Category: Cơ Khí

  • Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91i%E1%BB%87n-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BA%A1nh-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    CHƯƠNG 1

    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    Phần 1. Acquy khởi động

     

    I. Giới thiệu chung về acquy

    Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện.Nếu bình accu bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên trong accu để dễ dàng chuẩn đoán và bảo dưỡng accu,giúp accu tránh được các hư hỏng đáng tiếc.

    1. Công dụng

    Acquy khởi động có nhiệm vụ

    • Khởi động động cơ
    • Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số vòng quạy động cơ thấp. Ôn định điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng.
    1. Yêu cầu
    • Có khả năng khởi động được động cơ, chế độ sụt thấp
    • Phải cung cấp một điện áp ôn định
    • Chịu được rung, xóc và nhiệt độ môi trường (nhiệt độ môi trường tốt nhất cho acquy axit là 30oC-35oC
    • Thời gian sử dụng lâu

    II. Cấu tạo bình acquy

    1.Vỏ bình và nắp
    • Được làm kín với nhau.
    • Bảo vệ các bộ phận bên trong.
    • Giữ các bộ phận bên trong đúng vị trí.

    • Ngăn không cho dung dịch rò rỉ

    2.Các bản cực
    Có hai loại bản cực được sử dụng trong một cái bình: âm và dương .

    • Dương − Bản cực dương được làm từ antimony phủ lớp chất tác dụng chì dioxit (PbO2).
      • Âm − Bản cực âm được làm từ chì có phủ lớp tác dụng là bột chì (Pb).
      Chỉ có chất tác dụng phủ trên hai mặt của bản cực mới tham gia phản ứng hóa học.
      • Bề mặt bản cực − Khi bề mặt bản cực tăng lên, sẽ làm cho lượng dòng trong bình cũng tăng theo. Bề mặt bản cực được xác định bởi kích thước của bình, cũng như tổng số bản cực có trong một bình. Nói chung,bình càng lớn thì càng tạo nên nhiều dòng điện .
      Các bề mặt bản cực không ảnh hưởng đến điện thế của bình
      • Các bản cực âm và dương được nối với nhau bằng một thanh dẫn tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm

    Các tấm bản cực gắn xen kẽ nhau và được ngăn cách bởi các tấm chắn có lỗ thông rất nhỏ.Số lượng các tấm bản cực làm tăng bề mặt tiếp xúc với dung môi,vì vậy mà bình càng có kích thước lớn thì khả năng trữ điện càng nhiều.
    Tấm bản cực được cấu tạo từ hợp kim chì với phần trăm của Antimony hoặc Calcium.Các tấm này được thiết kế dạng lưới phẳng mỏng.Có hai kiểu : ô (chỉ ra bên dưới) hoặc đường chéo.

    • Tấm dương: được phủ chất tác dụng là Chì oxit PbO2,khung bản cực làm bằng chì pha với Sb+Kali
      • Tấm âm được phủ bột chì Pb,khung bản cực làm bằng chì pha với Ca+Cu.

    Các tấm bản cực này rất quan trọng,nó cho phép các ion hoạt hóa bám lên,tạo thành tấm dương hay âm.Các ion hoạt hóa trên tấm dương có màu nâu đỏ (PbO2),trên tấm âm có màu nâu đen (Pb).

    3.Tấm chắn
    Các bản cực được ngăn riêng rẽ bởi các tấm chắn cách điện. Các tấm này chỉ cho dung dịch di chuyển qua lại giữa các bản cực, nhưng ngăn không cho các bản cực tiếp xúc với nhau

    4.Nút thông hơi
    Trên một số bình có nút thông hơi cho khí hydro bay lên. Khí này là kết quả của quá trình bình đang được nạp, nếu không do máy phát điện gây ra thì cũng do quá trình tự phản ứng bên trong bình.

    5.Dung dịch
    Dung dịch là một hỗn hợp của axit sunfuric (H2SO4) với nước (H2O).
    Dung dịch phản ứng hóa học với chất tác dụng trên bản cực sinh ra điện áp

    III. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp acquy

    1. Kiểm tra sửa chữa
    2. Kiểm tra các vết nứt trên vỏ bình. Kiểm tra quanh cọc bình vì nơi này thường chịu lực lớn khi tháo hoặc gắn cáp bình. Cần thay bình nếu thấy có bất kỳ vết nứt nào.
      2. Kiểm tra vết nứt hoặc gãy của cáp nối. Thay cáp nối nếu cần thiết.
      3. Kiểm tra sự đóng ten của các cọc bình và axit bẩn bám trên nắp bình.
      Làm sạch các cọc bình và nắp bình bằng nước sạch. Dùng vật thích hợp loại bỏ các hoen gỉ cứng bám trên cọc bình..
      4. Kiểm tra cọc bình có đủ cứng hay không và cáp nối có lỏng không.
      Siết nhẹ nếu thấy cần.
      5. Tháo các nắp thông hơi trên bình ra và kiểm tra mức dung dịch trong bình. Châm thêm nước vào các hộc nếu thấy cần để đủ mức quy định. Cho phép châm nhiều nước nhưng không được châm axit vào . Chỉ nên châm bằng nước cất và không được châm bằng nước máy vì sẽ làm giảm tác dụng của bình.
      6. Kiểm tra mắt chỉ thị. Mắt đỏ nghĩa là bình phóng rất yếu hoặc dung dịch bị cạn. Mức dung dịch sẽ còn đủ và bình chỉ sạc được 25% nếu có một ít màu xanh nhạt.
    1. Kiểm tra xem dung dịch có bị bẩn hay không. Điều này gây ra sự chạm bên trong các bản cực và dòng phóng yếu. Nếu đúng như vậy thì nên thay bình.
    2. Tháo ráp bình acquy
    • Trước hết phải xác định cọc âm và cọc dương.
    • Phải tháo dây nối mát trước. Sau đó tháo dây còn lại rồi đem bình ra ngoài.
    • Đóng chặt nút bình, dùng nước và chất tẩy để rửa sạch mặt và cọc bình.
    • Quy trình ráp tương tự quy trình tháo

     

    IV. Các phương pháp nạp điện cho acquy

    Nạp với dòng không đổi In=const
    • Các bình cần nạp được mắc nối tiếp với nhau
    • Dòng nạp được chỉnh sao cho In=7/100 dung lượng của bình nhỏ nhất.
    Ví dụ:cần nạp cho 3 bình 45AH,và hai bình 55AH thì ta chỉnh dòng nạp In=(7/100).45=3.15A
    • Phù hợp nạp cho các bình bị sunphat hóa chung với bình mới.
    • Thời gian nạp dài
    Nạp với điệnü thế không đổi Un=const
    • Các bình cần nạp được mắc song song
    • Điện thế nạp được chỉnh là Un=7.5V cho bình loại 6V và Un=15V cho bình loại 12V
    • Phù hợp nạp bổ sung cho các bình còn tốt,thời gian nạp nhanh.

    Phần 2: Máy phát điện

     

     

     

     

     

     

     

    I.Nhiệm vụ:

    Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.

     

    II.Yêu cầu:

    Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô, máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:

    – Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.

    – Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.

    – Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành thấp.

    – Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.

    – Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.

     

    III. Cấu tạo

                  

                                     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                         Hình 1: cấu tạo máy phát

    1. Phần cảm rotor:

    Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

                                 

     

     

     

     

     

     

                                  Hình 2.1: Cấu tạo rotor.

                                  Hình 2.2: Cấu tạo rotor.

    1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N   3. Cuộn dây kích thích   4. Trục rotor    5. Đường sức từ   6. Ổ bi        7. Vòng tiếp điện.

    2.Phần ứng stator:

    Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

                     Hình 3: Cấu tạo Stator

    1. Bộ chỉnh lưu:

    Có nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành một chiều để chỉnh lưu dòng điện trong máy phát xoay chiều. Thường sử dụng diot silic để chỉnh lưu, trong bộ chỉnh lưu thông thường dùng 6diot, các diot được lắp trên tấm tản nhiệt làm bằng hợp kim nhôm.

    Ba diot dương có cực tính ở thân là ca tốt ép chặt lên tấm tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có lắp cọc dương (B).

    Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát.

    Các diot âm, diot dương được đấu nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

                                           

                                        Hình 4 :Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

    ¯ Nguyên lý chỉnh lưu:

    Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau 1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:

    Ø Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí a =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.

    Ø Ở vị trí a =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.

    Ø Ở vị trí a =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.

    Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

    Để biến đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều, ta dùng bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot hoặc 14 diot. Đối với máy phát có công suất lớn (P>1000), sự

    xuất hiện sóng đa hài bậc ba trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn kích làm giảm công suất máy phát.

    IV. Nguyên lý làm việc :

    Hình 5 : cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ

    Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

    – Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ , khi cung cấp dòng điện một chiều vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành một nam châm điện ( chính là phần cảm của máy phát ).

    – Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 1200trên vỏ máy phát.Trong cách đấu hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện ,các đầu còn lại nối chung với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).

    – Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.

    – Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ từ trường của rotor hay từ thông F và kết cấu của máy phát.

    * Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

       

                Hình 6:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

    Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy phát điện xoay chiều trong

    máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của máy phát.

    V. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp máy phát điện xoay chiều

    1. kiểm tra sửa chữa

    Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy phát điện một chiều . Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc không bình thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đoán vị trí hư hỏng rồi từ đó mới tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng đó :

     

    + Máy phát điện bị nóng quá mức qui định :

    Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố : cách kiểm tra và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều .Ngoài ra phải kiểm tra xem các điot chỉnh lưu có bị chập không , nếu thấy điôt nào bị chập thì phải thay thế ngay .

    Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng : Dùng đồng hồ đo điện trở (ôm kế ) để kiểm tra từng bối dây ,so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm chập hay không hoặc chạm mát hay không ,phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay chiều .

     

    + Điện áp phát ra không ổn định :

    -Đứt hoặc tiếp xúc không tốt trong mạch kích từ

    -Ngắn mạch giữa các vòng dây trong bối dây phần ứng

    -Diôt chỉnh lưu của một pha nào đó đã bị hỏng tình trạng đứt mạch

    -Chổi than tiếp xúc không tốt do bị ôxy hóa hoặc bị dính dầu ở các vòng tiếp xúc, vòng tiếp xúc bị mòn không điều, chổi than bị kênh, lực căn lò xo trên chổi than bị kém. Những hiện tượng này làm cho điện trở trong mạch kích thích tăng lên, do đó

    cường độ của dòng kích thích sẽ giảm xuống và công suất phát ra của máy bị giảm xuống.

     

    + Máy phát không phát ra điện:

    -Đầu nối dây từ bộ chỉnh lưu tới đầu vào của bộ chia điện bị hở.

    -Cuộn dây kích thích bị hở mạch hoặc bị đứt ở bên trong.

    -Cuộn dây phần ứng bị chạm mass hoặc bộ chỉnh lưu đã bị hỏng không còn tác dụng chỉnh lưu để đưa dòng điện một chiều đến bộ chia điện và mạch ngoài của máy phát.

     

    + Máy phát không nạp điện cho acquy: (ampemet chỉ sự phóng điện của ac8quy khi tốc độ quay của động cơ  lớn.

    Nguyên nhân: Dòng tiếp xúc bị bẩn, đứt đầu dây cuộn kích thích, chổi bị kênh, cần lấy dẻ tẩm xăng lau sạch bụi bẩn chỗ bị kém ở vòng cực cần đánh sạch bằng giấy nhám. Nếu chổi than bị kênh thì lấy chổi ra và lau bụi. Đứt hoặc tiếp xúc xấu trong mạch điện khắc phục bằng cách thay dây dẫn bị hư hoặc làm sạch chỗ tiếp xúc. Máy phát có pha hoặc cuộn dây kích thích bị đứt phải tháo ra để sửa. Trường hợp chập mạch cuộn dây kích thích với mass thì tách mass của bộ ăcquy hoặc bộ đánh lửa ra và tìm chỗ chập.

     

    + Máy phát không phát đủ công suất:

    Nguyên nhân: Do đai truyền đứt hoặc chập mạch cuộn dây pha của stator, hư hỏng một trong các của bộ chỉnh lưu, đứt mạch một trong các ống dây của cuộn dây kích thích cần kiểm tra cuộn dây stator, bộ chỉnh lưu, cuộn dây kích thích.

     

    + Máy phát khi quyay có tiếng kêu:

    Do cổ trượt và sức căng lớn của đai truyền, hư ổ bi, không đủ lượng mỡ trong ổ bi, chỗ lắp ghép ổ bi bị mòn, rôtor chạm vào cực của stator.

    1. Trình tự tháo lắp

    Trình tự tháo:

    – Tháo ra khỏi động cơ:

    +Tháo các đầu dây đến máy phát ( chú ý vị trí lắp).

    +Nới lỏng đai ốc giữ puli.

    +Giảm lực căng dây đai ,tháo dây ra khỏi puli.

    +Tháo máy phát ra khỏi động cơ.

    Hình 7: Tháo máy phát

    1.dây đai  2.máy phát  3.thanh giữ

    – Tháo chi tiết ra:

    +Vệ sinh sơ bộ máy

    +Vam lấy puli ra ngoài(tránh chờn ren đầu trục ).

    +Vam lấy then bán nguyệt ra.

    +Làm dấu nắp trước ,nắp sau với stator.

    +Tháo bốn vít giữ nắp trước, nắp sau (như hình vẽ).

    +Tháo nắp trước ra khỏi stator(phía có puli).

    +Tháo rotor.

    +Tháo các đầu dây stator với giàn diot

    +Tháo giàn diot ra khỏi nắp sau.

     

    Trình tự lắp:

    +Được thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.

    +Các chi tiết phải vệ sinh sạch sẽ và sấy khô.

    +Cho một ít mỡ bò vào ổ bi.

    +Lắp nắp trước , nắp sau và stator phải đúng dấu .

    +Sau khi lắp lên động cơ có phải căng dây đai và kiểm tra sự phát điện .

    +Tuỳ theo kết cấu của từng loại máy phát mà ta tháo chổi than trước hoặc sau.

    +Đối với loại máy phát tháo chổi than sau. Khi lắp phải dung que chêm chổi than

     

                                             Hình 8 :Lắp máy phát

    Phần 3. Máy khởi động

     

    I. Nhiệm vụ

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quang trọng nhất của hệ thống điện ô tô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ acquy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khủy động cơ. Trong quá trình quay khởi động bánh đà quay. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa tới xi lanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoang 200v/ph.

    rơ le từ tính hay cuộn solenoid ở và tắt motor. Đó là bô phận của cả mạch motor và mạch điều khiển. Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa av2 được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, rơ le khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăng cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên khiểu xe với hộp số tay. Ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mởi ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

     
       

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

     
       

    II. Cấu tạo motor khởi động

    Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khời động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ trong hình vẽ. gánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắn nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    1

    6                       4

    1.máy khởi động; 2.cần đẩy; 3.bộ bánh răng giảm tốc; 4.ly hợp một chiều;                                                         5.vành răng chủ động; 6.bánh đà

    • motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mo6men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động). Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường công tắc tự dẩy trực tiếp bánh răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    Khớp ly hợp một chiều

    3

    1.vỏ ly hợp; 2.con lăng; 3.lò xo; 4.vành răng; 5.ống lót

    • Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động) liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chiêm con lăn. Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu momen động cơ dã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    III. Chuẩn đoán và kiểm tra

    • Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản chỉ cần acquy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ sét. Chẩu đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thống tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd công tắc bị hỏng…), hay là do phần cơ (cung cấp sai nhiên liệu, hay là hỏng bánh đà). Triệu chứng dặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
    • Động cơ không quay
    • Động cơ quay chậm
    • Chốt bộ khởi động chạy
    • Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
    • Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát

    Đối với từng sự cố cần kham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việt kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phân điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

     
       

    TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN, CÔNG VIỆC CẦN LÀM

     

    Động cơ không thể quay

    • Ắc quy chết, kiểm tra chế độ điện áp
    • Cầu chì cháy, thay cầu chì
    • Liên kiết, mối nối bị hỏng, làm sạch và siết chặt liên kết, mối nối
    • Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn
    • Khớp ly hợp, kiểm tra hoạt đông của công tắc và thế khi cần
    • Sự cố phần điện trong đông cơ, kiểm tra và hay thế
    • Sự cố trong hệ thống chống chộm. Kiểm tra bản hướng dẫn, kiểm tra hệ thống

    Động cơ bắt đầu quay quá chậm

    • Ắc quy yếu kiểm tra ắc quy và điện tích
    • Lỏng hay mòn liên kết, mối nối. Làm sạch và siết chặt liên kiết
    • Hỏng dộng cơ khởi động, kiểm tra máy khởi động
    • Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện. Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn

    Chốt bộ phận khởi động chay

    • Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà, kiểm tra mòn hay hỏng răng
    • Hỏng cần đẩy hay công tắc từ thử cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động
    • Hỏng công tắc máy hay mạch máy hay mạch kiểm tra công tắc và mạch hoạt động
    • Khóa đánh lửa kẹt kiểm tra khóa

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay

    • Khớp ly hợp bị hỏng, kiểm tra ly hợp có hoạt đông chính xát không
    • Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành bánh đà, kiểm tra và hay thế khi cần

    Máy khởi đông không gài khớp hay nhả không dứt khoát

    • Hỏng công tắc từ, hử máy khở động trê bệ hử
    • Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà, kiểm tra độ mòn răng và hay thế nếu cần

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sư cố đơn giản trước hết là vấn an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặt quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn.

     

     

                                                               

    CHƯƠNG 2

    ĐIỆN THÂN XE VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

     

    Phần 1: Điện thân xe

    I. Các bộ phận của diện thân xe

    Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe.

    Thành phần cơ bản: Dây điện, Công tắc và rơle, Hệ thống chiếu sáng, Đồng hồ táplô và các Đồng hồ đo.

     

    1. Dây điện:

    Dây điện dược chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ô tô với nhau:

    • Dây điện và cáp.
    • Các chi tiết nối: Hộp nối, hộp rơle, giắc nối, giắc nối dây, bu lông nối mát.
    • Các chi tiết bảo vệ mạch: Cầu chì, thanh cầu chì, bộ ngắt mạch.

    ¬ Mát thân xe: Trên xe ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị và cực âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng.

     

    1. Dây Điện Và Cáp:

    Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ô tô. Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

    1. Dây điện áp thấp(hình 1): Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô, nó gồm lõi dây và bọc cách điện
    2. Cáp bọc(hình 2): Loại cáp này được thiết kế để bảo vệ nó khỏi những điều kiện bên ngoài, nó được sử dụng ở những khu vực sau: Cáp ăngten của rađio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
    3. Dây cao áp(hình 3): loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng. Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ.
    4. Các chi tiết cách điện (hình A): Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng.

     

    1. Các Chi Tiết Nối.

    Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số pần trên xe ô tô:

    1. Hộp nối (J/B): Hộp nối là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau. Thông thường nó bao gồm các chi tiết sau: Bảng mạch in, cầu chì, rơle, ngắt mạch và các thiết bị khác.
    2. Hộp rơle (R/B): (Hay còn gọi là hộp nối khoang động cơ rơle) Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối.
    3. Các giắc nối: Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, tạo ra các kết nối điện. Có hai loại giắc nối: Dây điện với dây điện, Dây điện nối với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái tùy theo hình dạng của các cực của chúng. Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau.
    1. giắc nối dây: Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
    1. Bu lông nối mát: Các bu lông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe. Không giống như các bu lông thông thường, bề mặt của các bu lông này được sơn màu xanh lá cây để tránh ôxy hóa.

     

    1. Các chi tiết bảo vệ mạch điện.

    Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/ điện tử bị ngắn mạch.

    a.Cầu chì:

    Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, khi dòng điện chạy vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì quẹt và cầu chì hộp. Cầu chì dòng cao (hay thanh cầu chì) là một cầu chì được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì: Loại hộp và loại thanh nối. Cầu chì dẹt và thanh cầu chì được mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ.

    Cầu chì                                                           Cầu chì dòng cao

    1. Bộ ngắt mạch:

    Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì, như mạch của sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió…Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim tron bộ ngắt mạch sẽ tao ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện. thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch. Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục. Bộ ngắt mạch điện có hai loại: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loại phục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay.

     

     

    Phần 2: Hệ thống chiếu sáng

     

    I. Hệ thống chiếu sáng tín hiệu có nhiệm vụ:

    • Chiếu sáng phần đường xe chuyển động trong đêm tối.
    • Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
    • Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số của xe.
    • Báo hiệu cho xe quay vòng, rẽ phải hoặc rẽ trái khi phanh và khi dừng cho các xe tham gia giao thông biết.
    • Chiếu sáng cần thiết như: Chiếu sáng phần đường, chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…

    ÄHệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn, đảm bảo cho ô tô lưu thông ban đêm an toàn

    Đây là sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng ôtô.

    1. Đèn sương mù trước
    2. Đèn dừng
    3. Đèn xi nhanh trước
    4. Đèn cốt
    5. Đèn pha
    6. Đèn phanh trên kính
    7. Đèn kích thước
    8. Đèn phanh
    9. Đèn sương mù sau
    10. Đèn chiếu hậu
    11. Đèn sương mù sau
    12. Đèn lùi
    13. Đèn soi biển số

                                                  Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng

    Theo chức năng làm việc, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu có thể chia thành 3 hệ thống: Hệ thống chiếu sáng ngoài (còn gọi là hệ thống đèn pha), hệ thống các đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng trong xe.

    • Hệ thống chiếu sáng ngoài gồm: Đèn pha- cốt, đèn đuôi xe, đèn soi biển số, đèn cửa xe, đèn soi gầm xe…
    • Hệ thống chiếu sáng trong xe gồm: Đèn trần xe, đèn dưới capô, đèn cốp sau, đèn soi sáng cabin…
    • Hệ thống đèn tín hiệu: đèn xi nhanh, đèn stop, đèn kích thước xe, đèn lùi xe, đèn đậu xe, đèn sương mù, đèn đồng hồ taplô…

     

    II. Hệ thống đèn pha

    Đèn pha có nhiệm vụ chiếu sáng mặt đường khi xe chuyển đông trong đêm tối, đảm bảo cho người lái xe có thể nhìn rõ mặt đường trong một khoảng cách đủ lớn khi xe đang chuyển động với tốc độ cao và kể cả khi gặp xe khác đi ngược chiều, thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn. Mặt khác cũng yêu cầu tia sáng của đèn pha không làm lóa mắt người lái xe và các phương tiện giao thông khác đi ngược chiều. Để thõa mãn các yêu cầu trên, đèn pha có hai chế độ chiếu sáng:

    • Chiếu sáng xa (Chế độ pha- hướng lên trên): Khi xe chuyển động với tốc độ cao, trên đường không có xe đi ngược chiều, khoảng đường phía trước xe cần được chiếu sáng ở chế độ này là (180- 250)m.
    • Chiêu sáng gần (Chế độ cốt- hướng xuống dưới): Khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng đường cần được chiếu sáng ở chế độ này là (50- 75)m.

    Đèn pha được chia thành 2 loại:

    • Đèn pha loại kín (đèn pha không tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
    • Đèn pha loại nữa kín (đèn pha tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế độc lập
    1. Cấu tạo chung của bóng đèn pha:

    Đèn pha loại nửa kín                                            Đèn pha loại kín

    • Chóa đèn         1) Kính khuếch tán
    • Đệm 2) Chóa đèn
    • Bóng đèn 3) Lưới chắn
    • Ổ cắm 4) Đui đèn
    • Vành ngoài 5) Bóng đèn
    • Đui đèn            6) Bóng đèn kích thước
    • Vỏ hệ thống quang học
    • Vỏ ngoài
    • Vít điều chỉnh
    • Kính khuếch tán

    Để soi sáng mặt đường trên diện rộng người ta dùng đèn pha, các đèn pha chiếu xa ít nhất 100m về phía trước.

    Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Bóng đèn, Chóa phản chiếu và Kính khuếch tán.

    Tính chất chiếu sáng của đèn pha phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận quang học (kết cấu của kính khuếch tán và chóa phản chiếu) và kết cấu của bóng đèn pha.

     

    1. Bộ phận khuếch tán:

    Có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. Bộ phận này bao gồm các thấu kính và lăng kính làm bằng thủy tinh silicat hoặc thủy tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số xuyên thông của bộ phận khuếch tán bằng khoảng (0,74-0,83), còn hệ số phản xạ của mặt trong của nó bằng khoảng (0,14-0,09). Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi qua bộ phận này sẽ được khuếch tán ra góc lớn hơn. Qua các thấu kính và lăng kính của bộ phận này, chùm tia sáng được phân bố trong mặt phẳng với góc nghiêng (18-20) độ với trục quang học, nhờ vậy người lái xe nhìn rõ mặt đường hơn.

    Kính khuếch tán

     

    1. Bộ phận phản xạ ánh sáng:

    (còn gọi là chóa phản chiếu): Được chế tạo như một chiếc bát hình parabol dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu có hệ số phản xạ cao (0,6- 0,9). Chất phản chiếu thường là Bạc, crôm, nhôm…Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu lại kém 60%, Bạc có hệ số phản chiếu cao 90% nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hóa, Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90%. Nhôm được phun lên lớp sơn phủ sẵn bằng phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không và được đánh bóng. Chóa nhôm rất dễ sây sát do đó nên tránh đụng chạm sờ mó. Do đó loại này được kết cấu sao cho không vật gì chạm đến nó, và vì tính kinh tế người ta sử dụng Nhôm làm chóa đèn

    Hiện nay người ta sử dụng nhiều loại chóa đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số loại chóa đèn thông dụng:

    • Chóa đèn parabol: Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu diểm F tới chóa đèn được phản xạ thành chùm tia sáng song song.
    • Chóa đèn hình elip: Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồn sáng (bóng đèn) F1 được phản xạ tại tiêu điểm F2

    Chóa đèn parabol                                                Chóa đèn hình elip

    • Loại chóa đèn hình elip với lưới chắn hình parabol: Với loại này dưois tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tai F2, chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn hình parabol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuếch tán được kính khuếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2 của chóa đèn trùng với tiêu điểm của lưới parabol).

    Chóa đèn pha hình elip với lưới chắn parabol

    • Loại chói đèn 4 khoang:

    Chóa đèn pha 4 khoang

    1. Hệ thống quang học của đèn pha:

    Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cực của chóa phản chiếu parabol. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa đèn sẽ đi song song với trục quang học, để có thể chiếu đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phai đi hơi lệch qua phía hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu như sau:

    Các đường tượng trưng của chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe.

    1. a) Nấc pha    b) Nấc cốt

    Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ.

    Bóng đèn pha được bắt cố định ô tô sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu (đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng cho đèn pha.

     

    III. Bóng đèn:

    Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cực của chóa với độ chính xác ± 0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn và có chổ khuyết (dấu) để khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang nhằm chỉnh đúng chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các đèn pha là không tháo lắp được, chóa đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán được làm liền vói nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành 1 khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hóa học. Vì vậy tuổi thọ của các dây đèn này tăng và mặc dù giá thành của các bộ phận khá cao, nhưng chúng không phải chăm sóc kĩ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học khi sử dụng. sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản xuất các loại đèn pha dưới dạng tháo lắp được cụm phẩn tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử quang học, chóa kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu hoặc gập các răng cửa ở miệng chóa. Bóng đèn được lắp vào phái sau. Kết cấu tháo lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và thay thế kính khuếch tán khi vỡ.

    Có các loại đèn pha sau:

    Đèn halogen                                                  đèn pha bình thường

    Đèn pha bình thường: cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò xo bằng vôn fram. Trong đèn pha bình thường vẫn còn nhược điểm:khi chế tạo trong đèn chỉ co khí trơ bình thường, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vật liệu vôn fram nên bóng loại này thường không sáng lắm và sau thời gian làm việc sẽ nhanh bị mờ đi. Do nhược điểm trên ngày nay người ta không sử dụng loại đèn này nhiều mà thanh vào đó là loại đèn halogen.

    Đèn halogen: được chế tạo bằng một loại thủy tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí halogen khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt lính gây mờ làm giảm tuổi thọ của bóng. Nhưng nhờ có khí halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ(các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) tạo nên một quá trình khép kín và bề mặt chóa đèn không bị mờ đi, tuổi thọ dây tóc đèn được nâng lên cao.

    CHƯƠNG 3

    THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

    I. Giới thiệu chung về thiết bị lạnh ôtô

     

    1. chu trình của hệ thống làm lạnh

    Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe. Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển.

    Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.

    Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc.

    Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công tắc điều hoà không khí, máy nén bắt đầu làm việc và đẩy chất làm lạnh (ga điều hoà) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí là hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.

     

     khi bật điều hòa không khí lại có nước chảy ra từ hệ thống này

    Các bạn đều hiểu một điều rằng lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ.

    Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước.

    Điều khiển thông khí trong xe

    Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm (-).

    Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).

    II. Chu trình làm lạnh không khí

    Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô). Bình này chứa và lọc môi chất. Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp. Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước.

    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu chu trình của hệ thống làm lạnh. Ở phần này chúng ta hãy tìm hiểu từng bộ phận cơ bản của hệ thống này gồm máy nén, giàn nóng, bình chứa/sấy khô, van giãn nở và giàn lạnh.

    1. Máy nén

    Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp. Sau đó dòng khí này được chuyển sang trạng thái khí có áp suất và nhiệt độ cao và được đưa tới giàn nóng. Máy nén dùng trong xe hơi có nhiều loại, có thể kể ra đây một số loại như máy nén kiểu đĩa chéo, loại xoắn ốc, dạng đĩa lắc, loại có trục khuỷu và loại có cánh gạt xuyên.

    Các loại máy nén trong hệ thống làm mát

    Trong bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến máy nén kiểu đĩa chéo. Một cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 đối với máy nén có 10 xylanh và 1200 đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút.

    Máy nén kiểu đĩa chéo

     Quá trình nạp và nén ép khí ga để chuyển từ áp suất thấp sang áp cao có thể hiểu như sau: Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất. áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra. Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

    Hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo.

    Ly hợp từ lắp phía sau puli của máy nén có tác dụng đóng hoặc cắt truyền động từ động cơ đến máy nén. Nó có một stato nam châm điện, puli, bộ định tâm và một số chi tiết khác. Nhờ stato hút bộ định tâm khi có dòng điện chạy qua mà việc đóng cắt truyền động từ động cơ hết sức đơn giản.

    Một điều đặc biệt của máy nén là nó được bôi trơn bằng chính môi chất của điều hòa. Đó là bởi dầu dùng để bôi trơn máy nén đã được hòa vào môi chất và tuần hoàn trong mạch hệ thống. Chính vì vậy cần sử dụng dầu phù hợp. Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt. Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống. Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà.

    Một điều cần chú ý khi bảo dưỡng hệ thống điều hòa của xe là do khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống. Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống. Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa hay bộ phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

    2. Giàn ngưng

     

    Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái và nhiệt độ áp suất cao (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí). Môi chất được đưa đến giàn này qua 3 đường ống để được làm mát.

    Nó được cấu tạo từ các đường ống và các cánh tản nhiệt, nó được đặt ở phía mặt trước của két nước làm mát để tận dụng luồng khí từ quạt gió

    3. Van giãn nở

     

    Van giãn nở phun môi chất ở dạng lỏng có nhiệt độ và áp suất cao qua bình chứa từ một lỗ nhỏ làm cho môi chất giãn nở đột ngột và biến nó thành môi chất ở dạng sương mù có nhiệt độ và áp suất thấp.

    Về mặt cấu tạo, van giãn nở có một van trực tiếp phát hiện nhiệt độ của môi chất (độ lạnh) xung quanh đầu ra của giàn lạnh bằng một thanh cảm nhận nhiệt và truyền tới khí ở bên trong màng ngăn. Nhờ thanh cảm nhận nhiệt độ và van kim mà van giãn nở điều chỉnh được lượng môi chất cung cấp cho giàn lạnh tùy theo nhiệt độ. Sự thay đổi áp suất khí là do sự thay đổi nhiệt độ cân bằng giữa áp suất đầu ra của dòng lạnh và áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất.

    Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại. Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải. Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh.

    Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở. Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo. Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên.

    4. Giàn bay hơi (giàn lạnh)

     

     Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp suất thấp và làm lạnh không khí ở xung quanh giàn lạnh. Nó gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh. Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt.

    Quy trình làm lạnh như sau: không khí được thổi qua giàn lạnh nhờ một quạt gió. Môi chất trong giàn lạnh lấy nhiệt từ không khí để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành dạng khí. Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh. Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả.

    5. Bình sấy khô

    Bình sấy là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm trong bình sấy có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh. Nếu có hơi ẩm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc đóng băng ở bên trong van giãn nở dẫn đến bị tắc kẹt.

    Ở nắp bình sấy có bố trí kính quan sát được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất. Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ.

    III. Kiểm tra các hư hỏng và sửa chửa hệ thống lạnh trên ôtô

    1. Hệ thống điều hòa vẫn làm việc bình thường nhưng không mát hoặc rất yếu

    Lúc này có hai tình huống xảy ra. Thứ nhất là xe còn mới, được bảo dưỡng bảo trì tốt, thì hầu hết các trường hợp này xảy ra là do bộ lọc gió của hệ thống điều hòa đã bọ tắc. trong quá trình sử dụng xe, tùy điều kiện địa hình vận hành, bụi bẩn dần dần bám vào lưới lọc, nhiều quá sẽ kết tảng dày khiến cho gió bị quẩn trong dàn lạnh mà không vào được cabin xe.

    Cách duy nhất để khắc phục là vệ sinh tấm lưới lọc. trên các dòng xe du lịch hiện đại tai lái thuận, tấm lưới lọc này thường nằm bên trong hốc được bố trí sâu trong hộp đựng găng tay. Có trường hợp chỉ cần mở hộp găng tay, cậy nắp hốc lọc gió là có thể lấy được lưới lọc, có trường hợp phải tháo cả nắp hộp mới có thể thao tác. Dùng súng sịt hơi để thổi sạch bụi bẩn bám trên tấm lưới rồi lắp lại bình thường. tấm lưới cần được vệ sinh hàng tháng, thậm chí hàng tuần nếu xe thường xuyên được sử dụng ở những nơi nhiều bụi bẩn như công trường, đường đất…

    Với các loại xe dã qua sử dụng lâu năm thì nguyên nhân có thể phức tạp hơn thế rất nhiều. Đó có thể là do dây cua roa dẫn động lốc máy lạnh bị trùng và trượt. tiếp đó, hệ thống có thể bị hao gas do cac đường ống đã bị lão hóa, rò rỉ hoặc các gioăng bị hở.với các tình huống này, chủ xe cần mang xe đến các trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được xử lý bằng thiết bị máy móc chuyên dùng.

    1. Hệ thống máy lạnh vẫn làm việc bình thường, có mát nhưng yếu

    Về trường hợp này, nguyên nhân cũng có thể là do xảy ra các sự cố như trường hợp thứ nhất nhưng ở mức độ nhẹ. Nhưng còn có một nguyên nhân nữa cũng không kém phần quang trọng mà chủ xe có thể tự xử lý ở một mức độ nhất dịnh trên nhiều dòng xe, đó là dàn nóng và dàn lạnh bị bẩn. Dàn nóng bẩn sẽ tỏa nhiệt kém làm giảm hiệu quả làm mát của dung môi gas, còn dàn lạnh bị bẩn sẽ khiếm không khí lạnh không lan tỏa được ra xung quanh để lùa vào khoang xe.

    Với các dòng xe mà dàn nóng được bố trí thông thoáng phía trước của khoang máy, chủ xe cần yêu cầu vệ sinh bằng nước hoặc kết hợp hóa chất chuyên dùng trong quá trình rửa xe. Để làm công việc này được hoàn hảo, người rửa xe cũng cần có chuyên môn để không làm ảnh hưởng đến các hệ thống trong khoang máy, đặc biệt là hệ thống điện. Việc vệ sinh dàn lạnh đòi hỏi phải được tiến hành bởi các kỹ thuật viên có tay nghề thực thụ, bởi việc vệ sinh bộ này tương đối phức tạp.

    1. Hệ thống máy lạnh sau khi được bảo dưỡng và bổ sung thêm gas thì hầu như bị tê liệt và không hề mát

    Thông thường, áp suất trong hệ thống máy lạnh được điều chỉnh ở mức độ nhất định. Quá trình bổ sung gas nếu được tiến hành ở những địa chỉ yếu kém về chuyên môn sẽ  không thể kiểm soát được chính xác thông số áp suất gas. Trên nhiều dòng xe, nếu gas bị nạp quá nhiều, van an toàn sẽ tự động xả hết ga để bảo vệ hệ thống. Mất hoàn toàn áp suất, lốc điều hòa sẽ ngừng hoạt động.

    Để khắc phục sự cố này, chủ xe chỉ còn cách mang xe đến ca trung tâm chăm sóc uy tín để được trợ giúp.

    1. Hệ thống điều hòa làm việc bình thường nhưng có mùi khó chịu

    Nguyên nhân của tình trang này gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do hệ thống thông gió mát vào trong khoang xe (gồm dàn lạnh, lưới lọc gió, quạt gió, các cửa gió và cảm biến nhiệt độ dàn lạnh) đã bị bẩn hoặc bị trục trặc. Nguyên nhân chủ quan có thể là người dùng xe để cabin bị bẩn lâu ngày với các tạp chất như mồ hôi, rác, mùi thuốc lá, mùi nước hoa, mùi thức ăn,… bám cặn trong các ngóc ngách của nội thất xe. Khi máy lạnh hoạt động và lùa gió vào cabin, các tạp chất đó sẽ thừa cơ bốc ra.

    Lưới lọc bị bụi bẩn bám nhiều gây tắc đường thông gió vào khoang xe

    Với tình trang này, chủ xe cần tiến hành dọn dẹp cabin xe, vệ sinh lưới lọc gió và kết hợp với các trung tâm chăm sóc xe để loại bỏ các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan bằng các hóa chất vệ sinh nội thất ôtô chuyên dùng.

                       CHƯƠNG 4

    HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ÔTÔ

    I. Giới thiệu chung về hệ thống đánh lửa

    1. Nhiệm vụ

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện áp cao từ 12¸14 KW để đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng vào cuối thời kỳ nén. Do nguồn điện trên xe là nguồn điện một chiều với điện áp thấp (12V) nên phải sử dụng các thiết bị, mạch điện để biến đổi điện áp trên thành điện ap cao hàng chục KW. Động cơ ôtô thường là động cơ nhiều xylanh nên hệ thống đánh lửa phải có cơ cấu phân phối điện cao áp tới các bugi đặt trong các xylanh. Thời điểm chậm cháy đốt hóa khí trong xylanh có ảnh hưởng tới công suất, tiết kiệm nhiên liệu và mức ô nhiễm của khí xả với môi trường. Vì vậy trong hệ thống phải có thiết bị điều khiền thời diểm đánh lửa.

    1. Chức năng

    Chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác trong hàng nghìn lần/phút trên mỗi xi lanh của động cơ. Nếu sự đánh lửa bị ngưng trễ trong khoảng 1 giây, động cơ sẽ hoạt đống yếu đi và thậm chí ngừng hoạt động.
    Khi piston chuyển động đến điểm chết trên, hệ thống đánh lửa cung cấp một điện thế rất cao cho bugi của từng xi lanh. Đầu của mỗi bugi có một khe hở, nơi mà điện thế phải lọt qua để chạm vào nguồn mát, do đó tạo ra ra tia lửa điện.
    Điện thế cung cấp cho bugi vào khoảng giữa 20.000V-50.000V, thậm chí cao hơn. Nhiệm vụ của hệ thống đanh lửa là sản sinh ra dòng điện cao áp từ nguồn chỉ 12V và đưa nó đến từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ tại thời điểm yêu cầu.

    1. vận hành
      Hệ thống đánh lửa có 2 nhiệm vụ. Thứ nhất, tạo ra dòng điện cao áp đủ lớn (>20.000V) để xuyên qua khe hở trên đỉnh bugi, do đó tạo tra tia lửa đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp nhiện liệu trong buồng đốt. Thứ hai, nó phải điều khiển thời điểm đánh lửa sao cho đúng lúc và chuyển đến đúng xi lanh yêu cầu.
      Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp. Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy (12-14.5V), có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đến mobin đánh lửa. Mobin đánh lửa là một thiết bị chuyển đổi từ dòng 12V trở thành dòng cao áp có thể đến trên 20.000V. Sau khi nguồn sơ cấp đã được chuyển đổi, nó đi đến mạch thứ cấp và cung cấp trực tiếp cho bugi cần thiết tại đúng thời điểm.

    II. Cấu tạo hệ thống đánh lửa

    1. Bộ chia điện

    Khi bạn tháo nắp chia điện trên đỉnh bộ chia, bạn sẽ thấy má vít và tụ điện. Tụ điện trông rất đơn giản, nó có thể chứa đựng một dòng điện nhỏ. Khi má vít bắt đầu mở, dòng điện sẽ đi qua má vít và đi đến nguồn mát. Nếu tụ điện không có ở đấy, nó sẽ cố gắng vượt qua khe của má vít khi má vít mở. Nếu điều đó sảy ra, má vít sẽ nhanh chóng bị cháy và bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách trên radio của xe. Để tránh việc đó, tụ điện sẽ hoạt động như một đường dẫn đến nguồn mát. Trên thực tế thì không phải vậy, nhưng vào lúc tụ điện bão hoà, má vít sẽ nằm quá xa so với dòng điện nhỏ đó để có thể vượt qua khe hở lớn của má vít. Khi mà sự vượt dòng qua khe khi má vít mở bị hạn chế, chúng ta sẽ không nghe thấy tiếng rè nhiễu trên radio.
    Má vít cần phải điều chỉnh định kỳ để động cơ chạy hiệu quả hơn. Vì do có một miếng nhựa ngăn giữa má vít và má cam, miếng nhựa đó sẽ bị mòn mỗi khi má vít thay đổi góc mở. Có hai cách để đo má vít khi cần điều chỉnh. Thứ nhât, đo khe hở má vít (góc cam điểm cao nhất). Thứ hai, đo điện thế tại vị. Điện thế tại vị là dòng điện, tại độ quay của cam, má vít đóng.
    Trên một số xe, má vít được điều chỉnh khi động cơ ngừng hoạt động và nắp chia điện được tháo ra. Một kỹ thuật viên sẽ nới lỏng má vít và xoay nhẹ nhàng, sau đó siết chặt lại theo đúng hướng và sử dụng một dụng cụ đo khoảng cách. Trên một số xe khác, đặc biệt trên xe GM, có một cửa sổ nhỏ trên chia điện, kỹ thuật viên có thể đưa một dụng cụ qua cửa đó và chỉnh má vít, đó là một máy đo điện, khi động cơ chạy. Đo dòng điện tại vị thì chính xác hơn điều chỉnh má vít bằng thước đo.
    Thông thường má vít có tuổi thọ 15.000km tính từ thời điểm được thay thế. Nó được thay thế khi chúng ta hiệu chỉnh động cơ. Trong quá trình chỉnh động cơ, má vít, tụ điện và bugi đều phải thay mới, góc đánh lửa được cài đặt và chế hoà khí được bảo dưỡng. Trong một số trường hợp, để cho máy chạy êm và hiệu quả, ta có thể chỉnh máy sau 7500km, chỉnh má vít và đặt lại góc đánh lửa.

    1. Bô bin
      Bô bin tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp khoảng 100 lần. Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại của các cuộn được nối với ắc quy.
      Hoạt động của bô bin
      – Dòng điện trong cuộn sơ cấp
      Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Kết quả là các đường sức từ trường được tạo ra chung quanh cuộn dây có lõi ở trung tâm.

    Hình 1. Hoạt động của bôbin

    – Ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp
    Khi động cơ tiếp tục chạy, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra. Kết quả là từ thông của cuộn sơ cấp giảm đột ngột. Vì vậy, tạo ra một sức điện động theo chiều chống lại sự giảm từ thông hiện có, thông qua tự cảm của cuộn sơ cấp và cảm ứng tương hỗ của cuộn thứ cấp. Hiệu ứng tự cảm tạo ra một thế điện động khoảng 500 V trong cuộn sơ cấp, và hiệu ứng cảm ứng tương hỗ kèm theo của cuộn thứ cấp tạo ra một sức điện động khoảng 30 kV. Sức điện động này làm cho bugi phát ra tia lửa. Dòng sơ cấp càng lớn và sự ngắt dòng sơ cấp càng nhanh thì điện thế thứ cấp càng lớn.

    1. IC đánh lửa
      IC đánh lửa thực hiện một cách chính xác sự ngắt dòng sơ cấp đi vào bô bin theo tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang dẫn, IC đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ cấp. Sau đó, IC đánh lửa truyền một tín hiệu khẳng định (IGF) cho ECU phù hợp với cường độ của dòng sơ cấp. Tín hiệu khẳng định (IGF) được phát ra khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã được ấn định IF1. Khi dòng sơ cấp vượt quá trị số qui định IF2 thì hệ thống sẽ xác định rằng lượng dòng cần thiết đã chạy qua và cho phát tín hiệu IGF để trở về điện thế ban đầu. (Dạng sóng của tín hiệu IGF thay đổi theo từng kiểu động cơ). Nếu ECU không nhận được tín hiệu IGF, nó sẽ quyết định rằng đã có sai sót trong hệ thống đánh lửa. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt, ECU sẽ cho ngừng phun nhiên liệu và lưu giữ sự sai sót này trong chức năng chẩn đoán. Tuy nhiên, ECU động cơ không thể phát hiện các sai sót trong mạch thứ cấp vì nó chỉ kiểm soát mạch sơ cấp để nhận tín hiệu IGF.
      Trong một số kiểu động cơ, tín hiệu IGF được xác định thông qua điện thế sơ cấp.

    Hình 2. Hoạt động của IC đánh lửa

    Điều khiển dòng không đổi
    Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định, IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại bằng cách điều chỉnh dòng.

    Hình 3. Các điều khiển của IC đánh lửa

    Điều khiển góc đóng tiếp điểm
    Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng) tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần đây, chức năng kiểm soát này được thực hiện thông qua tín hiệu IGT). Khi tín hiệu IGT chuyển từ dẫn sang ngắt, IC đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm cho bugi phóng tia lửa.

    1. Bugi
      Điện thế cao trong cuộn thứ cấp làm phát sinh ra tia lửa giữa điện cực trung tâm và điện cực nối mát của bugi để đốt cháy hỗn hợp hòa khí đã được nén trong xy lanh.

    Hình 4. Bugi

    +Cơ cấu đánh lửa
    Sự nổ của hỗn hợp hòa khí do tia lửa từ bugi được gọi chung là sự bốc cháy. Tuy nhiên, sự bốc cháy không phải xảy ra tức khắc, mà diễn ra như* sau: Tia lửa xuyên qua hỗn hợp hòa khí từ điện cực trung tâm đến điện cực nối mát. Kết quả là phần hỗn hợp hòa khí dọc theo tia lửa bị kích hoạt, phản ứng hoá học (ôxy hoá) xảy ra, và sản sinh ra nhiệt để hình thành “nhân ngọn lửa”. Nhân ngọn lửa này lại kích hoạt hỗn hợp hòa khí bao quanh, và phần hỗn hợp này lại kích hoạt chung quanh nó. Cứ như *thế nhiệt của nhân ngọn lửa được mở rộng ra trong một quá trình lan truyền ngọn lửa để đốt cháy hỗn hợp hòa khí. Nếu nhiệt độ của các điện cực quá thấp hoặc khe hở giữa các điện cực quá nhỏ, các điện cực sẽ hấp thụ nhiệt toả ra từ tia lửa. Kết quả là nhân ngọn lửa bị tắt và động cơ không nổ. Hiện tượng này được gọi là sự dập tắt điện cực. Nếu hiệu ứng dập tắt điện cực này lớn thì nhân ngọn lửa sẽ bị tắt.

    Hình 5. Cơ cấu đánh lửa

    + Đặc tính đánh lửa
    Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hiệu quả đánh lửa của bugi:
    – Hình dáng điện cực và đặc tính phóng điện
    Các điện cực tròn khó phóng điện, trong khi đó các điện cực vuông hoặc nhọn lại dễ phóng điện. Qua quá trình sử dụng lâu dài, các điện cực bị làm tròn dần và trở nên khó đánh lửa. Vì vậy, cần phải thay thế bugi. Các bugi có điện cực mảnh và nhọn thì phóng điện dễ hơn. Tuy nhiên, những điện cực như *thế sẽ chóng mòn và tuổi thọ của bugi sẽ ngắn hơn. Vì thế, một số bugi có các điện cực được hàn đắp platin hoặc iridium để chống mòn. Chúng được gọi là các bugi có cực platin hoặc iridium.

    Hình 6. Đặc tính đánh lửa

    Khoảng thời gian thay thế bugi: Kiểu bugi thông thường: sau 10.000 đến 60.000 km Kiểu có điện cực platin hoặc iridium: sau 100.000 đến 240.000 km Khoảng thời gian thay bugi có thể thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và nước sử dụng.
    – Khe hở điện cực và điện áp yêu cầu
    Khi bugi bị ăn mòn thì khe hở giữa các điện cực tăng lên, và động cơ có thể bỏ máy. Khi khe hở giữa cực trung tâm và cực nối mát tăng lên, sự phóng tia lửa giữa các điện cực trở nên khó khăn. Do đó, cần có một điện áp lớn hơn để phóng tia lửa. Vì vậy cần phải định kỳ điều chỉnh khe hở điện cực hoặc thay thế bugi.
    – Nếu có thể cung cấp đủ điện áp cần thiết cho dù khe hở điện cực tăng lên thì bugi sẽ tạo ra tia lửa mạnh, mồi lửa tốt hơn. Vì thế, trên thị trường có những bugi có khe hở rộng đến 1,1 mm.
    – Các bugi có điện cực platin hoặc iridium không cần điều chỉnh khe hở vì chúng không bị mòn (chỉ cần thay thế)
    – Nhiệt độ tự làm sạch
    Khi bugi đạt đến một nhiệt độ nhất định, nó đốt cháy hết các muội than đọng trên khu vực đánh lửa, giữ cho khu vực này luôn sạch. Nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ tự làm sạch. Tác dụng tự làm sạch của bugi xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 4500 C. Nếu các điện cực chư*a đạt đến nhiệt độ tự làm sạch này thì muội than sẽ tích luỹ trong khu vực đánh lửa của bugi. Hiện tượng này có thể làm cho bugi không đánh lửa được tốt.

    Hình 7. Nhiệt độ tự làm sạch và tự bèn lửa


    – Nhiệt độ tự bén lửa
    Nếu bản thân bugi trở thành nguồn nhiệt và đốt cháy hỗn hợp hòa khí mà không cần đánh lửa, thì hiện tượng này được gọi là “nhiệt độ tự bén lửa”. Hiện tượng tự bén lửa xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 9500 C. Nếu nó xuất hiện, công suất của động cơ sẽ giảm sút vì thời điểm đánh lửa không đúng, và các điện cực hoặc píttông có thể bị chảy từng phần.

    III. kiểm tra các dạng hư hỏng và sửa chữa hệ thống đánh lửa

    Hư hỏng của biến áp

    Nứt , cháy sém nắp cao áp, chập mạch giữa các vòng dây, hỏng điện trở phụ.

    Hư hỏng bộ chia điện

    Tiếp diểm bị cháy, mòn không điều, khi tụ điện bảo vệ yếu vít tĩnh bị lõm, ngược lai vít động lõm khi tụ điện quá mạnh. Khe hở má vít ở trang thái mở hoàn toàn không đúng chỉnh sai vị trí má tĩnh, nếu nhỏ quá có thể gây cháy rỗ má vít, nếu lớn quá làm giảm dòng sơ cấp. Nứt cháy nắp phân phối gây rò điện cao áp, mòn cam, mòn vấu cần tiếp điểm gây muộn thời điểm đánh lửa. Lò xo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo số vòng quay bị yếu, gãy làm thay đổi thời điểm tác dụng điều chỉnh. Màng chân không bị chùng, rách, lò xo yếu cũng làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc đánh lửa theo phụ tải.

    Hư hỏng bugi

    Vỏ sứ bị nứt, rò điện từ cực giữa ra thành, khe hở điện cực quá lớn, điện cực bị mòn, bị cháy, đóng cặn làm tăng điện trở.

    • Chuẩn đoán hệ thống đánh lửa

    Tia lửa yếu

    Có nghĩa là điện thế cao áp thấp, có thể do biến áp đánh lửa bị hỏng, chập, do má vít bẩn, rỗ, dây cao áp bị rò điện, bị hở, do bugi bị bẩn, điện cực mòn quá, khe hỏ bugi quá lớn.

    Đánh lửa không đúng thời điểm

    Đánh lửa sớm quá: biểu hiện khi khởi động có hiện tượng quay ngược, chế độ không tải không ổ định, khi tăng tốc có tiếng kích nổ, nhiệt độ động cơ cao, tiêu hao nhiên liệu tăng. Nguyên nhân do: đặt lửa sai, do khe hở má vít quá lớn. Cần tiến hành đặt lửa lại.

    Đánh lửa quá muộn: động cơ khó khởi động, có tiếng nổ trong đường thải, nhiệt độ động cơ tăng cao, tiêu hao nhiên liệu tăng, không tăng tốc được. nguyên nhân do đặt lửa sai, khe hở má vít quá nhỏ.

    Kiểm tra trên băng thử chuyên dùng chiều dài tai lửa và hoạt động của các hệ thống điều chỉnh góc đánh lửa sớm tự động.

    Cách đặt lửa trên động cơ

    Lắp delco ăn khớp với trục dẫn động. Quay trục khủy và quan sát vị trí con quay để xác định máy thứ nhất. lắp các dây cao áp theo đúng thứ tự làm việc của động cơ. Xoay delco ứng với vị trí tốc độ động cơ lớn nhất và không có tiếng gõ.

    Thiết bị kiểm tra đánh lửa trên động cơ

    Cấu tạo

    Gồm có đèn hoạt nghiện , hộp kẹp cảm ứng , các kẹp bình ác quy âm, dương  với dây nối điện.

    Hình. Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn hoạt nghiệm

    Công dụng

    Kiểm tra việc đặt lửa, cân lửa ban đầu có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không

    Kiểm tra tình trạng hoạt động của các cơ cấu đánh lửa sớm tự động

    Kiểm tra góc ngậm má vít

    Kiểm tra điểm cân lửa trên động cơ nhiều xylanh

    • Kẹp điện dương vào cọc dương acquy, kẹp điện âm vào cọc âm acquy 12V
    • Kẹp hộp cảm ứng vào dây cách điện cao thế bugi số 1
    • Khởi động động cơ cho đạt đến nhiệt độ vận hành
    • Chỉnh cho động cơ nổ không tải đúng số vòng quay trục khuỷu quy định
    • Hướng đèn vào puli trục khuỷu và dấu cân lửa, bấm công tắc. Quang sát dấu cân lửa trên puli và số ghi độ nơi các te. Ví dụ: quy định đánh lửa sớm 50, dấu cân lửa trên puli phải ngay nấc 50 mỗi khi đèn chớp sáng
    • Nếu đánh lửa muộn, ta nới lỏng ốc siết vỏ delco vào thân máy, xoay nhẹ vỏ delco ngược chiều roto để tăng thêm góc đánh lửa sớm. nếu đánh lửa quá sớm, ta xoay vỏ delco theo chiều quay của roto.

     

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động ly tâm

    • Tách ống chân không nơi cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không tại delco, bịt ống lai
    • Cho ống cơ nổ không tải, bấm đèn hoạt nghiệm quan sát dấu cân lửa. Tăng ga cho vận tốc trục khuỷu đạt đến 2000v/ph
    • Khi tăng tốc dấu cân lửa trên puli phải từ từ di chuyển lui, ngược với chiều quay của puli để tăng lớn dần góc đánh lửa sớm
    • Nếu khi tăng ga, dấu cân lửa vẫn đứng yên ở vị trí như lúc động cơ nổ không tải, hoặc động tác chạy lùi không đều, không ổn định, phải kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm ly tâm

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không

    • nối ống vào cơ cấu đánh lửa sớm tự động bằng chân không nơi delco, cho động cơ nổ không tải
    • tăng tốc độ trục khuỷu lên 200v/ph, góc đánh lửa sớm phải tăng nhiều hơn lần kiểm tra trên
    • dấu cân lửa phải di động lùi nhanh hơn lần kiểm tra trên. Nếu kết quả kiểm tra không đạt được như thế là do hở hơi hộp chân không nơi delco, mâm lửa bị kẹt, hệ thống dẫn động chân không bị hỏng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Kinh tế vi mô cần cho sinh viên kinh tế


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-m%C3%B4n-trang-b%E1%BB%8B-%C4%91i%E1%BB%87n-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn môn trang bị điện ô tô

    Tổng quan

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quan trọng nhất của hệ thống điện ôtô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ ắc quy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khuỷu động cơ. Trong quá trình quay khởi động , bánh đà quay, hỗn hợp không khí–nhiên liệu được đưa tới xilanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoảng 200v/ph.

    Hệ thống khởi động Toyota

    Hai hệ thống khởi động khác nhau được sử dụng trên ôtô Toyota. Cả hai hệ thống có hai mạch điện tách biệt … một mạch điều khiển , một mạch động cơ. Nó có một động cơ khởi động thông thường. Hệ thống này dược sử dụng hầu hết trên những ô tô Toyota đời cũ. Một số khác có động cơ khởi động có bánh răng giảm tốc. Hệ thống này được sử dụng hầu hết trên những xe Toyota hiện đại. Một Rơle từ tính hay cuộn solenoid mở và tắt motor. Đó là bộ phận của cả mạch motor và mạch điều khiển.

    – 1 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa và được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, Rơle khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. Trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăn cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên kiểu xe với hộp số tay …ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mở ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc cắt an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

    – 2 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

    – 3 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Cấu tạo motor khởi động

    Tổng quan

    Motor khởi động sử dụng trên xe Toyota có một công tắc từ chuyển bánh răng quay(bánh răng chủ động) vào và tách khỏi ăn khớp với vành răng trên bánh đà động cơ. Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. Công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW… lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khởi động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ. Bánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ(solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà. Khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắt nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Đó là kiểu của bộ khởi động đã được sử dụng hầu hết ở năm 1975và trên những xe Toyota đời cũ. Nó là dòng được sử dụng trên kiểu Tercel đã biết. Công suất đầu ra là 0.8, 0.9 và 1KW. Trong hầu hết trường hợp thay thế bộ khởi động cho motor cũ bằng motor có bánh răng giảm tốc.

    – 4 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    Motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới. Đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận

    hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mô men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và mô men xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động).

    Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường, công tắc từ đẩy trực tiếp bánh răng chủ động(không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    – 5 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Đó là kiểu đầu tiên đã được sử dụng năm 1973 Corona MKII với 4M, động cơ 6 xilanh. Nó được sử dụng hầu hết ở năm 1975 và những xe Toyota đời mới. Công suất giới hạn từ 0.8KW trên hầu hết xe Tercel và một vài kiểu cũ tới 2.5KW trên xe Corolla, Camry và Truck với động cơ diêden. Thời tiết lạnh công suất khởi động sẽ dừng lại ở 1.4 hay 1.6KW. Toàn bộ bộ khởi động 1KW là thường trên kiểu khác.

    Bộ khởi đông có bánh răng giảm tốc thay cho bộ khởi động với hầu hết bộ khởi động thông thường.

    Sự hoạt động của motor khởi động

    Motor khởi động thông thường Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi

    động(“ST”)

    Cường độ dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực C tới cuộn kích từ và cuộn dây phần ứng.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ ở tốc độ chậm.

    Lõi hút solenoid kéo khớp dẫn động tới khớp bánh răng chủ động với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc dộ khởi động chậm của motor giúp  cho  việc  gài  răng

    được êm dịu.

    Bánh răng và vành răng bánh đà

     

    – 6 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    được ăn khớp

    Khi bánh răng đã được ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Một lò xo hãm phần ứng.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc Công tắc đánh lửa ở vị trí khởi động “ST”

    Dòng điện dòng từ ắc quy qua cực 50 tới cuộn giữ và cuộn hút. Tiếp theo, từ cuộn hút, dòng điện dòng qua cực “C” tới cuộn kích từ và cuộn ứng điện.

    Sụt áp qua cuộn hút ngăn chặn dòng điện tới motor, giữ nó ở tốc độ chậm.

    Cần đẩy công tắc từ đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vành răng bánh đà.

    Bánh răng xoắn và tốc độ khởi động chậm của motor giúp cho việc ăn khớp răng được êm dịu.

    Bánh răng chủ động và vành răng bánh đà được ăn khớp

    Khi bánh răng đã ăn khớp, bản tiếp xúc trên lõi hút trên bộ chuyển mạch chính đóng, nối giữa cực 30 và cực C.

    Cường độ dòng điện lớn tới motor và nó quay với mô men xoắn lớn hơn(năng lượng khởi động).

    Cường độ dòng điện không lưu động lâu trên cuộn hút. Lõi hút được giữ ở một vị trí bằng lực từ của cuộn giữ.

    Công tắc đánh lửa ở vị trí mở “ON”

    Dòng điện không lưu động lâu ở cực “50”, nhưng phần dư bộ chuyển mạch chính đóng cấp dòng điện dòng từ cực “C” qua cuộn hút tới cuộn giữ.

    – 7 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Từ trường trong hai cuộn dây bị cắt và cần đẩy (lõi hút) được kéo trở lại bằng lò xo hồi vị.

    Cắt dòng điện cao tới motor và bánh răng chủ động được nhả ra từ vành răng bánh đà.

    Lõi phần ứng điên có lực quán tính nhỏ hơn trong bộ khởi động thông thường, lực ma sat ngừng nó lại và không cần bộ hãm.

    – 8 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Khớp ly hợp một chiều

    Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động)

    liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chêm con lăn.

    Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu mô men động cơ đã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    – 9 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Chuẩn đoán và kiểm tra

    Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản, chỉ cần ắc quy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ kín.

    Chuẩn đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thông tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd… công tắc bị hỏng), hay là do phần cơ(cung cấp sai nhiên liệu ,hay là hỏng răng bánh đà).

    Triệu chứng đặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:

    Động cơ không quay. Động cơ quay chậm.

    Chốt bộ khởi động chạy.

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay.

    Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát.

    Đối với từng sự cố cần tham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việc kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

    TRIỆU CHỨNG NGUYÊN NHÂN CÔNG VIỆC CẦN LÀM
    Động cơ không thể   Ắc quy chết Kiểm tra chế độ điện áp
    quay     ắc quy
        Cầu chì cháy Thay cầu chì.
        Liên kết, mối Làm sạch và siết chặt
        nối bị lỏng liên kết ,mối nối.
        Hỏng công tắc Kiểm tra hoạt động của
        từ, rơ le, công công tắc và thay thế khi
        tắc ngắt an cần.
        toàn, khớp ly  
        hợp.  
        Sự cố phần Kiểm tra và thay thế.
        điện trong động  
        cơ.  
      Sự cố trong hệ Kiểm tra bản dẫn hướng
        thống chống cho kiểm tra hệ thống.
        chộm.  
    Động cơ bắt đầu   Ắc quy yếu. Kiểm tra ắc quy và điện
    quay quá chậm     tích.

    – 10 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

        Lỏng hay mòn Làm sạch và siết chặt
        liên kết, mối liên kết.
        nối.  
        Hỏng động cơ Kiểm tra máy khởi động.
        khởi động.  
        Động cơ hay Kiểm tra động cơ và máy
        máy khởi động khởi động, thay thế bộ
        có sự cố về phận bị mòn.
        phần điện.  
    Chốt bộ phận khởi   Hỏng bánh răng Kiểm tra mòn hay hỏng
    động chạy   hay vành răng răng.
        bánh đà.  
        Hỏng cần đẩy Thử cuộn hút và cuộn
        hay công tắc từ. giữ của máy khởi động.
        Hỏng công tắc Kiểm tra công tắc và
        máy hay mạch mạch hoạt động.
        điều khiển.  
        Khóa đánh lửa Kiểm tra khóa.
        kẹt.  
    Máy khởi động quay   Khớp ly hợp bị Kiểm tra khớp ly hợp có
    nhưng động cơ   hỏng. hoạt động chính xác.
    không quay   Mòn hay hỏng Kiểm tra răng và thay thế
        bánh răng gài khi cần.
        hay vành răng  
        bánh đà.  
    Máy khởi động   Hỏng công tắc Thử máy khởi động trên
    không gài khớp hay   từ. bệ thử.
    nhả không dứt   Mòn hỏng bánh Kiểm tra độ mòn hỏng
    khoát.   răng gài hay răng và thay thế nếu cần.
        vành răng bánh  
        đà.  

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sự cố đơn giản.

    Trước hết là vấn đề an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặc quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn. Cẩn thận không đẻ cho chất điện phân chảy ra, và phải biết sử lý nếu để chất điện phân dính vào mắt,

    – 11 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    da hay quần áo hay lớp sơn vỏ ô tô. Ghi cài tử. Tránh gây ra đánh lửa.

    Đặc tính khởi động: Kiểm tra đặc  tính  khởi  động.  Triệu chứng sự cố, nguyên nhân và các  thao tác tiến hành

    được đưa ra ở trang trước.

    Kiểm tra ắc quy: Quan sát sự ăn mòn của ắc quy và độ rơ lỏng của các mối liên kết. Kiểm tra mực điện phân và trạng thái của bản cực và tấm cách, kiểm tra tình trạng điện tích (mật độ tương đối hay điện áp không tải). Kểm tra nạp điên ắc quy, nó phải cung cấp ít nhất 9.6 vol trong quá trình khởi động.

    đặt lập trình trên bộ phận điện điện

    Dây cáp motor: Kiểm tra tình trạng và các mối nối cáp. Lớp cách điện không được bị hở, hỏng, mối nối cần sạch và không gỉ.

    Mạch điều khiển bộ khởi động: Kiểm tra sự hoạt động của công tắc máy. Dòng điện cần phải cung cấp cho công tắc từ khi công tắc ở vị trí ‘’on’’ và khớp ly hợp hay công tắc đề số 0 đóng. Chi tiết hư hỏng ngăn cản sự quay có thể định vị bằng công tắc điều khiển từ xa và một đoạn cáp nối. Sử dụng phương pháp chuẩn đoán “ chia nửa”. Sử dụng ôm kế để tìm ra mạch gặp sự cố.

    – 12 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Kiểm tra cường độ dòng điện

    Kiểm tra cường độ dòng điện máy khởi động cung cấp nhanh, đầy đủ thông tin về hệ thống khởi động. Với máy kiểm tra Sun VAT-40 kiểm tra được điện áp khởi động của ắc quy. Nếu sử dung thiết bị kiểm tra khác thì cần làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

    cường độ dòng điện và điện áp khởi động được đáp ứng trong những bảng thông số kỹ thuật của những mẫu Toyota đang tồn tại. Quy chuẩn cường độ dòng điện là 130 150 A cho động cơ 4 xilanh và 175A cho động cơ 6 xilanh. Điện áp khoảng từ 9.6 11vol. Luân phải tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa. Chỉ sử dụng để kiểm tra đối với động cơ ở nhiệt độ làm việc.

    Bước tiếp theo, tóm tắt những phương pháp cơ bản để thực hiện việc kiểm tra cường độ dòng điện trên hệ thống khởi động.

    1. Kiểm tra độ bền của ắc quy. khối lượng riêng đọc được ở 800oF trung binh nhỏ nhất là 1 190 (50% đã nạp điện). Nạp điện ắc quy nếu cần thiết.
    2. Chuẩn bị máy kiểm tra:

    Xoay tăng tải điều chỉnh tới OFF.

    Kiểm tra điện năng kế ở vị trí 0. điều chỉnh nếu cần.

    Nối dây ra của máy kiểm tra tới các cực của ắc quy : Đỏ nối với cực dương, đen nối với cực âm.

    CHÚ Ý: Mạch điện hở ắc quy điện áp phải ở 12,2 vol(50% đã nạp), nếu không cần nạp điện cho ắc quy.

    Điều chỉnh kim chỉ vol tới INT 18 vol. Máy kiểm tra vôn kế cần báo ắc quy mạch hở.

    Điều chỉnh đầu kiểm tra tới 2 đầu nạp.

    Điều chỉnh ampe kế về 0 sử dụng bộ điều khiển điều chỉnh không điện.

    1. Nối cảm biến dòng điện quanh cáp nối mát ắc quy hay cáp điện.
    1. Chắc chắn tất cả đèn và các thiết bị phụ khác là tắt và cửa xe đóng.
    2. Điều chỉnh công tắc kiểm tra chuyển mạch tới #1 Starting.
    1. Ngắt công tắc đánh lửa nên động cơ không thể khởi động trong qua trình kiểm tra.
    2. Quay động cơ và quan sát toàn bộ bộ kiểm tra ampe kế và vôn kế.

    Tốc độ khởi động bình thường là 200-250 vòng/phút.

    Cường độ dòng điên không được vượt qua giá trị lớn nhất định mức. Điện áp khởi động lớn hơn hoặc bằng giá trị nhỏ nhất định mức.

    1. Phục hồi lại chế độ khởi động của động cơ và tháo dây ra khỏi máy thử.

    – 13 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    KẾT QUẢ KIỂM TRA: Cường độ dòng điện cao và tốc độ khởi động chậm chỉ rằng mày khởi động bị hỏng. Cường độ dòng điện này cũng có thể là nguyên nhân bởi sự cố của động cơ. Tốc độ khởi động chậm với dòng điện thấp nhưng điện áp khởi động cao chỉ ra rằng điện trở cao trong mạch khởi động. Nên nhớ ắc quy phải được nạp đầy và được nối kín đảm bảo đúng.

    KIỂM TRA ĐỘ SỤT ÁP:

    Qúa trình kiểm tra độ sụt áp có thể phát hiện ra điện trở dư trong hệ thống khởi động(phần nguồn điện hay phần nối mass) sẽ giảm cường độ dòng điện tới máy khởi động. Nó có thể là nguyên nhân làm cho tốc độ khởi động chậm và khó khởi động. Điện trở cao trong mạch điều khiển khởi động sẽ làm giảm cường độ dòng điện tới công tắc từ. Nó có thể là nguyên nhân làm hoạt động sai hay là không hoạt động ở tất cả.

    Máy kiểm tra Sun VAT-40 hoặc vôn kế là có thể sử dụng. Bước tiếp theo là đưa ra những phương pháp để thực hiện việc kiểm tra sụt áp trên hệ thống khởi động:

    Mạch động cơ điện (phía cách điện)

    1. Nếu sử dụng Sun VAT-40 chỉnh đầu chỉ vol tới EXT 3V . Sử dụng tỉ lệ thấp hơn cho vôn kế khác.
    1. Nối dây vôn kế … đỏ tới cực dương của ắc quy , đen tới cực C của công tắc từ máy khởi động.

    – 14 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Tắt nút đề máy nên động cơ không thể khởi động trong quá trình kiểm tra.

    Chú ý Trong kiểu với bộ đánh lửa tổ hợp, cắt buji ‘’IIA’’, trên loại khác thì ngắt nối điện tách khỏi bộ đánh lửa(dây đen- da cam).

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế . Nhỏ hơn 0,5vol thì điên trở chấp nhận được, nếu lớn hơn 0,5vol thì điện trở quá cao. Nguyên nhân có thể là do cáp diện hỏng, mối nối lỏng…hoặc là hỏng công tắc từ.
    1. Nếu đã chỉ ra điện trở cao, vạch ra nguyên nhân. Chấp nhận điện áp sụt qua công tắc từ là 0,3vol, qua cáp là 0,2vol và 0 vol qua mối nối cáp. Sửa chữa và thay thế nếu cần.

    Mạch đông cơ điện(khu vực nối mát)

    1. Nối vôn kế … dây đỏ nối với vỏ động cơ khởi động, dây đen nối với cực âm ắc quy.

     

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Thấp hơn 0,2vol tức là điện trở có thể được chấp nhận, cao hơn 0,2vol tức là điện trở cao. Nó có thể là nguyên

    – 15 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    nhân do bệ motor không chắc chắn , mass ắc quy hỏng, mối nối không chắc. Sửa chữa hoặc thay thế nếu cần thiết. Cần chắc chắn bản nối mass thân động cơ đảm bảo.

    Mạch điều khiển

    1. Nối vôn kế… đỏ tới cực dương ắc quy, dây đen tới cực 50 của động cơ khởi động.
    1. Trên xe với hộp số tự đông, cần gạt ở vị trí đỗ hoặc vị trí trung gian. Trên xe với hộp số tay, thì đạp ly hợp.

    (Chú ý:một đoạn cáp nối có thể là sử dụng đường nhánh cũng không của bộ ngắt mạch.)

    1. Quay động cơ và quan sát vôn kế. Nhỏ hơn 5 vol là chấp nhận được. Nếu cường độ dòng điện kéo đã cao hoặc tốc độ khởi động chậm, motor khởi động hỏng. Lớn hơn 5vol chỉ ra rằng điện trở cao. Tách sự cố và khắc phục nguyên nhân.
    1. Kiểm tra công tắc đề số 0 hoặc ly hợp cho độ sụt áp dư. Ngoài ra cần kiểm tra công tắc đánh lửa. Điều chỉnh hoặc thay thế công tắc hỏng nếu cần.
    1. Một phương án kiểm tra độ sụt áp qua mỗi bộ phận là dời nối vôn kế tới cực dương ăc quy và di chuyển đầu dây âm vôn kế qua mạch về phía ắc quy.

    – 16 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Điểm có điện trở cao là căn cứ giữa điểm nơi sụt áp trong phạm vi kỹ thuật và điểm kiểm tra cuối.

    Ph©n tÝch kiÓm tra c¸c bé phËn

    Để có những cách kiểm tra khác nhau cho những thành phần của hệ thống khởi động, ta nên tham khảo tài liệu hướng dẫn sửa chữa Toyota để có những phương pháp kiểm tra và những đặc điểm kỹ thuật.

    Công tắc đánh lửa và khoá

    Với công tắc đánh lửa nên kiểm tra phần cơ cũng như phần điện. Cần chắc chắn rằng công tắc hoạt động êm dịu, nhẹ nhàng, chuẩn và không bị ràng buộc. Kiểm tra sự hao mòn hay mạt kim loại của khoá đánh lửa, đó là nguyên nhân gây nên kẹt công tắc ở vị trí khởi động(”start”). Nếu có nghi ngờ phần điện gặp sự cố cần tháo dời ắc quy , kiểm tra sự hoạt động thích hợp và tính liên tục bằng ôm kế.

    Rơle khởi động

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế, kiểm tra tính liên tục giữa cực 1 và 3, và tính không liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu tính liên tục không được chỉ rõ.

    Kiểm tra sự hoạt động: Gắn điện áp vào hai cực 1 và 3 và kiểm tra tính liên tục giữa cực 2 và 4. Thay rơ le nếu sự hoạt động đó không rõ ràng.

    Công tắc đề số 0

    Nếu động cơ sẽ bắt đầu với bộ chọn lọc chuyển vị trong bất kì phạm vi khác với N hay P, điều chỉnh công tắc. Đầu tiên ,nới lỏng bu lông(vị trí chốt) công tắc và đặt bộ chọn tới N. Rồi ngắt kết nối công tắc nối và nối ôm kế vào giữa cực “2” và “3”. Điều chỉnh cho đến khi nó liên tục.(Tham khảo tài liệu sửa chữa cho những xe riêng).

    Khớp ly hợp khởi động

    Theo phương pháp đã cho trong tài liệu sửa chữa Toyota để kiểm tra chiều cao và khe hở dễ dàng. Rồi kiểm tra sự hoạt động chính xác và liên tục của công tắc. Sử dụng ôm kế trên đầu nối công tắc , cần phải liên tục khi công tắc là mở(ấn ly hợp) và không liên tục khi tắt(không ấn ly hợp). Nếu tính liên tục không rõ ràng thì cần phải thay thế công tắc.

    Công tắc cắt an toàn

    Kiểm tra tính liên tục: Sử dụng ôm kế , cần không có sự liên tục giữa cực 2 và 1, 3 và 1 hay 2 và 3 nếu nó liên tục thì thay thế công tắc.

    Kiểm tra sự hoạt động: Nối ắc quy giữa cực 3 và 1 như hình vẽ. không có tính liên tục cần thấy ở gữa cực 1 và 2 . Nhưng khi sự chuyển đổi đưa ra ở trên là cần liên tục. Nếu sự hoạt động không như đã định thì cần thay thế công tắc an toàn.

    – 17 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 18 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    – 19 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    Thử động cơ trên giá

    Nếu trên hệ thống tự chẩn đoán ô tô báo bộ khởi động có lỗi, cần phải được tháo ra để kiểm tra và thay thế.

    Luân tháo cực âm ắc quy ra trước khi tháo động cơ khởi động.

    Mỗi lần thử cần hoàn tất trong vòng từ 3-5 giây để tránh cháy cuộn

    dây.

    Tham khảo những tài liệu thích hợp để có những phương pháp kiêm

    tra.

    Kiểm tra cuộn hút

    1. Ngắt nối dây cuộn kích từ với cực “C”.
    1. Nối ắc quy tới công tắc từ… bản dương nối với cực “50”, bản âm nối với cực “C” và vỏ.
    1. Khớp bánh răng chủ động dịch chuyển ra ngoài, nếu không , cần thay công tắc khởi động.

    Kiểm tra cuộn giữ

    1. Với khớp bánh răng chủ động ở ngoài, ngắt nối giữa bản cực âm và

    cực”C”.

    1. Nếu khớp bánh răng chuyển động vào trong thì phải thay thế công

    tắc từ.

    Kiểm tra sự hồi vị của khớp bánh răng

    1. Cắt nối dây dẫn giữa vỏ và bản cực âm.
    1. Khớp bánh răng phải hồi vị vào trong. Nếu không, cần thay thế công

    tắc từ.

    Ki ểm tra sự vận hành không tải

    1. Nối bản âm ắc quy với cuộn giữ, bản dương với ampe kế.
    1. Nối bản âm ampe kế với cực “30” và cực “50”.

    – 20 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bộ khởi động cần phải quay êm dịu với khớp bánh răng di chuyển ra ngoài, ampe kế phải đọc giá trị xác định (tham hảo phần khởi động của tài liệu sửa chữa Toyota).

    TỰ KIỂM TRA

    1. Hệ thống khởi động có hai mạch điện. Là:
      1. Mạch điện mo tơ và mạch đánh lửa.
    1. Mạch cách ly và mạch công suất.
    2. Mạch mô tơ và mạch điều khiển.
    3. Mạch tiếp đất và mạch điều khiển.
    1. Một mạch điều khiển khởi động cơ bản tiếp năng lượng cho công tắc từ nhờ công tắc đánh lửa và:
      1.  
      2. Công tắc đề số 0.
    1. Khớp khởi động.
    2. Máy điều chỉnh.
    1. Trên máy khởi động giảm tốc Toyota, thoi đẩy trong rơ le từ:
      1. Kéo dẫn động cần gạt ăn khớp bánh răng.
      2. Đẩy bánh răng chủ động ăn khớp với vòng răng bánh đà.
      3. Giữ lại bằng cuộn kích từ.
    1. Tách bánh răng chủ động từ phần ứng máy khởi động.
    1. Khi động cơ bắt đầu khởi động , bánh răng nhỏ chủ động bị ngắt từ bộ khởi động bằng:
      1. Rơ le từ.
      2. Cần đẩy.
      3. Bộ ly hợp.
      4. Lò xo hồi vị ly hợp.
    1. Nếu động cơ khởi động quay quá chậm, nguyên nhân là do:
      1. Động cơ có sự cố.
      2. Công tắc đề số 0 bị hỏng.
      3. Công tắc mạch điều khiển bị hở.

    – 21 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. Bánh răng chủ động bị hư hại.
    1. Nếu động cơ khởi động quay nhưng không gài khớp và quay động cơ thì nguyên nhân có thể do:
      1. Công tắc từ.
    1. Bộ ly hợp.
    2. Cáp cực dương ắc quy.
    3. Công tắc khóa điện.
    1. Khi sử dung thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện, cường độ dòng điện thấp chứng tỏ rằn:
      1. Điện trở lớn.
    1. Bộ khởi động hỏng.
    2. Sự phóng điện ắc quy.
    3. Ngắn mạch trong bộ khởi động.
    1. Khi sử dụng thiết bị kiểm tra cường độ dòng điện , cường độ dòng điện cao chứng tỏ rằng:
      1. Sự phóng điện ắc quy.
      2. Điện trở lớn.
    1. Cực ắc quy bị mòn.
    2. Động cơ có vấn đề hay bộ khởi động bị hỏng.
    1. Khi chạy thử hệ thống khởi động thì có sự sụt áp giữa cực + ắc quy và cực C của máy khởi động khoảng 1 vol. nguyên nhân chính có lẽ do:
      1. Mạch điện động cơ có điện trở thấp.
      2. Mạch điện động cơ có điện trở cao.
    1. Điện trở thấp trong mạch điều khiển.
    2. Điện trở cao trong mạch điều khiển.
    1. Sự giảm điện thế phía mass mạch động cơ khởi động nguyên nhân không nhiều hơn:
      1. Điện áp ắc quy.
      2. 1 vol.
    1. 2 vol
    2. 5 vol.

    TRẢ LỜI TỰ KIỂM TRA

    1. “C” hệ thống khởi động có hai mạch điện riêng biệt…mạch điều khiển và mạch mô tơ.(trang 1)
    1. “B” nếu hộp số trng ăn khớp mạch điều khiển giữa công tắc máy và công tắc từ khởi động ngắt quãng bằng công tắc đề số 0.(trang 2).
    1. “B” khác với bộ khởi động thông thường , công tắc từ đẩy theo ăn khớp trực tiếp răng (không qua cần dẫn động) đẩy bánh răng vào ăn khớp với vành răng bánh đà. (trang 4).

    – 22 –

    TOYOTA STARTING SYSTEMS

    1. “C” một khớp ly hợp tách bánh răng chủ động và ngăn sự hư hỏng máy khởi động khi động cơ hoạt động.(trang 7).
    1. “A” nếu động cơ bắt đầu quay quá chậm , nguyên nhân có lẽ là do sự phóng điện ắc quy, lỏng hay là mòn liên kết, hỏng máy khởi động hoặc động cơ có vấn đề.(trang 8).
    1. “B” nếu máy khởi động quay ,nhưng động cơ lại không quay , kiểm tra khớp ly hợp (trang 8).
    1. “A” cường độ dòng điện kéo thấp, tốc độ khởi động chậm và động cơ phát điện cao luôn luôn báo điện trở lớn trong mạch khởi động.(trang 10).
    1. “D” cường độ dòng điện kéo cao, động cơ khởi động chậm luôn báo lỗi bộ khởi động hoặc đông cơ có vấn đề như cung cấp sai dầu hay điều chỉnh đánh lửa sai (trang 10).
    1. “B” với vôn kế được nối giữa cực + ắc quy và cực C máy khởi động , đọc chỉ số thấy cao hơn 0.5 vol(trong mạch mô tơ).(trang 11).
    1. “C” với vôn kế nối giữa cực – ắc quy với cuộn giữ đọc thấy chỉ số cao hơn 0.2 vol (trong mạch nối mát mô tơ).(trang 12).

    – 23 –


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]


  • Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn Sử dụng phương pháp qui hoạch động giải bài toán cái túi


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Techno-Delta-NV.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Techno Delta NV

    Bài tập lớn Techno Delta NV

    Đề bài:

    Techno Delta NV là một công ty dịch vụ vi tính và phần mềm có trụ sở tại Leuven Belgium, với các chi nhánh sỡ hữu toàn bộ ở Hồng Kông và Thổ Nhĩ Kỳ. Chi nhánh Hồng Kông phục vụ Đông Nam Á; Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ, tọa lạc tại Istanbul, phục vụ cho Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Á và Trung Đông. Mỗi chi nhánh ghi sổ sách của họ bằng tiền tệ ở địa phương đó, đó cũng chính là tiền tệ chính được sử dụng trong các hoạt động. Tỉ giá hối đoái hiện tại giao ngay có liên quan là:

    € 1.00=CHF1.22=HKD10.58=KZT211.20=SGD1.73=TRY 3.03

    Bạn mong đợi rằng những tỉ giá này sẽ chuyển thành các tỉ giá sau đây trong năm tiếp theo:

    € 1.00=CHF1.19=HKD10.63=KZT225.00=SGD1.71=TRY 3.25

    Bản cán cân không hợp nhất cho Techno Delta và hai chi nhánh được ghi lại trong bản số liệu dưới đây.

    Quản lý ngân quỹ của tập đoàn Techno Delta yêu cầu bạn chuẩn bị 1 bản báo cáo phân tích tất cả các khía cạnh của tác động hối đoái quy chuyển mà Techno Delta phải đối mặt như là một công ty đa quốc gia. Trong phân tích, bạn được dự đoán trước để nêu ra mối quan hệ giữa tác động hối đoái quy chuyển và tác động hối đoái giao dịch. Đưa ra dự báo của bạn về tỉ giá hối đoái giao ngay, bạn quyết định rằng bạn phải làm trước khi có bất kì báo cáo hợp lý nào có thể được viết ra.

    1. Sử dụng tỉ giá hối đoái hiện tại và bản cán cân không đồng nhất cho Techno Delta và các chi nhánh của họ, chuẩn bị một bản cán cân đồng nhất cho MNC theo IAS 21.
    2. Chuẩn bị bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta NV và 2 chi nhánh của họ.
    3. Sử dụng bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển bạn đã chuẩn bị, xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ dẫn đến sự thay đổi trong tỉ giá hối đoái với công ty có tác động hối đoái về tiền tệ.
    4. Chuẩn bị 1 bản cán cân đồng nhất thứ hai cho MNC sử dụng tỉ giá hối đoái mới bạn vừa đoán được. Xác định nếu bất kỳ báo cáo về sự mất cân đối của cán cân tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến bản cán cân đồng nhất mới cho Techno Delta.
    5. Chuẩn bị 1 bản báo cáo tác động hối đoái quy chuyển cho Techno Delta và các chi nhánh của họ. Hãy xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái giao dịch nào cũng chính là tác động hối đoái quy chuyển.
    6. Nghiên cứu những điều mà Techno Delta và các chi nhánh của họ có thể làm để điều hành tác động hối đoái quy chuyển và giao dịch. Xác định nếu có bất kỳ tác động hối đoái quy chuyển nào nên được bảo hộ.
            Techno Delta Hong Kong   Turkish  
            NV (parent) Affiliate   Affiliate  
    Assets                  
    Cash       € 31,560   HKD 110,000   TRY 85,000  
    Accounts receivable   35,400   147,500   43,750  
    Inventory     620   12,500   6,250  
    Invesment in Hong Kong affiliate 27,552      
    Invesment in Turkish affiliate   48,102      
    Net fixed assets     109,620   105,000   52,500  
      Total assets   € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable     € 18,080   HKD 26,000   TRY 13,000  
    Notes payable     22,100   27,500   13,750  
    Long-term debt     31,070   30,000   15,000  
    Common Stock     84,344   200,000   100,000  
    Retained earnings     97,240   91,500   45,750  
      Total liabilities and net worth € 252,854   HKD 375,000   TRY 187,500
                       

    Trừ các trường hợp được nêu trong phần chú thích, các số liệu cho mỗi công ty được tham khảo và viết bằng ngoại tệ địa phương của công ty đó. Tất cả các chuyển đổi được thực hiện bằng tỉ giá hối đoái hiện tại. (không làm tròn)

    1. Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 bởi chi nhánh ở Hồng Kong. Số tổng này được bao gồm trong tài khoản nhận được của công ty mẹ là €23,629.
    2. Chi nhánh Hồng Kong bán 1 tài khoản trị giá SGD 7,500 của các dịch vụ đến 1 ngân hàng Singapore.Số tổng này được mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Hồng Kong là HKD 45,867
    3. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản trị giá KZT1,200,000 của các dịch vụ đến 1 công ty năng lượng có trụ sở tại Kazhastan. Số tổng này mang đến sổ sách kế toán của chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ là TRY 17,216
    4. Chi nhánh Hồng Kong được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ . Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €27,552,000. Đại diện cho tổng của The Common Stock (HKD 200,000,000) và The Retained Earnings (HKD 91,500,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Hồng Kong.
    5. Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ được sở hữu toàn bộ bởi công ty mẹ. Nó được mang đến sổ sách kế toán của công ty mẹ là €48,102,000. Đại diện cho tổng của The Common stock (TRY 45,750,000) trên sổ sách kế toán ở chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ.
    6. Công ty mẹ có giấy ghi nợ chưa thanh toán trị giá CHF8,000,000 phải trả cho 1 ngân hàng Thụy Sỹ. Số tổng này được mang đến sổ sách kế toàn của công ty mẹ là €6,557,000.

    Bài làm

    Câu 1:

    Công thức tính:

    €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371. Đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.58/€1.00)=€10,396,975

    HKD 147,500/( HKD10.58/€1.00)=€13,941,399

    HKD 12,500/( HKD10.58/€1.00)=€1,181,474

    HKD 105,000/( HKD10.58/€1.00)=€9,924,386

    [(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    HKD 27,500/( HKD10.58/€1.00)=€2,599,244

    HKD 30,000/( HKD10.58/€1.00)=€2,835,539

    TRY 85,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€28,052,805

    TRY 43,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€14,438,944

    TRY 6,250/ (TRY 3.03/€1.00)=€2,062,706

    TRY 52,500/ (TRY 3.03/€1.00)=€17,326,733

    TRY 13,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,290,429

    TRY 13,750/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,537,954

    TRY 15,000/ (TRY 3.03/€1.00)=€4,950,495

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,397   € 28,053   € 70,010
    Accounts receivable   35,376 a 13,941   14,439   63,756
    Inventory   620   1,181   2,063   3,864
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,924   17,327   136,871
    Total assets               € 274,501
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,434 b € 4,290   € 24,804
    Notes payable   22,100   2,599   4,538   29,237
    Long-term debt   31,070   2,836   4,950   38,856
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    Total liabilities and net worth             € 274,481
                       
    1. €35,400,000 – €23,629 (= HKD250,000/(HKD10.58/€1.00) = 35,376,371

    b.[(26,000/HKD 10.58/€1.00 )*1000]-23,629=2,433,838

    c d . The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

    (*) Nhận xét:                                                                                         

    1/ Kết quả sau khi hợp nhất về đồng tiền chung (€) của công ty mẹ cho thấy tổng tài sản bằng với tổng nợ phải trả & tài sản ròng.

    2/ Mục đích chính của bảng tính chuyển đổi này là đưa ra một phương pháp chuyển đổi một cách có hệ thống với tỷ giá thay đổi

     

     

    Câu 2.a:

    Hướng dẫn: Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển. Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, cho với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến. Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ. Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

          France   Đô la   Tenge   Đô la   Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore   Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                        
    Cash     CHF 0   HKD 110,000   KZT 0   SGD 0   TRY 85,000  
    Accounts receivable   0   147,500   1,200   7.5   43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0   6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0   52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 375,000   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 187,500  
    Liabilities                        
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750 a KZT 0   SGD 0   TRY 13,000  
    Notes payable   800   27,500   0   0   13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0   15,000  
      Exposed liabilities CHF 800   HKD 83,250   0   0   TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 800   HKD 291,750   KZT 1,200   SGD 7.5   TRY 145,750  
                             
    1. HKD 26,000-HKD 250=HKD 25,750

    Câu 2.b:

    (*) Để quyết định tác động của sự thay đổi tỉ giá sẽ gây ra đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất  của các nước MNC, cách hữu dụng nhất chính là chuẩn bị một bảng báo cáo về tác động quy chuyển

    (*) Qua Bảng báo cáo tác động quy chuyển cho thấy, với mỗi tài khoản được bao gồm trong Bảng báo cáo tài chính hợp nhất, lượng ngoại hối tác động tồn tại cho mỗi tiền tệ quốc gia mà các nước MNC có ảnh hưởng đến, cụ thể như sau:

    1/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng HKD mất đi một lượng tiền là:  €129,707

    2/ Sau khi thực hiện quy chuyển tiền tệ, đồng TRY mất đi một lượng tiền là:  €3256,156

    Câu 3:

    Công thức:

    €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation: đầu tư ở các chi nhánh được bỏ đi với giá trị tài sản ròng của các chi nhánh ở bản tài chính hợp nhất.

    HKD  110,000/( HKD10.63/€1.00)=€10,348,072

    HKD 147,500/( HKD10.63/€1.00)=€13,875,823

    HKD 12,500/( HKD10.63/€1.00)=€1,175,917

    HKD 105,000/( HKD10.63/€1.00)=€9,877,705

    [(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    HKD 27,500/( HKD10.63/€1.00)=€2,587,018

    HKD 30,000/( HKD10.63/€1.00)=€2,822,201

    TRY 85,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€26,153,846

    TRY 43,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€13,461,538

    TRY 6,250/ (TRY 3.25/€1.00)=€1,923,077

    TRY 52,500/ (TRY 3.25/€1.00)=€16,153,846

    TRY 13,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,000,000

    TRY 13,750/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,230,769

    TRY 15,000/ (TRY 3.25/€1.00)=€4,615,385

          Techno Delta   Hong Kong   Turkish   Consolidated
          NV (parent)   Affiliate   Affiliate   Balance Sheet
    Assets                  
    Cash     € 31,560   € 10,348   € 26,154   € 68,062
    Accounts receivable   35,376 a 13,876   13,462   62,714
    Inventory   620   1,175   1,923   3,719
    Invesment in Hong Kong affiliate c      
    Invesment in Turkish affiliate d      
    Net fixed assets   109,620   9,878   16,154   135,652
      Total assets               € 270,147
    Liabilities and Net Worth              
    Accounts payable   € 18,080   € 2,422 b € 4,000   € 24,502
    Notes payable   22,100   2,587   4,231   28,918
    Long-term debt   31,070   2,822   4,615   38,507
    Common Stock   84,344   c d 84,344
    Retained earnings   97,240   c d 97,240
    CTA           (-3.364)
      Total liabilities and net worth           € 273,511
                       

    Bảng 3: Bảng báo cáo tài chính hợp nhất: (sử dụng tỉ giá hối đoái mong đợi)

    1. €35,400,000 – €23,518 (= HKD250,000/(HKD10.63/€1.00) = 35,376,482

    b.[(26,000/HKD 10.63/€1.00 )*1000]-23,629=2,422,279

    1. d. The invesment in the affiliates cancels with the net worth of the affiliates in the consolidation.

     

     

    (*) Nhận xét:     

    Bảng số liệu thứ 3 cho ta thấy, nước MNC gây ra tác động ngoại hối đối với Đồng France Thụy sĩ, Đô la Hồng Kong, Tenge Kazashtan, Đô la Singapore và Lira Thổ Nhĩ Kỳ

    Chỉ 1 sự thay với bất kỳ tỷ giá của ngoại tệ nào với bảng báo cáo tiền tệ cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đối với Bảng báo cáo tài chính hợp nhất nếu có tồn tại một tổn thất quy chuyển ròng cho các ngoại tệ đó.

    Câu 4.a:

    Affiliate Amount Account Translation Exposure
    Parent 250,000 Account receivable No
    Hong Kong SGD 7,500 Cash Yes
    Turkish KZT 1,200,000 Cash Yes
    Parent 8,000,000 Notes payable Yes

    Trong bảng số 4,chúng ta có thể thấy công ty mẹ có 2 nguồn của tác động hối đoái giao dịch:

    -Một là, Công ty mẹ có giấy ghi nợ trị giá CHF 8,000,000 ở ngân hàng Thụy Sỹ. Có thể thấy được, nếu như đồng France Thụy Sỹ bị mất giá, thì giấy nợ sẽ có giá trị thấp hơn cho Techno Delta NV khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro.Trước đây, giấy nợ thanh toán này được ghi chú là tác động hối đoái quy chuyển và trong thực tế cũng chính cùng lý do này nó  cũng chịu tác động hối đoái giao dịch.

    -Hai là, Công ty mẹ sở hữu HKD 250,000 ở chi nhánh Hong Kong cũng là 1 tác động hối đoái  giao dịch, nhưng nó không phải là tác động hối đoái quy chuyển bởi vì đó là các khoản phải thu và chi nội bộ của công ty.

    -Ba là, Chi nhánh Hong Kong  bán 1 tài khoản dịch vụ trị giá SGD 7,500 đến ngân hàng Singapore. Nếu như đồng Đô la Singapore bị mất giá, thì tài khoản dịch vụ mà chi nhánh Hong Kong bán được sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển.

    -Bốn là, Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán 1 tài khoản dịch vụ cho 1 công ty năng lượng tại Kazashtan . Nếu đồng Tenge Kazashtan bị rớt giá, thì khoản dịch vụ mà chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ bán sẽ thấp hơn giá trị cam kết ban đầu khi nó được chuyển đổi sang đồng Euro. Như vậy nó vừa là tác động hối đoái giao dịch vừa là tác động hối đoái quy chuyển

    Câu 4.b:

          France   Đô la   Tenge   Đô la Lira  
          Thụy Sỹ   Hong Kong   Kazashstan   Singapore Thổ Nhĩ Kỳ  
    Assets                      
    Cash     CHF 0   HKD 109,704 a KZT 0   SGD 0 TRY 84,983 b
    Accounts receivable   0   147,500   0   0 43,750  
    Inventory     0   12,500   0   0 6,250  
    Net fixed assets   0   105,000   0   0 52,500  
      Exposed assets   CHF 0   HKD 374,704   KZT 0   SGD 0 TRY 187,483  
    Liabilities                      
    Accounts payable   CHF 0   HKD 25,750   KZT 0   SGD 0 TRY 13,000  
    Notes payable   0   27,500   0   0 13,750  
    Long-term debt   0   30,000   0   0 15,000  
      Exposed liabilities CHF 0   HKD 83,250   0   0 TRY 41,750  
    Net exposure   CHF 0   HKD 291,454   KZT 0   SGD 0 TRY 145,733  
                           

    Techno Delta NV và 2 chi nhánh có thể thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu tổn thất hối đoái giao dịch và để cùng giảm thiểu tổn thất hối đoái quy chuyển. Công ty nên thực hiện 4 bước sau:

    Bước 1:Công ty mẹ có thể yêu cầu thanh toán HKD250,000 được sở hữu bởi chi nhánh Hong Kong.

    Bước 2: Chi nhánh Hong Kong yêu cầu ngân hàng ở Singapre trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Đô la Hong Kong.

    Bước 3: Chi nhánh Thổ Nhĩ Kỳ yêu cầu công ty năng lượng trụ sở tại Kazhastan trả tiền mặt cho khoản dịch vụ cung cấp bằng tiền Lira Thổ Nhĩ Kỳ.

    Bước 4: Công ty mẹ có thể chuyển đổi khoản thanh toán trong giấy ghi nợ từ đồng France Thụy Sỹ  sang đồng Euro.

    Nếu như những bước trên được thực hiện, tất cả tổn thất hối đoái giao dịch cho công ty MNC sẽ được loại bỏ. Ngoài ra, tổn thất hối đoái quy chuyển cũng sẽ được giảm bớt.

    Bảng số liệu cho ta thấy việc giảm từ HKD 291,750 xuống HKD 291,454 cho đồng đô la Hong Kong và từ TRY 145,750 xuống TRY 145,733 cho đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ.


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Bài tập lớn môn Cơ sở truyền số liệu Đề bài số 1


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-h%C3%B3a-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    Bài tập lớn nguyên lý hóa công nghiệp

    I.Lý thuyết về chưng luyện

    Chưng là  phương pháp dùng để tách  các hỗn hợp chất lỏng cũng như các hỗn hợp khí lỏng thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi  khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp   ,nghĩa là  khi ở cùng một nhiệt độ thì áp suất hơi của các cấu tử khác nhau.

    Khi chưng ta thu được nhiều sản phẩm và thường bao nhiêu cấu tử sẻ có bấy nhiêu sản phẩm .Đối với trưòng hợp hỗn hợp chưng chỉ gồm hai cấu tử thì sản phẩm đỉnh gồm cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé còn sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn.

    Trong sản xuất có rất nhiều phương pháp chưng như chưng đơn giản ,chưng bằng hơi nước trực tiếp ,chưng chân không và chưng luyện .Tùy thuộc vào điều kiện sẵn có ,  tính chất hỗn hợp , yêu cầu về độ tinh khiết sản phẩm mà ta chọn phương pháp chưng cho thích hợp .

    • Chưng đơn giản dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau .Phương pháp này thường dùng để tách sơ bộ và làm sạch cấu tử khỏi tạp chất.
    • Chưng bằng hơi nước trực tiềp dùng tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi ,thường dùng trong trường hợp chất được tách không tan vào nước
    • Chưng chân không dùng trong trường hợp cần hạ thấp nhiệt độ sôi cấu tử .Ví dụ như trường hợp các cấu tử trong hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt  độ cao hay trường hợp các cấu tử có nhiệt độ sôi quá cao.
    • Chưng luyện là phương pháp phổ biến nhất để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau.

    Chưng luyện ở áp suất thấp dùng cho các hỗn hợp dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và hỗn hợp có nhiệt độ sôi cao.

    Chưng luyện ở áp suất cao dùng cho các hỗn hợp không hóa lỏng ở áp súât thường.

    Chưng luyện ở áp suất thường (áp suất khí quyển ) dùng cho hỗn hợp không thuộc các trường hợp trên.

    Người ta tiến hành chưng luyện hỗn hợp cần chưng trong tháp chưng luyện ,tháp gồm nhiều đĩa ,trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi. Hơi đi từ dưới lên qua các lổ của đĩa ,lỏng đi từ trên xuống theo các ống chảy chuyền, nồng độ các cấu tử và nhiệt độ sôi ở mỗi đĩa thay đổi theo chiều cao của tháp .Do đó một phàn cấu tử dễ bay hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng , lặp lại nhiều lần  bốc hơi và ngưng tụ như thế , hay nói một cách khác ,với một số đĩa tương ứng , cuối cùng ở trên đỉnh tháp ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất và ở tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng nguyên chất .

    Quá trình chưng luyện được thực hiện trong thiết bị loại tháp làm việc liên tục hoặc gián đoạn.

    Ơ đây ta sẽ thiết kế hệ thống chưng luyện  làm việc liên tục với hỗn hợp chưng là acetone (C­­H3-CO-CH3) và benzene (C6H6).Khi chưng luyện liên tục , hỗn hợp đầu được  đưa vào tháp ở đĩa tiếp liệu (nằm ở phần giữa thân tháp ) một cách liên tục , sản phẩm đỉnh và sản phẩm đáy cũng được lấy ra liên tục.

    II, Một số tính chất của acetone-benzene.

    1, Acetone

    -Aceton là chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước ,có tỷ trọng d20 = 0,792 , tan nhiều trong nước do phân tử phân cực, có nhiệt độ sôi ts =56,1 oC, đông đặc ở nhiệt độ -95,5 oC.
    -Aceton có công thức phân tử CH3COCH3 , MA=58.

    -Phương pháp quan trọng để điều chế Axeton là: oxy hóa rượu iso propanol
    CH3CH(OH)CH3 CH3COCH3 + H2O
    -Về mặt hóa học : có cấu tạo tương tự anđêhít , aceton tham gia phản ứng cộng H2 và natrihyđro sun fit (NaHSO3) nhưng không tham gia tráng gương với AgNO3 và Cu(OH)2 ,tuy nhiên có thể bị oxy hóa và cắt sát nhóm CO để tạo thành 2 axít khi nó phản ứng vói chất oxay hóa mạnh .
    -Ưng dụng : Aceton hòa tan tốt trong axetat, nitro xenlulo, nhựa fenol focmanđehit, chất béo , dung môi pha sơn , mực ống đồng . Nó là nguyên liệu để tổng hợp thủy tinh hữu cơ , từ Aceton có thể điều chế xêten sunphuanat (thuốc ngũ) và các halophom .

    2, Benzene

    -Benzene: là một hợp chất mạch vòng, ở dạng lỏng không màu và có mùi thơm nhẹ.Công thức phận tử là C6H6.( MB=78)

    -Benzen không phân cực,vì vậy tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực và tan rất ít trong nước. Trước đây người ta thường sử dụng benzen làm dung môi. Tuy nhiên sau đó người ta phát hiện ra rằng nồng độ benzen trong không khí chỉ cần thấp khoảng 1ppm cũng có khả năng gây ra bệnh bạch cầu, nên ngày nay benzen được sử dụng hạn chế hơn

    Các tính chất vật lí của benzen:

    • Khối lượng phân tử: 78
    • Tỉ trọng(200C): 0,879
    • Nhiệt độ sôi: 80oC
    • Nhiệt độ nóng chảy: 5,50C

    3, hỗn hợp lỏng acetone-benzene.

    Ta có bảng thành phần lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp Benzen – aceton ở 760  mmHg (áp suất khí quyển).

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

     Acetone: cấu tử nhẹ, dễ bay hơi.

    Benzene: cấu tử nặng khó bay hơi

     

    III, cân bằng vật chất

    Nếu gọi :

    F – Lượng hỗn hợp nguyên liệu đi vào tháp, kg/h  thì ta có F= 4000 (kg/h).

    P – Lượng sản phẩm đỉnh, kg/h

    W – Lượng sản phẩm đáy, kg/h

    aF, aP, aW: nồng độ% khối lượng của cấu tử dễ bay hơi (acetone) trong hỗn hợp nguyên liệu,

    trong sản phẩm đỉnh và trong sản phẩm đáy:

    + aF = 37,5%
    + aP = 90,5%
    + aW = 4,5%

    Phương trình cân bằng vật chất toàn tháp :  F = P + W

    Nếu đối với cấu tửdễbay hơi :   F.aF= P.aP+ W.aW

    Ta tính được P :

    P= F* =  4000*(0.375-0.045)/(0.905-0.045)=1534,88 (kg/h)

    =>> W= F-P= 4000-1534,88=2465.12( kg/h)

    Chuyển từ nồng độ  % sang nồng độ  phần mol: (MA=58,MB=78)

    + nồng độ  phần mol của acetone trong hỗn hợp nguyên liệu là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đỉnh là:

    + nồng độ  phần mol của acetone trong sản phẩm đáy là:

    Tính toán khối lượng mol trung bình:

    + hỗn hợp nguyên liệu:

    MF  = xF M+ (1- x)MB  = 0.4466. 58 + (1- 0,4466). 78   =69.07 (kg/kmol)

    + sản phẩm đỉnh:

    MP  = xP M+ (1- x)MB  = 0,9276. 58 + (1- 0,9276). 78   = 59.45 (kg/kmol)

    + sản phẩm đáy:

    MW = xW M+ (1- xW )MB  = 0,0596. 58 + (1- 0,0596). 78   = 76.81 (kg/kmol)

    Ta có bảng cân bằng vật chất toàn tháp:

    Hỗn hợp Nồng độ %

     

    khối lượng

    Nồng độ phần

     

    mol

    Lưu lượng

     

    khối lượng,kg/h

    Lưu lượng

     

    mol, kg/h

    Nguyên liệu 37,5 44,66 4000 69,07
    Sản phẩm đỉnh 90,5 92,76 1534,88 59,45
    Sản phẩm đáy 4,5 5,96 2465,12 76,81

    IV, Xác định chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin.

    Chỉ số hồi lưu rf là chỉ số giữa trọng lượng lỏng hồi lưu và lượng sản phẩm đỉnh.

     

    x 0 5 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
    y 0 14 24,3 40 51,2 59,4 66,5 73 79,5 86,3 93,2 100
    t 0 80,4 78,3 76,4 72,8 69,6 66,7 64,3 62,4 60,7 59,6 58,8 56,1

    1- Xác định rf min

    rFmin=

    Với y­F*- nồng độ phần mol cân bằng ứng với xF

    Mà theo trên ta tính được xF =44,66 (%) €  (40,50) do đó dùng công thức nội suy:

    y­­F*= yA+ (xF– xA ). ,   thay số vào ta có:

    yF*=  59,4 + (44,66-40).(66,5-59,4)/(50-40) = 62,71 (%)

    từ đó ta suy ra chỉ số hoàn lưu tối thiểu: rF =1,6648

    2- Xác định các giá trị rf= b. rFmin  với b = 1,2 ÷2,5

    3- Xác định các giá trị

    4- Trên đường cân bằng lỏng hơi x-y của hệ hai cấu tử →Vẽ đường làm việc của:

    – Đoạn luyện: bằng cách nối điểm (xP, yP) với điểm (0, B)

    – Đoạn chưng: bằng cách nối điểm (xW, yW) với giao điểm của đường làm

    việc của đoạn luyện với đường x = xF(nếu hỗn hợp nguyên liệu vào ở điểm sôi)

    5- Xác định số bậc thay đổi nồng độ NLT bằng cách vẽ các đường thẳng song song

    với trục hoành và trục tung bắt đầu từ điểm xPcho đến khi quá điểm xW. NLT thông

    thường không phải là số nguyên.

    6- Giá trị thích hợp của chỉ số hồi lưu rf và số đĩa lý thuyết tối thiểu Nmin tương ứng

    Đầu tiên ta có được bảng sau:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rf 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186

    Bây giờ ta thực hiện các bước còn lại, và được kết quả như các trang sau.

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Với R=………. Ta có đồ thị với các đương làm việc của đoạn chưng và đoạn luyện như hình vẽ.

    Từ đó  ta xác định được số bậc thay đổi nồng độ NLT  =………

    Vậy NLT (rF +1) =……….

    Vậy ta có bảng tổng hợp:

    b 1.2 1.4 1.5 1.6 1.7 1.8 2 2.2 2.4
    rF 1.998 2.331 2.497 2.664 2.830 2.997 3.330 3.663 3.996
    B 0.309 0.278 0.265 0.253 0.242 0.232 0.214 0.199 0.186
    NLT                  
    NLT (rF +1)                  

    V,  Xác định số đĩa thực tế.

    có nhiều phương pháp xác định số mâm thực của tháp, ngoại trừ các ảnh hưởng của thiết kế cơ khí tháp thì ta có thể xác định số mâm thực dựa vào hiệu suất trung bình:

    NTT = NLT/ntb

    Trong đó: Nt – số đĩa thực tế, Nlt – số đĩa lý thuyết, ntb – hiệu suất trung bình của thiết bị

    ntb =

    Trong đó ni – hiệu suất của các bậc thay đổi nồng độ, n – số vị trí tính hiệu suất

    Trong trường hợp này ta tính

    ntb =

    Với – lần lượt là hiệu suất ở đĩa trên cùng, hiệu suất ở đĩa nhập liệu và hiệu suất ở đĩa dưới cùng

    Hiệu suất đĩa là một hàm của độ bay hơi tương đối α và độ nhớt µ của chất lỏng:

    n=f(α, µ)

    Trong đó :  α- độ bay hơi tương đối của hỗn hợp

    µ- độ nhớt của hỗn hợp lỏng, N.s/m2

    Độ bay hơi tương đối củacác hỗn hợp thực được xác định theo công thức:

    α = .

    y, x : nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi và pha lỏng

    Sau khi tính được tích (α, µ) ⇒Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒xác

    định được ηP, ηF, ηW ⇒xác định ηtb ⇒NTT

     

     

    -xác định np:

    + ta xác định bằng phần mềm ProII 9.0 bằng công cụ Shortcut ta xác định được

    m=0,243 ( cp)= 2,43 *10­­­­­-4 N.s/m2

    + ta có xP=0.9276 sử dụng công thức nội suy giá trị

    yP= 0,932+ ( 0,9276-0,9)(1-0,932)/(1-0,9)=0,9508 (hay 95,08 %)

    >>             α= . =1,5083

    Tích                   m. α=3,665*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒ nP=……….

    -xác định nF:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định đĩa nạp liệu là số 8 có:

    m=0,292 ( cp)= 2,92 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xF=0,4466, nội suy ta có  yF=0,6271 (62,71%)

    >>             α= . =2,0838

    Tích                   m. α=6,085*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒   nF=………

    -xác định nW:

    + bằng công cụ Shortcut ta xác định:

    m=0,315 ( cp)= 3,15 *10­­­­­-4 (N.s/m2)

    + tương tự xW=0,0596, nội suy ta có  yW=0,1598 (15,98%)

    >>             α= . =3

    Tích                   m. α=9,45*10­­­­­-4

    >> Tra đồ thị“Correlation de O’Connel”⇒    nW=……….

    Vậy ntb = =

    Từ đó ta có đĩa số đĩa thực tế là: NTT = NLT/ntb=……..

       VI,Kết luận

    -Việc thiết kế một hệ thống chưng luyện với đầu vào liên tục là gồm nhiều công đoạn khác nhau: cân bằng vật chất, tính toán tháp chưng cất để xác định đường kính đoạn cất, đoạn chưng, trở lực, rồi tính cân bằng nhiệt lượng ở các thiết bị, tính toán cơ khí, và tính toán các thiết bị phụ. Nhưng với nội dung kiến thức đã học thì chúng ta mới xác định được, hay là mới thực hiện được công đoạn thứ nhất là cân bằng vật chất. Và trong bài tập này thì đã xác định đày đủ các yêu cầu: lượng sản phẩm đỉnh, sản phẩm đáy, chỉ số hồi lưu tối thiểu, số đĩa lý thuyết và số đĩa thực tế. . Bài tập lớn  đã mang lại cho em nhiều kinh nghiệm để tính toán thiết kể hoàn chỉnh một quá trình trong sản xuất. Và giúp kiểm chứng lý thuyết đã học, và sau này chúng ta có thể kiểm chứng với phần mềm PROII…..


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-Gia-c%C3%B4ng-tr%C3%AAn-m%C3%A1y-CNC.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn Gia công trên máy CNC

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    LỜI NÓI ĐẦU

    Một trong những thành tựu quan trọng nhất của tiến bộ khoa học kĩ thuật là tự động hóa sản xuất. Phương thức cao của tự động hóa sản xuất là sản xuất tích hợp có sự hỗ trợ của máy tính ( dây chuyền mềm). Trong hệ thống sản xuất tích hợp thì máy điều khiển số CNC ( Computer Numerical Control) đóng một vai trò rất quan trọng. Sử dụng máy công cụ điều khiển số (CNC) cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, tăng năng suất, đồng thời rút ngắn được chu kỳ sản xuất. Chính vì vậy hiện nay, nước ta và các nước trên thế giới đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số ( CNC).

    Hiện nay, máy cắt dây điều khiển số DK7732 được dùng khá phổ biến

    • Việt Nam. Máy được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ… Trong lĩnh vực cơ khí, máy cắt dây DK7732 thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu…

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  1

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN I: TÌM HIỂU VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY CẮT DÂY CNC

    Phương pháp gia công cắt dây (Wire-cut Electrical Discharge Machining hoặc Wire Electrical Discharge Machining) là một trong 2 phương pháp gia công của công nghệ gia công tia lửa điện (Electrical Discharge Machining). Gia công tia lửa điện gồm gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình và gia công tia lửa điện bằng cắt dây.

    • Gia công tia lửa điện dùng điện cực định hình: Gọi tắt là phương pháp “xung định hình”. Điện cực đóng vai trò là dụng cụ có độ cứng thấp, có

    hình dạng không gian bất kì giống với hình dạng cần gia công của phôi, nó sẽ in hình của mình lên phôi tạo ra lòng khuôn thường dùng để tạo hình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  2

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    những chi tiết đục lỗ nhưng không thông. Điện cực thường làm bằng đồng, grafit… Vật liệu làm dụng cụ cũng như phôi yêu cầu phải có tính dẫn điện.

    Khi gia công phải có dung dịch điện môi không dẫn điện (cách điện ở điều kiện thường) nhưng lại có khả năng dẫn điện khi có xảy ra quá trình ion hóa.

    Hình 1.1 Máy gia công bằng xung định hình

    Hình 1.2 Một số hình ảnh gia công bằng xung định hình

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  3

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công tia lửa điện bằng cắt dây: Điện cực là một sợi dây kim loại

    mảnh (d = 0,1 – 0,3 mm) được quấn liên tục và chạy dao theo một công tua xác định. Trong quá trình gia công, dây chuyển động lên xuống để tránh mòn cục bộ tránh hiện tượng đứt dây hoặc không chính xác.

    Hình 1.3 Máy gia công cắt dây

    Hiện nay phương pháp gia công cắt đây WEDM đã được phát triển khá rộng rãi ở các nước phát triển. Trên thế giới có nhiều nước đã sản xuất các máy WEDM với nhiều loại và model khác nhau để phục vụ những mục đích khác nhau.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  4

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.1 Tổng quát về máy cắt dây CNC

    • Điều khiển servo vòng lặp kín, vị trí bàn thao tác được đo trực tiếp bằng máy tính để điều khiển động cơ servo, đảm bảo độ chính xác cao khi gia công.
    • Băng máy tuyến tính độ chính xác cao cho các trục X, Y, Z.
    • Dạng hộp thoại biên tập, dễ dàng sử dụng.
    • Trục vít me dẫn động độ chính xác cao cho các trục X,Y, Z.
    • Hệ thống bôi trơn trung tâm, đảm bảo bôi trơn đủ và chính xác cho mỗi trục.
    • Bạc đạn đỡ các trục vít me có tải trọng lớn và độ chính xác, tuổi thọ cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  5

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Độ dịch chuyển các trục được tính toán chính xác bằng máy tính tốc độ cao, đảm bảo hiệu quả tối ưu trong gia công và giảm thấp nhất mài mòn của điện cực.
    • Sử dụng MOSFET tốc độ cao, tin cậy và bền.

    1.2 Đặc tính kỹ thuật ưu việt vủa máy cắt dây CNC

    • Máy có kết cấu cứng vững cao, thiết kế trục U, V tiện ích
    1. Đế máy đối xứng và cứng vững

     

    • Thiết kế có máy vi tính hỗ trợ nên khung máy đạt độ cân bằng tối đa

    và bảo đảm độ biến dạng tối thiểu do tải và bảo đảm độ chính xác gia công kể cả khi làm việc lâu.

    • Toàn bộ các bộ phận chính của máy được chế tạo bằng gang

    Meechanite chất lượng cao được thường hóa và đã được ủ nhằm đạt độ siêu cứng vững và tuổi thọ cao.

    1. Dẫn động và đường dẫn hướng chính xác
    • Các vít me bi chính xác và đường dẫn động thẳng cho các trục X, Y,

    Z, U, V.

    • Động cơ Servo AC dẫn động trực tiếp vít me cầu giúp loại trừ khe

    hở và cho độ chính xác vị trí cao.

    + Máy được kiểm tra đối với độ chính xác vị trí và độ chính xác lặp

    lại.

    1. Bộ điều khiển PC thân thiện với người sử dụng

     

    • Hệ thống điều khiển hai CPU cho phép lập trình được trong khi đang gia công.
    • Chu trình tiêu chuẩn giúp máy chạy lướt nhanh các chương trình.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  6

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Chức năng quay lại điểm bắt đầu, quay lại điểm tham chiếu, chức năng tìm dấu vết, chức năng trở lại đường cũ cho phép người vận hành nhanh chóng và dễ dàng cài đặt và cài đặt lại sau khi dây đứt.
    • Dễ dàng nhập dữ liệu thông qua bảng điều khiển, thông qua ổ đĩa

    3.5 inches hoặc qua cổng giao diện RS-232.

    1. Hệ thống cung cấp dung dịch cắt hiệu quả cao
    • Hai bơm công suất lớn có áp suất cao dẫn động bằng biến tần và

    động cơ ngâm đảm bảo êm và hiệu quả, cung cấp tia nước mạnh nhằm tối ưu hóa quá trình phun cắt. Hệ thống phin lọc và hệ thống xử lý trao đổi Ion đảm bảo nước sạch. Phin lọc không ngâm nước làm cho dễ dàng và thuận tiện trong việc thay thế cũng như nâng cao tuổi thọ làm việc.

    1.3 Chức năng của bộ điều khiển CNC

    -Ghi  lại  quá  trình gia- Giữ khối lựa chọn – Sửa nền  
    công Dừng theo lựa chọn – Chức năng phán đoán
    -6 tọa độ tham khảo – Định vị tự động (lỗ, tâm, rãnh,- Sửa / copy / xóa chương
    -Căn chỉnh dọc tự động rìa) trình  
    -Quay lại điểm bắt đầu – Nhập dữ liệu bằng tay (MDI) – Chức năng cắt hình dạng
    -Bảo vệ màn hình – Quay lại điểm bắt đầu trên và  
    -Thay đổi góc cắt công khi- Quay lại điểm giữ – Hình dạng dưới khác nhau
    đang gia công – Quay lại điểm tham chiếu – Cắt côn  
    – Thông tin về bảo trì – Chức năng tìm dấu vết – Cắt góc R  
    – Ảnh đối xứng – Chức năng trở lại đường cũ – Chuyển đổi hệ inch/mét
    -Thay trục – Hiển thị phần cắt -Bảo vệ ngắn mạch  
    – Hiệu chỉnh khe hở Giới hạn bảo vệ phần mềm -Hiển thị bằng tiếng Anh /
    • Bù sai số bước răng- Giới hạn hành trình đã lưu trữ tiếng Trung

    – Hiệu chỉnh độ song song  – Chạy khô                                              – Chức năng dừng khối

    – Chạy khối đơn                                  -Cổng giao diện RS-232

    – Khóa máy                                           -Cắt góc

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  7

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Bàn làm việc kiểu trượt

    Bàn làm việc kiểu thép không gỉ có thể di chuyển được dễ dàng điều chỉnh để phù hợp với các loại kích thước phôi khác nhau.

    Động cơ ngâm.

    Bơm kiểu ngâm đặc biệt cùng với kết cấu thép không gỉ đảm bảo không có sự cố khi vận hành.

    Hệ thống cấp dây dễ vận hành và tin cậy.

    Hệ thống cấp dây cơ khí bán tự động đơn giản và tin cậy cho phép nhanh chóng và dễ dàng cài đặt dây cho quá trình gia công.

    Dễ dàng vận hành các điều kiện cắt khác nhau.

    • Cắt nhiều lớp
    • Cắt khối
    • Cắt phun nước gián đoạn
    • Cắt côn
    • Cắt từ cạnh phôi
    • Cắt mặt phẳng không đều
    • Màn hình soạn thảo

    Điều khiển đàm thoại cùng với sự điền dữ liệu trên toàn bộ màn hình cho phép dễ dàng lập trình và soạn thảo.

    Mô phỏng đồ họa hiển thị phần cắt.

    • Mô phỏng đồ họa phần cắt hiển thị bằng tọa độ 2 chiều và 3 chiều.
    • Cho phép mô phỏng chương trình mới khi đang gia công.
    • Đặc tính phóng to thu nhỏ cho phép nhìn hoàn toàn vật gia công.

    Cài đặt sử dụng: Cung cấp vắn tắt các thông tin về các chi tiết hao mòn trong quá trình sử dụng và cho phép dễ dàng theo dõi và lập kế hoạch bảo dưỡng.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  8

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Hiển thị biểu tượng bằng đồ họa.

    Các biểu tượng hiển thị cùng với từ ngữ ngắn gọn cho phép người vận hành điều khiển thiết bị nhanh nhất đồng thời giảm tối thiểu các lỗi có thể xảy ra.

    Đặt thời gian gia công.

    Theo dõi thời gian chạy máy cung cấp quá trình làm việc và các ưu điểm để tham khảo cho sự tính toán thời gian gia công trong tương lai.

    • Nguồn cấp AC có thể cắt nhanh hơn.

    Nguồn AC cho phép cắt nhanh hơn nguồn DC khi cắt các khuôn cối có chiều dày lớn hơn 50 mm.

    Tuổi thọ của khuôn cắt bằng nguồn AC cao.

    Khuôn cắt bằng nguồn AC có tuổi thọ làm việc gấp 5 lần khuôn cắt bằng nguồn DC.

    Năng suất, độ chính xác, hiệu quả cao.

    Độ bền và độ chính xác của linh kiện cao.

    • Có 90% các linh kiện điện tử của JSEDM được nhập khẩu từ châu Âu (Đức, Thụy Sỹ …), bộ phận truyền động Panasonic và mô tơ nhập khẩu từ

    Nhật được sử dụng cho thiết bị điều khiển tự động 5 trục.

    JSEDM W/C sử dụng vít đầu tròn mức C1 và đường dẫn hướng tuyến tính mức P được sản xuất tại Đức.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                                  9

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. MÁY CẮT DÂY DK7732

    2.1 Bản chất của gia công tia lửa điện bằng cắt dây

    Cắt dây hành trình EDWM là một phương pháp gia công EDM đặc biệt. Về bản chất nó giống như gia công bằng điện cực định hình là sử dụng năng lượng nhiệt của các xung điện làm nóng chảy và bốc hơi vật liệu cần gia công. Phương pháp này dùng điện cực là dây dẫn điện được quấn liên tục. Dây dịch chuyển tương ứng với phôi bằng bàn điều khiển số. Sau khi cắt ta được một hình ghép chính xác. Mảng bên trong (chày) hay bên ngoài (khuôn) có thể là chi tiết cần gia công (hình 2.1).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               10

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hình 2.1 Sơ đồ gia công bằng máy cắt dây EDM

    2.2 Ứng dụng và chủ yếu và phạm vi sử dụng

    Máy cắt dây DK7732 là loại máy được điều khiển với chương trình điều khiển số, theo quỹ đạo dự đĩnh sẵn. Với hai bộ xử lý và có thể nhập dữ liệu từ máy tính bên ngoài ( đĩa mềm, USB, …).

    Máy có hai đầu cắt linh động, dung dây điện cực làm công cụ, có thể cắt lỗ côn hay cắt mặt vát. Thích hợp gia công các loại khuôn mẫu có độ chính xác cao, độ cứng cao, độ rai cao, các linh kiện có hình thái phức tạp và các bản mẫu. Được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như máy đo, đồng hồ đo, điện gia dụng, cơ khí, xe ô tô, công nghiệp nhẹ….

    Sử dụng sợi Molipdel mang lại bề mặt bóng, mịn, hiệu quả kinh tế

    cao.

    Nói chung, WEDM DK7732 có đầy đủ những ưu nhược điểm của một phương pháp gia công EDM. Máy có thể gia công nhiều dạng bề mặt khác nhau với độ chính xác cao như:

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               11

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    • Gia công các lỗ trong khuôn đột, khuôn ép kim loại…
    • Gia công điện cực cho máy EDM điện cực thỏi.
    • Cắt các đường biên dạng phức tạp: biên dạng thân khai của bánh răng, biên dạng cam, cắt đường có biên dạng spline…
    • Cắt các mặt 3 chiều đặc biệt như bề mặt bánh răng nghiêng, bề mặt

    cánh tuabin, các khối nón, khối xoắn ốc, khối parabol, khối elip…

    Ngoài những ứng dụng của gia công EDM nói chung, WEDM còn có ứng dụng đáng chú ý là nó có thể gia công các vật liệu siêu cứng như kim cương đa tinh thể (PCD), nitrit bo lập phương (CBN) và một số loại vật liệu composite. Mặc dù các vật liệu composite nền sợi cácbon được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như hàng không, hạt nhân, ôtô và công nghiệp hóa chất nhưng chúng rất khó gia công bằng các phương pháp gia công truyền thống do trong quá trình gia công chúng thường bị tróc, tách lớp, ba via và tuổi thọ dụng cụ thấp.

    Các tiến bộ về WEDM ngày nay đã cho phép gia công các vật liệu này mà không bị xoắn hay ba via. Ngay cả vật liệu sứ cách điện cũng có thể được gia công bằng phương pháp này. Hiện nay, việc nghiên cứu gia công sứ cách điện vẫn đang được nghiên cứu và triển khai áp dụng rộng rãi trên nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các trường đại học.

    Vật liệu máy cắt dây DK7732 có thể cắt được: nói chung phải là KIM LOẠI, và phải dẫn được ĐIỆN như ĐỒNG, NHÔM, NINOX, SẮT, THÉP,… ưu tiên cắt vật liệu Nhôm, ĐỒNG.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               12

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.3 Các tham số kỹ thuật chủ yếu

    1 Hành trình hướng ngang của bàn thao tác 320 mm
         
    2 Hành trình hướng dọc của bàn thao tác 400 mm
         
    3 Trọng tải lớn nhất của bàn dao 250 kg
         
    4 Động rộng mặt của bàn thao tác 360 mm
         
    5 Động dài mựt của bàn thao tác 610 mm
         
    6 Độ dày lớn nhất của vật gia công 400 mm
         
    7 Độ thô ráp của bề mặt gia công Ra <= 2.5µm
         
    8 Tỉ lệ loại bỏ nguyên công lớn nhất >= 100 mm2/ phút
         
    9 Phạm vi đường kính dây điện cực Ф 0.16-0.2 mm
         
    10 Tốc độ dây điện cực 11 m/s
         
    11 Dung dịch gia công DX-1, DX-4, Nam quang-1
         
    12 Nguồn điện cung cấp 380V, 3 pha, 50Hz
         
    13 Công suất tiêu hoa < 2KW
         
    14 Kích thước máy ( dài x rộng x cao) 1500x1170x1600 mm
         
    15 Trọng lượng máy 1400 kg
         

    2.4 Phụ kiện tiêu chuẩn đi kèm

    1 Thước quang học 01 bộ 7 Dẫn nước cắt thẳng   01
                 
    2 Vỏ chắn nước 01 bộ 8 Cắt côn   01
                 
    3 Dây cắt 0.18mm 01 cuộn 9 Chổi than dẫn điện   04
                 
    4 Dầu nước làm mát 20 lít 10 Hộp công cụ và công cụ  
            tiêu chuẩn    
                 
    5 Dầu bánh 01 bánh 11 Chân máy   04
                 
    6 Puli dẫn dây trước, sau 04 chiếc 12 Vòng bi   10
                 

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               13

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.5 Tính năng ưu việt của máy

    • Có thể nhập dữ liệu thông qua cổng USB.
    • Lấy và xem dữ liệu qua màn hình mầu.
    • Chức năng gia công tuần hoàn giúp tiết kiệm được nhiều dây cắt

    hơn.

    • Chức năng gia công côn đơn giản và chính xác, có thể cắt được vật hai đáy hoặc hai hình khác nhau giúp người sử dụng thuận tiện hơn khi sử

    dụng.

    • Chức năng gia công một chiều, gia công tự chọn đoạn.
    • Chức nằn chạy không tải và chay mô phỏng sản phẩm cắt giúp người sử dụng tìm được lỗi trên bản vẽ trước khi gia công.
    • Chức năng tự trở về điểm gốc khi gia công.
    • Khi đoản mạch máy sẽ có chức năng tự đọng dừng lại nhằm chặn

    việc cắt sai làm hỏng sản phẩm gia công và rối đây.

    • Khi sản phẩm được gia công hoàn tất máy sẽ tự động dừng lại báo

    hiệu cho người sử dụng biết máy đã gia công xong.

    • Thời gian gia công của sản phẩm sẽ được máy tự động báo khi bắt đầu gia công.

    2.6 Dây cắt

    Các dây cắt thường chỉ sử dụng một lần, nhưng cũng có loại được sử dụng nhiều lần. Đối với gia công cắt dây, vật liệu làm điện cực phải có các tính chất sau:

    • Có tính dẫn điện tốt.
    • Có nhiệt độ nóng chảy cao.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               14

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    – Có độ giãn dài cao.

    Dựa vào thành phần của dây cắt người ta chia ra làm hai loại là loại không có lớp phủ (đơn thành phần) và loại có lớp phủ (đa thành phần).

    Hình 2.2 Dây cắt dùng cho máy cắt dây CNC

    2.7 Chất điện môi

    Chất điện môi và sự sục rửa có các chức năng sau:

    • Cách ly khe hở gia công trước khi một lượng lớn năng lượng được

    tích lũy và tập trung năng lượng phóng điện vào một vùng nhỏ.

    • Khôi phục điều kiện khe hở mong muốn bằng cách làm lạnh khe hở

    và khử ion hóa.

    • Rửa trôi phoi ra khỏi vùng gia công, làm nguội dây và làm nguội chi

    tiết gia công.

    Hầu hết các máy cắt dây EDM sử dụng chất điện môi là nước khử khoáng. Thuận lợi cơ bản của nước là chất lượng làm nguội tốt.

    Trong gia công WEDM, thường chất điện môi được đưa vào khe hở gia công nhờ một áp cao (15 – 20bar). Dòng chảy này được phun đồng trục

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               15

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    với dây cắt. Thông thường thì kết hợp phun từ dưới lên và từ trên xuống bằng hai vòi phun.

    Mặc dù nước có ưu điểm là chất lượng làm nguội tốt, tốc độ cắt cao. Nhưng nước có nhược điểm là ăn mòn chi tiết gia công và các cơ cấu máy. Vì thế trong một số trường hợp người ta sử dụng dầu thay cho nước vì dầu không ăn mòn chi tiết gia công. Chất lượng bề mặt và độ bền lâu sau khi gia công trong dầu cao hơn nhiều so với khi gia công trong nước. Khi gia công trong dầu có thể dùng dây điện cực rất mảnh với đường kính 0,025 – 0,03mm.

    2.8 Chất lượng bề mặt khi gia công WEDM

    Giá trị của độ nhám bề mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện càng lớn thì trên bề mặt càng xuất hiện nhiều miệng núi lửa càng lớn. Để đạt được độ bóng cao thì sau khi cắt thô phải cắt tinh thêm một số lần.

    Như đã nêu ở trên, khi cắt trong dầu thì đạt độ bóng vào độ chính xác cao hơn khi cắt trong nước. Sau đây là một ví dụ cụ thể khi cắt tungsten carbide, 1 = 3mm với 4 lần cắt, dây cắt bằng tungsten có đường kính 0,03mm. Độ bóng đạt được là Rmax = 0,92µm (Ra = 0,12µm). Bề mặt vết cắt nhỏ nhất sau 4 lần cắt là 48µm với độ chính xá biên dạng từ -1,5 – 1,5µm.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               16

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.9 Cấu hình trục của máy

    Các chi tiết có thể gia công trên máy cắt dây với dây thẳng đứng, với dây có độ nghiêng cố định hoặc với dây có độ nghiêng thay đổi liên tục. Các chi tiết có độ nghiêng cố định thường gặp trong chế tạo dụng cụ, khuôn mẫu.

    Sự áp dụng cấu hình bố trí các trục có khác nhau tùy theo từng máy. Sự khác nhau chủ yếu là bộ phận dẫn dây phía trên. Có hai loại cấu hình trục phổ biến :

    • Cấu hình trục X, Y, U, V, theo đó các dây được điều khiển trong

    một mặt phẳng gốc thứ 2 ở phía trên, theo toạ độ U/V song song với các trục toạ độ X/Y ở mặt phẳng gốc thứ nhất ở phía dưới.

    Hình 2.3 Cấu hình trục

    2.10 Hệ thống truyền động của máy

    Bộ phận cơ khí của máy chủ yếu được cấu thành bởi: Thân máy, bàn thao tác, bộ phận dẫn dây, động cơ secvo AC, giá dây, hệ thống làm nguội, cơ cấu kẹp, chụp chống nước và phụ kiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               17

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Đường truyền động của bàn thao tác

     

    • Hướng X: Máy điều khiển phát cấp vào xung điện à bước vào máy

    điện D à bánh răng 6/ bánh răng 5/ bánh răng 4/ bánh răng 3 à cán dây 1

    • bu lông 16.
    • Hướng Y: Bánh răng 11/ bánh răng 12/ bánh răng 13/ bánh răng 14
    • cán dây 2 à bu long 15.
    • Nếu bu lông cố định trên nền, các dây có định trên mặt đáy tấm kéo. Do đó, chuyển động xoay của các dây chuyển hóa thành chuyển động dịch

    chuyển vị trí trực tuyến của tấm kéo. Trên máy mỗi lần bộ điều khiển phát ra một xung điện thì bàn thao tác dịch chuyển 0.001mm ( gọi là đương lượng xung điện), ngoài ra thông qua hai cánh tay đòn X, Y giống nhau có thể làn bàn thao tác dịch chuyển vị trí trực tuyến.

    1. Đường chuyển động của bộ phận dẫn dây

    Máy điện K à đốt nối trục à ống dẫn dây quay tốc độ cao à đồng bộ bánh răng 7 à đồng bộ bánh răng 8 à cán dây 9 à bu long 10 làm tấm kéo di chuyển vị trí trực tuyến à công tắc hành trình. Bộ phận dẫn dây làm dây điện cực vận hành theo tốc độ cố định, và làm cho dây điện cực được quấn xếp ngay ngắn trên ống dẫn dây. Công tắc hành trình điều khiển chuyển động thuận ngược của ống dẫn dây.

    1. Hệ thống động cơ servo AC

    Hệ thống Servo AC là một hệ thống điều khiển vòng kín được gắn thêm encoder để lấy tín hiệu hồi tiếp như tốc độ, vị trí. Dùng để điều khiển đo lường cơ khí, đáp ứng rất chính xác các yêu cầu

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47 18  

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    về vị trí và tốc độ được lập

    trình trước.

    Hình 2.4 Hệ thống servo AC

    Nếu có bất kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

    Hình 2.5 Động cơ servo

    Máy WEDM sẽ nhận chỉ thị định vị ( Drive motor servo AC signal) từ chương trình NC. Động cơ chủ động (Drive motor) chạy số vòng tương ứng để quay trục dịch chuyển. Khi vị trí cần thiết đã tới thiết bị phản hồi(feedback device) gửi tín hiệu tới bộ điều khiển để kết thúc lệnh.

    Một lệnh NC thực hiện bên trong bộ điểu khiển sẽ báo cho mô tơ chủ động quay đúng số vòng cần thiết kéo theo trục vitme bi quay số vòng tương ứng. Tới lượt mình vitme bi kéo theo chuyển động thẳng của bàn máy hoặc tay gắn điện cực. Thiết bị phản hồi ở đầu kia của vitme bi cho phép kiểm soát kết thúc lệnh đúng khi số vòng quay cần thiết được thực hiện.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               19

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.11 Độ nhọn giá dây

    Tác dụng của bánh dẫn, xếp dây là bảo đảm dây điện cực vận hành tốc độ cao, lặp lại theo quỹ đạo nhất định. Hai bước vào máy điện điều khiển bộ phận chọn độ giá dây làm vận hành theo hướng U, V thực hiện cắt độ nhọn.

    2.12 Bảng ổ trục lăn, máy điện

    TT Tên Model Quy cách Độ Số Vị trí lắp đặt
            chính lượng  
            xác    
                 
    1 Ổ trục cầu tiếp xúc 7105 25*47*12 C 4 Bàn thao tác
      góc          
                 
    2 Ổ trục cầu rãnh sâu 203 17*40*12 D 2 Bàn thao tác
                 
    3 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7 C 4 Bàn thao tác
                 
    4 Ổ trục cầu tiếp xúc 7203 17*40*12 D 2 Bộ phận dẫn dây
      góc          
                 
    5 Ổ trục cầu rãnh sâu 203(SKF) 17*40*12 C 4 Ống trữ dây
                 
    6 Ổ trục cầu rãnh sâu 1000094 4*11*4 D 14 Giá dây
                 
    7 Bước vào máy điện 75BF-003     2 Bàn thao tác
                 
    8 Bước vào máy điện 45BF-003 370W   2 Bộ phận độ nhọn
                 
    9 Máy điện động xoay YS7114 120W   2 Dây dẫn
      chiều          
                 
    10 Bơm nước 3 pha AB-50 8   1 Téc nước
                 
    11 Ổ trục cầu rãnh sâu 18 8*22*7   1 Bánh căng chặt
                 

    2.13 Bảng bôi trơn của máy

    TT Đơn vị tra dầu Thời gian tra dầu Phương thức tra dầu Loại  dầu
            bôi trơn
             
    1 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng ngang      
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               20

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    2 Cấp cho vòng bi đòn Mỗi ca 1 lần Lọ dầu dầu máy 20#
      dây hướng dọc      
             
    3 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng ngang      
             
    4 Cấp cho trục bánh giữa Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      hướng dọc      
             
    5 Giá dây nâng hạ đòn Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      dây      
             
    6 Bulông  đòn đây  ống Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      trữ dây      
             
    7 Ray tấm kéo  các bộ Một tháng 1 lần Sung phịt dầu dầu máy 20#
      phận      
             

    Chú ý:

    • Ổ trục quay của bánh dẫn trên giá dây dung mỡ bôi trơn tốc độ cao.

    Hai tháng thay một lần.

    • Các ổ trục quay khác dùng mỡ bôi trơn, nửa năm thay một lần.

    2.14 Bảo trì máy và loại bỏ sự cố

    2.14..1 Bảo trì máy

    1. Cả máy cần phải được duy trì sạch sẽ, khi dừng máy trên 8 tiếng

    cần lau chùi sạch sẽ và bôi dầu chống rỉ.

    1. Xung quanh các bộ phận của giá dây như bánh dẫn, miếng dẫn điện, bánh xếp dây cần thường xuyên được lau chùi bằng dầu hỏa. Dầu sau khi lau rửa xong không được để thấm vào bàn thao tác.
    1. Bánh dẫn, bánh xếp dây và các ổ trục bình thường sau khi sử dụng 6-8 tháng phải thay cả bộ.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               21

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1. Hệ thống tuần hoàn dung dịch gia công nếu phát hiện bị tắc phải kịp thời thông, đặc biệt cần tránh dung dịch gia công thấm vào bộ phận điện của máy dẫn tới đoản mạch, làm cháy các linh kiện điện.
    1. Máy có lắp cơ cấu bảo vệ dứt dây dừng máy, khi đứt dây kịp thời làm sạch dây điện cực.
    1. Khi điện áp cung cấp vượt quá điện áp giới hạn +/-10V, đề nghị nguồn điện máy điều khiển phối hợp ổn áp nguồn điện chuyên dụng.
    1. Máy nến sử dụng trong điều kiện sản xuất hai ca và dùng theo quy tắc. Độ chính xác có thể đảm bảo trong 1 năm, máy sẽ phải sửa chữa đại tu.

    2.14.2 Sự cố và phương pháp loại bỏ

    TT Vấn đề trong gia Nguyên nhân của sản xuất Phương pháp loại bỏ
      công      
             
    1 Bề mặt linh kiện 1. Dây điện cực lỏng hoặc rung. 1. Thu chặt dây điện cực.
      có vết hằn 2. Bàn thao tác vận hành ngang dọc 2. Kiểm tra điều chỉnh
        không thăng bằng, ống trữ dây vận bàn thao tác và ống trữ
        hành bị lắc mạnh. dây.
        3. Bộ bám sát cắt không ổn định. 3. Điều tiết tham số điện
          và tham số biến tần.
             
    2 Dây rung 1. Dây điện cực lỏng. 1. Thu chặt dây điện cực.
        2. Sử dụng thời gian dài, độ chính 2. Kịp thời thay đổi bánh
        xác ổ trục bánh dẫn thấp, máng bánh dẫn và ổ trục.
        dẫn chữ V bị mài mòn. 3. Điều chỉnh và thay đổi
        3. Khi thay hướng ống dẫn dây bị đốt liên trục ống trữ dây.
        kích chấn động. 4.Thay đổi dây điện cực.
        4.  Dây điện  cực  bị  cong  không    
        thẳng.    
             
    3 Dây lỏng 1. Cuốn dây điện cực quá lỏng. 1. Làm chặt lại dây.
        2. Thời gian sử dụng dây điện cực 2. Làm chặt  dây  hoặc
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               22

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
                   
            quá dài.   thay dây điện cực.  
                 
    4 Bánh dẫn chuyển 1. Khe trục hướngvà bánh dẫn lớn. 1. Điều chỉnh khe trục
      động tiếng 2. Điện của dung dịch gia công tiếp hướng và bánh dẫn.  
      lanh lảnh, vận xúc vật vào ổ trục.   2. Dùng  dầu  hỏa làm
      hành không linh 3. Ổ trục sử dụng thời gian dài độ sạch ổ trục.  
      hoạt.     chính xác thấp, dẫn tới bị mài mòn. 3.Thay đổi bánh dẫn và ổ
                  trục.  
                 
    5 Đứt dây   1. Thời gian sử dụng dây dài làm 1. Thay đổi dây điện cực.
            mòn đường kính bị nhỏ.   2. Kiểm tra các nguyên
            2. Dây rung quá nghiêm trọng.   nhân làm dây rung.  
            3. Cung cấp dung dịc gia công cho 3. Điều  tiết  lưu  lượng
            vùng gia công không đủ. Vật hao dung dịch gia công.  
            mòn điện loại bỏ không tốt.   4. Lựa chọn chính xác
            4. Độ dày linh kiện và tham số điện tham số điện.  
            lựa chọn không hợp lý, thường xảy 5. Điều chỉnh khe tấm
            ra đoản mạch.   kéo đổi hướng.  
            5. Khe tấm kéo đổi hướng ống trữ 6. Dùng tay cắt hoặc loại
            dây lớn tạo ra đổi dây.   bỏ lớp khí hóa.  
            6. Chất liệu linh kiện có tạp chất, bề      
            mặt có lớp khí hóa.        
               
    6 Độ chính xác gia 1. Truyền  động  đòn  dây  hướng 1. Điều chỉnh, kiểm tra
      công kém   ngang dọc bàn thao tác, độ chính xác các mặt xích phụ đòn dây
            định vị kém, khe phản hướng lớn.   truyền động.  
            2. Bánh dẫn rọi thẳng hướng ngang 2. Kiểm tra điều chỉnh độ
            dọc bàn thao tác độ chính xác kém. rọi thẳng.  
            3. Bánh dẫn  vận hành, khe trục 3. Thay đổi hoặc điều
            hướng lớn, máng hình chữ V bị mài chỉnh bánh dẫn và ổ trục.
            mòn nghiêng trọng.   4. Kiểm tra điều chỉnh
            4. Máy điều chỉnh và bước vào máy máy điều khiển hoặc thay
                       

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               23

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    điện không nhạy thiếu bước, trình tự     đổi bước vào máy điện.

    gia công không trở về 0.

    2.15 Bảng các linh kiện dễ bị hư hỏng

    TT Tên linh kiện Số lượng Bộ phận lắp đặt
           
    1 Bánh dẫn( 31.5 41.5) 2 2 Giá dây
           
    2 Miếng dẫn điện 2 Giá dây
           
    3 Thanh chắn dây( 4) 1 Giá dây
           
    4 Ổ trục cầu rãnh sâu( 100094; 625) 6 8 Giá dây
           
    5 Đai đồng bộ 1 Dẫn dây
           
    • Một số sản phẩm gia công bằng máy cắt dây DK7732

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               24

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    PHẦN II: BÀI TẬP

    I. Lập trình trên máy phay

    Kích thước của chi tiết cần gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               25

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Yêu cầu:

    Phay 2 hốc ( gia công tinh theo biên dạng).

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Khoan 3 lỗ và taro ren  10 .

    Khoan và doa 1 lỗ   20 ở giữa thông suốt.

    1.1 Trình tự gia công

    1. Phay 2 hốc với chiều sâu là 10 mm, sử dụng dao phay 10 ( dao

    T01).

    1. Khoan 27 lỗ 6 với chiều sâu 30 mm, sử dụng dao khoan 6 ( dao

    T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               26

     
    D1  = 10 mm,

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

     

    1. Khoan 3 lỗ 8 với chiều sâu là 50 mm, sử dụng dao khoan 8 ( dao T03).
    1. Taro ren 3 lỗ 8 với chiều sâu ren là 35 mm đạt lỗ ren M10 x1, sử

     

    dụng dao taro ren    10 ( dao T04).

     

    1. Khoan 1 lỗ ở tâm 20 thông suốt, sử dụng dao khoan 20 ( dao

     

    T05).

     

    1. Doa lỗ 20 , sử dụng dao doa 20 ( dao T06).

     

     

     

    1.2 Tính toán chế độ cắt

     

    Phay 2 hốc ( phay tinh).

     

    Chọn dao phay gắn mảnh hợp kim cứng BAP300R101S16 của hãng

     

    Mitsubishi ( dao T01).

     

    Thông số về dao:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Dao có 4 răng, đường kính                                 L1  = 85 mm, D4  = 16 mm, L2

     

    = 25 mm, ap  = 5 mm.

     

    Lượng dư gia công tinh t = 1 mm, gia công đạt độ nhám Ra = 0.8 ÷ 1.6 µm.

     

     

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               27

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Bước tiến dao: F = 0.055 mm/vòng ( tra bảng 5-36 trang 31, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Vận tốc: v = 98 m/phút ( đã nhân với hệ số điều chỉnh) ( tra bản 5-161 trang 144, Sổ tay CNCTM tập 2).

    Với chiều sâu cắt = 5 mm.

    Số vòng quay trục chính: S          1000.v = 1000.98 = 3119 vòng/phút.

    .d               3,14.10

    Chọn S = 3000 vòng/phút.

    Khoan 27 lỗ    6 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MB D = 6 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: D1  = 6 mm, L2  = L3  = 30 mm, L1  = 82 mm, D4  = 6

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 30 mm ( L/D = 5)

    Bước tiến dao: F = 0,05 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 32 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               28

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc vật liệu gia công: K1 = 0,8 ( bảng 2.107 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 32.0,8.0,1.1 = 2,56 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.2,56 = 135,8 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 150 vòng/phút.

    Khoan 3 lỗ    8 .

    Chọn mũi khoan MWE0800MB D = 8 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T03).

    Thông số của dao: D1  = 8 mm, L2  = L3  = 40 mm, L1  = 94 mm, D4  = 8

    mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 50 mm ( L/D > 5)

    Bước tiến dao: F = 0.21 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               29

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    vb  = 19 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2  = 0,1 ( bảng 2.108 trang 216,

    Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K1 . K2 . K3  = 19.0,1.1 = 1,9 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.1,9 = 75,6 vòng/phút.

    .d                 3,14.8

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    Taro ren 3 lỗ     8 đạt lỗ ren        10 .

    Chọn dao taro ren SNTFM16R của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T04).

    Thông số của dao: D1 = 10 mm, L1 = 150 mm, L2 = 40 mm, F1 = 10,6mm, H1 = 14 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 35 mm ( L/D < 5).

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               30

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v (m/phút).

    Tra bảng ta được:

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14.4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.14,4 = 458,4 vòng/phút.

    .d                 3,14.10

    Chọn S = 450 vòng/phút.

    Khoan 1 lỗ    20 .

    Chọn mũi khoan MWE0600MA D = 20mm của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T05).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = L3 = 114 mm, L1 = 179 mm, D4 = 20 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) khoan thông suốt.

    Bước tiến dao: F = 0.32 mm/vòng ( tra bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

    Vận tốc: v (m/phút)

    vb  = 24 m/phút ( tra bảng 2.106 trang 215, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               31

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Hệ số phụ thuộc tuổi bền dụng cụ: K2 = 0,85 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    Hệ số phụ thuộc tỉ lệ chiều dài cắt với đường kính: K3 = 1 ( bảng 2.108 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . K2 . K3  = 24.0,85.1 = 20,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.20,4 = 324,7 vòng/phút.

    .d                 3,14.20

    Chọn S = 350 vòng/phút.

    Doa lỗ     20 .

    Chọn dao doa S16RSTFER/L16 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T06).

    Thông số của dao: D1 = 20 mm, L2 = 30 mm, L1 = 200 mm, F1 = 11 mm, H1 = 14,6 mm, D4 = 16 mm.

    Chiều sâu lỗ: L = 80 mm ( L/D = 5) doa thông suốt, doa đạt độ nhám Ra = 1,6 với cấp chính xác 9.

    Bước tiến dao: F = 0,8 mm/vòng ( bảng 2.33 trang 171, Sổ tay gia công cơ).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               32

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

     

    Vận tốc v ( m/phút):

    v = 7 m/phút ( bảng 2.109 trang 216, Sổ tay gia công cơ).

    1000.v     1000.7

    Số vòng quay trục chính: S                   =                    = 111,4 vòng/phút.

    Chọn S = 110 vòng/phút.

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               33

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    1.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    A-A

    A A
     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               34

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Điểm   Tọa độ
    gia     (mm)
    công          
      X     Y
           
    A 50   115
    B 50   120
    C 80   120
    D 80   130
    E 90   130
    G 140   80
    H 140   70
    I 120   50
    K 59   50
    N 20   90
    M 20   115
    P 35   130
    Q 50   130
    1 -70   -15
    2 -100   135
    3 -130   -15
    4 70   15
    5 130   -15
    6 70   -45
    7   35     -35
    8 0   0
    Dòng Chương trình gia công Giải thích trương trình
    lệnh    
         
    N05 G94 G21 G17 G90 Đặt đơn vị mm/p, gia công trên măt phẳng xy,
        đặt tọa độ tuyệt đối

    % Chương trình phay 2 hốc sâu 10 mm

    N10 M06 T01 M03 S3000 Thay dao 01, quay trục chính cùng chiều kim
      M08 đồng hồ tốc độ 3000 v/p, bật dung dịch tưới
        nguội
    N15 G00 X50 Y115 Z5 Di chuyển nhanh đến A với cao độ Z5
    N16 G43 Z1 H01 Bù chiều dài cho dao T01, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               35

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
         
    N20 G01 Z-5 F0.055; Di chuyển với tốc độ ăn dao 0.055
    N25 G42 Y120 Bù bán kính phải, đến B
    N30 X80 Đến C
    N35 Y130 Đến D
    N40 X90 Đến E
    N45 G02 X140 Y80 R50 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến G
    N50 G01 Y70 Đến H
    N55 G02 X120 Y50 R20 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến đến I
    N60 G01 X59 Đến K
    N65 G02 X20 Y90 R40 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến N
    N70 G01 Y115 Đến M
    N75 G02 X35 Y130 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiều kim đồng
        hồ đến P
    N80 G01 X50 Đến Q
    N85 Y115 Đến B
    N90 G40 Z5 Hủy bù dao, di chuyển đến cao độ Z5
    N95 G00 X50 Y115 Z0 Di chuyển nhanh đến A
    N100 G14 J1 N1=15 N2=90 Nhắc lại dòng lệnh 15 đến 90
    N105 G00 X0 Y0 Di chuyển nhanh đến gốc O
    N110 G73 X-1 Y-1 Đối xứng qua O
    N115 G14 J1 N1=15 N2= 100 Nhắc lại dòng lệnh từ 15 đến 100
    N120 G53 M09 M05 Về điểm O của máy, tắt nước tưới nguội, dừng
        trục chính
      % Chương trình khoan 27 lỗ  6 chiều sâu 30 mm
         
    N125 M06 T02 M03 S150 Thay dao T02 quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ tốc độ 150 v/p, bật dung dịch
        tưới nguội
    N126 G43 Z1 H02 Bù chiều dài cho dao T02, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N130 G99 G83 X-70 Y-15 Z- Chu trình khoan lỗ sâu 1, tốc độ ăn dao 0.05
      30 R3 Q11 F0.05  
    N135 G91 Y30 L5 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 1 dọc trục
        Y
    N140 X-30 Khoan lỗ 2
    N145 Y-30 L5 Khoan dãy 2 dọc trục Y
    N150 X-30 Khoan lỗ 3

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               36

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC GNHD: Trần Thị Vân Nga
           
    N155   Y30 L5 Khoan dãy 3 dọc trục Y
    N160   G90 X70 Y15 Đặt tọa độ tuyệt đối, khoan lỗ 4
    N165   G91 X30 L2 Đặt tọa độ tương đối, khoan dãy 4 dọc trục
          X
    N170   Y-30 Khoan lỗ 5
    N175   X-30 L2 Khoan dãy 5 dọc trục X
    N180   Y-30 Khoan lỗ 6
    N185   X30 L2 Khoan dãy 6 dọc trục X
    N190   G80 G90 G53 M09 Hủy chu trình khoan, đặt tọa độ tuyệt đối, về
        M05 gốc O máy, tắt dung dịch tưới nguội, dừng
          trục chính
        % Chương trình khoan 3 lỗ  8 chiều sâu 50 mm
           
    N195   M06 T03 M03 S100 Thay dao T03, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đông hồ với tốc độ 100v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N196   G43 Z1 H03 Bù chiều dài cho dao T03, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N200   G99 G83 X35 Y-35 Z- Chu trình khoan sâu lỗ 7 với tốc độ ăn dao
        50 R4 Q18 F0.21 0.21
    N205   G91 X35 Y-35 L2 Đặt hệ tọa độ tương đối, khoan dãy 7 hợp
          trục X 45 độ
    N210   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắc
          dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
      % Chương trình taro ren 3 lỗ  8 chiều sâu 35 mm đạt lỗ  10
           
    N215   M06 T04 M03 S450 Thay dao T04, quay trục chính cùng chiều
        M08 kim đồng hồ với tốc độ 450 v/p, bật dung
          dịch tưới nguội
    N216   G43 Z1 H04 Bù chiều dài cho dao T04, chạy dao nhanh tới
          cao độ Z1 so với gốc phôi
    N220   G99 G84 X35 Y-35 Z- Rút dao lên cao dộ R, cắt ren, dừng trục
        35 R3 P1500 F0.6 chính đáy ren 1.5 giây, tốc độ ăn dao
          0.6mm/p
    N225   G91 X35 Y-35 L2 Đặt tọa độ tương đối, cắt ren dãy 7
    N230   G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình taro ren, về gốc O của máy,
          tắt dung dịch tưới nguội, dừng trục chính

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               37

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    % Chương trình khoan 1 lỗ      20 thông suốt ở giữa

    N235 M06 T05 M03 S350 Thay dao T05, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 350 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N236 G43 Z1 H05 Bù chiều dài cho dao T05, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N240 G99 G83 X0 Y0 Z-85 Chu trình khoan lỗ sâu, rút dao lên cao độ R
      R3 Q44 F0.32 khi kết thúc chu trình khoan, tốc độ ăn dao
        0.32mm/p
    N245 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình khoan, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    • Chương trình doa 1 lỗ 20 thông suốt ở giữa
    N250 M06 T06 M03 S110 Thay dao T06, quay trục chính cùng chiều
      M08 kim đồng hồ với tốc độ 110 v/p, bật dung
        dịch tưới nguội
    N251 G43 Z1 H06 Bù chiều dài cho dao T06, chạy dao nhanh tới
        cao độ Z1 so với gốc phôi
    N255 G99 G82 X0 Y0 Z-85 Chu trình doa lỗ, rút dao lên cao độ R khi
      R3 P1500 F0.8 kết thúc chu trình doa, dừng trục chính ở đáy
        lỗ 1.5 giây, tốc độ ăn dao 0.8 mm/p
    N260 G80 G53 M09 M05 Hủy chu trình doa, về gốc O của máy, tắt
        dung dịch tưới nguội, dừng trục chính
    N265 M30 Dừng chương trình

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               38

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    II. Lập trình trên máy tiện

    Kích thước của chi tiết gia công:

    Yêu cầu:

    Tiện chi tiết đạt kích thước từ phôi ban đầu.

    2.1 Trình tự gia công

    1. Tiện mặt đầu ( dao T01).
    1. Tiện thô đạt kích thước gần kích thước yêu cầu ( dao T01).
    1. Tiện tinh đạt kích thước yêu cầu (dao T01).
    1. Tiện ren, sử dụng dao tiện ren ( dao T02).

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               39

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    2.2 Tính toán chế độ cắt

    Tiện mặt đầu

    Chọn dao tiện mặt đầu SDJCR12CA11 của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T01).

    Thông số của dao: H1 = 15,5 mm, B = 16 mm, L1 = 55 mm, S1 = 22 mm, S2 = 8 mm, S3 = 2 mm, S4 = 6 mm, H2 = 12 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,75 mm/vòng ( bảng 5-60 trang 52, Sổ tay CNCTM tập 2).)

    Vận tốc: v = 188 m/phút ( bảng 5-64 trang 56, Sổ tay CNCTM tập 2).

    1000.v    1000.188

    Số vòng quay trục chính: S                                =                        = 598 vòng/phút.

    .d               3,14.100

    Chọn S = 600 vòng/phút.

    Tiện thô

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Chế độ cắt giống với khi tiện mặt đầu.

    Tiện tinh

    Sử dụng cùng dao tiện mặt đầu (dao T01).

    Tiện tinh đạt độ nhám bề mặt Ra  = 2,5.

    Bước tiến dao: F = 0,3 mm/vòng ( bảng 5-62 trang 54, Sổ tay CNCTM tập 2).

     

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               40

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Vận tốc cắt: v = 260 m/phút ( bảng 5-64 trang 65, Sổ tay CNCTM tập

    2).

    Số vòng quay trục chính: S   1000.v = 1000.260 = 2177,9 vòng/phút.

    .d                3,14.38

    Chọn S = 2200 vòng/phút.

    Tiện ren

    Chọn dao tiện ren MMTER1616H16-C của hãng Mitsubishi, có gắn mảnh hợp kim cứng ( dao T02).

    Thông số của dao: H1 = 16 mm, B = 16 mm, L1 = 100 mm, L2 = 25 mm, H2 = 16 mm, F1 = 20 mm.

    Bước tiến dao: F = 0,6 mm/vòng ( bảng 2.26 trang 192, Sổ tay gia công cơ)

    Vận tốc cắt: v ( m/phút).

    vb  = 16 m/phút ( bảng 2.144 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    Kb  = 0,9 ( bảng 2.145 trang 227, Sổ tay gia công cơ).

    => v = vb . Kb  = 16.0,9 = 14,4 m/phút.

    Số vòng quay trục chính: n  1000.v = 1000.14,4 = 95,5 vòng/phút.

    .d                 3,14.48

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               41

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Chọn S = 100 vòng/phút.

    2.3 Chương trình gia công

    Tọa độ các điểm gia công:

    Điểm Tọa độ Điểm Tọa độ
    gia (mm)   gia   (mm)
    công X   Z công X   Z
    S 50   5 7 48   -65
    1 0   0 8 38   -70
    2 10   0 9 38   -90
    3 40   -15 10 60   -90
    4 40   -25 11 90   -105
    5 42   -25 12 90   -130
    6 48   -28 13 100   -130
    S’ 120   15 1’ -4   0

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               42

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC                                                   GNHD: Trần Thị Vân Nga

    Dòng lệnh Chương trình tiện Giải tích chương trình
         
    N05 G95 G21 G18 G90 Đặt đơn vị mm/vòng, gia công trên mặt
        phẳng XZ, chọn hệ tọa độ tuyệt đối
         
      % Tiện mặt đầu
         
    N10 M06 T01 M04 S600 M08 Thay dao T01, quay trục chính ngược
        chiều kim đồng hồ với vận tốc 600v/p, bật
        dung dịch trơn nguội
         
    N15 G00 X12 Z20 Di chuyển nhanh đến S’
         
    N20 X100 Z10 Đến S
         
    N25 G01 Z0 Di chuyển với tốc độ cắt đến tọa độ Z0
         
    N30 X-4 Đến 1’
         
    N35 G00 X100 Z10 Di chuyển nhanh đến S
         
      % Tiện thô (tiện hướng kính)
         
    N40 G72 W7 R3 Chu trình tiện thô
         
    N45 G72 P50 Q110 U2 W2 F0.75 Chu trình tiện thô bắt đầu câu lệnh 50 kết
      S600 thúc câu lệnh 110, tốc độ cắt 0.75mm/v
         
    N50 G00 X0 Z0 Di chuyển nhanh đến 1
         
    N55 G01 X10 Di chuyển với tốc độ chay dao đến 2
         
    N60 G03 X40 Z-15 R15 Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
        đồng hồ đến 3
         
    N65 G01 Z-25 Di chuyển thẳng đến 4
         
    N70 X42 Đến 5
         
    N75 X48 Z-28 Đến 6
         
    N80 Z-65 Đến 7
         
    N85 X38 Z-70 Đến 8
         

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               43

    Bài tập lớn Gia công trên máy CNC   GNHD: Trần Thị Vân Nga
             
    N90 Z-90     Đến 9
             
    N95 X60     Đến 10
           
    N100 G03 X90 Z-105 R15   Chạy dao theo cung tròn ngược chiêu kim
            đồng hồ đến 11
           
    N105 G01 Z-130   Di chuyển thẳng đến 12
           
    N110 X100   Đến 13
             
          % Tiện tinh
             
    N115 G70 P50 Q110   Chu trình tiện tinh từ dòng lệnh 50 đến 110
           
    N120 G00 X120 Z15   Di chuyển nhanh đến S’
           
    N125 G53 M05   Về gốc O của máy, dừng trục chính
             
    N130 M01     Dừng chương trình có điều kiện
           
        % Tiện ren M48x1.5
           
    N135 M06 T02 S100 M04   Thay dao T02, quay trục chính ngược
            chiều kim đồng hồ với tốc độ 100v/p
             
    N140 G00 X120 Z-20   Di chuyển nhanh đến tọa độ X120 Z-25
             
    N145 X44     Đến tọa độ X44
             
    N150 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N155 G00 X54   Di chuyển nhanh đến tọa độ X54
             
    N160 Z-20     Đến tọa độ Z-20
             
    N165 X42     Đến tọa độ X42
             
    N170 G33 Z-75 K1.5   Chu trình tiện ren với bước ren 1.5mm
           
    N175 M09 G53 M05   Tắt dung dịch trơn nguội, về gốc O của
            máy, dừng trục chính
             
    N180 M30     Kết thúc chương trình
             

    SVTH: Nguyễn Văn Long _ Lớp Cơ điện tử K47                                                                               44

    47                                                                                                                                                                                     46


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-chi%E1%BA%BFu-s%C3%A1ng.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập lớn thiết kế chiếu sáng

    LỜI NÓI ĐẦU

    Thiết  kế  chiếu  sáng  là  một  ứng  dụng  công  nghệ  chiếu  sáng  cho  một không gian của con người. Giống như việc thiết kế trong kiến trúc, trong kỹ thuật và những thiết kế khác, thiết kế chiếu sáng dựa vào tổ hợp các nguyên tắc khoa học đặc trưng, những tiêu chuẩn và quy ước đã thiết lập và một số các tham số về thẩm mỹ học, văn hóa và con người được xem xét một cách hài hòa.

    Từ thời kỳ sơ khai của văn minh đến thời gian gần đây, con người chủ yếu tạo ra ánh sáng từ lửa mặc dù đây là nguồn nhiệt nhiều hơn ánh sáng. Ở thế kỷ 21, chúng ta vẫn đang sử dụng nguyên tắc đó để sản sinh ra ánh sáng và nhiệt qua loại đèn nóng sáng.  Chỉ trong vài thập kỷ gần đây, các sản phẩm chiếu sáng đã trở nên tinh vi và đa dạng hơn nhiều. Theo ước tính, tiêu thụ năng lượng của việc chiếu sáng chiếm khoảng 20 – 45% tổng tiêu thụ năng lượng của một toà nhà thương mại và khoảng 3 – 10% trong tổng tiêu thụ năng lượng của  một  nhà  máy  công  nghiệp.  Hầu  hệt  những  người  sử  dụng  năng  lượng  trong  công nghiệp và thương mại đều nhận thức được vấn đề tiết kiệm năng lượng trong các hệ thống chiếu sáng. Thông thường có thể tiến hành tiết kiệm năng lượng một cách đáng kể chỉ với vốn đầu tư ít và một chút kinh nghiệm. Thay thế các loại đèn hơi thuỷ ngân hoặc đèn nóng sáng bằng đèn halogen kim loại hoặc đèn natri cao áp sẽ giúp giảm chi phí năng lượng và tăng độ chiếu sáng. Lắp đặt và duy trì thiết bị điều khiển quang điện, đồng hồ hẹn giờ và các  hệ  thống  quản  lý  năng  lượng  cũng  có  thể  đem  lại  hiệu  quả  tiết  kiệm  đặc  biệt.  Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cần phải xem xét việc sửa đổi thiết kế hệ thống chiếu sáng để đạt được mục tiêu tiết kiệm như mong đợi. Cần hiểu rằng những loại đèn có hiệu suất cao không phải là yếu tố duy nhất đảm bảo một hệ thống chiếu sáng hiệu quả.Do vậy các kỹ sư cần phải thiết kế một cách chính xác và hiệu quả và một trong số đó giúp các kỹ sư thiết kế giảm bớt được thời gian và tính chính xác đó là sử dụng phần mềm thiết kế .Sau đây là chúng ta tìm hiểu một số phần mềm  thiết kế với đề tài của bài tập lớn  nh toán,  thiết  kế chiếu sáng sử dụng phần mềm DIALux”. Do thời gian làm bài và kiến thức còn hạn chế nên bài làm của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót.chúng em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô để em có được những kinh nghiệm và kiến thức chuẩn bị cho công việc sau này.

    Chúng em xin chân thành cảm ơn  thầy Nguyễn Quang  Thuấn đã giúp đỡ chúng em hoàn thành bài tập lớn này

    Sinh viên thực hiện

    NGÔ VĂN CƯỜNG

    TẠ VĂN HIỂN

    LÊ BÁ HẠNH

    NGUYỄN VĂN TOẢN

    CHƯƠNGI : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG

    1.1)Giới thiệu

         Chiếu sáng là một kỹ thuật đa ngành, trước hết đó là mối quan tâm của các kỹ sư điện, các nhà nghiên cứu quang và quang phổ học, các cán bộ kỹ thuật của công     ty công trình công cộng và các nhà quản lý đô thị. Chiếu sáng cũng  là  mối  quan  tâm  của  các  nhà  kiến  trúc,  xây  dựng  và  giới  mỹ  thuật. Nghiên  cứu  về  chiếu  sáng  cũng  là  một  công  việc  của  các  bác  sỹ  nhãn khoa,các nhà tâm lý học, giáo dục thể chất học đường…

    Trong thời gian gần đây, với sự ra đời và hoàn thiện của các nguồn sáng hiệu suất cao, các phương pháp tính toán và công cụ phần mềm chiếu sáng mới, kỹ thuật chiếu chiếu sáng đã chuyển từ giai đoạn chiếu sáng tiện nghi sáng chiếu sáng hiệu quả và tiết kiệm điện năng gọi tắt là chiếu sáng tiện ích.

    Theo số liệu thống kê, năm 2005 điện năng sử dụng cho chiếu sáng trên toàn thế giới là 2650 tỷ kWh, chiếm 19% sản lượng điện. Hoạt động chiếu sáng xảy ra đồng thời vào giờ cao điểm buổi tối đã khiến cho đồ thị phụ tải của lưới điện tăng vọt, gây không ít khó khăn cho việc truyền tải và phân phối  điện.  Chiếu  sáng  tiện  ích  là  một  giải  pháp  tổng  thể nhằm tối  ưu  hóa toàn bộ kỹ thuật  chiếu sáng từ việc sử dụng nguồn  sáng có hiệu suất cao, thay thế các loại đèn sợi đốt có hiệu quả năng lượng thấp bằng đèn compact,sử dụng rộng rãi các loại đèn huỳnh quang thế hệ mới, sử dụng chấn lưu sắt từ tổn hao thấp và chấn lưu điện tử, sử dụng tối đa và hiệu quả ánh sáng tự nhiên, điều chỉnh ánh sáng theo mục đích và yêu cầu sử dụng, nhằm giảm điện năng tiêu thụ mà vẫn đảm bảo tiện nghi nhìn. Kết quả chiếu sáng tiện ích phải đạt tiện nghi nhìn tốt nhất, tiết kiệm năng lượng, hạn chế các loại khí nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.

    1.2)Các khái niệm

         1.2.1)Ánh sáng

    Ánh sáng là một bức xạ ( sóng) điện từ nằm trong dải sóng quang học mà mắt người có thể cảm nhận được

     
       

     

     

    Hình 1.1

    Như có thể quan sát trên dải quang phổ điện từ ở Hình 1.1, ánh sáng nhìn thấy được thể hiện là một dải băng từ tần hẹp nằm giữa ánh sáng của tia cực tím (UV) và năng lượng hồng ngoại (nhiệt). Những sóng ánh sáng này có khả năng kích thích võng mạc của mắt, giúp tạo nên cảm giác về thị giác, gọi là khả năng nhìn.Vìvậy để quan sát được cần  có mắt hoạt động bình thường và ánh sáng nhìn thấy được.

           1.2.2)Các đại lượng đo ánh sáng

                  1.2.2.1)Quang thông F (ф),lumem (lm)

     Là đại luợng đặc trưng cho khả năng phát sáng của một nguồn sáng, có xét đến sự cảm thụ ánh sáng của mắt nguời hay gọi lâ công suất phát sáng của một nguồn sáng.

    F =k.Wl Vl.dl

    Trong đó:

    k = 683lm/w là hệ số chuyển đổi đơn vị năng luợng sang đơn vị

    cảm nhận ánh sáng.

    Wl  là năng luợng bức x?

    Vl là độ nhạy tuơng đối của mắt nguời

                   1.2.2.2)Cường độ ánh sáng I candela (cd)

                Là đại luợng biểu thị mật độ phân bố quang thông của một nguồn sáng

    theo một hướng nhất định.

    Hình 1.2

    I =  \a\vs0(, ,dΩ ( 0 ≈

    Trong đó :

    F là quang thông (lm)

    Ω là góc khối , giá trị cực đại là 4p

    1.2.2.3) Độ rọi E (lux)

    Là mật độ phân bố quang thông trên bề mặt chiếu sáng trên bề mặt

    Elx = Smeq \l(\o\ac(2,   hoặc 1Lux = 1Lm/m

    Nếu nguồn sáng chiếu thẳng đứng với mặt phẳng chiếu sáng (hình 1.3) ta có

    Ea =  \a\vs0(, ,ds ( 0   Lux

    Hình 1.3

    Nếu nguồn sáng chiếu xuống mặt phẳng chiếu với một góc a hình 1.4 ta có

    Ea =

    Hình 1.4

     1.2.2.4.Độ chói L (cd/m  )

    Là đại luợng đặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của một nguồn

    sáng hay một bề mặt phản xạ gây nên cảm giác chói sáng đối với mắt nguời

    L =   (Cd/m )

    Hình 1.5

           1.2.2.5.Định luật Lambert

    Định luật Lambert mô tả mối quan hệ giữa độ chói L và độ rọi E :

    ρ.E = p .L

    Trong đó:

    ρ là hệ số phản xạ

    1.2.2.6.Độ tương phản C

    Sự  chênh  lệch  độ  chói  tương  đối  giữa  hai  vật  để  cạnh  nhau  mà  mắt người có thể phân biệt đuợc gọi là độ tương phản

    C = = – 1≥0,01

    C≥ 0,01 thì mắt người có thể phân biệt được hai vật để cạnh nhau

    1.2.2.7.Hiệu suất phát quang H (lm/w)

    Hiệu suất phát quang lâ đại luợng đo bằng tỷ số giữa quang thông phát

    ra của bóng đèn  (F) và công  suất  điện  năng  tiêu  thụ  (  P)  của  bóng  đèn

    ( nguồn sáng ) đó.

           1.3. Nguồn sáng.

    Nguồn sáng điểm: khi khoảng cách từ nguồn ñến mặt phẳng lâm việc lớn

    hơn nhiều so với kich thước của nguồn sáng có thể coi là nguồn sáng điểm ( là nguồn sáng có kích thuớc nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng).

    Nguồn sáng đuờng: một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng

    Phân loại nguồn sáng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
       

    1.4.Bộ đèn

     1.4.1.Khái niệm

    Bộ đèn là tập hợp các thiết bị quang, điện, cơ khi nhằm thực hiện phân bố ánh sáng, định vị bảo vệ đèn vá nối đèn với nguồn điện.

    Chóa đèn là một bộ phận của bộ đèn, bao gồm các bộ phận dùng để phân    bố ánh sáng, định vị và bảo vệ đèn, lắp đặt dây nối đèn và chấn lưu với nguồn điện. Nói cách khác đèn cộng với choa đèn tạo thành bộ đèn

             1.4.2.Cấu tạo một số bộ đèn thông dụng

    Thân đèn có chức năng gá lắp các bộ phận của đèn, bảo vệ bóng đèn và các thiết bị điện kèm theo. Thân đèn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                  Thuận tiện trong thao tác lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị.

    Có khả năng chống ăn mòn, độ bền cơ học và tỏa nhiệt tốt.

    Có tính thẩm mỹ.

        Phn quang có chức năng phân bố lại ánh sáng của bóng đèn phù hợp với mục đích sử dụng của đèn. Phản quang phải đáp ứng các yêu cầu sau:

                Có biến dạng phù hợp

    Hệ số phải cao

    Có khả năng chống ăn mòn ôxi hóa và chịu nhiệt tốt

    Kính đèn có chức năng bảo vệ bóng đèn và phản quang góp phần kiểm soát phân bố ánh sáng của đèn .Kính đèn phải đáp ứng được các nhu cầu sau

    Có biến dạng phù hợp với phát quang

    Hệ số thấu quang phù hợp

    Có độ bền cơ học , khả năng chịu nhiệt và chịu tác động của tia

    hồng ngoại cực tím

      Đui đèn có chức năng cấp điện vào bóng đèn và giữ cho bóng đèn cố     định ở vị trí cần thiết  ,yêu cầu của đui đèn

    Các tiếp điểm ổn định trong trường hợp có va trạm ,rung

    Có khả năng chiu nhiệt tốt

    Cứng ,một số trường hợp phải có bộ phận phụ trợ để cố định

    bóng đèn

     Bộ đèn có chức năng tạo ra chế độ điện áp và dòng điện phù hợp với

    quá trình làm việc và khởi động .yêu cầu chung của bộ đèn

    Các thiết bị phải đồng đều và tương thích với đèn

    Có khả năng chịu nhiệt tốt

    Tổn hao công suất thấp

              1.5 .Thiết kế chiếu sáng

                      1.5.1.Thiết kế chiếu sáng nội thất

    Kỹ thuật chiếu sáng nội thất nghiên cứu các phương pháp thiết kế hệ thống chiếu sáng nhằm tạo nên môi trường chiếu sáng tiện nghi thẩm mỹ phù hợp với các yêu cầu sử dụng và tiết kiệm điện năng của các công trình trong nhà

    Các bước thiết kế chiếu nội thất

    -Thiết kế sơ bộ nhằm xác định các giải pháp hình học và quang học về địa điểm chiếu sáng như kiểu chiếu sáng, lựa chọn loại đèn ,bộ đèn và cách bố trí đèn số kượng đèn cần thiết

    -Kiểm tra các điều kiện độ rọi độ chói độ đồng đều theo tiêu chuẩn cảm giác tiện nghi nhìncuar phương án chiếu sáng

    Các yêu cầu cơ bản đối với chiếu sáng nội thất

     –Đảm bảo độ rọi xác định theo từng loại công việc . Không nên có bóng tối và độ rọi phải đồng đều

    -Tạo được ánh sáng giống như ban ngày

    -Coi trọng yếu tố tiết kiệm điện năng

    1.5.2. Thiết kế chiếu sáng bên ngoài

    Thành phần chiếu  sáng bên ngoài không thể thiếu được trong mọi không gian kiến trúc đô thị . Bao gồm chiếu sáng giao thông chiếu sáng làm việc và chiếu sáng trang trí .Ngoài chức năng bảo đảm an toàn cho phương tiện giao thông  và an toàn đô thị vào ban đêm còn  góp phần làm đẹp cho công trình kiến trúc

       Yêu cầu của thiết kế chiếu sáng bên ngoài      

    • Đảm bảo chức năng định vị hướng dẫn cho các phương tiện tham gia giao thông
    • Chất lượng chiếu sáng đáp ứng theo yêu cầu quy định
    • Có hiệu quả kinh tế cao ,mức tiêu thụ năng lượng thấp tuổi thọ của các thiết bị chiếu sáng cao
    • Thuận tiện trong vận hành và duy trì bảo dưỡng

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    CHƯƠNGII : GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM DIALUX

    2.1.Giới thiệu về DiaLux

    DIALux  là phần mềm thiết kế chiếu sáng độc lập, được tạo lập bởi công ty

    DIAL GmbH – Đức và cung cấp miễn phí cho người có nhu cầu.

    Phần mềm thiết kế chiếu sáng Dialux bao gồm 2 phần:

    Phần DIALux 4.6 Light Wizard:

    Đây là một phần riêng biệt của DIALux từng bước trợ giúp cho người thiết     kế dễ dàng và nhanh chóng thiết lập một dự án chiếu sáng nội thất. Kết quả chiếu sáng nhanh chóng được trình bày và kết quả có thể được chuyển thành tập tin PDF hoặc chuyển qua dự án chiếu sáng DIALux để DIALux có thể thiết lập thêm các chi tiết cụ thể chính xác với đầy đủ các chức năng trình bày.

    Phần DIALux 4.6:

    Đây là phần chính và là toàn bộ phần mềm thiết kế chiếu sáng DIALux. Từ phần DIALux 4.2 bạn có thể chọn để vào nhiều phần khác nhau:

    .  Phần trợ giúp thiết kế nhanh (wizards) cho chiếu sáng nội thất, chiếu sáng ngoại thất và chiếu sáng giao thông.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng nội thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng ngoại thất.

    .  Phần thiết kế mới một dự án chiếu sáng giao thông.

    .  Phần mở các dự án đã có hoặc các dự án mới mở gần đây.

    – DIALux tính toán chiếu sáng chủ yếu theo các tiêu chuẩn châu Âu như

    EN 12464, CEN 8995.

    – DIALux cho phép chèn và xuất tập tin DWG hoặc DXF

    – DIALux có thể chèn nhiều vật dụng, vật thể các mẫu bề mặt cho thiết kế

    sinh động và giống với thực tế hơn.

    – Với chức năng mô phỏng và xuất thành ảnh, phim. DIALux có hình thức trình bày khá ấn tượng.

    – DIALux là phần mềm độc lập, tính toán được với thiết bị của nhiều nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng khác nhau với điểu kiện các thiết bị đã được đo đạc

    sự phân bố ánh sáng và có tập tin dữ liệu phân bố ánh sáng để đưa vào DIALux .

    – DIALux cung cấp công cụ Online cho việc cập nhật, liên lạc với

    DIALGmbH và kết nối với các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng.

    Bạn có thể tải DIALux vể miễn phí từ địa chỉ trang web: www.Dialux.com

    2.2. Hướng dẫn cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Sau khi dã có file để cài đặt phần mềm Dialux4.6 ở máy ta kích đupx chuột vào phần Dialux_4602_Admin_setup màn hình giao diện hiện lên như hình 2.1 sau đó kích vào Next ta có hình 2.2

    Hình 2.1

     
       

    Hình 2.2

    Tiếp tục kích Next  chương trình sẽ tự động cài hình 2.3

    Hình2.3

    Sau khi chương trình tự cài xong xuất hiện giao diện hình 2.4 và kích vào Finish để tiếp tục việc cài đặt xuất hiện hình 2.5

    Hình 2.4

    Hình 2.5

    Chọn Next để tiếp tục quá trình cài đặt sẽ cho giao diện hình 2.6

    Hình 2.6

    Kích Next để tiếp tục

    Hình 2.7

    Tiếp tục kích Next

    Hình 2.8

    Tiếp tục kích Next chương trình sẽ tự động cài đặt .Sau khi chương trinh cài đặt xong xuất hiện giao diện hình 2.9

    Hình 2.9

    Kích Finish để hoàn thành quá trình cài đặt phần mềm Dialux 4.6

    Khi cài đặt thành công ta tiếp tục cài thêm phần Plugin đây là thư viện ta bộ đèn trực tiếp các hàng trên phần mềm

    2.3.Khởi động chương trình

       2.3.1. Cửa sổ khởi động của DIALux 4.6

    Sau khi kích chuột khởi động, cửa sổ Welcome của DIALux sẽ xuất hiện để bạn chọn tiếp hình2.10

    Tại cửa sổ Welcome bạn phải chọn 1 trong 6 chức năng:

    New Interior Project: Lập một dự án chiếu sáng nội thất mới.

    New Exterior Project: Lập một dự án chiếu sáng ngoại thất mới.

    New Street Project: Lập một dự án chiếu sáng giao thông mới.

    DIALux Wizards: Phần trợ giúp thiết lập nhanh dự án.

    Open Last Project: Mở dự án mới làm việc lần sau cùng.

    – Open Project: Mở một dự án đã lưu trữ.

    Nếu bạn chọn phần trợ giúp nhanh thì cửa sổ Wizard selection sẽ xuất hiện (hình

    2.11) để bạn chọn tiếp cho một thiết kế chiếu sáng nội thất (DIALux Light); Thiết kế nhanh một dự án (Quick Planing); Thiết kế chuyên nghiệp nhanh một dự án (Professional Quick Planing); hoặc Thiết kế nhanh một dự án chiếu sáng giao thống (Quick Street Planing).

    Hình 2.11

    Nếu bạn mới sử dụng DIALux để thiết kế chiếu sáng cho các công trình thì bạn nên dùng công cụ Wizards để từng bước chương trình giúp bạn lên thiết kế tổng quát một cách nhanh chóng.

    2.3.2.Giới thiệu hệ thống Menu

    Thanh Menu bao gồm các Menu sau từ trái qua phải trên màn hình của DIALux

    hình 2.12

    Hình 2.12

    * File Menu

    Để kích hoạt Menu File, nhấp chuột vào File trên thanh Menu

    Với Menu File, bạn có thể thực hiện các thao tác liên quan đến tập tin dự án như tạo mới, mở tập tin, lưu tập tin, chèn tập tin AutoCAD, các tập tin công cụ. Xuất kết quả ra các dạng tập tin khác nhau. Các thao tác liên quan đến cài đặt cho việc in ấn kết quả.

    Sau khi kích hoạt, cửa sổ Menu File sẽ xuất hiện( hình 2.13) với các mục sau

    Hình2.13

    New … : Tạo một dự án thiết kế chiếu sáng mới.

    -Open….: Mở dự án đã thiết kế

    -Close….: Đóng một file đang thực hiện

    -Save As..: Tạo đường dẫn để lưu file đang thực hiện

    -Wizards…: Chạy một file để mô phỏng

    -Settings:Thiết lập thông số cơ bản về đơn vị đo,hệ thống chuẩn ngôn ngữ

    ® settings® General Options® hình 2.14

          Standard values: thiết lập giá trị tiêu chuẩn

    Bảng Global : Project Directory :thư mục lưu file dự án chiếu sáng

    Bảng CAD window : khung hình CAD

          Bảng Output :

    Bảng contact: thông tin về người thiết kế ,công ty thiết kế

          Bảng Energy Evaluaton : đánh giá về năng lượng

    Hình 2.14

    *Menu Edit hình 2.15

    hình 2.15

    *Menu View hình 2.16

    Hình 2.16

    *Menu CAD hình 2.17

    Hình 2.17

    *Menu Paste : các thông số và dữ liệu để thiết lập dự án hình 2.18

    Hình 2.18

    *Menu luminaire Silection : Dữ liệu về hang sản xuất bộ đèn cùng với đó là thư viện tra bộ đèn hình 2.19

    Hình 2.19

    *Menu Output : mô phỏng dự án sau khi đã thiết lập xong hình 2.20

    Hình 2.20

    *Menu Window :

    Hình 2.21

    *Menu Online : tra bộ đèn trên internet hình 2.22

    Hình 2.22

    2.3.3.Giới thiệu thư viện trong DiaLux 4.6

        2.3.3.1.Objects

    Đây là thư viện dùng để thiết kế cho nội thất, ngoại thất.

             Standard elememts: thư viện chứa các hình khối .

    Room elememts: cấu trúc phòng

    Exterior  scene  elements:  tạo  cấu  trúc  phong  cảnh  ngoài  trời

    Windows and doors: tạo cửa cho chiếu sáng nội thất

    Calculation  points:  thư  viện  dùng  tính  toán  chiếu  sáng  điểm

    Calculation surfaces: thư viện dùng tính toán chiếu sáng bề mặt

    Furniture files: thư viện bố trí nội thất và ngoại thất

    2.3.3.2. Colors

    Thư viện bố trí màu cho các công trình nội thất cũng như ngoại thất.Màu có ảnh hưởng đến chiếu sáng vì ta lợi dụng hệ số phản xạ cả bề mặt vật liệu để tính toán thiết kế.

    Textures: hoa văn màu khi trang trí gồm phần Indoor Outdoor

    Colors: màu tạo cho không gian kiến trúc

    Light colors: màu ánh sáng tính theo đơn vị kenvin

    Colors filter: màu lọc

         2.3.3.3 Luminaire selection

    Thư viện tra thông số kỹ thuật của bộ đèn, đây là thư viện có thể tra cứu

    trực tiếp (khi cài đặt plugin) hoặc tra Online khi hệ thống máy tính kết nối

    Internet.

    2.3.4.Chức năng Wizards trong DIALux 4.6

        DIALux Light

    Chức năng quan trọng nhất của Wizards là DIALux Light đây là phần

    chạy mô phỏng, hiển thị kết quả có thể thay thế các thông số bộ đèn cho phù hợp khi thiết kế.

    Các bước khi chạy mô phỏng DIALux Light. File®  wizards: biểu tượng chạy như hình 2.23. Click vào DIALux Light rồi click vào Next.

    Sau đó giao diện lúc này như hình 2.24

     

     

     

     
       

    Hình 2.23

    Hình 2.24

    click  Next. được hình 2.25

    Hình 2.25

    * Properties of project

    – Project : dự án

    Room : phòng

    Project Description : mô tả dự án

    ® Freely nameable data fields which will be shown on the project cover sheet.

    ® Field Name

    1. Partner for contac : liên hệ ñối tác.
    2. Order No : số thứ tự.
    3. Company : công ty
    4. Customer No : số đặt hàng.

    * Contact

    ® Contact : liên hệ

    ® Telephone : số ñiện thoại.

    ® E-mail : địa chỉ email.

    ® Company : công ty.

    ® Address : địa chỉ.

    ® Company logo : biểu tượng của công ty.

    Click ® Next.

    Hình2.26

    * Room Geometry : Hình dạng phòng

    ® Length : chiều dài

    ® Height : chiều cao

    ® Width : chiều rộng

    * Reflection factors : hệ số phản xạ

    ® Ceiling : trần

    ® Walls : tường

    ® Ground : nền.

    * Room parameters : tham số phòng

    ® Reference : mốc (có sự lựa chọn khác nhau)

    ® Light loss factor : hệ số suy giảm quang thông

    * Workplane : Chiếu sáng làm việc

    ® Height : chiều cao

    ® Wall zone : vùng tường

    ® Luminaire selection : lựa chọn nguồn sáng

    ® Luminaire  :  nguồn  sáng,  tại  đây  có  catalogues  để  tra  nguồn  sáng

    ® Luminaire mounting : cách treo nguồn sáng

    Click ®  Next hình 2.27

     

     
       

    Hình 2.27

    Sau đó Click vào Caculate để chương trình tự tính toán  sau đó màn hình xuất hiện kết quả hình 2.28

    Hình 2.28

    Sau đó nhấn Next để chương trình tự lưu và in kết quả bằng File PDF  hình 2.29

    hình  2.29

    CHƯƠNG III

    ỨNG DỤNG PHẦN MỀM DIALUX TRONG TÍNH

    TOÁN THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

    3.1.Chiếu sáng bên trong

    Bài toán thực tế:

     Tính toán chiếu sáng nội thất cho lớp học phòng 501 nhà A8 với các kích thước hình học như sau : Chiều dài a = 14 m chiều rộng b = 7 m chiều cao h = 3 m , trần màu trắng r1 = 0,7 , tường màu kem r3 = 0,7 ,sàn có hệ số phản xạ r4 = 0,3 ,có điện 3 pha , bảng đặt theo chiều rộng .Khoảng cách từ sàn đến mặt phẳng làm việc là 0,85

    Các số liệu khác :

    3 cửa sổ sau có kích thước 2×2 m

    2 cửa chính có kích thước 2×1,2 m

    9 hàng bàn có kích thước  2×0,6×0,85 m

    9 hàng ghế có kích thước  2×0,2×0,4 m

           3.1.1.Tính toán lý thuyết (tính toán thiét kế sơ bộ và kiểm tra)

    3.1.1.1.Thiết kế sơ bộ

    Chọn độ rọi yêu cầu.

    Theo TCXDVN 7114:2002 đối với lớp học Eyc=400lx ta chọn đèn phù hợp với phòng học thiết kế ta có bộ đèn như hình vẽ hình 3.1

    Hình 3.1

              Chọn hệ thống chiếu sáng

    hình 3.2

             Phương pháp chiếu sáng kiểu bộ đèn

              Để đạt độ tiện nghi trong lớp học lên dùng kiểu chiếu sáng trực tiếp hoặc hỗn

    hợp ta chọn bộ đèn như sau

    Hình 3.3

    Kích thước 1200x55x60 mm

    Đặc trưng của bộ đèn  0,7D+0T

               Chỉ số treo đèn

                Do đèn đặt sát trần nên có chỉ số treo đèn j = 0

    Chỉ số địa điểm

    K = = = 2,17

                Bố trí treo đèn

                Theo cấp D, tra phụ lục chiếu sáng ta được nmax≤ 1,6h chọn

    nmax= 1,6h  =1,6.2,15 = 3,44

                Xác định hệ số quang thông

                 Theo cấp đèn D, j=0,r1 : r3 : r4 = 7:7:3 K=2,17 tra phụ lục ta có U = 1,02

    Ta có hệ số bù quang thông d=1,2

                Tổng quang thông

    Ф = =  = 65882

    Số lượng đèn yêu cầu

    Chiếu sáng chung

    N = = = 12,7

    Vậy chọn 12 bộ đèn được bố trí như sau

    Hình 3.4

              3.1.1.2.Kiểm tra độ rọi

                   Thực hiện kiểm tra độ rọi tại điểm P của bộ đèn 1 có xét đến ảnh hưởng của

    các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12

    hình 3.5

    có h = 2,15 m L = 1,2m

    Gọi khoảng cách từ bộ đèn 1 đến các bộ đèn 2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 lần lượt

    là L1,L2,L3,L4,L5,L6,L7,L8,L9,L10,L11 ta có

    ta có

    L1 = 2,33 m

    L2 = 4,66m

    L3 = 3,5m

    L4 = 4,2m

    L5 = 5,83m

    L6 = 7m

    L7 = 7,38 m

    L8 = 8,41 m

    L9 = 10,5 m

    L10 = 10,76 m

    L11 = 11,49 m

    Coi khuyếch tán hoàn toàn

    Quang thông của bộ đèn là ф = 5200 lm

    Cường độ chiếu sáng

    I = = = 468,47 (cd)

    Các góc

    b1 = arctg = arctg = 29,25  ®  cosb1 = cos29,25 = 0,87

    ®  b =  = 0,51 rad

    g1 = arctg = arctg  = 47,30

    Độ rọi tại điểm P1

    EP1 = .( Leq \l(\o\ac(2,  + b) =  .(  2.2,15 + 0,51) = 101,93 (lux)

    Độ rọi của bộ đèn 2 lên P là

    EQ1 =  EP1.cos g1 = 101,93.cos47,30     = 69,13 (lux)

    Tương tự ta tính được

    g2 = arctg = arctg  = 65,23

    ® EQ2 =  EP1.cos g2 = 101,93.cos65,23   = 42,71(lux)

    g3 = arctg = arctg    = 58,44

    ® EQ3 =  EP1.cos g3 = 101,93.cos58,44   = 53,35 (lux)

    g4 = arctg = arctg    = 62,89

    ®EQ4 =  EP1.cos g4 = 101,93.cos62,89   = 46,45 (lux)

    g5 = arctg = arctg   = 69,77

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos69,77  = 35,27 (lux)

    g6 = arctg = arctg = 72,93

    ®EQ5 =  EP1.cos g5 = 101,93.cos72,93  = 29,93 (lux )

    g7 = arctg = arctg   = 73,75

    ®EQ7 =  EP1.cos g7 = 101,93.cos73,75  = 28,51 (lux )

    g8 = arctg = arctg  = 75,66

    ®EQ8 =  EP1.cos g8 = 101,93.cos75,66   = 25,25 (lux )

    g9 = arctg = arctg  = 78,43

    ®EQ9 =  EP1.cos g9 = 101,93.cos78,43   = 20,45 (lux )

    g10 = arctg = arctg  = 78,70

    ®EQ10 =  EP1.cos g10 = 101,93.cos78,70  = 19,97 (lux )

    g11 = arctg = arctg  = 79,40

    ®EQ11 =  EP1.cos g11 = 101,93.cos79,40  = 18,75 (lux )

    Vậy độ rọi tác động lên điểm P là :

    E=EQ1+EQ2+EQ3+EQ4+EQ5+EQ6+EQ7+EQ8+EQ9+EQ10+EQ11+EP1

    =69,13+42,71+53,35+46,45+35,27+29,93+28,51+25,25+20,45+19,97+18,75+101,93

    = 491,7

    Ta có E=491,7> Eyc = 400 .Vậy độ rọi đạt tiêu chuẩn

    Kiểm tra độ chói

    Chọn hệ số phản xạ bề mặt là 0,7

    Theo định luật Lambert ta có r.E = p.L

    Từ đó  L =  =  = 109,6  cd/m ) < 5000 cd/m  .Đảm bảo tiện nghi nhìn

    Kết luận : Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu

          3.1.2.Ứng dụng phần mềm DIALux trong thiết kế chiếu sáng

    Các bước tiến hành thiết kế với DIALux:

    Bước 1: Thiết lập mô hình kích thước phòng học và quản lý dự án. Bước 2: Thiết lập nội thất trong phòng

    Bước 3: Chọn bộ đèn và chạy mô phỏng và hiển thị kết quả.

    Ở bước này nếu kết quả không đạt yêu cầu ta có thể thay đổi bộ đèn khác

    hoặc thay đổi cách bố trí đèn trong phòng.

         3.1.2.1. Thiết lập kích thước phòng và quản lý dự án.

    Khởi động chương trình DIALux 4.6 có giao diện như hình 3.6

    hình 3.6

    New Interior Project  : khởi tạo chiếu sáng nội thất

    Hình 3.7

    Mục  Project  manager :  bảng  quản  lý dự án.

    Length    :   chiều   dài   phòng   học 14 m.

    → Width     : chiều rộng 7 m

    Height    : chiều cao 3 m.

    Ok.

    Ở mục Project  manager : ta thiết lập thêm các thông tin dự án

    Name : nhập tên dự án.

    ®  Description : thông tin mô tả về dự án.

    ®  Data : ngày lập dự án

    Hình 3.8

    ®Contact : Nhập tên người thiết kế. hình 3.9

    ®Telephone : số điện thoại người thiết kế.

    ® FAX E-mail :

    – Bảng Address : nhập tên địa chỉ của công ty người thiết kế hình 3.10

    – Bảng Details : thông tin chi tiết về đối tác, mã số đặt hàng, công ty, khách

    hàng (hình 3.11).

    Hình 3.9                                                        Hình 3.10

    Hình 3.11

    Tại phòng 501 nhà A8 ta thiết lập thêm các thông tin

    Hình 3.12

    3.1.2.2. Thiết lập nội thất trong phòng.

      * Thiêt lập màu cho nền và tường 

    ® Colors ® Textures® Indoor:

    Sàn : ®  Floor ® Tiles ® Tilesbrown.

    Trần : ® Ceiling ® Ceiling panels

    Tường : ® Colors ® 9xxxBlack/while® 9001 cream

    Khi  thao  tác  cần  chú  ý:  giữ  chuột  trái     của  vật  cần  lấy  đưa  đến  chỗ nhận.

     * Thiết lp ca ra vào và ca s.

    ® Objects ®  Window and Doors ® Doors ®  Window

    Hình 2.13

    * Thay đổi thông tin và cách btrí ca

    Chỉ chuột vào Wall có chứa cửa.

    – General : khái quát

    + Name : đặt tên cho cửa (cửa sổ) đối với Door còn có type of opening (kiểu

    mở cửa).

    – Position/size : thông tin về cửa

    + With (a) : chiều rộng

    + Height (b) : chiều cao

    + Distance from left (c) : khoảng cách tường bên trái đến cửa

    + Distance from below (d) : khoảng cách nền ñến cửa.

    – Daylight factors : chỉ số ánh sáng ban ngày

    + Degree of transmission : mức độ ánh sáng

    + Pollution factor : chỉ số bụi bẩn

    + Framing factor : chỉ số khung

    – Texture

    + Size : kích cỡ

    + Displacement : độ dịch chuyển

    + Rotation : góc quay

    – Raytracer options : sử dụng tia sáng

    + Reflection : phản xạ

    + Roughness : độ thô (nhám)

    + Luminosity and reflection behaviour: độ trưng và chế độ phản xạ

    Lựa chọn Plastics (chất dẻo) Metal (kim loại).

    Sau khi thiết lập chính xác dự án về nội thất ta có hình 3.14

    Hình 3.14

    3.1.2.3 .Chọn bộ đèn, chạy mô phỏng và chạy kết quả tính toán

    3.1.2.3.1. Chọn bộ đèn

    Hình 3.15

    Hình  3.15 thể hiện các hãng có sản phẩm chiếu sáng sử dụng trong DiaLux 4.6 khi đã cài đặt plugin ta có thể chọn bất cứ hang sản xuất nào sau đây là một ví dụ

    Chọn hãng Dial sử dụng đèn DIAL Lichtband-Fuktionseinseinheitmitext  T26 58W

    Khi đã chọn lựa được bộ đèn ta kích vào Apply để sử dụng bộ đèn

    Hình 3.16

    Sau khi chọn xong đèn ta có tổng thể của dự án như sau

    Hình 3.17

    3.1.2.3.2.Chạy mô phỏng

    ® File® Wizrards® Dialux light® Next và làm theo các bước mà đã giới

    thiệu ở phần trên ta có kết quả File PDF như sau

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hình 3.18

    Hình 3.19

    Hình chiếu của phòng học

    Hình 3.20

    Hình 3.21

    Chạy kết quả tính toán : Có 2 cách chạy kết quả

    Cách 1 vào menu Output ® Star Calculation

    Hình 3.22

    Cách 2 nhấp chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ như hình vẽ

    Hình 3.23

    Sau đó thực hiện tích các ô như hình 3.24

    Hình 3.24

    Sau đó nhấn OK chương trình tự tính toán hình 3.25

    Hình 3.25

    Sau khi chương trình tính toán xong cho kết quả mô phỏng

    Hình 3.26

    Hình 3.27

    Lấy kết quả toàn bộ quá trình toán

    ® Output® Selected Output (tích các kết quả cần lấy ) chương trình tự động lưu các kết quả cần lấy bằng file PDF.Kết thúc quá trình mô phỏng

           3.2.Chiếu sáng bên ngoài

    Bài toán thực tế

    Tính toán chiếu sáng đường giao thông với các thông số sau:Chiếu sáng

    đường 32 đoạn Cầu Diễn – Nhổn với chiều dài 3km đường 2 chiều có dải phân cách rộng 1,5m , mỗi làn đường chính dành cho ô tô và xe máy rộng 8m làn đường dành cho xe đạp rộng 2m mỗi đường có vỉa hè rộng 2m

     3.2.1. Tính toán lý thuyết.

    Phương pháp tỷ số R

    Chọn cách b trí đèn

    Ta có thể chọn cách bố trí nằm 2 bên vỉa hè

    Chọn góc nghiêng đèn

    Ta chọn góc nghiêng của đèn là 5

    Chọn độ vươn của cần đèn

    Ta chọn độ vươn của cần đèn là 2m

    Xác định độ rọi tiêu chuẩn , độ đồng đều

    Chọn độ chói tiêu chuẩn Ltb = 1,5 cd/m

    Độ đồng đều chung Uo = 0,4

    Độ đồng đều chiều dọc U1  = 0,7

    Chỉ số tiện nghi G = 6

    Chọn chiều cao treo đèn

    H = 12m

    Loại đèn và khoảng cách giữa các đèn

    Để hạn chế chói lóa và đảm bảo phân bố ánh sáng đều nói chung ta nên chọn         các đèn có phân bố ánh sáng bán rộng ( Imax nằm trong khoảng 65  đến 75  )

    Chiếu sáng đường nội bộ nên ta chọn bóng đèn của hãng MAZDA với bộ đèn MoDula G SGS306 hình  3.27

    Hình 3.28

    Xác định hệ số sử dụng

    Hệ số sử dụng ŋ là tổng của hệ số sử dụng trước (ŋ2) và hệ số sử dụng sau (ŋ1)

    Với a = 2m , H = 12 m ta có

    = = 0,67 Þ ŋ2 = 0,38

    = = 0,17 Þ ŋ1 = 0,06

    Vậy hệ số sử dụng ŋ = ŋ2 + ŋ1 = 0,06 + 0,38 = 0,44

    (Tính  hệ  số  sử  dụng  tra  theo  Catalog  của  nhà  sản  xuất  hoặc  tra  theo

    bảng 4.15 trang 186 KTCS NhàXB KHKT năm 2008)

    Khoảng cách giữa các đèn

    độ đồng đều của độ chói theo chiều dọc đòi hỏi tỉ số    ≤ 3,5 nghĩa là với h = 12 thì khoảng cách lớn nhất giữa các cột là e = 42m

    Như vậy số cột cần thiết là  = = 71,43 làm tròn 72 cột như vậy số cột cần là (72+1).2 = 73.2 = 146 cột cho cả 2 bên đường

    Có  thể  xác  định  tỷ  số  R  dựa  vào  bảng  4.14  trang  184  KTCS  NXB

          KHKT 2008. Với đèn phân bố ánh sáng bán rộng Imax = 65% ÷ 75% và bê

           tông nhựa màu trung bình ® R=14.

     Ф = =  = 20045,46 (lm)

    Vậy chọn bóng đèn cao áp Sodium có công suất 250W- 23000(lm)

    3.2.2.  Ứng  dụng  phần  mềm  DIALux  4.6  trong  chiếu  sáng  đường giao

               thông

    Đường đôi, mỗi đuờng có 2 làn xe, mỗi làn rộng 4m.

    –   Mặt đuờng theo Rtable: R3007, hệ số phản chiêu Q0: 0.070

    –   Dải phân cách giữ rộng 1,5m

    –   Đèn công suất 250W/cao áp Sodium

    –   Đèn lắp ở độ cao: 12m

    –   Độ ngẩng đèn (inclination): 5

    –   Trụ lắp đặt ở hai bên đường

    –   Khoảng cách treo đèn (overhang): 0,5m

    –   Khoảng cách trụ: 42m

    Các buớc thiêt kế

             Bước 1: Khởi động DIALux từ Start All ProgramsDIALux–DIALux 4.6

    Hoặc từ biểu tuợng    trên màn hình Desktop

       Bước 2: Tại cửa sổ  Welcome của DIALux, chọn New Street Project

    Hình 3.29

             Bước3 : sáu ô của Project manager ta chọn Project đặt tên cho dự án và mô tả

    dự án thông tin về công ty cá nhân người thiết kế

    Hình 3.30                                                          hình 3.31

    Sau đó kích vào phần street màn hìn xuất hiện để đặt tên cho tuyến đường

    Hình 3.32

    Sau đó kích chuột vào mục Arangement để thêm các tuyến đường

    Chọn Roadway để thêm một tuyến đường và lúc này dải phân cách cũng tự động xuất hiện

    Hình 3.33

    Chọn Bicycle Lane : làn đường dành cho xe đạp

    Chọn Sidewalk : vỉa hè dành cho người đi bộ

    Bước 4 : Hiệu chỉnh thông số về đường

    Chọn vào Roadway 1. Vào thẻ General, nhập tên cho đường làn đường phải,

    Ô Width: nhập 8

    Ô Number of Lanes: nhập 2 tương tự thao tác Roadway 2

    Chọn  Median 1: Đặt tên : dải phân cách , Ô Width nhập  1.5,

    Height: nhập  0.2

          Chọn BicycleLane 1 : Đặt tên  : làn dành cho xe đạp

    Width : 2

    Height : 0

    Tương tự với BicycleLane 2

      Chọn Sidewalk  đặt tên : vỉa hè

    Width : 2

         Height :  0,3

    Bước 5 : chọn đèn

                  Vào Menu Luminaire Selection chọn DIALux Catalogs chọn nhà sản suất hình 3.34

    Hình 3.34

    Chọn bong đèn như hình 3.35

    Hình 3.35

    Sau đó nhấn add để sử dụng

    Bước 6 : Phân bố đèn và hiệu chỉnh đèn

    Sau khi chọn được đèn ta vào Menu paste để hiệu chỉnh đèn

    hình 3.36

    Sau đó màn hình xuất hiện  giao diện và điền đầy đủ các thông số như hình 3.37

    Hình 3.37

    Nhấn paste sau đó ta chọn như hình

    Hình 3.38

    Khi thiết lập tất cả các dữ liệu ta có hình ảnh 3D của tuyến đường

    Hình 3.39

    Hình 3.40

    Bước 7 : Tính toán chiếu sáng và mô phỏng

    Chọn thông số đầu ra ® Output® configune Output hoặc chọn Out ở dưới màn hình

    Sau đó xuất hiện

    Hình 3.41

    Tính toán chiếu sáng chọn Output ® Start Calculation hoặc nhấn nút start Calculation tren thanh công cụ

    Sau đó chương trình tự tính toán

    Hình 3.42

    Nhấn OK tuyến đường được mô phỏng 3D như sau

    Hình 3.42

    Chạy mô phỏng và kiểm tra kết quả

    File ® wizads Selection

    Hình 3.43

    Kích Next màn hình xuất hiện giao diện hình 3.44

    Hình 3.44

    Kích tiếp vào Next và điền thông số như hình 3.45

    Hình 3.45

    Tiếp tục thao tác kích Next

    Hình 3.46

    Tiếp Next

    Hình 3.47

    Hình 4.48

    Hình 3.49

    Hình 3.50

    Hình 3.50

    Hình 3.51

    Kích Finish để hoàn thành quá trình mô phỏng

    Sau đó màn hình suất hiện giao diện

    Hình 3.52

    Thực  hiện quá trình in kết quả

    Kích vào biểu tượng trên menu màn hình lập tức xuất hiện giao diện

    Hình 3.53

    Kích OK chương trình sẽ tự in kết quả

    Sau đây là File kết quả mà chương trình đã tính toán và in

     

    Nhận xét

    Ta thấy, kết quả tính toán bằng phần mềm và tính toán sơ bộ lý thuyết cho kết quả gần giống nhau. Như vậy trong quá trình thiết kế ta có thể sử dụng cả 2 phương pháp này.Việc sử dụng phần mềm sẽ cho kết quả chính xác hơn, ta có thể kiểm tra độ rọi, độ chói tại từng điểm (thiết kế bên trong) hay từng làn đường (thiết kế bên ngoài) một cách rễ ràng. Kết quả thiết kế bằng DIALux cho ta cách nhìn trực quan, sinh động gần với thực tế. Song việc thiết kế bằng phần mềm còn những hạn chế, đó là việc sử dụng những bộ đèn, một số hãng sản xuất thiết bị chiếu sáng của Việt Nam còn chưa xuất hiện trong Catalog của phần mềm DIALux.

    Tài liệu tham khảo

    1.Thiết kế chiếu sáng (Lê Văn Doanh chủ biên) Nhà xuất bản KHKT năm 2008.

    2.Giáo trình “Kỹ thuật chiếu sáng” thầy Nguyễn Quang Thuấn GV khoa Điện

    trường ĐHCN Hà Nội

    3.Tài liệu học DIALux bằng tiếng Anh và bằng hình ảnh.

    1. Hướng dẫn mô phỏng DIALUX trên Internet

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Bài tập lớn học về Cung cấp điện


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-L%C3%BD-thuy%E1%BA%BFt-%C3%B4-t%C3%B4-T%C3%ADnh-to%C3%A1n-s%E1%BB%A9c-k%C3%A9o-%C3%B4-t%C3%B4-con-.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Bài tập Lý thuyết ô tô Tính toán sức kéo ô tô con

    Lời mở đầu

    Trong thời đại đất nước đang trên con đường Công nghiệp hóa – Hiên đại hóa, từng bước phát triển đất nước. Trong xu thế của thời đại khoa học kỹ thuật của thế giới ngày một phát triển cao. Để hòa chung với sự phát triển đó đất nước ta đã có chủ trương phát triển một số ngành mũi nhọn, trong đó có ngành Cơ Khí Động Lực. Để thực hiện được chủ trương đó đòi hỏi đất nước cần phải có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao.

    Nắm bắt điều đó trường Đại học sư phạm kĩ thuật Vinh  không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân có tay nghề và trình độ cao mà còn đào tạo với số lượng đông đảo

    Sau khi học xong giáo trình” Lý thuyết ô tô máy kéo” chúng em được thầy giáo bộ môn giao nhiệm vụ làm bài tập lớn môn học.Vì bước đầu làm quen với công việc tính toán  thiết kế ô tô nên không thể tránh khỏi những bỡ ngỡ và khó khăn. Nhưng được sự quan tâm  hướng dẫn tận tình của các thầy giáo trong khoa nên chúng em đã cố gắng hết sức để hoàn thành bài tập lớn trong thời gian được giao. Chúng em được thực hiện bài tập lớn “Tính toán sức kéo ô tô con”  đây là một điều kiện rất tốt cho chúng em có cơ hội xâu chuỗi kiến thức mà chúng em đã được học tại trường, bước đầu đi sát vào thực tế, làm quen với công viêc tính toán thiết kế ô tô, nắm được phương pháp thiết kế tính toán ô tô như: chọn công suất của động cơ, xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ, xác định tỉ số truyền và thành lập đồ thị cần thiết để đánh giá chất lượng động lực học của ô tô máy kéo sao cho năng suất là cao nhất với giá thành thấp nhất. Đảm bảo làm việc ở các loại đường khác nhau, các điều kiện công tác khác nhau. Vì thế nó rất thiết thực với sinh viên ngành công nghệ kĩ thuật ô tô.

    Trong quá trình tính toán chúng em đã được sự quan tâm chỉ dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn bộ môn. Tuy vậy nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong qua trình tính toán

    Để hoàn thành tốt, khắc phục những hạn chế và thiếu sót chúng em rất mong được sự đóng góp ý kiến, sự giúp đỡ của Thầy và các bạn để sau này ra trường bắt tay vào công việc, quá trình công tác của chúng em được hoàn thành một cách tốt nhất.

       Em xin chân thành cảm ơn !

                                                                                                   Sinh viên thực hiện:

                                                                                                    Nguyễn Tuấn Anh

        Phần I

    Xây dựng đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

    I . Xác định trọng lượng và sự phân bố trọng lượng

    1. Trọng lượng xe thiết kế :
      G = Go + n. A + n.Gh

    Trong đó :

    Go : Trọng lượng bản thân của xe

    Gh: Trọng lượng của hành lý

    A : Trọng lượng của 1 người

    n : Số chỗ ngồi trong xe

    G : Trọng lượng toàn bộ của ô tô (kG)

    Vậy ta có: G = 1450+ 5*60+5*25 = 1875 (kG)

                2 .Phân bố tải trọng lên các cầu.

    Với xe du lịch :  theo số liệu cho trước ta có:

    +Tải trọng phân bố cầu trước:

    Z1 = 0,42*G =  0,42* 1875= 787.5(kG)

    +Tải trọng phân bố cầu sau:

    Z2 = 0.58*G= 0.58* 1775=1087.5(kG)

                3. Chọn lốp

    – Lốp có kí hiệu 195/60Z14

    Þ Bán kính thiết kế của bánh xe :

    r0 = 195+  *25,4 = 372.8 (mm)= 0.3782(m)

    Bán kính động và động lực học bánh xe : rb = rk = l. r0

    Chọn lốp có áp suất cao,hệ số biến dạng  = 0,95

    rk = l. r0 =  0,95*0.3782  = 0.35 (m)

    II. Xây dựng đường đặc tính ngoài của động cơ

    – Các đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ là những đường cong biểu diễn sự phụ của các đại lượng công suất , mô men và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ theo số vòng quay của trục khuỷu động cơ. Các đường đặc tính này gồm :

    + Đường công suất Ne = f(ne)

    + Đường mô men xoắn Me = f(ne)

    + Đường xuất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ge = f(ne)

                1. Xác định công suất của động cơ theo điều kiện cản chuyển động

    ; (W)

    -Trong dó  : G – tổng trọng lượng của ô tô = 1875 KG

    vmax – vận tốc lớn nhất của ô tô 309 (km/h)

    K- hệ số cản khí động học, chọn K = 0,025  (kG.s2/m4)

    F – diện tích cản chính diện. F = B.H0 =0.8*1.6*1.5 = 1.92(m2)

    – hiệu suất của hệ thống truyền lực: chọn = 0,93

    f : là hệ số cản lăn của đường (chọn f0 =0,018 với đường nhựa tốt ).

    Vậy ta có f  = f0 (1 + )= 0.1164 Vì v = 309 > 80 km/h.

    Vậy ta có :

    Nv= ( mã lực)

        2 . Xác định công suất cực đại của động cơ

    Công suất lớn nhất của động cơ:   Nemax=        (kW)

    Trong đó  a,b,c  là các hệ số thực nghiệm ,với động cơ xăng 4 kỳ:

    a= b=c =1

    l = =1.1

    Chọn  n=6000v/p  : số vòng quay của trục khuỷu động cơ ứng với Nemax= 284 ( mã lực)

    Với động cơ xăng chọn =1.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ.

    1. Tính công suất tương ứng tốc độ của động cơ để xây dựng đặc tính ngoài của động

    cơ, theo công thức kinh nghiệm S.R. Lây Đecsman:

    [kw]          ( 1)

    Trong đó:

    Ne, ne – công suất có ích và số vòng quay của trục khuỷu của động cơ ứng với một điểm bất kỳ của đồ thị đặc tính ngoài.

    Nmax , nN  – công suất có ích lớn nhất và số vòng quay ứng với công suất cực

    đại.

    a, b, c – các hệ số thực nghiệm được chọn theo chủng loại động cơ, cụ thể :

    + Động cơ xăng: a = b = c =1

    Giá trị mô men xoắn Me  của động cơ theo:

    (N.m)                 (2)

    Trong đó:

    Ne  – công suất có ích của động cơ ( kW)

    ne  – số vòng quay của trục khuỷu   (v/ph)

    M– mô men xoắn của động cơ (N.m)

    Có các giá trị Ne, Mtương ứng các giá trị của ne ta vẽ được đồ thị Ne= f(ne) và đồ

    thị Me = f(ne).

    Bảng thông số đặc tính ngoài :

    n (v/ph) Ne  (kW) Me  (kG.m)
    650 12,43 18,26
    1350 28,25 19,99
    2050 44,07 20,53
    2750 59,89 20,80
    3600 79,10 20,99
    4300 92,66 20,58
    5000 102,83 19,64
    5700 110,74 18,56
    6400 113,00 16,86

    Đồ thị đặc tính ngoài của ô tô.

     

    2. TÍNH VẬN TỐC DI CHUYỂN CỦA Ô TÔ.

    [m/s]

    Trong đó:

    : bán kính làm việc trung bình.

    [m]

    B : bề rộng lốp.-Dựa trên thông số kỹ thuật đã có.

    B=0,225                            [m]

    d: đường kính vành bánh.

    d= 17 [inch]=0,4318        [m]

    : tỷ số truyền của hộp số ứng với tay số i.

    Tỷ số truyền 1. 4,32.
    Tỷ số truyền 2. 2,46
    Tỷ số truyền 3. 1,66
    Tỷ số truyền 4. 1,23.
    Tỷ số truyền 5. 1,00.
    Tỷ số truyền 6. 0,85.
    Số lùi. 3,94.

    :tỷ số truyền của truyền lực chính.

    Trong đó.

     :số vòng quay lớn nhất ứng với vận tốc lớn nhất của ô tô

    nemax=0,9.6400=5760  [vg/ph]

    : số vòng/phút của động cơ ứng với công suất cực đại.

    Vmax=216 [km/h]= 60 [m/s]

    : tỷ số truyền của cấp số truyền phụ =1.

    ð

    Bảng 1: giá trị vận tốc của ô tô ứng với các cấp số.

    n (v/ph) V1 [km/h] V2[km/h] V3 [km/h] V4 [km/h] V5 [km/h] V6 [km/h] V7 [km/h]
    650 4,8 8,42 12,48 16,85 20,72 24,38 5,26
    1350 9,96 17,49 25,93 34,99 43,04 50,63 10,92
    2050 15,13 26,57 39,37 53,13 65,35 76,89 16,59
    2750 20,29 35,64 52,81 71,28 87,67 103,14 22,25
    3600 26,57 46,65 69,14 93,31 114,77 135,02 29,13
    4300 31,73 55,72 82,58 111,45 137,08 161,27 34,79
    5000 36,9 64,8 96,02 129,59 159,4 187,53 40,46
    5700 42,06 73,87 109,47 147,73 181,71 213,78 46,12
    6400 47,23 82,94 122,91 165,88 204,03 240,03 51,78

     

    3.      XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÂN BẰNG CÔNG SUẤT CỦA Ô TÔ.

    • Công suất của động cơ phát ra sau khi đã tiêu tốn một phần do ma sát trong hệ thống truyền lực, phần còn lại dung để khắc phục lực cản lăn, lực cản không khí, lực cản dốc, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng công suất phát ra của động cơ và các dạng công suất cản kể trên được gọi là phương trình cân bằng công suất của ô tô khi chúng chuyển động.
    • Phương trình cân bằng công suất tổng quát.
      Ne = Nf ± Ni + Nw ± Nj + Nr

    Ne : Công suất phát ra của động cơ.

    N: Công suất tiêu hao để thắng lực cản đường.

    Nf = G.f.v.cosα.

    α : góc dốc của mặt đường.

    f ; hệ số cản lăn.

    v : vận tốc của ô tô.[m/s]

    G : trọng lượng của ô tô.[N]

    Ni : Công suất tiêu hao để thắng lực cản dốc.

    Ni = G.v.sinα

    Nw : Công suất tiêu hao để thắng lực cản gió.

    Nw =( W.v3)/13

    W : nhân tố cản không khí.

    Nj : Công suất tiêu hao để thắng lực cản quán tính.

    Nj =

    G/g =m : khối lượng của ô tô.

    g : gia tốc trọng trường.

    j : gia tốc của ô tô.

    δ : hệ số kể đến cảnh hưởng của các khối lượng quay của các chi tiết trong động cơ .

    Nr : Công suất tiêu hao cho ma sát trong hệ thống truyền lực.

    Cũng có thể biểu thị sự cân bằng công suất tại bánh xe chủ động như sau.

    Nk = Ne – Nr = ƞt . Ne.

    Ƞt : Hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Nk : Công suất phát ra của động cơ tại bánh xe chủ động.

    • Trong điều kiện đường bằng xe chạy ổn định, trên đường bằng không kéo móoc.

    Ne = Nr + Nf + Nw =  ( Nf + Nw ).

    Trong đó : Nf =f.G.v : công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn.

    Công suất tiêu hao do cản đường.

    NΨ = Nf  Ni vì ta đang xét trên đường bằng nên Ni = 0

    NΨ = Nf

    Nw=W.v3 : công suất tiêu hao để thắng lực cản không khí

    Nf  + Nw = ( G.f +(W.v2 )/13).v.10-3  [kw]

    n (v/ph) 650 1350 2050 2750 3600 4300 5000 5700 6400
    Ne  (kW) 12,43 28,25 44,07 59,89 79,10 92,66 102,83 110,74 113,00
    Nk [kw] 11,56 26,27 40,98 55,70 73,56 86,17 95,63 102,99 105,09
    Tay số 1
    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    NΨ1+Nw1 0,48 1,01 1,54 2,07 2,72 3,26 3,82 4,38 4,95
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,90 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    NΨ2+Nw2 0,85 1,78 2,72 3,68 4,89 5,92 7,00 8,13 12,26
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    NΨ3+Nw3 1,27 2,65 4,09 5,59 7,54 12,20 15,75 20,05 25,07
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,80 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    NΨ4+Nw4 1,71 3,61 5,62 7,81 11,08 20,74 27,96 36,90 47,91
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    NΨ5+Nw5 2,11 4,49 7,07 13,47 21,95 31,40 43,79 59,32 78,53
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,80 52,09 59,38 66,68
    NΨ6+Nw6 2,49 5,34 8,52 12,69 30,43 44,92 63,98 88,25 105,10
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
                       
    NΨ7+Nw7 0,53 1,11 1,69 2,27 2,99 3,59 4,20 4,83 5,47

    Hình 2 : Đồ thị cân bằng công suất khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

    NΨ+Nw
    A
    Ne4
    Ne7
    Ne1
    Ne5
    Nk5
    Ne6
    Nk4
    Nk6
    Ne3
    Nk3
    Ne2
    Nk2
    Nk1
    Nk7

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục hoành của đồ thị ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động v, còn trên trục tung đặt các giá trị công suất phát ra của động cơ Ne, công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk ở các tỉ số truyền phát ra của hộp số.

    Đường cong NΨ +Nwchính là đường cong của công suất cản khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc, NΨ+Nw  chính là công suất tiêu hao cho cản đường và cản gió, ở những vận tốc của ô tô nhỏ hơn 80km/h=22,22 m/s thì đường NΨ là đường phụ thuộc bậc nhất vào vận tốc,  còn khi vận tốc của ô tô lớn hơn 80km/h =22,22 m/s thì đường NΨ là đường cong phụ thuộc vận tốc. Đường công suất cản gió Nw là đường cong bậc 3 theo vận tốc  và mỗi loại ô tô thì nhân tố cản gió W là không đổi.

    Như vậy ứng với mỗi vận tốc khác nhau thì các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất cản và trục hoành ( Nth) sẽ là công suất tiêu hao do để khắc phục sức cản của mặt đường và sức cản của không khí. Các tung độ nằm giữa đường cong tổng công suất (NΨ +Nw) và đường cong công suất phát ra tại bánh xe chủ động Nk là công suất dự trữ của ô tô (Nd) nhằm khắc phục sức cản dốc khi độ dốc tăng lên hoặc để tăng tốc ô tô.

    Giao điểm A nằm giữa đường công suất của động cơ phát ra tại bánh xe chủ động Nk và đường công suất tổng công (NΨ +Nw) chiếu xuống trục hoành sẽ cho ta vận tốc lớn nhất của ô tô vmax ở loại đường đã cho ( đường bằng ), khi đó công suất dự trữ của ô tô không còn nghĩa là ô tô không có khả năng tăng tốc nữa.

    1. Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo.

    Lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động của ô tô dùng để khắc phục lực cản sau: lực cản lăn, lực cản dốc, lực cản không khí, lực cản quán tính. Biểu thức cân bằng giữa lực kéo tiếp tuyến của bánh xe chủ động và và tất cả các lực cản riêng biệt được gọi là phương trình cân băng lực kéo của ô tô.

    • Phương trình cân bằng lực kéo:

    Pk = Pf ± Pi + Pw ± Pj

    • Trong điều kiện ôtô chuyển động trên đường bằng, xe chuyển động ổn định không kéo moóc.

    Pk = Pf + Pw

    • Lực cản gió. (Pw)

    Pw= [kg]

    Trong đó:

    V: vận tốc ô tô.    [km/h]

    F: diện tích cản chính diện của ô tô. [km2]

    với     là bề rộng lớn nhất của ô tô

    H chiều cao của ô tô.

    (công thức I-36, giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 28)

    F=0,8×1,782×1,384=1,97  [m2]

    K: hệ số cản của ô tô, phụ thuộc vào hình dạng ô tô và chất lượng bề mặt cản gió, phụ thuộc vào mật độ không khí.

    Loại xe. K [ ] F [ ] W [ ]
    Ô tô du lịch

     

    +vỏ kín.

    +vỏ hở.

    0,2-0,35.

     

    0,4-0,5.

    1,6-2,8

     

    1,5-2,0.

    0,3-0,9.

     

    0,6-1,0

    Ô tô tải. 0,6-0,7 3,0-5,0 1,8-3,5
    Ô tô khách 0,25-0,4 4,5-6,5 1,0-2,6
    Ô tô đua. 0,13-0,15. 1,0-1,3 0,13-0,18

    (Bảng I-4 giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 29)

    Chọn K=0,5 [ ] và F=1,97 [ ] cho xe BMW series 3 cabriolet 320i 2009 mui trần (vỏ hở).

    • Lực cản lăn. (Pf)
    • Pf = f.G [kg]

    Trong đó:

    f :là hệ số cản lăn, được tính như sau.

    Khi vận tốc xe ≥ 80 km/h thì :

    Khi vận tốc xe < 80 km/h thì f0 =0,018

    G:trọng lượng tác dụng lên bánh xe.

    Loại đường. Hệ số cản lặn
    Đường nhựa tốt. 0,015-0,018
    Đường nhựa betong 0,012-0,015
    Đường rải đá. 0,023-0,030
    Đường đất khô. 0,025-0,035
    Đường đất sau khi mưa. 0,050-0,15
    Đường cát. 0,10-0,30
    Đất sau khi cày. 0,12

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội –in lần thứ 5-trang 54)

    • Tính lực kéo tiếp tuyến:(Pk)

    Trong đó:

    =0,93: hiệu suất của hệ thống truyền lực.

    Loại xe Giá trị trung bình của
    Ô tô du lịch 0,93
    Ô tô tải với truyền lực chính 1 cấp. 0,89
    Ô tô tải với truyền lực chính 2 cấp. 0,85
    Máy kéo. 0,88

    (giáo trình “lý thuyết ô tô máy kéo-Nguyễn Hữu Cẩn-NXB khoa học và kĩ thuật Hà Nội-in lần thứ 5-trang 15)

    Bảng giá trị dùng để vẽ đồ thị cân bằng lực kéo.

    Tay số 1.

    V1 [km/h] Pk1 [kg] Pw1 [kg]         f1 Pf1 [kg] (Pw1+Pf1) [kg]
    4,80 867,09 0,01 0,018 36,45 36,46
    9,96 949,24 0,05 0,018 36,45 36,50
    15,13 974,89 0,13 0,018 36,45 36,58
    20,29 987,71 0,24 0,018 36,45 36,69
    26,57 996,73 0,41 0,018 36,45 36,86
    31,73 977,26 0,58 0,018 36,45 37,03
    36,90 932,62 0,79 0,018 36,45 37,24
    42,06 881,34 1,03 0,018 36,45 37,48
    47,23 800,61 1,30 0,018 36,45 37,75
    Tay số 2
    V2 [km/h] Pk2 [kg] Pw2 [kg] f2 Pf2 [kg] (Pw2+Pf2) [kg]
    8,42 493,76 0,04 0,018 36,45 36,49
    17,49 540,54 0,17 0,018 36,45 36,62
    26,57 555,14 0,41 0,018 36,45 36,86
    35,64 562,44 0,74 0,018 36,45 37,19
    46,65 567,58 1,27 0,018 36,45 37,72
    55,72 556,50 1,81 0,018 36,45 38,26
    64,80 531,08 2,45 0,018 36,45 38,90
    73,87 501,87 3,19 0,018 36,45 39,64
    82,94 455,90 4,02 0,0243 49,21 53,23
    Tay số 3
    V3 [km/h] Pk3 [kg] Pw3 [kg] f3 Pf3 [kg] (Pw3+Pf3) [kg]
    12,48 333,19 0,09 0,018 36,45 36,54
    25,93 364,76 0,39 0,018 36,45 36,84
    39,37 374,61 0,90 0,018 36,45 37,35
    52,81 379,54 1,63 0,018 36,45 38,08
    69,14 383,00 2,79 0,018 36,45 39,24
    82,58 375,52 3,98 0,0243 49,21 53,19
    96,02 358,37 5,39 0,0265 53,66 59,05
    109,47 338,66 7,00 0,0291 58,93 65,93
    122,91 307,64 8,83 0,0319 64,60 73,43
    Tay số 4
    V4 [km/h] Pk4 [kg] Pw4 [kg] f4 Pf4 [kg] (Pw4+Pf4) [kg]
    16,85 246,88 0,16 0,018 36,45 36,61
    34,99 270,27 0,71 0,018 36,45 37,16
    53,13 277,57 1,65 0,018 36,45 38,10
    71,28 281,22 2,97 0,018 36,45 39,42
    93,31 283,79 5,09 0,026 52,65 57,74
    111,45 278,25 7,26 0,0295 59,74 67,00
    129,59 265,54 9,81 0,0335 67,84 77,65
    147,73 250,94 12,75 0,0381 77,15 89,90
    165,88 227,95 16,08 0,0434 87,89 103,97
    Tay số 5
    V5 [km/h] Pk5 [kg] Pw5 [kg] f5 Pf5 [kg] (Pw5+Pf5) [kg]
    20,72 200,72 0,25 0,018 36,45 36,70
    43,04 219,73 1,08 0,018 36,45 37,53
    65,35 225,67 2,49 0,018 36,45 38,94
    87,67 228,64 4,49 0,0251 50,83 55,32
    114,77 230,72 7,70 0,0302 61,16 68,86
    137,08 226,22 10,98 0,0353 71,48 82,46
    159,40 215,89 14,85 0,0415 84,04 98,89
    181,71 204,01 19,30 0,0485 98,21 117,51
    204,03 185,33 24,33 0,0564 114,21 138,54
    Tay số 6
    V6 [km/h] Pk6 [kg] Pw6 [kg] f6 Pf6 [kg] (Pw6+Pf6) [kg]
    24,38 170,61 0,34 0,018 36,45 36,79
    50,63 186,77 1,49 0,018 36,45 37,94
    76,89 191,82 3,45 0,018 36,45 39,90
    103,14 194,34 6,21 0,0278 56,3 62,51
    135,02 196,12 10,65 0,0348 70,47 81,12
    161,27 192,29 15,20 0,042 85,05 100,25
    187,53 183,50 20,56 0,0505 102,26 122,82
    213,78 173,41 26,71 0,0602 121,91 148,62
    240,03 157,53 33,68 0,0612 123,93 157,61
    Tay số lùi.
    V7 [km/h] Pk7 [kg] Pw7 [kg] f7 Pf7 [kg] (Pw7+Pf7) [kg]
    5,26 790,82 0,01 0,018 36,45 36,46
    10,92 865,75 0,06 0,018 36,45 36,51
    16,59 889,13 0,16 0,018 36,45 36,61
    22,25 900,83 0,28 0,018 36,45 36,73
    29,13 909,05 0,49 0,018 36,45 36,94
    34,79 891,30 0,70 0,018 36,45 37,15
    40,46 850,59 0,95 0,018 36,45 37,40
    46,12 803,81 1,24 0,018 36,45 37,69
    51,78 730,19 1,56 0,018 36,45 38,010

     

    Hình 3: Đồ thị cân bằng lực kéo khi ô tô chuyển động ổn định trên đường bằng và không kéo mooc.

     

    Pth
    Pk1
    Pw+Pf

     

    Phân tích biểu đồ:

    Trên trục tung ta đặt các giá trị của lực kéo tiếp tuyến ứng với các cấp số, trên trục hoành ta đặt các giá trị vận tốc chuyển động của ô tô.

    Hình dạng của đường cong lực kéo tiếp tuyến giống như hình dạng của đường cong moomen xoán của động cơ Me bới vì:

    Đường cong Pw+Pf chính là đường cong tổng cộng của cản đường và cản gió. Đường cong tổng cộng này cắt đường lực kéo tiếp tuyến Pk6 tại A, khi chiếu xuống trục hoành ta được vận tốc cực đại của ô tô ứng với loại đường đang xét(đường bằng) .

    Phần tung độ nằm giữa đường cong Pw+Pf chính là phần lực tiêu hao để thắng lực cản đường và cản gió gây ra (Pth).

    Tương ứng với mỗi vận tốc của ô tô thì các tung độ nằm giữa đường cong lực kéo tiếp tuyến Pk và đường cong cản tổng hợp Pw+Pf  là lực kéo dư của ô tô nhằm tăng tốc hoặc khắc phục độ dốc tăng lên.

    Tại điểm A là giao điểm của đường cong của lực kéo tiếp tuyến Pk ở cấp số truyền cao nhất ( số 6) và đường cong cản tổng hợp( Pw+Pf) ở loại đường đã cho, tại đây ô tô không còn khả năng tăng tốc và khắc phục dốc cao hơn.

    1. NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC [D]:

    Đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi ô tô đầy tải

    D = =

    Qua biểu trên ta nhận thấy trị số của nhân tố động lực học D chỉ phụ thuộc vào các thông số kết cấu của ô tô vì vậy nó có thể xác định cho mỗi loại ô tô cụ thể.

    Khi ô tô chuyển động ở số thấp ( tỉ số truyền của hộp số lớn) thì nhân tố động lực học sẽ lớn hơn so với nhân tố động lực học D khi ô tô chuyển động ở số cao ( tỉ số truyền của hộp số nhỏ vì lực kéo tiếp tuyến ở số truyền thấp sẽ lớn hơn và lực cản không khí sẽ nhỏ hơn ở số truyền cao.

    Tay số 1

    f1 V1 [km/h] D1
    0,018 4,8 0,4282
    0,018 9,96 0,4687
    0,018 15,13 0,4814
    0,018 20,29 0,4876
    0,018 26,57 0,492
    0,018 31,73 0,4823
    0,018 36,9 0,4602
    0,018 42,06 0,4347
    0,018 47,23 0,3947
    Tay số 2
    f2 V2 [km/h] D2
    0,018 8,42 0,2438
    0,018 17,49 0,2668
    0,018 26,57 0,2739
    0,018 35,64 0,2774
    0,018 46,65 0,2797
    0,018 55,72 0,2739
    0,018 64,8 0,261
    0,018 73,87 0,2463
    0,0243 82,94 0,2231
    Tay số 3
    f3 V3 [km/h] D3
    0,018 12,48 0,1645
    0,018 25,93 0,1799
    0,018 39,37 0,1845
    0,018 52,81 0,1866
    0,018 69,14 0,1878
    0,0243 82,58 0,1835
    0,0265 96,02 0,1743
    0,0291 109,47 0,1638
    0,0319 122,91 0,1476
    Tay số 4
    f4 V4 [km/h] D4
    0,018 16,85 0,1218
    0,018 34,99 0,1331
    0,018 53,13 0,1363
    0,018 71,28 0,1374
    0,026 93,31 0,1376
    0,0295 111,45 0,1338
    0,0335 129,59 0,1263
    0,0381 147,73 0,1176
    0,0434 165,88 0,1046
    Tay số 5
    f5 V5 [km/h] D5
    0,018 20,72 0,099
    0,018 43,04 0,108
    0,018 65,35 0,1102
    0,0251 87,67 0,1107
    0,0302 114,77 0,1101
    0,0353 137,08 0,1063
    0,0415 159,4 0,0993
    0,0485 181,71 0,0912
    0,0564 204,03 0,0795
    Tay số 6
    f6 V6 [km/h] D6
    0,018 24,38 0,0841
    0,018 50,63 0,0915
    0,018 76,89 0,093
    0,0278 103,14 0,0929
    0,0348 135,02 0,0916
    0,042 161,27 0,0874
    0,0505 187,53 0,0805
    0,0602 213,78 0,0724
    0,0612 240,03 0,0612
    Tay số lùi.
    f7 V7 [km/h] D7
    0,018 5,26 0,3905
    0,018 10,92 0,4275
    0,018 16,59 0,439
    0,018 22,25 0,4447
    0,018 29,13 0,4487
    0,018 34,79 0,4398
    0,018 40,46 0,4196
    0,018 46,12 0,3963
    0,018 51,78 0,3598

    Hình 4: đồ thị nhân tố động lực học của ô tô khi đầy tải.

    a
    f
    V [km/h]
    v1
    b
    D5
    D4
    D6
    D3
    D2
    D7
    D1
    • Phần vừa rồi là đặc tính động lực học của ô tô đầy tải, nhưng trên thực tế, ô tô có thể mang nhiều tải trọng khác nhau, có lúc quá tải, có lúc non tải vì vậy nên nhân tố động lực học của ô tô cũng thay đổi đáng kể.
    • Từ biểu thức tính toán nhân tố động lực học ở phần trước ta nhận thấy giá trị nhân tố động lực học của ô tô tỉ lệ nghịch với toàn bộ trọng lượng của nó. Điều này cho phép ta tính toán nhân tố động lực học của ô tô ứng với trọng lượng bất kì nào của nó:

    Gx.Dx=G.D.

    Trong đó: Gx: trọng lượng mới của ô tô.

    Dx: giá trị nhân tố động lực học ứng với Gx.

    G: trọng lượng của ô tô khi ô tô đầy tải.

    D: nhân tố động lực học ứng với G

    Như vậy để thể hiện nhân tố động lực học của ô tô khi tải trọng thay đổi ta cần đến đồ thị tia dựa vào công thức.

    Tgα =

    Trong đồ thị tia, mỗi tia ứng với một tải trọng Gx tính ra phần trăm so với tải trọng đầy tải.

    Từ bảng thông số kĩ thuật ta có:

    Khối lượng bản thân ô tô: G0 = 1670 [kg]

    Khối lượng toàn tải của ô tô: G = 2025 [kg]

    Vậy khối lượng hàng hóa (người) mà ô tô mang: G-G0=2025-1670=355 [kg]

    Các giá trị α được thể hiện ở bảng:

    %G 20% 50% 100% 120% 150% 200%
    Gx 1741,0 1847,5 2025,0 2096 2202,5 2380,0
    Gx/G 0,86 0,91 1,00 1,04 1,09 1,18
    α 40,70 42,30 45,00 46,40 47,47 49,72

    hình 5 : ĐỔ THỊ  NHÂN TỐ ĐỘNG LỰC HỌC CỦA Ô TÔ KHI TẢI THAY ĐỔI.

    D
    200%
    150%
    120%
    100%
    Dx
    V[km/h]
    f
    D6
    D5
    D4
    D3
    D2
    Dlùi
    D1
    0,1
    0,2
    0,3
    0,4
    0,5
    0,6
    20%
    50%
    1. XÁC ĐỊNH ĐỘ DỐC VÀ GIA TỐC.
    • Độ dốc.

    Trong trường hợp ô tô chuyển động ổn định thì ta có D = Ψ, nếu biết hệ số cản lăn của loại đường  thì ta có thể tìm được độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được  ở một vận tốc cho trước. ta có:

    imax = (D – f).100%

    Giả sử ô tô chuyển động  ở vận tốc v1=26,57 km/h thì độ dốc lớn nhất của ô tô có thể khắc phục được ở các tỉ số truyền khác nhau được thể hiện ở đoạn tung độ cb ( tay số 6), ac ( tay số 5), ad ( tay số 4), ae ( tay số 3 ), af ( tay số 2), ag ( tay số lùi).

    Còn độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể khắc phục được ở từng tỉ số truyền khác nhau của hộp số khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải được xác định bằng đoạn tung độ (Dmax – f).100%

    imax = (Dmax – f).100%

    Trên hình 4 thể hiện độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 và 2.

    Độ dốc cực đại mà ô tô có thể vượt qua ở tay số 1 chính là đoạn tung độ ah, còn tay số 2 là đoạn qk.

    Bảng số liệu độ dốc lớn nhất mà ô tô có thể vượt qua ở từng tay số truyền.

    Tay số 1

     

    imax1

    47,4
    Tay số 2

     

    imax2

    26,17
    Tay số 3

     

    imax3

    16,98
    Tay số 4

     

    imax4

    11,94
    Tay số 5

     

    imax5

    9,22
    Tay số 6

     

    imax6

    6,61
    Tay số lùi.

     

    imax7

    43,07
    • Gia tốc :

    J = [(D-y).g]/di

    Trong đó:

    di = 1,05+0,05.i2h   là hệ số kể đến ảnh hưởng của các khối lượng quay của từng tỉ số truyền.

    y = f ±i là hệ số cản đường (hệ số tổng cộng).

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,2 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    i1 [%] 41,02 45,07 46,34 46,96 47,4 46,43 44,22 41,67 37,67
    j1 [m/s2] 2,0271 2,2272 2,29 2,3206 2,3424 2,2944 2,1852 2,0592 1,8615
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18 20,52 23,04
    i2 [%] 22,58 24,88 25,59 25,94 26,17 25,59 24,3 22,83 19,88
    j2[m/s2] 1,636 1,8027 1,8541 1,8795 1,8961 1,8541 1,7606 1,6541 1,4404
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,2 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    i3 [%] 14,65 16,19 16,65 16,86 16,98 15,92 14,78 13,47 11,57
    j3[m/s2] 1,2087 1,3358 1,3737 1,3911 1,401 1,3614 1,2838 1,1955 1,0602
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36 41,04 46,08
    i4 [%] 10,38 11,51 11,83 11,94 11,9 10,43 9,28 7,95 6,12
    j4[m/s2] 0,9037 1,0021 1,0299 1,0395 1,036 0,908 0,8079 0,6921 0,5328
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    i5 [%] 8,1 9 9,22 8,56 7,99 7,1 5,78 4,27 2,31
    j5[m/s2] 0,7216 0,8018 0,8214 0,7626 0,7118 0,6325 0,5149 0,3804 0,2058
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    i6 [%] 6,61 7,35 7,5 7,41 5,68 4,54 3 1,22 0
    j6[m/s2] 0,5964 0,6632 0,6767 0,6686 0,5125 0,4096 0,2707 0,1101 0
    Tay số lùi.
    V7 [m/s] 1,46 3,03 4,61 6,18 8,09 9,66 11,24 12,81 14,38
    i7 [%] 37,25 40,95 42,1 42,67 43,07 42,18 40,16 37,83 34,18
    j7[m/s2] 1,999 2,1975 2,2593 2,2898 2,3113 2,2635 2,1551 2,0301 1,8342
    J2
    J6
    J5
    J4
    J3
    J7
    J1
    J[m/s2]
    V[m/s]

    Hình 6: Đồ thị gia tốc j=f(v)

    Giá trị vận tốc nhỏ nhất vmin trên đồ thị gia tốc sẽ tương ứng với số vòng quay ổn định nhỏ nhất của trục khủy động cơ nemin . Trong khoảng vận tốc từ 0-vmin  thì ô tô bắt đầu giai đoạn khỏi hành, lúc đó li hợp bị trược và bướm ga hay thanh răng của bơm cao áp mở dần dần, thời gian khỏi hành này kéo dài không lâu và tùy vào loại xe. Do vậy khi tính toán lý thuyết về gia tốc thì quá trình trược của ly hợp ta có thể bỏ qua, vì vậy khi tính toán và xây dựng đồ thị ta bắt đầu từ vận tốc nhỏ nhất.

    Trên đồ thị ta thấy đường j6 cắt trục hoành v[m/s] vì  đối với ô tô chở khách, khi đạt được vận tốc lớn nhất thì gia tốc jvmax = 0.

    1. XÁC ĐỊNH QUẢNG THỜI GIAN VÀ QUẢNG ĐƯỜNG TĂNG TỐC CỦA Ô TÔ.
    • Biểu thức xác định thời gian tăng tốc.

    Áp dụng công thức tính gia tốc:

    Thời gian tăng tốc của ô tô từ tốc độ v1 đến v2 sẽ là.

    Bảng giá trị gia tốc ngược.

    Tay số 1

    v1 [m/s] 1,33 2,77 4,20 5,64 7,38 8,81 10,25 11,68 13,12
    j1[m/s2] 2,03 2,23 2,29 2,32 2,34 2,29 2,19 2,06 1,86
    1/j1[s2/m] 0,49 0,45 0,44 0,43 0,43 0,44 0,46 0,49 0,54
    Tay số 2
    v2 [m/s] 2,34 4,86 7,38 9,9 12,96 15,48 18,00 20,52 23,04
    j2[m/s2] 1,64 1,80 1,85 1,88 1,90 1,85 1,76 1,65 1,44
    1/j2[s2/m] 0,61 0,55 0,54 0,53 0,53 0,54 0,57 0,60 0,69
    Tay số 3
    v3 [m/s] 3,47 7,20 10,94 14,67 19,21 22,94 26,67 30,41 34,14
    j3[m/s2] 1,21 1,34 1,37 1,39 1,40 1,31 1,22 1,11 0,95
    1/j3[s2/m] 0,83 0,75 0,73 0,72 0,71 0,76 0,82 0,90 1,05
    Tay số 4
    v4 [m/s] 4,68 9,72 14,76 19,8 25,92 30,96 36,00 41,04 46,08
    j4[m/s2] 0,90 1,00 1,03 1,04 1,04 0,91 0,81 0,69 0,53
    1/j4[s2/m] 1,11 1,00 0,97 0,96 0,97 1,10 1,24 1,44 1,88
    Tay số 5
    V5 [m/s] 5,76 11,96 18,15 24,35 31,88 38,08 44,28 50,48 56,68
    j5[m/s2] 0,72 0,80 0,82 0,76 0,71 0,63 0,51 0,38 0,21
    1/j5[s2/m] 1,39 1,25 1,22 1,31 1,40 1,58 1,94 2,63 4,86
    Tay số 6
    V6 [m/s] 6,77 14,06 21,36 28,65 37,51 44,8 52,09 59,38 66,68
    j6[m/s2] 0,60 0,66 0,68 0,67 0,51 0,41 0,27 0,11 0
    1/j6[s2/m] 1,68 1,51 1,48 1,5 1,95 2,44 3,69 9,08 +∞

    Hình 7: đồ thị gia tốc ngược. 1/j.

    • Xác định thời gian tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng phương pháp tính gần đúng chia đồ thị 1/j thành k phần với:

    ∆t : khoảng thời gian tăng tốc từ v1 đến v2.

    Với jtb=

    ðthời gian tăng tốc toàn bộ

    K: khoảng chia vận tốc từ vmin đến 0,95.vmax.

    jtb : gia tốc trung bình trong khoảng vận tốc i đến i+1.[m/s2].

    Vi : vận tốc tại thời điểm thứ i [m/s]

    Vi+1 : vận tốc tại thời điểm thứ i+1. [m/s]

    • Quảng đường tăng tốc của ô tô.

    Áp dụng công thức tính quãng đường

    V =  ð ds = v.dt   [m/s]

    Sử dụng phương pháp tính gần đúng ta chia vận tốc thành k phần

    Ta có: ∆si = ∆ti.vtb.  [m]

    Trong đó :

    ∆si : quảng đường tăng tốc của ô tô ứng với thời gian ∆ti [m]

    Vtb : giá trị trung bình của vận tốc tại thời điểm thứ i. [m/s]

    Vtb  [m/s]

    Tổng quảng đường tăng tốc        [m]

    Tính giá trị thời gian và quãng đường tăng tốc.

    Tay số 1 vi÷vi+1 0÷1,33 1,33÷4,20 4,20÷7,38 7,38÷10,25 10,25÷13,12
    jtb 1,01 2,16 2,32 2,26 2,02
    ∆t 1,32 1,33 1,37 1,27 1,42
      1,32 2,65 3,93 5,2 6.62
    ∆s 0,88 3,68 7,93 11.2 16,59
      0,88 4,56 12,49 23,69 40,28
    Tay số 2 vi÷vi+1 13,12÷15,48 15,48÷18 18÷20,52 20,52÷23,04  
    jtb 1,86 1,80 1,70 1,54  
    ∆t 1,27 1,40 1,48 1,64  
      7,89 9,29 10,77 12,41  
    ∆s 18,16 23,44 28,50 35,72  
      58,44 81,88 110,38 146,10  
    Tay số 3 vi÷vi+1 23,04÷26,67 26,67÷30,41 30,41÷34,14  
    jtb 1,33 1,16 1,03  
    ∆t 2,73 3,22 3,62  
      15,14 18,36 21,98  
    ∆s 67,85 91,90 33,24  
      213,95 305,85 339,09  
    Tay số 4 vi÷vi+1 34,14÷36 36÷41,04 41,04÷46,08  
    jtb 0,88 0,75 0,61  
    ∆t 2,11 6,72 8,26  
      24,09 30,81 39,07  
    ∆s 74,00 258,85 359,81  
      413,09 671,94 1031,75  
    Tay số 5 vi÷vi+1 46,08÷50,48 50,48÷56,68  
    jtb 0,45 0,29  
    ∆t 9,78 21,38  
      48,85 70,23  
    ∆s 472,18 1145,54  
      1503,93 2649,47  
    Tay số 6 vi÷vi+1 56,68÷59,38 59,38÷63,35  
    jtb 0,16 0,05  
    ∆t 16,68 149  
      86,91 235,91  
    ∆s 967,94 9391,47  
      3617,41 13008,88  

    Hình 8 : đồ thị thời gian và quảng đường tăng tốc của ô tô.(bỏ qua thời gian sang số)

    t
    s

     

     

     

    Tài liệu tham khảo:

    • Lý thuyết ô tô- máy kéo

    Tác giả: Nguyễn Hữu Cẫn

    Dư Quốc Thịnh.

    Phạm Minh Thái.

    Nguyễn Văn Tài.

    Lê Thị Vàng.

    Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật.

    • Bài giảng lý thuyết ô tô

    Tác giả :T.S Lê Bá Khang

    Trường đại học Nha Trang.

    www.luanvan.net.vn.

    www.idoc.vn.

    www.tailieu.vn.

     

     

     

     


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]
  • Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:Thuật ngữ của ô tô


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]https://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/B%C3%A0i-t%E1%BA%ADp-l%E1%BB%9Bn-H%E1%BB%87-th%E1%BB%91ng-%C4%91i%E1%BB%87n-%C4%91i%E1%BB%87n-l%E1%BA%A1nh-%C3%B4-t%C3%B4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Hệ thống điện, điện lạnh ô tô

    CHƯƠNG 1

    HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG

    Phần 1. Acquy khởi động

     

    I. Giới thiệu chung về acquy

    Acquy là nguồn điện quan trọng trên ô tô,là thành phần không thể thiếu trong hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện.Nếu bình accu bị yếu hoặc hư hỏng sẽ kéo theo các hư hỏng liên quan đến máy khởi động và hệ thống nạp điện.Vì vậy chúng ta cần hiểu rõ kết cấu cũng như quá trình điện hóa bên trong accu để dễ dàng chuẩn đoán và bảo dưỡng accu,giúp accu tránh được các hư hỏng đáng tiếc.

    1. Công dụng

    Acquy khởi động có nhiệm vụ

    • Khởi động động cơ
    • Cung cấp điện cho các phụ tải điện khi động cơ ngừng hoạt động hoặc số vòng quạy động cơ thấp. Ôn định điện áp trong mạch và tích trữ năng lượng.
    1. Yêu cầu
    • Có khả năng khởi động được động cơ, chế độ sụt thấp
    • Phải cung cấp một điện áp ôn định
    • Chịu được rung, xóc và nhiệt độ môi trường (nhiệt độ môi trường tốt nhất cho acquy axit là 30oC-35oC
    • Thời gian sử dụng lâu

    II. Cấu tạo bình acquy

    1.Vỏ bình và nắp
    • Được làm kín với nhau.
    • Bảo vệ các bộ phận bên trong.
    • Giữ các bộ phận bên trong đúng vị trí.

    • Ngăn không cho dung dịch rò rỉ

    2.Các bản cực
    Có hai loại bản cực được sử dụng trong một cái bình: âm và dương .

    • Dương − Bản cực dương được làm từ antimony phủ lớp chất tác dụng chì dioxit (PbO2).
      • Âm − Bản cực âm được làm từ chì có phủ lớp tác dụng là bột chì (Pb).
      Chỉ có chất tác dụng phủ trên hai mặt của bản cực mới tham gia phản ứng hóa học.
      • Bề mặt bản cực − Khi bề mặt bản cực tăng lên, sẽ làm cho lượng dòng trong bình cũng tăng theo. Bề mặt bản cực được xác định bởi kích thước của bình, cũng như tổng số bản cực có trong một bình. Nói chung,bình càng lớn thì càng tạo nên nhiều dòng điện .
      Các bề mặt bản cực không ảnh hưởng đến điện thế của bình
      • Các bản cực âm và dương được nối với nhau bằng một thanh dẫn tạo thành nhóm bản cực dương và nhóm bản cực âm

    Các tấm bản cực gắn xen kẽ nhau và được ngăn cách bởi các tấm chắn có lỗ thông rất nhỏ.Số lượng các tấm bản cực làm tăng bề mặt tiếp xúc với dung môi,vì vậy mà bình càng có kích thước lớn thì khả năng trữ điện càng nhiều.
    Tấm bản cực được cấu tạo từ hợp kim chì với phần trăm của Antimony hoặc Calcium.Các tấm này được thiết kế dạng lưới phẳng mỏng.Có hai kiểu : ô (chỉ ra bên dưới) hoặc đường chéo.

    • Tấm dương: được phủ chất tác dụng là Chì oxit PbO2,khung bản cực làm bằng chì pha với Sb+Kali
      • Tấm âm được phủ bột chì Pb,khung bản cực làm bằng chì pha với Ca+Cu.

    Các tấm bản cực này rất quan trọng,nó cho phép các ion hoạt hóa bám lên,tạo thành tấm dương hay âm.Các ion hoạt hóa trên tấm dương có màu nâu đỏ (PbO2),trên tấm âm có màu nâu đen (Pb).

    3.Tấm chắn
    Các bản cực được ngăn riêng rẽ bởi các tấm chắn cách điện. Các tấm này chỉ cho dung dịch di chuyển qua lại giữa các bản cực, nhưng ngăn không cho các bản cực tiếp xúc với nhau

    4.Nút thông hơi
    Trên một số bình có nút thông hơi cho khí hydro bay lên. Khí này là kết quả của quá trình bình đang được nạp, nếu không do máy phát điện gây ra thì cũng do quá trình tự phản ứng bên trong bình.

    5.Dung dịch
    Dung dịch là một hỗn hợp của axit sunfuric (H2SO4) với nước (H2O).
    Dung dịch phản ứng hóa học với chất tác dụng trên bản cực sinh ra điện áp

    III. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp acquy

    1. Kiểm tra sửa chữa
    2. Kiểm tra các vết nứt trên vỏ bình. Kiểm tra quanh cọc bình vì nơi này thường chịu lực lớn khi tháo hoặc gắn cáp bình. Cần thay bình nếu thấy có bất kỳ vết nứt nào.
      2. Kiểm tra vết nứt hoặc gãy của cáp nối. Thay cáp nối nếu cần thiết.
      3. Kiểm tra sự đóng ten của các cọc bình và axit bẩn bám trên nắp bình.
      Làm sạch các cọc bình và nắp bình bằng nước sạch. Dùng vật thích hợp loại bỏ các hoen gỉ cứng bám trên cọc bình..
      4. Kiểm tra cọc bình có đủ cứng hay không và cáp nối có lỏng không.
      Siết nhẹ nếu thấy cần.
      5. Tháo các nắp thông hơi trên bình ra và kiểm tra mức dung dịch trong bình. Châm thêm nước vào các hộc nếu thấy cần để đủ mức quy định. Cho phép châm nhiều nước nhưng không được châm axit vào . Chỉ nên châm bằng nước cất và không được châm bằng nước máy vì sẽ làm giảm tác dụng của bình.
      6. Kiểm tra mắt chỉ thị. Mắt đỏ nghĩa là bình phóng rất yếu hoặc dung dịch bị cạn. Mức dung dịch sẽ còn đủ và bình chỉ sạc được 25% nếu có một ít màu xanh nhạt.
    1. Kiểm tra xem dung dịch có bị bẩn hay không. Điều này gây ra sự chạm bên trong các bản cực và dòng phóng yếu. Nếu đúng như vậy thì nên thay bình.
    2. Tháo ráp bình acquy
    • Trước hết phải xác định cọc âm và cọc dương.
    • Phải tháo dây nối mát trước. Sau đó tháo dây còn lại rồi đem bình ra ngoài.
    • Đóng chặt nút bình, dùng nước và chất tẩy để rửa sạch mặt và cọc bình.
    • Quy trình ráp tương tự quy trình tháo

     

    IV. Các phương pháp nạp điện cho acquy

    Nạp với dòng không đổi In=const
    • Các bình cần nạp được mắc nối tiếp với nhau
    • Dòng nạp được chỉnh sao cho In=7/100 dung lượng của bình nhỏ nhất.
    Ví dụ:cần nạp cho 3 bình 45AH,và hai bình 55AH thì ta chỉnh dòng nạp In=(7/100).45=3.15A
    • Phù hợp nạp cho các bình bị sunphat hóa chung với bình mới.
    • Thời gian nạp dài
    Nạp với điệnü thế không đổi Un=const
    • Các bình cần nạp được mắc song song
    • Điện thế nạp được chỉnh là Un=7.5V cho bình loại 6V và Un=15V cho bình loại 12V
    • Phù hợp nạp bổ sung cho các bình còn tốt,thời gian nạp nhanh.

    Phần 2: Máy phát điện

     

     

     

     

     

     

     

    I.Nhiệm vụ:

    Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ô tô. Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ô tô. Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc.

     

    II.Yêu cầu:

    Để đảm bảo những điều kiện làm việc đặc biệt trên động cơ ô tô, máy kéo, máy phát điện phải thoả mãn những yêu cầu sau:

    – Máy phát luôn tạo ra một hiệu điện áp ổn định (đơn 13,8v – 14.2v đối với hệ thống điện 14v) trong mọi chế độ làm việc của phụ tải.

    – Có công suất và độ tin cậy cao, chịu đựng được sự rung lắc, bụi bẫn, hơi dầu máy, hơi nhiên liệu và do ảnh hưởng bởi nhiệt độ khá cao của động cơ.

    – Có công suất cao kích thước và trọng lượng nhỏ gọn. Đặc biệt giá thành thấp.

    – Việc chăm sóc và bảo dưỡng trong quá trình sử dụng càng ít càng tốt.

    – Đảm bảo thời gian làm việc lâu dài.

     

    III. Cấu tạo

                  

                                     

     

     

     

     

     

     

     

     

                                         Hình 1: cấu tạo máy phát

    1. Phần cảm rotor:

    Gồm hai má cực từ có nam châm hính móng ngựa bọc ngoài cuộn dây phần cảm lắp trên một trục. Có hai vòng than góp điện cách điện và trục. Khi có dòng điện kích thích đi vào trong cuộn dây thì hai má cực từ trở thành nam châm điện. nam châm điện có từ cực N – B xen kẻ nhau.

                                 

     

     

     

     

     

     

                                  Hình 2.1: Cấu tạo rotor.

                                  Hình 2.2: Cấu tạo rotor.

    1. Chùm cực từ tính S 2. Chùm cực từ tính N   3. Cuộn dây kích thích   4. Trục rotor    5. Đường sức từ   6. Ổ bi        7. Vòng tiếp điện.

    2.Phần ứng stator:

    Gồm một khối cực từ làm bằng nhiều lá thép non ghép lại có nhiều rãnh chứa cuộn dây phần ứng. Cuộn dây phần ứng gồm có ba pha đặt lệch nhau một góc 120 độ và nối nhau hình sao – hình tam giác.

                     Hình 3: Cấu tạo Stator

    1. Bộ chỉnh lưu:

    Có nhiệm vụ biến dòng điện xoay chiều thành một chiều để chỉnh lưu dòng điện trong máy phát xoay chiều. Thường sử dụng diot silic để chỉnh lưu, trong bộ chỉnh lưu thông thường dùng 6diot, các diot được lắp trên tấm tản nhiệt làm bằng hợp kim nhôm.

    Ba diot dương có cực tính ở thân là ca tốt ép chặt lên tấm tản nhiệt, tấm tản nhiệt này phải cách mass với vỏ máy phát và trên tấm tản có lắp cọc dương (B).

    Ba diot âm có cực tính ở thân là anot được ép trên cùng một tấm tản nhiệt và lắp tiếp mass với máy phát.

    Các diot âm, diot dương được đấu nối tiếp nhau và nối với các đầu dây pha như hình vẽ.

                                           

                                        Hình 4 :Bộ chỉnh lưu dùng 6 diot.

    ¯ Nguyên lý chỉnh lưu:

    Sơ đồ trên trình bày nguyên lý chỉnh lưu của máy phát xoay chiều ba pha đấu sao. Khi rotor quay từ thông xuyên qua các cuộn dây stator lệch nhau 1200. Qúa trình chỉnh lưu được mô tả như sau:

    Ø Gỉa sử khi rotor quay ở vị trí a =300 . Khoảng này điện áp trên Fiii dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình a.

    Ø Ở vị trí a =300-600 trong khoảng này điện áp trên FI dương nhất, áp trên fII âm nên có dòng điện chỉnh lưu như hình b.

    Ø Ở vị trí a =1800 trong khoảng này điện áp trên fII dương nhất, áp trên f III âm nên có dòng chỉnh lưu như hình c.

    Như vậy : Dòng điện qua R lúc nào cũng theo một chiều và điện áp chỉnh lưu (Uct) vẫn còn dạng nhấp nhô như đồ thị.

    Để biến đổi dòng điện xoay chiều của máy phát sang dòng điện một chiều, ta dùng bộ chỉnh lưu 6 diot, 8 diot hoặc 14 diot. Đối với máy phát có công suất lớn (P>1000), sự

    xuất hiện sóng đa hài bậc ba trong thành phần của hiệu điện thế pha do ảnh hưởng của từ trường các cuộn kích làm giảm công suất máy phát.

    IV. Nguyên lý làm việc :

    Hình 5 : cấu tạo máy phát xoay chiều kích thích kiểu điện từ

    Máy phát điện xoay chiều làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

    – Rotor: có cuộn dây kích thích quấn trên lõi sắt từ , khi cung cấp dòng điện một chiều vào cuộn dây kích thích thông qua hai chổi than và dòng tiếp điện thì rotor sẽ trở thành một nam châm điện ( chính là phần cảm của máy phát ).

    – Stator: Gồm ba cuộn dây pha đặt lệch nhau 1200trên vỏ máy phát.Trong cách đấu hình sao, đầu các cuộn dây pha đã được cách điện ,các đầu còn lại nối chung với nhau (dung để nối với dây dẫn trung tính).

    – Khi rotor trường điện từ trên các cực của rotor sẽ lần lượt cắt ngang qua các vòng dây dẫn của các bối dây pha ở stator . Như vậy trong mỗi cuộn dây pha sẽ xuất hiện một xuất điện động cảm ứng có dạng hình sin và lệch nhau 1200.

    – Sức điện động của máy phát phụ thuộc vào số vòng quay của rotor , cường độ từ trường của rotor hay từ thông F và kết cấu của máy phát.

    * Nguyên lý chỉnh lưu dòng điện dòng điện xoay chiều :

       

                Hình 6:Nguyên lý làm việc và chỉnh lưu máy phát xoay chiều.

    Đặc điểm của diot là nếu cực dương của diot có điện áp lớn hơn so với cực âm thì diot sẽ cho dòng điện đi qua, ngược lại nếu điện áp cực dương nhỏ hơn so với cực âm thì dòng điện bị chặn lại không qua được. Bộ chỉnh lưu máy phát điện xoay chiều trong

    máy phát điện ba pha thường dùng 6diot chỉnh lưu như hình vẽ trên.Trong đó nối ba cực âm của các diot D1,D3,D5 với nhau, một trong 3 diot trên sẽ cho dòng điện đi qua nếu nó có điện áp cao nhất và nối ba cực dương của các diot D2,D4,D6 với nhau, và một trong 3 diot này sẽ cho dòng điện đi qua nếu cái nào có điện áp nhỏ nhất tại các điểm nối với các dây pha của máy phát.

    V. Kiểm tra sửa chữa và tháo ráp máy phát điện xoay chiều

    1. kiểm tra sửa chữa

    Thông thường máy phát điện xoay trên ô tô làm việc có độ tin cậy cao hơn máy phát điện một chiều . Khi máy phát điện xoay chiều có chế độ làm việc không bình thường thì phải xem xét kỹ hiện tượng để phán đoán vị trí hư hỏng rồi từ đó mới tiến hành kiểm tra cụ thể để khắc phục .Sau đây là một số hiện tượng hư hỏng và nguyên nhân gây ra hư hỏng đó :

     

    + Máy phát điện bị nóng quá mức qui định :

    Do máy làm việc ở chế độ quá tải hoặc bộ phận làm mát có sự cố : cách kiểm tra và giải quyết như đối với máy phát điện một chiều .Ngoài ra phải kiểm tra xem các điot chỉnh lưu có bị chập không , nếu thấy điôt nào bị chập thì phải thay thế ngay .

    Dây quấn phần ứng hoặc dây quấn kích từ phát nóng : Dùng đồng hồ đo điện trở (ôm kế ) để kiểm tra từng bối dây ,so sánh các kết quả xem có bối dây nào bị chạm chập hay không hoặc chạm mát hay không ,phát hiện ra sự cố ở bối dây nào thì chọn cách xử lý theo cách sẽ trình bày trong phần sửa chữa dây quấn máy phát xoay chiều .

     

    + Điện áp phát ra không ổn định :

    -Đứt hoặc tiếp xúc không tốt trong mạch kích từ

    -Ngắn mạch giữa các vòng dây trong bối dây phần ứng

    -Diôt chỉnh lưu của một pha nào đó đã bị hỏng tình trạng đứt mạch

    -Chổi than tiếp xúc không tốt do bị ôxy hóa hoặc bị dính dầu ở các vòng tiếp xúc, vòng tiếp xúc bị mòn không điều, chổi than bị kênh, lực căn lò xo trên chổi than bị kém. Những hiện tượng này làm cho điện trở trong mạch kích thích tăng lên, do đó

    cường độ của dòng kích thích sẽ giảm xuống và công suất phát ra của máy bị giảm xuống.

     

    + Máy phát không phát ra điện:

    -Đầu nối dây từ bộ chỉnh lưu tới đầu vào của bộ chia điện bị hở.

    -Cuộn dây kích thích bị hở mạch hoặc bị đứt ở bên trong.

    -Cuộn dây phần ứng bị chạm mass hoặc bộ chỉnh lưu đã bị hỏng không còn tác dụng chỉnh lưu để đưa dòng điện một chiều đến bộ chia điện và mạch ngoài của máy phát.

     

    + Máy phát không nạp điện cho acquy: (ampemet chỉ sự phóng điện của ac8quy khi tốc độ quay của động cơ  lớn.

    Nguyên nhân: Dòng tiếp xúc bị bẩn, đứt đầu dây cuộn kích thích, chổi bị kênh, cần lấy dẻ tẩm xăng lau sạch bụi bẩn chỗ bị kém ở vòng cực cần đánh sạch bằng giấy nhám. Nếu chổi than bị kênh thì lấy chổi ra và lau bụi. Đứt hoặc tiếp xúc xấu trong mạch điện khắc phục bằng cách thay dây dẫn bị hư hoặc làm sạch chỗ tiếp xúc. Máy phát có pha hoặc cuộn dây kích thích bị đứt phải tháo ra để sửa. Trường hợp chập mạch cuộn dây kích thích với mass thì tách mass của bộ ăcquy hoặc bộ đánh lửa ra và tìm chỗ chập.

     

    + Máy phát không phát đủ công suất:

    Nguyên nhân: Do đai truyền đứt hoặc chập mạch cuộn dây pha của stator, hư hỏng một trong các của bộ chỉnh lưu, đứt mạch một trong các ống dây của cuộn dây kích thích cần kiểm tra cuộn dây stator, bộ chỉnh lưu, cuộn dây kích thích.

     

    + Máy phát khi quyay có tiếng kêu:

    Do cổ trượt và sức căng lớn của đai truyền, hư ổ bi, không đủ lượng mỡ trong ổ bi, chỗ lắp ghép ổ bi bị mòn, rôtor chạm vào cực của stator.

    1. Trình tự tháo lắp

    Trình tự tháo:

    – Tháo ra khỏi động cơ:

    +Tháo các đầu dây đến máy phát ( chú ý vị trí lắp).

    +Nới lỏng đai ốc giữ puli.

    +Giảm lực căng dây đai ,tháo dây ra khỏi puli.

    +Tháo máy phát ra khỏi động cơ.

    Hình 7: Tháo máy phát

    1.dây đai  2.máy phát  3.thanh giữ

    – Tháo chi tiết ra:

    +Vệ sinh sơ bộ máy

    +Vam lấy puli ra ngoài(tránh chờn ren đầu trục ).

    +Vam lấy then bán nguyệt ra.

    +Làm dấu nắp trước ,nắp sau với stator.

    +Tháo bốn vít giữ nắp trước, nắp sau (như hình vẽ).

    +Tháo nắp trước ra khỏi stator(phía có puli).

    +Tháo rotor.

    +Tháo các đầu dây stator với giàn diot

    +Tháo giàn diot ra khỏi nắp sau.

     

    Trình tự lắp:

    +Được thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.

    +Các chi tiết phải vệ sinh sạch sẽ và sấy khô.

    +Cho một ít mỡ bò vào ổ bi.

    +Lắp nắp trước , nắp sau và stator phải đúng dấu .

    +Sau khi lắp lên động cơ có phải căng dây đai và kiểm tra sự phát điện .

    +Tuỳ theo kết cấu của từng loại máy phát mà ta tháo chổi than trước hoặc sau.

    +Đối với loại máy phát tháo chổi than sau. Khi lắp phải dung que chêm chổi than

     

                                             Hình 8 :Lắp máy phát

    Phần 3. Máy khởi động

     

    I. Nhiệm vụ

    Việc khởi động động cơ có lẽ là chức năng quang trọng nhất của hệ thống điện ô tô. Hệ thống khởi động thực hiện chức năng này bằng cách thay đổi năng lượng điện từ acquy thành cơ năng của máy khởi động. Máy khởi động này chuyển cơ năng qua bánh răng tới bánh đà trên trục khủy động cơ. Trong quá trình quay khởi động bánh đà quay. Hỗn hợp không khí nhiên liệu được đưa tới xi lanh, được nén và bốc cháy khởi động động cơ. Đa số động cơ yêu cầu tốc độ quay khởi động khoang 200v/ph.

    rơ le từ tính hay cuộn solenoid ở và tắt motor. Đó là bô phận của cả mạch motor và mạch điều khiển. Cả hệ thống được điều khiển bằng công tắc đánh lửa av2 được bảo vệ bằng cầu chì. Trên một vài kiểu, rơ le khởi động sử dụng trong mạch điều khiển bộ khởi động. trên kiểu xe với hộp số tự động, công tắc đề số 0 ngăng cản khởi động với hộp số trong ăn khớp răng. Trên khiểu xe với hộp số tay. Ly hợp sẽ ngăn cản sự khởi động nếu không đạp mởi ly hợp hoàn toàn. Trên xe tải 4WD hay 4-Runner, công tắc an toàn cho phép khởi động trên đồi dốc mà không ấn ly hợp. Nó thực hiện bằng cách đặt ra một đường dẫn tới mass.

     
       

    Sự hoạt động hệ thống khởi động

     
       

    II. Cấu tạo motor khởi động

    Hai kiểu motor được sử dụng là: loại thông thường và loại có bánh răng giảm tốc. công suất phát ra của cả hai được tính bằng KW lớn hơn đầu ra, lớn hơn công suất khởi động.

    Motor khời động thông thường

    Motor khởi động thông thường bao gồm các thành phần được chỉ rõ trong hình vẽ. gánh răng chủ động trên trục của phần ứng động cơ và quay cùng tốc độ. Một lõi hút trong công tắc từ (solenoid) được nối với nạng gài. Khi kích hoạt nam châm điện thì nạng gài sẽ đẩy bánh răng chủ động khớp với vành răng bánh đà khi động cơ bắt đầu khởi động khớp ly hợp một chiều ngắn nối bánh răng chủ động ngăn cản mô men động cơ làm hỏng motor khởi động.

    Motor khởi động có bánh răng giảm tốc

    1

    6                       4

    1.máy khởi động; 2.cần đẩy; 3.bộ bánh răng giảm tốc; 4.ly hợp một chiều;                                                         5.vành răng chủ động; 6.bánh đà

    • motor khởi động bao gồm các thành phần được chỉ rõ hình vẽ dưới đó là kiểu của bộ khởi động có sự kết hợp, tốc độ motor cao và sự điều chỉnh của bánh răng giảm tốc. Toàn bộ motor nhỏ hơn và nhẹ hơn motor khởi động thông thường, nó vận hành ở tốc độ cao hơn. Bánh răng giảm tốc chuyển mo6men xoắn tới bánh răng chủ động ở 1/4 đến 1/3 tốc độ motor. Bánh răng chủ động quay nhanh hơn bánh răng trên bộ khởi động thông thường và momen xoắn lớn hơn rất nhiều (công suất khởi động). Bánh răng giảm tốc được gắn trên một vài trục như bánh răng chủ động. Và khác với bộ khởi động thông thường công tắc tự dẩy trực tiếp bánh răng chủ động (không qua cần dẫn động) tới ăn khớp với vòng răng bánh đà.

    Khớp ly hợp một chiều

    3

    1.vỏ ly hợp; 2.con lăng; 3.lò xo; 4.vành răng; 5.ống lót

    • Cả hai loại motor khởi động sử dụng trên hệ thống khởi động Toyota đều có một khớp ly hợp một chiều. khớp này ngăn cản sự phá hỏng motor khởi động khi động cơ hoạt động, nó thực hiện bằng cách nhả phần vỏ (phần quay cùng phần ứng motor) từ vòng trong (ống bị động) liên kết với bánh răng chủ động. Sử dụng lò xo để chiêm con lăn. Nếu không có khớp ly hợp thì motor khởi động sẽ bị hỏng ngay nếu momen động cơ dã truyền qua bánh răng tới phần ứng motor.

    III. Chuẩn đoán và kiểm tra

    • Hệ thống khởi động đòi hỏi yêu cầu không cao về bảo dưỡng. Đơn giản chỉ cần acquy được nạp điện đầy đủ và tất cả các mối nối điện sạch và không gỉ sét. Chẩu đoán về hệ thống khởi động là tương đối dễ. Hệ thống tổ hợp điện và cơ khí. Nguyên nhân của sự cố khởi động có lẽ là do phần điện (vd công tắc bị hỏng…), hay là do phần cơ (cung cấp sai nhiên liệu, hay là hỏng bánh đà). Triệu chứng dặc trưng của sự cố về hệ thống khởi động bao gồm:
    • Động cơ không quay
    • Động cơ quay chậm
    • Chốt bộ khởi động chạy
    • Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay
    • Máy khởi động không cài khớp hoặc không nhả dứt khoát

    Đối với từng sự cố cần kham khảo bảng dưới để có những nguyên nhân và cách khắc phục. Chuẩn đoán bắt đầu với việt kiểm tra bằng mắt. Thao tác kiểm tra gồm: kiểm tra dòng điện của máy khởi động, kiểm tra sụt áp của mạch khởi động, kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phận điều khiển, và kiểm tra sự hoạt động và tính liên tục của bộ phân điều khiển, và kiểm tra máy khởi động trên bệ thử.

     
       

    TRIỆU CHỨNG, NGUYÊN NHÂN, CÔNG VIỆC CẦN LÀM

     

    Động cơ không thể quay

    • Ắc quy chết, kiểm tra chế độ điện áp
    • Cầu chì cháy, thay cầu chì
    • Liên kiết, mối nối bị hỏng, làm sạch và siết chặt liên kết, mối nối
    • Hỏng công tắc từ, rơ le, công tắc ngắt an toàn
    • Khớp ly hợp, kiểm tra hoạt đông của công tắc và thế khi cần
    • Sự cố phần điện trong đông cơ, kiểm tra và hay thế
    • Sự cố trong hệ thống chống chộm. Kiểm tra bản hướng dẫn, kiểm tra hệ thống

    Động cơ bắt đầu quay quá chậm

    • Ắc quy yếu kiểm tra ắc quy và điện tích
    • Lỏng hay mòn liên kết, mối nối. Làm sạch và siết chặt liên kiết
    • Hỏng dộng cơ khởi động, kiểm tra máy khởi động
    • Động cơ hay máy khởi động có sự cố về phần điện. Kiểm tra động cơ và máy khởi động, thay thế bộ phận bị mòn

    Chốt bộ phận khởi động chay

    • Hỏng bánh răng hay vành răng bánh đà, kiểm tra mòn hay hỏng răng
    • Hỏng cần đẩy hay công tắc từ thử cuộn hút và cuộn giữ của máy khởi động
    • Hỏng công tắc máy hay mạch máy hay mạch kiểm tra công tắc và mạch hoạt động
    • Khóa đánh lửa kẹt kiểm tra khóa

    Máy khởi động quay nhưng động cơ không quay

    • Khớp ly hợp bị hỏng, kiểm tra ly hợp có hoạt đông chính xát không
    • Mòn hay hỏng bánh răng gài hay vành bánh đà, kiểm tra và hay thế khi cần

    Máy khởi đông không gài khớp hay nhả không dứt khoát

    • Hỏng công tắc từ, hử máy khở động trê bệ hử
    • Mòn hỏng bánh răng gài hay vành răng bánh đà, kiểm tra độ mòn răng và hay thế nếu cần

    Kiểm tra bằng mắt

    Việc kiểm tra bằng mắt chỉ ra một số cách khắc phục sư cố đơn giản trước hết là vấn an toàn việc kiểm tra ắc quy cần phải chú ý đến vấn đề an toàn. Tháo vòng đeo tay, đồng hồ, hay đồ trang sức khác ra khi tiếp xúc với điện cực bình ắc quy. Mặt quần áo bảo vệ và đeo kính an toàn.

     

     

              CHƯƠNG 2

    ĐIỆN THÂN XE VÀ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

     

    Phần 1: Điện thân xe

    I. Các bộ phận của diện thân xe

    Các bộ phận của điện thân xe bao gồm các bộ phận điện được gắn vào thân xe.

    Thành phần cơ bản: Dây điện, Công tắc và rơle, Hệ thống chiếu sáng, Đồng hồ táplô và các Đồng hồ đo.

     

    1. Dây điện:

    Dây điện dược chia thành các nhóm sau để nối giữa các bộ phận điện của xe ô tô với nhau:

    • Dây điện và cáp.
    • Các chi tiết nối: Hộp nối, hộp rơle, giắc nối, giắc nối dây, bu lông nối mát.
    • Các chi tiết bảo vệ mạch: Cầu chì, thanh cầu chì, bộ ngắt mạch.

    ¬ Mát thân xe: Trên xe ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị và cực âm của ắc quy được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối của các cực âm vào thân xe được gọi là “Mát thân xe”. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng.

     

    1. Dây Điện Và Cáp:

    Có 3 loại dây điện và cáp chính được sử dụng trên xe ô tô. Người ta sử dụng các chi tiết bảo vệ dây điện để bảo vệ dây điện:

    1. Dây điện áp thấp(hình 1): Loại dây điện này được sử dụng rộng rãi trên xe ô tô, nó gồm lõi dây và bọc cách điện
    2. Cáp bọc(hình 2): Loại cáp này được thiết kế để bảo vệ nó khỏi những điều kiện bên ngoài, nó được sử dụng ở những khu vực sau: Cáp ăngten của rađio, đường tín hiệu đánh lửa, đường tín hiệu cảm biến oxy…
    3. Dây cao áp(hình 3): loại dây cáp được sử dụng làm một bộ phận của hệ thống đánh lửa của động cơ xăng. Cáp này bao gồm một lõi dẫn điện có bọc một lớp cao su cách điện dày để ngăn không cho điện cao áp bị rò rỉ.
    4. Các chi tiết cách điện (hình A): Các chi tiết cách điện bọc hay phủ lấy dây điện và cáp, hay gắn chắc chúng với các chi tiết khác nhằm bảo vệ dây điện không bị hư hỏng.

     

    1. Các Chi Tiết Nối.

    Để hỗ trợ việc nối các chi tiết, dây điện được tập trung tại một số pần trên xe ô tô:

    1. Hộp nối (J/B): Hộp nối là một chi tiết mà ở đó các giắc nối của mạch điện được nhóm lại với nhau. Thông thường nó bao gồm các chi tiết sau: Bảng mạch in, cầu chì, rơle, ngắt mạch và các thiết bị khác.
    2. Hộp rơle (R/B): (Hay còn gọi là hộp nối khoang động cơ rơle) Mặc dù rất giống với hộp nối, hộp rơle không có các bảng mạch in cũng như không có chức năng trung tâm kết nối.
    3. Các giắc nối: Chức năng của các giắc nối, được sử dụng giữa các dây điện hay giữa dây điện và bộ phận điện, tạo ra các kết nối điện. Có hai loại giắc nối: Dây điện với dây điện, Dây điện nối với các bộ phận. Các giắc nối được chia thành giắc đực và giắc cái tùy theo hình dạng của các cực của chúng. Giắc nối cũng có nhiều màu khác nhau.
    1. giắc nối dây: Chức năng của giắc đấu là nối các cực của cùng một nhóm
    1. Bu lông nối mát: Các bu lông nối mát được sử dụng cho việc nối mát dây điện và các bộ phận điện với thân xe. Không giống như các bu lông thông thường, bề mặt của các bu lông này được sơn màu xanh lá cây để tránh ôxy hóa.

     

    1. Các chi tiết bảo vệ mạch điện.

    Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/ điện tử bị ngắn mạch.

    a.Cầu chì:

    Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, khi dòng điện chạy vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì quẹt và cầu chì hộp. Cầu chì dòng cao (hay thanh cầu chì) là một cầu chì được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì: Loại hộp và loại thanh nối. Cầu chì dẹt và thanh cầu chì được mã hóa bằng màu để phân biệt cường độ.

    Cầu chì                                                           Cầu chì dòng cao

    1. Bộ ngắt mạch:

    Bộ ngắt mạch được sử dụng để bảo vệ mạch điện với tải có cường độ dòng lớn mà không thể bảo vệ bằng cầu chì, như mạch của sổ điện, mạch sấy kính, môtơ quạt gió…Khi dòng điện chạy qua vượt quá cường độ hoạt động, một thanh lưỡng kim tron bộ ngắt mạch sẽ tao ra nhiệt và giãn nở để ngắt mạch điện. thậm chí nếu dòng điện thấp hơn cường độ hoạt động, nếu dòng điện lặp lại trong một khoảng thời gian ngắn hay dài, nhiệt độ thanh lưỡng kim tăng lên để ngắt mạch. Không giống như cầu chì, bộ ngắt mạch điện có thể sử dụng lại khi thanh lưỡng kim được khôi phục. Bộ ngắt mạch điện có hai loại: Loại phục hồi tự động, nó tự động phục hồi và loại phục hồi không tự động, nó phải được phục hồi lại bằng tay.

     

     

    Phần 2: Hệ thống chiếu sáng

     

    I. Hệ thống chiếu sáng tín hiệu có nhiệm vụ:

    • Chiếu sáng phần đường xe chuyển động trong đêm tối.
    • Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
    • Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số của xe.
    • Báo hiệu cho xe quay vòng, rẽ phải hoặc rẽ trái khi phanh và khi dừng cho các xe tham gia giao thông biết.
    • Chiếu sáng cần thiết như: Chiếu sáng phần đường, chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lý…

    ÄHệ thống chiếu sáng được lắp đặt để lái xe an toàn hơn, đảm bảo cho ô tô lưu thông ban đêm an toàn

    Đây là sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng ôtô.

    1. Đèn sương mù trước
    2. Đèn dừng
    3. Đèn xi nhanh trước
    4. Đèn cốt
    5. Đèn pha
    6. Đèn phanh trên kính
    7. Đèn kích thước
    8. Đèn phanh
    9. Đèn sương mù sau
    10. Đèn chiếu hậu
    11. Đèn sương mù sau
    12. Đèn lùi
    13. Đèn soi biển số

                                                  Sơ đồ chung hệ thống chiếu sáng

    Theo chức năng làm việc, hệ thống chiếu sáng và tín hiệu có thể chia thành 3 hệ thống: Hệ thống chiếu sáng ngoài (còn gọi là hệ thống đèn pha), hệ thống các đèn tín hiệu và hệ thống chiếu sáng trong xe.

    • Hệ thống chiếu sáng ngoài gồm: Đèn pha- cốt, đèn đuôi xe, đèn soi biển số, đèn cửa xe, đèn soi gầm xe…
    • Hệ thống chiếu sáng trong xe gồm: Đèn trần xe, đèn dưới capô, đèn cốp sau, đèn soi sáng cabin…
    • Hệ thống đèn tín hiệu: đèn xi nhanh, đèn stop, đèn kích thước xe, đèn lùi xe, đèn đậu xe, đèn sương mù, đèn đồng hồ taplô…

     

    II. Hệ thống đèn pha

    Đèn pha có nhiệm vụ chiếu sáng mặt đường khi xe chuyển đông trong đêm tối, đảm bảo cho người lái xe có thể nhìn rõ mặt đường trong một khoảng cách đủ lớn khi xe đang chuyển động với tốc độ cao và kể cả khi gặp xe khác đi ngược chiều, thông báo cho các xe khác hay người đi bộ về sự hiện diện của xe bạn. Mặt khác cũng yêu cầu tia sáng của đèn pha không làm lóa mắt người lái xe và các phương tiện giao thông khác đi ngược chiều. Để thõa mãn các yêu cầu trên, đèn pha có hai chế độ chiếu sáng:

    • Chiếu sáng xa (Chế độ pha- hướng lên trên): Khi xe chuyển động với tốc độ cao, trên đường không có xe đi ngược chiều, khoảng đường phía trước xe cần được chiếu sáng ở chế độ này là (180- 250)m.
    • Chiêu sáng gần (Chế độ cốt- hướng xuống dưới): Khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng đường cần được chiếu sáng ở chế độ này là (50- 75)m.

    Đèn pha được chia thành 2 loại:

    • Đèn pha loại kín (đèn pha không tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn, gương phản chiếu và kính đèn được làm liền
    • Đèn pha loại nữa kín (đèn pha tháo lắp được): Đây là loại mà bóng đèn có thể thay thế độc lập
    1. Cấu tạo chung của bóng đèn pha:

    Đèn pha loại nửa kín                                            Đèn pha loại kín

    • Chóa đèn         1) Kính khuếch tán
    • Đệm 2) Chóa đèn
    • Bóng đèn 3) Lưới chắn
    • Ổ cắm 4) Đui đèn
    • Vành ngoài 5) Bóng đèn
    • Đui đèn            6) Bóng đèn kích thước
    • Vỏ hệ thống quang học
    • Vỏ ngoài
    • Vít điều chỉnh
    • Kính khuếch tán

    Để soi sáng mặt đường trên diện rộng người ta dùng đèn pha, các đèn pha chiếu xa ít nhất 100m về phía trước.

    Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Bóng đèn, Chóa phản chiếu và Kính khuếch tán.

    Tính chất chiếu sáng của đèn pha phụ thuộc vào kết cấu của bộ phận quang học (kết cấu của kính khuếch tán và chóa phản chiếu) và kết cấu của bóng đèn pha.

     

    1. Bộ phận khuếch tán:

    Có tác dụng phân bố lại chùm tia sáng sau khi phản xạ cho phù hợp với yêu cầu chiếu sáng. Bộ phận này bao gồm các thấu kính và lăng kính làm bằng thủy tinh silicat hoặc thủy tinh hữu cơ bố trí trên một mặt cong. Hệ số xuyên thông của bộ phận khuếch tán bằng khoảng (0,74-0,83), còn hệ số phản xạ của mặt trong của nó bằng khoảng (0,14-0,09). Chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi qua bộ phận này sẽ được khuếch tán ra góc lớn hơn. Qua các thấu kính và lăng kính của bộ phận này, chùm tia sáng được phân bố trong mặt phẳng với góc nghiêng (18-20) độ với trục quang học, nhờ vậy người lái xe nhìn rõ mặt đường hơn.

    Kính khuếch tán

     

    1. Bộ phận phản xạ ánh sáng:

    (còn gọi là chóa phản chiếu): Được chế tạo như một chiếc bát hình parabol dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu có hệ số phản xạ cao (0,6- 0,9). Chất phản chiếu thường là Bạc, crôm, nhôm…Crôm tạo ra lớp cứng và trơ xong hệ số phản chiếu lại kém 60%, Bạc có hệ số phản chiếu cao 90% nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hóa, Nhôm được dùng nhiều, có hệ số phản chiếu cao đến 90%. Nhôm được phun lên lớp sơn phủ sẵn bằng phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không và được đánh bóng. Chóa nhôm rất dễ sây sát do đó nên tránh đụng chạm sờ mó. Do đó loại này được kết cấu sao cho không vật gì chạm đến nó, và vì tính kinh tế người ta sử dụng Nhôm làm chóa đèn

    Hiện nay người ta sử dụng nhiều loại chóa đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số loại chóa đèn thông dụng:

    • Chóa đèn parabol: Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêu diểm F tới chóa đèn được phản xạ thành chùm tia sáng song song.
    • Chóa đèn hình elip: Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồn sáng (bóng đèn) F1 được phản xạ tại tiêu điểm F2

    Chóa đèn parabol                                                Chóa đèn hình elip

    • Loại chóa đèn hình elip với lưới chắn hình parabol: Với loại này dưois tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tai F2, chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn hình parabol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuếch tán được kính khuếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2 của chóa đèn trùng với tiêu điểm của lưới parabol).

    Chóa đèn pha hình elip với lưới chắn parabol

    • Loại chói đèn 4 khoang:

    Chóa đèn pha 4 khoang

    1. Hệ thống quang học của đèn pha:

    Dây tóc của đèn là vật có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cực của chóa phản chiếu parabol. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa đèn sẽ đi song song với trục quang học, để có thể chiếu đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phai đi hơi lệch qua phía hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu như sau:

    Các đường tượng trưng của chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe.

    1. a) Nấc pha    b) Nấc cốt

    Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ.

    Bóng đèn pha được bắt cố định ô tô sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu (đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng cho đèn pha.

     

    III. Bóng đèn:

    Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cực của chóa với độ chính xác ± 0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn và có chổ khuyết (dấu) để khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang nhằm chỉnh đúng chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các đèn pha là không tháo lắp được, chóa đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán được làm liền vói nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha cả bóng đèn được hàn thành 1 khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hóa học. Vì vậy tuổi thọ của các dây đèn này tăng và mặc dù giá thành của các bộ phận khá cao, nhưng chúng không phải chăm sóc kĩ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học khi sử dụng. sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản xuất các loại đèn pha dưới dạng tháo lắp được cụm phẩn tử quang học thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm phần tử quang học, chóa kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu hoặc gập các răng cửa ở miệng chóa. Bóng đèn được lắp vào phái sau. Kết cấu tháo lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và thay thế kính khuếch tán khi vỡ.

    Có các loại đèn pha sau:

    Đèn halogen                                                  đèn pha bình thường

    Đèn pha bình thường: cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò xo bằng vôn fram. Trong đèn pha bình thường vẫn còn nhược điểm:khi chế tạo trong đèn chỉ co khí trơ bình thường, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vật liệu vôn fram nên bóng loại này thường không sáng lắm và sau thời gian làm việc sẽ nhanh bị mờ đi. Do nhược điểm trên ngày nay người ta không sử dụng loại đèn này nhiều mà thanh vào đó là loại đèn halogen.

    Đèn halogen: được chế tạo bằng một loại thủy tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng người ta cho vào một lượng khí halogen khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn được đốt cháy ở nhiệt độ cao, các phần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt lính gây mờ làm giảm tuổi thọ của bóng. Nhưng nhờ có khí halogen các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen chất liên kết này sẽ quay lại sợi đốt ở vùng nhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ(các phần tử sẽ bám trở lại sợi tóc) tạo nên một quá trình khép kín và bề mặt chóa đèn không bị mờ đi, tuổi thọ dây tóc đèn được nâng lên cao.

    CHƯƠNG 3

    THIẾT BỊ LẠNH VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

    I. Giới thiệu chung về thiết bị lạnh ôtô

     

    1. chu trình của hệ thống làm lạnh

    Điều hòa không khí là một hệ thống quan trọng trên xe. Nó không những điều khiển nhiệt độ trong buồng lái, tuần hoàn không khí trong xe giúp cho hành khách trên xe cảm thấy dễ chịu trong những ngày nắng nóng mà còn giúp giữ độ ẩm và lọc sạch không khí. Ngày nay, điều hòa không khí trên xe còn có thể hoạt động một cách tự động nhờ các cảm biến và các ECU điều khiển.

    Điều hoà không khí điều khiển nhiệt độ trong xe. Nó hoạt động như là một máy hút ẩm có chức năng điều khiển nhiệt độ lên xuống. Điều hoà không khí cũng giúp loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như sương mù, băng đọng trên mặt trong của kính xe.

    Để làm ấm không khí đi qua, hệ thống điều hòa không khí sử dụng ngay két nước như một két sưởi ấm. Két sưởi lấy nước làm mát động cơ đã được hâm nóng bởi động cơ và dùng nhiệt này để làm nóng không khí nhờ một quạt thổi vào xe, vì vậy nhiệt độ của két sưởi là thấp cho đến khi nước làm mát nóng lên. Vì lý do này, ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc.

    Giàn lạnh làm việc như là một bộ trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vào trong xe. Khi bật công tắc điều hoà không khí, máy nén bắt đầu làm việc và đẩy chất làm lạnh (ga điều hoà) tới giàn lạnh. Giàn lạnh được làm mát nhờ chất làm lạnh và sau đó nó làm mát không khí được thổi vào trong xe từ quạt gió. Việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ nước làm mát động cơ nhưng việc làm mát không khí là hoàn toàn độc lập với nhiệt độ nước làm mát động cơ.

     

     khi bật điều hòa không khí lại có nước chảy ra từ hệ thống này

    Các bạn đều hiểu một điều rằng lượng hơi nước trong không khí tăng lên khi nhiệt độ không khí cao hơn và giảm xuống khi nhiệt độ không khí giảm xuống. Khi đi qua giàn lạnh, không khí được làm mát. Hơi nước trong không khí ngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh. Kết quả là độ ẩm trong xe bị giảm xuống. Nước dính vào các cánh tản nhiệt đọng lại thành sương và được chứa trong khay xả nước. Cuối cùng, nước này được tháo ra khỏi khay của xe bằng một vòi nhỏ.

    Như vậy để điều khiển nhiệt độ trong xe, hệ thống điều hòa không khí kết hợp cả két sưởi ấm và giàn lạnh đồng thời kết hợp điều chỉnh vị trí các cánh hòa trộn và vị trí của van nước.

    Điều khiển thông khí trong xe

    Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên. Sự phân bổ áp suất không khí trên bề mặt của xe khi nó chuyển động được chỉ ra trên hình vẽ, một số nơi có áp suất dương, còn một số nơi khác có áp suất âm. Như vậy cửa hút được bố trí ở những nơi có áp suất dương (+) và cửa xả khí được bố trí ở những nơi có áp suất âm (-).

    Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe. Các cửa hút và cửa xả không khí được đặt ở cùng vị trí như trong hệ thống thông gió tự nhiên. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).

    II. Chu trình làm lạnh không khí

    Máy nén đẩy môi chất ở thế khí có nhiệt độ cao áp suất cao đi vào giàn ngưng. Ở giàn ngưng môi chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Môi chất ở dạng lỏng này chảy vào bình chứa (bình sấy khô). Bình này chứa và lọc môi chất. Môi chất lỏng sau khi đã được lọc chảy qua van giãn nở, van giãn nở này chuyển môi chất lỏng thành hỗn hợp khí – lỏng có áp suất và nhiệt độ thấp. Môi chất dạng khí – lỏng có nhiệt độ thấp này chảy tới giàn lạnh. Quá trình bay hơi chất lỏng trong giàn lạnh sẽ lấy nhiệt của không khí chạy qua giàn lạnh. Tất cả môi chất lỏng được chuyển thành hơi trong giàn lạnh và chỉ có môi chất ở thể hơi vừa được gia nhiệt đi vào máy nén và quá trình được lặp lại như trước.

    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu chu trình của hệ thống làm lạnh. Ở phần này chúng ta hãy tìm hiểu từng bộ phận cơ bản của hệ thống này gồm máy nén, giàn nóng, bình chứa/sấy khô, van giãn nở và giàn lạnh.

    1. Máy nén

    Máy nén nhận dòng khí ở trạng thái có nhiệt độ và áp suất thấp. Sau đó dòng khí này được chuyển sang trạng thái khí có áp suất và nhiệt độ cao và được đưa tới giàn nóng. Máy nén dùng trong xe hơi có nhiều loại, có thể kể ra đây một số loại như máy nén kiểu đĩa chéo, loại xoắn ốc, dạng đĩa lắc, loại có trục khuỷu và loại có cánh gạt xuyên.

    Các loại máy nén trong hệ thống làm mát

    Trong bài viết này chúng tôi chỉ xin đề cập đến máy nén kiểu đĩa chéo. Một cặp piston được đặt trong đĩa chéo cách nhau một khoảng 720 đối với máy nén có 10 xylanh và 1200 đối với loại máy nén 6 xilanh. Khi một phía piston ở hành trình nén, thì phía kia ở hành trình hút.

    Máy nén kiểu đĩa chéo

     Quá trình nạp và nén ép khí ga để chuyển từ áp suất thấp sang áp cao có thể hiểu như sau: Piston chuyển động sang trái, sang phải đồng bộ với chiều quay của đĩa chéo, kết hợp với trục tạo thành một cơ cấu thống nhất và nén môi chất (ga điều hoà). Khi piston chuyển động vào trong, van hút mở do sự chênh lệch áp suất và hút môi chất vào trong xy lanh. Ngược lại, khi piston chuyển động ra ngoài, van hút đóng lại để nén môi chất. áp suất của môi chất làm mở van xả và đẩy môi chất ra. Van hút và van xả cũng ngăn không cho môi chất chảy ngược lại.

    Hoạt động của máy nén kiểu đĩa chéo.

    Ly hợp từ lắp phía sau puli của máy nén có tác dụng đóng hoặc cắt truyền động từ động cơ đến máy nén. Nó có một stato nam châm điện, puli, bộ định tâm và một số chi tiết khác. Nhờ stato hút bộ định tâm khi có dòng điện chạy qua mà việc đóng cắt truyền động từ động cơ hết sức đơn giản.

    Một điều đặc biệt của máy nén là nó được bôi trơn bằng chính môi chất của điều hòa. Đó là bởi dầu dùng để bôi trơn máy nén đã được hòa vào môi chất và tuần hoàn trong mạch hệ thống. Chính vì vậy cần sử dụng dầu phù hợp. Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt. Mặt khác nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt và do đó khả năng làm lạnh của hệ thống bị giảm xuống. Vì lý do này cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch của hệ thống điều hoà.

    Một điều cần chú ý khi bảo dưỡng hệ thống điều hòa của xe là do khi mở mạch môi chất thông với không khí, môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ thống. Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống. Do đó khi thay thế một bộ phận chẳng hạn như bình chứa hay bộ phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng thì cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ phận mới.

    2. Giàn ngưng

     

    Giàn nóng (giàn ngưng) làm mát môi chất ở thể khí có áp suất và nhiệt độ cao bị nén bởi máy nén và chuyển nó thành môi chất ở trạng thái và nhiệt độ áp suất cao (phần lớn môi chất ở trạng thái lỏng và có lẫn một số ở trạng thái khí). Môi chất được đưa đến giàn này qua 3 đường ống để được làm mát.

    Nó được cấu tạo từ các đường ống và các cánh tản nhiệt, nó được đặt ở phía mặt trước của két nước làm mát để tận dụng luồng khí từ quạt gió

    3. Van giãn nở

     

    Van giãn nở phun môi chất ở dạng lỏng có nhiệt độ và áp suất cao qua bình chứa từ một lỗ nhỏ làm cho môi chất giãn nở đột ngột và biến nó thành môi chất ở dạng sương mù có nhiệt độ và áp suất thấp.

    Về mặt cấu tạo, van giãn nở có một van trực tiếp phát hiện nhiệt độ của môi chất (độ lạnh) xung quanh đầu ra của giàn lạnh bằng một thanh cảm nhận nhiệt và truyền tới khí ở bên trong màng ngăn. Nhờ thanh cảm nhận nhiệt độ và van kim mà van giãn nở điều chỉnh được lượng môi chất cung cấp cho giàn lạnh tùy theo nhiệt độ. Sự thay đổi áp suất khí là do sự thay đổi nhiệt độ cân bằng giữa áp suất đầu ra của dòng lạnh và áp lực lò xo đẩy van kim để điều chỉnh lượng môi chất.

    Khi độ lạnh nhỏ nhiệt độ xung quanh đầu ra của giàn lạnh giảm xuống và do đó nhiệt độ được truyền từ thanh cảm nhận nhiệt tới môi chất ở bên trong màng ngăn cũng giảm xuống làm cho khí co lại. Kết quả là van kim bị đẩy bởi áp lực môi chất ở cửa ra của giàn lạnh và áp lực của lò xo nén chuyển động sang phải. Van đóng bớt lại làm giảm dòng môi chất và làm giảm khả năng làm lạnh.

    Khi độ lạnh lớn, nhiệt độ xung quanh cửa ra của dòng lạnh tăng lên và khí giãn nở. Kết quả là van kim dịch chuyển sang trái đẩy vào lò xo. Độ mở của van tăng lên làm tăng lượng môi chất tuần hoàn trong hệ thống và làm cho khả năng làm lạnh tăng lên.

    4. Giàn bay hơi (giàn lạnh)

     

     Giàn lạnh làm bay hơi môi chất ở dạng sương sau khi qua van giãn nở có nhiệt độ và áp suất thấp và làm lạnh không khí ở xung quanh giàn lạnh. Nó gồm có một thùng chứa, các đường ống và cánh làm lạnh. Các đường ống xuyên qua các cánh làm lạnh và hình thành các rãnh nhỏ để truyền nhiệt được tốt.

    Quy trình làm lạnh như sau: không khí được thổi qua giàn lạnh nhờ một quạt gió. Môi chất trong giàn lạnh lấy nhiệt từ không khí để bay hơi và nóng lên rồi chuyển thành dạng khí. Không khí qua giàn lạnh bị làm lạnh, hơi ẩm trong không khí đọng lại và dính vào các cánh của giàn lạnh. Hơi ẩm tạo thành các giọt nước nhỏ xuống và được chứa ở trong khay sẽ được xả ra khỏi xe thông qua ống xả.

    5. Bình sấy khô

    Bình sấy là một thiết bị để chứa môi chất được hoá lỏng tạm thời bởi giàn nóng và cung cấp một lượng môi chất theo yêu cầu tới giàn lạnh. Bộ hút ẩm trong bình sấy có chất hút ẩm và lưới lọc dùng để loại trừ các tạp chất hoặc hơi ấm trong chu trình làm lạnh. Nếu có hơi ẩm trong chu trình làm lạnh, thì các chi tiết ở đó sẽ bị mài mòn hoặc đóng băng ở bên trong van giãn nở dẫn đến bị tắc kẹt.

    Ở nắp bình sấy có bố trí kính quan sát được sử dụng để quan sát môi chất tuần hoàn trong chu trình làm lạnh cũng như để kiểm tra lượng môi chất. Nhìn chung khi nhìn thấy nhiều bọt khí qua kính quan sát nghĩa là lượng môi chất không đủ và khi không nhìn thấy các bọt khí thì lượng môi chất đủ.

    III. Kiểm tra các hư hỏng và sửa chửa hệ thống lạnh trên ôtô

    1. Hệ thống điều hòa vẫn làm việc bình thường nhưng không mát hoặc rất yếu

    Lúc này có hai tình huống xảy ra. Thứ nhất là xe còn mới, được bảo dưỡng bảo trì tốt, thì hầu hết các trường hợp này xảy ra là do bộ lọc gió của hệ thống điều hòa đã bọ tắc. trong quá trình sử dụng xe, tùy điều kiện địa hình vận hành, bụi bẩn dần dần bám vào lưới lọc, nhiều quá sẽ kết tảng dày khiến cho gió bị quẩn trong dàn lạnh mà không vào được cabin xe.

    Cách duy nhất để khắc phục là vệ sinh tấm lưới lọc. trên các dòng xe du lịch hiện đại tai lái thuận, tấm lưới lọc này thường nằm bên trong hốc được bố trí sâu trong hộp đựng găng tay. Có trường hợp chỉ cần mở hộp găng tay, cậy nắp hốc lọc gió là có thể lấy được lưới lọc, có trường hợp phải tháo cả nắp hộp mới có thể thao tác. Dùng súng sịt hơi để thổi sạch bụi bẩn bám trên tấm lưới rồi lắp lại bình thường. tấm lưới cần được vệ sinh hàng tháng, thậm chí hàng tuần nếu xe thường xuyên được sử dụng ở những nơi nhiều bụi bẩn như công trường, đường đất…

    Với các loại xe dã qua sử dụng lâu năm thì nguyên nhân có thể phức tạp hơn thế rất nhiều. Đó có thể là do dây cua roa dẫn động lốc máy lạnh bị trùng và trượt. tiếp đó, hệ thống có thể bị hao gas do cac đường ống đã bị lão hóa, rò rỉ hoặc các gioăng bị hở.với các tình huống này, chủ xe cần mang xe đến các trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để được xử lý bằng thiết bị máy móc chuyên dùng.

    1. Hệ thống máy lạnh vẫn làm việc bình thường, có mát nhưng yếu

    Về trường hợp này, nguyên nhân cũng có thể là do xảy ra các sự cố như trường hợp thứ nhất nhưng ở mức độ nhẹ. Nhưng còn có một nguyên nhân nữa cũng không kém phần quang trọng mà chủ xe có thể tự xử lý ở một mức độ nhất dịnh trên nhiều dòng xe, đó là dàn nóng và dàn lạnh bị bẩn. Dàn nóng bẩn sẽ tỏa nhiệt kém làm giảm hiệu quả làm mát của dung môi gas, còn dàn lạnh bị bẩn sẽ khiếm không khí lạnh không lan tỏa được ra xung quanh để lùa vào khoang xe.

    Với các dòng xe mà dàn nóng được bố trí thông thoáng phía trước của khoang máy, chủ xe cần yêu cầu vệ sinh bằng nước hoặc kết hợp hóa chất chuyên dùng trong quá trình rửa xe. Để làm công việc này được hoàn hảo, người rửa xe cũng cần có chuyên môn để không làm ảnh hưởng đến các hệ thống trong khoang máy, đặc biệt là hệ thống điện. Việc vệ sinh dàn lạnh đòi hỏi phải được tiến hành bởi các kỹ thuật viên có tay nghề thực thụ, bởi việc vệ sinh bộ này tương đối phức tạp.

    1. Hệ thống máy lạnh sau khi được bảo dưỡng và bổ sung thêm gas thì hầu như bị tê liệt và không hề mát

    Thông thường, áp suất trong hệ thống máy lạnh được điều chỉnh ở mức độ nhất định. Quá trình bổ sung gas nếu được tiến hành ở những địa chỉ yếu kém về chuyên môn sẽ  không thể kiểm soát được chính xác thông số áp suất gas. Trên nhiều dòng xe, nếu gas bị nạp quá nhiều, van an toàn sẽ tự động xả hết ga để bảo vệ hệ thống. Mất hoàn toàn áp suất, lốc điều hòa sẽ ngừng hoạt động.

    Để khắc phục sự cố này, chủ xe chỉ còn cách mang xe đến ca trung tâm chăm sóc uy tín để được trợ giúp.

    1. Hệ thống điều hòa làm việc bình thường nhưng có mùi khó chịu

    Nguyên nhân của tình trang này gồm cả khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan là do hệ thống thông gió mát vào trong khoang xe (gồm dàn lạnh, lưới lọc gió, quạt gió, các cửa gió và cảm biến nhiệt độ dàn lạnh) đã bị bẩn hoặc bị trục trặc. Nguyên nhân chủ quan có thể là người dùng xe để cabin bị bẩn lâu ngày với các tạp chất như mồ hôi, rác, mùi thuốc lá, mùi nước hoa, mùi thức ăn,… bám cặn trong các ngóc ngách của nội thất xe. Khi máy lạnh hoạt động và lùa gió vào cabin, các tạp chất đó sẽ thừa cơ bốc ra.

    Lưới lọc bị bụi bẩn bám nhiều gây tắc đường thông gió vào khoang xe

    Với tình trang này, chủ xe cần tiến hành dọn dẹp cabin xe, vệ sinh lưới lọc gió và kết hợp với các trung tâm chăm sóc xe để loại bỏ các nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan bằng các hóa chất vệ sinh nội thất ôtô chuyên dùng.

                                                    

     

              CHƯƠNG 4

    HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA TRÊN ÔTÔ

    I. Giới thiệu chung về hệ thống đánh lửa

    1. Nhiệm vụ

    Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo tia lửa điện áp cao từ 12¸14 KW để đốt cháy hòa khí trong động cơ xăng vào cuối thời kỳ nén. Do nguồn điện trên xe là nguồn điện một chiều với điện áp thấp (12V) nên phải sử dụng các thiết bị, mạch điện để biến đổi điện áp trên thành điện ap cao hàng chục KW. Động cơ ôtô thường là động cơ nhiều xylanh nên hệ thống đánh lửa phải có cơ cấu phân phối điện cao áp tới các bugi đặt trong các xylanh. Thời điểm chậm cháy đốt hóa khí trong xylanh có ảnh hưởng tới công suất, tiết kiệm nhiên liệu và mức ô nhiễm của khí xả với môi trường. Vì vậy trong hệ thống phải có thiết bị điều khiền thời diểm đánh lửa.

    2. Chức năng

    Chức năng của hệ thống đánh lửa là tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong buồng đốt của động cơ. Nó phải tạo ra sự đánh lửa chính xác trong hàng nghìn lần/phút trên mỗi xi lanh của động cơ. Nếu sự đánh lửa bị ngưng trễ trong khoảng 1 giây, động cơ sẽ hoạt đống yếu đi và thậm chí ngừng hoạt động.
    Khi piston chuyển động đến điểm chết trên, hệ thống đánh lửa cung cấp một điện thế rất cao cho bugi của từng xi lanh. Đầu của mỗi bugi có một khe hở, nơi mà điện thế phải lọt qua để chạm vào nguồn mát, do đó tạo ra ra tia lửa điện.
    Điện thế cung cấp cho bugi vào khoảng giữa 20.000V-50.000V, thậm chí cao hơn. Nhiệm vụ của hệ thống đanh lửa là sản sinh ra dòng điện cao áp từ nguồn chỉ 12V và đưa nó đến từng xi lanh theo thứ tự nổ của động cơ tại thời điểm yêu cầu.

    1. vận hành
      Hệ thống đánh lửa có 2 nhiệm vụ. Thứ nhất, tạo ra dòng điện cao áp đủ lớn (>20.000V) để xuyên qua khe hở trên đỉnh bugi, do đó tạo tra tia lửa đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp nhiện liệu trong buồng đốt. Thứ hai, nó phải điều khiển thời điểm đánh lửa sao cho đúng lúc và chuyển đến đúng xi lanh yêu cầu.
      Hệ thống đánh lửa chia làm 2 phần, phần mạch sơ cấp và mạch thứ cấp. Phần mạch sơ cấp hoạt động dựa trên nguồn điện của ắc quy (12-14.5V), có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đến mobin đánh lửa. Mobin đánh lửa là một thiết bị chuyển đổi từ dòng 12V trở thành dòng cao áp có thể đến trên 20.000V. Sau khi nguồn sơ cấp đã được chuyển đổi, nó đi đến mạch thứ cấp và cung cấp trực tiếp cho bugi cần thiết tại đúng thời điểm.

    II. Cấu tạo hệ thống đánh lửa

    1. Bộ chia điện

    Khi bạn tháo nắp chia điện trên đỉnh bộ chia, bạn sẽ thấy má vít và tụ điện. Tụ điện trông rất đơn giản, nó có thể chứa đựng một dòng điện nhỏ. Khi má vít bắt đầu mở, dòng điện sẽ đi qua má vít và đi đến nguồn mát. Nếu tụ điện không có ở đấy, nó sẽ cố gắng vượt qua khe của má vít khi má vít mở. Nếu điều đó sảy ra, má vít sẽ nhanh chóng bị cháy và bạn có thể nghe thấy tiếng lách cách trên radio của xe. Để tránh việc đó, tụ điện sẽ hoạt động như một đường dẫn đến nguồn mát. Trên thực tế thì không phải vậy, nhưng vào lúc tụ điện bão hoà, má vít sẽ nằm quá xa so với dòng điện nhỏ đó để có thể vượt qua khe hở lớn của má vít. Khi mà sự vượt dòng qua khe khi má vít mở bị hạn chế, chúng ta sẽ không nghe thấy tiếng rè nhiễu trên radio.
    Má vít cần phải điều chỉnh định kỳ để động cơ chạy hiệu quả hơn. Vì do có một miếng nhựa ngăn giữa má vít và má cam, miếng nhựa đó sẽ bị mòn mỗi khi má vít thay đổi góc mở. Có hai cách để đo má vít khi cần điều chỉnh. Thứ nhât, đo khe hở má vít (góc cam điểm cao nhất). Thứ hai, đo điện thế tại vị. Điện thế tại vị là dòng điện, tại độ quay của cam, má vít đóng.
    Trên một số xe, má vít được điều chỉnh khi động cơ ngừng hoạt động và nắp chia điện được tháo ra. Một kỹ thuật viên sẽ nới lỏng má vít và xoay nhẹ nhàng, sau đó siết chặt lại theo đúng hướng và sử dụng một dụng cụ đo khoảng cách. Trên một số xe khác, đặc biệt trên xe GM, có một cửa sổ nhỏ trên chia điện, kỹ thuật viên có thể đưa một dụng cụ qua cửa đó và chỉnh má vít, đó là một máy đo điện, khi động cơ chạy. Đo dòng điện tại vị thì chính xác hơn điều chỉnh má vít bằng thước đo.
    Thông thường má vít có tuổi thọ 15.000km tính từ thời điểm được thay thế. Nó được thay thế khi chúng ta hiệu chỉnh động cơ. Trong quá trình chỉnh động cơ, má vít, tụ điện và bugi đều phải thay mới, góc đánh lửa được cài đặt và chế hoà khí được bảo dưỡng. Trong một số trường hợp, để cho máy chạy êm và hiệu quả, ta có thể chỉnh máy sau 7500km, chỉnh má vít và đặt lại góc đánh lửa.

    1. Bô bin
      Bô bin tạo ra điện áp cao đủ để phóng tia hồ quang giữa hai điện cực của bugi. Các cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn quanh lõi. Số vòng của cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp khoảng 100 lần. Một đầu của cuộn sơ cấp được nối với IC đánh lửa, còn một đầu của cuộn thứ cấp được nối với bugi. Các đầu còn lại của các cuộn được nối với ắc quy.
      Hoạt động của bô bin
      – Dòng điện trong cuộn sơ cấp
      Khi động cơ chạy, dòng điện từ ắc quy chạy qua IC đánh lửa, vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu thời điểm đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Kết quả là các đường sức từ trường được tạo ra chung quanh cuộn dây có lõi ở trung tâm.

    Hình 1. Hoạt động của bôbin

    – Ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp
    Khi động cơ tiếp tục chạy, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn sơ cấp, phù hợp với tín hiệu IGT do ECU động cơ phát ra. Kết quả là từ thông của cuộn sơ cấp giảm đột ngột. Vì vậy, tạo ra một sức điện động theo chiều chống lại sự giảm từ thông hiện có, thông qua tự cảm của cuộn sơ cấp và cảm ứng tương hỗ của cuộn thứ cấp. Hiệu ứng tự cảm tạo ra một thế điện động khoảng 500 V trong cuộn sơ cấp, và hiệu ứng cảm ứng tương hỗ kèm theo của cuộn thứ cấp tạo ra một sức điện động khoảng 30 kV. Sức điện động này làm cho bugi phát ra tia lửa. Dòng sơ cấp càng lớn và sự ngắt dòng sơ cấp càng nhanh thì điện thế thứ cấp càng lớn.

    1. IC đánh lửa
      IC đánh lửa thực hiện một cách chính xác sự ngắt dòng sơ cấp đi vào bô bin theo tín hiệu đánh lửa (IGT) do ECU động cơ phát ra. Khi tín hiệu IGT chuyển từ ngắt sang dẫn, IC đánh lửa bắt đầu cho dòng điện vào cuộn sơ cấp. Sau đó, IC đánh lửa truyền một tín hiệu khẳng định (IGF) cho ECU phù hợp với cường độ của dòng sơ cấp. Tín hiệu khẳng định (IGF) được phát ra khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã được ấn định IF1. Khi dòng sơ cấp vượt quá trị số qui định IF2 thì hệ thống sẽ xác định rằng lượng dòng cần thiết đã chạy qua và cho phát tín hiệu IGF để trở về điện thế ban đầu. (Dạng sóng của tín hiệu IGF thay đổi theo từng kiểu động cơ). Nếu ECU không nhận được tín hiệu IGF, nó sẽ quyết định rằng đã có sai sót trong hệ thống đánh lửa. Để ngăn ngừa sự quá nhiệt, ECU sẽ cho ngừng phun nhiên liệu và lưu giữ sự sai sót này trong chức năng chẩn đoán. Tuy nhiên, ECU động cơ không thể phát hiện các sai sót trong mạch thứ cấp vì nó chỉ kiểm soát mạch sơ cấp để nhận tín hiệu IGF.
      Trong một số kiểu động cơ, tín hiệu IGF được xác định thông qua điện thế sơ cấp.

    Hình 2. Hoạt động của IC đánh lửa

    Điều khiển dòng không đổi
    Khi dòng sơ cấp đạt đến một trị số đã định, IC đánh lửa sẽ khống chế cường độ cực đại bằng cách điều chỉnh dòng.

    Hình 3. Các điều khiển của IC đánh lửa

    Điều khiển góc đóng tiếp điểm
    Để điều chỉnh quãng thời gian (góc đóng) tồn tại của dòng sơ cấp; thời gian này cần phải giảm xuống khi tốc độ của động cơ tăng lên (trong một số kiểu động cơ gần đây, chức năng kiểm soát này được thực hiện thông qua tín hiệu IGT). Khi tín hiệu IGT chuyển từ dẫn sang ngắt, IC đánh lửa sẽ ngắt dòng sơ cấp. Vào thời điểm dòng sơ cấp bị ngắt, điện thế hàng trăm vôn được tạo ra trong cuôn sơ cấp và hàng chục ngàn vôn được tạo ra trong cuộn thứ cấp, làm cho bugi phóng tia lửa.

    1. Bugi
      Điện thế cao trong cuộn thứ cấp làm phát sinh ra tia lửa giữa điện cực trung tâm và điện cực nối mát của bugi để đốt cháy hỗn hợp hòa khí đã được nén trong xy lanh.

    Hình 4. Bugi

    +Cơ cấu đánh lửa
    Sự nổ của hỗn hợp hòa khí do tia lửa từ bugi được gọi chung là sự bốc cháy. Tuy nhiên, sự bốc cháy không phải xảy ra tức khắc, mà diễn ra như* sau: Tia lửa xuyên qua hỗn hợp hòa khí từ điện cực trung tâm đến điện cực nối mát. Kết quả là phần hỗn hợp hòa khí dọc theo tia lửa bị kích hoạt, phản ứng hoá học (ôxy hoá) xảy ra, và sản sinh ra nhiệt để hình thành “nhân ngọn lửa”. Nhân ngọn lửa này lại kích hoạt hỗn hợp hòa khí bao quanh, và phần hỗn hợp này lại kích hoạt chung quanh nó. Cứ như *thế nhiệt của nhân ngọn lửa được mở rộng ra trong một quá trình lan truyền ngọn lửa để đốt cháy hỗn hợp hòa khí. Nếu nhiệt độ của các điện cực quá thấp hoặc khe hở giữa các điện cực quá nhỏ, các điện cực sẽ hấp thụ nhiệt toả ra từ tia lửa. Kết quả là nhân ngọn lửa bị tắt và động cơ không nổ. Hiện tượng này được gọi là sự dập tắt điện cực. Nếu hiệu ứng dập tắt điện cực này lớn thì nhân ngọn lửa sẽ bị tắt.

    Hình 5. Cơ cấu đánh lửa

    + Đặc tính đánh lửa
    Các yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hiệu quả đánh lửa của bugi:
    – Hình dáng điện cực và đặc tính phóng điện
    Các điện cực tròn khó phóng điện, trong khi đó các điện cực vuông hoặc nhọn lại dễ phóng điện. Qua quá trình sử dụng lâu dài, các điện cực bị làm tròn dần và trở nên khó đánh lửa. Vì vậy, cần phải thay thế bugi. Các bugi có điện cực mảnh và nhọn thì phóng điện dễ hơn. Tuy nhiên, những điện cực như *thế sẽ chóng mòn và tuổi thọ của bugi sẽ ngắn hơn. Vì thế, một số bugi có các điện cực được hàn đắp platin hoặc iridium để chống mòn. Chúng được gọi là các bugi có cực platin hoặc iridium.

    Hình 6. Đặc tính đánh lửa

    Khoảng thời gian thay thế bugi: Kiểu bugi thông thường: sau 10.000 đến 60.000 km Kiểu có điện cực platin hoặc iridium: sau 100.000 đến 240.000 km Khoảng thời gian thay bugi có thể thay đổi tuỳ theo kiểu xe, đặc tính động cơ, và nước sử dụng.
    – Khe hở điện cực và điện áp yêu cầu
    Khi bugi bị ăn mòn thì khe hở giữa các điện cực tăng lên, và động cơ có thể bỏ máy. Khi khe hở giữa cực trung tâm và cực nối mát tăng lên, sự phóng tia lửa giữa các điện cực trở nên khó khăn. Do đó, cần có một điện áp lớn hơn để phóng tia lửa. Vì vậy cần phải định kỳ điều chỉnh khe hở điện cực hoặc thay thế bugi.
    – Nếu có thể cung cấp đủ điện áp cần thiết cho dù khe hở điện cực tăng lên thì bugi sẽ tạo ra tia lửa mạnh, mồi lửa tốt hơn. Vì thế, trên thị trường có những bugi có khe hở rộng đến 1,1 mm.
    – Các bugi có điện cực platin hoặc iridium không cần điều chỉnh khe hở vì chúng không bị mòn (chỉ cần thay thế)
    – Nhiệt độ tự làm sạch
    Khi bugi đạt đến một nhiệt độ nhất định, nó đốt cháy hết các muội than đọng trên khu vực đánh lửa, giữ cho khu vực này luôn sạch. Nhiệt độ này được gọi là nhiệt độ tự làm sạch. Tác dụng tự làm sạch của bugi xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 4500 C. Nếu các điện cực chư*a đạt đến nhiệt độ tự làm sạch này thì muội than sẽ tích luỹ trong khu vực đánh lửa của bugi. Hiện tượng này có thể làm cho bugi không đánh lửa được tốt.

    Hình 7. Nhiệt độ tự làm sạch và tự bèn lửa


    – Nhiệt độ tự bén lửa
    Nếu bản thân bugi trở thành nguồn nhiệt và đốt cháy hỗn hợp hòa khí mà không cần đánh lửa, thì hiện tượng này được gọi là “nhiệt độ tự bén lửa”. Hiện tượng tự bén lửa xảy ra khi nhiệt độ của điện cực vượt quá 9500 C. Nếu nó xuất hiện, công suất của động cơ sẽ giảm sút vì thời điểm đánh lửa không đúng, và các điện cực hoặc píttông có thể bị chảy từng phần.

    III. kiểm tra các dạng hư hỏng và sửa chữa hệ thống đánh lửa

    Hư hỏng của biến áp

    Nứt , cháy sém nắp cao áp, chập mạch giữa các vòng dây, hỏng điện trở phụ.

    Hư hỏng bộ chia điện

    Tiếp diểm bị cháy, mòn không điều, khi tụ điện bảo vệ yếu vít tĩnh bị lõm, ngược lai vít động lõm khi tụ điện quá mạnh. Khe hở má vít ở trang thái mở hoàn toàn không đúng chỉnh sai vị trí má tĩnh, nếu nhỏ quá có thể gây cháy rỗ má vít, nếu lớn quá làm giảm dòng sơ cấp. Nứt cháy nắp phân phối gây rò điện cao áp, mòn cam, mòn vấu cần tiếp điểm gây muộn thời điểm đánh lửa. Lò xo bộ điều chỉnh góc đánh lửa sớm theo số vòng quay bị yếu, gãy làm thay đổi thời điểm tác dụng điều chỉnh. Màng chân không bị chùng, rách, lò xo yếu cũng làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc đánh lửa theo phụ tải.

    Hư hỏng bugi

    Vỏ sứ bị nứt, rò điện từ cực giữa ra thành, khe hở điện cực quá lớn, điện cực bị mòn, bị cháy, đóng cặn làm tăng điện trở.

    • Chuẩn đoán hệ thống đánh lửa

    Tia lửa yếu

    Có nghĩa là điện thế cao áp thấp, có thể do biến áp đánh lửa bị hỏng, chập, do má vít bẩn, rỗ, dây cao áp bị rò điện, bị hở, do bugi bị bẩn, điện cực mòn quá, khe hỏ bugi quá lớn.

    Đánh lửa không đúng thời điểm

    Đánh lửa sớm quá: biểu hiện khi khởi động có hiện tượng quay ngược, chế độ không tải không ổ định, khi tăng tốc có tiếng kích nổ, nhiệt độ động cơ cao, tiêu hao nhiên liệu tăng. Nguyên nhân do: đặt lửa sai, do khe hở má vít quá lớn. Cần tiến hành đặt lửa lại.

    Đánh lửa quá muộn: động cơ khó khởi động, có tiếng nổ trong đường thải, nhiệt độ động cơ tăng cao, tiêu hao nhiên liệu tăng, không tăng tốc được. nguyên nhân do đặt lửa sai, khe hở má vít quá nhỏ.

    Kiểm tra trên băng thử chuyên dùng chiều dài tai lửa và hoạt động của các hệ thống điều chỉnh góc đánh lửa sớm tự động.

    Cách đặt lửa trên động cơ

    Lắp delco ăn khớp với trục dẫn động. Quay trục khủy và quan sát vị trí con quay để xác định máy thứ nhất. lắp các dây cao áp theo đúng thứ tự làm việc của động cơ. Xoay delco ứng với vị trí tốc độ động cơ lớn nhất và không có tiếng gõ.

    Thiết bị kiểm tra đánh lửa trên động cơ

    Cấu tạo

    Gồm có đèn hoạt nghiện , hộp kẹp cảm ứng , các kẹp bình ác quy âm, dương  với dây nối điện.

    Hình. Kiểm tra thời điểm đánh lửa bằng đèn hoạt nghiệm

    Công dụng

    Kiểm tra việc đặt lửa, cân lửa ban đầu có đúng yêu cầu kỹ thuật hay không

    Kiểm tra tình trạng hoạt động của các cơ cấu đánh lửa sớm tự động

    Kiểm tra góc ngậm má vít

    Kiểm tra điểm cân lửa trên động cơ nhiều xylanh

    • Kẹp điện dương vào cọc dương acquy, kẹp điện âm vào cọc âm acquy 12V
    • Kẹp hộp cảm ứng vào dây cách điện cao thế bugi số 1
    • Khởi động động cơ cho đạt đến nhiệt độ vận hành
    • Chỉnh cho động cơ nổ không tải đúng số vòng quay trục khuỷu quy định
    • Hướng đèn vào puli trục khuỷu và dấu cân lửa, bấm công tắc. Quang sát dấu cân lửa trên puli và số ghi độ nơi các te. Ví dụ: quy định đánh lửa sớm 50, dấu cân lửa trên puli phải ngay nấc 50 mỗi khi đèn chớp sáng
    • Nếu đánh lửa muộn, ta nới lỏng ốc siết vỏ delco vào thân máy, xoay nhẹ vỏ delco ngược chiều roto để tăng thêm góc đánh lửa sớm. nếu đánh lửa quá sớm, ta xoay vỏ delco theo chiều quay của roto.

     

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động ly tâm

    • Tách ống chân không nơi cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không tại delco, bịt ống lai
    • Cho ống cơ nổ không tải, bấm đèn hoạt nghiệm quan sát dấu cân lửa. Tăng ga cho vận tốc trục khuỷu đạt đến 2000v/ph
    • Khi tăng tốc dấu cân lửa trên puli phải từ từ di chuyển lui, ngược với chiều quay của puli để tăng lớn dần góc đánh lửa sớm
    • Nếu khi tăng ga, dấu cân lửa vẫn đứng yên ở vị trí như lúc động cơ nổ không tải, hoặc động tác chạy lùi không đều, không ổn định, phải kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm ly tâm

    Kiểm tra cơ cấu đánh lửa sớm tự động chân không

    • nối ống vào cơ cấu đánh lửa sớm tự động bằng chân không nơi delco, cho động cơ nổ không tải
    • tăng tốc độ trục khuỷu lên 200v/ph, góc đánh lửa sớm phải tăng nhiều hơn lần kiểm tra trên
    • dấu cân lửa phải di động lùi nhanh hơn lần kiểm tra trên. Nếu kết quả kiểm tra không đạt được như thế là do hở hơi hộp chân không nơi delco, mâm lửa bị kẹt, hệ thống dẫn động chân không bị hỏng

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

     Tải Xuống Tại Đây  


  • Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan:HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN Ô TÔ


    [toc]

    Tải ngay đề cương bản PDF tại đây: Báo cáo thực tập tốt nghiệp ô tô tại công ty cổ phần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI CẢM ƠN

    Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu được rõ hơn một số vấn đề thực tế về cách thức làm việc của công ty, quy trình bảo dưỡng sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường .Điều đó làm cho kiến thức của em dần được củng cố hơn. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít .Nhưng những kiến thức lý thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập ,nghiên cứu và làm việc sau này.em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TM-DV phú mẫn đã tạo điều kiện cho em được làm việc và học hỏi trong thời gian qua.

    Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Võ Lâm Kim Thanh người trực tiếp chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập.

    Em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa động lực,các thầy cô của trường đại học Công Nghiệp Tp.HCM đã giảng dạy nền tảng cho em suốt những năm qua.Cuốn báo cáo thực tập là một số kiến thức nhỏ em học hỏi trong quá trình làm việc. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô .

      2  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    LỜI NÓI ĐẦU

    Qua thời gian thực tập hơn một tháng tại công ty TM-DV Phú Mẫn, em đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.

    Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại học công nghiệp TP.HCM,các giáo viên trong khoa Động Lực đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty đã gúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.

    Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!

    Tp.hcm tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      3  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN

    Công Ty Cổ Phần TMDV PhúMẫn được sở kế hoạch đầu tư TP.HCM thành lập theo giấy phé đăng kíkinh doanh số4103010207 do sởkế hoacḥ đầu tư TP Hồ ChíMinh cấp ngày5/05/2008.

    Với đôịngũnhân viên vàthơ ̣bâc̣ cao lành nghề trên100 người, có xưởng đóng mới thùng xe , cải tạo và hoán cải các loại xe chuyên dùng, măṭbằng và showroom trưng bày xe rông̣ 1000 m2 và xưởng đóng thùng và đại tu xe rộng trên 2000 m2.Công ty cóđủkhảnăng đáp ứng được các nhu cầu hiện nay của khách hàng.

    Công ty cổphần thương maịdicḥ vu ̣PhúMâñ làđaịlíphân phối chinh́ thức của nhà máy ô tô HUYNDAI Đồng Vàng.

    Chuyên nhâp̣ khẩu các loaịxe chuyên dùng cứu thương, chởtiền, cứu hô ̣, trôṇ bê tông Của hang̃ HUYNDAI.

    Kinh doanh cải taọ đóng mới các loaịxe chuyên dùng: xe trôṇ bê tông, xe chởxi măng rời, xe hút chất thải, xe chởhóa chất, xe tưới đường , xe chởxăng dầu… Công ty cổphần thương maịdicḥ vụ phú mẫn được quyền phân phối các loại xe tải ISUZU, HINO, MITSUBISHI…nhâp̣ khẩu chuyên dùng trên toàn quốc. Công ty chuyên bán xe ô tô, xe gắn máy vàphu ̣tùng , đóng mới vàcải taọ xe chuyên dùng.

    Trụ sở chính:79/43 đường số 51phường 14 quâṇ GòVấp, TP. HỒ CHÍMINH Điêṇ thoaị: 0862971472

    FAX: 0862971471

    Website: http://otophuman.com

    Chi nhánh :1004A đường Âu Cơ,F Phú Trung,Q.Tân Phú,TP.HCM

      6  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Nhiệm vụ và chức năng

    a.      Nhiệm vụ :

     

    • Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích hoạt động cuả công ty.

     

    • Đảm bảo phát triển vốn, lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

     

    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

     

    • Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần nâng cao trình độ văn hoá chuyên môn lẫn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.

    b.                 Chức năng :

     

    • CÔNG TY CỔ PHẦN TM-DV PHÚ MẪN là Công ty TNHH với chức năng mua bán, bảo dưỡng và sưả chưã ,đóng thùng các mẫu thùng các loại xe ôtô, xe cơ giới, xe có động cơ và phụ tùng, linh kiện và các bộ phận phụ trợ.

     

    • Mở tài khoản theo quy định cuả Nhà nước.

     

    • Xác định giá cả hợp lý theo thị trường đồng thời đảm bảo lợi nhuận trong kinh doanh.
      7  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN

    BAN GIÁM ĐỐC

    a.Sơ đồ tổ chức :

                                     
    PHÒNG   PHÒNG   P. TỔ CHỨC   XƯỞNG   TỔ KĨ
    KINHDOANH   KẾ TOÁN   HÀNH   ĐÓNG   THUẬT
                    CHÍNH   THÙNG      
                                     
                               
    TỔ ĐĂNG         TỔ BẢO VỆ                
    KIỂM                              
                                     
                                     

    b.         Nhiệm vụ và chức năng cuả bộ máy quản lý :

    Để có hiệu quả trong công việc, tạo uy tín với khách hàng, đảm bảo năng suất cao, chất lượng tốt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cuả các bộ phận trong công ty. Nhiệm vụ cuả từng bộ phận được phân bổ như sau :

    • Ban giám đốc :

    Đứng đầu Công ty là Giám đốc – là người được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý toàn diện công ty, chịu trách nhiệm và toàn quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cuả công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước toàn thể cán bộ công nhân viên cuả công ty về chế độ, chính sách tiền nong lao động và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuả công ty.

    Trực tiếp điều hành chỉ đạo mọi hoạt động cuả công ty như chỉ đạo công tác kế hoạch thanh tra bảo vệ, tổ chức cán bộ thi đua, khen thưởng, đào tạo, quản lý kỹ thuật và tài chánh, giải quyết các mối quan hệ trong bộ máy quản lý.

    Giám đốc có quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.

    • Phân xƣởng đóng thùng :
      8  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Có trách nhiệm làm việc theo kế hoạch mà ban giám đốc đã đề ra. Vận hành máy móc thiết bị hợp lý để công việc tiến hành theo yêu cầu khách hàng để đạt kết quả cao nhất. Quản lý và bảo trì các loại máy móc thiết bị theo định kỳ và sưả chưã khi có sự cố xãy ra

    • .Tổ kỹ thuật :

    Tổ này có chức năng kiểm tra các dòng xe đưa vào công ty, bảo dưỡng sửa chữa cho các dòng xe mua tại công ty

      9  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    PHẦN NỘI DUNG

    1. QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG DÒNG XE HYUN DAI, DAEWOO

    I Kiểm tu kỹ thuật:

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:

    1- Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống khí nén, nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, nước làm mát, trợ lực li hợp, hệ thống thuỷ lực nâng thùng xe…

    2- Kiểm tra sự làm việc của các đồng hồ, hệ thống tín hiệu ,chế độ làm việc của xe.

    3- Kiểm tra vỡ điều chỉnh độ lỏng các khớp cầu giằng , góc quay tự do của vành.

    4- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp và bàn đạp phanh.

    5-Độ căng dây đai truyền động

    6- kiểm tra hệ thống khoá cửa, nâng hạ kính, nâng hạ buồng.

    7- Kiểm tra p lực hơi của bánh xe.

    8- Các trang thiết bị an toàn.

    1. Xiết chặt:

    1- Giá đỡ cho động cơ, hộp số, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động

    2- Bu lông lắp đường ống xả, hút, kt mức dầu, kt mức nước.

    3- Bu lông mặt bích các đăng, bu lông mặt bích cầu chủ động, mặt bích trục láp

    4- Bu lông bắt hộp li, các khớp giằng cầu li

    5- Bu lông quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc.

    6- Bu lông giá đỡ hệ thống phân phối hơi phanh.

    7- Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, các thùng chứa nhiên liệu, các bình khí nén.

    8- Bu lông đầu cực bình điện

    1. Bơm mỡ: Tất cả các vị trí
    • Mỡ bơm: 2,2 kg
    1. Bảo dưỡng cấp 125 giờ:

     A, Kiểm tra với điều chỉnh:

      10  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Bổ sung dầu bơi trơn động cơ.
    • Cứ sau 2 lần bảo dưỡng cấp 125 giờ ( tương ứng với 250 giờ) thay dầu động cơ và phin lọc.
    • Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát

    và bổ sung dung dịch làm màt.

    1. Vệ sinh các lưới lọc và li phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút

    Hệ thống lái

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng lái
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng lái
    • Độ lỏng của khớp các đăng lái
    • Góc quay tự do của vành lái
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực lái, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực lái

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ hệ thống
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, tay phanh
    • Khe hở giữa má phanh với tang phanh

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơi mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các

    cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác

      11  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các thiết bị chiếu sáng.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo4. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số, các cầu chủ động
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mức nước
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp , giá đỡ cột và khớp cầu giằng , xi lanh trợ lực lái,
    1. Các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp nhíp, giảm xóc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông giá đỡ bầu phanh, bầu phanh, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh và các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 01 lít
    • Dầu dộng cơ: 20 lít ( nếu thay)
    • Mỡ: 2,2 kg
    • Giẻ lau: 0,5 kg
    • Bảo dưỡng cấp 500 giờ:

    A, Kiểm tra với điều chỉnh: Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
      12  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhiên liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra và điều chỉnh:
    • Độ lỏng các khớp cầu giằng li, xi lanh trợ lực li hợp
    • Độ lỏng của các trục khớp chuyển hướng li hợp
    • Độ lỏng của các đăng li hợp
    • Góc quay tự do của vành li hợp
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và bổ sung dầu trợ lực li hợp.

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu

    Hệ thống điện:

    1. Vệ sinh và thông các lỗ thông hơi, xiết chặt và bơm mỡ các đầu cực của bình điện
    1. Kiểm tra nồng độ,số lượng dung dịch điện phân và bổ sung
    1. Kiểm tra sự làm việc của máy phát điện, máy khởi động điện và tình trạng các cụm dây, công tắc, cầu chì và các thiết bị điện khác
    1. Kiểm tra, các thiết bị chiếu sáng và điều chỉnh luồng đa pha.

    Các hệ thống khác:

    1. Kiểm tra, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp li hợp
    1. Tháo nắp, kiểm tra và điều chỉnh các moay ơ, bổ sung mỡ các moay ơ.
    1. Kiểm tra độ lỏng các mối ghép then hoa và các khớp chữ thập của các đăng truyền lực.
    1. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của hệ thống treo
      13  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Kiểm tra độ kín vỡ bổ sung dầu cho các hộp số các cầu chủ động, gối đỡ trung gian trục các đăng
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống khoá cửa
    1. Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu khuỷu nâng thùng xe
    1. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nâng lật ca bin
    1. Xiết chặt:
    1. Bu lông giá đỡ động cơ, hộp số, các te động cơ, các loại bơm, máy phát điện, máy khởi động
    1. Bu lông lắp các đường ống xả, ống hút, kt mức dầu, kt mt nước, bộ tăng p
    1. Bu lông mặt bích ổ bi kim, mặt bích các đăng, bu lông mặt bích các cầu chủ động
    1. Các bu lông bắt hộp li hợp, giá đỡ cột li hợp và các khớp cầu giằng li, xi lanh

    trợ lực

    1. các khớp cầu giằng cầu, quang nhíp, ắc nhíp, kẹp mhíp, giảm xĩc, giá đỡ và đầu cầu thăng bằng
    1. Bu lông, giá đỡ cơ cấu phân phối hơi phanh vỡ các van của hệ thống phanh, các bình chứa khí nén, bu lông bắt tổng phanh dầu
    1. Bu lông bắt các xà ngang và dọc với khung xe, bơm, xi lanh, khuỷu nâng thùng xe, các thùng chứa nhiên liệu và chứa dầu
    1. Bơm mỡ: Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    Định mức phụ tùng vật tư:

    • Dầu diesel 05 lít
    • Dầu động cơ 20 lít
    • Phin dầu động cơ 01 ci
    • Phin lọc nhin liệu 01 ci
    • Mỡ bơm 2,2 kg
    • Mỡ moay ơ 4kg
    • Giẻ lau 01 kg

    IV. Bảo dưỡng cấp 1000 giờ:

    A, Kiểm tra, điều chỉnh và xiết chặt:

      14  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Động cơ:

    1. Thay phin lọc và toàn bộ dầu bơi trơn động cơ
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu, dầu bơi trơn động cơ, dung dịch làm mát và bổ sung dung dịch làm mát, kiểm tra van hằng nhiệt.
    1. Vệ sinh các lưới lọc và thay phin lọc nhin liệu, kiểm tra, làm kín và xả khí.
    1. Điều chỉnh độ căng dây đai truyền động
    1. Vệ sinh bầu lọc gió, thay dầu và kiểm tra độ kín của hệ thống hút.
    1. Xiết chặt các bu lông, đai ốc bắt giữ mặt quy lát
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bơm cung cấp nhiên liệu
    1. Kiểm tra và vệ sinh thùng chứa nhiên liệu
    1. Kiểm tra bảo dưỡng bộ tăng áp
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
    1. Khởi động động cơ và theo dõi sự làm việc của động cơ ở các chế độ tốc độ.

    Hệ thống li hợp

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng bơm và xi lanh trợ lực li hợp, hộp li hợp, các đăng, cột li hợp
    1. Bảo dưỡng, điều chỉnh các thanh giằng li hợp, bảo dưỡng các khớp cầu giằng li hợp, kiểm tra, điều chỉnh các khớp cầu của xi lanh trợ lực li hợp.
    1. Bảo dưỡng trục khớp chuyển hướng.
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống dầu trợ lực li hợp, vệ sinh phin lọc và thay dầu trợ lực li hợp.
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
    1. Kiểm tra và điều chỉnh sau khi lắp ráp:

    Hệ thống phanh:

    1. Kiểm tra tình trạng làm việc của máy nén khí và cơ cấu trợ lực phanh
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống khí nén
    1. Kiểm tra độ kín của hệ thống phanh dầu
    1. Kiểm tra , bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động phanh, điều chỉnh hành trình tự do và hành trình làm việc của bàn đạp phanh, phanh tay
      15  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Thay má phanh, kiểm tra bảo dưỡng má phanh, tang phanh, trục cam phanh, cơ cấu điều chỉnh phanh.
    1. Điều chỉnh khe hở giữa má phanh và tang phanh
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh và điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn.

    Hệ thống điện:

    1. Máy phát điện
    • Thay ,vệ sinh, kiểm tra độ cách điện giữa các cuộn dây
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh, thiết bị chuyển dung kiểm tra dang điện nạp ban đầu
    1. Máy khởi động:
    • vệ sinh và kiểm tra các tiếp điểm bộ mạch điện chính. đảm bảo tỷ lệ tiếp xúc
    • 80% diện tích các tiếp điểm, kiểm tra các phanh tiếp điểm
    • Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng
    • Lắp ráp hoàn chỉnh
    1. Bình điện

    bảo dưỡng các điện cực

    • Thực hiện sửa chữa, nạp bình điện theo quy trình
    1. Các thiết bị điện khác:
    • Kiểm tra và sửa chữa hệ thống các công tắc, cầu chì, đồng hồ
    • Kiểm tra sửa chữa toàn bộ đường dây điện
    1. Lắp ráp các thiết bị xe, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống ly hợp và hộp số:

    Tháo hạ hộp số, kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng của đĩa chủ động, đĩa trung gian

    Kiểm tra sửa chữa các đĩa bị động

    Kiểm tra bảo dưỡng các cơ cấu điều khiển, dẫn động ly hợp và khắc phục những hư hỏng.

    Kiểm tra bảo dưỡng cơ cấu dẫn động và điều khiển, các chi tiết của hộp số chính, hộp số phụ, sửa chữa khắc phục những hư hỏng

    Lắp ráp, điều chỉnh toàn bộ hệ thống, thay dầu hộp số.

      16  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Hệ thống di chuyển và hệ thống treo:

    1. Tháo toàn bộ lốp và các moay ơ, kiểm tra các chi tiết, vòng bi, đầu cầu, bảo dưỡng và thay toàn bộ mỡ
    1. Tháo kiểm tra bảo dưỡng các bộ nhíp, giảm xóc, thay thế các chi tết hỏng
    1. Tháo kiểm tra các giằng cầu vỡ cầu cân bằng
    1. Lắp ráp hoàn chỉnh, điều chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Hệ thống truyền lực:

    1. Tháo kiểm tra độ lỏng then hoa của trục các đăng, kiểm tra bảo dưỡng các khớp chữ thập các đăng và sửa chữa những hư hỏng.
    1. Tháo kiểm tra các cơ cấu truyền lực chính và vi sai các cầu chủ động, khắc phục những hư hỏng
    1. Lắp ráp và điều chỉnh đảm bảo các thông số kỹ thuật của toàn bộ hệ thống.

    Khung xe, thùng xe:

    1. Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các khung, xà, các giá đỡ, gối đỡ giảm chấn.
    1. Kiểm tra tình trạng buồng li hợp, cánh cửa, khoá đóng mở cửa, các cơ cấu lật

    ca bin

    1. Kiểm tra xiết chặt các chi tiết giữ bệ với khung xe, kiểm tra tình trạng thùng xe, chắn bùn, sửa chữa những hhỏng.
    1. Kiểm tra sửa chữa ghế ngồi và cơ cấu điều chỉnh vị trí ngồi .

    Các phần việc bổ sung

    • Kiểm tra bảo dưỡng, điều chỉnh và khắc phục những hhỏng nếu cần của: bơm và cơ cấu thuỷ lực, hệ thống điều khiển, cơ cấu dẫn động lai bơm, xi lanh nâng

    thùng xe, khuỷu nâng thùng xe.

    • Vệ sinh, kiểm tra độ kín của hệ thống dầu và bổ sung dầu thuỷ lực.

    Sau khi lắp ráp, xiết chặt lại toàn bộ mối ghép ren của xe.

    B: Bơm mỡ:

    Bơm mỡ vào tất cả các vú mỡ

    C: Vệ sinh và bơi trơn:

      17  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vệ sinh lưới lọc dầu trợ lực
    1. Vệ sinh bầu lọc gió
    1. Thay mới lọc nhiên liệu
    1. Thay dầu và phin lọc của hệ thống bơi trơn động cơ.
    1. Thay các loại dầu: các hộp số, các cầu chủ động, gối đỡ trung gian các đăng, xi lanh trợ lực, hộp li hợp
    1. Thay toàn bộ mỡ moay ơ
    1. Xả cặn các bình chứa khí nén
    1. Kiểm tra, thay dung dịch nước làm mát.

    Kiểm tra mức nhớt máy:

    Kiểm tra mức nhớt máy hoặc tình trạng nhớt để châm thêm hoặc thay nhớt mới nếu cần.

    Kiểm tra mức nhớt bên trong động cơ ở nhiệt độ hoạt động bình thường như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để ổn định mực nhớt trong cacte.
    • Sau khi kéo que thăm nhớt ra ngoài,kiểm tra mức nhớt.
    • Lau sạch que thăm nhớt rồi để que vào trở lại.
    • Sau đó rút que thăm nhớt ra và quan sát mực nhớt dính trên que.

    Chú ý: mực nhớt tốt nhất là ở giữa dấu MIN và MAX

      18  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Nếu mức nhớt thấp dưới mức MIN thì châm thêm.

    Chú ý: nếu kiểm tra mức nhớt trong tình trạng động cơ nguội thì nhớt không hồi về trong cacte đầy đủ,vì thế mực nhớt chính xác cũng không thể hiện được.Vì vậy nên chờ đến khi động cơ đạt đến nhiệt độ làm việc thì mới tiến hành kiểm tra mức nhớt.

    Thay nhớt máy và lọc nhớt:

    Dụng cụ bắt buộc: cảo chuyên dùng thay lọc nhớt 09915–47341

    Khi kiểm tra mức nhớt hoặc tình trạng nhớt,nếu cần có thể tiến hành thay lọc nhớt như sau:

    • Sau khi ngừng động cơ,chờ vài phút để nhớt ổn định trong cacte động cơ.
    • Tháo nắp đậy nhớt (b) động cơ ra ngoài.
    • Dùng khóa vòng (c) mở ốc xả nhớt ra ngoài.
    • Sau khi xả nhớt hoàn toàn,siết chặt lại ốc xả nhớt đến 30-40Nm
    • Thay thế lọc nhớt sử dụng cảo chuyên dùng 09915–47341
    • Tháo cụm lọc gió,giảm ồn ra ngoài.
    • Tháo bulong,tháo tấm cách nhiệt ra ngoài
    • Nới lỏng vít giữ miếng che bơm trợ lực lái và đẩy ống trợ lực về phía trước.
    • Tháo lọc nhớt.
      19  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra cuaroa cam:

    Kiểm tra dây cuaroa cam có lỏng,chùng,nứt,biến dạng..và thay thế nếu cần thiết.

    Dây cuaroa cam chính là dây nối giữa puli W với puli X.

      20  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra các dây cuaroa ngoài:

    Kiểm tra cuaroa máy phát (e),kiểm tra cuaroa trợ lực lái (f),cuaroa máy lạnh (g), cuaroa trợ lực lái (h) xem có bị lỏng,chùng,biến dạng không.Nếu cần thì thay thế.

    Kiểm tra bugi:

    Kiểm tra tình trạng đóng muội than trên bugi,khe hở bugi,sự mòn các điện cực,sự hư hỏng lớp sứ cách điện.Nếu không tốt thì thay mới bugi. Tháo và kiểm tra bugi tiến hành như sau:

    • Kéo các đầu dây cao áp khỏi bugi.Chú ý tay nắm phải giữ ngay phần đầu dây cáp,giúp tránh làm đứt dây.
    • Tháo bugi ra khỏi động cơ bằng một tuýp chuyên dụng.
    • Đo khe hở bugi(k) bằng một thước cặp.Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng cho phép thì điều chỉnh lại điện cực.
    • Khi lắp bugi mới vào phải kiểm tra khe hở của nó có tốt không.
      21  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Kiểm tra lọc gió:

    Nếu lọc gió bị bẩn,công suất động cơ cũng bị giảm.

    Nên kiểm tra lọc gió thường xuyên.Đặc biệt xe chạy trong điều kiện môi trường ô nhiễm nên thường xuyên kiểm tra và thay thế.

    Kiểm tra lọc xăng:

    Nếu lọc xăng bị nghẹt thì công suất động cơ cũng bị giảm.Vì vậy nên thay lọc mới sau khoảng thời gian bảo dưỡng lọc (thường là 20000 km)

    Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

    Kiểm tra các ống nhiên liệu và các co nối có bị hư hỏng hay bị rò rỉ không.

    Kiểm tra bên ngoài ống có bị trầy xước không.

    Kiểm tra nắp thùng nhiên liệu có lỏng không.

    Kiểm tra hệ thống chân không:

    Kiểm tra ống chân không,ống PCV hoặc ống than hoạt tính có bị hư hỏng không.

    Kiểm tra bề mặt các ống chân không,ống có bị biến dạng hay nứt,gãy không.

      22  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    2.CÁC HƢ HỎNG THÔNG THƢỜNG Ở GẦM Ô TÔ

    1- Nếu xe xuất hiện những dấu hiệu sau:

    • Máy hoạt động không ổn định hoặc có tiếng kêu lạ
    • Động cơ giảm hẳn công suất, sức ì lớn
    • Gầm xe rò rỉ nước
    • Hệ thống xả khí kêu bất thường
    • Lốp xe rít mạnh khi dừng hoặc đỗ xe
    • Xe lệch về một bên dù đang đi trên đường bằng phẳng
    • Phanh nhẹ, mất hiệu quả
    • Nhiệt độ của nước làm mát động cơ cao hơn bình thường kiểm tra mức độ hư hỏng bằng kinh nghiệm:
    • Để xe vẫn nổ máy, quan sát màu khí xả. Nếu khí xả có mầu đen hoặc trắng đều không tốt. Khí xả mầu đen là do hỗn hợp khí quá đậm hoặc dầu bôi trơn lọt lên buồng cháy. Khí xả mầu trắng là do xăng có lẫn nước hoặc đệm nắp máy bị cháy.
    • xem màu sắc của chân nến điện: Nếu chân nến điện có màu đen hoặc màu sang đều không tốt. Vì hiện tượng sục dầu lên buồng cháy hoặc bỏ lửa đều làm chân nến điện có màu đen: còn màu sang là do chân nến điện bị cháy vì động cơ làm việc quá nóng.

    2- Một số hƣ hỏng thông thƣờng và cách khắc phục

    1. Tay lái nặng

    Nguyên nhân:

    • Xếp hàng quá nhiều về phía trước
    • Lốp non
    • Thiếu dầu trợ lực tay lái

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại cách xếp hang
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Bổ sung đủ dầu cho trợ lực tay lái
      23  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tay lái khó trở về vị trí thẳng (cân bằng)

    Nguyên nhân:

    • Thiếu dầu bơi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái
    • Bạc lái xiết quá chặt
    • Vít vô tân (bánh răng vít và thanh răng) chỉnh không đúng
    • Góc đặt bánh xe không đúng

    Cách khắc phục:

    • Tra dầu mỡ vào các khớp nối
    • Nới lỏng bạc lái cho chuẩn (chú ý nếu lỏng quá sẽ bị dơ)
    • Chỉnh lại vít vô tân (thanh răng và vít răng)
    • Chỉnh lại góc đặt bánh xe
    1. Tay lái bị rung

    Nguyên nhân:

    • Đai ốc bắt chặt bánh xe bị lỏng
    • Các khớp nối của hệ thống bánh lái chưa chặt
    • Mòn bạc trụ lái
    • Mòn bạc thanh rằng thước lái
    • Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hoá
    • Bánh xe không cân bằng
    • Do lốp bị vặn hay lốp chửa
    • Lốp non hoặc các lốp bơm căng không đều
    • Lốp mòn không đều
    • Khi lọt vào đường dầu của hệ thống trợ lực lái

    Cách khắc phục :

    • Xiết chặt các đai ốc
    • Xiết chặt lại các khớp nối
    • Thay, tiện lại bạc mới
    • Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
    • Thay bạc tròn hay căn lại cho khe hở hợp lý
    • Cân bằng lại các bánh xe
      24  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Thay thế cao su phần cân bằng, kiểm tra lốp hoặc bơm lại lốp
    • Bơm lốp đủ áp suất quy định
    • Thay lốp
    • Xả khí trong hệ thống trợ lực lái
    1. Tay lái nhao (sang trái hoặc sang phải)

    Nguyên nhân:

    • Ap suất lốp không đều
    • Cao su tay lái bị thoái hoá
    • Góc đặt vô lăng không đúng
    • Độ chụm bánh và song hành bánh xe sai
    • Bị dơ táo lái
    • Rôtuyn lái hỏng do làm việc lâu ngày

    Cách khắc phục:

    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Thay thế cao su tay lái
    • Chỉnh lại góc đặt vô lăng, độ chụm và độ song hành bánh xe.
    • Thay thế táo lái
    • Thay thế rôtuyn
    1. Phanh không ăn

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Đường dầu hoặc khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
    • Piston bánh trước bị bó thường ở phanh đĩa
    • Bầu trợ lực hơi và phớt giữa tổng trên bị hỏng
    • Cúp pen phanh bị hỏng
    • Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
    • Má phanh quá mòn

    Cách khắc phục:

    • Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
    • Xiết chặt lại các đầu khớp nối, thay thế các đệm
      25  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Xả khí lẫn trong dầu phanh
    • Tháo ra lấy giấy ráp mịn và dầu đánh lại
    • Thay thế bầu trợ lực và phớt giữa tổng trên
    • Thay cúp ben, dây phanh, má phanh mới
    1. Bó phanh

    Nguyên nhân:

    • Hành trình của bàn phanh không đúng
    • Phanh tay điều chỉnh sai
    • Lò xo kéo hoặc lò so hồi vị má phanh bị hỏng
    • Xy lanh bánh xe bị kẹt
    • Xy lanh phanh chính bị hỏng
    • Khi bị nước ngập do khớp nối tang trống phanh tay bị sét gỉ dẫn đến bó

    phanh

    • Ăc phanh bị bó do khô dầu hay nước vào

    Cách khắc phục:

    • Điều chỉnh lại hành trình bàn phanh
    • Điều chỉnh lại phanh tay
    • Thay lò xo kéo ở cơ cấu phanh
    • Thay thế xi lanh bánh xe
    • Thay thế xi lanh bánh chính
    • Tháo khớp nối và bảo dưỡng bằng cách đánh rỉ sét phần khớp tang trống
    • Đánh sạch và cho thêm mỡ
    1. Phanh bị ăn lệch một bên

    Nguyên nhân:

    • Cúp ben dưới xi lanh chia bị hỏng
    • Ap suât hơi lốp không đủ hoặc áp xuất hơi lốp ở các bánh xe không đều
    • Xếp hang lệch một bên
    • Lốp mòn không đều
    • Tang trống phanh bị méo
    • Má phanh bị dính dầu
      26  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Cách khắc phục:

    • Thay thế cúp ben
    • Bơm lốp đúng áp suất quy định
    • Xếp lại hàng trên xe
    • Thay lốp mới nếu cần thiết
    • Sửa chữa lại tang trống phanh
    • Làm sạch ở má phanh
    1. Ap suất của khí nén không đủ

    Nguyên nhân:

    • Đường dẫn khí nén bị hở
    • Dây đai bơm khí nén bị chùng

    Cách khắc phục:

    • Xiết chặt lại các đầu nối của đường ống
    • Điều chỉnh lại độ căng của dây đai
      27  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    3.CÁCH THÁO VÀ SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG

    Mục đích của phần này là để cho bạn thành thạo quy trình kiểm tra và sửa chữa thiết bị điện đồng thời tìm hiểu các chức năng của hệ thống khởi động trên xe thông qua việc thực hiện những công việc sau.

    1. Tháo

    Tháo máy đề.

    1. Tháo rời Tháo rời máy đề.
    1. Kiểm tra

    Kiểm tra những chi tiết liên quan đến máy đề như phần ứng, cổ góp v.v. 4. Lắp ráp

    Lắp ráp máy đề.

    1. Thử

    Tiến hành thử cụm máy đề.

    1. Lắp

    Lắp máy đề lên xe.

    Tháo

    Các bộ phận

    1. Tháo cực âm của ắc quy
      28  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo máy đề

    Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    1. Tháo cáp âm ra khỏi ắc quy

    Trước khi tháo cáp âm ra khỏi ắc quy, hãy ghi lại những thông tin lưu trong ECU

    • DTC (Mã chẩn đoán hư hỏng)
    • Tần số đài đã chọn
      29  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Vị trí ghế (với hệ thống nhớ)
    • Vị trí vôlăng(với hệ thống nhớ) 1. Cực âm ắc quy

    Tháo máy đề

    1. Tháo cáp máy đề
    • Tháo nắp bảo vệ ngăn mạch.
    • Tháo đai ốc bắt cáp máy đề.
    • Tháo cáp máy đề ra khỏi cực 30 của máy đề.

    GỢI Ý:

    Do cáp máy đề được tháo trực tiếp ra từ ắc quy, nó có một nắp bảo vệ ngăn mạch.

    1. Đai ốc bắt
    1. Cáp máy đề
    1. Nắp bảo vệ ngăn mạch
    1. Tháo giắc nối của máy đề

    Ấn vấu hãm của giắc, và cầm vào thân giắc để tháo giắc ra.

      30  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Giắc nối
    1. Tháo máy đề

    Tháo bulông bắt máy đề và trượt máy đề để tháo nó ra.

    1. Bulông

    Tháo rời

    Các bộ phận

    1. Tháo cụm công tắc từ
    • Công tắc từ
    • Cần dẫn động
      31  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm stato
    • Stato
    • Nắp sau
    • Vỏ máy đề
    1. Tháo lò xo chổi than
    • Đĩa
    • Lò xo
    • Tấm cách điện giá đỡ chổi than
      32  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Tháo cụm rôto

    (1) Rôto

    1. Tháo cụm ly hợp máy đề
    (1) Ly hợp máy đề
    (2) Bạc chặn
    (3) Phanh hãm
      33  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    Tháo cụm công tắc từ

    1. Tháo dây dẫn
    • Tháo đai ốc bắt và tháo dây dẫn. 2. Tháo cụm công tắc từ
    • Tháo 2 đai ốc và kép công tắc từ về phía sau.
    • Kéo đầu của công tắc từ lên trên và nhả móc của móc ra khỏi cần dẫn động.
    • Tháo công tắc từ.
    1. Dây dẫn
    1. Vỏ máy đề
    1. Công tắc từ
    1. Cần dẫn động
    1. Móc

    Tháo cụm stato

    1. Tháo cụm stato
    • Tháo 2 bulông.
    • Tháo nắp đầu cổ góp.
    • Tách vỏ máy đề ra khỏi stato.
    • Tháo cần dẫn động.
      34  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Vỏ sau
    1. Stato
    1. Vỏ máy đề
    1. Cần dẫn động

    Tháo lò xo chổi than

    1. Tháo lò xo chổi than

    (1) Giữ trục của rôto lên êtô giữa những tấm nhôm hay giẻ.

    (2) Nhả khoá vấu hãm và tháo đĩa.

    Kéo vấu hãm lên bằng ngón tay để tháo đĩa.

      35  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    CHÚ Ý:

    Tháo dần đĩa ra nếu không lò xo chổi thân có thể bay ra ngoài.

    1. Đĩa
    1. Vấu hãm

    (3) Tháo chổi than trong khi ép lò xo bằng tô vít đầu dẹt v.v.

    CHÚ Ý:

    • Hãy thực hiện công việc với tô vít có quấn băng dính.
    • Hãy thực hiện công việc này với giẻ trên giá đỡ chổi than do lò xo chổi than có thể văng ra.
    1. Chổi than
    1. Lò xo chổi than

    (4) Tháo lò xo chổi than ra khỏi tấm cách điện giá đỡ Lò xo chổi than

    T

      36  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Tháo tấm cách điện giá đỡ chổi than Tấm cách điện giá đỡ chổi than

    Tháo ly hợp của máy đề

    1. Tháo ly hợp của máy đề
    • Tháo cụm rôto của máy đề ra khỏi stato và giữ rôto lên êto giữa những tấm nhôm mềm hay giẻ.
      37  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    1. Êtô
    1. Giẻ

    (2) Trượt bạc chặn xuống dưới bằng cách gõ vào nó với tô vít đầu dẹt.

    1. Phanh hãm
    1. Bạc chặn

    (3) Tháo phanh hãm.

    <1> Mở miệng của phanh hãm bằng tô vít đầu dẹt.

    <2> Tháo phanh hãm.

    1. Phanh hãm

    (4) Tháo bạc chặn và ly hợp máy đề ra khỏi trục rôto.

      38  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

      39  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    4.KỸ THUẬT CHÀ NHÁM

    Trên 50% thời gian sơn xe là chà nhám. Vì thế để tạo công việc trôi chảy giấy nhám phải có những yếu tố sau

    • Hạt cát
    • Sức bám dính
    • Giấy

    Phải chọn loại giấy có khả năng bám dính hạt cát tốt và bố trí hạt cát đề đặn

    Kỹ thuật chà nhám ƣớt

    • E.P.A : Federation of European Producers of Abrasives là tên viết tắt của hiệp hội tiêu chuẩn giấy nhám châu Âu
    • Biểu thị thứ bậc bắt đầu bằng chữ P
    • Kích cở nhám biểu thị số hạt cát
    • Số nhám càng cao thì giấy nhám càng nhuyển
    • Thông thường từ P240 đến P2000
    • Góp ya sử dụng của nhà sản xuất như 3M, SIA,Mirka

    Quy trình chà nhám

      40  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    • Chà nhám nươc thường được sử dụng bằng tay
    • khi sử dụng phương pháp này phải tuân thủ những điểm sau
    • Giử thật nhiều nước trên bề mặt trong khi chà
    • Điều này giúp cuốn trôi những bọt sơn trong khi chà và giúp giấy nhám không bị dính
    • Chà nhám cùng một hướng, tránh chà ngang, dọc dễ bị dấu sọc nhám
    • Giử bề mặt đã chà càng sạch càng tốt
    • Sử dụng thanh chà nhám để tránh để lại dấu ngón tay
    • Nên sử dụng vòi nước rửa sạch bọt do nhám chà ra
    • Nếu để nước khô trên bề mặt thì nước bẩn khi chà nhám sẽ làm bẩn khu vực đã được chà và là nguyên nhân của hiện tượng bong tróc
    • Tuy nhiên sau khi chà nhám xong ở mỗi panel. Điều quan trọng nhất là phải rửa và thổi khô bề mặt
    • Phương pháp chà nhám nước thường không có hiệu quả cao do hai nguyên nhân chính
    1. Thời gian lâu
    1. Tiêu tốn vật liệu sử dụng
    • Đừng bao giờ chà nhám đối với loại matic hai thành phần, matic phun vì chúng rất dễ dàng hút ẩm

    Tuy nhiên công việc chà nhám nước có thể loại bỏ được một và lổi khi lớp sơn khô

      41  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    5.KỸ THUẬT SƠN Ô TÔ

    Sơn là công đoạn cuối cùng có tính quyết định tới hình thức của chiếc xe đang sửa chữa. Khác với quy trình sơn tĩnh điện thường được thiết lập trên dây chuyền sản xuất xe mới, trong dịch vụ sửa chữa người ta thường trang bị hệ thống sơn sấy quy mô nhỏ, có tính linh hoạt cao.

    Quy trình sơn sửa ôtô có 6 công đoạn được thực hiện. Đầu tiên là tra mã màu. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành so màu chiếc xe cần sửa với tập thẻ mã số màu của loại xe đó để chọn ra thẻ tương thích (với những đời xe sơn nhiều tông sẽ có cả bộ thẻ màu cho từng bộ phận xe). Chuyên viên pha sơn cần xác định diện tích bề mặt cần sơn để tính ra lượng sơn đủ dùng. Việc xác định này dựa theo ba-rem định lượng sơn do hãng sơn cung cấp, cho từng module như thân, vỏ, khung, sườn các loại xe. Ví dụ sơn toàn bộ chiếc sedan Mondeo V6 cần 4 kg sơn, còn nếu sơn riêng 4 cánh cửa sẽ dùng hết 0,3 kg.

    Đối với những mảng sơn nhỏ không chiếm hết một module định lượng, kỹ thuật viên sẽ tự xác định khối lượng sơn cần thiết theo kinh nghiệm, sai số không đáng kể. Chuyên gia pha sơn cũng cần đánh giá kỹ lưỡng những phẩm chất thực của màu sơn xe trên từng module như độ bạc nhiệt (nắp khoang hành lý, nắp ca-pô, mui xe…), bạc gió (mũi xe, cản trước, lưng gương,…), độ xuống màu chung theo thời gian sử dụng để gia giảm công thức lúc pha sơn, tạo mảng màu mới trùng hoàn toàn với thân xe cũ.

    Bước tiếp theo cần làm là tính công thức và lượng sơn cần pha trên máy tính. Kỹ thuật viên nhập tên xe, mã số màu và tổng khối lượng sơn cần pha vào bảng tra trên máy tính. Phần mềm chuyên dụng do hãng sản xuất cung cấp kèm theo dây chuyền sơn lập tức tính ra tỷ lệ các màu sơn thành phần để pha ra màu sơn xe. Căn cứ khối lượng tổng mà kỹ thuật viên nhập vào, khối lượng từng màu sơn thành phần cũng được xác định chính xác tới 1/10 gam. Sau lệnh in, kỹ thuật viên

      42  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy sẽ có trong tay trang giấy chỉ dẫn công thức pha màu sơn với khối lượng sơn cần cho chiếc xe đang sửa chữa. Với những dòng xe đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường thì công thức pha sơn thường có sẵn ngay trong tủ đựng thẻ mã màu vì chúng được sử dụng thường xuyên, thậm chí chuyên gia pha sơn có thể nhớ hết màu thành phần và tỷ lệ pha. Các kỹ thuật viên sẽ thực hiện bước pha sơn và gia giảm màu theo chỉ dẫn của máy tính.

    Các thông tin về các màu sơn thành phần chia làm 3 cột: tên miêu tả màu sơn, mã số màu và khối lượng cần dùng. Căn cứ trang in chỉ dẫn, kỹ thuật viên chọn các hộp sơn thành phần theo mã số ghi trên vỏ rồi đưa chúng lên dàn khuấy tự động để xử lý váng và đông kết.

    Tiếp theo, sẽ đặt một hộp rỗng sạch lên cân điện tử và lần lượt rót vào đó các màu sơn thành phần theo đúng khối lượng ghi trong chỉ dẫn. Cuối cùng, hộp sơn vừa pha được đưa lên máy khuấy thật kỹ, chuyên gia pha sơn sẽ kiểm tra màu đã pha và gia giảm thành phần đôi chút cho màu pha mới trùng hợp với độ bạc của màu xe cũ.

    Trước khi sơn, cần làm khô, sạch phần vỏ xe định sơn, đồng thời che chắn các chi tiết xung quanh vùng sơn nếu chúng khác màu, dán băng keo che các nẹp mạ, mặt kính (với những chi tiết khó che chắn có thể quét phủ lên chúng một lớp mỡ loãng thật mỏng). Thông gió phòng sơn, lọc không khí sau đó đặt lại các chế độ sấy, hút ẩm, chiếu sáng và chiếu nhiệt. Nhiệt độ chuẩn thông thường khi sơn là 30oC, còn khi sấy là 70oC.

    Sau khi các thông số về nhiệt, độ ẩm, ánh sáng đạt yêu cầu, đưa xe vào ca-bin và tiến hành sơn lót. Nếu lớp sơn này đã được thực hiện ngay sau công đoạn bả ma-tít thì đánh ráp lại cho mịn, sấy khô và phun nước màu thứ nhất. Trong quá trình người thợ phun các nước sơn, thiết bị hút gió trong ca-bin được kích hoạt để bụi sơn không bay lơ lửng làm vẩn đục không khí hoặc bám vào các chi tiết khác.

    Thời gian thực hiện thao tác sơn phụ thuộc vào diện tích bề mặt cần che phủ, nhưng tổng thời gian từ lúc xe chạy vào ca-bin, qua giai đoạn sơn cho đến khi sấy xong ở nhiệt độ 70oC thường mất khoảng 8 tiếng (bằng một ca làm việc).

    Cuối cùng là công đoạn hòa màu và đánh bóng. Sau khi được đưa ra khỏi ca-bin

      43  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    sơn sấy, xe cần được đánh bóng toàn bộ để hòa màu giữa 2 lớp sơn cũ và mới. Dù kỹ thuật và kinh nghiệm pha sơn của chuyên gia điêu luyện đến cỡ nào thì vết sơn mới cũng hơi bị chênh so với bề mặt sơn cũ trên toàn xe, nếu bỏ qua bước đánh bóng hòa màu này.

    Kỹ thuật viên sẽ bôi xi bóng lên toàn xe và đánh kỹ, đặc biệt ở vùng mới sơn và khu vực tiếp giáp. Việc đánh bóng bằng xi có tác dụng làm mờ và cũ bớt mảng sơn mới nhưng lại làm bóng và mới những mảng sơn cũ. Nếu công đoạn này được làm tốt, sẽ rất khó nhận ra đâu là chỗ mới được sơn lại.

      44  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com

    Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                         Công ty CổPhần TM-DV Phú Mẫn

    KẾT LUẬN

    Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa động lực và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo võ lâm kim thanh , cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.

    Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.

    Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa động lực trường đại học công nghiệp TP Hồ Chí Minh Thầy Võ Lâm Kim Thanh đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban giám đốc công ty cổ phần TM-DV phú mẫn đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.

    TP.HCM ,tháng 03 năm 2010

    SVTH

    Nguyễn Ngọc Hết

      45  
    SVTH: Nguyễn Ngọc Hết
       

    www.oto-hui.com


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] File Tải Bị Lỗi, Vui Lòng Quay Lại Sau [/sociallocker]


  • Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư: [email protected]

    Kéo xuống để Tải ngay bản PDF đầy đủ: Sau “mục lục” và “bản xem trước”

    (Nếu là bài nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức)

    Bài liên quan: Báo cáo thực tập tốt nghiệp khoa Cơ khí


    [toc]

    [pdfviewer width=”800px” height=”1000px” beta=”true/false”]http://hotroontap.com/wp-content/uploads/2019/05/%C4%90%E1%BB%93-%C3%A1n-Thi%E1%BA%BFt-k%E1%BA%BF-v%C3%A0-t%C3%ADnh-to%C3%A1n-h%E1%BB%99p-s%E1%BB%91-%C3%B4-t%C3%B4-4.pdf[/pdfviewer]

    Tải ngay bản PDF tại đây: Đồ án Thiết kế và tính toán hộp số ô tô

    LỜI NÓI ĐẦU

    Trong quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân và phục vụ đời sống xã hội, việc vận chuyển hàng hoá, hành khách có vai trò to lớn. Với việc vận chuyển bằng ô tô có khả năng đáp ứng tốt hơn về nhiều mặt so với các phương tiện vận chuyển khác do đặc tính đơn giản, an toàn, cơ động. Trong các loại hình vận chuyển thì vận chuyển bằng  ô tô là loại hình thích hợp nhất khi vận chuyển trên các loại đường ngắn và trung bình. Ô tô có thể đến được nhiều vùng, nhiều khu vực địa điểm mà các phương tiện vận chuyển khác khó có thể thực hiện được. Nó có thể đưa đón khách tận nhà, giao hàng tận nơi, đưa hàng đến tận chân công trình…mà giá cước phù hợp với nhu cầu của nhân dân.

    Ngày nay do nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách tăng nhanh, mật độ vận chuyển lớn. Đồng thời cùng với sự mở rộng và phát triển đô thị ngày càng tăng nhanh thì vận chuyển bằng ô tô lại càng có ưu thế. ở các nước công nghiệp phát triển, công nghiệp ô tô là ngành kinh tế mũi nhọn. Trong khi đó ở  nước ta ngành công nghiệp ô tô mới chỉ dừng lại ở mức khai thác, sử dụng, sửa chữa và bảo dữơng. Những năm 1985 trở về trước các ô tô hoạt động ở Việt Nam đều là ô tô nhập ngoại với nhiều chủng loại do nhiều công ty ở các nước sản xuất. Từ những năm đầu thập kỷ 90 chúng ta thực hiện việc liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài. Nên ở Việt Nam hiện nay đã có 14 liên doanh đã và đang hoạt động như: TOYOTA, MERCEDES – BENZ VMC, DEAWOO, MITSUBISHI, NISSAN, FORD…Ngoài ra còn kể đến một số hãng trong nước như:Trường Hải, MêKông, Vinasuki, Công ty ô tô 1-5 , Công ty ô tô 3-2 … Tại những liên doanh này ô tô được lắp ráp trên các dây chuyền công nghệ hiện đại. Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã chuyển sang một giai đoạn mới.

    Để hoàn thành được bản Đồ án này ngoài sự nỗ lực của bản thân không thể không kể đến sự chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong bộ môn và nhà trường. Đặc biệt là sự hướng dẫn của thầy

    Em xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn ĐỒNG MINH TUẤN đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành thiết kế đề tài này. Xin cảm ơn các thầy cô, các cán bộ công nhân viên trong bộ môn Ôtô- Khoa cơ khí động lực đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và thiết kế đề tài. Em xin kính chúc các thầy luôn mạnh khoẻ và có nhiều cống hiến hơn nữa trong sự nghiệp phát triển của ngành ô tô nói riêng và ngành giao thông vận tải nói chung của Việt Nam.

    Sinh viên    :  Nguyễn Văn Huynh

    PHẦN I:TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ

    1. Nhiệm vụ

    -Hộp số dùng để thay đổi tỉ số truyền nhằm thay đổi mômen xoắn ở các bánh xe chủ động của ôtô, đồng thời thay đổi tốc độ chạy xe phù hợp với sức cản bên ngoài.

    -Thay đổi chiều chuyển động của ôtô(tiến và lùi).

    -Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý mà không cần tắt máy và mở li hợp.

    -Dẫn động lực học ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng

    2.Yêu cầu của hộp số

    -Có đủ tỉ số truyền một cách hợp lý để nâng cao tính kinh tế , và tính động lực học của ôtô.

    -Hiệu suất truyền lực cao, khi làm việc không gây tiếng ồn, thay đổi số nhẹ nhàng không sinh lực va đập ở các bánh răng.

    -Kết cấu gọn gàng, chắc chắn, dễ điều khiển bảo dưỡng và sửa chữa, giá thành hạ.

    3.Phân loại hộp số

    3.1 .Phân loại theo phương pháp thay đổi tỉ số truyền

    +Loại hộp số có cấp

    Ngày nay trên ôtô dùng nhiều nhất là hộp số có cấp (loại này thay đổi tỉ số truyền bằng cách thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng), vì cấu tạo đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất truyền lực cao, giá thành rẻ.

    Trong loại hộp số có cấp người ta chia:

    +Theo tính chất trục truyền

    -Loại có trục tâm cố định việc thay đổi số bằng các con trượt thường có loại hai trục tâm dọc hoặc ngang, loại ba trục tâm dọc.

    -Loại có trục tâm di động(hộp số hành tinh).

    +Theo cấp số ta có:hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp …

    Nếu  hộp số càng nhiều cấp tốc độ càng cho phép sử dụng hợp lý công suất của động cơ, trong điều kiện lực cản khác nhau do đó tăng được tính kinh tế của ôtô nhưng thời gian thay đổi số dài, kết cấu phức tạp.

    +Loại hộp số vô cấp

    Hộp số vô cấp có ưu điểm là:có thể thay đổi tỉ số truyền liên tục trong một giố hạn nào đó, thay đổi tự động, liên tục phụ thuộcvào sức cản chuyển động của ôtô, nó rút ngắn được quãng đường tăng tốc, tăng lớn nhất tốc độ trung bình của ôtô.

    -Hộp số vô cấp kiểu cơ học(ít sử dụng).

    -Hộp số vô cấp kiểu va đập(ít dùng).

    -Hộp số vô cấp kiểu ma sát(bánh ma sát hình côn).

    -Hộp số vô cấp dùng điện(dùng động cơ đốt trong kéo máy phát điện, cung cấp điện cho động cơ điện đặt ở bánh xe chủ động( hoặc có nguồn điện từ ắc quy). Ta thay đổi dòng điện kích thích của động cơ điện sẽ thay đổi tốc độ và mômen xoắn của động cơ điện và của bánh xe chủ động.

    -Hộp số vô cấp thuỷ lực: truyền mômen xoắn nhờ năng lượng dòng chất lỏng có thể là thuỷ động hoặc thuỷ tĩnh. Hộp số vô cấp thuỷ lực có kết cấu phức tạp giá thành cao, hiệu suất truyền lực thấp, thay đổi mômen xoắn trong giới hạn hẹp. Thông thường người ta kết hợp với hộp số có cấp có trục tâm di động(kiểu hành tinh) với biến mômen thuỷ lực.

    3.2 .Phân loại theo cơ cấu điều khiển

    -Loại điều khiển cưỡng bức(thường ở hộp số có cấp) .

    -Loại điều khiển bán tự động (thường ở hộp số kết hợp) .

    -Loại điều khiển tự động (thường ở hộp số vô  cấp) .

    4. Phân tích chọn phương án kết cấu hộp số:

        Bước quan trọng khi thiết kế hộp số phải phân tích đặc điểm kết cấu của hộp số ôtô và chọn phương án hợp lý. Việc phân tích này phải dựa trên các yêu cầu đảm bảo hộp số làm việc tốt chức năng:

    -Thay đổi mômen xoắn truyền từ động cơ đến bánh xe chủ động.

    -Cho phép ôtô chạy lùi.

    -Tách động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi dừng xe mà động cơ vẫn làm việc

    Hộp số thiết kế phải đáp ứng được các yêu cầu:

      1-Có tỷ số truyền hợp lý, đảm bảo chất lượng kéo cần thiết.

      2-Không gây va đập đầu răng khi gài số, các bánh răng ăn khớp có tuổi thọ cao

      3-Hiệu suất truyền lực cao

      4-Kết cấu đơn giản, gọn, dễ chế tạo, điều khiển nhẹ nhàng, có độ bền và độ tin cậy cao

    Nhằm nâng cao tuổi thọ cho các bánh răng ăn khớp, trong hộp số cơ khí có cấp thường bố trí bộ đồng tốc. Nhiệm vụ của bộ đồng tốc là cân bằng tốc độ góc của các chi tiết chủ động và bị động trước khi chúng ăn khớp với nhau.                                                                                                   

    Trên ôtô ngày nay đều sử dụng khá rộng rãi hộp số 2 trục và 3 trục.Hộp số 3 trục thường bố trí trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm.

    Đối với ôtô vận tải thường dùng loại hộp số 5 và 6 số  [1]. Vậy ta chọn hộp số loại 5 số, với hộp số 6 số kết cấu sẽ phức tạp khó chế tạo.

    5. Chọn sơ đồ động học của hộp số

    Sơ đồ của hộp số là loại 3 trục  (hình 1):

    Sơ đồ trên là hộp số 3 trục có trục sơ cấp và trục thứ cấp đồng tâm. Gồm 5 cấp (5 số tiến, 1 số lùi). Trong đó tay số 5 là tay số truyền thẳng.

    Số  II, III, IV, V  được gài bằng bộ đồng tốc.

    Số lùi (R) và số I được gài bằng khớp răng.

    Các bánh răng trên trục trung gian được chế tạo rời và lắp chặt trên trục trung gian.

    – Trong hộp số có một cặp bánh răng luôn ăn khớp để dẫn truyền mômen quay từ trục thứ nhất đến trục trung gian. Trục thứ nhất được chế tạo thành một khối với bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn ăn khớp và vành răng ngoài để gài số truyền thẳng (i=1). Trục thứ nhất được đỡ bằng hai ổ bi, một ổ đặt trong bánh đà và một ổ đặt ở vỏ hộp số, ổ bi này thường chọn có đường kính ngoài lớn hơn bánh răng chủ động để đảm bảo tháo lắp trục thứ nhất được dễ dàng.

    – Trên trục trung gian được lắp cố định nhiều bánh răng để dẫn truyền mômen quay đến trục thứ hai, giá trị của mômen quay được thay đổi tuỳ theo cách gài các bánh răng lắp trượt và cùng quay trên trục thứ hai. Trục trung gian được đỡ trên hai ổ bi đặt ở vỏ hộp số. Thường các bánh răng trên trục trung gian có hướng đường nghiêng của răng cùng chiều để giảm lực chiều trục tác dụng lên trục.

    – Trục thứ hai được đỡ bằng hai ổ bi trong đó ổ bi kim được đặt ngay trong lỗ đầu trục thứ nhất, biện pháp này đảm bảo độ đồng tâm giữa hai trục và tiện lợi cho việc gài số truyền thẳng. ổ bi thứ hai đặt ở vỏ hộp số. Trong các xe thường lắp hộp đo tốc độ ở đuôi trục thứ hai.

    – Xu hướng phát triển thiết kế hộp số là sử dụng bộ đồng tốc với mọi tay số và do đó tất cả các bánh răng luôn luôn ăn khớp và t  hường sử dụng bánh có răng nghiêng. Riêng cặp bánh răng gài số 1 và số lùi được chế tạo là bánh răng răng thẳng.

            

     

     

     

     

     

     

     

     PHẦN II.  TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CỦA HỘP SỐ

    1.1Xác định tỉ số truyền của các tay số.

    Tỉ số truyền của các tay số trong hộp số ta đã xác định được trong quá trình xác định số cấp số và tính toán các chỉ tiêu động lực học của xe. Với hộp số 5 cấp ta có các tỉ số truyền ứng với các tay số như sau:

    Tỉ số truyền số 1: theo công thức(IV-1)    “ĐK kéo”    [2]

    Với:

    io: tỉ số truyền của truyền lực chính             chọn        io = 12

    max:hệ số cản chuyển động lớn nhất

    Chọn ứmax = (f+i )Max  =  0,303

    f=()                 (với đuờng đỏ  f=0,035)

    i=tg=tg150=0,268

    – rbx: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe (m);

    Rbx = ro.ở=0,408(m)

    ro :bán kính thiết kế của bánh xe

    ro =(B+d/2).25,4=(7+20/2).25,4= 431,8 (mm)

    ở=0,945 hệ số kể đến sự biến dạng của lốp  [5]  (lốp có áp suet cao)

    – Memax: Mô men lớn nhất của động cơ (N.m)                              Memax =650(N.m);

    – G: Trọng lượng của xe (Kg)                                                    G= 15025(N);

    tl : hiệu suất truyền lực .  Chọn ỗtl =0,8

    Ta có :      =     = 2,976

    Theo đk bam : ==4,715

    Chọn tỉ số truyền    ih1   =4,5

    tỉ số truyền lực chính sơ bộ là :      i0== 12,2

    Vậy   2,976< ih1   <4,715

    Nhằm  nâng cao tính kinh tế nhiên liệu và tăng tuổi thọ của động cơ ta chọn số truyền cuối cùng của hộp số là  ihn =1

    Chọn ihn =1

    ihk=                                      [5] n-số cấp của hộp số

    k-số thứ tự của số truyền

    Thay số ta có:

    + Số 1: ih1= 4,5

    + Số 2: ih2 = 3,09

    + Số 3: ih3 = 2,12

    + Số 4: ih4 = 1,456

    + Số 5: ih5 = 1

    Tỉ số truyền của số lùi được chọn trong khoảng   iL =   (1,2-1,3)

    iL = 5,4

    1.2. Chọn vật liệu

    Do điều kiện làm việc nặng nhọc, truyền lực lớn, tốc độ vòng quay lớn mà yêu cầu hộp số bé không quá lớn do vậy kích  thước bánh răng yêu cầu nhỏ lại phải đảm bảo yêu cầu truyền momen lớn, làm việc không gây tiếng ồn.

    Chọn vật liệu chế tạo bánh răng theo TKTTÔTÔ_MáY KéO:

    Loại thép:20X

    Nhiệt luyện:  thấm cácbon

    Độ cứng  : 46…53 HRC

    [b] =  650 MPa

    [ch] = 400 MPa

    2. Tính toán các kích thước cơ bản của hộp số.

    2.1.  Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục: A

    Vì hộp số ta thiết kế có trục cố định nên khoảng cách sơ bộ giữa các trục A được tính theo công thức:

    129,9

    Trong đó ta có:

    • Mô men cực đại của động cơ Memax = 650 (N.m).
    • a: Hệ số kinh nghiệm, với xe tải sử dụng động cơ diesel ta chọn a = 15(Vat liệu đã được cảI tiến hơn)

    Thay số ta tính được: A = 129,9 (mm).

    Chọn mô đun của bánh răng: m

    Khi chọ mô đun cho các bánh răng phải đảm bảo các yêu cầu:

    -Bánh răng làm việc ít ồn

    -Truyền mômen đều đặn, ăn khớp đúng mặc dù có sự sai lệch một ít về khoảng cách giữa đường tâm  các bánh răng ăn khớp.

    -Bánh răng phải đủ độ bền.

    Để đơn giản công nghệ chế tạo và sửa chữa nên chọn thống nhất vơí nhau mô đun các bánh răng

    Mô đun m của cặp bánh răng thẳng và mn của cặp bánh răng nghiêng phụ thuộc vào mô men cực đại trên trục thứ cấp Mt:

    Mt = Memax . ih1.ỗh= 650 . 4,5.0,96 = 2808 (Nm)         [2]

    hiệu suất  hộp số lấy trung bình là 0,96

    2.2.chọn  bề rộng các bánh răng số

    Theo công thức kinh nghiệm ta chọn   b=0,24A ;

    Vậy        b=31,03                 b=32;

    Hình 2:Đồ thị để chọn môđun pháp tuyến của bánh răng hộp số

    Dựa vào đồ thị và giá trị Mt ta chọn được mô đun m, kết hợp với các giá trị mô đun tiêu chuẩn ta chọn:  m = 4 (mm)

    2.3 Tính chính xác khoảng cách giữa các trục A.

    Xác định số răng của các bánh răng.

    Ta có :  Za+Za===56,24

    Chọn tỉ số truyền của cặp bánh răng luôn ăn khớp:

          (Đối với hộp số ôtô hiện nay thường có giá trị ( )  [1]

    –  Ta chọn góc nghiêng của răng b = 300­.­­(Đối với ôtô tải  ( b = 20ữ300­)

    –  Số lượng răng Za của bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp chọn theo điều kiện không cắt chân răng.

    –  Số lượng răng Za’ của bánh răng bị động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp được xác định theo công thức sau:

    Ta có                                             Za = 18 (răng)

    Chọn                                             Za’=38(răng)

    tỉ số truyên      ==2,111

    Việc làm tròn số răng không những ảnh hưởng đến tỉ số truyền mà còn có thể làm thay đổi các khoảng cách trục A. Vì vậy ta phải tính lại khoảng cách trục A của tất cả các bánh răng ăn khớp. Công thức tính như sau:

    ==129,3 (mm).            [1]

    –  Vậy tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở các số truyền khác nhau của hộp số là:

    Trong đó:

    + ign: Tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở số truyền thứ n (n=1¸4), ta không tính cho số 5 vì đây là tay số truyền thẳng.

    Thay số lần lượt ta có: ig1 =  =2,13;

    ig2 =  =1.46                ig3 = =1,004;

    ig4= =0,689;                   ig5 = =0,473 ;

    chọn tỉ số truyền số lùi là  igl=4,7

    ta có :        igl==2,226

    2.3.2. tính toán  số răng chủ động

    Số răng của các cặp bánh răng dẫn động gài số khi khoảng cách trục A không đổi được tính như sau:

    •  

    Thay số ta đuợc:

    ;               ;

    ==20,65

    Vây ta chọn

    ;              ;                     ;

    Để triệt tiêu lực dọc trục trên trục trung gian,cần phải xác định lại góc nghiêng răng của các bánh răng:

    ;    Vậy õi=asctgõi

    .0,577=0.349;                õ2=19,26˚

    .0,577=0,425 ;                  õ3=23˚

    .0,577=0,501 ;                  õ4=26,6˚

    Tính chính xác lại số răng của các bánh trên trục trung gian theo công thức:

    =24,8;

    =29,6;                               =34,22

    Vậy chọn số răng bánh răng trên trục trung gian là:

    ;    ;      ;       ;       ;

    Số răng của các bánh bị động trên trục thứ cấp theo công thức:

    =44,73        Chọn Zg1’=44

    =36,5      Chọn Zg2’= 37

    =30,12         Chọn Zg3’= 31

    .          Chọn Zg4’= 23

    – Vậy tỉ số truyền của hộp số , ta tính lại và được như sau:

    Thay số ta được:

    2.4  Xác định lại góc nghiêng răng :

    Để khoảng cách trục như nhau cho các cặp bánh răng ăn khớp ta cần điều chỉnh lại góc nghiêng răng của cặp bánh răng

    Góc nghiêng răng         ;               õi=acscosõi                            [3]

    Thay số ta có:

    õ2= 16,46˚;                                     õ3=19,35˚ ;                                õ4=28,15˚;

    Theo tài liệu [2] đối với bánh răngtrụ răng nghiêng ta không cần dịch chỉnh còn đối với bánh răng trụ răng thẳng ta cần dịch chỉnh.Vậy ta xác định hệ số dịch chỉnh:

    -Đối với bánh răng số 1 và số lùi ta cần dịch chỉnh

    Vì chọn như vậy nên có sự sai lệch khoảng cách trục giữa các cặp bánh răng gài số 1. Do đó ta cần phải giải quyết sự sai lệch bằng cách dịch chỉnh góc của các cặp bánh răng gài số 1:

    –   Xác định hệ số thay đổi khoảng cách trục l0:

    –   Với l0 = – 0,00538 tra bảng phụ lục 4(Tài liệu: Đồ án môn học Thiết kế hộp số chính ô tô – máy kéo) ta tìm được hệ số dịch chỉnh tương đối x0=- 0,00525 góc ăn khớp a0 = 190 8’;

    –   Hệ số dich chỉnh tổng cộng xt:

    xt = 0,5. x0. ( Z’g1 + Zg1) = – 0,17

    –   Phân chia hệ số dịch chỉnh xt cho bánh răng Z’g1 và Zg1:

    xt = x1 + x1

    hệ số dịch chỉnh x1 của bánh răng Zg1 và hệ số dịch chỉnh x1’ của bánh răng Zg1’ xác định

    x1 =x1’ =0,085

    + Để đảm bảo truyền lực tốt, khi chọn x1 và x1’ cần thoả mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không không được quá nhỏ:

    Se1, 2 ³ (0,2 ¸ 0,3).m

    Ta có công thức tính chiều dày răng ở đỉnh S1 của bánh răng Zg1, và S1’ của bánh răng Zg1’ như sau:

    Vậy thỏa mãn điều kiện chiều dày răng ở đỉnh răng không được quá nhỏ.

     

    1 Xác định các thông số hình học cơ bản của bánh răng

    Việc xác định các thông số hình học của từng cặp bánh răng được tính toán và lập thành các bảng, nhằm thuận tiện cho quá trình tính bền các bánh răng và thiết lập các bản vẽ của hộp số:

    Bảng II-1. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn ăn khớp.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4  mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 300­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,51 mm
    8 Đường kính vòng chia d  da = ms. Za = 83,16 (mm)

     

    da’ = ms. Za’ = 175,56 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dda=da+2.mn 91,16 (mm)

     

    Dda’=da’+2.mn = 183,56 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dca=da-2,5.mn=73,16(mm)

     

    Dca’=da’-2,5.mn=165,56 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng 3-2. Cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    (1) (2) (3) (4)
    1 Tỉ số truyền I  
    2 Mô đun M m = 4,0
    3 Bước răng T t = p. m = 12,56
    4 Góc prôfin a0 a0 = 200­
    5 Bước cơ sở T0 t0 = t.cosa0 = 11,805
    6 Khoảng cách trục khi xt = 0 A1 A = 0,5.m.(Z1+Z1’)=130(mm)
    7 Khoảng cách trục khi xt ¹ 0 Ac Ac = A.(l0+1) = 129,3 (mm)
    8 Hệ số thay đổi khoảng cách trục l0  
    9 Hệ số dịch chỉnh tương đối x0 x0 = – 0,00525
    10 Hệ số dịch chỉnh tổng cộng xt xt = – 0,17
    11 Hệ số dịch chỉnh của từng bánh răng   x1 = – 0,085

     

    x1’= – 0,085

    12 Độ dịch chỉnh ngược Dh0  Dh0 = xt.m-(Ac-A) = 0,02
    13 Đường kính vòng chia D  d1 = m. Z1 = 84mm)

     

    d1’ = m. Z1’ = 176(mm)

    14 Đường kính vòng đỉnh răng Dd  Dd1=d1+2m+2m-2h=92,64

     

    D’d1 =184,64(mm)

    (1) (2) (3) (4)
    15 Đường kính vòng chân răng Dc  Dc1 = d1-2,5m +2m=74,68(mm)

     

    D’c1= 166,68 (mm)

    16 Đường kính vòng cơ sở d0  d01 = d1.cosa0 = 79,36 (mm)

     

    d’01 = d1’.cosa0 =166,26(mm)

    17 Đường kính vòng khởi thủy dK  dK1=d1(l0+1)= 84,45 (mm)

     

    d’K1=d1’(l0+1)= 176,94 (mm)

    18 Chiều cao răng h  h = 2,25.m-Dh0=8,96 (mm)
           
    19 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).m, chọn B = 41(mm)
    20 Chiều dày răng trên vòng chia S   S1 = 6,51 (mm)

     

    S1’ = 6,51 (mm)

    21 Hệ số trùng khớp e  
    22 Góc ăn khớp a a =1908’

    Bảng II-3. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 16,460­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms  mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,09 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d2 = ms. Z2 = 104,27 (mm)

     

    d2’ = ms. Z2’ = 154,29(mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd2=d2+2.mn = 112,27(mm)

     

    Dd2’=d2’+2.mn = 162,29 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc2=d2-2,5.mn=94,27 (mm)

     

    Dc2’=d2’-2,5.mn=144,29 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200

    Bảng II- 4. Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Mô đun pháp mn mn = 4 mm
    3 Bước pháp tuyến tn tn = p. mn = 12,56 mm
    4 Góc nghiêng của răng b b = 19,350­
    5 Hướng răng    
    6 Mô đun mặt đầu ms mm
    7 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 13,32 mm
    8 Đường kính vòng chia d   d3 = ms. Z3 =  127,2 (mm)

     

    d3’ = ms. Z3’ = 131,44 (mm)

    9 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd3=d3+2.mn = 135,2 (mm)

     

    Dd3’=d3’+2.mn = 139,44 (mm)

    10 Đường kính vòng chân răng Dc Dc3=d3-2,5.mn= 117,2 (mm)

     

    Dc3’=d3’-2,5.mn= 121,44 (mm)

    11 Chiều cao răng h h = 2,25. mn = 9 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a a = a0 = 200
    15 Hệ số dịch chỉnh x x x=0 (mm)

    Bảng II- 5. Thông số của 2 bánh răng trụ răng nghiêng gài số 4

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng lớn
    1 Tỉ số truyền i  
    2 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    3 Mô đun m m = 4 mm
    4 Góc nghiêng răng õ        õ=28,150
    5 Mô đun mặt đầu ms mm
    6 Bước mặt đầu ts ts = p. ms = 14,27 mm
    7 Đường kính vòng chia d   D4 = ms. Z4 =154,53(mm)

     

    d4’ = ms. Z4’ = 104,53 (mm)

    8 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dd4=d4+2.mn = 162,53 (mm)

     

    Dd4’=d4’+2.mn = 112,53 (mm)

    9 Đường kính vòng chân răng Dc Dc4=d4-2,5.mn= 144,53 (mm)

     

    Dc4’=d4’-2,5.mn= 94,53 (mm)

    10 Chiều cao răng h  h= 2,25. m = 9 (mm)
    11 Chiều cao chân răng hc hcgl = h’cl = 1,25.m = 5 (mm)
    12 Khoảng cách trục A A = 129,3 (mm)
    13 Chiều rộng vành răng B B=(7,0¸8,6).mn, chọn B = 32 mm
    14 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200

    Bảng II- 6. Thông số của bánh răng trụ răng thẳng số lùi

    Stt Tên gọi Kí hiệu Thông số bánh răng
    1 Bước răng t t = p.m = 12,56 mm
    2 Mô đun m m = 4 mm
    3 Góc nghiêng răng õ õ=0˚
    4 Số răng Z Zl = 20
    5 Đường kính vòng chia d dl = m. Zl = 100   (mm)
    6 Đường kính vòng đỉnh răng Dd Dl = dl+2.m   = 108(mm)
    7 Đường kính vòng chân răng Dc Dcl = dl-2,5.m = 90 (mm)
    8 Chiều cao răng h hl = 2,25. m = 9 (mm)
    9 Chiều dày răng trên vòng tròn chia S Sl = 0,5.t = 6,28 (mm)
    10 Chiều rộng vành răng B B=(4,4¸7).m, chọn B = 42 mm
    11 Góc prôfin gốc a0 a0 = 200
    12 Góc prôfin răng at  

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN III:  KIỂM TRA  BỀN HỘP SỐ.

    I.                   Chế độ tải trọng để tính bền hộp số.

    1. Mô men truyền đến các trục hộp số.

    2.    Bảng III-1. Công thức tính mô men truyền đến các trục hộp số.

    Stt Tên gọi Trị số mô men (N.m)
    Từ động cơ truyền đến
    1 Trục sơ cấp MS = Memax= 650
    2 Trục trung gian Mtg = Memax.ia= 1372,22
    3 Trục thứ cấp

     

    Số 1

    Số 2

    Số 3

    Số 4

    Số 5

    Mtc1 = Memaxh1= 2944,5

     

    Mtc2 = Memaxh2= 2028

    Mtc3 = Memaxh3= 1417

    Mtc4 = Memaxh4= 923

    Mtc5 = Memaxh5= 650

    Ta tính giá trị của mô men truyền từ động cơ đến các chi tiết đang tính và mô men tính theo bám từ bánh xe truyền đến theo các công thức đã có ở bảng III-1.

    3. Lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Áp dụng các công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng (Bảng III-2) ta sẽ tính được các giá trị của các lực này đối với từng cặp bánh răng.

         Bảng III-2. Công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng.

    Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng thẳng Bánh răng nghiêng
    1 Lực vòng Pi    
    2 Lực hướng kính Ri Ri = Pi.tga  
    3 Lực chiều trục Qi Qi = 0 Qi = Pi.tgbi

    –   Z: Là số răng của bánh răng đang tính.

    –   Mt: Mô men tính toán trên các trục hộp số

    –   ms: Mô men mặt đầu (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   a: Góc prôfin gốc (bảng thông số hình học của bánh răng).

    –   b: Góc nghiêng của răng (bảng thông số hình học của bánh răng).

    Với mỗi cặp bánh răng ta chọn số răng Z và mô men tính toán Mt như sau:

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn luôn ăn khớp ta chọn tính cho bánh răng chủ động với Za = 18, nằm trên trục sơ cấp nên Mt = MSc.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 ta chọn tính cho bánh răng chủ động  có Zg1 = 20, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg2 = 25, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    –   Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3 ta chọn tính cho bánh răng chủ động có Zg3 = 30, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.

    Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 5 ta chọn tính cho bánh răng chủđộng có Zg4 =34, nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg.Các thông số còn lại ta lấy trong bảng các thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng.

    Mô men bánh răng truyền thẳng là :     Mt=650

    Mô men của trục trung gian là  :     Mttg=650.2,111=1372,2

     

    Stt Tên gọi Lực vòng P(N) Lực hướng kính R(N) Lực chiều trục Q(N)
    1 Cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp     Pa = 15618,59     Ra =6492,7     Qa = 9011,9
    2 Cặp bánh răng gài số 1     P1 = 32654,7     R1 = 11870,5     Q1 = 0
    3 Cặp bánh răng gài số 2     P2 = 26287,8     R2 =9977,9     Q2 =7754,9
    4 Cặp bánh răng gài số 3     P3 = 21561,1     R3 =4967,7     Q3 = 7546,3
    5 Cặp bánh răng gài số 4     P4 = 17691,1     R4 = 7317,6     Q4 = 9464,7
    6 Cặp bánh răng gàisố lùi     Pl =27444,1     Rl = 9989,76     Ql =0

     

    Bảng III-3. Giá trị các lực tác dụng lên các cặp bánh răng của hộp số

    II.Tính toán trục hộp số.

    Qua bảng 4-3, ta nhận thấy các lực tác dụng lên cặp bánh răng gài số 1 là lớn nhất so với các cặp bánh răng gài số khác (không tính đến số lùi). Bởi vậy để tính toán sức bền trục ta sẽ tính trục đang làm việc ở tay số 1.

    1. Chọn sơ bộ kích thước các trục.

    Kích thước các trục hộp số được chọn sơ bộ như sau:

    –  Đường kính trục sơ cấp:

    =   77,96  (mm).

    chọn

    –  Đường kính trục  trung gian :      d2 = 0,45.A  =  58,18 (mm).chọn d2 =58  (mm);  Đường kính trục thứ cấp :         d3 = 0,45.A    =  58,18 (mm).chọn d3 =44  (mm)

    Đường kính khi  lắp bánh răng dy trươt là: d3’=58

    –  Chiều dài trục sơ cấp và trung gian:  d/l=0,16ữ0,18  ;chọn l2 =550 (mm)

    –  Chiều dài trục thứ cấp: d/l=0,16ữ0,18  ; chọn  ltc = 610(mm)

    Với Memax là mô men xoắn lớn nhất của động cơ, Memax = 650 (N.m).

    2. Chọn sơ bộ kích thước các ổ bi đỡ trục và chiều dài hộp số:

    -ổ bi đỡ trục sơ cấp:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,6×28,46=58×112 x28

    – ổ bi đỡ phía sautrục thứ cấp:

    dxDxB≈0,4.Ax 0.9.Ax 0,22.A=51,72x x 116,37×28,46=52 x11228

    -ổ bi đỡ đầu trước trục trung gian:

    dxDxB≈0,3.Ax 0.65.Ax 0,2.A=38,7×84,05×25,86=38×11228

    -ổ bi đỡ đầu sau trục trung gian:

    dxDxB≈0,32.Ax 0.72.Ax 0,2.A=41,28×93,1×25,86=42x112x28

    Cổ trục thứ cấp tựa lên trục sơ cấp:

    d≈0,23.A=29,74d=30

    với:

    D-đường kính ngoài ổ bi

    d-đường kính trong ổ bi

    B-bề rộng ổ bi

    Chiều rộng vành răng:b=0,22.A=28,46=28

    Chiều rộng ổ bi: B=(0,2ữ0,22).A=28,46=28

    2.2. kiểm bền trục:

    * Tính trục

    Sơ đồ lực vòng và góc xoay các trục: (số 1)

    +trong mặt phẳng ZOX

    +trong mặt phẳng ZOY

    Hộp số là một bộ phận yêu cầu cần nhỏ gọn, không quá cồng kềnh do vậy khi tính toán không  để chiều dài trục quá dài, kích thước trục quá lớn mà vẫn đảm bảo hệ số an toàn của trục và khả năng làm việc tốt trong quá trình ô tô làm việc .

    Ta có bảng khoảng cách các điểm đặt lực:

    Số a b c
    1 32 350 95

    P1

    RC     PC                        Qa                                                                                          Rd

    P    Ra                                                                                                          Pd             

                                                                                                    R1

    a                                                b                                                 c

    216,3Nm

    2384,6N.m

    992,4 N.m                                                        1102,4 N.m

     
       

    1371,5Nm

    258,2 N.m

    Hình 14. Sơ đồ đặt lực và biểu đồ mô men của trục trung gian ở

    * Tính phản lực tại các gối đỡ:

    Xét mô men tại điểm C theo phương y (phương của lực R):

    Xét mô men tại điểm C theo phương x (phương của lực P):

    Thay số ta có:

    + Phản lực tại gối C: Rc = 6759,1 (N); Pc = 8066,8(N).

    + Phản lực tại gối D: Rd = 11603,9 (N); Pd = 25102,8 (N).

    *  Sau khi xác định được phản lực tại các ổ đỡ ta vẽ được biểu đồ nội lực của trục (Hình 14). Qua biểu đồ nội lực ta nhận thấy trên trục có 2 mặt cắt nguy hiểm đó là mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn ăn khớp và mặt cắt tại điểm bánh răng liền trục.

    1. Tính trục theo độ bền uốn.

    Tại các tiết diện nguy hiểm, ứng suất uốn được xác định bằng công thức sau:

    (1)

    Trong đó:

    –   Wu: Mô men chống uốn, vì trục đặc nên ta có Wu = 0,1.d3 =19511,2(mm3)

    –   Mu: Mômen uốn tổng hợp tại tiết diện nguy hiểm của trục, Mu được xác định theo công thức:

    (2)

    Với:

    –   Mn: Mô men uốn trong mặt phẳng ngang (yox).

    –   Md: Mô men uốn trong mặt phẳng thẳng đứng (zox).

    • Mặt cắt tại điểm lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    Muy = Rc .a + Qa .ra’ =  992,4 (N.m).

    Mux = Pc .a + Pa .ra’  =  258,2 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 1025,4 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su = 52,55 (N/mm2); (Với d=dtb=58 (mm)).

    • Mặt cắt tại điểm có bánh răng liền trục (chủ động số 1).

    Muy = Rđ .c  = 1102,4  (N.m).

    Mux = Pđ .c   = 2384,6 (N.m).

    Thay số vào công thức (2) ta có Mu = 2627,09 (N.m).

    Thay số vào công thức (1) ta có su =124,6  (N/mm2)

    (Ở đây bánh răng số 1 được chế tạo liền với trục, do đó d = d1 = 58 mm).

    Vậy ứng suất uốn tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    su £ [su] = 160 (N/mm2).

    *Tính trục theo ứng suât xoắn

    Theo công thức

    Trong đó

    -Mx là momen xoắn của trục trung gian .   M=1371,5 (N.m)

    -Wx là momen chống xoắn :với trục đặc Wx=0,2.d3

    W=39022,4 (mm)

    Vậy ứng suất xoắn:  35,14 (N/mm)<   []

    Vậy  thoả mãn ứng suât cho phép

    Vậy ứng suất uốn và xoắn tổng hợp được tính bằng công thức:

    • Ứng suất tổng hợp tại mặt cắt lắp bánh răng luôn luôn ăn khớp.

    = 87,75 (N/mm2).

    • Ứng suất xoắn trục tại mặt cắt chứa bánh răng số 1.

    = 143,05 (N/mm2).

    Vậy ứng suất xoắn của trục tại hai mặt cắt nguy hiểm đều thoả mãn điều kiện:

    sth £ [sth] = 160 (N/mm2).

    III)Tính bền bánh răng.

    1. Tính sức bền uốn

    Để tính toán sức bền uốn của các bánh răng ta áp dụng công thức thực nghiệm sau:

    (MN/m2)  [1]

    Trong đó:

    –   P: Lực vòng tác dụng lên chi tiết cần tính (MN) (Bảng III-3).

    –   b: Chiều rộng vành răng (m) (Xem bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    –  mntb: Môđun pháp tuyến ở tiết diện trung bình (m)(Lấy trong các bảng thông số hình học của cặp bánh răng tương ứng).

    +  y là hệ số dạng răng phụ thuộc vào hệ số dịch chỉnh, cần tính số răng tương đương:

    Z           Z             Z

    Z           Z               Z            Z           Z    Z

    Xác định theo đồ thị (giáo trình thiết kế và tính toán ôtô )

    y1= 0,122  ;                         y2 = 0,131  ;                                   y3 = 0,138 ;

    y4=0,141 ;                           y1 =0,137 ;                                    y2 = 0,134 ;

    y3 = 0,131 ;                        y4`=0,124;                                       yR = 0,126;

    yR  = 0,143  ;                    ya = 0,128 ;                                     ya  = 0,137 ;

    –   Kđ:  Hệ số tải trọng động bên ngoài, với xe khách ta chọn    Kđ = 2.

    –   Kms: Hệ số tính đến ma sát

    +   Đối với bánh răng chủ động :                                       Kms = 1,1

    +   Đối với bánh răng bị động :                                          Kms = 0,9

    –   Kc: Hệ số tính đến độ cứng vững và phương pháp lắp bánh răng lên trục.

    +   Đối với bánh răng công-xôn ở trục sơ cấp:                Kc = 1,2

    +   Đối với bánh răng di trượt ở trục thứ cấp:                  Kc = 1,1

    +   Đối với bánh răng luôn luôn ăn khớp:                                    Kc = 1,0

    –   Ktp: Hệ số tính đến tải trọng động phụ do sai số lắp các bước răng khi gia công gây nên (số truyền thấp ta chọn giá trị nhỏ)                           K­tp=1,1¸1,3

    chọn K­tp=1,1

    –   Kgc: Hệ số tính đến ứng suất tập trung ở các góc lượn của răng (do phương pháp gia công gây nên). Góc lượn được mài, chọn Kgc = 1,0

    –   Kb: Hệ số tính đến ảnh hưởng của độ trùng khớp hướng chiều trục đối với sức bền của răng.

    + Đối với bánh răng trụ răng thẳng:                                  Kb = 1,0

    + Đối với bánh răng trụ răng nghiêng

    tính hệ số Kb=1/ồa;          với ồa=[1,88-3,2(1/ Z1+1/ Z2)]cosõ       [3] Với: Kb = 0,6

    Sau khi chọn hệ số k, công thức ứng suất  uốn của bánh răng được tính theo:

    u= (đối với răng trụ răng nghiêng)

    u=(đối với răng trụ răng thẳng)

    Thay số vào công thức trên ta được

    u1= 843,1(MNm2)                                                        u3= 312,4(MN/m2

    u2= 401,34 (MN/m2)                                                        u4= 250,93(MN/m2)

    ua = 121,05(MN/m2)

    uR = 708,2(MN/m2)

    u< [u] . trong đó

    [u] = (350850) (MN/m2) đối với bánh răng số I và số II

    [u] = (150400) (MN/m2) đối với bánh răng số III và số IV

    [u] = (3001200) (MN/m2) đối với bánh răng số lùi

    Như vậy các bánh răng đều thỏa mãn điều kiện u< [u].

    Vậy hê số an toàn là : K=(1,5-2) bánh răng đủ điều kiện bền

    2. Tính sức bền tiếp xúc

    Các cặp bánh răng ăn khớp với nhau được chế tạo cùng một vật liệu nên ta sử dụng công thức sau để tính ứng suất tiếp xúc:

    (MN/m2).  [1]

    Trong đó:

    – b: Góc nghiêng của răng

    – P: Lực vòng (MN) (Bảng III-3).

    – E: Môđun đàn hồi , đối với thép ta có E = 0,2 MN/ m2.

    – a: Góc ăn khớp.

    – r1, r2: Bán kính vòng lăn của bánh răng chủ động và bánh răng bị động (m)

    – b’: Chiều dài tiếp xúc của răng (m)

    Ta có

    . = 2379,5 (MN/m2)

    . = 1963,23 (MN/m2 )

    .=1708,7(MN/m2) .. =1477,86 (MN/m2 )

    .. =936,,2 (MN/m2 )

    .= 1724,5 (MN/m2 )

    , , < =1000 2500 MN/m2. (răng nghiêng)

    <  = 1500 3000 MN/m(răng thẳng)

    Với việc chọn vật liệu các cặp bánh răng hợp lí ta thấy ứng suất tiếp xúc sẽ không vượt quá ứng suất tiếp xúc cho phép với hệ số an toàn cho phèp

          4.  Phương án dẫn động hộp số

    Cơ cấu gài số của hộp số giúp di chuyển các bánh răng của hộp số hoặc di chuyển bộ đồng tốc khi gài số hoặc nhả số. Cơ cấu sang số của hộp số gồm: cần số, ống trượt, càng sang số, lò xo định vị, chốt hãm và khoá bảo hiểm số lùi.

    Cần số trên làm nhỏ và to dần ở đầu dưới theo dạng hình cầu lắp qua lỗ ở hộp số. Để tránh cần số xoay lung tung khi sang số nên ở cần số ta có bố trí chốt hãm. ở nắp hộp số ta khoan các lỗ để lắp ống trượt, trên ống trượt ta lắp càng sang số và đầu gạt số. Đầu dưới cần số cắm vào lỗ khuyết ở đầu gạt số. Càng sang số có thể di động trong rãnh lõm của các bánh răng di động và bộ đồng tốc. Muốn sang số, ta đẩy đầu cuối trên cần số vào vị trí nhất định, đầu cuối dưới cần số qua đầu gạt di chuyển ống trượt cùng với càng sang số và bánh răng gài số vào số cần thiết. Để giữ các bánh răng của hộp số ở đúng vị trí gài số hay vị trí trung gian ở cần số có lắp khoá hãm.

    Khóa hãm gồm có hòn bi với lò xo nằm trong rãnh ở nắp hộp số. Trên con trượt có nhiều lỗ khuyết, số lượng lỗ khuyết đó tương ứng với số lượng số cần gài bởi ống trượt và có một rãnh dành cho vị trí trung gian.

    ở vị trí gài số hay vị trí trung gian, dưới tác động của lò xo, hòn bi di chuyển vào chỗ lõm và hãm ống trượt ở vị trí nhất định. Để di chuyển ống trượt khi sang số cần phải có một lực đủ để kéo hòn bi ra khỏi chỗ lõm.

    Trong khi sang số, đầu dưới cần số có thể lắp vào chỗ nối của hai đầu gạt số, do đó sẽ di chuyển hai ống trượt cùng một lúc, và như vậy sẽ gài 2 số một lúc. Để ngăn ngừa việc gài hai số cùng một lúc có thể làm gãy răng ta có bố trí các chốt hãm. Chốt hãm chế tạo theo dạng hình tròn hoặc thỏi dài, lắp vào trong rãnh ở giữa các ống trượt. ở các ống trượt có khoan các chỗ lõm đối diện với rãnh của chốt hãm khi chúng ở vị trí tương ứng với vị trí trung gian. Chiều dài thân cái hãm hoặc tổng số đường kính của hai hòn bi bằng khoảng cách giữa các ống trượt cộng với một chỗ lõm. Việc di chuyển một trong các ống trượt không thể thực hiện được chừng nào một phần hòn bi hay đầu cuối của thân khoá hãm chưa nằm gọn vào lỗ lõm của ống trượt bên cạnh và chưa được hãm lại.

    Để ngăn ngừa tình trạng vào nhầm số lùi khi đang đi số tiến, ở cần số ta có lắp khoá bảo hiểm số lùi, khoá bảo hiểm gồm có piston với lò xo lắp ở đầu gạt số. Khi muốn sang số lùi ta cần dùng một lực lớn để đẩy cần số.

     

    KẾT LUẬN:

              Đồ án môn học này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết kế đề ra dựa trên các thông số về kích thước và tải trọng của xe tham khảo MAZ-500A (Xe tải hạng nặng).

    Giải quyết được mục đích chính của Đồ án là thiết kế hộp số trên cơ sở tính toán tối ưu động lực học của xe, nhằm đưa ra được hộp số có kết cấu và tính công nghệ phù hợp. Nghĩa là vừa đảm bảo được những yêu cầu cần thiết của hộp số, phù hợp với điều kiện vận hành vừa đảm bảo được tính tối ưu trong kết cấu nhằm giảm được khối lượng công việc trong gia công chế tạo.

    Các trục và các cặp bánh răng trong hộp số được tính chọn và kiểm tra bền đều thoả mãn điều kiện làm việc.Do đề tài yêu cầu kiểm nghiệm bánh răng và trục nên vẫn chưa kiểm nghiệm các chi tiết khác như : đồng tốc, ổ lăn…

    Bên cạnh quá trình tính toán Đồ án còn đưa ra các bản vẽ nhằm minh họa một cách sinh động cho quá trình thiết kế và tính toán hộp số, một  bản vẽ Ao về kết cấu và một bản vẽ  chi tiết A4 phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo.

    Tuy nhiên với khả năng còn hạn chế và do thời gian không cho phép, Đồ án môn học này không thể tránh khỏi hạn chế và thiếu sót. Vậy một lần nữa em kính mong sự đóng góp của thầy cô và bạn bè, nhằm giúp cho Đồ án hoàn thiện hơn.

    Hưng Yên, ngày   tháng     năm 2009

    Sinh viên thực hiện.

    Nguyễn Văn Huynh

     

    TÀI LIỆU THAM KHẢO:

    1-Hướng dẫn đồ án môn học thiết kế và tính toán ôtô-máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Hường(Chủ biên)

                                                      Phạm Xuân Mai-Ngô Xuân Ngát

    2-Thiết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1).

                                                      Nguyễn Hữu Cẩn-Phan Đình Kiên

    3-Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí(tập1-2).

                                                      PGS.TS.Trịnh Chất-TS.Lê Văn Uyển

    4-Chi tiết máy(tập 1-2).

                                                      Nguyễn Trọng Hiệp

    5-Lý thuyết ôtô- máy kéo


    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    [sociallocker id=”19555″] Tải Xuống Tại Đây [/sociallocker]