Author: Nguyễn Huyền

  • Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/C%C3%A1c-%C4%91%E1%BA%B7c-%C4%91i%E1%BB%83m-c%E1%BB%A7a-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-ng%C3%A0y-nay.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    1. GIỚI THIỆU

    1.1. Các đặc điểm của mạng viễn thông ngày nay

    Hiệ n nay, các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng rẽ, ứng với mỗi loạ i dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để phục vụ dịch vụ đó. Thí dụ:

    • Mạng Telex: dùng để gửi các bức điện dưới dạng các ký tự đã được mã hoá bằng mã 5 bit (mã Baudot). Tốc độ truyền rất thấp (từ 75 tới 300 bit/s).
    • Mạng điện thoại công cộng, còn gọi là mạng POST (Plain Old Telephone Service): ở đây thông tin tiếng nói được số hoá và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN (Public Swiched Telephone Network).
    • Mạng truyền số liệu: bao gồm các mạng chuyển mạch gói để trao đổi số liệu giữa các máy tính dựa trên các giao thức của X.25 và hệ thống truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên các giao thức X.21.
    • Các tín hiệu truyền hình có thể được truyền theo ba cách: truyền bằng sóng vô tuyến, truyền qua hệ thống mạng truyền hình CATV (Community Antenna TV) bằng cáp đồng trục hoặc truyền qua hệ thống vệ tinh, còn gọi hệ thống truyền qua hệ thống vệ tinh, còn gọi hệ thống truyền hình trực tiếp DBS (Direct Broadcast System).
    • Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa các máy tính được trao đổi thông qua mạng cục bộ LAN (Local Area Network) mà nổi tiếng nhất là mạng Ethernet, Token Bus và Token Ring.

    Mỗi mạng trên được thiết kế cho các dịch vụ riêng biệt và không thể sử dụng cho các mục đích khác. Thí dụ, ta không thể truyền tiếng nói qua mạng chuyển mạch gói X.25 vì trễ qua mạng này quá lớn.

    Hậu quả là hiện nay có rất nhiề u loại mạng khác nhau cùng song song tồn tại. Mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp thiết kế, sản xuất, vậ n hành, bảo dưỡ ng khác nhau. Như vậy hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng nhất là:

    • Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng.
    • Thiếu mềm dẻo: Sự ra đời của các thuật toán nén tiếng nói, nén ảnh và tiến bộ trong công nghệ VLSI ảnh hưởng mạnh mẽ tới tốc độ truyền tín hiệu. Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ truyền thông trong tương lai mà hiện nay chưa dự đoán trước được, mỗi loại dịch vụ sẽ có tốc độ truyền khác nhau. Ta dễ dàng nhận thấy rằng hệ thống hiện nay rất khó thích nghi với yêu cầu của các dịch vụ khác nhau trong tương lai.
    • Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như việc sử dụng tài nguyên. Tài nguyên sẵn có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng cùng sử dụng.

    1.2. Sự ra đời của hệ thống viễn thông mới – B-ISDN

    Như đã nêu ở trên, yêu cầu có một mạng viễn thông duy nhất ngày càng trở nên bức thiết, chủ yếu là do các nguyên nhân sau:

    • Các yêu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên.
    • Các kỹ thuật xử lý tín hiệu, chuyển mạch, truyền dẫn ở tốc độ cao (cỡ khoảng vài trăm Mbit/s tới vài Gbit/s) đã trở thành hiện thực.
    • Tiến bộ về khả năng xử lý ảnh và số liệu.
    • Sự phát triển của các ứng dụng phần mềm trong lĩnh vực tin học và viễn thông.
    • Sự cần thiết phải tổ hợp các dịch vụ phụ thuộc lẫn nhau ở chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói vào một mạng băng rộng duy nhất. So với các mạng khác, dịch vụ tổ hợp và mạng tổ hợp có nhiều ưu điểm về mặt kinh tế, phát triển, thực hiện, vận hành và bảo dưỡng.
    • Sự cần thiết phải thoả mãn tính mềm dẻo cho các yêu cầu về phía người sử dụng cũng như người quản trị mạng (về mặt tốc độ truyền, chất lượng dịch vụ .v.v.).

    Khuyến nghị ITU-T I.121 đưa ra tổng quan về khả năng của B-ISDN như sau:

    Mạng tổ hợp dịch vụ số băng rộng (Broadband Integrated Services Digital

    Network – B-ISDN) cung cấp các cuộc nối thông qua chuyển mạch, các

    cuộc nối cố định (Permanent) hoặc bán cố định (Semi-Permanent), các

    cuộc nối từ điểm tới điểm tới điểm hoặc từ điểm tới nhiều điểm và cung cấp

    các dịch vụ yêu cầu, các dịch vụ dành trước hoặc các dịch vụ yêu cầu cố

    định. Cuộc nối trong B-ISDN phục vụ cho cả các dịch vụ chuyển mạch

    kênh, chuyển mạch gói theo kiểu đa phương tiện (Multimedia), đơn phương

    tiện (Monomedia), theo kiểu hướng liên kết (Connection-Oriented) hoặc

    không liên kết (Connectionless) và theo cấu hình đơn hướng hoặc đa

    hướng.

    B-ISDN là một mạng thông minh có khả năng cung cấp các dịch vụ c ải tiến, cung cấp các công cụ bảo dưỡng và vận hành (OAM), điều khiển và quản lý mạng rất hiệu quả.

    2. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ATM

    2.1. Định nghĩa và các đặc điểm chính của ATM

    B-ISDN theo ITU-T dựa trên cơ sở kiểu truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode). Như vậy ATM sẽ là nền tảng của B-ISDN trong tương lai.

    Trong kiểu truyền không đồng bộ, thuậ t ngữ “truyền” bao gồm c ả lĩnh vực truyền dẫn và chuyển mạch, do đó “dạng truyền” ám chỉ cả chế độ truyền dẫn và chuyển mạch thông tin trong mạng.

    Thuậ t ngữ “không đồng bộ” giải thích cho một kiểu truyền trong đó các gói trong cùng mộ t cuộc nối có th ể lặp lại một cách bất bình thường như lúc chúng được tạo ra theo yêu cầu cụ thể mà không theo chu kỳ.

    Để minh họa, hình 1.1 và 1.2 biểu diễn sự khác nhau giữa dạng truyền đồng bộ và dạng truyền không đồng bộ . Trong dạng truyền đồng bộ STM (Synchronous Transfer Mode), các phần tử số liệu tương ứng với kênh đã cho được nhận biết bởi vị trí của nó trong khung

    truyền (hình 1.1) trong khi ở ATM, các gói thuộc về một cuộc nối lại tương ứng với các kênh ảo cụ thể và có thể xuất hiện tại bất kỳ vị trí nào (hình 1.2).

    ATM còn có hai đặc điểm quan trọng:

    Thứ nhất, ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế bào ATM (ATM

    Cell), các tế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ truyền và biến động trễ

    (Delay Jitter) giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, ngoài ra kích thước nhỏ cũng

    sẽ tạo điều kiện cho việc hợp kênh ở tốc độ cao được dễ dàng hơn.

    Thứ hai, ATM còn có một đặc điểm rất quan trọng là khả năng nhóm một vài kênh ảo

    (Virtual Channel) thành một đường ảo (Virtual Path), nhằm giúp cho việc định tuyến được dễ dàng.

    2.2. Các lĩnh vực công nghệ mới quyết định sự ra đời và phát triển của ATM

    Có hai yếu tố ảnh hưởng tới ATM, đó là:

    • Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ bán dẫn cũng như công nghệ quang điện tử.
    • Sự phát triển các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống.

    2.2.1. Các tiến bộ về mặt công nghệ

    Công nghệ bán dẫn:

    Công nghệ CMOS là công nghệ rấ t có triển vọng bởi độ tích hợp lớn, tốc độ cao (cỡ vài trăm Mbit/s tới vài Gbit/s), độ rộng băng truyền lớn, kích thước nhỏ, độ mềm dẻ o cơ học cao, tránh được nhiễu của trường điện tử, xác suất truyền lỗi thấp và không có nhiễu xuyên âm.

    2.2.2. Các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống

    Các quan điểm mới về hệ thống được phát triển mạnh mẽ trong nhữ ng năm gần đây, đ ó là hệ thống phải có độ mềm dẻ o thích hợp, độ r ộng băng của hệ thống phải tuỳ thuộ c vào yêu cầu của từng dịch vụ cụ thể, các dịch vụ thời gian thực được truyền theo phương pháp chuyển mạch gói.

    Các ý tưởng này phải thoả mãn hai chức năng chính của mạng là:

    Tính trong suốt về mặt nội dung:(Semantic Transparency):

    Tính trong suốt về mặt nội dung là chức năng đảm bảo việc truyền đúng các bit từ đầu phát tới đầu thu (tức là sự chính xác về mặt nội dung).

    Khi mới ra đời, trong các mạng chuyển mạch gói, chất lượng truyền số li ệu còn kém, do đó để đảm bảo chất lượng truyền chấp nhận được, ngườ i ta ph ải thực hiện chức năng điều khiển lỗi trên mọi liên kế t (Link).Việc điều khiển lỗi này được thực hiện bởi các giao thức HDLC (High-Level Data Link Control) bao gồm các chức nă ng: giớ i hạ n khung (Frame Delimiting), đảm bảo truyền bit chính xác, kiểm tra lỗi (kiểm tra mã dư vòng CRC-Cyclic Redundancy Check), sửa lỗi bằng các thủ tụ c truyền lạ i. Hình 1.3. trình bày thủ tục điều khiển lỗ i đầy đủ c ủa mạng chuyển mạch gói thông qua mô hình liên k ết các hệ thống mở OSI. Ta thấy quá trình điều khiển lỗi được thực hiện trên mọi liên kết (Link-by-Link) thông qua nút chuyể n mạch, do đó nút chuyển mạch phải xử lý một loạt các thủ tục phức tạp khác nhau làm ảnh hưởng đến tốc độ xử lý chung của hệ thống.

    Sau này do chất lượ ng của hệ thống truyền dẫn và chuyển mạch tăng lên nên tỷ lệ lỗi trên mạng giảm. Với một mạ ng chất lượng cao như vậy, người ta chỉ cầ n thực hiện một số chức năng của thủ tụ c HDLC như chứ c năng giới hạn khung, ch ức năng truyền bit chính xác, kiểm tra lỗi trên cơ sở từ liên kết tới liên kết (Link-by-Link). Như vậy chỉ có những chức năng này được cung cấp bởi các nút chuyển mạch trong mạng còn các chức nă ng khác như sửa lỗi sẽ được thực hiện trên cơ sở từ đầu cuối tớ i đầu cuối (End-to- End). Bằng cách này ng ườ i ta đã giảm được khối lượng thông tin mà nút chuyển mạch cầ n sử lý, nhờ đó mà tốc độ xử lý củ a nút tăng lên. Như vậy lớp 2 trên mô hình OSI được chia thành hai lớ p con, lớp 2a chuyên cung cấp các chức năng c ơ bản của lớ p 2, lớp 2b cung c ấp các chức n ăng bổ sung. Các hệ th ống ứng dụng nguyên lý này được gọi là chuyển tiếp khung (frame relay). Các nguyên lý này được trình bày trên hình 1.4.

    Đối với B-ISDN ý tưởng này còn được mở rộng hơn nữa, các chức năng điều khiển lỗi

    không còn được cung cấp ở các nút chuyển mạch trong mạng nữa mà trong trường hợp

    cần thiết, sẽ được cung cấp bởi các thiết bị đầu cuối. Như vậy các chức năng được thực

    hiện trong mạng được giảm từ điều khiển lỗi đầy đủ (Full error Control) ở mạng chuyển

    mạch gói X.25 xuống còn cực kỳ tối thiểu ở mạng ATM, do đó các nút của ATM có độ phức

    tạp tối thiểu và vì thế có tốc độ truyền rất cao, có thể lên tới 600 Mbit/s (hình 1.5). Bảng 1.1

    trình bày các chức năng được thực hiện ở nút mạng ATM so với mạng chuyển mạch gói và

    chuyển tiếp khung.

    Bảng 1.1: Các chức năng được thực hiện ở nút mạng của X.25, chuyển tiếp khung, ATM

                 
    Chức năng   Chuyển mạch   Chuyển tiếp   ATM
      gói   khung  
             
                 
             
    Truyền lại gói   x    
                 
               
    Giới hạn khung   x   x  
                 
               
    Kiểm tra lỗi   x   x  
                 
                 

    Rõ ràng nút mạng ATM hầu như không phải xử lý một thông tin điều khiển nào trong khi nút chuyển mạch X.25 và chuyển tiếp khung phải thực hiện một loạt các thủ tục phức tạp khác nhau.

    Tính trong suốt về mặt thời gian: (Time Transparency)

    Các dịch vụ thời gian thực yêu cầu dòng bit có trễ rấ t ngắn khi được truyền từ đầu phát tới đầu thu, tức là chúng yêu cầu tính chính xác về mặt thời gian. Có thể phân biệt hai loại trễ: trễ do chuyển mạch và trễ từ điểm đầu tới điểm cuối.

    Hệ thống chuyển mạch gói và chuyển tiếp khung rất khó khăn khi thực hiện các dịch vụ thời gian thực vì độ trễ cao. Do độ phức tạp của các nút chuyể n mạch, chúng chỉ có thể hoạt động ở tốc độ vừa và th ấp. Mạng ATM, mặt khác, chỉ cần những chức năng tối thiểu ở nút chuyển mạch, do đó nó cho phép truyền số liệu tốc độ rất cao, trễ trên mạng và các biến động trễ giảm xuống còn vài tră m micro giây, do đó quan hệ thời gian được đảm bảo như trong trường hợp chuyển mạch kênh.

    3. CÁC DỊCH VỤ TƯƠNG LAI CỦA B-ISDN TRÊN CƠ SỞ ATM

    3.1. Các dịch vụ phục vụ cho các thuê bao gia đình

    Các dịch vụ quan tr ọng cho các thuê bao gia đình là những dịch vụ truyền hình (TV) bao gồm dịch vụ truyền hình cáp CATV, truyền hình số chuẩn SDTV(Standard Digital TV) hay trong tương lai là dịch vụ truyền hình độ phân giải cao HDTV (High Definition TV). Tuy vậy

    người ta còn phải giả i quyết các vấn đề về tính tương thích giữa các tín hiệu video nói trên sao cho một chương trình SDTV có thể xem được trên màn hình HDTV và ngược lại.

    Tất c ả các tín hiệu video nói trên có thể được cung cấp bằng nhiều cách khác nhau. Dễ thực hiện nhất là phươ ng pháp mô phỏng CATV trong đ ó một loạt các chương trình TV được đưa tới thuê bao theo các đườ ng nối bán cố định. Một phương pháp khác là các kênh TV được truy nhậ p theo kiểu chuyển mạch, nghĩa là khách hàng có thể chọn một chươ ng trình mong muố n theo một kênh thông tin xác định. Xa hơn nữa, ngườ i sử dụ ng có thể gọi tới một thư viện video sau đó chọn lấy một kênh từ rất nhiều các kênh truyền hình sẵn có.

    Một ứng d ụng quan trọng nữa là dịch vụ điện thoại truyền hình trong đó các hình ảnh chất lượng cao được truyền đi ở tốc độ từ 2 tới 5 Mbit/s với giá thành phải chăng.

    Ngoài ra còn một loạt các ứng dụng thú vị khác như mua hàng tại nhà (Video-Shopping), dạy học tại nhà (Home-Education), các dịch vụ thông tin quảng cáo .v.v.

    3.2. Các dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực kinh doanh, giao dịch

    Các thuê bao trong phạm vi công s ở, văn phòng có những đặc điểm hoàn toàn khác so với các thuê bao gia đình. Điểm chung duy nhất giữa hai lĩnh vực này là điện thoại truyền hình. Tuy vậy dịch vụ này cũng phải được mở rộng để tiến tới điện thoại hội nghị truyền hình, sao cho người sử dụng có thể dùng dịch vụ điện thoại truyền hình để liên lạc giữa vài điểm cùng một lúc.

    Có thể dự đoán nhiều d ịch vụ của B-ISDN cho mạng LAN sẽ được đư a vào ứng dụ ng trong tương lai. Các hệ thống ATM-LAN được nối với nhau sẽ tạo khả năng truy nhập hệ cơ sở dữ liệu phân tán với tốc độ r ất cao, đ iều này rất quan trọng do khả năng của PC đang tăng lên không ngừng về mặt tố c độ xử lý cũng như khả năng lưu trữ thông tin, do đó sẽ có ngày càng nhiều các phần mềm ứng dụng chạy trên các máy khác nhau trong môi tr ường dữ li ệu phân tán. Ngoài ra còn phải kể đến các dịch vụ khác như: truyền ảnh y tế chất lượng cao để phục vụ cho việc chữa bệnh từ xa, giáo dục phân tán, truyền thông đa phương tiện, thư tín điện tử.

    Trong lĩnh vực sản xuất, các ứng dụng sẽ là điều khiển/giám sát t ừ xa, phân phối các thông tin hình ảnh về sả n xuất/xử lý tới công nhân trong nhà máy. Bảng 1.2. tóm tắt các dịch vụ băng rộng cơ bản và tốc độ tương ứng của chúng.

    Bảng 2: Đặc điểm các dịch vụ băng rộng cơ bản

    Dịch vụ

    Truyền số liệu (hướng liên kết)

    Truyền số liệu (không liên kết)

    Truyền văn bản, tài liệu

    Điện thoại truyền hình / Hội nghị truyền hình

    TV

    Tốc độ

    (Mbit/s)

    1,5 -130

    1,5 -130

    1,5 – 45

    1,5 -130

    30 – 130

             
      Truyền hình phân giải cao   130  
             
             

    4. TÓM TẮT

    Chương này đã trình bày các đặc điểm của các mạng viễn thông hiện hữu cũng như các

    mặt hạn chế cuả chúng và các nhu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên. Từ đó đặt ra vấn

    đề phải có một mạng tổ hợp băng rộng duy nhất ( B-ISDN) thay thế tất cả các mạng viễn

    thông nói trên, chính trên cơ sở này mà ATM hình thành và phát triển. Sự phát triển của kỹ

    thuật ATM là kết quả trực tiếp của các ý tưởng mới về khái niệm hệ thống được hỗ trợ bởi

    các thành tựu to lớn trong công nghệ bán dẫn và công nghệ quang điện tử. ATM có khả

    năng đáp ứng được một loạt các dịch vụ băng rộng khác nhau, kể cả trong lĩnh vực gia đình

    cũng như trong thương mại.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/T%C3%80I-LI%E1%BB%86U-T%E1%BB%94NG-QUAN-VI%E1%BB%84N-TH%C3%94NG-VIETTEL.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÀI LIỆU TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    LỜI NÓI ĐẦU

    Viettel là một Tập đoàn Viễn thông có sức phát triển mạnh mẽ sau 10 năm qua tại Việt Nam. Lấy viễn thông làm một trong bốn mũi nhọn phát triển, Viettel không còn là thương hiệu trong nước mà đã vươn mình ra thế giới với việc đầu tư viễn thông tại một số nước, hội nhập cùng xu hướng phát triển của thế giới, học hỏi những khoa học công nghệ tiên tiến, sáng tạo những thứ của riêng mình

    Có thể nói, để một doanh nghiệp phát triển bền vững, ngày càng tiến xa hơn thì không những cần một chiến lược kinh doanh đúng đắn mà còn cần một đội ngũ cán bộ công nhân viên chất lượng cao. Nhằm đảm bảo nguồn tài liệu đào tạo cho những đối tượng sau tuyển dụng đã được học các chuyên ngành kỹ thuật, ban Kỹ thuật của phòng Biên soạn tài liệu – Trung tâm đào tạo đã tái bản lại cuốn tài liệu “Tổng quan Viễn thông Viettel”. Tài liệu này nhằm cung cấp cho người đọc một cái nhìn tổng quát về các mạng, sơ đồ nguyên lý đấu nối… giúp ích trong bước đầu làm quen với mạng Viettel

    Nội dung tài liệu gồm 2 phần chính:

    • Chương 1: Giới thiệu về các thuật ngữ thường dùng trong mạng viễn thông của Viettel.
    • Chương 2: Giới thiệu đến người đọc các mạng dịch vụ mà Viettel đang có. Trong chương này cũng giới thiệu tổng quan mạng viễn thông Viettel qua sơ đồ kết nối logic.

    Trong quá trình biện soạn lại tài liệu, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, Ban Kỹ thuật rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các đồng chí Lãnh đạo các cấp cũng như những đồng nghiệp để tài liệu ngày càng hoàn thiện và đầy đủ hơn.

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

    Trung tâm đào tạo Viettel

    M1 – An Khánh – Hoài Đức – Hà Nội

    Tell: 04.62650.329 – Mobile: 0988.888.319

    Fax: 04.62650.174

    MR: Nguyễn Tây Khoa

    Mobile: 0977568648 – 086549179

    Mail: [email protected]

    1

    CHƯƠNG I. THUẬT NGỮ THƯỜNG DÙNG

    Phần thuật ngữ thường dùng là những thuật ngữ cơ bản được sử dụng thường xuyên và thống nhất cách hiểu trong mạng viễn thông Viettel. Tài liệu này giải thích các thuật ngữ một cách đơn giản và dễ hiểu cho người đọc.

    I. Thuật ngữ thường dùng trong mạng di động.

    1.1. Thuật ngữ chung trong mạng di động 2G và 3G

    1.1.1. Thuê bao attach

    Là thuê bao đang bật máy mà hệ thống tổng đài đang quản lý.

    1.1.2. Thuê bao registered

    Là thuê bao attach hoặc thuê bao attach vừa tắt máy chưa quá 24h.

    1.1.3. BHCA (Busy hour call attempt)

    Là số lượng cuộc gọi (thành công và không thành công) được thực hiện trong giờ peak trong ngày. BHCA ngày bình thường khoảng 1.2.

    1.1.4. MHT (Mean Holding Time)

    Là thời gian tính từ lúc thuê bao nhấc máy tới khi gác máy. MHT ngày bình thường khoảng 50s.

    1.1.5. Erlang (Erl)

    Là đơn vị đo của lưu lượng (Traffic), được tính như sau:

    A = nT´ t

    Trong đó: – A là lưu lượng đo bằng Erl.

    • n là số cuộc gọi.
    • t là độ dài trung bình của mỗi cuộc gọi.
    • T là thời gian đo (thường T=1giờ = 3600s).

    Ví dụ: Trong 1 giờ, 1 thuê bao trung bình gọi 1,2 cuộc, mỗi cuộc gọi dài 60s, thì

    Erl của thuê bao là: A = 1,2*60/3600 » 0.020Erl = 20 (mErl).

    • Từ Erl ta có thể biết được số phút gọi:

    số phút gọi = lưu lượng (Erl )*60 (phút)

    Ví dụ: 1cell trong 1 giờ có lưu lượng là 16,63 Erl thì trong 1 giờ đó cell phục vụ được 16,63*60 = 997,8 (phút gọi)

    • Vậy nếu biết được lưu lượng của cell trong 1 giờ (Ví dụ: 16,63 Erl) và Erl trung bình của 1 thuê bao trong giờ đó (Ví dụ: 0,020 Erl) thì ta có thể tính được số thuê bao đang thuộc cell đó = 16,63/0,020 = 831 thuê bao trong 1 giờ

    1.1.6. Giờ peak (giờ cao điểm)

    Là giờ mà lưu lượng mạng lớn nhất (thường là khoảng thời gian nhiều thuê bao gọi nhất. Trong một ngày, thời gian cao điểm là khoảng từ 19h đến 20h).

    1.1.7. GoS (Grade of Service – cấp độ dịch vụ)

    Là tỷ lệ nghẽn cuộc gọi cho phép trên mạng.

    2

    Ví dụ: GoS = 2% tức là nếu có 100 cuộc gọi thì cho phép nghẽn 2 cuộc gọi.

    1.2. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 2G

    1.2.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.2.1.1. TRX (TRE)

    Là bộ thu phát trạm gốc BTS. Mỗi TRX bao gồm 8 khe thời gian (TS-Time Slot). Thông thường, trong 8 khe thời gian sẽ có 1 khe dành cho báo hiệu và 7 khe dành cho lưu lượng.

    1.2.1.2. TCH (Traffic Channel – kênh lưu lượng)

    Khi có cuộc gọi của khách hàng thì cuộc gọi sẽ được mang trên kênh này. Kênh lưu lượng có thể được sử dụng ở 2 chế độ như sau:

    • Kênh toàn tốc (FR – Full Rate): Chỉ 1 thuê bao trên 1 TCH tại một thời điểm.
    • Kênh bán tốc (HR – Half Rate): Có 2 thuê bao trên 1 TCH trên một thời điểm. 2.1.3. Độ cao anten

    Là độ cao thẳng đứng tính từ đáy của anten đến mặt đất. 1.2.1.4. Góc tilt của anten

    Là góc cụp ngẩng của anten. Thông thường người ta hay nhắc đến 3 loại góc tilt:

    • Góc tilt cơ: Là góc cụp/ngẩng của anten tạo bởi mặt phẳng anten và phương thẳng đứng. Góc tilt cơ có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh gá anten.
    • Góc tilt điện: Là góc cụp/ngẩng của hệ thống chấn tử bên trong anten và bề mặt ngoài anten. Có loại anten cho phép điều chỉnh góc tilt điện và cũng có loại không cho phép điều chỉnh (Ví dụ: Nói anten có góc tilt điện bằng 60 thì có thể coi anten đã nghiêng sẵn 60).
    • Góc tilt tổng = góc tilt cơ + góc tilt điện

    Hình 1.1 – Hình ảnh minh họa góc tilt của anten 1.2.1.5. Góc azimuth của anten

    Là góc của anten so với phương bắc theo chiều thuận kim đồ hồ (hay còn gọi là góc phương vị). Thông thường cell A của một trạm là cell gần phương bắc nhất theo chiều kim đồng hồ.

    3

    Hình 1.2 – Hình minh họa góc azimuth của anten

    1.2.1.6. Vùng lõm

    Là vùng/khu vực/đoạn đường không có sóng hoặc sóng rất yếu:

    • Với khu vực thành phố đồng băng, mức thu < -90 dBm.
    • Với khu vực miền núi, mức thu < – 95 dBm

    Hoặc số vạch sóng trên điện thoại còn < 2/3 tổng số vạch sóng.

    1.2.1.7. TF – Thời lượng gián đoạn thông tin di động mạng vô tuyến di động

    Là thời gian trạm BTS/NodeB bị gián đoạn dịch vụ trong ngày

    • Đơn vị tính: BTS*h (2G), NodeB*h (3G).
    • Phương pháp xác định: Thống kê toàn bộ sự cố trong vòng 24h.
    • Chỉ tiêu: Toàn mạng < 40 BTS*h

    1.2.1.8. VSWR (Voltage Standing Wave Ratio – tỷ số sóng đứng điện áp)

    Là giá trị đo sự ảnh hưởng của việc không phối hợp giữa trở kháng đầu cuối của ăng ten và trở kháng đặc trưng của đường truyền dẫn. VSWR là một cách tốt để mô tả ảnh hưởng của trở kháng đầu cuối và băng thông của ăng ten. Nó xuất hiện khi trở kháng không tương thích giữa các phần tử trong hệ thống RF. VSWR được gây ra bởi tín hiệu RF bị phản xạ tại điểm trở kháng không tương thích trên đường truyền tín hiệu về lại phía phát.

    1.2.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 2G

    1.2.2.1. TU (Traffic Utilisation – hiệu suất sử dụng tài nguyên)

    TU được sử dụng để đánh giá hiệu suất sử dụng tài nguyên mạng và đánh giá nghẽn của các Cell. Hiệu suất sử dụng tài nguyên vô tuyến (cell, BTS/NodeB, các KV, toàn mạng) được tính theo công thức sau:

    TU = (Lưu lượng thực tế giờ cao điểm/Lưu lượng có khả năng hỗ trợ)*100

    Trong đó:

    • Lưu lượng thực tế giờ cao điểm: Được lấy từ số liệu thống kê hàng ngày.
    • Lưu lượng có khả năng hỗ trợ được tra từ bảng Erlang B ứng với số TCH toàn tốc và cấp độ dịch vụ (GoS) là 2%.

    4

    1.2.2.2. SDCCH – Stand-alone Dedicated Control Channel

    Đây là một kênh báo hiệu quan trọng, được sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Khi khách hàng gửi/nhận tin nhắn, tin nhắn sẽ được mang trên kênh này.
    • Khi máy của khách hàng tự động thông báo vị trí cho mạng biết vị trí của mình (automatic location update)

    Khi khách hàng thực hiện cuộc gọi, kênh này sẽ được sử dụng cho việc trao đổi, thông báo qua lại giữa mạng và máy của khách hàng, trước khi khách hàng được cấp 1 kênh lưu lượng TCH.

    1.2.2.3. CSSR (Call Setup Success Rate – tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công)

    CSSR(%) = (tổng số cuộc gọi được thiết lập thành công/ tổng số lần thiết lập cuộc gọi)*100%

    1.2.2.4. CDR (Call Drop Rate – tỷ lệ rớt cuộc gọi)

    CDR(%) = (tổng số cuộc gọi bị rớt/ tổng số cuộc gọi đã được thiết lập)*100%

    1.2.2.5. SDR (SDCCH Drop Rate – tỷ lệ rớt SDCCH)

    SDR(%) = (số kênh SDCCH bị rớt/tổng số kênh SDCCH thiết lập được)*100%

    1.2.2.6. SCR (SDCCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn SDCCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh báo hiệu)*100%

    1.2.2.7. TCR (TCH Congestion Rate – tỷ lệ nghẽn TCH)

    SCR(%) = (tổng số lần cấp phát kênh TCH không được do hết kênh/tổng số lần cấp phát kênh TCH)*100%

    1.2.2.8. CSR (Call Success Rate – tỷ lệ cuộc gọi thành công)

    CSR = (1 – CDR)*CSSR

    1.2.2.9. RASR (Random Access Success Rate – tỷ lệ truy nhập ngẫu nhiên thành công)

    RASR(%) = (tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên thành công/tổng số lần truy nhập ngẫu nhiên)*100%

    1.2.2.10. HOSR (Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao)

    HOSR(%) = (tổng số cuộc chuyển giao thành công/tổng số cuộc chuyển giao thực hiện)*100%

    1.2.2.11. Cường độ tín hiệu (Rxlev)

    Là đơn vị đo cho biết sóng khoẻ hay yếu (Ví dụ: Cuộc gọi nghe rõ hay chập chờn):

    • Đường xuống: Điểm đo là tại máy của khách hàng
    • Đường lên: Điểm đo là tại đầu card thu/phát
    • Đơn vị là dBm hoặc Oát (W), Rxlev trong khoảng từ -110 dBm (nghĩa là sóng rất yếu) tới -47 dBm (sóng rất khoẻ). Ở trong nhà, mức thu tối thiểu phải đạt >= -90 dBm mới được xem như là có sóng.

    1.3. Thuật ngữ trong Vô tuyến di động 3G

    1.3.1. Nhóm thuật ngữ chung

    1.3.1.1. Voice Traffic (Lưu lượng thoại)

     

    5

    • Tương tự như voice traffic trong 2G.
    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.2. VC Traffic (lưu lượng Video Call)

    Là lưu lượng khi thực hiện cuộc gọi thấy hình ở mạng 3G truyền trên kênh CS

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống
    • Đơn vị tính: Erl

    1.3.1.3. PS Traffic (lưu lượng data)

    Là lưu lượng dữ liệu data (dữ liệu) lớp RLC ở cả đường lên và đường xuống trong

    3G.

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: MB

    1.3.1.4. DL Load (Tương tự TU trong 2G).

    Là hiệu suất sử dụng công suất của cell (đường xuống).

    • Phương pháp tính: Thống kê trên hệ thống.
    • Đơn vị tính: %

    1.3.1.5. HSDPA Throughput (High Speed Downlink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSDPA (truy nhập gói đường xuống tốc độ cao). Hiện nay tốc độ HSDPA của Viettel lên tới 7,2Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường xuống của dịch vụ HSDPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps.

    1.3.1.6. HSUPA Throughput (High Speed Uplink Packet Access Throughput)

    Là thông lượng của dịch vụ HSUPA (truy nhập gói đường lên tốc độ cao). Tốc độ upload có thể lên tới 5,76 Mbps.

    • Phương pháp tính: Tính thông lượng đường lên của dịch vụ HSUPA của 1 cell.
    • Đơn vị tính: bps hoặc kbps hoặc Mbps

    1.3.2. Nhóm thuật ngữ liên quan đến chất lượng mạng vô tuyến 3G

    1.3.2.1. P1SR (tương tự PSR trong 2G)

    Là tỷ lệ tìm gọi thuê bao (paging) loại 1 thành công

    • Công thức tính:

    P1SR = (tổng số trả lời paging loại 1/tổng số paging loại 1 gửi đi từ RNC)*100

    • Đơn vị: %

    1.3.2.2. RAB CR (tương tự TCR trong 2G)

    Là tỷ lệ nghẽn thiết lập dịch vụ do thiếu tài nguyên (kênh)

    • Công thức tính:

    RAB CR = (tổng số cuộc gọi bị từ chối do hết tài nguyên / tổng số cuộc gọi được yêu cầu thiết lập)*100

    6

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.3. CSSR (tương tự CSSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thiết lập dịch vụ thành công

    • Công thức tính:

    CSSR = (số RRC thiết lập thành công [service]/số RRC yêu cầu thiết lập [service])*(số RAB thiết lập thành công/số RAB yêu cầu thiết lập)* 100.

    • Đơn vị: %

    1.3.2.4. CS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh CS (thoại) – tương tự CDR trong 2G)

    • Đây là tỷ lệ được tính cho tín hiệu thoại.
    • Công thức tính:

    CS CDR = (tổng số cuộc gọi bị giải phóng bất thường/tổng số giải phóng cuộc gọi)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.5. PS CDR (tỷ lệ rớt cuộc gọi trên kênh PS (data)

    • Là tỷ lệ tính cho data.
    • Công thức tính:

    PS CDR = (tổng số lần PS bị giải phóng bất thường/tổng số lần giải phóng PS)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.6. SHOSR (Soft Handover Success Rate – tỷ lệ thành công chuyển giao mềm)

    • Công thức tính:

    SHORS = (tổng Active Set Update thành công/tổng số yêu cầu Active Set Update)*100

    • Đơn vị tính: %

    1.3.2.7. HHOSR (Là tỷ lệ chuyển giao cứng thành công – tương tự HOSR trong 2G)

    Công thức tính:

    HHOSR = {(số Intra -freq Hard HO + số Inter-freq HO thành công)/(số yêu cầu Intra-freq Hard HO + số yêu cầu Inter-freq HO)}*100

    • Đơn vị tính: %

    Ghi chú:

    • Intra-freq Hard HO nghĩa là: Chuyển giao cứng nội tần.
    • Inter-freq HO: Chuyển giao liên tần.

    1.3.2.8. CS InRAT HOSR (tương tự CS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho tín hiệu thoại.

    • Công thức tính:

    CS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công.tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    7

    1.3.2.9. PS InRAT HOSR (tương tự PS InRAT HOSR trong 2G)

    Là tỷ lệ thành công chuyển giao 2G ↔ 3G cho data.

    • Công thức tính:

    PS InterRAT HOSR = (tổng số Inter RAT Outgoing Handover thành công/tổng số yêu cầu Inter RAT Outgoing Handover)*100

    • Đơn vị tính: %

    Chú thích:

    • P1SR: Giống PSR trong 2G, là quá trình tìm gọi thuê bao khi thuê bao không chiếm kênh riêng (DCH).
    • CSSR: CSSR được tính từ tỉ lệ thiết lập RRC thành công * tỉ lệ thiết lập

    RAB thành công, trong đó: RRC (Radio Resource Control – điều khiển tài nguyên vô tuyến) mang thông tin báo hiệu của lớp Core và thông tin điều khiển của hệ thống (lớp 3), gần giống nhiệm vụ của kênh SDCCH trong 2G; RAB (Radio Access Bearer) là tài nguyên cấp cho các dịch vụ, gần giống nhiệm vụ của TCH trong 2G. Tuy nhiên, cơ chế cấp phát và mapping sang kênh vật lý là khác nhau.

    II. Thuật ngữ thường dùng trong mạng ADSL

    2.1. ADSL (Asymmetric Digital Subcriber Line – đường thuê bao số bất đối xứng)

    Là một dạng trong DSL, ADSL cung cấp một phương thức truyền dữ liệu với băng thông rộng so với phương thức truy nhập qua đường dây điện thoại truyền thống theo phương thức quay số (dial-up).

    ADSL có tốc độ tải xuống (download) cao hơn tốc độ tải lên (upload) nên gọi là bất đối xứng (Ví dụ: Tốc độ download/upload tối đa của gói Home N+ hiện nay là 3072/512 Kbps. Ta thấy tốc độ download là 3072 Kbps lớn hơn tốc độ upload là 512 Kbps).

    2.2. DSLAM (Digital Subcriber Line Access Multiplexer)

    Là thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ Internet để kết nối với khách hàng sử dụng dịch vụ ADSL. Đây là thiết bị tập trung các đường dây thuê bao kỹ thuật số truy nhập đa thành phần. Thiết bị này cung cấp nhiều loại truy nhập dịch vụ khác nhau như: Internet tốc độ cao xDSL, VoD, video multicasting, E-commerce…

    2.3. Site Router

    Đây là thiết bị trong mạng Metro Ethernet- một mạng mới của Viettel có chức năng tập trung lưu lượng từ NodeB, DSLAM.

    2.4. BRAS (Broadband Access Sever – server truy nhập băng rộng)

    Là thiết bị quản lý người dùng, điều khiển tính cước, quản lý địa chỉ (MAC, IP), điều khiển dịch vụ và quản lý bảo mật …

    8

    2.5. Switch layer 2 & Switch layer 3

    • Switch layer 2: Là một thiết bị chuyển mạch hoạt động ở lớp 2 (trong mô hình tham chiếu OSI). Nó dựa vào địa chỉ MAC trong bảng nhớ bộ đệm để chuyển thông tin tin từ cổng này sang cổng khác.
    • Swith layer 3: Hoạt động tương tự như switch layer 2 nhưng dựa trên địa chỉ IP để đưa ra quyết định.

    2.6. Thời lượng gián đoạn thông tin mạng A/P (TF)

    Là tổng thời gian thuê bao bị gián đoạn dịch vụ trong ngày (kể từ 17h ngày hôm trước đến 17h ngày hôm sau):

    • Đối với mạng ADSL: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DSLAM tới mạng Core gây ra.
    • Đối với mạng PSTN: Do lỗi phần mạng truy nhập từ DLU, TF được tính cho các sự cố trong ngày (đối với các sự cố xảy ra ngày hôm trước, kết thúc vào ngày hôm sau thì TF được tính cho ngày hôm sau).
    • Đơn vị tính: User*h.

    2.7. Sự cố đường dây thuê bao

    Là sự cố xảy ra trong ngày ở mạng ngoại vi của nhà cung cấp.

    2.8. Thời gian thiết lập dịch vụ

    Thời gian thiết lập dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV và khách hàng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ (truy nhập Internet ADSL) cho tới khi khách hàng có thể sử dụng được dịch vụ này.

    Chỉ tiêu:

    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 2 ngày: ≥ 90%.
    • Thời gian thiết lập dịch vụ trong 3 ngày: = 100%.

    2.9. Tỷ lệ hoàn thành sửa chữa lỗi

    Thời gian sửa chữa lỗi dịch vụ được tính từ lúc DNCCDV nhận được phản ánh của khách hàng tới Call Center đến lúc DNCCDV khắc phục xong lỗi dịch vụ và khách hàng sử dụng dịch vụ bình thường.

    Chỉ tiêu: Thời gian sửa 6h, tỉ lệ hoàn thành khắc phục lỗi dịch vụ 95%.

    2.10. FTTx – Fiber To The x

    Đây là các dịch vụ truyền dẫn cáp quang đến tận thuê bao khách hàng. Với FTTx, nhà cung cấp có thể đưa ra những dịch vụ băng rộng, tốc độ cao. Một số dịch vụ FTTx như: FTTH (Fiber To The Home), FTTO (Fiber To The Office), …

    2.11. Office WAN

    Đây là dịch vụ cung cấp khả năng kết nối các mạng chi nhánh của một doanh nghiệp với nhau thành mạng nội bộ.

    2.12. Leasedline Internet, leasedline kênh trắng

    • Là dịch vụ cho thuê kênh riêng, băng thông kết nối của khách hàng được đảm bảo không bị chia sẻ với các thuê bao khác.

    9

    • Leasedline Internet là kênh dùng truy nhập Internet còn Leasedline kênh trắng là truyền dữ liệu theo ý người dùng.

    III. Thuật ngữ thường dùng trong mạng truyền dẫn

    3.1. SDH (Synchronous Digital Hierarchy – phân cấp số đồng bộ)

    Đây là một chuẩn quốc tế về truyền dẫn đồng bộ tốc độ cao cho các mạng viễn thông quang. SDH có một số đặc điểm sau:

    • Tiêu chuẩn hóa cao toàn mạng về giao diện, nốii chéo số và đầu cuối tập trung nên dễ lắp đặt và bảo dưỡng.
    • Khả năng tách/ghép “tải thành phần” từ “các tín hiệu toàn thể” dễ dàng, trực tiếp.
    • Mạng đồng bộ tốc độ cao có khả năng chuyển tải hiệu quả và mềm dẻo các dịch vụ băng rộng.
    • Có các cấp tốc độ STM-1, STM-4, STM-16, STM-64

    3.2. DWDM (Dense Wavelength Division Multiplexing – ghép kênh theo bước sóng mật độ cao)

    Đây là kỹ thuật cho phép các tín hiệu quang ở các bước sóng khác nhau có thể cùng ghép vào sợi quang ở phía phát nhờ bộ ghép kênh. Và tín hiệu ghép này sẽ truyền dọc theo sợi quang để tới phía thu. Tại phía thu, luồng tín hiệu này sẽ qua bộ tách bước sóng để thu được các bước sóng riêng rẽ. Mỗi bước sóng hỗ trợ đến 10Gb/s.

    3.3. Luồng E1.

    Đây là luồng truyền dẫn được ghép từ 32 luồng PCM 64Kb/s. E1 có tốc độ 2Mb/s.

    3.4. Luồng STM-1 (Synchronous Transport Module level-1)

    STM-1 là một chuẩn truyền dẫn cáp quang SDH theo ITU. Một luồng STM-1 có tốc độ 155,52 Mb/s.

    3.5. Luồng STM-n (n = 4, 16, 64)

    Là luồng Truyền dẫn quang có tốc độ n x 155 Mbit/s.

    3.6. Thời lượng gián đoạn thông tin (TF)

    TF là tổng thời gian gián đoạn của các luồng dịch vụ đang hoạt động quy đổi về đơn vị cơ bản E1 trong ngày, tuần, tháng theo từng cấp mạng khác nhau (trục quốc gia, liên tỉnh, nội hạt, toàn mạng). Đơn vị tính của TF là E1*h. Với:

    • Trục quốc gia: gồm đường trục Bắc Nam và các đường trục kết nối đi quốc tế.
    • Trục liên tỉnh, Core HNI, DNG, HCM: Bao gồm các kết nối liên tỉnh và Core nội hạt các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM và Đà Nẵng).
    • Chỉ tiêu: Cấp toàn mạng là ≤ 30 E1*h/ngày

    3.7. Thời gian xử lý sự cố

    Thời gian xử lý sự cố trung bình Txltb là thời gian xử lý trung bình của các loại sự cố trong tháng.

    Chỉ tiêu: Txltb £ 3,5h.

    10

    3.8. Vu hồi mạng truyền dẫn

    Thông thường, truyền dẫn từ điểm A đến điểm B có thể đi theo nhiều hướng. Khi mạng hoạt động bình thường, truyền dẫn từ A đến B đi trên một đường đã được thiết lập – gọi là đường chính. Khi sự cố xảy ra, đường chính bị đứt thì truyền dẫn từ A đến B vẫn không bị gián đoạn bằng cách: Truyền qua một đường khác gọi là đường vu hồi bảo vệ.

    Quy định ưu tiên vu hồi như sau:

    • Mỗi trạm BTS, node B khi phát sóng phải tính phương án vu hồi bảo vệ.
    • Các tuyến, Node Hub có ≥ 5 luồng BTS hoặc ≥10 E1 cần ưu tiên vu hồi trước. Chỉ tiêu: Vu hồi ≥ 90%.

    3.9. Nháy luồng (NL)

    Nháy luồng là các sự cố gián đoạn trong thời gian rất ngắn (dưới 1 phút) do các nguyên nhân như bắn luồng kém, mưa (chập chờn luồng viba)…

    • NL là số lần nháy luồng của 1 trạm BTS trong thời gian 1 tháng.
    • Nháy luồng là việc mất luồng E1 của 1 trạm BTS trong thời gian ≤ 1 phút.
    • Đơn vị tính: Lần/tháng/trạm.
    TT Trạm Chỉ tiêu
         
    1 Trạm Quang NL ≤ 8 lần nháy/tháng/trạm.
         
    2 Trạm Viba NL ≤ 9 lần nháy/tháng/trạm.
         
    3 Trạm VSAT NL ≤ 30 lần nháy/tháng/trạm.
         

    IV. Các đơn vị đo lường trong viễn thông

    4.1. dB – Decibel

    Là một đơn vị thường dùng để chỉ độ lớn của công suất hay cường độ tín hiệu.

    Ví dụ: Đổi công suất từ đơn vị W sang dB được thực hiện theo công thức sau:

    P(dB) = 10lg(P(W))

    Chú ý: Trong hệ thống thông tin di động, người ta thường dùng đơn vị dBm

    4.2. dBi – Decibel (isotropic)

    Là công suất dB của một nguồn đẳng hướng. Trong thông tin di động, dBi dùng để chỉ độ lợi (gain) của anten.

    4.3. bps – bit per second (bit/s)

    Là một đơn vị cơ bản để đo tốc độ truyền dữ liệu. Đây chính là số bit dữ liệu được truyền trong 1 giây trên kênh truyền.

    Một số đơn vị đo tốc độ khách như: Bps (byte per second, 1 byte = 8 bit), Kbps (kilobit per second), Mbps (Megabit per second) …

    11

    CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VIETTEL

    I. Mạng di động Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel

    Mạng di động của Viettel có thể chia làm 4 lớp sau:

    • Lớp người dùng: Gồm thiết bị đầu cuối người dùng, thiết bị di động…
    • Lớp truy nhập: Gồm các trạm BTS, BSC (2G), NodeB, RNC (3G).
    • Lớp lõi: Gồm có khối chuyển mạch MSC+MGW (media gateway), các nút hỗ trợ GPSR (SGSN, GGSN), HLR, STP…
    • Lớp ứng dụng: Các chương trình ứng dụng trên mạng di động như OCS, SMS, MCA, BGM…

    Sơ đồ cấu trúc mạng di động Viettel được thể hiện sơ lược qua mô hình cấu trúc dạng lớp sau:

    12

    Hình 2.1 – Mạng di động Viettel.

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng di động Viettel

    Trong phần này trình bày chức năng của một số thành phần chính trong mạng di động Viettel:

    13

    2.1. Lớp người dùng

    Thiết bị di động và đầu cuối người dùng

    • ME (mạng 2G): Đây là máy điện thoại di động, kết nối với BTS qua giao diện Um.
    • UE (mạng 3G): Đây không chỉ là điện thoại di động mà còn có thể là các thiết bị đầu cuối truy nhập internet như modem (Dcom 3G, homegateway), kết nối với NodeB qua giao diện Uu.

    2.2. Lớp truy nhập

    2.2.1. BTS (mạng 2G)

    • Chức năng: BTS thực hiện nhiều chức năng như: Thu phát vô tuyến, ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý, mã hóa/giải mã…
    • Kết nối với BSC qua giao diện Abis.
    • Tần số sử dụng: 900MHz hoặc 1800MHz.

    2.2.2. BSC

    Là khối chức năng điều khiển, giám sát các BTS, quản lý tài nguyên vô tuyến trong hệ thống, thực hiện một số chức năng như:

    • Quản lý một số trạm BTS.
    • Quản lý mạng vô tuyến: Xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển….
    • Quản lý kênh vô tuyến: Ấn định, khởi tạo, giải phóng kênh vô tuyến.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Tập trung lưu lượng.
    • Kết nối với MSC qua giao diện A, sử dụng giao thức BSSAP cho dịch vụ thoại. BTS kết nối đến SGSN qua giao diện Gb cho dịch vụ data.

    2.2.3. NodeB (mạng 3G)

    • Chức năng: NodeB thực hiện một số chức năng như: Quản lý tài nguyên vô tuyến, điều khiên công suất sao cho tín hiệu nhận được từ các đầu cuối người dùng là tương đương…
    • Kết nối với RNC qua giao diện Iu bằng mạng Metro Ethernet hoặc IP trên SDH.
    • Tần số: 2110 – 2170 MHz.

    2.2.4. RNC

    RNC thực hiện một số các chức năng sau:

    • Quản lý một số NodeB và điều khiển các tài nguyên của chúng như: Cấp phát, giải phóng kênh, cấp phát tài nguyên.
    • Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khóa bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.
    • RNC kết nối với nhau qua giao diện Iub. RNC được nối đến lớp lõi bằng hai kết nối, một kết nối tới MGW – MSC Server bằng giao diện Iu-CS (luồng thoại) và một kết nối đến SGSN bằng giao diện Iu-PS (luồng data).

    14

    2.3. Lớp lõi

    2.3.1. MSC (MGW + MSC Server)

    MSC có trách nhiệm kết nối và giám sát cuộc gọi đến MS và từ MS đi. Có nhiều chức năng được thực hiện trong MSC như:

    • Quản lý di động.
    • Quản lý chuyển giao.
    • Xử lý cuộc gọi.
    • Xử lý tính cước.
    • Tương tác mạng (IWF – Internet Working Functions): G-MSC

    Các MSC có giao diện kết nối với các BSC, RNC qua các luồng STM1 hoặc các luồng GE (IP), Giao diện báo hiệu của MSC với BSC sử dụng giao thức BSSAP. Giao diện kết nối MSC với các thành phần mạng core khác như MSC khác, STP, HLR, GMSC… bằng các giao diện IP trên mạng MPBN, các giao thức sử dụng gồm SCCP, ISUP, MAP, CAP của báo hiệu số 7.

    2.3.2. SGSN

    Là nút chính trong miền chuyển mạch gói, chịu trách nhiệm cho tất cả các kết nối PS của tất cả các thuê bao. SGSN chứa thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao. Kết nối đến BSC qua giao diện Iu- CS dành cho thoại, kết nối đến RNC qua giao diện Iu-PS, kết nối với HLR/Auc qua giao diện Gr (sử dụng báo hiệu MAP) và kết nối với GGSN qua giao diện Gn+.

    2.3.3. GGSN

    Là một nút cổng dữ liệu giữa mạng PS kết nối với mạng internet, các dữ liệu truyền từ thuê bao ra mạng ngoài đều qua GGSN. GGSN cũng chứa thông tin đăng ký và thông tin vị trí thuê bao. Giao diện kết nối đến mạng internet qua router P của mạng Internet.

    2.3.4. GMSC

    Là MSC có chức năng cổng để nối ra các mạng ngoài như PSTN.

    Tổng đài GMSC có giao diện kết nối với ngoại mạng cho cả di động và cố định qua giao diện kết nối là các STM1. Các giao diện này sử dụng ISUP báo hiệu số 7.

    GMSC kết nối tới MSC sử dụng giao thức báo hiệu như: MAP, ISUP, kết nối đến HLR/Auc sử dụng giao thức báo hiệu MAP, kết nối tới tổng đài quốc tế IGW.

    2.3.5. HLR/AuC

    Là cơ sở dữ liệu thông tin về thuê bao và nhận thực thuê bao. HLR/AuC kết nối đến GMSC qua giao diện C (dùng báo hiện MAP). Ngoài ra, HLR còn kết nối đến VLR (Vistor Location Register – Bộ ghi định vị khách) qua giao diện D (sử dụng báo hiệu MAP). HLR/AuC lưu giữ các thông tin như:

    • Các số nhận dạng IMSI, MSISDN.
    • Các mã khóa các nhân Ki.
    • Các thông tin về thuê bao.

    15

    • Danh sách các dịch vụ mà MS được/hạn chế sử dụng.
    • Số hiệu VLR đang phục vụ MS.

    2.3.6. STP (Signaling Tranfer Point – Điểm trung chuyển báo hiệu)

    Chức năng chính của STP là chuyển tiếp các bản tin báo hiệu (hay chức năng định tuyến báo hiệu). STP là một bộ chuyển mạch gói hoạt động như một hub gửi các bản tin báo hiệu tới các STP, SCP hay SSP khác. STP định tuyến các bản tin thông qua việc kiểm tra thông tin định tuyến được gắn kèm với mỗi bản tin báo hiệu và gửi chúng tới điểm báo hiệu cần thiết. Thay vì các node mạng lõi đấu nối báo hiệu trực tiếp với nhau tạo ra một mạng mesh phức tạp, STP sẽ đóng vai trò node trung tâm trong mạng báo hiệu, quản lý mạng báo hiệu trong sáng hơn.

    *) Mạng CS cho các cuộc gọi về thoại: UEà NodeB à RNC à MSC server à …

    *) Mạng PS cho các cuộc gọi về data: UEà NodeB à RNC à SGSN à GGSN à Mạng internet.

    2.4. Lớp ứng dụng

    Thực hiện chức năng là giao diện kết nối giữa các mạng khác nhau, cung cấp các dịch vụ trên nền di động như: OCS, MCA, BGM, CRBT…

    • OCS: Hệ thống tính cước thuê bao trả trước.
    • SMSC: Hệ thống tin nhắn.
    • MCA (Misscall Alert System): Hệ thống cảnh báo cuộc gọi nhỡ.
    • BGM (Background Music): Hệ thống nhạc nền.
    • CRBT (Colour Ringback Tone): Hệ thống nhạc chuông chờ.

    IV. Mạng truyền dẫn Viettel

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng truyền dẫn của Viettel

    Sơ đồ mạng truyền dẫn Viettel được cho như hình sau:

    16

    Hình 2.4 – Mạng truyền dẫn Viettel

    17

    2. Chức năng của các thành phần trong mạng truyền dẫn.

    Mạng truyền dẫn là hạ tầng truyền tải thông tin cho các mạng viễ thông khác như: Mạng IP, A/P/F, Mobile … Nó cung cấp các đường kết nối từ BTS – BSC, NodeB – RNC, DSLAM – Site Router, giữa các core vùng về trung tâm, giữa các khu vực với nhau…

    Mạng truyền dẫn của Viettel cung cấp các kênh: E1 (2Mbps), E3 (45 Mbps), STM-

    • (155,52 Mbps), STM-4 (622 Mbps = 4 x STM-1), STM-16 (2,5 Gbps = 4xSTM-4); các kênh Fast Ethernet (2,4,6,8…100 Mbps).

    Mạng truyền dẫn của Viettel được chia làm 4 lớp:

    • Lớp trục quốc gia (National Backbone Layer).
    • Lớp lõi hay còn gọi là lớp liên tỉnh (Core Layer).
    • Lớp hội tụ hay còn gọi là lớp nội tỉnh (Convergence Layer).
    • Lớp truy nhập (Access Layer).

    2.1. Lớp trục quốc gia

    • Công nghệ: DWDM dung lượng cao
    • Dung lượng: N x STM-64.
    • Độ phủ: Đường trục Bắc – Nam (HNI – HCM), các vòng ring quốc tế.
    • Độ dài: Từ SLA đến CTO.
    • Chức năng: Kết nối lưu lượng các vùng miền, truyền tải dịch vụ Bắc – Nam, kết nối các hướng đi Quốc tế.

    2.2. Lớp lõi (lớp liên tỉnh).

    • Công nghệ: Quy hoạch sử dụng công nghệ DWDM.
    • Dung lượng: 400 Gbps (hiện tại chỉ dùng 50 Gbps).
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố lớn (HNI, DNG, HCM), các vòng ring liên tỉnh.
    • Cơ chế bảo vệ: MSP Ring, SNCP.
    • Quy hoạch mức bảo vệ: 1+3.
    • Chức năng: Tập trung lưu lượng dịch vụ ở các Tỉnh, chuyển tải về các trung tâm dịch vụ tại các thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

    2.3. Lớp hội tụ (lớp nội tỉnh)

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-16 trở lên.
    • Độ phủ: Nội hạt các thành phố, các tuyến liên huyện, thị xã.
    • Cơ chế bảo vệ: PSP Ring, SNCP.
    • Mức bảo vệ: 1+1.
    • Chức năng: Kết nối lớp lõi và lớp truy nhập, chuyển tải lưu lượng dịch vụ tử lớp truy nhập lên lớp lõi.

    18

    2.4. Lớp access

    • Công nghệ: SDH.
    • Dung lượng: STM-1, STM-4.
    • Cơ chế bảo vệ: PP, SNCP.
    • Chức năng: Là lớp trực tiếp kết nối với các node access của các mạng dịch vụ (BTS/NodeB, DSLAM, PSTN, khách hàng thuê kênh…)

    III. Mạng Viettel Internet

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel Internet

    Mạng Internet của Viettel được mô tả dưới dạng phân lớp như sau:

    19

    Hình 2.3 – Mạng Viettel Internet

    20

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng Internet

     

    • DSLAM: Tập trung dữ liệu của các thuê bao
    • Site Router:
    • Kết nối đến DSLAM, NodeB, các khách hàng dịch cáp quang và chuyển dữ liệu từ các thành phần đó lên mạng lõi.
    • Dùng công nghệ: MPLS, BGP.
    • Core xã, Core huyện, Core tỉnh, Core khu vực:
    • Tập trung lưu lượng từ lớp dưới và chuyển lên lớp trên.
    • Định tuyến dữ liệu.
    • Router P: Dùng để chuyển mạch nhanh giữa các vùng, các khu vực; kết nối sang phần chuyển mạch gói của lớp Core di động
    • BRAS: Dùng để quản lý địa chỉ, tính cước, điều khiển bảo mật…

    21

    II. Mạng Viettel PSTN

    1. Sơ đồ cấu trúc mạng Viettel PSTN.

    Hình 2.2 – Mạng PSTN Viettel

    22

    Chú ý: Tại các tỉnh còn lại, do dung lượng cũng như số lượng thuê bao thấp nên thành phần Host sẽ kiêm chức năng quản lý thuê bao và trung chuyển lưu lượng.

    2.                 Chức năng của các thành phần trong mạng PSTN.

     

    • DLU: Dùng để tập trung lưu lượng các thuê bao.
    • Host: Là một dạng tổng đài trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • Tandem: Dùng để chuyển lưu lượng của các thuê bao liên tỉnh. Với các tỉnh trừ HNI và HCM, Tadem cũng dùng để trung chuyển lưu lượng trong nội tỉnh.
    • TOLL: Dùng để chuyển lưu lượng giữa các khu vực như từ HNI đến DNG.
    1. Sơ đồ kết nối tổng thể mạng viễn thông Viettel theo cấu trúc phân lớp

    1. Sơ đồ kết nối

    Phía trên, các phần đã trình bày từng mạng riêng biệt của Viettel. Sau đây là sơ đồ tổng thể mạng viễn thông của Viettel, sơ đồ này sẽ cho người đọc thế sự liên kết giữa các mạng với nhau:

    23

    Hình 2.5 – Tổng thể mạng viễn thông Viettel

    24

    2. Một số luồng lưu lượng

    2.1. Di động Viettel ↔ Cố định Viettel

    • Trường hợp cùng khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC ↔ TOLL ↔Tadem ↔ Host ↔ Cố định.
    • Trường hợp khác khu vực: Di động ↔ BTS/NodeB ↔ MSC ↔ GMSC(1) ↔ TOLL(1) ↔TOLL(2) ↔ Tadem(2) ↔ Host(2) ↔ Cố định.

    2.2. Di động Viettel ↔ Homephone Viettel

    Trường hợp cùng khu vực:

    • Trường hợp cùng MSC: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Trường hợp khác MSC:
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ IP: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSS ↔ MSS# ↔BSC ↔ BTS ↔ Homephone.
    • Tổng đài chuyển mạch mềm sử dụng công nghệ TDM: Di động ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC ↔ MSC# ↔ BSC ↔ BTS ↔ Homephone.

    2.3. Di động Viettel ↔ Di động mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ GMSC mạng khác

    • MSC ↔ BSC ↔ BTS ↔ Di động mạng khác.

    2.4. Di động Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Di động Viettel ↔ BTS ↔ BSC ↔ MSC ↔ GMSC Viettel ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác.

    2.5. Cố định Viettel ↔ Cố định mạng khác

    Cố định Viettel ↔ Host ↔ Tadem ↔ TOLL Viettel ↔ TOLL mạng khác ↔ Tadem ↔ Host ↔ Cố định mạng khác

    2.6. Từ thuê bao di động 3G truy nhập internet

    Di động ↔ NodeB ↔ RNC ↔ SGSN ↔ GGSN ↔ Internet

    25

    Phụ lục – Từ viết tắt

    Từ viết tắt Nghĩa
       
    HNI Hà Nội
       
    HCM Thành phố Hồ Chí Minh
       
    DNG Đà Nẵng
       
    A/P ADSL/PSTN
       
    DNCCDV Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
       

    26


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây 


  • Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/B%C3%A1o-khoa-h%E1%BB%8Dc-Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-t%C4%83ng-tr%C6%B0%E1%BB%9Fng-t%E1%BA%ADp-trung-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-qu%C3%A2n-%C4%91%E1%BB%99i-Viettel-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo khoa học Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội (Viettel)

    MỞ ĐẦU

     

    Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp.

    Tổng công ty viễn thông quân đội Vitetel từ khi thành lập đến nay đã là thương hiệu số 1 tai thị trường Việt nam và đang mở rông hoạt động sang các thị trường lân cận nhờ có chiến lược xây dựng thương hiệu Viettel, lựa chọn đúng chiến lựợc tăng trưởng tập trung nhằm tận dung lợi thế và tiềm năng của Công ty để mở thị phần và chiếm lĩnh thị trường phát triển hoạt động kinh doanh hiệu quả. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.

       Để hiểu thêm về thương hiệu Viettel cùng với sự thành công của Viettel nhóm chúng ta cần thiết “ Phân tích chiến lược tăng trưởng tập trung tại công ty viễn thông quân đội Viettel” với những nội dung sau:

    Phần 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Phần 2: Phân tích môi trường

    Phần 3: Phân tích chiến lược và đánh giá chiến lược kinh doanh của Viettel

                                                                            

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD

     

     

    – PHẦN I –

     GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

     

    I. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty viễn thông quân đội (VIETTEL)

    Trụ sở giao dịch: Số 1, Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội.

    • Điện thoại: 62556789
    • Fax: 62996789
    • Email: [email protected]
    • Website: viettel.com.vn
    • Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng

    Quyết định số 43/2005/QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của Thủ tướng Chính Phủ  phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội và  Quyết định số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005  của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty Viễn thông Quân đội.

    * Hoạt động kinh doanh:

    – Cung cấp dịch vụ Viễn thông;
    – Truyễn dẫn;
    – Bưu chính;
    – Phân phối thiết bị đầu cuối;
    – Đầu tư tài chính;
    – Truyền thông;
    – Đầu tư Bất động sản;
    – Đầu tư nước ngoài.

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

     

     

     

    * Chặng đường phát triển của công ty

        Năm 1989 Công ty Ðiện tử thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) được thành lập.
        Năm 1995 Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là Viettel),
       Năm 2000 Viettel có giấy phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178
       Năm 2003 Viettel đã tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định vào hoạt động kinh doanh trên thị trường
       Năm 2004 Khai trương dịch vụ điện thoại di động vào ngày 15/10/2004 với thương hiệu 098.
       Năm 2005 Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định thành lập Tổng Công ty Viễn thông quân đội ngày 02/3/2005
       Năm 2008 –  Doanh thu 2 tỷ USD.
    –  Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới

          

     II. Sứ mệnh

    * Quan điểm phát triển

    • Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
    • Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
    • Kinh doanh định hướng khách hàng
    • Phát triển nhanh, liên tục ổn định

    * Triết lí kinh doanh

    ♦ Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. Liên tục đổi mới, cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

    ♦ Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo.

    ♦ Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung VIETTEL.

    * Giá trị cốt lõi

    • Lý thuyết màu xám, chỉ có cây đời là mãi mãi xanh tươi. Lý luận để tổng kết thực tiễn rút ra kinh nghiệm , tiệm cận chân lý và dự đoán tương lai. Chúng ta cần có lý luận và dự đoán để dẫn dắt nhưng chỉ có thực tiễn mới khẳng định được những lý luận và dự đoán đó đúng hay sai.
    • Chúng ta tiếp cận chân lý thông qua thực tiễn hoạt động.

        Hành động

    • Phương châm hoạt động của chúng ta “Dò đá qua sông” và liên tục điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.

        Nhận thức

    • Thách thức là chất kích thích. Khó khăn là lò luyện, “Vứt nó vào chỗ chết thì nó sẽ sống”.
    • Chúng ta không sợ mắc sai lầm. Chúng ta chỉ sợ không dám nhìn thẳng vào sai lầm để tìm cách sửa. Sai lầm là không thể tránh khỏi trong quá trình tiến tới mỗi thành công. Sai lầm tạo ra cơ hội cho sự phát triển tiếp theo.

       Hành động

    • Chúng ta là những người dám thất bại. Chúng ta động viên những ai thất bại, tìm trong thất bại những lỗi sai của hệ thống để điều chỉnh. Chúng ta không cho phép tận dụng sai lầm của người khác để đánh đổ người đó. Chúng ta sẽ không lặp lại những lỗi lầm cũ.
    • Chúng ta phê bình thẳng thắn và xây dựng ngay từ khi sự việc còn nhỏ. Chúng ta thực sự cầu thị, cầu sự tiến bộ.

    Nhận thức

    • Cái duy nhất không thay đổi đó là sự thay đổi. Trong môi trường cạnh tranh sự thay đổi diễn ra từng ngày, từng giờ. Nếu nhận thức được sự tất yếu của thay đổi thì chúng ta sẽ chấp nhận thay đổi một cách dễ dàng hơn.
    • Mỗi giai đoạn, mỗi qui mô cần một chiến lược, một cơ cấu mới phù hợp. Sức mạnh ngày hôm nay không phải là tiền, là qui mô mà là khả năng thay đổi nhanh, thích ứng nhanh. Cải cách là động lực cho sự phát triển.

        Hành động

    • Tự nhận thức để thay đổi. Thường xuyên thay đổi để thích ứng với môi trường thay đổi. Chúng ta sẽ biến thay đổi trở thành bình thường như không khí thở vậy. Liên tục tư duy để điều chỉnh chiến lược và cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp.

    Nhận thức

    • Sáng tạo tạo ra sự khác biệt. Không có sự khác biệt tức là chết. Chúng ta thực hiện hoá những ý tưởng sáng tạo không chỉ của riêng chúng ta mà của cả khách hàng.

     

    Hành động

    • Suy nghĩ không cũ về những gì không mới. Chúng ta trân trọng và tôn vinh từ những ý tưởng nhỏ nhất. Chúng ta xây dựng một môi trường khuyến khích sáng tạo để mỗi người Viettel hàng ngày có thể sáng tạo. Chúng ta duy trì Ngày hội ý tưởng Viettel.

       Nhận thức

    • Môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp. Tư duy hệ thống là nghệ thuật để đơn giản hoá cái phức tạp.
    • Một tổ chức phải có tư tưởng, tầm nhìn chiến lược, lý luận dẫn dắt và hệ thống làm nền tảng. Một hệ thống muốn phát triển nhanh về qui mô thì phải chuyên nghiệp hoá.
    • Một hệ thống tốt thì con người bình thường có thể tốt lên. Hệ thống tự nó vận hành phải giải quyết được trên 70% công việc. Nhưng chúng ta cũng không để tính hệ thống làm triệt tiêu vai trò các cá nhân.

    Hành động

    • Chúng ta xây dựng hệ thống lý luận cho các chiến lược, giải pháp, bước đi và phương châm hành động của mình.
    • Chúng ta vận dụng qui trình 5 bước để giải quyết vấn đề: Chỉ ra vấn đề – Tìm nguyên nhân – Tìm giải pháp – Tổ chức thực hiện – Kiểm tra và đánh giá thực hiện.
    • Người Viettel phải hiểu vấn đề đến gốc: Làm được là 40% – Nói được cho người khác hiểu là 30% – Viết thành tài liệu cho người đến sau sử dụng là 30% còn lại.

    Nhận thức

    • Có hai nền văn hoá, hai cách tư duy, hai cách hành động lớn nhất của văn minh nhân loại. Mỗi cái có cái hay riêng có thể phát huy hiệu quả cao trong từng tình huống cụ thể.
    • Kết hợp Đông Tây cũng có nghĩa là luôn nhìn thấy hai mặt của một vấn đề. Kết hợp không có nghĩa là pha trộn.

      Hành động

    • Chúng ta kết hợp tư duy trực quan với tư duy phân tích và hệ thống. Chúng ta kết hợp sự ổn định và cải cách.

     

     

    Nhận thức

    • Viettel có cội nguồn từ Quân đội. Chúng ta tự hào với cội nguồn đó. Một trong những sự khác biệt tạo nên sức mạnh Viettel là truyền thống và cách làm quân đội.

    Hành động

    • Truyền thống: Kỷ luật, Đoàn kết, Chấp nhận gian khổ, Quyết tâm vượt khó khăn, Gắn bó máu thịt. Cách làm: Quyết đoán, Nhanh, Tiệt để.

      Nhận thức

    • Viettel là ngôi nhà thứ hai mà mỗi chúng ta sống và làm việc ở đó. Mỗi người Viettel phải trung thành với sự nghiệp của Tổng Công ty. Chúng ta phải hạnh phúc trong ngôi nhà này thì chúng ta mới làm cho khách hàng của mình hạnh phúc được.
    • Mỗi chúng ta là một cá thể riêng biệt, nhưng chúng ta cùng chung sống trong một nhà chung Viettel – ngôi nhà mà chúng ta cùng chung tay xây dựng. Đoàn kết và nhân hoà trong ngôi nhà ấy là tiền đề cho sự phát triển.

      Hành động

    • Chúng ta tôn trọng nhau như những cá thể riêng biệt, nhạy cảm với các nhu cầu của nhân viên. Chúng ta lấy làm việc nhóm để phát triển các cá nhân. Các cá nhân, các đơn vị phối hợp với nhau như các bộ phận trong một cơ thể. Mỗi người chúng ta qua các thế hệ sẽ góp những viên gạch để xây lên ngôi nhà ấy.
    • Chúng ta lao động để xây dựng đất đất nước, Viettel phát triển, nhưng chúng ta phải được hưởng xứng đáng từ những thành quả lao động đó. Nhưng chúng ta luôn đặt lợi ích của đất nước của doanh nghiệp lên trên lợi ích cá nhân.

    * Triết lý thương hiệu hãy nói theo cách của bạn”:  Để thấu hiểu khách hàng như những cá thể riêng biệt, Viettel muốn được lắng nghe tiếng nói của khách hàng, và để được như vậy, khách hàng được khuyến khích nói bằng tiếng nói của chính mình.

    Triết lý thương hiệu

    • Luôn đột phá, đi đầu, tiên phong.
      ●  Công nghệ mới, đa sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt.
      ●  Liên tục cải tiến.
      ●  Quan tâm đến khách hàng như những cá thể riêng biệt.
      ●  Làm việc và tư duy có tình cảm, hoạt động có trách nhiệm xã hội.
      ●  Trung thực với khách hàng, chân thành với đồng nghiệp.

     

    III/ TÌNH HÌNH KINH DOANH

    Thể hiện qua các bảng số liệu ở nhiều lĩnh vực

    Bưu chính

     

     

     

    Có thể nói rằng dù Viettel là doanh nghiệp phát triển sau các nhà mạng như: Vinaphone, Mobiphone nhưng trong chặng đường phát triển của  mình ,công ty đã có những bước phát triễn nhảy vọt, só lượng thị phần tăng lên cấp số nhân trong gần 20 năm phát triển trên tất cả các lĩnh vực kinh doanh của mình. Không chỉ phát triển thị trường trong nước mà còn tập trung phát  triển thị trường nước ngoài.

     

    – PHẦN II –

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

       

     I. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

    Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình.

    1. Chỉ tiêu kinh tế Việt nam

    Tổng GDP(tỷ USD) 60.9 71.1 87
    Tăng trưởng GDP(%) 8.2 8.45 6.35
    Thu nhập đầu người(USD/người) 736 835 1030
    Tỷ giá hối đoái 15.984 16.072 16.525
    Lạm phát(%) 6.6 12.6 23

     

    Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễn thông với thu nhập người dân ngày càng tăng cao, khả năng tiếp cận với dịch vụ của chúng tôi càng nhiều là cơ hội chúng tôi mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình.

    Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2001 – 2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội như sau:

    –  GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.

    – Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP.

    – Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 – 39% vào năm 2005 và 40 – 41% vào năm 2010.

    Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenet ngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở  rộng quy mô va hoạt động của mình trọng lĩnh vực dịch vụ.

    Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt – Mỹ và tham gia vào các thoả thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộng lớn.

    Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11 năm 2008, chỉ số này là trên 23%. Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi.

    Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Viettel chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn.

    Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty chúng tôi. Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu.

    Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty VIETTEL chúng tôi. nhu cầu về dịch vụ viễn thong gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt.

    2/ Môi trường chính trị

    Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảm bảo cho sự hoạt động của Công ty chúng tôi được ổn định, tạo ra tâm lý an toàn khi đầu tư.

    Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an lien hợp quốc, vấn đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rúy ngắn. Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh. Đây là một thuận lợi cho Công ty VIETTEL chúng tôi giảm bớt rào cản ra nhập ngành.

    Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện. luật kinh doanh ngày càng được hoàn thiện. Luật doanh nghiệp tác đọng rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh tra kinh tế. Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi.

    3/ Các nhân tố văn hoá – xã hội

    Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá.

    Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch vụ mà họ cần mua. Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ…. Ngày nay, hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp, người nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc, và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như vậy, việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Công ty VETEL chúng tôi.

    Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn lao động có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao…            Với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc, tao ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Công ty mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.

    4/ Các yếu tố tự nhiên – công nghệ

    Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển, sự điều hành quản lý … Với Công ty VIETTEL chúng tôi đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ 3G sắp tới giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành, cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ…

          Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết… Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi.

             Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty  do đó Công ty cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần.

    II. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (MÔ HÌNH 05 ÁP LỰC CỦA FORTER)

       

    1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại

    – Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE, BEELINE… Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%.

    2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

          –  Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua  mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng). Với sự phát triển của công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps. Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu…

    Mạng di động MVNO

    – Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầng mạng. Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn để xây dựng hệ thống mạng. Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhà khai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầng bằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ.

    – Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn thông Việt Nam

         3. Khách hàng tiêu thụ

    Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:

    Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel. Đó là:
    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất

    – Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
    – Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất

    4. Nhà cung cấp

    – Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN

       – Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia  Siemens Networks, ZTE

    5. Sản phẩm thay thế

    – Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.

    – Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình.

    III.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

    1) Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty

    1. a) Những điểm mạnh

    – Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các  sản phẩm và các dịch vụ của công ty.

    – Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động.

    – Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả, và giá cả phải chăng.

    -Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước.

    1. b) Những điểm yếu

    – Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu.

    – Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế.

    – Năng suất lao động thấp.

    – Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.

    2) Phân tích về hoạt động Maketting

    – Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiều loại hình dịch vụ nhất. Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng. Viettel có những sản phẩm thì hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lại hướng tới đối tượng theo mức thu nhập.

    –  Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động: Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtel mobile và Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel. Đó là:

    – Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần di động.

    – Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng 12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóng Viettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi. Thuê bao di động Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bị nghẽn.

    – Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấp rất hấp dẫn. Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp như chúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấp trên thị trường.

    – Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như Happy Zone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều là những gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào có.

    – Bên cạnh đó, Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chương trình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo, quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinh doanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệu triệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học công nghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việc trong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn có thể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đang cùng ngồi tại một hội trường vậy.

    – Vẫn chưa đủ, hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèo với chương trình đặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng tay lớn”. Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những người hảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu thuật để có một trái tim khỏe mạnh hơn.

         – Chính sách ưu đãi

        + Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trước khi gọi điện tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thử nghiệm các dịch vụ mới, miễn phí đặt cọc Roaming…

       + Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào cước/tài khoản (đổi 1 điểm bằng 20 đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụng dịch vụ các dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm..v…v. Đặc biệt,  với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm giá khi sử dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc.

    –  Chức năng định giá bán

      – Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình. Các quyết định về giá phải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ động cho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và có hiệu quả. Nhờ chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sản phẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp cho Viettel có thể cạnh tranh được các đối thủ lớn.

        3) Phân tích về tình hình tài chính

    – Theo báo cáo tài chính, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của viettel trong quý 1 năm 2009 là 359 tỷ đồng, đạt 31,2% mức kế hoạch năm 2009; lợi nhuận sau thuế đạt 273 tỷ đồng; thu nhập trên mỗi cổ phiếu của riêng quý 1 năm 2009 đạt 1.351 đồng.

    – Về tình hình tài chính: Tổng số nợ vay trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất của viettel tại ngày 31 tháng 3 năm 2009 là 2.893 tỷ đồng, giảm 204 tỷ đồng so với số dư tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, chiếm 32% trên tổng tài sản hợp nhất toàn Tong coong ty là 9.024 tỷ đồng.

    – Về tình hình lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần thu từ hoạt động kinh doanh là 440 tỷ đồng, tiền chi cho hoạt động đầu tư là 322 tỷ đồng và chi trả nợ vay thuần là 204 tỷ đồng.

    4) Đánh giá hoạt động kinh doanh

    Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm, doanh thu của Tổng công ty Viễn thông Quân  đội (Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008, ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt 54% kế hoạch năm. Do vậy có thể nói hoạt động kinh doanh rất hiệu quả.

    Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷ đồng, bằng 59% kế hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008.

    Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương diện như giá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng…

    Trong  đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng  đến là  đạt doanh thu 62.000 tỷ đồng; lắp đặt mới 7.000 – 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là 6.000 trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt Nam lên hơn 25.000; tại Lào và Campuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng lớn nhất.

    Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di động hoạt động, nâng tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là 25 triệu. Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số trạm phát sóng tại Campuchia lên 3.000 trạm và dự kiến khai trương mạng di động tại Lào vào tháng 8/2009.

    5. Đánh giá môi trường nội bộ

    Nhân tố thuận lợi 

    –  Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của công ty.

    –  Việt Nam được đánh giá  là một  thị  trường  tiềm năng, với  tốc độ  tăng  trưởng kinh  tế cao, với dân số đông. Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói chung và cho hoạt động của công ty Viettel chúng tôi nói riêng.

    –  Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu liên lạc và sử dung internet của khách hàng, tạo được lòng tin và  phát  triển  được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những năm qua.

    –  Mạng  lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và  trở  thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thuơng hiệu ngày cang lớn mạnh.

    –  Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch.

    –  Ngoài ra, công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sang tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Nhân tố bất lợi 

    –  Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh  tranh gay gắt của các Công ty dịch vụ viễn thông khác như MOBIEPHONE, VINAPHONE, SPHONE, BEELINE…

    –  Thói quen sử dụng các dịch vụ Viễn thông, internet ở Việt Nam hiện nay tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp.

    –  Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới.

    – Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu cầu sử dụng các dịch của Công ty chúng tôi

    – Đòi hỏi chất lựợng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ

    Một số rủi ro khác ít có khả năng xảy ra nhưng nếu xảy ra thì ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty như: thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,…

    * PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

    – PHẦN III –

    PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG CỦA VIETTEL

     

    1. Chiến lược thâm nhập thị trường.

         Trên cơ sở phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, xem xét các mục tiêu, nhiệm vụ đã xác định, các nhà quản lý của Viettel đã lựa chọn chiến lược tăng trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng vị thế của Tổng công ty bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của Tổng công ty như: điện thoại quốc tế, điện thoại trong nước, các dịch vụ thông tin di động, internet, bưu chính, tài chính, nhân lực. Tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội Viettel còn thực hiện chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ.

    – Thị trường viễn thông tại Việt nam đang phát triển rất mạnh, với thị phần trên dưới 40% tuy vậy các hà mạng cũng đang cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần. Vì vậy Viettel đang nỗ lực tung ra những gói cước giá rẻ, đang nỗ lực tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ, hiệu quả nhằm tăng thị phần của các sản phẩm.

    – Viettel đã tăng số nhân viên bán hàng và mở rộng đại lý tại các tinh thành tỷong cả nước.

    – Tăng cường các hoạt đông quảng cáo trên truyền hình, internet, báo chí, băng rôn…

    – Đồng thời Viettel đang đẩy mạnh các chiến dịch khuyến mại như đưa ra các gói cước giá rẻ:

    Gói cha và con: Hiểu được băn khoăn ấy, gói Cha và con ra đời giúp “giải bài toán khó” cho các bậc làm cha làm mẹ: Con vẫn dùng được di động, nhưng tiền sử dụng cho di động lại phụ thuộc vào người cha, cho bao nhiêu thì dùng bấy nhiêu…

    Gói Happy Zone: Bình thường, người sử dụng di động sẽ trả 1.500đ/ phút khi gọi đi. Tuy nhiên, có một bộ phận dân cư (đặc biệt khu vực miền Tây) cũng muốn đi du lịch hoặc làm ăn nhưng hầu như họ chỉ di chuyển trong phạm vi tỉnh mình sinh sống. Trong khi đó, giá cước di động như hiện nay nếu dành cho họ không phù hợp, họ – những người di chuyển trong một phạm vi hẹp – phải trả tiền bằng những người giàu – những người hay đi du lịch.

    Gói Tomato:  Đã  góp phần phát triển thương hiệu công ty và một điểm quan trọng nữa là nó sẽ giúp doanh nghiệp đưa viễn thông đến cả những người nông dân nghèo nhất – tính đại chúng và phúc lợi – khi họ có thể hầu như không mất đồng tiền cước nào mà vẫn có thể sử dụng.

    Gói Sumo Sim: Viettel luôn tuân theo tôn chỉ: xã hội hóa di động, làm sao để người nghèo cũng có cơ hội dùng di động để họ có cơ hội bớt nghèo. Thực tế cho thấy rằng: Rào cản lớn nhất hạn chế người dân có thu nhập thấp sử dụng dịch vụ di động chính là giá máy điện thoại còn rất cao. Hiện nay, chi phí thấp nhất để họ có được máy điện thoại là khoảng 600.000 đồng. Hiểu được mong muốn khát khao của những người dân ấy, gói SumoSim ra đời. Với chính sách bán bộ trọn gói SumoSim, Viettel giúp một lượng lớn người dân thỏa mãn ước mơ của mình là có được 1 máy di động hoàn toàn miễn phí.

    Người ta có thể nhận thấy đây là nỗ lực của Viettel trong công tác phổ cập hoá dịch vụ di động, mang lại cơ hội dùng dịch vụ di động cho tất cả mọi người dân Việt Nam, kể cả những người có thu nhập thấp nhất.

    Cố định Homephone: Hơn nữa, tâm lý người Việt thường muốn chỉ phải trả trọn gói khi sử dụng một sản phẩm hay dịch vụ, chứ không muốn bị ám ảnh một khoản nợ phải trả cả đời (tiền thuê bao điện thoại hàng tháng).  Vì thế, gói Homephone không cước thuê bao ra đời: chỉ cần đóng trọn gói 500.000đ, người sử dụng không còn phải quan tâm chi trả khoản thuê bao hàng tháng nữa.

    Ngoài ra còn tặng 100%  các thẻ nạp, tặng cổng Modul cho 1 thuê bao internet…

       2. Chiến lược phát triển thị trường

    Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có của mình cùng với một hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành và quan trọng nhất là người tiêu dùng  chuyển hướng sở thích và có sự đánh giá. Nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải được quan tâm hơn, được phục vụ tốt hơn. Cơ hội của thị trường đang phát triển vì thế mà Công ty đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả của Công ty nhằm chiếm lĩnh thị trường với mục tiêu dẫn đầu một số lĩnh vực có lợi thế.

    – Viettel hiện có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 22 triệu thuê bao, chiếm trên 42% thị phần di động đồng thời  cũng chiếm thị phần lớn trong các sản phẩm và dịch vụ khác mà Công ty đang kinh doanh.

    – Về chiến lược tiếp cận khách hàng, Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị trường mới như: những khách hàng có nhu cầu nghe nhiều (gói cước Tomato), đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng (như gói cước Ciao). Và mạng này đã “bắt” nhanh cơ hội để liên tục đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn. Dịch vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng. Bên cạnh đó, Viettel còn đưa ra nhiều loại dịch vụ như I-share – sẻ chia tài khoản, dịch vụ nhận và gửi thư điện tử trên điện thoại động…
    – Với những bước đi ấy, chỉ sau hơn ba năm hoạt động, Viettel đã dẫn đầu thị trường về lượng thuê bao di động. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông, tính đến tháng 5/2008 (cuộc điều tra gần đây nhất về lượng thuê bao của các mạng di động), cả nước có hơn 48 triệu thuê bao di động, trong đó, Viettel có 20 triệu, MobiFone 13,5 triệu, VinaPhone hơn 12 triệu và S-Fone hơn 3 triệu…

    – Công ty đang tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. Hiện nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang thị trường Lào và Campuchia.

    – Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hớp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ nhằm tới việc thu hút những khách hàng sử dụng mới.

    3. Chiến lược phát triển sản phẩm.

    Hiện nay công ty kinh doanh:

    – Là công ty hoạt động trong nghiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp , có khả năng cạnh tranh thị trường. Với thị trường rộng lớn trong nước và ngoài nước. Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, với nhu cầu thị trường.

         Đối với chất lượng:- Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dich vụ của Công ty, do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn, dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất

    – Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại, bưu phẩm, dịch vụ di động, internet, bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS), các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác.

    Tóm lại, Chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường, về sản phẩm, dịch vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ, chiếm ưu thế về thị phần cũng như ảnh hưởng đối với khách hàng.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty vào các hoạt động sơ trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh , phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hóa sản xuất và đổi mới công nghệ, sản phẩm, dịch vụ. Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô của Viettel không những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác.

    4/ Đánh giá chiến lược

    Như chúng ta đã biết, kiểm tra là việc cần thiết trong quá trình thực hiện chiến lược. Có nhiều hình thức kiểm tra khác nhau, tuỳ theo từng mục đích khác nhau. Viettel đã tỏ chức hệ thống kiểm tra như sau:

    – Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra thường xuyên các hoạt động của Ban giám đốc, các phòng ban;

    – Kểm tra  đột xuất đối với hoạt động của các đơn vị thành viên. Sau đó lập báo cáo trình Hội đồng quản trị.

    – Tổng giám đốc và bộ phận giúp việc tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với  các đơn vị thành viên.

    Các kênh thông tin nội bộ bao gồm: các báo cáo tài chính, báo cáo sơ kết hàng quý, báo cáo tổng kết cuối năm…

    Viettel còn tổ chức thu thập thông tin từ bên ngoài như thông tin phản hồi từ phía khách hàng (sổ đóng góp ý kiến), thông tin về đối thủ cạnh tranh…

    Từ các nguồn thông tin thu thập được lãnh đạo Tổng công ty tiến hành phân tích, đánh giá về tiến trình thực hiện chiến lược, tình hình của môi trường để từ đó xem xét và điều chỉnh chiến lược. Hàng năm Tổng công ty đã điều chỉnh các chỉ tiêu chiến lược và việc thực hiện chiến lược bằng các kế hoạch năm; thực hiện việc điều chỉnh giá cước; nghiên cứu cải thiện cơ chế quản lý tài chính…

    Trong quá trình thực hiện chiến lược, Tổng công ty đã chú ý tới công tác kiểm tra, đã thu thập được những thông tin cần thiết và có sự điều chỉnh hợp lý, kịp thời.

    Tóm lại, như hầu hết các doanh nghiệp nước ta, việc xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược của Viettel còn có nhiều khoảng cách.

    Tuy vậy, chỉ qua một thời gian ngắn tiến hành quản lý và thực hiện  chiến lược. Viettel đã gặt hái được nhiều thành công đã giúp cho thương hiệu Viettel đứng vững trong lòng khách hàng và chiếm vị trí số 1 trên thị trường Việt nam. Với chiến lược đúng đắn và hiệu quả tận dụng hiệu quả các nguồn lực của Công ty cùng với sự chỉ đạo của ban lãnh đạo và đồng tâm của các cán bộ công nhân viên Tổng công ty đã giúp Công ty đứng vững trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

     

     

    Qua việc nghiên cứu chiến lược tăng trưởng tập trung của Tổng công ty Viettel chúng ta có thể hiểu được tình hình hoạt động của Công ty và các quyết định của công ty đã giúp cho thương hiệu VIETTEL lần lượt vượt qua khó khăn để ngày nay trở thành thương hiệu viễn thông số 1 tại Việt nam.

    Bên cạnh chiến lược định vị đúng, Viettel còn thể hiện lối tư duy kinh doanh “vì khách hàng trước, vì mình sau” tuy chưa đậm nét và đạt tới mức độ cao nhưng đã tạo được sự tin cậy trong người tiêu dùng. Các gói cước tính có lợi cho khách hàng, các cách chăm sóc khách hàng tốt, các tiện ích mang lại giá trị ngoại sinh cho khách hàng như chọn số… thật sự đã góp phần làm cho Viettel thành công hơn.

    Do vậy, dù là một doanh nghiệp có bước phát triến sau nhiều nhà mạng khác nhưng đó là doanh nghiệp chiếm thị phần lớn nhất và trở thành một thương hiệu đứng thứ 83 trên thế giới.

     

     

       Tác giả

     

                                                                                               ThS. Đỗ Văn Tính

                                                                                           Giảng viên khoa QTKD


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-marketing-mix-d%E1%BB%8Bch-v%E1%BB%A5-ineternet-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-%C4%91%E1%BB%93ng-nai.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận marketing-mix dịch vụ ineternet viễn thông đồng nai

    LỜI MỞ ĐẦU

    –&—

    1. Lý do chọn đề tài:
      • Hiện nay, công nghệ viễn thông đã phát triển không ngừng và góp phần to lớn trong sự phát triển của xã hội. Trong thời gian gần đây, mạng lưới cơ sở hạ tầng viễn thông của nước ta liên tục được cải thiện, nâng cấp để phục vụ tốt hơn đông đảo người dùng. Chính vì thế khả năng đòi hỏi nhu cầu của khách hàng từ đó ngày một tăng. Giới doanh nghiệp nói chung và ngành Viễn thông nói riêng đang đứng trên một bình diện cạnh tranh chưa từng thấy. Mỗi doanh nghiệp cần phải nhạy bén phát hiện được phương hướng kinh doanh và khéo léo hòa nhập vào thị trường. Xu hướng hiện nay là phải nắm bắt được cầu thì mới có thế xác định đựơc cung.
      • Thông tin rất cần thiết, mọi hoạt động của con người đều có nhu cầu về thông tin trong cuộc sống. Viễn thông là một trong những ngành sử dụng thông tin làm nên sản phẩm – dịch vụ của mình đáp ứng nhu cầu của xã hội. Người sử dụng dịch vụ viễn thông không chỉ đơn thuần là liên lạc, trao đổi thông tin qua điện thọai truyền thống mà với các dịch vụ viễn thông mới đặc biệt là Internet.
      • Internet ngày nay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và trong sự phát triển của đất nước. Người sử dụng có thể tìm thấy thông tin cần thiết ngay trên mạng hoặc có thể truyền tải những thông điệp đến mọi người trong thời gian ngắn nhất. Nhu cầu về sử dụng Internet ngày càng cao nhất là đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam tính đến tháng 7/2006
      • Số lượng thuê bao Internet quy đổi là :3.688.000 triệu thuê bao
      • Số lượng người sử dụng khoảng 13,4 triệu
      • Tỷ lệ thuê bao/100 dân là:16 (thuê bao/100 dân). Tỷ lệ này ngang với tỷ lệ sử dụng Internet bình quân của cả thế giới
      • Trước một thị trường đầy tiềm năng như thế, viễn thông muốn tự khẳng định mình thì không thể nào lơi lỏng đối với Marketing, vì chính nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp viễn thông đứng vững trên thị trường.
      • Viễn thông Đồng Nai – sau khi hoàn tất việc chia tách Viễn thông ra khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai cũ – đã gặp nhiều khó khăn trong công tác Marketing, quảng cáo thương hiệu trong hoạt động của mình nhất là những họat động cho dịch vụ Internet nhằm đảm bảo được sự tồn tại và phát triển. Việc phân tích các yếu tố Marketing-mix trong dịch vụ Internet sẽ phần nào giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về những ưu và nhược điểm trong đơn vị

    Phạm vi nghiên cứu : Do hạn chế về mặt không gian và thời gian, vấn đề trình bày  được thể hiện qua 4 phần như sau :

    • Phần 1 : Trình bày về các cơ sở lý luận về Marketing
    • Phần 2 : Phân tích hiện trạng kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
    • Phần 3 : Nhận xét về tình hình Marketing và đề xuất ý kiến.

     

     

    PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING

                                                                 I.      Khái niệm về Marketing

    1.      Khái niệm về Marketing

    • Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là 1 quá trình họach định, quản lý, thực hiện việc họach định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa nhằm tạo các giao dịch để thỏa mãn mục tiêu của cá nhân, tổ chức, xã hội.”
    • Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ với khách hàng hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này “. Khái niệm này đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Tóm lại: Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để : Nghiên cứu, phát hiện nhu cầu của khách hàng; đưa ra các giải pháp để khai thác và thỏa mãn các nhu cầu đó. Mục đích của Marketing là: Chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu; hướng các công tác Marketing vào nhóm khách hàng đó; chiếm thị phần, tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh.

    2. Marketing dịch vụ:

                    2.1 Dịch vụ là gì?

    • Là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất. dịch vụ có 4 đặc điểm quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các chương trình marketing:
    • Tính vô hình
    • Tính đồng thời
    • Tính không thể lưu trữ
    • Tính không ổn định

    2.2 Marketing dịch vụ:

    • Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của Marketing hàng hóa. Tuy nhiên, do những đặc điểm riêng của dịch vụ, hệ thống Marketing Mix cho hàng hóa không hoàn toàn phù hợp với các tổ chức cung ứng dịch vụ. “Tiếp thị trong thế kỷ 21 không còn bó hẹp trong công thức 4P truyền thống nữa mà đã và đang mở rộng ra thêm 3P thành Công thức 7P. Những nỗ lực tiếp thị sẽ được tiếp thêm nhiều năng lực và đánh bại các đối thủ cạnh tranh với công thức mới này. Một khi doanh nghiệp đã xây dựng xong chiến lược tiếp thị, công thức 7P nên được sử dụng để liên tục đánh giá và tái đánh giá các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.
    • Product ( Sản phẩm ) Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Hàng hoá là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống Marketing – mix. Chất lượng của sản phẩm được đo lường giữa chất lượng khách hàng kì vọng và chất lượng khách hàng mong đợi. Nếu chất lượng thực tế của sản phẩm không như mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy thất vọng. Ngược lại, khi chất lượng thực tế của sản phẩm đáp ứng như mong đợi hoặc vượt quá sự mong đợi thì khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và hoan hỉ, vui vẻ. Chất lượng thật sự của hàng hoá do nhà sản xuất cung cấp thường khác với chất lượng khách hàng cảm nhận được. Chất lượng mà khách hàng cảm nhận mới là quan trọng. Chính vì thế doanh nghiệp cần phải có một chính sách sản phẩm hợp lý. Chính sách sản phẩm này đòi hỏi phải thông qua những quyết định phù hợp với nhau về từng đơn vị hàng hoá, chủng loại hàng hoá và danh mục hàng hoá
    • Price ( Giá ) Giá cả là những gì mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời, giá tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ “trả” để có được sản phẩm với tính năng và nhãn hiệu cụ thể. Doanh nghiệp phát triển thói quen thường xuyên xem xét và xem xét lại các mức giá của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với thực tế của thị trường hiện tại. Bằng việc nâng giá, các doanh nghiệp có thể đánh mất một số lượng khách hàng, nhưng tỷ lệ phần trăm (%) khách hàng còn lại có thể sẽ phát sinh lợi nhuận trên từng giao dịch bán hàng. Do đó để xây dựng chính sách giá cả các doanh nghiệp cần phải lưu ý: Chi phí nào doanh nghiệp phải chịu với mức giá mà thị trường chấp nhận có lãi; sản phẩm mang nhãn hiệu của doanh nghiệp mình đáng giá bao nhiêu và làm sao truyền được giá trị này cho khách hàng; mức doanh thu hay thị phần nào, sản phẩm có thể đạt được, để thu lợi nhuận tối đa.
      • Promotion ( Xúc tiến ) Xúc tiến bao gồm tất cả các cách thức mà doanh nghiệp có thể nói với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp và làm thế nào doanh nghiệp có thể tiếp thị và bán chúng. Những thay đổi nhỏ trong cách thức mà doanh nghiệp xúc tiến và bán sản phẩm, dịch vụ có thể dẫn tới những thay đổi lớn trong kết quả kinh doanh. Thậm chí cả những thay đổi nhỏ trong quảng cáo cũng có thể dẫn ngay tới doanh số bán hàng cao hơn. Doanh nghiệp cần phải linh hoạt hơn trong công tác xúc tiến của mình. Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.
        • Place ( Kênh phân phối ) Chữ P thứ tư trong Công thức tiếp thị 7P đó là địa điểm nơi doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ. Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp cho khách hàng nắm rõ những thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng của khách hàng.
      • Process ( Cung ứng dịch vụ ) Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ, chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.
      • Physical evidence ( Điều kiện vật chất ) Môi trường vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là nơi dịch vụ được tạo ra, nơi khách hàng và người cung ứng dịch vụ giao tiếp, thêm vào đó là những phần tử hữu hình được sử dụng để hỗ trợ vai trò của dịch vụ. Do đặc trưng của dịch vụ là vô hình cho nên trong kinh doanh dịch vụ các nhà Marketing phải cố gắng cung cấp các đầu mối vật chất để hỗ trợ vị trí và tăng cường cho dịch vụ bao quanh nhằm làm giảm bớt tính vô hình của dịch vụ. Do vậy có thể khẳng định bằng chứng vật chất của công ty cung ứng dịch vụ là hết sức quan trọng. Nó giúp cho việc tạo ra vị thế của công ty và trợ giúp hữu hình cho dịch vụ. Chính vì vậy mà các ngân hàng đã phải chi ra những khoản tiền lớn để tạo ra kiểu dáng kiến trúc các trang trí nội thất, trang bị đồng phục cho nhân viên…nhằm gây ấn tượng về tiếng tăm, uy tín vị thế của mình.
    • People ( Con người ) Con người là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng. Bởi vì con người là nhân tố không thể thiếu tham gia vào quy trình cung ứng dịch vụ của công ty. Do vậy chất lượng dịch vụ cũng như sự thành công của một công ty, Marketing dịch vụ phụ thuộc rất nhiều vào việc tuyển chọn đào tạo con người. Chính vì thế khả năng lựa chọn, tuyển dụng và giữ chân những con người thích hợp với những năng lực và kỹ năng tốt để hoàn thành công việc được giao phó là rất quan trọng.
      1. Sự cần thiết của việc ứng dụng Marketing trong hoạt động kinh doanh của mỗi công ty
    • Các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đối diện với nhiều cơ hội thị trường hấp dẫn. Chính vì thế việc doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều nguy cơ trước mắt và tiềm ẩn là điều không thể tránh khỏi. Marketing giữ vai trò quan trọng thông qua việc nghiên cứu thị trường doanh nghiệp có thể hoạch định đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm giúp cho doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. Bên cạnh đó, Marketing sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được đúng nhu cầu của xã hội và đáp ứng nhu cầu đó ngày một tốt hơn.

    3.      Tổng quan về  Internet

    • Internet là một hệ thống thông tin được kết nối với nhau bởi giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.. Internet không phải là một mạng máy tính đơn lẻ mà là một mạng máy tính rất rộng lớn của các mạng máy tính khác nhau nằm trải rộng khắp toàn cầu. không có một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức nào đứng ra vận hành Internet. Thay vào đó, các mạng thành phần của Internet được điều hành bởi nhiều tổ chức và nhiều cá nhân ở những vùng khác nhau trên toàn thế giới, các mạng liên kết với nhau dựa vào giao thức như “giao thức điều khiển truyền dẫn” (TCP-Transmission Control Protocol) và “giao thức liên mạng (IP-Interenet Protocol). Giao thức TCP/IP (giao thức điều khiển truyền dẫn/giao thức liên mạng) là tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi các dữ liệu, cho phép chuyển dữ liệu giữa các máy tình trong mạng Internet, TCP/IP được sử dụng như một giao thức chuẩn trong Internet
    • Ở Việt Nam, Internet là một bộ phận quan trọng thuộc cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam, không ai được xâm phạm. Bảo đảm an toàn, an ninh cho các hệ thống thiết bị và thông tin tên Internet là trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức và cá nhân.

    PHẦN II : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI VÀ ỨNG DỤNG MARKETING TẠI ĐƠN VỊ

    CHƯƠNG I:  GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

                                                           I.      Khái quát về Viễn Thông  Đồng Nai:

    1. Quá trình hình thành :
      • Viễn thông Đồng Nai được thành lập trên cơ sở tách ra từ Bưu điện tỉnh Đồng Nai cũ và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 01/01/2008. Viễn thông Đồng Nai là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc VNPT, có chức năng: Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng sửa chữa mạng viễn thông, cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh… Các dịch vụ mà Viễn thông Đồng Nai cung cấp là: điện thoại cố định, dịch vụ Internet, điện thoại di động, dịch vụ 1080 và 1088, dịch vụ điện thoại VoIP.

    Tên chi nhánh :       VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    – Địa chỉ chi nhánh :  61 Nguyễn Văn Trị, Phường Hoà Bình, TP.Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.

    – Điện thoại : 061 – 3842916.               – Fax : 061 – 3824840.

    – Email :  [email protected] Địa chỉ email này đang được bảo vệ khỏi chương trình thư rác, bạn cần bật Javascript để xem nó                           – Website :  www.dnitc.vn

    • Ngành nghề kinh doanh :
      • Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sữa chữa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh
      • Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin
      • Sản xuất kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị viễn thông – công nghệ thông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
      • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông – công nghệ thông tin
      • Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; dịch vụ truyền thông, kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
      • Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương và cấp trên
      • Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Tập đoàn cho phép.
        • Viễn thông Đồng Nai bao gồm:
        • Trung tâm Dịch vụ khách hàng
        • Trung tâm Viễn thông 1
        • Trung tâm Viễn thông 2
        • Trung tâm Viễn thông 3
        • Trung tâm Viễn thông 4
        • Trung tâm Viễn thông 5
        • Trung tâm Tin học.
        • Các trung tâm này được quản lý chung bởi Ban Giám đốc Viễn thông Đồng Nai. Ở mỗi trung tâm sẽ vận hành theo một mô hình cơ cấu tổ chức thống nhất của Viễn thông Đồng Nai.

    CHƯƠNG II: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KINH DOANH TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1.     Công tác tổ chức hoạt động tại Viễn Thông Đồng Nai:

    • 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viễn Thông Đồng Nai
      • Tình hình phát triển số lượng thuê bao viễn thông tại Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch phát triển Máy   44000 43800
    Thực hiện chủ yếu Máy 57807 78156 78428 1.4 1.0
    So với kế hoạch tăng % 37.6 79.9 76.1
    Tổng số máy điện thoại Máy 366462 445634 522764 1.2 1.17
    Số thuê bao Internet phát triển 1000 máy 15.5 17.3 22.4 1.12 1.29

    Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Số lượng thuê bao của Viễn thông Đồng Nai qua các năm tăng, số lượng trong thực hiện so với số lượng trong kế hoạch đều hoàn thành vượt kế họach. Năm 2006 tăng 37.6 %, năm 2007 tăng 79.9%,  năm 2008 tăng 76.1%. Số máy thực hiện trong năm 2007 tăng 1.4 lần so với năm 2006. Số máy thực hiện trong năm 2008 tăng 100% so với năm 2007. Tổng số máy điện thoại qua các năm tăng nhanh. Tổng số máy điện thoại trong năm 2007 tăng 1.2 lần so với năm 2006; tổng số máy điện thoại trong năm 2008 tăng 1.17 lần so với năm 2007. Số thuê bao Internet trong năm 2007 tăng 1.12 lần so với năm 2006. Số thuê bao Internet trong năm 2008 tăng 1.29 lần so với năm 2007

    • Tình hình phát triển doanh thu dịch vụ viễn thông tại Viễn thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh thực hiện
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Kế hoạch doanh thu phát triển Tỷ đồng 732 753.9 729.3
    Doanh thu thực hiện Tỷ đồng 741.1 775.1 736.4 1.05 0.95
    So với kế hoạch tăng % 1.2 2.8 0.97

    Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua các năm đều tăng, so với kế hoạch thì doanh thu thực hiện các năm đều hoàn thành vượt mức: Năm 2006 tăng 1.2%, năm 2007 tăng 2.8%, năm 2008 tăng 0.97%. Doanh thu năm 2007 tăng 1.05lần so với năm 2006. Doanh thu năm 2008 tăng 0.95 lần so với năm 2007.

    2.     Tình hình kinh doanh dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai

    • Thị trường dịch vụ Internet là một thị trường hấp dẫn. Trước đây dịch vụ này chủ yếu tập trung vào thành phố Biên Hòa, nhưng từ khi được mở rộng trong tòan tỉnh thì dịch vụ này đã có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của Viễn thông Đồng Nai, đặc biệt là đối với các trung tâm Viễn thông. Dưới đây là tình hình khảo sát kinh doanh tại Trung tâm Viễn Thông 4 về dịch vụ Internet, để minh chứng rõ sự phát triển của dịch vụ này khi được mở rộng trong từng khu vực một tại Tỉnh Đồng Nai, và qua đó cũng cho ta thấy rõ sự ảnh hưởng của nó tới sản lượng và doanh thu tại Viễn Thông Đồng Nai như đã nêu ở mục trên.
      • 1 Tình hình doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Doanh thu từ dịch vụ Internet Triệu đồng 1.4 72.1 168.5 51.5 2.34

    Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét: Doanh thu qua năm tại trung tâm Viễn Thông 4 tăng mạnh qua các năm. Năm 2006 doanh thu chỉ đạt 1.4 triệu đồng.Doanh thu năm 2007 tăng 70.7 triệu đồng so với năm 2006. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2007 với năm 2006 là: 51.5 lần. Doanh thu năm 2008 tăng 96.4 triệu đồng so với năm 2007. Tỷ lệ so sánh giữa năm 2008 với năm 2007 là 2.34 lần.

    • 2 Tình hình số lượng thuê bao qua các năm
    Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm Tỷ lệ so sánh
    2007/2006
    Tỷ lệ so sánh
    2008/2007
    2006 2007 2008
    Số lượng thuê bao Internet Máy 5 212 1236 42.4 5.83

    Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC

    Nhận xét : Dựa vào bảng trên cho thấy số lượng thuê bao Internet qua các năm tại trung tâm này có sự tăng trưởng mạnh. Số lượng thuê bao năm 2007 tăng 207 máy so với năm 2006. Đặc biệt số thuê bao trong năm 2008 tăng nhanh so với năm 2007 tăng 1024 máy – do nhu cầu sử dụng Internet và đời sống người dân trên địa bàn ngày càng tăng cao. Chính vì thế đã làm cho số lượng thuê bao trong năm 2008 tăng 5.83 lần so với năm 2007. Số lượng máy năm 2007 tăng 42.4 lần so với năm 2006. Do dịch vụ Internet mới được triển khai trong những năm gần đây nên dẫn đến sự phát triển mạnh tại các trung tâm cả về số lượng lẫn doanh thu. Số lượng thuê bao Internet và doanh thu của dịch vụ Internet trong năm 2006 của Trung tâm Viễn thông 4 tập trung chủ yếu tại Đài Viễn thông 4 trước đây.

    3.     Tình hình thực hiện chất lượng dịch vụ Internet tại Viễn Thông Đồng Nai.

    STT Tên trạm DSLAM DL lắp đặt DL sử dụng Hiệu suất
    1 Tân Phú 72 70 97,22%
    2 Định Quán 96 91 94,79%
    3 La Ngà 48 40 85,3%
    4 T.xã Long Khánh 1200 1164 97%
    5 Xuân Lộc 120 115 95.8%
      Tổng cộng 1536 1480 96.4%

    Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Nhận xét:  Theo bảng hệ thống mạng cho ta thấy hiệu suất hoạt động tại các  trạm DSLAM đạt trên 94%. Tuy nhiên trạm DSLAM La Ngà có hiệu suất thấp nhất so với các trạm khác, đạt 85,3%. Hiệu suất sử dụng trung bình tại các trạm DSLAM của Trung tâm Viễn thông 4  đạt 96,4%. Qua đó cần phải có dự phòng để đảm bảo thông tin khi có sự cố xảy ra. Trung tâm Viễn thông 4 cần yêu cầu nâng dung lượng.

    • Để nâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã chú ý hơn trong công tác quản lý mạng của Trung Tâm . Nhận thấy công tác quản lý mạng là công tác chính yếu để quản lý và khai thác hiệu quả năng lực mạng lưới, đơn vị đã tiến hành tổ chức thường xuyên kiểm tra sự đấu nối trên mạng của công nhân dây máy; những công trình cáp mạng ngoại vi được thi công ngoài việc giám sát chặt chẻ còn được cập nhật kịp thời của các trạm và chịu trách nhiệm quản lý kiểm tra độ chính xác của số liệu là cán bộ kỹ thuật mạng, cập nhật kịp thời mọi sự thay đổi mạng ngoại vi. Hiện nay VTĐN đã hoàn chỉnh việc viết số hiệu cột, số hiệu tủ hộp cáp; và vẽ đầy đủ các bản vẽ kỹ thuật quản lý mạng cáp đồng : bản vẽ tổng thể hiện trạng mạng cáp, bản vẽ chi tiết các tuyến cột treo cáp, các tuyến cống bể của từng trạm để tiện quản lý, từ đó xử lý nhanh được những hư hỏng trên mạng. Thực hiện tương đối tốt theo quy định 119, tận dụng năng lực mạng lưới và có hướng đầu tư mới để đáp ứng việc phát triển thuê bao.
    • Đối với tình hình an toàn mạng lưới : Tuy trong năm xảy ra nhiều vụ trộm căp cáp, điển hình có 12 vụ trộm cắp cáp chủ yếu thuộc khu vực huyện Định Quán có chiều hướng gia tăng do giá kim loại đồng tăng, kẻ gian trộm cắp cáp lấy lõi đồng bán phế liệu. Các vụ việc xảy ra nằm trên địa bàn đường vắng, đường rẫy, trong khu vực khu công nghiệp vắng người chưa khai thác. VTĐN đã tăng cường các biện pháp ngăn chặn, lắp đặt các thiết bị giám sát và phối hợp với lực lượng công an để truy tìm xử lý. Nhìn chung, trong năm qua VTĐN đã đảm bảo được thông tin liên lạc phục vụ cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và khách hàng trên địa bàn.Đối với công tác đầu tư – xây dựng cơ bản, các công trình phân cấp đã được nghiệm thu đưa vào sử dụng . Tất cả các công trình thi công đều được giám sát chặt chẻ chất lượng, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ, nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng và khai thác có hiệu quả.
      • Ngòai ra công tác an tòan lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ sinh công nghiệp cũng được VTĐN thực hiện tốt nhằm đảm bảo hiệu quả làm việc và chất lượng của dịch vụ. Công tác ATLĐ, PCCN, Vệ sinh công nghiệp đã được tổ chức triển khai đến CBCNV trong đơn vị về công tác an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, về an toàn khi tham gia giao thông. Phối hợp với Công đoàn bộ phận tập huấn, hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn lao động, nhất là đối với bộ phận kỹ thuật, công nhân dây máy.  VTĐN đã phối hợp với các trung tâm trực thuộc tổ chức huấn luyện bảo hộ lao động cho  cán bộ công nhân viên. VTĐN cũng đã thực hiện xây dựng phương án PCCC, quy chế hoạt động an toàn vệ sinh viên, phương án phòng chống bảo lụt; xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và trang cấp hai đợt về phương tiện bảo vệ cá nhân bao gồm : Nón cứng, giày vải, dép xốp, túi đựng dụng cụ, găng tay, dây an toàn, nón bảo hộ mô tô, áo đi mưa, xà bông. Mạng lưới ATVSV tại các tổ, trạm phối hợp với tổ trưởng chuyên môn, Công đoàn hoạt động có hiệu quả, tổ chức triển khai phổ biến kịp thời các văn bản về ATVSLĐ đến CBCNV cùng thực hiện; Hàng tháng, hàng quý thực hiện tự kiểm tra, chấm điểm theo quy định, có biên bản kiểm tra, mở sổ theo dõi đầy đủ, xử lý tồn tại tại các trạm. Nhìn chung công tác ATLĐ – PCCN được đảm bảo, công tác vệ sinh công nghiệp được chú trọng, các tổ trạm tổ chức vệ sinh xung quanh cơ quan sạch sẽ, tạo cảnh quan môi trường sạch đẹp.

    CHƯƠNG III: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MARKETING TẠI VIỄN THÔNG ĐỒNG NAI

    1. Các yếu tố của Marketing – mix của dịch vụ Internet

    • Sản phẩm
      • Dịch vụ Internet 1260: Dịch vụ Internet 1260 là dịch vụ kết nối vào mạng Internet-VNN để sử dụng các dịch vụ truy cập trang Web, thư điện tử (E-mail), truyền tệp dữ liệu (FTP), truy cập từ xa (Telnet), và các dịch vụ thông dụng khác trên mạng Internet. Khi đăng ký thuê bao khách hàng được cấp 1 account truy cập và 1 địa chỉ hộp thư điện tử. Truy cập trên toàn quốc với số điện thoại duy nhất là 1260. Tốc độ truy cập Internet cao nhất hiện nay (56KBPS). Số cổng kết nối nhiều nhất tại Việt nam và liên tục được mở rộng, giúp khách hàng dễ dàng khi kết nối vào Internet qua mạng VNN. Thanh toán cước thuận tiện theo hóa đơn điện thoại hoặc hóa đơn riêng.Áp dụng nhiều biện pháp bảo vệ mã truy cập Internet (password ) cho khách hàng.Hỗ trợ kỹ thuật đa năng và hiệu quả : Tư vấn, hướng dẫn khách hàng trực tiếp tại nhà, qua điện thoại, qua email, trên trang Web. Chi phí sử dụng :Không cước hòa mạng, Cước thuê bao : Miễn cước thuê bao,Cước truy cập : Không bao gồm cước điện thoại nội hạt và chưa bao gồm 10% VAT
      • Dịch vụ Internet 1260-P: Dịch vụ Internet 1260-P là dịch vụ truy cập Internet trả tiền trước của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông cho phép sử dụng các dịch vụ Internet thông qua mạng điện thoại công cộng trên phạm vi toàn quốc theo phương thức khách hàng trả tiền trước. Thủ tục đơn giản ,sử dụng thuận tiện, dễ dàng , thuê bao có thể kiểm soát được cước sử dụng. Dịch vụ không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng, dễ dàng thanh toán cho người thân, người có chế độ trong công ty qua phương thức nạp tiền từ thẻ vào tài khoản. Giá truy cập rẻ và  có  nhiều công cụ bảo vệ password tin cậy và linh động.
      • Dịch vụ Internet 1268 – 1269: Dịch vụ Internet 1268 – 1269 Dịch vụ Gọi VNN là dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp tính cước theo số điện thoại truy nhập với mật khẩu chung công khai.
      • Dịch vụ MegaVNN:Dịch vụ MegaVNN là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng qua mạng VNN do Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp, dịch vụ này cho phép khách hàng truy nhập Internet với tốc độ cao dựa trên công nghệ đường dây thuê bao số bất đối xứng ADSL. Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình… Tốc độ là 2Mbps cho đường tải dữ liệu xuống và 640Kbps cho đường đưa dữ liệu lên mạng phù hợp hơn với người sử dụng phải thường xuyên khai thác thông tin trên Internet. Công nghệ ADSL có thể phục vụ cho các ứng dụng đòi hỏi phải truy cập Internet với tốc độ cao như: Giáo dục và đào tạo từ xa, xem video theo yêu cầu, trò chơi trực tuyến, nghe nhạc, hội nghị truyền hình…Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Tránh được tình trạng vẫn phải trả cước khi quên ngắt kết nối.Không tín hiệu bận, không thời gian chờ. Vẫn có thể nhận và gọi điện thoại khi đang truy nhập Internet. Giá rẻ, dùng đến đâu trả đến đó. Vẫn có địa chỉ Email.
      • Dịch vụ VNN-Roaming: Dịch vụ VNN-Roaming là dịch vụ truy nhập Internet chuyển vùng quốc tế. Được sự cho phép của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) là ISP đầu tiên tại Việt Nam hợp tác với mạng Internet toàn cầu iPass và Gric cung cấp dịchvụ Internet chuyển vùng quốc tế : VNN – Roaming. Với dịch vụ VNN-Roaming khi khách hàng đăng ký một tài khoản VNN1260 và dịch vụ Roaming, khách hàng có thể sử dụng tài khỏan này truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới khi đang đi công tác hoặc tạm trú ở nước ngòai. Truy nhập nội hạt với chất lượng kết nối mạng tốt hơn, tránh được việc ngắt quãng trong việc truy nhập đường dài. Chỉ cần duy trì 01 account Internet với 1 ISP có thể truy nhập Internet tại hơn 150 nước trên thế giới. Khách hàng vẫn giữ nguyên địa chỉ hộp thư VNN. Tiết kiệm chi phí từ 70% đến 90% so với những cuộc truy nhập đường dài.Đối tượng sử dụng: Là các thuê bao VNN1260 có đăng ký sử dụng dịch vụ VNN-Roaming.
    • Giá cả: Giá cả là yếu tố duy nhất trong Marketing – mix tạo ra thu nhập, còn các yếu tố khác thì tạo nên giá thành. Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất của Marketing – mix, trong đó nó có thể thay đổi nhanh chóng. Chiến lược về giá đóng vai trò quan trọng, ngoài việc nó liên quan đến lợi ích của khách hàng, nó còn mang ý nghĩa quan trọng đối với cạnh tranh trong bối cảnh hiện nay. Thị trường dịch vụ Internet hiện nay có 5 nhà khai thác gồm: VNPT, FPT, Viettel, EVNTelecom và Netnam. Chỉ có duy nhất VNPT bị khống chế không được tự quyết định giá vì là doanh nghiệp có thị phần khống chế. Còn lại các doanh nghiệp khác đều được tự quyết định giá. Hiện tại VNPT là nhà khai thác có mức cước cao nhất.
    • Kênh phân phối: Hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai bao gồm 1 Trung tâm dịch vụ khách hàng, 5 trung tâm viễn thông ,1 trung tâm tin học. Hệ thống phân phối nhìn chung còn thụ động và chậm trễ trong công tác triển khai kế hoạch thực hiện khuyến mãi, ít thu hút được thuê bao trong suốt thời gian tổ chức khuyến mãi. Khó khăn của hệ thống phân phối của Viễn Thông Đồng Nai là các trung tâm mới được thành lập và các công tác quản lý đang được tiến hành bàn giao sau khi chia tách Viễn thông khỏi Bưu Điện Tỉnh Đồng Nai.
      • Xúc tiến: Để thu hút khách hàng, Viễn Thông Đồng Nai đã triển khai những chương trình quảng cáo và khuyến mãi hấp dẫn:
        • Khuyến mãi : thực hiện các chương trình tặng cước đấu nối hoà mạng dịch vụ Mega VNN/ADSL mang tên như: “Chào 2008” và “Nối tiếp niềm vui cùng Viễn thông Đồng Nai” cho khách hàng, trong đó bao gồm: Tặng 100% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đường dây có sẵn; tặng 50% cước đấu nối hoà mạng trong trường hợp khách hàng lắp đặt Mega VNN trên đôi cáp riêng; Tặng 1 modem ADSL. Trong trừơng hợp khách hàng hoà mạng Mega VNN đồng thời với điện thoại cố định trên đôi cáp riêng (đường dây mới), khách hàng được khuyến mãi: 50% cước đấu nối hoà mạng Mega VNN; 1 modem ADSL; 1 máy điện thoại cố định để bàn trị giá tối đa 100000 đồng/máy.
          • Quảng cáo: tổ chức tuyên truyền trên Website Viễn Thông Đồng Nai, Đài Truyền Hình Đồng Nai; treo bandroll tại các trạm viễn Thông và tại các Trung Tâm; kết hợp với hệ thống bưu điện trong địa bàn phát tờ rơi tại nhà kèm với các sản phẩm bưu chính : báo chí, bưu phẩm… Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai cũng đã cố gắng trong công tác giới thiệu, quảng bá hình ảnh VNPT ,các dịch vụ viễn thông – CNTT mà Viễn thông Đồng Nai đang cung cấp trong việc tham gia hội chợ “Khuyến mại Đồng Nai”. Nhìn chung Viễn thông Đồng Nai đã triển khai được nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị đạt hiệu quả. Đơn vị đã có nhiều nổ lực trong việc tự làm mới mình nhằm thu hút thêm nhiều khách hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó thời gian thực hiện quảng cáo, tiếp thị không dài nên chưa gây được nhiều ấn tượng cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi thường bị trùng lắp đã tạo sự hạn chế cho đơn vị tiếp cận khách hàng
        • Con người: Yếu tố con người luôn được Viễn Thông Đồng Nai chú trọng quan tâm. Tính đến 31/12/2007 tổng số cán bộ mà Viễn thông hiện có là 1.949 người. Trong đó lao động nam  là 1.127 người, lao động nữ  là 822 người. Viễn thông Đồng Nai luôn tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ nâng cao trình độ. Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai còn vận động cán bộ- công nhân viên thi đua phấn đấu hoàn thành chương trình công tác quản lý nhà nước và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở việc làm với năng suất, chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh, từ năm 2003 đến nay, hàng năm đều có tốc độ tăng trưởng từ 10-12% doanh thu, Viễn thông Đồng Nai đã tham gia với Chuyên môn xây dựng quy chế phân phối thu nhập cho người lao động đảm bảo được mức thu nhập năm sau cao hơn năm trước; thu nhập bình quân trong 5 năm qua là 3 triệu đồng/tháng/người. Từ thu nhập đó đời sống cán bộ- công nhân viên chức giữ được ổn định và từng bước được cải thiện, ổn định được cuộc sống ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, Viễn thông Đồng Nai cũng chú trọng phần nào đến công tác chăm sóc đời sống tinh thần cho các CB-CNVC như tổ chức các hội thao, các đêm diễn văn nghệ…
        • Cung ứng sản phẩm dịch vụ: Để tạo điều kiện phục vụ tốt nhất cho khách hàng, bên cạnh các thủ tục đăng ký dịch vụ truyền thống, Viễn thông Đồng Nai còn có thêm thủ tục đăng ký dịch vụ trực tuyến trên mạng thông qua website, việc đăng ký này được phối hợp chặt chẽ với website Bưu điện Đồng Nai.Ngoài ra Viễn thông Đồng Nai còn xây dựng hệ thống quản lý khách hàng phù hợp. Mỗi trung tâm Viễn thông được chủ động trong việc quản lý các cơ sở dữ liệu. Các đơn vị này có trách nhiệm theo dõi, quản lý những thông tin về nhu cầu sử dụng dịch vụ, các thông tin liên quan để phục vụ công tác tiếp thị và chăm sóc khách hàng, cung ứng dịch vụ một cách kịp thời
        • Điều kiện vật chất: Nhìn chung cơ sở vật chất tại Viễn thông Đồng Nai được đầu tư khá tốt, các bảng hiệu pano, bandroll đều được thống nhất về hình ảnh cả về màu sắc ứng với màu của ngành. Bên cạnh đó đơn vị cũng đã xúc tiến việc may đồng phục thống nhất cho các nhân viên của các trung tâm, các phòng ban trong đơn vị với màu chủ đạo là màu xanh truyền thống, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và tạo sự gần gũi với khách hàng.
    1. Công tác nhận và giải quyết khiếu nại
      • Sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì công tác chăm sóc khách hàng càng được chú trọng. Hầu hết các hoạt động chăm sóc khách hàng là những chương trình liên quan đến sử dụng dịch vụ, giải quyết các vướng mắc, khiếu nại một cách nhanh nhất…Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì mà một doanh nghiệp cần thiết phải làm để thoả mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Với mục tiêu nhằm đem lại sự hài lòng cho khách hàng về chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ thì việc hạn chế mức tối thiểu việc khiếu kiện của khách hàng là điều quan trọng đối với Viễn thông Đồng Nai. Chính vì thế việc giải quyết khiếu nại luôn phải kịp thời, tận  tình, hợp lý và triệt để, không để kéo dài quá thời gian quy định giải quyết khiếu nại ngành theo quyết định 05/2007/QĐ-BBCVT. Nhìn chung vấn đề khiếu nại của khách hàng tập trung chủ yếu vào giá cước và chất lượng của các dịch vụ viễn thông. Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp bằng miệng (kể cả qua điện thoại),  hoặc bằng đơn khiếu nại theo quy định hoặc bằng đơn khiếu nại trực tuyến trên Website Bưu điện Đồng Nai liên kết với Website Viễn thông Đồng Nai để yêu cầu bên cung cấp dịch vụ tiếp nhận khiếu nại
      • Vấn đề thời gian trong công tác khiếu nại là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm. Do đó, thời gian khiếu nại về giá cước của dịch vụ Viễn thông và Internet là 1 tháng kể từ ngày nhận được thông báo hoặc hóa đơn thanh toán cước đầu tiên hoặc kể từ ngày thanh toán cước dịch vụ, về chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và các vi phạm khác là 03 tháng kể từ ngày sử dụng dịch vụ hoặc xảy ra vi phạm. Thời gian giải quyết khiếu nại đối với dịch vụ viễn thông và Internet là 2 tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại. Khi tiếp nhận khiếu nại của khách hàng, bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm cấp phiếu xác nhận đã tiếp nhận yêu cầu khiếu nại cho người khiếu nại. Trong trường hợp khiếu nại được gửi qua đường bưu điện thì trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ phải có văn bản thông báo cho người khiếu nại về việc đã tiếp nhận đơn khiếu nại. Trường hợp không tiếp nhận đơn, bên cung cấp dịch vụ cũng phải nêu rõ lý do từ chối.
      • Để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, bên cạnh việc phải tiếp nhận, xem xét và trả lời người khiếu nại theo thời hạn quy định và báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, việc hướng dẫn giải quyết tranh chấp tại Viễn thông Đồng Nai được thực hiện trên nguyên tắc dân chủ, khách quan, đảm bảo công bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp. Không quá 2 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại, bên cung cấp dịch vụ phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về diễn biến vụ khiếu nại, kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của doanh nghiệp (nếu có), kết quả giải quyết khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và ý kiến của người khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại.

    PHẦN IV: NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH MARKETING VÀ NHỮNG  ĐỀ XUẤT

    1.     Nhận xét

    • Viễn thông Đồng Nai đã liên tục có các đợt quảng cáo, khuyến mãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng như Tivi- báo đài, tiến hành treo các bảng pano, bandroll quảng cáo ngòai trời… Đây được xem như một công cụ rất hiệu quả trong cạnh tranh, tạo nên phong cách của Viễn thông Đồng Nai trong mắt người tiêu dùng khi tiềm lực kinh tế cũng như khả năng cạnh tranh của hai đối thủ xấp xỉ nhau, không có sự vượt trội hẳn. Với việc khai thác lợi thế về vốn, nhân lực và kênh phân phối truyền thống có sẵn, Viễn thông Đồng Nai đã khẳng định thương hiệu của mình trong mắt người tiêu dùng, chứng tỏ sức mạnh của mình trước đối thủ cạnh tranh. Nhìn chung chiến lược Marketing tại Viễn thông Đồng Nai đã bám sát đối thủ cạnh tranh, học hỏi các kinh nghiệm đối tác trong các chiến lược kinh doanh, huấn luyện đội ngũ nhân viên năng động,xem khách hàng là người bạn thân thiết, là người trả lương cho mình…Dưới đây là kết quả khảo sát và đánh giá tình hình Marketing mà Viễn thông Đồng Nai để cho chúng ta thấy rõ việc ứng dụng Marketing vào họat động kinh doanh của đơn vị. Dưới sức ép hội nhập và sức ép tăng trưởng trong ngành viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng như:
    • Doanh thu : tăng bình quân 10%/năm
    • Doanh thu năm 2010: 3.7 tỷ $
    • Tổng vốn đầu tư 2006-2010: 3.9tỷ $
    • Phát triển mới 21 triệu thuê bao điện thoại
    • Phát triển 5 triệu thuê bao Internet
    • Phóng vệ tinh lên quỹ đạo vào năm 2008

    (Nguồn _ P.KH-KD )

    • Viễn thông Đồng Nai đã đề ra những chiến lược nhằm phát triển khách hàng của mình. Đối với từng nhóm khách hàng, Viễn thông Đồng Nai đã có những chiến lược riêng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nhìn chung, chiến lựơc hiện nay của Viễn Thông Đồng Nai là đẩy mạnh các nhóm khách hàng . Việc phân chia thị trừơng ra từng nhóm thị trường khác nhau với nhu cầu sử dụng khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng định hướng được các chiến lược của mình sao cho có thể mang lại sự phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Viễn thông Đồng Nai đã tiến hành phân khúc dựa vào các loại hành vi như: hành vi sử dụng, hành vi thanh toán/trả chậm, hành vi bảo trì…Việc phân khúc này giúp cho đơn vị có những hành động nhất quán. Khách hàng của Viễn Thông Đồng Nai là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về dịch vụ BCVT – CNTT đã, đang và sẽ sử dụng dịch vụ của Viễn Thông Đồng Nai. Nhìn chung khách hàng của đơn vị đa dạng và được phân thành các loại như sau: khách hàng đặc biệt, khách hàng là nhà khai thác, khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân, hộ gia đình. Hiện nay thị trường mục tiêu của Viễn Thông Đồng Nai là các khách hàng lớn. Đặc điểm của nhóm khách hàng này là những khách hàng đã trực tiếp ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với đơn vị, thanh toán cước phí đầy đủ. Các khách hàng này thường là những cơ quan tổ chức hoặc các doanh nghiệp có quy mô lớn.
    • Ngoài ra Viễn Thông Đồng Nai cũng đang mở rộng thị trường của mình khi nhắm tới các khách hàng như nhóm khách hàng tiềm năng, khách hàng là cá nhân, hộ gia đình.. trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Những nhóm khách hàng này có nhu cầu về dịch vụ Internet ngày càng cao. Đây có thể đựơc xem là một thị trường mới hấp dẫn cho Viễn Thông Đồng Nai. Dịch vụ Internet tại tỉnh Đồng Nai hiện nay đang từng bước phát triển, Viễn Thông Đồng Nai vẫn có ưu thế trong lĩnh vực kinh doanh này, khi các đối thủ khác vẫn tập trung phát triển mạnh tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, Viễn thông Đồng Nai đang là nhà cung cấp chính loại hình dịch vụ này cho các cơ quan chủ chốt của tỉnh.

    1.1.          Những thành quả đạt đựơc

    • Với việc xây dựng chiến lược Marketing cho các dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ Internet nói riêng, Viễn thông Đồng Nai đã thu hút một lượng lớn khách hàng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu về thông tin Internet cho khách hàng. Chất lượng của dịch vụ ngày càng một tăng cao. Trong 5 năm qua mạng lưới dịch vụ viễn thông cùng với mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hoạt động ổn định, đảm bảo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, phục vụ yêu cầu sử dụng của nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội…
    • Bên cạnh đó Viễn thông Đồng Nai đã tiếp tục đổi mới công nghệ và hiện đại hoá mạng lưới Viễn thông với tốc độ phát triển mạnh mẽ sâu rộng. Lắp đặt thêm tổng đài, tăng dung lượng số, phát triển mạng cáp, mở rộng mặt bằng sản xuất, trang bị thêm phương tiện làm việc, đặc biệt với việc nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Các đợt khuyến mãi được mở ra khá đa dạng, và với các chính sách chăm sóc khách hàng cho từng nhóm  khách hàng riêng biệt đã giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời nhu cầu của khách hàng, đơn vị đã mở thêm các dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Doanh thu của đơn vị qua các năm đều tăng. Uy tín của Viễn Thông Đồng Nai ngày được củng cố và phát triển

    1.2.           Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những tồn tại này

    • Song song với những thành quả mà Viễn thông Đồng Nai đạt được vẫn còn những mặt tồn tại sau: Viễn Thông Đồng Nai vừa mới thực hiện hoàn chỉnh việc chia tách và trong bối cảnh hiện nay thị trường đang bị cạnh tranh gay gắt nhiều doanh nghiệp khác cùng kinh doanh dịch vụ viễn thông, đồng thời liên tục giảm giá cước các dịch vụ viễn thông dẫn đến việc thị phần bị chia sẻ, ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện kế hoạch hàng năm. Công tác chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm đúng mức vì vẫn còn một số cán bộ công nhân viên chức chưa thật sự thay đổi cách nghĩ, cách làm.
    • Bên cạnh đó tình hình đội ngũ cán bộ- công nhân viên đã có hiện tuợng “chảy máu chất xám”, một số cán bộ- công nhân viên bỏ ngành sang công tác khác. Việc đầu tư, mở rộng các pha ADSL, mở rộng mạng cáp, lắp đặt tổng đài còn chậm trễ chưa đáp ứng được nhu cầu về dịch vụ. Công tác quảng bá, tiếp thị còn chậm trễ, thời gian tổ chức khuyến mãi của Viễn thông Đồng Nai thường chậm hơn so với thời gian quy định của Tập đoàn. Các chương trình khuyến mại vẫn chưa áp dụng rộng rãi vì còn có những khu vực thiếu cổng ADSL. Chưa có chương trình khuyến mãi riêng cho dịch vụ Internet, đa phần hiện nay chương trình khuyến mãi của dịch vụ này được lồng ghép với các chương trình khuyến mãi của dịch vụ điện thoại.Thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng còn chậm trễ. Việc đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của khách hàng còn chậm
    1. Đề xuất ý kiến
      • Trước khó khăn và tồn tại trước mắt, tôi xin đề xuất ý kiến như sau:
    • Các đơn vị trực thuộc Viễn thông Đồng Nai nên chủ động hơn trong công tác quảng cáo, tiếp thị đến khách hàng.
    • Đối với những khu vực thiếu cổng ADSL, đơn vị nên có kế hoạch mở rộng dung lượng để đáp ứng cung cấp dịch vụ trong thời gian tới. Đồng thời thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng và thông tin ưu tiên lắp đặt cho khách hàng khi đủ điều kiện
    • Đơn vị nên phát động thi đua thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi đưa sản phẩm, dịch vụ ra bán. Nêu cao tinh thần phục vụ “ Tất cả vì khách hàng”, không để khách hàng phàn nàn hay than phiền. Đơn vị cần hòan thiện các chính sách chăm sóc từng đối tượng khách hàng. Chính sách cần theo hướng mở, tăng quyền quyết định cho các đơn vị cơ sở trực thuộc.
    • Bên cạnh đó, nhằm tạo sự tiện lợi cho khách hàng, Viễn thông Đồng Nai nên tạo thêm nhiều kênh thanh tóan cước cho khách hàng như thu cước tại nhà, ATM…
    • Yếu tố con người đóng vai trò khá quan trọng trong chiến lược xây dựng Marketing của đơn vị, chính vì thế đơn vị cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đề ra biện pháp thu hút được lực lượng lao động có chất lượng cao đủ khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ và theo hướng phát triển của tập đoàn trong giai đoạn hội nhập phát triển.
    • Đơn vị cần phải thực hiện phong cách văn minh Bưu điện, tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông trên địa bàn.
    1. Kiến nghị
      • Trước xu thế cạnh tranh của thị trường hiện nay, việc xây dựng chiến lược Marketing hợp lý là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý, nhất là đối với những ngành dịch vụ như viễn thông. Các chiến lược Marketing này phải đồng nhất trong một hệ thống để từ đó mang lại hiệu quả cao trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đảm bảo sự phát triển bền vững cho Viễn thông. Chính vì thế VNPT cần phải có những giải pháp mới, cụ thể và đồng nhất trong họat động Marketing như sau:
      • VNPT nên có chính sách xây dựng về giá hợp lý
      • VNPT cần đầu tư, xây dựng mạng lưới theo hướng đồng bộ, hiện đại, độ an toàn cao để có thể đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng
      • Cần phải nhanh chóng đầu tư, xây dựng hệ thống chăm sóc khách hàng hiện đại, có sự hỗ trợ mạnh mẽ của Công nghệ thông tin
      • Tổ chức lại sản xuất theo hướng phân công, phân nhiệm rõ ràng.
      • Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phù hợp với tình hình mới.
      • Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, bán hàng qua mạng, thương mại điện tử.
      • Thường xuyên tổ chức các hội nghị khách hàng, để nắm bắt nhu cầu thiết thực của khách hàng.
      • Rút ngắn thời gian khiếu nại và giảm thời gian xử lý sự cố đến mức thấp nhất cho khách hàng.
    2. Kết luận
      • Marketing là công cụ quan trọng giúp rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp và khách hàng. Mọi hoạt động thực tiễn của Marketing có ảnh hưởng lớn tới con người khi họ ở cương vị là người mua, người bán và người dân thường. Mục tiêu của Marketing hướng tới là làm sao đạt được mức tiêu dùng cao nhất, đạt được mức độ thoả mãn người tiêu dùng cao nhất, dành cho người tiêu dùng quyền lựa chọn lớn nhất. Họat động kinh doanh trong lĩnh vực Viễn thông cũng chính là họat động kinh doanh dịch vụ. Chính vì thế Viễn thông Đồng Nai cần phải có một chiến lược riêng trong việc đưa “sản phẩm” đến khách hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng nhanh chóng kịp thời sẽ giúp cho đơn vị hiểu được khách hàng cần gì, bên cạnh đó cũng giúp đơn vị biết được cách đơn vị đáp ứng nhu cầu đó ra sao. Từ đó góp phần cho sự phát triển bền vững và lâu dài cho Viễn thông Đồng Nai trên con đường hội nhập với công nghệ Viễn thông thế giới.

    DANH SÁCH CÁC BẢNG

    1. Bảng 2.1: Bảng tình hình kế hoạch – thực hiện của Viễn Thông Đồng Nai qua các năm_Nguồn :P.KT-TK-TC
    2. Bảng 2.2: Bảng tình hình thực hiện doanh thu qua các năm tại Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    3. Bảng 2.3: Thống kê doanh thu của dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    4. Bảng 2.4: Thống kê số lượng thuê bao dịch vụ Internet qua các năm tại Trung Tâm Viễn Thông 4 – Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P.KT-TK-TC
    5. Bảng 2.5: Bảng chỉ tiêu chất lượng dịch vụ kết nối Internet _Nguồn: vnpt.com.vn
    6. Bảng 2.6: Hệ thống mạng DSLAM tại Trung Tâm Viễn Thông 4- Viễn Thông Đồng Nai_Nguồn: P. Đầu tư và Quản lý mạng

    Các từ viết tắt:

    –&—

    1. TCP Transmission Control Protocol          Giao thức điều khiển truyền dẫn
    2. IP Internet Protocol                                  Giao thức liên mạng
    3. DSLAM DSL Access Multiplexer                       Là một phần thíêt bị được đặt tại tổng đài địa phương, dùng kết nối các đường dây từ  phía khách hàng
    4. ADSL Asymmetrical Digital Subcriber Line 

                                                                                               Là khả năng truy nhập Internet tốc độ cao thông qua đường dây thuê bao hoặc đường cáp riêng

    1. VNPT Viet Nam  Posts and Telecommunications

                                                                                                                Tập đòan Bưu chính – Viễn thông Việt Nam.

    1. CB – CNVC Cán bộ công nhân viên chức
    2. ATLĐ An toàn lao động
    3. PCCC Phòng cháy chữa cháy
    4. ATVSV An toàn vệ sinh viên
    5. ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
    6. VTĐN Viễn Thông Đồng Nai

    Phụ lục

                                     Tên Gói

     

    Mô tả

    Mega Easy Mega Family Mega Extra Mega Maxi
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 1024Kbps/

     

    512Kbps

    1536Kbps/

     

    512Kbps

    2048Kbps/

     

    512Kbps

    3072Kbps/

     

    640Kbps

    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 24000
    đồng/tháng
    35000
    đồng/tháng
    82000
    đồng/tháng
    165000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận 48 đồng 48 đồng _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    _6000 Mbyte đầu:55 đồng
    _các Mbyte tiếp theo:41 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 300000
    đồng/tháng
    450000
    đồng/tháng
    700000
    đồng/tháng
    1100000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 250000
    đồng/tháng
    350000
    đồng/tháng
    550000
    đồng/tháng
    900000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP IP động IP động IP động IP động

    Giá cươc dịch vụ Mega-VNN

                                    Tên gói

     

    Mô tả                                     

    Mega Maxi + Mega Pro Mega
    For Game
    Mega
    Dreaming
    1.Tốc độ kết nối        
    Tốc độ tối đa (Download/Upload) 3072Kbps/
    640Kbps
    4096Kbps/
    640Kbps
    6Mbps/
    640Kbps
    8Mbps/
    640Kbps
    Tốc độ tối thiểu (Download/Upload)
    2.Mức cước        
    Cước thuê bao tháng 300.000
    đồng/tháng
    500.000
    đồng/tháng
    600.000
    đồng/tháng
    2.000.000
    đồng/tháng
    Cước 01 Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận _6000Mbyte đầu tiên:
    50 đồng
    _6000Mbyte tiếp theo:
    45 đồng
    _Các Mbyte tiếp theo:
    40 đồng
    40 đồng 45 đồng _10Gbyte đầu tiên:
    450 đồng
    _Các Gbyte tiếp theo:
    350 đồng
    Cước trần: tổng cước thuê bao tháng và cước sử dụng không vượt quá 1818181
    đồng/tháng
    2272727
    đồng/tháng
    3000000
    đồng/tháng
    15000000
    đồng/tháng
    Cước trọn gói (trả luôn 1 lần hàng tháng để sử dụng dịch vụ không hạn chế, không phụ thuộc vào lưu lượng) 1454454
    đồng/tháng
    1818181
    đồng/tháng
    2500000
    đồng/tháng
    10000000
    đồng/tháng
    Địa chỉ IP Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    Miễn phí
    1 địa chỉ IP tĩnh
    IP động Miễn phí
    8 địa chỉ IP tĩnh

    Giá cước dịch vụ VNN1260 và VNN 1260-P

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 10 giờ Từ trên 10 giờ đến 20 giờ Từ trên 20 giờ đến 35 giờ Từ trên 35 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 153 128 102 85 60 40
    • Cấu trúc cước theo gói thời gian sử dụng dịch vụ.
    Gói cước Mức Cước Gói (đồng) Số giờ sử dụng miễn phí trong gói (giờ) Đơn giá cho mỗi phút sử dụng tiếp theo ngoài số giờ miễn phí (đ/phút)
    Basic 20.000 3 107
    Standard 50.000 8 100
    Gold 100.000 18 93
    Silver 150.000 28 85
    • Mệnh giá thẻ và thời lượng truy nhập dịch vụ VNN1260-P :
    STT Mệnh giá  Thời lượng
    truy nhập (giờ)
    Thời hạn
    hiệu lực
    1 30.000 đồng 5 50 ngày
    2 50.000 đồng 10 50 ngày
    3 100.000 đồng 21 500 ngày
    4 200.000 đồng 43 500 ngày
    5 300.000 đồng 79 500 ngày
    6 500.000 đồng 169 500 ngày
    7 1.000.000 đồng 370 500 ngày

    Giá cước sử dụng dịch vụ Internet 1268 – 1269  

    1. VNN1268
    • Cước thuê bao: không thu
    • Cước truy nhập VNN1268: 20đ/ phút
    1. VNN1269

      a . Cước thuê bao: Không thu cước thuê bao dịch vụ VNN1269.

    1. Cước truy nhập.

    Đơn vị tính : đồng/phút

    Thời gian sử dụng của thuê bao trong tháng Đến 5 giờ Từ trên 5 giờ đến 15 giờ Từ trên 15 giờ đến 30 giờ Từ trên 30 giờ đến 50 giờ Trên 50 giờ
    Mức cước 128 111 85 60 40

    Bảng  cơ cấu lao động và trình độ nhân viên tại Viễn thông Đồng Nai

    Trình độ Số lao động (người) Tỷ lệ (%)
    Trên đại học 5 0.3%
    Đại học, cao đẳng 445 22.8
    Trung cấp 400 20.5
    Công nhân 1027 52.7
    Lao động khác 72 3.7
    TỔNG CỘNG 1949 100

    Phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ Internet Gián tiếp (MegaVnn) trực tuyến_Nguồn: www.donapt.com.vn

    Mẫu đơn khiếu nại trực tuyến _ Nguồn: www.donapt.com.vn

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    –¯—

    1. Marketing Căn Bản – TS. Phan Thăng
    2. Marketing dịch vụ viễn thông trong hội nhập và cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2002 )
    3. Chiến lược thành công trong thị trường Viễn thông cạnh tranh – NXB Bưu điện ( Năm 2004)
    4. Các dịch vụ viễn thông của tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam – NXB Bưu điện ( Năm 2005 )
    5. Nghiên cứu thị trường giải mã nhu cầu khách hàng – NXB Trẻ ( Năm 2004)
    6. vnpt.com.vn
    7. donapt.com.vn
    8. dnitc.vn
    9. nhantrachoc.net.vn
    10. fpt.com.vn
    11. viettel.com.vn

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%8Bnh-h%C6%B0%E1%BB%9Bng-C%E1%BA%A5u-tr%C3%BAc-m%E1%BA%A1ng-th%E1%BA%BF-h%E1%BB%87-m%E1%BB%9Bi-m%E1%BA%A1ng-vi%E1%BB%85n-th%C3%B4ng-c%E1%BB%A7a-VNPT.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT

    Định hướng Cấu trúc mạng thế hệ mới mạng viễn thông của VNPT Giai đoạn 2001-2010

    1. Quan điểm chung :

    Cấu trúc mạng viễn thông theo định hướng NGN của VNPT được xây dựng nhằm thoả mãn các yêu cầu sau đây:

    • Đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông hiện nay và các loại dịch vụ viễn thông thế hệ mới bao gồm: ATM, IP, FR, X25, CE, Voice, LAN, giai đoạn trước mắt đáp ứng các nhu cầu IP truy cập internet tốc độ tăng dần VoIP
    • Mạng có cấu trúc đơn giản :
    • Giảm tối đa số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm thiểu chi phí khai thác và bảo dưỡng.
    • Độ linh hoạt và tính sẵn sàng cao, năng lực tồn tại mạnh:

    – Tiến tới tích hợp mạng thoại và số liệu trên mạng đường trục băng rông.

    • Cấu trúc mạng phải có độ linh hoạt cao, đảm bảo an tàon mạng lưới và chất lượng dịch vụ
    • Dễ dàng mở rộng dung lượng, triển khai dịch vụ mới.
    • Việc thay đổi cấu trúc mạng hiện tại được tiến hành từng bước theo điều kiện thực tế cho phép. Tận dụng tối đa các thiết bị trên mạng ISDN,PSTN hiện có để phát triển dịch vụ N-ISDN, đáp ứng nhu cầu dịch vụ Internet, các dịch vụ IP khác, ATM, FR, … trên cơ sở nâng cấp các Node mạng hiện có nếu công nghệ cho phép và giá cả hợp lý hoặc trang bị các node mạng Multiservice mới
    • Triển khai và hoàn thiện hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ.
    • Tăng cường khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập và mở cửa.

    2. Nguyên tắc tổ chức và cấu trúc mới mạng viễn thông của VNPT giai đoạn  2001-2010:

    2.1. Nguyên tắc tổ chức :

    Việc tổ chức mạng dựa trên số lượng thuê bao theo vùng địa lý và nhu cầu phát triển dịch vụ, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà tổ chức theo vùng mạng (hay vùng lưu lượng)

    Mạng viễn thông tổng thể  của VNPT được tổ chức thành 5 vùng lưu lượng như  sau:

    • Vùng lưu lượng 1 : Toàn bộ thuê bao của 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)
    • Vùng lưu lượng 2 : Toàn bộ thuê bao khu vực Hà nội
    • Vùng lưu lượng 3 : Toàn bộ thuê bao thuộc 14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk
    • Vùng lưu lượng 4 : Toàn bộ thuê bao Tp Hồ Chí Minh
    • Vùng lưu lượng 5 : Toàn bộ thuê bao của 18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long.

    Tổ chức mạng chuyển mạch và truyền dẫn cho Backbone của 5 vùng lưu lượng có cấu trúc 2 Plane: ATM/IP và TDM cho chuyển mạch, Ring cho truyền dẫn và kết nối Full Mesh cho từng Plane.

    2.2. Cấu trúc :

    2.2.1. Cấu trúc mạng PSTN

    • Lớp chuyển tải bao gồm các tổng đài quốc tế, tổng đài chuyển tiếp, tổng đài nội hạt.
    • Lớp truy nhập dịch vụ bao gồm phần thuê bao của Host, vệ tinh, thiết bị truy nhập.
     
       

    2.2.2. Cấu trúc mạng NGN

    Xét về cấu trúc vật lý, mạng viễn thông của VNPT được phân thành 2 lớp:

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
     
       

    Cụ thể :

    – Lớp lõi/ chuyển tải bao gồm  truyền dẫn và chuyển mạch.

    + Các tuyến truyền dẫn  liên vùng, các tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các chuyển mạch vùng.

    + Các chuyển mạch cổng quốc tế (Gateway), các chuyển mạch chuyển tiếp  liên vùng (Toll, Tandem), các chuyển mạch vùng.

    • Lớp truy nhập bao gồm :

    + Vô tuyến (Wireless) : Thông tin di động, vi ba, truy nhập vô tuyến cố định

    + Hữu tuyến (Wire) : Các hệ thống truy nhập cáp đồng, cáp quang…

    Xét về mặt chức năng, cấu trúc chức năng của mạng viễn thông của VNPT được phân thành 4 lớp :

    • Lớp lõi/ chuyển tải
    • Lớp truy nhập
    • Lớp điều khiển kết nối và điều khiển dịch vụ
    • Lớp quản lý .

    2.2.3 Ghép nối mạng PSTN với NGN

    Lớp chuyển tải gồm 3 phân lớp:

    • Phân lớp các tổng đài cửa quốc tế: hình thành hai plane:

    – Plane 1 là các tổng đài gateway TDM hiện tại.

    – Plane 2 là các tổng đài gateway ATM/IP sẽ trang bị. Hai plane này kết nối các node trong vùng với nhau để linh hoạt tổ chức các hướng trung kế quốc tế.

    • Phân lớp chuyển tải quốc gia: Bao gồm các tổng dài toll công nghệ TDM và các core switch node công nghệ ATM/IP của 5 vùng lưu lượng miền Bắc, miền trung, miền nam, Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh; chúng tạo ra 2 plane TDM và ATM/IP. Các node mạng trong cùng plane kết nối full mesh với nhau. Các node mạng ở 2 plane trong cùng vùng được kết nối với nhau. Các node chuyển mạch toll và core gọi là node chuyển mạch liên vùng.
    • Dưới lớp core là lớp chuyển mạch biên ATM/IP bao gồm các node chuyển mạch nội vùng. Mỗi node chuyển mạch biên sẽ được kết nối ít nhất 2 node core liên vùng.
    • Dưới lớp chuyển tải là lớp access. Lớp này bao gồm các tổng đài host, vệ tinh, truy nhập v5.2 hiện có và các node multiservice access và các node mạng của mạng truyền số liệu VDC hiện nay. Các ttongr đài host, vệ tinh có thể là loại PSTN-ISDN không nâng cấp (chỉ cung cấp các loại hình dịch vụ POST và N-ISDN như hiện có) và loại nâng cấp để cung cấp cả các laoij dịch vụ IP, ATM, LL cho vùng mạng có nhu cầu. Hệ thống các tổng đài HOST và vệ tinh cùng được kết nối với cả mạng PSTN và NGN của lớp chuyển tải.

    Như vậy mọi loại hình dịch vụ POST, IP, ATM, LL đều được cung cấp trên cơ sở hệ thống tổng đài ISDN – PSTN hiện có và các node mạng access mới công nghệ ATM/IP.

    3. Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truyền dẫn:

    Mạng truyền dẫn thế hệ mới phải được áp dụng công nghệ truyền dẫn tiên tiến, có cấu trúc đơn giản.

    Cấu trúc mạng đảm bảo tính linh hoạt, độ sẵn sàng cao; có khả năng ứng cứu nhanh, kịp thời khi có sự cố; dễ dàng nâng cấp, mở rộng dung lượng và khiển khai dịch vụ.

    • Mạng cần đảm bảo chất lượng truyền dẫn cho mọi loại hình dịch vụ
    • Mạng cần có năng lực và độ an toàn cao
    • Mạng cần đảm bảo tính kế thừa, tận dụng triệt để mạng truyền dẫn hiện có.

    3.1. Mạng truyền dẫn backbone

    3.1.1. Định hướng phát triển công nghệ

    • Giai đoạn 1: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH kết hợp với công nghệ WDM. Tiến hành cải tạo, nâng cấp và mở rộng năng lực các hệ thống SDH hiện có để đáp ứng nhu cầu chuyển tải lưu lượng IP, ATM.
    • Giai đoạn 2: Tiến hành xây dựng mạng chuyển tải dựa trên OTN (Optical Transport Networking) sử dụng phương thức IP/ATM/SDH/Optic.

    3.1.2. Nguyên tắc tổ chức mạng truyền dẫn lớp chuyển tải

    Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải là mạng trung kế kết nối các tổng đài chuyển tiếp liên vùng ATM/IP lớp core với nhau, với mạng các gateway và kết nối các cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng lớp core với các tổng đài multiservice ATM/IP lớp biên trong vùng tương ứng theo cơ cấu 5 vùng lưu lượng. Ngoài ra mạng truyền dẫn lớp core còn kết nối 5 tổng đài toll công nghệ TDM hiện nay với nhau.

    3.1.2.1. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2001-2005

    • Mạng trung kế ghép nối các coreswitch lớp chuyển tải.

    + Nguyên tắc tổ chức mạng: Tiếp tục sử dụng công nghệ SDH và hoàn thiện nâng cấp các hệ thống truyền dẫn tới tốc độ STM-16. Nâng cấp hệ thống theo công nghệ WDM để đạt được tốc độ hệ thống 20Gbps.

     
       
    • Mạng tiếp tục nâng cấp và xây dựng trên cơ sở tuyến trục Bắc-Nam trên quốc lộ 1 và đường dây 500KV hiện có. Việc nâng cấp mạng chuyển tải thông qua hoàn thiện các thiết bị ADM, DXC và TM nhờ bổ sung các Module xử lý lưu lượng kiểu gói để chuyển tải tín hiệu IP/ATM, tạo cơ sở tiến tới OTN cho NGN.
    • Thiết kế, xây dựng tuyến cáp quang đường Hồ Chí Minh theo tiến độ xây dựng đường
    • Chuẩn bị nâng cấp hệ thống sử dụng kỹ thuật WDM với số kênh quang 8 hoặc 16 bước sóng, tốc độ STM-16 mỗi kênh.
    • Mạng có kết cấu 6 vòng Ring được kết nối với nhau bằng các thiết bị DXC, các địa phương có lưu lượng lớn đi qua được trang bị thiết bị xen rẽ ADM.
    • Xây dựng vòng Ring thứ 6 từ TP.Hồ Chí Minh qua Mỹ Tho, Cần Thơ về TP.Hồ Chí Minh.
    • Mạng trung kế ghép nối 5 tổng đài chuyển tiếp trên vùng (coreswitch) với mạng các tổng đài cửa quốc tế gateway và mạng 17 tổng đài chuyển tiếp vùng lớp biên (Multiservice Switch)

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    Mạng lưới trung kế kết nối các tổng đài ATM/IP lớp core và với 17 tổng đài multiservice theo cấu trúc Ring kết hợp kỹ thuật SDH và WDM bao gồm:

    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp trên vùng Hà Nội với 3 Multiservice lớp biên của mạng số liệu Hà Nội và VDC Hà Nội.
    • Ring nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng miền Bắc với các Multiservice Switch Hải Phòng, Quảng Ninh.
    • Ring nối 5 core switch chuyển tiếp liên vùng với 3 tổng đài ATM/IP gateway 3 vùng (chuyển mạch lớp biên nhưng có kết nối trực tiếp với nhau)
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng Đà Nẵng với các Multiservice switch lớp biên của VDC Đà Nẵng, Bưu điện Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên-Huế.
    • Ring kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng TP.Hồ Chí Minh với 3 multiservice vùng mạng TP.Hồ Chí Minh và VDC TP.Hồ Chí Minh.
    • Kết nối coreswitch chuyển tiếp liên vùng vùng mạng miền Nam với các multiservice lớp biên của Đồng Nai, Bình Dương, Cần THơ, Bà Rịa-Vũng Tàu.

    Các Ring nêu trên có thể kết hợp kết nối với các tổng đài HOST từ các tổng đài Toll lớp core.

    3.1.2.2. Mạng truyền dẫn lớp chuyển tải giai đoạn 2006-2010

    • Mạng trung kế ghép nối các core switch lớp chuyển tải với nhau

    + Nguyên tắc tổ chức mạng:

    • Mạng tiếp tục được nâng cấp trên cơ sở tuyến trục quốc lộ 1A và tuyến dọc đường dây 500KV và tuyến cáp quang dọc đường Hồ Chí Minh theo hướng hoàn toàn quang “All-Optical”.
    • Áp dụng kỹ thuật Loop WDM cho mạng chuyển tải SDH để tạo mạng OTN. Số kênh quang đủ và cân bằng tất cả các bước sóng tốc độ STM-16 cho mỗi kênh.
    • Sáu vòng Ring được kết nối với nhau bằng thiết bị ODXC để thực hiện định tuyến luồng quang. Các địa bàn có lưu lượng lớn mà vòng Ring đi qua sẽ được trang bị các thiết bị xen rẽ OADM.
    • Tuyến đường dây 500KV sẽ được chuyển sang cấu trúc dự phòng theo tuyến thẳng và kết nối qua ODXC.
    • Mạng trung kế ghép nối các tổng đài ATM/IP lớp core và các tổng đài Multiservice lớp biên.

    Giai đoạn 2006 tới 2010, mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (các tổng đài core) có 2 mặt phẳng, mỗi mặt phẳng có 5 tổng đài xử lý và chuyển tiếp lưu lượng liên vùng cho 5 vùng lưu lượng. Từng cặp tổng đài ATM/IP liên

    vùng sẽ được kết nối với các tổng đài Multiservice lớp biên chuyển tiếp vùng và các tổng đài ATM/IP cửa quốc tế thông qua các mạch vòng Ring như ở giai đoạn 2001-2005. Tuy vậy công nghệ và dung lượng các hệ thống mạch vòng truyền dẫn được mở rộng và nâng cấp phù hợp với nguyên tắc tổ chức mạng nêu trên.

    4. Nguyên tắc Tổ chức mạng chuyển mạch:t

    Dần dần hình thành 5 trung tâm chuyển mạch cho 5 vùng lưu lượng.

     

    4.1. Mạng chuyển mạch quốc tế :

    Tổ chức 3 trng tâm chuyển mạch quốc tế cho 5 vùng lưu lượng.

    • Chức năng chuyển mạch các cuộc gọi quốc tế đi và đến do các tổng đài Gateway thực hiện.
    • Hiện có 3 tổng đài quốc tế công nghệ TDM, sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm để tạo thành 2 Plane mạng Gateway quốc tế.
    • Các trung tâm chuyển mạch quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway đặt tại 3 thành phố lớn là : Hà nội, Tp Hồ Chí Minh và Đà nẵng.
    • Các tổng đài Gateway được nối với nhau theo dạng lưới nhằm định tuyến lưu lượng tràn qua các kênh quốc tế và đảm bảo an toàn mạng lưới. Khi một tổng đài quốc tế gateway bị sự cố, các tổng đài chuyển tiếp sẽ định tuyến lưu lượng sang tổng đài gateway khác theo sự điều hành của trung tâm quản lý mạng quốc gia.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Bắc và Hà nội được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Hà nội.
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng phía Nam và Tp Hồ Chí Minh được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Tp Hồ Chí Minh
    • Lưu lượng quốc tế của các vùng lưu lượng miền Trung được chuyển tiếp qua các tổng đài chuyển tiếp liên vùng tại hai vùng này và lên tổng đài Gateway Đà nẵng.

    Triển khai các Gateway ATM/IP sẽ được thực hiện vào giai đoạn 2003-2005.

    4.1.1. Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2001-2005

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 3 tổng đài gatewaycông nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh. Ba tổng đài này hình thành plane thứ hai cho mạng chuyển mạch gateway bên cạnh plane 1 tạo bởi ba tổng đài gateway công nghệ TDM hiện nay. Ba tổng đài gateway công nghệ ATM/IP hiện nay sẽ được coi là lớp biên của lớp chuyển tải.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 – 5 Gbps – Tối đa 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài tooll và mạng quốc tế.
    • Có các giao diện kết nối STM1, E3 với các cạc tổng đài chuyển mạch core-ATM/IP.
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ V0ATM, V0IP, leased IP và các loại hình dịch vụ ATM, IP khác.
    • Kết nối:
    • Ba tổng đài gateway ở mỗi plane được nối fuul mesh với nhau.
    • Từng cặp tổng đài gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Ba tổng đài gateway công nghệ TDM được nối tới ít nhất hai tổng đài toll.
    • Ba tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP được kết nối tới 2 tổng đài ATM/IP lớp Core.

    4.1.2.Mạng chuyển mạch quốc tế giai đoạn 2006-2010:

    Giai đoạn 2006-2010 sẽ trang bị thêm 3 tổng đài Gateway công nghệ ATM/IP cho 3 trung tâm chuyển mạch quốc tế Hà nội, Đà nẵng, Tp HCM để tạo thành 2 Plane công nghệ ATM/IP cho mạng chuyển mạch quốc tế. Các tổng đài này có cấu hình ở lớp biên của lớp chuyển tải.

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm từ 2 đến 5 Gb/s, tối đa 160 Gb/s
    • Có các giao diện kết nối E1 với các tổng đài Toll hiện có
    • Có các giao diện kết nối STM-1 tới các Node chuyển mạch Core ATM/IP
    • Có các giao diện cung cấp các loại hình dịch vụ Leased IP,ATM,LAN,Video, Voice và các loại hình dịch vụ Leased Line khác

    Kết nối :

    • Ba tổng đài Gateway ở mỗi Plane được kết nối Full Mesh với nhau
    • Từng cặp tổng đài Gateway ở mỗi trung tâm được kết nối trực tiếp với nhau

    Mỗi tổng đài Gateway được kết nối với ít nhất 2 tổng đài lớp Core của lớp chuyển tải.

    4.2. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core):

    Tổ chức 5 trung tâm chuyển mạch liên vùng tương ứng với 5 vùng lưu lượng.

    – Các chức năng chuyển mạch các cuộc gọi nội vùng do các Node chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng thực hiện.

    – Các trung tâm chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng bao gồm các tổng đài chuyển tiếp liên vùng  đặt tại 5 vùng lưu lượng là : Hà nội, khu vực phía Bắc, Tp Hồ Chí Minh, khu vực phía Nam  và khu vực miền Trung.

    – Các nút chuyển mạch quốc gia (chuyển tiếp liên vùng) được tổ chức theo từng cặp tổng đài và được chia thành hai mặt phẳng chuyển mạch.

    4.2.1.Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng (lớp Core của lớp chuyển tải) giai đoạn 2001-2005.

    Giai đoạn 2001-2005 trang bị mới 5 tổng đài chuyển tiếp liên vùng công nghệ ATM/IP cho 5 vùng lưu lượng: Hà Nội (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), vùng mạng Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng), vùng mạng Miền Nam (đặt tại TP.Hồ Chí Minh) và vùng mạng TP.Hồ Chí Minh (đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Năm tổng đài này hình thành Plane thứ 2 của Core bên cạnh Plane thứ nhất bao gồm các tổng đài Toll công nghệ TDM hiện nay bao gồm tổng đài Toll AXE-10 của VNT cho vùng mạng Miền Bắc, tổng đài Local Tadem AXE10 của mạng Hà Nội, tổng đài AXE10 Đà Nẵng cho vùng mạng Miền Trung, 2 tổng đài AXE10 TP.Hồ Chí Minh và Cần Thơ của VTI cho vùng mạng Miền Nam, 2 tổng đài Local Tandem (sau khi nâng cấp) AXE10, EWSD của vùng mạng TP.Hồ Chí Minh.

    Sơ đồ tổ chức mạng 2 plane lớp Core giai đoạn 2001-2005 mô tả ở H.8.

    Cấu hình hệ thống:

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài 20 Gbps đến 40 Gbps, có thể mở rộng đến 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4 với các tổng đài Toll, tổng đài Multiservice lớp biên và kết nối Full Mesh với 4 CoreSwitch khác.
    • Có các giao diện kết nối Gega Ethernet.
    • Có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP như Classical Route IP, VDN, MPLS….
    • Ngoài ra cần có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ FR, CES.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài ATM/IP Core của 5 vùng lưu lượng hình thành 4 mặt phẳng mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng. Chúng được kết nối Full Mesh với nhau qua các Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài chuyển tiếp liên vùng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau.
    • Các tổng đài Toll công nghệ TDM ở mặt phẳng mạng 2 được kết nối tới các tổng đài HOST.
    • Các tổng đài ATM/IP Core ở mặt phẳng mạng 1 được kết nối tới các tổng đài Multiservice lớp biên.
    • Trong giai đoạn 2001-2002 trạng bị 3 tổng đài ATM/IP Core cho 3 vùng mạng: Miền Bắc (đặt tại Hà Nội), Miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) và Miền Nam (Đặt tại TP.Hồ Chí Minh). Các tổng đài ATM/IP Core Miền Bắc và Miền Nam sẽ đảm nhận xử lý và chuyển tải bưu lượng liên vùng cho cả vùng mạng Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh. Như vậy, vào giai đoạn này sẽ có mạng chuyển mạch liên vùng 2 mặt phẳng với 5 vùng lưu lượng như H.8.

    4.2.2. Mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng giai đoạn 2006-2010.

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch chuyển tiếp liên vùng được trang bị với cấu trúc 2 mặt phẳng chuyển mạch ATM/IP đầy đủ với 5 node chuyển mạch ATM/IP Core để xử lý và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và liên vùng cho 5 vùng lưu lượng như H.9.

    • Cấu hình hệ thống:
    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 40 Gbps tới 80 Gbps; có thể mở rộng tới 160 Gbps.
    • Có các giao diện kết nối E3, STM1, STM4, STM16 để kết nối các Core Swith với nhau; kết nối các Core Switch với các Multiservice Switch; kết nối với các tổng đài Toll.
    • Có các giao diện kết nối Giga Ethernet.
    • Có thể nâng cấp tới mạng chuyển mạch quang trong tương lai với các giao diện STM16 và STM64.
    • Có cấu hình phần mềm cho IP over ATM.
    • Kết nối:
    • Năm tổng đài chuyển tiếp liên vùng (ATM/IP Core Switch) ở mỗi mặt phẳng mạng được kết nối Full Mesh với nhau thông qua các mạch vòng Ring SDH công nghệ WDM.
    • Từng cặp tổng đài Core Switch tương ứng ở 2 mặt phẳng mạng được kết nối trực tiếp với nhau và kết nối tới các Multiservice Switch của lớp biên (chuyển mạch vùng).

     

    4.3. Nguyên tắc tổ chức mạng chuyển mạch vùng (Multiservice Switch lớp biên).

    Mạng chuyển mạch vùng được hình thành từ các tổng đài (Multiservice Switch) công nghệ ATM/IP thuộc lớp biên trong lớp chuyển tải backbone. Mục đích của lớp chuyển mạch này nhằm để:

    • Giảm dần số lượng các tổng đài HOST phân bổ theo địa hình hành chính như hiện nay bằng các tổng đài chuyển tiếp vùng công nghệ ATM/IP có năng lực và dung lượng lớn, không phân biệt địa giới hành chính.

    Chuyển đổi dần cấu hình HOST-Vệ tinh hiện nay sang dạng cấu hình chuyển mạch vùng – thiết bị truy nhập đa dịch vụ.

    4.3.1. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2001-2005:

    Giai đoạn 2001-2005 hình thành mạng với 5 vùng lưu lượng như nêu trên. Mỗi vùng lưu lượng có một cặp Core Sưitch ATM/IP làm chức năng xử lý  và chuyển tải lưu lượng chuyển tiếp vùng và một số tổng đài Multiservice lớp biên phân bố ở một số node mạng chính trong vùng.

    Giai đoạn 2001-2002 trang bị 17 tổng đài Multiservice đặt tại 11 tỉnh thành trọng điểm là : Hà nội, Tp HCM, Vũng taù , Cần thơ, Đồng nai, Bình dương, Khánh hoà, Thừa thiên-Huế, Đà nẵng, Hải phòng, Quảng ninh. Trong đó có 3 Multiservice cho mạng số liệu VDC, 2 Multiservice cho Hà nội và 3 Multiservice cho Tp HCM.

    Giai đoạn này các Multiservice đóng vai trò cả tổng đài chuyển mạch vùng ( lớp biên) và thiết bị truy nhập đa dịch vụ ở diện rộng hơn sẽ trang bị các Access Node đa dịch vụ mới và kết nối tới các tổng đài lớp biên này như sơ đồ

     

     

     

     

     

    Cấu hình hệ thống :

    • Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 2 Gb/s đến 10Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.
    • Có các giao diện kết nối E1 tới các tổng đài Host
    • Có các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 để kết nối với các cặp tổng đài liên vùng lớp Core và kết nối với các hệ thống truy nhập đa dichj vụ trong vùng mạng.
    • Có các giao diện khách hàng để cung cấp các loại hình dịch vụ: truy nhập IP băng hẹp và băng rộng, các loại dịch vụ ATM như CBR, rt-VBR, nrt-VBR, ABR,UBR, các loại hình dịch vụ khác như FR, CE, Voice, Ethernet, X.25… sử dụng cộng nghệ xDSL.

    Kết nối :

    • Các tổng đài chuyển tiếp vùng Multiservice Sưitch trong vùng sẽ kết nối tới cặp tổng đài Core Switch chuyển tiếp liên vùng tương ứng.
    • Các Multiservice kết nối tới các Host, các Access Node của lớp Access.
    • Các Multiservice kết nối với mạng thuê bao để cung cấp các loại hình dịch vụ IP, ATM,FR… cho thuê bao.

     

    4.3.2. Mạng chuyển mạch vùng giai đoạn 2006-2010;

    Giai đoạn 2006-2010 mạng chuyển mạch vùng sẽ phát triển thêm một số ít các Multiservice Switch lớp biên phù hợp với quy mô mở rộng mạng Access công nghệ mới cho các Bưu điện tỉnh/thành phố .

    Cấu hình hệ thống :

    Chuyển mạch trung tâm của các tổng đài từ 5 Gb/s đến 20Gb/s có thể mở rộng tới 160 Gb/s.

    –   Mở rộng dung lượng các loại giao diện kết nối như ở cấu hình giai đoạn 2001-2005 phù hợp với sự tăng trưởng lưu lượng mạng

    • Tăng cường các giao diện kết nối E3, STM-1, STM-4 tới các Access node trang bị mới.

    Kết nối :

    Cấu hình kết nối mạng tương tự như giai đoạn 2001-2005.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5.Nguyên tắc tổ chức lớp mạng truy nhập :

    Mạng truy nhập nằm ở lớp mạng NGN thứ 2, làm nhiệm vụ cung cấp đa loại hình dịch vụ cho thuê bao. Tổ chức mạng truy nhập theo định hướng sau:

    • Truy nhập vô tuyến :

    – Sử dụng WLL đa dịch vụ

    – Mở rộng mạng thông tin di động

    – Phát triển các dịch vụ  mạng thông tin di động thế hệ sau.

    – Phát triển các dịch vụ viễn thông cơ bản như : điện thoại, fax  cho các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

    – Tiếp tục mở rộng tận dụng các Host và tổng đài vệ tinh ở những chỗ chưa có yêu cầu dịch vụ mới. Nâng cấp các tổng đài vệ tinh có giao diện ATM/IP tại những vùng mạng có nhu cầu dịch vụ mới.

    • Truy nhập hữu tuyến :
    • Tăng cường năng lực cung cấp dịch vụ bằng cách sử dụng công nghệ truy nhập cáp quang công nghệ ATM/IP và xDSL.
    • Thiết bị truy nhập thuê bao phải có khả năng cung cấp các loại hình dịch vụ: Dịch vụ thoại, số liệu và thuê kênh riêng tốc độ cao tới 2 Mb/s bao gồm cả VoIP, các loại hình dịch vụ băng rộng IP và ATM cho thuê bao.

    Các tuyến truyền dẫn quang ở lớp truy nhập được triển khai theo dạng Ring SDH cáp quang/4 sợi sử dụng công nghệ cáp quang SDH £ 2,5 Gbit/s. Khi dung lượng vòng ring nội hạt > 2,5 Gbit/s thì sử dụng SDH/WDM. Việc nâng cấp mạng truyền tải ở lớp truy nhập diễn ra theo 3 giai đoạn tương ứng với nần cấp tuyến trục như sau:

    • Giai đoạn 1: nâng cấp các thiết bị truyền dẫn, thêm các modun xử lý tín hiệu gói vào những điểm có như cầu xen rẽ lưu lượng kiểu gói. Nâng cấp dung lượng theo phương án tận dụng sợi.
    • Giai đoạn 2: Khi dung lượng lớn như ở Hà nội và TP. Hồ Chí Minh, sử dụng công nghệ WDM để tăng dung lượng khi cần thiết.
    • Giai đoạn 3: sử dụng khả năng định tuyến theo bước sóng của công nghệ

    WDM để xây dựng mạng OTN.

    5.1. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2001 – 2005.

    Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển mạng truy nhập theo hướng nâng cấp và mở rộng hệ thống các trạm HOST và vệ tinh hiện có, kết hợp với trang bị mới các nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP trên cơ sở phân chia các vùng mạng dịch vụ theo mức độ phát triển dịch vụ mới như sau:

     

    1. Vùng mạng TP. Hồ Chí Minh và Hà nội

    Đây là hai vùng mạng đặc biệt quan trọng. Thiết bị chuyển mạch hiện có bao gồm ba chủng loại EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Với ba chủng loại thiết bị chuyển mạch này, các nút mạng (HOST và vệ tinh) đều có thể nâng cấp công nghệ để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM. Ngoài ra sau khi nâng cấp phần mềm R24 (đối với loại A1000E10) và V15 (đối với loại EWSD) thì cả ba chủng loại thiết bị chuyển mạch nêu trên đều có thể cung cấp giao diện V5.2.

    Trong giai đoạn 2001 – 2005 để đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao và các loại hình dịch vụ cho thuê bao trang bị mạng truy nhập theo hướng như sau:

    – Vùng mạng có thuê bao internet gián tiếp với tỷ lệ 20% trở lên so với tổng thuê bao thoại, có nhu cầu dịch vụ băng rộng tốc độ 2 Mbps trở lên cho truy cập internet và truyền số liệu thì cần trang bị công nghệ XDSL cho nút chuyển mạch. Vì vậy có thể mở rộng và nâng cấp các trạm vệ tinh hoặc các trạm HOST hiện có để có thể hỗ trợ các dịch vụ ATM và IP cho khách hang và các giao diện ATM/IP cho kết nối mạng nếu khả năng kỹ thuật cho phép và chi phí hợp lý. Tại những vùng mạng của hệ thống NEAX61å mà có các nhu cầu dịch vụ vừa nêu thì trang bị nút mạng truy nhập mới công nghệ ATM/IP bên cạnh nút mạng hiện có và kết nối tới các nút đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại các vùng mạng chỉ có nhu cầu dịch vụ LL và N-ISDN mà có điều kiện hạ tầng đảm bảo thì trang bị thiết bị truy nhập V5.2.

    – Tại những vùng chỉ có nhu cầu dịch vụ thoại thông thường, FAX G3 và internet số lượng nhỏ (dưới 20%) thì mở rộng thiết bị chuyển mạch hiện có.

    – Tại những vùng có nhu cầu thuê bao số lượng lớn sẽ trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP cho vùng mạng này; các nút mạng này có thể đáp ứng đa loại hình dịch vụ bao gồm POST, Ip, ATM, FR, LL,… và đầu nối tới chuyển mạch đa dịch vụ trong vùng tương ứng.

     

    1. Vùng mạng các Bưu điện tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Cần thơ, Bình dương, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế, Quảng ninh:

    Mạng lưới hiện tại của các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên là mạng đa trạm HOST và có ít nhất một trạm HOST thuộc một trong ba chủng loại có thể nâng cấp để hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP và ATM như EWSD, A1000E10 và NEAX61å. Đồng thời chúng sẵn sàng cung cấp giao diện V5.2. Ngoài ra tại các Bưu điện tỉnh, thành phố nêu trên đều được trang bị chuyển mạch đa dịch vụ lớp biên (chuyển mạch vùng công nghệ ATM/IP) của mạng ATM/IP backbon. Vì vậy trang bị mạng truy nhập cho các đơn vị nêu trên theo hướng sau:

    – Tại những vùng có tỷ lệ thuê bao internet so với thuê bao thoại hơn 20% và có các nhu cầu dịch vụ băng rộng sử dụng phương thức XDSL có thể mở rộng, nâng cấp các nút chuyển mạch hiện có (trạm HOST hoặc vệ tinh) thành nút mạng có khả năng hỗ trợ các loại hình dịch vụ IP, ATM nếu công nghệ cho phép và chi phí hợp lý. Cần quan tâm hàng đầu tới khả năng cung cấp các loại dịch vụ truy cập internet tốc độ cao, Voip và truyền số liệu. Nếu vùng dịch vụ nằm trong vùng mạng của các hệ thống tổng đài khác như DMS 100, TDX-1B, FETEX 100, NEXA61E, LINEA-UT thì không thực hiện phương thức nâng cấp hệ thống chuyển mạch hiện có mà trang bị mới nút truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP kết nối vào tổng đài đa dịch vụ trong vùng.

    – Tại những vùng mạng có số lượng thuê bao internet còn ít (dưới 20%) thì tiếp tục mở rộng các trạm vệ tinh và trạm HOST hiện có hoặc trang bị thiết bị truy nhập thuê bao V5.2 để đáp ứng các nhu cầu thuê bao thoại, N-íDN, LL,…

     

    1. Vùng mạng của các Bưu điện tỉnh, thành còn lại:

              Giai đoạn 2001 – 2005 vẫn phát triển mạng lưới theo cấu trúc PSTN đã dược HĐQT phê duyệt tại quyết định số 178 QĐ/VT/HĐQT ngày 06/07/1999. Có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ mới cho các khu công nghệ cao.

    Cầu trúc mạng truy nhập định hướng mạng mới NGN giai đoạn 2001 – 2005 mô tả ở hình vẽ sau.

    Mạng truy nhập cố định gồm hai loại: các hệ thống trạm HOST cùng các trạm vệ tinh được nâng cấp và các nút truy nhập ATM/IP.

    Mạng di động được cấu trúc trong lớp mạng truy nhập. Mạng này sẽ phát triển theo định hướng W-CDMA đi từ công nghệ GSM-TDMA hiện nay. Giai đoạn 2001 – 2005 sẽ phát triển lên 2G sử dụng công nghệ GPRS, bước đầu tại TP. Hồ Chí Minh và Hà nội.

    Nếu thoả mãn điều kiện trang bị MSC mới sẽ sử dụng công nghệ ATM/IP.

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

             

    5.2. Phát triển mạng truy nhập giai đoạn 2006 – 2010:

    1. Mạng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 mạng truy nhập của vùng Hà nội và TP. Hồ Chí Minh sẽ trang bị rộng rãi các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để phát triển mạng lưới. Hạn chế nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có mà chỉ tận dụng và mở rộng các trạm đã nâng cấp tới 75% năng lực của chúng.

    1. Mạng các tỉnh, thành phố trọng điểm Đồng nai, Hải phòng, Bình dương, Bà rịa – Vũng tàu, Cần thơ, Khánh hoà, Đà nẵng, Thừa thiên – Huế và Quảng ninh:

    Giai đoạn 2006 – 2010 sẽ phát triển mạng truy nhập song song hai cách:

    Nâng cấp các trạm HOST và vệ tinh hiện có (nếu chi phí hợp lý) và trang bị mới các trạm truy nhập đa dịch vụ công nghệ ATM/IP. Ưu tiên phát triển mạng truy nhập đa dịch vụ công nghệ mới tại các vùng mạng trung tâm thành phố, khu công nghiệp.

     

    1. Vùng mạng các tỉnh thành phố khác:

    Giai đoạn 2006 – 2010 tại các khu công nghệ cao, khu công nghiệp hoặc trung tâm tỉnh thành có thể trang bị các nút truy nhập công nghệ ATM/IP để cung cấp các loại hình dịch vụ IP và băng rộng. Tiếp tục mở rộng các trạm HOST và vệ tinh hiện có để phát triển thuê bao có nhu cầu thoại phổ thông, ISDN băng hẹp.

    Tại những vùng mạng mà số lượng thuê bao internet lớn (hơn 20% so với tổng số thuê bao thoại) thì nâng cấp trạm vệ tinh hay trạm HOST hiện có (nếu thoả mãn yếu tố kinh tế) hoặc trang bị nút truy nhập công nghệ mới nếu có nhu cầu truy nhập internet tốc độ cao tuỳ theo điều kiện thực tế. Ưu tiên trang bị mới các trạm Access cộng nghệ mới sản xuất trong nước.

    Đối với mạng di động giai đoạn 2006 – 2010 sẽ trang bị và mở rộng mạng GPRS kết hợp với 3G công nghệ CDMA.

    Giai đoạn 2001-2005:

    • Mở rộng mạng thông tin di động và triển khai mạng thông tin di động thế hệ sau GPRS (2G)
    • Triển khai mạng truy nhập cáp quang V5.2 và Access ATM/IP
    • Nâng cấp các vệ tinh tại các điểm có nhu cầu và công nghệ , kinh tế cho phép

    Giai đoạn 2006-2010:

    • Tiếp tục phát triển mạng thông tin di động với các loại dịch vụ mới 3G – WCDMA
    • Phát triển mạng truy nhập cáp quang
    • Tăng cường sử dụng các Multiservice Access Node ở thành phố trọng điểm
    • Tiếp tục nâng cấp các tổng đài vệ tinh ở những nơi có nhu cầu và đảm bảo yếu tố kinh tế, kỹ thuật

     

     

     

     

     

     

     

    6. Nguyên tắc tổ chức  mạng báo hiệu :

    Mạng báo hiệu là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong chức năng điều khiển kết nối. Mạng báo hiệu trong cấu trúc mạng thế hệ sau là mạng báo hiệu kênh chung có chức năng chuyển tải an toàn và hiệu quả các bản tin báo hiệu giữa các vùng lưu lượng :

    • Vùng báo hiệu 1 : tương ứng với vùng lưu lượng 1 [ 27 tỉnh phía Bắc từ Hà giang đến Hà tĩnh (trừ Hà nội)]
    • Vùng báo hiệu 2 : tương ứng với vùng lưu lượng 2 [khu vực Hà nội]
    • Vùng báo hiệu 3 : tương ứng với vùng lưu lượng 3 [14 tỉnh miền Trung và Tây nguyên từ Quảng bình đến Đăklăk]
    • Vùng báo hiệu 4 : tương ứng với vùng lưu lượng 4 [ Tp Hồ Chí Minh]
    • Vùng báo hiệu 5 : tương ứng với vùng lưu lượng 5 [18 tỉnh thuộc đồng bằng Nam bộ và đồng bằng sông Cửu long]

    ( Hiện nay các giao thức, giao diện, báo hiệu điều khiển kết nối rất đa dạng và còn đang tiếp tục phát triển, chưa được chuẩn hoá nên rất phức tạp. Cần có thời gian theo dõi, xem xét và cần đặc biệt quan tâm đến tính tương thích của các loại giao diện, giao thức, báo hiệu… khi lựa chọn thiết bị mới. )

     

    • Giai đoạn 2001-2005: Tổ chức 5 vùng báo hiệu tương ứng với 5 vùng lưu lượng
    • Giai đoạn 2005-2010: Hoàn thiện lớp mạng điều khiển theo các chuẩn
     
       

     

     

     

     

     

     

     

    7.Nguyên tắc tổ chức mạng đồng bộ

    Trong cấu trúc mạng thế hệ mới, mạng đồng bộ và vấn đề  đồng bộ mạng được coi là vấn đề tất yếu, phải được và đã được triển khai trong các giai đoạn trước của quá trình xây dựng và phát triển mạng viễn thông số. Vì vậy trong các lớp của cấu trúc mạng thế hệ mới không đề cập đến mạng đồng bộ nữa.

    Trong mạng viễn thông của VNPT, mạng đồng bộ vẫn đang được tiếp tục triển khai.

    Xét về mặt tính chất thiết bị, mạng đồng bộ thuộc về lớp vật lý. Xét về mặt chức năng, mạng đồng bộ nhằm đảm bảo chất lượng cho việc kết nối, vì vậy trong cấu trúc mạng tổng thể của VNPT, mạng đồng bộ được xem xét ở lớp điều khiển kết nối.

    Cấu trúc mạng đồng bộ được chia thành 4 lớp đồng bộ:

    a.Lớp 0: lớp đồng hồ chủ quốc gia (PRC): sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-11 (đồng hồ nguyên tử  CESIUM)

    b.Lớp 1: sử dụng đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E –10 (loại radium) để đồng bộ các nút chuyển mạch quốc gia, quốc tế, và ATM/IP core switch trên các Node mạng lớp chuyển tải.

    c.Lớp 2: sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số <1.10 E-8 (Quartz) của các nút chuyển mạch Host và X.25, Frame Relay, di động, ATM/IP access.

    d.Lớp 3: lớp truy nhập sử dụng các đồng hồ có độ ổn định tần số  <1.10 E-7 (Quartz) cho các nút truy nhập mạng nội hạt và mạng dịch vụ X.25, frame relay, Internet ..

    • Lớp đồng hồ chủ gồm ba đồng hồ chủ được đặt tại 3 trung tâm đồng bộ quốc gia là Hà nội, Đà nẵng và TP. Hồ chí Minh đấu tương hỗ với nhau, đồng hồ Đà nẵng là đồng hồ chủ với thứ tự ưu tiên cao nhất.
    • Mỗi trung tâm đồng bộ quốc gia được trang bị nguồn đồng bộ dự phòng lấy tín hiệu đồng bộ từ vệ tinh GPS.
    • Phù hợp với việc phân vùng lưu lượng, mạng đồng bộ VNPT cũng được chia thành 5 vùng độc lập tương ứng dùng thống nhất một hệ thống đồng hồ chủ. Chế độ đồng bộ được thực hiện theo nguyên tắc “chủ tớ “ giữa các lớp đồng bộ.
    • Các trung tâm chuyển mạch và truyền dẫn quốc gia, quốc tế, mạng di động, tổng đài truyền số liệu, Frame Relay, Ineternet, ATM… quan trọng phải được trang bị các bộ phân phối tín hiệu đồng bộ để cấp tín hiệu đồng bộ riêng rẽ cho các thiết bị trong trung tâm nhằm giảm cấp đồng bộ và nâng cao độ an toàn của mạng lưói khi phần tử mạng bị sự cố.
    • Tín hiệu đồng hồ chủ được cấp qua các tuyến truyền dẫn Ring SDH và sử dụng giao diện đồng bộ 2MHz.
    • Đồng hồ của lớp 1 và 2 phải có khả nănghoạt động ở chế độ giữ đồng hồ (hold – over Mode) ít nhất trong 24 giờ với dộ ổn định <1.10 E-10/ngày khi nguồn đồng bộ chủ bị mất.
    • Tận dụng ưu điểm của công nghệ SDH, thực hiện việc giảm cấp mạng đồng bộ bằng cách cấp trực tiếp tín hiệu đồng hồ chủ trên tất cả các tuyến truyền dẫn quang trục SDH tại giao diện 2 Mhz và đấu liên hoàn giao diện đồng bộ 2 Mhz giữa tuyến SDH trục và SDH nội hạt/nội tỉnh khi mạng nội tỉnh chưa được trang bị thiết bị phân phối tín hiệu đồng bộ.

    Các phần tử mạng cấp nội hạt, nội tỉnh được cấp tín hiệu đồng bộ từ nguồn đồng bộ chủ quốc gia PRC theo các nguyên tắc sau:

    a.Mạng access có tuyến truyền dẫn Sdh và PDH quốc gia:

    + Ưu tiên một: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    + Ưu tiên hai: Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục PDH quốc gia để đồng bộ cho các tổng đài host và các ATM/IP switch lớp biên.

    b.Mạng access có tuyến truyền dẫn SDH quốc gia:

    + Tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến trục SDH quốc gia để đồng bộ cho tổng đài host (tổng đài host phải được trang bị cổng đồng bộ 2Mhz) và tổng đài Multiservice  Switch lớp biên; tổng đài host sẽ cấp tiếp tín hiệu cho các phần tử mạng nội tỉnh khác thông qua luồng E1

    • Các tổng đài vệ tinh , thiết bị truy nhập V5.x được đồng bộ hoá theo tổng đài Multiservice lớp biên , tổng đài host theo tín hiệu đồng bộ được lấy từ tuyến truyền dẫn nội tỉnh theo phương thức đã mô tả ở mục a, b
    • Khi phần tử mạng cùng cấp mạng đựoc đấu nối theo dạng lưới (mesh) thì tín hiệu đồng bộ phải được cấp đồng thời và từ cùng nguồn đồng bộ cho các phần tử mạng này, không cấp tín hiệu đồng bộ theo chế độ “chủ tớ “ giữa các phần tử mạng.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    8. Nguyên tắc tổ chức mạng quản lý :

    Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống quản lý mạng viễn thông quốc gia giai đoạn 2001-2005:

    Cần triển khai các bước sau để đạt được hệ thống lõi

    • Xây dựng 1 NMC tại Hà Nội với một số khối chức năng cơ bản như sau:
    • Hỗ trợ khai thác ( O&S )
    • Quản lý mạng ( NM )
    • Quản lý chất lượng ( NPM )
    • Thủ tục và tiến trình ( P&P )
    • Xây dựng một số OMC theo nhà cung cấp thiết bị cho các tổng đài
    • Xây dựng mạng DCN
    • Thay đổi cách thức thực hiện vận hành khai thác hiện nay.
    • Thay đổi về tổ chức, quản lý
    • Tự động hoá một số chức năng vận hành khai thác.
    • Thực hiện chuyển đổi về công nghệ trong quản lý mạng.

    Phương án kỹ thuật của hệ thống:

    • Cấu hình tổng thể của hệ thống quản lý mạng quốc gia giai đoạn 1 được xây dựng trên mô hình quản lý mạng theo công nghệ Cross-Domain.
    • Việc xây dựng các OMC cho chuyển mạch thực hiện trên cơ sở chủng loại thiết bị của nhà cung cấp. Địa điểm đặt OMC phụ thuộc vào số lượng phần tử mạng có cùng tính chất và có vị trí địa lý gần nhau.
    • Sẽ xây dựng các OMC cho 5 chủng loại tổng đài và 1 trung tâm OMC cho truyền dẫn đặt tại Hà Nội.

    Mục tiêu của giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành Hệ thống quản lý mạng Viễn thông theo mô hình TMN là phải xây dựng được các thành phần cơ bản và nền tảng của Hệ thống quản lý mạng, đó chính là cái lõi của hệ thống. Các đặc trưng của giai đoạn này như sau:

    • Thực hiện các chức năng quản lý cơ bản như: quản lý chất lượng mạng, quản lý cấu hình mạng, quản lý cảnh báo, quản lý lỗi, quản lý bảo mật.
    • Quản lý các phần tử chuyển mạch thông qua các OMC theo nhà cung cấp thiết bị.
    • Quản lý các phần tử truyền dẫn thông qua OMC của truyền dẫn.
    • Các loại thiết bị có thể triển khai quản lý như sau: các phần tử chuyển mạch, các phần tử truyền dẫn SDH, IP, ATM, FR…
    • Về giải pháp triển khai: Hệ thống có khả năng quản lý các NE ở xa, có khả năng dễ dàng mở rộng phần cứng và nâng cấp phần mềm để mở rộng thêm chức năng quản lý, cũng như các phần tử sẽ được đưa vào quản lý trong tương lai để tiến tới thành một hệ thống quản lý mạng hoàn chỉnh.

    Để đáp ứng nhu cầu trước mắt cũng như  tính thích ứng trong tương lai, pha 1 của hệ thống quản lý mạng viễn thông được hình thành với quy mô như sau:

    * Hình thành 01 NMC đặt tại Hà Nội thực hiện các chức năng quản lý chính, quản lý 61 phần tử mạng ( Theo bảng danh mục các phần tử mạng ) thông qua các OMC

    * Hình thành 01 OMC để quản lý 23 tuyến truyền dẫn SDH của công ty VTN, VTI, mạng Ring 2.5 Gb/s của bưu điện Hà Nội

    * Hình thành 03 Trung tâm quản lý chuyển mạch để quản lý 38 tổng đài:

     

    +Trung tâm 1: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài AXE của hãng ERICSSON.

     

    +Trung tâm 2: bao gồm:

    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST – E10 của hãng ALCATEL,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- NEC của hãng NEC,
    • 01 OMC để quản lý các tổng đài HOST- VKX của công ty VKX.

     

    +Trung tâm 3: bao gồm 01 OMC để quản lý các tổng đài EWSD của hãng SIEMENS

    Việc xây dựng OMC sẽ được tiến hành theo thứ tự ưu tiên như sau:

    • OMC cho truyền dẫn, OMC cho tổng đài của hãng ERICSSON ưu tiên 1
    • OMC cho các tổng đài của hãng ALCATEL ưu tiên 2
    • OMC cho các tổng đài của hãng SIEMENS ưu tiên 3
    • OMC cho các tổng đài của hãng NEC ưu tiên 4
    • OMC cho các tổng đài của công ty LD VKX ưu tiên 5
    • Đồng thời số lượng phần tử mạng đấu vào OMC cũng được ưu tiên, các phần tử mạng của công ty VTN, VTI được ưu tiên trước, sau đo đến các phần tử mạng của bưu điện Hà Nội và Hồ Chí Minh, và cuối cùng là phần tử mạng của các bưu điện tỉnh thành khác.
    • Tại NMC sẽ có hệ thống hiển thị trên tường ( Graphical Wall Display ), còn tại các OMC chỉ có hệ thống chiếu trên tường ( Wall Projector )
    • Mạng DCN được xây dựng để phục vụ chung cho hệ thống quản lý mạng cũng như các Trung tâm tính cước và chăm sóc khách hàng.
    • Tại NMC phải thu nhận đầy đủ thông tin về cấu hình , chất lượng, cảnh báo, lỗi và sự cố của các phần tử mạng trên mạng viễn thông Việt Nam.

    PHỤ LỤC

    NHU CẦU DUNG LƯỢNG

    CỦA MẠNG CHUYỂN MẠCH ATM/IP – VTN

    ATM/IP Core VTN-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    20Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 20Gb/s – 40Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    160Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    ATM/IP Core VTN-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 160Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hà Nội

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    40Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Hồ Chí Minh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 10Gb/s – 20Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    80Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice-Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s -10Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến 10Gb/s.

    Giai đoạn 2005-2010:    20Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 80Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đà Nẵng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 40Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Hải Phòng

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Quảng Ninh

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Huế

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Khánh Hoà

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Đồng Nai

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Bình dương

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Cần thơ

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 20Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

    Multiservice Bưu điện Vũng Tàu

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2002:    2Gb/s – 5Gb/s.

    Giai đoạn 2003-2005:    Tuỳ theo nhu cầu và khả năng đáp ứng của mạng truyền dẫn, dự kiến từ 2Gb/s – 5Gb/s là đủ cho giai đoạn này.

    Giai đoạn 2005-2010:    10Gb/s

    Khả năng mở rộng của thiết bị phải linh hoạt, tối thiểu phải hỗ trợ mở rộng đến 10Gb/s. Số slots trên một module chuyển mạch tối thiếu là 12.

     

    Multiservice Bưu điện Hà Tây

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8.

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s

    Multiservice Bưu điện Vĩnh Phúc

    Năng lực chuyển mạch

    Giai đoạn 2001-2005:    1Gb/s – 2Gb/s.

    Số slots tối thiếu là 8

    Giai đoạn 2005-2010:    5Gb/s


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 15


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 21

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016): Mã đề thi 21

    Read the passage and choose the best answer.

    Education in the future

    Education is another area of social life in which information technology is changing the way we communicate. Today’s college students may not simply sit in a lecture or a library to learn about their field. Through their computers and the wonders of virtual reality they can participate in lifelike simulated experiences. Consider the following scenario of the future of education made possible through developments in information technology.

    For children over the age of 10, daily attendance at schools is not compulsory. Some of the older children attend school only once or twice weekly to get tutorial support or instruction from a teacher. For the most part, pupils are encouraged to work online from home. Students must complete a minimum number of study hours per year; however, they may make up these hours by studying at home at times that suit their family schedule. They can log on early or late in the day and even join live classes in other countries. In order to ensure that each student is learning adequately, computer software will automatically monitor the number of hours a week each student studies on-line as well as that students’ learning materials and assessment activities. Reports will be available for parents and teachers. The software can then identify the best learning activities and condition for each individual student and generate similar activities. It can also identify areas of weak achievement and produce special programs adjusted to the students’ needs.

    1. What is the topic of the passage?
    1. The effect of information technology on education.
    1. students don’t have to go to school any more.
    1. Computer software will make sure students learn at home.
    1. Students can know about their weak aspects to focus.
    1. How many times are children who are older than 10 required to go to school weekly?
    1. No time B. Once or twice C. Three                                  D. Four
    1. Who/What counts the number of hours per week that students spend learning?

    VanMau.Net                                                                                                                                                                   Page 1

     

    1. Virtual reality B. Teacher C. Parents                             D. Computer software
    1. What CAN’T the software do?
    1. Monitor the time the students learn.
    1. Design materials for the students.
    1. Find out the best activities for the students.
    1. Identify weaknesses of the students.
    1. What is NOT MENTIONED as a benefit of information technology to the students?
    1. Students can stay at home to learn.
    1. Students can learn at times that suit their schedule.
    1. Students’ learning time won’t be monitored.
    1. Students’ weak achievement can be identified.

    Choose the underlined word that has different pronunciation from the others:

     

    6. A. campaign B. foreign C. gain
    7. A. Christmas B. mortgage C. wanted
    8. A. marks B. curls C. collapse
    9. A. asthma B. smooth C. although
    10. A. adhesive B. hang C. exhaust
    1. sign
    1. whistle D. inherits D. father D. hill

    Choose the word whose stress pattern is different from that of these others:

    11. A. afterwards B. demonstrate C. dynamic D. survey
    12. A. environment B. colour C. happen D. revolutionary
    13. A. photography B. recycle C. manage D. exhibit
    14. A. provide B. famous C. program D. credit
    15. A. connected B. particular C. continuous D. primitive

    Choose the best answer to complete the sentence.

    16. The man got out of the car ………….. round to the back and opened the boot.
    A. walking B. walked C. walks D. walk
    17. ………………. the jury believed in the burglar’s innocence, the general public did not.
    A. Although B. Because C. In spite of D. However
    VanMau.Net Page 2

     

    18. A:“I’m eighteen today!”  B:“…………………………..”.
    A. Best wishes!” B. Good day! C. Congratulate! D. Happybirthday!”
    19. I’d like the work to be continued immediately once the rain ……………… .
    A. has stopped B. stopped C. will stop D. stopping
    20. One of the most miserable things that millions of families have to suffer from wars is that
    wars have set brother ……………. brother.
    A. against B. about C. apart D. with
    21“I haven’t got anything for you.”“……………………”
    A. Never mind! B. It isn’t the matter! C. Nothing! D. Not problem!
    22.“What are you doing?”
    “……………………………’
    A. It doesn’t touch B. It’s none of your C. You don’t enter at D. Look after your
    you. business all own affair
    23. I tried to ……..her, but she just couldn’t stop crying.
    A. comfortable B. comfort C. sympathy D. sympathise.
    24. The secretary put me …………. to the manager within a couple of minutes.
    A. across B. up C. over D. through
    25. I don’t think he will get …………… the shock in a short period of time.
    A. over b. through C. by D. off
    26. I hurt myself badly this morning when I fell ………………….. the bedroom widow.
    A. out from B. out of C. down D. over
    27. I think they are going to have a fight against each other. They go …………………….. each other
    furiously.
    A. at B. in C. to D. on
    28. This year’s sales figures go ………. ….. our expectations. What marvelous thing!
    A. for B. along with C. beyond D. away from
    29. God knows, this car is my biggest mistake I have ever made. I have to pay ……….. $500 for
    every 200 km
    VanMau.Net Page 3

     

    1. in
    1. out
    1. at
    1. by
    1. Poor me! She is the one in charge of our team, so I have to play ………………. all her odd ideas.
    1. along with
    1. at
    1. about
    1. off against
    1. No way will you beat him. You don’t ………a chance. He’s a hundred times better than you

    are.

    A. hold B. run C. possess D. stand
    32. The doctor asked Mr. Brown to keep …………… fried food because of high amount of fat.
    A. off B. at C. back D. up
    33. The government is putting …………… some radical social reforms.
    A. forward B. in C. through D. off
    34. There are a long line of people outside the cinema last week. They queued ………. to see a
    famous film.
    A. in B. on C. at D. up
    35. The injury destroyed his hopes of being………..world champion.
    A. peaked B. topped D. awarded D. crowned

    Read the passage and choose the best answer that best fits each space.

    Many parents believe that they should begin to teach their children to read when they are

    scarcely more than toddlers. This is fine if the child shows a real interest but (36) ……… a child
    could be counter-productive if she isn’t ready. Wise parents will have a (37)……. attitude and
    take the lead from their child. What they should provide is a selection of (38)…….. , books and
    other activities. Nowadays, there is plenty of good (39) ……….. available for young children, and
    of course, seeing plenty of books in use about the house will also (40)…… them to read.
    Of course, books are no longer the only (41)….. of stories and information. There is also a
    huge range of videos, which can (42) ……… and extend the pleasure a child finds in books and are
    (43)…………. valuable in helping to increase vocabulary and concentration. Television gets a bad
    (44)……… as far as children are concerned, mainly because too many spend too much time
    watching programs not intended for their age (45)……… . Too many television programs
    (46)………….. an incurious, uncritical attitude that is going to make learning much more difficult;
    however, (47)…………….. viewing of programs designed for young children can be useful. Just as
    adults enjoy reading a book after seeing it (48) …….. on television, so children will pounce on
    books which (49) ………… their favorite television characters, and videos can add a new (50)
    …………. to a story known from a book.
    VanMau.Net Page 4

     

    36. A. insisting B. forcing C. making D. starting
    37. A. cheerful B. contented C. hopeful D. relaxed
    38. A. bright B. thrilling C. stimulating D. energetic
    39. A. materials B. sense C. amusement D. produce
    40. A. provoke B. encourage C. provide D. attract
    41. A. source B. site C. style D. basis
    42. A. uphold B. found C. reinforce D. assist
    43. A. properly B. worthily C. perfectly D. equally
    44. A. review B. press C. criticism D. result
    45. A. set B. band C. group D. limit
    46. A. induce B. imply C. suggest D. attract
    47. A. cautious B. choice C. discriminating D. approved
    48. A. serialized B. revised C. transferred D. visualized
    49. illustrate B. extend C. feature D. possess
    50. A. reveal B. dimension C. option D. existence

    Read the passage and choose the best answer.

    It is always thought that women are the second class in the citizen, and men are the first. There is not real equality of opportunity for men and women. Years ago, people were living in a man-dominated society. Women had to obey their husbands and fathers absolutely. Women’s place was in the kitchen and women’s work was household. In many places, women were not even allowed to go to school. Women had no rights, even the right to choose a husband for them-selves. Men usually occupied high positions in society so they thought they were more intelligent and important than women. Men considered women their property. Sometimes, women were mistreated by their husbands and suffered this as a fate. Many parents did not even want to have female children.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                   Page 5

     

    Thanks to the women’ liberation movement, women have nowadays proved that they are equal to men on every aspect. An average woman has weaker muscles than an average man but she may be as intelligent as him. Women can do everything that men can, and women can do one thing that no man can: they produce children.

    1. In a man-dominated society …………………………. .
    1. Women were in the first class
    1. Women had no rights
    1. Women were respected by men
    1. Women got a good education
    1. Years ago, women’s place was ……………….. .
    1. in the Parliament Houses
    B. in the Congress
    C. in the Town Hall
    D. in the kitchen
    53. In a man-dominated society, men considered women their ………………. .
    A. property B. queen C. great love D. all are correct
    54. In a man-dominated society …………………………. .
    A. all parents expected to have daughters
    B. most parents liked girl babies
    1. most parents did not want to have daughters
    1. most parents did not like sons
    1. Nowadays, women have proved that they are ………………….. men.
    1. more intelligent than
    1. more important than
    1. stronger than
    1. equal to

    Choose the underlined part among A, B, C or D that needs correcting.

    1. Not until recently has interest oftidal electric power plants been revived.

    A                          B                          C                                                       D

    1. Little they knew in 1926, when the first T.V. broadcast began, that it would have

    VanMau.Net                                                                                                                                                                   Page 6

     

    A B C such an impact on people’s everyday lives.

    D

    1. Lightning, it is essentially an enormous electric sparkthat seeks the path of

    A B C least resistance to ground.

    D

    1. Not one in one hundred children exposed to the disease arelikelyto develop

    A B C D symptoms of it.

    1. We must be There isa little timeleft.

    A                                    B         C                D

    Choose the correct sentence among A, B, C or D which has the same meaning as the given one.

    1. Study all night is good for neither your grades nor your health.
    1. Study all night is good for your grades.
    1. Study all night does not help at all.
    1. Study all night is good for your health.
    1. Study all night is helpful to you.
    1. My purpose in calling this meeting is to present the latest sales figures.
    1. I have called this meeting in order to present the latest sales figures.
    1. I aimed to call this meeting because I wanted to know the latest sales figures.
    1. I have called this meeting in order that I would present the latest sales figures.
    1. A and C
    1. But for his father’s early retirement, Richard would not have taken over the family’s business.
    1. Richard only took over the family’s business because his father decided to retire early.
    1. Richard didn’t take over the family’s business because his father decided to retire. C. His father retired early, but he ran the family’s business.
    1. Richard’s father didn’t want him to take over the family’s business despite his retirement.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                   Page 7

     

    1. I find myself at a loss to understand Harold’s behavior.
    1. I lost contact with Harold, so I couldn’t understand his behavior.
    1. I have to lose a lot to understand Harold’s behavior.
    1. I understood Harold’s behavior completely.
    1. I find Harold’s behavior quite incomprehensible.
    1. With the exception of the music teacher every member of the staff attended the farewell party.
    1. The music teacher was very exceptional at the farewell party.
    1. All the staff members including the music teacher attended the farewell party.
    1. The music teacher was the only member of the staff not to attend the farewell party.
    1. All of the above.

    Read the passage and then choose the best answer for each following question.

    Psychologists are interested in the reasons why some people like taking part in risky sports. When they studied people who were learning to jump from a plane with a parachute, they found that parachutists’ bodies produced large amounts of two hormones, adrenaline and nor adrenaline, just before they made their jump.

    These hormones help to prepare us for any sudden activity. Adrenaline increases the heart rate and provides more sugar for the muscles, while nor does adrenaline make us react more quickly. However, nor adrenaline also stimulates apart of the brain which controls feelings of pleasure. Some psychologists have concluded that it is a feeling of pleasure caused by this hormone which makes certain people want to participate in dangerous sports.

    Another possible reason is the level of arousal in part of the brain. According to some psychologists, the brain tries to maintain a certain level of arousal. They believe that people who normally have a low level of arousal look for excitement and new experiences in order to stimulate themselves, whereas people who usually have a high level of arousal try to avoid risks and unfamiliar situations in order not to become overexcited. If the psychologists are right, people with a low arousal are the ones who enjoy participating in dangerous sports and activities.

    It is thought that people with low levels of arousal have a slower-reacting nervous system than people with higher arousal levels. It may therefore be possible to find out your level of arousal by testing your nervous system. A quick way of doing this is to put some lemon juice on your tongue. If you produce a lot of saliva, your nervous system has been affected by the lemon and so you probably have a high level of arousal; if you produce little of saliva, you probably have a low arousal level. If you have a low level, you might enjoy taking part in risky sports. However, this does not mean that you have to try parachuting!

    1. Why did the parachutists’ bodies produce a lot of adrenaline and nor adrenaline before they jumped from a plane?

    VanMau.Net                                                                                                                                                                   Page 8

     

    1. This is a natural reaction which helps to prepare one for sudden activity.
    1. Because they had high arousal levels.
    1. It is a natural reaction which guards them against the effects of accidents.
    1. Because they had taken drugs which led to the production of these two hormones.
    1. What two possible reasons are given for some people’s desire to participate in dangerous sports?
    1. A lack of common sense, and a high level of arousal.
    1. A low level of arousal, and an inborn desire for adventure.
    1. The pleasure that results from the production of nor adrenaline, and a low level of arousal.
    1. A desire to show off, and a lack of common sense.
    1. What dose the brain try to maintain, according to some psychologists?
    1. A high temperature. B. A low temperature.
    1. A certain level of arousal. D. A sense of safety.
    1. Why do psychologists believe that people with a high level of arousal try to avoid danger?
    1. Because they already have the level of excitement which the brain tries to maintain.
    1. Because they are more aware of the dangers involved.
    1. Because they already have enough of the two hormones, adrenaline and nor adrenaline.
    1. Because they would not be able to cope with accidents.
    1. What is shown by putting lemon juice on your tongue?
    1. It shows that you have a high level of arousal if no saliva is produced.
    1. It indicates your level of arousal by amount of saliva that is produced.
    1. It can indicate whether your saliva is more acidic or more alkaline.
    1. It is a good test of your sense of taste.
    1. What kinds of substances are adrenaline and nor adrenaline?
    A. Subatomic particles. B. Minerals.
    C. Vitamins. D. Hormones.
    72. What substances is thought to stimulate the brain to make us feel pleasure?
    A. Adrenaline. B. Nor adrenaline.
    C. Lemon juice. D. Manganese dioxide.
    73. Which of the following does adrenaline do?
    VanMau.Net Page 9

     

    1. It weakens the muscles.
    1. It makes people afraid.
    1. It makes the heart beat more quickly.
    1. It makes the heart beat more slowly.
    1. Where were the parachutists when, according to the passage, they produced large amount of

    the two hormones?

    1. On an airplane B. In the air C. On the ground D. At sea
    1. According to some psychologists, what kind of people try to avoid unfamiliar situations?
    1. People who do not like lemon juice.
    1. People who have a low hormone content.
    1. People who normally have a low level of arousal.
    1. People who normally have a high level of arousal.

    Choose the correct sentence.

    1. I/ and/ am / in/ a/ fourth-year/ accounting/ student/ currently/ at/ Foreign Trade University/, / majoring / finance.
    1. I am currently in a fourth-year student at Foreign Trade University, majoring finance and accounting.
    1. I am currently a fourth-year student at Foreign Trade University, majoring in finance and accounting.
    1. I am currently a fourth-year student in Foreign Trade University, majoring at finance and accounting.
    1. I am currently majoring a fourth-year student at Foreign Trade University, in finance and accounting.
    1. I/ consider/ would/ be/ happy/ you/ very/ and/ grateful/ request/ if/ could/ my.
    1. I would be very happy and if you could consider my grateful request.
    1. I would consider my request if you could be very happy and grateful.
    1. I would be very happy and grateful if you could consider my request.
    1. I would be very happy and consider my request if you could grateful.
    1. Thank / again/ time/ you/ consideration/ once/ for/ your/ and.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                 Page 10

     

    1. Thank you, once again for your time and consideration.
    1. Once again you, thank for your time and consideration.
    1. Thank you for your time once, and consideration again.
    1. Once again, thank you for your time and consideration.
    1. Wind/ carry/ many/ seed/ island.
    1. Winds carry many seeds to islands.
    1. Wind carries many seeds to the islands.
    1. Winds carry many the seed to an island.
    1. Wind carry many of seeds to the islands.
    1. 80. Swimming/ very/ attractive/ form/ exercise/ which/ make/ swimming/ excellent/ way/ improve/ wind/ capacity/ endurance.
    1. Swimming, a very attractive form of exercise, which makes swimming an excellent way improves wind capacity and endurance.
    1. Swimming is a very attractive form of exercise which makes swimming an excellent way improving the wind of capacity and endurance.
    1. Swimming is a very attractive form of exercise, which makes swimming excellently way improving the wind, capacity, and endurance.
    1. Swimming is a very attractive form of exercise, which makes swimming an excellent way to improve wind capacity and endurance.

    ĐÁP ÁN ĐỀ 21

    VanMau.Net                                                                                                                                                                 Page 11

     

    1A 9A 17A 25A 33A 41A 49C 57A 65C 73C
    2B 10C 18D 26B 34D 42C 50B 58A 66A 74A
    3D 11C 19A 27A 35D 43D 51B 59B 67C 75D
    4B 12A 20A 28C 36B 44D 52D 60C 68C 76B
    5C 13C 21A 29B 37D 45C 53A 61B 69A 77C
    6C 14A 22B 30A 38C 46A 54C 62D 70B 78D
    7C 15D 23B 31D 39A 47D 55D 63A 71D 79A
    8B 16B 24D 32A 40B 48A 56B 64D 72B 80D

    VanMau.Net                                                                                                                                                                 Page 12

     

    VanMau.Net                                                                                                                                                                 Page 13

  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 15

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 15

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 15

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 11


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 15

     

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016): Mã đề thi 15

     

    Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in the group.

    Question 1: A. Honest B. Home C. Vehicles D. Heiress
    Question 2: A. Books B. Carrots C. Floors D. Slopes

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following word.

    Question 3: A. Blackboard B. Listen C. between D. Student
    Question 4: A. Company B. Atmosphere C. Customer D. Employment
    Question 5: A. Institution B. University C. Preferential D. Indicative

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 6: When friends insist on ______ expensive gifts, it makes most people uncomfortable.

    1. them to accept B. they accepting C. their accepting              D. they accept

    Question 7: John lost the _______ bicycle he bought last week and his parents were very angry with him because of his carelessness.

    A. beautiful Japanese blue new B. beautiful new blue Japanese
    C. new beautiful blue Japanese D. Japanese beautiful new blue
    Question 8: Dr. Evans has _________ a valuable contribution to the life of the school.
    A. done B. created C. caused D. made
    Question 9: Look! The yard is wet. It______ last night.
    A. must have rained B. couldn’t have rained C. must rain D. should have rained
    Question 10: Shy people often find difficult to__________ group discussion.
    A. take part in B. get on with C. take place in D. get in touch with
    Question 11: They asked me a lot of questions, __________I couldn’t answer.
    A. much of which B. both of them C. neither of which D. most of which
    Question 12: I walked away as calmly as I could. __________, they would have thought I was a thief.
    A. In case B. If so C. Or else D. Owing to
    VanMau.Net Page 1

     

    Question 13: Not until the end of the 19th century ______ become a scientific discipline.

    1. plant breeding has B. did plant breeding C. plant breeding had     D. has plant breeding

    Question 14: Last year she earned _______ her brother.

    1. twice as much as B. twice more than C. twice as many as          D. twice as more as

    Question 15: – Linda: “I’ve passed my driving test.”

    -Peter: “__________”

    1. Congratulations! B. That’s a good idea C. It’s nice of you to say so.   D. Do you?

    Question 16: __________the storm, the ship couldn’t reach its destination on time.

    1. Because of B. In case of C. In spite of                       D. But for

    Question 17: -Lan: “Happy birthday! This is a small present for you.”       – Nga: “__________”

    1. What a pity! B. How terrible!
    1. Have a good time! D. How beautiful it is! Thanks.

    Question 18: Just keep________ on the baby while I cook the supper, will you?

    1. a look B. a glance C. an eye                                D. a care

    Question 19: Remember to appreciate what your friends do for you. You shouldn’t take them_______.

    A. as a rule B. as usual C. out of habit D. for granted
    Question 20: The twins look so much alike that almost no one can____ them____
    A. take/apart B. tell/away C. tell/apart D. take/on
    Question 21: The players’ protests_____ no difference to the referee’s decision at all
    A. did B. made C. caused D. created
    Question 22: Books are a wonderful__________of knowledge and pleasure.
    A. way B. information C. source D. type
    Question 23: Western women are more ________ than Asian women
    A. depend B. independent C. independently D. dependent

    Question 24: Unfortunately, the company closed down because it couldn’t keep___ with rapidly changing technology

    1. speed B. time C. fast                                     D. pace

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that is closest in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    Question 25: The famous racehorse Secretariat had to be destroyed because of a painful, incurable hoof disease.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 2

     

    A. irreparable B. vexatious C. dangerous D. disabling
    Question 26: In most countries, compulsory military service does not apply to women.
    A. superior B. mandatory C. beneficial D. constructive

    Question 27: Scientists warn of the impending extinction of many species of plants and animals.

    1. irrefutable B. imminent C. formidable                  D. absolute

    Question 28: The aircraft carrier is indispensable in naval operations against sea or shore based enemies.

    1. unique B. novel C. vital                                D. exotic

    Question 29 : The use of lasers in surgery has become relatively commonplace in recent years.

    1. absolutely B. relevantly C. comparatively            D. almost

    Each of the following sentences has four underlined words or phrases marked A, B, C, and D. Choose the word or phrase which be changed in order for the sentence to be correct.

    Question 30: Paulo has learnt English for five years ago.

    A             B                   C                                     D

    Question 31: Although they always argue with each other, but they are good friends.

    A                        B                               C                                      D

    Question 32: Thanks to the timely laws, some elephant populations, especially that in southern Africa,

    A                       B                                                                                                        C

    have recovered over the last decade.

    D

    Question 33: He stopped to smoke because cigarettes are harmful to his health.

    A                                                    B                    C                D

    Question 34: The professor together with his three students have been called to court.

    A                             B                                                             C                               D

    Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to fill in the blank in the following passage.

    NEIGHBORS INFLUENCE BUYING DECISIONS

    However objective we believe ourselves to be, most of us do not judge a product solely on its merits, considering quality, value and style before making a decision. (35)________, we are easily influenced by the people around us.

    There is nothing (36)___________ with this. It is probably a smarter way to make decisions than (37)________ on only our own opinions. But it does make life hard for companies. They have long understood that groups of friends and relatives tend to buy the same products, but understanding the reasons has been tricky. It is because they are so similar with (38)_______ to how much money they make and what television ads they watch that they independently (39)________ at the same decision? Or do they copy one another, perhaps (40)______ envy or perhaps because they have shared information about the products?

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 3

     

    Research in Finland recently found overwhelming evidence that neighbours have a big influence on buying decisions. When one of a person’s ten nearest neighbours bought a car, the chances that that person would buy a car of the same brand during the next week and a half (41)__________ by 86 per cent. The researchers argued that it was not just a (42)_________ of envy. Used cars seemed to attract neighbours even more than new cars. This suggested that people were not trying to (43)_______ up with their neighbours, they were keen to learn from them. Since used cars are less reliable, a recommendation of one can (44)________influence a buying decision.

    Question 35:  A. What’s more B. Instead C. Unlike D. In place
    Question 36:  A. wrong B. silly C. bad D. daft
    Question 37:  A. basing B. trusting C. supposing D. relying
    Question 38:  A. connection B. regard C. relation D. concern
    Question 39:  A. reach B. come C. arrive D. get
    Question 40:  A. for B. as to C. out of D. about
    Question 41:  A. boosted B. rose C. enlarged D. lifted
    Question 42:  A. thing B. point C. matter D. fact
    Question 43:  A. keep B. stay C. hold D. follow
    Question 44:  A. fiercely B. strongly C. firmly D. intensely

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    The principle of use and disuse states that those parts of organisms’ bodies that are used grown larger. Those parts that are not tend to wither away. It is an observed fact that when you exercise particular muscles, they grow. Those that are never used dimish. By examining a man’s body, we can tell which muscles he uses and which he doesn’t. we may even be able to guess his profession or his reaction. Enthusiasts of the “body- building” cult make use of the principle of use and disuse to “build” their bodies, almost like a piece of sculpture, into whatever unnatural shape is demanded by fashion in this peculiar minority culture. Muscles are not the only parts of the body that respond to use in this kind of way. Walk barefoot and you acquire harder skin on your soles. It is easy to tell a farmer from a bank teller by looking at their hands alone. The farmer’s hands are horny, hardened by long exposure to rough work. The teller’s hands are relatively soft.

    The principle of use and disuse enables animals to become better at the job of surviving in their world, progressively better during their lifetime as a result of living in that world. Humans, through direct exposure to sunlight, or lack of it, develop a skin color which equips them better to survive in the particular local conditions.

    Too much sunlight is dangerous. Enthusiastic sunbathers with very fair skins are susceptible to skin cancer. Too little sunlight, on the other hand, leads to vitamin-D deficiency and rickets. The brown pigment melanin which is synthesized under the influence of sunlight, makes a screen to protect the underlying tissues from the harmful effects of further sunlight. If a suntanned person moves to a less sunny climate, the melanin disappears, and the body is able to benefit from what little sun there is. This can be represented as an instance of the principle of use

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 4

     

    and disuse: skin goes brown when it is “used”, and fades to white when it is not.

    Question 45: What does the passage mainly discuss?

    1. How the principles of use and disuse change people’s concepts of themselves.
    1. The changes that occur according to the principle of use and disuse.
    1. The way in which people change themselves to conform to fashion.
    1. The effects of the sun on the principle of use and disuse.
    Question 46: The phrase “wither away” in line 2 is closest in meaning to____.
    A. split B. rot C. perish D. shrink
    Question 47: The word “Those” in line 3 refers to___.
    A. organisms B. bodies C. parts D. muscles
    Question 48 : According to the passage, men who body build____.
    A. appear like sculptures B. change their appearance
    C. belong to strange cults D. are very fashionable
    Question 49: From the passage, it can be inferred that author views body building____.
    A. with enthusiasm B. as an artistic from C. with scientific interest D. of doubtful benefic
    Question 50: The word “horny” in line 9 is closest in meaning to____.
    A. firm B. strong C. tough D. dense

    Question 51: It can be inferred from the passage that the principle of use and disuse enables organisms to____.

    1. survive in any condition B. automatically benefit
    1. change their existence D. improve their lifetime

    Question 52: The author suggests that melanin_____.

    1. helps protect fair-skinned people

    Question 53: In the second paragraph, the author mentions sun tanning as an example of____.

    A. humans improving their local condition B. humans surviving in adverse conditions
    C. humans using the principle of use and disuse D. humans running the risk of skin cancer
    Question 54: The word “ susceptiblecould be best replaced by____.
    VanMau.Net Page 5

     

    1. condemned B. vulnerable C. allergic                          D. suggestible

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    Choosing a career may be one of the hardest jobs you ever have, and it must be done with care. View a career as an opportunity to do something you love, not simply as a way to earn a living. Investing the time and effort to thoroughly explore your options can mean the difference between finding a stimulating and rewarding career and move from job to unsatisfying job in an attempt to find the right one. Work influences virtually every aspect of your life, from your choice of friends to where you live. Here are just a few of the factors to consider.

    Deciding what matters most to you is essential to making the right decision. You may want to begin by assessing your likes, dislikes, strengths, and weaknesses. Think about the classes, hobbies, and surroundings that you find most appealing. Ask yourself questions, such as “Would you like to travel ? Do you want to work with children ? Are you more suited to solitary or cooperative work ?” There are no right or wrong answers ; only you know what is important to you. Determine which job features you require, which ones you would prefer, and which ones you cannot accept. Then rank them in order of importance to you.

    The setting of the job is one factor to take into account. You may not want to sit at a desk all day. If not, there are diversity occupation – building inspector, supervisor, real estate agent – that involve a great deal of time away from the office. Geographical location may be a concern, and employment in some fields is concentrated in certain regions. Advertising job can generally be found only in large cities. On the other hand, many industries such as hospitality, law education, and retail sales are found in all regions of the country.If a high salary is important to you, do not judge a career by its starting wages. Many jobs, such as insurance sales, offers relatively low starting salaries; however, pay substantially increases along with your experience, additional training, promotions and commission.

    Don’t rule out any occupation without learning more about it. Some industries evoke positive or negative associations. The traveling life of a flight attendant appears glamorous, while that of a plumber does not. Remember that many jobs are not what they appear to be at first, and may have merits or demerits that are less obvious. Flight attendants must work long, grueling hours without sleeps, whereas plumbers can be as highly paid as some doctors. Another point to consider is that as you get mature, you will likely to develop new interests and skills that may point the way to new opportunities. The choice you make today need not be your final one.

    Question 55. The author states that “There are no right or wrong answers” in order to _______.

    1. emphasize that each person’s answers will be different.
    1. show that answering the questions is a long and difficult process.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 6

     

    1. indicate that the answers are not really important.
    1. indicate that each person’s answers may change over time.

    Question 56: The word “them” in paragraph 2 refers to _________.

    1. questions B. answers C. features                                             D. jobs

    Question 57: The word “assessing” in paragraph 2 could best be replaced by ________.

    1. discovering B. considering C. measuring                                        D. disposing

    Question 58: According to paragraph 3, which of the following fields is NOT suitable for a person who

    does not want to live in a big city ?

    1. plumbing B. law C. retail sales                                        D. advertising

    Question 59: Those are all the factors you should take into account when choosing a job except__________.

    A.Your likes and your dislikes                               B. The atmosphere at work

    1. Geographical location D. Your strengths and weaknesses

    Question 60: The word “that” in paragraph 4 refers to

    1. occupation B. the traveling life C. a flight attendant                  D. commission

    Question 61: It can be inferred from the paragraph 3 that ________.

    1. jobs in insurance sales are generally not well-paid.
    1. insurance sales people can earn high salary later in their career.
    1. people should constantly work toward the next promotion.
    1. a starting salary should be an important consideration in choosing a career.

    Question 62: In paragraph 5, the author suggests that ________.

    1. you may want to change careers at some time in the future.
    1. as you get older, your career will probably less fulfilling.
    1. you will be at your job for a lifetime, so choose carefully.
    1. you will probably jobless at some time in the future.

    Question 63: Why does the author mention “long, grueling hours without sleeps” in paragraph 4 ? A. To emphasize the difficulty of working as a plumber.

    1. To contrast the reality of a flight attendant’s job with most people’s perception.
    1. To show that people must work hard for the career they have chosen.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 7

     

    1. To discourage readers from choosing a career as a flight attendant. Question 64: According to the passage, which of the following is true ?
    1. To make a lot of money, you should not take a job with a low starting salary.
    1. To make lots of money, you should rule out all factory jobs.
    1. If you want an easy and glamorous lifestyle, you should consider becoming flight attendant D. Your initial view of certain careers may not be accurate.

    WRITING

    Part I: Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

    Question 65: I spend half an hour travelling to work by motorbike everyday.

    • It takes……………………………………………………………………………………………………

    Question 66: “ Can you give me a ride to school ?”

    • He asked his friend………………………………………………………………………………………

    Question 67: We can’t have breakfast in the garden because it is very cold.

    • It is so…………………………………………………………………………………………………..

    Question 68: I’ve never met a more intelligent man than him.

    • He………………………………………………………………………………………………………..

    Question 69: Without skilful surgery he would not have survived the operation.

    • But for ………………………………………………………………………………………………….

    Part II: In about 140 words, write a paragraph about one of your idols.

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    ———-THE END———-

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 8

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ 15

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    Câu số Đáp án Câu số Đáp án Câu số Đáp án
    1 B 23 B 45 B
    2 C 24 D 46 D
    3 C 25 A 47 D
    4 D 26 B 48 B
    5 C 27 B 49 D
    6 C 28 C 50 C
    7 B 29 C 51 A
    8 D 30 D 52 A
    9 A 31 D 53 C
    10 A 32 C 54 B
    11 D 33 A 55 B
    12 C 34 C 56 A
    13 B 35 B 57 A
    14 A 36 A 58 D
    15 A 37 D 59 C
    16 B 38 B 60 C
    17 D 39 C 61 A
    18 C 40 C 62 C
    19 D 41 B 63 B
    20 C 42 C 64 D
    21 B 43 A
    22 C 44 B

    PHẦN VIẾT(2 điểm)

    I (0,5 điểm)

    Câu 65: It takes me half an hour to travell to work by motorbike everyday.

    Câu 66: He asked his friend to give him a ride to school/He asked his friend if (whether) he (she) could give him a ride to school.

    Câu 67: It is so cold that we can’t have breakfast in the garden.

    Câu 68: He is the most intelligent man I have ever met

    Câu 69: But for skilful surgery he would not have survived the operation.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 9

     

    1. (1.5 điểm)
    Mô tả tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
    1. Bố cục 0.40
    o Câu đề dẫn chủ đề mạch lạc
    o Bố cục hợp lí rõ ràng phù hợp yêu cầu của đề bài
    o Bố cục uyển chuyển từ mở bài đến kết luận
    2. Phát triển ý 0.25
    o Phát triển ý có trình tự logic
    o Có dẫn chứng, ví dụ, … đủ để bảo vệ ý kiến của mình
    3. Sử dụng ngôn ngữ 0.30
    o Sử dụng ngôn từ phù hợp nội dung
    o Sử dụng ngôn từ đúng văn phong/ thể loại
    o Sử dụng từ nối các ý cho bài viết uyển chuyển
    4. Nội dung 0.30
    o Đủ thuyết phục người đọc
    o Đủ dẫn chứng, ví dụ, lập luận
    o Độ dài: Số từ không nhiều hơn hoặc ít hơn so với quy định 5%
    5. Ngữ pháp, dấu câu và chính tả 0.25
    o Sử dụng đúng dấu câu
    o Chính tả: Viết đúng chính tả
    _ Lỗi chính tả gây hiểu nhầm/ sai lệch ý sẽ bị tính một lỗi (trừ 1% điểm
    của bài viết)
    _ Cùng một lỗi chính tả lặp lại chỉ tính là một lỗi
    o Sử dụng đúng thời, thể, cấu trúc câu đúng ngữ pháp. (Lỗi ngữ pháp gây
    hiểu nhầm/ sai lệch ý sẽ bị trừ 1% điểm bài viết.)
    Tổng 1.5

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                         Page 10

  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 11

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 11

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 11

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 17


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 11

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016): Mã đề thi 11

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from pronunciation in each of the following Questions

    Question 1: A. Question B. Presentation C. Industrialization D. Modernization
    Question 2: A. Exchange B. Champagne C. Teacher D. Children

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress in each of the following word.

    Question 3: A. Project B. Support C. Secure D. Believe
    Question 4: A. Company B. Atmosphere C. Customer D. Employment
    Question 5: A. Rhinoceros B. Curriculum C. Kindergarten D. Discriminate

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 6: Not until the end of the 19th century ______ become a scientific discipline.

    A. plant breeding has B. did plant breeding
    C. plant breeding had D. has plant breeding
    Question 7: When friends insist on ______ expensive gifts, it makes most people uncomfortable.
    A. them to accept B. they accepting C. their accepting D. they accept
    Question 8: They always kept on good ______ with their next-door neighbors for the children’s sake.
    A. will B. friendship C. terms D. relations
    Question 9: They stayed for hours, ______ my mother was very annoyed about.
    A. that B. which C. this D. whom
    Question 10: The vase is definitely not_______, but just a very good imitation.
    A. real B. factual C. genuine D. true
    Question 11: I walked away as calmly as I could. __________, they would have thought I was a thief.
    A. In case B. If so C. Or else D. Owing to
    Question 12: By the time Brown’s daughter graduates, __________ retired.
    A. he B. he has C. he’ll being D. he’ll have
    Question 13: I like that photo very much. Could you make an _____ for me?
    A. increase B. enlargement C. extension D. expansion
    Question 14: The problem is difficult, therefore ______ students could answer it.
    A. a great number of B. a lot of C. few D. a few
    VanMau.Net Page 1

     

    Question 15: Do you think you can meet the _________ given by our teacher ?.

    1. deadline B. line C. dead                               D face

    Question 16: The twins look so much alike that almost no one can____ them____

    1. take/apart B. tell/away C. tell/apart                       D. take/on

    Question 17: Everyone can join our club, ______ age and sex.

    1. not mention B. in case of C. in place of                   D. regardless of

    Question 18: There was a terrible storm on the night we first stayed at the campsite but we were alright with our tent and were dry as a ____.

    1. bone B. cover C. coat D. sheet Question 19: James Cook,______ , also discovered tje Hawaiian Islands.
    1. by exploring the South Sea he reached Australia.
    1. explored the South Sea and reaching Australia.
    1. who explored the South Sea and reached Australia.
    1. explored the South Sea then reached Australia.

    Question 20: The factory was _____ so the management tried to cut costs by making some workers redundant.

    1. competition B. competitive C. uncompetitive           D. competed

    Question 21: ‘These tablets really are ______. My headache’s much better now.’

    1. affective B. effective C. efficient                        D. affected

    Question 22: “I understand you don’t like opera. _____ I go at least once a month.”

    1. On contrast B. In contrast C. In the contrast           D. On the contrast

    Question 23:    “Excuse me, is anybody sitting here?”

    – “____________ .”

     

    1. Yes, I am so glad.
    1. Sorry, the seat is taken.
    1. No, thanks.
    1. Yes, yes. You can sit here.

    Question 24: Customer: “Can I have a look at that pullover, please”?

    Salesgirl: “__________.”

     

    1. It’s much cheaper
    1. Sorry, it is out of stock.
    1. Can I help you?
    1. Which one? This one?

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that is closest in meaning to the underlined part in each of the following questions.

    Question 25. : I didn’t go to work this morning . I stayed at home because of the morning rain.

    1. thanks to B. on account of C. in spite of D. in addition to Question 26. Scientists warn of the impending extinction of many species of plants and animals.
    1. irrefutable B. imminent C. formidable                  D. absolute

    Question 27. The aircraft carrier is indispensable in naval operations against sea or shore based enemies.

    A. unique B. novel C. exotic D. vital
    VanMau.Net Page 2

     

    Question 28: I’d rather stay in a hotel with all the amenities than camp in the woods.

    1. expenses B. friends C. sports D. conveniences Question 29: The most important thing is to keep yourself occupied.
    1. busy B. comfortable C. free                                       D. relaxed

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction. Question 30:It announced today that an enquiry would be held into the collapse of a high-rise apartment

    A B C block in Kuala Lumpur last week.

    D

    Question 31: Not only the number of mahogany trees has decreased markedly during the last decade, but

    A                                                                                            B

    other valuable trees are becoming scarcer and scarcer as well.

    C                            D

    Question 32: Several people have apparent  tried to change the man’s mind, but he refuses to listen

    A B C D Question 33: A galaxy, where may include billions of stars, is held together by gravitation attraction.

    A                                                    B              C                D

    Question 34: When  Irene got home, she was lying in bed thinking about the wonderful time she has had.

    A                                      B                                C                                                                      D

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word for each of the blanks .

    TRAFFIC LIGHTS

    The first traffic signal was invented by a railway signaling engineer. It was installed (35) ___ the Houses of Parliament in 1868. It (36)_____ like any railway signal of the time, and was operated by gas. (37) ____, it exploded and killed a policeman, and the accident discouraged further development until cars became common.

    • ____ traffic lights are an American invention. Red – green systems were installed in Cleveland in 1914. Three – color signals, operated (39) _____ hand from a tower in the (40) _____ of the street, were installed in New York in 1918. The first lights of this type to (41) ____ in Britain were in London, on the junction between St. James’s Street and Piccadilly, in 1925. Automatic signals were installed (42) ____ year later.

    In the past, traffic lights were special. In New York, some lights had a statue on top. In Los Angeles the lights did not just change silently, but would ring bells to (43) _____ the sleeping motorists of the 1930s. These are gone and have been (44) ____ by standard models which are universally adopted.

    Question 35. A. outside B. out C.out of D. outdoors
    Question 36. A. resembled B. looked C. showed D. seemed
    Question 37.  A. However B. Therefore C. Although D. Despite
    Question 38.  A. New B. Recent C. Modern D. Late
    VanMau.Net Page 3

     

    Question 39. A. by B. with C. through D. in
    Question 40. A. middle B. heart C. focus D. halfway
    Question 41. A. show B. appear C. happen D. become
    Question 42. A. a B. in the C. in a D. the
    Question 43. A. rise B. raise C. wake D. get up
    Question 44. A. reproduced B. replaced C. removed D. remained

    Read the following passage and choose the best answer for each of the following questions.

    Recent technological advances in manned and unmanned vehicles, along with breakthroughs in satellite technology and computer equipment, have overcome some of the limitations of divers and diving equipment for scientists doing research on the great oceans of the world. Without a vehicle, divers often became sluggish, and their mental concentration was severely limited. Because undersea pressure affects their speech organs, communication among divers has always been difficult or impossible. But today, most oceanographers avoid the use of vulnerable human divers, preferring to reduce the risk to human life and make direct obervations by means of instruments that are lowered into the ocean, from samples take from the water, or from photographs made by orbiting satellites. Direct observations of the ocean floor can be made not only by divers but also by deep-diving submarines in the water and even by the technology of sophisticated aerial photgraphy from vantage points above the surface of more than seven miles and cruise at depths of fifteen thousand feet. In addition, radio-equipped buoys can be operated by remote control in order to transmit data back to land-based laboratories via satellite. Particularly important for ocean study are data about water temperature, currents, and weather. Satellite photographs can show the distribution of sea ice, oil slicks, and cloud formations over the ocean. Maps created from satellite pictures can represent the temperature and the color of the ocean’s surface, enabling researchers to study the ocean currents from laboratories on dry land. Furthermore, computers help oceanographers to collect, organize, and analyze information from submarines and satellites. By creating a model of the ocean’s movement and characteristics, scientists can predict the patterns and possible effects of the ocean on the enviroment.

    Recently, many oceanographers have been relying more on satellites and computers than on research ships or even submarine vehicles because they can supply a greater range of information more quickly and more effectively. Some of humankind’s most serious problems, especially those concerning energy and food, may be solved with the help of observations

    made possible by this new technology.

    Question 45. With what topic is the passage primarily converned?

    1. Communication among drivers.
    1. Direct observation of the ocean floor.
    1. Undersea vehicles.
    1. Technological advances in oceanography.

    Question 46. The word “sluggish” is closest in meaning to _______.

    1. very weak B. nervous C. confused                          D. slow moving

    Question 47. This passage suggests that the successful exploration of the ocean depends upon _______.

    1. vehicles as well as divers
    1. controlling currents and the weather
    1. radios that divers use to communicate
    1. the limitations of diving equipment

    Question 48. Divers have had problems in communicating underwater because _______.

    A. they did not pronounce clearly B. the water destroyed their speech organs
    C. the pressure affected their speech organs D. the vehicles they used have not been perfected
    VanMau.Net Page 4

     

    Question 49. The word “cruise” could best be replaced by _______.
    A. travel at a constant speed B. function without problems
    C. stay in communication D. remain still
    Question 50. Undersea vehicles _______.
    A. have the same limitations that divers have B. are too small for a man to fit inside
    C. make direct observations of the ocean floor D. are very slow to respond
    Question 51. The word “data” is closest in meaing to _______.
    A. samples B. photographs C. information D. articles

    Question 52. How is a radio-quipped buoy operated?

    1. by operators outside the vehicle on a diving platform.
    1. by operators outside the vehicle in a laboratory on shore.
    1. By operators outside the vehicle on ship.
    1. by operators inside the vehicle in the part underwater.

    Question 53. Which of the following are NOT shown in satellite photographs?

    A. The location of sea ice. B. Cloud formations over the ocean.
    C. The temperature of the ocean’s surface. D. A model of the ocean’s movements.
    Question 54. The words “those” refers to __________.
    A. vehicles B. problems C. ships D. computers

    Reading the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    Animation traditionally is done by hand-drawing or painting successive frame of an object, each slightly different than the proceeding frame. In computer animation, although the computer may be the one to draw the different frames, in most cases the artist will draw the beginning and ending frames and the computer will produce the drawings between the first and the last drawing. This is generally referred to as computer-assisted animation, because the computer is more of a helper than an originator.

    In full computer animation, complex mathematical formulas are used to produce the final sequences of pictures. These formulas operate on extensive databases of numbers that defines the objects in the pictures as they exist in mathematical space. The database consists of endpoints, and color and intensity information. Highly trained professionals are needed to produce such effects because animation that obtains high degrees of realism involves computer techniques from three-dimensional transformation, shading, and curvatures.

    High-tech computer animation for film involves very expensive computer systems along with special color terminals or frame buffers. The frame buffer is nothing more than a giant image memory for viewing a single frame. It temporarily holds the image for display on the screen.

    A camera can be used to film directly from the computer’s display screen, but for the highest quality images possible, expensive film recorders are used. The computer computers the positions and colors for the figures in the picture, and sends this information to the recorder, which captures it on film. Sometimes, however, the images are stored on a large magnetic disk before being sent to the recorder. Once this process is completed, it is replaced for the next frame. When the entire sequence has been recorded on the film, the

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 5

     

    film must be developed before the animation can be viewed. If the entire sequence does not seem right, the motions must be corrected, recomputed, redisplayed, and rerecorded. This approach can be very expensive and time- consuming. Often, computer-animation companies first do motion tests with simple computer-generated line drawings before selling their computers to the task of calculating the high-resolution, realistic-looking images.

    Question 55: What aspect of computer animation does the passage mainly discuss?

    1. The production procession B. The equipment needed C. The high cost D. The role of the artist

    Question 56: According to the passage, in computer-assisted animation the role of the computer is to draw the ____.

    A. first frame B. middle frames C. last frame D. entire sequences of frames
    Question 57: The word “they” in the second paragraph refers to _________.
    A. formulas B. objects C. numbers D. database

    Question 58: According to the passage, the frame buffers mentioned in the third paragraph are used to ___.

    1. add color to the images B. expose several frames at the same time C. store individual images D. create new frames

    Question 59: According to the passage, the positions and colors of the figures in high-tech animation are determined by _____.

    A. drawing several versions B. enlarging one frame at a lime
    C. analyzing the sequence from different angles D. using computer calculations
    Question 60: The word “captures” in the fourth paragraph is closest in meaning to _________.
    A. separates B. registers C. describes D. numbers
    Question 61: The word “Once” in the fourth paragraph is closest in meaning to _________.
    A. before B. since C. after D. while
    Question 62: According to the passage, how do computer-animation companies often test motion?
    A. They experiment with computer-generated line drawings. B. They hand-draw successive frames.
    C. They calculate high-resolutions images. D. They develop extensive mathematical formulas.
    Question 63: The word “task” in the fourth paragraph is closest in meaning to _________.
    A. possibility B. position C. time D. job
    Question 64: Which of the following statement is supported by the passage?
    A. Computers have reduced the costs of animation.
    1. In the future, traditional artists will no longer be needed.
    1. Artists are unable to produce drawings as high in quality as computer drawings.
    1. Animation involves a wide range of technical and artistic skills.

    WRITING:

    Part 1. Complete the second sentence so that it has similar meaning to the first one.

    Question 65: He was sentenced to six months in prison for his part in the robbery.

    →He received ………………………………………………………………………………………………………..

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 6

     

    Question 66: He is too short to be a policemam.

    →He is so………………………………………………………………………………………………………………

    Question 67: If you want my advice, I would forget about buying a new house.

    →If I were…………………………………………………………………………………………………………….

    Question 68: The fridge is completely empty.

    →There ……………………………………………………………………………………………………………….

    Question 69: There is a rumour that you stole it.

    →It is …………………………………………………………………………………………………………………..

    Part 2. Write a paragraph about 140 words with the topic University is not the only way for students who have just graduated from high school”

    ———THE END———-

    ĐÁP ÁN ĐỀ 11

    PHẦN TRẮC NGHIỆM 64*0,125 = 8,0 m
    1 A 21 B 41 B 61 C
    2 B 22 B 42 A 62 A
    3 A 23 C 43 C 63 A
    4 D 24 D 44 B 64 D
    5 C 25 B 45 D
    6 B 26 B 46 D
    7 C 27 D 47 A
    8 C 28 D 48 C
    9 B 29 A 49 A
    10 C 30 A 50 C
    11 C 31 A 51 C
    12 D 32 B 52 B
    13 B 33 A 53 D
    14 C 34 D 54 B
    VanMau.Net Page 7

     

    15 A 35 A 55 A
    16 C 36 B 56 B
    17 D 37 A 57 B
    18 A 38 C 58 C
    19 C 39 A 59 B
    20 C 40 A 60 B

    PHẦN TỰ LUẬN

    Part 1. (0,5m)

    1. He received a six month sentence for his part in the robbery.
    1. He is not tall enough to become a policeman
    1. If I were you, I would forget about buying a new house.
    1. There is nothing left in the fridge.
    1. It is rumoured that you stole it.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 8

  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 17

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 17

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 17

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 14


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 17

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016): Mã đề thi 17

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 1: A. Fare B. Black C. Match D. Calcium
    Question 2: A. Scissors B. Sugar C. Sense D. Soft

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the main strees in each of the following questions.

    Question 3: A. Ashamed B. Patient C. Trouble D. Alter
    Question 4: A. Candidate B. Adventurous C. Relevant D. Applicant
    Question 5: A. Appreciate B. Contraction C. Suicide D. Abnormal

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 6: I gave the waiter a $50 note and waited for my _________.
    A. change B. supply C. cash D. cost
    Question 7: I’m going to stay at university and try to ________ off getting a job for a few years!
    A. stay B. put C. move D. set
    Question 8: People can become very __________ when they are stuck in traffic for a long time.
    A. nervous B. stressful C. pressed D. bad-tempered
    Question 9: I believe that judges should be independent _________ the government.
    A. to B. from C. with D. of
    Question 10:  A: “Are you coming on Saturday?” – B: “____________.”
    A. I‟m afraid not B. I‟m afraid not to C. I‟m afraid to D. I‟m afraid I don‟t
    Question 11: He apologized …………..able to finish the project on time
    A. his colleagues not being B. his colleagues not to be
    C. his colleagues for not being D. to his colleagues for not being
    Question 12: I know we had an argument, but now I’d quite like to _________.
    A. look down B. make up C. fall out D. bring up
    Question 13: I’m going to set up the equipment in a minute.   ___________ give you a hand?
    A. Shall we B. Will I C. Would I D. Do I
    VanMau.Net Page 1

     

    Question 14: ______, the workers will stop working.

    1. Unless the working conditions are improved
    1. Unless the working conditions aren’t improved
    1. If not working conditions are improved
    1. If the working conditions are improved

    Question 15: A: “Good morning. My name is Turner. I have a reservation.” – B: “____________.”

    1. What do you want? B. Yes, a single room for two nights.
    1. I haven‟t decided yet. What about you? D. What do you like?

    Question 16: John ____ this task yesterday morning, but I did it for him. He owes me a thank-you.

    1. must have completed B. should have completed
    1. could have completed D. may have completed

    Question 17: ____ had my teacher arrived than he gave us exercises.

    1. Hardly B. Not until C. When                             D. No sooner

    Question 18: They are not ______ to take part in this program of the World Health Organization.

    1. enough old B. so old C. old enough                  D. as old

    Question 19: The room needs ______ for the wedding.

    1. decorating B. to decorate C. decorate                       D. be decorated

    Question 20: In the ______of proof, the police could not take action against the man.

    1. lack B. shortage C. absence                         D. want

    Question 21: Actually, I not only read the stories about princes or princesses in the great castles in the school library_______ in the public library.

    1. or B. whether C. but also                         D. either

    Question 22: ____ furniture needs supplying for the schools in the whole country will slow down the process of the reform of education.

    1. Few B. A few C. Little                              D. That little

    Question 23: I wish you ______ to the theatre last night, but you didn’t.

    1. would come B. came C. was coming                D. had come

    Question 24: It was not ____ Micheal Jackson‟s death people around the world understood his contribution in music.

    1. since B. when C. until                                D. result

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) SIMILAR in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 25: The new cow boy-film catches the fancy of the children.

    1. attracts B. satisfies C. surprises D. amuses Question 26: Now I understand why you moved out of that house.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 2

     

    A. I am surprised B. it frustrates me C. I am intrigued D. it makes sense to me
    Question 27: It was inevitable that the smaller company should merge with the larger.
    A. urgent B. unavoidable C. important D. necessary

    Question 28: Around 150 B.C. the Greek astronomer Hipparchus developed a system to classify stars according to brightness.

    1. shine B. record C. categorize                    D. diversify

    Question 29: Mayo Hospital in New Orleans was so named in recognition of Dr. Mayo‟s outstanding humanitarianism.

    1. exhaustive B. charitable C. remarkable                  D. widespread

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions

    Question 30: He was too exhausted that he couldn‟t even stand on his feet.

    A                            B                       C                                      D

    Question 31: There are few areas of human experience that have not been writing about.

    A                                        B                                                        C                    D

    Question 32: If one doesn‟t have respect for himself, you can‟t expect others to respect him.

    A                                                                 B                                   C                                D

    Question 33: The governor, with his wife and children, are at home watching the election returns on TV.

    A                                            B                           C                                         D

    Question 34: She was used to do shopping on Sunday but now she doesn‟t have time.

    A                    B                       C                                                    D

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    In this week‟s issue, our resident film critic discusses the etiquette of cinema going, and the(35) ____ who prefer chewing hot-dogs, slurping drinks, gossiping and rustling crisp papers to actually watching the film. Fair complaint, or just cinema snobbery ?

    It‟s the munchers and talkers, not those who complain about them, who are(36) _____ other people‟s(37)

    ______ pleasures and the (38)_______ seem to me to be self-evident. Junk(39) _______ and even popcorns and choc ices, when eaten in a(40) _______ and possibly crowded space, are inclined to demand living space. They spread themselves about – usually onto other people‟s(41) _______ Crisps, peanuts, and boiled sweets make a lot of noise, first when being (42) ______ then when being crushed or sucked. These are definite(43) _______ , especially if you yourself – having merely come to see and hear the film – are not eating and therefore generously(44) ________ your friend onions, mustard and ketchup with the trousers of the stranger in the next seat.

    Question 35: A. spectators B. observers C. witnesses D. audiences
    Question 36: A. damaging B. spoiling C. hurting D. injuring
    Question 37: A. Simple B. natural C. Primary D. elementary
    Question 38: A.excuses B. accusations C. reasons D. complaints
    VanMau.Net Page 3

     

    Question 39: A. diets B. meals C. dishes D. foods
    Question 40: A. confined B.closed C. reduced D. narrow
    Question 41: A. dress B. costume C. outfit D. clothing
    Question 42: A. unpacked B. untied C. unwrapped D. unfolded
    Question 43: A. irritations B. amusements C. anxieties D. inconveniences
    Question 44: A. exchanging B. dividing C. splitting D. sharing

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following question

    Although they are an inexpensive supplier of vitamins, minerals, and high-quality protein, eggs also contain a high level of blood cholesterol, one of the major causes of heart diseases. One egg yolk, in fact, contains a little more than two-thirds of the suggested daily cholesterol limit. This knowledge has driven egg sales to plummet in recent years, which in turn has brought about the development of several alternatives to eating regular eggs. One alternative is to eat substitute eggs. These egg substitutes are not really eggs, but they look somewhat like eggs when they are cooked. They have the advantage of having low cholesterol rates, and they can be scrambled or used in baking. One disadvantage, however, is that they are not good for frying, poaching, or boiling. A second alternative to regular eggs is a new type of egg, sometimes called „designer‟ eggs. These eggs are produced by hens that are fed low-flat diets consisting of ingredients such as canola oil, flax, and rice bran. In spite of their diet, however, these hens produce eggs that contain the same amount of cholesterol as regular eggs. Yet, the producers of these eggs claim that eating their eggs will not raise the blood cholesterol in humans.

    Egg producers claim that their product has been portrayed unfairly. They cite scientific studies to back up their claim. And, in fact, studies on the relationship between eggs and human cholesterol levels have brought mixed result. It may be that it is not the type of eggs that is the main determinant of cholesterol but the person who is eating the eggs. Some people may be more sensitive to cholesterol derived from food than other people. In fact, there is evidence that certain dietary fats stimulate the body‟s production of blood cholesterol. Consequently, while it still makes sense to limit one‟s intake of eggs, even designer eggs, it seems that doing this without regulating dietary fat will probably not help reduce the blood cholesterol level.

    Question 45: What is the main purpose of the passage?

    1. To introduce the idea that dietary at increases the blood cholesterol level
    1. To make people know about the relationship between eggs and cholesterol
    1. To persuade people that eggs are unhealthy and should not be eaten
    1. To convince people to eat „designer‟ eggs and egg substitutes.

    Question 46: According to the passage, which of the following is a cause of heart diseases?

    1. minerals B. cholesterol C. canola oil D. vitamins Question 47: What has been the cause for changes in the sale of eggs?
    1. increasing price
    1. decreased production
    1. dietary changes in hens
    1. concerns about cholesterol

    Question 48: What is meant by the phrase „mixed result‟?

    1. The result are blended
    1. The result are a composite of things
    1. The result are inconclusive
    1. The result are mingled together

    Question 49: According to the author, which of the following may reduce blood cholesterol?

    A. reducing egg intake but not fat intake B. increasing egg intake and fat intake
    VanMau.Net Page 4

     

    1. decreasing egg intake and fat intake D. increasing egg intake but not fat intake

    Question 50: Which of the following could best replace the word „somewhat‟?

    1. in fact B. a little C. indefinitely                 D. a lot

    Question 51: According to the passage, one yolk contains approximately what fraction of the suggested daily limit for human consumption of cholesterol?

    1. 3/4 B. 2/3 C. 1/2                                   D. 1/3

    Question 52: The word „portrayed‟ could best be replaced by which of the following?

    1. studied B. destroyed C. tested                             D. described

    Question 53: What is the meaning of „back up‟?

    1. reverse B. advance C. block                             D. support

    Question 54:According to the passage, egg substitutes cannot be used to make any of the following types of eggs EXCEPT____.?

    1. boiled B. poached C. scrambled                    D. fried

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Diamond value is based on four characteristics: carat, color, clarity, and cut. A diamond‟s size is measured by carat weight. There are 100 points in a carat and 142 carats in an ounce. Each point above 1 carat is more valuable than each point below 1 carat. Thus, a stone that weighs more than 1 carat is more valuable per point than a stone that is smaller than 1 carat.

    The scale used for rating a diamond‟s color begins with “D,” which means the stone is absolutely colorless and therefore most valuable. “E” and “F‟ are almost colorless. All three are good for investments. A stone rated between “G” and “J” is good for jewelry. After that the stones take on a slightly yellowish color, which gets deeper as the grade declines.

    The clarity of a stone is determined by its lack of carbon spots, inner flaws, and surface blemishes. While most of these are invisible to the unaided eye, they do affect the diamond‟s brilliance. For jewelry, a diamond rated VVS1 (very very slight imperfections) is as close to flawless as one will find. After that the scale goes to VVS2, VS1, VS2, SI1, SI2, I1, I2, and so on.

    The final characteristic is cut. When shaped (round, oval, emerald, marquise, pear, or heart), the diamond should be faceted so that light is directed into the depths of the prism and then reflected outward again. A well-cut diamond will separate the light into different colors when the light is reflected. Only stones of similar shape should have their reflective qualities compared, as some shapes are more reflective than others. For example, the round shape is the most reflective.

    Question 55: The passage is mainly about _________ .

    1. the cost of diamond
    1. quanlities affecting diamond values
    1. how to judge an expensive diamond
    1. buying diamonds for jewelry

    Question 56: What can be said about a l- carat diamond?

    1. It has 100 points
    1. It weighs an ounce
    1. It cost twice as much as a small one
    1. It has the same quality as a half- carat diamond

    Question 57 : A stone that has no color at all is rated _________ .

    1. A B. Z C. D                                                      D. J

    Question 58: It can be inferred from the passage that a stone rated „H‟ is _________ .

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 5

     

    1. Good for jewelry B. Good for investment C. Very colorful                             D. Deep yellow

    Question 59: clarity of a stone

    1. is invisible to the unaided eye B. affects the diamond‟s brilliance
    1. has spots, flaws, and blemishes D. is determined by imperfections

    Question 60: All of the following ratings refer to the clarity of a stone EXCEPT _________ .

    A. perfection B. very slight imperfection C. slight slight imperfection D. imperfection
    Question 61: It can be inferred from the passage that a diamond which perfec is ________ .
    A. not used for jewelry B. rated VVSI
    C. very large D. invisible to the unaided eye
    Question 62: Diamonds reflect
    A. the brism B. the depths C. facets D. light
    Question 63: Two diamonds of the shape ________ .
    A. have the same value B. can be compared for reflective qualiy
    C. are usually the same weight D. are equally brillian.

    Question 64: . Even though they affect a diamond‟s brilliance, slight carbon spots, inner flaws, and surface blemishes _________ .

    1. lack imperfections B. are rated VVS1
    1. cannot be seen with the naked eye D. can make a diamond more valuable

    WRITING

    Part I. Finish each of the following sentences in such a way that it means the same as the sentence printed before it.

    Question 65: The last time I went swimming was when I was in France

    • I haven‟t ……………………………………………………………………

    Question 66: I didn‟t spend as much money as my friend did.

    • My friend …………………………………………………………………. Question 67: I would prefer you to deliver the package on Monday.
    • I‟d rather ……………………………………………………………………

    Question 68: This button mustn‟t be touched under any circumstances.

    • Under no ……………………………………………………………………

    Question 69: She said” John, I‟ll show you round my city when you‟re here.”

    • She promised ………………………………………………………………

    Part II. In about 140 words, write a paragraph to describe your head teacher.

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 6

     

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………

    ———–THE END————-

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 7

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ 17

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (8 điểm)

    Câu số Đáp án Câu số Đáp án
    1 A 33 B
    2 B 34 B
    3 A 35 D
    4 B 36 B
    5 C 37 A
    6 A 38 C
    7 B 39 D
    8 D 40 A
    9 B 41 D
    10 C 42 C
    11 D 43 A
    12 B 44 D
    13 A 45 B
    14 A 46 B
    15 B 47 D
    16 B 48 C
    17 D 49 C
    18 C 50 B
    19 A 51 B
    20 C 52 D
    21 C 53 D
    22 D 54 C
    23 D 55 B
    24 C 56 A
    25 A 57 C
    26 D 58 A
    27 B 59 D
    28 C 60 A
    29 C 61 A
    30 A 62 D
    31 D 63 B
    32 B 64 C
    VanMau.Net Page 8

     

    PHẦN VIẾT (2 điểm)

    1. (0,5 điểm)
    1. I haven‟t been swimming since I was in France/gone swimming since I was in France
    1. My friend spent more money than I did.
    1. I‟d rather you delivered the package on Monday.
    1. Under no circumstances should this button be touched.
    1. She promised to show John round her city.
    1. (1,5 điểm)
    Mô tả tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
    1. Bố cục 0,40
    o Câu đề dẫn chủ đề mạch  lạc
    o Bố cục hợp lí rõ ràng phù hợp yêu cầu của đề bài
    o Bố cục uyển  chuyển từ mở bài đến  kết luận
    2. Phát triển ý 0,25
    o Phát triển ý có trình tự logic
    3. Sử dụng ngôn từ 0,30
    o Sử dụng  ngôn  từ phù hợp nội dung
    o Sử dụng ngôn  từ đúng  văn phong/ thể  loại
    o Sử dụng từ nối các ý cho bài viết uyển chuyển
    4. Nội dung 0,30
    o Đủ thuyết  phục người đọc
    o Đủ dẫn chứng,  ví dụ, lập luận
    5. Ngữ pháp, dấu câu, và chính tả: 0,25
    o Sử dụng  đúng  dấu câu
    o Chính tả: Viết đúng  chính tả
    Lỗi chính tả gây hiểu nhầm/ sai lệch ý sẽ bị
    tính một
    lỗi (trừ 1% điểm của bài viết)
    Cùng một lỗi chính tả lặp lại chỉ tính là một
    lỗi
    VanMau.Net Page 9
    Tổng 1,50

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                         Page 10

  • Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 14

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 14

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 14

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 12


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016) Mã đề thi 14

     

    Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh (năm học 2015-2016): Mã đề thi 14

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underline is pronounced differently from the rest.

    Question 1: A. Loved B. Appeared C. Agreed D. Coughed
    Question 2: A. Thereupon B. Thrill C. Threesome D. Throne

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the position of the main stress.

    Question 3: A. Television B. Information C. Economic D. Engineer
    Question 4: A. Achievement B. Argument C. Confinement D. Involvement
    Question 5: A. Teacher B. Prefer C. Offer D. Flower

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 6: I will stand here and wait for you ______ you come back.
    A. because B. though C. so D. until
    Question 7: Let‟s begin our discussion now, ______?
    A. shall we B. will we C. don‟t we D. won‟t we
    Question 8: Of all the factors affecting agricultural yields, weather is the one ______ the most.
    A. that influences farmers B. farmers that is influences
    C. why farmers influence it D. it influences farmers
    Question 9: It gets _______ to understand what the professor has explained.
    A. the more difficult B. difficult more and more
    C. more difficult than D. more and more difficult
    Question 10: I was doing my homework ______ the light went out.
    A. after B. before C. while D. when
    Question 11: He carried a(n)_________ driving license.
    A. untrue B. unfaithful C. artificial D. false
    Question 12: John: “I‟ve passed my final exam.” Tom: “______”
    A. That‟s a good idea. B. Good luck.
    C. It‟s nice of you to say so. D. Congratulations!
    Question 13: _______, we tried our best to complete it.
    A. Thanks to the difficult homework B. Despite the homework was difficult
    VanMau.Net Page 1

     

    1. Difficult as the homework was D. As though the homework was difficult

    Question 14: Students are often advised to look at the first and last_________of a book before attempting to read it in details.

    A. paragraphs B. headings C. chapters D. titles
    Question 15: ______ ten minutes earlier, you would have got a better seat.
    A. Had you arrived B. If you arrived C. Were you arrived D. If you hadn‟t arrived
    Question 16: The song has ______ been selected for the 22nd Sea Games, Vietnam.
    A. officially B. office C. official D. officer
    Question 17: Edith Harlow has kindly agreed ______. You should ask him.
    A. to helping B. to help C. help D. helping

    Question 18: People usually can get sufficient ______ of the calcium their bodies need from the food they consume.

    1. variety B. source C. amount D. number Question 19: It is possible ______ may assist some trees in saving water in the winter.
    1. to lose leaves B. that the loss of leaves C. the leaves are lost D. when leaves have lost

    Question 20: Kitchen appliances called blenders became ______ in the 1930s, when Stephen B. Poplawski developed a machine that excelled at making his favorite drink.

    1. establish B. established C. which establish         D. establishing

    Question 21: There‟s somebody walking behind us. I think we are ______.

    1. followed B. being followed C. following                     D. being following

    Question 22: Chosen as the nation‟s capital at the end of the American Civil War, ______ the city of over a million people.

    1. Washington, DC is now B. for Washington, DC,
    1. Washington, DC, D. now in Washington, DC,

    Question 23: It is a top secret. You _______ tell anyone about it.

    1. won’t B. needn’t C. mustn’t                          D. mightn’t

    Question 24: Although he hadn‟t spoken French for many years, he picked it _____ again after a few weeks.

    1. over
    1. on
    1. up
    1. through

    Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

    The Winterthur Museum is a collection and a house. There are many museums devoted to the decorative arts and many house museums, but rarely in the United States is a great collection displayed in a great country house. Passing through successive generations of a single family, Winterthur has been a private estate for more than a century. Even after the extensive renovations made to it between 1929 and 1931, the house remained a family residence. This fact is of importance to the atmosphere and effect of the museum. The impression of a lived-in house is apparent to the visitor: the rooms look as if they were vacated only a

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 2

     

    short while ago whether by the original owners of the furniture or the most recent residents of the house can be a matter of personal interpretation. Winterthur remains, then, a house in which a collection of furniture and architectural elements has been assembled. Like an English country house, it is an organic structure; the house, as well as the collection and manner of displaying it to the visitor, has changed over the years. The changes have coincided with developing concepts of the American arts, increased knowledge on the part of collectors and students, and a progression toward the achievement of a historical effect in period-room displays. The rooms at Winterthur have followed this current, yet still retained the character of a private house.

    The concept of a period room as a display technique has developed gradually over the years in an effort to present works of art in a context that would show them to greater effect and would give them more meaning for the viewer. Comparable to the habitat group in a natural history museum, the period room represents the decorative arts in a lively and interesting manner and provides an opportunity to assemble objects related by style, date, or place of manufacture.

    Question 25: What does the passage mainly discuss?

    1. Historical furniture contained in Winterthur
    1. How Winterthur compares to English country houses
    1. Elements that make Winterthur an unusual museum
    1. The reason that Winterthur was redesigned

    Question 26: The phrase “devoted to” in line 1 is closest in meaning to ________ .

    1. specializing in B. sentimental about C. surrounded by            D. successful in

    Question 27: What happened at Winterthur between 1929 and 1931?

    1. The old furniture was replaced B. The estate became a museum
    1. The owners moved out D. The house was repaired

    Question 28: What does the author mean by stating “the impression of a lived-in house is apparent to the visitor“?

    1. Few people visit Winterthur
    1. The furniture at Winterthur looks comfortable
    1. Winterthur does not look like a typical museum
    1. Winterthur is very old

    Question 29: The word “assembled” in line 9 is closest in meaning to ________ .

    1. summoned B. appreciated
    1. fundamentally changed D. brought together

    Question 30: The word “it” in line 10 refers to _________ .

    1. collection B. English country house
    1. visitor D. Winterthur

    Question 31: The word “developing” in line 11 is closest in meaning to _________ .

    1. evolving B. exhibiting C. informative                     D. traditional

    Question 32: According to the passage, objects in a period room are related by all of the following EXCEPT _________ .

    A. place of manufacture B. date
    C. past ownership D. style
    VanMau.Net Page 3

     

    Question 33: What is the relationship between the two paragraphs in the passage?

    1. Paragraph 2 explains a philosophy of art appreciation that contrasts with that explained in Paragraph 1.
    1. Paragraph 2 explains a term that was mentioned in Paragraph 1.
    1. Each paragraph describes a different historical period
    1. Each paragraph describes a different approach to the display of objects in a museum

    Question 34: Where in the passage does the author explain why displays at Winterthur have changed?

    1. lines 6-8 B. lines 4-5 C. lines 1-2                           D. lines 10-12

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the blanks.

    CARNIVOROUS PLANTS

    All plants rely on nutrients taken from the soil in order to survive. However, in areas where the soil does not contain enough (35)_____ nutrients, some plants have adapted to (36) _____ their diets from another source: living organisms. Though they are few in number, carnivorous plants are (37)_____ fascinating beings that “eat” anything from one-celled organisms to insects in order to survive. They are commonly found in marshlands. Carnivorous plants feature one of several types of “traps” to ensnare prey, which they consume to make up for nutrients that may be missing from the soil. While there are over 400 species of carnivorous plants in the world today, some are more (38)_____ than others.

    The most well-known of these plants are the snap traps, which include the Venus flytrap. Snap traps are easily identified by their leaves, which are separated into two lobes that have the ability to fold together. Inside the lobes, the surface is covered with tiny hairs that are (39) _____ to movement. When the plant‟s prey brushes against the hairs, it triggers a closing mechanism that rapidly brings the two lobes together, trapping the prey (40)_____ inside. The response of the traps is phenomenal (41)_____ speed: the time between triggering the hairs and snapping shut is less than a second. As the prey struggles inside the trap, it only triggers more hairs, causing the leaves to tighten their (42) _____. The plant then secrets liquid chemicals from special glands into the trap to dissolve the prey and absorb all of its nutrients. Besides the Venus flytrap, only one other type of snap trap exists today, (43)_____ to as the waterwheel plant. The two share a common ancestor and differ only in a few ways. For instance, the waterwheel is an aquatic plant, while the flytrap is exclusively terrestrial. In addition, the flytrap feeds primarily on arthropods like spiders, while the waterwheel lives (44)_____ simple invertebrates, like certain types of plankton.

    Question 35: A. critical B. vital C. crucial D. indispensable
    Question 36: A. modify B. enlarge C. augment D. supplement
    Question 37: A. nonetheless B. though C. contradictorily D. yet
    Question 38: A. prevalent B. current C. domineering D. prevailing
    Question 39: A. vulnerable B. liable C. prone D. sensitive
    Question 40: A. closely B. securely C. irreplaceably D. steadily
    Question 41: A. in accordance with B. in preference to C. in regard to D. on merits of
    Question 42: A. fist B. hold C. seizure D. grip
    Question 43: A. denoted B. referred C. indicated D. implicated
    Question 44: A. off B. onto C. though D. with

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the followings.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 4

     

    Question 45: Few businesses are flourishing in the present economic climate.
    A. taking off B. setting up C. growing well D. closing down
    Question 46: The dog saw his reflection in the pool of water .
    A. imagination B. bone C. leash D. image
    Question 47: At times, I look at him and wonder what is going on in his mind.
    A. sometimes B. always C. hardly D. never

    Question 48: Humans depend on species diversity to provide food, clean air and water, and fertile soil for agriculture.

    A. destruction B. contamination C. fertilizer D. variety
    Question 49:  I couldn‟t see what she was doing. It was so dark down there.
    A. make out B. make up C. make for D. make from

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

    Question 50: Several (A) people have apparent (B) tried to change the man‟s mind (C), but he refuses to listen (D).

    Question 51: Not until (A) I was on my way (B) to the airport that I realized (C) I had left my passport at home (D).

    Question 52: Students suppose (A) to read all the questions (B) carefully and find out (C) the answers to them (D).

    Question 53: The disposable (A) camera, a single- used camera (B) preloaded with print film (C) has appeared (D) in the late 1980s and has become very popular.

    Question 54: Public health (A) experts say that the money one spends avoiding illness (B) is less than the cost (C) of to treat sickness (D).

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer for each of the questions.

    MOBILE PHONES: ARE THEY ABOUT TO TRANSFORM OUR LIVES?

    We love them so much that some of us sleep with them under the pillow, yet we are increasingly concerned that we cannot escape their electronic reach. We use them to convey our most intimate secrets, yet we worry that they are a threat to our privacy. We rely on them more than the Internet to cope with modern life, yet many of us don‟t believe advertisements saying we need more advanced services.

    Sweeping aside the doubts that many people feel about the benefits of new third generation phones and fears over the health effects of phone masts, a recent report claims that the long-term effects of new mobile technologies will be entirely positive so long as the public can be convinced to make use of them. Research about users of mobile phones reveals that the mobile has already moved beyond being a mere practical communications tool to become the backbone of modern social life, from love affairs to friendship to work.

    The close relationship between user and phone is most pronounced among teenagers, the report says, who regard their mobiles as an expression of their identity. This is partly because mobiles are seen as being beyond the control of parents. But the researchers suggest that another reason may be that mobiles, especially text messaging, were seen as a way of overcoming shyness. The impact of phones, however, has been local rather than global, supporting existing friendship and networks, rather than opening users to a new broader community. Even the language of texting in one area can be incomprehensible to anybody from another area.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 5

     

    Among the most important benefits of using mobile phones, the report claims, will be a vastly improved mobile infrastructure, providing gains throughout the economy, and the provision of a more sophisticated location-based services for users. The report calls on government to put more effort into the delivery of services by mobile phone, with suggestion including public transport and traffic information and doctors‟ text messages to remind patients of appointments. There are many possibilities. At a recent trade fair in Sweden, a mobile navigation product was launched. When the user enters a destination, a route is automatically downloaded to their mobile and presented by voices, pictures and maps as they drive. In future, these devices will also be able to plan around congestion and road works in real time. Third generation phones will also allow for remote monitoring of patients by doctors. In Britain, scientists are developing an asthma management solution using mobiles to detect early signs of an attack.

    Mobile phones can be used in education. A group of teachers in Britain use third generation phones to provide fast internet service to children who live beyond the reach of terrestrial broadband services and can have no access to online information. „As the new generation of mobile technologies takes off, the social potential will vastly increase,‟ the report argues.

    Question 55: What does the writer suggest in the first paragraph about our attitudes to mobile phones? A. We need them more than anything else to deal with modern life.

    1. We are worried about using them so much.
    1. We cannot live without them.
    1. We have contradictory feelings about them.

    Question 56: What does “them” in paragraph 2 refer to?

    1. long-term effects
    1. new mobile technologies
    1. benefits
    1. doubts

    Question 57: What is the connection between social life and mobile phones?

    1. Mobile phones enable people to communicate while moving around.
    1. Modern social life relies significantly on the use of mobile phones.
    1. Mobile phones encourage people to make friends.
    1. Mobile phones make romantic communication easier.

    Question 58: Why do teenagers have such a close relationship with their mobile phones? A. They feel independent when they use them.

    1. They tend to feel uncomfortable in many situations.
    1. They use text messages more than any other group.
    1. They are more inclined to be late than older people.

    Question 59: Which of the following is NOT true?

    1. Mobile phone is considered as a means for the youth to show their characters.
    1. Mobile phones are playing a wide range of roles in people‟s life.
    1. People can overcome shyness by using texting to communicate things that make them uncomfortable.
    1. There is no need to suspect the harmfulness of mobile phones.

    Question 60: In what sense has the impact of phones been “local” in paragraph 3?

    1. People tend to communicate with people they already know.
    1. It depends on local dialects.
    1. Users generally phone people who live in the same neighbourhood.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 6

     

    1. The phone networks use different systems.

    Question 61: How might mobile phones be used in the future?

    1. To show bus and train timetables
    1. To cure diseases
    1. To arrange deliveries
    1. To give the address of the nearest doctor‟s surgery

    Question 62: The navigation product launched in Sweden is helpful for drivers because _____.

    1. it tells them which roads are congested B. it shows them how to avoid road works
    1. it can suggest the best way to get to a place D. it provides directions orally

    Question 63: What is the general attitude of the report described here?

    1. The government should take over the mobile phone networks.
    1. Mobile phones can have a variety of very useful applications.
    1. There are problems with mobile phones that cannot be overcome.
    1. Manufacturers need to produce better equipment.

    Question 64: The word “pronounced” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.

    1. overwhelmed B. serious C. obvious                             D. voiced

    WRITING

    Part 1. Rewrite the following sentences in order to keep their original meanings.

    Question 65: Mary is pretty but Camry is prettier.

    -> Camry is the ……………………………………………………………………………………

    Question 66: This is the best film I‟ve ever seen.

    -.> I‟ve ……………………………………………………………………………………………

    Question 67: My school has over 2,000 students.

    -> There are ……………………………………………………………………………………..

    Question 68: People say that the plane of Germanwings crashed into the mountains.

    -> It is ……………………………………………………………………………………………

    Question 69: He tries to learn English well so as to find a good job.

    -> He tries to learn English well with …………………………………………………………..

    Part 2. Why do people learn English?Write a paragraph about 150 words.

    ———–THE END———-

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 7

     

    ĐÁP ÁN ĐỀ 14

    1 D 33 B
    2 A 34 D
    3 A 35 B
    4 B 36 D
    5 B 37 A
    6 D 38 A
    7 A 39 D
    8 A 40 B
    9 D 41 C
    10 D 42 D
    11 C 43 B
    12 D 44 A
    13 C 45 C
    14 C 46 D
    15 A 47 A
    16 A 48 D
    17 B 49 A
    18 C 50 B
    19 B 51 C
    20 B 52 A
    21 B 53 D
    22 A 54 D
    23 C 55 A
    24 A 56 B
    25 C 57 C
    26 A 58 D
    27 D 59 C
    VanMau.Net Page 8

     

    28 C 60 D
    29 D 61 C
    30 D 62 D
    31 A 63 C
    32 C 64 C

    Part 1. Rewrite the following sentences in order to keep their original meanings.

    Question 65: Mary is pretty but Camry is prettier.

    -> Camry is the prettier of the two girls.

    Question 66: This is the best film I‟ve ever seen.

    -.> I‟ve never seen a better film than this (film).) or (I’ve never seen such a good film.)

    Question 67: My school has over 2,000 students.

    -> There are over 2,000 students in my school.

    Question 68: People say that the plane of Germanwings crashed into the mountains.

    -> It is said that the plane of Germanwings crashed into the mountains.

    Question 69: He tries to learn English well so as to find a good job.

    -> He tries to learn English well with a view to finding a good job.

    Part 2. Why do people learn English?Write a paragraph about 150 words.

    VanMau.Net                                                                                                                                                                                             Page 9