Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
[Nhấp vào đây để tải toàn bộ đề cương môn Quốc Phòng An Ninh]
[Link dự phòng: Click Here]

Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.
Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)
Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!
Đây là bài giảng của cô Dang Thuy Duong (K56CLC nên tham khảo)
1. Tuần 1: WEEK 01 – INTRODUCTION TO ACCOUNTING
2.Tuần 2 + Tuần 3: WEEK 2 and WEEK 3
3. Tuần 4: Chapter 4
Phần bổ trợ cho phần bài tập chương 4: Chapter 4 exercises with solution
4. Tuần 5+6+7: Updating… Chờ ad một tí, ad đi kiếm đã
Một số từ cần thiết, cần nhớ trong môn Nguyên Lý Kế Toán!
Bài tập này thì cứ khoản nào phải thu thì xếp vào Assets (tài sản), còn các khoản phải trả thì xếp vào phần Liabilities + Equity
Assets (A) = Liabilities (L) + Owners’Equity (OE)
(A = L + OE)
Equity = Contributed + Revenues – Dividens – Expenses
Chú giải:
Contributed (vốn góp chủ sở hữu), Revenues (doanh thu), Dividens (tiền trả cổ tức), Expenses (Chi Phí)
Retained Earning (Lợi nhuận giữ lại) = Revenues – Dividens – Expenses
Assets (Tài sản):
a. Current Assets (short-term assets) (tài sản ngắn hạn)
– Raw material/ Supplies
– Work in process Inventory (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
– Finish goods (Hàng đã hoàn thành)
– Goods hold available for sale
b. Long term (non-current) Assets
– Fixed tangiable assets: land property, building, warehouses, equipment, machine transport, vehicles
– Fixed intangiable assets: copyright, good will patent, trademark
Liabilities + Owners’ Equity
a. Liabilities
– Short term account payable (buy on credit) (kiểu dạng mua qua thẻ ghi nợ)
– Wage/Salary payable (Lương phải trả)
– Tax payable (Thuế phải trả)
– Over draft
– Long term loans (nợ phải trả dài hạn)/Borrowing debts
b. Owners’ Equity
(updating)

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]
Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE
Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)
[toc]
_Phải hình thành các tổ chức vì hình thành tổ chức nhằm tạo lập ra một hệ thống chính thức gồm các vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho họ có thể cộng tác một cách tốt nhất với nhau để đạt được mục tiêu chung có hiệu quả hơn.
_Các loại hình tổ chức:
+Theo chế độ sở hữu:
+Theo mục tiêu của tổ chức:
+Theo sản phẩm của tổ chức:
+ Theo tính chất của các mối quan hệ:
_ Các hoạt động cơ bản của tổ chức:
_ Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu quản lý:
_Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.
_Lãnh đạo là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người (đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới có quyền lãnh đạo) hoặc là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức( lãnh đạo là một chức năng của tổ chức).
_Điều khiển thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đối tượng, đảm bảo cho hành vi của đối tượng hướng vào mục tiêu của hệ thống trong điều kiện biến động của môi trường. ( Thông tin là đặc trưng quan trọng nhất của điều khiển).
_Quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã…
_Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm ý tác động và điều khiển nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành:
+Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý.
+Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn.
+Lãnh đạo là quản lý nhưng mục tiêu rộng hơn, khái quát hơn.
+Quản lý là lãnh đạo trong trường hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.
_Phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau để chúng ta có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về quản lý tổ chức; cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hoá…
_Ví dụ:
+Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện tổ chức- kỹ thuật cho thấy có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý.
Phương diện này giúp ta trả lời các câu hỏi: Làm quản lý là làm gì? Đối tượng chủ yếu của quản lý ? Quản lý được tiến hành khi nào ? Mục đích của nó?
Chính điều này cho phép chúng ta coi quản lý tổ chức là lĩnh vực mang tính khoa học cao và có thể học tập để trở thành nhà quản lý.
+ Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện kinh tế- xã hội cho thấy đặc trưng của quản lý trong từng tổ chức.
Phương diện này giúp ta trả lời câu hỏi: Ai lãnh đạo và điều hành tổ chức? Ai là đối tượng và khách thể quản lý? Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản lý thuộc về ai?
Nó chứng tỏ quản lý tổ chức vừa mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù . Quản lý là một nghệ thuật.
_Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống.
_Quan điểm này đòi hỏi:
+ Nhà quản lý thành công phải biết kết hợp hai yếu tố vật chất và tinh thần hiệu quả.
+ Nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm được nguyên nhân và trước khi ra quyết định phải lường trước hậu quả trong tương lai.
+ Nhà quản lý phải tìm được logic vấn đề, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi ở các cấp độ khác nhau.
+ Nhà quản lý trước tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực.
_Phần tử của là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối , thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới những giác độ hoạt động của hệ thống.
Ví dụ: Phần tử của hệ thống lớp học là sinh viên, học sinh, giáo viên.
_Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không phụ thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống( tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống).
Ví dụ: Môi trường của hệ thống lớp học là chính sách học phí và các khoản đóng góp khác, phương pháp giảng dạy, cơ chế hoạt động của ngành giáo dục…
_Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống.
Ví dụ: Đầu vào của hệ thống lớp học là chương trình đào tạo, các nội quy lớp học, quy chế trong thi cử, …
_Đầu ra của hệ thống là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.
Ví dụ: Đầu ra của hệ thống giáo dục là người học đã hoàn thành chương trình giáo dục sau mỗi cấp học/ trình độ đào tạo; là các chỉ số phát triển giáo dục…
_Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.
_Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.
_Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.
_Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, tồn tại đồng thời với cơ cấu.
Ý nghĩa:
+Hệ thống : xây dựng được hệ thống hoàn chỉnh, phù hợp sẽ tập hợp được sức mạnh tổng thể để thực hiện một cách có hiệu quả các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được hoặc hiệu quả không cao.
+Mục tiêu của hệ thống: là nền tảng để xây dựng hệ thống, giữ vai trò rất quan trọng trong tiến trình xây dựng hệ thống và quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống.
+Cơ cấu tồn tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có thể được sự ổn định để đảm bảo trạng thái nội cân bằng của nó. Khi mối liên hệ giữa các phần tử hoặc số phần tử của hệ thay đổi đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay đổi. Để sự thay đổi cơ cấu không gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng thì cần phải tiến hành quản lý sự thay đổi của hệ thống.
+Cơ chế: là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng đưa hệ thống đến mục tiêu. Nếu sự can thiệp có ý thức của con người phù hợp với quy luật hoạt động khách quan của hệ thống thì cơ chế sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nó.
_Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.
_Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.
_Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống( mục tiêu) trong một khoảng thời gian nhất định.
_Mối quan hệ
+Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu.
+Thực hiện kế hoạch chính là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được trạng thái mong đợi của hệ thống( mục tiêu).
_Quan điểm nghiên cứu là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống.
_Có những quan điểm sau:
+Quan điểm vĩ mô: xem xét toàn thể hệ thống cho thấy cái nhìn khái quát nhất để tìm ra những đặc trưng cơ bản nhất, những tính chất quyết định nhất và những hành vi chiến lược của hệ thống, chứ không phải xem xét bộ phận bên trong hệ thống..Đây là quan điểm nghiên cứu của các tổ chức của những cơ quan quản lý Nhà nước.
Quan điểm vĩ mô nhằm trả lời câu hỏi:
+Quan điểm vi mô: Đi sâu, xem xét tỉ mỉ từng phần tử, từng mối quan hệ giữa các phần tử; từng vấn đề cụ thể để hiểu được hành vi hệ thống. Đây là quan điểm nghiên cứu của chủ thể quản lý bên trong tổ chức của mình.
Quan điểm vi mô nhằm có được đầy đủ thông tin của hệ thống:
+ Quan điểm hỗn hợp: kết hợp hai quan điểm trên để có được thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
_Vận dụng các quan điểm trong quản lý :
Hiểu và nắm vững các quan điểm để vận dụng trong các trường hợp khác nhau một cách hợp lý để đạt hiệu quả nhất.
_Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.
_Có những phương pháp sau:
+Phương pháp mô hình hoá: PPNCHT thông qua các mô hình khi đã biết rõ đầu ra, đầu vào và cơ cấu của hệ thống.
+Phương pháp hộp đen: PPNCHT khi biết đầu ra, đầu vào của hệ thống nhưng không nắm chắc được cơ cấu của hệ thống.
+Phương pháp tiếp cận hệ thống: PPNCHT khi rất khó đoán nhận cơ cấu, đầu vào và đầu ra của hệ thống.
_Ý nghĩa trong quản lý:
+Phương pháp MHH được sử dụng rộng rãi trong hệ thống kinh tế xã hội, vì nó cho phép hình dung cả tổ chức rõ ràng.
+Phương pháp hộp đen được sử dụng khi cơ cấu hệ thống phức tạp, khó xác định để đỡ phức tạp, tốn kém.
+Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử dụng khi nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp.

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!
Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks
[Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]
[toc]

Nhà tuyển dụng thường hỏi như thế nào khi phỏng vấn bạn? Hãy tham khảo một số câu hỏi phỏng vấn dưới đây nhé!!!
[Tải xuống để có thể thực hành mỗi ngày nhé! Nhấp vào đây!!!]
1. Nói cho tôi biết thông tin về bạn?
2. Thế mạnh của bạn là gì?
3. Tại sao bạn lại bỏ việc?
4. Mục tiêu nghề nghiệp của bạn là gì?
5. Tại sao bạn lại muốn làm việc cho công ty chúng tôi?
6. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
7. Bạn nghĩ bạn có thể hợp tác với chúng tôi trong bao lâu, nếu bạn được tuyển dụng vào công ty?
8. Tại sao chúng tôi nên tuyển dụng bạn?
9. Bạn có những kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này? Bạn đã có kinh nghiệm làm việc thực tế hay chưa?
10. Trong thời gian vừa qua, bạn làm gì để củng cố và mở mang kiến thức của bản thân?
11. Vui lòng cho biết, bằng cách nào bạn sẽ là một tài sản giá trị với công ty chúng tôi?
12. Vui lòng cho biết một đề nghị cài tiến mà bạn đã thực hiện trước đây?
13. Tại sao bạn nghĩ rằng bạn sẽ làm tốt công việc này?
13. Đồng nghiệp hay bạn bè đánh giá bạn là người như thế nào?
14. Bạn biết gì về công ty của chúng tôi?
15. Bạn mong muốn mức lương như thế nào?
16. Điều gì khiến bạn khó chịu với đồng nghiệp?
17. Bạn có sẵn lòng làm ngoài giờ không?
18. Bạn có nghĩ rằng bạn đã thành công?
19. Hãy nói về đạo đức nghề nghiệp của bạn?
20. Bạn có thể làm việc theo nhóm không?
21. Triết lý làm việc của bạn là gì?
22. Nếu bạn đã kiếm đủ tiền và có thể nghỉ việc bây giờ, bạn sẽ nghỉ chứ?
23. Bạn có quen ai làm việc trong công ty của tôi không?
24. Hãy nói cho tôi biết công việc mơ ước của bạn là gì?
25. Điều gì quan trọng hơn: tiền bạc hay công việc?
26. Kiểu người thế nào sẽ làm cho bạn không muốn làm việc cùng?
27. Hãy kể cho tôi nghe những vấn đề bạn gặp phải với người giám sát?
28. Cho tôi biết khả năng chịu đựng của bạn với áp lực công việc?
29. Hãy trình bày điều mà bạn thấy thất vọng nhất trong công việc cũ của bạn?
30. Kỹ năng của bạn có phù hợp với công việc này hay phù hợp với công việc khác hơn?
31. Sao bạn biết bạn đã thành công trong công việc?
32. Bạn có sẵn sàng đi xa nếu được yêu cầu không?
33. Bạn có sẵn sàng đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của mình hay không?
34. Hãy miêu tả khả năng quản lý của bạn?
35. Bạn có “điểm mù” nào không?
36. Nếu bạn tuyển một người cho vị trí này, bạn mong chờ gì ở ứng viên đó?
37. Bạn có cho rằng bạn quá tốt so với đòi hỏi của công việc này không?
38. Bạn làm gì để bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệm làm việc?
39. Bạn mong chờ điều gì từ quản lý/ giám đốc của bạn?
40. Vị trí mà bạn muốn làm việc trong một dự án là gì?
41. Điểm đáng thất vọng nhất mà bạn nhận thấy ở bản thân mình là gì?
42. Hãy kể một câu chuyện hài hước nhất mà bạn đã có trong khi làm việc.
43. Quyết định khó khăn nhất của bạn phải đưa ra là gì?
44. Bạn sẽ làm thế nào nếu như sếp của bạn sai?
45. Hãy nêu một vài ví dụ về việc bạn làm việc nhóm?
46. Bạn thích làm việc độc lập hay làm việc theo nhóm.
47. Lần cuối cùng mà bạn tức giận là khi nào? Chuyện gì đã xảy ra?
48. Bạn làm cách nào để giải quyết áp lực?
49. Hãy mô tả tốc độ làm việc tại nơi làm việc của bạn?
50. Bạn hãy mô tả về phong cách làm việc của bạn?
51. Hãy mô tả một công việc tiêu biểu bạn hay làm trong tuần:
52. Điểm mạnh nhất của bản thân bạn có thể giúp bạn hoàn thành công việc là gì?
53. Bạn làm thế nào để đạt được mục tiêu đặt ra:
54. Anh có sẵn sàng đi công tác không?
55. Anh có thể đóng góp gì cho công ty?
56. Cách thách thức mà anh đang mong chờ là gì?
57. Điều gì khiến bạn hứng thú với công việc này?
58. Ai là người chủ tốt nhất của anh?
59. Anh kỳ vọng gì từ người giám sát mình?
61. Bạn thích điều thì hay không thích điều gì về công việc trước đây của bạn?
62. Mức thù lao khởi điểm và cuối cùng của anh là bao nhiêu?
63. Hãy kể cho tôi nghe về thành tích đáng tự hào nhất của bạn?
64. Anh có câu hỏi gì cho tôi không?
1. Vì sao nộp đơn vào vị trí này?
2. Có nhận xét gì về công ty?
3. Điều gì khiến anh thích thú nhất khi xin vào công việc này?
4. Điều gi khiến anh thấy được kích thích nhất trong công việc?
5. Theo anh, công việc này có yêu cầu, đòi hỏi gì?
6. Anh dự định sẽ thực hiện công việc này như thế nào?
7. Anh nhận thấy minh sẽ cần những điều kiện gì để thực hiện tốt công việc này?
8. Anh mong muốn mức lương bao nhiêu?
9. Theo anh với công việc này, mức lương là bao nhiêu là thích hợp?
1. Trong thời gian gần đây, anh đã và đang tham gia những tổ chức hoặc hoạt động nào?
2. Anh thích và không thích môn học nào nhất? Tại sao?
3. Anh nhận thấy trường học đã trang bị cho anh những gì? Còn thiếu gì?
1. Mức lương hiện nay?
2. Tổng thu nhập hiện nay? Gồm những khoản nào ngoài lương?
3. Vì sao bỏ công việc hiện tại?
4. Nhận xét về công ty cũ: thế mạnh, điểm yếu, đêìu gì làm anh thích và không thích?
1. Theo nhận xét của anh, anh có thể đảm nhiệm tốt những chức danh công việc hoạc vị trí nào trong công ty của chúng tôi?
2. Những kinh nghiệm nào anh đang có sẽ giúp ích cho công việc mới?
3. Thành công lớn nhất mà anh từng đạt được?
4. Anh hình dung công việc sắp tới như thế nào?
1. Hãy nói về lãnh đạo và đồng nghiệp cũ.
2. Theo anh, đối với loại công việc này, làm việc một mình hay theo nhóm sẽ đạt kết quả tốt hơn?
3. Theo anh tự đánh giá, mình sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi làm việc 1 mình hay theo nhóm?
4. Giả sử có xung đột xảy ra, anh sẽ giải quyết như thế nào?
5. Anh có cảm thấy khó khăn khi tiếp xúc với người mới quen hay không?
6. Nêu 1 số tình huống thực tế.
1. Anh hãy tự nói về bản thân: những gì anh thích, không thích…
2. Những ưu thế của anh so với những ứng viên khác?
3. Đâu là điểm mạnh, điểm yếu của anh?
4. Anh muốn chúng tôi biết những gì về anh? (muốn nhìn anh như thế nào?)
5. Những người thân (gia đình, bạn bè) đánh giá anh như thế nào?
6. Anh hình dung 1- 5 năm nữa mình như thế nào?
7. Theo anh, đâu là những cản trở hoặc trở ngại đối với anh hiện nay khi nỗ lực để đạt được những mục tiêu của mình?
8. Anh dự định sẽ làm gì để khắc phục và vượt qua những trở ngại đó?
9. Mong muốn lớn nhất của anh là gì?
10. Theo anh, điều gì có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự tiến bộ trong nghề nghiệp của anh?
11. Nếu được nhận vào đây, anh có mong đợi hoặc đề nghị gì?
1. Điều gì làm anh thấy khó chịu nhất trong cuộc sống hiện nay?
2. Điều gì làm anh thấy hài lòng nhất trong cuộc sống hiện nay?
3. Những sở thích của anh?
4. Nếu tuyển nhân viên nói chung, anh thấy cần có những tiêu chuẩn hoặc yêu cầu gì?
5. Còn riêng đối với vị trí mà anh dự tuyển, anh thấy cần có thêm những tiêu chí gì? Nếu cho anh tự đánh giá, anh thấy mình đã đáp ứng được hết những điều đó chưa?
6. Anh đã từng gặp thất bại trong công việc chưa? Nếu có, hãy kể cách anh vượt qua nó? Nếu không, hãy cho biết anh làm thế nào để không gặp thất bại?
7. Điều gì thường khiến anh phải lưỡng lự, suy nghĩ nhiều nhất khi làm việc?
8. Bài học kinh nghiệm nào anh thấy quý báu nhất mà anh rút ra được từ trước đến nay?
9. Khi gặp một vấn đề khó, anh giải quyết như thế nào? (lưu ý trình tự ưu tiên trong cách xử lý vấn đề)
10. Anh có nhận xét gì về công ty chúng tôi? Điều gì làm anh thấy không hài lòng nhất?
1. Chúng tôi có rất nhiều người ứng tuyển vào vị trí này, tại sao chúng tôi phải chọn bạn?
2. Bạn đã tìm việc trong thời gian khá lâu, tại sao bạn không nghĩ là bạn có vấn đề trong việc tìm kiếm việc làm?
3. Bạn có vẻ không đủ khả năng kỹ thuật đối với công viêịc. Bạn làm thế nào để đối phó với nó?
4. Bạn thấy điều gì thú vị trên báo ngày hôm nay?
5. Nếu được tuyển dụng, bạn sẽ đem lại gì cho chúng tôi?
1. Nhược điểm của anh/chị là gì?
2. Nếu được nhận vào làm ở vị trí này, anh/chị nghĩ là mình có ưu điểm gì để hoàn thành tốt công việc?
3. Tại sao anh/chị muốn làm việc ở đây?
4. Mục tiêu của anh/chị là gì?
5. Tại sao anh/chị lại chuyển việc?
6. Khi nào anh/chị cảm thấy hài lòng với công việc nhất?
7. Anh/chị có thể làm được gì cho chúng tôi?
8. Ba điểm tích cực mà người chủ nói về bạn?
9. Anh/chị đang tìm kiếm mức lương nào?
10. Thành tích lớn nhất trong công việc của anh/chị là gì?

[Tải trọn bộ đề cương môn tâm lý tại đây]
[toc]
* Theo quan niệm của DVBC : tâm lí là thuộc tính của thứ vật chất có tổ chức cao (hệ thần kinh người, não người), là hình thức phản ánh đặc biệt của chủ thể đối với HTKQ.
– Đk cần và đủ của tâm lí là phải có não và HTKQ.
– Đối với con người : tâm lí bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.
* Chức năng của tâm lí :
– Tâm lí định hướng cho hoạt động.
– Tâm lí là động lực thôi thúc con người hoạt động.
– Tâm lí điều khiển hoạt động.
– Tâm lí điều chỉnh hoạt động.
* Nhân cách là tổ hợp những điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xh của con người.
* Nhân cách đc hình thành và phát triển dự trên 4 yếu tố cơ bản là giáo dục, hoạt động, giao tiếp và tập thể.
– Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
– Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.
– Giao tiếp có vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
– Nhóm và tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách.
– Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tới 1 giới hạn nhất định. Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đc cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác.
– Có 2 loại ngưỡng cảm giác :
+ Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) là cường độ kích thích tối thiểu để gây đc cảm giác.
+ Ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tối đa) là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây đc cảm giác.
+ Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác trên là vùng cảm giác đc, trong đó có 1 vùng phản ánh tốt nhất.
VD : – Ngưỡng cảm giác phía dưới của cảm giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 16 Hz.
– Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giũa các kích thích. Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích chỉ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt. Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là 1 hằng số.
VD : Ngưỡng sai biệt đối với cảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10.
– Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt của cảm giác ở mỗi người là khác nhau, ở mỗi loại cảm giác là khác nhau.
– Ngưỡng sai biệt cáng nhỏ tức độ nhạy cảm sai biệt càng lớn.
Ngưỡng tuyệt đối càng nhỏ tức độ nhạy cảm cảm giác càng cao.
* Giống nhau :
– Đều phản ánh HTKQ vào não.
– Đều mang tính chủ thể.
– Có bản chất xh lịch sử.
* Khác nhau :
| Tâm lý | Ý thức |
| 1 lần phản ánh | 2 lần phản ánh |
| Xuất hiện từ động vật có hệ thần kinh mâu hạch trở lên. | Chỉ có ở con người lúc tình táo.
|
| Là các tri thức con người tiếp thu đc. | Là con người hiểu đc tri thức mà họ đã tiếp thu. |
* Bản chất xh của cảm giác ở con người (khác về chất so với cảm giác ở đv) đc thể hiện ở những điểm sau :
– Đối tượng phản ánh : cảm giác của con người không chỉ nảy sinh khi những sự vật hiện tượng vốn có trong tự nhiên tác động mà còn nảy sinh ở những sự vật hiện tượng do lao động của loài người sáng tạo ra.
VD : Cảm giác đau khi chạm vào đầu mũi kim.
– Cơ chế sinh lí của cảm giác : cảm giác của con người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2 (tác động gián tiếp = ngôn ngữ).
VD : Khi nhìn thấy từ « Quả khế » ta sẽ có cảm giác chua và tiết nước bọt.
– Mức độ phản ánh : cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên thấp nhất, sơ đẳng nhất ở người, chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cấp cao, còn ở 1 số đv (cụ thể là côn trùng) thì cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí cao nhất và duy nhất.
VD : Tự tìm.
– Cảm giác của con người đc phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người đc tạo ra theo phương thức đặc thù của x, do đó mang đậm tính xh.
VD : Do hoạt động nghề nghiệp mà óc những người thợ dệt phân biệt đc tới 60 màu đen khác nhau, có những người đầu bếp « nếm » đc = mũi hay có những người đọc đc = tay.

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]
Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE
Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)
Đáp án
Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực
Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết
Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia
Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)
Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư
Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc
Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND
Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo
Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd
Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân
Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong
Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh
Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc
Kết hợp trong hoạt động đối ngoại
Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống
Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa
Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”
Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)
Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật
Phẩm chất, năng lực tốt
Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách Đảng và nhà nước
Vị trí chính đáng trước phụ trách sau
Trên trước, dưới sau
Mũi trước đuôi sau
Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải
Toàn dân
– Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
– Kết hợp trong quá trình phân công lao động.
– Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS
– Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.
Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.
– Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.
– Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh
– Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.
– Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.
– Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.
Giống 119
Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại
– Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.
– Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.
– Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự
– Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.
– Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.
– Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.
– Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.
thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.
– Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.
– Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm
– Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn
– Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.
– Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.
– Xây dựng phương án đối phó với các tình huống có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.
5 giải pháp
Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.
Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.
– Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.
– Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.
– Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.
– Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
– Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.
– Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.
– truyền thống đánh giặc của ông cha ta.
– Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.
– Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.
Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.
Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.
5 nội dung cơ bản.
– Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
– Đánh giái đúng kẻ thù.
– Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.
– Phương tram tiến hành chiến tranh.
– Phương thức tiến hành chiến tranh.
Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.
Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.
Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )
Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN
Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.
Phản công
Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
Chiến dịch phòng ngự
Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.
Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.
– quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.
– NTQS toàn quân đánh giặc.
– NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.
– Quán triệt tư tưởng lấy ít đánh nhiều.
– Trách nhiệm của sinh viên
Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.
. 6nd chính
Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH

Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]
Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE
Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)
[toc]
Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.
Nguyên nhân:
Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.
Ảnh hưởng:
Khái niệm: Lốc là những xoá trong đó gió trong hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục, hàng trăm mét. Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, có trục thẳng đứng, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không thể dự báo được.
Nguyên nhân:
Do những dòng khí nóng bốc lên cao 1 cách mạnh mẽ. Trong những ngày hè nóng nực, mặt đất bị đốt nóng không đều nhau, một khoảng nào đó hấp thụ nhiệt thuận lợi sẽ nóng hơn, tạo ra vùng khí áp giảm và tạo ra dòng thăng. Không khí lạnh hơn ở chung quanh tràn đến tạo hiện tượng gió xoáy, tương tự trong cơn bão. Tốc độ gió của lốc tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt.
Lốc cũng thường xuất hiện trong những đám mây dông khi chênh lệch nhiệt độ theo chiều thẳng đứng lớn.
Ảnh hưởng: Đặc điểm của gió lốc là tốc độ gió tăng rất mạnh, trong một đơn vị thời gian nó có thể bốc đi một lúc mấy toa tàu hoả, những ngôi nhà, những con tàu cỡ vài chục tấn. Kèm theo lốc thường có dông và mưa đá.
Nước từ mặt đất, mặt biển bốc hơi vào không khí, hơi nước từ trong không khí lại ngưng kết thành mây, mưa, tuyết, mù, sương rơi xuống bề mặt trái đất.
Mây hình thành là do hơi nước ngưng kết trong không trung, nhưng các vật nhưng kết rất nhỏ nhẹ bay lơ lửng trong không trung tụ tập thành từng đám hình thành MÂY. Nếu các vật ngưng kết này ở thấp gần bề mặt trái đất tiếp xúc với mặt đất gọi là MÙ.
Hơi nước ngưng kết trong không trung hình thành những hạt có thể tích lớn, nặng rơi xuống mặt đất gọi là MƯA. Nếu hơi nước ngưng kết ở nhiệt độ dưới 0 độ C trong quá trình ngưng kết hơi nước trực tiếp biến thành những tinh thể rắn rơi xuống mặt đất gọi là TUYẾT.
Khi nhiệt độ trong không khí ở bề mặt trái đất hạ xuống dưới nhiệt độ điểm sương thì hơi nước trong không khí trên bề mặt Trái đất kết tụ thành dạng nước gọi là SƯƠNG.
Nguyên nhân căn bản của hơi nước ngưng kết thành mây, mù, sương là giống nhau, chỗ khác nhau chỉ là điều kiện và hoàn cảnh ngưng kết không giống nhau mà thôi.

Đây là bộ tài liệu cơ bản Microsoft Office Word 2010 của trường Đại Học Hàng Hải (VMU). Theo như mình nhận thấy, bộ tài liệu này viết khá đầy đủ, sơ lược về các thẻ trong Word. Các thẻ trong Word là một phần cực kì quan trọng để các bạn nắm được phần nội dung chính trong các câu hỏi. Các bạn nhấp vào đây để tải
[Các chức năng cơ bản trong Microsoft Word 2010]
Các dạng đề thi được biên soạn bởi khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải. Trong đó, các dạng bài được mô phỏng gần giống với một bài thi MOS. Đặc biệt có một số đề được viết bằng tiếng anh dành cho những bạn muốn làm bài thi MOS bằng tiếng Anh. Đừng chần chừ nữa, các bạn nên bắt tay luyện tập MOS ngay. Các bạn hãy tải các dạng đề thi tại đây.
Các bạn lưu ý tải cả tệp sau về máy. Đây là tệp hỗ trợ để các bạn có thể làm các bài thực hành. Bởi vì một số file đề yêu cầu (word1.doc, word2.doc,….) nằm trong tệp tin này.
[Tải xuống tệp hỗ trợ GMetrixTemplates.zip tại đây]
Password: hotroontap
1. MOS là gì?
MOS là Microsoft Office Specialist; là bài thi đánh giá kỹ năng tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 1 triệu bài thi được tổ chức hàng năm. Bài thi MOS được sáng tạo bởi Microsoft và triển khai bởi Certiport (Hoa Kỳ). Bài thi được thực hiện hiện trực tuyến, với hơn 25 ngôn ngữ được xây dựng và được Việt hóa bài thi. MOS là chứng chỉ duy nhất xác nhận kỹ năng sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office và do Microsoft trực tiếp cấp chứng chỉ.
Các cấp độ của chứng chỉ MOS
2. Thời gian làm bài thi
Mỗi bài thi 50 phút
3. Nội dung các bài thi
Chứng chỉ MOS do Microsoft chính thức cấp cho các chương trình trình ứng dụng tin học văn phòng bao gồm các bài thi MOS 2010: Word®2010, 2010, PowerPoint® 2010, Access® 2010, Outlook® 2010, SharePoint® 2010, Word 2010 Expert, Excel® 2010 Expert
4. Lợi ích của bài thi MOS
MOS là chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới. Khi đạt được chứng chỉ MOS, bạn sẽ có trong tay một công cụ hữu hiệu để bạn khẳng định bản thân và tiến xa hơn trong môi trường làm việc đây cạnh tranh. Không chỉ vậy chứng chỉ MOS giúp bạn thể hiện được năng lực của mình một cách dễ dàng, vượt trội hơn hẳn so với những sinh viên bình thường khác.
5. Thời hạn
Chứng chỉ MOS có giá trị trọn đời.