Author: LionLee

  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    1. ĐỊNH NGHĨA

    Là tình ữạng viêm tại niêm mạc mũi xoang kéo dài, tái đi tái lại nhiều lần làm phù nề, bít tắc lỗ thông xoang.

    2. CÁC THỂ LÂM SÀNG

    2.1. Viêm xoang hàm mãn

    Triệu chứng Khám X quang
    -Nghẹt mũi

    -Sổ mũi nhày vàng hoặc xanh có khi kèm nhức đầu

    Khe giữa phù nề, có nhày. Mờ xoang dạng niêm mạc dày, hoặc có mực nước hơi

    – Điều trị:

    Điều trị Thuốc
    Kháng sinh (dùng 1 trong các loại sau) +Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g:2v X 2 lần/ngày +Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav) 0,625g: lv X 2-3 lần/ngày +Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g 2v X 2 /ngày +Cefuroxim (Zinnat, Zinmax, Ceroxim…) 0,25-0,5g lv X 2 lần/ngày

    -Khi có nhiễm kỵ khí:

    +Metronidazol: Flagyl 0,25g: 2v X 2 lần / ngày, hoặc chích 50Qmg/ lOOml X 2 lần/ ngày

    Chống dị ứng Cetirizine lOmg (Zyrtec, Cetrin) lv/ngày Hoặc Loratadine (Clarityne, Alertin) Hoặc Fexofenadine (Telíast, Alerfast) 60mg lv x2 lần/ngày hay Pheramine 4mg (Allerfar) lv X 2 lần/ngày
    Chọc rửa XH Cách 2 ngày 1 lần

    2.2. Viêm xoang trán

    Triệu chứng Khám X quang
    Nhức đầu, chảy mũi Khe giữa phù nề, có nhày Mờ xoang trán

    – Điều trị:

    Điều trị Thuốc
    Kháng sinh (dùng 1 trong các loạisau) +Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g: 2v X 2 lln/ngày +Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav)

    0,625g: lv x2-3 lần/ngày

    +Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g 2v X 2 /ngày

    +Cefuroxim (Zinnat, Zinmax, Ceroxim…) 0,25-0,5g lv

    X 2 lần/ngày

    -Khi có nhiễm kỵ khí:

    +Metronidazol: Flagyl 0,25g: 2v X 21ần / ngày, hoặc chích 500mg/ lOOml X 2 lần/ ngày

    Kháng viêm -Chống viêm loại enzym: Alphachymotrypsine (a 21pK), hoặc lysozyme (như Noũux 90mg):

    2v X 2 lần/ngày trong 5 ngày

    Kháng histamin (Dùng một trong các thuốc sau) – Pheramin 4mg: lv X 2 lần/ ngày

    – Cetirizin (Zyrtec, Ceữin) lOmg: lv/ngày

    – Loratadin (Clarytin, Alertin) lOmg: lv/ngày

    Chống sung huyết và chảy mũi Actiíed lv x2-3 lln/ngày ữong 10 ngày
    Giảm đau Paracetamol (Panadol, Efferalgan) 0,5 g lv X 2 lần/ngày ữong 3 ngày
    Khí dung mũi Dexacol và Melyptol mỗi ngày

    2.3. Viêm xoang sàng

    Triệu chứng Khám X quang
    -Nghẹt mũi

    -Nhức đầu

    -Mỏi gáy

    -Sổ mũi

    -Nhày họng

    Khe giữa và khe trên có nhày. Mờ xoang sàng

    – Điều trị: như viêm xoang trán, ngoài ra có làm thêm phương pháp Proezt

    2.4. Viêm xoang bướm

    Triệu chứng Khám X quang CT scan
    -Đau đầu

    -Mỏi gáy, mỏi vai

    -Nhày vướng họng, hay khịt mũi, đằng hắng

    Thành họng nhày, khe trên có mủ nhày Khó xác định. Mờ xoang bướm

    2.5. Viêm xoang thoái hóa polype

    Triệu chứng Khám
    – Nghẹt mũi ngày càng tăng

    – Nặng đầu

    – Mất khứu

    – Sổ mũi

    – Hắt hơi

    Cuốn giữa quá phát, niêm mạc nhợt.

    Khe giữa có polype (trong, mọng nước,bóng, nhẫn).

    – Điều trị

    • Chủ yếu là ngoại khoa.
    • Phương pháp mổ tùy bệnh tích phát hiện được qua nội soi và CT scan.
    • Viêm xoang hàm và sàng trước: mở khe mũi giữa và bóng sàng
    • Viêm xoang sàng trước và sau: nạo sàng
    • Viêm xoang tràn: mở ngách trán
    • Viêm xoang bướm: mở thông xoang bướm.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Xoang Mạn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp

    ĐỊNH NGHĨA

    Viêm thanh thiệt cấp là tình trạng viêm phù nề của thanh thiệt có hay không có đi kèm vđi viêm họng thanh quản. Đây là một cấp cứu y khoa vì có thể dẫn đến tử vong nếu không được điều trị kịp thòi.

    Nguyên nhân thường do nhiễm trùng (vi khuẩn H influenzae type B, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus parainfluenzae, virus thủy đậu, virus herpes simplex type 1, Staphylococcus aureus …), do nhiệt, dị ứng,..

    TRIỆU CHỨNG

    – Viêm thanh thiệt thường xảy ra cấp tính nhưng cũng có thể diễn tiến trong vài giờ đến vài ngày. Triệu chứng thường thấy nhất: đau họng, khàn giọng, nói khó, sốt, nuốt đau, nhịp tim nhanh, khó thở.

    – Trẻ em bị viêm thanh thiệt: trẻ sốt, khó nuốt, nuốt đau, chảy nước bọt, khàn tiếng, thở rít, bé luôn ngồi chồm tới trước và nhanh chóng đưa đến khó thở và tím tái.

    CHẨN ĐOÁN

    – Soi thanh quản gián tiếp hoặc trực tiếp : phù nề đỏ mọng thanh thiệt che lắp thanh môn (Cẩn thận đối với trẻ nhỏ có thể gây khó thở do co thắt)

    – X quang cổ nghiêng hình ảnh ngón tay cái (Thumb sign) do sưng to thanh thiệt.

    ĐIỀU TRỊ

    – Nếu bệnh nhân khó thở, rối loạn vận mạch: úp mask giúp thở. Nếu không hiệu quả: đặt nội khí quản hoặc mở khí quản.

    – Kháng sinh: Augmentin, Cephalosporin thế hệ II-III

    – Corticosteroide

    + Mazipredone (Depersolone 30mg)

    Trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày Người lớn: 1 ống X 1-3 lần /ngày

    + Methylprednisolone (Solumedrol 40mg)

    Trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày Người lớn: 1 ống X 1-3 lần /ngày

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Thiệt Cấp

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    ĐỊNH NGHĨA

    Viêm niêm mạc, có thể khu trú ở niêm mạc hoặc lan xuống những lđp dưới, đi từ xung huyết phù nề, loét niêm mạc đến viêm cơ, hoại tử sụn…

    TRIỆU CHỨNG

    Cảm giác khô họng, nuốt rát.

    Khàn tiếng và có khi mất hẳn

    Ho, ho khan, hoặc đàm trắng, màu xanh hoặc vàng.

    Triệu chứng toàn thân: có thể sốt ớn lạnh, đau mình Triệu chứng thực thể:

    – Niêm mạc sung huyết, phù nề, dây thanh – sụn phễu – thanh thiệt nề đỏ.

    – Xuất tiết tăng : tiết nhầy đặc đọng ở mép sau, ở thanh môn.

    ĐIỀU TRỊ

    Kiêng nói, giữ ấm

    Kháng sinh: Augmentin, Cephalosporin thế hệ II- III

    Chống ho: Atussin, Leprozin, Terpin codein, Codepect, Toplexil

    Chống viêm: Methylprednisolone (Medrol 4-16mg); kháng viêm dạng men (Nolfux, Kivizyme, Alpha chymotrypsin, didbetonase…)

    Chống đau: Paracetamol.

    Xông họng thanh quản vđi Melyptol + Dexacol Thuốc ngậm: Dorithicin, Tyrotab

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Thanh Quản Cấp

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính

    1. ĐỊNH NGHĨA

    Viêm Tai giữa mãn tính là VTG kéo dài trên 3 tháng.

    2. CÁC THỂ LÂM SÀNG

    2.1. VTG mãn tính xuất tiết

    – Là viêm tai xơ, không chảy nước ra ngoài tai, ít khi thủng nhĩ, còn gọi là xơ nhĩ.

    – Triệu chứng lâm sàng:

    • Điếc : tăng dần, có tính chất dẫn truyền.
    • Ù tai, giọng trầm.
    • Khám tai: màng nhĩ, đục, lõm.

    – Điều trị:

    • Giải quyết các nguyên nhân ở mũi và vòm.
    • Thông khí tai giữa.

    2.2. VTG mãn tính tiết nhày mủ

    – Nguyên nhân do mũi xoang, vòm (VA) kèm thêm bệnh tích ở sào bào, thượng nhĩ gây chảy mủ tai kéo dài.

    – Lâm sàng :

    • Vàng nhạt hoặc trong quánh, không thối.
    • Lỗ thủng màng nhĩ trước dưới.
    • Không bao giờ có cholestéatoma.
    • Xương chũm không đặc ngà.

    – Thính lực đồ : điếc dẫn truyền nhe

    – X quang : Xương chũm kém thông bào.

    – Điều trị:

    • Chăm sóc tai
    • Điều trị nguyên nhân ở mũi và vòm.
    • Phẫu thuật: nên mở thượng nhĩ khi có chỉ định.

    2.3. VTG mãn tính mủ

    – Hay gặp, thường kèm bệnh tính xương chũm.

    – Lâm sàng:

    • Chảy mủ tai vàng hoặc xanh thối.
    • Điếc: kiểu dẫn truyền.
    • Đau: ít gặp, nhưng khi có là dấu hiệu có giá trị, đáng lưu ý
    • Khám tai: lỗ thủng nguy hiểm khi ở 1/4 sau sau trên ngoạm vào xương, thủng hoặc sùi ở màng chùn.
    • Đôi khi có thể thấy cholesteatoma là 1 khối mềm trắng giống bã đậu gồm những tế bào biểu mô lẫn với mỡ và cholesterine, rất nguy hiểm, có thể gây biến chứng nội sọ.

    2.4. VTXC mãn tính

    – Lâm sàng

    • Nhức dầu
    • Chảy mủ tai: thối
    • Điếc
    • Khám tai: lỗ thủng góc trên sau ngoạm xương.

    – Thể lâm sàng:

    • VTXC mãn tính có lỗ dò sau tai, dò Gellé.
    • VTXC mãn tính có cholesteatoma : nguy hiểm, có thể có BCNS.
    • Thể diễn biến ở bệnh nhân lao hoặc giang mai.

    – Điều trị:

    • Nội khoa: ít tác dụng.
    • Phẫu thuật: hiện nay thường giải quyết tiệt căn viêm xương và có phối hợp

    chỉnh hình tai giữa, chỉnh hình chuỗi xương con.

    3. ĐIỀU TRỊ

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Augmentine

    – Ceíuroxime (Zinnat; Zinmax;…)

    – Cetíxime (Cexim;…)

    – Clindamycine(Tidact, Neotacine, Dalacin)

    – Ciproũoxacine (Serviũox, Ciprobay;…)

    – Sparloxacine (Spardac;…)

    Kháng viêm:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    – Steroide:

    + Prednisolone 5mg:

    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg)

    – Non-Steroid:

    + Diclofenac (Neo-pyrazone 50mg)

    – Enzyme:

    + Lysozyme (Noflux 90mg)

    + Serratiopeptidase (Garzen lOmg)

    Giảm đau:

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    – Paracetamol (Acemol 0,325g; Panadol 0,5g; Efferalgan 0,5g; Dafalgan 0,15g;…) 30 – 40 mg/kg/24giờ

    – Di-antalvic: lv X 3-41ần/24 giờ

    Kháng Histamine:

    Có thể sử dụng 1 trong các thuốc sau

    – Chlopheniramin

    – Actifed

    – Fexofenadine (Teliast 60mg, Altiva 60mg)

    – Cetirizine (Zyrtec lOmg)

    – Loratadine (Clarityne lOmg)

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Mãn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
    2. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính

    Có nhiều mức độ khác nhau:

    – Viêm tai giữa xuất tiết

    – Viêm tai giữa thanh dịch thường gặp ở trẻ em

    – Viêm tai giữa sung huyết

    – Viêm tai giữa mũ

    NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH:

    – Nhiễm trùng đường hô hấp trên

    – Hoặc rối loạn chức năng vòi nhĩ.

    – Vi khuẩn thường gặp: Steptococcus, Pneumomiae, Heamophilus influenza… Ớ

    trẻ sơ sinh thường gặp nhất là vi khuẩn gram âm: Escheria coli, enterrococci…..

    TRIỆU CHỨNG:

    – Cảm giác đầy tai,

    – Nghe kém

    – Ù tai, chóng mặt, mết thăng bằng

    – Soi tai: màng nhĩ viêm đỏ, sung huyết, hoặc có dịch trong hòm nhĩ. Nếu không điều trị không kịp thời và đúng phương pháp sẽ dẫn tới chảy mũ (thủng nhĩ).

    ĐIỂU TRỊ:

    Kháng sinh: – Augmentine
    Có thể sử dụng 1 trong – Cefuroxime (Zinnat; Zinmax;,..)
    các loại sau – Cefixime (Cexim;…)
    Kháng viêm: – Steroide:
    + Prednisolone 5mg:
    + Methylprednisolone (Medrol 4mg,16mg)
    Giảm đau: – Paracetamol 30 -40mg/kg/24giờ

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Tai Giữa Cấp Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
    2. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
    3. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính

    1. ĐỊNH NGHĨA

    Là quá trình viêm xảy ra tại niêm mạc mũi kéo dài trên 2 tuần hoặc tái đi tái lại nhiều lần.

    2. TRIỆU CHỨNG

    – Cơ năng: nghẹt mũi, đôi khi có chảy mũi đặc vàng hoặc xanh, ho dai dẳng

    – Khám: niêm mạc mũi đỏ sậm, xuất tiết nhày đục.

    3. X- QUANG

    Các xoang có phản ứng niêm mạc nhẹ.

    4. THỂ LÂM SÀNG

    4.1. Viêm mũi quá phát

    Là quá trình viêm tại niêm mạc mũi kéo dài vđi những cơn sung huyết niêm mạc tái diễn.

    – Triệu chứng: nghẹt mũi là chính, ho húng hắng

    – Khám: niêm mạc sung huyết đỏ, cuốn dưới phình to, xuất tiết nhày

    – Điều trị:

    • Tại chỗ : xông mũi Dexacol và melyptol.
    • Toàn thân:

    + Chống sung huyết: Actiíed lvx2 trong 5 ngày.

    Cẩn thận ở những người có bệnh lý tim mạch.

    + Chống viêm: Alphachymotrypsine (a choay 21pK) 2v X 2,3 lần/ngày, Norìux 90mg 2v X 2 trong 5 ngày.

    • Điều trị nội không hiệu quả: có chỉ định ngoại khoa như cắt bán phần cuốn dưới.

    4.2. Viêm mũi xuất tiết

    – Là tình trạng viêm mũi tái diển nhiều lần, làm các tuyến nhầy phát triển quá mức.

    – Triệu chứng: nghẹt mũi,sổ mũi, ho dai dẳng.

    – Khám: niêm mạc đỏ xậm,có xuất tiết nhày.

    – Điều trị

    • Tại chỗ: nhỏ mũi bằng NaCl 9%c, xông mũi vđi Dexacol và melyptol
    • Toàn thân:
    Toàn thân Tại chỗ
    – Chống viêm loại enzym: Alphachymotrypsine (a 21pK), hoặc lysozyme (như Noílux 90mg) 2v X 2 lần/ngày ữong 5 ngày

    – Chống sung huyết và chảy mũi: Actifed lv X 2-3 lần/ngày

    – Kháng Histamin : Cetirizine lOmg (Zyrtec, Cetrin) lv/ngày hoặc Loratadine (Clarityne, Alertin) hoặc Fexofenadine (Telfast, Alerfast) 60mg lv X 2 lần/ngày

    – Giảm đau: Paracetamol (Panadol, Efferalgan) 0,5 g lv X 2 lần/ngày trong 3ngày

    – Kháng sinh: Nếu dịch mũi màu xanh, phải cho thêm kháng sinh (dùng 1 trong các loại sau):

    + Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5 g: 2v X 2 lần/ngày

    + Amox + A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav) 0,625g: lv X 2-3 lần/ngày + Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g 2v X 2 /ngày + Cefuroxim (Zinnat, Ceroxim..) 0,25g: lv X 2 lần/ngày

    + Cefaclor (Ceclor) 0,25g hoặc 0,375g: lv X 2 lần/ngày

    Xông mũi: Dexacol và melyptol trong 5 ngày.

    4.3. Viêm mũi teo

    Là quá trình viêm tại niêm mạc mũi kéo dài và nặng ở 1 số cơ địa làm teo niêm mạc mũi

    1. Triệu chứng:

    – Giai đoạn đầu:

    • Nghẹt mũi, xì mũi vàng xanh lẫn vẩy mũi.
    • Khám: sàn mũi có mủ nhầy, cuốn dưới đỏ, đầu cuốn giữa khô có vẩy màu nâu.

    – Giai đoạn hai:

    • Mũi có mùi thối tanh, xì ra mũi lẫn vẩy vàng xanh. Bệnh nhân cảm thấy

    nghẹt mũi, mất khứu, đôi khi nhức đầu.

    • Khám: lấy hết vẩy mũi thấy hốc mũi rộng, niêm mạc nhợt nhạt, teo dính

    vào xương.

    2. Điều trị:

    – Dùng kháng sinh: nếu BC tăng (> 10.000) hoặc bệnh > 5 ngày bằng: (một trong các loại thuốc)

    • Amoxicillin (Clamoxyl) 0,5g: 2v x2 lần/ngày
    • Amox+A.Clavu (Augmentin, Curam, Moxiclav) 0,625g: lv X 2-3 lần/ngày
    • Cefadroxil (Biodroxil) 0.5g: 2v X 2 /ngày
    • Cefuroxime (Zinnat, Zinmax…) 0,25g: lv X 2-4 lần/ngày
    • Cefaclor (Ceclor) 0,25 hoặc 0,375g: lv X 2 lần/ngày
    • Có thể phối hợp vđi Bactrim (TrimethoprimBP + sulfamethoxazoleBP) 0,96g: lv X 2 lần/ngày

    – Rửa mũi bằng NaCl 0,9%, Stérimar hoặc Sinomarin

    – Lẩy vẩy mũi

    – Điều ữị ngoại khoa khi điều ữị nội khoa thất bại: làm hẹp hốc mũi bằng độn dưới niêm mạc vách ngăn và sàn mũi bằng mảnh xương tự thân hoặc Silicon.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Mũi Mãn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    2. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
    3. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
    4. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng – Amiđan Cấp

    ĐỊNH NGHĨA

    Viêm niêm mạc ở họng trong đó có lđp liên bào, có tuyến nhầy, có nang lympho, các nang này có thể ở rải rác hoặc tập trung từng khối.

    1. VIÊM HỌNG ĐỎ

    1.1. Triệu chứng

    – Cơ năng: sốt cao 39°c đột ngột kèm ớn lạnh, nhức đầu, đau rát họng, khát nước, đau mình mẩy, tiếng nói trong.

    – Thực thể: Đỏ toàn bộ niêm mạc họng màn hầu, trụ trước và trụ sau Amiđan, thành sau họng.

    – Cận lâm sàng: Bạch cầu không tăng.

    1.2. Thể lâm sàng

    – Viêm họng cúm: sốt cao, nhức đầu, đau cơ, sung huyết thành họng.

    – Viêm họng do virus APC ở trẻ em: sổ mũi, viêm họng đỏ, viêm màng tiếp hợp, hạch cổ sưng.

    – Viêm họng đỏ do vi trùng (liên cầu): viêm họng đỏ, thấp khớp, bạch cầu tăng, sưng hạch cổ.

    – Viêm họng mũi ở trẻ em nhỏ (viêm VA): sốt cao, co giật, nghẹt mũi, nôn, bệnh kéo dài.

    1.3. Điều trị

    – Điều trị Triệu chứng là chính.

    – Chống sốt: Paracetamol 20-30mg/kg/ngày.

    – Súc họng.

    – Khí dung họng.

    2. VIÊM HỌNG BỰA TRẮNG (viêm họng do vi trùng)

    Bệnh thường do liên cầu

    2.1. Triệu chứng

    – Khởi phát: Ớn lạnh, đau mình, sốt, nhức đầu, rát họng.

    – Toàn phát: Sốt 38-39°c, đau rát họng, đau nhói lên tai.

    – Khám họng:

    • Hai amiđan sưng to, đỏ, có giả mạc (chỉ khu trú ở amiđan).
    • Trụ trước và sau Amiđan, lưỡi gà, màn hầu sung huyết.
    • Hạch góc hàm to, đau.

    – Cận lâm sàng: Bạch cầu 10000-12000

    2.2. Điều trị

    – Kháng sinh rất công hiệu: bệnh rút lui sau 24h

    – Ampicilline.

    – hoặc Amoxicillin + Acid clavulanic 50mg/kg/ngày hay Cefaclor.

    – Súc họng.

    – Khí dung

    – Cắt Amiđan trong trường hợp viêm Amiđan tái phát nhiều lần.

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng - Amiđan Cấp

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    2. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    3. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
    4. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
    5. Phác Đồ Điều Trị Thuốc Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài

    Thường do nhóm Staphylococus xâm nhập vào tuyến bã nhờn và nang lông ở ống tai ngoài.

    Những chấn thương nhẹ (ngoáy tai) hoặc eczêma, hoặc chảy mủ tai là nguyên nhân khởi phát của bệnh. Nhọt ống tai cũng hay gặp ở những thể địa suy kẽm hoặc ở những người đái tháo đường.

    TRIỆU CHỨNG

    Đau tai, đau tỏa lan ra vùng thái dương, gáy…

    Đau khi há mồm, nhai hoặc khi ấn vào vành tai Thính lực vẫn bình thường hoặc giảm nhẹ.

    Soi tai nốt gờ màu đỏ hồng, chạm vào đau, da chung quanh bị phù nề, lòng ống tai bị thu hẹp, màng nhĩ khó xem được.

    Một số biến chứng thường gặp:

    -Viêm hạch sau tai -Viêm hạch chung quanh tai

    ĐIỀU TRỊ

    Trong giai đoạn sưng nề

    –    Dùng kháng sinh, kháng viêm, giảm đau

    –    Nhỏ tai với kháng sinh kết hợp kháng viêm (Dexacol, Quinobact, Candibiotic…)

    Có thể chích rạch nếu nhọt ống tai mưng mủ, qua gay tê tại chổ

    Kháng sinh:

    Có thể sử dụng 1 trong các loại sau

    –    Augmentine

    –    Cefuroxime(Zinnat; Zinmax)

    –    Cefixime (Cexim;…)

    Kháng viêm: – Steroide:

    + Prednisolone 5mg: +Methylprednisolone(Medrol4-16mg)

    Giảm đau: – Paracetamol 30 -40mg/kg/24giờ

    Phác Đồ Điều Trị Nhọt Ống Tai Ngoài

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    2. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    3. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
    5. Phác Đồ Điều Trị Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính
  • Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính

    NGUYÊN NHÂN

    – Viêm mũi xoang lâu ngày

    – Viêm amydan mạn tính.

    – Vẹo vách ngăn, do cuốn mũi quá phát, do polyp.

    – Chất kích thích: hơi hóa học, bụi vôi, bụi xi măng, thuốc lá, rượu…

    TRIỆU CHỨNG

    1. Triệu chứng chức năng.

    Cảm giác khô họng, cay họng, ngứa họng, vướng họng.

    Ho, khạc, đằng hắng Nuốt nghẹn

    2. Triệu chứng thực thể

    1. A) Viêm họng xuất tiết.

    Niêm mạc họng đỏ, ưđt những hạt lổn nhổn ở thành sau họng, không có tia mạch máu chung

    Tiết nhầy chảy dọc theo thành họng.

    1. B) Viêm họng quá phát.

    Niêm mạc họng dày và đỏ.

    Có nẹp giả ở trụ sau

    Rất nhạy cảm ở họng và dễ buồn nôn khi đè lưỡi

    1. C) Viêm họng teo.

    Niêm mạc ưở nên nhấn, mỏng, ưắng bệnh có mạch máu nhỏ.

    Tiết nhầy khô lại và biến thành vảy dính vào niêm mạc.

    ĐIỀU TRỊ

    – Xông họng vđi Melyptol + Dexacol

    – Súc họng bằng Orafar hoặc nước muối sinh lý

    – Xịt họng vđi Anginovac

    – Uống: Solacy lviên X 31ần /ngày – thời gian dùng 2-3 tháng

    – Thuốc ngậm: Dorithicin, Tyrotab,

    – Kết hợp điều trị các nguyên nhân bệnh

    Phác Đồ Điều Trị Viêm Họng Mạn Tính

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    2. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    3. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    4. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài
  • Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài

    1. ĐẠI CƯƠNG:

    — Tình trạng viêm tai ngoài do nấm, cấp tính < 4 tuần, mãn tính > 3 tháng.

    — Viêm tai ngoài do nấm chiếm khoảng từ 4-10 % của viêm tai ngoài.

    — Các loại nấm thường gặp Aspergillus ( A. Niger, A. Flavus, A. Funigatus), một số ít Candida Albicans,…

    — Nam nhiều hơn nữ.

    — Yếu tố thuận lợi: Khí hậu nóng ẩm, môi trường ẩm ướt, sau chấn thương tại chỗ, sau nhiễm trùng tai ngoài, sử dụng chung dụng cụ vệ sinh tai, sử dụng kháng sinh kéo dài, corticoide

    2. LÂM SÀNG:

    — Giai đoạn xâm nhập: ngứa tai, soi kính hiển vi thấy da ống tai sung huyết.

    — Giai đoạn khởi phát: đau tai, ngứa chảy dịch ù tai. Soi đèn Clar ống tai ống nề, có dịch, nhiều khối màu nâu,đen. Soi kính hiển vi thấy từng khóm nấm nhìn rõ sợi tơ nấm.

    3. CẬN LÂM SÀNG:

    lấy mẫu từ ống tai

    — Soi tươi: thấy sợi tơ nấm, bào tử nấm.

    — Nuôi cấy định danh môi trường Saboureau hoặc PCR.

    4. ĐIỀU TRỊ:

    — Điều trị tại chỗ: vệ sinh tai làm thay đổi môi trường, thuốc tại chỗ như Betadin, cồn borique, Candibiotic,…

    — Điều trị toàn thân: rất hiếm khi dùng kháng nấm toàn thân.

    Phác Đồ Điều Trị Nấm Ống Tai Ngoài

    Xem thêm Phác đồ Bệnh viện Tai Mũi Họng

    1. Phác Đồ Điều Trị Bệnh Aptơ
    2. Phác Đồ Điều Trị Chàm Ống Tai Ngoài (Eczema)
    3. Phác Đồ Điều Trị Hẹp Ống Tai Ngoài Mắc Phải
    4. Phác Đồ Điều Trị Nút Biểu Bì – Ráy Tai
    5. Phác Đồ Điều Trị Nấm Tai