Category: Tài Chính – Ngân Hàng

  • Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Bài tập lớn Phân tích thiết kế hệ thống website bán sữa trực tuyến


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Ti%E1%BB%81n-t%E1%BB%87-Ng%C3%A2n-h%C3%A0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Tiền tệ – Ngân hàng

    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

    1. Khái niệm lãi suất và thước đo lãi suất

    1.1 Khái niệm lãi suất

    Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó.

    1.2 Các thước đo lãi suất

    • Lãi suất kép: là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay. Nó thường được áp dụng cho các khoản đầu tư có nhiều kỳ hạn thanh toán, trong đó lãi của kỳ trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ sau.
    • Lãi suất hiệu quả: tương tự như lãi suất kép nhưng tính cho một năm.
    • Lãi suất hoàn vốn: là lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của các khoản tiền nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó.

    1.3 Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

    • Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng.
    • Lãi suất thực tế: là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát.

    2. Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

    2.1 Là công cụ để khuyến khích tiết kiệm và đầu tư

                Tiết kiệm là phần thu nhập còn lại sau khi tiêu dùng ở hiện tại của các chủ thể kinh tế. Với việc tạo thu nhập cho người tiết kiệm, lãi suất trở thành một nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm. Lãi suất cao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn để có khoản tiêu dùng cao hơn trong tương lai và ngược lại. Trong một nền kinh tế có thị trường tài chính phát triển, các khoản tiết kiệm được thu hút triệt để qua các kênh tài chính trực tiếp và gián tiếp để tạo nên quỹ cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.

    2.2 Là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

                Một sự gia tăng trong lãi suất sẽ làm giảm khả năng có được những thu nhập khá lớn để bù đắp được số lãi phải trả, và do đó số đầu tư chắc chắn sẽ giảm. Cũng có thể lập luận như vậy về việc đi vay để tiêu dùng. Những người tiêu dùng so sánh số lãi phải trả cho một khoản vay mượn với ý muốn có càng sớm càng hay một sản phẩm như một căn nhà hay một chiếc ô tô chẳng hạn. Những lãi suất cao hơn sẽ làm cho một số người tiêu dùng chờ đợi chứ không mua ngay, và số tiêu dùng sự định sẽ giảm xuống. Tổng cầu bao gồm cả các thành phần như cầu đầu tư của doanh nghiệp và cầu tiêu dùng của cá nhân, của hộ gia đình sẽ thay đổi theo. Vì sự biến động lãi suất có tác động đến đầu tư, dến tiêu dùng nên nó có tác động gián tiếp đến các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô, biểu hiện trong các trường hợp:

    • Lãi suất thấp → khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng → tăng tổng cầu → sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm so với ngoại tệ.
    • Lãi suất cao → hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng → giảm tổng cầu → sản lượng giảm, giá cả giảm, thất nghiệp tăng, nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

                Vì có khả năng tác động đến các biến số kinh tế vĩ mô nên lãi suất được Chính phủ các nước sử dùng làm một công cụ có hiệu quả để điều tiết nền kinh tế quốc gia.

    2.3 Là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệu quả.

                Lãi suất có tác dụng trong việc phân bổ vốn. Đối với những dự án có mức độ rủi ro như nhau, dự án nào có lãi suất lớn hơn thường thu hút được vốn nhanh hơn, nhiều hơn. Còn những dự án nào chứa định nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất cao mới có khả năng thu hút được vốn. Như vậy, bằng cách đưa các mức lãi suất khác nhau có thể tạo được sự phân bổ các luồng vốn theo mục đích mong muốn.

                Trong quan hệ vay vốn, người đi vay không chỉ phải hoàn trả gốc khi đến hạn mà còn phải trả lãi vay. Bằng việc buộc phải trả lãi đã kích thích các người đi vay phải sử dụng vốn có hiệu quả, vốn phải có tác dụng thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tạo thu nhập để bù đắp chi phí, có lợi nhuận, tạo cơ sở cho việc trả lãi.

    2.4 Là công cụ đo lường tình trạng của nền kinh tế

                Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hương tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăng của cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay. Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái của nền kinh tế, lãi suất thường có xu hướng giảm xuống.

    2.5 Là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

                Khả năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô của lãi suất đã làm cho nó trở thành công cụ quan trọng để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

                Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như thị trường tài chính chưa phát triển, lãi suất được sử dụng làm một công cụ trực tiếp để tác động tới mục tiêu trung gian và qua đó tới mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ. NHTW sử dụng công cụ này dưới các hình thức ấn định trực tiếp lãi suất kinh doanh cho các ngân hàng hoặc quy định khung lãi suất tiền gửi – lãi suất tiền vay hoặc trần lãi suất tiền vay, qua đó khống chế  lãi suất cho vay của các ngân hàng theo hướng thắt chặt hoặc nới lỏng tiền tệ.

                Trong điều kiện thị trường tài chính phát triển, NHTW sử dụng công cụ lãi suất gián tiếp như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay cầm cố để tác động gián tiếp tới lãi suất thị trường. Lãi suất thị trường thay đổi sẽ tác động tới các biến số kinh tế vĩ mô.

     

     

    CHƯƠNG 2. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ANH TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

    1.      Giới thiệu về Ngân hàng trung ương Anh

    1.1.           Lịch sử

    Ngân hàng Anh là ngân hàng trung ương của Vương quốc Anh. Ngân hàng được thành lập năm 1694 với một điều lệ thành lập mà mục đích của nó là để “thúc đẩy lợi ích chung và lợi ích của toàn thể dân chúng”.

    Ngày nay, Ngân hàng Trung ương Anh đã thể hiện được tầm nhìn chiến lược của nhà sáng lập. Nhiệm vụ chính của Ngân hàng là để thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Được thành lập như một tổ chức tư nhân, Ngân hàng Anh đã được quốc hữu hóa sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhưng vẫn giữ lại quy mô của Ngân hàng với phần lớn thị phần là không chính thức.

    Điều này đã được thay đổi vào năm 1997, khi Quốc hội bỏ phiếu để cho phép các ngân hàng hoạt động độc lập với các quy định rõ ràng để theo đuổi sự ổn định giá cả, đã tạo ra thách thức lớn nhất đối với chính sách kinh tế vĩ mô trong hai thập kỷ trước.

    Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính đã chứng minh sự cần thiết cho một cách tiếp cận mới để quy định tài chính ở Anh. Điều này đã làm gia tăng thêm trách nhiệm cho Ngân hàng trung ương Anh.

    Xét trên một số khía cạnh, điều này thể hiện sự trở lại vai trò to lớn hơn mà Ngân hàng thực hiện trong quá khứ. Tuy nhiên, cam kết của Ngân hàng để phục vụ lợi ích công cộng sẽ được xác định rõ ràng bởi Quốc hội.

    1.2 Ban lãnh đạo

    Ngân hàng Anh được điều hành bởi hội đồng thống đốc bao gồm một Thống đốc, bốn phó Thống đốc và 14 giám đốc điều hành. Tất cả đều được bổ nhiệm bằng một sắc lệnh Hoàng gia sau khi đã được xem xét thông qua. Thống đốc và bốn phó Thống đốc có nhiệm kì là 5 năm và các thành viên khác có nhiệm kì là 3 năm. Và đều có thể được bổ nhiệm lại khi kết thức nhiệm kì.

    Các Thống đốc và Giám đốc điều hành của Ngân hàng hình thành đội điều hành có trách nhiệm cho việc quản lý điều hành của Ngân hàng.  

    Thống đốc Ngân hàng trung ương Anh là ông: Mark Carney (bổ nhiệm 1/7/2013-30/6/2021). Bốn phó thống đốc là: Ben Broadbent, Nemat Shafik, Sir Jon Cunliffe, Andrew Bailey lần lượt quản lí về Chính sách tiền tệ, Thị trường & Ngân hàng, Ổn định tài chính, Cơ quan giám sát Tài chính. Và các giám đốc điều hành: Charlotte Hogg, Ralph Coates, John Finch, Andrew Gracie, Jenny Scott, Andy Haldane, Joanna Place, Chris Salmon, Megan Butler, Lyndon Nelson, David Rule, John Footman, Graham Nicholson, Paul Fisher.

    Tất cả bốn đại diện cho Thống đốc Ngân hàng  bao gồm cả trong nước và nước ngoài sẽ xuất hiện trước Ủy ban Tài chính và quốc tế thông qua các thành viên của Ủy ban và các nhóm quốc tế quan trọng và thường xuyên nói chuyện công khai về các vấn đề bao gồm kinh tế, chính sách tiền tệ và ổn định tài chính. Các Giám đốc điều hành (COO) chịu trách nhiệm cho tất cả các khía cạnh quản lý hàng ngày của Ngân hàng, bao gồm cả nguồn nhân lực, tài chính, tài sản, công nghệ thông tin và an ninh. Các Giám đốc điều hành có tư cách và thù lao tương đương với một Phó Thống đốc.

    1.3 Chức năng

    Ngân hàng Anh thực hiện tất cả các chức năng của ngân hàng trung ương. Quan trọng hơn cả là duy trì ổn đinh giá cả và hỗ trợ các chính sách kinh tế của Chính phủ Vương quốc Anh. Hai lĩnh vực chính được Ngân hàng đảm nhiệm là:

    • Ổn địnhtiền tệ: duy trì giá cả ổn định và lòng tin vào đồng bảng Anh. Giá cả ổn định được duy trì tuân thủ mục tiêu lạm phát của Chính phủ. Ngân hàng thực hiện chức năng này thông qua tỷ lệ lãi suất được ấn định bởi Ủy ban Chính sách tiền tệ.
    • Ổn định tài chính: duy trì sự ổn định tài chính trước các nguy cơ đe dọa hệ thống tài chính. Những nguy cơ này được phát hiện bằng quan sát, theo dõi. Các nguy cơ phát sinh sẽ được ngăn chặn bằng các hành động tài chính và các biện pháp khác ở trong nước và ngoài nước. Trong những trường hợp hãn hữu,Ngân hàng Anh là ngân hàng cung cấp tín dụng cuối cùng.

    Các định chế khác cùng Ngân hàng Anh đảm bảo sự ổn định tài chính và tiền tệ như:

    • Ngân khố Chính phủ(Her Majesty’s Treasury), cơ quan của Chính phủ Anh chịu trách nhiệm về chính sách kinh tế và tài chính
    • Cơ quan quản lý dịch vụ tài chính(Financial Services Authority – FSA), tổ chức độc lập quản lý lĩnh vực dịch vụ tài chính.
    • Cácngân hàng trung ương và các tổ chức quốc tế khác với mức đích cải thiện hệ thống tài chính quốc tế.

    Bản điều luật năm 1997 quy định những nguyên tắc mà Ngân hàng Anh, Ngân khố chính phủ và FSA phối hợp để tăng cường sự ổn định tài chính.

    Với vai trò là ngân hàng của Chính phủ Anh, NHTW Anh quản lý tài khoản quỹ chung của chính phủ. Ngân hàng cũng quản lý thị trường ngoại hối và dự trữ vàng. Nó là ngân hàng của các ngân hàng, có nghĩa là cho vay sau cùng. Để duy trì năng lực nghiệp vụ, nó cũng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thương mại và ngân hàng bán lẻ cho một số lượng hạn chế các cá nhân và tổ chức.

    Ngân hàng Anh có độc quyền phát hành giấy bạc tại Anh (England) và Wales. Các ngân hàng Scotland và Bắc Ireland vẫn giữ quyền phát hành giấy bạc ở địa phương nhưng họ phải ký quỹ đảm bảo toàn bộ tại Ngân hàng Anh trừ khoản vài triệu bảng giấy bạc phát hành năm 1845. Sau tháng 12 năm 2002, việc in ấn giấy bạc được giao cho công ty De La Rue theo tư vấn của Công ty tài chính Close Brothers (Close Brothers Corporate Finance Ltd).

    Từ năm 1997, Ủy ban Chính sách tiền tệ chịu trách nhiệm ấn định tỷ lệ lãi suất. Với quyết định cho phép Ngân hàng hoạt động độc lập, trách nhiệm quản lý nợ của chính phủ được chuyển cho Văn phòng Quản lý nợ nước Anh (UK Debt Management Office) năm 1998. Đến năm 2000, chức năng quản lý tiền mặt của chính phủ cũng chuyển giao cho văn phòng này. Và cuối năm 2004, công ty Computershare giành quyền cung cấp dịch vụ quản lý trái phiếu cho Chính phủ Anh.

    1.4 Mục tiêu chung

    Ngân hàng Trung ương Anh có nhiệm vụ là thúc đẩy lợi ích của người dân Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính. Như trong điều lệ ban đầu của Ngân hàng năm 1694, cho biết: ‘Now know ye, That we being desirous to promote the public good and benefitt of our people…’ (Như mọi người đều biết, mong muốn của chúng tôi là thúc đẩy lợi ích cộng đồng và lợi ích của toàn thể người dân…)

    Theo quyết định của Quốc hội, Ngân hàng sẽ thực hiện điều này bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

    Mục tiêu chính sách tiền tệ của Ngân hàng là bình ổn giá cả và hỗ trợ các mục tiêu kinh tế của Chính phủ bao gồm cả sự tăng trưởng và ổn định việc làm. Ổn định tiền tệ có nghĩa là giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ. Giá cả ổn định được xác định bởi mục tiêu lạm phát của Chính phủ, mà Ngân hàng tìm cách đáp ứng thông qua các quyết định giao cho Ủy ban Chính sách tiền tệ, giải thích những quyết định minh bạch và thực hiện chúng một cách hiệu quả trong thị trường tiền tệ.

    Ổn định tài chính đòi hỏi luồng hiệu quả nguồn vốn trong nền kinh tế và sự tự tin trong các tổ chức tài chính. Điều này được thực hiện qua:

    • Hoạt động tài chính của Ngân hàng, bao gồm việc cho vay cuối cùng;
    • Quyết định của Ủy ban Chính sách tài chính;
    • Quy định bảo đảm an toàn của các tổ chức tài chính của PRA;
    • Vai trò của Ngân hàng là cơ quan giải quyết;
    • Giám sát ngân hàng và quy định về thanh toán chính, thanh toán bù trừ và cơ sở hạ tầng, giải quyết.

    Ủy ban Chính sách tài chính (FPC) có hành động chống lại những rủi ro mang tính hệ thống để bảo vệ và tăng cường khả năng phục hồi của hệ thống tài chính Anh. Ủy ban có một mục tiêu thứ cấp để hỗ trợ cho chính sách kinh tế của Chính phủ.

    Cơ quan giám sát tài chính (PRA) chịu trách nhiệm giám sát của khoảng 1.700 ngân hàng, hiệp hội xây dựng, công đoàn tín dụng, công ty bảo hiểm và các công ty đầu tư lớn. PRA có một mục tiêu chung để thúc đẩy sự an toàn và lành mạnh của các doanh nghiệp và – đặc biệt cho các công ty bảo hiểm – góp phần vào sự bảo vệ của bảo hiểm.

    Tuy nhiên, sự ổn định tiền tệ và tài chính không phải là kết quả cuối cùng, nhưng trước tiên đó là điều kiện cần thiết để cung cấp các lợi ích chung. Vì lý do đó, cam kết của Ngân hàng với hai mục đích cốt lõi đã được viết lại thành một nhiệm vụ duy nhất bao trùm tất cả, trong đó nhấn mạnh trách nhiệm theo luật định của Ngân hàng là làm cho đến mục tiêu cuối cùng: Nhiệm vụ của Ngân hàng Anh là để thúc đẩy lợi ích của người của Vương quốc Anh bằng cách duy trì sự ổn định tiền tệ và tài chính.

     

    2.       Mục tiêu của Ngân hàng trung ương Anh trong giai đoạn hiện nay

    Mục tiêu chính của Ngân hàng trung ương Anh là duy trì sự ổn định và sức mua của đồng nội tệ thông qua việc kiểm soát lạm phát ở mức có thể chấp nhận được xấp xỉ là 2%. Giá cả ổn định và niềm tin vào đồng nội tệ chính là hai tiêu chuẩn quan trọng nhất của sự ổn định tiền tệ. Và trong đó, lãi suất là một trong những công cụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHTW để đạt được mục tiêu tôn chỉ đó.

    3. Chính sách lãi suất của NHTW Anh

    3.1 Các công cụ điều hành

    Ngân hàng Anh điều hành lãi suất thị trường qua hai cộng cụ là lãi suất cơ bản và lãi suất Repo (lãi suất được sử dụng trong những hoạt động của thị trường mở).

    Lãi suất cơ bản

    Thay đổi lãi suất cơ bản chính là công cụ dễ thấy nhất được sử dụng bởi MPC, có đội ngũ các nhà kinh tế họp mỗi tháng để thảo luận về chính sách tiền tệ hiện tại và trong tương lai.

    Lãi suất Repo

    Repo là viết tắt của thỏa thuận mua lại, và tỷ lệ repo là mức độ mà Ngân hàng Anh mua lại chứng khoán đã bán trước đó trong các thị trường tiền tệ. Thị trường tiền tệ bao gồm các ngân hàng, hiệp hội xây dựng và kinh doanh chứng khoán chuyên khoa. Thay đổi tỷ lệ repo ảnh hưởng đến thanh khoản ngắn hạn trong hệ thống tiền tệ, mà nhanh chóng có tác dụng trên tất cả các tỷ lệ khác.

    Ngân hàng trung ương đã sử dụng các công cụ lãi suất để nhằm đảm bảo mục tiêu. Tuy nhiên, một mục tiêu 2% không có nghĩa là lạm phát sẽ được cố định tại tỷ lệ này liên tục. Điều đó sẽ là không thể và cũng nằm ngoài mong muốn của Ngân hàng. Lãi suất thay đổi theo thời gian, và với số lượng lớn, sẽ gây bất ổn không cần thiết và biến động trong nền kinh tế. Thậm chí sau đó nó sẽ không thể giữ lạm phát ở mức 2% mỗi tháng. Thay vào đó, mục đích của MPC là để thiết lập lãi suất để lạm phát có thể được đưa trở lại mục tiêu trong một khoảng thời gian hợp lý mà không tạo ra bất ổn không đáng có trong nền kinh tế.

    Ủy ban chính sách tiền tệ họp mỗi tháng để thiết lập lãi suất để đạt mục tiêu lạm phát 2% của Chính phủ. Thành viên của MPC bao gồm 9 người trong đó năm người là nhân viên cao cấp của ngân hàng Anh và bốn người là thành viên bên ngoài do Thủ tướng bổ nhiệm. Mỗi người có một phiếu để quyết định lãi suất được thiết lập.

    Sự thay đổi lãi suất sẽ mất khoảng 2 năm để có tác động đầy đủ đối với lạm phát. Vì vậy, Uỷ Ban chính sách tiền tệ đặt ra lãi suất dựa trên dự báo về lạm phát 2-3 năm tới.Nếu lạm phát được dự báo là sẽ vượt qua mục tiêu, Ủy ban chính sách tiền tệ có thể sẽ tăng lãi suất. Mọi người sẽ có xu hướng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm hơn, đặt áp lực giảm lạm phát. Nếu lạm phát có khả năng giảm xuống dưới mục tiêu, MPC có thể sẽ cắt giảm lãi suất để kích thích chi tiêu và lạm phát.

    Hình 2.1. Mối quan hệ giữa lãi suất với cung tiền, đầu tư và thu nhập.

     

    Chính vì mối quan hệ trên nên lãi suất đã trở thành công cụ được lựa chọn để kiểm soát lạm phát mục tiêu và kiểm soát các kỳ vọng lạm phát hữu hiệu.

     

     

     

     

     

     

    Hình 2.2. Mối quan hệ giữa lãi suất cơ bản và lạm phát

    3.2 Lãi suất của NHTW Anh những năm gần đây:

    Trong những năm gần đây, lãi suất đã được điều chỉnh thường xuyên để phản ánh thay đổi điều kiện kinh tế vĩ mô.

                Từ khi bùng nổ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, Ủy ban chính sách tiền tệ của NHTW Anh liên tục cắt giảm lãi suất. Động thái này nhằm đề phòng kinh tế yếu kém sẽ khiến Anh rơi vào suy thoái kinh tế kéo dài. Thông báo của Ủy ban chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương (MPC) cho biết tình trạng suy giảm của kinh tế Anh xuất hiện tại cả các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước. Cắt giảm lãi suất cho vay sẽ góp phần giảm bớt tình trạng khó khăn trên các thị trường tín dụng, và tạo điều kiện cho các ngân hàng giúp khách hàng của mình. Cho đến tháng 3 năm 2009, Anh đã giảm lãi suất xuống thấp kỷ lục trong 3 thế kỷ ở mức 0,5% và duy trì cho đến nay nhằm hỗ trợ cho nền kinh tế thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ toàn cầu.

     

    Biểu đồ 2.1. Lãi suất chính thức của Anh được công bố qua các năm

    (nguồn:www.economicsonline.co.uk)

    1999 – 2000 Tỷ lệ này là tương đối cao ở mức 6% để hạn chế nhu cầu.

    2000 – 2003 Lãi suất giảm nhanh chóng xuống mức thấp nhất trong 25 năm, giúp kích thích nhu cầu.

    2003-2007 Tỷ giá đã được đẩy lên thành một vùng trung tính vào khoảng 5%, nhưng đến năm 2007 họ đã đưa lên đối với khu vực hạn chế.

    2008 -2014 Để đối phó với suy thoái kinh tế sâu sắc, giá đã được cắt giảm đến mức chưa từng có trong thời hiện đại.

    3.3 Hiệu quả của việc giảm lãi suất

    Giả định nền kinh tế có một khoảng cách sản lượng sau đó giảm lãi suất của Ngân hàng Anh, với các yếu tố khác không đổi,sẽ làm tăng tổng cầu.

    Việc giảm lãi suất sẽ kích thích tổng cầu. Điều này tạo ra một hiệu ứng tích cực đối với tăng trưởng kinh tế, nhưng lại là áp lực tiềm năng lên lạm phát.

    MPC quyết định giữ nguyên mức lãi suất sau khi xem xét khả năng phục hồi kinh tế và chiều hướng lạm phát thấp ở Anh trong bối cảnh có nhiều dấu hiệu cho thấy kinh tế thế giới suy yếu.

    Theo MPC, việc giữ nguyên lãi suất trong thời gian qua đã phát huy hiệu quả nhiều hơn mong đợi, khiến kinh tế Anh bắt đầu có những dấu hiệu khởi sắc. BoE đã duy trì lãi suất chủ chốt ở mức nửa phần trăm trong hơn 5 năm qua để hỗ trợ kinh tế phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu.

    Lãi suất ở Anh đã ở mức 0,5% kể từ năm 2009 và lãi suất có ảnh hưởng tới sự phát triển trong hoạt động kinh tế vĩ mô của Vương quốc Anh:

    • GDP thay đổi tỷ lệ đã tăng từ -5.2% trong năm 2009 lên 2,4% vào năm 2014
    • Tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống còn 7,5% trong năm 2014 từ 8,1% trong năm 2011 sau khi tăng mạnh vào đầu năm 2008-2009 do ảnh hưởng của suy thoái.

    Biểu đồ 2.2. Lạm phát, tăng trưởng, chênh lệch đầu ra và lãi suất ở Anh

    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Giảm lãi suất làm tăng tổng cầu. Lãi suất thấp hơn làm cho chi phí vay thấp hơn. Kích thích doanh nghiệp đầu tư và người tiêu dùng chi tiêu. Lãi suất thấp hơn cũng làm suy yếu đồng tiền của nước Anh, nên giảm đầu tư trong nước và tăng đầu tư nước ngoài. Điều này làm tăng kim ngạch xuất khẩu (như đã làm giữa năm 2012 và 2013 tăng 1,6%) và giảm nhập khẩu (1,2% giữa năm 2012 và 2013).

    Tổng cầu cao hơn nên làm tăng sản lượng quốc gia và do đó sẽ gia tăng GDP, tăng 1,3% giữa năm 2012 và năm 2013 sự gia tăng AD đã dẫn đến một sự gia tăng tỷ lệ lớn hơn trong sản lượng thực tế. Độ co giãn cao của tổng cung ngắn hạn là do số lượng lớn công suất dự phòng trong nền kinh tế Vương quốc Anh. Ví dụ như khoảng cách sản lượng được ước tính là -1,7% trong năm 2014.

    Như vậy rõ ràng là mức lãi suất thấp là nguyên nhân sự gia tăng GDP thực tế của Anh, và là một thành phần quan trọng của hoạt động kinh tế vĩ mô.

    Tác động đến chỉ số giá tiêu dùng CPI

    Biểu đồ 2.3. Chỉ số giá tiêu dùng CPI  ở Anh qua các năm

     

    Consumer Prices Index 2011 -2013 ( Nguồn: www3.hants.gov.uk)

    Year

    CPI

    % Change

     

    2013

    126.1

    2.6

     

    2012

    123.0

    2.8

     

    2011

    119.61

    4.5

     

    2010

    114.48

    3.3

     

    2009

    110.83

    2.2

     

    2008

    108.48

    3.6

     

    Năm 2008, khi cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu, giá đã bắt đầu tăng với tốc độ hàng năm khoảng 5%. Tuy nhiên chưa đầy một năm sau đó, giá đã tăng khoảng 1% so với chỉ số CPI.

    Đến cuối năm 2011, giá đã tăng trở lại với mức tăng CPI 5,2%, phù hợp với các thiết lập mức cao kỷ lục trong tháng Chín năm 2008

    Kể từ đó chỉ số này đã giảm trở lại, với chỉ số CPI trên đây của Ngân hàng Anh là 2% tỷ lệ mục tiêu của nước Anh lần đầu tiên kể từ tháng 11 2009.

    Tuy nhiên, vào đầu năm 2009, giá dầu thô đã giảm mạnh, mất hai phần ba giá trị của nó chỉ trong sáu tháng, và suy thoái kinh tế toàn cầu đã thực hiện tổ chức. Tại Anh, thuế VAT cũng được cắt giảm từ 17,5% đến 15%, trong một nỗ lực để kích thích chi tiêu. Tất cả điều này góp phần vào tỷ lệ lạm phát giảm.

    Sau đó, thuế GTGT trở lại lên đến 17,5% vào đầu năm 2010, và đã được tăng thêm tới 20% vào năm sau. Tăng lớn trong hóa đơn khí đốt và điện, cùng với chi phí vận chuyển và giá cả thực phẩm, đẩy giá lên cao hơn nữa.

    Kể từ đó, tỷ lệ lạm phát đã giảm xuống như tác động của tăng thuế VAT và chi phí năng lượng cao hơn đã giảm đi.

    Trong năm 2014, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của lạm phát của Anh giảm hơn nữa so với dự kiến, giảm đến 1,2 phần trăm trong tháng Chín so với 1,5 phần trăm trong tháng trước, đánh một năm năm thấp.

    CPI được dự kiến ​​sẽ chậm nhẹ lên 1,4 phần trăm theo dự báo của giới phân tích. Tuy nhiên, sự sụt giảm này thậm chí còn thấp hơn nhiều so Ngân hàng Anh của hai phần trăm mục tiêu và đi kèm theo đó trong mục tiêu cho tháng thứ chín liên tiếp.

    Các biện pháp đã được đẩy hơn nữa bằng cách giảm chi phí vận chuyển và giá hàng hóa giải trí, theo Văn phòng Thống kê quốc gia, đặc biệt là vé máy bay và chi phí của máy tính bảng đã trở thành rẻ hơn.

    Các nhà kinh tế nói chung mong đợi Vương quốc Anh được hưởng lợi từ lạm phát dưới mức mục tiêu trong một thời gian. Jonathan Loynes, nhà tư vấn kinh tế tại Capital Economics cho rằng lạm phát CPI có thể giảm 1% trước khi kết thúc năm 2014.

    Đó được coi là tin tốt cho các hộ gia đình, nơi mà giá đã tăng nhanh hơn so với thu nhập trung bình kể từ khi cuộc khủng hoảng tài chính.

    Tác động đến thất nghiệp

    Biểu đồ 2.4.  Mối quan hệ giữa lãi suất và tỉ lệ thất  nghiệp tại Anh


                    (nguồn: www.mrbrook.co.uk)

    Lãi suất thấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự gia tăng thất nghiệp. Nền kinh tế Anh có tỉ lệ thất nghiệp thiếu tính chu kỳ hoặc do hậu quả của suy thoái kinh tế. Kết quả của sự gia tăng AD đến sự gia tăng nhu cầu lao động và do đó làm giảm tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ. Kể từ khi cắt giảm lãi suất tỷ lệ thất nghiệp đã giảm 0,3% => phân tích cho rằng lãi suất thấp làm giảm thất nghiệp.

    Tỷ lệ thất nghiệp cấu trúc có thể được giải quyết hiệu quả hơn nhờ các chính sách tài chính như đào tạo lại người lao động, cải thiện giáo dục và việc cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. Tương tự như vậy lãi suất có thể chỉ là một hiệu ứng nhỏ về tỷ lệ thất nghiệp lương thực tế, do mức lương tối thiểu là trên mức giá cân bằng. Mặc dù bằng cách kích thích lãi suất thấp có thể làm tăng nhu cầu cân bằng mức lương, dễ dàng để giảm tỷ lệ thất nghiệp cổ điển bằng cách giảm mức lương tối thiểu. Tuy nhiên, trong bối cảnh tình hình kinh tế đầy hứa hẹn của chính phủ Vương quốc Anh đã hứa sẽ tăng mức lương tối thiểu lên £ 6,50 từ £ 6,31.

    Vào đầu năm 2009 ở Anh, tỷ lệ thất nghiệp đã tăng mạnh, doanh nghiệp và niềm tin tiêu dùng đã giảm nghiêm trọng và các ngân hàng đã nắm giữ các quỹ của họ.

    Sự kế thừa của cắt giảm chi phí vay đã đưa giá xuống mức thấp lịch sử, nhưng với nền kinh tế vẫn còn trong suy thoái kinh tế thì vẫn còn nhiều việc cần phải thực hiện để cố gắng khởi động phục hồi.

    Vì vậy, tháng 3 năm 2009, cùng với tỷ lệ lãi suất 0,5%, Ngân hàng cũng đã giới thiệu một chương trình nới lỏng định lượng (QE)

    Các ngân hàng tạo ra tiền mới và tiêm nó vào nền kinh tế để cố gắng thúc đẩy chi tiêu. Nó làm điều này bằng cách mua tài sản từ các công ty tài chính, bao gồm cả các ngân hàng High Street, các công ty bảo hiểm và quỹ hưu trí

    Một cách nới lỏng tiền tệ có thể kích thích nhu cầu là nếu các công ty này chi tiêu số tiền họ nhận được tài sản của họ. Nếu họ mua cổ phiếu, ví dụ, các công ty mà họ đầu tư có thể quyết định mua thiết bị mới, giúp họ phát triển và thậm chí có nhân viên mới

    Theo QE, Ngân hàng Anh thường mua trái phiếu, một hình thức IOU do chính phủ vay tiền. Nhu cầu bổ sung có thể là hiệu quả cuối cùng của việc giảm chi phí vay rộng rãi hơn – giúp các doanh nghiệp và hộ gia đình.

    Trong khi sự phục hồi kinh tế đã thực sự cải thiện đáng kể trong những tháng gần đây, Ngân hàng vẫn quan ngại về tính bền vững của sự phục hồi và tác động của nó đối với lạm phát trong dài hạn.

    Do đó, Ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì các chính sách này cho đến khi chắc chắn  rằng nước Anh là trên một con đường an toàn của tăng trưởng kinh tế.

     

     

    CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ SUẤT CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA NHTW ANH. KINH NGHIỆM ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

    1. Những lợi thế trong chính sách lãi suất của BOE

    1.1 Ổn định nền kinh tế.

    Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Anh đã giảm mạnh. Theo báo cáo của Cơ quan thống kê  quốc gia Anh(ONS) , tỷ lệ lạm phát trong tháng 8/2014 đã giảm chỉ còn 1.2%, mức thấp kỉ lục trong vòng 4 năm qua kể từ tháng 9/2009, thời điểm  tỉ lệ lạm phát đang ở mức 1.1%. Đây cũng là tháng thứ 9 liên tiếp tỉ lệ lạm phát thấp hơn mức 2% mà BOE đã đặt ra.

    Cũng theo IMF, Anh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế đang phát triển với mức dự báo tăng trưởng là 3.2% trong năm 2014, tốc độ này đủ mạnh để đưa nước Anh thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính.

    1.2 Độc lập.

    Ngân hàng của Ủy ban chính sách tiền tệ của nước Anh là độc lập với Chính phủ nên có thể đưa ra những quyết định mà không bị ràng buộc bởi sự can thiệp chính trị.

    1.3 Dễ thực hiện.

    Lãi suất có thể thay đổi trên cơ sở hàng tháng, trái ngược với những thay đổi không thể thực hiện được đều đặn như vậy trong chính sách tài khóa linh hoạt.

    2. Những bất lợi của chính sách lãi suất.

    2.1 Mạnh mẽ và trực tiếp.

    Thực tế đã chứng minh mức lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến chi tiêu hộ gia đình. Dù tỉ lệ lạm phát giảm nhưng vẫn ở mức cao hơn nhiều so với mức tăng lương bình quân của người dân Anh(khoảng 0.6% trong quý 2/2014) khiến các hộ gia đình chịu nhiều áp lực về chi tiêu.

    2.2.  Đầu tư giảm, trị trường nhà đất đi xuống.

    Chi đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất, và mức giá cao hơn làm tăng chi phí cơ hội của đầu tư. Trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế sẽ bị ảnh hưởng. Nếu như tháng 8/2013, dòng vốn chảy vào Vương quốc Anh đạt tới 8.9 tỉ USD thì tới tháng 9/2014, các nhà đầu tư đã rút 27 tỉ USD đầu tư tài chính ra khỏi nước Anh.

    Thị trường nhà ở là rất nhạy cảm với thay đổi lãi suất. Giá nhà ở hầu hết các khu vực trên nước Anh vẫn đang tiếp tục tăng cao kỉ lục. Thị trường bất động sản đang gặp những vấn đề nghiêm trọng như nguy cơ “bong bóng” và có thể trở thành mối đe dọa lớn nhất đối với tiến trình phục hồi nền kinh tế Anh.

    2.3. Các nền kinh tế kép

    Ngoài ra còn có các vấn đề của nền kinh tế kép. Có nên đấy giá cao để kiểm soát các khu vực dịch vụ, hoặc áp dụng mức lãi suất thấp đối với các lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu chậm phát triển? Không giống như các cuộc suy thoái trước, trong cuộc suy thoái hiện tại tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế đã phải chịu đựng trong một cách tương tự, vì vậy giá đã được thiết lập ở mức thấp lịch sử mà không có bất kỳ lo ngại lạm phát.

    2.3 Những cái bẫy thanh khoản

    Giảm lãi suất trong một cuộc suy thoái có thể không có hiệu quả vì cái gọi là “bẫy thanh khoản”. Lý thuyết này được kết hợp với Keynes, và phân tích của ông về “Đại suy thoái”. Trong một cuộc suy thoái lãi suất sẽ giảm đối với số không, như ở Anh trong năm 2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính . 

    Trong trường hợp này, các ngân hàng và các trung gian tài chính khác thích giữ tiền mặt hơn là cho vay. Vì vậy, trong khi vay có thể được kích thích, tính thanh khoản không được phát hành thông qua hệ thống – đó là ‘mắc kẹt’ và không có sẵn. Điều này làm sâu sắc thêm tình trạng suy thoái và làm suy yếu nền kinh tế thực. Trong trường hợp này, chính quyền có thể phải bơm tiền trực tiếp vào bàn tay của công chúng. Phân bổ chứng từ chi tiêu là một trong những cách này có thể đạt được. Chính thức hơn, quá trình này được gọi là “nới lỏng định lượng” .

    1. Khuyến nghị chính sách

    Từ những thực trạng và phân tích trên, nhóm chúng em có đề xuất một số khuyến nghị về chính sách tiền tệ nói chung và chính sách lãi suất nói riêng đối với NHTW Anh.

    • Với nền kinh tăng trưởng nhanh nhất trong các nền kinh tế phát triển G7, tốc độ tăng trưởng là “hợp lý cân bằng giữa tiêu dùng và đầu tư”, lạm phát đã chậm lại, tỷ lệ thất nghiệp đã giảm và giá cổ phiếu tăng. Ngân hàng Anh cũng phải đối mặt với mức giảm căng thẳng của lạm phát, hiện tại là 1,2% dưới mức lạm phát mục tiêu 2%, tốc độ tăng lương chậm so với lạm phát, lương thực tế giảm, giá nhà tăng cao..trong thời gian dài duy trì mức lãi suất thấp 0,5%. Điều này dẫn đến đã có những dấu hiệu cho thấy chi phí đang tăng nhanh hơn so với năng suất, trong thời gian tới BOE có thể cần phải thắt chặt dần chính sách tiền tệ. Khi thời gian đến để thắt chặt chính sách thì trước tiên BOE nên tăng lãi suất Ngân hàng. Và lãi suất cần được tăng một cách dần dần để nền kinh tế thích ứng kịp thời và hạn chế rủi ro. Khi lãi suất tăng làm cho chi phí về các khoản thế chấp, vay tăng dẫn đến nhu cầu về nhà ở giảm, giá nhà đất giảm (ở Anh, người vay và thế chấp mua nhà chiếm tỷ lệ lớn).
    • Khi đưa ra các quyết định thay đổi lãi suất thì NHTW Anh cần phải dựa vào các chỉ tiêu khác nhau như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, công suất dự phòng…và yếu tố lạm phát chỉ là một phần, không nên chỉ chú trọng đến lạm phát. Bởi lãi suất như con dao hai lưỡi vì thế mà cần phải cân nhắc xem xét các chỉ tiêu để đưa ra các quyết định phù hợp.
    • Bên cạnh những tiến bộ đã được thực hiện trong việc nâng cao tính minh bạch của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Anh nên thiết lập hành lang hướng dẫn chính sách tương lai kịp thời rõ ràng hơn, sớm cung cấp rõ ràng về cơ chế hoạt động như cung cấp biểu đồ lãi suất của Ngân hàng trong tương lai. Tháng 8/2013, BOE đã đưa ra hướng dẫn chính sách: lãi suất ngân hàng sẽ ở mức thấp kỷ lục cho đến khi tỷ lệ thất nghiệp xuống 7% và đến nay tỷ lệ thất nghiệp ở dưới 7% lãi suất vẫn không đổi 0.5%. Và khi mục tiêu đề ra đã đạt được thì BoE phải thực hiện những gì đã tuyên bố hoặc phải giải thích vì sao phải thay đổi điều đó, một tuyên bố sớm sẽ giúp cho nền kinh tế không bị bất ngờ trước sự thay đổi đột ngột của lãi suất, các doanh nghiệp hiểu được thông điệp của ngân hàng trung ương. Sự rõ ràng của chính sách giúp các doanh nghiệp lập kế hoạch, đầu tư và thuê, hỗ trợ các động lực kinh tế trong tương lai.
    1. KINH NGHIỆM CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CỦA BOE ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM.
      • Đánh giá chính sách lãi suất của NHTW Anh BOE
    • BOE đưa ra mức lãi suất chủ yếu dựa vào các biến số là: Lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tình trạng vốn khả dụng của NHTM, giá tài sản trên thị trường vốn và lãi suất thị trường quốc tế nhưng chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá là lạm phát.
    • Sự thay đổi lãi suất chính thức phụ thuộc vào sự lựa chọn mục tiêu của CSTT, diễn biến kinh tế vĩ mô, tình trạng vốn khả dụng của NHTM.
    • Việc công bố lãi suất chính thức của NHTW tác động đến nền kinh tế theo nhiều kênh khác nhau và không gây nên xáo trộn về lãi suất và giá tài sản (cổ phiếu và trái phiếu) trên thị trường vốn và tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tạo điều kiện cho các trung gian tài chính kinh doanh thuận lợi, có hiệu quả.
    • Lãi suất ngắn hạn. trung hạn và dài hạn có sự ràng buộc và diễn biến theo nhau.
    • Bộ Tài chính và NHTW Anh có sự kết hợp chặt chẽ và hiệu quả.
      • Một vài thực trạng chính sách lãi suất của Việt Nam
    • Mối liên hệ giữa các loại lãi suất thị trường và lãi suất của NHNN (lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, lãi suất đấu thầu nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất đấu thầu tín phiếu kho bạc, lãi suất tiền gửi của các TCTD tại NHNN) còn lỏng lẻo, nhiều khi tách rời nhau, biến động chưa phù hợp cơ chế lãi suất thị trường; vai trò điều tiết lãi suất thị trường của lãi suất trên nghiệp vụ thị trường mở còn rất hạn chế.
    • Còn quá nhiều lãi suất trong nền kinh tế, lãi suất VNIBOR(Đường cong lãi suất giới hạn chuẩn) chưa chính xác, chưa phản ánh đúng được cung cầu vốn trên thị trường vì thế tác dụng tham chiếu của nó còn bị hạn chế.
    • Việc công bố lãi suất cơ bản nhiều lúc chưa linh hoạt theo đúng diễn biến của thị trường.
      • Kinh nghiệm của NHTW Anh và giải pháp cho Việt Nam
    • Sớm cho phép NHNN có những quyền hạn rộng rãi hơn trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.
    • Tạo điều kiện phối kết hợp giữa Bộ Tài chính và NHNN trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
    • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát hữu hiệu được thị trường liên ngân hàng, theo dõi kịp thời diễn biến lãi suất của thị trường liên ngân hàng, làm cơ sở nghiên cứu và ban hàng lãi suất cơ bản.
    • Có sự ràng buộc chặt chẽ giữa thị trường ngắn hạn và thị trường dài hạn làm cho mức lãi suất ngắn hạn và dài hạn diễn biến theo nhau.
    • Phát triển các công cụ thị trường tiền tệ nhằm đa dạng hoá các công cụ trên thị trường, mở rộng áp dụng các công cụ mới nhất là các công cụ phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế.
    • Tăng cường vai trò của Hiệp hội ngân hàng trong việc ổn định, thống nhất chung về lãi suất giao dịch của các NHTM trên địa bàn, tránh sự cạnh tranh không lành mạnh về lãi suất, gây bất lợi cho những ngân hàng nhỏ.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Đầu tư tài chính

    Bài tập lớn Đầu tư tài chính

    Bài tập lớn Đầu tư tài chính

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đồ án chi tiết máy 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90%E1%BA%A7u-t%C6%B0-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài tập lớn Đầu tư tài chính

    LỜI MỞ ĐẦU

    Khi bạn có trong tay một trăm triệu đồng chẵn (100000000 VNĐ) tiền nhàn rỗi bạn sẽ làm gì? Bạn không thể nào đem số tiền đó về nhà cất giữ bởi vì như vậy số tiền của bạn sẽ không bao giờ sinh lời mà còn có thể mang lại cho bạn và gia đình bạn nhiều nguy hiểm. Nếu như bạn là một người có đầu óc kinh tế bạn sẽ rất mong muốn số tiền của mình nhiều hơn số ban đầu rất nhiều lần. Như vậy, bạn có thể đem số tiền đó đi gửi ngân hàng để hưởng lãi nếu như bạn là một nhà đầu từ ngại rủi ro và mong muốn một sự đầu tư an toàn tuyệt đối. Nhưng như vậy bạn sẽ không bao giờ nhận một khoảng tiền lãi cao nhất có thể bởi vì rủi ro và lợi nhuận luôn vận động ngược chiều với nhau chỉ trừ khi bạn đầu tư vào thị trường chừng khoán, tuy là một hình thức đầu tư đầy rủi ro nhưng mang lại mức lợi nhuận rất cao.

                Để đạt được mức lợi nhuận cao nhất đòi hỏi người đầu tư cần phải nắm bắt được tình hình kinh tế vi mô, vĩ mô của thế giới cũng như trong nước. Đồng thời cũng cần có phương pháp đầu tư và sự hiểu biết căn bản về các quy luật tăng  giảm giá, lượng mua lượng bán trên thị trường chứng khoán mà có thể lợi chọn cho mình một danh mục đầu tư hiệu quả nhất.

                Vì vậy, với yêu cầu của bài tập lớn cùng với nền tảng kiến thức đã được học qua môn đầu tư tài chính, nhóm chúng tôi đứng trên vai trò là một nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trong dài hạn với mục đích sẽ lựa chọn được đúng cổ phiếu mang lại mức lợi nhuận cao nhất và rủi ro thấp nhất trong tương lai.

     

     

    A.    Phân tích vĩ mô, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp

                                          I.            Phân tích vĩ mô

    1.1.          Kinh tế thế giới

    Bảng 1.1. Tình hình tăng trưởng thế giới giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Tăng trưởng kinh tế

    Các quốc gia

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2013

    Mỹ

    2.8%

    1.5%

    1.8%

    2.3% -3.0%

    Châu Âu

    1.7%

    1.6%

    1.1%

    0.2%

    Nhật Bản

    3.9%

    0.3%

    2.2%

    1.2%

    Trung Quốc

    10.4%

    9%

    7.5%

    8.2%

    Nguồn: Trung tâm công nghệ thông tin Công nghiệp và Thương mại, báo Tinkinhte.com. Báo cáo “Triển vọng kinh tế thế giới” do IMF công bố ngày 20/11/2011. Tin baomoi.com.

          Qua bảng số liệu có thể nhận thấy tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế chủ lực của thế giới có sự biến động giảm trong giai đoạn 2010-2012.

    Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng nợ công và bước đầu lâm vào suy thoái kinh tế. Cuối năm 2012 đầu 2013 nền kinh tế thế giới đã có dấu hiệu khôi phục trở lại.

    Bảng 1.2. Tình hình lạm phát giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu lạm phát

    Quốc gia

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2013

    Trung Quốc

    3.3%

    5.3%

    4%

    2.4% (3 tháng đầu năm)

    Châu Âu

    1.6%

    2.7%

    1.5%

    1.8%

    Mỹ

    1.6%

    3.1%

    2%

    2.2%

    Nhật

    -0.7%

    -0.3%

    1%

    2%

    Nguồn: Theo data.worldbank.org

          Lạm phát đang trở thành mối lo hàng đầu của tất cả các quốc gia. Trong những năm vừa qua mức lạm phát đã giảm và kinh tế vĩ mô giữ được ở mức khá ổn định trong tầm ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu xét về trung và dài hạn thì kinh tế vĩ mô vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó lường.

    Bảng 1.3. Tình hình thất nghiệp thế giới năm 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu thất nghiệp

    Quốc gia

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2013

    Trung Quốc

    4.1%

    4.1%

    4.1%

     

    Châu Âu

    10.1%

    10.4%

    10.9%

    12.2%

    Mỹ

    9.4%

    8.5%

    7.7%

    7.6%

    Nhật

    5.2%

    4.4%

    4.3%

    4.2%

    Nguồn: Báo công an tp. Hồ Chí Minh, bài viết “Bóng ma thất nghiệp ám ảnh châu Âu”. Tạp chí cộng sản, bài viết “ILO: Tỷ lệ thất nghiệp trên toàn thế giới năm 2010 cao kỷ lục”. Báo tin tức- Tin thế giới, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp lên đến đỉnh điểm ở châu Âu”, tác giả: Thanh Hải. Đài tiếng nói Việt Nam VOV, bài viết “Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản giảm”, tác giả: Vũ Anh Tuấn. Báo VINA CORP, bài viết: “Tỷ lệ thất nghiệp của Mỹ xuống thấp nhất 4 năm”, tác giả: Gafin. Bài viết “Mỹ: Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất 4 năm”, ngày 5/4/2013, tác giả: Minh Anh. Báo Vietnam, bài viết: “Nhật bản giá tiêu dùng và tỷ lệ thất nghiệp giảm”.

          Trong những năm gần đây, Trung quốc và Nhật Bản được đánh giá là những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%). Châu Âu và mỹ còn ở mức cao tương đối. Nhưng nhìn chung ở các quốc gia này – là những quốc gia đứng đầu thế giới  về mọi mặt nhưng tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra.

    Bảng 1.4. Tình hình nợ công giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Chỉ tiêu nợ công

    Quốc gia

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2013

    Trung Quốc

    3550 tỷ USD chiếm 59% GDP

    2100 tỷ USD chiếm 25% GDP

    4800 tỷ USD

    1348 tỷ USD chiếm 15.9% GDP

    Châu Âu

    80.3% GDP

    90% GDP

    >70% GDP

    60% GDP

    Mỹ

    13530 tỷ USD chiếm 93% GDP

    16400 tỷ USD

    60.3% GDP

    11677 tỷ USD chiếm 74.5% GDP

    Nhật Bản

    468 tỷ USD chiếm 225% GDP (197%)

    > 12000 tỷ USD chiếm 200%GDP

    12610 tỷ USD chiếm 219.9% GDP

    12573 tỷ USD hoặc chiếm 224,7% GDP

    Nguồn: Báo gafin.vn, bài viết “Toàn cảnh nợ công thế giới tính đến tháng 9/2012”. Báo Vnexpress, bài viết “Mỗi người Việt Nam gánh nặng 800 USD nợ công”, tác giả: Hà Thu. Báo Nghiên cứu Nhật Bản (Center for Japanese Studies), bài viết “Tổng quan kinh tế Nhật Bản năm 2012”. Báo VnEconomy, bài viết “Nợ công của Trung Quốc là bao nhiêu”. Báo Vietnam, bài viết “Nợ công Âu- Mỹ tác động như thế nào tới Việt Nam”, tác giả: Đức Hùng.

          Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng tình hình nợ trên toàn thế giới có chiều hướng tăng. Nợ công của nhiều quốc gia đã vượt quá cao so với ngưỡng an toàn.

    Nhận xét chung:

    • Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng khủng hoảng nợ công và bất ổn ở châu Âu vẫn cản trở sự tăng trưởng toàn cầu. Các nền kinh tế mới nổi tiếp tục vững vàng trước thách thức, suy thoái rất có khả năng xảy ra ở khu vực đồng Euro, thị trường chứng khoán toàn cầu sẽ có một năm rất khó khăn, dù chứng khoán châu Á vẫn là điểm sáng. Đồng Euro và USD sẽ mất giá đáng kể khi các nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục tiền tệ.
    • Chính vì nguyên nhân này làm cho thị trường chứng khoán Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề, năm 2012 chứng kiến một loạt các công ty chứng khoán làm ăn thua lỗ, đứng trên bờ vực phá sản, giải thể. Theo số liệu quý 3/2012, đã có 56/100 công ty chứng khoán báo lỗ. Thị trường chứng khoán lao dốc, giá trị giao dịch sụt giảm khiến các công ty chứng khoán lâm vào cảnh thu không đủ bù chi. Đã có 3 công ty chứng khoán tự nguyện xin rời sân chơi, rút khỏi tư cách thành viên của hai sở HNX và HSX.

    1.2.          Kinh tế Việt Nam

    1. Tốc độ tăng trưởng GDP

    Bảng 1.5. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm

    2010

    2011

    2012

    2013

    Tốc độ tăng trưởng GDP (%)

    6.78

    5.89

    5.03

    5.2

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2010 đạt 6,78%”, tác giả Anh Quân. Báo Vneconomy, bài viết “Tăng trưởng GDP năm 2011 đạt 5,89%”, tác giả Anh Quân.

          Qua bảng số liệu thống kê trên, nhìn tổng quát tốc độ tăng trưởng GDP  qua các năm có xu hướng giảm, năm 2010 là 6.78% đến năm 2012 chỉ còn là 5.03%, tuy đây là chỉ tiêu không đạt so với kế hoạch đưa ra nhưng đó là một sự cố gắng, một thành tích của nền kinh tế Việt Nam trong điều kiện rất khó khăn của năm 2012 và trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp khó khăn, cả nước tập trung thực hiện mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

    1. Tỷ lệ lạm phát

    Năm

    2010

    2011

    2012

    2013

    Tỷ lệ lạm phát (%)

    11.5

    18.6

    6.81

    8 – 10

    Bảng 1.6. Tình hình lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Nguồn: BSC, Công ty cổ phần chứng khoán và Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, bài viết: “WB: Lạm phát năm 2010 của Việt Nam ở mức 10,5%”.

    Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam  sẽ dao động trong khoảng 8-10% trong 2013 bởi hiện tại thì những mặt hàng trong rổ tính giá đều tăng, mức tăng đáng kể là giá nhóm hàng lương thực, thực phẩm và chi phí y tế.

    1. Lãi suất cơ bản

    Bảng 1.7. Tình hình lãi suất của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo năm 2013

    Năm

    2010

    2011

    2012

    2013

    Lãi suất cơ bản (%)

    8

    9

    8

    Giảm 1%-2%

    Nguồn: Báo Vneconomy, bài viết: “Lãi suất cơ bản tiếp tục giữ mức 8%/năm”. Báo Vietnam, bài viết: “Từ 24/12, các mức lãi suất cơ bản giảm thêm 1%”.

          Qua bảng số liệu thống kê trên, lãi suất cơ bản của nước ta trong những năm gần đây nói chung là ở mức ổn định nhưng theo tình hình hiện tại thì sẽ có xu hướng giảm trong năm nay do bị ảnh hưởng bởi mức giảm của lạm phát.

    1. Tỷ lệ thất nghiệp

    Bảng 1.8. Tình hình thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2010-2012 và dự báo 2013

    Năm

    2010

    2011

    2012

    2013

    Tỷ lệ thất nghiệp (%)

    2.88

    2.22

    1.99

    2%

    Nguồn: Báo Economy, bài viết: “Con số thất nghiệp ngoài dự đoán”.

    Báo VietFin.net, bài viết: “9 quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới”.

          Trong bối cảnh Hội nhập kinh tế thế giới, khi kinh tế thế giới bị khủng hoảng thì Việt nam cũng bị ảnh hưởng. Theo số liệu thống kê trên, ta thấy tỷ lệ thất nghiệp của nước ta trong những năm gần đây dao động từ 1.9 – 2.8%, tỷ lệ này được đánh giá là thấp và đưa nước ta vào top những nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thế giới (dưới 5%).

    1. Tỷ giá hối đoái

           Ở Việt Nam, tỷ giá hối đoái không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thương mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tư trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin của dân chúng.. Năm 2013 tiếp tục khó khăn với điểm thắt lớn nhất là thị trường bất động sản và nợ xấu tại hệ thống ngân hàng và DN.Bên cạnh đó, nếu không nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam, thì sẽ tác động tiêu cực đến nỗ lực hạ mặt bằng lãi suất của chính NHNN, làm tăng nguy cơ lạm phát sớm quay lại, sẽ là rủi ro tỷ giá tiềm ẩn cho năm 2013 và những năm tiếp theo.

    1. Cán cân thương mại

          Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 đã biến chuyển theo hướng tích cực: từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 – quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD. Dự đoán sắp tới, cán cân thanh toán tiến triển tích cực, nhưng còn chứa đựng nhiều yếu tố ảnh hưởng không tốt đến tính bền vững.

    1. Chính sách tài khoán

          Những năm gần đây, chính sách tài khóa cho thấy sự chuyển biến trong nhận thức và hành động của cơ quan hoạch định chính sách tài khóa, thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: -6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%).

    1. Chính sách tiền tệ

            Năm 2011-2012 đã cho thấy một chính sách điều hành CSTT thận trọng của Chính phủ, các công cụ đã được sử dụng một cách linh hoạt hơn, cung tiền được kiểm soát chặt chẽ. Năm 2013 dù lạm phát đã được chặn đứng, lãi suất cho vay giảm nhanh và mạnh, tỷ giá ổn định, vị thế tiền đồng cũng đang được cải thiện tích cực, nhưng chính sách tiền tệ của Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức không nhỏ, trong năm nay chính sách tiền tệ của Việt Nam sẽ còn phải tập trung để xử lý vấn đề nợ xấu và giải bài toán làm sao để nền kinh tế hấp thụ được vốn.

    Qua các phân tích tình hình vĩ mô về nền kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam qua các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy rằng trong những năm qua, nền kinh tế bị khủng hoảng biện hiện là lạm phát tăng cao, tăng trưởng kinh tế chậm, tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra ở hầu hết các nước, nợ công cao đặc biêt ở các nước Châu Âu; tình hình chung thế giới như vậy nền Việt Nam cũng không ngoài bối cảnh chung đó. Vì thế, trong nền kinh tế biến động như vậy, đứng vai trò là nhà đầu tư cần phải lựa chọn đầu tư vào các ngành ít chịu sự ảnh hưởng, bị tác động của nền kinh tế nhất.

    1. Phân tích ngành

           Theo trang Cophieu68 gồm có 20 ngành và số liệu được tổng hợp như sau:

    STT

    Nhóm ngành

    EPS

    ROA

    ROE

    Tỷ lệ Nợ/ Vốn CSH

    LN Sau Thuế

    Năm 2011

    Năm 2012

    cophieu68
    (năm 2013)

    Năm 2010

    Năm 2011

    cophieu68
    (năm 2013)

    Năm 2010

    Năm 2011

    cophieu68
    (năm 2013)

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Năm 2010

    Năm 2011

    Tỷ lệ

    1

    Bất động sản

    994.71

    550.91

    1064

    10.00%

    3.00%

    2.00%

    25.00%

    7.00%

    7.00%

    130.00%

    156.00%

    128.45%

    1969746

    1441464

    73.18

    2

    Cao su

    7815.54

    6468.61

    7482

    21.00%

    25.00%

    18.00%

    32.00%

    39.00%

    29.00%

    53.00%

    59.00%

    49.60%

    276459

    562535

    203.48

    3

    Chứng khoán

    -710.66

    328.57

    819

    3.00%

    -4.00%

    3.00%

    7.00%

    -8.00%

    4.00%

    138.00%

    77.00%

    140.11%

    687793

    -254363

    -36.98

    4

    Công nghệ- Viễn thông

    2428.74

    2111.72

    2046

    10.00%

    7.00%

    6.00%

    24.00%

    17.00%

    11.00%

    122.00%

    125.00%

    55.71%

    469434

    453322

    96.57

    5

    Dịch vụ- Du lịch

    954.39

    955.11

    6519

    9.00%

    6.00%

    20.00%

    15.00%

    13.00%

    24.00%

    69.00%

    118.00%

    160.09%

    56299

    66962

    118.94

    6

    Dược phẩm/ Y tế/ Hóa chất

    4780.38

    5346.18

    5783

    11.00%

    10.00%

    14.00%

    25.00%

    23.00%

    25.00%

    118.00%

    142.00%

    112.75%

    212327

    412151

    194.11

    7

    Giáo dục

    1460.44

    1528.82

    1494

    6.00%

    4.00%

    8.00%

    10.00%

    7.00%

    12.00%

    79.00%

    76.00%

    55.84%

    11534

    8794

    76.24

    8

    Khoáng sản

    2447.76

    1509.56

    5217

    10.00%

    8.00%

    16.00%

    25.00%

    21.00%

    21.00%

    143.00%

    154.00%

    233.48%

    220715

    295916

    134.07

    9

    Năng lượng điện/khí/gas

    2514.65

    3994.45

    3137

    11.00%

    11.00%

    12.00%

    23.00%

    23.00%

    23.00%

    95.00%

    108.00%

    187.03%

    483180

    644509

    133.39

    10

    Ngân hàng/ Bảo hiểm

    2173.36

    1730.97

    1795

    1.00%

    1.00%

    1.00%

    17.00%

    18.00%

    13.00%

    1114.00%

    1110.00%

    756.94%

    3962506

    5641357

    142.37

    11

    Ngành thép

    1791.26

    1221.45

    1164

    6.00%

    4.00%

    2.00%

    18.00%

    11.00%

    6.00%

    195.00%

    164.86%

    203.99%

    639006

    545272

    85.33

    12

    Nhóm dầu khí

    4803.51

    4499.02

    3575

    4.00%

    4.00%

    9.00%

    18.00%

    17.00%

    14.00%

    293.00%

    314.00%

    252.56%

    1126654

    1731532

    153.69

    13

    Nhựa- Bao bì

    4622.44

    3830.64

    5700

    15.00%

    12.00%

    15.00%

    26.00%

    21.00%

    23.00%

    75.00%

    92.00%

    82.75%

    201431

    221483

    109.95

    14

    Sản xuất- Kinh doanh

    3251.03

    2188.95

    3155

    7.00%

    4.00%

    8.00%

    14.00%

    8.00%

    13.00%

    89.00%

    108.00%

    162.45%

    354548

    320938

    90.52

    15

    Thực phẩm

    4613.41

    3422.54

    5698

    20.00%

    14.00%

    16.00%

    33.00%

    24.00%

    17.00%

    67.00%

    64.00%

    101.31%

    1697134

    2022374

    119.16

    16

    Thương mại

    2195.05

    1756.80

    1554

    6.00%

    5.00%

    2.00%

    15.00%

    13.00%

    7.00%

    159.00%

    167.00%

    161.43%

    210772

    280714

    133.18

    17

    Thủy sản

    4613.41

    3422.54

    3667

    7.00%

    8.00%

    6.00%

    16.00%

    21.00%

    12.00%

    147.00%

    175.00%

    151.84%

    264847

    396436

    149.68

    18

    Vận tải/ Cảng/Taxi

    1539.84

    2613.25

    2939

    4.00%

    3.00%

    8.00%

    10.00%

    7.00%

    12.00%

    141.00%

    124.08%

    158.49%

    283532

    315002

    111.1

    19

    Vật liệu xây dựng

    1134.76

    933.34

    1319

    4.00%

    2.00%

    5.00%

    13.00%

    6.00%

    7.00%

    259.00%

    306.00%

    81.30%

    349687

    194448

    55.61

    20

    Xây dựng

    1172.52

    534.86

    1236

    4.00%

    2.00%

    2.00%

    20.00%

    10.00%

    4.00%

    330.00%

    347.00%

    224.33%

    864454

    830105

    96.03

    Bảng 2.1. Phân tích các ngành ở Việt Nam

    Nguồn: Cophieu68.com, nhóm ngành và các chỉ số cơ bản. TVSI, trang chứng khoán Tân Việt, so sánh ngành. Trang chứng khoán Phương Nam (Phuong Nam securities), chỉ số tài chính cơ bản.

           Dựa vào bảng phân tích ngành ở trên cùng với sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và tác động đến các ngành tại Việt Nam nói riêng. Qua phân tích các chỉ số trên, nhóm chúng tôi quyết  định chọn 2 ngành đó là ngành dầu khí và ngành thực phẩm. Lý do chọn ngành:

    • Ngành dầu khí

           Hiện tại xăng dầu vẫn tiếp tục là nguồn nhiêu liệu có vai trò quyết định đến tốc độ tăng trưởng và sự bình ổn của các nền kinh tế nói chung và an ninh năng lượng nói riêng. Đối với cuộc sống hàng ngày, xăng dầu vẫn là nguồn nguyên liệu thiết yếu chưa thể thay thế. Do đó, ngành dầu khí luôn là ngành có tiềm năng phát triển ổn định.

           Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản và ngành thực phẩm,  năm 2011 tăng so với 2010 là 53.69% và vươn lên đứng vị trí thứ 3.  Chỉ số EPS của ngành cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 6.34% tương ứng với mức 4803 đ/1cp (năm 2012) và 4499 đ/1cp (năm 2011), đứng thứ 2 sau ngành cao su. Chỉ số ROA ổn định ở mức 4% trong 2 năm 2010, 2011và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 9%).  Nhưng chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành nằm trong top 10 có tỷ lệ cao (đứng vị trí số 10) ở mức trung bình 18% (năm 2010) và 17% (năm 2011). Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức cao đứng thứ 3 trong 20 ngành, biến động tăng giảm không ổn định, năm cao nhất là 2011 với mức là 314%, năm thấp nhất là 2012 ở mức là 252.56% => tuy tỷ số nợ/ VCSH cao nhưng nhìn chung ngành có xu hướng phát triển, khá ổn định và có tiềm năng trong tương lai, nội tại ngành tốt.

           Hơn thế nữa, các công ty trong ngành đều có lợi nhuận tương đối cao, tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định, đặc biệt là sau khi thoát khỏi tình trạng khủng hoảng nhưng so với các  cổ phiếu của các ngành khác như ngành Ngân hàng, ngành điện, ngành bất động sản…thì cổ phiếu của ngành dịch vụ xăng dầu không phải là sự lựa chọn hấp dẫn đối với các nhà đầu tư thích mạo hiểm trên thị trường chứng khoán. Nhưng trên khía cạnh của nhà đầu tư ngại rủi ro thì nên đầu tư vào ngành này.

    • Nhóm ngành thực phẩm

           Thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhất. Đây là một trong những hàng hóa thiết yếu của xã hội, có sự ổn định cao về nhu cầu. 

           Mức sống của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi phát triển ngành thực phẩm. Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có mức sống nâng cao, quan tâm nhiều hơn về vệ sinh an toàn thực phẩm, có nhu cầu cao đối với các thức ăn ngon, chất lượng. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dược Việt Nam.

           Lợi nhuận sau thuế năm 2010 nằm trong nhóm 4 ngành cao nhất chỉ sau ngành ngân hàng/ bảo hiểm, bất động sản,  năm 2011 tăng so với 2010 là 19.16% và vươn lên đứng vị trí thứ 2.  Chỉ số EPS của ngành tương đối cao nhưng năm 2012 giảm so với năm 2011 là 25.8% tương ứng với mức 3422 đ/1cp (năm 2012) và 4613 đ/1cp (năm 2011), đứng vị trí 5 trong 20 ngành và có xu hướng tăng trong tương lai (cophieu68 hiện nay là 5698). Chỉ số ROA cao năm 2010 đứng thứ 2 sau ngành cao su nhưng giảm trong giai đoạn 2010-2011 từ 20% xuống 14% và có xu hướng tăng (cophieu68 hiện nay là 16%). Còn chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của ngành rất cao, đứng vị trí năm 2010 và giảm từ 33% xuống 24% (năm 2011) dẫn đến đứng sau ngành cao su. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu ở mức thấp đứng thứ 19 trong 20 ngành, trước ngành cao sư năm 2010, có xu hướng biến động tăng giảm không ổn định, cao nhất ở năm 2012 là 162.45%  và thấp nhất năm 2010 là 89% => tuy ngành có lợi nhuận trên VCSH ngày càng giảm, và tỷ lệ nợ có sự biến động nhưng lợi nhuận sau thuế ngành tương đối cao và có xu hướng tăng, nội tại ngành khá tốt.

           Hơn thế nữa, chính phủ đã ban hành nhiều văn bản pháp lý để quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm ngành thực phẩm bao gồm các văn bản liên quan đến các vấn đề như Chính sách của nhà nước về lĩnh vực dược, quản lý của nhà nước về giá thuốc, điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc…Những quy định này sẽ giúp tạo điều kiện cho các công ty dược nhỏ lẻ Việt Nam sáp nhập hoặc mua lại, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, tập trung phát triển theo chiều sâu để có thể cạnh tranh với các công ty đa quốc gia.

           Tóm lại hai nhóm ngành được phân tích và đã được lựa chọn trên, trong tương lai có triển vọng phát triển cao. Nhưng khi đầu tư trên thị trường chứng khoán là một nhà đầu tư chuyên nghiệp ta không thể nào đầu tư được hết tất cả các cổ phiếu của các doanh nghiệp liên quan được.  Bởi như vậy dễ gặp rủi ro hệ thống trong viêc đầu tư. Vì thế, trong từng ngành đã lựa chọn ta cần phải đi phân tích và lựa chọn mã chứng khoán của các chủ thể công ty nhất định, mà các công ty được lựa chọn phải có những mặt vượt trội.

                                    III.            Phân tích công ty

           Như đã nói ở trên,  nhóm đã quyết định lựa chọn hai công ty để đầu tư đó là: tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí và công ty cổ phần tập đoàn Ma San. Vì theo nhìn nhận thực tế, nhóm thấy hai công ty này rất có triển vọng để đầu tư. Những phân tích của từng công ty dưới đây sẽ làm rõ điều đó.

    3.1.          Tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    • Giới thiệu về tổng công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí

    Ngày 15/05/2008, Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí – Công ty Cổ phần (Tên viết bằng Tiếng Anh là PetroVietnam Fertilizer and Chemicals Corporation và tên viết tắt là PVFCCo) theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/05/2008. Vốn điều lệ: 3.800.000.000.000 đồng (Ba ngàn tám trăm tỉ đồng).

    • Phân tích tài chính công ty
      • Các chỉ số tài chính của công ty

    Chỉ tiêu tài chính

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Khả năng thanh toán

         

    Khả năng thanh toán hiện hành

    522%

    699%

    516%

    Khả năng thanh toán nhanh

    450%

    565%

    432%

    Hiệu quả tài sản

         

    Vòng quay hàng tồn kho

    683%

    567%

    772%

    Vòng quay tài sản cố định

    130%

    158%

    201%

    Vòng quay tổng tài sản

    96%

    110%

    134%

    Chỉ tiêu sinh lợi

         

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

    26%

    34%

    23%

    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

    25%

    38%

    31%

    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

    29%

    44%

    36%

    • Dựa vào các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty cho ta thấy tình hình thanh toán chung của công ty với các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh (sau khi trừ đi hàng tồn kho). Tuy các chỉ số này tăng ở năm 2011 nhưng đến năm 2012 lại có xu hướng giảm với tốc độ giảm qua 2 năm 2011,2012 của khả năng thanh toán hiện hành là -26.2%, khả năng thanh toán nhanh là -23.5%. Nhưng so với tình hình khó khăn chung của nền kinh tế vào năm 2012 thì công ty không thể tránh khỏi ảnh hưởng, tuy nhiên ta vẫn thấy khả năng thanh toán của công ty là khá tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty qua các năm đều tăng cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả tài sản.
    • Nhìn vào chỉ tiêu sinh lợi cho ta thấy doanh nghiệp đang hoạt động rất tốt và lãi ổn định. Khi so sánh các chỉ số này với ngành thì chỉ số sinh lợi của công ty cao hơn rất nhiều. Tuy vào năm 2012 chỉ tiêu này có giảm nhưng cũng không đáng kể lắm.
      • Phân tích Dupont (ROE)

    Phân tích Dupont (ROE)

    DPM

    PVD

    LNST/Doanh thu thuần

    22.7%

    11.1%

    Doanh thu thuần/tổng tài sản

    1.259

    0.624

    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu

    1.181

    2.720

           Dựa vào số liệu ở bảng cho ta thấy hiệu suất sử dụng tài sản của công ty hóa chất và dầu khí tốt hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí. Công ty đã sử dụng hợp lí và tiết kiệm về cơ cấu tài sản, tăng quy mô về doanh thu thuần của công ty. Chỉ số tổng tài sản trên VCSH cho thấy trạng thái sử dụng nợ của công ty ít hơn công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí..

           Phân tích SWOT công ty

    • Điểm mạnh: Hiện nay, Thương hiệu Đạm Phú Mỹ đã khẳng định được vai trò và vị trí dẫn đầu trong ngành phân bốn Việt Nam. Thị phần rộng lớn 50% thị phần phân bón trong nước.
    • Công nghệ: Đây là nhà máy phân bón lớn và hiện đại nhất của Việt Nam cũng như trong khu vực.
    • Điểm yếu: Giá bán sản phẩm phủ thuộc nhiều vào giá dầu và phân bón trên thế giới. Trình độ đội ngủ nhân viên kinh doanh còn thiếu kinh nghiệm, chưa tiên liệu được các sự cố có thể xảy ra trên thị trường. Chưa xây dựng được hệ thống kho bãi vững chắc tại các khu vực tiêu thụ trọng điểm.
    • Cơ hội: Hằng năm, công ty thu về một lượng lớn nguồn tiền mặt( khoảng 2.5 nghìn tỷ đồng). Đây sẽ là nguồn lực lớn giúp công ty đẩy mạnh hoạt động đầu tư đa dạng hóa sản phẩm và đầu tư sản lượng sản xuất.

    3.2.          Công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    • Giới thiệu về công ty cổ phần tập đoàn Ma San

    Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) là công ty quản lý vốn đầu tư và tài sản, chủ yếu là các cổ phần của những công ty khác, hiện nay bao gồm cổ phần của Công ty Cổ phần Thực phẩm Ma San (Masan Food) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank).

    Tiền thân Masan Group là Công ty Cổ phần Hàng hải Ma San (MSC) được thành lập tháng 11/2004 với vốn điều lệ ban đầu là 3,2 tỷ đồng. Tháng 8/2009, MSC đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Ma San (Masan Group) và thực hiện tái cấu trúc thông qua các đợt phát hành riêng lẻ. Đến tháng 10/2009, Masan Group hoàn tất tăng vốn lên 4.763.998.200.000 đồng. 

    • Phân tích tài chính công ty cổ phần tập đoàn Ma San
      • Các chỉ số tài chính của công ty

    Chỉ tiêu tài chính

    Năm 2010

    Năm 2011

    Năm 2012

    Khả năng thanh toán

         

    Khả năng thanh toán hiện hành

    143%

    346%

    178%

    Khả năng thanh toán nhanh

    134%

    329%

    167%

    Hiệu quả tài sản

         

    Vòng quay hàng tồn kho

    1305%

    885%

    1050%

    Vòng quay tài sản cố định

    53%

    38%

    41%

    Vòng quay tổng tài sản

    29%

    26%

    29%

    Chỉ tiêu sinh lợi

         

    Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

    47%

    35%

    19%

    Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

    6%

    9%

    6%

    Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

    34%

    19%

    14%

           Theo như các số liệu bảng trên cho ta thấy:

    • Khả năng thanh toán của công ty ( bao gồm khả năng thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh) tăng ở năm 2011 và giảm ở năm 2012.Tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp vẫn đang trong tình trạng tốt.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty trong năm 2012 không được cao như năm 2011 và 2010, nhưng nhìn chung với bối cảnh nền kinh tế hiện nay thì công ty vẫn giữ vững vị trí của mình trên thị trường. Chỉ số vòng quay tổng tài sản và vòng quay tài sản cố định đã cho thấy công ty sử dụng tài sản rất hiệu quả.
    • Chỉ số sinh lợi của công ty qua các năm tăng có xu hướng giảm qua các năm, giảm nhẹ ở năm 2011 với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm 12%, giảm mạnh vào năm 2012 với tỷ lệ giảm là 45,7%. Năm 2012 là năm kinh tế khó khăn chung cho tất cả các ngành và không ngoại trừ MASAN.Tuy khó khăn nhưng công ty vẫn hoạt động có lãi và ổn định.
      • Phân tích dupont
     

    MSN

    KDC

    LNST/Doanh thu thuần

    13%

    8.30%

    Doanh thu thuần/tổng tài sản

    0.286

    0.778

    Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu

    2.782

    1.373

    Theo bảng trên cho ta thấy công ty cổ phần tập đoàn Ma san đã  điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động mình, hiệu suất sử dụng tài sản cao , nâng cao số vòng quay của tài sản, thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần, vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản. Và chỉ số tổng tài sản/vốn chủ sở hữu cho thấy tình trạng sử dụng nợ của công ty cao so với công ty cổ phần bánh kẹo Kinh Đô. Vì ở đây công ty có kinh doanh ở mảng ngân hàng nên việc sử dụng nợ của công ty là một điều đương nhiên.

    Trong 10 doanh nghiêp đại diện cho các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, với mức lợi nhuận đáng ngưỡng mộ trong năm kinh tế khó khăn 2012 trên sàn chứng khoán. MASAN với mã chứng khoán MSN là công ty đứng thứ 4 với mức lợi nhuận là 2.018 tỷ đồng.

    Hình 3.1. 10 Doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế cao nhất                                                                            

                                                                                                    Đơn vị: tỷ đồng

    Nguồn: Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2012 do VnExpress.net và đối tác cung cấp dữ liệu VNDirect tổng hợp từ các công ty (trừ ngân hàng) niêm yết trên hai sàn chứng khoán Hà Nội và TP HCM.

    • Phân tích SWOT công ty
    • Điểm mạnh:
    • Nguồn lực và năng lực mạnh
    • Có khác biệt về chất lượng so với đối thủ cạnh tranh
    • Chiếm thị phần lớn
    • Được sự ủng hộ của khách hàng
    • Điểm yếu:
    • Nguồn nguyên vật liệu đang thiếu hụt do nhu cầu mở rộng tăng nhanh
    • Nhân sự có biến động thương xuyên
    • Cơ hội:
    • Thị trường tiêu thụ tăng nhanh
    • Hội nhập mang lại nhiều cơ hội mở rộng quy mô và thị phần
    • Được sự ủng hộ của cơ quan chính quyền
    • Thách thức:
    • Đối thủ canh tranh ngày càng nhiều
    • Nhu cầu an toàn thực phẩm cao
    • Trách nhiệm bảo vệ môi trường, xã hội gia tăng
    • Giá cả biến động theo chiều hướng gia tăng mạnh
    • Mức chênh lệch giá cao so với các sản phẩm nhập khẩu

           Qua những phân tích cơ bản trên nhóm đã có sự lựa chọn của mình, đó là đầu tư vào hai mã chứng khoán của hai công ty trên. Mã chứng khoán DPM của tổng công ty phân bón và dầu khí và mã chứng khoán MSN  của tập đoàn Masan.

    B.     Giải quyết các câu hỏi bài tập liên quan đến hai cổ phiếu đã chọn

    Câu 2: Sử dụng phương pháp kỹ thuật để dự báo giá của hai cổ phiếu

    1.     Mã chứng khoán DPM

    Biểu đồ 3.1. Biểu đồ Stochastic – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

           Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 80 và đến cuối tháng 2/2013 thì đường fast stochastic giảm xuống mức 20 và đường low stochastic đã cân bằng tại mức 20 dẫn đến thị trường tăng tín hiệu bán và giá giảm.

    Biểu đồ 3.2. Biểu đồ MACD – DPM

    Nguồn: cophieu68.com

           Trong tháng 1/2013 đường MACD nằm trên đường tín hiệu (EMA) đến cuối tháng 1 cắt đường EMA và đến tháng 2/2013 nằm dưới đường tín hiệu và trên mức 0 cho thấy xu hướng tăng đã hết và lượng bán đã tăng dần lên, như vậy tương lai giá sẽ giảm.

    Biểu đồ 3.3. Biểu đồ giá – DPM

     Nguồn: cophieu68.com

           Nhìn vào biểu đồ hình nến trên, vào đầu năm 2013, chứng khoán DPM đã tăng giá mạnh nhưng đến tháng 4/2013 thì giá cổ phiếu có sự tăng giảm khá đều nhau. Quan sát đường trung bình đơn giản, từ đầu tháng 1/2013 đến cuối tháng 2/2103, SMA(20) vượt lên đường SMA(50) và đến đầu tháng 3/2013 thì có xu hướng vượt xuống cho đến gần cuối tháng 3 và vượt lên lại vào tháng 4, đến lúc này SMA(20) vượt lên SMA(50) cho thấy cổ phiếu có xu hướng tăng trong dài hạn.

           Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu DPM sẽ giảm trong ngắn hạn nhưng sau đó sẽ giữ mức ổn định và có xu hướng tăng trong tương lai.

    2.     Mã chứng khoán MSN

    Biểu đồ 3.4. Biểu đồ Stochastic – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

           Dựa vào biểu đồ có thể thấy vào đầu tháng 1/2013 đường fast stochastic nằm trong khoảng 80-100 đến cuối tháng 1/2013 thì đường này có  xu hướng giảm dưới mức 50  và tăng lên lại ở mức trên 80 và đến tháng 2/2013 thì đường fast stochastic  có sự biến động tăng giảm trong vùng có mức 25 -75, đây là vùng hết sức nguy hiểm để thực hiện mua và bán vì ở tại những vùng này thường không có nhiều thông tin hỗ trợ cho nhà đầu tư. Vì vậy thị trường lúc này  có vẻ đang ở quá trình thăm dò, chưa có  xu hướng nào nổi bật.

    Biểu đồ 3.5. Biểu đồ MACD – MSN

           Nguồn: cophieu68.com

           Trong quá khứ, Đường MACD có dấu hiệu cắt đường tín hiệu, và  luôn nằm dưới đường tín hiệu cho thấy thị trường đang có tín hiệu mua và chứng khoán đang giảm giá. Đường MACD luôn nằm dưới đường zero, nó vượt lên đường tín hiệu và có thời gian chạm mức mốc zero sau đó giảm xuống, trong tương lai chúng ta có thể kì vọng giá cô phiếu sẽ giảm, tín hiệu mua xuất hiện, và lượng bán sẽ tăng.

    Biểu đồ 3.6. Biểu đồ giá – MSN

    Nguồn: cophieu68.com

           Nhìn vào biểu đồ hình nến trên có thể thấy những tháng đầu năm 2013, chứng khoán MSN có sự tăng giảm giá khá đều nhau, nhưng gần cuối tháng 4/2013 có sự sụt giảm giá mạnh trong một số phiên giao dịch. Quan sát đường trung bình đơn giản, những tháng đầu từ 1/2013 đến gần cuối tháng 4/2103, thì đường SMA(20) đều vượt lên đường SMA(50) đây là tín hiệu mua chứng tỏ thị trường có xu hướng tăng trong dài hạn.

           Tóm lại, qua những phân tích kỹ thuật trên, có thể dự báo giá cổ phiếu MSN sẽ giảm trong ngắn hạn và  giữ mức ổn định đồng thời  có xu hướng tăng trong dài hạn.

    Câu 3: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán

    Cách tính: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

     

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hằng ngày của từng chứng khoán

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    1. Tổng công ty phân bón và hóa chất dầu khí (Mã CK: DPM)

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t

    18/3/2013

    45

     

    8/3/2013

    44

    0.03864

    15/3/2013

    45

    0

    7/3/2013

    43

    0.02326

    14/3/2013

    44.9

    0.00223

    6/3/2013

    42.8

    0.00467

    13/3/2013

    43.6

    0.02982

    5/3/2013

    41

    0.0439

    12/3/2013

    45

    -0.03111

    4/3/2013

    41.7

    -0.01679

    11/3/2013

    45.7

    -0.01532

    1/3/2013

    42.6

    -0.02113

    1. Công ty cổ phần tập đoàn Ma San (Mã CK MSN)

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t

    18/3/2013

    119

     

    8/3/2013

    115

    0.0087

    15/3/2013

    123

    -0.03252

    7/3/2013

    112

    0.02679

    14/3/2013

    117

    0.05128

    6/3/2013

    115

    -0.02609

    13/3/2013

    117

    0

    5/3/2013

    114

    0.00877

    12/3/2013

    117

    0

    4/3/2013

    112

    -0.0087

    11/3/2013

    116

    0.00862

    1/3/2013

    114

    0.00877

    Câu 4: Tính tỷ suất lợi tức trung bình cộng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức từng loại chứng khoán từ dữ liệu quá khứ

    Cách tính:

    • Bước 1: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(Ri) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 2: Tính phương sai si2

    Trong đó: si2           : Phương sai của chuỗi dữ liệu quá khứ

                      E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày

                      E(R)        : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

                      n              : Số thời kỳ

    • Bước 3:Tính độ lệch chuẩn si

     

    CK DPM

    CK MSN

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i)

    0.00943

    0.04259

    Phương sai si2

    0.014021161

    0.020741503

    Độ lệch chuẩn si

    0.118410985

    0.14401907

    Câu 5: Ước lượng tỷ suất lợi tức kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của hai chứng khoán.

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán E(Rp)

    Trong đó: E(Rp)      : Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng của hai chứng khoán

                      Wi           : Tỷ trọng của chứng khoán i

                      E(Ri)       : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của chứng khoán i

    • Bước 2: Tính phương sai của hai chứng khoán s122
    • Bước 3: Tính độ lệch chuẩn của hai chứng khoán s12

     

    CK DPM

    CK MSN

    Tỷ trọng của CK i (Wi)

    0.65

    0.35

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i)

    0.00943

    0.04259

    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp)

    0.021036

    Phương sai s122

    0.0002501557

    Độ lệch chuẩn s12

    0.015816312

    Câu 6: Tình hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa hai chứng khoán

    Cách tính:

    • Bước 1: Tính hiệp phương sai giữa hai chứng khoán Cov(R1,R2)

    Trong đó: E(R1i)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 1.

                     E(R2i)       : Tỷ suất lợi tức hằng ngày của chứng khoán 2.

                     E(R1), E(R2): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK 1,2.

                     N              : Số thời kỳ

    • Bước 2: Tính hệ số tương quan giữa hai chứng khoán r12

    Trong đó: r12          : Hệ số tương quan giữa hai chứng khoán.

                      s1, s2        : độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của CK 1,2.

    Hiệp phương sai Cov(R1,R­2)

    0.0067090390

    Hệ số tương quan r12

    0.393412552

    Câu 7: Vẽ đường phương sai bé nhất và chỉ rõ đường biên hiệu quả.

         Cách vẽ:

    • Bước 1: Lấy các dữ liệu E(R1), E(R2), s1, s2 từ các câu trên.
    • Bước 2: Chọn E(Ri) nhỏ nhất rồi cho E(Rp) chạy từ E(Ri) nhỏ đến E(Ri) lớn.
    • Bước 3: Tính tỷ trọng Wi của từng cổ phiếu, và độ lệch chuẩn sp.

        Þ   

     

    • Bước 4: Vẽ đường biên phương sai bé nhất trên công cụ vẽ của Microsoft Excel với trục Ox là các giá trị của độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư sp và trục Oy là các giá trị của tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục đầu tư E(Rp).
    • Bước 5: Xác định danh mục phương sai bé nhất.

          Þ   

           Phần trên của đường biên phương sai nhỏ nhất thể hiển cho các danh mục đầu tư hiệu quả được gọi là đường biên hiệu quả.

           Danh mục phương sai bé nhất

     

    CK DPM

    CK MSN

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i)

    0.00943

    0.04259

    Độ lệch chuẩn si

    0.118410985

    0.14401907

    Hiệp phương sai Cov(R1,R2)

    0.006709039

    Tỷ trọng Wi mỗi cổ phiếu

    0.6574975

    0.342575025

    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp)

    0.020789788

    Độ lệch chuẩn sp

    0.1073161

    Câu 8: Nếu bạn có 100 triệu, bạn sẽ đầu tư như thế nào, giả định giá cổ phiếu là giá đóng cửa ngày 16/03/2013? Giả sử tồn tại tài sản phi rủi ro với tỷ suất lợi tức 9%/năm.

         Giá đóng cửa ngày tại 18/3/2013 của 2 chứng khoán đã chọn:

    • Chứng khoán công ty DPM: 45000 đ/1cp.
    • Chứng khoán công ty MSN: 119000 đ/1cp.

           Theo kết quả của các câu trên và giả thiết ta có:

     

    CK DPM

    CK MSN

    Tỷ trọng của CK i (Wi)

    0.65

    0.35

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(R­i)

    0.00943

    0.04259

    Phương sai si2

    0.014021161

    0.020741503

    Độ lệch chuẩn si

    0.118410985

    0.14401907

    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp)

    0.021036

    Hệ số tương quan r12

    0.393412552

    Phương sai sp2

    0.011517388

    Độ lệch chuẩn sp

    0.107319092

    Hệ số ngại rủi ro A

    2

    Vốn đầu tư

    100000000

    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf(%/năm)

    9%

    Các thông số danh mục đầu tư rủi ro

    Tỷ trọng y để tối đa hóa hàm hữu dụng

     

    0.587633262

    Tỷ suất lợi tức trên DMĐT E(Rc)

     

    0.015454204

    Độ lệch chuẩn sc

     

    0.063064268

    Hệ số Sharp Sp

     

    0.126128536

    Giá trị hữu dụng U

     

    0.020920826

           Tỷ trọng tối ưu của các cổ phiếu trong danh mục rủi ro

           Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ trọng tài sản phi rủi ro bằng cách lấy 1- tỷ trọng tài sản rủi ro y
    • Bước 2: Tính tỷ trọng từng loại chứng khoán bằng cách lấy Wi* Tỷ trọng tài sản rủi ro y.
    • Bước 3: Tính số tiền đầu tư vào từng loại tài sản.
    • Bước 4: Tính số lượng cổ phiếu của mỗi chứng khoán dự định sẽ đầu tư.
     

    Tỷ trọng

    Số tiền (VNĐ)

    Số lượng cổ phiếu

    Tài sản phi rủi ro

    0.402

    40200000

     

    Tài sản rủi ro

    0.598

    59800000

     

    DPM

    0.36

    36000000

    800

    MSN

    0.238

    23800000

    200

    Câu 9: Chứng minh rằng danh mục đầu tư rủi ro 2 chứng khoán đã chọn tốt hơn danh mục thị trường (VNindex).

    • Bước 1: Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

    Trong đó: pt là giá đóng cửa hàng ngày của thị trường chứng khoán VNINDEX.

    Chú ý: chỉ tính tới ngày giao dịch15/3/2013. Dưới đây là kết quả ngày của tháng 3/2013. Các ngày sau tính tương tự.

    • Bước 2: Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM) bằng trung bình của tổng tỷ suất lợi tức hằng ngày rit.
    • Bước 3: Tính phương sai sM2

    Trong đó: sM2         : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

                      E(RMi)     : Tỷ suất lợi tức hằng ngày.

                      E(RM)     : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ

                      n              : Số thời kỳ

    • Bước 4:Tính độ lệch chuẩn sM
    • Bước 5: Tính hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX Cov(Ri,RM)

    Trong đó: E(Rii)      : Tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán i.

                     E(RMi)      : Tỷ suất lợi tức hàng tháng của chứng khoán thị trường VNINDEX.

                     E(Ri), E(RM): Tỷ suất lợi tức trung bình cộng của CK i,thị trường VNINDEX.

                     n               : Số thời kỳ

    • Bước 6: Tính hệ số beta của chứng khoán i bi

    Trong đó: bi             : Rủi ro hệ thống (beta) của chứng khoán i

                      Cov(Ri, RM): Hiệp phương sai giữa tỷ suất lợi tức chứng khoán i và tỷ suất lợi tức của thị trường VNINDEX.

                      sM2          : Phương sai của tỷ suất sinh lợi thị trường VNINDEX.

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1ti

    Ngày

    Giá đóng cửa

    Tỷ suất lợi tức hằng ngày r1t

    18/3/2013

    479.1

     

    8/3/2013

    470.7

    0.01232

    15/3/2013

    481.4

    -0.00478

    7/3/2013

    466.6

    0.00879

    14/3/2013

    474.6

    0.01433

    6/3/2013

    471.1

    -0.00955

    13/3/2013

    473.2

    0.00296

    5/3/2013

    462.1

    0.01948

    12/3/2013

    475.3

    -0.00442

    4/3/2013

    468.7

    -0.01498

    11/3/2013

    476.5

    -0.00252

    1/3/2013

    477.1

    -0.01761

     

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM)

    -0.00017

    Phương sai sM2

    0.005078986

    Độ lệch chuẩn sM

    0.071267008

    Hiệp phương sai Cov(R1, RM)

    0.006667856

    Hiệp phương sai Cov(R2, RM)

    0.005909282

    Hệ số beta b1(rủi ro hệ thống CK 1)

    1.312831978

    Hệ số beta b2(rủi ro hệ thống CK 2)

    1.16347672

    Câu 10: Giả sử bạn là một chuyên viên chứng khoán. Nếu khách hàng của bạn đầu tư vào danh mục 2 chứng khoán của bạn thì phải trả mức phí tính theo tỷ lệ % trên số tiền đầu tư là F. Tính số phí tối đa F mà bạn có thể thu được.

         Theo đề bài ta có: E(Rp) ròng = E(Rp) – f   Trong đó: f là tỷ lệ % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

           Cách tính:

    • Bước 1: Tính tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư.

         Ta có:          

                         Þ

    • Bước 2: Tính số tiền phí tối đa F có thể thu được.

    Tỷ suất lợi tức kỳ vọng ước lượng E(Rp)

    0.021036

    Tỷ suất lợi tức tài sản phi rủi ro Rf (%/năm)

    0.0075

    Độ lệch chuẩn sp

    0.107319092

    Độ lệch chuẩn sM

    0.071267008

    Tỷ suất lợi tức trung bình cộng E(RM)

    -0.00017

    Tỷ lệ f % mức phí phải trả trên số tiền đầu tư

    2.51%

    Vốn đầu tư (đ)

    100000000

    Số tiền phí tối đa F có thể thu được (đ)

    2510000

     

    KẾT LUẬN

           Tóm lại, sau những phân tích cơ bản về vĩ mô nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam; phân tích ngành; phân tích công ty nhóm chúng tôi đứng ở vai trò là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đã lựa chọn được hai loại cổ phiếu là DPM và MSN. Theo những kết quả của phân tích kỹ thuật và mục tiêu đầu tư dài hạn, hai cổ phiếu này sẽ tăng giá và trong tương lai sẽ rất ổn định. Vì vậy, chúng tôi kỳ vọng danh mục đầu tư này sẽ còn tăng giá mạnh hơn nữa vì chúng là những mã cổ phiếu độc lập, không thống trị nhau đồng thời danh mục của hai cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời sinh lời cao và hệ số tương quan tương đối cao.

           Như vậy, với những yêu cầu của bài tập lớn, nhóm đã phân tích, tính toán số liệu… được làm những công việc cũng gần như một nhà đầu tư cổ phiếu chuyên nghiệp. Nhưng do kiến thức còn hạn chế, chắc chắn bài làm của nhóm còn nhiều sai sót mong cô thông cảm. Kính mong nhận được sự góp ý của cô để nhóm hoàn thiện bài tập hơn.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam: Nhìn từ góc độ thể chế

    Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam: Nhìn từ góc độ thể chế

    Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam: Nhìn từ góc độ thể chế

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Tiểu luận: Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/PH%C3%82N-C%E1%BA%A4P-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-KINH-T%E1%BA%BE-%E1%BB%9E-VI%E1%BB%86T-NAM-NH%C3%8CN-T%E1%BB%AA-G%C3%93C-%C4%90%E1%BB%98-TH%E1%BB%82-CH%E1%BA%BE.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam: Nhìn từ góc độ thể chế

    PHÂN CẤP QUẢN LÝ KINH TẾ Ở VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ THỂ CHẾ1

     

    Vũ Thành Tự Anh

     

    Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

     

    1.       Giới thiệu

     

    Phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam được khởi động từ Đổi mới (1986) và được tăng tốc từ cuối thập niên 1990. Đồng thời, phạm vi phân cấp cũng liên tục được mở rộng, cho đến giữa thập niên 2000 đã bao trùm sáu lĩnh vực chính là: quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển; ngân sách nhà nước; đất đai, tài nguyên; doanh nghiệp nhà nước; hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công; và tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức. Chính phủ kỳ vọng rằng chính sách phân cấp sẽ giúp “phát huy mạnh mẽ tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong quản lý, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn.”2

     

    Tuy nhiên, sau hơn một thập kỷ đẩy mạnh phân cấp quản lý kinh tế, kết quả thu được không như kỳ vọng. Từ góc độ của chính quyền trung ương, phân cấp làm xói mòn tính thống nhất của chính sách quốc gia, gia tăng sự cạnh tranh không lành mạnh các giữa chính quyền địa phương, do đó một mặt làm suy giảm mức độ kiểm soát của chính quyền trung ương, mặt khác làm tăng tính cục bộ địa phương. Từ góc độ địa phương, phân cấp chưa đi kèm với những điều kiện nguồn lực và thể chế cần thiết để triển khai phân cấp một cách hiệu quả. Không những thế, khung khổ chính sách phân cấp còn thiếu sự ăn khớp giữa các ngành và thiếu sự đồng bộ giữa các lĩnh vực phân cấp, vì vậy trong nhiều trường hợp đẩy chính quyền địa phương vào thế lúng túng, bị động. Cuối cùng, người dân và doanh nghiệp – những đối tượng chịu tác động cuối cùng của chính sách phân cấp – chưa thực sự được tham gia và có tiếng nói đối với ngay cả những chính sách quan trọng nhất tác động đến hoạt động và kết quả kinh tế của họ.

     

    Trong quá trình phân cấp ở Việt Nam, nổi lên bốn mâu thuẫn có tính nền tảng trong bản thân hệ thống nhà nước. Thứ nhất, phân cấp ở một quốc gia nhất thể và tôn ti trật tự như Việt Nam nhất thiết đòi hỏi sự chuyển đổi vai trò của nhà nước, từ vai trò truyền thống như người ra và thực hiện quyết định trở thành người định hướng và xác lập luật chơi. Tuy nhiên, việc chuyển đổi này không hề đơn giản vì nó kéo theo không

     

    • Bài viết này do TS. Vũ Thành Tự Anh thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội. Bài viết này được thực hiện hoàn toàn với danh nghĩa cá nhân, và do vậy, không nhất thiết phản ánh quan điểm của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright hay của Chương trình Việt Nam tại Trường Quản lý Nhà nước Harvard Kennedy. Tôi xin chân thành cảm ơn những nhận xét quý báu của người thảo luận – Ông Trương Đình Tuyển – cố vấn cao cấp của Thủ tướng Chính phủ và nguyên Bộ trưởng Bộ Thương Mại. Đề nghị không phổ biến và trích dẫn nếu không được

    sự đồng ý bằng văn bản của tác giả.

    • Nghị quyết 08/2004/NQ-CP.

     

     

    1

     

    chỉ thay đổi về tổ chức nội bộ, minh định lại các nhiệm vụ và chức năng, mà còn làm xói mòn quyền lực có tính tùy định vốn có của nhà nước. Thứ hai, trách nhiệm được phân cấp nhiều hơn trong nhiều trường hợp không đi đôi với sự gia tăng nguồn lực một cách cân xứng, khiến cho địa phương bị quá tải. Thứ ba, việc tăng tính tự chủ cho chính quyền địa phương không tự nó đảm bảo trách nhiệm giải trình. Và thứ tư, việc tăng tính tự quản (self-governance) của chính quyền địa phương trong nhiều trường hợp thực tế đã dẫn tới việc phá vỡ tính thống nhất của chính sách quốc gia.

     

    Theo yêu cầu của UBKT Quốc hội, bài viết này sẽ đánh giá tổng quan về phân cấp quản lý kinh tế tại Việt Nam trên các phương diện cơ sở lý thuyết, bản chất, và những nguyên tắc của phân cấp; thực trạng phân cấp kinh tế ở Việt Nam trong thời gian qua và những hệ quả của nó; từ đó đưa ra những khuyến nghị về đổi mới chính sách phân cấp. Vì tính chất tổng quan, bài viết này sẽ không đi sâu vào các khía cạnh cụ thể của phân cấp – là chủ đề của các bài viết khác trong Diễn đàn này – mà tập trung vào các vấn đề chung, xuyên suốt các khía cạnh khác nhau của phân cấp kinh tế ở Việt Nam. Bên cạnh đó, cũng theo yêu cầu của UBKT Quốc hội, bài viết này chỉ tập trung phân tích mối quan hệ phân quyền giữa hai cấp chính quyền quan trọng nhất – đó là giữa chính quyền trung ương và chính quyền tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, cũng cần nhấn mạnh rằng phân cấp là một khái niệm rất đa diện, và như sẽ chỉ ra trong bài viết này, việc chỉ thu hẹp mối quan tâm vào một số phương diện sẽ có nguy cơ dẫn tới sự đơn giản hóa quá mức, thậm chí phiến diện trong thiết kế chính sách.

     

    • thời điểm hiện nay, việc thảo luận về định hình lại chính sách phân cấp đặc biệt thích hợp khi quá trình sửa đổi Hiến pháp đang diễn ra dưới sự chủ tọa của Chủ tịch Quốc hội, trong đó mối quan hệ quyền lực giữa chính quyền trung ương và địa phương hiển nhiên là một nội dung trọng yếu. Bên cạnh đó, hai đạo luật đặc biệt quan trọng đối với phân cấp là Luật Đầu tư công – mua sắm công và Luật Đất đai (sửa đổi) đã được đưa vào chương trình xây dựng luật của năm 2013. Hơn nữa, việc sửa đổi các Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ; Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân, và Luật ngân sách nhà nước sẽ được đưa vào chương trình xây dựng luật của năm

    2014.

     

    All data used for this analysis were obtained either from official government sources, including the General Statistical Office (GSO), Ministry of Finance (MOF), Ministry of Planning and Investment (MPI), or from studies funded by international donors such as the World Bank, UNDP, and USAID.

     

    Phần còn lại của bài viết này được chia thành năm phần. Phần 2 trình bày ngắn gọn khái niệm phân cấp. Phần 3 giải thích tại sao lại cần phân cấp từ góc độ lý thuyết cũng như thực tiễn. Phần 4 thảo luận một cách khái lược về chủ trương phân cấp ở Việt Nam

     

    2

     

    kể từ Đổi mới trở lại đây. Phần 5 sẽ đánh giá một cách tổng quan những thành công và hạn chế của phân cấp quản lý kinh tế ở Việt Nam. Phần 6 sẽ kết luận và đưa ra một số gợi ý chính sách, trong đó nhấn mạnh nhu cầu thay đổi một cách cơ bản quan niệm về phân cấp và thiết kế phân cấp ở Việt Nam.

     

    2.       Khái niệm phân cấp

     

    Phân cấp (decentralization) là quá trình chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền trung ương cho các chính quyền địa phương hay cho khu vực kinh tế tư nhân. Ở một số quốc gia đang tiến hành chuyển đổi hệ thống kinh tế như Việt Nam, phân cấp còn bao hàm sự chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền trung ương cho các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và cho thị trường. Các hình thức phân cấp này có đặc điểm chung là đều bắt đầu với sự minh định lại vai trò của nhà nước, để trên cơ sở đó tiến hành phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp chính quyền, giữa nhà nước với thị trường, và giữa khu vực nhà nước với khu vực tư nhân và khu vực dân sự.

     

    Các lĩnh vực của phân cấp rất rộng, tuy nhiên về đại thể có thể chia thành bốn nhóm chính như sau:

     

    • : mục đích là tạo ra môi trường thuận lợi cho người dân và các

    thể chế dân cử được tham gia và có tiếng nói trong quá trình hoạch định chính

     

    sách ở địa phương. Thông qua phân cấp chính trị, chính quyền địa phương và

     

    các đại biểu dân cử sẽ có trách nhiệm giải trình cao hơn trước người dân địa

     

    phương.

    • : là việc chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm trong việc

    thực hiện các nhiệm vụ công từ chính quyền trung ương cho chính quyền địa

     

    phương. Thông qua quá trình này, công tác kế hoạch, quy hoạch, quản lý, điều

     

    hành, thậm chí cả tài trợ cho cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ công sẽ được

     

    chuyển giao từ cấp trung ương xuống các cơ quan hành chính địa phương. Phân

     

    cấp hành chính được chia thành 3 nhóm

     

    • Phi tập trung (deconcentralization) là hình thức chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm cho các đơn vị đại diện chính quyền trung ương ở các vùng hay địa phương (ví dụ văn phòng đại diện của bộ ở các vùng , theo đó các cơ quan đại diện này thực thi các chính sách quốc gia do các cơ quan trung ương ban hành. Đây là hình thức thấp nhất trong các hình thức phân cấp hành chính, thậm chí có người cho rằng nó không phải là hình

    thức phân cấp bởi vì việc chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm chỉ diễn ra trong nội bộ ngành dọc của trung ương.

     

    • Uỷ quyền (delegation) là hình thức phân cấp hành chính trong đó chính quyền trung ương chuyển giao quyền quyết định và trách nhiệm điều hành cho cơ quan địa phương trong khuôn khổ các hướng dẫn do chính

    3

     

    quyền cấp cao hơn ban hành. Trong hình thức phân cấp này, chính quyền địa phương thay mặt chính quyền trung ương để ra quyết định, song chính quyền trung ương vẫn chịu trách nhiệm về các quyết định này.

     

    o    Phân ề (devolution): là cấp độ phân cấp hành chính cao nhất theo đó toàn bộ chức năng ra quyết định, quản lý và tài chính được chuyển giao cho chính quyền địa phương. Trong các trường hợp cụ thể, chính quyền địa phương phải chịu trách nhiệm giải trình trước các quan chức dân cử. Đồng thời, các quan chức dân cử sẽ chịu trách nhiệm giải trình trước cử tri chứ không phải là trước chính quyền các cấp cao hơn.

     

    • Phân c p ngân sách: là trọng tâm của mọi biện pháp phân cấp. Mỗi đơn vị phân cấp chỉ có thể độc lập thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp khi họ có đủ các nguồn lực cần thiết và có quyền đưa ra các quyết định chi tiêu. Bốn nội dung trọng tâm của phân cấp ngân sách bao gồm (i) chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm chi tiêu; (ii) chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm thu ngân sách; (iii) chuyển giao ngân sách từ trung ương cho địa phương và điều tiết ngân sách từ

    địa phương về trung ương; và (iv quy định về khả năng đi vay và phát hành nợ của chính quyền địa phương.

     

    • Phân c p th ường: là hình thức phân cấp trong đó nhà nước chuyển giao một số chức năng từ khu vực công sang khu vực tư và từ nhà nước sang thị trường. Như vậy một số quyền hạn và nhiệm vụ trước đây thuộc các cơ quan nhà nước sẽ được chuyển giao cho khu vực kinh tế tư nhân, hợp tác xã, các hiệp hội, và các tổ chức phi chính phủ thực hiện. Hình thức này lại có thể được phân thành hai nhóm, bao gồm: (i) “tư nhân hoá” – chuyển giao việc cung ứng một số sản phẩm và dịch vụ từ nhà nước sang các chủ thể ngoài nhà nước; và (ii) giải quy chế – giảm các rào cản hành chính, tạo điều kiện cho các chủ thể ngoài nhà nước tham gia vào thị trường.

    Cách phân loại phân cấp thứ hai không căn cứ vào lĩnh vực phân cấp mà căn cứ vào các chức ă g trong quá trình hoạch định chính sách công. Theo cách phân loại này, việc phân cấp có thể được thực hiện đối với một số hoặc toàn bộ các chức năng hoạch định chính sách công, từ việc đưa ra đề xuất chính sách và lập kế hoạch cho đến việc thực hiện, giám sát, và đánh giá chính sách.

     

     

     

    4

     

    Hình 1. Sơ đồ nội dung và chức năng phân cấp

     

    Trung Ương

     

     Hoạch định Phân cấp chính trị

     

    Tài trợ

     

    Phân cấp hành chính

     

    Địa phương

    Thực hiện

     

    Phân cấp ngân sách

    Giám sát

     

    Phân cấp thị trường

     

     Kiểm toán, đánh giá Các cấp NS thấp

    hơn

     

    Khái niệm và hai cách phân loại phân cấp được minh họa trong

     

     

    Hình 1. Sự kết hợp giữa hai cách phân loại này có thể đưa đến rất nhiều cấu hình (hay trạng thái) phân cấp khác nhau. Nói cách khác, lựa chọn trong việc thiết kế phân cấp không đơn thuần là “có” hay “không” phân cấp, mà là phối hợp các nội dung và các chức năng phân cấp như thế nào để tạo ra cấu hình phân cấp mong muốn. Bên cạnh đó, vì các nội dung và chức năng phân cấp có tính tương tác, nên khi thiết kế chính sách phân cấp, cần rất lưu ý đến trình tự và sự phối hợp giữa các nội dung và chức năng phân cấp để tạo ra hiệu quả tổng hợp cao nhất. Chẳng hạn như trong phạm vi của phân cấp ngân sách, nếu như phân cấp nguồn thu không đi trước, hoặc ít nhất là đi đôi với phân cấp nhiệm vụ chi thì địa phương sẽ không đủ nguồn tài chính để thực hiện những nhiệm vụ được giao thêm. Một ví dụ khác là nếu như việc phân cấp chức năng hoạch định và thực hiện đầu tư cho địa phương nhưng lại không đi kèm với những biện pháp đánh giá và điều phối thích hợp thì có thể dẫn đến tình trạng đầu tư phân tán, kém hiệu quả và lãng phí.

     

    Cần lưu ý rằng chính sách và quá trình phân cấp không được định hình và thực hiện một cách biệt lập mà trong một môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và pháp

     

    5

     

    luật nhất định – gọi chung là môi trường thế chế theo nghĩa rộng của thuật ngữ này3. Do vậy, thiết kế – và đương nhiên là cả kết quả – của chính sách phân cấp phụ thuộc vào môi trường thế chế chung của quốc gia. Một cách khái quát, các môi trường thể chế khác nhau sẽ tạo ra những động cơ khuyến khích khác nhau, từ đó đưa đến những hành vi và cuối cùng là các kết quả khác nhau. Những kết quả này, đến lượt mình, lại có tác động trở lại đối với môi trường thể chế, có thể theo hướng củng cố mà cũng có thể theo hướng làm rạn nứt các thể chế hiện tại. Và vòng lặp này cứ thế tiếp tục tái diễn.

     

    3.       Tại sao cần phân cấp?

     

    Làn sóng phân cấp trên thế giới trong mấy thập niên trở lại đây xuất phát từ cả cơ sở lý thuyết và thực tiễn. Về phương diện lý thuyết, theo Stigler (1957) thì “một chính phủ đại diện hoạt động tốt nhất khi nó ở gần dân nhất” và “người dân phải có quyền bỏ phiếu cho loại hình và số lượng dịch vụ công mà họ cần”. Còn Olson (1969 đề xuất “nguyên lý tài khóa tương đương” như là tiêu chuẩn cho sự thiết kế phân chia quyền hạn giữa các cấp chính quyền, theo đó phạm vi của quyền hạn và lợi ích của dịch vụ công phải trùng nhau nhằm đảm bảo lợi ích biên của việc cung cấp dịch vụ công ngang bằng chi phí biên của nó và rằng không có vấn đề “người ăn theo”. Oates (1972 sau đó cụ thể hóa thêm khi viết rằng “dịch vụ công nên do cấp chính quyền đại diện tốt nhất cho vùng hay địa phương được hưởng lợi cung cấp” và “mỗi dịch vụ công nên được cung ứng bởi cấp chính quyền kiểm soát được khu vực địa lý tối thiểu trong đó “nội hóa” được các lợi ích và chi phí của việc cung cấp dịch vụ công này.”

     

    Lý thuyết của những học giả tiên phong về phân cấp này cũng như các lý thuyết phân cấp về sau (Shah 2004, WB 2010) đều cho rằng nhờ ở gần dân hơn nên so với chính quyền trung ương chính quyền địa phương có thông tin tốt hơn về nhu cầu và ý nguyện của người dân, đồng thời thấu hiểu hơn những điều kiện đặc thù của địa phương. Vì vậy, chính quyền địa phương có thể đáp ứng nhanh hơn và hiệu quả hơn trước các yêu cầu của người dân, và do vậy thích hợp hơn trong việc ra các quyết định tác động trực tiếp đến phúc lợi của người dân địa phương. Ở chiều ngược lại, vì người dân ở gần chính quyền địa phương hơn nên tiếng nói của họ cũng được chính quyền cảm nhận một cách nhanh chóng và rõ ràng hơn. Tựu trung lại, các lý thuyết về phân cấp cho rằng việc chuyển giao quyền hạn và trách nhiệm từ chính quyền trung ương xuống cho chính quyền địa phương, nhờ đó đưa cấp chính quyền ra quyết định đến gần dân hơn, sẽ giúp tăng cường hiệu quả, tính công bằng, sự minh bạch, và trách nhiệm giải trình của khu vực công.

     

    Những lý thuyết này dựa trên một số giả định (điều kiện tiền đề), trong đó quan trọng nhất là những giả định về:

     

    • Thể chế (institution theo Douglass North (1990 bao gồm các quy tắc thành văn và không thành văn cũng những cơ chế cưỡng chế thi hành các quy tắc này.

     

     

    6

     

    • Minh bạch thông tin: Cộng đồng dân cư địa phương phải được tiếp cận thông tin về các quyết định công một cách đầy đủ, kịp thời, và chính xác. Chẳng hạn như khi chính quyền địa phương cung ứng một hàng hóa hay dịch vụ công thì người dân phải được thông tin về các lựa chọn chính sách khả hữu cùng với chi phí và lợi ích của chúng. Nếu thông tin được minh bạch thì một mặt sẽ giúp đảm bảo rằng việc cung ứng hàng hóa – dịch vụ công là có ý nghĩa, mặt khác giúp cộng đồng dân cư giảm sát một cách hiệu quả đối với kết quả hoạt động của chính quyền địa phương.
    • Tiếng nói: Tồn tại những cơ chế có hiệu lực để cộng đồng dân cư địa phương truyền đạt ý nguyện và các ưu tiên của mình tới chính quyền. Điều này, cùng với yêu cầu về minh bạch thông tin và trách nhiệm giải trình sẽ khuyến khích người dân tích cực tham gia vào toàn bộ quá trình hoạch định và thực thi chính sách để bảo vệ lợi ích của mình và của cộng đồng.
    • Trách nhiệm giải trình: Đối tượng được phân cấp phải có trách nhiệm giải trình

    hai chiều: với chính quyền cấp trên mà từ đó trách nhiệm và quyền lực được phân cấp xuống dưới và với các đối tượng phía dưới chịu tác động trực tiếp của phân cấp. Lấy ví dụ như phân cấp từ chính quyền trung ương cho địa phương.

     

    Chính quyền địa phương khi ấy phải chịu trách nhiệm giải trình trong việc tuân thủ chủ trương, chính sách do chính quyền trung ương ban hành; đồng thời phải chịu trách nhiệm giải trình trước người dân địa phương về chất lượng phục vụ của mình. Nếu thiếu những cơ chế đảm bảo trách nhiệm giải trình ở cả hai chiều này thì việc đưa cấp chính quyền ra quyết định đến gần dân hơn một mặt không

     

    đảm bảo nó sẽ phục vụ người dân tốt hơn, mặt khác lại đưa nó ra xa khỏi tầm quản lý của chính quyền trung ương.

     

    • Nguồn lực: Ngay cả khi thông tin minh bạch, người dân có tiếng nói, và chính quyền địa phương có trách nhiệm song lại không đủ nguồn lực thì cũng không thể đáp ứng một cách có hiệu quả các ý nguyện của người dân. Nói cách khác, nếu tiền và các nguồn lực khác không đi theo sự gia tăng quyền hạn và trách nhiệm thì phân cấp sẽ rất khó thành công.4
    • Quy mô: Đơn vị phân cấp nên có quy mô đủ lớn để có thể tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đồng thời bao trùm được các lợi ích và chi phí của các hoạt động hay chức năng được phân cấp (để có thể “nội hóa” được ngoại tác, cả tiêu cực lẫn tích cực). Quy mô của đơn vị phân cấp đủ lớn – hay số lượng đơn vị phân cấp đủ nhỏ – còn giúp cho việc điều phối chính sách của trung ương cũng như phối hợp chính sách liên địa phương hiệu quả hơn. Ngược lại, nếu quy mô phân cấp quá bé và số lượng đơn vị phân cấp quá nhiều sẽ dễ dẫn đến cạnh tranh
    • Điều này cũng hàm ý rằng, ít nhất từ phương diện lý thuyết, các địa phương với nguồn lực và năng lực khác nhau sẽ nên được phân cấp các quyền hạn và trách nhiệm không giống nhau.

     

     

    7

     

    không lành mạnh thay vì hợp tác giữa các địa phương. Điều này một mặt làm tăng chi phí và xói mòn tác dụng của phân cấp, mặt khác còn có thể đưa đến nhiều tác động tiêu cực đối với nền kinh tế quốc gia.

     

    Các giả định này đồng thời là những điều kiện cần (mặc dù chưa đủ) cho sự thành công của hoạt động phân cấp. Có thể thấy rằng cả năm điều kiện này đều chịu tác động, thậm chí trong một chừng mực nào đó là sản phẩm của môi trường thể chế. Vì vậy, để phân cấp thành công thì những yếu tố của môi trường thể chế phải được điều chỉnh sao cho chúng vận hành cùng chiều và hỗ trợ cho quá trình phân cấp. Tuy nhiên, thể chế thường có tính tự duy trì, vì vậy trong nhiều trường hợp không những không hỗ trợ mà còn cản trở phân cấp.

     

    Từ góc độ thực tiễn, hầu hết các chương trình phân cấp của các quốc gia trên thế giới trong vòng hai thập niên trở lại đây xuất phát từ những động cơ và quan ngại về chính trị (xem thêm Shah 2004). Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là phân cấp không hề bị thúc đẩy bởi các yếu tố thực tiễn có tính phi chính trị. Sự chuyển đổi từ hệ thống kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường ở các nước xã hội chủ nghĩa trước đây cũng như hiện nay đương nhiên đòi hỏi phải xác định lại một cách cơ bản vai trò của nhà nước, và đi kèm với nó, là tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng phân cấp và phân quyền nhiều hơn. Ở những quốc gia nơi chính quyền trung ương luôn bị quá tải, phân cấp được đẩy mạnh với kỳ vọng rằng nó sẽ giúp giải tỏa những ách tắc trong quá trình ra quyết định, giảm bớt sự phiền hà của thủ tục hành chính, và tăng tính nhạy cảm của chính quyền trước nhu cầu, ý nguyện, và điều kiện đặc thù của địa phương. Ở những quốc gia có thành phần dân tộc và tôn giáo phức tạp và dễ xung đột, phân cấp được kỳ vọng sẽ đem lại sự tham gia và tiếng nói của những thành phần thiểu số, dễ bị tổn thương, và qua đó góp phần duy trì tính cố kết dân tộc.

     

    Bảng 1. Các xu thể thay đổi quản trị nhà nước trong thế kỷ 21

     

       

    THẾ K  20

         

    THẾ K  21

                     

    Nhất thể

     

    Liên bang

    Tập trung

     

    •  Toàn cầu hóa và địa phương hoá5

    •  Trung ương quản lý

     

    •  Trung ương lãnh đạo

    Quan liêu

     

    Cùng tham gia

    •  Chỉ huy, kiểm soát

     

    •  Đáp ứng nhu cầu của dân

    •  Kiểm soát đầu vào

     

    •  Chú trọng đầu ra (kết quả)

    •  Trách nhiệm giải trình từ trên xuống

     

    •  Trách nhiệm giải trình từ dưới lên

    •  Phụ thuộc nội bộ

     

    Cạnh tranh

    Đóng và chậm

     

    Nhanh và mở

    •  Không chấp nhận rủi ro

     

    Tự quyết định thất bại thành công

                     
    • : Shah, Anwar (2004).
    • Thuật ngữ Shah sử dụng để miêu tả quá trình toàn cầu hóa song hành với địa phương hóa này là “glocalization”.

     

     

    8

     

    Từ góc độ quản trị nhà nước (public governance), theo Shah (2004), tiến trình phân cấp

     

    • các nền kinh tế chuyển đổi và đang phát triển còn được thúc đẩy bởi làn sóng toàn cầu hóa và xu thế dân chủ hóa từ cuối thập niên 1980. Toàn cầu hóa biến thế giới thành một “ngôi làng toàn cầu” và thu hẹp khoảng cách giữa các quốc gia. Điều này, đến lượt

    mình, đòi hỏi chính quyền địa phương phải có nhiều thẩm quyền hơn và gần dân hơn để có thể phản ứng một cách hiệu quả hơn đối với những cơ hội và thách thức mới nổi lên của toàn cầu hóa. Song song với sự trao quyền này, chính quyền địa phương phải có trách nhiệm giải trình và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân. Shah (2004 đã tổng kết các xu hướng thay đổi trong quản trị nhà nước trên thế giới trong thế kỷ 20 và 21 trong Bảng 1.

     

    Khái lược về chủ trương phân cấp ở Việt Nam

     

    Trong suốt lịch sử Việt Nam, kể từ khi Ngô Quyền giành lại độc lập dân tộc vào thế kỷ thứ X cho đến trước Đổi mới, dù ở chế độ phong kiến, dưới thời thực dân đô hộ, hay trong giai đoạn quá độ kế hoạch hóa tập trung, tuy mức độ nặng nhẹ khác nhau song cấu trúc nhà nước đều thiên về tập quyền hơn là phân cấp. Chính quyền trung ương luôn nắm hầu hết quyền lực mang tính quyết định, phân cấp nếu được sử dụng cũng rất giới hạn. Hệ quả là chính quyền địa phương hầu như lệ thuộc vào chính quyền trung ương cả về chính sách, ngân sách và nhân sự.

     

    Tuy vậy, trong đời sống thực tiễn, bên cạnh cấu trúc tập trung đậm nét, vẫn tồn tại vai trò của làng xã trong việc cung ứng hàng hóa công và giải quyết các sự vụ có tính địa phương, đặc biệt là ở miền Bắc.6 Hương ước của làng cũng là một điểm đặc biệt trong hệ thống luật pháp Việt Nam trong những thế kỷ trước, thể hiện một mức độ tự quản nhất định của làng. Nhưng dù làng có vị thế như vậy nhưng nó chưa bao giờ được thừa nhận như một đơn vị hành chính chính thức của bộ máy chính quyền. Lý trưởng trước kia và trưởng thôn ngày nay mặc dù được hưởng trợ cấp từ ngân sách nhưng không phải là công chức trong hệ thống hành chính. Như vậy, quyền lực của làng mang tính phi chính thức và chỉ có thể giải quyết được một số vấn đề với quy mô nhỏ trong phạm vi của làng.

     

    Ngay từ giai đoạn đầu của Đổi Mới, vấn đề phân cấp đã được Đảng nhìn nhận một cách nghiêm túc và được đưa ngay vào Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ VI (1986):

     

    “Phải lập lại trật tự, kỷ cương trong quản lý kinh tế, xã hội. Chính cơ chế quản lý còn nặng tính chất tập trung quan liêu, vừa gò bó cấp dưới, vừa làm giảm hiệu lực quản lý tập trung là nguyên nhân trực tiếp làm rối loạn trật tự, kỷ cương. Vì vậy, không thể khắc phục sự rối ren bằng cách quay

     

    • Những câu tục ngữ như “phép vua thua lệ làng” hoặc nhận định Việt nam tuy có nhiều thời gian dài bị mất nước nhưng chưa bao giờ bị mất làng là những biểu hiện của sức sống của làng.

     

     

    9

     

    trở lại cơ chế cũ, mà phải kiên quyết thực hiện phân cấp quản lý (chữ in nghiêng do tác giả nhấn mạnh) theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

     

    Việc phân cấp quản lý phải bảo đảm quyền làm chủ của ba cấp: quyền quyết định của trung ương (bao gồm cả các ngành trung ương đối với những lĩnh vực then chốt, những vấn đề có ý nghĩa chiến lược, bảo đảm cho sự phát triển cân đối của toàn bộ nền kinh tế; quyền chủ động của các địa phương trong việc thực hiện trách nhiệm quản lý kinh tế – xã hội trên địa bàn lãnh thổ; quyền tự chủ sản xuất – kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở và vai trò làm chủ của các tập thể lao động. Trong sự phân công, phân cấp quản lý, trách nhiệm phải đi đôi với quyền hạn, nghĩa vụ gắn liền với lợi ích.”7

     

    Mặc dù có chủ trương song lý luận về phân cấp, đặc biệt là lý luận về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế mới, vẫn chưa rõ ràng, thiếu hệ thống, và còn nhiều khoảng trống. Vì vậy, sau một thời gian dài, phân cấp chưa đáp ứng được mục tiêu và đi sau thực tiễn như được thừa nhận trong Nghị quyết 08/2004/NQ-CP như sau:

     

    Tuy nhiên, quá trình đổi mới phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp vừa qua xét về tổng thể vẫn chưa đáp ứng được những đòi hỏi bức xúc của thực tiễn, còn nhiều hạn chế, bất hợp lý:

     

    • Phân cấp nhưng chưa bảo đảm quản lý thống nhất, còn biểu hiện phân tán, cục bộ; kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa nghiêm; chưa chú trọng việc thanh tra, kiểm tra đối với những việc đã phân cấp cho địa phương.
    • Chưa phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cấp chính quyền trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ công, đại diện chủ sở hữu đối với các tổ chức kinh tế nhà nước và tài sản nhà nước. Chưa xác định rõ trách nhiệm của mỗi cấp, của tập thể và cá nhân đối với những nhiệm vụ đã được phân cấp.
    • Phân cấp nhiệm vụ cho cấp dưới, nhưng chưa bảo đảm tương ứng các

    điều kiện cần thiết để thực hiện, còn thiếu sự ăn khớp, đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực có liên quan, chưa tạo điều kiện thực tế cho địa phương chủ động cân đối các nguồn lực và các nhu cầu cụ thể của mình.

     

    • Một số nội dung phân cấp đã được pháp luật quy định nhưng chậm

    được triển khai thực hiện hoặc thực hiện không triệt để. Mặt khác, các

     

    7Văn kiện Đảng toàn tập, tập 47, trang 747

     

    10

     

    quy định phân cấp hiện hành chưa phù hợp với thực tiễn của mỗi khu vực, vùng lãnh thổ, chưa phân biệt rõ sự khác nhau giữa đô thị và nông thôn.

     

    Những hạn chế, bất cập trên đây do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do các nguyên nhân: nhận thức, quan điểm về các chủ trương, giải pháp phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh chưa rõ ràng, rành mạch, thiếu nhất quán, lo ngại phân cấp mạnh dẫn đến tình trạng cục bộ, cát cứ, phân tán. Trong tổ chức chỉ đạo còn thiếu quyết tâm, mạnh dạn từ xây dựng, ban hành thể chế, chính sách đến tổ chức thực hiện; chưa chú trọng tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng với yêu cầu của phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong tình hình mới.

     

    Mặc dù đồng ý với hầu hết những nhận định về nhược điểm của phân cấp của Chính phủ, song chúng vẫn chưa chạm đến những nguyên nhân cốt lõi – những nguyên nhân đã ăn sâu bám rễ trong hệ thống thể chế hiện tại. Cụ thể là Chính phủ luôn cố gắng bảo về quyền lực tối cao của trung ương, trong đó đặc biệt quan trọng là quyền lực chính trị, ngân sách, và bổ nhiệm nhân sự. Một hệ quả của thực tế này là quan niệm về phân cấp ở Việt Nam chỉ giới hạn chủ yếu trong phạm vi phân cấp quản lý kinh tế chứ hầu như không bao gồm phân cấp chính trị và nhân sự.8 Bên cạnh đó, việc định nghĩa lại vai trò của nhà nước trong một nền kinh tế ở đó khu vực tư nhân đóng vai trò động lực và quan trọng nhất cũng không được đặt ra. Không những thế, ngay cả khi khu vực nhà nước (cụ thể là DNNN, đầu tư công, và ngân hàng thương mại nhà nước được công nhận là nguyên nhân dẫn đến những bất ổn vĩ mô và suy giảm kinh tế trong giai đoạn gần đây thì các chương trình tái cơ cấu của chính phủ vẫn khẳng định nhiệm vụ hàng đầu là khôi phục và khẳng định vị trí chủ đạo, chủ lực của khu vực này.

     

    Với nhận định như vậy về những hạn chế trong chính sách và triển khai phân cấp, Nghị quyết 08 tiếp tục khẳng định mục tiêu tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước, đồng thời đưa ra một hệ thống quan điểm và nguyên tắc phân cấp như sau:

     

    1. Quán triệt quan điểm quyền lực nhà nước là thống nhất, bảo đảm quản lý thống nhất của Chính phủ về thể chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, thanh tra, kiểm tra; đồng thời phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
    1. Tuân thủ nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ, phân định rõ những nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ,
    • Như sẽ chứng minh ở một phần dưới, ngay trong địa hạt kinh tế, phân cấp ngân sách trên thực tế không những không làm tăng sự tự chủ mà trái lại còn làm tăng sự phụ thuộc của chính quyền địa phương vào trung ương.

     

     

    11

     

    ngành với nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với các hoạt động kinh tế – xã hội trên địa bàn lãnh thổ.

     

    1. Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, việc nào, cấp nào sát thực tế hơn, giải quyết kịp thời và phục vụ tốt hơn các yêu cầu của tổ chức và nhân dân thì giao cho cấp đó thực hiện; phân cấp phải rõ việc, rõ địa chỉ, rõ trách nhiệm, gắn với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp.
    1. Phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn,

    đặc thù của ngành, lĩnh vực, điều kiện và khả năng phát triển của từng khu vực, vùng lãnh thổ, với từng loại hình đô thị, nông thôn, với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế.

     

    1. Phải bảo đảm tương ứng giữa nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm với nguồn lực tài chính, tổ chức, nhân sự và các điều kiện cần thiết khác; phải

    đồng bộ, ăn khớp giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan.

     

    1. Bảo đảm quyền và thực hiện đầy đủ trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định, thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp; chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính; đồng thời phát huy dân chủ rộng rãi để nhân dân tham gia quản lý nhà nước.
    1. Phân cấp phải thể hiện được sự đồng bộ, thống nhất trong hệ thống thể chế, văn bản quy phạm pháp luật gắn với đổi mới cơ chế và bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị cơ sở.
    1. Đối với những vấn đề đã phân cấp, chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; các bộ, ngành trung ương có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc trái với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thì xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét.

    Bên cạnh những quan điểm và nguyên tắc chính thống được liệt kê ở trên thì trên thực tế, chính sách phân cấp ở Việt Nam còn được định hướng bởi hai nguyên tắc quan trọng khác. Nguyên tắc đầu tiên là “phân cấp từ trên xuống”, có nghĩa là những gì ở cấp trên không cần làm thì cấp dưới sẽ thực hiện” (từ trên xuống), hoàn toàn không tương ứng với nguyên tắc phân cấp phổ biến trên thế giới là “những gì cấp dưới không làm được thì cấp trên mới phải làm” (từ dưới lên). Nguyên tắc phân cấp từ trên xuống đã đẩy đến hiện tượng “cấp dưới luôn cảm thây bị gò bó và cấp trên luôn ở trong tình trạng “quá tải” và không thể kiểm soát được đồng thời tiếp tục làm tăng tính “ỷ lại” ở chính quyền cấp dưới.

     

    Nguyên tắc thứ hai là phân cấp theo quy mô, hay còn gọi là “nắm to, buông nhỏ”. Đây là một trong những tiêu chí chủ đạo trong quá trình phân cấp ở Việt nam, đặc biệt trong

     

    12

     

    vấn đề quản lý đầu tư và DNNN. Song quy mô đầu tư không phải lúc nào cũng tương ứng với tính chất và mức độ ảnh hưởng của dự án đầu tư. Chính nguyên tắc phân cấp này đã gây khó khăn không nhỏ cho các địa phương và đó cũng là một nguyên nhân khiến họ phải tìm những biện pháp “xé rào” để thu hút đầu tư nước ngoài.9

     

    5. Đánh giá khái quát kết quả phân cấp ở Việt Nam

     

    Việc đánh giá một chính sách lớn và phức tạp như phân cấp phải dựa trên nhiều nghiên cứu toàn diện, tỉ mỉ, và được tiến hành một cách khách quan. Đáng tiếc là cho đến thời điểm này, chúng ta hầu như chưa có những nghiên cứu như vậy.10 Mục đích của phần này, vì vậy, chỉ khiêm tốn là đưa ra một số đánh giá có tính khái quát từ góc độ thể chế về những thành công và hạn chế của việc thiết kế và thực hiện phân cấp, để từ đó làm cơ sở đưa ra những khuyến nghị chính sách cụ thể.

     

    4.1. Một số thành công của chính sách phân c p

     

    Có thể nói những thành công lớn nhất trong chính sách phân cấp ở Việt Nam kể từ khi đổi mới đều gắn liền với sự hạn chế bớt vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế và sự tham gia ngày một tăng của thị trường và của khu vực dân doanh. Điều này xuất phát từ một thực tế là bản chất của quá trình cải cách ở Việt Nam kể từ năm 1986 là sự chuyển đổi vai trò của nhà nước trong nền kinh tế. Cho đến nay, ngoại trừ những hoạt động độc quyền hay tựa độc quyền của các tập đoàn và tổng công ty nhà nước chiếm khoảng 20-25% GDP của cả nước, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ kế hoạch hoá tập trung sang thị trường phi tập trung. Chính vì vậy, không ngạc nhiên khi nhiều thành tựu nổi bật nhất của quá trình Đổi mới đến từ quá trình phân cấp thị trường. Có thể kể ra đây một vài ví dụ điển hình. Sự chuyển đổi của khu vực nông nghiệp trong giai đoạn cuối thập niên 1980 là kết quả trực tiếp của một loạt những thay đổi thể chế quan trọng như việc ban hành Luật đất đai 1987 công nhận những quyền sử dụng đất cơ bản, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp (Khoán 10) vào tháng 4/1988 qua đó công nhận loại hình kinh tế hộ trong nông nghiệp, giảm vị trí độc quyền của kinh tế quốc doanh trong sản xuất và phân phối lúa gạo v.v. Kết qủa là chỉ sau một năm, Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng nhập khẩu lương thực, và sau đó vài năm trở thành một nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

     

    Một thành tựu nữa của công cuộc Đổi mới được ghi nhận vào đầu những năm 1990 khi hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, và kéo theo nó là nguồn viện

     

    • Xem thêm Vũ Thành Tự Anh, Lê Viết Thái, và Võ Tất Thắng (2007 .

     

    • Báo cáo Phát triển Việt Nam năm 2010 nhan đề “Các thể chế hiện đại” là một ngoại lệ. Tuy nhiên, như sẽ chỉ ra trong bài viết này, ý kiến khách quan – ít nhất là về mặt hình thức – của các nhà tài trợ nước ngoài về thành công và thất bại của phân cấp trong một số trường hợp cũng vẫn còn có ý kiến khác nhau.

     

     

    13

     

    trợ nước ngoài lớn nhất của Việt Nam khi ấy. Cũng trong thời gian đó, Mỹ vẫn còn áp đặt lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam. Kết quả là Việt Nam gần như hoàn toàn bị cô lập khỏi thế giới bên ngoài. Một lần nữa, khu vực tư nhân – lần này là doanh nghiệp tư nhân – lại được giải phóng và trở thành cứu tinh của nền kinh tế thông qua Luật Công ty 1990, trong đó công nhận quyền sở hữu tư nhân và vai trò của khu vực tư nhân trong sự phát triển của nền kinh tế. Kể từ đó, nhà nước đã dần dần từ bỏ vị trí độc tôn của mình trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo và dịch vụ. Việc thông qua Luật Doanh nghiệp 1999 và Luật Doanh nghiệp 2005 sau đó tiếp tục đẩy mạnh phân cấp thị trường bằng việc tái khẳng định quyền tự do kinh doanh của người dân và giảm bớt chi phí giao dịch khi đăng ký thành lập công ty. Sau khi Luật Doanh nghiệp 1999 được ban hành, một số lượng kỷ lục các doanh nghiệp tư nhân đã được thành lập nhờ thủ tục đăng ký kinh doanh giờ đây đã trở nên dễ dàng hơn. Khối lượng vốn khổng lồ trong nước được các doanh nghiệp này huy động đã giúp cho Việt Nam hồi phục sau cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực năm 1997-1998 và duy trì một tốc độ tăng trưởng cao kể từ năm 2000.

     

    Từ những thành công trong phân cấp thị trường này, có thể rút ra một bài học là, nếu như ngay từ giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới, nhận thức và lý luận về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế, đồng thời lý luận về phân cấp (theo nghĩa rộng được nghiên cứu một cách nghiêm túc thì Việt nam đã có thể thiết kế được một lộ trình tương đối rõ ràng cho quá trình chuyển đổi và có thể hạn chế được rất nhiều sai lầm về thiết kế và triển khai chính sách phân cấp trong suốt hơn môt phần tư thế kỷ qua.

     

    Đối với các nội dung khác của phân cấp – bao gồm phân cấp chính trị, ngân sách, và quản lý hành chính – tuy Việt Nam cũng đã thu được một số thành công với các mức độ khác nhau, song những thành công này không thực sự thuyết phục như trường hợp phân cấp thị trường. Điều này có thể thấy rõ qua những đánh giá về sáu nội dung phân cấp được đề ra trong Nghị quyết 08 của Chính phủ trong Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010 và những bài viết của những tác giả khác trong Diễn đàn kinh tế mùa Thu 2012.11 Để không lặp lại nội dung của các tác giả khác, trong phần kế tiếp, bài viết này sẽ trình bày một số hạn chế phổ biến trong các hình thức phân cấp ở Việt Nam và phân tích những nguyên nhân cơ bản nằm đằng sau những hạn chế này.

     

    4.2. Một số   ượ      điểm trong thiết kế và thực hiện chính sách phân c p ở Việt Nam

     

    1. a) Phân c ưa thực sự đi kèm với nhữ g điều kiện cần để phân c p hiệu quả
    • Sáu nội dung phân cấp này bao gồm: (1) phân cấp quản lý quy hoạch, kế hoạch và đầu tư phát triển; (2 phân cấp quản lý ngân sách nhà nước; (3 phân cấp quản lý đất đai, tài nguyên, tài sản nhà nước; (4 phân cấp quản lý doanh

    nghiệp nhà nước; (5 phân cấp quản lý các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công; và (6 phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy và cán bộ công chức.

     

    14

     

    Như đã thảo luận ở Phần 2, lý thuyết và thực tiễn phân cấp cho thấy, để phân cấp một cách hiệu quả và công bằng thì phân cấp phải được thực hiện cùng với các điều kiện về minh bạch thông tin, tiếng nói, trách nhiệm giải trình, nguồn lực, và quy mô. Để đánh giá thực trạng của các điều kiện cần này, một cách lý tưởng, chúng ta cần so sánh số liệu trước và sau khi tiến hành phân cấp. Tuy nhiên, vì số liệu quá khứ không có nên chúng ta đành phải bằng lòng với việc chủ yếu sử dụng số liệu hiện tại.

     

    • Thông tin thiếu minh bạch: Số liệu Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công

    cấp tỉnh (PAPI)12 ở Việt Nam cho thấy mức độ minh bạch về thông tin rất thấp. Chẳng hạn như trong cả hai năm 2010 và 2011, trong số hàng ngàn người được phỏng vấn, chỉ khoảng một phần ba đã từng được nghe nói đến Pháp lệnh thực hiện dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn, mặc dù Pháp lệnh này được thực thi từ đầu năm 2007 (Hình 2). Bên cạnh đó, có tới khoảng một phần ba số người được phỏng vấn chưa từng nghe đến khẩu hiệu “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, mặc dù khẩu hiệu này đã được nói đi nói lại nhiều lần từ Đại hội Đảng VI năm 1986 đến nay.

     

    Hình 2. Tỷ lệ người dân đã từng nghe đến Pháp lệnh thực hiện dân chủ và khẩu hiệu “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

     

    80%

                     
     

    71%

                 
                     

    70%

       

    65%

             

    60%

                   

    Đã từng nghe đến Pháp

                   

    50%

                   
                   
                   

    lệnh thực hiện dân chủ cơ

             

    40%

                   

    sở ở xã, phường, thị trấn

     

    33%

    34%

             
                 

    30%

                   

    Đã từng nghe đến khẩu

                   
                   
                     

    hiệu “dân biết, dân bàn,

    20%

                   

    dân làm, dân kiểm tra”

                   
                     

    10%

                     
                     

    0%

                     
     

    2010

    2011

             
                       

    Nguồn: PAPI 2010 và 2011

     

    Tương tự như vậy, và bất chấp thực tế đất đai là một tài sản vô cùng quan trọng, số liệu PAPI cho thất có tới gần 80% người được phỏng vấn không hề được biết về quy

     

    • PAPI gồm có 6 chỉ số bộ phận, bao gồm: (i tham gia của người dân ở cấp cơ sở; (ii công khai, minh bạch; (iii trách nhiệm giải trình với người dân; (iv kiểm soát tham nhũng; (v thủ tục hành chính công; và (vi cung ứng dịch vụ công. PAPI được tiến hành lần đầu tiên vào năm 2010 bao gồm 30 tỉnh, sau đó được mở rộng ra tất cả 63 tỉnh thành trong năm 2011.

     

     

    15

     

    hoạch/kế hoạch sử dụng đất ở xã phường/thị trấn của họ.13 Tỷ lệ này của năm 2011 còn tăng so với 2010. Bên cạnh đó, có chưa đến 20% số người được phỏng vấn biết về quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất ở địa phương của họ. Không những thế, con số này còn giảm từ 18,6% trong năm 2010 xuống còn 16,2% trong năm 2011 (

     

    Hình 3).

     

    Hình 3. Tỷ lệ người dân được biết về quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất ở xã phường/thị trấn

     

    90%

                       
     

    76.6% 79.2%

                   

    80%

                     
                       

    70%

                       
                 

    2010

       

    60%

                   
                 
                       
                 

    2011

       

    50%

                   
                 
                       
                       

    40%

                       
                       

    30%

                       
       

    18.6% 16.2%

               

    20%

                   
           

    5.8%

       

    10%

           

    3.8%

     
                     

    0%

                       
       

    Không được biết

     

    Được biết nhờ thông

     

    Được biết nhưng qua

     
           

    báo của chính quyền

         

    nguồn khác

     

    Ngu n: PAPI 2010 và 2011

     

    Không chỉ người dân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin chính sách mà doanh nghiệp cũng gặp phải tình trạng này. Hơn nữa, tình trạng này còn xấu đi trong những năm trở lại đây. Theo số liệu PCI (năng lực cạnh tranh cấp tỉnh) của VCCI và VNCI thì đa số doanh nghiệp cho rằng cần phải có “mối quan hệ” để có được các tài liệu của tỉnh, và tỷ lệ này tăng từ 62% trong năm 2006 lên 73,3% trong năm 2011. Bên cạnh đó, khả năng dự đoán được việc thực thi pháp luật của tỉnh cũng rất thấp và giảm từ 10,5% trong năm 2006 xuống chỉ còn 8,9% trong năm 2011. Kết quả chung là trong giai đoạn 2006 – 2011, chỉ số đo lường mức độ minh bạch chính sách ở cấp tỉnh ở Việt Nam đã giảm từ 5,8 xuống còn 5,3.

     

    Bảng 2. Tính minh bạch trong chính sách của chính quyền cấp tỉnh

     

       

    Cần có “mối quan hệ” để có

    Khả năng có thể dự đoán được

    Minh bạch

       

    được các tài liệu của tỉnh

    trong thực thi pháp luật của tỉnh

       

    nói chung

       

    (% quan trọng hoặc rất quan

    (% luôn luôn hoặc thường

         
               
               
    • Số liệu của Báo cáo Phát triển Việt Nam cũng phản ảnh tình trạng “dân không biết” này. Trong số những người quan tâm, có tới hơn một nửa không hề được biết thông tin nào về ngân sách và kế hoạch của xã. Hơn nữa, nếu giả sử họ có được cung cấp thông tin đi chăng nữa thì những thông tin đó cũng không đủ đáp ứng được yêu cầu của họ.

     

     

    16

     

     

    trọng

    xuyên)

     
           

    2006

    62.0%

    10.5%

    5.8

    2011

    73.3%

    8.9%

    5.3

    Ngu n: VCCI và VNCI

     

    • Trách nhiệm giải trình th p14

    Theo hiểu biết của chúng tôi, cho đến nay ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào thực sự có hệ thống và đáng tin cậy về trách nhiệm giải trình của các đối tượng được phân cấp, và điều này càng đúng đối với các nghiên cứu có tính định lượng.15 Vì thế, phần này sẽ sử dụng một số trường hợp điển hình nhằm minh họa cho luận điểm rằng trách nhiệm giải trình theo cả hai chiều lên trên và xuống dưới ở Việt Nam nhìn chung còn rất thấp.

     

    Trường hợp đầu tiên liên quan đến các khiếu kiện về đất đai của người dân. Đã từ lâu, khiếu kiện về đất đai luôn chiếm tới 80-90% tổng số khiếu kiện chính thức của người dân. Điều đáng lưu ý là tuy là hiện tượng phổ biến, song số vụ khiếu kiện về đất đai đột nhiên tăng vọt ngay sau khi Luật Đất đai 2003 được ban hành (Hình 4). Rõ ràng là chính sách phân cấp đi đôi với đạo luật này đã không đảm bảo được trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương đối với người dân, khiến cho số lượng đơn khiếu kiện tăng đột biến.

     

    Hình 4. Các khiếu nại chính thức liên quan đến đất đai

     

     

     

    Ngu n: Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010

     

    • Có thể thấy trách nhiệm giải trình thấp trong các nội dung phân cấp liên quan đến DNNN (điển hình là trường hợp của Vinashin và quản lý đầu tư công (cụ thể là PMU 18 . Độc giả có thể tham khảo thêm các bài trong kỷ yếu của Diễn đàn kinh tế mùa Xuân 2012.

     

    • Dự án PAPI đã nỗ lực đo lường trách nhiệm giải trình của chính quyền đối với người dân địa phương. Tuy nhiên, với thiết kế câu hỏi như hiện nay, PAPI không thể đo lường (chứ chưa nói đến việc đo lường chính xác trách nhiệm giải trình này.

     

     

    17

     

    Trường hợp thứ hai là phong trào “xé rào” trong ưu đãi đầu tư FDI của 32 tỉnh – thành phố trong giai đoạn 2001-2005 trong bối cảnh phân cấp quản lý FDI đang tiếp tục được đẩy mạnh.16 Cụ thể là các tỉnh này đã đưa ra những ưu đãi trái hoặc vượt quá khuôn khổ chính quyền trung ương quy định cho các nhà đầu tư, đặc biệt là trong các khu công nghiệp. Trước tình hình này, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định số 1387 ngày 29/12/2005 ra lệnh chấm dứt ngay lập tức các ưu đãi đầu tư trái quy định mà 32 tỉnh đang áp dụng. Nhiều bộ, trong đó có Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Thương mại, Bộ Tài nguyên Môi trường, và Văn phòng Chính phủ đã tham gia vào việc ban hành Quyết định này. Quyết định của Thủ tướng cũng đã yêu cầu UBND của tất cả 64 tỉnh thành phải báo cáo về tất cả các

     

    • phạm trong các quy định về ưu đãi đầu tư.17 32 tỉnh xé rào ngoài ra còn được yêu cầu hải báo cáo về các biện pháp mà họ đã thực hiện để khắc phục những vi phạm

    đã mắc phải. Mặc dù hạn nộp báo cáo là ngày 1 3 2006, nhưng tính đến ngày 14/3/2006, chỉ mới có 14 tỉnh nộp báo cáo, và chỉ có 4 tỉnh trong số này thừa nhận là có vi phạm. Sau đó, chính quyền trung ương một lần nữa lại yêu cầu 50 tỉnh còn lại nộp báo cáo muộn nhất là ngày 15 4 2006. Nhưng cho đến ngày 2/8/2006, vẫn còn 22 tỉnh chưa nộp. Trong số 42 tỉnh đã nộp báo cáo, một số tỉnh báo cáo một cách chiếu lệ về những biện pháp khắc phục mà không hề đưa ra một danh sách các vi phạm như chính quyền trung ương đã yêu cầu. Ví dụ này cho thấy mức độ tuân thủ của chính quyền địa phương đối với quyết định của chính quyền trung ương (còn gọi là trách nhiệm giải trình lên trên) là rất hạn chế.

     

    • Nguồn lực của đa số đ a ươ  g       t hạn chế:

    Nguồn lực nhiều hơn là điều kiện tiên quyết để có thể thực hiện những trách nhiệm địa phương được phân cấp thêm. Thoạt nhìn, có vẻ như chính quyền địa phương ở Việt Nam đang được giao ngày càng nhiều ngân sách, thể hiện qua thực tế là cả tỷ lệ thu và chi của cấp chính quyền địa phương so với tổng chi tiêu liên tục tăng trong 10 năm trở lại đây (Hình 5). Cụ thể là tỷ lệ thu ngân sách của địa phương trong tổng thu ngân sách nhà nước đã tăng từ 25% vào năm 2000 lên 38% vào năm 2010. Cũng trong giai đoạn này, tỷ lệ chi ngân sách địa phương trong tổng chi ngân sách nhà nước cũng tăng tương ứng từ 45% lên tới 53%.

     

    Hình 5. Thu, chi ngân sách ĐP và chuyển giao từ TƯ (1996-2010)

     

     

    • Trích từ nghiên cứu của Vũ Thành Tự Anh, Lê Viết Thái, và Võ Tất Thắng (2007 .

     

    • Báo cáo này cần phải được đệ trình đồng thời cho các Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ Tư pháp, và VPCP.

     

     

    18

     

     

     

    Ngu n: Tính toán từ số liệu của Bộ Tài chính

     

    Tuy nhiên, nếu nhìn sâu hơn vào bức tranh thu chi ngân sách thì thấy tồn tại một số vấn đề quan trọng. Thứ nhất, tỷ lệ thu ngân sách của địa phương tăng lên trong thời gian gần đây không thực sự xuất phát từ những thay đổi cơ bản trong thiết kế phân cấp ngân sách, mà xuất phát từ việc gia tăng một số nguồn thu được để lại 100% ở địa phương, mà cụ thể là thu từ đất (lớn nhất là thuế chuyển quyền sử dụng đất). Đây là khoản thu có tính nhất thời, không thể duy trì trong dài hạn.

     

    Thứ hai, trong ngân sách chung của nhà nước, tỷ lệ thu của ngân sách địa phương vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ chi. Điều này có nghĩa là một phần rất lớn trong chi ngân sách của địa phương vẫn phụ thuộc vào các khoản chuyển giao từ chính quyền trung ương, và do vậy làm tăng sự phụ thuộc của địa phương vào trung ương. Điều này đặc biệt đúng với hơn 50 tỉnh hiện đang nhận trợ cấp từ trung ương (Hình 5).

     

    Bảng 3. Tỷ lệ chi thường xuyên so với thu cân đối trên địa bàn (%

     

     

    2003

    2005

    2010

           

    Hà Nội

    12.5

    12.4

    17.6

    Hồ Chí Minh

    10.5

    10.1

    9.7

    Đà Nẵng

    17.3

    16.5

    15.4

    Cần Thơ

    54.4

    27.1

    36.3

    Hà Giang

    312.0

    118.7

    180.3*

    Vĩnh Phúc

    29.1

    28.8

    13.0

    Nam Định

    107.0

    174.3

    114.5

    Quảng Bình

    108.2

    109.7

    Khánh Hòa

    30.4

    24.1

    29.3

    Bình Định

    73.7

    45.2

    89.9

    Đắc Lắc

    173.8

    8.3

    77.8

    Đồng Nai

    24.3

    32.4

    26.5*

    Bình Dương

    20.7

    33.8

    25.7

       

    19

     

    Long An

    81.6

    39.9

    24.4

    Bạc Liêu

    99.9

    21.9

    4.5

    Ghi chú: * là số liệu của 2009

     

    Ngu n: Tính toán từ số liệu của Bộ Tài chính

     

    Thứ ba, mặc dù tỷ lệ chi ngân sách địa phương tăng, song trong một phần rất lớn trong tỷ lệ tăng thêm này là những khoản chi có tính định mức, và do vậy chính quyền địa phương không hề được tự chủ mà buộc phải tuân theo. Một lần nữa, điều này đặc biệt đúng đối với các tỉnh không tự chủ được ngân sách, tức là không gian tài khóa vừa hẹp vừa thiếu khả năng tự chủ. Bảng 3 trình bày số liệu về tỷ lệ chi thường xuyên so với thu cân đối trên địa bàn của một số địa phương có tính đại diện cho các mức độ phát triển và vùng miền khác nhau trong các năm 2003, 2005 (là hai năm trước và sau khi Luật Ngân sách 2002 có hiệu lực và 2010 (là năm gần nhất có số liệu). Kết quả cho thấy tỷ lệ chi thường xuyên so với thu cân đối của các địa phương là hết sức khác nhau, thấp nhất là Hồ Chí Minh chỉ có 9,7%, cao nhất là Hà Giang, lên tới 180%. Rõ ràng là với tỷ lệ chi thường xuyên cao như thế này, tất cả nguồn thu cân đối trên địa bàn của Hà Giang chỉ đáp ứng được phân nửa nhu cầu chi thường xuyên, làm cho ngân sách của tỉnh luôn thâm hụt nặng, và vì vậy hoàn toàn không tự chủ.

     

    • Quy mô đ a ươ g nhận phân c           ươ g đối nhỏ

    Số lượng tỉnh khá lớn làm cho quy mô trung bình của một đơn vị phân cấp ở Việt Nam tương đối nhỏ. Trên thực tế, đây là đặc điểm chung của các nước Đông Nam

     

    • Nếu so với các nước Đông Bắc Á thì quy mô trung bình của một đơn vị phân cấp – được đo bằng diện tích, dân số và GDP trung bình, của các nước Đông Nam Á nhỏ hơn rất nhiều (Bảng 4).

    Bảng 4. Quy mô của đơn vị phân cấp: Đông Bắc Á sv. Đông Nam Á (2010

     

     

    Số đơn vị

    Diện tích trung

    Dân số trung

    GDP trung

     

    Nước

    bình (triệu

    phân cấp

    bình (km2)

    bình (tỷ USD)

     
     

    người)

             

    Đô g Á

             

    China

    34

    282.264

    38,6

    175,0

     

    South Korea

    9

    10.010

    5,5

    112,8

     

    Japan

    47

    8.041

    2,7

    116,8

     

    Đô g Nam Á

             

    Thailand

    75

    6.842

    0,9

    4,3

     

    Việt Nam

    63

    5.257

    1,4

    1,6

     

    Philippines

    80

    3.750

    1,2

    2,5

     

    Với quy mô như thế này, các địa phương không tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ quy mô, đồng thời không giải quyết được một cách hiệu quả các vấn đề ngoại tác.

     

    20

     

    Không những thế, quy mô nhỏ cùng với số lượng đơn vị phân cấp nhiều còn có thể dẫn tới sự cạnh tranh quyết liệt giữa các địa phương.

     

     

     

     

    Hình 6. Sự chia cắt thể chế ở Việt Nam: Sân bay, cảng biển, khu kinh tế ven biển

     

         

    Sân bay

    Cảng biển

    Khu kinh tế ven biển

         

    Trên một số phương diện, chẳng hạn như xây dựng môi trường kinh doanh hay thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân, sự cạnh tranh này là lành mạnh và đưa đến những kết quả tích cực. Tuy nhiên, trên nhiều phương diện khác, đặc biệt là liên quan đến việc tranh giành các nguồn lực cũng như sự ưu ái từ trung ương thì hệ quả có thể hết sức tiêu cực. Cụ thể là địa giới hành chính có thể bị biến thành địa giới kinh tế giữa các địa phương, nền kinh tế quốc gia bị chia cắt thành vô số mảnh nhỏ, đầu tư

     

    21

     

    công bị dàn trải và dẫm chân lên nhau – những điều trên thực tế đã và đang xảy ra ở Việt Nam (xem

     

     

     

    Hình 6).

     

    1. b) Phân c đồng loạ v    đại trà

    Nếu xét địa phương như là đơn vị phân cấp thì các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam được chia ra thành ba nhóm. Nhóm một gồm Hà Nội và Hồ Chí Minh được hưởng chính sách phân cấp đặc biệt.18 Nhóm hai gồm ba thành phố trực thuộc trung ương còn lại, bao gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, và Cần Thơ, với hưởng chính sách phân cấp không rộng rãi như nhóm một, nhưng thông thoáng hơn so với nhóm ba, bao gồm 58 tỉnh còn lại, được hưởng chung một chính sách phân cấp, bất chấp sự khác nhau hiển nhiên về quy mô, không gian tài khóa, nguồn lực, năng lực v.v. của những địa phương này. Việc có một tấm áo phân cấp chung cho hầu như tất cả các địa phương là điều có thể hiểu được từ góc độ chính quyền trung ương, song điều này hạn chế hiệu quả của chính sách phân cấp.19 Một hệ thống phân cấp hiệu quả sẽ điều chỉnh mức độ tự quyết của chính quyền mỗi tỉnh sao cho phù hợp nhất với năng lực của chính quyền tỉnh đó. Tất nhiên, khi không gian phân cấp của một địa phương nào đó trở nên rộng rãi hơn thì cũng cần phải quy định trách nhiệm giải trình chặt chẽ hơn và công tác điều hành của chính quyền của địa phương đó phải minh bạch hơn.

     

    1. c) Phân c k ô g đồng bộ

    Phân cấp ở Việt Nam không cân đối trên ít nhất hai khía cạnh. Thứ nhất là các nội dung khác nhau của phân cấp không song hành với nhau, và do vậy không những không tạo ra tác dụng cộng hưởng mà còn hạn chế hiệu quả của phân cấp. Chẳng hạn như phân

     

    • Chẳng hạn như về phân cấp ngân sách, xem Nghị định 123/2004/NĐ-CP và 124/2004/NĐ-CP về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với Hà Nội và Hồ Chí Minh.

     

    • Xem thêm Ninh Ngọc Bảo Kim và Vũ Thành Tự Anh (2008).

     

     

    22

     

    cấp về quản lý đất đai (đặc biệt là liên quan đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất), quản lý FDI, và trong một chừng mực nào đó, phân cấp tài khóa đã diễn ra khá mạnh mẽ, song lại không được đi kèm với phân cấp chính trị. Điều này có nghĩa là không gian tự quyết của địa phương được mở rộng, nhưng cơ chế để buộc chính quyền địa phương hành động thực sự vì lợi ích của người dân địa phương không được cải thiện một cách tương ứng. Kết quả là không gian tự chủ rộng rãi hơn này có thể bị lạm dụng, thậm chí đi ngược lại lợi ích của một bộ phận dân chúng địa phương.

     

    Khía cạnh không cân đối thứ hai tồn tại giữa các cấp chính quyền khác nhau ở địa phương. Ví dụ như cho đến thời điểm này, chính sách dân chủ cơ sở chủ yếu mới dừng lại ở cấp độ phường, xã, và thị trấn; trong khi chính quyền cấp tỉnh mới là đối tượng tiếp nhận quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu trong phân cấp. Sự bất cân xứng này, một lần nữa, vừa làm yếu tiếng nói của người dân vừa làm giảm trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương.

     

    ) Cá    ơ       ế giám sát và phối hợp còn thiếu và yếu

     

    Đây là một hạn chế được tổng kết trong Nghị quyết 08/2004/NQ-CP, nhưng cho đến thời điểm này vẫn còn nguyên vẹn. Như các phần trên đã phân tích, quan hệ giữa các địa phương với nhau hiện nay mang tính cạnh tranh nhiều hơn là phối hợp. Mặc dù có tồn tại một số cơ chế điều phối vùng, chẳng hạn như thông qua các Ban chỉ đạo vùng, song Ban chỉ đạo này hoạt động trên cơ sở kiêm nhiệm và bán thời gian, trung bình một năm chỉ gặp nhau vài lần. Hơn nữa, nguồn lực về con người, tài chính, và tổ chức của các Ban chỉ đạo đều rất hạn chế. Tất cả những điều này dẫn đến một hệ quả là việc phối hợp giữa các địa phương với nhau hiện nay rất lỏng lẻo.

     

    Về phương diện giám sát, một cơ chế ngày càng chứng tỏ vai trò quan trọng là thông qua các cơ quan đại biểu dân cử. Tuy nhiên, cho đến thời điểm này, hiệu quả và hiệu lực của hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp còn rất hạn chế. Điều này xuất phát từ những nguyên nhân có tính kỹ thuật và những nguyên nhân có tính thể chế. Về phương diện kỹ thuật, thời gian, ngân sách, và các nguồn lực khác phục vụ cho hoạt động giám sát hết sức hạn chế, đồng thời nguồn thông tin và dữ liệu không đủ, dẫn đến các cơ quan dân cử không thể sâu sát trong việc giám sát hoạt động của UBND. Về phương diện thể chế, tỷ lệ chuyên trách của đại biểu HĐND rất thấp (chỉ khoảng từ 10% đến 30% tùy từng địa phương . Điều này có nghĩa là đa số đại biểu hoạt động kiêm nhiệm, chủ yếu là công chức nhà nước. Bên cạnh đó, hơn 90% số đại biểu là Đảng viên. Như vậy, câu hỏi đặt ra là những đại biểu này đại diện cho ai, cho dân, cho chính quyền, cho Đảng, hay cho cả ba?

     

    1. d) Hạn chế xu t phát từ sự ươ g  á       giữa chính sách phân c p với môi       ường thể chế

     

     

    23

     

    Phần này sẽ minh họa một luận điểm được nêu ra ở một phần trước, đó là kết quả của chính sách phân cấp phụ thuộc rất nhiều vào môi trường thể chế và chính sách trong đó chính sách phân cấp được thiết kế và thực hiện.

     

    Chẳng hạn như khi tốc độ (chứ không phải chất lượng tăng trưởng GDP được sử dụng làm thước đo gần như duy nhất cho thành tích phát triển kinh tế thì một cách tự nhiên, mỗi địa phương sẽ tìm mọi cách để có tốc độ tăng GDP cao hơn, trong đó cách đơn giản nhất có lẽ là tăng đầu tư từ nguồn xin được của trung ương. Hơn nữa, do không có cơ chế điều phối hữu hiệu giữa các địa phương trong cùng một vùng nên các các tỉnh đều mạnh ai nấy xin trung ương, mạnh ai nấy đầu tư, cho dù có thể biết rằng làm như vậy sẽ khiến hiệu quả đầu tư chung của cả vùng giảm sút. Kết quả là vô hình trung, địa giới hành chính đã trở thành biên giới kinh tế giữa các địa phương, và nền kinh tế quốc gia bị phân rã thành 63 nền kinh tế nhỏ, kém hiệu quả.

     

    Bên cạnh đó, tư duy “nhiệm kỳ” khiến việc chạy đua GDP càng trở nên gấp gáp, và thường thì quyết định càng vội vã, xác suất phạm sai lầm càng lớn, nhất là khi người ra quyết định nhiệm kỳ sau không còn ở đó để nhận lãnh trách nhiệm cho quyết định của mình. Như vậy, trong bối cảnh thể chế hiện nay, tầm nhìn của lãnh đạo địa phương bị giới hạn về cả không gian (địa giới hành chính) và thời gian (nhiệm kỳ 5 năm .

     

    Các tỉnh nghèo sẽ tham gia cuộc đua tăng trưởng này bằng cách nào? Rõ ràng khi đang nhận trợ cấp của trung ương thì chúng không thể chạy đua nếu chỉ dựa vào nguồn ngân sách của bản thân mình. Vì vậy, các tỉnh này buộc phải dựa vào các yếu tố đến từ bên ngoài, có thể là từ nhà nước trung ương hoặc từ khu vực tư nhân cả trong và ngoài nước. Tuy nhiên, với công thức ngân sách như hiện nay, các tỉnh sẽ có rất ít động cơ để tiến tới tự cân đối thu chi tài khóa. Cụ thể là phương trình cân bằng tài khóa địa phương như sau:

     

    A = B + t.C + T

     

    Trong đó:

    • A = Tổng chi ngân sách của địa phương

     

    • B = Các khoản thu NSĐP hưởng 100%

     

    • C = Các khoản thu chia sẻ giữa TƯ và ĐP

     

    • t = Tỷ lệ phân chia

     

    • T = Chuyển giao (trợ cấp) từ TƯ cho ĐP

    Theo công thức này:

     

    • Nếu A > B + C thì NSTƯ sẽ bù thông qua trợ cấp (hay chuyển giao) T = A – (B + C). Tất nhiện khi ấy tỷ lệ phân chia ngân sách t = 100%.

     

    • Nếu A ≤ B + C thì NSTƯ không bù, nghĩa là T = 0 và tỷ lệ phân chia ngân sách t = (A – B)/C

     

     

    24

     

    Rõ ràng là với phương trình tài khóa và công thức chia sẻ ngân sách như thế này, các địa phương sẽ có động cơ tăng chi và giảm (hay giấu) nguồn thu – cả hai động cơ này đều có tác động tiêu cực đến sự lành mạnh của nền tài khóa quốc gia. Không những thế, nó còn tạo ra sự ỷ lại của địa phương, do vậy hạn chế sự nỗ lực cải thiện và nuôi dưỡng nguồn thu, đồng thời cải thiện hiệu quả của chi tiêu ngân sách.

     

    Có ý kiến cho rằng tình trạng đầu tư tràn lan của các địa phương hiện nay có nguồn gốc từ chính sách phân cấp quá mức. Điển hình là trong thời gian vừa qua, hiện tượng phát triển các khu, cụm công nghiệp và sân golf mang tính phong trào vì giờ đây chỉ bằng một quyết định của chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, hàng trăm héc-ta đất nông nghiệp có thể được chuyển thành đất công nghiệp hay thương mại.20 Mặc dù không thể phủ nhận một thực tế là nhiều địa phương đã lợi dụng nhiều khe hở của quá trình phân cấp nhưng suy đến cùng, chính sự thiếu giám sát, điều phối và kỷ luật lỏng lẻo của trung ương cùng với chất lượng quy hoạch thấp là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới tình trạng đầu tư lan tràn, chồng chéo, và kém hiệu quả (Bảng 5).

     

    Bảng 5. Trách nhiệm và thẩm quyền của TƯ và ĐP trong đầu tư công

     

             

    Cảng

         

    Sân

         

    Khu

         

    Quốc lộ

         

    Điện

     
                                       
                                       
             

    biển lớn

         

    bay

         

    kinh tế

                 
                                           
                                                 
                                             
                                             
     

    Quy hoạch

         

         

         

         

         

     
                                                 
                                         
     

    Thẩm định

         

         

         

         

         

     
                                     
                                         
                                                 
                                         
     

    Phê duyệt

         

         

         

         

         

     
                                     
                                         
                                                 
                                         
     

    Tài trợ

         

         

         

    TƯ ĐP

         

         

     
                                     
                                         
                                                 
                                         
     

    Thực hiện

         

         

         

    TƯ/ĐP

         

         

     
                                     
                                         
                                                 
                                         
     

    Giám sát

         

    TƯ ĐP

         

    TƯ ĐP

         

    TƯ ĐP

         

    TƯ ĐP

         

    TƯ ĐP

     
                                     
                                         
                                                 
                                         
     

    Kiểm toán

         

         

         

    TƯ ĐP

         

         

     
                                     
                                                 
                                                 

    Một ví dụ minh họa là trường hợp cảng biển, theo quy hoạch (Quyết định 2190 QĐ-TTg ngày 24 12 2009 thì đến năm 2020 cả nước sẽ có 39 cảng biển với khoảng 100 khu bến cảng tổng hợp. Thế nhưng từ bản phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng đến bản quy hoạch chi tiết của Bộ Giao thông – Vận tải, số lượng bến cảng không ngừng mọc thêm. Lấy ví dụ như nhóm cảng số 6 ở ĐBSCL. Theo Quyết định 2190 QĐ-TTg thì ĐBSCL sẽ có 14 cảng biển với 21 bến tổng hợp. Chưa đầy 2 năm sau, đến Quyết định 1746 QĐ-

     

    • Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trong giai đoạn 2000 – 2010, trung bình mỗi năm có

     

    • 300 héc-ta đất nông nghiệp bị thu hồi để chuyển thành đất công nghiệp, đô thị và hạ tầng.

    25

     

    BGTVT ngày 3/8/2011 về quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển ĐBSCL, con số bến tổng hợp đã tăng lên 27. Đấy là chưa kể đến 21 bến cảng chuyên dùng, phục vụ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu, gas, và nhiệt điện cũng mới được đưa vào quy hoạch.

     

    Sự phân mảnh về thể chế không chỉ nằm ở phạm vi của các tỉnh, giữa chính quyền trung ương và địa phương, mà còn giữa những bộ ngành khác nhau của trung ương. Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Việt Nam 2010 của Viện Nghiên cứu và Quản lý Kinh tế Trung ương và Trường Chính sách công Lý Quang Diệu đã nhận định rằng việc hoạch định chính sách ở Việt Nam “thiếu tầm nhìn, thiếu trọng tâm và xác định thứ tự ưu tiên

     

    • Mâu thuẫn, chồng chéo, thậm chí xung đột giữa các chính sách và các quy định khác nhau, thiếu sự gắn kết giữa kế hoạch ngắn hạn và chiến lược dài hạn”21. Báo cáo này

    cũng chỉ ra rằng nguyên nhân gốc rễ của những hạn chế này là do “thiếu sự phối hợp liên ngành trong xây dựng nội dung cũng như thực hiện chính sách” và thiếu cơ chế để buộc các bộ làm việc cùng nhau”.

     

    Kết luận

     

    Sau một phần tư thế kỷ đẩy mạnh phân cấp, Việt Nam hiện đang đứng ở ngã ba đường. Nhìn từ góc độ toàn xã hội, có thể nói rằng nhiều thành tựu nổi bật nhất của quá trình Đổi mới được bắt nguồn từ quá trình phân cấp thị trường, và đây đồng thời là những thành công quan trọng nhất của phân cấp kinh tế ở Việt Nam. Cốt lõi của những cải cách thành công trong quá trình Đổi mới chính là sự rút lui của nhà nước và trỗi dậy của thị trường. Trong nội bộ hệ thống nhà nước, phân cấp đã giúp chính quyền các tỉnh có nhiều không gian chính sách và quyền tự chủ hơn trong việc theo đuổi các mục tiêu của họ. Đặc biệt, phân cấp ngân sách đã cho phép chính quyền ở các địa phương có thặng dư ngân sách trở nên linh hoạt hơn trong việc huy động và phân bổ nguồn lực của họ. Ngoài ra, việc phân cấp quản lý FDI cũng giúp cho chính quyền địa phương gần như có toàn quyền tự chủ trong việc cấp giấy phép FDI.

     

    Tuy nhiên, sau hơn một thập kỷ tăng tốc phân cấp, kết quả đạt được thua xa so với kỳ vọng của chính phủ. Từ góc độ của chính quyền trung ương, phân cấp làm xói mòn tính thống nhất của chính sách quốc gia, gia tăng sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các chính quyền địa phương, do đó một mặt làm suy giảm mức độ kiểm soát của chính quyền trung ương, mặt khác làm tăng tính cục bộ địa phương. Từ góc độ địa phương, phân cấp chưa đi kèm với những điều kiện nguồn lực và thể chế cần thiết để triển khai phân cấp một cách hiệu quả. Không những thế, khung khổ chính sách phân cấp còn thiếu sự ăn khớp giữa các ngành và thiếu sự đồng bộ giữa các lĩnh vực phân cấp, vì vậy trong nhiều trường hợp đẩy chính quyền địa phương vào thế lúng túng, bị động. Cuối cùng, người dân và doanh nghiệp – những đối tượng chịu tác động cuối cùng của chính

     

    • Xem phần “Hoạch định chính sách kinh tế ở Việt Nam”, tr. 69-70.

     

     

    26

     

    sách phân cấp – chưa thực sự được tham gia và có tiếng nói đối với ngay cả những chính sách quan trọng nhất tác động đến hoạt động và kết quả kinh tế của họ.

     

    Những hạn chế của phân cấp xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Thực tế là cho đến tận ngày hôm nay, Việt Nam vẫn còn thiếu ngay cả những điều kiện tiền đề cơ bản cho phân cấp thành công. Đầu tiên phải kể đến sự thiếu ý chí chính trị. Quan điểm chủ đạo của chính thể hiện nay vẫn là tăng cường tập trung hóa và nhất thể hóa về chính trị và quản lý nhà nước. Biểu hiện cụ thể của tư tưởng này là nguyên lý “phân cấp từ trên xuống” và duy trì “vai trò chủ đạo của khu vực nhà nước” bất chấp sự yếu kém của khu vực này.

     

    Thứ hai, môi trường thể chế và quản trị của Việt Nam còn yếu kém. Thông tin chưa minh bạch, tiếng nói của người dân, doanh nghiệp, và xã hội dân sự còn yếu ớt, trách nhiệm giải trình hai chiều của chính quyền còn hạn chế. Tất cả những điều này triệt tiêu phần lớn tác dụng kỳ vọng cải thiện hiệu quả của khu vực công thông qua việc đưa chính quyền đến gần người dân hơn nhờ phân cấp.

     

    Thứ ba, về phương diện chính sách, phân cấp ở Việt Nam còn khập khiễng. Trong khi phân cấp thị trường, và trong một chừng mực nào đó, phân cấp tài khóa đã được đẩy mạnh thì phân cấp chính trị và nhân sự hầu như chưa xảy ra. Bên cạnh đó, năng lực của các cấp chính quyền còn yếu, và càng xuống cấp chính quyền thấp hơn thì hạn chế về năng lực càng được bộc lộ rõ. Hơn nữa, trong nhiều trường hợp, phân cấp không đi đôi với bổ sung nguồn lực, khiến cho chính quyền địa phương, cả giàu lẫn nghèo, đều luôn phải chịu áp lực quá tải. Không những thế, với công thức chia sẻ ngân sách được quy định bởi Luật Ngân sách hiện nay, các địa phương không có nhiều động cơ để nuôi dưỡng và huy động nguồn thu. Thêm nữa, việc áp dụng một chính sách phân cấp như nhau cho hầu hết các tỉnh làm vấn đề trở nên trầm trọng vì nó áp đặt thêm một số hạn chế đối với chính quyền địa phương về sự linh hoạt trong huy động nguồn lực và phát triển các chính sách sáng tạo, mà đến lượt mình điều này lại làm cho sự phân cấp trở nên không hiệu quả.

     

    Thứ tư, từ góc độ quản lý nhà nước, việc thực hiện phân cấp đòi hỏi phải có sự tham gia và phối hợp giữa các bộ ngành và giữa các tỉnh với nhau. Tuy nhiên, do thiếu sự liên kết, phối hợp, và hợp tác ở tất cả các cấp nên quá trình phân cấp trên thực tế tạo ra tình trạng cát cứ và chia cắt trong hệ thống quản lý nhà nước (cụ thể là giữa các bộ ngành và các địa phương cũng như một cuộc chạy đua xuống đáy giữa các tỉnh.22 Liên quan đến sự giám sát chính sách phân cấp, mặc dù vai trò của Hội đồng nhân dân đã được cải thiện, nhưng tính hiệu quả và hiệu năng của cơ quan này vẫn còn hạn chế cả về khía cạnh thể chế lẫn kỹ thuật.

     

    • See Vu Thanh Tu Anh, Le Viet Thai, and Vo Tat Thang (2007).

     

     

    27

     

    Cuối cùng, ở những khía cạnh kỹ thuật hơn, quy mô của các tỉnh ở Việt Nam quá nhỏ để có thể tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô cũng như để nội hóa các ngoại tác liên tỉnh. Hơn nữa, việc có quá nhiều tỉnh như vậy cũng dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh thay vì là sự hợp tác giữa các tỉnh này với nhau, mà điều này lại làm tăng chi phí và làm xói mòn các lợi ích của sự phân cấp.

     

    Đối với Việt Nam, để thiết kế một chính sách phân cấp có hiệu quả, ưu tiên trước hết là phải chuẩn bị các điều kiện tiền đề – và điều này chỉ có thể có nếu như Chính phủ thực sự thay đổi quan niệm hẹp về phân cấp (chỉ bao hàm phân cấp quản lý kinh tế) và chấp nhận một sự thay đổi cơ bản về vai trò của nhà nước. Đây là quyết định chính trị chứ không phải quyết định kinh tế, và tương lai phân cấp của Việt Nam phụ thuộc một cách cơ bản vào quyết định chính trị này.

     

     

     

     

     

     

     

    28

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

     

    1. CECODES, TCMT, BDN & UNDP (2012). Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam: Đo lường từ kinh nghiệm thực tiễn của người dân.
    1. Cộng đồng các nhà tài trợ (2009). Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010: Các thể chế hiệ đại.
    1. Musgrave, Richard, 1986. “The Economics of Fiscal Federalism.” In: Richard Musgrave,

    Public Finance in a Democratic Society, Collected Papers. Vol. 2. New York University Press.

     

    1. Oates, Wallace (1972). Fiscal Federalism. New York: Harcourt Brace.
    1. Oates, Wallace and Robert Schwab (1988). Economic Competition Among Jurisdictions: Efficiency Enhancing or Distortion Inducing? Journal of Public Economics 35: 33-354.
    1. Oates, Wallace (1999). An Essay on Fiscal Federalism. Journal of Economic Literature, Vol.XXXVII (September): 1120-1140.
    1. Olson, Mancur (1969). The Principle of Fiscal Equivalence: The Division of Responsibilities among Different Levels of Government, American Economic Review, Papers and Proceedings, 59(2), 479-487.
    1. Shah, Anwar (2004). Fiscal Decentralization in Developing and Transition Economies: Progress, Problems, and the Promise. World Bank Policy Research Working Paper 3282.
    1. Stigler, George (1957). The Tenable Range of Local Functions. Reprinted in Wallace Oates, editor, (1998), pp.3-9.
    1. Willis, Garman and Haggard (1999). The politics of decentralization in Latin America. Latin American Research Review, Winter 1999, volume 34, issue 1: 7-46.
    1. World Bank (2001). Decentralization in the Transition Economies: Challenges and the Road Ahead. Europe and Central Asia Region.
    1. World Bank (2010). Local Government and Decentralization Project. Có thể truy cập từ địa chỉ: http://www.worldbank.org/projects/P111577/local-government-decentralization-project?lang=en

     

     

     

    29


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận: Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận

    Tiểu luận: Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận

    Tiểu luận: Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-Ngu%E1%BB%93n-g%E1%BB%91c-v%C3%A0-b%E1%BA%A3n-ch%E1%BA%A5t-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tiểu luận: Nguồn gốc và bản chất lợi nhuận

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Năm 1986,Việt Nam chuyển cơ chế kinh tế từ kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường. Cùng với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường một loại những phạm trù mới xuất hiện khác hẳn với nền kinh tế tập trung bao cấp trước đây đặc biệt là vấn đề lợi nhuận. Chúng ta đã một thời coi lợi nhuận là một cái gì đó xấu xa, là một phạm trù hoàn toàn xa lạ với nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. Hiện nay nước ta đang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì lợi nhuận là vấn đề trung tâm. Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh đều muốn thu lợi nhuận. Lợi nhuận là mục đích của mọi ngành nghề, mọi nhà kinh doanh. Lợi nhuận là phần thưởng cho sự lao động, sáng tạo, năng động của con người trong qúa trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận có vai trò nhất định trong nền kinh tế hiện nay. Vậy nguồn gốc, bản chất lợi nhuận là gì và vai trò của lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường hiện nay như thế nào là vấn đề mà đề án này đề cập tới.

     

     

     

     

     

    1

     

    I.                  NGUỒN GỐC BẢN CHẤT CỦA LỢI NHUẬN

     

    1. Các quan điểm trước Mác về lợi nhuận.

     

    Lợi nhuận xuất hiện từ rất lâu cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá.

     

    Trước Mác có rất nhiều quan điểm của các trường phái khác nhau về vấn đề lợi nhuận.

     

    a. Quan điểm của nghĩa trọng thương về lợi nhuận.

     

    Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế của giai cấp tư sản trong giai đoạn phương thức sản xuất phong kiến tan rã và chủ nghĩa tư bản ra đời. Nguyên lý cơ bản trong học thuyết của những người trọng thương; lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, nó là kết quả của trao đổi không ngang giá, do lừa gạt mà có. Những người trọng thương cho rằng”. Trong hoạt động thương nghiệp phải có một bên được một bên mất, dân tộc nàylàm giàu thì dân tộc khác phải chịu thiệt thòi. Trong hoạt động thương nghiệp, nội thương có tác dụng phân phối lại của cải từ túi người này sang túi người khác, chỉ có ngoại thương mới đem lại của cải cho quốc gia. Những người theo chủ nghĩa trọng thương quan niệm rằng tiền tệ là tiêu chuẩn căn bản của cải dân tộc; xuất khẩu tiền tệ ra nước ngoài thì làm giảm của cải , nhập khẩu tiền tệ thì làm tăng của cải. Xuất phát tư quan điểm ấy, chủ nghĩa trọng thương trong thời kỳ đầu – với thuyết bảng cân đối tiền tệ – chủ trương cấm xuất khẩu tiền ra nước ngoài. Họ cho rằng điều kiện cần thiết để tăng của cải trong nước là bảng cân đối nhập siêu (tiền nhập vượt mức xuất). Thời kỳ cuối trường phái trong thương

     

    • với thuyết bảng cân đối thương mại – không phản đối việc xuất khẩu tiền tệ và cần thiết để tăng thêm của cải trong nước. Để tăng thêm của cải, một nước không nên nhập khẩu hàng hoá nhiều hơn xuất khẩu. Tuy nhiên, từ giữa thế kỷ XVII trở đi, chủ nghĩa trọng thương dần dần tan rã, theo đà phát triển của chủ nghĩa tư bản, cách thức chủ yếu để tăng thêm của cải không đơn thuần là tích luỹ tiền tệ nữa mà là tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa. Trung tâm, chú ý của các nhà kinh tế học ngày càng chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất.

    b. Quan điểm của trường phái cổ điển Anh về lợi nhuận.

     

    Cùng với sự vận động và phát triển của sản xuất tư bản tư bản chủ nghĩa, học thuyết kinh tế của những người trọng thương trở thành phiến diện lỗi thời đòi hỏi phải có lý luận mới và trên cơ sở đó kinh tế chính trị học cổ điển Anh ra đời.

    Trường phái cổ điển cho rằng lợi nhuận được sinh ra từ lĩnh vực sản xuất vật chất bằng cách bóc lột lao động sản xuất những người làm thuê. Giai cấp tư sản lúc này đã nhận thức được “Muốn giàu phải bóc lột lao động, lao động làm thuê của những người nghèo là nguồn gốc làm giàu vô tận cho những người giàu”. William Petty, Ađam Smith David Ricardo, những tác giả tiêu biểu của trường phái cổ điển Anh, đều nêu lên quan điểm của mình về lợi nhuận.

    Wiliam Petty (1623 – 1678): phái trọng thương bỏ qua vấn đề địa tô nhưng Petty đã tìm thấy nguồn gốc của địa tô ở trong lĩnh vực sản xuất. Ông định nghĩa

     

    2

     

    địa tô là số chênh lệch giữa giá trị sản phẩm và chi phí sản xuất (bao gồm chi phí tiền lương, chi phí giông má). Thực ra ông không rút ra được lợi nhuận kinh doanh ruộng đất nhưng theo logic có thể rút ra được kết luận, công nhân chỉ nhận được tiền lương tối thiểu số còn lại là lợi nhuận của địa chủ. Petty coi lợi tức là tô của tiền và cho rằng nó lệ thuộc vào mức địa tô (trên đất mà người ta có thể dùng tiền vay để mua). Ông coi lợi tức là số tiền thưởng, trả cho sự nhịn ăn tiêu, coi lợi tức cũng như tiên thuê ruộng.

    Ađam Smith (1723 – 1790): Theo Ađam Smith, lợi nhuận là” khoản khấu trừ thứ hai” vào sản phẩm của người lao động, là một trong những nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi. Ông cho rằng giá cả lao động nông nghiệp và lao động công nghiệp đều tạo ra lợi nhuận. Smith coi lợi nhuận trong nhiều trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản. Lợi nhuận do toàn bộ tư bản đẻ ra. Lợi nhuận tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giàu có tăng hay giảm của xã hội. Ông thừa nhận sự đối lập giữa tiền công và lợi nhuận. Smith đã nhìn thấy” khuynh hướng thường xuyên đi đến chỗ ngang nhau” của tỷ xuất lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh giữa các ngành và khuynh hướng tỷ xuất lợi nhuận giảm sút. Theo Ông tư bản đầu tư càng nhiều thì tỷ xuất lợi nhuận càng thấp.

    David Ricardo (1772 – 1823): Ricardo cho rằng lợi nhuận là phần giá trị thừa ra ngoài tiền công. Ông coi lợi nhuận là lao động không được trả công của công nhân. Ricardo đã có những nhận xét tiến gần đến lợi nhuận bình quân, ông cho rằng những tư bản có đại lượng bằng nhau thì đem lại lợi nhuận như nhau. Giữa tiền lương và lợi nhuận có sự đối kháng; năng xuất lao động tăng lên thì tiền lương giảm và lợi nhuận tăng. Mặc dù ông chưa biết đến phạm trù giá trị thặng dư nhưng trước sau vẫn nhất quán quan điểm cho rằng giá trị do công nhân tạo ra lớn hơn số tiền mà họ nhận được.

     

    2. Lý luận về lợi nhuận của Mác.

     

    Mác đã kế thừa những hạt nhân hợp lý của kinh tế chính trị học tư sản cổ điển, phát triển nó một cách xuất sắc và thực hiện một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kinh tế chính trị học.

     

    a. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.

     

    Để tạo ra giá trị hàng hoá cần phải chi một số lao động nhất định là lao động quá khứ và lao động hiện tại.

    Lao động quá khứ (lao động vật hoá) tức là giá trị của tư liệu sản xuất (c). Giá trị của tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của công nhân được bảo tồn và di chuyển vào gía trị của sản phẩm mới.

    Lao động hiện tại (lao động sống) tức là lao động tạo ra giá trị mới (v+m). Giá trị mới này là do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình lao động.

     

    3

     

    Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộng thêm với giá trị thặng dư.

    Như vậy đứng trên quan điểm xã hội mà xét thì chi phí thực tế để sản xuất ra hàng hoá (c+v+m).

    Trên thực tế, nhà tư bản ứng tư bản để sản xuất hàng hoá tức là họ ứng ra một số tư bản để mua tư liệu sản xuất (c) và mua sức lao động (v). Do đó nhà tư bản chỉ xem hao phí hết bao nhiêu tư bản chứ không tính xem hao phí hết bao nhiêu lao động xã hội. Mác gọi chi phí đó là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và ký hiệu bằng k (k=c+v).

    Vậy chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá.

    Khi xuất hiện chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa thì công thức giá trị hàng hoá (gt=c+v+m) chuyển thành (gt=k+m).

     

    b. Quá trình tạo ra giá trị thặng dư.

     

    Giá trị thặng dư là giá trị mới đã ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không. Để hiểu rõ về quá trình ra gía trị thặng dư ta xét bài toán sau.

    Giả định để sản xuất ra 10 kg sợi cầu 10kg bông, giá 10kg bông là 10 đôla. để biến số bông đó thành sợi, một công nhân phải lao động trong 6giờ và hao mòn máy móc là 2 đôla, giá trị sức lao động trong một ngày lao động của công nhân là 3 đôla; trong một giờ lao động người công nhân tạo ra một giá là 0,5 đôla; Cuối cùng ta giả định rằng trong quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết.

     

    Với giả định như vậy, nếu quá trình lao động chỉ kéo dài đến cái điểm mà ở đó bù đắp được gía trị sứclao động (6giờ) thì chưa sản xuất ra giá trị thặng dư. Trên thực tế quá trình lao động không dừng lại ở đó. Nhà tư bản đã trả tiền mua sức lao động trong một ngày. Vậy việc sử dụng các sức lao động trong ngày thuộc về nhà tư bản.

    Chẳng hạn nhà tư bản bắt công nhân lao động trong 12 giờ trong một ngày thì

     

    Chi phí sản xuất

    Giá trị của sản phẩm mới

    Tiền mua bông:20 đôla

    Giá trị của bông được chuyển vào sợi:20đôla

    Hao mòn máy móc:4 đôla

    Giá trị của máy móc được chuyển vào sợi:

     

    4đôla

       

    Tiền mua sức lao động trong một

    Giá trị do lao động của công tạo ra trong 12

    ngày :3 đôla

    giờ lao động alf :6 đôla

       

    Cộng :27 đôla

    Cộng 30 đô la

       

    Như vậy toàn bộ chi phí của nhà tư bản để mua sức lao động và tư liệu sản xuất là 27 đôla . Trong mười 12 giờ lao động công nhân tạo ra một sản phẩm mới

     

    4

     

    (20kg sợi) có giá trị bằng 30 đôla lơn hơn giá trị ứng trước là 3đôla. 27 đôla ứng trước chuyển thành 30 đôla mang lại giá trị thặng dư là 3 đôla. Khi bán sản phẩm thì nhà tư bản sẽ thu được lợi nhuận là : 30 – 27=3đôla

    Như vậy nguồn gốc của lợi nhuận là tư lao động thặng dư của công nhân và bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư.

     

    c. Lợi nhuận:

     

    Giữa gía trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn có một khoảng chênh lệch, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế hay giá trị của hàng hoá, (c+v)<(c+V+m), cho nên sau khi bán hàng hoá nhà tư bản không những bù đắp đủ số tư bản đã ứng ra mà còn thu được số tiền lời ngang bằng với gía trị thặng dư. Số tiền này gọi là lợi nhuận.

    Nếu ký hiệu lợi nhuận là P thì công thức:

     

    gt = (c+v+m)=k+m) bây giờ sẽ chuyển thành gt= k+P (hay giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận)

    Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận.

     

    1. Sự che dấu quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của phạm trù lợi nhuận. gt = c+v+m=k+m=k+P.

     

    Thoạt nhìn công thức, ta thấy rằng lợi nhuận và giá trị thặng dư chỉ là một : lợi

     

    nhuận chẳng qua là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư, hình thái mà phương thức sản xuất tư bản nghĩa tất phải đẻ ra. Mặc dù m và p đều có chung một nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân làm thuê nhưng bản chất của m và p hoàn toàn khác nhau, m phản ánh nguồn gốc sinh ra từ v còn p thì được xem như toàn bộ tư bản ứng trước đẻ ra, do đó p đã che dấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa che dấu nguồn gốc thực sự của nó. Điều đó là do những nguyên nhân sau:

     

    Một là, sự hình thành chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xoá nhoà sự khác nhau giữa c và v. Chúng ta biết rằng v tạo ra m nhưng khi chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành thì sự khác nhau giữa c và v biến mất nên việc p được sinh ra trong quá trình sản xuất nhờ bộ phận v bây giờ trở thành con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước. Lao động là nguồn gốc của giá trị thì biến mất và giờ đây hình như toàn bộ chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa sinh ra p.

    Hai là, do chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tế cho nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hoá với giá cao hơn chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là đã có lợi nhuận.

    Nếu nhà tư bản bán hàng với giá cao hơn giá trị thì m<p

     

    Nếu nhà tư bản bán hàng với giá thấp hơn giá trị thì m>p

     

    Nếu nhà tư bản bán hàng với giá bằng giá trị thì m = p

     

    5

     

    Chính sự không nhất trí giữa m và p che dấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Đồng thời nó tạo ra ảo giác rằng lợi nhuận là do llưu thông tạo ra do tài kinh doanh của nhà tư bản mà có.

     

    e. Tỷ xuất lợi nhuận và vai trò của tỷ xuất lợi nhuận trong đời sống.

     

    Trên thực tế các nhà tư bản không chỉ quan tâm tới lợi nhuận và còn quan tâm tới tỷ xuất lợi nhuận.

    Tỷ xuất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước.

    Nếu lý luận tỷ xuất lợi nhuận là p’ ta có

     

    p’=Error! x 100%

     

    Giữa p’ và m có sự khác nhau:

     

    Về mặt lượng p’ luôn nhỏ hơn m’, vì

     

    p’=Error! x 100%                       m’=Error! x 100%

     

    Về mặt chất: m phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê còn p’ không thể phản ánh được điều đó mà nó chỉ nói lên mức lãi của việc đầu tư tư bản.

    Việc theo đuổi tỷ suất lợi nhuận cao là động lực thúc đẩy các nhà tư bản là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản. Tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan: tỷ suất giá trị thặng dư; sự tiết kiệm tư bản biến chất; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản.

    Vai trò của tỷ suất lợi nhuận trong đời sống:

     

    Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với sự nâng cao cấu tạo hữu cơ của tư bản, tức là trong trường hợp các điều kiện khác không đổi cấu tạo hữu cơ của tư bản càng thấp thì tỷ suất lợi nhuận càng cao nhưng trong một xí nghiệp cá biệt cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên sẽ dẫn tới nâng cao năng suất lao động trong xí nghiệp ấy, dẫn tới giá trị cá biệt của hàng hoá do xí nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội và làm cho xí nghiệp thu được lợi nhuận siêu ngạch. Do đó thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất đồng thời trình độ của người lao động cũng được nâng cao.

    Tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp sẽ quyết định thu nhập của xí nghiệp nhiều hay ít. Trong trường hợp các điều khác không đổi, thời gian sản xuất và thời gian lưu thông càng rút ngắn thì lợi nhuận của xí nghiệp càng cao và ngược lại. Do đó trong khâu sản xuất các xí nghiệp tích cực tìm tòi, không ngừng sáng kiến và chủ động áp dụng những thành tựu khoa học mới, bồi dưỡng đào tạo nhân lực để rút ngắn thời gian sản xuất thực hiện hợp tác hoá sản xuất không riêng gì những người lao động trong xí nghiệp mà ngay cả lao động của toàn thể các thành viên trong xã hội cũng đều hợp tác hoá với nhau một cách có kế hoạch sử dụng hợp lý sức lao động, bố trí người một cách có kế hoạch và làm cho họ đều chuyên môn hoá tạo ra những hình

     

    6

     

    thức mới tiên tiến trong việc tổ chức sản xuất và lao động. Đồng thời nó còn phát huy rộng rãi tính chủ động tích cực sáng tạo của người lao động. Không chỉ rút ngắn thời gian sản xuất mà xí nghiệp còn rút ngắn thời gian lưu thông nhằm tăng thu nhập của xí nghiệp.

     

    f. Tỷ suất lợi nhuận bình quân và sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình

     

    quân

     

    Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ suất tính theo % giá tổng giá trị thặng dư trong xã hội tư bản và tổng tư bản xã hội đầu tư vào tất cả các lĩnh vực các ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

    Nếu ký hiệu p’ là tỷ suất lợi nhuận bình quân thì:

     

    p’=Error! x 100%

     

    Trong các ngành có cấu tạo hữu cơ tư bản cao hơn (với số tư bản bằng nhau) thì giá trị thặng dư được tạo ra ít hơn so với các ngành có cấu tạo hữu cơ thấp. Việc hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân có nghĩa là phân phối lại giá trị thặng dư giữa các nhà tư bản trong các ngành sản xuất khác nhau theo nguyên tắc: tư bản bằng nhau thì lợi nhuận bằng nhau.

    Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành dưới ảnh hưởng của sự cạnh tranh giữa các ngành thông qua việc tư bản di chuyển một cách tự phát từ ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận làm cho hàng hoá không bán theo giá trị mà bán theo giá cả sản xuất. Tỷ suất lợi nhuận bình quân trong quá trình cạnh tranh giữa các nhà tư bản nó thể hiện lợi ích chung của giai cấp nhà tư bản trong việc tăng cường bóc lột nhân dân lao động. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, do đó tỷ suất lợi nhuận bình quân có xu hướng giảm xuống. Bằng cách bóc lột công nhân nhà tư bản ra sức ngăn cản sự giảm xuống của tỷ suất lợi nhuận. Phạm trù tỷ suất lợi nhuận bình quân còn che dấu hơn nữa quan hệ bóc lột, che dấu hơn nữa nguồn gốc thực sự trong việc làm giàu của nhà tư bản. Mác là người đầu tiên phân tích một cách khoa học phạm trù tỷ suất lợi nhuận bình quân, ông đã vạch trần những luận điệu giả dối của các nhà kinh tế học tư sản cho rằng lợi nhuận không phải là kết quả của sự bóc lột và chỉ rõ rằng lợi nhuận là hình thức của giá trị thặng dư và vạch ra những mâu thuẫn giai cấp gắn liền với tham vọng theo đuổi lợi nhuận lớn nhất của nhà tư bản.

     

    Sự hoạt động của qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân là biểu hiện cụ thể của sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư trong thời kỳ tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản. Mác viết “… Những tỷ xuất lợi nhuận hình thành trong những ngành sản xuất khác nhau, lúc đầu rất khác nhau. Do ảnh hưởng của cạnh tranh những tỷ xuất lợi nhuận khác nhau đó san bằng thành tỷ xuất lợi nhuận chung, đó là con số

     

    7

     

    trung bình của tất cả các tỷ xuất lợi nhuận khác nhau. Lợi nhuận của một tư bản có một lượng nhất định thu được căn cứ theo tỷ xuất lợi nhuận chung đó, không kể cấu tạo hữu cơ của nó như thế nào gọi là lợi nhuận bình quân”.

    Giả sử có ba nhà tư bản ở ba ngành sản xuất khác nhau tư bản mỗi ngành đều bằng nhau và bằng 100, tỷ xuất giá trị thặng dư đều bằng100%. Tốc độ chu chuyển củ tư bản ở các ngành đều như nhau. Tư bản ứng trước đều chuyển hết giá trị vào sản phẩm. Nhưng do cấu tạo hữu cơ của tư bản ở từng ngành khác nhau nên tỷ xuất lợi nhuận khác nhau.

     

    Ngành sản xuất

    Chi phí sản xuất

    Giá trị thặng dư

    p'(%)

     

    với m’ = 100%

           
             

    Cơ khí

    80c+20v

    20

    20

     

    Dệt

    70c + 30v

    30

    30

     

    Da

    60c + 40v

    40

    40

     

    Như vậy cùng một lượng tư bản đầu tư nhưng do cấu tạo hữu cơ khác nhau nên tỉ suất lợi nhuận khác nhau. Nhà tư bản không thể đứng yên ở những ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp. Trong ví dụ trên các nhà tư bản ở ngành cơ khí sẽ di chuyển tư bản của mình sang ngành da làm cho sản phẩm của ngành da nhiều lên (cung lớn hơn cầu) do đó giá cả hàng hoá ở ngành da sẽ hạ xuống thấp hơn giá trị của nó, và tỉ suất lợi nhuận ở ngành này sẽ giảm xuống. Ngược lại sản phẩm ở ngành cơ khí sẽ giảm đi (cung thấp hơn cầu) nên giá cả sẽ cao hơn giá trị và do đó tỉ suất lợi nhuận

     

    • ngành cơ khí sẽ tăng lên. Như vậy hiện tượng di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác làm cho ngành có cung (hàng hoá) lớn hơn cầu (hàng hoá) thì giá cả giảm xuống còn ngành có cầu (hàng hoá) lớn hơn cung (hàng hoá) thì giá cả tăng lên. Sự di chuyển tự do tư bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi tỷ suất lợi nhuận cá biệt của các ngành. Kết quả hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.

    g. Sự chuyển hoá giá trị thành giá cả sản xuất

     

    Giá cả sản xuất của hàng hoá bằng chi phí sản xuất của hàng hoá cộng với lợi nhuận bình quân (giá cả sản xuất = k + p)

    Giá cả thị trường lên xuống xung quanh giá cả sản xuất

     

    Việc biến giá trị thành giá cả sản xuất là kết quả sự phát triển lịch sử của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản đầu tư vào các ngành kinh tế khác nhau có cấu tạo hữu cơ của tư bản không giống nhau việc chuyển tư bản từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác làm cho số tư bản bỏ ra bằng nhau thu được lợi nhuận ngang nhau tức là lợi nhuận bình quân. Ngoài ra trong một thời gian nhất định tổng giá cả sản xuất bằng tổng số giá trị của tất cả các hàng hoá. Giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện cụ thể của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư.

     

    8

     

    Quá trình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất có thể tóm tắt như sau.

     

    Ngành sản

    Tư bản

    Tư bản khả

    m với

    Giá trị

     

    Giá cả

    chênh lệch giữa

     

    bất biến

    P (%)

    giá cả sản xuất và

     

    xuất

    biến (V)

    m’ =100%

    hàng hoá

    hàng hoá

    (c)

     

    giá trị

     
               
                     

    Cơ khí

    80

    20

    20

    120

    30

    130

    +10

     

    Dệt

    70

    30

    30

    130

    30

    130

    0

     

    Da

    60

    40

    40

    140

    30

    130

    -10

     
                     

    Tổng số

    210

    90

    90

    390

       

    0

     

    h. Ý nghĩa cách mạng của lý luận lợi nhuận bình quân.

     

    Với một lượng tư bản nhất định bỏ vào đầu tư ở các ngành sản xuất khác nhau thu được lợi nhuận như căn cứ theo tỷ suất lợi nhuận bình quân không kể cấu tạo hữu cơ của nó như thế nào. Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành trong quá trình cạnh tranh giữa các nhà tư bản nó thể hiện lợi ích chung của giai cấp nhà tư bản trong việc bóc lột nhân dân lao động. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân làm giá trị hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất.

     

    1. Các hình thức của lợi nhuận

    a. Lợi nhuận công nghiệp

    Lợi nhuận công nghiệp là phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra trong lĩnh

     

    vực công nghiệp và bị nhà tư bản chiếm không. Thời gian lao động trong ngày của công nhân chia làm hai phần: một phần thời gian lao động trong ngày công nhân tạo ra một lượng giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động. Phần còn lại của ngày là phần lao động thặng dư, lao động trong khoảng thời gian này là lao động thặng dư. Phần lao động thặng dư của công nhân thuộc về nhà tư bản. Khi hàng hoá được bán trên thị trường thì phần giá trị thặng dư này mang hình thức là lợi nhuận. Lợi nhuận cao luôn là mục đích của nhà tư bản cho nên nhà tư bản tìm ra hai phương pháp để làm tăng lợi nhuận đó là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối.

     

    b. Lợi nhuận thương nghiệp.

     

    Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất mà nhà tư bản công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp. Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ trong lĩnh vực sản xuất, nó là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá. Nhưng điều đó không có nghĩa là nhà tư bản

     

    9

     

    thương nghiệp bán hàng hoá cao hơn giá trị của nó, mà là nhà tư bản thương nghiệp mua hàng hoá thấp hơn giá trị và khi bán thì anh ta bán đúng giá trị của nó.

    Nhà tư bản công nghiệp luôn tìm ra các phương pháp sản xuất để làm tăng lợi nhuận. Vậy tại sao nhà tư bản công nghiệp lại chịu nhường một phần lợi nhuận cho nhà tư bản thương nghiệp. Sở dĩ nhà tư bản công nghiệp bằng lòng nhường một phần lợi nhuận cho nhà tư bản thương nghiệp là do nhà tư bản thương nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nhà tư bản công nghiệp.

    Tư bản thương nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, đó là một khâu, một giai đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn này thì quá trình sản xuất không thể tiếp diễn được. Tư bản thương nghiệp chuyên trách nhiệm vụ lưu thông hàng hoá phục vụ cho nhiều nhà tư bản cùng một lúc do vậy lương tư bản và các chi phí bỏ vào lưu thông sẽ giảm đi rất nhiều do đó tư bản của từng nhà tư bản công nghiệp cũng như của toàn xã hội bỏ vào sản xuất sẽ tăng lên, qui mô sản xuất mở rộng và lợi nhuận cũng tăng lên. Mặt khác chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng càng gay gắt do đó cần phải có các nhà tư bản biết tính toán, am hiểu được nhu cầu thị trường, biết kỹ thuật thương mại… chỉ có tư bản thương nghiệp đáp ứng được các yêu cầu đó.

    Đối với nhà tư bản công nghiệp, khi lĩnh vực lưu thông đã có tư bản thương nghiệp đảm nhiệm nên rảnh tay trong lưu thông chỉ tập trung vào đẩy mạnh sản xuất, do đó lợi nhuận cũng tăng lên.

     

    c. Lợi nhuận ngân hàng

     

    Ngân hàng tư bản chủ nghĩa là tổ chức kinh doanh tư bản tiền tệ làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay. Trong nghiệp vụ nhận gửi ngân hàng trả lợi tức cho người gửi tiền vào, còn trong nghiệp vụ cho vay ngân hàng thu lợi tức cho người đi vay. Lợi tức nhận gửi bao giờ cũng nhỏ hơn lợi tức cho vay.

    Lợi nhuận ngân hàng là chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi trừ đi các khoản chi phí cần thiết về nghiệp vụ ngân hàng cộng với các khoản thu nhập khác về kinh doanh tiền tệ.

    Lợi nhuận ngân hàng ngang bằng với lợi nhuận bình quân

     

    Tư bản ngân hàng là tư bản hoạt động cho nên lợi nhuận ngân hàng hoạt động theo qui luật tỷ suất lợi nhuận bình quân.

     

    d. Lợi tức cho vay.

     

    Có nhà tư bản cần tư bản để hoạt động bởi vì họ chưa có đủ vốn. Một số nhà tư bản có tiền nhưng chưa cần sử dụng vốn. Vì vậy nhà tư bản cần vốn để hoạt động sẽ đi vay còn nhà tư bản chưa sử dụng đến sẽ cho vay. Nhà tư bản đi vay (nhà tư bản hoạt động) vay tiền để sản xuất kinh doanh nên thu được lợi nhuận. Nhà tư bản cho vay đã nhượng quyền sử dụng tư bản của mình cho người khác trong một thời gian nhất định cho nên họ nhận được một số tiền lời do người đi vay trả cho họ. Số tiền lời gọi là lợi tức.

     

    10

     

    Lợi tức là một phần lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào món tiền nhà tư bản cho vay đã đưa cho nhà tư bản đi vay sử dụng.

    Nguồn gốc của lợi tức là một phần giá trị thặng dư do công nhân sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất.

     

    e. Địa tô

     

    Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không chỉ hình thành và thống trị trong lĩnh vực công nghiệp mà còn phát triển trong lĩnh vực nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp muốn kinh doanh thì phải thuê ruộng đất của địa chủ. Cũng như nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp phải thuê đất cho nên ngoài lợi nhuận bình quân ra họ phải thu thêm được một phần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân gọi là lợi nhuận siêu ngạch. Lợi nhuận siêu ngạch này tương đối ổn định và lâu dài, họ phải trả nó cho chủ đất dưới hình thái địa tô.

    Địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh ruộng đất.

    Nguồn gốc của địa tô tư bản chủ nghĩa là kết quả của việc bóc lột công nhân làm thuê cho nông nghiệp.

     

    II.               VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

     

    1. Tiến hành phát triển của các hình thức tổ chức sản xuất

    a. Quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá.

     

    Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế – xã hội đã tồn tại trong lịch sử. Hai hình thức này được hình thành trên cơ sở trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội trình độ phân công lao động xã hội trình độ phát triển và phạm vi của quan hệ trao đổi.

    Trong nền kinh tế tự nhiên người sản xuất đồng thời là người tiêu dùng. Tự sản xuất tự tiêu dùng là đặc điểm nổi bật của kinh tế tự nhiên. Mục đích của sản xuất là tạo ra những giá trị sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sản xuất vì thế có thể nói quá trình sản xuất tự nhiên chỉ gồm có hai khâu: sản xuất – tiêu dùng. Các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế tự nhiên mang hình thái hiện vật.

    Trong nền kinh tế hàng hoá mục đích của sản xuất là trao đổi hay là để bán. Mục đích đó được xác định trước quá trình sản xuất và có tính khách quan. Sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn liền với thị trường.

    So với kinh tế tự nhiên kinh tế hàng hoá có ưu điểm sau:

     

    Một là: Trong kinh tế hàng hoá do có sự phát triển của phân công lao động xã hội cho nên sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng. Điều đó tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi đơn vị sản

     

    11

     

    xuất, thúc đẩy việc cải tiến công cụ lao động nâng cao trình độ kỹ thuật mở rộng phạm vi sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển.

     

    Hai là: Trong nền kinh tế hàng hoá mục đích của sản xuất không phải là để tiêu dùng cho chính bản thân người sản xuất mà là để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Chính nhu cầu ngày càng tăng của thị trường đã làm hình thành động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hoá. Nhu cầu tiêu dùng càng cao thì sản xuất phải mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu.

    Ba là: Trong kinh tế hàng hoá, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Yêu cầu của cạnh tranh đòi hỏi những đơn vị sản xuất hàng hoá phải thường xuyên quan tâm tới năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn. Cạnh tranh chạy theo lợi nhuận siêu ngạch đã làm lực lượng sản xuất có những bước tiến bộ dài.

    Bốn là: Trong kinh tế hàng hoá, do sản xuất xã hội ngày càng phát triển, quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng mở rộng cho nên sản phẩm hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng, giao lưu kinh tế và văn hoá giữa các vùng, các địa phương, các quốc gia ngày càng phát triển. Đời sống vật chất, tinh thần văn hoá của dân cư ngày càng được nâng cao.

     

    Những tiền đề của quá trình chuyển từ kinh tế tự nhiên lên kinh tế hàng hoá sự ra đời và phát triển cuả kinh tế hàng hoá là quá trình kinh tế khách quan. Nó bắt đầu khi kinh tế tự nhiên phát triển đến trình độ làm xuất hiện những tiền đề của kinh tế hàng hoá. Sự xuất hiện của kinh tế hàng hoá cũng chính là sự xuất hiện những tiền đề phủ định kinh tế tự nhiên và khẳng định kinh tế hàng hoá. Mỗi bước phát triển của kinh tế hàng hoá là một bước đẩy lùi kinh tế tự nhiên. Quá trình xuất hiện, vận động và phát triển của kinh tế hàng hóa diễn ra với sự tác động mạnh mẽ của những tiền đề sau:

     

    Phân công lao động xã hội: Phân công lao động xã hội tạo ra những ngành nghề sản xuất khác nhau. Do phân công lao động xã hội cho nên mỗi người chuyên làm một việc trong một ngành với một nghề nhất định và chuyển sản xuất ra một số sản phẩm nhất định. Nhưng nhu cầu tiêu dùng của họ lại cần nhiều loại sản phẩm khác nhau. Để thoả mãn nhu cầu của mình những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm cho nhau. Phân công lao động xã hội làm nảy sinh những quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất với nhau.

    Sự độc lập tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất: do phân công lao động xã hội và sự độc lập giữa những người sản xuất về kinh tế, cho nên quan hệ của những người sản xuất là quan hệ mâu thuẫn: họ vừa liên hệ, và phụ thuộc vào nhau vừa độc lập với nhau. Giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn này tất yếu đòi hỏi phải có quan hệ trao đổi dựa trên cơ sở giá trị nghĩa là dựa trên cơ sở trao đổi ngang giá.

     

    12

     

    Phân công lao động xã hội phát triển thì quan hệ trao đổi cũng được mở rộng và ngày càng phức tạp.

    Phân công lao động xã hội phát triển dẫn tới sự ra đời của ngành thương nghiệp. Thương nghiệp phát triển làm cho sản xuất và lưu thông hàng hoá cùng với lưu thông tiền tệ phát triển.

    Quan hệ trao đổi được mở rộng và phát triển đòi hỏi hệ thống giao thông vận tải cũng phải mở rộng và phát triển.

     

    b. Quá trình chuyển từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế thị trường.

     

    Kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường chỉ khác nhau về trình độ phát triển.

     

    Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá. Kinh tế hàng hoá phát triển, điều đó có nghĩa là phạm trù hàng hoá tiền tệ và thị trường được phát triển và được mở rộng. Hàng hoá không chỉ bao gồm những sản phẩm đầu ra của sản xuất mà còn bao gồm cả các yếu tố đầu vào của sản xuất. Dung lượng thị trường và cơ cấu thị trường được mở rộng hoàn thiện. Mọi quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá. Khi đó người ta gọi kinh tế hàng hoá là kinh tế thị trường.

    Những điều kiện hình thành kinh tế thị trường.

     

    Kinh tế thị trường được hình thành với những điều kiện sau:

     

    Một là, sự xuất hiện hàng hóa sức lao động và thị trường sức lao động. Trước hết cần khẳng định sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động là một tiến bộ lịch sử. Người lao động được tự do, anh ta có quyền làm chủ khả năng lao động của mình và là chủ thể bình đẳng trong việc thương lượng với người khác. Sự xuất hiện hàng hoá sức lao động dẫn tới sự hình thành kinh tế thị trường là vì:

     

    Kinh tế thị trường là nền kinh tế phát triển. Nó có năng suất lao động cao, ngoài những sản phẩm cần thiết còn có những sản phẩm thặng dư. Chính sự xuất hiện hàng hóa sức lao động đã phản ánh điều đó, sự xuất hiện hàng hoá sức lao động phản ánh giai đoạn sản xuất đã phát triển trong đó năng suất lao động đã cao. Nhờ có sự xuất hiện của hàng hoá sức lao động và thị trường mà tiền tệ không chỉ đơn thuần là phương tiện lưu thông mà còn trở thành phương tiện làm tăng giá trị, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh thúc đẩy tăng truởng và phát triển kinh tế.

    Với sự suất hiện của hàng hoá sức lao động dẫn tới sự hình thành các yếu tố sản xuất một cách hoàn chỉnh,kinh tế thị trường ra đời.

    Hai là, phải tích luỹ được một số tiền nhất định và số tiền đó phải trở thành vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục đích có lợi nhuận.

     

    Ba là, kinh tế thị trường là kinh tế tiền tệ cho nên vai trò của tiền tệ vô cùng quan trọng. Để hình thành được nền kinh tế thị trường cần phải có hệ thống tài chính tín dụng ngân hàng tương đối phát triển.

    Bốn là, sự hình thành phát triển kinh tế thị trường đòi hỏi phải có hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối phát triển, trên cơ sở đó mới đảm bảo lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ được thuận lợi dễ dàng.

     

    13

     

    Năm là, tăng cường vai trò kinh tế của Nhà nước. Nhà nước tạo ra môi trường và hành lang cho thị trường phát triển lành mạnh.

     

    Với tất cả các tiền đề trên nền kinh tế thị trường được xã hội hoá cao, các quan hệ kinh tế mang hình thái phổ biến là quan hệ hàng hoá – tiền tệ và nó được tiền tệ hoá.

    Những đặc trưng của kinh tế thị trường:

     

    Một là: tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao. Các chủ thể kinh tế tự bù đắp những chi phí và tự chịu trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Các chủ thể kinh tế được tự do liên doanh liên kết tự do tổ chức quá trình sản xuất theo luật định.

    Hai là: Trên thị trường hàng hoá rất phong phú. Người ta tự do mua bán hàng hoá. Sự đa dạng và phong phú về số lượng hàng hoá và chủng loại hàng hoá trên thị trường một mặt phản ánh trình độ cao của năng suất lao động xã hội mặt khác mức độ phát triển của quan hệ trao đổi, trình độ phân công lao động xã hội và sự phát triển của thị trường.

    Ba là: Giá cả được hình thành ngay trên thị trường. Giá cả thị trường vừa là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trường vừa chịu tác động của quan hệ cạnh tranh và quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ. Trên cơ sở giá trị thị trường, giá cả là kết quả của sự thương lượng và thoả thuận giữa người mua và người bán. Trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá người bán luôn muốn bán với giá cao. Người mua buôn muốn mua với giá thấp. Đối với người bán giá cả phải đáp ứng nhu cầu bù đắp được chi phí và có doanh lợi. Chi phí sản xuất là giới hạn, là phần cứng của giá cả, doanh lợi càng nhiều càng tốt. Đối với người mua giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ giá cả thị trường chung hoà được cả lợi ích cả người bán và người mua.

     

    Bốn là: Kinh tế thị trường là hệ thống kinh tế mở. Nó rất phong phú đa dạng, phức tạp và được điều hành bởi hệ thống luật pháp của Nhà nước.

    Năm là: Cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trường. Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế. Theo yêu cầu của qui luật giá trị, tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải sản xuất và kinh doanh trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong điều kiện đó, muốn có nhiều lợi nhuận các đơn vị sản xuất và kinh doanh phải đua nhau cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động cá biệt, giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi siêu ngạch.

     

    Theo đuổi mức lợi nhuận cao là mục đích của mọi nền kinh tế thị trường.

     

    Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm mục đích thu lợi nhuận cao. Để thu lợi nhuận cao các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh diễn ra một cách phổ biến trong cả lĩnh vực sản xuất và trong

     

    14

     

    cả lĩnh vực lưu thông. Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

    Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành sản xuất cùng một loại sản phẩm, sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành sản xuất làm cho giá cả của hàng hoá hình thành phù hợp với giá trị xã hội hoặc giá trị thị trường của hàng hoá. Giá trị xã hội (giá trị thị trường) của hàng hoá là do điều kiện sản xuất trung bình chiếm địa vị thống trị, quyết định. Trong các xí nghiệp có kỹ thuật và tổ chức hoàn thiện hơn thì giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường. Nhờ kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành, các xí nghiệp đó thu được lợi nhuận siêu ngạch. Các xí nghiệp sản xuất ra hàng hoá có giá trị cá biệt cao hơn giá trị thị trường sẽ không thể thực hiện được đầy đủ bộ phận giá trị thặng dư chứa đựng trong hàng hoá, thậm chí không bù lại được chi phí sản xuất. Lợi nhuận siêu ngạch mà các xí nghiệp có kỹ thuật hoàn thiện hơn thu được chỉ có tính chất tạm thời vì các xí nghiệp khác cũng ra sức áp dụng vào sản xuất những thiết bị kỹ thuật hoàn thiện hơn. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là nhân tố tự phát thúc đẩy kỹ thuật phát triển và nâng cao năng suất lao động trong các xí nghiệp. Cạnh tranh trong nội bộ ngành là do việc theo đuổi mục đích làm giàu và tỷ suất lợi nhuận cao hơn quyết định. Bản thân sự cạnh tranh trong nội bộ ngành không tránh khỏi sự lãng phí rất lớn về sức người sức của. Cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho các xí nghiệp lớn loại trừ các xí nghiệp vừa và nhỏ. Sự cạnh tranh ấy dẫn tới sự tập trung sản xuất.

     

    Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất. Trong quá trình cạnh tranh giữa các ngành, tư bản tự phát di chuyển từ ngành này sang ngành khác do đó thực hiện sự phân phối tư bản giữa các ngành sản xuất khác nhau. Cuộc đấu tranh giữa các xí nghiệp là để sử dụng tư bản một cách có lợi nhất. Nếu như hậu quả trực tiếp của cạnh tranh trong nội bộ ngành là giá trị thị trường của một loại hàng hóa nào đó thì kết quả của sự cạnh tranh khác ngành là tư bản tự phát di chuyển từ ngày này sang ngành khác bình quân hoá tỷ suất lợi nhuận, hình thành tỷ suất lợi nhuận chung, thống nhất (hay bình quân) và giá cả sản xuất. Kết quả là trong các ngành sản xuất tư bản chủ nghĩa khác nhau, sự cạnh tranh giữa các ngành phản ánh mâu thuẫn giữa các nhà tư bản công nghiệp thuộc các ngành khác nhau trong việc phân chia giá trị thặng dư.

    Ngoài cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất các xí nghiệp còn cạnh tranh với nhaua trong cả lĩnh vực lưu thông. Cạnh tranh trong lĩnh vực lưu thông bao gồm: Cạnh tranh giữa những người tham gia trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trường (người bán với người bán, người mua với người mua). Hình thức cạnh tranh và các biện pháp cạnh tranh có thể rất đa dạng phong phú nhưng mục đích cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận.

     

    15

     

    2. Nền kinh tế thị trường Việt Nam.

     

    a.      Sự cần thiết khách quan chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

     

    Từ văn kiện đại hội VI Đảng và Nhà nước chủ trương xoá bỏ chế độ kế hoạch hoá tập trung – cơ chế quản lý kinh tế đã tồn tại ở nước ta trước đổi mới – để chuyển sáng cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

    Trong mấy thập niên trước đây nền kinh tế nước ta được vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và đặc trưng của cơ chế này là:

    Nhà nước giao cho các điều kiện của sản xuất như vật tư, tiền vốn, sức lao động cho các xí nghiệp để sản xuất kinh doanh. Nhà nước chỉ đạo việc sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp theo hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh. Các xí nghiệp tiến hành sản xuất và cố gắng hoàn thành chỉ tiêu, lãi nhà nước thu, lỗ nhà nước bù vì vậy nền kinh tế không có tính hiệu quả.

    Các cơ quan quản lý cấp trên can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế cơ sở nhưng không chịu trách nhiệm gì về mặt vật chất đối với các quyết định của mình.

    Bỏ qua quan hệ hàng hoá – tiền tệ và hiệu quả kinh tế, quản lý nền kinh tế và kế hoạch hoá bằng chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm, quan hệ hiện vật là chủ yếu, do đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức. Chế độ bao cấp thực hiện dưới các

    hình thức: bao cấp qua giá, bao cấp qua tiền lương hiện vật (chế độ tem phiếu) và bao cấp qua cấp phát vốn của ngân sách mà không ràng buộc vật chất đối với người được cấp vốn.

     

    Bộ máy quản lý rất cồng kềnh, có nhiều cấp trung gian và kém năng động từ đó sinh ra một đội ngũ cán bộ kém năng lực quản lý, không thạo nghiệp vụ kinh doanh, nhưng phong cách thì quan liêu cửa quyền.

    Cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã tích góp những xu hướng tiêu cực, làm nảy sinh sự trì trệ, hình thành cơ chế kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội. Vấn đề đặt ra là phải đổi mới sâu sắc cơ chế đó. Đại hội lần VI của Đảng đưa ra phương hướng cơ bản của sự đổi mới và nó tiếp tục được đại hội VII của Đảng khẳng định “xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, hình thành đồng bộ và vận hành có hiệu quả cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước”.

     

    b. Cơ chế thị trường Việt Nam.

     

    Cơ chế kinh tế ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN. Trong cơ chế thị trường có các nhân tố: Hàng hoá, dịch vụ, người mua bán từ đó mà hình thành nên các quan hệ hàng hoá – tiền tệ. Quan hệ mua bán biểu hiện trên thị trường là quan hệ cung cầu. Trong cơ chế thị trường hàng hoá dịch vụ đều có giá cả của nó. Cung cầu giá cả là phạm trù trung tâm trong cơ chế thị trường. Cạnh tranh là môi trường,lợi nhuận là động lực. Đảng ta chủ

     

    16

     

    trương cạnh tranh lành mạnh. cạnh tranh nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển không sử dụng những thủ đoạn phi pháp để dẫn tới sự phá sản hàng loạt.

    Cơ chế kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước.

     

    Cơ chế thị trường có nhiều điểm rất tích cực:

     

    Kích thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động tự do của họ. Huy động các nguồn lực xã hội vào phát triển kinh tế.

    Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, thúc đẩy áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nhờ đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động.

    Cơ chế thị trường tạo ra sự đa dạng phong phú về hàng hoá đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu người tiêu dùng. Khai thông sự bình đẳng giữa người mua và người bán.

    Cơ chế thị trường chấp nhận những chi phí sản xuất hợp lý chấp nhận hàng hoá có chất lượng cao. Cơ chế thị trường mềm dẻo hơn nhà nước và có khả năng thích nghi cao hơn khi những điều kiện kinh tế thay đổi làm thích ứng kịp thời sản xuất với nhu cầu xã hội.

    Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực cơ chế thị trường ở Việt Nam vẫn có những hạn chế:

    Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích thu lợi nhuận tối đa vì vậy họ có thể lạm dụng tài nguyên của xã hội gây ô nhiễm môi trường sống mà xã hội phải gánh chịu.

     

    Cơ chế thị trường phân hoá xã hội thành hai cực đối lập nhau một số ít người giàu và đa số người nghèo.

    Cơ chế thị trường vẫn có những căn bệnh nan giải khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát.

    Vì vậy mà cần phải có sự điều tiết quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những khuyết tật của kinh tế thị trường.

     

    3. Lợi nhuận trong cơ chế thị trường Việt Nam.

     

    Kinh tế thị trường Việt Nam cũng nhằm mục đích thu lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu là động lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên cơ chế thị trường Việt Nam không theo đuổi lợi nhuận một cách đơn thuần mà nó còn nhằm hai mục đích: đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh và kết hợp giải quyết các vấn đề xã hội.

     

    a. Lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động của doanh nghiệp.

     

    Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá dịch vụ theo nhu cầu của thị trường và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp thoả mãn được tối đa nhu cầu của thị trường và xã hội về hàng hoá dịch vụ trong giới hạn cho phép

     

    17

     

    của nguồn lực hiện có và thu được lợi nhuận nhiều nhất, đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội.

    Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để cung cấp hàng hoá dịch vụ cho thị trường các nhà sản xuất phải bỏ tiền vốn trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Họ mong muốn chi phí cho các đầu vào ít nhất là bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi trừ đi các khoản chi phí còn số dư dôi để không chỉ sản xuất giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng không ngừng tích luỹ phát triển sản xuất, cũng có tăng cường vị trí của mình trên thị trường.

    Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong cạnh tranh cần phải giải quyết tốt ba vấn đề kinh tế căn bản: quyết định sản xuất cái gì, quyết định sản xuất như thế nào và quyết định sản xuất cho ai.

    Quyết định cái gì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả lời được câu hỏi sản xuất, loại hàng hoá gì với số lượng được bao nhiêu, bao giờ được sản xuất. Trên cơ sở nhu cầu của thị trường doanh nghiệp tính toán khả năng sản xuất và chi phí sản xuất tương ứng để lựa chọn và quyết định sản xuất và cung ứng cái mà thị trường cần có thể đạt được lợi nhuận cao. Giá cả thị trường là không tin có ý nghĩa đối với việc cung ứng những hàng hoá nào có lợi nhất cho cung cầu trên thị trường.

    Quyết định sản xuất như thế nào nghĩa là do ai và những tài nguyên nào với hình thức công nghệ naò phương pháp sản xuất nào. Động cơ lợi nhuận đã khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm lựa chọn các đầu vào tốt nhất với chi phí thấp nhất lựa chọn các phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất. Phương pháp kết hợp tất cả các đầu vào để sản xuất đầu ra nhanh nhất chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất. Để đứng vững và cạnh tranh thắng lợi trên thị trường các doanh nghiệp phải luôn đổi mới kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ của công nhân và lao động quản lý nhằm tăng hàm lượng chất xám trong hàng hóa dịch vụ.

     

    Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phải xác định rõ, ai sẽ được hưởng và được lợi từ hàng hoá.

    Khi theo đuổi mục tiêu lợi nhuận của mình doanh nghiệp thường xuyên chạy theo những cơ hội khác nhau mà nó có được chi phí cơ hội của việc theo đuổi, một cơ hội sẽ là sự bỏ qua cơ hội có lợi nhất sau cơ hội đã chọn. Khi một quyết định được thực hiện những cơ hội trong tương lai cũng thay đổi. Sự lựa chọn đúng đắn sẽ cho phép doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao.

    Lợi nhuận được xác định bằng tổng doanh thu từ tổng chi phí cho nên các nhà sản xuất giảm chi phí tăng tổng doanh thu để thu lợi nhuận nhiều nhất.

    Lợi nhuận là thu nhập mặc nhiên, là một phần thu nhập của doanh nghiệp về lao động của chính họ hoặc vốn đầu tư của chính họ nghĩa là các nhân tố sản xuất mà họ cung cấp.

     

    18

     

    Lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm là phần thu nhập về bảo hiểm khi vỡ nợ, sản xuất không ổn định.

    Lợi nhuận bình thường là mức lợi nhuận chỉ vừa đủ để giữ cho nhà kinh doanh tiếp tục công việc cuả mình và tồn tại với tư cách là một bộ phận của tổng chi phí. Tất cả các khoản tiền mà nhà kinh doanh nhận được ngoài tổng chi phí (bao gồm cả lợi nhuận bình thường) là lợi nhuận siêu ngạch. Lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận độc quyền đó là khoản thu nhập của sức mạnh thị trường hoặc sức mạnh độc quyền.

    Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệu quả của quá trình kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìm kiếm nhu cầu thị trường chuẩn bị và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh đến khâu tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trường. Nó phản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình kinh doanh.

     

    b. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố.

     

    Trước hết là qui mô sản xuất hàng hoá dịch vụ. Quan hệ cung cầu về hàng hoá thay đổi sẽ làm cho giá cả thay đổi. Điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới việc quyết định qui mô sản xuất và tác động trực tiếp tới lợi nhuận doanh nghiệp.

    Hai là giá cả và chất lượng các đầu vào(lao động, nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ) và phương pháp kết hợp các đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Những vấn đề này tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và đương nhiên tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    Ba là giá bán hàng hoá, dịch vụ cùng toàn bộ hoạt động nhằm đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và thu hồi vốn đặc biệt là hoạt động Marketing và công tác tài chính của doanh nghiệp.

     

    1. ảnh hưởng của cơ chế thị trường đến việc thu lợi nhuận của doanh

     

    nghiệp.

     

    Cơ chế thị trường tạo ra sự cân bằng giữa giá cả của người sản xuất và giá cả mà người tiêu dùng có thể chấp nhận được. Nếu doanh nghiệp nắm bắt đúng thị trường thì lợi nhuận được đảm bảo. Giá cả luôn biến động nên cần phải nắm bắt nó một cách chính xác và có những phản ứng kịp thời.

    Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tự do di chuyển sang các ngành có lợi nhuân cao. Cơ chế thị trường tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự do di chuyển tư bản của mình sang ngành có tỷ suất lợi nhuận cao. Cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp năng động , cạnh tranh, vươn lên không ngừng cả về lượng và chất nghĩa là họ phải tìm tòi trong thị trường ngành nào có lợi nhuận cao và từ đó quyết định chuyển đổi sản xuất.

    Cơ chế thị trường làm cho doanh nghiệp canh tranh với nhau. Cạnh tranh là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất hàng hoá để giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ có lợi hơn, cuộc đấu tranh giữa các xí nghiệp nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất, phản ánh tính chất tự phát của sản xuất và trao đổi. Người sản xuất đưa ra thị

     

    19

     

    trường hàng hoá của mình và khách hàng sẽ bỏ phiếu cho sản phẩm của họ bằng tiền. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp phải đổi mới về kỹ thuật, công nghệ để tạo ra những sản phẩm mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, chất lượng tốt và một mức giá hợp lý để giành được phần thắng trên thị trường.

    Cơ chế thị trường thực hiện bình tuyển tự nhiên và rất công bằng tức là doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao sẽ tiếp tục sản xuất và mở rộng doanh nghiệp còn những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ tự giác sẽ rời khỏi thương trường.

    Tuy nhiên không một tấm huân chương nào lại không có mặt trái của nó và lợi nhuận cũng vậy. Mục đích của doanh nghiệp là thu lợi nhuận tối đa vì vậy mà họ có thể lạm dụng tài nguyên xã hội gây ô nhiễm môi trường sống của con người mà xã hội phải gánh chịu.

    Trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp chỉ quan tâm những mặt hàng có nhiều lợi nhuận do đó dẫn đến tình trạng mất cân đối trong nền kinh tế, thất nghiệp, tệ nạn xã hội…

    Cũng vì mục tiêu lợi nhuận tối đa một số doanh nghiệp trốn thuế, sản xuất hàng giả, hàng kém chất lượng; dùng các thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh, vi phạm pháp luật…

    Mặt trái của lợi nhuận muốn được giải quyết cần phải có sự can thiệp của nhà nước.

     

    d.Các biện pháp để tăng lợi nhuận

     

    Có rất nhiều phương pháp khác nhau để thu lợi nhuận cao, mỗi doanh nghiệp có các biện pháp không giống nhau. Tuy nhiên có một số phương pháp cơ bản sau:

    Doanh nghiệp phải nắm vững tâm lý thị hiếu khách hàng. Những sản phẩm mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá rẻ luôn được tiêu thụ rất nhanh. Muốn giành được phần thắng trên thị trường phải quan tâm tới chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm.

     

    Đẩy nhanh thời gian sản xuất và thời gian lưu thông là một biện pháp hữu hiệu để thu lợi nhuận. Đẩy nhanh thời gian sản xuất bằng cách cải tiến kỹ thuật tăng cường áp dụng những kỹ thuật mới vào sản xuất không ngừng sáng kiến và nâng cao trình độ công nhân. Đẩy nhanh thời gian lưu thông bằng cách quảng cáo khuyến mại. Doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm tốt để tạo uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và tạo ra những khách hàng thuỷ chung với sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nhân viên có lành nghề hướng dẫn khách hàng cách sử dụng và lắp đặt đối với những sản phẩm hiện đại.

     

    20

     

    Một yếu tố có tính chất quyết định đối với sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp đó là thái độ của chủ doanh nghiệp trước các nhu cầu của thị trường, chủ doanh nghiệp, năng động sáng tạo và có khả năng ngoại giao tốt.

     

    Sẽ rất thiếu sót nếu như không đề cập đến các chính sách, những công cụ mà nhà nước sử dụng để đảm bảo cho các doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao:

    Nhà nước thiết lập các khuôn khổ luật pháp để tạo ra những điều kiện cần thiết cho hoạt động kinh tế. Nhà nước tạo ra hành lang pháp luật cho các hoạt động kinh tế bằng cách đặt ra các điều luận cơ bản về quyền sở hữu tài sản và sự hoạt động của thị trường, đặt ra những quy định chi tiết cho hoạt động của các doanh nghiệp. Đảm bảo ổn định, về chính trị xã hội, cũng là biện pháp để Nhà nước tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu lợi nhuận.

    Nhà nước thông qua các chính sách tài chính tiền tệ và tín dụng để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thu lợi nhuận cao.

     

    Nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế, sản xuất ra các hàng hoá công cộng, thực hiện công bằng xã hội tạo điều kiện cho giới kinh doanh làm ăn có hiệu quả.

     

    1. Sự khác nhau giữa lợi nhuận của các xí nghiệp tư bản chủ nghĩa và lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường Việt Nam.

    Trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, để theo đuổi mục đích thu lợi nhuận cao các nhà tư bản sẵn sàng dùng các biện pháp cưỡng bức kinh tế và cưỡng bức siêu kinh tế đối với công nhân. Nhà tư bản thu được lợi nhuận càng nhiều tư bản của họ càng lớn lên càng nhanh năng lực chèn ép đối thủ cạnh tranh càng mạnh. Trong điều kiện chủ nghĩa đế quốc các tổ chức độc quyền tư bản chủ nghĩa dựa vào việc tăng cường bóc lột nhân dân lao động chiếm được một phần lợi nhuận trong tay giai cấp tư sản hạng trung cướp bóc các nước kém phát triển và các nước thuộc địa và dựa vào quân sự để đảm bảo lợi nhuận độc quyền cao.

    Kinh tế thị trường Việt Nam cũng nhằm mục đích thu lợi nhuận. Lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường Việt Nam không phải là kết quả của việc bóc lột sức lao động không phải là quan hệ người bóc lột người như trong chủ nghĩa tư bản, vì tư liệu sản xuất thuộc sở hữu xã hội. Lợi nhuận là số chênh lệch giữa giá cả sản phẩm và giá thành sản phẩm của xí nghiệp. Nếu trong giá cả sản phẩm bao gồm cả thu nhập thuần tuý tâp trung của Nhà nước (dưới hình thức thuế chu chuyển) thì số chênh lệch giữa giá cả hàng hoá và giá thành của nó phải trừ đi thuế chu chuyển. Số

     

    21

     

    còn lại là lợi nhuận. Do đó trong điều kiện giá cả nhất định, lợi nhuận trực tiếp phản ánh sự biến động của giá thành sản phẩm. Một phần lợi nhuận được giữ lại ở xí nghiệp để mở rộng sản xuất cải thiện điều kiện sinh hoạt và xã hội của công nhân viên chức cũng như để làm tiền thưởng, phần lợi nhuận còn lại thì nộp vào ngân sách Nhà nước dùng cho nhu cầu toàn quốc.

     

     

     

     

     

     

     

     

    22

     

     

    KẾT LUẬN

     

    Nghiên cứu vấn đề phạm trù lợi nhuận giúp cho tôi có một cách nhìn sâu sắc hơn về nguồn gốc bản chất của lợi nhuận và hệ thống được các quan điểm về lợi nhuận của các trường phái kinh tế từ trước chủ nghĩa Mác đến thời kỳ chủ nghĩa Mác. Lợi nhuận không phải là vấn đề cổ xưa mà nó là vấn đề kinh tế tồn tại mà chừng nào sản xuất còn mang hình thái hàng hoá. Đặc biệt đối với nước ta hiện nay vấn đề lợi nhuận cần được quan tâm. Nghiên cứu vấn đề lợi nhuận giúp tôi phân biệt lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường Việt Nam và lợi nhuận trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

    Lợi nhuận trong nền kinh tế thị trường là một thứ dầu nhớt là động lực chi phối hoạt động. Lợi nhuận là chỉ tiêu rất quan trọng nó phản ánh toàn bộ hoạt động kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ lúc bắt đầu tìm kiếm thị trường cho tới khâu bán sản phẩm hàng hoá. Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh cả về mặt lượng và mặt chất của quá trình sản xuất kinh doanh.

     

     

     

     

     

    23


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/%C4%90%E1%BB%81-t%C3%A0i-%E2%80%9CL%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-gi%E1%BA%A3i-ph%C3%A1p-g%C3%B3p-ph%E1%BA%A7n-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-c%C3%B4ng-ngh%E1%BB%87-n%C3%B4ng-th%C3%B4n%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Đề tài “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn”

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lời mở đầu

     

    Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng quát có ý nghĩa vụ cựng quan trọng tong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu kinh tế hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Bởi trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, lợi nhuận là yếu tố quyết định sự tốn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi mặt của doanh nghiệp như đảm bảo tỡnh hỡnh tài chớnh vững chắc, tạo điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên, tăng tích luỹ đầu tư vào sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

     

    Thời gian qua nền kinh tế việt nam đang chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xó hội chủ nghĩa. Cỏc doanh nghiệp chuyển hướng sang hạch toán kinh doanh tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không cũn được sự bao cấp của nhà nước như trước nữa. do đo, các nhà quản lý kinh doanh phải luôn quan tâm đến kết quả cuối cùng của đơn vị, họ đều ý thức được tầm quan trọng của việc nâng cao lợi nhuận đối với sự tồn tại và phát triển của mỡnh.

     

    Đặc biệt trong nền kinh tế thi trường hiện nay, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện tập trung nhất đó là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được , mức tăng doanh lợi của doanh nghiệp trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng trưởng kinh tế.

     

    Xuất phỏt từ vai trũ to lớn của lợi nhuận, sau quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu tại HỌC VIỆN TÀI CHÍNH cựng với thời gian thực tập tại cụng ty vật tư và dịch vụ kỹ thuật hà nội, qua nghiên cứu tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây, kết hợp với những kiến thức học tập tại tường, em đó đi sâu nghiên cứu đề tài :

     

    “Lợi nhuận và các giải pháp góp phần tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần

     

     

    1

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phỏt triển cụng nghệ nụng thụn”.

     

    Nội dung của luận văn bao gồm ba phần :

     

    Chương I Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    chương II Thực trạng về kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty cổ

     

    phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

     

    chương III Các giải pháp góp phần nông cao lợi nhuận tại công ty cổ

     

    phần phát triển công nghệ nông thôn

     

    Do thời gian thực tập cú hạn và kiến thức cũn nhiều hạn chế nờn những vấn đề trỡnh bày trong bài luõn văn này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của cỏc thầy cụ giỏo trong trường và các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của Cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn RTD để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tiến sĩ Bùi Văn Vần đó nhiệt tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mỡnh.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn:

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

    2

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG I Lí LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

    TRONG DOANH NGHIỆP

     

    1.1 Lợi nhuận và cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

     

    1.1.1 Lợi nhuận của doanh nghiệp

     

    1.1.2 1.1.1.1. Khỏi niệm

     

    Một nền sản xuất chỉ cú thể tồn tại và phỏt triển khi cú tớch luỹ. Mà xột về mặt bản chất, tớch luỹ là sử dụng một phần của cải xó hội tạo ra để tỏi đầu tư vào cỏc yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mụ và năng lực của nền kinh tế. Muốn tớch luỹ thỡ phải cú lợi nhuận.

     

    Thực tế một thời chỳng ta đó khụng coi trọng lợi nhuận thậm chớ coi nú là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. Lợi nhuận của doanh nghiệp luụn là một đề tài nghiờn cứu, tranh luận của nhiều trường phỏi kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vỡ vậy, tồn tại nhiều quan điểm khỏc nhau về lợi nhuận:

     

    Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “Lợi nhuận được tạo ra trong lĩnh vực lưu thụng, lợi nhuận thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi khụng ngang giỏ, là sự lừa gạt”.

     

    Chủ nghĩa trọng nụng cho rằng: “Ngồn gốc của sự giàu cú của xó hội lại là thu nhập trong sản xuất nụng nghiệp”.

     

    Kinh tế chớnh trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “Lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là mún tiền thưởng cho việc mạo

    hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vỡ vậy, ụng ta khụng nhận thấy được sự khỏc nhau giữa lợi nhuận và giỏ trị thặng dư nờn ụng đó đưa ra quan điểm: “Lợi nhuận là hỡnh thỏi khỏc của giỏ trị thăng dư”.

     

    Kế thừa cú chọn lọc cỏc nhõn tố khoa học của kinh tế chớnh trị tư sản cổ

     

    điển kết hợp với những phương phỏp biện chứng duy vật, C.Mỏc đó xõy dựng thành cụng lý luận về hàng hoỏ, sức lao động, đây là cơ sở để xõy dựng học thuyết giỏ trị thặng dư và ụng đó kết luận rằng: “Giỏ trị thặng dư được quan điểm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng ra mang hỡnh thỏi biến tướng là lợi nhuận”. Như vậy bản chất của lợi nhuận là hỡnh thỏi biểu hiện của giỏ trị thặng dư, là kết quả lao động khụng được trả cụng do nhả tư bản chiếm lấy. Tư bản thương nghiệp thuần

     

    3

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tuý mặc dự khụng tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư nhưng vẫn thu được lợi nhuận, sở dĩ tư bản thương nghiệp vẫn thu được lợi nhuận là vỡ được tư bản cụng nghiệp nhường cho một phần giỏ trị thặng dư được tạo ra trong quỏ trỡnh sản xuất để tư bản thương nghiệp thực hiện giỏ trị hàng hoỏ cho tư bản cụng nghiệp.

     

    Kinh tế học hiện đại dựa trờn cỏc quan điểm của cỏc trường phỏi và sự

     

    phõn tớch thực tế thỡ kết luận rằng nguồn gốc của lợi nhuận trong doanh nghiệp là: “Thu nhập mặc nhiờn từ cỏc nguồn lực mà doanh nghiệp đó đầu tư cho kinh doanh, phần thưởng cho sự mạo hiểm sỏng tạo, đổi mới cho doanh nghiệp và thu nhập độc quyền”.

    Nhưng từ khi chỳng ta chuyển đổi nền kinh tế từ kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung sang nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được coi là một tiờu chớ quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều phải hướng tới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh.

     

    Khi tiến hành bất cứ một hoạt đông kinh doanh nào chỳng ta đều phải hướng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà mỡnh cú thể thu được từ hoạt động đó.

    Ngày 12/ 06/1999 Luật doanh nghiệp đó được Nước cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua và cú hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, Điều 3 của Luật doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế cú tờn riờng, cú trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phỏp luật nhằm mục đích thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh”. Cũng theo Luật doanh nghiệp, “Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh đầu tư, từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trờn thị trường nhằm mục đích sinh lời”. Như vậy, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế độc lập, cú tư cỏch phỏp nhõn, được thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện một hoặc một số khõu của quỏ trỡnh đầu tư từ khõu sản xuất đến khõu tiờu thụ với mục tiờu chủ yếu là sinh lời. Cũn cỏi mà một thời mà chỳng ta coi trọng, lợi nhuận đó được phỏp luật ngày nay thừa nhận là mục tiờu chủ yếu và là động cơ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy lợi nhuận là gỡ? Lợi nhuận là kết

     

    4

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quả tài chớnh cuối cựng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là một chỉ tiờu chất lượng để đánh giỏ hiệu quả kinh tế của cỏc hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ gúc độ của doanh nghiệp, cú thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ từ cỏc hoạt động của doanh nghiệp đưa lại. Từ khỏi niệm trờn, xỏc định lợi nhuận cho một thời kỳ nhất định, người ta căn cứ vào hai yếu tố:

     

    Thứ nhất: Thu nhập phỏt sinh trong một thời kỳ nhất định.

     

    Thứ hai : Chi phớ phỏt sinh nhằm đem lại thu nhập trong thời kỳ đó hay núi cỏch khỏc chỉ những chi phớ phõn bổ cho cỏc hoạt động, cỏc nghiệp vụ kinh doanh đó thực hiện được trong kỳ.

     

    Cụng thức chung để xỏc định lợi nhuận như sau:

     

    Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phớ

     

    Doanh thu là toàn bộ những khoản tiền thu được do cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại. doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu về tiờu thụ sản phẩm, doanh thu từ hoạt động tài chớnh và doanh thu từ cỏc hoạt động bất thường.

     

    Chi phớ là những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để cú được donah thu đó. Những khoản chi phớ đó bao gồm:

     

    • Chi phớ vật liệu đó tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất và tiờu thụ sản

    phẩm như chi pghớ nguyờn vật liệu, khấu hao mỏy múc thiết bị.

     

    • Chi phớ để trả lương cho người lao động nhằm bự đắp chi phớ lao động sống cần thiết mà họ bỏ ra trobng quỏ trỡnh sản xuất.
    • Cỏc khoản để làm nghĩa vụ với Nhà nước, đó là thuế và cỏc khoản phải

    nộp khỏc cho nhà nước như thuế tài nguyờn, thuế tiờu thu đặc biệt…cỏc khoản này Nhà nước sẽ sử dụng vào mục đích phỏt triển kinh tế xó hội như xõy dựng cơ sở hạ tầng, bệnh viện, trường học…

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là phần doanh thu cũn lại sau khi bự đắp cỏc chi phớ núi trờn.

     

    5

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tõm cỏc chi phớ bỏ ra. Để hoạt động cú hiệu quả, doanh nghiệp cần cú biện phỏp tăng doanh thu hợp lý bờn cạnh đó phải khụng ngừng phấn đấu giảm chi phi, xỏc định đúng đắn cỏc loại chi phớ hợp lý, hợp lệ và loại bỏ cỏc chi phớ khụng hợp lệ trờn cơ sở đó giỳp doanh nghiệp xỏc định được giỏ bỏn hợp lý và cú lói.

     

    1.1.1.2. Kết cấu lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong phỳ nhưng bao gồm ba hoạt động chớnh như sau:

     

    Thứ nhất – Hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là hoạt động sản xuất tiờu thụ sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ của cỏc ngành sản xuất kinh doanh chớnh và sản xuất kinh doanh phụ.

     

    Thứ hai – Hoạt động tài chớnh: Đây là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chớnh ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời như đầu tư chứng khoỏn, cho thuờ tài sản, mua bỏn ngoại tệ…

     

    Thứ ba – Hoạt động bất thường: Đây là hoạt động diễn ra khụng thường xuyờn, khụng dự tớnh trước hoặc cú dự tớnh trước nhưng ớt khả năng thực hiện như giải quyết vấn đề xử lý tài sản thừa, thiếu chưa rừ nguyờn nhõn…

     

    Xuất phỏt từ cỏc hoạt động chớnh , lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường đựơc cấu thành bởi ba bộ phõn sau:

     

    1.1.2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chờnh lệch giữa doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phớ của hoạt động đó bao gồm toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ dich vụ đó thực hiện và thuế phải nộp theo quy định ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).

     

    Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bỏn thành phẩm, hàng hoỏ, cung ứng dịch vụ trờn thi trường sau khi trừ đi cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại(nếu cú chứng từ hợp lệ). Ngoài ra, trong doanh thu cũn bao gồm cỏc khoản trợ giỏ, phụ thu theo quy định của Nhà nước, giỏ trị sản phẩm, hàng hoỏ đem biếu tặng hoặc tiờu dựng nội bộ.

     

    6

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cỏc chi phớ của sản phẩm, hàng hoỏ, dịch vụ bao gồm:

     

    • Giỏ vốn hàng bỏn: phản ỏnh trị giỏ vốn của thành phẩm, hàng hoỏ, lao vụ

    dịch vụ xuất bỏn trong kỳ ( với doanh nghiệp thương mại, nú chớnh là trị giỏ mua

     

    • chi phớ mua của hàng hoỏ bỏn ra ).
    • Chi phớ bỏn hàng: là toàn bộ cỏc chi phớ phỏt sinh trong quỏ trỡnh tiờu

    thụ sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ dịch vụ. Đó là cỏc chi phớ như: chi phớ bao gúi sản phẩm, bảo quản hàng hoỏ, chi phớ vận chuyển, tiếp thị, quảng cỏo…

    • Chi phớ quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phớ cho việc quản lý

    kinh doanh, quản lý hành chớnh và phục vụ chung khỏc liờn quan đến toàn hoạt động của doanh nghiệp.

    Ta cú thể khỏi quỏt lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo cụng thức:

    Lợi nhuận từ hoạt động  Doanh thu thuần

     

    sản xuất kinh doanh = – Trị giỏ vốn hàng bỏn – Chi phớ bỏn hàng – Chi phớ quản lý doanh nghiệp

    Trong đó:

     

    Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bỏn hàng – Cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn – Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại – Thuế giỏn thu

     

    1.1.1.2.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh: Là số chờnh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chớnh và chi phớ hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp trong thời kỳ xỏc định.

     

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận hoạt động tài chớnh = Doanh thu hoạt động tài chớnh – Chi phớ hoạt động tài chớnh – Thuế giỏn thu (nếu cú)

     

    Thu nhập hoạt động tài chớnh: Là khoản thu do doanh nghiệp tiến hành cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh hoặc kinh doanh vốn đem lại bao gồm hoạt động gúp vốn liờn doanh liờn kết, đầu tư chứng khoỏn, thu nhập từ việc cho thuờ tài sản, thu lói tiền gửi…

     

    7

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Chi phớ hoạt động tài chớnh: Là cỏc khoản chi phớ cho cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh và cỏc chi phớ liờn quan đến hoạt động về vốn gồm chi phớ về liờn doanh khụng tớnh vào giỏ trị vốn gúp, lỗ liờn doanh, lỗ do bỏn chứng khoỏn, chi phớ đầu tư tài chớnh, chi phớ liờn quan đến vay vốn, chi phớ liờn quan đến việc mua bỏn ngoại tệ, chi phớ khấu hao tài sản cố định, thuờ tài chớnh…

     

    1.1.1.2.3. Lợi nhuận từ hoạt động bất thường

     

    Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: Là số chờnh lệch giữa thu nhập bất thường và chi phớ hoạt động bất thường.

    Cụng thức xỏc định:

     

    Lợi nhuận bất thường = Doanh thu từ hoạt động bất thường – Chi phớ hoạt động bất thường

     

    Doanh thu hoạt động bất thường: Là những khoản thu mà doanh nghiệp khụng dự tớnh trước và khụng xẩy ra một cỏch thường xuyờn:

     

    Thu về thanh lý tài sản cố định, nhượng bỏn tài sản cố định.

     

    Thu tiền phạt khỏch hàng do vi phạm hợp đồng.

     

    Thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

     

    Thu được cỏc khoản nợ phải thu đó xoỏ sổ tớnh vào chi phớ kỳ trước.

     

    Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập.

     

    Thu cỏc khoản thuế được giảm, được hoàn lại.

     

    Cỏc khoản thu khỏc.

     

    Chi phớ hoạt động bất thường: Là những khoản chi phớ hoạt động do nguyờn nhõn khỏch quan xảy ra như tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, cỏc khoản ghi nhầm sổ sỏch kế toỏn…

     

    Sau khi đó xỏc định lợi nhuận của cỏc hoạt động, tổng hợp lại ta được lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh + Lợi nhuận hoạt động tài chớnh + Lợi nhuận hoạt động bất thường.

    Lợi nhuận sau thuế TNDN được xỏc định như sau:

     

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế TNDN – Thuế TNDN

     

    8

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận cú sự khỏc nhau giữa cỏc doanh nghiệp do cỏc lĩnh vực kinh doanh khỏc nhau cũng như mụi trường kinh doanh khỏc nhau. Điều này được thể hiện như sau:

     

    • Cú sự khỏc nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh

    doanh thụng thường với doanh nghiệp kinh doanh trờn lĩnh vực tài chớnh tớn dụng: với doanh nghiệp thụng thường, hoạt động sản xuất kinh doanh tỏch biệt với hoạt động tài chớnh. Do đó, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thụng thường gồm ba bộ phận: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chớnh và lợi nhuận hoạt động bất thường. Trong ba bộ phận trờn thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Trong khi đó, khỏc với cỏc doanh nghiệp thụng thường, cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp hoạt động trờn lĩnh vực tài chớnh thỡ bao gồm hai bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. ở cỏc doanh nghiệp này, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng lợi nhuận do họ thực hiện chức năng kinh doanh hàng hoỏ đặc biệt là kinh doanh tiền tệ nờn hoạt động tài chớnh cũng là hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    • Trong cỏc mụi trường kinh doanh khỏc nhau cỏc doanh nghiệp cựng loại

    cú sự khỏc biệt về tỷ trọng cỏc bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận của mỡnh, chẳng hạn trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thụng thường cơ cấu bao gồm ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trường phỏt triển đến trỡnh độ cao, hoạt động tài chớnh, hoạt động thị trường chứng khoỏn diễn ra sụi nổi, hiệu quả thỡ tất nhiờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp cũng được phỏt triển. Lỳc này lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể khụng kộm gỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngược lại, khi nền kinh tế thị trường cũn ở trỡnh độ thấp, hoạt động tài chớnh, chứng khoỏn chưa phỏt triển nờn hoạt động tài chớnh của doanh nghiệp sẽ rất hạn chế.

     

    Vỡ vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ luụn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp, nú đóng vai trũ quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.

     

    9

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua phõn tớch cơ cấu lợi nhuận giỳp doanh nghiệp xỏc định được phần lợi nhuận nào chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tập trung tỡm ra nguyờn nhõn để xõy dựng cỏc biện phỏp nhằm nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong điều kiện cỏc doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay, hoạt động tài chớnh cũn rất hạn chế, hoạt động bất thường xảy ra khụng thường xuyờn và cũng khụng quan trọng như bản chất của nú do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chớnh tạo ra hầu hết lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chớnh vỡ vậy, mục đích của đề tài này là tập trung nghiờn cứu và tỡm ra cỏc giải phỏp nõng cao lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3. Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh lợi nhuận trong doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận được xỏc định ở trờn, cho chỳng ta biết tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp hay đây là một chỉ tiờu quan trọng để đánh giỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiờn, việc sử dụng chỉ tiờu này để đánh giỏ chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thỡ nú cũn một số hạn chế là:

     

    • Lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp, là kết quả tài chớnh cuối cựng, lợi

    nhuận hàm chứa trong nú ảnh hưởng của cả nhõn tố khỏch quan và chủ quan đó cú sự bự trừ lẫn nhau. Chớnh sự bự trừ lẫn nhau giữa cỏc nhõn tố này đó che lấp kết quả cuối cựng, khụng thể phản ỏnh đúng hết và khụng thấy được sự tỏc động của từng yếu tố đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng như sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp.

     

    • Sẽ là rất khập khiễng nếu đem so sỏnh lợi nhuận tuyệt đối của doanh

    nghiệp này với doanh nghiệp khỏc trong khi bản thõn cỏc doanh nghiệp khụng giống nhau về điều kiện sản xuất kinh doanh, điều kiện vận chuyển, thị trường tiờu thụ, khụng giống nhau cả về quy mụ sản xuất lẫn trỡnh độ trang bị kỹ thuật của ngành sản xuất…

     

    10

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Vỡ những lý do nờu trờn, để đỏnh giỏ chớnh xỏc kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xột một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ những gúc độ khỏc nhau, chủ doanh nghiệp khi đầu tư vốn vào kinh doanh hoặc lựa chọn dự ỏn đầu tư cú hiệu quả, họ thường quan tõm tới cỏc tỷ suất lợi nhuận hay cũn gọi là doanh lợi và những biến động của nú trong quỏ trỡnh kinh doanh của doanh nghiệp.

    Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiờu tương đối phản ỏnh mối quan hệ so sỏnh giữa lợi nhuận thu được trong kỳ với cỏc yếu tố cú liờn quan đến việc tạo ra lợi

    nhuận.

     

    Cú nhiều cỏch xỏc định tỷ suất lợi nhuận, song chỳng đều cú chung mục đích là dưa cỏc doanh nghiệp cú những điều kiện sản xuất khụng giống nhau về cựng một mặt bằng so sỏnh. Bờn cạnh đó chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận cũn cho phộp ta so sỏnh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa cỏc thời kỳ khỏc nhau trong cựng một doanh nghiệp. Dưới đây là một số chỉ tiờu doanh lợi thường được sử dụng:

     

    1.1.1.3.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn(doanh lợi vốn)

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế đạt được với số vốn bỡnh quõn sử dụng trong kỳ(gồm vốn cố định và vốn lưu động) hoặc vốn chủ sở hữu.

     

    Cụng thức xỏc định:

    Tsv =

    P

    . 100%

     
       

    Vbq

    Trong đó: Tsv

     

    : Tỷ suất lợi nhuận vốn.

    P

    : Lợi nhuận trước(hoặc sau) thuế đạt được trong kỳ.

    Vbq : Tổng số vốn sản xuất được sử dụng bỡnh quõn trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chỉ ra rằng: Cứ 100 đồng vốn bỡnh quõn trong kỳ tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất thỡ gúp phần tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế. Đây là chỉ tiờu quan trọng nhất phản ỏnh hiệu quả sử dụng tổng số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, nú liờn quan tới hiệu quả hoạt động

     

    11

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    quản lý kinh doanh trong kỳ. Vốn đầu tư của doanh nghiệp được chia thành: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn chủ sở hữu do đó khi xỏc định doanh lợi vốn người ta cũng xỏc định riờng cho từng loại vốn trờn.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

    Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định = Loinhuan .100%

    Voncodinh

     

    Trong đó : Vốn cố định được xỏc định bằng nguyờn giỏ tài sản cố định trừ đi số tiền khấu hao luỹ kế đó thu hồi.

    Chỉ tiờu này cho biết: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn cố định, đặc biệt là vốn sử dụng mỏy múc, thiết bị và phương tiện kỹ thuật. Do đó khuyờn doanh nghiệp sử dụng mỏy múc, thiết bị cụng nghệ cú hiệu quả.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

    Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận rũng / Vốn lưu động . 100% Trong đó : Vốn lưu động gồm vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở

    dang, bỏn thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm.

     

    Chỉ tiờu này cho ta thấy: Hiệu quả sử dụng của một đồng vốn lưu động, đặc biệt là vốn nguyờn vật liệu. Điều đó khuyến khớch doanh nghiệp tiờt kiệm vốn lưu động và sử dụng một cỏch đầy đủ, hợp lý.

     

    • Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bỡnh quõn . 100%.

    Chỉ tiờu này phản ỏnh : Một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiờu đồng lợi nhuận sau thuế, qua đó thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phõn tớch tài chớnh doanh nghiệp.

     

    1.1.1.3.2. Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành (doanh lợi giỏ thành)

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ với giỏ thành toàn bộ sản phẩm hàng hoỏ tiờu thụ trong kỳ.

     

    12

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Cụng thức xỏc định: Tsg = P / Zt . 100%

     

    Trong đó: Tsg : Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ trong kỳ.

    Zt     : Giỏ thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoỏ tiờu thụ trong

     

    kỳ.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giỏ thành chỉ ra rằng: Cứ bỏ ra 100 đồng chi phớ cho việc sản xuất tiờu thụ sản phẩm trong kỳ sẽ thu được bao nhiờu đồng lợi nhuận hay núi một cỏch khỏc đây là chỉ tiờu tổng hợp phản ỏnh hiệu quả của những chi phớ bỏ ra cho việc sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Từ đó giỳp doanh nghiệp định hướng sản xuất loại mặt hàng cú mức doanh lợi cao, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối đa.

     

    Chỉ tiờu này cú thể tớnh chung cho toàn bộ sản phẩm tiờu thụ hay từng loại sản phẩm tiờu thụ.

     

    1.1.1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng(doanh lợi doanh thu tiờu thụ

     

    sản phẩm)

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm với doanh thu bỏn hàng trong kỳ.

    Cụng thức xỏc định: Tst = P / T . 100%

     

    Trong đó: Tst : Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng.

     

    • : Lợi nhuận tiờu thụ sản phẩm trong kỳ.
    • : Doanh thu tiờu thụ trong kỳ.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bỏn hàng chỉ ra rằng: Cứ trong 100 đồng doanh thu tiờu thụ trong kỳ thỡ đem lại bao nhiờu đồng lợi nhuận.

     

    Thực tế trong cụng tỏc quản lý, chỉ tiờu này cũn để đỏnh giỏ chất lượng từng hoạt động cụng tỏc khỏc nhau. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bỏn hàng với giỏ thấp hoặc giỏ thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn cỏc ngành khỏc.

     

    13

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Túm lại, thụng qua cỏc chỉ tiờu tỷ suất lợi nhuận trờn đây ta cú thể đánh giỏ một cỏch tương đối đầy đủ, chớnh xỏc tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời so sỏnh được chất lượng của cỏc hoạt động giữa cỏc doanh nghiệp với nhau một cỏch hoàn chỉnh.

     

    Cú thể coi doanh nghiệp là một hệ thống mà việc vận hành của nú đũi hỏi phải tiến hành hàng loạt cỏc giải phỏp kinh tế – kỹ thuật và tổ chức. Do đó, để đánh giỏ một cỏch toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một việc khụng hề đơn giản. Chớnh vỡ vậy, sẽ là thiếu sút nếu khụng kết hợp cả hai chỉ tiờu lợi nhuận tuyệt đối với cỏc chỉ tiờu lợi nhuận tương đối, trong phõn tớch kinh tế chỳng sẽ bổ trợ cho nhau và là cụng cụ đắc lực giỳp cỏc nhà quản lý cú được quyết định đúng đắn nhất.

     

    Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường ở nước ta đó cú những bước phỏt triển mạnh mẽ, cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phỏt triển mạnh mẽ trong cơ chế thị trường đũi hỏi cac doanh nghiệp phải đặt vấn đề lợi nhuận lờn vị trớ hàng đầu. Do đó, việc phấn đấu tăng lợi nhuận của cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay là hết sức cần thiết.

     

    1.1.1.4. Sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong điều kiện kinh doanh hiện nay

    1.1.1.4.1. Xuất phỏt từ vai trũ của lợi nhuận đối với quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với cỏc doanh nghiệp và Nhà nước, nú là chỉ tiờu đánh giỏ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cựng của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh cú lói chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh một cỏch hợp lý, chất lượng sản phẩm tốt, giỏ cả hợp lý, đầu tư đúng hướng vào thị trường mục tiờu. Điều đó tạo điều kiện củng cố được uy tớn, huy động được nhiều vốn đầu tư kinh doanh để phỏt triển sản xuất. Mặt khỏc, nú tạo điều kiện tăng thu nhập cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, doanh

     

    14

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp cú điều kiện để tỏi sản xuất mở rộng và thực hiện nghĩa vụ đóng gúp cho ngõn sỏch Nhà nước nhằm thỳc đẩy quỏ trỡnh tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc dõn. Ngược lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập của người lao động, doanh nghiệp khụng duy trỡ được sản xuất, do đó ảnh hưởng của nú đến nền kinh tế quốc dõn là điều khú trỏnh khỏi. Thụng qua kết quả kinh doanh, Nhà nước nắm được hiệu quả sản xuất kinh doanh ở cỏc đơn vị từ đó cú chớnh sỏch kinh tế hợp lý để điều chỉnh cơ chế quản lý, bổ sung cỏc chớnh sỏch xó hội cú liờn quan đồng thời Nhà nước cũng xem xột cỏc nguồn thu, tớnh khấu hao tài sản cố định, thu cỏc loại thuế… Do vậy, lợi nhuận cú một vai trũ quan trọng khụng thể phủ nhận đối với sự tồn tại, phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và sự phỏt triển của toàn bộ nền kinh tế quốc dõn núichung cũng như đối với người lao động và bờn thứ ba. Cụ thể như sau:

     

    Đối với doanh nghiệp

     

    Thứ nhất: Lợi nhuận là chỉ tiờu tổng quỏt phản ỏnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vỡ, dựa vào đó doanh nghiệp cú thể biết được hoạt động kinh doanh của mỡnh cú hiệu quả hay khụng, để cú được sự cung cấp hàng hoỏ và dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường cỏc doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phớ nhất định, chi phớ đó cú thể là tiền thuờ đất đai, thuờ lao động, tiền vốn…trong quỏ trỡnh kinh doanh để sản xuất và tiờu thụ hàng hoỏ đó. Ngoài việc phải bự đắp được chi phớ bỏ ra họ mong muốn cú phần dụi ra để mở rộng sản xuất, trả lói tiền vay.

     

    Thứ hai: Lợi nhuận là mục tiờu, là động lực thỳc đẩy cỏc doanh nghiệp nõng cao năng suất, là một trong những đũn bẩy kinh tế quan trọng tỏc động đến việc hoàn thiện cỏc mặt hoạt động của doanh nghiệp. Đó là nguồn thu để cải thiện điều kiện sản xuất, nõng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động, gúp phần khơi dậy tiềm năng của người lao động vỡ sự phỏt triển vững chắc của doanh nghiệp trong tương lai. Lợi nhuận cũn là nguồn để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mỡnh đối với Nhà nước, thụng qua đó gúp phần vào sự phỏt triển kinh tế quốc dõn. Nền kinh tế như một cơ thể sống, cỏc doanh nghiệp chớnh là những tế

     

    15

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bào, cơ thể – nền kinh tế – muốn phỏt triển lành mạnh, vững chắc thỡ mỗi tế bào của nú – cỏc doanh nghiệp – phải lớn mạnh, phải làm ăn cú lói. Bằng việc trớch lập một khoản lợi nhuận vào ngõn sỏch Nhà nước dưới hỡnh thức thuế, cỏc doanh nghiệp cú thể đóng gúp một phần đáng kể cho sự phỏt triển của nền kinh tế quốc dõn.

     

    Thứ ba: Lợi nhuận là nguồn tài chớnh quan trọng để doanh nghiệp mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, đổi mới mỏy múc thiết bị, cụng nghệ sản xuất nhằm tiết kiệm chi phớ nguyờn nhiờn vật liệu, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao, giỏ thành hạ. từ đó giỳp doanh nghiệp cú điều kiện tạo dựng và nõng cao uy tớn trờn thị trường, thu hỳt vốn đầu tư, bổ sung vốn kinh doanh, tăng thờm vốn chủ hở hữu và trả cỏc khoản nợ, tạo sự vững chắc về tài chớnh cho doanh nghiệp. Khụng những thế lợi nhuận cũn là nguồn tài chớnh để doanh nghiệp bự đắp cỏc khoản chi phớ khụng được tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh như cỏc khoản lỗ năm tr-ước, những khoản chi phớ vượt định mức…

     

    Thư tư: Lợi nhuận cao cho thấy được triển vọng phỏt triển của doanh nghiệp đó trong tương lai đó là doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong cỏc mối quan hệ kinh tế như cú thể huy động thờm vốn dễ dàng, mua chịu hàng hoỏ với khối l-ượng lớn… Doanh nghiệp cũn cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ(quỹ đầu tư phỏt triển, quỹ dự phũng tài chớnh, quỹ khen thưởng phỳc lợi…) để phục vụ cho việc tỏi sản xuất giản đơn, tỏi sản xuất mở rộng, phục vụ cho cụng tỏc phỳc lợi.

     

    Thứ năm: Lợi nhuận cũn là thước đo trỡnh độ tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao khi tăng đựơc doanh thu và đảm bảo tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phớ. Tức là doanh nghiệp sẽ tăng được lợi nhuận khi công tác quản lý kinh doanh có hiệu quả. điều này được thể hiện trờn tất cả cỏc khõu từ sản xuất đến tiờu thụ sản phẩm. Khi lợi nhuận giảm sỳt, nếu loại trừ nhõn tố khỏch quan, cú thể đánh giỏ rằng doanh nghiệp chưa thực hiện tốt cụng tỏc quản lý kinh doanh.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng chỉ là vấn đề sống cũn đối với bản thõn mỗi doanh nghiệp mà cũn là là uy tớn của doanh nghiệp đối với Nhà nước và cỏc đối

     

    16

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỏc, là trỏch nhiệm của doanh nghiệp đối với cỏn bộ nhõn viờn, đồng thời là nguồn tạo nờn sức cạnh tranh của doanh nghiệp trờn thị trường, doanh nghiệp khụng những cú thể tỏi sản xuất giản đơn mà cũn cú thể tỏi sản xuất mở rộng. Ngoài ra doanh nghiệp cú thể làm trũn nghĩa vụ với Nhà nước và cỏc đối tỏc, cú điều kiện quan tõm nhiều hơn đến đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động. Do đó, đối với mỗi doanh nghiệp nõng cao lợi nhuận luụn là vấn đề trăn trở.

     

    Đối với xó hội

     

    Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ bản quyết định đến sự thành bại của thị trường do vậy lợi nhuận phản ỏnh hiệu quả của nền kinh tế. lợi nhuận là nguồn thu quan trọng của ngõn sỏch Nhà nước, lợi nhuận của doanh nghiệp một phần sẽ được chuyển vào ngõn sỏch Nhà nước thụng qua cỏc sắc thuế và nghĩa vụ đóng gúp của mỗi doanh nghiệp với Nhà nước. nếu doanh nghiệp kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ ngõn sỏch nhà nước sẽ cú khoản thu lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Và ngược lại, nếu doanh nghiệp kinh doanh kộm hiệu quả, lợi nhuận giảm thỡ khoản thu này sẽ giảm xuống. Với khoản đóng gúp ngày càng lớn từ thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngõn sỏch Nhà nước sẽ gúp phần thoả món nhu cầu chi tiờu của nền kinh tế quốc dõn, củng cố và tăng cường lực lượng quốc phũng, cải thiện và nõng cao đời sống vật chất và văn hoỏ, tinh thần cho nhõn dõn. Nền kinh tế phỏt triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi về mụi trường kinh doanh, tài chớnh, đầu tư…cho doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh cú lói và nú cú tỏc động trở lại thỳc đẩy sự phỏt triển của nền kinh tế. Lợi nhuận khụng những cú vai trũ quan trọng đối với bản thõn doanh nghiệp mà cũn cú ý nghĩa với toàn xó hội.

     

    Lợi nhuận cũn cú vai trũ quan trọng với sự tăng trưởng và phỏt triển kinh tế của nền kinh tế, việc tăng lợi nhuận sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế phỏt triển mạnh mẽ. Bởi nền kinh tế phỏt triển nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào tớch luỹ, quy mụ của tớch luỹ quyết định quy mụ tăng trưởng. Doanh nghiệp muốn tăng trưởng nhanh thỡ phải làm ăn đạt lợi nhuận cao. Cú được lợi nhuận doanh

     

    17

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nghiệp sẽ tăng được quy mụ tớch luỹ, một khi đó cú tớch luỹ đủ lớn thi doanh nghiệp cú thể tỏi sản xuất mở rộng, đây là tiền đề thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, nền kinh tế tăng trưởng sẽ tỏc đông trở lại doanh nghiệp , tạo mụi trường thuận lợi và động lực cho doanh nghiệp phỏt triển.

     

    Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay để thớch nghi với giai đoạn mới của nền kinh tế, Nhà nước ban hành chớnh sỏch mới nhằm từng bước cải thiện mụi trương kinh doanh, buộc cỏc doanh nghiệp thực hiện hạch toỏn theo cơ chế thị trường lấy thu bự chi và cuối cựng phải cú lói. Qua thực tiễn cho thấy đó cú nhiều doanh nghiệp Nhà nước rất năng động, linh hoạt thớch nghi với mụi trường kinh doanh, cỏc nhà doanh nghiệp luụn quan tõm đến việc tỡm kiếm lợi nhuận, lấy lợi nhuận làm mục tiờu phấn đấu. Kết quả là cỏc doanh nghiệp này đó phỏt triển vững mạnh và cú sức cạnh tranh trờn thị trường. Tuy nhiờn cũng khụng ớt doanh nghiệp cũn rất lỳng tỳng chậm thớch nghi với cơ chế thị trường, vẫn cũn mang phong cỏch kinh doanh cũ, tõm lý ỷ lại trụng chờ Nhà nước dẫn tới kết quả làm ăn kộm hiệu quả, lợi nhuận thu được thấp, thậm trớ thua lỗ kộo dài dẫn tới phải ngừng sản xuất kinh doanh, giải thể doanh nghiệp tỏc động tiờu cực cho xó hội…. Bởi vậy trong điều kiện cơ chế thị trường việc nõng cao lợi nhuận khụng

     

    chỉ là mục tiờu hàng đầu mà cũn là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp đặc biệt là cỏc doanh nghiệp Nhà nước.

     

    Đối với người lao động

     

    lao đông là một trong ba yếu tố khụng thể thiếu được của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh. để tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả thỡ doanh nghiệp phải quan tõm thoả đáng đến lao động, cả về vật chất lẫn tinh thần. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, lợi nhuận cao thỡ sẽ cú điều kiện trớch lập cỏc quỹ như quỹ khen thưởng, quỹ phỳc lợi, quỹ dự phũng trợ cấp mất việc làm… là cơ sở để từng bước nõng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong doanh nghiệp.

     

    Lợi nhuận cũn là đũn bẩy kớch thớch người lao động đẩy mạnh sản xuất,

     

    18

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nõng cao năng suất lao động và hăng say sỏng tạo trong cụng việc. Từ đó gúp phần nõng cao thu nhập cho người lao động trong doanh nghiệp, tăng tớch luỹ để mở rộng sản xuất kinh doanh.

     

    Đối với bên thứ ba

     

    bờn thứ ba là những người cú quan hệ với doanh nghiệp như cỏc nhà cung cấp, ngõn hàng, cỏc nhà đầu tư…. nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cú hiệu

    quả, cú lợi nhuận và tăng được lợi nhuận thỡ doanh nghiệp dễ dàng vay thờm vốn từ cỏc ngõn hàng, thu hỳt vốn của cỏc nhà đầu tư, tạo lập tớn dụng thương mại với cỏc nhà cung cấp.

     

    1.1.1.4.2. Xuất phỏt từ cơ chế thị trường

     

    Trước đây, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung quan liờu bao cấp. Cỏc doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiờu kế hoạch Nhà nước giao, sản phẩm sản xuất ra do Nhà nước bao tiờu toàn bộ, mọi nhu cầu về vốn kinh doanh, về vật tư, tài sản… đều do Nhà nước cấp. nếu doanh nghiệp làm ăn cú lói thỡ Nhà nước thu, nếu lỗ thỡ nhà nước chịu. chớnh vỡ vậy mà vấn đề lói , lỗ trong kinh doanh khụng được doanh nghiệp quan tõm hàng đầu. Doanh nghiệp chỉ quan tõm đến việc làm sao hoàn thành được cỏc chỉ tiờu mà Nhà nước đó giao phú. chớnh với tõm lý đó đó làm cho cỏc doanh nghiệp suy yếu về tớnh độc lập tự chủ, tớnh linh hoạt sỏng tạo trong sản xuất kinh doanh và ngày càng bị động, phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước.

     

    Chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ chế quản lý đó cú những thay đổi tớch cực. Nhà nước từng bước giao quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh, tự chủ về tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp, doanh nghiệp khụng cũn phụ thuộc hoàn toàn vào Nhà nước như trước nữa. thực hiện hạch toỏn kinh doanh là yờu cầu bắt buộc trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp phải tự hạch toỏn theo phương thức

     

    “ lời ăn lỗ chịu”.

     

    Xuất phỏt từ yờu cầu tự hạch toỏn kinh doanh, cỏc doanh nghiệp khụng cũn

     

    19

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đường nào khỏc là phải đổi mới, phải vươn lờn tự khẳng định mỡnh. để làm được điều đó, doanh nghiệp phải tự bảo toàn và phỏt triển vốn kinh doanh. Muốn vậy cỏc doanh nghiệp phải kinh doanh cú lói, nếu khụng cú lợi nhuận thỡ doanh nghiệp khụng thể đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, khụng cú điều kiện đổi mới cụng nghệ, ứng dụng những tiến bộ khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất. Như vậy, doanh nghiệp sẽ khú đứng vững trờn thị trường nhất là trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt như hiện nay và trong tương lai.

     

    Trong nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp chịu sự chi phối bởi cỏc quy luật khắc nghiệt của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giỏ trị… tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh. điều đó đũi hỏi mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường, xuất phỏt từ nhu cầu thị trường, doanh nghiệp phải khụng ngừng nghiờn cứu và nắm bắt nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp chỉ cú thể đạt được lợi nhuận cao nếu sản xuất và cung ứng những mặt hàng phự hợp với thị hiếu người tiờu dựng, giỏ cả phự hợp với thu nhập của họ và cú chớnh sỏch tiờu thụ hợp lý.

     

    Như vậy, lợi nhuận khụng những là mục tiờu cuối cựng mà cũn là động lực trực tiếp đối với cỏc doanh nghiệp. Trong khi lựa chọn cỏc phương ỏn kinh doanh, doanh nghiệp luụn lấy lợi nhuận làm mục tiờu hàng đầu, đồng thời làm thước đo hiệu quả và định hướng cho mọi hành vi của doanh nghiệp. Vỡ thế, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong cỏc doanh nghiệp là vấn đề vụ cựng cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.

     

    Túm lại, lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp cú ý nghĩa đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp núi riờng và toàn bộ nền kinh tế núi chung. Phấn đấu tăng lợi nhuận là mục tiờu cơ bản và lõu dài của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiờn lợi nhuận là chỉ tiờu chất lượng tổng hợp chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2. Cỏc nhõn tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp

     

     

    20

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là bộ phận chủ yếu, thường chiếm tỷ trọng lớn và là trọng tõm quản lý của doanh nghiệp. Do đó, muốn tăng được lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, ta tập trung đi sõu vào nghiờn cứu cỏc nhõn tố ảnh hưởng tới lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xỏc định theo cụng thức:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – Giỏ thành

     

    toàn bộ sản phẩm tiờu thụ trong kỳ

     

    Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai nhõn tố là doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của sản phẩm tiờu thụ. Tuy nhiờn doanh thu tiờu thụ sản phẩm và giỏ thành toàn bộ của hàng hoỏ tiờu thụ lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố khỏc nhau.

     

    1.1.2.1. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu tiờu thụ sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của cỏc nhõn tố như khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ, chất lượng sản phẩm tiờu thụ, kết cấu mặt hàng, giỏ bỏn sản phẩm, thị trường tiờu thụ và phương thức tiờu thụ, thanh toỏn tiền hàng.

     

    Nhõn tố khối lượng sản phẩm sản xuất và tiờu thụ

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất cú ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thỡ cú khả năng tiờu thụ càng lớn, khả năng tiờu thụ lớn thỡ doanh thu tiờu thụ càng cao. Song nếu sản phẩm sản xuất ra mà vượt nhu cầu thị trường thỡ dẫn tới cung vượt cầu, sản phẩm khụng tiờu thụ hết, hàmg hoỏ bị ứ đọng, gõy hậu quả xấu cho sản xuất kinh doanh điều này ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, nếu khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhỏ hơn nhu cầu thị trường thỡ doanh thu sẽ giảm và gõy ảnh

     

    21

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần nắm rừ nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất và tiờu thụ sản phẩm để xỏc định khối lượng sản xuất cho phự hợp. Đây được coi là nhõn tố mang tớnh chủ quan thuộc về doanh nghiệp, nú phản ỏnh những cố gắng của doanh nghiệp trong cụng tỏc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chất lượng sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ tiờu thụ

     

    Chất lượng sản phẩm thường thể hiện ở phẩm cấp, kiểu dỏng mẩu mó, màu sắc, khả năng thoả món thị hiếu người tiờu dựng…. chất lượng sản phẩm hàng

    hoỏ, dịch vụ cú ảnh hưởng đến giỏ cả hàng húa, dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm. nếu sản phẩm cú chất lượng cao giỏ bỏn sẽ cao hơn và ngược lại, chất lượng thấp giỏ sẽ hạ. chất lượng sản phẩm cao là một trong những điều kiện quyết định mức độ tớn nhiệm đối với người tiờu dựng, nú là một trong ba yếu tố cơ bản tạo ra lợi thế trong cạnh tranh, là điều kiện cho sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp.

     

    Mặt khỏc, nõng cao chất lượng sản phẩm cũn tạo điều kiện để sản phẩm, dịch vụ tiờu thụ dễ dàng hơn và nhanh chúng thu được tiền hàng. ngược lại, những sản phẩm chất lượng thấp, khụng đúng quy cỏch sẽ rất khú tiờu thụ hoặc tiờu thụ được nhưng giỏ rẻ, từ đó làm giảm doanh thu tiêu thụ dẫn tới giảm lợi nhuận. đây là nhân tố chủ quan thuộc về doanh nghiệp, thể hiện trỡnh độ tay nghề của người lao động và khả năng ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học kĩ thuật, cỏc kinh nghiệm quản lý vào sản xuất kinh doanh .

     

    Nhõn tố kết cấu mặt hàng tiờu thụ

     

    trong nền kinh tế thị trường nhu cầu, thị hiếu của người tiờu dựng ngày càng đa dạng và phong phỳ. Mỗi doanh nghiệp đều cú thể tiến hành sản xuất kinh doanh và tiờu thụ nhiều mặt hàng với kết cấu khỏc nhau. Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng về giỏ trị của mặt hàng đó so với tổng giỏ trị cỏc mặt hàng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trong thực tế, nếu tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời cao, giảm tỷ trọng bỏn ra những mặt hàng cú mức sinh lời thấp dự mức lợi

     

    22

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận cỏ biệt của từng mặt hàng khụng thay đổi thỡ tổng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lờn và ngược lại, tăng tỷ trọng mặt hàng cú mức sinh lời thấp, giảm tỷ trọng những mặt hàng cú mức sinh lời cao sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm đi.

     

    Như vậy, thay đổi kết cấu mặt hàng tiờu thụ sẽ làm cho doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi. tuy nhiờn, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt việc giữ “chữ tớn” với khỏch hàng là đặc biệt quan trọng, quyết định sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Vỡ vậy, một mặt doanh nghiệp cú thể thay đổi kết cấu mặt hàng để tăng doanh thu nhưng phải luụn đảm bảo thực hiện đầy đủ những đơn đặt hàng theo yờu cầu của khỏch hàng, hạn chế chạy theo lợi nhuận trước mắt mà ảnh hưởng đến uy tớn của doanh nghiệp .

     

    Nhõn tố giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ

     

    Giỏ cả là nhõn tố cú ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bỏn hàng. trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, giỏ bỏn sản phẩm hàng hoỏ dịch vụ tăng lờn thỡ doanh thu bỏn hàng sẽ tăng lờn và ngược lại, giỏ giảm sẽ làm doanh thu giảm đi. tuy nhiờn, thụng thường khi tăng giỏ bỏn sản phẩm thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng giảm xuống và ngược lại, khi giảm giỏ thỡ khối lượng tiờu thụ lại cú xu hướng tăng lờn. vỡ vậy, trong nhiều trường hợp tăng giỏ khụng phải là biện phỏp thớch hợp để tăng doanh thu, nếu việc tăng giỏ bỏn khụng hợp lý sẽ làm cho việc tiờu thụ sản phẩm gặp khú khăn, gõy nờn tỡnh trạng ứ đọng hàng hoỏ và sẽ làm cho doanh thu giảm xuống. Như vậy, giỏ bỏn tăng hay giảm một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trờn thị trường quyết định. Do vậy, để đảm bảo được doanh thu và lợi nhuận, doanh nghiệp cần phải cú một chớnh sỏch giỏ bỏn hợp lý.

     

    Nhõn tố thị trường tiờu thụ và chớnh sỏch bỏn hàng hợp lý

     

    thị trường tiờu thụ cú ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu tiờu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. nếu sản phẩm của doanh nghiệp phự hợp với nhu cầu thị trường

     

    23

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    và được thị trường chấp nhận thỡ việc tiờu thụ sẽ dễ dàng hơn, nếu thị trường tiờu thụ rộng lớn khụng chỉ bú hẹp trong nước mà cũn mở rộng ra thị trường quốc tế thỡ doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng khối lượng tiờu thụ để tăng doanh thu.

     

    Mặt khỏc, việc vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn khỏc nhau luụn ảnh hưởng đến cụng tỏc tiờu thụ. Do vậy, muốn nõng cao doanh thu bỏn hàng, một mặt phải biết vận dụng cỏc phương thức thanh toỏn hợp lý, cú chớnh sỏch tớn dụng thương mại phự hợp, mặt khỏc phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc kiểm nhập xuất giao hàng hóa. đặc biệt là trong thanh toán quốc tế, để đảm bảo thu hồi tiền hàng một cỏch đầy đủ và an toàn, doanh nghiệp phải tuõn thủ một cỏch đầy đủ cỏc điều kiện về tiền tệ, về địa điểm , về thời gian và phương thức thanh toỏn.

     

    1.1.2.2. nhúm nhõn tố ảnh hưởng đến chi phớ

     

    Thực chất ảnh hưởng của nhõn tố này là ảnh hưởng của giỏ thành sản phẩm tiờu thụ và nú tỏc động ngược chiều đến lợi nhuận. Giỏ thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm là tuỳ thuộc vào kết quả của việc quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quỏ trỡnh sản xuất của doanh nghiệp. Do đó, nú là tỏc động của cỏc nhõn tố chủ quan trong cụng tỏc quản lý của doanh nghiệp, nhúm nhõn tố này bao gồm cỏc nhõn tố sau:

     

    Nhõn tố chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp

     

    Là những khoản chi phớ liờn quan tới việc sử dụng nguyờn liờu, vật liờu phục vụ trực tiếp cho quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đối với cỏc doanh nghiệp sản xuất, chi phớ nguyờn vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phớ, Do vậy, nếu tiết kiệm được khoản chi phớ này sẽ gúp phần làm giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận. Chi phớ nguyờn vật liệu được xỏc định như sau:

     

    Chi phớ nguyờn vật liệu = Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu x Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu

     

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu: Nhõn tố này cú quan hệ tỷ lệ thuận với khoản chi vật liệu. Việc thay đổi mức tiờu hao cú thể do thay đổi mẫu mó, do

     

    24

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cụng tỏc quản lý sử dụng nguyờn vật liệu và đặc biệt do quy trỡnh cụng nghệ. trong điều kiện hiện nay cuộc cỏch mạng khoa học kỹ thuật phỏt triển hết sức mạnh mẽ, nhiều phỏt minh mới, nhiều cụng nghệ hiện đại mới ra đời, nhiều vật liệu mới ra đời thay thế vật liệu cũ…. nếu doanh nghiệp cú khả năng ứng dụng được những

     

    thỏnh tựu khoa học cụng nghệ tiờn tiến vào sản xuất kinh doanh thỡ sẽ khụng ngừng nõng cao được năng suất lao động, tiết kiệm nguyờn nhiờn vật liệu, giảm chi phớ, hạ giỏ thành, từ đó làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. việc ứng dụng khoa học cụng nghệ hiện đại vào sản xuất cũn nõng cao được chất lương sản phẩm, hạ giỏ thành, cụng tỏc tiờu thụ sẽ thuận lợi hơn và doanh thu sẽ tăng lờn. Vỡ vậy, cỏc nhà quản lý phải xõy dựng kế hoạch sản xuất, đổi mới cụng nghệ và kiểm tra thường xuyờn nhằm sử dụng tiết kiệm nguyờn vật liệu cho sản xuất.

     

    Giỏ đơn vị nguyờn vật liệu xuất dựng: Nhõn tố này tỷ lệ thuận với khoản chi phớ nguyờn vật liệu. Việc thay đổi giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng lại tuỳ thuộc vào giỏ mua trờn thị trường và cỏc chi phớ bỏ ra liờn quan tới quỏ trỡnh thu mua vật tư. Do đó, đây là nhõn tố ảnh hưởng vừa khỏch quan vừa chủ quan đến giỏ thành sản phẩm nờn khi xem xột ảnh hưởng của nú phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, từng nguồn hàng cụ thể để cú kết luận chớnh xỏc về tỏc động của giỏ nguyờn vật liệu xuất dựng đến khoản chi nguyờn vật liệu trong giỏ thành sản phẩm.

    Như vậy, cỏc nhõn tố định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, giỏ mua nguyờn vật liệu, chi phớ thu mua đều ảnh hưởng tới tổng chi phớ và tỏc động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Đũi hỏi cỏc doanh nghiệp khụng những tỡm cỏc biện phỏp để giảm thiểu cỏc khoản chi phớ trờn mà cũn phải xỏc định mức ảnh hưởng của từng nhõn tố đến khoản chi nguyờn vật liệu để cú biện phỏp thớch hợp.

     

    Nhõn tố chi phớ nhõn cụng trực tiếp

     

    Là chi phớ để trả lương và cỏc khoản trớch theo lương cho cụng nhõn sản xuất trực tiếp. Cỏc doanh nghiệp Việt Nam hiện nay do cơ sở vật chất trang thiết bị kỹ thuật cũn lạc hậu, năng suất lao động chưa cao, cũn sử dụng nhiều lao động

     

    25

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trực tiếp vào sản xuất. Do đó chi phớ nhõn cụng trực tiếp cũn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phớ sản xuất. Để giảm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, nõng cao khả năng cạnh tranh đũi hỏi cỏc doanh nghiệp phải tỡm biện phỏp để giảm chi phớ tiền lương cụng nhõn trực tiếp trờn một đơn vị sản phẩm. Tuy nhiờn, việc hạ thấp chi phớ tiền lương phải hợp lý bởi vỡ tiền lương là một hỡnh thức trả thự lao cho người lao động.

    Cựng với sự phỏt triển của xó hội đời sống ngày càng được cải thiện đũi hỏi tiền lương cũng phải được tăng cao. Do đó doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị cụng nghệ, nõng cao trỡnh độ quản lý, tăng năng suất lao động, cú một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, cú nhiều biện phỏp khuyến khớch như tạo điều kiện để người lao động học tập nõng cao trỡnh độ, quan tõm đến đời sống và điều kiện làm việc của cụng nhõn, khuyến khớch bằng vật chất và tinh thần cho người lao động thỡ sẽ kớch thớch được người lao động làm việc nhiệt tỡnh, sỏng tạo, cống hiến hết mỡnh cho sự phỏt triển của doanh nghiệp

     

    Nhõn tố chi phớ sản xuất chung

     

    Là cỏc chi phớ cho hoạt động của phõn xưởng trực tiếp tạo ra hàng hoỏ dịch vụ, bao gồm cỏc chi phớ: Chi phớ nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phõn xưởng, chi phớ dịch vụ mua ngoài, chi phớ khỏc bằng tiền phỏt sinh ở phạm vi phõn xưởng…. Cỏc doanh nghiệp cần cú kế hoạch đào

     

    tạo nõng cao trỡnh độ quản lý sản xuất liờn quan đến nhiều khõu như nõng cao trang thiết bị mỏy múc, trỡnh độ kỹ thuật cụng nhõn viờn, tăng hiệu suất làm việc điều đó sẽ gúp phần giảm chi phớ cho doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ bỏn hàng

     

    Là những khoản chi phớ bỏ ra để đảm bảo cho quỏ trỡnh tiờu thụ hàng hoỏ dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện. Đó là những khoản chi phớ về tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho nhõn viờn bỏn hàng, chi phớ đóng gúi vận chuyển bảo quản, khấu hao tài sản cố định …. Chi phớ bỏn hàng phụ thuộc vào

     

    26

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đặc điểm sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiờn, tỡnh hỡnh thị trường tiờu thụ nếu biết tiết kiệm chi phớ tiờu thụ sản phẩm sẽ gúp phần làm hạ giỏ thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiờn phải phấn đấu giảm chi phớ một cỏch hợp lý để khụng làm giảm uy tớn của doanh nghiệp.

     

    Nhõn tố chi phớ quản lý doanh nghiệp

     

    Gồm cỏc chi phớ quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chớnh và cỏc chi phớ chung khỏc cú liờn quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp như tiền lương, cỏc khoản phụ cấp phải trả cho ban giỏm đốc và nhõn viờn quản lý ở cỏc phũng ban, lói vay vốn kinh doanh, dự phũng phải thu khú đũi, chi phớ tiếp tõn…. Cỏc

     

    khoản chi phớ này là nhỏ nhất trong tổng giỏ thành nhưng càng tiết kiệm thỡ càng giảm giỏ thành và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2. phương hướng và biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhõn tố, nú là kết quả cuối cựng cú liờn quan đến nhiều khõu của quỏ trỡnh sản xuất. Do đó, phấn đấu tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Chớnh vỡ vậy cỏc doanh nghiệp luụn luụn tỡm kiếm những giải phỏp tối ưu để phỏt huy một cỏch tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mỡnh. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào điều kiện và tỡnh hỡnh cụ thể của mỡnh sẽ cú cỏc biện phỏp khỏc nhau nhằm nõng cao lợi nhuận cho cụng ty. Tuy nhiờn, dưới gúc độ lý luận chung em xin đề cập tới một số giải phỏp mang tớnh chất chung như sau:

     

    1.2.1. Tăng doanh thu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Doanh thu chớnh là khoản mà doanh nghiệp nhận được thụng qua hoạt động bỏn hàng và đầu tư. Trong điều kiện cỏc nhõn tố khỏc khụng đổi, việc tăng doanh thu tiờu thụ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiờn việc tăng doanh thu lại phụ thuộc vào nhiều nhõn tố. Do vậy, để tăng doanh thu doanh nghiệp cú thể thực hiện một số biện phỏp cơ bản sau:

     

    27

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Xõy dựng phương ỏn sản xuất kinh doanh cú hiệu quả

     

    Đây là vấn đề cú ý nghĩa sống cũn đối với sự tồn tại và phỏt triển của doanh nghiệp. Bởi vỡ với bất cứ doanh nghiệp nào cú một phương ỏn sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ gúp phần làm giảm sự tiờu tốn về tiền bạc và cụng sức mà doanh nghiệp vẫn đạt được kết quả tốt, nghĩa là phương ỏn kinh doanh phải cú tớnh khả thi và phải được xõy dựng một cỏch thận trọng, khoa học, chớnh xỏc.

     

    Vấn đề đặt ra ở đây là phương ỏn kinh doanh được xõy dựng phải khả thi, phự hợp với tỡnh hỡnh thị trường, khai thỏc hết lợi thế tiềm năng, điểm mạnh của doanh nghiệp để nõng cao hiệu quả việc sử dụng vốn, để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp cần phải làm như sau:

     

    Doanh nghiệp phải xỏc định được vị trớ hiện tại của mỡnh trờn thị trường(cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu), mối quan hệ với khỏch hàng, nhà cungcấp, với đối thủ cạnh tranh và doanh nghiệp phải nghiờn cứu thị trường, đây là cụng việc hết sức phức tạp nú bao gồm cỏc hoạt động từ khõu nghiờn cứu thị trường, tổ chức hoạt động sản xuất ra sản phẩm tới khõu tiờu thụ sản phẩm.

     

    Nghiờn cứu thị trường, doanh nghiệp phải tổ chức riờng phũng chuyờn trỏch về nghiờn cứu thị trường, đào tạo bồi dưỡng nõng cao trỡnh độ về nghiờn cứu thị trường cho cỏn bộ cụng nhõn viờn đặc biệt là nhõn viờn chuyờn trỏch về bộ phận marketing.

     

    Đầu tư để nõng cao số lượng và chất lượng sản phẩm tiờu thụ

     

    Nõng cao khối lượng sản phẩm tiờu thụ. Để làm được điều đó, ngoài việc doanh nghiệp phải cú những biện phỏp quản lý và sử dụng lao động một cỏch hợp lý, nõng cao trỡnh độ tay nghề của cụng nhõn, bố trớ lao động phự hợp với trỡnh độ và kỹ năng của họ, doanh nghiệp cũn phải đầu tư cho sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sõu như hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị, mạnh dạn ứng dụng cụng nghệ mới vào sản xuất, bờn cạnh đó cần làm tốt cụng tỏc quảng cỏo tiếp thị sản phẩm, cụng tỏc tổ chức bỏn hàng.

     

    28

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Ngoài ra, vấn đề nõng cao chất lượng sản phẩm tiờu thụ cũng là một mối quan tõm hàng đầu của doanh nghiệp. Để nõng cao chất lượng sản phẩm doanh nghiệp phải chỳ trọng tới việc thay đổi cụng nghệ cho phự hợp với xu thế thị trường, vấn đề đào tạo con người phải được quan tõm đúng mức. Ngày nay do sự phỏt triển mạnh mẽ của khoa học cụng nghệ, việc ứng dụng khoa học cụng nghệ vào trong sản xuất cũng phải được quan tõm để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm.

     

    Xõy dựng kết cấu sản phẩm cú lợi nhất

     

    Kết cấu sản phẩm là một nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu theo những chiều hướng khỏc nhau, nú cú thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận tiờu thụ. Để đạt được lợi nhuận cao, doanh nghiệp cần đầu tư nghiờn cứu, đa dạng hoỏ chủng loại sản phẩm trong đó phải xỏc định một số mặt hàng chủ lực.

     

    1.2.2. Hạ giỏ thành sản phẩm

     

    Hạ giỏ thành sản phẩm thực chất là việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống và lao động vật hoỏ bỏ ra cho việc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm. Việc tiết kiệm cỏc khoản chi phớ trực tiếp tạo nờn thực thể sản phẩm phải được thực hiện một cỏch hợp lý để khụng làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, đối với chi phớ bỏn hàng phải tuỳ vào đặc điểm của sản phẩm, điều kiện tự nhiờn, xó hội, thị trường tiờu thụ.

     

    Đây là phương hướng cơ bản, lõu dài để tăng lợi nhuận cho cỏc doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Đặc biệt trong cơ chế thị trường cú sự cạnh tranh về giỏ, nếu giỏ sản phẩm càng thấp thỡ doanh nghiệp càng cú lợi thế để hạ giỏ bỏn sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, làm tăng doanh thu và tăng lợi nhuận. Việc tiết kiệm cỏc chi phớ về lao động sống, lao động vật hoỏ cú ý nghĩa to lớn khụng chỉ đối với doanh nghiệp mà cũn đối với toàn xó hội. Vỡ vậy, nú khụng chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự bự đắp chi phớ sản xuất kinh doanh và cú lói mà cũn giỳp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm vốn để mở rộng quy mụ sản xuất, tăng

     

    29

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    khối lượng sản phẩm sản xuất ra. Để giảm được chi phớ hạ giỏ thành sản phẩm cỏc doanh nghiệp cần thực hiện cỏc biện phỏp sau:

     

    Phấn đấu tăng năng suất lao động

     

    Năng suất lao đông phản ỏnh năng lực sản xuất của người lao động, biểu hiện bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hay thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm. Tăng năng suất lao động cú nghĩa là tăng số sản phẩm làm ra hay giảm số thời gian cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm, điều này làm cho chi phớ nhõn cụng trong một đơn vị sản phẩm giảm đi. hơn nữa việc tăng năng suất lao động cũn kộo theo sự giảm đi hàng loạt cỏc chi phớ khỏc đặc biệt là chi phớ cố định để hạ giỏ thành sản phẩm. Do đó, để tăng năng suất lao động doanh nghiệp cần ỏp dụng tổng hợp nhiều biện phỏp sau:

     

    đầu tư đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, hiện đại hoỏ mỏy múc thiết bị

     

    Trong điều kiện hiện nay, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đó tạo ra khả năng to lớn để cỏc doanh nghiệp đổi mới quy trỡnh cụng nghệ, cải tiến mỏy múc thiết bị sao cho phự hợp với quy trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cú như vậy mới tạo ra được tiền đề cho việc sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị. đây là biện pháp trực tiếp tăng năng suất lao động.

     

    tăng cường quản lý, sử dụng cú hiệu quả mỏy múc thiết bị

     

    Việc tăng cường sử dụng mỏy múc thiết bị phải được tiến hành đồng thời theo hai hướng là : tăng số lượng mỏy múc thiết bị trờn đầu lao động và nõng cao hiệu quả sử dụng mỏy. muốn vậy phải tổ chức lại quy trỡnh sản xuất, tăng giờ mỏy chạy, giảm giờ mỏy ngừng hoạt động do hỏng húc, thiếu nguyờn nhiờn vật liệu, thiếu người vận hành… đồng thời phải thường xuyờn kiểm tra, sữa chữa, bảo dưỡng mỏy múc thiết bị, thực hiện đúng cỏc yờu cầu của quy trỡnh vận hành mỏy múc.

     

    sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý

     

    Việc sắp xếp, bố trớ lao động một cỏch hợp lý nhằm tạo nờn sự đồng bộ thống nhất, tạo ra sự gắn kết hài hoà giữa cỏc khõu, cỏc cụng đoạn của quỏ trỡnh

     

    30

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    sản xuất kinh doanh. điều đó giỳp cho doanh nghiệp cú thể sử dụng thời gian của mỡnh một cỏch hiệu quả, gúp phần tăng năng suất lao động.

    nõng cao trỡnh độ tay nghề và ý thức của người lao động

     

    để tăng năng suất, doanh nghiệp khụng thể khụng thực hiện cụng tỏc đào tạo và bồi dưỡng cho người lao động để nõng cao trỡnh độ tay nghề. Hơn nữa, doanh nghiệp phải luụn quan tõm chăm lo đời sống của cỏn bộ cụng nhõn viờn thụng qua tiền lương và cỏc chớnh sỏch khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khớch, động viờn người lao động hăng say với cụng việc, gắn trỏch nhiệm với cụng việc của mỡnh. đồng thời doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý lao động cho phự hợp với doanh nghiệp mỡnh.

     

    Tiết kiệm chi phớ nguyờn vật liệu

     

    Tiết kiệm nguyờn vật liệu tiờu hao trong quỏ trỡnh sản xuất sẽ gúp phần lớn vào việc hạ giá thành sản phẩm sản xuất ra. để tiết nguyên vật liệu tiêu hao cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu và mức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt cỏc biện phỏp sau:

     

    kết hợp kế hoạch sản xuất với cụng tỏc cung ứng nguyờn vật liệu

     

    Doanh nghiệp phải lập kế hoạch cung ứng nguyờn vật liệu sao cho phự hợp với kế hoạch sản xuất, trỏnh tỡnh trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyờn vật liệu hoặc tỡnh trạng nguyờn vật liệu ứ đọng quỏ lớn. Doanh nghiệp phải chọn nguồn cung cấp gần, thuận tiện cho việc chuyờn chở, giỏ cả phải chăng đặc biệt là phải ổn định nguồn cung cấp những vật tư chớnh, đây cũng là nhõn tố giỳp tiết kiệm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm.

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất

     

    tổ chức quản lý nguyờn vật liệu một cỏch tốt nhất để sao cho đảm bảo về số lượng, chất lượng nguyờn vật liệu. Muốn vậy, doanh nghiệp phải thường xuyờn kiểm tra giỏm sỏt cỏc loại nguyờn vật liệu nhập về, trỏnh tỡnh trạng nhập phải cỏc loại nguyờn vật liệu kộm phẩm chất hoặc để xẩy ra tỡnh trạng hao hụt nguyờn vật

     

    31

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    liệu quỏ lớn. Ngoài ra doanh nghiệp cần chỳ ý đến khõu bảo quản, dự trữ vật tư, thực hiện quản lý và sử dụng nguyờn vật liệu tiết kiệm ngay từ khõu mua vào, ỏp dụng phương phỏp quản trị hàng tồn kho dự trữ thớch hợp nhằm tối thiểu hoỏ chi phớ.

     

    doanh nghiệp phải xõy dựng được định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm, xõy dựng định mức phế phẩm vật tư hợp lý.

    Định mức tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là số nguyờn vật liệu cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm theo yờu cầu kỹ thuật nhất định. Mức tiờu hao thực tế so với định mức càng nhỏ bao nhiờu thỡ vật tư được sử dụng càng tiết kiệm bấy nhiờu. Để giảm bớt tiờu hao nguyờn vật liệu cho một đơn vị sản phẩm doanh nghiệp cần: ỏp dụng tiến bộ khoa học cụng nghệ vào sản xuất, xõy dựng được cỏc mối liờn hệ gắn bú trỏch nhiệm chặt chẽ giữa cỏc khõu mà nguyờn vật đi qua, trỏnh tỡnh trạng cú những khõu nguyờn vật liệu khụng được quản lý chặt chẽ dẫn đến lóng phớ, hao hụt lớn, tăng cường kiểm tra cỏc định mức tiờu hao nguyờn vật liệu, ngăn chặn và xử lý kịp thời cỏc trường hợp gõy thất thoỏt lóng phớ vật tư. Cú kế hoạch sử dụng nguyờn vật liệu thay thế trong những trường hợp cần thiết trờn cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như giỏ thành của sản phẩm đó.

     

    Giảm cỏc loại chi phớ giỏn tiếp

     

    Chi phớ giỏn tiếp bao gồm cỏc khoản : Chi phớ tiền lương cụng nhõn giỏn tiếp, tiền thuờ văn phũng, chi phớ tiếp khỏch, chi phớ nhõn viờn quản lý, chi phớ khỏc…. cỏc khoản chi phớ này khụng liờn quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm.

     

    Do vậy, để giảm chi phớ giỏn tiếp cần phải xõy dựng được cơ cấu bộ mỏy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả khụng chồng chộo, phự hợp với đặc điểm riờng của từng doanh nghiệp và đặc điểm chung của từng ngành, từ đó tiết kiệm chi phớ quản lý.

     

    Ngoài ra, cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiờu. do đó, doanh nghiệp cần phải cú biện phỏp quản lý khoản chi phớ này cú hiệu quả. Doanh nghiệp nờn xõy dựng hạn mức chi phớ cho cỏc khoản mục này và chi tiờu

     

    32

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    theo hạn mức đó định.

     

    1.2.3.Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

     

    đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại, phỏt triển và thu lợi nhuận cao trong nền kinh tế thị trường. Nhằm đạt được hiệu quả cao, với chi phớ đầu vào thấp nhất cỏc doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao nhất. để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, đồng thời tăng nhanh tốc độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động. Ngoài ra trong quỏ trỡnh hoạt động nếu cú vốn nhàn rỗi thỡ doanh nghiệp nờn đầu tư ra ngoài như đầu tư vào cổ phiếu, trỏi phiếu, cỏc chứng chỉ cú giỏ khỏc, liờn doanh liờn kết, gửi ngõn hàng… để nõng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng lợi nhuận.

     

    Bờn cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần cõn nhắc lựa chọn nguồn tài trợ vốn một cỏch hợp lý nhằm giảm chi phớ sử dụng vốn và đảm bảo an toàn tài chớnh cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp nờn nghiờn cứu, cõn nhắc sử dụng đũn bẩy tài chớnh một cỏch hiệu quả để tăng lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

    Trờn đây chỉ là một số phương hướng cơ bản để nõng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mỡnh mà doanh nghiệp cần vận dụng tổng hợp một cỏch uyển chuyển, sỏng tạo những biện phỏp trờn đây để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất, đạt được lợi nhuận cao nhất trong điều kiện cỏc nguồn lực cú giới hạn.

     

    Túm lại, lợi nhuận là một chỉ tiờu tổng hợp cú vai trũ đặc biệt quan trọng trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. để đánh giỏ được chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp chỳng ta phải phõn tớch một cỏch toàn diện, sõu sắc toàn bộ cỏc chỉ tiờu về lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận mà chỳng ta đó nờu. việc phõn tớch khụng chỉ xem xột lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp mà phải tiến hành so sỏnh cỏc chỉ tiờu giữa cỏc năm với nhau để thấy được xu hướng của doanh nghiệp là phỏt triển hay suy thoỏi hoặc so sỏnh cỏc chỉ tiờu của doanh nghiệp với số trung bỡnh của ngành hay cỏc doanh nghiệp cú điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhằm xỏc định vị trớ của doanh nghiệp là tiờn tiến hay lạc hậu…

     

    33

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Tuy nhiờn, mỗi doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh, ngành nghề kinh doanh thỡ kết quả đạt được củng khỏc nhau. Để nghiờn cứu một cỏch cụ thể và chi tiết hơn về vấn đề này, sau đây chỳng ta sẽ đi sõu xem xột quỏ trỡnh thực hiện lợi nhuận ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    2.1. Khỏi quỏt về tỡnh hỡnh tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần phỏt triển cụng nghệ nụng thụn

    2.1.1. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    2.1.1.1. Giới thiệu về cụng ty

     

    Tờn giao dịch: Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn.

     

    Tờn tiếng anh: Rural Technology Development.

     

    Tờn viết tắt: RTD.

     

    Trụ sở chớnh: Đặt tại P104 – C1b – Phường Lỏng Hạ – Quận Đống Đa – Thành phố Hà Nội.

    Loại hỡnh cụng ty: Cụng ty cổ phần.

     

    Cụng ty được cấp giấy phộp kinh doanh số: 0103000601 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/ 11/ 2001.

    Vốn điều lệ: 9 tỷ đồng huy động từ cỏc cổ đông.

     

    Cụng ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam thụng qua ngày 12/ 06/ 2000 tại Kỳ họp thứ 8 Khoỏ X, cú hiệu lực thi hành 01/ 01/ 2001.

     

    Hiện nay cụng ty cú ba chi nhỏnh với hơn 300 đại lý lớn nhỏ trải dài cả ba miền Bắc, Trung, Nam đó là:

    * Chi nhỏnh Hà Tõy : Đặt tại Khu cụng nghiệp sản xuất và chế biến thức ăn gia sỳc Xó An Khỏnh – Huyện Hoài Đức – Tỉnh Hà Tõy.

    • Chi nhỏnh Miền Nam: Đặt tại 11/ 29A Nguyễn Oanh – Quận Gũ Vấp – Thành phố Hồ Chớ Minh.

    34

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    * Chi nhỏnh Hưng Yờn : Đặt tại Xó Lạc Hồng – Huyện                  – Tỉnh Hưng

     

    Yờn.

     

    Ngành nghề kinh doanh cơ bản: Sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

    Cụng nghệ sản xuất: Thức ăn gia sỳc được sản xuất theo cụng nghệ của Đức, thuốc thỳ y được sản xuất theo cụng nghệ của Trung Quốc.

     

    2.1.1.2. Khỏi quỏt về quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển cụng ty

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn được chớnh thức thành lập vào thỏng 4 năm 1998 với tiền thõn là Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Thời gian này cụng ty chủ yếu kinh doanh thương mại cỏc loại nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thuốc thuỷ sản nhập khẩu. Được sự hỗ trợ của cỏc giỏo sư hàng đầu về ngành chế biến thức ăn gia sỳc và thuốc thỳ y, cụng ty đó từng bước chuyển sang tự nghiờn cứu, sản xuất thức ăn và thuốc thỳ y đặc chủng.

     

    Sau một thời gian hoạt động đến ngày 1 thỏng 11 năm 2001 Cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn chuyển thành Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn. Với cỏc ngành nghề kinh doanh:

     

    ứng dụng cụng nghệ bảo quản và chế biến nụng sản.

     

    Dịch vụ khoa học cụng nghệ phục vụ sản xuất nụng nghiệp.

     

    Đại lý mua, đại lý bỏn, ký gửi hàng hoỏ.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất phục vụ nụng nghiệp và nụng thụn.

     

    Mua bỏn trang thiết bị y tế.

     

    Buụn bỏn nguyờn liệu sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc.

     

    Sản xuất thức ăn gia sỳc, thức ăn cho thủy sản.

     

    Sản xuất thuốc thỳ y, thức ăn bổ sung cho vật nuụi(gia sỳc và vật nuụi dưới nước).

    Trong đó, cụng ty tập trung vào sản xuất kinh doanh thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Thuốc thỳ y của cụng ty rất đa dạng bao gồm cả thuốc bột, thuốc tiờm và thuốc khỏng thể, đây là những sản phẩm cú nhiều tớnh năng ưu việt như tỏc

     

    35

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng trờn cơ thể vật nuụi, giỏ thành tương đối rẻ… Vỡ vậy cỏc loại thuốc này đó chiếm lĩnh được thị trường trong nước và xuất khẩu một phần sang cỏc nước lỏng giềng như Lào, Cam Pu Chia. Cũn thức ăn chăn nuụi của cụng ty gồm 7 nhón hiệu là Việt ỳc, ý Mỹ, GROW, PHỳ Nụng, VINA FEED, Sài Gũn và đặc biệt là cụng ty đang tập trung vào phỏt triển sản phẩm ơn Việt đó là sản phẩm cú chất lượng cao.

     

    Với năng lực sản xuất hiện cú như lao động cú tay nghề, cỏc sản phẩm của cụng ty được sản xuất trờn dõy truyền thiết bị cụng nghệ hiện đại của Cộng hoà liờn bang Đức, Trung Quốc và cả sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ cụng nhõn viờn, sự tận tõm sỏng suốt của ban giỏm đốc, vốn lớn… Đứng trước yờu cầu đặt ra là thể hiện tốt cỏc chỉ tiờu kinh tế xó hội hàng năm như sản xuất cỏc sản phẩm chất lượng cao, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng trờn cơ sở mở rộng quy mụ sản xuất, đưa cụng ty từng bước hoà nhập vào nền kinh tế thị trường và ngày càng cú vị thế vững vàng trờn thị trường trong ngoài nước. Từ những điểm mạnh và với nhiệm vụ đặt ra đặt ra trước mắt cụng ty đó tiến hành liờn kết hợp tỏc, học hỏi những kinh nghiệm quý bỏu trong việc quản lý tài chớnh, trong sản xuất kinh doanh của cỏc đối tỏc và ỏp dụng cỏc thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, phỏt huy hết tiềm năng vốn cú. Chớnh vỡ vậy cụng ty là một trong những đơn vị mạnh so với cỏc đơn vị sản xuất sản phẩm cựng loại và đạt được nhiều thành tớch đáng kể. Điều này được thể hiện cụ thể:

     

    • Ngay từ những năm đầu đi vào hoạt động: Cụng ty đó sản xuất được một

    số khỏng thể như khỏng thể Newcastle, E.coli, Gumboro và được cục Thỳ y cấp giấy phộp cho lưu hành toàn quốc. Khỏng thể này cho hiệu quả cao khi trị bệnh sưng phự đầu đặc biệt là phũng trị bệnh phõn trắng lợn con, tỷ lệ khỏi bệnh đạt rất cao 90% – 95%. Ngoài ra, Cụng ty RTD đó sản xuất ra một bộ gồm hàng trục sản phẩm cú chất lượng tốt, cú một số sản phẩm được bà con tin dựng:

     

    RTD – Tylogendex           : Đặc trị viờm đường hụ hấp.

     

    RTD – E 300                          : Đặc trị ho, hen suyễn.

     

    RTD – Doxyvet                   : Đặc trị tiờu chảy.

     

    36

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    RTD – Depen strep L.A: Đặc trị utụ huyết trựng, viờm

     

    phổi.

     

    • Cuối năm 2003, đầu năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, lõy lan ra 11

    nước và lónh thổ Chõu ỏ, trong đó cú Việt Nam. Dưới sự chỉ đạo của chớnh phủ, cỏc bộ, ngành địa phương và lực lượng Thỳ y dịch cỳm gia cầm ở nước ta đó được kiểm soỏt nhanh chúng. Về phớa cụng ty, cụng ty đó đẩy mạnh được lượng tiờu thụ gúp phần tăng doanh thu đồng thời hạn chế khả năng lan truyền của dịch bệnh. Vào những ngày cuối thỏng 4 năm 2004 dịch cỳm gia cầm bựng phỏt trở lại ở một số vựng, cụng ty đó rất cố gắng trong việc sản xuất thuốc để hạn chế dịch bệnh lõy lan. Vỡ vậy trong năm này cụng ty cũng đó sản xuất được một số chế phẩm vi sinh như: men USB, USA. Đặc biệt cụng ty sản xuất một bộ gồm 18 sản phẩm cho nhiều loại gia sỳc, gia cầm như cho bũ sữa, cho lợn tập ăn, cho gà, vịt, ngan ở cỏc lứa tuổi. Cú thể kể ra một số sản phẩm đáng lưu tõm như: Ho, B52, RTD – F111…

     

    Trước nhu cầu đũi hỏi cấp bỏch trong xỳc tiến thương mại và thực hiện hiệp định SPS của WTO, ngành Thỳ y chỳng ta đó và đang gồng mỡnh lờn thực hiện một số chương trỡnh thỳ y tầm cỡ quốc tế. Biết bao sự kiện tạo nờn dấu ấn cho năm 2004 này. Năm 2004 là năm kỷ niệm thành lập 80 năm ngày thành lập Tổ chức Thỳ y thế giới(OIE). Tổ chức này kờu gọi cỏc nước thành viờn trong đó cú Việt Nam, phối hợp phũng chống dịch bệnh động vật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho đất nước mỡnh và cho toàn cầu.

     

    Để từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực, nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đó xõy dựng và đưa ra nhiều quyết sỏch như: Nghị quyết TW2 khoỏ VIII về khoa học và cụng nghệ, nghị quyết TW6 lần 1 về phỏt triển chăn nuụi theo hướng hàng hoỏ, nghị quyết 15 khoỏ IX về đẩy nhanh, đẩy mạnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nụng nghiệp nụng thụn, nhằm tạo ra những nguồn thực phẩm cú chất lượng, an toàn phục vụ cho tiờu dựng trong nước và xuất khẩu. Đây là những động lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phỏt triển của cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng.

     

    37

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong thời gian tới cụng ty RTD tăng cường nghiờn cứu và sản xuất thuốc theo hướng dựng cỏc chủng vi sinh hữu ớch, đây là cỏc chế phẩm probiotic – gọi là chế phẩm trợ sinh học. Hướng này hiện nay trờn thế giới đang phỏt triển mạnh. Để cỏc hướng nghiờn cứu và sản xuất nờu trờn phỏt triển tốt và cú hiệu quả, cụng ty đang hoàn thiện hệ thống sản xuất theo tiờu chuẩn GMP – ASEAN do dõy truyền sản xuất thuốc tiờm và dung dịch do Tập đoàn TUV Cộng hoà liờn bang Đức cụng nhận.

     

    2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của cụng ty

     

    2.1.2.1. Tổ chức nhõn sự

     

    Lao động là yếu tố quan trọng của quỏ trỡnh sản xuất, nú tỏc động đến quỏ trỡnh sản xuất trờn hai mặt số lượng lao động và chất lượng lao động. Cụng ty RTD cú một lực lượng đông đảo là 300 lao động cú tay nghề, cú trỡnh độ cao và cụng ty luụn quan tõm đến việc đào tạo cho số lao động mới vào nghề, tiến hành bồi dưỡng nghiệp vụ chuyờn mụn thi nõng bậc cho đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, tuyển dụng lao động mới cú trỡnh độ. Điều này được thể hiện qua bảng:

     

    Phõn tớch

     

    2.1.2.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh

     

    Hiện nay cụng ty cú cỏc địa điểm hoạt động:

     

    Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

    Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

    Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hưng Yờn: Đầu năm 2005 bắt đầu đi vào hoạt động và tiến hành hạch toỏn độc lập.

    Quỏ trỡnh sản xuất từng nhúm sản phẩm của cụng ty được thực hiện theo dõy truyền tại cỏc phõn xưởng riờng biệt, cụng ty cú cỏc phõn xưởng sau:

     

    38

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    Phõn xưởng sản xuất thức ăn chăn nuụi.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc bột.

     

    Phõn xưởng sản xuất thuốc nước.

     

    2.1.2.3.Tổ chức bộ mỏy quản lý.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý kinh doanh.

     

    Quản lý là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Để quản lý cú hiệu quả thỡ đũi hỏi phải tổ chức bộ mỏy quản lý phự hợp cựng đội ngũ quản lý cú trỡnh độ, cú năng lực.

     

    Xuất phỏt từ thực tế, đặc thự sản xuất của ngành, quy mụ, loại hỡnh doanh nghiệp và do nhận thức đúng về tầm quan trọng trong cụng tỏc tổ chức quản lý. Cụng ty đó từng bước củng cố tổ chức, cơ cấu phũng ban, tuyển chọn nhõn viờn, cỏn bộ mới cú năng lực đồng thời đào tạo và nõng cao nghiệp vụ cho cụng nhõn, cỏn bộ cũ của cụng ty cho phự hợp với cụng việc và phục vụ cho kế hoạch xõy dựng cụng ty lõu dài.

     

    Để thực hiện cỏc nhiệm vụ của mỡnh cú hiệu quả cao nhất trong quỏ trỡnh điều hành sản xuất kinh doanh đồng thời tạo ra một cơ cấu năng động sẵn sàng thớch ứng trước biến động của thị trường. Cụng ty đó tổ chức cho mỡnh một bộ mỏy kinh doanh tinh giản, gọn nhẹ và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, cụng ty ỏp dụng mụ hỡnh trực tuyến – chức năng trong hệ thống quản lý kết hợp với hoạt động theo nhúm, lấy thị trường làm trung tõm và mục đích của cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty, cỏc hoạt động của cụng ty là để đáp ứng tốt cho cỏc yờu cầu của thị trường:

     

    * Đại Hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của cụng ty cổ

     

    phần.

     

    • Tổng Giỏm Đốc: Lónh đạo, quản lý và điều hành chung mọi hoạt động

    của cụng ty.

     

    • Cỏc Phú Tổng Giỏm Đốc: Giỳp việc cho Tổng Giỏm Đốc trong cụng tỏc lónh đạo, quản lý và điều hành theo lĩnh vực cụng tỏc được uỷ quyền.

    39

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    * Trưởng Phũng thuộc cơ cấu giỳp việc cho Ban Giỏm Đốc: Chịu trỏch nhiệm trước Tổng Giỏm Đốc(hoặc Ban Giỏm Đốc) về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trỏch nhiệm của cỏc thành viờn trong Ban Giỏm Đốc, cỏc phũng, đơn vị cú trỏch nhiệm liờn hệ cụng tỏc đúng hệ thống, đúng quy trỡnh, thủ tục. Những trường hợp liờn hệ cụng tỏc sai quy trỡnh, thủ tục và chức năng nhiệm vụ khụng được giải quyết và bị xử lý theo quy định chung của cụng ty. Trường hợp đặc biệt do Tổng Giỏm Đốc cụng ty yờu cầu trực tiếp bằng văn bản hoặc núi trực tiếp thỡ khụng nhất thiết phải thụng tin cho cỏn bộ quản lý trực tiếp biết.

     

    • Cỏc Phũng Nghiệp Vụ: Là đầu mối tổng hợp thụng tin theo mảng nghiệp

    vụ phụ trỏch, đảm bảo hệ thụng tin quản lý trong toàn cụng ty, chịu trỏch nhiệm hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ cỏc đơn vị, bộ phận khỏc về những mảng nghiệp vụ liờn quan.

     

    Bộ mỏy quản lý của cụng ty được phõn cấp khỏ hoàn chỉnh bao gồm Ban Giỏm Đốc và cỏc phũng ban chức năng, thực hiện cỏc chức năng quản lý nhất định:

     

    • Đại Hội Đồng Cổ Đông: Bao gồm toàn bộ cỏc cổ đông cựng bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soỏt để quản lý, giỏm sỏt hoạt động của cụng ty.
    • Hội đồng quản trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất được cỏc cổ đông bầu

    ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông, cú trỏch nhiệm tập thể trong việc quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty trong phạm vi phỏp luật và điều lệ của cụng ty quy định.

     

    • Ban kiểm soỏt: Do cỏc cổ đông bầu ra thụng qua Đại hội đồng cổ đông và phỏp luật về kiểm tra, cú chức năng giỏm sỏt hoạt động của Giỏm đốc, bộ mỏy

    tiến hành hoạt động của cụng ty và chấp hành điều lệ cũng như nghị quyết, quyết điịnh của Đại hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông trong quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh.

     

    40

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Tổng giỏm đốc: Điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của cụng ty

    dựa vào ý kiến chỉ đạo của Hội đồng quản trị, lónh đạo và quản lý toàn diện cỏc mặt cụng tỏc, cỏc hoạt động đối nội, đối ngoại của cụng ty. Chịu trỏch nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước phỏp luật về thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao.

     

    * Đại diện lónh đạo về chất lượng: Là đại diện một trong cỏc lónh đạo giỳp Tổng giỏm đốc chịu trỏch nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của cụng ty, chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về cụng việc được giao.

     

    • Cỏc phú Tổng giỏm đốc: Giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong chỉ đạo

    từng lĩnh vực cụng tỏc của cụng ty theo sự phõn cụng, uỷ quyền của Tổng giỏm đốc. Giải quyết cỏc vấn đề cú liờn quan đến lĩnh vực phụ trỏch, bỏo cỏo cụng tỏc thường kỳ lờn Tổng giỏm đốc và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng hành chớnh – nhõn sự: Tham mưu giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc đối nội, đối ngoại, quản trị hành chớnh nhõn sự và quản lý đất đai, nhà xưởng… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng tài chớnh – kế toỏn: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc

    trong cụng tỏc quản lý tài chớnh kế toỏn, xõy dựng chiến lược hoạt động kinh doanh, huy động và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn vốn của cụng ty. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về nhiệm vụ được giao và bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh, tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty theo quy định của Hội đồng quản trị.

     

    • Phũng kế hoạch – vật tư: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong

    cụng tỏc khai thỏc nguồn vật tư, cung ứng và quản lý vật tư, nguyờn vật liệu đáp ứng cho cỏc yờu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh…

    • Phũng cụng nghệ: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý cụng nghệ sản xuất và quản lý kỹ thuật, kiểm soỏt, đổi mới cụng nghệ sản xuất, nõng cấp hoàn thiện sản phẩm cũ và nghiờn cứu chế tạo sản phẩm mới.

     

    41

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    • Phũng đảm bảo chất lượng: Tham mưu, giỳp việc cho Ban giỏm đốảntong

    cụng tỏc xõy dựng hệ thống chất lượng thụng cụng ty, kiểm tra việc triển khai hệ thống chất lượng trong cụng ty… Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kiểm tra chất lượng: Tham mưu giỳp việc cho Ban giỏm đốc tong

    cụng tỏc kiểm tra chất lượng sản phẩm từ khõu đàu vào cho đến khi thử nghiờm sản phẩm Triển khai sản xuất sản phẩm. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Phú tổng giam đôc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    * Xưởng sản xuất: Triển khai sản xuất sản phẩm theo kế hoạch nhận được từ phũng kế hoạch – vật tư theo cỏc quy định của hệ thống quản lý chất lượng với tiờu chuẩn chất lượng và giỏ thành phự hợp. Quản đốc chịu trỏch nhiờm trực tiểp trước Phú tổng giỏm đốc sản xuất và Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    • Phũng kinh doanh: Tham mưu, giỳp việc cho Tổng giỏm đốc trong cụng

    tỏc quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh – tiếp thị cụng ty, tổ chức hệ thống ma keting, hệ thống bỏn hàng và hệ thống bỏn lẻ, cỏc chế độ cho khỏch hàng, quản lý tớn dụng khỏch hàng. Trưởng phũng chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về mọi nhiệm vụ được giao.

     

    Tổ chức bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn.

     

    ở cỏc doanh nghiệp núi chung và ở Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn núi riờng, phũng tài chớnh – kế toỏn giữ một vai trũ hết sức quan trọng. Phũng tài chớnh – kế toỏn của cụng ty thực hiện chức năng là:

     

    • Tổ chức bộ mỏy kế toỏn trong toàn cụng ty.
    • Tổ chức thực hiện cụng tỏc kế toỏn, tập hợp, xử lý và cung cấp kịp thời, đầy đủ, chớnh xỏc thụng tin tài chớnh – kế toỏn cho giỏm đốc.
    • Tham mưu cho giỏm đốc về quản lý tài chớnh, quản lý kinh tế trờn cỏc

    lĩnh vực.

     

    * Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ cho cỏc đơn vị thành viờn về lĩnh vực tài chớnh – kế toỏn.

     

    42

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Xõy dựng cỏc quy chế về quản lý tài chớnh và kinh tế trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.
    • Tổng hợp, phõn tớch đánh giỏ kết quả hoạt động kinh tế trờn cơ sở bỏo

    cỏo tài chớnh, tham mưu cho lónh đạo những biện phỏp nõng cao hiệu quả kinh tế của cụng ty.

    • Huy động vốn và cỏc nguồn lực tài chớnh đáp ứng yờu cầu sản xuất kinh doanh. Đề xuất cỏc phương ỏn đầu tư trong và ngoài nước.

    Để thực hiện đầy đủ cỏc chức năng, nhiệm vụ của mỡnh, đồng thời đảm

     

    bảo sự lónh đạo và chỉ đạo tập trung thống nhất cụng ty đó lập ra một bộ mỏy quản lý tài chớnh – kế toỏn gồm 10 người trong đó cú 1 kế toỏn trưởng, 1 thủ quỹ, 2 kế toỏn tổng hợp và 5 kế toỏn viờn khỏc:

     

    Kế toỏn trưởng kiờm trưởng phũng tài chớnh – kế toỏn: Điều hành mọi cụng việc trong phũng và chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc về toàn bộ cụng tỏc tài chớnh của cụng ty.

     

    Kế toỏn trưởng chi nhỏnh.

     

    Kế toỏn bỏn hàng, cụng nợ phải thu.

     

    Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ phải trả.

     

    Kế toỏn thuế.

     

    Kế toỏn tập hợp chi phớ và giỏ thành sản phẩm.

     

    Kế toỏn kho vật liệu, thành phẩm.

     

    Kế toỏn tổng hợp.

     

    Thủ quỹ.

     

    Ngoài ra, trong quỏ trỡnh hoạt động phũng kế toỏn tài chớnh của cụng ty đó xõy dựng mục tiờu chất lượng cho phũng mỡnh là:

    Toàn bộ nhõn viờn phũng kế toỏn tài chớnh khụng ngừng rốn luyện nõng cao năng lực, trỡnh độ chuyờn mụn và tu dưỡng đạo đức, tỏc phong nhằm xõy dựng điển hỡnh của “văn hoỏ doanh nghiệp RTD”.

     

    43

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hợp tỏc chặt chẽ với cỏc Phũng, Ban, Bộ phận khỏc trong cụng ty triển khai thực hiện: Phấn đấu đạt chứng nhận GMP – ASEAN cho Nhà mỏy sản xuất Thuốc Thỳ y vào năm 2005.

     

    Đáp ứng yờu cầu phục vụ của khỏch hàng và nội bộ với phương chõm:

     

    “nhanh, gon, rừ ràng, chớnh xỏc”.

     

    Hoàn thiện việc ỏp dụng phần mềm kế toỏn trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn…

    Trong những năm gần đây, nhằm hiện đại hoỏ cụng tỏc quản lý tài chớnh, nõng cao hiệu quả cụng việc, cụng ty đó ỏp dụng chương trỡnh kế toỏn mỏy để đảm bảo việc kiểm tra, đối chiếu cũng như in ấn bỏo cỏo một cỏch nhanh chúng, gúp phần tiết kiệm chi phớ thời gian cũng như nõng cao hiệu quả làm việc độc lập của kế toỏn viờn.

     

    2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.3.1. Đặc điểm và quy trỡnh sản xuất sản phẩm.

     

    Đặc điểm sản phẩm.

     

    Đặc điểm của thuốc thỳ y.

     

    Thuốc thỳ y cú tỏc dụng bảo vệ sức khoẻ cho đàn gia sỳc, gia cầm, động vật nuụi; làm thuốc chữa bệnh cho tất cả cỏc vật nuụi khỏc nhằm mục tiờu đạt hiệu quả kinh tế cao và cho những sản phẩm sạch làm thực phẩm cho con người và cỏc nguyờn liệu phụ phẩm sử dụng vào cỏc mục đích khỏc nhau. Thuốc thỳ y cũn cú tỏc dụng ngăn ngừa cỏc bệnh lõy từ gia sỳc, gia cầm sang con người nhằm bảo vệ con người trỏnh khỏi sự lõy nhiễm. Chăn nuụi muốn trở thành ngành sản xuất chớnh thỡ vai thũ thuốc thỳ y lại vụ cựng quan trọng.

     

    Thuốc thỳ y là sản phẩm đũi hỏi đặc tớnh kỹ thuật cao, quy trỡnh bảo quản nghiờm ngặt. Mỗi sản phẩm sản xuất ra phải đúng quy trỡnh kỹ thuật bởi vỡ nú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh trạng, sức khoẻ vật nuụi và giỏn tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Do đó thuốc thỳ y cú một số đặc điểm sau:

     

    44

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    • Thuốc thỳ y là loại sản phẩm mà người tiờu dựng mua về để phũng và chữa bệnh cho gia sỳc, gia cầm; giỳp cho vật nuụi tăng trưởng và phỏt triển nhanh

    nờn nhu cầu thuốc thỳ y phụ thuộc vào quy mụ đàn gia sỳc và tỡnh trạng sức khoẻ của chỳng tức là quy mụ đàn gia sỳc lớn và tỡnh trạng sức khoẻ đàn gia sỳc kộm thỡ cần phải sử dụng nhiều thuốc thỳ y và ngược lại quy mụ đàn vật nuụi nhỏ hay tỡnh trạng sức khoẻ của đàn vật nuụi tốt thỡ lượng sử dụng thuốc thỳ y giảm.

    • Nếu thuốc thỳ y mà quỏ hạn định sử dụng hoặc là bảo quản thuốc khụng

    theo chế độ thỡ việc sử dụng thuốc thỳ y sẽ khụng cú khả năng phũng và trừ cỏc loại dịch bệnh cho gia sỳc. Vỡ vậy trong quỏ trỡnh đưa sản phẩm đến tay người tiờu dựng cần phải lưu ý đặc điểm này để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc.

     

    • Một số sản phẩm thuốc thỳ y mang tớnh thời vụ do xuất hiện một số bệnh thường gặp ở vật nuụi như bệnh tụ huyết trựng ở trõu bũ thường xảy ra thành dịch
    • cỏc tỉnh miền Nam vào mựa mưa hàng năm và ở miền Trung bệnh thường xảy

    ra sau cỏc trận lũ lụt, cũn ở cỏc tỉnh miền Bắc thường xảy ra trước mựa đông. Để hạn chế bệnh này cần cú vắc xin tiờm phũng hoặc gần đến tết Nguyờn Đán để đảm bảo thực phẩm cho ngày tết người ta thường sử dụng thuốc thỳ y nhiều hơn thuốc bổ.

    • Thuốc thỳ y cú ảnh hưởng giỏn tiếp đến con người nờn phải được sản

    xuất trong điều kiện cho phộp và tuyệt đối đảm bảo về chất lượng.

     

    Đặc điểm của thức ăn chăn nuụi.

     

    2.1.3.2. Thị trường tiờu thụ và kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Thị trường tiờu thụ sản phẩm.

     

    ở cỏc vựng khỏc nhau nhu cầu về sản phẩm của cụng ty cũng khỏc nhau: ở vựng đồng bằng đất đai màu mỡ, trồng trọt phỏt triển đi đôi với chăn nuụi phỏt triển nờn ở những vựng này cần nhiều đến thuốc thỳ y, thức ăn chăn nuụi. Cũn ở vựng đồi nỳi cao trỡnh độ dõn trớ thấp, chăn nuụi chủ yếu theo tập quỏn thủ cụng, khụng theo kỹ thuật nờn nhu cầu về thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y rất ớt.

     

    45

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mỗi khu vực thị trường chứa đựng trong lũng nú cỏc yếu tố khỏc nhau. Thị trường thức ăn chăn nuụi, thuốc thỳ y của cụng ty RTD được chia thành 3 vựng chớnh: Miền Bắc, miền Trung và miền Nam nhưng chủ yếu được tiờu thụ ở miền Bắc:

     

    • Cửa hàng tại Trường Chinh – Hà Nội: Đảm nhiệm việc giới thiệu và tiờu

    thụ hàng ở khu vực Hà Nội và những khỏch hàng ở cỏc vựng lõn cận.

     

    • Hệ thống phõn phối của cụng ty tại chi nhỏnh Hà Tõy: Đảm nhiệm việc

    tiờu thụ hàng hoỏ tại cỏc tỉnh ở miền Bắc và miền Trung đến Đà Nẵng.

     

    • Chi nhỏnh miền Nam : Đảm nhiệm việc tiờu thụ hàng hoỏ tại khu vực

    miền Nam tớnh từ Đà Nẵng trở vào đến mũi Cà Mau.

     

    Nhỡn chung, thị trường tại miền Bắc của cụng ty vẫn chiếm thị trường lớn nhất. Cụng ty đó cú cố gắng đưa hàng hoỏ vào thị trường miền Nam và miền Trung, trong tương lai thị trường miền Nam cũng hứa hẹn nhiều tiềm năng lớn.

     

    Kờnh tiờu thụ sản phẩm.

     

    Bất cứ doanh nghiệp nào muốn bỏn được nhiều sản phẩm, liờn tục cú lói, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đều tăng qua cỏc năm thỡ bắt buộc phải cú một hệ thống kờnh tiờu thụ sản phẩm phự hợp. Đây là khõu rất quan trọng quyết định sự sống cũn của một doanh nghiệp. Sơ đồ:

     

                               

    1

    2

         

    Người bán lẻ

               
                     
                           
         

    4

                       

    Cụng ty

                 

    Người

    Đại lý

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

                     

    tiêu

                           
         

    3

                 

    dùng

           

    Chi

       

    Bỏn

     

    Bỏn lẻ

           
                               

    Sơ đồ 3: Tiêu thụ sản phẩm qua các kênh của công ty RTD

     

     

    46

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Hiện nay cụng ty sử dụng cỏc kờnh phõn phối theo sơ đồ 3 đối với tất cả cỏc loại sản phẩm của cụng ty. Kờnh tiờu thụ trực tiếp là kờnh (1), kờnh tiờu thụ giỏn tiếp gồm kờnh (2), kờnh (3) và kờnh (4):

     

    • Kờnh trực tiếp: Kờnh (1) cỏc sản phẩm sản xuất do cụng ty sản xuất ra được phõn phối trực tiếp từ cụng ty tới người tiờu dựng thụng qua cỏc cửa hàng bỏn lẻ của cụng ty. Cụng ty đó mở cỏc cửa hàng này để bỏn và giới thiệu sản

    phẩm của cụng ty tại nơi sản xuất, đó là cửa hàng Trường Chinh – Hà Nội. Hàng bỏn ra ở kờnh này khụng cú sự trung gian của cỏc đại lý, người bỏn buụn, người bỏn lẻ. Lượng hàng bỏn ra ở kờnh này khụng nhiều, khả năng thu hỳt khỏch hàng khú hơn, người tiờu dựng ớt cú ấn tượng mạnh. Do kờnh này khụng cú mặt đại lý nờn điều kiện mở rộng thị trường bị hạn chế. Hàng bỏn ở kờnh này khụng cú chi phớ trung gian, sản phẩm luụn được bảo quản chặt chẽ, khụng hỏng, đúng kỹ thuật, người tiờu dựng yờn tõm hơn về chất lượng sản phẩm. Tiền hàng thu về 100%, khỏch hàng khụng nợ nần, trỏnh được rủi ro.

     

    • Kờnh tiờu thụ giỏn tiếp:
    • Kờnh (2): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra dược đưa tới người bỏn lẻ, người bỏn lẻ sẽ bỏn cỏc sản phẩm này cho người tiờu dựng. Hàng bỏn ra ở kờnh

    này khụng cú sư tham gia của cỏc trung gian (cỏc đại lý, người bỏn buụn). Cụng ty bỏn sản phẩm cho nhiều người bỏn lẻ một lượng hàng nhỏ nờn chi phớ cao bao gồm: chi phớ chào hàng, đưa hàng, húa đơn thanh toỏn, hàng đóng thành kiện nhỏ…Do đó giỏ bỏn cho người bỏn lẻ cao. Ngược lại, người bỏn lẻ cũng mua hàng của nhiều nhà sản xuất, để cú nhiều chủng loại hàng thỡ phải thường xuyờn liờn hệ với nhiều nhà sản xuất khỏc với tất cả cỏc chi phớ liờn quan nờn chi phớ của người bỏn lẻ cũng cao, doanh số tiờu thụ sản phẩm ở kờnh này cũng khụng nhiều lắm. Bỏn hàng ở kờnh này cú ưu điờm là: Do người bỏn lẻ tiờp xỳc trực tiếp với người tiờu dựng nờn họ cú nhiều thụng tin về thị trườn(như đũi hỏi của khỏch, nhu cầu thị hiếu, mức tiờu thụ …) để cung cấp thẳng cho người sản xuất, bắt buộc người bỏn lẻ phải theo dừi sỏt thị trường. Mặt khỏc vỡ tiếp xỳc trực tiếp với cỏc nhà sản xuất nờn người bỏn lẻ cũng đem lại cho khỏch hàng những thụng tin

     

    47

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    chớnh xỏc về sản phẩm, những khuynh hướng tiờn tiến của sản phẩm như nõng cấp sản phẩm, mẫu mó, thay thế sản phẩm. ở mỗi cửa hàng bỏn lẻ, khỏch hàng khụng tỡm được một số lượng lớn của mỗi loại sản phẩm nhưng cú thể xem xột và lựa chọn giữa nhiều nhón hiệu, chất lượng, mức giỏ khỏc nhau. Bỏn hàng ở kờnh này khụng lớn nhưng gúp phần tăng doanh số bỏn ra cho cụng ty, giỳp cụng ty nắm bắt thụng tin marketing trực tiếp, nhanh, chớnh xỏc.

    • Kờnh (3): Sản phẩm do cụng ty sản xuất ra được tiờu thụ ở chi nhỏnh(chi

    nhỏnh miền Nam). Cụng ty coi chi nhỏnh như là đại lý đặc biệt.

     

    Giỏ bỏn của cụng ty cho cỏc chi nhỏnh = Giỏ vốn + 10% giỏ vốn = Giỏ mua của chi nhỏnh.

     

    Cụng ty chịu toàn bộ chi phớ vận chuyển, chi nhỏnh bỏn hàng theo chỉ đạo giỏ của cụng ty. Hàng hoỏ là do chi nhỏnh bỏn lại cho người bỏn lẻ cuối cựng đến người tiờu dựng. Tổng giỏ tại đây sẽ bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, chi nhỏnh, bỏn buụn, bỏn lẻ). Người tiờu dựng sẽ phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Lượng sản phẩm được tiờu thụ qua kờnh này khụng nhiều mặc dự ở cỏc khu vực này chăn nuụi rất phỏt triển, lượng sản phẩm tiờu thụ chiếm khoảng 11,09% tổng doanh số bỏn ra. Bỏn hàng ở kờnh này khú lũng cạnh tranh được khỏch hàng, thụng tin thực về thị trường cú nhiều hạn chế. Giỏ bỏn của cỏc sản phẩm cao(do chi nhỏnh là đơn vị hạch toỏn độc lập, bắt buộc nú phải hoạt động, tồn tại, phỏt triển và cú lợi nhuận). Chế độ đói ngộ khỏch hàng ở đây chưa hợp lý nhưng ban lónh đạo cụng ty vẫn duy trỡ kờnh tiờu thụ này. Trong hai năm đầu khi mới thành lập chi nhỏnh sản lượng bỏn ra chỉ chiếm rất nhỏ so với tổng số bỏn ra của cụng ty, nhưng đến năm 2003 do sự nỗ lực của ban lónh đạo cụng ty và chi nhỏnh trong việc quyết tõm mở rộng thị trường tiờu thụ sản phẩm nờn doanh số bỏn ra tăng khỏ nhanh, chiếm một phần khụng nhỏ trong tổng doanh số bỏn của cụng ty.

     

    • Kờnh (4): Là kờnh tiờu thụ sản phẩm chủ yếu của cụng ty, cỏc đại lý ở cỏc

    tỉnh ký hợp đồng trực tiếp với cụng ty về số lượng, chủng loại thuốc. Sau đó cỏc

     

    48

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    đại lý bỏn cho người bỏn buụn. Sản phẩm này từ nhà bỏn buụn phõn tỏn đến những người bỏn lẻ, từ những người bỏn lẻ phõn tỏn đến người tiờu dựng.

     

    Cụng ty sẵn sàng dành những điều kiện thuận lợi cho khỏch mua nhiều, một khỏch hàng lớn làm phỏt sinh ớt chi phớ hơn là nhiều khỏch hàng nhỏ. Đồng thời những người bỏn lẻ cũng đỡ chi phớ hơn vỡ họ sẽ tỡm thấy ở một cửa hàng đại lý bỏn buụn tỏt cả cỏc sản phẩm họ cần mà khụng cần phải giao dịch với nhiều nhà sản xuất. Tổng giỏ thành ở đây bao gồm cỏc chi phớ của 4 giai đoạn(sản xuất, đại lý, bỏn buụn, bỏn lẻ). Khỏch hàng phải trả trong giỏ mua lợi nhuận của cả 4 giai đoạn. Cỏc đại lý, nhà bỏn buụn, nhà bỏn lẻ là cỏc khõu trung gian cung cấp những dịch vụ hữu ớch, giỳp cho cỏc nhà sản xuất tiờu thụ được nhiều sản phẩm và giỳp khỏch hàng thoả món nhu cầu. Những lợi ớch này phải được cõn nhắc với mức giỏ phải trả. Cỏc nhà phõn phối hay bị coi là cỏc khõu “ ăn bỏm” đè nặng lờn giỏ thành và giỏ bỏn “mua đi bỏn lại” một cỏch vụ ớch, cuối cựng là những trở ngại cho việc tiờu thụ hàng hoỏ vỡ đó làm tăng mức giỏ lờn. Bỏn hàng theo kờnh này khụng trỏnh khỏi những rủi ro lớn xảy ra vỡ khỏch hang luụn nợ tiền hàng từ 50%- 70% thậm chớ cú đại lý nợ đến 100%.

     

    Túm lại, qua những ưu nhược điểm từng kờnh tiờu thụ của cụng ty, kết hợp những hạn chế của sản phẩm như nhiều sản phẩm thời gian sử dụng ngắn mà kờnh tiờu thụ dài nờn việc bảo quản khú khăn hơn, sản phẩm dễ bị hết hạn sử dụng. Do vậy cụng ty phải chủ động trong việc sản xuất và bố trớ sản phẩm tiờu thụ theo từng kờnh cho phự hợp. Cỏc kờnh tiờu thụ đó làm tăng doanh số tiờu thụ của cụng ty nhất là kờnh (4), số lượng sản phẩm đưa ra thị trường nhiều, tiền hàng thu gom gọn, cỏc khoản chi phớ lưu kho giảm, chu kỳ sản xuất sớm hỡnh thành và vũng quay vốn thực hiện nhanh. Chỉ cú kờnh (4) mới thỏa món nhu cầu thị trường lớn. Hệ thống kờnh phõn phối của cụng ty chủ yếu thực hiện qua nhiều thành viờn, khi mà trờn cỏc kờnh cú nhiều nhà sản xuất với quy mụ nhỏ, khả năng kiểm soỏt của cụng ty mờ nhạt đôi khi cũn bị động và chịu sự chi phối của cỏc nhà phõn phối. Thụng qua cỏc kờnh phõn phối cụng ty đó thiết lập một hệ thống thụng tin chớnh xỏc và kịp thời. Qua đó nắm bắt được nhu cầu thị trường và dự đoỏn được cỏc

     

    49

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỡnh huống biến động xảy ra . Sự đa dạng hoỏ kờnh tiờu thụ đó làm cho lượng sản phẩm tiờu thụ của cụng ty tăng lờn đáng kể.

     

    2.1.3.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật.

     

    Trong những năm qua, cụng ty khụng ngừng nõng cao năng lực sản xuất, đầu tư cho mỏy múc thiết bị. Hiện nay, cỏc dõy chuyền thiết bị cụng nghệ đều rất hiện đại, được nhập từ cỏc nước tiờn tiến như Đức, Trung Quốc. Cỏc dõy truyền đồng bộ, đảm bảo chất lượng cao. Bờn cạnh đó, cụng ty cũn tiến hành xõy dựng cỏc phũng thớ nghiệm cơ lý hoỏ, phục vụ cho cụng tỏc nghiờn cứu khoa học…

     

    Nhỡn chung, cỏc điều kiện hoạt động kinh doanh của cụng ty là khỏ tốt, khả năng tiờu thụ được mở rộng, cụng suất mỏy múc được khai thỏc tối đa, hiệu quả hoạt động ngày càng được nõng cao.

     

    2.1.4. Những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh

    doanh

     

    Cụng ty cổ phần Phỏt Triển Cụng Nghệ Nụng Thụn từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay mặc dự phải đối mặt với rất nhiều khú khăn trong nền kinh tế thị trường nhưng cụng ty đó khụng ngừng cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh trờn thương trường. Để biết rừ hơn về vấn đề nay ta đi tỡm hiểu về những thuận lợi và khú khăn ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.1.4.1. Những thuận lợi

     

    Cỏc chủ trương chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước nhằm lành mạnh hoỏ mụi trường kinh doanh, nõng cao quyền và khả năng tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chớnh cho cỏc doanh nghiệp núi chung và cụng ty RTD núi riờng đó đem lại luồng sinh khớ mới cho cụng ty, cụng ty được quyền lựa chon phương ỏn kinh doanh, được giữ lại toàn bộ quỹ khấu hao để mở rộng sản xuất. Đây là một trong những thuận lợi khỏch quan cơ bản nhất giỳp cho cụng ty cú thể phỏt huy hơn nữa lợi thế riờng của mỡnh.

     

    Trong những năm qua, quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta ngày càng mở rộng, xu thế quốc tế hoỏ và toàn cầu hoỏ diễn ra ngày càng sõu sắc. Vỡ vậy, Việt

     

    50

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Nam cú điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều nước trờn thế giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại song phương và đa phương, tham gia vào nhiều tổ chức quốc tế. Do đó, cỏc cụng ty của Việt Nam cũng cú những thuận lợi nhất định trong việc mở rộng quan hệ làm ăn với cỏc đối tỏc nước ngoài.

     

    Ngoài ra, cụng ty cũn cú những điều kiện thuận do bản thõn cụng ty cú đó

     

    là:

     

    Từ khi thành lập cụng ty khụng ngừng mở rộng thị trường ra nhiều địa phương trong cả nước, cỏc sản phẩm của cụng ty cú rất nhiều thuận lợi để mở rộng thị trường tiờu thụ của mỡnh. Hiện nay, thị trường tiờu thụ chủ yếu của cụng ty là ở miền Bắc. Do vậy trong tương lai cụng ty cú nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường ra toàn quốc nếu cú một chiến lược chiếm lĩnh thớch hợp.

     

    Cụng ty cú tập thể ban lónh đạo và toàn thể cụng nhõn viờn chức đoàn kết nhất trớ cao, cú trỡnh độ kỹ thuật và tay nghề cao, năng động, sỏng tạo, giàu kinh nghiệm trong quản lý sản xuất kinh doanh, tõm huyết xõy dựng cụng ty vững mạnh và phỏt triển toàn diện. Đây chớnh là cơ sở để tạo điều kiện thỳc đẩy sự phỏt triển của cụng ty, đáp ứng kịp thời trước sự thay đổi của thị trường.

     

    Quan hệ hợp tỏc với cỏc đối tỏc trong ngoài nước một cỏch chõn tỡnh trờn phương diện hai bờn cựng cú lợi, cụng ty đó tạo được uy tớn với khỏch hàng nhờ chất lượng sản phẩm ngày càng được nõng cao. Cho nờn việc cung cấp nguyờn vật liệu kịp thời, đảm bảo về số lượng chất lượng, ổn định về giỏ cả và tỡnh hỡnh tiờu thụ sản phẩm cũng ổn định.

     

    Với việc ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cụng ty khụng ngừng đổi mới cụng nghệ, mở rộng quy mụ sản xuất, đa dạng hoỏ sản phẩm. Do vậy, cụng ty đó tiết kiệm được chi phớ đàu vào, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng cường hợp tỏc với nhiều khỏch hàng và mở rộng thị phần từ đó tăng doanh thu và nõng cao lợi nhuận.

     

    Trờn đây là những thuận lợi trong kinh doanh của cụng ty. Tuy nhiờn, bờn cạnh đó cụng ty gặp khụng it những khú khăn ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh.

     

    51

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    2.1.4.2. Những khú khăn

     

    Một trong những hệ quả cuă chớnh sỏch mở cửa nền kinh tế là việc hàng hoỏ được tự do lưu thụngkhiến cho hàng ngoại tràn vào nước ta theo nhiều con đường. Đây là một thỏch thức khụng dễ vượt qua đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, khụng chỉ riờng cụng ty RTD.

    Chịu sự cạnh tranh gay gắt trờn thị trường: Trong xu hướng phỏt triển chung của nền kinh tế thị trường, cỏc doanh nghiệp đều phải cố gắng vươn lờn để khẳng định vị trớ của mỡnh. Vỡ vậy cạnh tranh giữa cỏc doanh nghiệp ngày càng trở nờn gay gắt.

     

    Cụng ty chưa thực sự chủ động về nguồn hàng, đa số nhập nguyờn vật liệu từ nước ngoài nờn cụng tỏc vận chuyển và bảo quản gặp nhiều khú khăn, thủ tục hành chớnh rườm rà, đôi khi việc cung cấp nguyờn vật liệu vẫn chưa đáp ứng kịp thời gõy khú khăn cho hoạt động sản xuất. Mặt khỏc, do trực tiếp ký hợp đồng với bờn xuất khẩu nờn với những mặt hàng mà cụng ty đó chọn mua khụng được trả lại, trừ trường hợp hàng khụng đúng theo cỏc điều khoản ghi trong hợp đồng. Điều này làm cụng ty gặp khú khăn trong quản lý hàng tồn kho.

     

    Mặc dự trỡnh độ lao động của cụng ty núi chung là tương đối cao nhưng việc bố trớ lao động hiện tại vẫn chưa hợp lý. Cụng ty chưa xõy dựng được một chớnh sỏch sử dụng lao động hợp lý, chưa cú cỏc biện phỏp khuyến khớch, động viờn người lao động nhiệt tỡnh tham gia cụng việc, lao động sỏng tạo. Hơn nữa, cụng tỏc tổ chức lao động, tổ chức kinh doanh của cụng ty cũn nhiều bất cập vỡ vậy cụng tỏc quản lý cũn nhiều thiếu sút và hiệu quả lao động trong cụng ty thực sự chưa cao.

     

    Quy mụ vốn của cụng ty như hiện nay nhỡn chung là cũn nhỏ so vớic cỏc cụng ty cựng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy đây cũng là một trong những khú khăn khụng nhỏ trong quỏ trỡnh cạnh tranh, bỏ lỡ cỏc hợp đồng. Về lõu dài là khụng tốt và sẽ ảnh hương tới tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    52

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Những thuận lợi và khú khăn trờn đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của cụng ty. Từ đó cần phải nhận thức và hạn chế những khú khăn, phỏt huy những thuận lợi vỡ mục tiờu tối đa hoỏ lợi nhuận.

     

    2.2. Khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả hoạt động kinh doanh của

    cụng ty

     

    2.2.1. Tỡnh hỡnh tài sản và nguồn vốn của cụng ty

     

    Trong kinh doanh, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định. Khi đánh giỏ tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, khụng thể khụng xem xột về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần cú vốn. Vốn được coi là tiềm lực trong kinh doanh gúp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vấn dề đặt ra là phải quản lý và sử dụng vốn như thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để cú thể đánh giỏ khỏi quỏt thực trạng về tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp, ta đi xem xột tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty.

     

    2.2.1.1. Tỡnh hỡnh sử dụng tài sản của cụng ty

     

    Qua số liệu bảng 1 ta thấy tổng tài sản của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,41%. Từ đó cú thể khẳng định cụng ty đó cú sự gia tăng quy mụ tài sản, tuy nhiờn để cú kết luận về việc phõn bổ vốn cú hợp lý hay khụng phải đi sõu phõn tớch từng khoản mục.

     

    Sở dĩ cú sự gia tăng trờn là do phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn(TSLĐ và ĐTNH), tài sản cố định của cụng ty năm 2004 đều tăng so với năm 2003. Cụ thể như sau:

     

    TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 tỷ trọng của nú chiếm 64,75% so với tổng tài sản, năm 2004 tỷ trọng của nú là 68,76%, tăng 4,01%. TSLĐ và ĐTNH năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773(đồng), tương ứng

     

    53

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    tỷ lệ tăng 21,50%. Qua đó đánh giỏ được TSLĐ và ĐTNH đó cú sự gia tăng đáng kể và kết quả đó cũng phản ỏnh việc phõn bố vốn ở cụng ty là chưa phự hợp với doanh nghiệp chuyờn sõu về sản xuất sản phẩm như cụng ty RTD. Nếu đi sõu xem xột từng loại tài sản cú thể thấy được TSLĐ và ĐTNH tăng là do sự gia tăng chủ yếu của cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc.

     

    Về tài sản lưu động khỏc, đây là khoản mục cú mức tăng lớn nhất, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.082.057.292(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng là195,47%. Sở dĩ cú sự tăng vậy là do cỏc khoản tạm ứng chưa được thanh toỏn, chi phớ chờ kết chuyển chưa dược kết chuyển. Vậy tài sản lưu động khỏc tăng là chưa hợp lý.

     

    Năm 2004 cỏc khoản phải thu tăng so với năm 2003 là 1.679.724.124(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 47,33%. Khoản phải thu tăng khỏ lớn, điều này cũng dễ hiểu bởi năm 2004 doanh nghiệp tiến hành đẩy mạnh cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ, tăng doanh thu. Tuy nhiờn, cỏc khoản phải thu tăng cao là biểu hiện vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quỏ nhiều thể hiện cụng tỏc thu hồi nợ của doanh nghiệp đang gặp khú khăn.

     

    Ngoài hai khoản mục trờn thỡ vốn bằng tiền và hàng tồn kho cũng cú tỷ lệ tăng đáng kể. Vốn bằng tiền của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là

    38.730.171(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 2,74%. Tỷ lệ tăng này là thấp nhất so với cỏc khoản mục của TSLĐ và ĐTNH. Việc gia tăng vốn bằng tiền chứng tỏ mức độ an toàn ngõn quỹ của cụng ty tăng lờn, đảm bảo khả năng toỏn của cụng ty. Tuy nhiờn, vốn bằng tiền mà vượt quỏ nhu cầu gõy tỡnh trạng ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thỡ việc gia tăng vốn bằng tiền là khụng hợp lý, chứng tỏ doanh nghiệp chưa thực sự phỏt huy hết hiệu quả của đồng vốn. Nhưng nếu số tiền hiện cú phự hợp với nhu cầu về vốn thỡ vốn bằng tiền tăng là hợp lý.

     

    Với cỏc số liệu như trờn thỡ việc phõn bổ vốn lưu động của cụng ty là chưa hợp lý vỡ một phần vốn của đơn vị là “vốn chết”, một phần khụng nhỏ bị chiếm

     

    54

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    dụng. Để đánh giỏ được chớnh xỏc và cụ thể hơn, cần đi sõu nghiờn cứu chi tiết của hàng tồn kho.

     

    Năm 2004 hàng tồn kho tăng so với năm 2003 là 778.483.473(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 6,99%, đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất so với cỏc khoản mục khỏc của TSLĐ và ĐTNH nú chiếm 66,86% năm 2003, năm 2004 tỷ trọng giảm xuống cũn 58,88%, giảm 7,98%. Nếu là do thành phẩm tồn kho quỏ lớn, như vậy ta cú thể đánh giỏ cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty đang gặp khú khăn, cụng tỏc quản lý chưa tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra. Tuy nhiờn, hàng tồn kho tăng là

     

    do doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng, vỡ cụng ty cú nhiều mặt hàng với quy trỡnh sản xuất khỏc nhau nờn sản xuất với lượng lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường, mặt khỏc do dịch cỳm bựng phỏt trở lại… thỡ hàng tồn kho tăng là tốt, doanh nghiệp phải tỡm thị trường mới cho cụng tỏc tiờu thụ, điều chỉnh giỏ bỏn hợp lý để tăng khối lượng hàng hoỏ bỏn ra.

     

    Đối với tài sản cố định và đầu tư dài hạn(TSCĐ và ĐTDH) năm 2004 tăng so với năm 2003 là 126.778.700(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 1,40% nhưng tỷ trọng TSCĐ và ĐTDH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng tài sản. TSCĐ ớt cho thấy doanh nghiệp khụng ỏp dụng được những cụng nghệ cao vào sản xuất kinh doanh, điều này sẽ làm cho chi phớ biến đổi trờn một đơn vị sản phẩm tăng lờn, cụng ty sẽ gặp khú khăn trong việc giảm chi phớ hạ giỏ thành. Năm 2003 chỉ chiếm 35,25%, năm 2004 giảm xuống cũn 31,24%, giảm 4,01% đây là một điều khụng phự hợp bởi cụng ty sản xuất kinh doanh là chủ yếu. Tuy vậy quy mụ TSCĐ và ĐTDH của doanh nghiệp nghiệp cú sự tăng đáng kể, sự tăng đó cú được là do TSCĐ hữu hỡnh tăng cũn TSCĐ giảm nhưng mức tăng của TSCĐ hữu hỡnh lớn hơn mức giảm của TSCĐ vụ hỡnh. Như vậy, doanh nghiệp đó cú sự đầu tư thờm mỏy múc thiết bị để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh, để sản xuất sản phẩm mới phự hợp với nhu cầu thị trường thỡ tất nhiờn sự tăng đó là tốt, nhưng cụng ty mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh để sản xuất sản phẩm như trước thỡ khụng

     

    55

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phự hợp vỡ sản phẩm đó khụng được thị trường chấp nhận. Đồng thời, cụng ty cũng tiến hành thanh lý một số tài sản cũ khụng cũn sử dụng nữa hoặc khụng sử dụng tới. Hy vọng với việc tăng quy mụ sản xuất kinh doanh như hiện nay, cụng ty sẽ khụng ngừng nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Chi phớ xõy dựng cơ bản cú xu hướng tăng, năm 2004 chi phớ xõy dựng cơ bản tăng so với năm 2003 là 312.228.255(đồng) tương ứng tăng 894,57%, mức độ tăng rất lớn.Để cú nhận xột chớnh xỏc thỡ cần tiến hành kiểm tra thời hạn, đối chiếu với dự toỏn để kiểm tra việc chấp hành dự toỏn õy dựng từ đó cú cỏc quyết định thớch hợp, tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành cụng trỡnh cho đơn vị.

     

    Nhỡn chung, tổng tài sản của cụng ty đó tăng lờn trong đó chủ yếu là do sự tăng của TSCĐ và ĐTNH, TSCĐ và ĐTDH cũng cú tăng nhưng khụng nhiều lắm. Trong TSLĐ và ĐTNH thỡ hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất ,cỏc khoản phải thu và TSLĐ khỏc cú mức tăng nhanh. Cũn TSCĐ hữu hỡnh cũng tăng đáng kể. Như vậy việc quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp cú nhiều điểm tốt như doanh nghiệp đó quan tõm đến việc đổi mới mỏy múc thiết bị nhưng cũn nhiều biểu hiện chưa tốt như cỏc khoản phải thu tăng, vốn bị chiếm dụng, cơ cấu tài sản như thế là khụng phự hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty. Đây là điều đáng quan tõm khi thực hiện việc đánh giỏ tổng hợp tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    2.2.1.2. Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn của cụng ty

     

    Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng nguồn vốn sẽ giỳp cho cỏc nhà đàu tư, cỏc bạn hàng, cỏc nhà cung cấp, cỏc ngõn hàng… cú cỏi nhỡn đúng đắn về cơ cấu nguồn vốn của cụng ty lẫn cỏc dơn vị liờn quan bởi nú giỳp cho cỏc đơn vị đó đưa ra quyết định đúng đắn về cụng ty. Tuy nhiờn, cơ cấu nguồn vốn như thế nào là hợp lý lại tuỳ thuộc vào từng loại hỡnh doanh nghiệp cụ thể. Sau đay sẽ xem xột cơ cấu nguồn vốn của cụng ty RTD.

     

    56

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Về mặt nguồn vốn,tài sản được hỡnh thành từ hai nguồn: Nợ phải trả chiếm 68,95% tương ứng với số tuyệt đối là 20.282.039.398(đồng), nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 31,05% tương ứng với số tuyệt đối là 9.132.430.750(đồng).

     

    Tổng nguồn vốn của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3.705.773.760(đồng), tương ứng tỷ lệ tăng 14,14%. Điều này là do sự gia tăng của nợ phải trả lẫn nguồn vốn chủ sở hữu.

     

    *Đối với nợ phải trả, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.542.038.888(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,33%. Tổng nguồn vốn tăng lờn chủ yếu là do nợ phải trả tăng, đây là một tỷ lệ tăng khỏ cao. Như vậy, cú thể nhận xột sự phụ thuộc của cụng ty vào vốn vay là lớn, do đó khả năng tự chủ về tài chớnh giảm.

     

    Trong cơ cấu nợ phải trả thỡ nợ ngắn hạn chiếm 78,98%, tỷ trọng này khỏ lớn và cú xu hướng ngày càng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 2.224.088.687(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 16,12%. Cụng ty tăng nguồn vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng lờn, điều này là hoàn toàn phự hợp với nguyờn tắc sử dụng vốn, tuy nhiờn cụng ty rất dễ dàng dẫn đến tỡnh trạng mất khả năng thanh toỏn. Nợ dài hạn chiếm tỷ lệ nhỏ là 14,49%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 317.950.210(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 8,06%.

     

    Với cơ cấu vốn như hiện tại và nợ phải trả khụng ngừng tăng lờn cho ta thấy tỡnh hỡnh diễn biến nguồn vốn của cụng ty đang xấu đi

     

    *Đối với nguồn vốn chủ sở hữu, tớnh đến 31/12/2004 là 9.132.430.750(đồng) chiếm 31,05%, năm 2004 tăng so với năm 2003 là

     

    1.163.734.872(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng là 14,60%. Trong đó, là do nguồn vốn quỹ cú sự tăng thờm 1.163.734.872(đồng)với tỷ lệ tăng tương ứng 14,60%, chiếm 100% nguồn vốn chủ sở hữu, trong nguồn vốn quỹ thỡ nguồn vốn kinh doanh chiếm tới 99,58% và năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.153.515.790(đồng) tương ứng tỷ lệ tăng 14,53%.

     

    Như vậy, cơ cấu vốn nghiờng về nợ phải trả, chứng tỏ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty chưa thực sự vững chắc. Cụng ty phụ thuộc quỏ lớn vào nguồn vốn

     

    57

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    bờn ngoài và khú cú thể độc lập về tài chớnh, hệ số nợ cao(0,69 lần) thỡ mức độ rủi ro càng lớn. Đặc biệt trong cơ cấu nợ phải trả của cụng ty thỡ nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, vỡ vậy nguy cơ mất khả năng thanh toỏn của cụng ty cao. Tuy nhiờn, nếu cụng ty làm ăn cú hiệu quả thỡ rất cú lợi. Do đó, trong thời gian tới cụng ty cần cú biện phỏp để trả dần cỏc khoản nợ phải trả để giảm hệ số nợ, mặt khỏc cũng cần nõng cao hệ số vốn chủ sở hữu từ đó đảm bảo cõn bằng giữa an toàn và rủi ro.

     

    Túm lại, qua phõn tớch tỡnh hỡnh sử dụng tài sản và nguồn vốn của cụng ty cú thể đưa ra đánh giỏ là quy mụ vốn của cụng ty đó cú sự tăng lờn đáng kể, cơ cấu tài sản nghiờng về TSLĐ, cũn cơ cấu nguồn vốn cú hệ số nợ cao và cú xu hướng tăng lờn, điều này là khụng tốt đối với tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Với cơ cấu vốn như trờnchỳng ta sẽ đi sõu phõn tớch tỡnh hỡnh kinh doanh cụ thể cũng như hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty.

     

    2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty qua hai năm 2003 – 2004

     

    Từ khi đất nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường, sự mở cửa của Nhà nước đó gúp phần tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế mới. Nhưng trước sự biến động của nền kinh tế nước ta, từ khi ra đời và phỏt triển cụng ty RTD cũng gặp khụng ớt trở ngại trong hoạt động kinh doanh của mỡnh. Trong điều kiện như vậy cụng ty đang cố gắng vượt qua những trở, vươn lờn khẳng định vị trớ của mỡnh trong nền kinh tế. Cụng ty đó xột cho mỡnh một đường lối kinh doanh đỳng đắn đú là đẩy nhanh doanh số hàng hoỏ tiờu thụ hàng năm, mở rộng thị trường, ưu tiờn xuất khẩu, sản xuất cỏc mặt hàng cú tớnh chất truyền thống, đa dạng hoỏ cỏc loại sản phẩm. Thụng qua số liệu là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty ta cú thể khỏi quat về tỡnh hỡnh hoạt động của cụng ty:

     

    Trong năm 2004, tỡnh hỡnh sản xuất của cụng ty cú những kết quả đỏng nghi nhận so với năm trước, doanh thu tăng thờm được 4.419.391.690 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 9,65%. Điều đú chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cú chiều hướng phỏt triển, tổng doanh thu của cụng ty tăng là do cụng ty đó mở

     

    58

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    rộng thị trường tiờu thụ tiến hành cỏc hoạt động marketing cho sản phẩm của mỡnh, tạo ra những mẫu mó đỏp ứng nhu cầu của người tiờu dựng. Bờn cạnh đú cụng ty chỳ trọng đến việc nõmg cao chất lượng sản phẩm và tạo được uy tớn đối với khỏch hàng. Mặc dự năm 2004 dịch cỳm gia cầm xuất hiện, việc tiờu thụ sản phẩm thuốc thỳ y và thức ăn chăn nuụi của cụng ty khụng giảm mà cũn tăng lờn, doanh thu tiờu thụ tăng cựng với việc tăng quy mụ vốn kinh doanh. Qua đú thấy được sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp.

     

    Giỏ vốn hàng bỏn của cụng ty tăng năm 2003 giỏ vốn hàng bỏn đạt 40.741.843.943 đồng năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn đạt là 44.396.181.494 đồng. Như vậy năm 2004 giỏ vốn hàng bỏn tăng so với năm 2003 là 3.654.337.551 đũng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,97 %. Giỏ vốn hàng bỏn tăng lờn là điều dễ hiểu vỡ doanh thu của doanh nghiệp tăng. Tuy nhiờn tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của giỏ vốn hàng bỏn làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của cụng ty tăng lờn.

     

    Cựng với sự gia tăng của doanh thu thuần, lợi nhuận gộp của cụng ty cũng đó tăng lờn tỷ lệ tăng khỏ cao. So với năm 2003, lợi nhuận gộp năm 2004 tăng lờn 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 15,1%. Điều này được coi là một tất yếu bởi mức tăng doanh thu là 9,65% nhưng mức tăng giỏ vốn hàng bỏn là 8,97%. Sự chờnh lệch này đó làm cho lợi nhuận gộp năm 2004 tăng. Mặc dự vậy chi phớ bỏn hàng cũng tăng 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6 %, chi phớ bỏn hàng tăng lờn được coi là hợp lý bởi doanh thu tăng 9,65%. Cũn chi phớ quản lý doanh nghiệp cũng tăng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 3,26% với số tiền tăng là 20.177.490 đồng. Như vậy m, ức độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp là nhỏ so với mức độ tăng của doanh thu. Qua đõy chứng tú cụng ty đó rất cố gắng trong việc quản lý chi phi, chỳ trọng tới việc tạo cỏc mối quan hệ tốt đối với cỏc đối tỏc.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty tăng lờn là 565.440.711 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 28,46%. Đõy là tỷ lệ tăng khỏ lớn

     

    59

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt, thấy được sự cố gắng toàn cụng ty.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm, tuy nhiờn hoạt động này khụng phỉa là hoatj động chớnh của cụng ty lờn lợi nhuận từ hoạt động này tuy cú giảm nhưng khụng ảnh hưởng nhiều tới tổng lợi nhuận của cụng ty cú nhiều nguyờn nhõn dẫn đến tỡnh trạng trờn như là: trong tổ chức cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của cụng ty, cụng tỏc tài chớnh chưa được đỏnh giỏ đỳng mức, đồng thời số cỏn bộ am hiểu về đầu tư chứng khoỏn cũn hạn chế.

     

    Về lợi nhuận khỏc ta thấy thu nhập khỏc năm 2004 tăng so với năm 2003 kà 124.096.623 đồng và chi phớ khỏc năm 2004 tăng 93.311.254 đồng, thu nhập khỏc tăng cao hơn so mức tăng của chi phớ khỏc. Do đú làm lợi nhuận khỏc tăng 30.785.369 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 944,25%.

     

    Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú sự giảm đỏng kể cũn lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khỏc tăng nhưng do tỷ trọng của những hoạt động thu nhập cao gia tăng trong khi đú tỷ trọng của những hoạt động cú thu nhập thấp giảm nờn làm tổng lợi nhuận vẫn tăng. Tổng lợi nhuận trước thuế của cụng ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 596.226.080 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 29,96%. Đõy là một tốc độ tăng khỏ lớn thể hiện được những nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua.

     

    Qua bảng kết quả hoạt động của cụng ty ta thấy tổng lợi nhuận trước thuế năm sau cao hơn năm trước, đú là kết quả rất tốt đối với cụng ty. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm. Vậy cụng ty cần quan tõm hơn nữa đến cụng tỏc quản lý tài chớnh.

     

    Thụng qua việc xem xột sơ lược tỡnh hỡnh tài chớnh và những kết qủ đạt được của cụng ty qua 2 năm chỳng ta thấy được những thành tớch cung như tồn tại cần khắc phục.Một số điểm nổi bật mà ta dễ nhận thấy là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng, chiểm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận là do trong những năm qua cụng ty đó chỳ trọng đến việc đầu tư trang thiết bị mỏy múc, đổi

     

    60

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    mới day truyền cụng nghệ nờn cỏc sản phẩm của cụng ty đỏp ứng được nhu cầu của khỏch hàng. Do vậy doanh thu thu được từ hạot đọng này hoạt động này cú xu hướng tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh cú xu hướng giảm, lợi nhuận từ hoạt động bất thường tăng. Trờn đõy là những đấnh giỏ sơ bộ về kết quả sản xuất kinh doanh năm 2003, năm2004 của cụng ty RTD. Để cú cỏi nhỡn rừ hơn ta đi sõu nghiờn cứu tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận cua cụng ty.

     

    2.3 Tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận của cụng ty.

     

    Lợi nhuận giữ vị trớ quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh vỡ trong điều kiện hạch toỏn kinh doanh trong cơ chế thị trường doanh nghiệp cú tồn tại và phỏt triển hay khụng điều quyết định doanh nghiệp cú tạo ra được lợi nhuận khụng. Vỡ thế lợi nhuận được coi là đũn bẩy kinh kế quan trọng đồng thời là một chỉ tiờu chất lượng tổng hợp núi nờn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Mặc dự cụng ty cũn gặp nhiều khú khăn trong kinh doanh xong cụng ty luụn cố gắng phấn đấu khụng ngừng vươn lờn để được đạt kết quả tốt. Cụng ty từng bước mở rộng mạng lưới tiờu thụ sản phẩm cũng như tỡm kiếm đối tỏc mới, làm cho tổng lợi nhuận trướcthuếvà tổng doanh thu tăng lờn đỏng kể cụ thể như sau ( Bảng 2.3)

     

    Qua bảng số liệu ta thấy: tổng lợi nhuận của cụng ty năm 2003 đạt 2.317.778.743 đồng, năm 2004 đạt 3.014.022.491 đồng. Lợi nhuận năm 2004 so với năm 2003 tăng với số tiền là 669.243.748đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Tổng lợi nhuận tăng là dũ cụng ty tiến hành cỏc hoạt động sản xuất kinh doanh cú hiệu quả, cỏc sản phẩm của cụng ty đó cú tớnh cạnh tranh trờn thị trường và cú tớnh cạnh tranh cao so với cỏc sản phẩm của cỏc cụng ty khỏc. Trong tổng lợi nhuận thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khỏc cú xu hướng tăng, cũn lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm. Cụ thể:

     

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh.

     

    Năm 2003 và 2004 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh đều õm và cú xu hướng giảm: năm 2003 lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh là – 331.161.283 đồng, năm 2004 lợi

     

    61

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nhuận – 461.964.320 đồng. Như vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh năm 2004 giảm so với năm 2003 là 130.083.037 đồng, tỷ lệ giảm 39,5%. Điều này ảnh hưởng khụng nhỏ đến tổng lợi nhuận trước thuế. Sở dĩ cú sự giảm như vậy là do năm 2004 số nợ của cụng ty đó tăng so với năm 2003 làm cho lói vay tăng. Bộ phận kế toỏn của cụng ty chưa chỳ ý đến cụng tỏc quản lý tài chớnh. Tuy nhiờn, đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu thỡ việc vay nợ để mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh là điều đương nhiờn. Một phần do việc mở rộng sản xuất mà lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003. Vậy lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh giảm chưa hẳn đó tốt, nhưng trong thời gian tới cụng ty cú biện phỏp thớch hợp để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh mà vẫn đảm bảo được hoạt động kinh doanh ở mức cao nhất.

    Lợi nhuận khỏc.

     

    Đõy là khoản thu nhập bất thường mang tuớnh bất thường khụng ổn định. Năm 2004 khoản lợi nhuận này tăng 944,25% so với năm 2003, đõy là tỷ lệ tăng rất lớn, Nếu như năm 2003 lợi nhuận khỏc của cụng ty là 3.260.300 đồng năm 2004 khoản này 34.045.669 đồng. Qua đú thể hiện sự nỗ lực vượt bậc của cụng ty trong năm qua, với việc mở rộng quy mụ sản xuất thỡ cụng ty tiến hàn thanh lý một số mỏy múc cũ thay vào đú là những mỏy múc mới hiện đại hơn cú thể sản xuất cỏc sản phẩm cú chất lượng tốt giỏ thành hạ đỏp ứng được nhu cầu thị trường.Vỡ vậy doanh thu từ những hoạt động này cú xu hướng tăng.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.747 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 30,04%.Tỷ lệ này khỏ lớn cho thấy hoạt động sản xuất của cụng ty về cơ bản là tốt.

     

    Như vậy trong tổng lợi nhuân thu được thỡ lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn, và có xu hướng tăng, lợi nhuận từ hoạt động khác có tăng nhưng không ổn định, cũn lợi nhuận từ hoạt động TC luôn âm. Vỡ vậy, luận văn chỉ giới hạn trong phạm vi tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận và những biện phỏp

     

    62

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    phấn đấu tăng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm năm 2004 của công ty RTD ta có bảng 2.4

     

    Từ số liệu trên cho thấy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004tăng lên là 4.419.391.690 đồng với tỷ lệ tăng là 9,65%. Doanh thu tăng cho thấy thị trường tiêu thụ của công ty được mở rộng làm cho số lượng hàng hóa tăng

     

    • dấu hiệu tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, nhỡn vào số liệu tổng hợp ta thấy giỏ vốn hàng bỏn cũng tăng năm 2004 tăng so

    với năm 2003 là 3.654.337.551 đồng với tỷ lệ tăng là 8,97%, giá vốn hàng bán tăng nhưng tốc độ tăng của vốn hàng bán không tăng bằng mức độ tăng của doanh thu. Chính điều này làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng với tỷ lệ cao, cụ thể là: Nếu như năm 2003 lợi nhuận gộp đạt được là 5.066.600.998 đồng thỡ năm 2004 lợi nhuận đạt là 5.831.625.137 đồng vậy lợi nhuận gộp năm 2004 tăng so với năm 2003 là 765.054.139 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,1%. Điều nàycựng là do sản lượng tiờu thụ thực tế tăng hoặc là do kết cấu mặt hàng tiờu thụ thay đổi theo chiều hướng tốt, đú là tăng tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị cao giảm tỷ trọng những mặt hàng cú lợi nhuận đơn vị thấp. Từ đú ta cú thể đỏnh giỏ là doanh nghiệp đó nắm bắt nhu cầu thị trường, ttổ chức cụng tỏc sản xuất và tiờu thụ sản phẩm tốt. Kết quả đạt được này cũng cú thể do chất lượng sản phẩm sản xuất tăng làm cho giỏ bỏn đơn vị tăng, đú là sự cố gắng chủ quan của doanh nghiệp trong cụng tỏc quản lý chất lượng, cụng tỏc sản xuất.

     

    Chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng.Trong bảng ta thấy chi phớ bỏn hàng năm 2004 tăng so năm 2003là 20.177.490 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 1,6% , trong khi đú chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng 3,26%, chi phớ bỏn hàng tăng bởi vỡ trong những năm gần đõy để cạnh trang được với cỏc cụng ty khỏc sản xuất sản phẩm cựng loại cụng ty RTD cú những nghiờn cứu nhằm mở rộng thị trường mở rộng quy mụ hoạt động do vậy cho phớ bỏn hàng tăng lờn là điều khụng trỏnh khỏi, mặt khỏc chi phớ bỏn hàng tăng với tỷ nhỏ so

     

    63

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    với tốc độ tăng của doanh thu. Đõy cũng là nguyờn nhõn làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lờn, một dấu hiệu khả quan trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty.

     

    Chi phớ quản lý doanh nghiệp năm2004 tăng so với năm 2003là 3,26% với số tiền là48.632.901 đồng. Khi mở rộng quy mụ sản xuất kinh doanh thỡ chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng lờn là điều tất nhiờn. Tuy nhiờn, tốc độ tăng của chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ của chi phớ bỏn hàng qua đú cho thấy doanh nghiệp chưa thực sự quan tõm đến cụng tỏc quản lý. Do vậy doanh nghiệp cú những biện phỏp giảm chi phớ quản lý.

     

    Năm 2004 so với năm 2003 cỏc chỉ tiờu doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh giỏ vốn hàng bỏn, chi phớ bỏn hàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp đều tăng. Nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu thuần là lớn nhất cho nờn lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 tăng so với năm 2003 là 696.243.748 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,04%, tỷ lệ tăng này khỏ cao. Qua đõy cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty là rất khả quan, cụng ty cần phỏt huy. Để hiểu rừ hơn tỡnh hỡnh này ta cần đi sõu phõn tớch một số nhõn tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty 2 năm qua như:

    2.3.1 Tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ củacụng ty qua 2 năm 2003 và 2004.

     

    • Về tỡnh hỡnh sản xuất:

    Với dõy chuyền thiết bị hiện đại nhập từ Đức và Trung Quốc, năng lức sản xuất của cụng ty khụng ngừng được nõng cao. Điều này thể hiện thụng qua số lượng sản xuất và tiờu thụ qua cỏc năm. Hiện nay cụng ty sản xuất thuốc thỳ y và thức ăn gia sỳc. Sản phẩm của cụng ty chủ yếu là tiờu thụ thị trường trong nước, một phần sản phẩm của cụng ty được đặt theo đơn đặt hàng.

     

    • Về tỡnh hỡnh tiờu thụ:

    Lợi nhuận chớnh là khoản chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ doang nghiệp bỏ ra để doanh nghiệp đạt được doanh thu đú. Doanh thu tiờu thụ sản phẩm lại phản ỏng kết quả hoạt động bỏn hàng, đú là nguồn thu chủi yếu để bự đắp chi phớ và cú

     

    64

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

    lói. Vỡ vậy nếu cụng ty tăng được doanh thu sẽ gúp phần trực tiếp làm tăng lợi

     

    nhuận

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    65

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.5 Tỡnh hỡnhthực hiện doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 và năm 2004

     

    của cụng ty RTD

     

    ĐVT: đồng

     

    Doanh thu

    Năm 2003

    Năm 2004

    So sỏnh 2004/2003

     
                     
     

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷ lệ %

     

    Tỷ trọng

                     

    Thuốc thỳ y

    23.743.748.685

    51,8

    26.179.706.618

    52,1

    2.435.962.933

    10,26

     

    54,7

                     

    Thức ăn chăn nuụi

    22.064.701.256

    48,2

    24.048.130.013

    47,9

    1.983.428.757

    8,9

     

    44,3

                     

    Tổng doanh thu

    45.808.444.941

     

    50.227.836.631

     

    4.449.391.638

         
                     

     

     

    66

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng số liệu trờn ta thấy doanh thu năm 2003 đạt 45.808.444.941 đồng nhưng sang năm 2004 doanh thu tăng lờn đạt 50.227.836.631 đồng, tăng 4.449.391.680 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,16%. Đõy là một kết quả khả quan cho thấy sự phấn đấu của cụng ty. Đặc biệt trong điều kiện dịch cỳm gia cầm xuất hiện gõy khụng ớt trở ngại cho việc tiờu thụ sản phẩm của cụng ty thỡ đõy là điểm đỏng khớch lệ trong cụng tỏc tổ chức tiờu thụ hàng hoỏ. Trong năm 2004, cụng ty đó tỡm hiểu và mở rộng thị trường tiờu thụ, mở rộng quan hệ với cỏc đối tỏc để xỳc tiến việc tiờu thụ sản phẩm đem lại doanh thu cao hơn trước. Cụ thể hơn ta xem xột doanh từng hoạt động sản xuất qua số liệu chi tiết ở bảng trờn.

     

    Ta thấy doanh thu tiờu thụ thuốc chiếm tỷ trọng lớn năm 2003 chiếm tỷ trọng 51,8%, năm 2004 chiếm 52,1% và cú xu hướng tăng lờn. Năm 2004 doanh thu thuốc thỳ y tăng so với năm 2003 là 2.435.962.933 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,26%. Điều này chứng tỏ cụng ty cú nhiều cố gắng trong nghiờn cứu thị trường, cũng như thị hiếu của khỏch hàng, sản phẩm của cụng ty ngày càng mở rộng thị trường tiờu thụ ra khắp cả nước. Cũn về thức ăn chăn nuụi, mặc dự chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cú xu hướng tăng, cụ thệ doanh thu thức ăn chăn nuụi năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.757 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,9%. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần mang lại lợi nhuận cao cho cụng ty. Để hiểu sõu tỡnh hỡnh thực hiện doanh thu ta đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kờ hoạch tiờu thụ sản phẩm của từng nhúm mặt hàng.

     

    Trong năm 200 và năm 2004 mặt hàng thuốc khỏng sinh chiếm tỷ trọng lớn nhất và cú tốc tăng khỏ nhanh. Cụ thể năm 2003 doanh thu tiờu thụ là 14.065.829.907 đồng, năm 2004 doanh thu tiờu thụ là 14.938.748.939 đồng và hoàn thành vượt mức kế hoạch là 21,89%. Đõy là mặt hàng chủ lực của cụng ty, vỡ vậy tăng được doanh thu và tỷ trọng mặt hàng này cho thấy cụng ty đó cú nhiều nỗ lực trong hoạt động kinh doanh của mỡnh.

     

    67

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Bảng 2.6: Tỡnh hỡnh thực hiện tiờu thụ sản phẩm năm 2004 của

     

    Cụng ty RTD

     

             

    ĐVT :Đồng

     

    Loại thuốc tiờu thụ

    Thực

    tế

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    2003

               
         

    Kế hoạch

    Thực tế

    TT/KH

    Số tiền

    Tỷ lệ

             

    %

       

    1.Thuốc khỏng sinh

    14.065.829.907

     

    14.618.710.000

    14.938.748.939

    21,89

    872.919.032

    5,84

                   

    2.Thuốc khỏng khuẩn

    650.761.564

     

    711.013.000

    735.503.792

    3,4

    84.742.246

    11,52

                   

    3.Thuốc bổ

    995.683.237

     

    1.052.094.000

    1.106.300.678

    5,15

    110.617.441

    10

                   

    4.Thuốc bổ xung và dinh dưỡng

    3.720.257.164

     

    3.409.905.000

    4.903.403.086

    43,79

    1.183.145.922

    24,12

                   

    5.Thuốc giải độc

    761.889.568

     

    783.036.000

    801.070.154

    2,3

    39.180.586

    4,89

                   

    6.Thuốc sỏt trựng

    444.142.696

     

    454.416.300

    464.438.837

    0,32

    20.293.141

    4,37

                   

    7.Thuốc khỏng thể

    3.105.179.567

     

    3.120.240.000

    3.230.241.112

    3,5

    125.061.565

    3,87

                   

    Tổng cộng

    23.743.743.685

     

    24.149.405.300

    26.179.706.618

         
                   

    68

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Mặt hàng thuốc khỏng khuẩn: mặt hàng này chiếm tỷ trọng khụng lớn lắm, tuy vậy doanh thu năm 2004 tăng 11,52% so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004 là 3,4%. Như vậy mặc dự hoàn thành vượt ức kế hoạch năm 2004, nhưng cụng ty cũng cần phải quan tõm đến mặt hàng này để nõng cao tỷ trọng của mặt hàng.

     

    Thuốc bổ: mặt hàng này cú tỏc dụng rất lớn đối với vật nuụi, nú làm cho vật nuụi lớn nhanh hơn. Tuy vậy mặt hàng này lại thu được doanh thu khụng lớn so với mặt hàng khỏc, mặc dự năm 2004 đó hoàn thành vượt mức kế hoạch 5,15% và tăng so với năm 2003 là 110.617.441 đồng tương ứng với tỷ lệ là 10%

     

    Thuốc bổ xung và dinh dưỡng: mặt hàng này chiếm tỷ trọng cao sau mặt hàng thuốc khỏng sinh và doanh thu năm 2004 tăng 183.145.922 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 24,12%. Như vậy năm 2004 cụng ty đó chỳ trọng đến mặt hàng này nhiều hơn, và kinh doanh mặt hàng này cú hiệu quả hơn. Đõy là biểu hiện tốt trong việc thực hiện chỉ tiờu doanh thu và gúp phần tăng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Thuốc giải độc và sỏt trựng: đều hoàn thành kế hoạch năm 2004và năm 2004 doanh thu đều tăng so với năm 2003 nhưng tốc độ tăng khụng lớn, thuốc giải độc tăng 4,89% tương ứng với số tiền 39.180.856 đồng, cũn thuốc sỏt trựng tăng 4,37% tương ứng với số tiền 20.296.141 đồng. Tuy tỷ lệ tăng của 2 mặt hàng này khụng lớn nhưng cũng gúp phần làm tăng doanh thu của cụng ty.

     

    Thuốc khỏng thể: đõy là loại thuốc cú thời gian sử dụng tương đối ngắn so với cỏc loại thuốc khỏc nờn khối lượng sản xuất ra vừa đủ đáp ứng nhu cầu thị trường, hơn nữa những năm gần thuốc khỏng thể được sử dụng nhiều để hạn chế dịch cỳm gia cầm. Doanh thu tiờu thụ năm 2003 là 3.105.179.567 đồng đến năm 2004 đó tăng lờn đến 3.230.241.132 đồng với tốc độ tăng là 3,87% tương ứng với số tiền tăng là 125.061.565 đồng.

     

    Như vậy doanh thu năm 2004 cỏc mặt hàng đều tăng so với năm 2003 và hoàn thành vượt mức kế hoạch năm 2004. Sở dĩ do vậy năm 2004 cụng ty đó từng bước cải tiến dõy chuyền sản xuất cũ mạnh dạn ỏp dụng nhiều biện phỏp thỳc đẩy cụng tỏc tiờu thụ sản phẩm… Đõy là kết quả đỏng ghi nhận

    • Đối với thức ăn chăn nuụi:

    Thức ăn chăn nuụi cú tỏc dụng lớn đối với cơ thể vật nuụi, làm cho vật nuụi tăng nhanh và gúp phần đem lại hiệu quả cao cho bà con chăn nuụi. Cụng ty chủ yếu sản xuất thức ăn cho lợn, vịt, ngan, gà… Sản phẩm này của công ty được tiêu thụ hầu hết ở các vùng trong cả nước và được bà con tin dùng. Trong thời gian qua cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, ỏp dụng nhiều biện phỏp tiờu thụ như đơn đặt hàng, phõn phối trực tiếp, lập cỏc đại lý…Vỡ vậy doanh thu năm 2004 tăng so với năm 2003 là 1.983.428.7576 đồng tương ứng với tỷ lệ là 19,16%. Tỷ lệ tăng này cũng khỏ cao, tuy vậy doanh thu tiờu thụ thức ăn chăn nuụi chiếm tỷ trọng khoong lớn trong tổng doanh thu. Vỡ vậy trong thời gian tới cụng ty cần đưa ra cỏc giải phỏp phự hợp để làm tăng doanh thu của thức ăn chăn

     

    69

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    nuụi, như thực hiện cỏc chương trỡnh marketing, quảng cỏo… để từ đú gúp phần nõng cao tổng lợi nhuận của cụng ty.

     

    Để đạt được những thành tích trên công ty đó thực hiện hang loạt những biện phỏp như sau.

     

    Cụng ty khụng ngừng nõng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mó, đỏp ứng toot nhu cầu của khỏch hàng, cụng ty luụn chỳ trọng đến chất lượng sản phẩm, cụng ty cú chế độ thưởng phạt để thắt chặt và giằng buộc trỏch nhiệm của cụng nhõn, sản phẩm của cụng ty phải trải qua nhiều khõu kiểm tra chất lượng.

     

    Cụng ty đó tận dụng khai thỏc triệt để và cú hiệu quả năng lực sản xuất hiện cú nhu cải tiến thiết bị mỏy múc v.v..

     

    Cụng ty đó ỏp dụng những biện phỏp tớch cực để thỳc đẩy tiờu thụ sản phẩm: Tham gia cỏc triển lóm, hội chợ. Kết quả là sản phẩm cụng ty đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt.

     

    Tuy nhiờn, để thấy được sự biến động của lợi nhuận một cỏch đầy đủ hơn ta phải đi sõu vào phõn tớch tỡnh hỡnh quản lý chi phớ tại cụng ty, nhõn tố quyết định tới sự tăng giảm lợi nhuận.

     

    2.3.2 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty năm 2003-2004 Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, để tăng lợi nhuận thỡ biện phỏp hữu hiệu

     

    khụng thể thiếu là thực hiện giảm chi phớ và hạ giỏ thành sản phẩm. Chi phớ sản xuất kinh doanh là toàn bộ những khoản chi phớ sản xuất, chi phớ tiờu thụ và chi phớ khỏc mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất cho một thời kỳ. Đặc biệt đối với cụng ty RTD là một doanh nghiệp sản xuất là chủ yếu thỡ việc quản lý chi phớ càng trở nờn quan trong. Chi phớ sản xuất kinh doanh cú ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được của doanh nghiệp, trong điều kiện cỏc yếu tố khỏc khụng thay đổi, chi phớ này tăng lờn sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy quản lý chi phớ và hạ giỏ thành luụn là vấn đề thu hỳt sự quan tõm của của tất cả cỏc doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giảm được chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với giảm chi phớ cỏ biệt của doanh nghiệp và tăng lợi nhuận. Sau đõy sẽ đi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ của hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty RTD qua bản số liệu sau: (Bảng 2.7 Tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty)

     

     

     

     

    70

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    BẢNG 2.7 TèNH HèNH THỰC HIỆN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CễNG TY

     

           

    ĐVT: đồng

       

    Yếu tố chi phớ

    Năm 2003

     

    Năm 2004

       

    So sỏnh 2004/2003

     

    Số tiền

    Tỷ trọng %

    Số tiền

     

    Tỷ trọng %

    Số tiền

    Tỷ lệ %

    1.Giỏ vốn hàng bỏn

    40.741.843.943

    93,68

    44.396.181.494

     

    94,04

    3.654.337.551

    8,97

                   

    2.Chi phớ bỏn hàng

    1.258.197.097

    2,89

    1.278.374.587

     

    2,7

    20.177.490

    1,6

                   

    3.Chi phớ quản lý doanh

    1.490.625.158

    3,43

    1.539.258.059

     

    3,26

    48.632.901

    3,26

    nghiệp

                 

    Cộng

    43.490.267.196

    100

    47.211.814.140

     

    100

    3.723.147.942

     
                   

     

     

    71

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Qua bảng phân tích trên ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty được cấu thành bởi các khoản mục chi phí bán hàng, gía vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Xét trên sự gia tăng của gia vốn hàng hóa trong 2 năm qua cho thấy giá vốn hàng hóa tăng lên 3.654.337.551 đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 8,97% tuy nhiên chưa thể khẳng định giá bán tăng lên là bất hợp lý bởi vỡ doanh thu thuần về hàng bỏn và cung cấp dịch vụ tăng thỡ giỏ vốn hàng bỏn năm 2004 tăng là tất yếu. Xét trên góc độ tăng doanh thu là 9,65% mà tốc đọ tăng của giá vốn hàng bán là 8,97% thỡ tốc độ tăng của giá vốn hàng bán là hợp lý, làm cho lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, hơn nữa tỷ trọng giá vốn hàng bán trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh là rất cao 93,68%. Vỡ vậy nhõn tố này ảnh hưởng có tính chất quyết định đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhân tố này phụ thuộc vào giá mua, chi phí mua, thuế. Vỡ vậy, bờn cạnh việc chủ động tỡm hiểu nguồn hàng để mua hàng với giỏ thấp nhất thỡ cụng ty phải xem lại chi phớ cho việc thu mua, vận chuyển hàng húa, giảm giỏ vốn hàng bỏn đống một vai trũ quan trọng để tăng lợi nhuận. Qua tỡm hiểu thực tế cho ta thấy rằng đó cú những cố gắng chủ quan trong việc tỡm nguồn hàng mua có giá mua thấp, chất liệu phù hợp. Nhưng bởi vỡ nguyờn vật liệu của cụng ty chủ yếu là nhập ngoại, nờn quỏ trỡnh bảo quản vận chuyển khú, chi phớ vận chuyển tăng, thuế thu nhập cũng tăng làm cho giá vốn hàng bán tăng.

     

    Chi phí bán hàng của công ty năm 2004 tăng là 20.177.490 đồng so với năm 2003 với tỷ lệ tăng là 1,6%. Chi phí bán hàng tăng lên chưa thể khẳng định là hợp lý hay khụng bởi doanh thu bỏn hàng của cụng ty trong năm là tăng cao. Tuy nhiện việc chi phí bán hàng tăng quá lớn sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty, so với tỷ lệ tăng của doanh thu thỡ tỷ lệ tăng của chi phí bán hàng là nhỏ. Qua đó công tác tiêu thụ hàng hóa của công ty không tốn kém và việc quản lý chi phớ này tương đối tốt.

     

    Đối với khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.

     

    Năm 2004, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng so với năm 2003 là 48.632.901 đồng tỷ lệ tăng là 3,26%, chi phí này chiếm một tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng chi phí năm 2004. Chi phí này tăng một lượng không lớn chứng tỏ công ty đó quản lý hiệu quả chi phớ này.

     

    Vậy xột một cỏch tổng quỏt tỡnh hỡnh thực hiện chi phớ kinh doanh của cụng ty ta thấy cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty nhỡn chung là tốt, cỏc chi phớ đều tăng nhưng là do công ty mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến nâng cấp tài sản cố định. Nhưng công ty cũng cấn quản lý tốt hơn các khoản chi nguyên vật liệu trong giá vốn hàng bán nhằm tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận.

     

    2.3.3 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn của Cụng ty trong năm 2004

     

     

    72

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp đều được tự chủ trong kinh doanh và tự chủ về mặt tài chính thỡ mặt huy động vốn mới chỉ là bước đầu, vấn đề quan trọng là phân bổ và sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đây là vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu xem xét.

     

    Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tính đến 31/12/2004 vốn kinh doanh của công ty là 29.414.470.148 đồng trong đó: vốn cố định (VCĐ) 7.356.407.771 đồng, vốn lưu động (VLĐ) 20.244.748.248 đồng . Xem xét tỡnh hỡnh sử dụng vốn và quản lý của Cụng ty

    • Vốn cố định

    Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCD mà doanh nghiệp sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Toàn bộ TSCĐ của công ty là TSCĐ hữu hỡnh và TSCĐ vô hỡnh, TSCĐ phi tài chính, nguyên giá, giá trị cũn lại, số đó khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2004 được thể hiện qua bảng số liệu sau

     

    Bảng 2.8: Tỡnh hỡnh tăng giảm TSCĐ của Công ty năm 2004

     

    Qua bảng số liệu ta thấy cuối năm 2004 nguyên giá TSCĐ của công ty là 9.860.103.419 đồng, nguyên giá cũn lại là 7.356.407.771 đồng, chiếm tỷ lệ 216,46% .Trong khi đó đầu năm TSCĐ là 7.945.421.014 đồng chiếm 280,38% trong tổng nguyên giá TSCĐ. Như vậy công ty đó chỳ trọng đầu tư vào TSCĐ làm tăng quy mô vốn, nhưng TSCĐ cuối năm lại nhỏ hơn đầu năm chứng tỏ khấu hao rất lớn. Với việc mở rộng quy mô sản xuất thỡ khấu hao tăng lên là đương nhiên.

     

    Đối với TSCĐ hữu hỡnh, đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ, cuối năm 2004 TSCĐ hữu hỡnh tăng so với đầu năm là 1.864.862.405 đồng trong khi đó tài sản cũn lại hữu hỡnh đầu năm là 4.966.120.536 đồng chiếm 91,94% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh, cuối năm là 5.183.872.705 đồng chiếm 94,44% tổng nguyên giá TSCĐ hữu hỡnh. Từ đó có thể đánh giá công ty đầu từ vào tài sản hữu hỡnh mua sắm mỏy múc trang thiết bị. Nhu vậy cụng ty rất đầu tư cho tài sản phục vụ cho sản xuất, điều này giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn. Cuối năm công suất máy so với đầu năm tăng, sản xuất sản phẩm tăng làm cho doanh thu tiêu thụ tăng. Với việc sử dụng triệt để tài sản hữu hỡnh của mỡnh để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, điều này có ý nghĩa thực tiễn mỗi một mặt hàng nâng cao năng lực sản xuất.

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu năm tuy nhiên khấu hao tăng nên giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm. Chứng tỏ công ty không quan tâm tới đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuờ tài chớnh.

     

    73

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    Đối với TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm nguyên giá không tăng so với đầu kỳ, tuy nhiên khấu hao tăng giá trị cũn lại của chỳng giảm về cuối năm.Chứng tỏ công ty không quan tâm đến đầu tư TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính, trong khi đó TSCĐ vô hỡnh và TSCĐ thuê tài chính cuối năm giảm so với đầu năm. Chứng tỏ quá trỡnh sử dụng nhiều hơn.

     

    Tóm lại, trong thời gian qua công ty đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ. Tuy nhiên vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ đây là một điều không phù hợp với doanh nghiệp đi sâu vào sản xuất kinh doanh, do vậy doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn trong việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Tuy nhiên để có những đánh giá đúng đắn ta đi xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định.

     

    Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

     

    Qua bảng số lượng ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định trong sản xuất kinh doanh của công ty năm 2004 là 5,50% có nghĩa là cứ 1 đồng vốn cố định tham gia sản xuất kinh doanh trong kỳ góp phần tạo ra 5,5đồng, tăng 0,21 đồng so với năm 2003, tương ứng với tỷ lệ tăng là 29,96%. Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hai năm qua đều thấp nhưng có xu hướng tăng chứng tỏ công ty đó cú nhiều cố gắng trong việc nõng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Tuy nhiên trong thời gian tới công ty phỉa có biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định.

     

    Hiệu suất sử dụng vốn cố định cuar công ty năm 2004 là 5,6%, nghĩa là cứ một đồng TSCĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra 5,6 đồng doanh thu. So với năm 2003hiệu suất svoonshieeujTSCĐ giảm 0,83 đồng tướng ứng với tỷ lệ giảm 12,9%. Điều này chứng tỏ công tác quản lý và sử dụng TSCĐ của công ty là không tốt, Hiệu quả sử dụng TSCĐ ngày càng giảm. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của công ty.Cũng tuef bảng số liệu trên ta thấy tỷ xuất lợi nhuận TSCĐ năm 2004 là 28,33%và năm 2003 là 23% như vậy năm 2004 tỷ suất lợi nhuận VCĐ tăng so với năm 2003. Điều này là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003

    • Vốn lưu động

    Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư hỡnh thành nờn cỏc tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trỡnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên liên tục. Công ty RTD với đặc điểm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất là chủ yếu nhưng lại có số lưu động tương đối lớn trong tổng số vốn kinh doanh. Cơ cấu vốn lưu động được thể hiện qua bảng sau, bảng 2.10.

     

    Tính đến ngày 31/12/2003 tổng vốn lưu động của công ty là 18.327.447.347(đồng) trong đó vốn dự trữ là 10.310.703.980 đồng., choieems 56,26%vốn lưu động , vốn trong khâu sản xuất là 132.317.482 đồng chiếm 0,72%, cũn vốn trong khõu lưu thông là 7.884.425.885 đồng chiếm 43,02%. Kết cấu trên có thể nói là chưa hợp lý bởi vỡ vốn trong sản xuất chiếm tỷlệ thấp nhất, vốn dự

     

    74

     

    Luận văn tốt nghiờp

     

    ==============================================================

     

    trữ lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn lưu thông thỡ cỏc khoản phải thu của khỏch hàng chiếm tỷ trọng rất cao là 60,26%.Qua bảng số liệu trờn ta thấy vốn của cụng ty bị ứ đọng nhiều, vốn của khách hàng chiếm dụng lớn. Cuối năm 2004 vốn lưu động của công ty có sự thay đối đáng kể tăng 42,97%, vốn dự trữ cũng tăng nhưng không đáng kể. Việc tăng vốn lưu thông chủ yếu là do vốn thanh toán tăng trong đó cacskhoanr phải thu từ khách hàng tăng nhanh nhất. Sở dĩ có điều này là do cụng ty thực hiện tiờu thụ theo hỡnh thức bỏn trước trả tiền sau. Bên cạnh đó khi mua nguyên vật liệu công ty phải ứng trước một khoản tiền từ đó giảm hiệu quả sử dụng vốn. Với việc lưu giữ một lượng vốn lưu thông quá lớn lại không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phần lớn nằm trong các khoản phải thu đó làm tăng nhu cầu vốn lưu động đũi hỏi cụng ty phải vay nợ để đáp ứng nhu cầu về vốn do đó lói vay tăng là điều đương nhiên.

     

    Như vậy tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng vốn cố định của công ty luôn được nâng cao công ty đó sử dụng ngày càng cú hiệu quả tài sản của mỡnh. Về cơ bản, tỡnh hỡnh quản lý hai loại vốn trờn là tốt, điều đó góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chưa cao.

     

    Qua phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện lợi nhuận ta cú thẻ đưa ra nhận xét là Tổng lợi nhuận năm 2004 tăng so với 2003, tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty cú nhiều biến triển tốt. Tuy nhiờn điều này chưa thể đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty.

     

    2.4 Tỡnh hỡnh thực hiện tỷ suất lợi nhuận năm 2004 của công ty RTD.

     

    Như ta đó biết lợi nhuận tuyệt đối không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng lợi nhuận kinh doanh của một doanh nghiệp. Bởi lợi nhuận phụ thuộc và nhiều nhân tố, cú những yếu tố khỏch quan và chủ quan. Vỡ vậy, để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp ngoài lợi nhuận tuyệt đối ta cần phải xem xét tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. Bảng2.10

     

     

     

     

     

    75

     

    Luận văn tốt nghiêp                                                                                                                   Hà Nội 5/2005

     

    ==============================================================

     

    Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh.

     

    Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Qua số liệu bảng 10 ta thấy năm 2004: Cứ 100đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh công ty 6,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là 5,7%. Điều này chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của công ty năm 2004 tăng lên. Đây là dấu hiệu tốt, đó là do quy mô vốn kinh doanh tăng, việc quản lý vốn cố định tố và cả sự nỗ lực của công ty, Nhưng trong những năm tới công ty cần cố gắng hơn nữa để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh.

     

    Tỷ suất lợi nhuận giá thành đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận tu được và chi phí bỏ ra. Năm 2003 tỷ suất lợi nhuận giá thành là 3,3%, năm 2004 là 3,9%. Nghĩa là năm 2003, cứ 100 đồng chi phí mà công ty bỏ ra thu về được 3,3 đồng lợi nhuận sau thuế, Năm 2004 thu về 3,9 đồng. Tỷ suất lợi nhuận giá thành không cao nhưng có xu hướng tăng. Như vậy, kết quả kinh doanh của công ty rất khả quan và có xu hướng đi lên.

     

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

     

    Năm 2004 tỷ suất lợi nhuân sau thuế doanh thu bán hàng của công ty là 3,7% năm 2003 chỉ tiêu này là 3,1%.Như vậy tỷ suất lợi nhuận sau thuế doanh thu tăng so năm 2003 là 19,35% Đây là một biểu hiện tốt tuy nhiên tỷ suất này không cao.

     

    2.5 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty RTD

     

    2.5.1 Những kết quả đạt được

     

    Năm 2004 , tổng vốn kinh doanh tăng so với năm 2003 điều này cho thấy công ty đó từng bước mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Lợi nhuận tăng, doanh thu tăng tỡnh hỡnh tiờu thụ hàng húa của cụng ty núi chung là tốt.

    Hiệu suất sử dụng vốn là tương đối tốt nhất là vốn cố định.

     

    Nguyễn Thị Nga                                                                                                                          Lớp K39 – 11 –07

     

    ==============================================================

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công nhân viên đều được cải thiện đáng kể.

     

    Nhỡn chung, Tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cụng ty năm 2004 có nhiều biểu hiện tốt so với năm 2003.

     

    2.5.2 Những mặt tồn tại .

     

    -Vốn của cụng ty bị chiếm dụng nhiều.

     

    -Cụng tỏc quản lý chi phớ của cụng ty chưa thực sự hiệu quả.

     

    -Các khoản phải thu chiêm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động.

     

     

     

     

     

     

     

    77

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    CHƯƠNG III

     

    CÁC GIẢI PHÁP GểP PHẦN NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CễNG NGHỆ NễNG THễN

     

    3.1. Định hướng phỏt triển của công ty trong năm tới.

     

    Trên cơ sở đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm 2003 và 2004 cùng với những điều kiện vốn cú của mỡnh, cụng ty nhận định để tồn tại và phỏt triển là phải tỡm ra hướng đi đúng đắn phự hợp với điều kiện hiện tại của cụng ty. Việc tỡm ra một hướng kinh doanh thớch hợp để cú một thị trường vững chắc và vị trí tương xứng là mục tiêu phương hướng của cụng ty trong những năm tới. Cụng ty cần phải cải thiện được tỡnh hỡnh kinh doanh và nõng cao chất lương hoạt động của mỡnh. Trước mắt cụng ty cần duy trỡ đó đạt được, củng cố và phỏt triển hơn nữa cỏc mặt đó làm cơ sở cho phương hướng kinh doanh tiếp theo.

     

    Trên cơ sở những kết quả đó đạt được và phương hướng phát triển của mỡnh, mục tiờu cụ thể của cụng ty trong năm 2004 là :

     

    -Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phải có lợi nhuận cao, phấn đấu tăng lợi nhuận hoạt động tài chính.

     

    -Doanh thu bán hàng đạt trên 100 tỷ đồng

     

    -Thu nhập bỡnh quõn thỏng của cỏn bộ cụng nhõn viên trên một triệu đồng. Từng bước cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Thực hiện tốt hơn nữa công tác quản lý chi phớ, giảm bớt cỏc khoản chi phớ giỏn tiếp, cỏc khoản chi phớ bất hợp lý.

     

    -Nõng cao nhận thức tư duy về kinh doanh và khả năng nắm bắt nhu cầu trong cơ chế thị trường cho cán bộ công nhân viên để kịp thời với những biến động của thị trường và tự tin hơn trong kinh doanh.

     

    -Tăng cường giáo dục, đào tạo nâng cao, đào tạo lại cho phù hợp với nhiệm vụ mới nhằm nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ công nhân viên.

     

    -Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị trường nhằm cung cấp những mặt hàng mà thị trường có nhu cầu lớn.

    – Tập trung thu hồi cỏc khoản nợ phải thu, hạn chế bớt cỏc khoản vốn bị

     

    78

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    khỏch hàng chiếm dụng.

     

    -Trả bớt các khoản nợ đối với ngân hàng nhằm giảm hệ số nợ, đảm bảo độc lập và an toàn tài chính.

    3.2 một số biện phỏp chủ yếu gúp phần phấn đấu tăng lợi nhuận tại cụng ty RTD .

     

    Theo phần lý luận ở chương I thỡ lợi nhuận của cụng ty chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Do đó, để nâng cao lợi nhuận các công ty phải nghiên cứu tỡm ra nhiều giải phỏp thớch hợp tỏc động vào từng nhân tố cụ thể. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và điều kiện cụ thể của mỡnh, cỏc cụng ty khỏc nhau thường có các giải pháp khác nhau. Đối với công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nông Thôn với đặc thù kinh doanh của mỡnh cú thể ỏp dụng cỏc giải phỏp sau:

     

    3.2.1 Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

     

    Vấn đề tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự gia tăng lợi nhuận của công ty bởi vỡ doanh thu cú cao thỡ lợi nhuận mới cao được. Do đó, để tăng lợi nhuận trước hết phải tăng doanh thu. Muốn tăng doanh thu, công ty cần tập trung vào một số biện phỏp sau:

     

    3.2.1.1 Mở rộng và đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh.

     

    Có thể nói, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh là một trong những chiến lược rất hiệu quả và được áp dụng khá phổ biến ở các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Một doanh nghiệp chỉ kinh doanh một hoặc một số mặt hàng thỡ rất khú tăng doanh thu. Do đó, công ty phải không ngừng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh, mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng mới nhằm tăng doanh thu.

     

    3.2.1.2 Đẩy mạnh công tác bán hàng.

     

    Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu bán hàng. Khối lượng sản

     

    79

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    phẩm tiêu thụ có lớn thỡ doanh thu mới cao được và ngược lại khối lượng tiêu thụ nhỏ thỡ doanh thu khụng thể cao được.

     

    Cụng ty nờn xõy dựng tốt hệ thống dịch vụ sau bỏn hàng thỡ khả năng tiêu thụ hàng hoá sẽ được tăng nhanh.

     

    3.2.1.3 áp dụng các phương thứ thanh toán hợp lý.

     

    Cụng tỏc thanh toỏn tiền hàng cũng cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng doanh thu bán hàng. nếu công ty chỉ duy trỡ mỗi hỡnh thức thanh toỏn ngay bằng tiền mặt thỡ sẽ khụng khuyến khích được tiêu thụ hàng hoá và hàng hoá của công ty sẽ dễ bị ứ đọng. Vỡ vậy, cụng ty cần nghiờn cứu, cõn nhắc để có nhiều phương thức thanh toán thích hợp, lựa chọn phương thức thanh toán có hiệu quả nhất vừa tăng được doanh thu bán hàng, vừa đảm bảo thu hồi tiền hàng.

     

    Hiện nay, công ty thường áp dụng phương thức thanh toán chậm, cung cấp hàng trước thanh toán sau. Với phương thức thanh toán như vậy, sẽ làm cho vốn của công ty dễ bị chiếm dụng, trong khi đó bản thân công ty lại phải đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Vỡ vậy, cụng ty nờn cú cỏc phương thức thanh toán hợp lý như yêu cầu khách hàng trả tiền trước với một tỷ lệ nhất định, yêu cầu khách hàng đặt cọc, thế chấp,… nhưng cố gắng làm sao vẫn giữ được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng và công ty vẫn có lợi trong hoạt động kinh doanh.

     

    3.2.1.4 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.

     

    Trong nền kinh tế thị trường việc sản xuất cái gỡ và sản xuất như thế nào đều do thị trường quyết định. Mặt khác nhu cầu thị trường thường xuyên thay đổi cho nên doanh nghiệp nào linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh doanh phù hợp thỡ sẽ phỏt triển, ngược lại sẽ bị đào thải. Vỡ vậy cụng ty khụng thể xem nhẹ cụng tỏc nghiờn cứu thị trường vỡ điều này sẽ giúp cho công ty thích nghi và thoả món nhu cầu thị trường.Công ty cần tập trung cho công tác này thông qua việc thành lập ban maketinh để thực hiện công tác nghiên cứu thị trường về chủng loại, giá cả, các yêu cầu dịch vụ kèm theo. Cần thực hiện tốt công tác hỗ trợ bán hàng, để thực

     

    80

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    hiện tốt cần đào tạo, nâng cao kiến thức về thị trường cho đội ngũ cán bộ công nhân viên, đặc biệt là nhân viên bán hàng, nhân viên nghiên cứu thị trường. Hơn nữa nên thiết lập quan hệ chặt chẽ giữa ban maketinh và các phũng ban chuyờn mụn để xây dựng chiến lược tiêu thụ hàng hoỏ.

     

    3.2.2 Tăng cường công tác quản lý chi phớ.

     

    Chi phí sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty cho nên việc giảm các khoản chi phí đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận nếu các yếu tố khác không thay đổi. Qua phân tích ở chương II cho thấy chi phí hoạt động kinh doanh của công ty tăng quá cao. Do đó, để làm giảm chi phí trong năm tới công ty cần thực hiện các biện pháp sau:

     

    3.2.2.1. Lựa chọn nguồn cung cấp thớch hợp.

     

    Công ty phải chủ động trong việc mua hàng đầu vào, cần có đội ngũ chuyên môn để nghiên cứu tỡm hiểu thị trường trong nước và thị trường nước ngoài để từ đó lựa chọn nguồn cung cấp tốt nhất với số lượng và giá cả phù hợp. Đội ngũ chuyên gia này phải am hiểu sâu về các lĩnh vực vật tư kỹ thuật, đồng thời phải am hiểu thị trường. Có như vậy công ty mới dễ dàng thẩm định được chất của các sản phẩm và xác định được giá mua hợp lý. Bởi trong điều kiện giá bán đầu ra không thay đổi, nếu giá mua đầu vào thấp hơn thỡ sẽ làm cho giỏ vốn hàng bỏn giảm đi.

     

    Chúng ta đều biết rằng trong giá vốn hàng bán bao gồm giá mua, chi phí mua và thuế nhập khẩu. Với những nhân tố mang tính khách quan thỡ cụng ty khú cú thể thay đổi để giảm giá vốn. Nhưng công ty lại có thể chủ động giảm giá mua bằng cách tỡm cỏc nguồn hàng có giá mua thấp nhất. Ngoài ra công ty phải hết sức lưu ý đến chi phí mua. Đó là cỏc khoản chi phớ bao gồm chi phớ vận chuyển, chi phớ bảo hành, chi phớ bốc dỡ, bảo quản,…Cụng ty phải cõn nhắc tớnh toỏn sao cho tổng giỏ mua và chi phớ mua là thấp nhất. Trỏnh tỡnh trạng cụng ty mua

     

    81

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    được hàng với giá mua rẻ nhưng các chi phí mua lại quá cao làm cho giá vốn tăng cao. Do đó, công ty cần lựa chọn địa điểm mua hàng, phương tiện vận chuyển, bảo quản hàng hoá sao cho tối thiểu hoá được chi phí.

     

    Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả của việc hạ thấp chi phí, công ty nên có chế độ khen thưởng phù hợp với những cá nhân có sự nổ lực trong việc giảm chi phí cho công ty như tỡm được nguồn hàng cung cấp với giá rẻ, phương tiện vận chuyển rẻ nhất, từ đó giúp họ nâng cao ý thức trỏch nhiệm trong việc tiết kiệm chi phớ.

     

    3.2.2.2 Tăng cường việc kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng chi phí của công

     

    ty.

     

    Đối với các khoản chi tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại,…là các khoản chi dễ bị sử dụng thiếu ý thức tiết kiệm, rơi vào tỡnh trạng lóng phớ hoặc lợi dụng làm việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần đề ra các nội quy quy định việc sử dụng các khoản chi phí này sao cho tiết kiệm nhất. Việc sử dụng phải đúng mục đích phục vụ cho công việc cua công ty. Bên cạnh đó cụng ty cần phải cú cỏc biện phỏp nõng cao ý thức tiết kiệm cho toàn bộ cụng nhõn viờn trong quỏ trỡnh sử dụng, mỗi cỏ nhõn phải cú ý thức tự gúp phần vào lợi ớch chung của cụng ty, khụng dựng phương tiện chung để phục vụ lợi ích riêng.

     

    Chi phớ bằng tiền khác của công ty bao gồm : chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo, chi công tác phí, văn phũng phớ, chi thủ tục hành chớnh,…chi phớ bằng tiền tuy khụng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoỏ nhưng nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Các khoản chi phí này rất dễ bị lạm dụng trong chi tiêu, chi tiêu quá định mức, quá kế hoạch, lợi dụng việc công chi cho việc tư. Vỡ vậy, cụng ty cần cú biện phỏp quản lý chặt chẽ. Trong điều kiện công ty ngày càng mở rông quy mô hoạt động và mở rộng quan hệ với các đối tác thỡ cỏc khoản chi bằng tiền tăng lên là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên, việc tăng các khoản chi phí này phải hợp lý, phục vụ cho các hoạt động của công ty, không được lóng phớ. Do đó, công ty cần xem xét một cách kĩ lưỡng để xây dựng một định mức một cách cụ

     

    82

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    thể và thích hợp dựa trên nguyên tắc tiết kiệm nhưng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Trong thời gian tới, cỏc khoản chi phớ bỏn hàng, chi phớ quản lý doanh

     

    nghiệp, chi phớ sản xuất chung cụng ty nờn quản lý theo dự toỏn. bởi cỏc khoản chi phí này rất khó xây dựng định mức. Để quản lý tốt cỏc khoản chi này, cụng ty nờn lập ra cỏc bảng dự toỏn. cỏc bảng này được xây dựng dựa trên số liệu thống kê kinh nghiệm của các thời kỳ trước để ấn định nội dung chi tiêu, ấn định khung chi tiêu cho từng khoản mục. Dựa theo bảng dự toỏn này, trong quỏ trỡnh thực hiện cụng ty nờn tiến hành cấp phỏt chi tiờu theo nội dung của bảng dự toỏn. dựa vào dự toỏn để xác minh các khoản chi phí vượt dự toán và ngoài dự toán, xác định các khoản chi phí không đúng nội dung và kém hiệu quả.

     

    3.2.3 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý, giảm hệ số nợ.

     

    Hiện nay mọi doanh nghiệp đều phải tự hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh , nhà nước không can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của công ty. Do vậy, việc trông chờ vào nguồn vốn của nhà nước là không thể. Vỡ vậy, trong thời gian tới để tăng vốn chủ sở hữu, giảm hệ số nợ công ty nên thực hiện các giải pháp sau :

     

    -Huy động vốn nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên trong công ty theo các dự án, chương trỡnh nhất định hay hỡnh thức người lao động muốn làm việc tại công ty phải đóng góp một số vốn nhất định, từ đó góp phần làm tăng vốn lên, đồng thới nâng cao được ý thức tỏch nhiệm của người lao đông trong công ty. Tuy nhiên, hỡnh thức này có những giới hạn nhất định bởi thu nhập của cán bộ công nhân viên hiện nay cũn thấp và số lượng lao động của công ty không nhiều.

     

    -Tăng cường thu hồi các khoản nợ không để vốn bị khách hàng chiếm dụng quá lớn và lâu bởi một mặt công ty phải đi vay nợ để tài trợ cho nhu cầu vốn kinh doanh trong khi lại để khách hàng chiếm dụng vốn quá lớn và lâu như vậy là không hợp lý. Cho nờn giảm bớt cỏc khoản phải thu sẽ giải phúng một lượng vốn lớn cho công ty để tài trợ cho các nhu cầu vốn trong kinh doanh, hạn chế được vay nợ và có tiền để thanh toán các khoản nợ đối với khách hàng.

     

    83

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    -Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền, đặc biệt là các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi, phải có cách sở dụng đem lại hiệu quả.

     

    3.2.4 Nõng cao hiệu quả sử dụng vốn.

     

    Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần tập trung vào các biện pháp sau :

    -Đối với các khoản phải thu:

     

    do việc tiêu thụ theo đơn đặt hàng nên trong các hợp đồng ký kết thỡ cụng ty nờn quy định rừ phương thức và thời hạn trả tiền cụ thể, các điều khoản vi phạm hợp đồng, thời hạn thanh toán và các điều kiện liên quan. Đồng thời công ty cần nghiên cứu để đưa ra các giải pháp thu hồi nợ đúng kỳ hạn đồng thời vẩn giữ được các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng. công ty nên cử cán bộ chuyên trách khâu thu hồi nợ, thường xuyên theo dừi, kiểm tra và đốc thúc thu hồi nợ.

     

    Bên cạnh đó là những khoản nợ quá hạn khó đũi thỡ cần cú biện phỏp thường xuyên theo dừi, đôn đốc để thu hồi nợ đúng kỳ hạn. quy định những khoản trong một thời hạn nhất định, nếu quá hạn thỡ chủ nợ phải chịu phạt bằng cỏch tớnh theo lói vay nhất định. nếu khách hàng vẩn dây dưa không chịu trả nợ thỡ cụng ty cú thể ỏp dụng cỏc biện phỏp cứng rắn nếu thấy cần thiết. Những khoản nào khụng cú khả năng thu hồi thỡ cụng ty cú thể xoỏ sổ để khỏi tốn kộm chi phớ theo dừi, quản lý. Việc thu hồi nợ nhanh chúng sẽ giỳp cho cụng ty quản lý đơn giản hơn, giảm được các khoản chi phí phát sinh trong quá trỡnh quản lý nợ, đồng thời làm cho việc sử dụng vốn linh hoạt hơn và hiệu quả hơn.

     

    -Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát để đánh giá chính xác số vốn lưu động hiện có để kịp thời điều chỉnh những chênh lệch giữa thực tế và sổ sách kế toán.

    -Do công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ nên công ty cần phải lưu ý mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trỏnh tỡnh trang lưu trữ quá nhiều dẫn đến tỡnh trạng ứ đọng vốn. đảm bảo mức dự trữ hàng hoá hợp lý và phải cú biện phỏp quản lý tốt hàng tồn kho, đẩy nhanh tiêu thụ hàng hóa.

    Ngoài ra, công ty cần nghiên cứu để có nhiều giả pháp thích hợp nhằm nâng

     

    84

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

    cao mọi mặt hoạt động của công ty.

     

    3.3. Một số kiến nghị.

     

    Trên cơ sở tỡm hiểu, phõn tớch thực trạng hoạt động của công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn trong hai năm qua cùng với những giải pháp đó đưa ra, là sinh viên thực tập tại công ty em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiờn sau:

     

    • Công ty nên xác định tỷ lệ vốn lưu động theo phần trăm doanh thu.

    Công ty nên tính toán số vốn lưu động cần thiết hiện nay cho thích hợp. Trên cơ sở đó, dựa vào khả năng tăng doanh thu dự báo trong năm để tính toán xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho năm tới, tránh tỡnh trạng xỏc định vốn lưu động quá cao gây nên tỡnh trạng ứ đọng vốn hoặc vốn lưu động quá thấp không đáp ứng yêu cầu trong kinh doanh.

     

    -Công ty nên xây dựng một chính sách tín dụng thương mại một cách có hiệu quả. chính sách tín dụng thương mại này một mặt phải kích thích được tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu đồng thời vẩn đảm bảo cho công ty thu hồi nợ đùng kỳ hạn và tạo nên mối quan hệ mật thiết với các khách hàng mua sản phẩm của công ty.

     

    -Cần xây dựng một hệ thống chỉ tiêu đánh giá tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hệ thống chỉ tiờu này nờn xõy dựng một cỏch đơn giản, dễ hiểu đồng thời vẩn phản ánh chính xác, đầy đủ tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty. Hàng năm, công ty nên thực hiện tính toán đánh giá váo cuối mỗi quý, 6 tháng hoặc cuối năm để đánh giá chính xác tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty.

     

    -Công ty nên xây dựng kế hoạch tài chính ngắn hạn. kế hoạch tài chính này phải sát với hoạt động thực tế của công ty , đảm bảo cho công ty chủ động trong mọi hoạt động, không bị động trong các hoạt động tài chính.

     

    -Công ty nên đánh giá rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh thông qua các hệ số về khả năng thanh toán, mức độ tác động của đũn bẩy tài chớnh. Cú như vậy công ty mới chủ động trong mọi hoạt động, hạn chế được rủi ro trong kinh doanh và chủ động phũng trỏnh rủi ro.

     

     

    85

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    KấT LUẬN

     

    Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tài chớnh cảu doanh nghiệp. Việc thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tỡnh hỡnh tài chớnh của doanh nghiệp được vững chắc. ý thức được tầm quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều phấn đấu hết mỡnh vỡ mục tiờu lợi nhuận.

     

    Trong thời gian qua Công ty cổ phần phát triển công nghệ nông thôn đó cú nhiều cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phấn đấu tăng lợi nhuận và nâng cao đời sống mọi mặt cho cán bộ công nhân viên. quy mô hoạt động và vị thế của công ty trên thị trường ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, trong quá trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cũn gặp nhiều khú khăn và cũn nhiều vấn đề hạn chế cần giải quyết tốt hơn trong thời gian tới. Hy vọng với tiềm lực hiện có và sự nỗ lực có gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty sẽ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành trong nền kinh tế thị trường.

     

    • thức được vai trũ quan trong của lợi nhuận, sau một thời gian thực tập tại công ty và được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tỡnh của tiến sĩ Bựi Văn Vần, em đó hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Lợi nhuận và các giả pháp phấn đấu tăng lợi

    nhuận tại Công ty cổ phần phát triển Công Nghệ Nụng Thụn”.

     

    Đề tài đó đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lý thuyết lợi nhuận và phõn tớch một cỏch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của cụng ty trong hai năm 2003 và 2004, đặc biệt là việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của công ty trong hai năm qua. đồng thời, qua bài viết em đó mạnh dạn đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để công ty xem xét, nghiên cứu nhằm góp phần tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.

     

    86

     

    Luận văn tốt nghiêp

     

    ==============================================================

     

    Do thời gian và trỡnh độ cũn hạn chế nờn bài viết khụng trỏnh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, phờ bỡnh của cỏc thấy cụ giỏo, cỏc cụ chỳ trong cụng ty để bài viết của em hoàn thiện hơn.

     

    Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các cô chú phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty đó giỳp đỡ em hoàn thành bài luận văn. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo – Tiến sĩ Bùi Văn Vần đó tận tỡnh hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trỡnh thực tập và hoàn thành luận văn.

     

    Hà nội, ngày 25 tháng 4 năm 2005

     

    Sinh viờn

     

    Nguyễn Thị Nga

     

     

     

     

     

     

    87


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-%E2%80%9CL%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-l%C3%A0m-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-thu%E1%BB%B7-l%E1%BB%A3i-Th%C3%A1i-Thu%E1%BB%B5%E2%80%9D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp nói chung và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Song tất cả đều thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.

    Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”.

    Nội dung của đề tài gồm ba chương:

    Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận

    Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Chương 3: Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu biết của em còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Văn Chắt đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, tháng 9 năm 2006

    Sinh viên

    Trịnh Thị Thu Hương

    CHƯƠNG I

     LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN

     

    1. LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

     

    1. Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ đây ta thấy rằng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phần giá trị sản phẩm của lao động thặng dư vượt quá phần giá trị sản phẩm của lao động tất yếu mà doanh nghiệp bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

    Nội dung của lợi nhuận bao gồm:

    * Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

    * Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng …

    2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc.

     

    2.1. Đối với bản thân doanh nghiệp

    Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên.

    Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

    2.2.Đối với xã hội

    Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển. Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hội của đất nước.

    II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp người ta áp dụng hai phương pháp đó là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    1.1.Phương pháp trực tiếp

    * Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ

    Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

    Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

    Hoặc

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

    Trong đó:

    – Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán ra đối với doanh nghiệp thương nghiệp

    – Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành …

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng …

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

    Trong đó:

    – Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu tư khác như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, …

    – Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên

    * Lợi nhuận khác

    Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu nếu có

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác

    Trong đó:

    – Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được …

    – Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …

    Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

    Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

    Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

    1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

    Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng

    Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau

    Mô hình xác định lợi nhuận

     

    Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Thu nhập từ các hoạt động khác

     

    Lợi nhuận từ các hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    Các khoản giảm trừ

    Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    – Giảm giá hàng bán

    – Hàng bị trả lại

    -Chiết khấu bán hàng

           

    – Thuế gián thu (Thuế TNDN, GTGT, XNK)

           
     

    Giá vốn hàng bán

    Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu hoạt động tài chính

         
       

    – Chi phí bán hàng

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính

       
       

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp

     
       

    Chi phí cho hoạt động tài chính

         
         

    Tổng lợi nhuận trước thuế

       
         

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

     
                   

     

    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

    Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:

    2.1. Tỷ suất doanh thu thuần

    Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu thuần

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Doanh thu thuần

     

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    2.2  Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn kinh doanh bình quân

     

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn

    2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn chủ sở hữu

    Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu  quả sử dụng vốn chủ sở hưu càng cao.

     

    III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM TĂNG LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP

     

    1. Các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận

    Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đêm lại. Người ta chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.

    1.1.Nhóm nhân tố khách quan

    Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không lường trước được. Bao gồm:

    – Môi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất…) những biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luật cạnh tranh.

    – Môi trường pháp lý

    Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá …

    1.2. Nhóm nhân tố chủ quan

    Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:

    – Nhân tố con người:

    Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.

    – Nhân tố về vốn:

    Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường …

    – Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    Chi phí bao gồm:

    +  Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ … phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

    + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.

    + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

    Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.

    Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.

    2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

    2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

    Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:

    – Tăng năng suất lao động:

    Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động.

    – Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.

    – Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

    Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, giảm được chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.2. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán, doanh thu se tăng. Những trường hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó không thể tồn tại được.

    2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

    –  Vốn cố định:

    Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    – Vốn lưu động:

    Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị  của chúng vào giá trị của sản phẩm và thông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

    Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt công việc này doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.

    Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các biện pháp trên.

     

    CHƯƠNG II

    THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THỤY

     

    1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

     

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển.

     

     Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 10/10/1994. Năm 2001 thực hiện cổ phần hoá thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/08/2001. Công ty có tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Thuỵ, Ngân hàng công thương Diêm Điền. Có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần. Đ­ược phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng, thuỷ lợi, giao thông , dân dụng.

       Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã thi công nhiều công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu t­ư đánh giá cao.

       Trong năm năm gần đây, Công ty đã trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào đắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lực thiết bị thi công, thực hiện đ­uợc tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình.

    Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình ngày càng tốt hơn.

    Tên đơn vị     :   CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

    Hình thức sở hữu vốn:     Công ty cổ phần

    Địa chỉ :    Khu 7 thị trấn Diêm Điền- Huyện Thái Thuỵ –  Tỉnh Thái Bình

    Điện thoại     :   036.853290

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

    Là đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và công trình dân dụng.

    3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

       – Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty là các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.

      – Chất lượng sản phẩm: Các công trình của Công ty xây dựng đều đạt tiêu chuẩn của những chủ đầu tư và được đánh giá cao.

      – Đặc điểm của sản phẩm: Do tính chất của sản phẩm hàng hoá có giá trị lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc được thi công trên những địa điểm khác nhau. Sản phẩm mang tính cố định nên các đội thi công phải di chuyển địa điểm thi công công trình. Giá trị sản phẩm lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có nhu cầu sửa chữa thường xuyên.

    4.  Tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty

    4.1. Bộ máy quản lý

    Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

     

    * Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
     
       

     

     

     

     

     

     

    *  Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

      – Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những kế hoạch, nhiệm vụ mà đại hội cổ đông đề ra. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người: 1 chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 uỷ viên, chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành Công ty.

      – Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm tr­ước Hội đồng quản trị và tr­ước Công ty về các mục tiêu kế hoạch được giao.

      –  Ban chỉ huy công trường: Mỗi công trường có 1 trưởng ban chỉ huy công trường chịu sự phân công của giám đốc. Chỉ đạo thi công và phụ trách kỹ thuật thi công các công trình.

      – Phòng Tài chính-kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty. Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn hiện có vào sản xuất kinh doanh.

      –  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công việc đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các công trường. Đảm bảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.

    2.2.Tổ chức bộ máy kế toán

    * Hình thức tổ chức:

      Bộ máy kế toán của Công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy biên chế gọn, lực lượng lao động chủ yếu thuê ngoài vì vậy phòng kế toán chỉ biên chế 3 ng­ười trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 kế toán tiền mặt, tiền lương, quỹ.

    Cơ cấu bộ máy kế toán

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

     
       

     

     

     

     

     

    * Chức năng, nhiệm vụ của mỗi người:

      – Kế toán trưởng: Giúp Ban giám đốc chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán. Điều hành công việc chung trong Phòng tài chính- kế toán.

      – Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các báo cáo của các đội xây dựng đều do kế toán tổng hợp duyệt.

      – Kế toán tiền mặt, tiền lương: Chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ, tập trung vào sổ quỹ để hàng tháng đối chiếu. Chịu trách nhiệm tính lương cho các cán bộ công nhân viên và lương cho công nhân theo chế độ quy định

      – Đơn vị hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Công ty đang sử dụng các sổ kế toán: Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ quỹ và các sổ chi tiết, sổ cái.

    Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Đối chiếu kiểm tra

    1. THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THUỴ

     1. Tài sản – nguồn vốn của Công ty thể hiện qua bảng sau:

    Bảng 1: Tài sản – nguồn vốn năm 2004 –2005

    Đvt: đồng

    STT

    CHỈ TIÊU

    NĂM 2004

    NĂM 2005

    SO SÁNH 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    S tuyệt đối

    Tỷ lệ

    %

    I

    Tài sản

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    TSLĐ

    1.554.121.365

    92,96

    1.941.297.485

    95,13

    387.176.120

    24,91

    2

    TSCĐ

    117.588.925

    7,04

    995.611.126

    4,87

    -18.027.799

    -15,33

    II

    Nguồn vốn

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    Nợ phải trả

    (Nợ ngắn hạn)

    903.464.159

    54,04

    1.174.364.803

    57,55

    270.900.644

    29,98

    2

    Vốn CSH

    768.246.131

    45,95

    866.493.808

    42,45

    98.247.677

    12,79

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng 369.148.321 đồng tương ứng với 22,08% cho thấy tài sản của Công ty đã có những thay đổi và có những dấu hiệu tăng dần. Việc tăng về quy mô tài sản chủ yếu do tài sản lưu động tăng, nguyên nhân tăng là do vốn bằng tiền của Công ty tăng, điều này cho ta thấy quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty đã hợp lý về kết cấu. Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 giảm 18.027.799 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,33% là do năm 2005 Công ty đã thanh lý một số thiết bị. So với năm 2004 nguồn vốn năm 2005 tăng 369.148.321 đồng, tương ứng với 22,08%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do công ty đã trích một phần cổ tức để bổ sung vốn đầu tư. Cuối năm 2004 đã trích là 59.055.000 đồng nên vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng 98.247.677 đồng với tỷ lệ tăng là 12,79%.

    2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh h­ưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ không nằm ngoài quy luật đó. Vì vậy, để hiểu đ­ược tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    Đvt: đồng

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tuyệt đối

    Tỷ lệ (%)

    Tổng doanh thu

    2.229.834.900

     

    1.140.791.900

     

    -1.089.043.000

    -48,84

    1. Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    100

    1.140.791.900

    100

    -1.089.043.000

    -48,84

    2. Giá vốn hàng bán

    2.003.191.275

    89,93

    1.050.011.059

    92

    -953.180.216

    -47,58

    3. Lợi nhuận gộp(3=1-2)

    226.643.625

     

    90.780.841

     

    -135.862.784

    -59,94

    4. Chi phí quản lý DN

    119.334.565

    5,35

    90.660.265

    7,94

    -28.674.300

    -24,03

    5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5 = 3 -4)

    107.309.060

     

    120.576

     

    -107.188.484

    -99,89

    6. Thu nhập hoạt động tài chính

    5.664.040

     

    4.585.586

     

    -1.078.454

    -19,04

    7. Chi phí hoạt động tài chính

    315.400

     

    783.525

     

    468.125

    148,42

    8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tàI chính(8 = 6 -7)

    5.348.644

     

    3.802.061

     

    -1.546.583

    -28,91

    9. Tổng lợi nhuận tr­ước thuế (9=5+8)

    112.657.704

     

    3.922.637

     

    -108.735.067

    -96,52

    10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

    31.544.157

     

    1.098.338

     

    -30.445.819

    -96,52

    11. Lợi nhuận sau thuế

        (11= 9 -10)

    81.113.547

     

    2.824.299

     

    -78.289.248

    -96,52

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty có chiều hướng giảm. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, vì thế nếu tăng được doanh thu sẽ trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận.

    Doanh thu thuần là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận, nhưng doanh thu thuần năm 2005 giảm 1.089.043.000 đồng ứng với tỷ lệ – 48,84% so với năm 2004, điều này là do năm 2005 các công trình xây dựng còn dở dang nhiều nên doanh thu thấp, dẫn đến lợi nhuận thấp, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lại quá nhiều. Công ty không có các khoản giảm trừ ( không có công trình hoặc hạng mục công trình phải phá đi làm lại, gây tổn thất làm giảm doanh thu ) điều này là do trong năm qua không có hạng mục công trình nào Công ty xây dựng phải phá bỏ hay làm lại chứng tỏ những hạng mục công trình đó đảm bảo chất lượng và yêu cầu của các chủ đầu tư.

    Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến tổng doanh thu do đó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu Công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, giá vốn giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Giá vốn hàng bán năm 2005 giảm so với năm 2004 là 953.180.216 đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,58%. Trong đó năm 2004 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 89,93% so với doanh thu thuần và năm 2005 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 92% trong doanh thu thuần, nghĩa là khi có 100 đồng doanh thu thuần thu về thì năm 2004 công ty bỏ ra 89,93 đồng vốn và năm 2005 Công ty phải bỏ ra 92 đồng vốn, như vậy chỉ tiêu này quá cao, điều này ảnh hưởng xấu đến  doanh thu và sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của công ty, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2005 giảm 135.862.784 đồng tương ứng với tỷ lệ 59,94%. Nguyên nhân của chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn như trên là do việc quản lý vốn của Công ty chưa có hiệu quả, đối với các công trình nhận thầu Công ty chưa xây dựng tốt được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu dẫn đến việc lãng phí và làm cho giá vốn của các công trình đó quá cao so với doanh thu thu được, đồng thời giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng nên cũng làm cho giá vốn của công trình tăng.

    Về chi phí quản lý doanh nghiệp, qua bảng trên ta thấy năm 2005 chi phí quản lý giảm so với năm 2004 là 28.674.300 đồng, tương ứng với tỷ lệ 24,03%. So với doanh thu thuần thì năm 2004 chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng 5,35%, năm 2005 chỉ tiêu này chiếm 7,94%, nghĩa là khi thu được 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2004 công ty phải bỏ ra 5,35 đồng chi phí và năm 2005 phải bỏ ra 7,94 đồng chi phí. Như vậy chi phí này cũng chiếm khá nhiều do dịch vụ mua ngoài tăng, chi cho tiền lương tăng.

    Chính vì hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao như vậy sẽ dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2005 giảm 107.188.484 đồng so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 99,89%. Năm 2005 lợi nhuận của Công ty không đáng kể, gần như là không có lợi nhuận, điều này cũng một phần là do trong năm 2005 công ty chưa thu hồi được vốn về, còn để các nơi khác chiếm dụng nhiều…

    2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

    Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty còn non trẻ, và mới đ­ược cổ phần hoá từ  hơn 5 năm nay, trong thời gian đó Công ty mới chú trọng tập trung vào đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc thi công theo những hợp đồng có quy mô và yêu cầu khác nhau, cũng vì vậy mà hoạt động tài chính của Công ty còn hạn chế và chưa mang lại lợi nhuận cao như mong đợi của HĐQT.

    Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.

    Nhìn vào bảng 2 ta thấy chi phí cho hoạt động tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004 là 468.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ 148,42%, chi phí này tăng chủ yéu là do các khoản tổn thất trong đầu tư đấu thầu dự án của Công ty. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2005 cũng ít hơn năm 2004 là 1.546.583 đồng ứng với tỷ lệ 96,52%. Điều này là do Công ty chưa thu được lãi tiền gửi ngân hàng và chưa thu được lãi vốn cho vay mà các đơn vị khác đang chiếm dụng.

    Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì hoạt động tài chính chỉ là hoạt động kinh doanh phụ, góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nhưng ở góc độ chung Công ty cần xem xét để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính để góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty trong những năm tới.

    Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng ta cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu tài chính khác sau đây:

    * Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004 và 2005.

     

    Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004-2005.

    ĐVT: đồng

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    Chênh lệch

    S Tuyệt đối

    Tỷ lệ %

    1

    Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84

    2

    Vốn kinh doanh BQ

    1.671.710.290

    2.040.858.611

    369.148.321

    22

    3

    Lợi nhuận tr­ước thuế

    112.657.704

    3.922.637

    -108.735.067

    -96,52

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    5

    Tỷ suất LN tr­ước thuế/DTT

    0,05

    0,003

    -0,047

    -94

    6

    Tỷ suất LN ròng/ DTT

    0,03

    0,002

    -0,028

    93,33

    7

    Tỷ suất LN trước thuế/ VKDBQ

    0,067

    0,002

    -0,065

    -97

    8

    Tỷ suất LN ròng/VKD BQ

    0,048

    0,001

    -0,047

    -97,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

         * Tỷ suất Lợi nhuận doanh thu thuần

    Trong năm 2004, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu về thì có 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,003 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2005 cũng 1 đồng doanh thu thuần thì có 0,003 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,002 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy năm 2005 so với năm 2004 cứ 1 đồng doanh thu có ít hơn 0,028 đồng lợi nhuận. Sở dĩ có sự giảm là do doanh thu thuần năm 2005 giảm vì các công trình thi công còn chưa hoàn thành nên chưa được nghiệm thu và do đó chưa được thanh toán, chưa thu được tiền từ các chủ đầu tư dẫn đến tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm.

    * Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

    Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay đưa lại cho công ty bao nhiêu đồng lãi thực. Từ bảng trên thấy rằng cứ 100 đồng tiền vốn bỏ ra để kinh doanh thì năm 2004 thu về 6,7 đồng lợi nhuận trước thuế hay 4,8 đồng lợi nhuận ròng, còn năm 2005 chỉ thu về đ­ược 0,2 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,1 đồng lợi nhuận ròng thôi, điều nay cũng cùng 1 lý do như đã trình bầy ở trên.

    Để thấy rõ hơn về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình thực hiện lợi nhuận chúng ta cần nghiên cứu các nhân tố có liên quan. Trước hết là tình hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

     * Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động

    – Kết cấu vốn lưu động:

    Bảng 4: Kết cấu vốn lưu động năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    tt(%)

    Số tiền

    TT (%)

    S Tuyệt đối

    tỷ lệ (%)

    1

    Vốn bằng tiền

    513.727.795

    33,06

    436.099.587

    22,46

    -77.628.208

    -15,11

    2

    Các khoản phải thu

    643.942.884

    41,43

    563.030.884

    29

    -80.912.000

    -12,56

    3

    Hàng tồn kho

    283.792.494,5

    18,26

    759.942.236,5

    39,15

    476.149.742

    167,78

    4

    TSLĐ khác

    112.658.191,5

    7,25

    182.224.777,5

    9,39

    69.566.586

    61,75

    5

    Chi sự nghiệp

    0

     

    0

     

    0

    0

    6

    Tổng vốn lưu động

    1.554.121.365

    100

    1.941.297.485

    100

    387.176.120

    24,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng trên ta thấy vốn bằng tiền của Công ty năm 2005 giảm 77.628.208 đồng so với năm trước tương ứng với tỷ lệ giảm 15,11% là do năm 2005 Công ty trúng thầu được một số công trình và phải sử dụng vốn để mua vật liệu, trả lương cho công nhân, mà các công trình đó còn đang dở dang chưa được quyết toán. Tuy nhiên vốn bằng tiền của công ty năm 2004 chiếm tỷ trọng 33,06% so với Tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 22,46% so với tổng vốn lưu động điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa thực sự hợp lý vì tiền mặt để ở công ty là khá nhiều so với vốn lưu động nên cũng gây ra lãng phí vì không dùng tiền mặt để sử dụng vào những hoạt động kinh doanh khác như là hoạt động tài chính để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty.

    Các khoản phải thu giảm 80.912.000 đồng, ứng với tỷ lệ -12,56% là do vốn Công ty đang bị các nơi khác chiếm dụng như nhận thầu một số công trình đang thi công chưa bàn giao trong khi phải mua nhiều nguyên liệu phục vụ cho các công trình đó. Các khoản phải thu năm 2004 chiếm tỷ trọng 41,43% so với tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 20% trong tổng vốn lưu động, chỉ tiêu này cũng khá cao nó phản ánh việc Công ty đang để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn trong tổn vốn lưu động của mình quá nhiều. Đây cũng là dấu hiệu không tốtvì như vậy Công ty sẽ không còn nhiều vốn để đầu tư và để nhận thầu những công trình khác nhằm tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận cho mình.

    Hàng tồn kho đã tăng lên 476.149.742 đồng tương ứng với tỷ lệ 167,78%. Hàng tồn kho năm 2005 cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của Công ty là 39,15%, đây cũng là một mức cao điều này có ảnh hưởng xấu đến doanh thu và ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận vì những vật liệu đó dễ bị hao hụt, hư hỏng gây lãng phí trong khi thi công công trình.

         *  Tình hình sử dụng vốn l­ưu động:

     Như ta đã biết muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả, ưu việt nhất là phải tăng nhanh vòng quay vốn lưu động đồng thời kết hợp với việc huy động thêm vốn cố định vào sản xuất. Muốn đánh giá và hiểu được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét một số chỉ tiêu trong 2 năm 2004 và 2005 qua bảng sau.

    Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đvt

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    S tuyệt đối

    tỷ lệ(%)

    1

    Doanh thu thuần

    đồng

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84%

    2

    Lợi nhuận sau thuế

    đồng

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    3

    Vốn l­ưu động BQ

    đồng

    1.290.204.512

    1.747.709.425

    457.504.913

    35,46

    4=1/3

     Số vòng quay VLĐ

    vòng

    1,73

    0,65

    -1,08

    -62,43

    5= 360/4

    Số ngày luân chuyển VLĐ

    ngày

    150

    300

    150

    100

    6= 3/1

    Hàm lượng­ VLĐ

    %

    0,58

    1,53

    0,95

    163,79

    7= 2/3

    Lợi nhuận/ VLĐ

    %

    0,06

    0,001

    -0,059

    -98,33

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Bảng trên chỉ ra rằng mặc dù vốn lưu động bình quân trong năm 2005 tăng 35,46% tương đương với 457.504.913 đồng nhưng vòng quay vốn lưu động lại giảm đi 1,08 vòng ứng với 62,43% so với năm 2004 có nghĩa là Công ty vẫn chưa sử dụng hiệu quả hiệu suất sử dụng vòng quay vốn của năm 2005, còn để ứ đọng nhiều nguyên vật liệu trong kho. Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động cho biết để có 1 đồng doanh thu năm 2004 công ty cần 0,58 đồng vốn lưu động, sang năm 2005 lại cần thêm 1,53 đồng nữa tăng lên 163,79% dẫn đến việc giảm lợi nhuận trong năm.

    Năm 2004 khi bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bình quân Công ty thu lại được 0,06 đồng lợi nhuận cũng là thấp, song đến năm 2005 Công ty lại chỉ thu về được có 0,001 đồng, quá thấp so với những chi phí và rủi ro mà Công ty có thể gặp phải trong lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi.

    Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu lợi nhuận trên đây cho phép chúng ta nhìn nhận khá toàn diện, đầy đủ và đánh giá chính xác mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

     

     

     

    CHƯƠNG III

    MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU LÀM TĂNG LỢI NHUẬN

    Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THUỶ LỢI THÁI THỤY

     

     

    I.  ĐÁNH GIÁ CHUNG .

    1. Ưu điểm

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty có bộ máy biên chế gọn, quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động còn hạn hẹp, thị trường hoạt động chỉ trong huyện, tỉnh nhưng lại là một thị trường thuần tuý nông nghiệp nên Công ty có điều kiện để thực hiện các đơn đặt hàng của các huyện khác về các công trình thuỷ lợi, dân dụng và giao thông nông thôn. Với các cán bộ công nhân viên có tay nghề, kinh nghiệm với đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty đã xây dựng đ­ược nhiều công trình giao thông thuỷ lợi có chất lượng tốt, tạo được sự tin cậy của khách hàng.

    2. Những hạn chế và nguyên nhân

    Bên cạnh những thành quả đạt được Công ty cũng gặp phải những khó khăn như vì là 1 công ty nhỏ, hoạt động ở địa bàn huyện, nên trang thiết bị còn sơ sài. Các khoản chi phí còn cao như giá thành sản xuất, chi quản lý doanh nghiệp. Hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh điều này tuy là phù hợp với đặc điểm của Công ty tuy nhiên mảng hoạt động tài chính lại thấp và giảm hơn năm trước, Công ty đã không thể tăng lợi nhuận qua hoạt động này.

    • Nguyên nhân khách quan:
    • Có sự cạnh tranh của các Công ty cùng ngành.
    • Công tác quản lý xây dựng đôi khi còn nhiều hạn chế, bất cập.
    • Giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng dần nên đã gây ra không ít khó khăn cho Công ty.
    • Nguyên nhân chủ quan:
    • Trình độ tổ chức, quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý mới.
    • Nguồn vốn kinh doanh còn nhỏ nên chưa có điều kiện để triển khai các hoạt động tài chính.
    • Công nhân thuê ngoài và chủ yếu là lao động phổ thông nên nhiều lúc không đủ chuyên môn cho những công trình có tầm vóc lớn.

    II. BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TRONG CÔNG TY.

      Ban đầu còn nhiều sự bỡ ngỡ với môi trường mới và quan sát, kiểm nghiệm những kiến thức trong sách với cách làm việc của một cơ sở cụ thể nhưng được sự hướng dẫn nhiệt tình của phòng Tài chính- kế toán cũng như Công ty em thấy tự tin hơn và yêu thích, say mê hơn với công việc này. Em xin đưa ra một số biện pháp sau:

    1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

    Đây là biện pháp cơ bản nhất để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty. Phấn đấu tiết kiệm mọi chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tín trên thị trường để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty. Đồng thời tổ chức sử dụng nhân công hiệu quả, tiết kiệm. Để hạ thấp giá thành công trình thì công ty cần thực hiện tốt các biên pháp sau:

    * Một là phấn đấu tăng năng suất thi công

    – Công ty cần thiết phải đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác xây dựng. áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện xây dựng hạn chế như bây giờ.

    – Tăng cường công tác sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng máy

    – Nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên và của cả công nhân. Chăm lo bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.

    * Hai là tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp

    – Tiết kiệm được nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình xây dựng góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hạ giá thành công trình. Bởi vì thực tế trong 2 năm qua giá vốn công trình chiếm tỷ trọng rất lớn so với doanh thu thuần mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của công trình.

    – Công ty cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào xây dựng, và giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong mỗi công trình. Muốn vậy ngay từ khi lập kế hoạch, lúc thiết kế phải có sự thống nhất giữa kế hoạch xây dựng với kế hoạch cung ứng vật tư như xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể cho mỗi công trình.

    – Có điều kiện bảo quản tốt vật liệu xây dựng, phải quy trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản vật liệu để giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp nhấp

    2.Huy động thêm vốn kinh doanh và sử dụng một cách hiệu quả .

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ với đặc điểm của ngành kinh doanh đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn, nếu thiếu vốn Công ty sẽ không có cơ hội mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu quả, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên với hình thức cho Công ty vay vốn kinh doanh với lãi suất phù hợp, vay vốn ngân hàng trong những trường hợp cần huy động vốn để nhận thầu những công trình lớn.

    Công ty cần phải bố trí vốn một cách hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Chú ý đầu tư vốn về mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công. Vì đây là điều kiện tiên quyết để nâng cao nang suất lao động và nâng cao chất lượng công trình như đã phân tích ở trên.

    Đối với vốn lưu động: Trong điều kiện vốn công ty có hạn nhưng vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho lại chiếm tuyệt đại bộ phận vốn lưu động. Muốn hợp lý thì Công ty cần phải giảm tỷ trọng vốn bằng tiền để dành vốn vào hoạt động kinh doanh, phải đẩy mạnh công tác thu hồi vốn đối với các công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và nghiệm thu. Đồng thời phải tập trung nhân tài, vật lực và lực lượng quản lý để tập trung dứt điểm các công tình dở dang nhằm rút bớt vốn dự trữ vật tư. Giải quyết được những nội dung trên đồng nghĩa với việc thúc đẩy vòng quay vốn lưu động.

    Công ty nên tổ chức công tác thu hồi nợ, đẩy mạnh công tác nghiệm thu và quyết toán các công trình, có chế độ khuyến khích với những khách hàng mà thanh toán trước và đúng hạn. Muốn thu hồi vốn nhanh thì biện pháp cơ bản, lâu dài là công ty phải tập trung dứt điểm từng công trình hoặc hạng mục công trình đúng tiến độ để tiến hành nghiệm thu, thanh toán.

    3. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân.

    Vì con người cũng là nhân tố quyết định đến sự phát triển của Công ty, cần chú trọng đào tạo giúp nâng cao trình độ chuyên môn vì nhu cầu của thị trường ngày một cao, khi công nhân có tay nghề và trình độ sẽ là điều kiện tốt nhất để công ty nhận đấu thầu những công trình có giá trị lớn với yêu cầu xây dựng phức tạp.

    4.Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường và nâng cao thị phần.

    Thông qua hoạt động này để mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp thị để khách hàng biết đến tên tuổi và sản phầm công trình có chất lượng của Công ty, phấn đấu hàng năm trúng thầu và nhận được nhiều công trình trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề và trên nhiều địa bàn.

     

    KẾT LUẬN

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì vai trò của nó càng trở nên quan trọng. Chỉ có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó phấn đấu tăng lợi nhuận không những là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

      Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thuỵ, được tiếp cận với thực tiễn cùng với kiến thức được học trong nhà trường với sự giúp đỡ của thầy Lê Văn Chắt cùng với cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thụy”.

      Trong luận văn tốt nghiệp này em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài luận văn của em chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Lê Văn Chắt và các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong qúa trình nghiên cứu đề tài.

    Hà Nội, tháng 09 năm 2006

     

    Sinh viên

     

    Trịnh Thị Thu Hương

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]

  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-t%E1%BA%A1i-c%C3%B4ng-ty-Da-Gi%E1%BA%A7y-H%C3%A0-N%E1%BB%99i.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội”

    Luận văn tốt nghiệp

     

    LỜI NÓI ĐẦU

     

    Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Nền tảng cơ bản chủ chốt để đẩy nền kinh tế nước ta phát triển chính là sự năng động của các Doanh Nghiệp cộng thêm chính sách thông thoáng, đúng đắn của Nhà Nước. Chính nhờ sự hoạt động năng động của các Doanh Nghiệp đã đem lại lợi nhuận, tạo tiền đề cho sự phát triển và thể hiện vị thế của đất nước ta trên trường quốc tế.

     

    Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế quan trọng nhất của các hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp. Lợi nhuận là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi Doanh Nghiệp, nó là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động cũng như tiềm năng của mỗi Doanh Nghiệp. Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các Doanh Nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu được lợi nhuận. Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các Doanh Nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trong thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà Nội, được sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS-TS Lê Thế Tường và sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong ban lãnh đạo công ty, em đã lựa chọn đề tài “Lợi nhuận- các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

     

    Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu tập trung vào lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ. Bản luận văn này chỉ tập trung làm rõ khái niệm, nguồn gốc, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong nền kinh tế

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    thị trường, đồng thời nêu ra một số biện pháp tăng lợi nhuận để công ty Da Giầy Hà Nội có thể thực hiện.

     

    Bản luận văn ngoài mở đầu và kết luận gồm 3 phần

     

    Phần I: Một số vấn đề lý luận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh Nghiệp.

    Phần II: Tình hình lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    Phần III: Một số biện pháp, đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty Da Giầy Hà Nội.

    Sinh viên

     

    Phạm Thị Ngân

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    PHẦN I

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

     

    I. LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP – KẾT CẤU VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN.

     

    1. Khái niệm lợi nhuận

     

    Lợi nhuận được xem là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận được xem là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    Các Mác chỉ ra rằng, trong chủ nghĩa tư bản, nhà tư bản bỏ tư bản khả biến của hắn ta để mua sức lao động của công nhân về sử dụng. Thời gian lao động của người công nhân được chia ra làm hai bộ phận : Thời gian lao động tất yếu để tạo ra sản phẩm tất yếu, thể hiện ở tiền công hay giá cả sức lao động mà nhà tư bản trả cho công nhân; Thời gian lao động thặng dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản và bị hắn chiếm đoạt. Xét về bản chất kinh tế thì giá trị thặng dư là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư.

     

    Tuy nhiên đối với nhà tư bản thì hắn ta bỏ ra chi phí về tư liệu lao động

     

    (máy móc, thiết bị), chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tiền lương, gọi là

     

    chi phí sản xuất để sản xuất hàng hoá. Sau khi tiêu thụ hàng hoá, thu tiền về so

     

    sánh với chi phí bỏ ra, hắn thấy dôi ra một phần lớn hơn chi phí sản xuất, phần đó

     

    hắn gọi là lợi nhuận.

     

    Cụ thể như sau :

     

    Nếu gọi C là chi phí về tiêu hao tư liệu sản xuất. V là chi phí tiền công thì

     

    giá trị hàng hoá là : C+V+M.

     

    Sau khi (C+V+M)- ( C+V) = m

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Phạm trù lợi nhuận gắn chặt với phạm trù chi phí sản xuất. Nhưng xét về thực chất thì lợi nhuận mà tư bản thu được cũng chính là giá trị thặng dư mà thôi. Do đó, Các Mác đã gọi lợi nhuận trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư. Lợi nhuận xét về bản chất là giá trị của sản phẩm thặng dư do thời gian lao động thặng dư tạo ra. Lợi nhuận được đặt trong quan hệ so sánh giữa tiền thu bán hàng hay doanh thu thuần với chi phí sản xuất kinh doanh hàng hoá, nó là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá thành toàn bộ kinh doanh hàng hoá dịch vụ bán ra.

     

    2. Kết cấu lợi nhuận.

     

    Theo cách phân chia các hoạt động của doanh nghiệp thành : Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường thì kết cấu lợi nhuận của doanh nghiệp cũng được phân thành 3 loại tương ứng.

     

    • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh hàng hoá dịch vụ còn gọi là kinh doanh chính của doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại. Các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp thường là hoạt động liên doanh, liên kết, đầu tư mua bán chứng khoán, thu lãi tiền gửi. . .
    • Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là lợi nhuận từ các hoạt động mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc những hoạt động không mang tính chất thường xuyên như : Thanh lý tài sản, thu từ vi phạm hợp đồng, thu tiền phạt huỷ bỏ hợp đồng. . .

    Ngày nay trong nền kinh tế thị trường hoạt động tài chính là một hoạt động thường xuyên cũng là một hoạt động đầu tư mang lại lợi nhuận . Do đó hoạt động tài chính là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy được các hoạt động tạo lợi nhuận, từ đó, đánh giá kết quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng như tồn tại trong từng hoạt động đề ra các quyết định

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    thích hợp nhằm lựa chọn đúng hướng đầu tư vốn của doanh nghiệp mang lại nhiều hiệu quả hơn.

     

    3. Vai trò của lợi nhuận.

     

    Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Qua đó cho thấy lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

    1. a) Đối với doanh nghiệp

    Lợi nhuận vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền KTTT là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật.

     

    Thật vậy, vì lợi nhuận cao nên các doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống tụt hậu và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới.

    Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để có năng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ với kết quả sau cùng của họ.

    Lợi nhuận còn là nguồn để doanh nghiệp tham gia các hoạt động xã hội như làm từ thiện, nuôi các bà mẹ anh hùng, các người có công với cách mạng và thực hiện tài trợ cho các phong trào nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

     

    1. b) Đối với kinh tế xã hội.

    Lợi nhuận của doanh nghiệp không chỉ là một bộ phận của thu nhập thuần tuý của doanh nghiệp mà đồng thời là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Nước và là nguồn tích luỹ quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng xã hội và đáp ứng các nhu cầu phát triển của xã hội. Lợi nhuận có mối quan hệ chặt chẽ và mật thiết với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như chỉ tiêu về đầu tư, sử dụng các yếu tố đầu vào, chi phí và giá thành sản xuất, các chỉ tiêu đầu ra và các chính sách tài chính nhà nước.

     

    Tóm lại, phấn đấu tăng lợi nhuận là một đòi hỏi tất yếu của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, là mục tiêu của các doanh nghiệp.

     

    4. Phương pháp tính lợi nhuận và các tỷ suất lợi nhuận.

     

    Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một chu kỳ không chỉ bao gồm các hoạt động sản xuất chính và phụ theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, mà còn tiến hành nhiều nghiệp vụ kinh doanh đa dạng, phức tạp và có tính chất không thường xuyên, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận.

    Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐBT Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghịêp.

    Phân tích lợi nhuận doanh nghiệp, chúng ta phải phân tích mọi hoạt động tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng trong các điều kiện hiện nay, hoạt động tài chính còn nhiều hạn chế, hoạt động bất thường không thể dự kiến trước được. Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động chủ đạo và lợi nhuận từ hoạt động này là lợi nhuận cơ bản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, sẽ là hiệu quả hơn khi ta phân tích lợi nhuận doanh nghiệp chủ yếu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là lý do vì sao em quan tâm đến lợi nhuận của sản xuất kinh doanh khi thực hiện đề tài này.

     

    • Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh (chính) : là chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm trong giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.

     

    Doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế XNK nếu có)

    Giá vốn hàng bán : Trong các đơn vị sản xuất hàng hoá đó là giá thành sản

     

    xuất

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Chi phí bán hàng : Là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

    Chi phí QLDN : Là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động

     

    quản lý của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được bất kỳ hoạt động nào.

     

    Bảng công thức tính lợi nhuận.

     

    Ký hiệu:  Doanh thu thuần : DTT

     

    Giá thành toàn bộ : GTTB

     

    Bảng 01

     

    Chỉ tiêu

    Cách tính

    Ý nghĩa

         

    1. Lợi nhuận HĐSXKD

    DTT  –  GTTB  của  sản

    Lợi  nhuận  thu  được  từ

     

    phẩm, hàng hoá và dịch

    HĐSX, cung ứng sản phẩm,

     

    vụ tiêu thụ trong kỳ.

    dịch vụ trong kỳ.

         

    2. Lợi nhuận HĐTC

    Doanh thu từ  HĐTC –

    Là số chênh lệch giữa doanh

     

    Thuế (nếu có) – chi phí

    thu từ HĐTC với chi phí

     

    HĐTC.

    về HĐTC và các khoản thuế

       

    gián thu (nếu có).

         

    3. Lợi nhuận HĐBT

    DTBT – thuế (nếu có)–

    Là số chênh lệch giữa doanh

     

    CPBT.

    thu bất thường với chi phí

       

    bất thường và khoản thuế

       

    gián thu (nếu có).

         
    • Một số tỷ suất lợi nhuận : Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định tỷ lệ khả năng sinh lãi (tỷ suất lợi nhuận). Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận cao cho ta thấy hiệu quả kinh tế của kinh doanh và

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    ngược lại. Hơn nữa tỷ suất lợi nhuận cho thấy rõ hai mặt, một mặt là tổng số lợi nhuận tạo ra do các hoạt động mang lại cao hay thấp ; hai là số lợi nhuận tạo ra do các tác động của chi phí cao hay thấp. Do yêu cầu nghiên cứu phân tích và đánh giá khác nhau của từng doanh nghiệp mà có phương pháp tính tỷ suất lợi nhuận khác nhau.

     

    Các loại tỷ suất lợi nhuận :

     

    Bảng 02

     

    Stt

    Các chỉ tiêu

    Cách tính

     

    Ý nghĩa

             
       

    LNST (hoặc trước thuế)

     

    Nói lên một đồng doanh

     

    LN/DTT

     

    x 100

    thu tạo ra bao nhiêu đồng

    1

     

    Doanh thu thuần

     

    lợi nhuận. Chỉ tiêu càng cao

           

    càng tốt.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn kinh

    2

    LN/VKDBQ

     

    x 100

    doanh tạo ra bao nhiêu LN.

       

    Vốn kinh doanh BQ

     

    Chỉ tiêu càng cao càng tốt.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn chủ

    3

    LN/VCSHBQ

     

    x 100

    sở hữu tạo ra bao nhiêu

       

    Vốn chủ sở hữu BQ

     

    đồng lợi nhuận.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nói lên một đồng vốn lưu

    4

    LN/VLĐBQ

     

    x 100

    động tạo ra bao nhiêu đồng

       

    Vốn lưu động BQ

     

    lợi nhuận.

             
       

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Nó cho ta biết được hiệu

    5

    LN/VCĐBQ

     

    x 100

    quả sử dụng một đồng vốn

       

    Vốn cố định BQ

     

    cố định.

             

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    LN/GTSX(hay

    Lợi nhuận sau thuế

     

    Phản ánh hiệu quả kinh tế

    6

    giá thành toàn bộ)

     

    x 100

    của các chi phí đã bỏ ra.

       

    Giá thành sản xuất

       
             

    Luận văn tốt nghiệp

     

    5) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

     

    Để có thể tìm ra những biện pháp hữu hiệu nhằm đạt được mức lợi nhuận mong muốn, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    Trong các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, có những nhân tố bên trong doanh nghiệp nhưng cũng có những nhân tố bên ngoài không thuộc tầm kiểm soát của doanh nghịêp. Tất cả những nhân tố đó có thể tác động có lợi hoặc bất lợi đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

     

    5.1) Các nhân tố khách quan

     

    1. a) Thị trường và sự cạnh tranh

    Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp vì sự biến động của cung và cầu trên thị trường ảnh hưởng đến khối lượng hàng hoá bán ra của doanh nghiệp. Nếu cung lớn hơn cầu chứng tỏ nhu cầu về mặt hàng kinh doanh đã được đáp ứng tương đối đầy đủ, người tiêu dùng không còn mặn mà tiêu dùng mặt hàng đó nữa cho dù doanh nghiệp có dùng biện pháp khuyến khích mua hàng. Lúc này việc tăng khối lượng hàng bán ra là rất khó khăn và dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Ngược lại trong trường hợp cung nhỏ hơn cầu thì hàng hoá bán ra nhanh hơn, kết quả kinh doanh tốt hơn. Mặt khác khi nói đến thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh. Cạnh tranh xảy ra giữa những nhà kinh doanh cùng bán một loại sản phẩm hoặc các sản phẩm, có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1. b) Chính sách kinh tế của nhà nước

    Vai trò chính sách kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường có tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Do đó ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận thông qua các chính sách kinh tế, chính trị, pháp luật, kinh tế xã hội. . . Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình. Thuế gián thu tác động đến giá hàng bán ra cao hay hạ và tác động đến tiêu thụ hàng

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    hoá, ảnh hưởng đến lợi nhuận. Thuế trực thu trực tiếp làm giảm lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp, tức là tác động đến tích luỹ của doanh nghiệp.

     

    1. c) Sự biến động giá trị tiền tệ

    Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và đầu ra, giá cả thị trường. Do đó, sự biến động của giá trị đồng tiền sẽ tác động đến lợi nhuận thực tế của doanh nghiệp đạt được.

     

    5.2) Các nhân tố chủ quan.

     

    Trong lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất. Do vậy việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh có ý nghĩa đề ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Theo công thức xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh.

     

    Ngoài nhân tố thuế, ta thấy có hai nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là doanh thu và giá thành toàn bộ.

     

    5.2.1)Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh

     

    Công thức xác định doanh thu là:

     

    Doanh thu =ΣP(i) x q(i)

     

    Trong đó:

     

    P(i):giá bán đơn vị hàng i

     

    q(i): Số lượng hàng hoá i bán ra

     

    Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

     

    5.2.1.1) Khối lượng hàng hoá tiêu thụ

     

    Trong khi các yếu tố khác không đổi thì khối lượng hàng hoá bán ra tăng lên sẽ làm cho doanh thu tăng lên và kéo theo lợi nhuận tăng. Để tiêu thụ hàng hoá, trước hết khi lập phương án kinh doanh doanh nghiệp phải lựa chọn được mặt hàng kinh doanh phù hợp, có nghĩa là mặt hàng phải được chấp nhận thanh toán và đáp

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Phù hợp còn có nghĩa là doanh nghiệp có đủ khả năng về tài chính, nhân lực, kỹ thuật để kinh doanh mặt hàng đó.

     

    5.2.1.2) Giá bán hàng hoá

     

    Giá bán vừa tác động đến khối lượng hàng bán, vừa tác động trực tiếp đến doanh thu. Về nguyên tắc theo quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu khi giá giảm thì mức tiêu thụ tăng và ngược lại. Trong khi các yếu tố khác không đổi, giá bán tăng sẽ làm cho doanh thu tăng và ngược lại. Khi xác định giá bán phải đảm bảo 2 yêu cầu :

     

    • Giá bán phải được thị trường chấp nhận tức là người tiêu dùng chấp nhận mua hàng với giá đó. Đây là yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp, vì doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc tiêu thụ được hàng hoá.
    • Giá bán phải bù đắp được giá thành toàn bộ và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy phải phấn đấu tiết kiệm chi phí giảm giá thành có ý nghĩa rất lớn đối với việc xác định giá bán và nâng cao lợi nhuận.

    5.2.1.3) Cơ cấu mặt hàng kinh doanh

     

    Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều ngành hàng khác nhau, mỗi ngành hàng lại có nhiều mặt hàng cụ thể và giá bán khác nhau.Về kết cấu mặt hàng, nếu tỷ trọng mặt hàng có giá cao (do chất lượng cao) càng lớn được tiêu thụ thì doanh thu sẽ tăng. Ngược lại nếu tỷ trọng mặt hàng có giá thấp chiếm tỷ trọng cao thì doanh thu có thể bị giảm.

    Vấn đề đặt ra là phải điều tra thị trường để đưa ra mặt hàng hấp dẫn có giá để tăng doanh thu.

     

    5.2.2) Giá thành toàn bộ

     

    Giá thành toàn bộ = giá thành sản xuất + chi phí bán hàng + chí phí quản lý doanh nghiệp

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Qua công thức trên ta thấy : Giá thành toàn bộ của hàng hoá tiêu thụ phụ thuộc vào giá thành sản xuất, CPBH, CPQLDN. Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản xuất chính là giá vốn hàng bán.

     

    5.2.3) Khả năng về vốn

     

    Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn thì sẽ có lợi thế kinh doanh .

     

    5.2.4) Nhân tố con người

     

    Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ kỹ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng đóng một vai trò rất quan trọng, quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệp. Với một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao thích ứng với yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận .

     

    6. Một số biện pháp nâng cao lợi nhuận

     

    6.1) Xây dựng phương án kinh doanh phù hợp

     

    Vấn đề đặt ra trong xây dựng phương án kinh doanh phù hợp là phương án phải khả thi, phù hợp với tình hình thị trường, khai thác hết mọi tiềm năng, thế mạnh của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thu về lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để đạt được các yêu cầu trên khi xây dựng phương án kinh doanh ta phải tiến hành theo một trình tự sau :

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Trước hết, doanh nghiệp phải xác định vị trí của mình hiện nay trên thương trường. Doanh nghiệp phải xác định được các điểm mạnh, điểm yếu cũng như những thuận lợi, khó khăn của mình.

    Doanh nghiệp phải xác định quan hệ của mình với người cung cấp, với khách hàng, xác định vị trí của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.

     

    • Doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xem xét tìm hiểu xác định những nhu cầu chưa được thoả mãn, nghiên cứu sự biến động của mức cầu và độ dãn của cầu với giá và ký kết được các hợp đồng kinh doanh có lợi.
    • Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ xác định mặt hàng sản xuất kinh doanh bao gồm cơ cấu mặt hàng, số lượng, chất lượng của mỗi loại hàng hoá và khả năng sinh lời của chúng. Doanh nghiệp phải xác định đối tượng phục vụ của từng mặt hàng, xác định khả năng cạnh tranh của hàng hoá và xem xét khả năng đổi mới cải tiến sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường.
    • Sau khi xác định mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp phải lựa chọn một số công nghệ để sản xuất và tiêu thụ hàng hoá. Hai tiêu chí để lựa chọn công nghệ :

    +) Khả năng về vốn, khả năng cạnh tranh

     

    +) Khả năng nâng cấp phát triển công nghệ đó

     

    • Tiếp theo, doanh nghiệp phải lựa chọn mô hình tổ chức quản lý, xác định các rủi ro có thể xảy ra và biện pháp phòng ngừa, lập các kế hoạch chi tiết như: kế hoạch NVL, sản xuất, tài chính, nhân sự, tiêu thụ . . . Để đưa phương án kinh doanh đi sâu vào thực tiễn.

    6.2) Lựa chọn, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn và tài sản.

     

    • Huy động tối đa nguồn vốn tự có, năng lực sản xuất của doanh nghiệp để mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khối lượng hàng hoá, tăng năng suất lao động.
    • Đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động, tìm biện pháp tháo gỡ những ánh tắc làm vốn ứ đọng như dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, thanh toán chưa được cải thiện.
    • Khi vốn tự có không đủ phải huy động vốn bên ngoài. Huy động vốn bên ngoài có nhiều hình thức nhưng bất cứ hình thức nào cũng phải tính toán chi phí sử dụng vốn có thể gánh chịu được.

    Luận văn tốt nghiệp

     

    6.3) Hạ chi phí, giá thành.

     

    • Đối với giá thành sản xuất : Phân tích giá thành, định mức các chi phí sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công. . .

    Phải xây dựng kế hoạch giá thành và hạ giá thành sản phẩm có thể so sánh

     

    được.

     

    • Đối với giá thành toàn bộ : Quản lý tốt chi phí bán hàng, chi phí QLDN. Xây dựng dự toán chi phí và đưa chỉ tiêu tiết kiệm chi phí và giao rõ cho từng bộ phận.

    Phải thấy rằng, khi giá bán đã được hình thành, phấn đấu hạ chi phí để hạ giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ là khâu có ý nghĩa quyết định đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    6.4) Đẩy mạnh tiêu thụ và thanh toán tiền hàng.

     

    • Nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu về chủng loại hàng hoá, về giá cả, về mùa vụ, về nơi tiêu thụ
    • Lựa chọn và sử dụng các hình thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý để mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí
    • Có các chính sách hợp lý đối với khách hàng quen thuộc, khách hàng mua với số lượng lớn, áp dụng các hình thức khuyến mại khi cần thiết.
    • Lựa chọn phương thức thanh toán hợp lý, đẩy nhanh thanh toán, chống bị chiếm dụng vốn.

    6.5) Phân phối lợi nhuận hợp lý.

     

    Phân phối lợi nhuận hợp lý thực chất là giải quyết mối quan hệ giữa tích luỹ, dự phòng và tiêu dùng để vừa đảm bảo phát triển sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu phúc lợi, khen thưởng hợp lý của người lao động trong doanh nghiệp, động viên họ quan tâm phấn đấu cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Trong trường hợp vốn còn hạn chế thì việc phân phối lợi nhuận cần dành phần lớn cho tích luỹ sẽ tạo điều kiện để mở rộng và cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó sẽ thu được nhiều lợi nhuận, tạo điều kiện tăng tích luỹ vốn nhiều hơn.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Trên đây là một số phương hướng cơ bản để góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên đây không phải là công thức chung áp dụng cho mọi doanh nghiệp mà tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chọn cho mình một hoặc một số biện pháp khả thi và có khả năng mang lại kết quả cao nhất để không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp .

     

    PHẦN II

    TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI THỰC TRẠNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY

     

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

     

    Công ty Da Giầy Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà Nước hạch toán kinh doanh độc lập, tự chủ về tài chính, chịu sự quản lý của Tổng công ty Da Giầy Việt Nam thuộc Bộ Công Nghiệp.Tiền thân của công ty là nhà máy da Thụy Khuê do một nhà tư sản Pháp đầu tư, xây dựng năm 1912 theo thiết kế của Pháp với nhiệm vụ sản xuất da thuộc và các sản phẩm chế biến từ da. Sau năm 1954 được Việt Nam tiếp quản.

    Tháng 12 năm 1992, Nhà máy Da Thụy Khuê được đổi tên thành công ty Da Giầy Hà Nội theo quyết định số 1310/CNN – TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công Nghiệp) kèm theo điều lệ thành lập công ty.

     

    Ngày 29/4/1993, Bộ Công Nghiệp ra quyết định thành lập lại công ty theo Nghị Định số 388/CP.

    Tên doanh nghiệp : Công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Tên giao dịch quốc tế : HANSHOES (Hà Nội Leather and Shoes Company)

     

    Trụ sở : 409 Nguyễn Tam Trinh – phường Mai Động – Quận Hai Bà Trưng TP Hà Nội.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Từ 6/1996, công ty Da Giầy Hà Nội trở thành thành viên của tổng công ty Da Giầy Việt Nam.

    Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, năm 1994 công ty đã nhập một dây chuyền thuộc da từ Italia và thực hiện chuyển giao công nghệ bằng nguồn vốn ODA của Italia. Do nhu cầu thị trường thay đổi, năm 1996 công ty thực hiện việc chuyển đổi mặt hàng sản xuất. Hiện nay công ty vừa thực hiện chức năng sản xuất vừa thực hiện chức năng thương mại cả trong và ngoài nước. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của công ty là :

    • Sản xuất các loại da và các thiết bị ngành da phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
    • Sản xuất và gia công các loại giầy da, giầy vải phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
    • Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị hoá chất thuộc ngành da.

    2.) Đặc điểm quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    2.1) Đặc điểm quy trình công nghệ

     

    Quy trình công nghệ thuộc thuộc da là một quy trình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục và không phân bước rõ ràng, sản phẩm da là kết quả chế biến của nhiều công đoạn. Thời gian đưa da nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm từ 5 đến 15 ngày (sơ đồ 1) .

     

    Quy trình công nghệ giầy vải thì đơn giản hơn. Thời gian đưa nguyên liệu vào sản xuất đến khi nhập kho thành phẩm nhanh hơn nhiều .

     

    2.2) Đặc điểm tổ chức sản xuất.

     

    Để đáp ứng nhu cầu của quy trình công nghệ, công ty tổ chức các xí nghiệp sản xuất : Xí nghiệp giầy da, xí nghiệp cao su, xí nghiệp giầy vải và xưởng cơ điện.

    • Xưởng cơ điện gồm 2 bộ phận ( bộ phận mộc nề, bộ phận cơ khí) có nhiệm vụ sản xuất các trang thiết bị phục vụ cho các xí nghiệp như : Bệ nồi hơi, các dụng

    Luận văn tốt nghiệp

     

    cụ đóng giầy. . . và sửa chữa bảo dưỡng các trang thiết bị này, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, thuận lợi.

    • Xí nghiệp Giầy da gồm 2 phân xưởng : Phân xưởng da keo. Phân xưởng chế biến.
    • Xí nghiệp cao su được chia thành 2 bộ phận là bộ phận mài dán đế và bộ phận cán luyện, ép đế. Xí nghiệp có nhiệm vụ chế biến ra các sản phẩm từ cao su như : Đế giầy bím, xiệp…
    • Xí nghiệp Giầy vải : Gồm 5 phân xưởng, phân xưởng chặt, phân xưởng may. Phân xưởng cán luyện ( hiện nay không có phân xưởng này mà do xí nghiệp cao su chuyển sang ) phân xưởng gò, phân xưởng hoàn tất.

    2.3) Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

     

    Bộ máy của công ty Da Giầy Hà Nội được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng, với hệ thống trực tuyến gồm : Ban giám đốc Công ty, ban giám đốc các xí nghiệp, các quản đốc phân xưởng, các chuyền trưởng, và hệ thống chức năng gồm các phòng chức năng của công ty và các phòng ban ( bộ phận) quản lý của công ty ( sơ đồ 2)

     

    • Ban Giám đốc : Bao gồm một Giám đốc điều hành chung toàn công ty, 2 phó Giám đốc và 1 trợ lý Giám đốc. Các phòng ban chức năng.
    • Văn phòng : Gồm 3 bộ phận đó là phòng hành chính, phòng bảo vệ, và phòng y tế.
    • Phòng tổ chức : Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, ban hành một số quy chế về công tác tiền lương ở công ty và thực hiện chế độ đối với người lao động.
    • Phòng kế hoạch : Có 2 chức năng

    Thứ nhất : Xây dựng kế hoạch hàng quý, năm điều hành sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhu cầu tiêu thụ của thị trường .

    Thứ hai : Căn cứ vào nhu cầu thị trường đưa ra kế hoạch giá thành, kế hoạch sản lượng nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao nhất.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Phòng tài chính kế toán : Giúp lãnh đạo trong công tác xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, xác định nhu cầu về vốn tìm nguồn vốn và quản lý tài sản xem xét tình hình hiện có và sự biến động của các loại tài sản hiện có của công ty, tổ chức công tác kế toán toàn công ty.
    • Phòng XNK : Giúp lãnh đạo trong việc tìm kiếm thị trường ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm, có nhiệm vụ xuất những sản phẩm của công ty ra thị trường nước ngoài hoặc uỷ thác khi có khách hàng nước ngoài. Nhập vật tư máy móc thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở công ty.
    • Phòng ISO : Điều hành việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, đạt hiệu quả cao.
    • Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như mở rộng đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty, kinh doanh các loại sản phẩm để tạo ra lợi nhuận, đảm bảo quy chế của công ty và pháp luật của Nhà Nước.
    • Trung tâm kỹ thuật lấy mẫu : Có nhiệm vụ nghiên cứu và đưa ra được các loại mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu thị trường, tiến hành sản xuất thử sản phẩm.
    • Các đơn vị trực thuộc ( Bao gồm xí nghiệp Giầy da, Xí nghiệp Giầy vải, Công ty Cao su, phân xưởng cơ điện).

    II.               TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1. Tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh

     

    Bảng 03 : Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh

     

               

    ĐVT:trđ

                 
             

    Chênh lệch

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    2003/2002

    Chỉ tiêu

               

    Số tiền

    Tỷ trọng

    Số tiền

    Tỷtrọng

    Số tiền

    Tỷ lệ (%)

       

    (%)

     

    (%)

       
                 

    I. Tổng VKD

    66160

    100

    90028

    100

    23868

    36,1

                 

    1. Vốn cố định

    21682

    32,8

    31978

    35,5

    10296

    47,5

                 

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2.

    Vốn lưu động

    44478

    67,2

    58050

    64,5

    13572

    30,5

     

    – HTK

    11118

    25

    10568

    18,2

    -550

    4,95

                 

    II. Tổng NVKD

    66160

    100

    90029

    100

    23869

    36,1

                   

    1.

    VCSH

    6640

    10,04

    16655

    18,5

    10015

    150,83

                   

    2.

    Vốn vay

    59520

    89,96

    73374

    81,5

    13854

    23,3

    – Vay ngắn hạn

    36936

    62,06

    49463

    67,4

    12527

    33,9

    – Vay dài hạn

    0

    0

    15215

    20,7

    15215

     
                   

    Qua bảng số liệu trên, ta thấy vốn lưu động của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh, cụ thể năm 2002 vốn lưu động chiếm 67,2%, năm 2003 chiếm 64,5% trong tổng vốn kinh doanh . Vốn lưu động năm 2003 so với năm 2002 tăng 30,5% do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và có những sự biến động về giá cả vật tư, hàng hoá. Vốn cố định năm 2003 so với năm 2002 tăng 47,5% do công ty đã đầu tư thêm tài sản cố định mới. Mức phát triển của công ty tăng nhanh, cụ thể tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 36,1%. Công ty là một doanh nghiệp sản xuất nhưng vốn cố định chỉ chiếm 35,5% năm 2003 điều đó có nghĩa là đầu tư dài hạn và mua sắm TSCĐ của công ty còn bị hạn chế. Vì vậy, trong thời gian tới công ty nên đầu tư thêm trang thiết bị máy móc, công nghệ … để tạo điều kiện sản xuất tốt hơn và để cân đối lại nguồn vốn của công ty.

     

    Nguồn vốn kinh doanh của công ty được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Đối với doanh nghiệp Nhà Nước thì vốn chủ sở hữu là do ngân sách nhà nước cấp, và nguồn vốn chủ sở hữu đó có thể bổ sung thêm khi công ty làm ăn có lãi. Ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2003 tăng so với năm 2002 là 150,83% điều đó có nghĩa là công ty đã chú trọng tăng phần vốn chủ sở hữu. Nhưng tỷ lệ vốn vay lại chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh, cụ thể là năm 2002 vốn vay chiếm 89,96%; năm 2003 chiếm 81,5% trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Năm 2003 so với năm 2002 tăng 23,3%.Với lượng vốn vay chiếm tỷ trọng lớn đã hạn chế tính tự chủ tài chính của công ty và luôn đặt công ty trước áp lực phải trả nợ nhất là nợ ngắn hạn lớn và đang tăng lên.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2. Kết quả hoạt động kinh doanh .

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Qua số liệu trên, ta thấy doanh thu thuần tăng mạnh, cụ thể năm 2003 so với năm 2002 tăng 12,3 % (từ 50.370 triệu tăng 56.565 triệu ). Doanh thu về hàng xuất khẩu tăng 2,34 % so với năm 2002, đồng thời doanh thu về tiêu thụ hàng hoá trong nước cũng tăng mạnh.Tổng doanh thu tăng mạnh vì công ty không những biết chú trọng thị trường nước ngoài mà còn rất nỗ lực tại thị trường trong nước. Chất lượng, mẫu mã hàng hoá luôn được thay đổi và nâng cao đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng nên giá trị hàng bán bị trả lại không có. Đây cũng là một yếu tố làm tăng doanh thu thuần của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 19,15 % tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, nguyên nhân do tổng chi phí nguyên vật liệu năm 2003 là 45950 triệu còn năm 2002 là 36380 triệu đồng. Chi phí nguyên vật liệu tăng do nhiều nguyên nhân như là sự biến động của giá cả, quản lý vật tư chưa được chặt chẽ. Do đó giá vốn hàng bán lớn cho dù doanh thu thuần tăng cao nhưng lợi tức gộp năm 2003 so với năm 2002 giảm 31,12 %.

     

    Muốn tăng được lợi nhuận thì công ty phải tìm mọi cách làm tăng doanh thu và giảm thiểu các khoản chi phí. Năm 2003 công ty đã đạt được điều đó, mặc dù lợi tức gộp năm 2003 thấp hơn năm 2002 nhưng lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2003 so với năm 2002 tăng 134,72% do công ty đã giảm được đáng kể chi phí bán hàng và CPQLDN. CPBH năm 2003 so với năm 2002 giảm 22,15% còn CPQLDN năm 2003 so với năm 2002 giảm 34,75%. Điều đó thể hiện công ty đã chú trọng đến việc tổ chức quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh công ty còn góp vốn liên doanh đầu tư nên thu hút được lợi tức từ hoạt động tài chính bổ sung thêm vào nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2003. Lợi tức HĐTC năm 2003 so với năm 2002 tăng 60,75%. Hoạt động bất thường năm 2003 bị âm do chi phí bất thường lớn hơn thu nhập bất thường. Do chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định lớn. Tuy vậy lợi tức trước thuế năm 2003 so với năm 2002 vẫn tăng 3,6%. Thuế TNDN năm 2003 đã thay đổi là 28% thay cho 32%. Công ty Da Giầy Hà Nội thực hiện đầy đủ nghĩa

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    vụ của mình đối với Nhà Nước. Lợi tức sau thuế năm 2003 tăng so với năm 2002 là 9,69%. Đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện.

     

    • TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ NGUYÊN NHÂN LÀM TĂNG GIẢM LỢI NHUẬN

    A. PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT

     

    1. Lợi nhuận thực hiện qua các năm

    Bảng 05 : Cơ cấu lợi nhuận trước thuế của công ty Da Giầy Hà Nội Năm 2002- 2003

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh 2003/2002

    Chỉ tiêu

               

    Giá trị

    Tỷ

    Giá trị

    Tỷ trọng

    CL (+/-)

    Tỷ lệ

     

    trọng

    (%)

             
                 

    1.Lợi nhuận HĐKD

    50.618.670

    61,76%

    118.811.961

    139,92%

    68.193.281

    134,72

                 

    2.Lợi nhuận HĐTC

    31.342.926

    38,24%

    50.384.516

    59,34%

    19.041.590

    60,75

                 

    3.Lợi nhuận HĐBT

    0

    0

    -84.284.033

    -99,26%

    -84.284.033

    0

                 

    Tổng lợi nhuận

    81.961.596

    100%

    84.912.444

    100%

    2.950.848

    3,6

                 

    Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận trước thuế năm 2003 so với năm 2002 tăng là 3,6%. Trong đó lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận. Năm 2002 lợi nhuận là 50.618.670 đồng đến năm 2003 tăng 118.811.961 đồng.Tỷ trọng lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2003 chiếm 139,92% tăng so với năm 2002 là 68.193.281 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 134,72%. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng cao vì doanh thu từ hoạt động này cao (qua bảng 04 ta đã thấy rõ), nó là hoạt động chủ yếu của công ty. Doanh thu càng cao thì chắc chắn sẽ kéo theo lợi nhuận tăng.Tuy vậy lợi nhuận từ hoạt động SXKD cao nhưng tổng lợi nhuận trước thuế của công ty còn thấp, tăng không đáng kể. Tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận ( tốc độ tăng doanh thu là 12,3% ; còn tốc độ tăng lợi nhuận là 3,6%). Điều đó cho thấy chi phí HĐKD của công ty là quá lớn. Cho dù doanh thu có tăng cao bao nhiêu nhưng nếu không khống chế được chi phí thì lợi nhuận thu được sẽ

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    không cao thậm chí có thể lỗ. Ta thấy tốc độ tăng doanh thu thấp hơn tốc độ tăng giá vốn hàng bán, mà nguyên nhân gây ra sự gia tăng nhanh chóng về giá vốn hàng bán là do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng quá cao, còn các chi phí khác như chi phí KHTSCĐ, CPNC, chi phí khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhất định trong giá vốn hàng bán. Mặc dù CPBH+CPQLDN năm 2003 đã giảm so với năm 2002 (dựa vào bảng 04) nhưng lợi nhuận cũng còn bị hạn chế. Qua đó ta thấy nhân tố giá thành sản xuất tác động đến lợi nhuận như thế nào. Nhân tố chi phí có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận, trong điều kiện các nhân tố khác không đổi.Trị số của chỉ tiêu này tăng hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng hoặc giảm một lượng tương ứng. Giả sử nhân tố doanh thu trong trường hợp này không đổi (12,3%) nhưng giá vốn hàng bán giảm hơn hay bằng tốc độ tăng doanh thu thì lợi nhuận sẽ tăng lên một lượng tương ứng là (19,15%-12,3%) 6,85%. Vì vậy công ty cần phải chú trọng nhiều hơn nữa khống chế tăng chi phí nhất là chi phí NVL để HĐKD của công ty ngày càng có hiệu quả.

     

    Lợi nhuận HĐTC chiếm tỷ trọng 59,34% năm 2003 so với năm 2002 tăng 60,75% vì ngoài sản xuất kinh doanh giầy công ty còn tham gia liên doanh, góp vốn với các công ty khác nên hoạt động này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận.

    Về lợi nhuận HĐBT cũng ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận trước thuế của công ty, năm 2002 công ty không thu được lợi nhuận bất thường nhưng năm 2003 lợi nhuận HĐBT bị âm do chi phí của hoạt động này quá lớn so với thu nhập. Chính vì vậy đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế giảm xuống đáng kể.

     

    Qua bảng lợi nhuận trên của công ty Da Giầy ta thấy công ty rất có nhiều khả năng tăng lợi nhuận nếu biết tập trung khai thác thế mạnh của mình là tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm và kết hợp với các hoạt động khác như HĐTC để chớp cơ hội thu lợi nhuận tối đa.

     

    2.Về tỷ suất lợi nhuận

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 06

     

    Tỷ suất lợi nhuận của công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Năm 2002 – 2003

     

    Đvt :triệu đồng

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh 2003/2002

     
         

    CL(+/-)

    Tỷ lệ (%)

     
           
                 

    1

    DTT

    50370

    56565

    6195

    12,3

     
                 

    2

    LN sau thuế

    55.733.885

    61.136.960

    5.403.075

    9,69

     
                 

    3

    Vốn SXKDBQ

    59489

    78177

    18688

    31,41

     
                 

    4

    Vốn CSHBQ

    6243

    11647

    5404

    86,56

     
                 

    5

    GVHB

    43512

    51845

    8333

    19,15

     
                 

    6

    LN/ DTT (2/1)

    0,0011

    0,001

    – 0,0001

    – 9,09

     
                 

    7

    LN/VKDBQ(2/3)

    0,001

    0,0008

    – 0,0002

    – 20

     
                 

    8

    LN/ VCSHBQ(2/4)

    0,009

    0,005

    – 0,004

    – 44,4

     
                 

    9

    LN/ GVHB (2/5)

    0,0013

    0,0012

    – 0,0001

    – 7,69

     
                 

    Ta phải xem xét các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời hay nói một cách khác là tỷ suất lợi nhuận của công ty( bảng 06).

     

    * Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / doanh thu thuần

     

    Năm 2003 chỉ tiêu lợi nhuận / doanh thu thuần giảm 9,09% so với năm 2002 nói lên, trong một đồng vốn doanh thu thì có 0,0011 đồng lợi nhuận sau thuế so với năm 2003 (0,001 đồng) giảm 0,0001 đồng. Việc lợi nhuận sau thuế giảm là vì chi phí giá vốn năm 2003 quá cao.

     

    * Về chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh bình quân

     

    Đối với công ty có nguồn vốn sản xuất bình quân từ 59486 triệu đồng năm 2002 tăng lên 78177 triệu đồng vào năm 2003, tương ứng với tốc độ tăng 31,41%.Ta so sánh với tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế, thấy tốc độ tăng vốn SXKDBQ nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn kinh doanh bình quân từ 0,001 năm 2002 giảm xuống 0,0008 đồng vào năm 2003. Điều đó nói lên nguồn vốn chưa được phát huy hiệu quả trong kinh doanh .

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    * Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu

     

    Ta nhận thấy, năm 2003/2002 lợi nhuận / vốn chủ sở hữu bình quân giảm. Hệ số giảm là 0,004 tương ứng với tỷ lệ giảm là 44,4%. Điều này là do vốn chủ sở hữu bình quân năm 2003 tăng so với 2002 là 5404 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 86,56% và lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng 9,69%.

     

    * Chỉ tiêu lợi nhuận / giá vốn hàng bán

     

    Giá vốn hàng bán của công ty trong 2 năm tương đối lớn, cụ thể năm 2003 so với năm 2002 tăng 8333 trđ (tăng 19,15%). Tổng giá vốn hàng bán quá lớn, tăng nhanh nên tỷ suất lợi nhuận / GVHB từ 0,0013 năm 2002 giảm xuống còn 0,0012 vào năm 2003 với tốc độ giảm 7,69%. Ta thấy tốc độ này thấp hơn của vốn kinh doanh bình quân nhưng cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận/ doanh thu thuần. Điều này nói lên GVHB quá cao.

     

    B.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN

     

    1.Doanh thu

     

    Bảng 07 : Tình hình doanh thu năm 2002-2003 công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Đvt : triệu đồng

     

       

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

                   

    Chỉ tiêu

       

    Tỷ

     

    Tỷ

    Chênh

    Tốc độ

     

    Giá trị

    Giá trị

    tăng

       

    trọng(%)

    trọng(%)

    lệch

           

    (%)

                 
                 

    1.Doanh thu tiêu

    50370

    99,94

    56565

    98,4

    6195

    12,3

    thụ hh, sản phẩm

               

    – Xuất khẩu

     

    11827

    23,48

    12104

    21,4

    277

    2,34

                   

    2.Doanh

    thu

    31

    0,06

    50

    0,087

    19

    61,29

    HĐTC

                 
                   

    3.Doanh

    thu

    0

    0

    859

    1,49

    859

     

    HĐBT

                 
                 

    Tổng doanh thu

    50401

    100

    57474

    100

    7043

    14,03

                   

    Luận văn tốt nghiệp

     

    (Để tiện cho việc tính toán em lấy tròn số )

     

    Trong tổng doanh thu của công ty đạt được thì doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm 99,94% năm 2002 và 98,4% năm 2003. Điều đó cho thấy khối lượng lớn sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường và đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho công ty. Ngoài hoạt động tiêu thụ trong nước, công ty còn xúc tiến xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Doanh thu hàng xuất khẩu năm 2002 chiếm 23,48%, năm 2003 chiếm 21,4% trong tổng doanh thu tiêu thụ hàng hoá. Chính vì doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá chiếm tỷ trọng cao như vậy mà công ty phải tìm mọi biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu.

     

    Doanh thu HĐTC chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng doanh thu nhưng cũng góp phần làm tăng doanh thu của công ty. Năm 2002 doanh thu HĐTC chiếm 0,06% và tăng lên 0,087% trong tổng doanh thu vào năm 2003. Doanh thu HĐTC năm 2003 tăng so với năm 2003 là 61,29%. HĐTC của công ty cũng thể hiện sự năng động, sự nhanh nhạy nắm bắt cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận góp phần tăng doanh thu nhập cho công ty. Do vậy để HĐTC chiếm tỷ trọng cao hơn nữa công ty cần phải nắm bắt xu thế của nền kinh tế và phải biết đầu tư góp vốn, tận dụng vốn có hiệu quả. Doanh thu hoạt động bất thường năm 2003 so với 2002 tăng là 859 trđ. Tuy hoạt động bất thường không mang tính chất thường xuyên nhưng nó cũng đóng góp một phần không nhỏ vào tổng doanh thu của công ty nếu như doanh thu của nó lớn.

     

    Nhìn chung ta thấy tổng doanh thu năm 2003 so với năm 2002 tăng là 14,03%.

    Qua đây ta thấy được tầm quan trọng của doanh thu, doanh thu là một nhân tố rất quan trọng quyết định lợi nhuận của công ty trong điều kiện các nhân tố khác không đổi. Doanh thu tỷ lệ thuận với lợi nhuận, doanh thu càng cao thì khả năng lợi nhuận thu được của công ty cao.

    Để chứng minh doanh thu tăng làm lợi nhuận tăng em dựa vào bảng 04 để

     

    tính

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Giá vốn hàng bán năm 2002 / Doanh thu thuần năm 2002 là : 43512/ 50370 = 0,86
    • Doanh thu thuần năm 2003 x tỷ trọng GVHB / DTT năm 2002 ta có kết quả như sau:

    56565 x 0,86 = 48645,9 triệu đồng

     

    • Doanh thu tăng làm lợi nhuận tăng là

    56565 – 48645,9 = 7919,1 triệu đồng

     

    2.Tình hình chi phí

     

    2.1 Giá thành sản xuất

     

    Bảng 08

     

    đvt : trđ

     

     

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

    Chỉ tiêu

               

    Giá trị

    Tỷ

    Giá trị

    Tỷ

    Chênh

    Tỷ lệ

     

    trọng(%)

    trọng(%)

    lệch (+/-)

    (%)

                 

    Tổng doanh thu

    50370

     

    56565

     

    6195

    12,3

                 

    1.Chi phí NVL

    36380

    83,6

    45050

    86,89

    8670

    23,83

                 

    2.Chi phí nhân công

    4916

    11,3

    5120

    9,88

    204

    4,15

                 

    3.Chi phí KHTSCĐ

    1344

    3,09

    775

    1,49

    -569

    – 42,33

                 

    4.Chi  phí  DV  mua

    872

    2,004

    900

    1,74

    28

    3,21

    ngoài

               
                 

    5.Giá thành sản xuất

    43512

    100

    51845

    100

    8333

    19,15

                 

    Qua bảng phân tích trên ta thấy, chi phí sản xuất của công ty năm 2003 tăng 8333 trđ so với năm 2002, tương ứng với tốc độ tăng 19,15%. Trong đó tỷ trọng về nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất.Cụ thể, năm 2002 chiếm 83,6%, năm 2003 chiếm 86,89%, năm 2003 so với 2002 tăng là 23,83%. Vì công ty chuyên kinh doanh giầy dép , xăng đan các loại, nguyên vật liệu đối với công ty có tầm quan trọng quyết định đến chất lượng và mẫu mã của sản phẩm. Do

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    đó để tìm được một nguồn NVL thường xuyên liên tục đáp ứng được đầy đủ nhu cầu sản xuất là một vấn đề rất quan trọng. Trong những năm vừa qua do quy mô sản xuất của công ty tăng đồng thời có sự biến động về giá cả NVL, nhất là NVL nhập ngoại giá nhập tăng lên tỷ trọng NVL lớn, đẩy chi phí NVL của công ty tăng lên cao khiến giá thành đơn vị và chi phí NVL trên mỗi đôi giầy năm 2003 sẽ tăng cao hơn so với năm 2002. Mặc dù tốc độ doanh thu tăng nhanh song với tốc độ chi phí tăng nhanh hơn doanh thu khiến cho lợi nhuận của công ty chưa đạt hiệu quả cao. Chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá thành sản xuất, năm 2002 chiếm tỷ trọng 2,004% và năm 2003 chiếm 1,74%, Năm 2003 so với 2002 tăng 3,21%. Mặc dù chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng nếu không chú trọng nhiều hơn nữa thì nó sẽ tăng rất nhanh. Chi phí nhân công năm 2003 tăng so với năm 2002 là 204 trđ tương ứng với tốc độ tăng 4,15%. Do quy mô sản xuất mở rộng nên số lượng lao động tăng lên. Về chi phí KHTSCĐ năm 2003 giảm 569 trđ tương ứng với tốc độ giảm 42,33%. Nguyên nhân do công ty thanh lý bớt TSCĐ cũ làm giảm chi phí khấu hao tài sản cố định.

    Với tốc độ gia tăng chi phí như hiện nay, mặc dù công ty đã cố gắng giảm yếu tố chi phí khác nhưng cũng không bù lại được sự gia tăng quá nhanh chi phí NVL, NVL chiếm tỷ trọng cao trong chi phí, nên việc tăng chi phí NVL cũng đồng nghĩa với việc tăng giá thành sản phẩm, sẽ kéo lợi nhuận của công ty thấp. Do đó công ty phải có sự phối kết hợp quản lý chặt chẽ ngay từ đầu vào, tiết kiệm những lãnh phí không cần thiết, hạn chế sự gia tăng về chi phí NVL, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm. Để lợi nhuận của công ty ngày càng tăng cao.

     

    Qua phân tích trên ta thấy GTSX tăng làm giảm lợi nhuận. Để làm rõ vấn đề đó em dựa vào bảng 08 để tính

    • Tỷ trọng GVHB / DTT năm 2002 là 43512 / 50370 = 0,86
    • Tỷ trọng GVHB / DTT năm 2003 là 51845 / 56565 = 0,92
    • GTSX năm 2003 tăng :

    Luận văn tốt nghiệp

     

    0,92 – 0,86 = 0,06

     

    • Do giá thành sản xuất tăng làm lợi nhuận giảm là 0,06 x 56565 = 3393,9 triệu đồng

    **)Để thấy rõ nguyên nhân gây tăng giảm lợi nhuận em đi sâu phân tích một đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003

     

    Để sản xuất ra một đôi giầy phải trải qua nhiều công đoạn, cụ thể là các bước sau

    B1 : Phân xưởng chặt – xí nghiệp May

     

    B2 : Phân xưởng chặt – xí nghiệp May

     

    B3 : Xí nghiệp cao su

     

    B4 : Phân xưởng Gò – xưởng Gò

     

    B5 : Phân xưởng hoàn tất – xưởng Gò

     

    Mỗi một công đoạn lại cần những nguyên vật liệu khác nhau nên việc lên danh sách ( hay danh điểm vật tư), kế hoạch để sản xuất theo đúng định mức, hoàn thành đúng, đủ kế hoạch là một vấn đề đặt ra đối với từng phân xưởng

     

    Bảng 09 : Phân tích chi tiết một đơn hàng sản xuất giầy thể thao (khối lượng 6600 đôi) năm 2003 (Bảng số 09)

     

    Doanh thu toàn bộ 6600 đôi giầy thể thao là 521.730.000 đồng. Nếu chi phí sản xuất trong định mức là 378.589.496 đồng thì giá thành sản xuất/ 1 đôi là 57.362 đồng, lợi nhuận thu được sẽ là 143.140.504 đồng. Nhưng vì tổng chi phí sử dụng thực tế vượt so với định mức là 6.677.849 đồng tương ứng với tốc độ tăng 1.764%, giá thành 1 đôi giầy lên 58.374 đồng. Vì thế lợi nhuận của đơn hàng giảm xuống còn 136.465.655 đồng hay giảm 4.66%.

     

    Qua bảng phân tích thấy :

     

    +)Tổng chi phí vượt định mức

     

    +) Giá thành đơn vị vượt

     

    Nguyên nhân giá thành một đôi giầy thể thao tăng :

     

    Thứ nhất là do vật tư chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí để hoàn thành một đôi giày một đôi giầy đưa ra thị trường, cụ thể trong định mức để sản xuất ra

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    một đôi giầy thể thao tổng chi phí là 378.589.496 đồng thì chi phí NVL đã chiếm đến 82,58% (312.648.236 đồng). Vì nó chiếm một phần tỷ trọng lớn như vậy, nên vấn đề sử dụng sao cho hiệu quả nhất NVL được coi là quan trọng trong từng khâu sản xuất. Để giảm giá thành cho từng đôi giầy thể thao thì trước hết phải giảm thấp nhất chi phí NVL. Nhưng trên thực tế trong quá trình sản xuất giầy thể thao trên của công ty, chi phí NVL sử dụng thực tế vượt so với định mức là 0.99%. Do chi phí NVL tăng, đặc biệt là giá vật tư nhập ngoại , ngoài ra kế hoạch nhập vật tư chưa cụ thể chi tiết dẫn đến có những đợt hàng nhập sai quy cách.

     

    Thứ hai là chi phí nhân công vượt định mức.

     

    Chi phí tiền lương so với định mức tăng 0,605%. Lương tăng vì công nhân phải làm thêm giờ để kịp tiến độ giao hàng

    Công ty cần phải quản lý chặt chẽ hơn về giờ giấc làm việc cũng như chính sách hợp lý tăng năng suất lao động.

     

    Nguyên nhân thứ ba là do chi phí điện nước tăng lên.

     

    Chi phí sử dụng thực tế tiền điện nước vượt định mức, cụ thể trong định mức sản xuất 6600 đôi giầy thể thao chỉ được phép dùng 5.412.000 đồng nhưng thực tế sử dụng lại là 8.778.000 đồng. Chi phí này tăng so với định mức là 62,19%. Sự gia tăng về điện nước là do sử dụng quá số giờ điện quy định và quản lý không sát sao. Do đó làm cho chi phí điện nước tăng. Còn các chi phí xuất khẩu, môi giới , khấu hao TSCĐ, chi phí khác không có chênh lệch. Công ty đã hạn chế được những chi phí này. Điều này cho thấy công ty đã có những mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà tiêu thụ và quản lý tốt tài sản cố định của công ty mình. Chính điều này cũng góp một phần không nhỏ làm tăng lợi nhuận của một đôi giầy.

     

    Qua bảng phân tích trên ta thấy rõ chi phí tỷ lệ nghịch với lợi nhuận, chi phí càng cao thì lợi nhuận càng giảm và ngược lại. Do đó công ty cần phải có những chiến lược xây dựng kế hoạch chi phí lâu dài đúng với định mức để nâng cao lợi nhuận trong tương lai.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    2.2) Giá thành toàn bộ sản phẩm.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 10 : Bảng giá thành sản phẩm toàn bộ năm 2002- 2003.

     

    ĐVT : triệu đồng

     

           

    So sánh

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2002

    Năm 2003

       

    Chênh

    Tỷ lệ (%)

           

    lệch

             
               

    1.

    Doanh thu thuần

    50370

    56565

    6195

    12,3

               

    2.

    GVHB

    43512

    51845

    8333

    19,15

     

    +Trong đó :NVL

    36380

    45050

    8670

    23,83

               

    3.

    Chi phí bán hàng

    1263

    983

    -280

    – 22,17

               

    4.

    Chi phí QLDN

    5543

    3617

    -1926

    – 34,75

               

    5.

    Giá  thành  toàn

    50318

    56445

    6127

    12,18

     

    bộ

           
               

    Giá thành toàn bộ của sản phẩm là một trong những nhân tố có liên quan chặt chẽ tới doanh thu và lợi nhuận của công ty. Chi phí có quan hệ ngược lại với lợi nhuận.Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, trị số của chỉ tiêu này tăng hoặc giảm sẽ làm cho lợi nhuận giảm hoặc tăng một lượng tương ứng. Nhìn vào bảng phân tích chi phí hoạt động kinh doanh của công ty Da Giầy Hà Nội ta thấy:

     

    Doanh thu thuần năm 2003 so với năm 2002 tăng là 12,3%. Nếu so sánh tốc độ tăng doanh thu với tốc độ tăng giá thành toàn bộ thì tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng giá thành toàn bộ, cụ thể tốc độ tăng doanh thu là 12,3%, còn tốc độ tăng giá thành toàn bộ 12,18%. Điều đó cho thấy công ty có chú trọng giảm giá thành toàn bộ nhưng giảm chưa được như ý muốn, tốc độ tăng lợi nhuận còn bị hạn chế. Hoạt động sản xuất của công ty là có lãi, nhưng với tốc độ tăng giá thành tiêu thụ như hiện nay thì nó sẽ có khả năng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Lúc đó lợi nhuận của công ty sẽ thấp thậm chí là không có lãi. Lý do tăng giá thành chính vẫn là chi phí NVL cao, chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá thành sản phẩm. Do vậy công ty cần điều chỉnh, quản lý chặt chẽ NVL để giảm giá thành sản xuất. Về chi phí BH +CPQLDN năm 2003 so với 2002 giảm đáng kể , ta thấy việc giảm hai chi phí này rất quan trọng đối với vấn đề tăng lợi nhuận. Qua bảng phân tích

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    HĐKD của công ty ta thấy, năm 2003 công ty đã chứng tỏ được điều này, chi phí giảm 2.206 trđ (tính gộp hai chi phí BH+CPQLDN) tương ứng với tốc độ giảm 32,4% . Do giảm được chi phí này nên lợi nhuận của công ty năm 2003 so với năm 2002 tăng lên. Để làm rõ hơn về giảm CPBH + CPQLDN làm lợi nhuận tăng, em dựa vào bảng 10 để tính.

     

    • Năm 2002 tỷ trọng CPBH+CPQLDN / DTT là : 6806 / 50370 = 0,135
    • Năm 2003 tỷ trọng CPBH+CPQLDN / DTT là : 4600 / 56565 = 0,08
    • Năm 2003 công ty đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghịêp :

    0,08 – 0,135 = – 0,055

     

    • Do tiết kiệm được CPBH+CPQLDN nên lợi nhuận tăng :

    0,055 x 56565 = 3111,075 triệu đồng.

     

    1. Năng suất lao động

    Năng suất lao động là một yếu tố quan trọng góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Năng suất lao động có quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận. Tại công ty Da Giầy Hà Nội, năng suất lao động ngày một tăng cao song bên cạnh đó tốc độ tăng lương cho công nhân viên khá cao. Để tìm hiểu cụ thể, ta tiến hành xem xét bảng phân tích dưới đây :

     

    Chỉ tiêu

     

    Đvt

    Năm 2002

    Năm 2003

    So sánh

         
     

    Chênh lệch

    Tỷ lệ(%)

             
                 

    1.DTT

     

    Triệu

    50370

    56565

    6195

    12,3

       

    đồng

           
                 

    2.Sản lượng

     

    Đôi

    4.433.000

    5.022.000

    589.000

    13,3

                 

    3.CNTTSX

     

    900

    900

    0

    0

    0

                 

    4.NSLĐ

    tính

    Trđ/người

    55.966.000

    62.850.000

    6.884.000

    12,3

    theo DT (1/3)

             
                 

    Luận văn tốt nghiệp

     

    5NSLĐ

    tính

    Đôi/người

    4926

    5580

    654

    13,3

    theo sản lượng

             

    (2/3)

               
               

    6.Lương BQ

    Ngđ/thán

    680

    800

    120

    17,647

       

    g

           
                 

    So sánh hai chỉ tiêu năng suất lao động trên rõ ràng năm 2003 các chỉ tiêu này đều tăng. Năm 2002 cứ một công nhân viên đem lại 55.966.000 đồng doanh thu cho công ty, năm 2003 là 62.850.000 đồng tăng 6.840.000 đồng với tỷ lệ tăng là 12,3%, năm 2002 cứ một công nhân viên sản xuất được 4926 đôi sản phẩm, năm 2003 là 5580 đôi tăng 654 đôi tương ứng với tốc độ tăng là 13,3%. Tốc độ tăng lương trung bình của công nhân toàn công ty là 17,647%. Tốc độ tăng lương cao hơn tốc độ NSLĐ cho thấy công ty chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiền lương và NSLĐ, tiền lương tăng làm tăng chi phí tiền lương trên giá thành và làm giảm lợi nhuận của công ty.

     

    Công ty cần điều chỉnh mức độ tăng lương cho phù hợp với tăng năng suất lao động để tạo nhiều lợi nhuận hơn nữa cho công ty.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

    PHẦN III

    ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM

    NÂNG CAO LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY.

     

    I. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT CHUNG.

     

    1) Những mặt mạnh, ưu điểm mà công ty đạt được.

     

    Công ty Da Giầy Hà Nội đã có hơn 90 năm xây dựng và trưởng thành, không ngừng lớn mạnh về mọi mặt. Từ khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế mới, để thích ứng và hoà nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế.

     

    Công ty đã trải qua nhiều khó khăn, tự đi lên và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế mới. Để làm được điều này, toàn thể cán bộ công nhân viên đã cùng nhau phấn đấu thi đua nhằm thực hiện được mục tiêu chung của công ty. Đó là tăng trưởng nhanh, mạnh và bền vững trong nền kinh tế.

    Công ty Da Giầy Hà Nội từ một công ty làm ăn kinh doanh bị thua lỗ và có chiều hướng khó phát triển, lãnh đạo công ty đã tìm hướng sản xuất mới là đầu tư vào giầy vải, giầy da, đa dạng hoá các loại sản phẩm, tổ chức nhiều kênh tiêu thụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và công ty đã tìm cho mình một hướng đi đúng. Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp không ngừng tăng. Công ty tự hào được nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba. Các sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao trên thị trường, được người tiêu dùng ưa chuộng và bình chọn. Sản phẩm của công ty được liên tục tặng thưởng huy chương vàng tại hội chợ quốc tế hàng công nghiệp tổ chức tại Hà Nội. Trong xu thế hội nhập và phát triển, để đứng vững và tồn tại trong quá trình cạnh tranh khốc liệt, công ty đã không ngừng đổi mới thiết bị máy móc khá hiện đại. Về chất lượng công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001- 2000. Mặt khác vị trí địa lý của công ty cũng rất thuận lợi cho vận chuyển NVL, hàng hoá, đẩy mạnh sản xuất và

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    tiêu thụ sản phẩm, giảm cước vận chuyển. Quá trình kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng quy mô và phát triển. Công ty có nhiều kênh phân phối như bán buôn, bán lẻ, đại lý, ký gửi và mở các đại lý ở nhiều tỉnh thành trong cả nước.

     

    Công ty chưa bao giờ rơi vào tình trạng nợ quá hạn, luôn trả nợ đúng hạn, mặc dầu vốn vay chiếm tỷ trọng rất cao.

     

    Công ty còn có các quỹ phát triển kinh doanh, quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo, quỹ khen thưởng. Chính nhờ có những quỹ này mà hoạt động nghiên cứu kinh doanh của công ty được đẩy mạnh và phát triển, thúc đẩy người lao động vào sự tăng trưởng kinh tế của công ty. Về cơ cấu nguồn vốn của công ty ngày càng được cải thiện theo xu hướng tốt, hệ số nợ giảm và hệ số vốn chủ sở hữu tăng. Điều này cho thấy khả năng thanh toán cũng như tính chủ động của công ty ngày càng được cải thiện hơn trong kinh doanh.

     

    Về tổ chức bộ máy cũng như vị trí các phòng ban trong công ty cũng rất hợp lý phù hợp cho sự quản lý điều hành trong điều kiện một doanh nghiệp sản xuất

    Công ty đã áp dụng máy vi tính vào công tác kế toán làm cho việc truy cập, phân tích và xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời phục vụ tốt cho sản xuất và kinh doanh của công ty.

     

    Những kết quả đạt được đã góp phần làm cho tình hình tài chính của công ty tương đối ổn định và đang trong đà phát triển. Sự phát triển của công ty cho thấy những lựa chọn và hướng đi của ban lãnh đạo công ty là đúng đắn và đầy triển vọng. Bên cạnh những mặt mạnh ấy, công ty còn có một số tồn tại.

     

    2.) Những tồn tại của công ty Da Giầy Hà Nội.

     

    • Thứ nhất : Kết cấu nguồn vốn kinh doanh, vốn vay chiếm tỷ trọng cao hơn vốn chủ sở hữu( vốn vay chiếm hơn 80% trong tổng nguồn vốn kinh doanh) tính tự chủ tài chính trong kinh doanh của công ty bị hạn chế.
    • Thứ hai : Tốc độ vốn tăng nhanh hơn doanh thu, chứng tỏ công ty chưa sử dụng hết năng lực sản xuất. Cụ thể, tốc độ vốn kinh doanh năm2003/2002 tăng 36,1%, còn tốc độ tăng doanh thu chỉ 12,3%.

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Thư tư : Lượng hàng tồn kho lớn, vòng quay hàng tồn kho chậm lại làm vòng quay vốn chậm lại tăng 17,05%. Lượng hàng tồn kho cũng làm tăng chi phí. Công ty chưa có hệ thống chăm sóc khách hàng vì sản phẩm của công ty ngoài đáp ứng về sự thoải mái trong đi lại nó còn đòi hỏi phải có tính thẩm mĩ cao. Công ty sản xuất ra hàng loạt mà chưa chú trọng vào việc phân đoạn thị trường, dẫn đến tình trạng hàng hoá tồn kho cũng không phải ít. Dẫn đến chi phí tăng làm lợi nhuận giảm.
    • Thứ năm : Giá thành sản xuất cao. Qua bảng phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu thuần dẫn đến lợi nhuận của công ty thấp. Ngoài nguyên nhân khách quan là do giá cả NVL tăng và vải nhập ngoại phải dự trữ , còn do sự quản lý vật tư chưa tốt, chưa đúng định mức, chưa chi tiết nên nhập sai, thiếu không đáp ứng đủ, kịp thời cho sản xuất. Ngoài ra công việc thu hồi phế liệu của công ty chưa tốt. Đó là tất cả những nguyên nhân gây tăng chi phí NVL làm giá thành sản xuất cao.
    • Thứ sáu : Mặc dù công ty Da Giầy đã có nhiều đại lý tại Hà Nội nhưng chưa chú trọng nhiều tới thị trường các tỉnh lân cận, có nhiều tiềm năng tiêu thụ.

    II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN Ở CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI.

     

    1.Giảm giá thành sản xuất

     

    Giá thành sản xuất là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng chủ yếu đến lợi nhuận và có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận. Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất, thu mua liên quan đến hàng tiêu thụ thì sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, dẫn đến lợi nhuận tiêu thụ tăng và ngược lại.

     

    • Công ty cần tìm cho mình nhiều nguồn cung cấp NVL để thay thế, bổ sung NVL nhập ngoại tránh tình trạng thiếu nguyên vật liệu cho sản xuất nên sử dụng không hết công suất thừa bỏ. Ở công ty còn có tình trạng sản xuất cầm chừng do thiếu NVL cung ứng kịp thời. Để làm được điều này công ty nên

    Luận văn tốt nghiệp

     

    • Tổ chức khai thác, thu mua các loại da trong nước để tổ chức thuộc da ở công ty. Năng lực thiết bị này hiện sử dụng chưa hết công suất.
    • Ký kết hợp đồng với các nhà máy dệt vải công nghiệp và khách hàng để mua vải nguyên liệu sản xuất trong nước, tất nhiên là phải đảm bảo chất lượng cao để sử dụng công suất của xí nghiệp giầy vải.

    Tận dụng NVL trong nước vừa chủ động được trong sản xuất, vừa tiết kiệm được ngoại tệ và không bị động khi tỷ giá ngoại tệ/ nội tệ biến động.

    – Phải tiết kiệm chi phí vận chuyển bốc dỡ vì những chi phí này cũng làm cho giá vốn hàng bán tăng nhanh. Công ty có thể mua mỗi lần với số lượng cần thiết và chọn hình thức vận chuyển phù hợp. Để làm được điều này phòng kế hoạch của công ty phải tính toán, dự toán khả năng sản xuất cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm để lên kế hoạch cụ thể nhập những loại vật liệu gì, bao nhiêu, quy cách như thế nào vvv.

    Công ty cần rà soát lại định mức tiêu hao và chi phí đã thực hiện để bổ sung hoàn chỉnh.

    – Tiếp đến là công tác thu hồi phế liệu của công ty chưa được tốt. Công ty cần phải có những biện pháp thu hồi phế liệu toàn công ty. Hiện nay công ty mới chỉ tiến hành thu hồi phế liệu tại phân xưởng cơ khí, còn các nơi khác thì chưa thu hồi được. Việc thu hồi phế liệu để tái sử dụng hoặc bán ra là một việc làm có ích góp phần giảm chi phí NVL trong giá thành và là những cách làm để hạ giá thành sản phẩm.

    Để làm được điều này công ty phải quản lý và lập bảng dự toán chi phí trên cơ sở các định mức tiêu hao( NVL, giờ công và các khoản trích tính trên tiền lương, tiền công của người lao động trực tiếp ) trong giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm sản xuất. Các định mức này kết hợp với bảng dự toán khác về chi phí phát sinh ( CPSXC, CPQL), số kết dư sản phẩm dở dang , chi phí trả trước ( chi phí chờ phân bổ) phát sinh, chi phí phải trả( chi phí trích trước) để tính được tổng chi phí sản xuất trong kỳ.

     

    * VD : Tính giá thành toàn bộ 1 sản phẩm của công ty Da Giầy Hà Nội

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Dựa vào đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003 , năm 2004 giả sử cũng có một đơn hàng như thế, công ty lập dự toán chi phí, xây dựng lại mức tiêu hao cho một đơn vị giầy thể thao theo các yếu tố sau :

    Stt

    Các khoản

    Đơn giá

    Định mức tiêu hao 1

         

    đơn vị sản phẩm

           

    1

    Nguyên liệu chính

    12000

    1.1 kg

     

    Thực tế sử dụng

     

    1 kg

           
     

    Vật liệu phụ

    5000

    0.5 kg

           

    2

    Giờ công

    3000

    4 giờ

           

    3

    BHXH=19% quỹ lương

       
           

    4

    Khấu hao TSCĐ

    2500

    đôi

           

    5

    CP dịch vụ mua ngoài

    1300

    đôi

           

    Trên cơ sở đặt định mức để xây dựng dự toán chi phí sản xuất. Giả thiết theo tính toán trong định mức của công ty năm 2004 : +) Chi phí sản xuất chung là 115.500.000 đồng.

     

    +) Dự tính phế liệu từ NVL chính thải ra có thể thu hồi 40% và đơn giá 12000đ

    +) CPBH theo định mức công ty tính là 14.084.400 đồng +) CPQLDN là 49.500.000 đồng

    Trên cơ sở số liệu trên, giá thành toàn bộ sản phẩm giầy thể thao sẽ được tính như sau

    Trước hết tính toàn bộ chi phí cho việc sản xuất một sản phẩm

     

    • Chi phí vật tư trực tiếp = (12000 x 1.1 kg +5000 x 0.5 kg) – (1 kg x 40% x

    12000)

     

    • 10900
    • Chi phí nhân công : 3000 x 4 = 12000 đ
    • BHXH : 12000 x 19% = 2280 đồng
    • Chi phí sản xuất chung cho một đôi giầy thể thao :

    Luận văn tốt nghiệp

     

    115.500.000/6600 = 17500 đồng

     

    Giá thành SX một sản phẩm giầy thể thao = 10900 + 12000 + 2280 + 17500 = 42680 đồng

    Chi phí BH phân bổ cho một đôi giầy là: 14.084.400 / 6600 = 2134 đồng

     

    Chi phí QLDN phân bổ cho một đôi giầy là: 49.500.000 /6600 = 7500 đồng Giá thành toàn bộ = 42680 + 2134 + 7500

    = 52314 đồng

     

    Kết luận : Do xây dựng được dự toán dựa trên các định mức tiêu hao nên

     

    +) Tiết kiệm chi phí NVL vì đã có sự tính toán chi tiết, hạn chế nhập sai quy cách, nhập thiếu hoặc thừa, sử dụng hiệu quả hơn NVL.

    +) Tiết kiệm chi phí vận chuyển bốc dỡ.

     

    +) Tận dụng được phế liệu thu hồi tái sản xuất hoặc bán thu hồi giảm chi phí

     

    NVL

     

    +) Nhờ lập được bảng kế hoạch nên giao được chỉ tiêu cho từng bộ phận sản xuất và tiêu thụ nếu đúng định mức hoặc giảm được định mức sẽ có thưởng.

    +)Nếu phá vỡ định mức thì cũng biết bộ phận nào vượt quá để xử lý kịp thời phạt vào tiền lương của bộ phận trực tiếp sản xuất hoặc tìm biện pháp quản lý chặt chẽ hơn

     

    Nếu ta so sánh đơn hàng sản xuất 6600 đôi giầy thể thao năm 2003 với năm 2004 sau khi xây dựng được dự toán chi phí sản xuất cụ thể và quản lý chi phí đi vào nề nếp thì giá thành của một đôi giầy đã giảm xuống đáng kể

     

    Năm 2003 giá thành 1 đôi giầy : 57362 đ ( dựa vào bảng 09)

     

    Năm 2004 giá thành 1 đôi giầy : 52314 đ/đôi

     

    Giả sử doanh thu của 6600 đôi giầy năm 2004 cũng đạt được 521.730.000 đồng thì lợi nhuận đạt được năm 2004 tăng lên rất nhiều : 521.730.000 – (52314 x 6600) = 176.457.600 đ tăng 33.317.096 đ. Nếu như vậy thì tình hình lợi nhuận của công ty sẽ tăng lên sẽ tăng lên đáng kể vào năm 2004 và những năm tiếp theo.

     

    Mặt khác công ty cũng cần chú trọng đổi mới thiết bị và công nghệ sẽ giảm định mức tiêu hao vật tư nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Yêu cầu đổi

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    mới là để tăng sản lượng và nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm ngày càng đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng.

     

    2.) Đẩy mạnh tiêu thụ

     

    • Mở rộng thị trường bằng cách tổ chức mạng lưới tiêu thụ đa dạng như tự tiêu thụ, qua các đại lý, ký gửi, tham gia các hội chợ trong và ngoài nước. Phòng kinh doanh của công ty cũng nên chú trọng trong việc xây dựng chiến lược Marketting( phân đoạn thị trường, điều tra thị hiếu người tiêu dùng, tổ chức khuyến mại vào những dịp đặc biệt) tìm kiếm và ký kết các hợp đồng tiêu thụ để làm căn cứ lập kế hoạch sản xuất tránh tình trạng hàng bị ứ đọng
    • Phòng XNK phải thường xuyên xúc tiến thương mại, tìm kiếm nhiều hợp đồng xuất khẩu và phải có điều kiện ràng buộc như giao hàng phải đúng hẹn để tránh tình trạng hàng sản xuất xong rồi để lại trong kho lâu.
    • Sản phẩm của công ty cần phải luôn thay đổi mẫu mã, chủng loại để luôn tạo sự thích thú khi dùng sản phẩm.
    • Công ty cũng cần xây dựng cho mình thương hiệu và lợi thế riêng để có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. Công ty có thể đưa ra một số công dụng khi sử dụng sản phẩm của công ty ngoài chất lượng vàng còn có công dụng phù hợp theo mùa, chỉnh lại chân vvv. Có thể thêm hệ thống chăm sóc khách hàng thường xuyên.
    • Công ty phải nắm bắt thông tin giá cả thị trường để lựa chọn giá bán, phù hợp với quan hệ cung cầu hàng hoá, thị hiếu, sức mua của đồng tiền và tình hình cạnh tranh việc này sẽ làm tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoá, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao lợi nhuận.
    • Đối với hàng tồn kho phải tiến hành kiểm kê thường xuyên để phân loại : +) Đối với loại mới, tốt hợp thời nhưng bán chậm là do đâu, có thể do giá

    cao hoặc người tiêu dùng chưa biết nhiều về sản phẩm để tìm biện pháp marketting.

    +) Đối với hàng bị lỗi mốt, bán chậm nên giảm giá hoặc chuyển sang thị trường mới để tiêu thụ.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    3.) Tiết kiệm chi phí BH và chi phí QLDN.

     

    Xây dựng các định mức chi phí cụ thể, chi tiết nhất là chi phí bán hàng, ví dụ gắn trả lương với mức đạt được của doanh thu, công ty có nhiều cửa hàng bán buôn, bán lẻ, đại lý. Công ty cần có chính sách hợp lý như hoa hồng đạt được khi họ tiêu thụ được một lượng sản phẩm lớn. Dựa theo phương pháp thống kê kinh nghiệm để rút ra hàng hoá một tháng mỗi nhân viên bán được bao nhiêu doanh thu và phải trả họ bao nhiêu lương để tìm ra mối quan hệ giữa doanh thu với tiền lương. Trên cơ sở gắn một mức lương với một mức doanh thu, nhân viên nào bán vượt hơn sẽ trả thêm lương cho họ. Nhưng phải theo nguyên tắc là tiền lương tăng lên không được vượt quá tốc độ tăng doanh thu để công ty còn có lãi.

     

    Các khoản chi phí QLDN như chi về hội họp, tiếp khách, đối ngoại … cần xây dựng định mức chi tiêu, cần gắn với kết quả kinh doanh và có chứng từ hợp lệ.

    Trên cơ sở các định mức lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đặt ra các chỉ tiêu tiết kiệm chi phí.

    Ngoài ra công ty thanh lý một số trang thiết bị cũ, không còn hiệu quả như máy tính các phòng ban nhất là phòng TCKT để việc cập nhật chứng từ, tính toán chi phí được nhanh chóng phục vụ cho việc lên kế hoạch sản xuất… Đầu tư thêm một số trang thiết bị hiện đại giảm chi phí khấu hao tài sản cố định .

    Với xu thế mới hiện nay cũng như trong tương lai, công ty xây dựng trang WEB nối mạng giới thiệu các loại sản phẩm hàng hoá, giá cả, tạo thương hiệu riêng . Nếu làm được như vậy thì sẽ giảm được chi phí BH và chi phí QLDN xuống thấp nhất và chắc chắn lợi nhuận cuả công ty trong tương lai sẽ tăng cao

    Em tin rằng công ty hoàn toàn có thể làm được vì công ty có đội ngũ lãnh đạo có trình độ và năng lực, lực lượng lao động lành nghề có tri thức và nhanh nhạy.

     

     

    giầy luận

     

    PGS-

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

     

     

    KẾT LUẬN

     

    Để ngày càng thích nghi hơn nữa trong cơ chế thị trường, tự chủ trong sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh mà thể hiện rõ nét nhất là lợi nhuận.

     

    Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là chỉ tiêu kinh tế cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra đối với các nhà quản lý kinh doanh là phải quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả để có lợi nhuận không ngừng tăng lên.

    Sau một thời gian thực tập tại công ty Da Giầy Hà Nội, em thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định. Do đó đòi hỏi các nhà quản lý phải biết vận dụng sáng tạo, phối kết hợp vận dụng một cách khoa học giữa lý luận và thực tiễn để nâng cao hoạt động của doanh nghiệp.

     

     

     

    Qua bài luận văn này, em xin chân thành cám ơn thầy giáo hướng dẫn TS LÊ THẾ TƯỜNG , người đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

    Em cám ơn các anh chị trong phòng Tài chính kế toán của công ty da Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành văn này.

     

    Tuy nhiên thời gian thực tập còn ngắn, khả năng và trình độ hiểu biết còn hạn chế nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi còn nhiều sai sót. Em rất mong được sự chỉ dẫn thêm của các thầy cô trong khoa. Em xin chân thành cám ơn các thầy cô.

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

     

     

     

     

     

     

    Thuộc

     

    Ép

     

    Ăn

     

    Da thuộc

     

    Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất Giầy Da

     

    Da tươi

     

    Rửa, ướp muối

     

    Hồi tươi

     

    Tẩy lòng, cắt

     

    Ngâm vôi

     

    Xẻ

     

    Tẩy vôi

     

    Thuộc Crôm

     

    Ép nước, bào thuộc lại

     

    Hồi ẩm vò, xén đánh

     

    bóng

     

    Kiểm nghiệm

     

    Nhập kho

     

     

     

     

     

    Rửa

     

    Trung hoà

     

    Nấu

     

    Cô đặc

     

    Nghiền đông

     

    Gelatine CN

     

    Luận văn tốt nghiệp

     

       

    Sơ đồ 02 :

    TỔNG CÔNG TY DA GIẦY VIỆT NAM

    SƠ ĐỒ BỘ MÁY CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI

    CÔNG TY DA GIẦY HÀ NỘI

     

    HANSHOES

             
       

    GIÁM ĐỐC

       
             
             

    PGĐ KỸ THUẬT

     

    TRỢ LÝ

    PGĐ KINHDOANH

           

    GIÁM ĐỐC

         
                     
                     

    PHÒNG

     

    TRUNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    PHÒNG

     

    VĂN

    ISO

     

    TÂM

     

    KINH

     

    XUẤT

     

    TÀI

     

    TỔ

     

    KẾ

     

    PHÒNG

       

    KỸ

     

    DOANH

     

    NHẬP

     

    CHÍNH

     

    CHỨC

     

    HOẠCH

       
       

    THUẬT

         

    KHẨU

     

    KẾ

     

    BẢO VỆ

     

    VẬT TƯ

       
       

    MẪU

             

    TOÁN

               
                                 

     

    XÍ NGHIỆP

     

    XÍ NGHIỆP

     

    LIÊN DOANH HÀ

     

    XƯỞNG CƠ

     

    XÍ NGHIỆP

    CAO SU

     

    GIẦY VẢI

     

    VIỆT TUNGSHINH

     

    ĐIỆN

     

    GIẦY VẢI

                     
                     

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Tài liệu tham khảo

     

    1. Giáo trình tài chính doanh nghiệp trường ĐH QL&KD Hà Nội
    1. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh- TS Phạm Văn Dược- TS Đặng Kim Cương.
    2. Lập đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính- TS Nguyễn Văn Công.
    1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp- Trường ĐH Tài chính Kế toán.
    1. Tạp chí tài chính
    1. Thời báo kinh tế Việt Nam

    Luận văn tốt nghiệp

     

    Bảng 04

     

               

    Đvt : VNĐ

                 
             

    So sánh 2003/2002

    Chỉ tiêu

     

    Năm 2002

    Năm 2003

         
     

    Chênh lệch

     

    Tốc độ

               

    tăng (%)

                 
                 

    1.Tổng doanh thu

     

    50.370.853.531

    56.565.009.882

    6.194.156.351

     

    12,3

               

    2.Các khoản giảm trừ

    0

    0

    0

     

    0

    doanh thu

                 
                 

    3.Doanh thu thuần

     

    50.370.853.531

    56.565.009.882

    6.194.156.351

     

    12,3

    Trong đó : xuất khẩu

    11.827.000.000

    12.104.000.000

    277

     

    2,34

               

    4.Giá vốn hàng bán

    43.512.703.554

    51.845.079.685

    8.332.376.131

     

    19,15

                 

    5.Lợi tức gộp

     

    6.858.149.977

    4.719.930.197

    -2.138.219.780

     

    -31,12

               

    6.Chi phí bán hàng

    1.263.615.852

    983.792.197

    -279.823.655

     

    -22,15

                 

    7.Chi phí QLDN

     

    5.543.915.455

    3.617.326.039

    -1.926.589.416

     

    -34,75

                 

    8.Lợi tức thuần từ

     

    50.618.670

    118.811.961

    68.193.291

     

    134,72

    HĐKD

                 
                 

    9.Lợi tức HĐTC

     

    31.342.926

    50.384.516

    19.041.590

     

    60,75

    – Chi phí HĐTC

     

    0

    0

         

    – Thu nhập HĐTC

     

    31.342.926

    50.384.516

         
                 

    10.Lợi tức BT

     

    0

    – 84.284.033

    -84.284.033

       

    – Chi phí BT

     

    0

    943.714.006

         

    – Thu nhập BT

     

    0

    859.429.973

         
               

    11.Tổng lợi tức trước

    81.961.596

    84.912.444

    2.950.840

     

    3,6

    thuế

                 
                   

    12.Thuế

    lợi

    tức

    26.227.711

    23.775.484

    -2.452.227

     

    -9,35

    TNDN

                 
               

    13. Lợi tức sau thuế

    55.733.885

    61.136.960

    5.403.075

     

    9,69

                 

    14. Thu nhập BQ

     

    680 ngđ/tháng

    800 ngđ/tháng

    120

     

    17,647

               

    15. CNTTSX(người)

    900

    900

    0

     

    0

                   

    44


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-v%C3%A0-c%C3%A1c-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-l%C3%A0m-t%C4%83ng-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn – Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận

    Lời mở đầu

     

    Bất cứ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng quan tâm đến năng suất, chất lượng và hiệu quả. Đây là ba chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là thước đo trình độ phát triển của doanh nghiệp nói chung và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Song tất cả đều thể hiện một mục tiêu cao hơn của doanh nghiệp đó là lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận.

    Phấn đấu để có lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó có tính chất quyết định tới sự sống còn và phát triển của mọi doanh nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu nguồn gốc, các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp là hết sức cần thiết. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề này trong quá trình thực tập em xin chọn đi sâu vào vấn đề lợi nhuận với đề tài “Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ”.

    Nội dung của đề tài gồm ba chương:

    Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận

    Chương 2: Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Chương 3: Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập ngắn, do trình độ hiểu biết của em còn nhiều hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được nhiều sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt em xin bầy tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới thầy Lê Văn Chắt đã hướng dẫn chỉ bảo em nghiên cứu hoàn thành luận văn này.

    Hà Nội, tháng 9 năm 2006

    Sinh viên

    Trịnh Thị Thu Hương

    Chương I

     Lý luận chung về lợi nhuận

     

    I. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

     

    1. Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp.

    Từ đây ta thấy rằng lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phần giá trị sản phẩm của lao động thặng dư vượt quá phần giá trị sản phẩm của lao động tất yếu mà doanh nghiệp bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

    Nội dung của lợi nhuận bao gồm:

    * Lợi nhuận hoạt động kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính: Là số lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ và thu được từ hoạt động tài chính thường xuyên của doanh nghiệp

    * Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là số lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ hoạt động không thường xuyên, không lường trước được như lợi nhuận từ việc thanh lý các tài sản cố định, thu tiền phát sinh do khách hàng vi phạm hợp đồng …

    2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận trong doanh nghiệp

    Lợi nhuận doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, vì nó có tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc phấn đấu thực hiện được chỉ tiêu lợi nhuận là điều quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được ổn định vững chắc.

     

    2.1. Đối với bản thân doanh nghiệp

    Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ. Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên.

    Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, có điều kiện xây dựng quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi … điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp. Nhờ vậy năng suất lao động sẽ được nâng cao góp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.

    2.2.Đối với xã hội

    Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội. Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển. Vì lợi nhuận là nguồn tham gia đóng góp theo luật định vào ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp. Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế – xã hội của đất nước.

    II. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp và các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

    1. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành một yêu cầu bức thiết, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận khi lập kế hoạch lợi nhuận và lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp người ta áp dụng hai phương pháp đó là: Phương pháp trực tiếp và phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    1.1.Phương pháp trực tiếp

    * Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh; cung ứng dịch vụ

    Đây là lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp, thu được từ hoạt động sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

    Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần – [Trị giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp]

    Hoặc

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần – Giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.

    Trong đó:

    – Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là số lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ đối với doanh nghiệp sản xuất và là giá trị mua vào của hàng hoá bán ra đối với doanh nghiệp thương nghiệp

    – Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị, bao bì đóng gói, vận chuyển, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu tiêu dùng để đóng gói, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác như chi phí quảng cáo, bảo hành …

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí cho bộ máy quản lý điều hành trong doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp như tiền lương, các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên, chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho bộ máy quản lý, chi phí khác như đồ dùng văn phòng …

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt động tài chính với thuế gián thu nếu có và chi phí hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động tài chính = Thu nhập hoạt động tài chính – thuế (nếu có) – Chi phí hoạt động tài chính

    Trong đó:

    – Thu nhập hoạt động tài chính là thu nhập có được từ các hoạt động liên quan đến vốn của doanh nghiệp như tham giá góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán ngắn và dài hạn, cho thuê tài sản. Các hoạt động đầu tư khác như chênh lệch lãi tiền vay của ngân hàng, cho vay vốn, …

    – Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến hoạt động về vốn của doanh nghiệp như chi phí các hoạt động tài chính nói trên

    * Lợi nhuận khác

    Lợi nhuận khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu nếu có

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Thuế (nếu có) – Chi phí bất khác

    Trong đó:

    – Thu nhập khác là những khoản thu không thể dự tính được trước, các khoản thu không mang tính chất thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do các bên vi phạm hợp đồng với doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại thu lại được …

    – Chi phí khác là các khoản chi cho các hoạt động nói trên …

    Như vậy tổng hợp lại ta có lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như sau:

    Lợi nhuận trước thuế TNDN = Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận từ hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác

    Và Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp sẽ được xác định:

    Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ

    Phương pháp xác định lợi nhuận này là đơn giản, dễ tính, do đó được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.

    1.2. Xác định lợi nhuận qua các bước trung gian

    Ngoài phương pháp trực tiếp đã trình bầy trên ta còn có thể xác định lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách tính dần lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạt động, trên cơ sở đó giúp cho nhà quản lý thấy được quá trình hình thành lợi nhuận và tác động của từng khâu hoạt động hoặc từng yếu tố kinh tế đến kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng

    Phương pháp xác định lợi nhuận như vậy được gọi là phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của mỗi doanh nghiệp mà ta có thể thiết lập các mô hình khác nhau trong việc xác định lợi nhuận qua các bước trung gian.

    Mô hình xác định lợi nhuận theo phương pháp này được thể hiện như sau

    Mô hình xác định lợi nhuận

     

    Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Thu nhập từ các hoạt động khác

     

    Lợi nhuận từ các hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    Các khoản giảm trừ

    Doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ và thu nhập từ hoạt động tài chính

    Lợi nhuận hoạt động khác

    Chi phí hoạt động khác

     

    – Giảm giá hàng bán

    – Hàng bị trả lại

    -Chiết khấu bán hàng

           

    – Thuế gián thu (Thuế TNDN, GTGT, XNK)

           
     

    Giá vốn hàng bán

    Lợi nhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu hoạt động tài chính

         
       

    – Chi phí bán hàng

    Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và hoạt động tài chính

       
       

    – Chi phí quản lý doanh nghiệp

     
       

    Chi phí cho hoạt động tài chính

         
         

    Tổng lợi nhuận trước thuế

       
         

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng)

     
                   

     

    2. Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

    Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:

    2.1. Tỷ suất doanh thu thuần

    Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu thuần

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Doanh thu thuần

     

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này thể hiện 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ đêm lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    2.2  Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh bình quân

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận đạt được với số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ( vốn cố định và vốn lưu động)

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh bình quân

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn kinh doanh bình quân

     

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quan sử dung vốn kinh doanh càng lớn

    2.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

    Là mối quan hệ giữa lợi nhuận với vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ

    Công thức xác định:

    Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu

    =

    Lợi nhuận trước hoặc sau thuế

    Vốn chủ sở hữu

    ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả 100 đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu  quả sử dụng vốn chủ sở hưu càng cao.

     

    III. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

     

    1. Các nhân tố ảnh hương tới lợi nhuận

    Doanh nghiệp tồn tại và hoạt động trong môi trường kinh tế- xã hội chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đêm lại. Người ta chia ra làm hai nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan là nhân tố năm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp, nhân tố chủ quan là nhân tố thuộc về bên trong doanh nghiệp. Những nhân tô này có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển nhưng nó cũng có thể là những trở ngại mà các doanh nghiệp cần vượt qua để đi đến mục đích cuối cùng và thu lợi nhuận.

    1.1.Nhóm nhân tố khách quan

    Là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp mà bản thân doanh nghiệp không lường trước được. Bao gồm:

    – Môi trường kinh tế (lạm phát,tỷ giá, lãi suất…) những biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu. Quan hệ cung- cầu làm cho giá cả thay đổi vì vậy ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hoá của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi nhuận. Doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của thị trường thông qua quy luật cạnh tranh.

    – Môi trường pháp lý

    Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quả lý của nhà nước, ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu sự quản lý vĩ mô của nhà nước. Nhà nước là người hướng dẫn, kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, các chính sách, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá …

    1.2. Nhóm nhân tố chủ quan

    Là các yếu tố bên trong, liên quan chặt chẽ tới doanh nghiệp. Bao gồm:

    – Nhân tố con người:

    Đây là một nhân tố quan trọng vì con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên cũng rất quan trọng.

    – Nhân tố về vốn:

    Đây là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có lợi thế về vốn sẽ dành được cơ hội trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường …

    – Nhân tố về chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    Chi phí bao gồm:

    +  Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ … phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Đây là nhân tố quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

    + Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm. Nhân tố này chiếm tỷ trọng khá lớn. Đối với giá thành sản phẩm do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay còn sử dụng nhiều lao động trực tiếp vào sản xuất.

    + Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý, sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất.

    Sau khi sản phẩm, hàng hoá đã được sản xuất thì vấn đề tiếp theo là phải tổ chức bán, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đó trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải tổ chức tiêu thụ nhanh để sớm thu được tiền về, quay vòng vốn kinh doanh nhanh để mở rộng sản xuất. Việc tổ chức tốt quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ làm doanh thu tăng, chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm do đó làm lợi nhuận tăng.

    Tóm lại, tất cả các nhân tố khách quan và chủ quan đều ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau.

    2. Một số biện pháp làm tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp

    2.1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm

    Đây là biện pháp cơ bản nhằm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nếu như trên thị trường tiêu thụ giá bán và mức thuế đã được xác định thì lợi nhuận của đơn vị sản phẩm, hàng hoá, khối lượng dịch vụ tăng thêm hay giảm đi là do giá thành sản phẩm hoặc chi phí quyết định. Bởi vậy, để tăng thêm lợi nhuận các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm. Muốn được như vậy các doanh nghiệp phải thức hiện tốt các biện pháp sau:

    – Tăng năng suất lao động:

    Là quá trình áp dụng tổng hợp các biện pháp để tăng năng lực sản xuất của người lao động sao cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc giảm bớt thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi điều kiện sản xuất, cho phép sử dụng triệt để công suất máy móc thiết bị, tăng cường công tác quản lý sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, tổ chức quản lý lao động hợp lý, chú trọng nâng cao trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm của người lao động.

    – Giảm bớt lao động gián tiếp, giảm nhẹ bộ máy quản lý từ đó giảm chi phí quản lý, chi phí lao động gián tiếp, góp phần nâng cao lợi nhuận.

    – Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao:

    Tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất cũng góp phần to lớn vào việc giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, giảm được chi phí hao hụt nguyên vật liệu xuống mức thấp nhất là đã góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    2.2. Tăng thêm sản lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đây là một biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Khi những điều kiện khác không thay đổi thì khối lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ, cung ứng có ảnh hưởng trực tiếp tới mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Đi đôi với tăng sản lượng sản phẩm các doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cung ứng. Bởi vì chất lượng được nâng cao sẽ giữ được chữ tín đối với người tiêu dùng và giữ được giá bán, doanh thu se tăng. Những trường hợp làm hàng giả, hàng kém chất lượng đưa ra thị trường đã chứng minh được doanh nghiệp đó không thể tồn tại được.

    2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

    –  Vốn cố định:

    Vốn cố định là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chuyển dần giá trị vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất cho tới khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng. Quản lý vốn cố định cũng là một nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh nghiệp. Nếu vốn cố định được quản lý tốt sẽ góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vốn cố định là bộ phận quan trọng của vốn sản xuất. Quy mô vốn cố định có ảnh hưởng rất lớn, nó trực tiếp quyết định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp.

    – Vốn lưu động:

    Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị  của chúng vào giá trị của sản phẩm và thông qua lưu thông sẽ được hoàn lại một lần sau chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động nằm dưới nhiều dạng vật chất khác nhau, điều này làm cho doanh nghiệp khó kiểm soát chúng một cách chặt chẽ. Sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

    Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đáng quan tâm vì khi sử dụng vốn kinh doanh có hiểu quả sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất đem lại lợi nhuận ngày một lớn cho doanh nghiệp. Để làm tốt công việc này doanh nghiệp cần chú ý tới việc xác định cơ cấu vốn kinh doanh, hợp lý giữa các giai đoạn sản xuất, các khâu kinh doanh, giữa tài sản cố định và tài sản lưu động, xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ, rõ ràng.

    Trên đây là một số biện pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên thực tế mỗi một doanh nghiệp tuỳ vào quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh đặc thù của mình sẽ lựa chọn những biện pháp hữu hiệu trên cơ sở các biện pháp trên.

     

    chương ii

    Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi thái thụy

     

    i. KháI quát về tình hình tổ chức quản lý, kinh doanh tại  Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi TháI Thuỵ

     

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển.

     

     Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái thuỵ tiền thân là Đội xây dựng thuỷ lợi huyện Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình được thành lập ngày 10/10/1994. Năm 2001 thực hiện cổ phần hoá thành Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ theo quyết định số 666/QĐ-UB ngày 12/07/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình. Số đăng ký kinh doanh số 0803000013 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/08/2001. Công ty có tài khoản riêng mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Thuỵ, Ngân hàng công thương Diêm Điền. Có con dấu riêng hoạt động theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty cổ phần. Đ­ược phép hoạt động trong các lĩnh vực : xây dựng, thuỷ lợi, giao thông , dân dụng.

       Trong những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ đã thi công nhiều công trình có quy mô và đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lý và được chủ đầu t­ư đánh giá cao.

       Trong năm năm gần đây, Công ty đã trưởng thành trên thị trường, đơn vị có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm và chuyên môn cao, có cán bộ quản lý giỏi, có các đội lao động chuyên làm công tác đào đắp và xây lắp với tay nghề vững vàng đủ khả năng xây dựng những công trình có quy mô phức tạp. Công ty có đủ năng lực thiết bị thi công, thực hiện đ­uợc tất cả các yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật chất lượng công trình.

    Hiện nay, đơn vị không ngừng nâng cao đội ngũ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, mua sắm trang thiết bị để đảm bảo thi công công trình ngày càng tốt hơn.

    Tên đơn vị     :   Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    Hình thức sở hữu vốn:     Công ty cổ phần

    Địa chỉ :    Khu 7 thị trấn Diêm Điền- Huyện Thái Thuỵ –  Tỉnh Thái Bình

    Điện thoại     :   036.853290

    2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

    Là đơn vị hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi và công trình dân dụng.

    3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

       – Sản phẩm: Sản phẩm của Công ty là các công trình giao thông, thuỷ lợi, dân dụng.

      – Chất lượng sản phẩm: Các công trình của Công ty xây dựng đều đạt tiêu chuẩn của những chủ đầu tư và được đánh giá cao.

      – Đặc điểm của sản phẩm: Do tính chất của sản phẩm hàng hoá có giá trị lớn, thời gian thi công dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc được thi công trên những địa điểm khác nhau. Sản phẩm mang tính cố định nên các đội thi công phải di chuyển địa điểm thi công công trình. Giá trị sản phẩm lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có nhu cầu sửa chữa thường xuyên.

    4.  Tổ chức bộ máy quản lý của  Công ty

    4.1. Bộ máy quản lý

    Bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

     

    * Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

     
       

     

     

     

     

     

     

    *  Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

      – Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo những kế hoạch, nhiệm vụ mà đại hội cổ đông đề ra. Hội đồng quản trị của Công ty gồm 3 người: 1 chủ tịch Hội đồng quản trị và 2 uỷ viên, chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc điều hành Công ty.

      – Ban giám đốc: Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm tr­ước Hội đồng quản trị và tr­ước Công ty về các mục tiêu kế hoạch được giao.

      –  Ban chỉ huy công trường: Mỗi công trường có 1 trưởng ban chỉ huy công trường chịu sự phân công của giám đốc. Chỉ đạo thi công và phụ trách kỹ thuật thi công các công trình.

      – Phòng Tài chính-kế toán: Chịu sự điều hành của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty. Có trách nhiệm thực hiện các công việc kế toán của Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính nhằm giúp cho việc sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn. Lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn hiện có vào sản xuất kinh doanh.

      –  Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các công việc đồng thời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân cho các công trường. Đảm bảo công tác kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.

    2.2.Tổ chức bộ máy kế toán

    * Hình thức tổ chức:

      Bộ máy kế toán của Công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ. Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Bộ máy biên chế gọn, lực lượng lao động chủ yếu thuê ngoài vì vậy phòng kế toán chỉ biên chế 3 ng­ười trong đó có 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 1 kế toán tiền mặt, tiền lương, quỹ.

    Cơ cấu bộ máy kế toán

    Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

     
       

     

     

     

     

     

    * Chức năng, nhiệm vụ của mỗi người:

      – Kế toán trưởng: Giúp Ban giám đốc chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán. Điều hành công việc chung trong Phòng tài chính- kế toán.

      – Kế toán tổng hợp: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Tất cả các báo cáo của các đội xây dựng đều do kế toán tổng hợp duyệt.

      – Kế toán tiền mặt, tiền lương: Chịu trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở chứng từ gốc hợp lệ, tập trung vào sổ quỹ để hàng tháng đối chiếu. Chịu trách nhiệm tính lương cho các cán bộ công nhân viên và lương cho công nhân theo chế độ quy định

      – Đơn vị hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Công ty đang sử dụng các sổ kế toán: Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ quỹ và các sổ chi tiết, sổ cái.

    Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Ghi chú:

    Ghi hàng ngày

    Ghi cuối tháng

    Đối chiếu kiểm tra

    II. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi TháI Thuỵ

     1. Tài sản – nguồn vốn của Công ty thể hiện qua bảng sau:

    Bảng 1: Tài sản – nguồn vốn năm 2004 –2005

    Đvt: đồng

    Stt

    chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    Số tiền

    Tỷ trọng

    %

    S tuyệt đối

    Tỷ lệ

    %

    I

    Tài sản

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    TSLĐ

    1.554.121.365

    92,96

    1.941.297.485

    95,13

    387.176.120

    24,91

    2

    TSCĐ

    117.588.925

    7,04

    995.611.126

    4,87

    -18.027.799

    -15,33

    II

    Nguồn vốn

    1.671.710.290

    100

    2.040.858.611

    100

    369.148.321

    22,08

    1

    Nợ phải trả

    (Nợ ngắn hạn)

    903.464.159

    54,04

    1.174.364.803

    57,55

    270.900.644

    29,98

    2

    Vốn CSH

    768.246.131

    45,95

    866.493.808

    42,45

    98.247.677

    12,79

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản năm 2005 tăng 369.148.321 đồng tương ứng với 22,08% cho thấy tài sản của Công ty đã có những thay đổi và có những dấu hiệu tăng dần. Việc tăng về quy mô tài sản chủ yếu do tài sản lưu động tăng, nguyên nhân tăng là do vốn bằng tiền của Công ty tăng, điều này cho ta thấy quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty đã hợp lý về kết cấu. Tài sản cố định năm 2005 so với năm 2004 giảm 18.027.799 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 15,33% là do năm 2005 Công ty đã thanh lý một số thiết bị. So với năm 2004 nguồn vốn năm 2005 tăng 369.148.321 đồng, tương ứng với 22,08%. Nguồn vốn kinh doanh tăng là do công ty đã trích một phần cổ tức để bổ sung vốn đầu tư. Cuối năm 2004 đã trích là 59.055.000 đồng nên vốn chủ sở hữu năm 2005 tăng 98.247.677 đồng với tỷ lệ tăng là 12,79%.

    2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ

    2.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

     Như ta đã biết lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận chủ yếu của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa quan trọng với toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh h­ưởng trực tiếp đến tình hình tài chính, Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ không nằm ngoài quy luật đó. Vì vậy, để hiểu đ­ược tình hình thực hiện lợi nhuận ở Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

    Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

    Đvt: đồng

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tiền

    Tỷ trọng (%)

    Số tuyệt đối

    Tỷ lệ (%)

    Tổng doanh thu

    2.229.834.900

     

    1.140.791.900

     

    -1.089.043.000

    -48,84

    1. Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    100

    1.140.791.900

    100

    -1.089.043.000

    -48,84

    2. Giá vốn hàng bán

    2.003.191.275

    89,93

    1.050.011.059

    92

    -953.180.216

    -47,58

    3. Lợi nhuận gộp(3=1-2)

    226.643.625

     

    90.780.841

     

    -135.862.784

    -59,94

    4. Chi phí quản lý DN

    119.334.565

    5,35

    90.660.265

    7,94

    -28.674.300

    -24,03

    5. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (5 = 3 -4)

    107.309.060

     

    120.576

     

    -107.188.484

    -99,89

    6. Thu nhập hoạt động tài chính

    5.664.040

     

    4.585.586

     

    -1.078.454

    -19,04

    7. Chi phí hoạt động tài chính

    315.400

     

    783.525

     

    468.125

    148,42

    8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động tàI chính(8 = 6 -7)

    5.348.644

     

    3.802.061

     

    -1.546.583

    -28,91

    9. Tổng lợi nhuận tr­ước thuế (9=5+8)

    112.657.704

     

    3.922.637

     

    -108.735.067

    -96,52

    10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

    31.544.157

     

    1.098.338

     

    -30.445.819

    -96,52

    11. Lợi nhuận sau thuế

        (11= 9 -10)

    81.113.547

     

    2.824.299

     

    -78.289.248

    -96,52

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty có chiều hướng giảm. Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, vì thế nếu tăng được doanh thu sẽ trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận.

    Doanh thu thuần là yếu tố quan trọng để tăng lợi nhuận, nhưng doanh thu thuần năm 2005 giảm 1.089.043.000 đồng ứng với tỷ lệ – 48,84% so với năm 2004, điều này là do năm 2005 các công trình xây dựng còn dở dang nhiều nên doanh thu thấp, dẫn đến lợi nhuận thấp, còn chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lại quá nhiều. Công ty không có các khoản giảm trừ ( không có công trình hoặc hạng mục công trình phải phá đi làm lại, gây tổn thất làm giảm doanh thu ) điều này là do trong năm qua không có hạng mục công trình nào Công ty xây dựng phải phá bỏ hay làm lại chứng tỏ những hạng mục công trình đó đảm bảo chất lượng và yêu cầu của các chủ đầu tư.

    Giá vốn hàng bán là một trong những yếu tố liên quan trực tiếp đến tổng doanh thu do đó liên quan trực tiếp đến lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi nếu Công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sẽ làm cho giá vốn hàng bán giảm, giá vốn giảm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên và ngược lại. Giá vốn hàng bán năm 2005 giảm so với năm 2004 là 953.180.216 đồng, tương ứng với tỷ lệ 47,58%. Trong đó năm 2004 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 89,93% so với doanh thu thuần và năm 2005 giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng 92% trong doanh thu thuần, nghĩa là khi có 100 đồng doanh thu thuần thu về thì năm 2004 công ty bỏ ra 89,93 đồng vốn và năm 2005 Công ty phải bỏ ra 92 đồng vốn, như vậy chỉ tiêu này quá cao, điều này ảnh hưởng xấu đến  doanh thu và sẽ ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của công ty, dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2005 giảm 135.862.784 đồng tương ứng với tỷ lệ 59,94%. Nguyên nhân của chỉ tiêu giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn như trên là do việc quản lý vốn của Công ty chưa có hiệu quả, đối với các công trình nhận thầu Công ty chưa xây dựng tốt được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu dẫn đến việc lãng phí và làm cho giá vốn của các công trình đó quá cao so với doanh thu thu được, đồng thời giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng nên cũng làm cho giá vốn của công trình tăng.

    Về chi phí quản lý doanh nghiệp, qua bảng trên ta thấy năm 2005 chi phí quản lý giảm so với năm 2004 là 28.674.300 đồng, tương ứng với tỷ lệ 24,03%. So với doanh thu thuần thì năm 2004 chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng 5,35%, năm 2005 chỉ tiêu này chiếm 7,94%, nghĩa là khi thu được 100 đồng doanh thu thuần thì năm 2004 công ty phải bỏ ra 5,35 đồng chi phí và năm 2005 phải bỏ ra 7,94 đồng chi phí. Như vậy chi phí này cũng chiếm khá nhiều do dịch vụ mua ngoài tăng, chi cho tiền lương tăng.

    Chính vì hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao như vậy sẽ dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm 2005 giảm 107.188.484 đồng so với năm 2004 với tỷ lệ tương ứng là 99,89%. Năm 2005 lợi nhuận của Công ty không đáng kể, gần như là không có lợi nhuận, điều này cũng một phần là do trong năm 2005 công ty chưa thu hồi được vốn về, còn để các nơi khác chiếm dụng nhiều…

    2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

    Công ty Cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty còn non trẻ, và mới đ­ược cổ phần hoá từ  hơn 5 năm nay, trong thời gian đó Công ty mới chú trọng tập trung vào đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cho việc thi công theo những hợp đồng có quy mô và yêu cầu khác nhau, cũng vì vậy mà hoạt động tài chính của Công ty còn hạn chế và chưa mang lại lợi nhuận cao như mong đợi của HĐQT.

    Lợi nhuận hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí hoạt động tài chính.

    Nhìn vào bảng 2 ta thấy chi phí cho hoạt động tài chính năm 2005 tăng so với năm 2004 là 468.125 đồng, tương ứng với tỷ lệ 148,42%, chi phí này tăng chủ yéu là do các khoản tổn thất trong đầu tư đấu thầu dự án của Công ty. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2005 cũng ít hơn năm 2004 là 1.546.583 đồng ứng với tỷ lệ 96,52%. Điều này là do Công ty chưa thu được lãi tiền gửi ngân hàng và chưa thu được lãi vốn cho vay mà các đơn vị khác đang chiếm dụng.

    Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thì hoạt động tài chính chỉ là hoạt động kinh doanh phụ, góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh cho Công ty trong điều kiện kinh tế hiện nay. Nhưng ở góc độ chung Công ty cần xem xét để tăng lợi nhuận từ hoạt động tài chính để góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty trong những năm tới.

    Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng ta cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu tài chính khác sau đây:

    * Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004 và 2005.

     

    Bảng 3: Một số chỉ tiêu tài chính năm 2004-2005.

    ĐVT: đồng

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    Chênh lệch

    S Tuyệt đối

    Tỷ lệ %

    1

    Doanh thu thuần

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84

    2

    Vốn kinh doanh BQ

    1.671.710.290

    2.040.858.611

    369.148.321

    22

    3

    Lợi nhuận tr­ước thuế

    112.657.704

    3.922.637

    -108.735.067

    -96,52

    4

    Lợi nhuận sau thuế

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    5

    Tỷ suất LN tr­ước thuế/DTT

    0,05

    0,003

    -0,047

    -94

    6

    Tỷ suất LN ròng/ DTT

    0,03

    0,002

    -0,028

    93,33

    7

    Tỷ suất LN trước thuế/ VKDBQ

    0,067

    0,002

    -0,065

    -97

    8

    Tỷ suất LN ròng/VKD BQ

    0,048

    0,001

    -0,047

    -97,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

         * Tỷ suất Lợi nhuận doanh thu thuần

    Trong năm 2004, cứ 1 đồng doanh thu thuần thu về thì có 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,003 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2005 cũng 1 đồng doanh thu thuần thì có 0,003 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,002 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy năm 2005 so với năm 2004 cứ 1 đồng doanh thu có ít hơn 0,028 đồng lợi nhuận. Sở dĩ có sự giảm là do doanh thu thuần năm 2005 giảm vì các công trình thi công còn chưa hoàn thành nên chưa được nghiệm thu và do đó chưa được thanh toán, chưa thu được tiền từ các chủ đầu tư dẫn đến tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm.

    * Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

    Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hay đưa lại cho công ty bao nhiêu đồng lãi thực. Từ bảng trên thấy rằng cứ 100 đồng tiền vốn bỏ ra để kinh doanh thì năm 2004 thu về 6,7 đồng lợi nhuận trước thuế hay 4,8 đồng lợi nhuận ròng, còn năm 2005 chỉ thu về đ­ược 0,2 đồng lợi nhuận trước thuế hay 0,1 đồng lợi nhuận ròng thôi, điều nay cũng cùng 1 lý do như đã trình bầy ở trên.

    Để thấy rõ hơn về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, về tình hình thực hiện lợi nhuận chúng ta cần nghiên cứu các nhân tố có liên quan. Trước hết là tình hình sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng

     * Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động

    – Kết cấu vốn lưu động:

    Bảng 4: Kết cấu vốn lưu động năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    Số tiền

    tt(%)

    Số tiền

    TT (%)

    S Tuyệt đối

    tỷ lệ (%)

    1

    Vốn bằng tiền

    513.727.795

    33,06

    436.099.587

    22,46

    -77.628.208

    -15,11

    2

    Các khoản phải thu

    643.942.884

    41,43

    563.030.884

    29

    -80.912.000

    -12,56

    3

    Hàng tồn kho

    283.792.494,5

    18,26

    759.942.236,5

    39,15

    476.149.742

    167,78

    4

    TSLĐ khác

    112.658.191,5

    7,25

    182.224.777,5

    9,39

    69.566.586

    61,75

    5

    Chi sự nghiệp

    0

     

    0

     

    0

    0

    6

    Tổng vốn lưu động

    1.554.121.365

    100

    1.941.297.485

    100

    387.176.120

    24,91

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Qua bảng trên ta thấy vốn bằng tiền của Công ty năm 2005 giảm 77.628.208 đồng so với năm trước tương ứng với tỷ lệ giảm 15,11% là do năm 2005 Công ty trúng thầu được một số công trình và phải sử dụng vốn để mua vật liệu, trả lương cho công nhân, mà các công trình đó còn đang dở dang chưa được quyết toán. Tuy nhiên vốn bằng tiền của công ty năm 2004 chiếm tỷ trọng 33,06% so với Tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 22,46% so với tổng vốn lưu động điều này chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của Công ty chưa thực sự hợp lý vì tiền mặt để ở công ty là khá nhiều so với vốn lưu động nên cũng gây ra lãng phí vì không dùng tiền mặt để sử dụng vào những hoạt động kinh doanh khác như là hoạt động tài chính để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho công ty.

    Các khoản phải thu giảm 80.912.000 đồng, ứng với tỷ lệ -12,56% là do vốn Công ty đang bị các nơi khác chiếm dụng như nhận thầu một số công trình đang thi công chưa bàn giao trong khi phải mua nhiều nguyên liệu phục vụ cho các công trình đó. Các khoản phải thu năm 2004 chiếm tỷ trọng 41,43% so với tổng vốn lưu động và năm 2005 chiếm tỷ trọng 20% trong tổng vốn lưu động, chỉ tiêu này cũng khá cao nó phản ánh việc Công ty đang để cho các đơn vị khác chiếm dụng vốn trong tổn vốn lưu động của mình quá nhiều. Đây cũng là dấu hiệu không tốtvì như vậy Công ty sẽ không còn nhiều vốn để đầu tư và để nhận thầu những công trình khác nhằm tăng doanh thu góp phần tăng lợi nhuận cho mình.

    Hàng tồn kho đã tăng lên 476.149.742 đồng tương ứng với tỷ lệ 167,78%. Hàng tồn kho năm 2005 cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của Công ty là 39,15%, đây cũng là một mức cao điều này có ảnh hưởng xấu đến doanh thu và ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận vì những vật liệu đó dễ bị hao hụt, hư hỏng gây lãng phí trong khi thi công công trình.

         *  Tình hình sử dụng vốn l­ưu động:

     Như ta đã biết muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp thì biện pháp hiệu quả, ưu việt nhất là phải tăng nhanh vòng quay vốn lưu động đồng thời kết hợp với việc huy động thêm vốn cố định vào sản xuất. Muốn đánh giá và hiểu được hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ ta hãy xem xét một số chỉ tiêu trong 2 năm 2004 và 2005 qua bảng sau.

    Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn năm 2004-2005

    Đvt: đồng

    Stt

    Chỉ tiêu

    Đvt

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh 2004/2005

    S tuyệt đối

    tỷ lệ(%)

    1

    Doanh thu thuần

    đồng

    2.229.834.900

    1.140.791.900

    -1.089.043.000

    -48,84%

    2

    Lợi nhuận sau thuế

    đồng

    81.113.547

    2.824.299

    -78.289.248

    -96,52

    3

    Vốn l­ưu động BQ

    đồng

    1.290.204.512

    1.747.709.425

    457.504.913

    35,46

    4=1/3

     Số vòng quay VLĐ

    vòng

    1,73

    0,65

    -1,08

    -62,43

    5= 360/4

    Số ngày luân chuyển VLĐ

    ngày

    150

    300

    150

    100

    6= 3/1

    Hàm lượng­ VLĐ

    %

    0,58

    1,53

    0,95

    163,79

    7= 2/3

    Lợi nhuận/ VLĐ

    %

    0,06

    0,001

    -0,059

    -98,33

    Nguồn: Phòng TC-KT Công ty

    Bảng trên chỉ ra rằng mặc dù vốn lưu động bình quân trong năm 2005 tăng 35,46% tương đương với 457.504.913 đồng nhưng vòng quay vốn lưu động lại giảm đi 1,08 vòng ứng với 62,43% so với năm 2004 có nghĩa là Công ty vẫn chưa sử dụng hiệu quả hiệu suất sử dụng vòng quay vốn của năm 2005, còn để ứ đọng nhiều nguyên vật liệu trong kho. Chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động cho biết để có 1 đồng doanh thu năm 2004 công ty cần 0,58 đồng vốn lưu động, sang năm 2005 lại cần thêm 1,53 đồng nữa tăng lên 163,79% dẫn đến việc giảm lợi nhuận trong năm.

    Năm 2004 khi bỏ ra 1 đồng vốn lưu động bình quân Công ty thu lại được 0,06 đồng lợi nhuận cũng là thấp, song đến năm 2005 Công ty lại chỉ thu về được có 0,001 đồng, quá thấp so với những chi phí và rủi ro mà Công ty có thể gặp phải trong lĩnh vực xây dựng thuỷ lợi.

    Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận và chỉ tiêu lợi nhuận trên đây cho phép chúng ta nhìn nhận khá toàn diện, đầy đủ và đánh giá chính xác mọi kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

     

     

     

    Chương III

    Một số giảI pháp chủ yếu làm tăng lợi nhuận

    ở công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi tháI thụy

     

     

    I.  Đánh giá chung .

    1. Ưu điểm

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ là một công ty có bộ máy biên chế gọn, quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động còn hạn hẹp, thị trường hoạt động chỉ trong huyện, tỉnh nhưng lại là một thị trường thuần tuý nông nghiệp nên Công ty có điều kiện để thực hiện các đơn đặt hàng của các huyện khác về các công trình thuỷ lợi, dân dụng và giao thông nông thôn. Với các cán bộ công nhân viên có tay nghề, kinh nghiệm với đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty đã xây dựng đ­ược nhiều công trình giao thông thuỷ lợi có chất lượng tốt, tạo được sự tin cậy của khách hàng.

    2. Những hạn chế và nguyên nhân

    Bên cạnh những thành quả đạt được Công ty cũng gặp phải những khó khăn như vì là 1 công ty nhỏ, hoạt động ở địa bàn huyện, nên trang thiết bị còn sơ sài. Các khoản chi phí còn cao như giá thành sản xuất, chi quản lý doanh nghiệp. Hoạt động của Công ty chủ yếu là hoạt động sản xuất kinh doanh điều này tuy là phù hợp với đặc điểm của Công ty tuy nhiên mảng hoạt động tài chính lại thấp và giảm hơn năm trước, Công ty đã không thể tăng lợi nhuận qua hoạt động này.

    • Nguyên nhân khách quan:
    • Có sự cạnh tranh của các Công ty cùng ngành.
    • Công tác quản lý xây dựng đôi khi còn nhiều hạn chế, bất cập.
    • Giá cả của nguyên vật liệu thường không ổn định và có xu hướng tăng dần nên đã gây ra không ít khó khăn cho Công ty.
    • Nguyên nhân chủ quan:
    • Trình độ tổ chức, quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu trong công tác quản lý mới.
    • Nguồn vốn kinh doanh còn nhỏ nên chưa có điều kiện để triển khai các hoạt động tài chính.
    • Công nhân thuê ngoài và chủ yếu là lao động phổ thông nên nhiều lúc không đủ chuyên môn cho những công trình có tầm vóc lớn.

    II. Biện pháp nhằm tăng lợi nhuận trong Công ty.

      Ban đầu còn nhiều sự bỡ ngỡ với môi trường mới và quan sát, kiểm nghiệm những kiến thức trong sách với cách làm việc của một cơ sở cụ thể nhưng được sự hướng dẫn nhiệt tình của phòng Tài chính- kế toán cũng như Công ty em thấy tự tin hơn và yêu thích, say mê hơn với công việc này. Em xin đưa ra một số biện pháp sau:

    1. Phấn đấu giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.

    Đây là biện pháp cơ bản nhất để tăng thêm lợi nhuận cho Công ty. Phấn đấu tiết kiệm mọi chi phí sản xuất, chi phí quản lý, nâng cao chất lượng công trình tạo uy tín trên thị trường để nâng cao sức cạnh tranh của Công ty. Đồng thời tổ chức sử dụng nhân công hiệu quả, tiết kiệm. Để hạ thấp giá thành công trình thì công ty cần thực hiện tốt các biên pháp sau:

    * Một là phấn đấu tăng năng suất thi công

    – Công ty cần thiết phải đầu tư, đổi mới máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác xây dựng. áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến tạo tiền đề làm thay đổi căn bản điều kiện xây dựng hạn chế như bây giờ.

    – Tăng cường công tác sử dụng và nâng cao hiệu suất sử dụng máy

    – Nâng cao trình độ tay nghề và nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên và của cả công nhân. Chăm lo bồi dưỡng về nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho công nhân.

    * Hai là tiết kiệm nguyên vật liệu trực tiếp

    – Tiết kiệm được nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình xây dựng góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí và hạ giá thành công trình. Bởi vì thực tế trong 2 năm qua giá vốn công trình chiếm tỷ trọng rất lớn so với doanh thu thuần mà chi phí nguyên vật liệu trực tiếp lại chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của công trình.

    – Công ty cần phải giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào xây dựng, và giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong mỗi công trình. Muốn vậy ngay từ khi lập kế hoạch, lúc thiết kế phải có sự thống nhất giữa kế hoạch xây dựng với kế hoạch cung ứng vật tư như xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể cho mỗi công trình.

    – Có điều kiện bảo quản tốt vật liệu xây dựng, phải quy trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản vật liệu để giảm tỷ lệ hao hụt xuống mức thấp nhấp

    2.Huy động thêm vốn kinh doanh và sử dụng một cách hiệu quả .

    Công ty cổ phần xây dựng thuỷ lợi Thái Thuỵ với đặc điểm của ngành kinh doanh đòi hỏi phải có một số lượng vốn lớn, nếu thiếu vốn Công ty sẽ không có cơ hội mở rộng thị trường, hoạt động kinh doanh sẽ kém hiệu quả, doanh thu không đủ để bù đắp chi phí. Bằng cách huy động tiền nhàn rỗi của cán bộ công nhân viên với hình thức cho Công ty vay vốn kinh doanh với lãi suất phù hợp, vay vốn ngân hàng trong những trường hợp cần huy động vốn để nhận thầu những công trình lớn.

    Công ty cần phải bố trí vốn một cách hợp lý giữa vốn cố định và vốn lưu động. Chú ý đầu tư vốn về mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho công tác thi công. Vì đây là điều kiện tiên quyết để nâng cao nang suất lao động và nâng cao chất lượng công trình như đã phân tích ở trên.

    Đối với vốn lưu động: Trong điều kiện vốn công ty có hạn nhưng vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho lại chiếm tuyệt đại bộ phận vốn lưu động. Muốn hợp lý thì Công ty cần phải giảm tỷ trọng vốn bằng tiền để dành vốn vào hoạt động kinh doanh, phải đẩy mạnh công tác thu hồi vốn đối với các công trình hoặc hạng mục công trình đã hoàn thành và nghiệm thu. Đồng thời phải tập trung nhân tài, vật lực và lực lượng quản lý để tập trung dứt điểm các công tình dở dang nhằm rút bớt vốn dự trữ vật tư. Giải quyết được những nội dung trên đồng nghĩa với việc thúc đẩy vòng quay vốn lưu động.

    Công ty nên tổ chức công tác thu hồi nợ, đẩy mạnh công tác nghiệm thu và quyết toán các công trình, có chế độ khuyến khích với những khách hàng mà thanh toán trước và đúng hạn. Muốn thu hồi vốn nhanh thì biện pháp cơ bản, lâu dài là công ty phải tập trung dứt điểm từng công trình hoặc hạng mục công trình đúng tiến độ để tiến hành nghiệm thu, thanh toán.

    3. Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân.

    Vì con người cũng là nhân tố quyết định đến sự phát triển của Công ty, cần chú trọng đào tạo giúp nâng cao trình độ chuyên môn vì nhu cầu của thị trường ngày một cao, khi công nhân có tay nghề và trình độ sẽ là điều kiện tốt nhất để công ty nhận đấu thầu những công trình có giá trị lớn với yêu cầu xây dựng phức tạp.

    4.Tăng cường hoạt động marketing mở rộng thị trường và nâng cao thị phần.

    Thông qua hoạt động này để mở rộng thị trường, đẩy mạnh công tác tiếp thị để khách hàng biết đến tên tuổi và sản phầm công trình có chất lượng của Công ty, phấn đấu hàng năm trúng thầu và nhận được nhiều công trình trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề và trên nhiều địa bàn.

     

    kết luận

     

    Lợi nhuận của doanh nghiệp là bộ phận cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường thì vai trò của nó càng trở nên quan trọng. Chỉ có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thu được nhiều lợi nhuận thì doanh nghiệp đó mới có đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Do đó phấn đấu tăng lợi nhuận không những là mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh mà nó còn là đòn bẩy kinh tế, là động lực thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.

      Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thuỵ, được tiếp cận với thực tiễn cùng với kiến thức được học trong nhà trường với sự giúp đỡ của thầy Lê Văn Chắt cùng với cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Lợi nhuận và một số biện pháp làm tăng lợi nhuận của Công ty cổ phần xây dựng Thuỷ Lợi Thái Thụy”.

      Trong luận văn tốt nghiệp này em đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận cho Công ty trong thời gian tới. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng bài luận văn của em chắc chắn còn nhiều hạn chế, thiếu sót. Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Lê Văn Chắt và các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty đã giúp đỡ em trong qúa trình nghiên cứu đề tài.

    Hà Nội, tháng 09 năm 2006

     

    Sinh viên

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Ph%C3%A2n-t%C3%ADch-c%C3%A1c-ch%E1%BB%89-ti%C3%AAu-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-c%E1%BB%A7a-C%C3%B4ng-ty-TNHH-Vi%E1%BB%87t-H%C6%B0ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    CHƯƠNG 1

    PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

     

    1.1 Phương pháp luận

    1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

    Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.

    Li nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

    Chỉ tiêu này còn gọi là hiệu quả tuyệt đối của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó, tổng doanh thu ở đây là các kết quả từ các khoản thu được trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và tổng chi phí là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong chi phí bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí vận tải và các chi phí khác có liên quan.

    Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan

    – Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.

    – Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    – Lợi nhuận sau thuế: là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách Nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với các doanh nghiệp.

    1.1.2 Nội dung của lợi nhuận

    Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

    – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo.

    – Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:

    + Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.

    + Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

    + Lợi nhuận về cho thuê tài sản.

    + Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.

    + Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.

    + Lợi nhuận cho vay vốn.

    + Lợi nhuận do bán ngoại tệ.

    – Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.

    Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

    + Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.

    + Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.

    + Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.

    + Thu các khoản nợ không xác định được chủ.

    + Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

    Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi nhuận bất thường.

    1.1.3 Vai trò của lợi nhuận

    Đối với doanh nghiệp

    Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi ích cho họ.

    Lợi nhuận được coi là một đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận. Rõ ràng lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng cải tiến đổi mới hợp lý hoá dây chuyền công nghệ sử dụng tốt các nguồn lực của mình để tăng lợi nhuận doanh nghiệp lại phải thực hiện tốt các mặt hoạt động kinh doanh và cứ như vậy theo những chu trình mục tiêu lợi nhuận.

    Lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp nó có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận có nghĩa là doanh nghiệp không những bảo toàn được vốn kinh doanh mà còn có một khoản lợi nhuận bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh lớn nâng cao uy tín chất lượng và sự cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp. Từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình.

    Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng giúp doanh nghiệp đầu tư chiều sâu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, là điều kiện để củng cố thêm sức mạnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Thật vậy, lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và chia cho các chủ thể tham gia liên doanh… Phần còn lại phân phối vào quỹ đầu tư phát triển kinh doanh và quỹ dự phòng tài chính các quỹ này được doanh nghiệp dùng để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Thay đổi trang thiết bị máy móc, vì doanh nghiệp muốn ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động.

    Đối với người lao động

    Nếu như mục đích của doanh nghiệp là lợi nhuận thì mục đích của người lao động là tiền lương, tiền lương có hai chức năng đối với doanh nghiệp nó không những là một yếu tố chi phí còn đối với người lao động mà còn là thu nhập là lợi ích kinh tế của họ.

    Khi người lao động được trả lương thõa đáng họ sẽ yên tâm lao động, phát huy khả năng sáng tạo của mình và năng suất lao động sẽ tăng lên, đây cũng là một biện pháp để doanh nghiệp nâng cao lợi nhuận. Chính vì thế mà doanh nghiệp làm ăn phát đạt và mong muốn lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng vì nó gắn liền với lợi ích của người lao động.

    Đối với nhà nước

    Lợi nhuận là một nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, nâng cao phúc lợi xã hội, từ đó Nhà nước có vốn để đầu tư phát triển xã hội, tạo sự phát triển cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà nước thực hiện công bằng xã hội.

    Lợi nhuận là động lực cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân, ở bất kỳ một quốc gia nào Chính phủ cũng mong muốn các doanh nghiệp làm ăn phát đạt. Bởi vì lợi ích quốc gia gắn liền với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp. Sự phồn thịnh của mỗi quốc gia chính là sự phồn thịnh và phát triển của hệ thống doanh nghiệp ở quốc gia đó.

    Lợi nhuận còn là một trong những thước đo tính hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước đối với sự quản lý hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả và lợi nhuận ngày càng cao nghĩa là các chính sách vĩ mô của Nhà nước ngày càng đúng đắn và thành công trong việc kích thích các doanh nghiệp phát triển và ngược lại. Với các chính sách vĩ mô Nhà nước đưa ra gây lên tác động tiêu cực tới hoạt động của các doanh nghiệp thì Nhà nước có những biện pháp kịp thời điều chỉnh lại cho đúng đắn phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp.

    1.1.4 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

    Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai loại yếu tố:

    – Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quy mô sản xuất kinh doanh càng lớn thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy mô sản xuất kinh doanh càng nhỏ thì tạo ra mức tổng lợi nhuận càng thấp.

    – Chịu ảnh hưởng bởi chất lượng tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý kinh doanh tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó sẽ tạo ra được lợi nhuận cao hơn.

    Do đó, để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần tính và phân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận là tỷ suất của hai chỉ tiêu tùy theo mối liên hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan. Vì thế có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận, tùy theo mục đích phân tích cụ thể mà ta tính các tỷ suất lợi nhuận thích hợp.

    1.1.4.1 Lợi nhuận trên tài sản (ROA)         

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

    1.1.4.2 Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

    Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một triệu đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

    1.1.4.3 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

    Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:

     
       

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.

    1.1.4.4 Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán

                                                                                                                  

           Lợi nhuận trên giá vốn hàng bán =        

    Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:

     
       

     

     

     

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.

    1.1.4.5 Lợi nhuận trên chi phí

    Chỉ tiêu này được xác định bởi công thức:                    

     
       

     

     

                                                                                     

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạn chế tối đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất.

    1.1.5 Ý nghĩa của việc phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận

    Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình đan xen giữa doanh thu và chi phí. Để thấy được thực chất của kết quả sản xuất kinh doanh là cao hay thấp, đòi hỏi sau một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích mối quan hệ giữa tổng doanh thu và tổng chi phí và mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận chính là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Qua việc phân tích lợi nhuận chúng ta có thể tìm ra được những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp khai thác được nhưng khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp trong việc phấn đấu nâng cao lợi nhuận.

    Phân tích lợi nhuận, đôi khi chúng ta cũng cần phải phân tích các nhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và các xu hướng tác động ảnh hưởng đến lợi nhuận, nhằm giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn, toàn diện, sâu sắc đến mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    1.2.  Phương pháp nghiên cứu

    1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

    Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủ yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả  hoạt động kinh doanh của công ty. Kết hợp với việc ghi nhận các nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty do các phòng ban cung cấp.

    1.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

    1.2.2.1 Phương pháp so sánh

    Khái niệm và nguyên tắc so sánh

    Khái niệm

    Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế – xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô.

    Nguyên tắc so sánh

    – Tiêu chuẩn so sánh:

    + Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.

    + Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.

    + Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.

    + Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.

    + Các thông số thị trường.

    + Các chỉ tiêu có thể so sánh khác.

    – Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh.

    Phương pháp so sánh

    Phương pháp số tuyệt đối

    Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.

    Phương pháp số tương đối

    Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

    • Phương pháp thay thế liên hoàn

    Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.

    Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

    Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

    Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.

    Thể hiện bằng phương trình: Q = a . b . c

    Đặt        Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1 = a1 . b1 . c1

      Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 . b0 . c0

    • Q1 – Q0 = rQ: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đối tượng phân tích

    rQ = Q1 – Q0 = a1b1c1 – a0b0c0

     

     

    Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn

    – Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

    a0b0c0 được thay thế bằng a1b0c0

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

    ra = a1b0c0 – a0bc0

    – Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

    a1b0c0 được thay thế bằng a1b1c0

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b” sẽ là:

    rb = a1b1c0 – a1b0c0

    – Thay thế bước 3 (cho nhân tố c):

    a1b1c0 được thay thế bằng a1b1c1

    Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c” sẽ là:

    rc = a1b1c1 – a1b1c0

    Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta có:

     ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0b0c0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c1 – a1b1c0)

                         = a1b1c1 – a0b0c0

          = rQ: đối tượng phân tích

    Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho các bước thay thế sau.

    Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

    Gọi Q là chỉ tiêu phân tích.

    a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằng phương trình: Q= x c

    Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1=x c1

              Q0: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0=x c0

    • rQ = Q1 – Q0: đối tượng phân tích.

    rQ = x c1 – x c0 = ra+rb+rc: tổng cộng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c.

    – Thay thế nhân tố “a”:

    Ta có: ra = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a”.

    – Thay thế nhân tố “b”:

    Ta có: rb = x c0 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”.

    – Thay thế nhân tố “c”:

    Ta có: rc = x c1 – x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “c”.

    Tổng hợp các nhân tố

    rQ = ra+rb+rc = x c1 – x c0

    Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh

    Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.

    Phương pháp phân tích

    Vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn. Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý. Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

    L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

    qi:  Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.

    gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.

    zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.

    ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

    ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.

    Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:

    • Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng.
    • Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng.
    • Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL.

    Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.

    Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:

    • Xác định đối tượng phân tích:

    ∆L = L1 – L0

    L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích).

    L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc).

    1: kỳ phân tích

    0: kỳ gốc

    – Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

    + Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

    Lq = (T – 1) L0gộp

    Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành  tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

    L0 gộp là lãi gộp kỳ gốc

    L0 gộp = ( q0g0 – q0Z0)

    q0Z0: giá vốn hàng hóa (giá thành hàng hóa) kỳ gốc.

    + Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận   LC = LK2 – LK

    Trong đó:

    + Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán

    + Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận

    + Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận

    + Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận

    + Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp:

    L = L(q) + L(C) + L(Z)  + L(ZBH) + L(ZQL) + L(g)

    Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

     

    CHƯƠNG 2

    GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG

     

    2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

    2.1.1 Sự hình thành và phát triển Công ty

    Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng được thành lập vào năm 2005. Đăng ký lần đầu, vào ngày 28/07/2005, tổng số vốn là 1.000.000.000 đồng(VNĐ). Đăng ký thay đổi lần thứ hai vào ngày 09/01/2009 với tổng số vốn là 4.000.000.000 đồng(VNĐ).

    • Tên Công ty viết đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng.
    • Tên Công ty viết tắt : Công ty TNHH Việt Hưng.
    • Địa chỉ trụ sở chính: Ấp Tân Thành Tây, Xã Tân Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh

    Trà Vinh.

    • Fax:0743.746.795.
    • Các ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:

    STT

    Tên ngành

    1

    Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, điện nước, điện nước nông thôn, hạ tầng kỹ thuật…

    2

    San lấp mặt bằng.

    3

    Khoan giếng.

     

     

     

    2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

    Tổ chức bộ máy Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Hưng gồm:

    • Tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ; các phòng ban.
    • Các phòng ban gồm: phòng tài chính – kế toán, phòng kỹ thuật.

    Sơ đồ tổ chức Công ty:

     
       

     

     

     

     

    Phân công nhiệm vụ:

    Giám đốc

    Do Hội đồng thành viên lựa chọn và quyết định bổ nhiệm là người đại diện hợp pháp theo pháp luật của Công ty, là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc pháp lý và điều hành Công ty.

    – Là người có quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm chung về vấn đề phát triển của Công ty, chịu trách nhiệm với cơ quan chủ quản, với khách hàng, với cán bộ công nhân viên trong Công ty.

    – Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty.

    – Ban hành quy chế nội bộ Công ty.

    – Ký hợp đồng sản xuất kinh doanh theo luật định.

    – Quyết định lương, phụ cấp đối với công nhân viên thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo luật lao động.

    – Quan hệ và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đảng, công đoàn và đoàn thể trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách Nhà nước.

    Phó giám đốc

    Là người giúp đỡ giám đốc, phối hợp điều hành Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho Công ty hoạt động thuận lợi. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều tra, kiểm soát trực tiếp các hợp đồng thi công, cũng như, về chất lượng và tham gia trực tiếp vào quá trình nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành hợp đồng công trình thi công.

    Kế toán trưởng

    • Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán trước lãnh đạo của Công ty.

    – Thực hiện đúng chế độ kế toán tài chính theo quy định, quyết toán kịp thời, chính xác.

    – Cung cấp thông tin tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu của lãnh đạo để phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của Công ty.

    – Kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó, quản lý vốn tiết kiệm, hiệu quả.

    – Soạn thảo và thanh lý hợp đồng mua bán.

    – Tham mưu cho lãnh đạo trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách theo chế độ kế toán hiện hành.

    – Ký các chứng từ kế toán, từ chối thanh toán chi phí sai quy định và những chứng từ bất hợp lệ.

    Thủ quỹ

    • Căn cứ các chứng từ thu chi cập nhật hàng ngày, thường xuyên đối chiếu tồn quỹ và kế toán tiền mặt. Mỗi tháng lập biên bản kiểm quỹ.
    • Quản lý tiền mặt rõ ràng, chặt chẽ. Thu chi đúng quy tắc.
    • Theo dõi các khoản thu, chi phí công đoàn. Thu, nộp Đảng phí và quỹ cứu tế xã hội.
    • Kết hợp cùng kế toán trưởng theo dõi công nợ mua bán.
    • Có quyền từ chối thanh toán với những chứng từ thu, chi không hợp lệ.

    Công ty có 2 phòng ban:

    Phòng kỹ thuật

    Chịu trách nhiệm về mặt quản lý kỹ thuật thi công, giám sát các công trình xây dựng, đồng thời, chịu trách nhiệm về mặt chất lượng, tiến độ thi công, nghiệm thu thanh toán tất cả các công trình mà Công ty đã ký hợp đồng, hay được chỉ định thầu. Ngoài ra, phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm về việc tổ chức bố trí lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư nhằm đảm bảo tiến độ thi công cho các công trình.

    Phòng kế toán

    Chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch tài chính hàng tháng, kế hoạch nguồn vốn và cấp vốn thi công, thanh toán công nợ. Tập hợp chứng từ, phát sinh chi phí hàng tháng, hàng quý, tổ chức phân tích hạch toán, kiểm tra tình hình quản lý tài sản, quản lý chi phí của các đơn vị thi công, các hợp đồng thi công, các hợp đồng kinh tế. Cân đối tình hình thanh toán của Công ty, cũng như phân tích, dự báo khả năng đảm bảo vốn hoạt động cho Công ty. Quyết toán vốn và quyết toán giá thành từng kỳ và theo từng công trình. Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan theo đúng quy định.

     

    2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Việt Hưng

    2.2.1 Chức năng

    – Mở rộng quy mô hoạt động theo khả năng của Công ty và nhu cầu của thị trường.

    – Được phép hoạt động kinh doanh những ngành nghề mà Nhà nước không cấm.

    – Lựa chọn hình thức huy động vốn theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Được quyền tuyển dụng thuê mướn lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh và quy định của Luật lao động.

    – Xây dựng và áp dụng các định mức đơn giá tiền lương, tiền thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động.

    – Được vay vốn bằng tiền Việt Nam tại các Ngân hàng.

    – Được kí kết hợp đồng với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế.

    2.2.2 Nhiệm vụ

    – Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí.

    – Tổ chức kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, củng cố và phát triển Công ty.

    – Tuân thủ chế toán, kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định pháp luật của Nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.

    – Thực hiện các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của Nhà nước.

    – Chấp hành các quy định về chế độ tuyển dụng lao động, hợp đồng lao động, quản lý lao động, đảm bảo lợi ích và quyền lợi của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

    – Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có chức năng.

    2.3 Những thuận lợi, khó khăn của Công ty TNHH Việt Hưng

    2.3.1 Thuận lợi

    Trong năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Việt Hưng đã có được một số thuận lợi cơ bản, nhất định như sau:

    – Được sự tin tưởng của các cơ quan, ban ngành trong ngành xây dựng, cũng như tạo dựng được lòng tin vững chắc đối với khách hàng, đối tác trong và ngoài Tỉnh;

    – Được sự giúp đỡ của các chủ đầu tư và các chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của Tỉnh Trà Vinh theo sự chỉ đạo của Nhà nước;

    – Ngoài ra, Công ty còn được sự giúp đỡ của các nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, đã gắn bó với Công ty nhiều năm, cùng với một số nhân viên trẻ có năng lực, sáng tạo và nhất là Công ty còn có một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, hoạt động nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Có thể nói, trong gần năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Việt Hưng đã xây dựng được một bộ máy tổ chức vận hành có hiệu quả, điều đó thực sự đã đóng góp một phần không nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của Công ty trong ngành xây dựng hiện nay.

    2.3.2 Khó khăn

    – Giá cả nguyên vật liệu xây dựng không ổn định và có xu hướng tăng cao dẫn đến chi phí hoạt động tăng lên, ảnh hưởng nhiều đến doanh thu và lợi nhuận.

    – Nguồn vốn còn ít, cản trở việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

    – Hiện nay, có nhiều Công ty xây dựng được thành lập, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu xây dựng trong địa bàn Tỉnh.

     

     

    CHƯƠNG 3

    PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG QUA 3 NĂM (2007 – 2009)

     

    3.1 Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

    Theo sự nhận định của ban Giám đốc Công ty, theo các số liệu mà Công ty đã cung cấp, em có thể nhận thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty rất ổn định. Hằng năm, Công ty luôn nhận được từ 08 hợp đồng thi công trở lên. Cụ thể,  năm 2007, Công ty đã kí kết được 7 hợp đồng thi công, năm 2008 16 hợp đồng, năm 2009, 11 hợp đồng. Đặc biệt, so với năm 2007, doanh thu năm 2008, 2009 đạt mức vượt bậc rất đáng khâm phục. Tuy nhiên, do giá cả thị trường nguyên vật liệu tăng cao, dẫn đến chi phí hằng năm của Công ty tăng cao, doanh thu của Công ty có xu hướng giảm, lợi nhuận giảm. Nhưng hiện nay, theo ban Giám đốc Công ty, Công ty đã có những chính sách nhằm cải thiện tình hình doanh thu và lợi nhuận cho năm nay (2010) và cho những năm tới.

    Thông qua bảng 3.1 báo cáo về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2007 – 2009) ta sẽ thấy rõ được các thông tin cơ bản về doanh thu (DT), giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp(CP QLDN) và lợi nhuận (LN), … để từ đó có thể thấy rõ được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có hiệu quả hay không:

     

     

     

     

     

     

    Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (2007 – 2009)

                                                                                                   ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ %

    CL

    Tỷ lệ %

    1.  Tổng DT

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    2.  DT thuần

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    3. GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645,3

    (6)

    (0,1)

    4. LN gộp

    832

    540

    334

    (292)

    (35,1)

    (206)

    (38)

    5.  DT HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100,0

    (6)

    (38)

    6. CP QLDN

    246

    334

    311

    88

    35,8

    (23)

    (7)

    7. LN thuần

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85)

    8. CP TTNDN

    0

    0

    2

    0

    _

    2

    _

    9. Tổng LNTT

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85)

    10. LN ròng

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )

    Số liệu bảng 3.1 cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2007 – 2009, vẫn ổn định, không lỗ, hằng năm vẫn có lợi nhuận. Tuy nhiên, chúng ta không thể phủ nhận, có một vài sự thay đổi lớn trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2007 – 2009:

    • Về tổng doanh thu: so với năm 2007 tổng doanh thu năm 2008 tăng 5.353 triệu đồng, chiếm mức tỉ lệ 313,4%. Có thể thấy mức tổng doanh thu năm 2008 (7.061 triệu đồng) hơn gấp 4 lần tổng doanh thu năm 2007 (1.708 triệu đồng). Nhưng đến năm 2009 mức tổng doanh thu lại giảm xuống 212 triệu đồng, chiếm 3% so với năm 2008. Mặc dù mức tổng doanh thu năm 2009 có giảm, nhưng so với năm 2007 mức tổng doanh thu 2009 vẫn ở một mức cao và gấp 4 lần so với năm 2007. Có thể giải thích cho sự gia tăng vượt bậc của tổng doanh thu 2008, 2009 này là do trong 2 năm này Công ty đã kí kết được nhiều hợp đồng, trong đó, có một số hợp đồng có giá trị cao, nhờ đó mà mức tổng doanh thu được tăng cao. Điều này chứng tỏ được vị trí và uy tín của Công ty ngày càng cao đã tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty ngày càng phát triển hơn.
    • Về chi phí: có thể thấy được, khi Công ty nhận được nhiều hợp đồng, điều này đồng nghĩa với việc Công ty phải bỏ ra một lượng chi phí lớn để phục vụ cho quá trình thông suốt hoạt động của mình. Trong đó, phải kể đến là giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua bảng 3.1 ta có thể thấy cùng với sự gia tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cũng tăng lên đáng kể. Cụ thể, năm 2008 giá vốn hàng bán tăng 5.646 triệu đồng, chiếm 645,3% so với năm 2007, đến năm 2009 chỉ giảm được 6 triệu đồng, tương đương giảm 0,1% so với năm 2008; năm 2008 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 88 triệu đồng, chiếm tương đương 35,8% so với năm 2007, đến năm 2009 phần chi phí này giảm xuống 23 triệu đồng tương đương giảm 7% so với năm 2008.
    • Về lợi nhuận: mặc dù doanh thu của Công ty tăng vượt bậc trong hai năm 2008, năm 2009, tuy nhiên, chi phí của Công ty trong 2 năm này cũng không ngừng gia tăng so với năm 2007. Điều này dẫn đến tình hình lợi nhuận của Công ty thực sự giảm, đặc biệt là năm 2009, lợi nhuận ròng của Công ty giảm xuống chỉ còn 31 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2008.

    Kết luận

    Trong 3 năm vừa qua, mặc dù Công ty hoạt động vẫn ổn định, tuy nhiên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hằng năm lại không ngừng giảm. Mặc dù doanh thu năm 2008, 2009 có tăng vượt bậc hơn so với năm 2007, tuy nhiên, do ảnh hưởng bởi vấn đề chi phí tăng cao không ngừng dẫn đến lợi nhuận của Công ty giảm mạnh. Điều này, đòi hỏi công ty nên đánh giá lại quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó, Công ty có thể đưa ra những giải pháp kịp thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

    3.2 Đánh giá khái quát về tình hình thực hiện doanh thu của Công ty

    Thông qua bảng 3.2 ta có thể thấy tình hình thực hiện doanh thu của Công ty trong giai đoạn (2007 – 2009) như sau:

    Bảng 3.2 Doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                                         ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    DT TTBH

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    DT HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100

    (6)

    (37,5)

    Tổng DT

    1.716

    7.077

    6.859

    5.361

    312,4

    (218)

    (3,1)

    (Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

    Qua bảng 3.2 về tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009), ta có thể thấy được tình hình tổng doanh thu của Công ty có nhiều sự biến động lớn. Đặc biệt là tổng doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 5.361 triệu đồng, tương đương 312,4%. Trong đó:

    – Doanh thu thuần từ bán hàng (DTTBH) và cung cấp dịch vụ tăng 313,4%, tức tăng 5.353 triệu đồng trong năm 2008. Do trong năm 2008, Công ty nhận được nhiều hợp đồng thi công, trong đó có một số hợp đồng thi công có giá trị lớn hơn năm trước. Chính vì vậy, doanh thu năm 2008 tăng vượt bậc, xấp xỉ gấp 3,13 lần doanh thu năm 2007.

    – Doanh thu hoạt động tài chính (DT HĐTC) tăng 100% tương đương tăng 8 triệu đồng. Đạt mức tăng gần như tuyệt đối so với cùng kỳ năm trước đó là nhờ vào sự tăng lên của lãi suất gởi tiền ngân hàng. Tuy nhiên, có thể thấy được doanh thu từ hoạt động tài chính đóng vai trò không đáng kể trong tổng doanh thu của Công ty.

                Hình 3.2a Biểu diễn tình hình tổng doanh thu

    Đến năm 2009, tình hình tổng doanh thu của Công ty giảm 218 triệu đồng, tương đương giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó:

    • Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 212 triệu đồng, tương đương giảm 3% so với năm 2008. Nguyên nhân là do trong năm 2009, số lượng hợp đồng thi công của Công ty giảm mạnh từ 16 hợp đồng năm 2008 xuống còn 11 hợp đồng, số lượng giảm chiếm 31,25% số lượng hợp đồng cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, so với năm 2007, tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 vẫn ở mức độ tốt và cao hơn rất nhiều. Như vậy, có thể thấy được doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2008, 2009 có kết quả cao hơn rất nhiều so với năm 2007, chứng tỏ Công ty có những bước phát triển vượt bậc rất đáng khâm phục, tuy nhiên kết quả năm 2009 lại thấp hơn so với năm 2008. Vì vậy, Công ty cần đề ra những biện pháp kịp thời nhằm giữ vững và nâng cao doanh thu thuần từ bán hàng và dịch vụ trong sắp tới cho Công ty.

    Hình 3.2b Biểu diễn doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

    • Doanh thu từ hoạt động tài chính (DT HĐTC) mặc dù chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng doanh thu 2009, tuy nhiên, đó cũng chính là một nguồn doanh thu góp phần làm tăng doanh thu của Công ty. Năm 2009, doanh thu từ hoạt động tài chính đạt 10 triệu đồng, giảm 6 triệu đồng, tương đương giảm 37,5% so với cùng kỳ năm 2008. So với năm 2007, doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2009 tăng 2 triệu đồng, tương đương tăng 25%. Có thể thấy được, hoạt động tài chính không phải là hoạt động chủ yếu mà Công ty chú trọng đầu tư phát triển trong suốt 3 năm 2007 – 2009.

    Tóm lại, qua 3 năm (2007 – 2009) có thể thấy được tình hình tổng doanh thu của Công ty tăng cao vượt bậc so với năm 2007. Đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với Công ty, điều này chứng tỏ được vị trí vững chắc và những nổ lực của Công ty trong thị trường ngành xây dựng. Qua đó, chúng ta có thể thấy được nguồn doanh thu chủ yếu của Công ty là từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ là một yếu tố đóng vai trò nhằm góp phần làm tăng tổng doanh thu của Công ty. Vì vậy, Công ty nên có những chính sách cụ thể hơn nữa nhằm tiếp tục duy trì tốc độ tăng doanh thu ngày càng cao hơn, nhất là doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.

    Hình 3.2c Doanh thu hoạt động tài chính

    3.3 Đánh giá khái quát về tình hình chi phí của Công ty

    Chi phí là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Mỗi sự tăng lên hoặc giảm xuống của nó đều dẫn đến sự tăng, giảm của lợi nhuận. Do đó, trong hoạt động kinh doanh, nếu muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì điều quan trọng là cần phải xem xét, tính toán chi phí một cách phù hợp, hạn chế sự gia tăng các khoản chi phí không cần thiết và giảm thiểu các loại chi phí đến mức thấp nhất, điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.

    Qua bảng 3.3 về tình hình chi phí của Công ty qua ba năm (2007 – 2009), ta có thể thấy tình hình tổng chi phí của Công ty có sự tăng đột biến nhất là năm 2008, tăng 511,5%, tương đương 5.734 triệu đồng so với năm 2007. Trong đó:

     

     

    Bảng 3.3 Báo cáo chi phí của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                                    ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645

    (6)

    (0,1)

    CP QLDN

    246

    334

    311

    88

    35,8

    (23)

    (6,9)

    CP TTNDN

    0

    0

    2

    0

    2

    Tổng CP

    1.121

    6.855

    6.828

    5.734

    511,5

    (27)

    (0,39)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính )

    • Giá vốn hàng bán (GVHB) năm 2008 tăng 645%, tương đương 5.646 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân của sự tăng đột biến này là do trong năm 2008, Công ty nhận được nhiều hợp đồng và có giá trị hơn năm 2007, do đó, chi phí mua nguyên vật liệu tăng cao hơn hẳn năm 2007.

    Mặt khác, năm 2008 là năm mà giá cả nguyên vật liệu xây dựng có nhiều biến đổi theo chiều hướng tăng. Cụ thể, kể từ tháng 01 năm 2008, thị trường giá cả nguyên vật liệu xây dựng đã bắt đầu tăng nhẹ và dao động, cho đến 07 năm 2008 thì bắt đầu tăng đều và mạnh ở hầu hết các mặt hàng vật liệu xây dựng. Tình trạng tăng giá này kéo dài cho đến tháng 10 năm 2008, lúc này, giá cả vật liệu xây dựng trên thị trường có phần giảm xuống nhưng vẫn cao hơn mức giá cả đầu năm. Ngoài ra, do ảnh hưởng giá xăng dầu tăng mạnh năm 2008, chi phí vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình xây dựng cũng tăng lên đáng kể.

    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (CP QLDN) năm 2008 tăng 88 triệu đồng, tương đương 35,8 % so với cùng kỳ năm 2007. Chi phí này chủ yếu tập trung nhiều vào các cán bộ công nhân viên ở Công ty, nhân công và các chi phí khác tham gia vào việc quản lý, thi công hoàn thành các hợp đồng xây dựng của Công ty. Nguyên nhân của sự tăng chi phí này là do trong năm 2008, Công ty đã nhận được nhiều hợp đồng thi công, dẫn đến phải thuê nhiều nhân công hơn năm 2007 nhằm thúc đẩy tiến độ thi công các hợp đồng xây dựng, do đó chi phí tăng lên là điều không thể tránh khỏi.

    Hình 3.3a Biểu diễn tình hình tổng chi phí

    Đến năm 2009, tình hình tổng chi phí có sự giảm nhẹ 27 triệu đồng, chỉ chiếm 0,39% so với năm 2008. Trong đó:

    • Giá vốn hàng bán năm 2009 giảm 6 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,1% so với năm 2008. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 23 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 6,9%. Đây là điều khá hợp lý, do trong năm 2009, số lượng hợp đồng công trình xây dựng của Công ty ít hơn hẳn năm 2008 là 5 công trình, chiếm 31, 25% số lượng hợp đồng so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, giá trị các hợp đồng này không quá lớn so với các hợp đồng năm 2008. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán lại chỉ giảm 0,1%. Có thể thấy, mặc dù số lượng hợp đồng có giảm, nhưng chi phí nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng so với năm 2008 không giảm bao nhiêu.

    Nguyên nhân là do năm 2009, thị trường giá cả vật liệu xây dựng cũng có nhiều biến động và có phần gây bất lợi cho các Công ty xây dựng. Cụ thể, do nhu cầu xây dựng ở những tháng cuối năm 2008 tăng mạnh, cho nên, thị trường giá cả ở những tháng đầu năm 2009 có phần ổn định rồi sau đó bắt đầu giảm mạnh vào khoảng tháng 4 – 5. Có thể thấy được đó là một dấu hiệu tốt cho thị trường ngành, cho Công ty, tuy nhiên chỉ đến tháng 6 năm 2009, thị trường giá cả các mặt hàng xây dựng có dấu hiệu tăng mạnh cho đến gần cuối năm. Kết quả cho thấy, năm 2009 là một năm bất lợi lớn đối với thị trường ngành xây dựng.

    Hình 3.3b Biểu diễn chi phí giá vốn hàng bán

    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (CP TTNDN): Công ty TNHH Việt Hưng là một Công ty được thành lập vào năm 2005, với trụ sở chính là Ấp Tân Thành Tây, Xã Tân Hòa, Huyện Tiểu Cần, Tỉnh Trà Vinh, với địa chỉ này, Công ty hợp pháp được miễn thuế thu thập doanh nghiệp 3 năm kể từ ngày thành lập. Bắt đầu năm 2009, Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo đúng quy định của của Nhà nước về luật doanh nghiệp.

    Tóm lại, qua 3 năm (2007 – 2009) ta có thể thấy tốc độ tăng chi phí của Công ty còn cao hơn cả về tốc độ tăng doanh thu, điều này chắc chắn sẽ làm cho lợi nhuận của Công ty giảm xuống. Nguyên nhân của tốc độ tăng chi phí này có thể thấy là do ảnh hưởng nhiều nhất từ giá cả thị trường vật liệu xây dựng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty. Do đó, Công ty nên có những chính sách cụ thể để giảm tối đa về mặt chi phí nhằm mục đích cải thiện lợi nhuận của mình.

    Hình 3.3c Biểu diễn chi phí quản lý doanh nghiệp

    3.4 Phân tích chung về tình hình lợi nhuận của Công ty

    Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

    Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

    Thông qua bảng 3.4 thống kê về tình hình lợi nhuận qua 3 năm (2007 – 2009) của Công ty, ta có thể thấy được lợi nhuận ròng của Công ty giảm mạnh dần qua các năm. Trong năm 2008 lợi nhuận ròng của Công ty giảm 374 triệu đồng, giảm tương đương 62,9% lợi nhuận so với năm 2007. Tiếp tục giảm vào năm 2009, mức chênh lệch là 190 triệu đồng, giảm tương đương 86% so với năm 2008. Kết quả đó cho thấy qua 3 năm hoạt động vừa qua, hiệu quả hoạt động của Công ty giảm sút rõ rệt.

    Phần lợi nhuận ròng này của Công ty được hình thành từ 2 khoản mục sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

     

    Bảng 3.4 Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm (2007 – 2009)

                                                                                      ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    CL 07/08

    CL 08/09

    Mức

    Tỷ lệ (%)

    Mức

    Tỷ lệ (%)

    LN gộp

    832

    540

    334

    (292)

    (35,1)

    (206)

    (38,1)

    LN thuần

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85,1)

    LN HĐTC

    8

    16

    10

    8

    100

    (6)

    (37,5)

    LN TT

    595

    221

    33

    (374)

    (62,9)

    (188)

    (85,1)

    LN ròng

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    3.4.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

    “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán” (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hưng).

    “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh” (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt Hưng).

    Qua các kết quả phân tích ở trên ta thấy, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 tăng với tỷ lệ 313,4% tương đương mức 5.353 triệu đồng. Tuy nhiên, đến năm 2009, doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 212 triệu đồng, giảm tương đương 3% so với năm 2008. Như vậy, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty mặc dù không tăng đều nhưng so với năm 2007 là cao hơn rất nhiều. Tuy nhiên, so với năm 2007, lợi nhuận gộp năm 2008 – 2009 lại giảm xuống rất nhiều. Nguyên nhân là do sự tăng lên không đồng đều giữa doanh thu và giá vốn hàng bán.

    • Từ 2007 – 2008 do tốc độ tăng lên của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (313,4%) chậm hơn tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán (645%) (giá vốn hàng bán năm 2007 là 875 triệu đồng sang năm 2008 tăng lên đến 521 triệu đồng, tức giá vốn hàng bán trong năm 2008 đã tăng 5.646 triệu đồng) nên đã làm cho lợi nhuận gộp về hoạt động này của Công ty giảm mạnh từ 832 triệu đồng năm 2007 xuống còn 540 triệu đồng năm 2008, tức đã giảm xuống 292 triệu đồng, tương đương giảm 35,1% so với năm 2007.
    • Từ 2008 – 2009, doanh thu của Công ty từ hoạt động này giảm 212 triệu đồng, tương đương 3% so với năm 2008, giá vốn hàng bán giảm 0,1% tương đương mức 6 triệu đồng. Có thể thấy được tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn gấp 30 lần tốc độ giảm của giá vốn hàng bán, cho nên đã làm cho lợi nhuận gộp của Công ty giảm mạnh ở mức 206 triệu đồng, tương đương với tốc độ giảm 38,1% so với năm 2008.

    Qua kết quả đó, có thể thấy lợi nhuận gộp năm 2008 (giảm 35,1%), năm 2009 (giảm 38,1%) thực sự giảm mạnh. Điều này đòi hỏi Công ty phải có những biện pháp cụ thể để kìm hãm tốc độ tăng của giá vốn hàng bán, nhằm mục tiêu nâng cao lợi nhuận gộp cho Công ty.

    Về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Công ty còn chịu ảnh hưởng bởi nhân tố chi phí quản lý doanh nghiệp. Với tốc độ tăng chi phí quản lý doanh nghiệp 35,8% (2007 – 2008), tỷ lệ giảm lợi nhuận gộp là 35,1% (2007 – 2008), cho nên đã làm cho lợi nhuận thuần giảm 62,9% (2007 – 2008). Với tốc độ giảm chi phí quản lý doanh nghiệp 6,9% (2008 – 2009), tỷ lệ giảm lợi nhuận gộp là 38,1% (2008 – 2009), do đó đã dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 85,1% (2008 – 2009).

    Qua đó, có thể thấy được, tốc độ tăng từ chi phí quản lý doanh nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng hay giảm của lợi nhuận thuần. Do đó, Công ty cũng nên có những biện pháp cụ thể nhằm giảm tối thiểu một cách hợp lý đối với loại chi phí này.

    Tóm lại, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là thành phần chủ yếu trong tổng lợi nhuận của Công ty, nhìn chung, qua 3 năm (2007 – 2009) thì phần lợi nhuận này có xu hướng giảm mạnh dần qua các năm, mà chủ yếu là do ảnh hưởng nhiều từ sự biến động không ổn định của giá cả thị trường ngành xây dựng làm cho tốc độ tăng của giá vốn hàng bán cao hơn tốc độ tăng doanh thu và sự tăng lên từ chi phí quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy, Công ty nên có những chính sách phù hợp để đối phó với sự bất ổn của giá cả thị trường ngành, giảm bớt chi phí, góp phần giúp cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của Công ty được cải thiện.

     

    Hình 3.4 Biểu diễn lợi nhuận sau thuế

    3.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là một yếu tố nhỏ góp phần tạo nên lợi nhuận thuần của Công ty, ta có:

    “Lợi nhuận hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính”

    (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty)

    Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của Công ty chủ yếu là lãi từ tiền gởi ngân hàng. Qua 3 năm (2007 – 2009) thì lợi nhuận từ hoạt động này đều mang lại lợi nhuận tuyệt đối cho Công ty do không có chi phí tài chính. Cụ thể, năm 2008 so với 2007 doanh thu từ hoạt động này tăng mức 8 triệu đồng, tương đương tăng 100%, đến 2009 giảm mức 6 triệu đồng, tương đương giảm 37,5% so với 2008, tăng nhẹ  so với năm 2007, tương đương với mức tăng 2 triệu đồng, chi phí tài chính đều bằng 0.

    Tóm lại, lợi nhuận chính trong qua 3 năm (2007 – 2009) của Công ty TNHH Việt Hưng chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính chỉ đóng góp một phần nhỏ góp phần vào tổng lợi nhuận của Công ty.

    3.4.3 Phân tích một số nhân tố cụ thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng

    Có rất nhiều nhân tố khác nhau bao gồm cả nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng rất được các nhà quản trị và nhà đầu tư quan tâm. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp gồm 3 nhóm: mở rộng thị trường hoạt động, giảm chi phí hoạt động kinh doanh, hoàn thiện tổ chức kinh doanh. Trong đó mỗi nhóm gồm rất nhiều nhân tố khác nhau kể cả nhân tố định tính và định lượng.

    Trong phạm vi phân tích tại Công ty TNHH Việt Hưng, chúng ta sẽ phân tích 2 nhân tố chủ yếu sau:

    Số lượng công trình hoàn thành

    Có mối tương quan tỷ lệ thuận, tác động trực tiếp và gián tiếp đến lợi nhuận của Công ty. Nếu Công ty nhận được nhiều công trình có giá trị cao được chủ đầu tư thanh toán đúng theo từng giai đoạn nghiệm thu và bàn giao công trình đúng thời hạn thì sẽ làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Song, nếu do điều kiện nào đó mà công trình không được hoàn thành đúng thời gian quy định, hoặc khi Công ty không ký kết được hợp đồng kinh tế thì cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận.

    Chi phí nguyên vật liệu xây dựng

    Các hợp đồng thi công công trình xây dựng thì thường là dài hạn. Tại Công ty TNHH Việt Hưng, thời hạn các hợp đồng thi công thường từ 4 tháng đến 1 năm. Như vậy, trong khi đơn giá thực hiện công trình vẫn không thay đổi, nhưng nếu giá nguyên vật liệu trên thị trường tăng kéo dài sẽ làm cho chi phí mua nguyên vật liệu của Công ty tăng lên. Việc tăng chi phí sẽ ảnh hưởng đến giá thành của công trình tăng, nhưng đơn giá thực hiện sẽ không được thay đổi sau khi ký hợp đồng thi công, do đó, dẫn đến lợi nhuận Công ty sẽ thấp.

    3.5 Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của Công ty

    Đối với các doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính mà bất cứ một đối tượng nào muốn đặt quan hệ với doanh nghiệp cũng đều quan tâm. Tuy nhiên, để nhận thức đúng đắn về lợi nhuận thì không phải chỉ quan tâm đến tổng mức lợi nhuận mà phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với vốn, tài sản và các nguồn lực kinh tế tài chính mà doanh nghiệp đã sử dụng để tạo ra phần lợi nhuận đó. Trong kinh tế để phân tích khả năng sinh lời thường được sử dụng các chỉ tiêu sau:

    3.5.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu.

    Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5 sau:

     

    Bảng 3.5.1 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (2007 – 2009) 

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Doanh thu

    1.708

    7.061

    6.849

    5.353

    313,4

    (212)

    (3)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROS(%)

    34,8

    3,1

    0,5

    (31,7)

    (91)

    (2,7)

    (85,5)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.1và hình 3.5.1 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS) của năm 2007 là cao nhất đạt mức 34,8%, thấp nhất là năm 2009 chỉ đạt mức 0,5%. Cụ thể năm 2007, ROS của Công ty là 34,8%, tức là khi Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì nó sẽ mang lại cho Công ty 34,8 đồng lợi nhuận. Vậy trong năm 2007 này Công ty hoạt động rất có hiệu quả nhờ có chiến lược đẩy mạnh kinh doanh đúng đắn và chính sách quản lý chi phí hợp lí.

    Tuy nhiên, đến năm 2008, ROS của Công ty giảm xuống còn 3,1%, tức khi thu được 100 đồng doanh thu thì mang lại cho Công ty 3,1 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 ROS giảm 31,7%, tức giảm 31,7 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ 91%. Điều này cho thấy trong năm 2008, hiệu quả quản lý về mặt chi phí của Công ty không còn tốt như năm 2007 dẫn đến tốc độ chi phí tăng cao và thực sự tăng cao vào năm 2009 so với tốc độ doanh thu. Do đó, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu tiếp tục giảm mạnh vào năm 2009, ROS của Công ty lúc này chỉ đạt 0,5%, điều này có nghĩa là khi Công ty thu được 100 đồng doanh thu thì nó chỉ mang lại cho Công ty 0,5 đồng lợi nhuận, giảm 2,7%, tức giảm 2,7 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ đến 85,5% so với năm 2008.

    Như vậy, có thể thấy được tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (ROS) của Công ty giảm mạnh qua các năm 2007, 2008, 2009, tức lợi nhuận của Công ty cũng giảm mạnh. Điều này chứng tỏ được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang trên đà đi xuống. Nguyên nhân là do phần chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty tăng mạnh qua các năm nên đã làm cho lợi nhuận của Công ty giảm mạnh. Do đó, Công ty cần phải có biện pháp kiểm soát tình hình chi phí một cách chặt chẽ hơn nữa để góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 

    Hình 3.5.1 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu

    3.5.2 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA)

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.

    Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.2 như sau:

     

     

    Bảng 3.5.2 Bảng tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (2007 – 2009)

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    TTS

    6.401

    8.536

    11.828

    2.135

    33,4

    3.292

    38,6

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROA(%)

    9,3

    2,6

    0,3

    (6,7)

    (72,1)

    (2,3)

    (89,9)

    ( Nguồn:Phòng kế toán – tài chính )

     

    Hình 3.5.2 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản

    Qua bảng 3.5.2 và hình 3.5.2 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA) của năm 2007 là cao nhất đạt mức 9,3%, thấp nhất là năm 2009 chỉ đạt mức 0,3%. Cụ thể năm 2007, ROA của Công ty là 9,3%, tức là cứ 100 đồng tài sản bỏ ra thì Công ty sẽ thu được 9,3 đồng lợi nhuận. Năm 2008, ROA của Công ty là 2,6%, có nghĩa là khi Công ty bỏ ra 100 đồng tài sản thì Công ty sẽ thu được 2,6 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 ROA giảm 6,7%, chiếm tỷ lệ 72,1%. Đến năm 2009, ROA của Công ty là 0,3%, so với năm 2008 giảm 2,3%, chiếm tỷ lệ đến 89,9%, lúc này khi Công ty dùng 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì Công ty chỉ thu được về 0,3 đồng lợi nhuận, giảm 2,3 đồng lợi nhuận so với năm 2008. Có thể thấy năm 2008, 2009, chỉ số ROA của Công ty thực sự giảm mạnh so với năm 2007.

    Kết quả phân tích trên chứng tỏ được hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đang thực sự giảm mạnh, có nghĩa là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thực sự không đạt hiệu quả trong 2 năm (2008 – 2009). Do đó, để nâng cao chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo tổng sản (ROA) này, đòi hỏi Công ty phải có những chính sách phù hợp về mục đích sử dụng tài sản của mình.

    3.5.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE)

    Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận.

    Bảng 3.5.3 Bảng tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (2007 – 2009)

                                                                                                ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Vốn CSH

    1.000

    1.000

    4.000

    0

    0

    3.000

    300

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    ROE(%)

    59,5

    22,1

    0,8

    (37,4)

    (62,9)

    (21,3)

    (96,5)

    (Nguồn: Phòng kế toán  – tài chính)

    Qua bảng 3.5.3 và hình 3.5.3 phản ánh tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng ta thấy được tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2007, 2008 của Công ty cao hơn nhiều so với tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản (ROA). Điều này cho thấy vốn tự có của Công ty thấp, Công ty hoạt động chủ yếu nhờ vào các khoản vay.

    Cụ thể, năm 2007 tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty đạt mức cao nhất trong 3 năm (2007 – 2009) 59,5%, tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra Công ty sẽ thu được 59,5 đồng lợi nhuận. Như vậy trong năm 2007 này nguồn vốn chủ sở hữu đã mang lại lợi nhuận rất cao cho công ty chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty là rất tốt.

    Hình 3.5.3 Biểu diễn chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu

    Đến năm 2008, ROE của Công ty giảm xuống còn 22,1%, tức khi Công ty bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu về 22,1 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 giảm 37,4%, tức giảm 37,4 đồng lợi nhuận, chiếm tỷ lệ 62,9%. Đến năm 2009, chỉ số ROE tiếp tục giảm xuống và chỉ còn 0,8%, giảm 21,3%, chiếm tỷ lệ 96,5% so với năm 2008. Nguyên nhân làm cho tỷ số này giảm mạnh trong năm 2008 – 2009 là do tốc độ tăng lợi nhuận trong 2 năm này chậm hơn rất nhiều so với tốc độ tăng lên của nguồn vốn chủ sở hữu, nhất là năm 2009, khi vốn tự có của Công ty đã tăng lên 300% thì Công ty hoạt động chủ yếu nhờ vào nguồn vốn tự có của mình, không phụ thuộc nhiều vào các khoản vay. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu bỏ ra lúc này không đạt hiệu quả so với 2 năm 2007, 2008.

    3.5.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán (LN/GVHB)

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn của sản phẩm thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.

    Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.4 :

    Bảng 3.5.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán (2007 – 2009)

                                                                                               ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    GVHB

    875

    6.521

    6.515

    5.646

    645,3

    (6)

    (0,1)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86)

    LN/GVHB(%)

    68

    3,4

    0,5

    (64,6)

    (95,0)

    (2,9)

    (86,0)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.4 và hình 3.5.4 ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán của năm 2007 là cao nhất, thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2007, tỷ suất LN/GVHB của Công ty là 68%, có nghĩa là cứ 100 đồng giá vốn cho sản phẩm thì Công ty sẽ giữ được 68 đồng lợi nhuận. Năm 2008, tỷ suất LN/GVHB của Công ty giảm xuống còn 3,4% có nghĩa là cứ 100 đồng giá vốn cho sản phẩm thì Công ty chỉ còn giữ lại được 3,4 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 giảm đến 64,6%, tức giảm 64,6 đồng lợi nhuận, chiếm tỉ lệ 95%. Đến năm 2009, tỷ suất LN/GVHB của Công ty tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn 0,5%, tức là cứ 100 đồng giá vốn của sản phẩm thì Công ty chỉ còn giữ được 0,5 đồng, so với năm 2008 giảm tương đương 2,9%, chiếm tỉ lệ 86%.

    Qua kết quả phân tích đó ta có thể thấy được, thực sự hiệu quả hoạt động của Công ty ngày càng giảm sút rõ rệt, đòi hỏi Công ty phải có những chính sách phù hợp nhằm quản lý tốt hơn chi phí mua các loại nguyên vật liệu, mục đích chủ yếu là giảm chi chi phí xuống mức thấp nhất, cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới.

    Hình 3.5.4  Biểu diễn chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán

    3.5.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (LN/CP)

    Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần phải hạn chế tối đa chi phí để thu lợi nhuận nhiều nhất.

    Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Việt Hưng được phản ánh ở bảng 3.5.5 như sau:

     

    Bảng 3.5.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí (2007 – 2009)                                 

                                                                                        ĐVT: triệu đồng

    Chỉ tiêu

    2007

    2008

    2009

    So sánh 07/08

    So sánh 08/09

    CL

    Tỷ lệ (%)

    CL

    Tỷ lệ (%)

    Chi phí

    1.121

    6.855

    6.826

    5.734

    511,5

    (29)

    (0,4)

    Lợi nhuận

    595

    221

    31

    (374)

    (62,9)

    (190)

    (86,0)

    LN/CP(%)

    53,1

    3,2

    0,5

    (49,9)

    (93,9)

    (2,7)

    (85,9)

    (Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)

    Qua bảng 3.5.5, ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của năm 2007 là cao nhất, thấp nhất là năm 2009. Cụ thể năm 2007, chỉ tiêu tỷ suất LN/CP của Công ty là 53,1%, nghĩa là cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì Công ty sẽ giữ được 53,1 đồng lợi nhuận. Năm 2008, tỷ suất LN/CP của Công ty giảm xuống còn 3,2%, tức cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì Công ty sẽ giữ được 3,2 đồng lợi nhuận, so với năm 2007 tỷ suất LN/CP giảm 49,9%, chiếm tỷ lệ 93,9%. Năm 2009, tỷ suất LN/CP của Công ty tiếp tục giảm mạnh chỉ còn 0,5%, tức là cứ 100 đồng chi phí bỏ ra Công ty chỉ còn thu được 0,5 đồng lợi nhuận, so với năm 2008 giảm 2,7%, chiếm tỷ lệ 85,9%.

    Như vậy, tỷ suất LN/CP của Công ty giảm mạnh dần qua các năm 2007, 2008, 2009. Điều này chứng tỏ được Công ty sử dụng chi phí chưa hợp lý, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. Nếu muốn chỉ tiêu tỉ suất này được nâng cao, đòi hỏi Công ty phải tìm cách giảm được chi phí xuống mức thấp nhất. Chỉ có như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty mới được nâng cao.

           Kết luận

    Qua phân tích ta thấy hầu như tất các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang giảm mạnh dần qua các năm 2007, 2008, 2009, mà nhất là năm 2009. Điều này chứng tỏ, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang có chiều hướng đi xuống, không khả quan, đòi hỏi Công ty phải có những giải pháp thích hợp nhằm khắc phục tình hình hiện tại và nâng cao các chỉ tiêu lợi nhuận trong thời gian tới.

    Hình 3.5.5 Biểu diễn tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

    3.6 Phân tích chung về các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu lợi nhuận

    Trong cơ chế thị trường hoạt động kinh doanh của mỗi công ty đều phải chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tác động, các nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Muốn kinh doanh thành công thì người lãnh đạo của công ty cũng như toàn bộ cán bộ công ty phải nắm bắt và hiểu rõ những nhân tố tác động cũng như cơ chế của nó để điều chỉnh cho thích ứng và phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty, nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Có thể chia các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận trong ngành xây dựng cơ bản thành các nhóm sau:

    3.6.1 Các yếu tố công ty

    Đây là các yếu tố thuộc phạm vi doanh nghiệp quyết định trực tiếp đến việc kinh doanh và kết quả của công ty. Lãnh đạo công ty có thể từng bước điều chỉnh tăng cường các hoạt động tích cực và hạn chế các hoạt động tiêu cực.

    3.6.1.1 Uy tín của doanh nghiệp

    Uy tín là vấn đề vô cùng quan trọng trong kinh doanh, uy tín cao trên thương trường sẽ mang lại cho công ty nhiều cơ hội trong kinh doanh, có nhiều khách hàng, thu hút được người có trình độ cao về làm việc cho công ty, giảm bớt các chi phí không cần thiết, bảo đảm giúp cho việc kinh doanh thông suốt. Uy tín phụ thuộc nhiều yếu tố quy mô, sự phát triển của công ty, đội ngũ cán bộ, thị phần công ty chiếm giữ, sự chiếm giữ, sự tín nhiệm trong quan hệ với bạn hàng…

    3.6.1.2 Nhân tố tổ chức lao động

    Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo

    Lãnh đạo là người định hướng cho sự phát triển của Công ty, hướng dẫn cho việc kinh doanh của cấp dưới. Một công ty có lãnh đạo tồi, thì không thể tạo ra lợi nhuận cao. Người lãnh đạo phải có kiến thức chuyên môn tốt, có năng lực quản lý, năng động sáng tạo, tổ chức phân công và hợp lý giữa các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng đúng người đúng việc sao cho tận dụng được sở trường của họ, tạo sự thống nhất hợp lý trong tiến trình thực hiện nhiệm vụ chung của công ty, áp dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, sử dụng các đòn bẩy kinh tế, thưởng phạt nghiêm minh, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động nổ lực hơn trong phần trách nhiệm của mình, tạo ra được sức mạnh tổng hợp nhằm thực hiện một cách tốt  nhất kế hoạch sản xuất, kinh doanh của đơn vị, góp phần nâng cao lợi nhuận của công ty.

    Trình độ tay nghề của người lao động

    Nhân tố này tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ chuyên môn của người lao động, ý thức trách nhiệm cao của người lao động sẽ tạo ra năng suất lao động cao, tiết kiệm được tiêu hao nhiên liệu, từ đó làm tăng doanh thu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

     

     

    Trình độ quản lý và sử dụng vốn của công ty

    Đây là yếu tố quan trọng tác động thường xuyên, trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Do vậy, đơn vị phải chú trọng ngay từ việc hoạch định nhu cầu vốn kinh doanh, làm cơ sở cho việc lựa chọn. Huy động các nguồn vốn hợp lý trên cơ sở khai thác tối đa mọi nguồn lực sẳn có của mình, tổ chức chu chuyển vốn, tái tạo lại vốn ban đầu, bảo toàn và phát triển vốn.

    3.6.2 Các yếu tố bên ngoài

    3.6.2.1 Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam

    Yếu tố thuộc về mặt chính trị này có tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong từng giai đoạn phạt triển, tùy theo từng điều kiện của đất nước mà Đảng và Nhà nước ta đưa ra các đường lối, chính sách phù hợp. Sự thay đổi này sẽ tác động đến sản xuất kinh doanh nói chung. Có thể tác động theo chiều hướng tích cực, nhưng cũng có thể có theo chiều hướng tiêu cực, do vậy, doanh nghiệp cần phải nắm vững sự biến động này từ đó đưa ra các quyết định phù hợp nhằm giảm thiểu các rủi ro.

    Các chính sách của nhà nước về xây dựng như: giá cả nguyên liệu xây dựng, chính sách quy hoạch nhà đất,…

    3.6.2.2 Hệ thống tài chính ngân hàng

    Ngay từ khi xuất hiện, hệ thống ngân hàng tài chính đã tỏ ra là một công cụ đắc lực phục vụ cho hoạt đông sản xuất kinh doanh sản xuất. Hiện nay hệ thống ngân hàng tài chính đã phát triển hết sức lớn mạnh, tác động tới tất cả các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ ở mọi quốc gia trên thế giới. Vai trò của hệ thống ngân hàng tài chính thể hiện ở chổ nó điều tiết nguồn vốn của các doanh nghiệp, làm cầu nối giữa bên cung và bên cầu về vốn, đồng thời thực hiện các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán tạo điều kiện hoạt động cho các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho toàn xã hội. Đối với doanh nghiệp xây dựng thì sự tác động này rất mạnh mẽ vì các công ty xây dựng đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn trong quá trình thi công dự án mà bên đối tác chưa không tạm ứng trước và vốn công ty không đáp ứng đủ nhiều công trình một lúc và lúc này họ rất cần sự giúp đỡ của ngân hàng tài chính. Nhiều trường hợp do tạo được uy tín với các ngân hàng mà doanh nghiệp được ngân hàng đứng ra bảo lãnh hoặc chấp nhận cho vay một lượng vốn lớn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các dự án, công trình với quy mô lớn.

    3.6.2.3 Sự phát triển của công nghệ khoa học kỹ thuật

    Đây là nhân tố khách quan có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp xây dựng nước ta. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật có tác động vừa tích cực lại vừa tiêu cực đến ngành xây dựng. Bởi vì khoa học công nghệ phát triển sẽ góp phần cho các công ty đổi mới công nghệ và trang thiết bị hiện đại trong thi công giúp cho các công trình được thực hiện nhanh hơn, đúng kỹ thuật hơn làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tăng mạnh. Nhưng đồng thời nó lại là một thách thức đối với các công ty xây dựng Việt Nam – các công nghệ, trang thiết bị máy móc mới hiện đại rất đắc tiền, các doanh nghiệp Việt Nam không đủ kinh phí để mua về. Dẫn đến, các công ty xí nghiệp trong nước vẫn phải sử dụng các công nghệ trang thiết bị máy móc lạc hậu không đáp ứng được cho các công trình hiện đại, lớn và như vậy là việc các công ty xây dựng nước sẽ có cơ hội hơn vào cạnh tranh, trúng thầu các công trình lớn trong nước là tất yếu.

    Một số nhân tố khác

    Ngoài các nhân tố chính kể trên hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng còn chịu sự tác động của một số nhân tố như: điều kiện địa lý và thời tiết của nước ta luôn biến đổi khôn lường, nên dẫn đến không các công trình bị ảnh hưởng; các yếu tố xuất phát từ phía đối tác như giá cả, phương thức, thủ tục thanh toán, các chính sách đền bù;…ngoài ra mức sống của người dân và giá cả cũng ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất kinh doanh.

     

     

    CHƯƠNG 4

    MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT HƯNG

     

    4.1 Tồn tại và nguyên nhân

    Việc phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều nhằm mục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, thấy được trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đánh giá được chất lượng của phương án kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. Thông qua đó, phát hiện ra những ưu điểm cần phát huy và hạn chế, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, có thể đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như các chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.

    Ở đây, qua phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng dựa trên các chỉ tiêu lợi nhuận, cho thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

    • So với năm 2007, nguồn vốn năm 2008, 2009 cao hơn gấp 4 lần. Tuy nhiên, qua kết quả phân tích ở chương 3 ta có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty thực sự đang giảm dần qua các năm. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty vẫn chưa có những cách thức để có thể phân bổ nguồn vốn của mình một cách hợp lý nhất.
    • Lợi nhuận của Công ty còn ở mức thấp do giá vốn hàng bán khá cao, cần phải được tính toán, xem xét lại để hạn chế phần chi phí đầu vào này. Tìm kiếm nguồn hàng tin cậy với giá cả phù hợp cũng là biện pháp làm tăng lợi nhuận cho công ty.
    • Tỷ suất sinh lời của Công ty vẫn ở mức thấp, do tốc độ tăng lên của lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu, một phần là do giá vốn hàng bán khá cao và các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng lần lượt tăng lên theo sự biến động của thị trường. Do đó, công ty cần xem xét, kiểm soát thật chặt chẽ để hạn chế sự tăng lên của các khoản chi phí này.

    4.2 Một số đề xuất chủ yếu

    Trong cơ chế thị trường hiện nay để có thể tồn tại và phát triển được đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng tăng mức lợi nhuận của mình. Chính vì vậy, qua kết quả phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty TNHH Việt Hưng cùng với mong muốn góp phần cải thiện tình hình lợi nhuận của Công ty trong thời gian sắp tới, em xin được đề ra một số đề xuất chủ yếu như sau:

     4.2.1 Tăng doanh thu

    Sự thay đổi của doanh thu có ảnh hưởng rất lớn đối với lợi nhuận. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì doanh thu giảm sẽ làm lợi nhuận giảm và ngược lại. Do vậy để tăng lợi nhuận phải tăng doanh thu. Để tăng doanh thu Công ty nhất định phải nhận được nhiều hợp đồng thi công hơn.

    Do đó, để tăng doanh thu đòi hỏi Công ty phải tăng tiến độ thi công và hoàn thành các công trình đúng tiến độ, đảm bảo được chất lượng công trình một cách tốt nhất, giữ uy tín được với khách hàng. Điều này nhất định sẽ tạo điều kiện cho Công ty chủ động tìm kiếm được nhiều hợp đồng thi công hơn, tuy nhiên, Công ty cần phải chú ý đến giá trị của các hợp đồng đó sao cho phù hợp nguồn lực hiện tại của mình.

    Ngoài ra, Công ty cần có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian quy định, tránh tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt với khách hàng và giữ chân khách hàng. Chỉ có như vậy, Công ty mới có thể thực hiện việc tăng doanh thu của mình có hiệu quả.

     

     

    4.2.2 Kiểm soát tình hình chi phí chặt chẽ

    Giá vốn hàng bán

    Để giảm tối thiểu chi phí giá vốn hàng bán Công ty cần thực hiện tiết kiệm chi phí trong việc mua các nguyên vật liệu xây dựng, không thu mua lẻ tẻ với số lượng nhỏ để giảm chi phí vận chuyển cũng như chi phí thu mua, nhất là đối với tình hình hiện nay, giá xăng dầu luôn luôn biến động và không ổn định. Đồng thời, kiểm tra số lượng lẫn chất lượng nguồn hàng trước khi nhập kho nhằm bảo đảm đúng các nguyên vật liệu theo yêu cầu của bản thiết kế thi công. Cần thiết lập quan hệ lâu dài với các đối tác nhằm tìm nguồn cung cấp vật liệu đáng tin cậy với giá cả sao cho thấp nhất.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

    Giảm bớt những khoản chi phí không thật sự cần thiết trong doanh nghiệp, như chi phí hội họp, tiếp khách và chi phí công tác…. Xây dựng định mức sử dụng điện, nước, điện thoại, lập dự toán chi phí ngắn hạn giúp công tác quản lý chi phí chặt chẽ và cụ thể hơn, nâng cao ý thức tiết kiệm trong cán bộ, công nhân viên, xây dựng quy chế thưởng phạt về sử dụng tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản của doanh nghiệp.

    4.2.3 Xây dựng nguồn lực Công ty vững chắc

    Nguồn nhân lực là khâu then chốt trong mọi quá trình hoạt động sản xuất, Công ty không những cần quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của người lao động mà còn phải đầu tư thõa đáng, để tạo điều kiện cho người lao động được làm việc một cách thuận lợi nhất.

    • Công ty nên thường xuyên có những chính sách đào tạo nâng cao nghiệp vụ công nhân viên của Công ty theo các hình thức đào tạo trong phạm vi trách nhiệm và nhiệm vụ của nhân viên.
    • Tạo điều kiện cho công nhân viên của Công ty tiếp tục nâng cao nghiệp vụ của mình.
    • Đồng thời, phải dứt khoác giảm lượng công nhân viên làm việc không đạt hiệu quả, làm ảnh hưởng đến xấu đến quá trình hoạt động của Công ty, nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức để nâng cao tay nghề và tạo được ý thức kỷ luật lao động cho công nhân viên. Việc này có thể thực hiện theo các hướng sau:

    + Thứ nhất, nên tổ chức kiểm tra đánh giá lại năng lực trình độ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong các phòng ban chức năng của Công ty để xem xét chính xác năng lực từng người.

    + Thứ hai, nên xác định được nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty trong hiện tại và tương lai để phân tích và tổng hợp nhiệm vụ cho các phòng ban. Tạo động lực lao động cho các công nhân viên.

    + Thứ ba, dựa trên cơ sở nhiệm vụ của các phòng ban, đồng thời dựa trên năng lực, trình độ của từng người, Công ty nên có sự phân bổ một cách phù hợp nhất.

    Chỉ có làm được như vậy, tổ chức bộ máy của Công ty mới có thể gọn nhẹ hơn, hoạt động có hiệu quả hơn. Góp phần cải thiện được tình hình lợi nhuận của Công ty trong thời gian tới.

    4.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

    Vốn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh. Việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và để làm được như vậy Công ty cần thực hiện:

    • Thứ nhất, bảo đảm được nguồn vốn lưu động đáp ứng nhu cầu phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, kịp thời.
    • Thứ hai, phải bảo đảm được chất lượng của các nguyên vật liệu xây dựng cần phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty, rồi mới thực hiện đi đến ký kết các hợp đồng mua bán, nhằm tránh những rủi ro về tiền bạc.
    • Thứ ba, cần tính toán chính xác hơn mức độ khả quan của các hợp đồng xây dựng, đồng thời theo dõi, cũng như, dự đoán trước tình hình giá cả thị trường vật liệu xây dựng, để đưa ra những quyết định đúng đắn trước khi đi đến kí kết hợp đồng.
    • Thứ tư, tổ chức nghiêm túc việc quyết toán từng hợp đồng theo quý, hạch toán lãi lỗ kịp thời giúp cho Giám đốc nắm chắc tình hình nguồn vốn của Công ty.

    4.2.5 Nên có chiến lược kinh doanh phù hợp

    Dù là một Công ty nhỏ, tuy nhiên, Công ty cũng nên xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho mình, nhằm định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách có hiệu quả nhất.

    • Khi xây dựng chiến lược, Công ty nên xuất phát từ các yếu tố chính: khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh.
    • Phải nhằm mục đích tăng uy tín, giữ vững vị trí vững chắc của Công ty trong thị trường ngành. Đồng thời cố gắng khắc phục những điểm yếu mà Công ty đang gặp phải.
    • Phải đảm bảo độ an toàn trong kinh doanh, luôn có biện pháp ngăn ngừa, tránh né, hạn chế rủi ro trong chiến lược.
    • Xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu.
    • Phải dự đoán được môi trường kinh doanh trong tương lai, dự đoán càng chính xác thì chiến lược càng phù hợp.

    Chiến lược kinh doanh sẽ còn bị tác động bởi nhiều yếu tố trong tương lai không lường trước được, nó không chắc chắn. Bởi vậy, Công ty nên có chiến lược dự phòng.

     

     

    4.2.6 Nâng cao hệ thống trang thiết bị phục vụ cho các công trình

    Việc đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực sản xuất có ý nghĩa hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc đó có thể giúp cho tăng năng suất động của công nhân viên, tiết kiệm thời gian, thúc đẩy tiến độ thi công công trình, …Nhờ vậy, giúp Công ty tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng được thị trường, tăng trưởng nhanh và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    Đồng thời Công ty nên chú ý đến việc nâng cấp các loại thiết bị máy móc vẫn còn sử dụng tốt, nhằm giảm chi phí sản xuất đến mức tối đa cho Công ty.

    Mặt khác, khi mua sắm các trang thiết bị máy móc mới, Công ty cần quan tâm, chú trọng đến các vấn đề sau:

    • Về số lượng chủng loại: các thiết bị, lựa chọn là các trang thiết bị thông dụng, phục vụ được công việc sản xuất, phục vụ được ngành nghề chuyên môn của Công ty.
    • Về giá trị đầu tư: chọn các loại thiết bị đáp ứng nhu cầu của Công ty nhưng giá cả phải phù hợp để giảm vốn đầu tư ban đầu và sớm hoàn trả vốn vay.
    • Về sử dụng: yêu cầu các trang thiết bị phải có thao tác đơn giản, tuổi bền sử dụng phù hợp với vốn đầu tư bỏ ra và có khả năng cung ứng phụ tùng thay thế, sửa chữa.
    • Về chất lượng: khi mua máy móc thiết bị, cần kiểm định chặt chẽ chất lượng để bảo đảm dùng bền .

     

     

     

    CHƯƠNG 5

     KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

     

    5.1 Kết luận

    Nhìn chung, sau gần 5 năm hoạt động, Công ty TNHH Việt Hưng thực sự đã có những bước phát triển rất đáng khâm phục. Không những Công ty mở rộng được quy mô hoạt động của mình trong khắp địa bàn Tỉnh, giữ vững được vị trí vững chắc và tạo được uy tín của mình trên thị trường ngành, Công ty còn nâng cao được nguồn vốn của mình. Cho đến nay, mức doanh thu của Công ty thực sự đã có sự tăng cao vượt bậc mặc dù không đều. Nhưng điều này đã chứng tỏ được Công ty TNHH Việt Hưng đã và đang không ngừng nổ lực phát triển và hoàn thiện khả năng hoạt động của mình nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh.

    Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh chắc chắn không tránh khỏi những khó khăn. Có thể thấy, mặc dù mức doanh thu năm 2008 – 2009 thực sự tăng cao nhưng mức lợi nhuận ròng của Công ty lại giảm đáng kể, nhất là năm 2009. Chứng tỏ là tốc độ tăng chi phí trong 2 năm này cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu. Có nghĩa là khả năng quản lý chi phí trong 2 năm này của Công ty thực sự kém so với năm 2007.

    Mặt khác, trong năm 2009, nguồn vốn của Công ty tăng lên gấp 3 lần, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho khả năng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, nhằm mang về nguồn lợi nhuận cao hơn những năm trước. Tuy nhiên, cũng chính trong năm 2009 này, mức lợi nhuận của Công ty đạt mức thấp nhất trong 3 năm (2007 – 2009). Có nghĩa là mặc dù khả  năng vốn tuy cao nhưng Công ty đã không khai thác triệt để thế mạnh này, sử dụng nguồn vốn này một cách không hiệu quả. Chính vì vậy đã dẫn đến hiệu quả không mong muốn, tuy có lợi nhuận nhưng thực sự rất thấp.

    Như vậy, trong 3 năm qua, hoạt động kinh doanh của Công ty tuy có sự phát triển vượt bậc nhưng hiệu quả đem lại không tương xứng với sự phát triển đó. Do đó đòi hỏi Công ty nên có những biện pháp kịp thời nhằm khắc phục. Mà quan trọng nhất đó chính là khả năng quản lý chi phí tài chính và quản lý, sử dụng nguồn vốn của Công ty một cách hiệu quả nhất.

    5.2 Kiến nghị

    5.2.1 Với Công ty TNHH Việt Hưng

    Để những giải pháp, đề xuất ở chương 4 được thành công trên thực tế, đòi hỏi sự điều hành của Ban lãnh đạo Công ty, sự nổ lực đoàn kết nhất trí của tập thể công nhân viên của Công ty. Do đó, dựa trên tình hình cụ thể của Công ty em xin kiến nghị một số vấn đề sau:

    • Ban lãnh đạo Công ty nên dự đoán trước tình hình giá cả thị trường vật liệu xây dựng nhằm có những biện pháp đối phó kịp thời.
    • Công ty nên đề ra những chương trình hoạt động cụ thể, đề ra những chính sách đãi ngộ công nhân viên để tạo động lực cho họ thực hiện công việc một cách có hiệu quả nhất.
    • Công ty phải đảm bảo được chất lượng công trình mà Công ty đã và đang thi công. Thực hiện sửa chữa, bảo trì các công trình đã hoàn công một cách có trách nhiệm nhằm nâng cao uy tín Công ty.
    • Cần nghiên cứu kỹ về chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm, chi phí bỏ ra phục vụ cho các công trình đang thi công. Nhằm giảm xuống tối đa những chi phí không cần thiết, nâng cao doanh thu, cải thiện lợi nhuận của Công ty.
    • Lãnh đạo Công ty cần có những biện pháp phù hợp với tình hình Công ty về các vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, về quản lý tốt công tác chi phí, về lập kế hoạch chiến lược kinh doanh, về xây dựng tốt bộ máy Công ty, về đầu tư trang thiết bị và cần được thực hiện một cách nhanh chóng, kịp thời, để có thể đạt được những hiệu quả kinh doanh tốt nhất trong thời gian sắp tới.

    Do thời gian thực tập tại Công ty có hạn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên những kiến nghị nêu trên chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy Cô, các cô chú trong Công ty, các anh chị và bạn bè để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.

    5.2.2 Với nhà trường

    Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty TNHH Việt Hưng, em nhận ra rằng bản thân mình còn có quá nhiều thiếu sót, những kiến thức đã được lĩnh hội từ trường lớp không thể giúp cho em giải quyết hết những vấn đề mà mình đang gặp trong môi trường làm việc thực tế này. Em nhận thấy được thực sự giữa lý thuyết và thực hành có một khoảng cách rất lớn. Vì thế, dựa trên sự nhận thức của mình, em xin có một số kiến nghị cùng nhà trường như sau:

    – Cần tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với thực tế nhiều lần để học hỏi kinh nghiệm.

    – Tạo môi trường mới mẽ cho sinh viên học tập rèn luyện bản thân.

    – Là một sinh viên ngành quản trị đòi hỏi phải am hiểu về cả thị trường thực lẫn thị trường ảo, cách quản trị nhân viên, cách giao tiếp ứng xử với nhân viên, với xếp, với đối tác, khách hàng,… Vì vậy, em nghĩ nhà trường nên có những phương pháp dạy thực tế hơn với các môn học cần thiết cho một người nhân viên cũng như  một người quản trị giỏi.

    – Đồng thời phải tăng thêm số lần thực tập cho từng năm để chúng em vừa học được lý thuyết vừa vận dụng được vào thực tế tạo điều kiện thuận lợi cho công việc chúng em sau này.

    – Nhà trường cần tăng trang thiết bị hiện đại cho tổ bộ môn để từ đó chúng em có cơ hội nâng cao kiến thức tay nghề cũng như hiểu rõ hơn từng môn học. Tạo hiệu quả tốt hơn cho những năm sau này của chúng em nói riêng, cho các bạn sinh viên khóa tiếp theo nói chung, rút kinh nghiệm cho những thực tập sau này.

    Những kiến nghị ở trên, chỉ là dựa trên những nhận thức của riêng cá nhân em cho nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong sẽ nhận được sự thông cảm từ phía nhà trường, cũng như những hướng dẫn tốt nhất từ phía các thầy cô đối với em cũng như các bạn sinh viên cùng khóa, nhằm giúp cho chúng em thực sự có những nhận thức đúng đắn, toàn diện hơn về mọi mặt.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Phân tích tài chính – Lợi nhuận, rủi ro và danh mục đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/06/Lu%E1%BA%ADn-v%C4%83n-t%E1%BB%91t-nghi%E1%BB%87p-L%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn-nh%E1%BB%AFng-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-n%C3%A2ng-cao-l%E1%BB%A3i-nhu%E1%BA%ADn.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Luận văn tốt nghiệp “Lợi nhuận – những biện pháp nâng cao lợi nhuận”

    LỜI MỞ ĐẦU

     

    Lợi nhuận – Vấn đề được đặt lên hàng đầu và quan trọng nhất cho bất kỳ một chủ thể có mặt tham gia vào thị trường sản xuất hàng hoá trong xã hội. Lợi nhuận thể hiện chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh đầy đủ cả về lượng và chất, thể hiện tính hiệu quả của qúa trình sản xuất kinh doanh thông qua sản phẩm hàng hoá làm ra.

     

    Lợi nhuận là nhân tố quyết định trong việc tích lũy, mở rộng quy mô sản xuất của chủ thể, là sự tồn tại và lớn mạnh của chủ thể theo định hướng đầu tư kinh doanh đã được quyết định.

     

    Do có tầm quan trọng như vậy, cho nên đã từ lâu lợi nhuận được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên cho đến đầu thế kỷ 19 khi xuất hiện chủ nghĩa Mark, lý luận về phạm trù lợi nhuận mới được làm sáng tỏ cả về bản chất và gốc rễ của nó.

     

    Nhận thức được vai trò quan trọng của lợi nhuận, trong qúa trình thực tập, được sự phân công của nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn kinh tế tài chính cùng tập thể lãnh đạo công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA (nay là công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long) đã giúp em hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp với đề tài “Lợi nhuận – Những biện pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

     

    Phần I             : Một số nội dung cơ bản về lợi nhuận.

     

    Phần II : Tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long.

     

    Phần III        : Những giải pháp nâng cao lợi nhuận.

     

    Vì trình độ có hạn, không thể không tránh được các sai sót, em kính mong các thầy cô giúp đỡ góp ý. Em xin chân thành cảm ơn!

     

    PHẦN I:

    MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN

     

    I. KHÁI NIỆM VỀ LỢI NHUẬN:

     

    Lợi nhuận là động lực cơ bản là yếu tố quan trọng cho sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp . Vì vậy các doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm sao để có thể đem lại cho mình mức lợi nhuận cao nhất không chỉ có sản xuất giãn đơn mà còn có tái sản xuất mở rộng. Để xác định lợi nhuận thu được trong một thời kỳ nhất định cần căn cứ vào hai yếu tố chính là thu nhập phát sinh trong một thời kỳ nhất định và chi phí phát sinh nhằm mang lại thu nhập trong thời kỳ đó. Như vậy lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là thước đo hiệu quả kinh tế các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Công thức chung xác định lợi nhuận như sau:

    Lợi nhuận

    =

    Tổng thu nhập

    Tổng chi phí

             

    Các khoản chi phí bao gồm: chi phí vật tư, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí trả lương cho người lao động, chi phí các nghĩa vụ đối với nhà nước…

     

    • Những khoản chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất: Nguyên vật liệu chủ yếu, chi phí khấu hao máy móc thiết bị…
    • Những khoản chi phí dùng để trả lương cho người lao động nhằm bù đắp chi phí lao động sống cần thiết bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
    • Những khoản doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, đó là thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác như: lệ phí hoàn vốn Nhà nước đã cấp (đối với doanh nghiệp Nhà nước)

    Sau khi đã bù đắp các khoản chi phí trên, phần giá trị còn lại chính là lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    II. VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

     

     

    Lợi nhuận là động lực cơ bản của sự vận động của nền kinh tế thị trường. Trong sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ trên thị trường, các

     

    doanh nghiệp luôn luôn phải tính toán làm sao để có thể đem lại cho mình mức lợi nhuận cao nhất để không chỉ có sản xuất giản đơn mà còn có tái sản xuất mở rộng. Lợi nhuận là nguồn tích luỹ kinh phí là chỉ tiêu quan trọng, phản ảnh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp.

     

    Có lợi nhuận – quy mô của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng được nâng cao, vị thế doanh nghiệp trên thường trường càng được củng cố vững chắc.

     

    Về mặt xã hội, doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo, tài chính ổn định và luôn luôn tăng trưởng cao về lợi nhuận thì càng góp phần nâng cao tiềm lực tài chính chung cho Quốc gia bằng việc dùng lợi nhuận đóng góp vào các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như tham gia tự nguyện vào các phong trào vận động mang tính xã hội và từ thiện khác.

    Nói tóm lại lợi nhuận có mối liên hệ gắn bó không thể tách rời giữa cộng đồng và xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đối với bản thân sự phát triển của doanh nghiệp và đối với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

     

    III. CÁC NGUỒN TẠO LỢI NHUẬN:

     

    Trong các doanh nghiệp lợi nhuận được hình thành từ các nguồn

     

    chính:

     

    1.                 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các hoạt động tài chính.

     

    2.                 Lợi nhuận từ hoạt động khác

     

    Nếu quan niệm hoạt động từ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động chính, bao gồm cả hoạt động tài chính và hoạt động khác, ta có lợi nhuận của doanh nghiệp:

     

    Lợi nhuận của

    =

    Lợi nhuận từ sản

    +

    Lợi nhuận khác

     

    doanh nghiệp

    xuất kinh doanh

           
               

    IV. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

     

    1.                 Phương pháp xác định lợi nhuận

     

    • Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Đảm bảo và phát triển được lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là mục tiêu vừa là động lực thiết yếu của doanh nghiệp.

    Để xác định được lợi nhuận trong việc lập báo cáo thu nhập hàng năm của doanh nghiệp, thường áp dụng 2 phương pháp.

    1. Phương pháp trực tiếp

     

     

    + Lợi nhuận hoạt động kinh doanh:

     

    Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là bộ phận doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, cung trong kỳ, được xác định từ hoạt động sản xuất, cung trong kỳ, được xác định bằng công thức sau:

     

    lợi nhuận chủ yếu của ứng sản phẩm, dịch vụ ứng sản phẩm, dịch vụ

     

    Lợi

                 

    Chi

       

    nhuận

     

    Doan

     

    Giá

     

    Chi

     

    phí

    Doanh

    Chi

    hoạt

     

    h

     

    vốn

     

    phí

     

    quản

    =

    + thu tài

    –  phí tài

    động

     

    nghiệ

     

    hàng

     

    bán

     

    chính

    chính

    kinh

     

    p

     

    bán

     

    hàng

     

    doanh

               

    doanh

                 

    nghiệp

       

    Trong đó :

                   
    • Trị giá vốn hàng bán : đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đối với doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh lưu chuyển hàng hoà là trị giá mua của hàng hóa bán ra.
    • Chi phí bán hàng bao gồm: Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, dịch vụ. Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng lớn vì là chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại. Khi quy mô kinh doanh được mở rộng, doanh thu tăng thì tỷ trọng chi phí bán hàng cũng tăng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp : là những khoản chi phí liên quan đến bộ máy điều hành, quản lý doanh nghiệp. Nó tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
    • Thu thập từ hoạt động tài chính bao gồm : thu nhập do hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản…
    • Chi phí hoạt động tài chính : là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận hoạt động khác :

    Là số chênh lệch giữa doanh thu khác với chi phí khác và khoản thuế gián thu (nếu có).

    Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Thuế (nếu có) – Chi phí khác

     

    Trong đó :

     

    • Thu nhập khác bao gồm thu nhập bán hàng phế liệu, bán tài sản thanh lý, tài sản dư thừa, nợ khó đòi nay thu hồi được…
      • Chi phí khác là những khoản chi phí do chủ quan hay khách quan gây ra, không tính đến trong quá trình xây dựng kế hoạch tài chính như thực tế vốn phát sinh.

    Theo quan điểm trước đây, lợi nhuận của doanh nghiệp được cấu thành bởi ba bộ phận như trên, nhưng theo quan điểm mới thì lợi nhuận doanh nghiệp được chia thành hai bộ phận gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác. Do vậy

    Tổng lợi nhuận của

    =

    Lợi nhuận từ hoạt

    +  Lợi nhuận từ hoạt

     

    doanh nghiệp

     

    động kinh doanh

     

    động khác

     

    Trong đó :

                   

    Lợi

               

    Chi

       

    nhuận

    Doan

     

    Giá

     

    Chi

     

    phí

    Doanh

    Chi

    hoạt

     

    vốn

     

    phí

     

    quản

    = h thu

    + thu tài  –

    phí tài

    động

    thuần

     

    hàng

     

    bán

     

    chính

    chính

    kinh

     

    bán

     

    hàng

     

    doanh

               

    doanh

               

    nghiệp

       

    Hoặc :

                   

    Lợi

               

    Chi

     

    nhuận

     

    Lợi

    Doan

     

    Chi

     

    phí

    Chi

    hoạt

     

    + h thu

     

    phí

     

    quản

    = nhuậ

    – phí tài

    động

     

    n gộp

    tài

     

    bán

     

    chính

    kinh

     

    chính

     

    hàng

     

    doanh

             

    doanh

               

    nghiệp

     

    Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

     

    Từ đó, có thể xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp :

    Lợi nhuận sau

    =

    Lợi nhuận trước

    Thuế thu nhập

    thuế

     

    thuế

       

    doanh nghiệp

             
    1. Phương pháp xác định lợi nhuận qua bước trung gian.

    Phương pháp này (xem sơ đồ), lợi nhuận được tính dần qua từng bước hoạt động kinh doanh. Do đó các doanh nghiệp sẽ nắm được cụ thể các yếu tố kinh tế của các khâu hoạt động cũng như kết quả tổng hợp cuối cùng giúp doanh nghiệp đề ra những quyết sách phù hợp để phát triển sản xuất tăng lợi nhuận.

    Doanh thu các nghiệp vụ kinh doanh

     

    Doanh thu

    Doanh thu

     

    hoạt động tài

    hoạt động

                 

    chính

    khác

    – Giảm giá

             

    Chi phí hoạt

    Chi phí hoạt

    – Hàng bị trả lại

    Doanh thu thuần

     
     

    động tài chính

    động khác

    – Thuế gián thu

             
                 
       

    Giá

    Lợi nhuận gộp

     

    Lợi nhuận

     
       

    vốn

       
       

    hoạt động kinh

     

    hoạt động tài

     
       

    hàng

     

    Lợi nhuận

       

    doanh

     

    chính

       

    bán

     

    hoạt động

               
           

    – CP bán hàng

     

    Lợi nhuận hoạt

    khác

           

    – CP quản lý

       
             

    động kinh doanh

     
           

    doanh nghiệp

       
                   
                 

    Lợi nhuận tr

    ước thuế

               

    Thuế thu nhập

    Lợi nhuận sau

               

    doanh nghiệp

    thuế

    2. Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

     

    1. Tổng mức lợi nhuận.

    Tổng mức lợi nhuận là chỉ tiêu cơ bản về lợi nhuận, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là nguồn tích lũy nhằm tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống của người lao động. Tổng mức lợi nhuận cho ta biết trong kỳ kinh doanh, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lãi hay lỗ với mức độ bao nhiêu. Để đánh giá một cách toàn diện và chính xác chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài xem xét chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối còn phải xem xét chỉ tiêu tương đối là tỷ suất lợi nhuận.

     

    1. Tỷ suất lợi nhuận:

     

    • Tỷ suất lợi nhuận – doanh thu:

    Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hàng trong năm.

     

    P’ = P/M * 100%

     

    Trong đó:

     

    P’: Tỷ suất lợi nhuận chung

     

    • Tổng mức lợi nhuận trong năm
    • Doanh thu bán hàng trong năm

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ bán được 100 đồng doanh thu thì sẽ thu được

     

    bao nhiêu đồng lợi nhuận.

     

    – Tỷ suất lợi nhuận – vốn kinh doanh bình quân:

     

    Là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận và tổng vốn kinh doanh bình quân trong năm.

    Công thức xác định:

     

    P’v = P/Vbq *100%

     

    P’v = tỷ suất lợi nhuận vốn hay doanh lợi vốn

     

    P: Lợi nhuận thu được (có thể trước hoặc sau thuế)

     

    Vbq: Tổng vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong năm.

     

    – Tỷ suất lợi nhuận – chi phí:

     

    Là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm.

     

    P’cf = P/CFKD * 100% P: Tổng lợi nhuận chi phí.

    P’cf: Tỷ suất lợi nhuận chi phí

     

    CFKD: là tổng mức chi phí kinh doanh phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong năm.

    Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

     

    3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

     

    Doanh nghiệp tồn tại trong môi trường kinh tế – xã hội chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố từ môi trường kinh doanh đem lại. Có những nhân tố chủ quan thuộc về bên trong doanh nghiệp, có những nhân tố khách quan nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Những nhân tố này một mặt có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhưng mặt khác nó cũng là những trở ngại mà mỗi doanh nghiệp đều cẩn phải vượt qua, để đi đến cái đích cuối cùng là thu lợi nhuận cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có và sử dụng hiệu quả các biện pháp nâng cao lợi nhuận trên cơ sở phân tích chính xác các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận kết hợp với phân tích thực trạng, tiềm năng… của doanh nghiệp.

     

    1. a) Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.

    Đây là nhân tố phản ảnh trình độ tổ chức, quản lý và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Xuất phát từ công thức xác định doanh thu :

     

    Doanh thu = Khối lượng hàng hoá x Giá bán đơn vị

     

    Như vậy, các nhân tố chủ yếu sau đây sẽ có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu.

     

    Trình độ tổ chức và quản lý.

     

    Có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định mình là yếu tố quyết định tạo

     

    ra lợi nhuận. Trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhậy của người lãnh đạo trong cơ chế thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, thích ứng với yêu cầu tự cường, thì doanh nghiệp các có nhiều lợi thế trong việc nâng cao hiệu suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận.

     

    Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ. Nó ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn, công tác tiêu thụ lớn, với khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều đảm bảo đúng kế hoạch thường xuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng cao thì hoạt động kinh doanh có lãi.

     

    – Kết cấu mặt hàng tiêu thụ:

     

    Việc thay đổi kết cấu mặt hàng, do biến động của nhu cầu thị trường đáp ứng đòi hỏi của xã hội. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm rủi ro trong kinh doanh, tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp không những đa dạng hoá ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh mà luôn luôn phải xác định được cơ cấu mặt hàng hợp lý, phù hợp để không bị bỏ lỡ cơ hội tốt trong kinh doanh và không làm ảnh hưởng đến doanh thu.

     

    – Giá bán sản phẩm.

     

    Trong điều kiện cạnh tranh như hiện nay, xác định giá đúng sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ, tránh ế đọng hàng hóa, hạn chế thua lỗ. Vì vậy để có một chính sách hợp lý, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt thông tin chính xác về thị trường. Từ đó có quyết định về giá cho mỗi loại sản phẩm một mức giá hợp lý không những bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn phải được thị trường chấp nhận và có lợi nhuận.

     

    1. b) Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

    Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhân tố chủ quan tác động đến sự tăng giảm chi phí kinh doanh là trình độ quản lý chi phí của doanh nghiệp.

     

    Chi phí là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận, muốn kiểm soát được chi phí, doanh nghiệp phải xây dựng lại kế hoạch kinh doanh cụ thể. Việc quản lý tốt các khoản chi phí tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng

     

    cao hiệu quả sử dụng chi phí làm tăng lợi nhuận. Nếu không sẽ dẫn đến kết quả không những không tăng mà còn tụt giảm dễ để xẩy ra thu không bù được chi.

     

    1. c) Những nhân tố khác

    Trên thực tế ngoài những nhân tố trên còn rất nhiều các nhân tố khác ảnh hưởng đến lợi nhuận như:

     

    + Về vốn:

     

    Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy đó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    Trong quá trình cạnh tranh của thị trường doanh nghiệp nào “Trường vốn” có lợi thế về vốn thì có lợi thế kinh doanh. Khả năng vốn dồi dào sẽ giúp cho doanh nghiệp dành được thời cơ trong kinh doanh, có điều kiện mở rộng thị trường, từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.

     

    Khi đã có khả năng về vốn nhất định, mỗi doanh nghiệp cần bảo toàn và sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

     

    • Chính sách thuế: Thuế là một công cụ giúp cho Nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vi mô của mình. Thuế là hình thức nộp bắt buộc theo luật định và không hoàn trả trực tiếp đối với mọi tổ chức kinh tế. Vì vậy, thuế là một trong những chi phí của doanh nghiệp, thuế suất cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Chính sách lãi suất: Thông thường, để hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài vốn tự có doanh nghiệp phải vay thêm vốn. Doanh nghiệp có thể vay vốn bằng nhiều cách khác nhau: cách phát hành trái phiếu, vay ngân hàng, các doanh nghiệp hoặc các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp phải trả cho người cho vay một khoản tiền gọi là lãi vay.

    Tiền lãi vay được tính dựa trên cơ sở lãi suất, số tiền gốc và thời gian vay. Lãi suất vay sẽ phụ thuộc vào mức lãi suất chiết khấu của ngân hàng Nhà nước quy định. Khi ngân hàng Nhà nước thay đổi lãi suất chiết khấu sẽ tác động trực tiếp đến lãi suất tiền vay của doanh nghiệp, do đó tác động đến chi phí và tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

     

    • Kiểm soát giá: Trong nền kinh tế thị trường, giá cả không do Nhà nước kiểm soát mà nó được hình thành trên thị trường do sự tác động giữa cung và cầu. Tuy nhiên trong một số trường hợp, Nhà nước kiểm soát giá một số mặt hàng để đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của thị trường, ví dụ như: điện, nước, xăng, dầu… Nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước kiểm soát già thì giá bán hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp phải nằm trong khung giá quy định. Việc Nhà nước kiểm soát giá đối với một số mặt hàng có thể tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa đó. Mặt khác nếu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh những hàng hóa, dịch vụ mà phải sử dụng những nguyên vật liệu chịu sự kiểm soát giá của Nhà nước thì chính sách kiểm soát giá của Nhà nước sẽ tác động đến chi phí của doanh nghiệp và do đó, tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp.

    4.                 Một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận doanh nghiệp

     

    Trong nhiều biện pháp lưu ý hai biện pháp chủ yếu sau:

     

    1. Tăng khối lượng sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ tăng doanh thu.

    Tăng khối lượng hàng hoá sản xuất không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận. Muốn đạt được các chỉ tiêu trên, các doanh nghiệp không thể không quan tâm đến công tác đầu tư thiết bị có công nghệ tiên tiến hợp lý hoá dây chuyền công nghệ, tăng cường đầu tư về lĩnh vực đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động cũng như phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm.

     

    1. Hạ thấp giá thành sản phẩm.

    Hạ giá thành sản phẩm bằng biện pháp giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí lao động, đẩy mạnh tăng năng suất là biện pháp giúp cho các doanh nghiệp không những tiết kiệm được vốn kinh doanh mà còn làm tăng đáng kể lợi nhuận. Tuỳ theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để áp dụng những biện pháp cụ thể phù hợp với khả năng kinh doanh của mình.

     

    PHẦN II:

    TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI

    CÔNG TY CỔ PHẦN CONSTREXIM THĂNG LONG

     

    * GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

     

    1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

     

    Công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONTERRA1 là công ty con trực thuộc Công ty Đầu tư – Xây dựng và Xuất nhập khẩu Việt Nam (Constrexim Holdings) được thành lập theo Quyết định 421/MC – TCHC ngày 24/07/2002 trong mô hình thí điểm “công ty Me – công ty Con” của Constrexim Holdings, chịu sự quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật. Vốn và tài sản của công ty được tổ chức, quản lý theo quy chế tài chính và quy định của Constrexim Holdings. Có con dấu và tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong và ngoài nước.

     

    2. Chức năng nhiệm vụ của công ty:

     

    1. Quản lý nhà máy sản xuất gạch lát Terazzo – Hà Tây (sản xuất và

    tiêu thụ)

     

    1. Xây lắp các công trình
    1. Xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và thiết bị

    3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

    1. Tổ chức bộ máy quản lý Công ty gồm:

     

    + Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản

     

    xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hành vi pháp nhân và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

     

    • Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: phụ trách về kinh doanh và tiến độ tiêu thụ sản phẩm.
    • Phó Giám đốc sản xuất: Phụ trách nhà máy sản xuất gạch lát

    Tarezzo.

     

    Các phòng ban chức năng gồm: Phòng Kinh tế – tài chính, Phòng tổ chức hành chính, phòng đầu tư xây lắp, phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, các phân xưởng sản xuất, các đội thi công, các cửa hàng phân phối sản phẩm (Xem sơ đồ).

     

    • Từ tháng 1/2006 công ty đi vào hoạt động theo phương thức cổ phần hoá với tên gọi mới: Công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long.

     

     

    PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN

     

    GIÁM ĐỐC

     

    PHÓ GIÁM ĐỐC KINH

    XUẤT

         

    DOANH

             

    P. ĐẦU TƯ XÂY

     

    P. KẾ TOÁN

     

    P. HÀNH CHÍNH TỔNG

    LẮP

         

    HỢP

     

           

    CÁC ĐỘI THI

     

    P. XUẤT NHẬP

     

    P. KINH

    KHO VẬT

     

    KHO THÀNH

         

     

    PHẨM

     

    CÔNG

     

    KHẨU

     

    DOANH

                     

    PHÂN XƯỞNG

     

    PHÂN XƯỞNG

     

    PHÂN XƯỞNG

     

    CỬA

     

    CỬA

    1

     

    2

     

    3

     

    HÀNG

     

    HÀNG

    SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ XÂY LẮP CONSTERRA

     

    1. Tổ chức bộ máy kế toán công ty (Theo sơ đồ)

     

     

    SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

     

    Kế toán trưởng

     

                                                   
                                                   

    KT tiền

               

    KT tiêu

                       

    lương,

       

    KT vốn

       

    thụ và

         

    Kế toán

       

    Thủ

    và các

       

    bằng

         

    xây

           

    nhập

       

    quỹ

    khoản

       

    tiền

         

    dựng

           

    khẩu

           

    trích

       

    công

       

    kết quả

                       

    theo

         

    nợ

         

    kinh

                       

    lương

                 

    doanh

                       
                                                 
                                                 
                 

    Nhà máy

                     

    Công trình

       
                                       
                                   
       

    Chi phí sản

           

    Kế toán

                   
         

    xuất và giá

           

    TSCĐ và

         

    Kế toán

         
         

    thành của

           

    khấu hao

         

    xây lắp

         
         

    sản phảm

         

    TSCĐ kế toán

                   
                                                   

    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán, mỗi xí nghiệp, đội sản xuất đều có bộ phận riêng dưới sự điều hành trực tiếp của kế toán trưởng.

     

    Hình thức kế toán: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý đồng thời do có quy mô lớn hoạt động rộng nên để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý, công ty vận dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán của công ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, ghi sổ kế toán

     

    chi tiết đến việc lập các báo cáo tài chính đều được tập trung tại phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng.

    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán. Mỗi nhân viên kế toán được trưởng phòng kế toán tổ chức phân việc. Kế toán trưởng là người thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính và thống kê trong công ty là người phải chịu trách nhiệm giải trình về các báo cáo tài chính của công ty trước công ty mẹ, cơ quan thuế, cơ quan kiểm toán…, tham gia vào việc xây dựng các quy chế, các điều lệ quản lý kế toán nội bộ, công tác quản lý kế hoạch tài chính, tư vấn việc sử dụng vốn, vay vốn…

     

    Phòng kế toán gồm có 8 người (5 kế toán viên tại phòng kế toán công ty và 3 kế toán viên trực tiếp tại nhà máy và công trình), bao gồm:

    – Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

     

    Thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty.

    – Kế toán tài sản cố định và công nợ.

     

    Theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, ghi sổ khấu hao tài sản cố định theo dõi chi tiết công nợ với người bán và người mua.

    – Kế toán tiêu thụ và xây dựng cơ bản.

     

    Theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dõi đấu thầu cũng như công tác thi công xây lắp.

    – Kế toán nhập khẩu

     

    Theo dõi công tác nhập khẩu

     

    – Thủ quỹ

     

    Quản lý tiền mặt của công ty, thu chi tiền mặt, ghi sổ quỹ hàng tháng, đối chiếu thanh toán.

    – Kế toán theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

     

    I. Kết quả kinh doanh

     

    Bảng 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

     

    Đơn vị: Triệu đồng

     

       

    Năm

    Năm

    So sánh

       

    2004

    2005

    STT

    Chỉ tiêu

       

    Số tiền

    Số tiền

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    (Triệu

    (Triệu

       

    lệch

    %

       

    đồng)

    đồng)

           

    1.

    Tổng doanh thu

    87.952

    101.156

    13.204

    15

               

    2.

    Giá vốn hàng bán

    84.031

    96.520

    12.489

    14,86

               

    3.

    Lợi nhuận gộp

    3.921

    4.636

    715

    18,23

               

    4.

    Doanh thu hoạt động tài chính

    159

    549

    390

    245

               

    5.

    Chi phí tài chính

    1.061

    1.061

               

    6.

    Chi phí bán hàng

    2.393

    1.543

    -851

    -35,5

               

    7.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp

    975

    974

               

    8.

    Lợi nhuận thuần từ HĐKD

    553

    1.608

    1055

    191

               

    9.

    Thu nhập khác

    159

    550

    391

    246,7

               

    10.

    Chi phí khác

    1

    515

    514

               

    11.

    Lợi nhuận khác

    37

    35

    -2

    – 5

               

    12.

    Tổng lợi nhuận trước thuế

    748

    1.643

    895

    120

               

    13.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp

    438

    556

    118

    27

     

    phải nộp

           

    14.

    Lợi nhuận sau thuế

    310

    1.087

    777

    251

               

    Qua bảng 2 ta thấy tổng doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2005 đạt 101.156 triệu đồng tăng 13.204 triệu đồng ứng với 15% so với năm 2004.

     

    • Giá vốn hàng hóa năm 2005 là 96.520 triệu đồng tăng 12.489 triệu đồng ứng với 14,86% so với năm 2004.
    • Lợi nhuận trước thuế đạt với giá trị 1.643 triệu đồng tăng 895 triệu đồng ứng với 120%, sau thuế đạt 1.087 triệu đồng tăng 777 triệu đồng tương ứng với 251% so với năm 2004.
    • Chi phí tài chính năm 2004 không có nhưng năm 2005 là 1.061 triệu đồng. Chi phí này chủ yếu dùng để trả lãi vay.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 vẫn giữ xấp xỉ bằng năm 2004 tương ứng với số tiền 974 triệu đồng.
    • Thu nhập khác năm 2005 đạt 550 triệu đồng tăng 246,7% (+391 triệu đồng) so với năm 2004.
    • Chi phí khác năm 2005 chỉ tăng hơn 514 triệu đồng, trong khi năm 2004 chi hết 1 triệu đồng.
    • Chi phí bán hàng năm 2005 là 1.543 triệu đồng giảm 850 triệu đồng ứng với 35,5% so với năm 2004.
    • Qua kết quả phân tích trên năm 2005 công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp Consterra trong hoạt động kinh doanh có lãi, song cũng còn một số mặt hạn chế làm ảnh hưởng đến việc tăng lợi nhuận:
    • Tốc độ tăng lên của giá vốn hàng bán (=15%) cùng tương đương với tốc độ tăng của tổng doanh thu (=14,86%).
    • Tốc độ tăng của doanh thu đạt 15% trong khi tốc độ tăng của vốn lưu động là 87%. Điều này chứng tỏ rằng việc sử dụng vốn lưu động chưa đạt được hiệu quả cao, cần phải có biện pháp khắc phục điều chỉnh kế hoạch sử dụng vốn lưu động sao vào hợp lýý cho năm tới.

    II. Kết cấu lợi nhuận

     

    Bảng 2:

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm 2004

    Năm 2005

    So sánh

    Số

    Tỷ

    Số tiền

    Tỷ

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    tiền

    trọng

    (Tr.đồng)

    trọng

    lệch

    %

     

    1

    2

    3

    4

    5

    6=4-2

    7=6/2

                   
     

    Tổng lợi nhuận trước

    748

    100

    1.643

    100

    895

    120

     

    thuế

               
                   

    1

    Lợi nhuận hoạt động

    553

    74

    1.608

    98

    1055

    191

     

    KD

               
                   

    2

    Lợi nhuận khác

    195

    26

    35,0

    2

    -160

    -82

                   

    Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng lợi nhuận của công ty năm 2005 đạt 1.643 triệu đồng tăng 120% (+895 triệu đồng) so với năm 2004. Trong đó:

    • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2005 là 1.608 triệu đồng, tăng 191% so với năm 2004, tỷ trọng tăng từ 74% năm 2004 lên 98% năm 2005.
    • Lợi nhuận khác năm 2004 là 195 triệu đồng nhưng 2005 chỉ có 35 triệu đồng giảm 82%, tỷ trọng giảm từ 26% năm 2004 xuống 2% năm 2005.
    • Lợi nhuận về hoạt động tài chính công ty chưa thực hiện được.

    Từ kết quả cho trên ta có nhận xét, lợi nhuận của công ty chủ yếu mới chỉ tập trung vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gạch ốp lát, các lĩnh vực khác như: nhận thầu thi công xây dựng công trình, xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng đang còn ở giai đoạn đầu tư ban đầu.

    Những yếu tố đã giúp công ty đạt được lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh năm 2005 tăng 191% so với năm 2004 chủ yếu phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: Tổng doanh thu và quản lý chi phí kinh doanh:

     

    • Doanh thu hoạt động kinh doanh năm 2005 đạt 101.156 triệu đồng tăng 15% (+13.204 triệu đồng) so với năm 2004.

    Với lợi nhuận, lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu trong kinh doanh và chi phí kinh doanh. Vì thế nếu tăng doanh thu và giảm được chi phí sản xuất sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Phù hợp với nguyên lýý đó, trong năm 2005 công ty Cổ phần CONSTEXIM Thăng Long đã chú trọng tơi việc tăng vốn đầu tư cho kinh doanh. Cụ thể: Vốn lưu động cuối kỳ tăng 87%, vốn cố định cuối kỳ tăng 83% so với năm 2004. Vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận. Chính vì vậy

     

    mà công ty trong năm 2005 đã đạt được doanh thu tăng 15% đồng thời tăng lợi nhuận 191% sau khi đã trừ các chi phí sản xuất. Tuy nhiên theo yêu cầu thực tế, nguồn vốn của công ty đã đầu tư cho năm 2005 so với khối lượng vốn yêu cầu cũng còn quá ít, vì rằng dây chuyền công nghệ nhà máy gạch ốp lát Terazzo Hà Tây của Ý có công suất từ 80.000m2/năm đến 200.000m2/năm và sản xuất 8 nhóm có chủng loại khác nhau, nhưng hiện tại công ty mới chỉ áp dụng sản xuất được 4 nhóm chủng loại, sản phẩm sản xuất bình quân đạt 60.000 đến 100.000m2/năm rõ ràng chưa phát huy hết công suất sử dụng. Bên cạnh đó hoạt động công tác xây lắp hiện nay phát triển còn hạn chế do vốn đầu tư thiếu.

     

    Để khắc phục được yêu cầu nguồn vốn ở phần sau em sẽ nêu một số biện pháp chủ yếu để công ty tham khảo.

    + Quản lýý chi phí kinh doanh.

     

    Bảng tổng hợp chi phí kinh doanh

     

               

    Đơn vị: Triệu đồng

                     
     

    Chỉ tiêu

    Nă m 2004

    Nă m 2005

     

    So sánh

     

    Số

    TT%

    Số

    TT%

     

    Chênh

    Tỷ lệ

       

    tiền

    tiền

     

    lẹch

    %

             

    Tổng chi phí KD

    3.369

    100

    3.119

    100

     

    250

    7

    1.

    Chi phí tài chính

     

    1.061

     

    1.061

    2.

    Chi phí bán hàng

    2.393

    71

    1.543

    49

     

    – 851

    -35,5

    3.

    Chi phí quản lýý DN

    975

    29

    974

    31

     

    – 1

    4.

    Chi phí khác

    1

    515

     

    514

     
                     

    Tổng chi phí kinh doanh năm 2004 là 3.369 triệu đồng và năm 2005 là 3.119 triệu đồng giảm 7%. Bao gồm:

     

    • Chi phí bán hàng: năm 2004 là 2393 triệu đồng. Năm 2005 là 1543 triệu đồng giảm 35,5%. Tỷ trọng giảm từ 71% xuống 49%.
    • Chi phí tài chính năm 2005 là 1061 triệu đồng, ở đây thực chất là chi phí tiền lãi vay phải trả do công ty vay vốn đầu tư vào kinh doanh cho năm 2005 như đã trình bày trên đây.
    • Chi phí QLDN của năm 2004 và 2005 xấp xỉ như nhau và bằng ≈ 975 triệu đồng. Qua đây cũng thấy được công ty mặc dù được mở rộng và phát triển nhưng bộ máy điều hành, quản lýý công ty ổn định không thay đổi mặc dù mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty đã được bổ sung thêm 2 địa điểm nâng tổng số đại lý lên 8 cơ sở (gồm Hà Nội: 2; Hà Tây: 2; Nam Định: 1; Hải Phòng: 1; Nghệ An: 1; Thanh Hoá: 1).
    • Chi phí khác. Năm 2005 công ty đã sử dụng 515 triệu đồng trong khi năm 2004 chỉ gồm 1 triệu đồng. Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do trong năm 2005 công ty đã triển khai thêm lĩnh vực kinh doanh mới, dự thầu thi công xây dựng các công trình. (như tìm việc, chuẩn bị hồ sơ mời thầu, kết nối thông tin…) và một số công tác bất thường khác.

    Trên cơ sở kết quả tổng hợp phân tích các chi phí trên đây ta thấy trong năm 2005 công ty đã quản lý tốt, chủ động và hợp lý. Để có lợi nhuận chi phí nào cần thiết bổ sung đã được bổ sung hoặc gia tăng, chẳng hạn chi phí tài chính (1061 triệu đồng) cần cho vốn vay nên phải trả lãi, chi phí khác (514 triệu đồng) cần cho công tác dự thầu xây lắp công trình xây dựng, kết nối công việc mở rộng marketing để tăng cường sản xuất tiêu thụ sản phẩm v..v…

     

    Trong khi các chi phí kinh doanh khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp chủ trương của công ty tìm mọi biện pháp để tăng cường giảm hoặc hạn chế mức tối thiểu.

     

    Trong năm 2005 đối với những nguyên vật liệu dùng cho sản xuất gạch như xi măng trắng, xi măng đen, bột đá, đá mạt là những vật liệu trong nước sản xuất, bột màu nhập ngoại. Tuy không có biến động mấy về giá cả, song những chi phí dịch vụ tăng như : điện, nước, vận chuyển, tiền công v..v… Điều đó tác động trực tiếp làm tăng giá sản phẩm hàng hoá. Để bù đắp nhằm

     

    tạo được lợi nhuận, biện pháp của công ty là nâng cao năng suất lao động, tăng cường công tác giám sát chi phí sản xuất. Mặt khác giá bán sản phẩm được công ty điều chỉnh hợp lý. Thí dụ loại gạch lát ngoại thất có mầu crome kích thước 300×300 giá đầu năm 2005 bình quân 77.000đ/m2 cuối năm 82.000đ/m2 khi mà cùng loại có chất lượng tương đương của các doanh nghiệp khác là 85.000đ/m2 và 90.000đ/m2. Chính nhờ có giá cả hợp lý, chất lượng bảo đảm đã đẩy nhanh công tác sản xuất và tiêu thụ, nên năm 2005 công ty đã đạt doanh thu tăng 15%, góp phần quan trọng làm tăng lợi nhuận trước thuế lên 120%. Trong đó lợi nhuận hoạt động kinh doanh tăng 191%.

     

    Trên đây ta đã phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty, sự tăng giảm của từng lợi nhuận trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh và quản lý chi phí sản xuất đã nhận biết được kết quả từ những nguyên nhân nào. Tuy nhiên việc nghiên cứu xu hướng tăng giảm của tổng lợi nhuận theo giá trị tuyệt đối này, chưa phản ảnh hết hiệu quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh. Vì vậy cần phải tiếp tục nghiên cứu tỷ suất lợi nhuận và hệ số sinh lợi của vốn lưu động và vốn cố định mới có kết luận đánh giá chính xác.

     

    • Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận của Công Bảng 3:

     

    Đơn vị tính: Triệu đồng

     

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm

    Nă m

    So sánh

     
         

    Chênh

    Tỷ lệ

     
       

    2004

    2005

       

    lệch

       
               
     

    1

    2

    3

    4=3-2

    5=4/2

     
                 

    1.

    Doanh thu hoạt động KD

    87.952

    101.156

    13.204

    15

     
                 

    2.

    Chi phí kinh doanh

    2.393

    1.543

    -851

    -35

     
                 

    3.

    Vốn kinh doanh bình quân

    23.703

    32.861

    9.158

    38

     
                 

    4.

    Vốn lưu động bình quân

    20.641

    32.271

    11.630

    56

     
                 

    5.

    Vốn cố định bình quân

    3.062

    5.894

    2.833

    92

     
                 

    6.

    Lợi nhuận trước thuế

    748

    1.643

    895

    120

     
                 

    STT

    Chỉ tiêu

    Năm

    Nă m

    So sánh

     
         

    Chênh

    Tỷ lệ

     
       

    2004

    2005

       

    lệch

       
               

    7.

    Số vòng quay vốn lưu động

    4

    3

    – 1

    – 25

     
     

    1/4

             
                 

    8.

    Kỳ chu chuyển vốn lưu động

    90

    120

    – 30

    – 33

     
                 

    9.

    Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 6/1

    1

    2

    1

    100

     
                 

    10.

    Tỷ suất lợi nhuận chi phí 6/2

    31

    106

    75

    242

     
                 

    11.

    Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh

    3

    5

    2

    150

     
     

    doanh 6/3

             

    12.

    Hệ số sinh lời vốn lưu động

    0,04

    0,05

    0,01

    25

     
     

    6/4

             
                 

    13.

    Hệ số sinh lời vốn cố định 6/5

    0,24

    0,28

    0,04

    17

     
                 

    Trong đó:

     

    18.793.784.484 + 22.488.952.237

    – Vốn lưu động bình quân năm 2004        =

    2

     

    =     20.641 triệu đồng

     

    1.962.030.720 + 4.161.214.575

    – Vốn cố định bình quân năm 2004              =

    2

     

    =     3.062 triệu đồng

     

    42.053.564.843 + 22.488.952.237

    – Vốn lưu động bình quân năm 2005        =

    2

     

    =     32.271 triệu đồng

     

    4.161.214.575 + 7.627.409.760

    – Vốn cố định bình quân năm 2005              =

    2

     

    =     5.894 triệu đồng

     

    Qua phân tích kết quả trên ta thấy:

     

    • Về vốn lưu động năm 2005 thực hiện 32.271 triệu đồng tăng 11.630 triệu so với năm 2004 tỷ lệ đạt tăng 56%. Hệ số sinh lời năm 2004 là 0,04 và 2005 là 0,05 nghĩa là cứ 100 đồng vốn lưu động vốn bỏ ra lợi nhuận thu được 4 đồng cho năm 2004 và 5 đồng cho 2005. Về tốc độ luân chuyển vốn lưu động từ 4 vòng/năm năm 2004 xuống 3 vòng/năm năm 2005, điều này biểu hiện năm 2005 công nợ có tăng lên do khách hàng chiếm dụng vốn lưu động nhiều hơn năm 2004 (13%).
    • Về vốn cố định năm 2005 thực hiện 5.894 triệu tăng 2.833 triệu so với năm 2004 đạt tỷ lệ 92%. Hệ số sinh lời năm 2004 là 0,24 và năm 2005 là

    0,28 có nghĩa cứ 100 đồng vốn cố định bỏ ra kinh doanh thu về 24 đồng lợi nhuận cho năm 2004 và 28 đồng lợi nhuận cho năm 2005 đạt tỷ lệ tăng 17%.

     

    • Về vốn kinh doanh bình quân năm: Cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu được lợi nhuận 3 đồng cho năm 2004 và 5 đồng cho năm 2005 đạt tăng 150%.
    • Về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, mỗi 100 đồng doanh thu, lợi nhuận mang lại 1 đồng cho năm 2004 và 2 đồng cho năm 2005.
    • Về tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, mỗi 100 đồng chi phí, lợi nhuận đạt được 31 đồng cho năm 2004 và 106 đồng cho năm 2005.

    Qua kết quả phân tích trên cho thấy công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA (tên mới là công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long). lợi nhuận đạt được trong năm 2005 trước thuế tăng 120% so với năm 2004. . Như vậy năm 2005 kinh doanh đã đạt được những kết quả khả quan. Điều này đã được thể hiện ở các hệ số và tỷ suất có kết quả cụ thể ở bảng phân tích trên:

     

    Cụ thể:

     

    • Doanh thu hoạt động kinh doanh tăng 15%
    • Tổng chi phí giảm 7%, chi phí kinh doanh giảm 35%
    • Vốn kinh doanh bình quân tăng 38%
    • Tỷ suất lợi nhuận doanh thu tăng 100%
    • Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh tăng 150%
    • Tỷ suất lợi nhuận chi phí tăng 242%
    • Hệ số sinh lời vốn lưu động tăng 25%
    • Hệ số sinh lời vốn cố định tăng 17%.

    Tuy nhiên đối với những vòng quay của vốn lưu động giảm từ 4 vòng/năm năm 2004 xuống 3 vòng/năm năm 2005 tương ứng với 20% và đồng thời làm tăng kỳ chu chuyển vốn lưu động từ 90 ngày lên 120 ngày

     

    tương ứng 33%. Đây là yếu tố góp phần làm giảm một phần lợi nhuận của công ty.

     

    Nguyên nhân chủ yếu như phần “kết quả kinh doanh” đã phân tích, đó là sự tăng lên giữa “doanh thu hoạt động kinh doanh”“giá vốn hàng hoá” có mức tăng như nhau nghĩa là cùng tăng 15%. Đây là yếu điểm công ty cần phải điều chỉnh cho năm 2006. Như chúng ta đã biết, muốn có lợi nhuận và tăng lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải điều tiết kế hoạch sử dụng vốn lưu động với doanh thu bán hàng sao cho sự gia tăng của doanh thu bán hàng luôn luôn cao hơn sự gia tăng của vốn lưu động. Muốn vậy công ty cần phải bám sát nhu cầu vốn lưu động thực tế để lập kế hoạch vốn, đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục. Trong trường hợp số vòng quay vốn lưu động bị giảm như đã thể hiện ở bảng trên từ 4vòng/năm xuống 3vòng/năm năm 2005, mặc dù có hạn chế tới hiệu quả lợi nhuận, song không phải không góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Bởi vì trong thực tế cho thấy rằng ; thường các doanh nghiệp xây dựng, để đạt được lợi nhuận, số vòng quay vốn lưu động phải đảm bảo từ 2 ÷ 3 vòng/năm.

     

    Tóm lại với khả năng kinh doanh và kết quả đạt được trong năm 2005 vừa qua, công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA bước đầu đã khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường sôi động và cạnh tranh ác liệt. Tuy nhiên để củng cố và phát triển vững chắc đòi hỏi công ty phải phấn đấu tăng lợi nhuận cao hơn nữa, muốn thực hiện mục đích đó công ty cần phải đề ra định hướng và kế hoạch cụ thể để thực hiện.

     

    Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để đảm bảo thường xuyên có lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận – trong điều kiện có nhiều yếu tố khác nhau, môi trường hoạt động kinh doanh khác nhau bị tác động, thực hiện được là một việc làm không dễ đối với mỗi doanh nghiệp.

     

    Sau một thời gian tìm hiểu thực tế, kết hợp kiến thức lýý luận tiếp thu được tại nhà trường, liên hệ với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở phân tích kết quả về lợi nhuận thể hiện ở phần trên, em xin đề xuất một

     

    số biện pháp chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty sản xuất vật liệu xây dựng và xây lắp CONSTERRA như đã trình bầy ở phần sau.

     

    PHẦN III:

    NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN

     

    I.                   TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2005. NHỮNG TỒN TẠI CẦN GIẢI QUYẾT.

     

    1. Về lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

     

    Nhà máy gạch lát Terazzo do công ty quản lý, năm qua sản phẩm gạch lát này dùng trong xây dựng là mặt hàng kinh doanh chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu đạt 10156 triệu tăng 15% so với 2004. Song cũng vẫn còn nhiều tồn tại: thiếu vốn chưa tận dụng hết công suất nhà máy, chưa đa dạng hoá theo kịp với thị hiếu của khách hàng, chưa tiếp cận rộng rãi trên thị trường, trong khi đó chi phí sản xuất, chi phí dịch vụ tăng (điện, nước, vận chuyển, tiền nhân công…) làm cho giá thành sản phẩm tăng theo. Do vậy đã phần nào hạn chế tốc độ tăng của lợi nhuận.

     

    2. Lĩnh vực xây lắp:

     

    Đây là công tác mới bắt đầu công ty tham gia. Khối lượng công việc do tham gia trúng thầu còn nhỏ lẻ, đạt doanh thu thấp. Vấn đề còn tồn tại: thiếu vốn, thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm, thiếu máy móc thiết bị thi công, nhất là trong điều kiện công trình phân bố trên các địa bàn khác nhau.

     

    3. Kinh doanh thương mại:

     

    • lĩnh vực này công ty cũng mới chỉ bắt đầu tham gia khai thác. Hiện tại công ty đang chỉ là nhà phân phối sản phẩm sứ vệ sinh khu vực phía Bắc cho công ty mẹ American Standard (Mỹ).

    Cũng như lĩnh vực xây lắp công tác kinh doanh thương mại còn gặp nhiều khó khăn cần giải quyết: đội ngũ cán bộ kinh doanh thiếu, kinh nghiệm chưa nhiều.

     

    Với tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2005 như đã nêu tóm tắt trên đây. Trong năm 2006 Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long đã đề ra định hướng: “Kiên trì phương châm đa dạng hoá kinh doanh, mở rộng thị trường, chiếm lĩnh thị phần thông qua việc xây dựng hệ thống phân phối, bán hàng và chế độ hậu mãi. Củng cố và xây dựng đội ngũ xây lắp cả về lực lượng và trang thiết bị cũng như củng cố và xây dựng đội ngũ kinh doanh năng động, có chuyên môn, nghiệp vụ cao, không ngừng kiện toàn hệ thống quản lý..”

     

    II. NHỮNG BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN

     

    Nâng cao lợi nhuận là mục tiêu mà công ty luôn luôn coi là mục đích được đặt lên hàng đầu để phấn đấu thực hiện.

     

    Trên cơ sở định hướng chung của công ty, vận dụng những kiến thức lý luận được đào tạo tại nhà trường kết hợp với thời gian thực tập tìm hiểu trên thực tế, em xin mạnh dạn nêu ra đây một số biện pháp chính nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long như sau:

     

    1. Tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

     

    Gồm các giải pháp chính:

     

    1. Đẩy mạnh công tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Việc tăng khối lượng sản phẩm đạt chất lượng cao và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm là biện pháp quan trọng để tăng lợi nhuận cho công ty. Vì vậy công ty cần làm tốt các nội dung sau:
    • Đáp ứng đủ nguồn vốn để phát triển sản xuất nhằm khai thác hết công suất sản xuất của nhà máy gạch lát Tarrazzo, cũng như nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng.
    • Không ngừng nghiên cứu cải tiến tăng chủng loại gạch lát với đa dạng mẫu mã phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
    • Nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của qúa trình sản xuất, đây cũng là khâu quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đến sự hoạt động kinh doanh của Công ty. Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, đòi hỏi công ty phải không ngừng mở rộng thị trường bằng cách điều tra nghiên cứu thị trường, đầu tư tham gia các cuộc hội thảo, hội chợ triển lãm để quảng cáo giới thiệu sản phẩm, giới thiệu khả năng sản xuất và nhất là những sản phẩm mới để khách hàng tiếp cận và kýý được các hợp đồng mua hàng hóa của Công ty.

     

    Muốn vậy, về mặt tổ chức Công ty cần phải thành lập thêm phòng Marketing. Tuyển chọn những cán bộ chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm để giúp việc, đồng thời có kế hoạch cụ thể triển khai đào tạo ngắn hoặc dài hạn ở trong cũng như ngoài nước.

     

    1. b) Tăng cường công tác quản lý tài chính:

    * Khai thác và quản lý nguồn vốn:

     

    Mặt yếu của công ty hiện nay là thiếu nguồn vốn. Trong khi vốn là cơ sở vật chất cần thiết cho sự phát triển và tồn tại của công ty. Vì vậy để tạo thêm nguồn vốn công ty có thể khai thác theo các nguồn:

     

    • Liên doanh liên kết
    • Nguồn vốn trong thanh toán
    • Nguồn vốn tín dụng
    • Nguồn vốn từ thị trường tài chính
    • Nguồn vốn từ các tập thể hoặc cá nhân.

    Vốn đã được huy động công ty cần phải sử dụng bảo toàn đồng thời phải phát triển một cách có hiệu quả. Cụ thể:

     

    • Sử dụng vốn tiết kiệm, không lãng phí
    • Nâng cao tốc độ chu chuyển
    • Giải quyết tốt quá trình thanh toán, tránh bị chiếm dụng vốn, tồn đọng

    vốn.

     

    Song song với công tác quản lý vốn lưu động, công tác quản lý vốn cố định cần phải được chú ý. Vốn cố định từ tài sản cố định nên chu kỳ thu hồi

     

    vốn dài hạn. Do khoa học công nghệ ngày càng phát triển, do sử dụng máy móc bị hao mòn vô hình, hoặc do bảo dưỡng kém … nên công ty cần phải chọn thời điểm thích hợp để thanh lý, nhượng bán nhằm thu hồi vốn để đầu tư mới.

     

    * Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ.

     

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang diễn ra rất ác liệt. Để cạnh tranh được với các đối thủ trong kinh doanh, doanh nghiệp không thể thực hiện chính sách không cho khách hàng trả chậm tiền hàng thay vì phải thanh toán ngay. Nếu thực hiện chính sách này khách hàng sẽ mua sản phẩm của các công ty khác là đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp vì có chế độ ưu đãi hơn đối với khách hàng. Khi đó khối lượng sản phẩm của doanh nghiệp được bán ra sẽ rất thấp, doanh thu giảm, kéo theo lợi nhuận giảm và doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại trong kinh doanh.

     

    Vì vậy hầu như tất cả các doanh nghiệp đều chấp nhận cho khách hàng trả chậm tiền hàng có thời gian thoả thuận. Công ty cổ phần Constrexim Thăng Long cũng không nằm ngoài vấn đề này. Số tiền cho khách hàng thanh toán chậm đến cuối năm 2005 là: 18.951 triệu. Qua số liệu trên cho thấy công ty cần phải đẩy mạnh công tác thu hồi nợ.

     

    Nhằm nâng cao kết quả tiêu thụ sản phẩm, thu hồi được các khoản nợ là rất quan trọng. Những lợi ích mang lại từ việc thanh toán nhanh tiền hàng là khá lớn, với số tiền khách hàng thanh toán sớm sẽ giúp cho doanh nghiệp có hướng đầu tư phát triển mới, tiết kiệm được lãi suất vốn vay…

     

    Để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh tiền hàng, công ty nên xây dựng và thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán, nghĩa là cho khách hàng hưởng một phần lợi ích, đó là tỷ lệ % chiết khấu thanh toán tính trên tổng số tiền khách hàng phải thanh toán. Việc này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng, nếu thấy có lợi họ sẽ thanh toán tiền mua hàng nhanh hơn. Như vậy công ty sẽ đạt được mục đích của mình và đương nhiên hiệu quả bán hàng sẽ được nâng cao.

     

    Đối với hình thức cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán là biện pháp tối ưu nhất để thu được nợ. Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán tiền hàng ngay, thanh toán trước thời hạn sẽ làm giảm khoản phải thu ở khách hàng, điều này góp phần rất lớn vào việc làm giảm rủi ro xảy ra từ các khoản nợ phải thu khó đòi.

     

    Khi quyết định xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm thu hồi vốn từ các khoản phải thu khách hàng còn nợ lại, công việc quan trọng nhất là xác định được tỷ lệ % của chiết khấu thanh toán sẽ cho khách hàng được hưởng, sao cho tỷ lệ đó hợp lý, mang lại lợi ích cho công ty mà vẫn khuyến khích được khách hàng thanh toán nhanh tiền hàng cho công ty.

     

    Xây dựng chiết khấu thanh toán hợp lý phải được dựa trên cơ sở khoa học. Trong điều kiện công ty hiện nay phải đi vay một lượng vốn tương đối lớn, nên với việc khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ tạo điều kiện cho công ty tiết kiệm được một khoản lãi suất đáng kể. Trên cơ sở khoản tiền lãi suất tiết kiệm được do khách hàng thanh toán sớm tiền hàng, công ty sẽ san sẻ cho khách hàng một phần lãi suất tiết kiệm đó. Phần được san sẻ đó chính là số tiền Công ty cho khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán.

     

    Thông thường tỷ lệ chiết khấu thanh toán được xây dựng theo tỷ lệ tăng dần và tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa ngày mua hàng với ngày trả nợ, nghĩa là khi khách hàng trả nợ tiền hàng cho doanh nghiệp sớm hơn so với thời gian thoả thuận trả chậm thì khách hàng sẽ được hưởng mức chiết khấu thanh toán lớn hơn. Với chính sách xác định tỷ lệ chiết khấu thanh toán như trên chắc chắn sẽ giúp công ty giảm bớt được gánh nặng về khoản nợ, không những tránh được rủi ro mà còn tạo cho công ty có nguồn vốn chu chuyển.

     

    2. Các biện pháp giảm chi phí

     

    1. a) Tăng cường quản lý chi phí kinh doanh

    Để nâng cao lợi nhuận, việc giảm chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ, nói một cách khác tức là giảm giá thành sản phẩm là một biện pháp hết sức quan trọng. Đối với công ty, để hạ giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các biện pháp sau:

     

    • Phấn đấu tăng năng suất lao động bằng cách đầu tư đổi mới máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến, nâng cao trình độ tay nghề và tinh thần trách nhiệm của người lao động. Mặt khác tổ chức lao động trong dây chuyền sản xuất phải hợp lý đúng ngành nghề, đồng thời phải luôn chăm lo bồi dưỡng nhằm nâng cao nghiệp vụ tay nghề cho người lao động.
    • Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao: Tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất góp phần quan trọng vào việc giảm chi phí hạ giá

    thành sản phẩm, bởi vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

     

    Để tiết kiệm nguyên vật liệu tiêu hao cần giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu trước khi đưa vào sản xuất và giảm sức tiêu hao nguyên vật liệu trong một đơn vị sản phẩm. Muốn vậy kế hoạch sản xuất và kế hoạch cung cấp vật tư phải đảm bảo tính thống nhất cao, tránh tình trạng sản xuất bị ngừng trệ do thiếu nguyên vật liệu và ngược lại. Nguyên vật liệu phải được bảo quản tốt, cần phải thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu, đặc biệt là nguyên vật liệu chính, giảm tỷ lệ hao hụt.

     

    1. Hỗ trợ các sáng kiến cải tiến kỹ thuật có hiệu quả cao bằng biện pháp khuyến khích khen thưởng kịp thời.
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động bằng cách đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho, thu hồi công nợ.

    3. Nâng cao khả năng trúng thầu các công trình xây dựng.

     

    Đối với công ty SXVLXD và XÂY LẮP CONSTERRA, triền khai công tác xây lắp hiện nay đã và đang gặp nhiều khó khăn như trong báo cáo tổng kết năm 2005 đã thể hiện.

     

    Ngoài những mặt yếu cần phải khắc phục ngay như: Đầu tư trang thiết bị thi công, bổ sung đội ngũ cán bộ kỹ sư và công nhân lành nghề.v.v… Một nhiệm vụ khác không kém phần quan trọng, đó là nâng cao khả năng thắng thầu để có được nhiều công trình thi công.

     

    Như đã biết, đấu thầu xây dựng là một hình thức cạnh tranh trong xây dựng, nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình của chủ đầu tư. Đối với công ty việc thắng thầu đồng nghĩa với việc nâng cao uy tín, danh tiếng, thu lợi nhuận, tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và thi công, đào tạo thêm được đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật vững tay nghề.v.v… Không những thế, thắng được nhiều gói thầu xây dựng, từ đó sẽ giúp công ty tăng doanh thu, tăng việc làm, tăng lợi nhuận, tăng mức đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh giúp công ty ngày càng đứng vững chắc hơn, phát triển lớn mạnh hơn trên thương trường.

     

    Việc đấu thầu và để thắng thầu nhận được những gói thầu có hợp đồng với giá trị cao là rất khó khăn. Vì vậy công ty cần tập trung vào các nội dung.

     

    • Tích cực tìm kiếm điều tra các gói thầu. Thông qua tìm kiếm các gói thầu công ty có thể biết được khả năng hiện tại của mình; mặt mạnh, mặt yếu để phát huy và khắc phục. Để triển khai công việc tìm kiếm các gói thầu Công ty phải lập một nhóm chịu trách nhiệm theo dõi thường xuyên thu thập các thông tin từ các cá nhân, từ các tập thể, từ các bộ, ngành địa phương, từ các phương tiện thông tin báo chí, đài phát thanh, truyền hình để kịp thời nắm bắt được các dự án sắp và sẽ triển khai xây dựng. Đồng thời cũng từ đó nắm được các thông tin cần thiết về nội dung, mục tiêu, địa điểm, hạng mục công trình, chủ đầu tư và các thông số chỉ tiêu kỹ thuật nhằm phục vụ cho công tác triển khai lập hồ sơ dự thầu để cung cấp ngay hồ sơ sau khi có thông báo mời dự thầu được công bố chính thức.

    Điều cần được lưu ý trong công tác đấu thầu, để đảm bảo tính hiệu quả và khả năng thắng thầu, sau khi phát hiện được các dự án (gói thầu) công ty có thể cần thiết mời hoặc thuê các chuyên gia hoặc các tổ chức Tư vấn thực hiện công tác lập hồ sơ dự thầu và tham gia các cuộc họp xét thầu.

     

    Tuy nhiên, yếu tố quyết định thành công hay không trong đấu thầu tùy thuộc vào năng lực tổ chức thi công, nguồn vốn, biện pháp kỹ thuật thi công với tất cả những yêu cầu trên phải đảm bảo được yếu tố cạnh tranh: Vượt tiến độ cho phép, giá bỏ thầu thấp nhất, biện pháp tổ chức thi công tốt nhất, an toàn nhất và đương nhiên có nguồn vốn đáp ứng trước mắt đầy đủ cho giai đoạn đầu cho triển khai thi công gói thầu.

     

    Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản công ty cần phải chú ýý đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Tăng cường vào lĩnh vực công nghiệp vật liệu xây dựng, kinh doanh phát triển nhà ở, phấn đấu đầu tư theo mô hình BOT, BT. Trước mắt nên tham gia liên kết với các đơn vị khác trong cùng công ty Mẹ để cùng hợp tác hỗ trợ về vốn, về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và các yếu tố cần thiết khác.

     

    4. Một số biện pháp khác:

     

    • Chọn mặt hàng kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao
    • Giảm thiểu đầu mối trung gian, trong tiêu thụ sản phẩm cũng như thầu xây lắp xây dựng công trình.
    • Tăng sức cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường bằng biện pháp mở rộng mạng lưới, thu thụ sản phẩm kiểm soát chặt chẽ các qúa trình sản xuất, đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy cạnh tranh và triển khai xây dựng quy chế tiết kiệm vật tư, hạ giá thành sản phẩm.
    • Ổn định và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập.

    KẾT LUẬN

     

    Trong điều kiện nền kinh tế thị trường – “Lợi nhuận và các biện pháp nâng cao lợi nhuận” là yếu tố cực kỳ quan trọng. Nó quyết định sự phát triển hay không phát triển, sự tồn tại hay không tồn tại của mỗi doanh nghiệp.

     

    • thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Constrexim Thăng Long, em đã tập trung vào chuyên đề trên để nghiên cứu tìm hiểu và chọn đề tài trên làm Luận văn tốt nghiệp.

    Được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, Tiến sĩ Trần Trọng Khoái, thầy cô giáo trong bộ môn Kế toán tài chính cùng Ban lãnh đạo công ty Cổ phần CONSTREXIM Thăng Long nói chung, Phòng kế toán – tài chính công ty nói riêng, em đã hoàn thành bản Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Lợi nhuận, những biện pháp nâng cao lợi nhuận” này. Em xin chân thành cảm ơn.

     

    Hà Nội, tháng 3 năm 2006

     

    SINH VIÊN

     

    Trần Phương Chi

     

     

     

     

     

    PHỤ LỤC


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]