Author: LionLee

  • Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Nguyên Lý Kế Toán (Hệ Chất Lượng Cao)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!

     

    Đây là bài giảng của cô Dang Thuy Duong (K56CLC nên tham khảo)

    1. Tuần 1: WEEK 01 – INTRODUCTION TO ACCOUNTING

    2.Tuần 2 + Tuần 3: WEEK 2 and WEEK 3

    3. Tuần 4: Chapter 4

    Phần bổ trợ cho phần bài tập chương 4: Chapter 4 exercises with solution

    4. Tuần 5+6+7: Updating… Chờ ad một tí, ad đi kiếm đã

     


    Một số từ cần thiết, cần nhớ trong môn Nguyên Lý Kế Toán!

    1. Bảng cân đối kế toán

    Bài tập này thì cứ khoản nào phải thu thì xếp vào Assets (tài sản), còn các khoản phải trả thì xếp vào phần Liabilities + Equity

    Assets (A) = Liabilities (L) + Owners’Equity (OE)

    (A = L + OE)

    Equity = Contributed + Revenues – Dividens – Expenses

    Chú giải:

    Contributed (vốn góp chủ sở hữu), Revenues (doanh thu), Dividens (tiền trả cổ tức), Expenses (Chi Phí)

    Retained Earning (Lợi nhuận giữ lại) = Revenues – Dividens – Expenses

    Assets (Tài sản):

    a. Current Assets (short-term assets) (tài sản ngắn hạn)

    • Cash: Cash in hand/Money deposited in banks/Cheque
    • Trading/Marketable/Available for sale securities (stock/bond)
    • Short-term accounts receivable
    • Prepaid expenses (Money customers owe to the company)
    • Inventory

    – Raw material/ Supplies

    – Work in process Inventory (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)

    – Finish goods (Hàng đã hoàn thành)

    – Goods hold available for sale

    b. Long term (non-current) Assets

    • Fixed Assets

    – Fixed tangiable assets: land property, building, warehouses, equipment, machine transport, vehicles

    – Fixed intangiable assets: copyright, good will patent, trademark

    • Long-term investments
    • Real estable investments
    • Financial Lease (Cho thuê tài chính)

    Liabilities + Owners’ Equity

    a. Liabilities 

    • Short-term (current) Liabilities

    – Short term account payable (buy on credit) (kiểu dạng mua qua thẻ ghi nợ)

    – Wage/Salary payable (Lương phải trả)

    – Tax payable (Thuế phải trả)

    – Over draft

    • Long term liabilities

    – Long term loans (nợ phải trả dài hạn)/Borrowing debts

    b. Owners’ Equity

    • Owners’capital/Contributed capital (coporation-common stock prefered stock)
    • Retained earnings
    • Accumalated other comprehensive income (loss)

    (updating)

  • Khoa Học Quản Lý

    Khoa Học Quản Lý

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Vì sao phải hình thành các tổ chức? Nêu các loại hình tổ chức?

    _Phải hình thành các tổ chức vì hình thành tổ chức nhằm tạo lập ra một hệ thống chính thức gồm các vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho họ có thể cộng tác một cách tốt nhất với nhau để đạt được mục tiêu chung có hiệu quả hơn.

    _Các loại hình tổ chức:

    +Theo chế độ sở hữu:

    • Tổ chức do cá nhân nắm giữ là tổ chức thuộc quyền sở hữu của một hay một nhóm nhỏ người. Đó là các doanh nghiệp tư nhân, trang trại, hộ nông dân…
    • Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, hoặc của một số lượng rất lớn các cá nhân. Đó là các doanh nghiệp Nhà nước, trường học, bệnh viện công…

    +Theo mục tiêu của tổ chức:

    • Các tổ chức vì lợi nhuận : các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường và tuân thủ các quy luật thị trường.
    • Các tổ chức phi lợi nhuận : được tạo ra chủ yếu vì những mục đích khác và thường được coi là các tổ chức phi thị trường. Đó là các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp công ích, các tổ chức chính trị…

    +Theo sản phẩm của tổ chức:

    • Các tổ chức sản xuất và khai thác các sản phẩm thô. Đó là các hộ nông dân, các trang trại, các công ty khai khoáng và nông lâm ngư nghiệp.
    • Các tổ chức sản xuất các sản phẩm chế tạo hoặc chế biến. Đó là các nhà máy gạch, nhà máy hoá dầu, nhà máy in…
    • Các tổ chức cung cấp dịch vụ như cắt tóc, ngân hàng, du lịch…
    • Các tổ chức cung cấp thông tin như nghiên cứu thị trường, hệ thống truyền thông…

    + Theo tính chất của các mối quan hệ:

    • Tổ chức chính thức: là tổ chức mà trong đó mọi thành viên đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm như các cơ quan Nhà nước, các trường học, bệnh viện,…
    • Tổ chức phi chính thức: Không có những đặc điểm trên.

    Câu 2: Nêu các hoạt động cơ bản của tổ chức? Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu về quản lý như thế nào?

    _ Các hoạt động cơ bản của tổ chức:

    • Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường.
    • Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức.
    • Tìm kiếm các yếu tố đầu vào cho các quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
    • Tạo ra sản phẩm và dịch vụ của tổ chức- quá trình sản xuất.
    • Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng- các khách hàng.
    • Thu được lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức.
    • Hoàn thiện, đổi mới sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới.
    • Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức.

    _ Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu quản lý:

    • Quản lý tài chính.
    • Quản lý nguồn nhân lực.
    • Quản lý sản xuất.
    • Quản lý lĩnh vực marketing.
    • Quản lý chất lượng.
    • Quản lý các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức: thông tin, pháp lý,…

    Câu 3: Phân biệt khái niệm quản lý, lãnh đạo, điều khiển và quản trị?

    _Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.

    _Lãnh đạo là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người (đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới  có quyền lãnh đạo) hoặc là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức( lãnh đạo là một chức năng của tổ chức).

    _Điều khiển thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đối tượng, đảm bảo cho hành vi của đối tượng hướng vào mục tiêu của hệ thống trong điều kiện biến động của môi trường. ( Thông tin là đặc trưng quan trọng nhất của điều khiển).

    _Quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã…

    _Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm ý tác động và điều khiển nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành:

    +Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý.

    +Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn.

    +Lãnh đạo là quản lý nhưng mục tiêu rộng hơn, khái quát hơn.

    +Quản lý là lãnh đạo trong trường hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.

     

    Câu 4: Vì sao phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ?

    _Phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau để chúng ta có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về quản lý tổ chức; cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hoá…

    _Ví dụ:

    +Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện tổ chức- kỹ thuật cho thấy có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý.

    Phương diện này giúp ta trả lời các câu hỏi: Làm quản lý là làm gì? Đối tượng chủ yếu của quản lý ? Quản lý được tiến hành khi nào ? Mục đích của nó?

    Chính điều này cho phép chúng ta coi quản lý tổ chức là lĩnh vực mang tính khoa học cao và có thể học tập để trở thành nhà quản lý.

    + Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện kinh tế- xã hội cho thấy đặc trưng của quản lý trong từng tổ chức.

    Phương diện này giúp ta trả lời câu hỏi: Ai lãnh đạo và điều hành tổ chức? Ai là đối tượng và khách thể quản lý? Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản lý thuộc về ai?

    Nó chứng tỏ quản lý tổ chức vừa mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù . Quản lý là một nghệ thuật.

    Câu 5: Nêu quan điểm toàn thể và phân tích những đòi hỏi của nó khi tiến hành hoạt động quản lý?

    _Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống.

    _Quan điểm này đòi hỏi:

    1. Khi nghiên cứu các sự vật và hiện tượng phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần.

    + Nhà quản lý thành công phải biết kết hợp hai yếu tố vật chất và tinh thần hiệu quả.

    1. Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động qua lại và chi phối lẫn nhau.

    + Nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm được nguyên nhân và trước khi ra quyết định phải lường trước hậu quả trong tương lai.

    1. Các sự vật không ngừng biến đổi.

    + Nhà quản lý phải tìm được logic vấn đề, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi ở các cấp độ khác nhau.

    1. Động lực chủ yếu quyết định sự phát triển của các hệ thống nằm bên trong hệ thống.

    + Nhà quản lý trước tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực.

    Câu 6: Khái niệm phần tử, môi trường, đầu vào và đầu ra của hệ thống? Cho ví dụ?

    _Phần tử của là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối , thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới những giác độ hoạt động của hệ thống.

    Ví dụ: Phần tử của hệ thống lớp học là sinh viên, học sinh, giáo viên.

    _Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không phụ thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống( tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống).

    Ví dụ: Môi trường của hệ thống lớp học là chính sách học phí và các khoản đóng  góp khác, phương pháp giảng dạy, cơ chế hoạt động của ngành giáo dục…

    _Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống.

    Ví dụ: Đầu vào của hệ thống lớp học là chương trình đào tạo, các nội quy lớp học, quy chế trong thi cử, …

    _Đầu ra của hệ thống là  các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.

    Ví dụ:  Đầu ra của hệ thống giáo dục là người học đã hoàn thành chương trình giáo dục sau mỗi cấp học/ trình độ đào tạo; là các chỉ số phát triển giáo dục…

    Câu 7: Khái niệm hệ thống, mục tiêu, cơ cấu và cơ chế? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.

    _Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, tồn tại đồng thời với cơ cấu.

    Ý nghĩa:

    +Hệ thống : xây dựng được hệ thống hoàn chỉnh, phù hợp sẽ tập hợp được sức mạnh tổng thể để thực hiện một cách có hiệu quả các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được hoặc hiệu quả không cao.

    +Mục tiêu của hệ thống:  là nền tảng để xây dựng hệ thống, giữ vai trò rất quan trọng trong tiến trình xây dựng hệ thống và quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống.

    +Cơ cấu tồn tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có thể được sự ổn định để đảm bảo trạng thái nội cân bằng của nó. Khi mối liên hệ giữa các phần tử hoặc số phần tử của hệ thay đổi đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay đổi. Để sự thay đổi cơ cấu không gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng thì cần phải tiến hành quản lý sự thay đổi của hệ thống.

    +Cơ chế: là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng đưa hệ thống đến mục tiêu. Nếu sự can thiệp có ý thức của con người phù hợp với quy luật hoạt động khách quan của hệ thống thì cơ chế sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nó.

     

    Câu 8: Trạng thái, mục tiêu và quỹ đạo của hệ thống là gì? Mối quan hệ giữa chúng trong quản lý?

    _Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống( mục tiêu) trong một khoảng thời gian nhất định.

    _Mối quan hệ

    +Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu.

    +Thực hiện kế hoạch chính là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được trạng thái mong đợi của hệ thống( mục tiêu).

    Câu 9: Quan điểm nghiên cứu là gì? Có những quan điểm nào? Vận dụng chúng  trong quản lý?

    _Quan điểm nghiên cứu là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống.

    _Có những quan điểm sau:

    +Quan điểm vĩ mô: xem xét toàn thể hệ thống cho thấy cái nhìn khái quát nhất để tìm ra những đặc trưng cơ bản nhất, những tính chất quyết định nhất và những hành vi chiến lược của hệ thống, chứ không phải xem xét bộ phận bên trong hệ thống..Đây là quan điểm nghiên cứu của các tổ chức của những cơ quan quản lý Nhà nước.

    Quan điểm vĩ mô nhằm trả lời câu hỏi:

    • Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?
    • Đầu vào và đầu ra của hệ thống?
    • Môi trường của hệ thống?

    +Quan điểm vi mô: Đi sâu, xem xét tỉ mỉ từng phần tử, từng mối quan hệ giữa các phần tử; từng vấn đề cụ thể để hiểu được hành vi hệ thống. Đây là quan điểm nghiên cứu của chủ thể quản lý bên trong tổ chức của mình.

    Quan điểm vi mô nhằm có được đầy đủ thông tin của hệ thống:

    • Cơ cấu của hệ thống?
    • Trạng thái của hệ thống?
    • Cơ chế của hệ thống?

    + Quan điểm hỗn hợp: kết hợp hai quan điểm trên để có được thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu.

    _Vận dụng các quan điểm trong quản lý :

    Hiểu và nắm vững các quan điểm để vận dụng trong các trường hợp khác nhau một cách hợp lý để đạt hiệu quả nhất.

    Câu 10: Phương pháp nghiên cứu hệ thống là gì? Có những phương pháp nào? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    _Có những phương pháp sau:

    +Phương pháp mô hình hoá: PPNCHT thông qua các mô hình khi đã biết rõ đầu ra, đầu vào và cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Xây dựng mô hình của hệ thống phải nghiên cứu.
    • Phân tích nghiên cứu trên mô hình lý thuyết đó.
    • Đối chiếu kết quả từ mô hình với thực tế.
    • Điều chỉnh khi cần thiết, sau đó ứng dụng vào thực tế.
    • Ưu điểm: dễ thực hiện
    • Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào trình độ của người nghiên cứu.

    +Phương pháp hộp đen: PPNCHT  khi biết đầu ra, đầu vào của hệ thống nhưng không nắm chắc được cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Quan sát đầu vào và đầu ra của hệ thống.
    • Sử dụng phân tích vừa định lượng vừa định tính để tìm ra quy luật hình thành cơ cấu có thể có của hệ thống.
    • Kiểm tra quy luật hình thành cơ cấu đã thiết lập so với thực tế.
    • Chỉnh lại khi cần thiết và đưa vào sử dụng.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống: PPNCHT khi rất khó đoán nhận cơ cấu, đầu vào và đầu ra của hệ thống.

    • Cách giải quyết là phân tích hệ thống ban đầu thành một loạt các phân hệ nhỏ có mối liên hệ với nhau.
    • Việc phân tích phải đảm bảo tính nhất thể, tính hướng đích và tính phức tạp.

    _Ý nghĩa trong quản lý:

    +Phương pháp MHH được sử dụng rộng rãi trong hệ thống kinh tế xã hội, vì nó cho phép hình dung cả tổ chức rõ ràng.

    +Phương pháp hộp đen được sử dụng khi cơ cấu hệ thống phức tạp, khó xác định để đỡ phức tạp, tốn kém.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử dụng khi nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp.

  • Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Hiện tại, bên mình còn có khá nhiều đề cương. Nếu gõ lại toàn bộ và chi tiết thì sẽ mất một thời gian khá dài. Vì vậy, bọn mình quyết định scan trước, rồi mới tiến hành gõ sau. Bản word mình sẽ xong sớm trong thời gian tới. Các bạn thông cảm nha!!!! Các bạn khoá này hi sinh chút nhé!

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Vì trong file pdf, mình đã chỉnh sửa hình ảnh cho dễ nhìn nhất, còn trên web thì hình ảnh vẫn chưa được tốt lắm! Thanks

    [Tải trọn bộ đề cương Hàng hoá vận tải biển tại đây] [dự phòng: Click Here]

    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đặc tính vận tải của hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 2: Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc trưng của từng nhóm

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 3: Bao Bì

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 4: Nhãn hiệu hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Câu 5: Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

    Hàng Hoá Vận Tải Biển

  • Những câu hỏi thường gặp trong Phỏng Vấn

    Những câu hỏi thường gặp trong Phỏng Vấn

    Nhà tuyển dụng thường hỏi như thế nào khi phỏng vấn bạn? Hãy tham khảo một số câu hỏi phỏng vấn dưới đây nhé!!!

    [Tải xuống để có thể thực hành mỗi ngày nhé! Nhấp vào đây!!!]

    Phần 1: Các câu hỏi thường gặp

    1. Nói cho tôi biết thông tin về bạn?
    2. Thế mạnh của bạn là gì?
    3. Tại sao bạn lại bỏ việc?
    4. Mục tiêu nghề nghiệp của bạn là gì?
    5. Tại sao bạn lại muốn làm việc cho công ty chúng tôi?
    6. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
    7. Bạn nghĩ bạn có thể hợp tác với chúng tôi trong bao lâu, nếu bạn được tuyển dụng vào công ty?
    8. Tại sao chúng tôi nên tuyển dụng bạn?
    9. Bạn có những kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này? Bạn đã có kinh nghiệm làm việc thực tế hay chưa?
    10. Trong thời gian vừa qua, bạn làm gì để củng cố và mở mang kiến thức của bản thân?
    11. Vui lòng cho biết, bằng cách nào bạn sẽ là một tài sản giá trị với công ty chúng tôi?
    12. Vui lòng cho biết một đề nghị cài tiến mà bạn đã thực hiện trước đây?
    13. Tại sao bạn nghĩ rằng bạn sẽ làm tốt công việc này?
    13. Đồng nghiệp hay bạn bè đánh giá bạn là người như thế nào?
    14. Bạn biết gì về công ty của chúng tôi?
    15. Bạn mong muốn mức lương như thế nào?
    16. Điều gì khiến bạn khó chịu với đồng nghiệp?
    17. Bạn có sẵn lòng làm ngoài giờ không?
    18. Bạn có nghĩ rằng bạn đã thành công?
    19. Hãy nói về đạo đức nghề nghiệp của bạn?
    20. Bạn có thể làm việc theo nhóm không?
    21. Triết lý làm việc của bạn là gì?
    22. Nếu bạn đã kiếm đủ tiền và có thể nghỉ việc bây giờ, bạn sẽ nghỉ chứ?
    23. Bạn có quen ai làm việc trong công ty của tôi không?
    24. Hãy nói cho tôi biết công việc mơ ước của bạn là gì?
    25. Điều gì quan trọng hơn: tiền bạc hay công việc?
    26. Kiểu người thế nào sẽ làm cho bạn không muốn làm việc cùng?
    27. Hãy kể cho tôi nghe những vấn đề bạn gặp phải với người giám sát?
    28. Cho tôi biết khả năng chịu đựng của bạn với áp lực công việc?
    29. Hãy trình bày điều mà bạn thấy thất vọng nhất trong công việc cũ của bạn?
    30. Kỹ năng của bạn có phù hợp với công việc này hay phù hợp với công việc khác hơn?
    31. Sao bạn biết bạn đã thành công trong công việc?
    32. Bạn có sẵn sàng đi xa nếu được yêu cầu không?
    33. Bạn có sẵn sàng đặt lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của mình hay không?
    34. Hãy miêu tả khả năng quản lý của bạn?
    35. Bạn có “điểm mù” nào không?
    36. Nếu bạn tuyển một người cho vị trí này, bạn mong chờ gì ở ứng viên đó?
    37. Bạn có cho rằng bạn quá tốt so với đòi hỏi của công việc này không?
    38. Bạn làm gì để bù đắp cho sự thiếu kinh nghiệm làm việc?
    39. Bạn mong chờ điều gì từ quản lý/ giám đốc của bạn?
    40. Vị trí mà bạn muốn làm việc trong một dự án là gì?
    41. Điểm đáng thất vọng nhất mà bạn nhận thấy ở bản thân mình là gì?
    42. Hãy kể một câu chuyện hài hước nhất mà bạn đã có trong khi làm việc.
    43. Quyết định khó khăn nhất của bạn phải đưa ra là gì?
    44. Bạn sẽ làm thế nào nếu như sếp của bạn sai?
    45. Hãy nêu một vài ví dụ về việc bạn làm việc nhóm?
    46. Bạn thích làm việc độc lập hay làm việc theo nhóm.
    47. Lần cuối cùng mà bạn tức giận là khi nào? Chuyện gì đã xảy ra?
    48. Bạn làm cách nào để giải quyết áp lực?
    49. Hãy mô tả tốc độ làm việc tại nơi làm việc của bạn?
    50. Bạn hãy mô tả về phong cách làm việc của bạn?
    51. Hãy mô tả một công việc tiêu biểu bạn hay làm trong tuần:
    52. Điểm mạnh nhất của bản thân bạn có thể giúp bạn hoàn thành công việc là gì?
    53. Bạn làm thế nào để đạt được mục tiêu đặt ra:
    54. Anh có sẵn sàng đi công tác không?
    55. Anh có thể đóng góp gì cho công ty?
    56. Cách thách thức mà anh đang mong chờ là gì?
    57. Điều gì khiến bạn hứng thú với công việc này?
    58. Ai là người chủ tốt nhất của anh?
    59. Anh kỳ vọng gì từ người giám sát mình?
    61. Bạn thích điều thì hay không thích điều gì về công việc trước đây của bạn?
    62. Mức thù lao khởi điểm và cuối cùng của anh là bao nhiêu?
    63. Hãy kể cho tôi nghe về thành tích đáng tự hào nhất của bạn?
    64. Anh có câu hỏi gì cho tôi không?

    Phần 2

    Động cơ xin việc và sự quan tâm đến công việc:

    1. Vì sao nộp đơn vào vị trí này?
    2. Có nhận xét gì về công ty?
    3. Điều gì khiến anh thích thú nhất khi xin vào công việc này?
    4. Điều gi khiến anh thấy được kích thích nhất trong công việc?
    5. Theo anh, công việc này có yêu cầu, đòi hỏi gì?
    6. Anh dự định sẽ thực hiện công việc này như thế nào?
    7. Anh nhận thấy minh sẽ cần những điều kiện gì để thực hiện tốt công việc này?
    8. Anh mong muốn mức lương bao nhiêu?
    9. Theo anh với công việc này, mức lương là bao nhiêu là thích hợp?

    Đào tạo, giáo dục và các hoạt động khi đi học:

    1. Trong thời gian gần đây, anh đã và đang tham gia những tổ chức hoặc hoạt động nào?
    2. Anh thích và không thích môn học nào nhất? Tại sao?
    3. Anh nhận thấy trường học đã trang bị cho anh những gì? Còn thiếu gì?

    Công việc cũ:

    1. Mức lương hiện nay?
    2. Tổng thu nhập hiện nay? Gồm những khoản nào ngoài lương?
    3. Vì sao bỏ công việc hiện tại?
    4. Nhận xét về công ty cũ: thế mạnh, điểm yếu, đêìu gì làm anh thích và không thích?

    Kiến thức, kinh nghiệm trong công việc:

    1. Theo nhận xét của anh, anh có thể đảm nhiệm tốt những chức danh công việc hoạc vị trí nào trong công ty của chúng tôi?
    2. Những kinh nghiệm nào anh đang có sẽ giúp ích cho công việc mới?
    3. Thành công lớn nhất mà anh từng đạt được?
    4. Anh hình dung công việc sắp tới như thế nào?

    Khả năng hoà đồng và giao tiếp:

    1. Hãy nói về lãnh đạo và đồng nghiệp cũ.
    2. Theo anh, đối với loại công việc này, làm việc một mình hay theo nhóm sẽ đạt kết quả tốt hơn?
    3. Theo anh tự đánh giá, mình sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi làm việc 1 mình hay theo nhóm?
    4. Giả sử có xung đột xảy ra, anh sẽ giải quyết như thế nào?
    5. Anh có cảm thấy khó khăn khi tiếp xúc với người mới quen hay không?
    6. Nêu 1 số tình huống thực tế.

    Tự nhận xét về bản thân, ý thức trách nhiệm và cầu tiến:

    1. Anh hãy tự nói về bản thân: những gì anh thích, không thích…
    2. Những ưu thế của anh so với những ứng viên khác?
    3. Đâu là điểm mạnh, điểm yếu của anh?
    4. Anh muốn chúng tôi biết những gì về anh? (muốn nhìn anh như thế nào?)
    5. Những người thân (gia đình, bạn bè) đánh giá anh như thế nào?
    6. Anh hình dung 1- 5 năm nữa mình như thế nào?
    7. Theo anh, đâu là những cản trở hoặc trở ngại đối với anh hiện nay khi nỗ lực để đạt được những mục tiêu của mình?
    8. Anh dự định sẽ làm gì để khắc phục và vượt qua những trở ngại đó?
    9. Mong muốn lớn nhất của anh là gì?
    10. Theo anh, điều gì có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự tiến bộ trong nghề nghiệp của anh?
    11. Nếu được nhận vào đây, anh có mong đợi hoặc đề nghị gì?

    Quan điểm, sở thích chung:

    1. Điều gì làm anh thấy khó chịu nhất trong cuộc sống hiện nay?
    2. Điều gì làm anh thấy hài lòng nhất trong cuộc sống hiện nay?
    3. Những sở thích của anh?
    4. Nếu tuyển nhân viên nói chung, anh thấy cần có những tiêu chuẩn hoặc yêu cầu gì?
    5. Còn riêng đối với vị trí mà anh dự tuyển, anh thấy cần có thêm những tiêu chí gì? Nếu cho anh tự đánh giá, anh thấy mình đã đáp ứng được hết những điều đó chưa?
    6. Anh đã từng gặp thất bại trong công việc chưa? Nếu có, hãy kể cách anh vượt qua nó? Nếu không, hãy cho biết anh làm thế nào để không gặp thất bại?
    7. Điều gì thường khiến anh phải lưỡng lự, suy nghĩ nhiều nhất khi làm việc?
    8. Bài học kinh nghiệm nào anh thấy quý báu nhất mà anh rút ra được từ trước đến nay?
    9. Khi gặp một vấn đề khó, anh giải quyết như thế nào? (lưu ý trình tự ưu tiên trong cách xử lý vấn đề)
    10. Anh có nhận xét gì về công ty chúng tôi? Điều gì làm anh thấy không hài lòng nhất?

    Một số câu hỏi hóc búa

    1. Chúng tôi có rất nhiều người ứng tuyển vào vị trí này, tại sao chúng tôi phải chọn bạn?
    2. Bạn đã tìm việc trong thời gian khá lâu, tại sao bạn không nghĩ là bạn có vấn đề trong việc tìm kiếm việc làm?
    3. Bạn có vẻ không đủ khả năng kỹ thuật đối với công viêịc. Bạn làm thế nào để đối phó với nó?
    4. Bạn thấy điều gì thú vị trên báo ngày hôm nay?
    5. Nếu được tuyển dụng, bạn sẽ đem lại gì cho chúng tôi?
    1. Nhược điểm của anh/chị là gì?
    2. Nếu được nhận vào làm ở vị trí này, anh/chị nghĩ là mình có ưu điểm gì để hoàn thành tốt công việc?
    3. Tại sao anh/chị muốn làm việc ở đây?
    4. Mục tiêu của anh/chị là gì?
    5. Tại sao anh/chị lại chuyển việc?
    6. Khi nào anh/chị cảm thấy hài lòng với công việc nhất?
    7. Anh/chị có thể làm được gì cho chúng tôi?
    8. Ba điểm tích cực mà người chủ nói về bạn?
    9. Anh/chị đang tìm kiếm mức lương nào?
    10. Thành tích lớn nhất trong công việc của anh/chị là gì?

  • Nguyên Lý Thống Kê

    Nguyên Lý Thống Kê

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Phần 1: Bài Tập

    Các dạng bài tập môn Nguyên Lý Thống Kê: Nhấp vào đây để tải xuống  [dự phòng: Here]

    Hướng dẫn giải bài tập: Nhấp vào đây để tải xuống [dự phòng: Here]

    Lưu ý: Phần hướng dẫn giải do một sinh viên làm, vì vậy sai sót (nếu có) vẫn có thể tồn tại. Các bạn hãy tham khảo và chỉnh sửa nhé!

    Phần 2: Lý Thuyết

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Đây là đề cương có nhiều công thức phức tạp, file pdf đã được chỉnh lý rõ ràng nhất cho các bạn!!!


    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 1 NGẮN GỌN][dự phòng: Here]

    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 2 CỰC CHI TIẾT][dự phòng: Here]


    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của thống kê học?

    1. Khái niệm: Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế- xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
    2. Đối tượng nghiên cứu: Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể:
    • Hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, thống kê nghiên cứu bao gồm:
    • Điều kiện thời gian, địa điểm: ở mỗi thời gian khác nhau thì con số (mặt lượng) luôn khác nhau.
    • Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất: mỗi hiện tượng kinh tế xã hội luôn có 2 mặt
    • Chất để phân biệt nó với cái khác.
    • Lượng thể hiện quy mô, trình độ phát triển
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng nhưng chất và lượng không thể tách rời nhau.
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải đặt trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng.
    • Hiện tượng số lớn: các hiện tượng kinh tế- xã hội chịu tác động của nhiều nhân tố:
    • Nhân tố tất nhiên: bản chất, tính quy luật.
    • Nhân tố ngẫu nhiên: hiện tượng phát triển lệch khỏi tính quy luật.
    • Khi nghiên cứu số lớn các hiện tượng các nhân tốc tác động ngẫu nhiên sẽ tác động triệt tiêu nhau chỉ còn lại tác động tất nhiên. Từ đó ta thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng.
    • Mặt lượng của các hiện tượng thay đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội phải gắn với thời gian và địa điểm cụ thể.

     

    Câu 2: Các khái niệm, phân loại tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê? Cho ví dụ minh họa.

     

    1. Tổng thể thống kê:
    • Khái niệm: là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nà đó.
    • Phân loại:
    • Theo sự nhận biết trực quan
    • Tổng thể bộc lộ: là tổng thể mà ta có thể nhận biết được số đơn vị tổng thể bằng trực quan.
    • Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể mà ta không thể nhận biệt số đơn vị bằng trực quan.
    • Theo mục đích nghiên cứu
    • Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hoặc một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
    • Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các dơn vị khac nhau ở đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
    1. Tiêu thức thống kê:
    • Khái niệm: Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
    • Phân loại:
    • Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số.
    • Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp bằng các con số và có thể cân, do, đong, đếm được của từng đơn vị tổng thể.
    • Các trị số cụ thể khác nhau của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến. Gồm:
    • Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được.
    • Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số.
    • Khi nghiên cứu các nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc….
    1. Chỉ tiêu thống kê:
    • Khái niệm: là các trị số phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
    • Phân loại:
    • Chỉ tiêu khối lượng: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể

    VD: tổng sản lượng, tổng doanh thu,… của 1 doanh nghiệp vận tải trong 1 năm.

     

    Câu 3: Thang đo trong thống kê

    Nội dung Khái niệm Đặc điểm Ví dụ
    1.Thang đo định danh là loại thang đo dùng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém,khác biệt về thứ bậc ,không theo 1 trình tự xác định nào.

     

    Giữa các con số ở đây không có sự hơn kém ,không thực hiện được các phép toán thống kê .chỉ dùng để đếm tần số xuất hiện của từng biểu hiện Giới tính:nam kí hiệu số 1.nữ kí hiệu số 2
    2. Thang đo thứ bậc là loại thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém,khác biệt về thức bậc. Giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém,sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau. Danh hiệu học sinh:giỏi, xuất sắc, khá…
    3.Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0. Có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng,luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Thang đo nhiệt độ không khí
    4.Thang đo tỉ lệ Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang. Là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất Đơn vị đo vật lý thông thường: kg.mét….

     

    Câu 4: Khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

    1. Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học với 1 kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian.
    2. Ý nghĩa:
    • Tài liệu do điều tra thống kê thu được là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tfnh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác dộng, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu.
    • Những tài liệu điều tra thống kê là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng tương lai.
    1. Các yêu cầu cơ bản:
    • Trung thực: Người điều tra phải trung thực ghi chép đúng những điều đã nghe, đã thấy. không đặt những câu hỏi mang tính chủ quan. Không đưa ra những gợi ý có thể gây ảnh hưởng tới người cung cấp thông tin. Người cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin xác thực, không che dấu, nghiêm cấm khai man.
    • Chính xác, khách quan: Tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ chyên môn.
    • Kịp thời: Tài liệu điều tra phải có tính nhạy bén, phản ánh mọi sự biến động của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết. Đòi hỏi phải cung cấp thông tin đúng thời hạn của điều tra thống kê.
    • Đầy đủ: Tài liệu điều tra phải thu thập đúng nội dung và số đơn vị tổng thể dã quy định trong phương án điều tra.

     

    Câu 5: Các loại điều tra trong thống kê? Cho ví dụ minh họa.

    • Căn cứ vào tính liên tục, tính hệ thống của các cuộc điều tra:
    • Điều tra thường xuyên: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu 1 cách liên tục, có hệ thống và thường là quan sát quá trình biến động của hiện tượng. Điều tra thương xuyên thu thập được số liệu theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng một cách tỉ mỉ, là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê theo định kỳ, là công cụ để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

    VD: điều tra số lượng  hàng hóa tồn kho…

    • Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập,ghi chép dữ liệu ban đầu một cách không liên tục mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu nghiên cứu hiện tượng. Dữ liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái hiện tượng tại thời điểm nhất định, chỉ được vận dụng với những hiện tượng ít biến đổi, không cần theo dõi thời xuyên.

    VD: điều tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm…

    • Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra:
    • Điều tra toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu.

    VD: tổng điều tra dân số, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…

    • Ưu điểm: Cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài.
    • Điều tra không toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu.
    • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Nhược điểm: luôn phát sinh sai số.
    • Các hình thức:
    • F Điều tra chuyên đề: là tiến hành điều tra trên một số rất ít các đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đối tượng đó. Mục đích là để khám phá, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm ra những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào

    VD: điều tra năng suất thu hoạch lúa,…

    • F Điều tra chọn lọc: được thực hiện bằng cách chọn ra một số phần tử hay đơn vị thuộc tổng thể đơn vị nghiên cứu để thu thập dữ liệu thực tế.

    VD: điều tra chất lượng sản phẩm,…

    • F Điều tra trọng điểm: là tiến hành thu thập dữ liệu trên bộ phận chủ yếu nhất, tập trung nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

    VD: điều tra nguyên liệu trồng chè tại Thái Nguyên….

  • Tâm Lý Học Đại Cương

    Tâm Lý Học Đại Cương

    [Tải trọn bộ đề cương môn tâm lý tại đây]

    [toc]

    Câu 1 (1đ): Tâm lý là gì? Nêu các chức năng của tâm lý.

    * Theo quan niệm của DVBC : tâm lí là thuộc tính của thứ vật chất có tổ chức cao (hệ thần kinh người, não người), là hình thức phản ánh đặc biệt của chủ thể đối với HTKQ.

    – Đk cần và đủ của tâm lí là phải có não và HTKQ.

    – Đối với con người : tâm lí bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người.

    * Chức năng của tâm lí :

    – Tâm lí định hướng cho hoạt động.

    – Tâm lí là động lực thôi thúc con người hoạt động.

    – Tâm lí điều khiển hoạt động.

    – Tâm lí điều chỉnh hoạt động.

    Câu 2 (1đ) : Nhân cách là gì ? Nêu các yếu tố cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    * Nhân cách là tổ hợp những điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xh của con người.

    * Nhân cách đc hình thành và phát triển dự trên 4 yếu tố cơ bản là giáo dục, hoạt động, giao tiếp và tập thể.

    – Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Hoạt động là yếu tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Giao tiếp có vai trò cơ bản trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    – Nhóm và tập thể có vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Câu 3 (3đ) : Phân tích nội dung quy luật ngưỡng cảm giác. Cho VD minh họa.

    – Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tới 1 giới hạn nhất định. Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đc cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác.

    – Có 2 loại ngưỡng cảm giác :

    + Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) là cường độ kích thích tối thiểu để gây đc cảm giác.

    + Ngưỡng cảm giác phía trên (ngưỡng tối đa) là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây đc cảm giác.

    + Phạm vi giữa 2 ngưỡng cảm giác trên là vùng cảm giác đc, trong đó có 1 vùng phản ánh tốt nhất.

    VD : – Ngưỡng cảm giác phía dưới của cảm giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 16 Hz.

    • Ngưỡng cảm giác phía trên của cám giác nghe là những sóng âm thanh có tần số 20.000 Hz.
    • Vùng phản ánh tốt nhất của âm thanh là những sóng âm thanh có tần số 1000 Hz.

    – Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giũa các kích thích. Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của 2 kích thích chỉ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt. Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là 1 hằng số.

    VD : Ngưỡng sai biệt đối với cảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10.

    – Ngưỡng tuyệt đối và ngưỡng sai biệt của cảm giác ở mỗi người là khác nhau, ở mỗi loại cảm giác là khác nhau.

    – Ngưỡng sai biệt cáng nhỏ tức độ nhạy cảm sai biệt càng lớn.

    Ngưỡng tuyệt đối càng nhỏ tức độ nhạy cảm cảm giác càng cao.

    Câu 4 (2đ) : Phân biệt tâm lí và ý thức.

    * Giống nhau :

    – Đều phản ánh HTKQ vào não.

    – Đều mang tính chủ thể.

    – Có bản chất xh lịch sử.

    * Khác nhau :

    Tâm lý Ý thức
    1 lần phản ánh 2 lần phản ánh
    Xuất hiện từ động vật có hệ thần kinh mâu hạch trở lên. Chỉ có ở con người lúc tình táo.

     

    Là các tri thức con người tiếp thu đc. Là con người hiểu đc tri thức mà họ đã tiếp thu.

     

    Câu 5 (2đ) : Phân tích bản chất xh của cảm giác. Cho VD minh họa.

    * Bản chất xh của cảm giác ở con người (khác về chất so với cảm giác ở đv) đc thể hiện ở những điểm sau :

    – Đối tượng phản ánh : cảm giác của con người không chỉ nảy sinh khi những sự vật hiện tượng vốn có trong tự nhiên tác động mà còn nảy sinh ở những sự vật hiện tượng do lao động của loài người sáng tạo ra.

    VD : Cảm giác đau khi chạm vào đầu mũi kim.

    – Cơ chế sinh lí của cảm giác : cảm giác của con người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2 (tác động gián tiếp = ngôn ngữ).

    VD : Khi nhìn thấy từ « Quả khế » ta sẽ có cảm giác chua và tiết nước bọt.

    – Mức độ phản ánh : cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí đầu tiên thấp nhất, sơ đẳng nhất ở người, chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cấp cao, còn ở 1 số đv (cụ thể là côn trùng) thì cảm giác là mức độ phản ánh tâm lí cao nhất và duy nhất.

    VD : Tự tìm.

    – Cảm giác của con người đc phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng của hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người đc tạo ra theo phương thức đặc thù của x, do đó mang đậm tính xh.

    VD : Do hoạt động nghề nghiệp mà óc những người thợ dệt phân biệt đc tới 60 màu đen khác nhau, có những người đầu bếp « nếm » đc = mũi hay có những người đọc đc = tay.

  • Đường Lối Quân Sự

    Đường Lối Quân Sự

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    Đáp án

    1. Long claudovit quan niệm về chiến tranh

    Chiến tranh là 1 hành vi bạo lực để buộc đối phương phục tùng ý chí của mình là sự huy động sức mạnh không hạn độ, sức mạnh đến tột cùng của các bên tham chiến -> đặc trưng cơ bản của chiến tranh là sự dụng bạo lực

    1. Chiến tranh theo quan điểm của CM Mác- leenin được thực hiện dưới hình thức là “bạo lực vũ trang”
    2. Khi nói về chiến tranh CN M_L đã khẳng định là một hiện tượng chính trị xã hội
    3. Quan điểm của CN M_L về nguồn gốc chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là nguồn gốc sâu xa sự xuất hiện và tồn tại của giai cấp và đối kháng giai cấp là nguồn gốc trực tiếp
    4. Phương thức tác chiến của chiến tranh trong thời đại này theo qđ M-L có thay đổi nhưng về bản chất thì không thay đổi
    5. Nội dung thể hiện mối quan hệ giữa chính trị và chiến tranh: chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
    6. Mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị được thể hiện: chiến tranh chỉ là 1 thời đoạn, 1 bộ phận của chính trị, nó không làm gián đoạn chính trị, mọi chức năng, nhiệm vụ của chính trị đều được tiếp tục thực hiện trong chiến tranh. Giữa chiến tranh và chính trị có .qh chặt chẽ với nhau
    7. Khi nó về mục đích của cuộc k/c/c thực dân pháp HCM kđ: “ta chỉ giữa gìn non song, của ta chỉ chiến đấu cho quyền thống nhất và độc lập của tổ quốc. còn thực dân phản động pháp thì mong ăn cướp nước ta mong bắt dân làm nô lệ
    8. Để bảo vệ TQ HCM coi trọng nội dung nào: con người là nhân tố quyết điịnh trong chiến tranh
    9. Nét đặc sắc trong tư tưởng HCM về chiến tranh: chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng
    10. Tính chất chính nghĩa trong chiến tranh giải phóng dân tộc HCM dựa trên cơ sở: dựa vào mục đích chính trị
    11. Theo tư tưởng HCM bạo lục CM được tạo bởi sức mạnh nào: sức mạnh của toàn dân, bằng cả LL chính trị và LL vũ trang, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh
    12. Theo tư tưởng HCM sử dụng bạo lực CM để : chống lại bạo lực phân CM, giành lấy chính quyền bảo vệ chính quyền
    13. Tính chất chính nghĩa của chiến tranh theo HCM: là chiến tranh giải phóng dân tộc
    14. Nguồn gốc ra đời của quân đội được CN M_L kđ khi nào : từ khi xuất hiện chế đội tư hữu về tư liệu sản xuất và sự đối kháng giai cấp trong xh
    15. Quá trình vận động phát triển bản chất giai cấp của quân đội bị chi phối bởi những yếu tố: dựa vào bản chất của giai cấp nhàn nước tổ chức ra quân đội đó
    16. Một trong những mục tiêu quan trọng của chiến lược DBHB-BLLĐ, luận điểm của những học giả tư sản đối với bản chất quân đội là gì: là chi phính trị hóa quân đội
    17. Quan điểm của cm M-L kđ quân đội sẽ mất đi khi nào: giai cấp nhà nước và những điều kiện sinh ra nó tiêu vong
    18. Sức mạnh chiến đấu của quân đội theo quan điểm của cm M-L, yếu tố nào giữ vai trò quyết định: yếu tố – tinh thần
    19. Trong các yếu tố tạo nên sức mạnh của quân đội HCM coi yếu tố con người có vị trí ntn: chú trọng đến khâu đào tạo đội ngũ cấn bộ, đánh giá xác nhận xét tài năng của những tướng lĩnh quân sự, đồng thời phê phán sự yếu kém của đội ngũ này
    20. Nguyên tắc cơ bản trong xây dựng quân đội kiểu mới của lenin thuộc nội dung nào: tăng cường bản chất giai cấp công nhân
    21. Xây dựng bản chất công nhân cho quân đội HCM quan tâm đến nội: sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
    22. Bản chất giai cấp công nhân của quân đội theo HCM được liên hệ ntn: là cơ sở lí luận khoa học cho ĐCS xác định phương hướng tổ chức xây dựng quân đội của mình
    23. Theo HCM đảng lãnh đạo quân đội theo nguyên tắc: trực tiếp về mọi mặt
    24. HCM kđ nhiệm vụ chính của quân đội hiện nay thuộc nội dung nào: là phải luông sẵn sàng chiến đấu và chiến đấy thắng lợi bảo vệ tổ quốc XHCN tham gia vào nhiệm vụ xây đựng đất nước, sản xuất ra cảu cải vật chất và tiến hành công tác huấn luyện
    25. Theo HCM quân đội nhân dân VN có chức năng: là đội quân chiến đấu, đội quân công tác đội quân sản xuất
    26. Theo qđ CM M- L về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là tất yếu khách quan
    27. Lenin chỉ ra bảo vệ quốc xhcn là trách nhiệm của ai: của toàn thể dân tộc, toàn giai cấp công nhân và nhân dân lao động
    28. Tư tưởng HCM kđ bảo vệ XHCN là: là tất yếu khách quan
    29. Tư tưởng xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động của HCM về bảo vệ tổ quốc trong c/k/c/c mỹ cứu nước là; ý chí quyết tâm giải phóng dân tộc bảo vệ tổ quốc
    30. Tư tưởng HCM về bảo vệ tổ quốc XHCN là: là sức mạnh tổng hợp của toàn dân của nước kết hợp với sức mạnh của thời đại
    31. Mục tiêu xuyên suốt trong tu tưởng hcm về bảo vệ tổ quốc là: là độc lập dân tộc và bảo vệ xh
    32. Tính chất toàn dân của nền quốc phòng toàn dân được biểu hiện ở nội dung: “vì dân, do dân, của dân”
    33. Để xây dựng thế trận quốc phòng toàn đân, an ninh vững chắc tập trung vào nội dung: phân vùng về quốc phòng toàn an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch, tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận quốc phòng thế trận quốc phòng an ninh xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh tạo nền tảng quốc phòng toàn dân
    34. An ninh nhân dân là sự nghiệp của toàn dân, do dân tiến hành
    35. Một trong những nên tảng xây dựng nền QPTD ở nước ta là gì -> nhân lực, vật lực, tinh thần
    36. Lực lượng nào có vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia-> lực lượng vũ trang nhân dân ( bao gồm: QĐND, quân dân tự vệ, công an nd
    37. &39 một trong những đặc trưng của nên QPTD-ANND của nước ta hiện nay là gì
    • chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng
    • Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do toàn thể nd tiến hành
    • Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tọa thành
    • Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện dại
    • Nên quốc phòng toàn dân gắn chặc với nên ANND
    1. Mục đích duy nhất của nên QPTD-ANND là gì -> tự vệ chính đáng
    2. Hiện nay nước ta xây dựng nên quốc phòng, an ninh nd như thế nào-> xây dựng lực lượng QP, AN đáp ứng yêu cầu BV vững chắc TQVN,XHCN
    3. Nhiệm vụ xây dựng của nền QPTD, ANND bao gồm lực lượng nào -> lực lượng toàn dân và lực lượng vuxk trang nhân dân
    4. Lực lượng của nền QPTD,ANND bao gồm lực lượng nào=> lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân
    5. Mục đích xây dựng nên QPTD,ANND
    • tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước để giữ vững hòa bình ổn định ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng
    • Tạo thế chủ dộng cho sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc nhằm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
    1. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền QPTD,ANND cần tập trung vào vấn đề gì => xây dựng tình yêu quê hương đất nước
    2. Xây dựng tiềm lực kinh tế cảu nên QPTD, ANND phải chuẩn bị tốt vấn đề gì => đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước, xây dựng nên kinh tế độc lập tự chủ
    3. Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD,ANND phải chuẩn bị tốt kế hoạch gì => chuyển sx từ thời bình sang thời chiến và duy trì sự phát triển của nên kinh tế
    4. Tiềm lực nào tạo nên sức mạnh vật chất cho nên QPTD,ANND và là cơ sở vật cahats cho các tiềm lực khác=>tiềm lực kinh tế
    5. Tiềm lực nào sau đây là nhân tố cơ bản giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ tổ quốc trong mọi tình huống =>tiềm lực quân sự an ninh
    6. Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ trong thời gian tới cần thực hiện tốt công tác gì => đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả ngã cán bộ
    7. Khi xây dụng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân lấy tiềm lực nào làm nòng cốt=>tiềm lực quân sự, an ninh
    8. Xây dựng tiềm lực quân sự, anh ninh cần tập trung vào nội dung nào=>
    • Xây dựng lực lượng vũ trang nd vững mạnh toàn diện
    • Gắn quá trình CNH-HĐH đất nước với quá trình tăng cường vũ khí trang bị cho lực lượng vũ trang
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang nd đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc
    • Tăng cường nghiên cứu khoa học quân sự
    1. Sức mạnh nền an ninh là gì

    Sức mạnh về tinh thần, vật chất và sự đoàn kết

    Truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc được huy động vào sự nghiệp BV AN quốc gia

    Trong đó lự lượng chuyên trách bảo vệ ANND làm nòng cốt ( cả 3 đáp an trên)

    1. Thế trận QPTD,ANND được xây dựng dựa vào nội dung nào sau đây

    Phân vùng chiến lược về quốc phòng , an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư

    Xây dựng hậu phương, tạo chỗ dựa vững chắc

    Xây dựng khu vực phong thủ tỉnh ( thành phố ) tạo nền tảng của thế trận QPTD,ANND

    1. Đánh bại ý đồ xâm lược lật đổ của kẻ thù đối vói cách mạng nước ta
    2. Bảo vệ an ninh quốc gia
    3. Thường xuueen thực hiện giáo dục QPAN

    Tăng cường sự lãnh đạo của đảng sự quản lý của nhà nước, trách nhiệm triển khai, thực hiện của các cơ quan lãnh đạo

    Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân co sv trong xây dựng nên qptd,annd

    1. Trong xây dụng nền QPTD, ANND đối vối sinh viên phải tích cực học tập nâng cao trình đội hiểu biết về mọi mặt để làm gì

     Để nắm vững kiến thức QP,AN, nhận thức rõ âm mưu, thủ đoạn hành động chống phá cách mạng VN của CN đế quốc và các thế lực thù địch

    1. Nội dung nào sau đây là mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ ANQG, trật tự an toàn XH và nên văn hóa

     

    1. Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc hiện nay là gì chủ nghĩa đế quốc, các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược lật đổ cách mạng
    2. Thủ đoạn chủ yếu cảu kẻ thù khi xâm lược nước ta trong giai đoạn đầu là gì bao vây phong tảo sau sử dụng hỏa lực đánh bất ngờ ồ ạt
    3. Đich có những điểm mạnh nào khi tiến hành xâm lược nước ta có kết cấu với lực lượng phản động nội địa

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ đích có những điểm yếu gì dân tộc VN có truyền thống yêu nước, chống xâm lược
    2. Tính chất của chiến tranh nhân dân Việt Nam Hiện nay hiện đại
    3. Chúng ta tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc, nhằm góp phần thực hiện những mục tiêu lớn của thời đại là gì là hòa bình độc lập, dân tộc, dân chủ và tiến bộ xh

     

    1. Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta đich sẽ thực hiện phương châm chiến lược nào đánh nhau, thắng nhanh kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với hoạt động bạo loạn lật đổ từ bên trong

     

    1. Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc Đảng ta đã chỉ đạo mấy quan điểm cơ bản 6 quan điểm
    2. Vì sao Đảng ta khẳng định phải tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc đây là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh
    3. Lực lượng nào là nòng cốt trong chiến tiến hành chiến tranh nhân dân lực lượng vũ trang nd
    4. Lực lượng nào làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên chiến trường cả nước lực lượng vũ trang nd

     

    1. Lực lương vũ tranh nhân dân gồm những thứ quân nào sau đây quân đội, cảnh sát và nhân dân
    2. Quan điểm tiến hành chiến tranh toàn diện có vai trò quan trọng vừa mang tính chỉ đạo và hướng dẫn hành động cụ thể để làm gì để dành thắng lợi trong chiến tranh
    3. Vì sao phải tiến hành chiến tranh toàn diện chiến tranh là sự thử thách toàn diện với sức mạnh vật chất và tinh thần của quốc gia
    4. Có mấy quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc 6 quan điểm
    5. Để thực hiện tổ quan điểm của đảng về tiến hành chiến tranh toàn diện cần nắm vững biện pháp nào sau đây: quốc đường lối, chiến lược sách lược đúng, động viên sức mạnh toàn dân, vận dụng sang tạo nhiều hình thức và biện pháp đấu tranh thích hợp, nghệ thuật chỉ đạo lấy chiến tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định

     

    1. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
    2. Muốn duy trì được sức mạnh để đánh thắng kẻ thù xâm lược, ta cần phải có tiềm lực gì ? kinh tế, quân sự
    3. Nội dung nào sau đây thuộc nội dung chủ yếu cuẩ chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc? tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân

    Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân

    Phối hợp chặt chẽ giữa chống quân địch tiến công từ bên ngoài vào với bạo loạn lật đổ bên trong

     

    1. Thế trận chiến tranh nhân dân là gì là sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến
    2. Nhiệm vụ của lực lượng vũ tranh nhân dân Việt Nam có mấy nhiệm vụ 2 nhiệm vụ (bảo vệ, giữ gìn đất nước )
    3. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm tổ chức nào? Tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân việt nam
    4. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh gồm có nội dung nào kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế xã hội

    Kết hợp phát triển xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh

    Kết hợp trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ tổ quốc

    Kết hợp trong hoạt động đối ngoại

     

    1. Sự lãnh đạo của Đảng sẽ quyết định đến bản chất như thế nào đối với các lực lượng vũ trang sẽ quyết định bản chất cách mạng, mục tiêu, phương hướng chiến đấu, đường lối tổ chức và cơ chế hoạt động, bảo đảm nắm chắc quân đội trong mọi tình huống
    2. Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc XHCN có mốt quan hệ chặt chẽ, tác động với nhau để cùng thực hiện mục tiêu gì nhằm tới mục tiêu là xây dựng thành công CNXH và bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN, thực hiện dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh

     

    1. Nắm chắc âm mưu, thủ đoạn chiến lược “ Diễn biến hòa bình” của địch để có kế hoạch phương án, biện pháp ứng phó, ngăn chặn hiệu quả
    2. Nội dung nào sau đây là thách thức lớn được Đại hội Đảng lần thứ X đề cập trong sự nghiệp đổi mới của đất nước tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực trên thế giới

    Suy thoái về chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống

    Những biểu hiện xa rời mục tiêu xã hội chủ nghĩa

    Các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ”

    1. Nội dung nào không đúng với quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay tổ chức lực lượng vũ trang nhân dân làm kinh tế
    2. Xây dựng LLVTND trong điều kiện quốc tế đã thay đổi có nhiều diễn biến phức tạp, khu vực Đông Nam Á vẫn tiền ẩn nhữn yếu tố nào khu vực ĐNÁ tiềm ẩn nhiều yếu tố mất ổn định, các nước lớn đang tăng cường ảnh hưởng của mình để lôi kéo các nước ASEAN
    3. Nội dung nào sau đây không thuộc những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới để giữ vững tính độc lập tự chủ

    Chủ động không bị chi phối dàng buộc (cả 2 nd trên)

     

    1. Vì sao phải tự lực tự cường trong xây dựng lực lương vũ trang nhân dân để xây dựng, để giữ vững tính độc lập tự chủ, chủ động không bị chi phối ràng buộc
    2. Xây dựng vững mạnh về mọi mặt đồng thời bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế sẵn sằng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi cần làm tốt nội dung nào sau đây LLVTND phải trong tư thế sẵn sang chiến đấu bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống
    3. Nội dung cơ bản hàng đầu trong phương hướng xây dựng quân đội xây dựng quân đội cách mạng
    4. Nội dung nào không đúng với phương hướng xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ nội dung đúng: để xây dựng toàn diện trên mọi lĩnh vực chính trị tổ chức kĩ thuật
    5. Trong xây dựng lực lương DQTV cần chú trọng xây dựng nội dung nào sau đây cả 3 nội dung ( rộng khắp, số lượng chất lượng, bồi dưỡng đào tạo)
    6. Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVTND gồm có nội dung nào gọn, mạnh, cơ động, sức chiến đấu cao, số lượng phù hợp, chất lượng tốt nâng cao chất lượng huấn luyện

     Giải quyết vũ khí, trang bị kĩ thuật

    Phẩm chất, năng lực tốt

    Thực hiện nghiêm túc đầy đủ chính sách  Đảng và nhà nước

    1. Hải quân có nước trên thế giới hiện nay xây dựng và phát triển lực lượng theo mấy xu hướng tàu ngầm và tàu sân bay, tàu chiến mặt nước, tàu đổ bộ
    2. Hải quân nhân dân Việt Nam được thành lập năm nào 7/5/1955
    3. Hải quân nhân dân Việt Nam được chia thành mất vùng Hải quân 5 vùng hải quân
    4. Theo biên chế, trang bị vũ khí, lượng giãn nước… tàu Hải quân được chia thành nhiều cấp, lớn nhất là cấp nào lớn nhất là cấp 1
    5. Đơn vị nào sau đây thuộc biên chế của đơn vị tàu Hải quân hàng hải, hải đội, hải quân đánh bộ, chuyên môn, đơn vị phục vụ rada, thông tin, kĩ thuật, hậu cần
    6. Trên tàu Hải quân có mấy ngành chiến đấu 5 ngành chiến đấu
    7. Ngành nào sau đây không thuộc ngành chiến đấu trên tàu Hải quan ngành hàng hải, ngành pháo tên lửa, vũ khí dưới nước, thông tin liên lạc, cơ địa
    8. Trong đánh số thứ tự vị trí chiến đấu trong một ngành trên tàu Hải Quân đâu là cách đánh sai nguyên tắc

    Vị trí chính đáng trước phụ trách sau

    Trên trước, dưới sau

    Mũi trước đuôi sau

    Sỗ chẵn bên trái mạn trái, số lẻ mạn phải

    1. Đánh thắng trận đầu cẩu hải quân nhân dân Việt Nam vào ngày tháng năm nào sau đây 2 và 5/8/1964
    2. Câu 115 Cơ sở lý luận và thực tiến của việc kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta vấn đề bảo vệ an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của lực lượng nào
    3. Từ cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng để hạn chế những tác động tiêu cực cần phải kết hợp tốt những vấn đề gì
    4. Nội dung của kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh đối với vùng núi biên giới là gì
    5. Các vùng kinh tế trọng điểm làm nòng cốt cho nội dung nào sau đây
    6. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN đối với vùng núi biên giới là gì
    7. Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở vùng núi biên giới cần tập trung vào nội dung nào sau đây
    8. Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong ngành công nghiệp thuộc nội dung nào sau đây
    9. Chọn câu trả lời sai: nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực công nghiệp
    10. Nội dung kết hợp kinh tế với QP, AN trong hoạt động đối ngoiaj cần thực hiện nội dung gì
    11. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    Toàn dân

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Toàn dân

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay Phải kết hợp tốt tăng cường củng cố QPAN với phát triển KTXH vào 1 chỉnh thể thống nhất

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

     

    – Kết hợp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

    – Kết hợp trong quá trình phân công lao động.

    – Kết hợp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế với xây dựng công trình QP QS

    – Kết hợp xây dựng cơ sở kinh tế vững mạnh toàn diện với xây dựng căn cứ chiến đấu.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Cho phát triển kinh tế của từng miền, cho cả nước.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Phải quan tâm đầu tư phát triển, củng cố QPAN ở cửa khẩu, biên giới.

    – Tập trung xây dựng các xã trọng điểm về kinh tế và quốc phòng an ninh

    – Thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình 135.

    – Đối với các nơi có địa thế quan trọng,, vùng sâu vùng xa, cần kết hợp mọi nguồn lực, cả trung ương đến địa phương.

    – Các vùng có địa bàn chiến lược cần có chính sách động viên và sử dụng vũ trang.

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    Giống 119

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    Thực hiện chuyển giao công nghệ 2 chiều, từ công nghiệp QP và dân dụng và ngược lại

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – Kết hợp từ khâu quy hoạch bố trí các đơn vị kinh tế của các ngành công nghiệp.

    – Tập trung đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp liên quan đến quốc phòng.

    – Phát triển công nghiệp quốc gia theo hướng mỗi nhà máy vừa sản xuất hàng dân dụng, vừa sản xuất hàng quân sự

    – Các nhà máy công nghiệp quân sự trong thời thời bình ngoài việc sản xuất hàng quân sự phải sản xuất hang tiêu dùng.

    – Mở rộng liên doanh liên kết giữa các ngành công nghiệp nước ta với các nước tiên tiến.

    – Xây dựng chuyển giao công nghệ 2 chiều.

    – Xây dựng kế hoạch động viên công nghiệp quốc gia phục vụ thời chiến.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ

    thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là – cả 3.

    1. Chọn câu trả lời sai: Nội dung kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh đối với vùng biển đảo

    – Tập trung xây dựng, hoàn thiện chiến lực xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và xây dựng thế trận QP-AN bảo vệ biển, đảo trong tình hình mới.

    – Xây dựng quy hoạch, kế hoạch từng bước đưa dân ra vùng ven biển và tuyến đảo gầm

    – Phát triển các loại hình dịch vụ trên biển, đảo tạo điều kiện sinh sống, làm ăn

    – Xây dựng cơ chế chính sách tạo điều kiện mở rộng liên kết làm ăn kinh tế biển.

    – Chú trọng đầu tư phát triển chương trình đánh bắt xa bờ.

    – Xây dựng phương án đối phó với các tình huống  có thể xảy ra ở vùng biển đảo quốc gia.

     

    1. Để thực hiện tốt việc kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở nước ta hiện nay gồm giải pháp cơ bản Bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kinh nghiệm, kết hợp phát triển KTXH với tăng cường củng cố QPAN cho các đối tượng.

     

    1. Giải pháp quan trọng hàng đầu và đang là đòi hỏi cấp thiết trong thực hiện kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh ở Việt Nam hiện nay

     

    5 giải pháp

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong chiến tranh giữ nước cảu các triều đại phong kiến, nhiệm vụ quan trọng và là mục tiêu cao nhất là gì

    Giải phóng, bảo vệ tổ quốc.

     

    1. Trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh ông cha ta đã sớm xác định sức mạnh trong chiến tranh đó là gì

    Sức mạnh tổng hợp của nhiều yếu tố chứ không thuần túy là sự so sánh hơn kém về quân sự, vũ khí của mỗi bên.

     

    1. Nét độc đáo trong nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc của ông cha ta được thực hiện cả trong khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng được xuất phát từ đâu

    – Từ lòng yêu nước, thương nòi của nhân dân ta, từ tính chất tự vệ chính nghĩa của các cuộc kháng chiến.

     

    1. Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận, mỗi mặt trận có vị trí, tác dụng khác nhau nhưng cùng thống nhất ở mục đích gì

    – Tạo ra sức mạnh để giành thắng lợi trong các cuộc chiến tranh.

     

    1. Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta bảo gồm mấy nội dung cơ bản

    – Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc.

    – Lấy nhỏ đánh lơn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

    – Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận: Quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

    – Tổ chức và thực hành các trận đánh lớn.

     

    1. Nội dung nào không đúng trong cơ sở hình thành nghệ thuật Việt Nam

    – truyền thống đánh giặc của ông cha ta.

    – Chủ nghĩa Mac- Lênin về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc.

    – Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

     

    1. Từ trong thực tiến chống giặc ngoại xâm, dân tọc ta đã hình thành nghệ thuật chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc là

    Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình, mỗi thôn xóm bản làng là một pháo đài diệt giặc, cả nước là một chiến trường , tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân liên hoàn, vững chắc làm cho địch đông mà hóa ít.

     

     

    1. Chiến tranh chống quân xâm lược nước ta là chiến tranhh cách mạng, chính ngĩa và tự vệ Đảng ta chỉ đạo phương thức tiến hành chiến tranh như thế nào

    Đề ra phương châm chỉ đạo chiến tranhh, phương thức tác chiến chiến luwcoj, nắm bắt đúng thời cơ, đưa chiến tranh VN kết thúc thắng lợi.

     

    1. Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ nội dung chiến lược quân sự của Đảng được thể hiện mấy nội dung cơ bản

    5 nội dung cơ bản.

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm có nội dung nào

    – Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

    – Đánh giái đúng kẻ thù.

    – Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc.

    – Phương tram tiến hành chiến tranh.

    – Phương thức tiến hành chiến tranh.

     

    1. Một vấn đề mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta về mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lục nhằm mục đích gì

    Giành thắng lợi trọn vẹn nhất, nhưng hạn chế tổn thất thấp nhất.

     

    1. Về mưu kế đánh giặc trong chống giặc ngoại xâm để bảo vệ đất nước, ông cha ta đã kết hợp chặt chẽ những thứ quân nào

    Quân triều đình, dân binh, thổ binh, các làng xã cùng đánh địch.

     

    1. Nội dung nào sau đây thuộc nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo

    Cả 3nd ( Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các chiến trận chiến đấu, quy mô tham gia trong các trận chiến, cách đánh )

     

    1. Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo đúc rút qua các cuộc chiến tranh do C.Mác, Ph.AWngghen, Leenin tổng kết để Đảng ta vận dụng làm gì

    Định ra đường lối quân sự trong khởi nghĩa vũ trang, quá trình giải phóng ở VN

     

    1. Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo gồm những bộ phận nào sau đây

    Chiến lược, Chiến dịch, Chiến thuật.

     

    1. Chiến dịch được hình thành trong kháng chiến chống Pháp bằng chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Phản công

     

    1. Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh với nội dung nào sau đây

    Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

     

    1. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972 thuộc loại hình chiến dịch nào

    Chiến dịch phòng ngự

     

    1. Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì

    Chủ động tiến công, liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

     

    1. Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, cống Mỹ, bộ đội ta đã quán triệt tư tưởng như thế nào

    Đã tiến công, triệt để dùng du kích để chiến đấu vận động, vận động chiến đấu để tiêu diệt địch.

     

    1. Bài học kinh nghiệm trong nghệ thuật quân sự gồm có nội dung nào

    – quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

    – NTQS toàn quân đánh giặc.

    – NT sáng tạo tổng hợp bằng lực, thế, thời, và mưu kế.

    – Quán triệt tư tưởng  lấy ít đánh nhiều.

    – Trách nhiệm của sinh viên

    1. Nội dung cách đánh trong từng hình thức chiến thuật phát triển từ cách đánh của lực lượng bộ binh là chủ yếu đến cách đánh hiệp đồng binh chủng được thực hiện như thế nào

    Tính tích cực, chủ động tiến công, bám thắt lưng địch, trói địch lại mà diệt.

    1. Một số bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc gồm mấy nội dung chính

    . 6nd chính

    1. Yếu tố nào sau đây tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

    Yếu tố địa lý, kinh tế, chính trị và VHXH

  • Địa Lý Vận Tải Biển

    Địa Lý Vận Tải Biển

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Trình bày khái niệm, nguyên nhân của hiện tượng thời tiết sương mù.

    Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như  vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.

    Nguyên nhân:

    • Do sự lạnh giá bức xạ vào bạn đêm và những giờ gần sáng, trong thời kì trời quang mây mà chủ yếu trên trái đất. (mù bức xạ)
    • Do sự di chuyển của không khí nóng ẩm trên mặt đệm lạnh hơn (mù bình lưu)
    • Do sự bốc hơi nước từ mặt nước ấm hơn so với không khí xung quanh (mù bốc hơi)

    Câu 2: Trình bày khái niệm và ảnh hưởng tới vận tải thuỷ của hiện tượng thời tiết sương mù?

    Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng. Sự tích tụ những hạt như  vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù.

    Ảnh hưởng:

    • Ảnh hưởng đến chất lượng ảnh rada. Sương mù là một trong những hiện tượng khí tượng làm giảm tầm phát hiện mục tiêu của rada.
    • Giảm tốc độ tàu
    • Tầm nhìn xa hạn chế dễ đâm và gây tổn thất cho sinh mạng con người, hàng hoá và phương tiện vận tải.

    Câu 3: Trình bày hiện tượng thời tiết lốc

    Khái niệm: Lốc là những xoá trong đó gió trong hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục, hàng trăm mét. Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, có trục thẳng đứng, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không thể dự báo được.

    Nguyên nhân:

    Do những dòng khí nóng bốc lên cao 1 cách mạnh mẽ. Trong những ngày hè nóng nực, mặt đất bị đốt nóng không đều nhau, một khoảng nào đó hấp thụ nhiệt thuận lợi sẽ nóng hơn, tạo ra vùng khí áp giảm và tạo ra dòng thăng. Không khí lạnh hơn ở chung quanh tràn đến tạo hiện tượng gió xoáy, tương tự trong cơn bão. Tốc độ gió của lốc tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt.

    Lốc cũng thường xuất hiện trong những đám mây dông khi chênh lệch nhiệt độ theo chiều thẳng đứng lớn.

    Ảnh hưởng: Đặc điểm của gió lốc là tốc độ gió tăng rất mạnh, trong một đơn vị thời gian nó có thể bốc đi một lúc mấy toa tàu hoả, những ngôi nhà, những con tàu cỡ vài chục tấn. Kèm theo lốc thường có dông và mưa đá.

    Câu 4: Trình bày khái niêm gió và hoa gió trên bản đồ khí tượng.

    • Gió là sự chuyển động của không khí theo chiều ngang gây nên bởi chênh lệch áp suất không khí ở vùng lân cận.
    • Hoa gió trên bản đồ khí tượng hàng hải do cơ quan khí tượng Anh xuất bản, trong đó hướng gió biểu thị bằng “ca la bàn” theo chiều mũi tên. Các khối trắng đen, dài ngắn khác nhau trên các hướng biểu thị cấp gió Beaufort và tần số % xuất hiện, đo trên thang tỉ lệ tần suất.

    Câu 5: Sự hình thành mưa, tuyết, mây, mù, sương?

    Nước từ mặt đất, mặt biển bốc hơi vào không khí, hơi nước từ trong không khí lại ngưng kết thành mây, mưa, tuyết, mù, sương rơi xuống bề mặt trái đất.

    Mây hình thành là do hơi nước ngưng kết trong không trung, nhưng các vật nhưng kết rất nhỏ nhẹ bay lơ lửng trong không trung tụ tập thành từng đám hình thành MÂY. Nếu các vật ngưng kết này ở thấp gần bề mặt trái đất tiếp xúc với mặt đất gọi là MÙ.

    Hơi nước ngưng kết trong không trung hình thành những hạt có thể tích lớn, nặng rơi xuống mặt đất gọi là MƯA. Nếu hơi nước ngưng kết ở nhiệt độ dưới 0 độ C trong quá trình ngưng kết hơi nước trực tiếp biến thành những tinh thể rắn rơi xuống mặt đất gọi là TUYẾT.

    Khi nhiệt độ trong không khí ở bề mặt trái đất hạ xuống dưới nhiệt độ điểm sương thì hơi nước trong không khí trên bề mặt Trái đất kết tụ thành dạng nước gọi là SƯƠNG.

    Nguyên nhân căn bản của hơi nước ngưng kết thành mây, mù, sương là giống nhau, chỗ khác nhau chỉ là điều kiện và hoàn cảnh ngưng kết không giống nhau mà thôi.

  • Tài Liệu Ôn Thi MOS

    Tài Liệu Ôn Thi MOS

    1. Tài liệu ôn thi MOS:

    Đây là bộ tài liệu cơ bản Microsoft Office Word 2010 của trường Đại Học Hàng Hải (VMU). Theo như mình nhận thấy, bộ tài liệu này viết khá đầy đủ, sơ lược về các thẻ trong Word. Các thẻ trong Word là một phần cực kì quan trọng để các bạn nắm được phần nội dung chính trong các câu hỏi. Các bạn nhấp vào đây để tải

    [Các chức năng cơ bản trong Microsoft Word 2010]

    2. Các dạng đề ôn thi MOS

    Các dạng đề thi được biên soạn bởi khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải. Trong đó, các dạng bài được mô phỏng gần giống với một bài thi MOS. Đặc biệt có một số đề được viết bằng tiếng anh dành cho những bạn muốn làm bài thi MOS bằng tiếng Anh. Đừng chần chừ nữa, các bạn nên bắt tay luyện tập MOS ngay. Các bạn hãy tải các dạng đề thi tại đây.

    [Tài liệu thực hành]

    Các bạn lưu ý tải cả tệp sau về máy. Đây là tệp hỗ trợ để các bạn có thể làm các bài thực hành. Bởi vì một số file đề yêu cầu (word1.doc, word2.doc,….) nằm trong tệp tin này.

    [Tải xuống tệp hỗ trợ GMetrixTemplates.zip tại đây]

    Password: hotroontap

    3. Thông tin Cơ bản về MOS

    1. MOS là gì?

    MOS là Microsoft Office  Specialist; là bài thi đánh giá kỹ năng tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 1 triệu bài thi được tổ chức hàng năm. Bài thi MOS được sáng tạo bởi Microsoft  và triển khai bởi Certiport (Hoa Kỳ). Bài thi được thực hiện hiện trực tuyến, với hơn 25 ngôn ngữ được xây dựng và được Việt hóa bài thi. MOS là chứng chỉ duy nhất xác nhận kỹ năng sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office và do Microsoft trực tiếp cấp chứng chỉ.

    Các cấp độ của chứng chỉ MOS

    •  Specialist: Chứng nhận kỹ năng cơ bản trong các sản phẩm Microsoft Office: Word, Excel, PowerPoint, Access, Outlook.
    •  Expert: Chứng nhận kỹ năng cao cấp trong Microsoft Word và Microsoft Excel.
    •  Master:  Chứng nhận kỹ năng tổng thể toàn diện cao cấp nhất trong sử dụng Microsoft Office. Yêu cầu 4 bài thi: Word Expert, Excel Expert, PowerPoint và một trong 2 bài thi: Outlook hoặc Access.

    2. Thời gian làm bài thi
    Mỗi bài thi 50 phút

    3. Nội dung các bài thi

    Chứng chỉ MOS do Microsoft chính thức cấp cho các chương trình trình ứng dụng tin học văn phòng bao gồm các bài thi MOS 2010: Word®2010, 2010, PowerPoint® 2010, Access® 2010, Outlook® 2010, SharePoint® 2010, Word 2010 Expert, Excel® 2010 Expert

    4. Lợi ích của bài thi MOS

    MOS là chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới. Khi đạt được chứng chỉ MOS, bạn sẽ có trong tay một công cụ hữu hiệu để bạn khẳng định bản thân và tiến xa hơn trong môi trường làm việc đây cạnh tranh. Không chỉ vậy chứng chỉ MOS giúp bạn thể hiện được năng lực của mình một cách dễ dàng, vượt trội hơn hẳn so với những sinh viên bình thường khác.

    5. Thời hạn

    Chứng chỉ MOS có giá trị trọn đời.