Tag: triet-hoc-2

  • Khoa Học Quản Lý

    Khoa Học Quản Lý

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Vì sao phải hình thành các tổ chức? Nêu các loại hình tổ chức?

    _Phải hình thành các tổ chức vì hình thành tổ chức nhằm tạo lập ra một hệ thống chính thức gồm các vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho họ có thể cộng tác một cách tốt nhất với nhau để đạt được mục tiêu chung có hiệu quả hơn.

    _Các loại hình tổ chức:

    +Theo chế độ sở hữu:

    • Tổ chức do cá nhân nắm giữ là tổ chức thuộc quyền sở hữu của một hay một nhóm nhỏ người. Đó là các doanh nghiệp tư nhân, trang trại, hộ nông dân…
    • Tổ chức công là tổ chức thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, hoặc của một số lượng rất lớn các cá nhân. Đó là các doanh nghiệp Nhà nước, trường học, bệnh viện công…

    +Theo mục tiêu của tổ chức:

    • Các tổ chức vì lợi nhuận : các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh trên thị trường và tuân thủ các quy luật thị trường.
    • Các tổ chức phi lợi nhuận : được tạo ra chủ yếu vì những mục đích khác và thường được coi là các tổ chức phi thị trường. Đó là các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp công ích, các tổ chức chính trị…

    +Theo sản phẩm của tổ chức:

    • Các tổ chức sản xuất và khai thác các sản phẩm thô. Đó là các hộ nông dân, các trang trại, các công ty khai khoáng và nông lâm ngư nghiệp.
    • Các tổ chức sản xuất các sản phẩm chế tạo hoặc chế biến. Đó là các nhà máy gạch, nhà máy hoá dầu, nhà máy in…
    • Các tổ chức cung cấp dịch vụ như cắt tóc, ngân hàng, du lịch…
    • Các tổ chức cung cấp thông tin như nghiên cứu thị trường, hệ thống truyền thông…

    + Theo tính chất của các mối quan hệ:

    • Tổ chức chính thức: là tổ chức mà trong đó mọi thành viên đều được xác định một cách rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm như các cơ quan Nhà nước, các trường học, bệnh viện,…
    • Tổ chức phi chính thức: Không có những đặc điểm trên.

    Câu 2: Nêu các hoạt động cơ bản của tổ chức? Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu về quản lý như thế nào?

    _ Các hoạt động cơ bản của tổ chức:

    • Tìm hiểu và dự báo những xu thế biến động của môi trường.
    • Tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho hoạt động của tổ chức.
    • Tìm kiếm các yếu tố đầu vào cho các quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.
    • Tạo ra sản phẩm và dịch vụ của tổ chức- quá trình sản xuất.
    • Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng- các khách hàng.
    • Thu được lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho những người tạo nên tổ chức và các đối tượng tham gia vào hoạt động của tổ chức.
    • Hoàn thiện, đổi mới sản phẩm, dịch vụ, các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới, các quy trình hoạt động mới.
    • Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức.

    _ Các hoạt động đó dẫn đến nhu cầu quản lý:

    • Quản lý tài chính.
    • Quản lý nguồn nhân lực.
    • Quản lý sản xuất.
    • Quản lý lĩnh vực marketing.
    • Quản lý chất lượng.
    • Quản lý các dịch vụ hỗ trợ cho tổ chức: thông tin, pháp lý,…

    Câu 3: Phân biệt khái niệm quản lý, lãnh đạo, điều khiển và quản trị?

    _Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.

    _Lãnh đạo là định hướng cho hành vi của tổ chức và con người (đối với các tổ chức chỉ có chủ sở hữu mới  có quyền lãnh đạo) hoặc là quá trình tác động lên con người sao cho họ sẽ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức( lãnh đạo là một chức năng của tổ chức).

    _Điều khiển thể hiện quá trình tác động của chủ thể lên đối tượng, đảm bảo cho hành vi của đối tượng hướng vào mục tiêu của hệ thống trong điều kiện biến động của môi trường. ( Thông tin là đặc trưng quan trọng nhất của điều khiển).

    _Quản trị thường được sử dụng để chỉ quản lý ở phạm vi các đơn vị kinh tế cơ sở như công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã…

    _Lãnh đạo và quản lý đều bao hàm ý tác động và điều khiển nhưng khác nhau về mức độ và phương thức tiến hành:

    +Lãnh đạo là quá trình định hướng dài hạn cho chuỗi các tác động của chủ thể quản lý.

    +Quản lý là quá trình chủ thể tổ chức tác động lên đối tượng bị quản lý để thực hiện các định hướng dài hạn.

    +Lãnh đạo là quản lý nhưng mục tiêu rộng hơn, khái quát hơn.

    +Quản lý là lãnh đạo trong trường hợp mục tiêu cụ thể hơn và chuẩn xác hơn.

     

    Câu 4: Vì sao phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau? Cho ví dụ minh hoạ?

    _Phải nghiên cứu quản lý tổ chức trên những phương diện khác nhau để chúng ta có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về quản lý tổ chức; cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu sâu các môn học về quản lý tổ chức theo lĩnh vực hoặc theo ngành chuyên môn hoá…

    _Ví dụ:

    +Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện tổ chức- kỹ thuật cho thấy có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý.

    Phương diện này giúp ta trả lời các câu hỏi: Làm quản lý là làm gì? Đối tượng chủ yếu của quản lý ? Quản lý được tiến hành khi nào ? Mục đích của nó?

    Chính điều này cho phép chúng ta coi quản lý tổ chức là lĩnh vực mang tính khoa học cao và có thể học tập để trở thành nhà quản lý.

    + Nghiên cứu quản lý tổ chức trên phương diện kinh tế- xã hội cho thấy đặc trưng của quản lý trong từng tổ chức.

    Phương diện này giúp ta trả lời câu hỏi: Ai lãnh đạo và điều hành tổ chức? Ai là đối tượng và khách thể quản lý? Giá trị gia tăng nhờ hoạt động quản lý thuộc về ai?

    Nó chứng tỏ quản lý tổ chức vừa mang tính phổ biến vừa mang tính đặc thù . Quản lý là một nghệ thuật.

    Câu 5: Nêu quan điểm toàn thể và phân tích những đòi hỏi của nó khi tiến hành hoạt động quản lý?

    _Quan điểm toàn thể là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết hệ thống.

    _Quan điểm này đòi hỏi:

    1. Khi nghiên cứu các sự vật và hiện tượng phải tôn trọng mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần.

    + Nhà quản lý thành công phải biết kết hợp hai yếu tố vật chất và tinh thần hiệu quả.

    1. Các sự vật hiện tượng luôn có sự tác động qua lại và chi phối lẫn nhau.

    + Nhà quản lý khi giải quyết vấn đề phải tìm được nguyên nhân và trước khi ra quyết định phải lường trước hậu quả trong tương lai.

    1. Các sự vật không ngừng biến đổi.

    + Nhà quản lý phải tìm được logic vấn đề, hiểu được và quản lý được những sự thay đổi ở các cấp độ khác nhau.

    1. Động lực chủ yếu quyết định sự phát triển của các hệ thống nằm bên trong hệ thống.

    + Nhà quản lý trước tiên phải phát hiện và phát huy được thế mạnh của nội lực.

    Câu 6: Khái niệm phần tử, môi trường, đầu vào và đầu ra của hệ thống? Cho ví dụ?

    _Phần tử của là tế bào nhỏ nhất của hệ thống, mang tính độc lập tương đối , thực hiện chức năng nhất định và không thể phân chia thêm được nữa dưới những giác độ hoạt động của hệ thống.

    Ví dụ: Phần tử của hệ thống lớp học là sinh viên, học sinh, giáo viên.

    _Môi trường của hệ thống là tập hợp các yếu tố không phụ thuộc hệ thống nhưng lại có quan hệ tác động với hệ thống( tác động lên hệ thống và chịu sự tác động của hệ thống).

    Ví dụ: Môi trường của hệ thống lớp học là chính sách học phí và các khoản đóng  góp khác, phương pháp giảng dạy, cơ chế hoạt động của ngành giáo dục…

    _Đầu vào của hệ thống là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống.

    Ví dụ: Đầu vào của hệ thống lớp học là chương trình đào tạo, các nội quy lớp học, quy chế trong thi cử, …

    _Đầu ra của hệ thống là  các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường.

    Ví dụ:  Đầu ra của hệ thống giáo dục là người học đã hoàn thành chương trình giáo dục sau mỗi cấp học/ trình độ đào tạo; là các chỉ số phát triển giáo dục…

    Câu 7: Khái niệm hệ thống, mục tiêu, cơ cấu và cơ chế? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Hệ thống là tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi”, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Cơ cấu của hệ thống là hình thức cấu tạo của hệ thống, phản ánh sự sắp xếp có trật tự của các phân hệ, bộ phận và phần tử cũng như các quan hệ giữa chúng theo một dấu hiệu nhất định.

    _Cơ chế của hệ thống là phương thức hoạt động hợp với quy luật khách quan vốn có của hệ thống, tồn tại đồng thời với cơ cấu.

    Ý nghĩa:

    +Hệ thống : xây dựng được hệ thống hoàn chỉnh, phù hợp sẽ tập hợp được sức mạnh tổng thể để thực hiện một cách có hiệu quả các công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được hoặc hiệu quả không cao.

    +Mục tiêu của hệ thống:  là nền tảng để xây dựng hệ thống, giữ vai trò rất quan trọng trong tiến trình xây dựng hệ thống và quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống.

    +Cơ cấu tồn tại như một thành phần bất biến tương đối của hệ thống. Nhờ có cơ cấu mà hệ thống có thể được sự ổn định để đảm bảo trạng thái nội cân bằng của nó. Khi mối liên hệ giữa các phần tử hoặc số phần tử của hệ thay đổi đến một mức độ nhất định nào đó thì cơ cấu sẽ thay đổi. Để sự thay đổi cơ cấu không gây khó khăn cho việc thực hiện chức năng thì cần phải tiến hành quản lý sự thay đổi của hệ thống.

    +Cơ chế: là điều kiện để cơ cấu phát huy tác dụng đưa hệ thống đến mục tiêu. Nếu sự can thiệp có ý thức của con người phù hợp với quy luật hoạt động khách quan của hệ thống thì cơ chế sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nó.

     

    Câu 8: Trạng thái, mục tiêu và quỹ đạo của hệ thống là gì? Mối quan hệ giữa chúng trong quản lý?

    _Trạng thái của hệ thống là tập hợp các tính chất cơ bản của hệ thống xét ở một thời điểm nhất định.

    _Mục tiêu của hệ thống là trạng thái mong đợi cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định.

    _Quỹ đạo của hệ thống là chuỗi các trạng thái nối hệ thống từ trạng thái đầu về trạng thái cuối của hệ thống( mục tiêu) trong một khoảng thời gian nhất định.

    _Mối quan hệ

    +Quỹ đạo vạch ra con đường đi của hệ thống để đến được mục tiêu.

    +Thực hiện kế hoạch chính là đưa tổ chức chuyển dịch từ trạng thái này sang trạng thái khác dọc theo quỹ đạo định trước để đến được trạng thái mong đợi của hệ thống( mục tiêu).

    Câu 9: Quan điểm nghiên cứu là gì? Có những quan điểm nào? Vận dụng chúng  trong quản lý?

    _Quan điểm nghiên cứu là tổng thể các yếu tố chi phối quá trình thông tin và đánh giá hệ thống.

    _Có những quan điểm sau:

    +Quan điểm vĩ mô: xem xét toàn thể hệ thống cho thấy cái nhìn khái quát nhất để tìm ra những đặc trưng cơ bản nhất, những tính chất quyết định nhất và những hành vi chiến lược của hệ thống, chứ không phải xem xét bộ phận bên trong hệ thống..Đây là quan điểm nghiên cứu của các tổ chức của những cơ quan quản lý Nhà nước.

    Quan điểm vĩ mô nhằm trả lời câu hỏi:

    • Mục tiêu chức năng của hệ thống là gì?
    • Đầu vào và đầu ra của hệ thống?
    • Môi trường của hệ thống?

    +Quan điểm vi mô: Đi sâu, xem xét tỉ mỉ từng phần tử, từng mối quan hệ giữa các phần tử; từng vấn đề cụ thể để hiểu được hành vi hệ thống. Đây là quan điểm nghiên cứu của chủ thể quản lý bên trong tổ chức của mình.

    Quan điểm vi mô nhằm có được đầy đủ thông tin của hệ thống:

    • Cơ cấu của hệ thống?
    • Trạng thái của hệ thống?
    • Cơ chế của hệ thống?

    + Quan điểm hỗn hợp: kết hợp hai quan điểm trên để có được thông tin tuỳ theo mục đích nghiên cứu.

    _Vận dụng các quan điểm trong quản lý :

    Hiểu và nắm vững các quan điểm để vận dụng trong các trường hợp khác nhau một cách hợp lý để đạt hiệu quả nhất.

    Câu 10: Phương pháp nghiên cứu hệ thống là gì? Có những phương pháp nào? Ý nghĩa của nó trong quản lý?

    _Phương pháp nghiên cứu hệ thống là các quy tắc mà người nghiên cứu sử dụng để tìm ra quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu.

    _Có những phương pháp sau:

    +Phương pháp mô hình hoá: PPNCHT thông qua các mô hình khi đã biết rõ đầu ra, đầu vào và cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Xây dựng mô hình của hệ thống phải nghiên cứu.
    • Phân tích nghiên cứu trên mô hình lý thuyết đó.
    • Đối chiếu kết quả từ mô hình với thực tế.
    • Điều chỉnh khi cần thiết, sau đó ứng dụng vào thực tế.
    • Ưu điểm: dễ thực hiện
    • Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào trình độ của người nghiên cứu.

    +Phương pháp hộp đen: PPNCHT  khi biết đầu ra, đầu vào của hệ thống nhưng không nắm chắc được cơ cấu của hệ thống.

    • Gồm các bước sau:
    • Quan sát đầu vào và đầu ra của hệ thống.
    • Sử dụng phân tích vừa định lượng vừa định tính để tìm ra quy luật hình thành cơ cấu có thể có của hệ thống.
    • Kiểm tra quy luật hình thành cơ cấu đã thiết lập so với thực tế.
    • Chỉnh lại khi cần thiết và đưa vào sử dụng.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống: PPNCHT khi rất khó đoán nhận cơ cấu, đầu vào và đầu ra của hệ thống.

    • Cách giải quyết là phân tích hệ thống ban đầu thành một loạt các phân hệ nhỏ có mối liên hệ với nhau.
    • Việc phân tích phải đảm bảo tính nhất thể, tính hướng đích và tính phức tạp.

    _Ý nghĩa trong quản lý:

    +Phương pháp MHH được sử dụng rộng rãi trong hệ thống kinh tế xã hội, vì nó cho phép hình dung cả tổ chức rõ ràng.

    +Phương pháp hộp đen được sử dụng khi cơ cấu hệ thống phức tạp, khó xác định để đỡ phức tạp, tốn kém.

    +Phương pháp tiếp cận hệ thống được sử dụng khi nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp.

  • Nguyên Lý Thống Kê

    Nguyên Lý Thống Kê

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Phần 1: Bài Tập

    Các dạng bài tập môn Nguyên Lý Thống Kê: Nhấp vào đây để tải xuống  [dự phòng: Here]

    Hướng dẫn giải bài tập: Nhấp vào đây để tải xuống [dự phòng: Here]

    Lưu ý: Phần hướng dẫn giải do một sinh viên làm, vì vậy sai sót (nếu có) vẫn có thể tồn tại. Các bạn hãy tham khảo và chỉnh sửa nhé!

    Phần 2: Lý Thuyết

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Đây là đề cương có nhiều công thức phức tạp, file pdf đã được chỉnh lý rõ ràng nhất cho các bạn!!!


    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 1 NGẮN GỌN][dự phòng: Here]

    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 2 CỰC CHI TIẾT][dự phòng: Here]


    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của thống kê học?

    1. Khái niệm: Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế- xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
    2. Đối tượng nghiên cứu: Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể:
    • Hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, thống kê nghiên cứu bao gồm:
    • Điều kiện thời gian, địa điểm: ở mỗi thời gian khác nhau thì con số (mặt lượng) luôn khác nhau.
    • Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất: mỗi hiện tượng kinh tế xã hội luôn có 2 mặt
    • Chất để phân biệt nó với cái khác.
    • Lượng thể hiện quy mô, trình độ phát triển
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng nhưng chất và lượng không thể tách rời nhau.
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải đặt trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng.
    • Hiện tượng số lớn: các hiện tượng kinh tế- xã hội chịu tác động của nhiều nhân tố:
    • Nhân tố tất nhiên: bản chất, tính quy luật.
    • Nhân tố ngẫu nhiên: hiện tượng phát triển lệch khỏi tính quy luật.
    • Khi nghiên cứu số lớn các hiện tượng các nhân tốc tác động ngẫu nhiên sẽ tác động triệt tiêu nhau chỉ còn lại tác động tất nhiên. Từ đó ta thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng.
    • Mặt lượng của các hiện tượng thay đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội phải gắn với thời gian và địa điểm cụ thể.

     

    Câu 2: Các khái niệm, phân loại tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê? Cho ví dụ minh họa.

     

    1. Tổng thể thống kê:
    • Khái niệm: là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nà đó.
    • Phân loại:
    • Theo sự nhận biết trực quan
    • Tổng thể bộc lộ: là tổng thể mà ta có thể nhận biết được số đơn vị tổng thể bằng trực quan.
    • Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể mà ta không thể nhận biệt số đơn vị bằng trực quan.
    • Theo mục đích nghiên cứu
    • Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hoặc một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
    • Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các dơn vị khac nhau ở đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
    1. Tiêu thức thống kê:
    • Khái niệm: Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
    • Phân loại:
    • Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số.
    • Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp bằng các con số và có thể cân, do, đong, đếm được của từng đơn vị tổng thể.
    • Các trị số cụ thể khác nhau của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến. Gồm:
    • Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được.
    • Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số.
    • Khi nghiên cứu các nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc….
    1. Chỉ tiêu thống kê:
    • Khái niệm: là các trị số phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
    • Phân loại:
    • Chỉ tiêu khối lượng: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể

    VD: tổng sản lượng, tổng doanh thu,… của 1 doanh nghiệp vận tải trong 1 năm.

     

    Câu 3: Thang đo trong thống kê

    Nội dung Khái niệm Đặc điểm Ví dụ
    1.Thang đo định danh là loại thang đo dùng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém,khác biệt về thứ bậc ,không theo 1 trình tự xác định nào.

     

    Giữa các con số ở đây không có sự hơn kém ,không thực hiện được các phép toán thống kê .chỉ dùng để đếm tần số xuất hiện của từng biểu hiện Giới tính:nam kí hiệu số 1.nữ kí hiệu số 2
    2. Thang đo thứ bậc là loại thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém,khác biệt về thức bậc. Giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém,sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau. Danh hiệu học sinh:giỏi, xuất sắc, khá…
    3.Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0. Có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng,luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Thang đo nhiệt độ không khí
    4.Thang đo tỉ lệ Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang. Là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất Đơn vị đo vật lý thông thường: kg.mét….

     

    Câu 4: Khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

    1. Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học với 1 kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian.
    2. Ý nghĩa:
    • Tài liệu do điều tra thống kê thu được là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tfnh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác dộng, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu.
    • Những tài liệu điều tra thống kê là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng tương lai.
    1. Các yêu cầu cơ bản:
    • Trung thực: Người điều tra phải trung thực ghi chép đúng những điều đã nghe, đã thấy. không đặt những câu hỏi mang tính chủ quan. Không đưa ra những gợi ý có thể gây ảnh hưởng tới người cung cấp thông tin. Người cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin xác thực, không che dấu, nghiêm cấm khai man.
    • Chính xác, khách quan: Tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ chyên môn.
    • Kịp thời: Tài liệu điều tra phải có tính nhạy bén, phản ánh mọi sự biến động của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết. Đòi hỏi phải cung cấp thông tin đúng thời hạn của điều tra thống kê.
    • Đầy đủ: Tài liệu điều tra phải thu thập đúng nội dung và số đơn vị tổng thể dã quy định trong phương án điều tra.

     

    Câu 5: Các loại điều tra trong thống kê? Cho ví dụ minh họa.

    • Căn cứ vào tính liên tục, tính hệ thống của các cuộc điều tra:
    • Điều tra thường xuyên: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu 1 cách liên tục, có hệ thống và thường là quan sát quá trình biến động của hiện tượng. Điều tra thương xuyên thu thập được số liệu theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng một cách tỉ mỉ, là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê theo định kỳ, là công cụ để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

    VD: điều tra số lượng  hàng hóa tồn kho…

    • Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập,ghi chép dữ liệu ban đầu một cách không liên tục mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu nghiên cứu hiện tượng. Dữ liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái hiện tượng tại thời điểm nhất định, chỉ được vận dụng với những hiện tượng ít biến đổi, không cần theo dõi thời xuyên.

    VD: điều tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm…

    • Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra:
    • Điều tra toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu.

    VD: tổng điều tra dân số, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…

    • Ưu điểm: Cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài.
    • Điều tra không toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu.
    • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Nhược điểm: luôn phát sinh sai số.
    • Các hình thức:
    • F Điều tra chuyên đề: là tiến hành điều tra trên một số rất ít các đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đối tượng đó. Mục đích là để khám phá, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm ra những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào

    VD: điều tra năng suất thu hoạch lúa,…

    • F Điều tra chọn lọc: được thực hiện bằng cách chọn ra một số phần tử hay đơn vị thuộc tổng thể đơn vị nghiên cứu để thu thập dữ liệu thực tế.

    VD: điều tra chất lượng sản phẩm,…

    • F Điều tra trọng điểm: là tiến hành thu thập dữ liệu trên bộ phận chủ yếu nhất, tập trung nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

    VD: điều tra nguyên liệu trồng chè tại Thái Nguyên….

  • Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    Hệ thống mẹo trong bài thi TOEIC

    [Tải về hệ thống mẹo tại đây]

    Tải xuống để có thể học ngay trên điện thoại nhé! :p

    [toc]

    Mẹo về danh từ

    • Giới từ + N/ Ving
    • The + N
    • A/an + N(đếm được số ít)
    • There are, few, a few, a number of, the number of, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được)/ N(đếm được số nhiều)
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + N
    • Ngoại động từ + N/ Tân ngữ (ở dạng chủ động)
    • Each + N(đếm được số ít)

    Lưu ý: Đã là danh từ đếm được số ít thì bắt buộc phải có 1 trong 3 mạo từ “a/an/the” đứng đằng trước.

    • Mẹo về danh từ ghép

    Các danh từ ghép hay gặp trong bài thi TOEIC:

    1. Noun – Noun
    • Customer satisfaction: sự hài lòng khách hàng (= client satisfaction)
    • Advertising company: công ty quảng cáo
    • Application form: đơn xin việc
    • Performance evaluation: bản đánh giá hiệu suất làm việc
    • Assembly line: dây chuyền lắp ráp
    • Company policy: chính sách công ty
    • Information desk: bàn thông tin, bàn tiếp tân
    • Membership fee: phí hội viên
    • Staff productivity: năng suất nhân viên
    • Delivery company: công ty vận chuyển
    • Attendance record: phiếu điểm danh, tờ điểm danh
    • Work schedule: lịch làm việc
    • Registration instruction: bản hướng dẫn đăng ký
    • Service desk: bàn phục vụ
    1. Nouns – Noun
    • Sales department: phòng kinh doanh
    • Sales force: lực lượng bán hàng, bộ phận bán hàng
    • Sales manager: giám đốc bán hàng, giám đốc kinh doanh
    • Sales target: mục tiêu bán hàng
    • Savings account: tài khoản tiết kiệm
    • Sports complex: khu phức hợp thể thao
    • Overseas trip: chuyến công tác nước ngoài

    Mẹo về tính từ

    • Đứng giữa mạo từ và danh từ: A/ an/ the + adj + N
    • Đứng giữ các từ chỉ số lượng và danh từ:

    A number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adj + N

    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + adj + N
    • Tính từ sở hữu/ sở hữu cách + most + adj(dài) + N
    • The most + adj(dài) + N
    • No + adj + N
    • This, that, these, those + adj + N
    • Become + adj/ N
    • Lưu ý: Có 3 dạng tính từ
    • Tính từ thường: useful, beautiful, special, handsome …
    • Ved/ VII: mang hàm nghĩa bị động, chịu sự tác động từ bên ngoài

    Example:   interested, inspired

    • Ving: chỉ bản chất

    Example:   interesting

     

    Mẹo về trạng từ

    1. Cấu tạo trạng từ: adj + ly

    Example:   usefully, extremely …

    • Chú ý: Nếu trong 1 câu hỏi về từ loại mà ta thấy có đáp án dạng “A+ly” và đáp án khác có dạng “A” thì A chính là tính từ và “A + ly” là trạng từ.
    1. Các cặp trạng từ hay bẫy trong bài thi TOEIC

    Hard – hardly (chăm chỉ – hiếm khi)

    Late – lately (muộn – gần đây)

    1. Mẹo chung về trạng từ
    • Be + adv + Ving
    • Be + adv + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, shall, should, will, would, must) + adv + V
    • Trợ động từ khuyết + adv + be + Ved/ VII
    • Trợ động từ khuyết + be + adv + Ved/ VII
    • Be + adv + adj
    • Have, has, had + adv + Ved/ VII
    • Đứng đầu câu, trước dấu phẩy để bổ sung nghĩa cho cả câu

    Adv, S + V

    • A/ an/ the/ a number of, the number of, few, a few, several, several of, some, some of, a lot of, lots of, many, much, little, a little, a variety of, a great deal of, a large amount of + adv + adj + N

     

     

     Mẹo về sự đồng thuận giữa chủ ngữ và động từ

    1. Chia động từ số ít (is/ was/ has/ Vs,es) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số ít
    • Danh từ không đếm được
    • One of the + N(đếm được số nhiều)
    • Danh động từ (Ving)
    • Đại từ bất định
    • Each, every + N(đếm được số ít)
    • The number of + N(đếm được số nhiều)
    • Much, little, a little, a great deal of, a large amount of + N(không đếm được)
    • Ngôi thứ 3 số ít: he/ she/ it
    1. Chia động từ số nhiều (are/ were/ have/ V) khi chủ ngữ là:
    • Danh từ đếm được số nhiều
    • The + adj (đại diện cho nhóm người, tầng lớp người)
    • A number of + N(đếm được số nhiều)
    • A and B
    • Both A and B
    • few, a few, many, several, several of, a variety of + N(đếm được số nhiều)
    • Ngôi thứ hai: you/ we/ they
    1. Dạng đặc biệt
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(không đếm được) => chia động từ dạng số ít.
    • Some, some of, a lot of, lots of, all + N(đếm được số nhiều) => chia động từ dạng số nhiều.
    • A + giới từ + B => chia động từ theo A.
    • Either A or B, Neither A nor B => chia động từ theo B.

     Mẹo về mệnh đề quan hệ

    • N(người) + who + V
    • N(người) + whose + N(sở hữu của danh từ chỉ người)
    • N(vật) + which + V/ clause
    • S + V, which + V(số ít)

     

     Mẹo về rút gọn mệnh đề chung chủ ngữ

    Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài thi TOEIC. Đối với dạng này bạn sẽ thấy Ving hoặc Ved/ VII đứng ở đầu câu, và ở giữa câu sẽ có dấy phẩy ( , ). Mục đích của dạng này là để kết hợp 2 câu đơn chung chủ ngữ thành một câu ghép.

    1. Dạng chủ động

    Example:   I saw my girlfriend kissing a strange guy yesterday. I felt my heart broken.

    (Tôi đã thấy bạn gái mình hôn một gã lạ mặt ngày hôm qua. Tôi cảm thấy trái tim mình tan nát)

    =   Seeing my girlfriend kissing a strange guy yesterday, I felt my heart broken.

    1. Dạng bị động

    Example:   That restaurant is located near Guom Lake. That restaurant is my favorite place.

    (Nhà hàng đó được đặt gần hồ Gươm. Nhà hàng đó là địa điểm yêu thích của tôi)

    =   Located near Guom Lake, that restaurant is my favorite place.

     Mẹo về câu điều kiện + dạng rút gọn câu điều kiện

    Có 4 dạng câu điều kiện trong bài thi TOEIC

    1. Câu điều kiện loại 0
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (hiện tại đơn)

    Example:   If you are able to finish this task by this afternoon, you are clever.

    (nếu bạn có thể hoàn thành xong nhiệm vụ này trước buổi chiều, chứng tỏ bạn là người thông minh)

    1. Câu điều kiện loại 1
    • If + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + will/ can + V2 (nguyên thể)

    Example:   If it does not rain, I will go shopping.

    (nếu trời không mưa, tôi sẽ đi mua sắm)

    1. Câu điều kiện loại 2

    Công thức 1: If + S1 + were + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    (nếu tôi mà là anh thì tôi sẽ cưới cô ấy)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + …, S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If I were you, I would marry her.

    = Were I you, I would marry her.

    Công thức 2: If + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    (nếu con chó của tôi mà biết nói tiếng người thì nó sẽ trở nên nổi tiếng)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Were + S1 + to V (của V1), S2 + would/ could + V2 (nguyên thể)

    Example:   If my dog knew how to speak human language, he would become famous.

    = Were my dog to know how to speak human language, he would become famous.

    1. Câu điều kiện loại 3
    • If + S1 + had + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    (nếu bạn mà giúp tôi ngày hôm qua thì tôi đã có thể qua bài kiểm tra rồi)

    • Lưu ý: Dạng rút gọn
    • Had + S1 + Ved/ VII, S2 + would/ could + have + Ved/ VII

    Example:   If you had helped me yesterday, I could have passed the test.

    = Had you helped me yesterday, I could have passed the test.

     Mẹo về dạng so sánh

    1. So sánh bằng

    Công thức: S1 + be + as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “as … as”

    1. So sánh không bằng

    Công thức: S1 + be + not as + adj(dài, ngắn) + as + S2

    S1 + V + not + as + adv(dài, ngắn) + as + S2

    Mẹo: Cặp “ not as … as”

    1. So sánh hơn

    Công thức 1:

    S1 + be + adj(ngắn) + “er” + than + S2

    S2 + V + adv(ngắn) + “er” + than + S2

    Công thức 2:

    S1 + be + more + adj(dài) + than + S2

    S1 + V + more + adv(dài) + than + S2

    Mẹo: more, than, er

    • Lưu ý 1: Các từ “much, far, a lot, a little” thường hay xuất hiện trước dạng so sánh hơn nhằm nhấn mạnh về mức độ so sánh

    Example:   John is much more handsome than his brother.

    (John đẹp trai hơn nhiều anh trai của anh ta)

    • Lưu ý 2: Các dạng so sánh hơn đặc biệt
    1. Dạng so sánh hơn dùng với danh từ

    Công thức: S1+ V + more + N + than + S2

    Example:   I have more money than you.

    (Tôi có nhiều tiền hơn bạn)

    1. So sánh hơn có chứa “the”

    Công thức 1: The + so sánh hơn, the + so sánh hơn (càng làm sao thì càng làm sao)

    Exampple:   The closer you live to a city, the more expensive your life will be.

    (bạn càng sống gần một thành phố thì cuộc sống của bạn sẽ càng đắt đỏ)

    Công thức 2: Of the two + N(đếm được số nhiều), S + be/ V + the + so sánh hơn

    Example:   Of the two candidates, John is the better person.

    (Trong hai ứng viên, John là người tốt hơn)

    1. So sánh nhất (trong TOEIC hay hỏi về so sánh nhất của tính từ)

    Công thức 1: S + be + the + adj(ngắn) + est

    Công thức 2: S + be + the most + adj(dài)

    Mẹo: the, most, est

    • Lưu ý chung: Dạng so sánh bất quy tắc
    • Good/ well – better – the best
    • Bad/ ill – worse – the worst
    • Many/ much – more – the most
    • Little – less – the least
  • Thương mại điện tử

    Thương mại điện tử

    Đề cương thương mại điện tử có chứa nhiều sơ đồ. Vì vậy các bạn nên tải đề cương về nhé!

    [Tải đề cương môn thương mại điện tử tại đây]

    [toc]

    1. Trình bày những hiểu biết cơ bản về mạng Internet?

    * Khái niệm: Internet là mạng của các mạng máy tính trên phạm vi toàn TG, sd giao thức có tên là TCP/IP để kết nối và truyền dữ liệu giữa các máy tính và giúp người sd có khả năng khai thác thông tin.

    * Đặc điểm:

    – Internet là 1 hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy cập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên 1 giao thức liên mạng đã được chuẩn hoá (giao thức IP), bao gồm hàng triệu máy tính nhỏ hơn của các DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu.

    – Internet là 1 mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN (Local Area Network) và WAN (Wide Area Network) trên TG kết nối vs nhau. Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào Internet thông qua 1 router.

    – Mạng Internet là của chung, điều đó có nghĩa là không ai thực hiện sở hữu nó vs tư cách cá nhân. Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau, không ai, không 1 thực thể nào cũng như không 1 trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Internet.

    – Mỗi phần của mạng Internet được liên kết vs nhau theo 1 cách thức nhằm tạo nên 1 mạng toàn cầu.

    2. Vẽ mô hình và giải thích hoạt động của mạng Internet?

    (tải về về bản đầy đủ để xem mô hình)

    * Giải thích:

    – Mỗi máy chủ được định vị bằng 1 địa chỉ IP. Các máy tính giao dịch vs nhau bằng mạng Internet thông qua việc gửi các gói dữ liệu (data packet).

    – Gửi gói dữ liệu qua Internet cần:

    + Địa chỉ nguồn: địa chỉ IP máy gửi dữ liệu.

    + Địa chỉ nơi đến: là địa chỉ IP máy tính nhận dữ liệu.

    – Khi dữ liệu được gửi qua Internet, thông thường nó được chia ra thành nhiều gói dữ liệu nhỏ hơn, các gói dữ liệu này thường đến máy nhận không theo 1 thứ tự nào cả. Máy khách nhận được các gói thông tin này và dựa vào quy luật thứ tự thông tin, sau đó sắp xếp lại các thông tin này cho đúng thông điệp ban đầu.

    – Các gói dữ liệu thông thường không được gửi trực tiếp đến địa chỉ nơi đến, do tính chất của Internet là rộng, mạng phức tạp, mỗi 1 máy, khách không thể biết đường nào tối ưu nhất để gói thông tin được chuyển đến. Vì vậy, 1 thiết bị đặt biệt – cầu dẫn (router) được sd nhằm giúp chuyển các gói dữ liệu trên Internet được hiệu quả hơn. Gói tin thường đi qua nhiều router trước khi đến đích.

    3. Trình bày lược sử phát triển Internet?

    – 1962: J.C.R.Licklider đưa ra ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính vs nhau.

    – 1965: mạng gửi các dữ liệu đã đượ chia nhỏ thành từng packet, đi theo các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G.Roberts đã kết nối 1 máy tính ở Massachussetts vs 1 máy tính khác California qua đường dây điện thoại.

    – 1967: Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET – Advanced Research Project Agency Network tại 1 hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói tin – packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ thông tin vs nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANET.

    – 1969: Cơ quan quản lý dự án nghiêm cứu phát triển ARPA thuộc Bộ quốc phòng Mỹ liên kết vs 4 địa điểm đầu tiên vào tháng 7 năm 1969 bao gồm: Viện nghiên cứu Stanford, Đại học California, Los Angeles, Đại học Utah và Đại học California, Santa Barbara. Đó chính là mạng liên khu vực (Wide Area Network) đầu tiên được xây dựng.

    – 1972: Thư điện tử bắt đầu được sd (Ray Tomlinson)

    – 1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường Đại học London.

    – 1974: Thuật ngữ Internet xuất hiện lần đầu tiên.

    – 1983: Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol và Internet Protocol) chính thức được coi như 1 chuẩn đối vs ngành quân sự Mỹ và tất cả các máy tính nối vs ARPANET phải sd chuẩn mới này.

    – 1984:

    + ARPANET được chia ra thành 2 phần, phần thứ nhất vẫn được gọi là ARPANET dành cho việc nghiên cứu và phát triển, phần thứ hai được gọi là MILNET là mạng dùng cho các mục đích quân sự.

    + Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành 6 loại chính:

    • .edu (education) cho lĩnh vực giáodục
    • .gov (government) thuộc chính phủ
    • .mil (miltary) cho lĩnh vực quân sự
    • .com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
    • .org (organization) cho các tổ chức
    • .net (network resources) cho các mạng

    – 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới, mọi người đều có thể sd, các doanh nghiệp bắt đầu sd Internet vào mục đích kinh doanh, thương mại.

    – 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch vụ mới.

    – 1994:

    + Mạng Internet được sd rộng rãi.

    + Công ty Amazon.com ra đời chuyên kinh doanh TMĐT.

    – 1995: Công ty Netscape ứng dụng Internet vào hoạt động kinh doanh.

    – 1997:

    + IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử.

    + Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

    + Internet đã trở thành 1 mạng lớn nhất trên TG, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnh vực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội …

    + Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhân loại 1 thời kỳ mới – kỷ nguyên TMĐT trên Internet.

    4. Web (WWW) là gì? Các thuật ngữ Web cơ bản? Các ứng dụng của Web và Internet?

    * Khái niệm: World Wide Web được gọi tắt là Web là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua 1 số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.

    * Các thuật ngữ cơ bản:

    – Khái niệm Webpage: là 1 trang web, tức là 1 file có đuôi HTM hay HTLM, đó là 1 tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang web khác.

    – Khái niệm Website: là tập hợp những trang web liên kết vs nhau bằng các siêu liên kết.

    * Ứng dụng của web, Internet:

    – Flash: tạo hình ảnh động cao cấp, đẹp, dùng cho việc trang trí.

    – Thư điện tử (email).

    – Facebook.

    – Bán lẻ trực tuyến.

    – Đọc báo.

     

    5. Vẽ mô hình và giải thích cấu trúc của hệ thống Web?

    (tải về bản đầy đủ để xem sơ đồ)

    *Giải thích:

    – Hệ thống web là 1 hệ thống cung cấp thông tin trên mạng Internet thông qua các thành phần như máy chủ, trình duyệt và nội dung thông tin.

    – Hệ thống web bao gồm:

    + Đường kết nối vs mạng cung cấp dịch vụ Internet

    + Các máy chủ cung cấp dịch vụ web

    + Các máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ chứng thực, máy chủ tìm kiếm

    + Hệ thống tường lửa

    + Hệ thống máy trạm điều hành cập nhật thông tin cho máy chủ web

  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    **** Mới Cập Nhật: Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề Cập Nhật 2017


    [toc]

    Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    Hội nghị Hợp nhất Đảng diễn ra tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với các nội dung:

    • Phương hướng chiến lược của cách mạng VN là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    • Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM:
    • Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn độc lập. Đây là nhiệm vụ chủ yếu, quan trọng nhất.
    • Về kinh tế: Thủ tiêu các quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọ đế quốc; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc làm công và chia cho dân cày nghèo.
    • Về văn hóa- xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thong giáo dục theo hướng công nông hóa.
    • Về lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương thu phục công nhân, nông dân và toàn thể các giai cấp, tầng lớp yêu nước.
    • Về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo VN. ảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi lien lạc với các giai cấp phải rất cản thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
    • Về quan hệ cách mạng VN với phong trào cách mạng Thế giới: Cách mạng VN là một bộ phận của CM thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và gia cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Câu 2: Trình bày luận cương chính trị của đảng

    Nội dung luận cương chính trị

    Mâu thuẫn gia cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ”, “một bên thì địa chủ , phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”.

    Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: Lúc đầu là cuộc “CM tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế”. Sauk hi CM tư sản dan quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN

    Nhiệm vụ CM: Xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó “ vấn đề thổ địa CM là cái cốt của CM tư sản dân quyền”

    Lực lượng CM: Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sản lãnh đạo CM. Còn các giai cấp khác nhau: tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại CM, tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cảu lương và khi CM phát triển cao thì học sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia thì không tán thành CM, tiểu tư sản tri thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quộc trong kỳ đầu. Chỉ có các phần từ lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, tri thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi.

    Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc CM ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản”. Đảng phải có kỷ luật tập trung, mất thiết liên lạc với quần chúng và được vũ  trang bởi chủ nghĩa Mác-Lê nin

    Phương pháp CM: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

    Quan hệ quốc tế: CM Việt Nam là một bộ phận của CM thế giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp. Liên hệ với phong trào CM ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa

     

    Câu 3: Trình bày nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng ngày  25/11/1945?

    Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” vạch ra con đường đi lên cho CM Việt Nam trong giai đoạn mới.

    Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của CM Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “ Dân tọc trên hết, Tổ quốc trê hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà giữ vững độc lập

    Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chất hành trung ương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng. Vì vậy, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trân Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Minh Lào chống pháp xâm lược; khiên quyết giành độc lập tự do – hạnh phúc dân tộc,…

    Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: củng cố chính quyền CM; chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

    Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: xúc tiến bầu cử Quốc Hội, thành lập chính phủ chính thức,lập hiến pháp củng cố chính quyền nhân dân, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài, kiên trì nguyên tắc them bạn bớt thu, thực hiện khẩu hiệu “ hoa- việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp,

    Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản Chỉ thị “ Kháng chiến kiến Quốc ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vẫn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược CM trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước việt nam dân chủ cộng hòa vừa mới khai sinh

    Câu 4: Trình bày bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 năm 1945 ?

    1. Thuận lợi : Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học – kỹ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á,châu Phi và Mỹ La Tinh,phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản; Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước; thế lực của CM đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ Quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
    2. Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản CM; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản chủ nghĩa; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Trung Quốc và Liên Xô; đất nước ta chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam bị Mỹ vào xâm lược và trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
    3. Đảng đồng thời lãnh đạo hai chiến lược CM ở hai miền khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM Việt Nam sau tháng 7/1945. Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi và khó khăn nêu trên để Đảng phân tích, hoạch định đường lối chiến chung cho CM Việt Nạm trong giai đoạn mới.

     

    Câu 5: Tại sao đại hội VI năm 1986, đảng ta quyết định đổi mới chính sách công nghiệp hoá

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng ( 12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975-1985 :

    • Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế… Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cân thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    • Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từ long mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu. Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
    • Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại Hội lần thứ V như: nông nghiệp chưa thật sự coi là mặt hàng đầu, công nghệ nặng không phục vụ kịp thời nồng nghiệp và công nghiệp nhẹ.
  • Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Hàng hóa là gì? Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
    • Giá trị sử dụng:
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
    • Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó không phụ thuộc vào chế độ xã hội cho nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác.
    • Mỗi hàng hóa có nhiều thuộc tính tức nhiều công dụng, chúng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ và của lực lượng sản xuất nói chung.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thể hiện đầy đủ thông qua quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Vì thế nếu hàng hóa chưa được sử dụng thì nó mới chỉ có giá trị sử dụng khả năng, nó chỉ có giá trị sử dụng, cụ thể khi ở trong quá trình tiêu dùng của con người.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán. Nên giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi.

    Câu 2: Trình bày thuộc tính giá trị của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù trừu tượng, để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đỏi của hàng hóa.
    • Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
    • Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
    • Giá trị hàng hóa là cái ẩn dấu bên trong làm cơ sở cho sự so sánh, trao đổi giữa các hàng hóa với nhau. Sở dĩ hàng hóa có giá trị trao đổi là vì hàng hóa có giá trị. Do vậy, giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
    • Giá trị hàng hóa là 1 quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa nhùng ng sản xuất hàng hóa. 1 hàng hóa này trao đổi với hàng hóa khác thì có nghĩa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa này đứng đối diện, quan hệ với hao phí lao động của người sản xuất khác.
    • Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, có sản xuất hàng hóa mới có giá trị hàng hóa. Trong nền kinh tế tự cấp tự túc thì phạm trù giá trị của hang hóa chưa xuất hiện.

    Câu 3: Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến?

    Trả lời:

    1. TB bất biến:
    • ĐN: Bộ phận tb biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Ký hiệu là C.
    • Cấu trúc: về mặt hiện vật, TB bất biến gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng(C1); nguyên, nhiên vật liệu (C2).
    • Đặc điểm: giá trị của chúng được lao động cụ thể của ng công nhân bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm. Trong đó C1 chuyển giá trị nhiều lần, C2 chuyển giá trị 1 lần. Giá trị sử dụng của TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.
    1. TB khả biến:
    • ĐN: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trưu tượng của công nhân làm thuê tăng lên, tức là không biến đổi về lượng. Ký hiệu V.
    • Cấu trúc: TB khả biến dùng để thuê ng lao động làm việc trong khoảng thời gian nhất định. TB khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương.
    • Đặc điểm: Sử dụng TB khả biến sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của chính TB khả biến bỏ ra ban đầu. Lượng giá trị đó được chia thành 2 bộ phận: 1 bộ phận chuyển thành tư liệu sinh hoạt của ng công nhân, bù lại giá rị sức lao động của ng công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của họ; bộ phận còn lại chính là giá rị thựng dư thuộc về nhà TB.
    • Nhà TB không sở hữu được sức lao động đã mua bằng TB khả biến, mà chỉ sử dụng sức lao động đó trong thời gian nhất định trong ngày.

    Câu 4: Trình bày khái niệm lợi nhuận?

    Trả lời:

    • Nếu hàng hóa được bán đúng giá thị trường thì chủ TB sẽ thu được phàn thặng dư đúng bằng giá trị thặng dư. Họ không quan tâm phần thặng dư đó do cái gì tạo ra mà chỉ biết kết thúc quá trình đầu tư TB, họ thu vè 1 phần thặng dư, họ gọi đó là lợi nhuận.
    • Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được coi là kết quả của toàn bộ TB ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất. Ký hiệu P.
    • Công thức: P= w-k

    Câu 5: Trình bày khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư?

    Trả lời:

    • Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
    • Công thức: m’ = M/v x 100 %
    • Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trình độ bóc lột của nhà TB đói với công nhân. Nó phản ánh trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu. Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ ngày lao động của công nhân được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư theo tỉ lệ nào. Vì thế tỷ suất giá trị thặng dư còn được tính:

    m’ = thời gian lao động thặng dư( t’) / thời gian lao động cần thiết(t) x 100 %

    • Khối lượng giá trị thặng dư (M) là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột được trong một thời gian sản xuất nhất định.
    • Công thức:nó được tính bằng tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng TB khả biến: M = m’ x V.
    • Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào trình độ bóc lột của nhà TB và số lượng công nhân bị nhà TB bóc lột.
    • Khối lượng giá trị thặng dư chỉ rõ quy mô bóc lột của nhà TB.