Category: Tài Chính – Ngân Hàng

  • Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 3: Thống kê kết quả đầu tư

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 3: Thống kê kết quả đầu tư

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 3: Thống kê kết quả đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 2: Thống kê hoạt động đầu tư


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-Th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-Ch%C6%B0%C6%A1ng-3-Th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-k%E1%BA%BFt-qu%E1%BA%A3-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 3: Thống kê kết quả đầu tư

    Chương 3 – Thống kê kết quả đầu tư. Nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: 

    1. Thống kê hoạt động đầu tư

    2. Thống kê kết quả đầu tư, 

    3. Thống kê hiệu quả đầu tư

     Mời các bạn cùng tham khảo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 2: Thống kê hoạt động đầu tư

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 2: Thống kê hoạt động đầu tư

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 2: Thống kê hoạt động đầu tư

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê đầu tư và xây dựng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-Th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-Ch%C6%B0%C6%A1ng-2-Th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-ho%E1%BA%A1t-%C4%91%E1%BB%99ng-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 2: Thống kê hoạt động đầu tư

    Chương 2 – Thống kê hoạt động đầu tư. Nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có:

    1. Thống kê hoạt động đầu tư

    2. thống kê kết quả đầu tư

    3. thống kê hiệu quả đầu tư

    Mời các bạn cùng tham khảo.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê đầu tư và xây dựng

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê đầu tư và xây dựng

    Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê đầu tư và xây dựng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm trong các công ty khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-Th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-Ch%C6%B0%C6%A1ng-1-Nh%E1%BB%AFng-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-th%E1%BB%91ng-k%C3%AA-%C4%91%E1%BA%A7u-t%C6%B0-v%C3%A0-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Bài giảng Thống kê đầu tư và xây dựng – Chương 1: Những vấn đề cơ bản của thống kê đầu tư và xây dựng

    CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA THỐNG KÊ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

    1. Tổng quan về TKĐTXD

    1.1. Đối tượng nghiên cứu của môn học

    Là các quy luật số lượng của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn diễn ra trong lĩnh vực hoạt động đầu tư và xây dựng trong điều kiện thời gian và i gian và địa điểm cụ thể. Nghiên cứu quy luật số lượng

    Ví dụ: Để đánh giá về quy mô của một doanh nghiệp xây dựng, người ta có thể sử dụng rất nhiều các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, số lao động… Các thông số của các chỉ tiêu này là biểu hiện về mặt lượng để đánh giá mặt chất là quy mô của doanh nghiệp…

    1.2. Phạm vi nghiên cứu 

    1.2.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 

    Nghiên cứu các hiện tượng xảy ra trong hoạt động ĐTXD, chú trọng nhiều đến hoạt động đầu tư phát triển trong lĩnh vực XD. Đặc điểm này phân biệt TKĐTXD với các môn học khác (phạm vi nghiên cứu). Có nghiên cứu đến ảnh hưởng tương hỗ giữa các hiện tượng trong ĐTXD với các hiện tượng khác

    1.2.2. Nội dung của hoạt động đầu tư 

    – Là quá trình sử dụng vốn, nguồn lực (có Theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra

    Đặc điểm 

    – Là quá trình sử dụng vốn, nguồn lực (có hạn) nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn 

    – Có tính thời gian: 3 giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư- So sánh giữa lợi ích và chi phí: 2 khía cạnh tài chính và kinh tế xã hội 

    – Là hoạt động có tính rủi ro

    Tổng quan về TKĐTXD 1.3

    Là một ngành hoạt động: Đảm bảo cung cấp số liệu thống kê về hoạt động ĐTXD phục vụ công tác quản lý
    Là một môn khoa học: Xây dựng Hệ thống chỉ tiêu thống kê và hệ thống phương pháp phân tích hoạt động ĐTXD

    Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu  2.

    Trong thu thập thông tin thống kê: Điều tra và báo cáo thống kê định kỳ. Trong tổng hợp phân tích: Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê

    Hệ thống chỉ tiêu thống kê ĐTXD

    Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm trong các công ty khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương

    Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm trong các công ty khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương

    Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm trong các công ty khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Điều kiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/T%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-c%C3%B4ng-t%C3%A1c-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-tr%C3%A1ch-nhi%E1%BB%87m-trong-c%C3%A1c-c%C3%B4ng-ty-khai-th%C3%A1c-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-v%C3%A0-kinh-doanh-%C4%91%C3%A1-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-%E1%BB%9F-t%E1%BB%89nh-B%C3%ACnh-D%C6%B0%C6%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm trong các công ty khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương

    Tóm tắt

    Kế toán trách nhiệm (KTTN) ra đời, nhằm đánh giá trách nhiệm, đưa ra các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá thường kỳ kết quả công việc của mỗi người, mỗi bộ phận trong tổ chức. KTTN đánh giá trách nhiệm nhiều cấp bậc khác nhau như: Các cá nhân trong bộ phận, trưởng các bộ phận, người điều hành kinh doanh, người sỏ hữu vốn. Giúp doanh nghiệp (DN) đảm bảo mọi sự việc, nghiệp vụ phát sinh cần phải có người gánh vác trách nhiệm, có được chế độ thưởng phạt phân minh, để DN phát triển hơn. Qua khảo sát và nghiên cứu cụ thể các công ty khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương, tác giả đã tiến hành vận dụng KTTN vào tổ chức điều hành hoạt động tại các DN khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở tỉnh Bình Dương, nhằm giúp cho việc quản lý, điều hành các công ty tốt hơn.

    Những vấn đề cơ bản về KTTN

    Bản chất của KTTN Kế toán quản trị (KTQT) DN là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý kinh tế, tài chính và có vai trò quản lý, điêu hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính trong DN. Đồng thời, cung cấp thông tin để thực hiện mục tiêu quản trị DN nhằm đạt được hiệu quả cao nhất, KTQT sử dụng hệ thống KTTN để phân loại cấu trúc tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm (TTTN), trên cơ sở đó đánh giá kết quả của từng bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho bộ phận đó. 

    Vai trò của KTTN

    KTTN là một phương pháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những TTTN khác nhau để đo lường biểu hiện của chúng. Nói cách khác, KTTN là một “công cụ” để đo lường về kết quả hoạt động của một khu vực nào đó trong tổ chức, qua đó giúp nhà quản trị kiểm soát và đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp quản trị khác nhau. Vai trò của KTTN được thể hiện ở những khía cạnh sau đây: Thứ nhất là, KTTN giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức. Thứ hai là, KTTN cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất lượng vê kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận. 


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Điều kiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Điều kiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Điều kiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC)


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/%C4%90i%E1%BB%83u-ki%E1%BB%87n-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-th%C3%B4ng-tin-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-trong-doanh-nghi%E1%BB%87p-khai-th%C3%A1c-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-v%C3%A0-kinh-doanh-%C4%91%C3%A1-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Điều kiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Giới Thiệu

    Tổ chức hệ thống thông tin (HTTT) kế toán quản tn (KTQT) có vai trò quan trọng, trong việc cung cấp thông tin thiết thực, hữu ích trong quản lý và điều hành doanh nghiệp (DN). Thông tin KTQT là cơ sở để nhà quản lý thực hiện mục-tiêu quản trợ. thông qua việc khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của DN, nâng cao khả năng cạnh tranh. Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, các DN khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam. bên cạnh những cơ hội phát triển bền vững (PTBV), còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Tổ chức tốt HTTT KTQT là một giải pháp hữu hiệu, để phát huy hiệu quả công tác quản lý, quàn trợ có hiệu quả nguồn lực chiến lược. Qua đó giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh và VỊ thế của mình trên thị trường. Tổ chức HTTT KTQT là một công cụ hữu hiệu của quàn tạ DN.nhằm cung cấp thông tin thực hiện mục tiêu hoạch dmh, kiểm soát và ra quyết định quản lý, tạo ra giá trợ cho DN, thông qua việc khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của DN B ối cảnh hội nhập kinh tế của Việt Nam hiện nay, mang lại cho DN nhiéu cơ hội và thách thức, DN phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghé trong nước và nước ngoài. Các DN cần chủ động, phàt huy một cách hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có và tận dụng tối da những ảnh hường từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, dể nâng cao khả năng cạnh tranh kinh tè’ trong định hướng phát triển của minh. Thông tin KTQT có vai trò quan trọng trong quản lý và điéu hành DN, KTQT lá một công cụ hữu hiệu, một bộ phận thiết yếu của quản trị DN trong việc thực hiện các mục tiêu quản lý. Tổ chức tốt HTTT KTQT nhằm cung cấp thòng tin thiết thực, kịp thời, toàn diện cho nhầ quản trị là cơ sở dể nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị cho DN thông qua việc kiểm soát và sử dụng nguón lực một cách hiệu quả nhất. Cách mạng công nghiệp lán thứ tư đã bắt đẩu diễn ra trong vài năm trở lại đày với nến tảng là các dột phá của công nghệ số, dựa trèn những thành tựu của khoa học công nghệ. Thuật ngữ “Internet of things” đã trở nên phổ biến trong DN, nó hướng đến sản xuất thõng minh, cải thiện hiệu quả kinh doanh vàtổ chức. Thông tin KTQT là một nguồn lực quan trọng của DN, cẩn phải ứng dụng sự tiến bộ của công nghệ hiện đại để tổ chức quản lý. Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng thể ERP là một giải pháp hữu hiệu giúp DN sử dụng tối ưu nguồn lực, tăng cường khả năng quản lý, mở rộng khả năng truy cập thông tin, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC)

    Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC)

    Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC)

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/Ho%C3%A0n-thi%E1%BB%87n-h%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-ki%E1%BB%83m-so%C3%A1t-n%E1%BB%99i-b%E1%BB%99-t%E1%BA%A1i-C%C3%B4ng-ty-c%E1%BB%95-ph%E1%BA%A7n-%C4%90%C3%A1-N%C3%BAi-Nh%E1%BB%8F-NNC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC)

    Giới thiệu đầu về bài viết

    Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) là bộ phận thực hiện chức năng giám sát các hoạt động, nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý. Nó là sản phẩm được tạo ra từ yêu cầu của nhà quản lý. KSNB là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách, quy trình được thiết lập. Quy mô của công ty ngày càng lởn, việc duy trì hệ thống KSNB là một yêu cầu bắt buộc. Hệ thống KSNB có ý nghĩa sống còn đối với công ty, vì nó giúp cho Công ty cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC) đạt được các mục tiêu đã đặt ra và giảm thiểu tác hại của các rủi ro đối với công ty


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Quản trị chi phí chiến lược (SCNI) Công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/V%E1%BA%ADn-d%E1%BB%A5ng-l%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-khi-t%E1%BB%95-ch%E1%BB%A9c-m%C3%B4-h%C3%ACnh-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi-ph%C3%AD-trong-c%C3%A1c-doanh-nghi%E1%BB%87p-khai-th%C3%A1c-ch%E1%BA%BF-bi%E1%BA%BFn-kinh-doanh-%C4%91%C3%A1-x%C3%A2y-d%E1%BB%B1ng-%E1%BB%9F-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Vận dụng lý thuyết khi tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp khai thác, chế biến kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam

    Sơ lược phần đầu

    Kế toán quản trị (KTQT) là một tập hợp các kỹ thuật, hỗ trợ các chức năng quản lý, với mục tiêu tăng cường giá trị tổ chức. KTQT được thúc đẩy bởi nhu cầu của quản lý chứ không phải, bởi các bên liên quan. Thông qua việc sử dụng các kỹ thuật, KTQT bị ảnh hưởng bơi các tổ chức khác nhau, các yếu tố hành vi, kinh tế và xã hội. Chính vì vậy, các lý thuyết: Lý thuyết dự phòng, lý thuyết đại diện, lý thuyết xã hội học và lý thuyết tâm lý, thuyết phát triển bền vững thường xuyên được áp dụng trong các nghiên cứu KTQT. Áp dụng các lý thuyết khác nhau trong nghiên cứu KTQT, cho phép các nhà nghiên cứu hiệu KTQT từ những quan điểm khác nhau, dê đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật khác nhau của KTQT, KTQT chi phi. KTQT là một bộ phận quan trọng của hệ thống thông tin quản lý, đặc biệt đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp (DN) trong nén kinh tế thị trường. Để tổ chức và vận hành tốt công tác KTQT thì người xây dựng mô hình phải dựa vào các lý thuyết nền tảng, để có cơ sở thiết lập phù hợp. Xây dựng bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, xác định mối liên hệ giữa các bên liên quan,… đặc biệt là khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường xung quanh, giúp cho các DN phát triển bén vững (PTBV). Trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở Việt Nam đang rất quan tâm trong việc xây dựng hệ thống KTQT chi phí sản xuất, trong điếu kiện tăng trưởng xanh và PTBV. Các lý thuyết được vận dụng như: Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory) Các nhà nghiên cứu lý thuyết tổ chức truyén thống tin rằng, có thể xác định được cấu trúc tối ưu cho tất cả các tổ chức. Tuy nhiên, trong thực tế, cơ cấu tổ chức có sự thay đổi dáng kể. Các nhà lý thuyết đương dại cho rằng, không có duy nhất một cơ cấu tổ chức tối ưu cho tất cả các tổ chức. Hiệu suất của một tổchức phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, sự thay đổi của môi trường, chiến lược, công nghệ, quy mô, văn hóa (Chenhall, 2007). Các lý thuyết phù hợp giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh, được gọi chung là lý thuyết dự phòng. Theo lý thuyết dự phòng, KTQT được xem là thành phần của cơ cấu tổ chức. Việc thông qua lý thuyết dự phòng để nghiên cứu KTQT, là quá trình điểu chỉnh sự phù hợp giữa KTQT chi phí cụ thể với các biến thay đổi trong một tổ chức. Các biến như môi trường bên ngoài, công nghệ, cơ cấu tổ chức và quy mô đã được nghiên cứu bởi các nhà nghiên cứu KTQT, trong hơn 25 năm. Trong hai thập niên cuối của thế kỷ XX, các nhà nghiên cứu KTQT, thay đổi tập trung vào các biến như vãn hóa và chiến lược (Langfied- Smilth, 2006). Bên cạnh đó, công nghệ là một biến ảnh hưởng lớn đến nghiên cứu KTQT. Những thay đổi vẻ công nghệ dược sử dụng bởi các tổ chức thường dẫn đến những thay đổi trong các yêu cầu của tổ chức vé KTQT, KTQT chi phí. Ví dụ, tổ chức có sử dụng công nghệ sản xuất hàng loạt trong sản xuất, quá trình sản xuất yêu cấu hệ thống ngân sách hỗ trợ quản lý các hoạt động thường xuyên hàng ngày (Chenhall, 2007). Ngược lại, các tổ chức áp dụng công nghệ sản xuất đơn vị phức tạp, yêu cầu sự kiểm soát và điéu khiển linh hoạt, cẩn khuyến khích các nhân viên phản ứng nhanh với các tình huống khác nhau. Với việc giới thiệu các sáng kiến quản lý đại diện như Just in time (JIT) và quản lý chất lượng toàn diện, tổ chức cần có phương tiện hoạt động hiệu quả để đo lường kết quả của các sáng kiến chiến lược của các nhà quản trị. Quản lý hệ thống kiểm soát liên kết chiến lược và hoạt động giống như thẻ điểm cân bằng phù hợp với nhu cầu của quản trị. Vào những năm 1960, lý thuyết dự phòng đã được phát triển và sử dụng bởi các nhà nghiên cứu KTQT, giữa những năm 1970 đến những năm 1980. Lý thuyết dự phòng có tầm quan trọng đáng kể để nghiên cứu KTQT, vỉ nó đã thống trị kế toán hành vi từ năm 1975. Hơn nữa, lý thuyết dự phòng được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về KTQT của Otley, (1980). ứhg dụng nội dung lý thuyết vào đề tài nghiên cứu: Lý thuyết dự phòng nghiên cứu KTQT chi phí, trong mối quan hệ tương tác với môi trường hoạt động của DN. Nói cách khác, một hệ thống KTQT chi phí thích hợp với DN phụ thuộc vào đặc điểm của DN và môi trường DN đó đang hoạt động. Điều này cho thấy, không thể xây dựng một mô hỉnh KTQT chi phí khuôn mẫu áp dụng cho tất cả các DN Việt Nam, mà việc tổ chức KTQT chi phí vào DN phải tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Đồng thời, phải phù hợp-với cơ cấu tổ chức, quy mô DN, trình độ công nghệ sản xuất và chiến lược tổ chức trong từng giai đoạn. Điểu này có nghĩa là, việc xây dựng một hệ thống KTQT chi phí hiệu quả phải thích hợp với từng DN, thích hợp với môi trường bên trong và bên ngoài mà DN đó đang hoạt động. Toomas Haldma, (2002) đã nghiên cứu thực nghiệm vé lý thuyết dự phòng được ứng dụng vào công tác KTQT ở các DN ỏ Estonia. Đồng thời, tác giả nhận định rằng, khía cạnh vể hành vi và tổ chức cũng ảnh hưởng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động trong các đơn vị (ví dụ: Môi trường nơi làm việc, sự hài lòng trong công việc, lập dự toán ngân sách,…). Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên cứu thêm những khía cạnh: Mối trường bên ngoài, công nghệ và khía cạnh tổ chức. Tác giả nhận định rằng, những vấn đề trên có ảnh hưởng đến hệ thống kế toán của các DN. Lý thuyết đại diện (Agency Theory) Theo Jensen & Meckling (1976), xác định mối quan hệ đại diện (hay quan hệ ủy thác) như là quan hệ hợp đồng mà theo đó các cổ đông (những người chủ – principals), bổ nhiệm, chỉ định người khác, người quản lý công ty (người đại diện – agents), để thực hiện việc quản lý công ty cho họ mà trong đó bao gồm cả việc trao thẩm quyén, để ra quyết định định đoạt tài sản của công ty. Lý thuyết đại diện cho rằng, nếu cả hai bên trong mối quan hệ này (cổ đông và người quản lý công ty) đểu muốn tối đa hóa lợi nhuận của mình, thi có cơ sở để tin rằng, người quản lý công ty sẽ luôn hành động vì lợi ích tốt nhất cho người chủ, tức các cổ đông. Mối quan hệ đại diện còn thể hiện trong mối quan hệ giữa nhà quản lý cấp cao với nhà quản lý cấp thấp hơn trong hệ thống phân quyển, giữa nhà quản lý với người trực tiếp sử dụng các nguồn lực của tổ chức. Lý thuyết đại diện cho rằng, xung dột sẽ phát sinh khi có thông tin không đầy đủ và bất cân xứng, giữa chủ thể và đại diện trong công ty. Cả hai bên có lợi ích khác nhau và vấn đề này được giảm thiểu, bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp, để có thể hạn chế sự phân hóa lợi ích giữa cổ dông và người quản lý công ty, thông qua thiết lập những cơ chế đãi ngộ thích hợp cho các nhà quản trị và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả để hạn chế những hành vi không bình thường, tư lợi của người quản lý công ty. Theo Healy và Palepu, (2001) hợp đồng tối ưu giữa nhà quản trị với nhà đầu tư, thỏa thuận thù lao và tiên thưởng của các nhà quản trị, giải phảp dung hòa lợi ích giữa nhà quản trị DN (chủ DN) với lợi ích của nhà đầu tư bên ngoài. Những hợp đồng này, thường yêu cầu DN phải sử dụng thông tin được cung cấp bởi hệ thống kế toán quản trị như: Hệ thống ngân sách, thông tin kiểm soát chi phí, phân bổ các nguồn lực,… để nhà đầu tư đánh giá sự tuân thủ cũng như những cam kết, trong hợp đồng và đánh giá nhà quản trị DN có quản trị các nguồn lực của công ty gắn với lợi ích của nhà đẩu tư bên ngoài.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Quản trị chi phí chiến lược (SCNI) Công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Việt Nam

    Quản trị chi phí chiến lược (SCNI) Công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Việt Nam

    Quản trị chi phí chiến lược (SCNI) Công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Việt Nam

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Quy trình kế toán và đào tạo cử nhân kế toán dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/Qu%E1%BA%A3n-tr%E1%BB%8B-chi-ph%C3%AD-chi%E1%BA%BFn-l%C6%B0%E1%BB%A3c-SCNI-C%C3%B4ng-c%E1%BB%A5-n%C3%A2ng-cao-n%C4%83ng-l%E1%BB%B1c-c%E1%BA%A1nh-tranh-trong-c%C3%A1c-doanh-nghi%E1%BB%87p-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quản trị chi phí chiến lược (SCNI) Công cụ nâng cao năng lực cạnh tranh trong các doanh nghiệp Việt Nam

    Sơ lược phần đầu

    Quản lý chi phí (CP) đặc biệt hữu ích trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) vì nó cho phép sử dụng vốn có hiệu quả. Ngoài ra, việc quản lý CP tốt sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp (DN) thiết lập được mục đích chung là, giảm thiểu CP và tối đa hóa lợi nhuận. CP quản lý là một hoạt động có chức năng như một chiến lược để cắt giảm tất cả các CP không cần thiết, để đạt được một mức độ cao hơn của lợi nhuận trong hoạt động SXKD. Bài báo này nghiên cứu, làm cách nào để giảm thiểu việc chl thừa. Quản lý CP chiến lược tốt là để nâng cao hiệu quả, cũng như tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao VỊ thế cạnh tranh trên thị trường, trong các DN Việt Nam. Quản lý CP có hiệu quả là giảm việc sử dụng các loại nguyên vật liệu, giảm CP tài sản cố dmh và CP hành chính, bao gồm cả việc lập kế hoạch, kiểm soát chi tiêu, kiểm soát CP, xác định chỉ số lợi nhuận trên từng sản phẩm, nghiên cứu thị trường tốt là điều cần thiết để cạnh tranh về giá,..

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Quy trình kế toán và đào tạo cử nhân kế toán dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

    Quy trình kế toán và đào tạo cử nhân kế toán dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào Hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Lý thuyết về thị trường tài chính và các định chế tài chính ứng dụng trong các thị trường Việt Nam


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/Quy-tr%C3%ACnh-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-v%C3%A0-%C4%91%C3%A0o-t%E1%BA%A1o-c%E1%BB%AD-nh%C3%A2n-k%E1%BA%BF-to%C3%A1n-d%C6%B0%E1%BB%9Bi-t%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%99ng-c%E1%BB%A7a-c%C3%A1ch-m%E1%BA%A1ng-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-4.0.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Quy trình kế toán và đào tạo cử nhân kế toán dưới tác động của cách mạng công nghiệp 4.0

    Tóm tắt

    Trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng và toàn diện vào nền kinh tế thế giới và khu vực với việc tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do thì việc chủ động chuẩn bị những nền tảng cần thiết để tiếp cận thành tựu công nghệ mới từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) sẽ giúp nền kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán và kiểm toán nói riêng tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, vào thị trường dịch vụ kế toán và kiểm toán. Với Internet của vạn vật (IOT Internet of Things), các hệ thống vật lý không gian ảo này tương tác với nhau và với con người theo thời gian thực. Sau đó, thông qua Internet của các dịch vụ (IOS – Internet of Services), trong đó có hoạt động kế toán, kiểm toán, người dùng sẽ được tham gia vào chuỗi giá trị thông qua việc sử dụng các dịch vụ này – đồng nghĩa với sự phức tạp của mạng lưới dịch vụ và nhà cung cấp sẽ tăng lên rất nhiều. Thông qua việc kết nối này, các doanh nghiệp, các tổ chức sẽ tạo ra những mạng lưới thông minh trong toàn bộ chuỗi giá trị để có thể kiểm soát lẫn nhau một cách tự động, qua đó giúp xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, số hóa và sinh học. Kế toán, kiểm toán – khu vực được coi là đứng đầu về ứng dụng công nghệ thông tin sẽ chịu ảnh hưởng và tác động rất lớn của cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0). Trước hết, CMCN 4.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn các quy trình và phương pháp kế toán, kiểm toán, phương thức trình bày các báo cáo tài chính, cung cấp thông tin, phương thức tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ kế toán, kiểm toán và kiểm tra đánh giá độ tin cậy của các thông tin kế toán, kiểm toán. Với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, ứng dụng kỹ thuật số, các sản phẩm, các kết quả xử lý thông tin kế toán, kiểm toán có thể tích hợp được với nhiều sản phẩm dịch vụ thông tin phục vụ các nhu cầu đa dạng của nhà đầu tư, nhà quản lý và nhu cầu của xã hội . Hai là, những ảnh hưởng đáng kể của tiền kỹ thuật số, sự phát triển của các loại tiền kỹ thuật số, cũng như các loại tiền điện tử khác trong nền kinh tế sẽ buộc các tổ chức kinh tế phải thay đổi các phương thức thanh toán, thay đổi chức năng tiền tệ và cách thức điều hành hoạt động kế toán và kiểm toán.. Ba là, với sự xuất hiện của điện thoại thông minh (Smartphone) đã thay đổi cách thức giao tiếp và tương tác, kéo theo sự thay đổi trong kênh thông tin và các phương thức thanh toán trong nền kinh tế. Sự phát triển của các kênh thông tin, quy trình thu thập, xử lý thông tin qua Internet, Mobile banking, Tablet Banking, mạng xã hội (Social Media), chứng từ điện tử, ngân hàng kỹ thuật số, giao dịch không giấy tờ,… đã làm thay đổi nhiều quan hệ giao tiếp và phương thức chuyển tải và xử lý thông tin, phương thức thanh toán, quyết toán trong nền kinh tế. Bốn là, với CMCN 4.0, các vấn đề như giao diện lập trình ứng dụng (API), phân phối liền mạch hay phân tích thông minh sẽ là những ứng dụng phổ biến trong hoạt động kế toán, kiểm toán và phát triển dịch vụ kế toán, kiểm toán, đặc biệt là các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao của các định chế tài chính, các tổ chức dịch vụ. Trong đó, dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích hành vi các đối tượng giao dịch sẽ là xu hướng trong thời đại công nghệ số khi có thể thu thập dữ liệu bên trong và bên ngoài thông qua tổ chức phân tích hành vi của người giao dịch, người thụ hưởng các sản phẩm dịch vụ kế toán, kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, mang lại giá trị gia tăng, tiết giảm chi phí và hỗ trợ cho quá trình phân tích, đánh giá thông tin, quá trình đề ra các quyết định kinh doanh, quyết định quản lý của các tổ chức kinh tế – tài chính. Năm là, CMCN 4.0 chắc chắn sẽ tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn, theo những cách thức mới, trên những nội dung mới trong lĩnh vực cung cấp và sử dụng thông tin kế toán, kiểm toán trong thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán. Việt Nam là một trong những thị trường luôn sẵn sàng đón chờ những làn sóng công nghệ tiên tiến nhất. Thương mại điện tử đã và đang trở thành một xu hướng phát triển mạnh mẽ trong cuộc sống người dân Việt Nam. Khi người dân bắt đầu thấu hiểu được thanh toán điện tử (TTĐT) tiện lợi, tiết kiệm, an toàn, thì Việt Nam hứa hẹn sẽ trở thành một trong những thị trường tiềm năng nhất để phát triển TTĐT. Cùng với sự phát triển của TTĐT, tiềm năng của thanh toán di động (TTDĐ) tại Việt Nam là rất lớn, khi số lượng người sử dụng smartphone ngày một gia tăng. Đây cũng là yếu tố đóng vai trò chủ đạo cho việc phát triển TTDĐ của Việt Nam trong tương lai. Có thể khẳng định rằng, người Việt nhận thấy TTDĐ, hóa đơn điện tử vừa an toàn, vừa tiện lợi, vì thế TTDĐ, hóa đơn điện tử sẽ bùng nổ thành một xu hướng. Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam, đối thủ lớn nhất của TTĐT chính là tiền mặt, bởi tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán được ưa chuộng. Vì vậy, cần có chiến lược truyền đạt, phổ biến kiến thức cho những người dân, cho thế hệ trẻ, cho doanh nghiệp, cũng như các tổ chức kinhtế – tài chính. Khi người dân nắm vững được cách sử dụng các công cụ TTĐT, bảo vệ thông tin thanh toán cá nhân cũng như hiểu biết đầy đủ về những tiện ích, sự tiện lợi, sự nhanh chóng, kịp thời và an toàn của công nghệ này thì họ sẽ bắt đầu sử dụng rộng rãi, thường xuyên hơn. Điều đó cũng tạo cho người dân sự tin cậy, thụ hưởng những lợi ích từ các phương thức thanh toán mới đem lại. Sáu là, kế toán là một trong các lĩnh vực dẫn đầu về ứng dụng công nghệ thông tin. Công việc kế toán được tin học hóa. Phần mềm kế toán đã được ứng dụng khá phổ biến và đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình chính khóa ở hầu hết các cơ sở đào tạo về kế toán, kiểm toán. Quy trình kế toán đã và đang có sự thay đổi căn bản khi hầu hết các phần hành kế toán đều ứng dụng công nghệ thông tin, kể cả hoạt động lập chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin kế toán. Công nghệ Dữ liệu lớn cho phép xử lý nhanh và đơn giản các nghiệp vụ thuộc các phần hành kế toán, cho phép truy cập nhanh vào các dữ liệu trong một thời gian ngắn. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) cho phép sử dụng mật mã và các giao thức tin nhắn phân tán để tạo lập các thông tin kế toán chi tiết theo yêu cầu kế toán quản trị. Bảy là, sự phát triển của hạ tầng viễn thông trong bối cảnh CMCN 4.0 đã và đang đặt ra những thách thức mới về bảo mật, trước hết là bảo mật trong thông tin kế toán quản trị, trong nghiệp vụ thanh toán, trong các hoạt động đầu tư, đảm bảo an toàn về chữ ký điện tử, về các giao dịch kinh tế, giao dịch thanh toán. Do đó, vấn đề an ninh mạng đã trở nên vô cùng quan trọng, vừa đảm bảo an ninh tài chính quốc gia, tạo lập lòng tin, sự yên tâm, vừa bảo vệ quyền lợi của người sử dụng thông tin kế toán. Đây cũng là cơ hội đề Việt Nam thúc đẩy tài chính toàn diện (tài chính bao trùm). Với sự phát triển ngày càng tinh vi của công nghệ số và xu hướng chuyển dần sang điện toán đám mây (Cloud Computing), những lỗ hổng bảo mật cũng vì thế có thể tăng, kéo theo những lo ngại ngày càng nghiêm trọng về các rủi ro trong nghiệp vụ thanh toán, trong hoạt động đầu tư, trong truyền tải, cung cấp và sử dụng thông tin. Điều này đòi hỏi những người làm kế toán, kiểm toán phải có trách nhiệm xã hội nhiều hơn, quan tâm nhiều hơn đến tính an toàn và riêng tư trong thông tin kế toán, kiểm toán, đặc biệt là kế toán quản trị và có cách thức phòng thủ mới để bảo đảm an toàn, an ninh và bảo mật mạng. Các tổ chức kinh tế – tài chính, các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán,… ngoài việc trang bị những công cụ, những biện pháp bảo mật mới, cần quan tâm hơn tới việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dự phòng và nâng cao nhận thức về bảo mật, an toàn thông tin trong toàn hệ thống. Yêu cầu đặt ra và những việc phải làm Yêu cầu của tài chính, kế toán kỹ thuật số trong CMCN 4.0, cũng như yêu cầu hội nhập tài chính, kế toán khu vực và quốc tế, đòi hỏi phải chủ động chuẩn bị, tranh thủ tối đa các lợi thế, cũng như hạn chế những tác động bất lợi của CMCN 4.0 đến quy trình kế toán, kiểm toán, đến đào tạo cử nhân kế toán, kiểm toán. Cần tập trung triển khai các công việc sau đây:

     Thứ nhất, thống nhất và nâng cao hơn nữa nhận thức về CMCN 4.0 và những tác động của nó.

    Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hoạt động tài chính, kế toán, kiểm toán trong nền kinh tế thị trường, hội nhập, mở cửa và trong bối cảnh khởi phát của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Theo dự báo, Việt Nam sẽ là một quốc gia phát triển rất mạnh về TTĐT với tỷ lệ tăng trưởng cao. Hiện nay, ở Việt Nam đã có rất nhiều phương thức TTĐT khác nhau trên thị trường: Quẹt thẻ thông thường; thanh toán không tiếp xúc; thanh toán trực tuyến; công nghệ thanh toán qua thẻ tích hợp, giúp cho người dùng có thể thực hiện thanh toán dễ dàng thông qua smartphone… Để thúc đẩy sự phát triển của TTĐT, cần tập trung mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ (gồm cả thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, VISA); phát triển và giới thiệu những công nghệ mới cho thị trường; đồng thời nỗ lực cung cấp, phổ biến kiến thức về tài chính cho các tổ chức, các doanh nghiệp, các nhân viên tài chính, kế toán và người dân. Những kiến thức này không chỉ tập trung vào vấn đề lợi ích của các phương thức thanh toán, của chứng từ thanh toán điện tử, của bảo mật trong thanh toán mà còn hướng dẫn một cách cụ thể cách sử dụng TTĐT để hạch toán, để người dân tiếp cận các sản phẩm, các dịch vụ tài chính một cách tiện lợi, dễ dàng hơn.

     Thứ hai, các tổ chức kinh tế – tài chính và đặc biệt là các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán, tiếp tục thúc đẩy phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển các sản phẩm dịch vụ của các tổ chức dịch vụ kế toán, kiểm toán; đồng thời xây dựng các chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính, các định chế tài chính, các tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính, kế toán dựa trên công nghệ số

    .Thứ ba, cần tiếp tục đổi mới và ứng dụng các công nghệ hiện đại thông qua việc xây dựng và hoạch định chiến lược về phát triển công nghệ thông tin của khu vực tài chính, kế toán, kiểm toán, trong đó nhiệm vụ xuyên suốt là nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu công nghệ hiện đại trong các giao dịch tài chính, trong hoạt động thanh toán, trong việc thu thập, xử lý thông tin, lập và cung cấp báo cáo tài chính,trong tiếp cận các sản phẩm kế toán, thúc đẩy tài chính xanh, tài chính toàn diện (financial inclusion).

    Thứ tư, chú trọng và tăng cường quản lý an ninh mạng.

    Các tổ chức tài chính, các tổ chức ngân hàng cần đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng trung tâm Dự phòng dữ liệu (Disaster Recovery); nâng cấp hệ thống an ninh, bảo mật ở mức cao, đảm bảo việc mở rộng phạm vi hoạt động (nếu có) được ổn định, an toàn, mang lại hiệu quả lâu dài. Thứ năm, đổi mới và thiết lập mới các quy trình kế toán, từ việc thu thập, xử lý chứng từ kế toán, phân loại và nhập dữ liệu thông tin đầu vào đến quá trình xử lý và kết xuất thông tin. Nâng cao tính hữu ích của thông tin kế toán thông qua việc áp dụng công nghệ thông tin trong việc phân tích, đánh giá thông tin kế toán. Tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán viên, kiểm toán viên khai thác và sử dụng nguồn dữ liệu kế toán một cách nhanh chóng và có hiệu quả. Cần nhận dạng và đánh giá đầy đủ các rủi ro mất thông tin, dữ liệu kế toán khi kết nối internet. CMCN 4.0 có thể đưa đến sự cạnh tranh mạnh giữa các công ty dịch vụ kế toán, kiểm toán, nhưng cũng là điều kiện và cơ hội để phát triển các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn quản trị và góp phần công khai, minh bạch các thông tin cũng như chất lượng dịch vụ.

    Thứ sáu, đổi mới chương trình, nội dung đào tạo cử nhân kế toán. Sử dụng các thành tựu công nghệ số, các mạng Internet,… vào quan hệ giao tiếp giữa người học và người dạy. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực ngành kế toán, kiểm toán, trong đó chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao; tăng khả năng ứng dụng công nghệ thông tin. Việc đào tạo, quan tâm tới chất lượng nguồn nhân lực công nghệ cao được thực hiện trên toàn hệ thống tài chính, kế toán. Nâng cao tính chuyên nghiệp, khả năng làm chủ các hệ thống công nghệ hiện đại của đội ngũ nhân lực kế toán và kiểm toán. Tóm lại, trong giai đoạn hiện nay, hoạt động tài chính, kế toán, kiểm toán đã và đang diễn ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu và rộng, trong giai đoạn khởi phát của CMCN 4.0, cần có sự nhận thức đầy đủ và có những biện pháp chủ động để hệ thống tài chính, kế toán vận hành có hiệu quả, hội tụ và hài hòa giữa các quốc gia, tranh thủ các lợi ích và hạn chế những tác động bất lợi từ CMCN 4.0. Sự thành công của kế toán, kiểm toán của mỗi quốc gia phụ thuộc vào ý thức, và trách nhiệm và trí tuệ để đón bắt thời cơ, chủ động vượt qua thách thức


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Lý thuyết về thị trường tài chính và các định chế tài chính ứng dụng trong các thị trường Việt Nam

    Lý thuyết về thị trường tài chính và các định chế tài chính ứng dụng trong các thị trường Việt Nam

    Lý thuyết về thị trường tài chính và các định chế tài chính ứng dụng trong các thị trường Việt Nam

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản preview”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: Hệ thống câu hỏi và nội dung ôn tập Kiểm toán căn bản


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2020/06/L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-v%E1%BB%81-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-v%C3%A0-c%C3%A1c-%C4%91%E1%BB%8Bnh-ch%E1%BA%BF-t%C3%A0i-ch%C3%ADnh-%E1%BB%A9ng-d%E1%BB%A5ng-trong-c%C3%A1c-th%E1%BB%8B-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-Vi%E1%BB%87t-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Lý thuyết về thị trường tài chính và các định chế tài chính ứng dụng trong các thị trường Việt Nam

    Phần 1: CĂN BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

    Chương 1 : KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 

    – Chương 2 : CÁC CÔNG cụ TÀI CHÍNH 

    – Chương 3 : CÔNG TY cổ Ph Xn 

    – Chương 4 : THỊ TRƯỜNG sơ CẤP 

    – Chương 5 : THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP : sở GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN 

    Chương 6 : THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP : THỊ TRƯỜNG PHI TẬP TRUNG

    Phần  2: THỊ TRƯỜNG VỐN HAY THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 

    – Chương 7 : THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

    – Chương 8 : THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU 

    – Chương 9 ; THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU LƯU QUỐC TẾ

    Phán 3: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ VÀ TT TÀI CHÍNH PHÁI SINH 

    – Chương 10 : THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

    – Chương 11 : THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 

    – Chương 12 : THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH

    Phần 4: CÁC TỔ CHỨC VÀ HỆ THỐNG LIÊN QUAN ĐẾN THỊ TRƯỜNG 

    – Chương 13: CÔNG TY CHỨNG KỲ ÁN 

    – Chương 14 : QUỸ ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TY QUẢN LÝ

    – Chương 15 : TRUNG TÂM LƯU’ KÝ CK VÀ THANH TOÁN BÙ TRỪ

    – Chương 16 : HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KỲ ÁN

    – Chương 17 : HỆ THỐNG THANH TRA VÀ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]