Author: LionLee

  • Spect Tưới Máu Cơ Tim Gắng Sức (Stress) Với 201tl

    Spect Tưới Máu Cơ Tim Gắng Sức (Stress) Với 201tl

    Giảm Thai

    I.  Mở đầu

    –  Giảm thai ở các trường hợp đa thai (đặc biệt từ tam thai trở lên) là thủ thuật can thiệp vào buồng tử cung để giảm số lượng thai trong tử cung còn một hay hai thai mà vẫn đảm bảo các thai còn lại trong tử cung vẫn tiếp tục phát triển. Giảm thai góp phần giảm tỉ lệ nguy cơ và các biến chứng do đa thai.

    –  Có nhiều phương pháp giảm thai khác nhau tùy theo tuổi thai như hút mô thai ở thai kỳ nhỏ, dùng KCl bơm vào buồng tim thai cho các thai kỳ lớn cuối tam cá nguyệt 1 hay đầu tam cá nguyệt 2… Tuy nhiên, giảm thai không phải là thủ thuật tuyệt đối an toàn. Giảm thai có thể gây sẩy thai hoàn toàn, gây nhiễm trùng, thai chết lưu, sanh non.

    II. CHỈ ĐỊNH

    –  Các trường hợp đa thai sống trong tử cung sau khi có thai tự nhiên hay điều trị hiếm muộn, không có chống chỉ định và bệnh nhận muốn giữ lại một hay hai thai để dưỡng.

    –  Tuổi thai: 6 đến 13 tuần vô kinh.

    III.  Chống chỉ định

    –  Tuyệt đối: thai quá lớn > 13 tuần.

    –  Tương đối:

    + Thai nhỏ, chưa quan sát thấy hoạt động tim thai.

    + Động thai.

    + Nhiễm trùng đường sinh dục dưới.

    + Rối loạn đông máu.

    III.  Quy trình kỹ thuật

    1. Chuẩn bị bệnh nhân trước thủ thuật.
    2. Thực hiện thủ thuật.
    3. Chăm sóc sau thủ thuật

    –  Kháng sinh dự phòng.

    –  Giảm gò tử cung: Progesterone 25mg tiêm bắp 1 ống x 2 lần/ngày trong 5 ngày.

    –  Nghỉ ngơi tại giường.

    –  Theo dõi tình trạng động thai và nhiễm trùng sau thủ thuật.

    –  Siêu âm kiểm tra thai sau thủ thuật 3-5 ngày.

    –  Tránh giao hợp trong 5 ngày sau giảm thai.

    1. Xuất viện: thường khoảng 3-5 ngày sau thủ thuật giảm thai khi tình trạng thai ổn định.
    2. Dùng toa theo phác đồ dưỡng thai thụ tinh ống nghiệm (nếu là thai điều trị) và khám thai định kỳ.

    IV. Tai biến và biến chứng

    1. Sẩy thai hoàn toàn (tỉ lệ khoảng 1-2%): đa số các trường hợp sẩy thai trọn và không can thiệp. Nếu thai lớn trên 8 tuần thường phải hút kiểm tra buồng tử cung nếu nghi ngờ sót nhau.
    2. Nhiễm trùng: biểu hiện sốt, đau bụng, bạch cầu tăng, CRP tăng sau khi làm thủ thuật giảm thai. Các biểu hiện thường xảy ra trong vòng 14 ngày sau thủ thuật. Nếu tình trạng nhiễm trùng không được điều trị hay điều trị không hiệu quả, thai có thể sẩy hoàn toàn hoặc phải hút bỏ thai nếu không sảy tự nhiên.
    3. Dọa sẩy thai: túi thai bị bóc tách sau thủ thuật giảm thai. Điều trị bằng progesterone đặt âm đạo kết hợp chế độ nghỉ ngơi và sinh hoạt hợp lý.
    4. Tai biến do gây mê hay gây tê.

    Spect Tưới Máu Cơ Tim Gắng Sức (Stress) Với 201tl

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas
    2. Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ (< 14 Tuần)
    3. Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non
    4. Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá
    5. Phác Đồ Điều Trị Thai Trứng – Ung Thư Nguyên Bào Nuôi
  • Phác Đồ Điều Trị Thai Trứng – Ung Thư Nguyên Bào Nuôi

    Phác Đồ Điều Trị Thai Trứng – Ung Thư Nguyên Bào Nuôi

    Phác Đồ Điều Trị Thai Trứng – Ung Thư Nguyên Bào Nuôi

    Bệnh nguyên bào nuôi liên quan đến thai kỳ là tên gọi chung cho các bệnh có sự tăng sinh bất thường của các nguyên bào nuôi kết hợp với thai kỳ. Bệnh nguyên bào nuôi được chia làm hai dạng: thai trứng và u nguyên bào nuôi.

    I. PHÂN LOẠI BỆNH NGUYÊN BÀO NUÔI (FIGO – 2002)

    1.  Thai Trứng (TT)

    –  Toàn phần (TTTP).

    –  Bán phần (TTBP).

    2.  U Nguyên Bào Nuôi (UNBN)

    –  Bệnh nguyên bào nuôi tồn tại.

    –  Thai trứng xâm lấn (TTXL).

    –  U nguyên bào nuôi nơi nhau bám.

    –  Ung thư nguyên bào nuôi (UTNBN): liên quan thai kỳ và không liên quan thai kỳ.

    II. Thai Trứng

    1.  Thai Trứng Toàn Phần

    1.1  Định Nghĩa: toàn bộ các gai nhau đều thoái hóa thành các bọc trứng.

    1.2  Chẩn Đoán

    –  Siêu âm: hình ảnh bão tuyết hay hình chùm nho.

    –  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 1000 ^ 1 triệu mlU/ml.

    –  Thấy mô trứng qua quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

    –  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng toàn phần.

    2.  Thai Trứng Bán Phần

    2.1 Định Nghĩa: bên cạnh những bọc trứng còn có các mô nhau thai bình thường hoặc có cả phôi, thai nhi (thường chết, teo đét).

    2.2. Chẩn Đoán

    –  Siêu âm: bánh nhau to hơn bình thường, có hình ảnh nang nước trong nhau thai, có túi thai, có thể có hoặc không có thai nhi.

    –  Định lượng βhCG/ máu hay βhCG/nước tiểu: 100 – > 1 triệu mlU/ml.

    –  Thấy mô trứng và nhau thai khi quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ TC ra.

    –  Giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng bán phần.

    3. Những yếu tố tiên lượng của thai trứng có nguy cơ diễn tiến thành u nguyên bào nuôi

    Bảng điểm phân loại thai trứng có nguy cơ diễn tiến thành UNBN (WHO-1983)

     

    0 1 2 4
    Loại Bán phần Toàn phần Lập lại
    Kích thước TC so với tuổi thai (theo tháng) =hay < 1 > 1 > 2 > 3
    βhCG (IU/L) < 50.000 > 50.000
    < 100.000
    > 100.000 > 1 triệu
    Nang hoàng tuyến (cm) < 6 > 6 > 10
    Tuổi (năm) < 20 > 40 > 50
    Yếu tố kết hợp Không có > 1 yếu tố

    –  Yếu tố kết hợp: nghén nhiều, tiền sản giật, cường giáp, rối loạn đông máu rải rác trong lòng mạch, tắc mạch do nguyên bào nuôi

    –  Nếu số điểm < 4: nguy cơ thấp.

    –  Nếu số điểm > 4: nguy cơ cao.

    Chẩn đoán của thai trứng thường có nguy cơ kèm theo.

    VD: thai trứng toàn phần nguy cơ cao, hay thai trứng bán phần nguy cơ thấp.

    4. Điều Trị Thai Trứng

    Nguyên tắc điều trị: Cần xử trí ngay sau khi đã có chẩn đoán bệnh.

    4.1  Làm Các Xét Nghiệm Cần Thiết

    –  Huyết đồ, nhóm máu, Rh.

    –  Chức năng gan, thận, tuyến giáp.

    –  Điện giải.

    –  X quang tim phổi thẳng.

    –  Tổng phân tích nước tiểu.

    4.2  Chuẩn Bị Người Bệnh

    –  Tư vấn tình trạng bệnh cho người bệnh và thân nhân: loại bệnh, phương pháp điều trị.

    –  Khám chuyên khoa các bệnh đi kèm: Khám nội tiết nếu có cường giáp, khám tim mạch nếu có cao HA mãn …

    –  Truyền máu: nếu có thiếu máu nặng.

    –  Xét nghiệm tiền hóa trị 1 ngày trước hay vào ngày vô hóa chất.

    4.3  Hút Nạo Buồng Tử Cung

    –  Tiền mê hay gây tê cho người bệnh. Truyền tĩnh mạch Glucose 5% hay Lactat Ringer hay Natriclorua 9 %0.

    –  Nếu cổ TC đóng, nong cổ TC đến số 8 – 12, hút thai trứng bằng ống Karman 1 van hay 2 van. Hút sạch buồng TC.

    –  Sử dụng thuốc co hồi TC: Truyền TM dung dịch có pha Oxytocin.

    –  Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm mô học (GPB): mô trứng, mô nhau.

    –  Sử dụng kháng sinh: Doxycyclin 100mg 1 viên x 2 lần/ngày (5 ngày) hay Cephalexin 500mg 1 viên x 3 lần/ ngày (5 ngày)

    –  Theo dõi sau hút nạo buồng TC: Tổng trạng, M, HA, co hồi TC, huyết âm đạo, đau bụng.

    –  Nếu 3 ngày sau, khám lại thấy TC còn to do ứ dịch lòng TC nhiều hay còn mô trứng, nạo kiểm tra lại.

    4.4  Cắt TC

    –  Nếu bệnh nhân > 40 tuổi, đủ con, có chẩn đoán thai trứng nguy cơ cao.

    –  Băng huyết hay không kiểm soát được tình trạng chảy máu nặng từ TC.

    4.5  Hóa Dự Phòng Với Thai Trứng Nguy Cơ Cao: Phác Đồ Đơn Hóa Trị, 1 Đợt Duy Nhất.

    1. Methotrexate và Folinic Acid (MTX-FA)

    –  Methotrexate 1,0 mg/kg cách mỗi ngày với 4 liều.

    –  Folinic Acid (Leucovorin) 0,1 mg /kg. Leucovorin dùng 24 giờ sau mỗi liều Methotrexate.

    –  Đây là phác đồ đơn hóa trị chuẩn, ít gây tác dụng phụ.

    1. Actinomycin D 1,25 mg/m2 tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày. Dùng cho những người bệnh có men gan cao.
    2. Metrotrexate 0,4 mg/kg, tiêm bắp trong 5 ngày. Được sử dụng cho những người bệnh không có điều kiện ở BV dài ngày, thể trạng tốt, ít có khả năng có tác dụng phụ.

    4.6  Điều Kiện Hóa Trị: Không Sử Dụng Hóa Trị Khi

    – Nếu BC < 3000/mm3, BC đa nhân trung tính <1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.

    –  Men gan: SGOT, SGPT > 100UI/L.

    4.7  Các Tác Dụng Phụ Của Hóa Trị

    –  Nhiễm độc về huyết học và tủy xương: Giảm BC, giảm 3 dòng, thiếu máu.

    + BC giảm: dùng thuốc nâng BC (Neupogen).

    + Truyền máu: HC lắng, tiểu cầu.

    –  Nhiễm độc với đường tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm dạ dày, viêm ruột hoại tử.

    + Nuôi ăn bằng đường tĩnh mạch, hay ăn thức ăn lỏng nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày.

    + Kháng sinh, Vitamin.

    + Truyền dịch và bù điện giải nếu cần

    –  Nhiễm độc với da: rụng tóc và tăng dị ứng mẫn cảm.

    + Sử dụng kháng Histamin và Corticoid nếu có dị ứng.

    –  Nhiễm độc với gan: Tăng men gan.

    + Ngưng hóa trị nếu men gan tăng > 100.

    + Thuốc bảo vệ tế bào gan: Fortec.

    4.8  Theo Dõi Sau Điều Trị Tại Viện

    –  βhCG/máu mỗi 2 tuần, cho đến khi βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

    –  Sự co hồi TC, kích thước nang hoàng tuyến.

    –  Tình trạng ra huyết âm đạo, kinh nguyệt.

    4.9  Tiêu Chuẩn Xuất Viện

    –  βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần.

    –  TC + 2 PP bình thường.

    –  Không xuất hiện di căn.

    4.10  Các Biện Pháp Tránh Thai Sử Dụng Trong Thời Gian Theo Dõi Sau Thai Trứng (Xem Phác Đồ Các Biện Pháp Ngừa Thai).

    –  Thuốc viên tránh thai uống dạng phối hợp nếu không có chống chỉ định sử dụng thuốc.

    –  Bao cao su.

    –  Triệt sản.

    4.11  Theo Dõi Sau Khi Xuất Viện Và Vấn Đề Có Thai Lại Sau Điều Trị Thai Trứng

    –  βhCG/máu một tháng một lần trong 6 tháng, sau đó 2 tháng một lần trong 6 tháng tiếp theo, và 3 tháng một lần trong vòng 12 tháng.

    –  Thời gian theo dõi tối thiểu với thai trứng nguy cơ thấp là 6 tháng và thai trứng nguy cơ cao là 12 tháng.

    –  Sau thời gian theo dõi, người bệnh được có thai trở lại. Khi có dấu hiệu mang thai, cần đi khám thai ngay, chú ý vấn đề theo siêu âm và βhCG/máu đề phòng bị thai trứng lập lại.

    Phác Đồ 1: Nguyên Tắc Xử Trí Thai Trứng

    Điều Trị Thai Trứng

    U nguyên bào nuôi được chẩn đoán khi có một trong những dấu hiệu sau kèm theo βhCG bất thường.

    –  Xuất huyết âm đạo không mang tính chu kỳ.

    –  Nang hoàng tuyến tồn tại kéo dài trên 4 tuần.

    –  TC thu hồi kém/ không thu hồi về kích thước bình thường sau 4 tuần.

    –  Dấu hiệu βhCG bất thường: βhCG cao kéo dài, quan trọng nhất, gồm

    + Không giảm 1 lg (log thập phân) sau mỗi tuần theo dõi hay

    + Tăng lại: khi βhCG tăng trên 10% so với kết quả trước đó, ít nhất trong 2 lần thử liên tiếp cách nhau 1 tuần.

    + Có dạng bình nguyên: đi ngang hay tăng < 10% so với kết quả trước đó ít nhất trong 3 lần thử liên tiếp cách nhau 1 tuần.

    –  Có GPB là UTNBN, TTXL, hay u nguyên bào nuôi nơi nhau bám.

    –  Có di căn.

    III. U Nguyên Bào Nuôi (UNBN)

    1.  Bệnh Nguyên Bào Nuôi Tồn Tại

    1.1.  Chẩn Đoán: Theo Golstein và Berkowitz (1994)

    –  Nếu βhCG sau hút nạo thai trứng 1 tháng còn trên 20.000mIU/ml, hay

    –  βhCG không giảm trong 3 tuần liên tiếp.

    1.2  Xử Trí: được xếp vào giai đoạn I của ung thư nguyên bào nuôi, xem phần điều trị của ung thư nguyên bào nuôi.

    2.  Thai Trứng Xâm Lấn

    2.1  Định Nghĩa: là sự xâm lấn của nguyên bào nuôi vào cơ tử cung, có thể gây thủng TC hay chảy máu nặng từ TC. Có đặc tính của ung thư là tiềm năng xâm lấn tại chỗ, di căn xa, có sự tồn tại của lông nhau

    2.2.  Chẩn Đoán: Sau hút nạo thai trứng nhiều tuần hay vài tháng.

    –  Rong huyết kéo dài.

    –  TC và nang hoàng tuyến còn to gây đau do chèn ép.

    –  βhCG thường cao, 20.000 – 30.000mIU/ml.

    –  Giải phẫu bệnh của cơ TC: có nhiều nang trứng trong cơ TC.

    2.3  Xử Trí: chủ yếu là phẫu thuật (xem phần điều trị của ung thư nguyên bào nuôi)

    –  Bóc hay xén vùng thai trứng xâm lấn.

    –  Phẫu thuật cắt TC kết hợp với hóa trị (xem phần điều trị của ung thư nguyên bào nuôi).

    3.  U Nguyên Bào Nuôi Nơi Nhau Bám

    3.1  Định Nghĩa: Xuất phát từ vùng nhau bám, do các nguyên bào nuôi trung gian gây nên.

    3.2  Chẩn Đoán

    –  Thường xảy ra sau sinh.

    –  Rong huyết kéo dài.

    –  βhCG thường thấp,16 – 400mIU/ml.

    –  Giải phẫu bệnh của TC sau phẫu thuật cắt TC.

    3.3  Điều Trị: Phẫu thuật cắt TC, không nhạy với hóa trị

    4. Ung Thư Nguyên Bào Nuôi

    4.1  Chẩn Đoán

    –  Tiền căn thai nghén: Thường sau thai trứng toàn phần. Có thể xuất hiện sau TTBP, sau sanh – sẩy thai.

    –  Ra huyết âm đạo kéo dài.

    –  Siêu âm: Khối tăng sinh mạch máu ở TC hoặc ở ngoài TC.

    –  βhCG thường cao, dạng bình nguyên, hay giảm chậm.

    –  Di căn: Có nhân di căn âm đạo, hình ảnh bong bóng ở X quang tim phổi.

    –  Giải phẫu bệnh mô nạo BTC, TC: có tế bào nuôi dị dạng, không có hình ảnh lông nhau.

    4.2  Phân Giai Đoạn Ung Thư Nguyên Bào Nuôi (FIGO – 2002)

    Bệnh khu trú ở tử cung.

    Bệnh đã di căn ra ngoài tử cung nhưng vẫn còn giới hạn ở đường sinh dục.

    Bệnh di căn đến phổi.

    Tất cả những vị trí di căn khác.

    • Bảng điểm tiên lượng của ung thư nguyên bào nuôi (theo FIGO và WHO – 2006)
    FIGO (WHO) thang điểm yếu tố nguy cơ theo xếp giai đoạn FIGO 0 1 2 4
    Tuổi <40 >=40
    Tiền căn thai Thai

    trứng

    Bỏ thai Đủ tháng
    Số tháng cách lần có thai trước đó <4 4 – 6 7 – 12 >12
    βhCG trước điều trị (mUI/ml) <103 103 – 104 >104 – 105 >105
    Kích thước bướu lớn nhất kể cả TC 3 – 4 cm >= 5 cm
    Vị trí những di căn kể cả tử cung Phổi Lách, Thận Dạ dày – ruột Não, Gan
    Số điểm di căn được phát hiện 1 – 4 5 – 8 >8
    Hóa trị liệu thất bại trước đó Đơn hóa trị Đa hóa trị
    –  Nguy cơ thấp: < 6 điểm.

    –  Nguy cơ cao: > 7 điểm.

    4.3 Điều Trị: Hóa Trị, Phẫu Trị

    4.3.1  Chuẩn Bị Người Bệnh

    –  Tư vấn tình trạng bệnh cho người bệnh và thân nhân: loại bệnh, phương pháp điều trị

    –  Khám chuyên khoa các bệnh đi kèm: Khám nội tiết nếu có cường giáp, khám tim mạch nếu có cao HA mãn…

    –  Truyền máu: nếu có thiếu máu nặng.

    –  Xét nghiệm tiền hóa trị 1 ngày trước hay vào ngày vô hóa chất.

    4.3.2  Làm Các Xét Nghiệm Tiền Hóa Trị

    –  Huyết đồ, nhóm máu, Rh.

    –  Chức năng gan, thận, tuyến giáp.

    –  Điện giải.

    –  X quang tim phổi thẳng.

    –  Tổng phân tích nước tiểu.

    4.3.3  Điều Kiện Hóa Trị: Không Sử Dụng Hóa Trị Khi

    – Nếu BC < 3000/mm3, BC đa nhân trung tính <1500/mm3, tiểu cầu < 100000/mm3.

    –  Men gan: SGOT, SGPT > 100UI/L.

    4.3.4  Phẫu Thuật

    –  Chỉ định cắt tử cung chủ yếu cho những người bệnh không muốn thêm con nữa.

    + Tuổi > 40.

    + Tuổi < 40 mà có > 3 con, hay không muốn có con.

    + Băng huyết.

    + Vỡ nhân chorio.

    + Cầm máu khó khăn trong phẫu thuật bóc nhân chorio ở TC.

    + Không đáp ứng hóa trị.

    –  Phẫu thuật bảo tồn: Bóc hay xén cơ TC vùng ung thư nguyên bào nuôi gây dọa vỡ.

    + < 40 tuổi, mong có thêm con, đáp ứng với hóa trị.

    4.3.5  Hóa Trị: Với Tất Cả Người Bệnh Có Chẩn Đoán UTNBN.

    1. Đơn hóa trị: nguy cơ thấp, lặp lại mỗi 2 tuần với βhCG giảm 1 Log/tuần

    –  Methotrexate và Folinic Acid (MTX-FA): Đây là phác đồ đơn hóa trị chuẩn, ít gây tác dụng phụ.

    + Methotrexate 1,0 mg/kg cách mỗi ngày với 4 liều.

    + Folinic Acid (Leucovorin) 0,1 mg /kg. Leucovorin dùng 24 giờ sau mỗi liều Methotrexate.

    –  Actinomycin D1,25 mg/m2 da tiêm tĩnh mạch mỗi ngày trong 5 ngày. Dùng cho những người bệnh có men gan cao.

    –  Metrotrexate 0,4 mg/kg, tiêm bắp trong 5 ngày. Được sử dụng cho những người bệnh không có điều kiện ở BV dài ngày, thể trạng tốt, ít có khả năng có tác dụng phụ.

    Nếu βhCG tăng, hay bình nguyên hay giảm chậm, hoặc xuất hiện nhân di căn ^ Đa hóa trị

    1. Đa Hóa Trị
    • Phác đồ EMA-CO: Có 5 loại hóa chất dễ chấp nhận và hiệu quả nhất được áp dụng trong phác đồ này

    + Etoposite.

    + Methotrexate.

    + Actinomycin D.

    + Cyclophosphomide.

    + Oncovin (Vinsristine).

    Cách thức và liều dùng như sau: Phác đồ này đươc chia thành hai phần: EMA và nối tiếp với CO

    –  Kỳ đầu gồm Ngày 1:

    + Actinomycin D 0,5 mg TM.

    + Etoposite 100 mg/ m2 da trong 20 ml dung dịch sinh lý / > 30 phút + MTX 100 mg/m2 da TM.

    + MTX 200 mg/m2 da truyền TM trong 12giờ.

    Ngày 2:

    + Actinomycin D 0,5mg TM.

    + Etoposite 100 mg/ m2 da trong 200 ml dung dịch sinh lý/ > 30 phút.

    + Folinic Acid 15 mg TB 2 lần/ ngày x 4 ngày sau MTX 24 giờ.

    + Nghỉ không dùng thuốc 5 ngày trước khi vào kỳ 2. Làm lại xét nghiệm tiền hóa trị một ngày trước hay vào ngày vô thuốc của kỳ 2. Nếu không đủ điều kiện hóa trị, không được tiếp tục hóa trị, tùy nguyên nhân mà điều trị. Nếu thời gian ngưng điều trị > 6 ngày, phải điều trị lại từ đầu.

    –  Kỳ thứ hai

    Ngày 8: Oncovin (Vincristin) 1mg/ m2 da TM, tối đa 2 mg.

    Cyclophosphamide 600 mg/ m2 da truyền TM / > 20phút.

    + Phác đồ này lập lại sau 2 tuần.

    + Khi βhCG < 5mIU/ml, phác đồ EMA-CO được củng cố 3 lần nữa rồi ngưng.

    + Khi có biểu hiện kháng thuốc, điều trị không đáp ứng chuyển qua phác đồ EP-EMA.

    • Phác đồ EMA – EP: thay thế ngày điều trị CO bằng EP.

    + Cisplatin 70 – 80mg pha trong 1 lít truyền TM hơn 12 giờ.

    + Etoposite 100mg/ m2 da được truyền tĩnh mạch hơn 1 giờ.

    • Phác đồ BEP: công thức này thường áp dụng cho những trường hợp kháng với EMA-CO hay EMA-EP, lập lại sau 3 tuần

    + Cisplastin 20mg /m2 da truyền TM.

    + Etoposid 100mg /m2 da truyền TM vào ngày 1 – 4.

    + Bleomycin 30 đv tiêm TM hàng tuần.

    4.3.3  Điều Trị Bằng Tia Xạ: di căn xa như não, gan và những khối di căn to và sâu trong tiểu khung.

    4.4.4  Theo Dõi Điều Trị

    –  Các dấu hiệu ra huyết âm đạo, kích thước TC, nang hoàng tuyến, nhân di căn âm đạo nếu có.

    –  Biểu đồ βhCG.

    –  Xét nghiệm huyết đồ, chức năng gan, điện giải: phát hiện nhiễm độc hóa chất.

    4.4.5  Nhiễm Độc Hóa Chất (Xem Phần Thai Trứng)

    4.4.6. Tiêu Chuẩn Xuất Viện

    –  βhCG/máu < 5mIU/ml 3 lần liên tiếp.

    –  TC + 2 PP bình thường.

    –  Các khối di căn biến mất.

    4.4.7  Các Biện Pháp Tránh Thai sử dụng trong thời gian theo dõi (Xem phác đồ các biện pháp ngừa thai).

    –  Thuốc viên tránh thai uống dạng phối hợp nếu không có chống chỉ định sử dụng thuốc.

    –  Bao cao su.

    4.4.8  Theo Dõi Sau Khi Xuất Viện Và Vấn Đề Có Thai Lại Sau Điều Trị

    –  Tái khám + theo dõi βhCG/máu một tháng một lần trong 6 tháng, sau đó 2 tháng một lần trong 6 tháng tiếp theo, và 3 tháng một lần trong vòng 12 tháng, tiếp theo 6 tháng một lần

    –  Thời gian theo dõi là 5 năm.

    –  Sau thời gian theo dõi, người bệnh được có thai trở lại.

    –  Yêu cầu người bệnh ít nhất 2 năm sau khi điều trị khỏi u nguyên bào nuôi mới có thai trở lại.

    –  Khi có dấu hiệu mang thai, cần đi khám thai ngay, chú ý vấn đề theo siêu âm và βhCG/máu đề phòng thai trứng lập lại.

    Phác đồ 2: Những nguyên tắc xử trí của khối u nguyên bào nuôi

    Điều Trị Thai Trứng

    Phác đồ 3: Nguyên tắc xử trí của u nguyên bào nuôi

    Điều Trị Thai Trứng

    Phác đồ 4: Nguyên tắc xử trí của u nguyên bào nuôi ở vị trí nhau bám

    Điều Trị Thai Trứng

    Lời Dặn Dò BN Khi Xuất Viện

    –  Ngừa thai an toàn trong thời gian theo dõi là 2 năm nếu có di căn (giai đoạn II, III hay IV) và 1 năm nếu không bị di căn (giai đoạn I hay thai trứng nguy cơ cao). Phương pháp ngừa thai khuyên dùng là bao cao su tránh thai, thuốc uống ngừa thai. Các phương pháp khác không nên áp dụng.

    –  Tái khám theo đúng ngày hẹn và nơi tái khám được ghi trong giấy.

    –  Nhập viện ngay khi có

    + Xuất huyết âm đạo bất thường.

    + Đau ngực, khó thở, ho khan dai dẳng hay ho máu.

    + Đau bụng nhiều, choáng.

    + Có khối u bất thường ở vùng âm đạo.

    + Hoặc có bất thường khác gây lo lắng.

    Việc quản lý bệnh nhân đã xuất viện tái khám ngoại trú hay cho về sau hóa trị cần phải được tuân thủ theo một số qui định sau

    –  Có cam kết của BN hay thân nhân về khả năng thực hiện việc theo dõi ngoại trú.

    –  Xây dựng được cách thức liên lạc tốt nhất có thể có giữa BN với cơ sở tái khám và với .

    –  Trở lại BV Từ Dũ hay cơ sở quản lý ngoại trú ngay khi có bất thường.

    –  Các cơ sở y tế trong hệ thống quản lý BN các cấp phải luôn giữ liên lạc và thông tin về BN một cách đầy đủ.

    Phác Đồ Điều Trị Thai Trứng - Ung Thư Nguyên Bào Nuôi

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas
    3. Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ (< 14 Tuần)
    4. Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non
    5. Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá
  • Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá

    Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá

    Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá

    Hẹp van 2 lá là bệnh van tim thường gặp nhất trong thai kỳ và hầu như luôn kết hợp với bệnh tim hậu thấp. Tỉ lệ bệnh tim hậu thấp đã giảm nhiều ở các nước phát triển, tuy nhiên bệnh này vẫn còn là vấn đề rất quan tâm ở những nước đang phát triển.

    I.  Nguyên Nhân

    –  Hậu thấp: dính mép van.

    –  Bẩm sinh: u nhầy nhĩ trái, huyết khối.

    –  Bệnh tự miễn (lupus ban đỏ).

    –  Hẹp van 2 lá thứ phát sau vôi hóa vòng van 2 lá.

    II.  Chẩn Đoán

    Diễn tiến bệnh chậm và thường biểu hiện sau 20 đến 30 năm. Khoảng 25% phụ nữ bị bệnh hẹp van 2 lá bắt đầu có triệu chứng biểu hiện trong thai kỳ.

    1.  Lâm Sàng

    a.  Triệu chứng cơ năng

    Hẹp van 2 lá nặng bao gồm đau ngực, khó thở, hồi hộp, phù phổi, ho ra máu, huyết khối thuyên tắc.

    b.  Triệu chứng thực thể

    –  Âm rung tâm trương âm sắc trầm ở mỏm với nhấn mạnh tiền tâm thu (nếu không có rung nhĩ) nghe rõ nhất khi bệnh nhân nằm nghiêng trái và khi gắng sức. Mức độ nặng của hẹp van tỉ lệ với độ dài âm rung tâm trương .

    –  Clắc mở van (tiếng có âm sắc cao, đầu tâm trương, nghe rõ nhất ở bờ trái xương ức và mỏm tim).

    –  T1 đanh.

    2.  Cận Lâm Sàng

    –  XQ ngực: nhĩ trái dãn (kéo thẳng bờ trái tim, hình bóng đôi bên phải, góc phế quản bên trái nâng lên).

    –  ECG cho thấy dày nhĩ trái, dày thất phải, có thể có rung nhĩ.

    –  Siêu âm tim, thông tim giúp xác định chẩn đoán.

    3.  Phân Loại

    –  Diện tích mở van bình thường là 4 cm2 – 6cm2.

    –  Hẹp van 2 lá thường được định nghĩa là diện tích mở van từ 1.5 cm2 – 3cm2.

    + Hẹp van 2 lá trung bình là từ 1.1 cm2 – 1.5cm2.

    + Hẹp nặng khi diện tích mở van < 1.0cm2.

    III. Phương Pháp Vô Cảm

    1.  Nguyên Tắc

    Lựa chọn phương pháp vô cảm phụ thuộc vào độ nặng của tổn thương bao gồm diện tích mở van 2 lá và tình trạng huyết động của bệnh nhân.

    2.  Phương Pháp Vô Cảm Trong Chuyển Dạ Sanh Ngã Âm Đạo

    –  Gây tê ngoài màng cứng (GTNMC): lý tưởng cho các TH sanh ngã âm đạo với giai đoạn 2 của chuyển dạ kéo dài, cần phải sinh giúp bằng dụng cụ. Thường thì GTNMC trong chuyển dạ giúp giảm đau đủ để đặt forcefs. Nếu GTNMC không đủ giảm đau, có thể sử dụng fentanyl kèm theo với liều nhỏ lidocaine tiêm vào khoang ngoài màng cứng.

    –  Gây tê tủy sống kết hợp tê ngoài màng cứng (CSE):

    + Tê tủy sống với thuốc nhóm Opioid trong giai đoạn 1 của chuyển dạ, sau đó tiêm dung dịch thuốc tê với nồng độ thấp vào khoang ngoài màng cứng trong giai đoạn 2 của chuyển dạ (đạt T10 đến S4). Với phương pháp này đa số sản phụ có tình trạng huyết động học ổn định.

    3.  Phương Pháp Vô Cảm Trong Mổ Lấy Thai (MLT):

    –  GTNMC được ưa chuộng nếu thời gian cho phép:

    + Tiêm vào khoang ngoài màng cứng hỗn hợp.

    ° Fentanyl: 1 – 2mcg/kg cân nặng (hoặc Sufentanil 5mcg).

    ° Lidocaine 2% liều trung bình 18ml.

    –  Gây mê toàn diện:

    + Dẫn đầu gây mê:

    ° Etomidate 0,2mg – 0,3 mg/kg là lựa chọn tốt để dẫn đầu gây mê.

    ° Đặt nội khí quản nhanh với succinylcholin 1mg/kg cân nặng.

    ° Ân sụm nhẫn cho đến khi xác định đúng vị trí ống nội khí quản.

    + Duy trì mê:

    ° Sevorane MAC 1 đến 1.5 là lựa chọn tốt để duy trì mê.

    ° Nên tránh các thuốc gây nhịp tim nhanh (atropine, meperidine, pancuronium, ketamine).

    ° Phòng ngừa hít sặc cho tất cả các bệnh nhân gây mê MLT.

    ° Thận trọng khi sử dụng oxytocin và ergotamine, prostaglandine vì các thuốc này có thể làm thay đổi áp lực mạch máu hệ thống và mạch máu phổi dẫn đến mất bù huyết động.

    ° Trường hợp gây mê toàn thân khi đóng bụng sử dụng Paracetamol 1g/100 ml truyền tĩnh mạch XXX giọt/phút (nếu bệnh nhân không có chống chỉ định dùng thuốc).

    ° Chuyển sang hồi sức theo dõi

    + Tê tủy sống liều duy nhất không nên dùng cho bệnh nhân có hẹp van 2 lá trung bình đến nặng do làm thay đổi đột ngột sức cản mạch máu ngoại biên

    Phương Pháp Vô Cảm Đối Với Sản Phụ Bị Bệnh Hẹp Van 2 Lá

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas
    4. Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ (< 14 Tuần)
    5. Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non
  • Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non

    Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non

    Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non

    I.  Định Nghĩa Và Phân Loại

    –  Sinh non là khi trẻ được sinh ra ở tuổi thai từ hết 22 đến trước khi hết 37 tuần.

    –  Là nguyên nhân chính gây bệnh suất và tử suất sơ sinh.

    Phân Loại:

    –  Sinh non muộn: 34 – 36 tuần 6 ngày.

    –  Sinh rất non: 28 – 33 tuần 6 ngày.

    –  Sinh cực non: < 28 tuần.

    II.  Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán

    •  Tuổi thai từ hết tuần 22 đến trước 37 tuần với 1 trong những yếu tố

    –  4 cơn gò TC trong 20 phút hay 8 cơn gò TC trong 60 phút.

    –  Cổ tử cung mở > 2cm hoặc xóa > 80%.

    –  Có sự tiến triển CTC được ghi nhận bởi cùng một người khám qua nhiều lần.

    –  Vỡ ối.

    •  Cận Lâm Sàng

    –  CTG theo dõi cơn gò, tim thai.

    –  S.Â: S. thai-nhau-ối, đo chiều dài kênh CTC ngả âm đạo <25mm.

    –  Fetal fibronectin (fFN) (+) trong dịch tiết âm đạo khi >50ng/ml: fFN: Protein ngoại bào giúp gắn kết màng thai với màng rụng, dương tính khi có cơn gò tử cung hoặc viêm nhiễm. Điều kiện thử fFN (ACOG 2001): màng ối còn nguyên, cổ tử cung < 3cm, không thực hiện ở tuổi thai < 24 tuần hay > 34 tuần 6 ngày.

    III.  Xử Trí – Điều Trị

    1. Nguyên Tắc Chung

    –  Nằm nghỉ tuyệt đối.

    –  Tư vấn: Không kích thích đầu vú. Ăn uống đủ chất, nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc để tránh táo bón.

    –  Dùng thuốc cắt cơn co tử cung, cố gắng làm chậm cuộc sinh ít nhất trong 24 giờ (Dùng Nifedipin, Salbutamol hoặc Atosiban để làm chậm cuộc sinh).

    –  Dùng betamethasone để hỗ trợ phổi thai nhi.

    –  Phối hợp với Bác sĩ sơ sinh chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng.

    Lưu ý: Không điều trị dọa sinh non cho thai từ 36 tuần trở lên

    2. Thuốc Cắt Cơn Co Chống Chỉ Định

    •  Tuyệt đối: kéo dài thai kỳ sẽ có hại

    –  Biểu hiện nhiễm trùng tử cung trên lâm sàng.

    –  Thai dị tật bẩm sinh nặng.

    –  Tiền sản giật nặng.

    –  Tình trạng mẹ – thai nhi cần sinh ngay.

    –  Suy thai.

    •  Tương đối: cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.

    –  Chảy máu trước sinh nặng (cân nhắc trong nhau tiền đạo).

    –  Vỡ ối (không sử dụng khi thai > 36 tuần).

    –  Tim thai biểu hiện không tốt trên monitor.

    –  Suy thai trường diễn.

    –  Tiểu đường týp 1 ổn định: có thể dùng Atosiban.

    –  Đa thai (tăng thể tích huyết tương, cường aldosteron), nguy cơ tim mạch, OAP, không sử dụng beta-agonist và CCB.

    a.  Nifedipin

    –  Nên dùng trong trường hợp tiểu đường, chảy máu trong nhau tiền đạo, đa thai:

    –  Chống chỉ định: Mẹ bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn chức năng gan, đang dùng Salbumol truyền tĩnh mạch hoặc Magnesium Sulfate, đang dùng thuốc hạ áp khác hoặc nitrate, dị ứng với Nifedipin.

    –  Liều tấn công: Nifedipin 10 mg, ngậm dưới lưỡi. Nếu còn cơn co, cứ 20 phút ngậm 1 viên, tổng liều không quá 4 viên.

    –  Liều duy trì: sau viên cuối của liều tấn công 3 giờ, dùng Nifedipin tác dụng chậm 20 mg, uống 1 viên, cứ 6 giờ đến 8 giờ lập lại một lần.

    –  Nếu Nifedipin thất bại, sau liều cuối 2 giờ có thể dùng Salbutamol.

    –  Phải theo dõi huyết áp sau khi dùng Nifedipin mỗi 15 phút.

    b.  Salbutamol

    –  Chống chỉ định:

    + Mẹ hoặc thai nhi bị bệnh tim nặng.

    + Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

    + Bệnh tuyến giáp.

    + Dị ứng thuốc.

    + Song thai, đa thai (chống chỉ định tương đối).

    –  Tác dụng phụ:

    + Nhịp tim mẹ nhanh

    + Hạ huyết áp.

    + Run, phù phổi.

    + Tăng đường huyết và hạ kali máu.

    –  Liều tấn công:

    Đường dùng

    + Truyền tĩnh mạch: Salbutamol 5mg/5ml pha 500ml Glucose 5% (nồng độ # 10pg /ml). TTM: 60ml/h (# 20 giọt/phút #10pg /phút). Tăng thêm: 20ml/h (# 7 giọt/phút # 3.3pg/phút) mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 180ml/h (# 60 giọt/phút # 30 pg/phút).

    + Bơm tiêm điện: Salbutamol 5mg (ống 5ml) pha 95ml NaCl 0,9% sẽ được dung dịch Salbutamol 50pg/ml. Bơm tiêm điện: 12ml/h (# 10pg/phút). Tăng thêm 4ml/h (# 3,3pg/phút) mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 36ml/h (# 30pg/phút).

    –  Liều duy trì:

    + Salbutamol viên 2 mg, ngậm 2 viên đến 4 viên/ngày nếu cơn co tử cung nhẹ hay tiếp theo sau khi truyền tĩnh mạch.

    + Sabultamol đặt hậu môn 1mg, 3viên – 4 viên/ngày.

    c. Atosiban

    –  Chống chỉ định: Mẹ suy gan.

    –  Liều tấn công: 6,75mg Tractocile (ống màu xanh) pha 1ml Lactate Ringer – tiêm TM chậm > 1 phút.

    –  Liều duy trì: lọ 37,5mg Tractocile (5ml) + 45ml Lactate Ringer. Bơm tiêm điện, tốc độ 24ml/giờ (#300mcg/phút) đến khi hết cơn gò 1 giờ (trung bình khoảng 3 giờ). Sau đó duy trì tiếp 8ml/giờ (#100mcg/phút).

    –  Tổng thời gian dùng thuốc trong 1 đợt là 18 – 24 giờ.

    –  Chi phí cao. Tư vấn cho thai phụ và gia đình trước dùng.

    d. Dùng corticosteroids

    –  Chỉ định một đợt duy nhất cho tuổi thai từ 26 đến hết 36 tuần, chỉ dùng một đợt.

    –  Hoặc cho betamethasone 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ (hoặc mỗi 12g).

    –  Hoặc cho dexamethasone 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần, cách nhau 12 giờ (hoặc mỗi 6g).

    IV. Dự Phòng Chuyển Dạ Sinh Non

    –  Cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ: ngưng hút thuốc, điều trị viêm nha chu, điều trị viêm tiết niệu, điều trị viêm âm đạo.

    –  Dự phòng sinh non: khâu eo tử cung, progesterone đặt âm đạo.

    Phòng Bệnh, Chẩn Đoán, Điều Trị Chuyển Dạ Sinh Non

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas
    5. Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ (< 14 Tuần)
  • Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ

    Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ

    I. Phác Đồ Xử Trí Dọa Sẩy Thai

    1.  Định Nghĩa

    –  Được gọi là dọa sẩy thai khi có triệu chứng ra máu âm đạo trước tuần lễ thứ 20 của thai kỳ.

    –  Xuất độ xảy ra trong 30-40% thai kỳ.

    2.  Chẩn Đoán

    –  Triệu chứng cơ năng

    + Bệnh nhân có thai kèm ra máu âm đạo lượng ít, màu đỏ tươi hoặc bầm đen.

    + Có thể có cảm giác trằn bụng dưới, đau âm ỉ vùng hạ vị hoặc đau lưng.

    –  Khám lâm sàng

    + Cổ tử cung còn dài, đóng kín.

    + Kích thước thân tử cung to tương ứng với tuổi thai.

    3.  Cận Lâm Sàng

    Siêu âm thấy hình ảnh túi ối và thai trong buồng tử cung, có thể có hình ảnh khối máu tụ quanh trứng hay gai nhau.

    4.  Chẩn Đoán Phân Biệt

    –  TNTC.

    –  Thai trứng.

    5.  Xử Trí

    –  Nằm nghỉ, ăn nhẹ, chống táo bón.

    –  Tư vấn cho người bệnh và gia đình những tiến triển có thể xảy ra, nên tránh lao động nặng, tránh giao hợp ít nhất 2 tuần sau khi hết ra máu âm đạo.

    –  Thuốc giảm co: Alverine citrate (Spasmaverin) 40 mg uống 2 viên x 2 lần/ngày.

    –  Progesterone tự nhiên (Utrogestan, Progeffik, Vageston) để giảm co thắt tử cung, liều 200 – 400 mg/ ngày (đặt âm đạo hoặc uống), hoặc

    –  Progesterone tự nhiên tiêm bắp, hoặc

    –  Duphaston 10 mg 1 viên x 2 lần/ ngày (uống).

    –  Không nên dùng các loại progesterone tổng hợp vì có khả năng gây dị tật thai nhi, nhất là trong giai đoạn tạo phôi 2 tháng đầu thai kỳ.

    II. Phác Đồ Xử Trí Sẩy Thai

    1. Sẩy Thai Khó Tránh

    –  Lâm sàng

    + Ra máu âm đạo nhiều, đỏ tươi.

    + Đau hạ vị từng cơn, ngày càng tăng.

    + Khám âm đạo: CTC mở, đôi khi có ối vỡ

    Xử trí

    + Kháng sinh dự phòng (thường dùng đường uống). + Nạo hút thai + gởi GPB.

    + Thuốc gò TC.

    2. Sẩy Thai Diễn Tiến

    –  Lâm sàng

    + Ra máu âm đạo nhiều, có máu cục. Bệnh nhân có thể bị choáng.

    + Đau quặn từng cơn vùng hạ vị do tử cung co thắt mạnh để tống thai ra.

    + Khám âm đạo: đoạn dưới TC phình to, CTC mở, đôi khi có thể thấy khối nhau thai lấp ló ở CTC.

    –  Xử trí

    + Nếu có choáng, phải hồi sức chống choáng (xem thêm phác đồ hồi sức chống choáng).

    + Nạo hút thai nhanh để cầm máu + gởi GPB.

    + Kháng sinh (đường uống).

    3. Sẩy Thai Không Trọn

    –  Lâm sàng

    + Thường đã có triệu chứng dọa sẩy trước đó.

    + Đau bụng, ra huyết nhiều hơn.

    + Có thể ghi nhận có mảnh mô được tống xuất ra khỏi âm đạo. Sau đó vẫn tiếp tục ra máu âm đạo và còn đau bụng lâm râm.

    + Khám âm đạo: CTC còn hé mở hay đóng kín, thân TC còn to hơn bình thường.

    + Siêu âm: có thể thấy hình ảnh sót nhau trong buồng tử cung.

    –  Xử trí

    + Kháng sinh (đường uống).

    + Nạo kiểm tra buồng tử cung để lấy phần nhau sót ra. Gửi GPB.

    + Thuốc gò tử cung.

    + Máu ra nhiều phải hồi sức, truyền dịch, truyền máu nếu cần.

    –  Cần lưu ý

    + Sẩy thai nhiễm khuẩn: chỉ nạo sau khi đã điều trị kháng sinh tiêm phổ rộng.

    + Sẩy thai băng huyết, tụt huyết áp: phải hồi sức tích cực vừa hồi sức vừa nạo.

    Phác Đồ Điều Trị Dọa Sẩy Thai, Sẩy Thai 3 Tháng Đầu Thai Kỳ

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas

    Là một bệnh lây truyền qua đường tình dục và do trùng roi Trichomonas vaginalis.

    I.  Nguyên Nhân

    Nhiễm Trichomonas vaginalis.

    II.  Chẩn Đoán

    –  Lâm sàng

    + Huyết trắng nhiều, màu vàng hay xanh loãng, có bọt, có mùi tanh.

    + Có thể ngứa, tiểu rát.

    + Trường hợp nặng: có dấu hiệu trái dâu tây: âm đạo và cổ tử cung có những điểm xuất huyết nhỏ, lấm tấm.

    –  Cận lâm sàng

    + Soi tươi: trùng roi di động và nhiều bạch cầu.

    III.  Điều Trị

    –  Metronidazole/ Secnidazole/Tinidazole 2g uống 1 liều duy nhất, hoặc

    –  Metronidazol 500mg x 2 lần/ngày x 7 ngày (uống trong bữa ăn).

    Chú ý: luôn luôn điều trị cho bạn tình

    –  Metronidazol 2g uống 1 liều duy nhất.

    –  Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

    IV.  Theo Dõi

    –  Tái khám khi có gì lạ.

    –  Khám phụ khoa định kỳ.

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Trichomonas

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Sùi Mào Gà Sinh Dục (Mụn Cóc Sinh Dục)
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết

    I.  Nguyên Nhân

    Thường do thiếu estrogen ở phụ nữ tuổi mãn kinh làm cho niêm mạc âm đạo bị mất lớp bề mặt và trung gian trở nên rất mỏng, dễ tổn thương và nhiễm trùng.

    II.  Chẩn Đoán

    –  Lâm sàng

    + Thường là viêm không đặc hiệu, khí hư ít, có mủ, có thể lẫn máu.

    + Cảm giác đau trằn, tức hạ vị, nóng rát âm hộ, âm đạo.

    + Niêm mạc âm đạo nhợt nhạt, có thể viêm đỏ với nhiều chấm xuất huyết đỏ. Đau âm hộ, âm đạo khi thăm khám.

    + Có những rối loạn về đường tiểu như tiểu lắt nhắt, tiểu buốt.

    –  Cận lâm sàng

    + Soi tươi dịch âm đạo thấy tế bào trung gian.

    III.  Điều Trị

    –  Tại chỗ

    + Cream estrogen bôi âm đạo, hoặc + Estriol 0,5mg đặt âm đạo 1 viên/đêm x 20 đêm + Promestriene 10 mg đặt âm đạo 1 viên/ngày x 20 ngày + Cream Promestriene bôi âm hộ, âm đạo 1 lần/ngày x 2 tuần.

    –  Nếu có bội nhiễm sử dụng kháng sinh thích hợp.

    IV.  Theo Dõi

    –  Sau điều trị hết đợt cấp thì phải duy trì.

    –  Tái khám khi có gì lạ.

    –  Khám phụ khoa định kỳ.

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Thiếu Nội Tiết

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Điều Trị Băng Huyết Sau Sinh
    2. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Sùi Mào Gà Sinh Dục (Mụn Cóc Sinh Dục)
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm

    75% phụ nữ bị viêm âm đạo do nấm 1 lần trong đời.

    Yếu tố thuận lợi: dùng kháng sinh phổ rộng, kéo dài; gia tăng glycogen âm đạo: thai kỳ, tiểu đường, thuốc ngừa thai chứa estrogen liều cao; suy giảm miễn dịch; môi trường âm đạo am, ướt.

    I.  Nguyên Nhân

    Nấm Candida albicans.

    II.  Chẩn Đoán

    –  Lâm sàng

    + Ngứa âm hộ, âm đạo.

    + Đôi khi có cảm giác nóng, tiểu rát, giao hợp đau.

    + Âm hộ và niêm mạc âm đạo viêm đỏ.

    + Huyết trắng đục, đặc, lợn cợn thành mảng giống như sữa đông, vôi vữa.

    –  Cận lâm sàng

    + Soi nhuộm có sợi tơ nấm hoặc bào tử nấm.

    III.  Điều Trị (Thuốc Uống, Đặt Âm Đạo, Thoa Ngoài Da)

    –  Thuốc đặt âm đạo

    + Nystatin 100.000 đv đặt âm đạo 1 viên/ngày x 14 ngày, hoặc + Miconazole hay Clotrimazole 100mg đặt âm đạo 1 lần/ngày x 7 ngày, hoặc + Miconazole hay Clotrimazole 200mg đặt âm đạo 1 lần/ngày x 3 ngày, hoặc + Clotrimazole 500mg đặt âm đạo 1 viên duy nhất.

    –  Thuốc uống

    + Fluconazole 150mg uống 1 viên duy nhất, hoặc + Itraconazole 200mg uống 2 viên/ngày x 3 ngày.

    –  Thuốc bôi

    + Bôi thuốc kháng nấm ngoài da (vùng âm hộ) 7 ngày.

    Chú ý

    Chỉ điều trị cho người bạn tình khi có 1 trong các triệu chứng sau

    –  Có triệu chứng viêm ngứa quy đầu.

    –  Có nấm trong nước tiểu.

    –  Trường hợp người phụ nữ bị tái phát nhiều lần.

    IV.  Theo Dõi

    –  Tái khám khi có gì lạ.

    –  Khám phụ khoa định kỳ.

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Âm Đạo Do Nấm

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Giảm Đau Trong Chuyển Dạ Bằng Phương Pháp Gây Tê Tủy Sống – Ngoài Màng Cứng Kết Hợp
    2. Điều Trị Băng Huyết Sau Sinh
    3. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Sùi Mào Gà Sinh Dục (Mụn Cóc Sinh Dục)
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung

    Hai tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là Neisseria gonorrhoeaeChlamydia trachomatis.

    10% – 20% viêm cổ tử cung sẽ diễn tiến đến viêm vùng chậu.

    I.  Nguyên Nhân

    Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis.

    II.  Chẩn Đoán

    –  Lâm sàng

    + Không có triệu chứng lâm sàng nổi bật.

    + Có nhiều huyết trắng màu vàng hay xanh, đóng ở cổ tử cung.

    + Cổ tử cung lộ tuyến, viêm đỏ, phù nề, dễ chảy máu khi đụng chạm.

    –  Cận lâm sàng

    + Xét nghiệm vi trùng học huyết trắng lấy từ kênh cổ tử cung sau khi đã chùi sạch cổ ngoài, có nhiều tế bào bạch cầu.

    + Nếu có song cầu gram (-) hình hạt cà phê có thể chẩn đoán nguyên nhân do lậu cầu.

    + Nếu XN có VK lậu điều trị thêm Chlamydia (theo WHO).

    III.  Điều Trị

    –  Điều trị lậu cầu

    + Cefixime 400mg uống 1 liều duy nhất, hoặc + Ciprofloxacin 500mg uống 1 liều duy nhất, hoặc + Ofloxacin 400mg uống liều duy nhất, hoặc + Levofloxacin 250mg uống liều duy nhất.

    Nếu có thai dùng Ceftriazone 125mg (tiêm bắp) liều duy nhất.

    –  Điều trị Chlamydia

    + Azithromycin 1g uống liều duy nhất, hoặc + Docycyclin 100mg x 2 lần/ngày x 7 ngày (uống sau ăn), hoặc + Tetracycin 500mg x 4 lần/ngày x 7 ngày (uống), hoặc + Erythromycin 500mg x 4 lần/ngày x 7 ngày (uống).

    Chú ý: luôn luôn điều trị cho bạn tình

    –  Metronidazole 2g uống 1 liều duy nhất.

    –  Không dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ.

    –  Nếu có thai chỉ dùng Erythromycin và Azithromycin.

    –  Nếu xét nghiệm lậu (+) ->tư vấn HIV, VDRL, HBsAg.

    IV.  Theo Dõi

    –  Tái khám khi có gì lạ.

    –  Khám phụ khoa định kỳ.

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Cổ Tử Cung

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Vùng Chậu
    2. Giảm Đau Trong Chuyển Dạ Bằng Phương Pháp Gây Tê Tủy Sống – Ngoài Màng Cứng Kết Hợp
    3. Điều Trị Băng Huyết Sau Sinh
    4. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Sùi Mào Gà Sinh Dục (Mụn Cóc Sinh Dục)
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam
  • Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam

    I.  Nguyên Nhân Bệnh Hạ Cam

    Bệnh hạ cam là một BLQĐTD do vi khuẩn Haemophilus, là vi khuẩn gram âm, yếm khí, ưa máu.

    II.  Chẩn Đoán Bệnh Hạ Cam

    Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng.

    •  Lâm sàng

    –  Tổn thương là vết loét mềm ở sinh dục xuất hiện 3-5 ngày sau khi lây bệnh.

    –  Trái với giang mai loét không đau và tự lành sau một thời gian, bệnh hạ cam các vết loét tồn tại nhiều tháng.

    –  Săng là một sẩn mềm bao quanh bằng hồng ban. Sau đó sẩn thành mủ rồi vỡ ra thành vết loét tròn, kích thước 1-2cm. Bờ vết loét rất rõ, bờ có thể tróc, bờ đôi với 2 viền: trong vàng, ngoài đỏ. Bề mặt vết loét có mủ màu vàng. Nếu rửa sạch mủ sẽ thấy đáy không bằng phẳng, lởm chởm, có những chồi thịt. Săng nằm trên vùng da phù nề mềm, đau nên gọi là hạ cam mềm.

    –  Hạch: được coi là biến chứng của bệnh. Gặp 50% trường hợp. Hạch một bên bẹn sưng to, đỏ và đau. Ít gặp ở nữ.

    –  Vết loét thường thấy ở môi lớn, môi nhỏ, âm vật, tiền đình âm đạo. Vết loét trong âm đạo không đau mà chỉ có mủ chảy ra.

    •  Cận lâm sàng

    –  Nhuộm gram hoặc giêm sa: trực khuẩn gram âm, ngắn, xếp thành chuỗi song song như đàn cá bơi hoặc dải dài như đường tàu.

    –  Nuôi cấy khó khăn.

    •  Cần chẩn đoán phân biệt với bệnh giang mai và Herpes sinh dục.

    III.  Điều Trị Bệnh Hạ Cam

    Chuyển điều trị theo chuyên khoa.

     

    Nguyên Nhân, Chẩn Đoán, Điều Trị Bệnh Hạ Cam

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Từ Dũ:

    1. Chẩn Đoán, Điều Trị Tắc Ruột Sau Mổ
    2. Chẩn Đoán, Điều Trị Viêm Vùng Chậu
    3. Giảm Đau Trong Chuyển Dạ Bằng Phương Pháp Gây Tê Tủy Sống – Ngoài Màng Cứng Kết Hợp
    4. Điều Trị Băng Huyết Sau Sinh
    5. Nguyên Nhân, Chẩn Đoán Sùi Mào Gà Sinh Dục (Mụn Cóc Sinh Dục)