Category: Công Nghệ – Môi Trường

  • Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: BÀI TẬP LỚN VẼ KỸ THUẬT 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-%C4%90i%E1%BB%81u-khi%E1%BB%83n-s%E1%BB%91-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-theo-ti%C3%AAu-chu%E1%BA%A9n-t%C3%ADch-ph%C3%A2n-s%E1%BB%91-IAE-ITAE-ISE-ITSE-k%E1%BA%BFt-h%E1%BB%A3p-v%E1%BB%9Bi-Dead-%E2%80%93-Beat-kh%C3%A2u-%C4%91i%E1%BB%81u-ch%E1%BB%89nh-t%E1%BB%91c-%C4%91%E1%BB%99-%C4%91%E1%BB%99ng-c%C6%A1-DC-Servo-Harmonic-RHS-17-%E2%80%93-6006.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn Điều khiển số: Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Lời nói đầu

    Trong những năm gần đây công nghệ thông tin có những bước nhảy vọt, đặc biệt là sự ra đời của máy tính đã tạo cho xã hội một bước phát triển mới, nó ảnh hưởng đến hầu hết các vấn đề của xã hội và trong công nghiệp cũng vậy. Hòa cùng sự phát triển đó, ngày càng nhiều nhà sản xuất đã ứng dụng các họ vi xử lý mạnh vào trong công nghiệp, trong việc điều khiển và xử lý dữ liệu. Những hạn chế của kỹ thuật tương tự như sự trôi thông số, sự làm việc cố định dài hạn, những khó khăn của việc thực hiện chức năng điều khiển phức tạp đã thúc đẩy việc chuyển nhanh công nghệ số. Ngoài ra điều khiển số cho phép tiết kiện linh kiện phần cứng, cho phép tiêu chuẩn hóa. Với cùng một bộ vi xử lý, một cấu trúc phần cứng có thể dùng cho nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên kỹ thuật số cũng có những nhược điểm như xử lý các tín hiệu rời rạc…, đồng thời tín hiệu tương tự có những ưu điểm mà kỹ thuật số không có như tác động nhanh và liên tục. Vì vậy xu hướng điều khiển hiện nay là phối hợp cả điều khiển số và điều khiển tương tự.

    Để nắm vững những kiến thức đã học thì việc nghiên cứu là cần thiết đối với sinh viên. Bài tập lớn Môn “Điều khiển số” đã giúp em biết thêm được rất nhiều về cả kiến thức lẫn kinh nghiệm. Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Tiến em đã thực hiện xong bài tập “Thiết kế theo tiêu chuẩn tích phân số (IAE, ITAE, ISE, ITSE) kết hợp với Dead – Beat khâu điều chỉnh tốc độ động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006”. Do kiến thức còn hạn chế nên bài tập còn có nhiều sai sót, nên em mong nhận được sự bổ sung của các thầy, cô và các bạn!

     

     

     

    CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    1.1. Giới thiệu động cơ servo

    Là động cơ cho phép điều khiển vô cấp tốc độ.

    Điều khiển động cơ DC (DC Motor) là một ứng dụng thuộc dạng cơ bản nhất của điều khiển tự động vì DC Motor là cơ cấu chấp hành (actuator) được dùng nhiều nhất trong các hệ thống tự động (ví dụ robot). DC servo motor là động cơ DC có bộ điều khiển hồi tiếp.

    Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển. Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này. Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiều máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các mô hình máy bay, ô tô. Ứng dụng mới nhất cho động cơ servo là dùng trong Robot, cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và ô tô.

    Cấu tạo động cơ Servo:

    Hình 1.1: Cấu tạo động cơ servo

    1, Động cơ ; 2, Bản mạch

    3, dây dương nguồn ; 4, Dây tín hiệu

    5, Dây âm nguồn ; 6, Điện thế kế

    7, Đầu ra (bánh răng) ; 8, Cơ cấu chấp hành

    9, Vỏ ; 10, Chíp điều khiển

    1.2. Thông số động cơ DC Servo Harmonic RHS 17 – 6006

    Động cơ DC Servo Harmonic là loại động cơ bước nhỏ, được sử dụng trong công nghiệp, khả năng điều khiển chuyển động và momen xoắn với độ chính xác cao. Động cơ có hộp số cho momen xoắn cao, độ cứng xoắn cao và hiệu suất cao. Do đó mà nó được sử dụng trong các robot công nghiệp và tự động hóa.

    Hình 1.2: Đặc tính tải của động cơ

    Thông số kỹ thuật động cơ:

    Thông số Đơn vị Động cơ RHS 17 – 6006
    Công suất đầu ra (sau hộp số) W 65
    Điện áp định mức V 75
    Dòng điện định mức A 1.7
    Mômen định mức TN In-lb 87
    Nm 98
    Tốc độ định mức nN rpm 60
    Mômen hãm liên tục In-lb 100
    Nm 11
    Dòng đỉnh A 43
    Mômen cực đại đầu ra Tm In-lb 300
    Nm 34
    Tốc độ cực đại rpm 80
    Hằng số mômen (KT) In-lb/A 85
    Nm/A 9.6
    Hằng số điện  B.E.M.F ( ảnh hưởng của tốc độ đến sđđ phần ứng )(Kb) v/rpm 1.0
    Mô men quán tính (J) In-bl –sec2 0.79
    Kgm2 0.089
    Hằng số thời gian cơ khí ms 4.7
    Độ dốc đặc tính cơ In-lb/rpm 18
    Nm/rpm 2.1
    Hệ số momen nhớt ( Bf) In-lb/rpm 0.48
    Nm/rpm 5.4*10^-2
    Tỷ số truyền 1:R 1:50
    Tải trọng hướng tâm lb 176
    N 784
    Tải trọng hướng trục lb 176
    N 784
    Công suất động cơ W 100
    Tốc độ định mức động cơ rpm 3000
    Điện trở phần ứng Ω 4.8
    Điện cảm phần ứng mH 2.3
    Dòng thời gian liên tục ms 0.5
    Dòng khởi động A 0.36
    Dòng không tải A 0.7

     

     

     

    CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC SERVO HARMONIC RHS 32-3018

    2.1.     Cấu trúc điều khiển tốc độ động cơ

    Hình 2.1: Cấu trúc điều khiển số tốc độ động cơ phản hồi tốc độ từ Encoder

    2.2.     Xây dựng hệ phương trình tính toán động học động cơ Servo

    DC Servo Harmonic RHS 32-3018 có các tham số chính:

    Rư = 4.8 Ω

    Lư = 2.3 mH

    KT = 9.6 Nm/A

    Ke = 1 V/rpm

    Bf = 5.4*10^-2 Nm/rpm

    J = 0.089 Kgm2

    MC= 5.9 Nm

    Nđm = 3000 rpm

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian liên tục

    Hình 2.2. Cấu trúc động cơ DC servo

    Kết quả mô phỏng DC servo Harmonic RHS 17 – 6006 với điện áp định mức 75 V

    Khi không có Mc :

    Hình 2.3. Đặc tính tốc độ động cơ không tải.

    Hình 2.4. Đặt tính dòng điện động cơ

    Khi có Mc

    Hình 2.5. Đặc tính tốc độ động cơ

    Hình 2.6. Đặt tính dòng điện động cơ

    Nhận xét: Đáp ứng đầu ra đúng theo giá trị đặt. Khi có Mc tốc độ giảm, dòng điện tăng

    Mô phỏng động cơ trên miền thời gian gián đoạn

    >> g1= tf(1,[2.3*10^-3 4.8])

    >> G2=9.6

    >> g3=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> G4=1

    >> G0=G1*G2*G3

    >> Gk=feedback(G0,g4)

    >> Gz=c2d(Gk,0.01,’zoh’)

    >> step(75*Gz)

    Hình 2.7. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.01.

    Hình 2.8. Đặc tính ra với chu kì trích mẫu T=0.05.

    Nhận xét: Khi tăng chu kỳ trích mẫu lớn hớn đáp ứng đầu ra nhanh hơn tuy nhiên là dạng đáp ứng không mịn.

    2.2.1. Tổng hợp bộ điều khiển dòng theo Dead – Beat

    Thực hiện trên Matlab

    >> g1i=tf(1,[0.05 1]);

    >> g2i=tf(1,[2.3*10^-3 4.8]);

    >> g0i=g1i*g2i;

    >> gki=feedback(g0i,1)

    >> gzi=c2d(gki,0.01,’zoh’) ;

    Ta được hàm gzi như sau :

    Sampling time: 0.01chia cả 2 vế cho ta được

    Theo phương pháp Dead – Beat

    Chọn hàm L(z-1) = l0 =

    Hình 2.10. Cấu trúc bộ điều khiển dòng

    Kết quả mô phỏng.

    Hình 2.11. Dạng đáp ứng dòng điện.

    2.2.2. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

    Sử dụng Matlab để tính toán:

    >> g1w=9.6;

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2])

    >> g2w=tf(1, [0.089 5.4*10^-2]);

    >> g0w=g1w*g2w;

    >> gkw=feedback(g0w,1) ;

    >> gzw=c2d(gkw,0.01,’zoh’)

    Transfer function:

    0.6583

    ———–

    z – 0.338

    Sampling time: 0.01

    >> gzw1=filt(0.6583,[1 -0.338],0.01)

    Transfer function:

    0.6583z^-1

    ——————–

    1 – 0.338 z^-1

    Sampling time: 0.01

    Áp dụng phương pháp tính bộ điều khiển theo tiêu chuẩn tích phân:

    Hàm truyền bộ điều khiển có dạng :

    Chọn r0 = Umax = 75 ;

    P= -1 để có khâu tích phân trong bộ điều khiển

    r1<= – r0(1-r0*b1)

    r1<= – 75*(1-75*0.6583)

    ® r1 = -75

    e0 = 1

    e1 = 1-75*0.003948= 0.7039

    e2 = 2.1992-0.003948*r1

    IQ = e02 +e12 +e22 =6.33195-0.01736*r1+1.55867*10^-5*r1^2

    Ta chọn được r1=-70.547

    Ta có bộ điều khiển tốc độ như sau :

    Ta có sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ như sau

    Hình 2.12. sơ đồ mô phỏng mạch vòng tốc độ

    Hình 2.13. Đáp ứng của tốc độ trên miền gián đoạn.

    Kết Luận

    Sau một kì học em đã hoàn thành bài tập lớn của môn học điều khiển số. Kết quả đạt được:

    – Biết cách thiết kế bộ điều khiển số

    – Hiểu sau về động cơ Servo

    Một số điểm chưa đạt được: bộ điều khiển chưa tối ưu, tín hiệu ra chưa át với tín hiêuk đặt.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Tính Khung Siêu Tĩnh Bằng Phương Pháp Lực


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-M%C3%94N-GI%E1%BA%A2I-T%C3%8DCH-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    BÀI TẬP LỚN MÔN GIẢI TÍCH 2

    GVHD: NGUYỄN NGỌC QUỲNH NHƯ

    STT HỌ VÀ TÊN MSSV
    1 LÊ HẢI HẬU( NT) 41201037
    2 HOÀNG HẢI TRIỀU 21304310
    3 TRƢƠNG QUỐC TUẤN 61104030
    4 PHẠM HOÀNG TRUNG 31003674
    5 LÊ HOÀNG QUÂN 31303209
    6 ĐÀO ĐỨC THẮNG 20902537

     

    ĐỀ TÀI :

    Câu 1: Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm 3 biến f tại điểm M cho trước dưới dạng ma trận vuông

    Câu 2: Tìm cực trị của hàm đa thức f(x,y) thỏa điều kiện x 2y2 =1 với a,b>0 được nhập từ a 2 b2

    bàn phím

    Câu3: Tính òòò f (x, y , z ) dxdydz trong đó W là miền giới hạn bởi :

    W

    ( z = 1 – x 2y2 ; z=0; y=x ;  y = x )

    Câu 1:

    ·        Cơ sở lý thuyết:

    1.     Định nghĩa đạo hàm tại một điểm:

    Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a,b) và x0     ( )    
    ( ) (  )     ( ( ) (  ))
             
           

    Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên túc tại điểm đó.

    2.     Ý nghĩa của đạo hàm

    Ø Ý nghĩa hình học

    f’(x0)là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,f(x0))

    Khi đó, phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại M (x0,y0) là:

    y-y0 = f’(x0).(x-x0)

    • Ý nghĩa vật lý

    Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại thời điểm t0 là v(t0) = s’(t0)

    Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q’(t0)

    1. Quy tắc tính đạo hàm: C ‘ = 0

    (u ± v )   = u ‘+ v

    ( ku ) ‘ = ku

    x ‘ =1

    (uv ) ‘ = uv + uv

    æ 1 ö v
    ç   ÷ = –    
      v 2
    è v ø    

    ( x n )   = nx n 1 ( n Î

    æ u ö u v uv
    ç   ÷ =    
      v 2
    è v ø    

    N , n >1)

    ( v ¹ 0)

    Đạo hàm của hàm số hợp: Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u’x và hàm số y = f(u) có đạo hàm tại u là y’u thì hàm số hợp y = f(g(x)) có đạo hàm tại x là y’x = y’u.u’x

    Đạo hàm cấp cao:

    f ( x) = [f ( x)] ; f ”’ ( x) = [f ( x)] ; f ( n ) ( x) = [f ( n1) ( x)] ( n Î N , n ³ 4)

    3.     Các cách tính đạo hàm

    Ø Theo định nghĩa

    Để tính đạo hàm của hàm số y = f(x) tại điểm x0 bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước

    B1: Giả sử         là số gia của đối số tại x0. Tính Dy = f (x0 + Dx ) – f (x0 )

    B2: Tính lim Dy

    Dx ®0 Dx

    ·        VÍ DỤ:

    Xuất kết quả vi phân cấp 2 của hàm  f = 5 x 3 + 2 y 3 + 3 z 3 – 10 x 2 y + 2 yz 2 + 4xz tại điểm

    (            ) dưới dạng ma trận vuông.

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f, ta có:

    f x  = 15 x 2 – 20 xy + 4z                                                            f z  = 9 z 2 + 4 yz + 4x

    f y  = 6 y 2 – 10 x 2 + 2z2 f = 30 x – 20 y
      xx  
        f yy  = 12 y -10 f   = 4
          xz  
    f zz  = 18 z + 4 y f yz = 4z
    f = -20x      
      xy        

    Tính các tích phân bậc 2 của hàm f tại điểm M(0,1,1) ta có:

    fxx = 30 ´ 0 – 20 ´ 1 = -20 f = -20 ´ 0 = 0  
              xy    
    f yy  = 12 ´ 1 – 10 = 2 = 4  
              fxz  
    f = 18 ´ 1 + 4 ´ 1 = 22 f = 4 ´ 1 = 4  
    zz          
              yz    
    Từ kết quả trên, ta xuất ra kết quả vi phân cấp 2 của hàm đã cho tại điểm   ( ) dưới
    dạng ma trận vuông là:      
      é -20 0 2 ù      
    A = ê 0 2 2 ú      
      ê     ú      
      ê 2 2 22ú      
      ë     û      

    · CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

    CÂU 2:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.         Mô hình bài toán tìm cực trị có điều kiện:

     

    Xét bài toán: tìm cực trị của hàm

    (         )( ) , trong đó x, y là các biến thỏa điều

     

    kiện

    (         )

    ( ).

     

    Nhận xét: mô hình bài toán có điều kiện chỉ xét với điều kiện (2) là 1 phương trình. Như vậy nếu điều kiện (2) có dạng: g(x,y) < 0 (hoặc g(x,y) > 0) (2′) thì được hiểu là tìm cực trị địa phương của hàm z = f(x,y), trong đó ta chỉ xét những điểm dừng nằm trong miền thỏa mãn điều kiện (2′).

    2.         Định nghĩa:

     

    Ta nói rằng hàm tồn tại một lân cận

    (

    (         ) với điều kiện

    )của M0 sao cho:

    (         )

    ) đạt

    cực tiểu tại

    (

    )

    nếu

    (

    )

    (

    )         (         )

    (

    thỏa: g(x,y) = 0

    Thông thường, phương trình f(x,y) = 0 là phương trình của đường cong (C). Như vậy, ta chỉ so sánh ( ) với ( ) khi M nằm trên (C).

    Tương tự, ta cũng có định nghĩa cực đại có điều kiện.

    Cực tiểu có điều kiện và cực đại có điều kiện được gọi chung là cực trị có điều kiện..

    3.     Các phƣơng pháp tìm cực trị có điều kiện:

    • Cách 1: Đƣa về bài toán tìm cực trị của hàm 1 biến

    Nếu từ điều kiện (2) ta giải tìm được y = y(x) thì khi thế vào hàm số f(x,y) ta có z là hàm

    theo 1 biến số x: ( ( )) . Như vậy, bài toán trở về bài toán tìm cực trị của hàm số 1 biến. —–> Quá quen thuộc!!!

    • Cách 2: Phương pháp Larrange

    Nếu từ pt (2) ta không giải tìm y theo x được. Khi đó, giả sử (2) xác định 1 hàm ẩn theo

    biến x:    . Để tồn tại hàm số ẩn, ta giả thiết:                 (*)

    Như vậy: hàm số ( ) , với y là hàm theo x chính là hình ảnh hàm số hợp của biến số x thông qua biến trung gian y.

    Với những giá trị của x làm cho z có thể có cực trị thì đạo hàm của z theo x phải triệt tiêu. Vậy lấy đạo hàm của (1) theo biến x với quy tắc hàm hợp (nhớ rằng y là hàm theo x) ta

    có: f + f × y = 0 (3)              
    x y x              
                         
    Từ điều kiện (2), ta lấy đạo hàm 2 vế theo x. Ta có: g + g × y = 0 (4)  
    x y x
                         

    Đẳng thức (4) này được thỏa mãn với mọi x, y thỏa mãn phương trình (2).

    Như vậy, tại những điểm cực trị thỏa mãn điều kiện (2) thì sẽ thỏa mãn (3) và (4)

    Nhân các số hạng của (4) với hệ số chưa xác định  và cộng chúng với các số hạng tương

      æ f   g ö æ f   g ö    
    ứng của (3), ta được: ç   + g   ÷ + ç   + g   ÷ = 0 (5)
           
      è x   x ø è y   y ø    

    Do đó, phương trình (5) cũng nghiệm đúng tại những điểm cực trị thỏa điều kiện (2). Từ (5), ta chọn hằng số l sao cho tại những điểm cực trị, hệ số của dydx sẽ triệt tiêu.

    æ f + g g ö = 0  
    ç     ÷ (6)
    y  
    Nghĩa là: è   y ø  

    Vì vậy, từ phương trình (5) và (6) ta có: những điểm cực trị có điều kiện sẽ là nghiệm của

    ì f  
    ï    
    x  
    ï f  
    ï
    hệ phương trình: í    
    y  
    ï

    ïïg (x , y)

    î

    + g g = 0    
    x    
               
    + g g = 0 (I)  
    y
               
          = 0    

    Bây giờ, ta xét hàm số Larrange:  F ( x, y , g ) = f ( x, y ) + g g ( x, y)

    Khi đó các điểm cực trị địa phương của hàm Larrange sẽ thỏa mãn hệ:

    ìF = f + g g = 0  
         
    ï x     x     y    
    ï              
          f     g    
    ï =   + g = 0  
    íFy       (II)
      y y
    ï              
                     
    ïF   = g (x , y)     = 0  
    ï g                
    î                  

    Từ (I) và (II) ta nhận thấy: những điểm dừng của hàm Larrange có thể là cực trị của hàm z = f(x,y) với điều kiện (2).

    Như vậy, bài toán cực trị có điều kiện trở về bài toán cực trị địa phương của hàm Larrange. Ở đây chỉ đóng vai trò phụ và sau khi tìm được giá trị thì không cần đến.

    Điều kiện của cực trị có điều kiện liên quan đến việc khảo sát dấu của vi phân cấp 2 của hàm Larrange tại điểm ( ) :

    d 2 F = 2 F ( x0 , y0 ) dx 2 + 2 F ( x0 , y0 ) dxdy + 2 F ( x0 , y0 )dy2

    x 2                            ¶xy                                 ¶y2

    trong đó: dx, dy không phải là những giá trị bất kỳ mà phải thỏa điều kiện:

    gx (x0 , y0 )dx + gy (x0 , y0 ) dy = 0 với dx 2 + dy2  ¹ 0

    Nếu d 2 F kiện. Nếu điều kiện.

    • 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều d 2 F < 0 với mọi giá trị có thể có của dx, dy thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có

    Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp việc xét dấu vi phân cấp 2 hơi phức tạp. Khi đó, ta có thể áp dụng kết quả sau: Giả sử ( ) là 1 điểm dừng của hàm Larrange, ứng với giá trị và đặt

    A = Fxx ( x0 , y0 ); B = Fxy ( x0 , y0 ); C = Fyy ( x0 , y0 ); D = g x ( x0 , y0 ); E = g y ( x0 , y0 )

    Khi đó xét: D = – 0 D E    
    D A B    
      E B C    
    Nếu D > 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực tiểu có điều kiện tại ( )
    Nếu D < 0 thì hàm z = f(x,y) đạt cực đại có điều kiện tại ( )

    ·        VÍ DỤ:

    Cho hàm số f(x,y) = x2 + y – 1. Tìm cực trị của hàm f sao cho thỏa điều kiện x2 – y2  = 1.

    Ta có x2 – y2 = 1 x2 = y2 + 1 (*) (x2     1)
    Thay (*) vào f(x,y) ta được:
    f(y) = y2 + y (y R)
    Tập xác định: D = R
    Xét f’(y) = 2y + 1 = 0
    (   )       ( )    
           
                   
                   
    Xét (   )        
             

    Vậy M(          ,        ) là cực tiểu duy nhất của f(x,y) khi y =          và x =

    ·        CODE:

     

    ·        CHẠY THỬ:

     

    CÂU 3:

    ·        CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

    1.     Địng nghĩa:

     

     

    Cho hàm số f(x,y,z) xác định trong miền đóng, giới nội V của không gian Oxyz.

    Chia miền V thành n miền nhỏ có thể tích là D V1, …, D Vn. Lấy tùy ý một điểm Mi-(xi,yi,zi) trong miền nhỏ thứ i.

    n

    Lập tổng: I n  = å f ( xi , yi , zi )DVi

    i=1

    Nếu giới hạn

    lim I n = n ®+¥

    lim I n = I max di ®0

    hữu hạn, không phụ thuộc vào cách chia miền V, và

    Mi thì f(x,y,z) gọi là khả tích trên miền V, và I gọi là tích phân bội 3 của hàm f trên V, ký

    hiệu:  I = òòò f ( x, y , z ) dV

    V

    Tương tự như tích phân kép, ta ký hiệu dxdydz thay cho dV và tích phân bội 3 thường viết: I = òòò f ( x , y , z ) dxdydz (thể tích của V)

    V

    Chú ý: Nếu f(x,y,z) = 1 thì  I = òòò f ( x, y , z ) dV (thể tích của V)

    V

    2.     Tính chất:

     

    Ø I = òòò Cf (x, y , z ) dV = C òòò f (x, y, z) dV

    V                                                  V

    • I = òòò [f (x, y , z ) + g(x, y, z)]dV = òòò f (x, y, z) dV + òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                                                     V                                         V

    • Nếu V = V1 È V2 ,V1 Ç V2 = Æ thì:
    • f ( x, y , z ) dV = òòò f ( x , y , z ) dV + òòò f ( x , y , z ) dV
    V V1 V2
    • Nếu f ( x, y, z ) ³ g ( x, y , z ); “( x, y, z ) ÎV thì:
    • f (x, y, z) dV ³ òòò g ( x, y , z ) dV

    V                                             V

    • Nếu f(x,y,z) liên tục trong miền đóng, bị chặn V thì tồn tại điểm ( x0 , y0 , z0 ) ÎV sao

    cho:   f ( x0 , y0 , z 0 ) = V1 òòò f ( x, y , z ) dV (Đinh lý về giá trị trung bình)

    V

    3.     Cách tính tích phân bội ba

     

    Ø Tích phân bội ba trong hệ tọa độ Descartes

     

    Cho V giới hạn bởi: mặt trên z = j2 ( x, y) , mặt dưới z = j1 ( x, y)

    Xung quanh mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz và đường chuẩn là biên của miền D thuộc mặt phẳng Oxy. (D là hình chiếu của V xuống mặt phẳng Oxy).

      éj 2 ( x , y ) ù
    Khi đó: òòò f ( x, y , z ) dxdydz = òò ê ò f ( x, y , z )dz ú dxdy
    V ë 1   û
    ê j ( x , y ) ú

    Nếu miền D = {( x, y ) : a £ x £ b, j1 ( x ) £ y £ j2 ( x)}thì:

    b       j 2 ( x )        j2 ( x , y )

    òòò f ( x, y , z ) dxdydz = ò dx         ò dy   ò  f (x , y , z ) dz

    V                                                     a        j1 ( x )        j1 ( x , y )

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ trụ:

    Tọa độ trụ của điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r , j, z) với của M xuống mặt phẳng Oxy (Hình vẽ)

    Ta luôn có: r ³ 0; 0 £ j £ 2p; -¥ < z < +¥

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ trụ: í y ïî z

    ( r, j) là tọa độ cực của hình chiếu

    • r cosj
    • r sin j
    • z

    Ta có: òòò f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r cosj , r sin j ) rdrd jdz

    V                                                      V

    • Tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ cầu:

     

    Tọa độ cầu của một điểm M(x,y,z) là bộ ba số ( r, q , j) với r = OM ,q là góc giữa trục Oz và OM , j là góc giữa trục Ox và OM , với M’ là hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy.

    Ta có: Với mọi điểm M trong không gian thì r ³ 0; 0

    ì x

    ï

    Mối liên hệ giữa tọa độ Descartes và tọa độ cầu: í y ïî z

    Công thức tính tích phân trong hệ tọa độ cầu:

    • q £ p ; 0 £ j £ 2p
    • r sin q cos j
    • r sin q sin j
    • r cosq
    • f (x, y , z ) dxdydz = òòò f (r sinq cosj , r sinq sin j , r cosq ) r 2 sinq drdq d j

    V                                                   V

    ·        VÍ DỤ:

    • ( )         ∭
    • Trong đó miền giới hạn là:
    ·         ; z = 0; y = x;   ;                
                     
    · ( )  ∫                                
                                   
                                   
                             
                     
                   
                                           
    • = D1 + D2
    • Tính D1
              ∫∫ ( )      
    ·           (                                   )
                                                   
                                           
                                           
         
    ·                                                      
                                                         
                                                         
    • ( )        (          )    (                )    (                )     √
    • Tính D2
    ·                                                                                        
                                         
                                     
    ·                                                                                  
                                      (   )                    
                                                 
                           
    ·                                                                                    
                          (     )                                                  
                                                                             
                                                         
                                                                             
    ·                                                                               (   )
                                                                                   
                                                                       
                                                           
                                                               
    ·                                                                                          
                                                                                             
    • Tính d1
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
    ·                                                                                      
                                                                                         
                                                                                         
                                                                                         
    ·                                   )                                                
              (                                                            
                                                                       
                                                       
                                                                     
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                       (           )                             (       )
                                                                     
                                       
                   
    ·             (                         )                                                
                                                                                       
                                                                                     
    • Tính d2
    • Đặt x = sint , ( *           +) => {
    • {
    • Khi đó:
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
    ·                                                                                            
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
                                                                                               
    ·           (               )                                                
                                                                               
                                                                             
                                                           
                                                                             
    ·                                                                                                  
                                                                                                     
                                                                                                     
    ·                                           (           )                           (       )
                                                                                 
                                                             
                                               
    ·       (                                 )                                                  
                                                                                         
                                                                                         
    • Tính d3
    ·                   (                   )                                
                                                 
                                                         
    ·                                                                                          
                                                                                             
                                                                                             
    ·   (       )                                     (             )     (       )
                                                                   
                                                               
                                         
    ·         (         )           (         )            
                                                   
                                         
    • Suy ra
    · (     )     (     )                     (         )           (   )            
                             
                           
      (       )       (       )  
                                                                                                                               
                                                           
          (   )   (   )      
                         
                                         
               
                                                                                                             
                                                                                                               
    · (         )   (             )       (           )         (   )                                      
                                                                         
                             
                                                                                                                           
      (           (       )  
            )                        
               
         
             
                                                               
    •  
    • = 0.0887
    •  

    ·        CODE:

    ·        CHẠY THỬ:


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: TIỂU LUẬN QUẢN LÝ HÀNH CHÁNH NHÀ NƯỚC: CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở TỈNH LAI CHÂU


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/Ti%E1%BB%83u-lu%E1%BA%ADn-M%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-v%E1%BA%A5n-%C4%91%E1%BB%81-b%E1%BB%A9c-x%C3%BAc-c%E1%BB%A7a-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%91%C3%B4-th%E1%BB%8B-v%C3%A0-m%E1%BB%99t-s%E1%BB%91-bi%E1%BB%87n-ph%C3%A1p-kh%E1%BA%AFc-ph%E1%BB%A5c-s%E1%BB%B1-%C3%B4-nhi%E1%BB%85m-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB%9Dng-%C4%91%C3%B4-th%E1%BB%8B.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Tiểu luận Một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong bối cảnh toàn cầu nói chung môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng đặc biệt là ở các nước đang phát triển . Việt Nam cũng nằm trong tình trạng này trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế. Do vậy , bảo vệ môi trường là một trong những vấn đề quan trọng được Đảng và nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển chung về kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước . Để có một sự phát triển bền vững cần phải có một chương trình hành động thống nhất và có thể bổ sung hỗ trợ lẫn nhau giữa phát triển sản xuất với công tác bảo vệ và kiểm soát môi trường . Nếu không có một chính sách đúng đắn về bảo vệ môi trường , nền kinh tế sẽ bị thiệt hại trước mắt cũng như lâu dài. Đồng thời sự phát triển của đất nước cũng thiếu bền vững . Nhất là trong những năm gần đây do nền kinh tế phát triển nước ta đang đi lên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá đã đẩy mạnh quá trình đô thị hoá dẫn đến tình trạng môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm . Do vậy trong khuôn khổ bài tiểu luận triết học này em xin dựa vào cặp phạm trù triết học nguyên nhân – kết quả để đề cập đến một số vấn đề bức xúc của ô nhiễm môi trường đô thị và một số biện pháp khắc phục sự ô nhiễm môi trường đô thị .

    Phần I     :     Lời nói đầu .

    Phần II   :    Nội dung .

    I, Vận dụng lý luận thực tiễn triết học :

    1. Cặp phạm trù Nguyên nhân và kết quả :
    1. Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả II, Vận dụng vào thực tế :
      1. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến ô nhiễm môi trường đô thị .
    1. Hiện trạng hậu quả của ô nhiễm môi trường đô thị .
    • , Một số mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn Phần III : Kết luận chung.

    1

    I,       VẬN DỤNG LÝ LUẬN TRIẾT HỌC

    ( cặp phạm trù nguyên nhân kết quả và mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả )

    1.     Cặp phạm trù nguyên nhân kết quả :

     

    Nguyên nhân là sự tác động giữa các mặt hiện tượng quá trình gây ra các

    biến đổi nhất định.

    Kết quả là những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hiện tượng quá trình mà có.

    Ví dụ : Đô thị hoá là nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng hay chất thải công nghiệp độc hại là nguyên nhân còn ô nhiễm môi trường là kết quả .

    2.     Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả .

     

    Mối quan hệ nhân quả có tính khách quan, tính khách quan này quy định

    mối quan hệ nhân quả dựa trên lập trường duy vật .

    Do tính phổ biến của mối liên hệ nhân quả nên một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả, một kết quả có thể cũng do nhiều nguyên nhân. Ta có thể lấy ví dụ trên thực tế như : nguyên nhân là bầu ôzôn bị thủng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tồn tại của loài người . Nhưng kết quả của sự ô nhiễm môi trường cũng do nhiều nguyên nhân gây nên do con người , do công nghiệp , chất thải độc hại … và chính những nguyên nhân này lại gây nên nhiều kết quả khác…

    Nhiều nguyên nhân nhưng chỉ gây ra một kết quả do vậy muốn có được một kết quả tốt thì phải biết phát hiện nhiều nguyên nhân, phải biết hạn chế những tác động của nguyên nhân ngược chiều tạo điều kiện cho nguyên nhân cùng chiều; phải chú trọng đến nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong . Chẳng hạn như trong quá trình bảo vệ môi trường như hiện nay thì mọi người cùng có ý thức bảo vệ thì sẽ nhân lên thuận lợi để đạt được kết quả tốt hơn . Hoặc trong dự án bảo vệ môi trường của Chính phủ có thuận lợi về vốn đầu tư nước ngoài và

    2

    kỹ thuật xử lý chất thải … thì kết quả đạt hiệu quả cao . Nhưng thực tế có không ít nguyên nhân tác động ngược chiều làm hạn chế hoặc triệt tiêu kết quả theo dự định. Có thể lấy ví dụ như trong quá trình thực hiện dự án bảo vệ môi trường, thì có một số cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện lợi dụng tham nhũng của công…

    Khi xác định một mối liên hệ nhân quả cụ thể trong một thời gian nào đó nguyên nhân có trước kết quả vì chỉ có tác động lẫn nhau mới gây ra sự biến đổi. Nhưng khi xét cả quá trình mối liên hệ nhân quả thì ta thấy có thể chuyển đổi vị trí cho nhau một cách biện chứng .

    Ví dụ : bảo vệ môi trường tốt và mọi người có ý thức giữ gìn môi trường tốt thì sẽ đưa đến kết quả môi trường trong sạch và là nguyên nhân của sự phát triển kinh tế đất nước bền vững, sức khoẻ của mọi người được bảo vệ tốt hơn ; kinh tế đất nước có phát triển bền vững, mọi người khoẻ mạnh thì đưa đến kết quả đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân mới được cải thiện .

    Nói chung , chúng luôn có mối liên hệ phổ biến với nhau tác động qua lại, qui định sự thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau của sự vật hiện tượng, quá trình.

    II .     Vận dụng vào thực tế :

    1. Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến ô nhiễm môi trường đô thị :

    Một kết quả do nhiều nguyên nhân và ngược lại , ô nhiễm môi trường

    đô thị hiện nay do một số nguyên nhân cơ bản sau đây và từ một nguyên nhân ô nhiễm môi trường cũng sinh ra nhiều kết quả.

    Trong những năm gần đây do quá trình đô thị hoá và do tác động của cơ chế thị trường giá đất tăng cao nên nhiều ao hồ bị lấp dần để xây nhà và công trình thậm chí có nơi không còn ao và đất trống nữa dẫn đến tình trạng thiếu rãnh thoát nước, nước thải từ các hộ gia đình tràn chảy ra đường vì không có hệ thống thoát nước điều này đã gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng nhiều

    3

    chỗ bị ngập ngay cả lúc trời không mưa có thể nói là “thiếu nước sạch thừa nước bẩn”.

    Nhiều nhà máy trước đây nằm ở ngoại thành nay do đô thị hoá đã lọt vào giữa các đô thị với dân cư đông đúc gây ô nhiễm môi trường cho những người sống xung quanh .

    Hơn nữa việc mở rộng không gian đô thị sẽ dần dần chiếm dụng đất nông nghiệp, tài nguyên đất bị khai thác triệt để tỷ lệ cây xanh và mặt nước trong đô thị bị giảm dẫn đến tình trạng thiếu ôxy không khí ngột ngạt, ô nhiễm. Bề mặt đất thấm nước, thoát nước bị suy giảm dẫn đến tình trạng ngập úng ở nội thành cũng như ngoại thành.Thực tế là tháng 8/2001 cả thành phố Hà Nội bị ngập trong nước mưa vì nước không thoát được dẫn đến tình trạng ngập úng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong thành phố .

    Không thể không kể đến một nguyên nhân đó là sự bùng nổ về phương tiện giao thông cơ giới trong đô thị vượt quá khả năng chịu tải của hệ thống giao thông gây ra tình trạng tắc nghẽn giao thông, thải ra nhiều khí bụi độc hại (NO,CO),tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn trầm trọng trong đô thị .

    Đô thị hoá làm tăng dòng người di cư từ nông thôn ra thành thị làm tăng sức ép về nhà ở và vệ sinh môi trường đô thị . Một số dân cư không tìm được chỗ ở và việc làm ổn định đã lấn chiếm đất công tạo thành các xóm liều xóm bụi , nhà ổ chuột … với điều kiện môi trường rất kém mất vệ sinh …

    Do quá trình xây dựng phát triển kinh tế hiện nay các nhà máy công nghiệp , các ngành nghề sản xuất phụ phát triển nhanh ngày càng nhiều do đó mức độ ô nhiễm ở những nơi có nhà máysản xuất công nghiệp, sản xuất ngành nghề phụ là rất nghiêm trọng .

    Do ý thức của không ít cá nhân tổ chức về bảo vệ môi trường còn rất kém , đây chính là tồn tại khó khắc phục bởi đó là do ý thức kém

    Đó là một số nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm môi trường đô thị tạo nên một thách thức rất lớn đối với môi trường ở nước ta . Nếu không có giải

    4

    pháp kịp thời và tương xứng có thể dẫn đến tình trạng môi trường đô thị ngày càng ô nhiễm, không bền vững và khó khắc phục .

    2,        Thực trạng hậu quả của việc ô nhiễm môi trường đô thị :

    a,         Hiện trạng môi trường nước :

    Tỷ lệ dân cư được cấp nước máy còn rất thấp chất lượng nước còn kém. Cấp nước sạch cho đô thị là một trong những điều kiện cơ bản để đảm bảo sinh môi trường đô thị ,”tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch tính chung là 53% . Nguồn nước cung cấp cho đô thị hiện nay là khoảng 70% là lấy từ nguồn nước mặt, 50% lấy từ nguồn nước ngầm”(1). Ở một số thành phố do khai thác nguồn nước ngầm quá mức đã gây sụt lún đất ở đô thị và nguồn nước ngầm chớm bị ô nhiễm chất hữu cơ. Khai thác nước ngầm quá mức ở một số vùng ven biển làm nước bị mặn hoá .

    Hiện nay , công nghệ xử lý cấp nước tại nhiều nhà máy còn nhiều lạc hậu chất lượng nước cấp không đảm bảo vệ sinh .

    * Thoát nước và xử lý nước thải chưa đạt yêu cầu tối thiểu.

    Hệ thống thoát nước tại các đô thị hiện nay đều là hệ thống chung cho cả thoát

    nước mưa , nước thải công nghiệp . Hệ thống thoát nước này có 3 nhược điểm

    chính là chưa có trạm xử lý nước thải tập trung tiết diện các đường cống nhỏ và

    bị bùn cạn lắng đọng làm khả năng thoát nước kém, hệ thống cống rãnh thưa,

    nhiều nhiều đường phố không có cống thoát nước . Hệ thống cống rãnh thoát

    nước yếu kém cùng với hồ ao bị san lấp đã gây ra tình trạng úng ngập trầm trọng

    trong mùa mưa ở rất nhiều nơi, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và sản xuất

    kinh tế . Lấy ví dụ như trận mưa tháng 8 -2001 đã làm cả thủ đô tràn ngập trong

    nước mưa, cán bộ công nhân viên không thể đi làm được và một số nhà máy

    cũng bị đóng cửa vì cũng bị ngập dẫn đến sản xuất bị đình đốn ảnh hưởng đến

    phát triển kinh tế của đất nước ta , hơn thế nữa nó còn ảnh hưởng đến sức khoẻ

    của người dân.

    • Cục môi trường. Báo cáo quan trắc môi trường 12 – 2000

     

    5

    Tuy nhiên hiện nay ở Hà Nội đã xây dựng trạm bơm thoát nước Yên Sở bắt đầu nạo vét sông, thoát nước nhằm giải quyết cơ bản tình trạng úng ngập trong mùa mưa nhưng hệ thống thoát nước ở nội đô vẫn chưa được nâng cấp đáng kể nên tình trạng ngập úng trong thời gian gần đây vẫn xảy ra nghiêm trọng

    Nước thải bệnh viện : chứa rất nhiều mầm mống gây bệnh truyền nhiễm và các hoá chất độc hại. Mà các nguồn nước thải này chỉ được xử lý sơ bộ lại thải trực tiếp vào nguồn nước mặt đó chính là nguyên nhân chủ yếu gây nên ô nhiễm môi trường nước mặt ở đô thị còn các nguyên nhân kia chỉ là nguyên nhân bên trong . Và cho dù nó là nhiều nguyên nhân hay một nguyên nhân thì nó cũng gây nên nhiều kết quả bởi nó có mối liên hệ biện chứng với nhau .

    * Hiện trạng ô nhiễm môi trường nước ở đô thị

    Tình hình chung ở các đô thị là môi trường nước mặt đều là nơi tiếp nhận các nguồn nước chưa được xử lý nên đã bị ô nhiễm có nơi bị ô nhiễm nặng . “Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt thường cao như chất rắn lửng lơ nhu cầu ôxy sinh hoá , nhu cầu oxy hoá học , nitơrit , nitơrat .. gấp từ hai đến 5 lần thậm chí từ 10 đến 15 lần tiêu chuẩn cho phép (TCCP) đối với nguồn nước mặt . Lượng hóa học côli vượt TCCP hàng trăm lần . Ngoài chất ô nhiễm hữu cơ trên môi truờng nước mặt đô thị ở một số nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng và hoá chất độc hại nặng như thuỷ ngân asen ,clo, phenon…” dẫn đến tình trạng sức khoẻ ngày càng suy thoái số bệnh nhân tại khoa chống độc ở các bệnh viện ngày càng tăng nhanh nhà nước đã phải đầu tư rất nhiều tiền vào chữa trị cho người dân và còn dẫn đến nhiều ảnh hưởng khác.

    b,         Hiện trạng môi trường không khí :

    * Ô nhiễm bụi rất trầm trọng

    • hầu hết các đô thị đều bị ô nhiễm rất trầm trọng tới mức báo động “nồng độ bụi trung bình ở các thành phố là 0,4 đến 0,5 mg/m, nồng độ bụi ở các khu dân cư bên cạnh các nhà máy , xí nghiệp hay gần đường giao thông lớn đều vượt TCCP từ 1,5 đến 3 lần nơi bị ô nhiễm lớn nhất trong các địa điểm là khu

    6

    dân cư gần các nhà máy xi măng Hải Phòng…”(3). Ô nhiễm bụi chủ yếu do giao thông vận tải xây dựng sửa chữa nhà cửa và một phần do sản xuất công nghiệp gây ra .

    .

    * Ô nhiễm các khí SO2 , CO , NO2 .

    “Nồng độ khí SO2 , CO , NO2 ở một số khu trung cư gần khu công nghiệp thì vượt quá mức độ cho phép nhiều lần, ở một số nút giao thông lớn trong đô thị nồng độ khí NO2 vượt quá TCCP ” .(4)

    * Ô nhiễm tiếng ồn đô thị :

    Theo kết quả quan trắc cho thấy mức độ ồn ào ngoài nhà vào buổi tối thì vượt quá TCCP.

    Tỷ lệ cây xanh thấp cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường đô thị tỷ lệ cây xanh ở các khu công nghiệp , khu đô thị còn quá thấp cho dù trong thời gian gần đây ở khắp các nước ta hầu hết đã quan tâm trồng cây xanh hơn . ” ở một số khu công nghiệp khi thẩm duyệt xây dựng thì không thực hiện yêu cầu của Khoa học công nghệ môi trường là phải dành 15% diện tích để trồng cây xanh “(5)

    2,         Giải quyết mâu thuẫn & Biện pháp khắc phục :

    Qua đây có lẽ chúng ta cũng thấy được những nguyên nhân của sự ô nhiễm môi trường và tầm quan trọng của môi trường với đời sống con người và đối với phát triển kinh tế xã hội đồng thời cũng thấy được mức độ trầm trọng của sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào . Vậy em xin được đưa ra một số đề xuất về biện pháp giải quyết và khắc phục ô nhiễm môi trường đô thị đó là :

    • Cục môi trường. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường 12 – 2000
    • Tạp chí bảo vệ môi trường số 6 – 2001
    • Trích báo cáo dự án điều tra khảo sát định hướng bảo vệ môi trường năm 2000

     

    7

    • Cần bổ xung chính sách thuế phí, quỹ môi trường chính sách về áp dụng công nghệ sạch hơn , công nghệ ít chất thải , công nghệ xử lý chất thải .
    • Tăng cường sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý kết hợp các công cụ quản lý có tính mệnh lệnh . Đảm bảo công bằng các lợi ích về môi trường .
    • Tăng cường các biện pháp cưỡng chế tài chính đối với hành vi không tuân thủ quy định bảo vệ môi trường .
    • Cần đẩy mạnh phong trào văn hoá công tác bảo vệ môi trường đó là khôi phục củng cố phát huy truyền thống địa phương trong giữ gìn vệ sinh phường khu phố như phong trào trồng cây xanh sạch đẹp
    • Vận động dân cư có ý thức bảo vệ môi trường , mỗi người dân tự mình phải có ý thức bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp …

    8

    KẾT LUẬN CHUNG

    Qua phân tích trên đây chúng ta có thể thấy rõ thực trạng ô nhiễm môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường đô thị ở Việt Nam trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước . Do vậy Chính Phủ cần tìm ra nhiều biện pháp ngăn chặn sự suy thoái môi trường nói chung và môi trường đô thị nói riêng. Vậy nhiệm vụ của Chính Phủ là phải bảo vệ môi trường song Chính Phủ không thể tự mình làm được tất cả. Do vậy để bảo vệ môi trường cần có sự tham gia của mọi công dân. Hợp sức cùng nhau không còn là điều lựa chọn mà là điều cần thiết . Bởi vì tất cả chúng ta cùng hít thở một bầu không khí , uống một dòng nước , lao động nghỉ ngơi và giải trí trong cùng một môi trường . Do đó nhà nước cần tiếp tục có chính sách khuyến khích cộng đồng dân cư thực hiện hoá chủ trương của Đảng “bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân ” làm tốt nhiệm vụ hoá bảo vệ môi trường trước mắt cần xây dựng chương trình bảo vệ môi trường để phát triển bền vững từ cộng đồng là cách tiếp cận phù hợp nhất cho phát triển bền vững môi trường đất nước Thế kỷ 21 .

    Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Duyên cùng các thầy cô giáo và bạn bè đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tiểu luận này .

    9


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ Án Chi Tiết Máy

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Bê Tông Cốt Thép


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Chi-Ti%E1%BA%BFt-M%C3%A1y.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Chi Tiết Máy

    Đồ án môn học

     

    CHI TIẾT MÁY
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ

                       KHOA CƠ KHÍ

                          ***                                  ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

                    Đề Số: 10                                    

                                             THIẾT KẾ HỆ DẪN ĐỘNG BÁNH RĂNG TẢI

     

     

    1. Động cơ 3. Hộp giảm tốc  4.Bộ truyền đai                thang
    2. Nối trục đàn hồi      5. Băng tải       dẹt

    Số Liệu Cho Trước :        

     

    1 2 3 4 5 6 7 8 9
    STT Sinh viên thiết kế Lực kéo băng tải

     

    F (N)

    Vận tốc băng tải

     

    V (m/s)

    Đường kính tang

     

    D (mm)

    Thời hạn phục vụ

     

    lh (giờ)

    Số ca làm việc Soca Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài α (o) Đặc tính làm việc
    5 Nguyễn Bá Anh Hào 14000 0.7 400 10000 1 38 Va đập

                                                                                             

     Khối Lượng Thiết Kế :

                 

                1/ Bản vẽ lắp hộp giảm tốc – khổ A0

                 

                2/ Bản vẽ chế tạo chi tiết – khổ A3

     

                3/ 1 bản thuyết minh  (Kèm theo đĩa CD)

     

                Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN THANH TÂN

     

    PHẦN I: TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC

    I. Chọn động cơ điện

    1. Chọn kiểu, loại động cơ

    Đây là trạm dẫn động băng tải nên ta chọn động cơ: 3 pha không đồng bộ roto lồng sóc, do nó có nhiều ưu điểm cơ bản sau:

    – Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.

    – Dễ bảo quản và làm việc tin cậy.

    2. Chọn công suất động cơ

    Công suất của động cơ được chọn theo điều kiện nhiệt độ, đảm bảo cho khi động cơ làm việc                                     nhiệt độ sinh ra không quá mức cho phép. Muốn vậy, điều kiện sau phải thoả mãn:

    (KW)

    – công suất định mức của động cơ.

    – công suất đẳng trị trên trục động cơ.

    Do ở đây do chế độ làm việc êm nên tải trọng là không đổi :

    – công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ

    – Giá trị công suất làm việc danh nghĩa trên trục công tác:

    =   (KW) (2.11)[I]

    Ft – lực vòng trên trục công tác (N);

    V – vận tốc vòng của băng tải    (m/s).

    – hiệu suất chung của toàn hệ thống.

    Theo bảng 2.3[I] ta chọn:

    = 0,96        –  Hiệu suất bộ truyền đai

    = 0,97         –  Hiệu suất bộ truyền bánh răng

    = 0,99       –  Hiệu suất của mỗi cặp ổ lăn

    =  1                                   –  Hiệu suất khớp nối

    P  = 14000 (N)

    V = 0,7 (m/s)

    Þ  = 0,96.0,972.0,994.1 = 0,868

    Công suất cần thiết là:

    Suy ra, công suất làm việc danh nghĩa trên trục  động cơ:

    (KW)

    (KW)

    3. Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ nđb

    Tính số vòng quay của trục công tác

    – Với hệ dẫn động băng tải:

    (v/ph)                                                                    D – đường kính tang dẫn của băng tải (mm);

    v – vận tốc vòng của băng tải       (m/s)

    4. Chọn động cơ thực tế

    Qua các bước trên ta đã xác định được:

    Căn cứ vào những điều kiện trên tra bảng phụ lục P1.1; P1.2: P1.3[I]:

    Các thông số kỹ thuật của động cơ, ta chọn động cơ4A160M8Y3. Bảng các thông số kỹ thuật của động cơ này.

    Kiểu động cơ Công suất KW Vận tốc quay (v/ph)        
    4A160M8Y3 11 730 0,75 87 2,2 1,4

     

    5. Kiểm tra điều kiện mở máy, điều kiện quá tải cho động cơ:

    1. Kiểm tra điều kiện mở máy cho động cơ

    Khi khởi động, động cơ cần sinh ra một công suất mở máy đủ lớn để thắng sức ỳ của hệ thống.

    Vậy:

                       (KW)

    – Công suất mở máy của động cơ

    =2,2  Hệ số mở máy của động cơ

    – Công suất ban đầu trên trục động cơ

    Từ các công thức trên ta tính được:

    (KW)

    (KW)

    Kbd – Hệ số cản ban đầu;ta chọn Kbd =1,5

    Ta thấy: . Vậy động cơ đã chọn thoả mãn điều kiện mở máy.

    1. Kiểm tra điều kiện quá tải cho động cơ

    Ở đây chế độ  làm việc êm nên tải trọng là không đổi nên ta không cần kiểm tra quá tải cho động cơ.

             II. Phân phối tỉ số truyền

    Việc phân phối tỷ số truyền Ich cho các cấp bộ truyền tong hộp có ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và khối lượng trong hộp giảm tốc

    Thỏa mản nguyên tăc sau :

    +Phân phối tỷ số truyền I ch sao cho các bộ truyền có kíchthươc nhở gọn

    +Phân phối tỷ số truyền sao cho việc bôi trơn dể nhất

    Ta có :

    ichung=

    =  v/p  (v=)

       Mà :ih = ing.itr = iđ.it = iđ.inh.ichậm

       Chọn  iđ=1,82 ta có : it==

       Bộ truyền cấp nhanh (bộ truyền bánh răng nón răng thẳng): inh

    Bộ truyền cấp chậm (bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng): ichậm

    Trong điều kiện bôi trơn các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc bằng phương pháp     ngâm dầu

    lấy inh =0,22it => choün inh = 0,22.11,97=2,63

    => inh =

    Tỉ số truyền chung của toàn hệ thống:

    Trong đó: ndc – số vòng quay của động cơ đã chọn (v/ph)

    nct  – số vòng quay của trục công tác (v/ph)

    Ta có:

    Với:     ung – tỉ số truyền của các bộ truyền ngoài hộp

    uh – tỉ số truyền của hộp giảm tốc uh = u1.u2

    u1, u2 – tỉ số truyền của các bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm

    1. Tỉ số truyền của bộ truyền ngoài hộp

    Hệ dẫn động gồm hộp giảm tốc hai cấp đồng trục nối với 1 bộ truyền xích ngoài hộp.

    Chọn ung = ux = 3

    2. Tỉ số truyền của các bộ truyền trong hộp giảm tốc

    uh = u1.u2

    Đối với hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục ta tính TST  theo công thức:

    III. Xác định các thông số trên các trục

    1. Tính tốc độ quay của các trục (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục I:                                 (v/ph)

    – Trong đó  là tỉ số truyền của khớp nối

    – Tốc độ quay của trục II:                               (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục III:                            (v/ph)

    – Tốc độ quay của trục IV:                          (v/ph)

              2. Tính công suất trên các trục (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục động cơ:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục I:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục II:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục III:

    (KW)

    – Công suất danh nghĩa trên trục IV:

    (KW)

    3. Tính mômen xoắn trên các trục (Nmm)

    Mô men xoắn trên trục thứ k được xác định theo công thức sau:

    – Mômen xoắn trên trục động cơ:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục I:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục II:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục III:

    (Nmm)

    – Mômen xoắn trên trục IV:

    (Nmm)

    4. Lập bảng số liệu tính toán:

    Tham số

     

    Trục

    Đ/cơ I II III Công tác
    i Iđ = 1,82 Inh= 2,63                  Ich= 4,55 4,55
     Công suất (kw) 11,3 11,187 10,7 10,3 9,8
     Tỷ số truyền   3 4,7 3,1 1  
    Số vòng quay(v/ph) 730 730 270 100 33,4
     Mô men (Nmm) 147829 146351 378463 983650 2802096
                               

     

    PHẦN II: THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT TRUYỀN ĐỘNG

    I. Tính toán thiết kế các bộ truyền trong hộp

    1. Chọn vật liệu cặp bánh răng côn và cặp bánh răng trụ

    Do hộp giảm tốc ta đang thiết kế có công suất trung bình, nên chọn vật liệu nhóm I có độ cứng HB < 350 để chế tạo bánh răng.

    Đồng thời để tăng khả năng chạy mòn của răng,nên nhiệt luyện bánh răng lớn đạt độ rắn thấp hơn độ rắn bánh răng nhỏ từ 10 đến 15 đơn vị độ cứng.

    – Dựa vào bảng 6.1, [I]: Cơ tính của một số vật liệu chế tạo bánh răng, ta chọn:

    Cặp bánh răng trụ:

    Loại bánh răng Nhãn hiệu thép Nhiệt luyện Kích thướt S(mm) không lớn hơn Độ rắn Giới hạn bền  (Mpa) Giới hạn chảy  (Mpa)
    Bánh răng nhỏ 45XH Tôi cải thiện 100 HB 230300 850 600
    Bánh răng lớn 45X Tôi cải thiện 100 HB 230280 850 650

    2. Xác định ứng suất cho phép

    Ứng suất tiếp xúc cho phép  và ứng suất uốn cho phép xác định theo các công thức sau:

    (6.1)[I]

    (6.2)[I]

    ZR – Hệ số xét đến độ nhám mặt răng làm việc.

    ZV – Hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng.

    KXH – Hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước bánh răng.

    YR – Hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám mặt lượn chân răng.

    YS – Hệ số xét đến độ nhạy của vật liệu với tập trung ứng suất.

    KXF – Hệ số xét đến kích thước bánh răng ảnh hưởng đến độ bền uốn.

    Chọn sơ bộ:  và  nên ta có:

    (6.1a)[I]

    (6.2a)[I]

    Trong đó: và : lần lượt là ứng suất tiếp xúc cho phép và ứng suất uốn cho phép ứng với số chu kì cơ sở.

    Giá trị của chúng được tra trong bảng 6.2, [I].

    Chọn độ rắn

    (MPa)

    (MPa)

    Vậy

    Bánh nhỏ:2.290+70=650                                                   (MPa)

    1,8.290=522                                                              (MPa)

    Bánh lớn:2.280+70=630                                                     (MPa)

    1,8.280=504                                                               (MPa)

    • KFC: Hệ số xét đến ảnh hưởng của việc đặt tải.

    Vì hệ dẫn động ta thiết kế, tải được đặt một phía (bộ truyền quay 1 chiều) [ KFC =1

    • KHL,FL: Hệ số tuổi thọ, xét đến ảnh hưởng của thời hạn phục vụ và chế độ tải trọng, được xác định theo công thức sau:

    (6.3)[I]

    (6.4)[I]

    Với:

    -mH, mF: bậc của đường cong mỏi khi thử về tiếp xúc và uốn.

    Vì vật liệu ta chọn làm bánh răng có HB < 350 nên: mH = mF = 6

    -NHO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc.

    (HHB – Độ rắn Brinen)                                                                   (6.5)[I]

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng nhỏ.

    : số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc của bánh răng lớn

    NFO: số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về uốn

    Với tất cả các loại thép thì: NFO = 4.106

    NHE, NFE: số chu kì thay đổi ứng suất tương đương.

    Vì ở đây bộ truyền chịu tải động tĩnh nên:

    NHE = NFE = N = 60.c.n.tS                                                                                                                    (6.6)[I]     

    Với: c, n, tS lần lượt là số lần ăn khớp trong một vòng quay, số vòng quay trong 1 phút và tổng số giờ làm việc của bánh răng đang xét.

    Ta có:c=1

    (giời)

    – Trong  bộ truyền bánh răng cấp nhanh:

    Bánh nhỏ có:n1 =730 (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n2 = 270 (v/ph) nên:

    – Trong bộ truyền bánh răng cấp chậm:

    Bánh nhỏ có:n3 = 100  (v/ph) nên:

    Bánh lớn có:n4 = 33,4(v/ph) nên:

    Vậy:

    – Bộ truyền bánh răng cấp nhanh có:

    >lấy

    >lấy

    >lấy

    >lấy

    – Bộ truyền bánh răng trụ cấp chậm có:

    >lấy

    >lấy

    SH,SF: Hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc và uốn, tra bảng 6.2 ta có ứng với vật liệu đã chọn thì:

    SH = 1,1; SF = 1,75

    Từ đó ta xác định được sơ bộ ứng suất cho phép của bánh răng.

    =590                                                               (MPa)

    =298                                                    (MPa)

    =573                                                                 (MPa)

    =288                                                      (MPa)

    Vì vậy, ứng suất tiếp xúc cho phép là: ==573(MPa).

    Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:

    (MPa)                               (6.13)[I]

    Ứng suất uốn cho phép khi quá tải (vật liệu có HB<350) là:

    =0,8.650=520                                                                   (MPa)

    =0,8.600=480                                                                  (MPa)

              3.Tính toán cấp chậm ,bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng :

              a.Tính khoảng cách trục:

    aw1 =Ka(u+1)                                                                        (6.15a)[I]

    Tra bảng 6.6   =0,25…0,4 ,chọn      = 0,3.Bánh răng thẳng Ka =49,5.

    Theo (6.16)

    = 0,53.0,3.(2,7+1)=0,6 bảng (6.7) ,tra theo đồ 4

    = 1,01

    aw1 = (mm)

    b.Xác định các thông số ăn khớp :

    Lấy  aw1 = 210 (mm)

    từ đó   m = (0,01..0,02)aw1 = (0,01..0,02) .210= 2,1..4,2                                  (6.17)[I]

    Chọn môdun tiêu chuẩn m = 2,5

    z1 =    chọn z1 =45

    z2 = .45=2,7.45=121  chọn z2 = 121

    Do đó

    aw =

    Có tỉ số truyền thực   ut = =3

    Vì  45 theo bảng 6.9[I] ta chọn hệ số dịch chỉnh = 0

    cos                                               (6.27)[I]

    c.Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc : 

    Do hệ thống bánh răng được đậy kín trong hộp ( môi trường không bụi) và được bôi trơn đầy đủ.Vậy dạng hỏng nguy hiểm nhất thường gặp là tróc rỗ bề mặt, nên cơ sở chọn độ bền tiếp xúc để thiết kế kiểm nghiệm hệ thống dẫn động bánh răng:

    (6.33)[I]

    Trong đó:  hệ số kể đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp trong bảng 6.5

    số kể đến hình dạng bề mặt tiếp xúc

    Bảng 6.5     ZM = 274 (MPa1/3)

    ZH =                                                      (6.34)[I]

    hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

    hệ số trùng khớp dọc

    hệ số trùng khớp ngang

    =

    Ze                                                                       (6.36a)[I]

    Đường kính vònh lăn bánh nhỏ

    dw1 =

    v                                                                            (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 9,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =73

    (6.42)[I]

    hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp

    dH = 0,006 tra theo bảng  (6.15)

    KHv = 1 +                                                                                     (6.41)[I]

    chiều rộng vành răng

    bw  = Yba .aw2=0,3232,5 = 70 (mm)

    KHb  = 1,0 ,KHa= 1

    hệ số kể đến ảnh hưởng của tải trọng động xuất hiện trong vùng ăn khớp

    KHv  = 1 +

    KH  = KHb . KHa . KHv =1,01.1.1,01=1                                                                       (6.39)[I]

    (6.33)[I]

    [                                                                                    (6.1)[I]

    – hệ số xét đến độ nhám của mặt răng làm việc

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 9, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25 mm Þ ZR = 0,95

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng,ta có v = 0,6 < 5 (m/s) nên lấy

    – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thướt bánh răng

    Lại có  da <700 mm KXH =1

    [sH] = 573.0,95.1.1.1 = 544,4 (Mpa)

    Vậy kiểm nghiệm về độ bền tiếp xúc đạt yêu cầu

                d.Kiểm nghiệm  răng về độ bền uốn :

    (6.43)[I]

    (6.44)[I]                                                                        – hệ số kể đến sự trùng khớp của răng

    -hệ số kể đến độ nghiêng của răng, đối với răng thẳng

    -hệ số dạng răng của bánh 1, 2. Tra bảng 6.18[I] ta có:

    K­F– hệ só tải trọng vêt uốn

    K­F = KFb . KFa . KFv

    (6.46)[I]

    (6.47)[I]

    go = 73

    – hệ số kể đến ảnh hưởng của sai số ăn khớp.                                    bảng(6.15)[I]

    KFa =1

    KFb = 1,23                                                                                                                         (6.7)[I]

    K­F = KFb . KFa . KFv  = 1,23.1.1,05 = 1,3

    (Mpa)

    (Mpa)

    Vậy kiểm nghiệm về độ bền uốn đạt yêu cầu.

                e.Kiểm nghiệm răng về quá tải:             

    (6.48)[I]

    Vậy bộ truyền thỏa mãn điều kiện quá tải

                g.Các thông số bộ truyền

    Dựa theo bảng 6.11[I] ta tính

      Bánh răng 1 Bánh răng 2
    Khoảng cách trục, aw

     

     

    210 mm
    Môđun pháp, m 2,5 mm
    Chiều rộng, bw

     

     

    72 mm 72 mm
    Tỉ số truyền, u 2,7
    Số răng, z1, z2

     

     

    45 121
    Hệ số dịch chỉnh răng 0 0
    Đường kính lăn, 65 mm 175,5 mm
    Đường kính đỉnh răng, 70 mm 180,5 mm
    Đường kính đáy răng, 58,75 mm 169,25 mm
    Đường kính chia, d d 1= mm 175,5 mm

     

              4. Tính toán truyền động bánh răng trụ răng thẳng (cấp mhanh)

    Vì trong hộp giảm tốc 2 cấp đồng trục có khoảng cách trục của bộ truyền cấp nhanh và cấp chậm bằng nhau nên ta chọn các thống bộ truyền như phần trên.

    Vì momen xoắn trên trục ở bộ truyền cấp chậm bao giờ cũng lớn hơn ở cấp chậm, ta cũng đã kiểm tra bền cho bánh răng ở cấp chậm rồi nên bánh răng ở cấp nhanh không cần kiểm nữa.Ta chỉ cần tính lại vận tốc và cấp chính xác

    v                                                                                     (6.40)[I]

    Theo bảng  (6.13) ,chọn cấp chính xác 8,tra bảng 6.16 hệ số làm việc êm g0 =56

    Với  cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần gia công đạt độ nhám: Ra = 2,5 … 1,25mm

     

    PHẦN III : THIẾT  KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI

                         THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI DẸT

    I.Giới thiệu:

    – Truyền động đai là truyền động ma sát giữa đai và bánh đai. Ưu điểm của bộ truyền đai là làm việc không ồn, thích hợp với vận tốc lớn. Đai không làm việc được trong điều kiện ẩm ướt

    – Chọ loại đai :

    – Ta chọn loại đai dẹt vật liệu là vải cao su dày là loại có sứ bền tính đàn hồi cao ít chịu ảnh hưởng của độ ẩm nhiệt độ, vận tốc truyền cao.

    II.Các bước thiết kế bộ truyền đai :

    + Giai đoạn I : Nghiêng cứu các yêu cầu của bộ truyền

    Ta thiết kế bộ truyền đai dẹt để dẫn truyền công suất từ động cơ đến hộp giảm tốc với tỷ số truyền của đai là số vồng quay của truc dẫn là n=730 v/p

    Trục bị dẫn là n=270v/p

    Đai làm việc trong nhiệt đọ và môi trường khô vận tốc khá lớn ta thiết kế bộ truyền đai theo hai phương án sau đó chọn một phương án hợp lý.

    + Giai đoạn II :

    Xác định các thông số hình học của đai

    1.Xác định đường kính bánh đai.

    Ta có sơ đồ đọng có A là khoảng cách trục D1,D2 là đường kính bánh đai nhỏ và bánh đai lớn , là góc ôm bánh nhỏ và bánh lớn

    A  =      (I1CT5-2T83)

    1. Đường kính bánh đai nhỏ.

    Theo công thức D1=(11001300)  (I1 CT(5-6)_T84)

    Với Ncông suất trục dẫn kw

    n1   Số vòng quay trong một phút của bằng số vòng quay của động trục bị dẫn cơ

    Phương án 1: chọn D1=1100=1100.  mm

    Phương án 2 : chọn D1=1300 =1300 =324mm

    Kiểm tra vận tốc theo điều kiện V= (I1CT5-7T84)

    Ta có :             PA1:V=

    PA2:V=

    Cả hai phương án đều thỏa mãn điều kiện

    Ta có : D2 =i.D1

                 Phương án 1:    D2 =1,82.274=498 mm

    Phương án 2:    D2 =1,82.324 =589mm

    Tính số vòng quay trục

    n2­= choün =0,1

    Phương án 1: n2=     

    Phương án 2: n2=

    1. Xác định chiều dài đai.

    Ta có : Lmim=(I­1  CT(5-9)  T85)

    umax  Là số vòng chạy lần nhất trong một giây của đai umax(35) chọn umax=3

    Lmin=  ( PA1)

    Lmin= ( PA2)

    Thay Lvà D1,D2 vàocông thức A ta được:

    – Kiểm tra điều kiện A2(D1+D2)   (I1  CT(5-10)T86)

    Phương án 1: 1138>2(274+498)=1544mm

    Phương án 2: 1377>2(324+589)=1826mm

    Thỏa mãn

    – Kiểm tra theo điều kiện góc ôm :

    Phương án 1:   (I1  CT(5-11)T86)

    Phương án 2:

    Cả hai đều thỏa mãn điều kiện

    Tính lại L : L=(I1 CT5-1 T83)

    Phương án 1: L = (mm)

    Phương án 1: L=  ( mm)

    Để xác định chiều rộng đai ta xác định theo điều kiện bền mòn b         (I1 CT5-13 T86)

    Chiều dài đai  chọn theo tỷ số (I1 CT5-12 T86)

    Ta có :        ( PA1)

    (PA2)

    Chọn ứng suất công ban đầu ,Theo(I1 B5-7 T89 ) có

    ct: Hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ trọng tải

    c Hệ số xét đến ảnh hưởng góc ôm

    cHệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc

    cb Hệ số xét đến ảnh hưởng của bộ truyền

    Theo(I1 B5-7,5-8,5-6T90,89)ta coï ct=0,8 c=0,97,cv=0,9, cb=1

    Phương án 1:                   b

    Phương án 2:               b

    Chiều rộng B của bánh đai

    B=1,1b+( 10)(I1 CT,5-14T91)

    Phương án 1: B=1,1.96+10=115,6(mm) ta láúy B=125(mm)

    Phương án 2: B=1,1.114+10 =135,4mm láúy  B=140mm

    Xác định lực căng đai

    S0=(I1 CT,5-16  T91)

    Phương án 1: S0=1,8.4,3.96=743.04N

    Phương án 2: S0=1,8.5,08.114=1072N

    Lực tác dụng lên trục : R=3S0.sin   (I1 CT5-17T91)

    R1=3.487,6 sin

    R2=3.1072. sin

    Giai đoạn III :

    Qua hai phương án thiết kế ta thấy cả hai phương án đều thỏa mãn tuy nhiên ta phải chọn  phương án một vì phương án này làm bộ truyền đai có kích thướt nhỏ gọn

    Vậy ta đã thiết kế bộ truyền đai với các thong số hình học

    Khoảng cách trục A=1138 chiều dài đai L=3499mm

    Góc ôm  chiều rộng đai b=63 chiều dài đai là 8,1mm

    Bánh đai : Đường kính bánh đai nhỏ D1=274mm,D2=498mm

    Lực căng đai S0=743,04N ,Râ=1453,4

    Ta có kết cấu bánh đai như hình vẽ :

     

    IV. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC

     

             1.Thông số khớp nối trục đàn hồi

    Do khớp nối truyền công suất tương đối lớn nên ta chọn cách nối trục vòng đàn hồi. Tđc= 147829 (Nmm). Khi đó tra bảng16.10a các kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi được tra theo mômem xoắn.

    T =500 (M.m)                 d = 40 (mm)                   D = 170 (mm)

    dm = 80  (mm)                 L = 175 (mm)                 l = 110 (mm)

    d1 = 71 (mm)                  Do = 130 (mm)               Z = 8

    nmax = 3600                     B = 5                              B1 =70

    l1 = 30 (mm)                   D3  = 28 (mm)                l2 = 32(mm)

              2. Thiết kế trục

                a.Chọn vật liệu

    Chọn vật liệu chế tạo trục I, II, III trong hộp truyền giảm tốc là thép 35 có

    sb = 600 MPa , ứng suất xoắn cho phép [t] = 15..30 Mpa

    b.Tính đường kính sơ bộ

    d =                                                                                             (10.9)[I]

    []-ứng suất xoắn cho phép []= 15…30 Mpa, lấy số nhỏ đối với trục vào của hộp giảm tốc, trị số lớn đối với trục ra

    d1 =

    d2 =

    d3 =

    Ở đây do trục I (d1) nối với động cơ điện 4A160M8Y3 có đường kính trục dđc =42 mm.

    d1=(0,8..1,2) dđc = (0,8..1,2).42 = 36.6…50,4 mm.

    Vậy chọn d1 = 35 mm.

    c.Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực.

    Dựa theo bảng 10.2, 10.3 [I] ta chọn

    mm                                       mm                                                 mm

    mm                                      mm

    Tra bảng (10.4),(10.3)[I], kết quả tính được khoảng cách lki  trên trục thứ k từ gối đỡ 0 đến chi tiết quay thứ i như sau:

    l12 = – lc12 = 0,5.(lm12 + b0) + k3 +hn = 78,25 mm

    l13 = 0,5(lm13 + b0) + k1 +k2 = 69,5 mm

    2.55,5 = 139 mm

    ­            l22 = 0,5(lm22 + b0) + k1 +k2 = 74,3 mm

    l23 = l11 +k1 + b0+ l32 = 259 mm

    l21 = l23 + l32 = 343 mm

    l32 = 0,5(lm32+ b0) + k1 +k2 = 0,5(1,5.60+19)+10+15 = 84 mm

    l31 = 2 l32 = 84.2 = 168 mm

    l33 = l31 +0,5.(lm33 + b0) +k3 + hn = 262

                d.Xác định trị số và chiều của các lực từ chi tiết quáy tác dụng lên trục:

    Ta có sơ đồ bố trí hộp giảm tốc như hình (10.9)[I]

    `

    Lực từ đai tác dụng lên trục 1 hướng theo phương y có trị số là:

    Fy12 = 1453 N.

    Theo phương y có trị số là

    Fx12 = 3185 N

    Lực tác dụng của khớp nối trục đàn hồi tạo ra: Fx33= (0,2 ¸ 0,3) Fr ; Fr = 2TIII/D0 ,

    Tra bảng 16.10a  ta chọn D0 = 71 mm: Fx33 = 2459 N

    Lực tác dụng khi ăn khớp trong các bộ truyền được chia làm ba thành phần:

    Fx: Lực vòng.

    Fy: Lực hướng tâm.

    Fz: Lực dọc trục.

    Với trục 1:

    Fx13=

    Fy13 =

    Fz13 =

    Với trục 2:

    Fx22=  – Fx13 =  4503 N

    Fy22=  – Fy13 =  2600 N

    Fz22=  – Fz13 =  0 N

    Với trục 3:

    Fx32=  – Fx23 =  11645 N

    Fy32=  – Fy13 = – 6723 N

    Xác định đường kính và chiều dài các đoạn trục. Khi đó ta có các biểu đồ Momen và các giá trị tương ứng trên các vị trí, khi tính toán momen uốn tổng và các momem tương đương tại các thiết diện ta tiến hành làm tròn, các kết qủa có sai số đó được bù bằng hệ số an toàn khi các trục được kiểm nghiệm. Tính phản lực tác dụng lên các gối đỡ:

    Với trục 1:

    Flx11 =

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng(với các tiết diện 0, 1, 3: lần lượt là các tiết diện từ trái sang phải ứng với các trục tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ và điều kiện bền ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d12 =40 mm, d11 = 45 mm và d13 = 48mm.Khi tính toán lắp bánh răng lên trục 1 ta dùng then bằng để truyền momen xoắn.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục Kích thướt tiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rãnh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    45 14 9 5,5 3,3 0,25 0,4
    40 12 8 5 3,3 0,25 0,4
    48 14 9 5,5 3,3 0,25 0,4
                   

    Với trục 2:

    = 9768 N

    = -(7000 + 4503 – 11645) = 31110 N

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d21 =40 mm, d22 = 45 mm và d23 = 48 mm

    Trên trục 2 ta cũng dùng then bằng để truyền momen. Khi đó theo TCVN 2261- 77 có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục Kích thước thiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rónh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    40 12 8 5 3,3 0,25 0,4
    45; 48 14 9 5,5 3,8 0,25 0,4
                   

    Với trục 3:

    = 474 N

    N

    Khi đó ta có các biểu đồ Momen, các giá trị tương ứng trên các vị trí và sơ bộ các kích thước của trục:

    Momen uốn tổng tại các thiết diện và mômen tương ứng:

    Đường kính trục tại các thiết diện tương ứng khi tính sơ bộ:

    Khi đó theo tiêu chuẩn và điều kiện công nghệ ta chọn thông số các đường kính trục tại các thiết diện tương ứng là: d33 = 42 mm,  d31 = 60 mm, d32 = 63 mm. Các đường kính ở các đoạn trục này chỉ là tính sơ bộ nên ta chỉ sử dụng các số liệu này khi nó thoả món điều kiện bền và điều kiện an toàn khi kiểm nghiệm lại. Chọn kiểu lắp ghép: các ổ lăn lắp trên trục theo kiểu k6, lắp bánh răng, bánh xích theo k6 kết hợp với lắp then.Khi tính toán lắp bánh răng và bánh xích lên trục, dùng then bằng để truyền momen xoắn từ trục đến các chi tiết lắp trên nó.Khi đó theo TCVN 2261- 77 ta có các thông số về các loại then được lắp trên các trục như sau:

    Đường kính trục kích thước thiết diện Chiều sâu rãnh then Bán kính góc lượn của rãnh
    b h t1 t2 nhỏ nhất lớn nhất
    60;63 18 11 7 4,4 0,25 0,4
    42 12 8 5 3,3 0,25 0,4
                   

              * Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi:

    Với thép 35 có:

    Theo bảng 10.7 ta có: ,

    Trên trục I

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                             (10.2)[I]

    (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng.

    Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5

    khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1.Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này :

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    48 60 14×9 5,5 146351 10,9 4,1

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    Trên trục II(Tại tiết diện 22)

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                                         (10.2)[I]                 (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng.sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 .Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,7xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,1

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    45 67,5 14×9 5,5 378463 27,6 7,8

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    Trên trục II(Tại tiết diện 23)

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                             (10.2)[I]

    (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỡ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạt Ra = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1 Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 48 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,76 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    48 75 14×9 5,5 378463 15,5 6,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

    *Trên trục III(Tại tiết diện 32)                       

    Các trục trong hộp giảm tốc đều quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng do đó:

    ;                                                                        (10.2)[I]                                                                                                                                                                                                      (10.23)[I]

    nên:

    Trục quay một chiều nên ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ mạch động, do đó:

    (10.23)[I]

    với

    nên:

    Xác định hệ số an toàn tại các thiết diện nguy hiểm của trục (kiểm tra điều kiện bền mỏi của trục khi thiết kế).Dựa theo kết cấu trục nhận được ta có các tiết diện nguy hiểm là tiết diện lắp bánh răng. Kết cấu trục vừa thiết kế đảm bảo được độ bền mỏi nếu hệ số an toàn tại các tiết diện nguy hiểm đó thỏa mãn điều kiện sau:

    Trong đó: [s] – hệ số an toàn cho phép, [s] = 1,5…2,5 khi cần tăng độ cứng thì [s] = 2,5… 3.ss , st– hệ số an toàn chỉ xét riêng cho trường hợp ứng suất pháp hoặc ứng suất tiếp, được tính theo công thức sau đây:

    ;

    trong đó : s-1, t-1: giới hạn mỏi uốn và xoắn ứng với chu kỳ đối xứng. sa, ta, sm, tm là biên độ và trị số trung bình của ứng suất pháp và ứng suất tiếp tại tiết diện xét.

    * Xét tại tiết diện lắp bánh răng.

    Phương pháp gia công trên máy tiện , tại các tiết diện nguy hiểm yêu cầu đạtRa = 2,5 …0,63 mm, do đó theo bảng 10.8, hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt  Kx = 1,06 Không dùng các phương pháp tăng bền bề mặt do đó hệ số tăng bền Ky =1Theo bảng 10.12 khi dựng dao phay ngón , hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then ứng với vật liệu sb = 600 MPa là Ks = 1,76 và Kt = 1,54.Từ bảng 10.10 với d = 45 mm, es = 0, 81, et= 0,76 xác định được tỉ số Ks/es và Kt/et tại rãnh then trên tiết diện này

    Ks/es= 1,76/0,81 = 2,2

    Kt/et= 1,54/0,73 = 2

    Tra bảng 10.11 ứng với kiểu lắp đó chọn sb = 600Mpa và đường kính tiết diện nguy hiểm ta tra được tỉ số

    Ks/es = 2,75

    Kt/et = 2,05

    Xác định các hệ số Ksd và Ktdtheo công thức 10.25 và ct 10.26

    ,,

    Với trục thép Cacbon  => ys =0,05 ; yt = 0  Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất pháp sstheo ct 10.20

    Hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất tiếp sttheo ct 10.21

    Hệ số an toàn s theo ct 10.19

    Trục tại tiết diện lắp bánh răng thoả mãn về độ bền mỏi.

    * Tính toán kiểm nghiệm độ bền của then:

    Kiểm nghiệm độ bền của then.

    Độ bền dập công thức 9.1:

    Độ bền cắt theo công thức 9.2:

    d  (mm) lt   (mm) bxh t1(mm) T(Nmm) sd (MPa) tc (MPa)
    70 105 20×12 7,5 983650 55 12,3

    Theo bảng 9.5với tải trọng [sd] =150 (Mpa)  và [tc] =6090  (Mpa) .Vậy mối ghép then  thỏa mãn độ bền đập và độ bền cắt.

     

    PHẦN V: THIẾT KẾ GỐI ĐỠ TRỤC

    I.Chọn ổ lăn

    Cả ba trục đều không có lực dọc trục, do đó ta chọn ổ bi, đỡ chặn để làm gối đỡ trục

    a.Chọn ổ lăn

    Với trục1 : d= 45 mm số vòng quay n = 730 v/p

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    309 45 100 25 2,5 17,46 37,8 26,70

    b.Kiểm tra khả năng tải

                Kiểm tra tải trọng động :

                Tải trọng hướng tâm :ta chọn gối có lực lớn hơn để tính

    Đối với ổ bi đỡ :

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                c.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

                                                                                                                         (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

    Với trục2 :d = 40 mm, n = 270 vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    308 40 90 23 2,5 15,08 31,9 21,7

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                d.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

    Với trục3 :d = 65 mm, n = 33,4vòng/ph

    Ta chọn sơ bộ theo bảng (P 2.7)[I] :

    Kí hiệu ổ d, mm D, mm B, mm R, mm Đườn kính bi, mm C, kN , kN
    312 60 130 31 3,5 22,23 64,1     49,40

    Đối với ổ bi đỡ : Q =

    (11.1)[I]

    Q- tải trọng động quy ước, kN

    L- tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay

    Gọi  là tuổi thọ của ổ tính bằng giờ thì :                                              (11.2)[I]

    m- bậc của đường cong mỏi, m = 3

    nên ổ ta chọn đủ bền

                e.Kiểm tra tải trọng tỉnh :

    (11.18)[I]

    Vậy ổ đủ bền tỉnh

                II.Các phương pháp cố định ổ trên trục và trên vỏ hộp

    1.Cố định ổ trên trục:

    Vì không có lực dọc trục lớn nên ta chọn phương pháp đệm chắn mặt đầu

    Kích thướt tra bảng 8-10, 8-12 [II]

    2.Cố định ổ trong hộp

    Đặt vòng ngoài của ổ vào giữa mặt tỳ của nắp ổ và vai lỗ trong hộp

                III. Chọn kiểu lắp và cấu tạo lắp ổ

    + Lắp ô lăn vào trục theo hệ lỗ, kiểu T2ô

    + Lắp ô lăn vào vỏ theo hệ trục, kiểu L1ô

                IV. Ống lót và nắp ổ.

    * Ống lót được chế tạo bằng gang GX15-32

    Có hai loại nắp ổ: Nắp ổ kín và nắp ổ thủng để trục nắp xuyên qua.

    Đối với nắp ổ kín lấy bề mặt có đường kính D làm chuẩn định tân theo kiểu lắp L1ô, L3ô. Kết cấu được trình trong hình vẽ.

    + Bề mặt tiếp xúc của nắp với đầu mút kẹp chặt cần được gia công đạt độ nhẵn ³Ñ3

    + Kích thước chổ lắp nắp tra bảng 10-10b

    – Các tâm lỗ nắp lấy cách mép lỗ một khoảng bằng (0,8¸ 1)d3; d3- đường kính vít.

    – Đường kính ngoài của mặt bích: Db = D + d=  D + 4,4d3

    – Chiều dài bích nắp ổ lấy bằng (0,7¸ 0,8) chiều dài vỏ hộp.

    – Trị số d3 và số bu lông lấy theo bảng 10-10b được M8, M10, số bu lông là 6.

    Trục I:   d3 = 8;      DIb =80 + 4,4.8 = 115,2      [mm]

    TrụcII:   d3 = 8;      DIIb =90 + 4,4.8 = 125,5     [mm]

    Trục III:            d3 = 10;   DIIIb =140+ 4,4.10 = 184    [mm]

                V.Cố định trục theo phương dọc trục

    Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ:

    Trục được cố định bằng các nắp ổ, vòng trong ổ được tỳ lên vai trục, vòng ngoài được tỳ lên nắp ổ. Ta chỉ cố định một đầu còn đầu kia “tuỳ động.

                VI.Bôi trơn ổ lăn

    Bộ phận ổ lăn được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bộ truyền bé nên dầu không thể bắn toé lên trên được.

    Mỡ dùng bôi trơn chọn trong bảng 8-28[II], nhiệt độ làm việc 60¸C và số vòng quay < 1500 vg/ph chọn mỡ T

    Lượng mỡ cho vào lần đầu trong bộ phận ổ theo qui định:

    + Số vòng quay nhỏ và trung bình, mỡ lấp đầu dưới 2/3 thể tích rỗng của bộ phận ổ.

    + Vòng quay lớn: Dưới 1/3 ¸ 2/3 thể tích trên.

                VII.Che kín ổ lăn

    Để che kín các đầu trục ra, tránh sự xâm nhập của bụi, tạp chất, ngăn mỡ chảy ra ngoài ta dùng vòng phớt.

    Tra bảng 8-29 được;

    Trục I: D = 100 [mm]

    Þ d = 75 [mm];  = 76,5 [mm];  = 74 [mm]

    a = 12 [mm];b = 9 [mm];So= 15 [mm]

    Trục II: D=90

    Þ d = 70 [mm];  = 71,5 [mm];  = 69 [mm]

    a = 9 [mm];b = 6,5 [mm];So= 12 [mm

     

    PHẦN VI: THIẾT KẾ VỎ

    Vỏ máy được đúc bang gang xám. Những nơi cần yêu cầu về độ cứng thì làm thêm gân chịu lực.

    Các kích thướt sơ bộ dưới đây được tra trong bảng 10.9[II]

    + Chiều dày thành thân hộp (vỏ máy)

    d = 0.025.A + 3 = 0,025.240 + 3 = 9 [mm]

    lấyd = 9 [mm]

    + Chiều dày thành nắp

    = 0.02.A + 3 = 0,02.240 + 3 = 7,8[mm]

    lấy = 8,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích dưới của thân hộp

    b = 1,5.d = 1,5.9 = 13,5 [mm]

    + Chiều dày mặt bích trên của nắp hộp

    b1 = 1,5. = 1,5.8,5 = 12,75 [mm]

    + Chiều dày mặt đế

    phần không có phần lồi:          p = 2,35.d = 2,35.9 = 21,15[mm]

    + Chiều dày gân ở thân hộp:  m = 0,9.d = 0,9.9 = 8,1 [mm]

    + Chiều dày gân ở nắp hộp:    m1 = 0,9.d1 = 0,9.8,5 = 7,7 [mm]

    + Đường kính bu lông nền:

    + Đường kính bu lông:

    – Ở cạnh ổ:       = 0,7. = 0,7.20,64 = 14,5[mm]

    – Ghép các mặt bích và nắp thân:

    = 0,5.dn =0,5.20,64 = 10,3[mm]

    – Ghép nắp ổ:   = 8 [mm]     (M8)

    – Ghép nắp cửa thăm:   = 8 [mm]     (M8x12)

    + khoảng cánh  từ mặt ngoài của vỏ đến tâm bu lông:   =14[mm]

    + Chiều rộng mặt bích k:

    k = + ;        = 12[mm]

    Þ k = 14 + 12 = 26[mm]

    + Kích thước phần lồi:             =     = 12[mm]

    = 0,2. =0,2.12 = 2,4[mm]

    + Chiều rộng mặt bích chỗ lắp ổ:         = k + 2 = 26 + 2 = 28[mm]

    + Đường kính bu lông vòng d:

    Có A1.A2 = 240. 240, tra bảng 10-11b Þ trọng lượng 400kg

    Tra bảng 10-11a Þ chọn loại M16

    Khối lượng 1 vít 0,295kg

    Số lượng bu lông nền:

    Chọn sơ bộ L = 500[mm]; B = 420[mm]

    Tra bảng 10-13 chọn n = 6 bu lông

                *Kích thước nút tháo dầu:

    Nút tháo dầu dùng để xả dầu khi cần

    Đáy hộp được làm nghiêng một góc 1¸ về phía tháo dầu, chỗ tháo dầu được làm hơi lõm xuống.

    * Chân đế: Mặt chân đế không làm phẳng mà làm hai dẫy lồi song song.

    * Mặt thông hơi: Để thông hơi khi dầu bị nóng

    * Chốt định vị: Dùng chốt định vị hình trụ để định vị tương đối giữa nắp và thân hộp khi lắp.

    Đường kính chốt:        d = 5[mm]

    * Cửa thăm: Để quan sát các chi tiết máy trong hộp và rót dầu vào hộp thì trên nắp hộp ta làm cửa thăm (hình vẽ).

    * Bu lông vòng:Để nâng và vận chuyển hộp giảm tốc người ta dùng bu lông vòng trên nắp. Kích thước bu lông vòng chọn theo khôi lượng hộp giảm tốc.

    * Mắt dầu: kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc

    * Tính toán và chọn dầu bôi trơn hộp giảm tốc:

    Mục đích của việc bôi trơn các chi tiết máy là để bảo vệ bề mặt các chi tiết máy không bị rỉ, giảm ma sát, hao mòn, thoát nhiệt, lọc bụi bẩn, giảm tiếng ồn, dao động.

    Khả năng làm việc và tuổi thọ của máy phụ thuộc nhiều vào việc chọn vật liệu bôi trơn và lót kín.

    1) Vật liệu bôi trơn

    Vật liệu bôi trơn là dầu khoáng và mỡ, khi chọn dầu cần tính đến nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ bôi trơn.

    2) Bôi trơn bộ truyền bánh răng

    Bộ truyền bánh răng được bôi trơn bằng phương pháp ngâm dầu.

    Chiều sâu ngâm dầu ở bánh răng cấp chậm khoảng 1/3 bán kính bánh răng lớn, bánh răng nhỏ được bôi trơn nhờ bánh răng lớn vung toé lên.

    Dung lượng bôi trơn phải lấy đủ lớn để đảm bảo bôi trơn tốt.

    Nhiệt độ dầu bôi trơn <C

    Chọn loại dầu bôi trơn:

    +Vật liệu bánh răng là thép

    +Thường hoá, vận tốc vòng  2,5¸ 5

    +Giới hạn bền kéo:     470 ¸ 1000 [N/mm2]

    Tra bảng 10-17 và 10-20 ta chọn được dầu MC-14.

    Trong hộp giảm tốc có dùng vòng chắn để ngăn cách dầu trong hộp và mỡ trong ổ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ Án Cung Cấp Điện

    Đồ Án Cung Cấp Điện

    Đồ Án Cung Cấp Điện

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: THIẾT KẾ SẢN PHẨN TÍN DỤNG HỘ KINH DOANH GIA ĐÌNH


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Cung-C%E1%BA%A5p-%C4%90i%E1%BB%87n.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Cung Cấp Điện

    Chương I

    Giới thiệu chung về nhà máy.

     

     

    1.1Giới thiệu chung về nhà máy.

    Nhà máy Cơ khí công nghiệp địa phương  ( nhà máy số 8) là một nhà máy có qui mô lớn gồm 10 phân xưởng với tổng công suất tương đối lớn trên 30000 KW.

    Mặt bằng phân xưởng được phân bố như sau:

     

           
     
       6
       
       8
     

     

    9

                                                        

                   
       
            2
         
     5
     
     
       
       7
       
    4
     
          1
     
       
    3
     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                   Tỉ lệ 1:2000

     

    Suy ra: diện tích thực = diện tích trên bản vẽ 20002

     

     

     

     

     

     

     

     

    Danh sách các phân xưởng trong nhà máy

    Số trên mặt bằng Tên phân xưởng Công suất đặt

     

    (KW)

    1 Phân xương cơ khí chính 1200
    2 Phân xưởng lắp ráp 800
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí Theo tính toán
    4 Phân xưởng rèn                  600
    5 Phân xưởng đúc 400
    6 Bộ phận nén ép 450
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80
    9 Trạm bơm 130
    10 Chiếu sáng phân xưởng Xác định theo diện tích

    Nhà máy có tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân giúp chúng ta phát triển nhanh hơn, phục vụ việc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. Vì vậy nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại một (không cho phép mất điện, cấp điện có dự phòng). Các phân xưởng sản xuất theo dây truyền và được cấp điện theo tiêu chuẩn loại một.

    Còn một số phân xưởng như phân xưởng sửa chữa cơ khí, bộ phận phòng ban kho tàng được cấp điện loại 3(cho phép mất điện). Đây là các phân xưởng không ảnh hưởng lớn đến tiến trình hoạt động của nhà máy.

    Nguồn điện cấp cho nhà máy được lấy từ lưới điện cách nhà máy 15 Km, đường dây cấp điện cho nhà máy dùng loại dây AC, dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp là 250 MVA, nhà máy làm việc 3 ca.

     

     

     

     

     

     

    1.2Các nội dung tính toán thiết kế  chủ yếu.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.
    2. Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.
    3. Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy:

    3.1  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp phân xưởng

    3.2  Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt biến áp trung gian (       trạm biến áp xí nghiệp ) hay trạm phân phối trung gian.

    3.3   Thiết kế hệ thống cấp điện cho nhà máy.

    1. Tính toán bù công suất phản kháng cho hệ thống cung cấp điện của nhà máy.
    2. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1.3Các tài liệu tham khảo.

               

    1. Hệ thống cung cấp điện – TS_Trần Quang Khánh
    2. Thiết kế cấp điện                       – Ngô Hồng Quang.
    3. Mạch điện          – Bùi Ngọc Thư.
    4. Cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp
    5. Vở ghi trên lớp bài giảng của thầy

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Chương II

     

    Xác định phủ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

     

    2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    Phụ tải là số liệu ban đầu, để giải quyết những vấn đề tổng hợp về kinh tế, kỹ thuật phức tạp xuất hiện khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp hiện đại. xác định phụ tải là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn kiểm tra các phần tử mang điện và biến áp theo phương pháp phát nóng và các chỉ tiêu kinh tế.

    Tính toán độ lệch và dao động điện áp lựa chọn thiết bị bù, thiết bị bảo vệ….

    Việc lựa chọn hợp lý sơ đồ và các phần tử  của hệ thống cung cấp điện dùng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nó ( Vốn đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, chi phí qui đổi, chi phí kim loại màu, tổn thất điện năng) đều phụ thuộc vào đánh giá đúng đắn kỳ vọng tính toán ( Giá trị trung bình) của phụ tải điện.

    Vì vậy thiết hệ thống cung cấp điện để xác định phụ tải điện người ta dùng phương pháp đơn giản hoá hoặc phương pháp xác định chính xác là tuỳ thuộc vào giai đoạn thiết kế và vị trí điểm nút tính toán khi thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp công nghiệp gồm 2 giai đoạn sau:

    + Giai đoạn làm nhiệm vụ thiết kế.

    + Giai đoạn vẽ bản vẽ cho thi công.

    Trong giai đoạn làm thiết kế tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa trên cơ sở tổng công suất đã biết của các nguồn điện tiêu thụ. Ở giai đoạn thiết kế thi công, ta xác định chính xác phụ tải điện dựa vào các số liệu cụ thể và các nguồn tiêu thụ của các phân xưởng.

    Xác định phụ tải tính toán được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện  theo các điểm nút tính toán trong các lưới điện dưới và trên 1000 V.

    Mục đích tính toán phụ tải điện tại các điểm nút nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng và công suất của máy biến áp và trạm giảm áp chính, chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối, chọn thiết bị chuyển mạch và bảo vệ với điện áp trên và dưới 1000 V. Chính vì vậy người ta đã đưa ra một đại lượng gọi là phụ tải tính toán nó được định nghĩa như sau:

    Phụ tải chỉ dùng để thiết kế tính toán nó tương đương vói phụ tải thực về hiệu quả phát nhiệt hay tốc độ hao mòn cách điện trong quá trình làm viêc.

     

    2.2  CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN.

     

    1. Xác định phụ tải tính toán theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình.

    Ptt=Khd*Ptb

    Với  :  Khd là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Ptb là công suất trung bình của thiết bị hoặc của nhóm thiết bị, [KW]

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.

     

                             Ptt=Kmax*Ptb=Kmax*Ksd*Kdt

    Với Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị.

    K­max là hệ số cực đại, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Kmax =F(nhq,ksd)

    Ksd là hệ số sử dụng, tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Nhq là hệ số sử dụng hiệu quả.

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích.

    Ptt=Po*F

    Với : Po là xuất trang bị điện trên một đơn vị diện tích, [w/m­­2]

    F là diện tích số thiết bị [m2].

    1. phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

                                    Ptt=Ptb+β*Ψ*δ

    Với : Ptb là công suất trung bình của thiết bị hay của nhóm thiết bị.

              δ độ lệch khỏi đồ thị phụ tải.

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

    Ptt=Knc*Pđ

    Với : Knc là hệ số nhu cầu tra trong sổ tay kỹ thuật.

    Pđ là công suất đặt của thiết bị hoặc nhóm thiết bị, trong tính toán có thể coi gần đúng Pđ =Pđm [Kw]

     

    1. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

     

                                      Ptt=Ao*M/Tmax

    Với : Ao là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm [kw/đvsp]

    M là số sản phẩm sản xuất trong một năm.

    T­max là thời gian sử dụng công suất lớn nhất [h]

    1. Phương pháp tính trực tiếp.

     

    Trong các phương pháp trên ba phương pháp 3,5,6 dựa trên kinh nghiệm thiết kế để xác định phụ tải tính toán nên chỉ cho các kết qủa gần đúng tuy nhiên chúng khá đơn giản và tiện lợi. Các phương pháp còn lại được sử dụng trên cơ sở lý thuyết xác xuất thống kê có xét đến yếu tố nên cho kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tính toán lớn và phức tạp. tuỳ theo nhu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tải, người thiết kế có thể lựa chọn những phương pháp thích hợp.

    Trong bài tập này với phân xưởng xửa chữa cơ khí đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể có thể xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt của nó nên để xác định phụ tải tính toán cảu các xưởng này ta sử dụng phương pháp tính công suất đặt và hệ số nhu cầu. Phụ tải chiếu sáng của các phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sáng trên một đơn vị sản xuất.

     

    2.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí .

     

    2.3.1.Xác định phụ tải tính toán cho các nhóm.

     

    Danh sách máy cho phân xưởng sửa chữa cơ khí(bản vẽ số 3).

    Số thứ tự(kí hiệu trên mặt bằng) Tên Máy Số lượng Loại Công suất
      Bộ phận máy công cụ      
    1 Máy cưa kiểu đai 1 8531 1.0
    2 Bàn  
    3 Khoan bàn 1 MC-12A 0.65
    4 Máy ép tay 1
    5 Máy mài thô 1 3M364 2.8
    6 Máy khoan đứng 1 2A125 2.8
    7 Máy bào ngang 1 736 4.5
    8 Máy xọc 1 7A420 2.8
    9 Máy mài tròn vạn năng 1 3A130 2.8
    10 Máy phay răng 1 5Đ32 4.5
    11       Máy phay vạn năng 1 BM82 7.0
    12 Máy tiện  ren 1 1A62 8.1
    13 Máy tiện ren 1 IM620 10.0
    14 Máy tiện ren 1 163 14.0
    15 Máy tiện ren 1 1616 4.5
    16 Máy tiện ren 1 1Đ63A 10.0
    17 Máy tiện ren 1 163A 20.0
      Bộ phận lắp ráp      
    18 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    19 Cầu trục 1 KH-20 24.2
    20 Bàn lắp ráp 1
    21 Bàn 1
    22 Máy khoan bàn 1 HC-121 0.85
    23 Máy để cần bằng tĩnh 1
    24 Bàn 1
    25 Máy ép tay 1 APO
    26 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2.5
    27 Máy cạo 1   1
    28 Bể ngâm nước nóng 1
    29 Bể ngâm Natri-hidroxit 1
    30 Máy mài thô 1 3M634 2.8
      Bộ phận hàn hơi      
    31 Máy ren cắt liên hợp 1 HB31 1.7
    32 Bàn để hàn 1
    33 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    34 Quạt lò rèn 1   1.5
    35 Lò tròn 1
    36 Máy ép tay 1 APO
    37 Bàn 1
    38 Máy khoan đứng 1 2118 0.85
    39 Bàn nắn 1
    40 Bàn đánh dấu 1
      Bộ phận sửa  chữa điện      
    41 Bể ngâm dung dịch kiềm 1 3.0
    42 Bể ngâm nước nóng 1 3.0
    43 Bàn 1
    44 Máy cắt vật liệu cách điện 1
    45 Máy ép tay 1 APO-274
    46 Máy cuộn dây 1 1.2
    47 Máy cuộn dây 1 1.0
    48 Bể ngâm tẩm có tăng nhiệt 1 3.0
    49 Tủ sấy 1 3.0
    50 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    51 Máy cân bằng tĩnh 1
    52 Máy mài thô 1 2.5
    53 Bàn thử  thiết bị điện 1   7.0
      Bộ phận đúc đồng      
    54 Dao cắt có tay đòn 1 BMC-101
    55 Bể khử dầu mỡ 1 3.0
    56 Lò điện để luyện khuôn 1 5.0
    57 Lò điện để nấu chảy babit 1 10.0
    58 Lò điện mạ thiếc 1 3.5
    59 Đá lát để đổ babít 1
    60 Quạt lò đúc đồng 1 1.5
    61 Bàn 1
    62 Máy khoan bàn 1 HC-12A 0.65
    63 Bàn nắn 1
    64 Máy uốn các tấm mỏng 1 C-237 1.7(KVA)
    65 Máy mài phá 1 3M634 2.8
    66 Máy hàn điểm 1 MTT-25M 25
      Buồng nạp điện      
    67 Tủ để nạp ácqui 1 Y-022
    68 Giá đỡ thiết bị 1 Y-001
    69 Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 BCA-BM 0.6

     

    Phân nhóm phụ tải

     

                Dựa vào các nguyên tắc sau:

    -Các thiết bị trong nhóm có cùng chế độ làm việc.

    -Các thiết bị trong nhóm ở gần nhau về vị trí.

    -Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng chênh lệch ít.

    Vì phụ  tải cho biết khá nhiều thông tin, nên ta quyết định xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại. tra bảng sổ tay kỹ thuật ta có

                             Ksd=0.16  và  Cosφ=0.6

     

    Ta có bảng phân chia các nhóm như sau

    Tên nhóm và thiết bị điện Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Hệ số sử dụng Cosφ/tagφ
    Nhóm 1          
    Máy cưa kiểu đai 1 1 1 0.16 0.6/1.33
    Khoan bàn 1 3 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 5 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 6 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy bào ngang 1 7 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy xọc 1 8 2.8 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 1 6   14.55 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 2          
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 10 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy phay vạn năng 1 11 7 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 12 8.1 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 13 10 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 14 14 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 15 4.5 0.16 0.6/1.33
    Máy tiện ren 1 16 10 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 2 9   63.45 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 3          
    Máy tiện ren 1 17 20 0.16 0.6/1.33
    Cầu trục 1 19 24.2 0.16 0.6/1.33
    Bàn 1 21 0.85 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 0.16 0.6/1.33
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 0.16 0.6/1.33
    Máy cạo 1 27 1 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 30 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 33 2.8 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 3 10   59.05 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 4          
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 46 1.2 0.16 0.6/1.33
    Máy cuốn giấy 1 47 1.0 0.16 0.6/1.33
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 0.16 0.6/1.33
    Tủ sấy 1 49 3.0 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy mài thô 1 52 2.8 0.16 0.6/1.33
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 0.16 0.6/1.33
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 1 69 0.6 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 4 10   25.25 0.16 0.6/1.33
               
    Nhóm 5          
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 0.16 0.6/1.33
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10 0.16 0.6/1.33
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 0.16 0.6/1.33
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 0.16 0.6/1.33
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 0.16 0.6/1.33
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.77 0.16 0.6/1.33
    Máy mài phá 1 65 2.8 0.16 0.6/1.33
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 0.16 0.6/1.33
    Cộng theo nhóm 5 9   53.22 0.16 0.6/1.33

    -Trong đó Iđm được tính theo công thức Iđm=Po/(3*U*cosφ)

    với U=220V

    Máy uốn các tấm mỏng có Sđm=1.7 KVA ta qui đổi về chế độ dài hạn với

                  Pđm=Sđm*cosφ = 1.7*0.6=1.02(kW)

     

    Phụ tải 3 pha tương đương

    Po=*1.02=1.77(kW)

    1. phụ tải tính toán của nhóm 1.
    Thứ tự Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    1 máy Toàn bộ
    1 Máy cưa kiểu đai 1 1 1.0 1.0 2.53
    2 Khoan bàn 1 3 0.65 0.65 1.64
    3 Máy mài thô 1 5 2.8 2.8 7.07
    4 Máy khoan đứng 1 6 2.8 2.8 7.07
    5 Máy bào ngang 1 7 4.5 4.5 11.36
    6 Máy xọc 1 8 2.8 2.8 7.07
      Tổng       14.55 36.74

    Ta có:   n=6, n1=4;

    n* =   =  =0.667

    P*=P1/P=  =0.887            P*  (1-P* )2   n(1-n*)

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*6 ≈ 4.68

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.68 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính được phụ tải tính toán nhóm 1:

    Ptt= Kmax * Cosφ * P0 = 1.72*0.16*14.55= 4 (kW)

    Qtt=4*tagφ=4*1.33=5.321 KVA

    Stt== =6.657 KVA

    Itt== = 10.086 (A)

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*11.36 + 36.74=70.82 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 2.
    Nhóm 2 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy mài tròn vạn năng 1 9 2.8 7.07
    Máy phay răng 1 10 4.5 11.36
    Máy phay vạn năng 1 11 7.0 17.67
    Máy tiện ren 1 12 8.1 20.45
    Máy tiện ren 1 13 10.0 25.25
    Máy tiện ren 1 14 14.0 35.35
    Máy tiện ren 1 15 4.5 11.36
    Máy tiện ren 1 16 10.0 25.25
    Máy khoan đứng 1 18 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 2 9   61.75 155.91

    Ta có:   n=9,  n1=5

    n*=n1/n =5/9=0.56

    P*=P1/P= =0.795

    Tra bảng hoặc có thể tính       n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.78->nhq=0.78*9 ≈ 7.02

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7.02 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính  được phụ tải tính toán nhóm 2:

    Ptt=1.67*0.16*61.75=16.54  kW

    Qtt=16.54*tagφ=25.18*1.33=22 KVAr

    Stt===27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*35.35+155.91=261.96 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 3.

     

    Nhóm 3 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Máy tiện ren 1 17 20 50.5
    Cầu trục 1 19 24.2 61.1
    Bàn 1 21 0.85 2.15
    Máy khoan bàn 1 22 0.85 2.15
    Bể dầu tăng nhiệt 1 26 2.5 6.3
    Máy cạo 1 27 1.0 2.53
    Máy mài thô 1 30 2.8 7.07
    Máy nén cắt liên hợp 1 31 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 33 2.8 7.07
    Quạt lò rèn 1 34 1.5 3.79
    Máy khoan đứng 1 38 0.85 2.15
    Cộng theo nhóm 3 11   59.05 149.1

     

    Ta có:   n=11,  n1=2

    n*=n1/n =2/11=0.18

    P*=P1/P==0.75

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.3->nhq=0.3*11 = 3.3

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=3.3 ta có Kmax=1.75

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 3:

    Ptt=1.75*0.16*59.05=16.534  kW

    Qtt=16.534  *tagφ=16.534  *1.33=22 KVA

    Stt==  = 27.52 KVA

    Itt===41.70 A

    Với =3

    Dòng điện đỉnh nhọn:

        =*+=3*61.1+149.1=332.4 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 4.

     

    Nhóm 4 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể ngâm dung dịch kiềm 1 41 3.0 7.57
    Bể ngâm nước nóng 1 42 3.0 7.57
    Máy cuốn dây 1 46 1.2 3.03
    Máy cuốn dây 1 47 1.0 2.53
    Bể ngâm có tăng nhiệt 1 48 3.0 7.57
    Tủ sấy 1 49 3.0 7.57
    Máy khoan bàn 1 50 0.65 1.64
    Máy mài thô 1 52 2.5 6.31
    Bàn thử nghiệm TBĐ 1 53 7.0 17.68
    Chỉnh lưu seleinu 1 69 0.6 1.52
    Cộng theo nhóm 4 10   24.95 62.99

     

     

    Ta có:   n=10,  n1=1

    n*=n1/n =1/10=0.1

    P*=P1/P==0.28

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.7 ->nhq=0.7*0 = 7

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=7 ta có Kmax=1.67

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 4:

    Ptt=1.67*0.16*24.95=6.67 kW

    Qtt=6.67*tagφ=6.67*1.33=8.87 KVAr

    Stt=    =   = 11.09 KVA

    Itt===16.81 A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*17.68+62.99=151.39 A

    1. Phụ tải tính toán của nhóm 5.
    Nhóm 5 Số lượng Ký hiệu trên mặt bằng Công suất đặt Po (KW) Iđm , A
    Bể khử dầu mỡ 1 55 3.0 7.57
    Lò để luyện nhôm 1 56 5.0 12.63
    Lò để nấu chảy babit 1 57 10.0 25.25
    Lò điện mạ thiếc 1 58 3.5 8.84
    Quạt lò đúc đồng 1 60 1.5 3.79
    Máy khoan bàn 1 62 0.65 1.64
    Máy uốn các tấm mỏng 1 64 1.7 4.29
    Máy mài phá 1 65 2.8 7.07
    Máy hàn điểm 1 66 25.0 63.13
    Cộng theo nhóm 5 9   53.15 134.21

    Ta có:   n=9,  n1=1

    n*=n1/n =1/9=0.11

    P*=P1/P==0,47

    Tra bảng hoặc có thể tính n*hd=

    Tính toán ta được nhq*=0.4->nhq=0.4*11 = 4.4

    Tính toán với công thức gần đúng

    Kmax = 1 + 1.3

    Với ksd =0.16 và nhq=4.4 ta có Kmax=1.72

    Từ đó tính toán được phụ tải tính toán nhóm 5:

    Ptt=1.72*0.16*53.15= 14.67  kW

    Qtt=18.9*tagφ=14.67*1.33=19.5 KVAr

        Stt===24.41 KVAr

    Itt===39.98A

    Với =3

    Dòng điện dỉnh nhọn:

        =*+=3*63.13+134.21=323.6 A

    2.3.2.Xác định phụ tải tính toán cho toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí.

    1. Xác định phụ tải tính toán.

    Lấy suất chiếu sáng chung cho toàn xưởng là Po=12 w/m2

    chọn loại đèn sợi đốt có cosβ=1. F là diện tích chiếu sáng, tính theo tỉ lệ trên sơ đồ là 1610 m2.

    Pcs=Po*F=12*1610=19320 W =19,32 KW

    1. Xác định phụ tải tác dụng tính toán cho toàn phân xưởng.

                    Px=Kđt*Ptti

    Tra bảng  ta có Kđt=0.85

    Vậy ta có Px=0.85*( 4+16.54+16.354+6.67+14.67)=49.5 KW

    Phụ tải phản kháng toàn phân xưởng:

    Qx=Px*tagφ=49.5*1.33=65.834 KVA

    Phụ tải toàn phần của phân xưởng kể cả chiếu sáng :

    Sx==(49.5+19.32)2 +65.8342 =95.24KVA

    Với phụ tải tính toán toàn xưởng là: Ptt=Px+Pcs=68.82 KW

    Suy ra Cosδ=Ptt/Sx=68.82/95.24=0.72

    2.4.Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại.

    2.4.1Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí chính

    Theo bản vẽ thiết kế phân xưởng cơ khí chính có:

    +P diện tích S=962 m2.

    +Có công suất đặt : PĐ=1200 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                         QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.4*1200=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*962=11544 W=11.54KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+11.54=491.54KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===805.7 KVAr

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=491.54/805.7=0.61

    2.4.2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng lắp ráp.

     

    Phân xưởng lắp ráp có diện tích S=672 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=800 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                             QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.4  ;      cosφ=0.6  suy ra: tagφ=1.33

    Ta có:

    PĐL=0.6*800=480 KW

    QĐL=1.33*480=638.4 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 15 W/m2

    Pcs=Po*F=12*672=8064 W=8.064KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=480+8.064=488.064KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=638.4 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===803.59KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=488.064/803.59=0.6

     

    2.4.3.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng rèn.

    Phân xưởngẻnèncó diện tích S=396 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=600 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.55  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.55*600=330 KW

    QĐL=1.17*330=386.1 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*396=4752 W=4.752KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=330+4.752=334.752KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=386.1 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===511.01 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=334.752/511.01=0.65

     

     

     

    2.4.4Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng đúc

    Phân xưởng đúc có diện tích S=322 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=400 KW

    Công suất tính toán động lực là:

    PĐL=PĐ*Knc

                                                        QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*400=240 KW

    QĐL=1.02*240=244.8 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*322=3864 W=3.864 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=240+3.864=243.864KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=244.8 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===345.54 KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=243.86/345.54=0.7

     

     

    2.4.5.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận nén ép

     

    Bộ phận nén ép có diện tích S=380 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=450 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.6*450=270 KW

    QĐL=0.75*270=202.5 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*380=3696 W=3.696KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=270+3.696=273.696KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=202.5 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===340.46(A)

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=273.69/340.46=0.8

    2.4.6.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng kết cấu kim loại

     

    Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích S=600m2.

    Có công suất đặt : PĐ=230 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.7  suy ra: tagφ=1.02

    Ta có:

    PĐL=0.6*230=138 KW

    QĐL=1.02*138=140.76 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*600=7200W=7.2 KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=138+7.2=145.2 KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=140.76 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===202.2KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=145.2/202.2=0.72

     

    2.4.7.Xác định phụ tải tính toán cho trạm bơm.

     

    Tạm bơm có diện tích S=224 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=130 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.6  ;      cosφ=0.65  suy ra: tagφ=1.17

    Ta có:

    PĐL=0.6*130=78 KW

    QĐL=1.17*78=91.26 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*224=2688 W=2.688KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=78+2.688=80.68KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=91.26 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===121.8  KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=80.68/121.8=0.66

     

    2.4.8. Xác định phụ tải tính toán cho văn phòng và phòng thiết kế .

     

    Văn phòng và phòng thiết kế có diện tích S=540 m2.

    Có công suất đặt : PĐ=80 KW

    Công suất tính toán động lực là: PĐL=PĐ*Knc

                                                                                QĐL=PĐL*tagφ 

    Tra bảng Knc,cosφ cho các phân xưởng ta có

    Knc=0.8  ;      cosφ=0.8  suy ra: tagφ=0.75

    Ta có:

    PĐL=0.8*80=64 KW

    QĐL=0.75*64=48 KVAr

    Ta dùng đèn sợi đốt có cosφ=1 và Qcs=0

    Chọn công suất chiếu sáng cho phân xưởng là 12 W/m2

    Pcs=Po*F=12*540=6480 W=6.48KW

    Công suất tính toán tác dụng là:

    Ptt=PĐL+Pcs=64+6.48=70.48KW

    Công suất phản kháng tính toán là:

    Qtt=QĐL=48 KVAr

    Phụ tải toàn phần của phòng thí nghiệm là:

    Stt===85.27KVA

    Suy ra       cosδ=Ptt/Stt=70.48/85.27=0.83

     

     

    2.5.Xác định phụ tải tính toán cho toàn nhà máy

    2.5.1Công thức

    Phụ tải tính toán cho toàn nhà máy được xác định theo các bước sau.

    PTTNM=KDT*PTTi

    QTTNM=KDT*QTTi

    STTNM=

    trong đó KDT là hệ số dự trữ  KDT=0.8

     

    2.5.2Tính toán

    Bảng phụ tải tính toán của các phân xưởng:

    STT Tên phân xưởng Pđ

     

    KW

    Knc cosφ Ptt

     

    kW

    Qtt

     

    kVAr

    Stt

     

    KVA

    1 Phân xưởng cơ khí chính 1200 0,4 0,6 491.54 638.4 805.7
    2 Phân xưởng lắp ráp 800 0,4 0,6 488.064 638.4 803.59
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí     0,65 87.46 103.46 135.47
    4 Phân xưởng rèn 600 0.55 0,65 334.75 386.1 551.01
    5 Phân xưởng đúc 400 0,6 0,7 243.86 244.8 345.54
    6 Bộ phận nén ép 450 0,6 0,8 273.69 202.5 340
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 230 0.6 0,7 145.2 140.76 202.2
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 80 0,8 0,8 70.48 48 85.27
    9 Trạm bơm 130 0,6 0,65 80.68 91.26 121.8

    PTTNM=0.8*(491.54+488.064+87.46+34.75+345.54+273.69+145.2+80.86+70.48)

    =1772.8 KW

    QTTNM=0.8*(638.4+638.4+77.8+386.1+244.8+202.5+140.76+91.26+48)

    =1958.96 KVAr

    Phụ tải tính toán toàn phần của nhà máy:

    STTNM=  =2642.03  KVA

    Hệ số công suất của nhà máy:

    cos===0.72

    2.6.Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải.

     

    2.6.1Khái niệm tâm phụ tải điện và biểu đồ phụ tải.

    Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng của hệ thống cung cấp điện xí nghiệp công nghiệp. việc bố trí hợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy, xí nghiệp là một vấn đề quan trọng. Để xây dựng sơ đồ cung cấp điện có các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật đảm bảo chi phí hàng năm là ít nhất, hiệu quả cao. Để xác định được các vị trí đặt biến áp, trạm phân phối chính, các trạm biến áp xí nghiệp công nghiệp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên toàn bộ mặt bằng nhà máy.

    Biểu đồ nhà máy có vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xưởng theo tỷ lệ đã chọn.

    SI=Π*RI2*m    suy ra : RI=

    Trong đó:

    +SI là phụ tải tính toán của phân xưởng thứ i (KVA)

    +RI là bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải của phân xưởng thứ i (cm,m)

    +m là tỷ lệ xích (KVA/cm2) hay (KVA/m2)

    Mỗi phân xưởng có một biểu đồ phụ tải tâm của đường tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm phụ tải phân xưởng.

    Các trạm biến áp được đặt đúng  gần sát tâm phụ tải điện.

    Mỗi biểu đồ phụ tải trên vòng tròn được chia làm hai phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

    2.6.2.Cách xác định tâm phụ tải.

    Các phân xưởng do kích thước hạn chế nên coi tâm phụ tải chính là tâm hình học của các phân xưởng trên mặt bằng

    Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện được xác định như là xác định trọng tâm của khối vật thể theo công thức.

    1. Xác định tâm phụ tải điện toàn nhà máy.

    Từ sơ đồ nhà máy, vị trí các phân xưởng ta xác định được tâm phụ tải toàn nhà máy.

    Vị trí các phân xưởng theo 2 trục X và Y là: ( Hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ  mặt bằng).

      1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X 4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 4.5 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Áp dụng công thức tinh toán trên ta có toạ độ

    +Theo trục X: 5.9

    +Theo trục Y: 4.5

    2.6.3Vẽ biểu đồ phụ tải toàn nhà máy .

     

    Biểu đồ phụ tải là một hình tròn vẽ trên mặt phẳng, có tâm trung với tâm của phụ tải điện, có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo một tỉ lệ xích nào đây. Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung ra được sự phân bố phụ tải trong khu vực cần thiết kế để từ đó vạch ra nhưng phương án thiết kế hợp lý và kinh tế nhất

    Để xác định biểu đồ toàn nhà máy ta chọn tỷ lệ xích là  m=2 KVA/ mm

     
       

    +Bán kính biểu đồ phụ tải được xác định theo biểu thức .

    +Góc chiếu sáng được tính theo biểu thức .

    = (360*Pcs)/Ptt

     

    *Tính toán bán kính R và góc chiếu sáng của từng phân xưởng .

    Kết quả tính toán được cho trong bảng sau :

    STT Tên phân xưởng S

     

    m2

    Pcs

     

    kW

    Ptt

     

    kW

    R

     

    mm

     
    1 Phân xưởng cơ khí chính 962 57.72 491.54 8.7 42.27
    2 Phân xưởng lắp ráp 672 40.62 488.064 7.3 29.96
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 322 19.32 87.46 4.3 79.52
    4 Phân xưởng rèn 396 23.76 334.75 4.7 25.5
    5 Phân xưởng đúc 322 19.32 243.86 4.3 28.52
    6 Bộ phận nén ép 308 18.48 273.69 4.2 24.3
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 600 36 145.2 5.8 89.25
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 540 32.4 70.48 5.5 165.5
    9 Trạm bơm 224 13.44 80.68 3.6 60

     

     

    *Vẽ biểu đồ phụ tải hình tròn toàn nhà máy:

    Chương III:

     

    Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

     

    3.1. Giới thiệu chung về phân xưởng.

     

                Trong nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương thì phân xưởng sửa chữa cơ khí đóng một vai trò quan trọng vì đây là nơi sửa chữa các loại máy móc thiết bị hỏng hóc của  nhà máy.

    Phụ tải nhà máy là phụ tải loại 2 nên điện áp nhà máy có 2 cấp sau:

    +Cấp điện áp 110V-220V, 1 pha cung cấp điện cho các phụ tải chiếu sáng.

    + Cấp điện áp 127V/220V, 220V/380V, 3 pha cung cấp điện cho thiết bị máy móc trong phân xưởng.

    Trong phân xưởng chủ  yếu là phụ tải loại 2 nên yêu cầu cung cấp điện tương đối cao, tuy nhiên vẫn cho pháp mất điện trong khi sửa chữa hoặc đóng nguồn dự trữ.

    Trình tự thiết kế

    1. Vạch phương án di dây
    2. Lựa chọn phương án di dây
    3. Lựa chọn các thiết bị điện
    4. Tính toán ngắn mạch cho hạ áp

    3.2.Lựa chọn phương án cấp điện .

     

    Lựa chọn phương án cấp điện là vấn đề rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành khai thác và phát huy hiệu quả cấp điện. Để chọn phương án cấp điện an toàn phải tuân theo các điều kiện sau;

    + Đảm bảo chất lượng điện năng

    + Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện về tính liên tục phù hợp với yêu cầu của phụ tải.

    + Thận lợi cho việc lắp ráp vận hành và sửa chữa cũng như phát triển phụ tải.

    + An toàn cho người vận hành và máy móc

    + Có chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật hợp lý.

    3.2.1.Lựa chọn các phương án cấp điện:

    1.Phương án 1

    Sơ đồ nối dây mạng hình tia

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    – Nhược điểm: Vốn đầu tư lớn.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

    1. Phương án 2: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng phân nhánh.

    Mạng này có đặc điểm:

    • Ưu điểm: Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.
    • Nhược điểm: Độ tin cậy cung cấp điện thấp, phức tạp khi bảo vệ.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

     

     

                3.Phương án 3: Sơ đồ nối dây hỗn hợp

    Hình vẽ: Sơ đồ nối dây mạng hình tia và phân nhánh.

    Mạng này có ưu diểm của cả 2 phương án trên.

    -Độ tin cậy cung cấp điện cao, thuận lợi cho quá trình thi công vận hành sửa chữa

    -Giá thành thấp,lắp ráp nhanh, tiết kiệm được tủ phân phối.

    Trạm trên gồm có:

    – B: trạm biến áp phân xưởng

    – 1: Thanh cái trạm biến áp phân xưởng

    – 2: Thanh cái tủ phân phối động lực

    – 3: Phụ tải dùng điện.

    Từ các phương án trên ta thấy chỉ có phương án 3 là khả thi nhất. Nó kết hợp được cả chỉ tiêu kĩ thuật và kinh tế.

    3.2.2. Sơ đồ đi dây cho mạng phân xưởng

                -Để cấp điện cho toàn bộ phân xưởng ta đặt một tủ phân phối cho toàn bộ phân xưởng. Tủ phân phối này cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chếu sáng.

    -Tủ phân phối đặt 1 Aptomat tổng và 6 Aptomat nhánh cung cấp cho 5 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng.

    -Tủ động lực được cấp điện bằng cáp hình tia và đặt 1 dao cách ly và cầu chì tổng. Các nhánh đèu được đặt càu chì bảo vệ. Mỗi động cơ của máy công cụ đều được bảo vệ quá tải bằng rơle nhiệt và bảo vệ ngắn mạch bằg bằng cầu chì.

    -Các cáp từ tủ phân phối đén tủ động lực và từ tủ động lực đến các thiết bị đều được di ngầm trong đất và đặt trong ống thép bảo vệ.

    3.3.Lựa chọn các thiết bị cho mạng hạ áp:

     

    3.3.1Chọn tủ phân phối tủ động lực và các thiết bị điện cho phân xưởng cơ khí chính.

     

    1. a) Chọn tủ phân phối và tủ động lực.

                – Khi chọn tủ phân phối  cũng như tủ động lực ta phải đảm bảo các điều kiện sau:

    +Điện áp UdmtuUmang

    +Dòng điện IdmtuImang

    +Đảm bảo số lộ dây ra cần thiết.

    • Chọn tủ phân phối:

    -Tủ phân phối là thiết bị điện nhận điện từ trạm biến áp phân xưởng

    để phân phối đến các tủ động lực trong phân xưởng.

    Trong tủ phân phối có đặt các Aptomat tổng và Aptomat nhánh, ngoài ra còn có các thiết bị đo đếm Ampemet Volmet….

    • Ta chọn loại tủ phân phối do hãng SIEMEN chế tạo và đặt thanh cái ở trạm biến áp phân xưởng.
    • Theo tính toán dòng định mức của phân xưởng ở trên ta chọn Aptomat tổng loại NS 600E do hãng MERLIN GERIN chế tạo.
    • Ta chọn 6 aptomat nhánh tương ứng công suất của các tủ động lực

    + Nhóm 1: có Idm1=10.086 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 2: có Idm2=41.70A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 3: có Idm3=41.70 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Nhóm 4: có Idm4=16.84 A.

    Chọn Aptomat loại C60A  có Idm=40 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

                             + Nhóm 5: có Idm5=39.98A.

    Chọn Aptomat loại C100E  có Idm=100 A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    + Tủ chiếu sáng: có Idmcs=50.7 A.

    Chọn Aptomat loại C100E có Idm=100A do hãng Merlin Gerin chế tạo.

    • Chọn tủ động lực:

    – Chọn 6 tủ động lực loại 2200800400 do hãng Siemen chế tạo.

    – Tủ có 1 dây vào và 10 lọ dây ra.

    – Trong tủ cos đặt thiết bị

    + Lộ vào có 1 cầu dao và 1 cầu chì bảo vệ.

    + 10 lộ ra có đặt 10 cầu chì bảo vệ.

             b)Chọn cầu chì và dây dẫn cho mạng điện phân xưởng:

    • Chọn cầu chì:

    – Phải có các điều kiện sau:

    + Điện áp : UdmccUmang

                    + Dòng điện: IdmccI mang

    + Công suất định mức Sodmcc  SN

                    + Công suất cắt định mức  Icdmcc IN

    – Khi chọn dây chảy cầu chì ta phải chọn sao cho khi có dòng Ilvmax và dòng Ikd ngắn mạch đi qua thì dây không bị chảy ra. Ngược lại khi có dòng ngắn mạch và quá tải chảy qua thì dây dẫn chảy được.

    Từ các điều kiện trên ta chọn dây chảy cầu chì theo điều kiện:

    Idc >Ilvmax

    Trong đó  Ilvmax  là dòng làm việc lớn nhất

    • Khi 1 thiết bị hay một nhóm thiết bị khởi động thì dòng khởi động của nó cũng rất lớn. Do vậy việc chọn dây chảy của cầu chì cũng phải xét tới:

    Idc >Idn/

    Trong đó

    + : Hệ số góc phụ  thuộc loại động cơ và đặc tính mở             máy của nó

    =2.5 khi mở máy không tải

    =1.6 khi mở máy ở chế độ tải nặng nề nhất

    • Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng.

    Chọn dây dẫn, cáp cho phân xưởng theo điều kiện phất nóng cho phép sau đó kiểm tra tổn thất trên dây.

    • Điều kiện phát nóng :

    Icp.K1.K2 > Ilvmax

    Trong đó:

    + K1 hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

    + K2 hệ số hiệu chỉnh theo  cáp đặt cùng một rãnh

    + Icp dòng điện cho phép của cáp

    + Ilvmax  dòng điện làm việc lâu dài lớn nhất

    • Nếu dây được bảo vệ bởi cầu chì thì khi chọn dây dẫn phải xét đến điều kiện sau:

    Icp >Idc/

    Trong đó

    Idm dòng điện định mức của dây chảy

    hệ số phụ thuộc vào đặc điểm của mạng điện

    Mạng động lực:=3

    Mạng sinh hoạt:=0.8

    • Nếu mạng dây dẫn được bảo vệ bởi Aptomat

    Icp >Ikdnhiet/1.5

    hoặc

    Icp >Ikđientu/4.5

    Trong đó Ikdnhiet,Ikđientu là dòng khởi động ngắt mạch điện bằng nhiệt hay bằng điện từ của Aptomat.

    1. c) Tính chọn chi tiết cho các thiết bị điện trong phân xưởng sửa chữa cơ khí.
      • Tính chọn cho tủ động lực:

    – Tính cho tư động lực 1:

    +Theo tính toán ở phần phụ tải tính toán ta đã có:

    Ittnhom1=10.086A.

    Idnnhom1=70.82 A

    Áp dụng công thức trên ta có:

    Idc>=Ittnhom1=10.086A

    Idc>= Idnnhom1/=70.82/2.5=28.33 A

    Vậy ta chọn cầu chì loại: ống H-2 có các thông số sau:

    Udm=380V, Idc=150A

    +Xác định dòng khởi động nhiệt (dòng chỉnh định) cuả Aptomat ở đầu ra của tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Áp dụng công thức

    Ikdn=1.25*IdmA =1.25*100=125

    Vậy ta chọn dòng khởi động nhiệt của Ap nhánh tủ 1 là

    Ikdn=125

    +Chọn dây cáp từ tủ phân phối tới tủ động lực 1

    Xét điều kiện phát nóng đối với đường dây bảo vệ bằng Ap ta có:

    Icp>= Ikdn/1.5=125/1.5=83.3A

    Tra bảng số liệu ta chọn được cáp đông 4 lõi cách điện bằng PVL do hãng LENS chế tạo loại 4G10 có

    F=10mm, Icp=87A.

    Kiểm tra điều kiện phát nóng:

    K1*K2*Icp>= Ilvmax

    Ta lấy K1=0.95, K2=1

    0.95*87=82.65>=36.74 thoả mãn

    Tương tự cho 4 nhóm còn lại có bảng sau:

    STT       Cầu chì Dây dẫn
    Udm Idc
    1 380 150 4G2.5
    2 380 150 4G2.5
    3 380 150 4G2.5
    4 380 150 4G2.5
    5 380 150 4G2.5
    • Tính chọn cho các thiết bị trong phân xưởng

    3.2.1. Tính cho nhóm 1:

    -Lựa chọn cầu chì bảo vệ máy cưa kiểu đai 1kW

    Idc ≥ Idm*kkd/

    Trong đó:

    Kkd=5,=2.5

    Vậy Idc>=2.53*5/2.5=5.06 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan bàn 0.65 kW

    Idc≥ Idm=1.63 A

    Idc ≥ =3,3 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy mài thô 2.8 kW

    Idc  ≥Idm=7.07 A

    Idc ≥ 7.07*5/2.5=14.14A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy khoan đứng 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7.07 A

    Idc  ≥=14.14 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy bào ngang 4.5 kW

    Idc ≥ Idm=11.36A

    Idc  ≥11.36*5/2=22.72 A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì bảo vệ máy xọc 2.8 kW

    Idc ≥ Idm=7,07 A

    Idc  ≥=14.14  A

    chọn Idc=30 A

    -Cầu chì tổng ĐL1:

    Idc ≥ Itt nhóm=36.74A

    Idc ≥ 36.74*5/2.5=73.48A

    chọn Idc=200 A

    Các nhóm khác chọn Idc cầu chì tương tự , kết quả ghi trong bảng

    Tên máy Phụ tải Dây dẫn Cầu chì
    Pu,kW Iu, A Mã hiệu tiết diện Đường kính ống thép Mã hiệu Ivo/Idc, A
    1 2 3 4 5 6 7 8
    Nhóm 1              
    Máy cưa kiểu đai 1 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Khoan bàn 0.65 1.63 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy bào ngang 4.5 11.36 PTO 2 ¾” H-2 100/30
    Máy xọc 2.8 7.07 PTO 2 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 2              
    Máy mài tròn vạn năng 2.8 7.07 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 4.5 11.36 PTO 4 ¾” H-2 100/40
    Máy phay vạn năng 7.0 17.67 PTO 4 ¾” H-2 100/50
    Máy tiện ren 8.1 20.45 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy tiện ren 14.0 35.35 PTO 6 ¾” H-2 250/100
    Máy tiện ren 4.5 11.36 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy tiện ren 10.0 25.25 PTO 4 ¾” H-2 100/60
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 3              
    Máy tiện ren 20 50.5 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Cầu trục 24.2 61.1 PTO 16 ¾” H-2 250/15
    Bàn 0.85 2.15 PTO 2.5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể dầu tăng nhiệt 2.5 6.3 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cạo 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy nén cắt liên hợp 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò rèn 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan đứng 0.85 2.15 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 4              
    Bể ngâm dung dịch kiềm 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm nước nóng 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.2 3.03 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy cuốn dây 1.0 2.53 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bể ngâm có tăng nhiệt 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Tủ sấy 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài thô 2.5 6.31 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Bàn thử nghiệm TBĐ 7.0 17.68 PTO 2,5 ¾” H-2 100/40
    Chỉnh lưu sê-lê-nium 0.6 1.52 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
                   
    Nhóm 5              
    Bể khử dầu mỡ 3.0 7.57 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để luyện nhôm 5.0 12.63 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò để nấu chảy babit 10.0 25.25 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Lò điện mạ thiếc 3.5 8.84 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Quạt lò đúc đồng 1.5 3.79 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy khoan bàn 0.65 1.64 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy uốn các tấm mỏng 1.7 4.29 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy mài phá 2.8 7.07 PTO 2,5 ¾” H-2 100/30
    Máy hàn điểm 25.0 63.13 PTO 4 ¾” H-2 100/80

     

     

    Chương IV:

     

    Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy

        

    4.1.Đặt vấn đề

    Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện ảnh hưởng rất lớn đến các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống. Một sơ đồ cung cấp điện được coi là hợp lý phải thoả mãn những yêu cầu cơ bản sau :

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật

    +> Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

    +> Thuận tiện và linh hoạt trong vận hành

    +> An toàn cho người và thiết bị

    +> Dễ dàng phát triển để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của phụ tải điện

    +> Đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế

    Trình tự tính toán thiết kế cho mạng điện cao áp cho nhà máy bao gồm các bước:

    +> Vạch các phương án cung cấp điện

    +> Lựa chọn vị trí , số lượng , dung lượng của các trạm biến áp và chủng loại , tiết diện các đường dây cho các phương án

    +> Tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn các phương án hợp lý

    +> Thiết kế chi tiết cho các phương án được chọn

    4.2. Vạch các phương án cấp điện:

        4.2.1. Lựa chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống về nhà máy:

     

           Với qui mô nhà máy như số liệu đã tính toán thì toàn nhà máy thuộc hộ tiêu thụ loại I nên đường dây cung cấp điện cho nhà máy sẽ dùng đường dây trên không lộ kép.lựa chọn cấp điện áp chuyển tải

    Trong đó :     P – công suất tính toán của nhà máy [KW]

    l – khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy(km)

    Vậy lựa chọn điện áp truyền tải là 110 KV . do đó phải dùng trạm biến áp trung gian . Tại trạm BATG và các trạm biến áp phân xưởng cho hộ tiêu thụ loại I mỗi trạm đặt 2 MBA , đối với hộ tiêu thụ loại II mỗi trạm đặt 1 MBA . từ đường dây 110 KV về nhà máy sẽ dùng dây AC lộ kép cấp điện cho trạm BATT . Vị trí đặt trạm BATT được đặt tại tâm phụ tải điện . từ đó di cáp đến các trạm BAPX.

    Do đó ta có cấp điện áp hợp lí để truyền tải từ hệ thống về nhà máy là:

    =731.13(V)

    4.2.2.Phương pháp chọn máy biến áp:

     

    Máy biến áp được lựa chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    1. Vị trí đặt trạm biến áp phải thoả mãn theo các yêu cầu gần tâm phụ tải ,thuận tiện cho việc vận chuyển ,lắp đặt vận hành ,sửa chữa,an toàn cho người sử dụng và hiệu quả kinh tế.
    1.          Số lượng máy biến áp được chọn theo yêu cầu cung cấp điện của phụ tải . Bình thường.nếu nhu cầu cung cấp điện không cao thì đặt 1 máy biến áp trong một trạm biến áp (TBA) là kinh tế nhất.Còn nếu yêu cầu cung cấp điên của phụ tải cao thì đật hai máy biến áp trong một trong 1 TBA là hợp lí nhất
    1. Dung lượng các máy biên áp được chọn theo điều kiện :

    n*khc*sdmB = Stt

                    Khi kiểm tra theo điênù kiện sự cố một máy biến áp thì:

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttcs

    Trong đó :

    n:Số máy biến áp làm việc song song trong TBA.

    Khc:hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường .Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc=1.

    Kqt:hệ số quá tải sự cố.Chọn kqt=1.4 nếu thoả mãn MBA vận hành quá tải không quá 5 ngày đêm,số giờ quá tải trong 1 ngày đêm không quá 6 giờ và trước khi quá tải MBA vận hành với hệ số quá tải =0.93.

    Sttsc:Công suất tính toán sự cố.Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết.Giả sử trong mỗi phân xưởng có 30%phụ tải loại 3.Khi đó ta có Sttsc=0.7*Stt

     

      4.2.3. Phương pháp chọn biến áp phân xưởng :

    Đặt 4 trạm biến áp phân xưởng ,trong đó:

    1.          Trạm biến áp B1 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng cơ khí chính “ và “Trạm bơm” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =463.75 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc     suy ra ­SdmB =

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = =463.75

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B2 gồm hai máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng lắp ráp “ và “Phân xưởng sửa chữa cơ khí” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm = Stt        suy ra   SdmB

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = =469.53 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB = Sttsc     suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB = = 469.53 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy có

    SdmB =560(kVA) là thoả  mãn

    1.          Trạm biến áp B3 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Phân xưởng rèn “ và “Phân xưởng đúc” .Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt        suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 448.275(kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là 560(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   suy ra  ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB= =448.275 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

    1.          Trạm biến áp B4 gồm 2 máy biến áp làm việc song song và cung cấp điện cho “Bộ phận nén ép“ , “Phân xưởng kết cấu kim loại” và “Văn phòng và phòng thiết kế.Tính toán công suất của MBA trong một trạm biến áp ;

    n*khc*Sdm= Stt    Suy ra  SdmB  =

    Thay số vào ta có:

    SdmB  = = 313.735 (kVA)

    Ta chọn MBA có công suất là500(kVA)

    Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

                    Thay số vào ta có:

    ­SdmB =  = 313.735 (kVA)

    Vậy chọn biến áp 2 gồm 2 MAB làm việc song song có công suất mỗi máy

    SdmB =560(kVA) là hợp lí.

     

     

    4.2.4.Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng có nhiều phương án lắp đặt khác nhau ,tuỳ thuộc điều kiện của khí hậu ,của nhà máy cũng như kích hước của trạm biến áp .Trạm biến áp có thể đặt trong nhà máy có thể tiết kiệm đất ,tránh bụi bặm hoặc hoá chất ăn mòn kim loại .Song trạm biến áp cũng xó thể đặt ngoài trời,đỡ gây nguy hiểm cho phân xưởng và người sản xuất .

    Vị trí đặt MBA phải đảm bảo gần tâm phụ tải ,như vậy độ dài mạng phân phối cao áp ,hạ áp sẽ được rút ngắn ,các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của sơ đồ cung cấp điện được đảm bảo tốt hơn .

    Khi xác định vị trí đặt trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm biến áp cũng nên cân nhắc sao cho các trạm chiếm vị trí nhỏ nhất để đảm bảo mỹ quan ,không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất cũng như phải thuận tiện cho vận hành ,sửa chữa . Mặt khác cũng nên phải đảm bảo an toàn cho người và  thiết bị trong quá trình vận hành .

    – Xác định tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp điện từ các trạm biến áp

    Ta đã có công thức tổng quát xác định tâm phụ tải:

    Với:

      +Si là công suất của phân xưởng thứ i

    +xi     ;yi  là phân xưởng thứ i ,được cho trên sơ đồ mặt bằng

    +Z  là trục toạ tính đến độ cao bố trí của thiết bị so với chiều dài và chiều rộng.

    Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ,vị trí của các phân xưởng được ghi trong bảng sau (hàng ngang là kí hiệu của các phân xưởng trên sơ đồ ,hàng dọc là toạ độ của chúng theo trục X và Y

      1 2 3 4 5 6 7 8 9
    X   4.6 4.6 7 7 7 7 9.2 9.6 3
    Y 2 6.7 1.5 3.2 5.7 7.4 2.4 6.4 7.2

    Từ đó ta có bảng tổng kết về tâm các phụ tải như sau

    Tên trạm Toạ độ trạm trên mặt bằng
    x y
    B1 4.4 2.7
    B2 4.9 5.9
    B3 7 4.2
    B4 8.1 2.9

     

     

     

    4.2.5.Các phương án cấp điện cho trạm bién áp phân xưởng:

    1.Các phương án cấp điện:

     

    a)Phương án sử dụng sơ đồ dẫn dây sâu:

    Đây là phương án đưa trực tiếp đường dây cung cấp 35(kV) đến trực tiếp máy biến áp phâ xưởng ,và máy biến áp phân xưởng thực hiện hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống còn 0.4(kV) để cung cấp cho phụ tải .Do đó phương án này giảm được vốn đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian ,giảm tổn thất và nâng cao năng lực truyền tải của mạng điện .Tuy nhiên độ tin cậy của sơ đồ này không cao,thiết bị sử dụng đắt và yêu cầu trình độ vận hành cao.

    b)Phương án sử dụng trạm biến áp trung gian:

    Theo phương án này ,điện áp 35(kV)từ nguồn sẽ được hạ xuống 6(kV) nhờ biến áp trung gian và từ đó sẽ được đưa tới các trạm biến áp phân xưởng và lại được hạ xuống 0.4(kV)để cung cấp cho phụ tải .Phương án này có ưu điểm là vận hành an toàn ,độ tin cậy cao .Tuy nhiên làm tăng giá thànhcho việc xây dựng trạm biến áp trung gian và gây tổn hao trên đường dây .Với phương án  náy phải chọn trạm biến áp trung gian gồm hai máy làm việc song song và công suất mỗi máy phải đảm bảo :

    n*khc*Sdm= Stt

    Suy ra  SdmB  = = =1695.29(kVA )

    Vậy ta chọn MBA trung gian loại có công suất SdmB=2500  (kVA )

    Kiểm tra điều kiện sự cố 1 MBA :

    (n-1)*khc*kqt*SdmB =Sttsc   Suy ra ­SdmB=

    Thay số vào ta có:

    ­SdmB==1695.29(kVA)

    Vậy ta chọn MBA trung gian có công suất SdmB=2500(kVA) là hợp lí.

    Vị trí đặt TBA trung gian nên để gần với tâm phụ tải tính toán của toàn  nhà máy .Có toạ độ (theo tính toán trên ):

    X=5.9;

    Y=4.5;

    c)Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm:

    Theo phương pháp này ,điện năng từ hệ thống được đưa về trạm phân phối trung tâm , và sau đó  điện được đưa tới trạm biến áp phân xưởng hạ điện từ 35 (kVA) xuống 0.4 (kVA) cung cấp cho phụ tải.

    Phương pháp này có ưu điểm là vận hành đơn giản ,an toàn hơn phương pháp sử dụng sơ đồ dẫn sâu mà vẫn đảm bảo tổn thất thấp .Song phương pháp này có nhược điểm là thiết bị đắt tiền

    .

    • Từ các phương án đã đưa ra ta có các sơ đồ phương án đi dây như sau:
    • Phương án 1:
    • Phương án 2:

    2.Lựa chọn phương án đi dây:

    Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loại 2 ,nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép.

    Mạng cao áp nhà máy sử dụng sơ đồ hình tia ,lộ kép .Sơ đồ này có ưu điểm sau:

    +Độ tin cậy cấp điện cao .

    +Dễ vận hành sửa chữa .

    +Các phân xưởng không bị ảnh hưởng lẫn nhau khi xảy ra sự cố

    +Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

    Mặt khác ,để đảm bảo mỹ quan các dây dẫn được đặt trong các hào bê tông chìm dưới đất và chạy dọc đường giao thông chính trong nhà máy .

    4.3.Tính toán chi tiết cho từng phương án:

               

    4.3.1Phương án 1:

     

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống điện đến ,hạ điện áp từ 35 (kVA) xuống 6 (kVA) để cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng DA trong các máy biến áp       

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng và biến áp tổng như sau:

    Tên TBA SdmB

     

    (kVA)

    Uc/Un

     

    (kV)

    (kW) (kW) UN

     

    (%)

    I0

     

    (%)

    Số lượng

     

    (máy)

    Giá

     

    (nghìn đồng)

    Thành tiền

     

    (nghìn đồng)

    TBATG 2500 35/6.3 3.3 21.5 6.5 0.8    2 270300 540600
    B1 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B2 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B3 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    B4 560 6.3/0.4 0.97 5.34 5 1.5 2 65500 131000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:1064600000(đ)

    Để xác định tổn thất  trong cac trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất .Do nhà máy làm việc 3 ca

    ( Tmax=6000h)và hệ số công suất của nhà máy =0.7 nen do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    • Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    +Tính toán cho trạm biến áp trung gian:

    Sttnm = 3390.58     (kVA)

    SdmB =    2500      (kVA)

    =    21.5        (kW)

    =       3.3       (kW)

    Thay số vào ta có:

    =142840.65  (kVA)

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

     

    (kVA)

    SdmB

     

    (kVA)

    (kWh)
    TBATG 2 3390.58 2500 142840.65
    B1 2 927.5 560 48488.67
    B2 2 939.06 560 49278.62
    B3 2 896.55 560 46419.29
    B4 2 627.41 560 31405.81
    Tổn thất điện năng trong các trạm biến áp  : A=272013,75  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

     

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt = Imax/Jkt =  Itt/Jkt

    Đối với nhà máy cơ khi công nghiệp địa phương làm việc 3 ca có thời gian sử dụng công suất lớn nhất là 6000 h ,chọn cáp lõi đồng và tra bảng ta có mật độ dòng kinh tế : Jkt =2.7

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp và Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường đặt cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0.93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiết cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==    =44.6    (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  = = =16.53   (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 25 (mm2) và có Icp= 135  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.2   (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25 (mm2) và có Icp=135 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

    Imax ==     =45.18   (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  = = =16.73  (mm)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 25  (mm2) và có Icp=135   (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*135=125.55   (A) > Ics=2*Imax=89.6  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=25   (mm2) và có Icp= 135(A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

     

    Ta có :

    Imax ==     =41.8 (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt  ==  =15.49   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65(A) > Ics=2*Imax=83.6(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=  105 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

    Imax ==  =30.18  (A)

    Tiết kiệm kinh tế của cáp:

    Fktt ==   =11.2   (mm2)

    Tra bảng tiết kiệm dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện= 16(mm2) và có Icp= 105  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng:

    0.93*Icp=0.93*105=97.65   (A) > Ics=2*Imax=60.36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F= 16  (mm2) và có Icp=105      (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở trên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Đơn giá

     

    (103đ/m)

    Thành tiền

     

    (103 đ)

    TBATGB1 325 46,86 0.927 110,6 5182,71
    TBATGB2 325 34,4 0.927 110,6 3804,64
    TBATGB3 316 22,8 1.47 56 1276,8
    TBATGB4 316 54,4 1.47 56 3046,4
    Tổng vốn đầu tư cho dây cáp  :  13.310.550

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TBATG tới B1 là:

    ==0.509  (kW)

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    Dây cáp F(mm2) Stt(kVA) DP(kW)
    TBATGB1 325 927.5 0.519
    TBATGB2 325 939.06 0.39
    TBATGB3 316 896.55 0.374
    TBATGB4 316 627.47 0.437
    tổng tổn thất tác dụng trên dây dẫn:  =1.72(kW)

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =   (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =   4300

    .Từ đó ta có:

    =1.72*4300=7396  (kWh)

    • Chi phí tính toán của phương án 1:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 1:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biến áp và đường dây .

    K1=K+KD=1064600000+13310550=1077910550  đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    = 272013.75+7396=279409.75  (kWh)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z1=(avh+att)*K1+c*

    =(0.1+0.2)*1077910550+1000*279409.75=602782915đ

     

    4.3.2Phương án 2:

    Phương án này sử dụng trạm biến áp trung tâm nhận điện từ hệ thống điện đến ,cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng .Các trạm biến áp phân xưởng lại hạ điện áp trực tiếp từ 35(kV) xuống 0.4 (kVA) để cung cấp cho phụ tải.

    * Chọn máy biến áp và tổn thất điện năng  trong các máy biến áp      

    Như trên đã tính ta có bảng tổng kết kết quả chọn MBA cho các trạm biến áp phân xưởng như sau:

    Tên TBA SdmB

     

    (kVA)

    Uc /Un

     

    (kV)

    DP0

     

    (kW)

    DP­N UN

     

    (%)

    I0

     

    (%)

    SL

     

    (máy)

    Giá

     

    (nghìn đồng)

    Thành tiền(nghìn đồng)
    B1 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B2 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1.5 2 84.000 168.000
    B3 560 35/0.4 1.06 5,47 5 1,5 2 84.000 168.000
    Tổng vốn đầu tư cho các trạm biến áp:  672.000.000đ

    Để xác định tổn thất  trong các trạm biến áp ta dùng công thức sau:

    (kWh)

    Trong đó:

    +n   : số máy biến áp trong trạm .

    +t   : thời gian vận hành của MBA.Với may vận hành cả năm t=8760 h.

    +: thời gian tổn thất công suất lớn nhất. Do nhà máy làm việc 3 ca  (Tmax=6000h) và hệ số công suất của nhà máy =0.71 nên do đó =4300 h

    + : tổn hao công suất không tải và ngắn mạch của MBA

    +Stt  : công suất định mức của MBA.

    Tính toán chi tiết cho từng trạm biến áp:

    Tính toán tương tự cho các trạm biến áp như phần trên ta có bảng tổng kết sau:

    Tên trạm Số máy Sttnm

     

    (kVA)

    SdmB

     

    (kVA)

    DPN

     

    (kW)

    ĐAP0

     

    (kW)

    DA(kWh)
    B1 2 927,5 560 5,47 1,06 50832,18
    B2 2 939,06 560 5,47 1,06 51641,36
    B3 2 896,55 560 5,47 1,06 48715,05
    B4 2 627,47 560 5,47 1,06 33336,27
    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp:  DA=184524,86  (kWh)

     

    • Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất:

    +Chọn cáp từ trạm biến áp trung gian về các trạm biến áp phân xưởng :

    Do đường dây cấp điện cho nhà máy là ngắn so với mạng lưới điện nên cao áp được chọn theo mật độ dòng kinh tế Jkt .

    Fktt  =   với Jkt=2,7.

    Mặt khác do cáp từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng đều là lộ kép nên:

    Imax =

    Sau khi chọn cáp ta phải kiểm tra cáp theo điều kiện phát nóng :

    K1*K2*Icp  với Isc

    Trong đó:

    K1: Hệ số hiệu chỉnh kể đến môi trường dây cáp ,ở đây K1=1

    K2:Hệ số hiệu chỉnh theo số lượng cáp đặt trong một rãnh .Ở đây ,mỗi rãnh ta đặt 2 cáp cách nhau 300 mm .Có K2=0,93

    Do khoảng cách từ trạm biến áp trung gian đến các trạm biến áp phân xưởng là ngắn nên có thể bỏ qua tổn thất điện áp DU của dây cáp.

    +Tiến hành tính toán chi tiêt cho từng trạm :

     

    a)Từ trạm biến áp trung gian vè trạm biến áp B1

    Ta có :

                            Imax ==             = 7,64   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = = = 2,83    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15,28  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    b)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B2:

    Ta có :

                            Imax ==      =7,74   (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt = ==2,87(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=15.48(A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    c)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B3:

    Ta có :

                            Imax ==             =7,39  (A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===2,73    (mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F = 50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=14,78 (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    d)Từ trạm biến áp trung gian về trạm biến áp B4:

    Ta có :

                            Imax ==             =5,18(A)

    Tiết diện kinh tế của cáp :

    Fktt  ===1,92(mm2)

    Tra bảng tiết diện dây cáp ,ta chọn loại cáp đồng 3 lõi ,XLPE do hãng FURUKAWA chế tạo có tiết diện F=    50 (mm2) và có Icp=  205  (A).

    Kiểm tra điều kiện cáp đã chọn theo điều kiện phát nóng :

    0,93*Icp=0,93*205=190,65 > Ics=2.Imax=10,36  (A)

    Vậy ta chọn cáp có tiết diện F=50  (mm2) và có Icp=205 (A)

    +Chọn cáp từ biến áp phân xưởng về các phân xưởng :

    Do tính toán kinh tế nên ta chỉ tính chọn cho các đoạn các đoạn cáp hạ áp khác nhau giữa các phương án ,các đoạn giống nhau được bỏ qua trong quá trình tính toán.

    Cới phương án 1 ta khong cần tính .

    Từ kết quả tính toán dây cáp ở rên ,ta có bảng tổng kết tính chọn dây sau:

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Đơn giá

     

    (nghìn đồng/m)

    Thành tiền

     

    (nghìn đồng )

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 175.465 8222.29
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 175.465 6035.99
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 175.465 4000.6
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 175.465 9545.29
    Tổng vốn đầu tư dây cáp: 27804170đ

     

    +Xác định tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây :

    Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây được xac định theo công thức sau :

    (kW)

    Trong đó:

    R=   ( )    với n là số đường dây đi song song.

    Từ đó tổn thất trên đoạn cáp trên đoạn cáp từ TPPTT tới B1 là:

    ==0,00813

    Tính toán tương tự cho các đoạn cáp còn lại ,ta có kết quả sau:

    +Xác định tổn thât điện năng trên các đường dây :

     

    Dây cáp F(mm2) Chiều dài

     

    (m)

    R0

     

    ()

    Stt

     

    (kVA)

    P

     

    (kW)

    TPPTTB1 350 46.86 0.494 927.5 0.00813
    TPPTTB2 350 34.4 0.494 939.06 0.01223
    TPPTTB3 350 22.8 0.494 896.55 0.00739
    TPPTTB4 350 54.4 0.494 627.47 0.00863
    Tổng tổn thất tác dụng trên dây cáp: =0.03638  (kW)

    Tổn thất điện năng trên các đường dây được tính theo công thức :

    DA =    (kWh)

    Với  là thời gian tổn thất công suất cực đại theo tính toán ta có =  4300h

    .Từ đó ta có:

    DA =    = 0.03638*4300=156.434  (kWh)

    Chi phí tính toán của phương án 2:

    Tổng số vốn đầu tư của phương án 2:

    Tổng vốn đầu tư gồm vốn đầu tư cho máy biền áp và đường dây .

    K2=K+KD=672.000.000+27.804.170=699.804.170 đ

    Tổng tổn thất điện năng trong các trạm biến áp và đường dây :

    =184.524,86+156,434=184681,294  (kW)

    Chi phi tính toán cho phương án 1:

    Z2=(avh+att)*K2+c*=(0,1+0,2)*699804.170+1000*184681,294

    =184.891.235,3đ

     

     

     

     

     

    +Nhận xét:

     

    Qua kết quả tính toán trong bảng trên ta thấy phương án 2 là phương án kinh tế hơn. Phương án này có ổn thất điện năng ,tổng số vốn đầu tư thấp hơn  trong 2 phương án đã đưa ra .Vậy ta chọn phương án 2 là phương án kinh tế hơn.

    4.4.Thiết kế chi tiết cho phương án được chọn :

     4.4.1.Chọn dây dẫn từ hệ thống điện về trạm phân phối trung tâm :

    Như ta đã biết ,do đường dây cung cấp điện của nhà máy được truyền từ trạm biến áp trung gian cách nhà máy 15km ,nên ta sử dụng đường dây trần trên không,dây nhôm lõi thép ,lộ kép.

    Với nhà máy làm việc 3 ca có thời gian sử dụng lớn ,dây dẫn được chọn theo mật độ dòng kinh tế .Tra bảng với Tmax=6000h ta có Jkt=1A/mm2

    -Dòng điện tính toán chạy trên mỗi dây dẫn :

    Ittnm===27,96  (A)

    -Tiết diện kinh tế của cáp:

    Fktt  = =   =27,96    (mm2)

    Từ đó ta chọn dây  cáp nhôm lõi thép AC-35,có tiết diện  35 mm2 có Icp=170  (A)

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện sự cố đứt 1 dây :

    Isc=  2.Ittnm=55,93  < Icp=170  A

    Nhận thấy dây đã chọn thoả mãn điều kiện sự cố .

    -Kiểm tra dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép :

    Dây dẫn đã chọn có X0=  0,35 (/km) và R0=0,85 (/km).

    Ta có tổn thất điện áp là:

    =

    =469.82  V

    Ta thấy  < cp = 5%Udm = 1750  V

    Như vậy dây dẫn đã chọn thoả mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép.Vậy ta chọn dây dẫn AC-35

     

    4.4.2.Sơ đồ trạm phân phối trung tâm :

    Với phương án đã chọn ,ta sử dụng trạm phân phối trung tâm nhận điện từ hệ thống về để cấp điện cho nàh máy.Do đó ,việc lựa chọn sơ đồ nối daâ của trạm có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến vấn đề an toàn cấp điện cho nhà máy .Sơ đồ cần thoả mãn các điều kiện như :cung cấp liên tục theo yêu cầu của phụ tải ,đơn giản ,thuận tiện cho việc vận hành và sử lí sự cố, hợp lí về mặt kinh tế, đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật.

    Nhà máy đang xét thuộc loại phụ tải loại II song đực cấp điện như loại I, vì vậy trạm phân phối được cung cấp bởi 2 đường dây với hệ thống 01 thanh góp có phân đoạn ,liên lạc giữa 2 phân đoạn của thanh góp bằng máy cắt hợp bộ ,Trên mỗi phân đoạn thanh góp đặt 1máy biến áp đo lường 3 pha năm trụ có cuộn tam giac hở báo chạm đất 1 pha trên cáp 35kV .Để chống sét từđường dây truyền vào trạm ,đặt chông sét van trên phân đoạn thanh góp.Máy biến dòng được đặt trên tất ca các lộ vào ra của trạm có tác dụng biến đổi dòng điện lớn thành dòng nhỏ (5A) để cung cấp cho mạch đo lường và bảo vệ .

    Ta chọn các tủ hợp bộ của SIEMENS,máy cắt loại 8DC11 có các thông số sau :

    Loại máy cắt Cách điện Idm(A) Udm(V) IN(kA)max IN(kA)1-3s
    8DC11 SF6 1250 36 63 25

    4.4.3.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

     

    a.Tính toán ngắn mạch phía cao áp :

    Khi tính toán ngắn mạch phía cao áp ,do không biết cấu trúc cụ thể của mạng lưới điện quốc gia thông qua công suất ngắn mạch phía cao hạ áp của trạm biến áp trung gian và coi hệ thống có công suất vô cùng lớn .Sơ đồ nguyen lí và sơ đồ thay thế được trình bày trên hình vẽ sau:

    N1
    N4
    N3
    N2

    – Sơ đồ nguyên lý:

           
     
    BATT
     
    BAPX
    • Sơ đồ thay thế:
    •  

    Để lựa chọn ,kiểm tra dây dẫn và các thiết bị điệ cần tính toán 5 điểm ngắn mạch sau:

    N- Điểm ngắn mạch trên thanh cái trạm phân phối trung tâm để kiểm tra máy cắt và thanh góp .

    Ni­-Điểm ngắn mạch phía cao áp và các trạm biến áp để kiểm tra cáp và các thiết bị cao áp trong trạm .

    +Điện kháng hệ thông :

    XHT=

    SN – Công suất ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp trung gian .SN=   250 MVA

    U -Điện áp của nguồn .U=36 kV

    +Điện trở và điện kháng đường dây :

    R=

    X=

    Do ngắn mạch xa nguồn nên dòng ngắn mạch siêu quá độ I’’ bằng dòng ngắn mạch ổn định I,nên có thể viết:

    IN=I’’= I=

    Trong đó :

    ZN -Tổng trở hệ thống đến điểm ngắn mạch cần tính

    U – Điện áp của đường dây .

    +Trị số dòng ngắn mạch xung kích:

    IXK  =  1.8   (kA)

    Ta có bảng tính toán điện trở và kháng của các đường dây trong xí nghiệp sau:

    Đường cáp F(mm2) L(Km) R0(/Km) X0(/Km) R() X()
    TPPTTB1 350 0,04686 0,494 0,124 0,023 0,0058
    TPPTTB2 350 0,0344 0,494 0,124 0,017 0,0043
    TPPTTB3 350 0,0228 0,494 0,124 0,011 0,0028
    TPPTTB4 350 0,054 0,494 0,124 0,027 0,0067
    HTTPPTT AC-35 15 0,85 0,35 12,75 5,25

    Tính toán ngắn mạch tại thanh góp của trạm phân phối:

    XHT = ==0,021()

    =RHT=12,75

    =XD+XHT=5,25+0,021=5,271

    IN===1,51  (kA)

    Ixk=1.8**IN=1,8..1,51=3,84  (kA)

    Tính toán tương tự như trên cho các điểm ngắn mạch tại các trạm biến áp phân xưởng ,ta có bảng sau:

    Điểm ngắn mạch IN  (kA) Ixk   (kA)
    N              1,51 3,84
    N1 1,5 3,82
    N2 1,5 3,82
    N3 1,5 3,82
    N4 1,49 3,79

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra máy cắt ,thanh dẫn của trạm PPTT:

    -Máy cắt loại 8DC11 dược chọn theo các tiêu chuẩn sau:

    Điện áp định mức :                           UdmMC Udmmang=35 kV

    Dòng điện định mức ;                      IdmMC Ilvmax =2*Ittnm=55,93 A

    Dòng điệncắt dịnh mức :                 Idmcat=   25   (kA) IN=1,51 kA

    Dòng ổn định động cho phép:        Iodd= 63 (kA) Ixk=3,64 kA

    -Thanh dẫn chọn vượt cấp nên không cần kiểm tra ổn định động.

    c)Lựa chọn và kiểm tra máy biến điện áp BU:

    -Máy biến điện áp được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BU 3 pha 5 trụ có kí hiệu 4MS46do SIEMENS chế tạo             có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Udm1=35 kV

    Udm2=100,110,120  V

    Tải định mức : 900 VA

    d)Lựa chọn và kiểm tra máy biến dòng điện:

    -Máy biến dòng điện được chọn theo các tiêu chuẩn sau :

    Điện áp định mức :              Udm Udmmang=35 kV

    Với tiêu chuẩn trên ta chọn loại BI có kí hiệu 4MA76  doSIEMENS chế tạo có các thông số sau:

    Udm= 36  (kV)

    U chiu đựng tần số công nghiệp =75 kV

    U chiu đựng xung  1,2/50s =170 kV

    Idm1=20-2000 A

    Idm2=1 hoặc 5 A

    I ổn định động 120 kA

    I ổn định nhiệt 80 A

    1. d) Lựa chọn chống sét van :

    Chống sét van được chọn theo cấp diện áp Udmm=35 kV

    Vậy ta chon loại chống sét van do hãng  COOPER chế tạo có Udm=35 kV

    4.4.4-Sơ đồ trạm biến áp phân xưởng :

     

    Các trạm biến áp phân xưởng đều đạt 2 MBA do hãng ABB sản xuất .Do các trạm biến phân xưởng đều đặt rất gần trạm phân phối trung tâm nên phía cao áp chỉcần đặt dao cách ly và cầu chì bảo vệ .Dao cách ly dùng để cách ly máy biến áp khi cần sửa chữa ,cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch và qua tải cho máy biên áp .Phía hạ áp ,ta sẽ đặt Aptomat tổng và các Aptomat nhánh ,thanh cái hạ áp được phân đoạn bằng Aptomat phân đoạn .Để hạnh chế dòng ngắn mạch về phía hạ áp và để dơn giản hoá việc bảo vệ ,ta lựa chọn phương thức cho 2 may làm việc độc lập .Chỉ khi 1 máy bị sự cố mới sử dụng .Aptomat phânđoạn để cắt điện cho phụ tải cả phân đoạn có máy bến áp sự cố.

    1. Lựa chọn và kiểm tra dao cách ly cao áp :

     

    Để dễ dàng cho việc mua sắm ,thay thế lắp đặt ,ta quyết định sử dụng chung 1 loại dao cach ly cho tất cả các trạm biến áp .Dao cách ly được chọn theo các điều kiện sau :

    Điện áp định mức:                            UdmCLUdmm=35 kV

    Dòng điện dịnh mức                        IdmCLIlvmax=2.Ittnm=55,93 A

    Dòng ổn định dộng cho phép         Iodd Ixk=3,64 kA

    Để thoả mãn các điều kiện trên ,ta chọn dao cách ly do hãn SIEMENS chế tạo có các thông số sau :

    Udm =36 kV

    Idm=630-2500 A

    INt=20 -31,5 kA

    INmax=50-80 kA

     

    b.Lựa chọn và kiểm tra cầu chì hạ áp:

     

    Tta sử dụng chung 1 loạicầu chì cao áp cho tất cả các trạm biến áp .Việc lựa chọn cầu chì hạ áp được tính dựa vào các điều kiện sau:

    Điện áp định mức :                           UdmCC = Udmm=35 kV

    Dòng điện sơ cấp định mức

    Để tính dòng điện sơ cấp định mức ta thực hiện tính cho các điểm có dòng ngắn mạch lớn nhất .Ở đây chính là tại MBA B2:

    IdmB = Ilvmax===12  A

    Dòng diện cắ định mắc:      Idmcắt = IN2=1,5  kA

    Do đó ta chọn cầu chì loại 3GD1604 -5B do hãng SIEMENS chế tạo ,có các thông số sau:

    Udm=36 kV

    Idm=20 A

    IcắtN=31,5 kA

    Icắt Nmin=120 A

    c.Lựa chọn và kiểm tra Aptomat :

     

    Với Aptomat tổng và Aptomat phân đoạn :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=35 V

    Dòng điện định mức:           IdmA = Ilvmax=

    +Tính cho các trạm biến áp :

    -Trạm biến áp B1,B2,B3,B4:

    có  SdmBA=560 V

    IdmA = Ilvmax==  =1106,08(A)

    Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng chon Aptoma sau ,các aptomat được chọn do hãng  Merline Gerin chế tạo

    Tên trạm Loại Số lượng Udm(V) Idm(A) IcắtN(kA) Số cực
    B1 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B2 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B3 CM2000N 3 690 2000 50 3-4
    B4 CM2000N 3 690 2000 50 3-4

    Với Aptomat nhánh :

    Điện áp định mức :               UdmA= Udmm=0,38

    Dòng điện định mức:           IdmA  = Ilvmax=

    Trong đó n là số Aptomat nhánh đưa điện về phân xưởng .

    Kết qủa lựa chọn Aptomat nhánh được thể hiện trong bảng sau:

    STT Tên phân xưởng Stt

     

    VA

    Itt

     

    (A)

    Loại SL Udm

     

    (V)

    Idm

     

    (A)

    Icắt

     

    (kA)

    1 Phân xưởng cơ khí chính 805.7 1224,13 CM1250N 2 690 1250 50
    2 Phân xưởng lắp ráp 803.59 1220,93 CM1600N 2 690 1250 50
    3 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 135.47 205,82 NS400N 2 690 400 10
    4 Phân xưởng rèn 551.01 837,17 C1001N 2 690 1000 25
    5 Phân xưởng đúc 345.54 524,99 NS630N 2 690 630 10
    6 Bộ phận nén ép 340 516,57 NS630N 2 690 630 10
    7 Phân xưởng kết cấu kim loại 202.2 307,21 NS400N 2 690 400 10
    8 Văn phòng và phòng thiết kế 85.27 129,55 NS250N 2 690 250 8
    9 Trạm bơm 121.8 185,05 NS400N 2 690 400 10

    d.Lựa chọn thanh góp:

     

    Tiêu chuẩn lựa chọn thanh góp:

    Khc.Icp Icb=

    Với Stt: Là công suất tính tián lớn trong các trạm biến áp được tính toán;

    Theo đó Stt=SttB2=1695,29  kVA

    Thay vào công thức trên ta có Icp 1487,09 A

    Vậy ta chọn thanh cái bằng đồng có tiết diện 12010  có l=1,2 m

    Icp=   5200A ;mỗi pha ghép 3 thanh .Khoảng cách trung bình hình học D=300 mm

     

    e.Kiểm tra cáp dã chọn :

     

    Ta kiểm tra cáp đã chọn theo điều kiện ổn định nhiẹy:

    F

    Với:

    :Hệ số nhiệt độ ,cáp lõi đồng có

    I:Dòng ngắn mạch ổn định

    tqd :Thời gian quy đổi ,được xác định bằng tổnh thời gín tác động của bảo vệ chính tại máy cắt điện gần điểm sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện .Với ngắn mạch xa nguồn,ta lấy thời gian quy đổi bằng thời gian tồn tại ngắn mạch

    Ta chỉ cần tính toán cho đoạn cáp có dòng ngắn mạch lớn nhất là : IN2=1,5 kA

    F=6.1,5.=5,7 mm2

    Với cáp đã chọn có tiết diện F=50 mm2 ta thấy cáp đã chọn là thoả mãn điều kiện ổn định nhiệt .

    Kết luận :

    Từ các kết quả đã tính toán ở trên ta thấy các phương án và thiêt bị điện chọn cho mạng cao áp là thoả mãn các chỉ tiêu về kinh tế ,kỹ thuật đã đề ra

     

     

     

     

    Chương V:

    TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ

    CÔNG SUẤT CHO NHÀ MÁY

     

    5.1.Đặt vấn đề

     

    Vấn đề sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng trong các xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế vì các XN này tiêu thụ khoảng 55% tổng số điện năng được sản xuất ra . hệ số công suất cos là một trong các chỉ tiêu để đánh giá XN dùng điện có hợp lý và tiết kiệm hay không . nâng cao hệ số công suất cos  là một chủ trương lâu dài gắn liền với mục  đích phát huy hiệu quả cao nhất trong quá trình SX , PP và sử dụng điện năng .

    Phần lớn các thiết bị tiêu dùng điện đều tiêu thụ công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q . P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt năng trong các thiết bị dùng điện , còn công suất phản kháng Q là công suất từ hoá trong máy điện xoay chiều , nó không sinh ra công. Qúa trình trao đổi công suất Q giữa MF và hộ tiêu thụ là một quá trình dao động . mỗi chu kỳ của dòng điện , Q đổi chiều 4 lần , giá trị trung bình của Q trong mỗi  chu kỳ của dòng điện bằng không . việc tạo ra công suất phản kháng đòi hỏi tiêu tốn năng lượng của  động cơ sơ cấp quay MF điện . mặt khác công suất phản kháng cung cấp cho hộ tiêu thụ  dùng điện không nhất thiết phải lấy từ nguồn . vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây , người ta đặt gần các hộ tiêu dùng điện các máy sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải , làm như vậy được gọi là bù công suất phản kháng . khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi do đó hệ số công suất cos của mạng được nâng cao Q,P và góc  có quan hệ sau:

    =arctgP/Q

    Khi lượng P không đổi , nhờ có bù công suất phản kháng , lượng Q truyền tải trên đường dây giảm xuống do đó góc giảm , kết quả là cos tăng lên .

    Hệ số công suất  cos được nâng cao lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau :

    +> Giảm được tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong mạng điện.

    +> Giảm được tổn thất điện áp tổng mạng điện .

    +> Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp .

    +> Tăng khả năng phát của các máy phát điện .

    Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosj.

     

    Nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên :là tìm các biện pháp để các hộ tiêu thụ điện giảm bớt được lượng công suất PK tiêu thụ như : hợp lý hoá các QT sản xuất, giảm thời gian chạy không tải của các động cơ, thay thế các động cơ thường xuyên làm việc non tải bằng các động cơ cos công suất hợp lý hơn … nâng cao hệ số công suất cos tự nhiên rất  cos lợi vì đưa lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không phải đặt thêm thiết bị bù .

    Nâng cao hệ số công suất cos bằng biện pháp bù công suất phản kháng . thực chất là đặt các thiết bị bù ở gần các hộ tiêu thụ điện để cung cấp công suất PK theo yêu cầu của chúng , nhờ vậy sẽ giảm được lượng CSPK pha truyền tải trên đường dây theo yêu cầu của chúng .

    Chọn thiết bị bù .

     

    Để bù công suất PK cho các HTCC điện có thể sử dụng tụ điện tĩnh, máy bù đồng bộ .

    ở đây ta lựa chọn các bộ tụ điện tĩnh để làm thiết bị bù cho nhà máy. Sử dụng các bộ tụ có ưu điểm là tiêu hao ít công suất tác dụng , không có phần quay như máy bù đồng bộ nên lắp ráp , vận hành và bảo quản dễ dàng .tụ điện được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ , vì thế có thể tuỳ theo sự phát triển của các phụ tải trong qáy trình SX mà chúng ta ghép dần tụ điện vào mạng khiến hiệu suất sử dụng cao và không phải bỏ vốn đầu tư ngay một lúc .

    Vị trí đặt các thiết bị bù ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả bù . các bộ tụ điện bù có thể đặt ở PPTT , thanh cái cao áp của TBATG , tại các tủ phân phối ,tủ động lực hoặc tại đầu cực các phụ tải lớn . để xác định chính xác vị trí và dùng PA đặt bù cho một hệ thống cung cấp điện cụ thể . song theo kinh nghiệm thực tế trong trường hợp công suất và dung lượng bù công PK của các NM , TB không thật lớn có thể phân bố dung lượng bù cần thiết đặt tại thanh cái hạ áp của các TBATG để giảm nhẹ vốn đầu tư và thuận lợi cho công tác quản lý .

    5.2.Xác định và phân bố dung lượng bù .

     

    a). Xác định dung lượng bù .

    Dung lượng bù cần thiết cho nhà máy được xác định theo công thức sau :
    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)

    trong đó   :   Pttnm  – phụ tải tác dụng tính toán của nhà máy (kw)

    1 – góc ứng với hệ số công suất trung bình trước khi bù cos1  = 0.72

    2 – góc ứng với hệ số công suất bắt buộc sau khi bù

    cos 2 = 0.95

    – hệ số xét tới khả năng nâng cao cos  bằng những biện pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù,= 0.9 – 1

    Với nhà máy đang thiết kế ta tìm được dung lượng bù cần thiết :

    Q  = Pttnm ­(tg1 –   tg2)= 1904.99.(0,96-0.33).1=1200.14  Kvar

    b). Phân bố dung lượng bù cho các trạm biến áp phân xưởng .

    Từ trạm phân phối trung tâm về các máy BAPX là mạng hình tia gồm 6 nhánh .

              

    Công thức tính dung lượng bù tối ưu cho các nhánh của mạng hình tia .

    Qbùi =Qi – ((Q – Q)/Ri )* R

    Trong đó :

    Qbùi:công suất phản kháng cần bù đặt tại phụ tải thứ i (kVAr)

    Qi : công suất tính toán phản kháng ứng với phụ tải thứ i (kVAr)

    Q: công suất  phản kháng toàn nhà máy

    Ri : điện trở của nhánh thứ i ()

    R : điện trở  tương đương của mạng ()

    R=(1/R1+1/R2 +1/R3 +1/R4+1/R5+1/R6)-1

    thay số : R­ =0.01

    Kết quả tính toán phân bố dung lượng bù trong nhà máy

    TT Tuyến cáp R() Qtt (kvar) Q(kvar) Loại tụ Qtụ SL
    1 PPTT-B1 0.077 2209,5 1857,2 KC2-0.38-50-3Y3 50 16
    2 PPTT-B2 0.053 2448 1936,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 26
    3 PPTT-B3 0.028 1836 867,1 KC2-0.38-50-3Y3 50 14
    4 PPTT-B4 0.056 1530 1045,6 KC2-0.38-50-3Y3 50 34
    5 PPTT-B5 0.132 311,63 106,1 KC2-0.38-28-3Y1 28 4
    6 B5-B6 0.097 1405 1125,3 KC2-0.38-50-3Y3 50 16

     

     

    Sơ đồ lắp đặt tụ bù cosj trạm B1 (các trạm BA khác lắp đặt tương tự)

    Tủ Aptomat     Tủ phân        Tủ bù          Tủ aptomat         Tủ bù            Tủ phân  Tủ Aptomat

    tổng                 phối PX          cos         phân đoạn          cos           phối PX          tổng

    CHƯƠNG VI:

    THIẾT KẾ MẠNG CHIẾU SÁNG CHUNG CỦA PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ

     

    6.1.Đặt vấn đề

     

    Trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp hệ thống chiếu sáng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động, an toàn trong sản xuất và sức khoẻ của người lao động. Nếu ánh sáng không đủ, người lao động sẽ phải làm việc trong trạng thái căng thẳng, hại mắt và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ, kết quả là hàng loạt sản phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và năng suất lao động thấp, thậm chí còn gây tai nạn trong khi làm việc. Cũng vì vậy hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu :

    +> Không bị loá mắt .

    +> Không bị loá do phản xạ .

    +> Không tạo ra khoảng tối bởi những vật bị che .

    +> Phải có độ rọi đồng đều

    +> Phải tạo được ánh sáng càng gần ánh sáng tự nhiên càng tốt .

    6.2.Lựa chọn số lượng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

    Hệ thống chiếu sáng chung của phân xưởng sữa cơ khí sẽ dùng các bóng đèn sợi đốt sản xuất tại Việt Nam .

    Phân xưởng sửa chữa cơ khí có mặt bằng sủ dụng là 900 m2 các thiết bị được phân bố đều trên mặt bằng PX gồm cả phòng sinh hoạt và nghiệp vụ phân xưởng .

    Nguồn điện sử dụng U=220 V được lấy từ tủ chiếu sáng của tủ TBAPX B5

    Độ rọi yêu cầu : E=30lx

    Hệ số dự trữ : k=1.3

    Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác
    H= h-hc-hlv =4.5-0.7-0.8 = 3 m

    trong đó : h –chiều cao của PX (tính từ nền đến trần của PX)

    hc –khoảng cách từ trần đến đèn, hc =0.7 m

    hlv – chiều cao từ nền phân xưởng đến mặt công tác,hlv =0.8m

    Khoảng cách giữa các  đèn L=1.8 * H= 5.4 m , chọn L=5 m

    Đèn được bố trí làm 4 dãy , cách nhau 5m , cách tường là 2.5 m , tổng cộng là 32 bóng , mỗi dãy 8 bóng .

    – Xác định chỉ số phòng :

    = a.b/H.(a+b)=20.45/3.(20+45)=4,62

    Lấy hệ số phản xạ của tường là 50% , của trần là 30% , tìm được hệ số sử dụng Ksd =0.48 lấy hệ số dự trữ k=1.3 , hệ số tính toán Z= 1.1 , xác định được quang thông mỗi đèn là :

    F= K*E*S*Z/ n.Ksd

    = 1,3.30.900.1,1/32.0,48= 2513,67   (lumen )

    Tra bảng chọn bóng P=200 W

    Ngoài chiếu sáng trong phòng sản xuất còn đặt thêm 4 bóng cho 2 phòng thay quần áo , phòng WC . tổng cộng toàn xưởng cần :

    32bóng *200+ 4bóng *200= 7,2   KW

    6.3.Thiết kế mạng điện chiếu sáng

    Đặt riêng một tủ chiếu sáng cạnh cửa ra vào lấy điện từ tủ phân phối của xưởng. Tủ gồm một áptômát tổng 3 pha và 9  áptômát nhánh một pha, mỗi áptômát nhánh cấp điện cho 4 bóng .

    a). Chọn cáp từ tủ PP tới tủ chiếu sáng .

    =16,4 A

    Chọn cáp đồng 4 lõi , vỏ PVC , do CLIPSAL sản xuất , tiết diện 6 m2

    Icp = 45 A      PVC(3.6+1.4)

    b). Chọn áp tômát tổng .

    Chọn áptômát tổng 50 A , 3 pha , do Đài Loan sản xuất TO-50EC- 50A

    c). Chọn áptômát nhánh .

    Các áptômát  nhánh chọn giống nhau, mỗi áptốmát cấp điện  cho 4 bóng .

    Dòng qua áptômát (1pha)

    In =4.0,2 /0,22 = 3,64

    Chọn 9 áptômát nhánh 1 pha Iđm = 10 A do Đài Loan chế tạo

    d). Chọn dây dẫn từ áptốmát nhánh đến cụm 4 bóng

    Chọn dây đồng bọc tiết diện 2.5 mm2 có Icp =27 A

    – Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áptômát .

    +> Kiểm tra cáp  PVC (3.6+1.4)  hệ số hiệu chỉnh k=1

    45A> 1,25.50/1,5=41,6A

    +> Kiểm tra dây 2,5 mm2

    27A> 1,25. 10/ 1,5 =8,33 A

    – Kiểm tra độ lệch điện áp .

    Vì đường dây ngắn , các dây đều được chọn vượt cấp không cần kiểm tra

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Nền Móng 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%92-%C3%81N-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-NH%E1%BA%ACN-D%E1%BA%A0NG-K%C3%9D-T%E1%BB%B0-VI%E1%BA%BET-TAY-TI%E1%BA%BENG-VI%E1%BB%86T-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: NHẬN DẠNG KÝ TỰ VIẾT TAY TIẾNG VIỆT

    1.   GIỚI THIỆU BÀI TOÁN

    Nhận dạng kí tự quang học (Optical Character Recognition – OCR) là lĩnh vực nghiên cứu cách chuyển đổi ảnh số được chụp hay quét từ tài liệu viết tay, đánh máy hay in thành dạng văn bản máy tính có thể hiểu được.

    Trên thế giới, công nghệ OCR đã có những tác động sâu sắc đến nhiều lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. Việc chuyển các văn bản in trên giấy thành dạng điện tử nhỏ gọn và dễ tìm kiếm giúp hàng triệu trang sách báo đến được với bạn đọc khắp nơi trên thế giới. Bằng cách kết hợp với phần mềm text-to-speech lượng tài liệu này có thể được đọc thành tiếng cho những người khiếm thị. Nhiều bưu điện đã áp dụng hệ thống phân loại thư tự động dựa trên máy đọc bì thư có cài phần mềm OCR. Các ngân hàng đọc nội dung của séc để chống rửa tiền, gian lận và cả phát hiện khủng bố. OCR còn đi vào đời sống hàng ngày qua những thiết bị thông tin cá nhân (PDA) giúp người sử dụng nhập dữ liệu bằng cách viết lên màn hình cảm ứng thay vì đem theo bộ bàn phím cồng kềnh.

    Ở Việt Nam, công nghệ OCR mới chỉ phát triển ở giai đoạn đầu với một vài bộ phần mềm nhận dạng kí tự in như VnDOCR, VietOCR, ABBYY trong khi đó lĩnh vực nhận dạng chữ viết tay vẫn còn bỏ ngỏ.

    Với số lượng lớn tài liệu viết tay cần được xử lí cũng như sự phát triển của công nghệ di động và PDA đây là một hướng nghiên cứu đầy triển vọng.

    Quá trình OCR gồm nhiều bước như phân tích cấu trúc văn bản, tách dạng, tách kí tự, kiểm tra ngữ nghĩa để tăng độ chính xác… nhưng bước cơ sở mà bất kỳ chương trình OCR nào cũng phải thực hiện là nhận dạng kí tự (đơn lẻ). Trong thời gian hạn hẹp của đồ án môn học chúng em chọn thực hiện bước này.

    2.   MÔ TẢ BÀI TOÁN

    Giả thiết rằng ở bước xử lí trước kí tự đã được phân lập, kết quả là các ảnh nhị phân kích thước 60×80 mỗi ảnh chứa một kí tự tiếng Việt (có dấu) trong đó các kí tự có độ nghiêng không quá lớn và kích thước hợp chuẩn với sai số chấp nhận được, cần chuyển kí tự thành dạng mã hoá Unicode.

    Chuẩn kích thước của chữ cái:

    • ascender height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • cap height: trùng với cạnh trên của ảnh.
    • median: 1/3 chiều cao ảnh.
    • baseline: 4/5 chiều cao ảnh.
    • descender height: trùng với cạnh dưới của ảnh.
    • chiều rộng: xấp xỉ chiều rộng ảnh.
     
       

    Như vậy có nghĩa là chương trình sẽ không xử lí những chữ cái có kích thước quá nhỏ, quá nghiêng lệch hay biến dạng quá mức. Các chữ cái như thế giả thiết đã được đưa về dạng chuẩn (với sai số chấp nhận được) ở bước xử lí trước.

    3.   PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN

    Chương trình “Nhận dạng ký tự viết tay tiếng Việt” sử dụng mô hình mạng neuron và thuật toán lan truyền ngược. Sau đây là chi tiết về phương pháp này.

    1.1.    Cơ sở lý thuyết

    1.1.1.   Mạng neuron

    • Mạng neuron nhân tạo (artificial neural network) là một mô hình toán học hay mô hình tính toán lấy cảm hứng dựa trên cấu trúc của mạng thần kinh. Một mạng neuron bao gồm các nhóm neuron được nối với nhau, trên cơ sở đó thông tin được xử lý.
    • Mô hình mạng neuron nhân tạo thường được áp dụng với các bài toán nhận dạng, đặc biệt với các bài toán có nhiều biểu diễn hình ảnh.
    • Cùng với giải thuật lan truyền ngược, mạng neuron thích hợp với các bài toán mang các đặc điểm sau:
      • Một thể hiện được biểu diễn bởi nhiều cặp giá trị.
      • Hàm mục tiêu đầu ra có thể có giá trị rời rạc, giá trị thực hoặc một vector giá trị rời rạc hoặc giá trị thực.
      • Các ví dụ học có thể có lỗi.
      • Thời gian huấn luyện dài là chấp nhận được.
      • Có thể yêu cầu sự tiến hóa nhanh của hàm mục tiêu cần học.
      • Khả năng con người hiểu hàm mục tiêu cần học là không quan trọng.

    1.1.2.   Perceptron

    Cơ bản của mạng neuron nhân tạo dựa trên khái niệm perceptron.

    1. Biểu diễn perceptron:
     
       

    Một perceptron nhận giá trị đầu vào là một vector thực, tính toán tổ hợp tuyến tính của đầu vào đó và đưa ra đầu ra bằng 1 nếu kết quả lớn hơn một ngưỡng nào đó, và bằng -1 nếu ngược lại:

    o(x ,…, x

    ) = ì1

    if w0 + w1x1 + w2 x2 + … + wn xn > 0

    î

    1           n        í-1 otherwise

     

    vỡi mỗi wi là một hằng giá trị thực, hay trọng số, quyết định sự đóng góp của đầu vào xi vào đầu ra của perceptron. Giá trị w0 là một ngưỡng để tổ hợp giữa trọng số và đầu vào w1x1 + … + wnxn phải vượt qua để perceptron cho ra giá trị 1.

    Có thể viết:

    o(x) = w × x

    Huấn luyện một perceptron học bao gồm việc chọn các giá trị trọng số w0, …, wn

    cho thích hợp.

    1. Nguyên tắc huấn luyện perceptron

    Một cách để học một vector trong số chấp nhận được là bắt đầu với một trọng số ngẫu nhiên, sau đó áp dụng từng ví dụ học cho perceptron, thay đổi giá trị trọng số nếu nó phân loại nhầm ví dụ. Quá trình này được lặp lại qua nhiều lần đến khi perceptron phân loại các ví dụ học chính xác. Trọng số thay đổi sau mỗi bước theo nguyên tắc huấn luyện perceptron như sau:

    wi   ¬ w+ Dwi

     

    với

    Dwi = h(t o)xi

     

    Ở đây t là đầu ra mục tiêu cho ví dụ học hiện tại, o là đầu ra sinh bởi perceptron và

    h là giá trị hằng dương gọi là tốc độ học (learning rate). Vai trò của tốc độ học là kiểm soát mức độ trọng số thay đổi sau mỗi bước. Nó thường được gán giá trị nhỏ (VD 0.1).

    1. Sai số huấn luyện (training error)

    Sai số thường được tính bằng:

    E = 1 å (t   o )2

    2

    d         d

    dÎD

    với D là tập ví dụ học, td là đầu ra mục  tiêu của ví dụ học d, và od là đầu ra tính  toán của ví dụ học d.

    1.1.3.   Mạng neuron nhiều lớp và giải thuật lan truyền ngược

    1. Hàm ngưỡng

    Một perceptron chỉ cho đầu ra là một hàm tuyến tính. Hàm ngưỡng được sử dụng để đưa các giá trị đầu ra là một hàm không tuyến tính của các giá trị đầu vào.

    Các hàm ngưỡng hay sử dụng là:

    • Hàm sigmoid:

    o(x) = s (w × x)

    s ( y) =

    1

    1 + e y

     

    • Hàm tanh:

    o(x) = tanh(w × x)

    ey – ey

    tanh( y) = ey e– y

    1. Mạng neuron feedforward
    • Mạng neuron feedforward là mạng neuron mà các neuron ở lớp trước nối một chiều với lớp sau của nó.
    • Thông thường mạng neuron nhiều lớp chia thành 3 loại lớp:
      • Lớp input: Là giao diện của mạng neuron với môi trường ngoài, chỉ có nhiệm vụ lấy đầu vào.
      • Lớp hidden: Là các lớp ẩn ở giữa, có nhiệm vụ tính toán.
      • Lớp output: Là đầu ra của bài toán.

    Số neuron ở lớp input và output thường xác định với các bài toán, tuy nhiên số lớp hidden và số neuron ở mỗi lớp hidden cần xác định bằng thực nghiệm.

    1. Giải thuật backpropagation
     
       
    1. Momentum

    Một cách phổ biến để thay đổi nguyên tắc cập nhật trọng số trong thuật toán là làm cho cập nhật trọng số trong vòng lặp thứ n phụ thuộc một phần vào lần cập nhật  thứ (n – 1) như sau:

    Dwji (n) = hd j x ji + aDwji (n -1)

    0 £ a < 1 là một hằng số gọi là momentum.

    1.2.    Giải quyết bài toán

    1.2.1.   Chương trình

    • Input: Là một ảnh nhị phân của chữ cần nhận dạng.
    • Ouput: Ký tự đã được nhận dạng cùng mã unicode của nó.
    • Chương trình gồm chức năng vẽ và lấy ảnh từ bên ngoài để nhận dạng.

    1.2.2.   Khởi tạo mạng neuron

    • Lớp input: Gồm 60 đầu vào.

    60 đầu vào được lấy bằng cách tách biên ảnh thành chuỗi Fourier, lấy nhiều nhất 6 thành phần liên thông và 10 giá trị của chuỗi Fourier với mỗi thành phần.

    • Lớp output: Gồm 16 đầu

    Các đầu ra chính là mã nhị phân của unicode của ký tự cần nhận dạng.

    • Lựa chọn hàm ngưỡng: Do các đầu ra là các bit nên hàm sigmoid được chọn để làm hàm ngưỡng.
    • Tập ví dụ học và kiểm tra
      • Các ví dụ học và kiểm tra được lấy từ các mẫu viết tay thực tế của các sinh viên trong giảng đường.
      • Các mẫu sau khi scan được xử lý thành ảnh nhị phân và tách sẵn thành các thành phần đầu ra và đầu vào tương ứng để huấn luyện và kiểm

    1.2.3.   Chuẩn bị dữ liệu

    Để thu thập mẫu chữ viết tay chúng em đã nhờ các bạn trong giảng đường điền các chữ cái vào phiếu. Số lượng phiếu phát ra là khoảng 200 phiếu. Các phiếu này khi thu về sẽ được quét vào trong máy và dùng một chương  trình tách thành từng kí  tự.

    Hình 1 Phiếu thu thập mẫu chữ viết tay

    1.2.4.   Các kết quả thực nghiệm

    1. Số lớp hidden

    Layer size             Learning rate   Momentum   Layer

    count

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    100 0.5 0.6 0 0.3438487922 0.4495412844 0.1009166667
    100 0.5 0.6 1 0.2557802063 0.5871559633 0.4101333333
    100 0.5 0.6 2 0.2082746529 0.6559633028               1.0681
    100 0.5 0.6 3 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    100 0.5 0.6 4 0.6304081646 0.0825688073 1.5053166667

    Mạng neuron với 3 lớp ẩn có xác suất nhận dạng đúng tương đương với mạng có 2 lớp ẩn nhưng error nhỏ hơn một chút. Thời gian huấn luyện của mạng tăng khá nhanh khi số lớp ẩn tăng từ 0 đến 3.

    Kết quả của mạng neuron 4 lớp ẩn thấp hơn hẳn các mạng còn lại do số lớp ẩn lớn yêu cầu số lần lặp lớn hơn để tinh chỉnh kết quả. Trong khi đó điều kiện dừng của thuật toán được chọn cố định là sau 100 lần lặp mà không giảm được validate error.

    1. Số neuron ở lớp hidden

     

    Layer count           Learning rate Momentum Layer

    size

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 0.5 0.6 50 0.4587816385 0.2752293578 0.3109166667
    3 0.5 0.6 80 0.2118265925 0.6330275229 1.7182166667
    3 0.5 0.6 100 0.2025941125 0.6559633028 2.2036166667
    3 0.5 0.6 120 0.2166624127 0.6467889908 2.7471166667
    3 0.5 0.6 150 0.4611618863 0.2752293578 1.4589666667

    Khi số neuron lớp ẩn vượt qua 80 thì tăng số neuron không tác động nhiều đến kết quả. Với mạng 150 neuron mỗi lớp ẩn, kết quả thấp hơn hẳn do không thoả mãn điều kiện dừng giống như phần (a).

    1. Tốc độ học

     

    Layer count           Layer size       Momentum Learning

    rate

    Best validate error

    Best performance

    Training time

    3 100 0.7 0.1 0.2061831533 0.623853211 3.9724166667
    3 100 0.7 0.3 0.224606125 0.619266055 2.6471166667
    3 100 0.7 0.5 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    3 100 0.7 0.9 0.3250993898 0.4633027523 0.8474333333
     
       
    1. Momentum

    Layer count           Layer size       Learning

    rate

    Momentum Best validate

    error

    Best performance

    Training time

    2 100 0.5 0 0.2177829205 0.628440367 1.4793666667
    2 100 0.5 0.04 0.2305489015 0.6100917431 1.0493333333
    2 100 0.5 0.1 0.2269169588 0.6146788991 1.9783166667
    2 100 0.5 0.3 0.2076263935 0.6422018349             1.71595
    3 100 0.5 0.7 0.2097530639 0.6376146789 2.1955333333
    2 100 0.5 0.9 0.5251302293 0.2339449541               0.4365
     
       

    Đồ thị cho thấy lựa chọn giá trị momentum quá cao khiến cho thuật toán bỏ sót một số giá trị tối ưu. Giá trị momentum tối ưu là 0,7.

    1. Lựa chọn tham số
      • Số neuron ở lớp ẩn: 100
      • Số lớp ẩn: 3
      • Tốc độ học: 0,5
      • Momentum: 0,6
    2. Kết quả huấn luyện

    Thử nghiệm với bộ dữ liệu gồm một số kí tự có dấu (Ă, Ấ, Á, À, Ả v.v…) cho kết quả tạm ổn.

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: 49%
    • Tổng lỗi khi validate: ~0,33
    • Số bước lặp: 2338

    Tuy nhiên với bộ dữ liệu đầy đủ chữ cái tiếng việt không dấu và có dấu (gần 200 kí tự), kết quả thu được rất thấp:

    • Tỉ lệ nhận dạng đúng: ~30%
    • Tổng lỗi trên bộ dữ liệu kiểm thử: ~0,45
    • Số bước lặp: 2608

    0.7

    0.6

    0.5

    0.4

    Training error Validating error Performance

    0.3

    0.2

    0.1

    0

    48 132 216 300 384 468 552 636 720 804 888 972 1056 1140 1224 1308 1392 1476 1560 1644 1728 1812 1896 1980 2064 2148 2232 2316 2400 2484 2568

    6 90 174 258 342 426 510 594 678 762 846 930 1014 1098 1182 1266 1350 1434 1518 1602 1686 1770 1854 1938 2022 2106 2190 2274 2358 2442 2526

    Hình 2Thử nghiệm với bộ dữ liệu đầy đủ

     

    0,7

    0,6

    0,5

    0,4

    0,3

    Training error Validating error Performance

    0,2

    0,1

    0

    35 95 155 215 275 335 395 455 515 575 635 695 755 815 875 935 995 1055 1115 1175 1235 1295 1355 1415 1475 1535 1595 1655 1715 1775 1835 1895 1955 2015 2075 2135 2195 2255 2315

    5 65 125 185 245 305 365 425 485 545 605 665 725 785 845 905 965 1025 1085 1145 1205 1265 1325 1385 1445 1505 1565 1625 1685 1745 1805 1865 1925 1985 2045 2105 2165 2225 2285

    Hình 3 Thử nghiệm với bộ dữ liệu chỉ chứa một vài kí tự có dấu

    2.    GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM sapphireOCR

    2.1.    Hướng dẫn cài đặt

    • Phần mềm sapphireOCR chạy trên nền Java Runtime Environment (JRE). Để chạy chương trình trước hết máy phải có JRE, download và cách cài đặt xem tại http://www.java.com/en/download/index.jsp.
    • sapphireOCR là phần mềm không cần cài đặt. Sau khi giải nén ra thư mục, chỉ cần chạy file shortcut

    2.2.    Hướng dẫn sử dụng

    Sau khi làm theo hướng dẫn cài đặt, sau đây là giao diện chính của chương trình:

     
       
    • Chương trình có một khung vẽ cho người sử dụng dùng chuột trái viết chữ, chữ nhận diện được sẽ được ghi ở phần Character và có mã Unicode (hexa) tương ứng.
    •  
     
       
    • Ngoài ra, người sử dụng có thể load file ảnh bên ngoài qua menu File > Open và chỉnh sửa thêm tùy ý. Để lưu lại file ảnh vừa vẽ, chọn File > Save
    •  
     
       
    • Để tẩy, dùng chuột phải thao tác thay cho chuột trái. Để xóa toàn bộ khung vẽ, chọn Edit > Clear

    3.    CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT

    3.1.    Kết quả nhận dạng thấp

    Nguyên nhân có thể là do khâu tiền xử lí thực hiện chưa tốt. Để giải quyết vấn đề này cần cải thiện thuật toán tiền xử lí và khi kết hợp với chương trình nhận dạng tài liệu có thể đưa thêm một số thuật toán “đoán” dựa vào từ điển.

    3.2.    Tốc độ huấn luyện chậm

    Khi thử nghiệm bộ dữ liệu đầy đủ, chương trình cần 112 phút để hoàn tất huấn luyện. Giải pháp: song song hoá thuật toán huấn luyện.

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/B%C3%80I-T%E1%BA%ACP-L%E1%BB%9AN-TR%C3%8D-TU%E1%BB%86-NH%C3%82N-T%E1%BA%A0O-T%C3%8CM-HI%E1%BB%82U-GI%E1%BA%A2I-THU%E1%BA%ACT-DI-TRUY%E1%BB%80N.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    BÀI TẬP LỚN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TÌM HIỂU GIẢI THUẬT DI TRUYỀN

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong ngành khoa học máy tính, tìm kiếm lời giải tối ưu cho các bài toán là vấn đề được các nhà khoa học máy tính đặc biệt rất quan tâm.

    Mục đích chính của các thuật toán tìm kiếm lời giải là tìm ra lời giải tối ưu nhất cho bài toán trong thời gian nhỏ nhất. Các thuật toán như tìm kiếm không có thông tin / vét cạn ( tìm kiếm trên danh sách, trên cây hoặc đồ thị ) sử dụng phương pháp đơn giản nhất và trực quan nhất hoặc các thuật toán tìm kiếm có thông tin sử dụng heurictics để áp dụng các tri thức về cấu trúc của không gian tìm kiếm nhằm giảm thời gian cần thiết cho việc tìm kiếm được sử dụng nhiều nhưng chỉ với không gian tìm kiếm nhỏ và không hiệu quả khi tìm kiếm trong không gian tìm kiếm lớn.

    Tuy nhiên, trong thực tiễn có rất nhiều bài toán tối ưu với không gian tìm kiếm rất lớn cần phải giải quyết. Vì vậy, việc đòi hỏi thuật giải chất lượng cao và sử dụng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo đặc biệt rất cần thiết khi giải quyết các bài toán có không gian tìm kiếm lớn. Thuật giải di truyền (genetic algorithm) là một trong những kỹ thuật tìm kiếm lời giải tối ưu đã đáp ứng được yêu cầu của nhiều bài toán và ứng dụng.

    Hiện nay, thuật toán di truyền cùng với logic mờ được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực phức tạp. Thuật toán di truyền kết hợp với logic mờ chứng tỏ được hiệu quả của nó trong các vấn đề khó có thể giải quyết bằng các phương pháp thông thường hay các phương pháp cổ điển, nhất là trong các bài toán cần có sự lượng giá, đánh giá sự tối ưu của kết quả thu được. Chính vì vậy, thuật giải di truyền đã trở thành đề tài nghiên cứu thú vị và đem đến nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

    Ngày nay, GA được ứng dụng khá nhiều trong các lĩnh vực như khoa học, kinh doanh và giải trí. Đầu tiên phải kể đến là các bài toán tối ưu bao gồm tối ưu số

    3

    và tối ưu tổ hợp đã sử dụng GA để tìm lời giải như là bài toán người du lịch (Travelling Salesman Problems – TSP). Ứng dụng kế tiếp của GA là thiết kế và điều kiển robo. Hầu hết các nước có ngành CNTT phát triển đã và đang rất quan tâm đến lĩnh vực thiết kế robo nhằm giúp con người tiết kiệm sức lao động và giải phóng con người thoát khỏi các công việc nguy hiểm, đặc biệt hiện nay cuộc thi “Robocon” Châu Á_ Thái Bình Dương được các nước trong khu vực rất quan tâm. Ngoài phần cơ, để robo có thể tiến hành các hoạt động đơn giản nhất như đi, đứng… thì robo cần phải trang bị chương trình được lập trình dựa trên các thuật toán và ngôn ngữ thích hợp. Nhờ vào lịch trình được cài đặt cùng với một trí tuệ nhân tạo…, robo có thể định hướng thực hiện các hoạt động như con người. Tuy nhiên, việc tìm kiếm lời giải tốt nhất cho các hành động của robo không phải là đơn giản. Theo các nhà khoa học máy tính, thuật giải di truyền là một trong những thuật toán tối ưu giúp robo vạch lộ trình khi di chuyển. Với lý do trên, em chọn đề tài: “Thuật giải di truyền và ứng dụng”.

    4

    PHẦN I: THUẬT TOÁN DI TRUYỀN

    I.Giới thiệu:

    Thuật toán di truyền là thuật toán tối ưu ngẫu nhiên dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên và tiến hóa di truyền. Nguyên lý cơ bản của thuật toán di truyền đã được Holland giới thiệu vào năm 1962. Cơ sở toán học đã được phát triển từ cuối những năm 1960 và đã được giới thiệu trong quyển sách đầu tiên của Holland, Adaptive in Natural and Artificial Systems. Thuật toán di truyền được ứng dụng đầu tiên trong hai lĩnh vực chính: tối ưu hóa và học tập của máy. Trong lĩnh vực tối ưu hóa thuật toán di truyền được phát triển nhanh chóng và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tối ưu hàm, xử lý ảnh, bài toán hành trình người bán hàng, nhận dạng hệ thống và điều khiển. Thuật toán di truyền cũng như các thuật toán tiến hóa nói chung, hình thành dựa trên quan niệm cho rằng, quá trình tiến hóa tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và tự nó đã mang tính tối ưu. Quan niệm này có thể xem như một tiên dề dúng, không chứng minh được, nhưng phù hợp với thực tế khách quan. Quá trình tiến hóa thể hiện tính tối ưu ở chỗ, thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn (phát triển hơn, hoàn thiện hơn) thế hệ trước bởi tính kế thừa và dấu tranh sinh tồn.

    II. Nội dung

    2.1. Cơ sở lý thuyết

    Thuật toán di truyền gồm có bốn quy luật cơ bản là lai ghép, đột biến, sinh sản và chọn lọc tự nhiên như sau:

    5

    2.1.1. Quá trình lai ghép (phép lai)

    Quá trình này diễn ra bằng cách ghép một hay nhiều đoạn gen từ hai nhiễm sắc thể cha-mẹ để hình thành nhiễm sắc thể mới mang đặc tính của cả cha lẫn mẹ. Phép lai này có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên hai hay nhiều cá thể trong quần thể. Giả sử chuỗi nhiễm sắc thể của cha và mẹ đều có chiều dài là m. Tìm điểm lai bằng cách tạo ngẫu nhiên một con số từ 1 đến m-1. Như vậy, điểm lai này sẽ chia hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ thành hai nhóm nhiễm sắc thể con là m1 và m2. Hai chuỗi nhiễm sắc thể con lúc này sẽ là m11+m22 và m21+m12. Đưa hai chuỗi nhiễm sắc thể con vào quần thể để tiếp tục tham gia quá trình tiến hóa.

    2.1.2. Quá trình đột biến (phép đột biến):

    Quá trình tiến hóa được gọi là quá trình đột biến khi một hoặc một số tính trạng của con không được thừa hưởng từ hai chuỗi nhiễm sắc thể cha-mẹ. Phép đột biến xảy ra với xác suất thấp hơn rất nhiều lần so với xác suất xảy ra phép lai. Phép đột biến có thể mô tả như sau: Chọn ngẫu nhiên một số k từ khoảng 1 ≥ k ≥ m Thay đổi giá trị của gen thứ k Đưa nhiễm sắc thể con vào quần thể để tham gia quá trình tiến hóa tiếp theo.

    2.1.3. Quá trình sinh sản và chọn lọc (phép tái sinh và phép chọn)

    Phép tái sinh: là quá trình các cá thể được sao chép dựa trên độ thích nghi của nó. Độ thích nghi là một hàm được gán các giá trị thực cho các cá thể trong quần thể của nó. Phép tái sinh có thể mô phỏng như sau: Tính độ thích nghi của từng cá thể trong quần thể, lập bảng cộng dồn các giá trị thích nghi đó (theo thứ tự gán cho từng cá thể) ta được tổng độ thích nghi. Giả sử quần thể có n cá thể. Gọi độ thích nghi của cá thể thứ i là Fi, tổng dồn thứ i là Ft.Tổng độ thích nghi là Fm Tạo số ngẫu nhiên F có giá trị trong đoạn từ 0 đến Fm Chọn cá thể k đầu tiên thỏa mãn F ≥ Ft đưa vào quần thể của thế hệ mới.

    6

    Phép chọn: là quá trình loại bỏ các cá thể xấu và để lại những cá thể tốt. Phép chọn được mô tả như sau: Sắp xếp quần thể theo thứ tự độ thích nghi giảm dần Loại bỏ các cá thể cuối dãy, chỉ để lại n cá thể tốt nhất.

    2.2 Cấu trúc thuật toán di truyền tổng quát

    Thuật toán di truyền bao gồm các bước sau: Bước 1: Khởi tạo quần thể các nhiễm sắc thể. Bước 2: Xác định giá trị thích nghi của từng nhiễm sắc thể. Bước 3: Sao chép lại các nhiễm sắc thể dựa vào giá trị thích nghi của chúng và tạo ra những nhiễm sắc thể mới bằng các phép toán di truyền. Bước 4: Loại bỏ những thành viên không thích nghi trong quần thể. Bước 5: Chèn những nhiễm sắc thể mới vào quần thể để hình thành

    một                                         quần                                         thể                                         mới.

    Bước 6: Nếu mục tiêu tìm kiếm đạt được thì dừng lại, nếu không trở lại bước 3.

    7

    Sơ đồ thuật toán:

    Bắt

    đầu

    Khởi tạo quần thể

    Mã hóa các biến

    Đánh giá độ thích nghi

    Chọn lọc

    Lai ghép

    Đột biến

    Thỏa điều kiện dừng

    Không

    Thỏa

    Kết quả

    Kết thúc

    8

     
    eval (vi )

    2.3. Các công thức của thuật giải di truyền

     

    Tính độ thích nghi eval(vi)của mỗi nhiễm sắc thể vi(i =1..kích thước quần

     

    thể):

     

    eval (vi ) = f (vi )
    åf (vi Với f(vi) là hàm mục tiêu.
    kichthuocq   uanthe  
        i =1

     

    Tìm tổng giá trị thích nghi quần thể:

     

    kichthuocq   uanthe

    F =                 åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất chọn pi cho mỗi nhiễm sắc thể vi:

     

     

    pi     = kichthuocq   uanthe

    åeval (vi )

     

    • =1

     

    Tính xác suất tích lũy qi cho mỗi nhiễm sắc thể:

     

    i

    qi = åpi

     

    • =1

     

    Tiến trình chọn lọc được thực hiện bằng cách quay bánh xe rulet kích thước quần thể lần. Mỗi lần chọn ra một nhiễm sắc thể từ quần thể hiện hành vào quần thể mới theo cách sau: Phát sinh một số ngẫu nhiên r trong khoảng [0, 1] Nếu r < q1thì chọn nhiễm sắc thể v1, ngược lại chọn nhiễm sắc thể vi (2 ≤ i ≤ kích thước quần thể) sao cho qi-1 < r ≤ qi.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    9

    PHẦN II: ỨNG DỤNG

    I.Ứng dụng

    Tìm đáp số cho phương trình X2 = 64. Đây là một bài toán đơn giản để giúp ta có thể hiểu rõ hơn các bước của thuật toán di truyền.

    Giải bài toán di truyền theo các bước sau:

    Bước 1: Chúng ta sử dụng hệ nhị phân để xây dựng mô hình bài toán.Ta dùng 4 bit nhị phân để mã hóa cho các đáp số của bài toán.Gỉa sử ta không biết đáp số của bài toán, ta sẽ chọn 4 số trong các đáp số có thể có và ký hiệu cho các đáp số đó.

    Bảng chọn lựa:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân
    1 0 0100 4
    2 1 0101 21
    3 0 1010 10
    4 1 1000 24

    Bước 2: Tìm hàm số thích nghi và tính hệ số thích nghi cho từng đáp số.Ta chọn hàm số thích nghi sau: f(X) = 1000 – (X2 – 64). Vậy, đáp số nào có hệ số thích nghi f gần bằng 1000 nhất thì đó là đáp số. Khảo sát kết quả tính được:

    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64 Hệ số thích
        (X)   nghi f(x)
    1 0 0100 4 – 48 952
    2 1 0101 21 377 623
    3 0 1010 10 36 964
    4 1 1000 24 512 488

    10

    Bước 3:Ta thấy, hệ số thích nghi của các đáp số vẫn còn cách xa 1000.Do đó, cần tạo ra các đáp số mới bằng cách biến hóa các đáp số cũ. Ta thấy, số 4 và 10 có hệ số thích nghi cao hơn nên được chọn để tạo sinh và biến hóa.Đồng thời số 21 và 24 có hệ số thích nghi thấp sẽ bị loại.

    Gỉa sử ta lai ghép hai số 4 và 10 theo hình sau :

    Bước 4:Tính hệ số thích nghi cho quần thể mới      
                 
    Thứ tự Nhị phân Thập phân X2 – 64   Hệ số thích
        (X)     nghi f(x)  
    1 0 0100 4 – 48   952  
    2 0 1010 10 36   964  
    3 0 1000 8 0   1000  
    4 0 0110 6 28   968  
    Bước 5:May mắn chúng ta đã tìm được kết quả là X = 8 với hệ số thích

    nghi cao nhất là 1000.

    Vậy kết quả của bài toán là X = 8 .

    II.Chương trình

    • Khai báo: #include “stdio.h” #include”conio.h” #include “stdlib.h” #include “math.h” int CT[10];

    int n=4;

    int GTTN[10]; int kq;

    11

    int Max1,Max2;

    int Max1moi=0,Max2moi=0;

    int A[5],B[5];

    • Các đoạn code:

     

    • Code khởi tạo quần thể: void Taoquanthe(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    printf(“nhap ca the thu %d:”,i); scanf(“%d”,&CT[i]);

    }

    }

    • Code tính giá trị thích nghi của quần thể bằng công thức: F=1000-(x2-64) void Giatrithichnghi(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    int gttn=1000-(CT[i]*CT[i] – 64); GTTN[i]=gttn;

    }

    }

    12

    • Code kiểm tra giá trị thích nghi để suy ra kết quả: int Kiemtra(int n)

    {

    for(int i=0;i<n;i++)

    {

    if(GTTN[i]==1000) return (CT[i]);

    }

    return 0;

    }

    • Tìm, chọn lọc cá thể để lai: (sắp xếp mảng giảm dần, lấy hai cá thể đầu tiên để lai với nhau)

    void Timcathelai()

    {

    for(int i=0;i<n;i++) for(int j=i+1;j<n;j++)

    {

    if(GTTN[i]<GTTN[j])

    {

    int a=GTTN[i];

    GTTN[i]=GTTN[j];

    GTTN[j]=a;

    }

    }

    13

    Max1=sqrt(1064-GTTN[0]);

    Max2=sqrt(1064-GTTN[1]);

    }

    • Lai cá thể với nhau: (mã hóa cá thể ra nhị phân, thay đổi cấu trúc nhị phân gây đột biến tạo cá thể mới, giải mã cá thể mới về thập phân)

    void Laicathe()

    {

    for (int i=0;i<5;i++)

    {

    A[i]=0;

    B[i]=0;

    }

    while(Max1!=0)

    {

    for(int j=0;j<5;j++)

    {

    A[j]=Max1%2;

    Max1=Max1/2;

    }

    }

    while(Max2!=0)

    {

    for(int k=0;k<5;k++)

    {

    B[k]=Max2%2;

    Max2=Max2/2;

    14

    }

    }

    for(int l=4;l>1;l–)

    {

    int b=A[l];

    A[l]=B[l];

    B[l]=b;

    }

    for(int m=4;m>=0;m–)

    {

    Max1moi=Max1moi+A[m]*pow(2,m);

    Max2moi=Max2moi+B[m]*pow(2,m);

    }

    }

    • Tạo quần thể mới: (kết hợp các thể mẹ và cá thể con) void Taoquanthemoi()

    {

    CT[0]=Max1;

    CT[1]=Max2;

    CT[2]=Max1moi;

    CT[3]=Max2moi;

    }

    • Hàm chính:

    void main()

    {

    15

    clrscr();

    printf(“Giai PT X*X=64, bang thuat toan di truyen”);

    printf(“Tao quan the co 4 ca the”);

    Taoquanthe(n);

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    while(kq==0)

    {

    Timcathelai();

    Laicathe();

    Taoquanthemoi();

    Giatrithichnghi(n);

    kq=Kiemtra(n);

    }

    printf(” Ket qua phuong trinh la : %d”,kq);

    getch();

    }

    PHẦN III: KẾT LUẬN

     

    I.Ưu điểm

    Trình bày và giới thiệu những khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về thuật giải di truyền. Trên cơ sở lý thuyết, đề tài đã cài đặt các phép toán cơ bản của thuật giải di truyền nhằm phục vụ cho việc thực hiện các ứng dụng. Sử dụng các phép toán của thuật giải di truyền để xây dựng ứng dụng cho bài toán người du lịch và bài toán vạch lộ trình đường đi cho robo.

    II. Khuyết điểm

    Đề tài chỉ giới thiệu những kiến thức chung nhất về thuật giải di truyền, chưa đi sâu vào các vấn đề nghiên cứu tối ưu khác. Phần ứng dụng vạch lộ trình đường đi cho robo chưa hoàn hảo. Đặc biệt là chưa giải quyết tốt việc robo tránh vật chắn và kích thước quần thể thay đổi.

    III. Ý kiến bản thân

    Thuật toán di truyền đã chứng tỏ tính hữu ích của nó khi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.

    Trong lĩnh vực điểu khiển tự động, thuật toán di truyền có thể được sử dụng để xác định thong số tối ưu cho các bộ điều khiển.Thông số bộ điều khiển được mã hóa thành các nhiễm sắc thể, thông qua mô phỏng, các nhiễm sắc thể này được đánh giá và lựa chọn thong qua mức độ thích nghi của chúng (cũng chính là các chỉ tiêu chất lượng của hệ thống). Kết quả của thuật toán sẽ cho một bộ điều khiển có thong số tốt nhất.

    Trong y học, cấu trúc của các chất hóa học được mã hóa thành các nhiễm sắc thể hoặc đồ thị.Thuật toán di truyền sẽ lai ghép, lựa chọn để tạo ra các nhiễm sắc

    thể mới (các chất hóa học mới). Và trong thực tế đã có rất nhiều loại thuốc mới được tạo ra như vậy.

    17

    18


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: ĐỒ ÁN CƠ KẾT CẤU 2: TÍNH KHUNG SIÊU TĨNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP LỰC


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/03/%C4%90%E1%BB%93-%C3%81n-Vi-X%E1%BB%AD-L%C3%BD-%C4%90%C3%A8n-LED-%C4%90%C6%A1n-Gh%C3%A9p-Th%C3%A0nh-%C4%90%C3%A8n-Qu%E1%BA%A3ng-C%C3%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    Đồ Án Vi Xử Lý: Đèn LED Đơn Ghép Thành Đèn Quảng Cáo

    I.GIỚI THIỆU QUANG BÁO

    Ngày nay với sự phát triển của xã hội cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cho nên nhu cầu về thông tin trở nên thiết yếu đối với con người trong cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu trên, quang báo là hình thức cung cấp thông tin hữu ích không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Do đó quang báo ngày càng phát triển tinh vi hơn, đa dạng hơn, từ việc thiết kế quang báo với văn bản được ghi chết trong ROM, đến việc thiết kế một KIT vi xử lý để điều khiển.

    Quang báo là hình thức thông báo trên bảng đèn. Bảng đèn quang báo gồm nhiều LED đơn hoặc Ma trận LED ghép lại, mỗi một Ma Trận biểu diễn một kí tự. Tùy chiều dài của bảng đèn mà có thể hiển thị những bản tin có độ dài khác nhau. Các từ trong văn bản sẽ lần lượt xuất hiện và chạy dần từ phải sang trái. Khi văn bản đã hiển thị đến từ cuối cùng thì từ đầu tiên lại bắt đầu xuất hiện trở lại. Quá trình đó cứ tiếp tục lại mãi.

    Bên cạnh đó, với sự ra đời của máy tính điện tử đặc biệt là máy vi tính, chúng có những tính năng ưu việt như khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng, độ tin cậy cao, lưu trữ lượng thông tin lớn và quan trọng hơn cả là máy tính có thể kết hợp với nhiều thiết bị ngoại vi tùy theo mục đích ứng dụng cụ thể, mà việc trao đổi và điều khiển trở nên đơn giản, chúng phụ thuộc vào phần mềm điều khiển. Dựa vào tính đa dạng và mềm dẻo của máy tính người ta tìm cách ứng dụng nó vào mục đích quảng cáo, chẳng hạn như dùng trong quang báo. Nhờ vậy, việc thiết kế phần cứng cho quang báo trở thành ít phức tạp hơn, nhưng độ tin cậy cao hơn. Trong thực tế để hiển thị các văn bản, người ta dùng các kiểu chữ là các Ma Trận LED 5×7, 5×8, 8×12 hoặc 8×14 tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng và độ phân giải.

    • đây máy tính đóng vai trò truyền dữ liệu và điều khiển còn KIT vi xử lý có nhiệm vụ lưu trữ và thực hiện chương trình quang báo. Việc kết hợp giữa hai thiết bị làm cho quang báo trở nên đa dạng, phong phú, độ tin cậy cao và dễ dàng sử dụng. Ngoài ra Kit vi xử lý còn có thể thực hiện chương trình quang báo .

    Những hình quảng cáo làm từ những đèn LED:

    II.GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN DÙNG TRONG MẠCH

    1. Vi điều khiển AT89C51 tần số 12MHz

    VXL AT89C51

    U2

    19   XTAL1 P0.0/AD0 39
        38
                P0.1/AD1
                37
                P0.2/AD2
    18           36
      XTAL2 P0.3/AD3
        35
                P0.4/AD4
                34
                P0.5/AD5
                33
                P0.6/AD6
    9           32
      RST P0.7/AD7
        21
                P2.0/A8
                22
                P2.1/A9
                23
                P2.2/A10
    29           24
      PSEN P2.3/A11
    30   25
      ALE P2.4/A12
    31   26
                   
      EA P2.5/A13
        27
                P2.6/A14
                28
                P2.7/A15
    1           10
      P1.0 P3.0/RXD
    2   11
      P1.1 P3.1/TXD
    3   12
                   
      P1.2 P3.2/INT0
    4   13
                   
      P1.3 P3.3/INT1
    5   14
      P1.4 P3.4/T0
    6   15
      P1.5 P3.5/T1
    7   16
                   
      P1.6 P3.6/WR
    8   17
                   
      P1.7 P3.7/RD
         
                       
        AT89C51        
    1. 22 điện trở 220 ôm
    1. 2 tụ 33 pF
    1. 1 thạch anh tần số 12MHz

    X2

    CRYSTAL

    1. 1 tụ 1nF
    1. 22 led màu đỏ

    D1

    LED-RED

    1. – Sơ đồ chân của 89C51:

    -Chức năng các chân của AT89C51 :AT89C51 có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có tác dụng kép (có nghĩa 1 chân có 2 chức năng), mỗi dường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của các bus dữ liệu và bus địa chỉ. *Các port:

    +Port 0: là port có hai chức năng ở các chân 32-39 của 89C51. Trong các thiết kế cỡ nhỏ

    không dùng bộ nhớ mở rộng, nó có chức năng như các đường IO. Đối với các thiết kế cỡ lớn có bộ nhớ mở rộng, nó được kết hợp giữa bus địa chỉ và bus dữ liệu.

    +Port 1: là port IO trên các chân 1-8. Các chân được kí hiệu p1.0, p1.1, p1.2, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoài nếu cần. Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được dùng cho giao tiếp với các thiết bị bên ngoài.

    +Port 2: là 1 port có tác dụng kép trên các chân 21-28 được dùng như các đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết bị dùng bộ nhớ mở rộng.

    +Port 3: là port có tác dụng kép trên các chân 10-17. Các chân của port này có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với các đặc tính đặc biệt của 89C51 như ở bảng sau:

    Bit Tên Chức năng chuyển đổi
         
    P3.0 RXT Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
         
    P3.1 TXD Ngõ xuất dữ liệu nối tiếp
         
    P3.2 INT0\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
         
    P3.3 INT1\ Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
         
    P3.4 T0 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 0
         
    P3.5 T1 Ngõ vào của TIMER/COUNTER thứ 1
         
    P3.6 WR\ Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
         
    P3.7 RD\ Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
         

    III.Phần mềm

    1.                 Đề bài:Quang báo điện tử hiển thị dòng chữ : V-T-A

    2.                 Lưu đồ thuật toán

    3.                Chương trình chính

     

    BẮT ĐẦU

    KHỞI TẠO HÊ THỐNG

    HIỂN THỊ LED

    Lập trình trên chip AT89C51

    4.Chương trình thực hiện thuật toán trên được viết bằng ngôn ngữ Assembly sử dụng chương trình dịch Reads51 để tạo ra file hex và được nạp vào chip AT89C51:

    #include <sfr51.inc>

    org    00h

    ljmp   main

    org    40h

    main:

    //sáng từ đèn 1 đến hết

    next:

    mov    a,#11111110b

    quay_p0:

    mov    p0,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p0

    mov    p0,a

    jz     next1

    sjmp     quay_p0

    next1:lcall delay

    mov    a,#11111110b

    quay_p2:

    mov    p2,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p2

    mov    p2,a

    jz     next2

    sjmp     quay_p2

    next2:

    mov    a,#11111110b

    quay_p3:

    mov    p3,a

    lcall  delay

    rl     a

    anl    a,p3

    mov    p3,a

    jz     nhay

    sjmp     quay_p3

    nhay: lcall delay

    //sáng từng chữ V-T-A

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay

    \\sáng dần bắt đầu từ chữ V

    mov p0,#00000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 3 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov   p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    //sáng từ dưới lên
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#10111110b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //tắt từ trên xuống
    mov p0,#11000001b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#00001000b
    lcall delay
    mov p0,#11100011b
    mov p2,#10011111b
    mov p3,#00011100b
    lcall delay
    mov p0,#11110111b
    mov p2,#10111111b
    mov p3,#00111110b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay

    //sáng từ chữ T sang 2 bên

    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10001001b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#10111111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111110b
    lcall delay
    mov p0,#10011111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111100b
    lcall delay
    mov p0,#10001111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11111000b
    lcall delay
    mov p0,#10000111b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#11110000b
    lcall delay
    mov p0,#10000011b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01100000b
    lcall delay
    mov p0,#10000001b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#01000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //sáng từ 2 bên vào giữa
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111110b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10111111b
    lcall delay
    mov p0,#11111100b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#10011111b
    lcall delay
    mov p0,#11111000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00001111b
    lcall delay
    mov p0,#11110000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000111b
    lcall delay
    mov p0,#11100000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000011b
    lcall delay
    mov p0,#11000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000001b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110110b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11110000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11100000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#11000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#10000000b
    mov p2,#10000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    //chớp tắt 1 lần
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    mov p0,#00000000b
    mov p2,#00000000b
    mov p3,#00000000b
    lcall delay
    mov p0,#11111111b
    mov p2,#11111111b
    mov p3,#11111111b
    lcall delay
    ljmp main
    delay:  
    mov r1,#2
    loop1:  
    mov r2,#100
    loop2:  
    mov r3,#100
    loop3:  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    nop  
    djnz r3,loop3
    djnz r2,loop2
    djnz r1,loop1
    ret  

    end

    4. Mô phỏng quang báo chạy trên phần mềm proteus.

     

    Mạch

                C1                                                                            
                                                                                                 
                33p         X1                                                              
                C2         CRYSTAL d1     d2 d3 d4   d5   d6     d7                          
                                            R1   R2   R3 R4 R5     R6   R7                  
                33p                       220R   220R   220R 220R 220R     220R   220R                  
                                                                                           
                                                                                                 
          C3               19 U1                   39                              
          30pF                       XTAL1     P0.0/AD0   38                              
                                                        P0.1/AD1   37                              
                                                        P0.2/AD2                                
                                    18                 36                              
                                      XTAL2     P0.3/AD3                                
                                                  35                              
                                                        P0.4/AD4                                
                                                        P0.5/AD5   34                              
                                                          33                              
                                                        P0.6/AD6                                
          R23               9   RST         P0.7/AD7   32                              
          10k                                           P2.0/A8   21                              
                                                          P2.1/A9   22                              
                                                        P2.2/A10   23                              
                                    29   PSEN         P2.3/A11   24                              
                                    30             25                              
                                    31   ALE         P2.4/A12   26                              
                                      EA           P2.5/A13                                
                                                      27                              
                                                        P2.6/A14   28                              
                                    1               P2.7/A15   10                              
                                      P1.0         P3.0/RXD                                
                                    2   P1.1         P3.1/TXD   11                              
                                    3                         12                              
                                      P1.2         P3.2/INT0                                
                                    4                         13                              
                                      P1.3         P3.3/INT1                                
                                    5             14                              
                                    6   P1.4           P3.4/T0   15                              
                                      P1.5           P3.5/T1                                
                                    7                         16                              
                                      P1.6         P3.6/WR                                
                                    8                         17                              
                                      P1.7         P3.7/RD                                
                                            AT89C51                                              
                                                                                             
                                                                                   
        R22   R21   R20   R19       R18   R17 R16   R15     R14   R13   R12 R11   R10 R9 R8
        220R   220R   220R   220R     220R   220R 220R   220R     220R   220R   220R 220R   220R 220R 220R
                                                                                           
    d22     d21   d20   d19   d18         d17   d16   d15     d14       d13     d12     d11 d10 d9 d8  
                                                                                                 

    D1

    d1

    D2 d2

    D3

    d3

    VCC

      D8   D9
    D7 d8 d9 D12
    d7  
          d12
    D6     D13
    d6    
          d13
    D5d5     D14
         
          d14

    D4

    d4

    D10    D11

    d10 d11

    D16

         
    D15 d15  
         

    D17

    d17
    d16
      D18
    d18 D19
      D22
      d19
    d22  
      d20

    D20

    D21

    d21

    IV. Kết Luận

    Môn học VI XỬ LÝ là môn học mang tính thực hành cao, môn học đã giúp chúng em hiểu thêm hơn nữa về chức năng và công dụng của các linh kiện điện tử, đặc biệt là các linh kiện ứng dụng trong cuộc sống như đèn LED, tụ điện, điện trở …phần nào đã giúp con người thay thế sức lực và dễ dàng tiếp cận khoa học công nghệ…

    Cuối cùng, chúng em xin chân thành cám ơn thầy NGÔ THANH BÌNH đã hướng dẫn chúng em làm bản báo cáo này.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Tính toán động cơ đốt trong 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-%C3%B4t%C3%B4-2.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Thiết kế ôtô: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nửa

    Đề bài: Tính toán bền của bán trục giảm tải một nữa.

    Các thông số cho trước:

    • Chiều rộng cơ sở của xe: B = 2185 mm = 2,185 m
    • Chiều cao của trọng tâm xe: hg = 1478 mm = 1,478 m
    • Hệ số bám ngang φ1 = 0,98
    • Khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm bạc đạn b= 5 mm =  m
    • Tải trọng tĩnh tác dụng lên cầu sau G2 = 108.103 N
    • Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm D = 160 mm = 0,16 m
    • Bán kính bánh xe rb = 520 mm = 0.52 m
    • Momen xoắn cực đại của động cơ Memax = 1452 N.m
    • Hệ số tải trọng dộng kđ = 2
    • Tỉ số truyền tay số 1: ih1 = 6,814
    • Tỉ số truyền truyền lực chính: io = 3,153
    • Hệ số bám dọc φ = 0,8

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN 1: XÁC ĐỊNH CÁC LỰC TÁC DỤNG LÊN BÁN TRỤC.

    Trong đó:

    • Z1 , Z2 : phản lực thẳng đứng tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • Y1 ,Y2 : phản lực ngang tác dụng lên bánh xe trái và phải.
    • X1 , X2 : phản lực của lực vòng truyền qua các bánh xe chủ động. lực X1, X2  sẽ thay đổi chiều phụ thuộc vào bánh xe đang chiệu lực kéo hay lực phanh ( XK hay XP) , lực X = Xmax khi xe chạy thẳng.
    • m2.G2 : lực thẳng đứng tác dụng lên cầu sau.
    • m2 : hệ số thay đổi trọng lượng tác dụng lên cầu sau phụ thuộc vào điều kiện chuyển động.
    • Trường hợp xe đang truyền lực kéo : m2 = m

    Ta đang tính co xe buýt nên chọn  m2 = m2k  = 1,2

    • Trường hợp xe đang phanh : m2 = m2p=0.9

    Ta đang tính cho xe buýt nên chọn  m2 = m2p  = 0,81

    • Y : lực quán tính phát sinh khi xe chuyển động trên đường nghiêng hoặc đang quay vòng. Lực nầy đặt ở độ cao trọng tâm xe.

     

     

    PHẦN 2: TÍNH TOÁN BÁN TRỤC GIẢM TẢI MỘT NỮA

    Sơ đồ bán trục giảm tải một nữa như hình trên.

    • Trường hợp1 : Xi = Ximax ; Y = 0 ; Z1 = Z2

    Mômen uốn do X1, X2 gây nên trong mặt phẳng nằm ngang:

    Mux1 = Mux1 = X1.b = X2.b

    Mômen xoắn do X1, X2 gây nên:

    Mx1 = Mx1 = X1.rbx = X2.rbx

    Nếu đặt giữa bên ngoài nữa trục và vỏ cầu không phải là một mà là 2 ổ bi cạnh nhau thì khoảng cách b sẽ được lấy đến giữa ổ bi ngoài.

    Mômen uốn do Z1, Z2 gây nên trong mặt phẳng thẳng đứng:

    Muz1 = Muz1 = Z1.b = Z2.b

    • Khi truyền lực kéo cực đại:
    • Ứng suất uốn tại tiết diện ổ bi ngoài với tác dụng đồng thời của các lực X1, Z1 đối với nữa trục bên trái và X2, Z2 đối với nữa trục bên phải:

    Trong đó :

    d : Đường kính bán trục tại mặc cắt nguy hiểm.

    X1, X2, Z1,Z2 tính bằng [MN].

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực kéo cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Ứng suất tổng hợp cả uốn và xoắn là:

    Đối với nữa trục bên phải cũng tính tương tự như nữa trục bên trái.

     

    • Khi truyền lực phanh cực đại:

     

    Thay các biểu thức X1, X2, Z1,Z2 đã tính khi truyền lực phanh cực đại trong trường hợp 1, ta có:

    • Trường hợp 2: Xi = 0 (X1= X2 = 0), Y = Ymax = m2G2 ; Z1 ≠ Z2 ( xe bị trượt ngang, m2 = 1, φ1=0,98 ).

    Lúc này nữa trục bị uốn, kéo và nén, tuy nhiên ứng suất nén và  kéo tương đối nhỏ nên ta bỏ qua trong lúc tính toán. Nữa trục bên phải sẽ chịu tổng số 2 mô men uốn sinh ra do Z2 và Y2 sinh ra. Nữa trục bên trái sẽ chịu hiệu số 2 mô men uốn sinh ra do Z1 và Y1.

    Trong đó:

    • Mu1 : Mô men uốn của nữa trục bên trái tại vị trí bạc đạn ngoài.
    • Mu2 : Mô men uốn của nữa trục bên phải tại vị trí bạc đạn ngoài.

    Thay các giá trị , Y1, Y2, Z1, Z2 từ các biểu thức đã tính trong trường 2 ở trên. Sau đó laạp tỷ số   để xem Mu1 > Mu2 hay Mu1 < Mu2.

    Nếu Mu1 > Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu1. Ngược lại nếu Mu1 < Mu2 thì nữa trục sẽ tính theo Mu2.

    Trong thực tế b nhỏ hơn rất  nhiều so với rb và hg. bởi vậy cho nên:

    Cho nên trong trường hợp nầy ta tính theo Mu1:

    =154,722695[MN/m2]

    • Trường hợp 3: Xi = 0; Y = 0; Zi = Zimax=kđ

    Lúc này các nữa trục chỉ uốn, mô men uốn:

     

    Ứng suất uốn tại tiết diện bạc đạn ngoài:

    =1,318359[MN/m2]


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected] 

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn Kỹ thuật chiếu sáng: Tính toán thiết kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DiaLux 2019


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/02/B%C3%A0i-T%E1%BA%ADp-L%E1%BB%9Bn-Tr%C3%AD-Tu%E1%BB%87-Nh%C3%A2n-T%E1%BA%A1o.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Trí tuệ nhân tạo: Xây dựng hệ chuyên gia tư vấn mua điện thoại di động

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    I-       Giới thiệu bài toán

    • Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển rất nhanh chóng làm thay đổi rất nhiều trong đời sống hàng ngày của chúng ta.Ngày nay, ta thấy rằng chiếc điện thoại di động dường như là vật bất ly thân đối với mỗi người ở mọi tầng lớp.Bởi nó đáp ứng rất nhiều nhu cầu của con người trong cuộc sống hiện đại ngày nay từ nhu cầu thiết yếu trao đổi thông tin tới nhu cầu giải trí, tới phục vụ cho các mục đích chuyên môn khác.
    • Những chiếc điện thoại ngày nay không những chỉ giúp con người trao đổi thông tin mà nó còn cung cấp rất nhiều các tiện ích khác: nghe nhạc, chụp hình, truy cập internet…..
    • Nhưng hiện tại có rất nhiều hãng và sản phẩm điện thoại di động ra đời với rất nhiều các kiểu dáng màu sắc tính năng, giá cả…… khiến cho việc việc lựa chọn một chiếc điện thoại phù hợp với mục đích sử dụng, công việc, khả năng tài chính, … trở nên khó khăn hơn.
    • Hệ tư vấn mua điện thoại di động sẽ hỗ trợ cho người sử dụng chọn được chiếc điện thoại phù hợp với cá nhân người sử dụng.

    II-     Cơ sở lý thuyết

    1.     Biểu diễn tri thức

    • Biểu diễn tri thức (knowledge representation) là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng của Trí tuệ nhân tạo. Nhằm phát triển các phương pháp, cách thức biểu diễn tri thức và các công cụ hỗ trợ việc biểu diễn tri thức.
    • Có rất nhiều phương pháp biểu diễn tri thức, và phải phụ thuộc vào tri thức cụ thể của từng bài toán ta mới chọn được một phương pháp biểu diễn hợp lý nhất.
    • Biểu diễn tri thức bằng luật sản xuất (Production rules)
    • Biểu diễn tri thức bằng khung (Frames)
    • Biểu diễn tri thức sử dụng mạng ngữ nghĩa(Semantic networks )
    • Biểu diễn tri thức bằng ontology
    • Các mô hình xác suất

    ……………..

    • Khi biểu diễn tri thức cho một bài toán, việc biểu diễn này được coi là tốt khi chúng thỏa mãn được 4 yếu tố sau
    • Tính hoàn chỉnh (Completeness)
    • Tính ngắn gọn (Conciseness)
    • Tính hiệu quả về tính toán( Computational efficiency)
    • Tính rõ ràng, dễ hiểu(Transparency)
    • Với bài toán cụ thể đang xét- bài toán tư vấn mua điện thoại di động, việc biểu diễn tri thức sử dụng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.

    1.1.            Biểu diễn tri thức dựa trên luật

    • Phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật sinh được phát minh bởi Newell và Simon trong lúc hai ông đang cố gắng xây dựng một hệ giải bài toán tổng quát. Đây là một kiểu biểu diễn tri thức có cấu trúc, và được sử dụng phổ biến nhất trong các hệ cơ sở tri thức.
    • Ý tưởng cơ bản là tri thức có thể được cấu trúc bằng một cặp điều kiện – hành động : “NẾU điều kiện xảy ra THÌ hành động sẽ được thi hành”.
    • Trong biểu diễn tri thức sử dụng luật, ta cần xác định:
    • Tập các sự kiện F(Facts)

    {A1,A2, A3, …… An,  B1,B2, B3, …… Bm }

    • Tập các luật R(rules) áp dụng trên các sự kiện có dạng sau:
      IF A1 AND A2 AND … AND An THEN B

    (trong đó A1,A2,  …… An,  B) là các sự kiện trong F.
    A1,A2, A3, …… An – được gọi là điều kiện (Conditions)

    B: là kết luân(conclusion).

    • Trong biễu diễn tri thức dựa trên luật, cơ chế suy luận trên các luật sản xuất bao gồm hai cơ chế : suy diễn tiến, và suy diễn lùi.
    • Suy diễn tiến: là quá trình suy luận xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, xác định các sự kiện có thể sinh ra từ sự kiện này.
    • Suy diễn lùi: là quá trình suy luận ngược xuất phát từ một số sự kiện ban đầu, ta tìm kiếm các sự kiện đã “sinh” ra sự kiện này.
    • Vấn đề tối ưu luật: Tập các luật trong một cơ sở tri thức rất có khả năng thừa, trùng lặp hoặc nguy hiểm hơn là mâu thuẫn nhau. Dĩ nhiên là hệ thống có thể đổ lỗi cho người dùng về việc đưa vào hệ thống những tri thức như vậy. Tuy việc tối ưu một cơ sở tri thức về mặt tổng quát là một thao tác khó (vì giữa các tri thức thường có quan hệ không tường minh), nhưng trong giới hạn cơ sở tri thức dưới dạng luật, ta vẫn có một số thuật toán đơn giản để loại bỏ các vấn đề này.
    • Ưu điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật :Biểu diễn tri thức bằng luật đặc biệt hữu hiệu trong những tình huống hệ thống cần đưa ra những hành động dựa vào những sự kiện có thể quan sát được. Nó có những ưu điểm chính yếu sau đây :
    • Các luật rất dễ hiểu nên có thể dễ dàng dùng để trao đổi với người dùng (vì nó là một trong những dạng tự nhiên của ngôn ngữ).
    • Có thể dễ dàng xây dựng được cơ chế suy luận và giải thích từ các luật.
    • Việc hiệu chỉnh và bảo trì hệ thống là tương đối dễ dàng.
    • Có thể cải tiến dễ dàng để tích hợp các luật mờ.
    • Nhược điểm của phương pháp biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Các tri thức phức tạp đôi lúc đòi hỏi quá nhiều (hàng ngàn) luật sinh. Điều này sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề liên quan đến tốc độ lẫn quản trị hệ thống.
    • Thống kê cho thấy, người xây dựng hệ thống trí tuệ nhân tạo thích sử dụng luật sinh hơn tất cả phương pháp khác (dễ hiểu, dễ cài đặt) nên họ thường tìm mọi cách để biểu diễn tri thức bằng luật sinh cho dù có phương pháp khác thích hợp hơn! Đây là nhược điểm mang tính chủ quan của con người.
    • Cơ sở tri thức luật sinh lớn sẽ làm giới hạn khả năng tìm kiếm của chương trình điều khiển. Nhiều hệ thống gặp khó khăn trong việc đánh giá các hệ dựa trên luật sinh cũng như gặp khó khăn khi suy luận trên luật sinh.

     

    2.      Suy diễn tiến

    • Là một trong hai cơ chế cơ chế suy luận trên các luật sản xuất trong biểu diễn tri thức dựa trên luật.
    • Bài toán cần chứng minh:Với một tập các mệnh đề giả thiết (cơ sở tri thức) KB, cần suy ra mệnh đề kết luận Q. Suy diễn tiến là suy diễn dựa trên dữ liệu nên rất phù hợp với các bài toán đưa ra quyết đinh, nhận dạng đối tượng…..
    • Ý tưởng của suy diễn tiến: Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:
    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Sơ đồ thuật toán.
    • Những điểm cần chú ý khi cài đặt giải thuật suy diễn tiến.
    • Tránh các vòng lặp bằng cách kiểm tra xem các mệnh đề mới đã có trong danh sách các mệnh đề cần chứng minh chưa? Nếu rồi thì không bổ sung lại nữa!
    • Tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề. Mệnh đề này có thể đã được chứng minh là đúng ở trước đó hoặc đã được chứng minh ở trước đó là không thể thỏa mãn được trong KB.
    • Ưu điểm của suy diễn tiến
    • Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thu thập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn.
    • Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu. Nó sinh ra nhiều thông tin mới.
    • Suy diễn tiến là tiếp cận lý tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm vụ như lập kế hoạch, điều hành điều khiển và diễn dịch.
    • Nhược điểm của suy diễn tiến
    • Một nhược điểm chính của hệ thống suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ một vài thông tin là quan trọng. Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biết rằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được.
    • Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan. Có thể các câu trả lời cũng quan trọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đến chủ đề

    III-    Giải quyết bài toán

    1.     Thu thập tri thức

    • Thu thập tri thức là bước quan trọng mở đầu cho mỗi bài toán, đặc biệt đối với bài toán tư vấn ra quyết định.
    • Các tri thức cụ thể của bài toán tư vấn mua điện thoại di động.
    • Dựa trên các dữ liệu về điện thoại di động bao gồm: kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng ……
    • Dữ liệu về người sử dụng: tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích……….
    • Thông tin: mục đích sử dụng, giá tiền, màu sắc phù hợp
    • Tri thức: các dữ liệu về điện thoại phù hợp với các dữ liệu của người sử dụng.
      Ví dụ: người sử dụng là nữ giới thì thường thích màu sắc màu hồng.
      Người sử dụng là nam giới thì thường thích màu đen.

    ……………….

    • Cách thức thu thập thông tin:
    • Dựa trên tìm kiếm thông tin: trên internet dữ liệu về điện thoại di động (kiểu dáng, màu sắc, hãng sản xuất, giá tiền, tính năng..)
    • Dựa trên hỏi đáp: về dữ liệu người sử dụng(tuổi tác, nghề nghiệp, giới tính, sở thích….)
    • Dựa trên thống kê để đưa ra các tri thức.

     

    2.      Biểu diễn tri thức

    • Trong bài toán cụ thể tư vấn mua điện thoại di động phương pháp biểu diễn tri thức bằng luật là một phương pháp biểu diễn hợp lý.
    • Tập các sự kiện F bao gồm các nhóm sự kiện sau:
    • Giá tiền :
       
    • Màu sắc
    • Kiểu dáng
    • Hãng sản xuất
    • Tính năng

     

    • Giới tính người sử dụng.
    • Nghề nghiệp
    • Sở thích
    • Điện thoại

     

    Điện thoại bao gồm các sự kiện D1,D2…………..D115 .

    • Tập luật trong bài toán bao gồm 154 luật được kèm theo trong file Rule.txt

    Cú pháp:

    Ví dụ:  GT4,H4,K2,M2,T4:D94

     tương đương với GT4 ∧  H4 ∧ K2 ∧ M2 ∧ T4->D94
    Trong đó

    Mệnh đề điều kiện là : GT4,H4,K2,M2,T4

    Mệnh đề kết luận là :   D94

    3.      Suy diễn tiến

    • Đối với bài toán tư vấn mua điện thoại di động (dạng bài toán đưa ra quyết định) nên phương pháp suy diễn tiến là phương pháp phù hợp.
    • Trong nội dung bài tập lớn này, chúng em đã cài đặt thuật toán suy diễn tiến với đầu đủ ý tưởng ban đầu của thuật toán và có thể thêm một số cải tiến để giúp tránh các nhược điểm của thuật toán

    Lặp lại 2 bước sau cho đến khi suy ra được kết luận:

    • Áp dụng các luật có mệnh đề giả thiết được thỏa mãn trong KB
    • Bổ sung kết luận của các luật đó vào trong KB.
    • Trong trường hợp xảy ra xung đột luật tức là tại một bước suy diễn có nhiều hơn một bước có thể sử dụng được.

    Giải quyết xung đột luật đồng thời tránh các vòng lặp và tránh việc chứng minh lặp lại đối với một mệnh đề.

    • Không áp dụng các luật sinh ra các kết quả (các sự kiện) đã có trong bộ nhớ làm việc.
    • Không áp dụng lại một luật nếu nó vẫn sinh ra cùng một tập các sự kiện (giống như lần áp dụng trước của nó.)
      Ví dụ:
    • Tập giả thiết ban đầu: Người sử dụng: có giới tính là nữ, sở thích công nghệ, nghề nghiệp sinh viên.
      KB: G1, NN1, ST1
    • Thực hiện suy diễn tiến với tập luật bao gồm

    Rule1 :     G1:M2   (Giới tính nữ -> màu sắc ưa thích là màu hồng)

    Rule2:      NN1:GT1  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá <2trieu)

    Rule3:      NN1:GT2  (nghề nghiệp sinh viên -> mức giá 2trieu-5trieu)
    Rule4:      ST1:H1   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 1- Samsung)

    Rule5:      ST1:H2   (sở thích công nghệ-> hãng sản xuất 2- Nokia)

    Rule6:      G1:KD3  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là nắp gập)

    Rule7:      G1:KD2  (Giới tính nữ -> kiểu dáng ưa thích là cảm ứng)

    Rule8:      NN1:H2 (nghề nghiệp sinh viên -> hãng sản xuất là nokia)

    ……

    Đến một bước suy diễn nào đó ta thấy nếu ta đã áp dụng luật suy diễn số 5 thì luật suy diễn số 8 sẽ không được áp dụng nữa (vì không áp dụng các luật sinh ra các kết quả đã có trong bộ nhớ). Hoặc ngược lại.

    IV-    Cài đặt, demo chương trình

    1.     Cài đặt

    • Chương trình được viết bằng : C#
    • Chạy bằng visual studio 2010
    • Luật được lưu dưới dạng file text (rule.txt) trong file đính kèm.
    • Ngoài ra còn có 1 file text(dich.txt) lưu tập các đích có thể có.
    • Dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các bảng trong database dienthoai (SQL2008)

    Bao gồm các bảng

    • Dienthoai(DT_ID, GT_ID,HSX_ID,MS_ID,KD_ID,T_ID,Name,Description)
    • GiaDT(GT_ID,Description)
    • HangSX(HSX_ID,TenHang)
    • KieuDang(KD_ID, Description)
    • MauSac (MS_ID,Description)
    • TinhNang(T_ID, Description)
    • GioiTinh(G_ID,Description)
    • NgheNghiep(N_ID,Description)
    • SoThich(ST_ID,Description)

    2.      Demo chương trình

    • Các chức năng chính của chương trình : search và tư vấn.
      Form giao diện chính.

    –     Chức năng search cho phép người sử dụng : lựa chọn các giá trị phù hợp về giá tiền, hãng sản xuất, kiểu dáng, màu sắc ưa thích. Thực hiện tìm kiếm và trả về kết quả

    • Chức năng tư vấn: cho phép người sử dụng nhập vào thông tin cá nhân bao gồm

    Giới tính, nghề nghiệp, sở thích. Trả về kết quả tư vấn.

    V-     Kết luận đánh giá

    1.     Các vấn đề gặp phải

    • Trong quá trình xây dựng chương trình, thu thập và biểu diễn tri thức là hai vấn đề xảy ra nhiều sai sót và lỗi.
    • Trong quá trình thu thập : vì số lượng thông tin hỏi đáp không nhiều (134 hỏi đáp) nên kết quả khi thống kê chưa thật chính xác.
    • Khi biểu diễn tri thức: nhiều mâu thuẫn luật xảy ra.
      Ví dụ: Nam sinh viên thường thích công nghệ G2:ST1

    Công nghệ được đa số người được phỏng vấn chọn là  hãng Apple,   Samsung.

    Sinh viên thường có mức giá khi mua GT1, GT2 (<5tr)

    Hãng Apple thì không cung cấp điện thoại nào có giá dưới 5 triệu.

    ……….

    • Trong quá trình cài đặt chương trình.
    • Các luật đều được biểu diễn dạng thành từng dòng trong file txt. Khi tách luật ra thành hai vế trái và phải thường bị thừa kí tự kết thúc dòng.
    • Kết quả khi suy diễn là chuỗi string các đích có thể cách nhau bằng dấu ‘ , ’

    Cần tách đích và hiển thị kết quả và thường bị lỗi ở kí tự  ‘,’ sau cùng.

     

    2.      Hướng phát triển của đề tài

    • Xây dựng mở rộng thêm tri thức, cho phép học và bổ sung thêm các luật vào cơ sở tri thức, cải tiến các tri thức, nâng cao độ chính xác
    • Thử nghiệm phương thức biểu diễn tri thức bằng thông tin không chắc chắn dựa trên lý thuyết xác suất.
    • Mở rộng tư vấn mua các sản phẩm công nghệ khác: máy tính……

    3.      Đánh giá

    • Chương trình còn nhiều hạn chế về kết quả tư vấn vì số lượng tập luật, lượng dữ liệu còn hạn chế.
    • Giao diện còn đơn giản
    • Chưa hiển thị hình ảnh của điện thoại.

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]