Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai

    ĐẠI CƯƠNG

    – Là một tình trạng nhiễm nấm ở da ống tai

    – Có thể nguyên phát hoặc thứ phát

    – Tác nhân gây bệnh là: Aspergillus và candida

    TRIỆU CHỨNG

    • Ù tai
    • Nghe kém (nếu nấm làm bít ống tai)
    • Đau âm ỉ
    • Ngứa tai

    KHÁM

    • Da ống tai đỏ
    • Phù nề nhẹ
    • Có những mảng nấm trắng, xám hay đen

    ĐIỀU TRỊ

    • Lấy sạch nấm tai
    • Giữ tai khô
    • Thuốc
    Thuốc lau tai  Cồn boric

    Lau tai ngày 2 lần

    Thuốc nhỏ tai Candibiotic

    Nhỏ tai ngày 2 lần, lần 2-3 giọt

    Trong trường hợp bội nhiễm vi khuẩn, vẫn có thể sử dụng thêm thuốc kháng sinh giống trong điều trị viêm ống tai ngoài.

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    4. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai

    I. ĐẠI CƯƠNG:

    Nút biểu bì là một bệnh lý của ống tai ngoài, được hình thành do những mảnh da chết của ống tai ngoài bong ra và kết lại thành khối.

    II. TRIỆU CHỨNG

    Bệnh nhân bị nút biểu bì phàn nàn những biểu hiện giống như triệu chứng của cục ráy tai:

    – Nghe kém

    – Ù tai.

    Khám: nút biểu bì màu trắng vàng giống như cục giấy bản vo viên, trong khi ráy tai có màu đen hoặc nâu.

    Diễn tiến nút biểu bì: tồn tại lâu, có thể gây tác hại đến ống tai; da ống tai bị mỏng hoặc loét, xương ống tai bị teo đi làm cho phần trong của ống tai rộng. Nút biểu bì có thể gây ra viêm tai ngoài hoặc nhọt ống tai, khi đó bệnh nhân bị sốt, đau nhức tai, nhất là khi nhai hoặc ngáp, da ở cửa tai hoặc sau tai có thể bị sưng đỏ, ấn đau, hạch sau sau tai xuất hiện.

    III. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

    – Ráy tai: cục ráy tai màu đen hoặc nâu còn nút biểu bì màu trắng vàng giống như cục giấy bản vo

    viên, đôi khi nút biểu bì có thể phối hợp với ráy tai.

    – Cholesteatoma: bệnh lý có thể nguy hiểm tới tính mạng bệnh nhân do bản chất phá hủy xương

    đưa viêm nhiễm lan vào trong nội sọ. Nghĩ đến cholesteatoma ở những người có tiền sử chảy mủ tai hôi, dai dẳng, nhức đầu, đau tai. Khám thấy lỗ thủng màng nhĩ, hòm nhĩ có vẩy trắng, óng ánh xà cừ. Chụp Xquang hay CT scan xương thái dương cò hình ảnh thương tổn ở thượng nhĩ hoặc xương chũm và hình ảnh ăn mòn xương.

    IV. ĐIỀU TRỊ

    – Nguyên tắc: phải lấy bỏ nút biểu bì.

    Trước tiên nên làm mềm nút biểu bì bằng cách nhỏ tai bằng glycerin borate hoặc candibiotic mỗi ngày nhỏ 2 – 3lần, mỗi lần 3 giọt, hay xịt tai với Ray C, trong 5 ngày, sau đó bơm nước 37oC vào tai, hoặc hút ra, hay dùng móc tù để lấy nút biểu bì

    Nếu nút biểu bì còn cứng, không lấy ra được, nhỏ thuốc thêm 5- 7 ngày rồi lấy tiếp.

    – Khi có viêm nhiễm ống tai ngoài, bên cạnh việc loại trừ nút biểu bì phải sử dụng kháng sinh đường uống kết hợp với thuốc nhỏ tai tại chỗ trong một tuần.

    Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì - Ráy Tai

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Định Nghĩa

    Là tình trạng hẹp ống tai ngoài, cửa tai do những nguyên nhân:

    1. Do chấn thương vỡ xương nhĩ, xương thái dương
    2. Sau PT nắn xương nhĩ
    3. Sau PT chỉnh hình sẹo hẹp ở BN chấn thương xương thái dương trước đó TRIỆU CHỨNG

    – Ống tai hẹp, khó khăn khi ngoáy tai

    – Chảy dịch tai

    – Đau tai

    – Nếu để lâu ngày có thể ứ đọng chất biểu bì tạo thành nút ráy tai bên trong chỗ hẹp, dẫn đến tạo thành cholestetoma phá hủy xương tiếp tục lan vào tai giữa, tai trong.

    Điều trị:

    Phẫu thuật

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Augmentine

    – Ceíuroxime (Zinnat; Zinmax;…)

    – Cefixime (Cexim;…)

    – Clindamycine (Tidact, Neotacine, Dalacine;…)

    – CiproAoxacine (ServiAox, Ciprobay;…)

    – Sparloxacine (Spardac;…)

    Kháng viêm:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Steroide:

    + Prednisolone 5mg:

    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg)

    – Non-Steroid:

    + Diclofenac (Neo-pyrazone 50mg)

    – Enzyme:

    + Lysozyme (NoAux 90mg)

    + Serratiopeptidase (Garzen lOmg)

    Giảm đau Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Paracetamol (Acemol 0,325g; Panadol 0,5g; Efferalgan 0,5g; Dafalgan 0,15g;…) 30 – 40 mg/kg/24 giờ

    – Di-antalvic: lv X 3-4 lần/24 giờ

    Kháng Histamine : Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Chlopheniramin

    – Actifed

    – Fexofenadine (Telíast 60mg, Altiva 60mg)

    – Cetirizine (Zyrtec lOmg)

    – Loratadine (Clarityne lOmg)

    Có thể sử dụng kháng sinh, kháng viêm dạng viên (nếu cần)

    Kháng sinh:

    + Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    + Có thể phối hợp thêm Getamycine 0,08g

    – Trẻ em:

    20mg/10kg/ngày (TB)

    – Người lớn:

    1-2 ống/ngày (TB)

    – Augmentine lg:

    +Trẻ em: 30mg/kg X 2-4 lần/ngày +Người lớn: 0,75g X 2-4 lần/ngày

    – Cefuroxime (Axetine 0,75 g; Zinacef 0,75 g):

    + Trẻ em: 30 – 150mg/kg/ ngày

    + Người lđn: lg X 2-3 lần/ngày

    – Ceíotaxime (Shintaxime lg ; Opetaxime lg)

    + Trẻ em: 50 -100 mg/kg/ ngày

    + Người lớn:l g X 2-3 lần/ngày

    – Ceftazidime (Fortum lg; Opeceftri lg hoặc Ceftriaxone

    + Trẻ em: 25mg-150mg/kg/ngày + Người lớn: 1g-2g X 2-3 lần/ngày

    Kháng viêm có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau – Steroid: có thể sử dụng dạng tiêm trong 3-5 ngày đầu sau đó chuyển sang dạng uống và giảm liều:

    – Mazipredone (Depersolone 0,03g)

    + Trẻ em: l-2mg/kg/ ngày

    + Người lớn: lống X 1-3 lần/ngày

    – Methylprednisolone (Solumedrol 40mg)

    + Trẻ em: l-2mg/kg/ngày

    + Người lớn: loáng X 1-3 lần/ngày


    Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Thường gặp ở trẻ nhỏ.

    NGUYÊN NHÂN

    Do mủ, thường mủ nhầy, chảy thường xuyên hay ứ đọng mủ lâu. Chàm từ ống tai lan ra vành tai.

    Do dị ứng, chàm có thể từ đầu, cổ lan đến vành tai và ống tai ngoài.

    CHẨN ĐOÁN

    Da vùng tai ngoài ngứa, mẩn đỏ, mọc các mụn phỏng nhỏ chứa dịch nhầy trong. Các mụn phỏng vỡ thành các vẩy màu nâu, mỏng phủ lên trên.

    Nếu chàm khô: da ngứa, mẩm đỏ, dày lên, cũng có những mảnh biểu bì nhỏ đục hoặc xám nổi thành vảy dễ bong ra.

    Do ngứa nên trẻ thường hay gãi gây xây xước dễ bị nhiễm khuẩn tạo thành chàm nhiễm khuẩn với những mụn loét nhỏ, nóng, có mủ, trên bề mặt có vẩy nâu cứng có thể gây viêm tấy rộng cả tổ chức dưới da vùng sau tai, thái dưong.

    ĐIỀU TRỊ

    Chăm sóc tại chỗ – Rửa tai (nếu ống tai có tiết dịch mủ)

    – Bôi nitrat bạc 5%

    – Nếu bội nhiễm vi khuẩn -> Bôi xanh methylene

    – Nhỏ thuốc tai có steroids (candibiotic,…)

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    -Augmentine

    -Cefuroxime (Zinnat; Zinmax;…)

    -Cefixime (Cexim;…)

    -Clindamycine (Tidact, Neotacine, Dalacine;…) -Ciproíloxacine (ServiHox, Ciprobay;…)

    – Levoíloxacin (Levotab,…)

    -Sparloxacine (Spardac;…)

    Kháng viêm:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    -Steroide:

    + Prednisolone 5mg:

    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg) -Enzyme:

    + Lysozyme (Nollux 90mg)

    Giảm đau:

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    – Paracetamol (Acemol 0,325g; Panadol 0,5g; Efferalgan 0,5g; Dafalgan 0,15g;…) 30 – 40 mg/kg/24giờ

    -Di-antalvic : 1V X 3-4 1ần/24 giờ

    Kháng Histamine :

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    -Chlophemramin

    -Fexofenadine (Telíast 60mg, 180mg, fexalar 120mg)

    -Cetirizine (Zyrtec lOmg)

    -Loratadine (Clarityne lOmg)

    -Desloratadin (sedno 5mg…)

    -Levocetirizin (xyzal…)

    Tăng cường sức đề kháng, bổ sung vitamin B Complex c, vitamin pp, Calcium c

    Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Nguyên nhân của bệnh còn chưa rõ, có thể do virut. Yếu tố khởi phát thường là: viêm nhiễm, kinh nguyệt, thai nghén.

    LÂM SÀNG

    Bệnh bắt đầu bằng một điểm đỏ ở niêm mạc miệng (môi, má, lưỡi) và biến thành mụn nước. Sau mấy giờ mụn nước vỡ ra và để lại một vết loét nông hình tròn hoặc hình trứng, to bằng hạt gạo, đáy vàng. Chung quanh có một vòng đỏ bao vây.

    Bệnh kéo dài trong bố năm ngày rồi khỏi,

    ĐIỀU TRỊ

    Bôi vết lóet với Sachogel – ngày 3-4 lần

    Vitamin pp, Vitamin c

    Trường hợp bội nhiễm: kết hợp dùng kháng sinh (Augmentin, Zinnat, CPS), giảm đau

    Súc họng với Orafar

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    2. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Tai Mũi Họng

    Phác Đồ Điều Trị – Bệnh Viện Tai Mũi Họng

    Phác Đồ Điều Trị Bệnh – Bệnh Viện Tai Mũi Họng

    Đối với sinh viên các ngành y khoa, Hỗ Trợ Ôn Tập tin chắc rằng bộ Tài Liệu Y Khoa này cực kì có ích với các bạn!

    24 phác đồ bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    4. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    6. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
    7. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
    8. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
    9. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
    10. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    11. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    12. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    13. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    14. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
    15. Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính
    16. Phác Đồ Điều Trị Zona Tai ( Viêm Ống Tai Ngoài Do Siêu Vi)
    17. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Nhọt Ống Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    18. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Tụ Máu Vành Tai
    19. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Cấp
    20. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng
    21. Phác Đồ Điều Trị Viêm Sụn Vành Tai (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)
    22. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Thanh Quản Mãn Tính
    23. Phác Đồ Điều Trị Điều Trị Viêm Xoang Cấp Tính
    24. Phác Đồ Điều Trị Viêm Ống Tai Ngoài (Bệnh Tai Ngoài Nhiễm Trùng)

    Phác Đồ Điều Trị - Bệnh Viện Tai Mũi Họng

  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    I. Định nghĩa

    – Thai ngoài tử cung là tình trạng túi thai nằm ngoài tử cung.

    – Tần suất hiện mắc TNTC khoảng 9% thai kỳ.

    – Tần suất mới mắc hàng năm ở Anh là 11,5 trong 1000 thai kỳ, với tỷ suất tử vong là 4%

    II. Yếu tố nguy cơ TNTC [1]

    Mức độ nguy cơ Yếu tố nguy cơ Odds ratio
    Cao Tiền căn TNTC 9.3 – 47
    Tiền căn PT trên vòi trứng 6.0 – 11.5
    Tiền căn thắt vòi trứng 3.0 – 139
    Bệnh lý tại vòi trứng 3.5 – 25
    Phơi nhiễm DES trong tử cung 2.4 – 13
    Đang sử dụng DCTC 1.1 – 45
    Trung bình Vô sinh 1.1 – 28
    Tiền căn viêm CTC (lậu, chlamydia) 2.8 – 3.7
    Viêm nhiễm vùng chậu 2.1 – 3.0
    Nhiều bạn tình 1.4 – 4.8
    Hút thuốc lá 2.3 – 3.9
    Thấp Tiền căn PT bụng/chậu 0.93 – 3.8
    Thụt rửa âm đạo 1.1 – 3.1
    QHTD sớm (< 18 tuổi) 1.1 – 2.5

    III. β-hCG trongthai kỳ và chẩn đoán TNTC [2]

    – 7 ngày sau thụ thai có thể phát hiện đầu tiên trong máu.

    – Tại thời điểm trễ kinh: 100 mUI/Ml.

    – Đỉnh cao tuần 8 – 10: 100.000 mUI/mL.

    – Sau đó giảm dần tới tuần 18 – 20.

    – Ổn định đến cuối thai kỳ: 10.000-20.000 mUI/mL.

    – Tăng gấp đoi mỗi 1,4 – 2,1 ngày.

    – Nghi ngờ TNTC nếu > 7 ngày mới tăng gấp đôi (Obstet Gynecol 75:421, 1990).

    – 85% thai / TC có β hCG tăng ít nhất 66% mỗi 2 ngày, trong 40 ngày đầu tiên.

    – Giá trị tăng thấp nhất mỗi 2 ngày đối với thai / TC là 53%, tuy nhiên 21% TNTC có β hCG tăng giống như thai/TC ở ngưỡng này.

    – β hCG > 1500 mUI/mL SÂ đầu dò ÂĐ thấy túi thai.

    – β hCG > 6500 mUI/mL SÂ bụng thấy túi thai.

    – Thời gian bán hủy β-hCG 24 – 36 giờ.

    – Nghi ngờ TNTC (86%) nếu bán hủy >7 ngày (Fertility & Sterility 1988).

    – 20% TNTC được chẩn đoán (+) / SÂ: túi thai ngoài TC có yolk sac hoặc phôi thai.

    – SÂ/ ÂĐ.

    + GS = 2 – 3mm (4,5 – 5 tuần) tương ứng β-hCG 1000 -1500mUI/mL.

    + GS = 8mm, có yolk sac.

    + GS = 16mm, có phôi.

    + SÂ có khối cạnh TC – BT, dịch cùng đồ, không thấy thai/TC, β hCG > 1500mUI/mL, giúp

    o Tăng độ nhạy SÂ chẩn đoán TNTC từ 93% lên 99%.

    o Giảm 40% tỷ lệ chấm dứt thai kỳ của thai/TC qua nạo lòng TC chẩn đoán.

    1. β hCG trong theo dõi và điều trị TNTC [2]
    2. Theo dõi

    – Thoái triển tự nhiên

    + 88% TNTC β hCG < 1000mUI/mL.

    + 60% TNTC β hCG < 2000mUI/mL.

    + 25% TNTC β hCG > 2000mUI/mL.

    – Tiên lượng thoái triển tự nhiên:

    + Tỷ số β hCG 48g / β-hCG 0g < 0,87 (độ nhạy 92,7%, độ đặc hiệu 96,7%).

    + Progesterone < 5ng/ml (68% thành công).

    + SA lượng dịch cùng đồ < 100 ml, không rõ vị trí thai .

    + TNTC với huyết động ổn định.

    – TNTC vỡ vẫn có thể xảy ra ngay khi β hCG và progesterone thấp hoặc đang giảm theo dõi đến βhCG < 5mUI/mL.

    – 29% TNTC có β hCG < 100mUI/mL bị vỡ.

    1. Phác đồ điều trị thai ngoài tử cung bằng methotrexate (MTX) [1, 3, 4]
    2. Chỉ định điều trị MTX đơn liều

    – Huyết động học ổn định (không shock).

    – Nồng độ βhCG < = 5000 mIU / ml.

    – Không có phôi thai, tim thai trong khối TNTC (qua siêu âm).

    – Kích thước khối thai < 3 – 4 cm (qua siêu âm).

    1. Chỉ định điều trị MTX đa liều

    – Huyết động học ổn định (không shock).

    – Nồng độ βhCG > 5.000 mIU / ml và < = 10.000 mIU / ml.

    – Kích thước khối thai < 5 cm (qua siêu âm).

    – TNTC đoạn kẽ < 3cm.

    1. Chống chỉ định điều trị nội khoa

    – Huyết động học không ổn định (tiền shock, shock): mạch nhanh, HA tụt, da niêm xanh nhợt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, Hb/Hct giảm.

    – Có dấu hiệu vỡ: đau bụng dưới nhiều và tăng dần, hoặc SÂ có lượng dịch ước lượng > 300 ml, hay có dịch ổ bụng.

    – Có phối hợp thêm thai trong tử cung.

    – Đang cho con bú.

    – Dị ứng với MTX.

    – Có các bệnh nội khoa: suy thận, loét dạ dày, bệnh phổi hoạt động, suy giảm miễn dịch.

    – Bệnh nhân không chấp nhận điều trị MTX.

    – Bất thường các XN nghiệm tiền hóa trị (BC < 3000, Tiểu cầu < 100.000, tăng men gan SGOT, SGPT > 100UI/L, tăng BUN creatinine, rối loạn yếu tố đông máu…).

    1. Bilan xét nghiệm trước điều trị bằng MTX

    – Huyết đồ, nhóm máu, Rhesus.

    – Đường huyết.

    – Đông máu toàn bộ.

    – Chức năng gan, thận.

    – ECG.

    – X quang tim phổi thẳng.

    1. Phác đồ sử dụng MTX đơn liều

    – N1: β hCG MTX 50 mg /m2 bề mặt da (BSA) hay 1mg/1 kg.

    – N4: β hCG.

    – N7: β hCG.

    + Nếu β hCG giảm < 15 % từ N4 – N7 liều MTX thứ 2 + Nếu β hCGgiảm > 15 % từ N4 – N7 β hCG mỗi tuần đến khi < 5 mUI /ml.

    – N 14: β hCG

    + Nếu β hCG giảm < 15 % từ N7 – N14 liều MTX thứ 3

    + Nếu β hCG giảm > 15 % từN7- N14 → βhCG mỗi tuần đến khi < 5 mUI / ml.

    – N21 và N 28: Nếu sau 3 liều MTX mà βhCG giảm < 15 % → chỉ định Nội soi ổ bụng.

    1. Phác đồ sử dụng MTX đa liều • Phác đồ đa liều cố định

    – N 1, 3, 5, 7: MTX 50 mg /m2 bề mặt da (BSA) hay 1mg/1 kg

    – N 2, 4, 6, 8: Folinic Acid (Leucovorin) 0,1mg/kg.

    Theo dõi

    – N 1, 4, 7: β hCG.

    + Nếu β hCG giảm < 15 % từ N4 – N7 liều MTX thứ 2 + Nếu β hCG giảm > 15 % từ N4 – N7 β hCG mỗi tuần đến khi < 5 mUI /ml.

    – N 14: β hCG

    + Nếu β hCG giảm < 15 % từ N7 – N14 liều MTX thứ 3 + Nếu β hCG giảm > 15 % từN7 – N14 → β hCG mỗi tuần đến khi < 5 mUI / ml.

    – N21 và N28: Nếu sau 3 liều MTX mà βhCG giảm < 15 % chỉ định nội soi ổ bụng.

    • Phác đồ đa liều thay đổi

    – N1: β hCG, MTX 50 mg /m2 bề mặt da (BSA) hay 1mg/1 kg.

    – N2: Folinic Acid (Leucovorin) 0,1mg/kg.

    – N3: β hCG, so với N1.

    + Nếu giảm < 15%, MTX

    + Nếu giảm > 15%, theo dõi β hCG mỗi tuần đến khi < 5mUI/mL.

    – N4: Folinic Acid (Leucovorin) 0,1mg/kg, nếu điều trị MTX N3.

    – N5: β hCG, so với N3.

    + Nếu giảm < 15% MTX

    + Nếu giảm > 15%, theo dõi β hCG mỗi tuần đến khi < 5mUI/mL.

    – N6: Folinic Acid (Leucovorin) 0,1mg/kg, nếu điều trị MTX N5.

    – N7: β hCG, so với N5.

    + Nếu giảm < 15% MTX

    + Nếu giảm > 15%, theo dõi β hCG mỗi tuần đến khi < 5mUI/mL.

    – N8: Folinic Acid (Leucovorin) 0,1mg/kg, nếu điều trị MTX N7.

    1. Tiên lượng đáp ứng điều trị nội TNTC
    • Bảng điểm Fernandez (1991)
    Tiêu chuẩn 1 2 3
    β hCG (mIU/mL) <1000 1000-5000 >5000
    Progesterone (ng/mL) <5 5-10 >10
    Đau bụng Không có Đau khi khám Đau liên tục
    Khối thai (cm) <1 1-3 >3
    Dịch ổ bụng (mL) 0 1 -100 >100

    Điểm <12: 80% thành công cho mọi điều trị nội khoa, bao gồm thoái triển tự nhiên.

    • Bảng điểm Elito (1999)
    Đặc điểm 0 1 2
    β hCG (mlU/mL) >5000 1500-5000 <1500
    Hình ảnh SA Thai sống Túi thai bờ dày / VT Phù nề VT
    Kích thước khối thai >3.0-3.5 2.6-3.0 <2.5
    SA Doppler Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp

    Điểm > 5: 97% thành công khi ĐTMTX đơn liều

    VII. Theo dõi trong điều trị

    – Có thể gặp các triệu chứng sau đây trong quá trình điều trị

    1. Đau

    – N2 – N3 sau khi tiêm thuốc, có thể bệnh nhân thấy đau bụng tăng lên do hiện tượng sẩy thai qua loa, hoặc sự căng dãn của vòi trứng bởi tình trạng tụ máu trong vòi trứng, và đau sẽ giảm dần vào các ngày sau, có thể cho thuốc giảm đau.

    – Nếu đau càng lúc càng nhiều lên làm siêu âm, công thức máu, và khám lâm sàng để đánh giá lại tình trạng huyết động học xem có xuất huyết nội không

    + Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa

    + 75% BN sẽ đau bụng tăng lên ở mức độ vừa phải, từ 1 – 2 ngày, xảy ra sau bắt đầu điều trị 2 – 3 ngày

    2. β hCG

    – Tăng Ị3 hCG N4 so với N0 / điều trị MTX thường gặp, không được xem là thất bại điều trị.

    – Thời gian trung bình để Ị3 hCG < 15mUI/ml là 35 ngày, dài nhất 109 ngày.

    3. Khối máu tụ

    – 56 % khối TNTC có tăng kích thước sau điều trị MTX.

    – SÂ có thể có khối cạnh TC ngay khi β hCG < 5mUI/ml, và mất đi sau 3 – 6 tháng.

    – Sự tăng kích thước khối thai không được xem là thất bại của điều trị nội khoa.

    4. Chỉ định can thiệp ngoại khoa ngay khi

    – Đau bụng nhiều, huyết động học không ổn định.

    – Siêu âm thấy khối thai to ra, có dịch ổ bụng.

    • Cắt TV nếu

    – Huyết động học không ổn định.

    – T/C đoạn sản, PT trên TV.

    – Không cầm máu được.

    – Ứ dịch TV nặng.

    – T/C TNTC trên TV đó.

    5. Sót nhau sau PT bảo tồn tai vòi

    – 5 -20% sót nhau sau điều trị bảo tồn.

    – Nghi ngờ sót nhau / khối thai, nếu β-hCG sau mổ.

    + 4 < 15% 48g sau hCG khởi điểm trước mổ N0. + 4 theo đường bình nguyên.

    + P trở lại từ N7.

    Điều trị theo phác đồ MTX

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Togas Tulandi, Incidence, risk factors, and pathology of ectopic pregnancy. Jun 2011, UpToDate 19.3.
    2. Togas Tulandi, Clinical manifestations, diagnosis, and management of ectopic pregnancy. Jun 2011, UpToDate 19.3.
    3. The Practice Committee of the American Society for Reproductive Medicine, Medical treatmant of ectopic pregnancy. Fertility and Sterility, November 2008. 90(Suppl 3): p. S206-212.
    4. Varma, R. and J. Gupta, Tubal ectopic pregnancy. Clin Evid (Online), 2009. 2009.

    Chẩn Đoán Và Điều Trị Thai Ngoài Tử Cung

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. A-Z. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xử Trí Ung Thư Buồng Trứng
    2. Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo
    3. Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu
    4. Chẩn Đoán Trước Sinh
    5. Xử Trí Sẩy Thai Đang Tiến Triển
  • Chẩn Đoán Trước Sinh

    Chẩn Đoán Trước Sinh

    Chẩn Đoán Trước Sinh

    I. Mục đích

    – Phát hiện sớm những thai kỳ bị DTBS nặng, bệnh lý gen hoặc những trẻ giảm thiểu trí tuệ: HC DOWN, Trisomy 13, Trisomy 18, bệnh Thalassemia, …từ đó tư vấn cho thai phụ và gia đình hướng kết thúc thai kỳ nhằm giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.

    – Việc chẩn đoán sớm những khuyết tật có thể sửa chữa được sau sinh như sứt môi, chẻ vòm, tay chân khoèo… sẽ giúp cho việc chuẩn bị tâm lý tốt hơn cho vợ chồng.

    II. Các bước sàng lọc và chẩn đoán trước sinh theo tuổi thai

    1. Khám thai lần đầu tiên

    – Khi có tim thai, người mẹ được cho làm 1 số xét nghiệm để đánh giá sức khỏe bản thân và nguy cơ cho thai nhi: huyết đồ, đường huyết, nhóm máu, yếu tố Rhesus, HBsAg, HIV, VDRL, Rubella (IgM và IgG).

    – Tầm soát bệnh Thalassemia thai nhi bằng xét nghiệm huyết đồ của bố mẹ.

    2. Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh 3 tháng đầu

    – Tuần thứ 11 – 13 tuần 6 ngày: Đo độ mờ gáy, kết hợp độ mờ gáy với tuổi mẹ và Double test [PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A) và Free phCG] để đánh giá nguy cơ hội chứng Down, Trisomy 18 và Trisomy 13. Với những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao được tư vấn sinh thiết gai nhau làm nhiễm sắc thể đồ (phụ lục 1).

    – Siêu âm khoảng thời gian này có thể phát hiện những dị tật nặng nề của thai như: vô sọ, nang bạch huyết vùng cổ thai nhi, cụt chi. Khi có những DTBS nặng nề này, tư vấn thai phụ và gia đình kết thúc thai kỳ.

    3. Sàng lọc và chẩn đoán trước sinh 3 tháng giữa

    – Tuần thứ 14 – 21, nếu chưa được sàng lọc 3 tháng đầu: làm Triple test (AFP, Free phCG và UE3) tầm soát nguy cơ hội chứng Down, Trisomy 18 và khuyết tật ống thần kinh thai nhi.

    – Tuần thứ 21 – 24: Siêu âm khảo sát hình thái học.

    Với những đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao được tư vấn xét nghiệm dịch ối để chẩn đoán bệnh lý di truyền và bệnh lý gen (phụ lục 1). Với những DTBS nặng nề như não úng thủy, bất sản thận hai bên, tim bẩm sinh nặng… tư vấn thai phụ và gia đình chấm dứt thai kỳ (phụ lục 2).

    4. Tuổi thai muộn hơn

    3 tháng cuối thai kỳ. Siêu âm có vai trò trong chẩn đoán thai chậm tăng trưởng, dây rốn quấn cổ thai, nhau tiền đạo, nhau cài răng lược.

    Chẩn Đoán Trước Sinh

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. A-Z. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xử Trí Ung Thư Buồng Trứng
    2. Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo
    3. Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu
    4. Xử Trí Băng Huyết Trong Và Sau Khi Hút Thai
    5. Xử Trí Sẩy Thai Đang Tiến Triển
  • Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu

    Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu

    Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu

    I. Chỉ định đặt ống dẫn lưu

    – Dẫn lưu sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc các bộ phận bị dính, hoặc nghi ngờ có thể chảy máu sau mổ.

    – Dẫn lưu để thoát dịch tồn đọng sau phẫu thuật nhiễm trùng ổ bụng.

    II. Các loại dẫn lưu

    – Có rất nhiều loại ống dẫn lưu, trong sản phụ khoa thường dùng nhất là dẫn lưu Penrose, Redon, Drain, Sump Drain.

    III. Vị trí đặt dẫn lưu

    – Vùng có ổ mủ.

    – Vùng thấp (hai hố chậu, cùng đồ Douglas), rãnh đại tràng và vùng dưới gan.

    IV. Thời gian lưu ống dẫn lưu

    – Ông dẫn lưu thường được giữ cho đến khi thoát hết dịch. Tuy nhiên không nên giữ ống dẫn lưu quá 72 giờ.

    V. Chăm sóc ống dẫn lưu

    – Theo dõi dịch chảy ra (tính chất, số lượng, màu sắc, mùi…).

    – Chăm sóc chân ống dẫn lưu (rửa, thay băng).

    – Theo dõi tắc ống dẫn lưu (để tránh tình trạng này khi thay băng mỗi ngày phải di động ống dẫn lưu).

    – Thay túi dẫn lưu mỗi ngày.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. W.D. Hager, J.W. Larsen, Postoperative Infections: Prevention and Management, Chapter 11 in Te Linde’s Operative Gynecology, 10th edit. 2008,190-222.
    2. Schwartz’s Principles of Surgery 9th ed 2010, Chapter 6. Surgical Infections.
    3. Bệnh viện Từ Dữ
    4. Phác đồ điều trị sản phụ khoa – 2012

    Chăm Sóc Ống Dẫn Lưu

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. A-Z. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xử Trí Ung Thư Buồng Trứng
    2. Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo
    3. Thăm Khám Và Xử Trí Ngôi Thai Bất Thường
    4. Xử Trí Băng Huyết Trong Và Sau Khi Hút Thai
    5. Xử Trí Sẩy Thai Đang Tiến Triển
  • Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo

    Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo

    Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo

    I. Mục đích

    – Phát hiện sớm những bất thường sau mổ.

    – Chảy máu mỏm cắt, âm hộ, TSM.

    – Tôn thương bàng quang, niệu quản.

    – Nhiễm trùng mỏm cắt, viêm phúc mạc khu trú, VPM toàn thể.

    – Bán tắc ruột, liệt ruột.

    II. Theo dõi

    – Tổng trạng, dấu sinh tồn: mạch, HA, nhiệt độ, nhịp thở.

    – Lượng nước vào ra (quan trọng là nước tiểu trong 24 giờ).

    – Trung tiện (bình thường 24 giờ – 48 giờ).

    III. Chế độ dinh dưỡng

    – Ngày 1: nước có gaz + dịch truyền.

    – Ngày 2: ăn loãng.

    – Ngày 3: cháo thịt, cơm nhão, soup.

    – Ngày 4: cơm thường.

    IV. Thuốc

    – Kháng sinh.

    – Tập vận động sớm.

    V. Lưu ý

    – Rửa âm đạo khi cần bằng dung dịch Betadine 5% pha loãng.

    – Trường hợp có treo cổ bàng quang, chăm sóc hậu phẫu tùy theo phương pháp phẫu thuật mà PTV áp dụng, chủ yếu theo dõi sự đi tiểu, cảm giác, lượng nước tiểu trong một ngày.

    – Dẫn lưu bàng quang trong 24-48 giờ hoặc tùy theo yêu cầu của PTV.

    – Theo dõi mỏm cắt (có máu tụ, nhiễm trùng, sót gạc hay không), vết may TSM (bầm, tụ dịch, tụ máu, nhiễm trùng).

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. W.D. Hager, J.W. Larsen, Postoperative Infections: Prevention and Management, Chapter 11 in Te Linde’s Operative Gynecology, 10th edit. 2008,190-222.
    2. Bệnh viện Từ Dữ
    3. Phác đồ điều trị sản phụ khoa – 2012

    Chăm Sóc Hậu Phẫu Cắt Tử Cung Ngả Âm Đạo

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. A-Z. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Xử Trí Ung Thư Buồng Trứng
    2. Sốt Sau Mổ Lấy Thai
    3. Thăm Khám Và Xử Trí Ngôi Thai Bất Thường
    4. Xử Trí Băng Huyết Trong Và Sau Khi Hút Thai
    5. Xử Trí Sẩy Thai Đang Tiến Triển