Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

0
570
Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 - GDĐT Vĩnh Phúc
QUẢNG CÁO
Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm


Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

(Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

Đề cương liên quan: Đề và đáp án đề thi đại học môn Địa lý khối C năm 2010


Mục Lục

Quảng Cáo

Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

 

 

Đề thi thử Đại học môn Địa lý năm 2014 – GDĐT Vĩnh Phúc

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I (2,5 điểm)

  1. Xác định phạm vi của các miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc trưng cơ bản về khí hậu của mỗi miền.
  1. Phân tích những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.

Câu II (2,5 điểm)

  1. Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
  1. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?

Câu III (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Lao động phân theo các khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009

(Đơn vị: nghìn người)

Tổng số Chia ra các khu vực kinh tế
Năm Nông, lâm, Công nghiệp
lao động Dịch vụ
ngư nghiệp và xây dựng
2000 37600,6 24481,0 4929,7 8189,9
2002 39520,7 24468,8 6084,7 8967,2
2004 41616,3 24430,7 7216,5 9969,1
2007 42542,7 24351,5 7785,3 10405,9
2009 43542,6 24057,5 7885,3 11599,8

(Theo niên giám thống kê năm 2010)

  1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.
  2. Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.

PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

 

Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu (Câu IV. a hoặc câu IV. b)

Câu IV. a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)

Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta.

Câu IV. b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)

Trình bày sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở nước ta. Giải thích tại sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng phải “đi trước một bước”?

———- HÕt ———-

Thí sinh không được sử dụng Atlat Địa lí. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………; Số báo danh: ……………….

ĐÁP ÁN

Câu Nội dung Điểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: (8,0 điểm)
I. 1. Xác định phạm vi của các miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc trưng cơ 1,5
(2,5 bản về khí hậu của mỗi miền.
điểm)
– Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
+ Phạm vi: Ranh giới phía tây – tây nam của miền dọc theo tả ngạn sông 0,25
Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng bằng Bắc Bộ (gồm vùng núi Đông Bắc và
đồng bằng Bắc Bộ).
+ Khí hậu: gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh,
0,25
sâu sắc nhất nước ta.
– Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ 0,25
+ Phạm vi: từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy núi Bạch Mã.
+ Khí hậu: ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút làm cho tính chất 0,25
nhiệt đới tăng dần (so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ).
– Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ 0,25
+ Phạm vi: từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
+ Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ 0,25
nhiệt độ năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa – khô rõ rệt.
2. Phân tích những ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đối với 1,0
sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta.
– Đô thị hóa tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. 0,25
– Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa
0,25
phương và các vùng trong nước.
– Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa
dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ 0,25
thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước
và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
– Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. 0,25

1

II. 1. Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền 1,0
(2,5 nông nghiệp hàng hóa.
điểm)
Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hàng hóa
– Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, – Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều 0,25
sử dụng nhiều sức người. máy móc, vật tư nông nghiệp.
0,25
– Năng suất lao động thấp. – Năng suất lao động cao.
– Sản suất tự cấp, tự túc, đa canh – Sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh thâm
là chính. canh, chuyên môn hóa. Liên kết nông – 0,25
công nghiệp.
0,25
– Người sản xuất quan tâm nhiều – Người sản xuất quan tâm nhiều hơn
đến sản lượng. đến thị trường tiêu thụ, lợi nhận.
2. Tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn liền
với công nghiệp chế biến là một trong những phương hướng quan trọng 1,5
trong chiến lược phát triển nông nghiệp ở nước ta?
– Gắn chặt các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến trước hết nhằm
0,25
đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông nghiệp, từng bước thực hiện công
nghiệp hóa nông thôn, đưa nông thôn xích lại gần thành thị.
– Giảm chi phí, thời gian vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản xuất đến nơi chế biến. 0,25
– Nâng cao chất lượng nguyên liệu từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm sau 0,25
khi chế biến, nâng cao giá trị của nông sản và thu nhập cho người nông dân.
– Thu hút lao động, tạo thêm việc làm cho người dân, giảm tính mùa vụ trong 0,25
nông nghiệp.
– Thực hiện liên kết nông – công nghiệp, trong đó sản xuất nông nghiệp tạo ra
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, còn công nghiệp chế biến lại làm tăng 0,25
giá trị của nông phẩm, đem lại hiệu quả kinh tế cao tạo điều kiện cho ngành
nông nghiệp phát triển.
– Tạo điều kiện khai thác hợp lí tiềm năng tự nhiên của từng vùng. 0,25
III. 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân 2,0
(3,0 theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2009.
điểm)
* Tính cơ cấu:
Bảng cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta
giai đoạn 2000 – 2009 (Đơn vị: %)
Năm Tổng số Nông, lâm, Công nghiệp Dịch vụ
ngư nghiệp và xây dựng
0,5
2000 100,0 65,1 13,1 21,8
2002 100,0 61,9 15,4 22,7
2004 100,0 58,7 17,3 24,0
2007 100,0 57,2 18,3 24,5
2009 100,0 55,3 18,1 26,6

2

* Vẽ biểu đồ:

– Vẽ biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền (vẽ biểu đồ khác không cho điểm).

– Yêu cầu: vẽ chính xác số liệu, khoảng cách năm. Có đầy đủ: tên biểu đồ, chú 1,5 giải, ghi số liệu, đơn vị, năm. Trình bày sạch, đẹp, rõ ràng.

(Nếu thiếu, sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)

  1. Nhận xét và giải thích về cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở

1,0

nước ta giai đoạn 2000 – 2009.

* Nhận xét:

– Lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất, khu

0,25

vực dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp, thấp nhất là khu vực công nghiệp và xây dựng (dẫn chứng).

– Cơ cấu lao động nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng

lao động khu vực nông, lâm, ngư nghiệp; tăng tỉ trọng lao động khu vực công 0,25 nghiệp và xây dựng, dịch vụ (dẫn chứng).

  • Giải thích:
– Lao động trong ngành nông nghiệp chiểm tỉ trọng cao nhất vì nước ta vẫn là 0,25
một nước nông nghiệp, trình độ cơ giới hóa thấp.
– Cơ cấu lao động có sự thay đổi theo hướng tích cực do nước ta đang tiến
hành phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và do tác 0,25
động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.
II. PHẦN RIÊNG: (2,0 điểm)
IV.a. Theo chương trình Chuẩn.
(2,0 Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở 2,0
điểm) nước ta.
* Thế mạnh tự nhiên:
– Đối với sản xuất nhiệt điện:
+ Than: có trữ lượng lớn, bao gồm than đá, than nâu, than bùn. Đặc biệt là 0,25
than đá ở Quảng Ninh (trữ lượng hơn 3 tỉ tấn) cho nhiệt lượng cao. Sản lượng
khai thác than liên tục tăng, là cơ sở cho công nghiệp nhiệt điện.
+ Dầu khí: tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ
lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí. Sản lượng dầu khí tăng liên tục, là 0,25
cơ sở để sản xuất điện từ khí.
– Đối với sản xuất thủy điện: tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn (công
suất đạt khoảng 30 triệu kW), tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) 0,25
và hệ thống sông Đồng Nai (19%).
– Các nguồn năng lượng khác (sức gió, thủy triều, năng lượng mặt trời) ở 0,25
nước ta rất dồi dào cho phép đa dạng hóa ngành điện lực.

3

* Thế mạnh về kinh tế – xã hội: 0,25
– Nhu cầu điện năng của nước ta ngày càng lớn (cho sản xuất và sinh hoạt).
– Nhà nước có chính sách đầu từ phát triển ngành điện. Nguồn vốn đầu tư cho 0,25
ngành điện ngày càng lớn.
– Ngành điện đã xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ 0,25
cho phát điện, truyền tải điện và phân phối điện đến khắp mọi miền đất nước.
– Các nhân tố khác: tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ, nguồn nhân lực, xu 0,25
thế hội nhập và các nguồn lực bên ngoài… có nhiều thuận lợi.
IV.b. Theo chương trình Nâng cao.
(2,0 Trình bày sự phát triển của công nghiệp dầu khí ở nước ta. Giải thích tại 2,0
điểm) sao trong quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp năng lượng phải luôn
“đi trước một bước”?
* Sự phát triển của công nghiệp dầu khí nước ta:
– Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp dầu khí: trữ lượng dầu 0,25
mỏ khoảng vài tỉ tấn và hàng trăm tỉ m3 khí tập trung ở các bể trầm tích chứa
dầu ngoài thềm lục địa.
– Khai thác dầu khí ở nước ta được hình thành từ năm 1986, sản lượng tăng
0,25
liên tục và đạt hơn 18,5 triệu tấn năm 2005.
– Từ năm 1995 khí đồng hành được sử dụng để sản xuất nhiệt điện, phân đạm. 0,25
– Công nghiệp lọc hóa dầu ra đời với nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng 0,25
Ngãi) có công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm.
* Trong quá trình công nghiệp hóa, công nghiệp năng lượng phải đi trước
một bước vì: 0,25
– Công nghiệp năng lượng là động lực cho các ngành kinh tế và được coi như
cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất.
– Thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp. 0,25
– Công nghiệp năng lượng thu hút hàng loạt ngành công nghiệp sử dụng nhiều
năng lượng như luyện kim màu, chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hóa 0,25
chất, dệt… nên có khả năng tạo vùng rất lớn.
– Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao trình độ phát triển của
xã hội và là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của một 0,25
quốc gia.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II + III + IV.a (hoặc IV.b) = 10,00 điểm
——— Hết ———

4

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here