Category: Khoa Học – Kỹ Thuật

  • Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Đề cương liên quan:Đề Cương Ôn Tập Động Cơ Điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A1o-c%C3%A1o-th%E1%BB%B1c-t%E1%BA%ADp-cu%E1%BB%91i-kh%C3%B3a-Qu%E1%BA%A3n-l%C3%BD-h%E1%BB%8Dc-sinh-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-c%E1%BA%A5p-3.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập cuối khóa Quản lý học sinh trường cấp 3

    Lời nói đầu

    Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn. Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều công việc. Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

    Ví dụ như để quản lý được điểm của học sinh thì người quản lý cần liên tục cập nhật điểm của học sinh. Thông tin về học sinh như: mã học sinh, giới tính, năm sinh, quê quán, điểm thi.… Công việc đó làm người quản lý rất vất vả. Với phần mềm quản lý

    điểm mà chúng em nghiên cứu và xây dựng trong bài tập sau đây sẽ phần nào giúp ích cho người quản lý. Đây là một đề tài nhỏ của chúng em. Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn phần mềm của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy và các bạn.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn !

    Giới Thiệu Chung

    1 , Giới Thiệu

    Chương trình : Quản lí học sinh cấp 3 (Trường THPT Nghĩa Hưng C ) với một số chức năng cơ bản giúp bộ phận giáo vụ của trường thực hiện nghiệp vụ của mình dễ dàng và nhanh chóng hơn

    Chương trình được viết ra với mục đích quản lí các học sinh về thông tin cơ bản ( tên , tuổi , địa chỉ ….) , điểm của các môn trong 2 kì học , điểm thi tốt nghiệp, học phí . Người quản trị có thể thêm , sửa , xóa thông tin về học sinh và điểm của các học sinh

    2 , Khảo sát thực trạng

    Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng tôi thực tế là trường THPT Nghĩa Hưng C . Công việc hàng ngày bao gồm:

    Nhập điểm cho học sinh, sửa chữa thông tin về điểm.

    Cập Nhật các khoản tiền học phí .

    In bảng điểm, in danh sách Học sinh các lớp , các học sinh đỗ, trượt tốt nghiệp … Lưu trữ thông tin của các bảng điểm của Học sinh…

    Công việc quản lí còn hết sức thủ công và đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lí.

    Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho học sinh, tính toán, in danh sách theo yêu cầu của nhà trường: những học sinh đỗ trượt, đạt học bổng… thời gian nhập thông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độ tin cậy…

    2 , Yêu cầu đề tài

    Bộ phân : Giáo Vụ lập được danh sách lớp từ kết quả thi đầu vào của các học sinh ( Ở đây chương trình đã nhập từ năm 2006 – Người quản trị có thể thêm vào các năm trước hoặc các năm sau để quản lý) .

    Các giáo viên các bộ môn : tổng hợp điểm trung bình môn và điểm thi(nếu có) . hạnh kiểm , tiền học…. . sau đó nộp về phòng giáo vụ để tính điểm trung bình và đưa ra

    xếp loại học lực cho các học sinh , xếp loại hạnh kiểm , quản lí những học sinh đã và chưa nộp học phí….

    Bảng các công việc của người quản trị

    Công Việc Ghi Chú
    Tiếp nhận hồ sơ học sinh Lấy từ kết quả thi đầu vào
       
    Lập danh sách lớp Gồm các giá trị : mã học
      sinh , tên sv , ngày sinh ,
      địa chỉ , năm học ….
    Tra cứu học sinh Tra cứu theo mã sv , tên
      sv , năm học , lớp
    Nhận bảng điểm các môn Theo học kì
       
    Nhập bảng điểm thi tốt nghiệp  
       
    Tra cứu điểm  
       
    Xếp loai học sinh Theo cả năm học
    Nhập danh sách các khoản tiền cho học  
    sinh  
    In Thống kê , báo cáo  

    4 , Cơ sở dữ liệu của hệ thống.

    Để nắm được yêu cầu của bài toán, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở dữ liệu mà bài toán cần. Ở đây, chúng tôi xin đưa ra những thông tin mà phần mềm quản lí học sinh cần có như sau:

    Thông tin của học sinh:

    MaHS (Mã Học sinh), HotenSV (họ tên học sinh), ngaysinh (Ngày sinh ) , diachi (địa chỉ) , gioitinh (giới tính ) , Malop (mã lớp), namhoc (năm học ) , dantoc (dân tộc ) , tongiao(tôn giáo ) , tencha(tên cha) , nghenghiepcha(nghề nghiệp cha) , ngaysinhcha(ngày sinh cha) , tenme(tên mẹ) , nghenghiepme(nghề nghiệp mẹ) , ngaysinhme (ngày sinh mẹ) , hanhkiem (hạnh kiểm) ,Ghichu (ghi chú)…

    Thông tin về Điểm học kì :

    Mahs(mã học sinh), namhoc(năm học ), toan_tk(toán tổng kết ), toan_thi(toán thi), vatly_tk (vật lí tổng kết), vatly_thi (vật lý thi) , anh_tk(anh tổng kết) , anh_thi (anh thi), van_tk (văn tổng kết), van_thi (văn thi), sinhhoc(sinh học), hoa (hóa học), dialy (địa lý), cd(công dân), cn (công nghệ), tin (tin học), lsu (lịch sử), theduc(thể dục)

    Thông tin điểm tốt nghiệp

    Sobd(số báo danh) , mahs (mã học sinh ) , namthi (năm thi ), lop (lớp ), toan ( điểm toán ), vatly (điểm vật lý ), anh (điểm anh ), van (điểm văn ), monphu1 ( môn phụ 1 ), monphu2 (môn phụ 2 )

    Thông tin các khoản tiền

    Mahs(mã học sinh ) , namhoc(năm học ) , lop(lớp học) , hocphi(học phí tháng) ,

    baohiem( tiền bảo hiểm ) , xaydung(xây dựng) , sachgiaokhoa(sách giáo khoa ) , dongphuc(đồng phục) , doanphi( đoàn phí)

    Thông tin năm học

    Namhoc( năm học)

    Thông tin lớp học

    Malop (mã lớp ) , siso (sĩ số ) , khoi ( khối ) , namhoc (năm học ) , gvcn (giáo viên chủ nhiệm )

    Mã lớp học

    Malop (mã lớp ) , tenlop ( tên lớp học )

    Thông tin các giáo viên

    Magv ( mã giáo viên ) , tengv ( tên giáo viên ) , lopchunhiem ( lớp chủ nhiệm ) , Monday (môn dạy )

    Thông tin các môn học

    Mamon ( mã môn học ) , tenmon ( tên môn học )

    Thông tin đăng nhập

    Taikhoan ( tài khoản ) , matkhau ( mật khẩu )

    Các thông tin khác:

    Yêu cầu của hệ thống

    Để thực hiện những mục tiêu trên chúng tôi thấy phần mềm cần phải đạt những yêu cần sau:

    Việc đăng nhập thông tin và truy nhập thông tin phải hết sức đơn giản và nhanh chóng.

    Đưa ra những danh sách học sinh , danh sách  điểm một cách chính xác và đầy đủ.

    Việc thao tác trên máy tính phải đơn giản và dễ sử dụng.

    Các thông tin đưa ra phải dễ hiểu và thuận tiệc cho người quản lí sử dụng được thuận lợi và an toàn.

    3 , Mô tả hệ thống

    Sơ đồ phân cấp chức năng

    Quản lý học sinh cấp 3

     

    1.Quản

    lý học

    sinh

    1.1 QL

    DS học

    sinh

    1.2 QL

    chuyển

    lớp

    1.3 QL

    học phí

    2.Quản

    lý điểm

    1. 1QL Điểm Học kì 1

    2.2 QL Điểm

    học kì 2

    2.3 QL Điểm

    cả năm

    2.4 QL Điểm

    Thi Tốt

    nghiệp

    3.Tra

    cứu

    3.1 Tra

    cứu TT

    học sinh

    3.2 Tra

    cứu Điểm

    học kì 1

    3.3Tra

    cứu Điểm

    học kì 2

    3.4 Tra

    cứu Điểm

    cả năm

    3.5Tra

    cứu Điểm

    Thi tốt

    nghiệp

    3.6 Tra

    cứu tổng

    hợp

    4.Báo cáo

    4.1 BC

    Danh Sách

    Học sinh

    4.2BC

    điểm Hk1

    4.3 BC

    điểm Hk2

    4.4 BC

    điểm cả

    năm

    4.5 BC

    điểm TN

    4.6 BC DS

    Lớp học

    4.7 BC DS

    Nộp tiền

    4.8 BC

    tổng hợp

    Ds học sinh ở lại lớp

    Ds học sinh lên lớp

    Trả lời  yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học phí

    Bằng ( chứng chỉ ) Tốt nghiệp

    Học bạ

    Giấy khen

    Học Sinh

    Sổ liên lạc

    Hồ sơ học sinh

    Thẻ học sinh

    Thời khóa biểu

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Ds điểm HK1

    Ds điểm HK2

    Ds điểm cả năm

    Ds điểm thi TN

    Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh

    Quản

    Học

    Sinh

    DS KQ tra cứu    
    Người  
     
    Báo cáo Quản  
     

    Yêu cầu báo cáo

    Yêu cầu tra cứu

    Người Quản Lí

    Yêu cầu báo cáo BC Tổng hợp

    Báo cáo

    4.Báo Cáo

    DS HS rèn luyện đạo đức trong hè

    Thời khóa biểu

    Trả lời yêu cầu chuyển lớp

    Yêu cầu chuyển lớp

    Tiền học phí

    Phiếu Xác nhận tiền học Ds các  
    khoản tiền  
     
    Thẻ học sinh    
       
      Học bạ
      Sổ liên lạc
       
    Học Sinh Hồ sơ học sinh
       

    DS Lớp

    1.Quản Lý

    Học Sinh

    DS nộp Tiền

    DS             Hồ sơ HS     TT HS  
    điểm DS   Bằng        
    hk2 điểm DS DS ở (chứng                    
                       
    hk1   lên chỉ )                    
      lớp lại Tốt                    
      lớp Giấy                  
        nghiệp DS                
                         
            khen điểm   DS          
                         
              cả   điểm          
              năm   thi          
        2.Quản lí       TN       DS khen
                        thưởng
        điểm                    
                           

    DS điểm cả năm

    DS điểm Hk1 DS điểm Hk2      
      DS điểm thi TN
           
               

    3.Tra cứu

    DSKQ tra

    cứu                   Yêu cầu tra cứu

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh                               Tra cứu tổng hợp

    Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

    1 , Quản lí học sinh

    DS rèn luyện đạo đức              
    Sổ liên lạc     1.1 QL DS
    Thời       học sinh
    Hồ sơ              
    khóa Thẻ            
    biểu HS             Hồ sơ HS
      HS          
                   
                     
          Học bạ
    Học sinh    
                       
        Trả lời yêu TT Học sinh  
         
               
             
       
        cầu chuyển
    Yêu cầu   lớp              
                     
    chuyển lớp                  
    Tiền Phiếu  
    Xác  
    Học
    nhận  
    Phí
    tiền học  
      phí  

    1.2 QL

    chuyển lớp

    1.3 QL học DS lớp
     
    phí  

    Ds các khoản tiền

    DS nộp tiền

    2 , Quản lí điểm

    Ds điểm Hk2

              Ds điểm       2.1 QL điểm         2.2 QL điểm
                    hk1               hk2
              Hk1                            
                                                 
                                                 
                          DS điểm hk1                  
                                 
                                               
                                             
    Học     Ds điểm cả năm               DS điểm hk2
                                                   
                                                 
      sinh       Ds hs DS lớp                  
                                 
              Giấy lên lớp                      
                                                 
                                                 
              khen                                    
            Ds hs ở     2.3 QL         2.4 QL điểm
                điểm cả         Thi TN
            lại lớp            
                  năm                      
                                           
                                           
                                       
                                       
          DS khen thưởng                      
                            DS điểm
                    DS điểm cả năm                  
                                     
                                      thi tn
                                               
          Bằng (chứng chỉ) TN                  
                               
                               
                                           
                Ds điểm thi TN                      

    3, Tra cứu

      Tra cứu tổng hợp      
      Người quản lí  
           
          Yêu    
          cầu DS  
          tra
    DS tra cứu HS
    KQ  
    cứu
          tra  
           
            cứu  
              3.6 Tra             3.2 Tra
      3.1 Tra cứu tổng   DS điểm hk1   cứu điểm
        cứu   hợp             Hk1
        DS Học                    
        sinh                    
                                 
                    DS tra cứu điểm hk1    
        DSHS                   3.3 Tra
                               
                    DS tra cứu điểm hk2  
                      cứu
      DS tra cứu điểm thi TN  
                  điểm Hk2
                               
                         
                DS tra cứu điểm cả năm    
        3.5 Tra         3.4 Tra cứu    
        cứu         DS điểm hk2
                điểm cả
        điểm thi            
                năm    
                         
          DS điểm TN     DS điểm cả năm

    4, Báo cáo

            Người quản lí       DS điểm hk1
      DSHS                
                     
        Yêu Báo Báo cáo 4.2 BC
           
          BCDS HS cáo
          cầu tổng hợp điểm
             
            báo         Hk1
      4.1 BC   cáo            
    Danh 4.8 Báo BC bảng  
    Sách Học  
    cáo tổng  
    điểm Hk1  
    sinh  
    hợp  
       
         
    BCDS lớp   BC bảng 4.3 BC
      điểm Hk2
        điểm
    4.6 BC    
        Hk2
    ds lớp    
         
        BC DS  
    BC bảng BC điểmNộp tiền  
    điểm thi cả năm DS điểm hk2
     

    DS lớp

      BC DS khen 4.4 BC  
    4.5 BC thưởng  
    điểm cả  
    điểm thi   4.7 BC
      năm
    TN   DS nộp
       
      DS khen thưởng tiền  
         
    DS điểm TN DS điểm cả năm DS nộp tiền  
     
         
               
    DS Thuộc tính   1NF   2NF   3NF  
                   
    Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh   Mã học sinh    
    Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh   Tên học sinh  
    Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh   Ngày sinh  
    Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ   Địa chỉ  
    Giới tính   Giới tính   Giới tính   Giới tính  
    Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp   Mã lớp    
    Năm học   Năm học   Năm học   Năm học    
    Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc   Dân tộc  
    Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo   Tôn giáo  
    Tên cha   Tên cha   Tên cha   Tên cha  
    Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha   Ngày sinh cha  
    Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha   Nghề nghiêp cha  
    Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ   Tên mẹ  
    Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ   Ngày sinh mẹ  
    Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ   Nghề nghiệp mẹ  
    Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm   Hạnh kiểm  
    Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú   Ghi chú  
    Tổng kết toán   Tổng kết toán   Tổng kết toán                
    Tổng kết anh   Tổng kết anh   Tổng kết anh   Mã học sinh    
    Tổng kết văn   Tổng kết văn   Tổng kết văn   Năm học  
    Tổng kết lý   Tổng kết lý   Tổng kết lý                
    Tổng kết toán  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán  
          Tổng kết anh  
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi anh  
          Tổng kết văn  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi văn  
          Tổng kết lý  
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm Thi lý  
          ĐiểmThi toán  
    Sinh học   Sinh học   Sinh học  
          Điểm Thi anh  
    Hóa học   Hóa học   Hóa học  
          Điểm Thi văn  
    Địa lý   Địa lý   Địa lý  
          Điểm Thi lý  
    Công dân   Công dân   Công dân  
          Sinh học  
    Công nghệ   Công nghệ   Công nghệ  
          Hóa học  
    Tin học   Tin học   Tin học  
          Địa lý  
    Thể dục   Thể dục   Thể dục  
          Công dân  
                       
    Mã giáo viên   Mã giáo viên     Mã giáo viên     Công nghệ  
              Tin học  
    Tên giáo viên   Tên giáo viên   Tên giáo viên   Thể dục  
    Lớp chủ nhiệm   Lớp chủ nhiệm   Môn dạy                
    Môn dạy   Môn dạy           Mã giáo viên  
                Số báo danh   Tên giáo viên    
    Số báo danh   Số báo danh         Địa chỉ  
        ĐiểmThi toán  
              Điểm Thi anh   Số điện thoại  
    ĐiểmThi toán   ĐiểmThi toán    
    Điểm Thi anh   Điểm Thi anh   Điểm Thi văn   Môn dạy  
    Điểm Thi văn   Điểm Thi văn   Điểm Thi lý                
    Điểm Thi lý   Điểm Thi lý   Điểm môn phụ 1   Số báo danh  
    Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 1   Điểm môn phụ 2  
          Mã học sinh    
                       
                                     
    Điểm môn phụ 2 Điểm môn phụ 2         ĐiểmThi toán
    Sĩ số Sĩ số   Mã lớp     Điểm Thi anh
      Sĩ số   Điểm Thi văn
    Khối Khối   Khối   Điểm Thi lý
    Giáo viên CN Địa chỉ   Địa chỉ   Điểm môn phụ 1
      Số điện thoại   Số điện thoại   Điểm môn phụ 2
                   
    Học phí Giáo viên CN   Giáo viên CN   Mã lớp
    Sách Giáo khoa          
              Sĩ số  
    Đồng phục Học phí   Học phí  
        Khối
    Đoàn phí Sách Giáo khoa   Sách Giáo khoa  
        Năm học  
    Bảo hiểm Đồng phục   Đồng phục  
        Giáo viên CN
    Xây dựng Đoàn phí   Đoàn phí  
                 
    Điểm trung bình Bảo hiểm   Bảo hiểm   Mã học sinh  
    Xây dựng   Xây dựng  
    Tổng điểm     Năm học  
             
              Mã lớp  
               
    Tổng tiền           Học phí
              Sách Giáo khoa
               
                Đồng phục
                Đoàn phí
                Bảo hiểm
                Xây dựng

    Sơ đồ thực thể liên kết

     

                                                  1                       Chủ                     n   Lớp học
                    Giáo viên chủ nhiệm                                                                    
                                                  nhiệm                                              
                                                                                               
            Mã Lớp  
            Sĩ số
                    Mã giáo viên               1                                                          
                    Tên giáo viên                                                                                 Khối
      Địa chỉ   1   Năm học  
                    Số điện thoại                                                                           Giáo viên CN
                                                                      Thuộc              
                    Môn dạy                                                                                          
              n      
             
         
      Dạy     1   Nộp  
                                                                                                                               
                                                        Học sinh                                    
                                                                                                 
                                                                                                               
             
                                                          n     Mã học sinh                                              
                                                              Tên học sinh                     Bảng Điểm HK2      
        Bảng Điểm HK1                                      
                                        Ngày sinh                                              
                                                                                     
                                                                                                               
                                                                  Địa chỉ                   Mã học sinh          
        Mã học sinh                                                          
                                                Giới tính                   Năm học            
          Năm học                                                          
                                                                        Tổng kết toán      
                                                    Mã lớp                        
        Tổng kết toán                                                      
                                                              Tổng kết anh      
                                                                                           
                                          Năm học                  
        Tổng kết anh                                                       Tổng kết văn      
                                            Dân tộc                          
        Tổng kết văn                                                       Tổng kết lý      
                                            Tôn giáo                        
        Tổng kết lý                                                       ĐiểmThi toán      
                                            Tên cha                        
        ĐiểmThi toán                                                       Điểm Thi anh      
        Điểm Thi anh                                     Ngày sinh cha                   Điểm Thi văn      
        Điểm Thi văn                                     Nghề nghiêp cha           Điểm Thi lý      
        Điểm Thi lý                                     Tên mẹ                   Sinh học      
        Sinh học                                     Ngày sinh mẹ                   Hóa học      
        Hóa học                                     Nghề nghiệp mẹ                   Địa lý                    
        Địa lý  * *                                   Hạnh kiểm                   Công dân      
        Công dân                                     Ghi chú                   Công nghệ      
        Công nghệ                                                       Tin học                    
                                        1                                                          
        Tin học       1                                         1     Thể dục                    
        Thể dục                                                                                    
                                                                                       
               
             
             
                                                                                          Điểm thi TN                    
                                                                                                             
                                              Học phí kì 1         1                          
                                                                                                         
                                                  Số báo danh                    
                                                                                           
            Học phí kì 2                 Mã học sinh                                    
                                                                             
                                                                             
                                                          Mã học sinh                            
                                                                                                       
                                                                                                       
                  Năm học              
            Mã học sinh                                   Năm học                                  
                            Lớp                                                                
                                                                      Lớp                                    
                       
            Năm học                                                                                            
                            Tiền xây dựng                                                              
                                                                                                     
                                                      ĐiểmThi toán                    
                                                                                             
            Lớp                                                                
                            Tiền học phí                             Điểm Thi anh                    
                                                                                             
            Tiền xây dựng                                                                
                            Tiền bảo hiểm                             Điểm Thi văn                    
            Tiền học phí                                                                
                            Tiền sách GK                             Điểm Thi lý                            
            Tiền bảo hiểm                                                                        
                            Tiền đồng phục                             Điểm môn phụ 1                    
            Tiền sách GK                                                                
                            Đoàn phí                             Điểm môn phụ 2                    
            Tiền đồng phục                         1                                    
                                                                                                             
        Đoàn phí   1        
             
         
         
         

    Các Form chương trình

    1. Màn hình đăng nhập

    Sau khi người dùng đăng nhập thành công bằng tài khoản đã được cung cấp sẵn (user : admin / password : admin)

    thì mới được quyền quản trị hệ thống

    1. Màn hình chính

    -Menu :

    +Trang chủ (phím tắt Ctrl + H)

    • Đăng nhập (phím tắt Ctrl + L)
    • Đăng Xuất (phím tắt Ctrl + Q)
    • Hướng Dẫn sử dụng (phím tắt F1 )
    • Đóng hết các tab ( Ctrl + shift + A) +Tác Giả

    +Thoát

    • quản lí học sinh
      • thông tin học sinh
      • thêm học sinh

    +sửa học sinh

    • Xóa học sinh
    • tìm kiếm hs

    -Quản lí điểm

    • Bảng điểm Hk
    • Tra cứu điểm HK
    • Bảng điểm TN
    • Tra cứu điểm TN

    -Quản lí học phí

    • DS nộp tiền Hk1
    • DS nộp tiền Hk2

    -Quản lí khác

    • Giáo viên CN
    • Lớp học
      • xếp lớp
    • Các lớp học +Năm học

    -Thống kê

    • Học sinh
    • hạnh kiểm yếu *học lực kém
    • điểm tốt nghiệp

    *đỗ TN

    * trượt TN

    -Báo cáo

    • Học sinh
    • Bảng điểm +DS lớp
    • DS khen thưởng
    • DS nộp tiền

    -Tiện ích

    • Nhập dữ liệu +Hướng dẫn sử dụng
    • Thông tin tác giả

    -Giao diện

    +Animal

    +windows 8

    +life

    • vista +valentine +christmas +summer +my book
    • phong cảnh
    1. Các chức năng chính

    Quản lí thông tin học sinh

    STT Chức năng   Ý nghĩa   Ghi chú
           
    1 Button thu nhỏ Thu  nhỏ  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
      Button phóng to          
        Phóng  to  các  giá  trị  trong  
        datagridview      
    2 Các button đầu , cuối , Để di chuyển đến các bản ghi  
      sau , trước tương ứng trong datagridview  
           
    3 Button xóa Dùng để xóa 1 học sinh nào đó  
           
    4 Group box thông tin Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  
        người  dùng  click  chọn  vào  1  
        học sinh bên lưới  
        (datagridview)      
    5 Button cập nhật Để thay đổi các thông tin của sau khi sửa xong click button cập
        học sinh       nhật để lưu lại thông tin
             
    6 Button thêm Thêm thông tin học sinh   để thêm thông tin học sinh vào
                csdl
                . để xóa các giá trị nhập trong
                groupbox thông tin các giá trị bạn
                click vào button làm mới
    7 Thoát Đóng form quản lí học sinh    
                 

    Quản lí điểm

    Gồm điểm của học kì 1 + hk2 , điểm thi tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa điểm của 1 học sinh nào  
        đó  
           
    2 Group box thông Để  hiện  thị  các  học  sinh  khi  người  
      tin dùng click chọn vào 1 học sinh bên  
        lưới (datagridview)  
    3 Button sửa Để thay đổi các thông tin điểm của Khi bạn click vào button sửa sẽ
        học sinh hiện ra button Thực hiện cho
          phép bạn lưu lại các thông tin
          đã được sửa bên group box
          thông tin, sau khi sửa xong
          click button Back để quay lại
           
    4 Button thêm Thêm điểm cho học sinh Tương tự như button sửa . sau
          khi nhập các giá trị cần thêm .
          lúc này button Thực hiện sẽ để
          lưu thông tin học sinh vào csdl
    6 Thoát Đóng form quản lí học sinh  
           

    Điểm thi tốt nghiệp

     

    Quản lí Lớp

    Lớp học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 lớp học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin lớp học Thay đổi về số học sinh , năm
          học …
           
    3 Button thêm Thêm lớp mới (nếu có)  
           
    4 Button chi tiết Hiện  lên  bảng  thông  tin  chi  tiết  về  
      gv giáo viên đó  
    5 Thoát Đóng form quản lí các lớp học  
           

    Quản lí năm học

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 năm học  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin năm học  
           
    3 Button thêm Thêm năm học mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí năm học  
           

    Quản lí giáo viên

     

    Quản lí thông tin giáo viên chủ nhiệm các lớp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button xóa Dùng để xóa 1 giáo viên  
           
    2 Button sửa Để thay đổi các thông tin giáo viên  
           
    3 Button thêm Thêm giáo viên mới  
           
    4 Thoát Đóng form quản lí giáo viên  
           

    Tra cứu Thông tin

    Tra cứu thông tin học sinh

    Cho phép tra cứu thông tin theo các giá trị : mã học sinh , tên học sinh

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Button tìm Tìm kiếm học sinh theo mã hoặc tên  
      kiếm khi giá trị được nhập vào textbox  
           
    2 Radio button Tra cứu các học sinh mã  
      mã học sinh    
           
    3 Radio button Tra cứu các học sinh theo tên  
      tên học sinh    
           
    • Button thoátĐóng form tìm kiếm học sinh

    Tra cứu điểm

    Cho phép tra cứu điểm của các học sinh và hiện thị thông tin cơ bản của các học sinh học kì 1 + 2 + xếp loại cả năm , điểm tốt nghiệp

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Textbox nhập Tra cứu các học sinh theo mã  
      mã hs    
           
    2 Texbox  thông Hiện thị số học sinh có mã đã nhập  
      tin HS sau khi tìm  
           
    3 Button Tìm Tra cứu thông tin điểm của học sinh Bạn cần phải chọn cả năm học và
        theo năm học và lớp học lớp cần tra cứu
           
    4 Button thoát Đóng form  
           

    In Báo Cáo



    Form cho phép người dùng xuất ra các dạng xls , pdf .và chức năng in ấn . Người dùng có thể in ra , hay xuất ra các định dạng về học sinh , bảng điểm …. Đã được chọn từ các button và combobox

    STT Chức năng Ý nghĩa Ghi chú
           
    1 Menu Cho phép người dùng chọn cách tra  
        cứu học sinh , điểm  
           
    2 ReportViewer Hiện thị các thông tin đã tra cứu  
           
    3 Comboxbox Cho phép chọn năm hoặc lớp cần tra  
        cứu để in ấn  
           
    4 Các điều khiển Cho phép người dùng in thông tin  
      bên trên vừa tìm được , xuất ra các định dạng  
      ReportViewer khác . trỏ tới các trang khác trong  
        ReportViewer ……  
           

    Các Hàm chính trong chương trình

    Class kết nối đến csdl dùng chung cho tất cả các form Ở đây dùng csdl là access nên ta cần khai báo 2 namespace sau

    using System.Data;

    using System.Data.OleDb;

    // khai báo đường dẫn đến data

    public OleDbConnection taoketnoi()

    {

    return new OleDbConnection(“Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=csdl.mdb”);

    }

    // tạo truy vấn đến data

    public DataTable taobang(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi();

    OleDbDataAdapter ad = new OleDbDataAdapter(sql, con); DataTable dt = new DataTable(); ad.Fill(dt);

    return dt;

    }

    • thực hiện truy vấn

    public void ExcuteNonQuery(string sql)

    {

    OleDbConnection con = taoketnoi(); OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(sql, con); con.Open();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    con.Close();

    cmd.Dispose();

    }

    Sau khi đã có class kết nối đến data , chúng ta dùng khai báo trong các form cần kết nối đến data như sau :

    Tên class (dấu cách) tên viết tắt = new tên class

    ketnoi ac = new ketnoi();

    Hàm đăng nhập

    OleDbConnection con = ac.taoketnoi();

    con.Open();

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Select matkhau from dangnhap where taikhoan =’” + txtDangnhap.Text + “’”, con);

    OleDbDataReader reader = cmd.ExecuteReader();

    reader.Read();

    Trong đó : matkhau và taikhoan là 2 trường được lấy trong bảng dangnhap ở csdl

    Ta dùng OleDbDataReader để đọc giá trị cần lấy

    Hàm load giá trị từ csdl vào combobox

    private void load_lop()

    {

    // truy vấn bằng câu lệnh select

    string sql = “select * from malop order by malop asc “;

    comboBox2.DataSource = ac.taobang(sql);

    comboBox2.ValueMember = “malop”;

    comboBox2.DisplayMember = “tenlop”;

    }

    private void load_nam()

    {string sql = “select * from namhoc order by namhoc asc “; comboBox3.DataSource = ac.taobang(sql); comboBox3.ValueMember = “namhoc”; comboBox3.DisplayMember = “namhoc”;

    }

    Tương tự với nhưng combobox khác

    Load data vào lưới

    // khai báo 1 chuỗi truy vấn đến bảng

    string sql = “select * from sinhvien”;

    • Đổ dữ liệu vào lưới DataSource = ac.taobang(sql);

    Thêm 1 bản ghi vào csdl

    //truy vấn bằng câu lệnh insert into tên bảng value (các giá trị cần thêm )

    string sql = “insert into sinhvien values(‘” + textBox1.Text + “‘ ,’” + textBox2.Text + “‘,’” + textBox4.Text + “‘ , ‘” + dateTimePicker1.Text + “‘, ‘” + textBox3.Text + “‘, ‘” + comboBox1.Text + “‘, ‘” + comboBox2.Text + “‘, ‘” + comboBox3.Text + “‘)”;

    • thực thi câu lệnh sql ExcuteNonQuery(sql);

    Xóa 1 bản ghi

    //truy vấn bằng câu lệnh delete from tên bảng where điều kiện

    string sql = “delete from sinhvien where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Cập nhật

    //truy vấn bằng câu lệnh  update tên bảng set các giá trị where điều kiện

    string sql = “update sinhvien set hosv =’” + textBox2.Text + “‘ ,tensv =’” + textBox4.Text + “‘ , malop=’” + comboBox2.Text + “‘,namhoc=’” + comboBox3.Text + “‘,gioitinh =’” + comboBox1.Text + “‘, diachi=’” + textBox3.Text + “‘, ngaysinh=’”

    • Text + “‘ where masv=’” + textBox1.Text + “‘”; ac.ExcuteNonQuery(sql);

    Tìm kiếm

    // truy vấn bằng câu lệnh select các giá trị trong bảng from tên bảng where điều kiện

    dataGridView1.DataSource = ac.taobang(“select * from sinhvien where malop=’” + comboBox4.Text + “‘ order by tensv asc”);

    Bắt lỗi

    Trong trường hợp trùng với khóa chính hoặc tên đăng nhập không đúng ,… thì chúng ta có thể sử dụng

    Try

    {

    • câu lệnh truy vấn

    }

    Catch

    {

    • hiện thị thông báo lỗi

    }

    Để bắt lỗi

    Import data từ file excel

    Code mẫu với bảng namhoc

    • mở file dùng open filedialog

    OpenFileDialog dlg = new OpenFileDialog();

    dlg.Filter = “Excel files 2003 (*.xls)|*.xls|All files (*.*)|*.*”; //tạo kết nối

    if (dlg.ShowDialog() == DialogResult.OK)

    {

    System.Data.OleDb.OleDbConnection oleCnn = new System.Data.OleDb.OleDbConnection();

    OleDbConnection sqlCnn = ac.taoketnoi();

    try

    {

    //load file excel

    string sConnectionString = “Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source= ” + dlg.FileName + “;” + “Extended Properties=Excel 8.0;”;

    oleCnn.ConnectionString = sConnectionString; System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter oleDa = new

    System.Data.OleDb.OleDbDataAdapter(); oleDa.SelectCommand = new

    System.Data.OleDb.OleDbCommand(“Select * from [Sheet1$] , [Sheet2$] ,[Sheet3$]”, oleCnn);

    DataTable dtExcel = new DataTable();

    oleDa.Fill(dtExcel);

    //END

    //load bảng cần import trong csdl

    OleDbDataAdapter sqlDa = new OleDbDataAdapter(); sqlDa.SelectCommand = new OleDbCommand(“Select * from namhoc”,

    sqlCnn);

    DataTable dtSql = new DataTable();

    sqlDa.Fill(dtSql);

    dtSql.PrimaryKey = new DataColumn[] { dtSql.Columns[“namhoc”] }; // kiểm tra khóa chính

    // bắt đầu chèn vào csdl

    OleDbCommand cmd = new OleDbCommand(“Insert into namhoc values(@namhoc)”, sqlCnn);

    cmd.Parameters.Add(“@namhoc”, OleDbType.VarChar, 50);

    sqlCnn.Open();

    cmd.Prepare();

    int dem = 0;

    foreach (DataRow row in dtExcel.Rows)

    {

    if (dtSql.Rows.Find(row[“namhoc”]) != null)

    {

    MessageBox.Show(“Row with namhoc is ” + row[“namhoc”] +

    ” already exists.”);

    }

    else

    {

    cmd.Parameters[“@namhoc”].Value =

    row[“namhoc”].ToString();

    cmd.ExecuteNonQuery();

    //end

    dem++;

    }

    }

    MessageBox.Show(“There are ” + dem.ToString() + ” added

    row(s).”);

    }

    catch (Exception ex)

    {

    MessageBox.Show(ex.Message);

    }

    finally

    {

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    sqlCnn.Close();

    if (oleCnn.State == ConnectionState.Open)

    oleCnn.Close();

    }

    }

    Tổng Kết

    1.                 Khả thi về kĩ thuật:

     

    • Thành viên tham gia dự án: 4 thành viên
    • Thời gian thực hiện: 4 tuần
    • Kích thước hệ thống: trung bình

    2.                 Công cụ phát triển:

     

    • Hệ điều hành windows 2007
    • Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2005 (ngôn ngữ C sharp)
    • Cơ sở dữ liệu : Microsoft access 2003
    • Công cụ khác : photoshop cs2 , Microsoft office 2007 ….

    3.                 Bảng tổng hợp về rủi ro hệ thống:

    STT Rủi ro Mức độ Mô tả đánh giá Chú thích
             
    1 Tâm lý người dùng Cao Nhân viên nơi làm Tổ chức đào tạo huấn luyện
      chưa quen với hệ   việc đều có khả cho người sử dụng hệ hống.
      thống mới.   năng sử dụng máy Hỗ trợ trực tiếp người dùng
          vi tính. trong thời gian đầu.
            Tiến hành triển khai thử từng
            bước.
             
    2 Kích thước hệ thống Trung Thời gian triển  
        bình khai hệ thống là 1  
          tuần  
             
    3 Chuyển từ cách hoạt Bình Nhân viên sẽ Đào tạo một lớp sử dụng phần
      động từ thủ công sang thường nhanh chóng thích mềm trước khi sử dụng.
      sử dụng phần mềm   nghi với việc sử  
          dụng hệ thống  
          mới.  
             
    4 Dữ liệu không thể Cao Chọn chức năng Có cảnh báo.
      phục hồi khi xóa   xóa.  
             
    5 Nhập dữ liệu sai Khá cao Trong quá trinh Có cảnh báo.
          nhập không tránh  
          khỏi khả năng  
          nhập sai.  
             
    6 Mở thêm tính năng Thấp Khi muốn mở tính Nhóm phát triển phải chi cho
      cho phần mềm.   năng mới cho phần phép người dùng hoạt động
          mềm. trên những model có sẵn
             

    4.Yêu cầu bảo mật:

    Chỉ người có user + password của hệ thống mới có quyền truy cập quản trị hệ thống

    5 , Ngôn ngữ viết

    Chương trình sử dụng ngôn ngữ C # :

    • Phát triển tại Microsoft, đội nghiên cứu do Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth lãnh đạo

     

    • Điều khiển sự kiện, hướng đối tượng, ngôn ngữ lập trình trực quan

     

    • Dựa trên nền tảng C, C++ và Java

     

    • Hợp nhất trong nền .NET platform

     

    • Có thể phân phối các ứng dụng Web

     

    • Các thiết bị và máy tính để bàn

     

    • Các chương trình cho phép mọi người truy cập qua bất cứ thiết bị nào

     

    • Cho phép giao tiếp với các ngôn ngữ máy khác.

     

    • Integrated Design Environment (IDE)-Môi trường tích hợp phát triển phần mềm

     

    • Dễ dàng hoá việc lập trình và gỡ lỗi.

     

    • Phát triển ứng dụng nhanh- Rapid Application Development (RAD)

    6 , Cơ sở dữ liệu

     

    Chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu access      vì :

    • Tiện lợi , dễ dùng

     

    • Các form, query, report đều chung 1 chỗ nên nên phát triển và xây dựng nhanh.

     

    • Chi phí mua bản quyền rẻ hơn sql server

    KẾT LUẬN

    • Ưu điểm:
      • Các chức năng cơ bản của chương trình đã hoàn thành.

     

    • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.

     

    • Cài đặt trên nhiều hệ điều hành

     

    • Có trợ giúp hướng dẫn sử dụng

     

    • Nhược điểm
      • Dữ liệu cập nhật hơi chậm.

     

    • Nếu mở rộng chức năng quản lí ( quản lí nhiều lớp – nhiều năm ) thì cơ sở dữ liệu access không đáp ứng được yêu cầu truy vấn vì thế cần chạy trên csdl khác như sql , oracle …

     

    • Phần mềm được viết trên bộ visual studio 2005 vì thế để chạy được chương trình cần phải cài netframe work 2.0

     

    • Độ bảo mật ko cao

     

    • Thời gian hạn chế và nhóm chỉ có 4 thành viên cho nên trong quá trình xây dựng phần mềm còn gặp nhiều khó khăn.

     

    • Chưa có kinh nghiệm nhiều trong việc xây dựng một chương trình quản lý với quy mô lớn.

     

    • Hầu hết các chức năng hệ thống đã hoàn chỉnh , nhưng còn chức năng chuyển lớp cho các học sinh chúng em chưa làm được ( chuyển các học sinh từ lớp dưới lên lớp trên sau 1 năm học , chuyển các lớp trong khối và chuyển xuống lớp dưới – nếu học lực yếu )

     

    • Kinh nghiệm thu được:
      • Hiểu được nhiều kinh nghiệm trong giao tiếp cũng như công việc thực tế

     

    • Có cơ hội để vận dụng kiến thức lý thuyết trong nhà trường áp dụng vào thực tiễn.

     

    • Củng cố các kiến thức về các môn học: công cụ phần mềm, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ngôn ngữ lập trình…
    • Hướng giải quyết :

    Phần mềm được viết với các chức năng cơ bản và có thể dựa vào nó để nâng cấp lên quản trị thêm nhiều chức năng hơn , như chức năng quản lí các điểm kiểm tra các môn ( điểm 15 phút , điểm 1 tiết ….) giúp giáo viên không cần mất nhiều thời gian để tính điểm , quản lí các giáo viên trong trường , quản lí hạnh kiểm học sinh ( số buổi vắng , các vi phạm ) , quản lí điểm tổng kết 3 năm và điểm thi tốt nghiệp để xét loại tốt nghiệp cho học sinh , quản lí học sinh diện con nhà nghèo , …..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    Tải Xuống Tại Đây

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số Đơn vị Động cơ RHS 17 – 6006
    Công suất đầu ra (sau hộp số) W 65
    Điện áp định mức V 75
    Dòng điện định mức A 1.7
    Mômen định mức TN In-lb 87
    Nm 98
    Tốc độ định mức nN rpm 60
    Mômen hãm liên tục In-lb 100
    Nm 11
    Dòng đỉnh A 43
    Mômen cực đại đầu ra Tm In-lb 300
    Nm 34
    Tốc độ cực đại rpm 80
    Hằng số mômen (KT) In-lb/A 85
    Nm/A 9.6
    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb) v/rpm 1.0
    Mô men quán tính (J) In-bl –sec2 0.79
    Kgm2 0.089
    Hằng số thời gian cơ khí ms 4.7
    Độ dốc đặc tính cơ In-lb/rpm 18
    Nm/rpm 2.1
    Hệ số momen nhớt ( Bf) In-lb/rpm 0.48
    Nm/rpm 5.4*10^-2
    Tỷ số truyền 1:R 1:50
    Tải trọng hướng tâm lb 176
    N 784
    Tải trọng hướng trục lb 176
    N 784
    Công suất động cơ W 100
    Tốc độ định mức động cơ rpm 3000
    Điện trở phần ứng Ω 4.8
    Điện cảm phần ứng mH 2.3
    Dòng thời gian liên tục ms 0.5
    Dòng khởi động A 0.36
    Dòng không tải A 0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

    Rư = 4.8 Ω

    Lư = 2.3 mH

    KT = 9.6 Nm/A

    Ke = 1 V/rpm

    Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

    J = 0.089 Kgm2

    MC= 5.9 Nm

    Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

    Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

    Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

    Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

    Transfer function:

    0.6583

    ———–

    z – 0.338

    Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

    Transfer function:

    0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

    Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

    Chọn r0 = Umax = 75 ;

    P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

    Kết Luận

    Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

    – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

    – Hiểu sau về động cơ Servo

    Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sức bền vật liệu


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-V%E1%BA%BC-K%E1%BB%B8-THU%E1%BA%ACT-1.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1

    Bài tập lớn Vẽ kỹ thuật 1 có hai phần:

    Phần 1: Vẽ giao của hai đa diện và xét thấy khuất toàn Hình

    e1                    g1                     f1

    B1

    A1 S1

    C1

    e2

    C2

    f2

    B2  S2

    g2

    A2

    m1                         n1                          q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    n2                                                   a2

    b2

    Đề 1

     

    1

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    e2

    C2

    f2

    S2

    B2 g2

     

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    A2

    q1

    m2 n q2
      2  

    Đề 2

    2

    S1

    S2

    B1

    e1

    A1

    g1

    C1

    f1

    C2

    B2

    A2

    g2                 e2                       f2

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                        n2                     q2

    Đề 3

    3

    a1

    n1

    b1

    c1

    q1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m n q2
    2 2  

    B1

    A1

      e1
    S1 f1
     
      C1
      g1
      C2
    S2 B2

    A2

    g2                  e2                         f2

    Đề 4

    4

    m1                               n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                     q2

    c2

    a2

    b2                                                  n2

    f1 g1 e B
        1 1

    S1

    A1

    C1

    f2 C2
     

    S2

    e2

    g2

    B2

    A2

    Đề 5

    5

      B1
      e1
    A1 S1
     
      g1
      C1
      f1
      C2

    B2

    A2

    f2                       e2                      g2

    m1                             n1                              q1

    m2

    q2

    n2

    S2

    a1

    b1

    c1

    c2

    a2

    b2

     

    Đề 6

    6

    m1                            n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    m2                                                                   q2

    c2

    a2

    n2

    b2

    e1                      g1                        f1

    B1

    A1 S1

    C1

    C2  f2

    e2

    g2           S2

    B2

    A2

    Đề 7

    7

    m1                              n1                               q1

    a1

    b1

    c1

    q2

    c2

    m2

    a2                                                                n2

    b2

    B1

    A1

    e1

    S1

    f1

    C1

    g1

    C2

    B2  S2

    A2

    f2                     e2                    g2

    Đề 8

    8

    a1

    b1

    n1

    c1

    m1

    q1

    c2

    a2

    b2

    m2 n q2
      2  
    m1 n1 q1
                  a1
                 
                 
                  b1
                  c1
                 
                q2
               
                  c2
    m2        
             

    n2                                        a2

    b2

    Đề 9

    9

    m1 n q1
      1  

    a1

    b1

    c1

    m2

    c2

    q2

    n2                                            a2

    b2

    a1

    b1

    n1

    q1              c1

    m1

    c2

    a2

    b2

    m2                         n2                    q2

    Đề 10

    10

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 1

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề gồm có hai bài toán
    1. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210). Hai hình làm trên hai tờ.
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:
    1. Đường dóng, các yếu tố phụ trợ vẽ bằng nét liền mảnh có bề dày nét bằng b/3
    1. Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm, nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)
    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá. Vẽ các mũi tên chỉ quan hệ dóng. Khổ các chữ và số không được nhỏ hơn 3,5mm.
    2. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm). Tờ bìa được trình bày như Hình dưới. Dòng 1 quy định viết bằng chữ lớn, Khổ 10. Dòng 2 viết bằng chữ con, khổ 7. Dòng 3 viết bằng chữ lớn, khổ 20. Dòng 4, 5, 6 viết bằng chữ con khổ 7. Các chữ viết thẳng hoặc nghiêng 750.

    11

    HƯỚNG DẪN LÀM PHẦN 2

    1. Trong phần này có 10 đề. Mỗi đề có 03 hình chiếu trục đo, trên đó có ghi đầy đủ các kích thước của hình biểu diễn.
    2. Yêu cầu: Sinh viên vẽ ba hình chiếu thẳng góc (Đứng, bằng, cạnh) từ hình chiếu trục đo tương ứng và ghi đầy đủ các kích thước trên các hình chiếu vuông góc.
    3. Bài tập trình bày trên khổ giấy A4 (297;210).
    1. Sử dụng nét vẽ trong mỗi câu như sau:

    Các giao tuyến thấy vẽ bằng nét liền đậm (Nét đậm b), nếu khuất thì vẽ bằng nét đứt (bề dày nét đứt cũng chọn là b/3)

    1. Các Hình vẽ phải được trình bầy rõ ràng, sạch đẹp, không tẩy xoá.
    1. Khung bản vẽ kẻ bằng nét liền đậm cách các mép tờ giấy một khoảng 5mm. Chiều dầy b của nét liền đậm nên chọn từ 0,5 đến 0,7mm (riêng cạnh trái của khung bản vẽ kẻ cách mép trái của tờ giấy một khoảng 25mm).

    12

    Đề 1

    R10

    13

    Đề 2

    R16

    14

    Đề 3

    15

    Đề 4

    L? xuyên su?t

    Ø20

    16

    Đề 5

    17

    Đề 6

    18

    Đề 7

    19

    ĐỀ 8

    20

    Đề 9

    21

    Đề 10

    22


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

    BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

    BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Luận văn tốt nghiệp Thẩm định dự án đầu tư của Ngân Hàng Thương Mại


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-T%C3%8DNH-TO%C3%81N-S%E1%BB%A8C-K%C3%89O-%C3%94T%C3%94-C%C3%93-H%E1%BB%86-TH%E1%BB%90NG-TRUY%E1%BB%80N-L%E1%BB%B0C-C%C6%A0-KH%C3%8D.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

    TÍNH TOÁN SỨC KÉO ÔTÔ CÓ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC CƠ KHÍ

    A/ NHỮNG THÔNG SỐ BAN ĐẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỌN:

    I. Những dữ liệu cho theo thiết kế phác thảo:

    Loại xe                  :

    Tải trọng                :           1750  Kg

    Vmax                              :           110 km/h = 30.56 m/s

    fmin                                 :           0,02

    fmax                                :           0,04

    imax                                 :           0,36

    Hệ số bám             :

    Xe tham khảo        :

    Ta chọn xe tham khảo :

    ISUZU Forward NKR 4×2

    Loại hệ thống truyền lực : Cơ khí.

    Loại động cơ : Động cơ Diesel 4JJ1-E2N

    – 4 xylanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước, OHC

    – D x S : (mm)

    – Dung tích : 2999 cc

    – Nmax : 100/3000 (Kw/rpm)

    – Mmax : 220/2000 (Nm/rpm)

    – Tỉ số nén :

    Kích thước:

    – Chiều rộng cơ sở của ô tô  B=1.400(m)

    – Chiều cao toàn bộ của ô tô H=2.210 (m)

    Cỡ lốp:

    – Trước: 7.00R16 12PR

    – Sau: 7.00R16 12PR

     

    Mitsubisi Canter  4×2

    Loại hệ thống truyền lực : Cơ khí.

    Loại động cơ : Động cơ Diesel 4D34 – 2AT5

    – 4 xylanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước, OHC

    – D x S : (mm)

    – Dung tích : 3908  cc

    – Nmax :  110/2900 (Kw/rpm)

    – Mmax :  280/1600 (Nm/rpm)

    – Tỉ số nén : 17,5:1

    Kích thước:

    – Chiều rộng cơ sở của ô tô  B=1.39(m)

    – Chiều cao toàn bộ của ô tô H=2.055 (m)

    Cỡ lốp:

    – Trước: 7.00R16 12PR

    – Sau: 7.00R16 12PR

    Huyndai HD 65 4×2

    Loại hệ thống truyền lực : Cơ khí.

    Loại động cơ : Động cơ Diesel D4DB

    – 4 xylanh thẳng hàng, phun nhiên liệu trực tiếp, làm mát bằng nước, OHC

    – D x S : (mm)

    – Dung tích : 3568  cc

    – Nmax : 120/3200(Kw/rpm)

    – Mmax : 300/2000(Nm/rpm)

    – Tỉ số nén : 18:1

    Kích thước:

    – Chiều rộng cơ sở của ô tô  B=1475(m)

    – Chiều cao toàn bộ của ô tô H=2.285 (m)

    Cỡ lốp:

    – Trước: 7.00R16 10PR

    – Sau: 7.00R16 10PR

    II. Những thông số chọn và tính chọn:

    1.      Trọng lượng không tải của ô tô (tự trọng hay trọng lượng thiết kế )

    Hệ số khai thác KG:

    KG = Gc/G0

    Với:

    + Gc: tải trọng chuyên chở.

    + Go: tự trọng của ô tô.

    Hệ số khai thác KG được tra theo bảng 1.3 tài liệu tính toán sức kéo ô tô máy kéo.

    => Chọn KG =1

    (Kg)

    2.      Tính chọn trọng lượng toàn bộ của ô tô.

    Trọng lượng xe đầy tải: Ga  = Go + A.n + Gc

    Trong đó:

    + A là trọng lượng trung bình của 1 hành khách. Ta chọn A=65(Kg)

    + n là số chỗ ngồi. Ở đây n=3(người)

    è Ga = Go + A.n  + Gc = 1750+ 65*3 + 1750 = 3695(Kg)

    3.      Sự phân bố tải trọng động của ô tô ra các trục bánh xe khi đầy tải.

    Ta sử dụng xe có một cầu chủ động(cầu sau).

    Ta chọn :

    m1 = 0,35 => G1 = Ga . m1 = 1293.25(N)

    m2 = 0,65 => G2 = Ga . m2 = 2401.75(N)

    4.       Hệ số dạng khí động học K, nhân tố cản khí động học W và diện tích cản chính diện F.

    Nhân tố cản khí động học: W=K.F

    Hệ số dạng khí động học K được tra theo bảng 1.3 tài liệu tính toán sức kéo ô tô máy kéo => Chọn K = 0,7 NS2/m4

    Diện tích cản chính diện F:

    F = m. B . H

    Trong đó:

    B – Chiều rộng cơ sở của ô tô  (m)

    H – Chiều cao toàn bộ của ô tô (m)

    m – Hệ số điền đầy, chọn theo loại ô tô:

    + Đối với ô tô tải nặng và ô tô bus: m = 1,00-1,10.

    + Đối với ô tô con và ô tô tải nhẹ:  m = 0,90 ¸ 0,95=> Chọn m=0.9.

    Từ các xe tham khảo ta chọn:

    B=1.4(m)

    H=2.1 (m)

    =>  F = 0.9*1.4*2.1=2646(m2)

    => W = K . F = 0,7*2,646 = 1,8522 (NS2/m2).

    5. Hiệu suất của hệ thống truyền lực, được chọn theo loại ôtô

    – Đối với ô tô con và tải nhẹ: ht = 0,85 ¸ 0,90

    – Đối với ô tô tải nặng và khách: ht = 0,83 ¸ 0,85

    – Đối với ô tô nhiều cầu chủ động: ht = 0,75 ¸ 0,80

    => Chọn .

    6. Tính chọn lốp xe:

    Ta chọn cầu trước có 2 bánh, cầu sau có 4 bánh.

    Trọng lượng được đặt lên mỗi bánh xe:

    m1 = 0,35 => G1 = Ga . m1 = 1293.25(N)

    m2 = 0,65 => G2 = Ga . m2 = 2401.75(N)

    Từ đó, ta chọn lốp như sau:

    7.00R16 12PR cho cầu trước.

    7.00R16 12PR cho cầu sau.

    + Các thông số hình học bánh xe cầu trước và sau:

     

    B. CHỌN ĐỘNG CƠ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH NGOÀI CỦA ĐỘNG CƠ.

    1. Xác định NVmax của động cơ ở chế độ vận tốc cực đại Vmax của ô tô.

    <kW>

    Với:

    +

    =>

    2. Chọn động cơ và xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ.

    0a) Chọn động cơ:

    Do yêu cầu sử dụng xe tải có tải trọng lớn nên ta chọn động cơ diesel có buồng cháy thống nhất cho quá trình tính toán.

    1b) Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng.

    * Điểm có tọa độ ứng với vận tốc cực đại:

    Theo xe tham khảo, ta chọn sơ bộ các thông số sau:

    Tỉ số truyền cầu chủ động :

    Tỉ số truyền tăng ; iht = 0,7

    Số vòng quay động cơ ứng với vận tốc cực đại của ô tô:

    * Điểm có toạ độ ứng với công suất cực đại:

    Nemax của động cơ được chọn theo công thức thực nghiệm của Leidecman:

    Nemax = NV/[a(nV/nN)+b(nV/nN)2-c(nV/nN)3] (kW)

    Trong đó:

    +  nN là số vòng quay động cơ ứng với công suất cực đại (Nemax).

    Vì động cơ sử dụng là động cơ diesel, nên theo lý thuyết, ta có: nN = nV = 3518 (v/p)

    + Các hệ số a=0.5 ; b=1.5 ; c=1 khi chọn động cơ diesel có buồng cháy thống nhất

    => Nemax = Nvmax = 115.295(kW)

    * Điểm bắt đầu làm việc của bộ điều tốc: nemax = nV + 300 = 3818 (v/p)

    * Điểm có số vòng quay chạy không tải: n = 600 v/p

    * Xây dựng đường đặc tính ngoài lý tưởng cho động cơ:

    Vẽ các đồ thị Ne = f(ne)

    Me = f(ne,Ne)

    Với:

    Bảng ne , K , Ne , Me:

     (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    K 0.1 0.152 0.258 0.376 0.5 0.624
     (W) 12149,21 17524,84 29746,11 43350,92 57647,5 71944,08
     (Nmm) 219894,5 237892,9 269194,6 294236 313017 325537,7
    ne (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    K 0.742 0.848 0.936 1 1.034 1.032
    Ne (W) 85548,89 97770,16 107916,1 115295 119215 118984,4
    Me (Nmm) 331798 331798 325537,7 313017 294236 269194,6

    Ñoà thò:                                                                                   

     

    3. Chọn động cơ và xác định đường đặc tính ngoài thực tế

    C. TÍNH CHỌN TỈ  SỐ TRUYỀN CỦA CẦU CHỦ ĐỘNG

    i0 = ;

    D. XÁC ĐỊNH TỈ SỐ TRUYỀN CỦA HỘP SỐ:

    1 . Tỉ số truyền ở tay số 1:

    Tỉ số truyền của hộp số được xác định bắt đầu từ số 1, phải thỏa mãn hai điều kiện sau: Lực kéo tiếp tuyến lớn nhất ở bánh xe chủ động phải thắng được lực cản tổng cộng lớn nhất của đường và lực kéo này phải thỏa mãn điều kiện bám:

    Hay:

    Lực kéo tiếp tuyến này cũng phải thỏa mãn điều kiện bám (tránh hiện tượng trượt quay của bánh xe chủ động) PKmax < Pj

    2 . Tỉ số truyền các tay số trung gian:

    Theo yêu cầu sử dụng đối với xe tải nặng, ta chọn hộp số có 5 số tới, một số lùi, tỉ số truyền phân bố theo cấp số điều hoà.

    Vậy ta có các tay số sau:

    ih1 = 3.2; ih2 = 1,85; ih3 = 1,3; ih4 = 1; ih5 = 0,8

    3 . Tay số lùi:

    Ta chọn: iR = ih1 = 3,2

    E. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT:

    1. Phương trình cân bằng công suất của ô tô

    Ne = Nr + Nf  Ni + NW  Nj + Nmk + N0

    Trong đó:

    + Ne  – công suất của động cơ

    + Nr = Ne (1 – ht) – công suất tiêu hao do ma sát trong hệ thống truyền lực.

    + Nf  = fGVcosa /1000 – công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn(kW).

    + Ni = GVsinsa /1000 – công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc(kW).

    + NW = KFV3 /1000 – công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí(kW).

    + Nj = (G/g) di.J.V/1000 – công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính(kW).

    + NmK =Pmk.V/1000 – công suất tiêu hao để thắng lực cản ở moóc kéo(kW).

    + N0 = 0,1047.M0. n0 /1000 – công suất tiêu hao do các bộ phận thu công suất(kW).

    Trong điều kiện đường bằng, xe chạy ổn định, không kéo moóc và không trích công suất, sự cân bằng công suất được tính:

    Ne = Nr + Nf + NW + Nd = Nf + NK

    • Trong đó:
    • + Nd = N0NiNj+ NmK là công suất dự dùng để leo dốc, truyền công suất ô tô làm việc ở các giá trị này.

    + NK: Công suất kéo của ô tô ở bánh xe chủ động được tính :

    NK = Ne – Nr = Ne . ht = N+ NW + Nd

    Xác định vận tốc của xe tại các tay số theo công thức sau:

    Vi = 2pnerb/ (60it) = 0,1047 (m/s)

    Vi = vận tốc ở tay số có tỉ số truyền ihi

    Bảng chế độ vận tốc tại các tay số :

      527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (m/s) 1.00252361 1.336698 2.005047 2.673396 3.341745363 4.010094
    (m/s) 1.73409489 2.312127 3.46819 4.624253 5.780316303 6.93638
    (m/s) 2.46775042 3.290334 4.935501 6.580668 8.225834739 9.871002
    (m/s) 3.20807555 4.277434 6.416151 8.554868 10.69358516 12.8323
    (m/s) 4.01009444 5.346793 8.020189 10.69359 13.36698145 16.04038
    (m/s) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (m/s) 4.678444 5.346793 6.015142 6.683491 7.35184 8.020189
    (m/s) 8.092443 9.248506 10.40457 11.56063 12.7167 13.87276
    (m/s) 11.51617 13.16134 14.8065 16.45167 18.09684 19.742
    (m/s) 14.97102 17.10974 19.24845 21.38717 23.52589 25.6646
    (m/s) 18.71377 21.38717 24.06057 26.73396 29.40736 32.08076

    Bảng ne , Ne , Nk , Nfi , Nwi , Nji :

    * Tay số 1 :

    (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (W) 12149,21 17524,84 29746,11 43350,92 57647,5 71944,08
    (kW) 10.3268285 14.89611 25.28419 36.84828 49.000375 61.15247
    (kW) 0.14817299 0.197564 0.296346 0.395128 0.493909965 0.592692
    (kW) 0.00186626 0.004424 0.01493 0.03539 0.06912067 0.119441
    =(kW) 10.1767893 14.69413 24.97292 36.41776 48.43734436 60.44034
    (kW) 0.15003925 0.201988 0.311276 0.430518 0.563030635 0.712132
    (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (W) 85548,89 97770,16 107916,1 115295 119215 118984,4
    (kW) 72.71656 83.10464 91.72869 98.00075 101.3328 101.1367
    (kW) 0.691474 0.790256 0.889038 0.98782 1.086602 1.185384
    (kW) 0.189667 0.283118 0.403112 0.552965 0.735997 0.955524
    =(kW) 71.83542 82.03126 90.43654 96.45996 99.51015 98.99583
    (kW) 0.881141 1.073374 1.29215 1.540785 1.822599 2.140908

    Xeùt taïi n = 3518 voøng/phuùt thì coâng suaát ñaït giaù trò lôùn nhaát

    Suy ra

    Ta coù

    Do chaïy treân ñuôøng baèng , xe khoâng coù mooùc neân , neân

    Tay soá 2:

    (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (W) 12149.21 17524.84 29746.11 43350.92 57647.5 71944.08
    (kW) 10.3268285 14.89611 25.28419 36.84828 49.000375 61.15247
    (kW) 0.25629922 0.341732 0.512598 0.683465 0.85433075 1.025197
    (kW) 0.00965843 0.022894 0.077267 0.183152 0.357719563 0.618139
    =(kW) 10.0608708 14.53149 24.69433 35.98166 47.78832469 59.50913
    (kW) 0.26595765 0.364626 0.589866 0.866617 1.212050313 1.643336
    (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (W) 85548.89 97770.16 107916.1 115295 119215 118984.4
    (kW) 72.71656 83.10464 91.72869 98.00075 101.3328 101.1367
    (kW) 1.196063 1.366929 1.537795 1.708661 1.879528 2.050394
    (kW) 0.981582 1.465219 2.08622 2.861757 3.808998 4.945115
    =(kW) 70.53891 80.27249 88.10467 93.43033 95.64422 94.14123
    (kW) 2.177646 2.832149 3.624016 4.570418 5.688526 6.995509

    * Tay soá 3 :

    (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (W) 12149.21 17524.84 29746.11 43350.92 57647.5 71944.08
    (kW) 10.3268285 14.89611 25.28419 36.84828 49.000375 61.15247
    (kW) 0.36473351 0.486311 0.729467 0.972623 1.215778374 1.458934
    (kW) 0.02783502 0.065979 0.22268 0.527835 1.030926777 1.781441
    =(kW) 9.93425996 14.34382 24.33205 35.34782 46.75366985 57.91209
    (kW) 0.39256854 0.552291 0.952147 1.500457 2.246705152 3.240376
    (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (W) 85548.89 97770.16 107916.1 115295 119215 118984.4
    (kW) 72.71656 83.10464 91.72869 98.00075 101.3328 101.1367
    (kW) 1.70209 1.945245 2.188401 2.431557 2.674712 2.917868
    (kW) 2.828863 4.222676 6.012365 8.247414 10.97731 14.25153
    =(kW) 68.1856 76.93671 83.52792 87.32178 87.68073 83.96734
    (kW) 4.530953 6.167921 8.200766 10.67897 13.65202 17.1694

    * Tay soá 4:

    (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (W) 12149.21 17524.84 29746.11 43350.92 57647.5 71944.08
    (kW) 10.3268285 14.89611 25.28419 36.84828 49.000375 61.15247
    (kW) 0.47415357 0.632205 0.948307 1.26441 1.580511887 1.896614
    (kW) 0.06115355 0.144957 0.489228 1.159652 2.26494613 3.913827
    =(kW) 9.79152139 14.11895 23.84666 34.42422 45.15491698 55.34203
    (kW) 0.53530711 0.777161 1.437535 2.424062 3.845458017 5.810441
    (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (W) 85548.89 97770.16 107916.1 115295 119215 118984.4
    (kW) 72.71656 83.10464 91.72869 98.00075 101.3328 101.1367
    (kW) 2.212717 2.528819 2.844921 3.161024 3.477126 3.793229
    (kW) 6.215012 9.277219 13.20917 18.11957 24.11715 31.31062
    =(kW) 64.28883 71.2986 75.6746 76.72016 73.73848 66.0329
    (kW) 8.427729 11.80604 16.05409 21.28059 27.59427 35.10384

    * Tay soá 5:

    (v/p) 527.7 703.6 1055.4 1407.2 1759 2110.8
    (W) 12149.21 17524.84 29746.11 43350.92 57647.5 71944.08
    (kW) 10.3268285 14.89611 25.28419 36.84828 49.000375 61.15247
    (kW) 0.59269196 0.790256 1.185384 1.580512 1.975639859 2.370768
    (kW) 0.11944052 0.283118 0.955524 2.264946 4.42372291 7.644193
    =(kW) 9.61469602 13.82274 23.14329 33.00282 42.60101223 51.13751
    (kW) 0.71213248 1.073374 2.140908 3.845458 6.399362768 10.01496
    (v/p) 2462.6 2814.4 3166.2 3518 3869.8 4221.6
    (W) 85548.89 97770.16 107916.1 115295 119215 118984.4
    (kW) 72.71656 83.10464 91.72869 98.00075 101.3328 101.1367
    (kW) 2.765896 3.161024 3.556152 3.95128 4.346408 4.741536
    (kW) 12.1387 18.11957 25.79915 35.38978 47.1038 61.15355
    =(kW) 57.81197 61.82404 62.37338 58.65969 49.88254 35.24166
    (kW) 14.90459 21.28059 29.3553 39.34106 51.45021 65.89508

    F. XAÂY DÖÏNG ÑOÀ THÒ CAÂN BAÈNG LÖÏC KEÙO:

    1. Phöông trình caân baèng löïc keùo cuûa oâ toâ

    PK = Pf  Pi + PW  Pj + PmK                                                

    Trong ñoù:             Pf = f.G.cosa (N)                    – löïc caûn laên.

    PW =K.F.V2    (N)                   – löïc caûn gioù.

    Pi = G.sina (N)                       – löïc caûn leân doác.

    Pj = (N)                     – löïc caûn taêng toác.

    PmK (N)                                    – löïc keùo ôû mooùc keùo.

    Löïc keùo baùnh xe chuû ñoäng PK ñöôïc tính:

    PK = (N)

    C1 = (N)                   – haèng soá tính toaùn

    Ñieàu kieän chuyeån ñoäng: Xe chaïy treân ñöôøng baèng(), ñaày taûi, khoâng keùo mooùc, khoâng trích coâng suaát.

    Lực kéo dư Pd =  Pi  Pj  PmK dùng để leo dốc, tăng tốc và kéo moóc.

    Bảng v , Me , Pk , Pf , Pw , Pj :

    * Tay số 1:

      V(m/s) 1.00252361 1.336698 2.005047 2.673396 3.341745363 4.010094  
        219894.5 237892.9 269194.6 294236 313017 325537.7  
        10300.8357 11143.96 12610.27 13783.32 14663.10747 15249.63  
        147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8  
        1.86156025 3.30944 7.446241 13.23776 20.68400281 29.78496  
        10151.1741 10992.85 12455.03 13622.28 14494.62346 15072.05  
        149.66156 151.1094 155.2462 161.0378 168.4840028 177.585  
               
                             
      V(m/s) 4.678444 5.346793 6.015142 6.683491 7.35184 8.020189  
        331798 331798 325537.7 313017 294236 269194.6  
        15542.89 15542.89 15249.63 14663.11 13783.32 12610.27  
        147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8  
        40.54065 52.95105 67.01617 82.73601 100.1106 119.1399  
        15354.55 15342.14 15034.82 14432.57 13535.41 12343.33  
        188.3406 200.751 214.8162 230.536 247.9106 266.9399  
               
                               

    * Tay soá 2:

    V(m/s) 1.73409489 2.312127 3.46819 4.624253 5.780316303 6.93638
      219894.5 237892.9 269194.6 294236 313017 325537.7
      5955.17063 6442.602 7290.313 7968.483 8477.109004 8816.194
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      5.56972301 9.90173 22.27889 39.60692 61.88581117 89.11557
      5801.80091 6284.901 7120.234 7781.076 8267.423193 8579.278
      153.369723 157.7017 170.0789 187.4069 209.6858112 236.9156
    V(m/s) 8.092443 9.248506 10.40457 11.56063 12.7167 13.87276
      331798 331798 325537.7 313017 294236 269194.6
      8985.735 8985.735 8816.194 8477.109 7968.483 7290.313
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      121.2962 158.4277 200.51 247.5432 299.5273 356.4623
      8716.639 8679.507 8467.884 8081.766 7521.156 6786.051
      269.0962 306.2277 348.31 395.3432 447.3273 504.2623

    * Tay số 3:

    V(m/s) 2.46775042 3.290334 4.935501 6.580668 8.225834739 9.871002
      219894.5 237892.9 269194.6 294236 313017 325537.7
      4184.7145 4527.234 5122.923 5599.475 5956.887408 6195.163
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      11.279513 20.05247 45.11805 80.20987 125.3279223 180.4722
      4025.63499 4359.382 4930.005 5371.465 5683.759486 5866.891
      159.079513 167.8525 192.9181 228.0099 273.1279223 328.2722
    V(m/s) 11.51617 13.16134 14.8065 16.45167 18.09684 19.742
      331798 331798 325537.7 313017 294236 269194.6
      6314.3 6314.3 6195.163 5956.887 5599.475 5122.923
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      245.6427 320.8395 406.0625 501.3117 606.5871 721.8888
      5920.858 5845.661 5641.301 5307.776 4845.087 4253.234
      393.4427 468.6395 553.8625 649.1117 754.3871 869.6888

    * Tay số 4:

    V(m/s) 3.20807555 4.277434 6.416151 8.554868 10.69358516 12.8323
      219894.5 237892.9 269194.6 294236 313017 325537.7
      3219.01115 3482.488 3940.71 4307.288 4582.221083 4765.51
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      19.062377 33.88867 76.24951 135.5547 211.8041887 304.998
      3052.14878 3300.799 3716.66 4023.933 4222.616895 4312.712
      166.862377 181.6887 224.0495 283.3547 359.6041887 452.798
    V(m/s) 14.97102 17.10974 19.24845 21.38717 23.52589 25.6646
      331798 331798 325537.7 313017 294236 269194.6
      4857.154 4857.154 4765.51 4582.221 4307.288 3940.71
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      415.1362 542.2187 686.2456 847.2168 1025.132 1219.992
      4294.218 4167.135 3931.465 3587.204 3134.356 2572.918
      562.9362 690.0187 834.0456 995.0168 1172.932 1367.792

    * Tay số 5:

    V(m/s) 4.01009444 5.346793 8.020189 10.69359 13.36698145 16.04038
      2575.20892 2785.99 3152.568 3445.83 3665.776867 3812.408
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      29.784964 52.95105 119.1399 211.8042 330.9440449 476.5594
      2397.62396 2585.239 2885.628 3086.226 3187.032822 3188.049
      177.584964 200.751 266.9399 359.6042 478.7440449 624.3594
      2575.20892 2785.99 3152.568 3445.83 3665.776867 3812.408
    V(m/s) 18.71377 21.38717 24.06057 26.73396 29.40736 32.08076
      3885.723 3885.723 3812.408 3665.777 3445.83 3152.568
      147.8 147.8 147.8 147.8 147.8 147.8
      648.6503 847.2168 1072.259 1323.776 1601.769 1906.238
      3089.273 2890.706 2592.349 2194.201 1696.261 1098.53
      796.4503 995.0168 1220.059 1471.576 1749.569 2054.038
      2054.0377 3536.667 7772.751 13703.27 21328.21887 30647.6

     

    1. XÂY DỰNG ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC:

    Nhân tố động lực học được tính theo công thức sau:

    Bảng v, D:

    * Tay số 1:

    V (m/s) 2,256 2,780 3,985 4,150 4,598
    Pk (N) 10129 11546,8 13078,6 14292 12617,6
    Pw (N) 9,16 13,91 28,58 31,00 38,05
    D 0.27 0.30 0.34 0.37 0.39
    V (m/s) 4,985 5,089 5,168 5,708 5,980
    Pk (N) 10096,8 9730,7 10101,6 9178,5 9935,4
    Pw (N) 44,7 46,6 48,1 58,6 64,4
    D 0.41 0.41 0.41 0.39 0.37

    * Tay soá 2:

    V (m/s) 1.73409489 2.312127 3.46819 4.624253 5.780316303
    Pk (N) 3001.388 3130.758 3208.380 3234.254 3208.380
    Pw (N) 10.817 24.337 43.267 67.604 97.350
    D 0.16 0.17 0.19 0.14 0.22
    V (m/s) 8.092443 9.248506 10.40457 11.56063 12.7167
    Pk (N) 3001.388 2820.270 2587.403 2302.789 1966.427
    Pw (N) 173.066 219.037 270.416 327.204 389.399
    D 0.24 0.24 0.23 0.22 0.20

    * Tay soá 3:

    V (m/s) 2.46775042 3.290334 4.935501 6.580668 8.225834739
    Pk (N) 2573.19 2684.103 2750.651 2772.834 2750.651
    Pw (N) 14.716 33.111 58.864 91.976 132.445
    D 0.11 0.12 0.14 0.15 0.12
    V (m/s) 11.51617 13.16134 14.8065 16.45167 18.09684
    Pk (N) 2573.19 2417.911 2218.267 1974.258 1685.883
    Pw (N) 235.458 298.001 367.903 445.163 529.780
    D 0.16 0.16 0.15 0.15 0.14

    * Tay soá 4:

    V (m/s) 3.20807555 4.277434 6.416151 8.554868 10.69358516
    Pk (N) 2000.925 2087.172 2138.920 2156.169 2138.920
    Pw (N) 24.34 54.76 97.35 152.11 219.04
    D 0.09 0.09 0.10 0.11 0.13
    V (m/s) 14.97102 17.10974 19.24845 21.38717 23.52589
    Pk (N) 2000.925 1880.180 1724.936 1535.193 1310.951
    Pw (N) 389.40 492.83 608.44 736.21 876.15
    D 0.12 0.12 0.11 0.10 0.09

    * Tay soá 5:

    V (m/s) 4.01009444 5.346793 8.020189 10.69359 13.36698145
    Pk (N) 2000.925 2087.172 2138.920 2156.169 2138.920
    Pw (N) 24.34 54.76 97.35 152.11 219.04
    D 0.07 0.07 0.08 0.09 0.09
    V (m/s) 18.71377 21.38717 24.06057 26.73396 29.40736
    Pk (N) 2000.925 1880.180 1724.936 1535.193 1310.951
    Pw (N) 389.40 492.83 608.44 736.21 876.15
    D 0.09 0.08 0.07 0.06 0.05

    2. Ñoà thò nhaân toá ñoäng löïc hoïc:

    Khi oâ toâ chuyeån ñoäng vôùi taûi troïng thay ñoåi, ñaëc tính ñoäng löïc hoïc cuõng seõ thay ñoåi, coù theå aùp duïng ñoà thò tia ñeå khaûo saùt, ñoà thò tia naøy ñöôïc xaây döïng veà phía beân traùi ñoà thò D, caùc tia coù goùc nghieâng ôû goùc toïa ñoä vôùi:

    tga = = ;

    a – goùc nghieâng cuûa tia öùng vôùi soá phaàn traêm taûi troïng söû duïng so vôùi taûi ñònh möùc cuûa xe.

    D vaø Dx – nhaân toá ñoäng löïc hoïc cuûa oâ toâ ôû taûi ñònh möùc Gt vaø ôû taûi Gtx.

    Gx – troïng löôïng toaøn boä cuûa oâ toâ ôû taûi Gtx:  Gx = Go + Gtx.

    Gtx – taûi troïng cuûa oâ toâ.

    Caùc goùc tia:

    Gtx/Gt Gtx Gx=Go+Gtx tga=Gx/Ga a
    0 0 1320 0.804878 38.83
    0.1 32 1352 0.82439 39.50
    0.2 64 1384 0.843902 40.16
    0.4 128 1448 0.882927 41.44
    0.6 192 1512 0.921951 42.67
    0.8 256 1576 0.960976 43.86
    1 320 1640 1 45.00
    1.2 384 1704 1.039024 46.10
    1.4 448 1768 1.078049 47.15
    1.6 512 1832 1.117073 48.17
    1.8 576 1896 1.156098 49.14

     

    H. XAÂY DÖÏNG ÑOÀ THÒ ÑAÏT  TÍNH TAÊNG TOÁC:

     1. Ñoà thò gia toác cuûa oâ toâ

    Gia toác cuûa oâ toâ khi chuyeån ñoäng khoâng oån ñònh ñöôïc tính nhö sau:

    (theâm giaûi thích caùc soá lieäu ,choïn = f min)

    Khi tính gia toác treân ñöôøng baèng (ñöôøng khoâng coù ñoä doác, i=0); y = f.

    di: heä soá tính ñeán aûnh höôûng cuûa caùc khoái löôïng quay, coù theå tính theo coâng thöùc kinh nghieäm: di = 1,03 + a.

    Choïn a = 0,05 =>

    Vì D laø haøm soá cuûa vaän toác, neân j cuõng laø moät haøm töông töï, ôû caùc soá truyeàn khaùc nhau. Theo töøng vaän toác, ta laäp ñöôïc baûng tính toaùn. Töø caùc soá lieäu cuûa baûng naøy, laäp ñoà thò gia toác j = f(V) vaø gia toác ngöôïc 1/j = f (V), ñoà thò gia toác ngöôïc seõ duøng ñeå tính thôøi gian vaø quaõng ñöôøng taêng toác.

    Baûng v , D , j , 1/j:

    * Tay soá 1:

    V (m/s) 1.00252361 1.336698 2.005047 2.673396 3.341745363 4.010094
    D 0.27872731 0.301506 0.341078 0.372668 0.396276684 0.411904
    j (m/s2) 1.67786842 1.825591 2.082217 2.287082 2.440186016 2.54153
    1/j (s2/m) 0.59599429 0.547768 0.480257 0.437238 0.409804824 0.393464
     
    V (m/s) 4.678444 5.346793 6.015142 6.683491 7.35184 8.020189
    D 0.419549 0.419214 0.410896 0.394597 0.370317 0.338055
    j (m/s2) 2.591112 2.588934 2.534995 2.429295 2.271835 2.062613
    1/j (s2/m) 0.385935 0.386259 0.394478 0.411642 0.440173 0.484822

    * Tay soá 2:

    V (m/s) 1.73409489 2.312127 3.46819 4.624253 5.780316303 6.93638
    D 0.16101762 0.174092 0.196699 0.214584 0.22774623 0.236186
    j (m/s2) 0.91451113 0.9993 1.145909 1.261893 1.347251815 1.401985
    1/j (s2/m) 1.09348041 1.000701 0.87267 0.79246 0.742251737 0.713274
     
    V (m/s) 8.092443 9.248506 10.40457 11.56063 12.7167 13.87276
    D 0.239904 0.238899 0.233171 0.222722 0.20755 0.187655
    j (m/s2) 1.426094 1.419577 1.382435 1.314667 1.216275 1.087257
    1/j (s2/m) 0.701216 0.704435 0.723362 0.760649 0.822183 0.919746

    * Tay soá 3:

    V (m/s) 2.46775042 3.290334 4.935501 6.580668 8.225834739 9.871002
    D 0.11294817 0.121981 0.137424 0.149371 0.15782299 0.162779
    j (m/s2) 0.91451113 0.9993 1.145909 1.261893 1.347251815 1.401985
    1/j (s2/m) 1.09348041 1.000701 0.87267 0.79246 0.742251737 0.713274
     
    V (m/s) 11.51617 13.16134 14.8065 16.45167 18.09684 19.742
    D 0.16424 0.162205 0.156674 0.147648 0.135126 0.119108
    j (m/s2) 1.426094 1.419577 1.382435 1.314667 1.216275 1.087257
    1/j (s2/m) 0.701216 0.704435 0.723362 0.760649 0.822183 0.919746

    * Tay soá 4:

    V (m/s) 3.20807555 4.277434 6.416151 8.554868 10.69358516 12.8323
    D 0.08660213 0.093332 0.104586 0.112902 0.118279212 0.120718
    j (m/s2) 0.61668641 0.678995 0.783206 0.860205 0.909992707 0.93257
    1/j (s2/m) 1.62156971 1.472764 1.276804 1.162514 1.098909906 1.072306
     
    V (m/s) 14.97102 17.10974 19.24845 21.38717 23.52589 25.6646
    D 0.120217 0.116778 0.1104 0.101083 0.088827 0.073632
    j (m/s2) 0.927935 0.89609 0.837033 0.750765 0.637287 0.496596
    1/j (s2/m) 1.077662 1.11596 1.194696 1.331974 1.569153 2.013708

    * Tay soá 5:

    V (m/s) 4.01009444 5.346793 8.020189 10.69359 13.36698145 16.04038
    D 0.06888833 0.073966 0.082095 0.087524 0.09025258 0.09028
    j (m/s2) 0.46034213 0.508153 0.584703 0.635823 0.66151205 0.661771
    1/j (s2/m) 2.17229736 1.96791 1.710269 1.572765 1.511688259 1.511097
     
    V (m/s) 18.71377 21.38717 24.06057 26.73396 29.40736 32.08076
    D 0.087607 0.082233 0.074158 0.063383 0.049907 0.03373
    j (m/s2) 0.636599 0.585997 0.509965 0.408503 0.28161 0.129286
    1/j (s2/m) 1.570847 1.706492 1.960918 2.447965 3.551016 7.734785

    2. Ñoà thò thôøi gian vaø quãng đường tăng tốc của ô tô

    Quãng đường tăng tốc của ôtô được tính theo công thức:  

    S =

    Kết quả tính được đưa vào bảng 1.13. Từ kết quả này vẽ đồ thị t = f(V) hình1.8.

    Sử dụng đồ thị  t = f(V) và dùng phương pháp tích phân đồ thị hình 1.8, tính phần diện tích F giữa đường cong và khoảng tung độ ti tương ứng với Vi và lập bảng 1.14.

    Các giá trị Si được tính như sau:

    Trong đó: C – tỉ lệ xích của thời gian tăng tốc (s/mm).

                 Bảng 1.14

    Khoảng Vi m/s 1,4 ¸ 2,8 2,8 ¸ 5,6 5,6 ¸ 14 14¸28 28¸54
    Khoảng ti  (giây) t1 t2 t3    
    Fi  (mm2) F1 F2 F3    
    Fi  (mm2) F1 F1+F2      
    S (m) S1 S2 S3 Sn
    Khoảng Vi m/s 1,4 ¸ 2,8 2,8 ¸ 5,6 5,6 ¸ 14 14¸28 28¸54
    Khoảng ti  (giây)          
    Fi  (mm2) 2.1 4.2 9.8 21 41
    Fi  (mm2) 2.1 6.3 16.1 37.1 78.1
    S (m) S1 S2 S3 Sn

    Sau đó theo bảng 1.14 lập đồ thị S = f(V) từ V0  đến 0,9 Vmax  như  hình 1.8.

    Trong thực tế có sự ảnh hưởng của thời gian chuyển số giữa các số truyền đến quá trình tăng tốc, vì vậy đồ thị thực tế của thời gian tăng tốc và quãng đường tăng tốc có dạng như hình 1.9, với DVc  là tốc độ giảm vận tốc chuyển động khi sang số.

    DVc = y.g.tc/di ;      (m/s)

    tc – thời gian chuyển số:

    ôtô có động cơ xăng: tc = (0,5 ¸1,5) s;

    ô tô có động cơ Diesel:  tc = (1,0 ¸ 4) s

    g = 9,81 m/s2 – gia tốc trọng trường;

    Y – hệ số cản tổng cộng của đường;

    Quãng đường xe chạy được trong thời gian chuyển số được tính:

    S= Vc.tc ,   (m)

    Vđ:  vận tốc ở khi bắt đầu chuyển số (m/s),

    Thời gian tăng tốc ở ô tô con hiện đại là (10 ¸ 15) giây, xe buýt và tải là (25¸40) giây.

    Quãng đường tăng tốc của ô tô đời mới khoảng (400¸900) m.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước” 

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BB%98-KH%E1%BB%9EI-%C4%90%E1%BB%98NG-M%E1%BB%80M-%C4%90%E1%BB%98NG-C%C6%A0-KH%C3%94NG-%C4%90%E1%BB%92NG-B%E1%BB%98-ROTO-L%E1%BB%92NG-S%C3%93C.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    ĐỀ TÀI

    THIẾT KẾ BỘ KHỞI ĐỘNG MỀM ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ ROTO LỒNG SÓC

    Thông số động cơ:

    P=120kw

    n=1490v/phút

    cosj=0.93

    M/Mđm=1.1

    Mmax/Mđm=2

    I/Idm=6

    J=1.6kg/m2

    U1=220/380V

    Yêu cầu nội dung thiết kế đồ án :

    • Giới thiệu chung về chủng loại thiết bị được giao nhiệm vụ thiết kế
    • Đề xuất các phương án tổng thể, phân tích ưu nhược điểm của từng phương án, để đi đến phương án chọn lựa phù hợp để thiết kế mạch lực và mạch điều khiển
    • Thuyết minh sự hoạt động của sơ đồ kèm theo hình vẽ minh họa
    • Tính toán mô phỏng mạch lực bằng phần mềm PSim
    • Tính toán mô phỏng mạch điều khiển
    • Kết luận
    • Tài liệu tham khảo

    Phần I  GIỚI THIỆU CHUNG

    CHƯƠNG I : LỜI MỞ ĐẦU

    Do yêu cầu của công việc cũng như khả năng làm việc của mạch điện không đồng bộ nên cho đến nay nó được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành kinh tế quốc dân với công suất từ vài chục đến hàng nghìn kilôoat.

    Trong công nghiệp thường dùng máy điện không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ…

    Trong hầm mỏ dùng làm máy tời hay quạt gió.

    Trong nông nghiệp dùng làm máy bơm hay máy gia công sản phẩm.

    Trong đời sống hàng ngày máy điện không đồng bộ cũng dần chiếm một vị trí quan trọng :quạt gió, máy quay đĩa, động cơ trong tủ lạnh….

    Bởi nó có những ưu điểm nổi bật hơn hẳn so với máy điện một chiều cũng như máy điện đồng bộ, đó là :

    Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc chắc chắn, vận hành tin cậy. Chi phí vận hành và bảo trì sửa chữa thấp, hiệu suất cao, giá thành hạ.

    Máy điện không đồng bộ sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều do đó không cần phải tốn kếm thêm chi phí cho các thiết bị biến đổi.

    Tuy nhiên, máy điện không đồng bộ chủ yếu được sử dụng ở chế độ động cơ, nên nó cũng có một số nhược điểm là dòng khởi động của động cơ không đồng bộ thường lớn (từ 4 đến 7 lần dòng định mức). Dòng điện mở máy quá lớn không những làm cho bản thân máy bị nóng mà còn làm cho điện áp lưới giảm sút nhiều (hiện tượng sụt áp lưới điên), nhất là đối với lưới điện công suất nhỏ.

    Do đó vấn đề đặt ra là ta cần phải giảm được dòng điện mở máy của động cơ không đồng bộ , đặc biệt là với động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Bởi vì việc tác động vào động cơ rôto lồng sóc khó khăn hơn so với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn. Tuy nhiên, hiện nay với việc áp dụng những ứng dụng của điện tử thì công việc đó đã trở nên dễ dàng hơn.

                                                              ChươngII

    Các phương pháp mở máy

     

    2.1-Mở máy động cơ điện không đồng bộ:

    Khi bắt đầu mở máy thì roto đang đứng yên, hệ số trượt s=1 nên trị số dòng điện mở máy tính theo mạch điện thay thế bằng :

         Từ công thức trên ta thấy , dòng điện khởi động động cơ không đồng bộ phụ thuộc vào bản thân cấu tạo của động cơ và phụ thuộc nhiều vào điện áp lưới .

    Trên  thực tế , do mạch từ tản bão hòa rất nhanh, điện kháng giảm xuống nên dòng điện mở máy còn lớn hơn so với trị số tính theo công thức trên,ở điện áp định mức .thường dòng mở máy bằng 4 đến 7 lần dòng định mức .Điều đó không những làm cho động cơ nhanh bị hỏng mà còn làm cho điện áp lưới mỗi khi khi khởi động giảm nhiều .Do đó nhất thiết ta phải làm giảm dòng điện mở máy .

    2.2-Các phương pháp mở máy :

    Các yêu cầu mở máy cơ bản :

    • Phải có mômen mở máy đủ lớn để thích ứng với đặc tính cơ của tải .
    • Dòng điện mở máy càng nhỏ càng tốt .
    • Phương pháp mở máy và thiết bị cần dùng đơn giản , rẻ tiền , chắc chắn
    • Tổn hao công suất trong quá trình mở máy càng nhỏ càng tốt

    2.2.1-Mở máy trực tiếp động cơ điện  rôto lồng sóc :

    Đây là phương pháp đơn giản nhất, ta đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện .Khi đó điện áp U1 đặt vào dây quấn stato bằng điện áp lưới (như hình vẽ).Do đó dòng điện mở máy lớn , nếu quán tính của tải lớn thời gian mở máy dài thì sẽ có thể làm cho máy sinh nhiệt và

    ảnh hưởng điện áp lưới.

    .

    2.2.2-Hạ điện áp mở máy:

     

    Từ công thức của dòng điện mở máy ta thấy, nếu giảm điện áp đặt vào stato khi mở máy thì sẽ giảm được dòng điện mở máy. Nhưng hạ điện áp mở máy thì cũng sẽ làm cho mômen khởi động giảm xuống.

    Do đó ta chỉ dùng phương pháp này cho những thiết bị mở máy cỡ nhỏ.

       2.3-Các phương án:

    -Nối điện kháng trực tiếp vào mạch điện stato: Khi mở máy trong mạch điện stato đặt nối tiếp một điện kháng, sau khi mở máy song thì điện kháng này bị nối ngắn mạch.

    -Dùng biện pháp tự ngẫu: Ta sử dụng một máy biến áp tự ngẫu, bên cao áp nối với lưới điện, bên hạ áp nối với động cơ điện. Sau khi mở máy song thì biến áp tự ngẫu được ngắt ra khỏi mạch động lực(động cơ )

    -Mở máy bằng phương pháp thay đổi nối Υ-∆: phương pháp này thích ứng với những máy khi làm việc bình thường ở chế độ đấu tam giác, khi mở máy ta đổi thành sao.

    -Dùng bộ điều áp xoay chiều ba pha dùng ba triac đấu song song với nhau.

    * Phân tích ưu nhược điểm của tưng phương pháp mở máy:

    + Cả bốn phương pháp trên đều có tác dụng hạ dòng mở máy nhưng trong qua trình hoạt động của động cơ khi dòng tăng đột ngột vì một lý do nào đó thì 4 phương pháp trên không đáp ứng được(không hạn chế được dòng đó) vì vậy ta dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha.

    Ưu điểm của bộ điều áo xoay chiều 3 pha khi điều chỉnh góc α thích hợp của các xung điều khiển đặt vào các thyristor là có thể hạ được điện áp đặt vào stasto và do đó có thể hạn chế được dòng qua động cơ. Và vẫn còn tham gia vào mạch trong quá trình hoạt động của động cơ .

    Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là dòng điện và điện áp đều không sin. Nhưng do thời gian mở máy rất nhỏ (từ 1-3 giây) nên t vẫn có thể sử dụng được .

         Vì vậy ta quyết định chọn phương án dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha để làm bộ khởi động cho động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc.

     

        2.4- Phương pháp dùng bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    Ta sử dụng 6 thyristor đấu song song ngược theo sơ đồ như hình vẽ. Khi ta cấp điện áp xoay chiều vào ba đầu A, B, C, do còn phụ thuộc vào góc mở van của các thyristor nên ta sẽ có 3 dạng điện áp đặt vào động cơ ứng với 3 vùng của góc mở van. Các điện áp này đều nhỏ hơn so với điện áp vào .

    2.5- Phân tích hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha:

    -Vì động cơ không động cơ không đồng bộ có thể coi như là một phụ tải gồm có điện áp trở và cuộn cảm nối tiếp nhau, trong đo:

    +Điện trở rôto biến thiên theo tốc độ quay.

    +Điện cảm phụ thuộc vào vị trí tương đối giữa dây quấn rôto và stato.

    + Góc pha giữa dòng điện và điện áp cũng biến thiên theo tốc đọ quay ω= ω(s).

    -Do tính chất tự nhiên của mạch điện (có điện cảm)nên nếu trong khoảng v < ω mà đặt xung điều khiển vào các van bán dẫn thì các van này chỉ dẫn dòng ở thời điểm v= ω trở đi.Do đó điện áp động cơ không phụ thuộc vào góc mở .Nếu như vậy thì ta không điều chỉnh vào điện áp , vì vậy ta chỉ đặt xung điều khiển với góc mở > ω.

    -Khi v> ω thì tùy thuộc vào giá trị tức thời của các điện áp dây mà có lúc có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng , hay 2 van ở 2 van khác nhau dẫn dòng:

    +Nếu có 3 van ở 3 pha khác nhau dẫn dòng.

    Khi đó dòng điện tải :

    Uđm   :biên độ điện áp dây

    Ω       :Góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện ở giai đoạn đang xét

    +Nếu chỉ có 2 pha có van dẫn:

    Khi đó ta có dòng điện tải :

    Tùy thuộc vào góc điều khiển mà các giai đoạn có 3 van dẫn hoặc 2 van dẫn cũng thay đổi theo.

     *Khoảng dẫn của van ứng với α= 0 ÷ 600 :

    Trong phạm vi này sẽ có các giai đoạn 3 van và 2 van dẫn xen kẽ nhau như đồ thị dưới đây:

    • Khoảng van dẫn ứng với α = 60 ÷ 900

     

     

     

     

     

     

                        CHƯƠNG III : CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ VAN

     

    3.1 – Bảo vệ quá nhiệt cho van

    Khi làm việc với dòng điện có dòng chạy qua trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất  DP tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. mặt khác van bán dẫn chỉ cho phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp cho phép nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn dễ bị phá hủy. để van bán dẫn làm việc an toàn không bị chọc thủng vì nhiệt ta phải chọn và thiết kế  hệ thống tản nhiệt hợp lí.

    Tính toán cánh tản nhiệt

    Tổn hao công suất trên một tiristor: DP = DU.Ilv  =1,6.104,3 =166,88 W

    Diện tích bề mặt tản nhiệt:

    Trong đó: DP – tổn hao công suất

    t  – độ chênh lệch so với môi trường.

    Chọn nhiệt đọ môi trường là : Tmt = 400C,

    Nhiệt độ làm việc cho phép của tiristor là Tcp = 1250C

    Chọn nhiệt độ trên cánh tản nhiệt Tlv = 800C

    t = Tlv – Tmt = 80 – 40 = 400C

    ­                km : hệ số tỏa nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. chọn km = 8 (w/m2 0C)

    Vậy ta có diện tích của mỗi cánh tản nhiệt:

    (cm2)

    Chọn loại cánh tản nhiệt có36 cánh kích thước mỗi cánh: a x b = 10 x 10 (cm x cm)

    Vậy tổng diện tích cánh tản nhiệt của cánh tản nhiệt: S = 26.5.10.10 = 13000(cm2)

    3.2 Bảo vệ quá dòng cho van

    Trong quá trình hoạt động và làm việc ta phải sửa chữa và bảo dưỡng mạch động lực cũng như mạch điều khiển do vậy trong mạch còn có thêm các thiết bị bảo vệ đóng ngắt như: aptomat,  cầu chì, cầu dao.

    Như ta đã biết Iđc =208.6A

    Ta chọn aptomat có thông số và trị số như sau:

    Itt =kmm.Iđc = 6 . 208.6 =1251.6A(kmm = 5 ÷7)

    Ta lựa chọn mạng aptomat loại 4 cực 415V loại S với INđm=55 (KA), Iđm = 1600A do Clipson chế tạo

    Ta có Itt của cầu chì là :

    kmm = 5÷7  , C = 2.5

    Ta  chọn Icc = 1.1÷1.3 Itt  =>Icc = 1,2 . 500.64 =600.768A

    Với Icc = 600.768A ta lựa chọn loại cầu chì có U=400V với Iđm =630A loại hạ áp do ABB chế tạo.

    Lựa chọn dao cách ly

    Ta có : Idc=208,6 (A)

    Ta có Itt > Iđc

    Ta lựa chọn loại cầu dao cách ly với U= 1000V với Iđm = 250A

    khối lượng của cầu dao là 6.9 kg do ABB sản xuất với kí hiệu là OESA

     3.3  Bảo vệ quá áp

    Trong quá trình làm việc van phải chịu điện áp ngược tương đối lớn do vậy người ta phân ra làm 2 loại nguyên nhân gây quá áp:

    1, Nguyên nhân nội tại: là do sự tích tụ điện tích trong các lớp bán dẫn. khi khóa van tisitor bằng điện áp ngược, các điện tích nói trên đổi ngược lại hành trình tạo ra dòng điện ngược trong thời gian rất ngắn.sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây nên suất điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm, vốn luôn luôn có của đường dây nguồn dẫn tới tiristor. Vì vậy giữa anôt va catot của tiristor xuất hiện quá điện áp. Ta có đồ thị thể hiện quá trình biến thiên của điện áp và dòng điện trên

    2, nguyên nhân bên ngoài: những nguyên nhân này thường xảy ra ngẫu nhiên đôi khi đóng cắt không taỉ một biến áp trên đường dây, khi một cầu chì nhảy khi có sấm sét…

    Để bảo vệ quá áp do tích tụ điện tích khi chuyển mạch gây nên người ta dùng mạch RC đấu song song với tiristor như hình dưới:

    Thông số của R,C phụ thuộc vào mức độ quá điện áp có thể xảy ra, tốc độ biến thiên của dòng điện chuyển mạch, điện cảm trên đường dây, dòng điện từ hóa máy biến áp. Việc tính toán thông số của mạch R,C rất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian nên ta sử dụng phương pháp xác định thông số R,C bằng đồ thị giải tích, sử dụng đường cong đã có sẵn

    Do vậy quá trình tính toán các thông số R,C rất phức tạp vì vậy chúng ta áp dung phương pháp chọn giá trị R,C theo kinh nghiệm:

    Theo kinh nghiệm người ta chọn R = (5÷30)W,C = (0.25÷4) µF

    Theo tính toán dòng qua van bằng 208.6 A là lớn nên ta chọn giá trị R,C như sau

    R = 25W    ,     C = 0.8 µF

    Ta có mạch hoàn chỉnh:

    Do xung áp của lưới điện nên chúng ta phải mắc các tụ, điện trở song song với tải ỏ đầu vào nhằm lọc xung . khi xuất hiện xung điện áp trên đường dây nhờ có mạch này mà đỉnh xung gần như nằm lại hoàn toàn trên điện trở đường dây. Do vậy trị số R2,C2 phụ thuộc nhiều vào tải. nhưng do quá trình tính toán rất phức tạp đồng thời theo kinh nghiệm R­2 = (5 ¸20W ) C2 = 4 m F

    Vì dòng của động cơ tương đối lớn nên ta chọn C2 = 4 m F và R2 = 8 W

                                   PHẦN II : THIẾT KẾ MẠCH

     

     

                          CHƯƠNG I : THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC

     

    1.1 TÍNH TOÁN CHỌN VAN

     

    Dựa vào đồ thị dạng điện áp của bộ điều áp xoay chiều ba pha ta có thể tính toán dòng điện qua van, điện áp ngược qua van do thời gian mở máy của động cơ không được quá lớn :

    t= 3s.

    Mặt khác dòng điện ở đây cũng tương đối đáng kể do vậy chúng ta không thể chọn điều khiển dòng triac do quá trình hoạt động triac phát nóng cao do dòng điện quá lớn. Do vậy chúng ta lựa chọn sơ đồ tiristor

    Ta có dòng điện động cơ :

    Dòng điện chạy qua mỗi tiristor :

    Dòng điện làm việc của tiristor là 104.3 A là tương đối lớn, do đó tổn hao năng lượng trên tiristor cũng khá lớn vì vậy ta phải lựa chọn làm mát cho phù hợp để đảm bảo cho tiristor hoạt động bình thường và hết công suất.

    Từ các phương pháp làm mát ta lựa chọn phương pháp làm mát bằng cánh tản nhiệt có quạt gió cưỡng bức với tốc độ gió 12m/s với điều kiện làm mát này tiristor có thể làm việc với 50% dòng định mức.

    Dòng điện tiristor cần chọn là:

    Điện áp tiristor khi ở trạng thái khóa là:

    Điện áp định mức của tiristor là:

    UTđm  = kđtUTlv =1,8.537 =996(V)

    Tiristor mắc vào lưới điện xoay chiều với tần số 50Hz nên thời gian chuyển mạch của tiristor không ảnh hưởng lớn đến việc chọn tiristor:

    Từ các thông số trên ta lựa chọn loại tiristor 303RB100 có thông số sau:

    với các thông số :

    – Điện áp ngược cực đại của van:Un=1000 V

    – Dòng điện định mức của van    : Iđm =300 A

    -Dòng điện đỉnh cực đại:             Ipik=  8000 A

    – Điện áp của xung điều khiển     :Uđk =3V

    – Sự sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫnlà: ∆U =1.6 V

    – Dòng điện dò :  Ir=30 mA

    – Dòng điện tự giữ:Ih=500 mA

    – Dòng điện xung điều khiển : Iđk = 0.15 A

    – Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tcp = 1250C

                    –  Tốc độ biến thiên điện áp : du/dt =200 V/µs

    – Tốc độ biến thiên dòng điện : di/dt =180 A/µs

    – Thời gian chuyển mạch : tcm =75 µs

     

     ChươngII

                CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

    2.1-giới thiệu chung về mạch điều khiển toàn hệ thống

    1.Các yêu cầu chung đối với hệ thống điều khiển

    a-Đảm bảo phát xung với đủ các yêu cầu để mở van:

    -Đủ biên độ, UX

    -Đủ độ rộng ,tx

    -Sườn xung ngắn (tx=0.5÷1µs)

    ( xung điều khiển thường có biện độ 2v đến 10v, độ rộng xung thường từ 20µs đến 200 µs)

    b-Đảm bảo tính đối xứng đối với  các kênh điều khiển

    Trong sơ đồ điều khiển các thyristor ở đây thì độ lệch cho phép của các xung ở các kênh khác nhau phải ở trong một phạm vi cho phép với cùng một giá trị điện áp điều khiển

    c- Đảm bảo cách ly giữa mạch điều khiển và mạch động lực

    Đối với khâu biến áp xung thường được sử dụng như một khâu truyền khâu cuối cùng ở tầng khuếch đại xung, điện áp chụi đựng giữa sơ cấp và thứ cấp phải đạt 1500v ÷2000v khi sơ đồ làm việc với điện áp lưới 380v

    d- Đảm bảo đúng quy luật thay đổi về pha của các xung điều khiển

    Đây là yêu cầu để đảm bảo phạm vi điều chỉnh của góc điều khiển α

    Thông thường đối với sơ đồ biến đổi xung áp xoay chiều góc  α phải thay đổi trong phạm vi 0÷2100

    e- Có thể điều chỉnh được góc điều khiển α, không phạu thuộc vào sự thay đổi điện áp lưới .

    f- Không gây nhiễu với các hệ thống điện tử khác ở xung quanh .

    g-Có khả năng bảo vệ quá áp , quá dòng mất pha ….và báo hiệu khi có sự cố

    Đối với các yêu cầu cụ thể của sơ đồ bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha cho mạch điều khiển mở máy động cơ không đồng bộ roto lồng sóc thì có 2 yêu cầu chính mà mạch điều khiển phải thực hiện được là :

    1-Khi mở máy thì dòng mở máy qua động cơ phải được hạn chế vì lúc này dòng mở máy tăng đột ngột với giá trị lớn làm hỏng động cơ

    2-Để hạn chế dòng mở máy thì ta dùng bộ biến đổi xung áp xoay chiều 3 pha để hạ điện áp đặt vào dây quấn stato động cơ và do đó dòng mở máy sẽ hạn chế .Vậy tại lúc mở máy ta thường điều chỉnh Uđk để cho điện áp stato bằng khoảnh 65%Uđm nên sau khi khởi động  thì ta phải cho điện áp stato phải tăng trở lại .

    Sau  khi khởi động thì Uđc phải tăng trở lại theo như đồ thị dưới đây và nhờ điều chỉnh Uđc thì ta sẽ điều chỉnh được thời gian khởi động t=1s ÷ 3s

    Để thực hiện điều này ta phải dùng một khâu sau:

    Khâu có tác dụng tạo ra tín hiệu Uđk để mở các van T. do vậy để thực hiện được diều này ta có sơ đồ Uđk như bên

    Mục đích :

    Khi khởi động thì sẽ có một giá trị nhất định là ta điều chỉnh điện áp điều khiển này để lúc khởi động động cơ sẽ có :Uđc = 65%Uđm để dòng qua động cơ được hạn chế .

    Sau đó công tắc star đóng vào mạch tích phân hoạt động Uđk sẽ làm một hàm tuyến tính của Ud có dạng như sau:

    Chính nhờ Uđk tăng thì gócα sẽ giảm dần và Uđc sẽ tăng dần đạt theo đúng yêu cầu .

    Phân tích hoạt động

    Khi chưa đóng công tắc thì Uđk = Uđk0, trong đó Uđk0 là điện áp điều khiển ứng với Uđc = 65% Uđm

    Khi đóng công tắc thì Ud = -E

    Ta có :  -Uđk

    Từ đó :

    Uđk=

    Vậy sau đó Uđk sẽ tăng dần và α giảm dần thì Uđc sẽ tăng dần .

    Vậy nhờ khâu trên ta đã thực hiện được yêu cầu đề ra cho công việc khởi động .

    *Cấu trúc của một mạch điều khiển sau:

    Trong đó  :

    -ĐF : khâu tạo điện áp đồng pha

    -Urc : điện áp răng cưa

    – U­c : là điện áp điều khiển

    – khâu 2:khâu so sánh  điện áp giữa Uc và Urc, khi Uc – Urc=0 thì trigow lật trạng thái

    – khâu 2 : khâu tạo xung chum .

    – khâu 3 : là khâu khuếch đại xung

    – khâu 4: khâu biến áp xung.

    Bằng cách điều hỉnh Uc ta có thể điều chỉnh được vị trí xung điều khiển tức là điều chỉnh được góc α.

    2.2 Khâu tạo điện áp đồng bộ

    Khâu tạo điện áp đồng bộ cho bộ điều áo xoay chiều ba oha để điều chỉnh sáu thyrisror thường cần một hệ điện áp 6 pha làm diện áp đồng bộ .Góc α được tính từ gốc O .Hệ điện áp pha này bao gồm sáu điện áp đồng bộ hình sin lệch nhau một góc Π/3.Yêu cầu này sẽ được thỏa mãn dễ dàng nếu dùng một máy biến áp 3 pha sơ cấp có ba cuộn dây đấu sao lấy điện áp từ lưới .Máy biến áp này có thể được bố trí như sau”

    Cách sau :

    Điểm trung tính kí hiệu là O nối với điểm O của mạch điều khiển us1,us3,us5 dùng làm điện áp đồng bộ của pha a, b , c tương ứng :

    us1=Usm sin (θ + Л/3 ) ;

    us3 =Usm.sin (θ – Л/3 );

    us5= Usm.sin (θ –Л ) ;

    us2= Usm.sin θ    ;

    us4 =Usm.sin (θ –2 Л/3);

    us6=Usm.sin (θ –4 Л/3);

     Nguyên lý hoạt động :

       Theo sơ đồ cấu trúc khâu này phải tạo ra một điện áp có góc lệch pha cố định vơi điện áp lực đặt lên van lực, phù hợp nhất cho mục đích này là biến áp . Ỏ đây ta sử dụng biến áp một pha có điểm giữa .

    Điện áp hình sin của lưới điện được  chỉnh lưa qua bộ chỉnh lưu 1pha 2 nửa chu kỳ  để tao ra UDF. Điện áp UDF được so sánh với điện áp đặt Uo qua bộ so sánh là 1 OPAM , cho đầu ra Udb là điện áp ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương của OPAM. Điện áp  Uo  được tạo ra qua bộ chia áp gồm nguồn E và các điện trở R2­ và biến trở  VR3 .Việc điều chỉnh U0 ta để điều chỉnh độ nghiêng của điện áp ở đầu ra của khâu răng cưa và có thể  điều chỉnh được dải điều chỉnh của góc điều khiển  a .

    2.3Khâu biến áp xung và khuếch đại xung:

    1. a) Tác dụng :

    Khâu khuếch đại xung là khâu cuối cùng quan trọng trong hệ thống điều khiển Khâu KĐX có nhiệm vụ là khuếch đại tín hiệu điều khiển đưa đến để điều khiển van bán dẫn công suất để đảm bảo các tham số cơ bản như biên độ , độ rộng và công suất Một trong những nhiệm vụ cơ bản của KĐX là cách ly giữa mạch động lực và hệ thống điều khiển .

    Khối KĐX có tác dụng tăng cường dòng từ cổng AND đi ra (dòng từ cổng AND đi ra thường nhỏ) sau đó qua BAX để tạo được dòng điện điều khiển Ig , áp điều khiển U­g có biên độ thích hợp để mở Thyristor .

    Máy biến áp xung là loại biến áp đặc biệt trong đó điện áp đặt lên phía sơ cấp có dạng cung chũ nhật mà không phải là một điện áp hình sin .Điều này dẫn đến chế độ làm việc và tính toán BAX rất khác so với các biến áp thông thường .

             b)Hoạt động 

         Sơ đồ gồm  môt khóa Transistor T1 được điều khiển bởi một xung có độ rộng tx,Khi T1 mở bão hòa gần như toàn bộ điện áp nguồn Un được đặt lên cuộn sơ cấp của máy biens áp xung.Điện áp cảm ứng bên phía thứ cấp có cực tính dương mở điôt D2 đưa dòng điện điều khiển vào giữa cực điều khiển và catôt của thyrsisor T.  Điot D4 có tác dụng làm giảm điện áp ngược đặt lên giữa catot và cực điều khiển của thyristorT khi điện áp dương hơn điện áp anôt. Điều này đảm bảo an toàn cho tiếp giáp G – K của thyristor khi T ở chế độ khóa.

           Khi transitor T1 khóa lại dòng collector-emitter của nó sẽ về bằng 0 .Tuy nhiên dòng qua cuộn dây sơ cấp BAX không thể bị dập tắt đột ngột được .Sức điện động tự cảm trên cuộn dây khi đó sẽ đảo chiều theo hướng muốn duy trì dòng này ,nghĩa là sức  điện động có dấu(-) ở phía trên và (+) ở phía dưới .Sức điện động này có thể rất lớn vì nó tỷ lệ với tốc độ giảm của dòng điện sơ cấp i1: di1/dt .Tuy nhiên khi điôt D1 và điôt ổn áp DZ sẽ mở tạo ra đường khép kín cho dòng i1.Dòng i1  sẽ suy giảm dần về không do tổn hao công suất trên điện trở thuần của cuộn dây và chủ yếu do tiêu tán sụt áp trên điôt D1 và điôt D2  .Nhờ đó điện áp trên collector của transitor T1 được giữ ở mức Un + (UD1+ UDZ).

    Điện trở R mắc nối tiếp giữa nguồn và biến áp xung có tác dụng hạn chế dòng từ hóa BAX. Điện trở R được tính để đảm bảo dòng qua transitor T1 không bao giờ vượt quá dòng collector lớn nhất cho phép.

      2.4  Khâu tạo điện áp răng cưa

    Nguyên lý hoạt động :

    Điện áp đồng bộ ở 2 trạng thái bão hòa âm và bão hòa dương được đưa vào bộ tạo xung răng cưa. Bộ tạo xung răng cưa thực chất là 1 mạch tích phân  hoạt đọng ở 2 trạng thái tương ứng với 2 trạng thái phóng nạp của tụ  C.

    Sử dụng đặc điểm của OPAM ta có điện áp đặt lên 2 đầu tụ C bằng điện áp đầu ra của  OPAM 2 .

    2.5 Khâu so sánh

    Khâu này có  chức năng so sánh điện áp điều khiển với điện áp tựa để định thời điểm phát xung điều khiển thông thường đó là thời điểm khi 2 điện áp này bằng nhau. Nói cách khác đây là khâu xác đinh góc điều khiển a.

    Điện áp răng cưa được so sánh với tín hiều điều khiển Udk qua một OPAM   tạo nên tín hiệu đàu ra mang thông tin về  góc a. Tín hiệu điều khiển Udk  được diều chỉnh nhớ khâu phản hỗi và đảm bảo : 0

              Chương III  : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN

     

      3.1 Tạo nguồn nuôi một chiều :

    Khối tạo nguồn nuôi một chiều cung cấp điện áp môt chiều cho khuyếch thuật toán hoạt động và cho các điện áp đặt ở đầu vào các IC thực hiện nhiệm vụ so sánh.

    Chọn IC ổn áp loại :

    • UA7815 có điện áp ngưỡng là 35V

    Dòng điện ra I0 = 1.5A , điện áp ra : E =15V

    • UA7915 có điện áp ngưỡng là -40V

    Dòng điện ra I0 = 1.5 A

    Điện áp ra : E = -15V

    Tụ C4,C5 dùng để lọc sóng hài bậc cao và R =1 kW

    Chọn C4 = C5 =470µF ,U = 35V

    3.2 Tính tầng khuyếch đại cuối cùng

    – Chọn transistor công suất 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số :

    – Transistor loại NPN,vật liệu bán dẫn là Si

    – Điện áp giữa colecto va bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 40V

    – Điện áp giữa emitor va bazơ khi hở mạch colecto :UEBO = 4V

    – Dòng điện lớn nhất ở colecto có thể chụi đựng Icmax = 500 mA

    – Công suất tiêu tán ở colecto Pc = 1.7W

    – Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : t = 1750C

    – Hệ số khuyếch đại: b =50

    – Dòng làm việc của colecto : Ic3 = I1 = 33.3mA

    – Dòng làm việc của bazơ :IB3 = IC3

    Ta thấy loại transistor là van dẫn có công suất điều khiển khá bé : Uđk = 3V, Iđk  = 0.15A . Nên      dòng colecto-bazơ của transistor Ir3 khá bé, trong trường hợp này ta có thể không cần                  transistor T­2 mà vẫn đủ công suất điều khiển transistor. Chọn nguồn cho biến áp xung                                             E = 15V, ta phải mắc thêm điện trở R10 nối tiếp với cực emitor của Ir3,R1

    R10 =

    Tất cả các diode trong mạch điều khiển đều dùng loại 1N4009 có tham số:

    -Dòng điện định mức:Iđm =10A

    – Điện áp để cho diode mở thông :Um = 1V

    – Điện áp ngược lớn nhất UN = 25V

    3.3 Chọn cổng AND

    Ta thấy trong mạch điều khiển dùng 6 cổng AND nên ta lựa chọn 2 IC4081 họ CMOS. Mỗi IC4081 có 4 cổng AND với các thông số:

    -Nguồn nuôi IC: VCC  = 3÷9V . ta lựa chọn Vcc =12V

    -Nhiệt độ làm việc: T = -400C÷800C

    -Điện áp ứng với mức logic”1”: 2÷4.5V

    -Dòng điện nhỏ hơn 1mA

    -Công suất tiêu thụ P = 2.5(nW/1cổng)

    Chọn tụ C3 và R9

    Điện trở R9 dùng đê hạn chế dòng điện vào bazơ cua transistơ Ir3

    Chọn R6  thỏa mãn điều kiện: với I=0,001(A)

    R6 ≥ =

    Chọn C3 . R6 = tx   mà R6 = 4,5

    => C3 =

    3.4 Tính bộ tạo xung chùm

    Ta có mỗi kênh điều khiển phải dùng 4 kênh khuyếch đại thuật toán, do đó ta chọn 6 IC loại TL084 do hãng Texas Instrumenst chế tạo, mỗi IC này có 4 khuyếch đại thuật toán.

    Ta có thông số của IC TL084 :

    -Điện áp nuôi Vcc= ±18V, chọn Vcc = ±12V

    -Hiệu điện thế giữa hai đầu vào: U= ±30V

    -Nhiệt độ làm việc : T= -25÷850C ,

    -Công suất : P=0,68 (W)

    -Tổng trở vào : Rin= 106 MW

    -Dòng điện ra: Ira= 30 (pA)

    -Tốc độ biến thiên điện áp: du/dt = 13(V/µs)

    Mạch tạo chùm xung có tần số: f=, hay chu kì của chum xung: T=

    Ta có T= 2R9.C2.ln(1+2R8/R7), chọn R8=R7=33(W)

    Thì ta có T= 2,2R9.C2=1000  vậy R9.C2= 454,5(µs)

    Chọn C2 = 0,1µs, có điện áp ra U=16(V), R9= 454,5 (W)

    Và để thuận tiện cho việc lắp mạch ta lựa chọn R9=5(kW)

    Uđk = 3 V

    Iđk= 0,15 A

    Thời gian chuyển mạch: tcm= 120 µs

    Độ rộng xung tx = 167

    fđk = 10 kHz

    3.5 Tính bộ tạo xung áp

    Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến làm việc trên một phần của đặc tính từ hóa có: ∆B= 0,8 (T), ∆H= 20(A/m), và không có khe hở không khí.

    Tỷ số biến áp thường là m=2÷3 nên chọn m=3.

    Điện áp cuộn thứ cấp la: U2= Uđk =3V

    Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp: U1= m.U2= 3.3= 9V

    Dòng điện thứ cấp: I2= Iđk=0,15A

    Dòng điện sơ cấp I1=(A)

    Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt:

    Với :µ0 = 1,26.10-6

    Vậy ta có thể tích lõi thép cần có là :

    (cm3)

    Với V= 2,34 cm3, ta chọn được biến áp xung với các thông số

    a=6mm, b=8mm,d=25mm,D=40mm

    Q=0.49cm2

    Chiều dài mach từ:L=10.2 (cm)

    Số vòng dây sơ cấp máy biến áp xung

    Theo luật cảm ứng điện từ:

    (vòng)

    Số vòng  dây thứ cấp:

    Tiết diện dây quấn sơ cấp:

    Đường kính dây quấn sơ cấp:

    Tiết diện dây quấn thứ cấp là:

    (mm2)

    Với

    Vậ đường kính dây quấn thứ cấp là:

    (mm)

    Kiểm hệ số lấp đầy:

    Vời K = 0,11 thì cửa sổ đủ diện tích cần thiết

    Tầng so sánh khuyếch đại thuật toán loại TL084

    Chọn R4 = R5 > UV/Iđk = 12/0,1.103 = 12kW

    Trong đó nếu nguồn nuôi Vcc = ±12V thì điện áp A3 là Uv  12V dòng điện vào được hạn chế để Ilv < 1mA

    Do đó ta lựa chọn R4 = R5 = 15 kW khi đó dòng vào A­ là :

    Iv =   mA

    Tính chọn khâu đồng pha

    Điện áp tụ được hình thành do sự nạp của tụ             C1. mặt khác để đảm bảo điện áp tụ có trong một nửa chu kì điện áp lưới là tuyến tính thì hằng số thời gian nạp tụ  :T = R1.C1 = 0.005s (thời gian nạp của tụ T = 0.005s)

    Chọn tụ C1 = 0.1µF thì điện trở R1 =

    Thông thường R3 được chọn làm là một biến trở để thuận tiện cho việc điều chỉnh.

    Ta chọn transistor loại AS64 với các thông số transistor loại PNP làm bằng Si.

    Điện áp giữa colector và bazơ khi hở mạch emitor :UCBO = 25V

    Điện áp giữa emitor và bazơ khi hở mạch collector : UEBO = 7V

    Dòng điện lớn nhất của colector có thể chụi đựng ICmax = 100mA

    Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : Tcp = 1500C

    Hệ số khuyếch đại b = 250

    Dòng điện cực đại của bazơ : IB = A

    Điện trở R2 để hạn chế dòng điện đi vào cực bazơ của transistor được tính như sau:R2                    thỏa mãn điều kiện R2

    Chọn điện áp xoay chiều đồng pha U­A = 9V

    Điện trở R3 để hạn chế dòng điện qua khuyếch đại thuật toán A1 do vậy R3 được chọn sao cho dòng điện vào khuyếch đại thuật toán với IV < 1mA .Do đó R3

    Chọn R =10kW

    3.6 Tính toán biến áp nguồn nuôi và đồng pha

    Ta thiết kế máy biến áp dùng cho cả việc tạo điện áp đồng pha và tạo nguồn nuôi, chọn kiểu biến áp 3 pha 3 trụ trên mỗi trụ có 3 cuộn dây 1 cuộn sơ cấp và 2 cuộn thứ cấp

    Điện áp lấy ra ở thứ cấp máy biến áp làm biến áp đồng pha lấy ra làm nguồn nuôi:

    U2 = U2đpđm = UN = 15V

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp đồng pha : I2đp = 1mA

    Công suất nguồn nuôi cho biến áp xung : Uđp= 6.U2đpđm.I2đp = 6.15.10-3 = 0.09W

    Công suất tiêu thụ ở 6ICTL084 sử dụng làm khuyếch đại thuật toán ta chọn IC4081 để tạo cổng AND: PIC = 8.Pic 8.0,68=5,12W

    Công suất máy biến áp xung cấp cho cực điều khiển tiristor:

    PX= 6.Uđk.Iđk = 6.3.0,15 = 2,7W

    Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi:

    PN = Uđp + PIC + PX = 0.09 + 5.12 + 2.7 = 7.91W

    Công suất của máy biến áp có thể tổn thất 5% do trong máy gây ra:

    PTT = 0,05.(0,09+PN) = 0,4W

    Vậy tổn thất công suất do máy biến áp gây ra:

    S = PTT + PN = 0,4 + 7,91 = 8,3 VA

    Dòng điện thứ cấp máy biến áp

    Dòng điện sơ cấp

    Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm

    Nên ta có tiêu chuẩn hóa tiết diện trụ Qt = 1,63 cm2, kích thước mạch từ là

    a = 12 mm                         h = 30 mm

    b = 16 mm                         hệ số ép chặt = 0,85

    Trong đó kQ = 6 dựa vào hệ số phương pháp làm mát

    Số trụ của máy biến áp: m = 3

    Tần số của lưới điện f = 50 Hz

    Ta có số vòng dây của cuộn sơ cấp:

    (vòng)

    Dây cuộn thứ cấp :

    (vòng)

    Chọn mật độ dòng điện : J1 = J2 = 2,75(A/mm2)

    Đường kính dây cuốn : d1=

    Vậy chọn d1 = 0,1mm để đảm bảo độ bền và cách điện tốt ta chọn d1 = 0,12mm

    Số vòng dây cuộn thứ cấp: W2 = 482 vòng

    Tiết diện dây: S2 =

    Đường kính dây cuộn thứ cấp : d2 =

    Chọn d2 =0,31mm

    Hệ số lấp đầy k = 0,9 với k =

    Cửa sổ máy biến áp :

    Chọn C = 10mm

    Chiều dài mạch từ:

    C0=2C+3a=2.10+3.12=56(mm)

    Chiều cao mạch từ:

    H = h + 2a = 30 + 2.12 =54(mm)

    3.7 Tính toán chọn diode cho bộ chỉnh lưu nguồn nuôi :

    Dòng điện HD qua IDHD =

    Điện áp ngược lớn nhất mà diode phải chịu:

    UNmax = =

    Chọn diode có Iđm

                                                  Iđm ki.IDHD = 10.0,06 = 0,6(A)

    Chọn Iđm = 1A

    Chọn diode có điện áp ngược lớn nhất

    Un = kn.UNmax = 2.36,7 =73,4(V)

    Với  Iđm = 1(A), Un=73,4(V) ta chọn diode loại KH 208A có các thông số :Iđm=1.5A,UN=100V

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                 Phần III : Mô phỏng

    Mô phỏng mạch động lực bằng phần mềm Psim

    Mạch mô phỏng và kết quả như hình vẽ bên  như hình vẽ bên :

                                                        Kết luận

    Học kì vừa qua với sự giúp đỡ tận tình của thầy Bùi Văn Huy. Chúng em dã cố gắng hoàn thành đồ án môn điện tử công suất với đề tài “ thiết kế bộ điều khiển động cơ không đồng bộ roto lồng sóc “mặc dù lúc đầu còn bỡ ngỡ, nhưng được sự chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Văn Huy, chúng em đã hoàn thành đồ án, có thêm được nhiều kinh nghiệm quý báu trong thực tế, kiến thức về điện tử công suất và các môn học khác để sau này có đủ tự tin làm các đồ án khác và giúp chúng em :

    Hiểu được cấu tạo, nguyên lí hoạt động của bộ điều áp xoay chiều 3 pha và ứng dụng vào thực tế

    Biết cách thiết kế và tính toán mạch động lực

    Biết cạch thiết kế và tính toán mạch điều khiển

    Kết quả mô phỏng cho thấy mạch động lực cho thấy hoạt động tốt và đạt những yêu cầu thực tế đặt ra. Điều đó chứng tỏ tính đúng đắn của mạch đã thiết kế, kết quả là là cơ sở cho việc ứng dụng để thiết kế mạch thực tế.

    Tuy nhiên, do thời gian có hạn và kiến thức còn non kém nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót

    Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Văn Huy đã tận tình hướng dẫn , giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành đồ án này


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Văn Mẫu Phân tích nhân vật Việt và Chiến trong Những đứa con trong gia đình


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-B%C3%8A-T%C3%94NG-C%E1%BB%90T-TH%C3%89P-THI%E1%BA%BET-K%E1%BA%BE-B%E1%BA%A2N-S%C3%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP – THIẾT KẾ BẢN SÀN

    A. THIẾT KẾ BẢN SÀN

     

    Sơ đồ bản sàn

    L 1
    (m)
    L 2
    (m)
    p c

     

    (kN/ m2)

    gfp Bêtông B15
    (Mpa)
    Cốt thép
      Cốt dọc

     

    (MPa)

    Cốt đai, cốt xiên

     

    (MPa)

    Nhóm CI, AI R s= 225 R sw=175
    2,2 6,2 8 1,2 R b= 8,5

     

    R bt=0,75

    g b=0,9

    Nhóm CII, AII R s= 280 R sw=225

    1.     Bảng số liệu tính toán:

    Lớp cấu tạo sàn Chiều dày(d i)

     

    (m)

    Khối lượng riêng(g i)

     

    (KN/m3)

    Hệ số vượt tải(g f, i)
    Gạch Cêramic 0,010 22 1,1
    Vữa lót 0,030 18 1,3
    Bê tông cốt thép 0,080 25 1,1
    Vữa trát 0,030 18 1,3

    Các lớp cấu tạo sàn

    • Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

    hs= =  = 73,33 (mm).

    Þ chọn hs= 80(mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ: (nhịp Ldp = L2 = 6200mm)

    *

    Þ chọn  = 450 (mm)

    *

    Þ chọn  = 200 (mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm chính: (nhịp = 3L1 =3.2200= 6600mm)

    *

    Þ chọn  = 700 (mm)

    *

    Þ chọn  = 300 (mm)

    2.     Sơ đồ tính:

    nên bản thuộc loại bản làm việc thep phương cạnh ngắn, các trục từ 2 đến 4 là dầm chính, các tục vuông góc với dầm chính là dầm phụ.

    – Để tính bản,ta cắt một dãy rộng b=1m vuông góc với dầm phụ và thuộc dầm liên tục có gối tựa là dầm phụ và tường.

    –  Bản sàn được tính theo sơ đồ dẽo.

    Nhịp tính toán của bản:

    – Nhịp biên:

    – Nhịp giữa:

    Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ nhịp tính toán của bản

    3.  Xác định tải trọng:

    – Hoạt tãi tính toán:

    • Tỉnh tải:
    Lớp cấu tạo Chiều dày
    di (m)
    Trọng lượng riêng

     

    gi (kN/m3)

    Trị tiêu chuẩn
    gc (kN/m2)
    Hệ số tin cậy
    tải trọng gf,i
    Trị tính toán gs(kN/m2)
    Gạch lát 0,010 20 0,20 1.1 0,22
    Vữa lót + tạo dốc 0,030 18 0,54 1.3 0,7
    Bản BTCT 0,080 25 2,00 1.1 2,2
    Vữa trát 0,030 18 0,54 1.3 0,70
    Tổng 3,82

    – Tải trọng toàn phần (tính theo dãy bản rộng b=1m)

    – Tính moment:

    Xác định moment trong bản bằng sơ đồ dẽo. Nhịp tính toán chênh nhau 1,5% nên có thể dùng các công thức lập sẵn.

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp biên và moment âm ở gối thứ hai:

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp giữa và moment âm ở gối giữa:

    Sơ đồ tính và biểu đồ moment của bản sàn

    Tính cốt thép :

    Chọn  a0 = 20mm cho mọi tiết diện

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 80 – 20 = 60(mm)

    –  Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Điều kiện hạn chế khi tính theo sơ đồ dẽo:
    Tiết diện M (kNm)   x Ast

     

    (mm2)

      Chọn cốt thép  
    f(mm) a (mm) A s

     

    (mm2)

    Nhịp biên, gối 2 4,74 0,172 0,19 387,6 0,64 8 130 387 -0,15
    Nhịp giữa, gối giữa 3,36 0,122 0,13 265,2 0,44 8 190 265 -0,07

    Kiểm tra h0tt:

    Chọn abv = 15 mm. fmax=8 mm Þ h0tt = hs–abv–0,5 f max = 80 – 15 – 0,58 = 61 > h0 = 60(mm).

    Vậy kết quả thiên về an toàn.

    – Xét tỉ lệ :

    Þ 1 <  < 3 Þ a = 0,25 Þ aL0b = aL0g =0,25×2000=500(mm)

    .

    Chọn

    * chiều dài đoạn cốt thép neo vào gối tựa:

    Lan = (10 ¸ 15)fmax = (10 ¸ 15)8 = (80 ¸  120)(mm).

    chọn Lan=120 (mm).

    * cốt thép cấu tạo chịu moment âm dọc theo gối biên và phía trên dầm chính:

    A s, ct ³

    Chọn f6 a200 (Asc = 141 mm2).

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm tại gối biên (mút cốt thép – mép tường)

    Þ chọn 250 (mm)

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm từ mút cốt thép – mép dầm chính:

    Þ chọn 400 (mm)

    * cốt thép phân bố:

    Þ

    Þ chọn f6a250 (As = 113 mm2)

     

    B. TÍNH DẦM PHỤ

    Dầm phụ tính theo sơ đồ khớp dẽo.

    1.     Sơ đồ tính:

    Là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là tường biên và dầm chính.

    Chọn đoạn kê dầm phụ lên tường: Cdp= 220 mm.

    • Nhịp biên:
    • Nhịp giữa:
    • Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ xác định nhịp tính toán của dầm phụ

    2.     Xác định tải trọng:

    • Tĩnh tải:
      • Trọng lượng bản thân dầm phụ:
    • Tĩnh tải từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tĩnh tải:
    • Hoạt tải:
      • Hoạt tải tính toán từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tải:

    3.     Xác định nội lực:

    Biều đồ bao momen:

    Xét tỉ số:

    Tra bảng Þ k= 0,237

    • Tung độ tại tiết diện của biểu đồ bao moment tính theo công thức:

    ( l0: nhịp tính toán)

    • Moment âm triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn::
    • Moment dương triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn:

    Đối với nhịp biên:

    Đối với nhịp giữa:

    Xác định tung độ biểu đồ bao moment của dầm phụ

    Nhịp Tiết diện Nhịp tính toán   L0(m) qdpL

     

    (KNm)

    max min Mmax Mmin
    Biên Gối 1 5,990 1122,3 0   0  
    1 0,065   74,21  
    2 0,090   102,7  
    0,425L0b 0,091   103,9  
    3 0,075   85,6  
    4 0,020   22,8  
    Giữa Gối  2-TIẾT DIỆN.5   -0,0715   -81
    6 5,900 1088,8 0,018 -0,0309 20 -34,2
    7 0,058 -0,0099 64,24 -11
    0,5L0g 0,0625   69,2  
    8 0,058 -0,006 64,24 -6,6
    9 0,018 -0,024 20 -26,5
    10

     

    (gối 3)

      -0,0625   69,23

     

    Lực cắt (Q)

    – Tung độ biểu đồ bao lực cắt được xác định theo công thức:

    Biểu đồ bao lực của dầm phụ

    4.     Tính cốt thép:

    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở nhịp:
    • Tương ứng với giá trị mômen dương, bản cánh chịu nén, cơ sở tính toán là tiết diện chữ T.
    • Độ vươn của sải cánh được lấy theo TCVN 356-2005:
    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 50(mm); h0 = h – a = 550 – 50 = 500(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1160 x 450
    • Tính cốt dọc tại tiết diện ở gối:
    • Tương ứng với giá trị mô men âm, bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ: 200 x 450 (mmmm)

    Chọn  a0 = 50mm

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 500 – 50 =450(mm)

    • Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Kiểm tra nếu: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

    103,9 0,057 0,059 841,4 1,0 3f16­+2f14 911 8%
    Gối 2

     

    (200×500)

    81 0,26 0,3 737 0,8 2f16­+2f14 710 -3,8%
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

    69,2 0,04 0,04 570,5 0,67 3f16 603 5,7%
    Gối 3

     

    (200×500)

    69,23 0,22 0,25 614,7 0,67 3f16 603 -2%

     

    Kiểm tra chiều cao làm việc của betông : h0=500 (mm) ;  chọn abv = 25(mm).

    h0tt=hdp– a.

    Điều kiện kết quả được chọn thiên về an toàn : h0tt > h0

     

    Tiết diện Nhịp biên Gối 2 Nhịp giữa Gối 3
    a (mm) 48 49 33 33
    h0tt (mm) 452 451 467 467

     

    • Tính cốt đai:
    • Tính cốt đai cho tiết diện bên trái gối B có lực cắt lớn nhất Q =92,28(kN)

    Q >

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f6 (asw = 28 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  
    •  
    •  

    å Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 150 mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm.

    å Chọn s   = 300 mm bố trí trong đoạn L/2 ở giũa dầm.

    å Đặt cốt giá 12 vào mặt bên tiết diện dầm.

    5.     Biểu đồ bao vật liệu:

    • Khả năng chịu lực của tiết diện:

    Chọn abv=25mm, t= 30mm

    ® ath ® ® ® ®

    Bảng tổng hợp kết quả:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

        3f16­+2f14 911 48 452 0,06 0.06 111,6
    Trái N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0.03 0.03 58,05
    Gối 2

     

    (200×500)

        2f16­+2f14 710 49 451 0,29 0,25 86,4
    Trái Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Phải Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

        3f16 603 33 467 0,04 0,04 77,4
    Trái N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Gối 3

     

    (200×500)

        3f16 603 33 467 0,24 0,21 70,07
    Trái Gối C 1f16   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05

    6.     Tính đoạn W kéo dài :

    với Qs,inc = 0

    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6a150 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6s300 :
    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Nhịp biên trái 1f16 23,5 65 224 320 320
    2f14 48 65 365 280 370
    Nhịp biên phải 1f16 18 33 298 320 320
    2f14 33,2 33 472 280 480
    Gối B trái 2f14 61,5 65 448 280 450
    Gối B phải 2f14 39 65 310 280 310
    Nhịp giữa trái 1f16 63 33 843 320 850
    Nhịp giữa phải 1f16 10,5 33 207 320 320
    Gối C trái 1f16 36 65 301 320 320

     

    C. TÍNH DẦM CHÍNH

    Dầm chính tính theo sơ đồ đàn hồi:

    Sơ đồ tính:

    – Dầm chính là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là cột và tường:.

    – Kích thước dầm như đã chọn:  ; Chọn cạnh của cột bc=350 (mm) ; đoạn dầm chính kê lên tường chọn độ dày betong Cdc= 340 (mm)

    Þ Nhịp tính toán ợ nhịp giựa và nhịp biên lấy bằng: Lt= 3L1=6600 (mm).

    • Sơ đồ tính toán:

     

    Sơ đồ tính dầm chính

    Xác định tải trọng:

    Tải trọng từ bản sàn truyền lên dầm phụ rồi từ dầm phụ truyền lên dầm chính dưới dạng lực tập trung.

    Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính

    Tĩnh tải:

    • Trọng lượng bản thân dầm chính:
    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:
    • Tĩnh tải tính toán:

    Hoạt tải:

    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:

    Biểu đồ bao momen:

    Xác định nội lực: theo PP TỔ HỢP

    • Các trường hợp đặt tải:
    • Xác định tung độ của Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
      • Tung độ của Biểu đồ momen tại một tiết diện bất kì của từng trường hợp tải được xác định như sau:

    Các trường hợp tải

    • Tung độ Biểu đồ momen:
    Sơ đồ Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    a   0 0,244 0,156 -0,267 0,067 0,067 -0,267
      MG (kN.m) 0 121,3 75,7 -129,5 32,5 32,5 -129,5
    b   0 0,289 0,244 -0,133 -0,133    
      MP1 (kN.m) 0 250 211 -115 -115 -115 0
    c   0 -0,044 -0,089 -0,133 0,200 0,200  
      MP2 (kN.m) 0 -38 -77 -115 173 173 0
    d   0     -0,311     -0,089
      MP3 (kN.m) 0 -90 -179 -269 -205 -141 -77
    e   0     0,044     -0,178
      MP4 (kN.m) 0 13 25 38 -26 -90 -154
    • Dùng Phương pháp vẽ tiến hành xác định giá trị momen tại các tiết diện cho các trường hợp tải (b), (c), (d), (e)
    • Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
    • Tung độ Biểu đồ momen thành phần và biểu đồ bao momnen:
    Momen Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    M1 (kN.m)

     

    (MG+MP1)

    0 368,3 286,7 -244,5 -82,5 -82,5 -129,5
    M2 (kN.m)

     

    (MG+MP2)

    0 80,3 -1,3 -244,5 205,5 205,5 -129,5
    M3 (kN.m)

     

    (MG+MP3)

    0 316,3 183,7 -389,5 115,5 179,5 -206,5
    M4 (kN.m)

     

    (MG+MP4)

    0 131,3 100,7 -91,5 5,5 58 -283,5
    Mmax (kN.m) 0 386,3 286,7 -91,5 205,5 205,5 -129,5
    Mmin (kN.m) 0 80,3 -1,3 -389,5 -82,5 -82,5 -283,5

    Biểu đồ bao moment dầm chính

    Xác định moment mép gối theo Phương pháp vẽ:

    Biểu đồ Bao lực cắt:

    • Xác định Biểu đồ lực cắt cho từng trường hợp tải
    • Quan hệ giữa momen và lực cắt:
    • Xác định các biểu đồ lực cắt thành phần và Biểu đồ bao lực cắt

    Biểu đồ bao lực cắt của dầm chính

    Tính cốt thép:

    • Bê tông có cấp độ chịu nén B15: Rb = 8,5 Mpa; Rbt = 0,75 Mpa.
    • Cốt thép dọc của dầm chính sử dụng loại AII: Rs = 280 Mpa;
    • Cốt thép đai của dầm chính sử dụng loại AI : Rsw = 175 Mpa.

    Tại tiết diện giữa nhịp (tương ứng vùng chịu moment dương), bản cánh chịu nén nên tiết diện tính toán là tiết diện chữ T.

    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 55(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1260 x 800(mm x mm).
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf  nên trục trung hòa qua cánh.
    • Bảng tính cốt thép dọc cho dầm chính:

    Giản đồ tính toán:

    Giả thuyết a = 80 (mm)

     

    ®   ®

    ® Kiểm tra hàm lượng thép:

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,681 ; aR =0,449.

    Dùng thép AII : Rs= 280 Mpa ;  gs= 1.

    Sai số:

    • Kiểm tra: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1260×800)

    371,3 0,07 0,08 1982,8 0,99 4f22+2f20 2149 8%
    Gối 2

     

    (300×800)

    374,5 0,31 0,39 2309 1,05 6f22 2281 -1,2%
    Nhịp giữa

     

    (1260×800)

    205,5 0,04 0,04 1041,2 0,5 2f22+1f20 1074 3%
    Gối 3

     

    (300×800)

    268 0,22 0,26 1527 0,7 4f22 1521 -3%
    • Cốt dọc cấu tạo:

    Do chiều cao dầm hd > 70 cm nên đặt cốt giá  12 vào mặt bên của tiết diện dầm.

    • Tính cốt ngang:
    • Lực cắt lớn nhất tại gối:
    • Kiểm tra điều kiện tính toán:

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f10 (asw = 78,5 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  

    .

    •  
    •  

    Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 200 mm bố trí trong đoạn L/3 đoạn đầu dầm.

    • Đoạn dầm giữa nhịp:

    Chọn s = 500 mm.

    • Kiểm tra:

    vết nứt nguy hiểm nhất xuất hiện trong dầm khi không đi qua cốt đai

    • Khả năng chịu cắt của cốt đai:
    • Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông:

    Không cần bố trí cốt xiên cho dầm.

    • Tính cốt treo:
    • Ở chỗ dầm phụ kê lên dầm chính cần có cốt treo để gia cố cho dầm chính. Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính là:

    131+63=194(kN)

    • Sử dụng cốt treo dạng đai, diện tích cần thiết là:
    • Chọn f10 (asw = 79 mm2), số nhánh n = 2. Số lượng cốt treo cần thiết là

    Chọn số lượng là 6 đai, đặt mỗi bên dầm phụ 3 đai.

    Bước đai:

    • Phạm vi bố trí cốt đai
    • Khoảng cách giữa các cốt treo lấy 120mm

    Bố trí cốt treo

     

     

    Biểu đồ bao vật liệu:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên     4f22­+2f20 2149 51 749 0.077 0.074 400
    Trái N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f22 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Phải N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f20 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Gối B     6f22 2281 68 732 0.38 0.31 378
    Trái Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
        2f22 2f22 760 51 749 0.12 0.11 149,5
    Phải Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
      2f22   2f22­ 760 51 749 0,12 0,11 149,5
    Nhịp giữa     2f22­+1f20 1074 36 764 0.04 0.04 224
    Trái N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Phải N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Gối C     4f22 1520 51 749 0,25 0,22 279
    Trái Gối C 2f22   2f22 760 51 749 0,12 0,11 149,5

    Tính đoạn W kéo dài :

    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s220 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s500 :

    Với

    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    Qs,inc
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Trái nhịp biên 2f20 167 122,4 177,7 1000 400 1000
    Phải nhịp biên 2f20 39,2 122,4 177,7 997 400 1000
    Gối B trái 2f22 260 148 177,7 1100 440 1100
    Gối B phải 2f22 230 0 177,7 1105 440 1110
    Gối B phải 2f22 130 0 177,7 1100 440 1100
    Nhịp giữa trái 1f20 204 0 177,7 1005 400 1110
    Nhịp giữa phải 1f20 204 0 177,7 1005 400 1010
    Gối C trái 2f22 102 0 177,7 1100 440 1110

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: TIỂU LUẬN QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH NHÀ NƯỚC: CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở TỈNH LAI CHÂU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-b%E1%BB%A9c-x%C3%BAc-c%E1%BB%A7a-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%91%C3%B4-th%E1%BB%8B-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-kh%E1%BA%AFc-ph%E1%BB%A5c-s%E1%BB%B1-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%91%C3%B4-th%E1%BB%8B.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển . Việt Nam cũng nằm trong tình trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Do vậy , bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển chung về kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước . Để có một sự phát triển bền vững cần phải có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường . Nếu không có một chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường , nền kinh tế sẽ bị thiệt hại trước mắt cũng như lâu dài. Đồng thời sự phát triển của đất nước cũng thiếu bền vững . Nhất là trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển nước ta đang đi lên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá đã đẩy mạnh quá trình đô thị hoá dẫn đến tình trạng môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm . Do vậy trong khuôn khổ bài tiểu luận triết học này em xin dựa vào cặp phạm trù triết học nguyên nhân – kết quả để đề cập đến một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị .

    Phần I     :     Lời nói đầu .

    Phần II   :    Nội dung .

    I, Vận dụng lý luận thực tiễn triết học :

    1. Cặp phạm trù Nguyên nhân và kết quả :
    1. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả II, Vận dụng vào thực tế :
      1. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến ô nhiễm môi trường đô thị .
    1. Hiện trạng hậu quả của ô nhiễm môi trường đô thị .
    • , Một số mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn Phần III : Kết luận chung.

    1

    I,       VẬN DỤNG LÝ LUẬN TRIẾT HỌC

    ( cặp phạm trù nguyên nhân kết quả và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả )

    1.     Cặp phạm trù nguyên nhân kết quả :

     

    Nguyên nhân là sự tác động giữa các mặt hiện tượng quá trình gây ra các

    biến đổi nhất định.

    Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hiện tượng quá trình mà có.

    Ví dụ : Đô thị hoá là nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hay chất thải công nghiệp độc hại là nguyên nhân còn ô nhiễm môi trường là kết quả .

    2.     Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả .

     

    Mối quan hệ nhân quả có tính khách quan, tính khách quan này quy định

    mối quan hệ nhân quả dựa trên lập trường duy vật .

    Do tính phổ biến của mối liên hệ nhân quả nên một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể cũng do nhiều nguyên nhân. Ta có thể lấy ví dụ trên thực tế như : nguyên nhân là bầu ôzôn bị thủng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tồn tại của loài người . Nhưng kết quả của sự ô nhiễm môi trường cũng do nhiều nguyên nhân gây nên do con người , do công nghiệp , chất thải độc hại … và chính những nguyên nhân này lại gây nên nhiều kết quả khác…

    Nhiều nguyên nhân nhưng chỉ gây ra một kết quả do vậy muốn có được một kết quả tốt thì phải biết phát hiện nhiều nguyên nhân, phải biết hạn chế những tác động của nguyên nhân ngược chiều tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều; phải chú trọng đến nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong . Chẳng hạn như trong quá trình bảo vệ môi trường như hiện nay thì mọi người cùng có ý thức bảo vệ thì sẽ nhân lên thuận lợi để đạt được kết quả tốt hơn . Hoặc trong dự án bảo vệ môi trường của Chính phủ có thuận lợi về vốn đầu tư nước ngoài và

    2

    kỹ thuật xử lý chất thải … thì kết quả đạt hiệu quả cao . Nhưng thực tế có không ít nguyên nhân tác động ngược chiều làm hạn chế hoặc triệt tiêu kết quả theo dự định. Có thể lấy ví dụ như trong quá trình thực hiện dự án bảo vệ môi trường, thì có một số cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện lợi dụng tham nhũng của công…

    Khi xác định một mối liên hệ nhân quả cụ thể trong một thời gian nào đó nguyên nhân có trước kết quả vì chỉ có tác động lẫn nhau mới gây ra sự biến đổi. Nhưng khi xét cả quá trình mối liên hệ nhân quả thì ta thấy có thể chuyển đổi vị trí cho nhau một cách biện chứng .

    Ví dụ : bảo vệ môi trường tốt và mọi người có ý thức giữ gìn môi trường tốt thì sẽ đưa đến kết quả môi trường trong sạch và là nguyên nhân của sự phát triển kinh tế đất nước bền vững, sức khoẻ của mọi người được bảo vệ tốt hơn ; kinh tế đất nước có phát triển bền vững, mọi người khoẻ mạnh thì đưa đến kết quả đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân mới được cải thiện .

    Nói chung , chúng luôn có mối liên hệ phổ biến với nhau tác động qua lại, qui định sự thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau của sự vật hiện tượng, quá trình.

    II .     Vận dụng vào thực tế :

    1. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến ô nhiễm môi trường đô thị :

    Một kết quả do nhiều nguyên nhân và ngược lại , ô nhiễm môi trường

    đô thị hiện nay do một số nguyên nhân cơ bản sau đây và từ một nguyên nhân ô nhiễm môi trường cũng sinh ra nhiều kết quả.

    Trong những năm gần đây do quá trình đô thị hoá và do tác động của cơ chế thị trường giá đất tăng cao nên nhiều ao hồ bị lấp dần để xây nhà và công trình thậm chí có nơi không còn ao và đất trống nữa dẫn đến tình trạng thiếu rãnh thoát nước, nước thải từ các hộ gia đình tràn chảy ra đường vì không có hệ thống thoát nước điều này đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng nhiều

    3

    chỗ bị ngập ngay cả lúc trời không mưa có thể nói là “thiếu nước sạch thừa nước bẩn”.

    Nhiều nhà máy trước đây nằm ở ngoại thành nay do đô thị hoá đã lọt vào giữa các đô thị với dân cư đông đúc gây ô nhiễm môi trường cho những người sống xung quanh .

    Hơn nữa việc mở rộng không gian đô thị sẽ dần dần chiếm dụng đất nông nghiệp, tài nguyên đất bị khai thác triệt để tỷ lệ cây xanh và mặt nước trong đô thị bị giảm dẫn đến tình trạng thiếu ôxy không khí ngột ngạt, ô nhiễm. Bề mặt đất thấm nước, thoát nước bị suy giảm dẫn đến tình trạng ngập úng ở nội thành cũng như ngoại thành.Thực tế là tháng 8/2001 cả thành phố Hà Nội bị ngập trong nước mưa vì nước không thoát được dẫn đến tình trạng ngập úng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong thành phố .

    Không thể không kể đến một nguyên nhân đó là sự bùng nổ về phương tiện giao thông cơ giới trong đô thị vượt quá khả năng chịu tải của hệ thống giao thông gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông, thải ra nhiều khí bụi độc hại (NO,CO),tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn trầm trọng trong đô thị .

    Đô thị hoá làm tăng dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị làm tăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trường đô thị . Một số dân cư không tìm được chỗ ở và việc làm ổn định đã lấn chiếm đất công tạo thành các xóm liều xóm bụi , nhà ổ chuột … với điều kiện môi trường rất kém mất vệ sinh …

    Do quá trình xây dựng phát triển kinh tế hiện nay các nhà máy công nghiệp , các ngành nghề sản xuất phụ phát triển nhanh ngày càng nhiều do đó mức độ ô nhiễm ở những nơi có nhà máysản xuất công nghiệp, sản xuất ngành nghề phụ là rất nghiêm trọng .

    Do ý thức của không ít cá nhân tổ chức về bảo vệ môi trường còn rất kém , đây chính là tồn tại khó khắc phục bởi đó là do ý thức kém

    Đó là một số nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm môi trường đô thị tạo nên một thách thức rất lớn đối với môi trường ở nước ta . Nếu không có giải

    4

    pháp kịp thời và tương xứng có thể dẫn đến tình trạng môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm, không bền vững và khó khắc phục .

    2,        Thực trạng hậu quả của việc ô nhiễm môi trường đô thị :

    a,         Hiện trạng môi trường nước :

    Tỷ lệ dân cư được cấp nước máy còn rất thấp chất lượng nước còn kém. Cấp nước sạch cho đô thị là một trong những điều kiện cơ bản để đảm bảo sinh môi trường đô thị ,”tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch tính chung là 53% . Nguồn nước cung cấp cho đô thị hiện nay là khoảng 70% là lấy từ nguồn nước mặt, 50% lấy từ nguồn nước ngầm”(1). Ở một số thành phố do khai thác nguồn nước ngầm quá mức đã gây sụt lún đất ở đô thị và nguồn nước ngầm chớm bị ô nhiễm chất hữu cơ. Khai thác nước ngầm quá mức ở một số vùng ven biển làm nước bị mặn hoá .

    Hiện nay , công nghệ xử lý cấp nước tại nhiều nhà máy còn nhiều lạc hậu chất lượng nước cấp không đảm bảo vệ sinh .

    * Thoát nước và xử lý nước thải chưa đạt yêu cầu tối thiểu.

    Hệ thống thoát nước tại các đô thị hiện nay đều là hệ thống chung cho cả thoát

    nước mưa , nước thải công nghiệp . Hệ thống thoát nước này có 3 nhược điểm

    chính là chưa có trạm xử lý nước thải tập trung tiết diện các đường cống nhỏ và

    bị bùn cạn lắng đọng làm khả năng thoát nước kém, hệ thống cống rãnh thưa,

    nhiều nhiều đường phố không có cống thoát nước . Hệ thống cống rãnh thoát

    nước yếu kém cùng với hồ ao bị san lấp đã gây ra tình trạng úng ngập trầm trọng

    trong mùa mưa ở rất nhiều nơi, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sản xuất

    kinh tế . Lấy ví dụ như trận mưa tháng 8 -2001 đã làm cả thủ đô tràn ngập trong

    nước mưa, cán bộ công nhân viên không thể đi làm được và một số nhà máy

    cũng bị đóng cửa vì cũng bị ngập dẫn đến sản xuất bị đình đốn ảnh hưởng đến

    phát triển kinh tế của đất nước ta , hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng đến sức khoẻ

    của người dân.

    • Cục môi trường. Báo cáo quan trắc môi trường 12 – 2000

     

    5

    Tuy nhiên hiện nay ở Hà Nội đã xây dựng trạm bơm thoát nước Yên Sở bắt đầu nạo vét sông, thoát nước nhằm giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập trong mùa mưa nhưng hệ thống thoát nước ở nội đô vẫn chưa được nâng cấp đáng kể nên tình trạng ngập úng trong thời gian gần đây vẫn xảy ra nghiêm trọng

    Nước thải bệnh viện : chứa rất nhiều mầm mống gây bệnh truyền nhiễm và các hoá chất độc hại. Mà các nguồn nước thải này chỉ được xử lý sơ bộ lại thải trực tiếp vào nguồn nước mặt đó chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên ô nhiễm môi trường nước mặt ở đô thị còn các nguyên nhân kia chỉ là nguyên nhân bên trong . Và cho dù nó là nhiều nguyên nhân hay một nguyên nhân thì nó cũng gây nên nhiều kết quả bởi nó có mối liên hệ biện chứng với nhau .

    * Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở đô thị

    Tình hình chung ở các đô thị là môi trường nước mặt đều là nơi tiếp nhận các nguồn nước chưa được xử lý nên đã bị ô nhiễm có nơi bị ô nhiễm nặng . “Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt thường cao như chất rắn lửng lơ nhu cầu ôxy sinh hoá , nhu cầu oxy hoá học , nitơrit , nitơrat .. gấp từ hai đến 5 lần thậm chí từ 10 đến 15 lần tiêu chuẩn cho phép (TCCP) đối với nguồn nước mặt . Lượng hóa học côli vượt TCCP hàng trăm lần . Ngoài chất ô nhiễm hữu cơ trên môi truờng nước mặt đô thị ở một số nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hoá chất độc hại nặng như thuỷ ngân asen ,clo, phenon…” dẫn đến tình trạng sức khoẻ ngày càng suy thoái số bệnh nhân tại khoa chống độc ở các bệnh viện ngày càng tăng nhanh nhà nước đã phải đầu tư rất nhiều tiền vào chữa trị cho người dân và còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng khác.

    b,         Hiện trạng môi trường không khí :

    * Ô nhiễm bụi rất trầm trọng

    • hầu hết các đô thị đều bị ô nhiễm rất trầm trọng tới mức báo động “nồng độ bụi trung bình ở các thành phố là 0,4 đến 0,5 mg/m, nồng độ bụi ở các khu dân cư bên cạnh các nhà máy , xí nghiệp hay gần đường giao thông lớn đều vượt TCCP từ 1,5 đến 3 lần nơi bị ô nhiễm lớn nhất trong các địa điểm là khu

    6

    dân cư gần các nhà máy xi măng Hải Phòng…”(3). Ô nhiễm bụi chủ yếu do giao thông vận tải xây dựng sửa chữa nhà cửa và một phần do sản xuất công nghiệp gây ra .

    .

    * Ô nhiễm các khí SO2 , CO , NO2 .

    “Nồng độ khí SO2 , CO , NO2 ở một số khu trung cư gần khu công nghiệp thì vượt quá mức độ cho phép nhiều lần, ở một số nút giao thông lớn trong đô thị nồng độ khí NO2 vượt quá TCCP ” .(4)

    * Ô nhiễm tiếng ồn đô thị :

    Theo kết quả quan trắc cho thấy mức độ ồn ào ngoài nhà vào buổi tối thì vượt quá TCCP.

    Tỷ lệ cây xanh thấp cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường đô thị tỷ lệ cây xanh ở các khu công nghiệp , khu đô thị còn quá thấp cho dù trong thời gian gần đây ở khắp các nước ta hầu hết đã quan tâm trồng cây xanh hơn . ” ở một số khu công nghiệp khi thẩm duyệt xây dựng thì không thực hiện yêu cầu của Khoa học công nghệ môi trường là phải dành 15% diện tích để trồng cây xanh “(5)

    2,         Giải quyết mâu thuẫn & Biện pháp khắc phục :

    Qua đây có lẽ chúng ta cũng thấy được những nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường và tầm quan trọng của môi trường với đời sống con người và đối với phát triển kinh tế xã hội đồng thời cũng thấy được mức độ trầm trọng của sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào . Vậy em xin được đưa ra một số đề xuất về biện pháp giải quyết và khắc phục ô nhiễm môi trường đô thị đó là :

    • Cục môi trường. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường 12 – 2000
    • Tạp chí bảo vệ môi trường số 6 – 2001
    • Trích báo cáo dự án điều tra khảo sát định hướng bảo vệ môi trường năm 2000

     

    7

    • Cần bổ xung chính sách thuế phí, quỹ môi trường chính sách về áp dụng công nghệ sạch hơn , công nghệ ít chất thải , công nghệ xử lý chất thải .
    • Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý kết hợp các công cụ quản lý có tính mệnh lệnh . Đảm bảo công bằng các lợi ích về môi trường .
    • Tăng cường các biện pháp cưỡng chế tài chính đối với hành vi không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường .
    • Cần đẩy mạnh phong trào văn hoá công tác bảo vệ môi trường đó là khôi phục củng cố phát huy truyền thống địa phương trong giữ gìn vệ sinh phường khu phố như phong trào trồng cây xanh sạch đẹp
    • Vận động dân cư có ý thức bảo vệ môi trường , mỗi người dân tự mình phải có ý thức bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp …

    8

    KẾT LUẬN CHUNG

    Qua phân tích trên đây chúng ta có thể thấy rõ thực trạng ô nhiễm môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường đô thị ở Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước . Do vậy Chính Phủ cần tìm ra nhiều biện pháp ngăn chặn sự suy thoái môi trường nói chung và môi trường đô thị nói riêng. Vậy nhiệm vụ của Chính Phủ là phải bảo vệ môi trường song Chính Phủ không thể tự mình làm được tất cả. Do vậy để bảo vệ môi trường cần có sự tham gia của mọi công dân. Hợp sức cùng nhau không còn là điều lựa chọn mà là điều cần thiết . Bởi vì tất cả chúng ta cùng hít thở một bầu không khí , uống một dòng nước , lao động nghỉ ngơi và giải trí trong cùng một môi trường . Do đó nhà nước cần tiếp tục có chính sách khuyến khích cộng đồng dân cư thực hiện hoá chủ trương của Đảng “bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân ” làm tốt nhiệm vụ hoá bảo vệ môi trường trước mắt cần xây dựng chương trình bảo vệ môi trường để phát triển bền vững từ cộng đồng là cách tiếp cận phù hợp nhất cho phát triển bền vững môi trường đất nước Thế kỷ 21 .

    Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Duyên cùng các thầy cô giáo và bạn bè đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tiểu luận này .

    9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Luận Văn Chính sách xoá đói giảm nghèo đối với đồng bào các dân tộc thiểu số ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, thực trạng và giải pháp.


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-n%E1%BB%81n-m%C3%B3ng-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-m%C3%B3ng-c%E1%BB%8Dc.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án nền & móng: Thiết kế móng cọc

    THUYẾT MINH ĐỒ ÁN

    THIẾT KẾ MÓNG CỌC

    *******

    I.Số liệu:

    1. Đặc điểm kết cấu: Kết cấu khung BTCT có tường chèn

    Tải trọng tính toán tác dụng dưới chân công trình tại cốt mặt đất:

    Móng  M1 : Cột trục B Ntt0 = 516T ;    Mtt0 = 135T.m;   Qtt0 = 81T

    Móng M2  : Cột trục D Ntt0 = 436T ;    Mtt0 = 123T.m;   Qtt0 = 81T

    • Tải trọng tiêu chuẩn dưới chân cột: Trục B

    , ,

    (n: hệ số vượt tải có thể lấy chung từ 1,1 – 1,2, ở đây ta chọn n= 1,15)

    Loại Vị trí N(T) M(T.m) Q (T)
    Tải trọng
    tiêu chuẩn

     

    Ptc

    C1 448,7 117,39 70,43
    C2 379,1 107 70,43
    Tải trọng
    tính toán

     

    Ptt

    C1 516 135 81
    C2 436 123 81
    1. Khu vực xây dựng , nền đất gồm 5 lớp:

    + Lớp đất 1: Sét pha dày 2,4m

    +Lớp đất 2 : Sét dày 4,7

    + Lớp đất 3: Cát pha dày 5,4m

    + Lớp đất 4: Cát nhỏ dày 6m

    +Lớp đất 5 : Cát vừa  rất dày

    Chiều sâu mực nước ngầm :   Hnn = 9 (m)

    I.Số liệu công trình: (nhà công nghiệp)

    * Tải trọng tính toán:

    Ntt0= 516 T

    M0tt= 135 T.m

    Q0tt= 81 T

    A.Số liệu tính toán

    + Lớp đất 1: Sét pha dày 2,4m

    +Lớp đất 2 : Sét dày 4,7

    + Lớp đất 3: Cát pha dày 5,4m

    + Lớp đất 4: Cát nhỏ dày 6m

    +Lớp đất 5 : Cát vừa  rất dày

    Mực nước ngầm ở độ sâu -9,0 (m) kể từ mặt đất khi khảo sát.

    Bảng giá trị tính toán

    Móng Cột Trục (T) (Tm) (T)
    M1 B 516 135 81
            M2           D          436 123           81

    Bảng chỉ tiêu cơ học ,vật lý của các lớp đất

    TT Tên lớp đất Chiều dày

     

    (m)

         γ  (kN/m3) γs

     

    (kN/m3)

    W

     

    (%)

    WL (%) W(%)   CII

     

    (kPa)

     N30 E

     

    (kPa)

    Cu (kPa)
    1 Sét pha 2,4 17,9 26,9 36 41 24,5 17 20 7 6800 45
    2 Sét 4,7 17,6 27 40 46 28,0 16 25 5 6300 34
    3 Cát pha 5,4 18,1 26,7 28 30 24,0 21 7 8 6500 41
    4 Cát nhỏ 6,0 18,5 26,6 24 _ _ 30 _ 22 12000 _
      5 Cát vừa Rất dày     18    26,4   18    _     _    35     _  35 25000     _

    I.Đánh giá điều kiện địa chất công trình,địa chất thủy văn

    a.Đều kiện địa chất công trình

    * Trục địa chất

    TRỤC ĐỊA CHẤT

     

     

     

     

    MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH

    * Đánh giá điều kiện địa chất công trình

    – Để có thể lựa chọn giả pháp nền và móng cho công trình một cách hợp lý ta cần phải đánh giá điều kiện địa chất thủy văn của khu đất xây dựng công trình ta cần phải xét các chỉ số sau:

    – Hệ số rỗng [e]

    – Độ sệt [ IL]

    =B

    – Trọng lượng đẩy nổi của đất [ đn ]

    đn  với =10(kN/m3)

    – Đánh giá sơ bộ về địa chất của khu đất xây dựng công trình như sau:

    Lớp 1 : Sét pha

    +Độ rỗng : e0 = = =1,04

    +Chỉ số dẻo A= 41% – 24,5%=16,5%    17% đất thuộc loại sét  pha

    +Độ sệt trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ tiêu độ dẻo đất thuộc loại sét pha, có eo= 1,04 >1

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm

    Kết Luận :Đây là lớp đất yếu không thể làm nền cho công trình

    Lớp2:   Sét

    +Độ rỗng : e0 = = =1,14>1

    +Chỉ số dẻo A= 46% – 28%=18%    17% đất thuộc loại sét

    +Độ sệt B= =   trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ số dẻo,hệ số rỗng >1

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm Đây là lớp đất dẻo không thể làm nền cho công trình

    Lớp3Cát pha

    +Độ rỗng : e0 = = >0,85 thuộc loại cát rời

    +Chỉ số dẻo A= 30% – 24%=6%    7% đất thuộc loại  pha cát

    +Độ sệt B= =   trạng thái dẻo mềm

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Từ chỉ số dẻo đất thuộc loại pha cát, đất rời.

    Độ sệt cho ta biết đất trạng thái dẻo mềm Đây là lớp vẫn chưa  có thể đặt mũi cọc  chịu lực cho công trình

    Lớp4:   Cát nhỏ

    +Độ rỗng : e0 = = =0,78

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Đây là lớp đất TB có thể  làm móng cho công trình

    Lớp5:   Cát vừa

    +Độ rỗng : e0 = = =0,73<0,75 thuộc loại đất cát nhỏ chặt vừa

    +Trọng lượng đẩy nổi

    Nhận xét

    Với các chỉ tiêu tinh toán trên ta nhận thấy lớp đất thứ 1 và lớp 2 thuộc loại mềm yếu,lớp đất 3 và lớp đất 4,thuộc cát pha  ,lớp 5 lớp đất chặt và có  độ sâu khá dầy , ta cần  đặt mũi cọc vào lớp thứ 5 này.

    II.Đề xuất phương án móng cọc

    *Tiêu chuẩn xây dựng :Do phần móng cần tính toán thuộc kết cấu cơ bản  là khung BTCT có tương chèn nên theo TCXD 205-1998 ta có :

    –    Độ lún cho phép Sgh = 8 cm. Chênh lún tương đối cho phép .Chênh lún tương đối cho phép  = 0,2%.

    –    Hệ số an toàn: Lấy F= 2÷ 3

    *Phương án nền,móng :

    • Tải trọng công trình không lớn, nền đất nếu bóc lớp vỏ trên có thể coi là tốt. Vì vậy đề xuất phương án móng nông trên nền thiên nhiên.
    • Móng dạng đơn BTCT dưới cột, băng BTCT dưới tường BTCT chịu lực.
    • Các tường chèn, bao che có thể dùng móng gạch hay dầm giằng để đỡ.
    • Các khối nhà có tải chênh lệch được tách ra khỏi khe lún.

    * Chọn giải pháp móng cọc đài thấp: Dùng cọc BTCT 30 x 30 cm, đài đặt vào lớp 1, mũi cọc hạ sâu xuống lớp 5 khoảng . Thi công bằng phương pháp đóng (ép).

    *Đài Cọc

    -Bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    -Thép chịu lực: AII  Rs= 280000 Kpa,

    -Lớp lót: bê tông nghèo, mác thấp 100, dày 100 cm.

    -Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày  3cm. (thường chọn 3-5 cm)

    – Đài liên kết ngàm với cột và cọc. Thép dọc neo trong đài ≥ 30d ( ở đây chọn 55cm) và đầu cọc trong đài 15 cm

    *Cọc đúc tại công trường

    + Bê tông: mác B25 , Rb= 14500 Kpa

    + Cốt thép : thép chịu lực –AII, đai AI

    III : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG

    1. Tải trọng tác dụng xuống móng + số thứ tự là 1

     

    Móng Cột trục      
    M1 B 516 135 81

    A: Thiết kế móng

    Tiết diện chân cột 0,7×0,4m

    Tải trọng tiêu chuẩn

    1.Chiều sâu đáy đài Hmd

    Tính hmin : Chiều sâu chon móng  yêu cầu nhỏ nhất

    Hmin :

    +Q: tổng các lực ngang Qx= 70,43T

    + : dung trọng tự nhiên =17,9 Tm3

    +B: bề rộng đài sơ bộ b=1,8

    + : góc ma sát trong

    NHư vậy Hmin =0,8 ta chọn hmd =1,2 m > hmin= 0,8

    Với độ sâu đáy đài đủ lớn , lực ngang Q nhỏ , trong tinh toán gần đúng coi như bỏ tải trọng ngang.

    Vậy độ sâu chôn móng là h= 1,2+0,5 (tôn nền)= 1,7 (m)

    • Cos 0,000 được tính cao hơn mặt đất thiên nhiên 0,500 (m)
    • Đáy đài đặt tại cote -1,700 (m)
    • Làm lớp Bêtông lót vữa xi măng cát B5 dày 100.

    2.Cọc

    -Tiết diện cọc : 300×300 (mm), bê tông  B25

    Thép chịu lực là  thép A-II 4 16 Fa=8,04 cm2

    +Chọn chiều dài cọc cắm xuống lớp đất thứ 5 là 2 (m):

    +Đầu cọc trong đài là 15cm

    +Cọc cắm xuống nền: 2,4 + 4,7 + 5,4 + 6 -1,2 + 0,5=18 (m)

    +Thép của cọc neo trong đài lấy 55cm

    -Ta chia cọc ra làm 3 đoạn mỗi đoạn dài 6 (m) nối cọc bằng hàn bản mã.

    Chi tiết nối cọc 

    III.Xác định sức chịu tải của cọc

     1-a.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

    Theo kết quảkhảo sát công trình,điều kiện địa chất thủy văn,trong trụ địa chất

    không có than bùn nên không cần kể đến ảnh hưởng của hệ số uốn dọc => φ =1  .Chi tiết nối cọc

    Pv=.φ.(Rb.Fb + Ra. Fa)

    Rb=9000 Kpa

    Fb =0,3×0,3

    Fa =8,04.10-4

    Ra =280000 Kpa

    => PVL=1.(9000 x 0,3×0,3 + 28.104 x 8,04.10-4)  = 1035,12KN

    1-b.Sức chịu tải của cọc theo đất nền:

    2.Sức chịu tải của cọc theo Pđ(cọc ma sát, cọc treo):

    Pđ=

    M : m = 1 đối với cọc đóng

    MR= mf = 1 Đối với loại cọc thứ nhất

    U: chu vi tiết diện cọc: 0,3.4=1,2(m)

    F: Diện tích mặt cắt ngang cọc: 0,3×0,3=0,09

    Chia đất thành các lớp đất đồng nhất, chiều dày mỗi lớp £ 2 m như hình vẽ. Ta lập bảng tra được ti (theo giá trị độ sâu trung bình của mỗi lớp và loại đất, trạng thái đất). Cường độ tính toán của đất ở chân cột với độ sâu Hm= 18,5m, mũi cọc đặt ở lớp cát vừa( rất dày) tra bảng sách hướng dẫn làm đồ án nền móng nội suy ta  được R = 6780 kPa = 678 T/m2.

    Lớp đất Loại đất Li (m) Zi (m) fi (Kpa) mfi,li, fi (KN/m) ∑ mfi,li, fi

     

    (KN/m)

    Lớp 1 Sét pha

     

    IL= 0,69

    1,2 2,3 7,3 8,76 578,844
    Lớp 2 Sét

     

    IL = 0,67

    2 3,9 8,9 17,8
    2 5,9 10 20
    0,7 7,25 10 7
    Lớp 3 Cát pha

     

    IL= 0,67

    2 8,6 10 20
    2 10,6 10,12 20,24
    1,4 12,3 10,46 14,644
    Lớp 4 Cát nhỏ 2 14 49,5 99
    2 16 52 104
    2 18 54,7 109,4
    Lớp5 Cát vừa 2 20 79 158

    Pđ=

    =1.(1.6780.0,09+4×0,3×578,844)=1304,813KN

    Pđ’=

    Kd = 1,4 hệ số an toàn đối với đất.

    Vậy Pđ’<Pv nên ta đưa Pđ’ vào tính toán

    – Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: theo công thức Nhật Bản

    Trong đó :                   α = 300 cọc hạ bằng phương pháp đóng (ép)

    N =35 số SPT ở chân cọc(đất dưới mũi cọc)

    Cuj =lực dính không thoát nước của lớp đất lọai sét j (Kpa)

    Ap = 0,3x 0,3 =0,09m2

    u = 4×0,3 =1,2m

    sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền :

    1. Chọn và bố trí cọc :

    Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài do phản lực đầu cọc gây ra là :

    Diện tích sơ bộ đáy đài là :

    Trong đó :

    : dung trọng trung bình của lớp vữa bê tông móng.

    Trọng lượng của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Số lượng cọc sơ bộ là :

    Để kể đến ảnh hưởng của moment lấy số cọc  n = 12 cọc bố trí như hình vẽ :

    Chọn sơ bộ chiều cao đài cọc

    Chiều cao đài cọc được chọn theo điều kiện chống chọc thủng. Ở đây có thể sơ bộ chọn hd từ điều kiện đáy tháp chọc thủng vừa trùm cạnh ngoài các cọc biên. Khi đó phản lực các cọc đều nằm trong đáy tháp chọc thủng, lực chọc thủng = 0 chiều cao đài thỏa mãn.

    Khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh dài có :

    Lđ = 2.(C + h2) + lcột

    Tương tự khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh ngắn điều kiện là :

    => H2 = max(h2l,h2b) = 1,15m

    Chiều cao đài chọn sơ bộ :

    Hđ = h1 + h2 = 0,15+ 0,15 = 1,3m

    Với h1 là chiều sâu cọc ngàm vào đài.

    Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên

    Diện tích đế đài thực tế : F’d = 2,3×3,2= 7,36 m2

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Ntt = Nott + Ndtt = 5160 +194,304 = 5354,304 KN

    Moment tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài :

    Mtt = Mott+ Qott x hd = 1350 +810×1,3= 2403 KNm

    Lực truyền xuống các cọc dãy biên là :

    Pttmax= 713KN

    Pttmin =179 KN >0 => cọc không bị nhổ.

    Trọng lượng tính toán của cọc :

    Pc = 0,3.0,3.( 6- 0,35-0,15).810.1,1=44,105KN

    Có Pttmax +Pc = 713 + 44,105=757KN < Pd = 932KN( thỏa mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên)

    Pttmin =179KN>0 nên không cần phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ.

    VII. Tính toán kiểm tra cọc :

    Khi vận chuyển cọc : Tải trọng phân bố

    q = g.F.n với n là hệ số động, n = 1,5

    =>q=2,5.0,3.0,3.1,5=0,33T/m chọn a sao cho M1+ M1=> a = 0,207lc 1,3m

    Biểu đồ moment cọc khi vận chuyển

    – Treo cọc lên giá búa : để

    + Trị số mônmen dương lớn nhất :

    Ta thấy M1 = 0,279 < M2 = 0,535 => dùng M­2 để tính toán

    + Lấy lớp bảo vệ của cọc là a’=2 cm  Chiều cao làm việc của cốt thép h0= 30-2= 28 cm

    =>

    Cốt thép chịu lực của cọc là 2f16(Fa=4cm2)

    vậy cọc đủ khả năng chịu tải khi vận chuyển, cẩu lắp.

    Tính toán cốt thép làm móc cẩu :

    Lực kéo lên móc cẩu trong trường hợp treo lên giá búa

    => Lực kéo ở một nhánh, gần đúng:

    F’k = =

    Diện tích cốt thép của móc cẩu:

    Chọn thép móc cẩu  f12 có Fa = 1,13 cm2

    Chọn búa thích hợp : với kinh nghiệm lc ≤ 12  Q búa = 2,5T

    Kiểm tra nền móng cọc theo TTGH 2:

    Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước:

    Độ lún của nền móng được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước abcd:

    Chiều dài của đáy khối quy ước :

    LM= 3,2-2(0,25-0,15)+2.19,6tan(5,911o)= 7,06m

    Bề rộng đáy khối quy ước :

    Trọng lượng tiêu chuẩn của khối móng quy ước từ đáy lớp lót trở lên:

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ lớp lót đến chân cọc :

    Trọng lượng khối móng quy ước phần dưới lớp lót chưa kể bê tông cọc:

    Trọng lượng cọc trong khối móng quy ước:

    Trọng lượng khối móng quy ước:

    Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối quy ước:

    Moment tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối quy ước :

    Độ lệch tâm :

    Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ước:

    Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :

    Ktc =1

    M1=1,4;   M2=1vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng.

    tra bảng ta được :A= 1,68, B = 7,73  ,C= 9,60

    Chiều cao của khối móng quy ước lấy đến cốt thiên nhiên :

    HM = 0,5+2,4+4,7+5,4+6,0+2 = 21m

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ đáy móng quy ước đến cốt thiên nhiên :

    Có :

    Vậy thỏa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước.

    Kiểm tra điều kiện biến dạng :

    ứng suất bản thân tại đáy lớp sét pha:

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp sét :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát pha :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát nhỏ :

    Ứng suất bản thân của đất ở đáy móng quy ước :

    Ứng suất gây lún ở đáy móng quy ước:

    Chia nền đất dưới móng quy ước thành các lớp phân tố có chiều dày

    Và đảm bảo mỗi lớp chia ra là đồng nhất.

    Gọi z là độ sâu kể từ đáy móng quy ước thì ứng suất gây lún ở độ sâu z1 :

    K0 tra bảng theo 2z/b và l/b = 7,96/5,26=1,513

    Độ lún của lớp phân tố thứ i :

    Điểm Z

     

    (m)

    2z/b l/b Ko (Kpa) (Kpa)   (Kpa) Si

     

    (m)

    0 0 0   1,000 111,58 370,42 0,3 0 0
    1 1,315 0,5 0,9315 103,937 394,09 0,264 25000 0,0007
    2 2,63 1 0,7355 82,067 417,76 0,196 25000 0,0006
    3 3,945 1,5 0,5282 58,937 441,43 0,134 25000 0,0005
    4 5,26 2 0,3434 38,317 465,1 0,082 25000 0,0003
    5 6,575 2,5 0,2734 30,506 488,77 0,062 25000 0,0002
    6 7,89 3 0,2053 22,907 512,44 0,045 25000 0,00018
    7 9,205 3,5 0,1580 17,630 536,11 0,033 25000 0,00014
    8 10,52 4 0,1113 12,419 559,78 0,022 25000 0,0001

    Giới hạn nền lấy đến điểm 8 ở độ sâu 10,52m kể từ đáy khối quy ước.

    Độ lún của nền:

    thỏa mãn điều kiện độ lún tuyệt đối giới hạn.

    Tính toán độ bền và cấu tạo dài cọc:

    Dùng bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    Dùng cốt thép nhóm AII có Ra = 280000Kpa

    Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện chọc thủng:

    Với chiều cao đã chọn hđ =1,3m thì đáy tháp chọc thủng vừa trùm kín cạnh ngoài các cọc biên. Lực chọc thủng Pcth = 0  đài không bị chọc thủng.

    Sức chống chọc thủng của đài :

    Nếu chọn chiều cao đài hd<1,3m sao cho Pcth >0  lực chọc thủng :

    Nếu chọn chiều cao đài nhỏ hơn 1,3m sức chống chọc thủng của đài sẽ nhỏ hơn lực chọc thủng đài không  thỏa mãn điều kiện chọc thủng.

    Vậy chiều cao đài đã chọn hđ =1,3m là hợp lý.

    Tính toán moment và thép đặt cho đài cọc

    Moment tương ứng với mặt ngàm I-I :

    M1 = ( P4 +P8+P9 )r1+(P3 +P7 +P10)r1

    r1 = 1,35 – 0,7/2 = 1m

    r1, = 0,45– 0,7/2 = 0,1m

    P4 = P8 = P9 = Pttmax = 713 K N

    M1 =( 3x713x1)+(3x535x0,1)= 2299,5 KNm

    Moment tương ứn mặt ngàm II –II :

    M2 = ( P1 +P4 ) r2 + ( P2 + P3)r2

    r2 = 1,35 – 0,4/2 = 1,15m

    r2 = 0,45 – 0,4/2 = 0,25m

    P1   = Pttmin = 179 KN

    P4  = Pttmax = 713 KN

    P3  = 535 KN

    M2 =(179 +713 )x1,15+ (357 +535) x 0,25= 1249 KNm

    Cốt thép chịu moment M1 :

    Chọn  có Fa = 80,054cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : L – 2abv = 3200 – 2x 35 = 3130 mm

    Cốt thép chịu moment M2 :

    Chọn  có Fa = 45,81cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : b – 2abv =2300 – 2x 35 = 2230mm

    MÓNG 1 T/L : 1/20 ( PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC)

    MẶT CẮT C-C

    II. THIẾT KẾ MÓNG M2 ( D)

    I.Số liệu công trình: (nhà công nghiệp)

    * Tải trọng tính toán:

    Ntt0= 436 T

    M0tt= 123 T.m

    Q0tt= 81 T

    Địa chất dưới móng M2 (D) giống như địa chất dưới móng M1 (B).

    II.Đề xuất phương án móng cọc

    *Tiêu chuẩn xây dựng :Do phần móng cần tính toán thuộc kết cấu cơ bản  là khung BTCT có tương chèn nên theo TCXD 205-1998 ta có :

    –    Độ lún cho phép Sgh = 8 cm. Chênh lún tương đối cho phép .Chênh lún tương đối cho phép  = 0,2%.

    –    Hệ số an toàn: Lấy F= 2÷ 3

    *Phương án nền,móng :

    • Tải trọng công trình không lớn, nền đất nếu bóc lớp vỏ trên có thể coi là tốt. Vì vậy đề xuất phương án móng nông trên nền thiên nhiên.
    • Móng dạng đơn BTCT dưới cột, băng BTCT dưới tường BTCT chịu lực.
    • Các tường chèn, bao che có thể dùng móng gạch hay dầm giằng để đỡ.
    • Các khối nhà có tải chênh lệch được tách ra khỏi khe lún.

    * Chọn giải pháp móng cọc đài thấp: Dùng cọc BTCT 30 x 30 cm, đài đặt vào lớp 1, mũi cọc hạ sâu xuống lớp 5 khoảng . Thi công bằng phương pháp đóng (ép).

    *Đài Cọc

    -Bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    -Thép chịu lực: AII  Rs= 280000 Kpa,

    -Lớp lót: bê tông nghèo, mác thấp 100, dày 100 cm.

    -Lớp bảo vệ cốt thép đáy móng dày  3cm. (thường chọn 3-5 cm)

    – Đài liên kết ngàm với cột và cọc. Thép dọc neo trong đài ≥ 30d ( ở đây chọn 55cm) và đầu cọc trong đài 15 cm

    *Cọc đúc tại công trường

    + Bê tông: mác B25 , Rb= 14500 Kpa

    + Cốt thép : thép chịu lực –AII, đai AI

    III : TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG

    1. Tải trọng tác dụng xuống móng + số thứ tự là 1

     

    Móng Cột trục      
    M1 B 436 132 81

    A: Thiết kế móng

    Tiết diện chân cột 0,7×0,4m

    Tải trọng tiêu chuẩn

    1.Chiều sâu đáy đài Hmd

    Tính hmin : Chiều sâu chon móng  yêu cầu nhỏ nhất

    Hmin :

    +Q: tổng các lực ngang Qx= 70,43T

    + : dung trọng tự nhiên =17,9 Tm3

    +B: bề rộng đài sơ bộ b=1,8

    + : góc ma sát trong

    NHư vậy Hmin =0,8 ta chọn hmd =1,2 m > hmin= 0,8

    Với độ sâu đáy đài đủ lớn , lực ngang Q nhỏ , trong tinh toán gần đúng coi như bỏ tải trọng ngang.

    Vậy độ sâu chôn móng là h= 1,2+0,5 (tôn nền)= 1,7 (m)

    • Cos 0,000 được tính cao hơn mặt đất thiên nhiên 0,500 (m)
    • Đáy đài đặt tại cote -1,700 (m)
    • Làm lớp Bêtông lót vữa xi măng cát B5 dày 100.

    2.Cọc

    -Tiết diện cọc : 300×300 (mm), bê tông  B25

    Thép chịu lực là  thép A-II 4 16 Fa=8,04 cm2

    +Chọn chiều dài cọc cắm xuống lớp đất thứ 5 là 2 (m):

    +Đầu cọc trong đài là 15cm

    +Cọc cắm xuống nền: 2,4 + 4,7 + 5,4 + 6 -1,2 + 0,5=18 (m)

    +Thép của cọc neo trong đài lấy 55cm

    -Ta chia cọc ra làm 3 đoạn mỗi đoạn dài 6 (m) nối cọc bằng hàn bản mã.

    Chi tiết nối cọc 

    III.Xác định sức chịu tải của cọc

     1-a.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu:

    Theo kết quảkhảo sát công trình,điều kiện địa chất thủy văn,trong trụ địa chất

    không có than bùn nên không cần kể đến ảnh hưởng của hệ số uốn dọc => φ =1  .Chi tiết nối cọc

    Pv=.φ.(Rb.Fb + Ra. Fa)

    Rb=14500 Kpa

    Fb =0,3×0,3

    Fa =8,04.10-4

    Ra =280000 Kpa

    => PVL=1.(9000 x 0,3×0,3 + 28.104 x 8,04.10-4)  = 1035,12KN

    1-b.Sức chịu tải của cọc theo đất nền:

    2.Sức chịu tải của cọc theo Pđ(cọc ma sát, cọc treo):

    Pđ=

    M : m = 1 đối với cọc đóng

    MR= mf = 1 Đối với loại cọc thứ nhất

    U: chu vi tiết diện cọc: 0,3.4=1,2(m)

    F: Diện tích mặt cắt ngang cọc: 0,3×0,3=0,09

    Chia đất thành các lớp đất đồng nhất, chiều dày mỗi lớp £ 2 m như hình vẽ. Ta lập bảng tra được ti (theo giá trị độ sâu trung bình của mỗi lớp và loại đất, trạng thái đất). Cường độ tính toán của đất ở chân cột với độ sâu Hm= 18,5m, mũi cọc đặt ở lớp cát vừa( rất dày) tra bảng sách hướng dẫn làm đồ án nền móng nội suy ta  được R = 6780 kPa = 678 T/m2.

    Lớp đất Loại đất Li (m) Zi (m) fi (Kpa) mfi,li, fi (KN/m) ∑ mfi,li, fi

     

    (KN/m)

    Lớp 1 Sét pha

     

    IL= 0,69

    1,2 2,3 7,3 8,76 578,844
    Lớp 2 Sét

     

    IL = 0,67

    2 3,9 8,9 17,8
    2 5,9 10 20
    0,7 7,25 10 7
    Lớp 3 Cát pha

     

    IL= 0,67

    2 8,6 10 20
    2 10,6 10,12 20,24
    1,4 12,3 10,46 14,644
    Lớp 4 Cát nhỏ 2 14 49,5 99
    2 16 52 104
    2 18 54,7 109,4
    Lớp5 Cát vừa 2 20 79 158

    Pđ=

    =1.(1.6780.0,09+4×0,3×578,844)=1304,813KN

    Pđ’=

    Kd = 1,4 hệ số an toàn đối với đất.

    Vậy Pđ’<Pv nên ta đưa Pđ’ vào tính toán

    – Theo kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT: theo công thức Nhật Bản

    Trong đó :                   α = 300 cọc hạ bằng phương pháp đóng (ép)

    N =35 số SPT ở chân cọc(đất dưới mũi cọc)

    Cuj =lực dính không thoát nước của lớp đất lọai sét j (Kpa)

    Ap = 0,3x 0,3 =0,09m2

    u = 4×0,3 =1,2m

    sức chịu tải cho phép của cọc theo đất nền :

    1. Chọn và bố trí cọc :

    Áp lực tính toán giả định tác dụng lên đáy đài do phản lực đầu cọc gây ra là :

    Diện tích sơ bộ đáy đài là :

    Trong đó :

    : dung trọng trung bình của lớp vữa bê tông móng.

    Trọng lượng của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Số lượng cọc sơ bộ là :

    Để kể đến ảnh hưởng của moment lấy số cọc  n = 12 cọc bố trí như hình vẽ :

    Chọn sơ bộ chiều cao đài cọc

    Chiều cao đài cọc được chọn theo điều kiện chống chọc thủng. Ở đây có thể sơ bộ chọn hd từ điều kiện đáy tháp chọc thủng vừa trùm cạnh ngoài các cọc biên. Khi đó phản lực các cọc đều nằm trong đáy tháp chọc thủng, lực chọc thủng = 0 chiều cao đài thỏa mãn.

    Khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh dài có :

    Lđ = 2.(C + h2) + lcột

    Tương tự khi đáy tháp chọc thủng trùm hết cạnh ngoài các cọc biên theo cạnh ngắn điều kiện là :

    => H2 = max(h2l,h2b) = 1,15m

    Chiều cao đài chọn sơ bộ :

    Hđ = h1 + h2 = 0,15+ 0,15 = 1,3m

    Với h1 là chiều sâu cọc ngàm vào đài.

    Kiểm tra điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên

    Diện tích đế đài thực tế : F’d = 2,3×3,2=7,36 m2

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Trọng lượng tính toán của đài và đất trên đài :

    Lực dọc tính toán xác định đến cốt đáy đài là :

    Ntt = Nott + Ndtt = 4360 +275,264 = 4635,264 KN

    Moment tính toán xác định tương ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài :

    Mtt = Mott+ Qott x hd = 1230 +810×1,3= 2283 KNm

    Lực truyền xuống các cọc dãy biên là :

    Pttmax= 640KN

    Pttmin =132KN >0 => cọc không bị nhổ.

    Trọng lượng tính toán của cọc :

    Pc = 0,3.0,3.( 6- 0,35-0,15).810.1,1=44,105KN

    Có Pttmax +Pc = 640 + 44,105=684,105KN < Pd = 932KN( thỏa mãn điều kiện lực max truyền xuống cọc dãy biên)

    Pttmin =132KN>0 nên không cần phải kiểm tra theo điều kiện chống nhổ.

    VII. Tính toán kiểm tra cọc :

    Khi vận chuyển cọc : Tải trọng phân bố

    q = g.F.n với n là hệ số động, n = 1,5

    =>q=2,5.0,3.0,3.1,5=0,33T/m chọn a sao cho M1+ M1=> a = 0,207lc 1,3m

    Biểu đồ moment cọc khi vận chuyển

    – Treo cọc lên giá búa : để

    + Trị số mônmen dương lớn nhất :

    Ta thấy M1 = 0,279 < M2 = 0,535 => dùng M­2 để tính toán

    + Lấy lớp bảo vệ của cọc là a’=2 cm  Chiều cao làm việc của cốt thép h0= 30-2= 28 cm

    =>

    Cốt thép chịu lực của cọc là 2f16(Fa=4cm2)

    vậy cọc đủ khả năng chịu tải khi vận chuyển, cẩu lắp.

    Tính toán cốt thép làm móc cẩu :

    Lực kéo lên móc cẩu trong trường hợp treo lên giá búa

    => Lực kéo ở một nhánh, gần đúng:

    F’k = =

    Diện tích cốt thép của móc cẩu:

    Chọn thép móc cẩu  f12 có Fa = 1,13 cm2

    Chọn búa thích hợp : với kinh nghiệm lc ≤ 12  Q búa = 2,5T

    Kiểm tra nền móng cọc theo TTGH 2:

    Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ước:

    Độ lún của nền móng được tính theo độ lún của nền khối móng quy ước abcd:

    Chiều dài của đáy khối quy ước :

    LM= 3,2-2(0,25-0,15)+2.19,6tan(5,911o)= 7,06m

    Bề rộng đáy khối quy ước :

    Trọng lượng tiêu chuẩn của khối móng quy ước từ đáy lớp lót trở lên:

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ lớp lót đến chân cọc :

    Trọng lượng khối móng quy ước phần dưới lớp lót chưa kể bê tông cọc:

    Trọng lượng cọc trong khối móng quy ước:

    Trọng lượng khối móng quy ước:

    Trị tiêu chuẩn lực dọc xác định đến đáy khối quy ước:

    Moment tiêu chuẩn tương ứng trọng tâm đáy khối quy ước :

    Độ lệch tâm :

    Áp lực tiêu chuẩn ở đáy khối quy ước:

    Cường độ tính toán của đất ở đáy khối móng quy ước :

    Ktc =1

    M1=1,4;   M2=1vì công trình không thuộc loại tuyệt đối cứng.

    tra bảng ta được :A= 1,68, B = 7,73  ,C= 9,60

    Chiều cao của khối móng quy ước lấy đến cốt thiên nhiên :

    HM = 0,5+2,4+4,7+5,4+6,0+2 = 21m

    Trọng lượng riêng trung bình của đất từ đáy móng quy ước đến cốt thiên nhiên :

    Có :

    Vậy thỏa mãn điều kiện áp lực dưới đáy móng quy ước.

    Kiểm tra điều kiện biến dạng :

    ứng suất bản thân tại đáy lớp sét pha:

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp sét :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát pha :

    Ứng suất bản thân của đất ở cao độ đáy lớp cát nhỏ :

    Ứng suất bản thân của đất ở đáy móng quy ước :

    Ứng suất gây lún ở đáy móng quy ước:

    Chia nền đất dưới móng quy ước thành các lớp phân tố có chiều dày

    Và đảm bảo mỗi lớp chia ra là đồng nhất.

    Gọi z là độ sâu kể từ đáy móng quy ước thì ứng suất gây lún ở độ sâu z1 :

    K0 tra bảng theo 2z/b và l/b = 6,16/5,26=1,171

    Độ lún của lớp phân tố thứ i :

    Điểm Z

     

    (m)

    2z/b l/b Ko (Kpa) (Kpa)   (Kpa) Si

     

    (m)

    0 0 0   1,000 111,58 370,42 0,3 0 0
    1 1,315 0,5 0,9315 103,937 394,09 0,264 25000 0,0007
    2 2,63 1 0,7355 82,067 417,76 0,196 25000 0,0006
    3 3,945 1,5 0,5282 58,937 441,43 0,134 25000 0,0005
    4 5,26 2 0,3434 38,317 465,1 0,082 25000 0,0003
    5 6,575 2,5 0,2734 30,506 488,77 0,062 25000 0,0002
    6 7,89 3 0,2053 22,907 512,44 0,045 25000 0,00018
    7 9,205 3,5 0,1580 17,630 536,11 0,033 25000 0,00014
    8 10,52 4 0,1113 12,419 559,78 0,022 25000 0,0001

    Giới hạn nền lấy đến điểm 8 ở độ sâu 10,52m kể từ đáy khối quy ước.

    Độ lún của nền:

    thỏa mãn điều kiện độ lún tuyệt đối giới hạn.

    Tính toán độ bền và cấu tạo dài cọc:

    Dùng bê tông B20  Rb= 9000 Kpa, Rbt = 750 Kpa

    Dùng cốt thép nhóm AII có Ra = 280000Kpa

    Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện chọc thủng:

    Với chiều cao đã chọn hđ =1,3m thì đáy tháp chọc thủng vừa trùm kín cạnh ngoài các cọc biên. Lực chọc thủng Pcth = 0  đài không bị chọc thủng.

    Sức chống chọc thủng của đài :

    Nếu chọn chiều cao đài hd<1,75m sao cho Pcth >0  lực chọc thủng :

    Nếu chọn chiều cao đài nhỏ hơn 1,3m sức chống chọc thủng của đài sẽ nhỏ hơn lực chọc thủng đài không  thỏa mãn điều kiện chọc thủng.

    Vậy chiều cao đài đã chọn hđ =1,3m là hợp lý.

    Tính toán moment và thép đặt cho đài cọc

    Moment tương ứng với mặt ngàm I-I :

    M1 = ( P4 +P8+P9 )r1+(P3 +P7 +P10)r1

    r1 = 1,35 – 0,7/2 = 1m

    r1, = 0,45– 0,7/2 = 0,1m

    P4 = P8 = P9 = Pttmax = 640K N

    M1 =( 3x640x1)+(3x471x0,1)= 2061 KNm

    Moment tương ứn mặt ngàm II –II :

    M2 = ( P1 +P4 ) r2 + ( P2 + P3)r2

    r2 = 1,35 – 0,4/2 = 1,15m

    r2 = 0,45 – 0,4/2 = 0,25m

    P1   = Pttmin = 132 KN

    P4  = Pttmax = 640 KN

    P3  = 471 KN

    M2 =(132 +640 )x1,15+ (302 +471) x 0,25= 1081 KNm

    Cốt thép chịu moment M1 :

    Chọn  có Fa = 73,635cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : L – 2abv = 3200 – 2x 35 = 3130 mm

    Cốt thép chịu moment M2 :

    Chọn  có Fa = 38,175cm2

    Khoảng cách giữa trục các cốt thép cạnh nhau là :

    Chiều dài của 1 thanh là : b – 2abv =2300 – 2x 35 = 2230mm

    MÓNG 1 T/L : 1/20 ( PHƯƠNG ÁN MÓNG CỌC)

    MẶT CẮT C-C


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Bê Tông Cốt Thép

    Đồ Án Bê Tông Cốt Thép

    Đồ Án Bê Tông Cốt Thép

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Tiểu luận “Vấn đề công nghiệp hóa-hiện đại hóa ở Việt Nam”


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-B%C3%AA-T%C3%B4ng-C%E1%BB%91t-Th%C3%A9p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Bê Tông Cốt Thép

    A. THIẾT KẾ BẢN SÀN

     

    Sơ đồ bản sàn

    L 1
    (m)
    L 2
    (m)
    p c

     

    (kN/ m2)

    gfp Bêtông B15
    (Mpa)
    Cốt thép
      Cốt dọc

     

    (MPa)

    Cốt đai, cốt xiên

     

    (MPa)

    Nhóm CI, AI R s= 225 R sw=175
    2,2 6,2 8 1,2 R b= 8,5

     

    R bt=0,75

    g b=0,9

    Nhóm CII, AII R s= 280 R sw=225

    1.     Bảng số liệu tính toán:

    Lớp cấu tạo sàn Chiều dày(d i)

     

    (m)

    Khối lượng riêng(g i)

     

    (KN/m3)

    Hệ số vượt tải(g f, i)
    Gạch Cêramic 0,010 22 1,1
    Vữa lót 0,030 18 1,3
    Bê tông cốt thép 0,080 25 1,1
    Vữa trát 0,030 18 1,3

    Các lớp cấu tạo sàn

    • Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn:

    hs= =  = 73,33 (mm).

    Þ chọn hs= 80(mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ: (nhịp Ldp = L2 = 6200mm)

    *

    Þ chọn  = 450 (mm)

    *

    Þ chọn  = 200 (mm)

    • Chọn sơ bộ kích thước dầm chính: (nhịp = 3L1 =3.2200= 6600mm)

    *

    Þ chọn  = 700 (mm)

    *

    Þ chọn  = 300 (mm)

    2.     Sơ đồ tính:

    nên bản thuộc loại bản làm việc thep phương cạnh ngắn, các trục từ 2 đến 4 là dầm chính, các tục vuông góc với dầm chính là dầm phụ.

    – Để tính bản,ta cắt một dãy rộng b=1m vuông góc với dầm phụ và thuộc dầm liên tục có gối tựa là dầm phụ và tường.

    –  Bản sàn được tính theo sơ đồ dẽo.

    Nhịp tính toán của bản:

    – Nhịp biên:

    – Nhịp giữa:

    Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ nhịp tính toán của bản

    3.  Xác định tải trọng:

    – Hoạt tãi tính toán:

    • Tỉnh tải:
    Lớp cấu tạo Chiều dày
    di (m)
    Trọng lượng riêng

     

    gi (kN/m3)

    Trị tiêu chuẩn
    gc (kN/m2)
    Hệ số tin cậy
    tải trọng gf,i
    Trị tính toán gs(kN/m2)
    Gạch lát 0,010 20 0,20 1.1 0,22
    Vữa lót + tạo dốc 0,030 18 0,54 1.3 0,7
    Bản BTCT 0,080 25 2,00 1.1 2,2
    Vữa trát 0,030 18 0,54 1.3 0,70
    Tổng 3,82

    – Tải trọng toàn phần (tính theo dãy bản rộng b=1m)

    – Tính moment:

    Xác định moment trong bản bằng sơ đồ dẽo. Nhịp tính toán chênh nhau 1,5% nên có thể dùng các công thức lập sẵn.

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp biên và moment âm ở gối thứ hai:

    Giá trị tuyệt đối của moment dương ở nhịp giữa và moment âm ở gối giữa:

    Sơ đồ tính và biểu đồ moment của bản sàn

    Tính cốt thép :

    Chọn  a0 = 20mm cho mọi tiết diện

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 80 – 20 = 60(mm)

    –  Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Điều kiện hạn chế khi tính theo sơ đồ dẽo:
    Tiết diện M (kNm)   x Ast

     

    (mm2)

      Chọn cốt thép  
    f(mm) a (mm) A s

     

    (mm2)

    Nhịp biên, gối 2 4,74 0,172 0,19 387,6 0,64 8 130 387 -0,15
    Nhịp giữa, gối giữa 3,36 0,122 0,13 265,2 0,44 8 190 265 -0,07

    Kiểm tra h0tt:

    Chọn abv = 15 mm. fmax=8 mm Þ h0tt = hs–abv–0,5 f max = 80 – 15 – 0,58 = 61 > h0 = 60(mm).

    Vậy kết quả thiên về an toàn.

    – Xét tỉ lệ :

    Þ 1 <  < 3 Þ a = 0,25 Þ aL0b = aL0g =0,25×2000=500(mm)

    .

    Chọn

    * chiều dài đoạn cốt thép neo vào gối tựa:

    Lan = (10 ¸ 15)fmax = (10 ¸ 15)8 = (80 ¸  120)(mm).

    chọn Lan=120 (mm).

    * cốt thép cấu tạo chịu moment âm dọc theo gối biên và phía trên dầm chính:

    A s, ct ³

    Chọn f6 a200 (Asc = 141 mm2).

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm tại gối biên (mút cốt thép – mép tường)

    Þ chọn 250 (mm)

    * chiều dài cốt thép chịu moment âm từ mút cốt thép – mép dầm chính:

    Þ chọn 400 (mm)

    * cốt thép phân bố:

    Þ

    Þ chọn f6a250 (As = 113 mm2)

     

    B. TÍNH DẦM PHỤ

    Dầm phụ tính theo sơ đồ khớp dẽo.

    1.     Sơ đồ tính:

    Là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là tường biên và dầm chính.

    Chọn đoạn kê dầm phụ lên tường: Cdp= 220 mm.

    • Nhịp biên:
    • Nhịp giữa:
    • Chênh lệch giữa các nhịp:

    Sơ đồ xác định nhịp tính toán của dầm phụ

    2.     Xác định tải trọng:

    • Tĩnh tải:
      • Trọng lượng bản thân dầm phụ:
    • Tĩnh tải từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tĩnh tải:
    • Hoạt tải:
      • Hoạt tải tính toán từ bản sàn truyền vào:
    • Tổng tải:

    3.     Xác định nội lực:

    Biều đồ bao momen:

    Xét tỉ số:

    Tra bảng Þ k= 0,237

    • Tung độ tại tiết diện của biểu đồ bao moment tính theo công thức:

    ( l0: nhịp tính toán)

    • Moment âm triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn::
    • Moment dương triệt tiêu cánh mép gối tựa một đoạn:

    Đối với nhịp biên:

    Đối với nhịp giữa:

    Xác định tung độ biểu đồ bao moment của dầm phụ

    Nhịp Tiết diện Nhịp tính toán   L0(m) qdpL

     

    (KNm)

    max min Mmax Mmin
    Biên Gối 1 5,990 1122,3 0   0  
    1 0,065   74,21  
    2 0,090   102,7  
    0,425L0b 0,091   103,9  
    3 0,075   85,6  
    4 0,020   22,8  
    Giữa Gối  2-TIẾT DIỆN.5   -0,0715   -81
    6 5,900 1088,8 0,018 -0,0309 20 -34,2
    7 0,058 -0,0099 64,24 -11
    0,5L0g 0,0625   69,2  
    8 0,058 -0,006 64,24 -6,6
    9 0,018 -0,024 20 -26,5
    10

     

    (gối 3)

      -0,0625   69,23

     

    Lực cắt (Q)

    – Tung độ biểu đồ bao lực cắt được xác định theo công thức:

    Biểu đồ bao lực của dầm phụ

    4.     Tính cốt thép:

    v Tính cốt dọc tại tiết diện ở nhịp:

    • Tương ứng với giá trị mômen dương, bản cánh chịu nén, cơ sở tính toán là tiết diện chữ T.
    • Độ vươn của sải cánh được lấy theo TCVN 356-2005:
    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 50(mm); h0 = h – a = 550 – 50 = 500(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1160 x 450

    v Tính cốt dọc tại tiết diện ở gối:

    • Tương ứng với giá trị mô men âm, bản cánh chịu kéo, tính cốt thép theo tiết diện chữ nhật nhỏ: 200 x 450 (mmmm)

    Chọn  a0 = 50mm

    Chiều cao làm việc của betong :

    0 = hs – a0 = 500 – 50 =450(mm)

    • Công thức tính toán:

    ;  ;  ;

    ;   ;

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,37 ; aR =0,3.

    Dùng thép AI : Rs= 225 Mpa ;  gs= 1.

    • Hàm lượng cốt thép hợp lý của bản dầm:

    mmin = 0,05 % £mhợp lí £mmax =  =

    • Kiểm tra nếu: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

    103,9 0,057 0,059 841,4 1,0 3f16­+2f14 911 8%
    Gối 2

     

    (200×500)

    81 0,26 0,3 737 0,8 2f16­+2f14 710 -3,8%
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

    69,2 0,04 0,04 570,5 0,67 3f16 603 5,7%
    Gối 3

     

    (200×500)

    69,23 0,22 0,25 614,7 0,67 3f16 603 -2%

     

    Kiểm tra chiều cao làm việc của betông : h0=500 (mm) ;  chọn abv = 25(mm).

    h0tt=hdp– a.

    Điều kiện kết quả được chọn thiên về an toàn : h0tt > h0

     

    Tiết diện Nhịp biên Gối 2 Nhịp giữa Gối 3
    a (mm) 48 49 33 33
    h0tt (mm) 452 451 467 467

     

    v Tính cốt đai:

    • Tính cốt đai cho tiết diện bên trái gối B có lực cắt lớn nhất Q =92,28(kN)

    Q >

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f6 (asw = 28 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  
    •  
    •  

    å Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 150 mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm.

    å Chọn s   = 300 mm bố trí trong đoạn L/2 ở giũa dầm.

    å Đặt cốt giá 12 vào mặt bên tiết diện dầm.

    5.     Biểu đồ bao vật liệu:

    v Khả năng chịu lực của tiết diện:

    Chọn abv=25mm, t= 30mm

    ® ath ® ® ® ®

    Bảng tổng hợp kết quả:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên

     

    (1160×500)

        3f16­+2f14 911 48 452 0,06 0.06 111,6
    Trái N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.biên 1f16   2f16+2f14 710 49 451 0,05 0,05 87,4
      2f14   2f16 402 33 467 0.03 0.03 58,05
    Gối 2

     

    (200×500)

        2f16­+2f14 710 49 451 0,29 0,25 86,4
    Trái Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Phải Gối B 2f14   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05
    Nhịp giữa

     

    (1160×500)

        3f16 603 33 467 0,04 0,04 77,4
    Trái N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Phải N.giữa 1f16   2f16 402 33 467 0,03 0,03 58,05
    Gối 3

     

    (200×500)

        3f16 603 33 467 0,24 0,21 70,07
    Trái Gối C 1f16   2f16 402 33 467 0,16 0,15 50,05

    6.     Tính đoạn W kéo dài :

    với Qs,inc = 0

    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6a150 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f6s300 :
    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Nhịp biên trái 1f16 23,5 65 224 320 320
    2f14 48 65 365 280 370
    Nhịp biên phải 1f16 18 33 298 320 320
    2f14 33,2 33 472 280 480
    Gối B trái 2f14 61,5 65 448 280 450
    Gối B phải 2f14 39 65 310 280 310
    Nhịp giữa trái 1f16 63 33 843 320 850
    Nhịp giữa phải 1f16 10,5 33 207 320 320
    Gối C trái 1f16 36 65 301 320 320

     

    C. TÍNH DẦM CHÍNH

    Dầm chính tính theo sơ đồ đàn hồi:

    Sơ đồ tính:

    – Dầm chính là dầm liên tục 4 nhịp với các gối tựa là cột và tường:.

    – Kích thước dầm như đã chọn:  ; Chọn cạnh của cột bc=350 (mm) ; đoạn dầm chính kê lên tường chọn độ dày betong Cdc= 340 (mm)

    Þ Nhịp tính toán ợ nhịp giựa và nhịp biên lấy bằng: Lt= 3L1=6600 (mm).

    • Sơ đồ tính toán:

     

    Sơ đồ tính dầm chính

    Xác định tải trọng:

    Tải trọng từ bản sàn truyền lên dầm phụ rồi từ dầm phụ truyền lên dầm chính dưới dạng lực tập trung.

    Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chính

    Tĩnh tải:

    • Trọng lượng bản thân dầm chính:
    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:
    • Tĩnh tải tính toán:

    Hoạt tải:

    • Từ dầm phụ truyền lên dầm chính:

    Biểu đồ bao momen:

    Xác định nội lực: theo PP TỔ HỢP

    • Các trường hợp đặt tải:
    • Xác định tung độ của Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
      • Tung độ của Biểu đồ momen tại một tiết diện bất kì của từng trường hợp tải được xác định như sau:

    Các trường hợp tải

    • Tung độ Biểu đồ momen:
    Sơ đồ Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    a   0 0,244 0,156 -0,267 0,067 0,067 -0,267
      MG (kN.m) 0 121,3 75,7 -129,5 32,5 32,5 -129,5
    b   0 0,289 0,244 -0,133 -0,133    
      MP1 (kN.m) 0 250 211 -115 -115 -115 0
    c   0 -0,044 -0,089 -0,133 0,200 0,200  
      MP2 (kN.m) 0 -38 -77 -115 173 173 0
    d   0     -0,311     -0,089
      MP3 (kN.m) 0 -90 -179 -269 -205 -141 -77
    e   0     0,044     -0,178
      MP4 (kN.m) 0 13 25 38 -26 -90 -154
    • Dùng Phương pháp vẽ tiến hành xác định giá trị momen tại các tiết diện cho các trường hợp tải (b), (c), (d), (e)
    • Biểu đồ momen cho từng trường hợp tải:
    • Tung độ Biểu đồ momen thành phần và biểu đồ bao momnen:
    Momen Gối A 1 2 Gối B 3 4 Gối C
    M1 (kN.m)

     

    (MG+MP1)

    0 368,3 286,7 -244,5 -82,5 -82,5 -129,5
    M2 (kN.m)

     

    (MG+MP2)

    0 80,3 -1,3 -244,5 205,5 205,5 -129,5
    M3 (kN.m)

     

    (MG+MP3)

    0 316,3 183,7 -389,5 115,5 179,5 -206,5
    M4 (kN.m)

     

    (MG+MP4)

    0 131,3 100,7 -91,5 5,5 58 -283,5
    Mmax (kN.m) 0 386,3 286,7 -91,5 205,5 205,5 -129,5
    Mmin (kN.m) 0 80,3 -1,3 -389,5 -82,5 -82,5 -283,5

    Biểu đồ bao moment dầm chính

    Xác định moment mép gối theo Phương pháp vẽ:

    Biểu đồ Bao lực cắt:

    • Xác định Biểu đồ lực cắt cho từng trường hợp tải
    • Quan hệ giữa momen và lực cắt:
    • Xác định các biểu đồ lực cắt thành phần và Biểu đồ bao lực cắt

    Biểu đồ bao lực cắt của dầm chính

    Tính cốt thép:

    • Bê tông có cấp độ chịu nén B15: Rb = 8,5 Mpa; Rbt = 0,75 Mpa.
    • Cốt thép dọc của dầm chính sử dụng loại AII: Rs = 280 Mpa;
    • Cốt thép đai của dầm chính sử dụng loại AI : Rsw = 175 Mpa.

    Tại tiết diện giữa nhịp (tương ứng vùng chịu moment dương), bản cánh chịu nén nên tiết diện tính toán là tiết diện chữ T.

    • Chiều rộng bản cánh:
    • Kích thước tiết diện chữ T:
    • Xác định vị trí trục trung hòa:
      • Giả thiết a = 55(mm)
      •  
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf nên trục trung hòa qua cánh tính với tiến diện chữ nhật lớn: 1260 x 800(mm x mm).
      • Mnhịp (biên,giữa) < Mf  nên trục trung hòa qua cánh.
    • Bảng tính cốt thép dọc cho dầm chính:

    Giản đồ tính toán:

    Giả thuyết a = 80 (mm)

     

    ®   ®

    ® Kiểm tra hàm lượng thép:

    • Số liệu bêtông: Bêtông B15 : Rb= 8,5 Mpa ; gb= 0,9 ; xR=0,681 ; aR =0,449.

    Dùng thép AII : Rs= 280 Mpa ;  gs= 1.

    Sai số:

    • Kiểm tra: att agt (thỏa)
    Tiết diện M (kN.m)     As (mm2) (%) Chọn thép
    Chọn Ast (mm2) Chênh lệch
    Nhịp biên

     

    (1260×800)

    371,3 0,07 0,08 1982,8 0,99 4f22+2f20 2149 8%
    Gối 2

     

    (300×800)

    374,5 0,31 0,39 2309 1,05 6f22 2281 -1,2%
    Nhịp giữa

     

    (1260×800)

    205,5 0,04 0,04 1041,2 0,5 2f22+1f20 1074 3%
    Gối 3

     

    (300×800)

    268 0,22 0,26 1527 0,7 4f22 1521 -3%
    • Cốt dọc cấu tạo:

    Do chiều cao dầm hd > 70 cm nên đặt cốt giá  12 vào mặt bên của tiết diện dầm.

    • Tính cốt ngang:
    • Lực cắt lớn nhất tại gối:
    • Kiểm tra điều kiện tính toán:

    Bê tông không đủ khả năng chịu cắt, phải tính cốt đai chịu cắt.

    • Chọn cốt đai f10 (asw = 78,5 mm2), số nhánh cốt đai n = 2.
    • Xác định bước cốt đai:
      •  

    .

    •  
    •  

    Chọn s  = min(  stt; smax; sct ) = 200 mm bố trí trong đoạn L/3 đoạn đầu dầm.

    • Đoạn dầm giữa nhịp:

    Chọn s = 500 mm.

    • Kiểm tra:

    vết nứt nguy hiểm nhất xuất hiện trong dầm khi không đi qua cốt đai

    • Khả năng chịu cắt của cốt đai:
    • Khả năng chịu cắt của cốt đai và bêtông:

    Không cần bố trí cốt xiên cho dầm.

    • Tính cốt treo:
    • Ở chỗ dầm phụ kê lên dầm chính cần có cốt treo để gia cố cho dầm chính. Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính là:

    131+63=194(kN)

    • Sử dụng cốt treo dạng đai, diện tích cần thiết là:
    • Chọn f10 (asw = 79 mm2), số nhánh n = 2. Số lượng cốt treo cần thiết là

    Chọn số lượng là 6 đai, đặt mỗi bên dầm phụ 3 đai.

    Bước đai:

    • Phạm vi bố trí cốt đai
    • Khoảng cách giữa các cốt treo lấy 120mm

    Bố trí cốt treo

     

     

    Biểu đồ bao vật liệu:

    Tiết diện Cắt Uốn Còn lại As (mm2) ath (mm) hoth (mm)     [M] (kN.m)
    Nhịp biên     4f22­+2f20 2149 51 749 0.077 0.074 400
    Trái N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f22 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Phải N.biên 2f20   4f22­ 1520 36 764 0.058 0.056 315
        2f20 2f22 760 36 764 0.03 0.03 160,2
    Gối B     6f22 2281 68 732 0.38 0.31 378
    Trái Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
        2f22 2f22 760 51 749 0.12 0.11 149,5
    Phải Gối B 2f22   4f22 1520 51 749 0,25 0,21 279
      2f22   2f22­ 760 51 749 0,12 0,11 149,5
    Nhịp giữa     2f22­+1f20 1074 36 764 0.04 0.04 224
    Trái N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Phải N.giữa 1f20   2f22 760 36 764 0,03 0,03 160,2
    Gối C     4f22 1520 51 749 0,25 0,22 279
    Trái Gối C 2f22   2f22 760 51 749 0,12 0,11 149,5

    Tính đoạn W kéo dài :

    • Xác định Qo bằng phương pháp vẽ.
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s220 :
    • Trong đoạn dầm có cốt đai f10s500 :

    Với

    Tiết diện Thanh thép Q
    (kN)
    Qs,inc
    (kN)
    qsw
    (kN/m)
    Wtính 20 Wchọn
    Trái nhịp biên 2f20 167 122,4 177,7 1000 400 1000
    Phải nhịp biên 2f20 39,2 122,4 177,7 997 400 1000
    Gối B trái 2f22 260 148 177,7 1100 440 1100
    Gối B phải 2f22 230 0 177,7 1105 440 1110
    Gối B phải 2f22 130 0 177,7 1100 440 1100
    Nhịp giữa trái 1f20 204 0 177,7 1005 400 1110
    Nhịp giữa phải 1f20 204 0 177,7 1005 400 1010
    Gối C trái 2f22 102 0 177,7 1100 440 1110

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN QUẢN LÝ GIÁO VỤ


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-H%E1%BB%86-QU%E1%BA%A2N-TR%E1%BB%8A-C%C6%A0-S%E1%BB%9E-D%E1%BB%AE-LI%E1%BB%86U-ACCESS-QU%E1%BA%A2N-L%C3%9D-KH%C3%81CH-S%E1%BA%A0N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: ĐỒ ÁN HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trên thế giới hiện nay, tin học là một ngành phát triển không ngừng. Thời kỳ công nghiệp đòi hỏi đòi hỏi thông tin nhanh chóng chính xác. Có thể nói tin học đã chiếm một vị trí quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, trong các ngành khoa học kỹ thuật. Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của ngành tin học thế giới và khu vực, ngành tin học nước ta đó cú bước phát triển nhất định.

    Việc đưa tin học vào công việc quản lý, nhằm giảm bớt sức lao động của con người, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi rất nhiều so với việc làm quản lý giất tờ bằng thủ công như trước đây. Tin học hóa nhằm thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu, tự động hóa và cụ thể hóa các thông tin theo nhu cầu của con người. Còn ở Việt Nam ngành tin học tuy còn non trẻ nhưng cũng đang từng bước bứt phá được những thành công trong việc áp dụng tin học vào việc phat triển kinh tế – xã hội, góp phần vào việc phát triển xã hội và khẳng định mỡnh trờn thị trường quốc tế.

    Chính vì vậy khi em được nhận đề tài xây dựng chương trình quản lý khách sạn trên Access, với những kiến thức đã được học và quá trình tìm hiểu, đặc biệt là sự hướng dẫn rất đỗi nhiệt tình của cô giáo, Ths.Lưu Thị Thảo em đã hoàn thành được đề tài của mình với một bài toán quản lý. Trong quá trình làm bài chắc chắn em sẽ mắc phải những thiếu sót nên rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để em có cơ hội sửa sai, phát triển trong thực tế và từng bước hoàn thiện mình.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    1

    CHƯƠNG 1: MÔ TẢ HỆ THỐNG

     

    1.1 Sơ lược về khách sạn A

    Khách sạn có tất cả 10 phòng, các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như: Tivi, tủ lạnh, điều hòa không khí, bồn tắm, máy nóng lạnh, điện thoại cố định, mạng .

    Phòng và các vật dụng trong phòng là tài sản chính của khách sạn. Vì vậy thông tin về phòng và khách sử dụng phòng cần phải được quản lí để phục vụ qui trình đặt phòng, khách vào, ra….

    Thông tin về phòng bao gồm: Số phòng, loại phòng, các tiện nghi….sẽ được đưa vào

    kho dữ liệu Phòng. Thông tin về phòng cũng được cập nhật thường xuyên trạng thái như phòng nào trống, phòng nào đã có khách….Giá trị thuê của từng phòng cũng được lưu trữ đầy đủ.

    Khách đến nghỉ tại Khách sạn sẽ cảm thấy thoải mái, không khí trong lành và dẽ chịu. Ban tiếp tân,dịch vụ Khách sạn luôn luôn quan tâm, động viên các nhân

    viên trong Khách sạn nâng cao chất lượng để phục vụ khách đến nghỉ tại Khách sạn với một điều kiện tốt nhất.

    1.2 Tổ chức bộ máy quản lí khách sạn

    KS quản lý những thông tin về khách như: Họ tên, địa chỉ, giới tính, điện thoại – Fax, email (nếu có), CMND, hộ chiếu, quốc tịch. Khách là công chức thì quản lý theo tên cơ quan. Hệ thống phân thành hailuồng dữ liệu để quản lý:

    + Khách cá nhân .

    + Khách gia đình.

    *Quản lý khách vào:

    • Khách có đặt trước. Khách đưa ra thông tin liên quan đến cuộc đặt

    phòng. Nhân viên lễ tân tra cứu thông tin cuộc đặt phũng trờn máy tính, xác nhận lại các thông tin của khách và lưu vào cơ sở dữ liệu. Thông tin khách vào bao gồm thông tin về khách và thông tin phòng khách thuê.

    + Khách không đặt trước: Nhân viên lễ tân cung cấp các thông tin về phòng trống trong khách sạn cho khách thông qua việc truy vấn máy tính vào kho dữ liệu danh sách phũng. Khỏch xác nhận thuờ phũng, nhân viên sẽ lưu các thông tin vào CSDL.

    *Quản lý khách ra

    • Khách nhận được hóa đơn từ nhân viên thu ngân lễ tân và thông tin, nhân viên xác nhận việc thông tin vào CSDL. Nhân viên thu ngân đặt phòng khách thuê thành trống.

    * Quản lý phòng

    • 3 loại Phòng: A, B, C A: 300.000đ
    • 000đ

    Các Phòng được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, trên tiện nghi. Trang bị tiện nghi theo Phòng được quản lý dựa vào loại Phòng và số lượng, chủng loại tiện nghi trong từng Phòng

    • Quản lý dịch vụ
    • Tên dịch vụ, tiện nghi tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống,

    giặt là, tắm hơi, các bữa trong ngày (khi khách yêu cầu)…

    * Báo cáo

    • Báo cáo về tình trạng Phòng: số Phòng rỗi, số phòng có người
    • Báo cáo về Khách: số Khách vào, Khách ra, số Khách đặt phòng.
    • Báo cáo về doanh thu Phòng.
    • Báo cáo doanh thu dịch vụ.

    Tra cứu thông tin

    • Khách theo tên, số Phòng. -Sử dụng Phòng.
    • Sử dụng dịch vụ.

    -Thông tin phòng.

    -Thông tin khách hang.

    3

    Yêu cầu đặt phòng: khi có nhu cầu thuê phòng thì khách hàng phải đặt phòng, khai báo các thông tin cần thiết với nhân viên lễ tân, lễ tân sẽ kiểm tra tình trạng phòng, nếu còn phòng phù hợp đối với yêu cầu của khách hàng, thì lễ tân sẽ nhập thông tin đặt phòng của khách: thông tin ngày, giờ khách đến ở khách sạn.

    Yêu cầu đổi phòng: khi khách hàng có yêu cầu đổi phòng thì nhân viên khách sạn sẽ kiểm tra thông tin phòng xem có phòng phù hợp với yêu cầu của khách không, nếu có thì yêu cầu hệ thống cập nhật thông tin khách và phòng mới.

    Yêu cầu dịch vụ: trong khi ở nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ nào thì

    đăng ký với nhân viên lễ tân, nhân viên lễ tân sẽ kiểm tra hệ thống và nhanh chóng đưa ra những thông tin cụ thể về các dịch vụ xem có thể đáp ứng nhu cầu của khách không, nếu dịch vụ có thể đáp ứng nhu cầu của khách thì nhân viên lễ tân sẽ cung cấp các dịch vụ của khách sạn cho khách hàng. Sau khách hàng lựa chọn dịch vụ thì nhân viên có nhiệm vụ cập nhật vào hệ thống.

    Trả phòng: khi khách hàng không còn nhu cầu thuê phòng của khách sạn nữa thì khách hàng gửi yêu cầu trả phòng, nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết phiếu thanh toán cho khách và sau đó sẽ thông báo lên bộ phận kế toán

    Thanh toán: khi khách hàng yêu cầu trả phòng thì lễ tân sẽ tương tác với hệ

    thống, hệ thống sẽ tính toán tất cả các khoản tiền mà khách hàng phải trả ( tiền phòng, tiền sử dụng dịch vụ, tiền điện thoại…) đưa ra được phiếu thanh toán chi tiết.

    Kiểm tra và dọn phòng: thường xuyên kiểm tra các phòng chịu trách nhiệm

    chuẩn bị trang thiết bị, tiện nghi trong phòng trước khi khách đến, thông báo với lễ tân phòng còn trống để cho thuê.

    Hướng dẫn khách hàng: khi khách hàng có vấn đề thắc mắc hay ý kiến, phàn nàn về chế độ phục vụ của nhân viên thì phòng phục vụ sẽ giải thích và tư vấn cho khách

    hàng khi cần thiết.

    Chương 2: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

    2.1: Xác định thực thể và thuộc tính

    a)Thực thể thứ nhất: KHÁCH HÀNG

    Các thuộc tính:

    +socmnd: số chứng minh thư nhân dân của khách hàng, đây là thuộc tính khóa, giúp ta phân biệt được khách hàng này với những khách hàng khác.

    +hoten: họ tên đầy đủ của khách hàng.

    +diachi: địa chỉ của khách hàng.

    +sdt: số điện thoại của khách hàng, dùng để liên lạc trong những trường hợp cần thiết.

    +maphong: mã phòng của khách hàng.

    +ngayden: ngày khách hàng nhận thuê phòng.

    +ngaytra: ngày khách hàng trả phòng.

    Dữ liệu của bảng KHÁCH HÀNG

    Hình 1.1 Dữ liệu bảng khách hàng

    b)Thực thể thứ 2: Thông tin phòng

    Các thuộc tính:

    +Mã Phòng: mã của phòng dùng để phân biệt các phòng, phòng này với phòng còn lại.

    +Tình trạng: cho biết phòng hiện tại đã có khách thuê phòng hay còn trống.

    +Giá phòng: cho biết giá của phòng đó.

    +Loại phòng: ở đây là A, B, C cho biết giá trị phòng thuê thuộc loại nào.

    Dữ liệu của bảng t_phòng:

    Hình 1.2 Dữ liệu bảng phòng

    c)Thực thể thứ 3: dịch vụ.

    Đây là các dịch vụ có trong khách sạn mà khách có thể yêu cầu sử dụng.

    Các thuộc tính:

    +DA: đồ ăn, phục vụ các bữa trong ngày.

    +GL: giặt là.

    +TH: tắm xông hơi dịch vụ cao cấp của khách sạn.

    +TrG: dịch vụ trọn gói gồm taxi, gọi điện……

    Dữ liệu của t_dichvu:

    Hình 1.3 Dữ liệu bảng dịch vụ

    d)Thực thể thứ 4 : dịch vụ sử dụng.

    Đây là các dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, được thêm vào để hỗ trợ tính toán tiền cho khách hàng khi thanh toán trả phòng. Các thuộc tính :

    +socmnd : số chứng minh thư nhân dân của khách hàng đã sử dụng dịch vụ, nhằm xác thực và tránh gây nhầm lẫn với những khách hàng khác.

    +madv : là mã dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng, mã dịch vụ này phân biệt với mã dịch vụ khác để nhân viên dễ tính toán hơn. +soluong : số lượng dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.

    +thanhtoan : đây là trường giúp nhân viên biết khách đã trả tiền dịch vụ hay còn

    nợ lại khi khách thanh toán trả phòng.

    Dữ liệu của t_dichvusudung :

    Hình 1.4 Dữ liệu bảng sử dụng dịch vụ

    2.2:Quan hệ giữa các bảng, relationship.

    Sau khi tạo xong các bảng dữ liệu ta phải tiến hành liên kết các bảng lại với nhau để dữ liệu từng bảng có thể kết nối và trở thành một hệ thống lưu trữ dữ liệu hoàn chỉnh. Tạo liên kết cho các bảng cơ sở dữ liệu như sau:

    t_phong liên kết 1-n với t_khachhang qua maphong.

    T_khachhang liên kết 1-n với t_dichvusudung qua socmnd.

    T_dichvu liên kết 1-n với t_dichvusudung qua madv.

    Sau khi hoàn thành các liên kết trên ta có Relationships sau:

    Hình 1.5 Relationships

    CHƯƠNG III. THIẾT KẾ GIAO DIỆN

     

    3.1 Giao diện chính của chương trình :

    Hình 1.6 Giao diện chính

    Ta có thể thấy những mục lựa chọn ở trên.

    Khi click vào Chi tiết ta co các mục sau :

    +Thông tin khách hàng : bao gồm các thông tin khách hàng thuê phòng.

    +Thông tin phòng : những phòng có trong khách sạn, giá phòng, loại phòng…

    +Chi tiết dịch vụ : những dịch vụ đang có của khách sạn.

    Tiếp theo khi ta click vào Cập Nhật ta sẽ thấy các mục :

    +Cập nhật khách hàng : thêm mới khách hàng, chỉnh sửa tìm kiếm 1 số thông tin cho khách hàng.

    +Cập nhật phòng : giá phòng, loại phòng, tình trạng phòng….

    +Cập nhật dịch vụ : mã dịch vụ, số lượng dịch vụ, chứng minh thư nhân dân khách

    hàng đã sử dụng dịch vụ….

    Hình 1.7 Chức năng cập nhật

    Click Tìm Kiếm ta sẽ thấy các mục :

    +Tìm kiếm khách hàng : tìm kiếm khách hàng theo chứng minh thư nhân dân, hiển

    thị họ tên, địa chỉ, số điện thoại, …..

    +Tìm kiếm phòng : tìm kiếm phòng theo loại phòng, hiển thị đầy đủ mã số phòng,

    giá tiền……..

    Hình 1.8 Chức năng tìm kiếm

    Click vào Thanh Toán ta sẽ thấy giao diện sau :

    +Thông tin thanh toán : Họ tên, mã phòng, tiền dịch vụ, tổng tiền…. mọi chi phí của

    khách hàng sẽ được hiển thị, tính toán cho khách trả phòng.

    Hình 1.9 Chức năng thanh toán

    3.2 : Các Form chính.

    3.2.1 : Form cập nhật dịch vụ sử dụng.

    Hình 1.10 Chức năng cập nhật dịch vụ

    3.2.2 : Form cập nhật thông tin khách hàng

    Hình 1.11 Chức năng cập nhật thông tin khách hàng

    3.2.3: Form cập nhật phòng

    Hình 1.12 Chức năng cập nhật phòng

    3.2.4: Form chi tiết dịch vụ.

    Hình 1.13 Bảng Chi Tiết Dịch Vụ

    3.2.5: Form danh sách phòng trống.

    Hình 1.14 Quản lý phòng còn trống

    3.2.6: Form Main.

    Hình 1.15 Form chính

    3.2.7: Form tìm kiếm khách hàng.

    Hình 1.16 Tìm kiếm khách hàng

    3.2.8: Form tìm kiếm phòng.

    Hình 1.17 Tìm kiếm phòng

    3.2.9:Form thông tin khách hang.

    Hình 1.18 Quản lý thông tin khách hàng

    3.2.10: Form thông tin phòng.

    Hình 1.19 Thông tin phòng

    3.2.11: Form thông tin thanh toán.

    Hình 1.20 Thông tin thanh toán

    3.18 THIẾT KẾ BÁO BIỂU(REPORT)

    3.1.1Cơ sở lý thuyết

    Khái niệm: Báo cáo (Reprt) là một công cụ hữu hiệu dùng để thiết kế các mẫu báo cáo trong access. Các báo cáo được sử dụng để hiển thị dữ liệu của chúng ta một cách có hệ thống.

    Báo cáo (Report) có thể thiết kế được những mẫu biểu in ấn đơn giản đến những mẫu phức tạp phục vụ nhu cầu in ấn da dạng của người dùng.

    Các dạng maauc báo cáo như: Báo cáo dạng cột (Columnar), báo cáo dạng hàng (Tabular), báo cáo dạng nhóm / Tồng (Group/Total) và các báo cáo dạng biểu đồ, dạng nhãn…

    Các chế độ hiển thị của báo cáo như:

    Report design: Chế độ thiết kế báo cáo.

    Layout PreView: Chế độ trình bày dữ liệu trong báo cáo.

    Print PreView: Chế độ xem hình thức báo cáo trước khi in ấn.

    Report Thông tin thanh toán.

    Hình 1.21 Hóa đơn chi tiết

    3.20 Một số Macro được tạo trong chương trình

     

    + Cơ sở lý thuyết:

    Trong access Macro thể hiện các tác vụ riêng biệt của người dùng chẳng hạn như mở một Form hoặc chạy một báo cáo và cho phép ta mở rộng ứng dụng cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng.

    Các Macro có thể được sử dụng cho những tác vụ được lặp đi lặp lại để tiết kiệm thời gian.Các Macro có thể thực hiện các tác vụ như:

    Chạy cùng một lúc các truy vấn và các báo cáo.

    Mở cùng lúc nhiều Form và nhiều báo cáo.

    Kiểm tra tính chính xác dữ liệu trên các Form.

    Di chuyển dữ liệu các bảng.

    Thể hiện các hành động khi ta kích vào nút lệnh.

    -Ta tạo ra các macro để thực hiện một số chức năng của chương trình.

    -Một số Macro được tạo:

    Hình 1.22 Một số Macros

    Thiết kế các modul

    Tạo các nút lệnh di chuyển trên Form: ĐẦU ,CUỐI, TRƯỚC ,SAU.

    Nút Đầu:Thực hiện về bản ghi đầu tiên.

    Private Sub cmddau_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acFirst

    End Sub

    Nút CUỐI: Về bản ghi cuối cùng.

    Private Sub cmdcuoi_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End Sub

    Nút Trước :Quay về bản ghi trước.

    Private Sub cmdTruoc_Click()

    If CurrentRecord = 1 Then

    MsgBox “Dang o mau tin dau.Khong the di chuyen!”

    Else

    DoCmd.GoToRecord , , acPrevious

    End If

    End Sub

    Nút SAU: Tiến tới bản ghi tiếp theo.

    Private Sub cmdSau_Click()

    If CurrentRecord = Recordset.RecordCount Then MsgBox “Dang o mau tin cuoi.Khong the di chuyen!” Else

    DoCmd.GoToRecord , , acNext

    End If

    End Sub

    Tạo các nút lệnh : THÊM, XÓA,LƯU, KHÔNG.

    Nút Thêm:Thêm bản ghi mới.

    Private Sub cmdThem_Click()

    DoCmd.GoToRecord , , acNewRec

    End Sub

    Nút Xóa:

    Private Sub cmdxoa_Click()

    If MsgBox(“Ban co that su muon xoa mau tin?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao!”) = vbYes Then

    DoCmd.SetWarnings False

    DoCmd.RunCommand acCmdDeleteRecord

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    End If

    End Sub

    Nút LƯU:

    Private Sub cmdLuu_Click()

    End Sub

    Nút Không :

    Private Sub cmdkhong_Click()

    If Me.Dirty Then DoCmd.RunCommand acCmdUndo

    DoCmd.GoToRecord , , acLast

    sangmo True

    End Sub

    Nút Thoát:

    Private Sub cmdthoat_Click()

    If MsgBox(“Ban thuc su muon thoat form?”, vbYesNo +

    vbQuestion, “Thong bao”) = vbYes Then

    DoCmd.Close , , acSaveYes

    End If End Sub.

    CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    4.1: Ưu điểm

    Trong quá trình khảo sát bài toán quản lí khách sạn cơ bản đã hoàn thành được những công việc sau:

    Cập nhật, lưu trữ, thêm thông tin:

    Khách hàng đăng ký thuê phòng

    Khách hàng đăng ký và sử dụng dịch vụ Hóa đơn khách hàng

    Báo biểu:

    Danh mục phòng

    Danh sách khách hàng đăng ký thuê phòng

    Danh sách khách hàng sử dụng dịch vụ Tra cứu:

    Tra cứu thông tin khách hàng Hóa đơn thuê phòng

    Hóa đơn dịch vụ

    Thanh toán

    4.2: Nhược điểm

    Chương trình quản lí khách sạn còn rất nhiều hạn chế. Bài toán khách sạn này chỉ áp dụng cho khách sạn có qui mô nhỏ, do đặc thù của mỗi khách sạn nên công tác quản lí khác nhau. Ở đây nhóm chúng em chỉ tìm hiểu về khách sạn nhỏ nên chỉ áp dụng cho công tác quản lí trong khách sạn tương tự.

    Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chương trình em nhận thấy chương trình có rất nhiều thiếu sót như:

    Khách sạn còn thiếu nhiều chức năng như: tìm kiếm chi tiết, đặt phòng online.

    Chương trình còn trùng lặp dữ liệu.

    Giao diện chưa tối ưu với người sử dụng.

    Hướng phát triển và hoàn thiện

    Chương trình chỉ mới cho phép nhân viên và khách hàng tiếp cận với hệ thống, nên hướng phát triển là cần phải phân quyền sử dụng cho hệ thống để khách hàng có thể tiếp cận với hệ thống.

    Bổ sung thêm nhiều chức năng nữa cho khách sạn.

    Đưa ra doanh thu trước cho khách sạn ở một thời gian nhất định.

    Tối ưu chương trình và xây dựng hệ thống cung cấp phòng, giá cả, đặt phòng online qua mạng.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]