Author: LionLee

  • Viêm Họng – Amiđan Cấp

    Viêm Họng – Amiđan Cấp

    Viêm Họng – Amiđan Cấp

    ĐỊNH NGHĨA VIÊM HỌNG – AMIĐAN CẤP

    Viêm niêm mạc ở họng trong đó có lớp liên bào, có tuyến nhầy, có nang lympho, các nang này có thể ở rải rác hoặc tập trung từng khối.

    1.VIÊM HỌNG ĐỎ

    1.1. Triệu chứng

    – Cơ năng: Sốt cao 390 đột ngột kèm ớn lạnh, nhức đầu, đau rát họng, khát nước, đau mình mẩy, tiếng nói trong.

    – Thực thể: Đỏ toàn bộ niên mạc họng màn hầu, trụ trước và trụ sau amiđan, thành sau họng.

    -Cận lâm sàng: Bạch cầu không tăng.

    1.2. Thể lâm sàng

    – Viêm họng cúm: sốt cao, nhức đầu, đau cơ, sung huyết thành họng.

    – Viêm họng do virus APC ở trẻ em: sổ mũi, viêm họng đỏ, viêm màng tiếp hợp, hạch cổ sưng.

    ): sốt cao, co giật, nghẹt

    – Viêm họng đỏ do vi trùng (liên cầu): viêm họng đỏ, thấp khớp, bạch cầu tăng, sưng hạch cổ.

    – Viêm họng mũi ở trẻ em nhỏ (viêm VA): mũi, nôn, bệnh kéo dài.

    1.3. Điều trị

    – Điều trị triệu chứng là chính.

    – Chóng sốt: Paracetamol 20 – 30mg/kg/ngày.

    – Súc họng.

    – Khí dung họng.

    2.VIÊM HỌNG BỰA TRẮNG (viêm họng do vi trùng)

    Bệnh thường do liên cầu.

    2.1. Triệu chứng

    – Khởi phát: Ớn lạnh, đau mình, sốt, nhức đầu, rát họng.

    – Toàn phát: Sốt 38-390, đau rát họng, đau nhói lên tai.

    – Khám họng:

    • Hai amiđan sưng to, đỏ, có giả mạc ( chỉ khu trú ở amiđan).
    • Trụ trước và trụ sau Amiđan, lưỡi gà, màng hầu sung huyết.
    • Hạch góc hàm to, đau.

    – Cận lâm sàn: Bạch cầu > 10.000.

    2.2. Điều trị

    – Kháng sinh rất công hiệu: bệnh rút lui sau 24h.

    – Amoxiclav 50mg/kg/ngày hay Cefaclor.

    – Súc họng.

    – Khí dung.

    – Cắt Amiđan trong trường hợp viêm Amiđan tái phát nhiều lần.

    Viêm Họng - Amiđan Cấp

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng
    2. Thuốc Cấy Tránh Thai
    3. Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng
    4. Trật Khớp Vai Tái Hồi
    5. Viêm Ruột Thừa
  • Viêm Ruột Thừa

    Viêm Ruột Thừa

    Viêm Ruột Thừa

    1. Đại cương viêm ruột thừa:

    Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại khoa thường gặp

    Chản đoán sớm và phẫu thuật kịp thời tránh được biến chứng nặng nề và tử vong sau mổ

    2. Nguyên nhân viêm ruột thừa

    Phì đại các nang bạch huyết

    Tắc nghẽn lòng ruột thừa: sỏi phân, dị vật, giun, u manh tràng, u gốc ruột thừa..

    3. Chẩn đoán viêm ruột thừa:

    Thể điển hình thường dễ, các thể khác khó chẩn đoán , dễ bỏ sót, chẩn đoán muộn đôi khi có biến chứng.

    3.1. Triệu chứng cơ năng viêm ruột thừa:

    Đau bụng là dấu hiệu thường gặp, đau thượng vị, đau quanh rốn, trên rốn sau khu trú hố chậu phải, đôi khi đau ngay ở hố chậu phải.

    Rối loạn tiêu hóa : đầy bụng khó tiêu nôn, hoặc buồn nôn Rối loạn đại tiên: táo bón hoặc tiêu chảy

    3.2. Triệu chứng toàn thân viêm ruột thừa:

    Sốt nhẹ 38 – 38,5

    Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô, lưỡi dơ

    3.3. Triệu chứng thực thể viêm ruột thừa:

    Đau ở hố chậu phải.

    Các điểm đau đặc biệt: MacBurney, Blumberg, Rowsing Phản ứng thành bụng

    Thăm trực tràng, âm đạo: ấn đau túi cùng bên phải

    4. Cận lâm sàng;

    4.1. Công thức máu:

    Số lượng bạch cầu > 12000, trong đó chủ yếu là bạch cầu đa nhân > 75%

    4.2. Siêu âm bụng:

    4.3. C T Scanner bụng:

    4.5. Nội soi ổ bụng: có lợi trong những trường hợp chẩn đoán còn nghi ngờ

    5. Chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa:

    5.1. Cơn đau quặn thận phải do sỏi thận hoặc viêm cầu thận cấp

    5.2. Viêm đoạn cuối hồi tràng

    5.3. U manh tràng

    5.4. Viêm hạch mạc treo

    5.5. Viêm túi thừa Meckel

    5.6. Viêm phúc mạc do thủng dạ dày

    5.7. Viêm túi mật cấp

    5.8. Viêm phần phụ

    5.9. Thai ngoài tử cung bên phải

    5.10. Nang buồng trứng phải xoắn

    6. Điều trị viêm ruột thừa:

    Phương pháp điều trí duy nhất là phẫu thuật

    6.1. Mổ hở kinh điển theo đường MacBurney hoặc đường giữa dưới rốn hoặc bên phải cơ thẳng bụng

    6.2. Mổ nội soi, ưu điểm ít đau , thẩm mỹ, thời gian nằm viện ngắn

    Viêm Ruột Thừa

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ
    2. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng
    3. Thuốc Cấy Tránh Thai
    4. Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng
    5. Trật Khớp Vai Tái Hồi
  • Trật Khớp Vai Tái Hồi

    Trật Khớp Vai Tái Hồi

    Trật Khớp Vai Tái Hồi

    I ĐẠI CƯƠNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI

    Bệnh trật khớp vai tái hồi thường gặp ở người trẻ. Sau trật khớp vai lần đầu do chấn thương mạnh, khớp vai dễ trật hơn ở những lẩn sau. Nguyên nhân là do tồn thương sụn viền khớp vai. Nếu tình trạng trật khớp vai tái diễn nhiều lần có thể gây tồn thương xương vùng khớp vai.

    II TIÊU CHUẦN CHẨN ĐOÁN

    1 BỆNH SỬ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI

    Bệnh nhân trật khớp vai tái đi tái lại nhiều lần, những lần sau dễ nắn hơn so với lần đầu.

    2 LÂM SÀNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI

    Vận động khớp vai trong giớ hạn bình thường. Khớp vai lỏng ra trước/ ra sau hoặc xuống dưới tùy theo vị trí trật.

    Aprehension test +

    3 CẬN LÂM SÀNG TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI

    X Quang khớp vai thẳng và lami:

    – Thường bình thường

    – Có thể có tổn thương Hill-Sachs nếu trật nhiều lần

    – Các tổn thương xương kèm theo khác MRI khớp vai:

    – Thấy hình ảnh tổn thương sụn viền khớp vai

    – Các tổn thương kèm theo

    III ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP VAI TÁI HỒI

    1 ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG

    – Kháng viêm, giảm đau, giãn cơ nếu có chấn thương cấp

    – Vật lý trị liệu cơ vùng khớp vai

    2 ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN

    – Phẫu thuật nội soi khâu sụn viền khớp vai

    – Bất động khớp vai 3 tuần

    – Tập VLTL sau mổ

    3 ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG

    – Đính bao khớp vào chỏm xương cánh tay nếu có tổn thương Hill-Sachs kèm theo.

    Trật Khớp Vai Tái Hồi

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Thoái Hóa Khớp Gối
    2. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ
    3. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng
    4. Thuốc Cấy Tránh Thai
    5. Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng
  • Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng

    Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng

    Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng

    I. ĐỊNH NGHĨA :

    Là sư trượt ra trước của một thân đốt sống so với đốt sống khác, thường gặp ở L5 và Si, kế đến là L4 và L5

    II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

    1. Phân độ: phân loại mức độ trượt theo Meyerding.

    Mức độ bán trật (%)
    I < 25
    II 25 – 50
    III 50 – 75
    IV 75 – toàn bộ

    2. Lâm sàng:

    Khoảng phân nữa bệnh nhân trượt đốt sống không có triệu chứng lâm sàng Mất vững cột sống gây ra đau lưng, đau thần kinh tọa hay bệnh lý rễ thần kinh (radiculopathy) do hẹp lỗ liên hợp

    Đi cách hồi thần kinh (neurologic claudication) do hẹp ống sống

    3. Cận lâm sàng

    Trình tự thực hiện xét nghiệm hình ảnh học để chẩn đoán là : Xq, MRI, CT-Scanner và Myelography-CT Scanner, điện cơ (EMG)

    XQ (thẳng, nghiêng, cúi và ngữa tối đa): đánh giá mức độ thoái hóa cột sống, trượt đốt sống, mức độ mất vững, khuyết eo

    MRI: đánh giá tình trạng thoát vị đĩa đệm kèm theo, mức độ hẹp ống sống CT-Scanner

    III.ĐIỀU TRỊ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG CÙNG

    6. Điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng

    – Bệnh nhân trượt đốt sống với triệu chứng đau thắt lưng và đau thần kinh tọa được khởi đầu với điều trị bảo tồn.

    – Điều trị bảo tồn bao gồm : giảm đau đầy đủ, thuốc chống viêm (non steroid hay steroid ngắn hạn) và chế độ tập luyện bao gồm cả việc giảm cân.

    7. Chỉ định phẫu thuật:

    – Bệnh nhân có hẹp ống sống nặng và cách hồi thần kinh thất bại với điều trị nội khoa

    – Bệnh nhân với đau do mất vững cột sống hay chèn ép rễ thần kinh điều trị nội khoa thất bại

    8. Phương pháp phẫu thuật:

    – Giải ép rễ thần kinh hoặc ống sống, có hoặc không đặt dụng cụ và làm cứng cột sống

    Trượt Đốt Sống Thắt Lưng Cùng

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ
    2. Thoái Hóa Khớp Gối
    3. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ
    4. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng
    5. Thuốc Cấy Tránh Thai
  • Thuốc Cấy Tránh Thai

    Thuốc Cấy Tránh Thai

    Thuốc Cấy Tránh Thai

    I. Chỉ định

    Các phụ nữ trong tuổi sinh đẻ muốn chọn biện pháp tránh thai có hiệu quả trong nhiều năm.

    II. Chống chỉ định

    1. Chống chỉ định tuyệt đối

    – Có thai.

    – Đang bị ung thư vú.

    2. Chống chỉ định tương đối

    – Đang bị thuyên tắc tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.

    – Đang bị lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (hoặc không làm xét nghiệm).

    – Ra máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán nguyên nhân.

    – Đã từng bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong vòng 5 năm trở lại.

    – Xơ gan mất bù có suy giảm chức năng gan trầm trọng, hoặc u gan ( ngoại trừ trường hợp tăng sinh lành tính dạng nốt – benign focal nodular hyperplasia).

    – Không tiếp tục sử dụng nếu khách hàng:

    • Đã từng hoặc đang bị tai biến mạch máu não hoặc thiếu máu cơ tim.
    • Đau nữa đầu có kèm mờ mắt.

    III. Thời điểm cấy thuốc tránh thai

    1. Khách hàng chưa sử dụng biện pháp tranh thai (BPTT).

    – Ngay khi đang có kinh hoặc trong 7 ngày đầu (hoặc trong vòng 5 ngày đầu đối với Implanon) của vòng kinh.

    – Ở bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày (hoặc nếu quá 5 ngày đối với Implanon) từ khi bắt đầu hành kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

    – Vô kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trọ trong 7 ngày kế tiếp.

    – Sau sinh và cho con bú hoàn toàn hoặc gần như hoàn toàn

    • Trong vòng 6 tuần sau sinh và đang cho con bú: chỉ sử dụng thuốc cấy một khi không còn BPTT nào khác.
    • Từ 6 tuần đến 6 tháng, vô kinh: bất kỳ lúc nào.
    • Nếu có kinh lại sau 6 tuần: như trường hợp hành kinh bình thường.

    – Sau sinh cho con bú không hoàn toàn:

    • Trong vòng 6 tuần sau sinh: chỉ sử dụng một khi không còn BPTT nào khác.
    • Sau 6 tuần:

    o Nếu chưa có kinh lại: bất kỳ lúc nào cũng chắc chắn là không có thai, khách hàng cần sử dụng một BPTT hỗ trọ trong 7 ngày kế tiếp.

    o Nếu đã có kinh trở lại: như trường hợp hành kinh bình thường.

    – Sau sinh, không cho con bú

    • Dưới 21 ngày: bất kỳ lúc nào.
    • Từ 21 ngày trở đi và chưa có kinh: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.
    • Nếu đã có kinh lại bình thường: như trường hợp hành kinh bình thường.

    – Ngay sau phá thai hoặc sẩy thai

    • Trong vòng 7 ngày sau phá thai, sẩy thai: có thể cây thuốc ngay lập tức.
    • Sau 7 ngày: bất kỳ thời điểm nào nếu có thể khẳng định không có thai, cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

    – Sau sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp: sử dụng thuốc cấy trong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh tiếp ( vào trong vòng 5 ngày đối với Implanon) hoặc trong bất kỳ thời điểm nào nếu chắc chắn là không có thai. Cung cấp các BPTT hỗ trợ hoặc thuốc tránh thai trong thời gian chờ cấy thuốc.

    – Ngay sau khi lấy thuốc cấy nếu muốn cấy tiếp.

    2. Khách hàng đang sử dụng BPTT nội tiết

    – Sẽ được cấy ngay lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có thai vào thời điểm lặp lại mũi tiếm.

    3. Khách hàng đang sử dụng BPTT không nội tiết (không phải DCTC) sẽ được cấy thuốc

    – Sẽ được cấy ngay lập tức nếu đang sử dụng liên tục và đúng cách hoặc nếu biết chắc là không có thai. Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp.

    4. Khách hàng đang sử dụng BCTC (kể cả DCTC giải phóng levonorgestrel) sẽ được cấy thuốc.

    – Trong vòng 7 ngày đầu tiên của vòng kinh, có thể lấy DCTC ở thời điểm này.

    – Bất kỳ lúc nào nếu biết chắc là không có thai:

    • Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh và đã có giao hợp: cần lấy DCTC vào chu kỳ sau.
    • Nếu đã quá 7 ngày từ khi bắt đầu hành kinh và không giao hợp: cần tránh giao hợp hoặc sử dụng thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp. Nếu DCTC chính là biện pháp hỗ trợ, cần lấy DCTC vào chu kỳ sau.

    – Nếu vô kinh hoặc ra máu không theo chu kỳ: xem hướng dẫn dành cho phụ nữ vô kinh.

    III. Quy trình kỹ thuật

    1. Tư vấn

    – Lắng nghe và tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về thuốc cấy tránh thai.

    – Hiệu quả, ưu, nhược điểm (có thể khó lấy ra). Biện pháp không có tác dụng phòng tránh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục (NKLTQĐTD) và Hiv/Aids.

    – Cho khách hàng biết các tác dụng phụ có thể gặp, đăc biệt là ra máu bất thường.

    – Khách hàng có thể đến khám lại bất cứ lúc nào khi có vấn đề hoặc muốn tháo que cấy tránh thai.

    – Khôn phải là BPTT vĩnh viễn, Norplant có tác dụng trong 5-7 năm, Implanon có tác dụng trong 3 năm.

    2. Thăm khám

    – Hỏi kỹ tiền sử để phát hiện chống chỉ định (dùng bàng kiểm).

    – Khám sức khỏe toàn thân (cân, đo huyết áp, khám vú, khám gan, khám vàng da không?).

    – Khám phụ khoa: phát hiện khối u sinh dục, để loại trừ có thai, ra máu không rõ nguyên nhân. Trong hoàn cảnh xét nghiệm nước tiểu để thử thai không sẵn có, có thể đánh giá là “không có thai” dựa vào dấu hiệu lâm sàng.

    – Xét nghiệm: chức năng gan, bilan Lipid, Pap’s mear, siêu âm phụ khoa.

    3. Kỹ thuật cấy Impalanon

    – Sát khuẩn da vùng định cấy (mặt trong cánh tay không thuận).

    – Trải sang vài có lỗ vùng định cấy.

    – Gây tên vùng định cấy bằng Lidocain 1% dọc đường cấy.

    – Lấy ống cấy vô khuẩn ra khỏi bao bì (tuân thủ nguyên tắc không chạm trong thủ thuật).

    – Kiểm tra bằng mắt thường xem que cấy có trong kim không.

    – Đắt que cây bằng cách đâm kim ngay dưới da và vừa đẩy vừa dùng đầu kim nâng mặt da lên.

    – Giữ nguyên pít tông tại chỗ và kéo ống cấy về phía ngược lại, que thuốc cấy sẽ nằm lại trong cánh tay.

    – Kiểm tra xác định xem que thuốc đã được cấy nằm dưới da.

    – Băng ép bằng gạc vô khuẩn. Tháo băng sau 24 giờ.

    – Ghi phiếu theo dõi cấy que: ngày cấy, vị trí cấy thuốc, ghi họ tên người cấy.

    4. Theo dõi sau cấy que

    – Hẹn khách hàng quay trở lại trong vòng tuần lễ đầu xem có nhiễm khuẩn không.

    – Sau đó, khách hàng có thể đến khám lại bất cứ lúc nào khi có vấn đề hoặc muốn tháo que cấy tránh thai.

    5. Kỹ thuật tháo

    – Sát khuẩn

    – Trải săng vải

    – Gây tê tại chỗ dầu dưới que cây

    – Rạch da khoảng 2 mm ngay đầu que nơi đã gây tê.

    – Dùng tay nắn cho đầu que lộ ra chỗ rạch.

    – Dùng 1 kẹp nhỏ kẹp đầu que cấy, kéo nhẹ ra.

    – Sau khi tháo que xong, sát khuẩn, băng lại. Tháo băng sau 24 giờ.

    Thuốc Cấy Tránh Thai

  • Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng

    I/ ĐỊNH NGHĨA/ĐẠI CƯƠNG

    Nguyên nhân phổ biến gây đau lưng đau chân, để lại di chứng nặng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Mixter & Bar (1934) mô tả khá đầy đủ về triệu chứng lâm sàng.

    Vi phẫu thuật lấy bỏ nhân nhầy là phương pháp điều trị tối ưu nhất.

    Nachemson ước tính 80% dân số trải nghiệm đau lưng, 35% trong số đó có đau thần kinh tọa.

    Khoản 70% bệnh nhân có đau thần kinh tọa điều trị bảo tồn thành công, chỉ 20% có chỉ định phẫu thuật

    II/TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

    1/ Bệnh sử:

    Bệnh nhân than phiền đau lưng, lan xuống chân, khởi phát có thể nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

    2/ Đặc điểm lâm sàng

    – Khởi đầu đau lưng nhiều ngày hoặc nhiều tuần.

    -Có thể đột ngột đau lưng lan xuống chân.

    -Giảm đau khi co gối và đùi.

    -Đau tăng lên khi ho, hắt xì hơi.

    -Triệu chứng bàng quang: chiếm 1-18%, tiều khó, tiểu không hết.

    -Triệu chứng rễ:

    +Đau lưng lan xuống chi dưới.

    +Yếu vận động.

    +Thay đổi cảm giác theo khoanh vùng da do rễ thần kinh chi phối.

    +Thay đổi phản xạ.

    +Dấu hiệu thoát vị gây chèn ép rễ thần kinh.

    +Dấu Lasegue’ sign (+)

    +Dấu Cram test (+)

    +Dấu Lasegue chéo (+)

    3/ Cận lâm sàng

    Chụp phim MRI cột sống thắt lưng

    III/ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

    1/Điều trị bảo tồn:

    -Chế độ hoạt động:

    -Nghỉ ngơi tại giường: giảm triệu chứng, giảm chèn ép lên rễ thần kinh, giảm áp lực bên trong đĩa đệm.

    -Thời gian nghỉ < 4 ngày, sau đó hoạt động trở lại.

    -Hạn chế khuân vác nặng.

    -Tập thể dục: trong tháng đầu tập thể dục nhẹ, trong 2 tuần đầu đi bộ, tập bơi, đạp xe đạp..

    -Thuốc giảm đau:

    -Thời gian đầu: thuốc acetaminophen, NSAIDs..

    -Trường hợp đau nhiều đau theo rễ, dùng nhóm opioids <2-3 tuần.

    -Thuốc giãn cơ.

    -Tập vật lý trị liệu

    -Thời gian điều trị từ 4-6 tuần, thất bại thì có chỉ định phẫu thuật.

    2/Điều trị phẫu thuật:

    Phẫu thuật cấp cứu:

    +Hội chứng chùm đuôi ngựa +Thiếu sót vận động tiến triển.

    +Đau không giảm mặc dù đã dùng nhóm narcotic.

    +Bệnh nhân không muốn mất thời gian thử nghiệm điều trị bảo tồn.

    Các phương pháp điều trị:

    +Chemonucleolysis: tiêm chymopapain làm tiêu nhân nhầy.

    +Phẫu thuật nội soi.

    +Giải chèn ép đĩa bằng tia laser +Vi phẫu thuật lấy nhân thoát vị.

    3/ Điều trị biến chứng:

    -Dò dịch não tủy: phẫu thuật vá lổ dò, ghép mỡ, sau mổ cho bệnh nhân nằm sấp trong 24h đầu.

    -Nhiễm trùng( nông, sâu, viêm thân sống đĩa đệm): dùng kháng sinh, phẫu thuật cắt lọc vết thương, kết hợp xử dụng kháng sinh.

    -Đứt rễ thần kinh rất hiếm gặp.

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Thắt Lưng

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang
    2. Sinh Thiết Não
    3. Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ
    4. Thoái Hóa Khớp Gối
    5. Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ
  • Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

    I. ĐỊNH NGHĨA THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ:

    Sự trồi của đĩa đệm vào ống sống hay lỗ liên hợp gây bệnh lý chèn ép tủy sống (myelopathy) hoặc rễ thần kinh (radiculopathy). 90% xảy ra ở tầng C5-6 và C6-7.

    II. TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ

    1. Lâm sàng:biểu hiện hai hội chứng: hội chứng chèn ép rễ (radiculopathy) và hội chứng chèn ép tủy (myelopathy)

    l.l.Hội chứng chèn ép rễ (radiculopathy) với các đặc điểm:

    – Hạn chế vận động cổ do đau và đau tăng lên khi ngữa cổ

    – Đau lan xuống tay theo vùng phân bố của rễ thần kinh bị chèn ép (bảng bên dưới)

    – Yếu cơ và giảm phản xạ gân cơ theo vùng chi phối của rễ thần kinh bị chèn ép

    – Nâng cao cánh tay có thể làm giảm đau

    – Bệnh lý rễ thần kinh C6 bên trái (do thoát vị đĩa đệm cổ C5-6) đôi khi có biểu hiện đau như nhồi máu cơ tim. Rễ thần kinh Cs và T1 có thể gây hội chứng Horner bán phần.

    – Bệnh cảnh điển hình của thoát vị đĩa đệm cổ là triệu chứng biểu hiện gây đánh thức bệnh nhân vào buổi sáng, mà không kèm yếu tố chấn thương hay stress.

    Bảng : Hội chứng đĩa đệm cổ.

    Đĩa đệm cổ
    C4-5 C5-6 C6-7 C7-T1
    Tỷ lệ (%) 2 19 69 10
    Rễ thần kinh bị chèn ép C5 C6 C7 C8
    Giảm phản xạ Cơ ngực lớn hội chứng cơ delta Cơ nhị đầu và cơ cánh tay quay Cơ tam đầu Các ngón tay
    Yếu cơ Delta Gấp cẳng tay Duỗi cẳng tay (bàn tay rủ) Cơ nội tại bàn tay
    Dị cảm và giảm cảm giác Vùng vai Phía trên cẳng tay, ngón cái, bên quay cẳng tay Ngón 2, 3 và đầu ngón các ngón Ngón 4, 5

    Dấu hiệu khác

    Các biểu hiện bên dưới khi phát hiện có thì đặc hiệu nhưng không nhạy cảm để phát hiện dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh cổ.

    1 – Dấu Spurling : đau lan theo rễ xuất hiện khi người khám đè tay lên vùng đính trong khi đầu nghiêng về bên đau (đôi khi yêu cầu bệnh nhân ngửa cổ). Do gây hẹp lỗ liên hợp và làm cho đĩa đệm phồng thêm. Tương tự như dấu Lasègue trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng.

    2- Kéo dãn cột sống cổ : kéo dọc trục với trọng lượng 10-15kg khi bệnh nhân có triệu chứng bệnh lý rễ thần kinh với tư thế nằm ngửa (kéo qua hàm dưới và chẩm), các triệu chứng rễ thần kinh giảm hay mất.

    3- Nghiệm pháp dạng vai : bệnh nhân ngồi, nghiêng đầu về phía bên lành và hạ vai bên đau thì triệu chứng rễ thần kinh giảm hay mất.

    1.2. Hội chứng chèn ép tủy gây bệnh lý tủy cổ (myelopathy)

    Vận động

    Biểu hiện yếu và co cứng cơ bàn tay. Các động tác tinh tế trở nên vụng về (viết, cài nút áo…).

    Thường gặp là yếu nhóm cơ gốc chi ở chi dưới (yếu cơ thắt lưng – chậu gặp 54% trường hợp) và co cứng chân.

    Cảm giác

    Rối loạn cảm giác ít gặp hơn và khi xuất hiện thì không phân bố theo rễ. Có thể mất cảm giác kiểu đi găng ở bàn tay.

    Chi dưới thường mất cảm giác rung (80%) và đôi khi có giảm cảm giác kim châm (9%) (thường khu trú dưới mắc cá). Chèn ép bó gai-tiểu não gây khó khăn khi chạy.

    Phản xạ

    Ở 72 – 87% trường hợp có tăng cảm giác ở tầng dưới tổn thương. Dấu Clonus hay Babinski hay gặp. Phản xạ quay đảo ngược : gấp các ngón tay gây ra đáp ứng, từ đó suy ra phản xạ cánh tay quay, được gọi là hình ảnh bệnh lý của bệnh lý tủy cổ do thoái hóa.

    Cơ vòng

    Rối loạn cơ vòng bàng quang hay gặp (tiểu gấp), rối loạn cơ vòng hậu môn hiếm gặp.

    1. Cận lâm sàng

    Trình tự thực hiện xét nghiệm hình ảnh học để chẩn đoán là : Xq, MRI, CT-Scanner và Myelography-CT Scanner, điện cơ (EMG)

    XQ (thẳng, nghiêng, chếch %): đánh giá mức độ thoái hóa cột sống, trượt đốt sống, chồi xương, lỗ liên hợp

    MRI

    Là xét nghiệm lựa chọn đầu tiên để chẩn đoán. Độ chính xác thấp hơn Myelography-CT (khoảng 85-90% do hình ảnh lỗ thần kinh chỉ từ khá rõ đến rõ), nhưng là xét nghiệm không xâm lấn. Với bệnh lý tủy, MRI có giá trị chẩn đoán trên 95%.

    CT VÀ MYELOGRAPHY-CT

    Chỉ định : Khi không thực hiện được MRI, khi hình ảnh trên MRI không đủ để chẩn đoán hay khi cần xem chi tiết về xương.

    CT : xem rõ ở tầng C5-6, ít rõ hơn ở tầng Có-7 (do bị nhiễu bởi vai bệnh nhân và phụ thuộc vào thể trạng bệnh nhân) và không rõ ở tầng C7-T1.

    Myelography-CT (chất cản quang trong nước) : là xét nghiệm xâm lấn, bệnh nhân cần nhập viện. Chẩn đoán chính xác bệnh đĩa đệm cổ tới 98%.

    III. ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ

    1. Điều trị nâng đỡ và điêu trị triệu chứng

    – Trên 90% bệnh nhân bị bệnh ly rễ thần kinh cổ cấp tính do thoát vị đĩa đệm cổ cổthê câi thiện má khổng cân phai phau thuật.

    – Điêu trị báo tổn bao gổm : giâm đau đây đu, thuốc chổng viêm (non stễroid hay stêroid ngân han) vâ kêo cổt sổng cổ ngât quang (ngây kêo 2-3 lân, mổi lân 10 – 15 phut).

    1. Chỉ định phẫu thuật:

    – Điêu trị bâo tổn thết bai: bệnh nhân vẫn còn đau liên tục, hoặc nặng hơn

    – Tổn thương tủy sống: yếu vận động

    – Dấu hiệu hẹp ống sống cổ và tăng tín hiệu trong tủy sống trên MRI

    1. Chăm sóc hậu phẫu:

    Vẫn chăm sóc như các bệnh nhân sau mổ khác, các vấn đề sau cần lưu ý :

    1- Máu tụ sau mổ lượng nhiều (cần mổ lại cấp cứu nếu đường thở bị chèn ép).

    1. Khó thở
    2. Nuốt rất đau
    3. Khí quản bị đẩy lệch.

    2- Yếu cơ do rễ thần kinh chi phối ở tầng được phẫu thuật. Ví dụ cơ nhị đầu đối với C5-6, cơ tam đầu với C6-7.

    3- Dấu hiệu chèn các bó dọc dài (dấu Babinski…) bị chèn ép bởi máu tụ ngoài màng cứng tủy sống.

    4- Trong trường hợp có ghép xương: bệnh nhân nuốt đau gợi ý mảnh ghép bị trồi ra trước chèn vào thực quản, cần chụp Xquang cột sống cổ nghiêng kiểm tra.

    5- Khàn tiếng: có thể do liệt dây thanh âm do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản.

    Biến chứng phẫu thuật

    Tồn thương khi bộc lộ vết mổ:

    1. Thủng hầu, thực quản và/hoặc khí quản
    2. Liệt dây thanh âm: do tổn thương thần kinh quặt ngược thanh quản hay thần kinh lang thang.
    3. Tổn thương động mạch cột sống: rách hay huyết khối. Tỷ lệ 0,3%.
    4. Tổn thương động mạch cảnh: huyết khối, tắc nghẽn hay rách (thường do kéo vén).
    5. Dò dịch não tủy: thường rất khó vá trực tiếp. Đặt mảnh ghép cân cơ bọc ngoài khối xương tạo nút chặn. Hậu phẫu nằm đầu cao, có thể dùng keo sinh học fibrin, dẫn lưu thắt lưng.
    6. Hội chứng Horner: đám rối giao cảm nằm trong cơ dài cổ, do đó không phẫu tích kéo dài ra bên khi tiếp cận cơ này.
    7. Tổn thương ống ngực: khi phẫu thuật cột sống cổ thấp.

    Tồn thương rễ thần kinh hay tủy sống:

    1. Tổn thương tủy sống: đặc biệt nguy cơ cao ở nhóm bệnh lý tủy do hẹp ống sống.
    2. Tránh quá ưỡn cổ khi đặt nội khí quản: nhân viên gây mê cần phát hiện các bệnh nhân này trước mổ. Dùng đèn soi bằng sợi quang học dẫn đường hay đặt nội khí quản đường mũi trong trường hợp quá khít hẹp khí quản.
    3. Mảnh xương ghép phải ngắn hơn bề sâu thân sống.
    4. Khi phẫu thuật tầng C3-4 cần lưu ý biến chứng nguy hiểm nhưng ít gặp là ngưng thở lúc ngủ (có lẽ do phá vỡ thành phần hướng tâm của cơ chế điều hòa hô hấp trung tâm), nhịp tim nhanh và mất ổn định hô hấp-tuần hoàn.

    Vấn để mảnh ghép xương:

    1. Khớp giả : chiếm tỷ lệ 2 – 20%.
    2. Biến dạng gập góc ra trước (gù): tỷ lệ khoảng 60% với kỹ thuật Cloward (do nẹp cổ không vững).
    3. Sự trồi của mảnh ghép: tỷ lệ 3%
    4. Biến chứng chỗ lấy xương: tụ máu hay tụ thanh dịch, nhiễm trùng, gãy xương chậu, tổn thương thần kinh bì đùi ngoài, đau dai dẳng do sẹo hay thủng ruột.

    Các biến chứng khác :

    1. Nhiễm trùng vết mổ < 1%.
    2. Máu tụ sau mổ : bệnh nhân được mang nẹp cổ thì được phát hiện muộn

    hơn.

    1. Khàn tiếng và nuốt khó thoáng qua: không thể tránh được. Do bị co kéo và phù nề.
    2. Thoái hóa tầng kế cận
    3. Than phiền sau mổ: cảm giác vướng trong cổ họng. Than phiền mỏi cổ, vai, các khớp (mất đi sau vài tháng).

    Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Rubella Và Thai Kỳ
    2. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang
    3. Sinh Thiết Não
    4. Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ
    5. Thoái Hóa Khớp Gối
  • Thoái Hóa Khớp Gối

    Thoái Hóa Khớp Gối

    Thoái Hóa Khớp Gối

    I ĐỊNH NGHĨA THOÁI HÓA KHỚP GỐI

    Thoái hóa khớp gối là hậu quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa sự tồng hợp và hủy hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố: di truyền, phát triển, chuyển hóa và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, sinh hóa, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất căn bản của sụn dẫn đến nhuyễn hóa nứt loét và mất sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, tạo gai và hốc xương dưới sụn.

    II CHẨN ĐOÁN THOÁI HÓA KHỚP GỐI

    • chẩn đoán xác định

    Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội thấp khớp học Hoa Kỳ 1991

    1 Có gai xương ở rìa khớp (trên X Quang)

    2 Dịch khớp là dịch thoái hóa

    3 Tuổi trên 38

    4 Cừng khớp gối dưới 300

    5 Có dấu hiệu lục cục khi cử động khớp.

    Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5

    Có dấu hiệu lâm sang khác: đau tràn dịch khớp gối, biến dạng khớp gối.

    • CẬN LÂM SÀNG THOÁI HÓA KHỚP GỐI

    X Quang qui ước: tiêu chuẩn của Kellgren và Lawrenec + Giai đoạn 1: gai xương nhỏ hoặc nghi ngờ có gai xương + Giai đoạn 2: mọc gai xương rõ + Giai đoạn 3: hẹp khe khớp vừa

    + Giai đoạn 4: hẹp khe khớp nhiều kèm xơ xương dưới sụn

    Siêu âm khớp: Đánh giá hẹp khe khớp, gai xương, tràn dịch, đo độ dày sụn khớp,

    màng hoạt dịch khớp, phát hiện mảnh sụn bong tróc.

    Chụp cộng hưởng từ (MRI); phát hiện tổn thương sụn khớp, dây chằng , màng hoạt dịch.

    Nội soi khớp: quan sát trực tiếp mức độ tổn thương của sụn khớp, sinh thiết được màng bao khớp để chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác.

    Xét nghiệm khác: huyết đồ và sinh hóa ( VS bình thường), đếm TB dịch khớp (TB dịch khớp < 1000 TB/mm3)

    III ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI

    • Điều trị nội khoa
    • Vật lý trị liệu: hồng ngoại , chườm nóng…
    • Thuốc điều trị triệu chứng Giảm đau

    Kháng viêm NSAIDS Kháng viêm corticoid

    Tiêm nội khớp: corticoid (tiêm mỗi mũi tiêm cách nhau 6-8 tuần, không tiêm quá 3 đợt/năm) Acid Hyaluronic: Hyalgan 20mg x 1 ống/ tuần x 5 tuần.

    • Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (DMAORs): chỉ d9nh5 sớm và kéo dài, kết hợp với thuốc điều trị triệu chứng (Artrodar…)
    • Cấy ghép TB gốc:

    + Huyết tương tự than giàu tiểu cầu (PRP)

    + TB gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân + TB gốc từ nguồn gốc tủy xương tự than

    • Điều trị ngoại khoa Nội soi khớp

    + Cắt lọc, bào, rửa khớp + Khoan kích thích tạo xương (Micro&acture)

    + Cấy ghép TB sụn

    Phẫu thuật thay khớp nhân tạo.

    Được chỉ định ở những bệnh nhân nặng, có giảm nhiều chức nặng của khớp gối, thướng áp dụng ở những bệnh nhân lớn tuổi.

    Thoái Hóa Khớp Gối

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Phình Động Mạch Não
    2. Rubella Và Thai Kỳ
    3. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang
    4. Sinh Thiết Não
    5. Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ
  • Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ

    Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ

    Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ

    I. Chỉ định oxytocin trong chuyển dạ

    – Sử dụng oxytocin để gây cơn co tử cung trong trường hợp khởi phát chuyển dạ hoặc đã chuyển dạ nhưng cơn co thưa yếu.

    – Xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ

    – Đề phòng và xử trí băng huyết sau sinh

    II. Chống chỉ định oxytocin trong chuyển dạ

    ✓ Chống chỉ định tuyệt đối

    – Bất tương xứng đầu chậu.

    – Ngôi không có chỉ định sinh đường âm đạo

    – Nhau tiền đạo trung tâm

    – Nhau bong non thể nặng

    – Suy thai cấp

    – Không có phòng phẫu thuật, phẫu thuật viên và phương tiện phẫu thuật

    – Mẹ bị bệnh lý tim mạch gây rối loạn cung lượng tim

    ✓ Chống chỉ định tương đối

    – Vết mổ cũ lấy thai

    – Đa thai, đa ối

    III. Cách dùng oxytocin trong chuyển dạ

    Trước sinh

    ✓ Cách thực hiện

    – Bơm tiêm điện có điều khiển tốc độ truyền là cách sử dụng tốt nhất với liều ban đầu là 4mUI/ phút. Hoặc có thể :

    – Truyền tĩnh mạch dung dịch glucose 5% x 500ml nhỏ giọt tĩnh mạch với tốc độ VIII giọt / phút.

    * Pha oxytocin 5 đv (1 ống) vào chai glucose 5% đang TTM VIII giọt / phút.

    * Lắc đều chai glucose 5% đã có oxytocin cho thuốc pha đều.

    – Theo dõi sát chuyển dạ bằng monitor sản khoa, đặc biệt theo dõi tim thai và cơn gò TC.

    – Phải ghi diễn tiến chuyển dạ trên biểu đồ chuyển dạ.

    ✓ Theo dõi

    – Theo dõi trong 20-30 phút, nếu cơn gò chưa đạt 3 cơn gò/ 10 phút ( khởi phát chuyển dạ) hoặc chưa đạt số cơn gò theo độ mở CTC thì chỉnh giọt tăng VIII giọt/ phút (4mUI/ phút) sao cho đạt được tần số cơn gò phù hợp. liều tối đa là XL giọt/ phút (4mUI/ phút).

    – Khám ngoài : mỗi 15 phút / lần đều đặn theo dõi cơn co tử cung, nhịp tim thai, độ lọt của ngôi mỗi giờ.

    – Khi đã đạt được số cơn gò phù hợp giai đoạn chuyển dạ và độ mở CTC, đánh giá sự tiến triển của CD bằng độ mở CTC và ngôi thai theo qui định Hướng Dẫn Quốc Gia tùy giai đoạn của cuộc chuyển dạ.

    – Khi phát hiện chuyển dạ ngưng tiến triển (theo dõi tối đa 2 giờ).

    * Cân nhắc việc có tiếp tục sử dụng oxytocin liều cao hơn hay s Phối hợp thuốc mềm CTC hay → MLT

    ✓ Sau sinh

    – Xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ ( xem phác đồ “ xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ”)

    – Đề phòng và điều trị băng huyết do đờ tử cung ( tham khảo phác đồ “ băng huyết sau sinh” )

    IV. Tai biến và xử trí oxytocin trong chuyển dạ

    ✓ Cơn gò cường tính

    – Khi có nhiều hơn 5 cơn co trong 10 phút và mỗi cơn co kéo dài trên 90 giây.

    – Xử trí : ngưng truyền oxytocin, có thể phối hợp thuốc giảm gò và theo dõi sát tần số cơn gò và tình trạng tim thai trong 30-45 phút . Sau 45 phút con gò tử cung không giảm phải phẫu thuật lấy thai ngay hoặc giúp sinh bằng dụng cụ nếu đủ điều kiện.

    ✓ Dọa vỡ- vỡ TC : tham khảo phác đồ vỡ TC

    ✓ Thai suy cấp trong chuyển dạ:

    – Nếu có dấu hiệu suy thai phải ngưng truyền oxytocin -> tham khảo phác đồ “suy thai cấp”

    – Sau khi ngưng truyền oxytocin 15 phút không có kết quả, phải phẫu thuật lấy thai ngay hoặc forceps nếu đủ điều kiện.

    ✓ Nhau bong non : tham khảo phác đồ nhau bong non

    ✓ Ngộ độc nước

    Khi truyền liều cao trong thời gian dài

    ✓ ảnh hưởng tim mạch

    – khi dùng liều cao > 45mUI/ phút hay khi tiêm TM trực tiếp.

    – gây tụt huyết áp, giảm tưới máu đông mạch vành, ngưng tim

    ✓ Giãn cơ trơn

    – Khi dùng liều cao trực tiếp

    – Thường gặp đi kèm sản phụ được gây tê hay gây mê

    ✓ Dị ứng ít thấy

    ✓ ảnh hưởng lên thai : suy thai, ngạt sau sinh, tăng bilirubin/ máu gây tăng mức độ vàng da sơ sinh

     

    I. Chỉ định oxytocin trong chuyển dạ

    – Sử dụng oxytocin để gây cơn co tử cung trong trường hợp khởi phát chuyển dạ hoặc đã chuyển dạ nhưng cơn co thưa yếu.

    – Xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ

    – Đề phòng và xử trí băng huyết sau sinh

    II. Chống chỉ định oxytocin trong chuyển dạ

    ✓ Chống chỉ định tuyệt đối

    – Bất tương xứng đầu chậu.

    – Ngôi không có chỉ định sinh đường âm đạo

    – Nhau tiền đạo trung tâm

    – Nhau bong non thể nặng

    – Suy thai cấp

    – Không có phòng phẫu thuật, phẫu thuật viên và phương tiện phẫu thuật

    – Mẹ bị bệnh lý tim mạch gây rối loạn cung lượng tim

    ✓ Chống chỉ định tương đối

    – Vết mổ cũ lấy thai

    – Đa thai, đa ối

    III. Cách dùng oxytocin trong chuyển dạ

    Trước sinh

    ✓ Cách thực hiện

    – Bơm tiêm điện có điều khiển tốc độ truyền là cách sử dụng tốt nhất với liều ban đầu là 4mUI/ phút. Hoặc có thể :

    – Truyền tĩnh mạch dung dịch glucose 5% x 500ml nhỏ giọt tĩnh mạch với tốc độ VIII giọt / phút.

    * Pha oxytocin 5 đv (1 ống) vào chai glucose 5% đang TTM VIII giọt / phút.

    * Lắc đều chai glucose 5% đã có oxytocin cho thuốc pha đều.

    – Theo dõi sát chuyển dạ bằng monitor sản khoa, đặc biệt theo dõi tim thai và cơn gò TC.

    – Phải ghi diễn tiến chuyển dạ trên biểu đồ chuyển dạ.

    ✓ Theo dõi

    – Theo dõi trong 20-30 phút, nếu cơn gò chưa đạt 3 cơn gò/ 10 phút ( khởi phát chuyển dạ) hoặc chưa đạt số cơn gò theo độ mở CTC thì chỉnh giọt tăng VIII giọt/ phút (4mUI/ phút) sao cho đạt được tần số cơn gò phù hợp. liều tối đa là XL giọt/ phút (4mUI/ phút).

    – Khám ngoài : mỗi 15 phút / lần đều đặn theo dõi cơn co tử cung, nhịp tim thai, độ lọt của ngôi mỗi giờ.

    – Khi đã đạt được số cơn gò phù hợp giai đoạn chuyển dạ và độ mở CTC, đánh giá sự tiến triển của CD bằng độ mở CTC và ngôi thai theo qui định Hướng Dẫn Quốc Gia tùy giai đoạn của cuộc chuyển dạ.

    – Khi phát hiện chuyển dạ ngưng tiến triển (theo dõi tối đa 2 giờ).

    * Cân nhắc việc có tiếp tục sử dụng oxytocin liều cao hơn hay s Phối hợp thuốc mềm CTC hay → MLT

    ✓ Sau sinh

    – Xử trí tích cực giai đoạn 3 chuyển dạ ( xem phác đồ “ xử trí tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ”)

    – Đề phòng và điều trị băng huyết do đờ tử cung ( tham khảo phác đồ “ băng huyết sau sinh” )

    IV. Tai biến và xử trí oxytocin trong chuyển dạ

    ✓ Cơn gò cường tính

    – Khi có nhiều hơn 5 cơn co trong 10 phút và mỗi cơn co kéo dài trên 90 giây.

    – Xử trí : ngưng truyền oxytocin, có thể phối hợp thuốc giảm gò và theo dõi sát tần số cơn gò và tình trạng tim thai trong 30-45 phút . Sau 45 phút con gò tử cung không giảm phải phẫu thuật lấy thai ngay hoặc giúp sinh bằng dụng cụ nếu đủ điều kiện.

    ✓ Dọa vỡ- vỡ TC : tham khảo phác đồ vỡ TC

    ✓ Thai suy cấp trong chuyển dạ:

    – Nếu có dấu hiệu suy thai phải ngưng truyền oxytocin -> tham khảo phác đồ “suy thai cấp”

    – Sau khi ngưng truyền oxytocin 15 phút không có kết quả, phải phẫu thuật lấy thai ngay hoặc forceps nếu đủ điều kiện.

    ✓ Nhau bong non : tham khảo phác đồ nhau bong non

    ✓ Ngộ độc nước

    Khi truyền liều cao trong thời gian dài

    ✓ ảnh hưởng tim mạch

    – khi dùng liều cao > 45mUI/ phút hay khi tiêm TM trực tiếp.

    – gây tụt huyết áp, giảm tưới máu đông mạch vành, ngưng tim

    ✓ Giãn cơ trơn

    – Khi dùng liều cao trực tiếp

    – Thường gặp đi kèm sản phụ được gây tê hay gây mê

    ✓ Dị ứng ít thấy

    ✓ ảnh hưởng lên thai : suy thai, ngạt sau sinh, tăng bilirubin/ máu gây tăng mức độ vàng da sơ sinh

    Sử Dụng Oxytocin Trong Chuyển Dạ

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Phác Đồ Điều Trị: U Vùng Mũi Họng
    2. Phình Động Mạch Não
    3. Rubella Và Thai Kỳ
    4. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang
    5. Sinh Thiết Não
  • Sinh Thiết Não

    Sinh Thiết Não

    Sinh Thiết Não

    I. ĐẠI CƯƠNG SINH THIẾT NÃO

    Sinh thiết não (brain biopsy) là một thủ thuật nhằm lấy đi một mẫu mô não để chẩn đoán các bệnh lý của não : thoái hóa( hoại tử, bệnh Alzheimer, các sa sút trí tuệ… ),u não, nhiễm trùng , bệnh lý viêm

    Có nhiều cách để thực hiện thủ thuật này :

    ✓ Sinh thiết qua khung định vị (frame image-guided brain biopsy): có sự trợ giúp của hệ thống khung (stereotatic frame) và phần mền tương thích , được tính toán trên hình ảnh Ctscan não, MRI não

    ✓ Sinh thiết qua mở sọ nhỏ ( image-guided craniotomy ) : việc xác định giới hạn mở sọ và vị trí sinh thiết được sự hổ trợ hệ thống navigation

    Cả hai kỹ thuật này đều đã được thực hiện trong

    II. CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT NÃO :

    1. Bệnh lý u não , đặc biệt các vị trí u ở sâu, khó tiếp cận ( vùng đồi thị, hạch nền, tuyến tùng, vùng dưới đồi , tiểu não , vùng thân não)
    2. Bệnh lý nhiễm trùng , các tổn thương đa ổ
    3. Bệnh lý viêm não : do virus
    4. Bệnh lý thoái hóa : Alzheimer, sa sút trí tuệ

    III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH SINH THIẾT NÃO :

    1. BN có tình trạng rối loạn đông máu
    2. BN có vấn đề tâm thần không hợp tác cho đặt khung (frame ) trên đầu
    3. BN có tiền căn dị ứng với các thuốc tê, thuốc gây mê
    4. Một số chống chỉ định tương đối : trường hợp kích thước thương tổn quá nhỏ khó định vị chính xác , các thương tổn nghi ngờ là dị dạng mạch máu hay giàu mạch máu( nếu cần thực hiện sinh thiết thì mở sọ )

    IV. CHUẨN BỊ BỆNH NHÂN SINH THIẾT NÃO

    1. Bệnh nhân sẽ được nghe giải thích về các hình thức kỹ thuật sinh thiết (qua khung định vị hay sinh thiết qua mở sọ có hổ trợ navigation )
    2. Chuẩn bị tiền phẩu : gồm các xét nghiệm tiền phẩu
    3. Chuẩn bị trước mổ
    4. Kháng sinh dự phòng trước mổ

    V. KỸ THUẬT SINH THIẾT NÃO

    Nguyên tắc định vị là dựa trên các mốc cố định trên đầu ( các localizer trong phương cách định vị qua khung – frame based stereotaxy hay các các mốc xượng, gốc mui, mắt,… được đăng ký -registration trong phương cách navigation) và cơ sở dữ liệu hình ảnh MS Ctscan hay MRI sọ não của bệnh nhân – phần mền máy tính của hệ thống định vị sẽ tính toán và xây dựng được bản đồ 3 chiều của não bộ , để từ đó ta có thể xây dựng kế hoạch(planning) ,đi tới(trajectory) mô đích (target ) và thực hiện sinh thiết một cách chính xác

    Ở BV Nguyễn Tri Phương , Khoa Ngoại thần kinh đã thực hiện phẫu thuật định vị qua các hệ thống khung CRW của hãng Intergra và hệ thống Navigation S7 của hãng Metronic

    1. Sinh thiết qua khung định vị (frame image-guided brain biopsy):

    Bước 1 : lắp khung đinh vị và chụp Ctscan có cản quang Bước 2: lập kế hoạch xác định tọa độ vị trí mô đích(target) cần sinh thiết Bước 3: lắp khung qui chiếu tọa độ CRW theo tọa độ của mô đích đã xác định Bước 4: chuẫn bị kim sinh thiết và lắp vào hệ thống giá đỡ trên khung qui chiếu và chiều dài kim sinh thiết là 160mm

    Bước 5: trãi drap Appuzo che phủ đầu BN vị trí khoan sọ ->lắp hệ khung tọa độ vào khung (base frame) và khóa chặt

    Bước 6 : gây tê tại chổ, khoan mở sọ một lổ và tiến hành sinh thiết mô não qua kim Sedan

    Bước 7 :kết thúc thủ thuật sinh thiết và kiểm tra chảy máu , đóng da BN sẽ được theo dõi sát sinh hiệu, tri giác tại phòng hồi sức sau 24h

    2. Sinh thiết qua mở sọ nhỏ ( image-guided craniotomy ) :

    Bước 1 : Bn sẽ được chụp MRI

    Bước 2: nạp dữ liệu hình ảnh vào máy tính và tiến hành khai báo, từ đó máy tính sẽ xây dựng mô phỏng hình ảnh giải phẩu 3-D của sọ não BN Bước 3: : xắp đăt vị trí màn hình và camera quang học và khung qui chiếu nhỏ (small passive cranial reference frame) vào khung đầu Sugita Bước 4 dùng que probe để đăng kí các mốc giải phẩu thực trên BN tương ứng mốc giải phẩu trên hình mô phỏng

    Bước 5: dùng que probe xác định giới hạn mở sọ để tiếp cận mô đích

    Bước 6 : mở sọ và dùng que probe để xác định các vị trí ranh giới mô đích( vd :u não ) → tiến hành sinh thiết Bước 7 :kết thúc thủ thuật sinh thiết và kiểm tra chảy máu , đóng da BN sẽ được theo dõi sát sinh hiệu, tri giác tại phòng hồi sức sau 24h

    VI. CÁC BIẾN CHỨNG SINH THIẾT NÃO

    1. Tử vong

    1. Chảy máu xuất huyết trong não: xuất huyết trong não, xuất huyết trong não thất, xuất huyết dưới nhện

    3. Nhồi máu não

    4. Động kinh

    1. Tổn thương thần kinh khu trú: thoáng qua hay vĩnh viên

    6.Để thấy được tỷ lệ biến chứng ,xin trình bày bảng tổng kết nghiên cứu của tác giả Paul N. Kongkham,đăng trên tạp chí Can. J. Neurol. Sci. 2008; 35:79-84

    Table 3: Summary of published overall niorbidity and niortality rates for stereotactìc brain biopsy procedures. Only series with at least 100 cases are inclnded

    Author Year Cases MorbldLty {%) Ylortal
    Ostertag et al 1980 302 3.3 2.3
    Edtier 1981 345 2.9 0.9
    Lobato et al 1982 109 0.9 0.0
    Luusíbrd et al 1984 102 5.9 0.0
    Sedan et al 1984 318 4.7 0.6
    Mundinger 1985 815 3.0 0.6
    Apu2ZĐ et al 1987 500 1.0 0.2
    Ebviset al 1987 439 0 4 0.2
    BLaautv et al 1988 243 4.1 0.4
    Nĩĩzuma et al 1988 121 6.6 0.0
    Kelly 1989 226 93 0.4
    Tbomas et al 1989 300 4.7 03
    WILd et al 1990 200 6.0 1.0
    Kelly 1991 547 2.9 03
    Q’Neill etal 1992 259 6.5 3.3
    Voges et al 1993 33* 1.2 0.6
    Bemstein et al 1994 300 4.7 1,7
    Gnmert et al 1994 200 3.0 1.0
    Regi5. et al 1-996 370 1.3 13
    NicoLatn et al 1997 200 17.2 2.4
    ffa.ll 1998 134 0.7 0.7
    KuLkami et al 1998 102 12.7 2,0
    Lunsĩord 1998 240 4.6 0.0
    5awin ct al 1998 225 4.9 0.4
    Yu et al 2000 550 7,8 0.0
    FieLd et al 2001 500 9,6 0.2
    Kieth et al 2001 345 3.1 0.0
    Ulm Ễt al 2001 200 2.5 0.0

    Sinh Thiết Não

    Xem thêm: Phác đồ Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương HCM

    1. Phác Đồ Điều Trị Ung Thư Tế Bào Thận
    2. Phác Đồ Điều Trị: U Vùng Mũi Họng
    3. Phình Động Mạch Não
    4. Rubella Và Thai Kỳ
    5. Rò Động Mạch Cảnh Xoang Hang