Category: Luận Văn Thạc Sĩ – Cao Học – Tiến Sĩ

  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Giai-phap-phat-trien-hoat-dong-bao-lanh-tai-Ngan-hang-TMCP-Sai-Gon-Ha-Noi-SHB-chi-nhanh-Da-Nang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng


    Luận văn “Giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng” nghiên cứu về bảo lãnh ngân hàng và phát triển hoạt động bảo lãnh ngân hàng; thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Đà Nẵng; một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Đà Nẵng.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Quan-tri-kinh-doanh-Hoan-thien-cong-tac-xu-ly-tai-san-dam-bao-tien-vay-tai-Ngan-hang-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-Viet-Nam-chi-nhanh-Kon-Tum.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum

     

    Luận văn “Hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Kon Tum” trình bày cơ sở lý luận về công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại các Ngân hàng thương mại; thực trạng công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Kon Tum; hoàn thiện công tác xử lý tài sản đảm bảo tiền vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh tỉnh Kon Tum.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Quan-tri-kinh-doanh-Giai-phap-huy-dong-von-tai-Ngan-hang-thuong-mai-co-phan-Bac-A.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh: Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á


    Luận văn “Giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á” trình bày các nội dung: Ngân hàng thương mại và huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á; giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Phat-trien-cho-vay-ho-san-xuat-tai-Ngan-hang-Nong-nghiep-va-Phat-trien-Nong-thon-tinh-Dak-Lak-Chi-nhanh-huyen-Krong-Ana.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana


    Đề tài “Phát triển cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Đăk Lăk – Chi nhánh huyên Krông Ana” có cấu trúc gồm 3 chương trình bày cơ sở lý luận phát triển cho vay hộ sản xuất trong ngân hàng thương mại; thực trạng phát triển cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Huyện Krông Ana; giải pháp phát triển cho vay hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Huyện Krông Ana. mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Phat-trien-dich-vu-ngan-hang-ban-le-tai-Ngan-hang-TMCP-Ngoai-thuong-Viet-Nam-Chi-nhanh-Dung-Quat.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất


    Luận văn “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất” trình bày cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại, thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất; giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Dung Quất. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Phat-trien-hoat-dong-bao-lanh-tai-Ngan-hang-Dau-tu-va-Phat-trien-Viet-Nam-chi-nhanh-Dong-Dak-Lak.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk


    Đề tài “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đăk Lăk” nghiên cứu lý luận về phát triển hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại; thực trạng phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông ĐăkLăk; giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông ĐăkLăk

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: :Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Hoan-thien-quan-tri-von-luu-dong-tai-Cong-ty-co-phan-cao-su-Da-Nang.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng

     


    Đề tài “Hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng” có cấu trúc gồm 3 phần trình bày cơ sở lý luận về Quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp; thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng; giải pháp hoàn thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

    Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam

    Mọi ý kiến ​​đóng góp xin gửi vào Hòm thư:  [email protected]

    Kéo xuống để tải ngay  chủ đề cương cứng bản PDF  đầy đủ:  Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức thì mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài Viết Liên Quan: : Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu đa dạng họ Long não (Lauraceae Juss.) và thành phần hóa học tinh dầu của một số loài phân bố ở tỉnh Nghệ An


    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2023/04/Luan-van-Thac-si-Kinh-te-Giai-phap-mo-rong-hoat-dong-tin-dung-doi-voi-doanh-nghiep-dan-doanh-tai-Ngan-hang-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-tinh-Quang-Nam.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương PDF tại đây: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam


    Luận văn “Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp dân doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” trình bày những vấn đề cơ bản về mở rộng tín dụng ngân hàng đối với Doanh nghiệp dân doanh; thực trạng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp dân doanh tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam; giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp dân doanh tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây


  • NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: HỆ ĐO ĐẶC TRƯNG ĐIỆN CỦA VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC KIỂU TUNING FORK


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/NGHI%C3%8AN-C%E1%BB%A8U-S%E1%BA%A2N-XU%E1%BA%A4T-TH%E1%BB%B0C-PH%E1%BA%A8M-CH%E1%BB%A8C-N%C4%82NG-KPAP-B%E1%BB%94-SUNG-PEPTIIT-M%E1%BA%A0CH-NG%E1%BA%AEN-T%E1%BB%AA-C%C3%81-H%E1%BB%92I-CHO-B%E1%BB%98-%C4%90%E1%BB%98I-HO%E1%BA%A0T-%C4%90%E1%BB%98NG-%C4%90%E1%BA%B6C-BI%E1%BB%86T.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG KPAP BỔ SUNG PEPTIIT MẠCH NGẮN TỪ CÁ HỒI CHO BỘ ĐỘI HOẠT ĐỘNG ĐẶC BIỆT

    Nguyễn Hà Trung1, Trần Kiều Anh1, Trương Hương Lan2,

    Đặng Tất Thành3, Phạm Kiên Cường1*

    Tóm tắt: Các sản phẩm thực phẩm chức năng quân dụng giúp binh sỹ nâng cao thể lực, tăng cường khả năng tác chiến có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong điều kiện chiến tranh hiện đại. Peptit chức năng, là những protein mạch ngắn khoảng 2-20 amino acid, khối lượng phân tử dưới 10kDa, có giá trị dinh dưỡng và một số tác dụng đến chức năng sinh lý của cơ thể, giúp tăng cường và nâng cao sức khỏe của con người. Viện Công nghệ mới đã sản xuất được bột peptide mạch ngắn từ 3-10 kDa ở quy mô pilot 100L/mẻ, từ nguồn phụ phẩm cá hồi bằng cách sử dụng enzyme Trypsin và Alcalase. Peptide dạng bột được thu nhận bằng phương pháp sấy phun ở 115°C với hiệu suất thu hồi đạt trên 85% đã được sử dụng sản xuất 10.000 bộ thực phẩm chức năng KPAP dành cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt. Bộ thực phẩm chức năng KPAP gồm 3 sản phẩm dạng thanh nén, tuýp gel nước và viên nang, được bổ sung peptide với hàm lượng lần lượt là 0,5mg/g; 1,2mg/g và 400mg/g. Nghiên cứu này kết quả thử nghiệm sử dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP cho quân chủng Hải quân cho thấy, trên 90% cán bộ chiến sỹ đã sử dụng sản phẩm cho biết bộ sản phẩm đảm bảo đủ năng lượng, có tính ứng dụng cao, có thể áp dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    Từ khóa: Peptide; Khẩu phần ăn; Cá hồi.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Cá hồi có tên khoa học là Salmonidae là một họ cá vây tia, đồng thời là họ duy nhất sống trong bộ Salmoniformes (bộ cá hồi). Cá hồi chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như: vitamin D, vitamin B12, vitamin B, vitamin A, vitamin B6; Các nguyên tố vi chất như canxi, kali, sắt, phốt pho, kẽm, đồng, magie và nhóm axit amin như: thiamin, niacin, riboflavin, pantothenic… Theo “Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ước tính tổng sản lượng nuôi cá nước lạnh đến năm2015 đạt 3460 tấn (cá hồi là 1.448 tấn), đến năm2020, sản lượng nuôi đạt 10.000 tấn (cá hồi là 2.713 tấn) [1].

    Trong quá trình chế biến cá, một lượng lớn các sản phẩm phụ (xương, da, vụn thịt,…) thường được chế biến làm thức ăn cho tôm, cá, gia súc hoặc sử dụng cho các sản phẩm có giá trị kinh tế thấp như chế biến thành bột cá, dầu cá hay làm dầu diezel sinh học. Phụ phẩm cá hồi cũng chứa một hàm lượng protein lớn và có một số ứng dụng như: chế biến đồ hộp, sản xuất nước mắm, tinh chế collagen,… Chính vì vậy,việc chế biến, xử lý các phụ phẩm cá hồi nhằmthu được protein có giá trị thương mại cao hơnđồng thời tránh các vấn đề về môi trường đangđược quan tâm nghiên cứu. Trong đó, việc thủyphân bằng enzym để thu hồi protein từ phụ phẩm cá là một cách tiếp cận hiệu quả và đượcứng dụng rộng rãi [5, 6].

    Một số nghiên cứu gần đây đã chứng minh việc thủy phân các protein từ cá thu nhận được nhiều peptit có giá trị, trong đó một số peptit chống oxi hóa đã được tách chiết và xác định trình tự sau đó đánh giá hoạt tính chống oxi hóa qua khả năng bắt gốc tự do DPPH. Năm 2012, Amissah đã đánh giá hoạt tính của các peptit được thủy phân từ da cá hồi cho thấy chúng có khả năng chống oxi hóa, kháng khuẩn và đặc tính ức chế protease. Kết quả hiệu quả loại bỏ các gốc tự do của sản phẩm peptit đạt 58,3% khi thủy phân bằng

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    319

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    trypsin, đạt 26,3% khi thủy phân với α-chymotrypsin và khả năng loại bỏ gốc tự do đạt 55,9% khi thủy phân da cá hồi bằng papain[3].Nghiên cứu của See và tập thể (2011) đã sử dụng enzym thủy phân protein từ nguồn phụ phẩm từ cá hồi để tạo ra các peptit và các acid amin có giá trị dinh dưỡng cao. Sử dụng enzym Alcalase 2.4 L để thủy phân protein từ da cá hồi ở nhiệt độ từ 55,3oC, pH 8,39 với tỷ lệ enzym là 2,5% đã tìm được mức độ thủy phân cao nhất đạt 77,03%[4].

    Trong nghiên cứu trước, chúng tôi đã xác định điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) để thu nhận được peptide mạch ngắn có hoạt tính chống oxi hóa. Kết quả thu được phụ phẩm cá hồi được thủy phân bằng Trypsin 2% ở pH 8,5, nhiệt độ 40oC trong 4 giờ, tiếp theo được thủy phân bằng Alcalase 2% ở pH 8,0, nhiệt độ 55oC trong 4 giờ, sau đó được lọc tiếp tuyến qua màng 30kDa và 10kDa. Dịch thủy phân thu được có hàm lượng axit amin đạt 29,48 mg/ml và có hoạt tính chống oxi hóa đo qua khả năng bắt gốc tự do DPPH (SC) là 70,34%[2].

    Nghiên cứu này sẽ tiến hành áp dụng các thông số của quá trình thủy phân đã xây dựng ở quy mô phòng thí nghiệm lên quy mô sản xuất pilot với công suất 100L/mẻ và thử nghiệm khả năng áp dụng bộ thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide cá hồi sử dụng cho bộ đội hoạt động ở điều kiện đặc biệt.

    2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    2.1. Nguyên liệu và hóa chất

    Phụ phẩm cá hồi (da, thịt vụn,…) từ trại nuôi cá hồi tại Lào Cai được rửa sạch, cắt nhỏ, xay nhuyễn. Mẫu được bảo quản -20oC cho đến khi sử dụng.

    Các nguyên liệu sản xuất như bột gạo lứt nảy mầm, sữa, whey, dầu thực vật, tinh chất đậu xanh, cà phê, trà xanh, thạch,… được thu mua tại các siêu thị, đảm bảo chất lượng ATVSTP được bảo quản 4oC cho đến khi sản xuất.

    Các hoá chất Alcalase 2.4L, Trypsin của Novozymes, 1,1–diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH), pyridine, acid L-glutamic và một số hóa chất khác của hãng Sigma (Mỹ), Mecrk (Đức), Thermo Scientific (Đức)…

    2.2. Thiết bị

    Các thiết bị sản xuất chính bao gồm hệ thống lọc tiếp tuyến AKTA flux của hãng GE Healthcare (Úc), hệ thống gia nhiệt có cánh khuấy dung tích 100L (Đức), hệ thống sấy phun APS Anhydro A/S (Đan Mạch), máy vắt ly tâm 20L/mẻ (Việt Nam).

    Các thiết bị phân tích bao gồm máy đo quang phổ UV (Mỹ), máy Nanodrop (Đức), máy phân tích sinh hóa tự động Pictus 400 (Hungary)

    2.3. Phương pháp nghiên cứu

    2.3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Cán bộ, chiến sĩ của Lữ đoàn 126/Quân chủng Hải quân, sau khi sử dụng bộ thử nghiệm thực phẩm chức năng KPAP bổ sung peptide từ cá hồi liên tục trong vòng 3 ngày

    • trên tàu, sẽ đánh giá, nhận xét về cảm quan mùi vị, khả năng tiện dụng, cơ cấu bữa ăn, bao bì đóng gói vào phiếu thu nhận thông tin được phát cho từng chiến sĩ. Sau khi thử nghiệm các Phiếu thu nhận thông tin sẽ được thu lại, chọn lọc làm cơ sở để nghiên cứu, hiệu chỉnh sản phẩm cho lần thử nghiệm tiếp theo.
    • Qua phiếu thu nhận thông tin, xử lý thống kê các số liệu theo các chỉ tiêu được đặt ra để đánh giá các mức độ hài lòng về sản phẩm về cơ cấu, khẩu vị, bao bì, khả năng tiện dụng.
    • Qua phỏng vấn trực tiếp trong bữa ăn để đánh giá độ hài lòng hoặc không hài lòng. Các ý kiến đóng góp sẽ được xem xét làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh, xây dựng thực đơn hoàn thiện.
    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    – Tính toán, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.

    2.3.2. Đánh giá hiệu quả sản phẩm qua các chỉ tiêu sinh hóa máu

    Viện Dinh dưỡng và Viện Y học Hải quân phối hợp lấy mẫu máu xét nghiệm sinh hóa (điện giải đồ huyết thanh, MDA, GOT, GPT) cho các cán bộ chiến sỹ trước và sau thử nghiệm. Các chỉ số được phân tích theo các phương pháp thường quy.

    3. KẾT QUẢ

    3.1. Thử nghiệm khả năng ứng dụng bộ sản phẩm KPAP ở điều kiện thực tế dài ngày trên biển

    Bộ khẩu phần ăn KPAP bao gồm 3 loại sản phẩm là dạng thanh nén, tuýp gel và viên nang với 3 công dụng khác nhau, phù hợp cho điều kiện hoạt động của bộ đội. Dạng thanh nén với các thành phần giàu dinh dưỡng: peptide chức năng từ cá hồi với hàm lượng 20mg/thanh, sữa, tinh chất đậu tương, tinh dầu đậu xanh, whey protein, dầu thực vật, bột gạo lứt nảy mầm, cung cấp năng lượng từ 200-250 kcal/thanh 50g và 1600 – 2000 kcal/bộ. Các thành phần trong thanh nén đều là các tinh chất, protein, đường và peptide, loại bỏ tối đa phần chất xơ và các thành phần không được tiêu hóa, do đó được hấp thụ nhanh chóng trong hệ tiêu hóa và hạn chế việc đại tiện cho bộ đội khi hoạt động ở các điều kiện đặc biệt như trong tầu ngầm.

    Sản phẩm dạng tuýp gel nước, có vai trò cung cấp một phần lượng nước, đường, các vitamin, muối khoáng, peptide trong bữa ăn, kết hợp ăn với thanh nén. 1 tuýp gel nước có thể tích 100ml cung cấp khoảng 120-125 kcal năng lượng và trong 1 bộ sẽ cung cấp 600-625 kcal. Hàm lượng peptide là 15mg/tuýp.

    Viên nang 500mg với thành phần chủ yếu là bột peptide với hàm lượng cao gấp 10 lần trong thanh nén (200mg/viên), giúp bộ đội nhanh chóng hồi phục sức khỏe, tăng cường các chức năng chống oxy hóa, giảm căng thẳng và tăng cường khả năng liên kết canxi.

    Bộ sản phẩm cung cấp tổng cộng 2500kcal/bộ/ngày. Theo Tổ chức Y tế thế giới (1985) mức năng lượng nhu cầu trung bình cả ngày tính theo mức chuyển hóa cơ sở của đối tượng Nam giới, mức lao động trung bình là 2570 kcal/ngày. Như vậy bộ sản phẩm đã cung cấp tương đối đầy đủ nhu cầu năng lượng trong 1 ngày. Chúng tôi tiến hành thử nghiệm cho bộ đội sử dụng thực tế bộ sản phẩm trong điều kiện đi tàu dài ngày, không thuận lợi sử dụng các bữa ăn bình thường, và thu được các ý kiến được trình bày ở hình 1.1 và hình 1.2.

    Kết quả khảo sát các cán bộ chiến sỹ của Trung đoàn 196 và Lữ đoàn 126 của Quân chủng Hải quân, cho thấy 87% ý kiến đánh giá cao mùi vị của sản phẩm, tuy nhiên, có một số ít ý kiến vẫn cảm thấy có mùi tanh của bột peptide có trong sản phẩm (5%). Về khả năng sử dụng thì có 72% ý kiến cho rằng bộ sản phẩm rất phù hợp cho điều kiện hoạt động trên biển, do bộ sản phẩm được trang bị lớp bao bì có khả năng chống nước tốt, đóng gói

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    321

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    nhỏ gọn, sản phẩm dạng tuýp có thể sử dụng trực tiếp ngay khi đang bơi. Tuy nhiên, vẫn có 28% ý kiến cho rằng nên làm gọn hơn nữa do bộ đội khi hoạt động đã mang theo từ 15-20kg trang bị vũ khí.

    3.2. Đánh giá hiệu quả sử bộ sản phẩm KPAP với bộ đội hoạt động dài ngày trên biển

    3.2.1 Kết quả kiểm tra chỉ số MDA

    Chỉ số oxi hóa MDA là một dấu ấn sinh học của tình trạng stress oxy hóa trong cơ thể; kết quả trung bình giá trị MDA thu được sau thử nghiệm

                       

    Bảng 1. Kết quả xét nghiệm chỉ số MDA.

                                       

    Tên xét

       

    ĐVT

     

    Giá trị tham

     

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

       

    Không sử dụng

     

    nghiệm

           

    chiếu

       
             

    phẩm

       

    sản phẩm

                               

    MDA

       

    nmol/mL

       

    0,78-19,27

     

    1.98

           

    2.66

     

    3.2.2 Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh:

                 
                   

    Bảng 2. Kết quả xét nghiệm điện giải đồ huyết thanh.

                                   

    Tên xét nghiệm

       

    ĐVT

           

    Đối tượng thử nghiệm

           

    Có sử dụng sản

           

    Không sử dụng

     
                           

    phẩm

       

    sản phẩm

    Fe

       

    nmol/mL

           

    19,9

           

    19,2

     

    Calci

       

    nmol/mL

           

    2,5

           

    2,5

     

    Na+

       

    nmol/mL

           

    137,2

         

    137,0

     

    Ca++

       

    nmol/mL

           

    1,3

           

    1,3

     

    K+

       

    nmol/mL

           

    3,7

           

    3,5

     

    Cl

       

    nmol/mL

           

    101,8

         

    102,6

     
    • Kết quả kiểm tra điện giải đồ huyết thanh cho thấy giữa nhóm có sử dụng sản phẩm và không sử dụng sản phẩm không có nhiều sự khác biệt. Điều này cho thấy bộ sản phẩm không gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu các khoáng chất trong các bữa ăn hàng ngày của bộ đội. Khả năng cung cấp khoáng chất của bộ sản phẩm sử dụng trong điều kiện đặc biệt tương đương với chế độ ăn uống theo thực đơn bình thường của bộ đội.

    3.2.3 Kết quả kiểm tra các chỉ số GOT, GPT

                 

    Bảng 3. Kết quả xét nghiệm GOT, GPT.

                           
                 

    Thời điểm lấy mẫu

         

    Tên xét

       

    Giá trị

     

    Trước TN

     

    Sau TN

     
         

    Có sử

     

    Không sử

     

    Có sử dụng

     

    Không

     

    ĐVT

     

    tham

           

    nghiệm

       

    dụng sản

     

    dụng sản

     

    sản phẩm

     

    sử dụng

       

    chiếu

           
           

    phẩm

     

    phẩm

         

    sản

                     
                         

    phẩm

    GOT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    27,1

     

    24,6

     

    22,2

     

    22,5

     

    GPT

    U/L

     

    < 30 U/L

     

    22,3

     

    22,8

     

    18,4

     

    25,9

     

    Dựa vào kết quả trình bày trên bảng 4 cho thấy các giá trị GOT và GPT của tất cả các đối tượng lấy mẫu đều nằm trong giá trị tham chiếu. Giá trị GOT và GPT của bộ đội sau khi sử dụng sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP đã giảm đi so với trước khi sử dụng (27,1 U/L còn 22,2 U/L với GOT và 22,3 U/L còn 18,4 U/L với GPT). Đối với nhóm đối tượng không sử dụng sản phẩm cho thấy xu hướng giảm giá trị GOT (24,6 còn 22,5 U/L)nhưng lại tăng GPT (22,8 thành 25,9 U/L) sau cùng thời gian, tuy nhiên giá trị tăng giảm không đáng kể. Điều này cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến các chức năng gan mà còn giúp làm giảm các tổn thương gây ra cho gan.

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Tóm lại, bộ sản phẩm KPAP có bổ sung peptide chức năng từ cá hồi đã đáp ứng được các yêu cầu về mùi vị, cách sử dụng phù hợp với điều kiện hoạt động khó khăn của bộ đội, cụ thể là khi hoạt động trên biển.

    Hình 5A. Tuýp gel nước.                      Hình 5B. Thanh nén.               Hình 5C. Viên nang.

    Hình 6. Chủ nhiệm đề tài giới thiệu sản phẩm KPAP với cán bộ chiến sỹ Lữ đoàn 126.

    Hình 8. Các chiến sỹ đóng góp thêm ý kiến để nâng cao chất lượng sản phẩm.

    Hình 7. Các chiến sỹ ăn thử sản phẩm dưới sự hướng dẫn của nhóm tác giả.

    Hình 9. Nhóm tác giả bàn giao bộ sản phẩm cho cán bộ chỉ huy Lữ đoàn 126.

     

    4. KẾT LUẬN

    Bộ khẩu phần ăn KPAP có bổ sung peptide chức năng đã được thử nghiệm ở điều kiện thực tế cho thấy khả năng ứng dụng rất lớn của bộ sản phẩm này cho các lực lượng hoạt động đặc biệt của quân đội. Phân tích các chỉ tiêu sinh hóa máu trước và sau khi thử nghiệm cho quân số tham gia sử dụng sản phẩm, kết quả kiểm tra cho thấy sản phẩm thực phẩm chức năng KPAP không gây ảnh hưởng đến chức năng thận, điện giải đồ huyết thanh, kết quả còn cho thấy khả năng cải thiện chức năng gan của sản phẩm đối với người sử dụng.

    Lời cám ơn: Nghiên cứu này được hỗ trợ kinh phí từ đề tài “Nghiên cứu tách chiết peptit mạch ngắn có hoạt tính sinh học để sản xuất thực phẩm chức năng dành cho bộ đội làm nhiệm vụ đặc biệt”, số ĐT.04.16/CNSHCB của Bộ Công thương.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    323

    Hóa học – Sinh học – Môi trường

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Quy hoạch phát triển cá nước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2015. 3195/QĐ-BNN-TCTS.
    • Trần Kiều Anh, N.H.T., Nguyễn Khánh Hoàng Việt, Nguyễn Thị Hồng Loan, Phạm Kiên Cường, Nghiên cứu các điều kiện thủy phân phụ phẩm cá hồi (Salmo salar) nhằm thu nhận peptit mạch ngắn có hoạt tính chống ô xi hóa. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2017. 33.
    • Amissah, J., Bioactive properties of salmon skin protein hydrolysates. Department of Bioresource Engineering Macdonald Campus, McGill University, Canada, 2012.
    • See, S., L. L Hoo, and A. Babji, Optimization of enzymatic hydrolysis of salmon (Salmo salar) skin by Alcalase. Vol. 18. 2011. 1359-1365.
    • Kristinsson, H.G., and Rasco B.A., Fish protein hydrolysates: production, biochemical and functional properties. Critical Reviews in Food Science and Nutrition, 2000. 40 (1).
    • M, K., Manufacture of fish hydrolyzate by enzyme. Korean Journal of Food Science and Technology, 1999. 31(3).
    • T Himonides, A., A. K D Taylor, and A. J Morris, Enzymatic Hydrolysis of Fish Frames Using Pilot Plant Scale Systems. Vol. 2. 2011.

    ABTRACT

    PRODUCTION OF KAPAP FUNCTIONAL FOOD ADDITIONAL BIOACTIVE PEPTITE FOR SPECIFIC FORCE

    Military functional food products that help soldiers improve their physical strength, enhance the ability to fight is very important in the context of modern warfare. Functional peptides, the short-chain proteins with 2-20 amino acids, molecular weights is smaller than 10kDa, have nutritional value and some affect physiological functions to the body, enhance health of human. The Institute of New Technology has produced short-chain peptide from 3-10 kDa at pilot scale of 100 l / batch, from salmon’s byproducts using Trypsin and Alcalase enzymes. Peptide powder obtained by spray drying at 115°C with an over 85% recovery efficiency was used for the production of 10,000 KPAP functional food units for special operations. The KPAP functional food consists of 3 compressed products, water gel capsules and capsules, added with peptide content of 0.5 mg / g; 1.2 mg / g and 400 mg / g. This study, which tests the use of the KPAP functional food for the Navy, shows that more than 90% of warriors have used the product to demonstrate that the product has high energy efficient, can be applied to soldiers operating in special conditions.

    Keywords: Bioactive peptide; Production; Experiment; Funtional food; Specific force.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ  1 Viện Công nghệ mới/Viện KHCNQS;

    • Viện Công nghiệp Thực Phẩm/Bộ Công thương;

     

    • Vụ Khoa học Công nghệ/Bộ Công thương.

    * Email: [email protected].

    • H. Trung, …, P. K. Cường, “Nghiên cứu sản xuất thực phẩm … hoạt động đặc biệt.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng HảiĐề Cương VIMARU 

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan: Xây dựng mạch điện tử mô phỏng đáp ứng của tế bào thần kinh với kích thích xung điện một chiều


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/07/%E1%BB%A8NG-D%E1%BB%A4NG-THU%E1%BA%ACT-TO%C3%81N-T%E1%BB%B0-T%E1%BB%94-CH%E1%BB%A8C-N%C3%82NG-CAO-CH%E1%BA%A4T-L%C6%AF%E1%BB%A2NG-X%E1%BB%AC-L%C3%9D-T%C3%8DN-HI%E1%BB%86U-C%E1%BB%A6A-B%E1%BB%98-%C4%90O-CAO-LI%C3%8AN-K%E1%BA%BET.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Đo lường – Tin học

    ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN TỰ TỔ CHỨC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XỬ LÝ TÍN HIỆU CỦA BỘ ĐO CAO LIÊN KẾT

    Phạm Đức Thỏa1*, Nguyễn Quang Vịnh1, Nguyễn Xuân Căn2, Trần Ngọc Hưởng3

    Tóm tắt: Trong một số trường hợp các bộ đo cao liên kết sử dụng bộ lọc Kalman cho ta kết quả tốt về nâng cao độ chính xác và độ tin cậy. Tuy nhiên, khi điều kiện bay biến động, thời gian bay dài thì bộ lọc Kalman không phải luôn duy trì tính hiệu quả. Trong thời gian nào đó, thông tin tiên nghiệm của các phép đo cuối trong khoảng thời gian làm việc trước đó không đầy đủ, thuật toán ước lượng sai số đối với các tham số trạng thái không đạt độ chính xác mong muốn dẫn đến thuật toán lọc không hội tụ. Để giải quyết bài toán trên nhằm đảm bảo bộ đo cao luôn làm việc chính xác, nhóm tác giả đã xây dựng và minh chứng một trường hợp cụ thể sử dụng thuật toán tự tổ chức. Kết quả mô phỏng cho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra.

    Từ khóa: Đo cao liên kết, Thuận toán tự tổ chức, Dẫn đường quán tính.

    1. ĐẶT VẤN ĐỀ

    Hiện nay, các thiết bị bay (TBB) hiện đại luôn được trang bị hệ thống dẫn đường quán tính (HTDĐQT) với độ chính xác cao. Đối với kênh cao của hệ thống này luôn mất ổn định, gây sai số lớn, nếu không được các bộ đo cao khác hỗ trợ thì sai số đo cao sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát độ cao bay, đa phần các nghiên cứu trong nước [1] [2] [3] và ngoài nước [5] [6] chỉ dừng lại khẳng định độ chính xác được nâng cao trong xử lý tín hiệu trong các bộ đo cao liên kết. Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu trên thế giới được công bố [8] [9] có đề cập đến vấn đề lựa chọn cấu trúc tối ưu cho xử lý tín hiệu, kết quả chỉ dừng lại ở công bố lý thuyết chưa tường minh. Tuy nhiên, bài toán đánh giá mức độ quan sát được cho các biến trạng thái, kết hợp với thuật toán tự tổ chức (TTC) xây dựng mô hình dự đoán cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao vẫn chưa có công trình nào được công bố. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, chúng tôi tiến hành xây dựng mô hình và các thuật toán mới (thuật toán đánh giá lựa chọn tham số độ cao) nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT.

    2. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ CẤU TRÚC VÀ THUẬT TOÁN XỬ LÝ

    2.1. Mô hình mẫu tín hiệu đầu vào của bộ đo cao

    Đối với kênh cao của HTDĐQT, sai số đo cao bao gồm sai số cảm biển, nhiễu và sai số tính toán. Các sai số này nếu không được bù khử thì sẽ tích lũy lớn dần theo thời gian. Đặc biệt sai số ngẫu nhiên bao gồm sai số đo gia tốc và sai số theo tốc độ trôi ngẫu nhiên của con quay cần được đánh giá ước lượng sao cho kết quả đạt được tối ưu nhất.

    Khi bỏ qua mối liên quan chéo giữa các kênh của khối đo quán tính (KĐQT) hệ ĐCQT sẽ có gia tốc kế định hướng thẳng đứng được đặt trên đế. Với TBB có yêu cầu cao về điều

    khiển phải sử dụng các con quay có chất lượng cao (sai số ey nhỏ) thì các sai số đưa vào hệ thống định vị đế sẽ nhỏ hơn đáng kể so với các thành phần sai số khác.

    Khi đó, mô hình các sai số ĐCQT sẽ được viết bằng phương trình vi phân đơn giản hơn [7].

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

      • H = d V

    ï

    æ

    g ö

     

    ï

     

    ïd V

    = ç 2

     

    ÷d H + d a + d g

    (1)

    í

    è

    R ø

     

    ïd a

    = –a .d a + u

     

    ï

       

    d a

     

    ïd g

    = – b .d g + u

     

    î

       

    d g

     

    Trong đó: a = 1 t a ,b = 1 t g ; t a , tg

    là khoảng tương quan của các sai số d a y (t )d g ( t) ;

    u da , udg là các dạng nhiễu trắng với kỳ vọng toán học bằng không và hàm tương quan B u da (t ) = 2as d2a d ( t – t); Buda (t ) = 2bsd2gd( t – t) .

    Sự thay đổi độ cao d H QT (t ) = d H ( t) với sai số gia tốc kế d a ( t) và sai số đo tính bất định d g ( t) đóng vai trò lớn trong tính sai số.

    Mặt khác, đối với ĐCVT trên TBB hành trình chủ yếu ở dạng điều tần liên tục. Nguyên nhân gây sai số trong xử lý tín hiệu tại đầu ra chủ yếu vẫn là độ chệch ước lượng (d H CM (t)

    ). Các sai số động lực học và sai số dụng cụ có giá trị nhỏ hơn rất nhiều do có thể khắc phục được nên ở bài toán này chúng ta không xét tới.

    Trong ĐCVT điều tần liên tục, độ giữ chậm tín hiệu theo tần số sườn trước WH =WST

    của phổ Gδ(ω), tín hiệu phách và cực đại ΩM của đường bao phổ Q(ω) (phương pháp cục bộ) theo tâm năng lượng của đường bao Q(ω) tín hiệu phách, tương ứng với tần số ΩTT hoặc mô men bậc hai mô tả đường bao Q(ω) (phương pháp tích phân), ứng với tần số trung bình Ωck.

    Hình 1. Mô hình tín hiệu ĐCVT điều tần theo các mức ước lượng.

    • đây Dwdc là độ sâu điều chế; tTT ,tM chính là giá trị độ giữ chậm tín hiệu phách và cực đại, nó sẽ chệch so với độ giữ chậm của sườn trước tST . Độ chệch có thể được tính trước bằng cách hiệu chỉnh tương ứng.

    Việc thay đổi quỹ đạo loại bề mặt phản xạ thay đổi và độ liệng, độ tà thay đổi. Khi đó, hệ số định hướng độ rộng giản đồ tán xạ ngược của bề mặt các đặc trưng của tín hiệu phản xạ cũng như các độ giữ chậm không thể tính trước và hiệu chuẩn được. Lúc đó, độ chệch ước lượng độ cao sẽ là quá trình dao động ngẫu nhiên thay đổi chậm d H CM (t) . Hàm tương

    quan của nó có thể mô tả ở dạng [7]:

    B d H CM  (t ) = s CM2 exp (-

     

    t

     

    t CM )

    (2)

       
         

    Ở đây sCM2  là phương sai độ chệch ước lượng; tCM là khoảng tương quan.

    Quá trình dH CM (t) được thể hiện ở dạng quá trình Markov chuẩn và do đó nó thỏa mãn phương trình vi phân tuyến tính bậc nhất với các hệ số ngẫu nhiên:

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    383

     

    Đo lường – Tin học

    ×

     

    d H CM (t ) = – b CMd H CM (t ) + u d HCM  (t)

    (3)

    • đây, b CM = 1tCM ; u d HCM (t) là tạp trắng hình thành với kỳ vọng toán bằng 0 và hàm tương quan:

    B u d H CM  (t ) = m { u d H CM  (t ) u d H CM  (t + t )} = 2 b CMs CM2d (t t )

    (4)

    Để xác định các giá trị sCMtCM, cần phải biết thông tin tiên nghiệm và quỹ đạo bay. Giá trị tCM được xác định bởi các kích thước hình học của mức trung bình bề mặt với phân bố địa hình khác nhau.

    2.2. Phương pháp xây dựng mô hình dự đoán

    Ta xét trường hợp khi chế độ làm việc otonom của HTDĐQT thì hệ ĐCQT với các tham số luôn được hiệu chỉnh từ các bộ đo cao bên ngoài. Tại thời điểm tA nào đó tín hiệu độ cao từ thiết bị đo cao bên ngoài không đảm bảo độ tin cậy cho hiệu chỉnh cho ĐCQT như bị chế áp bởi nhiễu, các điều kiện ngoại cảnh tác động, TBB chuyển động phức tạp … lúc này các mô hình tiên nghiệm trở nên không phù hợp với quá trình thực của sự biến thiên sai số của ĐCQT của bộ đo cao liên kết làm việc trước thời điểm tA thì có thể tiến hành hiệu chỉnh hệ dẫn đường gián tiếp bằng các thuật toán ngoại suy. Để xây dựng mô hình dự đoán trong khoảng thời gian (t A ¸tB ) , chúng ta sử dụng thuật toán ngoại suy các

    giá trị nhận được trước thời điểm tA (zi = z1,z2,z3,…,zN) lấy từ bộ đo cao liên kết (hình 2). Thuật toán này thực hiện việc dự đoán các sai số hệ ĐCQT sau đó ước lượng được dự đoán các sai số đưa tới đầu ra và tiến hành bù các sai số của hệ ĐCQT.

    Hình 2. Tổng quan về phương án xây dựng mô hình dự đoán.

    Trong đó: TT XDMH là thuật toán xác định mô hình; TTDĐ là thuật toán dự đoán.

    2.3. Ứng dụng thuật toán TTC cho bộ đo cao liên kết QT-VT

    2.3.1. Phương án xây dựng thuật toán TTC

    Trong một khoảng làm việc của bộ đo cao liên kết, với các nghiên cứu trước [2] [3] [8]

    • cần nhớ tập các phép đo bao gồm một số phép đo cuối cùng, Khi các điều kiện bay thay đổi do một nguyên nhân nào đó (thay đổi các dải độ cao khác nhau, mức trung bình bề mặt biến đổi hay tác động của nhiễu tích cực hay tiêu cực) việc dự đoán sai số trạng thái của đối tượng cơ động với việc sử dụng các mô hình toán tiên nghiệm là không thể thực hiện được. Vấn đề này được giải quyết nhờ sử dụng thuật toán TTC.

    Thuật toán TTC cho phép xây dựng mô hình toán học không cần có thông số tiên nghiệm các quy luật thay đổi của biến trạng thái cần khảo sát. Khi thiết kế mô hình toán,

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    phải luôn kết hợp với tập hợp các tiêu chuẩn lựa chọn, và cuối cùng lựa chọn mô hình tối ưu nhất [8].

    Lưu đồ của thuật toán TTC được thể hiện như hình 3:

    Hình 3. Lưu đồ thuật toán TTC xử lý tín hiệu độ cao.

    Tập hợp các hàm cơ sở: Dựa vào các thông tin tiên nghiệm đã có sẽ cho phép giới hạn các hàm cơ sở, theo hướng biến thiên có thể cho phép lựa chọn đúng các hàm cơ sở sử dụng hàm hướng tuyến tính, phương trình sai phân, dãy Volterra.

    Đánh giá các mô hình và chọn ra các mô hình tốt nhất: Tính tiên quyết phải tuân theo

    các tiêu chuẩn đánh giá thuật toán TTC như: tiêu chuẩn đồng đều (

       
       

    với

     

    là giá trị mẫu,

    là giá trị có được từ mô hình), tiêu chuẩn

    dịch chuyển cực tiểu (

             

    ∆ ( ) = ∑   (

             

    , ở đây chia mẫu từ N

    )2/ ∈

    2→

     

    , tương ứng 2 mô hình là A và B với đầu ra là

    điểm thành hai phần:

     

    

    = ∑   (   −

    ) / ∑

           

    hệ số

    và   ), tiêu chuẩn cần bằng …

               

    Nâng cao độ phức tạp mô hình: Giả sử phương trình mô tả đủ của một đối tượng.

     
       

    f p

    = f (x1 , x 2 ,…., xn )

           

    (5)

    Ta tiến hành thay đổi mô tả theo hàng loạt các tổ hợp khác theo nhóm các đối số:

     
     

    y1 = f1 ( x1 , x2 ), y 2

    = f 2 ( x1 , x3 ),….., y p

    = f p ( xn 1, xn );

    với

    p = Cn2

       
     

    z1 = f1 ( y1 , y 2 ), z 2 = f 2 ( y1 , y 3 ),….., z q  = f q ( yp 1, y p ); với q = Cp2

     

    (6)

    Việc phức tạp hóa các mô hình phải tuân thủ các hàm fi là như nhau trong tất cả các phương trình và các mô hính sau phải mô tả toàn phần ở dạng chung đối với các mô hình thiết lập trước.

    2.3.2. Bộ đo cao liên kết ứng dụng thuật toán TTC

    Trong các ứng dụng thực tế, cần phải biết khả năng quan sát một cách hiệu quả mỗi phần tử cụ thể của véc tơ trạng thái. Muốn vậy ta đưa ra khái niệm số đo hoặc là mức độ quan sát được của mỗi phần tử cụ thể của biến trạng thái. Về quan điểm độ chính xác ước lượng, mức độ quan sát được В.Н. Афанасьев и К.А. Неусыпин khảo sát đã xác định tỷ số phương sai của phần tử bất kỳ của véc tơ trạng thái và phương sai của véc tơ trạng thái được đo trực tiếp có tính tới phương sai của tạp đo.

    Tiêu chuẩn mức độ quan sát được có dạng:

       

    E é ( x i )2 ù R0

    (7)

       

    ê

    ú

     
     

    Di0 =

    ë

    û

       
     

    E êé ( y i )2

    úù R*i

     
         
       

    ë

    û

     

    Ở đây E êé ( xi )2

    úù là phương sai phần tử thứ i tùy ý của véc tơ trạng thái.

     

    ë

    û

         

    E êé ( yi )2

    úù là phương sai véc tơ trạng thái được đo trực tiếp.

     

    ë

    û

         
           
               

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    385

                             

    Đo lường – Tin học

                                 

    R

    *i

    = E

    é

    *i

    )

    2

    ù

    =

    é  2

    2

    2 ù

    .R

    là tạp đo dẫn suấất có phương sai của phần tử thhứ i

     

    ê

    ( V

     

    ú

    ëa1

    + a 2

    + …..+ an û

    0

     
         

    ë

         

    û

                 

    được xác định bởởi các hệ số αi; trong đó αi (i=1,2,…,n) là hànng thứ i của ma trận nghhịch

    đảo của ma trận quan sáát

    O =

    é

    H F  ….  H F

    n-1

    ùT ,

     

    ëH

     

    û

    Khi tiến hành mỗi bướcc đo thì cườnng độ tạp hìnnh thànnh là khác nhau, đối với mỗi phần tử bất kỳỳ củủa véc tơ trạng thái tạp đo dẫn xuấất được xác định từừ cáác phép đo qua mỗi bước đo. Biểu thhức (7) để đánh giiá về lượng tính quan sát được của từng thành phần véc tơ trạng tháái.

    Khi độ chính xác ước lượng các véc tơ trạng thái khônng đạt yêu cầu, tươngg ứng vớii mức độ quaan sát được của nó không đạt ngưỡng. Mức độ quan sát được củủa biếnn cáác biến trạng thái có một mức ngưỡnng xác định 0 theo từngg dải độ cao ở điều kiện baay cụ thể,, được xác định troong quá trình nghiên cứuu thử nghiệm TBB. Sử dụng thhuật tooán TTC làm thuật toáán biến thhể của bộ lọc Kalmman. Ở giai đoạn làm việc ban đầu của thuuật toán thực hiện xây dựựng mô hình cáác sai số hệ ĐCQT trong xửử lý liên kết tín hiệu. Việc ứngg dụng thuật toáán tự tổ chức khi khả năăng mức độ quan sát được cácc biiến trạng tháái không đáp ứnng được hoặc thhông tin tiên nghiệm ban đầầu không đầy đủ thì chất lượng của việc đánh giá các biếnn trạng thái thônng qua bộ lọc Kalmman khhông thhể đáp ứng được độ chính xác ước lượngg khhông đảm bảo.

    Sơơ đồ cấu trúc bộ đo cao liên kết QT-VT sử dụng thhuật tooán TTTC được thể hiệện trên hình 4.

    Hình 4. Sơ đồ cấu trrúc bộ đo cao liên kết sử dụng thuật toán TTC.

    H – Thông tin độ caoo thực tế cần đo; xk – Véc tơ sai số củủa hệ ĐCQT; xˆk – Véc tơ sai số

    ˆ

    ước lượng ĐC QTT; là đáánh giá m ức độ quuan sát được; x k véc tơ sai số ước lượng của thuật toáán TTCC.

    3. M Ô PH ỎNG ĐÁNH GIÁ TÍNHH CHÍNHH XÁCC BỘ ĐO CAO LIIÊNN KẾT ỨNGG DỤNNG THHUẬT T OÁN TỰ TỔỔ C H ỨC

    Để kiểm ngghiệm đánh giá tính ưu việt của thuật tooán TTTC trong xử lý liên kết tín hiệu độ cao. Cụ thể hơn là nângg caao chất lượng hiệu chỉnh các thham sốố trạng thái của kênh cao HDĐQT trên cơ sở các mô hìnhh saai số của các bộộ đô cao theo phương trình (1), (3) tiến hành xây dựng phương trìnnh trạng thái dạng rời rạc có dạng [2]:

           

    xk = Fx k 1 + Gwk1

    (8)

             
                   

    3886

    P. Đ. Thỏa, …, T. N. H ưởng, “Ứng dụng thuật tooán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    với:

    é

    d H

    ù

    ,

    ê

    dV

    ú

     

    ê

       

    ú

     

    xk

    = ê

    d a

    ú

     
     

    ê

    d g

    ú

     
     

    ê

    ú

     
     

    êd H

     

    ú

     
     

    ë

     

    CM û

     

    é

    1

    T

    0

    ê

    2 gT / R

    1

    T

    ê

    F = ê

    0

    0

    1 –aT

    ê

    0

    0

    0

    ê

    ê

    0

    0

    0

    ë

    0

    0

    ù

    ,

    é

    0

    0

    0

    ù

    T

    0

    ú

    ê

    T

    2

    T

    2

    0

    ú

    ú

    ê

       

    ú

    0

    0

    ú   G = ê –T ( Ta -1)

    0

    0

    ú

    1 – bT

    0

    ú

     

    ê

    0

    T ( T b -1)

    0

    ú

    ú

     

    ê

    ú

    0

     

    ú

     

    ê

    0

    0

     

    ú

    1- bCM T û

     

    ë

    T ( T bCM  -1)û

     

    Phương trình véc tơ trạng thái được đo:

    z k = Hx k + vk

    (9)

    Ta sử dụng cách tiếp cận vô hướng không mất đi tính tổng quát của cách đặt bài toán khi ta giả sử rằng các véc tơ trạng thái được đo, nghĩa là H = [1 0 0 0 -1]. Chia mỗi

    bước đo thành 5 nhịp và mô tả các phép đo này qua véc tơ trạng thái dạng ma trận:

         

    z * = Ox1 + v*

                     

    (10)

    Theo công thức (7).

                               
     

    é

    1

    0

         

    0

     

    0

           

    -1

     

    ù

     

    ê

    1

    T

         

    0

     

    0

           

    T bCM  -1

    ú

     

    ê

                   

    ú

    O =

    ê

    2 gT 2  R + 1

    2T

         

    T 2

     

    T 2

       

    – (T bCM  -1)2 ú

    ê

    6 gT 2 / R + 1

    2T + T (2 gT 2 / R + 1)  2T 2T 2 (T a – 1)  2T 2T 2 (T b – 1)

     

    (T bCM  -1)3

    ú

     

    ê

     

    ú

     

    ê

                               

    ú

     

    ëê ( 2 gT 2 / R + 1) 2 + 8T 2 g / R    4T (2 gT 2 / R + 1)

         

    O53

     

    O54

       

    – ( T bCM  -1)4 ûú

         

    O53 = 2T 2 (2 – T a ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (Ta -1)2

                 
         

    O54 = 2T 2 (2 – T b ) + T 2 (2 gT 2 / R + 1) + T 2 (T b -1)2

                   

    Phương sai tạp đo dẫn xuất được tính:

    R

    *i

    é  2

    2

    2 ù

    ; với a

    i1

    , a

    i2

    ,…..,a

    là hàng

             

    = ë a i1

    + a i2

    + ….. + ai5 û.R0

           

    i5

     

    thứ i của ma trận O-1.

    Tiến hành mô phỏng bán tự nhiên ước lượng dự đoán sai số đối với các mô hình thực tế đánh giá trạng thái trong bộ đo cao liên kết QT-VT, so sánh giá trị ước lượng các véc tơ trạng thái khi sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi và ước lượng dự đoán bằng thuật toán TTC với các tham số α = 1,3s-1 ; β = 1s-1; T = 0.1s; σ∆az2 = 10-6(m2/s4); τg = 200(s); σ∆g2 =

    10-8(m2/s4) ; σCM2 = 1000(m2/s4), tCM  = (1 ¸ 30) s

    , g = 9.8m/s2, ma trận cường độ tạp tạo

                   

    é 2asd2az

     

    2b g sd2g

     

    2bsCM2

    ù

       
                         

    thành  nhận

    được

    Q ( k ) = diag

    ê

     

    T

    ,

    T

    ,

    T

    ú ;

    Điều  kiện  khởi  tạo:

    x(0 / 0) = [0] ;

                   

    ë

             

    û

       

    P ( 0 / 0 ) = diag

    é  2

    0

    2

    2

     

    2

    ù  cho ta kết quả như hình 5; hình 6. Kết quả so sánh

    ës CM

     

    s d z

    s d g

    sCM û

                 

    trên bảng 1 và bảng 2:

    Hình 5. Sai số ước lượng độ cao khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    387

    Đo lường – Tin học

    Hình 6. Sai số ước lượng vận tốc khi xử lý kết hợp tín hiệu đo cao,

    khi xử lý kết hợp sử dụng bộ lọc Kalman và khi sử dụng thuật toán TTC.

    Trong hình 5, hình 6: 1 – Giá trị thực tế sai số; 2 – Giá trị sai số đánh giá bởi bộ lọc Kalman; 3 – Giá trị sai số bằng thuật toán tự tổ chức.

    Bảng 1. So sánh sai số độ cao sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    0,0244

     

    0,0896

     

    3,2446.10-4

     

    0,0045

     

    0,018

     

    0,0670

    t =

    (1000

     

    0,3997

    0,0892

    0,6391

    0,0297

    0,7994

    0,1723

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Bảng 2. So sánh sai số vận tốc sau khi hiệu chỉnh trong trường hợp sử dụng bộ lọc Kalman và trường hợp sử dụng thuật toán TTC.

    Thời gian

    Sai số trung bình

     

    Phương sai

     

    Độ lệch quân phương

           

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

     

    Kalman

     

    TTC

    t = (600

    1000)s

     

    1,2749

     

    4,1353

     

    0,9332

     

    10,5086

     

    0,966

     

    3,2417

    t =

    (1000

     

    22,8179

    4,5595

    2,083.103

    83,1556

    45,6358

    9,119

     

    ÷

     

    ÷1200)s

                           

    Kết quả mô phỏng cho ta thấy độ chính xác đo cao được cải thiện rõ rệt trong xử lý liên kết tín hiệu khi ứng dụng thuật toán TTC. Đánh giá cấp độ quan sát cho phép xác định thành phần nào của vecto trạng thái vượt giá trị ngưỡng được sử dụng trong mô hình các thành phần có cấp độ quan sát nhỏ hơn được dự đoán bởi thuật toán TTC, điều này cho ta quan sát sát tốt mọi biến biến trạng thái để hiệu chỉnh các tham số đo cao trên toàn quỹ đạo bay.

    Như đã biết, trong [2] [3] [4] độ chính xác luôn được nâng cao trong xử lý liên kết tín hiệu, qua khảo sát độ chính xác này phụ thuộc chủ yếu vào khoảng tương quan tCM [7].

    Tuy nhiên, trong điều kiện quỹ đạo bay, bề mặt phản xạ biến động lớn, độ liệng và tà thay đổi hoặc tín hiệu phản xạ bị ảnh hưởng trực tiếp của sóng điện từ khi này tCM có giá trị

    lớn, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phương sai nhiễu đo trong xử lý tín hiệu làm cho mức độ quan sát được của biến trạng thái giảm đi đáng kể. Cụ thể, khi mô phỏng kiểm tra đánh giá mức độ quan sát được đối với sai số vận tốc theo (7) tại thời điểm t > 1000s khi

    • CM = (22 ¸ 30)s cũng cho ta giá trị nhỏ hơn là (0.0096 ÷ 0172) so với giai đoạn t < 1000s thì mức độ quan sát được lớn hơn (0.027 ÷ 0.18) khitCM = (5 ¸ 20)s .
    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Nghiên cứu khoa học công nghệ

    Kết quả mô phỏng thể hiện rất đúng với lý thuyết, tại tCM = 8s trong khoản t < 1000s

    thì độ chính xác đánh giá độ cao sử dụng bộ lọc Kalman trong bộ đo cao QT-VT cho ta ước lượng với độ chính xác hơn hẳn so với thuật toán xây dựng mô hình nhờ thuật toán TTC (cụ thể là sai số quân phương đối với độ cao và vận tốc thì giá trị tương ứng với xử lý liên kết khi sử dụng Kalman là 0.018m và 0.966m/s, bộ đo cao liên kết có hỗ trợ của thuật toán TCC là 0.67m và 3.2417m/s). Tuy nhiên, tại thời điểm t > 1000s khi tCM = 28s thì kết

    quả ước lượng sử dụng bộ lọc Kalman không đảm bảo độ chính xác, còn khi xử lý kết hợp có hỗ trợ của thuật toán TTC có cải thiện đáng kể khi ước lượng sai số độ cao (theo đồ thị giá trị là 0.1723 m đối với độ cao và 9.119 m/s đối với vận tốc).

    4. KẾT LUẬN

    Trên cơ sở các nghiên cứu trước đó về nâng cao độ chính xác trong xử lý kết hợp tín hiệu đo cao, bài báo nghiên cứu xây dựng mô hình toán học tín hiệu đầu vào của các bộ đo cao (ĐCQT, ĐCVT), tiến hành xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp vô tuyến – quán tính sử dụng bộ lọc Kalman thích nghi. Đề xuất xây dựng thuật toán TTC vào xây dựng mô hình dự đoán đánh giá sai số các biến trạng thái cho bộ đo cao liên kết, để nâng cao chất lượng xử lý tín hiệu đo cao trên toàn dải bay của TBB. Để minh chứng cho thuật toán trên, lấy mô hình bộ đo cao liên kết quan tính vô tuyến (QT –VT), trong đó bộ đo cao quán tính (ĐCQT) làm bộ đo cơ sở, tiến hành xây dựng các thuật toán mới đánh giá lựa chọn tham số độ cao, xây dựng mô hình ưu việt hơn nhằm hiệu chỉnh các tham số cho ổn định kênh cao HDĐQT. Ứng dụng phần mềm matlab để mô phỏng đánh giá tính chính xác của bộ đo cao liên kết khi sử dụng thuật toán TTC trong điều kiện thông tin tiên nghiệm không đầy đủ, việc ứng dụng bộ lọc Kalman để quan sát ước lượng không cho ta kết quả chính xác. Kết quả mô phỏng trên bộ đo cao liên kết QT-VTcho thấy tính đúng đắn của thuật toán đề ra. Tiếp theo, chúng tôi sử dụng phương pháp TTC để giải quyết bài toán đo cao với các bộ đo cao kết hợp khác nhau.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • Nguyễn Đức Cương, Trần Đức Thuận(2013), Thiết bị bay có điều khiển và Tên lửa hành trình đối hải, Sách giáo trình chuyên khảo.
    • Phạm Đức Thỏa, Nguyễn Quang Vịnh, Nguyễn Xuân Căn,“Xây dựng thuật toán xử lý thông tin trong bộ đo cao phức hợp cho điều khiển thiết bị bay”, Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số đặc san Tên lửa (09/2016)
    • Nguyễn Văn Chung (2014), “Nghiên cứu hạn chế ảnh hưởng của sóng và gió biển đến kênh điều khiển độ cao của tên lửa đối hải khi bay ở độ cao thấp trên mặt biển”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Phạm Tuấn Hải (2004), “Nâng cao chất lượng hệ dẫn đường thiết bị bay trên cơ sở áp dụng phương pháp xử lý thông tin kết hợp”, Luận án Tiến sĩ kỹ thuật.
    • Hajiyev Ch. Adaptive (2006),“ Filtration algorithm with the filter gain correction applied to integrated INS/radar altimeter” , In Proceedings of the 5th International Conference on Advanced Engineering Design, Prague, Czech Republic,
    • Yantai (2015), “INS/Baro integration for INS vertical channel based on adaptive filter algorithm”, 2014 IEEE
    • А.П Жуковкий, В.В Расторгуев (1998), “Комплекслые радиосистемы навигации и управления cамолетов”, Москва.
    • Неусыпин К.А., Шэнь Кай (2017), “Разработка высокоточных aлгоритмов коррекции навигационных cистем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана,

    Москва.

    • Неусыпин К.А., Селезнева Мария Сергеевна (2016), “Разработка алгоритмов

    Tạp chí Nghiên cứu KH&CN quân sự, Số Đặc san FEE, 08 – 2018

    389

    Đo lường – Tin học

    комплексирования навигационных систем летательных аппаратов”, Н.Э.Баумана, Москва.

    ABSTRACT

    APPLICATION OF THE SELF-ORGANNIZED ALGORITHM

    FOR IMPROVING THE SIGNAL PROCESSING QUALITY

    OF THE LINKED HIGH MEASUARING SYSTEM

    In some cases linked high measuring systems using the Kalman filter give us good results with a high precision and reliability. However, when the flying conditions are unstable, the flying time is long, the Kalman filter does not always maintain the effectiveness. In some period predicted information of the last measurements in the previous working period is not enough, the algorithm of the error approximation of the status parameters does not reach the desired accuracy, and then the filtering algorithm does not converge. In order to solve the problem mentioned above to ensure the precision of the high measuring system we constructed and demonstrated a concrete case using the self-organized algorithm. The simulation results show the correctness of the proposed algorithm.

    Keywords: The linked high measuring systems; Self-organization; Inertia.

    Nhận bài ngày 01 tháng 7 năm 2018

    Hoàn thiện ngày 10 tháng 9 năm 2018

    Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 9 năm 2018

    Địa chỉ:     1 Viện Tên lửa – Viện KHCN quân sự;

    • Học viện KTQS;

     

    • Đ. Thỏa, …, T. N. Hưởng, “Ứng dụng thuật toán tự tổ chức … bộ đo cao liên kết.”

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]