Author: LionLee

  • Tổng Quan Logistics

    Tổng Quan Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Đề cương được soạn dựa trên tài liệu Logistics này. Nhấp để xem [dự phòng: Here]

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Trình bày các khái niệm về logistics của Council of Supply Chain Management Professionals, quan điểm 7 đúng? Theo đó, nhìn chung khái niệm logistics có những điểm chung nào?

    • Khái niệm về Logistics của Council of Supply Chain Management Professionals: Logistics là một quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát các luồng lưu chuyển và lưu kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm0020 và thông tin liên quan có hiệu suất cao và hiệu quả về mặt chi phí từ điểm khởi nguồn cho tới điểm tiêu thụ nhằm mục đích thoả mãn những yêu cầu của khách hàng.
    • Khát niệm về Logistics theo quan điểm 7 đúng: Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm với đúng số lượng và đúng điều kiện tới đúng địa điểm vào đúng thời gian cho đúng khách hàng với đúng giá cả.
    • Những điểm chung:
    • Trước hết, cần khẳng đinh Logistics là khoa học và là nghệ thuật về tổ chức và quản lý nhằm sử dụng các nguồn lực một cách tối ưu.
    • Logistics tồn tại ở hai cấp độ: hoạch định và tổ chức
    • Logistics là một quá trình tức là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tương tác với nhau chứ không phải các hoạt động riêng lẻ.
    • Logistics đề cập đến các nguồn lực được lưu chuyển, dự trữ trong hệ thống.

    Câu 2: Phân loại logistics theo lĩnh vực? Trình bày các giai đoạn phát triển của logistics?

     Phân loại Logistics:

    Logistics phát triển và được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực, hình thành nên các ngành logistics khác nhau. Đối tượng quản lý và mục tiêu hoạt động khác nhau của logistics trong mỗi lĩnh vực cũng không giống nhau.

    • Logistics quân sự (Military Logistics)
    • Logistics sự kiện (Event Logistics)
    • Logistics dịch vụ (Service Logistics)
    • Logistics y tế (Hospital Logistics)
    • Logistics xanh(Green Logistics)

    Tuy được áp dụng trong nhiều lĩnh vực nhưng logistics kinh doanh phát triển mạnh mẽ nhất, ghi nhận nhiều dấu mốc phát triển quan trọng của logistics. Chính những lợi ích về tiết kiệm chi phí và tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp nhờ áp dụng logistics trong sản xuất kinh doanh đã khiến cho logistics kinh doanh được ứng dụng rộng rãi nhất. Bước sang thế kỉ 21, logistics không ngừng phát triển và đã tiến lên hình thái mới là quản trị chuỗi cung ứng (supply chain management) và hiện nay đã xuất hiện mạng lưới Logistics toàn cầu (global Logistics) liên kết các hoạt động logistics giữa các quốc gia.

     

    Các giai đoạn phát triển phát triển của logistics

    Theo Uỷ ban Kinh tế Xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP) quá trình phát triển logistics bao gồm ba giai đoạn chính sau:

    • Giai đoạn 1960-1970: Phân phối vật chất

    Khái niệm “phân phối vật chất” được hình thành để thể hiện sự kết hợp giữa các hoạt đông kể trên. Đây chính là hoạt động phân phối bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là “Outbound Logistics”.

    • Giai đoạn 1980-1990: Chuỗi Logistics/ Hệ thống Logistics

    Trong những năm 80, nhận thức trước đây về Logistics như gánh nặng chi phí đã thay đổi, logistics được nhìn nhận là một lĩnh vực có thể cải thiện hoạt động quản lý, tăng cường hiệu quả hoạt động.

    • Giai đoạn 2000-nay

    Bước sang giai đoạn này, chuỗi logistics được quản lý từ nhà cung cấp tới nhà sản xuất và cuối cùng là người tiêu dùng. Tức là, ngoài Logistics đầu vào và logistics đầu ra thì các hoạt động như hệ thống theo dõi, kiểm tra sản phẩm, lập các chứng từ liên quan nhằm làm tăng giá trị sản phẩm cũng được bao gồm trong chuỗi. Kéo theo đó là sự phát triển mỗi quan hệ với các bên liên quan khác như người giao nhận, kho bãi, vận tải, người cung cấp công nghệ thông tin. Hoạt động quản lý mang tính chất chiến lược này được gọi là quản trị chuỗi cung ứng. Song song với sự phát triển của logistics là sự xuất hiện của các công ty cung cấp dịch vụ logistics (Logistics Service Providers).

    Câu 3: Logistics cần những điều kiện nào để phát triển và có những xu hướng phát triển nào của logistics?

     

    Điều kiện phát triển

    • Máy tính hoá (computerization)

    Máy tính hoá cho phép cập nhật, thao tác và xử lý khối lượng dữ liệu, thông tin lớn một cách nhanh chóng, chính xác. Trong nghiệp vụ logistics, máy tính là công cụ chủ đạo trong việc trao đổi thông tin, quản lý hàng tồn kho, tính toán các chi phí.

    • Cách mạng viễn thông

    Những tiến bộ của ngành viễn thông nói chung và công nghệ thông tin nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động logistics. Từ những năm 80, người ta đã sử dụng công nghệ mã vạch (bar code) để cải tiến hoạt động logistics. Trao đổi thông tin điện tử   (EDI – Electronic Data Interchange) cũng bắt đầu được sử dụng giữa khách hàng và nhà cung ứng để truyền tải và tiếp nhận dữ liệu giữa các cơ sở kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp.

    • Quản lý chất lượng

    Quan điểm quản trị chất lượng đồng bộ (TQM – Total Quality Management) là động cơ quan trọng nhất trong việc thúc đẩy hoạt động logistics. Các doanh nghiệp nhận ra rằng logistics là lĩnh vực có thể giúp họ cải thiện hoạt động quản lý. Quan điểm “không sai hỏng – zero defects” và “làm đúng ngay từ đầu tiên – doing things right the first time” trong TQP đã được áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực logistics.

    • Đối tác và đồng minh chiến lược

    Sang thập kỉ 80, các doanh nghiệp bắt đầu nhận thấy rằng phải coi các khách hàng và các nhà cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

     

    Xu hướng phát triển

    • Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử

    Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử giúp cho việc cập nhật, xử lý và truyền tải thông tin nhanh chóng, hiệu quả giữa các bên trong các hệ thống cung ứng, tạo ra tiện ích cho khách hàng về thời gian, không gian và sự thuận tiện đồng thời đẩy nhanh tốc độ giao dịch.

    • Ứng dụng phương pháp quản lý logistics kéo.

    Phương pháp quản lý kéo nghĩa là nhu cầu của khách hàng kéo sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất về phía thị trường. Theo đó, hoạt động sản xuất được thực hiện dựa trên nhu cầu từ phía khách hàng, nói cách khác, khi nhu cầu của khách hàng xuất hiện thì sản phẩm mới được sản xuất/lắp ráp, dịch vụ mới được cung ứng.

    • Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics từ các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp.

    Thuê ngoài giúp doanh nghiệp loại bỏ các dịch vụ tự thực hiện (1PL) không hiệu quả. Nhờ vậy, các doanh nghiệp sẽ tập trung vào các hoạt động cốt lõi, giảm chi phí vốn đầu tư, tận dụng được những lợi ích từ các dịch vụ được cung cấp một cách chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả hoạt động.

     

    Ngoài ra trong lĩnh vực logistics còn nhiều xu hướng phát triển khác nữa như giảm số lượng nhà cung cấp, mở rộng mạng lưới hoạt động logistics ra toàn cầu, chú trọng tới các vấn đề môi trường….

    Câu 4: Trình bày vai trò của logistics đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)? Logistics đem lại lợi thế so sánh cho doanh nghiệp như thế nào?

     

    Vai trò đối với doanh nghiệp (không bao gồm lợi thế so sánh)

    • Logistics giúp giải quyết vấn đề đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhờ tối ưu hoá quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, vật liệu.

    Về đầu vào, logistics giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng và số lượng những nguồn cung luôn đáp ứng nhu cầu sản xuất đúng thời gian, đúng địa điểm, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Về đầu ra, logistics phân phối sản phẩm dịch vụ tới khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua mạng lưới phân phối, góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và vòng quay của vốn.

    • Logistics góp nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.

    Nhờ tích hợp chuỗi các hoạt động logistics một cách tối ưu, logistics tạo nên một hệ thống cung ứng thống nhất giúp cho hoạt động quản lý có hệ thống và hiệu quả hơn. Hệ thống JIT giúp giảm lượng tồn kho, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng cùng với việc tiêu chuẩn hoá các chứng từ trong lưu thông đã góp phần làm giảm chi phí logistics từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

    • Logistics hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp

    Logistics thực hiện và kiểm soát chuỗi các hoạt động liên hoàn để đưa đúng sản phẩm (Right Product) đến đúng thời gian, đúng địa điểm (Right Place). Điều này khiến giá trị sản phẩm/ dịch vụ khách hàng nhận được cũng như mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn khi mà các nhu cầu được đáp ứng nhanh chóng, đúng nơi, đúng lúc.

    Lợi thế so sánh cho doanh nghiệp

    Những quan điểm về logistics đã thay đổi đáng kể trong những năm gần đây. Từ rất lâu, người ta cho rằng các yếu tố trong logistics chỉ đơn thuần làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp đang cố gắng bán sản phẩm trên thị trường. Tất nhiên trong các chi phí đó có chi phí vận chuyển và lưu kho hàng hoá nhưng giờ đây người ta nhận thấy rằng logistics cũng đóng góp tích cực vào giá trị của một sản phẩm do hoạt động logistics cung cấp các phương tiện mà nhờ đó sản phẩm được đưa tới khách hàng/ người tiêu dùng cuối cùng trong điều kiện tốt nhất và tới địa điểm được yêu cầu. Các doanh nghiệp thành công hoặc có lợi thế về chi phí hoặc có lợi thế về giá trị, hoặc kết hợp cả hai. Lợi thế về chi phí mang lại chi phí thấp hơn hoặc lợi thế giá trị mang lại những sản phẩm hoặc đưa ra những giá trị tăng thêm khác biệt so với đề nghị của đối thủ cạnh tranh.

    Câu 5: Trình bày các bộ phận của logistics kinh doanh?

    Vận tải (Transportation)

    Vận tải là hoạt động có chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí logistics. Hoạt động vận tải bao gồm lựa chọn phương thức và phương tiện vận tải, lập kế hoạch xếp hàng và lập kế hoạch lịch trình. Lựa chọn phương tiện vận tải có ảnh hưởng trực tiếp tới các bước thực hiện tiếp theo cũng như tới kết quả và chi phí của hoạt động vận tải. Việc lựa chọn phương tiện vận tải được thực hiện dựa trên các căn cứ về số lượng, kích thước và đặc tính của hàng hoá; thời gian giao hàng; địa điểm giao hàng; cước phí,…

    Hoạt động kho hàng (Warehousing)      

    Hoạt động kho hàng là lưu trữ hàng hoá từ sau khi sản xuất/thu hoạch tới khi tiêu dùng/sử dụng nhằm duy trì chất lượng hàng hoá hoặc tồn trữ hàng hoá để đáp ứng kịp thời các đơn hàng. Vai trò của hoạt động kho hàng đã có nhiều thay đổi. Ngày nay, với các trung tâm dịch vụ logistics thì nguồn lưu chuyển hàng tồn kho được chú trọng hơn: cách thức lưu kho phải dễ dàng tiếp cận để xếp dỡ hàng; phương thức làm việc cần phải đơn giản, thuận tiện; tính hiệu quả của việc gửi hàng; các chức năng xử lý logistics (logistics processing) mà kho cung cấp và quản trị thông tin trong kho. Mục tiêu chính của các trung tâm dịch vụ logistics là việc làm hàng và giải phóng hàng nhanh chóng, thuận tiện.

    Làm hàng (Cargo handling)

    Làm hàng bao gồm một chuỗi các hoạt động trung gian giữa vận tải và lưu kho từ khi hàng hoá được gửi đến cho đến khi hàng hoá được xuất kho, hoặc đến khi xuất đi khỏi trung tâm dịch vụ logistics. Làm hàng bao gồm:

    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới phương tiện vận tải, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng lên xe tải, lên máy bay, xếp dỡ, san cào (nếu có) hàng trên tàu hoả hoặc tàu biển.
    • Các hoạt động làm hàng liên quan tới cơ sở dữ liệu, ví dụ xếp hàng, dỡ hàng; chuyển hàng trên băng truyền; kiểm tra chất lượng, phân loại hàng sau khi nhập kho và trước khi xuất kho.

    Bao gói (Packing)

    Bao gói (packing) là các quá trình nhằm bảo vệ hàng hoá và đảm bảo việc làm hàng được dễ dàng được dễ dàng đồng thời cũng có chức năng truyền tải thông tin nhận dạng hàng hoá. Có ba loại bao bì được sử dụng trong quá trình đóng gói hàng hoá gồm:

    • Bao bì riêng (individual packing): là bao bì cho từng sản phẩm thể hiện nhận dạng của sản phẩm để tách riêng và bảo vệ sản phẩm.
    • Bao bì trong (internal packing): là bao bì chứa các sản phẩm đã đóng bao bì riêng tạo thành các đơn vị hàng hoá để bán.
    • Bao bì ngoài (external packing): là bao bì bên ngoài các đơn vị hàng hoá đã đóng gói tạo điều kiện thuận tiện cho việc vận chuyển, xếp dỡ hàng hoá.

    Hoạt động hỗ trợ Logistics (Logistics processing)

    Hoạt động hỗ trợ Logistics là hoạt động hỗ trợ việc xử lý hàng hoá trong quy trình logistics mà nhẽ ra nên được thực hiện trong quá trình sản xuất. Có nhiều lý do để tiến hành hoạt động hỗ trợ logistics như tiết kiệm chi phí vận tải bằng việc gửi hàng với số lượng lớn từ nhiều địa điểm sản xuất khác nhau; rút ngắn thời gian từ khâu sản xuất tới tiêu dùng, đáp ứng những đơn vị hàng tiêu dùng cuối cùng; thực hiện nguyên tắc “kết nối cuối cùng” (postponement) không tạo ra sản phẩm hoàn thiện cho tới phút cuối khi xuất hiện nhu cầu tiêu dùng.

    Hệ thống thông tin (Information System)

    Hệ thống thông tin (Information System) thao tác và quản lý các hoạt động logistics một các kịp thời, chính xác và hiệu quả rõ ràng là hệ thống đầu não trong hoạt động logistics. Hệ thống thông tin bao gồm mô hình hệ thống thông tin, quy trình kiểm soát thông tin và dự báo thông tin.

  • Kỹ Năng Mềm

    Kỹ Năng Mềm

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Câu hỏi trắc nghiệm

     

    Câu 1. Giao tiếp được coi như:

    A.Quá trình trao đổi thông tin

    B.Sự tác động qua lại giữa người với người

    C.Sự tri giác con người bởi con người

    D. Tất cả đều đúng

     

    Câu 2. Chuẩn bị hình thức khi thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng ,điệu bộ, cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng ,giọng nói ,địa điểm,tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 3.Hình thành 1 nhóm cần tối thiểu bao nhiêu người:

    A.1

    B.2

    C.3

    D.4

     

    Câu 4.Hành động ngồi ngả người về phía trước thể hiện điều gì khi giao tiếp:

    A.Thái độ hạ mình hoặc thái độ hách dịch

    B.Sự tự tin

    C.Sự hứng thú và sẵn sàng hồi đáp

    D.Thái độ cố kiềm chế

     

    Câu 5. Trong khi nghe người khác nói không nên:

    A.Ngồi hoặc đứng thẳng

    B.Liếc nhìn đồng hồ

    C.Luôn tươi cười và thường xuyên gật đầu

    D.Duy trì khoảng cách giao tiếp là 1 cánh tay

     

    Câu 6 . Trong hoạt động giao tiếp thì hành vi chạm tay lên mặt thể hiện:

    A.Phản ứng tự nhiên của cơ thể

    B. Sự tự tin không bối rối

    C.Che dấu 1 điều gì đó

    D.Sự xấu hổ

     

    Câu 7 “Giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác nhau…” Đây là quan điểm của:

    A.Osgood C.E

    B.Các nhà tâm lý học Liên Xô

    C.Fischer

    D.Nhà nghiên cứu người Ba Lan Sec..

     

    Câu 8 .Khái niệm thuyết trình:

    A.Thuyết trình là cách truyền đạt các ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm khán giả

    B.Thuyết trình là hành động nhằm thông báo,giải thích thuyết phục hay trình bày 1 quan điểm.

    C.Thuyết trình là trình bày bằng lời trước người nghe về 1 vấn đề nào đó nhằm cung cấp thông tin hoặc thuyết phục, gây ảnh hưởng đến người khác.

    D.Cả  3 đáp án trên

     

    Câu 9. Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự hồi hộp khi thuyết trình:

    A.Tự tưởng tượng ra những tình huống xấu

    B.Quá cảnh giác với những gì mình chưa làm bao giờ

    C.KHông chuẩn  bị kĩ nội dung bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 10.Ngôn ngữ cơ thể thể hiện điều gì nếu 1 người thường xiết chặt tay và gõ chân xuống sàn trong quá trình giao tiếp:

    A.Suy tư

    B.Sẵn sàng phản hồi

    C.Nhẫn nhịn

    D.Thách thức

     

    Câu 11.Nhóm có số lượng người bao nhiêu là thích hợp để tất cả mọi người đếu đc nói?

    A.3

    B.7-10

    C.11-18

    D.19-30

     

    Câu 12. Câu hỏi mở là câu hỏi:

    A.Dùng cho việc bắt đầu 1 chủ đề mới

    B.Giúp cả người nói và người nghe cùng tư duy

    C.Thường dùng các từ để hỏi như “Tại sao”,”Như thế nào”..

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 13.Trong khi tiến hành thuyết trình, muốn thay đổi không khí cần phải:

    A.Tỏ ra nghiêm túc hơn

    B.Giao lưu với khán giả

    C.Thay đổi nhiệt độ phòng

    D.Không đáp án nào đúng

     

    Câu 14.Để quản lý xung đột:

    A.Cần giải quyết xung đột nhỏ trước khi trở thành xung đột lớn

    B.Quản lý xung đột thay vì đàn áp hay tiêu diệt xung đột

    C.Cả A ,B đều đúng

    D.Cả A ,B đều sai

     

    Câu 15.Tổ chức nhóm tốt lên dựa trên nguyên tắc gì?

    A.7WH+1H

    B.6WH+1H

    C.5WH+1H

    D.4WH+1H

     

    Câu 16.Khi bắt tay nên :

    A.Đứng thảng người, nhìn thằng vào mắt người đối diện

    B.Cúi lưng , cầm cả 2 tay của người đối diện

    C.Giữ tay người đối diện thật lâu, lắc mạnh nhiều lần

    D.Không đứng dậy khi bắt tay

     

    Câu 17.Hiệu suất lắng nghe trung bình của những người tham gia vào quá trình giao tiếp là bao nhiêu?

    A.80%

    B.30%

    C.50%

    D.20%

     

    Câu 18.Có bao nhiêu cách ứng phó với xung đột trong làm việc nhóm:

    A.2

    B.3

    C.4

    D.5

     

    Câu 19.Ngoài ngôn từ người ta hay dùng thêm cử chỉ , điệu bộ với mục đích:

    A.Tạo tâm lý thoải mái

    B.Thể hiện sự tự tin

    C.Đánh lạc hướng người khác

    D.Tăng thêm sự thu hút

     

    Câu 20. “Cười –hỏi-lắng nghe” chính là biểu hiện của :

    A.Sơ đồ tư duy trong giao tiếp

    B.Tam giác trong giao tiếp

    C.Tam giác vàng bên trong giao tiếp

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 21.Đâu là những cách quản lý nhóm kém hiệu quả?

    A.Quản lý kiểu độc tài

    B.Lười biếng trong quản lý

    C.Lạm dụng quyền lực

    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 22.Trình tự các bước chuẩn bị trước khi thuyết trình?

    A.Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    B. Chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-xác định đối tượng-tập luyện

    C.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-chuẩn bị hình thức-tập luyện

    D.Xác định đối tượng-chuẩn bị nội dung-tập luyện

     

    Câu 23.Việc trao và nhận danh thiếp 2 tay,đọc sau khi nhận, giữ gìn 1 cách cẩn thận cho thấy?

    A.Dấu hiệu của công việc thành công

    B.Tính cách cẩn thận,sạch sẽ

    C.Sự tôn trọng đối tác

    D.Sự ngưỡng mộ đối với người trao danh thiếp

     

    Câu 24.Xung đột trong 1 nhóm là gì?

    A.Bất đồng xảy ra giữa các cá nhân trong nhóm

    B.Giữa các nhóm trong cùng 1 tổ chức do khác biệt về nhu cầu ,giá trị ,mục đích hay quyền lợi

    C.Giữa 1 cá nhân với tất cả thành viên trong nhóm

    D.Tất cả các đáp án trên

     

    Câu 25.Khi viết thư điện tử(Email),chúng ta nên:

    A.Luôn ghi rõ mục đích của thư trong mục”Tiêu đề thư”(Subject), nêu rõ những yêu cầu(nếu có) trong thư

    B.Chú trọng phần chào hỏi

    C.Sử dụng cách hành văn cầu kì, trịnh trọng

    D.Diễn đạt 1 cách thoải mái vì email là loại hình thư chính thức

     

    Câu 26. Giao tiếp không có chức năng:

    A.Giải mã

    B.Truyền thông điệp

    C.Phản hồi

    D.Gây nhiễu

     

    Câu 27.Câu hỏi đúng trong giao tiếp có vai trò:

    A.Thể hiện sự tò mò, soi mói của người hỏi

    B.Khuyến khích sự tham gia của đối tác,dẫn dắt cuộc đối thoại

    C.Tạo môi trường giao tiếp cởi mở, thân thiện

    D.Đáp án B và C

     

    Câu 28.Khi trao danh thiếp, không nên:

    A.Đặt danh thiếp trong túi quần hoặc trong ví

    B.Đứng dậy và xưng danh

    C.Trao danh thiếp cho người có chức vị cao hơn trước

    D.Nói cảm ơn với người trao danh thiếp

     

    Câu 29.Chuẩn bị hình thức thuyết trình bao gồm:

    A.Hình dáng, điệu bộ,cử chỉ

    B.Giọng nói

    C.Hình dáng, giọng nói,địa điểm, tập nói và thiết bị hỗ trợ

    D.Địa điểm và thiết bị hỗ trợ

     

    Câu 30.Nền tảng để xây dựng 1 nhóm làm việc có hiệu quả là:

    A.Lòng tin tưởng

    B.Sự tôn trọng

    C.Tính đa dạng giữa các cá nhân

    D.Đáp án A và B

     

    Câu 31. Câu hỏi tốt là câu hỏi:

    A.Khiến người nghe không muốn trả lời

    B.Chỉ hỏi 1 câu mà chứa nhiều ý hỏi

    C.Là câu hỏi ngắn gọn,rõ ý hỏi,giúp người nghe định hướng suy nghĩ và suy nghĩ hiệu quả

    D.Không ai biết đáp án

     

    Câu 32.Việc đưa ra ý kiến phản hồi trong giao tiếp quan trọng vì:

    A.Giúp người tham gia giao tiếp có thể chấp thuận hoặc bác bỏ thông điệp

    B.Cho phép người gửi xác nhận thông tin rõ hơn

    C.Những người làm việc với con số cần thông tin chính xác

    D.Giúp người nói kiểm chứng xem người nghe có lắng nghe mình nói hay không

     

    Câu 33.Khi chuẩn bị nội dung bài thuyết trình, chúng ta cần:

    A.Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    B.Xây dựng dàn ý

    C.Xác định thời lượng cho từng phần của bài thuyết trình

    D.Cả 3 đáp án trên

     

    Câu 34.Cách truyền đạt ý tưởng và thông tin đến 1 nhóm người gọi là:

    A.Giao tiếp

    B.Thuyết trình

    C.Tư duy

    D.Làm việc nhóm

     

    Câu 35.Nhóm nào thường có rất ít sự tham gia của các thành viên:

    A.Nhóm có từ 2-3 người

    B.Nhóm có từ 7-10 người

    C.Nhóm có từ 11-18 người

    D.Nhóm có trên 30 người

     

    Câu 36.Khi trong nhóm xảy ra xung đột, người trưởng nhóm nên:

    A.Né tránh

    B.Quản lý xung đột

    C.Đàn áp , tiêu diệt xung đột để nó không có cơ hội phát triển

    D.Nhường nhịn, xoa dịu

     

    Câu 37.Vai trò quan trọng của thuyết trình là gì?

    A.Giải thích, hướng dẫn,thuyết phục,thương lượng, thành công

    B.Giải thích, điều hành, thực hiện chiến lược

    C.Hướng dẫn, thực thi

    D.Thuyết phục, áp đặt theo ý tưởng của mình

     

    Câu 38.Thế nào là nhà quản lý độc tài?

    A.Thiếu niềm tin ở người khác

    B.Luôn đùn đẩy công việc

    C.Luôn cho rằng việc mình làm là một nhiệm vụ đc giao và không cần giải thích

    D.Phân công công việc ngoài khả năng chuyên môn của các thành viên

     

    Câu 39. Khi nói chuyện trước đám đông, quy tắc tối thiểu cần chú ý là:

    A.Yêu cầu người nghe làm theo mình

    B.Phải kiểm soát nội dung cần nói

    C.Nói cho xong vấn đề của mình

    D.Tất cả đều sai

     

    Câu 40.Thói quen xấu hay bắt gặp khi nghe người khác nói :

    A.Giả vờ quan sát trong khi đang nghĩ đến việc khác

    B.Xin phép ra ngoài nhiều lần vì có việc riêng

    C.Ngắt lời người khác

    D. Cả 3 phương án trên


     

    II. Câu hỏi tình huống

     

    1.Một chủ cửa hàng đã nghĩ ra thủ thuật sau đây để bán lô hàng quần áo ế ẩm của mình: ông huy động 1 số nhân viên từ các bộ phận khác đến xếp hàng trước của hàng để chờ mua hàng.Những nhân viên đã mua được hàng bước ra với vẻ mặt phấn khởi.Người qua đường thấy vậy cũng dừng lại,tụ tập trước của hàng của ông mỗi lúc 1 đông, người mua 1 bộ, người mua 2 bộ.Bằng cách đó,chỉ trong 1 ngày, ông chủ đã bán hết lô hàng ế ẩm bấy lâu nay.

    Hỏi thủ thuật mà ông chủ cửa hàng đã dùng ở trên biểu hiện hình thức nào của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp? Hãy phân tích?

    Gợi ý: Trong giao tiếp con người không chỉ trao đổi thông tin với nhau , nhận thức đánh giá nhau mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.

    Sự tác động đó được biểu hiện dười nhiều hình thức da dạng.

    Những người có xu hướng thay đổi ý kiến của mình và chấp nhận ý kiến của đa số, người ta còn gọi là tâm lý đám đông..

    Ở đây, ông chủ cửa hàng đã sử dụng hình thức áp lực nhóm của sự tác động, ảnh hưởng qua lại trong giao tiếp để bán hết lô hàng ế ẩm đó của mình.

    2.Bạn đc giao nhiệm vụ trưởng nhóm mặc dù lực học của bạn không bằng Hương-1 thành viên trong nhóm.Hương rất bất mãn về điều đó và thường không hợp tác trong bất cứ công việc chung nào của nhóm.

    Với vai trò trưởng nhóm, bạn nên thuyết phục Hương như thế nào?

    Gợi ý: Nên thuyết phục H rằng để trở thành 1 nhà lãnh đạo không những cần năng lực chuyên môn mà còn cần các kỹ năng đàm phán, thuyết phục, giao tiếp, thương lượng, thành công..

    Nếu thể hiện mình tốt trong những vai trò đó thì chắc chắn mọi người sẽ nhận ra và ủng hộ.

    Với vai trò là 1 thành viên trong nhóm, tất cả mọi người đều có trách nhiệm làm việc vì mục tiêu chung và H cũng không là ngoại lệ.

    Nên giao cho H những công việc quan trọng và thường xuyên tha khảo ý kiến của H để H thấy rằng người có năng lực chuyên môn tốt sẽ đc trọng dụng.

    3.Anh Quân có 1 cuộc hẹn với 1 khách hàng lớn tại 1 nhà hàng sang trọng.Trong lúc gọi rượu vang, anh Quân đã gọi loại mình thích và chê bai 1 loại rượu khác.Không ngờ người khách hàng rất khó chịu và nói rằng sản phẩm anh ta vừa chê cũng chính là 1 nhãn hàng của công ty ông ấy.Anh Quân rất bối rối và không biết phải làm sao?

    Theo bạn anh Quân phải xử lý như thế nào?

    Gợi ý:Anh Quân đã mắc phải 1 lỗi là chưa tìm hiểu kỹ về đối tác của mình

    Là nhân viên chăm sóc khách hàng , chắc chắn bạn sẽ ít tuổi hơn so với đối tác của mình.Vì vậy khi ấy hãy thành thật nhận lỗi:”Xin lỗi anh,em còn ít tuổi khi buông ra những lời nhận xét không phải từ bản thân mình, và nhờ có lời nhắc nhở của anh thì em mới tự rút ra được kinh nghiệm”

    Hỏi:”Anh có thể phân tích cho em biết rằng sản phẩm đó có ưu điểm gì so với sản phẩm khác?

    Và qua đó ,em sẽ thay đổi quan điểm của những người mà đã có nhận xét như vậy, bởi lẽ chắc chắn ông khách hàng kia rất muốn đc giới thiệu về sản phẩm của mình.

  • Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    [Tải về hệ thống mẹo tại đây]

    Tải xuống để có thể học ngay trên điện thoại nhé! :p

    [toc]

    Mẹo về danh từ

    • Giới từ + N/ Ving
    • The + N
    • A/an + N(đếm được số ít)
    • There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
    • Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
    • Each + N(đếm được số ít)

    Lưu ý: Đã là danh từ đếm được số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ “a/an/the” đứng đằng trước.

    • Mẹo về danh từ ghép

    Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC:

    1. Noun – Noun
    • Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
    • Advertising company: công ty quảng cáo
    • Application form: đơn xin việc
    • Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
    • Assembly line: dây chuyền lắp ráp
    • Company policy: chính sách công ty
    • Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
    • Membership fee: phí hội viên
    • Staff productivity: năng suất nhân viên
    • Delivery company: công ty vận chuyển
    • Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
    • Work schedule: lịch làm việc
    • Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
    • Service desk: bàn phục vụ
    1. Nouns – Noun
    • Sales department: phòng kinh doanh
    • Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
    • Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
    • Sales target: mục tiêu bán hàng
    • Savings account: tài khoản tiết kiệm
    • Sports complex: khu phức hợp thể thao
    • Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài

    Mẹo về tính từ

    • Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
    • Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:

    A number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adj + N

    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
    • The most + adj(dài) + N
    • No + adj + N
    • This, that, these, those + adj + N
    • Become + adj/ N
    • Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
    • Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
    • Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài

    Example:   interested, inspired

    • Ving: chỉ bản chất

    Example:   interesting

     

    Mẹo về trạng từ

    1. Cấu tạo trạng từ: adj + ly

    Example:   usefully, extremely …

    • Chú ý: Nếu trong 1 câu hỏi về từ loại mà ta thấy có đáp án dạng “A+ly” và đáp án khác có dạng “A” thì A chính là tính từ và “A + ly” là trạng từ.
    1. Các cặp trạng từ hay bẫy trong bài thi TOEIC

    Hard – hardly (chăm chỉ – hiếm khi)

    Late – lately (muộn – gần đây)

    1. Mẹo chung về trạng từ
    • Be + adv + Ving
    • Be + adv + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must) + adv + V
    • Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
    • Be + adv + adj
    • Have, has, had + adv + Ved/ VII
    • Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu

    Adv, S + V

    • A/ an/ the/ a number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adv + adj + N

     

     

     Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ

    1. Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số ít
    • Danh từ không đếm được
    • One of the + N(đếm được số nhiều)
    • Danh động từ (Ving)
    • Đại từ bất định
    • Each, every + N(đếm được số ít)
    • The number of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it
    1. Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số nhiều
    • The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
    • A number of + N(đếm được số nhiều)
    • A and B
    • Both A and B
    • few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Ngôi thứ hai: you/ we/ they
    1. Dạng đặc biệt
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được) => chia động từ dạng số ít.
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(đếm được số nhiều) => chia động từ dạng số nhiều.
    • A + giới từ + B => chia động từ theo A.
    • Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B.

     Mẹo về mệnh đề quan hệ

    • N(người) + who + V
    • N(người) + whose + N(sở hữu của danh từ chỉ người)
    • N(vật) + which + V/ clause
    • S + V, which + V(số ít)

     

     Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ

    Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Đối với dạng này bạn sẽ thấy Ving hoặc Ved/ VII đứng ở đầu câu, và ở giữa câu sẽ có dấy phẩy ( , ). Mục đích của dạng này là để kết hợp 2 câu đơn chung chủ ngữ thành một câu ghép.

    1. Dạng chủ động

    Example:   I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday. I felt my heart broken.

    (Tôi đã thấy bạn gái mình hôn một gã lạ mặt ngày hôm qua. Tôi cảm thấy trái tim mình tan nát)

    =   Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken.

    1. Dạng bị động

    Example:   That restaurant is located near Guom Lake. That restaurant is my favorite place.

    (Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm. Nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi)

    =   Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place.

     Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện

    Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC

    1. Câu điều kiện loại 0
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)

    Example:   If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever.

    (nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ bạn là người thông minh)

    1. Câu điều kiện loại 1
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)

    Example:   If it does not rain, I will go shopping.

    (nếu trời không mưa, tôi sẽ đi mua sắm)

    1. Câu điều kiện loại 2

    Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    (nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    = Were I you, I would marry her.

    Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    (nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    = Were my dog to know how to speak human language, he would become famous.

    1. Câu điều kiện loại 3
    • If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    (nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    = Had you helped me yesterday, I could have passed the test.

     Mẹo về dạng so sánh

    1. So sánh bằng

    Công thức: S1 + be + as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “as … as”

    1. So sánh không bằng

    Công thức: S1 + be + not as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + not + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “ not as … as”

    1. So sánh hơn

    Công thức 1:

    S1 + be + adj(ngắn) + “er” + than + S2

    S2 + V + adv(ngắn) + “er” + than + S2

    Công thức 2:

    S1 + be + more + adj(dài) + than + S2

    S1 + V + more + adv(dài) + than + S2

    Mẹo: more, than, er

    • Lưu ý 1: Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh

    Example:   John is much more handsome than his brother.

    (John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)

    • Lưu ý 2: Các dạng so sánh hơn đặc biệt
    1. Dạng so sánh hơn dùng với danh từ

    Công thức: S1+ V + more + N + than + S2

    Example:   I have more money than you.

    (Tôi có nhiều tiền hơn bạn)

    1. So sánh hơn có chứa “the”

    Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao thì càng làm sao)

    Exampple:   The closer you live to a city, the more expensive your life will be.

    (bạn càng sống gần một thành phố thì cuộc sống của bạn sẽ càng đắt đỏ)

    Công thức 2: Of the two + N(đếm được số nhiều), S + be/ V + the + so sánh hơn

    Example:   Of the two candidates, John is the better person.

    (Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn)

    1. So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)

    Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est

    Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)

    Mẹo: the, most, est

    • Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
    • Good/ well – better – the best
    • Bad/ ill – worse – the worst
    • Many/ much – more – the most
    • Little – less – the least
  • Thương mại điện tử

    Thương mại điện tử

    Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

    [Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

    [toc]

    1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

    * Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

    * Đặc điểm:

    – Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

    – Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

    – Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

    – Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

    2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

    (tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

    * Giải thích:

    – Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

    – Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

    + Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

    + Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

    – Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

    – Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

    3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

    – 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

    – 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

    – 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

    – 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

    – 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

    – 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

    – 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

    – 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

    – 1984:

    + ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

    + Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

    • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
    • .gov (government) thuộc chính phủ
    • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
    • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
    • .org (organization) cho các tổ chức
    • .net (network resources) cho các mạng

    – 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

    – 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

    – 1994:

    + Mạng Internet được sd rộng rãi.

    + Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

    – 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

    – 1997:

    + IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

    + Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

    + Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

    + Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

    4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

    * Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

    * Các thuật ngữ cơ bản:

    – Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

    – Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

    * Ứng dụng của web, Internet:

    – Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

    – Thư điện tử (email).

    – Facebook.

    – Bán lẻ trực tuyến.

    – Đọc báo.

     

    5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

    (tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

    *Giải thích:

    – Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

    – Hệ thống web bao gồm:

    + Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

    + Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

    + Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

    + Hệ thống tường lửa

    + Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

  • Luật Bảo Hiểm

    Luật Bảo Hiểm

    Đề cương môn Luật Bảo Hiểm

    [Tải xuống đề cương môn luật bảo hiểm tại đây]

    [toc]

    CHƯƠNG 1

    Câu 1: Phân tích bản chất của BH

    *Khái niệm:

    BH là phương thức chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ; là sự cam kết bồi thường of người BH đối vs người tham gia BH trong trường hợp người tham gia BH gặp rủi ro trong phạm vi BH. Đổi lại người tham gia BH phải nộp 1 khoản phí cho người BH.

    Phân tích Khái niệm:

    -Chuyển giao rủi ro trên cơ sở HĐ:

    Chuyển giao rủi ro là chuyển giao những rủi ro từ người tham gia BH sang người BH thông qua hợp đồng.

    HĐ là VB pháp lý quy định trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia ( người BH và người tham gia BH )

    -Phạm vi BH:

    Trên thị trường có rất nhiều sản phẩm BH nhưng mỗi 1 loại BH chỉ chịu trách nhiệm bảo đảm cho 1 số rủi ro nhất định.

    -Phí:

    Người mua BH muốn được bồi thường thì phải nộp 1 khoản phí cho sản phẩm BH đấy.

    -Người BH:

    Người bán BH, các cty, Doanh nghiệp, tổ chức BH hoạt động dưới sự chỉ đạo của nhà nước.

    -Người tham gia BH:

    Người mua BH.

    *Bản chất của BH:

    -Hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”

    Đối với mỗi sản phẩm BH, khoản tiền phí mà người tham gia BH phải đóng là thấp hơn rất nhiều so vs số tiền mà BH bồi thường.

    -BH vừa mang tính bồi hoàn, vừa mang tính không bồi hoàn

    Phân phối trong BH là phân phối k đều, k = nhau, nghĩa là k phải ai tham gia BH cũng được phân phối và phân phối vs số tiền như nhau. Người tham gia BH nhưng k gặp rủi ro, tổn thất nào trong thời hạn BH thì k được phân phối, còn người tham gia BH nào k may gặp rủi ro, gây thiệt hại đến sản xuất, đời sống trên cơ sở mức thiệt hại thực tế và điều kiện BH thì sẽ nhận được tiền BH. Tính bồi hoàn chỉ tồn tại ở BH nhân thọ.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH

    Rủi ro dù do thiên tai or tai nạn bất ngờ đều gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến thu nhập, đời sống, SXKD of cá nhân, Doanh nghiệp tham gia BH, chưa kể có lúc gây thiệt hại về người. Khi rủi ro xảy ra, BH sẽ trả cho người mua BH 1 khoản tiền nhất định để khắc phục hậu quả, ổn định đời sống, SXKD.

    -BH mang tính nhân văn, tương trợ sâu sắc giữa các thành viên trong XH

    Những người tham gia BH đóng 1 khoản phí BH và số tiền này có thể góp phần trợ giúp cho những người khác cũng tham gia BH nhưng k may gặp rủi ro.

    -BH là chỗ dựa tinh thần cho các thành viên trong XH

    Đối vs cá nhân, Doanh nghiệp khi tham gia BH, nếu k may gặp rủi ro, họ sẽ được các cty BH hỗ trợ 1 khoản tiền nhất định, do vậy họ sẽ yên tâm hơn trong quá trình SXKD và phát triển kinh tế.

     

    Câu 2: BH có cần thiết hay không? Lấy VD minh họa.

    Trong cuộc sống con người luôn phải đối mặt vs những rủi ro. Rủi ro thường xảy ra mang tính chất ngẫu nhiên, khách quan, bất ngờ. Rủi ro thường là những điều k được mong đợi.

    *Các rủi ro đó do nhiều nguyên nhân:

    -Do thiên tai

    VD: bão, lũ lụt, động đất, sóng thần… làm ảnh hưởng đến SX, đến đời sống và sức khỏe của con người.

    -KHCN phát triển: tăng năng suất LĐ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống con người. Tuy nhiên cũng gây ra nhiều tai nạn bất ngờ như tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp, tai nạn ô tô… và làm tăng nguy cơ mất việc làm của người LĐ.

    VD:

    +Thuốc trừ sâu, thuốc bảo quản thực vật => Ngộ độc.

    +Chế tạo nhiều máy móc thiết bị hiện đại dần thay thế sức LĐ con người => tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.

    -Do MT XH: Những rủi ro này chịu tác động của nhiều yếu tố và ảnh hưởng trực tiếp đến mọi thành viên trong XH.

    VD: ốm đau, bệnh dịch, trộm cắp, hỏa hoạn …

    *Biện pháp:

    Để đối phó vs các rủi ro, con người đã có nhiều biện pháp khác nhau nhằm kiểm soát cũng như khắc phục hậu quả của rủi ro gây ra.

    Có 2 nhóm biện pháp:

    Kiểm soát rủi ro

    Tài trợ rủi ro

    -Kiểm soát rủi ro gồm:

    +Tránh né rủi ro: là biện pháp được sd thường xuyên trong cuộc sống nhưng k phải rủi ro nào cũng  tránh né được. Tránh né rủi ro tức là loại trừ cơ hội dẫn đến tổn thất.

    VD: đội mũ BH, đi lại cẩn thận để tránh tai nạn giao thông.

    +Giảm thiểu tổn thất: Đối vs những rủi ro đã xảy ra rồi và con người phải tìm ra những biện pháp để giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra. Người ta có thể giảm thiểu tổn thất thông qua các biện pháp làm giảm giá trị thiệt hại khi tổn thất đã gây ra.

    VD: Khi xảy ra tai nạn giao thông, để giảm thiểu tối đa thiệt hại về người và của, phải đưa ngay những người bị thương đến nơi cấp cứu, điều trị …

    +Ngăn ngừa rủi ro: Rủi ro chưa xảy ra, để ngăn ngừa tổn thất phải đưa ra hành động để tránh tổn thất, giảm tổn thất, hay giảm mức độ thiệt hại do tổn thất gây ra.

    VD: Các cty, Doanh nghiệp mở lớp dạy về an toàn LĐ để người LĐ dễ nhận thấy những rủi ro mình có thể gặp, từ đó họ có thể tránh né và giảm thiểu các tai nạn LĐ.

    -Tài trợ rủi ro:

    Đây là các biện pháp được sd trước khi rủi ro xảy ra vs mục đích khắc phục các hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra nếu có, bao gồm:

    +Chấp nhận rủi ro: là hình thức mà người gặp phải tổn thất tự chấp nhận khoản tổn thất đó, bao gồm:

    Chấp nhận rủi ro thụ động: Người ta biết trước tương lai sẽ gặp rủi ro nhưng k thể chuẩn bị trước để đối phó vs nó và có thể phải vay mượn để khắc phục hậu quả tổn thất. Tuy nhiên k phải lúc nào cũng vay được, gặp phải vấn đề lãi suất.

    Chấp nhận rủi ro chủ động: Người ta chuẩn bị trước 1 quỹ dự trữ, dự phòng để có thể đối phó vs rủi ro. Nhược điểm là tiền k được đem vào lưu thông và k thể sinh lời.

    +BH

    BH là công cụ đối phó vs hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra có hiệu quả nhất. BH k chỉ chuyển giao rủi ro mà còn giảm rủi ro do việc tập trung 1 số lớn các rủi ro cho phép có thể tiên đoán về tổn thất khi chúng xảy ra.

    =>Như vậy, BH ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống, of hoạt động SXKD và BH là cần thiết.

     

    Câu 3: Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển của BH vs sự phát triển KT – XH

    *Sự phát triển KT-XH tác động đến sự phát triển của BH

    1 điều có tính quy luật là KT-XH càng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân càng cao thì nhu cầu về BH càng lớn. Như vậy, khi KT-XH phát triển sẽ thúc đẩy BH phát triển.

    -Khi KT phát triển, thu nhập của Doanh nghiệp, của người LĐ nâng cao, khả năng đóng góp ( đóng phí BH ) càng có điều kiện và do đó khả năng tham gia vào các loại hình BH càng nhiều, nhất là BH nhân thọ.

    – KT-XH phát triển, thúc đẩy KH-Kĩ thuật phát triển, cuộc sống của con người càng nhiều rủi ro =>nhiều loại sp BH ra đời. Vì vậy ngành BH phát triển đa dạng và phong phú hơn.

    -KT-XH phát triển làm cho nguồn thu của Ngân sách Nhà nước tăng, từ đó có điều kiện hỗ trợ để bảo toàn và tăng trưởng 1 số nguồn quỹ BH như: quỹ BHXH, BH thất nghiệp và BH y tế.

    -KT phát triển, chính trị ổn định thì các điều kiện pháp lý, môi trường kinh doanh có điều kiện hoàn chỉnh tạo điều kiện cho BH có điều kiện phát triển.

    -KT phát triển thúc đẩy xu thế hội nhập và toàn cầu hóa phát triển, làm cho hoạt động BH cũng mở rộng thị trường, k chỉ trong nước mà cả quốc tế.

    *BH tác động đến sự phát triển KTXH ( 6 tác dụng của BH )

    Nếu phát triển KTXH là điều kiện có tính quyết định mở rộng và phát triển BH thì BH cũng có tác dụng kích thích KTXH phát triển.

    -BH góp phần ổn định tài chính cho người tham gia BH khi k may gặp rủi ro thuộc phạm vi BH, từ đó góp phần ổn định và phát triển SXKD, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

    -BH góp phần đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cuộc sống con người an toàn hơn, XH trật tự hơn, giảm bớt lỗi lo của mỗi cá nhân, mỗi Doanh nghiệp.

    -BH góp phần tăng thu, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước.

    -BH góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người LĐ, giảm bớt tình trạng thất nghiệp cho XH.

    -BH là kênh huy động vốn hữu hiệu để đầu tư phát triển KTXH

    – BH góp phần mở rộng, thúc đẩy phát triển quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế thông qua hoạt động tái BH =>Góp phần ổn định thu, chi ngoại tệ cho ngân sách.

     

    Câu 4: Trình bày chủ thể và trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    HĐ BH là 1 VB pháp lý quy định quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia ( người BH và người được BH ), qua đó công ty BH cam kết sẽ chi trả hay bồi thường cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra gây ra tổn thất; ngược lại, bên mua BH cam kết trả khoản phí phù hợp với mức trách nhiệm và rủi ro mà công ty BH đã nhận.

    *Các chủ thể:

    -Người BH ( người bán BH ): là các tổ chức or cá nhân có đầy đủ tư cách pháp nhân được nhà nước cho phép tiến hành hoạt động KD BH, được thu phí để lập ra quỹ BH và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả cho bên được BH khi có sự kiện BH xảy ra.

    -Người được BH bao gồm:

    +Người tham gia BH: là tổ chức or cá nhân ký kết HĐ BH vs công ty BH và đóng phí BH.

    +Người được BH: là người có đối tượng được BH ( tài sản, trách nhiệm dân sự,… được BH theo hợp đồng BH )

    +Người được thừa hưởng quyền lợi BH ( người thụ hưởng quyền lợi BH ) là người trực tiếp nhận được tiền bồi thường of bên BH.

    VD:

    +3 đối tượng là một: BH y tế

    +3 đối tượng là tách biệt: BH xe máy

    Người tham gia BH: chủ xe

    Người được BH: chủ xe

    Người được thụ hưởng quyền lợi BH: bên thứ 3 mà chủ xe va phải.

    =>Việc xác định các chủ thể trong HĐ BH là cần thiết để hiểu rõ trách nhiệm và quyền lợi of các chủ thể này.

    *Trách nhiệm của các bên trong HĐ BH

    -Trách nhiệm của người BH

    +Bên bán BH có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng of mình. Khách hàng luôn mong muốn bồi thường được diễn ra 1 cách nhanh chóng, kịp thời.

    +Trách nhiệm bồi thường và việc bồi thường phải đúng, đủ về mặt giá trị; nhanh chóng, kịp thời về mặt thời gian. Nếu người BH bồi thường chậm trễ quá 15 ngày theo quy định of HĐ thì phải trả khoản tiền lãi cho số tiền bồi thường này theo mức lãi suất mà Ngân hàng Trung ương quy định.

    -Trách nhiệm of người được BH

    +Đóng phí đầy đủ về mặt giá trị, đúng về mặt thời gian.

    +Khai báo trung thực rủi ro tại thời điểm kí kết HĐ BH, trung thực trong việc khai báo giá trị thiệt hại khi đối tượng được BH gặp rủi ro.

    +Có trách nhiệm trong việc thực hiện các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất.

  • Thị trường chứng khoán

    Thị trường chứng khoán

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Thị trường chứng khoán là một môn nhiều công thức, vì vậy các bạn nên tải bản pdf về học cho dễ dàng nhé! Dưới đây là các phần lý thuyết ít công thức nhé!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    Xem ngay: Một số dạng bài của môn Thị trường Chứng Khoán bổ sung


    [toc]

    Các dạng bài môn TTCK

    [Tải xuống các dạng bài môn TTCK tại đây] [Dự Phòng: Click Here]

    Câu 1: Phân tích các chức năng của TTCK?

    TTCK là một thị trường có tổ chức, nơi các chứng khoán được mua bán tuân theo những quy tắc đã được ấn định. TTCK có các chức năng sau:

    • Chức năng huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế:

    TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư cho các doanh nghiệp sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như : đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất mới…

    Chức năng này được thực hiện khi: Công ty phát hành CK và công chúng mua CK. Khi mua CK do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của các nhà đầu tư được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội.

    • Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản cho các CK:

    TTCK là nơi các CK được mua bán trao đổi, nhờ TTCK các nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển đổi các CK họ sở hữu thành tiền hoặc các loại CK khác khi họ muốn.

    Khả năng thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) là một trong những yếu tố quyết định tính hấp dẫn của CK đối với người đầu tư.

    • Chức năng đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của nền kinh tế:

    TTCK là nơi đánh giá giá trị của doanh nghiệp và tình hình của cả nền kinh tế một cách tổng hợp và chính xác thông qua chỉ số giá CK trên Thị trường. Từ đó tạo ra được một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.

    • Chức năng giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô:

    TTCK là nơi cung và cầu vốn dài hạn gặp nhau. Trên TTCK, giá cả các CK phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế nói chung.

    • Nếu giá CK tăng, chứng tỏ rằng đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng.
    • Nếu giá CK giảm cho thấy dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế.
    • Tóm lại: TTCK được gọi là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô. Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, hoặc sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế.

    Câu 2: Chứng khoán là gì? Các cách để phân loại chứng khoán.

    • Khái niệm:

      CK là một thuật ngữ dùng để chỉ các giấy tờ có giá, tức là giấy tờ ghi nhận khoản tiền tệ mà người sở hữu chúng bỏ ra sẽ được quyền hưởng những khoản lợi tức nhất định theo kỳ hạn.

    • Phân loại CK:
    • Căn cứ vào chủ thể phát hành:
    • CK doanh nghiệp: Là các CK do các doanh nghiệp phát hành bao gồm các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp.
    • CK Chính phủ và chính quyền địa phương: Là các CK do Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành. Các CK này thường là các trái phiếu được chính phủ hoặc chính quyền địa phương đảm bảo thanh toán tiền gốc và lãi.
    • CK của ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng: Là các CK do các ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng phát hành nhằm phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ của họ.
    • Căn cứ vào tính chất huy động vốn:
    • Cổ phiếu: Là giấy chứng nhận việc đầu tư vốn vào công ty cổ phần của một cổ đông.
    • Trái phiếu: Là một hình thức cho vay nợ, trong đó người vay phát hành một chứng chỉ thường là với một lãi suất xác định, đảm bảo thanh toán vào một thời hạn xác định trong tương lai.
    • Các CK phái sinh: Là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước. Các CK phái sinh bao gồm một số loại chủ yếu sau: quyền mua cổ phần, chứng quyền, các hợp đồng tương lai.
    • Căn cứ vào lợi tức của CK:
    • Chứng khoán có thu nhập cố định: Là các chúng khoán có thu nhập xác định trước không phụ thuộc vào bất kỳ một yếu tố nào khác. Các chứng khoán thu nhập cố định thường thấy là các trái phiếu có lãi suất cố định và cổ phiếu ưu đãi.
    • Chứng khoán có thu nhập biến đổi: Là các chứng khoán có thu nhập thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố nhất đinh.
    • Căn cứ theo hình thức CK:
    • Chứng khoán ghi danh: Là CK trên đó có ghi tên người sở hữu. Thông thường, các CK ghi danh bị hạn chế khả năng chuyển nhượng, thể hiện sự ràng buộc chặt chẽ của người sở hữu CK với người phát hành. CK ghi danh có thể là cổ phiếu và trái phiếu ghi danh.
    • Chứng khoán không ghi danh: Là các CK không ghi tên người sở hữu, các CK này được tự do chuyển nhượng.
    • Căn cứ theo thị trường nơi chứng khoán được giao dịch.
    • Chứng khoán được niêm yết: Là các CK được chấp nhận đủ tiêu chuẩn và được giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán.
    • Chứng khoán không được niêm yết: Là các CK không được niêm yết tại Sở giao dịch trên thị trường phi tập trung.

     

    Câu 3: Chứng khoán phái sinh là gì? Phân biệt chứng quyền (Warrants) và quyền mua cổ phần (Rights)?

    • CK phái sinh là các CK thể hiện quyền được mua cổ phiếu, trái phiếu theo các điều kiện nhất định đã được thoả thuận trước.
    • Phân biệt chứng quyền và quyền mua cổ phần:
    Tiêu chí Chứng quyền (Warrants) Quyền mua cổ phần (Rights)
    Thời gian Thường có kỳ hạn dài (khoảng một vài năm) Thường có kỳ hạn ngắn (khoảng một vài tháng)
    Giá ưu tiên Giá định ước trên chứng quyền cao hơn giá thị trường hiện hành của cố phiếu thường. Các cổ đông có quyền mua cổ phần, được quyền “mua” hoặc “đặt mua” với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
    CK phát hành kèm theo Thường phát hành kèm theo chứng khoán ưu đãi và trái phiếu. Thường phát hành kèm theo cổ phiếu.
    Lợi ích của người sở hữu Cho phép người nắm giữ nó được quyền mua cổ phiếu thường theo một giá định trước gọi là giá đặt mua trong một thời hạn nhất định. Các cổ đông được mua cổ phiếu mới tỷ lệ với số cổ phiếu mà họ đang nắm giữ.
    Ví dụ Ngày 3/8/2010, HAPACO phát hành một đợi trái phiếu, mệnh giá mỗi trái phiếu là 1.000.000 đồng. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu của HAPACO thì ứng với mỗi trái phiếu người đầu tư có quyền mua 10 cổ phiếu thường với mức giá 100.000 đồng, thời gian khoảng 3/8/2010 đến 3/8/2012. Giá hiện tại của cổ phiếu HAPACO là 45.000đ/CP. Ngày 20/6/2012 công ty cổ phần A phát hành thêm 10.000.000 cổ phiếu mới với mức giá dự tính là 50.000đ. Số lượng cổ phiếu đang lưu hành trước đó là 20.000.000. Ứng với 2 cổ phiếu cũ thì cổ đông hiện hữu được mua 1 cổ phiếu mới với mức giá 45.000đ, trong thời hạn từ 20/6/2012 đến 20/7/2012.

    Câu 4: Phân tích cơ cấu, mục tiêu của TTCK.

    • Cơ cấu TTCK:

    Nghiên cứu về cơ cấu TTCK là phân tích xem TTCK bao gồm những bộ phận nào và tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận đó. Có thể xem xét cơ cấu TTCK dưới một số góc độ sau:

    • Căn cứ vào tích chất các CK được giao dịch:
    • Thị trường cổ phiếu: là thị trường nơi các cổ phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường trái phiếu: là thị trường nơi các trái phiếu được phát hành và giao dịch.
    • Thị trường các sản phẩm phái sinh.
    • Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
    • Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK lần đầu được phát hành.
    • Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơ cấp.
    • Mục tiêu của TTCK:
    • Hoạt động hiệu quả

    Một TTCK có hiệu quả là một thị trường có tính hiệu quả về mặt thông tin và cơ chế giao dịch. Để đạt được điều này, TTCK cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Giá cả: phải là giá cân bằng giữa cung và cầu và phải phản ánh được tức thời các thông tin có liên quan có thể ảnh hưởng tới giá cả. Do đó phải thiết lập được một cơ chế giao dịch nhạy bén có khả năng xác định giá cả thị trường của các CK một cách chính xác nhất.
    • Tính thanh khoản: TTCK phải đảm bảo tính thanh khoản cao giúp cho các nhà đầu tư có thể mua và bán CK bất kỳ lúc nào họ muốn.
    • Chi phí giao dịch: phải tối thiếu hoá đảm bảo những lợi ích thu được từ đầu tư vào CK không bị chi phí giao dịch ăn mòn.
    • Tổ chức: TTCK phải được tổ chức một cách thuận tiện cho người sử dụng, như vậy mới thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia vào thị trường.
    • Điều hành công bằng:

    Điều hành công bằng TTCK là việc đảm bảo sự bình đẳng giữa những người tham gia vào thị trường. Muốn điều hành công bằng TTCK cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    • Các cơ quan điều hành thị trường phải xác lập các quy chế đảm bảo sự cạnh tranh tự do bình đẳng trên thị trường.
    • Các nhà đầu tư và các tổ chức có liên quan đến CK tự do tham gia và rút khỏi thị trường.
    • Mọi giao dịch không bình đẳng đều bị nghiêm cấm.
    • Đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư thông qua việc duy trì thị trường lành mạnh, chống lại các trường hợp lũng đoạn thị trường và bóp méo giá gây thiệt hại cho nhà đầu tư.
    • Phát triển ổn định TTCK: Để đảm bảo TTCK phát triển ổn định và lành mạnh cần chú trọng phát triển và loại trừ các khả năng xảy ra khủng hoảng thị trường do mất khả năng thanh khoản hoặc do biến động giá cả quá lớn.

    Câu 5: Phân tích các nguyên tắc hoạt động của TTCK.

    1. Nguyên tắc cạnh tranh tự do
    • Các nhà phát hành, nhà đầu tư được tự do tham gia và rút khỏi thị trường. giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về CK và thể hiện tương quan cạnh tranh giữa các công ty.
    • Trên thị trường sơ cấp, các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để bán CK của mình cho các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư được tự do lựa chọn các CK mà họ muốn đầu tư vào.
    • Trên thị trường thứ cấp các nhà đầu tư cũng cạnh tranh tự do để tìm kiếm cho mình một CK có lợi nhuận cao nhất.
    1. Nguyên tắc giao dịch công bằng
    • Có rất nhiều người tham gia TTCK với những mục đích khác nhau. Để đảm bảo lợi ích cho tất cả những người này. TTCK phải hoạt động dựa trên nguyên tắc giao dịch công bằng.
    • Tất cả mọi giao dịch phải được thực hiện trên cơ sở những quy định chung và mọi người tham gia thị trường đều bình đẳng không việc thực hiện những quy định này.

    Các trường hợp giao dịch bất dịch bất bình đẳng đều bị nghiêm cấm.

    1. Nguyên tắc công khai
    • Các tin tức có tác động đến sự thay đổi giá cả của CK cần phải công khai cung cấp cho các nhà đầu tư nhằm tạo cho họ có cơ hội đầu tư như nhau, đồng thời đó cũng là biện pháp quan trọng để ngăn chặn các hành vi gian lận trong kinh doanh CK.
    • Các thông tin được công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, Sở giao dịch, các công ty CK và các tổ chức có liên quan khác.
    1. Nguyên tắc trung gian mua bán
    • Trên TTCK, các giao dịch được thực hiện thông qua tổ chức môi giới để đảm bảo các loại CK được giao dịch là CK thực tế và hợp pháp, tránh sự giả mạo lừa đảo trong giao dịch.
    • Các công ty CK, bằng việc thực hiện các nghiệp vụ của mình đảm nhận vai trò trung gian cho cung và cầu CK gặp nhau.
  • Pháp Luật Kinh Tế

    Pháp Luật Kinh Tế

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    I. Các câu khẳng định đúng hay sai và giải thích ngắn gọn. (10đ/câu)

    Câu 1: Theo học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước thì nhà nước có trong mọi xã hội?

    Trả lời: Sai vì theo học thuyết Mác-Lênin, nhà nước chỉ xuất hiện khi trong xã hội xuất hiện mâu thuẫn giai cấp đối kháng không điều hòa được và nhà nước ra đời để điều hòa mâu thuẫn giai cấp, giữ cho mâu thuẫn nằm trong vòng trật tự.

    Câu 2: Bản chất xã hội của các nhà nước trong xã hội hiện đại này càng được thể hiện rõ nét hơn so với bản chất giai cấp?

    Trả lời: Đúng vì ở nhà nước chiếm hữu nô lệ và phong kiến công khai thừa nhận bản chất giai cấp, bản chất xã hội hết sức mờ nhạt. Còn nhà nước hiện đại ngày nay (Nhà nước tư bản và nhà nước XHCN) thì mang đậm nét bản chất xã hội. Theo đó, nhà nước là công cụ để quản lý xã hội, bảo vệ cho lợi ích của mọi người dân trong xã hội.

    Câu 3: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật?

    Trả lời: Sai vì bên cạnh quốc hội còn có nhiều cơ quan có quyền xây dựng và ban hành các luật. VD: Chính phủ ban hành nghị định, UBND ban hành quyết định, chỉ thị.

    Câu 4: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo Học thuyết “Tam quyền phân lập”?

    Trả lời: Sai vì bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam được xây dựng và tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Theo đó, toàn bộ quyền lực tập trung trong tay nhân dân mà đại diện là công nhân, nông dân và tầng lớp tri thức.

    Câu 5: Mọi quan hệ xã hội đều chịu sự điều chỉnh của pháp luật?

    Trả lời: Sai vì có nhiều quan hệ xã hội không chịu sự điều chỉnh của pháp luật. VD: quan hệ tình bạn, quan hệ tình yêu,…

    Câu 6: Trong mọi trường hợp, chế tài được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định?

    Trả lời: Sai vì chế tài chỉ được áp dụng cho các chủ thể được nêu ở phần giả định nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các yêu cầu ở phần quy định.

    Câu 7: Mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật?

    Trả lời: Đúng vì vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, được thực hiện bởi chủ thể có năng lực hành vi và có lỗi.

    Câu 8: Cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ không bao giờ có năng lực hành vi dân sự?

    Trả lời: Sai vì một cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự như điên, mất trí, tâm thần,… sau một thời gian chữa bệnh mà khỏi thì sẽ được khôi phục lại năng lực hành vi.

    Câu 9: Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty?

    Trả lời: Sai vì đối với thành viên hợp danh trong công ty hợp danh thì có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh.

    Câu 10: Mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật doanh nghiệp, có một số cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp. VD: Cán bộ, công nhân viên chức; người chưa thành niên;…

    Câu 11: Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền thành lập bất kỳ một doanh nghiệp nào?

    Trả lời: Sai vì Luật doanh nghiệp chỉ cấm chủ doanh nghiệp tư nhân thành lập them môt doanh nghiệp tư nhân khác. Do đó, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập them các loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH, công ty cổ phần,…

    Câu 12: Trong mọi trường hợp, thành viên hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác?

    Trả lời: Sai vì thành viên hợp danh vân có thể trở thành thành viên hợp danh của một công ty hợp danh khác nếu được các thành viên còn lại đồng ý.

    Câu 13: Thương nhân có quyền phát hành chứng khoán?

    Trả lời: Sai vì công ty TNHH là thương nhân nhưng không có quyền phát hành cổ phiếu; doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có quyền phát hành bất kỳ một loại hình chứng khoán nào.

    Câu 14: Mọi chủ thể thực hiện hoạt động thương mại đều là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì chỉ có chủ thể thực hiện hoạt động thương mại có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới là thương nhân.

    Câu 15: Mọi thương nhân đều có tư cách pháp nhân?

    Trả lời: Sai vì doanh nghiệp tư nhân là thương nhân nhưng không có tư cách pháp nhân.

    Câu 16: Mọi hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân đều là hợp đồng thương mại?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng được ký giữa thương nhân với thương nhân nhưng mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh hướng tới lợi nhuận mà phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của các bên thì không phải hợp đồng thương mại.

    Câu 17: Các bên đã giao kết hợp đồng trong thương mại không phải thực hiện bất kỳ nghĩa vụ nào nếu hợp đồng đó vô hiệu toàn bộ?

    Trả lời: Sai vì hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ, các bên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả tài sản cho nhau đã nhận được từ hợp đồng.

    Câu 18: Mọi thỏa thuận tại hợp đồng trong thương mại đều bị bãi bỏ nếu hợp đồng đó bj áp dụng hình thức trách nhiệm hủy bỏ toàn bộ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi hợp đồng bị hủy bỏ thì các thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ hợp đồng và về giải quyết tranh chấp vẫn có hiệu lực.

    Câu 19: Nguyên tắc “phân tách tài sản” được thể hiện trong công ty cổ phần?

    Trả lời: Đúng vì công ty cổ phần có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tài sản của công ty có sự phân tách với tài sản của các thành viên trong công ty và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đến hết số cổ phần họ nắm giữ.

    Câu 20: Trong mọi trường hợp, không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ.

    Trả lời: Sai vì trong trường hợp doanh nghiệp tư nhân bị phá sản do nguyên nhân bất khả kháng sẽ được miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp tư nhân đối với chủ nợ chưa được thanh toán.

    Cấu 21: Trong mọi trường hợp, chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm, kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Trả lời: Sai vì nếu doanh nghiệp phá sản vì ly do bất khả kháng thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.

    Câu 22: Tòa án phải từ chối thụ lý nếu có một bên tranh chấp khởi kiện khi các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

    Trả lời: Sai vì các bên đã có thỏa thuận bằng văn bản về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài nhưng thỏa thuận trọng tài bị tuyên bố vô hiệu vì nhiều nguyên nhân khác nhau (VD: người ký thỏa thuận trọng tài không có quyền ký) thì khi một bên tranh chấp khởi kiện thì tòa án vẫn có quyền thụ lý.

    Câu 23: Chủ thể ký hợp đồng kinh doanh thương mại phải là thương nhân?

    Trả lời: Sai vì theo quy định của Luật thương mại thì chủ thể một bên là thương nhân hoặc không phải là thương nhân ký hợp đồng thương mại với một bên với một bên là thương nhân.

    Câu 24: Trong quan hệ hợp đồng kinh doanh thương mại, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền tạm ngừng thực hiện hợp đông, đình chỉ hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng?

    Trả lời: Sai vì khi một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng kinh doanh thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng một trong ba chế tài tạm ngừng hợp đông, đình chỉ hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng chứ không có quyền áp dụng cả 3 chế tài.

  • 7 thói quen để thành đạt

    7 thói quen để thành đạt

    Cuộc sống ngày càng phức tạp, căng thẳng và khắc nghiệt khi con người chuyển từ thời đại công nghiệp sang thời đại công nghệ thông tin cùng với các hệ quả của nó. Nền kinh tế tri thức ra đời, kèm theo đó là hàng loạt các vấn đề mới làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống xã hội, đem đến cho con người những ứng dụng tích cực cũng như tạo ra thêm một số khó khăn và thách thức. Những khó khăn và thách thức ấy không chỉ khác về lượng mà còn khác về chất.

    Những thay đổi sâu sắc của xã hội và các biến động trên thương trường toàn cầu trong thời đại kỹ thuật số đã khiến nhiều người nghi ngờ tính phù hợp của những nguyên tắc, những thói quen được đưa ra trong cuốn sách này. Theo tác giả, cuộc sống càng có nhiều biến động, những thử thách chúng ta gặp phải càng lớn thì “7 thói quen” càng có giá trị đối với tất cả mọi người. Vì các khó khăn, thách thức luôn tồn tại và ngày càng phổ biến nên các giải pháp đưa ra đều dựa trên những nguyên tắc mang tính quy luật, hiển nhiên, bất biến, và phát triển lâu dài trong lịch sử.

    Trong “7 Thói quen để thành đạt”, Tác giả đưa ra một phương thức tiếp cận toàn diện, thống nhất và mang tính nguyên tắc trong việc giải quyết các vấn đề cá nhân và nghề nghiệp. Với sự thấu hiểu sâu sắc và những giai thoại đầy ý nghĩa, tác giả mở ra cho chúng ta một con đường để từng bước tiến đến một cuộc sống công bằng, trung thực, cống hiến và tự trọng – những nguyên tắc giúp chúng ta dễ dàng thích nghi với mọi thay đổi, đồng thời mang đến cho chúng ta trí thông minh và sức mạnh để có thể tận dụng được mọi cơ hội mà những thay đổi có mang đến.

    Cuốn sách “7 Thói quen để thành đạt” chắc chắn sẽ mang đến cho bạn một hành trình học hỏi lý thú. Hãy áp dụng ngay và chia sẻ với người thân, bạn bè những điều bạn học được. Hãy nhớ: học mà không hành thì không phải là học thực, biết mà không làm thì không thật sự là biết.

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Bí quyết làm giàu vĩ đại nhất trong lịch sử

    Bí quyết làm giàu vĩ đại nhất trong lịch sử

    Nếu bạn muốn có tiền, bạn chỉ cần làm đúng một điều. Những người giàu nhất trên thế giới này đều đã và đang làm điều đó. Từ cổ chí kim, người ta cũng đã tốn biết bao giấy mực để viết về điều đó. Chính nó là yếu tố sẽ tạo ra tiền bạc, của cải cho tất cả những người dám thực hiện nó, nhưng đồng thời phần lớn người ta lại cũng sẽ ngại làm điều đó. Đó chính là lý do cuốn sách Bí quyết làm giàu vĩ đại nhất trong lịch sử ra đời!

    Joe Vitale là tác giả của rất nhiều sách báo đã được xuất bản về đề tài tiếp thị, trong đó có cuốn sách nổi tiếng “ Bí quyết làm giàu vĩ đại nhất trong lịch sử ” từng trở thành best-seller (sách bán chạy nhất một thời)

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————

  • Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill

    Nếu bạn thực hành theo các nguyên tắc mà Napoleon Hill đưa ra trong quyển sách này, bạn – cũng như hàng triệu người khác – sẽ nhanh chóng hiểu ra rằng rào cản duy nhất đối với bạn chính là những chướng ngại vô hình mà bạn đã tự dựng lên trong tâm trí mình.

    Bí quyết làm giàu của Napoleon Hill – A year of growing rich

    Tuyển tập những bài viết này của Napoleon Hill nhằm giúp bạn qua mỗi tuần lại nỗ lực hơn nữa để đạt được thành tích cao hơn cũng như trở nên giàu có hơn. Như W. Clement Stone đã viết trong Lời mở đầu, động lực là một ngọn lửa cần được liên tục tiếp thêm nhiên liệu nếu bạn muốn ngọn lửa ấy cháy mãi.

    Cuốn sách này có 52 bài viết, tương ứng 52 tuần trong năm. Mỗi tuần, bạn hãy đọc một bài trong một thời gian nhất định – khi đó, bạn sẽ có cơ hội suy ngẫm những ý nghĩa sâu xa trong lời khuyên của Napoleon Hill. Không có bài viết nào dài dòng, cũng chẳng có bài viết nào khó hiểu. Nhưng tất cả sẽ là một thử thách đối với bạn…

    ————————————————————————————————————————————

    [Xem thêm và tải ebook MIỄN PHÍ]

    ————————————————————————————————————————————