Tag: nguyen-ly-co-ban

  • Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Vận Tải Đa Phương Thức Và Logistics

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Một số phần cần thiết trong môn này ad sẽ note lại cho các bạn trong ĐHHH nói riêng và sinh viên nói chung tham khảo.

    Ad sẽ đăng các phần thầy (cô) yêu cầu tìm, bài powerpoint của thầy (cô)

    Lưu ý: Sinh viên VIMARU khoa chất lượng cao theo dõi bài post nhé!


    Một số văn bản cần thiết 

    Nghị định số 87/2009 về vận tải đa phương thức của chính phủ:

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

    Công ước của liên hợp quốc về mua bán hàng hóa quốc tế năm 1980

    Click HERE (bỏ qua quảng cáo)

  • Nguyên Lý Thống Kê

    Nguyên Lý Thống Kê

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Phần 1: Bài Tập

    Các dạng bài tập môn Nguyên Lý Thống Kê: Nhấp vào đây để tải xuống  [dự phòng: Here]

    Hướng dẫn giải bài tập: Nhấp vào đây để tải xuống [dự phòng: Here]

    Lưu ý: Phần hướng dẫn giải do một sinh viên làm, vì vậy sai sót (nếu có) vẫn có thể tồn tại. Các bạn hãy tham khảo và chỉnh sửa nhé!

    Phần 2: Lý Thuyết

    Các bạn lưu ý là nên tải bản pdf về máy nhé! Đây là đề cương có nhiều công thức phức tạp, file pdf đã được chỉnh lý rõ ràng nhất cho các bạn!!!


    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 1 NGẮN GỌN][dự phòng: Here]

    [Nhấp vào đây để tải phiên bản 2 CỰC CHI TIẾT][dự phòng: Here]


    [toc]

    Câu 1: Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của thống kê học?

    1. Khái niệm: Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của các hiện tượng kinh tế- xã hội, tự nhiên, kỹ thuật để tìm hiểu bản chất, tính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.
    2. Đối tượng nghiên cứu: Thống kê nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể:
    • Hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội, thống kê nghiên cứu bao gồm:
    • Điều kiện thời gian, địa điểm: ở mỗi thời gian khác nhau thì con số (mặt lượng) luôn khác nhau.
    • Nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất: mỗi hiện tượng kinh tế xã hội luôn có 2 mặt
    • Chất để phân biệt nó với cái khác.
    • Lượng thể hiện quy mô, trình độ phát triển
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng nhưng chất và lượng không thể tách rời nhau.
    • Thống kê nghiên cứu mặt lượng của các hiện tượng kinh tế- xã hội phải đặt trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của chúng.
    • Hiện tượng số lớn: các hiện tượng kinh tế- xã hội chịu tác động của nhiều nhân tố:
    • Nhân tố tất nhiên: bản chất, tính quy luật.
    • Nhân tố ngẫu nhiên: hiện tượng phát triển lệch khỏi tính quy luật.
    • Khi nghiên cứu số lớn các hiện tượng các nhân tốc tác động ngẫu nhiên sẽ tác động triệt tiêu nhau chỉ còn lại tác động tất nhiên. Từ đó ta thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng.
    • Mặt lượng của các hiện tượng thay đổi theo thời gian và không gian. Vì vậy khi nghiên cứu các hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội phải gắn với thời gian và địa điểm cụ thể.

     

    Câu 2: Các khái niệm, phân loại tổng thể thống kê, tiêu thức thống kê và chỉ tiêu thống kê? Cho ví dụ minh họa.

     

    1. Tổng thể thống kê:
    • Khái niệm: là tập hợp các đơn vị (phần tử) thuộc hiện tượng nghiên cứu, cần quan sát, thu thập và phân tích mặt lượng của chúng theo một hoặc một số tiêu thức nà đó.
    • Phân loại:
    • Theo sự nhận biết trực quan
    • Tổng thể bộc lộ: là tổng thể mà ta có thể nhận biết được số đơn vị tổng thể bằng trực quan.
    • Tổng thể tiềm ẩn: là tổng thể mà ta không thể nhận biệt số đơn vị bằng trực quan.
    • Theo mục đích nghiên cứu
    • Tổng thể đồng chất: Là tổng thể bao gồm các đơn vị giống nhau ở một hoặc một số đặc điểm chủ yếu có liên quan trực tiếp đến mục đích nghiên cứu.
    • Tổng thể không đồng chất: là tổng thể bao gồm các dơn vị khac nhau ở đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu.
    1. Tiêu thức thống kê:
    • Khái niệm: Là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu.
    • Phân loại:
    • Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh tính chất hay loại hình của đơn vị tổng thể, không có biểu hiện trực tiếp bằng các con số.
    • Tiêu thức số lượng: là tiêu thức có thể biểu hiện trực tiếp bằng các con số và có thể cân, do, đong, đếm được của từng đơn vị tổng thể.
    • Các trị số cụ thể khác nhau của tiêu thức số lượng gọi là lượng biến. Gồm:
    • Lượng biến rời rạc: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó là hữu hạn hay vô hạn và có thể đếm được.
    • Lượng biến liên tục: là lượng biến mà các giá trị có thể có của nó có thể lấp kín cả một khoảng trên trục số.
    • Khi nghiên cứu các nhân khẩu, mỗi nhân khẩu có các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc….
    1. Chỉ tiêu thống kê:
    • Khái niệm: là các trị số phản ánh mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
    • Phân loại:
    • Chỉ tiêu khối lượng: là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của tổng thể.
    • Chỉ tiêu chất lượng: là chỉ tiêu phản ánh tính chất, trình độ phổ biến, quan hệ so sánh trong tổng thể

    VD: tổng sản lượng, tổng doanh thu,… của 1 doanh nghiệp vận tải trong 1 năm.

     

    Câu 3: Thang đo trong thống kê

    Nội dung Khái niệm Đặc điểm Ví dụ
    1.Thang đo định danh là loại thang đo dùng cho các tiêu thức thuộc tính, mà các biểu hiện của dữ liệu không có sự hơn kém,khác biệt về thứ bậc ,không theo 1 trình tự xác định nào.

     

    Giữa các con số ở đây không có sự hơn kém ,không thực hiện được các phép toán thống kê .chỉ dùng để đếm tần số xuất hiện của từng biểu hiện Giới tính:nam kí hiệu số 1.nữ kí hiệu số 2
    2. Thang đo thứ bậc là loại thang đo thường được sử dụng cho các tiêu thức thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu có sự hơn kém,khác biệt về thức bậc. Giữa các biểu hiện của tiêu thức có quan hệ thứ bậc hơn kém,sự chênh lệch giữa các biểu hiện không nhất thiết phải bằng nhau. Danh hiệu học sinh:giỏi, xuất sắc, khá…
    3.Thang đo khoảng Là thang đo thứ bậc có các khoảng cách đều nhau nhưng không có điểm gốc là 0. Có thể đánh giá được mức độ hơn kém cụ thể về mặt lượng,luôn có đơn vị đo và được sử dụng cho các tiêu thức số lượng. Thang đo nhiệt độ không khí
    4.Thang đo tỉ lệ Là thang đo khoảng với giá trị 0 tuyệt đối được coi là điểm xuất phát của độ dài đo lường trên thang. Là loại thang đo định lượng chặt chẽ nhất Đơn vị đo vật lý thông thường: kg.mét….

     

    Câu 4: Khái niệm, ý nghĩa và các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.

    1. Khái niệm: Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học với 1 kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép nguồn tài liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian.
    2. Ý nghĩa:
    • Tài liệu do điều tra thống kê thu được là căn cứ tin cậy để kiểm tra, đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tfnh hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
    • Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, phát hiện, tìm ra những yếu tố tác dộng, những yếu tố quyết định sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu.
    • Những tài liệu điều tra thống kê là căn cứ vững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiện tượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng tương lai.
    1. Các yêu cầu cơ bản:
    • Trung thực: Người điều tra phải trung thực ghi chép đúng những điều đã nghe, đã thấy. không đặt những câu hỏi mang tính chủ quan. Không đưa ra những gợi ý có thể gây ảnh hưởng tới người cung cấp thông tin. Người cung cấp thông tin phải cung cấp thông tin xác thực, không che dấu, nghiêm cấm khai man.
    • Chính xác, khách quan: Tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu. Đòi hỏi người điều tra phải có trình độ chyên môn.
    • Kịp thời: Tài liệu điều tra phải có tính nhạy bén, phản ánh mọi sự biến động của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết. Đòi hỏi phải cung cấp thông tin đúng thời hạn của điều tra thống kê.
    • Đầy đủ: Tài liệu điều tra phải thu thập đúng nội dung và số đơn vị tổng thể dã quy định trong phương án điều tra.

     

    Câu 5: Các loại điều tra trong thống kê? Cho ví dụ minh họa.

    • Căn cứ vào tính liên tục, tính hệ thống của các cuộc điều tra:
    • Điều tra thường xuyên: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu ban đầu về hiện tượng nghiên cứu 1 cách liên tục, có hệ thống và thường là quan sát quá trình biến động của hiện tượng. Điều tra thương xuyên thu thập được số liệu theo quá trình phát sinh, phát triển của hiện tượng một cách tỉ mỉ, là cơ sở chủ yếu để lập các báo cáo thống kê theo định kỳ, là công cụ để theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch.

    VD: điều tra số lượng  hàng hóa tồn kho…

    • Điều tra không thường xuyên: là việc thu thập,ghi chép dữ liệu ban đầu một cách không liên tục mà chỉ tiến hành khi có nhu cầu nghiên cứu hiện tượng. Dữ liệu của điều tra không thường xuyên phản ánh trạng thái hiện tượng tại thời điểm nhất định, chỉ được vận dụng với những hiện tượng ít biến đổi, không cần theo dõi thời xuyên.

    VD: điều tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm…

    • Căn cứ vào phạm vi của đối tượng điều tra:
    • Điều tra toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên tất cả các đơn vị của tổng thể nghiên cứu.

    VD: tổng điều tra dân số, tổng điều tra vốn sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp…

    • Ưu điểm: Cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, toàn diện và trực tiếp.
    • Nhược điểm: Đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn, số người tham gia đông, thời gian dài.
    • Điều tra không toàn bộ: là việc tiến hành thu thập, ghi chép dữ liệu trên một số đơn vị được chọn ra từ toàn bộ các đơn vị thuộc tổng thể nghiên cứu.
    • Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, chi phí.
    • Nhược điểm: luôn phát sinh sai số.
    • Các hình thức:
    • F Điều tra chuyên đề: là tiến hành điều tra trên một số rất ít các đơn vị của tổng thể, nhưng lại đi sâu nghiên cứu nhiều khía cạnh của đối tượng đó. Mục đích là để khám phá, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu nhằm rút ra vấn đề cốt lõi, tìm ra những bài học kinh nghiệm chung để chỉ đạo phong trào

    VD: điều tra năng suất thu hoạch lúa,…

    • F Điều tra chọn lọc: được thực hiện bằng cách chọn ra một số phần tử hay đơn vị thuộc tổng thể đơn vị nghiên cứu để thu thập dữ liệu thực tế.

    VD: điều tra chất lượng sản phẩm,…

    • F Điều tra trọng điểm: là tiến hành thu thập dữ liệu trên bộ phận chủ yếu nhất, tập trung nhất trong toàn bộ tổng thể nghiên cứu.

    VD: điều tra nguyên liệu trồng chè tại Thái Nguyên….

  • Tài Liệu Ôn Thi MOS

    Tài Liệu Ôn Thi MOS

    1. Tài liệu ôn thi MOS:

    Đây là bộ tài liệu cơ bản Microsoft Office Word 2010 của trường Đại Học Hàng Hải (VMU). Theo như mình nhận thấy, bộ tài liệu này viết khá đầy đủ, sơ lược về các thẻ trong Word. Các thẻ trong Word là một phần cực kì quan trọng để các bạn nắm được phần nội dung chính trong các câu hỏi. Các bạn nhấp vào đây để tải

    [Các chức năng cơ bản trong Microsoft Word 2010]

    2. Các dạng đề ôn thi MOS

    Các dạng đề thi được biên soạn bởi khoa công nghệ thông tin trường Đại Học Hàng Hải. Trong đó, các dạng bài được mô phỏng gần giống với một bài thi MOS. Đặc biệt có một số đề được viết bằng tiếng anh dành cho những bạn muốn làm bài thi MOS bằng tiếng Anh. Đừng chần chừ nữa, các bạn nên bắt tay luyện tập MOS ngay. Các bạn hãy tải các dạng đề thi tại đây.

    [Tài liệu thực hành]

    Các bạn lưu ý tải cả tệp sau về máy. Đây là tệp hỗ trợ để các bạn có thể làm các bài thực hành. Bởi vì một số file đề yêu cầu (word1.doc, word2.doc,….) nằm trong tệp tin này.

    [Tải xuống tệp hỗ trợ GMetrixTemplates.zip tại đây]

    Password: hotroontap

    3. Thông tin Cơ bản về MOS

    1. MOS là gì?

    MOS là Microsoft Office  Specialist; là bài thi đánh giá kỹ năng tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới với hơn 1 triệu bài thi được tổ chức hàng năm. Bài thi MOS được sáng tạo bởi Microsoft  và triển khai bởi Certiport (Hoa Kỳ). Bài thi được thực hiện hiện trực tuyến, với hơn 25 ngôn ngữ được xây dựng và được Việt hóa bài thi. MOS là chứng chỉ duy nhất xác nhận kỹ năng sử dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office và do Microsoft trực tiếp cấp chứng chỉ.

    Các cấp độ của chứng chỉ MOS

    •  Specialist: Chứng nhận kỹ năng cơ bản trong các sản phẩm Microsoft Office: Word, Excel, PowerPoint, Access, Outlook.
    •  Expert: Chứng nhận kỹ năng cao cấp trong Microsoft Word và Microsoft Excel.
    •  Master:  Chứng nhận kỹ năng tổng thể toàn diện cao cấp nhất trong sử dụng Microsoft Office. Yêu cầu 4 bài thi: Word Expert, Excel Expert, PowerPoint và một trong 2 bài thi: Outlook hoặc Access.

    2. Thời gian làm bài thi
    Mỗi bài thi 50 phút

    3. Nội dung các bài thi

    Chứng chỉ MOS do Microsoft chính thức cấp cho các chương trình trình ứng dụng tin học văn phòng bao gồm các bài thi MOS 2010: Word®2010, 2010, PowerPoint® 2010, Access® 2010, Outlook® 2010, SharePoint® 2010, Word 2010 Expert, Excel® 2010 Expert

    4. Lợi ích của bài thi MOS

    MOS là chứng chỉ được công nhận trên toàn thế giới. Khi đạt được chứng chỉ MOS, bạn sẽ có trong tay một công cụ hữu hiệu để bạn khẳng định bản thân và tiến xa hơn trong môi trường làm việc đây cạnh tranh. Không chỉ vậy chứng chỉ MOS giúp bạn thể hiện được năng lực của mình một cách dễ dàng, vượt trội hơn hẳn so với những sinh viên bình thường khác.

    5. Thời hạn

    Chứng chỉ MOS có giá trị trọn đời.

     

  • Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đường Lối Cách Mạng Của Đảng

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)

    **** Mới Cập Nhật: Đường Lối Cách Mạng Của Đảng – Bộ Đề Cập Nhật 2017


    [toc]

    Câu 1: Phân tích nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

    Hội nghị Hợp nhất Đảng diễn ra tại Hương Cảng (Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với các nội dung:

    • Phương hướng chiến lược của cách mạng VN là: “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.
    • Nhiệm vụ của CM tư sản dân quyền và thổ địa CM:
    • Về chính trị: Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho nước VN hoàn toàn độc lập. Đây là nhiệm vụ chủ yếu, quan trọng nhất.
    • Về kinh tế: Thủ tiêu các quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của bọ đế quốc; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc làm công và chia cho dân cày nghèo.
    • Về văn hóa- xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thong giáo dục theo hướng công nông hóa.
    • Về lực lượng cách mạng: Đảng chủ trương thu phục công nhân, nông dân và toàn thể các giai cấp, tầng lớp yêu nước.
    • Về lãnh đạo CM: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo VN. ảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng, trong khi lien lạc với các giai cấp phải rất cản thận, không khi nào nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con đường thỏa hiệp.
    • Về quan hệ cách mạng VN với phong trào cách mạng Thế giới: Cách mạng VN là một bộ phận của CM thế giới, phải thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và gia cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

    Câu 2: Trình bày luận cương chính trị của đảng

    Nội dung luận cương chính trị

    Mâu thuẫn gia cấp ngày càng diễn ra gay gắt ở Việt Nam, Lào và Cao Miên là “một bên thì thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ”, “một bên thì địa chủ , phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa”.

    Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: Lúc đầu là cuộc “CM tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế”. Sauk hi CM tư sản dan quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN

    Nhiệm vụ CM: Xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ đó có quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó “ vấn đề thổ địa CM là cái cốt của CM tư sản dân quyền”

    Lực lượng CM: Vô sản và nông dân là lực lượng chính, trong đó vô sản lãnh đạo CM. Còn các giai cấp khác nhau: tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại CM, tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cảu lương và khi CM phát triển cao thì học sẽ theo đế quốc. Trong giai cấp tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự, tiểu tư sản thương gia thì không tán thành CM, tiểu tư sản tri thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quộc trong kỳ đầu. Chỉ có các phần từ lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công nhỏ, tri thức thất nghiệp mới đi theo CM mà thôi.

    Vai trò của Đảng: “điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc CM ở Đông Dương là cần phải có một Đảng Cộng sản”. Đảng phải có kỷ luật tập trung, mất thiết liên lạc với quần chúng và được vũ  trang bởi chủ nghĩa Mác-Lê nin

    Phương pháp CM: Võ trang bạo động, theo khuôn phép nhà binh

    Quan hệ quốc tế: CM Việt Nam là một bộ phận của CM thế giới vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp. Liên hệ với phong trào CM ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa

     

    Câu 3: Trình bày nội dung chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Đảng ngày  25/11/1945?

    Ngày 25/11/1945 Ban chấp hành trung ương đảng ra chỉ thị “ Kháng chiến kiến quốc” vạch ra con đường đi lên cho CM Việt Nam trong giai đoạn mới.

    Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xác định mục tiêu của CM Việt Nam lúc này vẫn là dân tộc giải phóng, khẩu hiệu lúc này là “ Dân tọc trên hết, Tổ quốc trê hết”, nhưng không phải là giành độc lập mà giữ vững độc lập

    Về xác định kẻ thù: Phân tích âm mưu của các đế quốc đối với Đông Dương, Ban chất hành trung ương nêu rõ: Kẻ thù chính của ta lúc này là thực dân Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng. Vì vậy, phải lập mặt trận dân tộc thống nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trân Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nhân dân, thống nhất mặt trận Việt Minh Lào chống pháp xâm lược; khiên quyết giành độc lập tự do – hạnh phúc dân tộc,…

    Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên bốn nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là: củng cố chính quyền CM; chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân

    Những biện pháp cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ trên: xúc tiến bầu cử Quốc Hội, thành lập chính phủ chính thức,lập hiến pháp củng cố chính quyền nhân dân, động viên lực lượng toàn dân, kiên trì kháng chiến, tổ chức và lãnh đạo cuộc kháng chiến lâu dài, kiên trì nguyên tắc them bạn bớt thu, thực hiện khẩu hiệu “ hoa- việt thân thiện” đối với quân đội Tưởng Giới Thạch và “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với Pháp,

    Tóm lại: Những chủ trương trên đây của Ban chấp hành trung ương Đảng được nêu trong bản Chỉ thị “ Kháng chiến kiến Quốc ra ngày 25/11/1945 đã giải quyết kịp thời những vẫn đề quan trọng về chỉ đạo chiến lược và sách lược CM trong tình thế mới vô cùng phức tạp và khó khăn của nước việt nam dân chủ cộng hòa vừa mới khai sinh

    Câu 4: Trình bày bối cảnh lịch sử của cách mạng Việt Nam sau tháng 7 năm 1945 ?

    1. Thuận lợi : Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học – kỹ thuật, nhất là của Liên Xô; phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á,châu Phi và Mỹ La Tinh,phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản; Miền Bắc hoàn toàn giải phóng làm căn cứ địa chung cho cả nước; thế lực của CM đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ Quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam.
    2. Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản CM; thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và tư bản chủ nghĩa; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, nhất là giữa Trung Quốc và Liên Xô; đất nước ta chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, miền Nam bị Mỹ vào xâm lược và trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta.
    3. Đảng đồng thời lãnh đạo hai chiến lược CM ở hai miền khác nhau là đặc điểm lớn nhất của CM Việt Nam sau tháng 7/1945. Đặc điểm bao trùm và các thuận lợi và khó khăn nêu trên để Đảng phân tích, hoạch định đường lối chiến chung cho CM Việt Nạm trong giai đoạn mới.

     

    Câu 5: Tại sao đại hội VI năm 1986, đảng ta quyết định đổi mới chính sách công nghiệp hoá

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng ( 12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kỳ 1960-1985, mà trực tiếp là mười năm từ 1975-1985 :

    • Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, cải tạo XHCN và quản lý kinh tế… Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đi cân thiết nên chúng ta đã chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa trong khi chưa có đủ các tiền đề cần thiết, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
    • Trong việc bố trí cơ cấu kinh tế, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từ long mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý, thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những công trình quy mô lớn, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu. Kết quả là đầu tư nhiều nhưng hiệu quả thấp
    • Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của Đại Hội lần thứ V như: nông nghiệp chưa thật sự coi là mặt hàng đầu, công nghệ nặng không phục vụ kịp thời nồng nghiệp và công nghiệp nhẹ.
  • Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 2 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    Câu 1: Hàng hóa là gì? Trình bày thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
    • Giá trị sử dụng:
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.
    • Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của hàng hóa quy định, nó không phụ thuộc vào chế độ xã hội cho nên giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh viễn và giá trị sử dụng cấu thành nội dung vật chất của của cải. Giá trị sử dụng xác định mặt chất của hàng hóa và nó là căn cứ để phân biệt hàng hóa này với hàng hóa khác.
    • Mỗi hàng hóa có nhiều thuộc tính tức nhiều công dụng, chúng được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của khoa học và công nghệ và của lực lượng sản xuất nói chung.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ được thể hiện đầy đủ thông qua quá trình sử dụng, tiêu dùng hàng hóa. Vì thế nếu hàng hóa chưa được sử dụng thì nó mới chỉ có giá trị sử dụng khả năng, nó chỉ có giá trị sử dụng, cụ thể khi ở trong quá trình tiêu dùng của con người.
    • Giá trị sử dụng của hàng hóa không phải là giá trị sử dụng cho người trực tiếp sản xuất ra nó mà cho người khác, cho xã hội thông qua trao đổi, mua bán. Nên giá trị sử dụng của hàng hóa là vật mang giá trị trao đổi.

    Câu 2: Trình bày thuộc tính giá trị của hàng hóa?

    Trả lời:

    • Giá trị của hàng hóa là 1 phạm trù trừu tượng, để hiểu được giá trị của hàng hóa thì trước hết phải hiểu được giá trị trao đỏi của hàng hóa.
    • Giá trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi giữa những hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau.
    • Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
    • Giá trị hàng hóa là cái ẩn dấu bên trong làm cơ sở cho sự so sánh, trao đổi giữa các hàng hóa với nhau. Sở dĩ hàng hóa có giá trị trao đổi là vì hàng hóa có giá trị. Do vậy, giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị.
    • Giá trị hàng hóa là 1 quan hệ xã hội, nó biểu thị mối quan hệ giữa nhùng ng sản xuất hàng hóa. 1 hàng hóa này trao đổi với hàng hóa khác thì có nghĩa là hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa này đứng đối diện, quan hệ với hao phí lao động của người sản xuất khác.
    • Giá trị hàng hóa là 1 phạm trù lịch sử, có sản xuất hàng hóa mới có giá trị hàng hóa. Trong nền kinh tế tự cấp tự túc thì phạm trù giá trị của hang hóa chưa xuất hiện.

    Câu 3: Trình bày khái niệm tư bản bất biến, tư bản khả biến?

    Trả lời:

    1. TB bất biến:
    • ĐN: Bộ phận tb biến thành TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm, tức là không thay đổi về lượng giá trị của nó. Ký hiệu là C.
    • Cấu trúc: về mặt hiện vật, TB bất biến gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng(C1); nguyên, nhiên vật liệu (C2).
    • Đặc điểm: giá trị của chúng được lao động cụ thể của ng công nhân bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm. Trong đó C1 chuyển giá trị nhiều lần, C2 chuyển giá trị 1 lần. Giá trị sử dụng của TLSX được bảo tồn dưới hình thức giá trị sử dụng mới.
    1. TB khả biến:
    • ĐN: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trưu tượng của công nhân làm thuê tăng lên, tức là không biến đổi về lượng. Ký hiệu V.
    • Cấu trúc: TB khả biến dùng để thuê ng lao động làm việc trong khoảng thời gian nhất định. TB khả biến tồn tại dưới hình thức tiền lương.
    • Đặc điểm: Sử dụng TB khả biến sẽ tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trị của chính TB khả biến bỏ ra ban đầu. Lượng giá trị đó được chia thành 2 bộ phận: 1 bộ phận chuyển thành tư liệu sinh hoạt của ng công nhân, bù lại giá rị sức lao động của ng công nhân và mất đi trong quá trình tiêu dùng của họ; bộ phận còn lại chính là giá rị thựng dư thuộc về nhà TB.
    • Nhà TB không sở hữu được sức lao động đã mua bằng TB khả biến, mà chỉ sử dụng sức lao động đó trong thời gian nhất định trong ngày.

    Câu 4: Trình bày khái niệm lợi nhuận?

    Trả lời:

    • Nếu hàng hóa được bán đúng giá thị trường thì chủ TB sẽ thu được phàn thặng dư đúng bằng giá trị thặng dư. Họ không quan tâm phần thặng dư đó do cái gì tạo ra mà chỉ biết kết thúc quá trình đầu tư TB, họ thu vè 1 phần thặng dư, họ gọi đó là lợi nhuận.
    • Lợi nhuận là giá trị thặng dư khi được coi là kết quả của toàn bộ TB ứng trước, là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất. Ký hiệu P.
    • Công thức: P= w-k

    Câu 5: Trình bày khái niệm tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư?

    Trả lời:

    • Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa số lượng giá trị thặng dư với tư bản khả biến cần thiết để sản xuất ra giá trị thặng dư đó
    • Công thức: m’ = M/v x 100 %
    • Tỷ suất giá trị thặng dư chỉ rõ trình độ bóc lột của nhà TB đói với công nhân. Nó phản ánh trong tổng số giá trị mới do công nhân tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu và nhà TB chiếm đoạt bao nhiêu. Tỷ suất giá trị thặng dư còn chỉ rõ ngày lao động của công nhân được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư theo tỉ lệ nào. Vì thế tỷ suất giá trị thặng dư còn được tính:

    m’ = thời gian lao động thặng dư( t’) / thời gian lao động cần thiết(t) x 100 %

    • Khối lượng giá trị thặng dư (M) là số lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản bóc lột được trong một thời gian sản xuất nhất định.
    • Công thức:nó được tính bằng tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng TB khả biến: M = m’ x V.
    • Khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào trình độ bóc lột của nhà TB và số lượng công nhân bị nhà TB bóc lột.
    • Khối lượng giá trị thặng dư chỉ rõ quy mô bóc lột của nhà TB.
  • Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Đề cương Đại Học Hàng Hải (Vimaru)

    Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương hiện có của Đại Học Hàng Hải: CLICK HERE

    Tải ngay đề cương này bản PDF tại đây: CLICK HERE (Dự Phòng: CLICK HERE)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2015/12/Nguyen-ly-co-ban-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Nguyên lý cơ bản 1 (Triết học)

    Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Cách giải quyết vấn đề đó của CNDV, CNDT?

    Trả lời:

    1. Vấn đề cơ bản của triết học:
    • Theo Ph.Ăng ghen: “Vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”. Nói cách khác, nó là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
    • Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt, mỗi mặt trả lời 1 câu hỏi lớn:
    • Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
    • Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
    1. Cách giải quyết mặt thứ nhất của CNDV,CNDT:
    • Theo chủ nghĩa duy vật:

    + Bản chất của thế giới là vật chất, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

    + Chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong xã hội.

    + Chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức chính: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng.

    • Theo chủ nghĩa duy tâm:

    + Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

    + CNDT có nguồn gốc nhận thức và xã hội là sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa 1 mặt của nhận thức và gắn với lợi ích của giai cấp và tầng lớp bóc lột.

    + CNDT có 2 hình thức chính: CNDT khách quan, CNDT chủ quan.

    1. Cách giải quyết mặt thứ hai của CNDV,CNDT: Nhiều nhà triết học, cả duy vật lẫn duy tâm đều cho rằng con người có thể nhận thức được thế giới, chỉ có 1 số ít các nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người về thế giới.

    Câu 2: Trình bày khái niệm mối liên hệ, mối liên hệ phổ biến?

    Trả lời:

    • Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự quy định, sự tác động, chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.

    VD: sự tác động, ảnh hưởng của các hạt điện tích trong nguyên tử, giữa các tế bào trong cơ thể, giữa các cá nhân trong xã hội,…  là các mối liên hệ.

    • Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ các mối lien hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới.
    • Mối liên hệ phổ biến nhất tồn tại ở mọi sự vật, mọi hiện tượng của thế giới. Mối liên hệ phổ biến nhất là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng. Đó là mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng và chất, nguyên nhân và kết quả,….
    • Giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù, vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trọng phạm vi nhất định và tồn tại cả những mối liên hệ phổ biến nhất.
    • Toàn bộ những mối liên hệ đặc thù và phổ biến tạo nên tính thống nhất trong tính đa dạng và ngc lại tính đa dạng trong tính thống nhất của các mối liên hệ trong giới tự nhiên, xã hội, tư duy.

    Câu 3: Trình bày khái niệm chất?

    Trả lời:

    • Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
    • Chất bao gồm nhiều thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi.
    • Một sự vật có thể có nhiều chất khác nhau tù thuộc vào mối liên hệ của nó với cái khác.
    • Chất của sự vật luôn được biểu hiện qua các thuộc tính của nó, được xác định bởi kết cấu của các yếu tố tạo thành sự vật.
    • Chất không tồn tại thuần túy tách dời sự vật, hiện tượng, nó biểu hiện tính ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng.
    • Chất của sự vật, hiện tượng không những được quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành mà còn bởi phương thức liên kết giữa chúng (kết cấu của sự vật, hiện tường) thông qua các mối liên hệ cụ thể.

    Câu 4: Trình bày khái niệm thực tiễn và các hoạt động thực tiễn cơ bản?

    Trả lời:

    • KN: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội. Trong khái niệm thực tiễn cần làm rõ các nội dung sau:
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất.
    • Hoạt động thực tiễn mang tính lịch sử, xã hội.
    • Hoạt động thực tiễn là hoạt động có mục đích.
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản:
    • Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức hoạt động cơ bản đầu tiên của thực tiễn, là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. VD: sản xuất lương thực, thực phẩm; xây nhà máy, nhà ở,…
    • Hoạt dộng chính trị xã hội là hoạt động của các tổ chức, cộng đồng khác nhau trong xã hội nhằm cải biến những mối quan hệ chính trị-xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển. VD: Hoạt động đàm phán, phiên họp của các tổ chức.
    • Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức hoạt động đặc biệt của thực tiễn. Đay là hoạt động tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra gàn giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã hội, nhằm xác định những quy định biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu. VD: nghiên cứu sự biến đổi của trái đất, sự phát triển của sâu bướm…
    • Các hình thức hoạt động thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó hoạt động sản xuất ra của cải, vật chất là hoạt động cơ bản nhất, đóng vai trò quyết định đối với các hoạt động thực tiễn khác.

    Câu 5: Trình bày khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất?

    Trả lời:

    1. Lực lượng sản xuất:
    • LLSX là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo thành sức mạnh thực tiễn cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
    • Như vậy, LLSX là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: LLSX bao gồm ng lao động với kỹ năng lao động của họ và TLSX, trước hết là công cụ lao động. Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con ng và TLSX kết hợp với nhau thành LLSX.

    + Trong các yếu tố của LLSX, yếu tố hàng đầu là ng lao động. Song, TLSX cũng có sự ảnh hưởng trở lại đối với ng lao động.

    + ngày nay, khoa học phát triển, trở thành nguyên nhân trực tiếp của nhiều biến đổi to lớn trong sản xuất, trong đời sống và trở thành “LLSX trực tiếp”.

    1. Quan hệ xã hội:
    • QHSX là quan hệ giữa ng với ng trong quá trình sản xuất.
    • Kết cấu: QHSX gồm 3 mặt:

    + Quan hệ sở hữu đối với TLSX: là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản đặc trưng cho QHSX rong từng xã hội, quy định và chi phối 2 quan hệ còn lại.

    + Quan hệ tổ chức và quản lí SảN XUấT.

    + Quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra.

    • Chúng thống nhất nhau, tạo thành hệ thống mang tính ổn định tương đối so với LLSX.
    • QHSX là hình thức xã hội của sản xuất, nó do con người tạo ra, nhưng lại hình thành 1 cách khách quan trong quá trình sản xuất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người