cho điểm).

    – Yêu cầu: vẽ chính xác số liệu, khoảng cách năm. Có đầy đủ: tên biểu đồ, chú 1,5 giải, ghi số liệu, đơn vị, năm. Trình bày sạch, đẹp, rõ ràng.

    (Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)

    1. Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở

    1,0

    nước ta giai đoạn 2000 – 2009.

    * Nhận xét:

    – Lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, khu

    0,25

    vực dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp, thấp nhất là khu vực công nghiệp và xây dựng (dẫn chứng).

    – Cơ cấu lao động nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng

    lao động khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động khu vực công 0,25 nghiệp và xây dựng, dịch vụ (dẫn chứng).

    • Giải thích:
    – Lao động trong ngành nông nghiệp chiểm tỉ trọng cao nhất vì nước ta vẫn là 0,25
    một nước nông nghiệp, trình độ cơ giới hóa thấp.
    – Cơ cấu lao động có sự thay đổi theo hướng tích cực do nước ta đang tiến
    hành phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và do tác 0,25
    động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
    II. PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm)
    IV.a. Theo chương trình Chuẩn.
    (2,0 Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở 2,0
    điểm) nước ta.
    * Thế mạnh tự nhiên:
    – Đối với sản xuất nhiệt điện:
    + Than: có trữ lượng lớn, bao gồm than đá, than nâu, than bùn. Đặc biệt là 0,25
    than đá ở Quảng Ninh (trữ lượng hơn 3 tỉ tấn) cho nhiệt lượng cao. Sản lượng
    khai thác than liên tục tăng, là cơ sở cho công nghiệp nhiệt điện.
    + Dầu khí: tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ
    lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Sản lượng dầu khí tăng liên tục, là 0,25
    cơ sở để sản xuất điện từ khí.
    – Đối với sản xuất thủy điện: tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn (công
    suất đạt khoảng 30 triệu kW), tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) 0,25
    và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
    – Các nguồn năng lượng khác (sức gió, thủy triều, năng lượng mặt trời) ở 0,25
    nước ta rất dồi dào cho phép đa dạng hóa ngành điện lực.

    3

    * Thế mạnh về kinh tế – xã hội: 0,25
    – Nhu cầu điện năng của nước ta ngày càng lớn (cho sản xuất và sinh hoạt).
    – Nhà nước có chính sách đầu từ phát triển ngành điện. Nguồn vốn đầu tư cho 0,25
    ngành điện ngày càng lớn.
    – Ngành điện đã xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ 0,25
    cho phát điện, truyền tải điện và phân phối điện đến khắp mọi miền đất nước.
    – Các nhân tố khác: tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ, nguồn nhân lực, xu 0,25
    thế hội nhập và các nguồn lực bên ngoài… có nhiều thuận lợi.
    IV.b. Theo chương trình Nâng cao.
    (2,0 Trình bày sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở nước ta. Giải thích tại 2,0
    điểm) sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng phải luôn
    “đi trước một bước”?
    * Sự phát triển của công nghiệp dầu khí nước ta:
    – Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp dầu khí: trữ lượng dầu 0,25
    mỏ khoảng vài tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí tập trung ở các bể trầm tích chứa
    dầu ngoài thềm lục địa.
    – Khai thác dầu khí ở nước ta được hình thành từ năm 1986, sản lượng tăng
    0,25
    liên tục và đạt hơn 18,5 triệu tấn năm 2005.
    – Từ năm 1995 khí đồng hành được sử dụng để sản xuất nhiệt điện, phân đạm. 0,25
    – Công nghiệp lọc hóa dầu ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng 0,25
    Ngãi) có công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm.
    * Trong quá trình công nghiệp hóa, công nghiệp năng lượng phải đi trước
    một bước vì: 0,25
    – Công nghiệp năng lượng là động lực cho các ngành kinh tế và được coi như
    cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất.
    – Thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp. 0,25
    – Công nghiệp năng lượng thu hút hàng loạt ngành công nghiệp sử dụng nhiều
    năng lượng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hóa 0,25
    chất, dệt… nên có khả năng tạo vùng rất lớn.
    – Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao trình độ phát triển của
    xã hội và là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của một 0,25
    quốc gia.
    ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II + III + IV.a (hoặc IV.b) = 10,00 điểm
    ——— Hết ———

    4

  • Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010

    Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010

    Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010

    Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010       

    Câu

    Ý

    Nội dung

    Điểm

    1. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

    I

    1  Trình bày những biểu hiện suy giảm và các biện pháp bảo vệ

    1,00

    (2,0 đ)

    đa dạng sinh học ở nước ta

    a) Những biểu hiện suy giảm

    Suy giảm về số lượng loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm.

    0,25

    b) Biện pháp bảo vệ

    – Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn

    0,25

    thiên nhiên.

    – Ban hành Sách đỏ Việt Nam nhằm bảo vệ nguồn gen động, thực vật

    0,25

    quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

    – Quy định việc khai thác để đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi

    0,25

    sinh vật của đất nước.

    2  Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh. Điều đó gây khó khăn

    1,00

    như thế nào cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước ?

    a) Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh

    – Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, tuy đã giảm trong những

    0,25

    năm gần đây nhưng vẫn còn chậm (dẫn chứng).

    – Do quy mô dân số đông nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm

    0,25

    trung bình hơn 1 triệu người.

    b) Khó khăn

    – Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạn chế khả năng tích luỹ để

    0,25

    tái sản xuất mở rộng…

    – Tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề việc làm, giáo dục, y tế, chất lượng

    0,25

    cuộc sống…

    II

    1  Trình bày cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta. Tại sao cần phải

    1,50

    (3,0 đ)

    phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm ?

    a) Cơ cấu công nghiệp theo ngành

    – Được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhóm ngành)

    0,25

    trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp.

    – Tương đối đa dạng (3 nhóm ngành gồm 29 ngành công nghiệp).

    0,25

    1

     

    – Đang nổi lên một số ngành công nghiệp trọng điểm (năng lượng,

    0,25

    chế biến lương thực – thực phẩm, dệt – may…).

    – Có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến;

    0,25

    giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và sản xuất, phân phối điện,

    khí đốt, nước.

    b) Lí do phải phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm

    – Khai thác có hiệu quả các thế mạnh (tự nhiên, kinh tế – xã hội).

    0,25

    – Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển và mang lại hiệu quả cao

    0,25

    về kinh tế, xã hội, môi trường.

    2  Phân tích thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Đồng bằng

    1,50

    sông Cửu Long. Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng

    hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đây là gì ? Tại sao ?

    a) Các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế

    – Diện tích rộng lớn với nhiều loại đất (đặc biệt là dải đất phù sa ngọt

    0,25

    dọc sông Tiền, sông Hậu) thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

    – Khí hậu mang tính chất cận xích đạo; mạng lưới sông ngòi, kênh rạch

    0,25

    chằng chịt tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp, giao thông…

    – Tài nguyên sinh vật phong phú, nhất là rừng (rừng ngập mặn,

    0,25

    rừng tràm) và cá, chim.

    – Các thế mạnh khác: nguồn lợi hải sản, khoáng sản (than bùn, đá vôi,

    0,25

    dầu khí)…

    1. Nêu vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc sử dụng hợp lí, cải tạo tự nhiên và giải thích

    – Vấn đề quan trọng hàng đầu ở đây là thuỷ lợi, đặc biệt là nước ngọt

    0,25

    vào mùa khô.

    – Nguyên nhân chủ yếu là cần phải có nước ngọt để thau chua, rửa mặn

    0,25

    do đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.

    III

    1

    Vẽ biểu đồ

    2,00

    (3,0 đ)

    * Yêu cầu

    – Chọn dạng biểu đồ miền và vẽ chính xác.

    – Đảm bảo khoảng cách năm.

    – Có tên biểu đồ và chú giải.

    a) Xử lí số liệu

    0,50

    Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hóa (%)

    Năm

    2000

    2003

    2005

    2007

    Loại hàng

    Tổng số

    100,0

    100,0

    100,0

    100,0

    – Hàng xuất khẩu

    24,9

    20,9

    25,9

    25,2

    – Hàng nhập khẩu

    42,4

    39,9

    38,8

    38,6

    – Hàng nội địa

    32,7

    39,2

    35,3

    36,2

    2

    b) Vẽ biểu đồ

    1,50

    CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN

    PHÂN THEO LOẠI HÀNG HÓA

    2  Nhận xét và giải thích

    1,00

    a) Nhận xét

    – Cơ cấu khối lượng vận chuyển phân theo loại hàng hoá có sự thay đổi,

    0,25

    nhưng không lớn.

    – Sự thay đổi diễn ra theo hướng tăng tỉ trọng hàng nội địa và

    0,25

    hàng xuất khẩu; giảm tỉ trọng hàng nhập khẩu (dẫn chứng).

    b) Giải thích

    – Do sản xuất trong nước phát triển và chính sách đẩy mạnh xuất khẩu

    0,25

    nên tỉ trọng hàng nội địa và hàng xuất khẩu tăng.

    – Tuy vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất nhưng do khối lượng hàng nhập khẩu

    0,25

    tăng chậm hơn so với hai loại hàng trên nên tỉ trọng giảm.

    II. PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

    IV.a

    Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

    (2,0 đ)

    Trình bày những thay đổi trong việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

    2,00

    ở nước ta. Tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây

    công nghiệp lớn nhất trong cả nước ?

    a) Những thay đổi trong việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

    – Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng

    0,25

    chuyên canh quy mô lớn.

    – Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn.

    0,25

    – Kinh tế trang trại có bước phát triển mới.

    0,25

    – Kinh tế trang trại thúc đẩy sản xuất nông – lâm nghiệp và thuỷ sản

    0,25

    theo hướng sản xuất hàng hoá.

    b) Giải thích Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp

    lớn nhất trong cả nước

    3

     

    – Thuận lợi về tự nhiên:

    + Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ (nhất là đất badan)

    0,25

    thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp trên quy mô lớn.

    + Khí hậu cận xích đạo, nguồn nước phong phú thuận lợi để phát triển

    0,25

    các cây công nghiệp.

    – Thuận lợi về kinh tế – xã hội:

    + Nguồn lao động dồi dào, có trình độ và kinh nghiệm sản xuất,

    0,25

    năng động trong cơ chế thị trường…

    + Cơ sở vật chất – kĩ thuật khá hoàn thiện, chính sách khuyến khích

    0,25

    phát triển cây công nghiệp, thị trường, vốn đầu tư…

    IV.b

    Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

    (2,0 đ)

    So sánh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp giữa Đồng bằng

    2,00

    sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Tại sao giữa hai vùng

    lại có sự khác nhau về chuyên môn hoá ?

    1. So sánh chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long

     

    • Giống nhau:

    + Lúa chất lượng cao, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày.

    0,25

    + Gia súc, gia cầm và thuỷ sản.

    0,25

    – Khác nhau:

    + Đồng bằng sông Hồng còn trồng cây vụ đông, chăn nuôi bò sữa.

    0,25

    + Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh chăn nuôi vịt, thuỷ sản

    0,25

    (tôm, cá tra, cá ba sa…).

    b) Giải thích sự khác nhau về chuyên môn hoá giữa hai vùng

    – Đồng bằng sông Hồng:

    + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với một mùa đông lạnh tạo điều kiện

    0,25

    phát triển cây vụ đông.

    + Nhu cầu lớn về thực phẩm (trong đó có sữa) của các đô thị

    0,25

    (Hà Nội, Hải Phòng…).

    – Đồng bằng sông Cửu Long:

    + Nguồn thức ăn phong phú cho chăn nuôi gia cầm, nhất là vịt

    0,25

    (nuôi vịt chạy đồng).

    + Có nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản trên quy mô lớn.

    0,25

    ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II + III + IV.a (hoặc IV.b) = 10,00 điểm

    ——— Hết ———

     

    4

  • Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)

    Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)

    Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 5


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)

    Đề thi Đại học môn tiếng Anh (Đề số 2)

    Chọn một từ có trọng âm chính ở vị trí khác so với các từ còn lại, từ câu 1 đến 5

    Câu 1: B. expectation C. influential D. opportunity
    A. temperament
    Câu 2: A. refusal C. employment D. redundant
    B. government
    Câu 3: A. believe B. occasion C. improvement
    D. interest
    Câu 4: B. industrial C. develop D. activity
    A. interfere
    Câu 5: A. extremely B. co-operate C. necessity
    D. necessary

    Chọn một câu thích hợp nhất được tạo ra từ những từ /cụm từ gợi ý sau, từ câu 6 đến 10 Câu 6: Factory / close down / account / economic depression.//

    1. The factory had to close down on account of the economic depression.
    1. The factory was closed down on account of the economic depression.
    1. The factory had to close down on account for the economic depression.
    1. The factory had to close down on account for economic depression.

    Câu 7: the author / released / eared / last year / the book / a lot of money.//

    1. Released last year, the author earned the book a lot of money.
    1. Released last year, the book earned the author a lot of money.
    1. The author released the book last year a lot of money earned.
    1. The released book last year earned the author a lot of money.

    Câu 8: classical music / speed / plant / grow.//

    1. Many types of classical music speed plants’ growth.
    1. Many classical music speed plant growth.
    1. Many types of classical music speed plants to grow.
    1. Many types of classical music speed plant growth.

    Câu 9: British / American / culture / time / see / valuable commodity.//

    1. British and American cultures see time as a valuable commodity.
    1. British and American culture, time is seen as a valuable commodity.
    1. In British and American culture, time sees as a valuable commodity.
    1. In British and American culture, time is seen as a valuable commodity.

    Câu 10: sport / serious / expensive business / hour / training.//

    1. Sport is a serious and expensive business of hours of daily training.
    1. Sport is a serious and expensive business involving hours of daily training.
    1. Sport is a serious and expensive business involving hour of daily training.
    1. Sport is serious, expensive business involving hours of daily training.

    Chọn một từ (cụm từ) gạch chân cần phải sửa, từ câu 11 đến 15

    Câu 11: Drug addition has resulted of many destroyed careers, and expulsions from school or college.

    A                            B                   C                                    D

    Câu 12: A future system of solid waste managements should begin with reduction in the amount of waste.

    A                        B                                                C                       D

    Câu 13: A mosquito is filled with blood is carrying twice its own body weight.

    A                                B          C                                D

    Câu 14: A desire to eradicate irregular spelling in English can trace back to the sixteenth century.

    A                                 B                                            C                  D

    Câu 15: Because not food is as nutritious for a baby as its mother’s milk. Many women are returning to the practice of breast feeding.

    A B C D

    Chọn một phương án (A, B, C hoặc D) điền vào chỗ trống để hoàn thành câu, từ câu 16 đến 46

    Câu 16: Fortunately, the demonstration __________ to be quite peaceful.
    A. turned out B. turned into C. turned up D. turned off
    Câu 17: “How much do you earn, Joe?” – “I’d __________.”
    A. prefer not say B. better not to say C. rather not say D. rather don’t say
    Câu 18: The traffic in town was very __________ and I arrived home earlier than expected.
    A. weak B. little C. few D. light
    Câu 19: The witness’s account was not ___________ with the facts.
    A. matched B. reliable C. confirmed D. consistent
    Câu 20: He is very ill, and the doctors are not sure whether he will ___________ it through the night.
    A. make B. last C. endure D. survive
    Câu 21: ___________ you have the money in your account, you can withdraw up to $100 a day.
    A. Unless B. Although C. Provided that D. As soon as

    1

    Câu 22: I suggest we ___________ outside the cinema tomorrow at 8:30.
    A. meet B. met C. will meet D. meeting
    Câu 23: I hope we will be able to avoid ___________ anyone.
    A. disappoint B. disappointment C. disappointing D. disappointed
    Câu 24: Is he really ___________ to judge a brass band contest?
    A. skillful B. efficient C. competent D. capable
    Câu 25: No matter how angry he was, he would never ___________ to violence.
    A. exert B. resort C. resolve D. recourse

    Câu 26: The move to a different environment had brought about a significant ___________ in Mary’s state of mind.

    A. influence B. impact C. change D. effect
    Câu 27: His house is nothing out of the __________; it’s just an average five-room house.
    A. typical B. usual C. normal D. ordinary
    Câu 28: The school __________ a system of monthly tests in place of an annual exam.
    A. adopted B. took C. collected D. gathered
    Câu 29: “I think that the youth are high-flying but inexperienced.” – “____________”
    A. Are you kidding me? B. There’s no doubt about it.
    C. Certainly. D. It’s nice of you to say so.

    Câu 30: “What do you think of your new book-keeper?” – “He works __________ his figures never need __________.”

    A. so efficient that / checking B. so efficiently that / to be checked
    C. such an efficient that / to be checked D. such efficiently that / to check

    Câu 31: It was a horrible ride through pouring rain. _________ he had a puncture and for the last hour had to push the bicycle.

    A. Even so B. In fact
    C. To make matter worse D. As a matter of fact

    Câu 32: All through his life he remained _________ resentful of the way he had been abandoned by his parents as a child.

    A. fully B. bitterly C. completely D. seriously
    Câu 33: “Do you still live there?” – “No, __________. We’ve moved to a new house.”
    A. not yet B. not now C. I do not live D. any longer
    Câu 34: I’m not particular. I’ll wear __________ of your dresses that fits me.
    A. that one B. which one C. anyone D. some one
    Câu 35: It is imperative that this letter __________ immediately.
    A. were sent B. send C. be sent D. sent
    Câu 36: The pub was so crowded that he could __________ get to the bar.
    A. quite B. almost C. barely D. merely
    Câu 37: The teacher asked a difficult question, but finally Ted ___________ a good answer.
    A. came up to B. came up for C. came out of D. came up with
    Câu 38: I’ve had this cold for a week now. I just don’t seem to be able to shake it __________.
    A. up B. out C. over D. off

    Câu 39: It is not surprising that he became a writer because he always longed to see his name __________.

    1. in edition B. in letters C. in print                               D. in type

    Câu 40: Could you stand _________ for me and teach my English class tomorrow morning, John?

    A. in B. up C. down D. out
    Câu 41: Can you _________ out the answer to number 2?
    A. work B. check C. go D. leave
    Câu 42: The complaints he received were like water off a duck’s ___________.
    A. feather B. wings C. back D. body
    Câu 43: “Don’t forget to do as I have told you.” – “____________.”
    A. No, I will remember B. Yes, I will C. Yes, I won’t D. No, I won’t
    Câu 44: “How long does it take to get to the City Library from here?” – “_____________.”
    A. You can go there by bus B. Yes, it’s a long way
    C. I am sorry. I don’t know D. It isn’t far
    Câu 45: We can form a negative verb by adding the prefix ________ to the verb “lead”.
    A. mis- B. dis- C. un- D. im-
    Câu 46: “Your parents must be proud of your result at school.” – “______________.”
    A. Sorry to hear that B. Thanks. It’s certainly encouraging
    C. Of course D. I am glad you like it

    2

    Đọc đoạn văn sau, chọn một phương án (A, B, C hoặc D) thích hợp nhất điền vào chỗ trống, từ câu 47 đến 55

    According to airline industry statistics, almost 90 percent of airline accidents are survivable or partially survivable. But passengers can increase their chances of survival by learning and following certain tips. Experts say that you should read and listen to safety instructions before take-off and ask questions if you have uncertainties. You should fasten your seat belt low on your hips and as tightly as possible. Of course, you should also know how the release mechanism of your belt operates. During take-off and landings you are advised to keep your feet flat on the floor. Before take-off you should locate the nearest exit and an alterative exit and count the rows of seat between you and the exits so that you can find them in the dark if necessary

    In the even that you are forewarned of the possible accident, you should put your hands on your ankles and keep your head down until the plane come to complete stop. If smoke is present in the cabin, you should keep your head low and cover your face with napkins, towels, or clothing. If possible, wet these for added protection against smoke inhalation. To evacuate as quickly as possible, follow crew command and do not take personal belongings with you. Do not jump on escape slides before they are fully inflated and when you jump, do so with your arms and legs extended in front of you. When you get to the ground, you should move away from the plane as quickly as possible, and never smoke near the wreckage

    Câu 47: What is the main topic of the passage?

    1. Guidelines for increasing aircraft passengers survival C. Procedures for evacuating aircraft
    1. Airline industry accident statistics D. Safety instructions in air travel
    Câu 48: Travelers are urged by experts to read and listen to safety instructions _________?
    A. before locating the exits B. in an emergency
    C. if smoke is in the cabin D. before take-off
    Câu 49: According to the passage, airline travelers should keep their feet flat on the floor _________.
    A. during take-off and landings B. throughout the flight
    C. only if an accident is possible D. especially during landings
    Câu 50: According to the passage, which exits should an airline passenger locate before take-off ?
    A. the ones with counted rows of seats between them B. the ones that can be found in the dark
    C. the two closest to the passenger’s seat D. the nearest one

    Câu 51: It can be inferred from the passage that people are more likely to survive fires in aircrafts if they __________.

    A. read airline safety statistics B. wear a safety belt
    C. keep their heads low D. don’t smoke in or near a plane
    Câu 52: Airline passengers are to do all of the following EXCEPT __________.
    A. carry personal belongings in an emergency B. fasten their seat belt before take-off
    C. locate the nearest exit D. ask questions about safety
    Câu 53: The word “evacuate” in the second paragraph is closes in meaning to _________.
    A. evade B. abscond C. vacate D. forestall
    Câu 54: The word “inflated” in the second paragraph is closes in meaning to _________.
    A. lifted B. extended C. assembled D. expanded
    Câu 55: What does the paragraph following the passage most probably discuss?
    A. How to recover your luggage B. When to return to the aircraft
    C. Where to go to continue your trip D. How to proceed once you are away from the aircraft

    Chọn một câu gần nghĩa nhất với câu đã cho, từ câu 56 đến 60

     

    Câu 56: He never suspected that she was a witch.

    1. What he thought was she was not a witch.
    2. At no time did he suspect that she was a witch.
    1. He used to think she was not a witch.
    1. Never has he suspect she was a witch.

    Câu 57: If only you told me the truth about the theft.

    1. Only if you had told me the truth about the theft.
    2. Had you had told me the truth, there wouldn’t have been the theft.
    3. You only told me the truth if there was a theft.
    4. You should have told me the truth about the theft.

    Câu 58: The demand was so great that they had to print the book immediately.

    1. So great the demand was that they had to reprint the book immediately.
    2. So great was the demand that they had to reprint the book immediately.
    3. So great was the demand so they had to reprint the book immediately.
    4. So great the demand was, they had to reprint the book immediately

    Câu 59: It is certain that the new cuts will worry the staff.

    1. The new cuts certainly worry the staff.
    2. The new cuts are bound to worry the staff.
    1. The new cuts will be bound to worry the staff.
    1. The new cuts will be certainly worry the staff.

    Câu 60: The minister’s popularity suffered as a result of the scandal.

    1. The scandal influenced on the minister’s popularity. B. The scandal had a negative effect on the minister’s popularity.
    2. The scandal had bad effect to the minister’s popularity. D. The scandal effected the minister’s popularity.

    Đọc đoạn văn sau, chọn một phương án (A, B, C hoặc D) thích hợp nhất điền vào chỗ trống, từ câu 61 đến 70

    In the very distant geological past all animals were aquatic. The very first vertebrates, or animals with backbones, of which we have any fossil record, lived in the water. These vertebrates, the fish, were adapted to underwater living. Their streamlined bodies

    3

    were covered with scales to reduce surface friction: they had muscular tails so that they could swim swiftly in such a dense medium as water; and they were endowed with gills for breathing underwater.

    Descendants of fish-type ancestors crossed the seashore barrier and accommodated themselves to life on land. As amphibians, they possessed limbs instead of fins and lungs instead of gills. But they never became completely free of the bonds that tied them to the water; even today many amphibians return to the water to lay their eggs.

    Millions of years after the first clumsy amphibians crawled over the land, newer types of land dwellers appeared; these animals gave rise to the present-day reptiles and mammals. They were more completely converted for land dwelling, with bodies and biological activities far different from those of fish. With these special adaptations, mammals have been able to colonize the

    woods and meadows, the deserts and high mountains, often far removed from the sea.
    Câu 61: Of the animals with backbones, the first to appear were _________.
    A. fish B. amphibians C. birds D. mammals
    Câu 62: Fish are suited to underwater life because of their _________.
    A. gills B. All of the answers C. streamlines shape D. scales
    Câu 63: In converting to land life, animals acquired ___________.
    A. tails B. lungs C. warm blood D. eyes
    Câu 64: The word “descendants” in paragraph 2 is closest in meaning to __________.
    A. grandchildren B. ancestors C. descenders D. offspring
    Câu 65: The passage suggests that the first amphibians used their limbs to __________.
    A. jump B. run C. swim D. crawl
    Câu 66: An example of an amphibian’s incomplete adaptation to land life is its _________.
    A. need to keep its skin wet B. return to water to lay eggs
    C. inability to breath air D. scales-covered skin
    Câu 67: Animals found desert living possible only __________.
    A. when they were fully adapted B. after they could walk on two feet
    C. when they became amphibious D. if they migrated to the sea periodically
    Câu 68: The seashore was a barrier for descendants of fish type creatures in that _________.
    A. crossing it required bodily changes B. every attempt to cross it ended in death
    C. the land once rose much higher above the sea D. once they crossed there was no return
    Câu 69: The word “They” in paragraph3 refers to __________.
    A. reptiles and mammals B. animals
    C. amphibians D. land dwellers
    Câu 70: The adaptation process described in the article was accomplished __________.
    A. by the receding of the seas B. through biological changes
    C. over millions of years and through biological changes D. over millions of years

    Đọc đoạn văn sau, chọn một phương án (A, B, C hoặc D) thích hợp nhất điền vào chỗ trống, từ câu 71 đến 80

    Have you ever asked yourself what you are working for? If you have ever had the time to consider this taboo question, or put it to others in moments of weakness or confidentiality, you (71)_________ well have heard some or all of the (72)_________. It’s the money, of course, some say with a smile, as if explaining something to a child. Or it’s the satisfaction of a task well-done, the sense of achievement behind the clinching of an important (73)_________. I worked as a bus conductor once, and I can’t say I (74)_________ the same as I staggered along the swaying gangway trying to (75)_________ out tickets without falling over to someone’s lap. It’s the company of other people perhaps, but if that is the (76)_________, what about farmers? Is it the conversation in the farmyard that keeps them captivated by the job? Work is power and sense of status say those (77)_________

    have either attained these elusive goals, or feel aggrieved that nobody has yet recognized their leadership qualities. Or we can blame it all on someone else, the family or the taxman, I suspect, and I say this under my breath, that most of us work rather as Mr. Micawber lived, hoping for something to (78)_________ up. We’ll win the pools, and tell the boss what we really think. We’ll scrape together the (79)_________ and open that little shop we have always dreamed of, or go round the world, or spend more time in the garden. One day, we’ll get that (80)_________ we deserve, but until then at least we have something to do. And we are so busy doing it that we won’t have time to wonder why.

    Câu 71: A. might B. will C. should D. can
    Câu 72: A. below C. rest D. latter
    B. following
    Câu 73: B. job C. engagement D. position
    A. deal
    Câu 74: A. enjoyed C. wished D. hoped
    B. felt
    Câu 75: A. issue B. turn D. make
    C. give
    Câu 76: B. one C. question D. problem
    A. case
    Câu 77: A. may C. must D. people
    B. who
    Câu 78: A. move B. end C. ease
    D. turn
    Câu 79: A. opportunities B. riches C. resources
    D. money
    Câu 80: B. ambition C. vocation D. station
    A. promotion

    4

    5

  • Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 5

    Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 5

    Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 5

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 4


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh Practice test 5

    Ôn thi Đại học môn Tiếng Anh

    PRACTICE TEST 5

     

    Read the following passage and choose the best answer.

    Until recently, hunting for treasure from shipwrecks was mostly fantasy; with recent technological advances, however, the search for sunken treasure has become more popular as a legitimate endeavor. This has caused a debate between those wanting to salvage the wrecks and those wanting to preserve them.
    Treasure hunters are spurred on by the thought of finding caches of gold coins or other valuable objects on a sunken ship. One team of salvagers, for instance, searched the wreck of the RMS Republic, which sank outside the Boston harbor in 1900. The search party, using side-scan sonar, a device that projects sound waves across the ocean bottom and produces a profile of the sea floor, located the wreck in just two and a half days. Before the use of this new technology, such searches could take months or years. The team of 45 divers searched the wreck for two months, finding silver tea services, crystal dinnerware, and thousands of bottles of wine, but they did not find the five and a half tons of American Gold Eagle coins they were searching for.
    Preservationists focus on the historic value of a ship. They say that even if a shipwreck’s treasure does not have a high monetary value, it can be an invaluable source of historic artifacts that are preserved in nearly mint condition. But once a salvage team has scoured a site, much of the archaeological value is lost. Maritime archaeologists who are preservationists worry that the success of salvagers will attract more treasure-hunting expeditions and thus threaten remaining undiscovered wrecks. Preservationists are lobbying their state lawmakers to legally restrict underwater searches and unregulated salvages. To counter their efforts, treasure hunters argue that without the lure of gold and million-dollar treasures, the wrecks and their historical artifacts would never be recovered at all

     

    Question 1: What is the main idea of this passage?

    1. Searching for wrecks is much easier with new technologies like side-scan sonar.
    2. Maritime archaeologists are concerned about the unregulated searching of wrecks.
    3. The search of the RMS Republic failed to produce the hoped-for coins.
    4. The popularity of treasure seeking has spurred a debate between preservationists and salvagers.

    Question 2: The word “sunken” is closest in meaning to which of the following words?

    1. broken                         B. underwater             C. ancient                    D. hollow

    Question 3: Which of the following is closest in meaning to the word “legitimate”?

    1. justified             B. innocent                  C. prudent                   D. fundamental

    Question 4: From the passage, you can infer that a preservationist would be most likely to

    1. do archaeological research
    2. put treasures in a museum
    3. be a diver
    4. shun treasure-seeking salvagers

    Question 5: Which of the following statements is best supported by the author?

    1. The value of a shipwreck depends on the quantity of its artifacts.
    2. Preservationists are fighting the use of technological advances such as side-scan sonar.
    3. Side-scan sonar has helped to legitimize salvaging.
    4. The use of sound waves is crucial to locating shipwrecks.

    Question 6: The author uses the word “services” to refer to which of the following?

    1. cups                         B. sets                         C. containers               D. decorations

    Question 7: The author uses the phrase “mint condition” to describe

    1. something perfect                                     B. something significant
    2. something tolerant                                     D. something magical

    Question 8: All of the following were found on the RMS Republic EXCEPT

    1. wine bottles                                                 B. silver tea services
    2. American Gold Eagle coins                         D. crystal dinnerware

    Question 9: The word “scoured” is most similar to which of the following?

    1. scraped away             B. scratched over        C. scrambled around   D. searched through

    Question 10: The second and third paragraphs are an example of

    1. chronological order B. explanation             C. specific to general  D. definition

     Read the following passage and choose the best answer to fill in each blank.

           You can make life more difficult for thieves by (11) ________ your wallet in an inside pocket instead of a back pocket. But make sure that you still have it if someone bumps into you in a (12) ________. Most pickpockets are very skillful. Never let your handbag out of your (13) ________ On public transport, (14)________ hold of it. You are also (15) ________ to take travelers’ cheques rather than cash when you go abroad, and to use cash dispensers which are on (16) ________ streets, or are well lit at night.

    A quarter of all crimes are car thefts or thefts of   things from cars, like radio and cassette players. If your car is (17) ________, you may not get it back. One in four are never found, and even if it is, it may be badly (18) ________. Always lock all doors and windows, and think about fitting a car alarm too. If you are buying a new radio cassette player, it is (19) ________ choosing one that is security-code or removable by the driver. These precautions will help to (20) ________ thieves.

    Question 11:   A. taking                     B. holding                   C. carrying                  D. bringing

    Question 12:   A. mass                       B. band                       C. crowd                     D. group

    Question 13:   A. view                       B. sight                        C. visibility                  D. vision

    Question 14:   A. keep                        B. catch                       C. take                         D. have

    Question 15:   A. suggested               B. told                         C. informed                 D. advised

    Question 16:   A. main                       B. important                C. principal                  D. major

    Question 17:   A. robbed                    B. burgled                   C. stolen                      D. hijacked

    Question 18:   A. hurt                         B. damaged                 C. spoilt                       D. injured

    Question 19:   A. beneficial                B. practical                  C. worthwhile             D. sensible

    Question 20:   A. put off                    B. put down                C. put out                    D. put back

    Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best completes unfinished sentences.

    Question 21: We didn’t want to say ________ him in the meeting. He was too good to us.

    1. to             B. for                           C. with                                    D. against

    Question 22: How long have you attended your ________ training?

    1. military B. militarize                 C. militarism                D. militaristic

    Question 23: Thanks to the help of his teacher and classmates, he made great _______ and passed the end-term exam with high marks.

    1. work             B. progress                  C. experience              D. fortunes

    Question 24: Hemingway used the experience and knowledge ________ during World War I as the material for his best-known novel For Whom the Bell Tolls

    1. gain             B. gaining                    C. gained                     D. to gain

    Question 25: When Mr. Spendthrift ran out of money, he ________ his mother for help.

    1. fell in with B. fell upon                 C. fell behind              D. fell back on

    Question 26: Tessa was determined to become wealthy and to that _____ she started her own company.

    1. view             B. aim                          C. end                         D. object

    Question 27: I can’t understand why you have to make such a _____ about something so unimportant.

    1. mess             B. stir                          C. fuss                         D. bother

    Question 28: “Is dinner ready?” “No, mother is ________ it ready now.”

    1. doing             B. cooking                   C. getting                    D. preparing

    Question 29: Grace Kelly was first famous as a Hollywood actress and ____ Prince Rainier of Monaco.

    1. as the wife of                                     B. to be the wife of
    2. she was the wife of                         D. the wife of

    Question 30: You look tired. ___________ hard all day?

    1. Have you been working             B. Did you work
    2. Are you working                         D. Do you work

    Question 31: We watch the cat_______ the tree.

    1. climb             B. climbed                   C. had climbed            D. was climbing

    Question 32: If only motorists _________ drive more carefully.

    1. might             B. shall                        C. would                     D. should

    Question 33: When it is very hot, you may _____ the top button of your shirt.

    1. untie             B. undress                   C. unwrap                   D. undo

    Question 34: The police are looking for a man of ___________ height.

    1. medium B. extra                       C. tall                          D. special

    Question 35: What on earth is going ________ in there?

    1. round             B. down                      C. up                           D. on

    Question 36: May I have _________ more meat, please?

    1. a little             B. small                       C. another                   D. a few

    Question 37: My sister Jo is ________ person in our family

    1. the shortest B. the shorter              C. the most short         D. shorter

    Question 38: “How does the washing machine work?”    “________”

    1. Not often B. Too much               C. A little                    D. Like this

    Question 39: I have no brothers or sisters. I’m ______ child.

    1. an only B. a sole                      C. a unique                  D. a single

    Question 40: They ______ because it is a national holiday.

    1. don’t wok B. won’t working        C. haven’t worked      D. aren’t working

    Question 41: “Never say that again,______?”

    1. don’t you B. will you                  C. do you                    D. won’t you

    Question 42: Ann __________ thought and didn’t hear him call.

    1. was lost after B. lost in                      C. was losing in           D. was lost in

    Question 43: You have to pay more if you have _____ baggage.

    1. enough B. excess                     C. many                       D. several

    Question 44: The pair of jeans I bought didn’t fit me, so I went to the store and asked for ______.

    1. another jeans B. others ones             C. another pair                        D. the other ones

    Question 45: She was asked to give a full __________ of her camera when she reported it stolen.

    1. account             B. detail                      C. description              D. information

    Question 46: “More coffee? Anybody?” – “________”

    1. I don’t agree, I’m afraid                   B. B. I’d love to
    2. Yes, please                                     D. It’s right, I think

    Question 47: “Oh, I’m really sorry!”- “________.”

    1. It was a pleasure.                         B. That’s all right.
    2. Thanks. D. Yes, why?

    Question 48: “Can I leave early?”    “________.”

    1. Yes, that’s fine             B. Before 4.30                        C. Not at all                D. You’re welcome

    Question 49: You didn’t think I was being serious, did you, Brian? It was a joke. I was pulling your _______. That’s all.

    1. thumb             B. hair                         C. toe                          D. leg

    Question 50: I love working as a _________ in England better than an interpreter here.

    1. tour specialized guide                         B. specialized tour guide
    2. tour guide specialized                         D. guide specialized tour

    Choose the underlined words or phrases that are not correct

    Question 51: When the silkworm gets through to lay its eggs, it dies.

    A                            B            C    D

    Question 52: The high protein content of various strains of alfalfa plants, along with the

    A

    characteristically long root system that enables them to survive long droughts, make them

    B                                                                                                                   C

    particularly valuable in arid countries

    D

    Question 53: A fiber-optic cable across the Pacific went into service in April 1989, link the United

    A                            B                    C                      D

    States and Japan.

    Question 54: The Gray Wolf, a species reintroduced into their native habitat in Yellowstone National

    A                                B

    park, has begun to breed naturally there.

    C                        D

    Question 55: Those of you who signed up for Dr Daniel’s anthropology class should get their books as

    A                B                    C                                                                             D

    soon as possible.

    Read the following passage and choose the best answer.

    In the folklore of the Navajo people, it was said that frogs and toads fell from the sky when it rained. The phenomenon that gave rise to this belief involved the spadefoot toad, which remains dormant beneath the Sonoran Desert of Arizona, avoiding the heat and drought for as long as eight or nine months. With the onset of summer thunderstorms, however, the toads respond to the vibrations of drumming raindrops and emerge, as if fallen from the sky with the rain, to begin their brief and frantic, mating season.
    The male spadefoot sits in a muddy pool and fills the night with his calls, attempting to attract a female of the same species. Once a female joins him, she may lay as many as 1,000 eggs in the small pool of life-sustaining rainwater. From that point it’s a race against the elements for the young, who must hatch and mature with remarkable speed before the pool evaporates beneath the searing desert sun. As the pool grows smaller and smaller, it becomes thick with tadpoles fighting for survival in the mud, threatened not only by loss of their watery nest but also by devouring insects and animals. In as few as nine days after fertilization of the eggs, those lucky enough to survive develop through each tadpole stage and finally emerge as fully formed toads. After gorging themselves on insects, the young toads, like their parents, burrow underground, where they will lie dormant awaiting the next summer’s storms.

     

    Question 56: What does the passage mainly discuss?

    1. Navajo folklore
    2. Weather in the Sonoran Desert of Arizona
    3. The habits of the spadefoot toad
    4. The mating rituals of the male spadefoot toad

    Question 57: According to the passage, the spadefoot toad ______

    1. is dormant for as long as nine months
    2. reproduces during winter rains
    3. eats leaves and grasses
    4. develops very slowly

    Question 58: Which of the following is NOT TRUE of the spadefoot toad?

    1. They are active only three or four months a year
    2. The female lays her eggs in pools of water
    3. The searing desert sun is their only enemy
    4. many tadpoles die before they reach maturity

    Question 59: It can be concluded from the passage that ______

    1. spadefoot toads could exist for years without rain
    2. the Navajo legends are based on acute observations
    3. spadefoot toads are well adapted to their environment
    4. the chances of a tadpole’s becoming an adult are very great

    Question 60: The author is most likely a ______

    1. botanist                         B. biologist                  C. chemist                   D. geographer

    Question 61: This  passage is most likely followed a passage on ______

    1. weather patterns in the Sonorant Desert B. methods of reproduction among insects
    2. dwellings of the Navajo people             D. other desert animals

    Question 62: The word “frantic” is closest in meaning to ______

    1. lengthy B. excited                    C. froglike                   D. dangerous

    Question 63: The word “elements” is closest in meaning to______

    1. weather                         B. time                                    C. environment           D. thunderstorms

    Question 64: The word “gorging” is closest in meaning to ______

    1. mating                         B. digging                   C. enjoying                  D. devouring

    Question 65: Where in the passage is the geographic location that the spadefoot toads inhabit mentioned?

    1. line 1                         B. line 3-4                   C. line 9                       D. line 16-17

    Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

    Question 66:   A. employee                B. refugee                   C. committee               D. referee

    Question 67:   A. terminate                B. detriment                C. different                 D. determine

    Question 68:   A. benevolent              B. profitable                C. essential                  D. equivalent

    Question 69:   A. educational             B. instructional            C. miraculous              D. conventional

    Question 70:   A. physiology              B. economics               C. nominate                 D. competition

    Choose the sentence which is closest in meaning to the printed one

    Question 71: How lucky! You called me, because I tried to call you a few minutes ago and got a busy

    signal.

    1. You luckily called me, so I didn’t have to call you for a few minutes because the signal was busy.
    2. Luckily, you called me in time, for I failed to call you a few minutes ago.
    3. The busy signal prevented me from calling you a few minutes ago, so please call me back.
    4. I was not lucky enough to call you a few minutes ago because I was busy.

    Question 72: You must have boiled the potatoes too long.

    1. The potatoes were not boiled long enough.
    2. It was not long before the potatoes were boiled.
    3. It was not necessary to boil the potatoes too long.
    4. You had to boil the potatoes too long.

    Question 73: Sarah is not usually late.

    1. Sarah does not like to be late. B. Sarah is not likely being late.
    2. It is not like Sarah to be late. D. It is not likely to be late for Sarah

    Question 74: If I was in your shoe, I would let him go.

    1. I suggest that you let him go.
    2. I advise you to wear your shoes and let him go.
    3. I would like to be in your shoe so you could let him go.
    4. I was wearing your shoes and would like to let him go.

    Question 75: The teacher will refuse to help you if he happens to know the truth.

    1. Unless the teacher knows the truth, he will refuse to help you.
    2. Should the teacher know the truth, he will refuse to help you.
    3. The teacher will refuse to help you if the truth happens.
    4. Should the teacher happen to know the truth, he won’t refuse to help you.

    Question 76: From these reviews, we should see the movie, don’t you think?

    1. I don’t think we should see the movie.
    2. You don’t think we should see the movie, do you?
    3. You and I are not in agreement about the reviews of the movie.
    4. I think we should see the movie.

    Question 77: “I appreciate your offering me a ride, but I have my brother’s car. Thanks anyway.”

    1. His friend will give him a ride.
    2. His brother will give him a ride.
    3. He refused a ride because he will drive home.
    4. He is grateful to get a ride with his friend.

    Question 78: Someone has run off with out tickets.

    1. Our tickets have been stolen. B. Someone has run off to get our tickets.
    2. Our tickets has been picked up by someone. D. Someone has destroyed our tickets.

    Question 79: Sue signed up for a crash course in German.

    1. Sue enrolled in an intensive German language course.
    2. Sue had a bad accident in German.
    3. Sue booked a trip to German.
    4. Sue met a German in her math course.

    Question 80: The secret to success is hard work.

    1. One must work hard to keep secrets.
    2. Working hard ensures success.
    3. One cannot succeed if he has secrets
    4. If you keep your work secret, you will succeed.

    ĐÁP ÁN

    1 D 21 D 41 B 61 D
    2 B 22 A 42 D 62 B
    3 A 23 B 43 B 63 C
    4 D 24 C 44 C 64 D
    5 C 25 D 45 C 65 B
    6 B 26 C 46 C 66 C
    7 A 27 C 47 B 67 D
    8 C 28 C 48 A 68 B
    9 D 29 A 49 D 69 A
    10 B 30 A 50 C 70 C
    11 C 31 A 51 C 71 B
    12 C 32 C 52 C 72 C
    13 B 33 D 53 D 73 C
    14 C 34 A 54 B 74 A
    15 D 35 D 55 D 75 B
    16 A 36 A 56 A 76 D
    17 C 37 A 57 A 77 C
    18 B 38 D 58 C 78 A
    19 C 39 A 59 C 79 A
    20 A 40 D 60 B 80 B