Author: LionLee

  • Tài Chính Tiền Tệ

    Tài Chính Tiền Tệ

    Đề Cương Tài Chính Tiền Tệ 

    Đề cương có 9 chương, Mỗi trang là một chương. Kéo xuống cuối để chuyển trang. Đáp án có sẵn tại bản pdf phía trên!

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Kinh tế Ngoại Thương – Luật hành chính Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/08/tai-chinh-tien-te.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Tài Chính Tiền Tệ 

    Mục Lục Các Chương:

    • Chương 1: Đại cương về tài chính và tiền tệ
    • Chương 2: Thị trường tài chính
    • Chương 3: Ngân sách Nhà nước
    • Chương 4: Tài chính doanh nghiệp
    • Chương 5: Tín dụng và lãi suất tín dụng
    • Chương 6: Tổ chức tài chính trung gian
    • Chương 7: Ngân hàng thương mại
    • Chương 8: Ngân hàng trung ương
    • Chương 9: Cung ứng tiền tệ

    (Kéo xuống cuối để chuyển trang, mỗi trang là một chương)


    Chương 1: Đại cương về tài chính và tiền tệ

    Câu 1: Tiền tệ ra đời nhằm mục đích

    1. Giúp nhà nước có công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế
    2. Giúp quá trình trao đổi hàng hóa diễn ra dễ dàng hơn
    3. Giúp giai cấp thống trị đàn áp giai cấp bị trị
    4. Tất cả các ý trên

    Câu 2: Tính đến thời điểm hiện tại, sự phát triển các hình thái tiền tệ lần lượt là:

    1. Hóa tệ, bút tệ, tiền điện tử, tín tệ
    2. Tín tệ, hóa tệ, bút tệ, tiền điện tử
    3. Tiền điện tử, bút tệ, tín tệ, hóa tệ
    4. Hóa tệ, tín tệ, bút tệ, tiền điện tử

    Câu 3: Trong các nhược điểm sau, đâu không phải là nhược điểm của tín tệ

    1. Tính đồng nhất không cao
    2. Tốn kém chi phí cho xã hội trong việc in ấn
    3. Mất thời gian kiểm đếm
    4. Khó khăn trong vận chuyển với quy mô lớn

    Câu 4: Việc trao đổi trực tiếp hàng – hàng gặp khó khăn vì yếu tố:

    1. Không gian
    2. Thời gian
    3. Nhu cầu trao đổi
    4. Tất cả các ý trên

    Câu 5: Ưu điểm của tiền điện tử là:

    1. Chi phí in ấn cho xã hội lớn
    2. Giới hạn về trữ lượng
    3. Mua bán không cần tiền mặt đặc biệt là giao dịch trực tuyến
    4. Khó cất trữ

    Câu 6: Đâu không phải là chức năng của tiền tệ?

    1. Là thước đo giá trị
    2. Tiết kiệm thời gian mua bán
    3. Làm phương tiện dự trữ giá trị
    4. Làm phương tiện trao đổi thanh toán

    Câu 7: Loại tiền phổ biến nhất đang được sử dụng tại Việt Nam là

    1. Tín tệ B. Hóa tệ kim loại C. Bút tệ D. Tiền điện tử

    Câu 8: Tín tệ là một loại tiền tệ mà bản thân nó không có giá trị song nhờ có sự tín nghiệm của mọi người mà nó có giá trị trao đổi và được sử dụng trong lưu thông

    1. Tiền tệ B. Hóa tệ C. Tín tệ D. Bút tệ

    Câu 9: Các yếu tố để tín tệ được sử dụng là:

    1. Sự tin tưởng của con người
    2. Sự thừa nhận và bảo vệ của pháp luật
    3. Sự phát triển của nhu cầu trao đổi hàng hóa
    4. Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Câu 10:Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm quốc dân và của cải xã hội

    1. tiền tệ B. tài chính C. hóa tệ D. tín tệ

    Câu 11: Chức năng của tài chính là

    1. Chức năng phân phối lại
    2. Chức năng phân phân phối và chức năng giám đốc
    3. Chức năng phân phối
    4. Chức năng phân phân phối lần đầu

    Câu 12: Bản chất của tài chính một phần được thể hiện bởi các quan hệ KT

    1. Mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các tổ chức khác
    2. Quyền quản lý ngân sách của Nhà nước
    3. Nền kinh tế hàng hóa – thị trường
    4. Tất cả các ý trên đều đúng

    Câu 13: Quá trình phân phối tài chính gồm

    1. Quá trình phân phối lần đầu và phân phối lại
    2. Quá trình phân phối lần thứ hai và lần thứ 3
    3. Quá trình phân phối trong nước và ngoài nước
    4. Tất cả các ý đều sai

    Câu 14: Ví dụ nào sau đây không phải là quan hệ tài chính

    1. Nhà nước cấp phát, hỗ trợ vốn hoặc góp vốn cho doanh nghiệp
    2. Doanh nghiệp trả lương và trả công cho nhân viên
    3. Doanh nghiệp dùng vốn để mua sắm các nguyên vật liệu
    4. Doanh nghiệp thưởng quà Tết cho nhân viên

    Câu 16: Các quỹ tiền tệ của các tổ chức xã hội hình thành từ

    1. Vay nước ngoài B. Thuế C. Vay ngân hàng trong nước D. Đóng góp hội phí

    Câu 17: Nhờ vào chức năng … của tài chính mà việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện đối với quá trình vận động của các nguồn tài chính.

    1. phân phối B. quản lý C. giám đốc D. kiểm soát

    Câu 18: Con người nhận thức và vận dụng chức năng … của tài chính để tổ chức việc phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị.

    1. phân phối B. quản lý C. giám đốc D. kiểm soát

    Câu 19: Đâu là nguồn tài chính vô hình

    1. Tiền tệ B. Nhà đất C. Sáng chế D. Rừng

    Câu 20: Đâu là nguồn tài chính hữu hình

    1. Vàng, bạc, ngoại tệ, bí quyết kỹ thuật
    2. Phát minh, quyền sở hữu âm nhạc
    3. Vàng, sáng chế, nhà đất
    4. Nhà, đất canh tác, tiền

  • Túi Nha Chu Sâu, Tiêu Xương/Thiếu Hổng Xương

    Túi Nha Chu Sâu, Tiêu Xương/Thiếu Hổng Xương <2 Vách

    Túi Nha Chu Sâu, Tiêu Xương/Thiếu Hổng Xương <2 Vách

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Triệu Chứng:

    – Xương tiêu, mất vách xương quanh chân răng (<2 vách).

    – Tiêu xương theo chiều ngang, dọc.

    – Mất thẩm mỹ.

    1.2. Chẩn đoán xác định: Nha chu viêm.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ Định:

    – Phẫu thuật ghép xương.

    2.2. Phác Đồ Điều Trị:

    – Khám và làm bệnh án.

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – Chụp phim X-quang.

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

    – Cạo vôi răng.

    – Gây tê tại chỗ bằng Lidocain 2%.

    – Bóc tách vạt bộc lộ sang thương bằng cây tách bóc.

    – Ghép xương Porites.

    – Khâu Silk 3.0/ 4.0.

    – Thời gian điều trị 01 ngày.

    – Tái khám sau: 07 ngày.

    Thuốc Dùng Trong Điều Trị : Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

    – Kháng Sinh:

    • Cephalexin 500mg:

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X lần/ngày (uống).

    ❖ Dùng khoảng 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Spiramycin 750.000 UI + Metronidazol 125mg.

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 2 viên x 3 lần/ngày (uống).

    ❖ Dùng từ 5 – 7 ngày tùy từng trường hợp.

    – Kháng viêm:

    • Dexamethasone 0,5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên x lần/ngày (uống).

    ❖ Dùng từ 3-6 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng hay nhẹ.

    ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp….

    – Giảm Đau:

    • Paracetamol 500mg (viên nén, viên sủi):

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).

    ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

    • Paracetamol 325mg + Ibuprofen 200mg:

    ❖ Liều thường dùng cho người lớn: 1 viên X 3 lần/ ngày (uống).

    ❖ Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

    ❖ Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạch….

    – Kem đánh răng.

    – Nước súc miệng.

    Túi Nha Chu Sâu, Tiêu Xương/Thiếu Hổng Xương < 2 VáchXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi
    2. Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa
    3. Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết
    4. Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ
    5. Viêm Nướu (Do Cao Răng)
  • Phác Đồ Điều Trị VIÊM NƯỚU (Do Cao Răng)

    Phác Đồ Điều Trị VIÊM NƯỚU (Do Cao Răng)

    Phác Đồ Điều Trị VIÊM NƯỚU (Do Cao Răng)

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Triệu chứng:

    – Lâm sàng: Chảy máu nướu tự phát hoặc khi có kích thích (thăm khám, chải răng, ăn nhai….).

    – Tại chỗ: vôi răng + mảng bám nhiều.

    1.2. Chẩn đoán xác định: Viêm nướu.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Cạo vôi răng.

    2.2. Phác đồ điều trị:

    – Khám và làm bệnh án.

    – Hướng dẫn vệ sinh răng miệng.

    – Cạo vôi răng 2 hàm.

    – Đánh bóng 2 hàm (Pumice + chổi/ đài cao su).

    – Thời gian điều trị: 01 ngày.

    – Tái khám sau 06 tháng.

    2.3. Hỗ trợ điều trị:

    – Kem đánh răng.

    – Nước súc miệng.

    Phác Đồ Điều Trị VIÊM NƯỚU (Do Cao Răng)

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng
    2. Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi
    3. Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa
    4. Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết
    5. Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ

     

  • Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ

    Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ

    Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ

    1. CHẨN ĐOÁN

    – Mất răng lẻ tẻ hàm trên , hàm dưới

    2. CHỈ ĐỊNH

    – Những răng còn lại có đủ khả năng chịu lực cho những răng đã mất

    – Khớp cắn bình thường

    – Có thể thực hiện như một nẹp nha chu khi hàm mất răng bán phần có mô nha chu bị tổn thương hoặc suy yếu

    – Phục hồi khớp cắn sau một phẩu thuật hàm mặt

    3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

    – Bệnh nhân có rối loạn tâm thần và bệnh nhân không hợp tác khi điều trị

    – Các răng trụ xoay nhiều

    – Quá nhiều khoảng mất răng xen kẽ trên khung hàm

    – Răng trụ có mô nha chu suy yếu

    4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

    4.1. Lấy dấu nghiên cứu

    4.2. Mài ổ tựa mặt nhai, mài chỉnh độ lẹm, mài chỉnh khớp cắn, lấy dấu

    4.3. Thử khung

    4.4. Xác định tương quan khớp cắn, chọn màu răng

    4.5. Thử răng

    4.6. Lắp hàm, mài chỉnh khớp cắn

    4.7. Chữa đau

    Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu – hóa chất
    1. Lấy dấu 1. Alginate, ly, găng.
    2. Thử sáp 2. Sáp lá, cồn, ly, găng.
    3. Thử răng 3. Mũi mài nhựa, đá mài, ly, găng.
    4. Lắp răng 4. Giấy nhám, mũi mài nhựa, giấy cắn, mũi kim cương, ly, găng.

    Phục Hình Thẩm Mỹ Tháo Lắp Khung Bộ

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
    2. Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng
    3. Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi
    4. Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa
    5. Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết
  • Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết

    Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết

    Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên Kết

    1. CHẨN ĐOÁN

    – Mất răng lẻ tẻ hàm trên, hàm dưới

    2. CHỈ ĐỊNH

    – Những răng còn lại có đủ khả năng chịu lực cho những răng đã mất

    – Yêu cầu thẩm mỹ

    – Mất nhiều răng khoảng cách răng trụ quá xa

    3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH :

    – Răng mang mắc cài là răng cửa

    – Răng trụ có mô nha chu suy yếu

    4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

    4.1. Lấy dấu nghiên cứu

    4.2. Mài cùi , lấy dấu răng mang mắc cài ,xác định tương quan khớp cắn

    4.3. Thử sườn có mang mắc cài

    4.4. Thử phục hình cố định có mang mắc cài , lấy dấu kết hợp phục hình

    tháo lắp khung và phục hình cố định có mang mắc cài

    4.5. Thử khung có mang mắc cài , Xác định tương quan cắn khớp .

    4.6. Thử răng

    4.7. Gắn phục hình cố định và phục hình tháo lắp . Điều chỉnh khớp cắn .

    4.8. Tái khám ,chữa đau

    Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu – hóa chất
    1. Mài cùi , lấy dấu PHCĐ 1. Alginate, cao su nặng, nhẹ, ly, găng, mũi kim cương.
    2. Thử sườn có mắc cài 2. Ly, găng.
    3. Thử PHCĐ có mang mắc cài 3. Mũi kim cương, đá mài, ly, găng.
    4. Lấy dấu kết hợp PHTL + PHCĐ có mang mắc cài 4. Giấy nhám, mũi mài nhựa, giấy cắn, mũi kim cương, ly, găng.
    5. Thử khung có mang mắc cài 5. Mũi kim cương, giấy cắn, ly, găng.
    6. Thử răng 6. Mũi mài nhựa, mũi kim cương, ly, găng.

    Phục Hình Tháo Lắp Khung Liên KếtXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
    2. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
    3. Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng
    4. Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi
    5. Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa
  • Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa

    Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa

    Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa

    1. CHẨN ĐOÁN

    – Mất răng lẻ tẻ hàm trên, hàm dưới.

    2. CHỈ ĐỊNH

    – Khoảng mất răng quá dài không thể làm phục hình cố định

    – Mất răng phía sau và không còn răng cuối.

    – Có thể thực hiện dùng để che phủ những thiếu hổng trong khoang miệng

    – Bệnh nhân không muốn mài răng

    3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    – Dị ứng với vật liệu làm hàm giả

    – Bệnh nhân có rối loạn tâm thần và không hợp tác khi điều trị

    4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

    4.1. Lấy dấu nghiên cứu

    4.2. Lấy dấu, chọn màu răng

    4.3. Thử sáp, xác định tương quan cắn khớp

    4.4. Thử răng kiểm tra khớp cắn và thẩm mỹ

    4.5. Lắp hàm mài chỉnh khớp cắn

    4.6. Chữa đau

    Phương pháp điều trị Thuốc, nguyên vật liệu – hóa chất
    1. Lấy dấu 1. Alginate, ly, găng.
    2. Thử sáp 2. Sáp lá, cồn, ly, găng.
    3. Thử răng 3. Mũi mài nhựa, đá mài, ly, găng.
    4. Lắp ráp 4. Nhựa nấu, giấy nhám, mũi mài nhựa, mũi khoan (trụ, tròn ), mũi kim cương, ly, găng, giấy cắn.

    Phục Hình Tháo Lắp Bán Phần Nền Nhựa

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    2. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
    3. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
    4. Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng
    5. Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi
  • Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi

    Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi

    Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi

    1. TRƯỚC PHẪU THUẬT:

    1.1. Khám và chuẩn đoán:

    ♦ Lâm sàng: Tình trạng tổng quát của bệnh nhân (khám nội khoa nếu cần)

    ♦ Cận lâm sàng:

    – Sẹo môi trên kích thước, kiểu của sẹo

    – Khám cung răng, khẩu cái, xương hàm trên, hàm dưới

    – Lấy dấu cung răng nếu cần.

    – Chụp hình tiền phẫu

    – Xét nghiệm thường qui và những xét nghiệm khác (nếu cần).

    1.2. Lập kế họach điều trị:

    – Chọn phương pháp phẫu thuật

    – Chọn phương pháp vô cảm.

    – Sử dụng thuốc sau phẫu thuật

    – Chăm sóc vết thương sau phẫu thuật

    1.3. Giải thích tiến trình điều trị và xác nhận sự đồng ý của bệnh nhân bằng văn bản cam kết.

    2. PHẪU THUẬT

    – Phương pháp vô cảm : mê, tê

    – Vẽ phát họa đường mổ

    – Phương pháp mổ

    3. SAU PHẪU THUẬT:

    – Sử dụng kháng sinh 5 ngày – 7 ngày + kháng viêm giảm đau

    – Hướng dẫn vệ sinh vết thương

    – Cắt chỉ sau 1 tuần

    – Chụp lại ảnh và đánh giá sau phẫu thuật.

    Phẫu Thuật Tạo Hình Thẩm Mỹ Môi, Mũi

    Xem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    3. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
    4. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
    5. Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng
  • Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    Phẫu Thuật Cắt Gốc Răng

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Chẩn đoán sơ bộ:

    1.1.1. Lâm sàng:

    – Bất thường trong cấu trúc giải phẫu chân răng mà không thể nội nha được.

    – Răng có nang quanh chóp.

    – Gãy ngang chóp chân răng.

    – Sai sót trong quá trình điều trị nội nha (trám bít ống tủy quá chóp…).

    – Sang thương quanh chóp quá lớn không thể điều trị bằng nội nha đơn thuần

    1.1.2. Cận lâm sàng:

    X-Quang (X-Quang có thấu quang chóp răng nhiễm trùng).

    1.2. Chẩn đoán xác định:

    Răng nhiễm trùng chóp.

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định:

    – Những truờng hợp thất bại trong điều trị nội nha hay không thể điều trị nội nha thành công.

    2.2. Chống chỉ định:

    – Răng lung lay, tiêu xương nhiều.

    – Bệnh nhân tiểu đường, tim mạch, các bệnh lý về máu. (muốn phẫu thuật phải xin ý kiến Bác sĩ chuyên khoa).

    – Trong giai đoạn điều trị ung thư (xạ trị).

    – Phụ nữ có thai: 3 tháng đầu, 3 tháng cuối của thai kỳ.

    2.3. Phác đồ điều trị:

    – Xét nghiệm máu: công thức máu, TS, TC (có thể có TQ, TCK, thử đường huyết nếu cần) (tùy theo cơ địa bệnh nhân mà có chỉ định cần thiết)

    – Sát trùng tại chỗ bằng Povidone Iodine 10%.

    – Gây tê tại chỗ, gây tê vùng (gây tê lỗ khẩu cái trước hoặc lỗ khẩu sau hoặc lỗ cằm).

    – Tạo vạt hình L hoặc hình thang, bán nguyệt.

    – Bóc tách, dùng mũi khoan trụ mở xương ổ răng ngoài để bộc lộ chóp răng.

    – Cắt chóp răng bằng mũi trụ.

    – Nạo sạch tổ chức viêm (nếu cần có thể dùng Acide Tricloracetique 30% (AT) để đốt tổ chức viêm).

    – Dùng mũi tròn loại bỏ vụn xương, tổ chức viêm.

    – Bơm rửa bằng dung dịch NaCl 0.9%.

     KHÁNG SINH:

    • Clindamycin (viên nang 150mg, 300mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ 150 – 300 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Nhiễm khuẩn nặng: 450 mg, uống mỗi 6 giờ 1 lần. o Đối với trẻ em:

    ❖ 3 – 6 mg/kg thể trọng, uống mỗi 6 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg: 3,75 mg, uống mỗi 8 giờ 1 lần.

    o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Cephalexin (viên nang 250mg , 500mg):

    o Đối với người lớn:

    ❖ Liều thường dùng: 250 – 500mg, uống mỗi 6 giờ một lần.

    ❖ Liều có thể lên tới 4 g/ngày. Nhưng khi cần liều cao hơn, cần cân nhắc dùng một cephalosporin tiêm.

    o Đối với trẻ em:

    ❖ Liều thường dùng: 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần uống.

    ❖ Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

    o Dùng 5 đến 7 ngày tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ciprofloxacin (viên nén 250mg , 500mg):

    o Chỉ dùng cho người lớn: Liều thường dùng 500mg x 2 lần/ngày (uống).

    o Dùng 5-7 ngày tùy từng trường hợp nhiễm trùng nặng nhẹ.

    o Chống chỉ định: Quá mẩn với Ciprofloxacin hay các loại Quinolone khác, trẻ em thiếu niên, phụ nữ có thai, cho con bú.

    – KHÁNG VIÊM:

    • Dexamethasone (viên nén 0,5mg):

    o Người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày (uống).

    o Dùng 3 -6 ngày tùy từng trường hợp.

    o Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng, cao huyết áp, bệnh tuyến giáp … .thận trọng khi dùng đối với trẻ em.

    • Hoặc Tiaprofenic Acid (viên nén 100mg):

    o Người lớn:

    ❖ Liều tấn công: 2 viên x 3 lần/ngày (uống).

    ❖ Liều duy trì: Tính từ ngày thứ 4: 3 – 4 viên/ngày.

    o Chỉ dùng cho trẻ em trên 3 tuổi: 10mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần uống.

    o Nên uống thuốc vào bữa ăn, thời gian điều trị từ 5 – 10 ngày.

    o Chống chỉ định: Quá mẫn với Tiaprofenic Acid. Bệnh nhân lên cơn suyễn hoặc nổi mề đay, loét dạ dày, tá tràng, suy gan, suy thận, phụ nữ có thai 3 tháng cuối.

    – GIẢM ĐAU:

    • Paracetamol (viên nén 500mg, viên sủi 500mg):

    o Đối với người lớn: 1 viên x 3 lần/ngày.

    o Đối với trẻ em: Liều dùng: 20 – 30 mg/kg/ngày.

    o Dùng khoảng 3 ngày hoặc nhiều ngày hơn tùy từng trường hợp.

    • Hoặc Ibuprofen 200mg + Paracetamol 325mg (viên nén):

    o Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều thường dùng 1 viên mỗi 6 giờ.

    o Chống chỉ định: Hội chứng polyp mũi, tiền sử phù mạnh, loét dạ dày tá tràng.

    o Dùng 3-5 ngày tùy từng trường hợp.

    – Khâu vết mổ và hẹn: 3 ngày tái khám, 1 tuần sau cắt chỉ.

    – Biến chứng, cách xử trí:

    • Nhiễm trùng tái phát sau phẫu thuật cắt gốc:

    o Nếu nhẹ thì nạo lại ổ nhiễm trùng, mài chỉnh khớp cắn…

    o Nếu răng lung lay nhiều, ổ nhiễm trùng tái phát lớn thì nhổ răng.

    Phẫu Thuật Cắt Gốc RăngXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    2. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    4. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
    5. Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi
  • Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ Mũi

    1. TRƯỚC PHẪU THUẬT:

    1.1. Khám và chuẩn đoán:

    ♦ Lâm sàng:

    – Tình trạng tổng quát của bệnh nhân (khám nội khoa nếu cần)

    – Tình trạng và hình thái mũi tại chổ da mũi, tổ chức dưới da, hệ thống nâng đỡ: xương, sụn mũi, đầu mũi, độ loe rộng của cánh mũi, độ dài của tiểu trụ, vách mũi, van mũi, cuốn mũi.

    ♦ Cận lâm sàng:

    – Chụp hình tiền phẫu

    – Xét nghiệm thường qui và những xét nghiệm khác( nếu cần)

    1.2. Lập kế họach điều trị:

    – Chọn phương pháp phẫu thuật

    – Chọn phương pháp vô cảm

    – Thời gian phẫu thuật cố định mũi sau phẫu thuật

    – Sử dụng thuốc sau phẫu thuật

    1.3. Giải thích tiến trình điều trị và xác nhận sự đồng ý của bệnh nhân bằng văn bản cam kết.

    2. PHẪU THUẬT

    – Vô cảm

    – Đường rạch da : trong mũi, ngoài mũi.

    – Chỉnh hình mũi bằng các phương pháp K-wire, naal packing osteotomy, chỉnh hình vách ngăn, đầu mũi (có mãnh ghép hoặc không có mãnh ghép)

    – Khâu vết thương

    – Băng ép và cố định mũi.

    3. SAU PHẪU THUẬT:

    – Sử dụng kháng sinh 7 ngày – 10 ngày + kháng viêm giảm đau

    – Chườm lạnh trong 48 giờ

    – Chườm nóng những ngày sau.

    – Hướng dẫn vệ sinh vết thương

    – Cắt chỉ sau 1 tuần

    – Chụp lại ảnh và đánh giá sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 1 năm

    Phẫu Thuật Chỉnh Hình Thẩm Mỹ MũiXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    3. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn
    5. Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn
  • Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh Viễn

    1. CHẨN ĐOÁN:

    1.1. Lâm sàng:

    – Răng có thể có lỗ sâu hoặc không, mô mềm xung quanh răng có sưng đỏ, có mủ.

    – Gõ đau ít hay nhiều tùy tổn thương hoặc không đau.

    – Răng lung lay từ độ 1 tới độ 4 (tùy nhiễm trùng ít hay nhiều).

    1.2. Cận lâm sàng (nếu có):

    Phim X-quang: có thấu quang xung quanh răng, có thể tiêu xương chân răng.

    1.3. Chẩn đoán xác định: Áp-xe quanh chóp răng

    2. ĐIỀU TRỊ:

    2.1. Chỉ định: Rạch áp-xe, cho toa thuốc.

    2.2. Chống chỉ định tương đối:

    Bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc tế, các bệnh tim mạch, bệnh về máu,… (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

    2.3. Điều trị:

    – Rạch áp-xe, cho toa thuốc và hẹn tái khám.

    – Kháng sinh:

    • AmoxiciHine 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần.

    ❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40mg/ kg thể trọng/ ngày.

    • Metronidazole 250mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

    – Kháng viêm:

    • Lysozym 90mg:

    ❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

    • Dexamethazone 0,5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 – 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

    • Prenisone 5mg:

    ❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 – 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

     Giảm đau:

    • Paracetemol 500mg, 325 mg, 250 mg (gói), 125 mg (gói):

    ❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 10 – 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 9 – 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 6 – 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 4 – 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    ❖ Trẻ em 1 – 2 tuổi: 120 mg, mỗi 4 – 6 giờ một lần uống.

    – Thời gian dùng thuốc từ 5 – 7 ngày.

    – Tái khám:

    • Cho chụp phim X-quang: nếu được có thể điều trị lấy tủy chân răng để bảo tồn răng.
    • Nhổ răng.

    – Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.Phác Đồ Điều Trị Áp Xe Quanh Chóp Răng Cho Răng Vĩnh ViễnXem Thêm: Phác Đồ Điều Trị Răng Hàm Mặt

    1. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Quanh Chóp Mãn
    2. Phác Đồ Điều Trị Răng Viêm Tủy Có Hồi Phục
    3. Phác Đồ Điều Trị Răng Áp Xe Tái Phát
    4. Phác Đồ Điều Trị Viêm Nhiễm Vùng Hàm Mặt
    5. Phác Đồ Điều Trị Viêm Tủy Cho Răng Vĩnh Viễn