Author: LionLee

  • Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAT (DELIVERED AT TERMINAL) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phuơng thức vận tải và có thề sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. “Giao tại bến” (Deliver at terminaỉ) có nghĩa là người bán giao hàng, khi hàng hóa sau khi đã rời khỏi phương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt cùa người mua tại một bến chỉ định, tại cảng hoặc tại nơi đến chỉ định. “Bến” (terminal) bao gồm bất kỳ nơi nào. dù có mái che hay không có mái che, như cầu cảng, kho, bãi Container hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không. Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến và dỡ hàng tại bến ở cảng hoặc nơi đến chỉ định. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt về bến và, nếu có thể, một điểm cụ thể tại bến hoặc tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu rủi ro đưa hàng hóa đến địa điểm đó. Người bán được khuyên nến ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Hơn nữa, nếu các bên muốn người bán chịu rúi ro và chi phí vận chuyển và dỡ hàng từ bến đến một địa điềm khác thì nên sử dụng điều kiện DAP hoặc DDP. Điều kiện DAT yêu cầu người bán làm thù tục thông quan xuất khầu hàng hoá, nếu cần. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục nhập khấu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu nào hay tiến hành các thú tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chúng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện từ tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng  ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác 
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tất cả thủ tục hải quan để xuất khẩu, để vận tải qua các nước Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khấu hàng hóa.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải chịu phí tổn ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới bến chỉ định tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được một bến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một bến tại cảng hoặc nơi đến thỏa thuận phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết đế mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiềm. Tuy vậy, khi người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bảo hiềm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải dời hàng khỏi phương tiện vận tải và sau đó phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại bến chỉ định như tại mục A3. a) ở cảng hoặc nơi đến thỏa thuận, vào ngày hoặc trong thời hạn quy định. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyên rủi ro B5.Chuyển rủi ro
     

    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5.

    Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kề từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu:

    a) Người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đó, hoặc

    b) Người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày cuối cùng của hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trà theo mục B6; và

    b) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết đề xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khấu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Phụ thuộc vào quy định ở khoán A3 a). rmười mua phải trả:

    a) Mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kẻ từ khi hàng đã được giao theo mục A4: ngoại trừ, chi phí làm thu tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cà các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuất khầu. nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

    b) mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tài cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tảị;

    d) tất cà chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7. kế từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    e) tất cà các loại thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cành qua bất kỳ nước nào, trừ khi đã được bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải và  Chi phí mua bảo hiểm bồ sung cho yêu cầu của người mua quy định tại mục A3 và B3.

     

     

    A7 . Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được về thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và hoặc địa điểm nhận hàng tại bến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải cung cấp cho người mua, bằng chi phí của mình, chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhận chứng từ giao hàng do người bán cung cấp phù hợp với mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá                              
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tồn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu. Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng, hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp. Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền nước xuất khầu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí mà người mua đã chi đề lấy hoặc giúp đờ đề lấy được các chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh đề người bán có thề thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để cung cấp hoặc giúp đỡ để cung cấp chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bản, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải cung cấp hoặc giúp đờ người bán một cách kịp thời đề iấy các chứng từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người bán cần đế vận tái, xuất khấu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

     

  • Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện DAP (DELIVERED AT PLACE) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. “Giao hàng tại nơi đến” có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt cùa người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến chỉ định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đên nơi đến chỉ định. Các bên nên quy đinh càng rõ càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến thỏa thuận vì người bán chịu mọi rủi ro tới địa điểm đó. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó. Nếu người bán, theo hợp đồng vận tải phải trả chi phí dỡ hàng ở nơi đến thì người bán không có quyền đòi lại khoản phí này từ người mua, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên. Điều kiện DAP yêu cầu người bán làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nếu có.

    Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuê nhập khẩu hoặc làm các thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu các bên muốn người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu, trả thuế và chi phí liên quan đến nhập khấu thì nẻn sử dụng điều kiện DDP.

    .

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán

    B. Nghĩa Vụ Của Người Mua

    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bàng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2 Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giẩy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải tự chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua các nước trước khi giao hàng. Nếu có quy định, người mua phải, tự chịu rủi ro và bằng chi phí của mình lấy giấy phép nhập khấu hoặc các giấy phép chỉnh thức khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
    A3. Hợp đổng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải, bằng chi phí của mình ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá tới nơi đến chỉ định hoặc tới một địa điểm thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến chỉ định. Nếu không thoả thuận được một địa điểm đến cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm tại nơi đến phù hợp nhất với

    mục đích cùa mình.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, người bán phải cung cấp cho người mua những thông tin cần thiết để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký két hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy. nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua báo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt cùa người mua trên phương tiện vận tải chở đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điếm đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi đến vào ngày hoặc trong thời hạn giao hàng đã thỏa thuận. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyến rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo mục A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng cùa hàng hoá kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4. Nếu

    a) người mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa xảy ra từ việc đố, hoặc

    b) người mua không thông báo theo mục B7, thì người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn của thời hạn thỏa thuận cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả:

    a) ngoài các chi phí phát sinh từ mục A3a), mọi chi phí liên quan tới hàng hoá cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ những chi phí người mua trả theo mục B6;

    b) chi phí đỡ hàng tại nơi đến mà người bán phai chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí về thủ tục hải quan, nếu có, cần thiết để xuất khẩu cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác phải trả khi xuất khẩu và chi phí vận chuyển qua bất kỳ nước nào trước khi giao hàng theo mục A4.

    Người mua phải trả

    a) tất cả các chi phí liên quan đến hàng hóa từ kể từ khi hàng được giao theo mục A4;

    b) tất cả các chi phí dỡ hàng cần thiết để nhận hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến chỉ định, trừ khi những chi phí này do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) các chi phí phát sinh nếu ngưòi mua không hoàn thành nghĩa vụ của mình theo mục B2 hoặc không thông báo theo mục B7 với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

    d) nếu có, tất cả các chi phí thủ tục hải quan cũng như thuế, lệ phí và các chi phí khác phải trả khi nhập khẩu hàng hóa.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng. Người mua phải, khi quyết định được thời gian trong khoảng thời gian thỏa thuận và/hoặc địa điểm nhận hàng lại nơi đến chỉ định, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Người bán phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận hàng theo mục A4/ B4. Người mua phải chấp nhặn chứng từ giao hàng do người bán cung cấp theo mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiểt để giao hàng theo quy định ờ mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể, hàng hoá được vận chuyển không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mà hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.

     

    A10. Hỗ trợ thông tín và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đề nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy hoặc giúp đỡ đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thế thực hiện mục A10. Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy hoặc giúp đỡ để lấy được những chứng từ và thông lin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của ngươi bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy hoặc giúp đỡ đế lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vân tải, xuất khẩu hàng hóa và vận tải qua nước khác.

  • Điều Kiện CIP (CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIP (CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CIP (CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.

    Điều kiện ‘‘Cước phí và bảo hiểm tra tới” có nghĩa là người bán giao hàng hóa cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận (nếu địa điếm đã được thỏa thuận giữa các bên), ngoài ra người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết đê đưa hàng hóa tới nơi đến quy định.

    Người bán cũng phải ký hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải. Người mua cần lưu ý rằng theo điều kiện CIP người bán chỉ phải mua bảo hiểm với phạm vi tối thiểu. Nếu ngưòi mua muốn được bảo hiểm với phạm vi lớn hơn, nguời mua cần thỏa thuận rõ ràng với người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR và CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi giao hàng hóa cho người chuyên chờ chứ không phải khi hàng hóa được vận chuyển tới điểm đến quy định. Điều kiện này có hai điểm tới hạn: rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai địa điểm khác nhau. Các bên sẽ phải xác định rõ điểm giao hàng, nơi rủi ro được chuyển sang cho người mua và điểm đến quy định, nơi người bán phải ký hợp đồng vận tải. Nếu nhiều người vận tải được sử dụng cho việc vận chuyến hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điếm giao hàng cụ thế. thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được chuyển giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và người mua không có quyền gì về việc này. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyển tại một thời điểm sau đó (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay thì họ cần phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.

    Các bên cần xác định chính xác địa điểm đến tại nơi đến đã thỏa thuận, vì các chi phí đến địa điểm đó do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại nơi đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

    Điều kiện CIP yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có quy định. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục thông quan nhập khẩu nào.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1-A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an nính và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán, nếu cần, phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết đế xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức và làm thủ tục hai quan để nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.
    A3. Hơp đồng vận tải và bảo hiểm B3.Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ một địa điểm giao hàng thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng đến nơi đến chỉ định hoặc, nếu có thỏa thuận, tại một điểm ở nơi đó. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách

    thức thông thường. Nếu một địa điểm cụ thế không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán, thì người bán có thể chọn

    địa điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng báo hiểm

    Người bán phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa nhu thỏa thuận trong hợp đồng với mức bảo hiểm tối thiểu theo điều kiện c của Điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Viện những người bảo hiểm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự. Bảo hiểm phải được mua ở người bảo hiểm hoặc một công ty bảo hiêm có uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hàng hóa, có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm. Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ phụ thuộc vào các thông tin mà người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, mua bảo hiểm bố sung, bằng chi phí cua người mua, nếu có thể. như điều kiện A hoặc B của Bản các điều kiện bao hiểm hàng hóa (1 MA /UA) của Viện những người báo hiêm Luân Đôn hoặc điều kiện bảo hiểm tương tự, và/hoặc bảo hiểm thêm điều kiện báo hiểm chiến tranh (Institue WarClauses) và/hoặc điều kiện bảo hiểm dìiih công hoặc điều kiện tương tự

    Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng qui định trong hợp đồng cộng 10% (tức là 110%) và được mua bằng đồng tiền của hợp đồng.

    Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng quy định ở mục A4 và A5 cho đến ít nhất là tại nơi đến quy định.

    Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm. Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua trong trường hợp người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí (nếu có), những thông

    tin người mua cần để mua bảo hiểm bổ sung.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối vói người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy. người mua phải cung cấp cho người bán khi có yêu cầu, thông tin để người bán mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua quy định trong mục A3 b).

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng cách giao cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo mục A3 vào ngày hoặc thời gian đã thỏa thuận. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi đến chi định.
    A5. Chuyển rủi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các truờng hợp quy định tại điều B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng hóa được giao theo mục A4

    Nếu người mua không thông báo cho nguời bán như quy định ở mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro vê mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng cùa hợp đồng.

    A6. Phân chia phí tổn B6. Phân chia chi phí
    Người bán phải trả:

    a) mọi chi phí Ịiên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, naoại trừ các chi phí do ngườì mua phải trả theo quy định tại mục B6;

    b) cước phí và tất cả các chi phí khác phát sinh từ mục A3 a). bao gồm cả chi phí xếp hàng và chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí bảo hiểm theo quy định tại mục A3b); và

    d) chi phí thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và chi phí để vận chuyển qua bất kì nước nào má người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải.

    Phụ thuộc vào quy định ở khoản A3 a). người mua phải trả:

    a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4: ngoại trừ, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu, nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

    b) mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tải cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán chịu theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng, trừ khi những phi chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tảị;

    d) tất cả chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7. kế từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    e) tất cả các loại thuế và Ịệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cảnh qua bất kỳ nước nào, trừ khi đã được bao gôm trong cước phí của hợp đồng vận tải và

    f) Chi phí mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cằu của người mua quy định tại mục A3 và B3.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo mục A4.

    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cầb thiết để nhận hàng.

    Người mua phải, trong trường hợp ngườị mua có quyền quyết định về thời gian gửi hàng và/hoặc nơi đến chỉ định hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu, người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường theo hợp đồng chuyên chở quy định ở mục A3.

    Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán, chứng từ vận tái này cũng phải cho phép người mua khiếu nại với người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá

    trình vận tải bằng cách chuyến giao chứng từ cho ngưòi mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở. Khi chứng từ vận tải được phát hành dưói dạng có thể chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho ngưòi mua.

    Người mua phải chấp nhặn các chứng từ vận tải được quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá
    Người bán phái trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đem) cần thiết đế giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cà các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thấm quyền ở nước xuất khẩu. Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi theo thông lệ của ngành hàng cụ thể, hàng hoá được đi không cần đóng gói. Người bán có thế đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho người bán yêu cầu

    cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phi liên quan B10. Hỗ trợ thộng tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng. Ngưòi bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được nhừng chứng từ và thông tin theo mục B10. Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo vêu cầu của người bán. do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đờ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

     

  • Điều Kiện CPT (CARRIAGE PAID TO) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CPT (CARRIAGE PAID TO) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện CPT (CARRIAGE PAID TO) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tài tham gia.

    “Cước phí trả tới” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới địa điểm đến được chỉ định.

    Khi sử dụng các điều kiện CPT, CIP, CFR, hay CIF, người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người vận tải chứ không phải khi giao hàng đến địa điểm đích.

    Điều kiện này có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai điểm khác nhau. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điểm giao hàng tại đó rủi ro được chuyển cho người mua, và địa điểm đến được chỉ định mà người bán phải thuê phương tiện vận tải đề chở hàng đến. Nếu nhiều người chuyên chở tham gia vận tải hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyển tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay), thì họ phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.

    Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến được chỉ định, vì các chi phí đến điểm đó là do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên. Điều kiện CPT yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả bất kỳ khoản thuế nhập khẩu hoặc thực hiện bất kỳ thủ tục thông quan nhập khẩu nào.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi. Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định. Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khẩu hoặc giấy phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua các nước trước khi giao hàng. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn đế lấy được giấy phép nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa và quá cảnh qua

    nước khác.

    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ một điểm giao hàng quy định, nếu có, tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng, nếu có, tại địa điềm nhận hàng đã thỏa thuận. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách thức

    thông thường. Nếu địa điểm đến không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán, thì người bán có thể chọn điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua, ký kết hợp đồng bảo hiềm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiếm. Tuy vậy, nếu người bán yêu cầu, người mua phải cung cấp cho người bán các thông tin cần thiết để mua bao hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo mục A3 vào ngày hoặc thời gian đã thỏa thuận. Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm đến được chỉ định.
    A5. Chuyền rủi ro B5. Chuyển rủì ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5-B10 Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ khi nhận hàng được giao theo mục A4.

    Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng cùa hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chí phí
    Người bán phải trả:

    a) mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, ngoại trừ các chi phí do người mua phải trả theo quy định tại mục B6;

    b) cước phí và tất cả các chi phí khác phát sinh từ mục A3 a). bao gồm cả chi phí xếp hàng và chi phí dỡ hàng tại nơi đến mà người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải; và

    c) chi phí thủ tục hải quan cần thiết đề xuất khẩu, cũng như tất cả các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khẩu, và để quá cảnh qua bất kỳ nước nào trong quá trình vận chuyển nếu những phí đó người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải, nếu có.

    Theo quy định ở khoản A3 a), người mua phải trả:

    a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đă được giao theo mục A4; ngoại trừ, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuất khẩu, nếu có, theo quy định tại mục A6 c);

    b) mọi chi phí và lệ phí liên quan tới hàng hoá trong quá trình vận tải cho tới nơi đến quy định, trừ khi các chi phí và lệ phí đó là do người bán phải trả theo hợp đồng vận tải;

    c) chi phí dỡ hàng, trừ khi những chi phí đó người bán đã trả theo hợp đồng vận tải;

    d) tất cả chi phí phát sinh thêm do việc người mua không thông báo cho ngưòi bán như quy định ở mục B7, kể từ ngày quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng cùa hợp đồng, và

    e) tất cả các loại thuế và lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng hoá và chi phí quá cảnh qua bất kỳ nước nào, trừ khi đà được bao gồm trong cước phí của hợp đồng vận tải.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo cho người mua là hàng đã được giao theo mục A4.

    Người bán phải thông báo cho người mua các thông tin cần thiết để người mua có thể áp dụng các biện pháp thông thường cần thiết để nhận hàng.

    Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại địa điếm đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng giao hàng
    Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường theo hợp đồng chuyên chở quy định ở mục A3. Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán, thì chứng từ vận tải này cũng phải

    cho phép người mua khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tải bằng cách chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở. Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.

    Người mua phải chấp nhận các chứng từ vận tải được quy định tại mục A8 nếu chứng từ đó phù hợp với hợp đồng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá                           
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4. kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khấu.

    Người bán phải, bằng chi phí của mình, đóng gói hàng hóa, trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thế hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với

    phương thức vận tải, trừ khi người mua đã thông báo cho ngưòi bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng đưọc ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiểm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tồn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng.

    Người bán phải hoàn trá cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để Ịấy đưọc những chứng từ và thông tin theo mục B10.

    Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thể thực hiện mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi đề lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tồn, người mua phải giúp đỡ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kề cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

     

  • Điều Kiện FCA (Free Carrier) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FCA (Free Carrier) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện FCA (Free Carrier) trong Incoterms 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện này có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tài và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.

    “Giao cho người chuyên chở” có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định, tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểm chỉ định khác. Các bên cần phải quy định rõ địa điểm tại nơi được chọn đề giao hàng, vì rủi ro được chuyển cho người mua tại địa điểm đó. Nếu các bên định giao hàng tại cơ sở của người bán thì nên quy định địa chỉ cơ sở của người bán là nơi giao hàng. Nếu các bên có ý định giao hàng tại một địa điểm khác thì các bên phải chỉ ra địa điểm giao hàng khác đó.

    Điều kiện FCA đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu có. Tuy vậy, người bán không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu, trả thuế nhập khẩu hoặc trả chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    A. Nghĩa Vụ Của Người Bán B. Nghĩa Vụ Của Người Mua
    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đông mua bán và cung cấp tât cả bằng chứng phù hợp mà hợp đông có thê đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thế là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nêu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

    .

    Người mua phải thanh toán tiền hành như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ nào đưọc đề cập trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên

    thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác B2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác
    Người bán phải chịu rủi ro và chi phí để lấy bất kỳ giấy phép xuất khâu hoặc giâỵ phép chính thức nào khác và phải thực hiện mọi thủ tục hải quan cân thiết để xuất khâu hàng hóa. Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tồn để lấy được giấy phép nhập khâu hoặc các giấy phép chính thức nào khác và làm thủ tục hải quan để nhập Ịchầu hànơ hóa và quá cảnh qua nước khác.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết họp đồng vận tải. Tuy vậy, nếu người mua yêu câu hoặc nêu đó là tập quán thương mại và người mua không có một chỉ dẫn ngược lại kịp thời, thì người bán có thể ký hợp đồng vận tài theo những điều kiện thông thường với những chi phí và rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai

    trường hợp, người bán có thể từ chôi ký hợp đông vận tải, và nếu từ chối người bán phải thông báo ngay cho người mua biết vê việc đó.

    b) Họp đồng bảo hiềrn

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung câp cho người mua nếu người mua yêu cằu và chịu rủi ro và chi phí, nếu có, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua phải ký hợp đồng vận tài với chi phí của mình để vận chuyển hàng hoá từ địa điểm chỉ định, trừ trường hợp hợp đồng vận tải do người bán ký như quy định ờ mục A3 a).

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp động bảo hiểm.

    A4. Giao hàng B4. Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định tại địa điêm chỉ định, nêu có, vào ngàv hoặc trong thời hạn quy định cho việc giao hàng.

    Việc giao hàng sẽ hoàn thành:

    a) nếu địa điểm giao hàng là cơ sở của người bán, khi hàng đã được bốc lên phương tiện vận tài của người chuyên chở được người mua chỉ định.

    b) trong trường họp khác, khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định và trên phương tiện vận tải của người bán và sẵn sàng để dở. Nếu một địa điểm giao hàng cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định không được người mua thông báo theo mục B7 d) và nêu tại địa điểm chỉ định có một số điểm có thể giao hàng, thì người bán có thế chọn điểm giao hàng phù hợp nhất cho mục đích của mình.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng hóa được giao theo mục A4.

    Trừ khi người mua có thông báo khác cho người bán, người bán có thể giao hàng để vận chuyền theo phương thức mà số iượng và/hoặc

    tính chất của hàng hoá đòi hỏi.

    A5. Chuyển rùi ro B5. Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cà rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường họp quy định tại điều B5. Người mua chịu mọi rủi ro và mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa kể từ khi hàng được giao theo mục A4. Nếu

    a) người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B7, về chỉ định người chuyên chở hoặc người khác như quy định của mục A4 hoặc

    b) người chuyên chở hoặc người khác do người mua chỉ định theo muc A4 không nhận hàng

    thì, người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của

    hàng hóa:

    (i) kề từ ngày quy định, hoặc nếu khô ‘ j quy định ngày Ihĩ

    (ii) từ ngày người bán thông báo theo mục A7 trong thòi hạn quy

    định, hoặc, nếu không có ngày nao được thông báo

    (iii) thì tử ngày hết hiệu lực thời hạn giao hc.Ag đã được thỏa thuậii,

    với điều kiện hàng đà được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.

    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chi phi
    Người bán phải trả:

    a) mọi chi phí liên quan tới hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những chi phí do người mua trả theo quy định tại mục B6.

    b) chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khấu, nếu có, cũng như tất cà các thứ thuế, lệ phí và chi phí khác có thể phải trả khi xuất khấu.

    Người mua phải:

    a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A4; ngoại trừ, nếu có quy định, chi phí làm thủ tục hải quan xuất khẩu cần thiết, cũng như tất cả các loại thuế và lệ phí khác phải nộp khi xuât khẩu hàng hoá theo quy định tại mục A6 b)

    b) tất cả chi phí phát sinh thêm, do:

    (i) người mua không chỉ định người chuyên chở hoặc một người khác theo quy định ở mục A4. hoặc

    (ii) người chuyên chở hay người được người mua chỉ định không nhận hàng hoặc

    (iii) người mua không thông báo một cách thích hợp như quy định ở mục B7, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng; và

    c) Nếu có quy định, tất cả các thứ thuế, lệ phí khác cũng như các chi phí làm thủ tục hải quan phải nộp khi nhập khẩu hàng boá và quá cảnh qua nước khác.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải, với rủi ro và chi phí do người mua chịu, thông báo đầy đủ cho người mua biết hàng hoá đã được giao như quy định ở mục A4 hoặc người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định đã không nhận hàng vào thời gian quy định. Người mua phải thông báo cho người bán về

    a) tên của người vận tải hoặc người khác được chi định theo mục A4 trong thời gian hợp lý để người bán có thể giao hàng theo đúng quy định;

    b) nếu cần thiết, thời điểm được lựa chọn trong khoảng thời gian đã thỏa thuận cho việc giao hàng khi người chuyên chở hoặc một người được chỉ định sẽ nhận hàng;

    c) phương thức vận tải được sử dụng bởi người được chỉ định; và

    d) điểm nhận hàng tại địa điểm quy định.

    A8. Chừng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Người bán phải cung cấp cho người mua với chi phí của người bán, bằng chứng thông thường về việc giao hàng theo mục A4. Người bán phải giúp đỡ người mua theo yêu cầu của người mua và

    do người mua chịu rủi ro và phí tổn để lấy chứng từ vận tải.

    Người mua phải chấp nhận bằng chứng về việc giao hàng như đã quy định tại mục A8.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Kỷ mã hiệu B9. Kỉểm tra hàng hoá                           
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4, kể cả các phí tổn cho bất kỳ việc kiểm tra nào trước khi gửi hàng theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu. Người bán phải, bằng chi phí cùa mình; đóng gói hàng hóa, trừ khi

    thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các chi phí cho việc kiềm tra bắt buộc trước khi gửi hàng, ngoại trừ việc kiểm tra theo yêu câu của các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chí phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để nhập khẩu và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng. Người bán phải hoàn trả cho người mua tất cả chi phí và lệ phí phát sinh trong trường hợp người mua đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục B10. Người mua phải thông báo cho người bán một cách kịp thời các yêu cầu về thông tin an ninh để người bán có thề thực hiện mục A10. Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo mục A10.

    Nếu có quy định, theo yêu cầu của người bán, do người bán chịu rủi ro và phí tổn, người mua phải giúp đờ người bán một cách kịp thời để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người bán cần để vận tải, xuất khẩu hàng hóa và quá cảnh qua nước khác.

     

  • Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW (EX WORKS) trong Incoterm 2010

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterms 2010 do ICC phát hành)

    HƯỚNG DẪN SƠ LƯỢC

    Điều kiện EXW có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thề sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia. Điều kiện này phù hợp với thương mại nội địa trong khi điều kiện FCA thường thích hợp hơn trong thương mại quốc tế.

    “Giao tại xưởng” có nghĩa là người bán giao hàng khi đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm chỉ định (ví dụ xưởng, nhà máy, kho, v.v…). Người bán không cần xếp hàng lên phương tiện tiếp nhận cũng như không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩu (nếu có).

    Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi giao hàng chỉ định vì chi phí và rủi ro đến điểm đó do người bán chịu. Người mua chịu toàn bộ chi phí và rủi ro liên quan đến việc nhận hàng từ điểm quy định, nếu có, tại nơi giao hàng chỉ định.

    Điều kiện EXW là điều kiện mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất. Điều kiện này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:

    a) Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc xếp hàng, mặc dù trên thực tê người bán có điều kiện hơn để thực hiện công việc này. Nếu người bán xếp hàng thì người bán làm việc đó với rủi ro và chi phí do người mua chịu. Trường hợp người bán có điều kiện hơn trong việc xếp hàng thì điêu kiện FCA, theo đó người bán xếp hàng và chịu tất cả rủi ro và chi phí, sẽ thích hợp hơn.

    b) Một người mua mua từ một người bán theo điều kiện EXW để xuất khẩu cân biết rằng người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu để thực hiện xuất khẩu chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Do đó, người mua không nên sử dụng điều kiện EXW nếu họ không thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thủ tục thông quan xuất khẩu.

    c) Người mua có nghĩa vụ rất hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho người bán liên quan đến xuất khẩu hàng hóa. Tuy vậy, người bán có thể cần một số thông tin, chẳng hạn như để tính thuế hoặc báo cáo.

    Xem Thêm: Tóm Tắt Ngắn Gọn Các Điều Khoản Incoterms 2010

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    Điều Khoản Incoterm

    Nghĩa vụ của người mua và người bán

    Nghĩa Vụ Của Người Bán

    Nghĩa Vụ Của Người Mua

    A1. Nghĩa vụ chung của người bán B1. Nghĩa vụ chung của người mua
    Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.

    Bất kỳ chứng từ nào được đề cập trong mục A1 – A10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.

    Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.

    Bất kỳ chứng từ được đề câp trong mục B1 – B10 đều có thể là các chứng từ hoặc thông điệp điện tử tương đương nếu được các bên đồng ý hoặc tập quán quy định.

    A2. Giấy phép, kiểm tra an ninh và các thủ tục khác. B2. Giấy phép, kiềm tra an ninh và các thủ tục khác
    Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro trong việc lấy giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy phép chính thức nào khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    Nếu có quy định, người bán phải, khi người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro, cung cấp những thông tin mà người bán biết để làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng hóa.

    Nếu có quy định, người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và nhập khấu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm thủ tục hải quan để xuất khấu hàng hóa.
    A3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm B3. Hợp đồng vận tải và bảo hiểm
    a) Hợp đồng vận tải

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người bán không có nghĩa vụ đối với người mua về ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy vậy, người bán phải cung cấp cho nguời mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, những thông tin mà người mua cần để mua bảo hiểm

    a) Hợp đồng vận tải

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng vận tải.

    b) Hợp đồng bảo hiểm

    Người mua không có nghĩa vụ đối với người bán về ký kết hợp đồng bảo hiểm.

    A4. Giao hàng. B4 Nhận hàng
    Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa được bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Nếu không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định, và nếu tại địa điềm chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có

    thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình. Người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận.

    Người mua phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A4 và A7.
    A5. Chuyển rủi ro B5 Chuyển rủi ro
    Người bán phải chịu tất cả rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho đến khi hàng hóa được giao theo điều A4 trừ trường hợp mất mát hoặc hư hỏng trong các trường hợp quy định tại điều B5. Người mua chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kề từ khi hàng được giao theo mục A4. Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở điều B7, thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hoá kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng; với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.
    A6. Phân chia chi phí B6. Phân chia chí phí
    Người bán phải trả mọi chi phí có liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng đã được giao theo mục A4, trừ những khoản sẽ do người mua chi trả theo điều B6. Người mua phải:

    a) trả mọi chi phí liên quan tới hàng hóa kế từ khi hàng đã được giao theo mục A4;

    b) trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng từ khi hàng được đặt dưới quyền của mình hoặc do không thông báo kịp thời cho người bán theo mục B7, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng;

    c) nếu có quy định, trả tất cà các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác

    cũng như chi phí làm thủ tục hải quan đề xuất khẩu.

    d) hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A2.

    A7. Thông báo cho người mua B7. Thông báo cho người bán
    Người bán phải thông báo các thông tin cần thiết để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng. Người mua phải, khi người mua có quyền quyết định ngày và/hoặc điểm nhận hàng tại địa điềm đã thỏa thuận, thông báo kịp thời cho người bán về việc đó.
    A8. Chứng từ giao hàng B8. Bằng chứng của việc giao hàng
    Không có nghĩa vụ. Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã nhận hàng.
    A9. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu B9. Kiểm tra hàng hoá                           
    Người bán phải trả các chi phí về việc kiềm tra (như kiếm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A4.

    Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hoá được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói hàng phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi người mua thông báo cho người bán

    yêu cầu cụ thể về đóng gói trước khi hợp đồng được ký kết. Bao bì phải được ghi ký mã hiệu thích hợp.

    Người mua phải trả các phí tổn cho bất kì việc kiểm tra bắt buộc nào trước khi gửi hàng, kể cả việc kiểm tra theo yêu cầu cùa các cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu.
    A10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan B10. Hỗ trợ thông tin và chi phí liên quan
    Nếu có quy định, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đờ người mua để lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để xuất khẩu và/hoặc nhập khấu hàng hóa và/hoặc vận tải đến địa điểm cuối cùng. Người mua phải thông bảo cho người bán một cách kịp thời các thông tin an ninh đề người bán có thế thực hiện theo mục A10.

    Người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi để lấy được những chứng từ và thông tin theo muc A10.

     

  • Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    Tóm Tắt Các Điều Khoản Incoterms

    (Tài Liệu tổng hợp từ cuốn Incoterm 2010 do ICC phát hành)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tải ngay bảng so sánh ngắn gọn (cực nét) tại đây: CLICK HERE

    Xem Thêm: Cực chi tiết các Điều Khoản trong INCOTERMS

    Điều Kiện EXW Điều Kiện FCA Điều Kiện CPT
    Điều Kiện CIP Điều Kiện DAT Điều Kiện DAP
    Điều Kiện DDP Điều Kiện FAS Điều Kiện FOB
    Điều Kiện CFR Điều Kiện CIF

    [toc]

    I. EXW (Giao tại xưởng)

    1. Cách viết

    EXW + địa điểm giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa đặt dưới quyền định đoạt cho người mua tại cơ sở người bán hoặc tại 1 đia điểm chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ.

    1. Mua bảo hiểm

    Incorterms không quy định nhưng người mua nên mua bảo hiểm.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan.

    + Bên bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ bên mua

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Người bán không có nghĩa vụ bốc hàng, nếu bốc thì người mua chịu chi phí và rủi ro.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua mọi thông tin cần thiết để bên mua nhận hàng.

    + Nếu bên mua được quyền xác định thời gian trong phạm vi thời kỳ đã thỏa thuận hoặc địa điểm giao nhận trong phạm vi địa điểm đã chỉ định thì bên mua phải thông báo đầy đủ cho bên bán.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp.

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    II. FCA (Giao cho người vận tải)

    1. Cách viết

    FCA + địa điểm giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định tại cơ sở người bán hoặc địa điểm chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đoạn đầu của quá trình vận chuyển đến khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Tại cơ sở người bán: người bán chịu trách nhiệm bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định.

    + Tại 1 nơi bất kì nào khác: người bán chỉ phải giao hàng trên phương tiện vận tải của mình trong tình trạng sẵn sàng để bốc dỡ xuống.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định.

    + Bên mua thông báo cho bên bán tên, phương thức vận tải được sử dụng của người chuyên chở hoặc người được chỉ định và điểm giao nhận trong địa điểm chỉ định để bên bán giao hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    III. CPT (Cước phí trả tới)

    1. Cách viết

    CPT + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định tại tại địa điểm thỏa thuận bên nước người bán.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đoạn đầu của quá trình vận chuyển đến khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, người mua nên mua bảo hiểm cho quá trình vận chuyển còn lại

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định và thông báo những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    IV. CIP (Cước phí và bảo hiểm trả tới)

    1. Cách viết

    CIP + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được giao cho người vận tải đầu tiên do người bán chỉ định tại tại địa điểm thỏa thuận bên nước người bán.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu là 110% giá trị hàng hóa trong hợp đồng) vì quyền lợi của người mua đến đến điểm đích thỏa thuận

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao cho người vận tải do bên mua chỉ định.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    V. DAT (Giao tại bến)     

    1. Cách viết

    DAT + tên kho cảng hoặc địa điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa đã được dỡ xuống từ phương tiện vận tải, đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại 1 kho chỉ định của 1 cảng hoặc 1 điểm đến chỉ định khác.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng hóa được dỡ tại kho cảng, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho hàng hóa từ điểm hàng được dỡ xuống tại kho cảng.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Bên bán có trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải và giao cho người mua tại kho bãi chỉ định ở cảng.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VI. DAP (Giao hàng tại nơi đến)        

    1. Cách viết

    DAP + địa điểm đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ xuống địa điểm đến chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng được chuyển tới địa điểm đến chỉ định.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VII. DDP (Giao hàng đã nộp thuế)     

    1. Cách viết

    DDP + điểm đến quy định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa (đã thông quan nhập khẩu) được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, sẵn sàng dỡ xuống địa điểm đến chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng hóa đối với toàn bộ quá trình vận chuyển cho đến nơi trong điểm đích.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và thực hiện thủ tục hải quan xuất nhập khẩu.

    + Bên mua có nghĩa vụ hỗ trợ bên bán và chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán phải thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Mọi phương thức vận tải kể cả vận tải đa phương thức

    1. Loại hàng

    Hàng đóng container

    VIII. FAS (Giao dọc mạn tàu)   

    1. Cách viết

    FAS + cảng giao hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được đặt dọc theo mạn tàu chỉ định bởi người mua mua (trên bến cảng hay sà lan) tại cảng giao hàng chỉ định.

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng đến khi hàng được xếp dọc theo mạn tàu bốc hàng/trên xà lan, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên mua  phải thông báo đầy đủ cho bên bán về tên tàu, địa điểm chất hàng, thời gian giao hàng đã chọn

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao theo quy định hoặc tàu đã không nhận được hàng trong thời gian đã thỏa thuận

    1. Chứng từ

    Vận đơn nhận hàng để xếp

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    IX. FOB (Giao hàng trên tàu)   

    1. Cách viết

    FOB + cảng bốc hàng chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người mua tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người mua có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm cho hàng cho đến khi hàng được bốc lên boong tàu do người mua chỉ định, người mua nên mua bảo hiểm hàng cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên mua  phải thông báo đầy đủ cho bên bán về tên tàu, địa điểm chất hàng, thời gian giao hàng đã chọn

    + Bên bán thông báo cho bên mua về việc hàng hóa đã được giao theo quy định hoặc tàu đã không nhận được hàng trong thời gian đã thỏa thuận

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    X. CFR (Tiền hàng và cước phí)

    1. Cách viết

    CFR + cảng đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người bán tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Incoterms không quy định nhưng người bán nên mua bảo hiểm hàng hóa cho đến khi hàng được xếp trên boong tàu do người mua chỉ định, người mua nên mua bảo hiểm hàng hóa cho quá trình vận chuyển còn lại.

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua những thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    + Bên mua thông báo cho bên bán thời gian chuyển hàng và địa điểm nhận hàng trong cảng chỉ định

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

    XI. CIF (Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí)

    1. Cách viết

    CIF + cảng đến chỉ định + Incoterms 2010

    1. Chuyển giao rủi ro

    Khi hàng hóa được xếp trên boong tàu được chỉ định bởi người bán tại cảng xếp hàng chỉ định. (không phù hợp đối với hàng được giao bằng container hoặc sà lan)

    1. Thuê phương tiện vận tải

    Người bán có nghĩa vụ

    1. Mua bảo hiểm

    Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (theo điều kiện bảo hiểm tối thiểu là 110% giá trị hàng hóa trong hợp đồng) vì quyền lợi của người mua đến đến điểm đích thỏa thuận

    1. Làm thủ tục hải quan, xin giấy phép (nếu có)

    + Bên mua chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép nhập khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để nhập khẩu hàng hóa .

    + Bên bán chịu rủi ro và chi phí để được cấp giấy phép xuất khẩu/giấy phép chính thức khác và làm mọi thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu hàng hóa.

    1. Nghĩa vụ xếp dỡ

    + Không quy định nghĩa vụ xếp dỡ.

    1. Thông báo

    + Bên bán thông báo cho bên mua thông tin cần thiết để bên mua thực hiện nhận hàng.

    + Bên mua thông báo cho bên bán thời gian chuyển hàng và điểm nhận hàng trong cảng chỉ định.

    1. Chứng từ

    Vận đơn lên tàu

    1. Phương thức vận tải

    Vận tải đường biển và đường thủy nội địa

    1. Loại hàng

    Hàng rời

  • Đề Cương Lý Thuyết Tàu

    Đề Cương Lý Thuyết Tàu

    Đề Cương Lý Thuyết Tàu

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề Cương Thanh Toán Quốc Tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/11/tau-ly-thuyet.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: Đề Cương Lý Thuyết Tàu

    Câu 1: Phân loại tàu vận tải biển theo các hình thức tổ chức vận tải

    Hiện nay đội tàu vận tải biển trên thế giới được phân thành các loại cụ thể như sau:

    tau bien

    Câu 2: Các phương pháp khai thác tàu buôn, các dạng cụ thể của từng phương pháp?

    a/ Khai thác trực tiếp: Chủ tàu tổ chức vận chuyển để lấy tiền cước.Theo phương pháp này, các chủ tàu sẽ dùng tàu của mình hoặc tàu thuê của người khác để tổ chức vận tải theo nhu cầu của khách hàng nhằm hưởng tiền cước vận tải, khi áp dụng phương pháp này thì chủ tàu có thể phải gánh chịu các rủi ro trên thị trường cước, đặc biệt là khi cước trên thị trường tự do giảm mạnh.

    Hiện nay trên thế giới đang tồn tại hai phương pháp tổ chức vận tải đường biển, đó là tổ chức vận tải tàu chuyến (Tramp shipping) và tổ chức vận tải tàu định tuyến (Liner shipping)

    b/ Khai thác gián tiếp: Chủ tàu cho người khác thuê tàu để lấy tiền thuê tàu (khác với tiền cước vận chuyển). Theo phương pháp này, các chủ tàu sẽ không trực tiếp tổ chức vận chuyển hàng hóa mà sẽ cho các chủ hàng lớn hoặc các chủ tàu khác thiếu năng lực vận chuyển thuê lại tàu của mình trong một thời gian nhất định. Khi áp dụng phương pháp này thì chủ tàu không phải gánh chịu các rủi ro trên thị trường cước vaajnj chuyển, rủi ro này chuyển sang người thuê tàu (vận tải công nghiệp).

    Theo Bộ luật hàng hải Việt Nam (2005), hiện nay đang tồn tại hai hình thức cho thuê tàu, đó là cho thuê tàu trần (Bare Boat charter) và cho thuê tàu định hạn (Time Charter).

    Câu 3: Các nhóm chi phí của tàu vận tải liên quan đến từng hình thức khai thác tàu

    Theo quan điểm chuyên môn hóa, người khai thác tàu (ship operator) là người được chủ tàu (owner) giao quyền khai thác tàu (ship operator được coi như một người thuê tàu định hạn). Người này sẽ trực tiếp quản lý các chi phí liên quan đến vấn đề khai thác tàu, không đề cập tới vấn đề quản lý kỹ thuật. Do vậy, tùy vào các nội dung chi phí của từng nhóm chi phí mà mà chủ tàu và người khai thác tàu phải chịu trách nhiệm về các khoản chi phí đó theo bảng dưới đây.

    Nhóm chi phí Trách nhiệm chi phí
    Chủ tàu Người (thuê định hạn) khai  thác tàu chuyến Người (thuê định hạn) khai thác tàu định tuyến
    Chi phí vốn đầu tư (Capital cost) X    
    Chi phí  duy trì hoạt động khai thác tàu (Ship’s operating cost) X    
    Chi phí riêng theo từng chuyến đi

    (Voyage cost)

      X X
    Chi phí  làm hàng

    (cargo handling cost)

      X* (theo Liner terms) X

    Câu 4: Các mức giới hạn của giá cước và các quyết định tham gia vào thị trường

    a Giới hạn của giá cước

    -Giới hạn trên của giá cước vận tải là khả năng thanh toán của của chủ hàng. Nếu giá cước vượt quá sức chịu đựng của hàng hoá thị nhu cầu vận chuyển tự nhiên sẽ giảm xuống. Bởi vì giá cước quá cao làm cho giá cả hàng hoá ở nơi tiêu thụ cuối cùng sẽ tăng lên dẫn đến thị trường tiêu thị bị thu hẹp. Muốn duy trì được thị trường tiêu thụ thì người bán phải hạ giá FOB để giữ nguyên giá cả nơi đên không thay đổi. Cả hai trường hợp trên người bán quyết định không xuất khẩu nữa, dẫn đến nhu cầu vận chuyển giảm xuống.

    Nếu tỷ trọng giá cước trong giá cả hàng hoá càng lớn thì sự phản ứng của chủ hàng đối với giá cước càng nhanh và càng mạnh. Vì vậy, trong công tác khai thác tàu, người vận tải cần phải tiếp cận với thị trường hàng hoá để định ra giá cả hợp lý nhằm tạo điều kiện cho lưu thông hàng hoá ngày càng tăng.

    Thực tế người vận tải khi tự định giá cước tại một thời điểm thường phải căn cứ vào tình hình thị trường (trừ vận tải tàu chợ), Các chủ hàng chấp nhận mức cước ở giới hạn trên trong trường hợp khan hiếm tàu và mong muốn giành thị trường độc quyền bán .

    – Giới hạn giới của giá cước là chi phí khai thác tàu (FC và VC). Nếu thu nhập từ cước phí của tàu không bù đắp nổi phần chi phí biến đổi (VC) thì người khai thác tàu thường quyết định ngừng kinh doanh. Do vây, giới hạn giới của giá cước là điểm ngừng hoạt động kinh doanh của tàu.(Living Up point of Ship).

    Quyết định tham gia vào thị trường

    +) Quyền quyết định thuộc về người thuê vận chuyển:

    Giá cước tàu chuyến liên quan đến khả năng thanh toán của của chủ hàng. Khi giá  cước ở trên mức chi phí bình quân của tàu, nếu giá cước cao vượt quá sức chịu đựng của hàng hoá thì chủ hàng quyết định không thuê tàu (không tham gia vào thị trường vận chuyển vì không bán hàng nữa).

    +) Quyền quyết định thuộc về người vận chuyển

    Khi giá cước có xu thế giảm (Colapse), nếu thu nhập từ cước (Freight Income) của tàu không bù đắp nổi phần chi phí biến đổi (Vary costs) thì người khai thác tàu quyết định ngừng kinh doanh (laid up), không tham gia vào thị trường .

    Câu 5: Các bên chính liên quan đến khai thác tàu vận tải biển

    1. Chủ tàu biển (Ship Owner)

    Theo luật Hàng hải Việt Nam Chủ tàu biển là người sở hữu tàu.

    Chủ tàu là người đứng tên mình thực hiện công tác quản lý và khai thác tàu, là người đứng ra ký kết các hợp đồng hàng hải liên quan đến tàu biển

    Chủ tàu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của mình liên quan đến tàu biển.

    1. Người chuyên chở đường biển (Sea Carrier)

    Người chuyên chở đường biển là người dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình hoặc tàu biển thuê của người khác để thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hóa hoặc hành khác nhằm mục đích nhận tiền cước vận chuyển. Ngưòi chuyên chở đường biển là một bên chính của hợp đồng vận tải, có thể là chủ tàu (Ship Owner) hoặc là người thuê tàu đứng ra ký kết hợp đồng vận tải với người thuê vận chuyển.

    * Nghĩa vụ của Người chuyên chở đường biển (carrier’s duties). 

    Làm cho tàu đủ khả năng đi biển.

    Biên chế, trang bị và cung ứng đầy đủ cho tàu.

    Làm cho các hầm hàng/ nơi chứa hàng đủ điều kiện nhận hàng, vận chuyển và bảo quản an toàn

    Cung cấp chứng từ vận tải (vận đơn đường biển)

    Giao hàng cho người nhận hợp pháp trình chứng từ hợp lệ

    1. Người thuê vận chuyển:

    Người thuê vận chuyển là người nhân danh mình hoặc nhân danh người khác ký kết HĐ để thuê người VC tiến hành v/c hàng hoá.

    Người thuê vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện các điều khoản của hợp đồng, cho dù họ là người được ủy thác thuê tàu. Người thuê vận chuyển có thể chỉ định một người khác thay mặt mình  thực hiện nghĩa vụ giao hàng  với người vận chuyển, ngưòi đó được gọi là người giao hàng (Bộ luật HHVN-2005)

    Người thuê có quyền chuyển giao quyền thực hiện hợp đồng cho người thứ ba khác mà không cần sự  đồng ý của bên vận chuyển, nhưng phải có trách nhiệm về thực hiện HĐ theo nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm với bên thứ ba đã được chuyển giao quyền

    Người thuê vận chuyển sẽ trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn khi có các khiếu kiện liên quan đến hợp đồng vận chuyển

    1. Chủ hàng (Cargo Owner):

    Là những người có quyền định đoạt về hàng được vận chuyển trên tàu. Chủ hàng có thể trực tiếp đi thuê tàu hoặc có thể uỷ thác cho một người khác đứng ra thuê tàu cho mình.

    Nếu chủ hàng đóng vai trò Shipper thì sẽ có quyền phát lệnh giao hàng khi trên B/L ghi “TO ORDER”

    1. Người thuê tàu:

                Là người đi thuê tàu của chủ tàu để tự mình thực hiện các dịch vụ vận chuyển. Họ có thể là người thuê tàu trần hoặc người thuê tàu định hạn.

  • Đề Cương Thanh Toán Quốc Tế

    Đề Cương Thanh Toán Quốc Tế

    Đề Cương Thanh Toán Quốc Tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Trị Giá Tính Thuế Hải Quan


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2017/11/thanh-toan-quoc-te.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương Thanh Toán Quốc Tế bản PDF tại đây: Đề Cương Thanh Toán Quốc Tế

    A. Tỷ giá hối đoái

    1. Khái niệm:

    Tỷ giá hối đoái là giá cả của 1 đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng những đơn vị tiền tệ của nước khác vào 1 thời gian và địa điểm xác định.

    – Ví dụ: Tỷ giá bán ra của NH Ngoại thương VN ngày 12/03/2005 là: 1 USD = 15804 VND

    2. Các nhân tố ảnh hưởng:

    1. Chênh lệch lạm phát giữa các Quốc gia:

    Nước nào có mức lạm phát lớn hơn thì đồng tiền của nước đó có sức mua thấp hơn.

    * Ví dụ: Hàng A ở Mỹ giá bán 1 USD, ở Pháp 1.25 FRF.

    → Ngang giá sức mua đối nội của 2 đồng tiền này là 1 USD = 1.25 FRF.

    – Giả sử mức độ lạm phát ở Mỹ tăng lên 5%, ở Pháp là 10%

    → Giá hàng A ở Mỹ tăng lên là 1.05 USD, Pháp là 1.375 FRF

    Ngang giá sức mua đối nội: 1 USD =1.375/1.05 FRF = 1.309 FRF

    + Tỷ giá trước lạm phát: 1 USD = 1.25 FRF

    + Tỷ giá sau lạm phát: 1 USD = 1.309 FRF

    1. Cán cân thanh toán quốc tế:

    – Thu ngoại tệ > Chi n.tệ (CCTT thặng dư) → cung ngoại tệ > cầu n.tê → TGHĐ giảm

    – Thu ngoại tệ < Chi ngoại tệ (CCTT thâm hụt) → cung NT < cầu NT → TGHĐ tăng

    – Thu nt = Chi nt (CCTT ở trạng thái cân bằng) → cung ≈ cầu → TGHĐ tương đối ổn định.

    1. Cung cầu ngoại hối: ảnh hưởng trực tiếp tới sự biến động của TGHĐ .

    Các nhân tố này gồm:

    – Tình hình dư thừa hay thiếu hụt của các cán cân thanh toán quốc tế . Nếu cán cân dư thừa dẫn tới khả năng cung về ngoại tệ vượt cầu, và ngược lại cầu về ngoại tệ có thể vượt cung.

    – TN thực tế của Quốc gia tăng lên sẽ làm cho nhu cầu NK hàng hóa và dịch vụ tăng lên → nhu cầu về ngoại hối tăng.

    1. Mức chênh lệch lãi suất giữa các Quốc gia:

    Nước nào có lãi suất ngắn hạn cao hơn nước khác → vốn sẽ chạy vào để tìm lãi suất cao → cung về ngoại hối tăng → tỷ giá có khuynh hướng giảm xuống và ngược lại.

    1. Các nhân tố khác: tâm lý, chính trị – xã hội,…

    3. Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái:

    1. a) Chính sách chiết khấu:

    – Khái niệm:là chính sách thay đổi tỷ suất chiết khấu mà ngân hàng trung ương áp dụng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường.

    – Nội dung: Khi tỷ giá lên cao, để giảm tỷ giá hối đoái xuống, ngân hàng Trung Ương nâng cao lãi suất chiết khấu, làm cho lãi suất trên thị trường tăng lên, kết quả là làm cho các nguồn vốn ngắn han trên thị trường quốc tế chạy vào trong nước để thu lợi tức cao. Lượng vốn nước ngoài chạy vào sẽ góp phần làm dịu sự căng thẳng của cầu vượt cung ngoại hối, do đó làm cho tỷ giá giảm xuống.

    Còn khi ngân hàng Trung Ương muốn cho tỉ giá tăng lên thì sẽ làm ngược lại bằng cách giảm lãi suất chiết khấu xuống.

    – Ví dụ: năm 1964, Ngân hàng Anh quốc nâng tỷ suất chiết khấu từ 5% lên 7%, do đó đã thu được vốn ngắn hạn chảy vào Anh góp phần giải quyết những khó khăn của cán cân thanh toán quốc tế Anh.

    – Ưu – nhược:

    +Ưu: chính sách chiết khấu là một công cụ vĩ mô nhiều nước sử dụng để can thiệp vào sự biến động của tỷ giá. Nếu tình hình tiền tệ của các nước cơ bản như nhau thì rõ ràng phương hướng đầu tư ngắn hạn vẫn hướng vào những nước có lãi suất cao, do đó không thể coi thường chính sách chiết khấu, nó là một công cụ có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống chính sách vĩ mô của ngân hàng Trung ương

    +Nhược: Thực chất chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng nhất định và có hạn đối với tỷ giá hói đoái, bởi lẽ giữa tỷ giá và lãi suất không có mối quan hệ nhân quả, lãi suất không phải là nhân tố duy nhất quyết định sự vận động của dòng vốn giữa các nước. Lãi suất lên cao có thể thu hút vốn ngắn hạn của các nước ngoài chảy vào, nhưng nếu tình hình kinh tế chính trị trong nước không ổn định thì không nhất thiết điều đó sẽ xảy ra. Bởi vì trong đầu tư vấn đề dặt ra trước tiên là sự đảm bảo an oàn cho số vốn đó chứ không phải là thu về được lãi nhiều.

    1. b) Chính sách hối đoái:

    – Khái niệm:  là chính sách mà Ngân hàng trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua bán ngoại hối trên thị trường

    – Nội dung: Khi tỷ giá lên cao, ngân hàng Trung Ương tăng cường bán ngoại hối ra thị trường làm cung ngoại hối trên thị trường tăng lên do đó làm giảm bớt căng thẳng về cung ngoại hối trên thị trường và kéo tỷ giá giảm xuống. Khi tỉ giá giảm xuống , ngân hàng Trung Ương sẽ mua vào ngoại hối, giảm cung ngoại hối trên thị trường và làm giảm bớt căng thẳng trong quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị trường dẫn tới tỉ giá hối đoái từ từ tăng lên.

    – Ví dụ:

    – Ưu –  nhược: Muốn thực hiện được biện pháp này ngân hàng trung ương phải có 1 lượng dự trữ ngoại hối lớn. Song nếu tình trạng này kéo dài thì chính sách này khó đáp ứng được. Do vật các nước phải dựa vào nhau để giúp cho 1 đồng tiền nào đó khi mà nó bị suy thái

    1. c) Quỹ bình ổn hối đoái:

    – Khái niệm: Là 1 biến tướng của chính sách hối đoái. Nhà nước sẽ thành lập quỹ này dưới hình thức bằng ngoại tệ, vàng hoặc phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn, chủ động mua vào bán ra ngoại tệ để kịp thời can thiệp làm thay đổi quan hệ cung cầu về ngoại hối trên thị trường, nhằm mục đích điều chỉnh tỉ giá

    – Có 2 phương pháp hình thành quỹ bình ổn hối đoái:

    + phát hành trái phiếu kho bạc nhà nước. Khi TB nước ngoài chạy vào → bỏ tiền từ quỹ này để mua TB đó nhằm ngăn chặn tỷ giá tụt xuống thấp. Ngược lại TB chạy ra → quỹ tung ngoại tệ và bán lại, số tiền thu được để mua về những trái phiếu đã phát hành → ngăn tỷ giá lên cao.

    + Dùng vàng để lập quỹ bỉnh ổn: Khi cán cân chênh lệch thiếu → dùng vàng bán ra để thu ngoại tệ về để cân bằng CCTT. Khi TB chạy vào nhà nước bán vàng lấy tiền trong nước để mua ngoại tệ nhằm giữ vững tỷ giá.

    1. d) Phá giá tiền tệ:

    – K.niệm: Là chính sách của NHTW để nâng cao một cách chính thức tỷ giá hối đoái hay nói khác đi đó là việc nhà nước chính thức hạ thấp sức mua đồng tiền nước mình so với ngoại tệ.

    → NHTW phải chính thức tuyên bố trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc phá giá đồng tiền nước mình.

    – Ví dụ:  tháng 12 năm 1971, chính phủ Mỹ chính thức phá giá đồng tiền đô la với mức 7,89%, tức là giá của 1 GBP tăng từ 2,40 USD( trước khi phá giá ) lên 2,605 USD, hay sức mua của một đô la giảm từ 0,416 GBP xuống 0,383 GBP

    – Ưu – nhược:

    +Ưu: Tác động của phá giá tiền tệ:

    – Đối với XNK: XK có xu hướng tăng, hạn chế NK

    – Đối với đầu tư: Khuyến khích đầu tư nước ngoài vào trong nước, hạn chế đầu tư ra nước ngoài.

    – Du lịch: Khuyến khích du lịch trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài

    +Nhược:

    – Gây lạm phát

    – Hạn chế mở rộng thị trường ra nước ngoài

    – Gia tăng nợ nước ngoài

    – Ảnh hưởng đến uy tín của đồng tiền cũng như của quốc gia trên thị trường quốc tế.

    1. e) Nâng giá tiền tệ:

    – K.niệm: là việc nâng giá chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay hạ thấp TGHĐ của 1 đơn vị ngoại tệ.

    – Ví dụ: tháng 2/2005, Trung Quốc tuyên bố nâng giá đồng nhân dân tệ từ 1 USD = 8.3 CNY lên 1 USD = 8.12 CNY.

    – Nguyên nhân: + giảm bớt sức nóng của nền kinh tế

    + do sức ép từ bên ngoài (Mỹ, EU,…)

    + tránh những đồng tiền mất giá chảy vào nước.

    – Ưu – nhược:

    +Ưu: – góp phần duy trì sự ổn định của tỉ giá đảm bảo tỉ giá không tụt xuống.

    – mở rộng thị trường ra nước ngoài

    – giảm thiểu nợ nước ngoài

    – tác động uy tín của đồng tiền cũng như của quốc gia trên thị trường quốc tế.

    +Nhược: Tác động của nâng giá tiền tệ:

    – Đối với XNK: NK có xu hướng tăng, hạn chế XK

    – Đối với đầu tư: Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài, giảm thiểu đầu tư từ nước ngoài vào trong nước

    – Du lịch: du lịch nước ngoài phát triển hơn du lịch trong nước.

    4. Các loại tỷ giá:

    1. Căn cứ vào phương tiện thanh toán:

    +Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

    +TG hối phiếu trả tiền ngay: là TG mua bán các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng ngoại tệ

    +TG hối phiếu có kỳ hạn: là TG mua bán các loại HPCKH bằng ngoại tệ

    +TG chuyển khoản: là TG mua bán ngoại hối bằng cách chuyển khoản qua NH

    + TG tiền mặt: là TG mua bán ngoại hối đc thanh toán bằng tiền mặt.

    1. Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại hối:

    +TG mở cửa: Tỷ giá mua bán ngoại tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày.

    +TG đóng cửa: Tỷ giá mua bán ngoại tệ của hợp đồng ký kết cuối cùng trong ngày

    +TG giao nhận ngay: là tỷ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận ngoại tệ được thực hiện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau.

    +TG giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ hạn hiện hành của ngân hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng

    1. Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

    – Tỷ giá mua ( Buying rate – BID rate)

    – TG bán ( Selling rate – ASK rate)

    1. Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối, tỷ giá được phân thành hai loại:

    – Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện. Đây là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác.

    – Tỷ giá thư hối là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư.

    1. Căn cứ vào chế độ quản lý ngoại hối:

    – Tỷ giá chính thức(Oficial rate) Là một loại tỷ giá do ngân hàng trung ương của mỗi nước công bố. Tỷ giá hối đoái này được công bố hàng ngày vào đầu giờ làm việc của ngân hàng trung ương. Dựa vào tỷ giá này các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngoại tệ giao ngay, có kỳ hạn, hoán đổi. Ở một số nước như Pháp tỷ giá hối đoái chính thức được ấn định thông qua nhiều giao dịch vào thời điểm xác định trong ngày.

    – Tỷ giá hối đoái thả nổi tự do (phụ thuộc vào cung cầu)

    – TGHĐ thả nổi có quản lý (về cơ bản phụ thuộc vào cung cầu nhưng có sự can thiệp của chính phủ khi cần thiết)

    – TG cố định (fixed rate)


    B: Séc quốc tế

    1. Khái niệm:

    Séc hay chi phiếu là một văn kiện mệnh lệnh vô điều kiện thể hiện dưới dạng chứng từ của người chủ tài khoản, ra lệnh cho NH trích từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản.

    2. Điều kiện phát hành séc:

    Phải có tiền trong TK ở NH

    + Người phát hành séc phải có tài khoản mở tại Ngân hàng

    + Số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trên tài khoản (nếu không có người phát hành séc có thể vay NH)

    + Séc phải được làm bằng văn bản có đầy đủ ghi chú như Luật định

    + Nếu có nhiều người thụ hưởng phải ghi rõ cụ thể.

    3. Quy định về nội dung và hình thức

    1. Hình thức:

    – Phải lập bằng văn bản và ghi đầy đủ các ghi chú bắt buộc theo luật quy định , ghi bằng mực không phai, không được ghi bằng mực đỏ.

    – Sử dụng 1 loại ngôn ngữ thống nhất. Nếu không có các quyết định nào # thì thường sử dụng t.Anh

    – Mẫu séc theo quy định

    – Số bản: 1 bản duy nhất

    1. Nội dung:

    – Tiêu đề séc: + được ghi bằng chữ “cheque” hay “check”

    +ULC 1931, Luật VN: Séc vô hiệu nếu thiếu tiêu đề

    Khi đó, ngân hàng nhận được sec sẽ thực hiện chi trả vô điều kiện, trừ trường hợp tài khoản phát hành sec không còn tiền hoặc tờ sec không đầy đủ tính chất pháp lý.

    – Ngày tháng, địa điểm ký phát séc:

    + Đây là một yếu tố quan trọng để xác định thời hạn thanh toán của tờ séc, địa điểm ký séc là cơ sở xác định luật điều chỉnh từ đó là căn cứ để giải quyết các tranh chấp nếu có xảy ra giữa các bên liên quan đến séc.

    + Thời hạn hiệu lực của séc phụ thuộc vào thời hạn xuất trình. Theo ULC: là 8 ngày nếu séc lưu thông trong phạm vi 1 quốc gia, 20 ngày nếu séc lưu thông giữa các nước trên cùng 1 châu lục, 70 ngày nếu séc lưu thông giữa các châu lục khác.

    – Địa điểm trả tiền:+là nơi người hưởng lợi xuất trình séc → nhận tiền

    +thường là NH mà người ký phát séc mở TK

    +địa chỉ NH thường in sẵn trên mẫu séc

    – Mệnh lệnh trả không điều kiện:

    + Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ không được đặt ra bất kỳ điều kiện nào.

    + khi tờ séc hợp lệ được xuất trình đến NH, NH phải trả tiền vô đk.

    -Số tiền: + là số tiền nhất định

    + thường ghi vừa bằng chữ vừa bằng số và phải thống nhất

    +khi không thống nhất → tùy thuộc vào quy định của luật điều chỉnh

    -Các bên liên quan đến séc:

    + người ký phát séc

    +người trả tiền séc (NH)

    +người hưởng lợi séc

    → ghi đầy đủ tên và địa chỉ, số tài khoản

    – Chữ ký của người phát hành séc:

    +Phải là chữ ký tay

    +phải giống hệt với chữ ký của chủ tài khoản / chữ ký ủy quyền

    +phải hội tụ đủ yếu tố năng lwjjc hành vi  và pháp lý

    4. Các loại séc:

    1. Séc ghi tên (Nominated check):ghi rõ tên Người thụ hưởng, không chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu, chỉ có Người thụ hưởng có tên trên séc mới được lĩnh tiền ở NH.
    2. Séc vô danh (Nameless check): không ghi tên Người thụ hưởng, chỉ ghi câu “trả cho người cầm séc”, bất kì ai cầm séc cũng có thể trở thành người thụ hưởng, khi chuyển nhượng không cần kí hậu.
    3. Séc theo lệnh (check to order): có ghi trả theo lệnh của Người thụ hưởng có tên trên séc, có thể chuyển nhượng được bằng thủ tục kí hậu
    4. Séc gạch chéo (crossed check):trên mặt trước có 2 gạch chéo song song với nhau, không thể dùng để rút tiền mặt, thường dùng chuyển khoản qua NH. Séc gạch chéo do Người thụ hưởng séc gạch chéo bằng 2 cách:

    – Séc gạch chéo thường (~ generally): gạch chéo không tên, tức là giữa 2 gạch song song không ghi tên NH lãnh hộ tiền. Nội dung ghi giữa 2 gạch chéo:

    + Hoặc không ghi gì cả

    + Hoặc ghi “và công ty” (&CO)

    + Hoặc ghi “Không có giá trị chuyển nhượng” (Not negotiable)

    + Hoặc ghi :Chỉ trả vào tài khoản của người hưởng lợi” (A/C payee only)

    – Séc gạch chéo đặc biệt (~ specially): gạch chéo có ghi tên, tức là giữa 2 gạch song song có ghi tên 1 NH nào đó, và chỉ NH này mới có quyền lãnh hộ tiền. Nội dung ghi giữa 2 gạch chéo:

    + Hoặc ghi tên 1 NH nào đó

    + Hoặc ghi “Không có giá trị chuyển nhượng, trừ NH A” (Not negotiable/Bank A)

    1. Séc chuyển khoản (Check transferable): Người kí phát séc ra lệnh cho NH trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển trả sang 1 tài khoản khác của 1 người khác trong hoặc ngoài NH; không thể chuyển nhượng được và không thể lãnh được tiền mặt.

    gạch chéo không tên có thể chuyển thành gạch chéo có tên

    1. Séc xác nhận (confirmed check): được NH xác nhận việc trả tiền. Mục đích là nhằm đảm bảo khả năng chi trả của tờ séc, chống phát séc khống.
    2. Séc du lịch (Traveller’s Check): do NH phát hành và được trả tiền tại bất cứ 1 chi nhánh hay đại lí nào của NH đó. NH phát séc đồng thời cũng là NH trả tiền. Trên séc phải có chữ kí của Người thụ hưởng, có ghi rõ khu vực các NH trả tiền. Thời gian hiệu lực là vô hạn.

    5. Quy trình nghiệp vụ thanh toán séc qua 2 NH (nhờ thu)

    * 2 bên ký kết HĐMBQT

    (1) Người bán giao hàng và chứng từ TM cho người mua

    (2) Người bán viết giấy ủy thác đòi tiền cùng chứng từ TC gửi NH nhận ủy thác

    (3) NH nhận ủy thác gửi chứng từ TC kèm thư nhờ thu nhờ NH thu hộ thu hộ tiền

    (4) NH thu hộ xuất trình chứng từ TC để đòi tiền người mua

    (5) người trả tiền nhận được chứng từ TC và trả tiền cho NH

    (6) NH thu hộ chuyển tiền cho NH ủy thác

    (7) NH nhận ủy thác trả tiền cho người ủy thác.


    C. Hối phiếu quốc tế

    1. Khái Niệm

    *) ULB  1930 : Hối phiếu là mệnh lệnh vô điều kiện do 1 người ký phát để đòi tiền người khác, yêu cầu người này khi nhận thấy hối phiếu hoặc đến 1 ngày có thể xác định trong tương lai hoặc 1 ngày cụ thể trong tương lai trả 1 số tiền nhất định cho 1 người nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

    *) B/E Tmại: là mệnh lệnh vô điều kiện do người bán (NXK) ký phát để đòi tiền người mua (NNK) , yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến 1 ngày có thể xác định trong tương lai hoặc 1 ngày cụ thể trong tương lại trả 1 số tiền xác định cho 1 người nào đó hoặc theo lệnh của ngươi này trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

    2. Đặc điểm của B/E

    1) Tính trừu tượng: trên hối phiếu không ghi nguyên nhân lập B/E mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả theo đúng quy định của pháp luật Khi HP nằm trong tay người hưởng lợi thì nó không còn phụ thuộc vào HĐ nữa

    2) Tình bắt buộc: người trả tiền phải trả tiền vô điều kiện số tiền ghi trên HP, trừ trường hợp HP phát hành trái với luật quy định

    3) Tính liên thông: Một HP tùy theo tích chất của nó, có thể được chuyển nhượng một  hay nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của nó vì hối phiếu là 1 mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện, mặt khác nó còn có tính  trừu tượng và bắt buộc, nhờ có những tính chất này mà HP có thể lưu thông được

    VD :

    – Đích danh : chuyển nhượng = luật nhân sự

    – Vô danh

    – Theo lệnh : chuyển nhượng = ký hậu

    3. Quy định về nội dung với hình thức của HP

    +) Hình thức

    1. ULB 1930 và luật VN hối phiếu phải được lập dưới dạng văn bản
    2. Ngôn ngữ : thống nhất, thường = tiếng Anh
    3. Số bản gốc : theo thông lệ lập thành 2 bản gốc

    Hình mẫu B/E không quyết định giá trị pháp lý của B/E

    +) Nội dung:

    1. a) Tiêu đề hối phiếu

    -Chính là danh từ ‘’ Hối phiếu ‘’(Bill of exchange,  Exchange for ,Draft,…)

    -Theo ULB 1930 và Luật các công cụ chuyển nhượng 2009: tiêu đề là bắt buộc

    -Theo luật Anh và Mỹ : tiêu đề không bắt buộc nhưng nội dung phải có chữ hối phiếu.

    Ví dụ: “At…sight of this first of exchange”

    1. b) Mệnh lệnh trả không điều kiện

    – Tính mệnh lệnh: B/E là 1 mệnh lệnh trả tiền chứ không phải yêu cầu. Ghi “Pay to the order of…”, không ghi “Please pay to…/Requesting pay to…” → phạm luật.

    – Lệnh trả tiền vô điều kiện: người ký phát khi đưa ra lệnh không kèm theo bất cứ điều kiện nào

    VÍ dụ: “Pay to the order of Mr.Tuan the sum of Canada Dollars five thousand only,not later than 24 hour when beginning of receiving of goods” → B/E không có giá trị.

    – Với người trả tiền: khi B/E phát hành đúng luật, phải thanh toán và chấp nhận thanh toán không được đưa ra bất kỳ lý do nào.

    1. c) Ngày ký phát B/E

    – Cơ sở xác định đk về chủ thể

    – Mốc để xác định thời hạn trả tiền

    B/E ghi : sau 90 ngày kể từ khi ký phát B/E

    -Mốc để xác định tối đa thời hạn xuất trình

    1. d) Địa điểm ký phát B/E

    – Là cơ sở để xác định luật điều chỉnh B/E

    * Địa điểm trả tiền B/E

    -Là nơi mà người hưởng lợi B/E xuất trình hối phiếu để đòi tiền

    -Phải ghi rõ địa điểm trả tiền trên B/E

    -Nếu không ghi nội dung này , tùy theo luật điều chỉnh B/E quy định

    + B/E vô hiệu

    +  Lấy địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người bị ký phát làm địa điểm thanh toán

    1. e) Thời hạn trả tiền B/E

    -Trả ngay :

    Trả ngay sau khi nhìn thấy

    Trả ngay sau 5 -7 ngày sau khi nhìn thây

    Trả ngay : trả sau X ngày từ ngày nhìn thấy B/E

    – Trả sau: Trả sau X ngày từ ngày ký phát B/E

    Trả sau X ngày từ ngày ký phát B/E

    Trả sau X ngày từ ngày ký vận đơn

    Trả vào 1 ngày cụ thể trong tương lai

    1. f) Số tiền B/E

    – Là một số tiền nhất định

    Ghi  đơn giản rõ ràng

    Ghi rõ số tiền và đơn vị tiền tệ

    Luật thường quy định

    1. g) Người hưởng lợi B/E

    Có thể là

    • Người ký phát
    • Người do người ký phát chỉ định
    • Người chuyển nhượng B/E
    1. h) Người trả tiền B/E

    Ghi rõ tên và địa chỉ; Phụ thuộc vào phương thức thanh toán

    • Thanh toán nhờ thu : người NK
    • Thanh toán TDCT: NH mở L/C
    1. i) Người ký phát B/E

    Ghi rõ tên, địa chỉ và chữ ký

    TH B/E bị từ chối thanh toán

    4 Các nghiệp vụ cơ bản của B/E

    1. a) Chấp nhận B/E ( acceptance)

    -Cam kết trả tiền của người trả tiền khi B/E đến hạn thanh toán

    – Hình thức

    + Ghi trực tiếp lên B/E

    + Ghi lên 1 văn bản riêng

    + Chấp nhận vô điều kiện, được phép chấp nhận từng phần

    Ngôn ngữ chấp nhận : cùng với ngôn ngữ B/E

    Thời hạn chấp nhận

    ULB: B/E phải được xuất trình để chấp nhận trong vòng 1 năm kể từ ngày ký B/E

    Luật VN : người bị ký phát thức hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận trong thời gian 2 ngày làm việc

    Chấp nhận B/E

    Accepted on (ngày CN)   on 8th october 2016

    To mature on (hạn CN)

    Pay able at (trả tiền tại)

    Accepted by (được chấp nhận bởi)

    1. b) Ký hậu B/E

    K/n : là 1 thủ tục chấp nhận B/E từ người hưởng lợi này sang người khác bằng cách người chuyển nhượng ký hậu vào mặt sau của B/E và trao cho người đc chấp nhận

    – Hình thức

    + Ký vào mặt sau của B/E , thể hiện ý chỉ của người ký hậu và ký tên

    + Ký hậu vô điều kiện

    + Ngôn ngữ cùng ngôn ngữ B/E

    + Chấp nhận các quyền pháp lý đối với lợi ích tương lai B/E

    – Ý nghĩa pháp lý

    + Thừa nhận sự chuyển quyền hưởng lợi B/E cho 1 người khác

    + Xác định trách nhiệm trả tiền B/E đối với người hưởng lợi kế tiếp

    – Các loại ký hậu

    + Hạn chế : restrictivie endorsemend| Pay to Acompany only

    Là loại kí hậu chỉ định tên người hưởng lợi kế tiếp và chỉ người đó mà thôi.

    + Để trống : Blank endorsement | Pay to  |…

    | Bearer

    Không chỉ định người hưởng lợi kế tiếp, chuyển nhượng bằng cách trao tay.

    +Theo lệnh : Blank endorsement Pay to | … order

    |The order of

    Là loại ký hậu chỉ định 1 cách suy đoán ra người hưởng lợi.

    + Miễn truy đòi (ghi thêm without recourse): người hưởng lợi kế tiếp không được quyền đòi lại tiền ở người ký hậu khi con nợ từ chối trả tiền.

    +Có đk: là việc ký hậu chuyển nhượng cho 1 người mà người này phải thực hiện những quy định được đặt ra bởi người ký hậu.

    1. c) Bảo lãnh B/E

    * Khái niệm : là sự cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán B/E cho người hưởng lợi khi phiếu đến hạn trả tiền

    * Hình thức bảo lãnh

    -Bảo lãnh bằng văn thư riêng biệt

    – Bảo lãnh ghi trực tiếp lên B/E

    Ghi cụm từ bảo hành ( Aval), số tiền bảo lãnh, tên , địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnh

    • Nguyên tắc bảo lãnh
    • Bảo lãnh là vô điều kiện
    • Bảo lãnh phải ghi tên người được bảo lãnh
    • Có thể bảo lãnh từng phần trị giá của B/E
    1. d) Chiết khấu B/E
    • Khái niệm : là việc của trung gian tài chính mua lại B/E của người hưởng lợi B/E trươc khi B/E đến hạn thanh toán
    • Qua nghiệp vụ này các trung gian tài chính cấp tín dụng của người hưởng lợi B/E

    5. Các loại B/E

    +) Theo thời hạn thanh toán

    B/E trả tiền ngay: khi nhìn thấy người trả phải thanh toán ngay

    B/E kỳ hạn : chỉ được thanh toán sau 1 số ngày xác định kể từ ngày ký phát / nhìn thấy B/E

    +) Theo chứng từ đi kèm

    B/E trơn : việc thanh toán không đi kèm điều kiện nào có liên quan đến việc trao chứng từ hay không

    B/E kèm chứng từ : khi gửi đến người trả tiền có kèm theo chứng từ với  sở hữu hàng hóa. Người trả tiền thanh toán/ chấp nhận thanh toán, NH mới trao chứng từ → lấy hàng ( gồm D/A và D/P)

    +) T/c chuyển nhượng

    -B/E đích danh : ghi rõ tiền người hưởng lợi, không chuỷen nhượng được

    -B/E vô danh : không ghi tên người hưởng lợi / Pay to the bearer

    Ai cầm phiếu người đó được hưởng lợi chuyển nhượng = trao tay

    -B/E theo lệnh : ghi rõ trả theo lệnh của người hưởng lợi

    ‘’ Pay to the order of …’’ -> chuyển nhượng = ký hậu

    *) Người ký phát

    B/E NH

    B/E TM

    *) So sánh B/E và Séc      

      Hối Phiếu Séc
    Khái Niệm Là mệnh lệnh vô điều kiện do 1 người ký phát để đòi tiền người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai hoặc 1 ngày cụ thể trong tương lai trả 1 số. là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do 1 khách hàng của NH ra lệnh cho NH trích 1 số tiền xác định từ tài khoản của mình mở ở NH đó để trả cho người cần séc hoặc người được chỉ định trên séc tiền xác định được 1 người nào đó hoặc theo người này trả cho người cầm phiếu.
    Chủ thể ký phát Do 1 người ký phát để đòi tiền người khác do 1 khách hàng của ngân hàng ra lệnh cho NH trích 1 số tiền x/định trong tài khoản của mình để trả cho người khác.
    Mục đích để đòi tiền để trả tiền
    Người trả tiền có thể là người NK. Có thể là NH NH
    Thời hạn thanh toán có thời hạn thanh toán (trả ngay, trả sau) không có thời hạn thanh toán mà chỉ có thời hạn hiệu lực.
    Hình thức mẫu tự chọn mẫu séc theo quy định
    Số bản 2 bản gốc 1 bản duy nhất
    Luật đ/c ULB1930 ULC1931
    Nghiệp vụ có nghiệp vụ chiết khấu và chấp nhận (do có B/E kỳ hạn). không có nghiệp vụ chấp nhận và chiết khấu

    D. Chuyển Tiền

    1. Khái Niệm:

    Là phương thức thanh toán trong đó 1 khách hàng( người trả tiền ) yêu cầu NH của mình chuyển 1 số tiền xác định cho 1 người khác ( người hưởng lợi ) ở 1 địa điểm nhất định. NH phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

    2. Các bên liên quan

    – Người trả tiền: người mắc nợ, người mua, người chuyển tiền là nguời ủy nhiệm cho NH của mình đại diện cho mình chuyển tiền

    – NH nhận chuyển tiền : là NH ở nước người trả tiền

    -NH đại lý của NH chuyển tiền : thường là NH ở nước người hưởng lợi

    – Người  hưởng lợi : là chủ nợ, người bán hàng, người nào đó mà người chuyển tiền ủy nhiệm

    3. Quy trình nghiệp vụ:

    (1): Người XK giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người mua

    (2): Người NK sau khi kiểm tra hàng hóa nếu phù hợp, viết giấy đề nghị chuyển tiền

    (3): NH chuyển tiền chỉ thị cho NH đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi

    (4): NH đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi.

    4. Ưu, nhược

    Ưu  : đơn giản nhanh gọn

    Nhược : người bán : không an toàn với người XK do có thể mất hàng mà không nhận được tiền

    Người mua : người mua thường phải đặt cọc trước khi nhận hàng -> rủi ro

    5 TH áp dụng

    -Người mua , người bán có quan hệ lâu năm, thực sự tin cậy nhau

    -Chuyển vốn đầu tư, chuyển tiền tư nhân, chuyển tiền CP, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

    -Đối tượng mua bán để tiêu thụ ở nước ngoài

    -XK hàng hóa  dịch vụ

    – TH người mua trả tiền trước khi mua hàng

    6. So sánh chuyển tiền/nhờ thu kèm chứng từ

      Chuyển tiền Nhờ thu kèm chứng từ
    Khái niệm là phương thức thanh toán trong đó 1 khách hàng( người trả tiền ) yêu cầu NH của mình chuyển 1 số tiền xác định cho 1 người khác ( người hưởng lợi ) ở 1 địa điểm nhất định. NH phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền

    Là phương thức thanh toán trong đó người bán hàng sau khi giao hàng ủy thác cho NH thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa do mình lập ra. Người bán ủy thác cho NH khống chế bộ chứng từ , NH chỉ trao chứng từ khi người NK trả tiền / chấp nhận trả tiền.
    Mức độ rủi ro Cao, do người bán giao hàng và bộ chứng từ cho người mua → có thể mất hàng, mất tiền Thấp, do người bán chỉ giao hàng còn bộ chứng từ đã ủy thác cho NH khống chế đòi tiền nhà NK.
    TH áp dụng Có thể sử dụng cho cả chuyển tiền ra nước ngoài, chuyển vốn,… Chỉ áp dụng cho thanh toán mua bán hàng hóa
    Vai trò của NH Thấp, chỉ đóng vai trò trung gian Cao hơn do phải khống chế bộ chứng từ  hàng hóa đòi tiền người mua
    Chủ thê Người NK yêu cầu NH chuyển tiền cho người XK Người XK ủy thác NH thu hộ tiền từ người NK
    Mục đích Để trả tiền Để đòi tiền

    E. Nhờ thu

    1. Khái niệm Nhờ thu trơn:

    là 1 phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng, ủy thác cho NH thu hộ tiền từ người mua, căn cứ vào HP do mình lập ra, còn chứng từ gửi thẳng cho người mua không thông qua NH

    • Cơ sở nhờ thu: ctừ Tc

    2. Các bên liên quan

    • Người bán hàng : là người hưởng lợi đầu tiên của B/E
    • NH đại lý, chi nhánh của NH bên bán : là NH ở nước người mua
    • NH bên bán : là NH nhận sự ủy thác của người bán hàng
    • Người mua : là người trả tiền

    3. Quy trình

    • Người bán giao hàng và chứng từ thương mại cho người mua
    • Người bán sau khi giao hàng viết giấy ủy thác đòi tiền cùng chứng từ TC gửi NH nhận ủy thác
    • NH nhận ủy thác gửi chứng từ kèm thư nhờ thu nhờ NH thu hộ thu hộ tiền
    • NH thu hộ xuất trình chứng từ TC để đòi tiền người mua
    • Người mua nhận được chứng từ và trà tiền cho NH
    • NH thu hộ chuyển tiền cho NH nhận ủy thác
    • NH nhận ủy thác trả tiền cho người ủy thác

    4. Ưu nhược điểm

    *) ưu điểm : đơn giản dễ thực hiện

    *) nhược điểm : người mua hàng không đúng HĐ

    Người bán : mất hàng mất tiền, hàng bị trả lại

    5. TH áp dụng

    -Người mua và người bán thực sự tin cậy lẫn nhau

    – Hàng hóa dễ tiêu thụ

    – Kết hợp phương thức thanh toán tín dụng c/từ


    F. Nhờ thu kèm chứng từ

    1. Khái niệm:

    là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng ủy thác cho NH thu hộ tiền từ người mua căn cừ vào HP và bộ chứng từ hàng hóa do mình lập ra. Người XK ủy thác cho NH không chế bộ chứng từ hàng hóa, khi nào người NK trả tiền / chấp nhận trả tiền→ NH mới trao chứng từ cho người NK đi nhận hàng

    2. Quy trình:

    (1) Người bán giao hàng

    (2) người bán viết chỉ thị nhờ thu kèm chứng từ TC + chứng từ hàng hóa

    (3) NH nhận ủy thác gửi chỉ thị nhờ thu kèm bộ chứng từ TC và chứng từ hàng hóa nhờ NH thu hộ thu hộ tiền

    (4) NH thu hộ đòi tiền người m ua bằng cách xuất trình bộ chứng từ hàng hóa, chỉ trao bộ chứng từ khi người mua trả tiền / chấp nhận trả tiền.

    (5) người mua kiểm tra chứng từ NH xuất trình và trả tiền

    (6) NH thu hộ báo có TK cho NH nhận ủy thác

    (7) NH nhận ủy thác thông báo có TK cho người ủy thác.

    3. Ưu nhược điểm :

    Ưu: quyền lợi của người mua + bán được bảo đảm hơn vì NH khống chế được người mua bằng bộ chứng từ và việc đòi tiền cũng thuận lợi hơn

    Nhược :

    • Việc trả tiền còn chậm, có thể kéo dài tới nửa năm mới nhận được tiền hàng
    • NH chỉ đóng việc trung gian, không chịu TN về việc có trả tiền
    • Người bán có thể bị trả lại hàng

    4. So sánh nhờ thu tiền và nhờ thu kèm chứng từ

      Nhờ thu trơn Nhờ thu kèm chứng từ
    Khái niệm là 1 phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng, ủy thác cho NH thu hộ tiền từ người mua, căn cứ vào HP do mình lập ra, còn chứng từ gửi thẳng cho người mua không thông qua NH

    là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi giao hàng ủy thác cho NH thu hộ tiền từ người mua căn cừ vào HP và bộ chứng từ hàng hóa do mình lập ra. Người XK ủy thác cho NH không chế bộ chứng từ hàng hóa, khi nào người NK trả tiền / chấp nhận trả tiền→ NH mới trao chứng từ cho người NK đi nhận hàng
    Cơ sở nhờ thu chứng từ TC (B/E) chứng từ TC + chứng từ TM
    Mức độ rủi ro Cao hơn vì người NK có thể nhận hàng không trả tiền vì đã có chứng từ TM Thấp hơn, vì bộ chứng từ người XK chưa giao cho người NK
    Vai trò của NH Thấp hơn do chỉ nhận ủy thác kèm chứng từ TC Cao hơn do phải khống chế bộ chứng từ hàng hóa để người mua trả tiền

     


    G. Tín dụng chứng từ

    1. Khái niệm Tín dụng chứng từ:

    là sự thỏa thuận trong đó 1 NH ( NH mở L/C ) theo yêu cầu của KH ( ngươiì xin mở L/C)  sẽ trả 1 khoản tiền xác định cho người thứ 3 ( người hưởng lợi L/C)hoặc chập nhận B/E do người thứ 3 ký phát trong phạm vi đó khi người thứ 3 xuất trình cho NH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng

    2. Các bên liên quan

      Nghĩa vụ Quyền lợi
    Người yêu cầu mở L/C -Viết đơn yêu cầu mở LC

    -ký quỹ mở LC

    -Trả phí ( mở L/C , sửa đổi L/C, chuyển tiền …)

    – Trả tiền nếu kiểm tra bộ chứng từ do người XK cung cấp phù hơp với L/C

    -nhận hàng

    -có quyền từ chối trả tiền nếu bộ chứng từ do người XK cung cấp không phù hợp với L/C

    Người hưởng lợi L/C -nhận và kiểm tra LC rồi tiến hành giao hàng

    – lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C→ gửi cho NH thông báo

    -Nếu kiềm tra L/C có vấn để → có thể yêu cầu sửa đổi L/C thông qua người yêu cầu mở LC

    – Nhận tiền từ NH PH nếu chứng từ xuất trình phù hợp với L/C

    NH mở L/C -Phát hành LC theo yêu cầu của người NK

    -Chuyển L/c theo NH thông báo

    -Nhận và kiểm tra chứng từ trên cơ sở L/C và ra quyết định

    + Chứng từ phù hợp với LC -> trả tiền

    + không phù hợp với LC -> từ chối trả tiền

    – Xuất trình chứng từ yêu cầu người yêu cầu mở LC thanh toán

    – Trao chứng từ cho người NK đi nhận hàng

    – Chỉ ra tất cả các lỗi không hợp lệ trên chứng từ và trả chứng từ lại cho người NK nếu chứng từ không phù hợp với LC

    – Có quyền miễn trách trong trường hợp bất khả kháng

    – Nâng cao ngiệp vụ và mở rộng quan hệ đại lý

    – Có quyền từ chối mở LC nếu giấy yêu cầu mở LC của người NK không phù hợp

    – Nhận phí từ người NK

    – Có quyền bán lô hàng trong trường hợp người NK không ký quỹ 100% VÀ THANH TOÁN

    NH thông báo – Nhận và kiểm tra tính chân thực của LC

    – Nhận bộ chứng từ từ người hưởng lợi → Chuyển chứng từ đến cho NH mở LC

    – Nhận tiền và thông báo chuyển tiền cho người hưởng lợi nếu được chấp nhận thanh toán

    – Gửi thông báo từ chối và chứng từ bị trả lại cho người hưởng lợi

    – Nhận phí

    – Để miễn trách trong TH bất khả kháng

    – Nâng cao nghiệp vụ và mở rộng quan hệ đại lý

    3. Quy trình

    • Người mua làm đơn đề nghị mở L/C gửi cho NH
    • NH căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở LC → mở LC và gửi cho NH đại lý của mình ở nước người bán để chuyển LC cho người bán
    • NH thông báo kiểm tra tính chân thực của LC rồi chuyển LC gốc cho người hưởng lợi
    • Người hưởng lợi kiểm tra LC rồi tiến hành giao hàng
    • Sau khi giao hàng, người bán lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của LC gửi đến NH thông báo
    • NH thông báo chuyển chứng từ đến cho NH mở LC
    • NH mở LC ktra bộ chứng từ trên cơ sở LC

    + phù hợp → trả tiền

    + không phù hợp → thông báo từ chối, trả lại bộ chứng từ cho người XK

    • Nh thông báo chuyển tiền cho người hưởng lợi/ hoặc thông báo từ chối và trả bộ chứng từ bị trả lại
    • NH mở LC xuất trình chứng từ để yêu cầu người NK trả tiền
    • Người NK ktra bộ chứng từ trên cơ sở LC

    + phù hợp → trả tiền cho NH

    + không phù hợp → từ chối

    4. Rủi ro trong thanh toán TDCT

    Người yêu cầu mở LC :

    • Có thể bị NH từ chối mở LC do giấy yêu cầu mở LC không hợp lệ
    • Trường hợp NH phát hành LC đc miễn trách trong TH bất khả kháng trong khi chưa thực hiện hết trách nhiệm với người NK
    • Khi kiểm tra chứng từ có sai sót, chứng từ không phù hợp với LC → gây thiệt thòi cho người NK
    • Người XH không giao hàng đúng HĐ trong khi người NK đã yêu cầu mở L/C và trả phí mở LC

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Tim Mạn

    Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Tim Mạn

    Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Tim Mạn

    I- ĐINH NGHĨA SUY TIM MẠN

    Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, hậu quả của tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng cơ tim, dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu)

    II- NGUYÊN NHÂN SUY TIM MẠN

    • Tại Việt Nam, bệnh van tim hậu thấp còn cao, do đó nguyên nhân chính của suy tim ở người trẻ dưới 40 tuổi thường là bệnh van tim. Khi tuổi lớn hơn, bệnh động mạch vành và tăng huyết áp là nguyên nhân chính.
    • Nguyên nhân của suy tim tâm trương bao gồm:

    – bệnh động mạch vành

    – Tăng huyết áp

    – Hẹp van động mạch chủ

    – bệnh cơ tim phì đại

    – bệnh cơ tim hạn chế hay thâm nhiễm > Các nguyên nhân hay yếu tố làm nặng suy tim:

    Không Tuân Thủ Điều Trị

    ❖ Dinh dưỡng

    ❖ Thuốc

    Tăng Huyết Áp Không Kiểm Soát Được

    Loạn Nhịp Tim

    ❖ Rung nhĩ

    ❖ Cuồng nhĩ

    ❖ Nhịp nhanh nhĩ đa ổ

    ❖ Nhịp nhanh thất c Yếu tố môi trường

    ❖ Điều trị không đủ

    ❖ Nhiễm trùng phổi

    ❖ Stress tình cảm

    ❖ Sử dụng thuốc không phù hợp hoặc quá tải dịch

    ❖ Nhồi máu cơ tim

    Rối Loạn Nội Tiết (Vd: Cường Giáp…)

    III- CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỐNG CÒN CỦA BN SUY TIM SUNG HUYẾT:

    Lâm Sàng:

    – bệnh động mạch vành.

    – Độ suy tim NYHA.

    – Khả năng gắng sức.

    – Tần số tim lúc nghỉ.

    – HA tâm thu.

    – Độ cách biệt huyết áp cực đại và cực tiểu.

    – T3.

    Huyết Động:

    – Phân suất tống máu thất trái.

    – Phân suất tống máu thất phải.

    – Chỉ số công thất trái.

    – Áp lực đổ đầy thất trái.

    – Áp lực nhĩ phải.

    – Khả năng thu nhận tối đa oxy.

    – Áp lực tâm thu thất trái.

    – Huyết áp trung bình

    – Chỉ số tim

    – Sức cản mạch hệ thống. s Sinh hóa:

    – Nor-epinephrine huyết tương

    – Renin huyết tương

    – Vasopressin huyết tương

    – BNP hoặc NT-proBNP huyết tương

    – Natri máu, Kali máu, Magne máu

    – Tổng lượng Kali dự trữ S Điện sinh lý :

    – Vô tâm thu thường xuyên

    – Loạn nhịp thất phức tạp

    – Nhịp nhanh thất

    – Rung nhĩ, cuồng nhĩ.

    IV- CHẨN ĐOÁN SUY TIM :

    – Lượng định ban đầu giúp xác định chẩn đoán suy tim và đánh giá độ nặng

    – Lượng định nguyên nhân suy tim

    – Tìm yếu tố làm nặng và tiên lượng bệnh

    1 Tiêu Chuẩn Framingham:

    * Tiêu Chuẩn Chính:

    ❖ Cơn khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở phải ngồi

    ❖ Phồng tĩnh mạch cổ

    ❖ Ran

    ❖ Tim lớn

    ❖ Phù phổi cấp

    ❖ T3

    ❖ Áp lực tĩnh mạch hệ thống > 16cm H2O

    ❖ Thời gian tuần hoàn > 25 giây

    ❖ Phản hồi gan tĩnh mạch cổ

    * Tiêu Chuẩn Phụ:

    Phù cổ chân Ho về đêm Khó thở gắng sức Gan lớn

    Tràn dịch màng phổi

    Dung tích sống gỉam 1/3 so với tối đa

    Tim nhanh (>120l/ph)

    * Tiêu chuẩn chính hay phụ:

    Giảm 4,5kg/5 ngày điều trị suy tim ^ Chẩn đoán xác định suy tim:

    2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ

    2 Tiêu Chuẩn Xác Định Suy Tim (Châu Âu):

    * Có triệu chứng cơ năng suy tim (khó thở lúc gắng sức hay khi nghỉ, mệt mỏi)

    * Triệu chứng thực thể đặc thù của suy tim (tim nhanh, thở nhanh, ran ở phổi, tràn dịch màng phổi, tăng áp lực tĩnh mạch cổ, phù ngoại vi, gan lớn)

    * Chứng cứ khách quan của bất thường chức năng hay cấu trúc tim lúc nghỉ (tim lớn, T3, âm thổi tim, bất thường ĐTĐ, tăng peptide bài niệu (NT-proBNP hoặc BNP).

    3. Cận Lâm Sàng Cần Thực Hiện Giúp Chẩn Đoán Hoặc Phát Hiện Yếu To Làm Nặng Suy Tim:

    ❖ Điện tâm đồ; phim ngực sau trước; siêu âm tim.

    ❖ Huyết dồ; tổng phân tích nước tiều; điện giải đồ.

    ❖ Đường máu lúc đói; lipid máu (cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL-C; LDL-C).

    ❖ Creatinine máu; men gan.

    ❖ TSH; FT4.

    ❖ BNP hoặc NT-proBNP.

    ❖ MSCT động mạch vành hoặc chụp động mạch vành có cản quang.

    Qui trình chẩn đoán suy tim có đo peptide bài niệu/bệnh nhân có triệu chứng cơ năng và gợi ý suy tim:

    Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Tim Mạn

    (Nguồn: Dickstein K. et al. ESC Guidelines for diagnosis and treatment of acute and chronic failure 2008. Eur Heart J 2008; 29; 2388-2242).

    4 Phân độ chức năng suy tim theo NYHA:

    Độ I Không hạn chế – Vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở hoặc hồi hộp.
    Độ II Hạn chế nhẹ vận động thể lực. bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi. Vận động thể lực thông thường dẫn đến mệt, hồi hộp, khó thở hoặc đau ngực
    Độ III Hạn chế nhiều vận động thể lực. mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, nhưng chỉ vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng.
    Độ IV Không vận động thể lực nào mà không gây khó chịu. Triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra ngay sau khi nghỉ ngơi. Chỉ một vận động thể lực, triệu chứng cơ năng có thể gia tăng.

    V- ĐIỀU TRỊ :

    1 Mục Tiêu Điều Trị

    ❖ Giảm tử vong

    ❖ Cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giảm số lần nhập viện

    ❖ Phòng ngừa tăng tổn thương cơ tim; giảm tái cấu trúc cơ tim

    2. Điều Trị Không Dùng Thuốc

    ❖ Hướng dẫn bệnh nhân có thể tự chăm sóc, hiểu biết về bệnh tật, triệu chứng bệnh bắt đầu nặng hơn.

    ❖ Hiểu biết về điều trị, tác dụng không mong muốn của thuốc.

    ❖ Thay đổi lối sống: giảm cân, ngưng thuốc lá, không uống rượu, bớt mặn (bớt Natri), tập thể dục, hạn chế nước (suy tim nặng)

    3. Điều Trị Dùng Thuốc

    3.1 Điều Trị Suy Tim Giai Đoạn A:

    Điều trị các bệnh lý nội khoa hoặc lối sống có nguy cơ cao dẫn đến suy tim : bệnh tăng huyết áp Rối loạn lipid máu Đái tháo đường Loạn nhịp tim nhanh

    bệnh tuyến giáp : cường giáp hoặc suy giáp Nghiện thuốc, nghiện rượu, nghiện ma túy

    3.2 Điều Trị Suy Tim Giai Đoạn B

    – Tất cả các biện pháp áp dụng trong giai đoạn A

    – Chẹn beta và ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II: mọi bệnh nhân có phân suất tống máu giảm

    – Tái lưu thông động mạch vành

    – Phẫu thuật sửa van hay thay van

    – Ức chế men chuyển cho mọi bệnh nhân THA kèm dày thất trái

    – Đặt máy tạo nhịp phá rung (ICD) cho bệnh nhân bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ có PXTM< 30%, ít nhất 40 ngày sau NMCT cấp, có NYHA I khi điều trị nội và có hy vọng sống trên 1 năm.

    3.3 Điều Trị Suy Tim Giai Đoạn C:

    – Tất cả các biện pháp của giai đoạn A, B

    – Lợi tiểu và hạn chế muối khi có dấu hiệu ứ dịch (loại I)

    – Chẹn beta (Bisoprolol; Carvedilol, Metoprolol succinate; Nebivolol): mọi trường hợp trừ chống chỉ định (loại I)

    – Ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II đơn độc hoặc phối hợp (loại I)

    – Digitalis (loại IIa)

    – Tránh thuốc chống loạn nhịp; kháng viêm không steroid hoặc ức chế COX-2, ức chế canxi (loại I).

    – Phối hợp ức chế men chuyển, chẹn beta với Hydralazine kèm Nitrates (loại IIa)

    – Luyện tập thể lực theo chương trình (loại I)

    – Thuốc đối kháng aldosterone; spironolactone; eplerenone (loại I)

    – Tái đồng bộ thất; tạo tim 2 buồng thất ((loại I)

    – Tạo nhịp phá rung cấy được (ICD) (loại I)

    3.4 Điều Trị Suy Tim Kháng Trị- Giai Đoạn D

    – Lượng định và xử trí cẩn thận tình trạng ứ dịch

    – Truyền tĩnh mạch liên tục thuốc dãn mạch ngoại vi và thuốc tăng co cơ tim

    – Ghép tim

    Điều Trị Suy Tim Bằng Phẫu Thuật Và Dụng Cụ

    Khuyến cáo điều trị bệnh nhân suy tim có NYHA III/IV

    Khuyến cáo Tiêu chuẩn bệnh nhân Loại Mức chứng cứ
    CRT-P/ CRT-D Giúp giảm bệnh tật và tử vong NYHA III/IV PSTM ≤ 35%

    QRS ≥ 120ms, nhịp xoang. Điều trị nội khoa tối ưu bệnh nhân NYHA loại IV phải là bệnh nhân không nằm viện

    I A

    Khuyến cáo điều trị trên bệnh nhân suy tim có NYHA II

    Khuyến cáo Tiêu chuẩn bệnh nhân Loại Mức chứng cứ
    CRT hoặc tốt hơn CRT-D nhằm giảm bệnh tật và giảm tiến triển NYHA độ II
    PSTM ≤ 35%
    QRS ≥ 150ms, nhịp xoang đều
    Điều trị nội
    I A

    Khuyến cáo điều trị bệnh nhân suy nặng không thể ghép tim

    Khuyến cáo Quần thể bệnh nhân Loại Mức chứng cứ
    Dụng cụ trợ thất trái (LVAD) đặt vĩnh viễn để giảm tử vong NYHA độ III hoặc IV PSTM ≤ 25%
    Tiêu thụ oxy tối đa < 14ml/kg/ph
    Ilb B

    Các Chỉ Định Ghép Tim:

    Chỉ Định Tuyệt Đối:

    – Do tổn thương huyết động vì suy tim

    Shock do kháng trị

    Lệ thuộc truyền TM Dobutamin để duy trì tưới máu cơ quan Đỉnh tiêu thụ oxy (VO2)< 10ml/kg/ph kèm chuyển hóa kỵ khí

    – Hạn chế hoạt động thường ngày do triệu chứng TMCB nặng trên bệnh nhân không thể phẫu thuật bắt cầu động mạch vành hoặc can thiệp động mạch vành

    – Loạn nhịp thất có triệu chứng tái phát, kháng với mọi điều trị Chỉ định tương đối:

    – Đỉnh tiêu thụ oxy (VO2) từ 11-14ml/kg/phút (hoặc 55% dự trù kèm giảm nặng

    họat động hàng ngày

    – Thiếu máu cục bộ không ổn định tái diễn, không dung biện pháp khác được

    – Chức năng thận/ cân bằng dịch không ổn địnhthường xuyên, không do thiếu tuân thủ điều trị

    Chỉ Định Không Đủ:

    – PSTM thất trái thấp

    – bệnh sử suy tim có NYHA độ III hoặc IV

    – Tiêu thụ oxy đỉnh (VO2) > 15ml/kg/ph ( và trên 55% dự trù không kèm chỉ định khác).

    3.5 Điều Trị Suy Tim Tâm Trương (Suy Tim Với PSTM Thất Trái Bảo Tồn)

    Thường xảy ra trên phụ nữ cao tuổi, có THA, ĐTĐ hoặc bệnh ĐMV hay rung nhĩ.

    Cần 3 Điều Kiện:

    1. Triệu chứng thực thể và / hoặc cơ năng của suy tim
    2. PXTM ≥ 45-50%
    3. Chứng cớ RLCN TTr/TT (thư giãn bất thường hoặc đổ đầy hạn chế)

    Các Biện Pháp Điều Trị:

    – Kiểm soát tốt HA tâm thu và HA tâm trương

    – Kiểm soát tốt tần số thất bệnh nhân rung nhĩ có suy tim tâm trương

    – Lợi tiểu rất hiệu quả để chống phù và giảm sung huyết phổi

    – Tái lưu thông động mạch vành cần thiết ở bệnh nhân suy tim tâm trương có kèm bệnh động mạch vành.

    LƯU ĐỒ XỬ TRÍ: Các giai đọan trong trong sự tiến triển của suy tim cùng biện pháp điều trị

    Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Tim Mạn

    Xem thêm Phác đồ điều Trị Bệnh Viện Nguyễn Trãi

    1. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Hội Chứng Đại Tràng Chức Năng
    2. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Ngất
    3. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Nhược Cơ
    4. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Nhồi Máu Não
    5. Phác Đồ Chẩn Đoán, Điều Trị Suy Giáp Ở Người Lớn