Author: LionLee

  • Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CFR (COST AND FREIGHT) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chi áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Tiền hàng và cước phí” có nghĩa là người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua hàng để giao hàng như vậy. Rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng được giao lên tàu. Người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí và cước phí cần thiết để đưa hàng hóa đến cảng đến quy định.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở theo cách thức được quy định cụ thể trong mỗi điều kiện, chứ không phải khi hàng tới nơi đến.

    Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro di chuyển và chi phí được phân chia ở các nơi khác nhau. Trong khi hợp đồng luôn chỉ rõ cảng đến thì nó có thể lại không chỉ rõ cảng xếp hàng – là nơi mà rủi ro di chuyền sang người mua. Nếu càng gửi hàng có ý nghĩa đặc biệt đối với người mua thì các bên nên quy định trong hợp đồng càng cụ thể càng tốt.

    Các bên nên xác định càng cụ thể càng tốt địa điếm tại cảng đến đã thỏa thuận, vì chi phí cho đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán nên ký các hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu theo hợp đồng vận tải, người bán phải trả các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại địa điểm chỉ định ở cảng đến, thì người bán không có quyền đòi lại các chi phí đó từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Người bán phải, hoặc giao hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao để gửi đến cảng đến. Ngoài ra, người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc “mua” một hợp đồng như vậy. Từ ‘‘mua” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyền (bán hàng theo lô) rất phồ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    CFR không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được giao lên tàu, ví dụ hàng đóng trong Container, mà thường là giao hàng tại bến, bãi. Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện CPT.

    CFR đòi hỏi người bán thông quan xuất khẩu cho hàng hóa (nếu có). Tuy vậy, người bán không cỏ nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, hoặc trả bất kỳ loại thuế nhập khẩu nào hay làm bất kỳ thủ tục hải quan nhập khẩu nào

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung củaa người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu đựợc các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tư tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải, khi cần, chịu rủi ro và chi phí, để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khâu hàng hóa và vận tải qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải Người bán phải ký hợp đồng để vận chuyển hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tạị nơi giao hàng đến cảng đến chi định, hoặc tới bất kỳ địa điểm nào tại càng đến. Hợp đồng vận tải phải được ký với các điều kiện thông thường, với chi phí do người bán chịu và phải vận chuyển hàng hóa theo tuyến đường thông thường bằng một con tàu thuộc loại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng hóa đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải Người mua không có nghĩa vụ đối với ngưòi bán về ký hợp đồng vân tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy. người mua phải cung cấp cho người bán, nếu người bán yêu cầu, tất cả những thông tin cần thiết cho việc mua bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng lên tàu hoặc mua hàng đã giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận, theo cách thức thông thường tại cảng. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa đã được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chờ tại cảng đến chỉ định.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ những mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng hóa đã được giao theo mục A4,

    Nếu người mua không thông báo như quy định tại mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia phí tổn B6. Phân chia phí tổn
    Người bán phải trả a) Tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí mà người mua phải trả theo mục B6;

    b) Cước phí vận chuyển và tất cá các chi phí phát sinh từ A3 a), kể cả các chi phí xếp hàng lên tàu và bất kỳ lệ phí nào khác để dỡ hàng tại cảng dỡ thỏa thuận mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có. cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí vận tải qua các nước mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

    Người mua phải, phụ thuộc vào quy định của mục A3 a), trả a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4, trừ các chi phí làm thủ tục hải quan, nếu có. cho việc xuất khẩu cùng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, khi xuất khẩu theo mục A6 c);

    b) tất cà các chi phí và lệ phí liên quan đến hàng hóa khi quá cảnh cho đến khi hàng đến cảng đến, trừ các phí và lệ phí mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng kể cả phí đóng hàng và phí cầu bến, trừ những phí và lệ phí do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    d) các chi phí khác phát sinh nếu người mua không thông báo theo mục B7, kể từ ngày giao hàng thỏa thuận hoặc từ ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc gừi hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

    e) tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác, nếu có, cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẳu hàng hóa, và chi phí để vận tải hàng qua bất kỳ nước nào trừ khi đã bao gồm trong chi phí của hợp đồng vận tải.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua những thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng những biện pháp thông thường cần thiết đề nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian gửi hàng và/hoặc địa điểm nhận hàng tại cảng đến quy định, thông báo đầy đủ cho người bán về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải, bằng chi phí của mình, cung cấp cho ngưòi mua không chậm trễ chứng từ vận tải thường lệ đến cảng đến đã thỏa thuận.

    Chứng từ vận tải này phải thể hiện là hàng của hợp đồng, phái ghi ngày tháng trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, làm cho người mua có thể nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến và trừ khi có thỏa thuận khác, cho phép người mua có thể bán hàng trong quá trình vận chuyển bằng cách chuyển nhượng chứng từ vận tải cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.

    Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyến nhượng được và gồm nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

    Người mua phải chấp nhặn chứng từ vận tai như quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp vói hợp đồng.

     

    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết đế giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Nguời bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phai được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đế nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tốn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

     

  • Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FOB (FREE ON BOARD) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biến hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Giao hàng trên tàu” có nghĩa là người bán giao hàng lên con tàu do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua được hàng hóa đã sẵn sàng để giao như vậy. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa được xếp lên tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.

    Người bán phải giao hàng lên tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy. Việc dẫn chiếu đến từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    Điều kiện FOB có thể không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi được xếp lên tàu, ví dụ hàng hóa trong Container, thường được giao tại các bến bãi (terminal). Trong trường hợp này nên sử dụng điều kiện FCA.

    Điều kiện FOB yêu cầu, người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp các bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mực A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác. B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác.
    Người bán phải, chịu rủi ro và chi phí, để lấy giấy phép xuất khẩu, nếu cần, hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn đề lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kêt hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải, và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải: Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hoá từ cảng giao hàng được chỉ định, trừ trường hợp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3a).

    b) Hợp đồng bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

    Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại càng xếp hàng chi đinh.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo qui định tại mục A4.

    Nếu a) người mua không thông báo về việc chỉ định tàu theo mục B7; hoặc

    b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn để người bán có thể thực hiện mục A4, không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo theo mục B7;

    thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng đối với hàng hóa:

    (i) kể từ ngày thỏa thuận hoặc nếu không có thỏa thuận về ngày này, thì (ii) kể từ ngày được người bán thông báo theo mục A7 trong thời hạn thỏa thuận, hoặc, nếu người bán không thông báo ngày nào như vậy, thì (iii) kể từ ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả: a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu.

    Người mua phải: a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b);

    b) mọi chi phí khác phát sinh vì các Ịý do sau: (i) người mua không thông báo theo đúng qui định tại mục B7; hoặc (ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí vận tải qua nước khác.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận. Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng cụ thể trong khoảng thời hạn giao hàng đã thỏa thuận.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn để cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

    Trừ phi bằng chứng này là chứng từ vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro.

    Người mua phải chấp nhận bằng chứng của việc giao hàng được qui định tại mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng hàng hoá được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để Ịấy được chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cá thông tin an ninh mà người bán cần đề vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận chuyển qua nước khác.

     

  • Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này chỉ áp dụng với vận tải biển hoặc vận tải thủy nội địa.

    “Giao dọc mạn tàu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa đang ở dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí kể từ thời điểm này trở đi.

    Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng chỉ định, vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu và các chi phí này và chi phí làm hàng có thế thay đổi tùy tập quán của từng cảng.

    Người bán, hoặc phải đặt hàng hóa dọc mạn tàu hoặc mua sẵn hàng hóa đã được giao như vậy. Từ “mua sẵn” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo lô) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.

    Khi hàng được đóng trong Container, thông thường người bán phải giao hàng cho người chuyên chở tại bến, chứ không giao dọc mạn tàu. Trong trường hợp này, Điều kiện FAS là không phù hợp, mà nên sử dụng điều kiện FCA.

    Điều kiện FAS yêu cầu người bán phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có). Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả các khoản thuế nhập khẩu hoặc làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán        B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải, chịu rủi ro và chi phí, để lấy giấy phép xuất khẩu, nếu cần, hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khấu hàng hóa và vận tải qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Nguời bán không có nghĩa vụ đối với ngưòi mua về ký kết hợp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu hoặc nếu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán có thể từ chối ký hợp đồng vận tải và nếu từ chối người bán phải thông báo nhanh chóng cho người mua về việc đó.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần đế mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tài

    Người mua phải ký hợp đồng vận tải với chi phí của mình để vận chuyển hàng hóa từ càng giao hàng được chỉ định, trừ trường họp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ở mục A3a).

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng hóa dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả hai trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.

    Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn một địa điểm phù hợp nhất tại càng xếp hàng chỉ định. Nếu các bên thỏa thuận giao hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, người mua có quyền lựa chọn ngày giao hàng trong khoảng thời gian đó.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại mục B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4.

    Nếu a) người mua không thông báo theo mục B7; hoặc

    b) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn, hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc nhận hàng trước thời gian được thông báo theo mục B7;

    thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn giao hàng đã thỏa thuận, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả: a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thế phải trả khi xuất khẩu.

    Người mua phải:

    a) trả mọi chi phí Ịiên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế, lệ phí và chi phí khác phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b);

    b) mọi chi phí khác phát sinh vì các lý do sau:

    — (i) người mua không thông báo theo đúng qui định tại mục B7; hoặc

    — (ii) con tàu do người mua chỉ định không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời hạn được thông báo theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thué, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí vận tải qua nước khác.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán, với chi phí và rủi ro của người mua, phải thông báo thích hợp cho người mua hoặc là hàng đã được giao theo mục A4 hoặc về việc con tàu không thể nhận hàng trong thời hạn thỏa thuận. Người mua phải thông báo đầy đủ cho người bán về tên tàu, địa điểm xếp hàng và, trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng đã chọn trong khoảng thời hạn giao hàng thỏa thuận.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn để cung cấp cho người mua bẳng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4.

    Trừ khi bằng chứng này là chứng từ vận tải, người bán phải hỗ trợ người mua lấy các chứng từ vận tải khi người mua yêu cầu và chịu chí phí và rủi ro.

    Người mua phải chấp nhận băng chứng của việc giao hàng được qui định tại mục A8.

     

    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hóa
    Người bán phải trả các chí phí về việc kiểm tra (như kiềm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khỉ gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiếm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phi liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của ngưài mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải cung cấp chứng từ hoặc giúp đỡ người mua để cung cấp các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10,

    Nguời mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải lấy hoặc giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DDP (DELIVERED DUTY PAID) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.
    “Giao hàng đã thông quan nhập khẩu” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phương tiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ hàng tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa tới nơi đến và có nghĩa vụ thông quan cho hàng hóa, không chỉ thông quan xuất khẩu mà còn thông quan nhập khấu, trả các khoản thuế, phí và thực hiện các thủ tục cho thông quan xuất khẩu và thông quan nhập khẩu.

    Điều kiện DDP thể hiện nghĩa vụ tối đa của người bán.

    Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điếm giao hàng cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi chi phí và rủi ro đưa hàng hóa tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo quy định của hợp đồng vận tải, phải trả chi phí dỡ hàng ở nơi đến thì người bán không được đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có các thỏa thuận khác giữa hai bên.
    Các bên không nên sử dụng điều kiện DDP nếu người bán không thế trực tiếp hay gián tiếp làm thủ tục nhập khẩu.
    Nếu các bên muốn người mua chịu mọi rủi ro và chi phí thông quan nhập khẩu thì nên sử dụng điều kiện DAP.
    Mọi khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) hay các loại thuế khác phải nộp khi nhập khẩu do người bán chịu, trừ khi có thỏa thuận khác một cách rõ ràng trong hợp đồng mua bán.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1-B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hảị quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước và để nhập khẩu hàng hoá. Nếu có quy định, người mua phải giúp đỡ người bán, theo yêu cầu của người bán, rủi ro và chi phí do người bán chịu để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác để nhập khẩu hàng hóa
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới nơi đến hoặc tới một điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thoả thuận được một địa điểm đến cụ thể hoặc không quyết định được trên thực tế, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng bảo hiếm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kêt hợp đông bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải.

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    Tuy vậy, nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ hàng tại điểm đã thỏa thuận, nếu có, tại điểm đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủí ro B5.Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu

    a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ củạ mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

    b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn cua thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phi
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ nhũng chi phí người mua trả theo mục B6;

    b) chi phí dở hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu và nhập khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và nhập khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Người mua phải trả: a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

    b) tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) các chi phí phát sinh nếu người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng ià hàng cùa hợp đồng.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điêm nhận hàng tại nơi đến chi định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhận bằng chứng giao hàng do người bán cung cấp theo mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa. trừ khi theo tập quán của ngành hàng, hàng hóa gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thề đóng gói hàng phù hợp với việc vận chuyển, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về việc trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10.Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để vận tải hàng hóa đến đích cuối cùng từ nơi đến chỉ định.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi để lấy chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy chứng từ hoặc giúp đỡ để lấy chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/thuong-mai-dien-tu.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Thương Mại Điện Tử

    Câu 1: Định nghĩa thương mại điện tử là gì? Trình bày các đặc điểm chính của thương mại điện tử?

    Trả lời:

    • Định nghĩa:

    TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử

    + Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước, theo chiều dọc: TMĐT bao gồm Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, Thông điệp, Các quy tắc cơ bản, Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực , Các ứng dụng

    • Đặc điểm (đặc trưng) chính của TMĐT:
    • Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
    • Thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường toàn cầu. Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
    • Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
    • Mạng lưới thông tin của thương mại điện tử chính là thị trường

    Câu 2: Phân tích sự khác biệt về tiến trình mua bán trong thương mại điện tử và thương mại truyền thống? (Nêu yếu tố của bản lẻ truyền thống và bán lẻ điện tử?)

    Đặc trưng Thương mại (Bán lẻ) truyền thống Thương mại (Bán lẻ)  điện tử
    Sự mở rộng vật lý Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu thêm nhiều địa điểm và không gian Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu tăng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
    Công nghệ Công nghệ tự động hóa bán hàng như các hệ thống POS (Point of Sale A.POS), máy bán hàng tự động (automat – A1124) – Các công nghệ tiền phương (Front-end)

    – Các công nghệ hậu phương (Back-end)

    – Các công nghệ “thông tin”

    Quan hệ khách hàng – Quan hệ bền vững hơn nhờ tiếp xúc trực tiếp

    – Dễ dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính hữu hình

    – Mối quan hệ “vật lý

    – Kém bền vững hơn do tiếp xúc vô danh

    – Kém dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính vô hình

    – Mối quan hệ “logic”

    Cạnh tranh – Cạnh tranh địa phương

    – Ít đối thủ cạnh tranh hơn

    – Cạnh tranh toàn cầu

    – Nhiều đối thủ cạnh tranh hơn

    Cơ sở khách hàng – Khách hàng thuộc khu vực địa phương

    – Không vô danh

    – Cần ít nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng

    – Khách hàng thuộc khu vực rộng

    – Vô danh

    – Cần nhiều nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng

    Câu 3 +4 : Thương mại điện tử phát triển qua những giai đoạn nào? Từng giai đoạn này thì công nghệ hỗ trợ là gì? Nội dung phát triển TMĐT của từng  giai đoạn? Câu 4: Các xu hướng phát triển của TMĐT? (Nội dung giống câu 3)

    Trả lời:

    Thương mại điện tử phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:

    • Giai đoạn 1: thương mại thông tin (i-commerce)
    • Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của website. Thông tin về hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp cũng như về bản than doanh nghiệp đã được đưa lên web.
    • Việc trao đổi thông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễn đàn, chat room,…
    • Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều, thông tin hai chiều giữa người bán và người mua còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu thực tế.
    • Trong giai đoạn này người tiêu dung có thể tiến hành mua hàng trực tuyến, tuy nhiên thì thanh toán vẫn theo phương thức truyền thống.
    • Giai đoạn 2: thương mại giao dịch (t-commerce)

    Thanh toán điện tử ra đời đã hoàn thiện hoạt động mua bán trực tuyến.

    Trong giai đoạn này nhiều sản phẩm mới đã được ra đời như sách điện tử và nhiều sản phẩm số hóa.

    Trong giai đoạn này các doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, cũng như các ứng dụng các phầm mềm và tiến hành kí kết các hợp đồng điện tử.

    • Giai đoạn 3: thương mại công tác (c-business)

    Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay.

    Giai đoạn này đòi hỏi tính cộng tác, phối hợp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước.

    Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa.

    Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

    Câu 5: Hệ thống các hoạt động trong thương mại điện tử?

    Trả lời:

    de cuong thuong mai dien tu

    Ứng dụng thương mại điện tử trong các giai đoạn của chuối giá trị:

    1. R&D điện tử:
    • R&D trực tuyến
    • Thiết kế sản phẩm mới (quần áo, máy tính)
    • Phát triển sản phẩm mới nhanh hơn (ô tô)
    1. Mua sắm trực tuyến:
    • Mua nguyên liệu trực tuyến (sản xuất ô tô, máy bay,…)
    • Đấu thầu trực tuyến để mua nguyên liệu
    • Kết nối ERP giữa các công ty vad các nhà cung cấp
    • Chia sẻ thông tin nguyên liệu sản xuất cho nhà cung cấp
    1. Sản xuất điện tử:
    • Sản xuất theo đơn hàng của khách hàng
    • Hợp tác giữa nhà sản xuất linh kiện và lắp ráp
    • Chia sẻ kiến thức
    • Kế hoạch hóa việc sử dụng các nguồn lực
    1. Outbound logistics:
    • Quản trị đặt hàng trực tuyến
    • Kí kết hợp đồng tự động qua mạng
    • Cho phép khách hàng truy xuất tới danh mục sản phẩm mới và thời hạn giao hàng
    • Quản trị quá trình thực hiện hợp đồng
    1. Marketing điện tử:
    • Marketing theo đối tượng khách hàng
    • Nghiên cứu thị trường điện tử
    • Quảng cáo điện tử
    • Tương tác với khách hàng
    • Bán hàng trực tuyến
    • Xử lý giao dịch trực tuyến
    • Đánh giá tương tác
    1. Dịch vụ sau bán hàng:
    • Theo dõi bán hàng trực tuyến
    • Hỗ trợ khách hàng trực tuyến
    • Quản trị quan hệ khách hàng
    • Quản trị bán phụ kiện/ hàng thay thế

  • Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quanĐề Cương Thanh Toán Quốc Tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2018/02/quan-ly-khai-thac-cang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề Cương Quản Lý Khai Thác Cảng

    Câu 1: Khái niệm cảng? Phân loại cảng biển?

    1. Khái niệm cảng:

    – Cảng là bến bãi và khu vự trong đó thực hiện việc bốc xếp hàng hóa cho tàu, bao gồm cả những vị trí thông thường cho tàu chờ xếp dỡ không phụ thuộc vào khoảng cách của các khu vực này. Thông thường, cảng có những điểm nối chung với các dạng vận tải khác và như vậy nó cung cấp những dịch vụ tiếp nối.

    – Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng.

    • Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị.
    • Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh báo, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác.

    – Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, vùng nước trước cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

    1. Phân loại cảng biển:

    – Theo chức năng cơ bản của cảng biển:

    • Thương cảng, Cảng hành khách, Cảng công nghiệp, Cảng thể thao, Quân cảng

    – Theo quan điểm khai thác: Cảng tổng hợp ; Cảng chuyên dụng

    – Theo quan điểm tự nhiên:

    • Cảng tự nhiên, Cảng nhân tạo.

    – Theo tính chất kỹ thuật của việc xây dựng cảng:

    • Cảng đóng, Cảng mở

    – Theo quan điểm phạm vi quản lý cảng:

    • Cảng quốc gia.
    • Cảng thành phố.
    • Cảng tư nhân: Một doanh nghiệp quản lý

    – Theo quy mô:

    • Cảng biển loại 1, Cảng biển loại 2; Cảng biển loại 3

    Câu 2: Trình bày hoạt động của cảng?

    1. Khu nước:

    – Kiểm soát hàng hải: liên quan đến tất cả các hoạt động cần thiết để đảm bảo cho tàu ra vào cảng, bao gồm: hoa tiêu, lai dắt, tiêu dẫn, phao neo,…

    – Bảo đảm an toàn cho tàu ở bến: Liên quan đến tất cả những hoạt động cần phải thực hiện để đảm bảo an toàn cho tàu trong phạm vi cảng.

    – Xếp dỡ hàng hóa cho tàu: liên quan đến việc xếp hàng lên tàu cà dỡ hàng từ tàu. Thiết bị sử dụng tùy thuộc vào loại hàng và loại bến.

    – Phục vụ tàu: là việc chuẩn bị cho hành trình kế tiếp của tàu như cung cấp nhiên liệu, nước ngọt, thực phẩm,…

    – Duy trì hoạt động của tàu: Có thể thực hiện ở cảng cho việc sửa chữa nhỏ hoặc bảo dưỡng tàu hoặc có thể thực hiện ở xưởng sửa chữa. Bảo dưỡng tàu thường do các công ty khác đảm nhiệm, có thể nằm ngay trong cảng hoặc ngoài cảng.

    – Quản lý hoạt động biển liên quan đến luật Hàng Hải, sự tuân thủ và kiểm soát đường thủy trong phạm vi cảng và  vùng lân cận.

    1. Khu đất liền:

    – Lưu kho hàng hóa: Có thể trong kho hoặc ngoài bãi phụ thuộc vào loại hàng và số lượng hàng, vào thời gian hàng ở cảng, vào phương tiện vận chuyển tiếp theo. Kho bãi liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa, phân loại, kiểm tra, dỡ hàng. Thiết bị xếp dỡ cần thiết trong khi bãi thay đổi phụ thuộc vào loại hàng, cách chất xếp,…

    • Kho bảo quản ngắn hạn: Thông thường cho những hàng hóa lưu trong thời gian ngắn trong khi chờ phương tiện vận tải nội địa, vận tải thủy hoặc chờ để phân phối, chờ để đưa vào kho bảo quan dài hạn. Rất nhiều loại hàng hóa đã loại trừ việc lưu kho ngắn hạn, hàng hóa được chuyển trực tiếp lên kho chứa dài hạn trong hoặc ngoài cảng.
    • Kho bảo quản dài hạn: Là kho đệm, từ đó hàng hóa được tiêu thụ.
    • Khi chuyên dụng: Sử dụng để bảo quản một loại hàng riêng biệt nào đó. Hầu hết kho này đều bảo quản dài hạn. Ví dụ: Kho hàng đông lạnh, kho hàng lỏng,…

    – Quá trình tái chế: Áp dụng đối với những loại hàng yêu cầu quá trình tái chế trong phạm vi cảng để đảm bảo tập trung, phân phối hoặc nâng cao hiệu quả vận chuyển. Trong hầu hết các trường hợp, quá trình này được thực hiện trong kho bãi của cảng như đóng gói, đóng cao bản, xông khói.

    – Quá trình vận chuyển và bốc xếp nội bộ cảng.

    – Kiểm soát giao thông trong cảng.

    1. Các hoạt động chung:

    – Kiểm soát an toàn và môi trường: Liên quan đến các quy định, quy tắc để loại trừ nguy hiểm đối với môi trường và con người, bao gồm cả phòng chống cháy, kiểm soát ô nhiễm nước, không khí và tiếng ồn.

    – Kiểm soát hoạt động cảng: Những hoạt động chính là đảm bảo thực hiện chức năng của cảng như: phối hợp hoạt động với các bên liên quan, quyết định giá cả, phân phối nguồn lực.

    – Duy trì, bảo dưỡng thiết bị, công trình, tạo điều kiện cho cảng hoạt động có hiệu quả: Nạo vét; sửa chữa và bảo dường cầu tàu, kho bãi, đường xá, máy móc thiết bị.

    – An ninh cảng: Các điều kiện để đảm bảo an toàn cho hàng hóa, cho tài sản của cảng.

    – Các hoạt động đặc biệt: Đôi khi hoạt động quân sự cũng được thực hiện trong cảng như việc tiếp nhận tàu chiến, tàu ngầm, xếp dỡ những loại hàng đặc biệt nguy hiểm.

    Câu 3: Các nhân tố quyết định thiết bị xếp dỡ của cảng?

    Những khía cạnh dẫn đến sự phát triển của công nghệ và sự thay đổi về tổ chức trong phân phối thương mại quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định những loại thiết bị xếp dỡ thích hợp nhất:

    – Bản chất hàng hóa: Có thể là hàng rời hoặc hang lỏng, hàng bách hóa liên quan đến các phương pháp xếp dỡ riêng, hàng đơn chiếc như cao bản hoặc container, hàng ô tô như các xe moóc yêu cầu phải có cầ lên xuống tàu, hàng nặng như các máy biến thế cần phải có những cần cẩu nâng trọng lớn, hàng động vật sống cần phải có những thức ăn thích hợp, hàng nguy hiểm cần phải được cách ly và những yêu cầu xếp dỡ đặc biệt; hàng chuyển tải sang sà lan,…

    – Chi phí xếp dỡ, mức độ an toàn và tin tưởng: Chi phí xếp dỡ thường tính theo một tấn hàng hoặc một đơn vị hàng. Những hệ thống sử dụng nhiều lao đọng có khuynh hướng đắt hơn những hệ thống sử dụng nhiều kỹ thuật.

    – Những nguồn lực đang có ở cảng: Bao gồm các thiết bị trên bờ, lao động cảng và năng suất của họ, các thiết bị của tàu như cần cẩu.

    – Điều kiện thời tiết: Thời tiết xấu có thể gây ngưng trệ hoạt động bốc xếp và làm chậm lịch trình rời cảng của tàu.

    – Việc đánh giá và chi phí của các phương án thiết bị xếp dỡ: Bao gồm chi phí bảo dưỡng và chi phí khai thác.

    ­- Điều kiện cạnh tranh với các cảng khác: Điều này có thể ảnh hưởng tới mức cước để duy trì ưu thế cạnh trạnh và đối sách của chính quyền cảng để cung cấp những thiết bị và kỹ thuật xếp dỡ hiện đại nhất có thể được.

    – Loại tàu: Đây là nhân tố quyết định, có thể là tàu hàng rời hỗn hợp, tàu Ro/Ro, OBO, VLCC, tàu hàng hoa quả, tàu hàng xi măng, tàu hàng lạnh,…

    – Kế hoạch vận tải: Kế hoạch vận tải có hiệu quả là nhu cầu quan trọng và có ảnh hưởng đến yêu cầu vầ thiết bị xếp dỡ. Nó có thể là được vận chuyển bằng tàu hỏa, đường bộ, đường sông hoặc đường ống.

    – Điều kiện thủy triều: Mức dao động thủy triều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của việc xếp dỡ hàng và có thể gây ngưng trệ đến hoạt động bốc xếp do tàu bị lắc nhiều trong cảng. Những bến có cửa đóng mở sẽ loại trừ được rủi ro này.

    – Sự phát triển của vận tải liên hợp thúc đẩy các kỹ thuật xếp dỡ hàng hóa hiện đại.

    – Thương mại quốc tế: Các điều kiện thị trường yêu cầu quá trình vận tải nhanh hơn dẫn đến kế hoạch xếp dỡ hàng hóa phải nhanh hơn.

    Câu 4: Khái niện và phân loại bến container?

    1. Khái niệm:

    Bến container (Container Terminal) có thể chỉ là một bến nằm trong địa phần của một cảng tổng hợp, cũng có thể là một khu riêng biệt được thiết kế cho việc tiếp nhận, xếp dỡ container. Điểm khác biệt căn bản giữa cảng container và các cảng tổng hợp là ở quy hoạch mặt bằng, trang thiết bị và quy trình quản lý, khai thác.

    1. Phân loại bến container: Dựa trên đặc trưng của dịch vụ chính mà cảng thực hiện thì tất cả các cảng container được phân chia thành ba loại:

    – Cảng chuyển tải container (Ports of transhipment):

    • Là đầu mối của các tuyến vận tải, phục vụ các tàu container khai thác trên các tuyến chính (trunk line/main line) với chức năng chính là chuyển tải, theo đó container từ tàu này được dỡ lên cảng sau đó lại được xếp xuống các tàu khác để vận chuyển tới cảng đích. Chức năng của cảng chuyền tải là phục vụ cho một miền hậu phương và tiền phương rộng lớn chứ không phải giới hạn trong phạm vi một khu vực hay một quốc gia. Chính vì vậy để xây dựng và khai thác một cảng chuyển tải container (như cảng Singapore hay HongKong) cần hội tụ rất nhiều yếu tố như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tiềm lực hàng hóa của khu vực, khả năng kết nối các tuyến đường biển quốc tế, đường sắt, đường bộ, vốn đầu tư, các dịch vụ về cung ứng, sửa chữa…
    • Cảng chuyển tải đóng vai trò như là một trung tâm tập trung hoặc phân phối container hàng xuất/nhập cho các cảng nhánh. Đặc điểm chính của một cảng chuyển tải là 1 TEU thông qua bãi tương ứng với 2TEU phải xếp dỡ qua mặt cắt cầu tàu, mặt khác thời gian lưu bãi của container thường rất ngắn, cho nên vấn đề quan trọng của cảng chuyển tải là ở tuyến tiền phương (cầu tàu, thiết bị tiền phương và thềm bến)

    – Cảng phục vụ tàu vận chuyển container trên tuyến chính (ports of origin and destination – OD ports/OD container terminal):

    • Là đầu mối của một khu vực nội địa có quy mô hàng hóa xuất nhập khẩu lớn.
    • Ở các OD container terminal, việc xếp dỡ container XNK cho các tàu khai thác trên tuyến chính là hoạt động quan trọng nhất. Những cảng này phục vụ cho một miền hậu phương mở rộng, có thể tiếp nhận các tàu container có sức chở lớn. Đặc điểm của loại cảng này là thời gian nằm bãi của container dài hơn so với cảng chuyển tải, cho nên nếu cùng một sản lượng thông qua thì diện tích bãi của cảng chuyển tải sẽ ít hơn. Một đặc điểm khác là thiết bị xếp dỡ của cảng đầu mối phải có dự phòng cần thiết để đối phó với sự biến động về lưu lượng container tăng, giảm một cách ngẫu nhiên do yêu cầu khách quan của chủ hàng, điều kiện vận chuyển bằng đường bộ hay các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của cảng.
    • Để giảm bới áp lực tắc nghẽn tại cảng, cần chuyển bớt các hoạt động chất chứa container rỗng, đóng rút hàng cho container, dịch vụ CFS, thủ tục thông quan hàng hóa XNK ra khỏi khu vực cảng đầu mối, vào sâu trong nội địa. Khi đó, cảng đầu mối trở thành nơi tập kết container, đóng vai trò như là nơi trung chuyển container từ biển vào nội địa và ngược lại.

    – Cảng phục vụ tàu vận chuyển container trên tuyến nhánh (ports for feeder line service), còn gọi là Local Ports.

    • Chức năng chính của loại cảng này là phục vụ các tàu khai thác trên các tuyến feeder và ở cảng này có rất ít container chuyển tải. Đặc điểm của cảng này cũng gần giống như các OD ports, nghĩa là phục vụ xếp dỡ container XNK qua cảng. Song điểm khác biệt chính là quy mô hàng hóa thông qua. Nếu cảng OD ports có số lượng container thông qua hàng năm lớn thì các cảng Local ports có sản lượng nhỏ hơn nhiều. Ở đây tiến hành nhiều công việc như : Xếp dỡ, giao nhận container, thủ tục thông quan hàng hóa XNK, đóng/rút hàng cho container và chất chứa bảo quản container rỗng. Có thể nói hoạt động tại các cảng này khá phức tạp do cùng lúc phải tiến hành nhiều công việc với tính bất bình hành của hàng hóa cao.

    Câu 5: Trình bày hệ thống bốc xếp hàng container?

    Căn cứ vào đặc điểm trang thiết bị chuyên dùng và cách bốc dỡ container, người ta phân 3 loại hệ thống bốc dỡ:

    1. Hệ thống bốc dỡ container trên giá xe (On Chassis system- OC system): Mọi di chuyển của container tại khu cảng đều dùng giá xe trên đó đặt những container.

    – Container được dỡ từ tàu xuống bờ bằng giàn khung cần trục (gantry crane/ ship to shore crane- STS crane) và được đặt thẳng trên giá xe xếp dọc theo bến tàu. Máy kéo sẽ kéo các giá xe vào bãi và xếp thành hàng ngay ngắn, trật tự.

    – Hệ thống có lợi cho cách vận chuyển liên vận bộ- biển: Tiết kiệm thao tác bốc dỡ và chi phí có liên quan do các máy kéo dễ dàng vận chuyển nối tiếp trên bộ mà không cần sử dụng thêm thiết bị vận tải khác hỗ trợ.

    – Ưu điểm: Khả năng lựa chọn cao, có thể lấy dễ dàng bất kỳ container nào khi cần.

    – Nhược điểm: Không thể xếp chồng container, do đó đòi hỏi diện tích bãi chứa phải rộng rãi, đủ chỗ để bố trí giá xe.

    1. Hệ thống bốc dỡ container bằng xe nâng bên trong (Straddle Carrier System- SC System): loại xe chuyên dùng vừa vận chuyển container, vừa xếp chồng lên thành nhiều tầng.

    – Container được dỡ từ tàu bằng giàn khung cần trục và đặt lên cầu tàu, các xe nâng bên trong vận chuyển vào bãi và xếp chồng thành 2-3 tầng (container được kẹp giữ ở khoảng trống giữa 4 chân báng xe nâng.

    – Ưu điểm: Chiếm ít diện tích bãi chứa do container được xếp thành tầng.

    – Nhược điểm:

    • Tốn thêm một thao tác do khi rút hàng khỏi container hoặc tiếp chuyển container thì phải sử dụng thêm công cụ xếp dỡ.
    • Việc xếp chồng container thành nhiều tầng cần phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, nếu không có thể gây hư hỏng container.
    1. Hệ thống bốc container dỡ bằng cẩu di động (Transtainer Carrier System- TC System): loại cẩu vừa vận chuyển container vừa xếp chồng thành nhiều tầng trên bãi.

    – Container được dỡ từ tàu xuống bờ bằng giàn khung cần trục đặt trực tiếp trên giá xe và được đầu máy kéo vào bãi. Cẩu di động sẽ dỡ và xếp container trên bãi thành nhiều tầng.

    – Ưu điểm: Tiết kiệm được nhiều diện tích hơn hệ thống bốc dỡ bằng xe nâng bên trong vì cẩn di động có thể xếp cao hơn. Đồng thời, hệ thống này có thể xếp thành nhiều hàng liền nhau.

    – Nhược điểm: Khả năng lựa chọn kém, phải đảo chuyển nhiều khi cần lấy những container nằm ở tầng dưới hay phía bên trong.

                Ngoài ra, có thể sử dụng hệ thống bốc dỡ hỗn hợp, bao gồm RTG, RMG, Reachstacker, Straddle carrier trên một bến.

  • Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng

    LINK 1LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Cuốn Ebook Bí Quyết Kinh Doanh Trên Mạng gồm 40 chương được các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh viết rất tỉ mỉ. Các bạn đam mê kinh doanh phải đọc ngay!

    CHƯƠNG 1. Cách kiếm tién nhanh trẽn mạng (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 2. 10 quy luật hàng đầu của marketing trên mạng (Randy Charach)

    CHƯƠNG 3. 5 chiến lược marketing để đạt được tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ (JoHanMok)

    CHƯƠNG 4. Tiền tinh thần: 5 bước để kiếm tiền khi bạn không có gì cả (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 5. Những nhân tố thành công chưa được khai thác (Gary Vumum)

    CHƯƠNG 6. Gia tăng sức mạnh quảng cáo liên kết cho công viêc kinh doanh (Ewen-Chia)

    CHƯƠNG 7. Hãy để người khác tạo nên sản phẩm đầu tiên của bạn (Charles Burke)

    CHƯƠNG 8. 5 yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi ký kết các hợp đồng liên kết lớn (AlexTan)

    CHƯƠNG 9. Tôi đã kiếm được hơn 112.000 đô la bằng việc dạy các lớp học trên mạng như thế não? (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 10. Năm điều mà tất cả các nhà kinh doanh trên mạng phải học ngay, từ việc đặt hàng qua thư đến việc làm tăng lợị nhuận (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 11. In sách bằng phương tiện kỹ thuật số (Dan Poyuter)

    CHƯƠNG 12. 10 cách sử dụng thư điện tử để đưa tin tức (Paul J. Kmpin)

    CHƯƠNG 13. Bí quyết tăng số lượng người truy cập trang web của bạn (Bill Hibbler)

    CHƯƠNG 14. 10 cách tối ưu để tăng thêm lượng người đãng ký trong danh sách của bạn (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 15. 14 giải pháp hữu hiệu để bán bất cứ sản phẩm hay dịch vụ nào trong nền kinh tế đang suy yếu (Robert w. Bly)

    CHƯƠNG 16. Làm thé nào để tìm được người mua trên web (Dan Seidman)

    CHƯƠNG 17. Kế hoạch 7 ngày kiếm tiền trên mạng (Yanik Silver)

    CHƯƠNG 18. Cách triển khai chiến dịch email của bạn thành công (Diane Hughes)

    CHƯƠNG 19. Năm cách đơn giản để làm tăng sự chuyển biến của trang Web (Jo Han Mok)

    CHƯƠNG 20. Làm cho việc kiếm tiền trên mạng trở nên dễ dàng (Terri Levine)

    CHƯƠNG 21. Lập những nhóm khách hàng lớn (Bob Serling)

    CHƯƠNG 22. Hỗ trợ việc kinh doanh của bạn với tạp chí điện tử miễn phí (Shel Horowitz)

    CHƯƠNG 23. Bí quyết thiết lập các liên minh có lợi  (Barry Boswell)

    CHƯƠNG 24. Một Số thủ thuật đơn giản với nhận thức thông thường (Cathy stưcker)

    CHƯƠNG 25. Những cách tiếp thị hợp lý (Rufina James và Dart Baggett)

    CHƯƠNG 26. Một hình thức marketing trên các tờ báo miền phí (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 27. 39 cách để tạo ra một cuốn sách điện tử ít hoặc không sử dụng chữ viết (Joe Vitale)

    CHƯƠNG 28. Công cụ bán sách điện tử (Iarry Dotson)

    CHƯƠNG 29. Sức mạnh marketing trên Internet (Christian H. Godejroy)

    CHƯƠNG 30. Thực hiện thành công chiến dịch thư điện tử (Peggy Mccoll)

    CHƯƠNG 31. Kiếm tiền dễ dàng đối với những người mới bước vào kinh doanh trên mạng Internet tại ebay (Mark Joyner)

    CHƯƠNG 32. Hai sáng kiến có thể đem lại lợi nhuận (Blair Warren)

    CHƯƠNG 33. Mỗi tựa đề là một câu chuyện (Mark Levy)

    CHƯƠNG 34. Khía cạnh con người trong hoạt động quảng cáo (Jeff Mulligan)

    CHƯƠNG 35. Làm thế nào để thiết lập một kế hoạch marketing trực tuyến đơn giản nhưng thu được lợi nhuận tối đa – phần I (Terry Dean)

    CHƯƠNG 36. Làm thế nào để thiết lập một kế hoạch marketing trực tuyến đơn giản nhưng thu được lợi nhuận tối đa – phản II (Terry Dean)

    CHƯƠNG 37. Những chỉ dẫn nhằm giúp các thành viên không nhạy cảm nhanh chóng thành công (Terry Dean)

    CHƯƠNG 38. Những chỉ dẫn nhằm giúp các thành viên lười biếng đạt được thành công nhanh chóng và dễ dàng (Terry Dean)

    CHƯƠNG 39. Cách để tối đa hoá lợi nhuận từ những chương trình liên kết (Frank Garon uà Terry Dean)

    CHƯƠNG 40. Những bí quyết của một nhà siêu liên kết triệt để (Jason Manqrum)

  • Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]Tất Tần Tật Về Email Marketing 2.0

    LINK 1LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Email dường như là một công cụ marketing tuyệt với – cho đến khi bạn nghĩ về tất cả nhũng thư rác đang làm tắc nghẽn inbox cùa bạn. Nhưng dĩ nhiên thông điệp của bạn không phài là spam. Vậy làm thế nào để dùng email mà không trở thành một spammer?

    Làm đúng cách, email marketing sẽ đem lại hiệu quả cao. Tất tần tật về Email Marketing có thê giúp bạn gửi thông điệp của bạn tới hòm thư inbox cùa người nhận theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp, tăng khả năng gùi email thành công.

    Bạn sê khám phá ra nhũng bí mật đằng sau việc xây dựng thành công danh sách khách hàng và thiết kế các thông điệp email hấp dẫn và chuyên nghiệp.

    Bạn sẽ có thể:

    • Phát triển một chiến lược thành công, đo lường hiệu quả nỗ lực marketing qua các chì số và ROI
    • Tăng tỷ lệ open và xem xem ai đã mở email của bạn
    • Quyết định nên dùng nhà cung cấp dịch vụ email hay không
    • Xây dựng quan hệ với các khách hàng cùa bạn
    • Thực hiện chiến lược tuân thủ theo các quy định về chống thư rác
    • Kết hợp email vói các phương tiện marketing khác

    Sách được viết bằng ngôn ngữ đơn giản, phù hợp với phần đông những người kinh doanh không có quá nhiều thời gian nghiên cứu.

    Bạn có thê ngay lập tức áp dụng những thủ thuật được miêu tả trong sách đê đem lại lợi nhuận cho nỗ lực marketing của mình.
    Cuối cùng, dù bạn đọc toàn bộ quyến sách hay đi thẳng vào phần bạn quan tâm nhất, Tât tấn tật về Email Marketing cùng bao gồm tất cả những kiến thức đê giúp bạn sử dụng email marketing thành công trong kinh doanh.

    Bạn sẽ thấy gì trong Ebook này

    Tài liệu này nhằm mục đích cung cấp cho cộng đồng các doanh nghiệp và những người làm marketing những kiến thức quan trọng đê nhanh chóng tiếp cận và thành công cùng email marketing.

    1. Phần đầu của tài liệu sẽ cung cấp cho bạn khái niệm và các bước cơ bản để thực hiện Email marketing.

     

    2. Phần tiếp theo, từ chương 2 – chương 5, bạn sẽ tìm được những hướng dần chi tiết, từ việc xây dựng danh sách, lựa chọn phần mềm email marketing, thiết kế email, tới phân tích hiệu quả.

    3. Cuôi cùng là phần nâng cao, đưa ra những kinh nghiệm để bạn tối ưu hóa chiến dịch email marketing và nâng cao khả năng gửi email thành công.

    Có gì mới trong phiên bản 2

    Nếu bạn đã đọc hết các phiên bản trước của cuốn sách này, bạn sẽ tìm thấy thêm nhiều thông tin hữu ích sau:

    • Phân biệt 5 loại thông điệp email qua kinh nghiệm từ Apple
    • Các tiêu chí giúp bạn chọn lựa phần mềm email marketing tốt nhất
    • Hương dẫn thiết kế email hiển thị tốt với Outlook 2007 & Outlook 2010
    • Phân tích sự khác biệt giữa 3 loại xác nhận đăng ký nhận tin
    • Đo lường ROI trong email marketing.
  • 18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]18 Quy Luật Bất Biến Phát Triển Thương Hiệu Công Ty

    LINK 1 LINK 2

    [/su_box]

    >>>Xem thêm sách tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Các nhà điều hành của những công ty có danh tiếng tốt hẳn đang cảm thấy khá cô đơn vào lúc này – bởi các vụ bê bối đã lần lượt hạ bệ hoặc làm ô danh hết công ty này đến công ty khác chi vì một số nhà điều hành hoa mắt vì những món lợi nhuận kếch xù. Tầm nhìn về danh tiếng -thứ tài sản lâu dài và quý giá nhất của công ty – cũng bị che khuất. Họ chì biết sống cho hiện tại và vô tình hủy hoại danh tiếng của chính công ty mình.

    Những hành động đáng hổ thẹn của doanh nghiệp không chỉ cho thấy danh tiếng quý giá đến thế nào, và cũng phù du thế nào, mà còn chứng tỏ hành động xấu xa của một công ty đơn lẻ có thể làm hoen ố thanh danh toàn ngành công nghiệp, thậm chí là toàn giới doanh nghiệp của một quốc gia. Những vụ bê bối và sự lơ là ngày càng gia tăng từ phía chính phủ đã tạo ra một môi trường kinh doanh mà ở đó các công ty luôn phải cảnh giác cao độ để bảo vệ danh tiếng cúa mình. Một số doanh nghiệp có danh tiếng không tì vết chợt nhận thấy mình đang bị xếp chung hàng một cách thiếu công bằng với các công ty lắm tai tiếng vì những vụ làm ăn khuất tất. Một tờ báo khi đưa tin về cuộc điều tra tại một nhà máy của Johnson & Johnson ở Puerto Rlco đã xếp Johnson & Johnson vào nhóm các công ty gian lận kế toán. Johnson & Johnson phải yêu cầu tòa soạn công khai cải chính thông tin này.

    Ron Sargent – giám đốc điều hành của Staples – kể lại chuyến đi thăm một trường trung học ở ngoại ô Boston. Những câu hỏi của các học sinh ở đây khiến ông kinh ngạc tột độ. Một thiếu niên thắc mác: “Nhà ông có một tấm màn trong buồng tắm trị giá tới 6.000 đô-la phải không?”, ông hiểu chúng đang ám chỉ những khoản chi tiêu phung phí của cựu giám đốc điều hành Tyco International – Dennis Kozlowski, người bị cáo buộc là đã dùng ngân sách công ty để mua sắm vật dụng xa xi cho riêng mình. Sau sự việc của Tyco, công chúng có xu hướng xem các nhà lãnh dạo doanh nghiệp là những kẻ tham lam luôn tìm cách gian lận sổ sách kế toán và chỉ lo thu vén cho bản thân.

    Hoạt động kinh doanh ngày càng khó điều khiển hơn khi tính toàn cầu ngày càng in dấu ấn đậm nét hơn, cùng với cuộc cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khắc nghiệt. Trong không khí đầy hoài nghi và dò xét, một danh tiếng tốt là yếu tố quan trọng và có sức mạnh hơn cả, bởi đó là “tấm bình phong” an toàn nhất mà công ty có thể sở hữu.

    Hy vọng cuốn sách này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo dựng một danh tiếng tốt cho doanh nghiệp mình. Với mục đích đó, tôi dã sử dụng tin tức, bài viết của mình trong 20 năm qua về vấn đề danh tiếng doanh nghiệp và xây dựng thương hiệu, cũng như kinh nghiệm của tôi trong vai trò biên tập viên và người phụ trách chuyên mục tiếp thị của tờ The Wall Street Journal. Cuôn sách này củng lấy tư liệu từ các cuộc phỏng vấn của tôi với các nhà điều hành doanh nghiệp, nhà nghiên cứu thị trường, chuyên gia truyền thông và học giả trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

    Lúc tôi viết cuồn sách về quản lý danh tiếng doanh nghiệp, mọi người đều nghiễm nhiên cho rằng tôi đang đi tìm câu trả lời cho biến cố Enron và các vụ bê bối doanh nghiệp tiếp sau đó. Điều này có thể hiểu được, nhưng thật ra tôi đã bắt đầu lên kế hoạch từ mùa hè năm 2001, tức là khá lâu trước khi những chuyện xấu xa kia bị ra ánh sáng. Dự án của tôi bị gián đoạn chủ yếu vì vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 vào Trung tâm Thương mại Thế giới. Thảm họa này đã buộc nhân viên tờ The Wall Street Journal sơ tán văn phòng sang Trung tâm Tài chính Thế giới ở gần bên, nơi mà tất cả hồ sơ tài liệu của tôi phải nằm giữa đống bụi bặm và đổ nát. Cuối cùng đành vận dụng trí nhớ để khôi phục đề cương cuốn sách đã gần như hoàn tất. Thậm chí cuốn sách của tôi đã nhận được giấy phép in ấn trước khi Enron nộp hồ sơ xin bảo vệ phá sản vào tháng chín năm đó.

    Khá lâu trước khi xảy ra những vụ bê bối này, tôi nhận thấy rằng các công ty đã bắt đầu hiểu ra tầm quan trọng của danh tiếng doanh nghiệp, nhưng họ vẫn không để tâm nhiều lắm. Cứ mỗi lần viết một bài báo về danh tiếng cho tờ The Wall Street Journal, tôi lại nhận được những cuộc điện thoại và e-mail từ các nhà quản lý khao khát muốn tìm hiểu cặn kẽ hơn về chủ đề này. Họ hỏi tôi về khái niệm, về cách xác định danh tiếng, cách đánh giá, và quan trọng nhất là cách quản lý danh tiếng doanh nghiệp. Phó chủ tịch kiêm giám đốc truyền thông doanh nghiệp của Tập đoàn Dịch vụ Tài chính PNC đã viết trong e-mail của ông thế này: “Bài báo hôm nay của anh về danh tiếng doanh nghiệp thật là hay. Tôi đang cùng các đồng nghiệp ở bộ phận quảng cáo và quan hệ công chúng nghiên cứu bài báo đó vì chúng tôi vừa bàn đến các yếu tố tác động tới danh tiếng và những việc cần làm để tạo dựng một danh tiếng tốt”.

    Việc quản lý danh tiếng mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa học, nhưng vẫn có những nguyên tắc và hướng dẫn được hệ thống lại. Tôi gọi đó là 18 quy luật bất biến phát triển danh tiếng thương hiệu công ty. Cuốn sách được chia làm ba phần và có vai trò như một bản chỉ dẫn giúp tăng tối đa lợi ích từ thứ tài sản quý giá nhắt của bạn….

     

  • NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    NLP Căn Bản – Làm Thế Nào Để Ảnh Hưởng Tới Người Khác

    [su_box title=”Tải Xuống Ebook – CLICK HERE” box_color=”#190dff” radius=”2″]NLP căn bản – Những kỹ năng tâm lý để hiểu và gây ảnh hưởng lên người khác

    LINK 1LINK 2LINK 3

    [/su_box]

    >>>Xem thêm ebook tại Kho Sách Online

    Giới thiệu ngắn về Ebook 

    Đã bao giờ bạn tự hỏi tại sao cùng đối mặt với một vấn đề mà kết quả mọi người thu được lại rất khác nhau?

    Tại sao một số người lại thành công ở mọi mặt, tràn đầy nhiệt huyết và luôn tìm thấy những niềm vui bất tận, còn những người khác thì không?

    NPL – Lập trình ngôn ngữ tư duy sẽ trả lời cho bạn những câu hỏi này. Bằng cách khám phá suy nghĩ và hành động của những người thành công, bạn có thể học được những kỹ năng và công cụ để biến đổi cuộc sống của chính mình.

    Trên thế giới đã có rất nhiều cuốn sách, các chương trình đào tạo về chủ đề này. Ở Việt Nam thì dường như NLP còn khá mới mẻ. Một số cuốn sách về NLP đã được xuất bản tại Việt Nam là: Đánh thức nguồn năng lực vô hạn, Thay đổi cuộc sống của bạn trong 7 ngày, NLP – tự “lập trình” cho tư duy của bạn, Thật đơn giản – lập trình ngôn ngữ tư duy, Làm chủ tư duy – thay đổi vận mệnh.

    NLP căn bản – Những kỹ năng tâm lý để hiểu và gây ảnh hưởng lên người khác mà Alpha Books và VietMinds cùng hợp tác xuất bản nhằm cung cấp cho bạn đọc một cái nhìn cơ bản, cập nhật và toàn diện nhất về NLP. Đó là những khám phá mới nhất trong ngành
    học này cũng như rà soát lại những nguyên tắc cơ bản quan trọng nhất của NLP.

    Trong cuốn sách này, hai nhà tâm lý học Joseph O’Connor và John Seymour trình bày một cách đơn giản dễ hiểu những nguyên tắc cơ bản và những công cụ của NLP về: cách thức tạo dựng quan hệ với người khác; kỹ năng gây ảnh hưởng; hiểu và sử dụng ngôn ngữ cơ
    thể; cách thức để nghĩ và đạt được kết quả bạn muốn; nghệ thuật đặt ra những câu hỏi quan trọng; họp hành, đàm phán và bán hàng hiệu quả; và cuối cùng là những chiến lược học tập tăng tốc. Cuốn sách được viết bằng giọng văn hội thoại thú vị mà vẫn giữ được những giá trị và tinh hoa của chủ đề nó đang nói đến – và do đó cuốn sách này đúng với một phát biểu của Albert Einstein, “Mọi thứ đều nên được đơn giản hóa nhưng không nên
    đơn giản hơn nữa.”

    Ứng dụng những kỹ năng tâm lý của NLP trong cuốn sách này sẽ mang lại cho bạn những kết quả tuyệt vời khi hiểu và từng bước làm chủ NLP, lan tỏa tầm ảnh hưởng, sức hút và thành công của bản thân, biết cách áp dụng hiệu quả NLP vào thực tế. Tiềm năng luôn tồn tại trong mỗi người – bây giờ là lúc bộc lộ nó!