Author: Nguyễn Huyền

  • Tiểu Luận Công nghệ sinh học thực vật

    Tiểu Luận Công nghệ sinh học thực vật

    Tiểu Luận Công nghệ sinh học thực vật

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-Lu%E1%BA%ADn-C%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-sinh-h%E1%BB%8Dc-th%E1%BB%B1c-v%E1%BA%ADt.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu Luận Công nghệ sinh học thực vật

    Công nghệ sinh học thực vật

    I. Mở đầu

    Nuôi cấy mô thực vật là một trong những lĩnh vực ứng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Bằng các kỹ thuật nuôi cấy trong điều kiện vô trùng các bộ phận tách rời của cơ thể thực vật, người ta đã nhân giống in vitro thành công nhiều loài cây trồng có giá trị mà trước đây các phương thức nhân giống truyền thống gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, một số kỹ thuật khác cũng đã được ứng dụng có kết quả như: nuôi cấy đơn bội (1n) để tạo dòng thuần chủng phục tráng giống cây trồng, dung hợp protoplast giúp mở rộng nguồn gen tạo ra nhiều loài thực vật mang tính trạng mới hữu ích, chọn dòng biến dị soma và biến dị giao tử có khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi của ngoại cảnh như nóng-lạnh, phèn-mặn, khô hạn, sâu-bệnh…, và cuối cùng sản xuất các cây trồng sạch bệnh virus từ những cá thể nhiễm bệnh virus.

    , thiết kế các vector biểu hiện cao và xây dựng các kỹ thuật chuyển gen hiện đ

    1980, đ

    .

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                             93

    đ

    . Hiện nay, nhiều hợp chất tự nhiên dùng làm dược phẩm hoặc phụ gia thực phẩm đã được sản xuất thành công bằng phương thức nuôi cấy tế bào trên quy mô công nghiệp cho hiệu suất rất cao. Đặc biệt, việc sản xuất các protein ngoại lai để điều trị bệnh trong hệ thống tế bào thực vật đang được chú ý do chúng an toàn cho người hơn các protein có nguồn gốc từ tế bào động vật, bởi vì các chất nhiễm bẩn và virus thực vật không phải là tác nhân gây bệnh ở người.

    II. Nuôi cấy mô và nhân giống in vitro

     

    1. Thuật ngữ học (terminology)

    Nuôi cấy mô (tissue culture) là thuật ngữ dùng để chỉ quá trình nuôi cấy vô trùng in vitro các bộ phận tách rời khác nhau của thực vật. Kỹ thuật nuôi cấy mô dùng cho cả hai mục đích nhân giống và cải thiện di truyền (ví dụ: giống cây trồng), sản xuất sinh khối các sản phẩm hóa sinh, bệnh học thực vật, duy trì và bảo quản các nguồn gen quý… Các hoạt động này được bao hàm trong thuật ngữ công nghệ sinh học.

    Thuật ngữ nhân giống in vitro (in vitro propagation) hay còn gọi là vi nhân giống (micropropagation) được sử dụng đặc biệt cho việc ứng dụng các kỹ thuật nuôi cấy mô để nhân giống thực vật, bắt đầu bằng nhiều bộ phận khác nhau của thực vật có kích thước nhỏ, sinh trưởng ở điều kiện vô trùng trong các ống nghiệm hoặc trong các loại bình nuôi cấy khác.

    Trong thực tế, các nhà vi nhân giống (micropropagators) dùng thuật ngữ nhân giống in vitro và nuôi cấy mô thay đổi cho nhau để chỉ mọi phương thức nhân giống thực vật trong điều kiện vô trùng. Thuật ngữ đồng nghĩa là nuôi cấy in vitro (in vitro culture).

    Nhân giống in vitro và nuôi cấy mô bắt đầu bằng các mảnh cắt nhỏ của thực vật, sạch vi sinh vật, và được nuôi cấy vô trùng. Thuật ngữ đầu tiên

    dùng trong quá trình nhân giống là explant (mẫu vật) tương đương với các phương thức nhân giống khác là cutting (cành giâm), layer (cành chiết), scion (cành ghép) hoặc seed (hạt).

    Năm thuật ngữ khác được dùng để chỉ các loại tái sinh sinh dưỡng (vegetative or somatic regeneration) cơ bản trong nhân giống in vitro và nuôi cấy mô:

    1.1. Nuôi cấy đỉnh phân sinh (meristem-tip culture)

    Phương thức nhân giống bằng cách dùng các phần rất nhỏ của đỉnh chồi (shoot-tip) bao gồm mô phân sinh đỉnh riêng rẽ (single apical meristem) và mầm lá non (young leaf primordia) để kéo dài chồi (shoot elongation) ngay sau đó. Kiểu nuôi cấy này được dùng lần đầu tiên để làm sạch virus (virus-free) ở thực vật. Nếu dùng đỉnh phân sinh không thể sống sót và tạo rễ một cách độc lập, thì có thể thay thế bằng phương thức vi ghép (micrografting).

    Thành công điển hình trong phương thức này là nhân giống các cây một lá mầm như hoa lan, dứa, huệ và chuối (protocorm hoặc cụm chồi)… hoặc cây hai lá mầm như khoai tây, cà chua và cúc (kéo dài chồi)…

    1.2. Sinh sản chồi nách (axillary shoot proliferation)

    Kiểu nuôi cấy này sử dụng chồi của các điểm sinh trưởng bên và ngọn nơi mà sự kéo dài của chồi tận cùng (elongation of terminal shoot) bị kìm hãm và sự sinh sản chồi nách được đẩy mạnh. Sự điều khiển này cho phép nhân nhanh được các chồi in vitro (microshoots), là các chồi có thể tách ra và tạo rễ in vitro để hình thành cây trong ống nghiệm (microplants), hoặc nó có thể được cắt ra riêng biệt tạo thành các cành giâm in vitro (microcuttings) để tạo rễ bên ngoài in vitro.

    Phương thức này thường được áp dụng cho các đối tượng hai lá mầm như cúc, cà chua, thuốc lá…

    1.3. Tạo chồi bất định (adventitious shoot induction)

    Loại nuôi cấy cho phép hình thành các chồi bất định hoặc trực tiếp trên mẫu vật hoặc gián tiếp từ mô callus, mà mô callus này hình thành trên bề mặt vết cắt của mẫu vật. Hệ thống nuôi cấy này có những yêu cầu tương tự với nuôi cấy mô phân sinh đỉnh, nó chỉ khác về nguồn mẫu vật và nguồn

    gốc bất định của các chồi mới. Một số loại mẫu vật được dùng như là đoạn thân (thuốc lá, cam, chanh, cà chua, bắp cải), mảnh lá (thuốc lá, cà chua, bắp cải, cà phê, ca cao), cuống lá (thủy tiên), các bộ phận của hoa (súp lơ, lúa mỳ, thuốc lá), nhánh củ (họ hành, họ lay ơn, họ thủy tiên), đoạn mầm (măng tây)…

    1.4. Phát sinh cơ quan (organogenesis)

    Thuật ngữ này dùng để mô tả quá trình tái sinh các chồi hoặc/và rễ bất định từ các khối tế bào callus. Quá trình này xảy ra sau thời điểm mà mẫu vật được đặt vào môi trường nuôi cấy và bắt đầu cảm ứng tạo callus. Đối với mục đích nhân giống in vitro, nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus. Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất.

    1.5. Phát sinh phôi vô tính (somatic embryogenesis)

    Thuật ngữ này dùng cho sự phát triển của các phôi hoàn chỉnh từ các tế bào sinh dưỡng được sản xuất từ các nguồn mẫu vật khác nhau sinh trưởng trong nuôi cấy in vitro. Thuật ngữ tương đương đối với sự phát triển phôi ở thực vật sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là phát sinh phôi hữu tính (zygotic embryogenesis) và phát sinh phôi vô tính (apomitic embryogenesis). Phôi vô tính có cấu trúc tương tự phôi hữu tính của thực vật sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên. Điểm khác nhau cơ bản giữa phôi hữu tính và phôi vô tính là phôi hữu tính luôn luôn đi kèm với nội nhũ là cơ quan dự trữ năng lượng và chất dinh dưỡng phục vụ cho quá trình nảy mầm, còn ở phôi vô tính hoàn toàn không có nội nhũ. Phương thức tạo phôi vô tính được ứng dụng rất hiệu quả trong sản xuất hạt nhân tạo (synthetic seed).

    1. Nhân giống in vitro và các hệ thống nuôi cấy mô

    Phương pháp nhân giống in vitro thực chất là một tiến bộ vượt bậc của các phương pháp nhân giống vô tính cổ điển như giâm cành, giâm chồi, chiết, ghép, tách dòng… Ở đây giá trị thực tiễn của các tiến bộ khoa học kỹ

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                             96

    thuật là đã biến những phương thức cổ điển đó thành những phương thức hoàn toàn mới về chất cho phép giải quyết những khó khăn mà phương pháp cổ điển không thể vượt qua. Ví dụ: kỹ thuật giâm cành chỉ có thể ứng dụng thành công ở một số cây trồng nhất định, vì rằng với kích thước 5-20 cm khả năng tạo rễ phụ của vùng mô tượng tầng gần vết cắt hoặc khả năng đánh thức chồi phụ vẫn bị các vùng tế bào lân cận và toàn bộ phần còn lại của đoạn giâm khống chế. Nếu tiến hành nuôi cấy mẫu mô với kích thước 5-10 mm, tức là làm giảm thể tích khối mô xuống 103 lần thì rõ ràng mối tương tác giữa các tế bào và các loại mô sẽ đơn giản đi rất nhiều, hiệu quả tác động của các biện pháp nuôi cấy sẽ phải cao hơn. Sau đây là một số phương thức nhân giống in vitro:

    2.1. Tái sinh cây mới từ các cấu trúc sinh dưỡng

    2.1.1. Nuôi cấy mô phân sinh đỉnh hay đỉnh phân sinh

    Phương thức này sử dụng các bộ phận nhỏ nhất của đỉnh chồi hay đỉnh sinh trưởng (apex) làm mẫu vật nuôi cấy. Nó bao gồm mô phân sinh đỉnh và các mầm lá non. Khái niệm mô phân sinh đỉnh (ngọn) chỉ đúng khi mẫu vật được tách từ đỉnh sinh trưởng có kích thước trong vòng 0,1-0,15 mm tính từ chóp sinh trưởng. Trong thực tế mẫu vật được tách với kích thước như vậy chỉ khi nào người ta tiến hành nuôi cấy với mục đích làm sạch virus cho cây trồng. Thường sẽ gặp khó khăn lớn trong việc nuôi thành công các mô phân sinh đỉnh riêng rẽ có kích thước nhỏ như vậy. Do đó, trong khuôn khổ nhân giống in vitro người ta thường nuôi cấy cả đỉnh chồi hoặc đỉnh sinh trưởng. Phổ biến nhất ở các đối tượng như phong lan, dứa, mía, chuối… đỉnh sinh trưởng được tách với kích thước từ 5-10 mm, nghĩa là toàn bộ mô phân sinh đỉnh và một phần mô xung quanh.

    Tương quan giữa độ lớn của chồi nuôi cấy, tỷ lệ sống và mức độ ổn định về mặt di truyền của chồi được biểu hiện như sau: Nếu độ lớn tăng thì tỷ lệ sống và tính ổn định tăng, nếu độ lớn giảm thì tỷ lệ sống và tính ổn định giảm. Nhưng xét về hiệu quả kinh tế nuôi cấy (thể tích bình nuôi, lượng dung dịch môi trường dinh dưỡng): Nếu độ lớn tăng thì hiệu quả kinh tế giảm, nếu độ lớn giảm thì hiệu quả kinh tế tăng. Do đó, phải kết hợp hài hòa được các yếu tố trên để tìm ra phương thức lấy mẫu tối ưu.

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                             97

    Một đỉnh sinh trưởng nuôi cấy ở điều kiện thích hợp sẽ tạo một hay nhiều chồi và mỗi chồi sẽ phát triển thành một cây hoàn chỉnh. Xét về nguồn gốc của các cây đó có ba khả năng:

    • Cây phát triển từ chồi đỉnh (chồi ngọn).
    • Cây phát triển từ chồi nách phá ngủ.
    • Cây phát triển từ chồi mới phát sinh, ví dụ nuôi cấy đoạn trụ dưới mầm (hypocotyl) của cây mãng cầu (Annona squamosa) sẽ cho xuất hiện rất nhiều mầm (buds) trên mô nuôi cấy, một số mầm sau đó sẽ phát triển thành chồi (shoots) và trở thành cây in vitro hoàn chỉnh (plantlet). Tuy nhiên, thường khó phân biệt được chồi phá ngủ và chồi phát sinh mới. Các phương thức phát triển cây hoàn chỉnh từ đỉnh sinh trưởng nuôi cấy như sau:
    • Phát triển cây trực tiếp

    Chủ yếu ở các đối tượng hai lá mầm (dicotyledon) như khoai tây, thuốc lá, cam chanh, hoa cúc… ví dụ khoai tây (Solanum tuberosum):

    Mầm (đỉnh sinh trưởng)             Chồi nách          Cây (Hình 4.1)

    mầm

    A                                                                               B

    Hình 4.1. Sự phát triển cây trực tiếp. A: mầm khoai tây. B: sự kéo dài mầm khoai tây trong nuôi cấy và phát sinh chồi nách, các đoạn thân mang chồi nách sẽ được tách ra và cấy chuyển trên cùng môi trường để nhân nhanh.

    • Phát triển cây thông qua giai đoạn protocorm

    Chủ yếu gặp ở các đối tượng một lá mầm (monocotyledon) như phong lan, dứa, huệ… Cùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt protocorm (proembryo) và các protocorm này có thể tiếp tục phân chia thành các protocorm mới hoặc phát triển thành cây hoàn chỉnh. Bằng phương thức này trong một thời gian ngắn người ta có thể thu được hàng triệu cá thể, ví dụ Hoa lan (Orchidaceae):

    Đỉnh sinh trưởng           Protocorm          Cây (Hình 4.2)

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                             98

    Mô phân sinh đỉnh

    Mầm lá

    Đỉnh phân sinh được

    tách ra để nuôi cấy

    A                                                                B

    Hình 4.2. Phát triển cây qua giai đoạn protocorm. A: đỉnh sinh trưởng. B:

    Protocorm hình thành từ nuôi cấy đỉnh sinh trưởng.

    Các đối tượng hoa lan đã mang lại hiệu quả kinh tế đặc biệt cao. Sau những kết quả đầu tiên ở chi Cymbidium của Morel (1966), đến nay người ta đã thu được kết quả rất tốt ở khoảng 30 chi khác nhau của họ này. Sở dĩ nhân giống vô tính hoa lan đạt được thành công lớn và được ứng dụng rộng rãi như vậy là vì hoa lan có phương thức sinh sản qua protocorm. Nhờ có phương thức nhân giống nhanh và rẻ tiền mà hoa lan vốn đắt trở nên có giá phải chăng và được nhiều người ưa chuộng. Những thành công ở họ lan không những chỉ là bằng chứng mà còn mở đường cho việc ứng dụng kỹ thuật này đối với các loài cây khác.

    Lĩnh vực ứng dụng mới đây nhất cũng đã bắt đầu có kết quả là các cây ăn quả và cây lâm nghiệp, trong đó có các cây quý như cà phê, táo, lê, thông, bồ đề… Tổng số có trên 30 chi khác nhau đã được nuôi cấy thành công. Do các cây trồng rừng và các cây ăn quả là những cây trồng lâu năm nên mọi chi phí ban đầu trong nhân giống in vitro đều có thể chấp nhận được.

    • Ghép đỉnh chồi (shoot apex grafting) hay vi ghép

    Về nguyên tắc, vi ghép là nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, nhưng thông qua dinh dưỡng tự nhiên của gốc ghép. Đỉnh sinh trưởng dùng làm mắc ghép có kích thước khoảng từ 0,2-0,5 mm được tách từ búp non đang sinh trưởng mạnh của cây mẹ trưởng thành, gốc ghép là mầm giá mới nảy mầm từ hạt của giống hoang dại, toàn bộ cây ghép được nuôi dưỡng trong điều kiện ống nghiệm vô trùng. Phương thức này thường dùng để tạo ra các giống cây ăn quả sạch bệnh virus nhằm cung cấp mắt ghép và cành chiết đầu dòng làm nguyên liệu nhân giống cho sản xuất đại trà. Phương thức này cho phép thu

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                             99

    được cây hoàn toàn sạch bệnh và mang đặc điểm di truyền của cây mẹ cho mắt ghép.

    Có nhiều cách ghép khác nhau, chẳng hạn: (1) Ghép lên mặt cắt: đặt mắt ghép trực tiếp lên bề mặt lát cắt, trên vùng tượng tầng. (2) Ghép chữ T-ngược: dùng đầu nhọn của lưỡi dao cắt lỗ ghép hình chữ T-ngược, chân chữ T là mặt cắt để dễ bộc lộ vùng tượng tầng. (3) Ghép hàm ếch: khoét trên thân mầm cách mặt cắt 5 mm một vết lõm hình hàm ếch, chiều sâu vết lõm bằng chiều dày lớp vỏ. Đặt mắt ghép vào đáy hàm ếch (Hình 4.3).

    1 . Ghép lên mặt cắt

    Vỏ

    Tượng tầng

    Lõi

    1. Ghép vào vết T-ngược
    1. Ghép vào lỗ trên thân

    Hình 4.3. Vị trí mắt ghép trong ba kiểu vi ghép khác nhau

    2.1.2. Nuôi cấy chồi bất định (adventitious shoot culture)

    Hệ thống nuôi cấy này có những yêu cầu tương tự với nuôi cấy mô phân sinh đỉnh, nó chỉ khác về nguồn mẫu vật và nguồn gốc bất định của các chồi mới. Đỉnh chồi bất định mới có thể phát triển hoặc trực tiếp trên mẫu vật hoặc gián tiếp từ mô callus, mà mô callus này hình thành trên bề mặt vết cắt của mẫu vật (Hình 4.4). Một số loại mẫu vật được dùng như sau:

    • Đoạn thân: thuốc lá, cam, chanh, cà chua, bắp cải…
    • Mảnh lá: thuốc lá, cà chua, bắp cải, cà phê, ca cao…
    • Cuống lá: thủy tiên…
    • Các bộ phận của hoa: súp lơ, lúa mỳ, thuốc lá…
    • Nhánh củ: họ hành, họ lay ơn, họ thủy tiên…

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           100

    • Đoạn mầm: măng tây…

    A                                                                       B

    Hình 4.4. Tái sinh chồi bất định và nhân giống in vitro cây Hylotelephium sieboldii. A: Chồi bất định. B: Cây in vitro hoàn chỉnh.

    Sự phát sinh chồi bất định trực tiếp bắt đầu bằng các tế bào nhu mô (parenchyma cells) nằm ở trong biểu bì hoặc ngay phía dưới bề mặt của thân; một số tế bào này trở thành mô phân sinh và các túi nhỏ gọi là thể phân sinh (meristemoids) phát triển. Các thể phân sinh này rõ ràng có nguồn gốc từ các tế bào đơn. Tuy nhiên, chiều hướng phản ứng của thực vật cũng tùy thuộc vào nồng độ phytohormone. Nghiên cứu sự tạo chồi ở mô nuôi cấy của cây linh sam Douglas cho thấy cytokinin (BAP 5 μM) cần thiết cho sự phát sinh chồi bất định, nhưng có ba kiểu phản ứng khác nhau có kết quả tùy thuộc vào nồng độ của auxin được cung cấp. Nồng độ auxin thấp (NAA

    5 μM) chỉ có chồi phát triển. Khi nồng độ auxin cao hơn (NAA 5 μM) lá mầm tạo ra cả callus và nhiều chồi. Khi cung cấp chỉ riêng auxin (NAA = 5 μM) thì chỉ có callus được tạo thành.

    Sự phát triển các chồi bất định gián tiếp đầu tiên qua giai đoạn hình thành callus cơ sở (basal callus) từ các chồi được tách trong nuôi cấy. Các chồi sau đó phát triển từ ngoại vi mô callus và không có quan hệ ban đầu với các mô có mạch dẫn (vascular tissue) của mẫu vật.

    2.2. Nhân giống thông qua giai đoạn callus

    Trong khuôn khổ của mục đích nhân giống in vitro nếu tái sinh được cây hoàn chỉnh trực tiếp từ mẫu vật nuôi cấy ban đầu thì không những nhanh chóng thu được cây mà các cây cũng khá đồng nhất về mặt di truyền.

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           101

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp mô nuôi cấy không tái sinh cây ngay mà phát triển thành khối callus (Hình 4.5).

    A                                          B

    Hình 4.5. Callus (A) và tái sinh chồi từ callus (B) của chi Lilium

    Tế bào callus khi cấy chuyển nhiều lần sẽ không ổn định về mặt di truyền. Để tránh tình trạng đó nhất thiết phải sử dụng loại callus vừa phát sinh, tức là callus sơ cấp để tái sinh cây thì hy vọng sẽ thu được cây tái sinh đồng nhất. Thông qua giai đoạn callus còn có thể thu được những cá thể sạch virus như trường hợp của Kehr và Sehaffer (1976) thu được ở tỏi.

    2.3. Nhân giống thông qua phát sinh phôi vô tính-công nghệ hạt nhân tạo

    2.3.1. Phôi vô tính

    Một phương thức nhân giống vô tính nữa là tạo phôi vô tính từ tế bào callus. Năm 1958, Street và Reinert là hai tác giả đầu tiên mô tả sự hình thành phôi vô tính từ các tế bào đơn của cà rốt (Daucus carota). Đến năm 1977, Murashige cho rằng phôi vô tính có thể trở thành một biện pháp nhân giống in vitro. Ở một số loài, sự phát sinh phôi vô tính hình thành trực tiếp từ những phôi bất định (adventitious embryos) nằm trong phôi tâm (nucellar embryos). Đến nay, công nghệ phôi vô tính được coi là công nghệ rất có triển vọng cho nông nghiệp trong thế kỷ 21.

    Phôi vô tính là các cá thể nhân giống (propagules) có cực tính bắt nguồn từ các tế bào soma (Hình 4.6 và 4.7). Chúng rất giống phôi hữu tính (zygotic embryo) ở hình thái, quá trình phát triển và sinh lý, nhưng do không phải là sản phẩm của sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái, và vì vậy không có quá trình tái tổ hợp di truyền (genetic recombination), các

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           102

    phôi vô tính có nội dung di truyền giống hệt với các tế bào soma đã sinh ra chúng.

    • trường hợp phôi hữu tính, sự kết hợp giao tử đực và cái cho ra hợp tử (zygote). Hợp tử phân chia nhiều lần tạo nên phôi hữu tính có cấu trúc hai cực: rễ và ngọn. Khi hợp tử phát triển, miền sinh trưởng rễ và miền sinh trưởng ngọn cùng phát triển và cuối cùng tạo thành cây hoàn chỉnh, qua các giai đoạn phôi học như sau:

    – Trường hợp cây hai lá mầm:

    Dạng cầu        dạng thủy lôi        dạng có lá mầm

    • Trường hợp cây một lá mầm:

    Dạng cầu       dạng scutellar        dạng diệp tiêu

    A                                                                            B

    Hình 4.6. Các phôi vô tính (A) và cây mầm phát sinh từ phôi vô tính (B)

    A                                                                                B

    Hình 4.7. Phôi vô tính của chuối (A) và nuôi cấy phát triển phôi vô tính (B)

     

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           103

    Bảng 4.1. Một số cây trồng có giá trị kinh tế được nhân giống bằng phương thức phát sinh phôi vô tính in vitro

    Stt Tên khoa học Tác giả
         
    1 Citrus Stevenson  (1966),  Rangan  et  al.
        (1968), Jumin et al. (1996)
    2 Theobroma cacao Litz (1986), Alemanno et al. (1996)
    3 Coffea arabica Sondahl and Sharp (1977), Boxtel et
        al. (1996)
    4 Coffea canephora Berthouly et al. (1996), Boxtel et al.
        (1996)
    5 Hevea brasiliensis Carron and Enjalsic (1985)
    6 C. cogiensis   C. canephora Boxtel et al. (1996)
    7 Eugenia Litz (1984)
    8 Camellia sinensis Ponsamuel et al. (1996)
    9 Medicago suffructicosa Li et al. (1996)
    10 Saccharum officinarum Aftab et al. (1996)
    11 Docynia indica Litz (1985)
    12 Malus domestica Eichholtz (1979)
    13 Picea sitchensis Moorhouse et al. (1996)
    14 Mangifera indica Litz  (1982),  Pliego-Alfaro  et  al.
        (1996)
         
    • rất nhiều cây, người ta nhận thấy các tế bào đang phân chia vô tổ chức đã tạo nên callus khi nuôi cấy. Có thể thay đổi hướng phát triển của chúng để tạo ra các phôi vô tính với các bước phát sinh hình thái rất giống với trường hợp phôi hữu tính. Điểm khác nhau cơ bản giữa phôi hữu tính và phôi vô tính là phôi hữu tính luôn luôn đi kèm với nội nhũ là cơ quan dự trữ năng lượng và chất dinh dưỡng phục vụ cho quá trình nảy mầm, còn ở phôi

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           104

    vô tính hoàn toàn không có nội nhũ. Sự khác nhau này không chỉ đáng chú ý về mặt khoa học mà còn là một yếu tố rất quan trọng trong công nghệ phôi vô tính.

    Khả năng tạo phôi vô tính trong nuôi cấy mô thực vật, ngoài các điều kiện vật lý, hóa học thuận lợi cho sự tạo phôi, còn phụ thuộc rất lớn vào loài, vào các giống (cultivars), dòng (strains) trong cùng một loài. Khả năng này được chứng minh là do một hoặc một vài gen phụ trách. Vì vậy, bằng biện pháp lai tạo có thể chuyển khả năng tạo phôi vô tính cao từ cây này qua cây khác.

    2.3.2. Công nghệ hạt nhân tạo

    Hạt nhân tạo (artificial seed hoặc synthetic seed) là phôi vô tính bọc trong một lớp vỏ polymer như agar, agarose, alginate… Trong cấu trúc lưới của các lớp vỏ đó, nước, chất dinh dưỡng và chất sinh trưởng được cung cấp thay cho nội nhũ, giúp cho phôi vô tính có thể nảy mầm trở thành cây hoàn chỉnh (Hình 4.8).

    Hình 4.8. Hạt nhân tạo của giống táo M.26

    Trong việc sản xuất các hạt nhân tạo thông qua phôi vô tính từ nuôi cấy dịch lỏng, thì nồi phản ứng sinh học (bioreactor) là thiết bị không thể thay thế được.

    Do phôi vô tính cũng có thể nảy mầm và phát triển thành cây hoàn chỉnh, nên kỹ thuật hạt nhân tạo đã được nghiên cứu và ứng dụng thành công ở nhiều nước. Hạt nhân tạo gồm có ba phần:

    – Phôi vô tính

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           105

    • Vỏ bọc polymer (alginate)
    • Màng ngoài (calcium alginate)

    Có nhiều loại polymer tự nhiên đã được thử nghiệm dùng cho công nghệ phôi vô tính, trong đó alginate được coi là tốt nhất. Alginate là một polymer sinh học, được chiết từ rong biển mà chủ yếu là các loài thuộc chi Sargassum. Aliginate do các phân tử manuronic acid gắn với nhau tạo thành, giống như các phân tử glucose tạo nên cellulose. Đặc điểm quan trọng nhất của alginate là chúng ở dạng hòa tan trong nước khi kết hợp với các ion hóa trị một (monovalent) như: Na+, K+, NH 4 … và lập tức chuyển sang dạng không tan trong nước khi kết hợp với các ion hóa trị hai (divalent) hoặc đa hóa trị (polyvalent) như: Ca2+, Mg2+, Al3+,… Nếu nhỏ một giọt dung dịch sodium alginate vào dung dịch CaCl2 thì sodium alginate

    • phần diện tích ngoài của giọt sẽ chuyển hóa ngay thành calcium alginate và tạo nên một màng không thấm nước hình thành các viên alginate.

    2.3.3. Nhân giống trong các nồi phản ứng sinh học

    Trước đây, các nồi phản ứng sinh học hay còn gọi là bình lên men (fermenter) chủ yếu được dùng cho công nghệ vi sinh. Trên cơ sở các thiết bị đó, với một số cải tiến, nhiều tác giả đã nhân giống thành công nhiều loại phôi vô tính và các thể chồi, cụm chồi hoặc củ nhỏ.

    Phôi vô tính cà phê được sản xuất thành công ở Brasil trên các nồi phản ứng sinh học dung tích từ 2-4 lít. Nồi vận hành theo các nguyên tắc của một bình lên men (có thể không dùng cánh khuấy mà chỉ dùng bọt khí để thực hiện việc sục khí và truyền nhiệt). Mỗi mẻ có thể thu được 4-5 triệu phôi vô tính cà phê. Ở Indonesia, cụm chồi dứa được đưa vào sản xuất thành công với bình lên men 10 lít. Điểm đáng chú ý trong công nghệ này là thay vì bơm khí vào nồi phản ứng, dịch lỏng nuôi cấy (môi trường mới) được bơm vào nồi và hút ra (môi trường cũ) theo chu kỳ ngắn, nhờ vậy mô và tế bào thực vật có đủ oxy và chất dinh dưỡng để phát triển mạnh. Phương thức nuôi cấy này được gọi là nuôi cấy thể ổn định hóa tính (chemostat culture).

    Củ siêu bi (microtuber) được thị trường quốc tế công nhận là dạng khoai tây giống của thế kỷ 21. Củ khoai tây siêu bi có kích thước bằng hoặc nhỏ hơn hạt ngô, hoàn toàn sạch bệnh virus được công ty Microtuber Inc. (Mỹ) sản xuất trong các nồi phản ứng là các đoạn thân khoai tây nhân giống

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           106

    bằng nuôi cấy mô theo phương pháp kinh điển. Trong nồi phản ứng, các đoạn thân được kích thích ra rễ và tạo củ nhỏ. Hiện nay, Microtuber Inc. có thị trường ở Bắc Mỹ và Hà Lan. Nồi phản ứng ở hãng Microtuber Inc. là các ống nhựa kín chịu nhiệt, đường kính 15 cm, dài 50 cm, quá trình tạo củ hoàn toàn không cần chiếu sáng.

    Hình 4.9 mô tả các phương thức phổ biến để phát triển cây hoàn chỉnh trong nhân giống in vitro.

    Nuôi cấy

    phôi

    Nuôi cấy

    cơ quan

      Nuôi cấy  
    Cây trưởng callus Cây trưởng
     
      thành mới
    thành  
       
      Nuôi cấy  
      tế bào  

    Hình 4.9. Các phương thức tạo cây hoàn chỉnh in vitro

    3. Các giai đoạn trong quy trình nhân giống vô tính in vitro

    Quy trình nhân giống vô tính in vitro được thực hiện theo ba (hoặc bốn) giai đoạn tùy theo cách phân chia của từng tác giả:

    • Cấy gây
    • Nhân nhanh
    • Chuẩn bị và đưa ra ngoài đất

    3.1. Giai đoạn I-cấy gây

    Đưa mẫu vật từ bên ngoài vào nuôi cấy vô trùng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

    • Tỷ lệ nhiễm thấp

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           107

    • Tỷ lệ sống cao
    • Tốc độ sinh trưởng nhanh

    Kết quả bước cấy gây này phụ thuộc rất nhiều vào cách lấy mẫu. Quan trọng nhất vẫn là đỉnh sinh truởng, chồi nách, sau đó là đoạn hoa tự, hoa, đoạn thân, mảnh lá, rễ…

    Chọn đúng phương pháp khử trùng sẽ cho tỷ lệ sống cao và môi trường dinh dưỡng thích hợp sẽ đạt được tốc độ sinh trưởng nhanh.

    Một số dạng môi trường dinh dưỡng phổ biến:

    • Muối khoáng: Theo White (1943), Heller (1953), Murashige và Skoog (1962) (Bảng 4.2).
    • Chất hữu cơ:
    • Đường saccharose 1-6 %.
    • Vitamin: B1, B6, myo-inositol, nicotinic acid.
    • Amino acid: Arg, Asp, Asp-NH2, Glu, Glu-NH2, Tyr.
    • Phytohormone:
      • Nhóm auxin: IAA, IBA, NAA, 2,4-D…

     

    • Nhóm cytokinin: BAP, kinetin, 2-iP, zeatin…

     

    • Nhóm gibberellin: GA3.

    Tùy theo từng loài, từng bộ phận nuôi cấy và từng mục đích nuôi cấy mà bổ sung các hàm lượng và thành phần phytohormone khác nhau.

    3.2. Giai đoạn II-nhân nhanh

    • giai đoạn này người ta mới kích thích tạo cơ quan phụ hoặc các cấu trúc khác mà từ đó cây hoàn chỉnh có thể phát sinh. Những khả năng tạo cây đó là:

    – Phát triển chồi nách – Tạo phôi vô tính

    – Tạo đỉnh sinh trưởng mới

    Trong giai đoạn này cần nghiên cứu các tác nhân kích thích phân hóa cơ quan, đặc biệt là chồi như:

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           108

    Bảng 4.2. Thành phần môi trường Murashige và Skoog (1962)

    Thành phần Nồng độ Thành phần Nồng độ
      (mg/L)   (mg/L)
           
    1. Các nguyên tố đa      
    lượng   FeSO4.7H2O 27,8
    MgSO4.7H2O 370 Na2EDTA.2H2O 37,3
    KH2PO4 170    
    KNO3 1900 3. Nguồn carbon  
    NH4NO3 1650 Sucrose 30000
    CaCl2.2H2O 440    
    2. Các nguyên tố vi   4. Phụ gia hữu cơ  
    lượng   – Các vitamin  
    H3BO3 6,2 Thiamine.HCl 0,5
    MnSO4.4H2O 22,3 Pyridoxine.HCl 0,5
    ZnSO4.7H2O 8,6 Nicotinic acid 0,5
    Na2MoO4.2H2O 0,25 myo-inositol 100
    CuSO4.5H2O 0,025    
    CoCl2.6H2O 0,025 – Các chất khác  
    KI 0,83 Glycine 2
           
    • Bổ sung tổ hợp phytohormone mới (tăng cytokinin giảm auxin). Tăng tỷ lệ auxin/cytokinin sẽ kích thích mô nuôi cấy tạo rễ và ngược lại sẽ kích thích phát sinh chồi.
    • Tăng cường thời gian chiếu sáng 16 giờ/ngày, tối thiểu 1.000 lux. Trong thực tế nghiên cứu, người ta nhận thấy khó tách biệt ảnh hưởng của chu kỳ chiếu sáng khỏi ảnh hưởng của cường độ chiếu sáng. Ánh sáng tím là thành phần quan trọng kích thích phân hóa mạnh. Ánh sáng đỏ có ảnh hưởng giống cytokinin (cytokinin-like effect), nó tạo nên sự tích lũy cytokinin trong mô của một số loài, chính lượng cytokinin này đã góp phần

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           109

    kích thích quá trình phát sinh cơ quan và tạo chồi từ những mô nuôi cấy in vitro.

    • Bảo đảm chế độ nhiệt độ trong khoảng 20-30o Trường hợp những loài có nguồn gốc nhiệt đới, nhiệt độ nuôi cấy thích hợp vào khoảng từ 32-35oC. Ngược lại, đối với những loài hoa ở vùng ôn đới nhiệt độ thích hợp

    cho quá trình tạo cụm chồi phải     30oC.

    Mục tiêu quan trọng nhất của giai đoạn này là xác định được phương thức nhân nhanh nhất bằng môi trường dinh dưỡng và điều kiện khí hậu tối thích.

    3.3. Giai đoạn III-chuẩn bị và đưa ra ngoài đất

    Đây là giai đoạn quan trọng bao gồm việc tạo rễ, huấn luyện thích nghi với thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, sự mất nước, sâu bệnh và chuyển từ trạng thái dị dưỡng sang tự dưỡng hoàn toàn. Giai đoạn này thường bị bỏ qua một cách thiếu căn cứ.

    Các nghiên cứu về cấu trúc của lá khoai tây nuôi cấy in vitro và so sánh với lá cây khoai tây trồng bên ngoài cho thấy chúng rất khác nhau. Điều đó chứng tỏ phải tiến hành thích nghi dần dần cây nhân giống in vitro với điều kiện tự nhiên. Quá trình thích nghi ở đây phải được hiểu là quá trình thay đổi những đặc điểm sinh lý và giải phẫu của bản thân cây non đó. Thời gian tối thiểu cho sự thích nghi là 2-3 tuần, trong thời gian này cây phải được chăm sóc và bảo bệ trước những yếu tố bất lợi sau:

    • Mất nước nhanh làm cho cây bị héo khô.
    • Nhiễm vi khuẩn và nấm gây nên hiện tượng thối nhũn.
    • Cháy lá do nắng.

    4.                 Nhân giống in vitro và việc sử dụng giống ưu thế lai

    Trong chăn nuôi, việc sử dụng giống vật nuôi mang ưu thế lai ở thế hệ F1 đã trở thành biện pháp tăng năng suất quan trọng bậc nhất.

    • ngành trồng trọt, giống ưu thế lai mới chỉ được ứng dụng ở một số đối tượng như: ngô, cà chua, lúa, cải dầu, bắp cải, hành tây, măng tây, và đặc biệt là các giống hoa…

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           110

    Sử dụng ưu thế lai không những làm tăng năng suất từ 20-40%, mà giống lai còn có đặc điểm là rất đồng đều so với giống bố mẹ. Tính đồng đều của giống là tiền đề quan trọng cho sản xuất theo phương thức công nghiệp. Ở súp-lơ chẳng hạn, phương thức sản xuất công nghiệp đòi hỏi phải thu hoạch toàn bộ diện tích bằng cơ giới vào một thời điểm. Điều này chỉ được thực hiện khi sử dụng giống ưu thế lai F1. Nếu dùng giống thuần chủng theo phương thức tự phối thì không đảm bảo, vì ở các giống rau họ cải (Brassicaceae) thường xuất hiện hiện tượng bất tự thụ. Vì vậy, phương pháp nhân giống và bảo quản giống trong ống nghiệm đối với một số giống rau và giống hoa có một ý nghĩa kinh tế cao.

    Vấn đề đặt ra hiện nay là phải nghiên cứu các quy trình nhân giống in vitro tối ưu cho từng loài cây trồng và cải tiến quy trình đó để giảm tới mức đối đa các tốn kém về nhân công lao động trong các công đoạn nuôi cấy và đưa cây con ra ngoài đất.

    5. Nhân giống in vitro và các đặc điểm không di truyền

    Bên cạnh những đặc điểm di truyền ở thực vật người ta còn phát hiện được hàng loạt đặc điểm (hình thái và sinh lý) không di truyền, đó là các đặc điểm epigenetic. Quá trình nhân giống in vitro có ảnh hưởng tới các đặc điểm không di truyền này.

    5.1. Hiện tượng các đặc điểm epigenetic được lưu lại

    Nghiên cứu nhân giống vô tính về cây Phyllanthus amarys (cây chó đẻ) cho thấy:

    Phyllanthus là một loại cây cỏ có thân thẳng đứng và cành ngang giống lá kép nhưng lại ở nách lá và có hoa cho nên vẫn tạm coi như cành ngang. Lá ở thân đứng xếp theo kiểu xoắn ốc, nhưng ở cành ngang là tương đối so le.

    • nách lá có cành ngang, chồi nách phát triển mạnh thành cành thẳng đứng như thân. Nếu cắt cành ngang để ươm thì sẽ thu được cành ngang dài hàng mét. Cành ngang phát triển vô hạn theo một chương trình “ngang” định trước. Nếu ươm cành thẳng thì sẽ thu được cây thẳng đứng. Như vậy, mô phân sinh của cành khác mô phân sinh của thân và khi nhân giống vô tính các bộ phận khác nhau sẽ thu được các dạng cây khác nhau. Ở đây mô

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           111

    phân sinh đỉnh điều khiển mô phân sinh cành phát triển theo hướng ngang. Nếu cắt bỏ mô phân sinh đỉnh sớm thì cành ngang sẽ phát triển thành cành đứng.

    Tế bào sinh trưởng đỉnh (organisator) điều khiển sự hoạt động của các tế bào khác (tương tự như ở động vật). Hiện tượng điều khiển hướng phát triển này có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn.

    Các cây cà phê và ca cao cùng có đặc điểm xếp cành tương tự như vậy, do đó khi tiến hành nhân giống vô tính các loài cây này phải chú ý đến hiện tượng điều khiển hướng phát triển như ở Phyllanthus.

    5.2. Hiện tượng các đặc điểm epigenetic không lưu lại

    Nhân giống vô tính in vitro giống dứa Cayen không gai thông qua phân chia protocorm người ta thu được một tỷ lệ đáng kể các cá thể có gai.

    Bình thường trong kỹ thuật trồng dứa người ta sử dụng hom dứa có kích thước khá lớn 15-30 cm. Đặc điểm không gai đã được chương trình hóa trong các đọt có kích thước lớn như vậy và vườn dứa trồng như vậy đều không có gai. Vì sao khi tách đỉnh sinh trưởng và nuôi cấy thành protocorm và cây dứa non thì gai lại xuất hiện.

    Có thể ở giai đoạn sinh lý sớm của protocorm và quá trình nuôi cấy đỉnh sinh trưởng phân lập, mô phân sinh của những cây dứa non tương lai đã được giải phóng một phần khỏi ảnh hưởng của tổ chức điều khiển và vì thế chúng phát triển tự do theo đặc điểm có gai của thế hệ xa xưa. Hiện tượng tương tự chúng ta cũng bắt gặp ở trường hợp cây cam không gai. Khi gieo hạt hoặc nuôi cấy phôi vô tính từ mô phôi tâm sẽ thu được những cá thể có gai.

    Hiện nay, vấn đề này đang được quan tâm vì một số đặc tính chống chịu như chịu mặn, chịu bệnh, chịu lạnh vẫn thường là những đặc tính epigenetic và liệu thông qua nhân giống in vitro các đặc tính đó có còn được giữ lại hay không.

    III. Các kỹ thuật chuyển gen ở thực vật

    Chuyển gen

    .

    chuyển gen và một cách hiệu quả

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           112

    (selectable marker gene

    la (screenable marker gene

    .

    ơ : trình tự  (promoter),

    trình tự kết

    . Hai prom : promoter CaMV 35S

    promoter ubiquitin

    .

    (

    .

    , k

    Agrobacterium tumefaciens

    ng sinh. Agrobacterium

    Nhập môn Công nghệ sinh học 113

    Agrobacterium

    n

    . Có nhiều phương pháp chuyển gen khác nhau ở thực vật, nhưng ở đây chỉ trình bày một vài phương pháp chủ yếu:

    1.     Chuyển gen gián tiếp thông qua Agrobacterium

     

    • Vi khuẩn Agrobacterium

    Agrobacterium tumefaciens  Agrobacterium rhizogenes

    . A. tumefaciens

    Nhập môn Công nghệ sinh học 114

    1. tumefaciens

    đư A. tumefaciens -plasmid (T-DNA)

    .

    1.2. Ti-plasmid

    . Ở vi kh-

    .

     Agrobacterium

     cis trans. Đây là hai dạng vector rất thuận lợi để tái tổ hợp gen ngoại lai và chuyển vào tế bào thực vật. Dạng cis chỉ sử dụng Ti-plasmid và tế bào vật chủ là Agrobacterium tumefaciens mà không có sự tham gia của các plasmid và vi khuẩn khác. Vùng T-DNA của Ti-plasmid được thiết kế lại để gắn những gen ngoại lai mong muốn, các phần còn lại của Ti-plasmid vẫn được giữ nguyên. Agrobacterium tumefaciens được dùng làm tế bào vật chủ để nhân lên nhiều bản sao của Ti-plasmid và chuyển gen. Dạng trans hay binary là dạng sử dụng hai hay nhiều loại plasmid và vi khuẩn cùng lúc, ví dụ: vi khuẩn E. coliAgrobacterium, plasmid trong trường hợp này thích ứng với cả E. coliAgrobacterium. Trước tiên, plasmid của E. coli chứa đoạn T-DNA được giới hạn bởi bờ phải (right border-RB) và bờ trái (left border-LB) mang gen ngoại lai được thiết kế và nhân lên trong vi khuẩn E. coli. Tiếp đến plasmid mang gen ngoại lai được chuyển nạp vào vi khuẩn Agrobacterium nhờ một helper plasmid thực hiện sự tiếp hợp thông qua quá trình giao phối bộ ba (triparental matting). Vi khuẩn Agrobacterium đã mang sẵn một loại plasmid khác chứa vùng vir (virulence region) có chức năng quan trọng trong quá trình chuyển gen ngoại lai. Sự tồn tại song song hai plasmid này đã tương tác lẫn nhau trong việc chuyển gen vào tế bào thực vật. Như vậy, gen ngoại lai và vùng DNA

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           115

    giúp quá trình chuyển gen (vùng vir) không nằm trên cùng một plasmid nên hệ chuyển gen này được gọi là hệ trans.

    1.3. Vùng T-DNA

    , cytokinin,

    opine —

    (vùng vir

    4.10).

    vir vir

    virE2, virB, virD, virD2, vir

    .

    1. tumefaciens

    A. rhizogenes

    A. rhizogenes

    .

    , Agrobacterium

     Agrobacterium .

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           116

    A

      T-DNA    
      cytokinin  
    Bờ trái auxin opine Bờ phải
         

    vir

    chuyển hóa opine

    ori

    B

    C

      T-DNA  
    Bờ trái gen đích  
    Bờ phải  
     

    vir

    chuyển hóa opine

    ori

    T-DNA

    gen đích

    Bờ trái   Bờ phải
       
        vir
      ori ori
       

    g Ti-plasmid. A: dạng tự nhiên ban đầu, B: dạng

    cis, C: dạng trans.

     Agrobacterium tumefaciens

    Agrobacterium

     A.

    Nhập môn Công nghệ sinh học 117

    tumefaciens A. rhizogenes

    .

    Để gắn T-DNA vào tế bào thực vật, đầu tiên vi khuẩn A. tumefaciens phải tiếp xúc với thành tế bào thực vật bị tổn thương. Quá trình này được thực hiện nhờ các gen chvAchvB. Gen chvB mã hóa một protein liên quan đến hình thành β-1,2 glucan mạch vòng, trong khi đó gen chvA xác định một protein vận chuyển, định vị ở màng trong của tế bào vi khuẩn. Protein vận chuyển giúp vận chuyển β-1,2 glucan vào khoảng giữa thành tế bào và màng sinh chất. β-1,2 glucan giữ vai trò quan trọng để vi khuẩn Agrobacterium tiếp xúc với thành tế bào thực vật. Nếu không có sự tiếp xúc này, sẽ không có sự dẫn truyền T-DNA.

    Các sản phẩm protein của vùng vir có tác dụng cho việc dẫn truyền T-DNA từ vi khuẩn vào tế bào thực vật. Các loại protein đó rất cần thiết cho quá trình cắt T-DNA khỏi Ti-plasmid, cảm ứng thay đổi màng tế bào thực vật mà chúng tiếp xúc, tham gia di chuyển phần T-DNA qua màng vi khuẩn tới tế bào chất của tế bào thực vật, vận chuyển tới nhân rồi cuối cùng xâm nhập vào genome của cây chủ.

    Thực chất chỉ riêng T-DNA của Ti-plasmid được chuyển vào genome tế bào thực vật, mà không còn phần nào khác. Quá trình dẫn truyền chỉ do sản phẩm của các gen vir (vùng vir) và gen chv quyết định mà không liên quan đến các gen khác trên T-DNA. Tuy nhiên, chuỗi DNA 25 bp (RB và LB của T-DNA) có vai trò là vị trí cảm ứng cho các sản phẩm của tổ hợp các gen vùng vir, đặc biệt là protein từ gen virE mang chúng dẫn truyền vào tế bào thực vật. Chúng hoạt động như các tín hiệu nhận biết và khởi động quá trình dẫn truyền. Trước hết gen virA trong tổ hợp gen vùng vir được phosphoryl hóa nhờ tác động của các hợp chất phenol như acetosyringone giải phóng ra từ các tế bào thực vật tổn thương. Sản phẩm của quá trình này lại tiếp tục phosphoryl hóa gen virG. Sản phẩm của gen virG liên tiếp làm hoạt hóa toàn bộ các gen vir còn lại, mà hai gen cuối cùng được hoạt hóa là gen virB và virE. Trước đó, khi gen virD được hoạt hóa, sản phẩm của nó cảm ứng nhận biết RB và LB của T-DNA và làm đứt phần T-DNA ra khỏi DNA của Ti-plasmid thành các sợi đơn. Đồng thời quá trình phosphoryl hóa này cũng làm thay đổi thẩm xuất màng tế bào thực vật, màng tế bào bị mềm ra và bị thủng. Các sợi đơn T-DNA được gắn vào protein do gen virE tổng

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           118

    hợp và dịch chuyển về phía màng tế bào vi khuẩn. Ngay sau đó, sợi T-DNA được trượt từ vi khuẩn vào tế bào thực vật. Cầu nối chính là sự tiếp hợp (conjugation) giữa hai tế bào do cảm ứng sản phẩm gen virB mà thành. Khi T-DNA đã được chuyển giao vào tế bào thực vật, chúng nhanh chóng hợp nhất (integration) trong genome tế bào thực vật được ổn định và di truyền như các gen bình thường khác (Hình 4.11).

    Vùng vir    
    Ti   Hợp nhất của T-DNA
    T-DNA    
    Sự cảm ứng    
    của các gen vir    
    Sợi T-DNA và   T-DNA
    các protein Vir ?  
      Nhiễm sắc thể
       
    VirE2   Nhân
    VirD2  
       
    VirB    
        Thành tế bào
    Agrobacterium   Tế bào thực vật

    Hình 4.11. Phương thức chuyển T-DNA vào genome của thực vật

    2. Các gen chỉ thị chọn lọc và gen chỉ thị sàng lọc

    β-

    glucuronidase (gus

    huỳnh quang màu xanh lục (.

    promoter

    Agrobacterium , gen ngoạ

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           119

    của

    .

    .

    : gus A, npt II, lux, cat,

    nos bar  4.3).

    • Gen npt II. Gen mã hóa cho

    .

    • Gen bar. Gen bar phosphinothricin acetyltransferase (PAT),

    .  Gen   bar

    Streptomyces hygroscopicus

     bar

    .

    • Gen gus G—

    gen gus ———–

    chuy.

    • Gen lac Gen mã hóa cho enzyme – 116 kD. Gen lac E. coli
    Nhập môn Công nghệ sinh học 120

    lac

     lac

     lac.

    1. Một số gen chỉ thị chọn lọc
      gen    
           
      npt II Neomycin phosphotransferase Kanamycin
      hyg Hygromycin phosphotransferase Hygromycin
      gent Gentamycin acetyl transferase Gentamycin
      aat Streptomycin phosphotransferase Streptomycin
      bleo   Bleomycin
      bar Phosphinothricin acetyltransferase Phosphinothricin
      bxn Bromoxynil nitrilase Bromoxynil
           
        B. Một số gen chỉ thị sàng lọc
           
      gen    
           
      gus A β-glucuronidase X-Gluc
      lacZ β-galactosidase X-Gal
      luc   Lumis Phos
      lux   Lumi Phos
      cat Chloramphenicol acetyltransferase  
       
      nos Nopaline synthase Nopaline
           
    • Gen cat. Được phân lập và tạo dòng từ dòng vi khuẩn Tn9, là gen gây khả năng kháng chloramphenicol ở vi khuẩn nói chung. Gen cat đã
    Nhập môn Công nghệ sinh học 121

    được dùng rộng rãi trong công nghệ gen động vật và thực vật vì nó mã hóa cho enzyme chloramphenicol acetyltransferase (CAT). Enzyme này xúc tác phản ứng acetyl hóa hai vị trí trên phân tử chloramphenicol và làm nó bất hoạt.

    3. Chuyển gen bằng vi đạn

    .

    (g

    .

    Vi đạn                       Lỗ thông hơi  Lưới chặn viên đạn lớn

    Kim hỏa

    Buồng nạp thuốc súng Mô hoặc tế bào thực vật
     
    Viên đạn lớn  

    Hình 4.12

     

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           122

    Thuốc súng

    Nòng súng

    Hộp đạn

    Mô thực vật

    Các vi đạn được

    bọc DNA

    Hình 4.13. Thao tác chuyển gen bằng phương thức dội bom

    4.Các ứng dụng của công nghệ chuyển gen

     

    • Một số kết quả bước đầu

    Ứng dụng của các kỹ thuật chuyển gen trong công nghệ sinh học thực vật có một tiềm năng rất lớn, vượt qua các tiến bộ kỹ thuật quan trọng trong cuộc cách mạng sản xuất nông nghiệp trước đây. Nó chỉ mất bốn năm cho sự phát triển thương mại các cây trồng chuyển gen ở Bắc Mỹ và đạt tới 52% đối với đậu tương, 30% với ngô, và 9% cho cả hai loại bông và canola (năm 1999) cùng với việc tăng sản lượng trên nhiều loại cây trồng chuyển gen khác như: lúa, lúa mỳ, lúa mạch, lúa miến, mía, củ cải đường, cà chua, khoai tây, hướng dương, đậu phụng, đu đủ, các loài cây gỗ và các loài cây hoa như cẩm chướng… Trong số 27,8 triệu hecta cây trồng chuyển gen được canh tác trong năm 1998, thì 74% được trồng ở Mỹ, 15% Argentina, 10% ở Canada và 1% ở Úc. Các tính trạng chuyển gen được tập trung chủ yếu là chống chịu chất diệt cỏ (71%), kháng côn trùng (28%) và 1% cho các tính trạng khác.

    Các cây chuyển gen đang được thương mại hóa hiện nay là thế hệ đầu tiên của các cây trồng chuyển gen, và ba thế hệ cây trồng chuyển gen có thể được dự đoán trước là :

    • Thế hệ thứ nhất. Các tính trạng sản xuất (ví dụ chống chịu chất diệt cỏ, kháng bệnh/côn trùng).
    Nhập môn Công nghệ sinh học 123
    • Thế hệ thứ hai. Các gen xếp thành chồng cho nhiều tính trạng (ví dụ tổ hợp của các gen kháng bệnh cộng với các tính trạng chất lượng).

     

    • Thế hệ thứ ba. Các tính trạng khác nhau được đáp ứng cho việc sử dụng đặc biệt cuối cùng (ví dụ thực phẩm, sợi, nhiên liệu, dầu nhờn, nhựa, dược phẩm và các nguyên liệu thô cho các quá trình công nghiệp).

    Việc sản xuất các cây trồng chuyển gen thế hệ thứ hai đang tiến triển. Tuy nhiên, để hướng tới các lợi ích tiềm tàng của công nghệ sinh học thực vật chuyển gen, có nhiều nhân tố bổ sung cần xem xét bao gồm: sự kiểm soát công nghệ sinh học, sở hữu trí tuệ, an toàn thực phẩm, sự chấp nhận của cộng đồng, tính chất gây dị ứng, nhãn hiệu, sự chọn lựa, môi trường, sự phân biệt của các sản phẩm chuyển gen và mậu dịch quốc tế. Tầm quan trọng ở đây là việc ứng dụng và các lợi ích tiềm tàng của các kỹ thuật chuyển gen. Trong khi mọi kỹ thuật đang phát triển, thì mục đích cần đạt được là tối đa các lợi ích và giảm thiểu các rủi ro.

    4

    .

    .

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           124

    đ

    .

    5. Công nghệ di truyền trong kháng chất diệt cỏ

    Ước tính khoảng 10% tổng sản lượng lương thực hàng năm trên thế giới bị mất mát do cỏ dại, mặc dù đã tiêu tốn khoảng 10 tỷ USD và sử dụng trên 100 loại hóa chất khác nhau để diệt trừ. Hơn nữa, dùng thuốc diệt cỏ dại vẫn bị hạn chế vì nhiều loại thuốc không phân biệt được cỏ dại và cây trồng. Glyphosate (phosphonomethyl glycine) là một loại thuốc diệt được nhiều loại cỏ dại nhưng chúng cũng có thể làm chết cây trồng. Vì vậy, nếu tạo được các giống cây chuyển gen chống chịu được glyphosate thì nó sẽ được dùng phổ biến để diệt cỏ. Một trong những hướng nghiên cứu là chuyển gen sản xuất dư thừa 5-enolopyruvyl-shikimate-3-phosphatase (EPSP), một enzyme bị ức chế bởi thuốc diệt cỏ glyphosate. Nghĩa là nếu cây sản xuất được nhiều enzyme EPSP chúng có thể chống chịu được glyphosate.

    Chất diệt cỏ là phương pháp được chọn lựa để kiểm soát cỏ dại trong hầu hết các hệ thống nông nghiệp quy mô lớn. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng cây trồng bằng cách giảm thiểu sự cạnh tranh giữa cây trồng với cỏ dại về không gian, ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng. Cỏ dại cũng có thể hoạt động như một nguồn cung cấp các tác nhân gây bệnh cho cây trồng.

    Do các gen kháng chất diệt cỏ cũng là các gen chỉ thị chọn lọc hiệu quả trong trồng trọt, nên đây là tính trạng chuyển gen đầu tiên được sản xuất và thương mại hóa, và các thứ (variety) chống chịu chất diệt cỏ vẫn đang là các cây trồng chuyển gen sinh trưởng rộng rãi nhất.

    Dựa trên cơ sở hoặc là sự biểu hiện của gen không mẫn cảm chất diệt cỏ, sự thoái biến của chất diệt cỏ hoặc sự biểu hiện mạnh của sản phẩm gen đích của chất diệt cỏ, mà tính kháng được chuyển gen thích hợp trong một phạm vi rộng các chất diệt cỏ như 2,4-D, glyphosate, glufosinate,

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           125

    protoporphyrinogen oxidase inhibitors, imidazalonones, chlorsulfuron/ sulfonylureas, bromoxynil, triazines và isoxazoles.

    Hiện nay, có những bằng chứng tốt cho thấy chẳng những không tăng sử dụng của các chất diệt cỏ, mà sự điều chỉnh các cây trồng chuyển gen kháng chất diệt cỏ được cung cấp cho nông dân đã cho kết quả giảm sử dụng glyphosate tới 33% trên các giống đậu tương Roundup Ready, và giảm sử dụng glufosinate khoảng 20% đối với giống canola Liberty Link.

    6.Công nghệ di truyền trong kháng sâu-bệnh

     

    • Kháng côn trùng

    Sử dụng hóa chất để phòng trừ sâu bọ côn trùng vừa đắt tiền vừa tác động xấu đến môi trường. Các cây trồng như bông, ngô và khoai tây chuyển gen đang được sinh trưởng thương mại biểu hiện độc tố của Bacillus thuringiensis (Bt) để tạo ra tính kháng đối với các côn trùng nhóm nhai-nghiền (chewing insects). B. thuringiensis tổng hợp các protein -endotoxin tinh thể được mã hóa bởi các gen Cry. Khi côn trùng ăn vào bụng, các prototoxins bị đứt gãy trong dạ dày kiềm của côn trùng để tạo thành độc tố hoạt động. Các liên kết này tạo ra các receptor đặc trưng trong các tế bào biểu mô ruột làm thành các lỗ chân lông và cuối cùng là gây chết côn trùng. Một số ưu điểm của độc tố Bt như sau :

    • Tính đặc hiệu, mỗi protein Cry chỉ hoạt động chống lại một hoặc một vài loài côn trùng.
    • Sự đa dạng, nhiều protein Cry khác nhau đã được nhận biết.
    • Các ảnh hưởng không bất lợi hoặc bị giảm đã được xác nhận trên các côn trùng không phải đích hoặc các địch thủ tự nhiên của côn trùng.
    • Độc tính với động vật có vú là rất thấp.
    • Có thể thoái biến dễ dàng.

    Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm mấu chốt là gen chịu trách nhiệm tổng hợp protein tinh thể trừ sâu của vi khuẩn B. thuringiensis chủng kurstaki, chưa đặc biệt biểu hiện rõ ở cây trồng. Để nâng cao hiệu quả của độc tố, các nhà nghiên cứu đã cắt bớt gen chỉ để tổng hợp phần protein có hoạt tính chứa độc tố mà không cần các phần gen phụ khác. Gen Cry được cắt bớt đã biểu hiện tổng hợp protein gấp 500 lần so với gen tự nhiên. Hiện nay, hơn 40 gen khác nhau mang tính kháng côn trùng đã được hợp nhất

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           126

    trong cây trồng chuyển gen với một vài giống đã được thương mại hóa ở các nước khác nhau như Mỹ và Úc.

    Đưa ra lợi ích của các độc tố của Bt đối với sự kiểm soát côn trùng, các phương thức quản lý khác nhau phải được chấp nhận để làm chậm sự phát triển của tính kháng côn trùng đối với Bt. Những cái đó bao gồm :

    • Bố trí các vùng bên cạnh trồng cây bông không chuyển gen Bt làm nơi trú ẩn để giảm áp lực chọn lọc hướng tới việc kháng côn trùng.
    • Triển khai các gen kháng côn trùng khác nhau (ví dụ: protease inhibitors).
    • Dùng các loại độc tố Bt cho các receptors đích khác nhau.
    • Dùng các promoter khác nhau để điều chỉnh sự biểu hiện của các gen

    Bt.

    • Dùng các promoter đặc trưng mô (tissue-specific promoter) như thế côn trùng có thể ăn mà không tổn hại đến kinh tế trên các bộ phận ít quan trọng của thực vật.

    Có các hướng khác để phát triển tính kháng côn trùng cho cây chuyển gen dựa trên cơ sở: protease inhibitors, -amylase, lectins, chitinases, cholesterol oxidase, các virus của côn trùng được tạo dòng, tryptophan decarboxylase, anti-chymotrypsin, anti-elastace, nhân tố ức chế trypsin tuyến tụy của bò và nhân tố ức chế lá lách.

    6.2. Kháng các virus thực vật

    Các virus gây ra những thiệt hại đáng kể trong hầu hết các cây trồng lương thực và cây cho sợi trên phạm vi thế giới. Nhiều phương thức được sử dụng để kiểm soát sự xâm nhiễm virus bao gồm các xử lý hóa học để giết các vector virus, chuyển vào cây trồng các gen kháng tự nhiên từ các loài liên quan, sử dụng chẩn đoán và chỉ dẫn để đảm bảo nhân giống các vật liệu khởi đầu sạch virus (ví dụ: hạt, củ…). Tuy nhiên, sự phát triển chính đã khai thác tính kháng xuất phát từ các tác nhân gây bệnh, ví dụ sử dụng các trình tự xuất phát từ virus được biểu hiện trong các cây chuyển gen để cung cấp tính kháng đối với các virus thực vật. Hướng này dựa trên cơ sở các nghiên cứu về sự gây nhiễm (inoculation) hay xâm nhiễm (infection) ở thực vật khởi đầu với các chủng virus nhẹ cung cấp sự bảo vệ chống lại sự gây nhiễm tiếp theo với cùng loại chủng virus hoặc các virus liên quan gần gũi. Tính kháng bắt nguồn từ tác nhân gây bệnh như vậy đòi hỏi sự chuyển nạp

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           127

    gen thực vật với các trình tự xuất phát từ virus; tính kháng vật chủ xuất hiện cho kết quả từ hai cơ chế khác nhau: (1) sự bảo vệ được dàn xếp bởi sự biểu hiện của các protein virus tự nhiên hoặc biến đổi (ví dụ protein vỏ, replicase, và replicase khiếm khuyết), và (2) sự bảo vệ được dàn xếp ở mức độ phiên mã (“RNA-mediated resistance”), đòi hỏi sự phiên mã của RNA hoặc từ các chuỗi hoàn chỉnh hoặc từng phần xuất phát từ virus đích (bao gồm các gen cho protein vỏ, replicase, replicase khiếm khuyết, protease, protein vận động…).

    Trường hợp các phân tử làm nền tảng cho tính kháng xuất phát từ virus là đối tượng của nghiên cứu chuyên sâu. Cơ sở của tính kháng virus được sắp đặt bởi RNA (RNA-mediated) và sự im lặng của các gen hậu dịch mã có khả năng tương tự, phản ánh các hoạt động cơ bản trong trong các tế bào thực vật để phát hiện, bất hoạt và đào thải các DNA hoặc các RNA ngoại lai. Ví dụ: các gen nội sinh của thực vật được chèn vào virus như PVX có thể biểu hiện im lặng của gen nội sinh của thực vật.

    Để tạo giống cây trồng chống chịu virus, hiện nay có các hướng:

    • Bảo vệ chéo.
    • Sử dụng RNA vệ tinh.
    • Sử dụng enzyme replicase.

    6.2.1. Bảo vệ chéo

    Là biện pháp lợi dụng hiện tượng lớp vỏ protein của virus thứ nhất đã cản trở sự xâm nhập của virus thứ hai, nghĩa là cho cây nhiễm loại virus có độc lực vừa phải sẽ chống được sự xâm nhiễm của virus có độc lực cao hơn. Để tăng cường khả năng biểu hiện gen protein vỏ người ta gắn thêm vào đuôi phần promoter 35S từ virus khảm súp lơ (CaMV) và đưa vào genome cây trồng nhờ hệ thống Ti-plasmid của Agrobacterium. Thành công đầu tiên theo hướng này là kháng bệnh virus khảm thuốc lá (TMV) ở cây thuốc lá, nhờ sự biểu hiện gen cp. Thí nghiệm đồng ruộng đầu tiên về cây cà chua biểu hiện gen cp kháng bệnh TMV tiến hành năm 1987 tại Mỹ và cho kết quả kháng bệnh cao. Sau đó hàng loạt kết quả chứng tỏ gen cp có hiệu lực đối với tất cả các loại virus gây bệnh ở 20 loài cây khác nhau kể cả các loại cây trồng như cà chua (1987), dưa hấu (1987), lúa (1990), khoai tây (1989, 1990), củ cải đường… Qua hàng loạt thí nghiệm đồng ruộng, Bộ Nông

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           128

    nghiệp Mỹ đã công nhận giống quốc gia cho giống bí xanh (Freedom II) kháng virus (1995). Các giống khoai tây, dưa chuột, cà chua chống bệnh virus đã và đang được tiếp tục công nhận.

    6.2.2. Sử dụng RNA vệ tinh

    Trong một số quần thể virus có các thực thể giống virus chứa các phân tử RNA nhỏ hơn gọi là RNA vệ tinh (sattelite RNA). RNA vệ tinh dường như không mã hóa cho bất cứ protein nào nhưng được nhân lên nhờ enzyme của RNA từ virus bình thường và hợp thành các tiểu phần giống virus có vỏ protein. Một số RNA vệ tinh có thể ức chế rất mạnh sự nhân bản của virus bình thường. cDNA từ RNA vệ tinh được tổng hợp với sự tham gia của promoter 35S CaMV rồi đưa vào cây thông qua hệ thống Ti-plasmid của Agrobacterium. Các cây được chuyển gen kiểu này thể hiện tính kháng virus thuốc lá và virus khảm dưa chuột khá tốt. Tuy nhiên, so với tính kháng theo phương pháp bảo vệ chéo, tính kháng này khó đạt hơn vì phải cần nồng độ virus rất cao. Bên cạnh đó, người ta vẫn lo ngại dễ xảy ra hiện tượng đột biến từ phân tử RNA vệ tinh thành một loại gây độc cho chính cây chủ.

    6.2.3. Sử dụng enzyme replicase

    Replicase là enzyme tham gia quá trình tổng hợp nucleic acid của virus, hoạt hóa cho sự nhân lên của DNA hoặc RNA theo cơ chế bổ sung. Cây trồng chống virus cũng có thể được tạo ra bằng chuyển các gen replicase với nhiều đoạn bị biến đổi hoặc bị cắt bớt, kết quả cho thấy kháng virus rất cao. Ví dụ, thuốc lá theo phương pháp chuyển gen đã biểu hiện gen replicase bị cắt bớt cho khả năng kháng virus khảm thuốc lá rất tốt (1990). Hiện nay, vẫn chưa thành công với enzyme replicase của virus khảm từ cỏ alfalfa đối với bệnh virus khảm thuốc lá. Protoplast đại mạch được chuyển gen replicase từ virus khảm brome cũng chưa kháng được bệnh này ở đại mạch. Tuy thế, từ khi tìm thấy hướng ứng dụng gen replicase, người ta vẫn đang hy vọng vào hướng này.

    6.3. Kháng các bệnh nấm

    Nấm bệnh gây hại cây trồng rất nặng, nhất là ở các nước nhiệt đới có độ ẩm cao. Cải tạo giống chống nấm hại dựa trên nguyên lý đưa gen mã hóa

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           129

    một loại enzyme nào đó có tác dụng ức chế trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của nấm hại. Enzyme làm thoái hóa các thành phần chính của vỏ tế bào nấm chitin và β-1,3 glucan là loại đang được chú ý. Khi có gen chitinase chuyển vào, cây thuốc lá chuyển gen đã tăng cường hoạt tính chống nấm hại. Sự biểu hiện đồng thời của cả hai gen chitinase và glucanase trong thuốc lá làm cho cây có tính kháng nấm hại cao hơn cây có một gen độc lập. Cũng tương tự, cà chua cho tính kháng nấm Fusarium cao hơn hẳn, sau khi được chuyển giao cả hai gen nói trên.

    Protein ức chế ribosome (ribosome inhibitive protein, RIP) cũng biểu hiện tính kháng nấm khả quan. Cây thuốc lá cho tính kháng nấm rất tốt, khi cây được chuyển giao đồng thời gen RIP và chitinase.

    6.4. Kháng các bệnh vi khuẩn

    Đối với vi khuẩn, hướng nghiên cứu tạo giống công nghệ sinh học mới bắt đầu. Về cơ bản có ba hướng :

    • Dùng gen mã hóa enzyme làm thoái hóa thành tế bào vi khuẩn, ví dụ gen lysozyme từ các nguồn tế bào động vật hoặc gen lysozyme từ thực khuẩn thể T4 đưa vào cây thuốc lá và khoai tây. Các gen này biểu hiện rất cao hoạt tính lysozyme và các tế bào có khả năng phòng trừ vi khuẩn

    Erwina carotovora rất tốt.

    – Gen mã hóa -thionin-cystein được chuyển giao sang cây thuốc lá cũng phòng ngừa được vi khuẩn Pseudomonas syringae.

    • Cấy gen sản xuất protein làm giảm độc tố của vi khuẩn, là hướng có nhiều hứa hẹn. Các gen này chủ yếu sản xuất các loại enzyme phân hủy độc tố của vi khuẩn, do vậy vô hiệu hóa tác hại của chúng.

    IV. Sản xuất các dược liệu sinh học

    1.     Các hợp chất tự nhiên

    Thực vật là nguồn cung cấp các hợp chất hóa học dùng làm dược liệu rất có giá trị. Những sản phẩm này, được biết như là các chất trao đổi thứ cấp (secondary metabolites), thường được sản xuất với một lượng rất nhỏ (dạng vết) trong thực vật và không có chức năng trao đổi chất rõ ràng. Chúng dường như là sản phẩm của các phản ứng hóa học của thực vật với

    môi trường chung quanh, là sự thích nghi với stress của môi trường hoặc là sự bảo vệ hóa học chống lại vi sinh vật và động vật.

    Để sản xuất các sản phẩm thứ cấp từ thực vật, các mô thực vật ngoại sinh từ cây hoàn chỉnh được nuôi cấy dịch huyền phù (suspension culture) trong điều kiện vô trùng (Hình 4.14). Cơ sở của kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật dựa trên tính toàn thể hóa sinh (biochemical totipotency) duy nhất của tế bào thực vật. Nhiều sản phẩm trao đổi chất có thể được sản xuất từ nuôi cấy dịch huyền phù có chất lượng cao hơn trong cây hoàn chỉnh. Có nhiều bằng chứng cho thấy có mối quan hệ ngược (feedback) giữa tốc độ sinh trưởng và sản xuất các chất thứ cấp. Khi tốc độ sinh trưởng cao, các quá trình sơ cấp của tế bào là phân chia tế bào và sản xuất sinh khối tế bào. Trong pha tĩnh, khi sự sinh trưởng giảm đến mức tối thiểu, sự sản xuất và tích lũy các chất thứ cấp sẽ tăng lên.

    Hình 4.14. Nuôi cấy tế bào dịch huyền phù thực vật trong hệ lên men 100 L

     

    Các chất trao đổi thứ cấp hay còn gọi là các chất thứ cấp có thể xếp trong ba nhóm chính: alkaloid, tinh dầu và glycoside.

    Các alkaloid có dạng tinh thể là các hợp chất chứa nitrogen, có thể được tách chiết bằng cách dùng dung dịch acid. Alkaloid có hoạt tính sinh lý trên tất cả động vật và được sử dụng trong công nghiệp dược. Họ alkaloid bao gồm: codein, nicotine, caffeine và morphine. Các tinh dầu chứa hỗn hợp terpenoid và được sử dụng như là chất mùi, chất thơm và dung môi. Glycoside bao gồm các phenolic, tanin và flavonoid, saponin và các cyanogenic glycoside, một số trong chúng được sử dụng làm chất nhuộm, các chất mùi thực phẩm và dược phẩm.

    1.1. Các alkaloid

    Người ta cũng có thể thu được các chất như caffein từ nuôi cấy tế bào cây Coffea arabica, betalain trong callus củ cải đường, berberin từ tế bào cây Coptis japonica (loài cây này phải trồng từ 4-6 năm mới thu được hàm lượng đáng kể berberin trong rễ, so với hàm lượng này có thể thu được sau 4 tuần bằng phương pháp nuôi cấy tế bào)… Những chất này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hương liệu và trong y học.

    Chất reserpine có tác dụng chữa bệnh cao huyết áp và các bệnh rối loạn tuần hoàn cũng được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy tế bào cây Rauwolfia serpentina. Nuôi cấy tế bào của cây này trong 30 ngày ở hệ lên men quy mô lớn có thể sản xuất được 3.500 kg reserpine, tương đương với lượng hàng năm của cả thế giới thu được từ rễ cây đó.

    Các nhà nghiên cứu thuộc tổ hợp dược phẩm Gibageigy (Based, Thụy Sĩ) đã sản xuất được loại alkaloid là scopolamine từ tế bào cây Hyoscyanus aegypticus nuôi cấy trong hệ lên men không có cánh khuấy. Bằng cách chọn lọc các dòng tế bào cao sản nhờ kỹ thuật đột biến tế bào trần, biến dị đơn dòng và kỹ thuật gen, người ta đã tăng được sản lượng scopolamine lên gấp hàng ngàn lần.

    Nhiều nghiên cứu cho thấy nuôi cấy callus và tế bào của cây Catharanthus roseus có hàm lượng serpentin ngang với cây dược liệu bình thường. Một số nghiên cứu đã phân lập được các dòng tế bào Cantharanthus sản xuất serpentin và ajmalacine từ nuôi cấy in vitro. Bằng loại môi trường sản xuất đặc biệt người ta đã đưa được sản lượng alkaloid của hai dòng tế bào tốt nhất lên một mức cao hơn nữa, trong đó một dòng

    tạo được 162 mg/L serpentin, còn dòng kia tạo được 72 mg/L serpentin cùng với 264 mg/L ajmalacine. Mới đây người ta đã hoàn thiện được công nghệ nuôi cấy tế bào của cây Catharanthus roseus để sản xuất viblastine và vincristine là hai chất kháng ung thư rất mạnh, hiện đang có nhu cầu rất cao vì chúng được sử dụng để chữa ung thư máu.

    Sikuli và cs (1997) sau khi gây nhiễm cây Datura stramonium với Agrobacterium rhizogenes đã nhận thấy hàm lượng hyoscyamine ở rễ đạt cực đại sau 6 tuần nuôi cấy <100 mg/L.

    1.2. Các steroid

    Trong lĩnh vực steroid và chuyển hóa steroid, các dòng tế bào có năng suất cao đã được Kaul và cs đề cập đến từ năm 1969. Họ đã nuôi cấy thành công tế bào của cây Dioscorea deltoidea để sản xuất diosgenin, là nguyên liệu thô chủ yếu để sản xuất các steroid chống thụ thai và các hormone tuyến thượng thận.

    Quá trình chuyển hóa các hợp chất glycoside tim (cardiac) bằng nuôi cấy tế bào của cây Digitalis lanata cũng đã được nghiên cứu. Người ta nhận thấy, mặc dù các tế bào Digitalis ngừng sản xuất glycoside tim nhưng chúng vẫn có khả năng hydroxyd hóa digitoxin ở nguyên tử 12C để tạo ra digoxin. Digoxin là một hợp chất có ý nghĩa y học lớn hơn digitoxin. Quá trình hydroxyd hóa xảy ra trong nuôi cấy tế bào rất nhanh và rất hiệu quả khi đưa vào môi trường nuôi cấy chất -methyl-digitoxin. Sau 12 ngày, người ta đã thu được 4 g -methyl-digitoxin trong một bình nuôi dung tích 20 L.

    1.3. Một số chất khác

    Thí dụ điển hình nhất là công nghệ sản xuất shikonin, một loại sắc tố đỏ có khả năng diệt khuẩn, có trong rễ của cây Lithospermum erythrorhizon. Bình thường shikonin tích lũy không nhiều trong rễ. Tuy nhiên, các nhà khoa học Nhật đã tạo được dòng tế bào rễ cây Lithospermum có khả năng tích lũy đến 15% shikonin và đã hoàn chỉnh công nghệ nuôi cấy tế bào sản xuất shikonin. Công nghệ này cho phép trong một chu kỳ nuôi cấy thu hoạch tới 5 kg hoạt chất và giúp giảm rất nhiều giá thành của shikonin.

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           133

    Hàm lượng tương đối cao của ubiquinone-10 được tìm thấy trong tế bào thuốc lá nuôi cấy in vitro và của L-dopa trong môi trường nuôi cấy tế bào Mucuma pruriens. Nuôi cấy tế bào của cây Panax pseudoginseng đã cho hàm lượng saponin khá cao. Nuôi cấy tế bào của cây Glycyrrhiza glabra đã thu được hàm lượng glycyrrhizin từ 3-4% khối lượng khô.

    Hàm lượng chất thứ cấp cao nhất được tìm thấy trong nuôi cấy tế bào của cây Coleus blumei đó là chất rosmarinic acid chiếm 13-15% khối lượng khô trong chu kỳ nuôi 13 ngày, lớn gấp 5 lần so với hàm lượng trong cây trồng ở điều kiện tự nhiên. Trong những năm 1980, người ta cũng đã sản xuất rất có hiệu quả ginsengoside là hoạt chất chủ yếu của nhân sâm Panax ginseng. Các anthraquinone là một nhóm các sản phẩm tự nhiên quan trọng có ở vi khuẩn, nấm, địa y và thực vật bậc cao có các hoạt tính sinh học như: kháng khuẩn, kháng nấm, giảm huyết áp, giảm đau, chống sốt rét, chống oxy hóa, kháng bệnh bạch cầu và các chức năng đột biến. Ở thực vật bậc cao, chúng đã được tìm thấy ở rất nhiều họ thực vật khác nhau, chẳng hạn Rubiaceae, Rhamnaceae, Polygonaceae, Leguminosae… Nuôi cấy tế bào các loài của họ Rubiaceae đã cho phép thu được một lượng lớn anthraquinone thậm chí trong một số trường hợp đã vượt quá hàm lượng anthraquinone ở cây bố mẹ.

    2. Các protein tái tổ hợp

    Protein tái tổ hợp (protein ngoại lai) là protein tự nhiên được biến đổi bằng công nghệ DNA tái tổ hợp nhằm nâng cao hoặc thay đổi hoạt tính của chúng. Nuôi cấy tế bào thực vật đã được sử dụng để sản xuất các sản phẩm tự nhiên cách đây hơn 20 năm và gần đây hơn chúng được dùng để sản xuất các protein tái tổ hợp. Các tế bào thực vật rất thích hợp cho các nguyên liệu tái tổ hợp do chúng có thể sinh trưởng trên môi trường tương đối đơn giản không cần bổ sung protein. Nếu protein ngoại lai được sản xuất trong nuôi cấy tế bào và được tiết ra trong môi trường, nhiều hơn phần được tích lũy trong tế bào, thì việc thu hồi và tinh sạch sản phẩm có thể được tiến hành mà không có nhiều protein nhiễm bẩn. Các protein có nguồn gốc thực vật an toàn cho người hơn các protein có nguồn gốc từ tế bào động vật bởi vì các chất nhiễm bẩn và virus thực vật không phải là tác nhân gây bệnh ở người. Ngoài ra, nuôi cấy tế bào thực vật cũng là một công cụ thực nghiệm thuận lợi cho việc khảo sát sự sản xuất protein ngoại lai trong cây hoàn chỉnh.

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           134

    Bảng 4.4. Sản xuất các protein tái tổ hợp bằng nuôi cấy tế bào thực vật

    Protein Loài thực vật
       
    Hormone sinh trưởng ở người Nicotiana tabacum
    Albumin huyết thanh người N. tabacum, Solanum tuberosum
    Nhân tố sinh trưởng biểu mô ở người N. tabacum
    Nhân tố sinh trưởng ở cá hồi N. tabacum
    α-interferon người Oryza sativa
    Hirudin (chống đông máu) N. tabacum
    Erythorpoetin N. tabacum
    α and β haemoglobin người N. tabacum
    Human muscarinic cholinergic receptors N. tabacum
    GM-CSF chuột N. tabacum
    Interleukin-2 và  Interleukin-4 N. tabacum
    Alkalinephosphatase nhau thai người N. tabacum
    α1-antitrypsin người O. sativa
    Hormone sinh trưởng người N. tabacum
    GM-CSF người N. tabacum, O. sativa
       

    Thực vật chuyển gen hiện nay được xem là hệ thống sản xuất rất kinh tế cho việc sản xuất các protein ngoại lai như kháng thể, enzyme và hormone. Sản xuất thương mại một số protein của vi khuẩn và động vật đã được tiến hành bằng thực vật. Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của sản xuất protein dựa trên cơ sở thực vật là hiệu suất của protein ngoại lai hoặc nồng độ của sản phẩm được tích lũy trong sinh khối. Theo đó, người ta đã chú ý cải thiện sự biểu hiện gen ngoại lai trong cây chuyển gen thông qua việc phát triển các promoter tốt hơn, chọn lọc các dòng chuyển gen ổn định, và ức chế gen im lặng (silence gene). Tuy nhiên, một yếu tố

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           135

    quan trọng là sự đứt gãy protein ngoại lai đã làm giảm nồng độ của sản phẩm chức năng trong mô thực vật sau khi các phân tử được tổng hợp và lắp ráp. Sự đứt gãy protein ngoại lai đã làm bẩn sản phẩm với các đoạn protein mất hoạt tính, và người ta cũng gặp khó khăn khi loại bỏ các protein đứt gãy này trong các hoạt động thu hồi protein chức năng ở sản xuất quy mô lớn. Tìm hiểu chi tiết về vị trí và cơ chế của sự đứt gãy ở nội và ngoại bào là rất cần thiết để có thể phát triển phương pháp sao cho giảm thiểu được sự tổn thất protein sau dịch mã.

    3. Vaccine thực phẩm (edible vaccine)

    Cho đến thời gian gần đây người ta vẫn sử dụng vaccine sống nhược độc làm kháng nguyên kích thích tạo kháng thể cần thiết trong cơ thể người và vật nuôi. Vaccine kiểu này có một số hạn chế như: có khả năng quay trở lại dạng độc hoặc hoạt lực của nó giảm khá nhanh trong cơ thể người và vật nuôi. Hiện nay, nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp người ta đã sản xuất được protein vỏ của một số loại virus như virus bệnh lỡ mồm long móng, bệnh dại và viêm gan B. Tuy nhiên, vaccine được sản xuất theo các phương pháp trên có giá thành cao, điều kiện bảo quản và vận chuyển nghiêm ngặt, cần có kỹ thuật viên để tiến hành tiêm chủng.

    Vaccine thực phẩm là một mô hình lý tưởng cho các nước đang phát triển, vì nó giúp khắc phục được các khó khăn nói trên của vaccine được sản xuất theo phương pháp truyền thống hoặc DNA tái tổ hợp. Nguyên lý cơ bản của quá trình này là chuyển một loại gen đặc biệt vào tế bào thực vật. Loại gen này hoạt động trong cơ thể thực vật, sẽ biến thành nơi sinh ra protein kháng nguyên. Khi những kháng nguyên này đi vào cơ thể người thông qua ăn uống (dưới dạng tươi sống không nấu chín, nếu không sẽ làm mất hoạt tính kháng nguyên), hệ thống miễn dịch của người sẽ tự động sinh ra kháng thể để chống lại kháng nguyên. Như vậy là đã thay việc tiêm chủng vaccine bằng việc ăn những hoa quả hoặc rau xanh có kháng nguyên.

    Vaccine thực phẩm có một số ưu điểm sau: giá thành rẻ, ổn định, dễ sản xuất trên quy mô lớn, dễ quản lý, không cần tinh sạch, bảo quản lâu, dễ vận chuyển…

    Một số kết quả nghiên cứu bước đầu của vaccine thực phẩm:

    • Sản xuất vaccine chống bệnh infectious bursan desease virus (IBDV)
    • gà trong cỏ Arabidopsis chuyển gen.

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           136

    • Chuyển gen orf2 của virus gây bệnh viêm gan E vào cây cà chua, và cây Pichia pastoris.
    • Sản xuất vaccine viêm gan B trong cây chuối chuyển gen, cây Physalis ixocarpa, đậu lupin vàng, rau diếp và cà chua.
    • Chuyển gen ltb của coli (B subunit of E. coli heat-labile enterotoxin) gây bệnh đường ruột vào khoai tây.
    • Chuyển gen ctb (cholera toxin B subunit) gây bệnh tả của vi khuẩn

    Vibrio cholerae và gen ltb vào cây thuốc lá…

    RNA gây bệnh sởi

    Virus sởi

    Hemagglutinin (H) protein

    Vector mang gen của protein H

    Agrobacterium

    Plasmid

    Mảnh lá

    Cây chuyển gen  Phân tích Western blot để xác định sự hiện diện của protein H

    Tiêm Cho ăn    Nghiên cứu ở động
      vật linh trưởng
    • Chọn kháng nguyên làm vaccine và xác định trình tự mã hóa

     

     

     

    • Chuyển trình tự mã hóa vào vector (plasmid) và biến nạp vào

    Agrobacterium

     

     

     

    • Đồng nuôi cấy Agrobacterium và mô thực vật

     

     

     

    • Tái sinh cây hoàn chỉnh từ các tế bào được chuyển gen và phân tích sự biểu hiện của kháng nguyên bằng Western blot

     

     

     

     

    • Xác định khả năng sinh miễn dịch kháng nguyên trong động vật mô hình

     

    Hình 4.15. Mô hình phát triển vaccine thực phẩm

     

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           137

    Một nghiên cứu đã được công bố gần đây trong lĩnh vực sản xuất vaccine từ thực vật, đó là gây miễn dịch trong cơ thể người bằng vaccine thực phẩm để điều trị bệnh viêm gan B. Loại cây trồng được sử dụng để chuyển gen viêm gan B lần này là khoai tây. Người ta hy vọng rằng khi ăn loại khoai tây này, chất kháng nguyên sẽ gây ra một phản ứng miễn dịch nhẹ trong cơ thể người. Từ đó, cơ thể người sẽ tạo ra chất miễn dịch cá thể đối với căn bệnh lây nhiễm viêm gan B. 42 nhân viên chăm sóc sức khỏe ở độ tuổi 25-58 đã tham gia vào cuộc nghiên cứu. Trong đó, 33 người được chỉ định ăn khoai tây chuyển gen mà không có tá dược, một chất làm tăng khả năng phản ứng miễn dịch. Chuẩn độ kháng nguyên kháng virus viêm gan B trong huyết thanh được đo trong một số lần nhất định mỗi ngày. Kết quả cho thấy đối với những người ăn khoai tây không chuyển gen các chuẩn độ không tăng, trong khi đó 19 trong số 33 người ăn khoai tây chuyển gen thì chuẩn độ tăng 57,6%, trong khi vaccine hiện có trên thị trường có tác dụng tới 90% đối tượng, kể cả khi có chứa chất tá dược.

    Tài liệu tham khảo/đọc thêm

    1. Ammirato PV, Evans DA, Sharp WR and Bajaj YPS. Handbook of Plant Cell Culture. Vol 5, McGraw-Hill Publishing Company. USA.

     

    1. Chrispeels MJ and Sadava DE. 2003. Plants, Genes, and Crop 2nd ed. Jones and Bartlett Publishers, Massachusetts, USA

     

    1. Cutler SJ and Cutler HG. Biologically Active Natural Products: Pharmaceuticals. CRC Press LLC, USA.

     

    1. Jain SM, Gupta PK and Newton RJ. 1994. Somatic Embryogenesis in Woody Plants. Vol 3. Forestry Sciences 44, Kluwer Academic Publishers, Netherland.

     

    1. Klefenz H. Industrial Pharmaceutical Biotechnology. Wiley-VCH Verlag GmbH, Weinheim, Germany.

     

    1. Narayanaswamy S. 1994. Plant Cell and Tissue Culture. Tata McGraw-Hill Publishing Co. Ltd. New Delhi, India.

     

    1. Ramawat KG and Merillon JM. 1999. Biotechnology: Secondary Science Publishers Inc. USA.

     

    1. Ratledge C and Kristiansen B. 2002. Basic Biotechnology. Cambridge University Press, UK.

     

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           138

    1. Razan MK. 1994. An Introduction to Plant Tissue Culture. Oxford and IBH Publishing Co. Pvt. Ltd. New Delhi, India.

     

    1. Roberts MF and Wink M. 1998. Alkaloids: Biochemistry, Ecology, and Medicinal Applications. Plenum Press, New York, USA.

     

    1. Trigiano RN and Gray DJ. 2000. Plant Tissue Culture Concepts and Laboratory Exercises. CRC Press, New York, USA.

     

    Nhập môn Công nghệ sinh học                                                                                           139


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-C%C6%AF%C6%A0NG-%C3%94N-T%E1%BA%ACP-M%C3%94N-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ

    Câu 1: Công nghệ (CN) là gì? Nêu khái niệm, phân tích.

    Công nghệ được hình thành từ khi xuất hiện loài người. Thực tế cho thấy sự phát triển của xã hội loài người có nguyên nhân sâu xa của hệ thống CN. Mỗi một mốc đánh dấu sự phát triển của loài người đều gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của một loại hình CN nào đó.

    VD: Thời kỳ đồ đá: sản xuất, công tác, lao động bằng đá.

    Thời kỳ đồ đồng: CN luyện kim màu.

    Thời kỳ đồ sắt: CN luyện kim đen.

    Thế kỷ 18 CN hóa: phát minh máy hơi nước, …

    Hiện nay có tồn tại những quan điểm trái ngược nhau về CN.

    +       Tích cực: CN đó là nguồn của cải, phúc lợi của loài người, là động lực của sự phát triển, nâng cao chất lượng sống.

    +       Tiêu cực: CN làm tăng bất công, nới rộng khoảng cách giàu nghèo, tăng thất nghiệp.

    • Chênh lệch trong phân phối thu nhập chính do sự phát triên CN phân đông dân số chiếm % thu nhập trong khi đó 1 số ít lại có thu nhập cao —> họ có ảnh hưởng tới việc điều chỉnh CN theo hướng thu lợi nhuận cao hơn nữa.
    • CN tạo ra sự thất nghiệp cơ cấu.
    • Suy giảm chất lượng MT.
    • Tạo ra chến tranh dủy diệt.

    Các quan điểm tiêu cực này sở dĩ đứng vững bởi có nhiều tác động tiêu cực của CN nhưng chủ yếu là do thực hiện sai mục đích … —> CN luôn chứa đựng trong nó tính 2 mặt nhưng tổ hợp những tích cực và tiêu cực do CN gây ra tùy thuộc vào quan điểm sử dụng cũng như khả năng mỗi quốc gia, môi đơn vị.

    • Một số khái niệm chưa đầy đủ:
      • Khái niệm theo thuyết điều khiển: CN đó là tổng hoepj tất cả các yếu tố có liên quan đến việc biến đổi đầu vào thành đầu ra.

    Nhận xét: đây là 1 khái niện mang tính khái quát cao tuy nó chưa chỉ rõ bản chất thực sự của CN nhưng nó đã vạch ra ranh giới CN và các hiện tượng khác.

    • Có quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh vào khả năng làm ra đồ vật của CN, đề cập đến sự khác nhau giữa KH và CN ứng dụng các nhà KHƯD chỉ quan tâm tới ứng dụng thực tế của lý thuyết trong khi đó các nhà CN còn quan tâm tới hiệu quả của việc ứng dụng các lý thuyết đó là mục đích của việc sử dụng CN.
    • Một số quan điểm cho rằng CN là một công cụ, nhấn mạnh tới dạng tồn tại vật chất của CN tuy nhiên nó cũng chưa bộc lộ được và chưa đề cập tới những quy luật cơ bản trong CN và nó nhấn mạnh tới vai trò quan trọng của mối quan hệ giữa người lao động và trang thiết bị.
    • Có quan điểm: CN là trí thức, những người theo quan điểm này nhấn mạnh tới dạng tồn tại phi vật chất của CN, khẳng định vị trí quan trọng của KH trong CN và tạo ra một quan điểm cho người sử dụng CN đó là muốn sử dụng khai thác các hệ thống. Có hiệu quả thì hệ thống kiến thức phải thường xuyên được cập nhật vì tri thức đó là sức mạnh của CN.
    • Một số khái niệm được thừa nhận rộng rãi hiện nay:
      • UBND (tổ chức phát triển cộng nghiệp của Liên hiệp quốc)

    CN là việc áp dụng KH vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp hạn chế lớn nhất của k/n này là đưa ra phạm vi ứng dụng (chỉ công nghiệp).

    Tuy nhiên nhấn mạnh được KH là thuộc tính của CN là khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng CN cho mục đích nào đó.

    • ESXAP (Ủy ban KTXH Châu Á – Thái Bình Dương).

    CN là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin. Nó bao gồm tất cả các kỹ năng kiến thức về thiết bị, phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo dịch vụ quản lý và thông tin.

    • K/n này là một bước ngoặt trong lịch sử phát triển CN, nó là k/n được thừa nhận rộng rãi nhất hiện nay.
    • Ưu điểm nổi bật là đã mở rộng phạm vi ứng dụng quan tâm của CN.

    Nó cho rằng không phải chỉ trong các lĩnh vực quá trình SX ra các sản phẩm phi vật chất.

    • Việt Nam CN là kiến thức, là kết quả của CN ứng dụng nhằm biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi.

    Câu 2: Trình bày mối quan hệ tương hỗ giữa các thành phần CN.

    CN gồm 4 phần:

    • Vật tư thiết bị (T).
    • Con người (H).
    • Thông tin (I)
    • Tổ chức (O).

    Mối quan hệ tương hỗ:

    Các thành phần CN bổ sung cho nhau, không thể hiện bất cứ 1 thành phần nào trong mọi CN. Tuy nhiên có một yêu cầu tối thiểu để cho một biến đổi có thể xảy ra, đồng thời để có một giới hạn tối đa cho mỗi thành phần để một hoạt động biến đổi không mất đi tính tối ưu hoặc tính hiệu quả.

    • Phần vật tư kỹ thuật quyết định mức độ định vị cảu các thành phần còn lại, là cốt lõi của bất kỳ CN nào, nó được triển khai lắp đặt và vận hành do con người. Nhờ nó con người tăng sức lực và trí tuệ. Khi vật tư kỹ thuật cũng tăng thì các phần H, I, O cũng tăng.
      • Con người làm cho CN hoạt động làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật phát huy hết tính năng của chúng. Nhờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến mở rộng đổi mới các thiết bị máy móc. Con người đóng vai trò chủ động trong SX song lại chịu sự chi phối của thông tin và tổ chức.
    • Phần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong CN, nhờ các trí thức này con người rút ngắn đc thời gian học và làm, đõ tốn thời gian và sức lực khi giải quyết nhiệm vụ có liên quan đến CN thong tin phải thường xuyên cập nhật. Dùng một thiết bị và phương tiện song với kiến thức khác nhau, sử dung trong SX sẽ làm ra các sản phẩm khác nhau, đó là những bí quyết của một CN, được coi là sức mạnh CN.
    • Phần tổ chức đóng vai trò điều hòa, phối hợp 3 phần trên để thực hiện một cách có hiệu quả mọi hoạt động biến đổi. Nó giúp cho việc quản lý lập kế hoạch, tổ chức bộ máy nhân lực, động viên thúc đẩy và kiểm soát các hoạt dộng biến đổi đạt được kết quả mong muốn. Phần tổ chức phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của 3 bộ phận còn lại của CN.
    • Phân tích tính chất mang tính động lực của CN còn bản thân nó cũng biens đổi theo thời gian. Mối quan hệ tương hỗ giữa thành phần có thể được biểu diễn bằng công thức sau:

    T = TbY HbH IbT ObO

    Trong đó: T là Hàm hệ số đóng góp.

    T, H, I, O là các hệ số đóng góp các thành phần CN tương ứng

    bY, bH, bT, bO: các số mũ nói nên cường độ đóng góp của các thành phần Cn tương ứng đóng góp vào hanmf hệ số đóng góp chung. Nó chính là các thành phần của vectơ riêng đã được chuẩn hóa của ma tranh ưu tiên.

    0 < THIO < 1

    Câu 3: Trình bày các thành phần CN và kể tên các thành phần trong 1 CN cụ thể nào đó.

    4 thành phần:

    1. Vật tư thiết bị (T)

    Đây là phần CN hàm chứa trog các vật thể bao gồm mọi phương tiện vật chất như máy móc, công cụ, nhà xưởng, các công cụ vận chuyển. Đây là các thành phần cơ bản của CN mà nhờ đó đã làm tăng sức mạnh và hiệu quả cho các hoạt động của con người. Trong đó chế tạo các máy móc thiết bị thường lập thành dây chuyền CN.

    1. Con người (O)

    Phần CN hàm chứa trong con người làm việc trong CN, nó bao gồm mọi năng lực của con người về CN như kỹ năng, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động, …

    1. Thông tin (I)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các kiến thức có tổ chức được tư liệu hóa

    VD: Các bản thiết kế, các lý thuyết, các phương pháp, các sổ tay kỹ thuật.

    1. Tổ chức (O)

    Đây là phần CN hàm chứa trong các khung thể chế. Nó tạo ra bộ khung tổ chức của CN.

    VD: Thẩm quyền, trách nhiệm, mối quan hệ, sự phối hợp, sự liên kết.

    Câu 4: Trình bày tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng tới CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    Các yếu tố ảnh hưởng:

    • Khoa học – Kỹ thuật
    • Khoa học – Tổ chức
    • Các giai đoạn biến đổi
    • Năng lực CN
    • Thị trường
    • Môi trường quốc gia

    1.     Khoa học – Kỹ thuật

    Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tự nhiên về xã hội của CN, chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học để giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế – xã hội. Như vậy, khoa học có trước là tiền đề cơ sở tri thức cho CN thể hiện trong sản xuất, thương mại và dịch vụ. NH tạo ra các thông tin mang tính tiềm năng cơ bản để sáng tạo CN. Khoa học hôm nay và CN ngày mai. Ngày nay khoa học càng thúc đẩy sự tiến bộ của CN làm nguồn tạo ra CN.

    Thời đại ngày nay khoa học mở cửa cho CN, khoa học là yếu tố quan trọng trong các việc phát triển nền CN hiện đại. Cính khoa học cung cấp môi trường để các ý đồ CN triển khai.

    2.     Khoa học tổ chức

    CN gồm có sự tổ chức xã hội của SX và các quá trình lao động. Vậy một sự thay đổi trong tổ chức, xã hội của sản xuất và lao động là thay đổi CN. Thành tựu đạt được, kinh nghiệm đúc kết qua các khoa học thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh, quản trị kinh doanh cũng như kiến thức các ngành kế toán tài chính, lao động đều là yếu tố tác dộng tới thay đổi CN và phát triển CN.

    VD: Phần còn lại lao động hợp lý trong một Cn cũ đã làm thay đổi CN mặc dù về vật chất hay phần khác không thay đổi.

    3.     Các giai đoạn biến đổi

    Một nhân tố quan trong, ảnh hưởng CN đó là quá trình để hình thành CN. Đó là quá trình biến đổi các tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực đã được sản xuất thành các sản phẩm tiêu dùng, trung gian cũng như cá tư liệu sản xuất.

    Nếu quá trình nào hay một khâu, một yếu tố của quá trình thay đổi, lập tức làm CN thay đổi. Xác định hợp lý các công đoạn biến đổi cơ sở có được các CN hợp lý. Mực độ thay đổi các công đoạn biến đổi cũng là thước đo trình độ CN.

    4.     Năng lực CN

    NLCN quyết định việc sử dụng CN triển khai thay đổi CN: NLCN liên quan chặt chẽ đến các thành phần CN. NLCN khác nhau có các thành phần CN khác nhau. Khi xác định ảnh hưởng của NLCN đến Cn hay khi phân tích NLCN người ta thường phân ra:

    • Năng lực CN cơ sở
    • NLCN ngành
    • NLCN quốc gia

    Khi phân tích NLCN cơ sở:

    • NLCN đầu tư
    • NLCN sản xuất
    • NLCN liên kết

    NLCN quốc gia:

    • Đầu tư vật chất
    • Đầu tư con người
    • Nỗ lực CN quốc gia

    Khi phân tích NLCN ngành hay quốc gia ảnh hưởng tới sự phát triển CN thwowgf người ta nhấn mạnh CN cơ sở cộng thêm sự ứng phó và hỗ trợ của ngành của quốc gia lao động tới chính sách chiến lược về CN của quốc gia.

    5.     Thị trường

    Thị trường là nơi tiêu thụ CN và sản phẩm CN. CN mang lại năng suất lao động cao tạo đk nâng cao thu nhập cho người lao động. Do thu nhập cao, nhu cầu cho đời sống cũng được nâng cao, đòi hỏi sản phẩm ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, như vậy nhu cầu về kích thích sản xuất phát triển đòi hỏi các nhà sản xuất phải luôn đổi mới CN. Tác động của môi trường quốc gia.

    6.     Môi trường quốc gia

    CN có vai trò là dộng lực thúc đẩy và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, các yếu tố của môi trường xung quanh không thị động, nó tác dộng trở lại CN.

    Các tác dộng của các yếu tố xung quanh như kinh tế, sinh thái, dân số, tài nguyên, văn hóa, XH pháp luật, chính trị có ảnh hưởng kìm hãm hay thúc đẩy phát triển CN.

    Ngoài ra khi phân tích tác động đến CN ngta con quan tâm đến yếu tố đầu vào cũng là 1 yếu tố tích cực ảnh hưởng đến CN. Đầu ra luôn gắn chặt thị trường đầu vào chủ yếu là cá nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, vốn và con người.

    Câu 5: Trình bày tóm tắt các yếu tố cấu trúc hạ tầng CN, phân tích kỹ 2 trong số các yếu tố đó.

    • Tri thức KH-CN
    • Nhân lực KH-CN
    • Cơ quan nghiên cứu triển khai
    • Các chính sách KH-CN
    • Môi trường KH-CN

    1.     Tri thức KH-CN

    • Kiến thức là tổng hợp những gì về bản chất của thông tin và của những nguyên lý đã được con người khám phá ra.
    • Khoa học là sự tìm tòi kiến thức của CN, là sự áp dụng kiến thức vào việc giải quyết những vấn đề thực tế.
    • Mối quan hệ giữa khoa học (trả lời câu hỏi tại sao?) với CN (trả lời câu hỏi thế nào?) mới được đề cập đến trong thời gian gần đây, vì kể từ khi các phát minh nở rộ trong cuộc CMCN đã được ứng dụng rộng rãi trong CN.
    • Một yếu tố quan trong trong sự tăng trưởng nền CN hiện đại là làm theo những phát minh đã được tiến bộ KH phát triển ra.

    Tới lượt mình CN lại cung cấp những phương tiện, thiết bị cho các ngành KH để họ rút ngắn được thời gian tìm tòi nghiên cứu của mình.

    • Để phát triển CN nhất thiết phải xây dựng nền tảng của CN, đó là kiến thức.

    VD: đào tạo, tự đào tạo, đào tạo xây dựng cơ sở dữ liệu của các trung tâm tư liệu, thư viện, hệ thống hóa kiến thức theo thủ tục, củng cố và sử dụng tốt các kiến thức hiện có.

    2.     Nhân lực KH-CN

    • Sự mở rộng hoạt động KH-CN cần một số lượng lớn các nhà khoa học và cán bộ CN có trình độ cao.
    • Năng lực KH-CN bao gồn các nhà KH, các kỹ sư và các nhân viên kỹ thuật công tác trong các cơ quan nghên cứu triển khai trong các cơ sở, các nhà doanh nghiệp và các nhà quản lý.
    • Sự phân bố nhân lực KH-CN trog các lĩnh vực KH-CN ở các nược phát triển với các nước đang phát triển có sự khác biệt.
      • Các nước phát triển chú trọng đến KH hơn CN nhưng phần lớn các nhà KH và kỹ sư lại nhân lực KHCN 15-19% GDP
      • Các nước đang phát triển hệ thống giáo dục đào tạo chú trọng giáo dục phổ thồng hơn giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề. Đào tạo NLKHCN <10% GDP.
    • Một hệ thống phát triển nhân lực đúng đắn để đáp ứng như cầu tương lai ứng với sự tiến bộ của KH và CN. Muốn vậy cần có sự dự báo đúng đắn để có được một kế hoạch lâu dài phát triển nhân lực, KH và CN.

    3.     Cơ quan nghiên cứu và triển khai

    1. Lịch sử phát triển
    • Trước chiến tranh thế giới lần II cá hoạt động NC và TK tập trung chủ yếu trong giới công nghiệp quân sự ở Châu Âu, Mỹ và Nhật. Quá trình sản sinh ra CN vào lúc này có thể xem như sự kết hợp những nhu cầu của một quốc gia hay một tổ chức để giải quyết một vấn đề hay tạo khi có cơ hội.
    • Sau chiến tranh TGII, Mỹ đã phát triển nhanh chóng trở thành nước dẫn đầu thế giới trong nhiều lĩnh vực CN nhờ vào tích lũ được từ các hoạt động NC-TK.
    • Khi mức phát triển xã hội còn thấp đòi hỏi cơ bản đối với CN còn là sản xuất hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tối thiểu —> hoạt động NC-TK trong việc tăng nhanh sản phẩm mới, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đổi mới —>tăng cường đầu tư cho NC-TK.
    • Ngày nay NC-TK đã trở thành nguồn gốc chủ yếu của sự tăng trưởng và phát triển trong xã hội công nghiệp hóa. NC-TK trở thành một lực lượng sản xuất, trở thành một hoạt động quan trọng của giới công nghiệp, của bộ máy nhà nước.
    • Vai trò của NC và TK được nhìn nhận và có vai trò quan trọng hơn 3 thế kỷ qua ở các nước phát triển. Còn ở các nước đang phát triển thì mới được thừa nhận.
      1. Các mục tiêu và hoạt động của cơ quan NC và TK
    • Các cơ quan NC và TK bao gồm các việc nghiên cứu, các phương tiện triển khai và thử nghiệm, các cơ sở sản xuất hỗ trợ, đại học, thư viện trung tâm, tính toán…

    Có thể nói các cơ quan NC-TK là một loại nhà máy sản xuất ra một sản phẩm đặc biệt đó là công nghệ mới.

    • Vai trò của NC-TK được đặc biệt quan tâm do những nguyên nhân:
      • Sự đổi mới CN cho phép tạo ra sự tăng trưởng kinh tế theo hàm số mũ —> khoảng cách nước đã và chưa có NC-K sẽ tăng theo hàm số mũ.
      • Việc nhập các CN thích hợp có thể giúp cho việc thu hẹp khoảng cách CN.
      • Không có cơ quan NC-TK không thể tự lực phát triển CN hội sinh.
    • Một số mục tiêu của các cơ quan NC và TK ở các nước đang phát triển:
      • Cải tiến và thích nghi những CN đã được SX ở nơi khác để điều chỉnh phù hợp với các hoàn cảnh địa phương.
      • Thúc đẩy tiềm năng KH và CN của đất nước.
      • Tạo bầu không khí tiếp nhận nhu cầu về KHCN. Khuyến khích các hoạt động liên quan đến KHCN.
      • Đóng góp vào các kế hoạch dài hạn của quốc gia, tiến hành nghiên cứu dài hạn nhằm xác dịnh và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên quốc gia.
      • Phát huy thế mạnh của các CN mới.
    • Các hoạt động cần phải lựa chọn một cách cân đối của các cơ quan NCTK

    Các dịch vụ chung: Điều tra người và thị trường cung cấp bằng sáng chế, xử lý thông tin, đào tạo cán bộ.

    1. Quá trình CN và TK

    Có thể mô tả như sau:

    Sức ép nhu cầu  
     
    Sức ép của KH-CN

    4.     Các chính sách KHCN

    • Chính sách KHCN là một hệ thống: các mục tiêu và biện pháp nhằm phát triển tiềm lực khoa học và kỹ thuật của quốc gia.
    • Các mục tiêu của chính sách KH và CN là thúc đẩy và định hướng.

    Cụ thể là:

    • Đặt ra các tổ chức để tích lũy kiến thức và kỹ năng KHCN.
    • Cải thiện cơ cấu hạ tầng CN
    • Thúc đẩy quá trình đổi mới KH-Cn
      • Hỗ trợ một số đề tài nghiên cứu có tính chiến lược cơ bản đã được lựa chọn làm nền móng cho các công nghệ mới trong tương lai.
      • Thiết lập các điều kiện để phát triển các CN mới nổi lên. Vi mạch, sợi quang, sinh học)
    • Có thể xây dựng chính sách KHCN theo 3 cấp:
      • Cấp 1: Định hướng chính sách: Hầu hết các nước tập trung 1 số các cố vấn và chuyên ga cao cấp. Họ xác định chiến lược và thứ tự ưu tiên dựa trên các phát triển toàn bộ quốc gia.
      • Cấp 2: lập kế hoạch ngành, bộ các chương trình KH-Cn được hoạch định theo chỉ dẫn ở cấp1
      • Cấp 3: thực hiện các chuyên gia cán bộ nghiên cứu và nhân viên kỹ thuật ở các xí nghiệp, các viện NC và TK, biến các chương trình đó thành hiện thực thông qua các đề tài KH.
    • Chính sách KH-CN không phải là một chính csacshs chủ chốt nhưng tầm quan trọng của nó là ở chỗ nó là phương thức phân tích thúc đây và kiểm tra hiệu quả hầ hết các chính sách liên quan
    • đến các mục tiêu, chương trình khác trong nhiều lĩnh vực.

    5.     Môi trường VNCN

    • Nền VHCN trong 1 quốc gia là thái độ của cộng đồng nhìn nhận các vấn đề Cn một cách khoa học.
    • Nền VHCN tạo dựng nên 1 môi trường tâm lý – xã hội thuận lợi cho việc hình thành triết lý kinh doanh mới. từ nghĩa vụ và trách nhiệm trong cơ chế tập trung sang nhu cầu và lợi ích cá nhân quyết định sự gắn bó của cá nhân với nghĩa vụ với cộng đồng.
    • Xã hội có nền VH cao tạo điều kiện cho CN như:
      • Tâm lý ưa thích đổi mới kích thích sự tìm tòi học hỏi, sáng tạo. Tạo thị trường cho CN và nguồn lực cho nghiên cứu, phát minh sáng chế.
      • Thấy rõ vai trò Cn ủng hộ sự phát triển Cn bằng sự sẵn sàng hy sinh di chuyển chỗ ở, nhường đất đai, cho con em đi học bằng kinh phí gia đình.
    • Để tạo môi trường thích hợp cho đổi mới CN phải xây dựng một nền giáo dục có định hướng khoa học cho tất cả mọi người chứ không phải chỉ cho một số người chắc chắn trở thành nhà khoa học.
      • Sử dụng các phương tiên thông tin đại chúng.
      • Nâng cao nhận thức của nhân dân về lợi ích của Cn trong đời sống hàng ngày bằng các hoạt động văn hóa nghệ thuật.

    Câu 6: Đổi mới CN là gì? Nhận thức đổi mới CN là gì?

    • Khái niệm đổi mới CN:
    • Đổi mới CN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể tức là phần cốt lõi hoặc cơ bản hoặc toàn bộ CN đang sử dụng bằng một CN khác tốt hơn, hiệu quả hơn.
    • Đổi mới CN (ĐMCN) phải dựa trên cơ sở các phát minh và sáng chế.
    • Để ĐMCN đạt hiệu quả cao cần phải xác định chính xác hàm mục tiêu cho ĐM CN và hàm mục tiêu này phải được xác định trên điều kiện hoàn cảnh thực tế của đối tượng cũng như vị thế của đối tượng đó trên thị trường trong nước, khu vực và thế giới. Việc ĐM CN luôn cố gắng bảo đảm sự tương thích, tương đối giữa CN và NLCN.
    • Đổi mới CN phải quan tâm tới sự tham gia của xã hội vào quá trình đổi mới

    VD: Viêc đổi mới phải phục vụ XH, phải khai thác huy động các nguồn lực XH và các đặc trưng khác.

    • Hiệu quả của ĐMCN:
    • Định lượng: Cho một lượng đầu vào xác định có thể biết được lượng đầu ra cực đại thông qua hàm SX:

    Q = fG. K, L, N, E

    Trong đó: Q là lượng đầu vào

    L là lượng đầu vào lao động

    T là tiến bộ khoa học CN

    N là trình độ quản lý

    K là lượng vốn đầu vào

    E là tài nguyên

    —> ĐMCN là 1 tiến bộ về CN đó dưới dạng PP mới về sản pxuaats hay KT mới tổ chức quản lý hay marketing mà nhờ chính sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng xuất cao hơn, chất lượng tốt hơn, CPSX thấp hơn và do đó giá cả có thể giảm.

    • Định tính: Với 1 lượng đầu vào vốn và lao động ĐMCN cũ bằng 1 CN có trình độ cao hơn sẽ làm đường đẳng lượng 1-11 dịch chuyển về phía gọc tọa độ, đường 2-2.

    Câu 7: Trình bày chu trình sống của CN?

    • Vòng đời phần cứng của CN gắn liền với vòng đời sản xuất nên sp. 1 CN không tồn tại thì phần cứng của CN đó sẽ mất đi hoặc được cải tiến để tham gia làm phần cứng của 1 CN khác.

    [ấp ủ —> đưa hàng —> phát triển —> chín muồi (chiếm lĩnh thị trường) —> suy thoái]

    ở giai đoạn đầu chưa có trong CN mới này là rất nhiều rủi to mang tính chất KT – kỹ thuật.

    Những thông tin về Cn mới này chưa phổ biến, giá thành rất cao, mặt bằng giá cả chưa được xác lập trên thị trường. Do đó số lượng các DN tham gia vào triển khai CN gia tăng với tốc độ chậm, thường chỉ ở những hãng và CTy có tiềm năng về mặt tài chnhs tương đối mạnh, NLCN tương đối cao thì mới có khả năng mua được và triển khai CN thành công.

    Giai đoạn phát triển: Giải quyết tương đối những rủi to nhưng chưa hết.

    • Thông tin phổ biến hơn tính độc quyền đã được gỡ bỏ.
    • Giá cả hợp lý —> thu hút được nhiều CTy tham gia vào triển khai CN mới.

    GĐ bão hòa: trong tình trạng bảo thủ trì trệ, thiếu thông tin không đáp ứng được các giải pháp.

    • Thiếu vốn:
    • Sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn —> phản ứng CN tăng trưởng với tốc độ giảm dần.

    GĐ: Suy vong. So sự cạnh tranh của các CN khác mới hơn và do nhu cầu thị trường suy giảm —> số lượng DN áp dụng Cn đó cũng giảm —> vòng đời CN có thể đứt 1 các đột ngột.

    • Vòng đời phần mềm CN: được hình thành trên các phát minh và sáng chế. Các phần mềm CN không cần nhất thiết phải gắn liền với vòng đòi sản phẩm. Nó sẽ không mất đi khi sản phẩm của nó vẫn được lưu trữ trong khi tàng tri thức của nhân loại hoặc tiềm ẩn trong các CN kế tiếp.

    Một phần mềm CN có quy luật tăng trưởng theo quy luật hàm số ma cì một số ngành sau đây:

    Số lượng sáng chế ngày càng nhiều:

    • Tốc độ tăng trưởng ngày càng lớn.

    Công cụ và phương pháp giải quyết các vấn đề ngày càng hiệu quả

    • Những trở ngại cho việc tiếp xúc các hệ thống thông tin ngày càng được rút ngắn và loại trừ.
    • Sự tổ hợp các phát minh sáng chế chính là các sáng chế —> phần mềm CN tăng trưởng theo quy luật hs mũ.
    • Quy luật hàm số mũ đơn: ở quy luật này thì giai đoạn cuối lại tỏ ra không phù hợp vì 1 phần mềm CN cũng như 1 ngành, 1 nhóm KH càng về cuối số những lĩnh vực khía cạnh chưa được đề cập tới ngày 1 ít đi.
    • Mô hình hàm logarit đã được khắc phục được nhược điểm ở mô hình thứ nhất và nó lại có nhược điểm là không phù hợp ở giai đoạn đầu.

    Quy luật chữ S: Thực tế cho thấy tất cả các loại hình CN mà loài người sử dụng đều tuân theo quy luật chữ S và tập hợp các phần mềm CN của các Cn sẽ nối tiếp nhau để tạo thành 1 hình chữ S lớn hơn.

    • Phần giống nhau giữa phần cứng và phần mềm: 3 giai đoạn
    • Tốc độ tăng trưởng chậm ở giai đoạn đầu.
    • Phát triển nhanh ở giai đoạn sau
    • Phần khác giữa cứng và mềm của CN

    Phần mềm không có thời kỹ suy thoái, thường đến giai đoạn đỉnh cao ngta đã có chiến lược CN (cải tiến, đổi mới từng phần, từng bộ phần và đổi mới toàn bộ) hoặc ngta chuyển giao Cn sang thị trường khác để kéo dài tuổi thọ. CN đó suy vong ở TT này nhưng lại đỉnh cao ở TT khác.

    Câu 8: Trình bày vai trò và hoạt động của CN đối với KT-XH?

    • CN đáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu con người của nền kinh tế nói chung:
      • Đáp ứng NVL ngày càng tăng đủ và đa dạng kể cả các nguồn nguyên liệu hiện đại cho tất cả các ngành KT.
      • CN cung cấp đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cho các ngành KT giúp cho các ngành này phát trển với tốc độ nhanh tạo ra sự tăng lớn như các ngành GTVT, các ngành năng lượng, ngành thông tin viễn thông, …
      • CN tạo ra những phương pháp, những quy trình sản xuất kết hợp với máy móc để nâng cao tính hiệu quả trong quản lý.
      • CN đáp ứng cho ngành SX NN (nông, lâm, ngư nghiệp) với những thành tựu nổi bật trong CN học.
      • Về mặt XH thì nhờ có sự phát triển CN mà: Công ăn việc làm được gia tăng, thất nghiệp giảm —> xã hội ổn định hơn.

    Thu nhập dân cư ngày càng tăng tạo điều kiện nâng cao tinh thần, dân trí ngày càng được nâng cao, ý thức tự giác và tính dân chủ ngày càng được nâng lên.

    • Nhờ có sự phát triển CN mà con người có thể:
      • Khai thác được nguồn tiềm năng tự thiên nhiên phục vụ nhu cầu SX.
      • Cn trợ giúp động lực cho con người nâng cao cơ lực, trí lực thông qua hệ thống máy tính.
      • CN nâng cao NS và chất lượng, tăng được tính cạnh tranh của sản phẩm.
      • CN cải thiển hệ thống dân số, nâng cấp hệ thống tài nguyên, bảo vệ môi trường, mở rộng hệ thống chính trị pháp luật …

    Câu 9: Chuyển giao CN là gì? So sánh CN nội sinh và CN có được do chuyển giao.

    • KH và CG CN
    • CGCN là chuyển nhận, mua bán CN qua đường biên giới quy ước đối với quản lý vĩ mô. Chuyển và nhân mua và bán CN giữa các đối tượng trong cùng 1 quốc gia thì gọi là phát triển hoặc hỗ trợ CN trở lại.
    • Theo pháp lệnh về CGCN do Hội đồng nhà nước ban hành năn 1968 thì CG CN bao gồm những nội dung sau:
      • Chuyển giao quyền sở hữu hay sử dụng sáng chế hoặc các giải pháp hữu ích hoặc các đối tượng sở hữu CN khác
      • Chuyển giao các bí quyết hay kiến thức KT chuyên môn dưới dạng các phương án KT, các công thức thông số KT hoặc không kèm theo trang thiết bị.
      • Cung cấp các dịch vụ tư vấn, đào tạo và thông tin
    • So sánh:
    • Cn được tạo ra trong phạm vi quốc gia được gọi là CN tự tạo hoặc CN nội sinh
    • Cn có được từ nước ngoài được gọi là CN ngoại sinh
    • Ưu điểm của CN nội sinh:
    • Tận dụng và khai thác tối nguồn lực sẵn có (nhân lực, vật lực, tài lực)
    • Am hiểu thực tế nên tạo được các CN phù hợp để thích nghi
    • Dễ quản lý
    • Không lệ thuộc nước ngoài
    • Tiết kiệm ngoại tệ
    • Tạo điều kiện vươn lên nâng cao NLCN
    • Khuyết điểm:
    • Mất nhiều thời gian cho nghiên cứu và triển khai, mất cơ hội chiếm lĩnh thị trường (không có ngay các CN đang cần).
    • Hạn chế về Năng lực, nguồn lực, không có được, k tạo được CN có chất lượng cao, có khi còn đắt hơn CN nhập tự nc ngoài
    • Ưu điểm của CN ngoại sinh
    • Nhập từ nước ngoài, thời gian ngắn, có ngay CN để sản xuất
    • Vốn ít hơn
    • Chịu rủi ro ít hơn
    • Khuyết điểm
    • Mất ngoại tệ
    • Nếu năng lực kém thì không khai thác hết công suất của Cn

    Câu 10: Trình bày các nguồn gốc chuyển giao CN.

    Gồm 4 lý do sau: quan hệ hợp tác QT kéo dài vòng đời CN đẩy mạnh đổi mới CN tranh thủ sự đầu tư nước ngoài hay tạo nguồn vốn.

    • Quan hệ hợp tác QT:

    Các mục tiêu phát triển không đồng đều và yêu cầu CN đa dạng —> xuất hiện cung và cầu gặp nhau. Các nước đang phát triển cần có nhanh Cn. Nước khác có CN căn bản thu lợi nhuận mặc dù CN chỉ bán ra kiếm lời khi nó không còn khả năng đe dọa thế độc quyền của người đang sở hữu nó, nhưng điều đó không có nghĩa là các nước nhập CN không có khả năng sử dụng có hiệu quả CN được chuyển giao, nước nhập Cn thậm chí có thể cạnh tranh đã làm cho các nước, các Cty không chỉ chuyển các Cn đã mất thế độc quyền mà càng thúc đẩy nhanh chóng thay thế CN mới. Ngày nay thế giới có biên giới mềm tạo điều kiện giao lưu trao đổi CN.

    • Trong nhiều lĩnh vực các nước có đk phát triển xã hội khác nhưng đều có mục tiêu lợi nhuận nên cần có phân công lao động quốc tế tạo đk CGCN
    • Kéo dài vòng đời CN (có sản phẩm)

    Đối với 1 sản phẩm (hay 1 Cn) các nhà sản xuất và kinh doanh, các nhà triển khai và nghiên cứu …bao giờ cũng muốn kéo dài chu trình sống của CN (s phẩm). Nếu không có CGCN thì lợi nhuận chỉ thu được ở giai đoạn cao trào (chiếm lĩnh thị trường) có xã hội CGCN thì thoái trào, suy vong ở thị trường này sẽ phát triển ở thị trường kia.

    • Đẩy mạnh đổi mới

    Một sphẩm không tồn tại vĩnh viễn trên thị trường vì nhu cầu luôn biến đổi theo ý thích, cá tính, mưu lợi —> các DN luôn cần phải có định hướng cho s phẩm thay thế, sp tung ra thị trường hay cần có chiến lược sp.

    —> Muốn sp trên thị trường thắng lợi thì sp phải hàm chứa chất xám cao —> phải ĐMCN ( Đổi mới từng phần, từng phần, từng công đoạn hay đổi mới toàn bộ ) Đổi mới Cn là nhu cầu của CGCN.

    • Tranh thủ sự đầu tư nc ngoài

    Có nhiều cạnh tranh thu vốn đầu tư nc ngoài, nhưng có lẽ hiện nay để tranh thủ khía cạnh này ngta vận dụng CGCN để đầu tư chất xám từ đầu tư nc ngoài, tạo dựng liên doanh liên kết.

    Câu 13: Trình bày các yêu cầu hoạt động chuyển giao CN, liên hệ với thực tế hiện nay.

    • Phải mang lại hiệu quả kinh tế cho bên nhận
    • CGCN không làm hại đến an toàn sản xuất, bảo đảm an toàn sản xuất, vệ sinh cho ng lao động.
    • CGCN phải nâng cao được trình độ SX và năng lực CN.
    • CGCN phải sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng, nguồn tài nguyên nói chung và nguồn nhân lực nói riêng
    • CGCN phải có những ảnh hưởng tới môi trường chung nằm trong giới hạn pháp luật cho phép
    • Riêng đối với VN ngoài yêu cầu trên phải có những yêu cầu sau:
      • Nhân viên VN làm việc trong những cơ sở CN phải thực sự nắm vững và làm chủ CN đó. Phía nhận Công việc phải thực sự cần có Cn đó, cần hội tự các điều kiện để tiếp nhận thành công, phía bán Cn phải thực sự làm chủ CN đó, phải có đủ đk và khả năng đảm bảo giúp đỡ bên nhận tiếp nhận thành công Cn.
      • Trong trường hợp phía VN đã hoàn toàn có khả năng làm chủ CN cần có không được phép thiết lập 1 hợp đồng CGCN đầy đủ mà chỉ mua quyền được sử dụng các đối tượng và sở hữu CN của bên bán. VD: nhãn mác, kiểu dáng
      • Đề xuất phương hướng.

    Câu 14: Trình bày những khó khăn chung của các bên trong chuyển giao CN.

    • Những khó khăn chung thường gặp của các bên trong quá trình CGCN
    • Bên chuyển và bên nhận có môi trường khác nhau, địa lý, kinh tế, xã hội văn hóa ngôn ngữ khác nhau.
    • Mức độ phức tạp của CN cao, khối lượng tài lực chuyển giao lớn, khó nắm vững
    • Trang thiết bị có nhiều nguồn gốc
    • Hệ thống đào tạo khác nhau, quá trình đào tạo và huấn luyện cho hợp đồng dễ gặp khó khăn
    • Sự vô trách nhiệm của ng lao động tương lai
    • Gây khó khăn của bản thân các chuyên gia
    • Muốn thu lợi nhuận nhanh 2 bên đều vội bỏ qua 1 số công đoạn
    • Bên chuyển ép bên nhận vào các điều khoản phụ
    • Cơ chế quản lý nhà nước gây khó khăn, trì trệ

    Câu 15: Quản lý Công nghệ

    Quản lý Cn là hệ thống tập hợp các hoạt động công nghệ nhằm đạt mục tiêu nhất định

    • Mục tiêu của quản lý CN
    • Tạo bầu không khí hướng về CN
    • Xóa bỏ những quan niệm không đúng về CN (có người cho rằng CN biến con người thành nô lệ, làm mất việc làm, giúp người giàu càng
    • giàu, người nghèo càng nghèo gây ra tệ nạn và thảm họa)
    • Phát triển nguồn lực cơ bản để thúc đẩy triển khai có hiệu quả và phát triển Cn đó là nhân lực Cn, đào tạo người lao động
    • Có sự khuyến khích, sự hành nghề và sự sáng tạo của người lao động
    • Có sự trợ giúp lĩnh vực KH-CN
    • Đẩy mạnh sự hợp tác KH-CN trong nước và nước ngoài
    • Khai thác có hiệu quả Cn sẵn có phục vụ sản xuất kinh doanh, cải tiến và thích nghi
    • Dựa vào chiến lược và chính sách nhà nước, đề xuất xây dựng các phương án CN và tạo đk mở rộng quy mô ngành nghề, tạo cơ cấu kinh tế hoàn chỉnh.
      • Tạo luận cứ KH-CN về chiến lược và chính sách CN cũng như chiến lược và chính sách phát triển kinh tế xã hội.
      • Phát triển và tăng cương phương tiện và cơ cấu hạ tầng CN
      • Phân tích năng lực CN, nhu cầu CN, đánh giá CN tạo luận chứng, tạo cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định các phương án, dự án.

    Câu 16: Các yếu tố phát triển CN trong quản lý: có thể chia thành 6 nhóm.

    • Mục tiêu: Có nhiều mục tiêu phát triển CN được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tùy thuộc từng quốc gia.
      • Cải tiến phương thức và biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu, yêu cầu đa dạng càng gia tăng của xã hội.
      • Tăng năng suất lao động, cạnh tranh và giải phóng con người khỏi công việc trí óc và chân tay căng thẳng, vất vả độc hại …
      • Từng bước dành vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế và khu vực
      • Tăng cường tự lực, tự cường về công nghệ
      • Độc lập về công nghệ
    • Tiêu chuẩn quyết định: CN ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến mọi mặt, ảnh hưởng của nó phụ thuộc vào người sử dụng nó. Để giải quyết tốt trong sử dụng CN ngta tối ưu hóa 2 tiêu chuẩn.
    • Tối đa hóa các ảnh hưởng tích cực (tối đa hóa lợi ích)
    • Tiếu thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực (Tối thiểu hóa bất lợi)
    • Thời gian: Thời gian là yếu tố quan trọng trong kế hoạch quản lý, lấy được cái phải làm phụ thuộc vào thời gian. Thông thường giới hạn thời gian chia cho kế hoạch CN được chia ra như sau:
    • Ngắn hạn 1-5 năm
    • Trung hạn 5-10 năm
    • Dài hạn 10-15 năm
    • Triển vọng lớn hơn 20 năm
    • Những ràng buộc: Vấn đề ưu tiên cho từng mục tiêu là chuẩn bị các kế hoạch với giới hạn thời gian phụ thuộc vào môi trường cung cấp (đầu vào).
    • Các nguồn lực đầu vào: Nhân lực, nguyên lực, phương tiện thiết bị năng lượng, tài chính, …
    • Trình độ CN thông qua trình độ dân trí, trình độ KH-CN thông tin và xử lý kỹ năng
    • Năng lực quản lý, trình độ lãnh đạo, mức độ vị trí khác nhau của CBCNV, tính định hướng của tổ chức.
    • Bắt đầu mượn những bất lợi và thuận lợi của các nước phát triển đã xây dựng nền kinh tế và CN cách đây hàng thế kỷ. Nước ta mới chỉ trong vài thập kỷ, phải chú ý suy nghĩ trong các mối quan hệ để giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra.
    • Các hoạt động của QLCN: Mọi hoạt động liên quan QLCN có thể phân thành
      • Điều tra, phân tích, tính toán, đánh giá và lập kế hoạch
      • CGCN và thích nghi hóa CN
      • Nghiên cứu và triển khai
      • Giám sát và kiểm tra
    • Cơ chế: đây là công cụ được sử dụng để tạo nên môi trường trong đó các hoạt động CN chủ thể khác:
    • Nâng cao nhận thức về mối quan hệ giữa CN và chất lượng cuộc sống.
    • Tạo ra nền văn hóa CN thích hợp.
    • Nâng cao kiến thức thông qua giáo dục đào tạo.
    • Xây dựng các việc nghiên cứu và triển khai
    • Ban hành các chính sách khoa học và công nghệ.

    Câu 17: CN thích hợp.

    Là CN thỏa mãn và giải quyết mọi nhu cầu KTXH đặt ra trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và đk thực tế cũng như hàm mục tiêu để đánh giá nó

    • Bản chất của CN thích hợp:

    Căn cứ để xác định CN thích hợp

    • Đk hoàn cảnh là các hệ thống kinh tế, dân số môi trường tài nguyên, kỹ thuật, chính trị pháp luật của quốc gia và sự tương thích của hệ thống CN với môi trường
    • Hàm mục tiêu là tổ hợp tác động tích cực và tiêu cực của CN, đây là hàm mục tiêu đánh giá sự thích hợp của CN

    Có đk hoàn cảnh và hàm mục tiêu đều biến động theo thời gian. Do đó phải xem xét tình hình thích hợp của CN trong trạng thái động.

    • KL: Không có CN thích hợp cho mọi quốc gia và không có CN nào thích hợp cho 1 quốc gia ở mọi thời điểm. Việc xác định tính thích hợp của CN phải được thường xuyên kiểm tra và đánh giá lại.

    Định hướng CN thích hợp: Đối với các nước đang phát triển

    1. Định hướng theo sự lựa chọn mức độ, được chia làm 3 loại: lạc hậu, trung gian và hiện đại. Trong các quốc gia đang phát triển hiện nay tồn tại 2 trường phái về mức độ phát triển của CN hiện đại.
    • Người ta cho rằng các nước đang phát triển nên sử dụng CN hiện đại vì:

    Cho rằng Cn hiện đại là những CN mang lại hiệu quả KT cao.

    CN càng hiện đại càng làm tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm dựa trên thị trường tạo điều kiện cho vệc hòa nhập với xu thế của thế giới chuyên môn hóa phân công lao động

    • Nên sử dụng CN tring gian vì: tạo đk cho việc phân bổ vốn 1 cách đồng đều dẫn tới có thể phát triển một cơ cấu KT cân đối.

    Các CN trung gian được ra đời trong những đk hoàn cảnh tương tự như điều kiện hoàn cảnh của các nước đang phát triển hiện nay.

    • Việc phát triển CN trung gian ở các nước đang phát triển sẽ tạo được sự phát triển CN một cách liên tục tránh được những hệ quả phụ, có thể gây ra cho các hệ thống khác.

    Các CN trung gian để phù hợp với trình độ quản lý và mặt bằng tri thức của các nước đang pt do đó nó phù hợp với những lợi thế tương đối và hạn chế được những bất lợi tương ứng với các quốc gia đang pt.

    • Định hướng theo mục tiêu: có rất nhiều mục tiêu khác nhau được đặt ra cho hệ thống CN như nâng cao NSLĐ, mở rộng tính năng tác dụng tương ứng với mỗi mục tiêu đó, sẽ có những tiêu thức đánh giá tính thích hợp của CN khác nhau và sẽ có việc định hướng lựa chọn những CN mà chủ yếu dựa vào nguồn NK CN nhưng nếu nhìn nhận ở góc độ khác nhau thì mục tiêu bao trùm đặt ra cho hệ thống CN ở các nước đang phát triển là phục vụ cho đại đa số dân chúng ở nông thôn và những vùng xa xôi để nâng cao chất lượng sống và nâng cao thu nhập cho họ và làm tăng cơ cấu đối với ngành sx khác, là động lực cho việc tăng trưởng KT. Để đáp ứng được mục tiêu đó thì việc phát triển CN trung gian nhỏ và vừa tỏ ra phù hợp hơn cả. Ngành sx quy mô nhỏ và vừa sẽ tạo dựng 1 mối liên kết giữa sx hàng hóa và các ngành sx khác —> tạo ra 1 hệ thống tổng thể có sức phát triển tốt hơn và ổn định hơn.
    1. Định hướng theo hạn chế về tài nguyên giữa các quốc gia khác nhau về nguồn lực và đặc trưng, đặc điểm của các hệ thống tự nhiên, kinh tế dân số. Nó sẽ là nguồn cung cấp đầu vào cũng như ràng buộc đối với sự phát triển của các quốc gia đó. Sự phát triển CN phải đảm bảo sự thích hợp, sự tương thích về mực độ phát triển giữa các hệ thống.

    VD: Nếu xét các yếu tố đầu vào được quy đổi thành 2 yếu tố chính là vốn và lao động thì ở các nước phát triển, vốn sẽ tương đối so với lao động; còn ở các nước đang phát triển, lao động sẽ tương đối so với vốn.

    Ta có sơ đồ đường đẳng lượng ở trên

    Ta có: KA > KB   LA < LB

    —> Các nước đang phát triển nên sử dụng công nghệ trung gian, sử dụng nhiều LĐ hơn và ít vốn hơn so với CN được sử dụng ở các nước phát triển.

    1. Định hướng này, ngta cho rằng các đột biến về CN là không tốt bởi vì những hậu quả phụ của nó có thể tạo ra cho các hệ thống khác. Đặc biệt là hệ thống chính trị, luật pháp, xã hội. Đồng thời cần phải duy trì bảo đảm mức độ tương thích về mức độ phát triển giữa các hệ thống trong hệ thống KTXH. Do đó sự phát triển về CN phải thông qua tăng trưởng về CN để đảm bảo cho hệ thống CN, là cở sở, động lực cho cả hệ thống và theo quan điểm đó, do mặt bằng tri thức và mặt bằng công nghệ của các nước đang phát triển là cấp thiết, việc định hướng phát triển CN dựa trên chủ yếu vào CN trung gian tỏ ra phù hợp hơn cả.
    • Căn cứ CN thích hợp: sự thích hợp của CN không phải là bản chất bên trong của nó nhận được từ hoàn cảnh và các mục tiêu dùng để đánh giá:
      • Hoàn cảnh:
    • Dân số
    • Tài nguyên
    • Kinh tế
    • Công nghệ
    • Môi trường sống, văn hóa xã hội
    • Chính trị pháp luật
    • Quan hệ quốc tế
      • Mục tiêu: Dựa vào các mục tiêu của quốc gia, của địa phương, của cơ sở mà xcs định nhưng phải tối đa hiệu quả và tối thiểu hậu quả. Mục tiêu có thể đã khác khi những yếu tố, nhân tố tạo nên hiệu quả và hậu quả thay đổi và tương quan giữa 2 tập yếu tố này.

    Câu 18: Đánh giá CN (TA)

    Công nghệ không tồn tại một cách biệt lập

    Nó nằm trong môi trường con người. Tất cả các CN được ứng dụng đều gây ra những thay đổi cho môi trường xung quanh. Sự tác động tương hỗ một cách hệ thống giữa CN và các yếu tố khác nhau bao quanh con người như: Kinh tế môi trường, dân số, VHXH và hệ thống pháp luật chính trị.

    VD: Cn cũng làm tăng triển vọng tốt đẹp của cuộc sống và có khả năng kế hoạch hóa pt dân số. Dân cư được cấu trúc tốt có thể sản sinh nhiều kiến thức hơn và đó là đầu vào căn bản của sự sản sinh CN.

    Sự kiệt quệ của những nguồn tài nguyên có thể tái tạo, gây sức ép lớn. CN tạo ra những nguồn TN mới, CN mới sẽ làm thay đổi môi trường tự nhiên, lấy đi một số chất cấu thành hệ sinh thái hay đưa vào hệ sinh thái 1 số nguyên tố lạ, sự không hòa hợp và sự đe dọa những biến đổi không thể đảo ngược được trong hệ thống bền vững của cuộc sống tự nhiên, đòi hỏi sự hòa hợp của các CN mới. Do đó vấn đề đánh giá CN cần được khảo sát bằng phương pháp có hệ thống và toàn diện trên những tiềm năng này và hạn chế của nó bằng sự phát triển có kế hoạch, là sự lựa chọn trong mối quan hệ với toàn bộ môi trường xung quanh con người hơn là bị giới hạn trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả KT và hiệu suất kinh tế 1 cách chung chung.

    Đn: Đánh giá CN là tập hợp các hoạt động xem xét và đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa hệ thống CN với các hệ thống khác xung quanh nó (Môi trường của hệ thống CN)

    • Phải đánh giá CN vì:

    Xác định CN làm gì? làm như thế nào? để đạt được hiệu quả cao nhất

    Đánh giá sự thích hợp của CN để chuyển giao và thích ứng. Điều này liên quan đến việc xác định CN hiện hành ở các nước đã pt có thích hợp và có thể thích ứng với đk của các nước đang pt hay không pt

    Lựa chọn các CN để triển khai, nghĩa là xác định các Cn vốn có là CN NK mà phù hợp với các mục tiêu pt quốc gia.

    Quản lý các CN không phù hợp để bảo vệ môi trường. Điều này liên quan đến việc xác định các biện pháp điều chỉnh đối với Cn cả nội địa lẫn NK.

    Một trong những vẫn đề quan trọng đối với các nước đang pt là phải thiết lập việc định giá CN, tập trung lập kế hoạch pt trong thực tế, lập kế hoạch phát triển có nghĩa là lựa chọn các dự án mà đk lựa chọn Cn chưa rõ ràng. Điều đó đòi hỏi quá trình ra quyết định những vấn đề KT-XH

    Câu 19: Các bước tiến hành đánh giá CN.

    • Bước 1: Miêu tả CN

    Mục tiêu của bước này là miêu tả, phác họa các đối tượng cao được đánh giá theo các con đường lựa chọn khác nhau để tạo tiền đề và cơ sở cho việc đánh giá tiếp theo.

    • Bước 2: đánh giá ảnh hưởng

    Bước quan trọng nhất của đánh giá CN cần đặc biệt chú trọng vào các ảnh hưởng mang tính lâu dài. Việc đánh giá ảnh hưởng tiến hành theo các bước:

    Lựa chọn các tiêu chuẩn ảnh hưởng đến đánh giá

    Đánh giá và dự đoán các ảnh hưởng

    So sánh và trình bày các ảnh hưởng

    • Bước 3: Phân tích Cs

    Mục tiêu của bước này là trình lên người ra quyết định 1 bản phân tích so sánh về toàn bộ các phía. Chính sách khả thi về mức độ, về quy mô, về tốc độ thực hiện mà các phía sẵn có hiện nay và sẽ có trong tương lai đã được xác định.

    Câu 20: Năng lực CN.

    NLCN là khái niệm triển khai các hệ thống CN có sẵn 1 cách có hiệu quả và đương đầu với những thách thức của đổi mới CN.

    Phải phân tích NKCN vì:

    • Năng lực vận hành của 1 đối tượng nó có thể bao gồm rất nhiều hoạt động khác nhau, ví dụ khái niệm vận hành ó hiệu quả và ổn định các dây chuyền sản xuất năng lực QLSX cũng như khái niệm kiểm tra kiểm soát các quá trình bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị.
    • Năng lực tiếp thu các CN ngoại nhập thể hiện thông qua một số khía cạnh sau:
      • K/n tìm kiếm đánh giá và lựa chọn CN thích hợp

    XĐ vị thế của đơn vị NK Cn điều kiện hoàn cảnh

    K/n lựa chọn những hình thức tiếp thu CN thích hợp nhất

    • K/n đàm phán về các điều khoản trong hợp đồng CGCN
    • Năng lực học tập và tiếp thu CN: bao gồm các k/n tìm kiếm nguồn vốn cho phát triển CN và k/n xác định thị trường, tìm kiếm thị trường cũng như đảm bao các yếu tố đầu vào.
    • Năng lực đổi mới theo thứ tự thấp đến cao, nó được thể hiện:
      • Năng lực thích nghi: CN được chuyển giao bằng những thay đổi nhỏ. Ví dụ Thau đổi về kết cấu sản xuất
      • Năng lực lặp lại các quá trình CN đã có và cải tiến nhở các quy trình CN được nhập.

    Việc miêu tả CN được tiến hành qua 3 bước:

    • Thu thập số liệu: Các số liệu ở đây chỉ liên quan đến việc miêu tả CN, nó có thể được thực hiện thông qua phỏng vấn, Cn nhận thông tin qua các hội nghị hoặc bằng các phiếu thăm dò.
    • Giới hạn phạm vi đánh giá. Thực tế cho thấy việc đánh giá CN sẽ có hiệu quả cao nếu như giới hạn phạm vi đánh giá một cách thận trọng trên cơ sở xem xét các ràng buộc khác nhau của đánh giá CN.

    Trong đó các rành buộc với ĐGCN (TA)

    • Ngân hàng bảo trợ
    • Do bản chất CN tạo ra
    • Do cơ chế

    —> Về phác họa của phương án nhằm định rõ một cách tương đối chi tiết các phía lựa chọn cho phép đánh giá được các ảnh hưởng của chúng trên các tiêu chuẩn rộng rãi.

    • Năng lực thích nghi được các Cn được chuyển giao bằng những thay đổi cơ bản quan trọng
    • K/n triển khai các hoạt động R và D và thiết kế CN mới.
    • Năng lực tạo ra các sản phẩm mới kèm theo đó là các CN mới

    Phải phân tích NLCN vì

    • Trợ giúp hoạt đông CGCN và chỉ lựa chọn CN để phân tích điểm mạnh điểm yếu của ta để khai thác học tập thế mạnh của họ để phát triển NLCN
    • Nhận thực được ưu nhược điểm của CN ==> triển khai có hiệu quả hơn, đồng thời cung cấp những cơ sở dữ liệu cho việc xác định các kế hoạch phát triển CN từ việc xác định T.H.I.O cho phép biểu diễn cơ cấu CN theo giá trị đóng góp.
    • Hệ thống CN ở VN mang tính kinh điển cho rằng CN là kiến thức và kết quả của khoa học ứng dụng nhằm dễ biến đổi các nguồn lực thành các mục tiêu sinh lợi, phân tích năng lực CN —> đề xuất các kế hoạch đặt ra. VD như đề xuát các hướng giải quyết VL –> tránh tình trạng thất nghiệp .v.v…

    Câu 21: Trình bày các bước phân tích NLCN bằng phương pháp định lượng cách biểu diễn cơ cấu CN bằng đồ thị.

    Bước 1: Phân chia toàn bộ quá trình sản xuất thành các giai đoạn biến đổi

    Bước 2: Xác định các giá trị tăng thêm do CN đóng góp

    G = TQ

    G: Hệ số môi trường quốc gia

    T: Hàm số đóng góp CN, T = TBT HSH IBI OBO

    Q: số lượng doanh nghiệp được tính bằng tiền

    B BG1 BO: các số mũ thể hiện cường độ đóng góp, các CN đóng góp chung, các B này là các t/p của vectơ riêng đã được cổ phần hóa của ma trận ưu tiên.

    Bước 3: Đánh giá chung các nguồn lực có thể được sử dụng:

    DN với vấn đề đổi mới công nghệ: Vẫn là bài toán nhiều nan giải

    Thông tin từ Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết: Phần lớn các doanh nghiệp  (DN) nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới 2 – 3 thế hệ. 80 – 90% công nghệ nước ta sử dụng là công nghệ ngoại nhập. Có 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ 1960 – 1970, 75% số thiết bị đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang.

    Tính chung cho các DN, mức độ  thiết bị hiện đại chỉ có 10%, mức trung bình 38%, lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 52%. Đặc biệt ở khu vực sản xuất nhỏ, thiết bị ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 70%. Trong khi đó các DN Việt Nam đầu tư đổi mới công nghệ ở mức thấp, tính ra chi phí chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu. Con số này ở  n Độ là 5%, Hàn Quốc là 10%. Đánh giá của Bộ Khoa và & Công nghệ thì năng lực đổi mới công nghệ là “loại năng lực yếu nhất” của các DN Việt Nam.

    Điều có thể nhận thấy ngay được là phần lớn công nghệ của ta tụt hậu ngay từ đầu, từ lúc mua sắm dây chuyền “thiết bị mới”. Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thông tin nên không biết công nghệ nào là tiên tiến. Chẳng hạn: Tổng tiêu hao năng lượng  để sản xuất một tấn NH3 của Nhà máy phân đạm Bắc Giang lên tới 61,94 GJ (đơn vị tính về tiêu hao năng lượng), trong khi một nhà máy khác của công ty hoá chất sử dụng than chỉ tốn từ 42,79 đến 43,86 GJ. Chi phí điện của nhà máy xi măng Bỉm Sơn lên tới 6,16 USD USD/tấn, Hoàng Thạch là 3,87 USD/tấn, trong khi một DN có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ tốn 3,4 USD/tấn, còn ở Thái lan chỉ là 2,49 USD/tấn. Năng suất lao động của công ty dệt Phước Long chỉ đạt 10.390m vải/một lao động/năm, trong khi một DN với dây chuyền sản xuất mới và hiệu quả nhất Việt Nam hiện đạt 36.230m/lao động/năm thì vẫn còn thua xa mức bình quân ở Australia là 48.000 m vải/lao động/năm.

    Một thực tế khác là vì không biết trình độ công nghệ chung trên thế giới đến mức nào mà chỉ so với ta thì thấy tiến bộ hơn rất nhiều và các DN “hí hửngể mua về. Đến khi sản xuất, phải cạnh tranh trên thị trường thì mới “ngã ngửa” rằng công nghệ vừa mua quá lạc hậu so với thế giới. Và “câu chuyện” về việc hô hào tiếp tục đổi mới, cải tiến tại diễn ra. Thực tế dây chuyền vừa mua về chưa thu được đồng vốn nào thì lấy gì mà đổi mới. Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng đối với DN Nhà nước (là nơi  tiêu “tiền chùa” và công nghệ càng lạc hậu thì càng có “lợi” cho kẻ đầu cơ thông qua việc mua). Tình trạng lạc hậu dây chuyền và công nghệ sản xuất cũng xảy ra phổ biến ở các DN tư nhân vì thiếu thông tin. Một số trường hợp công nghệ  lúc mua là loại tiên tiến nhất, nhưng do xác định công suất quá lớn so với khả năng nguyên liệu lúc bấy giờ, cho nên 10 – 15 năm sau vẫn chưa thu hồi được vốn, không có tiền đổi mới công nghệ nên thành lạc hậu.

    Hiện nay trong đầu tư các DN chỉ chú ý đến thiết bị mà quên rằng công nghệ hàm chứa cả 4 yếu tố là: thiết bị, con người, thông tin và thiết chế. 4 yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy được tác dụng của công nghệ. Còn nếu chỉ chú trọng đến thiết bị thôi thì chưa thể coi là đổi mới công nghệ được. Thiết bị chỉ đem cho DN từ 40-50% năng lực sản xuất. ở ta thường thấy các giám đốc rất hãnh diện với dây chuyền hiện đại của mình. Nhưng thông tin thì rất sơ sài, con người thì không đào tạo đến nơi đến chốn còn thiết chế quản lý, mua bán, chuyển giao công nghệ thì quá lỏng lẻo, trong khi các yếu tố này nhiều lúc còn quan trọng hơn thiết bị.  Vì không thấy được các yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con người, thiết chế) cho nên các DN rất coi nh‹ chuyển giao công nghệ. Hiện tại có tới 95% chuyển giao là do các công ty mẹ ở nước ngoài chuyển cho các công ty con đầu tư ở Việt Nam. Số tiền chi phí chuyển giao công nghệ từ các công ty Việt Nam trả cho công ty nước ngoài là rất ít. Các DN rất ít thuê chuyên gia kỹ thuật nước ngoài. Đây chính là một cản trở rất lớn cho sự phát triển.

    Hiện nay đa số các DN Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính có hạn. Việc tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn rất khó khăn vì phải thế chấp nhà và đất mà nói chung là họ không có, cho nên họ không dám mơ tưởng đến “đổi mới công nghệ”. Ngoài ra, thị trường công nghệ  Việt Nam còn nhiều bất cập. 70% ý kiến các  DN cho rằng luật lệ mua bán công nghệ không rõ ràng, nghiêm minh; 57,7% ý kiến khác cho biết: các DN không muốn mua tri thức công nghệ trong nước do chất lượng không đảm bảo, chi phí chuyển giao cao, công nghệ không ổn định.

    Để giải bài toán công nghệ DN hiện nay không phải cần có nhiều điều phải làm. Chẳng hạn: Phải nhanh chóng hoàn thiện hệ thống thông tin công nghệ cho những ngành chính, để mỗi DN khi mua công nghệ biết được mình chọn và mua công nghệ nào và mình bán sản phẩm ra thị trường thì người tiêu dùng đòi hỏi công nghệ gì. Về lâu dài, cần cổ phần hoá các cơ sở nghiên cứu và triển khai để huy động  các cơ sở này vào việc phục vụ DN vừa và nhỏ một cách hữu hiệu, không thể dựa vào việc nhập các dây chuyền thiết bị nước ngoài tràn lan như hiện nay, vì quá kém, không đảm bảo tính cập nhật thường xuyên và trong nhiều trường hợp đây chính là lý do ta không có được những công nghệ tiên tiến nhất.

    TBTC 116


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây  


  • Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-l%C3%A0m-%C4%91%E1%BB%93-%C3%A1n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-C%C3%B4ng-Ngh%E1%BB%87-Th%C3%B4ng-Tin.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hướng dẫn làm đồ án tốt nghiệp Công Nghệ Thông Tin

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    HƯỚNG DẪN SINH VIÊN

    KHI LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    1- Lời giới thiệu

    Có thể nói đồ án tốt nghiệp là một sản phẩm  quan trọng, là đứa con tinh thần của sinh viên. Song làm như thế nào, viết như thế nào, bảo vệ như thế nào thì sinh viên còn có quá nhiều bỡ ngỡ. Chính vì vậy sau khi tham khảo, phân tích, chúng tôi thống nhất biên soạn tài liệu hướng dẫn này nhằm giúp sinh viên phần nào tháo gỡ các khó khăn ấy. Đồng thời làm cơ sở thống nhất trong toàn Khoa về việc quản lý, quy trình tổ chức cho sinh viên trong khi làm đồ án tốt nghiệp, giúp cho giáo viên trong quá trình hướng dẫn sinh viên và đánh giá kết quả đồ án tốt nghiệp của sinh viên được đúng đắn và thuận lợi.

     

    2- Thuật ngữ

    • Đồ án tốt nghiệp dùng cho hệ kĩ thuật, công nghệ.
    • Luận văn tốt nghiệp dùng cho hệ khoa học xã hội, nhân văn.
    • Luận văn cao học.
    • Luận án Tiến sĩ.

    Trong tài liệu này, chúng ta thống nhất dùng thuật ngữ đồ án tốt nghiệp. Trong điều kiện cụ thể của hệ đào tạo, người đọc có thể thay thế cho phù hợp.

    3- Mục đích làm đồ án

    Đồ án tốt nghiệp là một dịp rất tốt để sinh viên:

    • Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi
      phương diện.
    • Rèn luyện tính tự chủ và tinh thần trách nhiệm trong công việc.
    • Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh.

    4- Ba câu hỏi lớn khi làm đồ án tốt nghiệp

    Quá trình làm đồ án tốt nghiệp hay nhận nhiệm vụ thực tập, sinh viên cần nhớ và trả lời được 3 câu hỏi lớn như sau:

    1. Làm gì ?
    2. Làm như thế nào ?
    3. Kết quả ra sao ?

    Trả lời tốt được 3 câu hỏi trên sẽ dẫn đến thành công và giúp sinh viên giải quyết được những lúng túng.

    Làm gì?  Nhiệm vụ được giao hoặc tự mình xác định cần phải giải quyết.

    Làm như thế nào?  Phần này bao gồm những ý chính như sau:

    –     Tổng hợp, phân tích, đánh giá những cái người khác đã làm (trong nước và quốc tế).

    –     Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website, phần mềm … tham khảo để trích dẫn và để xếp vào phần phụ lục.

    –     Đề xuất ra phương án giải quyết của mình. Chứng minh, lý giải vì sao chọn phương án như thế.

    –     Thiết kế chi tiết theo đề xuất của mình.

    Kết quả ra sao ?

    –     Kết quả mình đã làm như các kết quả điều tra, kết quả phần cứng, phần mềm, các biểu bảng, hình vẽ…),

    –     Đánh giá kết quả, so sánh với ý muốn ban đầu, so sánh với kết quả của người khác…

    –     Đề ra phương hướng khắc phục những cái chưa giải quyết được

    Với tư duy của 3 câu hỏi trên, các sinh viên sẽ yên tâm thoát khỏi sự lúng túng. Phần sau đây sẽ trình bày chi tiết hơn các công việc phải làm.

    5- Yêu cầu đối với sinh viên

    1. Sinh viên phải có trách nhiệm gặp thầy giáo hướng dẫn hàng tuần để báo cáo công việc đã làm trong tuần và xin ý kiến về các công việc tiếp theo. Hoặc thầy trò liên lạc nhau qua E-mail, vừa tiện lợi, vừa
      nhanh chóng.
    2. Liên hệ và thoả thuận với thầy về điều kiện và phương tiện làm việc. Khi được thầy giáo hướng dẫn bố trí nơi làm thì sinh viên phải làm việc tại phòng máy và có trách nhiệm bảo quản máy móc và các trang thiết bị khác và tuân thủ nội qui phòng máy hoặc phòng thí nghiệm…

    6- Các bước tiến hành khi làm đồ án tốt nghiệp

    1. Nhận đề tài
    2. Tìm tài liệu tham khảo. Đây là khâu rất quan trọng. Có tài liệu tham khảo tốt sẽ đảm bảo đồ án thành công tốt.
    3. Nghiên cứu sơ bộ tài liệu và đề tài, sau đó viết đề cương (sơ bộ) của đồ án và thông qua giáo viên hướng dẫn, bộ môn có trách nhiệm duyệt đề cương chính thức. Đề cương sẽ giúp sinh viên khái quát vấn đề trước khi đi vào chi tiết. Cái tổng thể phải được hình dung trước, làm trước cái chi tiết.
    4. Tiến hành nghiên cứu lý thuyết, làm thực nghiệm theo nội dung đề tài đã được vạch ra trong đề cương. Vừa làm vừa viết đồ án để thực nhiện đúng tiến độ do giáo viên hướng dẫn đề ra.
    5. Hoàn chỉnh đồ án tốt nghiệp.
    6. Nộp đồ án cho thầy hướng dẫn duyệt lần cuối.
    7. Nộp 04 đồ án cho bộ môn (1 cho giáo viên hướng dẫn, 1 cho bộ môn, 1 cho phản biện, 1 cho phòng Đào tạo quản lý sau chuyển sang thư viện).
    8. Bộ môn tổ chức đánh giá, xét duyệt lần cuối kết quả từng đồ án (quyển và test chương chình, phần cứng, sơ đồ thiết kế vv…), chuyển kết quả duyệt của Bộ môn và nộp đồ án (02 bộ) cho phòng đào tạo.
    9. Phòng đào tạo chuyển đồ án cho phản biện (trong khoảng 03-05 ngày phản biện chấm, và nộp bản nhận xét của phản biện về cho Phòng đào tạo).
    10. Hội đồng xét tư cách bảo vệ tốt nghiệp họp ra quyết định danh sách chính thức được bảo vệ tốt nghiệp. Các trường hợp sau sẽ không được bảo vệ:

    – Sinh viên cả đợt làm đồ án tốt nghiệp không gặp thầy giáo hướng dẫn sau lần giao nhiệm vụ đầu tiên, hàng tuần không báo cáo tiến độ thực hiện sẽ bị xử lý như là không làm đồ án và bị đình chỉ, không được bảo vệ đồ án.

    – Đến hạn không nộp báo cáo.

    – Đồ án không đạt yêu cầu khi thông qua duyệt lần cuối ở bộ môn.

    – Phản biện không đề nghị cho bảo vệ tốt nghiệp trước Hội đồng.

    – Sinh viên chưa hoàn thành đóng học phí theo quy định, đang trong thời gian thi hành án do vi phạm pháp luật.

    1. Chuẩn bị bảo vệ tốt nghiệp: chuẩn bị phim chiếu, bảo vệ thử, viết tóm tắt nội dung bảo vệ, chuẩn bị máy tính và máy chiếu, bản vẽ các loại …

     

    7- Xây dựng đề cương của đồ án

    Dựa vào nội dung bố cục đồ án và yêu cầu tại các phần 3, 4 của các bước tiến hành làm đồ án tốt nghiệp, sinh viên cần lập đề cương viết đồ án cho thầy hướng dẫn kèm theo báo cáo kết quả đã làm để thầy giáo có thể chỉnh sửa, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn gặp phải. Đề cương này đóng vai trò quan trọng, giúp sinh viên có một khung tổng quát về đồ án của mình, sau đó mới viết chi tiết.

    8- Trình bày đồ án tốt nghiệp

    Đồ án là thể hiện kết quả cuối cùng của cả quá trình làm đồ án tốt nghiệp. Báo cáo Đồ án tốt nghiệp là một cơ sở quan trọng để các thầy giáo và hội đồng chấm điểm.

    • Chữ Việt: Soạn thảo trên Winword với bộ chữ unicode theo tiêu chuẩn TCVN-6909 để dễ lưu trữ, trao đổi, khai thác.
    • Chữ viết qui định là Times New Roman, cỡ chữ 13 như dòng chữ này, cách dòng 1,5.
    • Khổ giấy A4, lề trái 3,5cm, lề phải 2,5 cm, lề trên: 2,5 cm, lề dưới: 3cm như mẫu bản hướng dẫn này.
    • Không viết gì trên Header và Footer
    • Số trang nội dung đồ án không được dưới 60 trang không kể phụ lục . Cả quyển đồ án không nên quá 100 trang. Quyển đóng bìa cứng chữ mạ mầu vàng. Bìa lót in màu, có Logo khoa ở góc trái trên và ảnh sinh viên góc phải trên.
    • Công cụ viết đồ án: nên sử dụng bộ công cụ Visio (của Microsoft) gồm:    – Visio Technical                            1 đĩa CD

    –                       Visio Professional               1 đĩa CD

    để vẽ không chỉ sơ đồ các loại máy tính, mạng máy tính … mà còn cả sơ đồ phân tích và thiết kế hệ thống. Ngoài ra phần mềm này còn hữu ích cho rất nhiều chuyên ngành khác: điện, điện tử… và dùng Visio Home đối với các ngành kiến trúc, xây dựng…

    Sinh viên có thể tham khảo tài liệu hướng dẫn và tra cứu Visio và các font chữ đặc dụng khác (chữ phiên âm, kí hiệu điện tử, đồ vật …)

    9- Một số vấn đề về bản quyền

    Đồ án tốt nghiệp thường được hiểu là có hai loại:

    –        Thực hiện một nhiệm vụ nào đó để hoàn thành quá trình học tập, nhận bằng tốt nghiệp. Sinh viên có thể tự xoay sở điều kiện làm việc để hoàn thành đồ án. Sinh viên có quyền khai thác và sử dụng đồ án của mình vào những việc khác.

    –        Thực hiện một đề tài, một nhiệm vụ trong ý đồ chiến lược, trong chương trình và đề tài nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất của thầy giáo, của cơ sở đào tạo (Trung tâm, Viện nghiên cứu, các Công ty). Cơ sở đào tạo cung cấp các phương tiện và điều kiện làm việc khác: máy móc, sách vở, điện thoại, truy cập Internet, máy in, dụng cụ thiết bị thí nghiệm … Trong trường hợp này, toàn bộ bản quyền không thuộc về sinh viên. Sinh viên chỉ là một người tham gia thực hiện. Sản phẩm làm ra, sinh viên không được tuỳ tiện sử dụng ở những nơi khác với mục đích khác.

    Vai trò của thầy hướng dẫn là định hướng và cho ý tưởng đề tài, cung cấp các tài liệu tham khảo (nếu có), tạo điều kiện cơ sở vật chất (chỗ ngồi, máy tính, máy in, vật tư tiêu hao, phương tiện thông tin liên lạc,  Internet …) để hoàn thành công việc. Khi có ý tưởng tốt + tài liệu tham khảo tốt thì đồ án đã hoàn thành được tới  hơn 50%.

    10- Bố cục đồ án tốt nghiệp

     

    Nội dung đồ án có thể gồm nhiều phần. Trong đó một số phần có thể có nhiều chương.  Sau đây là một số gợi ý để sinh viên tham khảo.

    • Nhiệm vụ đồ án có thể là tổng hợp của nhiều phần như sau:

    –        Thiết kế một máy công tác, một dây chuyền sản xuất …

    –        Xây dựng một hệ thống tin học tương đối hoàn chỉnh.

    –        Phân tích – thiết kế hệ thống, lập chương trình …

    –        Thiết kế và thi công mạch điện tử (phần cứng),

    –        Đọc tài liệu và tổng hợp kiến thức,

    –        Khai thác phần mềm, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng.

    Như vậy một đồ án, đồ án có khi chỉ là đọc sách, tổng hợp biên tập lại sao cho dễ hiểu, tổng quan, đầy đủ với các phân tích của sinh viên, không nhất thiết phải ra một phần mềm, một cái máy.

    • Lời cảm ơn: thầy giáo hướng dẫn và các cán bộ hỗ trợ, các cơ sở đào tạo liên quan …
    • Lời cam đoan: cam đoan về nội dung đồ án không sao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ án là của chính bản thân nghiên cứu xây dựng nên.
    • Mục lục.
    • Mở đầu Giới thiệu chung về chủ đề của đồ án. Bối cảnh ra đời. Nhu cầu thực tiễn về sản xuất hoặc NCKH. Lý do chọn đề tài.
    • Chương 1. Tổng hợp kiến thức liên quan đến đồ án.
    • Chương 2. Phân tích nhiệm vụ. Nêu các phương án thực hiện khác nhau và so sánh, đánh giá lựa chọn 1giải pháp thích hợp.
    • Chương 3. Thiết kế và thực hiện phương án lựa chọn của mình. Trong đó cuối phần này có báo cáo kết quả thực nghiệm và sản phẩm (phần mềm, phần cứng) và đánh giá kết quả.  Đây là phần thể hiện thành quả của sinh viên nên là phần quan trọng nhất, cần nói rõ kết quả đã đạt được do chính sinh viên làm ra để các thầy dễ đánh giá.
    • Kết luận Kết luận và định hướng phát triển tiếp (nếu có).
    • Tài liệu tham khảo:

    –    Cụm từ điển giải thích thuật ngữ tiếng Anh có liên quan.

    –    Tài liệu tham khảo (kể cả các đồ án năm trước). Nên ghi theo thứ tự: Tên tác giả. Tên sách, bài…, Nhà xuất bản, Năm xuất bản.

    –    Danh mục các địa chỉ website liên quan đến đồ án.

    Về tài liệu tham khảo: Có thể làm theo quy định cách liệt kê tài liệu tham khảo của Anh hoặc Mỹ là có tính ưu việt hơn cả.

    Tên tác giả, năm công trình xuất bản, tên tài liệu (bài báo/công trình khoa học, sách…), (tên tạp chí, tập bao nhiêu), Nhà xuất bản, (Nơi xuất bản), bao nhiêu trang (sách, báo cáo) hoặc từ trang bao nhiêu đến trang bao nhiêu.

    • Phần phụ lục:

    –    Mã nguồn của chương trình chỉ đưa vào những mô đun trọng tâm trong nội dung của đồ án.

    –        Danh mục và nội dung đĩa CD kèm theo.

    11- Sản phẩm kèm theo đồ án tốt nghiệp

    • Đĩa CD kèm theo mỗi đồ án để lưu trữ cần có:
    1. Tệp văn bản của báo cáo đồ án.
    2. Chương trình nguồn.
    3. Các bản vẽ sơ đồ cần thiết.

    Để tránh thất lạc và nhầm lẫn, Đĩa CD được để trong túi nilon và kẹp ghim hoặc dán vào trang bìa 3 của báo cáo. Trên nhãn đĩa cần ghi rõ: Họ và Tên sinh viên và Lớp, thời gian làm đồ án.  Đĩa này được nộp cho thầy giáo hướng dẫn và bộ môn. Sinh viên cần viết một trang hướng dẫn trên đĩa có gì, chức năng của từng tệp trên đĩa…

    • Sản phẩm phần cứng (nếu có)

    12- Thời gian nộp đồ án

    • Thời gian nộp bản nháp đồ án lần cuối cho thầy giáo hướng dẫn chậm nhất là 2 tuần trước khi bảo vệ để thầy hướng dẫn chỉnh sửa lần
      cuối cùng.
    • Thời gian bộ môn nộp đồ án cho khoa:  7 ngày trước khi bảo vệ.

     

    13- Đánh giá kết quả

    Điểm đồ án = (ĐHD+ĐPB+ĐHĐ*2)/4

    Trong đó:

    – ĐHD: Điểm của thầy giáo hướng dẫn.

    – ĐPB: Điểm của thầy phản biện đọc quyển và test chương trình, phần cứng vv..

    – ĐHĐ: Điểm bảo vệ đồ án trước Hội đồng (được tính là điểm trung bình
    lấy tới 2 số sau dấu phẩy của các thành viên Hội đồng).

    Điểm của thầy giáo hướng dẫn trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1. Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    2. Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    3. Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    4. Mức độ hoàn thành công việc của sinh viên. 25
    5. Tinh thần và thái độ làm việc: chăm chỉ, cần cù, nghiêm túc và tinh thần tự lập trong khi làm việc. 10
    6. Khả năng đọc sách ngoại ngữ tham khảo. 5
    7. Tổng hợp kiến thức, viết đồ án. 10
    8. Bố cục và hình thức trình bày đồ án theo quy định. 5
    9. Thời hạn hoàn thành và nộp đồ án. 5

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Điểm của thầy giáo phản biện trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1 Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    3 Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    4 Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    5 Khả năng đọc sách ngoại ngữ tham khảo. 5
    6 Tổng hợp kiến thức để viết đồ án. 10
    7 Sản phẩm: Bố cục và tính khoa học của đồ án. Test các chức năng của chương trình phần mềm, phần cứng, các bản vẽ thiết kế, bảng biểu số liệu vv… 45

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Điểm của Hội đồng trên cơ sở các yếu tố sau, thang điểm 100:

      CÔNG VIỆC THANG ĐIỂM
    1 Mức độ thời sự của đề tài, mức độ khó của đề tài. 10
    2 Tính ứng dụng của đề tài vào thực tiễn. 10
    3 Tính đúng đắn và hợp lý của phân tích thiết kế. 15
    4 Giải pháp và công nghệ thực hiện. 5
    6 Trình bầy báo cáo tóm tắt nội dung đồ án. 15
    7 Trả lời các câu hỏi của Hội đồng tốt nghiệp 45

                                                                                                         Tổng cộng: 100 điểm

    Sau khi có điểm tổng cộng thì qui tròn theo thang điểm 10.

    Lưu ý: Những gì vượt ra ngoài tầm nhiệm vụ yêu cầu đặt ra và vượt ra ngoài khả năng đáp ứng của sinh viên thì cũng nên thuyết minh rõ khi được hỏi, tránh được các câu hỏi quá tải và tránh được các câu hỏi không phù hợp nội dung đã được yêu cầu làm.

     

    14- Bảo vệ đồ án

    Mỗi sinh viên nên tập trung trình bày tối đa không quá 15 phút.

    Lưu ý : Tránh nói quá dài về tổng quan lý luận, đi thẳng vào vấn đề:  chủ đề chính của đề tài, sinh viên đã chọn giải quyết vấn đề gì, cách giải quyết và kết quả ra làm sao. Sơ đồ càng phức tạp thì trình bày càng phải ngắn gọn, tránh nói quá chi tiết vì không đủ thời gian. Khi nào có thầy đặt câu hỏi thêm thì sẽ có dịp trình bày kĩ hơn.

    Cỡ chữ trình bày trên Slides nên tối thiểu là 14 đậm.  Nên dùng loại cỡ chữ này khi bảo vệ tốt nghiệp vì Hội đồng ít người, khoảng cách tới màn chiếu ngắn nên rất dễ xem. Các cỡ chữ to khác có thể dùng nhưng hạn chế.

    Ví dụ Cỡ chữ 18 Cỡ chữ 18 đậm. Chữ Arial

    Ví dụ Cỡ chữ 20 Cỡ chữ 20 đậm

    Nên dùng chữ  Arial đậm để nhìn cho rõ.

    Tất nhiên sinh viên có thể dùng các kiểu phông chữ khác.

    Đối với Hội đồng, sinh viên nên photocopy cho mỗi uỷ viên Hội đồng một bộ tóm tắt báo cáo bằng Slides

    15- Bố cục các trang Slides

    • Slide đầu nói về Tên và Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp. Dưới đó ghi rõ tên Sinh viên thực hiện đồ án và thầy giáo hướng dẫn. Thí dụ về nội dung trang phim đầu tiên này:

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Đề tài: XÂY DỰNG PHẦN MỀM DẠY HỌC VẬT LÝ

    Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị B

    Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Văn A

    Nhiệm vụ đề tài:

    1. Tìm hiểu phần mềm tác giả Director.
    2. Tìm hiểu các bài học Vật lý lớp 9.
    3. Tìm hiểu lý luận về phần mềm dạy học.
    4. Xây dựng phần mềm dạy học về Động cơ đốt trong với Multimedia.
    5. Kiểm tra thử nghiệm với một số học sinh
    • Một hai Slide tóm tắt về một số vấn đề liên quan đến nội dung đồ án: tình hình thực tiễn, nhu cầu sản xuất và NCKH.
    • Các Slide trình bày giải pháp thiết kế của mình. Đây là phần chính của đồ án. Có thể có nhiều phương án khác nhau. Lý do đưa ra phương án mình chọn.  Cách thiết kế phần cứng, phần mềm của mình. Kết quả của đồ án.
    • Các Slide trình bày kết quả thực nghiệm (nếu có).
    • Đánh giá kết quả và kết luận.

    Nên tránh

    • Các slide cần tóm tắt nội dung chính, không quá chi tiết.
    • Không khuyến khích dùng các hiệu ứng động, nhiều mầu sắc lòe loẹt trên các slide

    16- Bảo vệ thử

    Nên tổ chức tập bảo vệ thử giữa các sinh viên với nhau để tập trình bày với các mục tiêu: nói năng lưu loát, rõ ràng, ngắn gọn và căn thời gian. Sau đó cần chỉnh sửa hoặc bổ sung thêm hoặc cắt đi những cái rườm rà. Nhấn mạnh và chỉ rõ cái mình làm được.

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    TÊN SINH VIÊN

    TÊN ĐỀ TÀI

     ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC

    CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

     

     

     

     

    THÁI NGUYÊN, NĂM 2007

     

    Dán ảnh, đặt trong bìa lót. Đây là một yêu cầu của riêng Khoa để lưu trữ sau này nhớ lại gương mặt cựu sv cho dễ.

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Logo khoa

    ĐỒ ÁN

    TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    Chuyên ngành Công nghệ thông tin

    Đề tài:

    XÂY DỰNG PHẦN MỀM DẠY HỌC VẬT LÝ

    Sinh viên thực hiện:               NGUYỄN THỊ B

    Lớp K1A, hệ chính qui

    Giáo viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN VĂN A

    (Lưu ý ghi tên sinh viên trước, tên thầy sau)

    Thái Nguyên  4.2007

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    ĐỀ CƯƠNG VIẾT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Họ và tờn sinh viờn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Lớp: . . . . . . . . . . . . .               Hệ (chính qui, cao đẳng…) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: từ . . . . . . . . . . . . .   đến . . . . . . . . . . . . . . . .

    Tên đồ án: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Đề cương viết đồ án: (Theo kiểu mục lục các phần, chương mục ….)

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . . . . . . . . . .

    . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

    KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

    Phiếu giao nhiệm vụ

    ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

    Lớp:                                                         Hệ đào tạo:

    Làm đồ án tại:  . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Thời gian làm đồ án: Từ ngày     /     /2006  đến     /     /2006

    Sinh viên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Số điện thoại hoặc e mail: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Địa chỉ liên lạc khi cần thiết: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Giáo viên hướng dẫn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Số điện thoại:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Gặp thầy tại:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    e-mail của thầy:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    Nội dung và yêu cầu khi làm đồ án:

    1. Hàng tuần báo cáo công việc đó làm và kế hoạch làm trong tuần tới
    2. Thời gian và địa điểm làm việc: .
    3. Đề tài tốt nghiệp và các yêu cầu về chuyên môn:

              Thái Nguyên, ngày      tháng     năm 2007

    Cán bộ hướng dẫn


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ

    TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ

    TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%E1%BB%A8NG-D%E1%BB%A4NG-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-TH%C3%94NG-TIN-TRONG-C%C3%94NG-T%C3%81C-GI%E1%BA%A2NG-D%E1%BA%A0Y-V%C3%80-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TIỂU LUẬN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ

    ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ

    Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các tất cả các lĩnh v ực là một điều tất yếu. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, công nghệ thông tin bước đầu đã được ứ ng dụng trong công tác quản lý, một số nơi đã đưa tin học vào giảng dạy, học tập. Tuy nhiên, so với yêu cầu thực tiễn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục ở các nhà trườ ng nước ta còn rất hạn chế. Chúng ta cần phải nhanh chóng nâng cao chất lượng, nghiệp vụ giảng dạy và đẩy mạnh các công tác quản lý bằng cách ứng dụng công ngh ệ thông tin vào lĩnh vực của mình. Để nâng cao chất lượng giảng dạy, nghiệp vụ quản lý, chúng ta không nên từ chối nhữ ng gì có sẵn mà lĩnh vực công nghệ thông tin mang lại, chúng ta nên biết cách tận dụng nó, biến nó thành công cụ hỗ trợ hiệu quả cho công việc của mình, mục đích của mình.

    Làm thế nào để ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong các trường phổ thông? Đó là vấn đề mà bất cứ một trường phổ thông trung học nào cũng gặp phải, bất kể đó là trường đã có các máy tính hoặc là trường đang chuẩn bị đầu tư vào lĩnh vực này và cũng có thể là cả các trường chưa có máy tính.

    A.    Quản lý

    I.                   Bí thư Đoàn trường:

    Từ lâu nay, tại các trường phổ thông trung học việc quản lý các đoàn viên, các phong trào hoạt động Đoàn vẫn theo phong cách cổ điển, tức là mọi thứ đ iều được quản lý thông qua sổ sách, giấy tờ dù cho trường đó đã có một hệ thống máy tính cùng các thiết bị hỗ trợ khác khá đầy đủ. Chúng ta có một cơ sở hạ tầng như thế nhưng chúng ta chưa biết cách tận dụng những nguồn tài nguyên sẵn có đó hay là chúng ta ngại khi chuy ển qua một phong cách làm việc mới. Tại sao chúng ta không thử làm một cuộc cách mạng bằng cách ứng dụng công ngh ệ thông tin vào công tác quản lý Đoàn trường dựa trên những gì chúng ta sẵn có, vấn đề là chỉ cần một ý tưởng chúng ta có thể lập tức chuyển công việc đang làm từ thô sơ sang hiện đại và tất nhiên hiệu quả do nó mang lại rất lớn.

    Với công việc quản lý các Đoàn viên cũng như các phong trào hoạt động trong trường phổ thông thì công việc lâu nay chúng ta vẫn làm như thế nào?

    • Để quản lý các Đoàn viên thì chúng ta có các sổ Đoàn viên để theo dõi
    • Quản lý việc thu, chi Đoàn phí theo định kỳ bằng sổ sách và giấy tờ
    • Thực hiện các thông báo đến các Đoàn viên bằng các lời nhắn trên loa hoặc dán thông báo

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          1

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    V ới việc quản lý bằng thủ công như thế, chắc chắn rằng chúng ta luôn gặp các khó khăn và tốn nhiều thời gian trong công việc mà hiệu quả của công việc đem lại chắc chắn không cao. Chẳng hạn như:

    • Việc thống kê việc chi tiêu hàng tháng, quí, năm
    • Thống kê xem số lượng Đoàn viên đã nộp Đoàn phí, chưa nộp Đoàn phí
    • Thống kê số lượng Đoàn viên ở độ tuổi trưởng thành
    • Dựa trên các số liệu thống kê để bình xét thi đua khen thưởng của các chi Đoàn
    • Tuyên truyền về các chính sách của Đảng, nhà nước đến các Đoàn viên
    • Thông báo các hoạt động của Đoàn trong thời gian đến
    • Các Đoàn viên khó có thể gặp mặt, trao đổi cùng nhau thưòng xuyên

    Những khó khăn đó chúng ta có thể dễ dàng vượt qua nếu biết ứ ng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý của mình. Tất cả những vấn đề đặt ra ở đây là áp dụng cho các trường đã có mộ t cơ cở hạ tầng về công nghệ thông tin khá tố t như là số lượng máy tính có đủ cho một lớp học, có projector, có màn chiếu và một số thiết bị kỹ thuật khác để hỗ trợ cho các máy tính nối mạng với nhau và nối mạng Internet thì càng tốt. Như vậy, vấn đề cuối cùng là làm thế nào để chuyển tất cả các công việc lâu nay chúng ta vẫn làm bằng giấy tờ, sổ sách chuyển qua sử dụng máy tính.

    Đối với việc quản lý về số lượng Đoàn viên, thống kê chi tiêu của chi Đoàn theo từng giai đo ạn,… thì công việc có thể nhẹ nhàng hơ n b ằng cách sử dụng ph ần mềm tính toán Excel. Không cần phải có một phần mềm gì to tác c ả, chúng ta có thể sử dụng phần mềm Excel để hỗ trợ chúng ta trong trong việc quản lý cũng như thống kê, tính toán các số liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Yêu cầu ở đây là cần có một máy tính và người sử dụng phải khá thành th ạo trong việc sử d ụng phần mềm này. Việc cuối cùng là người sử dụng nhập số liệu vào và tiến hành việc thống kê, so sánh, đối ch ứng. Từ các kết quả thu được chúng ta nhanh chóng biết được các thông tin về chi tiêu theo từng giai đoạn, chúng ta có th ể thống kê được số lượng Đoàn viên đã tham gia đ óng đoàn phí, chưa đóng đoàn phí từ đó đưa ra đượ c kế sách phù hợp hơn trong công tác quản lý. Chúng ta cũng có thể đễ dàng thống kê số lượng đoàn viên đã đến tuổi trưởng thành hay chưa ch ỉ cần một vài thao tác cho dù số lượng Đoàn viên đó lớn, trong khí đó nếu chúng ta thao tác bằng tay thông qua các sổ sách thì mất nhiều thời gian và có thể không chính xác.

    Đối với các công việc như tuyên truyền, thông báo các hoạt động của Đoàn thì các Đoàn trường có thể xây dựng một Website, trên đó có thể có các thông tin tuyên truyền về các chính sách của Đảng, nhà nước cũng như thông qua Website ban chấp hành Đoàn trường có thể có những thông báo đến các Đoàn viên một cách nhanh nhất. Để Website thật sự hiệu qu ả chúng ta phải xây d ựng mộ t diễn đàn gồm các chủ đề liên quan đến các hoạt động của Đoàn trường, các chủ đề về học tập, chủ đề về giới tính, các sáng kiến của các em,… và một số chức năng trưng cầu để chúng ta có thể lấy ý kiến của các em học sinh v ề một vấn đề nào đó. Thiết nghĩ với việc làm như thế sẽ thu hút được các em khi tham gia vào các hoạt động của trường. Việc xây dựng Website thật ra cũng không phải là khó khăn như người quản lý vẫn nghĩ, chỉ cần một ngườ i am hiểu, có chuyên môn về Công nghệ thông tin thì có thể xây dựng được một Website đơn

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          2

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    giản để hỗ trợ mà việc đó thì có lẽ là không quá khó đối với các trường đã được cung cấp mộ t cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin khá đầy đủ. Hoặc là chúng ta có thể ch ọn ra một số em học sinh nào đó trong trường khá về Tin học hướng dẫn cho các em thực hiện và có thể sau này giao cho các em đó quản trị diễn đ àn dưới sự giám sát của các thầy cô giáo Tin học. Như thế càng thiết thực và càng gầm với tâm tư nguyện v ọng của các em hơn và ngườ i xây dựng Website cũng có thể là người cập nhật thông tin cho Website đó. Sau khi xây dựng thành công Website nếu là những trường có điều kiện thuận lợi thì có thể đăng ký một tên miền và đưa lên Internet, còn nếu không thì chúng ta có thể đưa Website lên mạng nội bộ Intranet. Vấn đề còn lại là làm thế nào để các Đoàn viên có điều kiện thuận lợi nhất để truy cập?

    • Trước tiên chúng ta phải tạo một môi trường sao cho tất cả các học sinh khi đến tham gia cảm thấy thoải mái và lại nhiều ích khi đến đây
    • Trong các giờ học Tin học tại các lớp, giáo viên động viên, khuyến khích học sinh vào Website để nắm thêm thông tin.
    • Có một phòng máy luôn mở cửa để hỗ trợ cho các em ngay khi các em cần.
    • Theo định kỳ nên đưa những câu đố lên Website để các em vào đó giải đáp và có những phần thưởng động viên khuyến khích các em nếu giải đáp đúng

    Với tất cả các công việc được thực hiện như thế, chắc ch ắn rằng không những tạo điều kiện cho các em gặp gỡ giao lưu mà còn có thể có những phương hướng hoạt động Đoàn hiệu quả.

    Ngoài ra, với những trường có projector thì ban chấp hành Đoàn trường có th ể tổ chức các buổi serminar về các hoạt động ngoại khóa, các bu ổi giao lưu tìm hiểu về các hoạt động của Đoàn thông qua các bài trình bày bằng Slide sống động nhằm nâng cao nhận thức của tất cả các đoàn viên trong trường.

    II.                Giáo viên

    Ngo ại trừ các giáo viên giảng dạy tin học, đa số các giáo viên còn lại đều quản lý tình hình học tập của các em học sinh theo các cách khác nhau nhưng hầu như ch ưa ứ ng dụng tin học vào việc quản lý. Qu ản lý ở đây bao gồm tình hình học tập chuyên cần và bảng điểm của học sinh trong các năm học. Có thể nói rằng, với cách quản lý thủ công hiện tại đã gây không ít rắc rối, phiền hà cho giáo viên trong những n ăm vừa qua. Đơn cử cho trường hợp một giáo viên dạy môn sinh học, sau khi chấm bài kiểm tra củ a một lớp học cần phải lưu đ iểm vào sổ và cần thống kê xem bao nhiêu phần trăm đạt điểm trung bình, khá, giỏi… Như thế, người thầy buộc phải phân loại theo từng mức độ, đếm xem mỗi mức như vậy có tất cả bao nhiêu bài và động tác cuối cùng là chia để lấy phần trăm. Một trong những tình huống nảy sinh ở đ ây là trong quá trình chấm bài, vì lí do nào đó bài kiểm tra này cộng sai đ iểm từ mức khá bị hạ xuống mức trung bình. Như vậy, quá trình thống kê phải b ắt đầu lại từ đầu? Một tình huống không mong mu ốn khác lại xảy ra là quá trình vào sổ điểm xong xuôi, không biết th ế nào mà sổ điểm “không cánh mà bay”. Thế thì lấy đâu ra bản điểm th ứ hai nếu không có bản sao? Đó là chưa kể một số giáo viên có bản sao nhưng không sử dụng. Như vậy phải chăng đề nghị các em học sinh tìm lại các bài kiểm tra và đọc lại số điểm để giáo viên ghi vào sổ? Đấy là điều bất cập mà chúng tôi muốn nói đến.

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          3

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    Chỉ cần một ít hiểu biết về Excel, đơn giản là cách tạo các công thức để tính điểm trung bình, câu lệnh if để phân thành các nhóm, người thầy hoàn toàn có thể thự c hiện các công việc thống kê kể trên một cách nhanh chóng mà ít xảy ra các sai sót. Đồng thời tránh được tình trạng mất dữ liệu. Đấy chỉ mới là bài kiểm tra, và chúng ta phần nào cũng đoán được mức độ phức tạp của vấn đề khi đối mặt với bài toán tính đ iểm trung bình của các học kì. Lúc này không chỉ có một mà rất nhiều cột điểm, mỗi cột điểm lại có h ệ số khác nhau. Cột thì hệ số một, cột thì hệ số hai, giáo viên phải tổng cộng lại theo h ệ số và chia trung bình. Mà có phải là tính cho một hay hai học sinh đâu mà tính cho số lượng rất lớn (có thể một giáo viên dạy hơn một lớp trong cùng khối và dạy các khối khác nhau). Nhiều giáo viên sử dụng hình thức tự mình tính trước, sau đó cung cấp điểm cho các em học sinh tính lại và so sánh hai kết qu ả để đảm bảo tính chính xác. Liệu hình thức này có ổn không? Quá trình giáo viên đọc điểm cho từng em học sinh có đảm bảo các em ghi đúng, chính xác? Nếu những dữ liệu này được lưu trong Excel, giáo viên chỉ cần thiết lập công thức tính điểm trung bình chỉ cho một em, sau đó sử dụng công thức này để tính cho các trường hợp tương tự mà không cần tốn nhiều thời gian và công sức. Các em học sinh không phải đợi lâu để biết được kết quả học tập của mình.

    Công việc của giáo viên chủ nhiệm thì vất v ả hơn một tí. Ngoài công việc giảng dạy như các giáo viên bộ môn khác, còn bao nhiêu thứ phải bàn đến chẳng hạn như việc thu tiền quỹ, thu học phí, quản lý học bạ củ a học sinh. Nếu chỉ tính đến công việc giảng dạy thì có thể áp dụng cách thức quản lý điểm mà chúng tôi đề cập ở trên. Vấn đề chúng tôi đưa ra ở đây là cách quản lý tài chính và học bạ của h ọc sinh. Các kho ản nộp quỹ và chi tiêu trong từng năm học, giáo viên nên quản lý chi tiết bằng Excel, có thể chia nhỏ thành từng tháng hay từng học kì. Có như thế mọi việc sẽ rõ ràng, tránh tình trạng thắc mắc của h ọc sinh và phụ huynh học sinh. Trên cơ sở đó, hướng dẫn cho thủ quỹ củ a lớp dần làm quen vớ i cách làm việc khoa họ c này. Vấn đề tiếp theo là quản lý học bạ của họ c sinh. Th ực tế, các em học sinh không được phát sổ h ọc bạ vào cuối mỗi năm học thay vào đó là giấy photo học bạ. Đã có những trường hợp đáng tiếc x ảy ra là học sinh sau khi xem xong không đem về cho ph ụ huynh xem mà giấu đi, thậm chí còn vứt vào sọt rác và tất nhiên việc trình bày như th ế nào với phụ huynh thì giáo viên không thể biết được. Phụ huynh có muốn biết tình hình học tập của con mình thế nào thì liên hệ với phòng giáo vụ. và để tìm được đúng sổ học bạ cuả con mình cũng là vấn đề. Đầu tiên người phụ trách phải tìm đúng khối và đúng lớp trong các chồng học bạ lộn xộn, sau đó lục tìm đến đúng tên học sinh được yêu cầu vì chúng được xếp không theo mộ t thứ tự nào cả. Thế thì tại sao mỗi giáo viên chủ nhiệm lại không lưu họ c bạ của các em họ c sinh mình đã và đang giảng dạy? Thay vì phụ huynh phải tìm đến phòng giáo vụ, phải ch ờ đợi tìm kiếm thì chỉ cần họ nêu tên của giáo viên chủ nhiệm phụ trách con mình sau đó làm việc trực tiếp với giáo viên này để lấy các thông tin cần thiết?

    Nói tóm lại, giáo viên nên cải tiến cách quản lý cổ đ iển của mình. Việc làm quen và quản lý dữ liệu bằng Excel không có gì là phức tạp. Chỉ cần một ít thời gian tìm hiểu thông qua sách vở hay đồ ng nghiệp của mình, chúng tôi tin rằng chẳng bao lâu nữa sẽ không còn các mớ giấy tờ lộn xộn trên bàn làm việc của giáo viên.

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          4

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    B. Công tác giảng dạy

    I.                   Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin vào các trường phổ thông

    Hiện nay bộ môn tin học đã được đưa vào các trường phổ thông và xem như là môn họ c chính trong các trường. Các giáo viên tin học là những ngườ i tiếp cận v ới máy móc và môi trường làm việc này đầu tiên. Nhưng có một th ực trạng đáng buồn là hiện nay tại một số trường vớ i số lượng máy đủ để giảng d ạy một lớp như thế, thậm chí có trường lại có hơn hai phòng máy nhưng chưa thật sự sử dụng hết công suất của chúng. Có một số trường có máy nhưng lại chỉ sử dụng trong thời gian đầu hoặc ít sử dụng. Việc sử dụng ph ần lớn chỉ được các giáo viên Tin học đưa vào để cho các lớp thực hành bộ môn tin học sau các giờ học lý thuyết trên lớp. Các giáo viên chưa biết tận dụng những gì có sẵn để phục vụ cho việc giảng d ạy củ a mình để nâng cao chất lượng bài học. Như vậy đâu là nguyên nhân dẫn đến thực trạng này?

    Nhiều giáo viên chư a biết sử dụng vi tính, ứng dụng các thiết bị công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy của mình. Trên thực tế, máy vi tính đ ã được trang bị ở nhiều trường. Có trường xây dựng được cả một phòng máy hiện đại. Nhưng điều đáng buồn là, trong khi nhiều quán cà phê ngay ven đường đã nối mạng Internet để nhiều người truy cập thông tin, phục vụ cho những mục đích khác nhau nhằm nâng cao sự hiểu biết thì hầu h ết cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông chưa biết sử dụng máy vi tính – dù ở chương trình đơn giản nhất. Các phần mềm dạy học được các công ty tin học quảng bá rộng rãi nhưng nhiều giáo viên (GV) không hiểu đượ c tính năng, tác dụng cũng như cách sử dụng chúng. Có thể nói, nó vẫn còn xa lạ vớ i nhiều GV các trường phổ thông. Một số trường đã đư a máy vào sử dụ ng, những công việc chính vẫn là soạn thảo các báo cáo, văn bản, quản lý hồ sơ, số liệu và ch ơi trò chơi điện tử. Không ít n ơi, máy tính còn được đem cất vào tủ cho nhện đỡ ch ăng mạng hoặc đắp ch ăn nằm ch ờ vì không có người biết sử dụ ng. Có th ể nói, chính sự thiếu hiểu biết v ề tác dụ ng của CNTT cộng với trình độ sử dụng còn hạn chế, đặc biệt là thiếu đội ngũ GV Tin học đã làm cho việc ứng dụng CNTT vào nhà trường hết sức chậm chạp.

    Các giáo viên ngại sử dụng, nghĩ rằng sẽ tốn nhiều thời gian để chuẩn bị một bài giảng. Việc thực hiện một bài giảng một cách công phu bằng các dẫn chứng sống động trên các slide trong các giờ học lý thuyết là một điều mà các giáo viên không muố n nghĩ đến. Để có được một bài giảng như thế đòi hỏi phải mất nhiều thời gian chuẩn bị mà đó chính là điều mà các giáo viên thường hay tránh. Khảo sát hiệu quả tiếp thu từ phía HS cho thấy, nếu sử dụng phương pháp dạy học truy ền thống với phấn trắng bảng đen thì hiệu quả mang lại chỉ có 30%, trong khi hiệu quả củ a phương pháp multimedia (nhìn – nghe) lên đến 70%. Việc sử dụ ng phương pháp mớ i đòi hỏi một giáo án mớ i. Thực ra, mu ốn “click” chuột để tiết dạy thật sự có hiệu quả thì giáo viên phải vất v ả gấp nhiều lần so với cách dạy truyền thống. Ngoài kiến thức căn bản v ề vi tính, sử dụng thành thạo phần mềm power point, giáo viên cần phải có niềm đ am mê thật sự vớ i với công việc thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo, sự nhạy bén, tính thẩm mỹ để “săn tìm” tư liệu từ nhiều nguồn.

    Chỉ ứng dụng khi có nhu cầu. Tức là chỉ khi có thao giảng mới sử d ụng và việc làm này ch ỉ mang tính chất đối phó. Tình trạng này cũng phổ biến đối với các trường phổ thông. Mục đích sử dụng máy tính để phục vụ cho công tác giảng dạy chỉ được áp dụng trong các tình huống này.

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          5

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    C ũng có ứng dụng như ng ứng dụng không đúng qui trình. Trường hợp này khá phổ biến. Cũng có một số giáo viên sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc giảng dạy của mình nhưng lại thực hiện không bài bản có thể gây phản tác dụng

    Các trường cũng chưa mạnh dạn áp dụng CNTT vào các hoạt động nhà trường như: bồi dưỡng giáo viên, qu ản lý nhân sự, quản lý tài chính, thống kê báo cáo, tuyển sinh, thi tốt nghiệp, các phần mềm dạy học… là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng GD.

    II.                Yêu cầu cần thiết để làm Giáo án điện tử

    Mặc dù giáo án đ iện tử (GAĐT) chưa được các trường học đón nhận, chưa thực sự phổ biến nhưng bước đầu nó đã tạo ra một không khí học tập và làm việc khác hẳn so với cách học và cách giảng dạy truyền thống. Phải chăng việc giảng dạy bằng GAĐT sẽ giúp ng ười thầy đỡ vất vả bởi vì chỉ cần “click” chuột? Thự c ra, mu ốn “click” chuột để tiết d ạy thực sự có hiệu quả thì ngườ i giảng dạy cũng phải ch ịu bỏ công tìm hiểu, làm quen với cách giảng dạy mới này. Cụ thể, người thầy cần phải:

    • Có một ít kiến thức về sử dụng máy tính
    • Biết sử dụng phần mềm trình diễn PowerPoint
    • Biết cách truy cập Internet
    • Có khả năng sử dụng một phần mềm chỉnh sửa ảnh, làm các ảnh động, cắt các file âm thanh…
    • Biết cách sử dụng projector

    Thoạt nghe thì có vẻ phức tạp nhưng thự c sự muốn ứng dụng CNTT vào giảng dạy có b ắt buộc phải thực hiện hết những yêu cầu trên? Câu trả lờ i là không. Tuỳ thuộ c vào tính chất của mỗi môn học mà các yêu cầu khác nhau được đặt ra cho các giáo viên. Tuy nhiên nếu đáp ứng được các yêu cầu trên thì thật tuyệt vời.

    Tại sao chúng tôi lại đặt ra các yêu cầu như trên? Chúng ta thử tưởng tượng xem nếu một người không có khái niệm gì về CNTT liệu họ có bật máy tính lên và chọn được cho mình một chương trình làm việc? Liệu họ có biết được tài liệu của mình nằm

    • đâu trên máy tính? Cách copy tài liệu từ nơi này sang nơi khác hay xoá một tài liệu nào đó khi không còn dùng?… Nghĩa là dù ít hay nhiều họ cũng phải sử dụng được chiếc máy tính theo ý muốn của mình.

    Thứ hai, từ những giáo án được soạn sẵn trên giấy và được trình bày lại trên bảng đen làm thế nào để chúng trở thành các GAĐT được trình bày trên màn chiếu? Điều này đòi hỏi người thầy phải biết sử dụng PowerPoint, đây là một phần mềm nằm trong bộ MS Ofice dùng để tạo các trình diễn đa dạng trên máy tính. Nếu chỉ dừng ở mức độ gõ những nội dung cần thiết cộng thêm một ít định dạng về màu sắc, font chữ, chúng tôi thiết nghĩ giáo viên nào cũng có thể làm được. Tuy nhiên, nếu chỉ có thế thì chúng ta chưa thực sự thấy được sức mạnh của PowerPoint cũng như chưa phát huy hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới này. Lấy ví dụ trong một tiết giảng v ăn học về bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”, thay vì giáo viên hay các em học sinh cầm sách để đọc bài thơ thì bây giờ, trên màn hình lớn hiện ra các khổ thơ, bên dưới các dòng thơ là hình ảnh dòng sông Hương êm đềm và cầu Tràng Tiền thơ mộng. Giọng ngâm thơ của ngh ệ sỹ nào đó được thay cho lời đọc của thầy, của trò. Người thầy chỉ việc nhìn vào màn hình và cứ

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          6

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    thế phân tích từng câu thơ. V ới hình thức giảng d ạy như thế, chúng tôi tin rằng các em học sinh đều cảm nh ận được cái hay của bài thơ, cảm nhận đượ c tình yêu thiên nhiên, đất nước của tác giả. Hay đối với mộ t tiết giảng môn vật lý, các em chắc hẳn cũng khá vất vả để hình dung ra chuyển độ ng theo quán tính, chuyển động biến đổi đều… hay các hiện tượ ng xảy ra trong vũ trụ khi nghe giáo viên giảng. Có khi nghe rồi có em lại hiểu sai vấn đề. Thế thì tại sao chúng ta không đưa ra hình ảnh thật minh hoạ cho các lời giảng trên. Có như thế các em mới hiểu sâu hơn v ấn đề đồ ng th ời làm cho giờ học sinh động và đạt hiệu quả hơn rất nhiều. Hay đối với các định luật, các em có thể biết được định luật nào sẽ do nhà khoa học nào phát minh nhưng có thể không biết được hình dáng của những người này, và d ĩ nhiên chúng ta có thể lồng các hình ảnh của các nhà khoa học này vào trong bài giảng mà không mất nhiều thời gian.

    Ngoài những nội dung, hình ảnh minh hoạ được đưa vào bài giảng, thao tác cơ bản nhất đòi hỏi người thầy phải nắm được là cách thiết lập các hiệu ứng để làm cho bài giảng sinh động, mang lại không khí học tập, giảng dạy mới mẻ. Các hiệu ứng này là gì? Đó chính là các hoạt ảnh của các đối tượng (văn bản, hình ảnh…) đượ c thiết lập có thứ tự. Có th ể dòng chữ này xuất hiện trước dòng chữ kia hay khi thì dòng chữ này xuất hiện từ dưới lên, khi từ trên rơi xuống… Chẳng h ạn trong giờ học ngoại ngữ , giáo viên cho học sinh đoán từ vự ng trước sau đó mới hiển thị kết quả trên màn hình, như th ế sẽ tiết kiệm được thời gian chép câu hỏ i lên bảng, đồng thời tăng khả năng tư duy củ a học sinh. Tương tự đối với các phản ứng hoá học, chất phản ứng sẽ xuất hiện trên màn hình, sau khi học sinh suy nghĩ xong, giáo viên sẽ giúp các em thấy được các chất tạo thành từ các phản ứng này. Ngoài ra, đặc điểm này giúp cho giáo viên tiết kiệm được thời gian viết nội dung lên bảng, nội dung hiển thị đến đâu, giáo viên giảng đến đó, làm cho thời gian giảng bài nhiều hơn, các em học sinh hiểu bài sâu hơn.

    Đối với các môn học xã hội như lịch sử, địa lý, bài giảng thường đi kèm với nhiều hình ảnh minh họa. Có thể là hình ảnh mô tả một trận chiến, các căn cứ địa cánh mạng hay hình ảnh minh hoạ các vùng kinh tế, diện tích lãnh thổ của vùng địa lý nào đ ó… Nếu chỉ trình bày suông, chúng tôi nghĩ cũng chẳng có vấn đề gì cả, nhưng tại sao khi chúng ta đã chấp nh ận làm GAĐT chúng ta lại không làm cho bài giảng phong phú hơn? Hiện tại những hình ảnh minh hoạ cho các nội dung nói trên tương đối nhiều trên Internet. Chúng tôi thiết ngh ĩ nếu chỉ cần bỏ chút thời gian mà có được nh ững nội dung, hình ảnh cần minh hoạ cho bài giảng thì người thầy nào cũng sẵn lòng cả. Điều này cũng đồng nghĩa với việc giáo viên cần biết cách thức truy cập Internet để lấy thông tin.

    Tuy nhiên, không ph ải hình ảnh nào chúng ta lấy từ Internet đều thỏa mãn ý muốn của chúng ta. Chẳng hạn, chúng ta cần hình ảnh của một hình chóp để minh hoạ trong giờ học toán nhưng hình ảnh chúng ta lấy từ Internet lại quá nhỏ hay nó lại n ằm chung với một hình khác. Nh ư vậy chúng ta bó tay, không cần minh hoạ hay vẽ lên bảng hay tìm một hình khác cho đến khi vừa ý? Không, giải pháp đơn giản hơn là chúng ta có thể phóng to hình này lên hay xén lại hình để chỉ lấy phần hình chóp. Hay để tăng thêm tính thuyết phục, tính chất thực của các sự kiện, giáo viên d ạy lịch sử có thể dẫn dắt thông qua các đoạn phim tư liệu. Vậy chúng ta thực hiện các công việc trên b ằng cách nào? Điều này đòi hỏi giáo viên cần biết một ít kỹ thuật để xử lý màu sắc, cắt xén ảnh, các đoạn phim, đoạn nhạc một cách hợp lý. Hoặc trong giờ học ngoại ngữ, giáo viên có thể lấy các hình ảnh minh hoạ và cho các em nghe các bài đọc của người b ản xứ. Có như thế bài giảng sẽ sinh động hẳn, các em lại nhớ được các từ vựng và phát âm chuẩn

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          7

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    hơn. Có thể đ ây là thao tác tương đối phức tạp nhưng nó mang lại tính hiệu quả cao trong công tác giảng dạy.

    Bài giảng sau khi thiết kế sẽ được trình chiếu lên màn hình thông qua máy chiếu. Nghĩa là dù muốn hay không giáo viên buộc phải biết cách sử dụng nó. Đây là một trong những yêu cầu bắt buộc đối vớ i giáo viên, ch ỉ cần một vài thao tác lắp máy chiếu vớ i CPU của máy tính và điều chỉnh độ lớ n, độ nét trên màn hình giáo viên chắc hẳn sẽ có một bài giảng chất lượng, học trò sẽ có không khí học tập sảng khoái hơn.

    Điều cuối cùng chúng tôi muố n nói đến là nhờ GAĐT mà các giáo viên đã tạo ra một không khí khác hẳn so với giờ d ạy truyền thống. Học sinh buộc phải tập trung nghe giảng và tư duy nhiều hơn trong các giờ học. Tuy nhiên, tối thiểu người giảng dạy phải có một số kiến thứ c nh ất định chẳng hạn như sử dụng được phần mềm trình diễn PowerPoint để trình bày bài giảng và cần phải có quan niệm các phương tiện kỹ thuật được đề cập trên là các phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy chứ không thể thay thế vai trò chủ đạo của người thầy trong giờ lên lớp.

    III.             Quy trình và nguyên tắc khi thực hiện GAĐT

    Hiện tại, một số trường đã áp dụng GAĐT trong các giờ d ạy. Nhưng vấn đề là chúng ta có nghĩ đến việc áp dụng như thế đã đúng chưa, đã hiệu quả chưa? Nếu chưa thì áp dụng nh ư th ế nào là đúng quy trình, làm thế nào để giáo viên đỡ vất vả trong những lần d ạy tiếp theo? Đ iều chúng tôi muốn nói ở đây là quy trình để chuẩn bị cho một giáo án điện tử. Cụ thể, giáo viên cần có:

    • Slide bài giảng
    • Chương trình phân bổ thời gian học trong mỗi học kỳ
    • Tài liệu hướng dẫn bài tập

    Khi chuyển từ bài giảng truyền thống sang các slide trình diễn, giáo viên thường mang tư tưởng của bài giảng cũ để áp đặt vào. Nghĩa là, chúng ta nghĩ chúng ta sẽ trình bày những gì mình nói và viết tất cả các nội dung vào slide. Điều này hoàn toàn sai lầm vì như thế học sinh sẽ cho rằng giáo viên chỉ nói những điều trong sách, không mở rộ ng các kiến thức ngoài. Chúng ta cần nh ớ một điều slide là nơi ch ỉ chứa tên bài họ c, các đề mục và các cụm từ chốt phục vụ cho bài giảng. Tuỳ theo từng môn h ọc, chúng ta có thể bổ sung các công thức, định lý, ph ản ứng hoá họ c, hình ảnh minh hoạ một cách hợp lý… Đ ây là bướ c mà giáo viên cần vận dụng khả n ăng, kiến thức v ề tin học của mình để xây dựng bài giảng. Nếu slide này cần hình ảnh minh hoạ, giáo viên nên tìm kiếm hình ảnh để chèn vào. Hay slide kia đang trình bày kết quả mộ t thí nghiệm, giáo viên có thể đưa đoạn phim thí nghiệm vào để tăng thêm tính thực tế. Công đoạn đưa nội dung vào giáo viên cũ ng nên lưu đến số lượng chữ, màu sắc, kích thước trên các slide. Giáo viên nên tóm tắt v ấn đề mình sẽ trình bày d ướ i dạng các keyword một cách rõ ràng và dễ hiểu. Nhìn vào slide, giáo viên có nhiệm vụ giải thích kỹ càng và mở rộng vấn đề ra chứ không phải là đọc các dòng chữ trên slide. Nếu chưa quen với cách giảng d ạy này, giáo viên có thể thấy khó khăn trong việc xác định xem slide tiếp theo sẽ trình bày về vấn đề gì. Không sao, giáo viên có thể in ra một bản handout để vừa giảng vừa nhìn vào nó để xác định vấn đề sẽ nói tiếp theo.

    Sử dụng GAĐT cũng có nghĩa giáo án truyền thống dần được lãng quên. Chúng ta hãy nhìn lại xem trong giáo án truyền thống chúng ta trình bày những gì. Phải chăng là

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          8

    Trung tâm Công nghệ Thông tin tỉnh Thừa Thiên Huế

    tất cả nộ i dung bài giảng? Vậy thì đố i vớ i GAĐT chỉ gồm một số slide, các slide chỉ chứa các keyword, hình ảnh… thì làm thế nào để giáo viên có thể bao quát hết các vấn đề cần được giảng? Phải chăng giáo viên thích nói nội dung nào trướ c đều được? Nhữ ng nội dung giáo viên cảm thấy thích thì tập trung nhiều thời gian vào và giảm thời gian cho các nội dung còn lại? Liệu một giáo viên mới đứng lớp có thể nhớ hết được những gì mình đã chu ẩn bị trướ c buổi dạy? Chỉ cần chúng ta xây dựng đề cương giảng dạy thì v ấn đề trên sẽ được giải quyết ngay lập tức. Đề cương này sẽ ghi rõ số tiết dạy của môn học, tên bài giảng tương ứ ng với các tiết học, nộ i dung cụ thể sẽ trình bày trong mỗi tiết học là gì? Vấn đề nào trình bày trước, vấn đề nào trình bày sau? Vấn đề nào là trọng tâm, cần đượ c nhấn mạnh?… Sở dĩ chúng ta phải chuẩn bị kỹ lưỡng như vậy là vì nếu tiết giảng đó giáo viên chưa nói hết nội dung các slide hay đã trình bày hết nhưng thời gian còn thừa đồng nghĩa với việc “cháy giáo án” và học trò rất dễ nhận ra. Kết hợp đề cương này cùng handout một cách thích hợp, giáo viên ắt hẳn sẽ không còn băn khoăn gì về cách dạy mới mẻ này.

    Kèm theo các tiết học lý thuyết là các tiết học bài tập, giáo viên cần có tài liệu hướ ng dẫn bài tập cụ thể bao gồm bài tập trong sách giáo khoa và bài tập nâng cao và các bài tập này phải được giải một cách rõ ràng tránh trường hợp đến tiết bài tập nào thì giải các bài tập đến đó. Các bài tập này sẽ được lưu vào sổ tay hướng dẫn giảng dạy để làm tài liệu giảng dạy sau này.

    IV.       Giải pháp cho việc áp dụng GAĐT

    Đúng là GAĐT lắm công phu thật. Có lẽ vì thế mà một số tr ường đã thực hi ện nhưng chỉ mang tính hình thức và dừng lại ở mức các tiết học thao giảng. Phải chăng có nhiều rào cản trong việc áp dụng phương án mới này? Đó là cơ sở vật chấ t hay sự ngại ngùng của một số giáo viên khi làm quen với các kỹ thuật tin học để phục vụ cho môi trường giả ng dạy mới? Trở ngại thứ nhất chúng tôi nghĩ khó giải quyết nhưng khi giải quyết được thì vấn đề đặt ra thứ hai thì hoàn toàn có thể khắc phục đượ c. Với đội ngũ giáo viên tin học hiện có trong nhà trường, chỉ cần tổ chức một số buổi seminar về cách sử dụng máy chiếu, thiết lập các hiệu ứng trong PowerPoint cho toàn thể giáo viên các bộ môn khác để họ có thể tự mình thi ết kế GAĐT riêng cho mình. Ngoài ra, các thầy cô giáo trong cùng t ổ chuyên môn nên có các buổi thao giảng để thu nhận những góp ý chân thành từ những ng ười khác, từ đó nâng cao chất lượng gi ảng dạy theo phương pháp mới. Chúng tôi nghĩ rằng, với khả năng sư phạm vốn có cộng thêm một ít bồi dưỡng về kiến thức tin học, các giáo viên hoàn toàn có thể thiết kế được bài giảng điện tử để thể hiện tốt hơn phương pháp sư phạm, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy.

    Hội thảo Ứng dụng CNTT trong các hoạt động Đoàn trường học lần I                                          9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/N%C3%A2ng-c%E1%BA%A5p-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-trong-h%E1%BB%8D-GSM-l%C3%AAn-3G.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Nâng cấp công nghệ trong họ GSM lên 3G

    Các thế hệ công nghệ trong họ GSM

    Với thị trường Việt Nam, công nghệ di động đầu tiên GSM, thế hệ 2G đơn giản, chỉ cho phép thoại là chính. Việc nâng cấp lên công nghệ GPRS vào cuối năm 2003 đã giúp người dùng bắt đầu làm quen với những ứng dụng dữ liệu. Cuối năm 2007 vừa qua, sau khi ứng dụng EGDE, tốc độ đã được nâng cao hơn với đỉnh tốc độ đạt khoảng 384 kb/s. Nhưng tốc độ thực tế vẫn còn thấp khiến các dịch vụ dựa trên nền dữ liệu không thể phát triển và bùng nổ mạnh như dịch vụ thoại hiện nay.

    Trên thế giới bây giờ còn 2 thế hệ cao cấp của họ GSM vẫn chưa được ứng dụng tại thị trường Việt Nam, đó là WCDMA – thế hệ 3G với tốc độ 2Mbps và HSPA (HSDPA & HSUPA) – thế hệ 3,5G với khả năng truyền lên đến 14,4 Mbps. Đây là những công nghệ tiên tiến đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới với hơn 200 triệu thuê bao, trên 220 mạng thuộc 94 quốc gia, chiếm 2/3 thuê bao 3G trên toàn cầu (GSA, 6/2008).

    Theo thông tin từ các nhà cung cấp có ưu thế về thuê bao cũng như hạ tầng lớn nhất Việt Nam hiện nay, ngoài mục đích thi tuyển, các mạng đang chuẩn bị mọi thứ để có thể triển khai ngay 3G khi có kết quả: đấu thầu, lắp đặt, thử nghiệm,

    triển khai v.v… Người dùng Việt Nam sẽ sớm tiếp cận được công nghệ này, bắt kịp xu thế cho “bằng chị bằng em” với gần 100 quốc gia khác.

    Hạ tầng mạng phải thay đổi ra sao?

    Các công nghệ GSM/GPRS/EDGE có cùng một cơ sở nền tảng đó là kỹ thuật truy cập TDMA và FDMA vì vậy hoạt động trên cùng một băng thông (với mỗi kênh băng tần số 200kHz). Sự nâng cấp do đó cũng không quá phức tạp.

    Khi nâng cấp lên 3G, công nghệ WCDMA hoạt động trên một kỹ thuật truy cập

    khác hoàn toàn, đó là CDMA, do đó băng tần hoạt động sẽ phải tách biệt với GSM

    (WCDMA mỗi kênh băng tần số là 5MHz). Sẽ cần một dải tần 3G mới khác với

    tần số đang hoạt động hiện nay (thực chất của cuộc thi 3G là để giành được sự cấp

    phép tần số này). Sự đổi mới như vậy sẽ cần một thiết bị thu phát sóng BTS hoàn

    toàn mới, được đặt tên là Node B, cùng với nó là một thiết bị quản lý trạm gốc

    (BSC) mới, tên là điều khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller).

    Do tính kế thừa khi nâng cấp, hệ thống mạng lõi (tổng đài chuyển mạch) hiện hữu vẫn có thể được sử dụng để kết nối với mạng vô tuyến (Node B và RNC) của công nghệ WCDMA mới (Hình 1).

    Hình 1: Phương án chung mạng lõi

     

    Mặt khác, để tránh tác động đến mạng đang hoạt động cũng như để mở rộng dung lượng, một giải pháp khác cũng được các nhà cung cấp sử dụng là đầu tư một hệ thống mạng mới hoàn toàn. (Hình 2).

    Hình 2: Phương án thêm mạng lõi

    Theo thời gian, tất cả các thiết bị mạng lõi và vô tuyến sẽ tích hợp chung như Hình

    1. Các thiết bị BTS, BSC cũ sẽ hết khấu hao hoặc di chuyển ra các vùng sâu, vùng xa khác để hỗ trợ sóng GSM/EDGE.

    Hình 3: Phương án tích hợp chung

    Sự phát triển liền mạch

    Nếu chỉ nhìn vào Hình 2, có không ít người nhận xét sự nâng cấp lên 3G chỉ là sự ghép thêm 1 hệ thống mới với công nghệ mới vào hệ thống có sẵn. Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn tính kế thừa, liền mạch khi phát triển lên 3G của GSM, xin tham

    khảo Hình 4.

    Hình 4: Sự phát triển liền mạch.

    • Ở đây, ngoài hệ thống vô tuyến WCDMA (bao gồm RNC và Node B) là cần đầu tư mới, tất cả hệ thống khác sẽ được tận dụng lại. Hầu hết các nhà sản xuất tổng đài hiện nay đều có giải pháp để nâng cấp hệ thống mạng lõi, truyền dẫn, cơ sở dữ liệu, hệ thống vận hành… hiện hữu để hỗ trợ cả GSM và WCDMA.

    Như vậy, muốn phủ sóng 3G ở đâu, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ đặt thiết bị thu phát sóng 3G khu vực đó (sử dụng nhà trạm có sẵn) và nối về tổng đài. Tất nhiên, với số lượng hơn 3000 – 4000 nhà trạm/1 mạng như hiện nay tại Việt Nam, việc đầu tư 3G phủ sóng toàn quốc không phải dễ dàng và khá tốn kém.

    Tuy nhiên từ sự đầu tư WCDMA này, việc nâng cấp lên mạng 3,5G HSPA sẽ rất đơn giản khi chỉ cần nâng cấp phần mềm, tương tự như khi người ta nâng cấp từ GPRS lên EDGE, là người dùng có thể sử dụng được dịch vụ di động không thua kém gì mạng ADSL hữu tuyến hiện nay.

    • Tuy nằm trên 2 thiết bị khác nhau, sự vận hành của 2 hệ thống vô tuyến bao gồm GSM và WCDMA cũng sẽ được quản lý thống nhất, đảm bảo chuyển giao liền mạch giữa 2 hệ thống. Cuộc gọi sẽ vẫn đảm bảo duy trì khi chuyển băng tần và chuyển công nghệ, điều này sẽ xảy ra khi người dùng di chuyển ngoài vùng phủ sóng của một công nghệ hoặc bị quá tải.

    Nhờ tính liền mạch này, việc sử dụng băng thông sẽ rất hiệu quả (có sự điều tiết, phân bố qua lại giữa các cuộc gọi trên các băng tần), tức sẽ giảm nghẽn mạng; các thiết bị sẽ được tận dụng tối đa (dùng chung tài nguyên cho cả hai hệ thống); và việc đầu tư WCDMA không cần phải đồng loạt toàn mạng.

    Hình dung sự vận hành của một mạng 3G

    Tùy vào mức độ phát triển của từng thị trường và từng mạng, mô hình triển khai 3G của mỗi nhà khai thác sẽ khác nhau. Hoặc phủ sóng đồng loạt 3G trên toàn thị trường, hoặc phủ sóng dần dần từ khu vực đô thị rồi mở rộng dần. Khi đó tại vùng 3G, sẽ tồn tại một loạt các công nghệ GSM, GPRS, EDGE, WCDMA (và cả HSPA nếu đã nâng cấp), tùy thuộc vào công nghệ của chiếc điện thoại mà bạn đang sử dụng, bạn có thể tận hưởng tốc độ tương ứng.

    Lấy ví dụ điện thoại của bạn là chiếc GSM (hoặc GPRS, EDGE), cuộc gọi của bạn sẽ vẫn chạy trên băng tần cũ, đến trạm thu phát sóng GSM và theo hệ thống tổng đài chuyển mạch cũ. Tương ứng với công nghệ của chiếc điện thoại (GSM/GPRS/EDGE) mà bạn có thể thưởng thức tốc độ truy cập khác nhau.

    Nếu sắm được chiếc điện thoại 3G (WCDMA hoặc HSPA, chiếc iPhone 3G chẳng hạn), thì cuộc gọi của bạn sẽ theo băng tần mới, trạm Node B mới và chạy về tổng đài. Cấu hình chiếc điện thoại 3G này chắc chắn sẽ phải hoạt động được với 2G, tức là điện thoại phải đa chế độ GSM/GPRS/EDGE/WCDMA … Điều này là bắt

    buộc vì vùng phủ sóng 2G và 3G không đồng nhất, nếu ra ngoài vùng phủ 3G, bạn sẽ vẫn liên lạc được nhờ vào sóng 2G có sẵn.

    Với một mạng đa chế độ như vậy, các tổng đài sẽ có 3 cơ chế điều khiển, cung cấp loại công nghệ thích hợp cho các cuộc gọi:

    • Nhà cung cấp quy định về chính sách dịch vụ: mỗi loại cuộc gọi sẽ được gán 1 loại công nghệ, ví dụ các cuộc gọi thoại sẽ đi theo mạng GSM, cuộc gọi dữ liệu sẽ theo mạng 3G.
    • Điều khiển cân bằng tải giữa các chế độ: ví dụ khi cuộc gọi trên băng tần GSM quá tải, một số thuê bao sẽ được chuyển qua WCDMA để tiếp tục cuộc gọi, hoặc ngược lại.
    • Gói cước, loại hình thuê bao của người dùng: mỗi thuê bao sẽ thuộc một nhóm khách hàng với độ ưu tiên khác nhau. Thuê bao vàng sẽ được ưu tiên gán vào chế độ có tải thấp nhất hoặc tốc độ cao nhất. Trong khi thuê bao thường chỉ được sử dụng dịch vụ tốc độ thấp, hoặc vẫn sử dụng GSM ngay cả trong vùng phủ

    WCDMA.

    Để hiểu hơn sự vận hành này, chúng ta hãy cùng xem một minh họa sau. Một người dùng với điện thoại đa chế độ GSM/WCDMA đáp chuyến tàu hỏa từ trung tâm thành phố đi ra vùng quê. Mạng mà anh này thuê bao là GSM với vùng phủ sóng EDGE toàn quốc, tại một số thành phố đã có sóng WCDMA.

    Khi tàu bắt đầu chạy, anh gọi cho người thân, sau đó anh gửi một đoạn phim video trong khi vẫn tiếp tục cuộc nói chuyện (WCDMA cho phép thực hiện 2 cuộc gọi dữ liệu và thoại cùng lúc như thế này). Khi tàu chạy ra khỏi thành phố, hết sóng WCDMA, tổng đài sẽ chuyển cuộc gọi thoại sang mạng GSM và chuyển cuộc gọi

    video sang mạng EDGE. Anh này sẽ thấy chất lượng cuộc gọi video giảm đi trong khi chất lượng cuộc gọi sẽ không đổi.

    Mô hình triển khai 3G

    Nói về việc nâng cấp 3G không thể không bàn đến mô hình, hay chiến lược để

    triển khai 3G. Có 3 chiến lược chính là: (1) Triển khai nhanh chóng WCDMA toàn mạng, (2) Triển khai WCDMA dần dần (3) Triển khai 3G sau.

    1. Triển khai nhanh chóng WCDMA trên toàn mạng: Có nhiều nguyên nhân để các nhà cung cấp chọn phương án này: mức độ cạnh tranh thị trường cao; theo yêu cầu của nhà nước; thị trường có nhu cầu dịch vụ dữ liệu cao; tình hình tài chính mạnh; dung lượng mạng GSM hiện tại đang bị hạn chế; tỉ lệ rời mạng cao; tham vọng chiếm thêm thị phần và nâng cao chỉ số doanh thu trên một thuê bao (ARPU).

    Nếu vùng phủ sóng 3G thì rộng khắp mà khách hàng lại không có thiết bị để sử dụng thì cũng vô nghĩa. Vì vậy, muốn chiến lược này thành công, các nhà khai thác phải có một chính sách phát triển thuê bao tương ứng: khuyến khích khách hàng thay máy mới, tiếp thị các thiết bị mới gắn với dịch vụ dữ liệu v.v…

    1. Triển khai WCDMA dần dần: phủ sóng WCDMA bắt đầu từ vùng đô thị rồi lan tỏa dần ra, trong khi đó vẫn tiếp tục đầu tư GSM để nâng cao dung lượng dịch vụ thoại và dịch vụ dữ liệu tốc độ thấp GPRS. Các lý do để chọn chiến lược này: khả năng phát triển của GSM và GPRS vẫn còn cao; chất lượng và dung lượng của GSM và GPRS có vấn đề (cần phải đầu tư để cải thiện phục vụ khách hàng 2G); mạng GSM và số thuê bao quá lớn; điện thoại 2G vẫn còn nhiều; thị trường dữ liệu di động chỉ mới phát triển; tình hình tài chính ổn định.

    Các thiết bị đầu cuối đa chế độ GSM/GPRS/WCDMA vì vậy cũng sẽ được giới thiệu, tiếp thị dần dần, phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng của khách hàng.

    1. Triển khai 3G sau: khi nhu cầu thị trường về dịch vụ dữ liệu cao còn thấp, nhu cầu về thoại vẫn là chủ yếu và tiếp tục phát triển, hoặc chính phủ chưa cấp phép băng tần 3G, thì nhà cung cấp tại thị trường này chỉ cần phát triển lên EDGE là vừa đủ. Việc nâng cấp lên WCDMA sẽ được cân nhắc trong tương lai. Tuy nhiên khi đầu tư hạ tầng mạng GSM hoặc GPRS, nhà khai thác này phải chú ý chọn hệ thống hỗ trợ tốt việc nâng cấp WCDMA trong tương lai.

    Từ những miêu tả trên, có thể nhận thấy mô hình phù hợp với 3 mạng GSM của Việt Nam hiện nay nếu trúng tuyển 3G sẽ là mô hình 2, phát triển 3G từ các thành phố rồi mở rộng dần ra vùng sâu vùng xa. Tốc độ nhanh hay chậm là tùy thuộc vào tham vọng cũng như năng lực của từng nhà cung cấp.

    Lời kết

    Việc nâng cấp mạng lưới là rất cần thiết cho sự hình thành và phát triển của các dịch vụ di động cao cấp ngoài dịch vụ thoại truyền thống, giúp nâng cao khả năng và dung lượng của hệ thống. Thêm vào đó, tính liền mạch và kế thừa khi nâng cấp là rất quan trọng vì tận dụng được hệ thống có sẵn, không lãng phí đầu tư, và nhất là bảo đảm sự hoạt động của nhiều loại công nghệ trong một hệ thống duy nhất. Sự nâng cấp liền mạch lên 3G này sẽ giúp các nhà khai thác duy trì được sự trung thành và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời gia tăng cơ hội và doanh thu cho ngành viễn thông.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • TÌM HIỂU CÔNG  NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-C%C3%94NG-NGH%E1%BB%86-3G.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 3G

    TÌM HIỂU CÔNG  NGHỆ 3G

    1. Mở đầu

    Sự phát triển nhanh chóng của dịch vụ số liệu mà IP đã đặt ra các yêu mới đối với công nghệ viễn thông di động. Thông tin di động thế hệ 2 mặc dù sử dụng công nghệ số nhưng là hệ thống băng hẹp và được xây dựng trên cơ chế chuyển mạch kênh nên không thể đáp ứng được dịch vụ mới này. 3G (third-generation) công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba là giai đoạn mới nhất trong sự tiến hóa của ngành viễn thông di động. Nếu 1G (the first gerneration) của điện thoại di động là những thiết bị analog, chỉ có khả năng truyền thoại. 2G (the second generation) của ĐTDĐ gồm cả hai công năng truyền thoại và dữ liệu giới hạn dựa trên kỹ thuật số. Trong bối cảnh đó ITU đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 với tên gọi IMT – 2000. IMT – 2000 đã mở rộng đáng kể khả năng cung cấp dịch vụ  và cho phép sử dụng nhiều phương tiện thông tin. Mục đích của IMT – 2000 là đưa ra nhiều khả năng mới nhưng cũng đồng thời đảm bảo sự phát triển liên tục của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ hai (2G) vào những năm 2000. 3G mang lại cho người dùng các dịch vụ giá trị gia tăng cao cấp, giúp chúng ta thực hiện truyền thông thoại và dữ liệu (như e-mail và tin nhắn dạng văn bản), download âm thanh và hình ảnh với băng tần cao. Các ứng dụng 3G thông dụng gồm hội nghị video di động; chụp và gửi ảnh kỹ thuật số nhờ điện thoại máy ảnh; gửi và nhận e-mail và file đính kèm dung lượng lớn; tải tệp tin video và MP3; thay cho modem để kết nối đến máy tính xách tay hay PDA và nhắn tin dạng chữ với chất lượng cao…

    2. Thế nào là công nghệ 3G

    3G là thuật ngữ dùng để chỉ các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 (Third Generation). Đã có rất nhiều người nhầm lẫn một cách vô ý hoăc hữu ý giữa hai khái niệm 3G và UMTS (Universal Mobile Telecommunications Systems).
    Để hiểu thế nào là công nghệ 3G, chúng ta hãy xét qua đôi nét về lịch sử phát triển của các hệ thống điện thoại di động. Mặc dù các hệ thống thông tin di động thử nghiệm đầu tiên đựơc sử dụng vào những năm 1930-1940 trong trong các sở cảnh sát Hoa Kỳ nhưng các hệ thống điện thoại di động thương mại thực sự chỉ ra đời vào khoảng cuối những năm 1970 đầu những năm 1980. Các hệ thống điện thoại thế hệ đầu sử dụng công nghệ tương tự và người ta gọi các hệ thống điện thoại kể trên là các hệ thống 1G.

    Khi số lượng các thuê bao trong mạng tăng lên, người ta thấy cần phải có biện pháp nâng cao dung lượng của mạng, chất lượng các cuộc đàm thoại cũng như cung cấp thêm một số dịch vụ bổ sung cho mạng. Để giải quyết vấn đề này người ta đã nghĩ đến việc số hoá các hệ thống điện thoại di động, và điều này dẫn tới sự ra đời của các hệ thống điện thoại di động thế hệ 2.

    Ở châu Âu, vào năm 1982 tổ chức các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông châu Âu (CEPT – Conférence Européene de Postes et Telécommunications) đã thống nhất thành lập một nhóm nghiên cứu đặc biệt gọi là Groupe Spéciale Mobile (GSM) có nhiệm vụ xây dựng bộ các chỉ tiêu kỹ thuật cho mạng điện thoại di động toàn châu Âu hoạt động ở dải tần 900 MHz. Nhóm nghiên cứu đã xem xét nhiều giải pháp khác nhau và cuối cùng đi đến thống nhất sử dụng kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo mã băng hẹp (Narrow Band TDMA). Năm 1988 phiên bản dự thảo đầu tiên của GSM đã được hoàn thành và hệ thống GSM đầu tiên được triển khai vào khoảng năm 1991. Kể từ khi ra đời, các hệ thống thông tin di động GSM đã phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng, có mặt ở 140 quốc gia và có số thuê bao lên tới gần 1 tỷ. Lúc này thuật ngữ GSM có một ý nghĩa mới đó là hệ thống thông tin di động toàn cầu (Global System Mobile).
    Cũng trong thời gian kể trên, ở Mỹ các hệ thống điện thoại tương tự thế hệ thứ nhất AMPS được phát triển thành các hệ thống điện thoại di động số thế hệ 2 tuân thủ tiêu chuẩn của hiệp hội viễn thông Mỹ IS-136. Khi công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access – IS-95) ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động ở Mỹ cung cấp dịch vụ mode song song, cho phép thuê bao có thể truy cập vào cả hai mạng IS-136 và IS-95.

    Do nhận thức rõ về tầm quan trọng của các hệ thống thông tin di động mà ở Châu Âu, ngay khi quá trình tiêu chuẩn hoá GSM chưa kết thúc người ta đã tiến hành dự án nghiên cứu RACE 1043 với mục đích chính là xác định các dịch vụ và công nghệ cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 cho năm 2000. Hệ thống 3G của châu Âu được gọi là UMTS. Những người thực hiện dự án mong muốn rằng hệ thống UMTS trong tương lai sẽ được phát triển từ các hệ thống GSM hiện tại. Ngoài ra người ta còn có một mong muốn rất lớn là hệ thống UMTS sẽ có khả năng kết hợp nhiều mạng khác nhau như PMR, MSS, WLAN… thành một mạng thống nhất có khả năng hỗ trợ các dịch vụ số liệu tốc độ cao và quan trọng hơn đây sẽ là một mạng hướng dịch vụ.

    Song song với châu Âu, Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU – International Telecommunications Union) cũng đã thành lập một nhóm nghiên cứu để nghiên cứu về các hệ thống thông tin di động thế hệ 3, nhóm nghiên cứu TG8/1. Nhóm nghiên cứu đặt tên cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3 của mình là Hệ thống Thông tin Di động Mặt đất Tương lai (FPLMTS – Future Public Land Mobile Telecommunications System). Sau này, nhóm nghiên cứu đổi tên hệ thống thông tin di động của mình thành Hệ thống Thông tin Di động Toàn cầu cho năm 2000 (IMT-2000 – International Mobile Telecommunications for the year 2000). Đương nhiên là các nhà phát triển UMTS (châu Âu) mong muốn ITU chấp nhận hệ thống chấp nhận toàn bộ những đề xuất của mình và sử dụng hệ thống UMTS làm cơ sở cho hệ thống IMT-2000. Tuy nhiên vấn đề không phải đơn giản như vậy, đã có tới 16 đề xuất cho hệ thống thông tin di động IMT-2000 (bao gồm 10 đề xuất cho các hệ thống mặt đất và 6 đề xuất cho các hệ thống vệ tinh).

    3. Các tiêu chí chung để xây dựng IMT – 2000 như sau:

    IMT-2000 cung cấp hạ tầng kỹ thuật cho các dịch vụ gia tăng và các ứng dụng trên một chuẩn duy nhất cho mạng thông tin di động.

    – Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2GHz như sau: Đuờng lên: 1885 – 2025 MHz; đường xuống: 2110 -2200 MHz. IMT-2000 hỗ trợ tốc độ đường truyền cao hơn: tốc độ tối thiểu là 2Mbps cho người dùng văn phòng hoặc đi bộ; 348Kbps khi di chuyển trên xe. Trong khi đó, hệ thống viễn thông 2G chỉ có tốc độ từ 9,6Kbps tới 28,8Kbps.

    – Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến:

    + Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến

    + Tương tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông từ cố định, di động, thoại, dữ liệu, Internet đến các dịch vụ đa phương tiện

    – Có thể hỗ trợ các dịch vụ như:

    + Các phương tiện tại nhà ảo trên cơ sở mạng thông minh, di động các nhân và chuyển mạng toàn cầu

    + Đảm bảo chuyển mạng quốc tế cho phép người dùng có thể di chuyển đến bất kỳ quốc gia nào cũng có thể sử dụng một số điện thoại duy nhất.

    + Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện đồng thời cho tiếng, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch gói.

    – Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện.

    Môi trường hoạt động của IMT – 2000 được chia thành 4 vùng với tốc độ bit R như sau:

    + Vùng 1: Trong nhà, ô pico, Rb ≤ 2 Mbit/s

    + Vùng 2: thành phố, ô macrô, R b ≤ 384 kbit/s

    + Vùng 2: ngoại ô, ô macrô, Rb ≤  144 kbit/s

    + Vùng 4: toàn cầu, Rb  = 9,6 kbit/s.

    IMT-2000 có những đặc điểm chính:

    3.1 Tính linh hoạt:

    Với số lượng lớn các vụ sáp nhập và hợp nhất trong ngành công nghiệp điện thoại di động và khả năng đưa dịch vụ ra thị trường ngoài nước, nhà khai thác không muốn phải hỗ trợ giao diện và công nghệ khác. Điều này chắc chắn sẽ cản trở sự phát triển của 3G trên toàn thế giới. IMT-2000 hỗ trợ vấn đề này, bằng cách cung cấp hệ thống có tính linh hoạt cao, có khả năng hỗ trợ hàng loạt các dịch vụ và ứng dụng cao cấp. IMT-2000 hợp nhất 5 kỹ thuật (IMT-DS, IMT-MC, TMT-TC, IMT-SC, IMT-FT) về giao tiếp sóng dựa trên ba công nghệ truy cập khác nhau (FDMA – Đa truy cập phân chia theo tần số, TDMA – Đa truy cập phân chia theo thời gian và CDMA – Đa truy cập phân chia theo mã). Dịch vụ gia tăng trên toàn thế giới và phát triển ứng dụng trên tiêu chuẩn duy nhất với 5 kỹ thuật và 3 công nghệ.

    3.2. Tính kinh tế:

    Sự hợp nhất giữa các ngành công nghiệp 3G là bước quan trọng quyết định gia tăng số lượng người dùng và các nhà khai thác. .

    3.3. Tính tương thích:

    Các dịch vụ trên IMT-2000 có khả năng tương thích với các hệ thống hiện có. Chẳng hạn, mạng 2G chuẩn GSM sẽ tiếp tục tồn tại một thời gian nữa và khả năng tương thích với các hệ thống này phải được đảm bảo hiệu quả và liền mạch qua các bước chuyển.

    3.4. Thiết kế theo modul:

    Chiến lược của IMT-2000 là phải có khả năng mở rộng dễ dàng để phát triển số lượng người dùng, vùng phủ sóng, dịch vụ mới với khoản đầu tư ban đầu thấp nhất.

    Phân loại các dịch vụ của IMT-2000
    Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
    Dịch vụ di động
    Dịch vụ di động
    – Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch vụ
    Dịch vụ thông tin định vị – Theo dõi di động/theo dõi di động thông minh
    Dịch vụ viễn thông Dịch vụ âm thanh – Dịch vụ âm thanh chất lượng cao(16 – 64 kbit/s)

    – Dịch vụ âm thanh AM (32 –64 kbit/s)

    – Dịch vụ truyền thanh FM (64 – 384kbit/s)

    Dịch vụ số liệu – Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64 – 144 kbit/s)

    – Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144 – 2 Mbit/s)

    – Dịch vụ số liệu tốc độ cao (≥ 2Mbit/s)

    Dịch vụ đa phương tiện – Dịch vụ Video (384kbit/s)

    – Dịch vụ hình chuyển động (384kbit/s – 2Mbit/s)

    – Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực (≥ 2Mbit/s)

    Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet đơn giản – Dịch vụ truy nhập Web (384kbit/s – 2Mbit/s)
    Dịch vụ Internet thời gian thực – Dịch vụ Internet (384kbit/s – 2Mbit/s)
    Dịch vụ internet đa phương tiện – Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực (≥ 2Mbit/s)

    4. Lộ trình phát triển từ các hệ thống thế hệ hai đến thế hệ 3

    4.1. Lịch trình nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin di động thế hệ ba.

    Công trình nghiên cứu của các nước Châu Âu cho W-CDMA đã bắt đầu từ các đề án CDMT (Code Division Multiple Testbed): Phòng thí nghiệm đa truy nhập theo mã) và FRAMES (Future Radio Multiple Access Scheme: Sơ đồ đa truy nhập vô tuyến tương lai) từ đầu thập niên 90. Các dự án này cũng tiến hành thực nghiệm các hệ thống W-CDMA  để đánh giá chất lưọng đường truyền. Công tác tiêu chuẩn hoá chi tiết được thực hiện ở 3GPP. Lịch trình triển khai W-CDMA  được cho hình vẽ.

    Lịch trình nghiên cứu và đưa mạng W-CDMA vào khai thác

    Ở Châu Âu và Châu Á, hệ thống W-CDMA được đưa ra khai thác vào đầu năm 2002

    Lịch trình nghiên cứu phát triển của cdma2000/3GPP2 chia thành 2 pha:

    – Pha 1: (1997 – 1999)

    + Nghiên cứu phát triển mẫu đầu tiên của hệ thống;

    + Năm 1997: Xây dựng tiêu chuẩn , xây dụng cấu trúc mẫu đầu tiên hệ thống và thiết kế các phương tiện thử nghiệm chung.

    +Năm 1998: Tiếp tục xây dựng mẫu thử đầu tiên của hệ thống và các phương tiện thử nghiệm chung;

    + Năm 1999: Kiểm tra kết nối cho mô hình đầu tiên của hệ thống.

    – Pha 2: (2000 -2002)

    + Phát triển hệ thống với mục tiêu thương mại ở các nhà sản xuất hàng đầu ;

    + Năm 2002: Bắt đầu dịch vụ thương mại

    4.2. Lộ trình phát triển từ hệ thống IS-95 thế hệ hai đến cdma 2000 thế hệ ba

    Mặc dù mạng cdma One (IS-95) không phải là các mạng đầu tiên cung cấp truy nhập số liệu, nhưng đây là các mạng được thiết kế duy nhất để truyền số liệu . Trước hết chúng xử lý truyền dẫn số liệu và tiếng theo cách rất giống nhau. khả năng truyền dẫn tốc độ thay đổi có sẵn trong cdmaOne cho phép quyết định lượng thông tin cần phát, vì thế cho phép chỉ sử dụng tiềm năng mạng theo nhu cầu. Vì các hệ thống cdmaOne sử dụng truyền tiếng đóng gói trên đường trục (các đường truyền dẫn từ BTS đến MSC), nên khả năng truyền số liệu gói đã có sẵn trong thiết bị. Công nghệ truyền dẫn số liệu gói của cdmaOne sử dụng ngăn xếp giao thức số liệu gói số tổ ong (CDPD: Cellular Digital Packet Data) phù hợp với TCP/IP.

    Bổ sung truyền số liệu vào mạng cdma2000 sẽ cho phép nhà khai thác mạng tiếp tục sử dụng các phương tiện truyền dẫn, các phương tiện vô tuyến, cơ sở hạ tầng và các thiết bi đầu cuối hiện có bằng cách nâng cấp phần mềm cho chức năng tương tác. Nâng cấp lên IS-95B cho phép tăng tốc kênh để cung cấp tốc độ số liệu 64 – 115 kbit/s và đồng thời cải thiện chuyển giao mềm và chuyển giao cứng giữa các tần số. Các nhà sản xuất đã công bố các khả năng số liệu gói, số liệu kênh và fax số trên các thiết bị cdmaOne của họ.

    Một trong các mục tiêu quan trọng của ITU IMT – 2000 là tạo ra các tiêu chuẩn khuyến khích sử dụng một băng tần trên toàn cầu nhằm thúc đẩy ở mức độ cao việc nhiều người thiết kế và hỗ trợ các dịch vụ cao. IMT – 2000 sẽ sử dụng các đầu cuối bỏ túi kích cỡ nhỏ, mở rộng nhiều phương tiện khai thác và triển khai cấu trúc mở cho phép đưa ra các công nghệ mới. Ngoài ra các hệ thống 3G hứa hẹn đem lại các dịch vụ tiếng vô tuyến có các mức chất lượng hữu tuyến đồng thời với tốc độ và dung lượng cần thiết để hỗ trợ đa phương tiện và các ứng dụng tốc độ cao. Các dịch vụ trên cơ sở định vị, đạo hàng, hỗ trợ cấp báo và các dịch vụ tiên tiến khác cũng sẽ được hỗ trợ.

    Sự phát triển của hệ thống 3G sẽ mở cánh cửa cho mạch vòng thuê bao vô tuyến đối với PSTN và truy nhập mạng số liệu công cộng, đồng thời đảm bảo điều kiện tiện lợi hơn các ứng dụng và các tiềm năng mạng. Nó cũng sẽ đảm bảo chuyển mạng toàn cầu, di động dịch vụ, ID trên cơ sở vùng, tính cước và truy nhập thư mục toàn cầu. Thậm chí có thể hy vọng công nghệ 3G cho phép kết nối mạng vệ tinh một cách liên tục.

    Một trong các yêu cầu kỹ thuật của cdma2000là tương thích với hệ thống cũ cdmaOne về: Các dịch vụ tiếng, các bộ mã hoá tiếng, các cấu trúc báo hiệu và khả năng bảo mật.

    Bằng cách chuyển từ công nghệ giao diện vô tuyến IS-95CDMA hiện nay sang IS-2000 1X của tiêu chuẩn cdma2000, các nhà khai thác đạt được tăng dung lượng vô tuyến gấp đôi và có khả năng xử lý số liệu gói đến 144 kbit/s.

    Cùng sự ra đời của cdma2000 giai đoạn một, các dịch vụ số liệu cũng sẽ được cải thiện. Giai đoạn 2 cũng sẽ đuợc hình thành cơ cấu MAC (Medium Access Control: điều khiển truy nhập môi trường) và định nghĩa giao thức đoạn nối vô tuyến (RLP: Radio Link Prôtcol) cho số liệu gói để hỗ trợ các tốc độ số liệu gói ít nhất là 144kbit/s.

    Thực hiện giai đoạn 2 của cdma2000sẽ mang lại rất nhiều các khả năng mới và các tăng cường dịch vụ. Giai đoạn 2 sẽ hỗ trợ tất cả các kích cỡ kênh (6X, 9X và 12X) cơ cấu cho các dịch vụ tiếng, bộ mã hoá tiếng cho cdma2000, bao gồm tiếng trên nền IP. Với giai đoạn 2 các dịch vụ đa phương tiện thực sự sẽ được cung cấp và sẽ mang lại cơ hội thuận lợi bổ sung cho các nhà khai thác. Các dịch vụ đa phương tiện sẽ có thể thực hiện được thông qua MAC số liệu gói, hỗ trợ đầy đủ cho số liệu gói, hỗ trợ đầy đủ cho dịch vụ số liệu gói đến 2Mb/s, RLP hỗ trợ tất cả các tốc độ số liệu đến 2Mb/s và mô hình gọi đa phương tiện tiên tiến.

     

     

    Lộ trình phát triển từ cdmaOne đến cdma 2000

    Cả cdma2000 giai đoạn 1 và 2 đều có thể hoà trộn với cdmaOne để sử dụng hiệu quả nhất phổ tần tuỳ theo nhu cầu của khách hàng. Chẳng hạn một nhà khai thác có nhu cầu lớn về dịch vụ số liệu tốc độ có thể chọn triển khai kết hợp giao đoạn 1 cdma2000 và cdmaOne với sử dụng nhiều kênh hơn cho cdmaOne. Ở một thị trườmg khác, người sử dụng có thể chưa cần nhanh chóng sử dụng các dịch vụ tốc độ số liệu cao thì nhiều kênh hơn sẽ được dành cho các dịch vụ của cdmaOne. Vì các khả năng của cdma2000 giai đoạn hai đã sẵn sàng nên nhà khai thác khác có nhiều cách lựa chọn hơn trong việc sử dụng phổ tần để hỗ trợ các dịch vụ mới

    4.3. Tổng kết quá trình phát triển của hệ thống thông tin di động đến thế hệ ba

    Trong qua trình này ta tổng kết nền tảng công nghệ chính của thông tin di động từ thế hệ một đến thế hệ ba và quá trình phát triển của các nền tảng này đến nền tảng của thế hệ ba. Để tiến tới thế hệ ba có thể thế hệ hai phải trải qua một giai đoạn trung gian, giai đoạn này gọi là thế hệ 2,5.

    Tổng kết quá trình phát triển của các nền tảng thông tin di động thế hệ 1 đến thế hệ 3

    5. Các tiêu chuẩn công nghệ của hệ thống thông tin di động thế hệ ba:

    Các hệ thống thông tin di động thứ hai gồm: GSM, IS – 136, IS – 95 CDMA và PDC. Trong qúa trình thiết kế các hệ thống thông tin di động thế hệ ba, các hệ thống thế hệ hai đã được các cơ quan tiêu chuẩn hoá của từng vùng xem xét để đưa ra các đề xuất tương thích. Khuyến nghị ITU-R M.1457 đưa ra 6 tiêu chuẩn công nghệ cho giao diện truy nhập vô tuyến của thành phần mặt đất của các hệ thống IMT-2000 (tên gọi mạng 3G của ITU), bao gồm:

    – IMT-2000 CDMA Direct Spread (trải phổ trực tiếp), thường được biết dưới tên WCDMA.

    – IMT-2000 CDMA Multi-Carrier (nhiều sóng mang), đây là phiên bản 3G của hệ thống IS-95 (hiện nay gọi là cdmaOne)

    – IMT-2000 CDMA TDD

    – IMT-2000 TDMA Single-Carrier (một sóng mang), các hệ thống thuộc nhóm này được phát triển từ các hệ thống GSM hiện có lên GSM 2+ (được gọi là EDGE).

    – IMT-2000 FDMA/TDMA (thời gian tần số), đây là hệ thống các thiết bị kéo dài thuê bao số ở châu Âu.

    – IMT-2000 OFDMA TDD WMAN (thường được biết dưới tên WiMAX di động).

    Mỗi tiêu chuẩn trong sáu tiêu chuẩn công nghệ nêu trên đều được các công ty lớn và một số quốc gia có nền công nghiệp điện tử, viễn thông phát triển ủng hộ và ra sức vận động. Các tiêu chuẩn này cạnh tranh gay gắt với nhau trong việc chiếm lĩnh thị trường thông tin di động. Trong đó chỉ có 3 công nghệ được biết đến nhiều nhất và phát triển thành công là WCDMA, CDMA 2000 1x EV-DO và WiMAX di động.

    5.1. IMT-2000 CDMA Direct Spread:

    Công nghệ IMT-2000 CDMA Direct Spread được biết đến nhiều hơn dưới tên gọi thương mại là WCDMA, được chuẩn hoá bởi 3GPP. Dựa trên công ghệ WCDMA hiện có hai loại hệ thống là FOMA (do NTT DoCoMo triển khai ở Nhật) và UMTS (được triển khai đầu tiên ở Châu Âu, sau đó phát triển ra toàn thế giới). UMTS là sự phát triển lên 3G của họ công nghệ GSM (GSM, GPRS & EDGE), là công nghệ duy nhất được các nước châu Âu công nhận cho mạng 3G. GSM và UMTS cũng là dòng công nghệ chiếm thị phần lớn nhất trên thị trường thông tin di động ngày nay (chiếm tới 85,4% theo GSA 8-2007).

    Một số đặc điểm chủ yếu của công nghệ WCDMA bao gồm: Mỗi kênh vô tuyến có độ rộng 5 MHz; tương thích ngược với GSM; chip rate 3,84 Mbps; hỗ trợ hoạt động không đồng bộ giữa các cell; truyền nhận đa mã; hỗ trợ điều chỉnh công suất dựa trên tỷ số tín hiệu/tạp âm; có thể áp dụng kỹ thuật anten thông minh để tăng dung lượng mạng và vùng phủ sóng (phiên bản HSPA từ Release 8 trở lên);hỗ trợ nhiều kiểu chuyển giao giữa các cell, bao gồm soft-handoff, softer-handoff và hard-handoff;

    UMTS cho phép tốc độ downlink là 0,384 Mbps (full mobility) và với phiên bản nâng cấp lên HSPA Release 6 hiện nay, tốc độ lên tới 14 Mbps (downlink) và 1,4 Mbps (uplink). Dự kiến phiên bản HSPA Release 8 ra mắt vào năm 2009 (thêm tính năng MIMO) thì tốc độ tương ứng sẽ là 42 Mbps & 11,6 Mbps.

    UMTS hoàn toàn tương thích ngược với GSM. Các máy handset UMTS thường hỗ trợ cả hai chế độ GSM và UMTS, do vậy chúng có thể sử dụng với các mạng GSM hiện có. Nếu một thuê bao UMTS ra khỏi vùng phủ sóng của mạng UMTS và đi vào vùng phủ sóng GSM thì cuộc gọi của thuê bao đó được tự động chuyển giao cho mạng GSM.

    Đặc biệt, trong băng tần 1900-2200 MHz thì WCDMA là công nghệ duy nhất hiện nay đã có thiết bị sẵn sàng, được nhiều nhà cung cấp thiết bị sản xuất và có thể cung cấp ngay khi có đơn đặt hàng. Mặt khác, do quy mô thị trường lớn và là công nghệ đã “trưởng thành” nên WCDMA cũng là một trong những công nghệ có chi phí đầu tư thấp nhất, đem lại hiệu quả cao nhất.

    Tuy nhiên UMTS cũng có một số nhược điểm. Chuyển giao cuộc gọi mới chỉ thực hiện được theo chiều từ UMTS sang GSM mà chưa thực hiện được theo chiều ngược lại. Tần số cao hơn mạng GSM900 nên số lượng trạm BTS dày đặc hơn do đó thời gian xây dựng mạng lâu hơn và chi phí cao hơn mạng GSM. Để cung cấp được dịch vụ Video-on-demand, các trạm gốc phải đặt cách nhau khoảng 1-1,5km; điều đó có thể thực hiện được ở khu vực đô thị nhưng sẽ là không kinh tế ở khu vực nông thôn.

    5.2. IMT-2000 CDMA Multi-Carrier:

    IMT-2000 CDMA Multi-Carrier còn được gọi là IMT-MC hay CDMA2000 là công nghệ phát triển lên 3G từ họ CDMAOne (IS-95) bởi 3GPP2. Đây là công nghệ cạnh tranh trực tiếp với công nghệ WCDMA trên thị trường thông tin di động.

    CDMA2000 có các phiên bản CDMA2000-1x (hay 1xRTT), CDMA2000-3x, CDMA2000 EV-DO, CDMA2000 EV-DV. CDMA2000 sử dụng các cặp sóng mang có độ rộng kênh 1,25 MHz. Phiên bản đầu tiên CDMA2000 1x (hay IS-2000) sử dụng 1 cặp kênh vô tuyến 1,25 MHz để chuyển tải 128 kênh lưu lượng, cung cấp tốc độ downlink 144 kB/s. Mặc dù CDMA2000 1x được công nhận là 3G nhưng nhiều người coi nó là đại diện của mạng 2,5G.

    CDMA2000 và CDMA2000 EV-DV sử dụng 3 kênh 1,25 MHz để tăng tốc độ. CDMA2000 EV-DV có tốc độ downlink lên đến 3,1 Mbps và uplink là 1,8 Mbps. Tuy nhiên cả hai phiên bản này đều không còn được tiếp tục nghiên cứu, phát triển để thương mại hoá do các nhà khai thác CDMA2000 lớn nhất (như Sprint Nextel và Verizon Wireless) đều đã lựa chọn phiên bản EV-DO. Hiện nay chưa có mạng thương mại nào triển khai hai phiên bản này.

    CDMA2000 EV-DO lại có nhiều revision khác nhau: Rev. 0, Rev. A, Rev. B, Rev. C. Tiêu chuẩn CDMA2000 EV-DO đầu tiên được gọi là Revision 0 có tốc độ downlink lên đến 2,4 Mbps và uplink là 153 kbps. CDMA2000 Rev. A có tốc độ lên đến 3,1 Mbps downlink và 1,8 Mbps uplink. Rev. B hỗ trợ tốc độ uplink lên đến 14,7 Mbps (3 kênh sóng mang). Dự kiến đến giữa năm 2009 khi Rev. C hay còn gọi là UMB ra đời (sử dụng MIMO và OFDMA) sẽ hỗ trợ tốc độ downlink lên đến 275 Mbps và uplink lên đến 75 MBps. Tốc độ này cho phép người ta coi UMB là công nghệ của mạng 4G, sánh ngang với LTE của dòng công nghệ HSPA/WCDMA. Cũng giống như HSPDA, các modem từ Rev. A trở lên của CDMA2000 sử dụng chipset của Qualcomm cũng có khả năng xử lý đồng thời cuộc gọi voice bằng chuyển mạch kênh và truy cập dữ liệu bằng chuyển mạch gói.

    Hiện nay thiết bị CDMA2000 ở băng tần 1900-2200 MHz trên thế giới mới chỉ có 1 nhà khai thác duy nhất là KDDI của Nhật Bản triển khai CDMA2000 ở băng tần 1900-2200 MHz. Thiết bị cho mạng này được KDDI đặt hàng riêng của Toshiba nên không phổ biến trên thị trường. Thiết bị CDMA2000 trong băng 1900-2200 MHz có thể sẽ chỉ có sau khi Rev. C (hay UMB) được thương mại hoá vào cuối năm 2009, đầu năm 2010.

    Tuy nhiên thị trường cho công nghệ CDMA2000 vốn đã nhỏ hơn GSM/UMTS nay lại đang suy giảm. Tại một số nước, các nhà khai thác CDMA2000 cũng đang chuyển hướng sang HSPA. Tại Hàn Quốc, KTF và SK Telecom đã tuyên bố ngừng đầu tư vào mạng CDMA2000 và bắt đầu từ đầu năm nay đã chuyển dần khách hàng sang HSPA. Tại Australia, Telstra đã tuyên bố sẽ thu hẹp và ngừng hoạt động mạng EV-DO và chuyển dần khách hàng sang mạng HSPA. Các nhà sản xuất cũng không còn quan tâm nhiều đến CDMA2000 nữa. Nokia đã tuyên bố rút khỏi việc nghiên cứu phát triển CDMA và chỉ tiếp tục kinh doanh các sản phẩm CDMA ở một số thị trường trọng điểm.

    5.3. IMT-2000 CDMA TDD:

    Họ công nghệ CDMA TDD bao gồm TD-CDMA và TD-SCDMA. Công nghệ TD-SCDMA do chính phủ Trung Quốc chỉ đạo Học viện Công nghệ Viễn thông Trung Quốc và Công ty Datang nghiên cứu, phát triển với mục tiêu “không lệ thuộc vào công nghệ Phương Tây” nhằm tránh phải trả một khoản phí bản quyền không nhỏ cho các sáng chế của các công ty Âu-Mỹ đồng thời thúc đẩy ngành công nghiệp điện tử-viễn thông Trung Quốc phát triển. Công nghệ TD-SCDMA còn đang được nghiên cứu phát triển và chưa có nước nào ngoài Trung Quốc dự định triển khai.

    TD-CDMA hay còn gọi là UMTS-TDD sử dụng chung một kênh vô tuyến 5 MHz cho cả đường lên và đường xuống. Mỗi khung thời gian rộng 10 ms chia thành 15 time slot. Các time slot được phân bổ cho đường lên và đường xuống theo một tỷ lệ cố định. Công nghệ truy cập CDMA được sử dụng trong mỗi time slot để ghép kênh các dòng dữ liệu từ các tranceiver khác nhau.

    Công nghệ TD-CDMA chủ yếu được sử dụng để truy cập dữ liệu internet băng thông rộng chứ không dành cho thoại. Nó chủ yếu được dùng cho các pico-cell và micro-cell có nhu cầu dữ liệu lớn. Hiện nay đã có khoảng 20 nước triển khai TD-CDMA ở các thành phố lớn. Tuy nhiên công nghệ này chưa thực sự chín muồi và quy mô thị trường cũng như số lượng các nhà cung cấp thiết bị còn nhiều hạn chế.

    5.4. IMT-2000 TDMA Single-Carrier:

    Công nghệ TDMA Single-Carrier còn được gọi là WUC-136, được phát triển từ tiêu chuẩn IS-136 TDMA. Nó sử dụng các kênh có độ rộng 30 KHz, 200 KHz và 1,6 MHz. Công nghệ này vẫn còn đang ở giai đoạn nghiên cứu phát triển, chưa có hệ thống nào được triển khai thương mại, do đó cũng ít có khả năng chiếm lĩnh thị trường.

    5.5. IMT-2000 FDMA/TDMA:

    Công nghệ này còn có tên gọi là DECT. Nó được ETSI phát triển và được triển khai ở một số nước châu Âu, châu á và châu Mỹ cho các hệ thống điện thoại không dây tổng đài cơ quan (PBX) và điện thoại vô tuyến nội thị công cộng. Do có công suất nhỏ, vùng phủ sóng hẹp (maximum 0,25W) nên công nghệ này không thích hợp cho việc phủ sóng toàn quốc đến các vùng nông thôn.

    5.6. IMT-2000 OFDMA TDD WMAN:

    Công nghệ này dựa trên tiêu chuẩn 802.16e-2005 hay còn gọi là Wimax di động. Nó được IEEE phát triển và đang được thử nghiệm triển khai ở một số nước. Mobile Wimax có một số đặc điểm cơ bản như sau:Thiết kế mạng dựa trên cấu trúc All-IP; kênh vô tuyến có độ rộng 3.5, 5, 7, 10, 20 MHz; song công TDD; sử dụng điều chế OFDMA; tần số 2.3; 2.5; 3.5 GHz; từ CW2 (2008) trở lên sẽ hỗ trợ ăngten thông minh (MIMO); tốc độ (CW2) DL = 37.4 Mbps; UL=10 Mbps.

    Công nghệ Wimax đang được khá nhiều các công ty tham gia phát triển, đặc biệt là các công ty đang chiếm thị phần khiêm tốn trong môi trường thông tin di động như Nortel hay Motorola. Wimax là công nghệ có tiềm năng cạnh tranh cao trong việc cung cấp dịch vụ truy cập không dây băng rộng. Hiện nay Wimax forum đã có tới 469 thành viên (7/2007) là các nhà sản xuất chip/linh kiện; các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp dịch vụ và các nhà cung cấp ứng dụng.

    Tuy nhiên Mobile Wimax cũng có một số nhược điểm. Băng tần cho Mobile Wimax không được thống nhất cao trên toàn cầu như UMTS nên quy mô thị trường bị phân mảnh, dẫn đến chi phí sản xuất cao, thiết bị có giá thành cao. Công nghệ Wimax được phát triển từ con số 0 nên không tương thích với bất kỳ công nghệ nào có trước đó. Ngoài ra, việc phát triển Wimax xuất phát từ nhu cầu cung cấp dịch vụ dữ liệu băng rộng không dây nên chi phí để cung cấp dịch vụ thoại qua mạng Wimax di động là khá tốn kém trong khi nhu cầu chủ yếu của người tiêu dùng hiện nay vẫn là thoại (80-90% lưu lượng toàn mạng), số lượng người sử dụng laptop và PDA vẫn còn khá ít.

    Quan trọng hơn cả là công nghệ Wimax không có mặt ở băng tần 1900-2200 MHz đã được cấp phép ở Việt Nam.

    6. MÔ HÌNH KIẾN TRÚC CỦA CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

    6.1. Kiến trúc chung mạng thông tin di động 3G

    Mạng thông tin di động 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng.

    Các trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Trên đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần đựoc thay thế bằng chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền đi trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói. Hình vẽ cho thấy ví dụ về một kiến trúc tổng quát của thông tin di động 3G kết hợp với CS và PS trong mạng lõi.

    Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS

    6.2. Mô hình tham khảo mạng cdma2000.

    Hình vẽ cho thấy mô hình tham khảo mạng cho cdma2000. Các ký hiệu trên hình như sau:

     

    Mô hình tham khảo hệ thống mạng cdma2000

    – AAA = Authentication, Authorization và Accounting: Nhận thực trao quyền và thanh toán. AAA là một thực thể đảm bảo hoạt động giao thức Internet để hỗ trợ nhận thực, trao quyền và thanh toán. Các chức năng IP được định nghĩa trong các tài liệu IETF. AAA tương tác với PDSN để thực hiện các chức năng AAA trong việc hỗ trợ PDSN cho các trạm di động yêu cầu. AAA tương tác với các thực thể AAA khác để thực hiện các chức năng khi AAA tại nhà nằm ngoài mạng di động đang phục vụ.

    – AC =  Authentication Center: Trung tâm nhận thực. AC là thực thể quản lý thông tin nhận thực liên quan đến MS. AC có thể hoặc không đặt bên trong HLR> Một AC có thể phục vụ nhiều HLR.

    – BS = Base Station: trạm gốc. BS là thực thể cung cấp phương tiện để MS truy nhập mạng bằng đường vô tuyến. MS bao gồm BSC và BTS.

    – BSC: Base Station Controller: Bộ điều khiển trạm gốc. BSC là thực thể đảm bảo điều khiển và quản lý đối với một hay nhiều BTS. BSC trao đổi bản tin với cả BTS bvà MSC. Lưu lượng và báo hiệu liên quan với điều khiển cuộc gọi, quản lý tính di động và quản lý MS có thể được truyền trong suốt qua BSC

    – BTS = Base Transceiver Station: Trạm phát gốc. BTS là thực thể đảm bảo các khả năng truyền dẫn qua điểm tham khảo U.

    – CDCP = Call Data Collection Point: Điểm thu thập số liệu cuộc gọi. CDCP là thực thể thu thập thông tin chi tiết về cuộc gọi ở khuôn dạng IS-124.

    – CDGP = Call Data Generation Point: Điểm tạo số liệu cuộc gọi. CDGP là thực thể cung cấp các thông tin chi tiết về cuộc gọi cho CDCP ở khuôn dạng IS-124 . Tất cả các thông tin đưa đến CDCP từ CDGP phải ở khuôn dạng IS-124.

    – CDIS = Call Data Information: Nguồn thông tin số liệu cuộc gọi. CDIS là thực thể có thể có thể là nguồn thông tin chi tiết về cuộc gọi. Thông tin này có thể ở một khuôn dạng riêng không nhất thiết phải là IS-124.

    – CDRP = Call Data Rating Point: Điểm tính cước số liệu cuộc gọi. CDRP là thực thể nhận thông tin chi tiết cuộc gọi khuôn dạng IS-124 không tính cước và cung cấp thông tin liên quan đến cước phí hoặc có thể tính cước. Thông tin cước được bổ sung bằng cách sử dụng khuôn dạng IS-124.

    – CF = Collection Funtion: Chức năng thu thập. CF là thực thể chịu trách nhiệm thu thập các thông tin bị chặn cho cơ quan thi hành pháp luật được uỷ quyền hợp pháp. Thường thì CF bao gồm:

    + Khả năng nhận và xử lý thông tin về nội dung cuộc gọi cho từng đối tượng bị chặn.

    + Khả năng nhận thông tin liên quan đến từng đối tượng bị chặn (chẳng hạn cuộc gọi liên kết hoặc không liên kết)từ chức năng mạng và xử lý nó.

    – CSC = Customer Service Center: Trung tâm phục vụ khách  hàng. CSC là thực thể mà tại đó các đại diện của nhà cung cấp dịch vụ nhận các cuộc gọi điện thoại từ các khách hàng muốn đăng ký cho việc bắt đầu dịch vụ vô tuyến hoặc yêu cầu thay đối dịch vụ hiện có của khách hàng. CSC sử dụng giao diện riêng với OTAF để thực hiện các thay đổi liên quan đến mạng và MScần thiết cho việc thực hiện yêu cầu cung cấp dịch vụ.

    – DCE = Data Circuit Equipment: Thiết bị mạch số liệu. DCE là một kết cuối đảm bảo giao diện giữa mạng với người sử dụng không phải là ISDN.

    – DF = Delivery Function: Chức năng chuyển. DF là một thực thể chịu trách nhiệm chuyển các cuộc gọi bị chặn đến một hay nhiều CF.

    – EIR = Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị. EIR là thực thể đảm bảo để ghi lại số nhận dạng thiết bị của người sử dụng.

    – HLR = Home Location Register: Bộ ghi định vị thuờng trú. HLR là bộ ghi định vị để ghi lại số nhận dạng của người sử dụng (chẳng hạn số seri điện tử (ESN), số danh bạ di động (MDN), thông tin lý lịch, vị trí hiện thời và chu kỳ uỷ quyền)

    – ISDN = Intergrated Service Digital Network: Mạng số liệu liên kết đa dịch vụ

    – IP = Intelligent Peripheral: Ngoại vi thông minh. IP (ngoại vi thông minh) là thực thể thực hiện chức năng tài nguyên đặc biệt như: thông báo bằng lời (từ băng), thu thập các chữ số , thực hiện việc chuyển đổi tiếng thành văn bản hoặc văn bản thành tiếng , ghi và lưu các bản tin tiếng, các dịch vụ fax , các dịch vụ số liệu…

    – IAP = Intercept Access Point: Ngoại vi thông minh. IAP đảm bảo việc truy nhập đến các cuộc thông tin đến hoặc từ thiết bị, các phương tiện hay các dịch vụ của một đối tượng bị chặn.

    – IWF = Internetworking Function: Chức năng kết nối mạng. IWF là một thực thể đảm bảo việc biến đổi thông tin cho một hay nhiều WNE. Một IWFcos thể có một giao diện đến một WNE để đảm bảo các dịch vụ biến đổi. IWF có thể làm tăng thêm một giao diện được nhận dạng giữa hai WNE để cung cấp các dịch vụ biến đổi cho cả hai WNE.

    – MWNE = Managed Wireless Network: Mạng vô tuyến đuợc quản lý. MWNE là thực thể vô tuyến bên trong thực thể tập thể hay một thực thể mạng đặc thù bất kỳ cần quản lý vô tuyến của OS hay bao hàm cả OS khác.

    – MC = Massege Center: Trung tâm nhắn tin. MC là thực thể lưu rồi phát các bản tin ngắn. MC cũng có thể đảm bảo các dịch vụ bổ sung cho dịch vụ bản tin ngắn (SMS).

    – MS = Mobile Station: Trạm di động. MS là đầu cuối được thuê bao sử dụng để truy nhập mạng ở giao diện vô tuyến. MS có thể là thiết bị cầm tay, dặt trong xe hoặc đặt cố định . MS là thiết bị vô tuyến đựoc sử dụng để kết cuối đường truyền vô tuyến tại thuê bao.

    – MSC = Mobile Switching Center: Trung tâm chuyển mạch di động. MSC là thực thể chuyển mạch lưu lượng được khởi xướng hoặc kết cuối ở MS. Thông thường một MSC được kết nối với ít nhất một BS . Nó cũng có thể kết nối với các mạng công cộng khác (PSTN, ISDN…) các MSC khác trong mạng hoặc các MSC ở các mạng khác .

    – MT = Mobile Terminal: Đầu cuối di động. MT (đầu cuối ) là kết cuối MS có khả năng tự truyền số liệu mà không cần hỗ trợ giao diện ngoài.

    – NPBD = Number Portability Database: Cơ sở dữ liệu tính cầm tay số. NPDB là một thực thể cung cấp thông tin về tính cầm tay cho các số danh bạ cầm

    – OSF =  Operation Systemb Function: Chức năng hệ thống khai thác. OSF đựoc định nghĩa bởi OSF của TMN (mạng quản lý viễn thông). Các chức năng này bao hàm cả các chức năng lớp quản lý phần tử, lớp quản lý mạng, lớp quản lý dịch vụ và lớp quản lý kinh doanh phân bổ ở tất cả các chức năng của hệ thống điều hành (chẳng hạn quản lý sự cố, quản lý hiệu năng, quản lý cấu hình, quản lý thanh toán và quản lý an ninh)

    – OTAF = Over-The-Air-Service Function: Chức năng dịch vụ không gian. OTAF (chức năng dịch vụ không gian) là thực thể giao diện theo chuẩn riêng đến CSC để hỗ trợ các hoạt động trang bị dịch vụ. OTAF giao diện với MSC để phát đến MS các lệnh cần thiết cho việc thực hiện các yêu cầu trang bị dịch vụ.

    – PDN = Public Data Networrk: Mạng số liệu công cộng. PDN  đảm bảo cơ chế truyền tải số liệu gói giữa các thực thể mạng thực hiện xử lý có khả năng sử dụng các dịch vụ này

    – PDSN = Packet Data Servicing Node. PDSN là thực thể cung cấp chức năng giao thức Internet với mạng di động. PDSN thiết lập, duy trì và kết cuối các phiên của lớp đoạn nối với MS. PDSN định tuyến các dẩgm IP đến PDN. PDSN có thể hoạt động như một tác nhân MIP ngoài nhà trong mạng di động . PDSN tương tác với AAA để đảm bảo sựu hỗ trợ nhận thực, trao quyền và thanh toán. PDSN có thể giao tiếp với một hay nhiều mạng IP hoặc công cộng hoặc Intranet để đảm bảo truy nhập mạng IP.

    – PSTN = Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

    – SCP = Service Control Point: Điểm điều khiển dịch vụ. SCP là thực thể hoạt động như một cơ sở dữ liệu thời gian thực và hệ thống xử lý thao tác để đảm bảo chức năng điều khiển dịch vụ và số liệu dịch vụ.

    – SN = Service Node: Điểm dịch vụ. SN là thực thể đảm bảo điều khiển dịch vụ, số liệu dịch vụ, các tài nguyên đặc biệt và các chức năng điều khiển cuộc gọi để hỗ trợ các dịch vụ liên quan đến vật mang.

    – SME = Short Message Entity: Thực thể bản tin ngắn. SME là thực thể sắp xếp và giải xếp các bản tin ngắn. SME có thể hoặc không đựoc đặt bên trong HLR, MC, VLR hay MSC.

    – TA = Terminal Adapter: Bộ thích ứng đầu cuối. TA là thực thể chuyển đổi báo hiệu và số liệu của người sử dụng giữa giao diện không phải ISDN và giao diện ISDN.

    – TE = Terminal Equipment: Thiết bị đầu cuối.

    + TE1 là đầu cuối số liệu đảm bảo giao diện người sử dụng ISDN- mạng

    + TE2 là đầu cuối số liệu đảm bảo giao diện người sử dụng không phải ISDN- mạng

    – UIM = User Identity Module: Mô den nhận dạng người sử dụng. UIM chứa thông tin thuê bao và có thể chứa thông tin đặc thù thuê bao. UIM có thể hoặc được kết hợp bên trong đầu cuối di động hoặc có thể rút ra được.

    – VLR = Visitor Location Register: Bộ ghi định vị thường trú. VLR là bộ ghi định vị khác với HLR nó được MSC sử dụng để thu nhận thông tin cho việc xử lý cuộc gọi đến hoặc từ thuê bao khác. VLR có thể hoặc không được đặt bên trong MSC.

    – WNE = Wireless Network Entity: Thực thể mạng không dây. WNE là thực thể mạng ở thực thể tổng thể.

    Kiến trúc chung của một hệ thống cdma2000 cùng với PDSN để xử lý các dịch vụ gói  (hình vẽ)

    Kiến trúc chung của hệ thống cdma2000

     

    6.3. Mô hình tham khảo mạng WCDMA

    Hình vẽ cho thấy cấu trúc mạng cơ sở W-CDMA trong 3GPP Release 1999 (tập tiêu chuẩn đầu tiên cho UMTS).

    Kiến trúc mạng WCDMA phát hành năm 1999

    Mạng lõi gồm các trung tâm chuyển mạch di động (MSC: Mobile Switching Center) và các nút hỗ trợ chuyển mạch gói phục vụ  (SGSN: Serving General  Packet Radio Service Support Node). Các kênh thoại và số liệu chuyển mạch gói được kết nối với các mạng ngoài qua các trung tâm chuyển mạch kênh và nút chuyển mạch gói cổng: GMSC (không đựoc chỉ ra ở hình vẽ) và GGSN. Để kết nối trung tâm chuyển mạch kênh với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng tươgn tác mạng (IWF). Ngoài các trung tâm chuyển mạch kênh và nút chuyển mạch gói, mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết cho các mạng di động như: HLR, AUC và EIR (hai phần tử cuối cùng không đựoc chỉ ra ở hình vẽ).

    mạng truy nhập vô tuyến chứa cấc phần tử sau:

    – RNC: Radio Network  Controller: Bộ điều khiển mạng vô tuyến, đóng vai trò nhưu BSC ở các mạng thông tin di động

    – Nút B đóng vai trò như các BTS ở các mạng thông tin di động

    – UE: User Equipment – thiết bị của người sử dụng .

    UE bao gồm thiết bị di động (ME) và modun nhận dạng thuê bao UMTS (USIM). USIM là vi mạch chứa một số thông tin liên quan đến thuê bao cùng với khoá bảo an (giống như SIM ở GSM) . Giao diện giữa UE và mạng gọi là giao diện Uu. Trong các quy định của 3GPP, trạm gốc được gọi là nút B. Nút B được nối đến một bộ điều khiển trạm vô tuyến RNC. RNC điều khiển các tài nguyên vô tuyến của các nút B được nối với nó. RNC đóng vai trò như BSC ở GSM. RNC kết hợp với các nút B nối với nó được gọi là hệ thống con mạng vô tuyến RNS(Radio Network Subsystem). Giao diện giữa nút B và RNC gọi là giao diện Iub. Khác với giao diện Abis tương đương ở GSM , gioa diện Uib được chuẩn hoá hoàn toàn và để mở, vì thế có thể kết nối nút B vcủa một nhà sản xuất này với RNC của một nhà sản xuất khác.

    Khác với  ở GSM, các BSC trong mạng W-CDMA không nối với nhau, trong mạng truy nhập vô tuyến của UMTS (UTRAN) có cả giao diện giữa các RNC . Giao diện này gọi là Iur có tác dụng hỗ trợ tính di động giữa các RNC và chuyển giao giữa các nút B nối đến các RNC khác nhau.. Báo hiệu Iur hỗ trợ chuyển giao.

    UTRAN được nối đến mạng lõi qua giao diện Iu. Giao diện Iu có hai phần tử khác nhau: Iu-CS và Iu-PS. Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch kênh được thực hiện qua giao diện Iu-CS, giao diện này nối RNC đến một MSC/VLR. Kết nối UTRAN đến phần chuyển mạch gói được thực hiện qua giao diện Iu-PS, giao diện này nối RNC đến một SGSN

    Từ hình vẽ ta thấy tất cả các giao diện UTRAN của 3GPPP phát hành năm 1999 đều được xây dựng trên cơ sở ATM. ATM được chọn vì nó có khả năng hỗ trợ nhiều laọi dịch vụ khác nhau (chẳng hạn tốc độ bít khả biến cho các dịch vụ trên cơ sở gói và tốc độ bít không đổi cho các dịch vụ chuyển mạch kênh). Mặt khác mạng lõi sử dụng  cùng một kiến trúc cơ sở như kiến trúc của GSM/GPRS, nhờ vậy công nghệ mạng lõi hiện có có thể hỗ trợ công nghệ truy nhập vô tuyến mới. Chẳng hạn cuĩng có thể nâng cấp mạng lõi hiện có để hỗ trợ UTRAN sao cho một MSC có thể nối đến cả UTRAN RNC và GSM BSC.

    Trong thực tế các tiêu chuẩn UMTS cho phép hỗ trợ chuyển giao cúng từ UMTS đến GSM và ngược lại. Đây là một yêu cầu rất quan trọng vì cần phải có thời gian để triển khai rộng khắp UMTS nên sẽ có khoảng trống trong vùng phủ sóng của UMTS và vì tghế thuê bao UMTS phải có khả năng nhận được dịch vụ ở vùng phủ sóng của GSM. Nếu UTRAN và GSM BSS được nối đến các MSC khác nhau, chuyển giao giữa cấc hệ thống đạt được bằng cách chuyển giao giữa các MSC. Nếu giả thiết rằng nhiều chức năng của MSC/VLR giống nhau đối với UMTS và GSM, MSC cần phải có khả năng hỗ trợ đồng thời cả hia kiểu dịch vụ. Tương tự hoàn toàn hợp lý khi giả thiết rằng SGSN phải có khả năng hỗ trợ đồng thời kết nối Iu-PS đến RNC và Gb đến  GPRS BSC.

    Trong hầu hết sản phẩm của nhà sản xuất, nhiều phần tử mạng đang được nâng cấp để hỗ trợ đồng thời GSM/GPRS và UMTS. Các phần tử mạng này bao gồm MSC/VLR, HLR, SGSN và GGSN. Đối với nhiều nàh sản xuất, các trạm gốc được triển khai do GSM/GPRS đã được thiết kế để có thể nâng cấp chúng hỗ trợ cho cả GSM và UMTS. Đối với một số nhà sản xuất BSC đựoc nâng cấp để hạot động như cả hai GSM BSC và ÚMT RNC. Tuy nhiên cấu hình này rất hiếm. Yêu cầu giao diện và các chức năng khác nhau (như chuyển giao mềm)của UMTS RNC chứng tỏ rằng công nghệ của nó hoàn toàn khác với GSM BSC. Vì thế thông thường ta thấy các UMTS RNC và GSM BSC tách biệt.

    Kiến trúc mạng W-CDMA phat hanh 4

    Hình vẽ cho thấy kiến trúc cơ sở của mạng W-CDMA phát hành 4. Sự khác nhau cơ bản giữa phát hành 1999 và phát hành 4 là ở chỗ  khi này mạng lõi là mạng phân bố. Thay cho việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước, kiến trúc chuyển mạch phân bố được đưa vào.

    Về căn bản, MSC được chia thành MSC Server và cổng các phương tiện (MGW: Media Getway). MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý di động có ở một MSC tiêu chuẩn. Tuy nhiên nó không chứa ma trân chuyển mạch. Ma trận chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Serve điều khiển và có thể đặt xa MSC Serve.

    Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC và MSC Serve. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữ RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường trục gói sử dụng  giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport Protocol)tren giao thức IP (Internet Protocol). Theo hình vẽ ta thấy lưu lượng số liệu gói từ RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đwongf trục IP. Nếu giả thiết rằng cả số liệu và tiếng đều có thể sử dụng phương thức truyền qua IP bên trong mạng lõi , thì có thể cấu trúc một đường trục để hỗ trợ cả hai dịch vụ này. Tuy nhiên điều này đòi hỏi đầu tư và chi phí cho khai thác rất lớn so với trường hợp sử dụng các mạng đường trục tách biệt cho chuyển mạch kênh và gói.

    Ở nơi mà cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác, PSTN chẳng hạn, sẽ có một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Serve cổng (GMSC serve). MGW này sẽ chuyển thoại đwocj đóng gói thành PCM tiêu chuẩn để đưa đến PSTN. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Ví dụ: Giả thiết nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12,2 kbit/s thì tốc độ này phải đwocj chuyển vào 64 kbit/s ở MGW gioa tiếp vơiư PSTN. Truyền tải kiểu đóng gói này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa nhau.

    Giao thức điều khiển giữa MSC Serve hoặc GMSC Serve với MGW là giao thức ITU H.248. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. Nó có tên là điều khiển cổng các phương tiện(MEGACO: Media Getway Control). Giao thức điều khiển cuộc gọi giứ MSC Serve và GMSC Serve  có thể là một giao thức điều khiển cuộc gọi bất kỳ. 3GPP đề nghị sử dụng giao thứcđiều khiển cuộc gọi độc lập vật mang (BICC:Beare Indepentdent Call Cotrol) được xây dựng trên cơ sở khuyến nghị  Q.1902 của ITU.

    Trong nhiều trường hợp MSC Serve hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Serve, Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với tất cả RAN và PSTN. Khi này cuộc gọi đến hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt, nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư. Ví dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và đựoc điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện cuộc gọi nội hạt. Nếu không có cấu trúc phân bố, cuộc gọi cần chuyển từi thành phố A đến thành phố B (nơi  có MSC) để đấu nối thuê bao PSTN tại chính thnàh phố A. Với cấu trúc phân bố, cuộc gọi có thể được điều tại MSC Serve ở thành phố B nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A, nhờ vậy giảm đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.

    Từ hình vẽ ta thấy HLR cũng có thể được gọi là Serve thuê bao tại nhà (HSS:  Home Subscriber Serve)HSS và HLR có chức năng tương đương, ngoại trù giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn)trong khi HLRsử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Ngoài ra còn có cá giao diện giữ SGSN với HSS/HLR và giữa GGSN với HSS/HLR.

    Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là cá giao thức trên cơ sở gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Tuy nhiên mạng phải giao tiếp với  các mạng giao tiếp truyền thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện . Ngoài ra mạng cũng phải giao diện với các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7 GW). Đây là cổng mà một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải SS7 tiêu chuẩn , ở phái kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói  (IP chẳng hạn). Các thực htể như MSC Serve, GMSC Serve và HSS liên lạc với cổng SS7 bằng cách sử dụng các giao thưc truyền tải được thiết kế đặc biệt để mạng các bản tin SS7 ở mạngIP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran.

    Bước phát triển tiếp theo của UMTS là kiến trúc mạng đa phương tiện IP (hình vẽ)Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. ở đây cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện của tiếng và số liệu.

    Kiến trúc mạng đa phương tiện IP của 3 GPPP

    Từ hình vẽ ta thấy tiếng và số liệu không cần các giao diện cách biệt ; chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả các phương tiện . Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tai SGSN và không có MGW.

    Một đặc điểm quan trọng của kiến trúc IP là thiết bị của người sử dụng được tăng cường rất nhiều. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. Trong thực tế UE hỗ trợ giao thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). UE trở thành một tác nhân của ngưòi sử dụng SIP. Như vậy, UE có khả nănng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất nhiều.

    CSCF quản lý việc thiết lập, duy trì  và giải phóng các phiên đa phương tiện đến và từ người sử dụng. Nó bao gồm cá chức nănng như: biên dịch và định tuyến. CSCF hoạt động như một đại diện Serve/hộ tịch viên.

    SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút đưựoc sử dụng ở GPRS và UMTS phát hành 1999 và 4. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). Vì thế cần hỗ trợ các các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc  bên trong SGSN và GGSN hoặc ít nhất ở các bộ định tuyến kết nối trực tiếp với chúng.

    Chức năng tài nguyên đa phuơng tiện(MRF) là chức năng lập cầu hội nghị được sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị.

    Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương tác  với mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN. T-SGW hỗ trợ các giao thức Sigtran. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn.

    MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương tiện. MGW ở kiến trúc mạng của phát hành 3GPP 5 có chức năng giống như ở phát hành 4. MGW được điều khiển bởi chức năng cổng điều khiển các phương tiện  (MGCF). Giao thức điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H.248.

    Cấu trúc IP là một tăng cường của mạng ở phát hành 1999, hoặc 4. Nó đưa thêm vào một vùng mới trong mạng đó là vùng đa phương tiện IP (IM: IP Multimedia). Vùng mới này cho phép mang cả thoại và số liệu qua IP trên toàn tuyến nói đến máy cầm tay. Vùng này sử dụng vùng chuyển mạch gói PS cho mục đích truyền tải. Kiến trúc này được xây dựng trên các công nghệ gói và điện thoại IP cho đồng thời các dịch vụ thời gian thực và không thời gian thực. Kiến trúc cho phép chuyển mạng toàn cầu và tương hợp với các mạng ngoài như: các mạng thông tin di động thế hệ hai hiện có, các mạng số liệu công cộng, các mạng VoIP và các mạng đa phương tiện.

    7. Các loại thiết bị đầu cuối cho 3G:

    + Tiếng: 8/16/32 kbit/s

    + Số liệu (chẳng hạn PCM CIA).

    – Truyền dẫn số liệu bằng mô đem tiếng cho các tốc độ:1,2 kbit/s, 2,4 kbit/s, 4,8 kbit/s, 9,6 kbit/s, 19,2 kbit/s, 28,8 kbit/s.

    – Truyền dẫn số liệu số chuyển mạch theo mạch cho các tốc độ: 64 kbit/s; 128 kbit/s; đầu cuối video thấp hơn 2 Mbit/s

    + Ảnh tĩnh (đầu cuối cho PSTN)

    + Hình ảnh di động: được phân loại theo các cấp bậc chất lượng (32/64/128 kbit/s)

    + Thoại có hình chất lượng cao với tốc độ không thấp hơn 128 kbit/s

    Thiết bị đầu cuối giống máy thu hình

    + Đầu cuối kết hợp máy thu hình và máy vi tính

    + Máy thu hình cầm tay có khả năng thu được MPEG

    Thiết bị đầu cuối số liệu gói:

    +PC có cửa thông tin cho phép :

    – Điện thoại có hình

    – Văn bản, hình ảnh, truy nhập cơ sở dữ liệu, video

    + Đầu cuối PDA

    – PDA tốc độ thấp

    – PDA tốc độ cao hoặc trung bình

    – PDA kết hợp với sách điện tử bỏ túi

    + Máy nhắn tin hai chiều

    + Sách điện tử bỏ túi có khả năng thông tin

    Phân bổ tần số của IMT-2000 cho châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Mỹ được cho như sau:

    Châu Âu sử dụng hệ thống thế hệ hai là DCS (Digital Cellular System  –  Hệ thống mạng tổ ong số) 1800 với băng tần 1710 – 1755 Mhz cho đường lên và 1805 – 1850 Mhz ở đường xuống. Ở Châu Âu và hầu hết các nước châu Á băng tần IMT-2000 là 2×60 Mhz (1920 – 1980 Mhz cộng với 2110 – 2170 Mhz) có thể sử dụng cho W-CDMA FDD. Băng tần sử dụng cho TDD ở Châu Âu thay đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 Mhz cho sử dụng TDD ở 1900 – 1920 MHz và 2020 – 2025 MHz. Băng tần cho các ứng dụng TDD không cần xin phép (SPA: Shelf Proviđe Application – Ứng dụng tự cấp) có thể là 2010 – 2020 MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đưòng xuống với phân cách là khoảng cách song công, còn hệ thống TDD sử dụng cùng tần số cho cả đường lên và đường xuống.

    Nhật Bản sử dụng hệ thống thế hệ hai là PDC, còn Hàn Quốc sử dụng hệ thống thế hệ hai là IS-95 cho cả khai thác tổ ong lẫn PCS. Ấn định phổ PCS ở Hàn Quốc khác với ấn định phổ PCS ở Mỹ, vì thế Hàn Quốc có thể sử dụng toàn bộ phổ tần quy định của IMT-2000. Ở Nhật Bnả một phần phổ tần của IMT-2000 TĐ đã được sử dụng cho PHS.

    Ổ Mỹ không còn phổ tần mới cho các hệ thống thông tin di động thế hệ ba. Các dịch vụ của  thế hệ ba sẽ được thực hiện trên cơ sở thay thế phổ tần của hệ thống thông tin thế hệ ba bằng phổ tần của hệ thống PCS thế hệ hai hiện tại.

    Ở Trung Quốc phổ tần dành trước cho PCS (Persional Comminication System: Hệ thống thông tin cá nhân) và WLL sử dụng một phần phổ tần của IMT-2000 mặc dù chúng chưa được ấn định cho hãng khai thác nào. Phụ thuộc vào quyết định về phân định tần số, sẽ có 2×60 MHz được sử dụng  cho W-CDMA ở Trung Quốc. Phổ tần cho TDD cũng sẽ được sử dụng ở Trung Quốc.

    Các nước đã bắt đầu cấp phép cho sử dụng phổ tần của IMT – 2000. Giấy phép đầu tiên được Phần lan cấp vào tháng 3/1999, sau đó là Tây Ban Nha. Một số nước cũng có thể đi theo quan điểm cấp phép giống như GSM được cấp phép ở Châu Âu. Tuy nhiên một số nước bán đấu giá tần phổ cho IMT-2000 giống như Mỹ bán đấu giá phổ tần cho PCS (nước Anh chẳng hạn)

    8 . Công nghệ 3G nào cho Việt Nam

    Chuẩn 3G mà Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đã cấp phép là chính là WCDMA ở băng tần 2100 MHz. Công nghệ này hoạt động dựa trên CDMA và có khả năng hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện tốc độ cao như video, truy cập Internet, hội thảo có hình… WCDMA nằm trong dải tần 1920 MHz -1980 MHz, 2110 MHz – 2170 MHz…

    Đây là sự lựa chọn đúng đắn bởi theo sự phân tích ở trên ta thấy rằng ở băng tần đã được cấp phép (1900-2200 MHz) cho mạng 3G ở Việt Nam hiện tại mới chỉ có công nghệ WCDMA là đã sẵn sàng. Các công nghệ khác, kể cả CDMA2000-1x EV-DO là chưa sẵn sàng ở đoạn băng tần này vào thời điểm hiện nay. Công nghệ EV-DO sớm nhất cũng chỉ có khả năng có mặt ở băng tần 1900-2200 MHz vào năm 2010 khi Rev. C được thương mại hoá. Mặc dù một số nước trên thế giới cấp phép băng tần 3G theo tiêu chí độc lập về công nghệ (không gắn việc cấp băng tần với bất kỳ công nghệ nào) nhưng thực tế triển khai ở nhiều nước cho thấy trong băng tần 1900-2200 MHz, công nghệ WCDMA/HSPA vẫn là công nghệ chủ đạo, được đa số các nhà khai thác lựa chọn. Quy mô thị trường lớn của công nghệ này cũng đảm bảo rằng nó sẽ được tiếp tục phát triển trong tương lai.

    Công nghệ W-CDMA có các đặc tính năng cơ sở sau:

    + Hoạt động ở CDMA băng rộng với băng tần 5MHz;

    + Lớp vật lý linh hoạt để tích hợp tất cả các tốc độ trên một sóng mang;

    + Tái sử dụng bằng 1.

    Ngoài ra công nghệ này có các tính năng tăng cường sau:

    + Phân tập phát;

    + ăng ten thích ứng

    + Hỗ trợ các cấu trúc thu tiên tiến.

    W-CDMA nhận được sự ủng hộ lớn nhất trước hết nhờ tính linh hoạt của lớp vật lý trong việc hỗ trợ các kiểu dịch vụ khác nhau, đặc biệt là các dịch vụ tốc độ bít thấp và trung bình. Nhược điểm của W-CDMA là hệ thống không cấp phép trong băng tần TDD với phát thu liên tục, công nghệ W-CDMA không tạo điều kiện cho các kỹ thuật chống nhiễu ở các phương tiện làm việc như máy điện thoại không dây. Ưu điểm của công nghệ này là hỗ trợ nhiều mức tốc độ khác nhau: 144Kbps khi di chuyển nhanh, 384Kbps khi đi bộ (ngoài trời) và cao nhất là 2Mbps khi không di chuyển (trong nhà). Với tốc độ cao, WCDMA có khả năng hỗ trợ các dịch vụ băng rộng như truy cập Internet tốc độ cao, xem phim, nghe nhạc với chất lượng không thua kém kết nối trong mạng có dây. WCDMA nằm trong dải tần 1920MHz -1980MHz, 2110MHz – 2170MHz.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%80-KI%E1%BB%82M-TRA-PH%C3%81P-LU%E1%BA%ACT-%C4%90%E1%BA%A0I-C%C6%AF%C6%A0NG.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

           TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

    ĐOÀN – HỘI SINH VIÊN KHOA LUẬT KINH TẾ

      CÂU LẠC BỘ PHÁP LÝ

     

     

    ĐỀ KIỂM TRA PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

    Thời gian: 35 phút / 40 câu trắc nghiệm

    œšÂ›

    Câu hỏi

    Câu 1: Nguyên nhân cốt lõi của sự ra đời nhà nước là:

    1. Kết quả của 03 lần phân công lao động trong lịch sử.
    2. Kết quả của nền sản xuất hàng hoá cùng những hoạt động thương nghiệp.
    3. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức để dập tắt xung đột giai cấp.
    4. Nhu cầu về sự cần thiết phải có một tổ chức thay thế thị tộc – bộ lạc.

    Câu 2: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ:

    1. Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
    2. Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.
    3. Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 3: Chủ quyền quốc gia là:

    1. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.
    2. Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.
    3. Quyền ban hành văn bản pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 4. Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

    1. Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
    2. Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.
    3. Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 5: Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại …… kiểu nhà nước, bao gồm các kiểu nhà nước là ………….

    1. 4 – chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
    2. 4 – chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
    3. 4 – chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN
    4. 4 – địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

    Câu 6: Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chỗ

    1. Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
    2. Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.
    3. Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 7:  Nhà nước là:

     

    1. Một tổ chức xã hội có giai cấp.
    2. Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.
    3. Một tổ chức xã hội có luật lệ
    4. Cả a,b,c.

     

    Câu 8: Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở ………… khía cạnh; đó là ……………….

    1. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    2. 3 – hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
    3. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ KT – XH
    4. 3 – hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

    Câu 9: Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

    1. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật
    2. Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật
    3. Cả hai câu trên đều đúng
    4. Cả hai câu trên đều sai

    Câu 10: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

     

    1. Giả định, quy định, chế tài.
    2. Chủ thể, khách thể.
    3. Mặt chủ quan, mặt khách quan.
    4. b và c.

     

    Câu 11: Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:

     

    1. Phân quyền
    2. Phân công, phân nhiệm
    3. Phân công lao động
    4. Tất cả đều đúng

    Câu 12: “Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính …………………, do  ……………… ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ………………….. của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện ……………… , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội”

    1. Bắt buộc – quốc hội – ý chí – chính trị
    2. Bắt buộc chung – nhà nước – lý tưởng – chính trị
    3. Bắt buộc – quốc hội – lý tưởng – kinh tế xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – ý chí – kinh tế xã hội

    Câu 13: Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ………… hình thức pháp luật, đó là ………………

    1. 4 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật
    2. 3 – tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật
    3. 2 – tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
    4. 1 – văn bản quy phạm pháp luật

    Câu 14: Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ………………..do ………………. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ………………………

    1. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ pháp luật
    2. Bắt buộc – nhà nước – quan hệ xã hội
    3. Bắt buộc chung – quốc hội – quan hệ xã hội
    4. Bắt buộc chung – nhà nước – quan hệ xã hội

    Câu 15: Chế tài có các loại sau:

    1. Chế tài hình sự và chế tài hành chính
    2. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
    3. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
    4. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

    Câu 16: Tập quán pháp là:

    1. Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.
    2. Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.
    3. Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.
    4. Cả a,b,c.

    Câu 17: Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

     

    1. Hội đồng dân tộc
    2. Ủy ban Quốc hội
    3. Ủy ban thường vụ Quốc hội
    4. Cả a, b, c đều đúng

     

    Câu 18: Ông A vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:

     

    1. Dân sự
    2. Hình sự
    3. Hành chính
    4. Kỷ luật

     

    Câu 19: “Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm”.   Bộ phận giả định là:

    1. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ
    2. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng
    3. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này
    4. Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    Câu 20:  Tư cách thể nhân không được công nhận cho:

    1. Những người hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không mang quốc tịch Việt Nam
    2. Người chưa trưởng thành
    3. Người mắc bệnh Down
    4. Tất cả đều sai

    Câu 21: Năng lực của chủ thể bao gồm:

     

    1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
    2. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
    3. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
    4. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

     

    Câu 22: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng
    2. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao
    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao
    4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng

    Câu 23.  Một công ty xã chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

    1. Trách nhiệm hành chính.
    2. Trách nhiệm hình sự.
    3. Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự.
    4. Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

    Câu 24: Chọn nhận định sai:

    1. Phó thủ tướng không nhất thiết phải là Đại biểu quốc hội
    2. Năng lực pháp luật xuất hiện từ khi con người được sinh ra
    3. Năng lực lao động xuất hiện từ khi công dân đủ 16 tuổi
    4. Năng lực pháp luật là tiền đề của năng lực hành vi.

    Câu 25: Trong quan hệ mua bán, khách thể là:

     

    1. Quyền sở hữu căn nhà của người mua
    2. Quyền sở hữu số tiền của người bán
    3. Căn nhà, số tiền
    4. a và b đúng

     

    Câu 26: Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

     

    1. Quy định dứt khoát
    2. Quy định tùy nghi
    3. Quy định giao quyền
    4. Tất cả đều sai

     

    Câu 27: Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

    1. Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật
    2. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
    3. Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
    4. Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

    Câu 28. Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

     

    1. Công bố Luật, Pháp lệnh.
    2. Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.
    3. Tuyên bố tình trạng chiến tranh.
    4. Quyền ân xá.

     

    Câu 29. Quyền công tố trước tòa là:

     

    1. Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.
    2. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.
    3. Quyền xác định tội phạm.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 30. Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua:

    1. Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.
    2. Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.
    3. Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.
    4. Cả a, b, c.

    Câu 31. Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, có quyền:

     

    1. Tham gia xét hỏi người tham gia tố tụng.
    2. Tham gia bàn luận với thẩm phán về phương hướng xét xử.
    3. Nghị án.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 32. Cơ quan nhà nước nào sau đây là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước ta:

     

    1. Bộ Quốc phòng.
    2. Bộ Ngoại giao.
    3. Bộ Công an.
    4. Cả a, b, c.

     

    Câu 33. Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: “Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý” Bao gồm:

     

    1. Giả định.
    2. Quy định.
    3. Quy định và chế tài.
    4. Giả định và quy định.

     

    Câu 34: Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

     

    1. Nhân chứng
    2. Vật chứng
    3. Vi phạm pháp luật
    4. a và b đúng.

     

    Câu 35: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

     

    1. 4 năm
    2. 5 năm
    3. 6 năm
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 36: Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:

     

    1. Quyền chính trị
    2. Quyền tài sản
    3. Quyền nhân thân
    4. Quyền đối nhân.

     

    Câu 37: Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

     

    1. Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành
    2. Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành
    3. Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành
    4. Tất cả đều sai.

     

    Câu 38: Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận …… giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động  về điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.

     

    1. Bằng văn bản
    2. Bằng miệng
    3. Cả a và b đều đúng
    4. Cả a và b đều sai

    Câu 39: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là:

     

    1. Các quan hệ vật chất
    2. Các quan hệ tài sản
    3. Các quan hệ nhân thân phi tài sản
    4. Cả câu b và c

    Câu 40: Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động là:

     

    1. Quyền uy, mệnh lệnh
    2. Quyền uy, thỏa thuận
    3. Thỏa thuận, mệnh lệnh
    4. Tất cả đều sai

     

     

    ——————————————————————————

     

    HẾT. CHÚC MAY MẮN!

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%81-thi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-lu%E1%BA%ADt-kinh-t%E1%BA%BF.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề thi trắc nghiệm luật kinh tế

    Lkt/k34/deso04/trang1/2

    BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO                                                                                                                               KỲ THI

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM                                                             KẾT THÚC HỌC PHẦN – ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

    —————                                                                                                                                          ——————

    Đề thi môn: LUẬT KINH TẾ

    Khóa: 34. Thời gian làm bài: 60 phút

    Họ và tên:…………………………………………………….Ngày sinh:…………………………………………………………

    MSSV:………………………………………………………..Lớp:……………………………………………………………….

    SBD:………………………………………………………….

    Bảng trả lời: ĐÁNH DẤU CHÉO VÀO ĐÁP ÁN ĐÚNG NHẤT (khoanh tròn là bỏ, tô đen là chọn lại)

    1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

    A

    B

    C

    D

    26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50

    A

    B

    C

    D

    1. Chọn câu đúng:
    1. Hành vi của cá nhân bỏ vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân và tham gia trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi, đó là hoạt động đầu tư trực tiếp.
    2. Hành vi của cá nhân, tổ chức nước ngoài bỏ vốn mua lại doanh nghiệp Việt Nam

    và trực tiếp tham gia quản lý điều hành doanh nghiệp mua lại này, là hoạt động đầu tư trực tiếp.

    1. Đầu tư gián tiếp là phương thức đầu tư ang qua ngân ang và thị trường chứng khoán, nó không dẫn đến việc thành lập một pháp nhân riêng.
    2. Cả a, b, c đều đúng.
    1. Hợp đồng kinh doanh có hiệu lực từ lúc:
      1. Hai bên ký vào hợp đồng

     

    1. Các bên đồng ý với các khỏan hợp đồng
    2. A, B đều đúng
    3. A, B đều sai
    1. Có mấy loại hợp đồng đầu tư:
    1. 2
    1. 3
    1. 4

     

    1. 5
    1. Trong lĩnh vực kinh doanh, có 3 hình thức bảo đảm được auk chủ yếu :
    1. Thế chấp, ký quỹ, tín chấp
    1. Cầm cố, đặt cọc, tín chấp
    2. Ký quỹ, đặt cọc, bảo lãnh
    3. Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

     

    1. Theo Điều 301 Luật Thương Mại thì: Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng

    hoặc tổng mức phạt với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng , nhưng không quá bao nhiêu % giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này:

    1. 6% giá trị hợp đồng.
    1. 8% giá trị hợp đồng

     

    1. 10% giá trị hợp đồng
    2. 15% giá trị hợp đồng
    1. Trường hợp nào, hợp đồng dân sự được auk h vô hiệu
    1. Đối tượng không thể thực hiện được
    2. Do bị nhầm lẫn
    3. Do bị lừa dối, đe dọa
    1. A, B, C đều đúng

     

    1. Thành viên ban kiểm soát trong công ty cổ phần có độ tuổi :
    1. Trên 20 tuổi
    1. Trên 21 tuổi

     

    1. Trên 25 tuổi
    1. Trên 27 tuổi
    1. Công ty hợp danh:
    1. Có nhiều chủ sở hữu, không được phát hành chứng khoán

     

    1. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm hữu hạn
    2. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm vô hạn
    1. Tất cả đều đúng
    1. Đầu tư nào chịu rủi ro cao hơn
      1. Đầu tư trực tiếp
    1. Đầu tư gián tiếp
    2. Tùy trường hợp

     

    1. A, B, C sai
    1. Trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên, cuộc họp hội đồng thành viên lần 1 được tiến hành khi có số thành viên dự họp:
    1. Đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ
    1. Đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ

     

    1. Đại diện ít nhất 30% vốn điều lệ
    2. Không giới hạn số thành viên
    1. Điều nào sau đây không phải là quyền của trọng tài thương mại:
      1. Độc lập trong việc giải quyết vụ tranh chấp
      2. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp
    1. Từ chối giải quyết vụ tranh chấp trong trường hợp pháp luật có quy định

     

    1. Hưởng thù lao
    1. Sau khi trúng thầu, bên trúng thầu phải đặt cọc, kí quỹ bao nhiêu phần trăm so với giá trị hợp đồng để đảm bảo thực hiện hợp đồng:
      1. 5%
      2. 7%
      3. 10%

     

    1. 12%
    1. HTX kinh doanh thua lỗ, bị phá sản. Sau khi thanh lý tòan bộ tài sản của HTX theo luật phá sản, vẫn còn thiếu một số nợ. Ai sẽ trả dùm HTX phần nợ này?
      1. Nhà nước sẽ trả dùm
    1. Các xã viên chia nhau trả số nợ
    1. Chủ nợ phải tự chịu

     

    1. A,B,C đều sai
    1. Theo điều 141 Luật Doanh Nghiệp 2005, mỗi cá nhân được phép thành lập bao nhiêu

    DNTN ?

    1. 1

     

    1. 2
    2. 3
    3. Tùy ý
    1. Lĩnh vực nào dưới đây là lĩnh vực bị cấm đầu tư:
    1. Kinh doanh vũ trường
    2. Sản xuất thuốc lá
    3. Thám tử tư

     

    1. Kinh doanh casino
    1. Thứ tự ưu tiên việc phân chia trị giá tài sản còn lại của doanh nghiệp, HTX :
      1. Trả phí phá sản- trả các khoản nợ của người lao động- trả các khoản nợ không có đảm bảo
      2. Trả các khoản nợ của người lao động- trả phí phá sản- trả các khoản nợ không có đảm bảo
    1. Trả các khoản nợ không có đảm bảo- trả các khoản nợ của người lao động- trả phí phá sản
    1. Trả phí phá sản- trả các khoản nợ của người lao động- trả các khoản nợ có đảm bảo
    1. Trung tâm trọng tài là:
      1. Tổ chức phi chính phủ

     

    1. Không có tư cách pháp nhân
    2. a,b đúng
    3. a, b sai
    1. Chia công ty là biện pháp tổ chức lại công ty, được áp dụng cho:
      1. Công ty TNHH, công ty cổ phần
      2. Công ty hợp danh, công ty TNHH
    1. DNTN, công ty hợp danh D. Tất cả các loại hình công ty
    1. Khi công ty cổ phần phá sản thì thứ tự ưu tiên được hoàn lại vốn là:
    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi biểu quyết

     

    – Cổ phần phổ thông

    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần phổ thông
    1. Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần phổ thông
    2. Cổ phần ưu đãi biểu quyết – Cổ phần ưu đãi cổ tức – Cổ phần ưu đãi hoàn lại – Cổ phần phổ thông
    1. Trong trường hợp nào công ty TNHH 2 thành viên phải thành lập ban kiểm soát:
    1. Công ty có từ 7 thành viên trở lên
    1. Công ty có từ 9 thành viên trở lên
    2. Công ty có từ 11 thành viên trở lên

     

    1. Công ty có từ 13 thành viên trở lên.
    1. Tái thẩm vụ án kinh tế trong trường hợp:
      1. Phát hiện tình tiết quan trọng của vụ án
      2. Người giám định, người phiên dịch nói sai
    1. Quyết định tòa án hoặc của cơ quan nhà nước mà tóa căn cứ vào đó để giải quyết vụ án bị hủy bỏ
    1. a,b,c đúng

     

    1. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước với nhau hoặc với cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thì được giải quyết thông qua:
    1. Thương lượng, hoà giải
    1. Trọng tài quốc tế
    1. Trọng tài, toà án Việt Nam

     

    1. Cả A và B đúng
    1. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên có quyền quyết định bán tài sản có giá trị bằng bao nhiêu tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất( nếu không có quy định trong điều lệ công ty) :
    1. <50%
    1. =< 50%
    1. > 50%
    1. >=50%

     

    1. Hộ kinh doanh sử dụng không quá bao nhiêu lao động?
    1. 5 lao động
    2. 10 lao động

     

    1. 15 lao động
    2. 20 lao động
    1. Công ty Cổ phần phải lập ban kiểm soát khi:
    1. Có trên 3 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 8 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 11 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần

     

    1. Tất cả đều sai
    1. Loại hình nào dưới đây không là đối tượng của Luật phá sản:
    1. Doanh nghiệp tư nhân
    2. Hợp tác xã
    1. Hộ kinh doanh

     

    1. Công ty
    1. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải như thế nào?
    1. Là người Việt Nam
    2. Phải thường trú tại Việt Nam

     

    1. Có thể ở nước ngoài
    2. Cả a, b, c đều sai
    1. Ai có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam
      1. Người Việt Nam
    1. Người nước ngoài có quốc tịch Việt Nam
    2. Người nước ngòai
    3. A,B,C đều đúng

     

    1. Tỷ lệ tiền đặt cọc, ký quỹ bảo đảm dự thầu
      1. Nhỏ hơn 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa và dịch vụ
      2. Không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa và dịch vụ

     

    1. Nhỏ hơn 3% tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ
    2. Không quá 3% tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ
    1. Việc thành lập thêm một trường Đại học mới phải có sự đồng ý của:
    1. Chủ tịch nước
    2. Thủ tướng chính phủ

     

    1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo
    2. Sở Kế hoạch & Đầu tư
    1. Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường theo yêu cầu của
      1. Hội đồng quản trị
    1. Ban kiểm soát
    2. Các cổ đông
    3. A, B, C đúng

     

    1. Trong trường hợp thông thừơng, cổ phần nào không được chuyển nhượng trong công ty

    cổ phần:

    1. Cổ phần phổ thông
    1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

     

    1. Cổ phần ưu đãi hoàn lại
    2. Cổ phần ưu đãi cổ tức
    1. Cty TNHH tối đa có thể có bao nhiêu thành viên
      1. 50

     

    1. 60
    2. 70
    3. 80
    1. Luật doanh nghiệp hiện tại, có hiệu lực thi hành từ ngày
    1. 1/7/2005
    2. 1/7/2006

     

    1. 7/1/2005
    2. 7/1/2006
    1. Doanh nghiệp tư nhân tăng vốn đầu tư bằng cách:
      1. Phát hành cổ phiếu
    1. Bỏ thêm vốn đầu tư

     

    1. Phát hành trái phiếu
    2. Đầu tư bất động sản
    1. Chọn câu đúng
      1. DNTN không có vốn điều lệ

     

    1. DNTN có vốn điều lệ, có quyền tăng vốn điều lệ
    2. DNTN có vốn điều lệ, chỉ được giữ nguyên hoặc tăng vốn điều lệ, không được giảm vốn điều lệ
    1. DNTN có vốn điều lệ, có quyền tăng, giảm vốn điều lệ
    1. Nhà đầu tư Hoa Kỳ khi đầu tư vào lĩnh vực khai thác dịch vụ quảng cáo, việc góp vốn được giới hạn với tỷ lệ là
    1. 49%

     

    1. 50%
    2. 51%
    3. Không giới hạn
    1. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải thể bắt buộc hợp tác xã là:
      1. UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

     

    1. HĐND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
    3. Tòa án nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
    1. Phân biệt phá sản với giải thể
    1. Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính
    2. Phá sản dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn sự tốn tại của doanh nghiệp
    3. Thông thường những người quản lý điều hành doanh nghiệp bị giải thể chịu hậu quả pháp lý nặng nề hơn so với người quản lý điều hành doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản
    4. a,b,c đều đúng
    1. Công ty đối vốn là công ty
      1. Công ty hợp danh và công ty TNHH
    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp vốn đơn giản
    2. Công ty công ty hợp danh và công ty hợp vốn đơn giản
    3. Công ty cổ phần và công ty TNHH

     

    1. Dấu hiệu cho rằng doanh nghiệp lâm vào tình trang phá sản là:
      1. Doanh nghiệp hết tiền
      2. Mất khả năng thanh toán nợ đúng hạn khi chủ nợ có yêu cầu

     

    1. Thua lỗ
    2. Cả 3 đều đúng

    Lkt/k34/deso04/trang2/2

    1. Đầu tư gián tiếp là hình thức dầu tư:
    1. Thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán
    1. Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và không tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư
    1. A và B đều đúng

     

    1. A và B đều sai
    1. Số lượng xã viên tối thiểu trong một hợp tác xã là:
    1. 5 xã viên
    1. 6 xã viên
    2. 7 xã viên

     

    1. 8 xã viên
    1. Tỷ lệ tiền đặt cọc mà người tham gia đấu giá phải nộp không quá bao nhiêu phần trăm giá khởi điểm của hàng hóa được đấu giá:
    1. 2%

     

    1. 3%
    2. 4%
    3. 5%
    1. Đầu tư gián tiếp là hình thức dầu tư:
    1. Thông qua ngân hàng và thị trường chứng khoán
    1. Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và không tham gia vào quản lý hoạt động đầu tư
    1. A và B đều đúng

     

    1. A và B đều sai
    1. Công ty Cổ phần phải lập ban kiểm soát khi:
    1. Có trên 3 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 8 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần
    1. Có trên 11 cổ đông là cá nhân hay tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần

     

    1. Tất cả đều sai
    1. Công ty TNHH Thái An chia thành 2 công ty TNHH Quốc Thái và công ty TNHH Dân An. Vậy công ty Thái An vẫn còn tồn tại là:
    1. Đúng

     

    1. Sai

     

    1. Trong doanh nghiệp, chủ thể nào không có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp:
      1. Chủ nợ không có đảm bảo
    1. Chủ nợ có đảm bảo

     

    1. Người lao động
    2. Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
    1. Vốn góp của các xã viên hợp tác xã:
      1. Tùy ý
      2. =< 30% vốn điều lệ của hợp tác xã
    1. < 30% vốn điều lệ của hợp tác xã

     

    1. Tùy ý và bằng nhau
    1. Ban kiểm soát của công ty nhà nước do ai thành lập?
    1. Hội đồng quản trị

     

    1. Tất cả các thành viên của công ty
    2. Tổng giám đốc
    1. Phó tổng giám đốc

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tr%E1%BA%AFc-nghi%E1%BB%87m-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-lu%E1%BA%ADt-%C4%91%E1%BA%A1i-c%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương

    1. Người nhận cầm cố tài sản có quyền gì đối với tài sản?
      a. Quyền sở hữu
      b. Quyền chiếm hữu
      c. Quyền sử dụng
      d. Quyền định đoạt
      2. Khi tổng hợp nhiều bản án có hình phạt tù có thời hạn thì mức cao nhất là
      a. 20 năm
      b. 30 năm
      c. 35 năm
      d. 50 năm
      3. yếu tố nào sau đây không thể hiện nội dung mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội
      a. Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp
      b. Sự thiệt hại của xã hội là kết quả tất yếu
      c. Hậu quả của vi phạm pháp luật phù hợ với mục đích của chủ thể
      d. Hành vi xảy ra trước sự thiệt hại
      4. Khi người chết thuộc thế hệ thứ 2 thì người thụôc hàng thừa kế thứ nhất là:
      a. Vợ
      b. Con
      c. Bố mẹ nuôi
      d. Bố mẹ đẻ
      e. Tất cả đều đúng
      5. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là
      a. Không xác định đựơc thời điểm kết thúc
      b. Có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng
      c. Có thời hạn trên 36 tháng
      d. Tất cả đều đúng
      6. Giao dịch dân sự bi vô hiệu khi:
      a. Vi phạm điều cấm của pháp luật
      b. Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng
      c. Không tuân thủ quy định và hình thức
      d. Cả a và c đúng
      e. Tất cả đều đúng
      7. Nội dung của trách nhiệm pháp lý thể hiện
      a. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia
      b. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
      c. Căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp lý
      d. Việc chủ thể vi phạm pháp luật có nghĩa vụ gánh chịu hậu quả bất lợi
      8. Thời hạn chuẩn b5i xét xử đối với tội rất nghiêm trọng là
      a. 60 ngày
      b. 45 ngày
      c. 2 tháng
      d. 3 tháng
      9. Đối tượng không thuộc trường hợp có thể áp dụng tạm giữ là người bị bắt khi
      a. Người phạm tội tự thú, đầu thú
      b. Trường hợp khẩn cấp
      c. Phạm tội quả tang
      d. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
      10. Trong thời hạn 15 đến 30 ngày phải mở phiên toà xét xử được tính từ
      a. Ngày thẩm phán nhận đựơc hồ sơ vụ án
      b. Ngày Viện kiểm sát chuyển hồ sơ sang toà án
      c. Ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử
      d. Ngày có quyết định truy tố
      11. Hình phạt …. đựơc áp dụng khi
      a. Bản án có hiệu lực pháp luật
      b. Chấp hành xong án phạt tù
      c. Thi hành xong án phạt tiền
      d. Được hưởng án treo
      12. Vịêc xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc giai đoạn
      a. Xét xử tái thẩm
      b. Xét xử sơ thẩm
      c. Xét xử phúc thẩm
      d. Xét xử giám đốc thẩm
      13. Trình tự tố tụng đựơc sắp xếp theo thứ tự nào sau đây
      a. Điều tra – khởi tố – truy tố – xét xử
      b. Khởi tố – truy tố – điều tra – xét xử
      c. Truy tố – điều tra – khởi tố – xét xử
      d. Khởi tố – điều tra – truy tố – xét xử
      14. Khi có những tình tiết mới đựơc phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật sẽ đựơc giải quyết theo trình tự:
      a. Giám đốc thẩm
      b. Tái thẩm
      c. Phúc thẩm
      d. Tất cả đều đúng
      15. Năng lực pháp luật của pháp nhân chấm dứt khi pháp nhân:
      a. Không hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng
      b. Bị giải thể
      c. Tất cả đều đúng
      d. Bị tuyên bố phá sản
      e. Cả b và c đúng
      16. Quan hệ pháp luật hình thành do
      a. Ý chí của cá nhân tham gia quan hệ xã hội
      b. Ý chí của Nhà nước
      c. Ý chí của pháp nhân
      d. Ý chí của tổ chức xã hội
      17. Một trong những điều kiện để di chúc bằng văn bản có người làm chứng có hiệu lực là
      a. Phải đựơc công chứng, chứng thực
      b. Phải có một người làm chứng
      c. Phải đánh số từng trang
      d. Người làm chứng phải xác nhận chữ ký của người lập di chúc
      18. Năng lực hành vi xuất hiện ở cá nhân khi
      a. Có khả năng nhận thức
      b. Được sinh ra
      c. Đạt đến độ tuổi nhất định
      d. Đạt đến độ tuổi nhất định và có khả năng nhận thức
      19. Năng lực hành vi của pháp nhân xuất hiện
      a. Khi được cấp con dấu và mã số thuế
      b. Cùng với năng lực pháp luật
      c. Khi có quyết định thành lập pháp nhân
      d. Tất cả đều đúng
      20. Sự biến pháp lý là những sự kiện thực tế:
      a. Không phản ánh ý chí của con người
      b. Phản ánh ý chí của con người
      c. Được pháp luật quy định
      d. Không phản ánh ý chí của con người và đựơc pháp luật quy định
      21. Hợp đồng dân sự được thể hiện qua hình thức
      a. Hợp đồng miệng
      b. Hợp đồng bằng văn bản không có công chứng, chứng thực
      c. Hợp đồng có công chứng, chứng thực
      d. Tất cả đều đúng
      22. Toà án nhân dân tối cao có thẩm quyền xét xử
      a. Sơ thẩm vụ án hình sự có khung hình phạt đến chung thân hoặc tử hình
      b. Phúc thẩm bản án Hình sự của toà án nhân dân cấp quận huyện chưa có hiệu lực pháp luật
      c. Phúc thẩm bản án hình sự của toà án nhân dân cấp tỉnh (thành phố) chưa có hiệu lực pháp luật
      d. Tất cả đều đúng
      23. Trong bộ máy nhà nước ta, cơ quan quyền lực Nhà nước al2?
      a. Chính phủ
      b. Chủ tịch nước
      c. Ủy ban nhân dân
      d. Quốc hội
      24. Cơ quan hành chính Nhà nước trong bộ máy Nhà nước ta là:
      a. Hội đồng nhân dân
      b. Viện Kiểm sát nhân dân
      c. Toà án nhân dân
      d. Bộ tư pháp
      25. Hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định đựơc áp dụng khi
      a. Chấp hành xong án phạt tù
      b. Từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt là cảnh cáo
      c. Từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt là cải tạo không giam giữ
      d. Từ ngày đựơc hưởng án treo
      e. Cả a,b,c,d đều đúng
      26. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là
      a. Không xác định đựơc thời điểm kết thúc
      b. Có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng
      c. Có thời hạn trên 36 tháng
      d. Tất cả đều đúng
      27. Hệ thống cơ quan xét xử hiện nay bao gồm
      a. Toà hình sự, Toà dân sự và các Toà khác
      b. Toà sơ thẩm và Toà phúc thẩm
      c. Toà án nhân dân huyện (quận), tỉnh (thành phố), Toà án nhân dân tối cao
      d. Toà án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân các cấp
      28. Công dân có quyền ứng cửa vào Quốc Hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luâ5t khi
      a. Đủ 21 tuổi
      b. Đủ 20 tuổi trở lên
      c. Đủ 16 tuổi trở lên
      d. Đủ 18 tuổi trở lên
      29. Chủ thể có tự do ý chí để lựa chọn cách thức xử sự phù hợp với ý chí của mình là dấu hiệu thuộc về
      a. Năng lực pháp luật
      b. Năng lực trách nhiệm pháp lý
      c. Năng lực chủ thể
      d. Năng lực hành vi
      30. Người thừa kế tài sản là
      a. Người đủ 18 tuổi vào thời điểm mở thừa kế
      b. Người còn sống vào thời điểm mở thừa kế
      c. Người không có tài sản
      d. Là công dân Việt Nam
      31. Phân chia thừa kế theo pháp luật khi
      a. Phần tài sản không định đoạt theo di chúc
      b. Người thừa kế chết trước hoặc chết chung thời điểm với người để lại thừa kế
      c. Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản
      d. Tất cả đều đúng
      32. Người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là
      a. Con chưa thành niên
      b. Cháu đích tôn
      c. Con trưởng
      d. Con thứ
      33. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân bị hạn chế khi
      a. Không có khả năng nhận thức
      b. Đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
      c. Bị nghiện ma tuý
      d. Tất cả đều sai
      34. Cá nhân không có năng lực hành vi dân sự khi
      a. Nghiện rượu
      b. Bị Toà án tuyên bố
      c. Bị mất trí
      d. Chưa đủ 6 tuổi
      35. Trục xuất là hình phạt chỉ áp dụng với
      a. Người không có quốc tịch
      b. Công dân Việt Nam
      c. Ngừơi nước ngoài
      d. Cả a và c đúng
      36. Tử hình là hình phạt
      a. Tứơc quyền công dân của người phạm tội
      b. Tước quyền sống của người phạm tội
      c. Cách ly người phạm tội ra khỏi xã hội vĩnh viễn
      d. Tất cả đều đúng
      37. Biện pháp cưỡng chế nào sau đây là hình phạt
      a. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
      b. Cải tạo không giam giữ
      c. Án treo
      d. Tất cả đều đúng
      38. Người được hưởng thừa kế ….
      a. Cháu (con của anh, chị người chết)
      b. …. của người chết
      c. Cháu nội, cháu ngoại của người chết
      d. Tất cả đều sai
      39. Biện pháp cưỡng chế nào sau đây là hình phạt
      a. Phạt tiền
      b. Bắt tạm giam
      c. Đưa vào trường giáo dưỡng
      d. Tất cả đều sai

     

    Đáp án tham khảo
    1-b 
    2-a 
    3-d 
    4-a
    5-a 
    6-e
    7-d
    8-b
    9-b
    10-c
    11-a
    12-c
    13-d
    14-b
    15-e
    16-a
    17d
    18-b
    19d
    20-d
    21-d
    22-d
    23-d
    24-d
    25-c
    26-a
    27-c
    28-a
    29-d
    30-b
    31-d
    32-a
    33-c
    34-b
    35-c
    36-d
    37-b
    38-d
    39-a 

    Bonus :

    1.Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam được bầu bởi:
    a. Mọi công dân Việt Nam
    b. Công nhân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên
    c. Công dân Việt Nam từ 21 trở lên
    d. Công dân Việt Nam và người không có quốc tịch

    2. Một trong những bản chất của nhà nước là:
    a. Nhà nước có chủ quỳên duy nhất
    b. Tính xã hội
    c. Đặt ra thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc
    d. cả a,b,c đều đúng

    3. Trong hình thức cấu thành nhà nước đơn nhất
    a. Nhà nước có chủ quyền duy nhất
    b. Có hai hình thức cơ quan nhà nước
    c. Có hai hình thức pháp luật
    d. Cả a, b, c đều sai

    4. Cơ quan nhà nước nào sau đây đúng cai trò tổ chức thực hiện pháp luật trên thực tế.
    a. Chính phủ
    b. Cơ quan đại diện
    c. Toà án
    d. a,b,c đều đúng

    5. Yếu tố nào sau đây thuộc k.quan của VPPL
    a. mục đích
    b. Động cơ
    c. lỗi cố ý
    d. gây thiệt hại cho xã hội

    6. Những điều kiện: cá nhân . tổ chức đáp ứng để trở thành chủ thể Pháp Luật
    a. NLHP
    b.NLHV
    c.NLPlý
    d.NLCT

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/C%C3%A2u-h%E1%BB%8Fi-tham-kh%E1%BA%A3o-m%C3%B4n-Ph%C3%A1p-Lu%E1%BA%ADt-%C4%90%E1%BA%A1i-C%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu hỏi tham khảo môn Pháp Luật Đại Cương

    Câu 3Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu trúc của quy phạm pháp luật ?

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung,do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận ,thể hiện ý chí của giai cấp thống trị để điều chỉnh các quan hệ xã hội,và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

    Quy phạm pháp luật là một loại của quy phạm xã hội,là các chuẩn mực quy tắc xử sự mang tính chất chung điều chỉnh hành vi của con người và được sử dụng nhiều lần trong cuộc sống, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người trong các quan hệ xã hội

    Quy phạm pháp luật luôn gắn liền với Nhà nước và chỉ do nhà nước đặt ra hoặc phê chuẩn, hoặc do một tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền ban hành và được đảm bảo thi hành bằng cưỡng chế nhà nước

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung vì nó không phải đặt ra cho một chủ thể mà cho mọi chủ thể không xác định mà là bắt buộc đvới tất cả mọi người trong xã hội khi nằm trong hoàn cảnh, điều kiện mà  quy phạm pháp luật đó quy định

    Quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống cho tất cả các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nó, cho tới khi nó bị hủy bỏ hoặc thay thế bằng 1 quy phạm pháp luật khác

    Quy phạm pháp luật của nhà nước ta luôn là các quy phạm pháp luật thành văn,được thể hiện trong văn bản quy phạm pháp luật .Yêu cầu cảu các quy phạm pháp luật nói chung là phải chính xác,chặt chẽ,rõ ràng và phải luôn hiểu và áp dụng thống nhất

    Cấu trúc của quy phạm pháp luật :

    • Giả định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên quan hệ xa hội mà quy phạm điều chỉnh, xác định rõ tình huống,trường hợp ,điều kiện,hoàn cảnh có thê xẩy ra trong cuộc sống và cá nhân,hay tổ chức nào vào hoàn cảnh điều kiện đó phải chịu sự điều chinhr của quy phạm pháp luật.Giả định thường quy định về thời gian địa điểm,các chủ thể,các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luạt điều chỉnh.Ví dụ:Khoản 1 điều 202 bộ luật hình sự 1999 quy định” Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe,tài sản của người khác thì bị phạt tiền từ năm đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm”.
    • Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu rõ cách xử sự của chủ thể pháp luật ở vào hoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phần giả định ,gồm cho phép hay bắt buộc phải thực hiện.Bộ phận quy định trả lời câu hỏi phải làm gì? Không được làm gì? Và làm như thế nào?

    Quy định của quy phạm pháp luật được phân biệt thành các loại:

    + Quy định mệnh lênh,Nhà nước quy định một cách dứt khoát những điều cấm đoán, không được làm hoặc không được làm hoặc bắt buộc phải làm.Ví dụ: Công dân “ có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định cảu pháp luật”.

    + Quy định tùy nghi ,trong quy định này nhà nước không nêu lên một cách dứt khoát một cách xử sự nhất định nào mà nêu lên một số cách xử để hướng các chủ thể pháp luật lựa chọn hoặc thỏa thuận với nhau.Vi dụ việc kết hôn phải do ủy ban nhân dân cơ  sở nơi thường trú của bên nam hoặc bên nư công nhận và ghi vào sổ đăng ký kết hôn theo thủ tục do nhà nước quy định.mọi nghi thức kết hôn điều không có giá trị pháp lý

    Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đvới chủ thể pháp luật đã không thực hiện theo đúng quy tắc xử sự nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật.Chế tài là hậu quả bất lợi đvới chủ thể vi phạm pháp luật là một trong những phương tiện để đảm bảo thực hiện của quy phạm pháp luật trên thực tế.

    Căn cứ vào tính chất cảu những biện pháp mà nhà nước tác động tới các chủ thể  vi phạm pháp luật, có thể phân biệt thành các loại sau:

    +Chế tài hình sự là loại chế tài nghiêm khắc nhất, nhằm trừng trị những người có hành vi vi phạm quy định của quy phạm luật hình sự,bị coi là tội phạm

    +Chế tài hành chính ,áp dụng đvới các chủ thể có hành vi vi phạm quy định của quy phạm luật hành chính

    +Chế tài kỷ luật áp dụng đvới những người có hành vi vi phạm nội quy quy chế của cơ quan, trường học hay tập thể lao động…

    +Chế tài dân sự áp dụng đvới các hành vi vi phạm các quy định cảu quy phạm pháp luật dân sự.

    Căn cứ theo mức độ xác định của chế tài, phân biệt chế tài thành các loại:

    +Chế tài xác định là những biện pháp cố định của sự tác động

    +Chế tài xác định tương đối là biện pháp tác động được hạn chế bởi các giới hạn trên và dưới

    +Chế tài lựa chọn là loại chế tài cho phép cơ quan bảo vệ pháp luật được lựa chọn một số biện pháp tác động được quy định trong nội dung của chế tài

    Câu 4  Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Trình bày hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật  ở nước ta hiện nay

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, theo thủ tục ,trình tự luật định,trong đó các quy tắc xử sự chung được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đặc điểm của văn bản quy pham pháp luật . – Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

    • Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quy phạm pháp luật
    • Tên gọi nội dung, trình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật của nhà nước

    Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của nước ta

    • Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được quy định trong hiến pháp

    + Hiến pháp là luật cao nhất,cơ bản nhất của một nhà nước

    + Luật (Đạo luật, Bộ luật). Luật là 1 loại văn bản quy phạm pháp luật có giá trị sau hiến pháp, do quốc hội ban hành nhằm cụ thể hóa những vấn đề quy định trong hiến pháp trên các lĩnh vực đời sống xã hội. Luật và bộ luật có vai trò nòng cốt trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước ta,vừa là văn bản cụ thể hóa Hiến pháp, bảo đảm cho hiến pháp được thực hiện ,vừa là cơ sở để cho các cơ quan nhà nước ban hành các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    +Nghị quyết của quốc hội là văn bản quy phạm pháp luật được quốc hội ban hành để quyết định những vấn đề về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, chính sách dân tộc, tôn giáo,công tác đối ngoại,quốc phòng an ninh dự toán phân bổ điều chỉnh phê chuẩn và quyết toán ngân sách chế độ làm việc của quốc hội,đại biểu quốc hội và những vấn đề khác thuộc thẩm quyền

    • Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành theo trình tự thủ tục và hình thức được pháp luật quy định

    +Pháp lệnh và nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội

    +Lệnh và quyết định của chủ tịch nước

    +Nghị quyết, nghị định của chính phủ ,quyết định,chỉ thị của thủ tướng chính phủ

    +Quyết định ,chỉ thị,thông tư của bộ trưởng thủ trưởng cơ quan ngang bộ

    +Nghị quyết của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao và viện trưởng viên kiểm sát nhân dân tối cao

    +Văn bản liên tịch,thông tư nghị quyết liên tịch.+Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp.

    +Quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân các cấp

    Câu 5  Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật

    Quan hệ pháp luật là hình thức biến thể của một quan hệ xã hội  do một quy phạm pháp luật điều chỉnh ,trong đó quyền và nghĩa vụ được nhà nước quy định và đảm bảo thực hiện

    Thành phần của quan hệ pháp luật

    + Chủ thể quan hệ pháp luật : Chủ thể quan hệ pháp luật có đặc trưng là nhà nước trao cho họ năng lực chủ thể ,tức là khar năng tham gia vào các quan hệ pháp luật và để trở thành chủ thể quan hệ pháp luật , mà khả năng đó được Nhà nước thừa nhận và bảo đảm.

    Năng lức pháp luật là khả năng chủ thể được tham gia quan hệ pháp luật để hưởng quyền và gánh chịu nghĩa vụ pháp lý

    Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của bản thân tham gia một quan hệ pháp luật để tạo ra quyền và nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý trước hành vi đó

    + Nội dung của quan hệ pháp luật là bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể

    • Quyền chủ thể là cách xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được tiến hành

    Khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước

    Khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

    Khả năng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền  thực hiện cưỡng chế đvới bên kia

    • Nghĩa vụ của chủ thể là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quền của chủ thể khác.

    Là sự băt buộc phải có những xử sự nhất  định do quy phạm pháp luật xác định trước

    Cách xử sự này nhằm thực hiện quyền của chủ thể bên kia

    Trong trường hơp cần thiết sẽ được đảm bảo bằng sự cưỡng chế của nhà nước

    +Khách thể của quan hệ pháp luật là những lợi ích mà vì chúng các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật, là đối tượng mà trên đó xuất hiện quyền và nghĩa vụ chủ thể.

    + Sự kiện pháp lý là những sự việc tình huống hoàn cảnh thực tế xảy ra phù hợp với những quy phạm pháp luật làm phát sinh, thay đổi chấm dứt một quan hệ pháp luật.Sự kiện pháp lý là các sự kiện trong số các sự kiên thực tế có mang ý nghĩa pháp lý.Sự kiện pháp lý gồm:

    Sự biến pháp lý là các hiện tượng tự nhiên ,xảy ra ngoài ý chí dự định khả năng kiểm soát của con người,pháp luật gắn các sự kiên đó với việc hình thành các,thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý

    Hành vi pháp lý là những xử sự có ý thức của con người mà gắn với nó là sự phát sinh ,thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý.Hành vi là xử sự có ý thức bao gồm hành động hoặc không hành động.

    Câu 6 Vi phạm pháp luật là gì? Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

    Cấu thành của vi phạm pháp luật

    Một là,mặt khách quan của pháp luật

    • Hành vi trái pháp luật.VD: điều 103 bộ luật hình sự quy định : người nào đe dọa giết người , nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện ,thì bị phạt cải tạo không giam dữ đến 2 năm hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Khoản 2 thì từ 2 năm đến 7 năm.
    • Hậu quả là sự thiệt hại của xã hội là những tổn thất về vật chất hoặc tinh thần mà xã hội phải gánh chịu
    • Mối quan hệ giữa hành vi trái pháp luật và sự thiệt hại của xã hội

    Hai là, mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

    • Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đvới hành vi của mình cũng như đvới hậu quả cuả nó

    + Lỗi cố ý trực tiếp : chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi mình gây ra xong muốn điều đó xảy ra

    + Lỗi cố ý gián tiếp chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả  nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra tuy không mong muốn nhưng mặc để nó xảy ra.

    + Lỗi cố ý vì quá tự tin chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng hy vọng tin tưởng điều đó không xảy ra

    + Lỗi vô ý do cẩu thả chủ thể vi phạm đã không nhìn thấy được hậu quả nguy hiểm do mình gây ra mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy trước.

    • Động cơ là cái gì thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật
    • Mục đích là kết quả cuối cùng mà trong suy nghĩ của mình chủ thể mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi trái pháp luật

    Ba là, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân , tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý

    Bốn là, khách thể của vi phạm pháp luật là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ nhưng lại bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại tới.

    Câu 7Vi phạm pháp luật là gì? Trình bày khái niệm, đăc điểm và các loại trách nhiệm pháp lý

    Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật xã hội chủ nghĩa bảo vệ

    Trách nhiệm pháp lý là một loại quan hệ pháp luật đặc biệt giữa nhà nước với chủ thể vi phạm pháp luật trong đó bên vi phạm pháp luật phải gánh chịu những hậu quả bất lợi những biện pháp cưỡng chế của nhà nước được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.

    Đặc điểm của pháp lý:

    • Trách nhiệm pháp lý chứa đựng những yếu tố lên án của nhà nước và xã hội với chủ thể vi phạm pháp luật là sự phản ứng của nhà nước đvới vi phạm pháp luật
    • Trách nhiệm pháp lý liên quan mật thiết với cưỡng chế Nhà nước
    • Cơ sở của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật
    • Cơ sở pháp lý của việc truy cứu trách nhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    Các loại trách nhiệm :

    • Trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất được tòa án nhân danh Nhà Nước áp dụng đvới những người có hành vi phạm tội được quy định trong bộ luật hình sự.
    • Trách nhiệm dân sự là loại trách nhiệm pháp lý được tòa án nhân danh Nhà Nước áp dụng đvới các chủ thể vi phạm dân sự
    • Trách nhiệm kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý do thủ trưởng cơ quan ,giám đốc xi nghiệm… áp dụng đvới cán bộ nhân viên ,người lao động nói chung khi họ vi phạm kỷ luật lao động ,kỷ luật nhà nước
    • Trách nhiệm hành chính là loại trách nhiệm pháp lý chủ yếu được các cơ quan quản lý Nhà nước áp dụng đvới các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện vi phạm hành chính
    • Trách nhiệm công vụ được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng đvới các chủ thể vi phạm quy định công vụ, quy chế công chức gây ra thiệt hại cho quyền , tự do, lợi ích hợp pháp của công dân tổ chức bới các quyết định hành chính hoặc hành v hành chính bị công dân tổ chức khiếu nại khiếu kiện đời bồi thường. Thường đi kèm với trách nhiệm kỷ luật.
    •  

    Câu 8Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Trình bày những yêu cầu cơ bản và vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Pháp chế xã hôi chủ nghĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị- xã hội trong đó tất cả các cơ quan nhà nước ,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội , nhân viên nhà nước ,nhân viên các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật 1 cách nghiêm chỉnh triệt để và chính xác.

    Những yêu cầu cơ bản của pháp chế xã hội chủ nghĩa

    • Tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật. Đây là yêu cầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
    • Bảo đảm tính thống nhất của pháp chế trên quy mô toàn quốc ,không chấp nhận những đặc quyền và biệt lệ vô nguyên tắc
    • các cơ quan cây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện và bảo vệ pháp luật phải hoạt động một cách tích cực , chủ động và có hiệu quả
    • không tách rời công tác pháp chế với văn hóa

    Vấn đề tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    Trong giai đoạn hiện nay vấn đề củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang là vấn đề cấp thiết để nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước ,mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa ,phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động.

    + Tăng cường sự lãnh đạo cảu đảng đvới công tác pháp chế.đây là biện pháp cơ bản bao trùm xuyên suốt trong quá trình củng cố và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

    + Đẩy mạnh công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa

    +Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật

    +Tăng cường công tác kiểm tra,giám sát,xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật

    Đây là biện pháp nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, moi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    Câu 9 Tội phạm là gì? Phân tích các yếu tố cấu thành tội phạm

    Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội,có lỗi ,trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt.

    Tính nguy hiểm cho xã hội là dấu hiệu quan trọng nhất, quyết định những dấu hiệu khác của tội phạm.

    Để đánh giá hành vi nào là hành vi nguy hiểm cho xã hội thì cần xem xét những yếu tố sau:

    +Tính chất của quan hệ xã hội bị xâm hại

    + Tính chất của phương pháp thủ đoạn công cụ và phương tiện phạm tội

    +Mức độ thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra cho quan hệ xh bị xâm hại

    +Tính chất và mức độ lỗi

    + Động cơ và mục đích của người có hành vi phạm tội

    +Nhân thức của người có hành vi phạm tội

    Tính có lỗi của tội phạm là thái độ chủ quan của con người đvới hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đvới hậu quả cảu hành vi đó thể hiện dạng cố ý hoặc vô ý.

    Tính trái pháp luật là phạm tội khi hành vi đó phải được quy định trong luật hình sự

    Tính chịu hình phạt :bất cứ hành vi phạm tội nào cũng đều bi đe dọa có thể phải chịu biện pháp cưỡng chế Nhà Nước nghiêm khắc nhất là hình phạt

    Các yếu tố cấu thành tội phạm

    • Một là, khách thể của tội phạm là những quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại. Ví Dụ:

    Tội giết người xâm phạm đến quan hệ nhân thân.Tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu.Khách thể của tội phạm được quy định tại điều 8 luật hình sự.

    • Hai là,chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự,đạt độ tuổi theo quy định và đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể.

    + Người có năng lực trách nhiệm hình sự là người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội có khả năng nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của mình và có khả năng điều khiển được hành vi ấy.

    + Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 12 bộ luật hình sự: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tôi phạm đặc biệt nghiêm trọng.Ví dụ: Tội tham ô: các đặc điểm liên quan đến nghề nghiệp ,tính chất công việc.Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự các đặc điểm về tuổi….

    • Ba là,mặt khách quan của tội phạm là mặt bên ngoài của tội phạm bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tạibên ngoài thế giới khách quan

    Hành vi khách quan của tội phạm phải có tính chất nguy hiểm cho xã hội ,phải là hoạt độngcó ý thức ,ý chí và trái luật hình sự. Hành vi khách quan của tội phạm có thể được thực hiện bằng hành động hoặc không hành động.Vi dụ nghĩa vụ tố giác tội phạm;nghĩa vụ phát sinh do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,Hành vi gây tai nạn giao thông làm phát sinh nghĩa vụ phải đi cấp cứu những người bị thương

    Hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi phạm tội gây ra, đó có thể là thiệt hại về vật chất,thể chát ,tinh thần

    Quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả nguy hiểm cho xã hội

    Mặt chủ quan của tội phạm là hoạt động tâm lý bên trong của người phạm tội bao gồm : lỗi, động cơ, mục đích.Trong đó lỗi phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm

    + Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi của người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho xa hội,nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội ,thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn cho hậu quả xảy ra

    + Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi của người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội ,thấy trước hậu quả của hành vi đó, tuy không mong muốn nhưng lại có ý để mặc cho hậu quả đó xảy ra.

    +Lỗi vô ý vì quá tự tin người phạm tội tuy thấy hành vi của mình có thể gây hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra nên vẫn thực hiện và đã gây ra hậu quả nguy hại đó.

    + Lỗi vô ý do cẩu thả người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng do cẩu thả nên không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả mặc dù thấy trước và có thể thấy trước

    • Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội cố ý
    • Mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội.

    Câu 10  Hình phat là gì? Trình bày hệ thống các loại hình phạt được quy định tại bộ luật hình sự

    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế của NN do tòa án áp dụng đối với những người thực hiện tội phạm theo quy định của pháp luật hình sự, tước bỏ hoặc hạn chế những quyền và lợi ích nhất định của người bị kết án ,nhằm mục đích cải, tạo giáo dục người phạm tội và ngăn ngừa tội phạm.

    Đặc điểm của hình phạt:

    Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất , được thể hiện ở chỗ người bị kết án có thể bị tước bỏ hoặc hạn chế quyền tự do, quyền về tài sản ,về chính trị,thậm chí cả quyền sống,bên cạch đó cũng để lại hậu quả pháp lý là án tích cho con người bị kết án tỏng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.

    Hình phạt được luật hình sự quy định và do tòa án áp dụng

    Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với những người có hành vi phạm tội .Hình phạt chỉ có thể áp dụng đối với những người gây nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm.Hình phạt không không áp dụng đối với các thành viên tronggia đình cũng như người than của người phạm tội.

    Các loại hình phạt chính:

    + Cảnh cáo : áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ,nhưng chưa đến mức miễn hình phạt

    + Phạt tiền áp dụng là hình phạt chính đối với người phạm tội ít nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế,trật tự công cộng

    +Cải tạo không giam giữ áp dụng sáu tháng đến 3 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng nhưng có nơi làm việc ổn định hoặc nơi thường trú rõ rang.

    +Trục xuất là buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, là hình phạt chính hoặc bổ sung tùy trường hợp

    +Tù có thời hạn là việc buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại trại giam trong 1 thời gian nhất định

    +Tù chung than là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức tử hình

    +Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng với những người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.Không áp dụng vơi người chưa thành niên phạm tội, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc phụ nữ có thai

    Các loại hình phạt bổ sung:

    +Cấm đảm nhiệm chức vụ cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

    +Cấm cư trú,

    +Quản chế

    +Tước một số quyền công dân

    +Tích thu tài sản

    +Trục xuất và Phạt tiền

    Một số biến pháp tư pháp

    +Tịch thu vật,tiền lien quan đến tội phạm

    +Trả lại tài sẩn, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại buộc công khai xin lỗi

    +Bắt buộc chữa bệnh.

    Câu 11  Luật tố tụng hình sự là gì? Phấn tích các giai đoạn tố tụng hình sự

    Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh cac quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khởi tố,điều tra xét sử và thi hành án hình sự.

    Đối tượng điều chỉnh là những quan hệ xa hội phát sinh trong quá trình khởi tố điều tra truy tố xét sử và thi hành án hình sự

    Phương pháp điều chỉnh

    +Phương pháp quyền uy là phương pháp điều chỉnh đặc trưng của luật tố tụng hình sự.quyền uy thể hiện ở quan hệ giữa cơ quan tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng

    +Phương pháp phối hợp :chế ước điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan điều tra viện kiểm soát và tòa án .các cơ quan này có nhiệm vụ phối hợp với nhau tiến hành hoạt dộng của mình theo quy định của luật tố tụng hình sự.

    Các gaio đoạn tố tụng:

    Giai đoạn1: Khởi tố vụ án hình sự

    Là giai doạn mở đầu của tố tụng hình sự,trong đó cơ quan có thẩm quyền xác định có hay không dấu hiệu tội phạm để quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án.

    Ý nghĩa khởi tố vụ án đảm bảo cho việc phát hiện nhan chóng mọi hành vi phạm tội.là giai đoạn tố tụng mở đầu các hoạt động điều tra tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động tố tụng tiếp theo đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp công dân.

    Thẩm quyền khởi tố vụ án Cơ quan điều tra,Viện kiểm sát,Tòa án..

    Cơ sở khởi tố là những nguồn tin mà dựa vào đó cơ quan có thẩm quyền khởi tố xác định dấu hiệu tôi phạm

    Căn cứ khởi tố vụ án hình sự có sự việc xảy ra ,sự việc đó có dấu hiệu tội phạm

    +Ra quyết định khởi tố

    +Ra quyết đinh không khởi tố

    Giai đoạn 2 Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn trong đó cơ quan điều tra áp dụng mọi biện pháp do bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định tội phạm và người thực hiện hành vi phạm tội là cơ sở cho tòa án xét sử

    *Thời hạn điều tra

    – thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 2 tháng đvới tội ít nghiêm trọng, không quá 3thang đvới tội nghiêm trọng,không quá 4thang đvới tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    Do tính chất phức tạp của vu án cần phải có them thời gian để điều tra thì trong thời hạn 10 ngày trước khi hết han điều tra cơ quan điều tra phải làm văn bản đề nghị Viện kiểm sát gia hạn

    +Đvới tội ít nghiêm trọng gia hạn 1 lần ko quá 2thang

    +Đvới tội nghiêm trọng gia hạn 2 lần,lần 1 không quá 3thang,lần 2 ko quá 2thang

    +Đvới tội rất nghiêm trọng đc gia hạn 2 lần mỗi lần không quá 4 tháng

    +Đvới tội đặc biệt nghiêm trong được gia hạn 3 lần mỗi lần không quá 4 tháng

    Đối với những vụ án đã có quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chir điều tra nhưng có lý do để hủy bỏ quyết định này thì cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra nếu chưa hết hạn truy cứu trách nhiêm hình sự. thời hạn phục hồi điều tra đc quy định như sau:

    +Không quá 2 tháng đvới tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng,rất nghiêm trọng và được gia hạn 1 lần không quá 2 tháng

    +Không quá 3 tháng đvới tội ít đặc biệt nghiêm trọng,và  được gia hạn 1 lần không quá 3 tháng

    *Các hoạt động điều tra:

    -Khởi tố bị can và hỏi cung bị can

    -Lấy lời khai của người làm chứng người bị hại,nguyên đơn dân sự,bị đơn dân sự…

    -Khám xét thu giữ kê biên tài sản

    -Khám nghiệm hiện trường,khám nghiêm tử thi xem xét dấu vết trên than thể ,giám định

    Giai đoạn 3 Truy tố bị can ra trước tòa

    Truy tố là một giai đoạn của tố tụng hình sự,trong đó viện kiểm soát tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm truy tố bị can trước tòa án bằng bản cáo trạng hoặc đưa ra quyết định để giả quyết đúng đắn vụ án hình sự.Trong thời hạn không quá 20 ngày đvới tội ít nghiêm trọng và tội nghiêm trọng, không quá 30 ngày đvới tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra

    Giai đoạn 4 Xét sử sơ thẩm là một giai đoạn của tố tụng hình sự trong đó tòa án có thẩm quyền tiến hành xét sử lần đầu vụ án hình sự

    -thẩm quyền xét sử theo sự việc là việc phân định thẩm quyền xét sử giữa tòa án các cấp với nhau căn cứ vào tính chất của tội phạm.

    -Thẩm quyền xét sử theo lãnh thổ

    -Thẩm quyền xét sử theo đôia tượng

    -Thành phần hội đồng xét sơ thẩm gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân

    Giai đoạn 5 Xét sử phúc thẩm trong giai đoạn này Tòa án cấp trên trực tiếp xét  sử lại vụ án hoăc xét sử lại quyết định sơ thẩm mà bản án quyết định sơ thẩm đvới vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bi kháng cáo, bảo đảm áp dụng pháp luật ,bảo vệ lợi ích Nhà Nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

    -Chủ thể có quyền kháng cáo gồm bị cáo, người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự

    -Chủ thể có quyền kháng nghị VKS nhân dân cùng cấp và viện kiểm sát cấp trên trực tiếp của tòa án đã ra bản án , quyết định sơ thẩm.

    -Thời hạn kháng cáo ,kháng nghịlà 15 ngày .Giai đoạn 6Thi hành bản án và quyết định của tòa án

    Câu 12 Quan hệ pháp luật dân sự là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

    Quan hệ pháp luật dân sự là quan hệ được các quy phạm pháp luật dan sự điều chỉnh trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài sản ,bình đẳng về địa vị pháp lý quyền và nghĩa vụ các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện qua các biện pháp cưỡng chế

    Đặc điểm: -Là quan hệ mang tính ý chí

    -Xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

    -Thuộc thượng tầng kiến trúc

    -Được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế nhà nước

    Đặc điểm riêng: + Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự da dạng bao gồm cá nhân, pháp nhân hộ gia đình, tổ hợp tác Nhà Nước các chủ thể này độc lập về tổ chức và tài sản khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự

    +Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác

    +lợi ích là tiền đề trong phần lớn các quan hệ pháp luật dân sự

    +Các biện pháp cưỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà có thể tự các bên quy định về biện pháp cưỡng chế cụ thể vè hình thức áp dụng cac biện pháp cưỡng chế đó.

    Thành phần của quan hệ pháp luật dân sự

    *Chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm : cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình tở hợp tácvà trong nhiều trường hợp Nhà nước CHXHCNVN tham gia với tư cách là chủ thể đặc biệt của quan hệ pháp luật dân sự

    -Chủ thể là cá nhân. Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự bao gồm công dân VN, người nước ngoài và người không có quốc tịch

    -Để tham gia vào quan hệ pháp luạt dân sự cá nhân phải có năng lực chủ thể nó được hình thành bởi năng lực pháp luật và năng lực hành vi

    *Chủ thể là pháp nhân

    Pháp nhân là một tổ chức thông nhất độc lập hợp pháp có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập

    *Hộ gia đình ,tổ hợp tác chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

    Hộ gia đình là chủ thể hạn chế khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự.chỉ được tham gia vào một số quan hệ liên quan đến quyền sử dụng đất, đất ở, ….

    Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự hộ gia đình cũng phải có năng lực chủ thể ,năng lực pháp luật và năng lực hành vicủa hooj gia đình phát sinh đồng thời với việc hình thành hộ gia đình với tư cách chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự.

    *Khách thể của quan hệ pháp luật dân sự là những cái mà chủ thể của quan hệ pháp luật hướng tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật .Có thể chia khách thể qhệ pluật thành 5 nhóm sau:

    +Tài sản. +Hành vi và các dịch vụ.+Các giá trị nhân than.  +Quyền sử dụng đất.+ Kết quả của hoạt động tinh thần sang tạo.

    *Nội dung của quan hệ pháp luật dân sự là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các bê tham gia vào quan hệ đó ;

    +Quyền dân sự là cách sử sự được phép của người có quyền năng trong mỗi quan hệ pháp luật dân sự khác nhau thì chủ thể có quyền dân sự khác nhau.

    +Nghĩa vụ dân sự là cách xử sự bắt buộc của con người có nghĩa vụ .nghĩa vụ này khác nhau ở từng quan hệ pháp luật dân sự.

    Câu13  quyền sở hữu là gì trình bày chủ thể ,nội dung ,khách thể quyền sở hữu và các hình thức sở hữu được quy định tại bộ luật dân sự

    Theo nghĩa rộng quyền sở hữu là tổng hợp hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và điều chỉnh cá quan hệ pháp luật do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực chiếm hữu ,sử dụng và định đoạt các tư liệu tiêu dùng những tài sản khác.

    Theo nghĩa hẹp quyền sử hữu là mức độ xử sự mà pháp luật cho phép chủ thể được thực hiện các quyền chiếm hữu sử dụng định đoạt trong những điều kiện nhất định.

    Theo 1 phương diện khác, quyền sở hữu là 1 quan hệ pháp luật dân sự về sở hữu bao gồm đầy đủ các yếu tố cấu thành của 1 quan hệ pháp luật

    Chủ thể của quyền sở hữu :Là những người tham gia vào quan hệ pháp luật sở hữu.Chủ sở hữu theo quy định cuẩ bộ luật dân sự rất đa dạng tương ứng với từng hình thức sở hữu bao gồm: Nhà nước là chủ sở hữu đối với tài sản thuộc sở hữu toàn dân ,các tổ chức chính trị- xã hội..

    Khách thể của quyền sở hữu có thể là đối tượng của thế giới vạt chất hoặc kết quả những hoạt động sang tạo tinh thần.Khách thể của quyền sở hữu là tài sản…. tài sản bao gồm vật ,tiền ,giấy tờ trí giá được bằng tiền và các quyền tài sản

    Nội dung của quyền sở hữu :

    *Quyền chiếm hữulà quyền năng của chủ sở hữu tự mình nắm giữ ,quản lý tài sản thuộc sở hữu. đó là quyền kiểm soát ,làm chủ và chi phối vật đó theo ý trí của mình không bị hạn chế gián đoạn về thời gian.

    Các trường hợp người không phải là chủ sở hữu tài sản nhưng vẫn có quyền chiếm hữu đvới tài sản đó:

    -Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là hình thức chiếm hữu tài sản có những căn cứ mà pháp luật quy định.Sự chiếm hữu được coi là hợp pháp trước hết đó là sự chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu .Người không phải chủ sở hữu mà chiếm hữu thì coi là chiếm hữu hợp pháp khi có căn cứ sau:

    +Người được ủy quyền quản lý tài sản

    +Người được chuyển giao quyền chiếm hữu thông qua 1 giao dịch dân sự phù hợp với ý chí của chủ sở hữu

    +Người bị phát hiện và giữ các tài sản vô chủ ,tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên bị chôn dấu,bị chìm đắm phù hợp với các điều kiện pháp luật quy định

    +Các trường hợp chiếm hữu khác do pháp luật quy đinh :như chiếm hữu  trên cơ sở một mệnh lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

    -Chiếm hữu không căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu của một người đvới tài sản không dưa trên những cơ sở pháp luật .Chiếm hữu không có căn cứ thường xảy ra 2 khả năng:

    +Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật theo quy định nhưng không biết và không thể biết việc chiếm hữu tài sản đó là không căn cứ pháp luật.

    +Chiếm hữu không căn cứ pháp luật không ngay tình là người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật biết đó là chiếm hữu bất hợp pháp hoặc tuy không biết nhưng cần phải biết người chuyển dịch tài sản cho mình là ai người không có quyền chuyển giao dịch hoặc buộc phải biết tài sản đó bị cấm giao dịch.

    *Quyền sử dụng là khai thác công dụng và khai thác những lợi ích vật chất từ tài sản trong phạm vi cho phép và thu nhận những kết quả của tài sản do tự nhiên mang lại.

    *Quyền định đoạt là 1 quyền năng của chủ sở hữu để quyết định về số phận của vật

    -Số phận thực tế làm cho vật không còn tồn tại trên thực tế nữa như tiêu dùng hết, hủy bỏ…

    -Định đoạt sớ phận pháp lý của vật :là việc chuyển giao quyền sở hữu đvới vật từ người này sang người khác…

    Các hình thức sở hữu: +Sở hữu toàn dân, của cá tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội,tập thể , tư nhân, hỗn hợp , chung,tổ chức xã hội,tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    Câu 14 Thừa kế là gì? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc được quy định tại bộ luật dân sự

    Thừa kế là chuyển quyền sở hữu đvới di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

    Người để lại di sản thừa kế là những người đã thành niên , người chưa thành niên nhưng có tài sản riêng,… Người để lại thừa kế chỉ có thể là công dân

    Người thừa kế là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật

    +Người thừa kế theo pháp luật là người còn sống vào thời điếm mở thừa kế…

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế :+ Tài sản riêng của người chết

    +Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Thừa kế theo di chúc là việc chuyển di sản thừa kế của người đã chết cho những người còn sống theo dựu định đoạt của người đó khi còn sống

    Người lập di chúc  là người mà thông qua việc lập di chúc để định đoạt khối tài sản của mình cho những người khác nhau sau khi mình đã chết ,với ý nghĩa hoàn toàn tự nguyện.

    Người lập di chúc có quyền sau :

    + Chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế

    + Phân định phần di sản cho từng người thừa kế

    + Dành một phần di sản trong khối taif sản để đi tặng, thờ cúng

    +Giao nghĩa vụ thừa kế trong phạm vi di sản

    +Chỉ dịnh người giữ di chúc người quản lý di sản người phân chia di sản

    +Có quyền sửa đổi di chúc bổ sung di chúc đã lập thay thế di chúc đã lập bằng di chúc khác

    Người được hưởng thừa kế theo di chúc

    Người nhận di sản thừa kế là người được chỉ định trong di chúc

    -Người thừa kế là công dân thì công dân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế

    -Người sinh ra và còn sống vào thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản thừa kế chết

    -Nếu là cơ quan Nhà nước,tổ chức xã hội tỏ chức kinh tế thì luật quy định tổ chức đó còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế

    +Tài sản riêng của người chết

    +Phân tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Những trường hợp hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc

    -Con chưa thành niên ,cha,me.chồng của người chết

    -Con đã thành niên mà không có khả năng lao động

    Các điều kiện có hiệu lực của di chúc

    -Người lập di chúc phải có năng lực hành vi

    -Di chúc phải thể hiện ý chí tự nguyện của người để lại di sản

    -Nội dung di chúc phải hợp pháp

    -Hình thức bằng văn bản: Văn bản phải có người làm chứng,

    +Di chúc miệng

    Câu 15 Thừa kế là gì? Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo pháp luật được quy định tại bộ luật dân sự

    Thừa kế là chuyển quyền sở hữu đvới di sản của người chết sang cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật.

    Người để lại di sản thừa kế là những người đã thành niên , người chưa thành niên nhưng có tài sản riêng,… Người để lại thừa kế chỉ có thể là công dân

    Người thừa kế là người được người chết để lại cho di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật

    +Người thừa kế theo pháp luật là người còn sống vào thời điếm mở thừa kế…

    +Tổ chức được thừa kế theo di chúc phải còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế và thời điểm chia thừa kế

    -Di sản thừa kế :+ Tài sản riêng của người chết

    +Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung

    +Quyền về tài sản do người chết để lại

    Thừa kế theo pháp luật là việc di chuyển tài sản ,quyền tài sản của người chết cho người thừa kế không phải theo di chúc mà theo những quy định của pháp luật

    Điều kiện phát sinh thừa kế theo luật

    -Người chết không để lại di chúc hoặc có lập di chúc nhưng di chúc không hợp pháp

    -Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm người lập di chúc cơ quan tổ chức được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    -Người chết có để lại di chúc nhưng có phần di sản không định đoạt trong di chúc hoặc có liên quan đến phàn của di chúc không có hiệu lực pháp luật

    -Những người thừa kế theo di chúc đều không có quyền hưởng di sản hoặc khước từ quyền hưởng di sản

    Hàng thừa kế

    +Hàng thứ nhất :Vợ,chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,con đẻ, con nuôi của người chết

    +Hàng thứ hai:Ông nội,bà nội,ông ngoại, bà ngoại,anh ruột,chị ruột,em ruột của người chết.

    +Hàng thứ ba:Cụ nội,cụ ngoại của người chết,bác ruột,chú ruột,cậu ruột,cô ruột,dì ruột của người chết

    Thừa kế thế vị

    Theo nguyên tắc thì người thừa kế phải là người còn sống vào thời điểm mở cửa thừa kế nhưng pháp luật thừa kế của nước ta còn quy định trường hợp:Khi con của người để lại di sản  chết trước người để lại di sản thì cháu của người đó được hưởng phần di sản mà cha, mẹ của cháu được hưởng ,nếu cháu cũng chết trước người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

    -Cháu phải sống vào thời điểm ông bà chết mới là người thừa kế thế vị tài sản mà của ông abf chắt phải sống vào thời điểm cụ chết mới là người thừa kế thế vị tài sản của cụ.

    -Cháu sinh ra sau khi ông,bà chết nhưng đã thành thai trước khi ông bà chết cũng là người thừa kế thế vị tài sản của ông bà Chắt sinh ra khi cụ chết nhưng thành thai trước khi cụ chết cũng là người thừa kế thế vị tài sản của cụ

    Câu 16  Hợp đồng lao động dân sự là gì? Phân tích chủ thể hình thức, nội dung ký kết hợp đồng lao động dân sự

    -Theo phương diện khách quan thì hợp đồng dân sự là do các quy phạm pháp luật của Nhà Nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình dịch chuyển các lợi ích vật chất giữa các chủ thể với nhau

    -Theo phương diện chủ quan hợp đồng dân sự là một giao dịch dân sự mà trong đó các bên tự trao đổi ý chí  với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận để cùng nhau phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định

    Điều 388 BLDS Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập ,thay đổi và chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự

    Chủ thể của hợp đồng dân sự

    -Cá nhân + Tuổi từ 18 trở lên tự mình thực hiện các giao dịch dân sự

    +Từ đủ 16 tuổi đến chưa đủ 18 khi xác lập thực hiên các giao dịch dân sự thì phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý,trừ giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng nagyf phù hợp với lứa tuổi.

    + Người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng đủ để thực hiện nghĩa vụ được xác lập, thực hiện giao dịch và phải chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của họ có

    -Pháp nhân và các tổ chức khác

    -Nhà nước công hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

    Hình thức hợp đồng dân sự

    • Hình thức bằng miệng: hợp đồng chỉ cần thỏa thuận bằng miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp đồng hoặc mặc nhiên thực hiện những hành vi nhất định đối với nhau
    • Hình thức văn bản nhằm nâng cao độ xác thực về nội dung đã cam kết các bên có thể ghi nhận nội dung gió kết hợp đồng bằng một văn bản
    • Hình thức văn bản có chứng nhận chứng thực:Đvới những hợp đồng có tính chất phức tạp dễ xảy ra tranh chấp và đối tượng của nó là những tài sản mà Nhà nước cần phải quán lý kiểm soát khi chúng được chuyển dịch từ chủ thể này sang chủ thể khác thì các bên phải lập thành văn bản có công chứng,chứng thực
    • Hình thức hành vi: hình thức này ngày càng được mở rộng nhất là đvới những nước có nền tự động hóa phát triển

    Nội dung chủ yếu của hợp đồng

    Nội dung ký kết của hợp đồng dân sự là tổng hợp các điều khoản mà các chủ thể tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận.Có thể phân chia nội dung của hợp đồng lao động thành 3 loại:

    +Điều khoản cơ bản là điều khoản không thể thiếu trong mỗi hợp đồng dân sự.Nếu không thỏa thuận được những điều khoản này thì hợp đồng không thể giao kết được .Điều khoản cơ bản có thể do tính chất của hợp đồng quyết địnhhoặc do pháp luật qui định.

    +Điều khoản thông thường là những điều khoản được pháp luật quy định trước, nếu khi giao kết hơp đồng ,các bên không thỏa thuận những điều khoản này thì vẫn coi như 2 bên đã mặc nhiên thỏa thuận và được thực hiện như pháp luật quy định.

    +Điều khoản tùy nghi là những điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng tự ý lựa chọn và thỏa thuận với nhau để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng

    Câu 17   Luật tố tụng dân sự là gì? Phân tích các giai đoạn tố tụng dân sự

    Luật tố tụng dân sự là một ngành luật trong hệ thống pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam,bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự để bảo đảm việc giải quyết việc dân và thi hành án dân sự nhanh chóng đúng đắn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân ,cơ quan, tổ chức và lợi ích của Nhà nước.

    Đối tượng điều chỉnh là quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát,cơ quan thi hành án ,đương sự, người đại diện của đương sự ,người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự,người làm chứng người giám định,người phiên dịch và những người liên quan phát sinh trong tố tụng dân sự.Các quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh bao gồm :

    • Các quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát ,cơ quan thi hành án với đương sự …
    • Các quan hệ giữa tòa án ,viện kiểm sát,cơ quan thi hành án với nhau
    • Các quan hệ giữa đương sự với người liên quan

    Phương pháp điều chỉnh: phương pháp mệnh lệnh, phuong pháp định đoạt

    Các giao đoạn tố tụng dân sự:

    1 Khởi kiện vụ án dân sự là việc cá nhân ,cơ quan,tổ chức hoặc các chủ thể khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nộp đơn yêu cầu tòa án có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác.

    2 Hòa giải vụ án dân sự là hoạt động tố tụng của tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự.

    Thành phần hòa giải bao gồm :

    + Thẩm phán chủ trì phiên tòa giải, Thư ký tòa án ghi biên bản phiên hòa giải ,các đương sự hoặc đại diện hợp pháp của họ.

    + Thủ tục tiến hành hòa giải .Trong phiên hòa giải nếu các bên đã thỏa thuận được với nhau 1 giải pháp để giải quyết vụ án một cách phù hợp đảm bảo quyền lợi ích của 2 bên được ghi nhận trong biên bản hòa giải.Sau thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản mà các bên không có sự thay đổi ý về sự thỏa thuận đó thì thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một thẩm phán được chánh án tòa án phân công ra quyết định công nhận sự thỏa  thuận của các đương sự và thủ tục giải  quyết sẽ kết thúc ở giai đoạn này. Còn nếu không hòa giải được thì chuyển sang giai đoạn xét sử sơ thẩm.

    3 Xét sử sơ thẩm  phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự là phiên xét xử vu án lần đầu của tòa án. Thành phần bao gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm nhân dân.Trong trường hợp đặc biêt thì co 1 thẩm phán và 3 hội thẩm nhân dân.

    4 Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự là việc tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án ,quyết địnhcủa tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo kháng nghị

    Người có quyền kháng cáo là các đương sự ,người đại diện hợp pháp của các đương sự,cơ quan tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự.Người có quyền kháng nghị là viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và cấp trên trực tiếp.

    Đối tượng kháng cáo,kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm:

    +Các bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

    +Các quyết định tạm đình chỉ ,đình chỉ giải quyết vụ án của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

    Thời hạn kháng nghị kháng cáo của viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày ,của cấp trên là 30 ngày kể từ ngày tuyên án

    Quyền hạn của hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hạn sau:

    + Sửa bản án sơ thẩm

    + Giữ nguyên bản án sơ thẩm

    + Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án dân sự

    + Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giả quyết vụ án dân sự

    + Tạm đình chỉ xét xử vụ án dân sự

    + Đình chỉ xét xử vụ án dân sự

    5 Thi hành án bản án ,quyết định tòa án do cơ quan thi hành án cụ thể các cấp chấp hành viên thựa hiện có sự phối hợp của cơ quan công an trong trường hợp phải cưỡng chế thi hành án.

    Câu 18Lquan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình là gì? Trình bày các điều kiện để việc kết hôn hợp pháp và việc hủy kết hôn trái pháp luật

    Hôn nhân là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện theo quy định của pháp luật nhằm chung sống với nhau suốt đời  và xây dựng gia đình hạnh phúc,dân chủ và hòa thuận.

    Gia đình theo luật hôn nhân và gia đình Việt Nam là sự liên kết của nhiều người dựa trên cơ sở hôn nhân ,huyết  thống nuôi dưỡng có quyền và nghĩa vụ tương ứng với nhau,cùng quan tâm giúp đỡ nhau về vật chất và tinh thần ,xây dựng gia đình,nuôi dậy thế hệ trẻ dưới sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội.

    Luật hôn nhân và gia đình là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam ,tổng hơp các quy phạm pháp luật do Nhà Nước ban hành hoặc thể chế hóa nhằm điều chỉnh các quan hệ hôn nhân – gia đình về nhân thân và tài sản.

    Phương pháp điều chỉnh

    + Quan hệ nhân thân là những quan hệ xã hội pháp sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích nhân thân.Đó là những quan hệ như: quna hệ giữa vợ và chồng về yêu thương chăm sóc giúp đỡ nhau,về xác định chỗ ở chung , quan hệ giữa cha mẹ – các con về việc xác lập chế độ pháp lý nhân thân của con chưa thành niên

    +Quan hệ tài sản là những quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về những lợi ích tài sản.Đó là quan hệ như: quan hệ cấp dưỡng lẫn nhau giữa vợ – chồng ,giữa cha mẹ và con cái  ,giữa các thành viên khác trong gia đình ,quan hệ sở hữu giữa vợ và chồng.

    Phương pháp điều chỉnh là những cách thức, biện pháp mà các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình tác động lên các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của nó.

    Các nguyên tắc của luật hôn nhân và gia đình là

    • Hôn nhân tự nguyện tiến bộ
    • Một vợ một chồng ,bình đẳng nam nữ không phân biệt dân tộc,tôn giáo, quốc tịch
    • Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
    • Bảo vệ quyền lợi của cha mẹ và các con
    • Bảo vệ bà mẹ và trẻ em

    Quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình

    • Chủ thể là cá nhân đó phải co năng lực pháp luật và năng lực hành vi
    • Nội dung là các quyền và nghĩa vụ hôn nhân và gia đình có thể là về nhân thân và về tài sản
    • Khách thể là lợi ích nhân thân, các hành vi và các vật

    Điều kiện kết hôn hợp pháp:

    • Phải đủ độ tuổi kết hôn :nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
    • Phảo có sự tự nguyện giữa 2 bên nam và nữ
    • Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn:

    +Cấm kêt hôn đối với những người đang có vợ hoặc chồng

    +Cấm người mất năng lực hành vi dân sự kết hôn

    +Cấm những người cùng dòng máu về trực hệ, những người có họ trong phạm vi bà đời

    +Cấm kêt hôn giữa những người có quan hệ cha mẹ nuôi với con nuôi,đã từng là cha , me với con nuôi.

    +Cấm kết hôn giữa bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với co riêng của chồng

    +Cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính

    Hủy kết hôn trái pháp luật

    • Căn cứ chung để xử hủy việc kết hôn trái pháp luật

    +Chưa đến  tuổi kết hôn

    +Thiếu sự tự nguyện của một trong hai bên hoặc của cả 2 bên nam nữ khi kết hôn

    + Người đang có vợ(chồng) lại kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác

    +Hai người cùng giới kết hôn..

    +Người mất năng lực hành vi dân sự mà vẫn kết hôn

    • Người có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

    +Bị cưỡng ép, bị lừa dối kết hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự

    +Viện kiêm sát theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật vi phạm quy định tại khoản 1 điều 9

    +Vợ chồng ,cha me,con của các bên kết hôn: Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em,Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do vi phạm quy định

    Tại khoản 1 điều 9 và điều 10.

    +Cá nhân , cơ quan tổ chức khác có quyền đề nghị Viện Kiểm sát xem xét yêu cầu tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật

    Câu 1Quan hệ pháp luật lao động là gì? Trình bày khái niệm chủ thể hình thức nội dung của hợp đồng lao động

    Quan hệ pháp luật lao động

    + Khái niệm Quan hệ pháp luật về sử dụng lao động là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình sử dụng sức lao động của người lao động ở các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các hợp tác xã, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế ,các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các cơ quan tổ chức nước ngoài ở Việt Nam và các gia đình hoặc cá nhân có nhu cầu ,được các quy phạm pháp luật lao đọng điều chỉnh.

    +Đặc điểm của quan hệ pháp luật lao động

    • Trong quan hệ pháp luật lao động người lao động phải tự mình hoàn thành công việc được giao
    • Trong quan hệ lao động người sử dụng lao động có quyền tổ chức, quản lý ,kiểm tra, giám sát quá trình lao độn của người lao động.
    • Trong qua trình tồn tại,thay đổi hay chấm dứt quan hệ lao động thường có sự tham gia của đại diên tập thể người lao động.

    +Chủ thể của quan hệ pháp luật lao động  là các bên tham gia quan hệ pháp luật lao động, người lao động và người sử dụng lao động.Muốn trở thành chủ thể của của bất cứ quan hệ pháp luật lao động nào, công dân phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của ngành luật đó.

    +Nội dung của các quan hệ pháp luật lao động là quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động

    +Khách thể của quan hệ pháp luật lao động :Trong quan hệ pháp luật về lao động ,việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên luôn hướng tới một mục đích, một lợi ích nào đó chính là khách thể của quan hệ lao động hay nói cách khác khách thể của quan hệ lao động chính là sức lao động

    Hợp đồng lao động

    Hợp đồng lao động là sự thỏa thuân giữa người lao đông và người sử dụng lao độngvề việc làm có trả công ,điều kiện lao đông, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

    Đặc điểm của hợp đồng lao động là

    +Hợp đồng lao động có đối tượng là việc làm

    +Hợp đồng lao động được xác lập bình đẳng song phương

    +Hành vi giao kết hợp đồng lao động là điều kiện ràng buộc giữa các bên và vì vậy sự giao kết bao giờ cũng có tính đích danh

    +Hợp đồng  lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời giannhaats định hay trong một thời gian vô hạn trừ những trường hợp tam ngưng theo quy định của pháp luật.

    Chủ thể của hợp đồng lao động, muốn trở thành chủ thể của hợp đồng lao động , các bên phải có những điều kiện nhất định như : người lao động khi dạt được một độ tuổi nhất định và có những điều kiện cần thiết khác như có tình trạng sức khỏe bình thường, có thể thực hiện được công việc nhất định theo yêu cầu chung của xã hội… thì được giao kết hợp đồng ở phạm vi Nha Nước.

    Hình thức của hợp đồng lao động:

    +Hợp đồng lao động bằng hành vi là hợp đồng do các bên tạo nên bằng hành vi của mình

    + Hợp đồng lao động bằng lời nói được áp dụng cho tất cả những loại hợp đồng thời hạn dưới 3 tháng hoặc đối với lao động giúp việc trong gia đình

    + Hợp đồng lao động bằng văn bản áp dụng cho cá hợp đồng sau:

    • Hợp đồng lao động không xác định rõ thời hạn
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 3 tháng trở lên
    • Hợp đồng lao động về coi giữ tài sản trong gia đình
    • Hợp đồng lao động làm việc trong các cơ sở dịch vụ

    Nội dung của hợp đồng lao động là toàn bộ những vấn đề được phán ánh trong hợp đồng lao động.Căn cứ điều 29 Bboo luật lao đông có thể chia thành những điều khoản sau:

    +Điều khoản cần thiết là những khoản quy định những nội dung cần thiết của hợp đồng lao động nếu thiếu những điều khoản này thì hợp đồng coi như chưa được xác lập.Bao gồm công việc phải làm, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn của hợp đồng , an toàn lao động .vệ sinh lao động.thời giờ nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội.

    +Điều khoản tùy nghi là những điều khoản mà các bên giao kết hợp đồng có thể thảo thuận thêm để cho quá trình thực hiện hợp đồng được thuân lợi hơn.

    Câu 20 LThỏa ước lao độngtập thể là gì? Trình bày những nội dung cơ bản của tiền lương, thời giờ làm việc , thời  giờ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

    Nội dung cơ bản của tiền lương

    + Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

    • Mức lương của người lao động do 2 bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu mà nhà nước quy định
    • Người lao động tùy theo tính chất công việc có thể lựa chọn hình thức trả lương cho phù hợp nhưng phải duy trì hình thức trả lương dã chọn trong thời gian nhất định và phải thông báo cho người lao động biết
    • Luong trả cho người lao dông phải bằng tiền mặt.Việc trả bằng ngân phiếu hay séc do Nhà nước phát hành do 2 bên thỏa thuân với nhau
    • Người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương đúng hạn trực tiếp cho người lao động tại nơi làm việc.Trong trường hợp phải chậm trả lương thì không được chậm quá 1 tháng và người sử dụng lao động phải trả đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi suất tiến kiệm do ngân hàng tại thời điểm trả lương.
    • Ngoài tiền lương tùy theo công việc người lao động có thể nhận được chế độ thưởng và phụ cấp.
    • Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương công việc đang làm.

    + Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi

    • Thời giờ làm việc là khoảng thời gian do pháp luật quy định , trong đó người lao động phải có mặt tại địa điểm sản xuất, công tác để thực hiện những công việc được giao phù hợp với nội quy điều lệ doanh nghiệp vè hợp đồng

    + Theo quy định tại điều 68 bộ luật lao động ngày làm việc không quá 8 giờ hoặc không quá 40 giờ 1 tuần lễ,đvới 1 số công việc, ngày làm việc có thể rút xuống dưới 8 giờ,có thể thỏa thuận làm thêm giờ nhưng không được quá 4 giờ 1 ngày, 200 giờ 1 năm, trừ 1 số trường hợp không được quá 300 giờ 1 năm

    + Thời giờ làm việc hàng ngày bao gồm cả thời gian cần thiết vì nhu cầu cá nhân hoặc công tác xã hội như thời gian cho con bú của nữ lao độngcó con nhỏ dưới 12 tháng tuổi

    + Căn cứ tính chất công việc và phạm vi trách nhiệm của người lao động nước ta phân chia ngày làm việc thành 2 loại:

    • Ngày làm việc chuẩn là ngày làm việc trong đó pháp luật quy định cụ thể khoảng thời gian làm việc của người lao động trong 1 ngày đêm
    • Ngày làm việc không có tiêu chuẩn là ngày làm việc được quy định cho một số đối tượng lao động nhất định do tính chất của công việc mà họ phải thực hiện những nhiệm vụ lao động ngoài giờ làm việc bình thường nhưng không trả thêm lương
    • Thời gian làm thêm giờ là thời gian làm việc của người lao động ngoài phạm vị thời gian làm việc tiêu chuẩn được hưởng thêm lương theo yêu cầu của người sử dụng lao động trong những trường hợp cần thiết được pháp luật quy định(không quá 4 giờ/ngày)

    Thời giờ nghỉ ngơi là thời gian trong đó người lao động không phải thực hiện những nghĩa vụ lao động và có quyền sử dụng thời gian ấy theo ý muốn của mình.Thời giờ nghỉ ngơi bao gồm:

    • Thời giờ nghỉ giữa ca trong 1 ngày làm việc người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động nghỉ ngơi hợp lý tùy theo tính chất của công việc
    • Nghỉ hàng tuần :

    + Mỗi tuần lễ người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày liên tục

    + Trong trường hợp do chu kỳ công việc không thể nghỉ hàng tuần được thì người sử dụng lao độngpahỉ dảm bảo chế độ nghỉ bù thỏa đáng cho người lao động tính bình quân mỗi tháng người lao động nghỉ ít nhất 4 ngày

    • Các ngày nghỉ lễ tết mức quy định hiện nay là 8 ngày/năm
    • Nghỉ hàng năm người lao động làm việc được ít nhất 12 tháng liên tục tại 1 doanh nghiệp hoặc với 1 người sử dụng lao động
    • Nghỉ về việc riêng nghỉ không hưởng lương

    +Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

    • Chế độ kỷ luật lao động là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định nghĩa vụ, trách nhiệm cảu người lao động và người sử dụng lao động ,đvới doang nghiệp, cơ quan, tổ chức.Quy định những biên pháp khuyến khích người lao động , gương mẫu không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ những nghĩa vụ trách nhiệm đó.
    • Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm phải bồi thường những thiệt hại về tài sản của người lao động do hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong sản xuất xông tác gây ra.
    • Việc tuân thủ kỷ luật lao động là nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động
    • Trách nhiệm kỷ luật lao là một loại trách nhiệm pháp lý do người sử dụng lao động áp dụng đvới người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động bằng cách bắt họ phải chịu 1 trong các hình thức kỷ luật
    • Căn cứ áp dụng trách nhiệm kỷ luật:

    +Có hành vi vi phạm kỷ luậy

    +Có lỗi

    + Căn cứ trách nhiệm kỷ luật :

    • Có hành vi vi phạm kỷ luật
    • Có thiệt hại về tài sản cho người sử dụng lao động
    • Có quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại tài sản
    • Có lỗi của người vi phạm

    + Mức bồi thường: Xác định mức bồi thường phải tuân theo nguyên tắc chung là mức bồi thường  trong trách nhiệm vật chất áp dụng với người lao động không được vượt quá mức thiệt hại trực tiếp mà họ gây ra

    + Nếu người lao động do sơ suất làm hư hỏng tài sản của người sử dụng lao động mức thiệt hại không nghiêm trọng thì mức bồi thường nhiều nhất bằng 3 tháng lương của họ

    Nếu người lao động làm mất tài sản nói trên hoặc tiêu hao vật tư vượt quá định mức cho phép thì tùy từng trường hợp cụ thể mà họ phải bồi thường toàn bộ phần thiệt hại theo thời giá thị trường.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây